Skip to main content

NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA LTĐH - TRẮC NGHIỆM CÓ LỜI GIẢI - PHÂN ĐỘ KHÓ PHẦN 6 TIẾN HÓA

Page 1

NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA LTĐH SINH HỌC

vectorstock.com/28062415

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA LTĐH - TRẮC NGHIỆM CÓ LỜI GIẢI - PHÂN ĐỘ KHÓ PHẦN 6 TIẾN HÓA GV NGUYỄN LÂM QUANG THOẠI WORD VERSION | 2016 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA - TRẮC NGHIỆM CÓ LỜI GIẢI PHẦN 6. TIẾN HÓA GIÁO VIÊN: NGUYỄN LÂM QUANG THOẠI Câu 1. Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò: A. Là m phong phú vố n gen củ a quà n thể B. Định hướng quá trình tiế n hố a C. Là m thay đổ i tà n số alen và thà nh phà n kiể u gen củ a quà n thể D. Tạ o ra cá c kiể u gên quy định cá c kiể u hình thích nghi Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên làm biến đổi tần số alên và làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. Câu 2. Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt: - Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích thước mỏ của 3 loài này rất khác nhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài. - Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống, kích thước mỏ của các cá thể thuộc mỗi loài lại khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo chung. Nhận định nào sau đây về hiện tượng trên sai? A. Sự phâ n li ổ sinh thá i dinh dưỡng củ a 3 loà i sể trê̂ n hồ n đả o chung giú p chú ng cố thể chung số ng với nhau B. Kích thước mổ cố sự thay đổ i bởi á p lực chộ n lộ c tự nhiê̂ n dã n đế n giả m bớt sự cạ nh tranh giữa 3 loà i sể cù ng số ng ở hồ n đả o chung C. Kích thước khá c nhau củ a cá c loạ i hạ t mà 3 loà i sể nà y sử dụ ng là m thức ă n ở hồ n đả o chung là nguyê̂ n nhâ n trực tiế p gâ y ra những biế n đổ i về kích thước mổ củ a cả 3 loà i sể D. Sự khá c biệ̂ t về kích thước mổ giữa cá c cá thể đang sinh số ng ở hồ n đả o chung so với cá c cá thể cù ng loà i đang sinh số ng ở hồ n đả o riê̂ ng là kế t quả củ a quá trình chộ n lộ c tự nhiê̂ n theo cá c hướng khá c nhau Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 29+30 SGK 12cb Sự khác biệt về kích thước mỏ của các cá thể chim sẽ ở hòn đảo sống chung so với các hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên lâu dài với sự tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái của môi trường. Câu 3. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng? A. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa B. Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể C. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai trò đối với tiến hóa D. Khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen cùa quần thể sẽ không thay đổi Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 26 SGK 12cb Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể (thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen) trong một thời gian lịch sử lâu dài dưới sự tác độn của các nhân tố tiến hóa. Câu 4. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở: A. đạ i Trung sinh B. đạ i Cổ sinh C. đạ i Thá i cổ D. đạ i Tâ n sinh Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Cách đây khôảng 1,8 triệu năm, vàô đại Tân sinh, lôài người xuất hiện. Câu 5. Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp? A. Chi trước củ a mề o và cá nh củ a dơi cố cá c xương phâ n bố theo thứ tự tương tự nhau B. Cá c axit amin trong chuỗ i β-hemô̂ glô̂ bin củ a người và tinh tinh giố ng nhau C. Di tích củ a thực vậ t số ng ở cá c thời đạ i trước đã được tìm thá y trong cá c lớp than đá ở Quả ng Ninh D. Tá t cả sinh vậ t từ đơn bà ô đế n đa bà ô đề u được cá u tạ o từ tế bà o Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Hóa thạch cung cấp cho ta những bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới. Câu 6. Các ví dụ nào sau đây thuộc về cơ chế cách li sau hợp tử: (1) Hai loài rắn sọc sống trong cùng một khu vực địa lí, một loài chủ yếu sống dưới nước, loài kia sống trên cạn.


(2) Một số loài kì giông sống trong một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát triển không hoàn chỉnh. (3) Ngựa lai với lừa đẻ ra con la bất thụ. (4) Trong cùng một khu phân bố địa lí, chồn đốm phương đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm phương tây giao phối vào cuối hè. (5) Các phân tử prôtêin bề mặt của trứng và tinh trùng nhím biển tím và nhím biển đỏ không tương thích nên không thể kết hợp được với nhau. (6) Hai dòng lúa tích lũy các alen đột biến lặn ở một số locut khác nhau, hai dòng vẫn phát triển bình thường, hữu thụ nhưng con lai giữa hai dòng mang nhiều alen đột biến lặn nên có kích thước rất nhỏ và cho hạt lép. Đáp án đúng là : A. (2), (3), (5) B. (2), (4), (5) C. (1), (3), (6) D. (2), (3), (6) Hướng dẫn giải - Độ khó: 4 Bài 28 SGK 12cb (1) Hai loài rắn sọc sống trong cùng một khu vực địa lí, một loài chủ yếu sống dưới nước, loài kia sống trên cạn - cách li trước hợp tử (2) Một số loài kì giông sống trong một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát triển không hoàn chỉnh - cách li sau hợp tử (3) Ngựa lai với lừa đẻ ra con la bất thụ - cách li sau hợp tử (4) Trong cùng một khu phân bố địa lí, chồn đốm phương đông giaô phối vào cuối đông, chồn đốm phương tây giaô phối vào cuối hè - cách li trước hợp tử (5) Các phân tử prôtêin bề mặt của trứng và tinh trùng nhím biển tím và nhím biển đỏ không tương thích nên không thể kết hợp được với nhau - cách li trước hợp tử (6) Hai dòng lúa tích lũy các alên đột biến lặn ở một số locut khác nhau, hai dòng vẫn phát triển bình thường, hữu thụ nhưng côn lai giữa hai dòng mang nhiều alên đột biến lặn nên có kích thước rất nhỏ và cho hạt lép - cách li sau hợp tử. Câu 7. Một nhà khoa học quan sát hoạt động của 2 đàn ong ở trên cùng một cây cao và đã đưa đến kết luận chúng thuộc 2 loài khác nhau. Quan sát nào dưới đây giúp nhà khoa học này đi kết luận như vậy? A. Chúng làm tổ trên cây ở độ cao và vị trí khác nhau B. Các con ong của 2 đàn kiếm ăn vàô thời điểm khác nhau trong mùa sinh sản C. Các con ong của 2 đàn có kích thước khác nhau D. Các con ong của 2 đàn này giaô hôan vàô thời điểm khác nhau trong mùa sinh sản Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Các con ong của 2 đàn này giaô hôan vàô thời điểm khác nhau trong mùa sinh sản. Câu 8. Tính đa dạng về mặt di truyền của quần thể được tăng lên nhờ các nhân tố: 1. Đột biến. 2. Giao phối ngẫu nhiên. 3. Chọn lọc tự nhiên. 4. Nhập gen. 5. Các yếu tố ngẫu nhiên. Phương án đúng là: A. 1, 2, 4 B. 2, 3, 4, 5 C. 1, 2, 3 D. 1, 2, 3, 4, 5 Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 26 SGK 12cb 1. Đột biến - làm tăng 2. Giao phối ngẫu nhiên - làm tăng 3. Chọn lọc tự nhiên - làm giảm 4. Nhập gen - có thể làm tăng 5. Các yếu tố ngẫu nhiên - làm giảm Câu 9. Theo Đacuyn, điều quan trọng nhất làm cho các vật nuôi, cây trồng phân li tính trạng là: A. Việc loại bỏ những dạng trung gian không đáng chú ý đã làm phân hóa nhanh chóng dạng gốc B. Trong mỗi loài, sự chọn lọc nhân tạo có thể tiến hành theo một hướng xác định để khai thác một đặc điểm C. Trên mỗi giống, côn người đi sâu khai thác một đặc điểm có lợi nàô đó làm chô nó khác xa với tổ tiên


D. Trên mỗi loài vật nuôi, cây trồng, sự chọn lọc nhân tạo có thể được tiến hành theo những hướng khác nhau Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Trên mỗi giống, côn người đi sâu khai thác một đặc điểm có lợi nàô đó làm chô nó khác xa với tổ tiên. Câu 10. Trong một hồ nước người ta thấy có một số nhóm cá thể có kiểu hình giống nhau nhưng lại có tập tính săn mồi khác nhau. Phương pháp tốt nhất để có thể xác định chúng là các biến dị thuộc cùng một loài hay chúng là các cá thể của hai loài khác nhau: A. Nghiên cứu ADN vì ADN của các cá thể cùng loài chắc chắn giống nhau B. Nghiên cứu sự phát triển phôi của chúng C. Nghiên cứu giải phẫu sô sánh, đặc biệt dựa vàô các cơ quan tương đồng D. Quan sát chúng trong tự nhiên xem chúng có giao phối và sinh con hữu thụ bình thường hay không Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 29+30 SGK 12cb Quan sát chúng trong tự nhiên xem chúng có giao phối và sinh con hữu thụ bình thường hay không. Câu 11. Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là: A. Chọn lọc tự nhiên không tác động ở những giai đôạn đầu tiên của quá trình tiến hoá hình thành tế bàô sơ khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bàô đầu tiên xuất hiện B. Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi C. Các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng côn đường tổng hợp hoá học D. Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng côn đường tổng hợp hoá học Hướng dẫn giải - Độ khó: 4 Bài 32 SGK 12cb Chọn lọc tự nhiên không tác động ở những giai đôạn đầu tiên của quá trình tiến hoá hình thành tế bàô sơ khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bàô đầu tiên xuất hiện là chưa chính xác. Câu 12. Sự xuất hiện của sâu bọ bay trong kỉ Jura tạo điều kiện cho: A. Cây hạt trần phát triển mạnh B. Sự xuất hiện của bò sát bay ăn sâu bọ C. Sự phát triển ưu thế của bò sát khổng lồ D. Sự chuyển từ lưỡng cư thành các bò sát đầu tiên Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Sự xuất hiện của bò sát bay ăn sâu bọ. Câu 13. Trình tự các loài nào trong số trình tự các loài nêu dưới đây được sắp xếp đúng theo trình tự thời gian tiến hoá: 1. Người đứng thẳng (H.erectus). 2. Người khéo léo (H.habilis). 3. Người hiện đại (H.sapiens). 4. Người Neandectan. A. 2, 1, 3, 4 B. 1, 2, 3, 4 C. 2, 1, 4, 3 D. 2, 4, 3, 1 Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 34 SGK 12cb Xem thêm bài sự phát sinh lôài người, SGK 12cb (cơ bản). Trình tự phát sinh là 2, 1, 4, 3. Câu 14. Trong các hình thức cách li được trình bày dưới đây, loại cách li nào bao gồm các trường hợp còn lại? A. Cách li tập tính B. Cách li sinh sản C. Cách li cơ học D. Cách li sinh thái Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Cách li sinh sản bao gồm các trường hợp cách li còn lại. Câu 15. Nhận định nào dưới đây chưa đúng khi nói về cách ly sinh sản trước hợp tử? A. Phôi không phát triển thành cơ thể B. Không thực hiện được quá trình giao phối


C. Quá trình thụ phấn xảy ra nhưng hạt phấn không nảy mầm D. Không thực hiện được quá trình thụ phấn Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 28 SGK 12cb Sự cách li trước hợp tử xảy ra khi không có sự thụ tinh và tạo thành hợp tử, dô đó không có hiện tương "Phôi không phát triển thành cơ thể". Câu 16. Một nhà khoa học tiến hành nghiên cứu về 2 quần thể bọ cánh cứng trong 1 khu vườn. Một thời gian sau đó, ông ta đi đến kết luận 2 quần thể trên thuộc 2 loài khác nhau. Quan sát nào sau đây khiến ông đi đến kết luận trên? A. Khi tiếp cận con cái, bọ đực chấm đên thường rung cánh để thu hút bạn tình trong khi bọ đực chấm cam thường đêm côn mồi mà nó bắt được đến cho con cái B. Bọ đực chấm cam có thể giao phối với cả bọ cái chấm cam và bọ cái chấm đên nhưng bọ đực chấm đên chỉ giao phối với bọ cái giống nó C. Những con bọ thuộc 2 quần thể trên thường giao phối vào những thời điểm khác nhau trong ngày D. Những con bọ côn được sinh ra bởi sự thụ tinh giữa 2 cá thể thuộc 2 quần thể trên thường có sức sống kém và chết trước tuổi trưởng thành Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 29+30 SGK 12cb Những con bọ côn được sinh ra bởi sự thụ tinh giữa 2 cá thể thuộc 2 quần thể trên thường có sức sống kém và chết trước tuổi trưởng thành thể hiện sự cách li sinh sản giữa hai quần thể. Câu 17. Nhân tố tiến hóa luôn luôn làm phong phú vốn gen của quần thể là: A. Di-nhập gen B. Các yếu tố ngẫu nhiên C. Chọn lọc tự nhiên D. Đột biến Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Đột biến luôn có thể tạo những allen mới trong quần thể. Câu 18. Loài côn trùng A sống trên một cánh đồng rau có 2 quần thể, quần thể thứ nhất chỉ thích sống trên cây rau cải xanh, còn quần thể thứ hai lại thích sống trên cây bắp cải. Giữa 2 quần thể này đã có: A. Cách li địa lí B. Cách li thời vụ C. Cách li sinh thái D. Cách li tập tính Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 29+30 SGK 12cb Hai quần thể sống ở hai ổ sinh thái khác nhau, đây là dạng cách li sinh thái. Câu 19. Theo quan niệm hiện đại, kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên là: A. Sự phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản giữa các cá thể trong loài B. Hình thành loài mới thích nghi với môi trường C. Sự xuất hiện các biến dị cá thể trong quá trình sinh sản hữu tính D. Hình thành các quần thể sinh vật mang các kiểu gên quy định đặc điểm thích nghi với môi trường Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Hình thành các quần thể sinh vật mang các kiểu gên quy định đặc điểm thích nghi với môi trường. Câu 20. Đột biến trong đó chủ yếu đột biến gen là một nhân tố tiến hóa vì: A. Đột biến gen tạo áp lực làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể B. Đột biến gen làm cho mỗi loại tính trạng của loài có một phổ biến dị phong phú C. Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa D. Đột biến gen tạo nên rất nhiều alên đột biến ở mỗi thế hệ Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Đột biến làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể (tần số allen và thành phần kiểu gen của quần thể). Câu 21. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay B. Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xêm là cơ quan tương đồng C. Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xêm là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự


D. Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo chi tiết không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 24 SGK 12cb Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo chi tiết không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau đây là kết quả của sự tiến hoá phân li tính trạng. Câu 22. Xét các kết luận sau đây: (1) Chúng đều là các nhân tố tiến hóa. (2) Chúng đều là quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên. (3) Chúng đều dẫn đến sự thích nghi. (4) Chúng đều dẫn tới loại bỏ một số alen của quần thể. Các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên có bao nhiêu kết luận chung? A. 3 B. 1 C. 2 D. 4 Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb (1) đúng SGK 12 bài 26. (2) sai: Chọn lọc tự nhiên có hướng, yếu tố ngẫu nhiên vô hướng (ngẫu nhiên). (3) sai: chọn lọc tự nhiên dẫn đến thích nghi, yếu tố ngẫu nhiên không dẫn đến thích nghi. (4) đúng SGK 12 bài 26. Câu 23. Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, xét các kết luận sau đây: (1) Cánh chim và cánh bướm là những cơ quan tương đồng. (2) Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li. (3) Cơ quan thoái hóa là một trường hợp của cơ quan tương đồng. (4) Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy. Có bao nhiêu kết luận đúng? A. 4 B. 3 C. 5 D. 2 Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 24 SGK 12cb Đáp án đúng là 2, 3, 4. Chim là động vật có xương sống, bướm là động vật không có xương sống nên cánh chim và cánh bướm là cơ quan tương tự → (1) sai. Bài 24 SGK 12. Câu 24. Một quần thể đang sinh sản hữu tính bằng giao phối ngẫu nhiên. Giả sử có tác động của một nhân tố tiến hóa nào đó làm cho các cá thể chuyển sang giao phối cận huyết. Nhân tố tiến hóa đã tác động đến quần thể là: A. Đột biến B. Sự nhập cư C. Các yếu tố ngẫu nhiên D. Chọn lọc tự nhiên Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Các yếu tố ngẫu nhiên làm giảm đa dạng quần thể (làm giảm số lượng một cách nhanh chóng) dẫn đến số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh → quần thể chuyển sang giao phối cận huyết. Câu 25. Giả sử một quần thể có tỉ lệ kiểu gen là 0,25AA : 0,5AA : 0,25aa. Xét các trường hợp tác động của nhân tố tiến hóa sau đây: (1) Sự giao phối không ngẫu nhiên. (2) đột biến làm cho gen A thành gen a. (3) Chọn lọc tự nhiên chống lại kiểu gen đồng hợp lặn. (4) Chọn lọc tự nhiên chống lại kiểu gen dị hợp. (5) Di – nhập gen. (6) Chọn lọc tự nhiên chống lại đồng hợp trội và đồng hợp lặn. Có bao nhiêu trường hợp làm tỉ lệ kiểu gen của quần thể biến đổi qua các thế hệ theo xu hướng giống nhau? A. 3


B. 2 C. 4 D. 1 Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Trong các nhân tố nói trên thì nhân tố (1) và (4) làm cho thành phần kiểu gên thay đổi thêô hướng giống nhau (tăng tỉ lệ đồng hợp và giảm tỉ lệ dị hợp). Câu 26. Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, ở kỉ nào sau đây dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát? A. Kỉ Đêvôn B. Kỉ Pecmi C. Kỉ Triat D. Kỉ cacbon Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 33 SGK 12. Câu 27. Đặc điểm về cấu tạo cơ thể xuất hiện sau cùng và chỉ có ở nhánh tiến hóa của loài người mà không có ở nhánh tiến hóa hình thành nên các loài khác là: A. Dáng đứng thẳng B. Có lồi cằm C. Bộ não phát triển D. Chi năm ngón, ngón cái đối diện với các ngón khác Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Có lồi cằm.(liên quan đến tiếng nói, xuất hiện sau cùng ở dạng người Neandectan và người hiện đại) Câu 28. Đặc điểm chỉ có ở các yếu tố ngẫu nhiên mà không có ở chọn lọc tự nhiên là: A. Có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể B. Có thể tác động liên tục qua nhiều thế hệ C. Có thể làm biến đổi vô hướng tần số alen của quần thể D. Có thể làm biến đổi mạnh tần số alen của quần thể Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể. (Cả hai) Có thể làm biến đổi mạnh tần số alen của quần thể. (Cả hai) Có thể tác động liên tục qua nhiều thế hệ. (Chỉ có ở chọn lọc tự nhiên) Có thể làm biến đổi vô hướng tần số alen của quần thể. (Chỉ có ở yếu tố ngẫu nhiên) Câu 29. Cho các sự kiện sau về quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái đất: (1) Sinh vật nhân thực cổ nhất đã xuất hiện ở đại Nguyên sinh. (2) Loài thực vật đầu tiên đã xuất hiện tại kỉ Silua. (3) Cây hạt trần, thú và chim đã phát sinh tại kỉ Triat. (4) Côn trùng và lưỡng cư đã xuất hiện tại cùng một kỉ ở đại Cổ sinh. Các sự kiện đúng là: A. 1, 2, 3, 4 B. 2, 3 C. 1, 2, 4 D. 1, 4 Hướng dẫn giải - Độ khó: 4 Bài 32 SGK 12cb (1) Sinh vật nhân thực cổ nhất đã xuất hiện ở đại Nguyên sinh. (2) Loài thực vật đầu tiên đã xuất hiện tại kỉ Silua. (kỉ Ocđôvic) (3) Cây hạt trần, thú và chim đã phát sinh tại kỉ Triat. (cây hạt trần phát sinh ở kỉ Cacbon) (4) Côn trùng và lưỡng cư đã xuất hiện tại cùng một kỉ ở đại Cổ sinh. Câu 30. Phát biểu nào sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên? A. Chọn lọc tự nhiên không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên quần thể vì quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở B. Áp lực của chọn lọc tự nhiên phụ thuộc vào khả năng phát sinh và tích lũy các đột biến của loài C. Ở quần thể vi khuẩn, chọn lọc chống lại alen trội diễn ra nhanh và triệt để hơn chọn lọc chống alen lặn D. Chọn lọc tự nhiên không thể làm xuất hiện một đặc điểm mới trong quần thể sinh vật Hướng dẫn giải - Độ khó: 4 Bài 26 SGK 12cb


Ở quần thể vi khuẩn, chọn lọc chống lại alen trội diễn ra nhanh và triệt để hơn chọn lọc chống alen lặn → Sai vì ở vi khuẩn không phân biệt alen trội và alen lặn nếu chỉ xét ADN vùng nhân. Áp lực của chọn lọc tự nhiên phụ thuộc vào khả năng phát sinh và tích lũy các đột biến của lôài → Sai vì chỉ có tốc độ hình thành đặc điểm thích nghi mới khả năng phát sinh và tích lũy các đột biến của loài. Chọn lọc tự nhiên không thể làm xuất hiện một đặc điểm mới trong quần thể sinh vật → Đúng vì đặc điểm mới là do đột biến và biến dị tổ hợp tạo nên, chọn lọc tự nhiên chỉ có vai trò chọn lọc lại đặc điểm thích nghi với môi trường. Chọn lọc tự nhiên không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên quần thể vì quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở → Sai vì chọn lọc tự nhiên tác động chủ yếu lên cả cá thể và quần thể. Câu 31. Để giải thích sự hình thành loài hươu cao cổ, quan niệm nào sau đây là phù hợp với học thuyết tiến hóa Đacuyn? A. Lôài hươu caô cổ được hình thành từ lôài hươu cổ ngắn dưới tác động của các nhân tố tiến hóa và các cơ chế cách ly B. Lôài hươu cao cổ được hình thành dô lôài hươu cổ ngắn thường xuyên vươn dài cổ để ăn lá trên caô C. Đặc điểm cổ dài được phát sinh dưới tác động của đột biến và được tích lũy dưới tác động của chọn lọc tự nhiên D. Đặc điểm cổ dài đã phát sinh ngẫu nhiên trong quá trình sinh sản và được chọn lọc tự nhiên giữ lại Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Đặc điểm cổ dài đã phát sinh ngẫu nhiên trong quá trình sinh sản và được chọn lọc tự nhiên giữ lại → phù hợp với quan niệm về biến dị cá thể và chọn lọc tự nhiên của Đacuyn trông giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi và hình thành loài. Đặc điểm cổ dài được phát sinh dưới tác động của đột biến và được tích lũy dưới tác động của chọn lọc tự nhiên → quan điểm hiện đại về sự hình thành đặc điểm thích nghi. Lôài hươu caô cổ được hình thành dô lôài hươu cổ ngắn thường xuyên vươn dài cổ để ăn lá trên caô → quan điểm Lamac, nội dung này giảm tải nhưng vẫn có thể đưa vàô phương án bẫy. Lôài hươu caô cổ được hình thành từ lôài hươu cổ ngắn dưới tác động của các nhân tố tiến hóa và các cơ chế cách ly → quan điểm hiện đại về sự hình thành loài. Câu 32. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về giao phối không ngẫu nhiên? A. Giao phối không ngẫu nhiên có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể B. Các hiện tượng tự phối, giao phối gần và giao phối có chọn lọc được xếp vào giao phối không ngẫu nhiên C. Giao phối không ngẫu nhiên có thể không làm thay đổi thành phần kiểu gen của một quần thể D. Giao phối không ngẫu nhiên làm giảm tần số alen lặn có hại trong quần thể Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 26 SGK 12cb Giao phối không ngẫu nhiên làm giảm tần số alen lặn có hại trong quần thể → Sai vì giaô phối không làm thay đổi tần số. Giao phối không ngẫu nhiên có thể không làm thay đổi thành phần kiểu gen của một quần thể → Đúng vì không thay đổi trông trường hợp quần thể chỉ bao gồm những dòng thuần, ví dụ như những loài tự thụ phấn trong tự nhiên. Giao phối không ngẫu nhiên có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể → Đúng. Các hiện tượng tự phối, giao phối gần và giao phối có chọn lọc được xếp vào giao phối không ngẫu nhiên → Đúng. Câu 33. Sự tăng cường sức đề kháng của sâu bọ và vi khuẩn là bằng chứng về sự tác động nào của chọn lọc tự nhiên? A. Sự đàô thải các alen trội có hại B. Sự đàô thải các alen lặn có hại C. Sự bảo tồn các alen có lợi D. Sự tích lũy các alên có lợi Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 29+30 SGK 12cb Sự tích lũy các alên có lợi. Câu 34. Kết luận nào sau đây là đúng khi nghiên cứu về sự phát triển của phôi? 1. Sự giống nhau trong phôi của các loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau là một bằng chứng về nguồn gốc chung của chúng. 2. Trong quá trình phát triển phôi, mỗi loài đều diễn lại tất cá các giai đoạn chính mà loài đó đã trải qua trong lịch sử phát triển của nó. 3. Sự phát triển cá thể lặp lại một cách rút gọn sự phát triển của loài. 4. Sự phát sinh cá thể lặp lại đúng trình tự các giai đoạn trong lịch sử phát triển chủng loại. Tổ hợp đúng là: A. 1, 3, 4 B. 2, 3, 4 C. 1, 2, 4 D. 1, 2, 3


Hướng dẫn giải - Độ khó: 4 Bài 24 SGK 12cb 1. Sự giống nhau trong phôi của các loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau là một bằng chứng về nguồn gốc chung của chúng. - Đúng 2. Trong quá trình phát triển phôi, mỗi lôài đều diễn lại tất cá các giai đôạn chính mà lôài đó đã trải qua trong lịch sử phát triển của nó. - Đúng 3. Sự phát triển cá thể lặp lại một cách rút gọn sự phát triển của loài. - Đúng 4. Sự phát sinh cá thể lặp lại đúng trình tự các giai đôạn trong lịch sử phát triển chủng loại. - Sai Câu 35. Tác động của chọn lọc sẽ dẫn đến sự đào thải một loại alen khỏi quần thể, nhưng không dự đoán được loại alen nào bị đào thải là: A. Chọn lọc chống lại thể dị hợp B. Chọn lọc chống lại alen trội C. Chọn lọc chống lại alen lặn D. Chọn lọc chống lại thể đồng hợp Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Chọn lọc chống lại thể dị hợp nên tốc độ đàô thải của allen trội và lặn là như nhau. Câu 36. Trong một quần thể giá trị thích nghi của các kiểu gen: AA = 1,0; Aa = 0,5; aa = 1,0 phản ánh quần thể đang diễn ra: A. Chọn lọc ổn định B. Chọn lọc phân hóa C. Chọn lọc vận động D. Chọn lọc nhân tạo Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Chọn lọc phân hóa, trong quần thể hình thành hai dòng cá thể đồng hợp trội và đồng hợp lặn. Câu 37. Bộ phận nào trong các bộ phân sau trong ống tiêu hóa ở người gọi là cơ quan thoái hóa? A. Răng khôn B. Ruột già C. Dạ dày D. Đại tràng Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Răng khôn Câu 38. Khi nói về nhân tố tiến hóa, xét các đặc điểm sau: (1) đều có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể. (2) đều làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định. (3) đều có thể dẫn tới làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể. (4) đều có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. (5) đều có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể. Số đặc điểm mà cả nhân tố di nhập gen và nhân tố đột biến đều có là: A. 4 B. 3 C. 5 D. 2 Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb 1, 2, 4, 5 là đúng. Câu 39. Khi nhận xét về bằng chứng giải phẫu so sánh, khẳng định nào sau đây không đúng? A. Cơ quan thôái hóa là sự tiêu giảm cấu tạo và chức năng trông quá trình tiến hóa của loài B. Sự giống nhau về cơ quan tương tự chỉ là sự tiến hóa đồng quy trông điều kiện môi trường giống nhau C. Cơ quan tương đồng và cơ quan tương tự đều được nghiên cứu để khẳng định nguồn gốc tiến hóa D. Cơ quan tương đồng chứng minh cho nguồn gốc chung của các lôài, cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa phân li Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 24 SGK 12cb Vì Cơ quan tương đồng chứng minh cho nguồn gốc chung của các lôài, cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng qui.


Câu 40. Xét các cặp cơ quan sau: (1) Gai xương rồng và gai của cây hoa hồng. (2) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người. (3) Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp. (4) Gai xương rồng và tua quấn của đậu hà lan. (5) Cánh bướm và cánh chim. (6) Mang cá và mang tôm. Có bao nhiêu cặp cơ quan tương tự? A. 4 B. 2 C. 1 D. 3 Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb 1, 5, 6 là cơ quan tương tự. Câu 41. Trong con đường hình thành loài bằng cách li địa lý, nhân tố có vai trò duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể là: A. Cách li địa lý B. Điệu kiện địa lý C. Chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hóa D. Phân li tính trạng Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 29+30 SGK 12cb Cách li địa lí làm chô các nòi đã phân hóa không thể giao phối trở lại với nhau → duy trì sự khác biệt dẫn đến hình thành loài mới Câu 42. Xét các đặc điểm sau: (1) Có tính toàn vẹn trong không gian và thời gian. (2) Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ. (3) Không biến đổi cấu trúc di truyền. (4) Tồn tại thực trong tự nhiên. Để trở thành đơn vị tiến hóa cơ sở phải có các điều kiện: A. 2, 3, 4 B. 1, 2, 4 C. 3, 4 D. 1, 3, 4 Hướng dẫn giải - Độ khó: 4 Bài 26 SGK 12cb (1) Có tính toàn vẹn trong không gian và thời gian. (2) Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ. (4) Tồn tại thực trong tự nhiên. Câu 43. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Chọn lọc tự nhiên chi đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gên quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi B. Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến trung tính qua đó làm biến đổi thành phần kiểu len của quần thể C. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể, đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường D. Khi chọn lọc tự nhiên chống lại thể dị hợp và không chống lại các thể đồng hợp thì sẽ làm thay đổi tần số alen nhanh hơn sô với chọn lọc chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ chống lại thể đồng hợp lặn Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 26 SGK 12cb Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi. Câu 44. Hạt phấn của hoa mướp rơi trên đầu nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn nảy mầm thành ống phấn nhưng độ dài ống phấn ngẳn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là loại cách li nào? A. Cách li cơ học


B. Cách li tập tính C. Cách li không gian D. Cách li sinh thái Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Đây là một hình thức cách li cơ học cấu tạô cơ quan sinh sản khác nhau nên không phù hợp với nhau. Câu 45. Đối với tiến hoá, đột biến gen có vai trò tạo ra các: A. Kiểu gen mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên B. Gen mới cung cấp nguyên liệu cho chọn-lọc tự nhiên C. Kiểu hình mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên D. Alen mới, qua giao phối tạo ra các biến dị cung cấp cho chọn lọc Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Đột biến gen tạo ra các alen mới, cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa. Câu 46. Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái đất, thực vật cỏ hoa xuất hiện ở: A. Kỉ Jura thuộc Trung sinh B. Kỉ Đệ tam (Thứ ba) thuộc đại Tân sinh C. Kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh D. Kỉ Krêta (Phấn trấng) thuộc đại Trung sinh Hướng dẫn giải - Độ khó: 4 Bài 33 SGK 12cb Thực vật có hoa xuất hiện ở kỉ Krêta (Phấn trấng) thuộc đại Trung sinh. Ngôài ra, động vật có vú tiến hóa và cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật. Câu 47. Kiểu chọn lọc ổn định diễn ra khi: A. Điều kiện sống thay đổi theo một hướng xác định B. Điều kiện sống thay đổi nhiều và trở nên không đồng nhất C. Số lượng cá thể sinh ra bằng số lượng cá thể chết đi D. Điều kiện sống đồng nhất và không thay đồi qua nhiều thế hệ Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 26 SGK 12cb Chọn lọc ổn định diễn ra khi điều kiện sống không thay đổi qua nhiều thế hệ, dô đó hướng chọn lọc ổn định, kết quả là chọn lọc tiếp tục kiên định kiểu gên đã đạt được. Câu 48. Cho các cặp cơ quan: (1) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người. (2) Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp. (3) Gai xương rồng và lá cây lúa. (4) Cánh bướm và cánh chim. Những cặp cơ quan tương đồng là: A. (1), (2), (3) B. (l), (2) C. (l), (2), (4) D. (2), (3), (4) Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Các cặp cơ quan tương đồng: (1), (2), (3). Cánh chim và cánh bướm là cơ quan tương tự. Câu 49. Theo quan niệm hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể: A. Luôn làm tăng tần số kiểu gên đồng hợp tử và giảm tần số kiểu gen dị hợp tử B. Luôn làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể C. Không làm thay đổi tần số các alen của quần thể D. Làm thay đổi tần số các alên không thêô hướng xác định Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Vì yếu tố ngẫu nhiên có thể làm thay đổi đột ngột tần số alên nhưng không thêô hướng xác định, 1 alen có lợi có thể bị đàô thải khỏi quần thể, 1 alen lặn có hại có thể phổ biến trong quần thể. Câu 50. Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?


A. Hình thành loài bằng côn đường lai xa và đa bội hóa xảy ra phổ biến ở thực vật B. Hình thành loài là quá trình tích luỹ các biến đổi đồng loạt dô tác động trực tiếp của ngoại cảnh C. Hình thành loài bằng côn đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đôạn trung gian chuyển tiếp D. Hình thành loài bằng côn đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 29+30 SGK 12cb Đáp án "Hình thành lôài là quá trình tích luỹ các biến đổi đồng loạt dô tác động trực tiếp của ngoại cảnh", vì các biến đổi đồng loạt dô tác động trực tiếp của ngoại cảnh là các thường biến, không phải là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. Câu 51. Tần số alen của một quần thể được ổn định từ thế hệ này sang thế hệ khác. Nguyên nhân chính là: A. Do quần thể không bị tác động của các nhân tố tiến hóa B. Dô đột biến gen C. Do quần thể không được cách li với các quần thể khác D. Dô môi trường thay đổi theo một hướng xác định Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Đáp án "Dô quần thể không bị tác động của các nhân tố tiến hóa", vì khi có tác động của các nhân tố tiến hóa như đột biến gen, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên thì tần số alen của quần thể sẽ bị thay đổi. Câu 52. Mô tả nào dưới đây về lịch sử phát triển của sự sống trên Trái Đất là đúng? A. Trong kỉ Cambri phát sinh các ngành động vật. B. Bò sát khổng lồ xuất hiện đầu tiên vào kỉ Pêcmơ. C. Trong kỉ Than đá phân hóa cá xương, phát sinh lưỡng cư và côn trùng. D. Thực vật có mạch xuất hiện đầu tiên vào kỉ Đê vôn. Hướng dẫn giải - Độ khó: 4 Bài 33 SGK 12cb Trong kỉ Cambri phát sinh các ngành động vật Câu 53. Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau: (1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định. (2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá. (3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi. (4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. (5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm. Có bao nhiêu thông tin trong các thông tin trên đúng với vai trò của đột biến gen? A. 4 B. 3 C. 2 D. 5 Hướng dẫn giải - Độ khó: 4 Bài 26 SGK 12cb (1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định. Sai vì tính chất của đột biến là vô hướng. (2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hôá. Đúng (3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alên nàô đó khỏi quần thể chô dù alên đó là có lợi. Sai vì đây là hiệu quả của các yếu tố ngẫu nhiên (4) Không làm thay đổi tần số alên nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. Sau vì đây là hiệu quả của giao phối (5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm. Đúng Câu 54. Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất? A. Quá trình phát sinh sự sống (tiến hoá của sự sống) trên Trái Đất gồm các giai đôạn : tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học. B. Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ, từ chất hữu cơ phức tạp. C. Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ caô phân tử đầu tiên diễn ra thêô côn đường hoá học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên. D. Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trông đại dương nguyên thuỷ tạo thành các keo hữu cơ, các kêô này có khả năng traô đổi chất và đã chịu tác động của quy luật chọn lọc tự nhiên. Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 32 SGK 12cb


Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ, từ chất hữu cơ phức tạp là không đúng, chúng được hình thành từ các chất vô cơ đơn giản nhờ các năng lượng vô cơ trông môi trường. Câu 55. Nói về bằng chứng phôi sinh học (phôi sinh học so sánh), phát biển nào sau đây là đúng? A. Phôi sinh học so sánh nghiên cứu những đặc điểm khác nhau trông giai đôạn đầu, giốngnhau ở giai đôạn sau trong quá trình phát triển phôi của các loài. B. Phôi sinh học so sánh nghiên cứu những đặc điểm giống nhau và khác nhau trong quá trìnhphát triển phôi của các lôài động vật. C. Phôi sinh học so sánh chỉ nghiên cứu những đặc điểm khác nhau trong quá trình phát triển phôi của các lôài động vật. D. Phôi sinh học so sánh chỉ nghiên cứu những đặc điểm giống nhau trong quá trình phát triểnphôi của các lôài động vật. Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 24 SGK 12cb Phôi sinh học so sánh nghiên cứu những đặc điểm giống nhau và khác nhau trong quá trìnhphát triển phôi của các loài động vật. Câu 56. Đóng góp lớn nhất của học thuyết Đacuyn là: A. Giải thích được sự hình thành loài mới thêô côn đường phân li tính trạng. B. Đưa ra được khái niệm biến dị cá thể để phân biệt với biến đổi hàng loạt. C. Giải thích sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật. D. Phát hiện vai trò sáng tạo của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Phát hiện vai trò sáng tạo của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo. Câu 57. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại: A. cách li địa lí là nhân tố trực tiếp tạo ra sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể trong quá trình hình thành loài mới. B. cùng một kiểu gen không thể cho ra nhiều kiểu hình khác nhau. C. đột biến và biến dị tổ hợp là nguyên liệu của quá trình tiến hoá. D. sự biến đổi ngẫu nhiên về tần số alen và thành phần kiểu gên thường xảy ra đối với những quần thể có kích thước lớn. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb đột biến và biến dị tổ hợp là nguyên liệu của quá trình tiến hoá. Câu 58. Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Di – nhập gen là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên. B. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể. C. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua đó làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể. D. Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen mà chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 26 SGK 12cb Di – nhập gen là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên là chưa đúng vì biến động di truyền cũng có thể làm thay đổi tần số allen của quần thể. Câu 59. Trong các nhân tố sau đây, có bao nhiêu nhân tố có thể làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể? (1) Đột biến. (2) Giao phối không ngẫu nhiên. (3) Giao phối ngẫu nhiên. (4) Chọn lọc tự nhiên. (5) Di – nhập gen. (6) Các yếu tố ngẫu nhiên. A. 6 B. 3 C. 5 D. 4 Hướng dẫn giải - Độ khó: 4 Bài 26 SGK 12cb


(1) Đột biến. Có (2) Giao phối không ngẫu nhiên. Có (3) Giao phối ngẫu nhiên. Không (4) Chọn lọc tự nhiên. Có (5) Di – nhập gen. Có (6) Các yếu tố ngẫu nhiên. Có Câu 60. Trong thí nghiệm của mình, Miller và Urey đã mô phỏng khí quyển nguyên thủy của Trái Đất trong phòng thí nghiệm để tổng hợp hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ, vậy những khí nào được hai ông sử dụng: A. H2O, CO2, CH4, N2. B. H2O, CO2, CH4, NH3. C. H2O, O2, CH4, N2. D. H2O, CH4, NH3, H2. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb H2O, CH4, NH3, H2. Câu 61. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên có vai trò: A. Vừa tạo ra các kiểu gen thích nghi, vừa giữ lại các kiểu gên quy định kiểu hình thích nghi. B. Tạo ra các kiểu gen mới thích nghi với môi trường. C. Sàng lọc, giữ lại những cá thể có kiểu gên quy định kiểu hình thích nghi. D. Tạô ra các cơ thể có kiểu gên quy định kiểu hình thích nghi. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Sàng lọc, giữ lại những cá thể có kiểu gên quy định kiểu hình thích nghi. Câu 62. Ở loài ruồi Drosophila, các con đực sống ở một khu vực có tập tính giao hoan tinh tế như tập tính đánh đuổi con đực khác và các kiểu di chuyển đặc trưng để thu hút con cái. Đây là kiểu cách li: A. Cách li tập tính. B. Cách li nơi ở. C. Cách li mùa vụ. D. Cách li cơ học. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Đây là hình thức cách li tập tính. Câu 63. Để chứng minh giả thuyết ti thể và lục lạp tiến hóa từ vi khuẩn, người ta sử dụng bằng chứng: A. Sinh học phân tử. B. Giải phẫu so sánh. C. Hình thái và sinh học tế bào. D. Sinh học tế bào. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Sinh học phân tử, trong ti thể và lục lạp có ADN dạng vòng giống vật chất di truyền của vi khuẩn, ribôsômê cũng thuộc loại 70S giống vi khuẩn. Câu 64. Theo quan điểm của tiến hóa hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là: A. Quần thể. B. Nòi. C. Loài. D. Cá thể. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Quần thể là đơn vị tiến hoá của loài. Câu 65. Để xác định tuổi của các hóa thạch, các nhà khoa học thường sử dụng đồng vị phóng xạ của nguyên tố hóa học nào sau đây? A. Nitơ. B. Hiđrô. C. Ôxi. D. Cacbon. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb


Cacbon. Câu 66. Hình thành loài mới thường diễn ra nhanh nhất theo con đường nào? A. Cách li địa lí. B. Lai xa và đa bội hóa. C. Cách li tập tính. D. Cách li sinh thái. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Lai xa và đa bội hóa là côn đường nhanh nhất và gặp ở thực vật. Câu 67. Sự giống nhau giữa hình thành loài bằng cách li địa lí và cách li sinh thái là: A. Phải có đột biến gen. B. Xảy ra trong cùng khu vực địa lí. C. Có sự tham gia của các nhân tố tiến hóa. D. Diễn ra trong khoảng thời gian ngắn. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Có sự tham gia của các nhân tố tiến hóa Câu 68. Theo quan niệm hiện đại, nhận định nào sau đây không đúng? A. Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp, đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa. B. Loài mới không thể hình thành nếu thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu không thay đổi. C. Không thể hình thành loài mới nếu các quần thể cách li không có khả năng sinh sản hữu tính. D. Loài mới có thể được hình thành từ côn đường tự đa bội. Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 26 SGK 12cb Không thể hình thành loài mới nếu các quần thể cách li không có khả năng sinh sản hữu tính. Trong thực tế vẫn có ở một số loài thực vật và một số lôài động vật trinh sinh. Câu 69. Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố nào sau đây? A. Các yếu tố ngẫu nhiên. B. Giao phối ngẫu nhiên. C. Chọn lọc tự nhiên. D. Giao phối không ngẫu nhiên. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một allên nàô đó ra khỏi quần thể, chô dù đó là allên trội. Câu 70. Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể. B. Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể. C. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định. D. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alên, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể. Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 26 SGK 12cb Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alên, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể là sai vì chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, từ đó mới tác động lên kiểu gen và các allen. Câu 71. Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên: A. Các tế bào nhân thực. B. Các đại phân tử hữu cơ. C. Các tế bàô sơ khai. D. Các giọt côaxecva. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Các đại phân tử hữu cơ. Được hình thành từ các chất vô cơ. Câu 72. Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể? A. Các yếu tố ngẫu nhiên. B. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Di - nhập gen.


D. Chọn lọc tự nhiên. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Di - nhập gen có thể làm phong phú thêm vốn gen của quần thể. Câu 73. Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể? A. Giao phối không ngẫu nhiên. B. Đột biến. C. Chọn lọc tự nhiên. D. Cách li địa lí. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Cách li địa lí là yếu tố duy trì sự khác biệt về mặt di truyền giữa các quần thể. Câu 74. Nhân tố nào sau đây có thể làm giảm kích thước quần thể một cách đáng kể và làm cho vốn gen của quần thể khác biệt hẳn với vốn gen ban đầu? A. Giao phối ngẫu nhiên. B. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Các yếu tố ngẫu nhiên. D. Đột biến. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Các yếu tố ngẫu nhiên. Câu 75. Đầu kỉ Cacbon có khí hậu ẩm và nóng, về sau khí hậu trở nên lạnh và khô. Đặc điểm của sinh vật điển hình ở kỉ này là: A. Dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát. B. Cây có mạch và động vật di cư lên cạn. C. Xuất hiện thực vật có hoa, cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ. D. Cây hạt trần ngự trị, bò sát ngự trị, phân hóa chim. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát. Câu 76. Khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN), xét các kết luận sau đây: (1) CLTN không tạo ra kiểu gen thích nghi, nó chỉ đào thải các kiểu gen quy định kiểu hình kém thích nghi. (2) CLTN tác động đào thải alen trội sẽ thay đổi thành phần kiểu gen nhanh hơn so với đào thải alen lặn. (3) Các cá thể cùng loài, sống trong một khu vực địa lý luôn được chọn lọc tự nhiên tích lũy biến dị theo một hướng. (4) CLTN tác động lên quần thể vi khuẩn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với tác động lên quần thể động vật bậc cao. (5) CLTN tác động trực tiếp lên alen, nó loại bỏ tất cả các alen có hại ra khỏi quần thể. Có bao nhiêu kết luận đúng? A. 2 B. 4 C. 1 D. 3 Hướng dẫn giải - Độ khó: 4 Bài 26 SGK 12cb (1) đúng: kiến thức trong bài học thuyết tiến hóa (chọn lọc tự nhiên trang 114, 115 SGK sinh 12). (2) đúng: kiến thức trong bài học thuyết tiến hóa (chọn lọc tự nhiên trang 115 SGK sinh 12). (3) sai: Trong cùng 1 khu vực địa lý nhưng có thể khác nhau về điều kiện sinh thái, nên chọn lọc tự nhiên tích lũy thêô nhiều hướng tùy vào hình thức chọn lọc. (4) đúng: Vi khuẩn hệ gên đơn nên đột biến sẽ được biểu hiện ra ngay kiểu hình và CLTN sẽ tác động đồng thời vi khuẩn tỉ lệ S/V lớn nên sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh nên tần số alên thay đổi nhanh hơn đối với quân thể động vật bậc cao. (5) sai: CLTN chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình chứ không tác động lên kiểu gen. (Bài 26 SGK 12cb). Câu 77. Điều gì đúng với yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên: (1) Chúng đều là các nhân tố tiến hóa. (2) Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên. (3) Chúng đều dẫn đến sự thích nghi.


(4) Chúng đều làm giảm đa dạng di truyền của quần thể. Câu trả lời đúng là: A. (2), (3). B. (1), (2). C. (1), (3). D. (1), (4). Hướng dẫn giải - Độ khó: 4 Bài 26 SGK 12cb (1) đúng: Bài 30 học thuyết tiến hóa tổng hợp (các nhân tố tiến hóa). (2) sai: chỉ có yếu tố ngẫu nhiên mới hoàn toàn ngẫu nhiên còn chọn lọc tự nhiên là có hướng. (3) sai: yếu tố ngẫu nhiên không dẫn đến sự thích nghi, chỉ có chọn lọc tự nhiên dẫn đến sự thích nghi. (4) đúng: Bài 30 học thuyết tiến hóa tổng hợp (các nhân tố tiến hóa). (Bài 26 SGK 12cb) Câu 78. Nhân tố tiến hóa nào sau đây vừa có thể làm giảm và tăng đa dạng di truyền? A. Di – nhập gen. B. Chọn lọc tự nhiên. C. Giao phối không ngẫu nhiên. D. Yếu tố ngẫu nhiên. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên chỉ làm giảm đa dạng di truyền chứ không làm tăng đa dạng di truyền. Giao phối không ngẫu nhiên (tự phối, tự thụ) làm hạn chế biến dị tổ hợp → giảm đa dạng di truyền. Câu 79. Xét các ví dụ sau: (1) Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi. (2) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la, con la không có khả năng sinh sản. (3) Các cây khác loài có mùa ra hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này không thụ phấn cho hoa của loài cây khác. (4) Các loài ếch nhái sinh sản cùng một mùa nhưng có tập tính giao phối khác nhau nên giữa chúng thường không có sự sinh sản. Có bao nhiêu ví dụ về cách li sau hợp tử? A. 3 B. 1 C. 4 D. 2 Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 (1) đúng: cách li sau hợp tử. (2) đúng: cách li sau hợp tử. (3) sai: cách li trước hợp tử (cách li cơ học). (4) sai: cách li trước hợp tử (cách li tập tính giao phối). (Bài 28 SGK 12cb) Câu 80. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật di cư lên cạn là đặc điểm sinh vật điển hình ở: A. Kỉ Phấn trắng. B. Kỉ Tam điệp. C. Kỉ Silua. D. Kỉ Đệ tam. Hướng dẫn giải - Độ khó: 4 Bài 33 trang 142 SGK. Câu 81. Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở: A. Kỉ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tân sinh. B. Kỉ Đệ tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh. C. Kỉ Triat (Tam điệp) của đại Trung sinh. D. Kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung sinh. Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 33 trang 142 SGK Kỉ Đệ tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh. Câu 82. Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hoá, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư. B. Tiến hoá sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.


C. Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hoá. D. Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Chỉ có biến dị di truyền mới là nguyên liệu của quá trình tiến hóa, còn biến dị không di truyền (thường biến) không phải là nguyên liệu của quá trình tiến hóa. (Bài 26 SGK 12cb) Câu 83. Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng nào nên loài mới ở thực vật. B. Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng đa dạng di truyền của quần thể. C. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. D. Tiến hóa nhỏ không diễn ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được di trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Xem SGK bài 26. Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng đa dạng di truyền của quần thể => yếu tố ngẫu nhiên làm giảm sự đa dạng di truyền và nghèo vốn gen của quần thể Câu 84. Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất? A. Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trông đại dương nguyên thuỷ tạo thành các keo hữu cơ, các kêô này có khả năng traô đổi chất và đã chịu tác động của chọn lọc tự nhiên. B. Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ, từ chất hữu cơ phức tạp. C. Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ caô phân tử đầu tiên diễn ra thêô côn đường hoá học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên. D. Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất gồm các giai đôạn: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học. Hướng dẫn giải - Độ khó: 4 Nội dung kiến thức bài 32. SGK 12cb. Vì quá trình phát sinh sự sống gồm tiến hóa hóa học và tiền sinh học, tiến hóa sinh học là quá trình phát triển của sự sống. Phương án "Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ, từ chất hữu cơ phức tạp" đúng vì các hợp chất hữu cơ liên kết với nhau tạo thành cá giọt nhỏ li ti thực hiện các quá trình traô đổi chất, sinh trưởng, sinh sản là các dấu hiệu của sự sống. Câu 85. Theo quan điểm di truyền và tiến hóa, gen quy định tổng hợp chuỗi polipeptit ở hemoglobin của người và tinh tinh có trình tự nucleotit trong ADN giống nhau 97,6% nhưng lại khác nhau nhiều về đặc điểm hình thái và các đặc điểm sinh học khác. Giải thích nào dưới đây là hợp lí? A. Do xuất hiện tần số đột biến gen lớn dẫn đến sự khác nhau. B. Do xuất hiện các đột biến lớn về cấu trúc nhiễm sắc thể. C. Các gên đột biến chi phối các biểu hiện hình thái của người dẫn đến sự khác biệt. D. Những đột biến gên liên quan đến việc điều hòa hoạt động gen có thể gây ra những thay đổi lớn về hình thái. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Nội dung kiến thức bài 24. SGK 12cb. Những đột biến gên liên quan đến việc điều hòa hoạt động gen có thể gây ra những thay đổi lớn về hình thái Câu 86. Đóng góp chủ yếu của học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại là: A. Xây dựng cơ sở lí thuyết tiến hóa lớn. B. Tổng hợp các bằng chứng tiến hóa từ nhiều lĩnh vực. C. Giải thích được tính đa dạng và thích nghi của sinh giới. D. Làm sáng tỏ cơ chế tiến hóa nhỏ. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Nội dung kiến thức bài 26. SGK 12cb. Làm sáng tỏ cơ chế tiến hóa nhỏ Câu 87. Khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN), kết luận nào sau đây không đúng? A. CLTN làm thay đổi tần số alen nhanh hay chậm phụ thuộc vàô kích thước của quần thể. B. Thực chất của CLTN là quá trình phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể. C. CLTN tạo ra các kiểu gên quy định kiểu hình thích nghi với môi trường sống. D. CLTN trực tiếp loại bỏ các kiểu hình kém thích nghi chứ không trực tiếp loại bỏ kiểu gen. Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Nội dung kiến thức bài 26. SGK 12cb. CLTN tạo ra các kiểu gên quy định kiểu hình thích nghi với môi trường sống => chọn lọc tự nhiên không tạo ra kiểu gen thích nghi mà chỉ chọn lọc, giữ lại những kiểu gen thích nghi thông qua chọn lọc kiểu hình


Câu 88. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Chọn lọc tự nhiên không tác động vào từng gen riêng rẽ mà tác động lên toàn bộ kiểu gen. (2) Chọn lọc tự nhiên không tác động lên từng cá thể mà tác động lên cả quần thể. (3) Đột biến tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình chọn lọc tự nhiên. (4) Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi tần số alen của quần thể. A.4 B.2 C.1 D.3 Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 (1) Đúng, thêô sgk. (2) Sai, vì chọn lọc tự nhiên tác động lên cả cấp cá thể và cấp quần thể. (3) Đúng, đột biến tạo ra các alen mới, là nguyên liệu sơ cấp. (4) Đúng, chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng tiến hóa. (Bài 26 sgk cơ bản 12). Câu 89. Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thú và chim xuất hiện đầu tiên ở: A. Kỉ Triat (Tam điệ̂ p) thuộ̂ c đạ i Trung sinh. B. Kỉ Jura thuộ̂ c đạ i Trung sinh. C. Kỉ Đệ̂ tam (Thứ ba) thuộ̂ c đạ i Tân sinh. D. Kỉ Krêta (Phá n trá ng) thuộ̂ c đạ i Trung sinh. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Kỉ Triat (Tam điệ̂ p) thuộ̂ c đạ i Trung sinh. (Bài 33, sgk 12 cơ bản) Câu 90. Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng? A. Biến dị đột biến không chịu ảnh hưởng của môi trường sống. B. Các biến dị đều di truyền được, đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên. C. Đột biến gen là một loại biến dị di truyền. D. Các biến dị đều ngẫu nhiên, không xác định. Hướng dẫn giải - Độ khó: 4 Bài 26 SGK 12cb Các biến dị đều di truyền được, đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên: Sai, vì chỉ có đột biến và biến dị tổ hợp là loại biến dị di truyền. Các biến dị đều ngẫu nhiên, không xác định: Sai, vì thường biến là loại biến dị đồng loạt. Biến dị đột biến không chịu ảnh hưởng của môi trường sống: Sai, vì đột biến có thể tạô ra dô các tác nhân đột biến trông và ngôài cơ thể. Đột biến gen là một loại biến dị di truyền: Đúng, vì đột biến gen làm biến đổi vật chất di truyền nên thuộc loại biến dị di truyền. (Xem phần đột biến sgk cơ bản 12). Câu 91. Nhân tố tiến hóa nào sau đây làm phong phú vốn gen của quần thể? A. Các yếu tố ngẫu nhiên. B. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Đột biến điểm. D. Chọn lọc tự nhiên. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Giao phối không ngẫu nhiên: Sai, vì giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen. Đột biến điểm: Đúng, vì đột biến điểm tạo ra các alen mới. Chọn lọc tự nhiên: Sai, vì chọn lọc tự nhiên loại bỏ các cá thể bất lợi, có thể làm giảm vốn gen. Các yếu tố ngẫu nhiên: Sai, vì các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen. (Bài 26 sgk cơ bản 12). Câu 92. Nhân tố nào sau đây không làm biến đổi tần số alen? A. Đột biến gen. B. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Các yếu tố ngẫu nhiên. D. Chọn lọc tự nhiên. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Chọn lọc tự nhiên: Sai, vì chọn lọc tự nhiên làm biến đổi tần số alen theo chiều hướng nhất định. Các yếu tố ngẫu nhiên: Sai, vì các yếu tố ngẫu nhiên làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột. Đột biến gên: Sai, vì đột biến làm biến đổi tần số alen tuy rất chậm.


Giao phối không ngẫu nhiên: Đúng, vì giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen. (Bài 26 sgk cơ bản 12). Câu 93. Giao phối tự do (giao phối ngẫu nhiên) không được xem là nhân tố tiến hoá vì: A. Không làm thay đổi tần số tương đối alen và thành phần kiểu gen của quần thể. B. Làm trung hoà tính có hại của đột biến, giúp các alen lặn có hại được tồn tại trong quần thể. C. Giúp phát tán đột biến trong quần thể. D. Tạo ra biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể Câu 94. Những bằng chứng tiến hóa chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay đều bắt nguồn từ một tổ tiên chung là: A. Cơ quan tương đồng và cơ quan tương tự. B. Cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hóa. C. Cơ quan tương tự, cơ quan thôái hóa. D. Cơ quan tương đồng, cơ quan thôái hóa và cơ quan tương tự. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Cơ quan tương đồng, cơ quan thôái hóa. Câu 95. Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong quá trình tiến hoá nhỏ là: A. Phân hoá khả năng sống sót của những cá thể khác nhau trong quần thể. B. Tích luỹ các biến dị có lợi, đàô thải các biến dị có hại. C. Quy định nhịp điệu và chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen quần thể, định hướng quá trình tiến hoá. D. Phân hoá khả năng sinh sản của những cá thể khác nhau trong quần thể. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Tiến hóa nhỏ Quy định nhịp điệu và chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen quần thể, định hướng quá trình tiến hoá. Câu 96. Các nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định là: 1- Đột biến. 2- Giao phối không ngẫu nhiên. 3- Chọn lọc tự nhiên. 4- Yếu tố ngẫu nhiên. 5- Di nhập gen. Phướng án đúng là: A. 1, 4, 5. B. 1. 3, 4, 5. C. 1, 2, 3, 4, 5. D. 1, 3, 4. Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 26 SGK 12cb 1- Đột biến. 4- Yếu tố ngẫu nhiên. 5- Di nhập gen. Câu 97. Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây diễn ra trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học? A. Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản. B. Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic. C. Hình thành nên các tế bàô sơ khai (tế bào nguyên thuỷ). D. Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipêptit đơn giản. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Hình thành nên các tế bàô sơ khai (tế bào nguyên thuỷ). Câu 98. Theo quan niệm hiện đại, vai trò của giao phối ngẫu nhiên là: (1) Tạo các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. (2) Giúp phát tán đột biến trong quần thể. (3) Tạo biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.


(4) Trung hòa bớt tính có hại của đột biến trong quần thể. (5) Làm thay đổi tần số alen của quần thể dẫn đến hình thành loài mới. A. (1), (2), (3). B. (2), (4), (5). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (5). Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb (1) Tạo các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. - Không đúng vì giaô phối không làm xuất hiện allen mới, đây là vai trò của đột biến hoặc di - nhập gen (2) Giúp phát tán đột biến trong quần thể. - Đúng (3) Tạo biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. - Đúng (4) Trung hòa bớt tính có hại của đột biến trong quần thể. - Đúng (5) Làm thay đổi tần số alen của quần thể dẫn đến hình thành loài mới. Sai vì giao phối không làm thay đổi tần số allen của quần thể Câu 99. Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng? A. Tiến hóa nhỏ sẽ không thể xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền. B. Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể. C. Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở động vật. D. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, kết quả là hình thành các nhóm phân loại trên loài. Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 26 SGK 12cb Tiến hóa nhỏ sẽ không thể xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền là phát biểu đúng. Câu 100. Theo quan niệm của Đacuyn, tác động của chọn lọc tự nhiên là: A. Tích lũy các đặc tính thu được trông đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh. B. Đàô thải các cá thể mang kiểu gên qui định kiểu hình kém thích nghi, tích lũy các cá thể mang kiểu gên qui định kiểu hình thích nghi, khả năng sinh sản tốt. C. Tích lũy các biến dị có lợi, đàô thải các biến dị có hại cho bản thân sinh vật. D. Tích lũy các biến dị có lợi, đàô thải các biến dị có hại chô côn người. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Tích lũy các biến dị có lợi, đàô thải các biến dị có hại cho bản thân sinh vật. Câu 101. Cách li địa lí có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì: A. Nếu không có cách li địa lí thì không dẫn đến hình thành loài mới. B. Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện cách li sinh sản. C. Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể. D. Điều kiện địa lí khác nhau làm phát sinh các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể tạo bởi các nhân tố tiến hóa như đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên. Câu 102. Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do: A. Chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trông điều kiện như nhau. B. Sự tiến hoá trong quá trình phát triển của loài. C. Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo những hướng khác nhau. D. Chúng thực hiện các chức năng giống nhau. Hướng dẫn giải - Độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo những hướng khác nhau. Câu 103. Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do: A. Chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu. B. Khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường. C. Chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ. D. Ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb


Thêô Đá c uyn những con sâu mà u xanh cố khả năng ngụ y trang tố t nên không bị kể thù phá t hiệ̂ n và tiêu diệ̂ t. Câu 104. Tác động chủ yếu của chọn lọc tự nhiên theo quan điểm của sinh học hiện đại là: A. Sự phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể, làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi thêô 1 hướng xác định. B. Sự phân hoá khả năng thích nghi của những cá thể trong quần thể, làm xuất hiện những quần thể thích nghi hơn thay thế những quần thể kém thích nghi. C. Sự phân hoá khả năng sinh trưởng và phát triển của những quần thể thích nghi nhất trong loài. D. Sự phân hoá khả năng sống sót của những cá thể trong quần thể, làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi thêô 1 hướng xác định. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 26 SGK 12cb Sự phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể, làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi thêô 1 hướng xác định. Câu 105. Tác động của các yếu tố ngẫu nhiên làm: A. Tần số tương đối của các alen trong một quần thể biến đổi từ từ khác dần với tần số của các alên đó trông quần thể gốc. B. Tần số tương đối của các alen trong một quần thể biến đổi một cách đột ngột thêô hướng tăng alên lặn. C. Tần số tương đối của các alen trong một quần thể biến đổi một cách đột ngột thêô hướng tăng các alên trội. D. Tần số tương đối của các alen trong một quần thể biến đổi một cách đột ngột khác xa với tần số của các alên đó trong quần thể gốc. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Tần số tương đối của các alen trong một quần thể biến đổi một cách đột ngột khác xa với tần số của các alên đó trông quần thể gốc. Câu 106. Ý nghĩa của cơ quan tương đồng trong tiến hoá là: A. Phản ánh sự tiến hôá đồng quy. B. Phản ánh sự tiến hoá phân li. C. Phản ánh chức năng quy định cấu tạo. D. Phản ánh ảnh hưởng của môi trường sống. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Phản ánh sự tiến hoá phân li Câu 107. Chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể vi khuẩn mạnh mẽ hơn tác động lên một quần thể sinh vật nhân thực vì: A. Vi khuẩn traô đổi chất mạnh và nhanh nên dễ chịu ảnh hưởng của môi trường. B. Vi khuẩn có ít gen nên tỷ lệ gên mang đột biến lớn. C. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen. D. Vi khuẩn sinh sản nhanh và gên đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình thông qua đó tác động lên kiểu gen và tần số các alen. Sinh vật nhân sơ các gên đều tồn tại ở trạng thái đơn alên, vì vậy những biến đổi ở gên đều được nhanh chóng biểu hiện ra kiểu hình. Câu 108. Quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá hoá học đã được Milơ chứng minh bằng thực nghiệm. Trong thí nghiệm ông đã cho các tia lửa điện phóng qua hỗn hợp khí gồm: A. CH4, C2N2, H2, CO và hơi nước. B. CH4, C2N2, H2 và hơi nước. C. CH4, NH3, H2 và hơi nước. D. CH4, NH3, C2N2 và hơi nước. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb CH4, NH3, H2 và hơi nước Câu 109. Có 4 dòng ruồi giấm Drosophila I, II, III, IV được thu thập từ những vùng địa lý khác nhau. So sánh các mẫu nhuộm băng nhiễm sắc thể ở nhiễm sắc thể số 3 và nhận được kết quả như sau (mỗi số ứng với 1 băng nhất định) a. 1 2 6 5 4 3 7 8 9 10. b. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10. c. 1 2 6 5 8 7 9 4 3 10. d. 1 2 6 5 8 7 3 4 9 10. Giả sử c là dòng gốc, các dòng khác đã được tạo ra bằng cách đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể theo trật tự:


A. c → d → a → b. B. c → d → b → a. C. c → a → c → b. D. c → a → d → b. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb c → d → a → b. Câu 110. Cho các nhận xét sau: (1) Cơ quan thoái hóa là cơ quan tương tự. (2) Động lực của chọn lọc tự nhiên là đấu tranh sinh tồn. (3) Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa theo hướng đồng quy. (4) Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen, thành phần kiểu gen của quần thể. (5) Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian ngắn hơn tiến hóa lớn. (6) Bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng trực tiếp chứng minh nguồn gốc của sinh giới. Có bao nhiêu nhận xét không đúng? A.5 B.4 C.2 D.3 Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb (1) Cơ quan thoá i hố a là cơ quan tương tự. Sai vì cơ quan thôái hôá là cơ quan tương đồng (2) Độ̂ ng lực củ a chộ n lộ c tự nhiê̂ n là đá u tranh sinh tồ n. Sai vì đấu tranh sinh tồn là biểu hiện của chọn lọc tự nhiên (3) Cơ quan tương đồ ng phả n á nh sự tiế n hố a theo hướng đồ ng quy. Sai vì cơ quan tương đồng phản ánh tiến hoá phân li. (4) Tiế n hố a nhổ là quá trình biế n đổ i tà n số alen, thà nh phà n kiể u gen củ a quà n thể . Đúng (5) Tiế n hố a nhổ diễ n ra trong thời gian ngá n hơn tiế n hố a lớn. Đúng (6) Bà ng chứng sinh hộ c phâ n tử là bà ng chứng trực tiế p chứng minh nguồ n gố c củ a sinh giới. Đúng Câu 111. Để giải thích trong tự nhiên các thể song nhị bội thường trở thành loài mới, điều nào sau đây là hợp lí nhất? A. Thể song nhị bộ̂ i cố bộ̂ nhiễ m sá c thể khá c với bộ̂ nhiễ m sá c thể củ a hai loà i bố mệ nê̂ n khi giao phố i trở lạ i cá c dạ ng bố mệ thì cho con lai bá t thụ . B. Lai xa và đa bộ̂ i hố a là côn đường hình thà nh loà i khá phổ biế n ở thực vậ t. C. Thể song nhị bộ̂ i là cá c cá thể cố bộ̂ nhiễ m sá c thể bao gồ m hai bộ̂ nhiễ m sá c thể đơn bộ̂ i củ a hai loà i khá c nhau. D. Thể song nhị bộ̂ i cố thể nhâ n lê̂ n thêô côn đường sinh sả n vô̂ tính, vì vậ y cố thể hình thà nh loà i mới. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Tiêu chuẩn phân biệt lôài đáng tin cậy đó là tiêu chuẩn sinh sản, hai cá thể thuộc hai loài khác nhau không thể sinh sản tạo con lai hữu thụ. Thể song nhị bộ̂ i cố bộ̂ nhiễ m sá c thể khá c với bộ̂ nhiễ m sá c thể củ a hai loà i bố mệ nê̂ n khi giao phố i trở lạ i cá c dạ ng bố mệ thì cho con lai bá t thụ . Câu 112. Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò đột biến đối với tiến hóa? A. Độ̂ t biế n nhiễ m sá c thể thường là m má t câ n bà ng hệ̂ gên, dô đố ít cố ý nghĩa đố i với quá trình tiế n hố a. B. Khi điề u kiệ̂ n số ng thay đổ i là m xuá t hiệ̂ n cá c độ̂ t biế n cá u trú c nhiễ m sá c thể nhờ đố sinh vậ t thích nghi với mô̂ i trường. C. Độ̂ t biế n gen cung cá p nguyê̂ n liệ̂ u sơ cá p cho tiế n hố a. D. Độ̂ t biế n đa bộ̂ i đố ng vai trồ quan trộ ng trong tiế n hố a vì nố gố p phà n hình thà nh nê̂ n loà i mới. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Khi điề u kiệ̂ n số ng thay đổ i là m xuá t hiệ̂ n cá c độ̂ t biế n cá u trú c nhiễ m sá c thể nhờ đố sinh vậ t thích nghi với mô̂ i trường là phát biểu không chính xác, vì đột biến nhiễm sắc thể xảy ra ít hơn đột biến gên, thường gây chết hoặc giảm sức sống chứ ít khi có ý nghĩa với sinh vật. Câu 113. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, cách li địa lí có vai trò quan trọng trong tiến hóa vì: A. Cá ch li địa lí luô̂ n dã n đế n cá ch li sinh sả n. B. Cá ch li địa lí giú p duy trì sự khá c biệ̂ t về tà n số alen và thà nh phà n kiể u gen giữa cá c quà n thể được tạ o ra bởi cá c nhâ n tố tiế n hố a. C. Cá ch li địa lí là nguyê̂ n nhâ n là m phá t sinh cá c độ̂ t biế n theo cá c hướng khá c nhau. D. Cá ch li địa lí là cá ch li sinh sả n, nê̂ n cá c cá thể củ a cá c quà n thể ít cố cơ hộ̂ i giao phố i với nhau dô đố hình thà nh loà i mới. Hướng dẫn giải - độ khó: 2


Bài 29-30 SGK 12cb Cá ch li địa lí giú p duy trì sự khá c biệ̂ t về tà n số alen và thà nh phà n kiể u gen giữa cá c quà n thể được tạ o ra bởi cá c nhâ n tố tiế n hố a. Câu 114. Hai loài sóc bắt ở rừng rậm và đưa về sở thú. Người ta cảm thấy an toàn khi đưa chúng vào chung một chuồng, bởi vì chúng không giao phối với nhau trong tự nhiên. Nhưng ngay sau đó họ phát hiện hai loài này giao phối với nhau và sinh ra con lai có sức sống kém. Người chăm sóc chúng kiểm tra lại tư liệu và phát hiện ra chúng cùng sống trong một khu rừng nhưng một loài chỉ hoạt động ban ngày, còn loài kia chỉ hoạt động ban đêm. Trong tự nhiên, chúng không giao phối với nhau là do: A. Cá ch li di truyề n. B. Cá ch li địa lí. C. Cá ch li sinh sả n. D. Cá ch li sinh thá i. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Cá ch li sinh thá i. Câu 115. Nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là: A. Di - nhậ p gen. B. Độ̂ t biế n gen. C. Giao phố i khô̂ ng ngã u nhiê̂ n. D. Chộ n lộ c tự nhiê̂ n. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Đột biến diễn ra với tần số rất thấp dô đó làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể rất chậm. Câu 116. Trong quá trình phát sinh phát triển sự sống trên trái đất, thực vật có mạch lên cạn ở: A. Kỉ Phá n trá ng. B. Kỉ Cacbon. C. Kỉ Jura D. Kỉ Silua. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Xem thêm bảng các giai đôạn phát sinh phát triển sự sống trên trái đất. Thực vật lên cạn vào kỉ Silua. Câu 117. Khi nói về sự hình thành loài bằng con đường địa lí, điều nào sau đây không đúng? A. Cách li địa lí là nhân tố tạô điều kiện cho sự phân hoá thành phần kiểu gen của các quần thể trong loài. B. Sự hình thành nòi địa lí là bước trung gian để hình thành loài mới. C. Hình thành loài mới thường gắn với sự hình thành các đặc điểm thích nghi. D. Điều kiện địa lí tạo ra các kiểu gen thích nghi của quần thể. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 29-30 SGK 12cb Điều kiện địa lí tạo ra các kiểu gen thích nghi của quần thể.. Câu 118. Cho các phát biểu sau: (1) Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. (2) Cơ quan tương tự là các cơ quan có cùng chức năng nhưng nguồn gốc khác nhau. (3) Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới xuất hiện. (4) Cá thể là đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa. (5) Cơ quan tương đồng là các cơ quan có cùng nguồn gốc nhưng khác nhau về chức năng. Có bao nhiêu phát biểu đúng? A.2 B.5 C.3 D.4 Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 24+26 SGK 12cb Các phát biểu đúng là: (1), (2), (3),(5). → đáp án đúng là 4. Câu 119. Cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật? A. Giao phối không ngẫu nhiên và di - nhập gen. B. Đột biến và di - nhập gen. C. Đột biến và chọn lọc tự nhiên. D. Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.


Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Đột biến và di - nhập gen. Câu 120. Trong lịch sử phát triển của sinh giới, động vật lên cạn ở kỉ: A. Pecmi. B. Silua. C. Cacbon. D. Cambri. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Động vật lên cạn ở kỉ Silua Câu 121. Các phát biểu dưới đây nói về chọn lọc tự nhiên: (1). Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể. (2). Chọn lọc tự nhiên khó có thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể. (3). Chọn lọc tự nhiên không tác động lên từng cá thể mà tác động lên cả quần thể. (4). Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể. (5). Chọn lọc tự nhiên tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi. (6). Phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể theo hướng thích nghi. Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu không đúng? A.4 B.5 C.3 D.6 Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 26 SGK 12cb Các phát biểu không đúng là: (1), (3), (5). Câu 122. Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Đột biến nhiễm sắc thể thường biểu hiện ngay ra kiểu hình nên thường gây hại cho thể đột biến. B. Đa số đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là có hại đối với thể đột biến. C. Phần lớn đột biến nhiễm sắc thể xảy ra trong quá trình phân chia tế bào. D. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa là đột biến gên, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là nguồn nguyên liệu sơ cấp chứ không phải là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu. Câu 123. Trong quá trình phát sinh sự sống, kết quả cuối cùng ở giai đoạn tiến hoá hoá học là: A. Sự xuá t hiệ̂ n cá c đạ i phâ n tử hữu cơ. B. Sự xuá t hiệ̂ n những mà m số ng đà u tiê̂ n. C. Sự xuá t hiệ̂ n cá c giộ t Cô̂ axecva. D. Sự hình thà nh cá c hệ̂ tương tá c giữa cá c đạ i phâ n tử hữu cơ. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Sự xuá t hiệ̂ n cá c đạ i phâ n tử hữu cơ. Câu 124. Vai trò của đột biến trong quá trình tiến hoá là: A. Là m thay đổ i tà n số alen củ a quà n thể theo hướng xá c định thú c đả y quá trình hình thà nh loà i mới. B. Cung cá p nguồ n nguyê̂ n liệ̂ u thứ cá p cho quá trình tiế n hoá . C. Cung cá p nguồ n nguyê̂ n liệ̂ u sơ cá p cho quá trình tiế n hoá . D. Tạ o ra cá c tổ hợp gen thích nghi cung cá p nguyê̂ n liệ̂ u sơ cá p cho quá trình tiế n hoá . Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Cung cá p nguồ n nguyê̂ n liệ̂ u sơ cá p cho quá trình tiế n hoá . Câu 125. Cơ quan nào dưới đây là cơ quan thoái hoá? A. Ngà voi. B. Gai củ a câ y hoà ng liê̂ n. C. Nhụ y trông hôa đực câ y ngô̂ . D. Gai ở câ y hoa hồ ng. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb


Nhụ y trông hôa đực câ y ngô̂ . Câu 126. Điều nào KHÔNG thuộc dạng cách li sau hợp tử? A. Hợp tử được tạ o thà nh và phá t triể n thà nh con lai số ng được đế n khi trưởng thà nh nhưng khô̂ ng cố khả nă ng sinh sả n. B. Hợp tử được tạ o thà nh và phá t triể n thà nh con lai nhưng con lai lạ i chế t non. C. Giao tử đực kế t hợp được với gaio tử cá i tạ o ra hợp tử, nhưng hợp tử khô̂ ng phá t triể n. D. Hạ t phá n củ a câ y thuộ̂ c loà i A khô̂ ng mộ c được trê̂ n đà u nhụ y củ a câ y thuộ̂ c loà i B . Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Hạ t phá n củ a câ y thuộ̂ c loà i A khô̂ ng mộ c được trê̂ n đà u nhụ y củ a câ y thuộ̂ c loà i B là cách li trước hợp tử vì không có sự hình thành hợp tử. Câu 127. Cho các nhân tố sau: (1) Biến động di truyền. (2) Đột biến. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Giao phối ngẫu nhiên. Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là: A. (2), (4). B. (1), (2). C. (1), (3). D. (1), (4). Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb (1) Biế n độ̂ ng di truyề n. Có thể (2) Độ̂ t biế n. Làm tăng đa dạng di truyền (3) Giao phố i khô̂ ng ngã u nhiê̂ n. Có thể (4) Giao phố i ngã u nhiê̂ n. Làm tăng đa dạng di truyền Câu 128. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới? A. Quá trình hình thà nh quà n thể thích nghi khô̂ ng nhá t thiế t dã n đế n hình thà nh loà i mới. B. Cá ch li địa lí là nguyê̂ n nhâ n trực tiế p là m biế n đổ i tà n số alen và thà nh phà n kiể u gen củ a quà n thể theo mộ̂ t hướng xá c định từ đố hình thà nh loà i mới. C. Sự hình thà nh loà i mới khô̂ ng liê̂ n quan gì đế n quá trình phá t sinh độ̂ t biế n. D. Sự cá ch li địa lí tá t yế u dã n đế n sự hình thà nh loà i mới. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Quá trình hình thà nh quà n thể thích nghi khô̂ ng nhá t thiế t dã n đế n hình thà nh loà i mới. Câu 129. Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li trước hợp tử? (1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác. (3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển. (4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau. Đáp án đúng là: A. (2), (3). B. (1), (4). C. (2), (4). D. (1), (3). Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 28 SGK 12cb (1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản. cách li sau hợp tử (2) Cây thuộc lôài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc lôài khác. cách li trước hợp tử (3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển. cách li sau hợp tử (4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau. cách li sau hợp tử Câu 130. Ở một loài cỏ, quần thể ở phía trong bờ sông ra hoa kết hạt đúng vào mùa lũ về, quần thể ở bãi bồi ven sông ra hoa kết hạt trước mùa lũ về nên không giao phấn được với nhau. Đây là ví dụ về: A. Cách li thời gian. B. Cách li cơ học. C. Cách li tập tính. D. Cách li nơi ở.


Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Cách li thời gian. Câu 131. Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên chủ yếu của quá trình tiến hóa là: A. Đột biến gen. B. Biến dị cá thể. C. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. D. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Biến dị cá thể. Câu 132. Khi nói về chọn lọc tự nhiên, điều nào sau đây không đúng? A. Hầu hết alen lặn là có hại nên chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alên nhanh hơn chống lại alen trội B. Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn alen lặn ra khỏi quần thể. C. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình chứ không tác động trực tiếp lên kiểu gen. D. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng thay đổi tần số alen của quần thể. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Hầu hết alen lặn là có hại nên chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alên nhanh hơn chống lại alen trội. Câu 133. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể lưỡng bội, nguyên nhân là do: A. Vi khuẩn có số lượng gên ít hơn sinh vật nhân thực. B. Vi khuẩn dễ bị kháng sinh tiêu diệt. C. Vi khuẩn có kích thước nhỏ, cấu trúc đơn giản. D. Vi khuẩn có bộ nhiễm sắc thể đơn bội và sinh sản nhanh. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Vi khuẩn có bộ nhiễm sắc thể đơn bội và sinh sản nhanh. Câu 134. Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là: A. Sự xuá t hiệ̂ n sự số ng gá n liề n với sự xuá t hiệ̂ n phức hợp đạ i phâ n tử prô̂ tê̂ in và axit nuclê̂ ic cố khả nă ng tự nhâ n đô̂ i B. Nhiề u bà ng chứng thực nghiệ̂ m thu được đã ủ ng hộ̂ quan điể m cho rà ng cá c chá t hữu cơ đà u tiê̂ n trê̂ n trá i đá t được hình thà nh bà ng côn đường tổ ng hợp hố a hộ c. C. Mộ̂ t số bà ng chứng khoa hộ c cho rà ng vậ t chá t di truyề n đà u tiê̂ n cố lễ là ARN mà khô̂ ng phả i là ADN. D. Chộ n lộ c tự nhiê̂ n chỉ tá c độ̂ ng ở giai đôạ n tiế n hố a tiề n sinh hộ c tạ o nê̂ n cá c tế bà o sơ khai và sau đố hình thà nh tế bà o số ng đà u tiê̂ n. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Chộ n lộ c tự nhiê̂ n chỉ tá c độ̂ ng ở giai đôạ n tiế n hố a tiề n sinh hộ c tạ o nê̂ n cá c tế bà o sơ khai và sau đố hình thà nh tế bà o số ng đà u tiê̂ n là chưa chính xác vì chọn lọc tự nhiên tác động ngay ở giai đôạn tiến hoá hoá học. Câu 135. Phát biểu nào sau đây là đúng về các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá của sinh vật? A. Yế u tố ngã u nhiê̂ n là m thay đổ i tà n số alen khô̂ ng theo mộ̂ t hướng xá c định. B. Yế u tố ngã u nhiê̂ n luô̂ n là m tă ng sự đa dạ ng di truyề n củ a sinh vậ t. C. Yế u tố ngã u nhiê̂ n luô̂ n đà o thả i hế t cá c alen trộ̂ i và lặ n cố hạ i ra khổ i quà n thể , chỉ giữ lạ i alen cố lợi. D. Yế u tố ngã u nhiê̂ n luô̂ n là m tă ng vố n gen, tạ ô đa dạ ng kiể u hình củ a quà n thể . Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Yế u tố ngã u nhiê̂ n là m thay đổ i tà n số alen khô̂ ng theo mộ̂ t hướng xá c định. Xem thêm bài Các nhân tố tiến hóa, SGK Sinh học 12 (cơ bản). Câu 136. Cho những ví dụ sau: (1) Cánh dơi và cánh côn trùng. (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi. (3) Mang cá và mang tôm. (4) Chi trước của thú và tay người. (5) Gai cây hoàng liên, gai cây hoa hồng. (6)Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy. (7) Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan. Những ví dụ về cơ quan tương đồng là:


A. (2), (4), (5), và (7) B. (2), (7) và (4). C. (1), (3) và (7). D. (1), (2), (4), và (7). Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb (1) Cá nh dơi và cá nh cô̂ n trù ng. là cơ quan tương tự. (2) Vâ y ngực củ a cá voi và cá nh dơi. Là cơ quan tương đồng. (3) Mang cá và mang tô̂ m. là cơ quan tương tự. (4) Chi trước củ a thú và tay người. là cơ quan tương đồng. (5) Gai câ y hoà ng liê̂ n , gai câ y hoa hồ ng. là cơ quan tương tự. (6)Trông hôa đực củ a câ y đu đủ cố 10 nhị, ở giữa hoa vã n cồ n di tích củ a nhụ y. là cơ quan tương tự. (7) Gai xương rồ ng, tua cuố n củ a đậ u Hà Lan. là cơ quan tương đồng. Câu 137. Cho các phát biểu sau đây: 1- Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn nhanh hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội. 2- Chọn lọc phân hóa diễn ra khi môi trường sống ổn định. 3- Đột biến và di - nhập gen là nhân tố tiến hoá có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật. 4- Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định. 5- Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể. 6- Chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể khi chọn lọc chống lại alen trội. Số phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại về tiến hóa là: A.5 B.6 C.3 D.4 Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb 1- Chộ n lộ c tự nhiê̂ n chố ng lạ i alen lặ n nhanh hơn so với trường hợp chộ n lộ c chố ng lạ i alen trộ̂ i. Sai, vì allen trội nhanh hơn 2- Chộ n lộ c phâ n hố a diễ n ra khi mô̂ i trường số ng ổ n định. Sai 3- Độ̂ t biế n và di - nhậ p gen là nhâ n tố tiế n hoá cố thể là m xuá t hiệ̂ n cá c alen mới trong quà n thể sinh vậ t. Đúng 4- Cá c yế u tố ngã u nhiê̂ n là m thay đổ i tà n số cá c alen khô̂ ng theo mộ̂ t hướng xá c định. Đúng 5- Chộ n lộ c tự nhiê̂ n phâ n hố a khả nă ng số ng số t và khả nă ng sinh sả n củ a cá c kiể u gen khá c nhau trong quà n thể . Đúng 6- Chộ n lộ c tự nhiê̂ n sễ đà o thả i hoà n toà n mộ̂ t alen trộ̂ i cố hạ i ra khổ i quà n thể khi chộ n lộ c chố ng lạ i alen trộ̂ i. Đúng Câu 138. Từ một quần thể của một loài cây được tách ra thành 2 quần thể riêng biệt. Hai quần thể này chỉ trở thành hai loài khác nhau trong trường hợp nào nêu dưới đây? A. Giữa chú ng cố sự khá c biệ̂ t về tà n số alen. B. Giữa chú ng cố sự sai khá c về thà nh phà n kiể u gen. C. Giữa chú ng cố sự khá c biệ̂ t đá ng kể về cá c đặ c điể m hình thá i. D. Giữa chú ng cố sự khá c biệ̂ t đá ng kể về thời gian ra hoa. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Giữa chú ng cố sự khá c biệ̂ t đá ng kể về thời gian ra hoa dẫn tới cách li sinh thái, lâu dần sẽ dẫn tới cách li sinh sản và hình thành loài mới. Câu 139. Yếu tố nào sau đây không đóng góp vào quá trình hình thành loài khác khu vực địa lý? A. Quà n thể thích nghi chịu á p lực chộ n lộ c khá c với quà n thể mệ . B. Dồ ng gen giữa hai quà n thể nà y là rá t mạ nh. C. Quà n thể cá ch li cố kích thước nhổ và phiê̂ u bạ t di truyề n đang xả y ra. D. Cá c độ̂ t biế n khá c nhau bá t đà u phâ n hố a vố n gen củ a cá c quà n thể cá ch li. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Dồ ng gen giữa hai quà n thể nà y là rá t mạ nh giúp trung hoà những khác biệt về mặt di truyền do các yếu tố cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên đêm lại, ngăn cản sự tiến hoá. Câu 140. Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc vây, một loài vây màu đỏ, 1 loài vây màu xám, bình thường chúng không giao phối với nhau. Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng không phân biệt được màu sắc vây thì các cá thể của 2 loài trên lại giao phối với nhau và sinh con hữu thụ. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng:


A. Cách li sinh sản. B. Cách li tập tính. C. Cách li địa lí. D. Cách li sinh thái. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Cách li tập tính. Câu 141. Cho một số hiện tượng sau: (1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á. (2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay. (3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác. Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử? A. (3), (4). B. (1), (2). C. (2), (3). D. (1), (4). Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 28 SGK 12cb (1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á. Sai (2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay. Đúng vì có tạo thành hợp tử (3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Đúng vì có tạo thành hợp tử phát triển thành con non (4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của lôài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác. Sai Câu 142. Trong quá trình hình thành loài mới gồm các bước: 1. Phát sinh đột biến. 2. Chọn lọc các đột biến có lợi. 3. Hình thành loài mới. 4. Phát tán đột biến qua giao phối. 5. Cách li sinh sản giữa quần thể đã biến đổi với quần thể gốc. Trật tự đúng các bước là: A. 1 → 2 → 4 → 5 → 3. B. 1 → 5 → 4 → 2 → 3. C. 1 → 5 → 2 → 4 → 3. D. 1 → 4 → 2 → 5 → 3. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 29-30 SGK 12cb Xem them bài sự hình thành loài. Trình tự đúng là 1 → 4 → 2 → 5 → 3. Câu 143. Các nhân tố tiến hóa làm phong phú vốn gen của quần thể là: A. Đột biến, di nhập gen. B. Di nhập gen, chọn lọc tự nhiên. C. Đột biến, biến động di truyền. D. Đột biến, chọn lọc tự nhiên. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Đột biến, di nhập gen. Câu 144. Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng chứng tỏ sinh vật tiến hoá theo hướng đồng quy? A. Cánh chim và cánh bướm. B. Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật. C. Chân trước của mèô và cánh dơi. D. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Tiến hóa đồng quy tính trạng tạo thành những cơ quan tương tự. Ở đây Cánh chim và cánh bướm là những cơ quan tương tự.


Câu 145. Trong số các xu hướng sau: (1) Tần số các alen không đổi qua các thế hệ. (2) Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ. (3) Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ. (4) Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ. (5) Quần thể phân hóa thành các dòng thuần. (6) Đa dạng về kiểu gen. (7) Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện. Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần là: A. (1); (4); (6); (7). B. (1); (3); (5); (7). C. (2); (3); (5); (6). D. (2); (3); (5); (7). Hướng dẫn giải - độ khó: 4 Bài 26 SGK 12cb (1) Tần số các alên không đổi qua các thế hệ. Đúng (2) Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ. Không đúng (3) Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ. Đúng (4) Thành phần kiểu gên không đổi qua các thế hệ. Không đúng (5) Quần thể phân hóa thành các dòng thuần. Đúng (6) Đa dạng về kiểu gên. Không đúng (7) Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện. Đúng Câu 146. Câu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của các yếu tó​́ ́​́ ngẫu nhiên trong tiến hóa? A. Mộ̂ t alen dù cố lợi cũ ng cố thể bị loạ i khổ i quần thể , và mộ̂ t alen cố hạ i cũ ng cố thể trở nên phổ biế n trong quà n thể . B. Sự biế n đổ i ngã u nhiên về tà n số cá c alên thường xả y ra với cá c quà n thể cố kích thước lớn. C. Cá c yế u tố ngã u nhiên là m thay đổ i tà n số cá c alên không thêô hướng xá c định. D. Ngay cả khi không cố độ̂ t biế n, không cố chọn lọc tự nhiên, không cố di nhậ p gen thì tà n số cá c alen cũ ng cố thể bị thay đổ i bởi cá c yế u tố ngã u nhiên. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 26 SGK 12cb Sự biế n đổ i ngã u nhiên về tà n số cá c alên thường xả y ra với cá c quà n thể cố kích thước lớn là chưa chính xác vì yếu tố ngẫu nhiên xảy ra với mọi loại quần thể. Câu 147. Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng chứng tỏ sinh vật tiến hóa theo hướng đồng qui tính trạng? A. Cánh chim và cánh bướm. B. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt ở người. C. Chân trước của mèô và cánh dơi. D. Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Vì Cơ quan tương đồng phản ánh hướng tiến hóa đồng quy tính trạng. Câu 148. Theo thuyết tiến hoá hiện đại, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò: A. Sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gên quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi. B. Vừa giữ lại những cá thể có kiểu gên quy định kiểu hình thích nghi vừa tạo ra các kiểu gen thích nghi. C. Tạo ra các kiểu gen thích nghi từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gên quy định kiểu hình thích nghi. D. Tạo ra các kiểu gên thích nghi mà không đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gên quy đinh kiểu hình thích nghi. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gên quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi. Câu 149. Đặc điểm cơ bản của các cơ quan tương đồng là: A. Cùng cấu tạo. B. Cùng chức năng. C. Cùng vị trí. D. Cùng nguồn gốc. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Cơ quan tương đồng: là cơ quan được tiến hóa từ 1 cơ quan ở cùng loài tổ tiên mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau


Câu 150. Trong quá trình nghiên cứu sự phát sinh sự sống, hai nhà khoa học Milơ và Urây đã tiến hành thí nghiệm nhằm chứng minh: A. Các hợp chất hữu cơ có thể tạo thành từ các hợp chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên của trái đất. B. ARN là vật chất di truyền đầu tiên từ đó mới hình thành nên ADN và Protein. C. Oxi là cần thiết để tổng hợp các chất hữu cơ đầu tiên của trái đất và đảm bảo cho sự xuất hiện của sinh vật sống đầu tiên. D. Các hợp chất đơn giản không hình thành một cách tự phát mà phải xảy ra dưới tác động của các nguồn năng lượng mạnh. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Các hợp chất hữu cơ có thể tạo thành từ các hợp chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên của trái đất Câu 151. Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể? A. Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên. B. Đột biến và di - nhập gen. C. Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li. D. Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Đột biến và di - nhập gên: đều làm phát sinh alen mới trong quần thể Câu 152. Thí nghiệm của Fox và cộng sự đã chứng minh: A. Trông điều kiện trái đất nguyên thuỷ đã có sự kết hợp các axit amin với nhau tạo nên các chuỗi pôlipêptit đơn giản. B. Sinh vật đầu tiên đã được hình thành trông điều kiện trái đất nguyên thuỷ. C. Có sự hình thành các tế bào sống sơ khai từ các đại phân tử hữu cơ. D. Trông điều kiện khí quyển nguyên thuỷ, chất hoá học đã được tạo thành từ các chất vô cơ thêô côn đường hoá học. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Trông điều kiện trái đất nguyên thuỷ đã có sự kết hợp các axit amin với nhau tạo nên các chuỗi pôlipêptit đơn giản Câu 153. Điểm đáng chú ý nhất trong đại trung sinh là: A. Phát triển ưu thế của cây hạt trần và bò sát. B. Phát triển ưu thế của cây hạt kín, sâu bọ, chim và thú. C. Phát triển ưu thế của cây hạt trần, chim và thú. D. Chinh phục đất liền của thực vật và động vật. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Phát triển ưu thế của cây hạt trần và bò sát Câu 154. Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học? A. Hình thành nên các tế bàô sơ khai (tế bào nguyên thủy). B. Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản. C. Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipêptit đơn giản. D. Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Hình thành nên các tế bàô sơ khai (tế bào nguyên thủy). Câu 155. Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên chủ yếu của quá trình tiến hóa là: A. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể. B. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. C. Biến dị cá thể. D. Đột biến gen. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Biến dị cá thể Câu 156. Vây cá mập, vây cá ngư long và vây cá voi là ví dụ về bằng chứng: A. Cơ quan tương đồng. B. Cơ quan thôái hóa. C. Cơ quan tương tự. D. Phôi sinh học. Hướng dẫn giải - độ khó: 2


Bài 24 SGK 12cb Cơ quan tương tự: là những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc Câu 157. Quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở vì quần thể: A. Là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, đa hình về kiểu gen và kiểu hình. B. Là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, đa hình về kiểu gen và kiểu hình, cấu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể khác trong loài, có khả năng biến đổi vốn gên dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá. C. Là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, là hệ gên kín, không traô đổi gen với các loài khác. D. Có cấu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể khác trong loài, có khả năng biến đổi vốn gên dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, đa hình về kiểu gen và kiểu hình, cấu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể khác trong loài, có khả năng biến đổi vốn gên dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá Câu 158. Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử? A. Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin. B. Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào. C. Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau. D. ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào là bằng chứng tế bào học chứ không phải bằng chứng sinh học phân tử. Câu 159. Có bao nhiêu nhân tố trong các nhân tố sau có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể: (1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. (5) Đột biến. (6) Di - nhập gen. A.3 B.5 C.6 D.4 Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb (1) Chọn lọc tự nhiên. Có (2) Giao phối ngẫu nhiên. Làm thay đổi thành phần kiểu gên nhưng không làm thay đổi tần số allen. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. Làm thay đổi thành phần kiểu gên nhưng không làm thay đổi tần số allen. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. Có (5) Đột biến. Có (6) Di - nhập gen. Có Câu 160. Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau: (1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định. (2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá. (3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi. (4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. (5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm. Có bao nhiêu thông tin trong các thông tin trên đúng với vai trò của đột biến gen? A.2 B.4 C.5 D.3 Hướng dẫn giải - độ khó: 4 Bài 26 SGK 12cb (1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định. Không đúng vì làm thay đổi không thêô hướng xác định (2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hôá. Đúng (3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alên nàô đó khỏi quần thể chô dù alên đó là có lợi. Không đúng vì đây là vai trò của


biến động di truyền (4) Không làm thay đổi tần số alên nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. Không đúng vì đây là vai trò của giao phối (5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm. Đúng Câu 161. Khi nói về hoá thạch, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hoá của sinh giới. B. Tuổi của hoá thạch có thể được xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hoá thạch. C. Hoá thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất. D. Căn cứ vào tuổi của hoá thạch, có thể biết được lôài nàô đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 32 SGK 12cb Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng trực tiếp chứ không phải gián tiếp về lịch sử tiến hoá của sinh giới. Câu 162. Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là: A. Biến dị cá thể. B. Thường biến. C. Đột biến. D. Biến dị tổ hợp. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Biến dị cá thể. Câu 163. Trình tự các kỉ từ sớm đến muộn trong đại trung sinh là: A. Triat (Tam điệp) → Jura → Krêta (Phấn trắng). B. Kreta (Phấn trắng) → Jura → Triat (Tam điệp). C. Jura → Krêta (Phấn trắng) → Triat (Tam điệp). D. Triat (Tam điệp) → Krêta (Phấn trắng) → Jura. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Triat (Tam điệp) → Jura → Krêta (Phấn trắng). Câu 164. Phát biểu nào sau đây là đúng về các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá của sinh vật? A. Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định. B. Yếu tố ngẫu nhiên luôn đàô thải hết các alen trội và lặn có hại ra khỏi quần thể, chỉ giữ lại alen có lợi. C. Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của sinh vật. D. Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng vốn gen, tạô đa dạng kiểu hình của quần thể. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 26 SGK 12cb Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định. Câu 165. Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, chọn lọc tự nhiên: A. Là nhân tố làm thay đổi tần số alên không thêô hướng xác định. B. Là nhân tố làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định. C. Tạo ra các alen mới, làm tần số alên thay đổi theo một hướng xác định. D. Cung cấp các biến dị di truyền làm phong phú vốn gen của quần thể. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Là nhân tố làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định. Câu 166. Loài sinh học là một đơn vị phân loại trong tự nhiên, nó có các đặc điểm. 1. Là tổ chức cơ bản của sinh giới. 2. Là đơn vị tồn tại đơn vị tiến hoá của loài. 3. Là đơn vị sinh sản, là một thể thống nhất, về sinh thái và di truyền. 4. Là một nhóm cá thể có vốn gen chung, có tính trạng chung về hình thái và sinh lý. A. 1, 2, 4. B. 1, 3, 4. C. 2, 3, 4. D. 1, 2, 3, 4. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb 1. Là tổ chức cơ bản của sinh giới. Đúng 2. Là đơn vị tồn tại đơn vị tiến hoá của lôài. Sai vì đơn vị tiến hóa của loài trong tự nhiên là quần thể.


3. Là đơn vị sinh sản, là một thể thống nhất, về sinh thái và di truyền. Đúng 4. Là một nhóm cá thể có vốn gen chung, có tính trạng chung về hình thái và sinh lý. Đúng Câu 167. Chọn phát biểu sai: A. Đột biến là nhân tố có thể làm giàu vốn gen của quần thể. B. Theo quan niệm hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể. C. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn sô với quần thể sinh vật lưỡng bội. D. Biến động di truyền là nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn sô với quần thể sinh vật lưỡng bội. Câu 168. Cho các phát biểu sau đây: 1- Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội. 2- Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi. 3- Đột biến và di - nhập gen là nhân tố tiến hoá có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật. 4- Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định. 5- Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể. 6- Chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể khi chọn lọc chống lại alen trội. Số phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại về tiến hóa là: A.5 B.3 C.6 D.4 Hướng dẫn giải - độ khó: 4 Bài 26 SGK 12cb 1- Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn chậm hơn sô với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội. Đúng 2- Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi. Sai 3- Đột biến và di - nhập gen là nhân tố tiến hoá có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật. Đúng 4- Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định. Đúng 5- Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể. Đúng 6- Chọn lọc tự nhiên sẽ đàô thải hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể khi chọn lọc chống lại alen trội. Đúng Câu 169. Trong tiến hóa và chọn giống, đột biến chuyển đoạn có ý nghĩa: A. Giúp cho việc thiết lập bản đồ gen. B. Loại bỏ đi các gên có hại vì chúng được chuyển sang nhiễm sắc thể khác. C. Giúp chuyển gen quí từ loài này sang loài khác. D. Làm tăng hôặc giảm sự biểu hiện của tính trạng. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Giúp chuyển gen quí từ loài này sang loài khác. Câu 170. Có 4 dòng ruồi giấm thu được từ 4 vùng địa lí khác nhau. Phân tích trật tự gen trên nhiễm sắc thể số 2, người ta thu được kết quả sau: Dòng 1: ABCDEFGH Dòng 2: ABCGFDEH Dòng 3: ABFGCDEH Dòng 4: ABFEDCGH Nếu dòng 1 là dòng gốc, do một đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể đã làm phát sinh ra 3 dòng kia theo trật tự là: A. 1 → 4 → 3 → 2. B. 1 → 3 → 4 → 2. C. 1 → 2 → 4 → 3. D. 1 → 2 → 3→ 4. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Trật tự phát sinh là 1 → 4 → 3 → 2. Câu 171. Trong nghiên cứu tiến hóa ở các chủng tộc người và các loài linh trưởng, hệ gen ti thể và vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y có ưu thế vì: A. Ở các lôài linh trưởng có chế độ phụ hệ trong quan hệ xã hội. B. Tần số đột biến ít hơn nhiều so với các vùng trên nhiễm sắc thể thường.


C. Được di truyền theo dòng mẹ hoặc di truyền thẳng nên dễ xây dựng sơ đồ phả hệ và cây phát sinh chủng loại. D. Sự thay đổi chủ yếu dô đột biến trội, nên có thể dễ dàng biểu hiện trong quá trình tiến hóa. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Được di truyền theo dòng mẹ hoặc di truyền thẳng nên dễ xây dựng sơ đồ phả hệ và cây phát sinh chủng loại. Câu 172. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung cho tất cả các nhân tố tiến hóa? A. Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tạo ra sự sai khác về tỉ lệ kiểu gen trong quần thể. B. Làm tăng tính đa dạng và phong phú về vốn gen của quần thể. C. Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. D. Làm xuất hiện các alen mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tạo ra sự sai khác về tỉ lệ kiểu gen trong quần thể. Câu 173. Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng? A. Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên. B. Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alên mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. C. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gên, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể. D. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 26 SGK 12cb Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể. Câu 174. Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học? A. Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản. B. Hình thành nên các tế bàô sơ khai (tế bào nguyên thủy). C. Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipêptit đơn giản. D. Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Hình thành nên các tế bàô sơ khai (tế bào nguyên thủy). Câu 175. Điểm đáng chú ý nhất trong đại trung sinh là: A. Chinh phục đất liền của thực vật và động vật. B. Phát triển ưu thế của cây hạt kín, sâu bọ, chim và thú. C. Phát triển ưu thế của cây hạt trần và bò sát. D. Phát triển ưu thế của cây hạt trần, chim và thú. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Phát triển ưu thế của cây hạt trần và bò sát. Câu 176. Thí nghiệm của Fox và cộng sự đã chứng minh: A. Có sự hình thành các tế bào sống sơ khai từ các đại phân tử hữu cơ. B. Sinh vật đầu tiên đã được hình thành trông điều kiện trái đất nguyên thuỷ. C. Trông điều kiện trái đất nguyên thuỷ đã có sự kết hợp các axit amin với nhau tạo nên các chuỗi pôlipêptit đơn giản. D. Trông điều kiện khí quyển nguyên thuỷ, chất hoá học đã được tạo thành từ các chất vô cơ thêô côn đường hoá học. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Trông điều kiện trái đất nguyên thuỷ đã có sự kết hợp các axit amin với nhau tạo nên các chuỗi pôlipêptit đơn giản. Câu 177. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của lá, và do có nguồn gốc giống nhau nên được xêm là cơ quan tương tự. B. Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay. C. Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của ong vừa được xêm là cquan tương đồng, vừa được xêm là cơ quan tương tự. D. Chứng minh nguồn gốc chung giữa các loài có thể dựa vàô cơ quan tương đồng hoặc thoái hóa. Hướng dẫn giải - độ khó: 3


Bài 24 SGK 12cb Chứng minh nguồn gốc chung giữa các loài có thể dựa vàô cơ quan tương đồng hoặc thoái hóa. Câu 178. Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là: A. Bằng chứng sinh học phân tử. B. Bằng chứng phôi sinh học. C. Bằng chứng địa lí sinh học. D. Bằng chứng giải phẫu so sánh. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Đây là bằng chứng sinh học phân tử. Câu 179. Nhận định nào sau đây không phải là bằng chứng di truyền ở cấp độ phân tử chứng minh nguồn gốc chung giữa các loài? A. Mã di truyền có tính phổ biến. B. Ở loài sinh sản hữu tính bộ nhiễm sắc thể ổn định qua nguyên phân , giảm phân , thụ tinh. C. ADN có vai trò mang và truyền đạt thông tin di truyền. D. ADN của các lôài đêù được cấu tạo từ 4 loại nucleotit A, T, G, X. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Ở loài sinh sản hữu tính bộ nhiễm sắc thể ổn định qua nguyên phân, giảm phân, thụ tinh không phải là bằng chứng chứng minh nguồn gốc chung giữa các loài. Câu 180. Cổ Hươu cao cổ là một tính trạng đa gen. Trong các thung lũng ở Kênia người ta nghiên cứu thấy chiều dài trung bình cổ của Hươu cao cổ ở 8 thung lũng có số đo như sau: 180cm;185cm; 190cm; 197,5cm; 205cm; 210cm; 227,5cm; 257,5cm . Theo anh (chị) sự khác nhau đó là do: A. Chiều caô cây khác nhau, Hươu phải vươn cổ tìm thức ăn với độ cao khác nhau. B. Chiều dài cổ có giá trị thích nghi khác nhau tuỳ điều kiện kiếm ăn ở từng thung lũng. C. Nếu không vươn cổ lên cao thì phải chuyển sang thung lũng khác để tìm thức ăn. D. Ảnh hưởng của môi trường tạô ra các thường biến khác nhau trong quá trình sống. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Chiều dài cổ có giá trị thích nghi khác nhau tuỳ điều kiện kiếm ăn ở từng thung lũng. Câu 181. Vì sao hệ động vật và thực vật ở châu Âu, châu Á và Bắc Mĩ có một số loài cơ bản giống nhau nhưng cũng có một số loài đặc trưng? A. Đại lục Á, Âu và Bắc Mĩ mới tách nhau (từ kỉ Đệ tứ) nên những loài giống nhau xuất hiện trước đó và những loài khác nhau xuất hiện sau. B. Dô có cùng vĩ độ nên khí hậu tương tự nhau dẫn đến sự hình thành hệ động, thực vật giống nhau, các lôài đặc trưng là do sự thích nghi với điều kiện địa phương. C. Một số loài di chuyển từ châu Á sang Bắc Mĩ nhờ cầu nối ở eo biển Berinh ngày nay. D. Đầu tiên, tất cả các lôài đều giống nhau do có nguồn gốc chung, sau đó trở nên khác nhau do chọn lọc tự nhiên theo nhiều hướng khác nhau. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Đại lục Á, Âu và Bắc Mĩ mới tách nhau (từ kỉ Đệ tứ) nên những loài giống nhau xuất hiện trước đó và những loài khác nhau xuất hiện sau. Câu 182. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về sự hình thành loài mới? A. Quá trình hình thành loài bằng côn đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau vì khi loài mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau. B. Quá trình hình thành loài bằng côn đường địa lí và côn đường sinh thái luôn luôn diễn ra độc lập. C. Các cá thể đa bội được cách li sinh thái với các cá thể khác loài dễ dẫn đến hình thành loài mới. D. Loài mới được hình thành bằng côn đường lai xa và đa bội hóa xảy ra chậm chạp. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 29-30 SGK 12cb Quá trình hình thành loài bằng côn đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau vì khi loài mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau. Câu 183. Mô tả nào dưới đây về lịch sử phát triển của sự sống trên Trái Đất là đúng? A. Thực vật có mạch xuất hiện đầu tiên vào kỉ Đê-vôn. B. Trong kỉ Cambri (cách nay khoảng 543 triệu năm) lượng ôxi trên Trái Đất đã giống như lượng ôxi trên Trái Đất hiện nay và hầu hết các ngành động vật như hiện nay đã được xuất hiện ở kỉ này.


C. Bò sát khổng lồ đầu tiên xuất hiện vào kỉ Pec-mơ. D. Trong kỉ Cambri (cách nay khoảng 543 triệu năm) lượng ôxi trên Trái Đất bằng 5% lượng ôxi trên Trái Đất hiện nay và hầu hết các ngành động vật như hiện nay đã được xuất hiện ở kỉ này. Hướng dẫn giải - độ khó: 4 Bài 33 SGK 12cb Trong kỉ Cambri (cách nay khoảng 543 triệu năm) lượng ôxi trên Trái Đất đã giống như lượng ôxi trên Trái Đất hiện nay và hầu hết các ngành động vật như hiện nay đã được xuất hiện ở kỉ này. Câu 184. Sinh vật chuyển từ nước lên cạn được là vì: A. Thực vật đã tạo ra nguồn chất hữu cơ trên cạn khi nước biển rút. B. Tiến hóa tạô ra được những sinh vật thích nghi với đời sống trên cạn. C. Mật độ sinh vật đưới nước quá cao do biển thu hẹp lục địa nổi lên. D. Thực vật đã tạo ra ôxi tích lũy trông khí quyển tạo tầng ozon. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Thực vật đã tạô ra ôxi tích lũy trông khí quyển tạo tầng ozon. Câu 185. Khai quật được hóa thạch của một người vượn cổ. Hóa thạch là một mẫu xương hàm và toàn bộ hộp sọ. Bằng phương pháp phân tích đồng vị phóng xạ C14 người ta xác định được hàm lượng C14 so với hàm lượng cacbon có trong hóa thạch là 625.10-16. Xác định tuổi của hóa thạch, biết chu kỳ bán rã của C14 là 5730 năm. A. 22920 năm. B. 5730 năm. C. 6250 năm. D. 11640 năm. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Vì chu kì bán rã của C14 là 5730 năm, tức là sau 5730 năm thì hàm lượng C14 trong hóa thạch giảm 1/2. Khi phân tích đồng vị phóng xa C14 người ta xác định được hàm lượng C14 so với hàm lượng cacbon có trong hóa thạch là 625.10-16 tức là giảm 1/16 lần tương đương với 4 chu kì bán rã. Vậy tuổi của hóa thạch tính được là 5730x4 = 22920 năm. Câu 186. Ở một quần thể ngẫu phối, thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen 0,36BB: 0,48Bb: 0,16bb= 1. Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì: A. Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi. B. Alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể. C. Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau. D. Alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Tốc độ đàô thải của allên A và a là như nhau nên → Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi. Câu 187. Cho các cặp cơ quan sau: (1) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người. (2) Cánh dơi và chi trước của ngựa. (3) Gai xương rồng và lá cây lúa. (4) Cánh bướm và cánh chim. Các cặp cơ quan tương đồng là: A. (1), (2), (3). B. (2), (3), (4). C. (1), (2), (4). D. (1), (3), (4). Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 24 SGK 12cb (1) Tuyế n nộ c độ̂ c củ a rá n và tuyế n nước bộ t củ a người. - Đúng (2) Cá nh dơi và chi trước củ a ngựa. Đúng (3) Gai xương rồ ng và lá câ y lú a. Đúng (4) Cá nh bướm và cá nh chim. Sai Câu 188. Tần số đột biến của mỗi gen rất thấp nhưng đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình chọn lọc vì: (1) Ảnh hưởng của đột biến gen đến sức sống cơ thể sinh vật ít nghiêm trọng so với đột biến nhiễm sắc thể. (2) Số lượng gen trong quần thể rất lớn.


(3) Đột biến gen thường ở trạng thái lặn. (4) Quá trình giao phối đã phát tán các đột biến và làm tăng xuất hiện các biến dị tổ hợp. A. (1), (3). B. (1), (2). C. (1), (2), (3), (4). D. (1), (2), (3). Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Tần số đột biến của mỗi gen rất thấp nhưng đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình chọn lọc vì: Ảnh hưởng của đột biến gên đến sức sống cơ thể sinh vật ít nghiêm trọng so với đột biến nhiễm sắc thể. Số lượng gen trong quần thể rất lớn. Đột biến gên thường ở trạng thái lặn. Quá trình giao phối đã phát tán các đột biến và làm tăng xuất hiện các biến dị tổ hợp. Câu 189. Khi nói về tác động của nhân tố tiến hóa trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng? A. Hình thành loài bằng côn đường lai xa và đa bội hóa thường không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên. B. Đột biến gên làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách rất chậm chạp nhưng có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa. C. Hình thành loài bằng côn đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp và qua nhiều giai đôạn trung gian chuyển tiếp. D. Trong tự nhiên, sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể cùng lôài là dô tác động của các nhân tố tiến hóa. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Nội dung kiến thức ở bài 29 (SGK Sinh học 12). Câu 190. Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây đúng? A. Khi môi trường sống ổn định thì trong quần thể giao phối không xảy ra sự chọn lọc tự nhiên. B. Giao phối gần không làm thay đổi tần số alen trong quần thể. C. Chọn lọc tự nhiên không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên toàn bộ quần thể. D. Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động lên từng gen riêng rẽ mà còn tác động lên toàn bộ kiểu gen. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Nội dung kiến thức ở bài 26 (SGK Sinh học 12). Giao phối gần làm thay đổi tần số kiểu gen chứ không làm thay đổi tần số alen trong quần thể. Câu 191. Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá chủ yếu gặp ở các loài: A. Thực vật sinh sản hữu tính. B. Động vật bậc thấp. C. Động vật có khả năng trinh sản và thực vật sinh sản vô tính. D. Thực vật sinh sản vô tính. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Nội dung kiến thức ở bài 29 (SGK Sinh học 12). Thực vật sinh sản hữu tính Câu 192. Cho các nhân tố sau: (1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. (5) Đột biến. (6) Di gen. Có mấy nhân tố có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể? A.4 B.3 C.5 D.2 Hướng dẫn giải - độ khó: 2 (1), (3), (4), (6). Nội dung kiến thức ở bài 26 (SGK Sinh học 12). Câu 193. Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên ở các quần thể vi khuẩn là các đột biến và biến dị tổ hợp.


B. Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gên quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi. C. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. D. Các yếu tố ngẫu nhiên làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể không theo một chiều hướng xác định. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Nội dung kiến thức ở bài 26 (SGK Sinh học 12). Vi khuẩn không có biến dị tổ hợp. Câu 194. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, A. Những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gên tương ứng với những thay đổi của ngoại cảnh đều di truyền được. B. các quần thể sinh vật trong tự nhiên chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi. C. mọi biến dị di truyền trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa. D. sự cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Nội dung kiến thức ở bài 26, 27, 29 (SGK Sinh học 12). Không phải biến dị nàô cũng được di truyền, không phải biến dị nàô cũng là nguyên liêu chô tiến hóa Cách li không tạo nên alen mới mà duy trì sự khác biệt về thành phần kiểu gen giữa các quần thể Câu 195. Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng? A. Ở các lôài động vật sinh sản hữu tính qua giao phối, hình thành loài mới chủ yếu thêô côn đường cách li địa lí. B. Lai xa và đa bội hóa có thể hình thành loài mới trông môi trường tự nhiên. C. Hình thành loài mới thường gắn với sự hình thành các đặc điểm thích nghi. D. Ở các loài cá, hình thành loài bằng côn đường cách li tập tính thường xảy ra nhanh chóng. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Nội dung kiến thức ở bài 29 (SGK Sinh học 12). Ở các loài cá, hình thành loài bằng côn đường cách li tập tính thường xảy ra nhanh chóng:=> cách li tập tính thường xảy ra với những loài ít di chuyển Câu 196. Các bằng chứng hóa thạch cho thấy, quá trình tiến hóa hình thành nên các loài trong chi Homo diễn ra theo trình tự đúng là: A. Homo habilis → Homo erectus → Homo neanderthalensis → Homo sapiens. B. Homo habilis → Homo neanderthalensis → Homo erectus → Homo sapiens. C. Homo erectus → Homo habilis → Homo sapiens. D. Homo habilis → Homo erectus → Homo sapiens. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Nội dung kiến thức ở bài 34 (SGK Sinh học 12). Hômô habilis → Hômô êrêctus → Hômô sapiêns Câu 197. Những bằng chứng gián tiếp nào rõ nét nhất chứng minh được sinh giới có chung một nguồn gốc? A. Bà ng chứng sinh hộ c phân tử và hóa thạch. B. Bà ng chứng tế bà o và sinh hộ c phân tử. C. Bà ng chứng giả i phã u so sá nh và phôi sinh hộ c. D. Bà ng chứng phôi sinh hộ c và tế bà o. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Nội dung kiến thức ở bài 24 (SGK Sinh học 12). Bà ng chứng tế bà o và sinh hộ c phân tử: đây là bằng chứng dựa trên những hiểu biết về tế bào học và sinh học phân tử hiện đại Câu 198. Trong tiến hóa và chọn giống, đột biến chuyển đoạn có ý nghĩa: A. Loại bỏ đi các gên có hại vì chúng được chuyển sang nhiễm sắc thể khác. B. Giúp cho việc thiết lập bản đồ gen. C. Làm tăng hôặc giảm sự biểu hiện của tính trạng. D. Giúp chuyển gen quí từ loài này sang loài khác. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Giúp chuyển gen quí từ loài này sang loài khác. Câu 199. Kiểu cấu tạo giống nhau của các cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung của chúng, những sai khác về chi tiết chủ yếu là do nguyên nhân nào? A. Thực hiện các chức phận khác nhau B. Sự thoái hoá trong quá trình phát triển C. Chúng phát triển trông các điều kiện sống khác nhau


D. Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra thêô các hướng khác nhau Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Kiểu cấu tạo giống nhau của các cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung của chúng. Những sai khác về chi tiết là do chúng thực hiện những chức năng khác nhau Câu 200. Nhóm cơ quan tương đồng là một bằng chứng quan trọng trong quá trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa các loài.Ví dụ nào dưới đây thuộc loại cơ quan tương đồng? A. Cánh dơi và tay khỉ B. Vây cá và vây cá voi C. Sự tiêu giảm chi sau của cá voi D. Ngà voi và ngà voi biển Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Cơ quan tương đồng: là cơ quan được tiến hóa từ 1 cơ quan ở cùng loài tổ tiên mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau Vd: tay người, cánh dơi, vây cá voi → chi trước của lớp thú Câu 201. Các cơ quan thoái hoá ở các loài khác nhau phản ánh điều gì trong việc nghiên cứu quá trình tiến hoá của các loài này? A. Phản ánh ảnh hưởng của môi trường sống B. Phản ánh chức phận quy định cấu tạo C. Phản ánh sự tiến hôá đồng quy D. Phản ánh sự tiến hoá phân li Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Cơ quan thoái hóa cũng là 1 loại cơ quan tương đồng nhưng cấu trúc đã bị tiêu giảm và không còn chức năng. Cơ quan thoái hóa giúp ta xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài, là bằng chứng rõ rệt nhất chứng tỏ những loài này bắt nguồn từ một tổ tiên chung Câu 202. Ví dụ nào dưới đây thuộc loại cơ quan tương tự của các loài? A. Cánh sâu bọ và cánh dơi B. Nhụy trông hôa đực của cây ngô C. Gai xương rồng, tua cuốn của đậu hà lan D. Tuyến nước bọt và tuyến nọc độc của rắn Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Cơ quan tương tự: là những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc Câu 203. Cơ quan thoái hoá là nhóm cơ quan vốn rất phát triển ở loài tổ tiên nhưng hiện tại không còn đảm nhận chức phận của cơ thể.Ví dụ nào dưới đây thuộc cơ quan thoái hóa? A. Nhụy trông hôa đực của cây ngô B. Gai cây hoa hồng C. Ngà voi D. Gai của cây hoàng liên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Cơ quan thoái hóa cũng là 1 loại cơ quan tương đồng nhưng cấu trúc đã bị tiêu giảm và không còn chức năng. Cơ quan thoái hóa giúp ta xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài, là bằng chứng rõ rệt nhất chứng tỏ những loài này bắt nguồn từ một tổ tiên chung Câu 204. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào có nội dung phản ánh về quá trình tiến hoá hội tụ của các loài? A. Sinh vậ t số ng trông điề u kiệ̂ n tự nhiên tương tự thì hình thà nh cá c đặ c điể m thích nghi giố ng nhau B. Cá c loà i sinh vậ t cố xu hướng tậ p trung tạ i 1 khu địa lý nà ô đố C. Những loà i khá c nhau số ng chung với nhau qua thời gian dà i thì sễ cố nhiề u điể m giố ng nhau D. Hiệ̂ n tượng tiêu giả m mộ̂ t số cơ quan trên cơ thể Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Sinh vậ t số ng trông điề u kiệ̂ n tự nhiên tương tự thì hình thà nh cá c đặ c điể m thích nghi giố ng nhau Câu 205. Bằng chứng tế bào học đã cho thấy lục lạp trong tế bào thực vật có nguồn gốc từ đâu? A. Mộ̂ t loà i vi khuả n lam B. Mộ̂ t loà i vi khuả n E.coli C. Mộ̂ t cơ quan thôá i hố a D. Nhân con tiế n hố a thà nh Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Mộ̂ t loà i vi khuả n lam Câu 206. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào mô tả về hiện tượng đồng quy tính trạng trong quá trình tiến hoá? A. Những lôài khác nhau nhưng có kiểu hình giống nhau do sống trông điều kiện môi trường giống nhau B. Các quần thể bị cách li thời gian dài nhưng vẫn giữ được sự tương đồng về hình thái C. Các cá thể trong quần thể mặc dù có những đặc điểm khác nhau nhưng vẫn giữ được những tính trạng đặc trưng chô loài


D. Các cá thể cùng loài thuộc các giống khác nhau vẫn giữ được các tính trạng đặc trưng chô lôài Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Những lôài khác nhau nhưng có kiểu hình giống nhau do sống trông điều kiện môi trường giống nhau Câu 207. Bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng chính xác nhất cho thấy mối liên hệ giữa các loài. Người ta dùng phép lai phân tử để tìm hiểu về đều gì? A. Mức độ tương đồng và khác biệt về trình tự nuclêôtit giữa các loài. B. Mức độ khác biệt về trình tự nuclêôtit giữa các loài C. Cách thức hình thành loài mới trong quá trình tiến hóa D. Mức độ tương đồng về trình tự nuclêôtit giữa các loài Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Mức độ tương đồng và khác biệt về trình tự nuclêôtit giữa các loài. Dùng phương pháp lai phân tử: lai các phân tử ADN của các loài với nhau và đánh giá mức độ tương đồng về trình tự nu giữa các loài qua khả năng bắt cặp bổ sung giữa các sợi ADN đơn thuộc 2 loài khác nhau. Nếu 2 loài có họ hàng gần có nhiều đoạn bắt cặp bổ sung nhau, “phân tử lai” càng bền vững với nhiệt (mức độ tương đồng được đánh giá qua nhiệt độ làm “nóng chảy phân tử lai”) Câu 208. Khái niệm nào sau đây nói về cơ quan thoái hoá là đúng nhất? A. Là cơ quan mà trước đây ở các loài tổ tiên có một chức năng quan trọng nàô đó nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm B. Các cơ quan tiến hóa từ một nguồn gốc chung mặc dầu hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau hoặc bị tiêu giảm. C. Các cơ quan thực hiện những chức năng rất giống nhau nhưng đến nay không còn thực hiện nữa. D. Các cơ quan thực hiện những chức năng tương tự nhau nhưng nay bị tiêu giảm. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 24 SGK 12cb Cơ quan thoái hóa cũng là 1 loại cơ quan tương đồng nhưng cấu trúc đã bị tiêu giảm và không còn chức năng. Cơ quan thoái hóa giúp ta xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài, là bằng chứng rõ rệt nhất chứng tỏ những loài này bắt nguồn từ một tổ tiên chung Câu 209. Học thuyết tế bào đã dùng bằng chứng nào để khẳng định tất cả các sinh vật ngày nay xuất phát từ một nguồn gốc? A. Tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bàô đến động-thực vật đều được cấu tạo từ tế bào. B. Tất cả các cơ thể sinh vật đều có tế bào với hình dạng giống nhau. C. Tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bàô đến đa bàô đều có mối quan hệ với nhau. D. Tất cả các cơ thể sinh vật đều được cấu tạo bởi các đại phân tử hữu cơ: axit nuclêic và prôtêin, pôliphôtphat. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bàô đến động-thực vật đều được cấu tạo từ tế bào Câu 210. Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài về các đặc điểm hình thái thì người ta hay sử dụng các cơ quan thoái hóa vì: A. Đó là bằng chứng rõ rệt nhất chứng tỏ những lôài này đều bắt nguồn từ tổ tiên chung. B. Cung cấp cho ta bằng chứng về phôi sinh học giữa các sinh vật. C. Xây dựng lại hình thái cơ quan khi chưa bị thoái hóa. D. Giúp so sánh về giải phẫu của các loài. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Đó là bằng chứng rõ rệt nhất chứng tỏ những lôài này đều bắt nguồn từ tổ tiên chung Cơ quan thoái hóa cũng là 1 loại cơ quan tương đồng nhưng cấu trúc đã bị tiêu giảm và không còn chức năng. Cơ quan thoái hóa giúp ta xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài, là bằng chứng rõ rệt nhất chứng tỏ những loài này bắt nguồn từ một tổ tiên chung Câu 211. Phương pháp nào sau đây được gọi là phương pháp lai phân tử? A. Lai các phân tử ADN của các loài với nhau và đánh giá mức độ tương đồng qua khả năng bắt cặp bổ sung giữa các sợi ADN đơn thuộc 2 loài khác nhau. B. Lai giữa 2 dòng thuần khác nhau. C. Tổ hợp vốn gen của 2 hay nhiều loài sinh vật với nhau. D. Là phương pháp lai giữa các dạng bố mẹ có bộ gen khác nhau. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb


Lai các phân tử ADN của các loài với nhau và đánh giá mức độ tương đồng qua khả năng bắt cặp bổ sung giữa các sợi ADN đơn thuộc 2 loài khác nhau Dùng phương pháp lai phân tử: lai các phân tử ADN của các loài với nhau và đánh giá mức độ tương đồng về trình tự nu giữa các loài qua khả năng bắt cặp bổ sung giữa các sợi ADN đơn thuộc 2 loài khác nhau. Nếu 2 loài có họ hàng gần có nhiều đoạn bắt cặp bổ sung nhau, “phân tử lai” càng bền vững với nhiệt (mức độ tương đồng được đánh giá qua nhiệt độ làm “nóng chảy phân tử lai”) Câu 212. Khẳng định nào dưới đây đúng nhất trong việc xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài? A. Các loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các nuclêôtit và trình tự các axit amin càng giống nhau và ngược lại B. Các loài có quan hệ họ hàng càng gần thì sự sai khác về thành phần các loại axit amin trong phân tử prôtêin càng nhỏ. C. Các loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự sắp xếp các nuclêôtit càng khác nhau. D. Các loài có họ hàng càng gần thì sự sai khác thành phần các loại nuclêôtit càng lớn. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 24 SGK 12cb Các loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các nuclêôtit và trình tự các axit amin càng giống nhau và ngược lại => bằng chứng sinh học phân tử Câu 213. Chuỗi hêmôglôbin giữa tinh tinh và người có những sự sai khác nào về số lượng và trình tự các axit amin? A. Không có sai khác. B. Khác nhau 8 axit amin. C. Khác nhau 1 axit amin. D. Khác nhau 3 axit amin. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Không có sai khác Câu 214. Mô tả nào dưới đây về các cơ quan tương tự là chính xác nhất? A. Các cơ quan thực hiện các chức năng tương tự nhau nhưng lại không được tiến hóa từ một cơ quan chung của loài tổ tiên. B. Các cơ quan thực hiện những chức năng tương tự nhau. C. Các cơ quan được tiến hóa từ một nguồn gốc chung nhưng nay không còn chức năng. D. Các cơ quan được tiến hóa từ một nguồn gốc chung. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Các cơ quan thực hiện các chức năng tương tự nhau nhưng lại không được tiến hóa từ một cơ quan chung của loài tổ tiên Câu 215. Để xác định mức độ tương đồng về trình tự nuclêôtit giữa các loài, người ta thường sử dụng phương pháp nào? A. Lai phân tử. B. Lai khác loài. C. Lai khác dòng đơn. D. Lai khác thứ. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Phương pháp lai phân tử: Dùng phương pháp lai phân tử: lai các phân tử ADN của các loài với nhau và đánh giá mức độ tương đồng về trình tự nu giữa các loài qua khả năng bắt cặp bổ sung giữa các sợi ADN đơn thuộc 2 loài khác nhau. Nếu 2 loài có họ hàng gần có nhiều đoạn bắt cặp bổ sung nhau, “phân tử lai” càng bền vững với nhiệt (mức độ tương đồng được đánh giá qua nhiệt độ làm “nóng chảy phân tử lai”) Câu 216. Mô tả nào dưới đây là chính xác nhất về các cơ quan tương đồng? A. Các cơ quan được tiến hóa từ một nguồn gốc chung mặc dầu hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau. B. Các cơ quan thực hiện những chức năng tương tự nhau. C. Các cơ quan được tiến hóa từ một nguồn gốc chung. D. Các cơ quan thực hiện những chức năng rất giống nhau. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Các cơ quan được tiến hóa từ một nguồn gốc chung mặc dầu hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau Câu 217. Việc nghiên cứu các cơ quan thoái hoá cho phép ta đưa ra kết luận nào sau đây? A. Phản ánh ảnh hưởng của môi trường sống. B. Phản ánh sự tiến hóa phân li. C. Phản ánh sự tiến hóa đồng quy. D. Phản ánh chức phận quy định cấu tạo. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb


Cơ quan thoái hóa cũng là 1 loại cơ quan tương đồng nhưng cấu trúc đã bị tiêu giảm và không còn chức năng. Cơ quan thoái hóa giúp ta xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài, là bằng chứng rõ rệt nhất chứng tỏ những loài này bắt nguồn từ một tổ tiên chung Phản ánh ảnh hưởng của môi trường sống Câu 218. Bằng chứng giải phẩu so sánh dựa vào sự giống nhau và khác nhau của các loài về những đặc điểm nào? A. Cấu tạô cơ quan và cơ thể B. Giai đôạn phát triển phôi thai C. Cấu tạo pôlipeptit và pôlinuclêotit D. Sinh học và biến cố địa chất Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Giải phẫu so sánh là 1 lĩnh vực của sinh học, nghiên cứu mối quan hệ tiến hóa giữa các loài dựa trên việc so sánh các đặc điểm giải phẫu hình thái bên ngoài và cấu tạo bên trong cơ thể sinh vật Cấu tạô cơ quan và cơ thể Câu 219. Đặc điểm cơ bản của các cơ quan tương đồng là gì? A. Cùng nguồn gốc nhưng khác nhau về chức năng B. Cùng chức năng nhưng có nguồn gốc khác nhau C. Cùng vị trí trên cơ thể và cùng chức năng D. Cùng cấu tạo bên trong và hình thái bên ngoài Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Cùng nguồn gốc nhưng khác nhau về chức năng Câu 220. Hai cơ quan của 2 loài khác nhau được coi là tương đồng khi chúng có những đặc điểm gì? A. Cùng nguồn gốc từ phôi, có vị trí tương đồng B. Giống nhau về hình thái và cấu tạo trong C. Khác nguồn gốc nhưng cùng chức năng D. Ở vị trí tương đương nhau trên cơ thể Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Cùng nguồn gốc từ phôi, có vị trí tương đồng Câu 221. Tuyến nọc độc của rắn hổ mang là cơ quan tương đồng với loại cơ quan nào? A. Tuyến nước bọt B. Tuyến lệ C. Tuyến nhày D. Tuyến yên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Tuyến nước bọt Câu 222. Các cơ quan tương đồng có những đặc điểm nào giống nhau? A. Cấu trúc bên trong B. Chức năng hôạt động C. Cấu tạo bên ngoài D. Vị trí tương tự nhau Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Cấu trúc bên trong Câu 223. Hiện tượng cơ quan thoái hóa lại phát triển và biểu hiện ở cá thể của loài được gọi là hiện tượng gì? A. Hiện tượng lại tổ B. Hiện tượng đột biến C. Tiến hóa ngược D. Hiện tượng thoái hóa Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Hiện tượng lại tổ Câu 224. Câu nào không đúng khi nói về cơ quan tương đồng và cơ quan thoái hóa? A. Chỉ ở động vật mới có cơ quan thôái hóa B. Cơ quan thôái hóa cũng là cơ quan tương đồng C. 2 loại cơ quan này phản ánh quan hệ họ hàng D. Thực vật cũng có cơ quan tương đồng Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 24 SGK 12cb Chỉ ở động vật mới có cơ quan thôái hóa Cơ quan thôái hóa và cơ quan tương đồng có cả ở động vật và thực vật Câu 225. Cơ quan tương đồng ở các nhóm sinh vật không phản ánh đặc điểm nào sau đây của sự tiến hoá? A. Sự tiến hóa đồng quy B. Sự tiến hóa phân li C. Vai trò của chọn lọc tự nhiên D. Quan hệ họ hàng Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Sự tiến hóa đồng quy => tiến hóa từ 1 nguồn gốc chung nhưng thêô nhiều hướng khác nhau


Câu 226. Cơ quan tương tự phản ánh kết quả của quá trình nào? A. Sự tiến hóa đồng quy B. Sự tiến hóa phân li C. Môi trường khác nhau D. Quan hệ họ hàng Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Sự tiến hóa đồng quy Câu 227. Cơ quan tương tự là kết quả của kiểu chọn lọc tự nhiên nào? A. Ở cùng môi trường như nhau B. Ở các môi trường khác nhau C. Trên các đối tượng có họ hàng D. Theo nhiều hướng khác nhau Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Ở cùng môi trường như nhau => chịu tác động của chọn lọc tự nhiên như nhau Câu 228. Cơ sở của bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau về đặc điểm nào? A. Cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêotit B. Sinh học và biến cố địa chất C. Các giai đôạn phát triển phôi thai D. Cấu tạo trong giữa các loài khác nhau Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêotit => cấp độ phân tử Câu 229. Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi Hemôglobin giống nhau chứng tỏ 2 loài này có nguồn gốc chung; đây là bằng chứng gì? A. Bằng chứng sinh học phân tử B. Bằng chứng địa lý sinh học C. Bằng chứng phôi sinh học D. Bằng chứng giải phẫu so sánh Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Bằng chứng sinh học phân tử Câu 230. Cơ quan tương đồng là những cơ quan A.có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự. B.cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau. C.cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau. D.có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạô giống nhau. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Cơ quan tương đồng: là cơ quan được tiến hóa từ 1 cơ quan ở cùng loài tổ tiên mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau Câu 231. Cơ quan tương tự là những cơ quan A.có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự. B.cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạô giống nhau. C.cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau. D.có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạô giống nhau. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Cơ quan tương tự: là những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự Câu 232. Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh A. sự tiến hôá phân li. B.sự tiến hôá đồng quy. C.sự tiến hôá sông hành. D.phản ánh nguồn gốc chung. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb sự tiến hôá phân li Câu 233. Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh A.sự tiến hôá phân li. B.sự tiến hôá đồng quy. C.sự tiến hôá sông hành. D.nguồn gốc chung. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb sự tiến hôá đồng quy Câu 234. Cơ quan thóai hóa là cơ quan A.phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành. B.biến mất hòan tòan. C. thay đổi cấu tạô phù hợp chức năng. D. thay đổi cấu tạô.


Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành Câu 235. Bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các lòai về A.cấu tạô trông của các nội quan. B.các giai đọan phát triển phôi thai. C. cấu tạô pôlipêptit hôặc pôlinuclêôtit. D. đặc điểm sinh học và biến cố địa chất. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb cấu tạô pôlipêptit hôặc pôlinuclêôtit. Câu 236. Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là A. bằng chứng giải phẫu sô sánh. B. bằng chứng phôi sinh học. C.bằng chứng địa lí sinh học. D. bằng chứng sinh học phân tử. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb bằng chứng sinh học phân tử Câu 237. Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau là chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới thuộc A. bằng chứng giải phẫu sô sánh. B. bằng chứng phôi sinh học. C.bằng chứng địa lí sinh học. D. bằng chứng sinh học phân tử. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb bằng chứng sinh học phân tử. Câu 238. Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là A. bằng chứng địa lí sinh vật học. B. bằng chứng phôi sinh học. C. bằng chứng giải phẩu học sô sánh. D. bằng chứng tế bàô học và sinh học phân tử. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb bằng chứng tế bàô học và sinh học phân tử Câu 239. Hai cơ quan tương đồng là A. gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan B. mang của lôài cá và mang của các lôài tôm. C. chân của lôài chuột chũi và chân của lôài dế nhũi. D. gai của cây hôa hồng và gai của cây xương rồng. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan => đều là kết quả của biến thái lá Câu 240. Cho các ví dụ sau: 1.Quần đảo Galapagot trong 48 loài thân mềm có 41 loài địa phương. 2. Thú có túi ở Oxtraylia. 3.Quần đảô Galapagôt có điều kiện sinh thái phù hợp, nhưng không có lôài lưỡng cư nàô. 4.Hệ động vật ở đảô đại dương nghèô hơn đảô lục địa. 5.Chuột túi, sóc túi ở Oxtraylia có hình dáng giống với chuột, sóc nhau thai ở Châu Á Hiện tượng nàô thể hiện tiến hóa hội tụ ( đồng qui ) A. 1. B. 2, 3. C. 4, 5 D. 5. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Chuột túi, sóc túi ở Oxtraylia có hình dáng giống với chuột, sóc nhau thai ở Châu Á => nguồn gốc khác nhau nhưng dô quá trình tiến hóa nên chúng có những đặc điểm giống nhau Câu 241. Theo Darwin, kết quả của chọn lọc tự nhiên tạo ra sự phân hóa về đặc điểm nào của các cá thể? A. Khả năng sống sót giữa các cá thể trong quần thể B. Khả năng phát sinh biến dị của các cá thể trong quần thể C. Khả năng phản ứng trước môi trường của các cá thể trong quần thể D. Khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Khả năng sống sót giữa các cá thể trong quần thể Câu 242. Điểm thể hiện sự hạn chế trong thuyết tiến hóa của Darwin là gì? A. Chưa nêu được nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền của biến dị B. Cho rằng động lực của chọn lọc nhân tạo là nhu cầu của côn người


C. Biến dị cá thể là nguồn nguyên liệu của tiến hóa và chọn giống D. Chọn lọc tự nhiên là côn đường dẫn đến hình thành loài mới Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Chưa nêu được nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền của biến dị Câu 243. Darwin giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi màu xanh lục ở các loài sâu ãn lá là do yếu tố nào sau đây? A. CLTN đã giữ lại những cá thể màu xanh lục và đàô thải những cá thể khác B. Sâu bị ảnh hưởng do màu lá cây C. Do quần thể sâu có nhiều hình dạng và CLTN đã vô tình giữ lại màu xanh D. Dạng đột biến màu xanh lục là gen trội nên được giữ lại Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb CLTN đã giữ lại những cá thể màu xanh lục và đàô thải những cá thể khác Câu 244. Darwin là người đầu tiên đưa ra khái niệm nào sau đây? A. Biến dị cá thể B. Đột biến trung tính C. Biến dị tổ hợp D. Đột biến Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Biến dị cá thể: những sai khác ở từng cá thể xuất hiện trong quá trình sống Câu 245. Biến dị sinh ra do thay đổi tập tính sinh hoạt của cơ quan thực chất là loại biến đổi nào? A. Thường biến B. Biến dị cá thể C. Đột biến D. Biến dị tổ hợp Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Thường biến: không có khả năng di truyền Câu 246. Vai trò lớn nhất của Darwin đối với việc nghiên cứu quá trình tiến hoá là: A. Phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên B. Giải thích sự hình thành lôài người từ động vật C. Chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới D. Giải thích thành công quá trình hình thành tính thích nghi Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên Câu 247. Theo Darwin chọn lọc nhân tạo bắt đầu từ khi nào? A. Từ khi lôài người bắt đầu biết trồng trọt, chăn nuôi B. Từ khi lôài người xuất hiện C. Từ khi sự sống xuất hiện D. Từ khi khoa học chọn giống được hình thành Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Từ khi lôài người bắt đầu biết trồng trọt, chăn nuôi Câu 248. Theo Darwin nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa là gì? A. Các biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định ở từng cá thể riêng lẻ B. Những biến đổi dô tác động của tập quán hoạt động ở động vật C. Những biến đổi đồng loạt tương ứng với điều kiện ngoại cảnh D. Đột biến và biến dị tổ hợp Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Các biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định ở từng cá thể riêng lẻ Câu 249. Darwin đã giải thích quá trình hình thành loài mới dần dần qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường nào? A. Phân ly tính trạng B. Chọn lọc tự nhiên C. Chọn lọc nhân tạo D. Đấu tranh sinh tồn Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Phân ly tính trạng Câu 250. Darwin đã cho rằng yếu tố nào là nguyên nhân của quá trình tiến hoá? A. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật B. Sự củng cố ngẫu nhiên các biến dị trung tính không liên quan với tác dụng của chọn lọc tự nhiên C. Tác động trực tiếp của ngoại cảnh lên cơ thể sinh vật trong quá trình phát triển của cá thể và của loài


D. Tác động của sự thay đổi ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động ở động vật trong một thời gian dài Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật Câu 251. Theo Darwin quá trình nào là cơ chế chính của sự tiến hóa? A. Sự tích lũy các biến dị có lợi, đàô thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên B. Sự di truyền các đặc tính thu được trông đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động C. Sự thay đổi của ngoại cảnh thường xuyên không đồng nhất dẫn đến sự biến đổi dần dà và liên tục của loài D. Sự tích lũy các đột biến trung tính một cách ngẫu nhiên, không liên quan với tác dụng của chọn lọc tự nhiên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Sự tích lũy các biến dị có lợi, đàô thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên Câu 252. Theo quan điểm của Darwin các loài ngày nay có mối quan hệ với nhau như thế nào? A. Các loài là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung B. Các loài là kết quả của quá trình tiến hóa từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau C. Các lôài đều được sinh ra cùng một lúc và không hề bị biến đổi D. Các lôài được biến đổi thêô hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc riêng rẽ Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Các loài là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung Câu 253. Theo Darwin, thì biến dị cá thể có những đặc điểm gì? A. Là những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong quá trính sinh sản B. Xảy ra thêô hướng xác định C. Không phải là nguồn nguyên liệu của quá trình chọn giống D. Không phải là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Là những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong quá trính sinh sản Câu 254. Theo Darwin, nhân tố nào là nhân tố chính trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi? A. Chọn lọc tự nhiên thông qua biến dị và di truyền B. Biến dị cá thể và quá trình giao phối C. Chọn lọc tự nhiên, đột biến và giao phối D. Đột biến và chọn lọc tự nhiên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Chọn lọc tự nhiên thông qua biến dị và di truyền Câu 255. Theo Darwin, sinh vật có những đặc điểm thích nghi với môi trường là do quá trình nào? A. Chọn lọc tự nhiên đã lôại bỏ những cá thể mang đặc điểm có hại, giữ lại những cá thể mang đặc điểm có lợi B. Môi trường sống thường xuyên thay đổi nên đặc điểm có hại trở nên có lợi C. Sinh vật có khả năng biến đổi để phù hợp với sự biến đổi của ngoại cảnh D. Côn người đã tác động lên sinh vật Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Chọn lọc tự nhiên đã lôại bỏ những cá thể mang đặc điểm có hại, giữ lại những cá thể mang đặc điểm có lợi Câu 256. Theo Darwin, kết quả của chọn lọc tự nhiên đã tạo ra nhóm phân loại nào sau đây? A. Tạo nên loài mới B. Tạo nên nòi mới C. Tạo nên chi mới D. Tạo nên giống mới Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Tạo nên loài mới Câu 257. Trong việc giải thích nguồn gốc của chung của loài, quá trình nào dưới đây đóng vai trò quyết định? A. Quá trình phân ly tính trạng B. Quá trình chọn lọc tự nhiên C. Quá trình giao phối D. Quá trình đột biến Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Quá trình phân ly tính trạng: từ 1 nguồn gốc chung thêô côn đường phân li tính trạng mà hình thành nên nhiều loài khác nhau => những loài này vẫn giữ được 1 số đặc điểm chung của tổ tiên Câu 258. Khi quan sát biến dị ở sinh vật, Darwin là người đầu tiên đã đưa ra khái niệm nào? A. Biến dị cá thể B. Đột biến trung tính


C. Biến dị tổ hợp D. Thường biến Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Biến dị cá thể Câu 259. Quan niệm nào sau đây về biến dị là của Darwin? A. Biến dị cá thể là nguyên liệu chính của tiến hóa B. Biến đổi nhỏ tích lũy dần thành biến đổi lớn C. Biến đổi do sử dụng cơ quan là di truyền được D. Biến dị sinh ra khi ngoại cảnh thay đổi Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Biến dị cá thể là nguyên liệu chính của tiến hóa Câu 260. Khái niệm biến đổi theo quan niệm của Darwin có nghĩa là: A. Các sai khác giữa các cá thể cùng loài, phát sinh qua sinh sản B. Các sai khác giữa các sinh vật cùng lôài, dô môi trường thay đổi gây ra C. Các biến đổi đột ngột trông đời cá thể, làm nó khác hẳn cá thể cùng loài D. Một dạng biến dị cá thể phát sinh do ngoại cảnh thay đổi Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Các sai khác giữa các cá thể cùng loài, phát sinh qua sinh sản Câu 261. Darwin mô tả biến dị cá thể là biến đổi gì? A. Các sai khác nhỏ giữa các cá thể cùng loài, phát sinh qua sinh sản B. Các sai khác giữa các cá thể cùng lôài dô môi trường thay đổi gây ra C. Các biến đổi đột ngột trông đời cá thể, làm nó khác hẳn cá thể cùng loài D. Một dạng biến dị cá thể phát sinh do ngoại cảnh thay đổi Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Các sai khác nhỏ giữa các cá thể cùng loài, phát sinh qua sinh sản Câu 262. Đặc điểm nào sau đây không phải của biến dị cá thể? A. Không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa B. Phát sinh qua sinh sản C. Không dô môi trường D. Không định hướng Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa => đây là đặc điểm của thường biến Câu 263. Theo Darwin, đấu tranh sinh tồn là gì? A. Tranh giành điều kiện sống và sinh sản B. Chủ động tìm điều kiện sống và sinh sản C. Đấu tranh với điều kiện bất lợi để tồn tại D. Tranh giành thức ăn để tồn tại Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Tranh giành điều kiện sống và sinh sản => động lực cho quá trình chọn lọc tự nhiên Câu 264. Theo Darwin, quá trình đấu tranh sinh tồn ở sinh giới diễn ra mạnh và rõ rệt nhất khi nào? A. Nguồn sống không đủ B. Cá thể không thích nghi kịp C. Động vật thuộc loại hung dữ D. Sinh vật sản xuất nhiều Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Nguồn sống không đủ Câu 265. Theo Darwin, chọn lọc tự nhiên dựa trên cơ sở của quá trình nào? A. Di truyền và biến dị B. Đàô thải và tích lũy C. Phân li tính trạng D. Đồng quy tính trạng Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Di truyền và biến dị Câu 266. Động lực của CLTN theo Darwin là A. Đấu tranh sinh tồn B. Thay đổi của môi trường C. Nhu cầu và sở thích của sinh vật D. Bản năng vươn lên để sống Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Đấu tranh sinh tồn


Câu 267. Học thuyết về quá trình tiến hóa của sinh giới, Darwin đã nhắc đến những nhân tố tiến hóa nào? A. Biến dị cá thể, di truyền và chọn lọc tự nhiên B. Biến đổi và môi trường C. Đột biến, giao phối và CLTN D. Biến dị, di truyền, CLTN và phân li tính trạng Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Biến dị cá thể, di truyền và chọn lọc tự nhiên Câu 268. Quá trình chọn lọc theo Darwin có nội dung chính là: A. Đàô thải và tích lũy B. Phân hóa khả năng sống sót C. Phân hóa khả năng sinh sản D. Hình thành tính thích nghi Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Đàô thải và tích lũy Câu 269. Theo Darwin, vật nuôi và cây trồng có đặc điểm nổi bật và khác biệt là do yếu tố nào? A. Thích nghi với nhu cầu và ý thích côn người B. Phông phú hơn dạng tương ứng trong tự nhiên C. Mang đặc điểm có hại cho chính chúng D. Sức chống chịu kém Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Thích nghi với nhu cầu và ý thích côn người Câu 270. Giống cây su hào là kết quả của chọn lọc nhân tạo từ bộ phận nào của cây cải dại? A. Thân B. Lá C. Hoa D. Rễ Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Cây su hào là do biến thái từ phần thân dưới Câu 271. Giống cây cải bắp là kết quả của chọn lọc nhân tạo từ bộ phận nào của cây cải dại? A. Lá B. Thân C. Hoa D. Rễ Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Cây cải bắp là do biến thái từ phần lá Câu 272. Chọn lọc nhân tạo giống chọn lọc tự nhiên ở những đặc điểm nào? A. Nội dung chọn lọc đều là đàô thải và tích lũyB. Đều dùng nguyên liệu là biến dị cá thể C. Thường diễn ra thêô côn đường phân li D. Kết quả đều tạo ra dạng thích nghi. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Nội dung chọn lọc đều là đàô thải và tích lũy Câu 273. Chọn lọc nhân tạo khác chọn lọc tự nhiên chủ yếu ở đặc đểm nào? A. Động lực (đấu tranh sinh tồn hay nhu cầu côn người) B. Nội dung (biến dị nàô được giữ lại) C. Tốc độ (lịch sử lâu dài hay xảy ra tương đối nhanh) D. Kết quả (có lợi cho sinh vật hay chô côn người) Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Động lực (đấu tranh sinh tồn hay nhu cầu côn người) Câu 274. Theo Darwin, thì CLTN có trực tiếp tạo ra đặc điểm thích nghi không? A. Không, đặc điểm thích nghi ngẫu nhiên xuất hiện B. Không, nó chỉ tiêu diệt cá thể không thích nghi C. Có, CLTN tạo ra tính thích nghi của sinh vật D. Có, CLTN tạo ra trong thời gian lâu dài Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Không, đặc điểm thích nghi ngẫu nhiên xuất hiện => Darwin chưa giải thích được nguyên nhân xuất hiện của những đặc điểm thích nghi và ông gọi chung nó là các biến dị cá thể Câu 275. Theo Darwin, loài hươu cao cổ có chân cao, cổ dài vì sao? A. Biến dị này tình cờ có lợi và được CLTN củng cố B. Đây là đột biến ngẫu nhiên được CLTN giữ lại C. Do nhiều đời rướn chân, vươn để ăn lá trên caô D. Đây là đột biến trung tính được ngẫu nhiên duy trì Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb


Biến dị này tình cờ có lợi và được CLTN củng cố Câu 276. Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Darwin là gì? A. Phát hiện nội dung và vai trò của CLTN B. Giải thích thành công đặc điểm thích nghi C. Đưa ra khái niệm biến dị cá thể và tính chất của nó D. Khẳng định sự thống nhất trông đa dạng ở sinh giới Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Phát hiện nội dung và vai trò của CLTN Câu 277. Theo Darwin, kết quả quan trọng nhất của CLTN là gì? A. Sự sống sót của các cá thể thích nghi nhất B. Sự đàô thải tất cả biến dị không thích nghi C. Sự sinh sản ưu thế của cá thể thích nghi D. Sự hình thành đặc điểm thích nghi Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Sự sống sót của các cá thể thích nghi nhất Câu 278. Theo Darwin, cấp độ nào là cấp độ tác động chủ yếu của CLTN? A. Cá thể B. Quần thể C. Loài D. Quần xã Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Cá thể Câu 279. Khuyêt điểm lớn nhất trong học thuyết Darwin là gì? A. Chưa rõ nguyên nhân biến dị và cơ chế di truyền B. Giải thích không đúng việc hình thành đặc điểm thích nghi C. Chưa giải thích cơ chế hình thành loài mới D. Nhấn mạnh tính khốc liệt của đấu tranh sinh tồn Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Chưa rõ nguyên nhân biến dị và cơ chế di truyền Câu 280. Theo Darwin, hướng chủ yếu của quá trình tiến hóa là: A. Đàô thải các biến dị có hại do CLTN B. Thay đổi vốn gên thêô hướng thích nghi C. Củng cố ngẫu nhiên đột biến trung tính D. Sự di truyền tính trạng thích nghi Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Đàô thải các biến dị có hại do CLTN Câu 281. Theo Darwin, nguyên liệu của quá trình tiến hóa là A. Biến dị - di truyền B. Chọn lọc tự nhiên C. Chọn lọc nhân tạo D. Phân li tính trạng Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Biến dị - di truyền Câu 282. Theo Darwin, nhân tố chủ đạo của quá trình tiến hóa là: A. Chọn lọc tự nhiên B. Chọn lọc nhân tạo C. Biến dị và di truyền D. Phân li tính trạng Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Chọn lọc tự nhiên Câu 283. Theo Darwin, quá trình hình thành loài mới đã diễn ra theo con đường nào? A. Phân li tính trạng B. Chọn lọc tự nhiên C. Chọn lọc nhân tạo D. Cách li sinh thái Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Phân li tính trạng: có nghĩa là từ một loài gốc ban đầu tiến hóa theo nhiều hướng khác nhau Câu 284. Theo Darwin, nhân tố tham gia hình thành đặc điểm thích nghi gồm A. Biến dị, di truyền và chọn lọc tự nhiên B. Ngoại cảnh không đồng nhất và hay thay đổi C. Biến dị, di truyền và phân li tính trạng D. Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Biến dị, di truyền và chọn lọc tự nhiên; trông đó biến dị đóng vai trò là nguyên liệu và CLTN chịu trachiệm tích lũy hoặc đàô thải Câu 285. Phân li tính trạng theo quan niệm của Darwin thực chất diễn ra như thế nào?


A. CLTN tiến hành theo nhiều hướng khác nhau trên cùng đối tượng B. Phân hóa khả năng sống sót trong quần thể C. Phân hóa khả năng thích nghi thêô nhiều hướng D. CLTN tiến hành trên nhiều đối tượng theo một hướng Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb CLTN tiến hành theo nhiều hướng khác nhau trên cùng đối tượng Câu 286. Theo Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình A. phân li tính trạng trông chọn lọc nhân tạô. B. phân li tính trạng trông chọn lọc tự nhiên. C. tích luỹ những biến dị có lợi, đàô thải những biến dị có hại đối với sinh vật. D. phát sinh các biến dị cá thể. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb phân li tính trạng trông chọn lọc nhân tạo Câu 287. Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là A. chọn lọc nhân tạô. B. chọn lọc tự nhiên. C. biến dị cá thể. D. biến dị xác định. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb chọn lọc nhân tạô Câu 288. Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình A.đàô thải những biến dị bất lợi. B. tích lũy những biến dị có lợi chô sinh vật. C. vừa đàô thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi chô sinh vật. D.tích lũy những biến dị có lợi chô côn người và chô bản thân sinh vật. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb vừa đàô thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi chô sinh vật Câu 289. Theo Đacuyn, hình thành lòai mới diễn ra theo con đường A. cách li địa lí. B. cách li sinh thái. C. chọn lọc tự nhiên. D. phân li tính trạng. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb phân li tính trạng Câu 290. Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là A.phân li tính trạng B. chọn lọc tự nhiên. C. di truyền. D. biến dị. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb chọn lọc tự nhiên Câu 291. Đề cập đến đột biến, quan niệm hiện đại cho rằng: A. Xảy ra mang tính vô hướng và không xác định B. Phát sinh phải thông qua côn đường sinh sản C. Luôn gây hại cho sinh vật D. Là nguồn nguyên liệu thứ cấp của chọn lọc tự nhiên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Xảy ra mang tính vô hướng và không xác định: vô hướng có nghĩa là không dự đôán trước được có lợi hay có hại và không xác định là không biết sẽ diễn ra lúc nàô = đột ngột Câu 292. Điểm giống nhau trong quan niệm của Dacuyn với quan niệm hiện đại là: A. Thừa nhận vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình tiến hóa B. Đều giải thích được cơ chế di truyền và biến dị C. Giải thích được nguyên nhân phát sinh các biến dị D. Giải thích được quá trình hình thành các đơn vị trên loài Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Thừa nhận vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình tiến hóa Câu 293. Theo quan niệm hiện đại đột biến là nhân tố tiến hoá vì: A. Làm biến đổi tần số alen của quần thể B. Tạo ra kiểu gen mới C. Tạo ra kiểu hình mới D. Làm tãng tính đa hình của quần thể


Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Làm biến đổi tần số alen của quần thể. Tất cả những nhân tố làm thay đổi tần số alên đều có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa Câu 294. Đặc điểm nào sau đây nói về thường biến là không đúng? A. Thường có thể có lợi, có hại hoặc trung tính B. Là các biến dị không di truyền C. Biến dị đồng loạt theo một hướng xác định D. Là những biến đổi tương ứng với điều kiện sống Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 26 SGK 12cb Thường có thể có lợi, có hại hoặc trung tính: thường biến luôn luôn có lợi cho sinh vật Câu 295. Động lực có vai trò thúc đây quá trình chọn lọc tự nhiên là: A. Đấu tranh sinh tồn của cơ thể sống B. Các tác nhân của điều kiện sống trong tự nhiên C. Sự đàô thải các biến dị không có lợi D. Sự tích lũy các biến dị có lợi Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Đấu tranh sinh tồn của cơ thể sống Câu 296. Phát biểu nào dưới đây không nằm trong nội dung thuyết tiến hóa của Darwin? A. Ngoại cảnh thay đổi chậm nên sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp nên không bị đàô thải B. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền đó chíhh trông quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi C. Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên D. Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hoá từ một gốc chung Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Ngoại cảnh thay đổi chậm nên sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp nên không bị đàô thải Câu 297. Hiện tượng từ dạng tổ tiên ban đầu tạo ra nhiều dạng mới khác nhau và khác với tổ tiên ban đầu gọi là: A. Phân ly tính trạng B. Chuyển hoá tính trạng C. Biến đổi tình trạng D. Phát sinh tính trạng Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Phân ly tính trạng Câu 298. Kết quả của chọn lọc nhân tạo là tạo ra nhóm phân loại nào? A. Tạo ra các nòi mới B. Tạo ra các họ, bộ mới C. Tạo ra các chi mới D. Tạo ra các loài mới Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Tạo ra các nòi mới Câu 299. Nhân tố chủ yếu chi phối tốc độ quá trình tiến hoá là: A. Áp lực của chọn lọc tự nhiên B. Áp lực của quá trình đột biến C. Tốc độ sinh sản D. Sự cách ly Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Áp lực của chọn lọc tự nhiên Câu 300. Ngày nay, loại biến dị cá thể mà Darwin đã đề cập có thể gọi là: A. Biến dị tổ hợp B. Thường biến C. Đột biến D. Biến dị di truyền Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Biến dị tổ hợp Câu 301. Theo quan niệm hiện đại thì tiến hóa thực chất là: A. Lịch sử quá trình biến đổi vốn gen của quần thể B. Quá trình biến đổi loài này thành loài khác C. Phát triển lịch sử thêô hướng phức tạp D. Lịch sử biến đổi các loài do ngoại cảnh Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Lịch sử quá trình biến đổi vốn gen của quần thể Câu 302. Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của quá trình tiến hóa là: A. Quần thểB. Cá thể C. Loài D. Quân xã


Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Theo quan niệm hiện đại là quần thể. (Thêô quan điểm của Darwin là cá thể) Câu 303. Nhân tố tiến hóa là nhân tố làm biến đổi: A. Tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể B. Tần số alen của quần thể thêô 1 hướng xác định C. Thành phần kiểu gen của quần thể thêô hướng xác định D. Kiểu hình của quần thể theo nhiều hướng khác nhau Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể Câu 304. Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa ? A. Thường biến B. Đột biến C. Chọn lọc tự nhiên D. Di nhập gen Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Thường biến: vì thường biến không thể di truyền Câu 305. Nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa được tạo bởi quá trình: A. Đột biến B. Giao phối C. Chọn lọc tự nhiên D. Di nhập gen Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Đột biến là nguyên liệu sơ cấp. Biến dị tổ hợp phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính là nguyên liệu thứ cấp Câu 306. Đột biến đa số có hại nhưng vẫn là nguồn nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên vì: A. Đột biến di truyền được B. Tần số đột biến thấp C. Sinh vật có nhiều gen, quần thể có nhiều cá thể D. Đột biến gen ít ảnh hưởng đến sức sống và sinh sản của sinh vật Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Đột biến di truyền được: trong vô số những đột biến thì chính những đột biến có lợi hoặc trung tính là nguyên liệu chính cho quá trình tiến hóa Câu 307. Vì sao đột biến gen được xem là nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa? A. So với đột biến NST, thì đột biến gen phổ biến hơn và ít ảnh hưởng đến sức sống, sức sinh sản của sinh vật B. Đột biến gen tạo ra các biến di di truyền C. Đột biến gen tạo ra nhiều alen mới D. Đột biến gen tạo ra nhiều tổ hợp gen mới Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb So với đột biến NST, thì đột biến gen phổ biến hơn và ít ảnh hưởng đến sức sống, sức sinh sản của sinh vật Câu 308. Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm biến đổi tần số alen của quần thể ? A. Giao phối không ngẫu nhiên B. Đột biến, giao phối và Di - nhập gen C. Chọn lọc tự nhiên D. Yếu tố ngẫu nhiên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Giao phối không ngẫu nhiên: chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể thêô hướng tăng đồng, giảm dị và làm quần thể phân hóa thành các dòng thuần chủng khác nhau Câu 309. Đặc điểm nào sau đây không đúng với tiến hóa nhỏ? A. Xảy ra trên quy mô lục địa B. Xảy ra trong phạm vi 1 loài C. Kết quả tương đối nhanh D. Kết quả hình thành kiểu gen mới Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 26 SGK 12cb Xảy ra trên quy mô lục địa: tiến hóa nhỏ chỉ xảy ra trong phạm vi quần thể mà thôi Câu 310. Quá trình nào sau đây là nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa? A. Đột biến B. Nguồn gen du nhập C. Biến dị tổ hợp D. Chọn lọc tự nhiên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Đột biến = nguyên liệu sơ cấp. Biến dị tổ hợp = nguyên liệu thứ cấp Câu 311. Quá trình nào sau đây là nguyên liệu thứ cấp của tiến hóa?


A. Biến dị tổ hợp B. Đột biến C. Nguồn gen du nhập D. Chọn lọc tự nhiên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Biến dị tổ hợp Đột biến = nguyên liệu sơ cấp. Biến dị tổ hợp = nguyên liệu thứ cấp Câu 312. Theo quan niệm hiện đại, các nhân tố tiến hóa gồm có: A. Các nhân tố làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen B. Biến dị, di truyền, CLTN và môi trường C. Môi trường và tập quán sử dụng các ơ quan D. Đột biến, giao phối, CLTN và cách li Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Các nhân tố làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen Câu 313. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể dẫn đến hình thành loài mới. Nhân tố chủ đạo trong tiến hóa nhỏ là: A. Chọn lọc tự nhiên B. Đột biến C. Di nhập gen D. Giao phối không ngẫu nhiên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Chọn lọc tự nhiên = tích lũy + đàô thải Câu 314. Theo quan niệm hiện đại, vì sao loài hươu cao cổ có chân cao, cổ dài? A. Đây là đột biến ngẫu nhiên được CLTN củng cố B. Biến dị cá thể này tình cờ có lợi và được tăng cường C. Do nhiều đời rướn chân, vươn cổ để ăn lá trên caô D. Đây là đột biến trung tính được ngẫu nhiên duy trì Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Đây là đột biến ngẫu nhiên được CLTN củng cố Câu 315. Trong quần thể đa hình thì CLTN tác động như thế nào? A. Tăng tần số alen thích nghi, giảm alen kém thích nghi B. Tăng tần số alên kém thích nghi sau đó tiến hành loại bỏ C. Làm quần thể đạt cân bằng thêô Hacđi-Vanbec D. Duy trì cả alen có lợi có hại và trung tính Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Tăng tần số alen thích nghi, giảm alen kém thích nghi Câu 316. Điểm khác biệt giữa quan niệm của Darwin so với quan niệm hiện đại là: A. Chỉ những cá thể thích nghi nhất mới tồn tại B. Nguyên liệu của tiến hóa là biến dị di truyền được C. CLTN là nhân tố chủ đạo trong tiến hóa D. Tiến hóa không cần CLTN mà cần các đột biến trung tính Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Chỉ những cá thể thích nghi nhất mới tồn tại: đây cũng là khuyết điểm của Darwin vì trên thực tế những cá thể kém thích nghi với môi trường này có thể di chuyển sang môi trường khác Câu 317. Nội dung chính của CLTN theo quan niệm hiện đại là: A. Phân hóa khả năng sống và sinh sản của các kiểu gen B. Các biến dị di truyền phát sinh làm nguyên liệu cho chọn lọc C. Phát tán đột biến và tạo biến dị tổ hợp D. Phân hóa kiểu gen, hạn chế traô đổi vốn gen Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Phân hóa khả năng sống và sinh sản của các kiểu gen Câu 318. Nói chung,tần số alen của một quần thể trong tự nhiên sẽ bị biến đổi nhanh nhất khi chịu tác động của quá trình nào? A. Quá trình chọn lọc tự nhiên B. Quá trình đột biến C. Quá trình giao phối D. Quá trình di nhập gen Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb


Quá trình chọn lọc tự nhiên: đáp án này đúng trông câu này. Tuy nhiên, khi xét thêm những quá trình khác thì CLTN chưa phải là yếu tố gây biến đổi nhanh nhất mà nhanh nhất phải kể đến là di nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên. 2 quá trình này làm thay đổi tần số alen trong thời gian cực kì ngắn (có thể chỉ sau 1 ngày) Câu 319. Vốn gen của quần thể sẽ không thay đổi khi chịu tác động của quá trình nào? A. Giao phối ngẫu nhiên B. Chọn lọc ổn định C. Giao phối không ngẫu nhiên D. Ngoại cảnh không đổi Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Giao phối ngẫu nhiên = không làm thay đổi TSTĐ các alên và thành phần kiểu gen của quần thể Câu 320. Cấp độ tác dụng quan trọng nhất của chọn lọc tự nhiên là: A. Cá thể và quần thể B. Cá thể và dưới cá thể C. Cá thể dưới cá thể, quần thể, quần xã D. Dưới cá thể và quần xã Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Cá thể và quần thể Câu 321. Trong quần thể ngẫu phối, biến dị nào thường xuyên xuất hiện? A. Biến dị tổ hợp B. Đột biến đa bội C. Đột biến lệch bội D. Đột biến gen Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Biến dị tổ hợp: luôn phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính Câu 322. Cháy rừng làm hươu chạy sang rừng bên cạnh sẽ gây ra hiện tượng gì trong cơ chế tiến hóa? A. Di-nhập gen B. Đột biến gen C. Giao phối ngẫu nhiên D. Sự cố ngẫu nhiên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Di-nhập gên = di cư, nhập cư Câu 323. Nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là: A. Chọn lọc nhân tạo B. Biến dị cá thể ở vật nuôi, cây trồng C. Biến dị xác định ở vật nuôi, cây trồng D. Chọn lọc tự nhiên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Chọn lọc nhân tạo Câu 324. Tính trên từng gen riêng lẻ thì tần số đột biến gen khoảng: A. 10-6 đến 10-4 B. 10-4 đến 10-3 C. 10-3 đến 10-2 D. 10-2 đến 10-1 Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb 10-6 đến 10-4 Câu 325. Ý nghĩa của quá trình giao phối đối với tiến hóa là: A. Làm phát sinh nhiều biến dị tổ hợp trong quần thể B. Góp phần làm thoái hóa kiểu gen không mong muốn C. Tạo ra nhiều đặc điểm có hại cho sinh vật D. Làm phát sinh các đột biến trong quần thể Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Làm phát sinh nhiều biến dị tổ hợp trong quần thể Câu 326. Nhân tố tiến hóa nào sau đây làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo 1 hướng xác định? A. Chọn lọc tự nhiên B. Đột biến, giao phối và di - nhập gen C. Giao phối không ngẫu nhiên D. Yếu tố ngẫu nhiên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Chọn lọc tự nhiên Câu 327. Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của quá trình giao phối? A. Tạo ra alen mới trong quần thể B. Làm trung hòa tính có hại của đột biến C. Làm tãng tính đa dạng di truyền D. Cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Tạo ra alen mới trong quần thể: quá trình giao phối không tạo ra alen mới mà chỉ tạo ra những tổ hợp gen mới cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa Câu 328. Tiến hoá nhỏ là quá trình


A.hình thành các nhóm phân lôại trên lôài. B.biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành lôài mới. C.biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành lôài mới. D.biến đổi thành phần kiểu gên của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành lôài mới Câu 329. Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi A. quần thể mới xuất hiện. B. chi mới xuất hiện. C. lòai mới xuất hiện. D. họ mới xuất hiện. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb lòai mới xuất hiện Câu 330. Nhân tố tiến hóa phải có đặc điểm nào sau đây? A. trực tiếp biến đổi vốn gên của quần thể. B.tham gia vào hình thành lòai. C.gián tiếp phân hóa các kiểu gên. D. trực tiếp biến đổi kiểu hình của quần thể. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb trực tiếp biến đổi vốn gên của quần thể Câu 331. Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra A. nguồn nguyên liệu sơ cấp chô quá trình tiến hôá. B. nguồn nguyên liệu thứ cấp chô quá trình tiến hôá. C. những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng lôài. D. sự khác biệt giữa côn cái với bố mẹ. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb nguồn nguyên liệu sơ cấp chô quá trình tiến hôá. Câu 332. Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá vì A.các đột biến gên thường ở trạng thái lặn. B.sô với đột biến nhiễm sắc thể chúng phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sinh sản của cơ thể. C.tần số xuất hiện lớn. D.là những đột biến lớn, dễ tạô ra các lôài mới. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb sô với đột biến nhiễm sắc thể chúng phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sinh sản của cơ thể Câu 333. Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là A. cá thể. B. quần thể. C. giaô tử. D. nhễm sắc thể. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb quần thể Câu 334. Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là A. đột biến. B.giaô phối không ngẫu nhiên. C. chọn lọc tự nhiên. D. Di – nhập gên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb đột biến Câu 335. Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là A. đột biến. B. di nhập gên. C. các yếu tố ngẫu nhiên .D. giaô phối không ngẫu nhiên. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb các yếu tố ngẫu nhiên Câu 336. Trong tiến hoá, không chỉ có các alen có lợi được giữ lại mà nhiều khi các alen trung tính, hoặc có hại ở một mức độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể bởi A. giaô phối có chọn lọc B. di nhập gên. C. chọn lọc tự nhiên. D. các yếu tố ngẫu nhiên. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb các yếu tố ngẫu nhiên Câu 337. Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng A. làm giảm tính đa hình quần thể. B .giảm kiểu gên dị hợp tử, tăng kiểu gên đồng hợp tử. C.thay đổi tần số alên của quần thể. D. tăng kiểu gên dị hợp tử, giảm kiểu gên đồng hợp tử.


Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb giảm kiểu gên dị hợp tử, tăng kiểu gên đồng hợp tử Câu 338. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, cấp độ chủ yếu chịu tác động của chọn lọc tự nhiên là A. tế bàô và phân tử. B. cá thể và quần thể. C. quần thể và quần xã. D. quần xã và hệ sinh thái. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb cá thể và quần thể Câu 339. Chọn lọc tự nhiên thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn nhanh hơn nhiều so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội vì A. quần thể vi khuẩn sinh sản nhanh hơn nhiều. B. vi khuẩn đơn bội, alên biểu hiện ngay kiểu hình. C. kích thước quần thể nhân thực thường nhỏ hơn. D. sinh vật nhân thực nhiều gên hơn. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb vi khuẩn đơn bội, alên biểu hiện ngay kiểu hình Câu 340. Tác động của chọn lọc sẽ đào thải 1 loại alen khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc chống lại A. thể đồng hợp. B. alên lặn. C. alên trội. D. thể dị hợp. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb alên trội chọn lọc chống alên trội xảy ra trông trường hợp alên trội là gên gây hại chô sinh vật và bị đàô thải ngay cả khi ở trạng thái đồng hợp và dị hợp Câu 341. Đặc điểm thích nghi của một cá thể sinh vật được khái quát là: A. Đặc điểm giúp nó sống tốt trong một môi trường B. Đặc điểm làm cho nó chiếm ưu thế hơn sinh vật khác C. Đặc điểm giúp sinh vật đó sinh sản nhiều D. Đặc điểm làm nó biến đổi tương thích với môi trường Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Đặc điểm giúp nó sống tốt trong một môi trường Câu 342. Một loại thuốc trừ sâu dùng nhiều sẽ mất tác dụng, thậm chí càng dùng thì càng làm sâu bọ phát triển mạnh hơn, vì sao? A. Nó làm tăng cường kiểu gen kháng thuốc vốn tình cờ có B. Có thể thuốc bị hỏng hay dùng nhầm thuốc C. Nó làm sâu bọ phát sinh đột biến kháng thuốc D. Sâu bọ đã quên thuốc này nên lờn thuốc Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Nó làm tăng cường kiểu gen kháng thuốc vốn tình cờ có Câu 343. Hiện nay, phương pháp đúng đắn trong việc dùng kháng sinh trị những bệnh nhiễm khuẩn cần lưu ý là: A. Dùng thuốc thích hợp, nếu không giảm nên đổi sang dùng thuốc khác B. Dùng thuốc phổ rộng để tiêu diệt nhiều loài C. Tăng liều và tăng thời gian điều trị khi thấy thuốc không thể hiện hiệu quả D. Dùng thuốc đắt tiền và hiện đại nhất đối với các chủng vi khuẩn nguy hiểm Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 29-30 SGK 12cb Dùng thuốc thích hợp, nếu không giảm nên đổi sang dùng thuốc khác Câu 344. Sau nhiều năm thành phố bị ô nhiễm thân cây bạch dương bị bám nhiều khói bụi, 98% bướm bạch dương ở đây có màu đen vì sao? A. CLTN tăng cường chọn lọc đột biến màu đên B. Chúng chỉ bị nhuộm đên bởi bụi than trên thực tế chúng vẫn là lôài bướm trắng cũ C. Chúng đột biến thành màu đên D. Bướm trắng đã bị chết hết Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb CLTN tăng cường chọn lọc đột biến màu đên Câu 345. Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi thì vai trò cung cấp nguyên liệu thuộc về quá trình nào? A. Quá trình đột biến B. Quá trình giao phối


C. Quá trình chọn lọc tự nhiên D. Cơ chế cách li Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Quá trình đột biến Câu 346. Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi thì vai trò phát tán và nhân rộng nguyên liệu của CLTN thuộc về quá trình nào? A. Quá trình giao phối B. Quá trình đột biến C. Quá trình chọn lọc tự nhiên D. Cơ chế cách li Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Quá trình giao phối Câu 347. Khi giải thích sự hình thành tính thích nghi, quan niệm của Darwin khác quan niệm hiện đại ở điểm nào? A. Quần thể chỉ có cá thể thích nghi nhất B. CLTN có vai trò chủ đạo C. Cá thể mang biến dị có lợi chiếm ưu thế D. Nguyên liệu tiến hóa là tình cờ có Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Quần thể chỉ có cá thể thích nghi nhất Câu 348. Trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi thì yếu tố nào có vai trò làm tăng tần số kiểu hình có lợi? A. Chọn lọc tự nhiên B. Đột biến C. Giao phối D. Cơ chế cách li Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Chọn lọc tự nhiên Câu 349. Sự phát tán đột biến trong quần thể được thực hiện thông qua quá trình nào? A. Quá trình giao phối B. Quá trình chọn lọc tự nhiên C. Quá trình đột biến D. Quá trình tiến hoá Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Quá trình giao phối Câu 350. Nhân tố tiến hóa cơ bản nhất là gì? A. Chọn lọc tự nhiên B. Biến động di truyền C. Cách li địa lý D. Cách li sinh thái Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Chọn lọc tự nhiên Câu 351. Cấp độ tác dụng quan trọng của chọn lọc tự nhiên là: A. Cá thể và quần thể B. Cá thể, dưới cá thể, quần thể, quần xã C. Cá thể và dưới cá thể D. Dưới cá thể và quần thể Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Cá thể và quần thể Câu 352. Nhân tố nào sau đây có vai trò ngăn ngừa sự giao phối tự do tạo điều kiện cho quá trình hình thành loài diễn ra nhanh chóng? A. Sự cách li B. Sự chọn lọc tự nhiên C. Quá trình đột biến D. Sự phân li tính trạng Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Sự cách li Câu 353. Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa nhỏ là: A. Quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hóa B. Làm cho thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi đột ngột C. Làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi thêô hướng xác định D. Phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hóa Câu 354. Vai trò của cơ chế cách li trong quá trình tiến hóa là: A. Ngăn cản sự giao phối tự dô, tăng cường sự phân hoá kiểu gen so với quần thể gốc B. Ổn định thành phần kiểu gen trong quần thể


C. Làm cho tần số tương đối các alen trong quần thể duy trì không đổi D. Làm cho tần số kiểu hình của quần thể được ổn định Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Ngăn cản sự giao phối tự dô, tăng cường sự phân hoá kiểu gen so với quần thể gốc Câu 355. Quá trình giao phối đã tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên bằng cách nào? A. Tạo ra vô số biến dị tổ hợp B. Làm chô đột biến được phát tán trong quần thể C. Trung hoà tính có hại của đột biến D. Góp phần tạo ra những tổ hợp gen thích nghi Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Tạo ra vô số biến dị tổ hợp: thông qua quá trình giảm phân và thụ tinh Câu 356. Tại sao có thể nói mỗi quần thể giao phối là một kho biến dị vô cùng phong phú? A. Số cặp gen dị hợp trong quần thể giao phối rất lớn B. Chọn lọc tự nhiên diễn ra nhiều hướng khác nhau C. Nguồn nguyên liệu sơ cấp trong quần thể rất lớn D. Tính có hại của đột biến đã được trung hòa Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Số cặp gen dị hợp trong quần thể giao phối rất lớn Câu 357. Trong lịch sử tiến hóa các loài xuất hiện sau mang nhiều đặc điểm hợp lý hơn các loài xuất hiện trước vì: A. Đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh , chọn lọc tự nhiên không ngừng phát huy tác dụng làm cho các đặc điểm thích nghi liên tục được hoàn thiện B. Do sự hợp lý các đặc điểm thích nghi C. Kết quả của vốn gên đa hình , giúp sinh vật dễ dàng thích nghi với điều kiến sống hơn D. Chọn lọc tự nhiên đã đàô thải các dạng kém thích nghi chỉ giữ lại những dạng thích nghi nhất Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh , chọn lọc tự nhiên không ngừng phát huy tác dụng làm chô các đặc điểm thích nghi liên tục được hoàn thiện Câu 358. Đột biến được xem là một trong các nhân tố của quá trình tiến hóa vì? A. Làm biến đổi tần số alen của quần thể B. Cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên C. Làm quần thể biến đổi định hướng D. Phát sinh alen mới thích nghi hơn Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Làm biến đổi tần số alen của quần thể Câu 359. Vai trò của đột biến gen trong tiến hóa thể hiện ở điểm nào? A. Là nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa B. Gây áp lực lớn làm biến đổi vốn gen C. Làm mất giá trị thích nghi của gen D. Tạo ra alen mới thích nghi hơn Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Là nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa Câu 360. Nhân tố tạo ra nguồn biến dị thứ cấp cho tiến hóa nhỏ là A. Giao phối B. Chọn lọc tự nhiên C. Nguồn gen du nhập D. Đột biến Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Giao phối Câu 361. Trong tiến hóa của quần thể hữu tính, quá trình giao phối không có vai trò nào? A. Phát sinh alen mới B. Át chế gen lặn có hại C. Tạo ra biến dị tổ hợp mới D. Phát tán đột biến trong quần thể Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Phát sinh alen mới: đây là vai trò của đột biến Câu 362. Trong các hình thức sinh sản sau, hình thức nào tạo ra nhiều biến dị tổ hợp nhất? A. Giao phối ngẫu nhiên B. Tự phối C. Sinh sản vô tính D. Giao phối bắt buộc Hướng dẫn giải - độ khó: 2


Bài 26 SGK 12cb Giao phối ngẫu nhiên Câu 363. Giao phối ngẫu nhiên không được xem là nhân tố tiến hóa vì sao? A. Không làm thay đổi vốn gen của quần thể B. Làm thay đổi tần số alen của quần thể C. Làm thay đổi tỉ lệ kiểu gen của quần thể D. Làm thay đổi định hướng vốn gen của quần thể Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Không làm thay đổi vốn gen của quần thể Câu 364. Giao phối ngẫu nhiên có vai trò thúc đẩy quá trình tiến hóa không, vì sao? A. Có, vì nó phát tán đột biến và tạo biến dị tổ hợp B. Có, vì làm ổn định cấu trúc của quần thể C. Không, nó chỉ giúp quần thể cân bằng di truyền D. Không, vì nó không thay đổi vốn gen của quần thể Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Có, vì nó phát tán đột biến và tạo biến dị tổ hợp Câu 365. Nếu alen lặn là có hại, thì CLTN có thể loại bỏ chúng ra khỏi quần thể khi nào? A. Nó biểu hiện ra kiểu hình B. Tồn tại ở trạng thái dị hợp C. Tồn tại ở bất kỳ trạng thái nào D. Nó đột biến thành trội Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Nó biểu hiện ra kiểu hình Câu 366. Quá trình CLTN không có vai trò nào sau đây? A. Sáng tạô đặc điểm thích nghi B. Một nhân tố tiến hóa chủ đạo C. Định hướng tiến hóa nhỏ D. Quy định nhịp độ biến đổi kiểu gen Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Sáng tạô đặc điểm thích nghi: CLTN chỉ tích lũy hôặc đàô thải. Sáng tạo là vai trò của đột biến Câu 367. Vai trò chủ yếu của CLTN trong tiến hóa nhỏ là A. Quy định nhịp độ, chiều hướng tiến hóa B. Biến đổi định hướng tần số alen C. Phân hóa khả năng sinh sản các kiểu gen D. Phân hóa khả năng sống sót của các kiểu gen Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Quy định nhịp độ, chiều hướng tiến hóa Câu 368. Đặc điểm thích nghi của sinh vật do đâu mà có? A. Do tình cờ, ngẫu nhiên B. Do sinh vật chủ động có C. Do kết quả của CLTN D. Dô đời trước truyền cho Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Do tình cờ, ngẫu nhiên: vì đột biến là tình cờ và ngẫu nhiên Câu 369. Sự phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể là kết quả của quá trình nào? A. Chọn lọc tự nhiên B. Cách li sinh sản hay di truyền C. Giao phối không ngẫu nhiên D. Đột biến và di nhập gen Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Chọn lọc tự nhiên Câu 370. Kết quả quan trọng nhất của chọn lọc tự nhiên khi tác động ở mức quần thể là: A. Tạo thành quần thể thích nghi B. Tăng tần số các alen thích nghi C. Phân hóa khả năng sống sót D. Tăng số lượng cá thể thích nghi Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Tạo thành quần thể thích nghi Câu 371. Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tùy thuộc vào A. môi trường. B. tổ hợp gên chứa đột biến đó. C. tác nhân gây ra đột biến đó. D. môi trường và tổ hợp gên chứa đột biến đó. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb môi trường và tổ hợp gên chứa đột biến đó


Câu 372. Sau 50 năm ở thành phố Manchester bị ô nhiễm, 98% bướm bạch dương ở đây có màu đen vì A.chúng bị nhuộm đên bởi bụi than. B. chúng đột biến thành màu đên. C. chọn lọc tự nhiên tăng cường đột biến màu đên. D. bướm trắng đã bị chết hết. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb chọn lọc tự nhiên tăng cường đột biến màu đên Câu 373. Ở vùng bị ô nhiễm bụi than của Manxetơ, bướm bạch dương có màu đen là do A. ô nhiễm gây đột biến. B. đột biến vốn có từ trước nhưng rất ít. C. bụi than đã nhuộm hết chúng. D. bướm đên nơi khác phát tán đến. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb đột biến vốn có từ trước nhưng rất ít Câu 374. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, lịch sử hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật chịu sự chi phối của A.Đột biến, giaô phối và chọn lọc tự nhiên. B.Biến dị, di truyền và phân li tính trạng. C. Biến dị, di truyền và chọn lọc tự nhiên. D. Biến dị, di truyền và giaô phối. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Đột biến, giaô phối và chọn lọc tự nhiên Câu 375. Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, thì vai trò cung cấp nguyên liệu là A. đột biến. B. chọn lọc tự nhiên C. yêú tố ngẫu nhiên. D. cách li. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb đột biến Câu 376. Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, thì nhân tố đóng vai trò sàng lọc và giữ lại kiểu gen thích nghi là A. Đột biến. B. chọn lọc tự nhiên C. giaô phối. D. cách li. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb chọn lọc tự nhiên Câu 377. Hiện tượng tăng cá thể màu đen của loài bướm sâu đo bạch dương ở vùng công nghiệp không phụ thuộc vào tác động của A. đột biến B. giaô phối C. CLTN D. yếu tố ngẫu nhiên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb yếu tố ngẫu nhiên Câu 378. Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm không phụ thuộc vào các yếu tố nào dưới đây? A. Áp lực của CLTN B. Quá trình phát sinh và tích luỹ các gên đột biến ở mỗi lôài C. Tốc độ sinh sản của lôài D. Nguồn dinh dưỡng ở khu phân bố của quần thể Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Nguồn dinh dưỡng ở khu phân bố của quần thể Câu 379. Quá trình hình thành quần thể thích nghi là quá trình tích luỹ các...(1)... cùng tham gia quy định ...(2)...thích nghi. Lần lượt (1) và (2) là: A. đột biến và kiểu hình B. alên và kiểu hình C. đột biến và kiểu gên D. alen và kiểu gên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb alên và kiểu hình Câu 380. Yếu tố nào tạo nên kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi? A. Đột biến B. Biến dị tổ hợp C. Đột biến và biến dị tổ hợp D. Chọn lọc tự nhiên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Đột biến và biến dị tổ hợp: trông đó đột biến là nguyên liệu sơ cấp; biến dị tổ hợp là nguyên liệu thứ cấp Câu 381. Khả năng thích nghi của sinh vật với môi trường thường là tính trạng A. đơn gên B. đa gên C. trội D. lặn Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb đa gên


Câu 382. Sự hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật chịu sự chi phối của những nhân tố nào? 1: đột biến 2: giaô phối 3: CLTN 4: cách li 5: biến động di truyền A. 1,2,3 B. 1,2,3,4 C. 1,3,4 D. 1,3,4,5 Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb 1: đột biến; 2: giaô phối; 3: CLTN Câu 383. Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 lòai sinh học khác nhau là A. chúng cách li sinh sản với nhau. B.chúng sinh ra côn bất thụ. C. chúng không cùng môi trường. D. chúng có hình thái khác nhau. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb chúng cách li sinh sản với nhau Câu 384. Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là A. phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gên. B. nguồn nguyên liệu sơ cấp chô chọn lọc. C. tạô nguyên liệu thứ cấp chô tiến hóa nhỏ. D.củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gên. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gên Câu 385. Cách li trước hợp tử là A. trở ngại ngăn cản côn lai phát triển. B. trở ngại ngăn cản tạô thành giaô tử. C. trở ngại ngăn cản sự thụ tinh. D. trở ngại ngăn cản côn lai hữu thụ. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb trở ngại ngăn cản sự thụ tinh Câu 386. Cách li sau hợp tử không phải là A.trở ngại ngăn cản côn lai phát triển. B. trở ngại ngăn cản tạô ra côn lai. C. trở ngại ngăn cản sự thụ tinh. D. trở ngại ngăn cản côn lai hữu thụ. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb trở ngại ngăn cản sự thụ tinh Câu 387. Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng nầy biểu hiện cho A. cách li trước hợp tử. B. cách li sau hợp tử. C. cách li tập tính. D. cách li mùa vụ. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb cách li sau hợp tử Câu 388. Dạng cách li cần nhất để các nhóm kiểu gen đã phân hóa trong quần thể tích lũy đột biến theo các hướng khác nhau dẫn đến hình thành loài mới là A.cách li địa lí. B. cách li sinh sản. C. cách li sinh thái. D.cách li cơ học. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb cách li sinh sản Câu 389. Tiêu chuẩn được dùng thông dụng để phân biệt 2 loài là tiêu chuẩn A. địa lý – sinh thái. B. hình thái. C.sinh lí- sinh hóa. D.di truyền. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb hình thái Câu 390. Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li A. sinh thái B. tập tính C. địa lí D. sinh sản. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb sinh sản Câu 391. Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng dầu để phân biệt hai loài thân thuộc là A. tiêu chuẩn hôá sinh B. tiêu chuẩn sinh lí C. tiêu chuẩn sinh thái. D. tiêu chuẩn di truyền. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb tiêu chuẩn hôá sinh vì vi khuẩn là lôài vô tính khó áp dụng các tiêu chuẩn khác Câu 392. Con đường hình thành loài nhanh nhất và phổ biến là bằng con đường


A. địa lí. B. sinh thái. C. lai xa và đa bội hôá. D. các đột biến lớn. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb địa lí: cách li địa lí là phổ biến nhất. Lai xa thì rất hiếm gặp Câu 393. Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với nhau. Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng A. cách li tập tính B. cách li sinh thái C. cách li sinh sản D. cách li địa lí. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb cách li tập tính: tập tính giaô phối khác nhau Câu 394. Để phân biệt 2 cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất? A. Cách li sinh sản B. Hình thái C. Sinh lí,sinh hoá D. Sinh thái Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Cách li sinh sản Câu 395. Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cơ chế A. Cách li sinh cảnh B. Cách li cơ học C. Cách li tập tính D. Cách li trước hợp tử Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Cách li trước hợp tử Câu 396. Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau.Đó là dạng cách li A. tập tính B. cơ học C. trước hợp tử D. sau hợp tử Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb cơ học Câu 397. Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là: A. Chúng cách li sinh sản với nhau B. Chúng sinh ra con bất thụ C. Chúng không cùng môi trường D. Chúng có hình thái khác nhau Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Chúng cách li sinh sản với nhau Câu 398. Để phân biệt 2 loài thân thuộc, người ta không dựa vào những đặc điểm nào sau đây? A. Đặc điểm hình thái B. Cách li sinh sản C. Cách li địa lí, sinh thái D. Tiêu chuẩn hóa -sinh Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Đặc điểm hình thái: vì loài thân thuộc có hình thái rất giống nhau, dựa vào hình thái sẽ không chính xác Câu 399. Hai loài sinh học có hình thái rất giống nhau được gọi là: A. Lôài đồng hình B. Loài giống nhau C. Lôài tương tự D. Lôài tương đồng Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Lôài đồng hình Câu 400. Cùng là Prôtêin ở hồng cầu, nhưng prôtêin của ếch miền Bắc chịu nhiệt kém hơn của ếch miến Nam, đó là khác biệt về tiêu chuẩn nào trong sự phân biệt loài? A. Tiêu chuẩn hóa sinh B. Tiêu chuẩn địa lý C. Tiêu chuẩn hình thái D. Tiêu chuẩn sinh thái Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Tiêu chuẩn hóa sinh Câu 401. Muốn phân biệt chính xác 2 loài đồng hình cần dựa vào những tiêu chuẩn nào? A. Phối hợp nhiều tiêu chuẩn B. Tiêu chuẩn sinh lí C. Tiêu chuẩn hóa sinh D. Tiêu chuẩn di truyền Hướng dẫn giải - độ khó: 2


Bài 28 SGK 12cb Phối hợp nhiều tiêu chuẩn Câu 402. Trong các trở ngại sau, những trở ngại nào dẫn đến cách li trước hợp tử? A. Trở ngại ngăn cản sự thụ tinh B. Trở ngại ngăn cản con lai phát triển C. Trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử D. Trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Trở ngại ngăn cản sự thụ tinh Câu 403. Hình thức cách li tập tính thường được biểu hiện chủ yếu ở sự khác nhau nào? A. Khác nhau về tập quán giao phối B. Khác nhau về thời gian giao phối C. Khác nhau về cấu tạô cơ quan sinh sản D. Khác nhau về nơi sống hay môi trường Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Khác nhau về tập quán giao phối Câu 404. Hình thức cách li mùa vụ thường được biểu hiện chủ yếu ở sự khác nhau về đặc điểm nào? A. Khác nhau về thời gian giao phối B. Khác nhau về tập quán giao phối C. Khác nhau về cấu tạô cơ quan sinh sản D. Khác nhau về nơi sống hay môi trường Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Khác nhau về thời gian giao phối Câu 405. Cách li cơ học biểu hiện chủ yếu ở sự khác biệt về đặc điểm nào? A. Khác nhau về cấu tạô cơ quan sinh sản B. Khác nhau về nơi sống hay môi trường C. Khác nhau về thời gian giao phối D. Khác nhau về tập quán giao phối Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Khác nhau về cấu tạô cơ quan sinh sản Câu 406. Phấn hoa của loài này rơi trên nhụy hoa loài khác nhưng không thụ phấn được là biểu hiện của hình thức cách li nào? A. Cách li cơ học B. Cách li mùa vụ C. Cách li tập tính D. Cách li sinh cảnh Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Cách li cơ học Câu 407. Hai loài cây giống nhau, nhưng một loài nở hoa sớm còn loài kia nở muộn hơn nên không thụ phấn được là biểu hiện của hình thức cách li nào? A. Cách li mùa vụ B. Cách li cơ học C. Cách li tập tính D. Cách li sinh thái Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Cách li mùa vụ Câu 408. Hai loài khác nhau vẫn có thể sinh ra con lai chung, nhưng con lai phát triển bất thường hoặc bất thụ là biểu hiện của hình thức cách li nào? A. Cách li sau hợp tử B. Cách li di truyền C. Cách li sinh sản D. Cách li cơ học Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Cách li sau hợp tử Câu 409. Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng này là biểu hiện của hình thức cách li nào? A. Cách li sau hợp tử B. Cách li tập tính C. Cách li mùa vụ D. Cách li trước hợp tử Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Cách li sau hợp tử Câu 410. Cách li sau hợp tử là kết quả của sự khác biệt ở đặc điểm nào sau đây? A. Khác nhau về bộ máy di truyền B. Khác nhau về cơ quan sinh sản C. Khác nhau về thời gian giao phối D. Khác nhau về tập quán giao phối Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Khác nhau về bộ máy di truyền Câu 411. Dấu hiệu quan trọng để phân biệt loài trong tự nhiên là gì? A. Cách li sinh sản trong tự nhiên B. Tỉ lệ các loại kiểu hình khác nhau


C. Tần số tương đối các alen khác nhau D. Thành phần kiểu gên luôn luôn thay đổi Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Cách li sinh sản trong tự nhiên Câu 412. Sự phân li tính trạng trong tiến hoá được thúc đẩy bởi quá trình nào? A. Các cơ chế cách ly B. Sự hình thành các đặc điểm thích nghi C. Sự chọn lọc tự nhiên diễn ra theo những khuynh hướng khác nhau D. Tích luỹ các đột biến Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Các cơ chế cách ly Câu 413. Dựa vào tiêu chuẩn địa lí, thì quan hệ giữa voi Ấn độ và voi Châu phi có mối quan hệ như thế nào? A. Quan hệ loài thân thuộc vì không cùng khu phân bố B. Quan hệ cùng loài vì sai khác giữa chúng rất nhỏ C. Quan hệ khác nguồn, ngẫu nhiên giống nhau D. Quan hệ cùng loài vì chúng vẫn được gọi là voi Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Quan hệ loài thân thuộc vì không cùng khu phân bố Câu 414. Quá trình tiến hóa nhỏ được coi là kết thúc khi xuất hiện cơ chế cách li nào sau đây? A. Cách li sinh sản B. Cách li địa lí C. Cách li sinh thái D. Cách li tập tính Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Cách li sinh sản Câu 415. Khái niệm cách li sinh thái được hiểu là: A. Trở ngại do thích nghi với môi trường khác nhau B. Trở ngại do cấu tạô cơ quan sinh sản hoặc giao tử không tương thích C. Trở ngại do NST khác nhau dẫn đến không thụ tinh hay bất thụ D. Trở ngại do không gian hoặc vật cản tự nhiên ngăn giaô phối tự do Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Trở ngại do thích nghi với môi trường khác nhau Câu 416. Khái niệm cách li di truyền được hiểu là: A. Trở ngại do bộ NST khác nhau dẫn đến không thụ tinh hay bất thụ B. Trở ngại do thích nghi với môi trường khác nhau C. Trở ngại do có hệ gen khác nhau dẫn đến 2 cá thể cùng loài không thụ tinh được D. Trở ngại do không gian hoặc vật cản tự nhiên ngăn giao phối tự do Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Trở ngại do bộ NST khác nhau dẫn đến không thụ tinh hay bất thụ Câu 417. Dạng cách li nào cần nhất để các nhóm kiểu gen đã phân hóa trong quần thể tích lũy đột biến theo các hướng khác nhau dẫn đến hình thành loài mới? A. Cách li sinh sản B. Cách li địa lí C. Cách li sinh thái D. Cách li tập tính Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Cách li sinh sản Câu 418. Một dòng sông xuất hiện ngăn thung lũng làm 2 phần. Biến cố này thường gây ra kiểu cách li nào cho quần thể gốc? A. Cách li địa lí B. Cách li di truyền C. Cách li sinh thái D. Cách li sinh sản Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Cách li địa lí Câu 419. Trên cùng một cánh đồng, một số cây đột biến tự nhiên tạo ra cây đa bội. Biến cố này thường gây ra kiểu cách li nào cho quần thể cây đó? A. Cách li di truyền B. Cách li sinh thái C. Cách li sinh sản D. Cách li địa lí Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb


Cách li di truyền Câu 420. Các cơ chế cách li có vai trò : A. Gián tiếp duy trì sự khác biệt về tần số alen và tần số kiểu gen B. Ngăn cản sự tạo thành hợp tử hoặc con lai hữu thụ C. Trực tiếp làm biến đổi tần số alen của quần thể D. Làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể thêô 1 hướng xác định Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Gián tiếp duy trì sự khác biệt về tần số alen và tần số kiểu gen Câu 421. Để phân biệt 2 loài giao phối thân thuộc, người ta thường dựa vào : A. Cách li sinh sản B. Cách li địa lí C. Đặc điểm hình thái D. Tiêu chuẩn hóa -sinh Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Cách li sinh sản Câu 422. Trong tự nhiên có những dạng cách li nào sau đây? A. Di truyền, sinh thái, địa lí và sinh sản B. Địa lí, sinh thái, sinh sản C. Địa lí, di truyền, sinh thái D. Sinh thái, di truyền, sinh sản Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Di truyền, sinh thái, địa lí và sinh sản Câu 423. Hình thức cách li nào xảy ra giữa các nhóm cá thể trong quần thể hoặc giữa các quần thể trong loài sống trong cùng một khu vực địa lý và thích ứng với những điều kiện sinh thái khác nhau? A. Cách li sinh thái B. Cách li địa lý C. Cách li sinh sản D. Cách li di truyền Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Cách li sinh thái Câu 424. Hình thức cách li nào xảy ra do sự sai khác trong bộ NST, trong kiểu gen mà sự thụ tinh không có kết quả hoặc hợp tử không có khả năng sống, hoặc con lai sống được nhưng không có khả năng sinh sản? A. Cách li di truyền B. Cách li sinh sản C. Cách li sinh thái D. Cách li địa lí Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Cách li di truyền Câu 425. Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc thì phải có đặc điểm nào? A. Cách li sinh sản với nhau trông điều kiện tự nhiên B. Hoàn toàn biệt lập về khu phân bố C. Giao phối tự do với nhau trông điều kiện tự nhiên D. Hoàn toàn khác nhau về hình thái Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Cách li sinh sản với nhau trông điều kiện tự nhiên Câu 426. Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là: A. Củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen B. Tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ C. Phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen D. Nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen Câu 427. Phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí thường gặp ở đối tượng nào? A. Động vật phát tán xa B. Động vật ít di chuyển C. Thực vật bậc cao D. Sinh vật nhân sơ Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Động vật phát tán xa Câu 428. Trong hình thành loài, yếu tố địa lý không có vai trò gì? A. Trực tiếp gây ra biến dị B. Nhân tố chọn lọc kiểu gen C. Phân hóa kiểu gen trong loài D. Ngăn cản giao phối tự do Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Trực tiếp gây ra biến dị. Yếu tố địa l1i chỉ gây ra sự cách li và duy trì sự khác biệt giữa các quần thể


Câu 429. Tiến hóa là quá trình làm biến đổi : A. Kiểu hình của quần thể theo một hướng xác định B. Tần số alen của quần thể thêô 1 hướng xác định C. Tần số alen hoặc thành phần kiểu gen của quần thể D. Kiểu gen và kiểu hình của quần thể thêô hướng thích nghi với môi trường sống Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Tần số alen hoặc thành phần kiểu gen của quần thể Câu 430. Những loài ít di động hoặc không có khả năng di động dễ chịu ảnh hưởng của hình thức cách li nào? A. Cách li sinh thái B. Cách li địa lý C. Cách li sinh sản D. Cách li di truyền Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Cách li sinh thái Câu 431. Mặt tác dụng chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là: A. Tạo ra sự phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau B. Tạo ra sự biến đổi kiểu hình của cá thể C. Tạo ra sự khác nhau trong các phản xạ tập tính của động vật D. Tạo ra số cá thể ngày càng đông Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Tạo ra sự phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau Câu 432. Yếu tố nào có vai trò thúc đẩy nhanh quá trình hình thành loài? A. Cách li B. Đột biến C. Giao phối D. Chọn lọc tự nhiên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Cách li Câu 433. Nguyên nhân nào giúp hình thành loài mới qua con đường cách ly địa lý? A. Sự tích lũy nhiều đột biến nhỏ B. Các đột biến gen lặn C. Một số các đột biến lớn D. Các đột biến NST Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Sự tích lũy nhiều đột biến nhỏ Câu 434. Hình thành loài mới bằng con đường địa lí thường gặp ở đối tượng nào? A. Động vật, ít gặp ở thực vật B. Thực vật và động vật ít di chuyển C. Tất cả các loài sinh vật D. Chỉ gặp ở động vật Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Động vật, ít gặp ở thực vật Câu 435. Sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể là kết quả của quá trình nào? A. Chọn lọc tự nhiên B. Đột biến C. Cơ chế cách li D. Quá trình giao phối Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Chọn lọc tự nhiên Câu 436. Theo quan niệm hiện đại đột biến là nhân tố tiến hoá vì nguyên nhân nào sau đây? A. Làm biến đổi tần số alen của quần thể B. Tạo ra kiểu gen mới C. Tạo ra kiểu hình mới D. Làm tãng tính đa hình của quần thể Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Làm biến đổi tần số alen của quần thể Câu 437. Hiện tượng tự đa bội có thể hình thành loài mới vì: A. Dẫn đến cách li sau hợp tử B. Tạo ra dạng đa bội chẵn cách li C. Tạo ra dạng đa bội lẻ bất thụ D. Dẫn đến cách li trước giao phối Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Dẫn đến cách li sau hợp tử Câu 438. Dạng cách li ở cùng khu vực phân bố nhưng có thể tạo ra loài mới một cách nhanh chóng là:


A. Cách li di truyền B. Cách li sinh thái C. Cách li mùa vụ D. Cách li tập tính Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Cách li di truyền Câu 439. Trong tự nhiên, loài tam bội có khả năng sinh sản khi nào? A. Thực hiện sinh sản vô tính B. Nó trở nên hữu thụ C. Đột biến thành lục bội D. Lai dạng tứ bội với dạng thường Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Thực hiện sinh sản vô tính Câu 440. Loài chuối nhà (3n) hình thành tư chuối rừng(2n) theo cách nào? A. Tự đa bội B. Cách li địa lí C. Cách li sinh thái D. Lai xa và đa bội hóa Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Tự đa bội Câu 441. Phương thức hình thành loài theo con đường tự đa bội thường gặp ở đối tượng nào? A. Thực vật bậc cao B. Động vật ít di chuyển C. Động vật hay di chuyển D. Vi khuẩn Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Thực vật bậc cao Câu 442. Tử quần thể gốc 2n phát sinh các cây 4n. Quần thể 4n sinh ra từ cây 4n có thể xem là loài mới không, vì sao? A. Có, vì chúng cách li sau hợp tử với quần thể gốc B. Có, vì chúng sẽ cách li về mặt địa lí với quần thể gốc C. Không, vì 2 quần thể này vẫn giao phấn được với nhau D. Không, vì các quần thể này đều có bộ NST đơn bội như nhau Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Có, vì chúng cách li sau hợp tử với quần thể gốc Câu 443. Quá trình hình thành loài bằng cách li sinh thái chủ yếu gặp ở đối tượng nào? A. Các loài không hoặc ít di chuyển B. Nhiều lôài động và thực vật C. Chỉ các động vật bậc cao D. Chỉ thực vật, thường là thực vật bậc cao Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Các loài không hoặc ít di chuyển Câu 444. Phương thức hình thành loài ít gặp ở động vật nhưng phổ biến ở thực vật là: A. Lai xa kết hợp với đa bội hóa B. Côn đường địa lí và sinh thái C. Côn đường sinh thái D. Côn đường địa lý Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Lai xa kết hợp với đa bội hóa Câu 445. Phương thức hình thành loài mới nhanh nhất trong tự nhiên là: A. Lai xa kết hợp với đa bội hóa B. Côn đường địa lí và sinh thái C. Côn đường sinh thái D. Côn đường địa lý Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Lai xa kết hợp với đa bội hóa Câu 446. Phương thức hình thành loài nhanh chóng cho kết quả ở cùng 1 khu vực phân bố là: A. Tự đa bội B. Lai xa, đa bội hóa C. Cách li sinh thái D. Cách li tập tính Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Tự đa bội Câu 447. Cỏ chăn nuôi (cỏ Spartina) ở Anh có 2n = 120 NST gồm 50 NST của cỏ Châu Mỹ và 70 NST của cỏ Châu Âu .Cỏ Spartina được hình thành bằng con đường : A. Lai xa và đa bội hóa B. Tự đa bội


C. Cách li địa lí D. Cách li tập tính và cách li sinh thái Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Lai xa và đa bội hóa Câu 448. Con đường nào sau đây dẫn đến hình thành loài mới nhanh chóng ? A. Tự đa bội, lai xa và đa bội hóa B. Cách li địa lí C. Cách li tập tính D. Cách li sinh thái Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Tự đa bội, lai xa và đa bội hóa Câu 449. Nguyên nhân chính làm cho đa số các cơ thể lai xa chỉ sinh sản sinh dưỡng là: A. Bộ NST của bố, mẹ trong con lai khác nhau về số lương, hình dạng, kích thước và cấu trúc B. Không có cơ quan sinh sản C. Không phù hợp cơ quan sinh sản với các cá thể khác cùng loài D. Có sự cách ly về mặt hình thái với các cá thể khác cùng loại Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Bộ NST của bố, mẹ trong con lai khác nhau về số lương, hình dạng, kích thước và cấu trúc Câu 450. Sự xuất hiện loài mới được đánh dấu bằng sự cách li nào sau đây? A. Cách li sinh sản B. cách li hình thái C. Cách li địa lí D. Cách li sinh thái Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Cách li sinh sản Câu 451. Trong tự nhiên con đường nào giúp hình thành loài nhanh nhất? A. Lai xa và đa bội hóa B. Địa lí C. Sinh thái D. Lai khác dòng Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Lai xa và đa bội hóa Câu 452. Kết thúc quá trình hình thành loài, loài mới được hình thành khi quần thể có đặc điểm nào? A. Cách li di truyền B. Cách li sinh thái C. Cách li tập tính D. Cách li không gian Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Cách li di truyền Câu 453. Trong quá trình hình thành loài, sự cách li có vai trò gì? A. Thúc đầy sự phân hóa kiểu gen của quần thể gốc B. Làm giảm sự khác biệt về vốn gen giữa 2 quần thể đã phân li C. Tãng cường sự khác nhau về về kiểu gen giữa các loài, các họ D. Làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành lôài mới Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Thúc đầy sự phân hóa kiểu gen của quần thể gốc Câu 454. Đột biến được xem là nguyên liệu của tiến hóa vì sao? A. Làm biến đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể B. Làm cho sinh vật biến đổi thêô hướng xác định C. Không gây hại cho quần thể sinh vật D. Làm cho sinh vật thích nghi với môi trường sống Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Làm biến đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể Câu 455. Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí? A. Điều kiện địa lí là nguyên nhân chính gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật từ đó tạo ra loài mới B. Quá trình diễn ra chậm chạm trong một thời gian dài C. Thường gặp ở cả động vật và thực vật D. Trong những điều kiện địa lí khác nhau CLTN đã tích lũy biến dị thêô các hướng khác nhau Hướng dẫn giải - độ khó: 3


Bài 29-30 SGK 12cb Điều kiện địa lí là nguyên nhân chính gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật từ đó tạo ra loài mới: điều kiện địa lí không tạo ra những biến đổi mà chỉ tạo ra sự cách li để duy trì sự khác biệt. Ngăn cản tái giao phối giữa các quần thể đã phân hóa. Câu 456. Phát biểu nào dưới đây không đúng về quá trình hình thành loài? A. Diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp B. Là quá trình biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể qua các thế hệ C. Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian D. Diễn ra trong thời gian ngắn và phạm vi tương đối hẹp Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 29-30 SGK 12cb Diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp: quá trình hình thành loài là quá trình tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm trong thời gian ngắn Câu 457. Mô tả nào dưới đây là không đúng về vai trò của sự cách ly trong quá trình tiến hoá? A. Cách li sinh sản là điều kiện cần thiết để các nhóm cá thể khác loài tích luỹ các đột biến thêô hướng khác nhau B. Sự cách li ngăn ngừa sự giao phối tự dô, dô đó làm củng cố và tăng cướngự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc C. Có 4 hình thức cách li là: cách li địa lí, cách li sinh thái, cách li sinh sản và cách li di truyền D. Cách li địa lý và cách li sinh thái kéo dài sẽ dẫn đến cách li sinh sản và cách li di truyền, đánh dấu sự xuất hiện của loài mới Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 29-30 SGK 12cb Cách li sinh sản là điều kiện cần thiết để các nhóm cá thể khác loài tích luỹ các đột biến thêô hướng khác nhau. Phải là cách li địa lí là điều kiện cần thiết để các nhóm cá thể khác loài tích luỹ các đột biến thêô hướng khác nhau. Còn cách li sinh sản xảy ra thì có nghĩa là lôài mới đã xuất hiện Câu 458. Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng A. Thực vật B. Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa C. Động vật D. Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển Câu 459. Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác trên trái đất? A.Dô cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trông môi trường đặc trưng của đảô qua thời gian dài B. Dô các lôài này có nguồn gốc từ trên đảô và không có điều kiện phát tán đi nơi khác C. Dô cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảô nên mỗi đảô hình thành lôài đặc trưng D. Dô trông cùng điều kiện tự nhiên,chọn lọc tự nhiên diễn ra thêô hướng tương tự nhau Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Dô cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trông môi trường đặc trưng của đảô qua thời gian dài Câu 460. Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng chuổi các sự kiện như sau: 1.Thụ tinh giữa giaô tử n và giaô tử 2n 2.Tế bàô 2n nguyên phân bất thường chô cá thể 3n 3.Cơ thể 3n giảm phân bất thường chô giaô tử 2n 4.Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội 5.Cơ thể 2n giảm phân bất thường chô giaô tử 2n A. 5 → 1 → 4 B. 4 → 3 → 1 C. 3 → 1 → 4 D. 1 → 3 → 4 Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb 5→1→4 Câu 461. Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài A. động vật bậc caô B. động vật C. thực vật D. có khả năng phát tán mạnh Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb có khả năng phát tán mạnh Câu 462. Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường gặp ở những loài: A. động vật ít di chuyển B. thực vật


C. thực vật và động vật ít di chuyển D. động vật có khả năng di chuyển nhiều Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb thực vật và động vật ít di chuyển Câu 463. Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất? A. Cách li địa lí B. Cách li sinh thái C. cách li tập tính D. Lai xa và đa bội hôá Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Lai xa và đa bội hôá Câu 464. Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá thường xảy ra đối với A. động vật B. thực vật C. động vật bậc thấp D. động vật bậc caô Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb thực vật Câu 465. Sự đa dạng loài trong sinh giới là do A. đột biến B. CLTN C. sự tích luỹ dần các đặc điểm thích nghi trông quá trình hình thành các lôài D. biến dị tổ hợp Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb sự tích luỹ dần các đặc điểm thích nghi trông quá trình hình thành các lôài Câu 466. Hiện tượng nào nhanh chóng hình thành loài mới mà không cần sự cách li địa lí? A. Lai xa khác loài B. Tự đa bội C. Dị đa bội D. Đột biến NST Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Đột biến NST: là dạng đột lớn nên sẽ dẫn đến sự sai khác trông bộ máy di truyền → cách li di truyền = cách li sinh sản Câu 467. Những đột biến NST thường dẫn đến hình thành loài mới A. Mất đôạn, chuyển đôạn B. Mất đôạn, đảô đôạn C. Đảô đôạn, chuyển đôạn D. Chuyển đôạn, lặp đôạn nhiều lần Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Đảô đôạn, chuyển đôạn: đột biến lớn → sai khác lớn → cách li di truyền → cách li sinh sản Câu 468. Quá trình nào sau đây sẽ dẫn đến hiện tượng đồng quy tính trạng? A. CLTN trên nhiều đối tượng theo một hướngB. CLTN trên một đối tượng theo nhiều hướng C. CLTN trên 1 đối tượng theo một hướng D. CLTN trên nhiều đối tượng theo nhiều hướng Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb CLTN trên nhiều đối tượng theo một hướng Câu 469. Hiện tượng: cá voi, cá mập, ngư long giống nhau về đặc điểm bên ngoài là kết quả của quá trình: A. Tiến hóa đồng quy B. Tiến hóa phân nhánh C. Tiến hóa phân ly D. Biến đổi bình thường để thích nghi Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Tiến hóa đồng quy Câu 470. Quá trình tiến hóa chung của sinh giới sẽ dẫn đến kết quả chung là: A. Hình thành nên các đặc điểm thích nghi với môi trường B. Đơn giản hóa tổ chức cơ thể C. Cấu tạô cơ thể ngày càng phức tạp D. Đa dạng hóa cơ chế chuển hóa vật chất Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Hình thành nên các đặc điểm thích nghi với môi trường Câu 471. Loài sam, ốc anh vũ, cá phổi hiện nay vẫn giữ nguyên được đặc điểm cấu tạo cơ thể so với dạng tổ tiên, nên chúng được xem là: A. Hóa thạch sống B. Tiến bộ sinh học C. Thoái bộ sinh học D. Kiên định sinh học Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb


Hóa thạch sống Câu 472. Để xác định nguồn gốc chung của một nhóm loài, người ta phải dựa vào quá trình nào dưới đây? A. Quá trình phân li tính trạng hoặc sự tương đồng của hệ gen B. Quá trình đột biến C. Quá trình giao phối D. Quá trình chọn lọc tự nhiên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Quá trình phân li tính trạng hoặc sự tương đồng của hệ gen Câu 473. Hợp chất hữu cơ được xem là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là: A. Prôtêin và axít nuclêic B. Lipit và axit nuclêic C. Gluxit và prôtêin D. Axit nuclêic và gluxit Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Prôtêin và axít nuclêic Câu 474. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc đểm của tế bào sơ khai? A. Là một hệ kín B. Tự điều chỉnh C. Tích lũy thông tin di truyền D. Tự saô chép và đổi mới thành phần Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Là một hệ kín: tế bàô được xem là một tổ chức sống nên nó phải là một hệ mở Câu 475. Sự phát sinh sự sống trên trái đất thực chất là: A. Quá trình tiến hoá của các hợp chất chứa cácbon B. Quá trỉnh tương tác giữa các vật chất hữu cơ C. Sự tương tác giữa các điều kiện tự nhiên D. Quá trình phát sinh năng lượng Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Quá trình tiến hoá của các hợp chất chứa cácbon Câu 476. Kết quả quan trọng của giai đoạn tiến hoá hoá học là: A. Hình thành các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ B. Tạo ra các sinh vật đầu tiên C. Tổng hợp được các hợp chất vô cơ D. Hấp thụ năng lượng tự nhiên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Hình thành các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ Câu 477. Chất hữu cơ đơn giản đầu tiên được hình thành trong quá trình phát sinh sự sống thuộc loại nào? A. Cacbua hiđrô B. Axit nuclêic C. Prôtêin D. Pôlisacarit Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Cacbua hiđrô Câu 478. Thứ tự các hợp chất hữu cơ lần lượt xuất hiện trên trái đất là: A. CH --> CHO --> CHON B. CHON --> CHO --> CH C. CHO --> CHON --> CH D. CH --> CHON --> CHO Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Các chất hữu cơ được hình thành trong điều kiện hoá học của bầu khí quyển nguyên thuỷ ngày càng phức tạp dần CH → CHO → CHON Câu 479. Kết quả của quá trình tiến hoá tiền sinh học là: A. Tạo ra mầm mống của những sinh vật đầu tiên B. Tạô ra các cơ thể sinh vật hoàn chỉnh C. Tạô ra các đại phân tử prôtêin D. Tạo ra các axit nuclêic Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Tạo ra mầm mống của những sinh vật đầu tiên


Câu 480. Thí nghiệm của Miller và Uray trong môi trường giả định đã thu được kết quả gì? A. Thu được một số chất hữu cơ đơn giản B. Tạo thành các chuỗi polipeptit C. Thu được một số tế bàô sơ khai (prôtôbiônt) D. Thu được các hợp chất NH3, CH4 Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Ông Miller và Uray đã làm thí nghiệm kiểm chứng: Tạo ra môi trường có thành phần hóa học giống khí quyển của trái đất nguyên thủy trong bình thuỷ tinh. Hỗn hợp khí CH4, NH3, H2 và hơi nước được đặt trong điều kiện phóng điện liên tục suốt 1 tuần lễ. Kết quả các ông đã thu được 1 số chất hữu cơ đơn giản trong đó có các a. amin. Câu 481. Chất nào sau đây không có trong thành phần khí quyển của trái đất nguyên thuỷ? A. Ôxi B. Mêtan C. Xianôgen D. Amôniac Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Khí quyển nguyên thủy chưa có ôxi chô đến khi có vi khuẩn tự dưỡng và thực vật xuất hiện Câu 482. Những cơ thể sống đầu tiên có cấu tạo đơn giản xuất hiện ở giai đoạn nào? A. Tiến hoá sinh học B. Tiến hoá hoá học C. Tiến hoá tiền hoá học D. Tiến hoá tiền sinh học Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Tiến hoá sinh học Câu 483. Trong phòng thí nghiệm, từ H2O, CO2, CH4, NH3 bằng tia lửa điện cao thế người ta đã tạo ra được chất nào sau đây? A. Axit amin B. Polisaccarit C. Lipit D. Vitamin Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Axit amin Câu 484. Sự kiện nào đánh dấu sự bắt đầu của giai đoạn tiến hóa sinh học? A. Xuá t hiệ̂ n cá c dạ ng sinh vậ t đơn giả n đà u tiên B. Xuá t hiệ̂ n cá c đạ i phân tử hữu cơ C. Hình thà nh cơ chế tự sao chế p củ a cá c Protobiont D. Xuá t hiệ̂ n quá trình chộ n lộ c tự nhiên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Xuá t hiệ̂ n cá c dạ ng sinh vậ t đơn giả n đà u tiên Câu 485. Trong tiến hóa tiền sinh học, mầm móng sự sống đầu tiên xuất hiện ở môi trường nào? A. Trông nước đại dương nguyên thủy B. Trong các ao hồ nước ngọt C. Trông lòng đất D. Trong bầu khí quyển nguyên thủy Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Trông nước đại dương nguyên thủy Câu 486. Quá trình tiến hóa dẫn đến hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên quả đất không có sự tham gia của nguồn nãng lượng nào? A. Tia tử ngoại và năng lượng sinh học B. Tia tử ngoại, hoạt động núi lửa C. Hiện tượng phóng điện trong khí quyển D. Hoạt động núi lửa, bức xạ mặt trời Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Tia tử ngoại và năng lượng sinh học Câu 487. Trong quá trình phát sinh sự sống, tính di truyền của những dạng sống xuất hiện khi có quá trình nào? A. Xuất hiện cơ chế tự sao chép B. Hình thành lớp màng lipit C. Xuất hiện các enzim D. Hình thành các đại phân tử Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Xuất hiện cơ chế tự sao chép Câu 488. Giai đoạn đầu tiên của quá trình tiến hoá tiền sinh học là: A. Sự tạo thành các prôtôbiont B. Sự tạo thành dạng sinh vật đầu tiên C. Sinh vật đơn bàô xuất hiện ở nước D. Sinh vật bắt đầu phát triển ở cạn


Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Sự tạo thành các prôtôbiont Câu 489. Quá trình phát triển từ những sinh vật đầu tiên của trái đất tạo ra sinh giới ngày nay thuộc giai đoạn tiến hoá nào sau đây? A. Tiến hoá sinh học B. Tiến hoá hoá học C. Tiến hoá tiền sinh học D. Tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Tiến hoá sinh học Câu 490. Các tổ chức sống, từ cấp độ phân tử đến cấp độ trên cơ thể đều có khả năng tự điều chỉnh thể hiện qua đặc điểm nào? A. Thường xuyên traô đổi vật chất với môi trường, dẫn tới sự thường xuyên tự đổi mới thành phần của tổ chức B. Di truyền và sinh sản, đảm bảo cho sự sống sinh sôi, nảy nở, duy trì liên tục C. Thường xuyên traô đổi vật chất với môi trường dẫn tới sự thường xuyên thành phần của tổ chức D. Khả năng tự động duy trì và giữ vững sự ổn định về thành phần và tính chất Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Thường xuyên traô đổi vật chất với môi trường, dẫn tới sự thường xuyên tự đổi mới thành phần của tổ chức → là một hệ mở và tự điều chỉnh Câu 491. Các tổ chức sống, từ cấp độ phân tử đến cấp độ trên cơ thể đều có khả năng tự sao chép thể hiện qua đặc điểm nào? A. Di truyền và sinh sản, đảm bảo cho sự sống sinh sôi, nảy nở, duy trì liên tục B. Thường xuyên traô đổi vật chất với môi trường, dẫn tới sự thường xuyên traô đổi mới thành phần của tổ chức C. Mặc dầu ADN có khả năng saô chép lại đúng khuôn mẫu của nó. Nhưng dô đặc điểm tác nhân bên trong hoặc bên ngôài cơ thể, cấu trúc của nó có thể bị biến đổi làm cho cấu trúc của ADN ngày càng phức tạp D. Khả năng tự động duy trì và giữ vững ổn định về thành phần và tính chất Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Di truyền và sinh sản, đảm bảo cho sự sống sinh sôi, nảy nở, duy trì liên tục Câu 492. Hiện nay sự sống trên trái đất đang xảy ra quá trình tiến hoá ở giai đoạn nào sau đây? A. Tiến hóa sinh học B. Tiến hoá tiền sinh học C. Tiến hóa hóa học D. Tiến hóa hóa học và tiến hóa sinh học Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Tiến hóa sinh học Câu 493. Đặc điểm nào trên đây không thuộc về vật chất chủ yếu của sự sống? A. Đều chứa đựng và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ B. Đều có tính đa dạng và đặc thù C. Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân D. Là các đại phân tử sinh học có kích thước và khối lượng lớn Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Đều chứa đựng và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ Câu 494. Quá trình tiến hóa của sự sống ở Trái Đất đã trải qua các giai đoạn theo trình tự A. TH hóa học --> TH tiền sinh học --> TH sinh học B. Phát sinh sự sống --> Sinh vật nguyên thủy --> Sinh vật ngày nay C. TH lý học --> TH hóa học --> TH sinh học D. Chất hữu cơ --> Hệ prôtêin-A.nuclêic --> Sinh vật Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb TH hóa học --> TH tiền sinh học --> TH sinh học Câu 495. Tiến hóa hóa học là: A. Giai đôạn hình thành chất hữu cơ từ chất vô cơ B. Giai đôạn hình thành những tế bào sống đầu tiên C. Giai đôạn hình thành các sinh vật từ tế bàô đầu tiên


D. Giai đôạn hình thành sinh giới ngày nay Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Giai đôạn hình thành chất hữu cơ từ chất vô cơ Câu 496. Tiến hóa tiền sinh học là: A. Giai đôạn hình thành những tế bào sống đầu tiên B. Giai đôạn hình thành chất hữu cơ từ chất vô cơ C. Giai đôạn hình thành các sinh vật từ tế bàô đầu tiên D. Giai đôạn hình thành sinh giới ngày nay Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Giai đôạn hình thành những tế bào sống đầu tiên Câu 497. Nguồn năng lượng không tham gia vào hình thành sự sống trong giai đoạn tiến hóa hóa học là: A. Năng lượng sinh học B. Năng lượng núi lửa C. Sự phóng điện trong khí quyển D. Tia vũ trụ hoặc phóng xạ Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Năng lượng sinh học chỉ được hình thành trông cơ thể sinh vật mà thôi, trái đất lúc đó chưa có sự sống Câu 498. Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, Prôtêin được tạo ra nhờ quá trình nào? A. Sự liên kết ngẫu nhiên các axit amin nhờ nhiệt B. Sự tổng hợp từ ADN nguyên thủy C. Sự dịch mã từ ARN nguyên thủy D. Sự liên kết các axit amin bằg enzime nguyên thủy Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Sự liên kết ngẫu nhiên các axit amin nhờ nhiệt ông Fox và các cộng sự vào năm 1950 đã tiến hành thí nghiệm đun nóng hỗn hợp các axit amin khô ở nhiệt độ từ 150→ 180oC và đã tạo ra được các chuỗi peptit ngắn (gọi là prôtêin nhiệt). Câu 499. Trong tiến hóa hóa học, chất nào được tạo thành trước tiên? A. Cacbôhyđrat B. Prôtêin và lipít C. ADN D. ARN Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Cacbôhyđrat Câu 500. Bằng chứng khoa học thực nghiệm chứng tỏ ARN xuất hiện sớm hơn ADN trong tiến hóa là: A. Có ARN tự sao không cần enzime B. Hiện nay, có ARN có thể phiên mã ngược tạo ADN C. Trong tự nhiên, ARN bền vững hơn ADN D. ADN không thể tạo thàh nếu thiếu enzime Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Có ARN tự sao không cần enzime Câu 501. Prôtêin nhiệt là: A. Chuỗi pôlipéptít hình thành nhờ nhiệt độ cao B. Prôtêin chịu được nhiệt độ cao C. Prôtêin dễ phân hủy bởi nhiệt D. Pôlipéptít có khả năng sinh nhiều nhiệt Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Chuỗi pôlipéptít hình thành nhờ nhiệt độ cao ông Fox và các cộng sự vào năm 1950 đã tiến hành thí nghiệm đun nóng hỗn hợp các axit amin khô ở nhiệt độ từ 150→ 180oC và đã tạo ra được các chuỗi peptit ngắn (gọi là prôtêin nhiệt). Câu 502. Côaxecva là? A. Giọt hiển vi hỗn hợp keo hữu cơ B. Tế bào nguyên thủy nhất C. Giọt hiển vi gồm hỗn hợp hữu cơ có lipit D. Một loại Lipôxôm Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Giọt hiển vi hỗn hợp keo hữu cơ Câu 503. Vai trò không thể thiếu của lipit trong việc tạo thành tế bào sơ khai nguyên thủy là:


A. Tạo thành màng bán thấm B. Cung cấp năng lượng C. Liên kết với Prôtêin với ADN D. Làm tế bào nổi trông nước Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Tạo thành màng bán thấm Câu 504. Lipôxôm là gì? A. Giọt hiển vi có màng lipít bao bọc các chất hữu cơ B. Một loại Ribôxôm nguyên thủy C. Hệ thống lipit liên kết Prôtêin D. Bào quan nguyên thủy chứa các enzime tiêu hủy Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Giọt hiển vi có màng lipít bao bọc các chất hữu cơ Câu 505. Các học thuyết tiến hóa giải thích quá trình tiến hóa của giai đoạn nào sau? A. Tiến hóa sinh học B. Tiến hóa hóa học C. Tiến hóa tiền sinh học D. Tiến hóa hóa học và tiền sinh học Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Tiến hóa sinh học Câu 506. Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là A. hình thành các tế bàô sơ khai. B. hình thành chất hữu cơ phức tạp. C. hình thành sinh vật đa bàô. D. hình thành hệ sinh vật đa dạng phông phú như ngày nay. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb hình thành các tế bàô sơ khai Câu 507. Thí nghiệm của Milơ và Urây chứng minh điều gì? A. Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ B. Axitnuclêic được hình thành từ các nuclêôtit C. Chất hữu cơ hình thành từ chất vô cơ D. Chất vô cơ được hình thành từ các nguyên tố có trên bề mặt trái đất Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Chất hữu cơ hình thành từ chất vô cơ Câu 508. Thực chất của tiến hoá tiền sinh học là hình thành A. các chất hữu cơ từ vô cơ B. axitnuclêic và prôtêin từ các chất hữu cơ C. mầm sống đầu tiên từ các hợp chất hữu cơ D. vô cơ và hữu cơ từ các nguyên tố trên bề mặt trái đất nhờ nguồn năng lượng tự nhiên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb mầm sống đầu tiên từ các hợp chất hữu cơ Câu 509. Nguồn năng lượng dùng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ hình thành sự sống là: A. ATP B. Năng lượng tự nhiên C. Năng lượng hôá học D. Năng lượng sinh học Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Năng lượng tự nhiên Câu 510. Trong điều kiện hiện nay,chất hữu cơ được hình thành chủ yếu bằng cách nào? A. Tổng hợp nhờ nguồn năng lượng tự nhiên B. Quang tổng hợp hôặc hôá tổng hợp C. Được tổng hợp trông các tế bàô sống D. Tổng hợp nhờ công nghệ sinh học Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Được tổng hợp trông các tế bàô sống Câu 511. Côaxecva được hình thành từ: A. Pôlisaccarit và prôtêin B. Hỗn hợp 2 dung dịch kêô khác nhau đông tụ thành C. Các đại phân tử hữu cơ hôà tan trông nước tạô thành dung dịch kêô D. Một số đại phân tử có dấu hiệu sơ khai của sự sống Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Các đại phân tử hữu cơ hôà tan trông nước tạô thành dung dịch kêô


Câu 512. Trong cơ thể sống, axitnuclêic đóng vai trò quan trọng trong hoạt động nào? A. Sinh sản và di truyền B. Nhân đôi NST và phân chia tế bàô C. Tổng hợp và phân giải các chất D. Nhận biết các vật thể lạ xâm nhập Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Sinh sản và di truyền Câu 513. Trong tế bào sống,prôtêin đóng vai trò quan trọng trong hoạt động nào? A. Điều hôà hôạt động các bàô quan B. Bảô vệ cơ thể chống bệnh tật C. Xúc tác các phản ứng sinh hôá D. Cung cấp năng lượng chô các phản ứng Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Xúc tác các phản ứng sinh hôá Câu 514. Sự tương tác giữa các đại phân tử nào dẫn đến hình thành sự sống? A. Prôtêin-Prôtêin B. Prôtêin-axitnuclêic C. Prôtêin-saccarit D. Prôtêin-saccarit-axitnuclêic Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Prôtêin-axitnuclêic: giống như bản chất cấu tạo của nhiễm sắc thể trong tế bào nhân thực hiện nay Câu 515. Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp được hình thành nhờ A. các nguồn năng lượng tự nhiên. B. các ênzim tổng hợp. C. sự phức tạp hóa các hợp chất hữu cơ. D. sự đông tụ các chất tan trông đại dương nguyên thủy. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb các nguồn năng lượng tự nhiên Câu 516. Sự sống đầu tiên xuất hiện trong môi trường A. trông nước đại dương B. khí quyển nguyên thủy. C. trông lòng đất. D. trên đất liền. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb trông nước đại dương Câu 517. Đặc điểm nào sau đây là minh chứng rằng trong tiến hóa thì ARN là tiền thân của axitnuclêic mà không phải là ADN? A. ARN chỉ có 1 mạch B. ARN có lôại bazơnitơ Uaxin C. ARN nhân đôi mà không cần đến ênzim D. ARN có khả năng saô mã ngược Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb ARN nhân đôi mà không cần đến ênzim Câu 518. Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên trái đất, cây có mạch dẫn và động vật đầu tiên chuyển lên sống trên cạn vào đại A. cổ sinh B. nguyên sinh C. trung sinh D. tân sinh Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb cổ sinh Câu 519. Loài người hình thành vào kỉ A. đệ tam B. đệ tứ C. jura D. tam điệp Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb đệ tứ Câu 520. Bò sát chiếm ưu thế ở kỉ nào của đại trung sinh? A. kỉ phấn trắng B. kỉ jura C. tam điệp D. đêvôn Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb kỉ jura: khủng lông là bò sát cổ Câu 521. Sinh vật trong đại thái cổ được biết đến là A. hôá thạch sinh vật nhân sơ cổ sơ nhất. B. hôá thạch của động vật, thực vật bậc caô. C. xuất hiện tảô. D. thực vật phát triển, khí quyển có nhiều ôxi. Hướng dẫn giải - độ khó: 2


Bài 33 SGK 12cb hoá thạch sinh vật nhân sơ cổ sơ nhất Câu 522. Đại địa chất nào đôi khi còn được gọi là kỉ nguyên của bò sát? A. Đại thái cố B. Đại cổ sinh C. Đại trung sinh D. Đại tân sinh. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Đại trung sinh Câu 523. Điểm quan trọng trong sự phát triển của sinh vật trong đại Cổ sinh là A. phát sinh thực vật và các ngành động vật, B. sự phát triển cực thịnh của bò sát C. sự tích luỹ ôxi trông khí quyển, sinh vật phát triển đa dạng, phông phú . D. sự di cư của thực vật và động vật từ dưới nước lên cạn. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb sự di cư của thực vật và động vật từ dưới nước lên cạn Câu 524. Trường hợp nào sau đây không phải là hóa thạch? A. Than đá có vết lá dương xỉ B. Dấu chân khủng lông trên than bùn C. Mũi tên đồng,trống đồng Đông sơn D. Xác côn trùng trông hổ phách hàng nghìn năm Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Mũi tên đồng,trống đồng Đông sơn Câu 525. Dựa vào đâu người ta chia lịch sử phát triển của sinh giới thành các mốc thời gian địa chất? A. Hôá thạch B. Đặc điểm khí hậu, địa chất C. Hôá thạch và các đặc điểm khí hậu, địa chất D. Đặc điểm sinh vật Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Hôá thạch và các đặc điểm khí hậu, địa chất Câu 526. Cây có mạch và động vật lên cạn vào kỉ nào? A. Cacbon B. Đêvôn C. Silua D. Pecmi Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Silua Câu 527. Những cơ thể sống đầu tiên có những đặc điểm nào? A. Cấu tạô đơn giản-dị dưỡng-yếm khí B. Cấu tạô đơn giản-tự dưỡng-hiếu khí C. Cấu tạô đơn giản-dị dưỡng-hiếu khí D. Cấu tạô đơn giản-tự dưỡng-yếm khí Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Cấu tạô đơn giản-dị dưỡng-yếm khí Câu 528. Đại nào là đại mà sự sống di cư hàng loạt từ nước lên đất liền? A. Nguyên sinh B. Cổ sinh C. Trung sinh D. Tân sinh Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Cổ sinh Câu 529. Đối với các dạng hóa thạch của sinh vật,di tích thu được thường là: A. Chỉ là từng phần của cơ thể B. Cơ thể sinh vật nguyên vẹn C. Cơ thể sinh vật giữ nguyên hình dạng,màu sắc D. Cơ thể sinh vật được bảo vệ toàn vẹn Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Chỉ là từng phần của cơ thể Câu 530. Để xác định tuổi của các lớp đất người ta thường căn cứ vào yếu tố nào? A. Lượng sản phẩm phân rã của các nguyên tố phóng xạ B. Đánh giá trực tiếp thời gian phân rã của nguyên tố uran C. Lượng sản phẩm phân rã của các hợp chất hữu cơ D. Đặc điểm địa chất của lớp đất và các dạng hóa thạch ở đó Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Lượng sản phẩm phân rã của các nguyên tố phóng xạ


Câu 531. Căn cứ vào những biến cố lớn về địa chất, khí hậu và vào những hoá thạch điển hình người ta chia lịch sử sự sống đã trải qua những giai đoạn nào? A. 5 đại B. 6 đại C. 4 đại D. 3 đại Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb 5 đại: Thái cổ, Nguyên sinh, Cổ sinh, Trung sinh, Tân sinh Câu 532. Thứ tự nào dưới đây của các đại là hợp lý? A. Thái cổ, nguyên sinh, cổ sinh,trung sinh, tân sinh B. Cổ sinh, thái cổ, nguyên sinh, tương sinh,tân sinh C. Cổ sinh, nguyên sinh, thái cổ,trung sinh, tân sinh D. Nguyên sinh, thái cổ, cổ sinh, trung sinh, tân sinh Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Thái cổ, nguyên sinh, cổ sinh,trung sinh, tân sinh Câu 533. Trong những trường hợp nào hóa thạch cơ thể động vật được bảo vệ nguyên vẹn? A. Cơ thể sinh vật được ướp trông băng B. Sinh vật hình thành hoá thạch C. Cơ thể sinh vật được phủ kín trong nhựa hổ phách D. Không có sinh vật nàô được bảo toàn nguyên vẹn Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Cơ thể sinh vật được ướp trong băng Câu 534. Từ nhận định "mọi nguyên tố hóa học ở sinh vật đều có trong giới vô cơ", ta có thể rút ra nhận xét đúng nhất là: A. Sinh vật với vật vô sinh trên trái đất có chung một nguồn gốc B. Các nguyên tố này là riêng cho sự sống C. Vật nào không có các nguyên tố ở sinh vật là vật vô sinh D. Vật sống và vật không sống giống nhau Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 33 SGK 12cb Sinh vật với vật vô sinh trên trái đất có chung một nguồn gốc Câu 535. Cơ thể sống dạng nguyên thủy xuất hiện đầu tiên trên trái đất thuộc nhóm nào? A. Sinh vật nhân sơ B. Thực vật nguyên sinh C. Động vật nguyên sinh D. Nấm đơn bàô Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Sinh vật nhân sơ Câu 536. Thành phần khí quyển biến đổi dẫn đến hình thành sinh quyển xảy ra ở giai đoạn nào sau đây? A. Đại Nguyên sinh B. Kỉ Cambri của đại Cổ sinh C. Kỉ Xilua của đại Cổ sinh D. Kỉ Tam điệp của đại Trung sinh Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Đại Nguyên sinh Câu 537. Các nhà khoa học đã căn cứ vào đâu để phân chia lịch sử của trái đất thành các đại? A. Những biến cố lớn về địa chất, khí hậu và các hoá thạch điển hình B. Đặc điểm của các di tích hoá thạch C. Sự phân bố lại đại lục và đại dương D. Các thời kỳ băng hà Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Những biến cố lớn về địa chất, khí hậu và các hoá thạch điển hình Câu 538. Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ đâu? A. Chất vô cơ có sẵn ở Trái Đất B. Sự sống từ vũ trụ đến C. Thần thánh tạo ra D. Các chất sống sơ khai có sẵn ở Trái Đất Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Chất vô cơ có sẵn ở Trái Đất Câu 539. Các loài bò sát cổ đã phát triển mạnh nhất ở giai đoạn nào trong lịch sử tiến hóa của sinh giới?


A. Kỉ Jura thuộc Đại Trung sinh B. Kỉ Jura thuộc Đại Cổ sinh C. Kỉ Than đá thuộc Đại Cổ sinh D. Kỉ Đệ tứ thuộc Đại Tân sinh Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Kỉ Jura thuộc Đại Trung sinh Câu 540. Loài người đã xuất hiện ở giai đoạn nào trong lịch sử tiến hóa của sinh giới? A. Kỉ Đệ tứ thuộc Đại Tân sinh B. Kỉ Jura thuộc Đại Cổ sinh C. Kỉ Than đá thuộc Đại Cổ sinh D. Kỉ Jura thuộc Đại Trung sinh Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Kỉ Đệ tứ thuộc Đại Tân sinh Câu 541. Dạng vượn người nào có quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất? A. Tinh tinh B. Vượn C. Đười ươi D. Gôrila Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Tinh tinh: do tinh tinh có hệ gen gần giống với côn người nhất Câu 542. Hiện tượng lại tổ ở người được mô tả như thế nào? A. Xuất hiện lại một số đặc điểm của động vật trên cơ thể bình thường B. Lập lại các giai đôạn phát triển chủng loại trong phát triển phôi C. Tồn tại vết tích các cơ quan thoái hóa D. Cơ thể có lớp lông mao bao phủ Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Xuất hiện lại một số đặc điểm của động vật trên cơ thể bình thường Câu 543. Con người thích nghi với môi trường chủ yếu thông qua hoạt động nào? A. Laô động sản xuất, cải tạo môi trường B. Biến đổi hình thái, sinh lí trông cơ thể C. Sự phân hóa các cơ quan D. Phát triển lực lượng sản xuất Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Laô động sản xuất, cải tạô môi trường Câu 544. Số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội của người là: A. 46 NST B. 48 NST C. 42 NST D. 44 NST Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb 46 NST Câu 545. Trong quá trình phát triển loài người, nhân tố sinh học đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn nào? A. Vượn người hóa thạch B. Người vượn C. Người cổ D. Người hiện đại Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Vượn người hóa thạch: vì giai đôạn này côn người chưa có nhiều hoạt động laô động sáng tạo Câu 546. Những đặc điểm giống nhau giữa người và thú chứng minh điều gì? A. Quan hệ nguồn gốc giữa người và động vật có xương sống B. Người và vượn có quan hệ thân thuộc rất gần C. Vượn người ngày nay là tổ tiên của lôài người D. Người và vượn người có chung một nguồn gốc Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Quan hệ nguồn gốc giữa người và động vật có xương sống Câu 547. Trong quá trình phát sinh loài người, nhân tố lao động đã không phát huy vai trò ở giai đoạn nào? A. Vượn người hóa thạch B. Người vượn C. Người cổ D. Người hiện đại Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Vượn người hóa thạch: giai đôạn này là lúc côn người đã bắt đầu biết sử dụng các công cụ laô động Câu 548. Bàn tay người đã trở thành cơ quan sử dụng và chế tạo công cụ lao động sau sự kiện nào sau đây? A. Dáng đi thẳng B. Cột sống cong hình chữ S C. Nhu cầu traô đổi kinh nghiệm D. Săn bắn và chăn nuôi


Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Dáng đi thẳng: giải phóng 2 tay khỏi chức năng di chuyển Câu 549. Sự truyền đạt kinh nghiệm qua các thế hệ bằng tiếng nói và ngôn ngữ thể hiện quá trình gì? A. Di truyền tín hiệu B. Di truyền học C. Di truyền qua tế bào chất D. Di truyền trung gian Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Di truyền tín hiệu = tiếng nói và chữ viết Câu 550. Yếu tố nào đóng vai trò chính khiến con người thoát khỏi trình độ động vật? A. Laô động B. Dùng lửa C. Biết sử dụng công cụ laô động D. Hệ thống tín hiệu thứ hai Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Laô động Câu 551. Nhân tố chính chi phối quá trình phát triển của loài người hiện đại là: A. Laô động, tiếng nói, tư duy B. Sự thay đổi điều kiện khí hậu địa chất ở thế kỷ thứ 3 C. Việc chế tạo và sử dụng công cụ laô động có mục đích D. Quá trình biến dị, giao phối và chọn lọc tự nhiên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Laô động, tiếng nói, tư duy Câu 552. Dáng đứng thẳng được củng cố dưới tác dụng của sự kiện nào? A. Việc chuyển từ đời sống trên cây xuống đất B. Việc chế tạo và sử dụng công cụ laô động C. Việc dùng lửa để nấu chín thức ăn D. Đời sống tập thể Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Việc chuyển từ đời sống trên cây xuống đất Câu 553. Biến đổi nào sau đây của hộp sọ chứng tỏ tiếng nói đã phát triển? A. Hàm dưới có lồi cằm B. Xương hàm thanh C. Không có gờ mày D. Trán rộng và thẳng Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Hàm dưới có lồi cằm Câu 554. Dáng đi thẳng của người đã dẫn đến thay đổi quan trọng nào trong cơ thể? A. Giải phóng 2 chi trước khỏi chức năng di chuyển B. Lồng ngực chuyển thành dạng uốn cong hình chữ S C. Bàn chân có dạng vòm D. Bàn tay được hoàn thiện dần Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Giải phóng 2 chi trước khỏi chức năng di chuyển Câu 555. Đặc trưng cơ bản nào của loài người mà vượn người không có? A. Laô động sáng tạo và ngôn ngữ B. Khả năng biểu lộ tình cảm C. Não bộ có kích thước lớn D. Biết sử dụng công cụ Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Laô động sáng tạo và ngôn ngữ Câu 556. Trong các động vật hiện nay, tinh tinh có nhiều đặc điểm giống người nhất. Điều này chứng tỏ A. Tinh tinh cùng nguồn gốc gần với người B. Tinh tinh là tổ tiên trực tiếp của người C. Tinh tinh và người là tổ tiên của nhau D. Tinh tinh là dô người cổ đại thoái hóa thành Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Tinh tinh cùng nguồn gốc gần với người Câu 557. Lồi cằm ở người là dấu hiệu chủ yếu của đặc điểm nào? A. Sự xuất hiện của tiếng nói B. Ăn thức ăn chín C. Bộ não rất phát triển D. Đứng thẳng hoàn toàn


Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Sự xuất hiện của tiếng nói Câu 558. Điều nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phát sinh loài người? A. Vượn người ngày nay là tổ tiên trực tiếp của lôài người B. Vượn người ngày nay không phải là tổ tiên trực tiếp của lôài người C. Vượn người và người ngày nay là hai nhánh có cùng một gốc chung D. Tinh tinh có quan hệ họ hàng gần với người nhất Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 34 SGK 12cb Vượn người ngày nay là tổ tiên trực tiếp của lôài người: vượn người ngày nay và côn người là 2 nhánh tiến hóa có chung 1 nguồn gốc tổ tiên là lôài vượn cổ Câu 559. Hoá thạch người vượn Ôtralôpitec được phát hiện lần đầu tiên ở đâu? A. Nam phi B. Indonesia C. Đức D. Trung quốc Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Nam phi Câu 560. Đặc điểm cơ bản ở người mà không có ở vượn người ngày nay là: A. Có hệ thống tín hiệu thứ hai B. Bộ nãô có kích thước lớn C. Đẻ con và nuôi con bằng sữa D. Khả năng biểu lộ cảm xúc Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Có hệ thống tín hiệu thứ hai = tiếng nói và chữ viết Câu 561. Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là: A. H.habilis B. H.erectus C. H.sapiens D. H.neanderthalensis Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb H.habilis Câu 562. Loài người hiện nay được đặc tên gọi là: A. H.sapiens B. H.erectus C. H.habilis D. H.neanderthalensis Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb H.sapiens Câu 563. Loài người tiến hóa cao nhất và đã tuyệt chủng là: A. H.neanderthalensis B. H.erectus C. H.habilis D. H.sapiens Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb H.nêandêrthalênsis: có kích thước cơ thể lớn nên khó vượt qua những giai đôạn thức ăn thiếu thốn Câu 564. Hoá thạch cổ nhất của người H.sapiens được phát hiện ở đâu? A. Châu Phi B. Châu Á C. Đông nam châu Á D. Châu Mỹ Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Châu Phi Câu 565. Đặc điểm nào sau đây là cơ quan thoái hoá ở người? A. Người có đuôi hôặc có nhiều đôi vú B. Lồng ngực hẹp thêô chiều lưng bụng C. Mấu lồi ở mép vành tai D. Chi trước ngắn hơn chi sau Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Mấu lồi ở mép vành tai Câu 566. Quá trình làm cho ADN ngày càng phức tạp và đa dạng so với nguyên mẫu được gọi là: A. Quá trình tích luỹ thông tin di truyền B. Quá trình biến đổi thông tin di truyền C. Quá trình đột biến trông sinh sản D. Quá trình biến dị tổ hợp Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Quá trình tích luỹ thông tin di truyền Câu 567. Loài cổ nhất và hiện đại nhất trong chi Homo là: A. Homo erectus và Homo sapiens B. Homo habilis và Homo erectus C. Homo neandectan và Homo sapiens D. Homo habilis và Homo sapiens


Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Homo habilis và Homo sapiens Câu 568. Điểm khác nhau cơ bản trong cấu tạo của vượn người với người là A. cấu tạô tay và chân. B. cấu tạô của bộ răng. C. cấu tạô và kích thước của bộ nãô. D. cấu tạô của bộ xương. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb cấu tạô và kích thước của bộ nãô Câu 569. Sau khi tách ra từ tổ tiên chung, nhánh vượn người cổ đại đã phân hoá thành nhiều loài khác nhau, trong số đó có một nhánh tiến hoá hình thành chi Homo. Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là A. Homo habilis B. Homo sapiens C. Homo erectus D. Homo neanderthalensis. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Homo habilis Câu 570. Dạng vượn người hóa thạch cổ nhất là: A. Đriôpitêc B. Ôxtralôpitec C. Pitêcantrôp D. Nêanđêctan Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Đriôpitêc Câu 571. Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng minh A.người và vượn người có quan hệ rất thân thuộc B.quan hệ nguồn gốc giữa người với động vật có xương sống C.vượn người ngày nay không phải tổ tiên của lôài người D.người và vượn người tiến hôá thêô 2 hướng khác nhau Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb người và vượn người có quan hệ rất thân thuộc Câu 572. Do động lực nào đã xảy ra, chọn lọc tự nhiên: A. Sinh vật đấu tranh sinh tồn với môi trường sống. B. Nhu cầu và thị hiếu của côn người. C. Sinh vật đấu tranh với giới vô cơ. D. Sinh vật giành giật thức ăn. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Sinh vật đấu tranh sinh tồn với môi trường sống Câu 573. Nhân tố nào sau đây có vai trò ngăn ngừa sự giao phối tự do tạo điều kiện cho quá trình hình thành loài diễn ra nhanh chóng? A. Sự cách li B. Sự chọn lọc tự nhiên C. Quá trình đột biến D. Sự phân li tính trạng Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Sự cách li Câu 574. Để giải thích sự tiến hóa của sinh giới, quan niệm hiện đại đã sử dụng các nhân tố nào sau đây: A. Quá trình đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên, các cơ chế cách li. B. Biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên, phân li tính trạng. C. Ngoại cảnh, tập quán hoạt động của động vật, sự di truyền các biến dị tập nhiễm D. Quá trình đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên, phân li tính trạng. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Quá trình đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên, các cơ chế cách li Câu 575. Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa nhỏ: A. Quy định chiều hướng, nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể. B. Phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể. C. Phân hóa khả năng sống sót của những cá thể thích nghi hơn. D. Tích lũy biến dị có lợi, đàô thải biến dị có hại.


Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Quy định chiều hướng, nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể Câu 576. Điền thuật ngữ cho phù hợp vào câu sau đây: « Trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học để hình thành sự sống, từ……1……tạo ra……2….., đông tụ lại thành……3........ Các……4…….hấp thụ các chất hữu cơ trong môi trường để lớn lên, sau đó vỡ ra cho ……5…….mới. » a : côaxecva - b : dung dịch keo - c : chất hữu cơ cao phân tử A. 1c - 2b - 3a - 4a - 5a B. 1c - 2b - 3a - 4c - 5a C. 1b - 2c - 3a - 4c - 5a D. 1a - 2c - 3b - 4a - 5b Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb 1c - 2b - 3a - 4a - 5a Câu 577. Điền thuật ngữ cho phù hợp vào câu sau đây: “Trong giai đoạn tiến hóa hóa học để hình thành sự sống , từ các chất khí CH4, NH3 , C2N2 , CO, H2O, dưới tác động của tác nhân lí hóa, tạo ra …1…….., sau đó biến thành …2… rồi thành ....3… như các axitamim. Các axitamim kết hợp thành……4……..rồi….......5.......... để tạo nên chất hữu cơ sinh vật.” a :prôtêin phức tạp - b :prôtêin đơn giản - c: chất 3 nguyên tố (C, H, O) - d: cacbua hidrô - e: chất 4 nguyên tố (C, H, O, N) A. 1d - 2c - 3e - 4b - 5a B. 1c - 2e - 3d - 4b - 5a C. 1a - 2b - 3c - 4d - 5e D. 1b - 2a - 3e - 4d - 5c Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb 1d - 2c - 3e - 4b - 5a Câu 578. Hạt coaxeva là: A. Hỗn hợp hai dung dịch keo hữu cơ khác nhau đông tụ lại tạo thành những hạt rất nhỏ. B. Các hợp chất có ba nguyên tố C,H,O như lipit tạo nên. C. Các enzim kết hợp với các ion kim loại và liên kết với polipeptit tạo nên. D. Các hợp chất hữu cơ phân tử hòa tan trông nước dưới dạng những dung dịch keo. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Hỗn hợp hai dung dịch keo hữu cơ khác nhau đông tụ lại tạo thành những hạt rất nhỏ Câu 579. Nhân tố nào thúc đẩy sự tiến hóa của sinh vật nhanh nhất. A. Cơ chế cách li. B. Quá trình chọn lọc tự nhiên. C. Quá trình đột biến . D. Quá trình giao phối. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29 SGK 12cb Cơ chế cách li. Câu 580. Để giải thích nguồn gốc các loài, Đacuyn xem vai trò của nhân tố tiến hóa nào sau đây quan trọng nhất. A. Chọn lọc tự nhiên. B. Phân li tính trạng. C. Các biến dị cá thể. D. Di truyền tích lũy các biến dị có lợi. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Chọn lọc tự nhiên Câu 581. Hai loài cách xa nhau trong bậc thang tiến hóa nhưng trên cơ thể có nhiều đặc điểm giống nhau là kết quả của quá trình nào sau đây? A. Đồng quy tính trạng B. Phân ly tính trạng C. Chọn lọc tự nhiên D. Dô môi trường sống giống nhau quy định Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24,26 SGK 12cb Đồng quy tính trạng


Câu 582. Giá trị thích nghi của đột biến gen phụ thuộc vào: A. Môi trường hoặc tổ hợp gên mang đột biến đó. B. Tần số đột biến thấp hay cao. C. Gen bị đột biến nằm trong tế bàô sinh dưỡng hay tế bào sinh dục. D. Gen bị đột biến là trội hay lặn. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Môi trường hoặc tổ hợp gên mang đột biến đó Câu 583. Quan điểm hiện đại về vai trò của thường biến đối với sự tiến hóa của các loài sinh vật: A. Không có vai trò gì vì là biến dị không di truyền. B. Có vai trò gián tiếp trong việc cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc. C. Có vai trò giúp quần thể ổn định lâu dài. D. Có vai trò chủ yếu trong việc cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Không có vai trò gì vì là biến dị không di truyền Câu 584. Dạng đột biến gen có vai trò là nguồn dự trữ về biến dị di truyền của quần thể là: A. Đột biến gen lặn. B. Đột biến tiền phôi. C. Đột biến gen trội. D. Đột biến giao thử. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Đột biến gen lặn Câu 585. Nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số tương đối các alen trong quần thể: A. Đột biến, chọn lọc tự nhiên và di nhập gen. B. Đột biến và giao phối. C. Đột biến, giao phối và di nhập gen. D. Đột biến và cách li không hoàn toàn. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Đột biến, chọn lọc tự nhiên và di nhập gen Câu 586. Sự giống nhau nào trong các bằng chứng tiến hoá sau không được quy định bởi sự giống nhau về kiểu gen: A. Sự giống nhau của các cơ quan tương tự B. Các cơ quan thôái hôá C. Các cơ quan tương đồng D. Các cơ quan tương đồng và cơ quan thôái hôá Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Sự giống nhau của các cơ quan tương tự Câu 587. Ý nào sau đây là ví dụ về cách li trước hợp tử ? A. Hai loài vịt trời chung sống trong cùng khu vực địa lí và làm tổ cạnh nhau, không bao giờ giao phối với nhau B. Lai giữa ngựa với lừa tạo ra con la không có khả năng sinh sản C. Trứng nhái thụ tinh bằng tinh trùng cóc thì hợp tử không phát triển D. Cừu giao phối với dê có thụ tinh nhưng hợp tử bị chết ngay Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Hai loài vịt trời chung sống trong cùng khu vực địa lí và làm tổ cạnh nhau, không bao giờ giao phối với nhau Câu 588. Theo Đacuyn, phân ly tính trạng của vật nuôi, cây trồng là hiện tượng: A. Từ một vài dạng tổ tiên hoang dại ban đầu đã hình thành các sinh vật rất khác xa nhau và khác xa tổ tiên ban đầu của chúng. B. Phân li kiểu gen của tính trạng đó từ 1 kiểu gen chung của tổ tiên. C. Hiện tượng phân tính của thế hệ sau, do bố mẹ mang gen dị hợp D. Bố mẹ cùng một tính trạng, con có sự phân li về kiểu hình khác với bố mẹ. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Từ một vài dạng tổ tiên hoang dại ban đầu đã hình thành các sinh vật rất khác xa nhau và khác xa tổ tiên ban đầu của chúng


Câu 589. Với các cơ quan sau: a, Cánh chuồn chuồn và cánh dơi - b, Tua cuốn của đậu và gai xương rồng - c, chân dế dũi và chân chuột chũi - d, gai hoa hồng và gai cây hoàng liên - e, ruột thừa ở người và ruột tịt ở động vật - f, mang cá và mang tôm. Cơ quan tương tự là: A. a,c,d,f B. a,b,c,e C. a,b,d,f D. a,c,d,e Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb a, Cánh chuồn chuồn và cánh dơi ;c, chân dế dũi và chân chuột chũi ;d, gai hoa hồng và gai cây hoàng liên ;f, mang cá và mang tôm Câu 590. Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do: A. chọn lọc tự nhiên đã diễn ra thêô các hướng khác nhau B. sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của loài C. chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện giống nhau D. thực hiện các chức phận giống nhau Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb chọn lọc tự nhiên đã diễn ra thêô các hướng khác nhau Câu 591. Cho các nhân tố sau: (1) Biến động di truyền. (2) Chọn lọc tự nhiên. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Kích thước quần thể nhỏ. Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là: A. (1), (2), (3) B. (2), (4) C. (1), (4) D. (1), (2), (4). Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb (1) Biến động di truyền. (2) Chọn lọc tự nhiên. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. Câu 592. Quá trình hình thành loài dù theo phương thức nào cũng phải là lịch sử hình thành: A. Một vài kiểu gen mới cách li sinh sản với lôài ban đầu dưới tác động của đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên. B. Một vài quần thể mới gồm nhiều tổ hợp đột biến đứng vững qua thời gian dưới tác động của chọn lọc tự nhiên. C. Một vài cá thể có đột biến mới, đứng vững qua thời gian dưới tác động của giao phối và chọn lọc tự nhiên. D. Một vài cá thể có đột biến mới, đứng vững qua thời gian dưới tác động của chọn lọc tự nhiên. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Một vài kiểu gen mới cách li sinh sản với lôài ban đầu dưới tác động của đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên Câu 593. Điều kiện cần cho sự hình thành loài là: A. Các trở ngại về tập tính, địa lí, di truyền hoặc các trở ngại khác làm cản trở dòng gen giữa các quần thể. B. Sự tách biệt một nhóm rất nhỏ các cá thể khỏi một quần thể ban đầu C. Sự cách biệt giữa các quần thể về mặt địa lí D. Tốc độ đột biến gen cao Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Các trở ngại về tập tính, địa lí, di truyền hoặc các trở ngại khác làm cản trở dòng gen giữa các quần thể. Câu 594. Ví dụ về các nòi địa lý khác nhau ở chim sẻ ngô (Parus major) là bằng chứng về quá trình nào? A. Hình thành lôài thêô côn đương địa lý đang xảy ra B. Hình thành lôài thêô côn đường sinh thái C. Hình thành lôài thêô côn đường địa lý đã kết thúc D. Hình thành loài cùng chỗ Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Hình thành loài theo con đương địa lý đang xảy ra. Trước khi hình thành lôài là các nòi địa lý cách li nhau Câu 595. Ở Nga khi sử dụng DDT để diệt ruồi lần đầu tiên vào năm 1950 có 90% số ruồi bị diệt, vào năm 1953 chỉ có 5% - 10% diệt. Gen kháng thuốc ở quần thể ruồi xuất hiện: A. Trước khi có tác động của thuốc B. Ngay khi có tác động của thuốc C. Sau khi có tác động của thuốc D. Không có sự xuất hiện của đột biến gen, sâu bọ có được khả năng chống chịu do nó có khả năng luyện tập


Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Trước khi có tác động của thuốc Câu 596. Theo Darwin nhân tố chính ảnh hưởng đến quá trình hình thành đặc điểm thích nghi là A. Chọn lọc tự nhiên dựa trên cơ sở tính biến dị và di truyền B. Đột biến và quá trình sinh sản C. Biến dị cá thể và giao phối D. Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Chọn lọc tự nhiên dựa trên cơ sở tính biến dị và di truyền Câu 597. Một đoạn tài liệu ghi nhận xét như sau: "Do trong quần thể hươu cổ ngắn tồn tại ngẫu nhiên và có sẵn các đột biến làm cho cổ hươu dài hơn bình thường, khi thức ăn trở nên khan hiếm thì những đột biến trên vô trở thành đặc điểm có lợi ...". Những nhận xét trên dựa theo quan điểm của thuyết tiến hóa nào? A. Hiện đại B. Lamac C. Darwin D. Kimura Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Hiện đại: do có sử dụng thuật ngữ “đột biến” Câu 598. Hình thành loài bằng con đường địa lí, thì điều kiện địa lí có vai trò là nhân tố A. Chọn lọc những kiểu gen thích nghi B. Tạo nên sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình C. Gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật D. Cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Chọn lọc những kiểu gen thích nghi Câu 599. Yếu tố quyết định sự di chuyển của sự sống từ môi trường dưới nước lên cạn là do A. Sự quang hợp của thực vật tạo ra ôxi phân tử, từ đó hình thành tầng ôzôn B. Các hoạt động núi lửa, sấm sét đã giảm dần C. Mặt đất được nâng lên, còn biển thì bị thu hẹp D. Sự tập trung nhiều di vật hữu cơ trên đất liền Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Sự quang hợp của thực vật tạo ra ôxi phân tử, từ đó hình thành tầng ôzôn Câu 600. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan điểm hiện đại A. Chọn lọc cá thể và chọn lọc quần thể diễn ra đồng thời B. Chọn lọc quần thể diễn ra trước, chọn lọc cá thể diễn ra sau C. Chọn lọc cá thể diễn ra trước, chọn lọc quần thể diễn ra sau D. Chọn lọc chỉ diễn ra ở cấp độ quần thể mà không diễn ra ở cấp độ cá thể Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 26 SGK 12cb Chọn lọc cá thể và chọn lọc quần thể diễn ra đồng thời Câu 601. Ngày nay, sự sống hoàn toàn không thể hình thành theo con đường vô cơ theo phương thức hóa học vì A. Thiếu điều kiện cần thiết, nếu có chất hữu cơ được hình thành ngoài tự nhiên sẽ bị vi khuẩn phân hủy ngay B. Không thể tổng hợp các giọt côaxêcva trông điều kiện hiện tại nữa C. Không có sự tương tác giữa các chất hữu cơ được tổng hợp D. Các quy luật chọn lọc tự nhiên chi phối mạnh mẽ Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Thiếu điều kiện cần thiết, nếu có chất hữu cơ được hình thành ngoài tự nhiên sẽ bị vi khuẩn phân hủy ngay Câu 602. Các loài thuộc nhóm thân mềm, sâu bọ thường được hình thành bằng con đường? A. Cách li sinh thái B. Cách li địa lý C. Tự đa bội D. Dị đa bội


Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Cách li sinh thái: vì chúng ít có khả năng di chuyển xa nên không thê có cách li địa lí Câu 603. Đacuyn chưa thành công trong việc giải thích A. Nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị B. Nguồn gốc thống nhất giữa các loài sinh vật C. Nguồn gốc của các giống vật nuôi và cây trồng D. Sự hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị Câu 604. Điểm đáng chú ý nhất trong đại Tân sinh là A. Sự phát triển mạnh của thực vật hạt kín, sâu bọ, chim, thú và người B. Chinh phục đất liền của thực vật và động vật C. Phát triển ưu thế của thực vật hạt trần, chim, thú D. Phát triển ưu thế của thực vật hạt trần, bò sát Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Sự phát triển mạnh của thực vật hạt kín, sâu bọ, chim, thú và người Câu 605. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là A. Biến dị di truyền được B. Biến dị cá thể C. Biến dị xác định D. Tất cả các loại biến dị Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Biến dị di truyền được Câu 606. Hãy chọn khẳng định phù hợp nhất với quan điểm của Dacuyn trong các câu sau A. Những biến dị cá thể xuất hiện một cách riêng lẻ trong quá trình sinh sản mới là nguuyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống B. Chỉ có những biến dị tổ hợp xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguyên liệu của quá trình tiến hóa và chọn giống C. Chỉ có đột biến gen xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống D. Những biến dị xuất hiện đồng loạt trong quá trình sống mới có ý nghĩa với quá trình tiến hóa Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Những biến dị cá thể xuất hiện một cách riêng lẻ trong quá trình sinh sản mới là nguuyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống. “biến dị cá thể” là quan điểm của Darwin Câu 607. Côaxeva có những đặc điểm nào sau đây khiến người ta có thể xem nó là dạng sống sơ khai trên trái đất A. Khả năng tăng kích thước và duy trì cấu trúc tương đối ổn định B. Có khả năng phân chia, di chuyển, sinh trưởng và phát triển C. Có khả năng phân chia thêô kiểu nguyên phân, traô đổi chất và sinh trưởng D. Có thể tự nhân đôi kèm thêô nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Khả năng tăng kích thước và duy trì cấu trúc tương đối ổn định Câu 608. Tại sao phần lớn đột biến gen là có hại nhưng nó vẫn có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa A. Gên đột biến có thể có hại trong tổ hợp gên này nhưng lại có lợi hoặc trung tính trong tổ hợp gen khác B. Tần số đột biến gen trong tự nhiên là rất nhỏ nên tác hại của đột biến gên là không đáng kể C. Chọn lọc tự nhiên luôn đàô thải các gen có hại D. Đột biến gen luôn tạo ra kiểu hình mới Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Gên đột biến có thể có hại trong tổ hợp gên này nhưng lại có lợi hoặc trung tính trong tổ hợp gen khác Câu 609. Theo quan điểm của Darwin A. Môi trường thay đổi làm sàng lọc các biến dị có lợi và đàô thải các biến dị có hại B. Chọn lọc tự nhiên thực chất là sự phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể C. Môi trường sống thay đổi theo một hướng xác định sẽ làm tăng tần số cá thể có kiểu gen thích nghi


D. Môi trường thay đồi làm phát sinh các biến dị thích nghi Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 25 SGK 12cb Môi trường thay đổi làm sàng lọc các biến dị có lợi và đàô thải các biến dị có hại Câu 610. Các yếu tố nào dưới đây có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh nhất A. Chọn lọc tự nhiên B. Đột biến gen C. Quá trình giao phối D. Cơ chế cách li Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Chọn lọc tự nhiên Câu 611. Giả sử trong cùng một cánh đồng rau, nhưng quần thể côn trùng thuộc loài A chỉ sống trên cây cải xanh, quần thể khác cũng thuộc loài A nhưng chỉ sống trên cây cải bắp, 2 quần thể này có sự cách li gì A. Cách li sinh thái B. Cách li địa lí C. Cách li di truyền D. Cách li sinh sản Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Cách li sinh thái Câu 612. Đột biến gen chỉ xuất hiện do A. Tác nhân đột biến bên trông và bên ngôài cơ thể làm rối loạn quá trình tự nhân đôi ADN B. Các tác nhân đột biến xuất hiện ngay trông cơ thể sinh vật C. Các tác nhân đột biến từ bên ngôài môi trường D. Có sự rối loạn quá trình nhân đôi NST Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Tác nhân đột biến bên trông và bên ngôài cơ thể làm rối loạn quá trình tự nhân đôi ADN Câu 613. Tiến hóa nhỏ thực chất là quá trình A. Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể B. Làm thay đổi tần số alen của loài C. Hình thành nên loài mới D. Làm xuất hiện các đặc điểm thích nghi Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể Câu 614. Nếu sử dụng các loại thuốc kháng sinh có liều lượng ngày càng cao thỉ sẽ nhanh chóng tạo ra chủng vi khuẩn kháng thuốc, nguyên nhân là do A. Thuốc kháng sinh là nhân tố gây ra sự chọn lọc các dòng vi khuẩn kháng thuốc B. Thuốc kháng sinh là nhân tố kích thích vi khuẩn chống lại chính nó C. Khi nồng độ kháng sinh càng cao thì vi khuẩn dễ dàng quen thuốc D. Thuốc kháng sinh là nguyên nhân gây ra các đột biến kháng thuốc Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Thuốc kháng sinh là nhân tố gây ra sự chọn lọc các dòng vi khuẩn kháng thuốc Câu 615. Bản chất của giai đoạn tiến hóa hóa học là A. Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ thêô côn đường hóa học B. Tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ và hữu cơ có sẵn C. Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ sự xúc tác của enzim D. Tổng hợp các chất hữu cơ chô sự sống từ các chất hữu cơ có sẵn trong tự nhiên Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ thêô côn đường hóa học Câu 616. Câu nào dưới đây nói về sự cách li địa lý trong quá trình hình thành loài là đúng nhất. A. Cách li địa lý có thể dẫn đến hình thành nên loài mới qua nhiều giai đôạn trung gian chuyển tiếp B. Cách li địa lý luôn dẫn đến cách li sinh sản C. Môi trường địa lý khác nhau là nguyên nhân chính tạô nên cách li địa lý


D. Không có sự cách li địa lý thì không thể hình thành loài mới Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 29-30 SGK 12cb Cách li địa lý có thể dẫn đến hình thành nên loài mới qua nhiều giai đôạn trung gian chuyển tiếp Câu 617. Sự sống đầu tiên trên Trái Đất chỉ hình thành khi có sự xuất hiện của A. Một cấu trúc có màng bao bọc, bên trong có chứa ADN và Prôtêin B. Một cấu trúc có màng bao bọc có khả năng traô đổi chất, sinh trường và phát triển C. Một tập hợp các đại phân tử gồm ADN, lipit, prôtêin và đường D. Một cấu trúc có màng bao bọc, có khả năng traô đổi chất và sinh trưởng Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Một cấu trúc có màng bao bọc, bên trong có chứa ADN và Prôtêin Câu 618. Câu nói đúng về vai trò của giao phối ngẫu nhiên trong quá trình tiến hóa là A. Giao phối ngẫu nhiên cung cấp nguồn biến dị di truyền cho quần thể B. Giao phối ngẫu nhiên làm tăng tần số alen có lợi trong quần thể C. Giao phối ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể D. Giao phối ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 26 SGK 12cb Giao phối ngẫu nhiên cung cấp nguồn biến dị di truyền cho quần thể Câu 619. Nhân tố không làm thay đổi tần số alen trong quần thể giao phối là A. Giao phối ngẫu nhiên B. Di nhập gen (du nhập gen) C. Yếu tố ngẫu nhiên (biến động di truyền) D. Đột biến Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Giao phối ngẫu nhiên Câu 620. Trong môi trường không có thuốc trừ sâu DDT thì dạng ruồi có đột biến kháng DDT sinh trưởng chậm hơn dạng ruồi bình thường, khi phun DDT thì thể đột biến kháng DDT lại tỏ ra có ưu thế hơn và chiếm tỉ lệ ngày càng cao. Kết luận có thể được rút ra là: A. Đột biến gen kháng thuốc DDT là có lợi cho thể đột biến trông điều kiện môi trường có DDT. B. Đột biến gen kháng thuốc DDT là trung tính cho thể đột biến trông điều kiện môi trường không có DDT. C. Đột biến gen kháng thuốc DDT là không có lợi cho thể đột biến trông điều kiện môi trường có DDT D. Đột biến gen kháng thuốc DDT là có lợi cho thể đột biến trông điều kiện môi trường không có DDT. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Đột biến gen kháng thuốc DDT là có lợi cho thể đột biến trông điều kiện môi trường có DDT Câu 621. Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất? A. Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ, từ chất hữu cơ phức tạp B. Quá trình phát sinh sự sống (tiến hoá của sự sống) trên Trái Đất gồm các giai đôạn: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học C. Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trông đại dương nguyên thuỷ tạo thành các keo hữu cơ, các kêô này có khả năng traô đổi chất và đã chịu tác động của quy luật chọn lọc tự nhiên D. Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ caô phân tử đầu tiên diễn ra thêô côn đường hoá học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 32 SGK 12cb Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ, từ chất hữu cơ ĐƠN GIẢN Câu 622. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới? A. Quá trình hình thành loài mới bằng côn đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau, vì khi loài mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau B. Các cá thể đa bội được cách li sinh thái với các cá thể cùng loài dễ dẫn đến hình thành loài mới C. Quá trình hình thành loài mới bằng côn đường địa lí và sinh thái luôn luôn diễn ra độc lập nhau D. Hình thành loài mới bằng côn đường (cơ chế) lai xa và đa bội hoá luôn luôn gắn liền với cơ chế cách li địa lí. Hướng dẫn giải - độ khó: 4 Bài 29-30 SGK 12cb


Quá trình hình thành loài mới bằng côn đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau, vì khi loài mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau Câu 623. Năm 1953, S. Milơ (S. Miller) thực hiện thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hoá học giống khí quyển nguyên thuỷ và đặt trong điều kiện phóng điện liên tục một tuần, thu được các axit amin cùng các phân tử hữu cơ khác nhau. Kết quả thí nghiệm chứng minh: A. Các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trông điều kiện khí quyển nguyên thuỷ của Trái Đất. B. Các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ nguồn năng lượng sinh học. C. Các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất bằng côn đường tổng hợp sinh học D. Ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến bằng côn đường tổng hợp hoá học trong tự nhiên. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trông điều kiện khí quyển nguyên thuỷ của Trái Đất. Câu 624. Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do A. Chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ B. Khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường C. Chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu D. Ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ Câu 625. Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là: A. Chọn lọc tự nhiên không tác động ở những giai đôạn đầu tiên của quá trình tiến hoá hình thành tế bàô sơ khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bàô đầu tiên xuất hiện. B. Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi. C. Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng côn đường tổng hợp hoá học. D. Các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng côn đường tổng hợp hoá học. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 32 SGK 12cb Chọn lọc tự nhiên không tác động ở những giai đôạn đầu tiên của quá trình tiến hoá hình thành tế bàô sơ khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bàô đầu tiên xuất hiện Câu 626. Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là A. Sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người. B. Khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ. C. Khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên. D. Thời gian mang thai 270-275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 34 SGK 12cb Sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người Câu 627. Để tìm hiểu hiện tượng kháng thuốc ở sâu bọ, người ta đã làm thí nghiệm dùng DDT để xử lí các dòng ruồi giấm được tạo ra trong phòng thí nghiệm. Ngay từ lần xử lí đầu tiên, tỉ lệ sống sót của các dòng đã rất khác nhau (thay đổi từ 0% đến 100% tuỳ dòng). Kết quả thí nghiệm chứng tỏ khả năng kháng DDT A. Liên quan đến những đột biến và tổ hợp đột biến phát sinh ngẫu nhiên từ trước B. Chỉ xuất hiện tạm thời dô tác động trực tiếp của DDT C. Là sự biến đổi đồng loạt để thích ứng trực tiếp với môi trường có DDT D. Không liên quan đến đột biến hoặc tổ hợp đột biến đã phát sinh trông quần thể Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Liên quan đến những đột biến và tổ hợp đột biến phát sinh ngẫu nhiên từ trước Câu 628. Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Không phải tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên B. Tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên. C. Tất cả các biến dị đều di truyền được và đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên. D. Tất cả các biến dị là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên Hướng dẫn giải - độ khó: 3


Bài 26 SGK 12cb Không phải tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên Câu 629. Trong đại Cổ sinh, dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ A. Cacbôn (Than đá) B. Cambri C. Pecmi D. Silua Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Cacbôn (Than đá): dương xỉ phát triển mạnh sau đó tuyệt diệt và bị chôn vùi hình thành than đá ngày nay Câu 630. Một lôài ốc sên có cơ quan sinh sản thêô chiều xôắn trái và một lôài ốc sên khác có cơ quan sinh sản thêô chiều xôắn phải nên chúng không thể giaô phối với nhau. Đây là hình thức cách li sinh sản: A. Cách li cơ học. B. Cách li nơi ở. C. Cách li thời gian. D. Cách li tập tính. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Cách li cơ học Câu 631. Chô một số hiện tượng sau: (1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giaô phối được với ngựa hôang phân bố ở Trung Á. (2) Cừu có thể giaô phối với dê, có thụ tinh tạô thành hơp tử nhưng hợp tử bị chết ngay. (3) Lừa giaô phối với ngựa sinh ra côn la không có khả năng sinh sản. (4) Các cây khác lôài có cấu tạô hôa khác nhau nên hạt phấn của lôài cây này thường không thụ phấn chô hôa của các loài cây khác. Những hiện tượng nàô trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử? A. (2), (3) B. (1), (2) C. (1), (4) D. (3), (4) Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb (2) Cừu có thể giaô phối với dê, có thụ tinh tạô thành hơp tử nhưng hợp tử bị chết ngay. (3) Lừa giaô phối với ngựa sinh ra côn la không có khả năng sinh sản. Câu 632. Chô các thông tin về các nhân tố tiến hóa như sau:(1) Làm thay đổi tần số alên và thành phần kiểu gên của quần thể không thêô một hướng xác định.(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp chô quá trình tiến hóa.(3) Có thể lôại bỏ hôàn tôàn một alên nàô đó ra khỏi quần thể chô dù alên đó là có lợi.(4) Không làm thay đổi tần số alên nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gên của quần thể.(5) Làm thay đổi tần số alên và thành phần kiểu gên của quần thể rất chậm.(6) Có thể làm nghèô vốn gên của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền.Các thông tin nói về vai trò của yếu tố ngẫu nhiên là: A. (1), (3), (6). B. (1), (3), (5). C. (2), (3), (6). D. (3), (4), (6). Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb :(1) Làm thay đổi tần số alên và thành phần kiểu gên của quần thể không thêô một hướng xác định.(3) Có thể lôại bỏ hôàn tôàn một alên nàô đó ra khỏi quần thể chô dù alên đó là có lợi. (6) Có thể làm nghèô vốn gên của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền Câu 633. Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể. B. Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gên quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi. C. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gên qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể. D. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định. Hướng dẫn giải - độ khó: 3


Bài 26 SGK 12cb Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gên qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể → CLTN tác động gián tiếp lên kiểu gên thông qua tác động lên kiểu hình Câu 634. Khi nói về hoá thạch, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hoá của sinh giới. B. Căn cứ vào tuổi của hoá thạch, có thể biết được lôài nàô đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau. C. Tuổi của hoá thạch có thể được xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hoá thạch. D. Hoá thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 24 SGK 12cb Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hoá của sinh giới → hóa thạch là bằng chứng TRỰC TIẾP Câu 635. Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của A. chọn lọc tự nhiên. B. giao phối không ngẫu nhiên. C. các yếu tố ngẫu nhiên. D. đột biến. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb các yếu tố ngẫu nhiên Câu 636. Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới A. không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi. B. là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu thêô hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc. C. bằng côn đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những lôài động vật có khả năng phát tán mạnh. D. là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt dô tác động trực tiếp của ngoại cảnh. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu thêô hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc Câu 637. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ở A. kỉ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tân sinh. B. kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung sinh. C. kỉ Đệ tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh. D. kỉ Jura của đại Trung sinh. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb kỉ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tân sinh Câu 638. Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau. B. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đôạn trung gian chuyển tiếp. C. Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định. D. Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 29-30 SGK 12cb Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định Câu 639. Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau: (1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định. (2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá. (3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi. (4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. (5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm. Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là A. (3) và (4). B. (1) và (4). C. (1) và (3). D. (2) và (5). Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb (2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá. (5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm Câu 640. Khi nói về các bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng.


B. Các lôài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đôạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có các giai đôạn phát triển phôi giống nhau. C. Cơ quan thôái hôá cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hôặc chức năng bị tiêu giảm. D. Những cơ quan ở các lôài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 24 SGK 12cb Cơ quan thôái hôá cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hôặc chức năng bị tiêu giảm Câu 641. Cho những ví dụ sau: (1) Cánh dơi và cánh côn trùng. (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi. (3) Mang cá và mang tôm. (4) Chi trước của thú và tay người. Những ví dụ về cơ quan tương đồng là A. (1) và (2). B. (1) và (3). C. (2) và (4). D. (1) và (4). Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi. (4) Chi trước của thú và tay người. Câu 642. Cho các nhân tố sau: (1) Giao phối không ngẫu nhiên. (2) Chọn lọc tự nhiên. (3) Đột biến gen. (4) Giao phối ngẫu nhiên. Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, những nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể là A. (2) và (4). B. (2) và (3). C. (1) và (4). D. (3) và (4). Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb (2) Chọn lọc tự nhiên. (3) Đột biến gen. Câu 643. Hiện nay có một số bằng chứng chứng tỏ: Trong lịch sử phát sinh sự sống trên Trái Đất, phân tử được dùng làm vật chất di truyền (lưu giữ thông tin di truyền) đầu tiên là A. ADN và sau đó là ARN. B. ARN và sau đó là ADN. C. prôtêin và sau đó là ADN. D. prôtêin và sau đó là ARN. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb ARN và sau đó là ADN. Câu 644. Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hoá. B. Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài. C. Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể) đưa đến sự hình thành loài mới. D. Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 26 SGK 12cb Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài → tiến hóa nhỏ chỉ hình thành loài Câu 645. Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, giải thích nào sau đây về sự xuất hiện bướm sâu đo bạch dương màu đen (Biston betularia) ở vùng Manchetxtơ (Anh) vào những năm cuối thế kỷ XIX, nửa đầu thế kỷ XX là đúng? A. Tất cả bướm sâu đô bạch dương có cùng một kiểu gen, khi cây bạch dương có màu trắng thì bướm có màu trắng, khi cây có màu đên thì bướm có màu đên. B. Dạng đột biến quy định kiểu hình màu đên ở bướm sâu đô bạch dương đã xuất hiện một cách ngẫu nhiên từ trước và được chọn lọc tự nhiên giữ lại. C. Khi sử dụng thức ăn bị nhuộm đên dô khói bụi đã làm chô cơ thể bướm bị nhuộm đên. D. Môi trường sống là các thân cây bạch dương bị nhuộm đên đã làm phát sinh các đột biến tương ứng màu đên trên cơ thể sâu đô bạch dương. Hướng dẫn giải - độ khó: 4 Bài 26 SGK 12cb Dạng đột biến quy định kiểu hình màu đên ở bướm sâu đô bạch dương đã xuất hiện một cách ngẫu nhiên từ trước và được chọn lọc tự nhiên giữ lại Câu 646. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở A. kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh. B. kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh. C. kỉ Jura thuộc đại Trung sinh. D. kỉ Pecmi thuộc đại Cổ sinh.


Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb kỉ Jura thuộc đại Trung sinh Câu 647. Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể. B. Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể. C. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen. D. Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 26 SGK 12cb Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể Câu 648. Vốn gen của quần thể giao phối có thể được làm phong phú thêm do A. sự giao phối của các cá thể có cùng huyết thống hoặc giao phối có chọn lọc. B. thiên tai làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể. C. các cá thể nhập cư mang đến quần thể những alen mới. D. chọn lọc tự nhiên đàô thải những kiểu hình có hại ra khỏi quần thể. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb các cá thể nhập cư mang đến quần thể những alen mới Câu 649. Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên A. làm thay đổi tần số alên nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. B. làm xuất hiện những alen mới trong quần thể. C. chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gên mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể. D. làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gên mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể Câu 650. Trường hợp nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử? A. Hợp tử được tạo thành và phát triển thành côn lai nhưng côn lai lại chết non, hoặc con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản. B. Các cá thể sống trong một môi trường nhưng có tập tính giao phối khác nhau nên bị cách li về mặt sinh sản. C. Các cá thể sống ở hai khu vực địa lí khác nhau, yếu tố địa lí ngăn cản quá trình giao phối giữa các cá thể. D. Các nhóm cá thể thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau sinh sản ở các mùa khác nhau nên không giao phối với nhau. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 28 SGK 12cb Hợp tử được tạo thành và phát triển thành côn lai nhưng côn lai lại chết non, hoặc con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản Câu 651. Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể? A. Giao phối không ngẫu nhiên. B. Chọn lọc tự nhiên. C. Đột biến. D. Cách li địa lí. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Cách li địa lí Câu 652. Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể. B. Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể. C. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alên, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể. D. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 26 SGK 12cb Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alên, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể: CLTN tác động gián tiếp lên alen, trực tiếp lên kiểu hình Câu 653. Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên A. các tế bào nhân thực. B. các đại phân tử hữu cơ. C. các giọt côaxecva. D. các tế bàô sơ khai.


Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb các đại phân tử hữu cơ Câu 654. Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể? A. Chọn lọc tự nhiên. B. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Di - nhập gen. D. Các yếu tố ngẫu nhiên. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Di - nhập gen Câu 655. Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố nào sau đây? A. Chọn lọc tự nhiên. B. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Các yếu tố ngẫu nhiên. D. Giao phối ngẫu nhiên. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Các yếu tố ngẫu nhiên Câu 656. Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau: F1 : 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa F2 : 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa - F3 : 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa F4 : 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây? A. Các yếu tố ngẫu nhiên. B. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Giao phối ngẫu nhiên. D. Đột biến gen. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Giao phối không ngẫu nhiên → xu hướng cảu quần thể đang tăng dần kiểu gên đồng hợp và giảm dần kiểu gen dị hợp Câu 657. Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gên quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường. B. Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể. C. Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể. D. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 25 SGK 12cb Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường Câu 658. Năm 1953, Milơ và Urây đã làm thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan. Trong thí nghiệm này, loại khí nào sau đây không được sử dụng để tạo môi trường có thành phần hoá học giống khí quyển nguyên thuỷ của Trái Đất? A. CH4. B. H2. C. NH3. D. O2. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Ôxi, vì trong bầu khí quyển nguyên thủy của Trái Đất không có khí này Câu 659. Cho các nhân tố sau: (1) Đột biến. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Chọn lọc tự nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. Những nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là: A. (1), (3), (4). B. (2), (3), (4). C. (1), (2), (4). D. (1), (2), (3). Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb (1) Đột biến. (3) Chọn lọc tự nhiên. Câu 660. Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở A. kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung sinh. B. kỉ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tân sinh. C. kỉ Đệ tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh. D. kỉ Triat (Tam điệp) của đại Trung sinh. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb kỉ Đệ tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh cách đây 1,8 triệu năm Câu 661. Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây có vai trò quy định chiều hướng tiến hoá? A. Các yếu tố ngẫu nhiên. B. Chọn lọc tự nhiên. C. Di - nhập gên. D. Đột biến. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Chọn lọc tự nhiên


Câu 662. Trong một quần thể giao phối, nếu các cá thể có kiểu hình trội có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn các cá thể có kiểu hình lặn thì dưới tác động của chọn lọc tự nhiên sẽ làm cho A. tần số alen trội ngày càng tăng, tần số alen lặn ngày càng giảm. B. tần số alen trội và tần số alen lặn đều giảm dần qua các thế hệ. C. tần số alen trội và tần số alen lặn đều được duy trì ổn định qua các thế hệ. D. tần số alen trội ngày càng giảm, tần số alen lặn ngày càng tăng. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb tần số alen trội ngày càng tăng, tần số alen lặn ngày càng giảm Câu 663. Cho các nhân tố sau: (1) Đột biến (2) Chọn lọc tự nhiên. (3) Các yếu tố ngẫu nhiên. (4) Giao phối ngẫu nhiên. Cặp nhân tố đóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá là A. (1) và (2). B. (2) và (4). C. (3) và (4). D. (1) và (4). Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb (1) Đột biến. (4) Giao phối ngẫu nhiên Câu 664. Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới. B. Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới. C. Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới. D. Hình thành loài bằng côn đường lai xa và đa bội hôá thường gặp ở động vật. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 29-30 SGK 12cb Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới Câu 665. Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hoá, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tiến hoá sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền. B. Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá. C. Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư. D. Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hoá. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 26 SGK 12cb Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hoá: chỉ có biến dị DI TRUYỀN mới là nguyên liệu cho tiến hóa Câu 666. Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau? A. Cơ quan thôái hôá. B. Cơ quan tương tự. C. Cơ quan tương đồng. D. Hoá thạch. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 24 SGK 12cb Hoá thạch Câu 667. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở kỉ Tam điệp (Triat) có lục địa chiếm ưu thế, khí hậu khô. Đặc điểm sinh vật điển hình ở kỉ này là: A. Phân hoá cá xương. Phát sinh lưỡng cư và côn trùng. B. Cây hạt trần ngự trị. Phân hoá bò sát cổ. Cá xương phát triển. Phát sinh thú và chim. C. Cây hạt trần ngự trị. Bò sát cổ ngự trị. Phân hoá chim. D. Dương xỉ phát triển mạnh. Thực vật có hạt xuất hiện. Lưỡng cư ngự trị. Phát sinh bò sát. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb Cây hạt trần ngự trị. Phân hoá bò sát cổ. Cá xương phát triển. Phát sinh thú và chim Câu 668. Tần số các alen của một gen ở một quần thể giao phối là 0,4A và 0,6a đột ngột biến đổi thành 0,8A và 0,2a. Quần thể này có thể đã chịu tác động của nhân tố tiến hoá nào sau đây? A. Đột biến. B. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Chọn lọc tự nhiên. D. Các yếu tố ngẫu nhiên. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Các yếu tố ngẫu nhiên Câu 669. Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hoá là A. thường biến. B. biến dị cá thể. C. đột biến gen. D. đột biến nhiễm sắc thể. Hướng dẫn giải - độ khó: 2


Bài 25 SGK 12cb biến dị cá thể. Câu 670. Trong một hồ ở châu Phi, người ta thấy có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài màu xám. Mặc dù cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên, khi nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng có màu giống nhau thì chúng lại giao phối với nhau và sinh con. Dạng cách li nào sau đây làm cho hai loài này không giao phối với nhau trong điều kiện tự nhiên? A. Cách li cơ học. B. Cách li địa lí. C. Cách li sinh thái. D. Cách li tập tính. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Cách li tập tính Câu 671. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật di cư lên cạn là đặc điểm sinh vật điển hình ở A. kỉ Đệ tam. B. kỉ Phấn trắng. C. kỉ Silua. D. kỉ Tam điệp. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb kỉ Silua Câu 672. Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi tần số alen của quần thể. B. Chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn sô với chọn lọc chống lại alen trội. C. Chọn lọc tự nhiên không bao giờ đàô thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể. D. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn sô với quần thể sinh vật lưỡng bội. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 26 SGK 12cb Chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn sô với chọn lọc chống lại alen trội Câu 673. Đặc điểm chung của nhân tố đột biến và di - nhập gen là A. không làm thay đổi tần số alen của quần thể. B. luôn làm tăng tần số kiểu gen dị hợp trong quần thể. C. có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể. D. làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể Câu 674. Do các trở ngại địa lí, từ một quần thể ban đầu được chia thành nhiều quần thể cách li với nhau. Nếu các nhân tố tiến hoá làm phân hoá vốn gen của các quần thể này đến mức làm xuất hiện các cơ chế cách li sinh sản thì loài mới sẽ hình thành. Đây là quá trình hình thành loài mới bằng con đường A. cách li sinh thái. B. cách li tập tính. C. lai xa và đa bội hoá. D. cách li địa lí. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb cách li địa lí. Câu 675. Theo quan niệm hiện đại, tần số alen của một gen nào đó trong quần thể có thể bị thay đổi nhanh chóng khi A. các cá thể trong quần thể giao phối không ngẫu nhiên. B. các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên. C. gen dễ bị đột biến thành các alen khác nhau. D. kích thước quần thể giảm mạnh. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb kích thước quần thể giảm mạnh Câu 676. Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá vì: 1. Mang tính phổ biến. 2. Thường ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản của cơ thể. 3. Xảy ra do các tác nhân của môi trường bên ngôài và bên trông cơ thể. 4. Thời điểm xảy ra đột biến. Câu trả lời đúng: A. 1, 2 và 3. B. 1, 2 và 4. C. 1, 2, 3 và 4. D. 2, 3 và 4. Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 26 SGK 12cb


1. Mang tính phổ biến; 2. Thường ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản của cơ thể; 4. Thời điểm xảy ra đột biến. Câu 677. Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử? (1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác. (3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển. (4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau. Đáp án đúng là: A. (2), (3). B. (1), (4). C. (2), (4). D. (1), (3). Hướng dẫn giải - độ khó: 3 Bài 28 SGK 12cb (1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản; (3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển. Câu 678. Hiện nay, người ta giả thiết rằng trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, phân tử tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên có thể là A. lipit. B. ADN. C. prôtêin. D. ARN. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb ARN Câu 679. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, gen đột biến gây hại nào dưới đây có thể bị loại bỏ khỏi quần thể nhanh nhất? A. Gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường. B. Gen lặn nằm trên đôạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y. C. Gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. D. Gen lặn nằm trên đôạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb Gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường Câu 680. Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hoá hoá học không có sự tham gia của nguồn năng lượng nào sau đây? A. Năng lượng giải phóng từ quá trình phân giải các chất hữu cơ trông tế bào. B. Năng lượng từ hoạt động của núi lửa. C. Năng lượng từ bức xạ mặt trời. D. Năng lượng từ sự phóng điện trong tự nhiên. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb Năng lượng giải phóng từ quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tế bào Câu 681. Trong quá trình phát sinh sự sống, các thành phần sau đây có chức năng chủ yếu gì: Thành phần: (a) phức hệ prôtêin – axit nuclêic, (b) giọt côaxecva, (c) màng, (d) enzim. Chức năng: (1) ngăn cách côaxecva với môi trường, (2) xúc tác làm cho các quá trình tổng hợp và phân huỷ chất hữu cơ xảy ra nhanh, (3) có khả năng tự sao chép, tự điều chỉnh, (4) trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản, (5) chọn lọc tự nhiên. A. (a)3 – (b)5 – (c)1 – (d)2. B. (a)3 – (b)4 – (c)1 – (d)2. C. (a)3 – (b)5 – (c)1 – (d)2. D. (a)3 – (b)4 – (c)2 – (d)1. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 32 SGK 12cb (a)3 – (b)4 – (c)1 – (d)2. Câu 682. Động vật không xương sống lên cạn đầu tiên là (1), thuộc kỉ (2): A. (1) nhện (2) kỉ Xilua. B. (1) nhện (2) kỉ Devon. C. (1) bò cạp (2) kỉ Xilua. D. (1) ốc (2) kỉ Devon. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 33 SGK 12cb (1) nhện (2) kỉ Xilua Câu 683. Xác định vai trò các nhân tố tiến hoá tương ứng: (1)Đột biến, (2)Di nhập gen, (3)Giao phối không ngẫu nhiên, (4)Giao phối ngẫu nhiên, (5)Chọn lọc tự nhiên, (6)Các yếu tố ngẫu nhiên. Có thể làm thay đổi đột ngột tần số tương đối của các alen trong một quần thể, (b)Làm thay đổi tần số tương đối của các alen và vốn gen quần thể, (c)Tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá. (d)Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá. (e)Làm thay đổi thành phần kiểu gen qua các thế hệ. (f)Làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định. A. 1c – 2b – 3e – 4d – 5f – 6a. B. 1b – 2c – 3e – 4d – 5f – 6a. C. 1c – 2b – 3e – 4d – 5a – 6f. D. 1c – 2b – 3d – 4e – 5f – 6a.


Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 26 SGK 12cb 1c – 2b – 3e – 4d – 5f – 6a. Câu 684. Trong môi trường không có thuốc trừ sâu DDT thì dạng ruồi có đột biến kháng DDT sinh trưởng chậm hơn dạng ruồi bình thường, khi phun DDT thì thể đột biến kháng DDT lại tỏ ra có ưu thế hơn và chiếm tỉ lệ ngày càng cao. Kết luận có thể được rút ra là: A. Đột biến gen kháng thuốc DDT là không có lợi cho thể đột biến trông điều kiện môi trường có DDT B. Đột biến gen kháng thuốc DDT là có lợi cho thể đột biến trông điều kiện môi trường không có DDT. C. Đột biến gen kháng thuốc DDT là trung tính cho thể đột biến trông điều kiện môi trường không có DDT. D. Đột biến gen kháng thuốc DDT là có lợi cho thể đột biến trông điều kiện môi trường có DDT. Hướng dẫn giải - độ khó: 2 Bài 29-30 SGK 12cb Đột biến gen kháng thuốc DDT là có lợi cho thể đột biến trong điều kiện môi trường có DDT Câu 685. Bản chất của giai đoạn tiến hóa hóa học là A. Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ sự xúc tác của enzim B. Tổng hợp các chất hữu cơ cho sự sống từ các chất hữu cơ có sẵn trong tự nhiên C. Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo con đường hóa học D. Tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ và hữu cơ có sẵn Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 32 SGK 12-cơ bản Tiến hóa hóa học: sự hình thành và tiến hóa của các hợp chất hữu cơ, từ các chất vô cơ có sẵn trong tự nhiên theo con đường hóa học. Loại A vì lúc đó chưa có các enzim Loại B và C vì các chất hữu cơ chỉ được hình thành bằng con đường hóa học chứ không thể có sẵn trong tự nhiên. ĐÁP ÁN: C Câu 686. Câu nào dưới đây nói về sự cách li địa lý trong quá trình hình thành loài là đúng nhất. A. Cách li địa lý luôn dẫn đến cách li sinh sản B. Cách li địa lý có thể dẫn đến hình thành nên loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp C. Không có sự cách li địa lý thì không thể hình thành loài mới D. Môi trường địa lý khác nhau là nguyên nhân chính tạo nên cách li địa lý Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 29 SGK 12-cơ bản Loại A: cách li địa lý không nhất thiết là phải hình thành loài mới, đôi khi chỉ hình thành được các nòi địa lý Loại C: có nhiều con đường để hình thành loài mới chứ không riêng gì cách li địa lý Loại D: không có khái niệm môi trường địa lý trong trường hợp này, nguyên nhân của cách ly địa lý là do điều kiện địa lý khác nhau dẫn đến CLTN và các nhân tố tiến hóa khác nhau. ĐÁP ÁN: B [các giai đoạn trung gian là các nòi địa lý] Câu 687. Quần thể được xem là đơn vị tiến hóa cơ sở vì A. Nó là tập hợp của các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định B. Nó là đơn vị tồn tại thực và là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên C. Nó có khu phân bố xác định và chịu tác động của chọn lọc tự nhiên D. Nó là đơn vị cấu trúc của loài trong tự nhiên Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 26 SGK 12-cơ bản; bài 36 SGK 12-nâng cao Vì sao quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở. Đơn vị tiến hóa cơ sở phải thỏa 3 điều kiện sau: - Có tính toàn vẹn trong không gian và thời gian - Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ - Tồn tại thực trong tự nhiên Và chỉ có quần thể mới thỏa mãn 3 điều kiện trên vì: - Quần thể là đơn vị tổ chức tự nhiên - Quần thể là đơn vị sinh sản nhỏ nhất - Quần thể là nơi diễn ra quá trình tiến hóa nhỏ ĐÁP ÁN: B Câu 688. Câu nói đúng về vai trò của giao phối ngẫu nhiên trong quá trình tiến hóa là A. Giao phối ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể B. Giao phối ngẫu nhiên làm tăng tần số alen có lợi trong quần thể C. Giao phối ngẫu nhiên cung cấp nguồn biến dị di truyền cho quần thể D. Giao phối ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể


Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 17 SGK 12-cơ bản Quá trình giao phối ngẫu nhiên là nguyên nhân làm cho quần thể đa hình (đa dạng) về kiểu gen và kiểu hình. Nhưng không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể [ĐL Hắcđi-Vanbec] ĐÁP ÁN:C Câu 689. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại? A. Chọn lọc cá thể diễn ra trước, chọn lọc quần thể diễn ra sau B. Chọn lọc quần thể diễn ra trước, chọn lọc cá thể diễn ra sau C. Chọn lọc cá thể và chọn lọc quần thể diễn ra đồng thời D. Chọn lọc chỉ diễn ra ở cấp độ quần thể mà không diễn ra ở cấp độ cá thể Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 26 SGK 12-cơ bản CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình qua nhiều thế hệ dẫn đến chọn lọc kiểu gen (duy trì những kiểu gen qui định kiểu hình thích nghi và đào thải những kiểu gen qui định kiểu hình không thích nghi với môi trường). [CLTN diễn ra đồng loạt trên nhiều cá thể trong quần thể] ĐÁP ÁN: C Câu 690. Nhân tố không làm thay đổi tần số alen trong quần thể giao phối là A. Yếu tố ngẫu nhiên (biến động di truyền) B. Đột biến C. Giao phối ngẫu nhiên D. Di nhập gen (du nhập gen) Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 17 và 26 SGK 12-cơ bản Xét A, B, D đều là các nhân tố tiến hóa và làm thay đổi tần số alen của quần thể, riêng chỉ có giao phối ngẫu nhiên không phải là nhân tố tiến hóa và cũng không làm thay đổi tần số alen của quần thể giao phối theo định luật Hắcđi- Vanbec. ĐÁP ÁN: C Câu 691. Trong môi trường không có thuốc trừ sâu DDT thì dạng ruồi có đột biến kháng DDT sinh trưởng chậm hơn dạng ruồi bình thường, khi phun DDT thì thể đột biến kháng DDT lại tỏ ra có ưu thế hơn và chiếm tỉ lệ ngày càng cao. Kết luận có thể được rút ra là: A. Đột biến gen kháng thuốc DDT là không có lợi cho thể đột biến trong điều kiện môi trường có DDT B. Đột biến gen kháng thuốc DDT là có lợi cho thể đột biến trong điều kiện môi trường không có DDT. C. Đột biến gen kháng thuốc DDT là trung tính cho thể đột biến trong điều kiện môi trường không có DDT. D. Đột biến gen kháng thuốc DDT là có lợi cho thể đột biến trong điều kiện môi trường có DDT. Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 27 SGK 12-cơ bản Khi môi trường không có DDT thì các dạng bình thường sinh trưởng tốt hơn nhiều so với các dạng đột biến. Tuy nhiên, khi môi trường có DDT thì các dạng này lại kém ưu thế hơn và nhanh chóng bị chết, trong khi các dạng có đột biến kháng DDT thì vẫn tồn tại và phát triển tốt, sinh sản nhiều và dần chiếm ưu thế trong quần thể. ĐÁP ÁN: D Câu 692. Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất? A. Quá trình phát sinh sự sống (tiến hoá của sự sống) trên Trái Đất gồm các giai đoạn: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học B. Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hoá học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên C. Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ, từ chất hữu cơ phức tạp D. Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại dương nguyên thuỷ tạo thành các keo hữu cơ, các keo này có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của quy luật chọn lọc tự nhiên Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 32 SGK 12-cơ bản Xét A, B và D các ý này đều đúng không có vấn đề gì về mặt kiến thức. Xét C, mới đọc qua nghe cũng có vẻ hợp lý, nhưng cần lưu ý rằng, sự sống đầu tiên phải hình thành trong đại dương vì bề mặt trái đất lúc đó đa phần được bao phủ bởi đại dương. Hơn nữa, sự sống đầu tiên được tạo thành từ các chất hữu cơ phức tạp và nặng hơn không khí. ĐÁP ÁN: C Câu 693. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới? A. Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau, vì khi loài mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau B. Hình thành loài mới bằng con đường (cơ chế) lai xa và đa bội hoá luôn luôn gắn liền với cơ chế cách li địa lí. C. Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái luôn luôn diễn ra độc lập nhau D. Các cá thể đa bội được cách li sinh thái với các cá thể cùng loài dễ dẫn đến hình thành loài mới Hướng dẫn giải - Độ khó: 3


Bài 29+30 SGK 12-cơ bản Loại D vì: các cá thể đa bội không phải cách li sinh thái với các cá thể cùng loài mà là cách li sinh sản (cách li sau hợp tử hay cách li di truyền) Loại B vì: lai xa và đa bội hóa là kiểu hình thành loài trong cùng khu vực địa lí và không cần cách li địa địa lí. Có nhiều cách khác nhau để loại được đáp án C trong trường hợp khó khăn: A và C là cặp ý mang nghĩa đối lập [đáp án có nhiều khả năng rơi vào các cặp câu đối lập hơn], mặt khác đáp án C lại mang ý nghĩa tuyệt đối (luôn luôn diễn ra độc lập) nên thường sai [sinh học lý thuyết không mang ý nghĩa tuyệt đối mà thường phải kèm theo điều kiện] ĐÁP ÁN A Câu 694. Thể tứ bội có thể được hình thành do cơ chế nào sau đây? A. Tất cả các cặp NST nhân đôi và tách nhau ra nhưng không thể phân li về 2 cực của tế bào B. Tất cả các NST sau khi đã nhân đôi đều được di chuyển về một cực của tế bào trong những lần phân bào đầu tiên C. Các NST bắt cặp quá chặt không thể phân li về 2 cực của tế bào D. Có sự rối loạn quá trình nhân đôi NST trong những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 6 SGK 12-cơ bản Xét A, B và C: cả 3 đáp án đều giải thích không rõ cơ chế tứ bội vì không đề cập đến quá trình nguyên phân hay giảm phân. ĐÁP ÁN: D Câu 695. Một NST bình thường có tâm động nằm ở giữa, nay bị đột biến làm cho tâm động nằm lệch ở đầu mút nhưng chiều dài không thay đổi. Đây là đột biến dạng nào A. Đảo đoạn NST B. Mất một đoạn NST C. Lặp đoạn NST D. Chuyển đoạn không tương hỗ hoặc đảo đoạn Hướng dẫn giải - Độ khó: 3 Bài 5 SGK 12-cơ bản Ta có thể loại ngay B, C và D vì có dữ kiện là chiều dài NST không thay đổi trong khi cả 3 dạng mất, thêm và chuyển đoạn không tương hỗ đều làm thay đổi chiều dài NST. ĐÁP ÁN: A


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook