TÍCH HỢP HƯỚNG NGIỆP MÔN SINH HỌC
vectorstock.com/28062415
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
NỘI DUNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP TRONG DẠY HỌC PHẦN DI TRUYỀN HỌC VÀ BIẾN DỊ, SINH HỌC LỚP 9 (VNU - UED) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
CHƢƠNG 2 NỘI DUNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC HƢỚNG NGIỆP TRONG DẠY HỌC PHẦN DI TRUYỀN HỌC VÀ BIẾN DỊ, SINH HỌC LỚP 9 2.1. Phân tích nội dung phần Di truyền và biến dị - Sinh học 9 2.1.1. Những nguyên tắc tích hợp giáo dục hướng nghiệp vào môn Sinh học - Không làm thay đổi nội dung, kiến thức bài học, đảm bảo tính mục tiêu của bài học. Quá trình dạy học cần đảm bảo mục tiêu của môn Sinh học, cũng nhƣ mục tiêu của quá trình GDHN. Không biến bài học môn Sinh học thành bài học GDHN. Kiến thức GDHN đƣợc khai thác, tích hợp dựa trên các kiến thức của môn Sinh học 9. - Chỉ đƣa những kiến thức chọn lọc về GDHN trong từng bài học cụ thể. Trong quá trình tích hợp cần chọn lọc kỹ các bài có nội dung liên quan đên GDHN. Lựac chọn các bài bao hàm nhiều nghề nghiệp khác nhau trong xã hội. - Những nội dung GDHN gắn liền với nội dung bài học và thực tiễn nghề nghiệp của địa phƣơng. Không chỉ áp dụng những nội dung lý thuyết vào giải quyết các vấn đề thực tiễn trong quá trình dạy học, việc tích hợp GDHN cần gắn liền với tình hình kinh tế xã hội tại địa phƣơng. - Phát huy tính sáng tạo tích cực của học sinh, rèn luyện và nâng cao năng lực của học sinh, cũng nhƣ sự phát triển phẩm chất nghề nghiệp sau này 2.1.2. Mục đích dạy phần Di truyền và biến dị - Cung cấp những kiến thức cơ bản cho học sinh về di truyền và biến dị. - Giới thiệu cho học sinh những ngành nghề liên quan tới phần di truyền và biến dị. - Phân tích nội dung lý thuyết và ngành nghề liên quan để thấy rõ những năng lực và phẩm chất cần có trong nghề nghiệp, khơi gợi hứng thú cho học sinh.
39
- Đánh giá và đƣa ra những định hƣớng lựa chọn nghề nghiệp với bản thân mỗi học sinh. 2.1.3. Nội dung kiến thức phần di truyền và biến dị, Sinh học 9 2.1.3.1. Nội dung kiến thức phần di truyền và biến dị Phần di truyền và biến dị Sinh học 9 gồm 6 chƣơng [29]: - Các thí nghiệm của Men đen - Nhiễm sắc thể - ADN và gen - Biến dị - Di truyền học ngƣời - Ứng dụng di truyền học * Mục tiêu của phần di truyền và biến dị: - Kiến thức + Trình bày bày đƣợc các quy luật di truyền, sinh lý, sinh thái của sinh vật. + Hiểu đƣợc cơ sở khoa học của các biện pháp giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe và các biện pháp chọn lọc, cải tạo nâng cao cacs giống vật nuôi và cây trồng. - Kỹ năng: + Vận dụng các kiến thức vào việc giữ gìn chăm sóc bản thân, vệ sinh công cộng và giải thích các hiện tƣợng trong cuộc sống + Vận dụng các kiến thức vào việc chăm sóc và cải tạo vật nuôi, cây trồng. - Thái độ: + Củng cố niềm tin vào khoa học, cũng nhƣ môn Sinh học + Có ý thức trong việc giữ gìn, bảo vệ bản thân cũng nhƣ cộng đồng và môi trƣờng + Sẵn sàng áp dụng những tiến bộ khoa học thuộc linh vực Sinh học vào việc sản xuất, trồng trọt và chăn nuôi ở địa phƣơng, gia đình. - Phát triển năng lực
40
+ Năng lực chung: Giao tiếp, so sánh, giải quyết vấn đề, phân tích, sáng tạo + Năng lực chuyên biệt: Năng thực thực hành thí nghiệm, năng lực quan sát 2.1.3.2. Phân tích nội dung phần di truyền và biến dị, Sinh học 9 với giáo dục hướng nghiệp Bảng 2.1. Phân tích nội dung phần di truyền và biến dị Sinh học 9 STT Chủ đề
Nội dung giáo dục hƣớng Phƣơng pháp và
Kiến thức
mức độ tích hợp
nghiệp 1
Các thí - Trình bày đƣợc - Giới thiệu một nhà sinh Phƣơng
pháp,
nghiệm
nhiệm vụ và vai vật học nổi tiếng và các hình thức: Dạy
của
trò của di truyền lĩnh vực nghiên cứu: Vi học stem, dạy
Menđen học
sinh vật, động vật, thực học dự án, nêu
- Giới thiệu tiểu vật, con ngƣời. sử của Menden -
Các
và
- Giới thiệu các ngành vấn
giải đề,
quyết hoạt
phƣơng nghề liên quan đến di động nhóm
pháp nghiên cứu truyền, biến dị: nhƣ kỹ sƣ - Mức độ: Liên di
truyền
của nông nghiệp, lâm nghiệp
Menden
- Giới thiệu những nghề
- Phát biểu và nêu liên quan đến di truyền và đƣợc nội
dung biến dị có tại địa phƣơng.
các quy luật của Menden - Nhận biết đƣợc sự xuất hiện biến dị tổ hợp - Trình bày đƣợc ứng dụng của quy
41
hệ
luật phân ly trong sản xuất 2
Nhiễm
- Trình bày tính - Phân tích cho học sinh - Mức độ: Liên
sắc thể
chất
đặc
trƣng thấy đƣợc sự ảnh hƣởng hệ
của bộ NST
của các nhân tố tới sự - Phƣơng pháp,
- Trình bày đƣợc phân hóa giới tính. Từ đó hình thức: Dạy những biến đổi ứng dụng vào trong sản học dự án, dạy hình thái, cấu trúc xuất
học stem, hoạt
của NST qua các - Giới thiệu cho học sinh động nhóm gia đoạn phân bào một số ngành nghề liên - Trình bày đƣợc quan tới phòng thí nghiệm: ý
nghĩa
nguyên
của Vi sinh, lai tạo giống mới phân - Cho học sinh nhận biết
giảm phân
một số nganh nghề sản
- Sự ảnh hƣởng xuất tại địa phƣơng: chăn của các yếu tố tới nuôi, thú y, công nghệ sự phân hóa giới giống cây trồng tính - Nêu đƣợc ý nghĩa
của
di
truyền liên kết 3
ADN
- Trình bày đƣợc - Phân tích cho học sinh - Mức độ: Liên
và gen
thành phần cấu thấy đặc điểm thành phần, hệ tạo, tính đặc thù tính đặc trƣng của ADN - Phƣơng pháp, của ADN
với sinh vật và con ngƣời
hình thức: Dạy
- Mô tả đƣợc cấu - Ứng dụng lý thuyết của học dự án, dạy trúc không
gian ADN
trong
42
cuộc
con học stem, hoạt
của ADN và ý ngƣời liên quan đến một động nhóm nghĩa của nguyên số lĩnh vực nhƣ: Nhân trắc học, khám chữa bệnh, điều
tắc bổ sung
- Trình bày đƣợc tra tội phạm, tìm hiều sự chức
năng
của tiến hóa của sinh giới
gen
- Giới thiệu cho học sinh
- Nêu đƣợc mối một số ngành nghề liên quan
hệ
giữa: quan đến lĩnh vực trên: ARN, Bác sĩ, cảnh sát, nghiên
gen,
protein, tính trạng cứu, khảo cổ... 4
Biến dị
- Trình bày đƣợc - Phân tích cho học sinh - Mức độ: Liên khái niệm biến dị
hiểu rõ đƣợc nguyên nhân hệ
- Phát biểu đƣợc phát sinh, cơ chế và hậu - Phƣơng pháp, niệm, quả của các loại đột biến
khái
hình thức: Dạy
nguyên nhân phát - Chỉ rõ cho học sinh học dự án, dạy sinh, tính chất và những tác hại của tác nhân học stem, hoạt hậu
quả
của gây đột biến với sinh vật động nhóm
những loại biến và con ngƣời dị: Đột biến gen, - Nêu những biện pháp giữ đột
biến
NST, gìn bảo vệ bản thân và môi
thƣờng biến
trƣờng
- Trình bày đƣợc - Giới thiệu một số lĩnh khái niệm mức vực liên quan đến hóa phản ứng
sinh, sinh học môi trƣờng,
- Hiểu rõ mối y học nhƣ: hóa sinh, bác quan hệ giữa kiểu sĩ... gen, môi trƣờng,
43
kiểu kình 5
Di
- Trình bày đƣợc - Giáo viên phân tích cho - Mức độ: toàn
truyền
những ứng dụng học sinh hiểu những khó phần
học
của di truyền học khăn trong việc nghiên - Phƣơng pháp,
ngƣời
với con ngƣời
cứu di truyền ngƣời
- hình thức: Dạy
- Trình bày đƣợc Hiểu đƣợc ứnng dụng của học dự án, dạy những khó khăn phƣơng pháp nghiên cứu học stem, hoạt khi ngiên cứu di phả hệ và trẻ đồng sinh
động nhóm
truyền ngƣời và - Giới thiệu cho học sinh những biện pháp một nghiên
cứu
truyền ngƣời
số
phƣơng
pháp
di nghiên cứu di truyền hiện đại ở ngƣời
- Trình bày đƣợc - Giới thiệu cho học sinh thế
nào
là
di các lĩnh vực nghiên cứu
truyền y học tƣ liên quan đến con ngƣời và vấn và hiểu đƣợc các ngành học liên quan: ý nghĩa của nó Bác sĩ tâm lý, nhà tâm lý đối với con ngƣời học... 6
Ứng
- Trình bày một - Giáo viên chỉ rõ tác dụng - Mức độ: toàn
dụng di số ứng dụng di của tiến bộ khoa học kỹ phần truyền
truyền trong chọn thuật có ảnh hƣởng nhƣ - Phƣơng pháp,
học
giống
vật
cây trồng
nuôi thế nào tới đời sống con hình thức: Dạy ngƣời cụ thể trong sản học dự án, dạy
- Trình bày đƣợc xuất
học stem, hoạt
khái niệm và ứng - Giới thiệu cho học sinh động nhóm dụng của công một số nghề trong lĩnh vực nghệ gen, công chăn nuôi, trồng trọt nhƣ
44
nghệ tế bào trong tạo giống mới, lai ghép, chăn nuôi.
bảo tồn giống.., với các
- Trình bày đƣợc nghề: kỹ sƣ nông, lâm, khái
niệm
và ngƣ nghiệp; nghiên cứu
nguyên nhân của sinh, sinh học ứng dụng, hiện tƣợng thoái chế biến thực phẩm. hóa giống và ƣu thế lai. - Hiểu rõ ứng dụng của thoái hóa giống và ƣu thế lai trong sản xuất. 2.2. Các bƣớc xây dựng kế hoạch tích hợp giáo dục hƣớng nghiệp trong môn Sinh học 9 2.2.1. Các bước xây dựng kế hoạch Điều quan trọng nhất trong việc xây dựng nội dung là việc phù hợp giữa nội dung chƣơng trình tích hợp với thực tế của nhà trƣờng. Từ việc phân tích nội dung và mức độ tích hợp GDHN trong chƣơng trình Sinh học 9,chúng tôi đề xuất các bƣớc cụ thể để xây dựng một nội dung chƣơng trình tích hợp giáo dục hƣớng nghiệp [39]:
45
Sơ đồ 2.1. Các bước xây dựng giáo án tích hợp GDHN
Bƣớc 1. Xây dựng mục tiêu
Bƣớc 5. Thực nghiệm, đánh giá
Bƣớc 2. Xác định năng lực cần đạt
Bƣớc 4. Xây dựng nội dung
Bƣớc 3. Thuận lợi khó khắn
- Bƣớc 1. Xác định mục tiêu cần đạt và xây dựng nội dung cơ bản đƣợc phù hợp với từng trƣờng. Việc xây dựng nội dung chƣơng trình giáo dục hƣớng nghiệp trƣớc hết chúng ta cần xác định mục tiêu chính của chƣơng trình và trọng tâm chƣơng trình hƣớng đến là gì. Để xây dựng những nội dung trên trƣớc hết chúng ta cần xác định những yếu tố sau: + Xác định đối tƣợng mà chƣơng trình giáo dục hƣớng tới. Là học sinh tiểu học, trung học cơ sở hay trung học phổ thông. Do nội dung chƣơng trình mỗi cấp học là khác nhau, nên việc tích hợp vào các tiết học và môn học. + Xác định phƣơng tiện và phƣơng pháp trong quá trình giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh. Chỉ ra những thuận lợi và khó khăn của nhà trƣờng, từ đó tìm ra phƣơng pháp tối ƣu nhất. Giáo viên và nhà trƣờng lập kế hoạch chi tiết cho từng nội dung hƣớng nghiệp. Nội dung giáo dục hƣớng nghiệp trong nhà trƣờng có thể tổ chức theo nhóm, theo lớp hay toàn trƣờng
46
thông qua các môn học trên lớp, qua sinh hoạt câu lạc bộ trong trƣờng hoặc thậm chí thông qua hoạt động trải nghiệm thực tế nghề nghiệp đƣợc kết hợp giữa nhà trƣờng và các doanh nghiệp tại địa phƣơng - Bƣớc 2. Xác định và liệt kê năng lực của học sinh đạt đƣợc. Khi chúng ta đã chọn đƣợc nội dung chƣơng trình và cấu trúc chƣơng trình, việc tiếp theo là xây dựng những năng lực cần thiết phù hợp với nghề ngiệp tƣơng lai của học sinh cũng nhƣ nhu cầu của xã hội. Có rất nhiều năng lực mà học sinh có thể có đƣợc thông qua các chƣơng trình học tập trên lớp hay ngoài xã hội. Do vậy chúng ta phải xác định đƣợc năng lực cốt lõi, trọng tâm nhất mà học sinh có đƣợc là gì? Học sinh sẽ đạt đƣợc những nội dung kiến thức, kỹ năng gì? Thái độ nhƣ thế nào sau khi học xong nội dung hƣớng nghiệp? Một số năng lực mà học sinh có thể đạt đƣợc nhƣ sau: 1 - Hiểu và tôn trọng bản thân 2 - Hiểu và tôn trọng những ngƣời khác 3 - Có trách nhiệm với hành động của mình tại trƣờng 4 - Có trách nhiệm với hành động của mình ở gia đình 5 - Có trách nhiệm với hành động của mình ngoài xã hội 6 - Đƣa ra những lựa chọn sáng suốt 7 - Biết đánh giá và tận dụng tốt những cơ hội 8 - Có năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 9 - Có năng lực giao tiếp 10 - Có năng lực lập kế hoạch cho bản thân Các năng lực học sinh có đƣợc không chỉ là năng lực có trong học tập, mà sau khi hoàn thành nội dung giáo dục hƣớng nghiệp học sinh đạt đƣợc những năng lực hƣớng nghiệp gì? Học sinh có hiểu biết thế nào về nghề nghiệp mình mong muốn? Tự ý thức đƣợc khả năng bản thân có phù hợp với nghề nghiệp đó hay không?
47
Bảng 2.2. Năng lực hướng nghiệp cần đạt ở học sinh sau GDHN[30] Năng lực
Mức độ và yêu cầu cần đạt
chuyên biệt 1. Nhận thức bản thân
Năng lực 1: Xây dựng đƣợc kiến thức về bản thân trong bốn lĩnh vực: sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp và dùng kiến thức này cho việc xây dựng kế hoạch nghề nghiệp. Năng lực 2: Tìm hiểu bối cảnh gia đình, cộng đồng, Việt Nam và thế giới và dùng kiến thức này cho việc định hƣớng nghề nghiệp cho mình. Năng lực 3: Xác nhận đƣợc mong muốn, ƣớc mơ, hy vọng và mục tiêu đời mình, và dùng kiến thức này cho việc chuẩn kế hoạch nghề nghiệp bản thân.
2. Nhận thức nghề
Năng lực 4: Xây dựng kiến thức về từng nghề
nghiệp
trong các ngành kinh tế, các cơ quan, công ty và doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc và dùng kiến thức này cho quyết định chọn nghề, chọn ngành học và nơi làm việc (công ty, cơ quan, nhà máy,…) trong tƣơng lai. Năng lực 5: Xây dựng kiến thức về các ngành học, các cơ sở đào tạo (trƣờng ĐH, CĐ, các trƣờng nghề ở trong và ngoài nƣớc,...) và dùng kiến thức này cho việc quyết định chọn ngành học và trƣờng học sau khi tốt nghiệp lớp 12. Năng lực 6: Đánh giá đƣợc vai trò của thông
48
tin cũng nhƣ sử dụng đƣợc ảnh hƣởng của thông tin đối với việc quyết định nghề nghiệp (chọn nghề, chọn ngành học, trƣờng học,…). 3. Xây dựng kế hoạch
Năng lực 7: Xác định mục tiêu nghề nghiệp.
nghề nghiệp
Năng lực 8: Hoạt động ngoại khóa và tham gia phục vụ cộng đồng để tạo thêm kiến thức thực tế, thêm cơ hội nghề nghiệp. Năng lực 9: Lập kế hoạch nghề nghiệp và từng bƣớc thực hiện những kế hoạch nghề nghiệp của mình.
Những năng lực phát triển cho học sinh thông qua giáo dục hƣớng nghiệp cần xây dựng một cách có hệ thống, nó xuyên suốt từ cấp tiểu học đến cấp trung học phổ thông. Đồng thời năng lực phát triển phải phù hợp với từng độ tuổi, từng cấp học, phù hợp với mục tiêu đầu ra ở mỗi trƣờng. Mỗi hoạt động của chƣơng trình sẽ nhắm đến các mục tiêu giúp học sinh đạt đƣợc kết quả mong muốn. Sự lựa chọn các năng lực cần phát triển ở học sinh cần đƣợc sắp xếp lựa chọn. Sự lựa chọn phát triển năng lực nào phát triển trƣớc, năng lực nào phát triển sau tùy từng lứa tuổi cấp học. Những năng lực lựa chọn cần có sự gắn bó thống nhất với nhau. Lập kế hoạch học tập cho học sinh là một trong những việc làm cần thiết cho sự phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Việc lập kế hoạch học tập cho học sinh ở đây với mục đích là giúp đỡ, hƣớng dẫn học sinh phát triển và thực hiện các kế hoạch cá nhân trong học tập, trong đời sống nhằm phát triển những năng lực phù hợp với nghề nghiệp của học sinh trong tƣơng lai. Kiến thức về thế giới nghề nghiệp là vô cùng đa dạng và phong phú. Với sự phát triển của xã hội hiện đại có rất nhiều nghề nghiệp mới mất đi cùng với đó là sự xuất hiện của nhiều ngành nghề mới. Do vậy, ngoài việc hƣớng dẫn
49
học sinh học tập nội dung đƣợc cung cấp trên lớp cũng nhƣ ở nhà, thì giáo viên có thể hƣớng dẫn học sinh cách tìm kiếm thông tin về nghề nghiệp mình quan tâm thông qua nhiều kênh khác nhau. Từ đó học sinh sẽ có cái nhìn đa chiều về nghề nghiệp tƣơng lai mình quan tâm, không chỉ giới hạn ở nội dung trên lớp đƣợc học. Việc hƣớng dẫn lập kế hoạch học tập cho học sinh chúng ta có thể đi theo trình tự sau: 1- Lựa chọn cho bản thân về nghề nghiệp tƣơng lai 2- Đặt mục tiêu cho bản thân 3- Xây dựng cách thức và phƣơng pháp thực hiện dựa trên ƣu nhƣợc điểm của học sinh. - Bƣớc 3. Tìm hiểu thuận lợi và khó khăn trong nhà trƣờng, địa phƣơng. Khi xây dựng một nội dung GDHN cho học sinh trong nhà trƣờng. Giáo viên cần xác định điểm mạnh điểm yếu, những thuận lợi và khó khăn có thể gặp phải trong quá trình giảng dạy để đƣa ra những lựa chọn phù hợp về nội dung và phƣơng pháp. Khó khăn có thể xuất phát từ nguyên nhân chủ quan hay khách quan, từ phía học sinh, nhà trƣờng hay địa phƣơng. Căn cứ vào tình hình thực tế cần có sự kết hợp giữa giáo viên – nhà trƣờng – địa phƣơng, để đƣa ra những nội dung, phƣơng pháp dạy học phù hợp. - Bƣớc 4. Xây dựng nội dung giáo án, phƣơng pháp, hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp. Giáo án có tích hợp giáo dục hƣớng nghiệp là phần quan trọng nhất của toàn bộ chƣơng trình giáo dục hƣớng nghiệp. Nội dung hƣớng nghiệp phải chỉ rõ đƣợc mục tiêu đạt đƣợc qua từng hoạt động của học sinh từ đó giúp học sinh hình thành và phát triển các năng lực cần thiết. Tùy vào từng mục tiêu đề ra, chúng ta có thể tổ chức hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp theo khối lớp hay thậm chí từng nhóm học sinh. Nội dung tích hợp hƣớng nghiệp cần phải có sự liên kết giữa các khối lớp và các bậc học, xuyên suốt quá trình từ lớp 1 đến lớp 12 tránh sự trùng lặp nội dung.
50
- Bƣớc 5. Thực nghiệm sƣ phạm, khảo sát tính hiệu quả, đánh giá kết quả và chỉnh sửa nội dung. Đây là bƣớc cuối cùng sau việc xây dựng kế hoạch tích hợp GDHN với mỗi giáo viên và nhà trƣờng. Sau khi xây dựng nội dung chƣơng trình tích hợp GDHN, giáo viên cần thực nghiệm những nội dung mình làm từ đó đánh giá hiệu quả của việc tích hợp GDHN trong dạy học Sinh học mang lại. Việc đánh giá học sinh về hiệu quả của việc tích hợp GDHN cần có thang đánh giá phù hợp. Việc đánh giá ở đây đƣợc thực hiện trong cả quá trình dạy học GDHN. Đánh giá học sinh không chỉ cho ta biết đƣợc hiệu quả của tích hợp GDHN trong môn Sinh học, đánh giá sự phát triển năng lực của sinh mà sự đánh giá này còn đánh giá mức độ phù hợp giữa nội dung và phƣơng pháp với mục tiêu đề ra. Đánh giá quá trình của học sinh xây dựng đánh giá rubic, là công cụ đánh giá có hiệu quả cao đối với ngƣời học. Bảng 2.3. Tiêu chí đánh giá quá trình học tập của học sinh Tiêu chí ế hoạch, chu n bị bài 1 điểm
điểm 0.9-1
điểm 0.7-0.8
- Chuẩn bị
-
đầy đủ các
đầy
tài
phƣơng
Chuẩn
điểm 0.5-0.6 dƣới 0.5
bị
- Có chuẩn - Có chuẩn bị
đủ
bị bài,
các nhƣng chỉ đƣợc
tiện
tài liệu tham 1 hoặc không
tham khảo
thu thập thông
khảo nhƣng đƣợc tài liệu
đa
tin
chỉ đƣợc ít
liệu dạng,
phú.
phong phú, sinh động,
dựng
làm
việc rõ ràng,
Xây kế
hoạch làm
tham
khảo
- Có làm bài ngoài sách giao
- Xây dựng kế hoạch
sáng tạo -
phong
chi tiết.
tập
nhƣng khoa
không đủ
- Làm bài tập thiếu
nhiều
hoặc
không
làm - Chƣa phân rõ nhiệm vụ
51
việc
rõ
ràng,
chi
tiết, khoa học
cho
từng
nhân - Hoàn thành bài tập trên lớp
thành viên -
cho từng cá
hoặc
ở
nhà
Hoàn
thành
tốt
các bài tập về nhà và trên lớp Hoạt
- Có nhóm
-
động
trƣởng và
nhóm
tên nhóm.
2 điểm
-
Phân
công nhiệm vụ đầy đủ, rõ ràng, công
Có
nhóm
- Có nhóm
- Không có
trƣởng và tên
trƣởng
nhóm trƣởng
nhóm.
tên nhóm.
Không
nhiệm vụ. - Điều chỉnh tốt dựa trên các phản hồi. -
chỉnh
Điều rất
tốt
dựa
trên
các
và tên nhóm.
- Có phân công - Phân công
bằng. -
và
Các
thành
viên tham gia hoạt
động
nhóm
phản hồi. - Tất cả
nhiệm
vụ
phân
chƣa
rõ
nhiệm vụ, chỉ
công
một số thành
ràng
viên làm việc.
Có
thực
hiện
điều
- Không thực
chỉnh
dựa
hiện
trên
các
chỉnh dựa trên
điều
phản hồi.
các phản hồi.
- Một vài
-
thành
viên
viên
không tích
52
có
Có
thành không
tham gia hoạt
cực
các thành
động nhóm
viên tham gia
tích
cực Ý thức
- Tích cự -
học tập
tham
3 điểm
xây
Tích
cực - Có tham - Ít tham gia
gia tham gia phát gia xây dựng xây dựng bài dựng biểu xây dựng bài
bài
bài
- Có nhiều -
-
Ngồi
học
không nghiêm Ngồi
học
túc
câu trả lời nghiêm túc hay
sáng
tạo - Ngồi học nghiêm túc Điểm
- Bài kiểm
- Bài kiểm tra
- Các bài
- Các bài
kiểm tra
tra
sạch đẹp
kiểm tra đạt
kiểm tra đạt
4 điểm
đẹp
5-6 điểm, ít
chỉ đạt 5-6
7 – 8 điểm
điểm
sạch rõ
- Các điểm
ràng
kiêm tra đạt
- Các bài
7-8 điểm, ít 9-
kiểm
10 điểm
đạt
tra
trở
xuống
9-10
điểm nhiều Tổng 10. Việc đánh giá này diễn ra xuyên suốt quá trình thực nghiệm sƣ phạm. Việc đánh giá ở đây không chỉ đánh giá quá trình học của học sinh, mà đánh giá học sinh trong các hoạt động nhóm trên lớp. Thông qua việc đánh giá học
53
sinh, giáo viên có thể xác định đƣợc những điểm yếu, điểm mạnh của học sinh. Từ đó đƣa ra những hƣớng dẫn, lời khuyên phù hợp với sự lựa chọn trƣờng học và ngành nghề của mỗi học sinh. 2.2.2. Ví dụ giáo dục hướng nghiệp tích hợp trong dạy học phần di truyền và biến dị, Sinh học 9. 2.2.2.1. Ví dụ 1: tích hợp GDHN trong bài 25“Thường biến”, Sinh học 9. * Bƣớc 1: Xác định mục tiêu cần đạt và xây dựng nội dung - Mục tiêu: Giúp học sinh + Phân biệt sự khác nhau giữa thƣờng biến với đột biến về 2 phƣơng diện: khả năng di truyền và sự biểu hiện thành kiểu hình. + Trình bày đƣợc khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi và trồng trọt. + Trình bày đƣợc ảnh hƣởng của môi trƣờng sống với tính trạng số lƣợng và mức phản ứng của chúng để ứng dụng trong việc nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng. + Mục tiêu năng lực: Rèn luyện và phát triển năng lực sáng tạo, giải quyết vấn đề - Đối tượng dạy học: Học sinh lớp 9 - Xác định phương tiện và phương pháp + Phƣơng pháp, hình thức dạy học: Dạy học khám phá, dạy học trải nghiệm, hoạt động nhóm *Bƣớc 2: Xác định và liệt kê năng lực của học sinh đạt đƣợc - Năng lưc mà học sinh cần đạt. + Năng lực tự học + Năng lực giải quyết vấn đề +Năng lực sáng tạo + Năng lực quan sát + Năng lực tìm mối liên hệ. + Năng lực tính toán
54
+ Năng lực phân loại, phân nhóm + Năng lực nghề nghiệp: Xây dựng đƣợc kiến thức về bản thân trong bốn lĩnh vực: sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp và dùng kiến thức này cho việc xây dựng kế hoạch nghề nghiệp. Hoạt động ngoại khóa và tham gia phục vụ cộng đồng để tạo thêm kiến thức thực tế, thêm cơ hội nghề nghiệp. * Bƣớc 3. Tìm hiểu thuận lợi và khó khăn trong nhà trƣờng, địa phƣơng - Thuận lợi: + Học sinh năng động, thích khám phá + Nhà trƣờng và phụ huynh nhiệt tình tham gia, hƣởng ứng hoạt động trải nghiệm của học sinh - Khó khăn: + Học sinh đông, khó quản lý, cơ sở vật chất phòng bộ môn chƣa có + Địa phƣơng ít các cơ sở sản xuất cho học sinh có thể trải nghiệm - Giải pháp: + Tham quam trải nghiệm tại các làng nghề truyền thống ở địa phƣơng theo lớp học + Các lớp có học sinh tham tra trải nghiệm có giáo viên chủ nhiệm và hai phụ huynh đi theo + Tại các làng nghề học sinh sẽ đƣợc tham gia vào nhiều hoạt động khác nhau * Bƣớc 4. Xây dựng nội dung giáo án, phƣơng pháp, hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp - Nội dung giáo án: Hoạt động 1: Sự biến đổi kiểu hình do tác độngcủa môi trƣờng. - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan pháp vấn - Hình thức: Hoạt động nhóm
55
- Mức độ tích hợp giáo dục hướng nghiệp: một phần Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh quan sát hình - Học sinh quan sát tranh, thảo luận 25.1 thảo luận nhóm hoàn thành nhóm và hoàn thành phiếu học tập phiếu học tập:
- Học sinh trình bày bài làm của
- GV yêu cầu 1 nhóm trình bày
mình
- GV nhận xét bài làm của các nhóm
- Các nhóm khác so sánh bài làm của
- GV đƣa kết quả phiếu học tập
nhóm mình với nhóm khác và nhận
- Từ việc hoàn thành phiếu học tập xét hãy trả lời câu hỏi : 1. Qua các VD trên, kiểu hình thay đổi hay kiểu gen thay đổi?
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
2. Nguyên nhân nào làm thay đổi? 3. Thường biến là gì? - GV nhận xét và KL - Nội dung GDHN: Trong cuộc học tập và làm việc khi gặp khó khăn chúng ta thƣờng làm gì để giải quyết? + Rèn luyện năng lực hợp tác làm việc nhóm + Rèn luyện khá năng quan sát và bao quát công việc Đối Điều kiện môi tƣợng trƣờng 1. Cây - Trên cạn rau - Ven bờ
Kiểu hình tƣơng ứng - Thân, lá nhỏ - Thân, lá lớn hơn
56
Kiểu gen
Nhân tố tác động
Không đổi
Độ ẩm
- Thân, lá lớn hơn, rễ biến đổi thành phao - Chăm sóc đúng - Củ to kĩ thuật 2. Củ Kĩ thuật Chăm sóc - Củ nhỏ Không đổi su hào chăm sóc không đúng kĩ thuật. Hoạt động 2: Phân biệt thƣờng biến và đột biến dừa nƣớc
- Trên mặt nƣớc
- Phương pháp: Vấn đáp – tìm tòi, nêu và giải quyết vấn đề - Hình thức: Hoạt động cá nhân - Mức độ tích hợp: một phần Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
- GV phân lớp thành các nhóm nhỏ, - HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm mỗi bàn 4 ngƣời là một nhóm. Mỗi - HS nhận xét đƣợc sự khác nhau nhóm tiền hành thí nghiệm
giữa 2 cốc
+ Trồng đậu xanh, đậu tƣơng vào + Cốc ngoài sáng: thân cong hƣớng cốc nhựa
về nơi có ánh sáng, màu xanh
+ 1 cốc để nơi có ánh sáng, 1 cốc để + Cốc trong tối: Thân thẳng, có màu trong bóng tối
trắng
+ Sau 3 ngày lấy 2 cốc, nhận xét sự + Giải thích: do ảnh hƣởng của ánh sai khác về màu sắc, hình dạng thân sáng làm thay đổi màu sắc và hình của 2 cốc trên
dạng
+ Giải thích sự khác nhau đó
- Tính chất thƣờng biến: biến đổi
- Từ thí nghiệm hãy cho biết tính đồng loạt, theo hƣớng xác định và chất của thƣờng biến. Từ đó so sánh không di truyền. với đột biến ? - GV nhận xét và đánh giá sản phẩm các nhóm
- HS chỉ ra đƣợc: Luôn phải nỗ lực
57
- Tích hợp GDHN: Con ngƣời, xã học hỏi, trau dồi và hoàn thiện bản hội nói chung và nghề nghiệp nói thân. Để có thể thích ứng với mọi riêng luôn thay đổi. Vậy em cần làm thay đổi diễn ra trong cuộc sống, gì để thích nghi với sự thay đổi đó ?
cũng nhƣ trong quá trình học tập và làm việc.
*Bƣớc 5. Thực nghiệm sƣ phạm, khảo sát tính hiệu quả, đánh giá kết quả và chỉnh sửa nội dung - Thực nghiệm sƣ phạm + Dạy nội dung lý thuyết trên lớp + Tham quan trải nghiệm (thực hiện trong giờ thực hành cuối chƣơng) - Đánh giá kết quả thông qua bài kiểm tra và bài báo cáo trải nghiệm của học sinh - Đánh giá kết quả thực nghiệm: Việc đánh giá thông qua kết quả hoạt động và học tập của học sinh. Từ đó xác định đƣợc học sinh đã học và đạt đƣợc những gì sau bài học. Từ đó có những điều chỉnh phù hợp giữa nội dung và mục tiêu bài học. 2.2.2.2. Ví dụ 2: tích hợp GDHN trong bài 30 “Di truyền học với con người”, Sinh học 9. * Bƣớc 1: Xác định mục tiêu cần đạt và xây dựng nội dung - Mục tiêu bài học + Học sinh hiểu đƣợc di truyền học tƣ vấn là gì và nội dung của lĩnh vực này. + Giải thích đƣợc cơ sở di truyền học của việc cấm nam giới lấy nhiều vợ và nữ giới lấy nhiều chồng. Cấm những ngƣời có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời kết hôn với nhau. + Hiểu đƣợc tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 và tác hại của ô nhiễm môi trƣờng đối với cơ sở vật chất của tính di truyền của con ngƣời
58
- Mục tiêu năng lực: Đƣa ra những lựa chọn sáng suốt, có năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Đối tượng dạy học: Học sinh lớp 9 - Xác định phương tiện và phương pháp + Phƣơng pháp, hình thức dạy học: Dạy học khám phá, hoạt động nhóm *Bƣớc 2: Xác định và liệt kê năng lực của học sinh đạt đƣợc - Năng lưc mà học sinh cần đạt. + Năng lực tự học + Năng lực giải quyết vấn đề +Năng lực sáng tạo + Năng lực quan sát + Năng lực tìm mối liên hệ. + Năng lực phân tích, so sánh, khai quát + Năng lực nghề nghiệp: Đánh giá đƣợc vai trò của thông tin cũng nhƣ sử dụng đƣợc ảnh hƣởng của thông tin đối với việc quyết định nghề nghiệp (chọn nghề, chọn ngành học, trƣờng học,…). * Bƣớc 3. Tìm hiểu thuận lợi và khó khăn trong nhà trƣờng, địa phƣơng - Thuận lợi: + Học sinh năng động, thích khám phá + Nhà trƣờng và phụ huynh nhiệt tình tham gia, hƣởng ứng hoạt động trải nghiệm của học sinh - Khó khăn: + Học sinh đông, khó quản lý, cơ sở vật chất phòng bộ môn chƣa có + Địa phƣơng ít các cơ sở sản xuất cho học sinh có thể trải nghiệm - Giải pháp:
59
+ Tham quam trải nghiệm tại các làng nghề truyền thống ở địa phƣơng theo lớp học + Các lớp có học sinh tham tra trải nghiệm có giáo viên chủ nhiệm và hai phụ huynh đi theo + Tại các làng nghề học sinh sẽ đƣợc tham gia vào nhiều hoạt động khác nhau * Bƣớc 4. Xây dựng nội dung giáo án, phƣơng pháp, hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp - Nội dung giáo án: Phần I. Di truyền y học tư vấn - Mục tiêu: + Hiểu đƣợc thế nào là di truyền y học tƣ vấn + Vai trò của di truyền y học tƣ vấn với sức khỏe con ngƣời - Phƣơng pháp : hỏi đáp – đàm thoại - Nội dung: +Di truyền y học tƣ vấn là một lĩnh vực của di truyền học kết hợp với phƣơng pháp xét nghiệm, chuẩn đoán hiện đại với nghiên cứu phả hệ. + Chức năng: chuẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên liên quan đến các bệnh và tật di truyền. - Nội dung GDHN: một phần + Trong phần này phân tích cho học sinh hiểu di truyền y học tƣ vấn là lĩnh vực kết hợp nhiều ngành khoa học : Y học(xét ngiệm), tƣ vẫn( bác sĩ tâm lý học), nghiên cứu di truyền + Giới thiệu cho học sinh về những ngành nghề : Y học xét nghiệm, bác sĩ tâm lý, di truyền học tế bào, di truyền học phân tử… Phần II. Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hoá gia đình - Mục tiêu: Trình bày đƣợc vài trò của di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình
60
- Phƣơng pháp: Hoạt động nhóm, cá nhân - Nội dung kiến thức: 1. Di truyền học với hôn nhân: Câu hỏi: Vì sao Luật hôn nhân và gia đình quy định những ngƣời có huyết thống trong vòng 3 đời thì không đƣợc kết hôn ? - Di truyền học đã giải thích cơ sở khoa học của các quy định trong luật hôn nhân và gia đình. + Những ngƣời có quan hệ huyết thống trong vòng 3 đời không đƣợc kết hôn với nhau. Do con cái dễ mắc bệnh di truyền. + Hôn nhân 1 vợ 1 chồng. 2. Di truyền học và kế hoạch hoá gia đình: Câu hỏi: Vì sao phụ nữ trên 35 tuổi không nên sinh con ? + Phụ nữ sinh con độ tuổi 25 – 34 là hợp lí. + Từ độ tuổi trên 35 không nên sinh con vì tỉ lệ trẻ sơ sinh bị bệnh Đao tăng rõ. - Nội dung giáo dục hƣớng nghiệp: một phần + Nhƣ vậy trong nội dung phần này có nhiều ứng dụng thức tế đối với học sinh về GDHN + Giáo viên giới thiệu cho học sinh về kế hoạch hóa gia đình là việc lập kế hoạch nhằm kiểm soát quá trình sinh sản của các cặp vợ chồng, bao gồm kiểm soát số lƣợng trẻ em hoặc kiểm soát giãn cách sinh sản. Kế hoạch hóa gia đình đề cập đến các vấn đề là tránh thai và áp dụng các cách phá thai nhƣ thuốc phá thai và bao gồm cả những nỗ lực của các cặp vợ chồng để có thai. Tại Việt Nam, mục tiêu của kế hoạch hóa gia đình là giảm thiểu sự gia tăng dân số. Vậy những ngành nghề liên quan đến kế hoạch hóa gia đình? Trả lời : Sản phụ khoa, ngành dân số y tế… + Giáo viên liên hệ nếu phụ nữ ngoài 35 muốn có con, cần sàng lọc tránh bệnh di truyền. Vậy chuyên ngành nào có thể sàng lọc phôi thai?
61
Trả lời : Các ngành liên quan : bác sĩ, công nghệ tế bào… Phần III. Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường - Mục tiêu: + Trình bày đƣợc hậu quả của ô nhiễm đối với đời sống con ngƣời và môi trƣờng tự nhiên + Đề ra những biện pháp bảo vệ môi trƣờng - Phƣơng pháp: thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân - Nội dung kiến thức: Thảo luận chỉ ra những tác hại của việc ô nhiễm môi trường? Hãy chỉ ra những biện pháp để hạn chế ô nhiễm? Em đã làm gì trong việc bảo vệ môi trường ? + Các tác nhân: chất phóng xạ và các hoá chất có trong tự nhiên hoặc do con ngƣời tạo ra đã làm tăng ô nhiễm môi trƣờng, tăng tỉ lệ ngƣời mắc bệnh, tật di truyền nên cần phải đấu tranh chống vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học và chống ô nhiễm môi trƣờng. + Ô nhiễm môi trƣờng mang tính toàn cầu, ô nhiễm môi trƣờng chủ yếu do con ngƣời gây ra - Nội dung giáo dục hƣớng nghiệp: + Giáo viên có thể liên hệ với sự ô nhiễm môi trƣờng tại địa phƣơng, yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm tìm hiểu thực trạng ô nhiễm môi trƣờng tại địa phƣơng thông qua việc sƣu tập tranh ảnh ? + Yêu cầu học sinh tìm hiểu các ngành liên quan đến môi trƣờng và ô nhiễm môi trƣờng ? Trả lời: Một số ngành liên quan nhƣ kỹ sƣ môi trƣờng, quản lý tài nguyên môi trƣờng... 2.3. Một số giáo án cụ thể - Bài 25. Thƣờng biến - Bài 31. Di truyền học với con ngƣời - Bài 32. Công nghệ gen - Bài 35. Ƣu thế lai
62
- Bài 36. Các phƣơng pháp chọn lọc Các giáo án chi tiết đã dạy thực nghiệm đƣợc trình bày ở phần phụ lục.
63
Tiểu kết chƣơng 2 Qua việc đánh giá và phân tích nội dung phần di truyền và biến dị, Sinh học 9 cho thấy sự phù hợp trong việc tích hợp GDHN trong dạy học sinh học 9. Dựa trên những đề tài khoa học trƣớc, từ nội dung lý luận chƣơng 1, nội dung chƣơng 2 đã đƣa ra đƣợc một số nội dung cơ bản sau: - Đánh giá đƣợc vai trò quan trọng của việc tích hợp GDHN trong dạy học môn Sinh học - Xây dựng nhƣng cơ sở cho việc tích hợp GDHN trong dạy học môn văn hóa nói chung và môn Sinh học nói riêng. - Xây dựng đƣợc những bƣớc cơ bản trong việc thiết kế một kế hoạch dạy học tích hợp GDHN - Đƣa ra những tiêu chí đánh giá quá trình của học sinh trong việc học GDHN đƣợc tích hợp ở môn Sinh học 9. Việc GDHN cho học sinh mang lại hiệu quả cao cần có sự phối hợp của nhà trƣờng gia đình và địa phƣơng. Nội dung chƣơng 3 sẽ đánh giá, là rõ tính hiệu quả của việc tích hợp GDHN trong dạy học phần Di truyền và biến dị, Sinh học 9.
64
PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1.1 Phiếu hỏi ý kiến giáo viên PHIẾU HỎI Ý KIẾN (Dành cho giáo viên) Kính chào các thầy cô giáo! Hiện nay chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài“Tích hợp Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học cơ sở qua dạy học phần Di truyền và biến dị, Sinh học 9. Nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh trung học cơ sở, vì vậy tôi rất mong muốn nhận được sự giúp đỡ của thầy cô bằng cách cho biết ý kiến về một số vấn đề. Xin chân thành cảm ơn! Các thầy/cô vui lòng cho biết ý kiến của mình bằng cách đánh dấu “X” vào ô phù hợp trong bảng dƣới đây. Câu hỏi 1: Thực trạng dạy học giáo dục hướng nghiệp (GDHN) trong nhà trường: STT Nội dung
Ý kiến của GV
Mức độ dạy học GDHN trong nhà trƣờng Thƣờng xuyên 1
Thỉnh thoảng Hiếm khi dạy Không bao giờ dạy Phƣơng pháp, kỹ thuật dạy học thầy cô thƣờng sử dụng: Dạy học dự án
Dạy học nhóm 2
Dạy học trải nghiệm Kỹ thuật bản đồ tƣ duy Dạy học theo trạm Dạy học nêu và giải quyết vấn đề STEM Thuyết trình Vấn đáp Trực quan Phƣơng pháp khác
Câu 2: Thuận lợi và khó khăn mà Thầy/Cô gặp phải khi tích hợp giáo dục hướng nghiệp vào môn học cho học sinh là gì? - Thuận lợi: .................................................................................................................. ....................................................................................................................................... - Khó khăn: ................................................................................................................... .......................................................................................................................................
Xin cảm ơn!
1.2. Phiếu điều tra xã hội học của học sinh Lần 1. PHIẾU KHẢO SÁT (Dành cho học sinh) Là học sinh lớp 9, các em đã có những lựa chọn gì cho tương lai? Để tìm hiểu về thực trạng về sự định hướng nghề nghiệp của học sinh và nội dung giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường diễn ra như thế nào? Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài“Tích hợp Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh thông qua dạy học phần Di truyền và biến dị, Sinh học 9”. Mong các em vui lòng đọc kỹ và trả lời các câu hỏi trong phiếu điều tra. Xin chân thành cảm ơn mọi sự hợp tác và ý kiến đóng góp của em! Họ và tên: Giới tính: Trường: Lớp: Xếp loại học lực: Nghề nghiệp của bố: Nghề nghiệp của mẹ: Nghề nghiệp của anh/chị (nếu có): Đánh đấu “X” vào ô trống mà em chọn. Nội dung 1. Thực trạng về học tập môn Sinh học và giáo dục hƣớng nghiệp (GDHN) của học sinh: STT Nội dung Ý kiến của HS Thái độ học tập môn Sinh học của bản thân học sinh: Rất thích môn học 1
Bình thƣờng Không hứng thú với môn học Em hãy chọn những lĩnh vực nghề nghiệp có liên quan đến Sinh học: Bác sĩ Kỹ sƣ nông nghiệp Giáo viên Sinh học Y tá, điều dƣỡng viên
2
Kỹ sƣ xây dựng Công an hình sự Nhà tâm lý giáo dục Dƣợc sĩ Kỹ sƣ lâm nghiệp Kiến trúc sƣ Em đã tìm hiểu thông tin về nghề nghiệp từ những nguồn: Nhờ thầy cô giáo giải đáp Kiến thức các môn khoa học trên lớp Các phƣơng tiện thông tin đại chúng báo, đài, tivi....
3
Thông qua các trang mạng xã hội Từ ngƣời thân trong gia đình, bạn bè Thông qua nội dung giáo dục hƣớng nghiệp của nhà trƣờng Từ nguồn khác:
STT 1
2 2.1
Nội dung 2. Định hƣớng nghề nghiệp của học sinh Nội dung Sau khi tốt nghiệp THCS, em lựa chọn hƣớng đi: Thi vào THPT(cao đẳng, đại học) Học trung cấp nghề Học trƣờng năn khiếu Nghỉ học và tham gia lao động Nghề nghiệp tƣơng lai mà em dự định chọn là gì? Vì sao em chọn nghề đó? Nghề nghiệp em lựa chọn là: - Lựa chọn 1: - Lựa chọn 2:
Ý kiến của HS
2.2
3
4
Lý do em lựa chọn nghề nghiệp là: Bố mẹ mong muốn lựa chọn Do thích ngành nghề đó Lựa chọn theo bạn bè Thầy, cô giáo tƣ vấn Theo xu hƣớng trên báo, mạng xã hội Do nhận thấy năng lực bản thân phù hợp với nghề Lý do khác:............................................................. Những khó khăn thƣờng gặp phải khi em chọn trƣờng/nghề nghiệp đó là: Không biết mình phù hợp với trƣờng, ngành nghề nào Không đánh giá đƣợc năng lực của bản thân Hiểu biết về các trƣờng/ ngành nghề hạn chế Không lựa chọn đƣợc trƣờng/ngành nghề phù hợp Bất đồng quan điểm với bố mẹ trong việc chọn trƣờng Những khó khăn khác Gặp khó khăn em thƣờng làm gì để giải quyết? Hỏi ý kiến bố mẹ Hỏi ý kiến thầy cô giáo Chia sẻ với các bạn cùng lớp Tìm hiểu thông tin trên mạng, báo đài. Từ nguồn khác
Câu 3.Trình bày hiểu biết của em về nghề nghiệp mà em lựa chọn trong tƣơng lai?
Lần 2. PHIẾU KHẢO SÁT (Dành cho học sinh sau khi học tập) Là học sinh lớp 9, các em đã có những lựa chọn gì cho tƣơng lai? Để tìm hiểu về thực trạng về sự định hƣớng nghề nghiệp của học sinh và nội dung giáo dục hƣớng nghiệp trong nhà trƣờng diễn ra nhƣ thế nào? Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài“Tích hợp Giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh thông qua dạy học phần Di truyền và biến dị, Sinh học 9”. Mong các em vui lòng đọc kỹ và trả lời các câu hỏi trong phiếu điều tra. Xin chân thành cảm ơn mọi sự hợp tác và ý kiến đóng góp của em! Họ và tên:
Giới tính:
Trƣờng:
Lớp:
Xếp loại học lực: Nghề nghiệp của bố:
Nghề nghiệp của mẹ:
Nghề nghiệp của anh/chị(nếu có): Đánh đấu “X” vào ô trống mà em chọn. Câu 1. Thực trang về học tập môn Sinh học và giáo dục hƣớng nghiệp của học sinh STT Nội dung
Ý kiến của HS
Thái độ học tập môn Sinh học của bản học sinh: Rất thích môn học 1
Bình thƣờng Không hứng thú với môn học
Câu 2. Định hƣớng học tập và nghề nghiệp của bản thân STT Nội dung
Ý kiến của HS
1
Sau khi tốt nghiệp THCS, em lựa chọn hƣớng đi: Thi vào THPT(cao đẳng, đại học) Học trung cấp nghề Nghỉ học và tham gia lao động
2
Nghề nghiệp tƣơng lai mà em dự định chọn là gì? Vì sao em chọn nghề đó ?
2.1
Nghề nghiệp em lựa chọn là: - Lựa chọn 1: - Lựa chọn 2:
2.2
Lý do em lựa chọn nghề nghiệp là: Bố mẹ mong muốn lựa chọn Do thích ngành nghề đó Lựa chọn theo bạn bè Thầy, cô giáo tƣ vấn Theo xu hƣớng trên báo, mạng xã hội Do nhận thấy năng lực bản thân phù hợp với nghề Lý do khác:.............................................................
PHỤ LỤC 2 1. Bảng tiêu chí đánh giá của học sinh Tiêu chí ế hoạch, chu n bị bài 10 điểm
điểm 9-10
điểm 7-8
điểm 5-6
- Chuẩn bị
- Chuẩn bị
- Có chuẩn bị - Có chuẩn
đầy đủ các
đầy
bài, các tài liệu bị
tài liệu tham
phƣơng tiện
tham
thu
nhƣng chỉ đƣợc hoặc
đa
khảo
đủ thập
dạng, phong
thông
phú,
sinh
phong phú.
động,
sáng
tạo
tin
- Xây dựng kế
làm việc rõ
kế
ràng,
làm việc rõ ràng,
chi
tiết,
khoa
học
cho
từng
thành
nhƣng
khảo chỉ đƣợc 1
ít
không
- Có làm bài tập đƣợc nhƣng không đủ
liệu
tài tham
khảo ngoài
hoạch
- Xây dựng hoạch
dƣới 5
sách
giao
khoa
chi
- Làm bài
tiết.
tập - Chƣa phân
thiếu
nhiều hoặc
rõ nhiệm vụ
không làm
cho từng cá nhân
viên -
Hoàn
thành tốt các bài tập về
Hoàn
thành
bài
tập trên lớp hoặc ở nhà
nhà và trên lớp Hoạt động nhóm 20 điểm
- Có nhóm
- Có nhóm
-
nhóm
- Không
trƣởng
trƣởng
trƣởng và tên
có nhóm
nhóm.
trƣởng và
và
và
tên nhóm.
tên nhóm.
- Phân công
-
Có
phân -
Có
Phân
công
tên nhóm.
nhiệm
vụ
đầy đủ, rõ ràng,
công
bằng.
công
nhiệm nhiệm vụ chƣa
vụ.
rõ ràng
- Điều chỉnh Có thực hiện tốt dựa trên điều chỉnh dựa
- Điều chỉnh rất tốt dựa trên
các
phản hồi.
- Các thành
trên các phản hồi.
phân công nhiệm vụ, chỉ
một
số thành viên làm
viên tham gia - Một vài thành hoạt
- Tất cả các thành
các phản hồi.
Không có
việc.
động viên không tích
nhóm
cực
- Không thực hiện
viên
điều
tham gia tích
chỉnh dựa
cực
trên
các
phản hồi. -
Có
thành viên không tham gia hoạt động nhóm Ý thức học tập 30 điểm
-
Tích
cự -
Tích
cực - Có tham gia - Ít tham
tham gia xây tham gia phát xây dựng bài
gia
dựng bài
dựng bài
biểu xây dựng
xây
- Có nhiều bài
- Ngồi học
câu
không
trả
lời - Ngồi học
hay sáng tạo - Ngồi học
nghiêm túc
nghiêm túc
nghiêm túc Điểm kiểm
- Bài kiểm
- Bài kiểm
- Các bài kiểm
-
tra
tra sạch đẹp
tra sạch đẹp
tra
bài
rõ ràng
- Các điểm
40 điểm
bài
kiêm tra đạt
kiểm tra đạt
7-8 điểm, ít
-
Các
9-10
điểm
đạt
5-6
Các
điểm, ít 7 – 8
kiểm
điểm
tra
đạt
chỉ đạt 5-6
9-10 điểm
điểm
nhiều
trở xuống Tổng 100
2. Phiếu đánh giá và phân công nhiệm vụ trong nhóm Tên nhóm: Nội dung phân công
Ngày tiến hành
Ngƣời thực hiện
Theo dõi tiến độ Đúng
Chậm
Điều chỉnh (nếu có)
PHỤ LỤC 3. GIÁO ÁN TÍCH HỢP GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
BÀI 25. THƢỜNG BIẾN I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS đạt được 1. Kiến thức: - Học sinh trình bày đƣợc khái niệm thƣờng biến và tính chất của thƣờng biến - Phân biệt sự khác nhau giữa thƣờng biến với đột biến - Trình bày đƣợc khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi và trồng trọt. - Trình bày đƣợc ảnh hƣởng của môi trƣờng sống với tính trạng số lƣợng và chất lƣợng để ứng dụng trong việc nâng cao năng suất trong chăn nuôi và trồng trọt 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng tìm tòi khám phá - Phát triển thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát ảnh, phim, internet…để tìm hiểu khái niệm và vai trò của thƣờng biến - Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, xây dựng kế hoạch 3. Thái độ: - Xây dựng ý thức tự giác, thói quen học tập bộ môn. - Biết giữ gìn và chăm sóc bản thân - Biết ứng dụng lý thuyết vào thực tế 4. Định hƣớng phát triển năng lực. - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sáng tạo - Năng lực quan sát - Năng lực tìm mối liên hệ. - Năng lực tính toán - Năng lực phân loại, phân nhóm II. Chu n bị của giáo viên và hoc sinh
1. Chu n bị của giáo viên - Tranh phóng to H25.1 – 25.4 SGK - Bảng phụ 2. Chu n bị của học sinh - Vở bài tập sinh học 9. - Cốc trồng đậu III. Tổ chức dạy học 1. Ổn định lớp(1p) 2. Kiểm tra bài cũ - Kể tên các loại biến dị đã học và đặc điểm chung của chúng ? 3. Bài mới (35p) GV: Biến dị có thể di truyền được hoặc không di truyền được. Biến dị di truyền là những biến đổi trong ADN và NST làm biến đổi đột ngột, gián đoạn làm biến đổi về kiểu hình gọi là đột biến, biến dị không di truyền là thường biến. Thường biến khác gì so với đột biến. Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay. Hoạt động 1: Sự biến đổi kiểu hình do tác độngcủa môi trƣờng. - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan pháp vấn - Hình thức: Hoạt động nhóm - Mức độ tích hợp giáo dục hướng nghiệp: một phần Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh quan sát hình - Học sinh quan sát tranh, thảo luận 25.1 thảo luận nhóm hoàn thành nhóm và hoàn thành phiếu học tập phiếu học tập:
- Học sinh trình bày bài làm của
- GV yêu cầu 1 nhóm trình bày
mình
- GV nhận xét bài làm của các nhóm
- Các nhóm khác so sánh bài làm của
- GV đƣa kết quả phiếu học tập
nhóm mình với nhóm khác và nhận
- Từ việc hoàn thành phiếu học tập xét hãy trả lời câu hỏi : 1. Qua các VD trên, kiểu hình thay đổi hay kiểu gen thay đổi?
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
2. Nguyên nhân nào làm thay đổi? 3. Thường biến là gì? - GV nhận xét và KL - Nội dung GDHN: Trong cuộc học tập và làm việc khi gặp khó khăn chúng ta thƣờng làm gì để giải quyết? + Rèn luyện năng lực hợp tác làm việc nhóm + Rèn luyện khá năng quan sát và bao quát công việc Đối Điều kiện môi Nhân tố Kiểu hình tƣơng ứng Kiểu gen tƣợng trƣờng tác động 1. Cây - Trên cạn - Thân, lá nhỏ rau - Ven bờ - Thân, lá lớn hơn Không đổi Độ ẩm dừa - Trên mặt nƣớc - Thân, lá lớn hơn, rễ nƣớc biến đổi thành phao - Chăm sóc đúng - Củ to kĩ thuật 2. Củ Kĩ thuật Chăm sóc - Củ nhỏ Không đổi su hào chăm sóc không đúng kĩ thuật. Hoạt động 2: Phân biệt thƣờng biến và đột biến - Phương pháp: Vấn đáp – tìm tòi, nêu và giải quyết vấn đề - Hình thức: Hoạt động cá nhân
- Mức độ tích hợp: một phần Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
- GV phân lớp thành các nhóm nhỏ, - HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm mỗi bàn 4 ngƣời là một nhóm. Mỗi - HS nhận xét đƣợc sự khác nhau nhóm tiền hành thí nghiệm
giữa 2 cốc
+ Trồng đậu xanh, đậu tƣơng vào + Cốc ngoài sáng: thân cong hƣớng cốc nhựa
về nơi có ánh sáng, màu xanh
+ 1 cốc để nơi có ánh sáng, 1 cốc để + Cốc trong tối: Thân thẳng, có màu trong bóng tối
trắng
+ Sau 3 ngày lấy 2 cốc, nhận xét sự + Giải thích: do ảnh hƣởng của ánh sai khác về màu sắc, hình dạng thân sáng làm thay đổi màu sắc và hình của 2 cốc trên
dạng
+ Giải thích sự khác nhau đó
- Tính chất thƣờng biến: biến đổi
- Từ thí nghiệm hãy cho biết tính đồng loạt, theo hƣớng xác định và chất của thƣờng biến. Từ đó so sánh không di truyền. với đột biến ? - GV nhận xét và đánh giá sản phẩm các nhóm
- HS chỉ ra đƣợc: Luôn phải nỗ lực
- Tích hợp GDHN: Con ngƣời, xã học hỏi, trau dồi và hoàn thiện bản hội nói chung và nghề nghiệp nói thân. Để có thể thích ứng với mọi riêng luôn thay đổi. Vậy em cần làm thay đổi diễn ra trong cuộc sống, gì để thích nghi với sự thay đổi đó ?
cũng nhƣ trong quá trình học tập và làm việc.
IV. Tổng kết và hƣớng dẫn học tập (9p) 1. Tổng kết - Thƣờng biến là gì? Tại sao nói đa số đột biến gen là có hại? - Bài tập trắc nghiệm:
Một gen có A = 600 Nu; G = 900Nu. Đã xảy ra đột biến gì trong các trƣờng hợp sau: a. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 601 Nu; G = 900 Nu b. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 901 Nu c. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 900 Nu d. Nếu khi đột biến số lƣợng, thành phần các nuclêôtit không đổi, chỉ thay đổi trình tự phân bố các nuclêôtit thì đây là đột biến gì? Biết rằng đột biến chỉ đụng chạm tới 1 cặp nuclêôtit. 2. Hướng dẫn học tập - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc trƣớc bài 26. - Chia lớp 3 nhóm: + Nhóm 1 : Tìm tƣ liệu hình ảnh đột biến gen Thực vật + Nhóm 2 : Tìm tƣ liệu hình ảnh đột biến gen Động vật + Nhóm 3 : Tìm tƣ liệu hình ảnh đột biến gen ở Ngƣời - Bằng kiến thức các em đã học hôm nay hãy sắp xếp các hình ảnh đột biến gen mà các em tìm đƣợc thành hai nhóm ( nhóm đột biến gen có lợi và nhóm đột biến gen có hại ) Ba nhóm sẽ hoàn thành bài tập này trong thời gian 5 ngày sau đó nộp bài lại để cô chấm lấy điểm Về nhà nghiên cứu trƣớc nội dung bài đột biến cấu trúc NST
BÀI 30. DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƢỜI I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS đạt được 1. Kiến thức: - Trình bày đƣợc khái niệm di truyền học tƣ vấn - Giải thích đƣợc cơ sở di truyền học của việc chung thủy một vợ một chồng. Nghiêm cấm những ngƣời có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời kết hôn với nhau. - Giải thích đƣợc tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 và tác hại của ô nhiễm môi trƣờng đối với cơ sở vật chất của tính di truyền của con ngƣời 2. Kỹ năng: - Kỹ năng giải quyết vấn đề - Kỹ năng phân tích so sánh - Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình 3. Thái độ: - Có quan điểm đúng đắn với khoa học - Bảo vệ môi trƣờng và cơ thể 4. Định hƣớng phát triển năng lực. - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sáng tạo - Năng lực quan sát - Năng lực tìm mối liên hệ. - Năng lực thực hành II. Chu n bị của giáo viên và hoc sinh 1. Chu n bị của giáo viên - Bảng số liệu 30.1 và 30.2 SGK. 2. Chu n bị của học sinh
- Vở bài tập sinh học 9 III. Tổ chức dạy học 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (5p) - Nêu đặc điểm di truyền và hình thái của các bệnh: Đao, Tơcnơ, bạch tạng, câm điếc bẩm sinh. 3. Bài mới Hoạt động 1: Di truyền y học tƣ vấn(15p) - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp – tìm tòi - Hình thức: Hoạt động nhóm, cá nhân Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS thảo - HS thảo luận nhóm và I. Di truyền y học tƣ luận nhóm để trả lời các đƣa đáp án: câu hỏi của bài tập:
vấn
Các bệnh do gen lặn gây -
Khái
niệm :
Di
- GV giúp HS hoàn nên, là loại bệnh có khả truyền y học tƣ vấn - Chức năng của di
thiện kiến thức.
năng di truyền
- Cho HS thảo luận:
- Lời khuyên là không truyền y học tƣ vấn :
- Di truyền y học tư vấn nên sinh con nữa
chuẩn đoán, cung cấp
là gì? Gồm những nội
thông tin và cho lời
dung nào?
khuyên liên quan đến
- GDHN cho học sinh Di truyền y học tƣ vấn là lĩnh vực kết hợp nhiều ngành khoa học : Y học (xét ngiệm), tƣ vẫn( bác sĩ tâm lý học), nghiên cứu di truyền.
- HS lắng nghe
các bệnh và tật di truyền.
- Tích hợp GDHN, giới thiệu cho học sinh về những ngành nghề : Y học xét nghiệm, bác sĩ tâm lý, di truyền học tế bào, di truyền học phân tử, kỹ thuật y sinh, khoa - HS thực hiện theo yêu học y sinh, khoa học và cầu của GV công nghệ y khoa… - GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu các thông tin về 1 trong những ngành học trên mình cảm thấy thích nhất. Hoạt động 2: Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hoá gia đình(17p) - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp – tìm tòi - Hình thức: Hoạt động nhóm, cá nhân Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu Hs trả lời: - HS thảo luận nhóm và II.Di truyền học với Tại sao kết hôn gần đột trả lời
hôn nhân và kế hoạch
biến lặn dễ đƣợc biểu - HS trả lời đƣợc
hoá gia đình
hiện ?
+ Nên sinh con ở độ 1. Di truyền học với
Gợi ý: Theo Menden tuổi 25 – 34 hợp lí.
hôn nhân:
khi cho F1 tự thụ phấn + Tuổi 17 – 18: chƣa đủ - Những ngƣời có quan F2 xuất hiện tính trạng điều kiện cơ sở vật chất hệ huyết thống trong lặn.
Tƣơng
tự
nhƣ và tâm sinh lí để sinh và vòng 4 đời không đƣợc
trƣờng hợp kết hôn gần. nuôi dạy con ngoan kết hôn với nhau. Nhƣ đã biết gen lặn khoẻ.
- Hôn nhân chung thủy
thƣờng có hại.
1 vợ 1 chồng.
- Từ đó GV yêu cầu HS
2. Di truyền học và kế
đọc thông tin SGK, thảo
hoạch hoá gia đình:
luận nhóm câu hỏi:
- Phụ nữ sinh con độ
- Tại sao kết hôn gần
tuổi 25 – 34 là hợp lí.
làm
- Từ độ tuổi trên 35
suy
thoái
nòi
giống?
không nên sinh con vì
- Tại sao những người
tỉ lệ trẻ sơ sinh bị bệnh
có quan hệ huyết thống
Đao tăng rõ.
từ đời thứ 5 trở đi được phép kết hôn? - GV nhận xét câu trả lời của học sinh và đƣa ra KL - GV yêu cầu H thảo luận: - Giải thích có cơ sở sinh học của việc“Hôn nhân 1 vợ 1 chồng” ? - Vì sao nên cấm chuẩn đoán giới tính thai nhi? - GV yêu cầu học sinh thảo luận trả lời câu hỏi: Nên sinh con ở lứa tuổi nào để giảm thiểu tỉ lệ
trẻ sơ sinh mắc bệnh Đao? - Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi 17 – 18 hoặc quá 35? - GV nhận xét và kết luận - Nội dung GDHN + Giáo viên giới thiệu cho học sinh về kế hoạch hóa gia đình liên quan đến các ngành nhƣ : Sản phụ khoa, dân số y tế… + Giáo viên liên hệ nếu phụ nữ ngoài 35 muốn có con, cần sàng lọc tránh bệnh di truyền. Vậy ngành nào có thể sàng lọc phôi thai ? Các ngành liên quan : bác sĩ xét nghiệm, công nghệ tế bào, công nghệ y khoa… Hoạt động 3: Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trƣờng(10p) - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp – tìm tòi - Hình thức: Hoạt động nhóm, cá nhân
Hoạt động của GV - GDHN cho học sinh: - Giáo viên có thể liên
Hoạt động của HS
- HS xử lí thông tin và III nêu đƣợc:
hệ với sự ô nhiễm môi + Các tác nhân vật lí, trƣờng tại địa phƣơng
Nội dung Hậu
quả
di
truyền do ô nhiễm môi trƣờng
hoá học, các khí thải , - Các tác nhân làm
- Giới thiệu cho học nƣớc thải của các nhà tăng tỉ lệ ngƣời mắc sinh các ngành liên máy thải ra, sử dụng bệnh, tật di truyền quan đến môi trƣờng và thuốc trừ sâu, thuốc nên cần phải đấu ô nhiễm môi trƣờng: Kỹ diệt cỏ quá mức gây tranh chống vũ khí sƣ môi trƣờng, quản lý đột biến gen, đột biến hạt nhân, vũ khí hoá tài nguyên môi trƣờng... NST ở ngƣời ngƣời học và chống ô nhiễm bị bệnh tật di truyền. - 1 HS đọc ghi nhớ SGK.
IV. Tổng kết và hƣớng dẫn học tập 1. Tổng kết - Học sinh viết sơ đồ các loại biến dị - Đề ra các biện pháp tránh bệnh di truyền 2. Hƣớng dẫn học bài - Học bài và trả lời câu hỏi phần bài tập - Đọc bài công nghệ tế bào, công nghệ gen.
môi trƣờng.
BÀI 32. CÔNG NGHỆ GEN I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS đạt được 1. Kiến thức: - Trình bày đƣợc khái niệm kĩ thuật gen, các khâu trong kĩ thuật gen. - Trình bày đƣợc khái niệm công nghệ gen, công nghệ sinh học. - Từ kiến thức về khái niệm kĩ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ sinh học HA biết ứng dụng của kĩ thuật gen, các lĩnh vực của công nghệ sinh học hiện đại và vai trò của từng lĩnh vực trong sản xuất và đời sống. 2. Kỹ năng: - Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin - Rèn kỹ năng thuyết trình và khai thác thông tin SGK 3. Thái độ: - Có niềm đam mê với khoa học, định hƣớng nghề nghiệp 4. Định hƣớng phát triển năng lực. - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sáng tạo - Năng lực tìm mối liên hệ. - Năng lực phân loại, phân nhóm II. Chu n bị của giáo viên và hoc sinh 1. Chu n bị của giáo viên - Bảng phụ 2. Chu n bị của học sinh - Vở bài tập sinh học 9. - Tìm các tài liệu liên quan đến công nghệ gen III. Tổ chức dạy học 1. Ổn định lớp(1p) 2. Kiểm tra bài cũ
- Trình bày khái niệm công nghệ tế bào ? Công nghệ tế bào gồm những giai đoạn nào? 3. Bài mới Hoạt động 1: Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp – tìm tòi - Hình thức: Hoạt động nhóm, cá nhân Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Yêu cầu HS tìm hiểu khái - HS thảo luận và trả I.Khái niệm kĩ thuật niệm về kỹ thuật gen và công lời câu hỏi
gen và công nghệ
nghệ gen ?
gen
- GV yêu cầu học sinh tìm
- Khái niệm : kỹ thuật
hiểu cách tạo ta chủng vi
gen
sinh vật mới
- Khái niệm : Công
- GDHN: Các phƣơng pháp
nghệ gen
tạo ra thuốc kháng sinh mới, - HS lắng nghe giáo - Các bƣớc kỹ thuật vacin liên quan đến ngành viên
gen
nghề nào
Hoạt động 2: Ứng dụng công nghệ gen - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp – tìm tòi - Hình thức: Hoạt động nhóm, cá nhân Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu học sinh - HS làm việc theo II. Ứng dụng công thảo luận nhóm mỗi nhóm.
nghệ gen
nhóm tìm hiểu về một - Các nhóm lắng nghe 1. Tạo ra các chủng ứng dụng của công nghệ và nhận xét
VSV mới:
gen
2. Tạo giống cây trồng
- Yêu cầu đại diện các
biến đổi gen:
nhóm trình bày
3. Tạo động vật biến đổi
- Triển vọng của công
gen:
nghệ gen trong tƣơng lai trong việc sản xuất thuốc và chữa bệnh Hoạt động 3: Khái niệm công nghệ sinh học - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp – tìm tòi - Hình thức: Hoạt động nhóm, cá nhân Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu Hs thảo luận - HS nghiên cứu III. Khái niệm công - Nội dung GDHN cho thông tin SGK mục nghệ sinh học học sinh: Trong bài này ở III để trả lời.
- Công nghệ sinh học
nội dung phần II, III, SGK
- Công nghệ sinh học
đã giới thiệu rất rõ các
gồm 7 lĩnh vực (SGK).
ngành nghề liên quan đến
- Vai trò của công nghệ
công nghệ sinh học. Giáo
sinh học
viên cho học sinh về nhà tìm hiểu các ngành nghề theo nhóm. Báo cáo trƣớc lớp IV. Tổng kết và hƣớng dẫn học tâp 1. Tổng kết - Phân chia công việc cho các nhóm, yêu cầu các nhóm trình bày và đánh giá kết quả của các nhóm khác 2. Hƣớng dẫn học tập
- Học bài và làm bài tập - Đọc trƣớc bài số 33. - Bài tập nhóm: Phân lớp làm 4 nhóm + Mục tiêu: Tìm hiểu 3 ngành nghề liên quan đến Côn nghệ sinh học + Mỗi tổ là một nhóm + Các nhóm trình bày hiểu biết của mình trƣớc lớp, các nhóm khác nhận xét và cho điểm. + Nhóm trƣởng phân công nhiệm vụ cho tổ viên, đánh giá bằng điểm về sự tham gia của tổ viên theo phiếu đánh giá. + Giáo viên đánh giá theo tiêu chí đánh giá rubic.
BÀI 35. ƢU THẾ LAI I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS đạt được 1. Kiến thức: - Trình bày đƣợc khái niệm ƣu thế lai, giải thích cơ sở di truyền của hiện tƣợng ƣu thế lai, giải thích vì sao không dùng cơ thể lai để nhân giống. - Trình bày các phƣơng pháp thƣờng dùng để tạo ƣu thế lai. - Những ứng dụng của ƣu thế lai trong đời sống 2. Kỹ năng: - Rèn luyện thu thập thông tin - Phát triển kỹ năng khai thác kênh hình 3. Thái độ: - Có niềm đam mê khoa học - Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn đời sống 4. Định hƣớng phát triển năng lực. - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sáng tạo - Năng lực tìm mối liên hệ. - Năng lực tính toán - Năng lực phân loại, phân nhóm II. Chu n bị của giáo viên và hoc sinh 1. Chu n bị của giáo viên - Tranh phóng to lợn, bò nhập nội - Tranh một số giống động vật; bò, lợn, dê Kết quả của phép lai kinh tế. 2. Chu n bị của học sinh - Tìm hiểu về lợn Ỉ Nam Định, lợn Đạc bạch, bò Laizin III. Tổ chức dạy học 1. Ổn định lớp(1p)
2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới (40p) Hoạt động 1: Hiện tƣợng ƣu thế lai(10p) - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp – tìm tòi, trực quan - Hình thức: Hoạt động nhóm, cá nhân Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS thảo - HS thảo luận nhóm và I. Hiện tƣợng ƣu thế luận: Sự khác nhau giữa trả lời câu hỏi
lai
các thế hệ cây ngô ?
- Khái niệm wu thế lai
- Từ đó cho biết khái
- Ƣu thế lai biểu hiện rõ
niệm ƣu thế lai ?
khi lai giữa các dòng
- Ƣu thế lai đƣợc ứng
thuần có kiểu gen khác
dụng nhƣ thế nào trong
nhau.
đời sống ?
Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tƣợng ƣu thế lai(10p) - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp – tìm tò - Hình thức: Hoạt động nhóm, cá nhân Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Yêu cầu HS giải - HS lên bảng viết sơ đồ II. Nguyên nhân của hiện thích tại sao ƣu thế lai lại
tƣợng ƣu thế lai
biểu hiện rõ nhất ở
- Ƣu thế lai cao nhất ở F1
F1, sau đó lại giảm
sau đó giảm dần do có các
dần bằng sơ đồ lai ?
gen đồng hợp lặn biểu hiện
- Trong đời sống con
dị hợp giảm
ngƣời làm cách nào để duy trì ƣu thế lai
mà không gây thoái hóa? - Tại sao trong nƣớc có nhiều giống quý nhƣng vẫn phải nhập các giống vật nuôi cây trồng mới ?
Hoạt động 3: Các phƣơng pháp tạo ƣu thế lai(15p) - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp – tìm tò - Hình thức: Hoạt động nhóm, cá nhân Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS trình - HS nghiên cứu SGK III. Các phƣơng pháp tạo bày hiểu biết về lai khác mục III để trả lời. Rút ƣu thế lai dòng và lai khác thứ - Trong sản xuất để có giống
mới
ngƣời ta
thƣờng làm cách nào ?
ra kết luận.
1. Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng: 2. Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi: - Lai kinh tế: cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm. - GDHN giới thiệu cho học sinh một số ngành nghề
liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi + Bác sĩ thú y + Kỹ sƣ nông nghiệp, lâm nghiệp IV. Tổng kết và hƣớng dẫn học tập (4p) 1. Tổng kết - Tóm tắt các thành tựu lai kinh tế ở Việt Nam 2. Hướng dẫn học tập - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Tìm hiểu thêm các phƣơng pháp chọn giống hiện nay mà em biết ?
BÀI 36. CÁC PHƢƠNG PHÁP CHỌN LỌC I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS đạt được 1.Kiến thức: - Học sinh nắm đƣợc phƣơng pháp chọn lọc hàng loạt 1 lần và nhiều lần, thích hợp cho sử dụng đối với đối tƣợng nào, những ƣu nhƣợc điểm của phƣơng pháp chọn lọc này. - Trình bày đƣợc phƣơng pháp chọn lọc cá thể, những ƣu thế và nhƣợc điểm so với phƣơng pháp chọn lọc hàng loạt, thích hợp sử dụng với đối tƣợng nào. 2.Kỹ năng: - Kỹ năng nhận biết, vận dụng - Hợp tác lắng nghe tích cực, tự tin trình bày trƣớc tổ, lớp. 3.Thái độ: - HS ứng dụng vào trong cuộc sống 4. Định hƣớng phát triển năng lực. - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sáng tạo - Năng lực tìm mối liên hệ. - Năng lực tính toán - Năng lực phân loại, phân nhóm II. Chu n bị của giáo viên và hoc sinh 1.Chu n bị của giáo viên - Tranh phóng to H 36.1 và 36.2 SGK. 2. Chu n bị của học sinh - Vở bài tập sinh học 9 III. Tổ chức dạy học 1. Ổn định lớp(1p) 2. Kiểm tra bài cũ(5p)
- Ưu thế lai là gì? Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai ? 3. Bài mới Hoạt động 1: Vai trò của chọn lọc trong chọn giống - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn - Hình thức: Hoạt động nhóm, cá nhân Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Yêu cầu HS nghiên - HS nghiên cứu SGK I.Vai trò của chọn lọc cứu SGK mục I và trả và trả lời câu hỏi:
trong chọn giống
lời câu hỏi:
- Đánh giá, chọn lọc
+ Tránh thoái hoá
- Vai trò của chọn lọc + Phƣơng pháp đột biến, nhiều lần mới có giống trong chọn giống?
phƣơng pháp lai chỉ tạo tốt đáp ứng yêu cầu sản
- GV giúp HS hoàn ra nguồn biến dị.
xuất và tiêu dùng.
thiện kiến thức.
- Giống tốt bị thoái hoá
- Tuỳ theo mục tiêu - HS lắng nghe GV do giao phối gần, do đột chọn lọc, hình thức sinh giảng và tiếp thu kiến biến, do lẫn giống cơ sản lựa chọn phƣơng thức.
giới cần chọn lọc.
pháp thích hợp. GV giới
- Các phƣơng pháp gây
thiệu 2 phƣơng pháp
đột biến, lai hữu tính chỉ
chọn lọc hàng loạt, chọn
tạo ra nguồn biến dị cho
lọc cá thể.
chọn lọc cần đƣợc
- Nội dung GDHN cho
kiểm tra đánh giá, chọn
học sinh:
lọc.
+ Trong sản xuất, chọn
- Có 2 phƣơng pháp:
giống là khâu đầu tiên
chọn lọc hàng loạt, chọn
quyết định năng xuất.
lọc cá thể.
Chọn lọc các giống vật
- Nôi dung GDHN, giới
nuôi cây trồng là không
thiệu
cho
học
sinh
giống nhau.
những ngành nghề liên
+ Kể tên những hình
quan đến tạo giống với
thức chọn lọc mà em
+ Công nghệ nhân giống
biết ?
vô tính
+ Lai tạo giống cũng là
+ Tạo các giống cây
một biện pháp tạo giống
trồng biến đổi gen trong
mới. Em có hiểu biết gì
phòng thí nghiệm, mang
về lai tạo giống mới?
nhiều tính trạng tốt của
Những ngành nghề liên
các giống khác nhau
quan đến quá trình tạo giống mới ? Hoạt động 2: Chọn lọc hàng hoạt - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn - Hình thức: Hoạt động nhóm, cá nhân Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc - HS nghiên cứu SGK, II.Chọn lọc hàng hoạt thông tin mục II SGK, quan sát H 36.1 và nêu - Chọn lọc hàng loạt 1 lần. quan sát H 35.1 và trả đƣợc kết luận.
Năm thứ I, ngƣời ta gieo
lời câu hỏi:
trồng giống khởi đầu, chọn
- Nêu cách tiến hành -HS trình bày.
1 nhóm cá thể ƣu tú phù
chọn lọc hàng loạt 1
hợp với mục đích chọn lọc.
lần và 2 lần?
Hạt của cây ƣu tú đƣợc thu
hoạch chung để làm giống - GV cho HS trình - HS lấy VD SGK. bày trên H 36.1, các - Trao đổi nhóm nêu cho vụ sau (năm II). ở năm II, ngƣời ta so sánh giống HS khác nhận xét, đƣợc: đánh giá và rút ra kết + giống biện pháp tiến tạo ra với giống khởi đầu và
luận.
giống đối chứng. Qua đánh
hành.
-Yêu cầu HS Cho VD + Khác nhau: chọn lọc giá, nếu giống chọn lọc - Yêu cầu HS trao đổi 1 lần trên đối tƣợng hàng loạt đã đạt yêu cầu thì nhóm và trả lời câu ban đầu. Chọn lần 2 không cần chọn lọc lần 2. trên đối tƣợng đã qua ở - Nếu giống mang chọn lọc
hỏi:
- Chọn lọc hàng loạt năm I.
thoái hoá nghiêm trọng
1 lần và 2 lần giống + Kết luận.
không đồng nhất về chiều
và khác nhau như thế
cao và khả năng sinh trƣởng
nào?
..... thì tiếp tục chọn lọc lần 2 cho đến khi nào vƣợt
- Cho biết ưu nhược
giống ban đầu.
điểm
- Ƣu điểm: đơn giản, dễ
của
phương
pháp này?
làm, ít tốn kém, có thể áp
- Phương pháp này
dụng rộng rãi.
thích hợp đối với đối
- Nhƣợc điểm: chỉ dựa vào
tượng nào?
- HS trao đổi nhóm, kiểu hình nên dễ nhầm với
- Cho HS làm bài tập dựa vào kiến thức ở thƣờng biến phát sinh do SGK trang 106.
trên
và
nêu
đƣợc: khí hậu và địa hình, không
Giống lúa A chọn lọc kiểm tra đƣợc kiểu gen. lần 1, giống lúa B chọn - Phƣơng pháp này thích lọc lần 2.
hợp với cây giao phấn, cây tự thụ phấn và vật nuôi.
Hoạt động 3: Chọn lọc cá thể - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn - Hình thức: Hoạt động nhóm, cá nhân Hoạt động của GV - Yêu cầu HS quan
Hoạt động của HS
Nội dung III.Chọn lọc cá thể
sát H 36.2, đọc thông - HS nghiên cứu mục - Cách tiến hành tin SGK và trả lời III, quan sát H 36.2 + Ở năm I trên ruộng chọn và nêu đƣợc cách giống khởi đầu, ngƣời ta chọn
câu hỏi:
- Chọn lọc cá thể tiến hành.
ra những cá thể tốt nhất. Hạt
đƣợc đƣợc tiến hành
của mỗi cây đƣợc gieo riêng
nhƣ thế nào?
thành từng dòng (năm II).
+ Ở năm II, ngƣời ta so sánh - Yêu cầu HS trình - HS lấy VD SGK. bày trên H 36.1 và - HS nghiên cứu các dòng với nhau, so với SGK để trả lời.
choVD. - Cho biết ưu, nhược điểm
của
pháp này?
giống khởi đầu và giống đối chứng để chọn dòng tốt nhất,
phương - HS nghiênc ứu đáp ứng mục tiêu đặt ra. SGK để trả lời. - Nếu chƣa đạt yêu cầu thì tiến
- Phương pháp này
hành chọn lần 2.
thích hợp với loại đối
+ Ƣu: phối hợp đƣợc chọn lọc
tượng nào
dựa trên kiểu hình với kiểm tra, đánh giá kiểu gen. + Nhƣợc: theo dõi công phu, khó áp dụng rộng rãi. - Chọn lọc cá thể thích hợp với đối tƣợng: cây tự thụ phấn, nhân giống vô tính. Với cây giao phấn phải chọn lọc nhiều lần. Với vật nuôi: kiểm tra đực giống KL: Giáo viên cho học sinh so sánh giữa 2 hình thức chọn
lọc, nhận xét về mối quan hệ giữa 2 hình thức chọn lọc trong sản xuất. IV. Tổng kết và hƣớng dẫn học tập 1. Tổng kết - Trắc nghiệm bài tập 22, 23, 24, 25, 26 (bài tập trắc nghiệm) hoặc cho HS trả lời 2 câu hỏi. 2. Hƣớng dẫn học tập - Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 107. - Nghiên cứu bài 37
PHỤ LỤC 4. BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH BÀI KIỂM TRA (Thời gian làm bài 45 phút) Họ và tên:
Lớp:
Khoanh tròn vào đáp án đúng( mỗi câu đúng 0,25 điểm) Câu 1: Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về: A. Quy trình ứng dụng di truyền học vào trong tế bào. B. Quy trình sản xuất để tạo ra cơ quan hoàn chỉnh. C. Quy trình nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh. D. Duy trì sản xuất cây trồng hoàn chỉnh. Câu 2: Trong công đoạn của công nghệ tế bào, ngƣời ta tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy trong môi trƣờng nhân tạo để tạo: A. Cơ thể hoàn chỉnh.
B. Cơ quan hoàn chỉnh
C. Mô sẹo.
D. Mô hoàn chỉnh.
Câu 3: Ở lứa tuổi nào sau đây phụ nữ không nên sinh con? A. 24.
B. 28.
C. 34.
D. Trên 35.
Câu 4: Ngành di truyền y học có chức năng chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên liên quan đến các bệnh và tật di truyền đƣợc gọi là gì? A. Di truyền học sức khỏe. B. Di truyền học hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình C. Di truyền y học tƣ vấn. D. Di truyền học tƣơng lai nhân loại. Câu 5: Để tăng nhanh số lƣợng cá thể đáp ứng yêu cầu sản xuất, ngƣời ta áp dụng phƣơng pháp nào? A.Vi nhân giống
C. Gây đột biến dòng tế bào xôma
B.Sinh sản hữu tính
D. Gây đột biến gen
Câu 6: Trong 8 tháng từ một củ khoai tây đã thu đƣợc 200 triệu mầm giống đủ trồng cho 40 ha. Đây là kết quả ứng dụng của lĩnh vực công nghệ nào? A.Công nghệ chuyển gen B.Công nghệ tế bào C.Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi D.Công nghệ sinh học xử lí môi trƣờng Câu 7: Trong kĩ thuật cấy gen, ADN tái tổ hợp đƣợc hình thành bởi A. Phân tử ADN của tế bào nhận là plasmit B. Một đoạn ADN của tế bào cho với một đoạn ADN của tế bào nhận là plasmit C. Một đoạn mang gen của tế bào cho với ADN của thể truyền D. Một đoạn ADN mang gen của tế bào cho với ADN tái tổ hợp Câu 8: Ngành công nghệ nào là công nghệ cao và mang tính quyết định sự thành công của cuộc cách mạng sinh học? A.Công nghệ gen B. Công nghệ chuyển nhân và phôi C.Công nghệ enzim / prôtêin D. Công nghệ sinh học xử lí môi trƣờng Câu 9: Ngành công nghệ nào sản xuất ra các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản thực phẩm? A. Công nghệ enzim / prôtêin B. Công nghệ tế bào thực vật và động vật C. Công nghệ gen D. Công nghệ lên men Câu 10: Ngành công nghệ nào sản xuất ra các loại axít amin, các chất cảm ứng sinh học và thuốc phát hiện chất độc? A.Công nghệ enzim / prôtêin C. Công nghệ sinh học y – dƣợc
B.Công nghệ sinh học xử lí môi trƣờng D. Công nghệ tế bào thực vật và động vật Câu 11: Trong các khâu sau: Trình tự nào là đúng với kĩ thuật cấy gen? I. Tạo ADN tái tổ hợp II. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen ghép biểu hiện III. Tách ADN NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc vi rút A. I, II, III
B. III, II, I
C. III, I, II
D. II, III, I
Câu 12: Nguyên nhân của hiện tƣợng thoái hóa giống ở cây giao phấn là: A .Do giao phấn xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài thực vật B. Do lai khác thứ C. Do tự thụ phấn bắt buộc D. Do lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau Câu 13: Tự thụ phấn là hiện tƣợng thụ phấn xảy ra giữa: A. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau B. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau và mang kiểu gen khác nhau C. Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây D. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau nhƣng mang kiểu gen giống nhau Câu 14: Giao phối cận huyết là: A. Giao phối giữa các cá thể khác bố mẹ thuộc cùng một dòng hay giống B. Lai giữa các cây có cùng kiểu gen C. Giao phối giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau D. Giao phối giữa các cá thể có cùng bố mẹ hoặc giao phối giữa con cái với bố hoặc mẹ chúng Câu 15: Khi thực hiện lai giữa các dòng thuần mang kiểu gen khác nhau thì ƣu thế lai thể hiện rõ nhất ở thế hệ con lai
A. Thứ 1
B. Thứ 2
C. Thứ 3
D. Mọi thế hệ
Câu 16: Trong chăn nuôi, ngƣời ta sử dụng phƣơng pháp chủ yếu nào để tạo ƣu thế lai? A. Giao phối gần
B. Cho F1 lai với cây P
C. Lai khác dòng
D. Lai kinh tế
Câu 17: Để tạo ƣu thế lai ở cây trồng ngƣời ta dùng phƣơng pháp chủ yếu nào sau đây? A. Tự thụ phấn
B. Cho cây F1 lai với cây P
C. Lai khác dòng
D. Lai phân tích
Câu 18: Ƣu thế lai biểu hiện nhƣ thế nào qua các thế hệ : A. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ P, sau đó giảm dần qua các thế hệ . B. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ . C. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F2, sau đó giảm dần qua các thế hệ. D. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ . Câu 19: Ngày nay, nhờ kĩ thuật giữ tinh đông lạnh, thụ tinh nhân tạo và kĩ thuật kích thích nhiều trứng rụng một lúc để thụ tinh, việc tạo con lai kinh tế có nhiều thuận lợi đối với các vật nuôi nào sau đây? A. Bò và lợn
B. Gà và lợn
C. Vịt và cá
D. Bò và vịt
Câu 20: Phép lai nào dƣới đây gọi là lai kinh tế? A. Lai ngô Việt Nam với ngô Mêhicô B. Lai lúa Việt Nam với lúa Trung Quốc C. Lai cà chua hồng Việt Nam với cà chua Ba Lan trắng D.Lai bò vàng Thanh Hóa với bò Hôn sten Hà Lan Câu 21: Trong chọn giống vật nuôi, chủ yếu ngƣời ta dùng phƣơng pháp nào để tạo nguồn biến dị A. Gây đột biến nhân tạo.
B. Giao phối cận huyết.
C. Lai giống.
D. Sử dụng hoocmôn sinh dục.
Câu 22: Nhân tố sinh thái là : A. Các yếu tố vô sinh hoặc hữu sinh của môi trƣờng. B. Các yếu tố có trong môi trƣờng. C. Những yếu tố của môi trƣờng tác động tới sinh vật. D. Các yếu tố của môi trƣờng ảnh hƣởng gián tiếp lên cơ thể sinh vật. Câu 23: Ở ngƣời gen quy định bệnh máu khó đông nằm trên: A. NST thƣờng và NST giới tính X. B. NST giới tínhY và NST thƣờng. C. NST thƣờng D. NST giới tính X Câu 24. Loài dƣới đây có cặp NST giới tính XX ở giới đực và XY ở giới cái là: A. Ruồi giấm
B. Các động vật thuộc lớp Chim
C. Ngƣời
D. Động vật có vú
Câu 25. Dạng đột biến dƣới đây đƣợc ứng dụng trong sản xuất rƣợu bia là: A. Lặp đoạn NST ở lúa mạch làm tăng hoạt tính enzimamilaza thuỷ phân tinh bột. B. Đảo đoạn trên NST của cây đậu Hà Lan. C. Lặp đoạn trên NST X của ruồi giấm làm thay đổi hình dạng của mắt. D. Lặp đoạn trên NST của cây đậu Hà Lan. Câu 26. Quá trình tổng hợp prôtêin xảy ra ở: A. Trong nhân tế bào
B. Trên phân tử ADN
C. Trên màng tế bào
D. Tại ribôxôm của tế bào chất
Câu 27. Tính đa dạng của prôtêin do yếu tố nào sau đây quy định ? A. Số lƣợng axit amin, trình tự sắp xếp axit amin B. Thành phần axit amin, số lƣợng axit amin. C. Thành phần axit amin, số lƣợng axit amin, trình tự sắp xếp axit amin. D. Trình tự sắp xếp axit amin, thành phần axit amin
Câu 28. Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là: A. vi khuẩn
B. động vật nguyên sinh
C. 5BU
D. virut hecpet.
Câu 29. Đột biến xảy ra trong cấu trúc gen A. biểu hiện ở trạng thái đồng hợp tử B. cần một số điều kiện mới biểu hiện trên kiểu hình C. biểu hiện ngay trên kiểu hình. D. biểu hiện ngay ở cơ thể mang đột biến. Câu 30. Thế nào là phƣơng pháp nghiên cứu phả hệ? A. Phƣơng pháp nghiên cứu những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ B. Là theo dõi sự di truyền một tính trạng nhất định trên những ngƣời thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ C. Là theo dõi sự di truyền các tính trạng nhất định trên những ngƣời thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ D. Là theo dõi sự di truyền một tính trạng nhất định trên những ngƣời thuộc các dòng họ khác nhau qua nhiều thế hệ Câu 31. Hoạt động nào sau đây không phải là lĩnh vực của công nghệ sinh học: A. Công nghệ sinh học xử lí môi trƣờng và công nghệ gen B. Công nghệ lên men và công nghệ enzim C. Công nghệ tế bào và công nghệ chuyển nhân, chuyển phôi D. Công nghệ hoá chất Câu 32. Các tác nhân vật lí đƣợc sử dụng để gây đột biến nhân tạo là: A. Các tia phóng xạ, cônsixin B. Các tia phóng xạ, tia tử ngoại, sốc nhiệt C. Tia tử ngoại, 5BU
D. Sốc nhiệt, tia tử ngoại, cônsixin
Câu 33. Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tƣợng thoái hóa nhƣng vẫn đƣợc sử dụng trong chọn giống vì :
A. Để củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần B. Tao ra giống mới để góp phần phát triển chăn nuôi và trồng trọt C. Là một biện pháp quan trọng không thể thiếu trong chăn nuôi, trồng trọt D. Tạo ra nhiều biến dị và tổ hợp đột biến mới Câu 34. Phép lai nào dƣới đây là phép lai kinh tế? A. Bò đực và bò cái thuộc giống Hoonsten Hà Lan giao phối với nhau. B. Bò đực thuộc giống Hoonsten Hà Lan giao phối với bò cái thuộc giống bò vàng Thanh Hóa C. Bò đực và bò cái thuộc giống bò vàng Thanh Hóa giao phối với nhau. D. Lợn đực và lợn cái thuộc giống lợn Móng Cái giao phối với nhau. Câu 35. Cho biết các công đoạn đƣợc tiến hành trong chọn giống nhƣ sau: 1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn;
2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu
gen khác nhau; 3. Lai các dòng thuần chủng với nhau. Quy trình tạo giống lai có ƣu thế lai cao đƣợc thực hiện theo trình tự: A. 2, 3, 1.
B. 3, 1, 2.
C. 2, 1, 3.
D. 1, 2, 3.
Câu 36. Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào? A. Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt. B. Tạo ra các cây giống có kiểu gen giống nhau. C. Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của ngƣời trong sữa. D. Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt. Câu 37. Tật hở môi hàm là do: A. đột biến cấu trúc nghiễm sắc thể. B. đột biến số lƣợng nhiễm sắc thể. C. đột biến gen trội. D. dột biến gen lặn.
Câu 38. Liên quan đến sự biến đổi số lƣợng của 1 hoặc 1 vài cặp NST trong tế bào gọi là A. đột biến dị bội
B. đột biến đa bội
C. đột biến cấu trúc NST
D. đột biến số lƣợng NST
Câu 39. Kết quả về mặt di truyền của liên kết gen là A. Làm tăng biến dị tổ hợp B. Làm phong phú, đa dạng ở sinh vật C. Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp D. Làm tăng xuất hiện kiểu gen nhƣng hạn chế kiểu hình Câu 40. Kiểu gen AaBb cho loại giao tử là : A. Aa, Bb.
B. A, a, B, b.
C. Aa, AB, Bb, ab.
D. AB, Ab, aB, ab.
Đáp án bài kiểm tra: 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
C
C
D
C
A
B
C
A
D
A
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
C
C
C
D
A
D
C
B
A
D
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
C
D
D
B
A
D
C
D
D
B
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
D
B
A
B
A
B
A
A
C
D