Skip to main content

ÔN THI HSG SINH HỌC LỚP 8 VÀ 9 NĂM 2019 CHỦ ĐỀ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN CẤP PHÂN TỬ NGUYÊN PHÂN

Page 1

TÀI LIỆU ÔN THI HSG, THI VÀO CHUYÊN SINH LỚP 10

vectorstock.com/10554609

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

ÔN THI HSG SINH HỌC LỚP 8 VÀ 9 NĂM 2019 CHỦ ĐỀ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN CẤP PHÂN TỬ NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


1. 2. 3. 4.

CHƯƠNG 3: VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN CẤP PHÂN TỬ ADN- gen và quá trình nhân đôi ADN ARN và quá trình phiên mã Prôtêin và dịch mã Mối quan hệ ADN - ARN - Prôtêin - Tính trạng.

ADN - GEN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI 1. Cấu trúc hóa học của ADN - ADN cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P - ADN là một đại phân tử, cấu trúc theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các nuclêôtit (viết tắt là Nu) 2. Cấu tạo một nuclêôtit: - Đơn phân của ADN là Nucleotit, cấu trúc gồm 3 thành phần: - Đường đêoxiribôza: C5H10O4 - Axit phốtphoric: H3PO4 3. Cấu trúc không gian của ADN: - Hai mạch đơn xoắn kép, song song và ngược Cấu trúc của 1 nuclêôtit chiều nhau. - Xoắn từ trái qua phải, gọi là xoắn phải, tạo nên những chu kì xoắn nhất định mỗi chu kì gồm 10 cặp nuclêôtit và có chiều dài 34A0, đường kính là 20 A0. 4. Chức năng của ADN - Lưu giữ thông tin di truyền: ADN là cấu trúc


mang gen chứa đựng thông tin di truyền quy định ra tính trạng ở sinh vật. - Truyền đạt thông tin di truyền: ADN có khả năng tự nhân đôi, phân li và tổ hợp cùng với NST trong quá trình phân bào. Nhờ đó mà thông tin di truyền được sao chép lại và truyền đạt từ thế hệ này qua thế hệ khác. - ADN là cấu trúc mang gen, khi ADN bị thay đổi, cấu trúc sẽ làm thay đổi đặc tính di truyền ở sinh vật. 5. Tính chất ADN: - Tính đa dạng trên cơ sở số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit. 6. Gen - bản chất của gen - Khái niệm gen: Gen là một đoạn xoắn kép của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định. Gen cấu trúc mang thông tin di truyền, quy định cấu trúc của một loại Prôtêin . - Mối liên hệ giữa gen và ADN: + Gen là một đoạn của phân tử ADN, trung bình mỗi gen có từ 600 - 1500 cặp nuclêôtit. + Một phân tử ADN chứa rất nhiều gen. 7. Mối liên hệ giữa gen, ADN và NST - Gen là một đoạn của ADN -> về bản chất gen có cấu tạo hó học giống ADN. - ADN kết hợp với prôtêin histon tạo thành NST. -> Gen - ADN là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử, NST là VCDT ở cấp tế bào.

8. Nhân đôi ADN 1. Vị trí Trong nhân TB (ở SVNT) trong TB 2. Khuôn 2 mạch của ADN mẹ mẫu 4 loại chính - Gyraza: Tháo xoắn sơ cấp 3. Enzim - Helicaza: Tháo xoắn thứ cấp đông thời cắt

Mô hình cấu trúc ADN


4. Nguyên liệu

5. Nguyên tắc

6. Chiều tổng hợp

7. Diễn biến

8. Kết quả

9. Ý nghĩa

đứt LK hidro - ARN pol (primaza): Tổng hợp đoạn mồi - ADN pol: kéo dài mạch mới - Ligaza: Nối đoạn Okazaki Các nu- : A, T, G, X - NTBS: A-T; G-X - Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới. - NT một chiều: 5` -> 3` -NT nữa gián đoạn (chỉ đúng với một chạc tái bản) 5`-> 3`(trên 2 mạch khuôn của ADN mẹ `) - Diễn ra trên hai mạch của ADN - Trên mạch 3`-5` mạch mới được tổng hợp liên tục, trên mạch 5`-3` mạch mới được tổng hợp gián đoạn theo từng đoạn ngắn (đoạn Okazaki)

1 ADN mẹ -> 2 ADN con

- Truyền đạt TTDT từ ADN mẹ sang ADN con . - ADN nhân đôi là cơ sở cho sự nhân đôi của NST.


ARN VÀ QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ 1. ARN và cấu tạo hóa học - ARN hay được gọi là Axit ribônuclêic, thuộc loại hợp chất - axit hữu cơ. - Thuộc loại Axit nuclêic, được cấu tạo từ 5 nguyên tố hóa học: C, H, O, N, P. th ớc lớn nhưng nhỏ hơn nhiều so với ADN. - Thuộc loại đại phân tử, có khối lượng và kích thư n phân là các nuclêôtit. Có bốn loại nuclêôtit là: - ARN được cấu tạo theo Nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn Ađênin ênin (A), Uraxin (U), Guamin (G) và Xitôzin (X). Bao gồm: + Thành phần: H3PO4. + Đường ribôzơ C5H10O5. + Bazơ nitric Uraxin - U ( là dẫn xuất của Timin). - Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị. - Cũng như ADN, ARN có số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit xác định. Nếu thay đổi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit sẽ tạo ra vô số ARN khác nhau. Vì vậy, ARN mang tính đa dạng và đặc thù. 2. Cấu trúc và chức năng của ARN - Cấu trúc không gian của ARN là một đoạn xoắn đơn được tổng hợp từ một đoạn của phân tử ADN (gen). ăng khác nhau: - Có 3 loại ARN có cấu trúc và chức năng


3. Quá trình phiên mã 3.1. Khái niệm: - Phiên mã là quá trình tổng hợp phân tử ARN từ mạch mạch mã gôc của gen .Bản chất của quá trình phiên mã là truyền đạt thông tin trên mạch mã gốc sang phân tử ARN. -Quá trình này diễn ra trong nhân, ở kì trung gian của tế bào đề chuẩn bị nguyên liệu cho quá trình phân bào. 3.2.Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã - Mạch mã gốc của gen mang thông tin tổng hợp phân tử ARN. - Nguyên liệu để tổng hợp mạch là các nucleotit tự do trong môi trường (U, A,G, X) - Enzim: ARN polimeaza nhận biết điểm khởi đầu phiên mã trên mạch mã gốc, bám vào và liên kết với mạch mã gốc, tháo xoắn phân tử ADN => lộ ra mạch mã gốc , tổng hợp nên mạch ARN mới. 3.3. Diễn biến Quá trình phiên mã diễn ra theo các bước : Bước 1. Khởi đầu: Enzym ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’→ 5’ và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu. Bước 2. Kéo dài chuỗi ARN: Enzym ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch gốc trên gen có chiều 3’ → 5’ và gắn các nuclêôtit trong môi trường nội bào liên kết với các nucluotit trên mạch gốc theo nguyên tắc bổ sung:Agốc - Umôi trường, Tgốc - Amôi trường, Ggốc – Xmôi trường, Xgốc – Gmôi trường Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn của gen đóng xoắn ngay lại. Bước 3. Kết thúc: Khi enzym di chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì quá trình phiên mã dừng lại, phân tử ARN được giải phóng. 3.4. Kết quả : 1 lần phiên mã 1 gen tổng hợp nên 1 phân tử ARN, có trình tự giống với mARN bổ sung nhưng thay T bằng U 3.5. Ý nghĩa : hình thành các loại ARN tham gia trực tiếp vào quá trình sinh tổng hợp prôtêin quy định tính trạng


PRÔTÊIN VÀ QUÁ TRÌNH DỊCH MÃ 1. Cấu tạo hóa học của Prôtêin - Prôtêin (Pr) thuộc loại hợp chất hữu cơ. - Được cấu tạo bởi bốn nguyên tố hóa học: C, H, O, N và có thể có một số yếu tố khác. - Thuộc loại đại phân tử: có khối lượng và kích thước lớn: + Khối lượng: hàng triệu (đvC). + Kích thước: dài tới 0,1 (micrômet). - Có cấu tạo đa phân gồm hàng trăm đơn phân là các axit amin. Có khoảng 20 loại axit amin được sắp xếp thành chuỗi. - Các axit amin trên chuỗi axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit. - Prôtêin được đặc thù và đa dạng bởi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axit amin. Ngoài ra, tính đa dạng còn do cấu trúc không gian. 2.Cấu trúc của prôtêin - Prôtêin là chất hữu cơ, có cấu trúc đa phân được cấu tạo từ các đơn phân là axit amin, có 20 loại axit amin khác nhau, các prôtêin khác nhau về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin. - Prôtêin có 4 bậc cấu trúc. + Cấu trúc bậc 1: Các axit amin liên kết với nhau tạo thành chuỗi pôlipeptit + Cấu trúc bậc 2: Chuỗi pôlipeptit bậc 1 xoắn hoặc gấp nếp + Cấu trúc bậc 3: Chuỗi pôlipeptit bậc 2 tiếp tục xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều đặc trưng + Cấu trúc bậc 4: Do 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit có cấu trúc bậc 3 tạo thành 3. Chức năng của prôtêin - Cấu tạo nên tế bào và cơ thể.Ví dụ: Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết - Dự trữ axit amin; Ví dụ: cazêin trong sữa, prôtêin dự trử trong các hạt cây... - Vận chuyển các chất; Ví dụ: hêlmôglôbin trong máu. - Bảo vệ cơ thể; Ví dụ: Các kháng thể - Thu nhận thông tin; Ví dụ: Các thụ thể trong tế bào - Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa; Ví dụ: Các loại enzim trong cơ thể. 4. Dịch mã (tổng hợpprôtêin) 4.1. Khái niệm Là quá trình chuyển mã di truyền chứa trong mARN thành trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit của prôtêin 4.2. Diễn biến của cơ chế dịch mã a. Hoạt hóa a. amin Nhờ các enzim đặc hiệu và năng lượng ATP, các axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN tương ứng tạo thành phức hợp aa-tARN b. Dịch mã và hình thành chuỗi polipeptit - Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu. - Phức hợp mở đầu Met-tARN mang bộ 3 đối mã UAX bổ sung chính xác với bộ 3 mở đầu AUG trên mARN sau đó tiểu đơn vị lớn ribôxôm mới lắp ráp tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh sẵn sàng dịch mã. - Tiếp theo, aa1-tARN gắn vào vị trí bên cạnh, bộ 3 đối mã của nó cũng khớp với bộ 3 của axit amin thứ nhất theo NTBS - Enzim xúc tác tạo thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1 (Met-aa1). Ribôsôme dịch chuyển đi 1 bộ 3 đồng thời tARN được giải phóng khỏi ribôsôme - Tiếp theo aa2-tARN lại tiến vào ribôsôme, quá trình cũng diễn ra như đối với aa1. - Quá trình dịch mã cứ tiếp tục diễn ra cho đến khi gặp 1 trong 3 bộ 3 kết thúc (UAA, UAG, UGA) thì quá trình dừng lại. Ribôsôme tách khỏi mARN, giải phóng chuỗi polipeptit. Sau đó Met cũng được cắt bỏ khỏi chuỗi polipetit, chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được hình thành.

Nguyễn Viết Trung- Chuyên ôn thi HSG, thi vào chuyên sinh lớp 10, thi THPTQG

6


4.3. Pôliribôxôm ng có nhiều nhi ribôxôm hoạt động cùng lúc tạo thành poliribôxôm. Nh Như vậy Trên mỗi phân tử mARN, thường nhiều chuỗi polipeptit cùng lúc. mỗi phân tử mARN có thể tổng hợpp nhiề 4.4. Mối liên hệ ADN – mARN – prôtêin – tính trạng Nhân đôi

- Mối quan hệ: + Gen (một đoạn của phân tử ADN) là khuôn mẫu để tổng hợp nên ARN (mARN). + mARN là khuôn mẫu tổng hợp nên chuỗi axit amin Prôtêin. + Prôtêin tương tác với môi trường biểu hiện nên tính trạng của sinh vật. - Bản chất: + Trình tự các nuclêôtit trên gen quy định trình tự các nulêôtit trên mARN, thông qua đó quy định trình tự các axit amin trên chuỗi axit amin -> Prôtêin. + Prôtêin tham gia vào cấu trúc và hoạt động của tế bào, cơ thể hình thành nên tính trạng của sinh vật. Lưu ý: ủa mỗ mỗi tế bào được truyền đạt cho thế hệ tế bào con thông qua ccơ chế - Thông tin di truyền trong ADN của nhân đôi biểu hiện thành đặc điểm bên ngoài của cơ thể (tính trạng) thông qua - Thông tin di truyền trong ADN được biể các cơ chế phiên mã và dịch mã MỘT SỐ CÂU HỎI 1. So sánh những điểm cơ bản giữa ADN và ARN? *Giống nhau: - Là các axit hữu cơ. - Thành phần cấu tạo từ 5 nguyên tố hóa học: C, H, O, N, P. - Thuộc loại đại phân tử, có khối lượng và kích thước lớn. - Có cấu tạo đa phân gồm nhiều đơnn phân là các nuclêôtit. Có 3 trong 4 nuclêôtit giống nhau: A, G, X. - Có tính đa dạng và đặc thù bởi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit. - Có cấu trúc xoắn. - Các nuclêotit trên mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị - Chức năng: đều liên quan tới thông tin di truyền và quá trình tổng hợp Prôtêin *Khác nhau: ADN ARN - Tên hóa học: axit đêôxibônuclêic. - Tên hóa học: axit ribônuclêic.


- Có khối lượng, kích thước lớn hơn ARN. - Đơn phân là các nuclêôtit: A, T, G, X (có T không có U). Mỗi nu gồm 3 thành phần + Đường đêôxiribôzơ C5H10O4, + Axit phốt phoric H3PO4. + Một trong 4 loại bazơ nitơ A hoặc T, G, X.

- Có khối lượng, kích thước nhỏ hơn ADN. - Đơn phân là các nuclêôtit: A, U, G, X (có U không có T).Mỗi nu gồm 3 thành phần + Đường đêôxiribôzơ C5H10O4, + Axit phốt phoric H3PO4. + Một trong 4 loại bazơ nitơ A hoặc T, G, X.

- Gồm 2 mạch đơn. - Chức năng: + Mang thông tin di truyền - bản mã gốc. + Mang gen quy định cấu trúc phân tử Prôtêin .

- Gồm 1 mạch đơn. - Chức năng:+ Trực tiếp tham gia vào quá trình tổng hợp Prôtêin, có 3 loại ARN thực hiện các chức năng khác nhau + mARN: Mang thông tin di truyền - bản mã sao. + tARN: Vận chuyển axit amin + rARN: Cấu tạo nên Ribôxôm.

2 So sánh quá trình tổng hợp ADN với quá trình tổng hợp ARN? *Giống nhau: - Diễn ra trong nhân tế bào, tại NST, ở kì trung gian. - Có sự tháo xoắn và tách dần hai mạch đơn. - Dựa trên khuôn mẫu là ADN. Các nguyên tắc tổng hợp là NTBS và Nguyên tắc bán bảo toàn (Nguyên tắc giữ lại một nửa). - Nguyên liệu chính là các nuclêôtit. - Đều có sự tham gia của các hệ enzim và một số yếu tố khác. *Khác nhau: Quá trình tổng hợp ADN Quá trình tổng hợp ARN - Diễn ra trong nhân tế bào, tại NST, ở kì trung gian - Diễn ra trong nhân tế bào, tại NST, ở kì trung gian - pha S. - pha G1, G2 (khi TB cần tổng hợp prôtêin ). - Chỉ một đoạn của phân tử ADN, tương ứng với - Cả phân tử ADN tháo xoắn và tách dần hai mạch. một gen, tháo xoắn và tách dần hai mạch. - Cả hai mạch đơn làm khuôn mẫu để tổng hợp nên - Chỉ mạch gốc của gen làm khuôn mẫu để tổng các ADN con. hợp ARN. - Nguyên liệu chính là các nuclêôtit: A, T, G, X (có - Nguyên liệu chính là các nuclêôtit: A, U, G, X (có T không có U). U không có T). - Hệ enzim tham gia vào quá trình tổng hợp là - Hệ enzim tham gia vào quá trình tổng hợp là ADN pôlimeraza. ARN pôlimeraza. - Có Nguyên tắc bảo toàn (Nguyên tắc giữ lại một - Không có Nguyên tắc bảo toàn (Nguyên tắc giữ nửa). lại một nửa). - Mạch mới và mạch khuôn (mạch gốc) cuat phân - Sau khi tổng hợp xong, ARN tách khỏi gen, rời tử ADN mẹ xoắn lại tạo nên các ADN con nằm nhân ra tế bào chất đến ribôxôm, tham gia vào quá trong nhân tế bào. trình tổng hợp Prôtêin . - Mỗi lần tự sao được hai phân tử ADN con. - Mỗi lần mã sao chỉ được duy nhất một ARN.

Nguyễn Viết Trung- Chuyên ôn thi HSG, thi vào chuyên sinh lớp 10, thi THPTQG

8


Bảng tóm tắt kiến thức vật chất và cơ chế di truyền Đặc điểm phân ADN biệt Thành phần C, H, O, N, P hóa học Tên đơn phân

Nucleôtit (A, T, G, X)

Cấu tạo 1 đơn - Đường C5H10O4 - Axit phốt pho ric: phân H3PO4 - 1 trong 4 loại A, T, G, X

ARN

NST

C, H, O, N, P

C, H, O, N, (S)

Nucleôtit (A, U, G, X)

Axit amin

- Đường C5H10O5 -Axit phốt pho ric: H3PO4 - 1 trong 4 loại A, U, G, X

- Nhóm amin (- 1 đoạn NH2) ADN - Nhóm cacboxyl khoảng 146 (-COOH) cặp nu + 8 - Gốc R phân tử protein Histon 4 bậc cấu trúc ( bậc Cấu trúc 1,2 chưa thực hiện hiển vi và chức năng; bậc 3,4 cấu trúc thực hiện chức siêu hiển vi năng) Tham gia nhiều Là VCDT chức năng khác cấp độ TB nhau, tương tác với có CN môi trường quy mang, bảo định tính trạng quản, truyền đạt TTDT TTDT được truyền đạt qua các thế hệ TB nhờ nhân đôi của NST ĐBG -> thay đổi - ĐB cấu trình tự bộ ba mã trúc (mắt, sao trong mARN-> lặp, đảo, thay đổi trình tự aa chuyển trong chuỗi đoạn NST) polipeptit - ĐB số lượng (thể lệch bội, thể đa bội) DỊCH MÃ NHÂN ĐÔI NST

Cấu trúc

Gồm 2 mạch poli nu-

Chức năng

Là VCDT cấp độ phân Bản sao của gen, chứa tử có CN mang, bảo TTDT trực tiếp quy định quản, truyền đạt TTDT cấu trúc chuỗi polipeptit

Cơ chế DT

- Truyền TTDT từ ADN mẹ sang ADN con. - Truyền đạt TTDT từ mạch gốc của gen sang mARN

TTDT (trình tự các nu trên mARN) quy định trình tự các aa trong chuỗi polipeptit

Sự đột biến

Đột biến gen (ĐB điểm) - Mất 1 cặp nu. - Thêm 1 cặp nu. - Thay thế 1 cặp nu.

ĐBG -> thay đổi trình tự bộ ba mã sao trong mARN

NHÂN ĐÔI ADN

PHIÊN MÃ

Tên gọi quá trình tạo ra các phân tử phân 1. vị trí biệt trong TB sự hình 2. thàn Khuôn h các mẫu phân 3. tử Enzim

PROTEIN

Gồm 1 mạch poli nu-

Trong nhân TB (ở SVNT)

Trong nhân TB (ở SVNT)

Tế bào chất

2 mạch của ADN mẹ

Mạch gốc của gen (3`- 5`)

mARN

ARN pol 4 loại chính - Gyraza: Tháo xoắn sơ

Nhiều nhau

Nguyễn Viết Trung- Chuyên ôn thi HSG, thi vào chuyên sinh lớp 10, thi THPTQG

loại

ADN + Protein Histon Nucleôxôm

- Sự nhân đôi của NST thực chất là do ADN nhân đôi -> NST khác nhân đôi - NST nhân 9


4. Nguyên liệu

cấp - Helicaza: Tháo xoắn thứ cấp đông thời cắt đứt LK hidro - ARN pol (primaza): Tổng hợp đoạn mồi - ADN pol: kéo dài mạch mới - Ligaza: Nối đoạn Okazaki Các nu- : A, T, G, X Các nu-: A, U, G, X

NTBS: A-U; G-X - NTBS: A-T; G-X - NT bán bảo tồn 5. - NT một chiều: 5` -> 3` Nguyên -NT nữa gián đoạn (chỉ tắc đúng với một chạc tái bản) 6. Chiều 5`-> 3`(trên 2 mạch 5`-> 3(trên mạch gốc 3` khuôn của ADN mẹ `) -5` của gen) tổng hợp - Diễn ra trên hai mạch Diễn ra trên mạch gốc, của ADN trong vùng mã hóa của - Trên mạch 3`-5` mạch gen cấu trúc. mới được tổng hợp liên 7. Diễn tục, trên mạch 5`-3` biến mạch mới được tổng hợp gián đoạn theo từng đoạn ngắn (đoạn Okazaki) 1 ADN mẹ -> 2 ADN 1 gen -> 1 ARN 8. Kết con quả Tổng quát

9. Ý nghĩa

x

a.2x.k

a.2 (với a số ADN mẹ; x số lần nhân đôi; k số lần phiên mã; R số ri bô xôm trượt trên mARN) Truyền đạt TTDT từ Truyền đạt TTDT từ ADN mẹ sang ADN con mạch gốc gen sang mARN; tạo ra tARN và rARN tham gia tổng hợp protein

đôi vào kì trung gian và phân ly vào kì sau của phân bào là cơ sở taọ ra các NST mới

Các axit amin NTBS: A-U; G-X

5`-> 3`(chiều ribôxôm trượt trên mARN) Diễn ra tại các ribôxôm khi ribôxôm tiếp xúc và trượt trên mARN

1 mARN để cho 1 ribôxôm trượt qua -> 1 chuỗi pôlypeptit a.2x.k. R

TTDT được giả mã thành trình tự các aa trong chuỗi polipeptit, tạo ra protein thực hiện các chức năng của cơ thể

Mối quan hệ nhân đôi, phiên mã, dịch mã

Nguyễn Viết Trung- Chuyên ôn thi HSG, thi vào chuyên sinh lớp 10, thi THPTQG

10


Lưu ý: Một số công thức liên quan nhân đôi ADN

* Tổng số ADN con = a x 2x * Số mạch đơn ADN con = a.2.2x * Số mạch đơn ADN cũ: 2a * Số ADN chứa 2 mạch hoàn toàn mới = a(2x – 2) * Số mạch đơn ADN mới được tổng hợp: a(2.2x 2) = 2a(2x - 1) Trong đó: - a: Số ADN thực hiện nhân đôi - x: Số lần nhân đôi

Nguyễn Viết Trung- Chuyên ôn thi HSG, thi vào chuyên sinh lớp 10, thi THPTQG

11


PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP Đơn vị thường dùng : • 1 micrômet = 10 4 angstron ( A0 ) • 1 micrômet = 103 nanômet ( nm) • 1 mm = 103 micrômet = 106 nm = 107 A0 Dạng 1. Tính số nucleoti của ADN (gen) • Đối với mỗi mạch của gen : Gọi: N là tổng số nucleotit của gen A1, T1, G1, X1 lần lượt là số nucleotit tùng loại trên mạch 1 của gen A2, T2, G2, X2 lần lượt là số nucleotit tùng loại trên mạch 2 của gen Ta có : Liên kết hóa trị (Este)

A1 ---------------T1----------------G1---------------------X1

Mạch 1

T2 ----------------A2---------------X2--------------------G2

Mạch 2

Liên kết hidro

- Trong ADN, 2 mạch bổ sung nhau, nên số nucleotit và chiều dài của 2 mạch bằng nhau . A1 = T2 ; G1 = X2 ; T1 = A2 ; X1 = G2 N A1 + T1 + G1 + X1 = T2 + A2 + X2 + G2 = 2 - Trong cùng một mạch , A và T cũng như G và X , không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải bằng nhau . Sự bổ sung chỉ có giữa 2 mạch : A của mạch này bổ sung với T của mạch kia , G của mạch này bổ sung với X của mạch kia . Vì vậy , số nucleotit mỗi loại ở mạch 1 bằng số nucleotit loại bổ sung mạch 2 . A1 = T2 ; T1 = A2 ; G1 = X2 ; X1 = G2 • Đối với cả 2 mạch : - Số nucleotit mỗi loại của ADN là số nucleotit loại đó ở cả 2 mạch : A = T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2 G = X = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2 Chú ý :khi tính tỉ lệ % % A1 + % A2 %T 1 + %T 2 = ….. %A = % T = = 2 2 %G1 + % G 2 % X 1 + % X 2 %G = % X = =……. = 2 2 Ghi nhớ : Tổng 2 loại nucleotit khác nhóm bổ sung luôn luôn bằng nửa số nucleotit của ADN hoặc bằng 50% số nucleotit của ADN : Ngược lại nếu biết : + Tổng 2 loại nucleotit = N / 2 hoặc bằng 50% thì 2 loại nucleotit đó phải khác nhóm bổ sung + Tổng 2 loại nucleotit khác N/ 2 hoặc khác 50% thì 2 loại nucleotit đó phải cùng nhóm bổ sung Dạng 2. Tổng số nucleotit của ADN (N) Tổng số nucleotit của ADN là tổng số của 4 loại nucleotit A + T + G+ X . Nhưng theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) A= T , G=X . Vì vậy , tổng số nucleotit của ADN được tính là : N N = 2A + 2G = 2T + 2X hay N = 2( A+ G) Do đó A + G = hoặc %A + %G = 50% 2 Dạng 3. Tính số chu kì xoắn ( C ) Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nucleotit = 20 nucleotit . khi biết tổng số nucleotit ( N) của ADN : N N = C x 20 => C = 20 Dạng 4. Tính khối lượng phân tử ADN (M ) : Nguyễn Viết Trung- Chuyên ôn thi HSG, thi vào chuyên sinh lớp 10, thi THPTQG

12


Một nucleotit có khối lượng trung bình là 300 đvc . khi biết tổng số nucleotit suy ra M = N x 300 đvc Dạng 5. Tính chiều dài của phân tử ADN ( L ) : Phân tử ADN là 1 chuỗi gồm 2 mạch đơn chạy song song và xoắn đều đặn quanh 1 trục . vì vậy chiều dài N của ADN là chiều dài của 1 mạch và bằng chiều dài trục của nó . Mỗi mạch có nucleotit, độ dài của 1 2 N . 3,4A0 nucleotit là 3,4 A0 =>L = 2 Dạng 6. Số liên kết Hiđrô ( H ) + A của mạch này nối với T ở mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô + G của mạch này nối với X ở mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô Vậy số liên kết hiđrô của gen là : H = 2A + 3 G hoặc H = 2T + 3X Dạng 7. Số liên kết hoá trị ( HT ) • TH1: Do số liên kết hoá trị nối giữa các nucleotit trên 2 mạch của ADN N - Số liên kết hoá trị nối các nucleotit trên 1 mạch gen : -1 2 Trong mỗi mạch đơn của gen , 2 nucleotit nối với nhau bằng 1 lk hoá trị , 3 nucleotit nối nhau bằng 2 lk N N nucleotit nối nhau bằng -1 hoá trị, 2 2 N - Số liên kết hoá trị nối các nucleotit trên 2 mạch gen : 2( -1) 2 N => Do số liên kết hoá trị nối giữa các nucleotit trên 2 mạch của ADN : 2( -1) 2 • TH 2: Số liên kết hoá trị đường – photphát trong gen ( HTĐ-P) Ngoài các liên kết hoá trị nối giữa các nucleotit trong gen thì trong mỗi nucleotit có 1 lk hoá trị gắn thành phần của H3PO4 vào thành phần đường . Do đó số liên kết hoá trị Đ – P trong cả ADN là : N HTĐ-P = 2( - 1 ) + N = 2 (N – 1) 2 Bài tập minh họa Bài 1:Một phân tử ADN có chứa 150.000 vòng xoắn hãy xác định : a) Chiều dài và số lượng nucleotit của ADN b) Số lượng từng loại nucleotit của ADN . Biết rằng loại ađênin chiếm 15% tổng số nucleotit Giải a) Chiều dài và số lượng nucleotit của ADN : - Chiều dài của ADN: L = C . 34 A0 = 150000. 34 A0 = 5100000 (A0) - Số lượng nucleotit của ADN : N = C . 20 = 150000 .20 = 3000000 (nucleotit) b) Số lượng từng loại nucleotit của phân tử ADN Theo Bài ra A = T = 15% .N Suy ra A = T = 15% . 3000000 = 450000 (nucleotit) N 3000000 G=X= - 450000 = - 450000 = 1050000 (nucleotit) 2 2 Bài 2: Gen thứ nhất có chiều dài 3060 A0. Gen thứ hai nặng hơn gen thứ nhất 36000đvc. Xác định số lượng nucleotit của mỗi gen. Giải. Số lượng nucleotit của gen thứ nhất: 2.3060 2L N= = = 1800( nu ) 3,4 3,4 Nguyễn Viết Trung- Chuyên ôn thi HSG, thi vào chuyên sinh lớp 10, thi THPTQG

13


Khối lượng của gen thứ nhất. M = N.300 đvc = 1800 × 300 đvc = 540000 đvc Khối lượng của gen thứ hai: 540000 đvc + 36000 đvc = 516000 đvc Số lượng nucleotit của gen thứ hai: M 576000 N= = = 1920 (nucleotit) 300 300 A+T 2 Bài 3: Một gen có chiều dài bằng 4080 A0 và có tỉ lệ = G+X 3 a) Xác định số vòng xoắn và số nucleoti của gen. b) Tính số lượng từng loại nucleoti của gen. Giải. a) Xác định số vòng xoắn và số nucleoti của gen. - Số vòng xoắn của gen . L 4080 C= = = 120 ( vòng xoắn ) 34 34 - Số lượng nucleoti của gen : N = C.20 = 120 .20 = 2400 ( nucleotit ) b) Tính số lượng từng loại nucleoti của gen: A+T 2 Gen có tỉ lệ = . Mà theo NTBS thì A = T ; G = X G+X 3 A 2 2 Suy ra = -> A = G (1) G 3 3 N 2400 Ta có A +G = = = 1200 (2) 2 2 2 5 Thay (1) vào (2 ) ta có G +G = 1200. Hay G = 1200 3 3 3 vậy G = 1200 . = 720 5 Số lượng từng loại nucleoti của gen bằng : G = X = 720 (nucleoti) 2 720.2 A=T= G= =480 (nucleoti) 3 3

Bài 4: Một phân tử ADN dài 1,02 mm. Xác định số lượng nucleotit và khối lượng của phân tử ADN. Biết 1mm = 107A0. Giải. Chiều dài của phân tử ADN: 1,02mm = 1,02 × 107A0 Số lượng nucleotit của phân tử ADN: 2 × 1.02 × 10 7 2.L N= = = 6.106 = 6000000 ( nucleotit) 3,4 3,4 Khối lượng của phân tử ADN: M = N. 300 đvc = 6.106 × 300 = 18. 108 đvc Bài 5: Có hai đoạn ADN - Đoạn thứ nhất có khối lượng là 900000 đvc - Đoạn thứ hai có 2400nucleotit Cho biết đoạn ADN nào dài hơn và dài hơn là bao nhiêu. Giải. - Xét đoạn ADN thứ nhất:

Nguyễn Viết Trung- Chuyên ôn thi HSG, thi vào chuyên sinh lớp 10, thi THPTQG

14


M 900000 = = 3000 (nucleotit) 300 300 N 3000 . 3,4 A0 = 3,4 = 5100 A0 Chiều dài của đoạn ADN: L = 2 2 Xét đoạn AD N thứ hai: N 2400 Chiều dài của đoạn ADN: L = . 3,4 A0 = . 3,4 A0 = 4080 A0 2 2 Vậy đoạn ADN thứ nhất dài hơn đoạn ADN thứ hai: 5100 A0 – 4080 A0 = 1020 A0 Số lượng nucleotit của đoạn: N =

Bài 6. Một gendài 0,408micrômet và có số nucleotit loại G bằng 15%. Xác định số lượng và tỉ lệ từng loại nclêôtit của gen. GIẢI Tổng số nucleotit của gen: N =

2L 3,4A0

2x0,408x104 = = 2400(nucleotit). 3,4

Gen có: G = X = 15%. Suy ra A = T = 50% - 15% = 35%. Vậy tỉ lệ và số lượng từng loại nucleotit của gen là: A = T = 35% x 2400 = 840 ( nucleotit). G = X = 15% x 2400 = 360 ( nucleotit).

Bài 7. Gen thứ nhất có 900G bằng 30% tổng số nucleotit của gen. Gen thứ hai có khối lượng 900000đvC. Hãy xác định gen nào dài hơn. GIẢI - Xét gen thứ nhất:

100 = 3000 ( nucleotit). 30 N 3000 Chiều dài của gen thứ nhất: L = . 3,4A0 = . 3,4A0 = 5100A0 2 2 Số lượng nucleotit của gen thứ nhất: N = 900 x

- Xét gen thứ hai: Số lượng nucleotit của gen thứ hai: N = Chiều dài của gen thứ hai: L =

M 900000 = = 3000 ( nucleotit). 300 300

N 3000 . 3,4A0 = . 3,4A0 = 5100A0 2 2

Vậy hai gen có chiều dài bằng nhau.

Bài 8. Một đoạn của phân tử ADN có trật tự các nucleotit trên mạch đơn thứ nhất như sau: …AAT-AXA-GGX-GXA-AAX-TAG… a. Viết trật tự các nucleotit trên mạch đơn thứ hai của đọan ADN . b. Xác định số lượng từng loại nucleotit của mỗi mạch và của đọan ADN đã cho. GIẢI a. Trật tự các nucleotit trên mạch đơn thứ hai của đọan ADN : …TTA-TGT-XXG-XGT-TTG-ATX... b. Số lượng từng loại nucleotit của mỗi mạch và của đọan ADN. Theo đề Bài và theo NTBS, ta có số nucleotit trên mỗi mạch: A1 = T2 = 8 ( nucleotit) T1 = A2 = 2 (nucleotit) G1 = X2 = 4( nucleotit) X1 = G2 = 4 ( nucleotit). Số lượng từng loại nucleotit của đọan ADN: A = T = A1 + A2 = 8+2 = 10 (nucleotit) G = X = G1 + G2 = 4+4 = 8 ( nucleotit). Nguyễn Viết Trung- Chuyên ôn thi HSG, thi vào chuyên sinh lớp 10, thi THPTQG

15


Bài 9. Một gen có chiều dài 5100A0 và có 25%A. Trên mạch thứ nhất có 300T và trên mạch thứ hai có 250X. Xác định: a. Số lượng từng loại nucleotit của cả gen. b. Số lượng từng loại nucleotit của mỗi mạch gen. GIẢI a. Số lượng từng loại nucleotit của cả gen: Tổng số nucleotit của gen: N =

2L 3,4A0

=

2x5100 = 3000( nucleotit). 3,4

Theo đề: A =T = 25% Suy ra G = X = 50% - 25% = 25% Vậy số lượng từng loại nucleotit của gen đều bằng nhau: A = T = G = X = 25% x 3000 = 750 (nucleotit). b. Số lượng từng loại nucleotit của mỗi mạch gen: Theo đề Bài và theo NTBS, ta có: T1 = A2 = 300 ( nucleotit) Suy ra A1 = T2 = A – A2 = 750 – 300 = 450 (nucleotit). G1 = X2 = 250 ( nucleotit) Suy ra X1 = G2 = G – G1 = 750 – 250 = 500 (nucleotit). Bài 10. Một gen có 2700 nucleotit và có hiệu số giữa A với G bằng 10% số nucleotit của gen. a. Tính số lượng từng loại nucleotit của gen. b. Tính số liên kết hyđrô của gen. GIẢI a. Số lượng từng loại nucleotit của gen: Theo đề: A – G = 10% Theo NTBS A + G = 50% Suy ra: 2A = 60% V ậy A = T = 30% Suy ra: G = X = 50% - 30% = 20%. Số lượng từng loại nucleotit của gen: A = T = 30% x 2700 = 810 ( nucleotit) G = X = 20% x 2700 = 540 ( nucleotit). b. Số liên kết hyđrô của gen: H = 2A + 3G = ( 2 x 810) + ( 3 x 540) = 3240 Lkết.

Bài 11. Một gen có 2720 liên kết hyđrô và có số nucleotit loại X là 480. Xác định: a. Số lượng từng loại nucleotit của gen. b. Chiều dài của gen. GIẢI a. Số lượng từng loại nucleotit của gen: Theo đề: G = X = 480( nucleotit). Gen có 2720 liên kết hyđrô, nên: H = 2A + 3G 2720 = 2.A + ( 3 x 480) Suy ra A =

2720 − (3x480) 2

= 640(nucleotit).

Vậy số lượng từng loại nucleotit của gen là: A = T = 640(nucleotit) ; G = X = 480(nucleotit). a. Chiều dài của gen: Số lượng nucleotit trên một mạch của gen:

N = A + G = 480+ 640 = 1120(nucleotit). 2

Nguyễn Viết Trung- Chuyên ôn thi HSG, thi vào chuyên sinh lớp 10, thi THPTQG

16


Chiều dài của gen: L =

N . 3,4A0 = 1120 x3,4A0 = 3808A0 2

Nguyễn Viết Trung- Chuyên ôn thi HSG, thi vào chuyên sinh lớp 10, thi THPTQG

17


TT

BÀI TẬP CHỦ ĐỀ ADN, ARN, PRÔTÊIN Câu 4 (1,5 điểm). 1. Phân tử ADN được cấu tạo theo những nguyên tắc nào? Nêu chức năng củaADN. 2. Một phân tử mARN có hiệu số giữa A với G bằng 350, giữa U với X bằng 250. Gen tạo ra mARN có hiệu số giữa T với X bằng 25% số nuclêôtit củagen. a. Xác định số lượng từng loại nuclêôtit củagen. b. Xác định số nuclêôtit mỗi loại của mARN nếu tất cả X của gen đều tập trung trên mạchgốc.

1.

Chuyên Nguyễn Trải 20152016

Nguyễn Viết Trung- Chuyên ôn thi HSG, thi vào chuyên sinh lớp 10, thi THPTQG

18


2.

Câu 5: (1,5 điểm) Gen B có tổng số nuclêôtit là 3000, số liên kết hiđrô là 3500, gen này bị đột biến mất 6 nuclêôtit thành gen b. Biết khi gen B và b tự nhân đôi liên tiếp 3 lần, số nuclêôtit loại Ađênin môi trường cung cấp cho gen b ít hơn gen B là 14nuclêôtit. - Gen B gồm bao nhiêu chu kỳxoắn? - Xác định chiều dài của gen B và genb. - Xác định số liên kết hiđrô của genb.

3.

Vĩnh Phú 1112


4.

Quảng Ngãi 15-16

Câu 2 (1,0 điểm) Một chuỗi pôlipeptit gồm 499 axit amin được tổng hợp từ một phân tử mARN có tổng số nuclêôtit loại ađênin (Am) và loại uraxin (Um) bằng 600. Xác định chiều dài và số lượng nuclêôtit từng loại của gen đã tổng hợp phân tử mARN trên? Biết trên mARN bộ ba cuối cùng không quy định axit amin.

5.

Vĩnh Phúc 13-14

6.

Nam Định

Câu 1: Trên một phân tử mARN, tổng số nucleotit loại X và nucleotit loại U chiếm 30% và số nucleotit loại G nhiều hơn số nucleotit loại U là 10% số nucleotit của mạch, trong


14-15

đó số nucleotit loại U = 180 nucleotit. Một trong 2 mạch đơn của gen tổng hợp ra phân tử mARN đó có số nucleotit loại T = 20% và số nucleotit loại G = 30% số nucleotit của mạch. Xác định số lượng từng loại nucleotit ở mỗi mạch đơn của gen và của phân tử mARN ?

Câu 4 (1,5 điểm). 1. Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong các cơ chế ditruyền? 2. Một gen dài 0,51µm, phân tử mARN tổng hợp từ gen này có hiệu số % giữa G và U là 20%, hiệu số % giữa X và A là 40%. Xác định số nuclêôtit mỗi loại củagen.

7.

Hải Dương 15-16

8.

Bắc Ninh 15-16


Câu 7 (3,0 điểm). Một hợp tử của một loài động vật có kiểu gen

9.

10.

Thanh Hóa 1314

Hà Nội 13-14

Ab

. Cặp gen Aa có 1650G,

aB 1350A và số lượng A của gen trội bằng 50% số lượng T của gen lặn. Cặp gen Bb có 675A, 825G và gen lặn có số lượng từng loại nuclêôtit bằng nhau. Mỗi alen trong cặp gen dị hợp đều dài bằngnhau. a. Tính số lượng từng loại nuclêôtit của mỗigen. b. Tính số lượng từng loại nuclêôtit của toàn bộ các gen có trong hợptử.


Bài 26:Khối lượng của một phân tử ADN là 3,6.107 đv.c. a) Phản tử ADN này có bao nhiêu gen nếu trên phân tử này toàn gen cấu trúc, mỗi gen điều khiển tổng hợp một loại prôtêin có trung bình 398 axít amin và khối lượng phân tử của một nuclêôtit là 300 đv.c. Mỗi phân tử prôtéỉn đều chỉ có một mạch pôlipeptit. b) Nếu các gen của phân tử ADN trên đểu sao mã Thột lần, và mỗi lần ARN thông tin được tổng hợp đi vào môi trường tế bào đều được 5 ribôxôm trượt qua và không trở lại để tổng hợp prôtêin thì môi trường tế bào đã cung cấp bao nhiêu rlbônuclêôtit tự do và bao nhiêu axit amin?

11.

12.

BTTC tr 30

BTTC tr 39

Bài 31: a) Một gen có chiểu dài 0,408 micrômet (µm) có thể chứa đủ thông tin quy định cấu trúc của một loại prôtêin hoàn chỉnh (cấu trúc bậc I) gổm baonhiêu axit amin? (Cho biết mỗi cặp nuclêôtit chiếm 3,4 Ẳ trên chiểu dài phân tử ADN). b) Phân tử ARN thông tin được tổng hợp từ gen đó sẽ có chiểu dài tà bao nhiêu Ẳ và gồm bao nhiêu ribônuclêôtit? c) Nếu tỉ lệ các loại ribônuclêôtit trong phân tử ARN thông tin đó là A = 20%, U = 40%, G = 10%, X = 30% thì tỉ lệ phần trăm mỗi loại nuclêôtit trong gen đã tổng hợp ra nó sẽ là bao nhiêu? d) Nếu ngược lại, cho biết tỉ lệ phẩn trăm các loại nuclêôtit trong gen thỉ cố thể xác định tỉ lệ phần trăm các loại ribônuclêôtit trong ARN thông tin được tổng hợp từ gen đó hay không? Tại sao?

Nguyễn Viết Trung- Chuyên ôn thi HSG, thi vào chuyên sinh lớp 10, thi THPTQG

23


Bài 32: Chiểu dải của một gen là 0,51 µm. Mạch đơn thứ nhất của gen có số guanin là 750, còn mạch đơn thứ hai có số timin là 150. Khi sao mã để tổng hợp một phân tử mARN, môi trường dã cung cấp 200 adênin. Quá trình giải mã dựa trên bản sao gen đã đòi hỏi môi trường cung cấp 2495 axit amin. a) Xác định mạch khuôn mẫu để tổng hợp ra phân tử mARN. b) Xác định số lượng từng loại nuclêôtit trên mạch khuôn mẫu. c) Xác định số ribôxôm trượt trên phân tử mARN trong quá trình tổng hợp prôtêin. Giả thiết rằng mỗi ribôxôm chỉ trượt một lần trên phân tử mARN.

13.

14.

BTTC tr 41

BTTC tr 41

Bài 32: Một gen có số nudêồtiỉ loại X bằng 2/3 số nucỉêôtit loại A. Khi gen đó tự nhân đôi 2 đợt nên tiếp đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 18% nuclêôtit loại G. a. Tính số lượng từng loại nuclêồtit của gen. b. Gen đó có chiêu dài bằng bao nhiêu A o ? c. Tính số liên kết hiđrô của gen dó.Tính số ribônuclêôtit mỗi loại của phân tử mARN do gen tổng hợp. Biết rằng phân tử mARN có ribônuclêôtit loại A = 20% và loại X = 10% số ribônuclêôtit của phân tử.

Nguyễn Viết Trung- Chuyên ôn thi HSG, thi vào chuyên sinh lớp 10, thi THPTQG

24


Bài 34: Một gen có A = 20% tổng số nuclêôtit của gen và G = 900. Khi gen tự nhân đôi một số lần, môi trường đã phải cung cấp 9000 nuclêôtit loại A. a) Xác định số lần gen tự nhân đôi. b) Số gen con được tạo thêm là bao nhiêu? c) Tính chiều dài của gen. d) Tính số nuclêôtit mỗi loại môi trường cần cung cấp cho số lần tự nhân đôi nói trên của gen.

15.

BTTC tr 44

Nguyễn Viết Trung- Chuyên ôn thi HSG, thi vào chuyên sinh lớp 10, thi THPTQG

25


Bài 35: Một gen dài 5100 A o . Hiệu số phần trăm giữa ađênin với một loại nuclêôtit khác bằng 10% số nuclêôtit của gen. Trên phân tử mARN dược tổng hợp từ gen đó có 150 uraxin và 225 guanin. a) Tìm số nuclêôtit mỗi loại của gen. b) Tìm số ribônuclêôtit mỗi loại của phân tử mARN. c) Nếu gen đó tự nhân đôi 3 lần, mỗi gen con sinh ra đều sao mã 2 lần và để cho 4 ribôxôm trượt qua không lặp lại thì tổng số axit amin mà môi trường cần cung cấp là bao nhiêu?

16.

17.

BTTC tr 45

BTTC tr 49

Bài 37: Một gen có tỉlệ X:T = 7:3. Số ađênin của gen bằng 450. Ở mạch đơn thứ nhất của gen, tổng số giữa timin vồ xitôzin là 900 và hiệu số giữa guanin với ađênin bằng 300. Trong quá trinh tổng hợp mARN, môi trường đã phải cung cấp 1350 ribônuclêôtit loại guanin. Các phân tử mARN được tổng hợp đều cho 4 ribôxôm trượt qua một lần đề giải mã. a) Xác định khối lượng phân tử và chiều dài của gen tinh theo micromet (µm). b) Xác định số lượng và tỉ lệ phẩn trăm từng loại ribônuclêôtit của phân tử mARN. c) Tổng số axit amin mà môi trường cung cấp cho quá trình tổng hợp các phân tử prôtêin là bao nhiêu?

Nguyễn Viết Trung- Chuyên ôn thi HSG, thi vào chuyên sinh lớp 10, thi THPTQG

26


Bài 39: Khối lượng mội đoạn ADN là 9.105 đv.C. Đoạn ADN này gồm hai mạch cấu trúc. Gen thứ nhất dài hơn gen thứ hai 0,102 µm. Cho biết khối lượng phân tử trung bình của một nuclêôtit là 300 đv.C. a) Xác định chiều dài mỗi gen. b) Tính số axỉt amin của mỗi phân tử prôtêin được tổng hợp từ các gen đó. c) Nếu mỗi gen trên đều có 5 rỉbôxôm trượt một lần thì số lượt ARNvận chuyển (tARN)tham gia giảimã là bao nhiêu?

18.

19.

BTTC tr 54

BTTC tr 60

Bài 42: - Cho 4 gen đều có chiều dài 0,51 micrômet (µm) và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của các gen đểu bằng nhau. - Trên mộtmạch của gen thứ nhất có các nuclêôtit A, T, G, X lần lượt phân chia theo tỉ lệ 1 : 2 : 3 : 4. - Trên một mạch của gen thứ hai có A =100 và G = 400 - Trên một mạch của gen thứ ba có A = 200 và G = 500 - Trên một mạch của gen thứ tư có A = 250 và G = 550

Nguyễn Viết Trung- Chuyên ôn thi HSG, thi vào chuyên sinh lớp 10, thi THPTQG

27


Hỏi số lượng từng loại nuclêôtỉt trên từng mạch của mỗi gen là bao nhiêu?

Bài 43: Một hỗn hợp với 4 loại ribônuclêôtit (A,U, G, X) vdi tỉ lệ bằng nhau. Hãy xác định tỉ lệ bộ ba ribônuclêôtit không chứa A và tỉ lệ bộ ba chứa ít nhất 1 A.

20.

BTTC tr 62

Bài 44: Một pôliribônuclêôtit tổng hợp nhân tạo từ hỗn hợp có tỉ lệ 4U và 1A. Hãy xác định xác suất của các loại bộ ba khác nhau có thể đuợc hình thànhnếu sự kết hợp giữa các ribônuclêôtit là ngẫu nhiên. 21.

BTTC tr 62

Nguyễn Viết Trung- Chuyên ôn thi HSG, thi vào chuyên sinh lớp 10, thi THPTQG

28


Bài 45: Một phân tử ARN tổng hợp nhân tạo chứa 90% U và 10% A. Hãy xác định: a) Xác suất gặp của các bộ ba ribônuclêôtit có thể được tạo thành ngẫu nhiên. b) Xác suất gặp của các axit amin có thể có mặt trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp.

22.

BTTC tr 63

Nguyễn Viết Trung- Chuyên ôn thi HSG, thi vào chuyên sinh lớp 10, thi THPTQG

29


TT

ĐÁP ÁN MỘT SỐ ĐỀ THI HGS, CHUYÊN Câu 4 (1,5 điểm). 3. Phân tử ADN được cấu tạo theo những nguyên tắc nào? Nêu chức năng củaADN. 4. Một phân tử mARN có hiệu số giữa A với G bằng 350, giữa U với X bằng 250. Gen tạo ra mARN có hiệu số giữa T với X bằng 25% số nuclêôtit củagen. a. Xác định số lượng từng loại nuclêôtit củagen. b. Xác định số nuclêôtit mỗi loại của mARN nếu tất cả X của gen đều tập trung trên mạchgốc.

1.

Chuyên Nguyễn Trải 20152016

1. Nguyên tắc cấu tạo phân tử ADN. Chức năng của ADN. * Nguyên tắc cấu tạo phân tử ADN: - ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtit thuộc 4 loại: A, T, G,X. - ADN được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung: A mạch này liên kết với T mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô hay ngược lại; G mạch này liên kết với X mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô hay ngượclại. * Chức năng ADN: - ADN là nơi lưu giữ thông tin di truyền, nghĩa là thông tin về cấu trúc của prôtêin. Một đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định gọi là một gen. Các gen khác nhau được phân bố theo chiều dài của phân tử ADN. - ADN thực hiện chức năng truyền đạt thông tin di truyền nhờ đặc tính tự nhân đôi. Chính quá trình tự nhân đôi của ADN là cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền và sinh sản, duy trì các đặc tính của từng loài ổn định qua các thế hệ, đảm bảo sự liên tục sinh sôi nảy nở của sinhvật. 2. Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen và củamARN. a. Xác định số lượng từng loại nuclêôtit củagen. * Theo đầu bài ta có: Am - Gm = 350 (1); Um - Xm = 250(2) (1) + (2) → (Am + Um) - (Gm + Xm) = 600 → Trên gen ta có: T - X = 600 (3) * Theo đầu bài và theo NTBS ta có: %T - %X = 25% (5); %T + %X = 50%(6) T Từ (5) và (6) → %A = %T = 37,5%; %G = %X = 12,5% → = 3 → T = 3X (7) X Từ (3) và (7) → Trên gen có: A = T = 900 (nu); G = X = 300 (nu) b. Số lượng từng loại nuclêôtit của mARN: Vì tất cả X của gen đều tập trung trên mạch gốc → mạch bổ sung với mạch gốc không chứa X → G(gốc) = 0 → Gm = X(gốc) = 300 (nu) → Xm = G(gốc) = 0 (nu) → Am = 350 + Gm = 350 + 300 = 650 (nu) → Um = 250 + Xm = 250 (nu)

Nguyễn Viết Trung- Chuyên ôn thi HSG, thi vào chuyên sinh lớp 10, thi THPTQG

30


1. – Kì giữa: 13,2 . 10 – 12 g – Kì sau: 13,2 . 10 – 12 g

2.

– Kì cuối: 6,6 . 10 – 12 g A+T 2. – Tỉ lệ đặc trưng cho từng loài sinh vật G+X – Ở loài B số nuclêôtit loại A nhiều hơn loại G, ở loài D số nuclêôtit loại A ít hơn loại G. Câu 5: (1,5 điểm) Gen B có tổng số nuclêôtit là 3000, số liên kết hiđrô là 3500, gen này bị đột biến mất 6 nuclêôtit thành gen b. Biết khi gen B và b tự nhân đôi liên tiếp 3 lần, số nuclêôtit loại Ađênin môi trường cung cấp cho gen b ít hơn gen B là 14nuclêôtit. - Gen B gồm bao nhiêu chu kỳxoắn? - Xác định chiều dài của gen B và genb. - Xác định số liên kết hiđrô của genb.

3.

Vĩnh Phú 1112

* Số chu kỳ xoắn của gen B:

3000

=150.

20 * Chiều dài cácgen: - Chiều dài gen B: =

3000

x 3,4 = 5100 A0.

2 - Chiều dài gen b: Tổng số nuclêôtit của gen b: 3000 – 6 = 2994 -> Chiềudài 2994 gen b: = x 3.4 = 5089,8 A0 2 * Số liên kết hiđrô của gen b: - Số nuclêôtit loại Ađênin của gen B bị mất: 14/(23-1) = 2  Gen B bị mất 2 cặp A-T và 1 cặp G – X  Gen b ít hơn gen B 7 liên kết hiđrô  số liên kết hiđrô của gen b: 3500 – 7 = 3493.

4.

Quảng Ngãi 15-16


5.

6.

Vĩnh Phúc 13-14

Nam Định 14-15

Câu 2 (1,0 điểm) Một chuỗi pôlipeptit gồm 499 axit amin được tổng hợp từ một phân tử mARN có tổng số nuclêôtit loại ađênin (Am) và loại uraxin (Um) bằng 600. Xác định chiều dài và số lượng nuclêôtit từng loại của gen đã tổng hợp phân tử mARN trên? Biết trên mARN bộ ba cuối cùng không quy định axit amin. Giải - Số nuclêôtit của gen: (499 + 1) x 6 = 3000nuclêôtit. 3000 - Chiều dài của gen:  3, 4 5100 Å . 2 - Số lượng nuclêôtit mỗi loại củagen: + A của gen = T của gen = Am + Um = 600 nuclêôtit. 3000 + G của gen = X của gen = – 600 = 900 nuclêôtit. Câu 1: Trên một phân tử mARN, tổng số nucleotit loại X và nucleotit loại U chiếm 30% và số nucleotit loại G nhiều hơn số nucleotit loại U là 10% số nucleotit của mạch, trong đó số nucleotit loại U = 180 nucleotit. Một trong 2 mạch đơn của gen tổng hợp ra phân tử mARN đó có số nucleotit loại T = 20% và số nucleotit loại G = 30% số nucleotit của mạch. Xác định số lượng từng loại nucleotit ở mỗi mạch đơn của gen và của phân tử mARN ? Theo ĐK bài ra ta có: Xm + Um = 30% (1) Gm - Um=10% (2)


Cộng (1) và (2) ta có: Gm + Xm = 40% Gọi mạch gen có T= 20%, G= 30% là mạch 1 (kí hiệu T1, G1), ta có A2 = 20%, X2 =30%. Như vậy mạch 2 của gen là mạch làm khuôn mẫu để tổng hợp mARN (vì Xm + Um = 30%). Từ đó ta suy ra Gm = X2 = G1 = 30%. → Xm = 40% - 30% = 10%; Um = 30% - 10% = 20%. → Am = 100% - (Gm + Xm + Um) = 100% - (30%+10%+20%) = 40%. 180x100 - Tổng số nucleotit của mARN= = 900nucleotit 20 40x900 30x900 - Am = =360nucleotit, Gm = = 270nucleotit 100 100 10x900 =90nucleotit, Um = 180nucleotit - Xm = 100 * Số lượng từng loại nucleotit trên từng mạch đơn của gen: Mạch1 Mạch2 Số lượng mARN A1 =T2 = 360 = Am T1 =A2 = 180 = Um G1 = X2 = 270 = Gm X1 = G2 = 90 = Xm Câu 4 (1,5 điểm). 3. Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong các cơ chế ditruyền? 4. Một gen dài 0,51µm, phân tử mARN tổng hợp từ gen này có hiệu số % giữa G và U là 20%, hiệu số % giữa X và A là 40%. Xác định số nuclêôtit mỗi loại củagen.

7.

H ải Dương 15-16

1. Nguyên tắc bổ sung thể hiện: - Trong quá trình nhân đôi ADN: Các nuclêôtit của môi trường nội bào lần lượt liên kết với các nuclêôtit trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung A=T, T=A, G=X,X=G. - Trong quá trình tổng hợp ARN: Các nuclêôtit trên mạch gốc liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung A=U, T=A, G=X,X=G. - Trong quá trình tổng hợp Prôtêin: Các nuclêôtit trên bộ ba đối mã của tARN liên kết với các nuclêôtit của bộ ba mã sao trên mARN theo nguyên tắc bổ sung A=U, U=A, G=X,X=G. 2. Xác định số nuclêôtit mỗi loại của gen. 0 Lgen = 5100 A --> N = 3000 (nu) Trên mARN có: %Gm - %Um = 20% (1) %Xm - %Am = 40% (2) Từ (1) và (2) ---> (%Gm + % Xm) - (%Am + %Um) = 60% ---> Trên gen có: %G - %A = 30% (3) Theo NTBS có: %G + %A = 50% (4) Từ 3 và 4 ---> %A =% T = 10%; %G = %X = 40% ---> A = T = 300 (nu); G = X = 1200 (nu)

Nguyễn Viết Trung- Chuyên ôn thi HSG, thi vào chuyên sinh lớp 10, thi THPTQG

33


8.

Bắc Ninh 15-16

Câu 7 (3,0 điểm). Một hợp tử của một loài động vật có kiểu gen

Ab

. Cặp gen Aa có 1650G, aB 1350A và số lượng A của gen trội bằng 50% số lượng T của gen lặn. Cặp gen Bb có 675A, 825G và gen lặn có số lượng từng loại nuclêôtit bằng nhau. Mỗi alen trong cặp gen dị hợp đều dài bằngnhau. c. Tính số lượng từng loại nuclêôtit của mỗigen. d. Tính số lượng từng loại nuclêôtit của toàn bộ các gen có trong hợptử.

9.

Thanh Hóa 1314


10.

11.

12.

Hà Nội 13-14

BTTC tr 30

BTTC tr 39

Bài 26:Khối lượng của một phân tử ADN là 3,6.107 đv.c. c) Phản tử ADN này có bao nhiêu gen nếu trên phân tử này toàn gen cấu trúc, mỗi gen điều khiển tổng hợp một loại prôtêin có trung bình 398 axít amin và khối lượng phân tử của một nuclêôtit là 300 đv.c. Mỗi phân tử prôtéỉn đều chỉ có một mạch pôlipeptit. d) Nếu các gen của phân tử ADN trên đểu sao mã Thột lần, và mỗi lần ARN thông tin được tổng hợp đi vào môi trường tế bào đều được 5 ribôxôm trượt qua và không trở lại để tổng hợp prôtêin thì môi trường tế bào đã cung cấp bao nhiêu rlbônuclêôtit tự do và bao nhiêu axit amin? Bài 31: e) Một gen có chiểu dài 0,408 micrômet (um) có thể chứa đủ thông tin quy định cấu trúc của một loại prôtêin hoàn chỉnh (cấu trúc bậc I) gổm bao nhiêu axit amin? (Cho biết mỗi cặp nuclêôtit chiếm 3,4 Ẳ trên chiểu dài phân tử ADN). f) Phân tử ARN thông tin được tổng hợp từ gen đó sẽ có chiểu dài tà bao nhiêu Ẳ và gồm bao nhiêu ribônuclêôtit? g) Nếu tỉ lệ các loại ribônuclêôtit trong phân tử ARN thông tin đó là A = 20%, u = 40%, G = 10%, X = 30% thì tỉ lệ phần trăm mỗi loại nuclêôtit trong gen đã tổng hợp ra nó


sẽ là bao nhiêu? h) Nếu ngược lại, cho biết tỉ lệ phẩn trăm các loại nuclêôtit trong gen thỉ cố thể xác định tỉ lệ phần trăm các loại ribônuclêôtit trong ARN thông tin được tổng hợp từ gen đó hay không? Tại sao?

13.

14.

15.

BTTC tr 41

BTTC tr 41

BTTC tr 44

16.

BTTC tr 45

17.

BTTC tr 49

Bài 32: Chiểu dải của một gen là 0,51 um. Mạch đơn thứ nhất của gen có số guanin là 750, còn mạch dơn thứ hai có số timin là 150. Khi sao mã để tổng hợp một phân tử mARN, môi trường dã cung cấp 200 adênin. Quá trình giải mã dựa trên bản sao gen đã đòi hỏi môi trường cung cấp 2495 axit amin. d) Xác định mạch khuôn mẫu để tổng hợp ra phân tử mARN. e) Xác định số lượng từng loại nuclêôtit trên mạch khuôn mẫu. f) Xác định số ribôxôm trượt trên phân tử mARN trong quá trình tổng hợp prôtêin. Giả thiết rằng mỗi ribôxôm chỉ trượt một lần trên phân tử mARN. Bài 32: Một gen có số nudêồtiỉ loại X bằng 2/3 số nucỉêôtit loại A. Khi gen đó tự nhân đôi 2 đợt nên tiếp đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 18% nuclêôtit loại G. a. Tính số lượng từng loại nuclêồtit của gen. b. Gen đó có chiêu dài bằng bao nhiêu Ẳ? c. Tính số liên kết hiđrô của gen dó.Tính số ribônuclêôtit mỗi loại của phân tử mARN do gen tổng hợp. Biết rằng phân tử mARN có ribônuclêôtit loại A = 20% và loại X = 10% số ribônuclêôtit của phân tử. Bài 34: Một gen có A = 20% tổng số nuclêôtit của gen và G = 900. Khi gen tự nhân đôi một số lần, môi trường đã phải cung cấp 9000 nuclêôtit loại A. e) Xác định số lần gen tự nhân đôi. f) Số gen con được tạo thêm là bao nhiêu? g) Tính chiều dài của gen. h) Tính số nuclêôtit mỗi loại môi trường cần cung cấp cho số lần tự nhân đôi nói trên của gen. Bài 35: Một gen dài 5100Ẳ. Hiệu số phần trăm giữa ađênin với một loại nuclêôtit khác bằng 10% số nuclêôtit của gen. Trên phân tử mARN dược tổng hợp từ gen đó có 150 uraxin và 225 guanin. d) Tìm số nuclêôtit mỗi loại của gen. e) Tìm số ribônuclêôtit mỗi loại của phân tử mARN. f) Nếu gen đó tự nhân đôi 3 lần, mỗi gen con sinh ra đều sao mã 2 lần và để cho 4 ribôxôm trượt qua không lặp lại thì tổng số axit amin mà môi trường cần cung cấp là bao nhiêu? Bài 37: Một gen có tỉlệ X:T = 7:3. Số ađênin của gen bằng 450. Ở mạch đơn thứ nhất của gen, tổng số giữa timin vồ xitôzin là 900 và hiệu số giữa guanin với ađênin bằng 300. Trong

Nguyễn Viết Trung- Chuyên ôn thi HSG, thi vào chuyên sinh lớp 10, thi THPTQG

36


quá trinh tổng hợp mARN, môi trường đã phải cung cấp 1350 ribônuclêôtit loại guanin. Các phân tử mARN được tổng hợp đều cho 4 ribôxôm trượt qua một lần đề giải mã. d) Xác định khối lượng phân tử và chiều dài của gen tinh theo micromet (µm). e) Xác định số lượng và tỉ lệ phẩn trăm từng loại ribônuclêôtit của phân tử mARN. f) Tổng số axit amin mà môi trường cung cấp cho quá trình tổng hợp các phân tử prôtêin là bao nhiêu?

18.

19.

20.

21.

22.

BTTC tr 54

BTTC tr 60

BTTC tr 62

BTTC tr 62

BTTC tr 63

Bài 39: Khối lượng mội đoạn ADN là 9.105 đv.C. Đoạn ADN này gồm hai mạch cấu trúc. Gen thứ nhất dài hơn gen thứ hai 0,102 µm. Cho biết khối lượng phân tử trung bình của một nuclêôtit là 300 đv.C. d) Xác định chiều dài mỗi gen. e) Tính số axỉt amin của mỗi phân tử prôtêin được tổng hợp từ các gen đó. f) Nếu mỗi gen trên đều có 5 rỉbôxôm trượt một lần thì số lượt ARNvận chuyển (tARN)tham gia giảimã là bao nhiêu? Bài 42: - Cho 4 gen đều có chiều dài 0,51 micrômet (um) và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của các gen đểu bằng nhau. - Trên mộtmạch của gen thứ nhất có các nuclêôtit A, T, G, X lần lượt phân chia theo tỉ lệ 1 : 2 : 3 : 4. - Trên một mạch của gen thứ hai có A =100 và G = 400 - Trên một mạch của gen thứ ba có A = 200 và G = 500 - Trên một mạch của gen thứ tư có A = 250 và G = 550 Hỏi số lượng từng loại nuclêôtỉt trên từng mạch của mỗi gen là bao nhiêu? Bài 43: Một hỗn hợp với 4 loại ribônuclêôtit (A,U, G, X) vdi tỉ lệ bằng nhau Hãy xác định tỉ lệ bộ ba ribônuclêôtit không chứa A và tỉ lệ bộ ba chứa vt nhất 1 A. Bài 44: Một pôliribônuclêôtit tổng hợp nhân tạo từ hỗn hợp có tỉ lệ 4U và 1A. Hãy xác định xác suất của các loại bộ ba khác nhau có thể đuợc hình thànhnếu sự kết hợp giữa các ribônuclêôtit là ngẫu nhiên. Bài 45: Một phân tử ARN tổng hợp nhân tạo chứa 90% U và 10% A. Hãy xác định: c) Xác suất gặp của các bộ ba ribônuclêôtit có thể được tạo thành ngẫu nhiên. d) Xác suất gặp của các axit amin có thể có mặt trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp.

Nguyễn Viết Trung- Chuyên ôn thi HSG, thi vào chuyên sinh lớp 10, thi THPTQG

37


CHỦ ĐỀ: NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN,

Nguyễn Viết Trung

1


2.0

NỘI DUNG II- NGUYÊN PHÂN

2. 1

Diễn biến của nguyên phân Các kì 2.2

Kì trung gian (giai đoạn chuẩn bị) 1. Kì đầu:

Nguyễn Viết Trung

Diễn biến - Pha G1: Tổng hợp các chất cho sựu sinh trưởng của TB và các chất cho nhân đôi NST - Pha S: NST nhân đôi - Pha G2: Tổng hợp các chất cho nguyên phân. - Hai trung thể tách ra và di chuyển về hai cực TB, xuất hiện thoi phân bào - Màng nhân dần biến mất - Nhiễm sắc thể kép bắt đầu đóng xoắn và đính với thoi phân bào ở tâm động. 2


- Các nhiễm sắc thể kép xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo và dính với thoi phân bào ở 2 phía của tâm động - Mỗi nhiễm sắc thể kép tách nhau ra ở tâm động thành 2 nhiễm sắc thể đơn 3. Kì sau - Các NST đơn chia thành hai nhóm đều nhau phân li 2 cực của tế bào - Màng nhân xuất hiện tạo thành hai nhân mới. - Màng sinh chất co thắt (TBĐV) hoặc hình thành vách ngăn ở chính giữa (TBTV) chia TB mẹ thành 2 TB 4. Kì cuối con. - Nhiễm sắc thể tháo xoắn. -> Lưu ý: Phân chia tế bào chất ở TBĐV và TBTV. - Ở Tế bào động vật: Màng tế bào thắt dần ở chính giữa để chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con - Ở tế bào thực vật: Hình thành vách ngăn ở chính giữa để chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con - Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ tạo thành 2 tế bào con, chứa bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống mẹ 2.. Ý nghĩa nguyên phân - Giúp sinh vật nhân thực sinh sản, sinh trưởng - Tái sinh các mô và bộ phận bị tổn thương Mô tả sự biến đổi hình thái của NST qua chu kì tế bào. Nêu ý nghĩa của sự biến đổi đó? Hình thái NST Ý nghĩa của sự biến đổi hình thái Pha/kì Thể đơn, sợi mảnh Tạo điều kiện thuận lợi cho tổng hợp các ARN để tham gia tổng Giai đoạn G1 hợp protein chuẩn bị Sợi mảnh, NST kép, gồm 2 cromatit Nhân đôi ADN và NST. Giúp phân chia đồng đều NST cho 2 tế S dính với nhau ở tâm động bào con Sợi mảnh, thể kép Thuận lợi cho tổng hợp ARN G2 Thể kép, đóng xoắn dần Đông đặc dần cho các ADN và NST, bảo quản thô g tin di truyền Kì đầu Giai đoạn Thể kép, đóng xoắn cực đại Đông đặc NST, thuận lợi cho hoạt động xếp các NST thành một Kì giữa nguyên hàng trên mặt phẳng x ch đạo của thoi phân bào phân NST tách nhau ra ở tâm động, tháo Thuận lợi cho việc phân chia đều vật chất di truyền Kì sau (pha M) xoắn dần sợi mảnh Có lợi cho sao mã, tổng hợp chất sống Kì cuối Hãy giải thích ý nghĩa của nguyên phân đối với di truyền và đối với sinh trưởng, phat triển của cơ thể. Trả lời: Đối với DT: -NP là phương thức truyền đạt, ổn định bộ NST đặc trưng của loai qua các thế hệ TB trong quá trình phát sinh cá thể ở các loài sinh sản vô 2. Kì giữa

2.3

2.4

Nguyễn Viết Trung

3


3.0

3.1

tính Bộ NST đặc trưng của loài được ổn định qua các thế hệ nhờ sự kết hợp giữa 2 cơ chế 2 NST (kì TG) và phân li NST (Kì sau) Đối với sinh trưởng, phát triển cơ thể: -NP số lượng TB tăng mô, cơ quan phát triển cơ thể đa bào lớn lên -NP phát triển mạnh ở các mô, cơ quan còn non. NP bị ức chế khi mô, cơ quan đạt tới khối lượng tới hạn -NP tạo các TB mới thay thế các TB bị tổn thương( chết) NỘI DUNG III- GIẢM PHÂN Diễn biến quá trình giảm phân Các kì Diễn biến - Pha G1: Tổng hợp các chất cho sựu sinh trưởng của TB và các chất cho nhân đôi NST 1. Kì trung gian (giai đoạn - Pha S: NST nhân đôi chuẩn bị) - Pha G2: Tổng hợp các chất cho nguyên phân. - Hai trung thể tách ra và di chuyển về 2 cực của TB -> hình thành thoi phân bào. - Các NST kép bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng, có thể xảy ra trao đổi chéo giữa hai Kì đầu I crômatít trong cặp NST tương đồngvà có thể dẫn đến hoán vị gen. - Màng nhân và nhân con tiêu biến - NST kép bắt đầu đóng xoắn và đính với thoi phân bào ở tâm động. - NST kép đóng xoắn tối đa và xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, đính với thoi 2. GPI vô sắc ở tâm động Kì giữa I - Thoi phân bào đính vào 1 phía của NST kép - Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển về 2 cực của tế bào trên thoi vô sắc Kì sau I - Thoi vô sắc tiêu biến - Màng nhân và nhân con xuất hiện. Kì cuối I - Hai tế bào con hình thành có số NST trong mỗi tế bào con là n kép Giông kì đầu NP Kì đầu II Giông kì giữa NP Kì giữa II 3. GPII Giông kì sau NP Kì sau II Giông kì cuối NP Kì cuối II - Từ 1 tế bào mẹ tạo thành 4 tế bào con có số NST = ½ số NST của tế bào mẹ (n NST đơn) - Ở động vật: 4. Kết quả: + Con đực: 4 tế bào con tạo thành 4 tinh trùng + Con cái: 1 tế bào lớn tạo thành trứng, 3 tế bào nhỏ bị tiêu biến

Nguyễn Viết Trung

4


3.2

3.3

- Ở thực vật: tế bào tạo thành sau giảm phân lại tiếp tục phân bào để tạo thành hạt phấn hay túi phôi - Giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân là cơ chế duy trì bộ NST đặc trưng và ổn định của loài qua các thế hệ Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST trong giảm phân đã tạo ra nhiều biến dị tổ hợp giúp giới sinh vật đa dạng, 5. Ý nghĩa phong phú → là nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá → Sinh sản hữu tính có ưu thế hơn sinh sản vô tính So sánh nguyên phân và giảm phân? Giống nhau: NST nhân đôi 1 lần Đều là sự phân bào có thoi phân bào Xảy ra các giai đoạn tương nhau: kì trước, kì giữa, kì sau, kì cuối Đều có hiện tượng nhân đôi, đóng xoắn, tháo xoắn của NST Đều có hiện tượng sắp xếp NST, phân li, di chuyển NST về 2 cực của tế bào Khác nhau Ngyên phân Giảm phân TB sinh dưỡng hoặc TBSDSK TBSD chín Loại tế bào - 1 lần phân bào - 2 lần phân bào - 1 lần nhân đôi NST và 1 lần phân chia NST. - 1 lần nhân đôi NST và 2 lần phân chia NST - Ở kì đầu không có sự tiếp hợp của các NST - Ở kì đầu có sự tiếp hợp, TĐC giữa các cromatit trong cặp NST kép tương đồng - Ở kì giữa các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt Cơ chế phẳng xích đạo của thoi phân bào - Ở kì grữa I các NST kép trong cặp NST tương đồng xếp - Ở kì sau, 2 cromatit chị em của NST kép tách nhau thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo ở tâm tế động để di chuyển về 2 cực của bào -Kì sau I có sự phân li của cặp NST kép trong cặp NST tương đồng - 1 tế bào mẹ giảm phân cho ra 4 tế bào con - 1 tế bào mẹ nguyên phân 1 lần tạo ra 2 tế bào con - Tế bào con có bộ NST (2n) giống nhau và giống hệt - Tế bào con mang bộ NST n có nguồn gố khác nhau Kết quả bộ NST của tế bào mẹ Trình bày những điểm giống và khác nhau giữa quá trình tạo trứng và quấ trình tạo tinh trùng? 1. Giống nhau: - Đều xảy ra ở các TB sinh dục ở thời kì chín - Đều diễn ra các hoạt dộng của NST là: nhân đôi, phân li, tổ hợp tự do. - Đều tạo thành các TB con có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc. - Đều là cơ chế sinh học đảm bảo kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ.

Nguyễn Viết Trung

5


2. Khác nhau: Quá trình tạo tinh trùng

3.4

3.5

Quá trình tạo trứng

- Kết thúc GP I tạo thành 2 TB có kích thước bằng nhau. - Kết thúc giảm phân I tạo thành 2 TB, trong đó: 1 TB có kích - Kết thúc quá trình giảm phân tạo thành 4 TB có kích thước bằng thước lớn, 1 TB có kích thước bé. nhau, sau này phát triển thành các tinh trùng. - Kết thúc quá trình giảm phân tạo thành 4 TB trong đó: có 1 TB có kích thước lớn sau này phát triển thành trứng và 3 TB có kích thước - Tinh trùng có kích thước bé gồm 3 phần: đầu, cổ, đuôi. bé gọi là thể định hướng. - Cả 4 tinh trùng đều có khả năng trực tiếp tham gia vào quá trình - Trứng có kích thước lớn và có dạng hình cầu. thụ tinh - Chỉ có trứng trực tiếp tham gia vào quá trình thụ tinh. a. Phân biệt phân bào I với phân bào II Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì Các kì Lần phân bào I Lần phân bà II - 2n NST kép xoắn, co ngắn. - NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn - Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc bội. Kì đầu và có thể bắt chéo nhau, sau đó lại tách dời nhau. - Các cặp NST kép tương đồng tập trung và xếp song song - NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của Kì giữa thoi phân bào. thành 2 hàn ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. - Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập về 2 cực tế - Từng NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn phân Kì sau bào. li về 2 cực của tế bào. - Hai tế bào mới được tạo thành đều có bộ NST đơn bội kép (n - Các NST đơn nằm gọn trong nhân của các tế bào con Kì cuối mới với số lượng là đơn bội (n NST). NST kép ) khác nhau về nguồn gốc . Từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bà liên tiếp tạo ra 4 tế bào con có bộ NST đơn bội (n NST). Kết quả b. Ý nghĩa của quá trình giảm phân: - Đã tạo ra nhiều loại giao tử có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc là cơ sở cho sự xuất hiện biến dị tổ hợp. - Cùng với quá trình thụ tinh giúp duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể. Trong nguyên phân, giảm phân ngoại trừ NST, các cấu trúc khác trong TB đã có những biến đổi ntn? Nêu ý nghĩa của những biến đổi đó. Trả lời: -Trong nguyên phân, giảm phân ngoài NST thì trung tử, thoi phôi bào, mang nhân và nhân con, màng TB đều biến đổi và có ý nghĩa. Cấu trúc Sự biến đổi ý nghĩa của sự biến đổi Trung tử Kì trung gian nhân đôi kì đầu tách đôi di chuyển về 2 - Chuẩn bị cho sự hình thành thoi phôi bào ở kì đầu

Nguyễn Viết Trung

6


3.6

3.7

3.8

cực của TB hình thành thoi phân bào Thoi p.bào - Hìnhd thành ở kì đầu, hòan chỉnh ở kì giữa, biến mất ở - Giúp cho NST gắn lên nó (kì giữa), co rút NST di kì cuối chuyển về 2 cực TB(kì sau) Màng nhân, nhân con - Biến mất ở kì TG - Tạo điều kiện cho NST được tự do, dễ sắp xếp trên miền xích đạo, phân li -Xuất hiện ở kì cuối - Tái tạo trở lại cấu trúc đặc trưng của TB Mang TB chất -Phân li ở giữa TB -Phân TB mẹ 2 TB con Giao tử là gì? Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và phát sinh giao tử cái ở động vật? Trả lời: - Khái niệm giao tử: Là những TB sinh dục đơn bội (n) được tạo ra từ sự giảm phân của TB sinh giao tử (tinh bào bậc 1 hoặc noãn bào bậc 1) và có khả năng thụ tinh để tạo ra giao tử. Có 2 loại giao tử đực và cái So sánh quá trình phát sinh giao tử đực và cái ở động vật Trả lời: * Giống nhau: - Đều phát sinh từ các TB mầm sinh dục - Đều trải qua 2 quá trình: nguyên phân của các TB mầm và giảm phân của các TB sinh giao tử( tinh bào b1 và noãn bào b1) - Đều xảy ra trong tuyến sinh dục của cơ quan sinh dục * Khác nhau: Phát sinh giao tử đực Phát sinh giao tử cái - Xảy ra trong tuyến sinh dục đực( các tinh hoàn) - Xảy ra trong tuyến sinh dục cái( buồng trứng) - Số lượng giao tử nhiều: 1 tinh bào b1 giảm phân cho 4 giao tử( tinh - Số lượng giao tử ít: 1 noãn bào b1 giảm phân cho 1 giao tử( trùng) trứng) - Trong cùng 1 loài giao tử đực có kích thước nhỏ hơn giao tử cái - Giao tử cái có kích thước lớn do phải tích luỹ nhiều chất ddưỡng để nuôi phôi ở giai đoạn đầu nếu xảy ra sự thụ tinh Trình bày quá trình ssinh giao tử đực và giao tử cái ở thực vật của hoa? Trả lời: *Giao tử đực: - Mỗi TB mẹ của tiểu bào tử giao phối ra 4 tiểu bào tử đơn bội (n) sẽ hình thành 4 hạt phấn . Trong 1 hạt phấn 1 nhân đơn bội phân chia : +Nhân ống phấn +Nhân sinh sản phân chia 2 giao tử đực *G iao tử cái: -Mỗi TB mẹ của đaị bào tử → 4 đại bào tử chỉ 1 đại bào tử sống sót và lớn lên. Nhân của đại bào tử nhân 3 lần 8 nhân đơn bội nằm trong túi

Nguyễn Viết Trung

7


phôi→ giao tử cái (trứng)

3.9

3.10

5.0

5.1

So sánh qua trình tạo giao tử ở động vật, thực vật Trả lời: *Giống nhau: -Đều xảy ra ở cơ quan sinh sản -Giao tử đều đợc tạo thông qua quá trình giao phối của TB mẹ sinh ra chúng -Trong cùng loài thì số lợng giao tử đực tạo ra luôn nhiều hơn số lợng giao tử cái *Khác nhau: Tạo giao tử ở động vật Tạo giao tử ở thực vật -Xảy ra ở các tuyến sinh dục của cơ quan sinh dục -Xảy ra ở hoa là cơ quan sinh sản -Qúa trình xảy ra đơn giản hơn Xảy ra phức tạp hơn -Giao tử đợc tạo thanh ngay sau quá trình giao phối -Các TB con sau giao phối lại tiếp tục nguyen phân rồi mới phân hoá để tạ giao tử Khái niệm về thụ tinh. Giải thích ý nghĩa của của giao phối và thụ tinh? Trả lời: *Khái niệm: (SGK/135) *ý nghĩa: -Nhờ có giảm phân, giao tử đực tạo thanhf mang bộ NST đơn bội (n) và qua thụ tinh 1 đực + 1 cái →1 hợp tử(2n). Nh vậy, sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân, tính trạng đã đảm bảo sự duy trì ổn định của bộ NST đặc trng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể của loài -Giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST, sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong thụ tinh tạo thành những hợp tử mang những tổ hợp NST khác nhau→ BDTH phong phú ở những loìa sinh sản hữu tính tạo nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống. Do đó ngời ta thờng dùng phơng pháp lai hữu tính để tạo nhiều BDTH nhằm phục vụ cho công tác chọn giống NỘI DUNG 5- PHƯỜNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP Gọi - 2n: Bộ NST lưỡng bội - a: Số TB tham gia phân bào. - x: Số lần nguyên phân. I. Bài tập nguyên phân Dạng 1: Tính số NST, số tâm động, số cromatit qua các kỳ phân bào

Nguyễn Viết Trung

8


Các yếu tố Phân bào NGUYÊN PHÂN KTG KG KĐ KS KC GIẢM PHÂN KTG1 KĐ1 KG1 KS1 KC1 KĐ2 KG2 KS2 KC2 Dạng 2: Tính số NST Gọi - 2n: Bộ NST lưỡng bội - a: Số TB tham gia phân bào. - x: Số lần nguyên phân.

Số NST

Số tâm động

Số crômatit

2n(kép) 2n(kép) 2n(kép) 4n(đơn) 2n(đơn)

2n 2n 2n 4n 2n

2n x 2 = 4n 2n x 2 = 4n 2n x 2 = 4n 0 0

2n(kép) 2n(kép) 2n(kép) 2n(kép) n(kép) n(kép) n(kép) 2n(đơn) n(đơn)

2n 2n 2n 2n N N N 2n N

2n x 2 = 4n 2n x 2 = 4n 2n x 2 = 4n 2n x 2 = 4n 2n 2n 2n 0 0

BÀI TẬP NGUYÊN PHÂN a. 2x

1. Tính số TB con tạo ra 2. Số NST - Số NST trong TB mẹ a . 2n - Số NSTTB con a. 2x . 2n - Số NST môi trường cung cấp a.2n.(2x – 1) - Số NST chứa nguyên liệu hoàn toàn mới của môi a.2n.(2x – 2) Nguyễn Viết Trung

9


trường BÀI TẬP GIẢM PHÂN Dạng 1. Tính số giao tử hình thành và số hợp tử tạo ra 1.Tạo giao tử ( Kiểu NST giới tính : đực XY ; cái XX) - Số tinh trùng hình thành = Số tế bào sinh tinh x 4 Số tinh trùng X hình thành = Số tế bào Y hình thành - Số trứng hình thành = Số tế bào trứng x 1 Số thể định hướng = Số tế bào sinh trứng x 3 2 .Tạo hợp tử • Một tinh trùng loại X kết hợp với trứng tạo thành 1 hợp tử XX, còn tinh trùng loại Y kết hợp với trứng tạo thành 1 hợp tử XY - Tinh trùng X x Trứng X Hợp tử XX ( cái ) - Tinh trùng Y x Trứng X Hợp tử XY (đực ) • Mỗi tế bào trứng chỉ kết hợp với một tinh trùng để tạo thành 1 hợp tử . Số hợp tử tạo thành = Số tinh trùng thụ tinh = Số trứng thụ tinh 3. Tỉ lệ thụ tinh ( hiệu suất thụ tinh ) : • Tỉ lệ thụ tinh của tinh trùng = Số tinh trùng thụ tinh : Tổng số tinh trứng hình thành • Tỉ lệ thụ tinh Của trứng = Số trứng thụ tinh : Tổng số trứng hình thành Dạng 2: Tính số NST TBSDSK TBSD CHÍN TB ĐƠN BỘI (Vùng sinh sản) (Vùng chín) (Giao tử) 2n 2n n Số NST x a a. 2 4a. 2x Số TB a . 2n * a. 2x . 2n ** 4a. 2x . n *** Bộ NST (**) – (*) = a. 2x . 2n - a . 2n = a.2n.(2x – 1) Số NST mtcc (***) – (**) = 4a. 2x . n - a. 2x . 2n = a.2x.2n (***) – (*) = 4a. 2x . n – a . 2n = a.2n(2x+1- 1) Vậy ta có: - Số NST môi trường cungcấp cho TBSDSK nguyên a. 2x . 2n - a . 2n = a.2n.(2x – 1) phân tạo TBSD chín - Số NST môi trường cungcấp cho TBSD chín giảm 4a. 2x . n - a. 2x . 2n = a.2x.2n phân tạo giao tử - Số NST môi trường cung cấp cho quá trình tạo 4a. 2x . n – a . 2n = a.2n(2x+1- 1) giao tử từ TBSDSK Nguyễn Viết Trung

10


Nguyễn Viết Trung

11


BÀI TẬP NGUYÊN PHÂN- GIẢM PHÂN- THỤ TINH NỘI DUNG 6- PHƯỜNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP Gọi - 2n: Bộ NST lưỡng bội - a: Số TB tham gia phân bào. - x: Số lần nguyên phân. I. Bài tập nguyên phân Dạng 1: Tính số NST, số tâm động, số cromatit qua các kỳ phân bào Các yếu tố Phân bào NGUYÊN PHÂN KTG KG KĐ KS KC GIẢM PHÂN KTG1 KĐ1 KG1 KS1 KC1 KĐ2 KG2 KS2 KC2

Số NST

Số tâm động

Số crômatit

2n(kép) 2n(kép) 2n(kép) 4n(đơn) 2n(đơn)

2n 2n 2n 4n 2n

2n x 2 = 4n 2n x 2 = 4n 2n x 2 = 4n 0 0

2n(kép) 2n(kép) 2n(kép) 2n(kép) n(kép) n(kép) n(kép) 2n(đơn) n(đơn)

2n 2n 2n 2n N N N 2n N

2n x 2 = 4n 2n x 2 = 4n 2n x 2 = 4n 2n x 2 = 4n 2n 2n 2n 0 0

Dạng 2. Tính số tế bào con tạo thành: TB con = a.2x Dạng 3. Tính số NST môi trường cung cấp

∑ NST

= a.2n . 2x - a.2n = a.2n (2x – 1)

Dạng 4: Số NST chứa hoàn toàn nguyên liệu mới

∑ NST mới

= a.2n . 2x - 2a. 2n = a.2n (2x – 2 )

Phần II . Cơ chế giảm phân và thụ tinh Nguyễn Viết Trung

12


Dạng 1. Tính số giao tử hình thành và số hợp tử tạo ra 1.Tạo giao tử ( Kiểu NST giới tính : đực XY ; cái XX) - Số tinh trùng hình thành = Số tế bào sinh tinh x 4 Số tinh trùng X hình thành = Số tế bào Y hình thành - Số trứng hình thành = Số tế bào trứng x 1 Số thể định hướng = Số tế bào sinh trứng x 3 2 .Tạo hợp tử • Một tinh trùng loại X kết hợp với trứng tạo thành 1 hợp tử XX, còn tinh trùng loại Y kết hợp với trứng tạo thành 1 hợp tử XY - Tinh trùng X x Trứng X Hợp tử XX ( cái ) - Tinh trùng Y x Trứng X Hợp tử XY (đực ) • Mỗi tế bào trứng chỉ kết hợp với một tinh trùng để tạo thành 1 hợp tử . Số hợp tử tạo thành = Số tinh trùng thụ tinh = Số trứng thụ tinh 3. Tỉ lệ thụ tinh ( hiệu suất thụ tinh ) : • Tỉ lệ thụ tinh của tinh trùng = Số tinh trùng thụ tinh : Tổng số tinh trứng hình thành • Tỉ lệ thụ tinh Của trứng = Số trứng thụ tinh : Tổng số trứng hình thành MỘT SỐ CÔNG THỨC CƠ BẢN a. Ở vùng sinh sản: - 1 tế bào mầm đực hoặc cái có (2n) NST nguyên phân x lần tạo ra 2x tế bào sinh tinh (2n) hay sinh trứng (2n), môi trường nội bào đã Cung cấp nguyên liệu tương đương với số NST đơn là : 2n.(2x – 1) b. Bước sang vùng chín: - Ở vùng chín 2x tế bào sinh tinh hay sinh trứng lại tiếp tục phân chia theo lối giảm phân vơi 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ tự nhân đôi thêm 1 lần ở kì trung gian trước khi bước vào giảm phân I, môi trường nội bào đã phải Cung cấp thêm số NST đơn cho 2x tế bào tự nhân đôi là: 2n. 2x - Do đó số NST đơn môi trường nội bào Cung cấp cho 1 tế bào mầm phát triển thành giao tử (trải qua 2 vùng) là: 2n.( 2x – 1) + 2n. 2x = 2n(2x – 1) - Nếu ban đầu ở vùng sinh sản có a tế bào mầm thì ta phải nhân thêm a: a.{2n.( 2x – 1) + 2n. 2x}= a.2n(2x+1- 1) TÓM TẮT: TBSDSK TBSD CHÍN TB ĐƠN BỘI (Vùng sinh sản) (Vùng chín) (Giao tử) 2n 2n n Số NST a a. 2x 4a. 2x Số TB a . 2n * a. 2x . 2n ** 4a. 2x . n *** Bộ NST Nguyễn Viết Trung

13


Số NST mtcc

(**) – (*) = a. 2x . 2n - a . 2n = a.2n.(2x – 1) (***) – (**) = 4a. 2x . n - a. 2x . 2n = a.2x.2n (***) – (*) = 4a. 2x . n – a . 2n = a.2n(2x+1- 1)

* Lưu ý: Số giao tử tạo ra. Có 4 trường hợp - Không có TĐC: 2n - TĐC tại 1 điểm: 4n - TĐC tại 2 điểm không cùng lúc: 6n - TĐC tại 2 điểm không cùng lúc và 2 điểm không cùng lúc (TĐC kép): 8n => Tổng số giao tử tạo ra trong tất cả các trường hợp: 2n –(k +m+n). 4k. 6m. 8n BÀI TẬP NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN

Số NST Số TB Bộ NST Số NST mtcc

1.

2.

TBSDSK TBSD CHÍN TB ĐƠN BỘI (Vùng sinh sản) (Vùng chín) (Giao tử) 2n 2n n x a a. 2 4a. 2x a . 2n * a. 2x . 2n ** 4a. 2x . n *** (**) – (*) = a. 2x . 2n - a . 2n = a.2n.(2x – 1) (***) – (**) = 4a. 2x . n - a. 2x . 2n = a.2x.2n (***) – (*) = 4a. 2x . n – a . 2n = a.2n(2x+1- 1)

ĐỀ BÀI Một hợp tử của một loài nguyên phân liên tiếp một số lần đã lấy nguyên liệu của môi trường tế bào tạo ra tương đương 570 NST đơn. Xác định: a/ số lần nguyên phân của hợp tử b/ số NST và trạng thái của NST trong 2 tế bào của hợp tử khi trải qua các kì của nguyên phần? c/ tính số tế bào sinh trứng,số tế bào sinh tinh sinh ra tinh trùng thụ tinh nói trên? biết hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 6,25%(loài này có 2n=38)

Nguyễn Viết Trung

GIẢI a. gọi số lần nguyên phân của hợp tử là x lần => (2^x -1) x 2n = 570 với 2n = 38 => x=4. Vậy số lần nguyên phân của hợp tử là 4 lần b. hic ! cái này xem trong sgk nhá! mình ko nêu lên nữa c. có 1 hợp tử được tạo từ sự kết hợp của 1 trứng & 1 tinh trùng =>số tế bào sinh trứng là 1tb ( nếu hiệu suất thụ tinh của trứng là 100%) số tế bào sinh tinh trùng là (1: 6,25%)/4 = 4 tb

14


có 1 số trứng và một số tinh trùng tham gia thụ tinh, biết hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 6,25%. Hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%. Có 20 hợp tử được tạo thành. Hãy tính: a/ số trứng, số tinh trùng được thụ tinh b/ số tế bào sinh tinh c/ số tế bào sinh trứng và số thể định hướng đã bị tiêu biến (1 tế bào sinh trứng tạo ra 1 trứng và 3 thể định hướng) 3.

4.

Trong ống dẫn sinh dục có 10 TB sinh dục thực hiện nguyên phân một số lần đòi hỏi MT nội bào cung cấp 2480 NST đơn, các TB con sinh ra đều giảm phân tạo thành các giao tử, MT nội bào cung cấp thêm 2560 NST đơn để hình thành 128 hợp tử. Hiệu suất thụ tinh là 10%. a. Xác định bộ NST của loài. b.Xác định giới tính của cá thể tạo ra giao tử đó.

a. số trứng & số tinh trùng được thụ tinh là 20 b. số tế bào sinh tinh là (20:6,25%) /4= 80 c. số tb sinh trứng là 20: 50% = 40 số thể định hướng đã bị tiêu biến là 40x3= 120 Hướng dẫn: Có a TB nguyên phân liên tiếp x lần 1 TB Sau x lần nguyên phân liên tiếp sẽ taọ ra 2^x Tb con có bộ NST là 2n ---> Số NST có trong các TB con là a. 2^x.2n Số NST có trong a TB ban đầu là a.2n --> Số NST mới dc cung cấp cho qt nguyên phân là a.2n. (2^x- 1) Công thức thứ 2 Có a TB sinh giao tử sẽ tiến tới quá trình tiếp theo là gỉam phân 1 lần để tạo giao tử Sau 1 lần giảm phân sẽ tạo ra 4a giao tử Số NST có trong các giao tử dc tạo ra là 4a. n Số NST có trong a TB sinh giao tử ban đầu là a. 2n ---> Số NST mới dc cung cấp là 4a.n - a.2n = a.2n a. tế bào sinh dục sơ khai đều có 2n NST: ta có: 10.2n.(2x-1) = 2480 (1) các tế bào con sinh ra đều giảm phân tạo thành, Mt nội bào cung cấp 2560 NST: 10.2n.2x = 2560 (2) từ (1)(2) =>2n=8 vậy bộ NST của loài là 2n=8 b, - Giả sử đây là TB sinh tinh -> số tinh trùng tạo ra 10x25x 4 = 1280 –> HSTT 10% ->Số hợp tử tạo ra 128. - Giả sử đây là TB sinh ttrứng -> số trứng tạo ra 10x25x 1 = 320 –> HSTT 10% -> Số hợp tử tạo ra 32. => Cá thể trên là cá thể đực vì tạo ra được 128 hợp tử (theo đề bài)

5.

Vịt nhà có bộ NST 2n=80. Có một tế bào sinh dục sơ khai đực và một tế bào sinh dục sơ khai cái đều có số lần nguyên phân bằng nhau ở vùng sinh sản tất cả tế bào con tạo ra đều

Nguyễn Viết Trung

a. Gọi số lần phân bào của 2 TB trên là x Theo bài ra ta có (2x+ 4.2x) = 160 ->x =5 lần

15


được chuyển chính giảm phân tạo ra 160 giao tử cái và giao tử đực. Xác định: a, Số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai đã cho b, Số NST trong các tinh trùng nhiều hơn số NST có trong trứng c, Số NST bị tiêu biến trong các thể định hướng d, Số NST môi trường cung cấp, cho mỗi tế bào sinh dục sơ khai đã cho phát sinh giao tử.

6.

7.

Ở 1 loài, một tế bào sinh dục 2n thực hiện sự nguyên phân liên tiếp một số đợt đòi hỏi môi trường cung cấp nguyên liệu để hình thành nên 4826 NST đơn mợi . Các tế bào con hình thành từ đọt cuối cùng đều giảm phân bình thường cho 256 tinh trùng chứa NST giới tính Y - Xác định bộ NST lưỡng bội của loài ? Số đợt nguyên phân liên tiếp của tế bào sinh dục 2n đầu tiên. Để tạo ra các tế bào con 2n đã có bao nhiêu dây thoi vô sắc được hình thành trong các lần nguyên phân đó.

Bộ NST lưỡng bội của lợn là 2n=38. Quan sát một nhóm tế bào sinh dưỡng của lợn đang phân bào,ở một thời điểm,người ta đếm được tổng số nhiểm sắc thể kép xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc và các nhiễm sắc thể đơn đang phân ly về các cực tế bào là 1064, trong đó, số nhiễm sắc thể đơn nhiều hơn số nhiễm sắc thể kép là 152. Số lượng tế bào tương ứng ở mỗi kì là bao nhiêu?

b. Số tinh trùng tạo ra sẽ là 4.25 = 128 Còn số trừng tạo ra = số TB trứng = 32-> Số tinh trùng nhiều hơn số trứng là 128- 32 = 96 -> Số Số NST trong các tinh trùng nhiều hơn số NST có trong trứng = 96 x 40 = 3840. C. Số NST bị tiêu biến sẽ là 32.3.40 = 3840 NST d. Số NST môi trường cung cấp cho mỗi TBSDSK phát sinh giao tử sẽ là (25+1 -1). 2n = (26 -1)*80 = 5040 NST a. Số lượng tinh trùng X = số lượng tinh trùng Y => tổng số tinh trùng hình thành: 256 x 2=512 Số TB con sinh ra sau các lần nguyên phân: 512/4 = 128 = 27=> số lần nguyên phân là 7 lần =>Bộ NST 2n= 4826/(27-1) = 38 Mỗi TB khi tiến hành nguyên phân thì hình thành 1 thoi vô sắc: + Lần nguyên phân 1 có 1 TB nguyên phân --> 1 thoi vô sắc + Lần NP 2 có 2 TB nguyên phân--> 2 thoi VS + Lần NP 3 có 4 TB nguyên phân--> 4 thoi VS => tổng số thoi VS là tổng của dãy cấp số nhân với số hạng đầu a1= 1 thoi VS ở TB ban đầu Công bội q =2=> Sn = 1 x (27- 1) = 127

Đơn + kép = 1060 (1) Đơn – Kép = 152 (2) Từ 1 và 2 -> số nhiễm sắc thể kép đang thuộc kì giữa: (1064-152)/2=456 NST kép số nhiễm sắc thể đơn thuộc kì sau: 1064 – 456 = 608 NST đơn => Số TB ở mỗi kỳ: - Kỳ giữa ax2n kép = 456 -> a = 12 TB - Kỳ sau bx2x2n đơn = 608 -> b = 8 TB.

Nguyễn Viết Trung

16


8.

9.

10.

Có 1 hợp tử cùng loài cùng tiến hành nguyên phân 3 lần và đã tạo ra tổng số 56 tế bào con. Trong các tế bào con có chứa tổng số 448 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Xác định: a) Số hợp tử ban đầu b) Tên của loài nói trên c) Nếu các tế bào con nói trên bước vào chu kì nguyên phân tiếp theo và trải qua nhân đôi nhiễm sắc thể thì số lượng cromatit trong các tế bào bằng bao nhiêu ?

a, Gọi số hợp tử ban đầu là x ta có: x.2^k=56 <=> x.2^3=56 <=> x=7 b,Số NST có trong các TB con là 448 hay: X.2^k.2n=448 c, tính số cromatit thì chỉ cần dựa vào số NST đơn thôi mà 448.2=896 =>2n=448/56=> 2n=8

Một tế bào sinh khai của thỏ cái (2n=44). Sau 1 số đợt nguyên phân liên tiếp môi trường tế bào đã cung cấp 11176 nhiễm sắc thể đơn mới hoàn toàn. Các tế bào con tạo ra đều trở thành tế bào sinh trứng, giảm phân cho trứng. hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%, của tinh trùng là 6,25%. Mỗi trứng thụ tinh với tinh trùng tạo ra 1 hợp tử. a) Tìm số hợp tử đc hình thành b) Số lượng tế bào sinh trứng và sinh tinh trùng cần thiết để hoàn tất quá trình thụ tinh c) Số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai ? d) Để hoàn tất quá trình thụ thai mỗi trường tế bào cung cấp cho mỗi loại tế bào sinh dục sơ khai bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn mới tương đương để tạo trứng và tạo tinh trùng ? nếu các tế bào sinh tinh trùng đc tạo ra từ 1 tế bào sinh dục đực.

a, Số trứng được tạo ra sau GP=số TB sinh trứng=2^k=256 trứng Mỗi trứng thụ tinh=>1 hợp tử Số HT dược tạo ra từ 256 trứng, H=50% là 256.50%=128 hợp tử b,Theo a, số tb sinh trứng cần có là 256 TB Số TB sinh tinh là 128.(100/6,25)/4=512 tB sinh tinh (Do H thụ tinh của tinh trùng là 6,25%, mỗi TB sinh tinh tạo ra 4 tinh trùng sau GP) c Theo bài ta có số NST đơn mt cung cấp (mới hoàn toàn) là 2n.(2^k - 2)=11176 => 2^k= 11176/44 + 2 = 256 =>k=8 Số đơt NP của TB sinh dục dơ khai là 8 lần

Có 4 tb sinh dưỡng a,b,c,d của cùng một loài nguyên phân trong thời gian = nhau 60 phút. số tb con được tạo ra từ mỗi tb theo tỉ lệ 1;2;4;8. tổng số tb con tạo ra từ 4 tb mẹ nói trên là 60 chứa 2392 nst hoàn toàn mới. a. xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào. tên loài? b. xác định thời gian của chu kì phân bào cua mỗi tb a,b,c,d biết mỗi tb có tốc độ phân bào không đổi

Nguyễn Viết Trung

a) gọi số lần NP của TB a là x, ta có PT: x+2x+4x+8x =60=>x=4 => Số lần NP lần lượt là: TB a: 2 lần; b: 3 lần; c: 4 lần; d: 5 lần => Số TB có nguyên liệu hoàn toàn mới: 60 - 4.2 = 52 => Số NST trong mỗi TB là 2392 : 52 = 46 => Con người b) TG của chu kì phân bào: TB a: 2 lần nguyên phân hết 60' -> Mỗi lần nguyên phân hết 30'

17


TB b: 20' TB c: 15' TB d: 12'

11.

12.

Ở người bộ NST 2n = 46. TB sinh dục ở người đang ở kì trung gian (phân bào 1) a) Xác định NST kép và tâm động của TB b) Khi bước vào phân bào 1bình thường số NST kép đang phân đi về mỗi cực là bao nhiêu? c) Khi TB con chuyển sang lần phân bào 2 bình thường 1. Số NST kép và tâm động ở kì giữa của TB con là bao nhiêu? 2. Spps NST đơn và tâm động ở kì sau của TB (ko chỉ TB con ) là bao nhiêu?

a) NST kép là 46 Số tâm động là 46 b) 46 n NST kép c) 1. 23 NST kép và 23 tâm động 2. 92 NST đơn và 92 tâm động

10 tế bào sinh dục sơ khai phân bào liên tiếp với số lần như nhau ở vùng sinh sản, môi trường cung cấp 2480 nhiễm sắc thể đơn, tất cả các tế bào con đến vùng chín giảm phân đã đòi hỏi môi trường tế bào cung cấp thêm 2560 nhiễm sắc thể đơn. Hiệu xuất thụ tinh của giao tử là 10 % và tạo ra 128 hợp tử. Biết không có hiện tượng trao đổi chéo xảy ra trong giảm phân. Hãy xác định: a. Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài và tên của loài đó b. Tế bào sinh dục sơ khai là đực hay cái? Giải thích?

Cách giải a. Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai, 2n là bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài, ta có:

2n( 2 x − 1)10 = 2480 → 2n = 8 (ruồi giấm)  2n 2 x10 = 2560 2n.2x.10 = 2560 x = 5 b. Số tế bào con sinh ra: 320 Số giao tử tham gia thụ tinh:

128 ×100 = 1280 10

Số giao tử hình thành từ mỗi tế bào sinh giao tử:

13.

b. Trong vùng sinh sản của ống dẫn sinh dục của một cá thể đực thuộc loài nói trên. Một số tế bào sinh dục sơ khai đều nguyên phân 5 lần liên tiếp, có 87,5% tế bào con tạo ra được chuyển sang vùng chín trở thành tế bào sinh tinh. Trong số các tinh trùng tạo ra, chỉ có 25% số tinh trùng chứa X và 12,5% số tinh trùng chứa Y thụ tinh hình thành 168 hợp tử. Tính số tế bào sinh dục đực sơ khai và số nhiễm sắc thể môi

Nguyễn Viết Trung

1280 = 4 suy ra là con đực 320

a. Gọi a là số tinh trùng tạo ra (số tinh trùng X = số tinh trùng Y = a/2) - Cách 1: a.4x25x0,875 x 1/2Yx (0,25)+ a.4x25x0,875 x 1/2X x (0,25) = 168 -> a = 8. - Cách 2:Ta có: 25% a/2 + 12,5% a/2 = 168 =>a = 896 (tinh trùng) Số TB con được tạo ra chuyển sang vùng chín: a/4 = 224 (TB) Số TB con thật sự được tạo ra: (224 x 100)/87,5 = 256 (TB) Ta có: Một số tế bào sinh dục sơ khai (TBSDSK) đực nguyên phân 5 lần tạo ra 256 TB con. Vậy số TB SDSK đực: 256/ 25 = 8 (TB)

18


trường cung cấp cho quá trình phát sinh các tinh trùng từ các tế bào sinh dục sơ khai đó. c. Cho biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 75%. Tất cả các trứng được tạo ra phát sinh từ 14 tế bào sinh dục sơ khai cái và tất cả các tế bào con được tạo ra ở vùng sinh sản đều trở thành tế bào sinh trứng. Xác định số lần nguyên phân của của mỗi tế bào sinh dục sơ khai cái.

Số NST môi trường cung cấp cho cả quá trình phát sinh tạo tinh trùng: - Số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho giai đoạn sinh sản là: 8.2n. (25-1) - Số NST môi trường cung cấp cho quá trình giảm phân tạo tinh trùng là: 2n.224 (tế bào sinh tinh). Với 2n = 8, ta có tổng NST môi trường cung cấp là: 8.2n.(25 - 1) + 2n. 224 = 4032 (NST) b. Số trứng thực sự được tạo ra: 168 x 100/75 = 224 (trứng) Số tế bào sinh trứng = số trứng = 224 Gọi x là số là NP của 14 TBSDSK cái: Ta có: 14 . 2x = 224 -> x = 4 Vậy, số đợt nguyên phân của TBSDSK cái là: 4 (đợt).

Tính số tế bào sinh tinh và số tế bào sinh trứng cần thiết để tạo ra 1000 hợp tử. Biết hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 50%, của trứng là 80%.

Hướng dẫn: - Để tạo ra 1000 hợp tử cần: + 1000 tinh trùng được thụ tinh + 1000 trứng được thụ tinh - Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 50% nên số tinh trùng tham gia thụ tinh là 2000; số tế bào sinh tinh tham gia giảm phân là 2000/4 = 500 (tế bào) - Hiệu suất thụ tinh của trứng là 80% nên số trứng tham gia thụ tinh là (tế bào); số tế bào sinh trứng tham gia giảm phân là 1250 (tế bào) Hướng dẫn giải : a. Số giao tử tạo ra 3 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân 9 đợt tạo ra 3x 29 = 1536 tế bào con Số tế bào tham gia giảm phân là 1536 x 0,015625 = 24 tế bào Trường hợp 1: tế bào là tế bào sinh tinh. Số giao tử tạo ra là 24 x 4= 96 tinh trùng Trường hợp 2: tế bào là tế bào sinh trứng. Số giao tử tạo ra là 24 trứng. Đáp án 24 trứng / 96 tinh trùng. b. Bộ NST của loài có 2n = 8 3 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân 9 đợt tạo ra 3x 29 = 1536 tế bào con Số tế bào tham gia giảm phân là 1536 x 0,015625 = 24 tế bào Số NST đơn môi trường cung cấp cho giảm phân là : 24 x 8 = 192 NST ( đơn ) c. Số NST môi trường cung cấp cho toàn bộ quá trình tạo giao tử từ tế bào SDSK. a.2n(2x+1- 1)= 3.8(23+1-1)

14.

15.

16.

Ở ruồi giấm có bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Xét ba tế bào sinh dục sơ khai ở vùng sinh sản đều nguyên phân liên tiếp 9 đợt. 1,5625% tế bào con trải qua giảm phân. a. Tính số giao tử sinh ra. b. Xác định số NST đơn môi trường cần phải cung cấp cho quá trình giảm phân là: Hướng dẫn giải : b. Nếu 100% tế bào đều tham gia giảm phân. Tính số NST môi trường cung cấp cho toàn bộ quá trình tạo giao tử từ tế bào SDSK.

Tại vùng sinh sản của một ống dẫn sinh dục cái có 5 tế bào

Nguyễn Viết Trung

Giải : Đặt 2n = x.

19


sinh dục sơ khai đều nguyên phân 4 đợt. Các tế bào con tạo ra đều trở thành các tế bào sinh trứng. Các tế bào này chuyển sang vùng chín tiếp tục nhận của môi trường 6240 NST đơn. Tính bộ NST lưỡng bội của loài nói trên là : Một tế bào sinh dục sơ khai qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản đến vùng chín đòi hỏi môi trường cung cấp 240 NST đơn. Số NST đơn trong 1 giao tử được tạo ra ở vùng chín gấp 2 lần số tế bào tham gia vào đợt phân bào cuối cùng tại vùng sinh sản. 1.Xác định bộ NST 2n của loài 2.Tính số chromatit và số NST cùng trạng thái của mỗi tế bào ở kì giữa nguyên phân, kì giữa giảm phân I, kì giữa giảm phân II, kì cuối giảm phân II là bao nhiêu? 3.Sau khi giảm phân các giao tử được tạo thành đều tham gia thụ tinh. Tổng số NST trong các hợp tử tạo thành là 128. Tính hiệu suất thụ tinh của giao tử ? 17.

18.

Ba hợp tử của 1 loài sinh vật, trong mỗi hợp tử có 78 NST lúc chưa nhân đôi. Các hợp tử nguyên phân liên tiếp để tạo ra các tế bào con. Tổng số NST đơn trong các tế bào con sinh ra từ 3 hợp tử bằng 8112. Tỉ lệ số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 với hợp tử 2 bằng 1/4. Số tế bào con sinh ra từ hợp tử 3 gấp 1,6

Nguyễn Viết Trung

5 tế bào nguyên phân 4 đợt tạo ra 5 x 24 = 80 tế bào sinh trứng 80 tế bào chuyển qua vùng chín tức là xảy ra quá trình nhân đôi nhiễm sắc thể trong tế bào. Số NST mà tế bào nhận từ môi trường là 80x.(2-1)=80x Theo bài ra, có 80x = 6240. Vậy x = 78. Hướng dẫn giải a. Xác định bộ NST 2n Gọi x là số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài k là số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai (x, k nguyên dương, x chẵn) Theo đề bài: (2k -1).x + x.2k = 240 (1) k-1 x : 2 = 2. 2 (2) Thay 2 vào 1 ta được: (x: 2 -1 )x +x2 : 2 = 240 2 x – x - 240 = 0 x =16 , k = 3 Vậy bộ NST 2n =16 b. Số cromatit và số NST cùng trạng thái Kì giữa nguyên phân : 32 cromatic, 16 NST kép Kì giữa giảm phân I: 32 cromatic, 16 NST kép Kì giữa giảm phân II: 16 cromatic, 8 NST kép Kì giữa nguyên phân :0 cromatic, 8 NST đơn. 1.Số tế bào tham gia giảm phân: 23 = 8 Số hợp tử : 128 : 16= 8 Nếu tế bào sinh dục trong giảm phân là tế bào sinh dục cái → 8 giao tử cái đều tham gia tạo hợp tử. HSTT = 8× 100: 8 = 100% Nếu tế bào sinh dục trong giảm phân là tế bào sinh dục đực → tạo 8×4 = 32 giao tử chỉ có 8 giao tử tham gia tạo hợp tử → HSTT = 8 × 100: 32 =25% a. Số lượng tế bào con sinh ra từ mỗi hợp tử. Theo các số liệu đã cho trong giả thiết ta có số lượng tế bào con sinh ra từ 3 hợp tử : 8112 : 78 = 104 tế bào - Số lượng tế bào con sinh ra từ hợp tử 3:(104 :2,6) x 1,6 = 64 tế bào - Số lượng tế bào con của hợp tử 1và hợp tử 2 sinh ra : (104: 2,6) x 1= 40 tế bào

20


19.

20.

lần số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 và hợp tử 2. a.Tìm số lượng tế bào con sinh ra từ mỗi hợp tử b.Tính số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi hợp tử c. Tính số lượng NST môi trường nội bào cần cung cấp cho 3 hợp tử thực hiện các lần nguyên phân.

- Số lượng tế bào con của hợp tử 1 sinh ra: (40: 5) x 1 = 8 tế bào - Số lượng tế bào con của hợp tử 2 sinh ra: (40 : 5) x 4 = 32 tế bào b.Số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi hợp tử - Số lần nguyên phân của hợp tử 1: 2k =8 → k= 3 - Số lần nguyên phân của hợp tử 2: 2k= 32 →k=5 - Số lần nguyên phân của hợp tử 3: 2k = 64 → k= 6 Số NST môi trường nội bào cung cấp cho cả 3 hợp tử thực hiện các lần nguyên phân. - Số NST môi trường nội bào cung cấp cho mỗi hợp tử: + Hợp tử 1: (23 -1) x 78 = 546 NST + Hợp tử 2: (25 -1) x 78 = 2418 NST + Hợp tử 3: (26 -1) x 78 = 4914 NST Vậy số NST môi trường nội bào cung cấp cho cả 3 hợp tử thực hiện các lần nguyên phân : 546 +2418 +4914 = 7878 NST

Một cá thể cái của một loài có 2 tế bào sinh dục sơ khai tham gia một số lần nguyên phân bằng nhau. Ở kì giữa lần nguyên phân thứ 4 người ta đếm được 768 cromatic có trong các tế bào con. Sau khi thực hiện nguyên phân các tế bào đều tham gia tạo trứng và môi trường đã cung cấp 3072 NST đơn. Trong đó 75% trứng cung cấp cho quá trình sinh sản. hiệu suất thụ tinh là 37,5 % . Ở con đực cũng có 2 tế bào sinh dục sơ khai tham gia tạo tinh trùng. Hiệu suất thụ tinh là 56,25% 1.Xác định bộ NST lưỡng bội của loài ? Dự đoán tên loài đó 2.Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục cái ? Số hợp tử được hình thành ? 3.Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục đực sơ khai ?

Ta có a = 2; a. Xác định bộ NST lưỡng bội của loài Ở kì giữa nguyên phân lần thứ 4, số tế bào tạo thành là 2. 23 = 16 tế bào Theo đề bài ta có : 16. 2n. 2 = 768→ 2n = 24Loài đó là lúa, cà chua b. Xác định số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục cái * Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục cái ( x nguyên dương) Theo đề bài, ta có : 2.2x .2n = 3072 2x . 24 = 3072 x =6 * Số hợp tử được tạo thành: - Số trứng được tạo ra 2. 24 = 32 ->Số trứng dùng cho sinh sản: 32 x 0.75 = 2 ->Số hợp tử: 24 x 0.375 = 9 hợp tử c. Số tinh trùng được sinh ra (19 x 100): 56.25 = 16 Số tế bào sinh tinh: (16 : 4) = 4 tế bào Số lần nguyên phân : 2.2x = 4 → x = 1 Hướng dẫn làm bài a. Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục cái Bộ NST của loài là 2n, ta có 2n + 3= 2 25

Một loài sinh vật khi giảm phân, nếu có 3 cặp NST đều xảy ra trao đổi chéo tại một điểm sẽ tạo ra tối đa 225 loại giao tử. Một tế bào sinh dục sơ khai cái của loài này qua một số đợt nguyên

Nguyễn Viết Trung

21


21.

22.

phân cần môi trường cung cấp 11220 NST đơn. Các tế bào con sinh ra đều tham gia giảm phân. Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 25%, của tinh trung là 3,125 %. . Hãy xác định 1.Số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ cái sơ khai? 2.Số hợp tử được hình thành? 3.Số tế bào sinh tinh cần để tạo ra đủ số tinh trùng tham gia vào quá trình thụ tinh?

Vậy n =22 → 2n = 44 Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục cái, ta có : 44( 2x -1) = 11220, x= 8 b. Số hợp tử tạo thành Số tế bào sinh giao tử cái tham gia giảm phân = số giao tử cái tạo ra : 28 = 256 tế bào Số hợp tử tạo thành 256 x 25% = 64 Số tinh trùng tham gia thụ tinh : 64 x 100/ 3,125 = 2048 Số tế bào sinh tinh cần để tạo ra số tinh trùng tham gia thụ tinh 2048 : 4 = 512

Một TB sinh dục sơ khai của một loài nguyên phân liên tiếp một số đợt, môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để hình thành 9690 NST đơn mới. Các TB con nguyên phân lần cuối đều tạo tinh trùng có, có 512 tinh trùng mang NST Y. a. Xác dạng bộ NST 2n của loài và số lần nguyên phân. b. Nếu TB sinh tinh của loài khi phát sinh giao tử không xảy ra đột biến, mỗi cặp NST tương đồng đều có cấu trúc khác nhau. Có trao đổi chéo xảy ra tại 1 điểm trên 2 cặp NST, trao đổi chéo tại hai điểm không đồng thời trên 3 cặp NST và trao đổi chéo tại 2 điểm xảy ra đồng thời trên 1 cặp NST thì tối đa xuất hiện bao nhiêu loại giao tử.

Giải a. Gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài x là số lần NP của mỗi TB Ta có 2n. (2x - 1) = 9690 Số TB con tạo ra sau NP = 2x Ta có 2x . 4 = 512.2 = 1024 x = 8 2n (256 - 1) = 9690 2n = 38

Một số tế mầm sinh dục của hai cá thể đực và cái của 1 loài đang trải qua quá trình hình thành giao tử. Tại vùng sinh sản, Bài làm môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương a. Gọi k là số lần nguyên phân của cá thể cái 99750 NST đơn.Tại vùng chín, tất cả số tế bào này đã sử dụng → 2k là số lần nguyên phân của cá thể đực của môi trường nguyên liệu tương đương 100320 NST đơn để a là số tế bào tham gia tạo giao tử ở cá thể cái hình thành trứng và tinh trùng.Biết số lần nguyên phân và số tế → 2a là số tế bào tạo giao tử ở cá thể đực bào của cá thể đực đều gấp đôi cá thể cái. Ta có: ( 2 k - 1 ) . 2n + 2a . ( 2 2k - 1 ) . 2n = 99750 a. Xác định bộ NST lưỡng bội của loài (cho biết 2n ≤ 50 ) (a . 2 k + 2a . 2 2k ) . 2n = 100320 b. Xác đinh số lần nguyên phân của mỗi cá thể. Từ (1), (2) => 3a . 2n = 570 c. Nếu trong quá trình giảm phân tạo giao tử có sự trao đổi Vì 2n ≤ 50 → 3a ≥ 11,4 chéo kép tại một cặp NST ở tất cả các tế bào thì số loại → a=5

Nguyễn Viết Trung

(1) (2)

22


giao tử có thể tạo ra là bao nhiêu?

=> 2n =

570 = 38 15

b. Thay 2n = 38 và a = 5 vào (2), ta có k = 4 lần Vậy số lần nguyên phân của cá thể cái là 4 lần và của cá thể đực là 8 lần c.Số kiểu giao tử tạo ra là: 2 n + 2. x = 2 19+ 2.1 = 2 21 ( với x là số cặp NST có trao đổi chéo)

23.

24.

Một tế bào sinh dưỡng của lúa 2n = 24 NST. Nguyên phân liên tiếp 6 lần. Nhưng khi kết thúc lần phân bào 3; trong số tế bào con, do tác nhân đột biến có 1 tế bào bị rối loạn phân bào xảy ra trên tất cả các cặp nhiễm sắc thể. a.Tìm số lượng tế bào con hình thành? b. Tính tỉ lệ tế bào đột biến với tế bào bình thường. c. Trong các lần phân bào môi trường tế bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương để tạo ra bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn mới?

Ở vùng sinh sản trong tuyến dinh dục của 1 cá thể có 5 tế bào sinh dục sơ khai phân bào liên tiếp nhiều đợt, môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương để tạo 1240 NST đơn, các tế bào con sinh ra đều phát triển và giảm phân hình thành giao tử đòi hỏi môi trường cung cấp thêm 1280 NST đơn, giao tử tạo ra được thụ tinh với hiệu suất 10% tạo 64 hợp tử. - Xác định bộ NST của loài. - Xác định giới tính của loài đó.

Giải a/. (0,5 điểm). Kết thúc nguyên phân lần 3 tạo 8 tế bào: 7 tế bào vẫn nguyên phân bình thường, còn 1 tế bào bị rối loạn.7 tế bào bình thường nguyên phân tiếp 3 lần tạo ra: 7 x 23 = 56 tế bào. Một tế bào bị rối loạn phân bào lần thứ 4 tạo ra bộ nhiễm sắc thể 4n = 48 nhiễm sắc thể tồn tại trong 1 tế bào. Tế bào này tiếp tục trải qua lần phân bào 5 và 6 tạo nên 4 tế bào tứ bội. Vậy tổng số tế bào con hình thành: 56 + 4 = 60 tế bào. b/. (0,25 điểm). Tỉ lệ tế bào đột biến với tế bào bình thường bằng 4/56 = 1/14. c/. (0,25 điểm). Số lượng NST đơn cần cung cấp: [(23 – 1) x 24] + [(23 – 1) x 24 x 7] + [ (22 – 1) 24 x 2] = 1488 NST.

Bài Làm Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai Ta có: 5.( 2 x - 1 ) . 2n = 1240 => 5.2 x .2n – 5 .2n = 1240

(1)

5 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp x lần tạo ( 2 x .5 ) Mỗi tế bào sinh giao tử có 2n NST, giảm phân cần môi trường cung cấp 2n NST

-

Ta có: 2 x .5. 2n = 1280 (2) Lấy (2) – (1): ta được 2n = 8 ( ruồi giấm ) Số tế bào sinh giao tử:

1280 = 160 tế bào 8 Có 64 hợp tử thụ tinh → có 64 giao tử được thụ tinh, hiệu suất thụ tinh của giao tử

Từ (2) => 2 x .5 = -

Nguyễn Viết Trung

23


là 10% Vậy số giao tử sinh ra: -

64 × 100 = 640 giao tử 10

Có 160 tế bào sinh giao tử giảm phân tạo 640 giao tử

Vậy số giao tử do 1 tế bào sinh giao tử tạo ra:

640 = 4 giao tử 160

→ Tế bào tạo giao tử này là tế bào sinh tinh và cá thể này thuộc giới đực ( ruồi giấm đực)

25.

26.

Một TB sinh dục sơ khai của một loài nguyên phân liên tiếp một số đợt, môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để hình thành 9690 NST đơn mới. Các TB con nguyên phân lần cuối đều tạo tinh trùng có, có 512 tinh trùng mang NST Y. a. Xác ddingj bọ NST 2n của loài và số lần nguyên phân. b. Nếu TB sinh tinh của loài khi phát sinh giao tử không xảy ra đột biến, mỗi cặp NST tương đồng đều có cấu trúc khác nhau. Có trao đổi chéo xảy ra tại 1 điểm trên 2 cặp NST, trao đổi chéo tại hai điểm không đồng thời trên 3 cặp NST và trao đổi chéo tại 2 điểm xảy ra đồng thời trên 1 cặp NST thì tối đa xuất hiện bao nhiêu loại giao tử.

Giải a. Gọi 2n là bộ NST lỡng bội của loài x là số lần NP của mỗi TB Ta có 2n. (2x - 1) = 9690 Số TB con tạo ra sau NP = 2x Ta có 2x . 4 = 512.2 = 1024 x = 8 2n (256 - 1) = 9690 2n = 38 b. - Có 2 cặp NST có TĐC tại 1 điểm tạo ra 22+2 = 16 loại giao tử. - Có 3 cặp NST trao đổi chéo tại 2 điểm không cùng lúc tạo ra 6.6.6 = 216 loại giao tử. - Có 1 cặp NST có TĐC tại 2 điểm cùng lúc tạo ra 8 loại giao tử. - Còn lại 13 cặp NST phân li độc lập tạo ra 2 13 loại giao tử. ĐS = 16.216.8. 213 = 226492416.

Tại vùng sinh sản của các tế bào sinh dục đực và cái, tổng số tế Giải bào sinh tinh và sinh trứng tạo thành là 320. Tổng số NST Gọi x là số lần NP của TBSDSK đực trong các giao tử đực tạo thành nhiều hơn trong các giao tử cái y……………………………..cái là 18240 NST. Biết rằng nếu không xảy ra trao đổi đoạn và đột 2n: bộ NST của loài biến thì tổng số giao tử tối đa tạo thành là 219 và các tế bào sinh a. Theo đề bài ta cóc hệ phương trình tinh và sinh trứng nói trên đều được tạo thành từ một tế bào 2x + 2y = 320 sinh dục sơ khai đực và cái ban đầu. Xác định 4.2x.n - 2y.n = 1820 => x= 8, y = 6, 2n = 38 n a) Số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai đực và cái 2 = 219 ban b) Tổng số NST môi trường cung cấp cho cả quá trình tạo giao tửVậy số lần NP của TBSDSK đực = 8, của TBSDSK cái = 6 b. (Lưu ý lí thuyết: Sơ đồ: aTB------------ a.2xTB con----------- a.4.2x Tế bào đơn bội (n) a. 2nNST-------- a.2x .2n NST -------- a.4.2x .n NST (n) => Số NST môi trường cung cấp cho quá trình tạo giao tử từ TBSDSK là: a.4.2x .n - a. 2n =2n(2x+1-1) Vậy: - Số NST môi trường cung cấp cho quá trình tạo tinh trùng = 38(28+1 - 1) = 19418

Nguyễn Viết Trung

24


- Số NST môi trường cung cấp cho quá trình tạo trứng = 38(26+1 - 1) = 4826 => Tổng NST môi trường cung cấp = 19418 + 4826 = 24244

27.

Một tế bào sinh dục sơ khai đực 2n của 1 loài nguyên phân 5 Bài Làm lần liên tiếp, vào kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng trong 1. Bộ NST lưỡng bội của loài các tế bào đó người ta đếm được 2496 crômatit. Ta có: 2n × 2 × 2 x −1 = 2496 1. Bộ NST lưỡng bội của loài là bao nhiêu? 2496 Vậy: 2n = = 78 2. Giả sử, mỗi NST trong tế bào sinh dục nói trên đều có 32 cấu trúc khác nhau và cấu trúc NST không đổi trong 2. Số tinh trùng được tạo thành: 2 n = 2 39 giảm phân. Cơ thể này có khả năng hình thành bao 3. Số loại giao tử được tạo thành: 1 × 1 × 1 × 2 2 × 2 2 × 2 34 = 2 38 nhiêu loại tinh trùng? 4. a. 3. Giả sử, trong bộ NST lưỡng bội của loài có 3 cặp NST có cấu trúc giống nhau, 2 cặp NST có trao đổi chéo đơn - 32 tế bào sinh dục sơ khai được tạo ra từ nguyên phân, qua vùng sinh trưởng đến vùng chín sẽ thực hiện giảm phân và các cặp NST còn lại có cấu trúc khác nhau và giảm phân bình thường không có đột biến. Xác định số loại → Số giao tử đực được tạo ra là: 32 × 4 = 128 Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là: giao tử được hình thành? 4. Nếu các tế bào con được tạo ra từ nguyên phân đều 8 %H = = 6,25% bước qua vùng chín để giảm phân tạo giao tử, các giao 128 tử này qua thụ tinh để hình thành 8 hợp tử. b. a. Xác định hiệu suất thụ tinh của tinh trùng. - Vì hiệu suất thụ tinh của trứng là 25% b. Xác định số tế bào sinh trứng tham gia giảm 8 × 100 = 32 phân và tổng số NST bị tiêu biến trong quá trình => Số tế bào trứng tham gia thụ tinh tạo 8 hợp tử là: 25 tạo hợp tử của cá thể cái? Biết hiệu suất thụ tinh - Một tế bào sinh trứng qua giảm phân tạo 1 trứng của trứng là 25%. → Số tế bào sinh trứng thực hiện giảm phân là: 32 ( tế bào ) → Số NST tiêu biến của cá thể cái để tạo 8 hợp tử là: Số NST trong các thể tiêu biến + số NST trong các trứng không thụ tinh =32 × 3 × n + (100% − 25%) × 32 × n = 3744 + 936 = 4680

28.

Trong vùng sinh sản của 1 thỏ đực ( 2n = 44 ) có một tế bào sinh dục sơ khai phân chia một số lần liên tiếp. Có 75% số tế Bài Làm bào con tạo ra chuyển sang vùng chín. Trong tổng số tinh trùng _ Số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai: tạo ra có 6,25% số tinh trùng chứa NST Y và 3,125% số tinh Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai đực trùng chứa NST X thụ tinh với trứng tạo ra 9 hợp tử. Xác định - Số tế bào con được tạo ra là: 2 x

Nguyễn Viết Trung

25


số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai đực nêu trên và số NST môi trường cung cấp cho tế bào đó phát sinh tinh trùng.

-

3 x ×2 4 3 x x Số tinh trùng tạo ra: × 2 × 4 = 3 × 2 4 Số tế bào sinh tinh:

3 x ×2 2 3 x 3 x Số hợp tử tạo thành: (6,25% × × 2 ) + (3,125% × × 2 ) = 9 2 2 Số tinh trùng mang X = Số tinh trùng mang Y :

Giải phương trình ta được: x = 6 → Tế bào sinh dục sơ khai đực nguyên phân 6 lần - Số NST môi trường cung cấp: + Số NST cung cấp cho tế bào sinh dục sơ khai đực nguyên phân ở vùng sinh sản: 6

( 2 − 1) × 44 = 2772 ( NST ) + Số NST cung cấp cho các tế bào sinh tinh giảm phân:

3 6 × 2 × 44 = 2112 ( NST ) 4 + Số NST cung cấp cho tế bào sinh dục sơ khai đực phát sinh tinh trùng: 2772 + 2112 = 4884 ( NST )

29.

Ở một cơ thể đực của 1 loài gia súc, theo dõi sự phân chia của 2 nhóm tế bào: Nhóm 1 gồm các tế bào sinh dưỡng, nhóm 2 gồm các tế bào sinh dục ở vùng chín của tuyến sinh dục. Tổng số tế bào của 2 nhóm tế bào là 16.Cùng với sự giảm phân tạo tinh trùng của các tế bào sinh dục, các tế bào của nhóm 1 nguyên phân một số đợt bằng nhau. Khi kết thúc phân bào của 2 nhóm thì tổng số tế bào con của 2 nhóm là 104 tế bào và môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với 4560 nhiễm sắc thể đơn cho sự phân chia của 2 nhóm tế bào này.

Nguyễn Viết Trung

a. Xác định bộ nhiễm sắc thể của loài? b. Ở kì sau trong lần nguyên phân cuối cùng của nhóm tế bào sinh dưỡng nói trên, môi trường nội bào cung cấp tương đương bao nhiêu nhiễm thể đơn? a.Xác định bộ NST của loài: - Gọi x là số tế bào sinh dưỡng ban đầu, y là số tế bào sinh dục ở vùng chín, k là số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dưỡng( x,y,k nguyên dương) - Theo Câu ra ta có : x + y = 16 (1) -> y = 16 - x x.2k + 4y = 104 (2) x.2n.( 2k - 1) + y.2n.( 21 - 1) = 4560 (3) Thay y vào (2) ta có : x.2k + 4( 16 - x) = 104 -> x( 2k-2 - 1) = 10

26


+ Nếu x( 2k -2 - 1) = 10 = 5.2 -> x = 2 và (2k -2 - 1 ) = 5 ( loại) + Nếu x( 2k -2 - 1) = 10.1 -> x = 10 và (2k -2 - 1 ) = 1-> k = 3 ( chấp nhận) - Thay k = 3 vào (3) ta có : 2n = 60 b. Số NST đơn ở kì sau trong các tế bào con của nhóm tế bào sinh dưỡng đang thực hiện lần nguyên phân thứ 3 là : 10.60.2.23 – 1 = 4800(NST)

30.

Ở lúa 2n = 24 NST, có 2 tế bào sinh dục đực nguyên phân 4 Bài Làm đợt ở vùng sinh sản và 3 tế bào sinh dục cái nguyên phân 2 đợt • Số tế bào sinh dục đực: ở vùng sinh sản để tạo tế bào sinh hạt phấn và tế bào sinh noãn, + Giai đoạn sinh sản: 2 × ( 2 4 – 1 ) × 24 = 720 sau khi trải qua vùng sinh trưởng, các tế bào sinh dục nói trên + Giai đoạn chín:2 4 × 2 × 24 = 768 đều trải qua giảm phân và sau giảm phân để tạo giao tử. Xác + Giai đoạn sau chín:2 × 4 × 2 4 × ( 3-1 ) × 12 = 3072 định số lượng NST đơn cung cấp cho mỗi loại tế bào nói trên => Tổng số NST đơn môi trường cung cấp: 4560 để tạo nên noãn và hạt phấn chín. • Số tế bào sinh dục cái: + Giai đoạn sinh sản: 3 × ( 2 2 – 1 ) × 24 = 216 + Giai đoạn chín: 2 2 × 3 × 24 = 288 + Giai đoạn sau chín: 3 × 2 2 × ( 2 3

– 1 ) × 12 = 1008

=> Tổng số NST đơn môi trường cung cấp: 1512

31.

Một nhóm tế bào sinh dục sơ khai có tổng số 300 NST đơn Bài Làm phân bào ở vùng sinh sản. Mỗi tế bào đều nguyên phân một số a. Gọi a là số tế bào sinh dục đực, x là số lần nguyên phân, 2n là bộ NST lưỡng bội lần bằng số NST trong giao tử của loài. Có 60% số tế bào con của loài sinh ra bước vào giảm phân. Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng Theo đề bài, ta có: a . 2n = 300 (1) là 1,25% đã tạo ra các hợp tử có tổng số 576 NST đơn. Hãy x=n (2 tính: [60%.(a.2x ).4].1,25%.2n = 576 (3) a. Bộ NST 2n của loài. x = 6; 2n = 12; a = 25. b. Số cromatit và số tâm động có trong các tế bào ở kì sau I. b. Số cromatit và số tâm động có trong các tế bào ở kì sau I: c. Nếu trong quá trình giảm phân có 3 cặp NST trao đổi chéo - Số cromatit: 60%. 25. 64. 24 = 23040 tại 2 điểm không cùng lúc và 2 cặp NST trao đổi chéo kép - Số tâm động: 60%. 25. 64. 12 = 11520 thì số loại giao tử tối đa của loài là bao nhiêu? c. Tổng số loại giao tử: 21. 40. 63. 82 = 27648 * Lưu ý: Số giao tử tạo ra. Có 4 trường hợp - Không có TĐC: 2n - TĐC tại 1 điểm: 4n - TĐC tại 2 điểm không cùng lúc: 6n - TĐC tại 2 điểm không cùng lúc và 2 điểm không cùng lúc (TĐC kép): 8n

Nguyễn Viết Trung

27


32.

33.

34.

=> Tổng số giao tử tạo ra trong tất cả các trường hợp: 2n –(k +m+n). 4k. 6m. 8n Gọi số TB là a, x là số lần nguyên phân => a.2x = 1024. Một số tế bào ở một loài nguyên phân liên tiếp một số đợt bằng a)Gọi k là số giao tử sau giảm phân của 1 TB => 1024.k . 6,25% = 256 => k = 4 nhau hình thành lên 1024 tế bào con. Các tế bào con. Các tế 1 TB giảm phân cho ra 4 giao tử => Đây là con đực. bào con này tiến hành giảm phân hình thành giao tử. Các giao b) Do 1 trứng + 1 tinh trùng tử này đều tham gia thụ tinh với hiệu suất 6,25% và đã tạo => 256 hợp tử <=> 256 trứng đc thụ tinh thành 256 hợp tử. mà hiệu suất thụ tinh là 25% a) Xác định giới tính của cơ thể có tế bào trên? =>Số trứng của giới cái = 256 : 25% = 1024 trứng b) Tính số tế bào sinh giao tử của giới kia biết hiệu suất thụ Do 1 tế bào sinh trứng <=> 1 trứng => Có đúng 1024 tế bào sinh trứng. tinh là 25%. c) Do số đợt phân bào của mỗi tế bào gấp đôi số tế bào ban đầu c) Xác định bộ NST 2n của loài. Biết ở kì giữa của lần nguyên => x = 2a (1) phân cuối cùng của các tế bào trên có 8192 cromatit và số đợt a.2x = 1024 (2) phân bào của mỗi tế bào gấp đôi số tế bào ban đầu. a.(2.2n).2x = 8192 (3) d) Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, nếu xảy ra => a = 4; x = 8; 2n = 8 trao đổi chéo tại 1 điểm trên 3 cặp NST (không có đột biến), (Lưu ý nguyên phân 8 lần nhưng lần 8 đang ở kỳ giữa nên tính số lần NP ở lần 7) thì tối đa xuất hiện bao nhiêu loại giao tử? d) 21.43 = 128 a. Một tế bào sinh dục đực 2n và tế bào sinh dục cái 2n đều Bài Làm nguyên phân một số đợt bằng nhau ( các tế bào sinh ra đều tiếp tục nguyên phân ). Giả thiết rằng các tế bào con sinh ra từ đợt a. Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục đực và của tế bào sinh dục cái nguyên phân cuối cùng đều giảm phân cho tổng số 80 giao tử Số tế bào sinh dục đực và cái được tạo ra từ lần nguyên phân cuối cùng: 2^x bình thường. Cho biết số lượng NST đơn trong các giao tử đực Theo đề bài, ta có: 4 × 2 x + 2 x = 80 nhiều hơn số lượng NST đơn trong các giao tử cái là 192. Loài n × 4 × 2 x – n. 2 x = 192 đó tên gì? => 2n = 8 ( ruồi giấm ) b. Ở một loài ong mật 2n = 32. Một ong chúa đẻ một số trứng b. Gọi a là số trứng thụ tinh nở thành ong thợ. gồm trứng được thụ tinh và trứng không thụ tinh, trứng được Gọi b là trứng không thụ tinh trở thành ong đực. thụ tinh là nở thành ong thợ , trứng không được thụ tinh là nở Theo đề, bài ta có: thành ong đực. Các trứng trở thành ong con đó chứa tổng số a × 32 + b × 16 = 161600 161600NST đơn ở trạng thái chưa nhân đôi, số ong đực con b = 2% × a => a = 5000, b = 100 bằng 2% số ong thợ con. Tìm số ong thợ con và số ong đực con. Trong một cơ thể sinh vật đơn tính, xét 2 nhóm tế bào sinh dục Bài Làm ở vùng sinh sản: nhóm hai hơn nhóm một 4 tế bào. Sau một số

Nguyễn Viết Trung

28


lần nguyên phân không bằng nhau, cả 2 nhóm bước vào giảm phân, hình thành giao tử. Môi trường đã cung cấp cho nhóm một 840 NST đơn cho cả 2 đợt phân bào nói trên , môi trường cung cấp cho nhóm hai số NST đơn cho cả 2 đợt phân bào ít hơn nhóm một 96 NST. Hiệu suất thụ tinh của các giao tử được tạo thành từ nhóm một đạt 75%, của nhóm hai là 87,5%. Tổng số NST có nguồn gốc từ bố trong các hợp tử thu được từ nhóm một là 672 NST và bằng với số NST đơn có nguồn gốc từ mẹ trong các hợp tử thu được từ nhóm hai. Hãy xác định: a. Số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài. b. Số tế bào của mỗi nhóm. c. Số lần nguyên phân của mỗi nhóm tế bào. d. Cá thể trên thuộc giới tính nào.

35.

36.

Trong vùng sinh sản của 1 cơ thể động vật có 4 tế bào sinh dục sơ khai gọi là A, B, C, D. Trong cùng 1 thời gian cả 4 tế bào này trải qua sinh sản liên tục để tạo ra các tế bào sinh dục sơ khai khác đã đòi hỏi môi trường cung cấp 2652 NST đơn. Các tế bào sinh dục sơ khai này vào vùng chín hình thành các tế bào sinh giao tử. Trong quá trình tạo giao tử lại đòi hỏi môi trường cung cấp 2964 NST đơn. Các giao tử tạo ra có 12,5% tham gia thụ tinh tạo được 19 hợp tử. Xác định tên và giới tính của động vật này.

a. Gọi 2n là số NST đơn trong bộ đơn bội của loài: a,b lần lượt là số tế bào của nhóm 1 và 2: x, y là số lần nguyên phân của các tế bào nhóm 1 và 2. Theo đề bài ta có: b=a–4 (a>4) a × x × 2n × (2 x +1 - 1 ) b × x × 2n × ( 2 y +1 – 1 ) = 840 – 96 = 744 a × x × n × 2 x × d × 75% = 672

• •

Giải - Gọi x là số NST của mỗi tế bào sinh dục sơ khai -> tổng số NST của 4 tế bào A, B, C, D là 4x. Khi 4 tế bào này sinh sản đã đòi hỏi môi trường cung cấp 2652 NST. Vậy : Tổng số NST ở các tế bào sinh giao tử là : 4x + 2652 = 2964 -> x = 78. -> 2n = 78 NST -> đó là loài gà. - Tỉ lệ thụ tinh là 12,5% nên tổng số giao tử được tạo ra do giảm phân là : 19.100/12,5 = 152 giao tử. - Tổng số tế bào sinh giao tử là: 2964/78 = 38 tế bào - Số giao tử được tao ra từ 1 tế bào là: 152: 38 = 4 giao tử -> con gà mang 4 tế bào A, B, C, D là gà trống.

Trong hệ sinh dục của 1 cá thể động vật (có giới tính phân biệt) người ta quan sát 10 tế bào phân chia liên tục 3 lần, các tế bào a. thu được đều giảm phân bình thường tạo ra các tế bào đơn bội. Biết rằng trong một tế bào khi kết thúc kì sau của quá trình giảm phân I đếm được 36 crômatit. b.

Nguyễn Viết Trung

b × x × n × 2 y × d × 87,5% = 672 Nếu sinh vật là giới tính cái thì d = 1 ( không thõa mãn ) Vậy cơ thể trên là giới tính đực => d = 4 Số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài: 2n = 8 b. Số tế bào ở nhóm 1: a = 7 Số tế bào ở nhóm 2: b = 3 c. Số lần nguyên phân của nhóm tế bào 1: 3 lần của nhóm tế bào 2: 4 lần d. Cá thể trên thuộc giới tính đực

Bài Làm Theo đề bài ta có: n = 18 NST (do có 36 crômatit ). Số tế bào đơn bội sinh ra : 10 × 2 3 × 4 = 320 => Số NST thu được trong quá trình trên là: 320 × 18 =5760 ( NST )

29


b. Xác định tổng số NST thu được trong quá trình trên. c. Các giao tử sinh ra khi tham gia thụ tinh với hiệu xuất 10%. Xác định tổng số tế bào thu được sau khi các hợp tử đều phân chia 2 lần.

37.

38.

Hai hợp tử của cùng một loài nguyên phân liên tiếp một số lần không bằng nhau, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 612 nhiễm sắc thể đơn. Hợp tử hai có số lần nguyên phân gấp đôi số lần nguyên phân của hợp tử một. Ở kì giữa của nguyên phân, trong mỗi tế bào có 34 nhiễm sắc thể kép. Hãy tìm: b.1/ Số lần nguyên phân của hợp tử một và hợp tử hai. b.2/ Số loại giao tử tối đa có thể thu được qua giảm phân. b.3/ Số kiểu hợp tử tối đa có thể thu được qua thụ tinh. Biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường. b.1/ Mỗi tế bào ở kỳ giữa có 34 NST kép ? 2n = 34 Một hợp tử của 1 loài nguyên phân 1 số lần cho tế bào con bằng 1/3 số nhiễm sắc thể đơn trong bộ nhiễm sắc thể 2n của loài. Quá trình nguyên phân của tế bào đó môi trường đã phải cung cấp 168 nhiễm sắc đơn mới tương đương. a) Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n của loài. b) Tính số lần phân bào của tế bào đã cho. c) Tính số tâm động có trong tất cả các tế bào con được tạo ra khi kết thúc quá trình nguyên phân. Một tế bào sinh dục sơ khai của 1 loài thực hiện nguyên phân liên tiếp một số đợt đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu hình thành 504 nhiễm sắc thể (NST) đơn mới. Các tế bào con sinh ra từ đợt nguyên phân cuối cùng đều giảm phân bình thường tạo 128 tinh trùng chứa NST Y. a. Số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai? b. Xác định bộ NST 2n của loài? c. Trong quá trình nguyên phân đó có bao nhiêu thoi tơ

Nguyễn Viết Trung

• TH 1: Cá thể đực: Số hợp tử tạo thành là: 320 × 10% = 32 ( hợp tử ) Số tế bào thu được sau khi hợp tử phân chia 2 lần là: 32.2 2 = 128 ( tế bào ) • TH 2: Cá thể cái: Số hợp tử tạo thành là: 80 × 10% = 8 ( hợp tử ) Số tế bào thu được sau khi hợp tử phân chia 2 lần là: 8 × 2 2 = 32 ( tế bào ) Gọi k là số lần nguyên phân của hợp tử 1 (k > 0) ? số lần nguyên phân của hợp tử 2 là 2k Theo đề bài ta có: 2n.(2 k + 2 2k - 2) = 612 ⇔ 2 k + 2 2k = 20 ⇔ 2 k + 2 2k – 20 = 0 Đặt 2 k = t ⇔ t + t 2 – 20 = 0 Giải phương trình ta được: k = 2 ? 2k = 4 Vậy số lần nguyên phân hợp tử 1 là 2 số lần nguyên phân hợp tử 2 là 4 b.2/ Số loại giao tử là 2 n = 2 17 b.3/ Số kiểu hợp tử = 2 n x 2 n = 2 34 a. 2n= 24 b. x= 8 c. Tâm động = 192

30


39.

vô sắc được hình thành? d. Tính số lượng NST đơn môi trường cung cấp cho toàn bộ quá trình tạo giao tử từ 1 tế bào sinh dục sơ khai Một tế bào sinh dục sơ khai của ruồi giấm (2n = 8) tiến hành nguyên phân liên tiếp một số lần tạo ra số tế bào mới ở thế hệ cuối cùng có 512 NST ở trạng thái chưa nhân đôi. 1.Hãy xác định số đợt phân bào của tế bào sinh dục sơ khai nói trên 2. Các tế bào mới được tạo thành nói trên đều trở thành tế bào sinh trứng a. Khi tế bào sinh trứng giảm phân thì lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào tạo ra bao nhiêu NST đơn? b. Quá trình giảm phân trên tạo ra được bao nhiêu trứng và tổng số NST trong các tế bào trứng là bao nhiêu? c. Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 25% và mỗi trứng thụ tinh cần 1 triệu tinh trùng tham gia. Xác định số tinh trùng tham gia thụ tinh cho 25% số trứng nói trên.

Một tế bào sinh dục sơ khai của ruồi giấm tiến hành nguyên phân liên tiếp một số lần tạo ra số tế bào mới ở thế hệ cuối cùng có 512 NST ở trạng thái chưa nhân đôi. 1.Hãy xác định số đợt phân bào của tế bào sinh dục sơ khai nói trên 2. Các tế bào mới được tạo thành nói trên đều trở thành tế bào sinh trứng 40. a. Khi tế bào sinh trứng giảm phân thì lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào tạo ra bao nhiêu NST đơn? b. Quá trình giảm phân trên hoàn thành thì tạo ra được bao nhiêu trứng và tổng số NST trong các tế bào trứng là bao nhiêu? c. Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 25% và mỗi trứng thụ tinh cần 1 triệu tinh trùng tham gia Nguyễn Viết Trung

GIẢI Số đợt nguyên phân: - Số tinh trùng mang NST Y = tinh trùng mang NST X = 128 Tổng số tinh trùng tạo thành: 128 × 2 = 256 Số TB sinh tinh:

256 = 64 4

Số đợt nguyên phân: Gọi K là số đợt nguyên phân 2k = 64 → k = 6 Bộ NST 2n: (26-1) × 2n = 504 → 2n = 8 - Số thoi vô sắc hình thành: 26 – 1 = 63 - Số NST môi trường cung cấp cho tế bào sinh dục sơ khai tạo giao tử: (26+1 - 1) × 8 =

Hướng dẫn 1.Xác định số đợt phân bào của tế bào sinh dục sơ khai Ở ruồi giấm bộ NST lưỡng bội 2n= 8 Gọi k là số lần phân bào ( k nguyên dương, k>0) Theo giả thiết, ta có: 2k. 2n = 512 k ⇔ 2 . 8 =512 →k=6 Vậy tế bào sinh dục sơ khai nói trên tiến hành 6 đợt phân bào. 2.a Mỗi tế bào sinh trứng có 2n = 8 NST đơn, trước khi giảm phân tạo trứng thì đều nhân đôi NST đơn thành NST kép tức là tạo thêm 8 NST đơn từ nguyên liệu của môi trường nội bào. Mà tổng số tế bào sinh trứng được tạo ra sau 6 đợt phân bào là 26= 64 tế bào Vậy các tế bào sinh trứng đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào để tạo 31


Hãy xác định số tinh trùng tham gia thụ tinh cho 25% ra số NST đơn là : 8.64 = 512 NST đơn. số trứng nói trên. b. Xác định số NST đơn trong các trứng tạo thành Vì mỗi tế bào sinh trứng đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào để tạo ra số NST đơn là : 64.1 = 64 trứng Ở ruồi giấm n=4 NST nên tổng số NST trong các trứng tạo thành là 64.4 = 256 NST đơn c. Số tinh trùng tham gia thụ tinh Hiệu suất thụ tinh của trứng là 25% nên tổng số trứng được trực tiếp thụ tinh tạo hợp tử là: 64.25% = 16 trứng Vậy số tinh trùng tham gia thụ tinh là : 1.000.000 x 16 = 16.000.000 tinh trùng Số lượng tế bào con sinh ra từ mỗi hợp tử. Ba hợp tử của 1 loài sinh vật, trong mỗi hợp tử có 78 Theo các số liệu đã cho trong giả thiết ta có số lượng tế bào con sinh ra từ NST lúc chưa nhân đôi. Các hợp tử nguyên phân liên 3 hợp tử : tiếp để tạo ra các tế bào con. Tổng số NST đơn trong 8112 : 78 = 104 tế bào các tế bào con sinh ra từ 3 hợp tử bằng 8112. Tỉ lệ số Số lượng tế bào con sinh ra từ hợ tử 3: tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 với hợp tử 2 bằng 1/4. (104 :2,6) x 1,6 = 64 tế bào Số tế bào con sinh ra từ hợp tử 3 gấp 1,6 lần số tế bào Số lượng tế bào con của hợp tử 1và hợp tử 2 sinh ra : con sinh ra từ hợp tử 1 và hợp tử 2. (104: 2,6) x 1= 40 tế bào a.Tìm số lượng tế bào con sinh ra từ mỗi hợp tử Số lượng tế bào con của hợp tử 1 sinh ra: b.Tính số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi hợp tử (40: 5) x 1 = 8 tế bào c. Tính số lượng NST môi trường nội bào cần cung Số lượng tế bào con của hợp tử 2 sinh ra: 41. cấp cho 3 hợp tử thực hiện các lần nguyên phân. (40 : 5) x 4 = 32 tế bào Hướng dẫn. Số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi hợp tử Số lần nguyên phân của hợp tử 1: 2k =8 → k= 3 Số lần nguyên phân của hợp tử 2: 2k= 32 →k=5 Số lần nguyên phân của hợp tử 3: 2k = 64 → k= 6 Số NST môi trường nội bào cung cấp cho cả 3 hợp tử thực hiện các lần nguyên phân. Số NST môi trường nội bào cung cấp cho mỗi hợp tử: + Hợp tử 1: (23 -1) x 78 = 546 NST + Hợp tử 2: (25 -1) x 78 = 2418 NST + Hợp tử 3: (26 -1) x 78 = 4914 NST Nguyễn Viết Trung

32


Một tế bào sinh dục sơ khai qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản đến vùng chín đòi hỏi môi trường cung cấp 240 NST đơn. Số NST đơn trong 1 giao tử được tạo ra ở vùng chín gấp 2 lần số tế bào tham gia vào đợt phân bào cuối cùng tại vùng sinh sản. Xác định bộ NST 2n của loài Tính số chromatic và số NST cùng trạng thái của mỗi tế bào ở kì giữa nguyên phân, kì giữa giảm phân I, kì giữa giảm phân II, kì cuối giảm phân II là bao nhiêu? Sau khi giảm phân các giao tử được rạo thành đều tham gia thụ tinh. Tổng số NST trong các hợp tử tạo thành là 128. Tính hiệu suất thụ tinh của giao tử ? Nếu không có hiện tượng trao đổi chéo giữa các NSt, 42. không có đột biến thì số loại giao tử nhiều nhất của loài là bao nhiêu? Điều kiện?

Một tế bào sinh dục sơ khai qua các giai đoạn phát 43. triển từ vùng sinh sản đến vùng chín đã đòi hỏi môi trường tế bào cung cấp 3.024 NST đơn. Tỉ lệ số tế Nguyễn Viết Trung

Vậy số NST môi trường nội bào cung cấp cho cả 3 hợp tử thực hiện các lần nguyên phân : 546 +2418 +4914 = 7878 NST Hướng dẫn giải Xác định bộ NST 2n Gọi x là số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài k là số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai ( x, k nguyên dương, x chẵn) Theo đề bài: (2k -1).x + x.2k = 240 (1) k-1 x/ 2 = 2. 2 (2) Thay 2 vào 1 ta được: (x/2 -1 )x +x.x/2 = 240 2 ⇔ x – x - 240 = 0 ⇔ x =16 , k= 3 Vậy bộ NST 2n =16 Số cromatic và số NST cùng trạng thái Kì giữa nguyên phân : 32 cromatic, 16 NST kép Kì giữa giảm phân I: 32 cromatic, 16 NST kép Kì giữa giảm phân II: 16 cromatic, 8 NST kép Kì giữa nguyên phân :0 cromatic, 8 NST đơn. Số tế bào tham gia giảm phân: 23 = 8 Số hợp tử : 128 / 16= 8 Nếu tế bào sinh dục trong giảm phân là tế bào sinh dục cái → 8 giao tử cái đều tham gia tạo hợp tử. HSTT = 8. 100/ 8 = 100% Nếu tế bào sinh dục trong giảm phân là tế báo sinh dục đực → tạo 8.4 = 32 giao tử chỉ có 8 giao tử tham gia tạo hợp tử → HSTT = 8 . 100/32 =25% Số loại giao tử tối đa: 2n = 28= 256 Điều kiện : các NST có cấu trúc khác nhau Hướng dẫn làm bài Xác định bộ NST 2n của loài Gọi a là số lần nguyên phân ở tế bào sinh dục tại vùng sinh sản ( a nguyên 33


bào tham gia vào đợt phân bào tại vùng chín so với số NST đơn có trong một giao tử được tạo là 4/3. Hiệu suất thụ tinh của các giao tử là 50 % đã tạo ra một số hợp tử. Biết rằng số hợp tử được tạo ra ít hơn số NST đơn bội của loài. Xác định bộ NST 2n của loài Số NST đơn mà môi trường cung cấp cho mỗi giai đoạn phát triển của cá tế bào sinh dục đã cho là bao nhiêu? Xác định giới tính của cá thể chứa tế bào nói trên. Biết giảm phân bình thường không xảy ra trao đổi chéo và đột biến.

Một cá thể cái của một loài có 2 tế bào sinh dục sơ khai tham gia một số lần nguyên phân bằng nhau. ở kì giữa lân nguyên phân thứ 4 người ta đếm được 768 cromatic có trong các tế bào con. Sau khi thực hiện nguyên phân các tế bào đều tham gia tạo trứng và môi trường đã cung cấp 3072 NST đơn. Trong đó 75% trứng cung câp cho quá trình sinh sản. hiệu suất thụ tinh là 37,5 % . Ở con đực cũng có 2 tế bào sinh 44. dục sơ khai tham gia tạo tinh trùng. Hiệu suất thụ tinh là 56,25% Xác định bộ NST lưỡng bội của loài ? dự đoán tên loài đó Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục cái ? số hợp tử được hình thành ? Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục đực sơ khai ? Nguyễn Viết Trung

dương) NST cung cấp cho quá trình phát triển của tế bào sinh dục : (2a + 1 – 1) 2n = 3024 Số tế bào tham gia đợt phân vào cuối cùng tại vùng chín: 2a Theo đề bài , ta có: 2a/ n= 4/3 → a =5, n= 24 Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 48 Số NST đơn môi trường cung cấp cho giai đoạn sinh sản của tế bào sinh dục : ( 2a – 1) 2n = 31 x 48= 1488 NST Số NST đơn môi trường nội bào cung cấp cho giai đoạn sinh trưởng của tế bào sinh dục : 2a x 2n = 32 x 48 =1536 NST Gọi b là số giao tử đực tạo ra từ một tế bào sinh dục chín ta có tổng số giao tử tham gia thụ tinh là 32xb Số hợ tử được tạo thành là 32 x b x 50% = 16 x b < 24 Suy ra b =1 Vậy hợp tử được tạo thành là cá thể cái Hướng dẫn làm bài : Xác định bộ NST lưỡng bội của loài Ở kì giữa nguyên phân lần thứ 4, số tế bào tạo thành là 24 = 32 tế bào Theo đề bài ta có : 32. 2n = 768 → 2n = 24 Loài đó là lúa, cà chua Xác định số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục cái Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục cái ( x nguyên dương) Theo đề bài, ta có : 2x .2n = 3072 ⇔ 2x . 24 = 3072 ⇔ x =6 Số hợp tử được tạo thành: Số trứng dùng cho sinh sản: 64 x 0.75 = 48 Số hợp tử: 34


Một loài sinh vật khi giảm phân, nếu có 3 cặp NST đều xảy ra trao đổi chéo tại một điểm sẽ tạo ra tối đa 225 loại giao tử. Một tế bào sinh dục sơ khai cái của loài này qua một số đợt nguyên phân cần môi trường cung cấp 11220 NST đơn. Các tế bào con sinh ra đều tham gia giảm phân. Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 25%, của tinh trung là 3,125 %. . Hãy xác định 45. Số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ cái sơ khai? Số hợp tử được hình thành? Số tế bào sinh tinh cần để tạo ra đủ số tinh trùng tham gia vào quá trình thụ tinh?

Quan sát tế bào 1 loài sinh vật đang ở kì giữa của nguyên phân, người ta đếm được có 44 NST kép. Khi quan sát 3 nhóm tế bào sinh dục của loài này ở vùng chín của cơ quan sinh sản, ta thấy chúng đang phân bào ở các giai đoạn khác nhau và đếm được tổng 46. cộng có 968 NST đơn và NST kép. Số NST kép xếp thành 2 hàng ngang trên mặt phẳng xích đạo ở các tế bào nhóm I gấp 2 lần số NST kép phân ly về các cực của các tế bào nhóm II. Số NST đơn đang phân ly về 2 cực của các tế bào ở nhóm III là 704. Trong quá Nguyễn Viết Trung

48 x 0.375= 18 hợp tử Số tinh trùng được sinh ra 18 x 100 /56.25 = 32 Số tế bào sinh tinh 32 : 4 = 8 tế bào Số lần nguyên phân 2.2x = 8 → x = 2 Hướng dẫn làm bài Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục cái Bộ NST của loài là 2n, ta có 2n + 3= 2 25 Vậy n =22 → 2n = 44 Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục cái, ta có : 44( 2x -1) = 11220, x= 8 Số hợp tử tạo thành Số tế bào sinh giao tử cái tham gia giảm phân = số giao tử cái tạo ra : 28 = 256 tế bào Số hợp tử tạo thành 256 x 25% = 64 Số tinh trùng tham gia thụ tinh : 64 x 100/ 3,125 = 2048 Số tế bào sinh tinh cần để tạo ra số tinh trùng tham gia thụ tinh 2048 : 4 = 512 Hướng dẫn làm bài Theo đề bài, ở tế bào 1 loài sinh vật đang ở kì giữa của nguyên phân, người ta đếm được có 44 NST kép → bộ NST 2n = 44 Nhóm tế bào I: NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo → kì giữa của giảm phân II Nhóm tế bào II: các NST kép phân ly về 2 cực → kì sau của giảm phân I Nhóm tế bào III: các NST đơn phân lý về 2 cực → kì sau của giảm phân II Gọi x,y,z lần lượt là số tế bào nhóm I,II,III Ta có: 2y.2n + y.2n + 704 = 968 35


trình phân bào sự phân chia tế bào chất hoàn thành ở kì cuối. Hãy xác định: Bộ NST lưỡng bội của loài Các nhóm tế bào trên đang ở kì nào của quá trình phân bào Xác định số tế bào ở mỗi nhóm Tổng số NST đơn môi trường cuang cấp cho quá trình phân bào ở 3 nhóm tế bào trên. Ở 1 cơ thể đực của một loài gia súc, theo dõi sự phân chia của hai nhóm tế bào : + Nhóm I : gồm các tế bào sinh dưỡng + Nhóm II : gồm các tế bào sinh dục ở vùng chín của tuyến sinh dục Tổng số tế bào của 2 nhóm tế bào là 16. Cùng với sự giảm phân tạo trinh trùng của cac tế bào sinh dục, các tế bào của nhóm 1 cùng nguyên phân một số đợt bằng nhau. Khi kết thúc phân bào của 2 nhóm thì 47. tổng số tế bào con của 2 nhóm là 104 tế bào và môi trường nội bào phải cung cấp nguyên liệu tương đương với 4560 NST đơn cho sự phân chia của 2 nhóm tế bào này. Xác định bộ NST của loài ở kì sau trong lần nguyên phân cuối cùng của nhớm tế bào sinh dưỡng nói trên, môi trường nội bào cung cấp tương đương bao nhiêu NST đơn ? Hướng dẫn làm bài

Nguyễn Viết Trung

3y.2n = 968 -704 y= 2, x =4, x= 8 Số NST đơn môi trường cung cấp cho quá trình giảm phân ( 4+2+8) . 44 = 616

Xác định bộ NST của loài Gọi x là số tế bào sinh dưỡng ban đầu, y là số tế bào sinh dục ở vùng chín, k là số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dưỡng ( k nguyên dương) Theo đề bài ta có : x + y = 16 ( 1) x.2k +4y = 104 (2) x.2n.(2k – 1) + y.2n. (2k – 1) = 4560 (3) Từ (1) ta có : y = 16. Thế vào (2) ta có : x.2k + 4. (16 –x) = 104 →x. (2k -4) = 40 → 4x (2k -2 -1) = 5.2 = 10.1 Vì ( 2k-2 -1) = 10 = 5.2 → x = 2 và ( 2k-2 -1) = 5 ( loại) ( 2k-2 -1) = 10 =10.1 → x = 10 và ( 2k-2 -1) = 1 → k = 3 (nhận) Thế k =3 vào (3) ta có 2n =60 Số NST đơn ở kì sau trong các tế bào con của nhóm tế bào sinh dưỡng đang thực hiện lần nguyên phân thứ 3 là : 10. 60. 2. 33-1 = 4800NST

36


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook