HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ KHOA HÓA – LÝ KỸ THUẬT BỘ MÔN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
TIỂU LUẬN HÓA HỌC MÔI TRƯỜNG CHỦ ĐỀ: Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
1
MỤC LỤC MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 3 NỘI DUNG ..................................................................................................................... 5 1. Khái niệm về ô nhiễm nước. .................................................................................... 5 2. Những chất gây ô nhiễm nước điển hình. ................................................................ 6 2.1.
Ô nhiễm do nước thải. .......................................................................................... 6
2.1.1.
Thành phần của nước thải: ................................................................................ 6
2.1.2.
Kiểm soát các nguồn nước thải ......................................................................... 7
2.2.
Ô nhiễm nước bởi các chất hữu cơ. ...................................................................... 9
2.2.1.
Các hợp chất hữu cơ dùng làm chất bảo vệ thực vật (pesticides) ..................... 9
2.2.2.
Chất tẩy rửa (detergents) ................................................................................. 13
2.2.3.
Ô nhiễm nước bởi các chất hữu cơ khác. ........................................................ 17
2.2.4.
Ô nhiễm bởi dầu mỏ ........................................................................................ 18
2.3.
Ô nhiễm nước bởi các chất vô cơ. ...................................................................... 19
2.3.1.
Ô nhiễm bởi các nguyên tố hóa học. ............................................................... 19
2.3.2.
Ô nhiễm bởi các chất dầu mỡ và vi khuẩn ...................................................... 24
2.3.3.
Ô nhiễm nước bởi phân bón vô cơ .................................................................. 25
2.3.4.
Các khoáng axit là các tác nhân gây ô nhiễm nước ........................................ 26
2.3.5.
Các chất cặn lắng gây ô nhiễm nước ............................................................... 26
4. Hậu quả của ô nhiễm nước..................................................................................... 29 5. Biện pháp ngăn ngừa và phòng tránh ô nhiễm nước. ............................................ 30 KẾT LUẬN .................................................................................................................. 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 33 TRẢ LỜI CÂU HỎI PHẢN BIỆN ............................................................................... 34
2
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
MỞ ĐẦU
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
H Ư
N
G
Đ
đại chúng, chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp những hình ảnh, những thông tin môi trường bị ô nhiễm. Bất chấp những lời kêu gọi bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước, tình trạng ô nhiễm càng lúc càng trở nên trầm trọng. Bài tiểu luận sau đây trình bày những vấn đề cơ bản và quan trọng nhất trong hiện
TR ẦN
trạng môi trường hiện nay về các chất gây ô nhiễm nguồn nước
A
10 00
B
Mục đích thảo luận, đào sâu nghiên cứu, tìm hiểu, từ đó bổ trợ cho môn học “Hóa môi trường” trong nhà trường Đại Học, Cao Đẳng. Chúng tôi, tập thể nhóm 14 khoa Hóa Học K13 trường Học viện kỹ thuật Quân sự; với những hiểu biết và cố gắng tìm tòi đã hoàn thành bài tiểu luận này.
ÁN
-L
Í-
H
Ó
Trong quá trình làm không tránh được những sai sót về mặt kĩ thuật trình bày, đánh máy… kính mong quý thầy cô và các bạn sinh viên thông cảm. Chúng tôi rất vui lòng nhận được các ý kiến đóng góp nhằm sửa chữa những khuyết điểm, giúp hoàn thiện bài tiểu luận này.
TO
Mong đây sẽ là tài liệu thiết thực và cung cấp những kiến thức cần thiết nhất cho các bạn.
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
TP
Ngày nay, vấn đề ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước đã và đang ngày càng trở nên nghiêm trọng ở Việt Nam. Trên các phương tiện thông tin
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
sản xuất và ý thức của con người.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
N
H
Ơ
N
Nước - nguồn tài nguyên vô cùng quý giá nhưng không phải vô tận. Mặc dù lượng nước chiếm hơn 97% bề mặt trái đất nhưng lượng nước có thể dùng cho sinh hoạt và sản xuất rất ít, chỉ chiếm khoảng 3%. Nhưng hiện nay nguồn nước này đang bị ô nhiễm trầm trọng do nhiều nguyên nhân mà nguyên nhân chính là do hoạt động
3
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
IỄ N
D
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
ÁN
TO
A
Ó
H B
10 00 TR ẦN G
N
H Ư
ẠO
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Í-
-L
TP
U Y
.Q
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
ÀN
Đ
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
N
Ơ
H
N
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
4
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
NỘI DUNG 1. Khái niệm về ô nhiễm nước.
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ
trường thủy quyển có thể thay đổi bởi nhiều chất thải đưa vào hệ thống.
H Ư
N
G
Thật ra nước thải có khả năng tự làm sạch hệ thống thông qua các quá trình biến đổi lí hóa sinh học tự nhiên như hấp phụ, lắng lọc, tạo keo, phân tán biến đổi có xúc tác sinh học, phân ly, polyme hóa hay các quá trình trao đổi chất… Cơ sở để
10 00
B
TR ẦN
các quá trình này đạt hiệu quả là cần có đủ oxi hòa tan. Khi lượng chất thải đưa vào môi trường nước quá nhiều, vượt quá khả năng của quá trình tự làm sạch thì kết quả là nước bị ô nhiễm. khi đó để sử lý ô nhiễm cần sử dụng phương pháp nhân tạo.
-L
Í-
H
Ó
A
Việc nhận biết nước bị ô nhiễm có thể căn cứ vào cac trạng thái hóa học, vật lí, sinh học của nước. Ví dụ như khi nước bị ô nhiễm sẽ có mùi khó chịu, vị không bình thường, màu khong trong suốt, số lượng cá và các thủy sinh vật khác giảm, cỏ dại phát triển m ạnh nhiều mùn hoặc có váng dầ mỡ trên mặt nước,…
ÁN
Có thể nhận biết nước ô nhiễm qua trạng thái sinh học của nước với các cấp bậc khac nhau của độ hoại sinh và đọ dinh dưỡng. Các bậc của đọ hoại sinh có thể có những đặc điểm sau:
D
IỄ N
Đ
ÀN
- Oligosaprob: Giàu ooxxi, không nhiễm bẩn, có thể sử dụng để cấp nước
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
TP
Do hoạt động nhân tạo hay tự nhiên ( phá rừng lũ lụt, sói mòn, sự thâm nhập của các chất thải đo thị chất thải công nghiệp ..) mà thành phần của nước trông môi
TO
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, với cả động vật nuôi cũng như động vật hoang dã”.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
Ơ
“Ô nhiễm nước là do con người gây nên một biến đổi nào đó làm thay đổi chất lượng của nước tức là làm ô nhiễm nước và gây nguy hiểm cho con người, công
N
Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa nước ô nhiễm như sau:
cho sinh hoạt.
- β – mesosaprob: Hơi nhiễm bẩn, lượng ooxxi hòa tan trong nước giảm do nhu cầu oxi sinh học. Sinh vật trong nước là các đọng thực vật bậc cao. Số lượng tảo, vi khuẩn nhỏ hơn 106/cm3. Sử dụng cho nuôi cá tưới tiêu, du lịch. 5
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
- α- mesosaprob: Nhiễm bẩn, lượng oxi trong nước giảm mạnh do nhu cầu oxi sainh học cao, tạo nên một số axit amin trong nước. Số lượng vi khuẩn tảo nấm vào khoảng 106/cm3. Có các nấm nước thải, vi khuẩn, và cá nhỏ.
TP
2.1.
N
H Ư
2. Những chất gây ô nhiễm nước điển hình.
G
Đ
học (độc tính, khả năng phản ứng).
Ô nhiễm do nước thải.
10 00
B
TR ẦN
Nước thải từ các nguồn sinh hoạt, dịch vụ, chế biến thực phẩm và công nghiệp có chứa hàng loạt các chất gây ô nhiễm bao gồm cả vô cơ, hữu cơ, vi sinh… Khi đi vào nguồn nước sẽ gây ô nhiễm nước. 2.1.1. Thành phần của nước thải:
Í-
Ví dụ:
H
Ó
A
Thành phần của nước thải phụ thuộc vào nguồn thải ra.
Nước thải từ nhà máy luyện cốc có chứa ammoniac, các chất kiềm, H2S… Nước thải từ nhà máy sản xuất sơn có chứa: bari, clorat, cadimi, coban, chì,
ÁN
-L
-
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
kẽm, ammoniac, xut, các axit, các chất hữu cơ… Nước thải từ nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật: bari, cadimi, đồng, asen, silic, CCl4, flo, clo, các chất độc hữu cơ… Nước thải từ nhà máy sản xuất phân bón có chứa kali, ammoniac, natri photphat, các oxit, các kim loại… Nước thải từ nhà máy hóa dược có chứa: brom, boran, muối amoni, kali, các axit, các loại kiềm, các oxit kim loại, các hợp chất hữu cơ…
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
Có nhiều chất gây ô nhiễm nước. Các tính chất vật lý ( bốc hơi, hòa tan), hóa
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
sản, tưới tiêu cho nông nghiệp, ảnh hưởng chất lượng sản phẩm công nghiệp, giảm đọ bền các thiết bị.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
- Polysaprob: Nhiễm bẩn nặng, lượng oxi trong nước giảm nhanh. Xuất hiện các quá trình lên men thối rữa do phản ứng khử và phân ly, sinh khí H2S và chất lắng cặn mùn hữu cơ. Nước ô nhiễm sẽ ảnh hưởng đễn chất lượng nước sinh hoạt, tới sức khỏe cộng đồng, tới chất lượng các loài thủy
Nước thải sinh hoạt có chứa các chất như: chất tẩy rửa, các loại muối, các vi khuẩn, vi rút, các chất hữu cơ… 6
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Trong các loại nước thải thì nước thải sinh hoạt có thành phần đơn giản nhất và dễ xử lý.
tiêu thụ oxi hòa tan
.Q
G
độc hại cho thủy sinh vật
các chất tẩy rửa
các chất tẩy rửa sinh hoạt
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
virut
nguyên nhân gây bệnh( có khả năng ung thư), chủ yếu ngăn cản chất thải của con người quá trình tái sinh nước thải
các chất tẩy rửa chất thải công nghiệp, phòng thí nghiệm hóa các kim loại nặng chất
chất dinh dưỡng cho các loài rong tảo
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
phophat
độc hại cho các thủy sinh vật
mọi nguồn thải độc hại đối với thủy sinh vật Bảng: một số thành phần nước thải đô thị.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
chất thải rắn
độ độc hại trong nước cao
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Đ
ẠO
các chất hữu cơ ít khả năng phân chất thải công nghiệp, hủy sinh học chất thải sinh hoạt
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
chất thải hữu cơ, chất cặn bã của con người
Ơ
các chất có nhu cầu oxi
H
ảnh hưởng trong nước
N
nguồn thải
U Y
thành phần
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
N
Các nguồn nước thải nếu đổ thẳng vào các nguồn tự nhiên sẽ làm cho nguồn nước bị ô nhiễm, gây tác hại xấu tới môi trường sống.
2.1.2. Kiểm soát các nguồn nước thải
Kiểm soát các nguồn nước thải là công việc rất cần thiết nhằm bảo vệ môi trường. Các nguồn nước thải dù có nguồn gốc nào cũng phải được xử lý đạt tiêu chuẩn mới được đổ vào nguồn nước tự nhiên. Để xử lý nước thải thường phải sử dụng tổng hợp các phương pháp: cơ học, hóa học, hóa lý, sinh học. 7
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Ó
A
2 – 3 bể chứa cát sỏi để loại các chất bền không tan. Việc xử lý cơ học làm:
-L
Í-
H
- Tách các chất không hòa tan, những vật chất có kích thước lớn đưa chúng ra khỏi nước thải.
ÁN
- Loại bỏ cặn bẩn ra khỏi nước thải.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
- Điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải ở mức ổn định dễ xử lý. -
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
10 00
B
Xử lý cơ học (xử lý sơ bộ). Cách xử lý này nhằm loại bỏ dầu mỡ, rác rưởi và các chất rắn lơ lửng. Nước thải cho chảy qua ống xiphon để gom rác rưởi, hút các màng dầu mỡ nổi trên mặt nước, sau đó lọc qua lưới rồi cho chảy từ từ qua
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Nâng cao chất lượng và hiệu quả của các bước xử lý tiếp theo.
Xử lý bằng hòa học và hóa lý. Cách xử lý này nhằm thu hồi các chất quý, để khử các hóa chất độc có ảnh hưởng xấu tới các giai đoạn làm sạch sau đó như dùng các phản ứng oxi hóa khử, phản ứng kết tủa hay phản ứng phân hủy để loại bỏ các chất độc hại, phản ứng trung hòa kèm theo quá trình ngưng tụ và nhiều hiện tượng vật lý khác nhau ( hấp phụ, bay hơi, tuyển nổi…) 8
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Xử lý bằng sinh học. Cách xử lý này dựa vào hoạt động của các vi sinh vật (thường dùng một loại mùn hoạt hóa) để phân hủy các hợp chất hữu cơ có trong nước.
U Y
Ô nhiễm nước bởi các chất hữu cơ.
TP
.Q
2.2.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
các chất đó được dùng làm nhiên liệu, nguyên liệu để sản xuất các chất cần cho
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
cuộc sống. Trong quá trình sản xuất và tiêu thụ lượng chất hữu cơ khổng lồ đó con người đã thải vào môi trường lượng chất hữu cơ lớn biết chừng nào. Các chất hữu cơ thường là chất độc, khá bền, đặc biệt là các hidrocacbon thơm, chúng gây ô nhiễm nặng cho nguồn nước.
10 00
B
Trong mục này không thể kể hết được các chất hữu cơ gây ô nhiễm nước mà chỉ giới thiệu một số chất có ảnh hưởng lớn đối với ô nhiễm nước. 2.2.1. Các hợp chất hữu cơ dùng làm chất bảo vệ thực vật (pesticides)
-L
Í-
H
Ó
A
Đó là những hợp chất hữu cơ được sử dụng nhằm mục đích bảo vệ thực vật hoặc động vật. Nhờ chúng mà năng suất cây trồng được tăng cao, tiêu diệt được các vi khuẩn gây bệnh hại động vật (bệnh sốt rét, sốt phát ban…). Nhưng khi sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật thì một phần chúng sẽ bay vào không khí gây
ÁN
ô nhiễm khí quyển, một phần rơi xuống đất rồi được rửa trôi vào nước gây ô nhiễm
TO
môi trường nước, có tác động độc hại đối với người và vật nuôi. Hiện nay có khoảng 10 ngàn loại thuốc bảo vệ thực vật khác nhau, bao
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
Hàng năm trên thế giới sản xuất khoảng 60 triệu tấn các hợp chất hữu cơ,
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
đạt độ sạch mới thải vào các nguồn nước sông hồ…
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
Ơ
N
Cuối cùng để có nước sạch hoàn toàn, xử lý tiếp bằng hóa học và sinh học. Để loại triển để nito, photpho và các chất khác còn sót lại qua các giai đoạn xử lý trên, cuối cùng dùng chất oxi hóa để loại các vi khuẩn, vi trùng, nước thu được
D
IỄ N
Đ
gồm: thuốc trừ sâu (insecticides) dùng để diệt côn trùng sâu bọ phá hoại mùa màng, thuốc diệt nấm (fungicides) dùng để tiêu diệt các loại vi khuẩn, thuốc diệt cỏ (herbicides) dùng để tiêu diệt cỏ dại và các thực vật không mong muốn, thuốc diệt dong tảo có hại (algicides), thuốc trừ loại gặm nhấm (edenticides)… Trong nông nghiệp, khi phun các loại thuốc bảo vệ thực vật cho cây thì chỉ khoảng 50% lượng thuốc bám trên lá để diệt sâu bọ, còn khoảng 50% thì bay vào 9
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
H Ư
N
G
Đ
những tiêu diệt những loài sinh vật có hại và có khi tiêu diệt cả những sinh vật có ích ( như các sinh vật có tác dụng loại trừ một số sâu bệnh, các vi sinh vật phân hủy các chất thải, các chất hữu cơ để chuyển hóa chúng thành phân bón…).
TR ẦN
Các hợp chất được dùng làm thuốc bảo vệ thực vật được xếp thành các dạng cơ bản sau:
H
Ó
A
10 00
B
• Nhóm hợp chất là dẫn xuất halogen (hữu cơ- halogen). Các hợp chất hữu cơ thuộc nhóm này có tác dụng diệt sâu bệnh rất tôt, nhưng chúng rất bền vững trong môi trường tự nhiên, có thời gian bán hủy dài, khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật chúng ít bị đào thải ra ngoài mà được tích tụ trong các mô dự trữ. Vì vậy tác dụng độc hại của hợp chất này rất lớn.
TO
Cl
ÁN
Cl
-L
Í-
Thuộc nhóm này có thể kể đến. Cl
Cl
Cl
Cl
Lidan (666)
Aldrin dieldrin
D
IỄ N
Đ
ÀN
Cl
Cl
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
TP
Các loài động vật có thể bị nhiễm độc thuốc trừ sâu trực tiếp hoặc do ăn các loại thực vật hay động vật bị nhiễm thuốc bảo vệ thực vật. Thuốc BVTV không
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Do nước thải. Do phun thuốc diệt muỗi…
-
http://daykemquynhon.ucoz.com
N
H
Ơ
Do quá trình rửa trôi đất nông nghiệp, sau khi phun thuốc xong bị mưa; Do gió thổi trong quá trình phun thuốc. Do các hạt bụi trong không khí có hấp phụ thuốc bảo vệ thực vật rơi vào nước, lắng đọng xuống trầm tích.
N
không khí và rơi xuống đất và nước. Thuốc bảo vệ thực vật xâm nhập vào nguồn nước, gây ô nhiễm bằng nhiều cách:
10
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Cl
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Cl
Cl
CCl 3 CCl 2
Cl
CH
Cl
N
Cl
H
D.D.T (điclođiphenyltricloetan)
.Q
N
G
Thuộc nhóm này có thể lấy ví dụ Photphat hữu cơ
TR ẦN
H Ư
Malathion
O
B
S
X
H3C
10 00
R1 P
O
P
H3C
O
S
OC 2H5
CH O C
OC 2H5
Ó
A
R2
O
H2C
H
R1, R2 Là ankyl, aryl,
-L
Í-
alkoxi, aroxi, amit
ÁN
X là S, O, nhóm axit với động vật có vú. Loại hợp chất này kém bền trong môi trường tự nhiên. Thuộc nhóm này có thể lấy ví dụ Cacbaryl (sevin):
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
• Nhóm hợp chất cabamat, đây là loại thuốc trừ sâu cho cây rất tốt, ít độc đối
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
• Nhóm các hợp chất hữu cơ phốt pho. Nhóm hợp chất này có thời gian bán phân hủy ngắn hơn nhóm hợp chất hữu cơ- halogen, có độc tính cao đối với người và các loại động vật. Nhóm hợp chất này tác động mạnh vào thần kinh bởi chúng ngăn cản sự tạo men cholinestraza là loại men rất cần cho sự hoạt động bình thường của thần kinh.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
Clodan aldrin
Ơ
Cl
O O
C
NH(CH 3)
• Nhóm các clorophenoxiaxit (thuốc diệt cỏ) 11
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Cl
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
O
CH 2
COOH
Cl
U Y
Đ
Phản ứng thoái biến thay đổi tùy thuộc loại thuốc.
CCl 3
TR ẦN
H Ư
N
G
Phản ứng thái biến loại thuốc hữu cơ – clo chủ yếu là do phản ứng dehalogen hóa. Trong quá trình thái biến, tạo ra một số sản phẩm trung gian độc hơn hợp chất ban đầu. Ví dụ: Cl 2C
VK
Cl
C6H4 CH
Cl
C6H4 CH
B
C6H4 Cl
Cl 2
DDD
10 00
DDT
C6H 4 +
A
DDD độc hơn DDT rất nhiều
H
Ó
Ngược lại malathion khi bị thủy phân, sản phẩm hoàn toàn không độc O
-L
Í-
O
ÁN
S
O
TO
H3C
ÀN
H3C
P
H2C
S
OC 2H5
CH O
O
+ 2H2O
C
enzym
OC 2H5
S H3C
O
P
H2C S
OH
CH O
H3C
O
C
+ C2H5OH
OH
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Cl
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
VSV
Cl
O
.Q
Cl 2C
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Cl 2C
http://daykemquynhon.ucoz.com
Cl
[O]
ẠO
Cl
N
H
Ơ
N
Sự thoái biến của thuốc bảo vệ thực vật trong đất và trong nước rất quan trọng. Ví dụ:
D
IỄ N
Đ
Các enzym làm xúc tác sống cho quá trình thủy phân malathion chỉ có trong loài động vật có vú, nhưng lại không có ở sâu bọ, côn trùng. Chính vì vậy malathion không độc đối với loài động vật có vú, nhưng lại rất độc đối với sâu bọ, côn trùng. Do vậy có thể nói malathion là loại thuốc trừ sâu có tính chọn lọc. Các thuốc diệt cỏ phần lớn là các dẫn xuất của dibenzo –p- dioxin: 12
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
8
1
O
2
7 6
3
O
4
N
5
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Cl
O
Cl
CH2
ẠO
COOH Cl
OH
TR ẦN
Cl
Cl
CH2
10 00
B
Cl
HO
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
-L
Í-
H
Ó
A
Dioxin (TCDD) có áp suất bay hơi thấp (1,7.10-6 mmHg ở 250C), điểm nóng chảy cao (3050C), ít tan trong nước (0,2 µg/l). Hợp chất này có tính ổn định nhiệt cao (~ 7000C), độ ổn định hóa học cao, khả năng phân hủy sinh học rất kém. TCDD rất độc đối với động vật, liều lượng LD50( liều lượng LD50 là liều lượng
ÀN
TO
ÁN
cần dùng để làm chết 50% đối tượng thí nghiệm) chỉ vào khoảng 0,6 µg/kg khối lượng cơ thể. Khi tiếp xúc với TCDD gây ra hoại thương da nghiêm trọng, khi xâm nhập vào cơ thể, gây nhiễm độc kéo dài, di truyền qua nhiều thế hệ, sinh con
D
IỄ N
Đ
quái thai…
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
O
H Ư
N
G
Đ
Trong quá trình sản xuất TCDD có tạo thành một số hợp chất thơm và hợp chất hữu cơ halogen có chứa oxi cũng có tác dụng diệt cỏ như:
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Cl
U Y
O
.Q
Cl
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
N
H
Ơ
Từ vị trí 1 đến 8 có thể thế nguyên tử clo và tạo ra 75 dẫn xuất khác nhau. Trong các dẫn xuất đó có chất 2,3,6,7 – tetraclodibenzo- p- dioxin (TCDD) thường được gọi đơn giản là dioxin là hợp chất có tính độc nhất đối với động vật và người:
2.2.2. Chất tẩy rửa (detergents)
Chất tẩy rửa là những chất có hoạt tính bề mặt cao, hòa tan tốt trong nước và có sức căng bề mặt nhỏ.
13
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Vì vậy, trong chất tẩy rửa bao giờ cũng có thành phần chính là chất hoạt động bề mặt (chiếm khoảng 10-30%), chất phụ gia (khoảng 12%) và một số chất độn khác.
H Ư
N
G
O
- Linear ankyl sufonat (LAS): ankan sunfonat [R – SO3 – ]Na+ , ankan cacboxylat
TR ẦN
(R – COO –)Na+ , ankylsunfat [R – O – SO3] – Na+ (trong đó R là gốc hiđrocacbon có số nguyên tử C từ 12 – 18)
10 00
B
+Chất hoạt động bề mặt dạng cation điển hình là : R1 , R2 , R3 , mạch thẳng có số nguyên tử C ≥ 8
+
Ó
-
-L
R3
R2 X
H
N
Í-
R4
R4 : mạch có nhân thơm, trong mạch ít nhất số nguyên tử C≥8
A
R1
X: halogen hay nhóm anion gốc axit
H3C (CH 2)8
O
CH2
O
CH2
CH3
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
+ Chất hoạt động bề mặt không ion, điển hình là chất:
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q +
Na
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
O
Đ
S
ẠO
-
O R
TP
- Ankin benzen sufonat (ABS):
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
+ Chất hoạt động bề mặt được sử dụng phổ biến nhất là dạng anion.
U Y
N
H
Ơ
N
• Chất hoạt động bề mặt là những chất làm giảm sức căng bề mặt của chất lỏng (ví dụ nước), tạo các huyền phù hay nhũ tương bền với các hạt chất bẩn (các ghét), nhờ đó mà tách được chất bẩn ra khỏi vật cần làm sạch (như quần, áo…).
Tùy theo chất liệu chất cần tẩy rửa mà người ta dùng chất hoạt động bề mặt khác nhau. Ví dụ bông, len háo nước, dùng chất tẩy rửa có chất hoạt động bề mặt dạng anion, cation; với vải nilon không háo nước dùng chất tẩy rửa có chất hoạt động bề mặt không ion hóa. 14
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
O
O -
P O
O
N
5Na
+
-
Đ
2HPO42 – + H2PO4 –
G
P3O105 – + 2H2O →
ẠO
Chất này khi thải vào môi trường nước thì nó bị thủy phân.
TR ẦN
H Ư
N
Các sản phẩm thủy phân HPO42- và H2PO4- không gây độc hại gì, nhưng nó lại là chất dinh dưỡng của thực vật nên gây ô nhiễm do hiện tượng “phú dưỡng”, người ta đã thay thế nó bằng chất natri nitrilotriaxetat (NTA):
10 00
CH2 COONa
B
CH2 COONa N CH2 COONa
Í-
H
Ó
A
Chất này rẻ tiền và bị phân hủy nhanh chóng, xong chất này hút ẩm nên làm cho chất tẩy rửa dạng bột dễ bị đóng bánh và có nghi vấn gây một số bệnh khi sử dụng.
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
• Xà phòng là muối natri của các axit béo, như natri stearat C17H35COONa (gọi chung là RCOONa với R là gốc hidro các bon mạch dài có số nguyên tử cacbon ≥15). Phân tử xà phòng có thể mô tả thành hai phần: phần anion – COOtan được trong nước còn phần gốc R – kị nước.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
-
P
U Y
O
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
O
IỄ N D
P
5-
O
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
O
O
TP
O
H
Ơ
cho sự hoạt động của các chất hoạt động bề mặt. Chất phụ gia thường dùng là Na5P3O10, có cấu trúc như sau:
N
• Chất phụ gia là thành phần bổ xung vào chất tẩy rửa để tạo môi trường kiềm tối ưu cho chất hoạt động bề mặt hoạt động, đồng thời nó cũng có tác dụng kết hợp với các ion Ca2+, Mg2+ có trong nước, làm giảm độ cứng của nước để giúp
Xà phòng có tác dụng tẩy rửa là do phần gốc R- không tan trong nước,
nhưng tan trong các chất hữu cơ (dầu, mỡ, chất bẩn, các ghét…) trong khi đó phần –COO- tan trong nước. Do vậy xà phòng có khả năng tạo nhũ tương với các chất bẩn hữu cơ, kéo các chất đó ra khỏi vật bẩn, tạo ra các mixel đi vào trong nước. Khi sử dụng nước cứng thì nó làm mất khả năng tẩy rửa của xà phòng do có phản ứng: 15
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
2R – COONa+ + Ca2+(Mg2+) →
(RCOO)2Ca↓ + 2Na
Kết tủa này sẽ bám lên vải, do vậy sử dụng xà phòng để giặt trong nước cứng vừa làm mất tác dụng tẩy rửa của xà phòng lại vừa làm mục vải.
U Y
.Q
Nhưng khi dùng các chất tẩy rửa tổng hợp thì nó có ưu điểm là sử dụng được cả trong nước cứng (có nhiều Ca2+, Mg2+), nhưng nước thải sau khi sử dụng sẽ gây ô nhiễm nguồn nước. Ví dụ chất ABS:
CH2
CH3
CH CH3
4
S
N
CH
H Ư
CH2
-
+
O (Na )
O
TR ẦN
H3C
G
O
Ó
CH (CH 2)3
CH3
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
H3C (CH 2)8
A
10 00
B
Khả năng bị phân hủy sinh học rất kém vì có cấu trúc mạch nhánh. Do đó khi thải vào nước nó tồn tại rất lâu, làm giảm sức căng bề mặt của nước, hình thành những khối bọt khổng lồ, các nhũ tương dầu mỡ, phá hủy các vi khuẩn hữu ích. Với lý do đó ABS hiện nay bị cấm dùng và được thay thế bằng LAS:
-
SO 3 (Na)
+
Vòng benzene có thể đính ở bất kỳ điểm nào trên mạch ankyl trừ hai đầu
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
được loại hoàn toàn khỏi môi trường.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
Ơ
N
Khi sử dụng xà phòng thì nước giặt thải vào môi trường sẽ gây ô nhiễm bởi lẽ xà phòng thải vào nước một mặt nó sẽ kết hợp với Ca2+, Mg2+ có nhiều trong nước tự nhiên sẽ kết tủa, mặt khác xà phòng dễ bị phân hủy sinh học nên xà phòng
D
IỄ N
Đ
mạch. LAS không có mạch nhánh và không chứa cacbon có hại cho khả năng phân hủy sinh học nên LAS có khả năng phân hủy sinh học dễ hơn ABS rất nhiều, vì vậy mức độ ô nhiễm nguồn nước do LAS bị giảm đi nhiều. •
Các chất độn thêm vào chất tẩy rửa để tăng khối lượng nhưng cũng để tăng
một số tính chất của xà phòng và của chất tẩy rửa như chất chống ăn mòn 16
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
(natrisilicat), chất ổn định bọt (các hợp chất amit), chất gây lơ lửng để tạo huyền phù CMC (cacbosimetilxenlulozo), chất hòa tan natri sunfat)… 2.2.3. Ô nhiễm nước bởi các chất hữu cơ khác.
.Q
Trong nước bề mặt và nước uống có khoảng hơn 100 loại hợp chất thơm khác nhau, chúng gây mùi vị rất khó chịu của nước. Tất nhiên các hợp chất này một phần sẽ bị phân hủy bởi các quá trình quang hóa hoặc sinh hóa. Đối với người
H Ư
N
G
Đ
và động vật, các hợp chất thơm này gây nên các bệnh mãn tính, cấp tính như ung thư, ảnh hưởng đến hệ thần kinh, mắt, bệnh ngoài da.
TR ẦN
Các hợp chất hidrocabon thơm đa vòng (PAH) được hình thành khi nung các nguyên liệu chứa cacbon với hidro ở nhiệt độ trên 7000C và không có hơi
10 00
B
nước, chúng đi vào khí quyển và được hấp thụ trên bề mặt các hạt bụi rắn, sol khí rồi rơi vào nước. PAH là chất có khả năng gây ung thư mạnh. Cơ chế gây ung thư ví dụ của benzopiren như sau: OH
Ó
A
O
OH
O OH
+ OH
OH OH
Phản ứng với ADN
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
OH
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
cao chứng tỏ nước bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
N
H
Ơ
N
Tất cả các chất hữu cơ có trong nước đều làm giảm lượng oxi tan vào nước (DO), làm tăng chỉ số nhu cầu oxi hóa sinh học (BOD) và chỉ số nhu cầu oxi hóa hóa học (COD). Như vậy khi chỉ số DO trong nước giảm và chỉ số BOD, COD
(1)
17
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Cơ chế gây ung thư của benzopiren là do tăng mức chuyển hóa đột biến có tính xúc tác men dẫn tới tạo thành cation (1) có thể phản ứng với thành phần trong nhân tế bào của AND.
.Q
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ
phân hủy bởi vi sinh vật và phản ứng thủy phân.
N
G
2.2.4. Ô nhiễm bởi dầu mỏ
H Ư
Nguồn gốc ô nhiễm dầu mỏ trên nước biển là do: Sự rò rỉ của các dàn khoan dầu trên biển;
TR ẦN
-
10 00
B
Sự rò rỉ của các nhà máy lọc dầu, hóa dầu đặt ở gần biển; Sự vận chuyển dầu trên các tầu chở dầu lớn (do va chạm làm đắm tầu, do rửa tầu, do bơm dầu lên tầu và từ tầu lên kho bị rơi vãi…); Do dầu từ các bồn chứa bay hơi, các nhiên liệu cháy không hết bay vào khí
-L
Í-
H
Ó
A
quyển, gặp lạnh ngưng tụ rồi theo mưa rơi xuống sông chảy ra biển…dầu loang trên mặt biển sẽ tạo thành một màng mỏng ngăn cách nước biển với khí quyển, ngăn cản quá trình trao đổi oxi giữa biển với khí quyển.
ÁN
Ô nhiễm dầu trên biển sẽ gây ảnh hưởng lớn đến các sinh vật biển;
TO
Vì trong dầu có độc tố nên nó sẽ hủy hoại các vi sinh vật biển; Gây rối loạn sinh lý làm cho các sinh vật chết dần. Dầu thấm ướt lên da, lên long của các sinh vật biển, giảm khả năng chịu lạnh, hô hấp… hay nhiễm bệnh
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
ứng oxi hóa bởi O3 và các chất gốc như OOH , còn trong thủy quyển nó lại bị
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
môi trường). Việc sử dụng Cl2 làm chất khử trùng nước uống cũng có thể tạo thành các hợp chất H4-xCClx. Các hợp chất này đều là những chất gây độc hại. Trong khí quyển các hợp chất này bị phân hủy do phản ứng quang hóa và phản
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
Ơ
N
Những hợp chất hữu cơ halogen phân tử thấp như vinylclorua, các dung môi 1, 2 – dicloetan, tricloetan và tetracloetan… (hàng năm sản xuất tới 30 triệu tấn chúng là những chất dễ bay hơi nên có tới 25% lượng sản xuất ra bị thoát vào
D
IỄ N
Đ
do các hidrocacbon thâm nhập vào cơ thể. Đối với các loài chim biển dầu thấm ướt lông làm cho nó chết rét do bộ lông không còn khả năng giữ nhiệt, lông bị thấm dầu chim rỉa lông và các chất độc sẽ ngấm vào cơ thể. Mặt biển bị màng dầu che phủ sẽ ngăn cản oxi tan và vận chuyển trong nước, ngăn ánh sáng chiếu vào nước biển nên thay đổi môi trường sống của các sinh vật biển. 18
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
2.3.
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Ô nhiễm nước bởi các chất vô cơ.
2.3.1. Ô nhiễm bởi các nguyên tố hóa học.
.Q
ẠO
(Cr), kẽm (Zn)… , những anion gây độc hại là photphat (PO33-), sunfat (SO42-),
N
G
Đ
nitrat (NO3-), amoni (NH4+), cacbonat (CO32-), sunfua (S2-)…, đa số những chất này xâm nhập vào các nguồn nước do rửa trôi, vật thải, nước thải.
TR ẦN
H Ư
• Thủy ngân (Hg). Các dạng thủy ngân có độc tính không giống nhau và trong thiên nhiên, nó chuyển hóa thành các dạng khác nhau. Metyl thủy ngân là
10 00
B
dạng độc nhất, tan trong nước. Vi khuẩn sống trong bùn trong các ao hồ, tổng hợp ra CH4 và thải ra hợp chất trung gian là metyl – cobanamin, chất này tác dụng với thủy ngân tạo thành đimetyl thủy ngân (CH3)2Hg, và trong môi trường axit nó biến thành metyl thủy ngân CH3Hg+.
Ó
A
Có hai nguồn gốc gây ra ô nhiễm thủy ngân: tự nhiên và nhân tạo.
-L
Í-
H
Theo Fitzgerald (1984) thì hàng năm trên trái đất có khoảng 6000 tấn Hg tự thoát ra môi trường, gấp 3 lần lượng Hg có nguồn gốc nhân tạo. Nguồn Hg
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
nhân tạo thoát ra chủ yếu từ các chất thải, nước thải, khó bụi ở các nhà mý luyện kim; nhà máy pin, nhà máy sản xuất đèn huỳnh quang, nhiệt kế, nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, nhà máy mạ, sơn, đặc biệt là trong các nhà máy sản xuất xút, clo bằng điện phân…(người ta tính ra cứ sản xuất 1 tấn clo thì có khoảng 0,172 kg Hg xâm nhập vào môi trường).
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
có hàm lượng cao sẽ gây tác động xấu đối với đời sống các sinh vật, qua chuỗi thức ăn tới động vật sống trên cạn và con người. Trong số những kim loại gây độc hại phải kể đến thủy ngân (Hg), đồng (Cu), chì (Pb), cadimi (Cd), asen (As), crom
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
Ơ
N
Trong các nguồn nước tự nhiên, thường bị ô nhiễm bởi các kim loại nặng, kim loại thường và các hợp chất vô cơ khác. Nếu hàm lượng của chúng trong nước nhỏ thì có tác dụng tốt cho sinh trưởng, phát triển của động và thực vật ở trong nước và cả những động vật thực vật sử dụng nguồn nước đó. Nhưng nếu chúng
Hàm lượng Hg trong cá tươi từ 0,5 – 1,0 µg là không an toàn đối với con người. • Chì (Pb) là nguyên tố có độc tính cao đối với sức khỏe của con người và động vật. Nó tác động đến tủy xương và quá trình hình thành huyết cầu tố, nó thay thế Ca trong xương. Thực vật trồng trên những đất giàu chì thì nó sẽ hấp thụ Pb 19
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
và tích tụ lại sau đó xâm nhập vào động vật do ăn các thực vật đó. Đặc tính nổi bật của chì là sau khi xâm nhập vào cơ thể sống, nó ít bị đào thải mà tích tụ lại theo thời gian. Trong nước tự nhiên hàm lượng chì thường thấp hơn (20µg), cho
N
nên Pb không phải là tác nhân ô nhiễm nguy hiểm cho nước.
.Q
•
ẠO
Cadimi (Cd) xâm nhập vào khí quyển, nước qua nguồn tự nhiên và nhân
H Ư
N
G
Đ
tạo. Bụi núi lửa, bụi đại dương, lửa rừng và các đá bị phong hóa là nguồn gốc tự nhiên chính, đặc biệt là núi lửa gây ô nhiễm cadimi. Trong nguồn nhân tạo thì công nghiệp luyện kim, lọc dầu gây ô nhiễm cadimi nhiều nhất.
TR ẦN
Cadimi xâm nhập vào cơ thể người, chủ yếu qua thức ăn từ thực vật, được
A
10 00
B
trồng trên đất giầu Cd hoặc được tưới bằng nước có chứa nhiều Cd. Cadimi sau khi xâm nhập vào người được tích tụ ơ thận và xương. Trong cơ thể người, cadimi gây nhiễu sự hoạt động của một số enzyme nhất định, gây nên hội chứng tăng hyết áp và ung thư phổi; làm rối loạn chức năng thận gây ra thiếu máu, phá hủy tủy xương.
ÁN
-L
Í-
H
Ó
• Asen (As) ở nồng độ thấp nó kích thích sinh trưởng, nhưng ở nồng độ cao nó gây độc hại cho đời sống của động và thực vật: làm cho thực vật thiếu sắt; trong cơ thể người và động vật, As làm giảm sự ngon miệng, giảm trọng lượng cơ thể, gây các hội chứng dạ dày và ngoài da.
TO
Asen thâm nhập vào các nguồn nước từ nước thải công nghiệp thuộc các
D
IỄ N
Đ
ÀN
nghành da, sành sứ, những nhà máy hóa chất, luyện đồng, chì, kẽm, thuốc trừ sâu, diệt cỏ. Khi đốt than và dầu, trong khói cũng có asen.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
rồi đến một mức độ nào đó mới bắt đầu gây độc hại. Chì tác động mạnh vào hệ thần kinh (đặc biệt là trẻ em), làm giảm trí thông minh, tác động vào máu, thận và tác động lên hệ enzyme có liên quan tới sự tạo máu.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
Ơ
Chì xâm nhập vào cơ thể con người qua nước uống, không khí bị ô nhiễm, thức ăn là động vật và thực vật bị nhiễm chì. Khi đi vào cơ thể, nó được tích tụ lại
Asen có nguồn gốc tự nhiên và nhân tạo. Nguồn gốc tự nhiên chủ yếu gây ra ô nhiễm asen là núi lửa, sự bay hơi nhiệt độ thấp, lửa rừng, bụi đại dương. Nguồn gốc nhân tạo gây ra ô nhiễm asen là các quá trình nấu chảy đồng, chì, kẽm, sản xuất thép, đốt rừng, đồng cỏ, sử dụng thuốc trừ sâu diệt cỏ, đốt các chất thải… 20
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Trong nước sạch, hàm lương As: 0,4 – 1.0 µg/l, nước biển có 1,5 – 1,7 µg/l. •
Crom (Cr), trong nước crom nằm ở hai dạng Cr(III) và Cr(VI); Cr (III)
U Y
.Q
• Đồng (Cu) lượng nhỏ rất cần cho động vật và thực vật. Người lớn mỗi ngày cần khoảng 2 mg Cu (Cu là thành phần quan trọng của các enzyme: oxidaza, titrozinaza, uriaza, kitocrom oxidaza và galactoza). CuSO4 được dùng làm thuốc
H Ư
N
G
Đ
diệt nấm. Cu trong nước kìm hãm sự sinh trưởng của tảo cả ở nồng độ thấp. Thực vật mẫn cảm với đồng hơn là động vật. Nước có hàm lượng 1 µg/l mới gây độc. Trong nước, đồng tồn tại dạng phức với axit humic, phức đồng ít độc đối với thực vật và động vật sống ở nước.
10 00
B
TR ẦN
• Kẽm (Zn) là nguyên tố vi lượng cần thiết đối với thực vật và động vật. Kẽm đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất, là thành phần quan trọng của nhiều loại enzyme (như ancol đehidrogenaza, glutamic, đehidrogenaza, lactic đehidrogenaza, cacbonic, anhidraza…)
-L
Í-
H
Ó
A
Trong các nguồn nước thiên nhiên, hàm lượng kẽm < 1 mg/l, trong nước uống, hàm lượng kẽm thường dao động từ 0,995 -1 ppm. Khi nồng độ Zn > 5 mg/l nước sẽ có vị khó chịu, nhưng ở nồng độ cao hơn nhiều thì kẽm mới gây độc cho cơ thể.
TO
ÁN
Kẽm xâm nhập vào các hệ sinh thái nước thông qua hoạt động khai khoáng, thuốc diệt nấm, công nghiệp sản xuất tơ sợi tổng hợp, công nghiệp mạ điện
D
IỄ N
Đ
ÀN
Ở những vùng bị ô nhiễm Zn, nồng độ kẽm trong cơ thể cá hơn gấp 860 lần đối với nước ngọt và 6700 lần đối với nước biển so với nước bị ô nhiễm.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
nổ…
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
Ơ
N
không độc nhưng Cr (VI) độc đối với động vật và thực vật, nó làm cho cây bị vàng lá, đối với người nó gây bệnh ung thư. Hàm lượng crom trong nước uống tối đa cho phép 0,05 µg/l. Crom xâm nhập vào nguồn nước từ nước thải của các nhà máy công nghiệp nhuộm len, công nghiệp mạ, thuộc da, sản xuất đồ gốm, chất
• Sắt (Fe) và mangan (Mn). Có trong nước sẽ làm cho nước bị đục và có mầu do sắt bị oxi hóa thành Fe(III) và phân hủy tạo thành Fe(OH)3, còn mangan thành MnO2. Sắt và mangan thường có trong nước bề mặt và nước ngầm dưới dạng muối tan hay phức, do hòa tan các lớp khoáng trên đường nước chảy qua hoặc do ô nhiễm bởi các nguồn nước thải công nghiệp. 21
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Nước có hàm lượng sắt > 0,3 mg/l và mangan > 0,05 mg/l sẽ gây mùi tanh khó chịu, làm nước có màu. Khi bị oxi hóa chúng trở thành các hợp chất Fe(OH)3, MnO2 gây keo làm tắc đường ống.
U Y
.Q
Trong nước thiên nhiên, nước sinh hoạt và nước thải, các ion canxi và magie là những ion có hàm lượng lớn.
Đ
ẠO
Người ta thường phân biệt độ cứng cacbonat và độ cứng phi cacbonat.
H Ư
N
G
Độ cứng cacbonat là độ cứng do các muối cacbonat hay hidrocacbonat của canxi và magie gây nên. Độ cứng này sẽ mất sau khi đun nước sôi do các muối này bị phân hủy và kết tủa, độ cứng này còn được gọi là độ cứng tạm thời.
10 00
B
TR ẦN
Độ cứng phi cacbonat là độ cứng do các muối sunfat, clorua, nitrat của canxi và magie gây nên. Độ cứng này không bị mất đi khi đun sôi nước nên được gọi là độ cứng vĩnh cửu. Tổng hai loại độ cứng trên là độ cứng toàn phần của nước.
Í-
H
Ó
A
Độ cứng thường được biểu thị bằng số milimol của canxi và magie trong 1 lít nước. Để xác định độ cứng của nước, người ta thường dùng phương pháp chuẩn độ Complexon. •
-L
Photpho (P). Trong tất cả các nguồn nước trong tự nhiên như nước ngầm,
ÀN
TO
ÁN
nước hồ, nước sông… photpho thường rất ít tồn tại dưới dạng H2PO4-, HPO42-, PO43-, các poliphotphat, photpho hữu cơ. Photpho xâm nhập vào nguồn nước chủ yếu là do các nguồn nước thải, các
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
cho xà phòng không tạo bọt…
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
Ơ
N
• Độ cứng của nước. Độ cứng của nước do các kim loại kiềm thổ hóa trị II, chủ yếu là canxi và magie gây lên. Các ion này sẽ kết tủa với một số khoáng trong nước tạo cặn trong nồi hơi, bình đun nước nóng hoặc hệ thống ống dẫn nước làm
D
IỄ N
Đ
chất tẩy rửa và quá trình rửa trôi phân bón photphat trong nông nghiệp. Photpho là một nguyên tố cần thiết cho sự phát triển của thực vật, song nếu trong nước có quá nhiều photpho sẽ gây ra hiện tượng “ phú dưỡng” tức là thừa “dinh dưỡng”. Ở những vùng nước thừa dinh dưỡng, nước thường có mùi hôi thối do sự phát triển quá mạnh của sinh vật, làm cạn kiệt oxi hòa tan, tảo và thực vật sẽ bị chết, thối rữa, các động vật sinh sống trong nước cũng không sống nổi, DO 22
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
giảm và BOD tăng, do đó phải xác định sự xâm nhập của photphat để tránh tình trạng “phú dưỡng”. Mức photphat vô cơ tổng số trong nước chỉ chấp nhận trong khoảng 0,03 -0,4 mg/lít.
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ
BOD và bốc mùi các khí thối.
H Ư
N
G
Khi sử dụng phân bón, thông qua quá trình rủa trôi, thẩm lọc, lượng nitrat ngày càng nhiều ở nước bề mặt và nước ngầm.
TR ẦN
Nitrat (NO3-) và nitrit (NO2-) trong nước uống (> 10 mg/l) sẽ gây bệnh, đặc
10 00
B
biệt ở trẻ em gọi là bệnh xanh da, thiết máu. Riêng đối với HNO2 dễ tác động với amin tạo thành nitrosamine là chất gây ung thư. Do hiểm họa của NO3- và NO2đối với sức khỏe con người nên hai chỉ tiêu này được coi là những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng nông sản nói chung và rau quả nói riêng.
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
Amoni (NH4+) trong nước tự nhiên thường nhỏ hơn 10 mg/l, nhưng trong nước thải có thể tới 30 mg/l, trong nước thải khi phân tích nếu thấy nito nằm chủ yếu ở dạng amoni (hay NH3) thì chứng tỏ nước mới bị ô nhiễm, nếu là hỗn hợp amoni với nitrit thì nước đã bị ô nhiễm một thời gian. Sau khi một thời gian tương đối dài, gần như tất cả nito hữu cơ bị oxi hóa thành dạng nitrat. Nitrat chỉ bền
TO
trong điều kiện hếu khí, trong điều kiện yếm khí chúng nhanh chóng bị các VSV bị khí khử thành nito tự do. Trong nước có thể xảy ra quá trình biển đổi các dạng hợp chất nito như sau:
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
TP
Nitrat (NO3-) có nhiều trong nước cũng gây lên hiện tượng phì dưỡng làm cho thực vật phát triển nhanh, tiếp theo là chết hàng loạt, gây ra giảm DO và tăng
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
sống đều được các enzym điều chỉnh mà các enzym lại là các protein chứa nito. Do đó nito ở một lượng thích hợp là rất cần thiết.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
Ơ
N
• Nito (N) trong nước tồn tại ở các dạng khác nhau như nitrat, nitrit, amoni và các dạng hữu cơ. Nito có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái nước, tối cần thiết cho đời sống sinh vật vì là một thành phần của protein. Tất cả các quá trình
D
Bị phân hủy
Protein
VK nitrosomonas
NO2-
NH3 bởi VK
VK y ếm khí
VK nitrobacter
Oxi hóa
NO3Oxi hóa
N2 Khử
23
Khử Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
N U Y
N
G
Đ
sinh học thành H2SO4, axit này sẽ ăn mòn và làm thủng ống dẫn. Mặt khác khí H2S gây mùi và độc hại cho công nhân xử lý nước, nước thải.
TR ẦN
H Ư
Nước uống có hàm lượng sunfat cao sẽ có tác động tẩy nhẹ đối với người. Nồng độ giới hạn của SO42- trong nước sinh hoạt ≤ 250 mg/lít. Nước chứa quá nhiều ion SO42- còn gây ra đọng cặn trong các nồi đun.
B
2.3.2. Ô nhiễm bởi các chất dầu mỡ và vi khuẩn
10 00
Chất dầu mỡ là các chất béo, các axit hữu cơ, dầu, sáp…Các chất này gây
Ó
A
ô nhiễm do chúng tạo một lớp màng trên bề mặt nước gây khó khăn cho quá trình vận chuyển nước, ngăn cản oxi hòa tan vào nước.
-L
Í-
H
Trong nước thiên nhiên có nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, các đơn bào, rong tảo. Chúng thâm nhập vào nước từ môi trường xung quanh, chúng sống và
ÁN
phát triển trong nước. Có thể chia chúng thành hai loại:
Đ
ÀN
TO
- Loại vi sinh vật có hại là các vi trùng gây bệnh có trong các nguồn chất thải, bệnh của người và gia súc… như bệnh tả, lị, thương hàn… Vi khuẩn E –coli là vi khuẩn đặc trưng cho mức độ nhiễm trùng của nước. Số lượng
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
TP
Khi H2S thoát ra trên bề mặt nước đi vào không khí, trong cống nước thải thì khí này tích tụ lại ở các hốc trên bề mặt nhám của ống dẫn và có thể bị oxi hóa
IỄ N D
H2S
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
S2- + 2H+ →
S2- + H2O + CO2
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Chất hữu cơ + SO42-
H
Ơ
N
Sunfat (SO42-), ion SO42- thường có trong nước sinh hoạt cũng như trong nước thải. Lưu huỳnh cũng là một nguyên tố cần thiết cho sự tổng hợp protein. SO42- bị khử sinh học trong điều kiện bị kị khí sẽ chuyển thành S2-.
vi khuẩn có trong 1 lít nước được gọi là chỉ số E- coli. Theo QCVN, nước dùng cho sinh hoạt phải có chỉ số E-coni nhỏ hơn 20. - Các loại rong tảo làm cho rong tảo có mầu xanh không bị chết, thối rữa sẽ làm tăng chất hữu cơ trong nước, làm cho nước có mùi, giảm DO và tăng BOD của nước tức là làm ô nhiễm nước. 24
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DấyKèmQuyNhƥn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
2.3.3. Ă” nhiáť…m nư᝛c báť&#x;i phân bĂłn vĂ´ cĆĄ HĂ ng năm ngưáť?i ta thưáť?ng báť• xung cho đẼt nhᝯng nguyĂŞn táť‘ mĂ cây đã sáť
N
d᝼ng Ä‘áťƒ phĂĄt triáťƒn dư᝛i dấng phân bĂłn như phân đấm, phân lân, phân kali, cĂĄc loấi phân vi lưᝣng cĂšng váť›i cĂĄc loấi phân hᝯu cĆĄ.
chẼt lắng cạn trong nư᝛c, là m nư᝛c bᝋ ô nhiᝅm.
-L
Ă?-
H
Ă“
A
10 00
B
CĂĄc loấi phân đấm khi bĂłn cho cây, vi sinh váşt trong đẼt sáş˝ chuyáťƒn cĂĄc dấng cáť§a hᝣp chẼt nito ( amoni, ure) thĂ nh NO3- Ä‘áťƒ cây hẼp th᝼. Náşżu NO3- trĂ´i vĂ o nư᝛c sáş˝ ngẼm vĂ o cĂĄc nguáť“n nư᝛c ngáş§m vĂ nư᝛c sinh hoất. HĂ m lưᝣng NO3- trong nư᝛c sinh hoất láť›n sáş˝ gây hấi cho sᝊc kháť?e. Khi nitrat thâm nháşp vĂ o dấ dáş§y, dư᝛i tĂĄc d᝼ng cáť§a vi sinh váşt trong dấ dáş§y vĂ thĂ nh ruáť™t nĂł báť‹ khᝠđến NO2-. Nitrit sinh ra sáş˝ káşżt hᝣp váť›i hemoglobin cáť§a mĂĄu lĂ chẼt khĂ´ng cĂł khả năng váşn chuyáťƒn oxi, gây bᝇnh thiáşżu oxi trong mĂĄu vĂ sinh ra bᝇnh mĂĄu xanh. + 4NO2- + 2H2O →
TO
Ă N
4Hb(Fe2+)-O2
Ă€N
Hemoglobin mang oxi
4Hb(Fe3+)-OH + 4NO3- + O2
metemoglobin khĂ´ng mang oxi
Nitrit còn phản ᝊng v᝛i cåc amin, amit, trong môi trư�ng axit yếu tấo thà nh
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
áş O
TR ẌN
H ĆŻ
N
G
Ä?
tᝍ đó lĂ m giảm lưᝣng oxi hòa tan (DO) vĂ o nư᝛c gây lĂŞn hiᝇn tưᝣng thiáşżu oxi nghiĂŞm trong (chᝉ sáť‘ BOD vĂ COD sáş˝ tăng cao ). Trong nư᝛c cĂĄc vi sinh váşt yáşżm khĂ sáş˝ phĂĄt triáťƒn, chĂşng kháť NO3-, SO42- thĂ nh H2S, NH3 vĂ kháť PO43- trong cĂĄc photphat khĂł tan (Fe3(PO4)2↓) thĂ nh tan (Fe2+ vĂ HPO42-), do đó sáş˝ hòa tan cĂĄc
Dáş Y KĂˆM QUY NHĆ N OFFICIAL ST> : Ä?/C 1000B TRẌN HĆŻNG Ä?áş O TP.QUY NHĆ N
.Q
Gây hiᝇn tưᝣng “phĂş dưᝥngâ€? (thᝍa chẼt dinh dưᝥng) nư᝛c báť mạt, cĂĄc loấi tháťąc váşt sáť‘ng trong nư᝛c (tảo, rong, rĂŞu, cĂĄc tháťąc váşt thân máť m) sáş˝ phĂĄt triáťƒn rẼt nhanh, ảnh hưáť&#x;ng táť›i sáťą cân báşąng sinh háť?c cáť§a nư᝛c. CĂĄc tháťąc váşt phĂĄt triáťƒn mấnh, sau khi cháşżt sáş˝ phân háť§y, tấo ra máť™t lưᝣng láť›n cĂĄc chẼt hᝯu cĆĄ trong nư᝛c,
Diáť…n đà n háť— trᝣ giĂĄo d᝼c : Ä?/C 1000B Tráş§n Hưng Ä?ấo Tp Quy NhĆĄn Ngưáť?i sĂĄng láşp : Nguyáť…n Thanh TuẼn - Cháť§ quản tĂ i nguyĂŞn : Nguyáť…n Thanh TĂş
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ć
Khi bĂłn cho cây, máť™t pháş§n sáş˝ báť‹ nư᝛c ráťa trĂ´i vĂ o nguáť“n nư᝛c gây Ă´ nhiáť…m nguáť“n nư᝛c.
D
Iáť„ N
Ä?
nitroxamin lĂ chẼt gây ung thư: đ?‘?đ??ť<4
R2NH + HNO2 → Amin
R2N – NO + H2O Nitrosamin
25
Ä?Ăłng gĂłp PDF báť&#x;i GV. Nguyáť…n Thanh TĂş
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DấyKèmQuyNhƥn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
2.3.4. CĂĄc khoĂĄng axit lĂ cĂĄc tĂĄc nhân gây Ă´ nhiáť…m nư᝛c CĂĄc khoĂĄng axit khi gạp oxi cáť§a khĂ´ng khĂ vĂ vi sinh váşt nĂł sáş˝ tấo ra cĂĄc
N
axit trĂ´i vĂ o nguáť“n nư᝛c gây ảnh hưáť&#x;ng láť›n táť›i Ä‘áť?i sáť‘ng cáť§a cĂĄc sinh váşt, đᝓng tháť?i tấo ra hĂ ng loất cĂĄc phản ᝊng ph᝼ gây Ă´ nhiáť…m mĂ´i trưáť?ng nư᝛c.
U Y
đ?‘‰đ??ž
15Fe2+ + 2SO42- + 16H+
Fe(OH)3↓ +H2O (K=10-39)
H ĆŻ
N
Fe3+ + 3H2O
TR ẌN
Do cĂĄc phản ᝊng trĂŞn nư᝛c chảy ra tᝍ khu máť? sáş˝ cĂł mĂ´i trưáť?ng axit vĂ nư᝛c cạn vĂ ng Fe(OH)3, chảy vĂ o cĂĄc suáť‘i, lĂ m cho nư᝛c cĂł máş§u vĂ ng vĂ cĂł tĂnh axit sáş˝ phĂĄ háť§y mĂ´i trưáť?ng sinh thĂĄi trong nư᝛c (cĂĄc sinh váşt trong nư᝛c cháşżt).
A
10 00
B
Bảo vᝇ mĂ´i trưáť?ng nư᝛c kháť?i Ă´ nhiáť…m báť&#x;i cĂĄc khoĂĄng axit lĂ vẼn đᝠrẼt khĂł khan đᝑi váť›i hĂła háť?c mĂ´i trưáť?ng. Nhᝯng đå cacbonat cĂł tháťƒ tham gia vĂ o phản ᝊng sau đây Ä‘áťƒ trung hòa axit trong nư᝛c lĂ m tăng giĂĄ tráť‹ pH:
H
Ă“
CaCO3 + 2H+ + SO4-2 ---ďƒ Ca+2 + SO4+2 + H2O + CO2↑
-L
Ă?-
Nhưng váť›i sáťą tăng pH, cĂĄc Fe(OH)3↓ cĂł mạt sáş˝ bao pháť§ lẼy cĂĄc hất đå cacbonat,
TO
Ă N
tấo thĂ nh máť™t láť›p mĂ ng khĂł thâm nháşp. Ä?iáť u nĂ y sáş˝ ngăn cản quĂĄ trĂŹnh trung hòa axit, giảm hiᝇu quả xáť lĂ˝.
Ä?
Ă€N
2.3.5. Cåc chẼt cạn lắng gây ô nhiᝅm nư᝛c Trong nư᝛c có cåc chẼt cạn lắng đó là do:
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
4Fe3+ + 2H2O
FeS2 + 8H2O →
.Q
2Fe2+ + 4H+ + 4SO42-
G
14Fe3+ +
���
TP
4Fe2+ + O2 + 4H+ →
Iáť„ N D
2H2O + 7O2 →
áş O
2FeS2 +
Ä?
Diáť…n đà n háť— trᝣ giĂĄo d᝼c : Ä?/C 1000B Tráş§n Hưng Ä?ấo Tp Quy NhĆĄn Ngưáť?i sĂĄng láşp : Nguyáť…n Thanh TuẼn - Cháť§ quản tĂ i nguyĂŞn : Nguyáť…n Thanh TĂş
http://daykemquynhon.ucoz.com
tåc sẽ gây ra phản ᝊng:
Dáş Y KĂˆM QUY NHĆ N OFFICIAL ST> : Ä?/C 1000B TRẌN HĆŻNG Ä?áş O TP.QUY NHĆ N
N
H
Ć
VĂ d᝼ máť? quạng pyrite (FeS2) khi áť&#x; ngáş§m sâu khĂ´ng tiáşżp xĂşc váť›i khĂ´ng khĂ thĂŹ rẼt báť n. Nhưng khi khai thĂĄc, nĂł tiáşżp xĂşc váť›i khĂ´ng khĂ vĂ cĂĄc VSV lĂ m xĂşc
- QuĂĄ trĂŹnh sĂłi mòn táťą nhiĂŞn: s᝼t láť&#x;, tư᝛i tiĂŞu, nư᝛c mưa tấo cĂĄc dòng chảy cuáť‘n theo cĂĄc chẼt cạn lắng vĂ o nư᝛c. - QuĂĄ trĂŹnh sĂłi mòn do khai thĂĄc máť?, quĂĄ trĂŹnh xây dáťąng vĂ phĂĄt triáťƒn nĂ´ng nghiᝇp máť™t cĂĄch bᝍa bĂŁi khĂ´ng theo đúng quy luáşt, quĂĄ trĂŹnh khai thĂĄc chạt phĂĄ rᝍng bᝍa bĂŁi gây hiᝇn tưᝣng lĹŠ l᝼t, s᝼t láť&#x;. 26
Ä?Ăłng gĂłp PDF báť&#x;i GV. Nguyáť…n Thanh TĂş
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Các chất cặn lắng trong nước có thành phần rất phức tạp: cả vô cơ, hữu cơ, xác các động vật, thực vật thối rữa, các vi sinh vật…bị kéo theo khi dòng nước chảy qua. Trong các chất cặn lắng thì chất hữu cơ nhiều hơn trong đất. Các chất
TP
H Ư
N
G
Đ
tạo nên các bãi bồi mầu mỡ, nhưng mặt khác nó làm cho nguồn nước bị ô nhiễm, mang một số mầm bệnh gây hại, làm giảm sự chiếu sáng của ánh sáng mặt trời vào nguồn nước, làm giảm tầm nhìn của các loại cá sống trong nguồn nước, gây bồi đắp các luồng lạch, gây cản trở giao thông đường thủy, phải tốn công nạo vét.
TR ẦN
3. Thực trạng ô nhiễm nước ở nước ta hiện nay.
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường đang là chủ đề nóng trên các mặt báo và nhận được rất nhiều sự quan tâm của người dân. Trong đó, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam đã và đang ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn. Thông qua các phương tiện truyền thông, chúng ta có thể dễ dàng thấy được các hình ảnh, cũng như các bài báo phản ánh về thực trạng môi trường hiện nay. Mặc dù các ban ngành, đoàn thể ra sức kêu gọi bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước,... nhưng có vẻ là chưa đủ để cải thiện tình trạng ô nhiễm ngày càng trở nên trầm trọng hơn. Tình trạng quy hoạch các khu đô thị chưa gắn liền với vấn đề xử lý chất thải, xử
ÁN
lý nước thải,... vẫn còn tồn đọng nên tại các thành phố lớn, các khu công nghiệp,
ÀN
TO
khu đô thị,...ô nhiễm môi trường đang ở mức báo động. Theo ước tính, trong tổng số 183 khu công nghiệp trong cả nước thì có trên 60% khu công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Tại các đô thị, chỉ có khoảng 60% - 70% chất
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
Các chất cặn lắng trong nước là nguồn phân bón rất tốt cho nông nghiệp
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
lắng, các hạt huyền phù trong nước giống như kho chứa các chất, cả các vi lượng kim loại: Cr, Cu, CO, Ni, Mo, Mn.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
cặn lắng dần dần sẽ lắng xuống đáy nước và trong điều kiện yếm khí sẽ xảy ra các quá trình khử tạo nên nhiều sản phẩm thứ cấp. Các chất cặn lắng khi trôi trong dòng nước nó sẽ hấp thụ trên bề mặt nó các chất mà nó gặp trên đường đi và chúng có khả năng trao đổi ion với các chất trong nước. Chính vì vậy mà các chất cặn
D
IỄ N
Đ
thải rắn được thu gom, cơ sở hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải, chất thải nên chưa thể đáp ứng được các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Hầu hết lượng nước thải bị nhiễm dầu mỡ, hóa chất tẩy rửa, hóa phẩm nhuộm,... chưa được xử lý đều đổ thẳng ra các sông, hồ tự nhiên. Một ví dụ đã từng được dư luận quan tâm thì
27
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
trường hợp sông Thị Vải bị ô nhiễm bởi hóa chất thải ra từ nhà máy của công ty bột ngọt Vedan suốt 14 năm liền.
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Ví dụ: Ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy: nước thải thường có độ pH trung bình từ 9-11; chỉ số nhu cầu ô xy sinh hoá (BOD), nhu cầu ô xy hoá học (COD) có thể lên đến 700mg/1 và 2.500mg/1; hàm lượng chất rắn lơ lửng... cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép. Hàm lượng nước thải của các ngành này có chứa xyanua (CN-) vượt đến 84 lần, H2S vượt 4,2 lần, hàm lượng NH3 vượt 84 lần tiêu chuẩn cho phép nên đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước mặt trong vùng dân cư. Tại cụm công nghiệp Tham Lương, thành phố Hồ Chí Minh, nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi nước thải công nghiệp với tổng lượng nước thải ước tính 500.000 m3/ngày từ các nhà máy giấy, bột giặt, nhuộm, dệt. ở thành phố Thái Nguyên, nước thải công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản xuất giấy, luyện gang thép, luyện kim màu, khai thác than; về mùa cạn tổng lượng nước thải khu vực thành phố Thái Nguyên chiếm khoảng 15% lưu lượng sông Cầu; nước thải từ sản xuất giấy có pH từ 8,4-9 và hàm lượng NH4 là 4mg/1, hàm lượng chất hữu cơ cao, nước thải có màu nâu, mùi khó chịu… Khảo sát một số làng nghề sắt thép, đúc đồng, nhôm, chì, giấy, dệt nhuộm ở Bắc Ninh cho thấy có lượng nước thải hàng ngàn m3/ ngày không qua xử lý, gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường trong khu vực. Tình trạng ô nhiễm nước ở các đô thị thấy rõ nhất là ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Ở các thành phố này, nước thải sinh hoạt không có hệ thống xử lý tập trung mà trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh, mương). Mặt khác, còn rất nhiều cơ sở sản xuất không xử lý nước thải, phần lớn các bệnh viện và cơ sở y tế lớn chưa có hệ thống xử lý nước thải; một lượng rác thải rắn lớn trong thành phố không thu gom hết được… là những nguồn quan trọng gây ra ô nhiễm nước. Hiện nay, mức độ ô nhiễm trong các kênh, sông, hồ ở các thành phố lớn là rất nặng. Tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp, hiện nay Việt Nam có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao. Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số vi khuẩn Feca coliform trung bình biến đổi từ 1.5003.500MNP/100ml ở các vùng ven sông Tiền và sông Hậu, tăng lên tới 380012.500MNP/100ML ở các kênh tưới tiêu. Trong sản xuất nông nghiệp, do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm, ảnh hưởng lớn đến môi trường nước và sức khoẻ nhân dân. Do nuôi trồng thuỷ sản ồ ạt, thiếu quy hoạch, không tuân theo quy trình kỹ thuật nên đã gây nhiều tác động tiêu cực tới môi trường nước. Cùng với việc sử dụng 28
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
-L
Í-
H
Ó
A
Các khu vực ao hồ, sông ngòi ở Việt Nam đang bị ô nhiễm trầm trọng, người dân ở các khu vực này không có đủ lượng nước sạch để sử dụng trong sinh hoạt hằng ngày cũng như cho các hoạt động tưới tiêu chính vì vậy nó ảnh hưởng rất lớn đến điều kiện sống của con người.
TO
ÁN
Khi sử dụng nguồn nước ô nhiễm sẽ dẫn đến việc phát sinh rất nhiều mầm mống dịch bệnh. Hậu quả nặng nề nhất của tình trạng này chính là số người mắc bệnh viêm màng kết, ung thư, tiêu chảy ngày càng tăng cao, số lượng người chết tăng
ÀN
cao đặc biệt là đối tượng trẻ em ở các khu vực nguồn nước ô nhiễm.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
10 00
4. Hậu quả của ô nhiễm nước.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
nhiều và không đúng cách các loại hoá chất trong nuôi trồng thuỷ sản, thì các thức ăn dư lắng xuống đáy ao, hồ, lòng sông làm cho môi trường nước bị ô nhiễm các chất hữu cơ, làm phát triển một số loài sinh vật gây bệnh và xuất hiện một số tảo độc; thậm chí đã có dấu hiệu xuất hiện thuỷ triều đỏ ở một số vùng ven biển Việt Nam. Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nước, như sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu: nhận thức của người dân về vấn đề môi trường còn chưa cao… Đáng chú ý là sự bất cập trong hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường. Nhận thức của nhiều cấp chính quyền, cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ môi trường nước chưa sâu sắc và đầy đủ; chưa thấy rõ ô nhiễm môi trường nước là loại ô nhiễm gây nguy hiểm trực tiếp, hàng ngày và khó khắc phục đối với đời sống con người cũng như sự phát triển bền vững của đất nước. Các quy định về quản lý và bảo vệ môi trường nước còn thiếu (chẳng hạn như chưa có các quy định và quy trình kỹ thuật phục vụ cho công tác quản lý và bảo vệ nguồn nước). Cơ chế phân công và phối hợp giữa các cơ quan, các ngành và địa phương chưa đồng bộ, còn chồng chéo, chưa quy định trách nhiệm rõ ràng. Chưa có chiến lược, quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước theo lưu vực và các vùng lãnh thổ lớn. Chưa có các quy định hợp lý trong việc đóng góp tài chính để quản lý và bảo vệ môi trường nước, gây nên tình trạng thiếu hụt tài chính, thu không đủ chi cho bảo vệ môi trường nước.
N
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
D
IỄ N
Đ
Người dân sinh sống quanh khu vực ô nhiễm ngày càng mắc nhiều loại bệnh tình nghi là do dùng nước bẩn trong mọi sinh hoạt. Ngoài ra ô nhiễm nguồn nước còn gây tổn thất lớn cho các ngành sản xuất kinh doanh, các hộ nuôi trồng thủy sản.
29
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
ÁN
-L
Í-
H
Ó
Chiến lược lâu dài là có thể cung cấp những nguồn nước sinh hoạt an toàn đã qua xử lý và cải thiện hệ thống vệ sinh. Chiến lược ngắn hạn là sử dụng những phương pháp xử lý nước đơn giản tại hộ gia đình như lọc nước, đun sôi nước bằng nhiệt lượng. Bên cạnh đó, chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức,
ÀN
TO
cộng đồng có ý thức bảo vệ nguồn nước, đặc biệt là cần phải áp dụng những quy định nghiêm ngặt hơn đối với vấn đề kiểm soát ô nhiễm, buộc tất cả mọi doanh nghiệp - từ quy mô nhỏ đến lớn - phải đáp ứng được những tiêu chuẩn tối thiểu
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
5. Biện pháp ngăn ngừa và phòng tránh ô nhiễm nước.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
thác dầu lửa có khả năng gây ung thư rất cao. Nhiễm Natri (Na) gây bệnh cao huyết áp, bệnh tim mạch, lưu huỳnh gây bệnh về đường tiêu hoá, Kali, Cadimi gây bệnh thoái hoá cột sống, đau lưng. Hợp chất hữu cơ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng, diệt cỏ, thuốc kích thích tăng trưởng, thuốc bảo quản thực phẩm, phốt pho… gây ngộ độc, viêm gan, nôn mửa. Tiếp xúc lâu dài sẽ gây ung thư nghiêm trọng các cơ quan nội tạng. Chất tẩy trắng Xenon peroxide, sodium percarbonate gây viêm đường hô hấp, oxalate kết hợp với calcium tạo ra calcium oxalate gây đau thận, sỏi mật. Vi khuẩn, ký sinh trùng các loại là nguyên nhân gây các bệnh đường tiêu hóa, nhiễm giun, sán. Kim loại nặng các loại: Titan, Sắt, chì, cadimi, asen, thuỷ ngân, kẽm gây đau thần kinh, thận, hệ bài tiết, viêm xương, thiếu máu.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
có hàm lượng asen 0,1mg/l. Vì vậy, cần phải xử lý nước nhiễm asen trước khi dùng cho sinh hoạt và ăn uống. Người nhiễm chì lâu ngày có thể mắc bệnh thận, thần kinh, nhiễm Amoni, Nitrat, Nitrit gây mắc bệnh xanh da, thiếu máu, có thể gây ung thư. Metyl tert-butyl ete (MTBE) là chất phụ gia phổ biến trong khai
N
Các nghiên cứu khoa học cũng cho thấy, khi sử dụng nước nhiễm asen để ăn uống, con người có thể mắc bệnh ung thư trong đó thường gặp là ung thư da. Ngoài ra, asen còn gây nhiễm độc hệ thống tuần hoàn khi uống phải nguồn nước
D
IỄ N
Đ
về nguồn nước thải trong sản suất kinh doanh, tránh ô nhiễm môi trường. Xây dựng hệ thống kiểm soát và XLNT ở các làng nghề. Điều tra, đánh giá tình hình ô nhiễm nguồn nước tại các làng nghề một cách khoa học. Từ đó phân loại và có giải pháp phù hợp. Các làng nghề cần có quy hoạch để xây dựng các khu sản xuất tách khỏi các khu dân cư, khu sản xuất nông nghiệp. 30
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
TP
G
Đ
quan trong các quá trình lập quy hoạch, kế hoạch và triển khai các biện pháp BVMT nước.
H Ư
N
Công khai hóa các thông tin, dữ liệu liên quan đến tình hình ô nhiễm và các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên các phương tiện thông tin đại
TR ẦN
chúng.
H
Ó
A
10 00
B
Tiến tới môi trường sống tốt đẹp, sản xuất nông nghiệp luôn được đi đôi với BVMT, mỗi cá nhân hãy vì cộng đồng và tương lai của cuộc sống. Sự hài hòa trong sản xuất nông nghiệp và môi trường được phát triển song hành để tạo ra nền nông nghiệp phát triển bền vững.
KẾT LUẬN
ÁN
-L
Í-
Qua những điều tìm hiểu và trình bày ở trên, nhóm chúng tôi nhận thấy rằng:Quá trình phát triển kinh tế - xã hội cùng với những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đã tạo ra nhiều áp lực đối với môi trường nước. Hiện trạng môi
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
trường nước vẫn đang diễn biến khá phức tạp. Tại một số nơi chất lượng nước bị suy thoái chủ yếu do nước thải sinh hoạt, một số nơi khác lại do hoạt động sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản, nuôi trồng thủy sản...
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
Xây dựng các cơ chế cụ thể để thu hút sự tham gia của tất cả các bên liên
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
hợp, chính sách hỗ trợ, bảo vệ đối với những người tố cáo các hành vi gây ÔNN.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào kiểm soát, giám sát ÔNN; Nâng cao nhận thức cộng đồng về vấn đề sử dụng nguồn nước, có sự phối
Ơ
Đồng thời, có cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp làm tốt việc kiểm soát ô nhi
N
Cần xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm, thậm chí có thể quy trách nhiệm hình sự khi gây tác hại nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe con người. Có chính sách đền bù thỏa đáng cho người dân chịu ảnh hưởng từ ô nhiễm.
Giai đoạn hiện nay, ô nhiễm các chất hữu cơ, vô cơ vẫn tiếp tục là vấn đề nóng tại nhiều quốc gia. Ở hầu hết các sông, hồ, kênh, rạch trong nội thành, nội thị, các thông số đặc trưng ô nhiễm hữu cơ đều vượt giới hạn tối đa cho phép đối với nguồn nước loại B. Chất lượng nước ở thượng lưu các con sông còn tương đối tốt, nhưng phần trung lưu và hạ lưu phần lớn đã bị ô nhiễm, có nơi ở mức 31
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
Tóm lại, vấn đề ô nhiễm nguồn nước hiện nay là một vấn nạn gây hậu quả nghiêm trọng cần lên án và loại bỏ nó. Bảo vệ nguồn nước là bảo vệ sự sống của mọi người, vì vậy mỗi người chúng ta cần có ý thức, góp phần chung tay xây dựng một môi trường trong sạch cũng như nói không với các chất gây ô nhiễm nước.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
ẠO
G
Đ
thế ô nhiễm môi trường nước đã được triển khai.Tuy nhiên, công tác quản lý môi trường nước vẫn còn nhiều thách thức và hạn chế.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
làm giảm khả năng sử dụng tài nguyên nước. Chiến lược đã được ban hành, luật pháp cơ bản hoàn chỉnh, các chính sách, mục tiêu quốc gia đã được xây dựng, nhiều biện pháp, giải pháp nhằm ngăn chặn xu
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
Hậu quả của ô nhiễm nguồn nước là những tác động tổng hợp tới sức khỏe cộng đồng. Ô nhiễm nguồn nước cũng là nguyên nhân gây ra những xung đột xã hội giữa các cộng đồng sử dụng chung nguồn nước. Ô nhiễm nguồn nước còn gây thiệt hại không nhỏ về kinh tế và ảnh hưởng xấu tới các hệ sinh thái tự nhiên,
N
nghiêm trọng. Nguyên nhân là do nước thải của các hoạt động sản xuất công nghiệp, sinh hoạt không được xử lý đã và đang thải trực tiếp vào các con sông. Nhiều nơi chất lượng nước suy giảm mạnh.
32
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
TÀI LIỆU THAM KHẢO Hóa học môi trường, PGS. PTS. Đặng Kim Chi .
H
Ơ
https://vi.wikipedia.org/wiki/%C3%94_nhi%E1%BB%85m_n%C6%B0%E1%BB%9 Bc
N
https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0a_ax%C3%ADt
TP
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
http://luanvan.net.vn/luan-van/de-tai-o-nhiem-moi-truong-nuoc-o-viet-nam-45452/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
http://www.moitruongdeal.com/hien-trang-o-nhiem-moi-truong-nuoc-tai-vietnam.html
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
http://www.moitruongvn.org/xu-ly-nuoc-thai
33
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
TRẢ LỜI CÂU HỎI PHẢN BIỆN
U Y
.Q
- Tổ chức y tế thế giới (WHO) đưa ra khuyến cáo mức 0,01 mg/l là mức tuyệt đối an toàn, không có một rủi ro nào khác.
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
- QCVN 01:2009/BYT được áp dụng đối với các cơ sở cấp nước ăn uống, nước sinh hoạt có công suất từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên, gồm 109 chỉ tiêu trong đó có chỉ tiêu asen với giới hạn tối đa cho phép là 0,01 mg/L. Nước cấp khi đạt 109 chỉ tiêu của QCVN 01:2009/BYT có thể uống trực tiếp tại vòi. - QCVN 02:2009/BYT được áp dụng đối với các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất dưới 1.000m3/ngày đêm và cấp nước hộ gia đình do gia đình tự khai thác (giếng khoan, giếng đào…), gồm 14 chỉ tiêu trong đó có chỉ tiêu asen với giới hạn tối đa cho phép là 0,01 mg/L đối với cơ sở cấp nước tập trung và 0,05 mg/L đối với nước hộ gia đình tự khai thác.
A
CÂU 2: Tại sao asen vô cơ độc còn asen hữu cơ thì không độc.
-L
Í-
H
Ó
Asen và nhiều hợp chất của nó là những chất độc cực kỳ độc. Asen phá vỡ việc sản xuất ATP thông qua vài cơ chế. Ở cấp độ của chu trình axít citric, asen ức chế pyruvat dehydrogenaza và bằng cách cạnh tranh với phốtphat nó tháo
ÀN
TO
ÁN
bỏ phốtphorylat hóa ôxi hóa, vì thế ức chế quá trình khử NAD+ có liên quan tới năng lượng, hô hấp của ti thể và tổng hợp ATP. Sản sinh của perôxít hiđrô cũng tăng lên, điều này có thể tạo thành các dạng ôxy hoạt hóa và sức căng ôxi hóa.
D
IỄ N
Đ
Các can thiệp trao đổi chất này dẫn tới cái chết từ hội chứng rối loạn chức năng đa cơ quan (xem ngộ độc asen) có lẽ từ cái chết tế bào do chết hoại, chứ không phải do chết tự nhiên của tế bào.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
nội tiết
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
Ơ
- Asen được biết là chất có khả năng tích lũy trong cơ thể và có tác dụng ức chế 200 loại enzyme khác nhau, từ đó ảnh hưởng tới các phản ứng hóa học và các quá trình chuyển hóa trong cơ thể. Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy asen với nồng độ rất thấp, dưới 0,02 mg/l đã có thể gây rối loạn
N
CÂU 1: Hàm lượng asen là bao nhiêu thì gây hại cho người và động vật?
Cần phân biệt giữa asen vô cơ và asen hữu cơ, trong khi arsen vô cơ có độc tính mạnh, arsen hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên từ sự phân hủy các loài cá, hải sản,
34
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
ÁN
CÂU 3: Khi đun sôi nước có thể loại bỏ thành phần ô nhiễm nào trong nước?
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Theo các nhà khoa học, các loại vi khuẩn đa phần đều bị tiêu diệt ở nhiệt độ 1000C, chính vì vậy, khi đun sôi nước, các chỉ tiêu vi sinh của nước nằm trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên, để uống được ngay, các thành phần hóa – lý của nước cũng phải nằm trong giới hạn Quy định. Việc đun sôi nước chỉ có tác dụng chính là diệt khuẩn, nó gần như không làm thay đổi nhiểu các thành phần hóa – lý trong nước(việc đun sôi sẽ làm mất khoáng Canxi, Magie trong nước chính là giảm độ cứng của nước), đặc biệt các thành phần như Asen, Pb, Hg,… việc đun sôi sẽ không ảnh hưởng đến các hàm lượng này trong nước Nhược điểm của việc sử dụng nước đun sôi - Đun sôi nước có thể diệt được phẩn lớn vi khuẩn và các chất độc hại trong
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
- Asen hữu cơ: Là hợp chất hữu cơ có chứa nguyên tử arsen, như acid 4hydroxy-3-nitrobenzenearsonic. Hai loại thạch tín hữu cơ thường được tìm thấy trong hải sản và được gọi là “thạch tín cá” (fish arsenic) là aresenobetaine và arsenocholine. Thạch tín arsenocholine độc hơn arsenobetaine, nhưng nói chung đều là tương đối an toàn cho con người. Hai thạch tín hữu cơ khác là monomethylarsonic acid (MMA) and dimethylarsinic acid (DMA) thường được tìm thấy trong trái cây, rau và ngũ cốc.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
- Asen vô cơ: Là nguyên tử arsen (As) ở dạng kim loại, tinh khiết, hoặc trong các hợp chất arsen không liên kết với gốc carbon (C) như trong triclorua arsen (AsCl3). Hai loại thạch tín vô cơ chính là arsenite và arsenate, cả hai đều độc hại và là chất gây ung thư.
N
không có độc tính và đào thải nhanh chóng khỏi cơ thể con người ( thông thường là sau 48 giờ).
35
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
TO
ÁN
D
IỄ N
Đ
ÀN
CÂU 5: Cách xử lý nước biển bị ô nhiễm bởi dầu mỏ? a.Phương pháp vật lý: khi có sự cố tràn dầu xảy ra thì phải có các biện pháp để hạn chế thấp nhất các ảnh hưởng xấu đến môi trường .Thu hồi dầu trên mặt nước bằng các phao quay nổi (boom) và thiết bị hút dầu (skimmers), thu hồi dầu trên bờ bằng các thiết bị xúc bốc vật liệu bị nhiễm dầu hoặc sử dụng các vật liệu thấm dầu.Dùng các loại phao quây khoanh vùng không để dầu tràn ra xa, hút và tái chế. Các biện pháp thu gom: -Khoanh vùng ô nhiểm và huy động phương tiện, công nhân môi trường và
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
CÂU 4: Các chất tẩy rửa được sử dụng nhiều trong sinh hoạt khi thải trực tiếp ra ao hồ các sinh vật như cá, tôm… ăn phải sau đó con người ăn phải cá tôm từ nguồn này thì có nguy hại gì cho sức khỏe? Gần đây vấn đề nguồn nước ô nhiễm từ các chất thải của các nhà máy dẫn đến nguồn nước có nồng độ cao các kim loại nặng như crom, chì, thủy ngân. Các loài sinh vật sống trong nước như cá, tôm chịu ảnh hưởng lớn từ sự ô nhiễm này, dẫn đến tích trữ các kim loại nặng trong cơ thể chúng. Con người ăn các loại cá này sẽ gián tiếp nhiễm độc kim loại từ hải sản, đặc biệt trẻ nhỏ là có nguy cơ cao với việc gia tăng tích trữ các kim loại nặng. Trẻ nhỏ ở độ tuổi dưới 5 tuổi gặp nhiều nguy cơ sức khỏe khi nhiễm độc kim loại nặng. Cụ thể: trẻ bị nhiễm độc chì bị giảm IQ, nhiễm độc crom 4 bị ung thư gan và dị ứng ngoài da, nhiễm độc thủy ngân sẽ bị suy gan và suy thận.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
nước nhưng đồng thời cũng làm biến đổi cấu trúc tự nhiên của nước, làm mất oxy và một số nguyên tố vi lượng cần cho cơ thể. Dó đó, nếu uống lâu dài sẽ sinh ra các ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe, đặc biệt là hệ tiêu hóa. - Nước đun sôi để nguội có nguy cơ tái nhiễm khuẩn cao, thậm chí nước sau nhiễm khuẩn còn độc hại hơn so với nước chưa đun sôi: trong nước chứa nhiều vi sinh vật, và trứng kí sinh trùng, khi đun sôi, chúng sẽ bị phân rã tạo thành chất hữu cơ trong nước, đây cũng là nguồn thức ăn dồi dào cho các vi sinh vật ở ngoài. Trong khi đó, môi trường bên ngoài chứa rất nhiều vi sinh vật. Lúc này, nguy cơ tái nhiễm rất lớn, nước sẽ nhanh bị thiu và lượng vi sinh vật nhân lên gấp bội. - Nước đun sôi để nguội lâu thường chứa nhiều nitrat, khi uống vào cơ thể, nitrat sẽ bị khử trở lại muối nitric, ảnh hưởng tới sự vận chuyển dưỡng khí trong máu, làm cho tim đập nhanh, hô hấp khó khăn, trường hợp nặng có thể gây nguy hiểm cho tính mạng. Bên cạnh đó, các kim loại nặng có trong nước không phân hủy được cũng có hại đối với sức khỏe con người Về bản chất, nước đun sôi để nguội sau 2h có thể tái nhiễm vi khuẩn. Người dân Việt nam thường có thói quen đun nước sử dụng nhiều ngày liền hoặc đun nước mới để chồng lên nước cũ, vô tình sẽ càng làm số lượng vi khuẩn của nước tăng lên nhanh chóng, dễ sinh ra nấm mốc, gây hại cho cơ thể.
36
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
người dân trong vùng để thu gom. -Sử dụng tàu, hoặc ca nô kéo lưới bao dầu để thu gom các vệt dầu lớn. -Làm sạch khu vực bị nhiễm dầu bằng cách xịt hoặc phun nước (có thể bằng thủ công hoặc bằng phương tiện như trực thăng….) -Đốt dầu tràn trên các bãi biển. b.Xử lý dầu tràn bằng phương pháp hóa học: phân tán dầu trên biển bằng các chất học (chất phân tán, chất hoạt động bề mặt, các chất keo tụ…), đốt tại chỗ hoặc chuyển đến vị trí khác để xử lý. Sử dụng các hóa chất làm kết tủa hoặc trung hòa dầu tràn, thường thực hiện băng các phương tiện như trực thăng và trên phạm vi rộng lớn. c. Xử lý dầu tràn bằng phương pháp sinh học: sử dụng các chế phẩm vi sinh kích quá trình sinh trưởng và phát triển của một số loài vi sinh vật phân hủy dầu, nguồn hydrocacbon của dầu sẽ được sử dụng làm nguồn cacbon duy nhất, hoặc những sản phẩm phân hủy hydrocarbon của vi sinh là nguồn cơ chất để sinh trưởng cho những vi sinh vật khác. Phương pháp sinh học là phương pháp xử lý dầu tràn có hiệu quả và an toàn cho môi trường nhất hiện nay, được sử dụng kế tiếp ngay sau khi các biện pháp ứng cứu nhanh. Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của một số loài vi sinh vật, nguồn hydrocacbon của dầu có thể được sử dụng làm nguồn cacbon duy nhất, hoặc những sản phẩm phân hủy hydrocarbon của vi sinh này lại là nguồn cơ chất để sinh trưởng cho những vi sinh vật khác. Hydrocacbon được oxy hóa, bẻ mạch và sản phẩm sau cùng là các chất đơn giản: các axit hữu cơ, CO2, nước và sinh khối vi sinh vật các sản phẩm này không gây ô nhiễm cho môi trường. Khi nguồn hydrocarbon đã tiêu thụ hết thì sinh khối vi sinh vật cũng tự bị phân rã theo chu trình sinh hóa và số lượng vi sinh vật lại trở về như trong điều kiện ban đầu. Có hai phương pháp sinh học phổ biến: - Kích hoạt vi sinh vật (biostimulation): là bổ sung chế phẩm sinh học (vi sinh xử lý nước thải) có chứa chất dinh dưỡng cần thiết: nitơ (NH4NO3), phốt pho (K2HPO4, KH2PO4), các khoáng chất… cho hệ vi sinh vật bản địa có khả năng phân hủy dầu. Vi sinh vật cần nguồn dinh dưỡng cacbon, nitơ, phốt pho hợp lý để sinh trưởng và phát triển. Ngoài chất dinh dưỡng còn bổ sung thêm chất hoạt động bề mặt sinh học để tăng diện tích tiếp xúc giữa dầu và vi sinh vật, giúp cho chúng tiếp cận nguồn dinh dưỡng nhanh hơn. Phương pháp kích hoạt vi sinh được ứng dụng nhiều nhất hiện nay vì tính kinh tế: chi phí đầu tư thấp và thân thiện với môi trường. - Khác với phương pháp xử lý ô nhiễm sinh học bằng kích hoạt vi sinh vật, phương pháp Bổ sung vi sinh vật (bioaugmentation): là bổ sung chế phẩm sinh học có chứa vi sinh vật phân hủy dầu vào môi trường bị ô nhiễm. Phương pháp này khá phức tạp, chi phí xử lý cao vì phải sản xuất chủng vi sinh vật phân hủy dầu ở quy mô phòng thí nghiệm và không chắc rằng ra ngoài môi trường chúng có thể cạnh tranh được với các chủng có sẳn trong môi trường đó để sinh trưởng và phát triển.
N
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
37
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
CÂU 6: Hiện tượng cá chết ở hồ Tây trong thời gian vừa qua có phải do ô nhiễm nước không? UBND thành phố Hà Nội cho rằng có 4 nguyên nhân khiến cá ở Hồ Tây chết: - Thứ nhất là do tình trạng nước thải chảy vào các hồ gây ra ô nhiễm nguồn nước. - Thứ hai, thời tiết thay đổi dẫn tới thiếu oxy trong nước. - Thứ ba, ý thức người dân kém, vẫn xả thẳng rác thải xuống hồ. - Thứ tư môi trường bị ảnh hưởng do việc người dân nuôi, thả cá kinh doanh.
N
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
38
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ KHOA HÓA – LÝ KỸ THUẬT BỘ MÔN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG ********
THẢO LUẬN HÓA MÔI TRƯỜNG TÁC DỤNG VÀ CƠ CHẾ GÂY ĐỘC CỦA CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CON NGƯỜI.
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Ơ https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Các chất ô nhiễm đã gây ra những tác động làm suy thoái chất lượng môi trường trong đó có môi trường sống của con người. Hầu hết bệnh tật đều nảy sinh khi cơ thể tiếp xúc với một số tác nhân trong môi trường, có mối quan hệ giữa y học môi trường, sức khỏe môi trường, sinh thái học, và khoa học môi trường. Các thành phần trong môi trường cụ thể như sau: - Sinh thái học là ngành khoa học cơ bản về sinh học. - Sức khỏe môi trường là một lĩnh vực y tế công cộng. - Y học môi trường được dùng làm thành phần lâm sàng của các ngành trên, nhất là trong sức khỏe môi trường. Trong lịch sử, sức khỏe môi trường nặng về nghiên cứu và kiểm soát các bệnh về nhiễm khuẩn, ngày nay các chuyên gia về Y học môi trường có khuynh hướng từ bỏ lĩnh vực bệnh nhiễm khuẩn cho các ngành khác và tập trung vào những tác hại của các chất độc hóa học, lý học trong môi trường đối với cơ thể. Như vậy luôn có những sự chồng chéo lẫn nhau, xen kẽ lẫn nhau trong công tác nghiên cứu môi trường và sức khỏe con người trong các ngành khoa học nói chung và các ngành khoa học về sức khỏe nói riêng, thí dụ như hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trong môi trường đất thì nhà sinh thái nghiên cứu xem nó có thể làm thay đổi cấu trúc, chức năng hệ sinh thái đất và sự tác động đến các loài trong hệ sinh thái, nhà khoa học môi trường chú trọng việc di chuyển thuốc trong đất và sự thoái hóa thuốc, nhà sức khỏe môi trường lại nghiên cứu về số người tiếp xúc với thuốc trừ sâu và nguy cơ tổn hại về sức khỏe cộng đồng. Sau cùng thì thầy thuốc thực hành về y học môi trường tìm hiểu xem các cá nhân hoặc cộng đồng dã tiếp xúc ra sao, làm thế nào để nhận biết, diễn biến lâm sàng do ngộ độc thuốc trừ sâu. cách chữa trị, dự phòng... Các loại độc chất lý, hóa và sinh học từ các nguồn ô nhiễm khác nhau gây ảnh hưởng xấu cho môi trường và sức khoẻ con người. Đây cũng chính là một trong những vấn đề trọng tâm được lĩnh vực môi trường quan tâm và giải quyết.
N
Lời nói đầu
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
N
H
Contents I. Các chất gây ô nhiễm môi trường có tác dụng độc hại đối với con người như thế nào? ............................................................................................................. 1
N
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
G
Đ
2. Tác dụng gây độc của cadimi ..................................................................... 6
H Ư
N
3. Tác dụng độc hại của chì............................................................................ 7 4. Tác dụng độc hại của thủy ngân ................................................................. 8
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
Câu hỏi và trả lời. ............................................................................................. 12
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
ẠO
II. Tác động và cơ chế gây độc của một số chất ............................................... 5 1. Tác dụng gây độc của asen ........................................................................ 5
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
2. Tác động sinh hóa của các hóa chất khi xâm nhập vào cơ thể sống đối với các enzym. ...................................................................................................... 4
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
1. Khái niệm về tính độc của các chất gây ô nhiễm. ...................................... 1
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
TO
ÁN
-L
Í-
Các nguyên tố được gọi là những chất có độc tính cao như As, Pb, Hg, Cd…, nhưng ở lượng vết chúng lại rất cần cho sự phát triển của sự sống. Muối ăn (NaCl) là chất mà chúng ta sử dụng hàng ngày và được coi là không độc, nhưng thử hỏi nếu ta sử dụng một lượng quá lớn (vượt quá lượng giới hạn cho phép a) thì những nguy hiểm đến tính mạng con người sẽ xảy ra.
D
IỄ N
Đ
ÀN
Các chất hóa học do công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt và các hoạt động tự nhiên thải vào môi trường (đất, nước, không khí), rồi từ môi trường, chúng thâm nhập vào con người qua chu trình chuyển hóa thức ăn, nước uống, hít thở không khí và tiếp xúc. Khi hóa chất đi vào hệ sinh thái của con người vượt quá giới hạn cho phép, chúng sẽ làm đảo lộn quá trình hoạt động sinh hóa, trong một số trường hợp có thể dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng, gây nên các trứng bệnh nguy hiểm, cá biệt có thể gây chết người.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
H
Ó
A
10 00
B
Để mô tả tính độc của một hóa chất, người ta dùng khái niệm nồng độ “a” của nó, nồng độ này còn được gọi là “cửa sổ nồng độ”. Nồng độ cửa sổ a của một hóa chất là nồng độ cần thiết của hóa chất đó cho quá trình sống, không hề gây độc hại. Nếu nồng độ nhỏ hơn a thì sẽ gây rối loạn cho quá trình trao đổi chất trong cơ thể sống, còn nếu nồng độ của hóa chất lớn hơn a thì nó sẽ gây độc hại, tạo ra những tác hại gây độc hại cho cơ thể sống.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
1. Khái niệm về tính độc của các chất gây ô nhiễm. Tính độc là một khái niệm về liều lượng, hầu như c|c chất đều độc ở một vài nồng độ nhất định, ở nồng độ thấp thì nó không độc, nồng độ cao thì trở nên độc. Khoảng biến động giữa hai giới hạn ngưỡng độc đó vẫn có những ảnh hưởng nhất định. Tuy nhiên, nếu thời gian tiếp xúc lâu dài thì một chất cũng có thể trở nên rất độc. Vinyl chlroride là một ví dụ. Là một chất có khả năng g}y ung thư gan ở nồng độ cao hoặc nồng độ thấp hơn nhưng t|c động trong một thời gian dài và hầu như không độc ở nồng độ rất thấp. Như vậy, tính độc của một chất cho ta biết được mức độ ảnh hưởng của chất đó đối với cơ thể sống. Chất nguy hại là chất khi xâm nhập vào cơ thể gây nên các biến đổi sinh lý, sinh hóa, phá vỡ cân bằng sinh học, gây rối loạn chức năng sống bình thường, dẫn tới trạng thái bệnh lý cua các cơ quan nội tạng, các hệ thống (tiêu hóa, tuần hoàn. thần kinh...) hoặc toàn bộ cơ thể. Do hoạt động tự nhiên và các hoạt động của con người, hàng năm đã thải vào môi trường nhiều loại hóa chất khác nhau. Khó có thể nói trong các chất đó, chất nào gây độc cho con người.
N
I. Các chất gây ô nhiễm môi trường có tác dụng độc hại đối với con người như thế nào?
Trên thế giới hiện nay có trên 5 triệu loại hóa chất khác nhau và hàng năm con người lại tạo thêm trên 30 ngàn loại hóa chất mới. Trong số các hóa chất trên có khoảng 70 – 80 ngàn loại được sử dụng rộng rãi. Bên cạnh những tác dụng tích 1
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
Cơ thể người được ngăn cách với môi trường bên ngoài bởi 3 loại màng chính: • Da. • Biểu mô của hệ tiêu hóa. • Biểu mô của hệ hô hấp. Nhìn chung, độc chất hấp thụ vào cơ thể qua đường tiêu hóa ít hơn so với đường da và biểu mô của hệ hô hấp. Độ độc của các chất sẽ bị giảm bớt khi qua đường tiêu hóa do tác động của dịch tiêu hóa. Phổi người có diện tích tiếp xúc với không khí là 90 m2 trong đó 70 m2 là diện tích tiếp xúc của phế nang. Mạng lưới mao mạch của phổi có diện tích tới 140 m2.
D
IỄ N
Đ
ÀN
Để Xâm nhập vào máu, độc chất phải vượt qua được cácmàng này trước khi tấn công lên một khu vực nào đó của cơ thể. Sự xâm nhập của một độc chất qua bất kỳ một màng sinh học nào đều được quyết định bởi các tính chất hóa lý của nó như: - Mức độ lớn hóa thấp. - Hệ số phân bố mỡ/nước của dạng không ton hóa cao. - các bán kính nguyên tử hoặc phân tử của các chất có khả năng tan ít trong nước. Ngay khi một độc chất đã vượt qua các màng, nó nhập vào vòng tuần hoàn máu và mang đi khấp cơ thể với một số dạng khác nhau:
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
Năm 1978, các ủy ban bảo vệ môi trường, sức khỏe và an toàn lao động, độ an toàn của các sản phẩm tiêu dùng của Mỹ đã đưa ra danh sách 24 loại chất cực kỳ nguy hiểm, gây ô nhiễm nặng cho khí quyển đó là: acrilonitryl, asen, amiang, benzene, berili, cadimi, các loại dung môi clo hóa, cloflorocacbon (CFC), cromat, các loại khí lò cốc, dietylstilbestorol, dibromclopropan, etylendibromua, khí etylenoxit, chì, thủy ngân, nitrosamine, ozon, diphenyl được polibrom hóa và policlo hóa, tia phóng xạ, lưu huỳnh dioxit, vinyl clorua, sự phân tán các chất độc hại và tro.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
cực là nhờ có các hóa chất mà nghiên cứu khoa học, sản xuất công, nông nghiệp phát triển, mức sống và sức khỏe của con người được tăng cao …hóa chất đã đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật của xã hội…, thì hóa chất cũng có mặt trái là gây độc hại cho sự sống trên trái đất. Cho nên con người phải biết khai thác mặt tích cực của chúng để tạo ra cuộc sống ngày càng được thảo mãn nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội, nhưng cũng phải nghiên cứu kỹ mặt tiêu cực, tác hại của hóa chất, tìm ra những biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa, bảo vệ cho môi trường sống được trong sạch, đó cũng là để cho xã hội phát triển bền vững, cuộc sống con người được đầy đủ và hạnh phúc. Việc sử dụng hóa chất phục vụ cho công cuộc phát triển khoa học, kỹ thuật, sản xuất công, nông nghiệp và phục vụ đời sống con người thì cũng kèm theo mối nguy hiểm đe dọa sức khỏe con người.
N
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
2
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
D
IỄ N
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Đ
ÀN
TO
ÁN
Phân chuyển Từ hệ thống tuần hoàn trong cơ thể, độc chất đi qua một, nhiều hay thậm chí tất cả các cơ quan trong cơ thể gọi là quá trình phân chuyển hay sự phân chuyển. Phân chuyển là quá trình vận chuyển độc chất sau khi đã xâm nhập vào máu đến các cơ quan trong cơ thể. Sau đó một số chất có thể chuyển hóa, một số chất bị tích đọng trong cơ thể.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
- Các phân tử có khả năng khuếch tán tự do được hòa tan trong nước nhũ tương. Các phân tử tử liên kết thuận nghịch với các protein, chylomicron hoặc các cấu tử khác của huyết thanh. - Các phân tử tự do hoặc liên kết nám trong hồng cầu và các yếu tố tạo thành khác. Phản ứng sinh học đối với một hóa chất nguy hại phụ thuộc trực tiếp vào liều lượng của hóa chất đó hấp thụ vào cơ quan nội tạng. Tác động của bất kỳ một độc chất nào cũng đều phụ thuộc chủ yếu vào nồng độ của nó tại khu vực tác động. Tiếp xúc Sự tiếp xúc của độc chất với cơ thể sống có thể được hiểu là sự có mặt của một xenobiotic (hóa chất lạ đối với cơ thể) trong cơ thể sinh vật. Đơn vị của sự tiếp xúc thường được tính bằng ppm (đơn vị một phần triệu) hay đơn vị khối lượng trên một mét khối không khí, một lít nước hay một kg thực phẩm. Liều lượng tiếp xúc qua da thường được tính bằng nồng độ của dung dịch tiếp xúc với diện tích bề mặt cơ thể. Hấp thụ Hấp thụ là quá trình các chất thấm qua màng tế bào và xâm nhập vào máu. Sự hấp thụ các độc chất còn có thể xảy ra qua đường tiêu hóa, hô hấp, da,... Sự vận chuyển của độc chất từ hệ tuần hoàn vào trong mô cũng được gọi là sự hấp thụ, nó tương tự như quá trình hấp thụ hóa chất từ bề mặt cơ thể vào hệ tuần hoàn. Do vậy, phải luôn cân nhác hai khía cạnh của sự hấp thụ: 1. Sự vận chuyển từ bề mặt cơ thể vào máu hay huyết thanh. 2. Từ máu vào các mô. Lượng hấp thụ các chất trong cơ thể động vật phụ thuộc vào lượng chất đưa vào, thời gian cơ thể bị tiếp xúc, kiểu, loại xâm nhập.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Tốc độ phân chuyển các độc chất tới tế bào của mỗi cơ quan phụ thuộc vào dòng máu lưu chuyển qua cơ quan đó. Tuy nhiên, sự phân chuyển của bất kỳ một chất nào đó có thể bị ảnh hưởng bởi sự tích lũy tại các tế bào khác nhau trong cơ thể mà có thể được xem như những khu vực lưu giữ. Các khu vực này là: 3
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
D
IỄ N
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
2. Tác động sinh hóa của các hóa chất khi xâm nhập vào cơ thể sống đối với các enzym. Hoạt động của các cơ thể sống hầu hết là do hoạt động của các enzyme có trong cơ thể. Khi các hóa chất xâm nhập vào cơ thể vượt quá giới hạn cho phép thì chúng sẽ tấn công vào nhóm chức hoạt động của enzym, làm cản trở hay phá hủy chức năng hoạt động thiết yếu của enzym, gây rối loạn sự hoạt động bình thường của các cơ quan chức năng trong cơ thể sống, dẫn tới bệnh tật và mạnh hơn có thể dẫn tới tử vong.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
- Gan và thận Do phản ứng lý hóa của độc chất với các hệ thống cơ quan tương ứng mà có sự phân bố đặc biệt cho từng chất : Độc chất có tính điện ly lưu giữ ở một số tổ chức và cơ quan khác nhau như chì, fluor tập trung trong xương, bạc, vàng ở da, hoặc lắng đọng ở gan, thận dưới dạng phức chất. Các chất không điện ly loại dung môi hữu cơ tan trong mỡ tập trung trong các tổ chức giàu mỡ như thần kinh. Các chất không điện ly và không hòa tan trong các chất béo nói chung thấm vào tổ chức kém hơn và phụ thuộc vào kích thước phân tử và nồng độ độc chất. Bài tiết Các độc chất đào thải ra ngoài cơ thể theo đường thận, tiêu hóa, da, tuỳ thuộc vào tính chất lý hóa của chúng. Thận là cơ quan đào thải chính. Bên cạnh đó, độc chất cũng được đào thải qua các nội cơ quan khác như: Kim loại nặng thường đào thải ra khỏi cơ thể qua đường ruột..., ở gan một số độc chất được chuyển hóa rồi liên hợp sulfo hoặc glucuonic, sau đó được đào thải. Qua hơi thở có thể đào thải một số lớn độc chất dưới dạng khí hơi. Ngoài ra các độc chất cũng còn được bài tiết qua mồ hôi. Tồn lưu Khả năng tồn lưu của các chất trong cơ thể phụ thuộc vào đặc điểm hóa học, cấu trúc phân tử và tính chất vật lý của chúng. Một số chất thường tập trung ở các tổ chức mỡ như Chlordane, DDT, PCB (polyclorobiphenyl). Protein của plasma có thể liên kết với Cu, Zn. Còn Pb tích đọng trong xương.
N
- Các protein của huyết tương - Mỡ của cơ thể - Xương
Ví dụ, các ion kim loại nặng, như Hg2+, Pb2+, Cd2+... là những chất kìm hãm mạnh sự hoạt động của các enzym do: - Các cation kim loại này tác động mạnh lên các nhóm chức có chứa lưu huỳnh như: -SH; -SCH3, các nhóm hoạt động này có trong cấu trúc của các enzym như metionin, xistein, amino axit … (ta kí hiệu gọi là [enzym] <SHSH). 4
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
SH [enzym]
+ Hg
SH
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
S
2+
[enzym]
Hg
+
S
2H
+
B
TR ẦN
1. Tác dụng gây độc của asen Asen thường có trong các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm, diệt cỏ. Trong các hợp chất, asen thường nằm ở dạng asen (III) và asen(V); trong đó asen(III) độc hơn asen (V).
+ AsO3
S
3-
[enzym]
Í-
[enzym]
H
SH
Ó
A
10 00
• Asen (III) (AsO33-) thể hiện tính độc: Khi bị nhiễm độc AsO33-, As (III) sẽ tấn công vào nhóm hoạt động –SH của enzym, khóa chặt chức năng hoạt động của enzym, tức là làm tê liệt sự hoạt động của enzym. S
-L
SH
-
AsO +
2OH
-
ÁN
Ví dụ đihidrolipolic axit – protein khi gặp AsO33- sẽ phản ứng: H2C
SH
ÀN Đ
SH
+
AsO3
-
HC
S
(CH 2)5
(CH 2)5
C O
C O
Protein
Protein
+
2OH
-
D
IỄ N
AsO
CH2
CH2
HC
S -
TO
H2C
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
H Ư
II. Tác động và cơ chế gây độc của một số chất
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
N
G
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
- Đối với các enzym kim loại, trong cấu trúc của nó có chứa ion kim loại nào đó. Nếu có ion kim loại nào mà có kích thước ion, điện tích ion tương tự với kích thước và điện tích của ion kim loại có trong enzym, thì khi ion kim loại đó thâm nhập vào cơ thể sống thì nó sẽ thế chỗ ion kim loại có trong enzyme, kết quả là enzym không hoạt động được nữa. Chẳng hạn, trong một số enzym có chứa ion Zn2+, mà ion Zn2+ có kích thước và diện tích gần giống như ion Cd2+ nên khi ion Cd2+ xâm nhập vào cơ thể nó sẽ thế chỗ ion Zn2+ trong enzym làm cho enzym bị tê liệt không hoạt động được nữa. Các enzym bị ion Cd2+ tác động là: adenozin, triphotphataza, ancohol dehidrogenaza, amilaza, cacbonic anhidraza…Các enzyme bị ion Pb2+ tác động là enzym axetylcolanesteza, adnozintriphotphataza…
N
Ion Hg2+ tác động với hai nhóm –SH của enzym và khóa chặt các nhóm hoạt động này, làm cho enzym không hoạt động được.
Khi bị nhiễm asen (III) ở nồng độ cao, nó sẽ làm đông tụ protein, có lẽ là do asen (III) tấn công vào các liên kết có nhóm sunfua trong protein. 5
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
• Asen (V) (AsO43-), có tính chất tương tự như PO43- nên khi bị nhiễm AsO43-, nó sẽ thực hiện phản ứng thế PO43- gây ức chế enzym, ngăn cản tạo ra chất ATP (adenozin triphotphat) là chất chuyền tải năng lượng trong các quá trình tạo ra tế bào. Đối với người bình thường:
Glyxeranđehit
N U Y
C O OPO 3
2-
1,3- Điphotphat
3- photphat
glyxerat
ẠO
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
HC
2-
+ AsO4
OH
3-
H2C HC
HC O
OPO 3
2-
OH
C O
Tự thủy phân
3- Photphat glyxerat asenat (không tạo ra ATP)
2-
10 00
B
OAsO3
H Ư
OPO 3
TR ẦN
H2C
N
G
Đ
Khi người bị nhiễm AsO43- sẽ tham gia phản úng thế PO43-, tạo ra sản phẩm không phải là ATP, nên không chuyền tải được năng lượng trong quá trình tạo ra các tế bào.
Glyxeranđehit
1- Aseno-3- photphat glyxerat
A
3- photphat
-L
Í-
H
Ó
Tóm lại, tác dụng độc của asen là do nó làm đông tụ protein, tác dụng với nhóm chức hoạt động – SH của enzym làm cho enzum bị thụ động hóa, mất hẳn khả năng hoạt động sinh hóa của enzym, phá hủy quá trình photphat hóa tạo ra ATP.
ÁN
Các chất chống tính độc của asen là các hóa chất có chứa nhóm –SH như
TO
HS
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
HC O
ATP
OH
CH2 CH CH 2OH SH
2,3 – dimecaptopropanol
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
HC
Tự thủy phân
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
OH
2-
Ơ
+ PO43-
OPO 3
H
H2C
.Q
HC
2-
N
OPO 3
TP
H2C
D
IỄ N
Đ
Các chất này chống được tính độc của asen đó là do các phân tử của chúng có các nhóm –SH, có khả năng tạo liên kết với AsO33- làm mất tác dụng độc của asen. 2. Tác dụng gây độc của cadimi Trong tự nhiên, cadimi thường có lẫn trong các khoáng vật chứa kẽm. Trong hợp chất chúng đều có số oxi hóa +2. Ion Zn2+ và Cd2+ có bán kính ion, điện tích giống nhau nên chúng có khả năng tạo phức giống nhau. Các ion phức thường gặp 6
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
TR ẦN
H Ư
N
G
Trong khí quyển, so với các kim loại khác, chì tương đối nhiều hơn cả. Nguồn phát tán chì vào không khí là do sự đốt cháy xăng có pha tetrametyl chì, tetraethyl chì, cùng với chất làm sạch 1,2-đicloetan và 1,2-đibrometan để làm tăng chỉ số octan của xăng. Không khí bị ô nhiễm bụi chì, theo thời gian nó bị lắng cặn khói không khí do quá trình lắng khô và ướt.
A
10 00
B
Trung bình người dân ở các thành phố mỗi ngày hít thở không khí đã đưa vào cơ thể 10 µm chì, từ nước uống (ở dạng muối tan, phức…) 15 µm chì và từ nguồn lương thực thực phẩm 200 µg chì. Sauk hi vào cơ thể, nó được bài tiết ra ngoài khoảng 200 µg, như vậy còn khoảng 25 µg chì mỗi ngày được lưu giữ lại trong cơ thể và tích tụ chủ yếu ở xương.
O
(CH 2)2
C
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
Khi cơ thể bị nhiễm độc chì sẽ gây ức chế một số enzym quan trọng của quá trình tổng hợp máu gây cản trở quá trình tạo hồng cầu. Chẳng ahnj chì gây ức chế một trong các sản phẩm trung gian trong quá trình tạo hồng cầu, đó là sản phẩm delta-amino levulinic axit, nó là thành phần rất quan trọng để tổng hợp porphobilinogen. HOOC
CH COOH
H2N
NH2
(CH 2)2
C
C (CH 2)2
CH2
C
CH
IỄ N D
COOH
N H
Đ
ÀN
HOOC
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
Đ
ẠO
3. Tác dụng độc hại của chì Trong tự nhiên, chì là kim loại tương đối phổ biến, nó có mặt trong nhiều loại khoáng vật.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
Nhiễm độc cadimi gây nên chứng bệnh giòn xương, rối loạn chức năng của thận, thiếu máu, tăng huyết áp, phá hủy tủy xương và gây ung thư.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
Khi Cd2+ thâm nhập vào cơ thể con người chúng được chuyển hóa qua thận rồi đào thải ra ngoài, tuy nhiên còn một ít khoảng 1% liên kết với các protein trong thận tạo thành metallotionein giữ lại trong thận, và cứ như vậy càng ngày càng được tích tụ dần trong thận theo tuổi tác, khi đạt tới giới hạn nào đó sẽ gây bệnh.
N
là [ZnX4]2-, [CdX4]2- (X là Cl-, Br-, I-, CN-), [Zn(NH3)4] 2+, [Cd(NH3)4 ]2+ và [Zn(NH3)6 ]2+ [Cd(NH3)6 ]2+… Do có kích thước và điện tích giống nhau nên khi bị nhiễm Cd2+, nó có khả năng thay thế ion Zn2+ trong các enzym, làm mất khả năng hoạt động của enzyme.
Delta aminolevolinic axit
Porphobilinogen II
(ALA- dehidraza enzyme I) Chì gây ức chế ALA – dehidraza enzym I, do đó giai đoạn tổng hợp tiếp theo để tạo thành porphobilinogen II không thể xảy ra.
7
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
G
PbY2 – + Ca2+
N
CaY2 – + Pb2+
CH2
O
N COOH
S
--------------------------------------------------------- Pb
S
A
O
Ó
CH2
O C
S
O
S
H3C
H2C
CH
CH 2OH
HC
H N
C
S
Pb
CH3
Í-
N
H
COOH
-
CH 2OH
Pb
-L
H2C
CH2
CH
B
CH2
H2C
10 00
---------------------
H2C
TR ẦN
H Ư
Complexonat chì tạo thành, tan và theo đường nước tiểu thải ra ngoài. Các hóa chất được sử dụng để giải độc chì là EDTA; 2,3 – đimecaptopropanol; penicilamin…đó là các hóa chất có khả năng tạo phức chelat với chì.
TO
ÁN
4. Tác dụng độc hại của thủy ngân Trong thiên nhiên không có nhiều thủy ngân, đôi khi bắt gặp nó ở dạng tự sinh – dưới dạng những giọt nhỏ li ti. Khoáng vật chủ yếu của thủy ngân là thần sa (HgS). Đó là một thứ đá đẹp, tựa như được bao phủ bởi những vết máu đỏ tươi. Thần sa là sự kết hợp bình thường của oxide và thời tiết, hòa tan tốt trong nước. Có tới 99,98% thủy ngân tồn tại ở dạng phân tán, chỉ có 0,02% thủy ngân tồntại dưới dạng khoáng vật. Trong số 20 khoáng vật của thủy ngân thì thần sa là phổ biến nhất. Tổng trữ lượng thủy ngân ở trong vỏ trái đất là 1,6.1012 tấn. Thủy ngân phân bố khá đều trong các đá magma như siêu bazơ (1.10–6%), bazơ ( 9.10–6%), trung tính (6.10–6%) và acid (8.10–6%). Vì sét hấp thụ nhiều thủy ngân nên hàm lượng thủy ngân trong đá trầm tích sét khá cao (9.10–5%) nhưng trầm tích bùn biển lại nghèo thủy ngân. Hàm lượng thủy ngân trong nước bề mặt khoảng 1.10–7%. Thủy ngân dễ bay hơi nên luôn có
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Đ
ẠO
TP
Khi bị nhiễm độc chì, có thể giải độc bằng cách dùng các hóa chất có khả năng tạo phức tan với Pb2+. Ví dụ, dùng dung dịch phức complexonat canxi cho người bị nhiễm độc chì uống. Vì complexnat canxi có độ bền kém hơn complexonat chì nên uống complexonat canxi vào gặp Pb2+ sẽ xảy ra phản ứng thế:
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
Xương là nơi tích tụ và tang trữ chì trong cơ thể, ở đó chì tương tác với photphat trong xương rồi chuyển vào các mô mềm của cơ thể và thể hiện độc tính của nó.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
Ơ
Khi hàm lượng chì trong máu đạt khoảng 0,3 ppm thì nó ngăn cản quá trình sử dụng oxi để oxi hóa glucozo, tạo ra năng lượng cho quá trình sống, do đó làm cho cơ thể mệt mỏi. Ở nồng độ cao hơn (> 0,8 ppm) có thể gây nên bệnh thiếu máu do thiếu các sắc tố hồng cầu. Hàm lượng chì trong máu nằm trong khoảng 0,5 – 0,8 ppm gây ra sự rối loạn chức năng của thận và phá hủy tế bào não.
N
Nói chung, chì phá hủy quá trình tổng hợp hemoglobin và các sắc tố khác cần thiết cho máu như cytochromes.
8
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Đ
+ Metyldixandiamit thủy ngân: CH
HN
C
N
NH2
H Ư
Hg N
N
TR ẦN
H3C
G
NH2
+ Metyl axetat thủy ngân: O
B
C O
10 00
H3C
Hg CH3
A
+ Etyl clorua thủy ngân : C2H5 – Hg - Cl
-L
Í-
H
Ó
+ Khi dùng các hợp chất cơ thủy ngân để ngâm hạt giống thì sẽ loại được các hạt nấm. Xong cũng có mặt hại là hạt giống ngâm hợp chất cơ thủy ngân khi gieo xuống đât, các hóa chất này sẽ phân tán rộng trên đất. Tiếp đó, thủy ngân được chuyển tới động vật, thực vật và cuối cùng chuyển vào thức ăn của người.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
Thủy ngân thâm nhập vào môi trường chủ yếu thông qua các hoạt động của con người. Thủy ngân rửa trôi vào các nguồn nước, trong nước nó được hấp thụ vào các trầm tích dưới đáy nguồn nước và tích tụ dần. Đồng thời với cân bằng hấp thụ lại có cân bằng phân giải nên lại có một lượng thủy ngân từ các trầm tích đi vào nước. Do lí do đó nên sự ô nhiễm thủy ngân trong môi trường nước là sự nhiễm bẩn thường xuyên và lâu dài. Hàng năm nguồn thủy ngân tự nhiên bổ sung vào các đại dương khoảng 500 tấn, một lượng tương đương như vậy, do hoạt động của con người thải vào môi trường.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
+ Metylnitril thủy ngân: CH3 – Hg – CN
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
Trong công nghiệp, nghành sử dụng nhiều thủy ngân nhất là nghành sản xuất NaOH và Cl2 bằng cách điện phân dung dịch muối ăn bão hòa, dùng điện cực thủy ngân. Ngành công nghiệp sản xuất các thiết bị điện như đèn hơi thủy ngân, pin thủy ngân, các role điện…cũng dùng thủy ngân khá nhiều. Trong nông nghiệp người ta dùng một lượng lớn các hợp chất cơ thủy ngân để diệt nấm, làm sạch các hạt giống. Các hợp chất cơ thủy ngân thường dùng là:
N
mặt trong không khí. Các đồng vị nhẹ của thủy ngân thường tập trung nhiều hơn trong khí quyển vùng núi lửa và suối nước nóng với nồng độ đến 0,02 mg/m3 Thủy ngân là kim loại đặc biệt, được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp, công nghiệp và phục vụ dân sinh.
Thủy ngân là một kim loại có tính độc nổi tiếng. Vào những năm 1953 – 1960, tại Nhật Bản có khoảng 111 trường hợp bị nhiễm độc nặng do ăn phải cá có nhiễm thủy ngân ở vịnh Minamata. Nước trong vịnh bị nhiễm thủy ngân do nước thải của nhà máy hóa chất Minamata thải vào làm cho cá sống ở vịnh này bị nhiễm 9
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
Tính độc của thủy ngân phụ thuộc vào dạng tồn tại (tức là hợp chất hóa học) của nó.
N
độc, chứa tới 27 – 102 ppm thủy ngân dưới dạng metyl thủy ngân. Năm 1972, 450 nông dân I-rắc đã chết do ăn phải loại lúa mạch bị nhiễm thủy ngân do nông dân sử dụng loại thuốc trừ sâu có thủy ngân và tồn dư còn trong lúa mạch. Hai sự kiện trên chứng tỏ thủy ngân là chất gây độc rất mạnh.
SH
Hg S
+
2H
+
Enzym thụ động(không hoạt động)
10 00
B
Enzyme hoạt động
S
[enzym]
Ion Hg2+ không thể chui qua màng tế bào sinh học, nên nó không thể thâm nhập được vào các tế bào sinh học.
-L
Í-
H
Ó
A
Nói chung các hợp chất của thủy ngân (II) có tính độc cao, trong số đó ion metyl thủy ngân (II) (CH3Hg+) cực kỳ độc, chất này tan trong các mô mỡ, tan vào phần chất béo của các màng bao quanh dây thần kinh và phần béo trong não tủy, từ đó mà thâm nhập vào thần kinh, phá hủy hệ thống thần kinh.
TO
ÁN
Trong ankyl thủy ngân, liên kết cộng hóa trị giữa Hg với C rất bền vững, khó bị phá vỡ nên các ankyl thủy ngân tương đối bền vững, tồn tại lâu dài.
D
IỄ N
Đ
ÀN
Đặc tính nguy hiểm nhất của ion metyl thủy ngân (CH3Hg+) là nó dễ dàng thẩm thấu qua mọi màng sinh học, nên nó dễ dàng thâm nhập vào các mô của bào thai. Các trẻ em được sinh ra từ các bà mẹ bị nhiễm metyl thủy ngân sẽ chịu những phá hoại không thể hồi phục được của hệ thần kinh trung ương, gây nên các chứng bệnh co giật, tâm thần phân liệt, trí tuệ kém phát triển. Nhiễm độc metyl thủy ngân cũng dẫn tới sự phân lập nhiễm sắc thể, phá vỡ nhiễm sắc thể, ngăn cản sự phân chia tế bào. Hàm lượng ion metyl thủy ngân (CH3Hg+) trong máu khoảng ~0,5 ppm là gây ra các bệnh nhiễm độc thủy ngân. Đặc tính độc hại của thủy ngân và các hợp chất của thủy ngân được trình bày tóm tắt trong bảng 5.2.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
+ Hg
2+
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
SH [enzym]
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
- Thủy ngân ở dạng kim loại tương đối trơ, không độc. Nếu nuốt thủy ngân kim loại vào bụng, thì nó lại được thải ra ngoài, không gây độc hại gì. Nhưng thủy ngân kim loại ở dạng hơi thì lại rất độc. Khi hít phải hơi thủy ngân, nó sẽ truyền lên não qua sự dẫn truyền của máu, nó sẽ phá hủy rất ghê gớm hệ thống thần kinh trung ương. Hít phải hơi thủy ngân sẽ gây bệnh vô sinh. - Ion thủy ngân (I) (Hg2 2+) khi xâm hập vào dạ dày sẽ tác dụng với ion Cl- tạo thành hợp chất không tan Hg2Cl2 và đào thải ra ngoài nên ion Hg22+ ít gây độc. - Ion thủy ngân (II) (Hg2+) thì lại rất độc, nó thường dễ dàng kết hợp với các amion axit có chứa lưu huỳnh của protein. Ion Hg2+ cũng tạo liên kết với hemoglobin và albumin trong huyết thanh vì cả 2 chất này đều có nhóm – SH:
10
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Bảng 5.2. Đặc tính hóa học và sinh học của thủy ngân và các hợp chất của
(III) Co
Hg
metyl coban amin
Í-
+
2+
+
CH 3Hg hay
+
(CH 3)2Hg
Đ
ÀN
TO
ÁN
Đimetyl thủy ngâ (CH3)2Hg trong môi trường axit trung bình sẽ chuyển hóa thành ion CH3Hg tan trong nước. Quá trình lan truyền và chu chuyển thủy ngân qua các động vật đi vào con người có thể tóm tắt theo sơ đồ sau:
IỄ N D
(III) Co
(ATP)
-L
H3C
H
Ó
A
Nhóm CH3 trong liên kết này được chuyển vị bởi enzym metyl coban amin, gặp ion Hg+ sẽ tạo thành (CH3)2Hg hay ion CH3Hg+.
Hg hay Hg2+
(CH3)2Hg CH3Hg+
Cá nhỏ Chim choc Sâu bọ, ốc
Các sinh vật phù du
Chim Cá lớn Động vật
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
B
(III) Co
10 00
H3C
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
Thủy ngân và các muối của thủy ngân có thể chuyển hóa thành metyl thủy ngân, rồi ion metyl thủy ngân có độc tính rất cao. Trong nước, dưới tác dụng của các vi khuẩn yếm khí, các hợp chất hữu cơ có trong các trầm tích bị phân hủy tạo thành metan. Metan trong nước do các coenzym vitamin B-12 sẽ chuyển hóa thành gốc metyl (CH3 ). Gốc này liên kết với Co (III) trong coenzyme
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
Độc tính hóa học và sinh hoc Thủy ngân kim loại tương đối trơ không độc. Hơi thủy ngân có tính độc cao 2+ Hg2 Tạo được hợp chất ít tan với ion Cl- (Hg2Cl2), ít độc Hg2+ Độc, nhưng khó di chuyển qua màng sinh học HgS Không tan, không độc, có trong đất R2Hg Độ độc rất thấp nhưng trong môi trường axit dễ chuyển thành RHg+ có độc tính cao + RHg Độ độc rất cao, thường ở dạng CH3Hg+ gây nguy hiểm cho hệ thần kinh não, tan và tích trữ trong mỡ, dễ di chuyển qua màng sinh học
N
nó Loại Hg
Người
Để giảm thiểu tác dụng độc hại của thủy ngân, Ủy ban Bảo vệ Môi trường của Mỹ và Thụy Điển đã khuyến cáo các nước tuân thủ một số quy tắc sau:
11
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
ÀN D
IỄ N
Đ
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
Câu hỏi và trả lời. Câu 1: Sự độc hại phụ thuộc vào những yếu tố nào. Trả lời: Sự đo lường tính độc rất phức tạp. Tính độc có thể cấp thời có thể lâu dài, biến động từ cơ quan này đến cơ quan khác biến đổi theo tuổi tình trạng sức khỏe,.. Điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố đó là bản chất hoá học của hoá chất, các tính chất hoá lý, điều kiện tiếp xúc như liều lượng, con đường tiếp xúc, thời gian tiếp xúc, loài, giống, giới tính, tuổi, trạng thái sức khoẻ của đối tượng, tình trạng dinh dưỡng và bệnh tật, sự đồng có mặt của hoá chất khác trong cơ thể và môi trường, sự thích nghi chống chịu mẫn cảm của từng cá thể. 1. Bản chất hóa học và lý học. Bản chất hóa chất và các đặc tính lý hóa của chúng sẽ xác định mức độ các hoạt tính sinh học. Các khí rất dễ dàng bị hấp thụ thông qua hệ thống hô hấp, đặc biệt là thông qua phổi để đi vào máu và các phản ứng của cơ thể đối với các chất khí này thường là phản ứng cục bộ (như đối với ôzôn) hay hệ thống (như đốt với các chất khí dùng gây mê). Hơi nước và các hạt bụi lỏng cũng có thể dễ dàng được hấp thụ từ hệ thống khí quản. Chúng có thể kết hợp với nước trong hệ thống khí quản và tạo ra nhữngnguyên vật liệu cho phản ứng và gây nên những tổn thương cục bộ, như hơi formaldehyde, lưu huỳnh đi-ôxyt, ôxyt nitơ. Các hạt bụi có thể di chuyển đến phế nang và hạn chế sự trao đổi khí ở đây. Những hạt này bao gồm cả cacbon và silicat. Các hóa chất và ngay cả các vi sinh vật cũng có thể được hấp thụ vào các hạt bụi rồi đi vào cơ thể và gây ra những phản ứng mang tính cục bộ hay mang tính hệ thống. Các protein bị chuyển hóa trong hệ thống tiêu hóa và thông thường chúng mất hết hoạt tính. Có nhiều yếu tố quyết định tác hại của các độc chất đối với cơ thể: Cấu trúc hóa học Theo Lazarev, cấu trúc hóa học quyết định tính chất lý hóa và hoạt tính hóa học của độc chất. Những tính chất trên lại quyết định hoạt tính sinh vật học của độc chất. Visacscon đưa ra quy luật hoạt động các chất hóa học dựa vào cấu trúc hóa học: + Các hợp chất cacbonhydro có tính độc tăng tỷ lệ thuận với số nguyên tử carbon có trong phân tử, thí dụ: pental (5C) độc hơn bu tan (4C) Butylic (4C) độc hơn etylic (2C)
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
- Không được dùng điện cực thủy ngân trong công nghiệp sản xuất NaOH, Cl2 bằng phương pháp điện phân dung dịch muối ăn bão hòa, phải nghiên cứu chuyển hướng sử dụng công nghệ mới. - Cấm triệt để việc sản xuất và sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật có thủy ngân, đặc biệt là loại ankyl thủy ngân. - Ở những vùng có trầm tích bị nhiễm thủy ngân cần được bao phủ lớp trầm tích bằng các vật liệu nghiền mịn có độ hấp phụ cao, hoặc chôn giấu các trầm tích đó trong các vật liệu trơ.
N
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
12
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
D
IỄ N
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
• Nhiệt độ sôi xác định các háng số lý học khác như tính bay hơi và tốc độ bay hơi. Các chất bay hơi cao tạo ra nồng độ cao trong không khí. • Các chất có tính bay hơi ca có khả năng tạo ra trong không khí của nơi làm việc một nồng độ cao. Mặt khác các chất có tính bay hơi cao sẽ làm tăng tỷ trọng không khí lên. • Tính hòa tan: Các tính chất lý hóa kể cả dạng của hóa chất (chất bột, chất lỏng, chất khí) và độ hòa tan trong mỡ sẽ xác định tốc độ và cường độ vận chuyển hóa chất qua màng tế bào cũng như nồng độ hóa chất tại cơ quan tiếp nhận. Độc chất càng dễ hòa tan trong nước, trong dịch thể và mỡ thì càng độc. Các chất càng dễ tan trong mỡ thì độc tính cho hệ thần kinh càng cao. Các hóa chất tan được trong mỡ có thể dễ dàng đi qua màng tế bào hơn các hóa chất tan được trong nước. Độ hòa tan trong mỡ được biểu thị bằng hệ số Oerton Mayer là tỷ số giữa độ hòa tan của một chất trong mỡ so với nước. Mức độ lớn hóa cũng làm ảnh hưởng đến di chuyển của hóa chất. Sự lắng đọng sinh học cũng phụ thuộc vào những tính chất này. Sự lắng đọng sinh học ở đây bao gồm cả hấp thụ, phân bố, chuyển hóa sinh học, đào thải và cơ cấu tĩnh động học của những quá trình này. Trong quá trình chuyển hóa sinh học, cơ thể thường chuyển hóa các hợp chất tan trong mỡ sang một dạng khác dễ đào thải và ít hoạt tính hơn dưới dạng hóa chất tan được trong nước. • Khả năng hấp phụ là khả năng tập trung những chất ở dạng khí, bụi, hơi trên bề mặt một chất rắn. Mức độ hấp phụ tùy thuộc vào khả năng hấp phụ của vật liệu xây dựng, nhiệt độ không khí, nồng độ độc chất và thời gian tiếp xúc. Tác dụng phối hợp của độc chất
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
+ Trong những hợp chất có cùng số nguyên tố, những hợp chất chứa ít nguyên tử độc hơn các hợp chất chứa nhiều nguyên tử, thí dụ: Nitrit (NO2) độc hơn nitrat (NO3) oxyt Carbon (CO) độc hơn carbonic (CO2) + Khi nguyên tố halogen thay thế cho hyđro nhiều bao nhiêu trong các hợp chất hữu cơ thì độc tính tăng lên bấy nhiêu, thí dụ: Tetracloruacarbon (CCl4) độc hơn Chlorofoc (CHCl3) + Gốc nào (-NO2) và gốc amino (-NH2) thay thế cho H trong các hợp chất carbua vòng nhiều bao nhiêu thì độc tính tăng lên bấy nhiêu, thí dụ: nitrobenzen (C6H5NO2) độc hơn benzen (C6H6) Tính chất lý học của độc chất được đặc trưng bằng nhiệt độ sôi độ bay hơi, độ hoà tan, khả năng hấp phụ...
N
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Trong thực tế khi có nhiều độc chất cùng tồn tại thì tính độc sẽ thay đổi, có thể tăng cường và cũng có thể tiêu giảm độ độc. 2. Điều kiện tiếp xúc. Ngoài bản chất của hóa chất và các đặc tính lý hóa của chúng, phản ứng đối với một hóa chất thường bị ảnh hưởng bởi điều kiện tiếp xúc bao gồm liều lượng hay nồng độ, dòng tiếp xúc và thời gian tiếp xúc. Liều lượng có thể tiếp nhận được về phương diện sinh học của tác nhân, nồng độ tại cơ quan tiếp nhận sẽ 13
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
xác định cường độ phản ứng. Có thể nói "liều lượng làm các chất trở thành độc chất". Đường tiếp xúc cũng là một yếu tố đáng kể ảnh hưởng đến phản ứng. Ví dụ động vật tiếp xúc với methylene chloride qua đường hô hấp sẽ bị ung thư, nhưng cácđộng vật cũng tiếp xúc với hóa chất này qua con đường tiêu hóa thì không bị. Tiếp xúc trong một thời gian ngắn thường chỉ bị những tác động gây hại mang tính có thể phục hồi được, nhưng nếu tiếp xúc trong một thế gian dài sẽ bị những tác hại không thể phục hồi được. Ví dụ tiếp xúc với rượu trong một thời gian ngắn có thể làm cho gan không thể lọc nổi mớ trong một thời gian nhất định, nhưng nếu tiếp xúc trong một thời gian dài thì sẽ dẫn đến bệnh xơ gan. Phản ứng đối với một hóa chất có thể được xác định bởi độ lớn của mối liên kết với cơ quan tiếp nhặn, đó là số lượng các cơ quan tiếp nhận riêng biệt được hóa chất chiếm giữ và thời gian tương tác giữa hóa chất - cơ quan tiếp nhận. Đó là hàm số của bản chất mối liên kết hóa học (hydrogen hay Van dệt Waals) và nồng độ hóa chất tại cơ quan tiếp nhận. Liều lượng hay nồng độ càng lớn thì số cơ quan tiếp nhận tham gia càng nhiều, sự liên kết lâu hơn, phản ứng gây ra lớn hơn và trong một thời gian dài hơn. Ví dụ, người ta tính toán liều lượng caffein trong 100 tách cà phê có thể gây chết người; lượng solanine tìm thấy trong 180 kg khoai tây có thể gây chết người. Liều lượng hóa chất được biểu thị như mg/kg trọng lượng cơ thể hoặc mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể. Đường tiếp xúc ảnh hưởng đến phản ứng của hóa chất do chúng sẽ xác định một lượng lớn như thế nào được thâm nhập vào cơ thể. Con đường tiếp xúc thông thường là qua miệng vào đến hệ tiêu hóa, qua da, qua hệ hô hấp. Ví dụ, khi ta tiếp xúc với nước qua miệng hay qua da, điều này chẳng gây nên một tác động xấu nào, nhưng nếu ta tiếp xúc với nước qua phổi thì điều này có thể làm chết người. Các vật chất có thể được hấp thụ qua miệng. Một số hóa chất bị phân hủy do các a xít có sẵn trong dạ dày, trong khi đó các hóa chất khác lại có thể dễ dàng bị hấp thụ trong dạ dày (ví dụ như rượu). Sự có mặt của thực phẩm (loại và khối lượng thực phẩm) trong hệ tiêu hóa, tồn tại của các bệnh và trạng thái các vi sinh vật cũng gây ảnh hưởng đến hấp thụ. Các vật chất, nhất là các chất tan trong mớ khi tiếp xúc với một lớp da nguyên lành có thể gây nên những phản ứng có tính chất hệ thống hoặc chỉ gây ra những tác động cục bộ. Nhưng nếu như da bị xây xước thì các chất rất dễ thấm qua, vào cơ thể vì lúc này barie ngăn cản khuếch tán của vật chất qua da đã bị làm cho kém hiệu quả. Việc hấp thụ qua hệ thống hô hấp phụ thuộc vào tính chất lý hóa của hóa chất, kể cả kích cỡ hạt (chiều dài và đường kính), tính hoà tan trong nước và phụ thuộc vào tốc độ và độ sâu khi thở. Ví dụ, những người vì nghề nghiệp phải tiếp xúc với gỗ và các dung môi hữu cơ, nikel, các loại dầu bôi trơn, crom có thể sẽ bị mắc bệnh lở loét hay thậm chí ung thư mũi, vì mũi phải lọc các chất này hàng ngày. Các hạt không hòa tan được thì có thể gây hại đến hệ thống hô hấp. Ví dụ các sợi amiăng, các bụi than silic có thể gây lên bệnh viêm xơ phổi và thậm chí amiăng còn gây nên ung thư phổi. Các dạng hạt chất trên có thể bị các hóa chất hay các
N
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
14
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
ÁN
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Cơ sở của những khác biệt trong phản ứng có thể liên quan đến kích thước cơ thể, trọng lượng, bề mặt, thành phần cấu tạo cơ thể, khả năng chuyển hóa sinh học, hay các yếu tố khác chưa được xác định. Phản ứng với hóa chất còn phụ thuộc nhiều đến giới tính Ví dụ, chuột đực nhạy cảm hơn chuột cái gấp 10 lần khi bị tiếp xúc lâu với DDT. Một số các hợp chất photpho hữu cơ độc hơn đối với chuột Phắt cái và chuột cái to trong khi một số hợp chất khác lại độc hơn đối với chuột đực. Do những sự khác nhau về giới tính thường bị mất đi khi bộ phận sinh dục bị cắt bỏ và những khác nhau này cũng chỉ được thể hiện ở những cá thể trưởng thành, cơ chế hoạt động ở đây là cơ chế hoạt động do hormon điều khiển.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
Tuổi: Phản ứng đối với hóa chất có thể bị ảnh hưởng bởi độ tuổi của cơ thể tại thời điểm tiếp xúc. Trẻ con, người già sẽ chịu tác động bởi các chất độc mạnh hơn so với người trưởng thành Ví dụ trẻ em nhiễm độc chì, thủy ngân dễ dàng và nghiêm trọng hon người lớn vì hệ thần kinh chưa hoàn chỉnh dễ nhạy cảm. Ví dụ, DDT không có tính độc hại tức thời đối với những con chuột mới sinh nhưng chúng sẽ trở nên độc hại hơn rất nhiều đối với những con chuột có tuổi đời lâu hơn; Parathion lại độc hại hơn đối với những con chuột mới sinh hơn là những con chuột có tuổi đời lâu hơn; Boric a xít độc với chuột mới sinh hơn là với chuột có tuổi đời lâu hơn...
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
3. Các yếu tố sinh học cơ thể.
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
vi sinh vật bám vào bề mặt. Các hạt với đường kính ít hơn vài micron không hấp thụ mà được đẩy ra theo hơi thở, các hạt với đường kính nhỏ hơn 7 micron thì tồn tại trong khí quản và phổi, các hạt có đường kính lớn hơn 7 micron các lông mũi chặn lại hay đẩy lại lên mũi theo một cơ chế đặc biệt, quá trình này gọi là quá trình làm sạch, sau đó được chuyển vào cuống họng và bị nuốt vào thực quản. Trong hệ tiêu hóa, các hạt này có thể tương tác với thành ruột và có thể trực tiếp gây ra tổn thương. Hóa chất hay vi sinh vật bám trên hạt cũng có thể tương tác với thành ruột và gây tổn thương, hoặc làm rối loạn hoạt động bình thường của các vi sinh vật đường ruột, hậu quả gây tổn thương hay thay đổi chức năng của chúng. Phần nhiều những tiếp xúc với hóa chất ngấy ra đồng thời do nhiều đường, nhưng không phải tất cả các hóa chất đều được hấp thụ qua tất cả mọi đường. Ví dụ các thuốc trừ sâu nhóm lân hữu cơ nhìn chung hấp thụ vào cơ thể qua tất cả các đường và gây độc như nhau không phân biệt về con đường thâm nhập. Uống vitamin D với nồng độ cao có thể gây độc, nhưng nếu tiếp xúc với vitamin D qua da thì không gây nên độc tính nào. Thủy ngân kim loại không độc nếu bị thâm nhập qua tất cả các đường; nếu thâm nhập qua đường thức ăn nó sẽ được thải nguyên vẹn ra ngoài. Song nếu hơi của thủy ngân bị hít vào qua. phổi hay tiếp xúc với hơi qua da thì nó sẽ bị hấp thụ và gây nên độc tính rất lớn.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
15
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
.Q
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
5. Sự có mặt các hóa chất trong cơ thể. Công việc đánh giá độc tính của hỗn hợp các loại hóa chất sử dụng trong cuộc sống là việc khó khăn đối với các nhà nghiên cứu độc chất học. Nhìn chung, một số mối tương tác giữa các hóa chất, như giữa các dược phẩm với nhau, giữa dược phẩm với thực phẩm (việc hạn chế sử dụng các sản phẩm từ sữa khi đang sử dụng kháng sinh tetracycline do sự liên kết của canxi với tetracyclin và tạo thành những hợp chất không tan.) cũng đã được khẳng định. Những nghiên cứu cần thực hiện để thiết lập nội quy, hướng dẫn sử dụng hóa chất một cách an toàn... đã và đang được thực hiện. Các ví dụ về mối tương tác trong độc chất học như: tăng độc tính của carbon tetrachlọride do phenobarbital, tăng các phản ứng của phổi đối với các tác nhân gây ung thư do việc hút thuốc, hít các khí tiềm năng gây ung thư. Tương tác có thể được phân ra: dạng tương tác hoá học và tương tác sinh học. Tương tác sinh học gây ảnh hưởng đến một hóa chất trong quá trình tồn đọng sinh học, hoặc hoạt tính cơ quan tiếp nhận một hóa chất khác. Tương tác hóa học liên quan đến các phản ứng giữa các hóa chất, gây nên hậu quả trong việc hình thành các chất có hoạt tính và không có hoạt tính về phương diện sinh học. Mặt khác tương tác hóa học có thể xảy ra bên ngoài hoặc bên trong cơ thể. Các yếu tố ảnh hưởng đến tương tác bao gồm: địa điểm tương tác, mối liên quan giữa liều lượng - đáp ứng của các chất tham gia tương tác, mối liên hệ với thời gian, những đặc tính về phương diện lý hóa học và tình trạng của đối tượng tiếp
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
4. Tình trạng sức khỏe. Tình trạng sức khoẻ , trong đó tình trạng bệnh tật có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến các phản ứng của hóa chất. Thông thường điều này gây nên những ảnh hưởng xấu đến tồn đọng của hóa chất trong cơ thể. Thức ăn có đầy đủ protein và các chất vi lượng (ví dụ như vitamin) có thể bảo vệ cơ thể khỏi độc tính của một số tác nhân. Thiếu vitamin có thể kéo dài thời gian hoạt động của hóa chất (ví dụ, bệnh thiếu vitamin C kéo dài thời gian hoạt động của pentobarbital). Khi gan bị bệnh (ví dụ như khi bị tiếp xúc với các hydrocarbon bị halogen hóa) thì phản ứng của gan đối với rượu có thể bị kéo dài hơn do cơ chế chuyển hóa sinh học của rượu trong gan bị thay đổi. Sự tồn tại các bệnh về gan hay phải làm tăng các tác động có hại của các tác nhân gây độc đối với gan và phổi. Sự tồn tại của các bệnh về thận gây ảnh hưởng đến sự đào thải các hóa chất và kéo dài thời gian hoạt động của các hóa chất này trong cơ thể.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
Sự đặc thù của từng cá thể: Với cùng một liều hoá chất sẽ gây ra mức độ phản ứng khác nhau ở các đối tượng tiếp xúc, đó là sự khác biệt mang tính di truyền, nó ảnh hưởng đến sự định vị sinh học của hoá chất. Ví dụ những người bị bệnh bạch tạng da thường mỏng và nhậy cảm hơn với ánh sáng tử ngoại, những người thiếu hụt enzym Arylhydrocarbon hydroxylaza sẽ không bị ung thư vì các chất hydrocarbon thơm đa vòng không thể bị hydroxy hoá để tạo thành các khối u. Điều này có thể giải thích tại sao một số người nghiện thuốc lá lại không bị ung thư.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
16
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
xúc. Tương tác hóa học có thể xảy ra bên ngoài cơ thể (exvivo), trong không khí (ví dụ: sự tạo thành axít sulphuric tử khí ôxít lưu huỳnh và nước), trong nước (như tạo thành trihalomethane từ axít humic và chlorin), và trong thực phẩm (như hấp thụ các chất vi lượng). Tương tác sinh học có thể xuất hiện bên trong cơ thể (exvivo) và thường liên quan đến sự lắng đọng sinh học (bao gồm hấp thụ, phân bố, chuyển hóa sinh học, đào thải v v... ) hoặc hoạt tính của cơ quan tiếp nhận. Tương tác xảy ra trong cơ thể có thể liên quan đến hấp thụ các chất tham gia tương tác và có thể bị ảnh hưởng bởi các tác nhân lý hóa (như pH, pKa,tính tan, cỡ hạt, kích thước phân tử, sự liên kết), hấp phụ, cạnh tranh để có các địa điểm di chuyển qua màng tế bào, đồng nhất của bề mặt hấp thụ. Vận chuyển của các chất tương tác thường liên quan đến các yếu tố lý hóa, các protein liên kết (như albumin), các phân tử có kích thước lớn và sự lưu chuyển của máu. Phân bố và tích trữ của các chất tham gia tương tác liên quan đến các yếu tố. lý, hóa, các protein liên kết, các phân tử có kích thước lớn và sự lưu chuyển của máu. Chuyển hóa sinh học của các chất tương tác liên quan đến đồng nhất của các mô tham gia chuyển hóa, các enzym kích thích, hoặc các enzym ức chế và sự lưu chuyển của máu. Sự đào thảicác chất tương tác liên quan đến các yếu tố. lý hóa, đồng nhất của cơ quan tham gia đào thải, cạnh tranh để có được địa điểm lưu chuyển máu. Mức độ hoạt động của cơ quan tiếp nhận các chất tương tác liên quan đến các yếu tố. lý hóa, mối liên kết (tính đặc thù/ tính chọn lọc/ ái lực). Sự tương tác với các cơ quan tiếp nhận tích cực có thể tạo thành phản ứng. Sự tương tác với các cơ quan tiếp nhận không tích cực không gây nên phản ứng mà đôi khi các chất tương tác lại tích trữ lại trong cơ thể. Mức độ phản ứng đối với hóa chất trong hệ thống sinh học là hàm số lượng hóa chất có hoạt tính sinh học tại cơ quan tiếp nhận, tại mô tế bào được tiếp nhận, thời gian tương tác giữa hóa chất và cơ quan tiếp nhận; phản ứng đối với một hóa chất là hàm số của liều lượng và điều kiện tiếp xúc, kể cả thời gian tiếp xúc Mức độ của mối tương tác độc chất học phụ thuộc vào liều lượng. Mức độ của mối tương tác trong độc chất học phụ thuộc vào mối liên quan với thời gian tiếp xúc; cơ hội của các mối tương tác tăng lên nhiều khi mật độ tiếp xúc bị tăng. Nếu như các tiếp xúc xảy ra đồng thời, tác động lên lắng đọng sinh học là rất quan trọng.. Các yếu tố lý hóa gây ảnh hưởng đến quá trình ton hóa, kích thước hay độ hòa tan sẽ gây ảnh hưởng.đến vận chuyển qua màng tế bào, phản ứng đối với hóa chất. Tình trạng sức khoẻ và dinh dưỡng của đối tượng tiếp xúc sẽ ảnh hưởng đến phản ứng đối với hóa chất. Tác động của hai hay nhiều hóa chất đồng thời hoạt động cùng nhau có thể là: tác động tương đương, tác động lớn hơn hay tác động nhỏ hơn. Cộng thêm các tác động xuất hiện khi kết hợp tác động của hai hay nhiều hóa chất gây ra một phản ứng, chúng bằng tổng các tác động riêng biệt cộng lại. Cơ chế hoạt động của các chất tương tác có thể giống hệt nhau, tương tự hay khác hẳn nhau.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
17
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
Câu 2: Nhiễm độc kim loại nặng đến mức nào thì có biểu hiện lên cơ thể. Có thể phát hiện sớm khi bị nhiễm độc bằng cách nào. Trả lời: Các hình thức thể hiện tính độc của độc chất đối với cơ thể con người. Tính độc của các chất độc thể hiện dưới các hình thức: vật lý, hoá học, sinh lý, sinh hoá học và hình thức kết hợp những phương thức trên. Lý học Những chất độc như dung môi hoặc nhũ tương có thể gây khô da, viêm da, bong vẩy sau một thời gian tiếp xúc kéo dài. ảnh hưởng này do làm mất lớp mô ở da, cũng có thể do làm biến tính Keratin hoặc tổn thương lớp ngăn nước ở phía dưới da.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
10 00
B
TR ẦN
H Ư
6. Các yếu tố môi trường. Các yếu tố môi trường có thể gây ảnh hưởng đến đáp ứng của một cơ thể đối với một hóa chất bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, các thành phần cấu thành môi trường xung quanh tại thời điểm tiếp xúc, ánh sáng và các loại tia phóng xạ khác, tình trạng nhà ở, tiếng ồn, các yếu tố xã hội.. . Cơ chế các yếu tố này ảnh hưởng đến phản ứng bao gồm biến đổi quá trình tồn đọng sinh học, thay đổi sinh lý học kể cả những thay đổi về hoặc môn và những tương tác có thể có về hóa học và vật lý độc chất học.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
N
G
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ví dụ A + B → phản ứng; 1 mức độ tác động + 3 mức độ tác động =4 mức độ tác động. Khi hai loại thuốc trừ sâu: lân hữu cơ được đưa đồng thời, thì tác hại gây ức chế enzym cholinesterase thường được tăng theo phép tính cộng. Những mối tương tác giữa các hóa chất của môi trường Các hóa chất của môi trường bao gồm những hóa chất tìm thấy trong không khí, nước và thực phẩm. Trong không khí, chúng bao gồm các loại khí (ví dụ CO, SOX,NOx, O3, CO2, NH3) Các dung môi hay các hơi dung môi (như CCI4' cHcl3' 1,1,1- trichloroethane, tetrachloroethylene, các hydrocarbon vòng thơm, thuốc BVTV, các kim loại và các chất hạt như bụi, khói). Các hóa chất tìm thấy trong nước bao gồm các chất tồn tại một cách tự nhiên (các kim loại, các khoáng chất), các chất có nguồn gốc nhân tạo từ nông nghiệp và công nghiệp. Các hóa chất tìm thấy trong thực phẩm bao gồm các chất có tự nhiên và nhân tạo trong quá trình chăn nuôi, trồng trọt, xử lý, chế biến và lưu kho. Sự tương tác giữa các tác nhân trong môi trường được tóm tắt trong bảng 7. Việc phân tích những số liệu này chỉ ra rằng kết quả của các tương tác thường không thể dự đoán từ cấu trúc hóa học hay từ hoạt tính dược học.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Các axit hoặc kiềm ở dạng hơi khí và dạng lỏng gây kích thích mắt, miệng và họng. Khi chất độc xâm nhập qua đường hô hấp, tiêu hoá có thể gây kích thích, có thể dẫn tới viêm họng, gây viêm teo đường hô hấp. Ở đường tiêu hoá có thể gây buồn nôn, vào sâu hơn có thể gây rối loạn nhu ruột và đại tiện. Các chất phóng xạ có thể làm thay đổi vị trí và bẻ gẫy các liên kết của nhiễm 18
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
sắc thể. Hoá học Tính độc thể hiện qua hình thức hoá học bao gồm: Sự kết hợp trực tiếp giữa chất độc và một thành phần nào đó của cơ thể. Ví dụ: nhiễm độc oxit cácbon (CO), CO sẽ kết hợp nhanh chóng với hemoglobin (Hb) tạo thành cacboxylhemoglobin làm Hb không còn khả năng vận chuyển oxy. Sự kết hợp gián tiếp là sự giải phóng các chất độc của cơ thể như histamin gây tổn thương, thậm chí gây tử vong cho con người. - Sự kết hợp giữa kim loại với một thành phần của tổ chức cơ thể. Ví dụ : borate gắn với nguyên tử các bon cạnh nhóm chức hydroxyl làm cho chức năng bình thường của cơ thể bị ngừng trệ. - Tác động đến enzym hầu hết các cơ chế gây độc là do sự tác động làm thay đổi các hoạt động bình thường của hệ thống enzym. + Chất độc có thể làm thay đổi hoạt tính của enzym bằng sự kết hợp trực tiếp giữa chất độc với nhóm hoạt động hoặc kim loại hoạt động trong cấu trúc của enzym, làm ức chế hoạt động của enzym. Thí dụ: chì, thuỷ ngân kết hợp với gốc-SH, Xianua kết hợp với sắt của enzym Cytocromoxydase làm enzym mất hoạt tính ức chế cạnh tranh: Một cơ chế gây độc thứ hai tác động lên enzym là sự cạnh tranh của chất độc. với những sản phẩm chuyển hoá bình thường hay những coenzym cẩn thiết cho hoạt động của enzym. Thí dụ chất sunfanilamid có cấu trúc tương tự như. vitamin nhóm B. Sự tổng hợp một sản phẩm độc mới từ chất độc xâm nhập vào cơ thể. Chất mới tổng hợp gây độc bằng cách tác động vào quá trình chuyển hoá bình thường. Thí dụ chất natri fluoroacetat, sau khi được hấp thu vào cơ thể, dưới sự tác động của enzym và sự có mặt của axit chắc sẽ được chuyển hoá thành fluorocitrat. Chất fluorocitrat là chất độc thứ cấp có khả năng làm cho hô hấp của tế bào ngừng lại. + Enzym gây độc: Một cơ chế gây độc khác xẩy ra khi chất độc được tạo ra từ enzym. Đó là độc tố của nọc rắn, nọc ong, vi khuẩn. + Enzym cảm ứng: Hầu hết trong các cơ chế ở trên, enzym đều giảm hoạt tính, nhưng trong một số điều kiện nào đó sự đáp ứng có thể là kích thích hoạt động chuyển hoá. Những enzym cảm ứng là những enzym làm sự tổng hợp sinh lý tăng thêm số lượng men do đáp ứng với một tác nhân gây cảm ứng. Cơ chế thần kinh thể dịch Tuyến thượng thận trung tâm thần kinh cao cấp là những bộphận bị chất độc tác động mãn tính. Nghiên cứu cơ chế này có từ lâu trong nhiễm độc đối với tetracloruacacbon hoặc sunfuacacbon có sự tham gia của tuyến thượng thận, tuyến yên và tuyến dưới đồi. Hiểu biết các cơ chế tác dụng sinh hoá, sinh lý thần kinh thể dịch. Bên cạnh tầm quan trọng trong lý thuyết còn có giá trị thực tế. Sự hiểu biết các rối loạn sinh hoá ở mức tế bào hoặc phân tử cho ta khả năng xác định các rối loạn sớm
N
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
19
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
Do một lượng nhỏ chất độc tác động trong một thời gian dài gây bệnh cho cơ thể. Triệu chứng khởi phát rất nhẹ, không rõ rệt, không ảnhhưởng nhiều đến hiệu suất lao động, vì vậy, dễ làm người ta sao lãng và không phát hiện kịp thời. Bệnh vẫn bị ủ và phát. Nhiễm độc bán cấp tính nằm giữa hai loại trên Trong sản xuất cần chú trọng cả hai loại nguồn độc cấp tính và mãn tính. Do nhiễm độc cấp tính ảnh hưởng ngay đến lao động có thể gây tử vong, ngược lại nhiễm độc mãn tính lại có tính chất rộng và nghiêm trọng. Có những chất độc có biểu hiện lâm sàng khác nhau trong nhiễm độc cấp tính và mãn tính như photpho trong nhiễm độc mãn tính lại gây tổn thương xương hàm.
TO
Biểu hiện khi nhiễm độc một số kim loại nặng:
ÀN
Thủy ngân:
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TR ẦN
Nhiễm độc mãn tính
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
của tình trạng sức khoẻ, phát hiện bệnh ở giai đoạn tổn thương sinh hoá và có khả năng hồi phục. Cơ chế miễn dịch Là kết quả của việc tạo ra mọi kháng nguyên mới do sự kết hợp của chất độc với những thành phần của cơ thể, thường là protein. Cơ chế này là cơ sở của mẫn cảm ở da do tiếp xúc với một số chất hữu cơ như chloroni trobenzoic. Một ví dụ khác là toluen disoganate và các isocyanate thơm, những chất này qua đường thở kết hợp với protein gây mẫn cảm đường hô hấp. Triệu chứng lâm sàng nhiễm bệnh Nhiễm độc cấp tính Thời kỳ ủ bệnh là thời gian từ khi hấp thu chất độc đến lúc xuất hiện triệu chứng đầu tiên. Trừ một số axit, kiềm có tác dụng kích thích trực tiếp ngay, không có ủ bệnh. Thời gian ủ bệnh tuỳ thuộc vào số lượng hoặc nồng độ chất độc. Tiếp theo đến thời kỳ tiền bệnh lý, xuất hiện triệu chứng không rõ rệt và không điển hình, bệnh nhân chỉ thấy khó chịu, mệt mỏi và nhức đầu. Thời kỳ này rất ngắn nên dễ bị sao lãng, nhưng nếu ta đưa kịp thời bệnh nhân ra ngoài và xử lý ngay sẽ tránh được hậu quả sau này. Sau đó đến thời kỳ phát bệnh với triệu chứng rõ rệt hơn các giai đoạn trước.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
D
IỄ N
Đ
Các triệu chứng nhiễm độc: - Các triệu chứng về tiêu hoá: Viêm lợi: đây là triệu chứng hay gặp nhất trong nhiễm độc Thuỷ ngân. Giữ vệ sinh răng miệng kém làm cho tình trạng bệnh càng nặng và còn kèm theo vị kim loại đắng và khó chịu. Viêm miệng, loét niêm mạc: ít gặp hơn nhiều và thường thấy ở những người đã bị viêm lợi hít thở phải hơi Thuỷ ngân, các triệu chứng chủ quan của viêm lợi được nhanh chóng kèm theo bằng 20
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
những dấu hiệu tăng tiết nước bọt, lưỡi bựa. Các tuyến nước bọt sưng to như "quai bị thuỷ ngân". Trước kia, Thuỷ ngân được dùng để điều trị bệnh giang mai. Khi thuốc có tác dụng hay có hiệu quả thì nước bọt phải tiết ra nhiều. Khi ăn uống, có cảm giác cháy bỏng, khó chịu trong miệng. Lợi ngày càng viêm nhiễm, sưng phù, sau đó xuất hiện loét và rồi chảy máu từng lúc. Trong trường hợp viêm cấp thì sẽ có triệu chứng sốt cao, sưng hạch dưới hàm, hơi thở rất hôi. Có thể thấy đường viền thuỷ ngân màu xanh nhạt, ở bờ răng lợi. Tuy nhiên, không bao giờ gặp đường viền này ở người rụng hết răng. Người ta còn gặp những đám chấm nhỏ màu xám ở niêm mạc miệng, ở phía trước lợi (thường ở hàm dưới), ở hàm ếch và cả ở mặt trong má. Viêm lợi tái phát gây tổn thương các tổ chức nâng đỡ răng, các dây chằng từng phần hoặc toàn phần bị phá huỷ. Nhiều trường hợp phải nhổ răng hoặc răng tự rụng. Răng có vẻ đặc biệt, men răng màu xám hay đen, có những chấm nhỏ do các loại bụi nitrat axit thuỷ ngân đọng lại. - Các triệu chứng về hệ thần kinh: Các rối loạn thần kinh biểu hiện ở hai hình ảnh lâm sàng chủ yếu: Run cố ý (intension tremor): Giống như ở người bị bệnh xơ cứng nhiều nơi. Bệnh Packinson với biểu hiện run khi nghỉ và giảm chức năng vận động. Run thay đổi rất nhiều về tính chất, rất khó mô tả. Ngón tay có thể run nhẹ như cường tuyến giáp. Run khi mất ngủ. Các cơn chuột rút hay co cứng xuất hiện đột ngột. Bệnh nhân có khuynh hướng cất tiếng nói theo cách ngắt âm (in staccato fashion), trong điều kiện trương lực cơ tăng, co cứng cơ ở mặt, nên các câu nói nối tiếp khó khăn thành rời rạc. Khi hết co thắt, các lời nói như buột ra quá nhanh. Trong những trường hợp giống Packinson, lời nói chậm chạp, đều đều, các tiếng nói trầm trầm, thều thào hoặc mất hẳn; hay gặp hơn cả là lời nói ngắt quãng như co thắt. Một triệu chứng đặc biệt đặc trưng là buồn ngủ. Bệnh nhân thường ngủ nhiều dù giấc ngủ không sâu và thường bị gián đoạn vì bị chuột rút hay co cứng. Tuy nhiên, một số trường hợp lại khó ngủ. Nhiều tác giả thống nhất cho rằng nhiễm độc thuỷ ngân có thể dẫn đến triệu chứng sớm là trí nhớ kém rồi mất trí nhớ và cuối cùng là mất trí (dementia). Rối loạn thần kinh thực vật cũng được nêu lên (hội chứng rối loạn thần kinh thực vật do nhiễm độc thuỷ ngân) và cho là do mất thăng bằng cơ bản về cường giao cảm hay phó giao cảm. Đối với các tế bào não, tác động của thuỷ ngân sẽ dẫn đến sự thiếu hụt năng lượng trong tế bào, gây rối loạn. việc truyền kích thích thần kinh. Đây là cơ sở để giải thích vì sao các trẻ sơ sinh, sinh từ những bà mẹ bị nhiễm metyl thuỷ ngân chịu ảnh hưởng không thể hồi phục được (sự phân liệt thần kinh, kém phát triển về trí tuệ và chứng co giật)
N
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
- Các triệu chứng về mắt: Trong bệnh nhiễm độc thuỷ ngân mãn tính, phần trước thuỷ tinh thể có thể bị biến mầu từ xám nhạt sang xám sẫm hoặc xám đỏ nhạt do đọng các hạt thuỷ tinh ngân nhỏ, xuất hiện đối xứng ở cả hai mắt. Tuy nhiên, thị lực không bị ảnh hưởng. 21
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
Khi bị nhiễm độc, người bệnh có một số rối loạn cơ thể, trong đó chủ yếu là rối loạn bộ phận tạo huyết (tuỷ xương). Tuỳ theo mức độ nhiễm độc có thể gây ra những tai biến như đau bụng chì, đường viền đen Burton ở lợi, đau khớp, viên thận, cao huyết áp vĩnh viễn, liệt, tai biến não, nếu bị nặng có thể dẫn tới tử vong.
10 00
B
Triệu chứng ngộ độc chì gồm: đau bụng trên, táo bón, nôn mửa. Ở trên lợi của bệnh nhân, người ta nhận thấy một đường xanh đen do chì sunfua đọng lại. Chứng viêm não tuy rất hiếm nhưng lại là biến chứng nghiêm trọng ở người lớn trong trường hợp nhiễm độc chì, trường hợp cũng thường hay gặp ở trẻ em.
H
Ó
A
Bệnh thiếu máu: Thiếu máu thường xảy ra trong trường hợp nhiễm độc chì vô cơ và thường xảy ra trong giai đoạn cuối nhưng ngay khi tiếp xúc với chì, người ta đã phát hiện ra rối loạn tổ hợp máu.
-L
Í-
Cadimi:
ÀN
TO
ÁN
Khi người bị nhiễm độc Cadimi, tuỳ theo mức độ nhiễm sẽ bị ung thư phổi, thủng vách ngăn mũi, đặc biệt là gây tổn thương thận dẫn đến protein niệu. Ở nồng độ cao, cadimi gây đau thận, thiếu máu và phá huỷ tuỷ xương.
D
IỄ N
Đ
Sau hai giờ cadimi xâm nhiễm vào cơ thể qua ăn uống thì các triệu chứng lâm sàng xuất hiện. Các triệu chứng bao gồm: nước bọt tiết ra nhiều, buồn nôn và nôn mửa liên tục, có những trường hợp bị chảy máu, bị choáng và có thể bị ngất. Phục hồi nhanh chỉ trong 24 giờ là hết ngộ độc.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
Chì:
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Các triệu chứng này thường xuất hiện một thời gian lâu trước khi có những dấu hiệu chung về nhiễm độc Thuỷ ngân nhưng không gặp thường xuyên. Người ta còn nói đến hiện tượng thu hẹp thị giác, ám điểm (scotoma) vừa ở trung tâm vừa ở xung quanh và thuỷ tinh thể đục màu xanh ngọc bích. Thuỷ ngân còn kích thích gây viêm màng tiếp hợp. - Các rối loạn khác: Các loại bụi hợp chất thuỷ ngân kích thích cục bộ gây viêm mũi hoặc các axit nittric hay fulminat Thuỷ ngân tác dụng trực tiếp gây viêm da, loét, biến đổi móng tay. Trong nhiễm độc thuỷ ngân mãn tính còn gặp các hiện tượng xảy thai, con cái gầy còm và suy nhược và thiếu máu nhẹ. Trước đó có thể tăng hồng cầu do kích thích tuỷ xương. Ngoài ra, có thể có suy nhược, giảm huyết áp, tiêu chảy và đờ đẫn tri giác.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sau khi hít phải khói cadimi, có triệu chứng tức ngực và kèm theo khó thở. Giai đoạn này có thể kéo dài 10 giờ thì chuyển sang trạng thái như bị cúm, chán ăn, buồn nôn, mệt mỏi, đau đầu, đi ngoài, đau thượng vị. Nhiệt độ có thể tăng. Giai
22
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
đoạn này có thể kéo dài 3 ngày đến 1 tuần. Nếu bị phù phổi nặng có thể dẫn đến tử vong. Ngoài ra, tử vong có thể là do hoại tử vỏ thận.
Ơ
N
Ảnh hưởng đến phổi: Tiếp xúc thường xuyên với cadimi sẽ bị bệnh tràn khí. Những tác động đến phổi có thể thấy ở việc khó thở hoặc ở việc giảm chức năng hô hấp không khí.
H
Asen:
H
A. Nguồn tự nhiên
Ó
A
Câu 3: Những nguồn phát sinh chính của những chất độc. Trả lời: Một số nguồn chính tạo ra chất độc
TO
ÁN
-L
Í-
1. Hoạt động núi lửa: giàu sulfur, methane,các khí khác nữa cùng với tro bụi. 2. Cháy rừng thải ra nhiều tàn tro, khí bụi,... 3. Phân giải yếm khí các chất hữu cơ trong tự nhiên sinh ra nhiều chất ô nhiễm, chất độc như CH4, H2S... B. Nguồn nhân tạo.
D
IỄ N
Đ
ÀN
Rất đa dạng, phong phú trong quá trình sản xuất nhằm tăng nhu cầu của con người, các hoạt động này đã thải ra các chất độc.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Khi sử dụng nước uống có hàm lượng asen cao trong thời gian dài, dẫn đến rối loạn mạch máu ngoại vi và có triệu chứng lâm sàng như là chân răng đen. Các ảnh hưởng có hại có thể xuất hiện như suy yếu chức năng gan, bệnh tiểu đường, các loại ung thư nội tạng (bàng quang, gan, thận), các loại bệnh về da (chứng tăng mô biểu bì, chứng tăng sắc trung và ung thư da). Bệnh sạm da, mất sắc tố da, chai cứng đa, và rối loạn tuần hoàn ngoại biên là các triệu chứng do tiếp xúc thường xuyên với asen.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
Những triệu chứng đầu tiên gồm: khó chịu ở đường hô hấp, ho, tức ngực và khó thở. Tiếp sau đó là đau đầu, mất thăng bằng, mệt nhọc và ảnh hưởng đến dạ dày và ruột non. Nếu liều lượng lớn thì nạn nhân có thể chết trong vòng 20 phút. Nếu liều nhỏ thì thường có triệu chứng là nôn mửa, đau bụng trên, đi ngoài, đau cơ. Nếu bệnh nhân qua được thì có thể phục hồi.
1. Hoạt động công nghiệp: Ngành hoá chất và sản phẩm hoá chất Ngành công nghiệp hoá chất rất đa dạng, bao gồm nhiều loại hình công nghiệp sản xuất ra các sản phẩm liên quan đến hoá chất. Các loại hình công nghiệp phổ biến gồm: Hoá chất vô cơ cơ bản 23
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
H
Ơ
N
Phân bón hoá học Ngành sơn, vecni Cao su nhựa và sản phẩm trên cơ sở cao su và nhựa Chất tẩy rửa và đồ mỹ phẩm Ac quy và pin Thuốc trừ sâu Khí công nghiệp
H
Ó
A
10 00
B
Dây chuyền nhuộm và in hoa là các công đoạn có khả năng phát thải nhiều chất ô nhiễm, chất thải, dệt nhuộm, tẩy và trợ nhuộm thoát vào môi trường chủ yếu theo đường nước thải. Khí độc có thể phát sinh từ các quá trình chuẩn bị thuốc nhuộm hay mực in (ở dạng dung môi hay nhũ tương), hơi dung môi và hoá chất có thể thoát ra môi trường khi công đoạn được tiến hành ở nhiệt độ cao.
ÁN
-L
Í-
Ngành sản xuất giấy Trong công nghệ bột giấy, nguồn phát thải hoá chất chủ yếu từ khâu tẩy bột bằng chị, dioxit clo, hypoclorit, oxy già. Đây là những chất oxy hoá và có khả năng rò rỉ cao ở nhiệt độ của quá trình tẩy (xấp xỉ 1000C)
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Ngành vật liệu xây dựng Ngành vật liệu xây dựng của Việt Nam chủ yếu có những nhóm sản phẩm đáng quan tâm về hoá chất như: sứ vệ sinh và trang trí, chủ yếu sử dụng nguyên liệu là SiO2 và felspat được nghiền rất nhỏ là nguồn phát tán bụi phổi; vật hẹn tạo màu rất đa dạng và chủ yếu là màu vô cơ, thí dụ oxit của Zn, Zr, Se, Fb… cũng là nguồn phát tán các oxit kim loại vào không khí trong quá trình phun men lên sản phẩm trước khi nung.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Ngành dệt nhuộm
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
Ngành mạ kim loại và cơ khí Ngành mạ điện sử dụng khá nhiều hoá chất dạng muối kim loại có độc tính cao như Cro3, CdCl2, MnCl2, ZnCl2, NaCN. Nước thải từ khâu mạ điện và xừ lý bề mặt nói chung có chứa các kim loại độc hại như Cr, Ni, Zn, Cd và một số độc tố khác như CN; dầu khoáng với độ axit hay kiềm cao, đặc biệt khi các cơ sở mạ không có sự phân dòng thải mạ tốt, khí HCN sẽ tạo ra khi hai dòng thải Xianua và axit bị hoà lẫn và HCN sẽ bay vào không khí tác động trực tiếp đến người lao động. HCN có thể gây ngộ độc nặng và chết sau khi nhiễm một vài phút do khí HCN rất linh động. Chất thải chứa kim loại nặng tác động chủ yếu đến người lao động thông qua việc tiếp xúc với dung dịch có muối kim loại qua da.
Ngành chế biến lương thực, thực phẩm Ngành chế biến thực phẩm sử dụng nhiều loại hoá chất. Các loại hoá chất chủ yếu được dùng làm hoá chất tẩy màu, tẩy mùi, chống ôi thiu, ướp lạnh, chế biến mùi, vị, tạo màu và những 24
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
3. Nguồn chất thải bệnh viện. Hầu hết các chất thải từ quá trình khám chữa bệnh được phân loại là chất thải độc hại và mang tính đặc thù. Phế thải đặc biệt: Là các loại chất thải độc hại như các kim loại nặng, chất phóng xạ, chất độc, dược phẩm quá hạn sử dụng, kho thuốc và hoá chất …., hoạt động khám chữa
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
G
Đ
ẠO
TP
Nhóm các hợp chất pyrethroid tổng hợp: các hợp chất này có tính độc cao đối với côn trùng, nhưng lại có tính độc thấp với các loài động vật có vú. Cấu trúc phân tử của chúng gồm có Cl, O, N và một hoặc nhiều nhân thơm nối với nhau bằng nguyên tử oxy.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
2. Hoạt động nông nghiệp Một trong những loại chất thải nông nghiệp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng là dư lượng thuốc BVTV. Thuốc BVTV gồm các nhóm chính: do hữu cơ, photpho hữu cơ, nhóm cacbamat, nhóm pyrethroid và các nhóm trừ dịch bệnh khác.
N
công việc khác. Không chỉ có các loại hoá chất độc như NaClO, H2O2, NH3 được đùng để chế biến thực phẩm mà còn rất nhiều hoá chất thông thường khác được sử dụng phổ biến như thuốc tím (KMnO4)dùng để tểy màu miến dong, hàn the dùng để chế biến các loại bún, bánh phở, giò; diêm tiêu (lưu huỳnh) dùng để sấy và bảo quản thực phẩm khô, Nam benzoiat dùng chống nấm
25
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial