BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH -------- ---------
LÂM ĐỨC PHONG
Tiểu luận
NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH HÓA ĐỂ DẠY CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 12 THEO CẤU TRÚC ĐƯỜNG THẲNG
CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC HIỆN ĐẠI Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn hóa học LỚP: CAO HỌC 23
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LÊ VĂN NĂM
TP HỒ CHÍ MINH - 2016
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nâng cao hiệu quả và chất lượng trong dạy học là một vấn đề được xã hội đặc biệt
Ơ
H
triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đang là yêu cầu cấp
N
quan tâm. Việc lựa chọn một phương pháp dạy học phù hợp nhằm đáp ứng yêu cầu phát
N
bách trong giai đoạn hiện nay. Xu thế toàn cầu hoá đang ảnh hưởng mạnh mẽ đến mô
U Y
hình dạy học của nước ta, đặt ngành giáo dục và đào tạo nước ta đứng trước những thử
.Q
thách và những cơ hội mới, từ đó đã khẳng định dần vai trò của cá nhân và cộng đồng
TP
trong hoạt động giáo dục.
ẠO
Trong mấy chục năm qua, ngành giáo dục đã thực hiện nhiều cuộc cải cách và chấn
Đ
hưng giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển xã
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
G
hội, nhằm tạo ra nguồn nhân lực có phẩm chất và trí tuệ phục vụ công cuộc xây dựng đổi
H Ư
mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Để đạt được mục tiêu đề ra, cần tập trung
TR ẦN
đề cập đến việc chỉnh sửa nội dung, chương trình và đặc biệt chú trọng đến phương pháp giảng dạy để người học có thể tiếp thu và lĩnh hội được lượng kiến thức cần thiết phù hợp
B
với yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn, của xã hội cũng như trong khu vực và trên thế giới.
10 00
Vậy làm thế nào để người học có thể tiếp cận và lĩnh hội nhanh, có hiệu quả được lượng kiến thức trọng tâm trong một kho tàng kiến thức khổng lồ của nhân loại được đưa
A
vào giảng dạy trong nhà trường. Đây không chỉ là câu hỏi tự mỗi người học phải đặt ra
H
Ó
mà về phía người dạy, phải luôn trăn trở, suy nghĩ, tìm cách để đưa ra được một phương
Í-
pháp giảng dạy giúp người học có thể lĩnh hội được một lượng tri thức lớn nhất trong một
-L
thời gian nhất định đối với mỗi môn học. Đó chính là phương pháp giảng dạy của mỗi
ÁN
giáo viên, nó có quan hệ mật thiết và biện chứng, tác động chi phối đối với chủ thể là
TO
người học. Có thể nói, cùng một lượng kiến thức như nhau, nhưng phương pháp giảng
ÀN
dạy cũng như cách thức truyền tải lượng kiến thức đó đối với người học khác nhau thì
Đ
giúp cho khả năng tiếp thu, độ nhanh nhạy trong quá trình nhận thức cũng như hiệu quả
D
IỄ N
của một tiết học, bài học, môn học đến với người học là khác nhau. Trong lý luận dạy học, đã có nhiều phương pháp dạy học được đưa ra trong đó có các phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại, được tất cả các giáo viên trong ngành
vận dụng để giảng dạy, xong với nhu cầu đòi hỏi của thực tiễn, giúp người học có thể 2
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình nhận thức buộc mỗi giáo viên phải biết vận dụng những phương pháp đó một cách linh hoạt, sáng tạo đối với từng đối tượng người học, với từng môn học, với từng cấp học và bậc học.
Ơ
H
truyền thống đã trở nên lạc hậu và ngày càng bộc lộ nhiều nhược điểm không thể đáp ứng
N
Trước những đòi hỏi mới của nền giáo dục hiện đại, những phương pháp dạy học
N
được yêu cầu đổi mới, do đó vấn đề cấp thiết đặt ra là phải đổi mới phương pháp dạy học.
U Y
Trong bối cảnh đó, rất nhiều phương pháp dạy học mới đã ra đời như phương pháp dạy
.Q
học đồng đẳng, dạy học nêu vấn đề, dạy học algorit hóa, dạy học chương trình hóa…
TP
Việc sử dụng các phương pháp này đặc biệt là dạy học chương trình hóa sẽ góp phần
ẠO
nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh.
Đ
Phương pháp dạy học chương trình hoá lấy người học làm trung tâm nhưng vẫn có vai trò
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
G
trực tiếp của người dạy. Bài học chương trình hoá giúp cá biệt hoá hoạt động học theo
H Ư
N
nhu cầu và khả năng của người học, qua đó phát huy được tính tích cực, tự lực trong học tập của từng sinh viên. Sự phân hoá về năng lực của từng sinh viên tạo điều kiện cho sinh
TR ẦN
viên yếu, trung bình, nắm bắt được nội dung tối thiểu của bài học, còn sinh viên khá, giỏi có thể nâng cao khả năng tự học hỏi và nghiên cứu sau này.
B
Phương pháp dạy học chương trình hoá được phát triển từ những năm 50 của thế kỷ
10 00
trước và đã được ứng dụng vào giảng dạy ở nhiều nơi trên thế giới như Mỹ, Liên Xô, Ấn Độ,… với các loại phương tiện khác nhau. Đặc biệt, với sự phổ cập của máy tính cá
Ó
A
nhân, việc tổ chức các bài học chương trình hóa trở nên dễ dàng và ít tốn kém. Do vậy,
H
nhiều tổ chức đào tạo trên thế giới đã sử dụng nó trong các bài giảng, nhất là các bài học
-L
Í-
để tự học.
ÁN
Phương pháp dạy học chương trình hóa có hai ưu điểm chủ yếu là:
TO
− Thể hiện được quan điểm đặt trọng tâm của quá trình dạy học vào người học
và cá biệt hóa quá trình dạy học theo trình độ và năng lực của từng sinh viên do vậy phát
D
IỄ N
Đ
ÀN
huy được tính tích cực và chủ động của họ trong học tập. − Điểm thứ hai dễ nhận thấy hơn là từng cá nhân người học có thể tiếp thu kiến
thức với lượng thời gian khác nhau, theo các diễn tiến khác nhau tùy vào kiến thức có sẵn, vào khả năng, tốc độ học tập của riêng họ cũng như phương tiện hiện đại mà họ có. Trước đây ở Việt Nam, phương pháp dạy học chương trình hóa được đề cập khá nhiều và cũng đã có khá nhiều người cố gắng áp dụng nó nhưng có lẽ do số lượng người 3
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
nắm vững nguyên lý của dạy học chương trình hóa, đồng thời biết kỹ thuật để xây dựng các bài học đạt được các tiêu chí của nó chưa nhiều nên các bài học ở dạng này hầu như chưa được sử dụng. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến phương pháp này vẫn chưa được sử
N
H
pháp dạy học. Họ cho rằng đổi mới phương pháp theo hướng lấy học sinh làm trung tâm
Ơ
Thứ nhất, giáo viên còn chưa nhận thức đúng đắn và đầy đủ về đổi mới phương
N
dụng rộng rãi.
U Y
đơn thuần chỉ là sử dụng nhiều phương pháp hỏi – đáp, cho học sinh đọc trước sách giáo
.Q
khoa để tới lớp nhắc lại những điều đã học nhằm củng cố kiến thức. Thậm chí, một số
TP
giáo viên còn cho rằng họ là nguồn duy nhất truyền thụ kiến thức học sinh chứ không
ẠO
nghĩ rằng học sinh có thể tiếp thụ kiến thức từ nhiều nguồn khác nhau. Chính điều này đã
Đ
khiến họ khó hòa nhập vào xu thế đổi mới phương pháp.
G
Thứ hai, sự thiếu thốn và hạn chế về cơ sở vật chất cũng là nguyên nhân cản trở việc
H Ư
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
sử dụng rộng rãi các phương pháp mới trong nhà trường sư phạm. Thứ ba, bản thân các nhà trường cũng chưa được trang bị đầy đủ và kịp thời những
TR ẦN
cơ sở lý luận cần thiết về các phương pháp dạy học tích cực cho các cán bộ, giáo viên của trường.
B
Những nguyên nhân kể trên đã cho ta thấy việc nghiên cứu và đưa các phương pháp
10 00
dạy học mới vào sử dụng trong nhà trường là hết sức cần thiết. Trong phạm vi hạn hẹp của tiểu luận, chúng tôi chỉ dừng lại ở nghiên cứu việc sử dụng phương pháp dạy học
Ó
A
chương trình hóa ở nhà trường với tên đề tài: “Nghiên cứu việc sử dụng phương pháp dạy
H
học chương trình hóa để dạy chương trình hóa học lớp 12 theo cấu trúc đường thẳng”.
-L
Í-
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu việc sử dụng phương pháp dạy học chương trình hóa để dạy chương
ÁN
trình hóa học lớp 12 để nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường.
TO
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu Đổi mới phương pháp dạy học.
D
IỄ N
Đ
ÀN
3.1 Khách thể nghiên cứu 3.2 Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu việc sử dụng dạy học chương trình hóa như là một phương pháp dạy học mới áp dụng trong việc dạy học.
4
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
4. Phạm vi nghiên cứu 4.1. Thực nghiệm thông qua bộ môn - Hóa học lớp 12.
N
4.2. Đối tượng điều tra
Ơ
- Giáo viên trường THPT Dương Văn Dương – Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh
N
H
- Thời gian 2016 – 2017.
U Y
4.3. Đối tượng thực nghiệm
.Q
- Học sinh lớp 12.
TP
5. Giả thuyết khoa học
ẠO
Nếu nghiên cứu, vận dụng phù hợp phương pháp dạy học chương trình hoá thì sẽ
Đ
phát huy được tính tích cực, tự lực học tập của sinh viên và qua đó góp phần nâng cao
G
chất lượng dạy học.
N H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Để thực hiện mục đích nghiên cứu của đề tài, tôi xác định các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
TR ẦN
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của phương pháp dạy học chương trình hóa.
B
- Nghiên cứu việc xây dựng bài học sử dụng phương pháp chương trình hóa để áp
10 00
dụng vào chương trình hóa học lớp 12 phần luyện tập “Đại cương về kim loai”. - Rút ra nhận xét và kết luận trên cơ sở góp ý, đánh giá của Tổ bộ môn và nhà
H
tổ bộ môn sau này.
Ó
A
trường. Từ đó làm căn cứ cho việc phát triển và vận dụng phương pháp giảng dạy trong
-L
Í-
7. Phương pháp nghiên cứu - Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
ÁN
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
- Phương pháp điều tra - Phương pháp quan sát - Phương pháp thực nghiệm - Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
8. Cấu trúc đề tài - PHẦN MỞ ĐẦU - PHẦN NỘI DUNG 5
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn CHƯƠNG 2: Phương pháp dạy học chương trình hóa nhằm phát triển năng lực của học sinh.
N
CHƯƠNG 3: Vận dụng phương pháp chương trình hóa trong việc xây dựng bài
Ơ
dạy môn Hóa học lớp 12 theo cấu trúc đường thẳng.
N
H
KẾT LUẬN CHUNG CỦA ĐỀ TÀI
U Y
HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP CỦA ĐỀ TÀI.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
G
Đ
ẠO
TP
.Q
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
6
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1. Cơ sở lý luận
Ơ
H
Con người trong mỗi một giai đoạn lịch sử nhất định là sản phẩm của nền giáo dục
N
1.1.1. Lịch sử phát triển
N
xã hội tương ứng. Để có thể tạo ra những con người đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của xã
U Y
hội các nhà giáo dục cần phải có những phương pháp dạy học phù hợp. Trên thực tế, một
.Q
phương pháp dạy học ra đời bao giờ cũng căn cứ trên nhu cầu của người học, của xã hội
TP
và xuất phát từ ý tưởng của con người. Phương pháp dạy học rất quan trọng vì đó là con
ẠO
đường truyền tải tri thức, kỹ năng cần thiết cho học sinh giúp học sinh có những hiểu biết
Đ
để từ đó có những ứng xử phù hợp với thực tiễn xã hội. Vì vậy có thể nói, phương pháp
G
dạy học luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà giáo dục. Đứng trên những góc
H Ư
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
độ, quan điểm nhìn nhận khác nhau, mỗi nhà giáo dục lại đưa ra những định nghĩa khác nhau về phương pháp.
TR ẦN
- Theo LV.K.Babanxki: “Phương pháp dạy học là phương thức hoạt động có liên hệ qua lại giữa giáo viên và học sinh, một hoạt động đã được sắp đặt, nhằm giải quyết các nhiệm
B
vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học”.
10 00
- La. Lecner thì cho rằng: “Phương pháp dạy học là hệ thống những tác động liên tục của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của học sinh để học sinh lĩnh
Ó
A
hội vững các thành phần của nội dung dạy học”.
H
- Trong khi các tác giả của dự án Việt – Bỉ lại cho rằng: “Phương pháp dạy học thực ra là
-L
Í-
sự tổ chức hệ thống hóa về kỹ thuật và phương tiện có mục tiêu là tạo thuận lợi cho hành
ÁN
động giáo dục”.
Cũng như các học giả nước ngoài, một số nhà giáo dục Việt Nam khi nghiên cứu
TO
về phương pháp dạy học cũng đưa ra những định nghĩa, quan niệm khác nhau về phương
ÀN
pháp dạy học.
D
IỄ N
Đ
- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “ Phương pháp dạy học là cách thức thầy truyền đạt kiến thức đồng thời là cách kĩnh hội của trò”. - Tác giả Lê Quang Long đã định nghĩa: “Phương pháp dạy học là cách thức, hoạt động phối hợp, thống nhất giữa giáo viên và học sinh, do giáo viên tổ chức và chỉ đạo nhằm
đạt tới mục đích dạy học và giáo dục xác định”. 7
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Còn tác giả Nguyễn Kỳ lại cho rằng: “Phương pháp dạy học là sự tổ chức và hệ thống hóa các thể thức do học sinh sử dụng dưới sự định hướng và kích thích của giáo viên nhằm giúp học sinh chiếm lĩnh kiến thức, rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề, từ đó phát
N
H
phú của các quan điểm về phương pháp dạy học. Tuy nhiên, dù đứng trên góc độ nào đi
Ơ
Như vậy, qua một vài ví dụ trên ta có thể thấy được phần nào sự đa dạng, phong
N
triển trí tuệ và hình thành nhân cách”.
U Y
chăng nữa thì mục đích cuối cùng của các nhà giáo dục vẫn là nâng cao chất lượng dạy
.Q
học, phát triển trí tuệ và hình thành nhân cách của trẻ, đào tạo ra những con người đáp
TP
ứng được những yêu cầu của xã hội.
ẠO
Dạy học chương trình hóa được xem là một phương pháp dạy học. Nó xuất hiện
Đ
đầu tiên ở Mỹ vào những năm 50 của thế kỷ XX, do nhà tâm lý học Scinmer B.P sáng tạo
G
ra. Sau đó được du nhập và phát triển mạnh mẽ ở nhiều nước trên thế giới đặc biệt là ở
H Ư
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
các nước phát triển. Có rất nhiều quan điểm khác nhau về bản chất dạy học CTH. Một số quan điểm cho rằng DHCTH là một hình thức dạy học, một số lại cho rằng đó là một
TR ẦN
phương pháp tổ chức dạy học. Chúng tôi tán đồng với ý kiến thứ hai vì DHCTH bao gồm cách thứ làm việc của giáo viên và học sinh trong đó giáo viên là người soạn thảo chương
B
trình điều khiển, tổ chức học chiếm lĩnh kiến thức còn học sinh là người điều khiển và tự
10 00
điều khiển bản thân để lĩnh hội kiến thức, ở nước ta DHCTH được đề cập vào những năm 90. Năm 2001, giáo viên Trần Thị Thu Hà đã nghiên cứu về việc sử dụng phương pháp
Ó
A
này trong dạy học Tiểu học với đề tài: “ Bước đầu nghiên cứu việc sử dụng phương pháp
H
dạy học chương trình hóa với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học Stcechpaid trong dạy học
-L
Í-
Toán ở Tiểu học”.
1.1.2. Khái niệm phương pháp dạy học
ÁN
Như trên đã trình bày, chúng ta thấy có rất nhiều uan điểm khác nhau về phương
TO
pháp dạy học theo chúng tôi, tập trung lại chúng ta có thể định nghĩa về phương pháp dạy
ÀN
học như sau:
D
IỄ N
Đ
“Phương pháp dạy học là cách thức, là con đường tổ hợp các hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh nhằm thực hiện mục đích dạy học đề ra. Đó chính là
cung cấp cho học sinh kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo từ đó hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh”.
8
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Phương pháp dạy học là cái chủ quan, là cách tổ chức, hoạt động của giáo viên của học sinh nhưng lai phản ảnh cái khách quan là hệ thống trí thức, kỹ năng, kỹ xảo Để có thể sử dụng các phương pháp đó một cách hợp lý và có hiệu quả, chúng ta cần nắm rõ 1.1.3. Các phương pháp dạy học
N
H
Có nhiều cách phân loại phương pháp dạy học. Đứng trên những góc độ nhìn nhận
Ơ
N
được các đặc điểm của phương pháp dạy học.
U Y
khác nhau về phương pháp dạy học, các nhà giáo dục lại đưa ra các cách phân loại phương pháp dạy học hiên nay như sau:
ẠO
Hệ thống các phương pháp dạy học Tiểu học hiên nay gồm 5 nhóm:
Đ
− Nhóm các phương pháp dùng lời và chử bao gồm:
G
+ Phương pháp thuyết trình
H Ư
N
+ Phương pháp vấn đáp
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
TP
.Q
phương pháp dạy học khác nhau. Tuy nhiên, chúng ta có thể khái quát hệ thống các
+ Phương pháp nghiên cứu sách giáo khoa
TR ẦN
− Nhóm các phương pháp dạy học trực quan bao gồm: + Phương pháp làm thí nghiệm
10 00
B
+ Phương pháp luyện tập: lặp đi lặp lại nhiều lần những hành động nhằm mục đích củng cố những kỹ năng, kỹ xảo.
A
+ Phương pháp ôn tập : giúp học sinh nắm vững những kiến thức cũ đồng
Ó
thời hệ thống hóa các trí thức đó. Nhóm các phương pháp dạy học tích cực :
-L
−
Í-
H
Kiểm tra và đánh giá với tư cách là phương pháp dạy học.
ÁN
+ Phương pháp dạy học nêu vấn đề là phương pháp mà trong đó học sinh sẽ
TO
phải tự chủ động giải quyết các tình huống có vấn đề do giáo viên đặt ra từ đó chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo. Mỗi học sinh tìm ra kiến thức bằng con đường riêng
D
IỄ N
Đ
ÀN
của mình + Phương pháp dạy học đồng đẳng: là phương pháp học tập theo nhóm trong
đó nhóm trưởng sẽ là người tổng hợp ý kiến của các thành viên về vấn đề cần thảo luận đồng thời giải đáp thắc mắc của các bạn trong phạm vi có thể. Giáo viên đóng vai trò trọng tài, thường xuyên gặp gỡ trao đổi các nhóm để có thể theo sát và hướng dẫn khi cần thiết. 9
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
+ Phương pháp dạy học Algorit hóa: là phương pháp dạy học tiến hành trình tự theo từng bước logic nhất định + Phương pháp dạy học chương trình hóa: đây là phương pháp dạy học được
Ơ
H
chương trình hóa là một trong những phương pháp dạy học hiện đại được xem là các
N
đề cập trong đề tài vì vậy chúng tôi trình bày chi tiết ở chương 2. Phương pháp dạy học
U Y
người tự chủ, có óc sáng tạo và khả năng thích ứng cao với sự thay đổi của xã hội.
N
“phương pháp dạy học của xã hội siêu công nghiệp” giúp cho việc đào tạo ra những con
.Q
1.2 Cở sở thực tiễn
TP
1.2.1. Đối tượng điều tra
ẠO
Tôi đã tiến hành điều tra trên một số giáo viên trong trường. Họ là những người có
Đ
trình độ đại học sư phạm trở lên, do vậy họ cũng có những kiến thức cơ bản nhất định về
G
lý luận dạy học và giáo dục. Bên cạnh đó họ là những người đang trực tiếp giảng dạy
H Ư
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
trong nhà trường nên có điều kiện tiếp xúc với học sinh có điều kiện áp dụng và kiểm nghiệm tính đúng đắn, hiệu quả của các phương pháp dạy học. Điều này đảm bảo cho kết
TR ẦN
quả khách quan và có chất lượng cao hơn. 1.2.2. Nội dung điều tra
B
Với mong muốn tìm hiểu về thực trạng của việc sử dụng phương pháp dạy học
10 00
chương trình hóa tôi chỉ khiêm tốn dừng lại ở việc điều tra về nhận thức của giáo viên về phương pháp, sự đánh giá của họ về ưu điểm của phương pháp cũng như khả năng và
Ó
A
điều kiện để sử dụng phương pháp này có hiệu quả. Ngoài ra, tôi cần tìm hiểu nhận thức
H
của giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng học sinh làm trung tâm. Tôi
-L
Í-
cho rằng điều này là hết sức cần thiết vì muốn sử dụng một phương pháp dạy học theo tinh thần đổi mới phương pháp thì trước tiên chúng ta phải hiểu rõ tinh thần đổi mới
ÁN
phương pháp dạy học đó là gì?
ÀN
TO
1.2.3. Phương pháp điều tra Do điều kiện về mặt thời gian nên tôi chỉ dùng phiếu điều tra để tìm hiểu thực
D
IỄ N
Đ
trang vấn đề. Ngoài ra tôi còn sử dụng phương pháp quan sát và đàm thoại với mong
muốn làm cho kết quả điều tra được khách quan và chính xác hơn Phương pháp quan sát Chúng tôi tiến hành dự giờ dạy của một số giáo viên, quan sát với tư cách giáo viên hướng dẫn, tổ chức cho học sinh thực tập để chiếm lĩnh kiến thức từ đó tìm hiểu 10
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
xem giáo viên đã sử dụng những phương pháp gì trong giảng dạy và sử dụng như thế nào. Phương pháp đàm thoại
N
H
phương pháp cũng như những hiểu biết về các phương pháp dạy học và hiểu quả đặc biệt
Ơ
một số giáo viên và các nhà quản lý giáo dục để từ đó thấy được quan niệm về đổi mới
N
Để có thể trực tiếp thu thông tin phản hồi về vấn đề tìm hiểu tôi đã trao đổi với
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
G
Đ
ẠO
TP
.Q
U Y
là phương pháp dạy học chương trình hóa.
11
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH HÓA NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH 2.1. Dạy học chương trình hóa vơi tư cách là một phương pháp dạy học
Ơ
N
Đó là công nghệ giáo dục theo nghĩa hẹp và công nghệ giáo dục theo nghĩa rộng.
H
Cho tới nay, các nhà giáo dục đưa ra hai nhóm khái niệm về công nghệ giáo dục.
N
2.1.1. Công nghệ giáo dục
U Y
Theo nghĩa hẹp, công nghệ giáo dục là “quá trình áp dụng các phương tiện kỹ
.Q
thuật và các phương tiện hỗ trợ vào giáo dục nhằm nâng cao chất lượng học tập của học
TP
sinh (Đặng Vũ Hoạt)”. Như vậy, công nghệ giáo dục chỉ được xem như là việc sử dụng
ẠO
phương tiện kỹ thuật trong dạy học chứ không quan tâm với việc thiết kế quá trình dạy
Đ
học cũng như điều kiện để có thể tiến hành quá trình này một cách thuận tiện
G
Trong khi nghiên cứu và áp dụng các thành tựu khoa học vào giảng dạy, các nhà dục ngày càng được mở rộng và hoàn thiện.
H Ư
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
giáo dục đã có cách nhìn mới về công nghệ giáo dục và từ đó khái niệm công nghệ giáo
TR ẦN
Theo nghĩa rộng, cộng nghệ giáo dục là một khoa học nghiên cứu về khoa học “xác lặp các nguyên tắc hợp lý của hoạt động đào tạo và các điều kiện thuận lợi nhất để
B
tiến hành quá trình đào tạo cũng như xác lặp các phương pháp và phương tiện có hiệu
10 00
quả nhất để đạt được mục tiêu” (Đặng Vũ Hoạt – Lý luận dạy học đại học). Nói một cách khác, công nghệ giáo dục là một hệ thống thiết kế toàn bộ quá trình dạy học có tính đến
Ó
A
các phương tiện kỹ thuật hỗ trợ, nguồn nhân lực và sự tương tác giữa chúng nhằm muc
H
đích tối ưu hóa các hình thức đào tạo, đạt được mục tiêu đề ra.
-L
Í-
Công nghệ giáo dục xem giáo dục như một quy định sản xuất đặc biệt tạo ra
ÁN
những sản phẩm đặc biệt là con người với những giá trị mà xã hội đòi hỏi. Nói chung, với công nghệ giáo dục, giáo viên để hợp lý hóa các hoạt động đào tạo bằng cách định nghĩa
TO
chính xác mục tiêu, lập các chiến lược thích hợp với môn học và học sinh… vì một trong
ÀN
những đặc trưng cơ bản của công nghệ giáo dục là cho phép chúng ta đo lường và quan
D
IỄ N
Đ
sát được mục tiêu dạy học ( định hướng hóa mục tiêu) để từ đó có thể thiết kế quá trình dạy học sao cho phù hợp. Đồng thời công nghệ giáo dục tạo điều kiện cho phép áp dụng các phương tiện kỹ thuật, các hình thức tổ chức dạy học để có thể phân biệt và cá thể hóa
quá trình học tập của từng cá nhân. Vì vậy, có thể nói công nghệ giáo dục có tác dụng mạnh mẽ và là xu hướng tất yếu của nền giáo dục hiện đại. 12
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2.1.2. Công nhệ dạy học Trong nhiều năm liền, người ta càng quan niệm một cách đơn giản dùng công nghệ dạy học là hệ thống chỉ dẫn việc sử dụng phương pháp, phương tiện kỹ thuật trong
N
H
thuật quan niệm trên đã thay đổi. Ngày nay, khi nói tới công nghệ dạy học người ta hiểu
Ơ
ngắn nhất và tốn ít chi phí nhất. Song cùng với thời gian và sự phát triển của khoa học kỹ
N
quá trình dạy học nhằm đào tạo con người theo mục tiêu đề ra trong khoảng thời gian
U Y
ngay rằng đó là một quá trình nghiên cứu có tính phe phán về sử dụng những thành tựu
.Q
khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào quá trình dạy học nhằm đạt được hiệu quả kinh tế
TP
cao. Điều này có nghĩa là quá trình dạy học được tổ chức một cách chặt chẽ, khoa học
ẠO
bằng cách xác định chính xác và sử dụng tối ưu đầu vào trình độ học sinh, đầu ra mong
Đ
muốn (mục tiêu dạy học), nội dung dạy học cùng các phương tiện kỹ thuật cần thiết và
G
các tiêu chuẩn đánh giá. Thực chất đó là sự công nghệ hóa công nghệ dạy học.
H Ư
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Theo quan điểm của công nghệ giáo dục, quá trình dạy học gồm 4 thành tố cơ bản: − Đầu vào (nguyên liệu): là trình độ ban đầu của học sinh trước khi bước vào quá
TR ẦN
trình dạy học (năng lực, phẩm chất…). khi xác định đầu vào cần căn cứ những đặc điểm sinh lý, khả năng của học sinh so với yêu cầu đầu ra để có thể tổ chức quá trình dạy học
B
có hiệu quả.
10 00
− Đầu ra mong muốn (mục đích, mục tiêu dạy học) sản phẩm sản xuất ra cần phải đạt được những yêu cầu mà mục đích và mục tiêu dạy học đề ra hay nói cách khác là đáp
Ó
A
ứng được yêu cầu, đòi hỏi của xã hội. Đầu ra là một sản phẩm đặc biệt. Nó cần phải có sự
H
mềm dẻo, linh hoạt để thích ứng với cuộc sống không ngừng vận động.
-L
Í-
− Đánh giá kết quả dạy học.
ÁN
− Đây là vấn đề được các nhà giáo dục quan tâm. Công nghệ giáo dục cho phép ta đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua các số liệu cụ thể. Tuy nhiên để đánh giá
TO
học sinh được toàn diện chúng ta cần kết hợp đánh giá về mặt định tính và định lượng.
D
IỄ N
Đ
ÀN
Trong khi tiến hành đánh giá cần sử dụng phối hợp các phương tiện kỹ thuật hiện đại. − Nội dung dạy học
Trong thế giới không ngừng biến động của chúng ta, lượng thông tin tăng lên rất nhanh. Vì thế nội dung dạy học phải được chọn lọc và cập nhật một cách thường xuyên. Tùy thuộc vào đặc điểm tâm sinh lý và trình độ tri thức của mỗi lứa tuổi mà người ta xây
13
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
dựng nội dung dạy học phù hợp theo hướng giúp học sinh phát triển các thao tác tư duy, phát hiện tìm tòi những tri thức mới. Tóm lại, công nghệ dạy học là một khoa học tích hợp của nhiều ngành khoa học.
N
H
xuyên hơn.
Ơ
dạy học đồng thời giúp cho việc đánh giá học sinh được chính xác, khách quan và thường
N
Nó mang tính hiện đại, tính tối ưu, cho phép loại bỏ các yếu tố ngẫu nhiên trong quá trình
U Y
2.2. Phương pháp dạy học chương trình hoá nhằm phát triển năng lực của học sinh
.Q
2.2.1 Khái niệm về phương pháp dạy học CTH
TP
Vào đầu những năm năm mươi, khi các máy móc điện tử phát triển và phổ biến
ẠO
rộng rãi trong hầu hết các ngành hoạt động, các nhà giáo học pháp ở Mỹ, rồi ở Liên Xô,
Đ
Ấn Độ và một số nước khác đã nghiên cứu áp dụng một hệ thống phương pháp dạy học
G
có điều khiển theo những chương trình cài đặt sẵn trong các máy và đặt tên là phương
N H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
pháp chương trình hóa.
Phương pháp dạy học CTH là phương pháp dạy học nhằm điều khiển việc học tập
TR ẦN
của từng cá nhân sinh viên, đảm bảo việc tự kiểm tra thường xuyên quá trình học tập, trợ giúp khả năng hoạt động độc lập, tích cực của người học.
B
Phương pháp dạy học CTH đặt trọng tâm của quá trình dạy học vào người học và cá
10 00
biệt hóa quá trình dạy học theo trình độ và năng lực của từng sinh viên. Với phương pháp này, từng cá nhân sinh viên có thể tiếp thu kiến thức với lượng thời gian khác nhau cũng
H
của riêng mình.
Ó
A
như theo các diễn tiến khác nhau tùy vào kiến thức có sẵn và khả năng, tốc độ học tập
-L
Í-
Mục tiêu quan trọng nhất của phương pháp dạy học CTH là nhanh chóng phản hồi thông tin về mức độ tiếp thu kiến thức của người học để lấy đó làm cơ sở điều khiển quá
ÁN
trình học một cách có hiệu quả và đảm bảo chất lượng.
TO
2.2.2 Nhìn nhận phương pháp dạy học chương trình hoá theo quan điểm điều khiển Sự phát triển như vũ bão của khoa học và kỹ thuật đã dẫn tới việc mọi người đang
D
IỄ N
Đ
ÀN
học
tích cực vận dụng những tư tưởng điều khiển học vào công tác giáo dục. Theo quan điểm
điều khiển học thì dạy học CTH là một hệ điều khiển mà đối tượng điều khiển chính là con người. Hay nói cụ thể hơn:
14
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
− Giáo dục là quá trình điểu khiển sự phát triển toàn diện của sinh viên theo một mục đích xác định. − Dạy học một bộ môn chính là điều khiển sinh viên từng bước tiếp thu nội dung
Ơ
H
Cũng theo quan điểm điều khiển học thì phương pháp dạy học cổ truyền có nhược
N
kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo đối với bộ môn đó đã được quy định trong chương trình.
N
điểm sau: Không điều khiển tốt được quá trình nhận thức của từng cá nhân sinh viên
U Y
riêng biệt mà phải theo số đông sinh viên, nên không có những điều chỉnh kịp thời và cần
.Q
thiết nội dung và phương pháp giảng dạy cho phù hợp với từng đối tượng sinh viên, đó là
TP
một quá trình điều khiển kém cả về hai mặt:
ẠO
− Không gian: sự kiểm tra và phản ứng của giáo viên không bao quát được đồng
Đ
thời từng đối tượng sinh viên và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của từng sinh
G
viên.
Giáo viên
Mục đích dạy học
10 00
B
Liên hệ ngược bên ngoài
TR ẦN
kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của từng sinh viên.
H Ư
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
− Và thời gian: Sự kiểm tra và phản ứng của giáo viên chậm hơn những thay đổi
A
Nội dung
Phương pháp dạy và học
Sinh viên trước khi học
Sinh viên sau khi học
Liên hệ ngược bên trong
ÁN
-L
Í-
H
Ó
Lựa chọn
TO
Sơ đồ 1.2.1: Sơ đồ điều khiển học của quá trình dạy học
ÀN
2.2.3 Bản chất, đặc điểm, nội dung và yêu cầu của phương pháp dạy học chương
D
IỄ N
Đ
trình hoá − Bản chất của phương pháp dạy học chương trình hóa: Chương trình hóa trong
dạy học tương tự như chương trình máy tính: tài liệu nghiên cứu được chuyển tới sinh viên dưới dạng một trình tự lôgic chặt chẽ các yếu tố thông tin. Quá trình dạy học được xem như một hệ gồm: giáo viên, sinh viên và môi trường. Dạy học CTH là điều khiển hệ 15
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
thông qua sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó nhằm thực hiện chức năng truyền thụ kiến thức khoa học của xã hội loài người cho sinh viên. Trong đó quá trình dạy học được tổ chức sao cho:
N
H
viên biết rõ và khắc phục kịp thời.
Ơ
Sự sai sót của sinh viên trong quá trình học tập phải được sinh viên và giáo
N
Giúp sinh viên tránh được sai lầm.
U Y
− Đặc điểm của phương pháp dạy học chương trình hóa: Chương trình hóa là kỹ
.Q
thuật dạy học được đề xuất đầu tiên bởi nhà tâm lý học hành vi B.F Skinner vào năm
TP
1958. Theo Skinner, mục đích của dạy học CTH là điều khiển người học dưới những điều
ẠO
kiện quản lý [44 - Ellington Henrry, How to Design Programmed Learning Materials].
Đ
Phương pháp này có một số đặc điểm sau đây:
G
Mục đích dạy - học chung và từng phần được xác định rõ ràng, cụ thể.
H Ư
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Những bước công việc được sắp xếp hợp lí nhất, thuận tiện nhất, theo con đường ngắn nhất để giải quyết từng nhiệm vụ nhằm đạt tới mục đích đề ra.
TR ẦN
Nội dung dạy học được chia thành từng liều học. Sau mỗi liều, sinh viên phải trả lời các câu hỏi kiểm tra. Sau khi trả lời, sinh viên biết được mình trả lời đúng hay
B
sai, tiếp theo mới chuyển sang liều khác (luôn đảm bảo mối liên hệ ngược bên trong).
10 00
Việc học tập theo các liều học tiến hành nhanh hay chậm là tùy theo năng lực của người học (khả năng cá biệt hóa người học).
Ó
A
Liều học tiếp theo phụ thuộc vào kết quả trả lời câu hỏi trước đó (luôn đảm
H
bảo mối liên hệ ngược bên ngoài).
-L
Í-
Mối liên hệ hai chiều giữa thầy và trò được xác lập và duy trì thường xuyên đảm bảo cho quá trình dạy học được điều khiển và điều chỉnh sát với mục tiêu của hoạt
ÁN
động theo chương trình.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Sử dụng hệ thống thiết bị dạy - học điện tử.
Quá trình dạy học CTH có thể được biểu diễn theo sơ đồ mã hóa như sau:
: Thông báo nguyên tố kiến thức (là phần thông tin hoàn chỉnh về mặt lôgic) cho
sinh viên. : Câu hỏi kiểm tra kiến thức vừa thông báo hay kỹ năng có liên quan, người học (sinh viên) trả lời cho người dạy (có thể là giáo viên, cũng có thể là tài liệu học tập được biên soạn chuyên biệt hay máy dạy học - máy tính). 16
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
: Người dạy nghiên cứu câu trả lời của người học và quyết định quá trình hướng dẫn tiếp theo. Người học được thông báo về câu trả lời của mình hoặc được thông báo về sự đúng sai của câu trả lời này (quá trình kiểm tra và tự kiểm tra).
U Y
N
H
Ơ
N
Cứ mỗi lần người học thực hiện xong ba khâu như vậy người ta gọi là một liều.
.Q
Giáo viên
ẠO
TP
Sinh viên
G
Sơ đồ 1.2.2: Sơ đồ biểu diễn một liều học
Đ
Liều học
H Ư
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
− Nội dung của phương pháp dạy học chương trình hóa: Nội dung của việc tổ chức dạy học theo phương pháp CTH bao gồm hai vấn đề chính:
TR ẦN
Chương trình hóa nội dung dạy học: Trong dạy học CTH, mục đích của điều khiển cũng chính là mục đích của dạy học. Vì vậy, cần xác định chính xác và khoa
B
học:
10 00
+ Nội dung, khối lượng của các vấn đề lý thuyết, thực hành để đảm bảo cho sinh viên có những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết.
Ó
A
+ Phải xây dựng được sơ đồ cấu trúc lôgic của cả hệ thống các bài học,
H
mối liên hệ và sự hỗ trợ qua lại giữa chúng, trình tự nghiên cứu các bài học, vị trí của các
-L
Í-
bài học trong toàn bộ kế hoạch.
ÁN
+ Phải xây dựng sơ đồ cấu trúc lôgic của từng bài học (mô tả cấu trúc lôgic
TO
của bài học, mối quan hệ giữa các phần trong bài, vị trí của mỗi phần, trình tự nghiên cứu
ÀN
từng phần). Chương trình hóa quá trình học tập: Đây là CTH quá trình tiếp thu kiến
D
IỄ N
Đ
thức, kỹ năng, kỹ xảo và CTH việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên. + Xây dựng chương trình tác động nhằm đưa hệ thống học tập từ trạng thái
xuất phát qua những trạng thái chuyển tiếp, đến trạng thái cuối cùng (tức là đạt mục đích dạy học). Phân tích trạng thái đầu, căn cứ vào các quy luật của hoạt động nhận thức để dự kiến các trạng thái trung gian, xác định các biện pháp đưa thông tin tới sinh viên. 17
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
+ Chương trình tác động gồm ba khâu cơ bản: o Đưa thông tin tới sinh viên. o Sinh viên tự lực thông hiểu thông tin.
Ơ
H
Các khâu này cần được xác định một cách đặc biệt nhằm đảm bảo cho việc điều
N
o Kiểm tra mức độ lĩnh hội thông tin.
N
khiển được tối ưu.
.Q
ngược trong (sinh viên - sinh viên) và ngược ngoài (sinh viên - giáo viên).
U Y
Việc điều khiển càng tối ưu nếu như thường xuyên quan tâm tới các mối liên hệ
TP
Phải đảm bảo nguyên tắc của quá trình điều khiển là: không cho phép sinh viên
ẠO
chuyển sang liều sau nếu như chưa nắm vững những yếu tố thông tin của liều trước. Để
Đ
đạt được điều này, phải sử dụng chương trình trên máy tính.
G H Ư
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Công thức Kiểm tra, tự kiểm tra
Thông tin bổ sung hoặc thông tin mới
Kiểm tra, tự kiểm tra
TR ẦN
Thông tin
− Yêu cầu của việc dạy học chương trình hóa:
B
Phải xây dựng lại toàn bộ cấu trúc nội dung tài liệu.
10 00
Phải xây dựng chương trình cho quá trình nghiên cứu tài liệu học tập. Phải xây dựng hệ thống kiểm tra sự lĩnh hội kiến thức của sinh viên có hiệu
Ó
A
quả nhất.
H
2.2.4 Các dạng của bài học chương trình hóa:
Í-
Việc phân loại các dạng của bài học CTH dựa vào mức độ tối ưu hóa quá trình điều
-L
khiển. Bài học chương trình hóa có thể được tổ chức theo hai cách cơ bản có tính năng
ÁN
hữu hiệu khác nhau, đồng thời cũng đòi hỏi sự đầu tư về công sức và khả năng kỹ thuật
TO
khác nhau. Đơn giản nhất là dạng tuyến tính, và phức tạp hơn là dạng phân nhánh với các
D
IỄ N
Đ
ÀN
biến thể khác nhau. − Dạng tuyến tính. Đây là dạng được phát triển từ những năm 1950, do B.K.Skinner, một nhà tâm lý
học Mỹ đưa ra [44 - Ellington Henrry, How to Design Programmed Learning Materials]. Ở dạng này, một bài học lớn với một mục tiêu, chủ đề lớn được chia nhỏ thành một dãy tuần tự các bước nhỏ tức là liều học, trong mỗi liều học chứa các thông tin cần chuyển 18
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
tải. Mỗi liều học chỉ chứa một kiến thức rất nhỏ cần truyền thụ như một khái niệm, một kỹ năng rất nhỏ và tiếp sau đó có một số câu hỏi hoặc bài tập nhằm đánh giá mức độ tiếp thu liều học đó. Quá trình học tập được điều khiển theo một luồng tuyến tính là: học liều
N
H
những liều tiếp theo cho đến khi hết bài học.
Ơ
liều thứ hai; nếu trả lời chưa đạt thì quay lại học liều thứ nhất; quá trình lặp tương tự cho
N
học thứ nhất, sau đó làm các câu hỏi và bài tập của nó; nếu trả lời tốt thì chuyển đến học
biểu diễn phần câu hỏi kiểm tra của liều học tương
.Q
biểu diễn 1 liều học, hình
Hình
U Y
Sơ đồ 1.2.4 biểu diễn cách thức tổ chức và hoạt động của bài học dạng tuyến tính. (
Đ
…. Kiểm tra đạt yêu cầu
G
Liều học 2
Kết thúc
N
Kiểm tra đạt yêu cầu
H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Liều học 1
ẠO
Kiểm tra không đạt yêu cầu
Kiểm tra không đạt yêu cầu Bắt đầu
TP
ứng.)
Sơ đồ 1.2.4. Bài học chương trình hóa dạng tuyến tính đơn giản
TR ẦN
Với kiểu chương trình này, người ta phải thiết kế nội dung bài học sao cho chắc chắn rằng nếu trả lời được thì sinh viên đã nắm được kiến thức tương ứng qua đó người
B
dạy đạt được mục đích dạy học từng chủ đề. Như vậy, mọi sinh viên sẽ học theo một
10 00
chương trình như nhau, đều cùng phải qua tất cả các bước như nhau, chỉ có tốc độ học sẽ khác nhau tùy theo năng lực của từng sinh viên. Để hoàn thành được nhiệm vụ học tập
Ó
A
sinh viên phải tự xây dựng câu trả lời cho các câu hỏi kiểm tra, từ đó hình thành năng lực
H
chủ động trong hoạt động nhận thức của từng cá nhân.
-L
Í-
Ngoài cách tổ chức trên, bài học dạng tuyến tính còn có thể có biến thể về việc lùi lại hoặc tiến tới nhiều hơn một bước (nhảy vọt) sau một lần kiểm tra, khi thỏa một số
ÁN
điều kiện đặc biệt nào đó. Sơ đồ 1.2.5 trình bày sơ đồ tổ chức bài học kiểu này, trong đó
TO
mỗi một hình chữ nhật tròn góc biểu diễn một liều học và phần câu hỏi, bài tập kiểm tra
ÀN
của nó. (Trên sơ đồ này và các sơ đồ tiếp theo nữa các ký hiệu rẽ nhánh được giản lược
D
IỄ N
Đ
để đơn giản hóa việc trình bày.)
19
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Kiểm tra đạt yêu cầu, trường hợp đặc biệt - Nhảy vọt lên trước Bắt đầu
2
1
3
4
5
….
6
Kết thúc
N
Kiểm tra không đạt yêu cầu, trường hợp đặc biệt - Nhảy vọt về sau
H
Ơ
Sơ đồ 1.2.5. Bài học chương trình hóa dạng tuyến tính với các bước nhảy vọt
N
Đặc điểm của kiểu chương trình đường thẳng: Chương trình đường thẳng là chương
U Y
trình đơn giản nhất, được dùng phổ biến nhất.
.Q
Mỗi một liều có lượng thông tin bé.
TP
Tài liệu được soạn dựa trên căn cứ trình độ của sinh viên ở mức cơ bản
ẠO
nhất.
Đ
Người học hầu như không bị sai lầm khi trả lời kiểm tra.
G
Đây là chương trình thích ứng cho mọi người (chương trình thích ứng tối
N H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
thiểu).
Đòi hỏi sinh viên tích cực, tự lực xây dựng câu trả lời. Quá trình tìm câu trả
TR ẦN
lời cũng chính là quá trình học.
Hạn chế tốc độ học đối với những người tiếp thu nhanh.
B
Ít phát triển được năng lực sáng tạo của sinh viên (nội dung thông báo, − Dạng phân nhánh.
10 00
kiểm tra trong mỗi liều thường là dễ).
Ó
A
Ở dạng phân nhánh đơn giản nhất, ngoài các liều học chính được tổ chức theo kiểu
H
tuyến tính, luồng hoạt động học tập có thể sẽ bị rẽ sang một nhánh khác để bổ sung một
-L
Í-
hoặc một số kiến thức bổ trợ nào đó. Sau khi học xong liều học bổ trợ, người học quay lại
ÁN
luồng học chính.
TO
Sơ đồ 1.2.6 biểu diễn bài học tổ chức ở dạng này.
ÀN
2.1
Rẽ nhánh
Đ IỄ N D
Bắt đầu
5.2
Bổ sung một liều học
1
Bổ sung nhiều liều học 5.3
5.1
Quay lại
2
3
4
5
6
….
Kết thúc
Sơ đồ 1.2.6. Bài học chương trình hóa dạng phân nhánh đơn giản
20
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Dạng phân nhánh cũng có một số biến thể khác, nhằm mục tiêu đa dạng hóa quá trình học tập, để cá thể hóa cho từng trường hợp riêng biệt khác nhau của người học. Sơ đồ 1.2.7 trình bày các dạng biến thể khác của quy trình học tập theo mô hình
N
này.
N
H
Ơ
….
Kết thúc c
ẠO
TP
.Q
….
Bắt đầu
U Y
….
….
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
G
Đ
….
TR ẦN
Ưu điểm của chương trình phân nhánh:
H Ư
Sơ đồ 1.2.7. Bài học chương trình hóa tổng quát với các kiểu phân nhánh khác nhau
Nhằm khắc phục nhược điểm của dạng chương trình đường thẳng (tốc độ học chậm,
B
ít phát triển tư duy sáng tạo), người ta đưa ra kiểu chương trình phân nhánh. Theo kiểu
10 00
chương trình phân nhánh, ở mỗi lần kiểm tra, sinh viên thường phải tự lựa chọn lấy câu trả lời trong số các câu hỏi cho sẵn. Việc chọn câu trả lời nào (đúng, chưa đúng hoặc sai)
Ó
A
nó quyết định việc sinh viên sẽ tiếp tục chuyển qua liều chính hay chuyển qua một trong
H
các liều phụ tiếp theo. Những sinh viên trả lời đúng sẽ được tự đối chiếu kết quả để
Í-
khẳng định câu trả lời là đúng và tiếp tục nhận thông báo về kiến thức mới hay bài tập
-L
rèn luyện kỹ năng mới ở liều chính tiếp theo sau đó. Những sinh viên trả lời chưa đúng
ÁN
hoặc trả lời sai tùy theo mức độ sẽ được rẽ nhánh qua một liều phụ, ở đó sinh viên sẽ
TO
được giải thích rõ nguyên nhân sai lầm và hướng dẫn cách hiểu nội dung thông tin. Sau
ÀN
đó hoặc có thể được quay lại liều đầu để chọn câu trả lời khác hoặc cũng có thể phải
D
IỄ N
Đ
chuyển qua một liều phụ khác nữa để được giúp đỡ khắc phục sai lầm. Như vậy, tùy theo năng lực mà từng sinh viên có thể đi theo con đường dài, ngắn
khác nhau trong quá trình học tập. Đặc điểm nổi bật của dạng chương trình phân nhánh là: Mỗi liều chứa một lượng thông tin lớn. 21
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu hỏi sau mỗi liều thông tin có nhiều câu trả lời cho sẵn để chọn. Việc xây dựng các câu hỏi và trả lời dựa trên những sai lầm có tính điển hình thường gặp của sinh viên.
N
H
đơn giản đến phức tạp. Mức độ phức tạp thể hiện ở số nhánh rẽ trong chương trình, nó
Ơ
Với những đặc điểm như vậy thì có thể có nhiều loại chương trình phân nhánh từ
N
Chương trình này thích ứng với nhiều loại sinh viên.
U Y
thích ứng với những con đường, những cách thức suy nghĩ khác nhau của mỗi sinh viên
.Q
khi giải quyết cùng một vấn đề. Người ta có thể kết hợp chương trình đường thẳng và
TP
chương trình phân nhánh khi dạy học.
ẠO
2.2.5 Các yêu cầu kỹ thuật để tạo bài học CTH.
Đ
Để tạo bài học chương trình hóa tốt, về mặt kỹ thuật, cần đáp ứng được ba yêu cầu
G
cơ bản sau:
H Ư
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
− Về mặt trình bày kiến thức: cần thể hiện được nội dung của bài học và nội dung của các phần kiểm tra cùng với khả năng thu nhận phần trả lời đó. Về phần trình bày nội
TR ẦN
dung, cần có khả năng tích hợp trên bài học các dạng dữ liệu khác nhau: từ dạng đơn giản như văn bản, hình ảnh tĩnh; đến các dạng dữ liệu phức tạp hơn như âm thanh, hình ảnh
10 00
nghiệm và tự luận khác nhau.
B
động, phim, … Về nội dung bài kiểm tra cần phải trình bày được các dạng câu hỏi trắc − Về mặt tổ chức bài học: cần có khả năng tổ chức được bài học thành từng phần
Ó
A
độc lập tương đối, mỗi phần chứa một liều học hoặc một phần kiểm tra. Tốt hơn nữa, tại
H
mỗi thời điểm, người học nói chung chỉ được phép xem và làm việc trên một phần.
-L
Í-
− Về mặt điều khiển: cần có cơ chế để đánh giá được các câu trả lời của người học
ÁN
và từ đó điều khiển quá trình học tập theo các hướng khác nhau. Tốt nhất là có thể điều khiển một cách tự động dựa vào kết quả làm việc của người học.
TO
Để đáp ứng các yêu cầu này, ta có thể chọn các dạng khác nhau như tài liệu trên
ÀN
giấy, sử dụng văn bản tĩnh trên máy tính, lập trình, sử dụng các trang web.
D
IỄ N
Đ
2.3. Những ưu, nhược điểm của phương pháp dạy học CTH. * Ưu điểm của phương pháp dạy học CTH trong việc phát huy tính tích cực, tự
lực học tập của sinh viên. Phương pháp dạy học CTH là một quá trình điều khiển tối ưu do thường xuyên có mối liên hệ ngược, nó đã khắc phục được những nhược điểm lớn của quá trình dạy học 22
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
hiện nay như: cá biệt hóa kém, chú ý hoạt động dạy hơn hoạt động học, thiếu kiểm tra thường xuyên, không điều chỉnh kịp thời... Phương pháp dạy học CTH thể hiện được quan điểm đặt trọng tâm của quá trình trong lý luận dạy học hiện đại.
N
H
Điểm thứ nhất được thể hiện ở chổ để cho người học chủ động tiếp thu kiến thức,
Ơ
N
dạy học vào người học và cá biệt hóa người học. Hai điểm này được đánh giá rất cao
U Y
giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, lúc này giáo viên được giải phóng thời gian trong hoạt
.Q
động dạy, vì thế sẽ có thời gian theo dõi và giúp đỡ các sinh viên gặp khó khăn trong quá
TP
trình thực hiện bài học, do vậy phát huy được tính tích cực và chủ động của họ.
ẠO
Điểm thứ hai dễ nhận thấy hơn, từng cá nhân người học có thể tiếp thu kiến thức
Đ
với lượng thời gian khác nhau cũng như theo các diễn tiến khác tùy vào kiến thức có sẵn
G
và khả năng, tốc độ học tập của riêng mình.
H Ư
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Phương pháp dạy học CTH có khả năng cá biệt hóa quá trình dạy học theo trình độ và năng lực cao độ của từng sinh viên. Quá trình học tập luôn lấy sinh viên làm trung
TR ẦN
tâm, giáo viên chỉ là người chỉ đạo, hướng dẫn. Kết quả học tập luôn bảo đảm cho toàn thể lớp, đồng thời phương pháp dạy học CTH đã phát huy được sức mạnh của các
B
phương tiện hiện đại trong việc nâng cao hiệu quả giáo dục trong thời đại ngày nay và
10 00
hoàn toàn không hạn chế hay hạ thấp vai trò người thầy, trái lại nó đã đặt ra trước họ những đòi hỏi mới và yêu cầu cao hơn.
Ó
A
Bên cạnh đó, bài học CTH còn có ưu điểm rất lớn. Trước hết, nó là một dạng để tổ
H
chức bài học theo kiểu tự học, một dạng bài học ngày càng trở nên cần thiết trong một xã
-L
Í-
hội tri thức, với yêu cầu học tập suốt đời. Thứ hai, nó giúp người học nhanh chóng biết được mức độ tiếp thu kiến thức của mình, từ đó làm chủ quá trình học. Điều này giúp
ÁN
tránh những trường hợp người học do chủ quan, chỉ học một cách nông cạn bài học,
TO
không đạt được độ chuyên sâu cần thiết. Một điểm nữa là bài học được tổ chức theo kiểu
ÀN
này làm cho quá trình học trở nên thú vị hơn, yêu cầu người học luôn phải suy nghĩ tích
D
IỄ N
Đ
cực và vì thế phát huy tốt hơn trí tuệ của họ. * Nhược điểm. Kiểu dạy học này chỉ áp dụng được cho các môn học có nội dung cấu trúc chặt chẽ, chưa tạo được điều kiện để giáo viên theo dõi những câu trả lời đầy đủ của sinh viên. Tài liệu học tập dài, cồng kềnh, trang thiết bị phục vụ học tập thì tốn kém. 23
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tuy nhiên, chúng ta cần vận dụng quan điểm dạy học CTH vào việc soạn bài, viết tài liệu học tập cho sinh viên,... nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy học trong điều kiện máy vi tính đã xâm nhập vào nhà trường (có các phòng máy), đẩy mạnh việc nghiên
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
G
Đ
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
cứu, khai thác khả năng của máy vi tính với phương pháp dạy học chương trình hóa.
24
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHƯƠNG TRÌNH HÓA TRONG VIỆC XÂY DỰNG BÀI DẠY MÔN HÓA HỌC LỚP 12 THEO CẤU TRÚC ĐƯỜNG THẲNG
Ơ
Bài 22: Luyện tập tính chất của kim loại.
H
- Tiết học:
N
3.1. Chuẩn bị nội dung bài dạy theo phương pháp dạy học CTH
Dãy điện hóa của kim loại
3.2. Tổ chức thực hiện giảng dạy
ẠO
Tính chất vật lí và tính chất hóa học
Đ
Vị trí và đặc điểm cấu tạo
Liều 4
Sự ăn mòn kim loại
G
Liều 3
N
Liều 2
H Ư
Liều 1
Liều 5
Điều chế kim loại
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
- Phân chia bài học thành từng phần (mỗi phần được gọi là một liều)
TP
- Đối tượng: Dành cho học sinh lớp 12 trường THPT Dương Văn Dương
.Q
- Phân bố chương trình: Thuộc tiết thứ 32
U Y
N
Bài 23: Luyện tập điều chế kim loại và ăn mòn kim loại.
B
Với nội dung bài học được phân chia như trên, việc tổ chức giảng dạy của giáo
10 00
viên chỉ đóng vai trò là người hướng dẫn, giúp học sinh tiếp nhận và xử lý từng liều kiến thức một. Đối với học sinh, học sinh phải là người chủ động tiếp thu kiến thức trên cơ sở
Ó
A
đã chuẩn bị rất kỹ nội dung bài học ở nhà trước khi đến lớp (đây là khâu rất quan trọng).
Í-
H
Việc chuẩn bị bài trước khi đến lớp ở nhà của học sinh được giáo viên chỉ ra rất rõ yêu
-L
cầu, nhiệm vụ đối với từng mục trong bài học (tương đương với từng liều kiến thức trong
ÁN
bài giảng của giáo viên).
TO
Bắt đầu vào tiết học, giáo viên chỉ rõ nội dung kiến thức cần tìm hiểu trong tiết học bằng việc đưa ra tất cả các liều cũng như một khoảng thời gian nhất định để hoàn
ÀN
thành từng liều. Các liều được sắp xếp theo một trình tự logíc, theo diễn tiến của nội
D
IỄ N
Đ
dung bài học, phù hợp với những kiến thức ở mức độ nhận thức thấp (hiểu, biết, vận dụng thấp), nội dung kiến thức phần trước làm cơ sở nhận thức cho nội dung kiến thức phần sau. Nội dung tiết học cụ thể:
Liều 1: Vị trí và đặc điểm cấu tạo 25
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
1. Kiến thức - Vị trí: Nhóm IA (trừ H); nhóm IIA; nhóm IIIA (trừ B); 1 phần nhóm IVA, VA, VIA; Các nhóm B (từ IB đến VIIIB); họ Lantan và họ Actini.
+ Mạng tinh thể lập phương tâm diện: Ca, Sr, Cu, Ag, Au, Al ,…
TP
+ Mạng tinh thể lập phương tâm khối: KL kiềm, Ba…
.Q
+ Mạng tinh thể lục phương: Be, Mg, Zn,…
U Y
N
H
tinh thể phổ biến:
Ơ
electron hóa trị ít; ở thể rắn (trừ Hg thể lỏng) và có cấu tạo mạng tinh thể. Các kiểu mạng
N
- Đặc điểm cấu tạo: có bán kính lớn, năng lượng ion hóa nhỏ, điện tích hạt nhân nhỏ, số
ẠO
2. Câu hỏi củng cố
Đ
Câu 1: Trong bảng hệ thống tuần hoàn, phân nhóm chính của phân nhóm nào sau đây chỉ
G
gồm toàn kim loại:
N H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
A. Nhóm I ( trừ hidro ), II và III B. Nhóm I ( trừ hidro )
TR ẦN
C. Nhóm I ( trừ hidro ) Và II D. Nhóm I ( trừ hidro ), II, III và IV.
B
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng với nguyên tử kim loại?
10 00
A. Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại. B. Năng lượng ion hoá của kim loại lớn.
Ó
A
C. Số electron hoá trị thường ít hơn so với phi kim.
H
D. Bán kính nguyên tử tương đối lớn hơn so với phi kim trong cùng một chu kỳ.
-L
Í-
Câu 3: Dãy gồm các kim loại đều có cấu tạo mạng lập phương tâm khối A. Na, K, Ca, Ba.
ÁN
B. Li, Na, K, Ba.
TO
C. Li, Na, K, Mg.
D
IỄ N
Đ
ÀN
D. Na, K, Ca, Mg. 3. Đáp án
Câu 1: C
Câu 2: B
Câu 3: B
Liều 2: Tính chất vật lí và tính chất hóa học 1. Kiến thức a. Tính chất vật lí 26
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
• Tính chất vật lí chung (do electron tự do gây ra): tính dẻo (Au), tính dẫn điện (Ag>Cu>Au>Al>Fe), tính dẫn nhiệt, ánh kim. • Tính chất vật lí khác
N
Khối lượng riêng: nhẹ nhất là Li, nặng nhất là Os.
H
Ơ
Độ cứng: cứng nhất là Cr, mềm nhất là Cs.
N
Nhiệt độ nóng chảy: cao nhất là W, thấp nhất là Hg.
U Y
b. Tính chất hóa học
n+
TP
.Q
TCHH chung của kim loại là tính khử (nhường electron - bị oxi hóa): M → M + ne • Tác dụng với phi kim
Điều kiện: tác dụng hầu hết kim loại (không tác dụng với Ag, Pt, Au).
Đ
-
ẠO
Tác dụng với O2: tạo oxit.
G N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Tác dụng với halogen: tạo muối.
H Ư
• Tác dụng với dung dịch axit -
TR ẦN
Axit loại 1 (H2SO4 loãng, HCl) : tạo muối (hóa trị thấp) và H2. Điều kiện: chỉ tác dụng KL đứng trước H (không tác dụng Cu,Hg,Ag,Pt,Au). Axit loại 2 (H2SO4đặc, HNO3): tạo muối (hóa trị cao)+sản phẩm khử+ H2O.
B
Điều kiện: tác dụng hầu hết kim loại (không tác dụng với Pt, Au).
10 00
-
H2SO4 đặc nguội, HNO3 đặc nguội: không tác dụng với Pt, Au, Al, Fe, Cr. Điều kiện: chỉ các kim loại kiềm (Li, Na, K, Rb, Cs) và một số kim loại kiềm thổ
Ó
-
A
• Tác dụng với nước: tạo bazơ và khí H2
Í-
H
(Ca, Sr, Ba) tác dụng mạnh với nước. Điều kiện: KL tham gia phản ứng phải mạnh hơn KL trong muối và không tác
ÁN
-
-L
• Tác dụng với dung dịch muối: tạo muối mới và kim loại mới
TO
dụng với H2O ở t0 thường. 2. Câu hỏi củng cố
ÀN
Câu 1: Kim loại có các tính chất vật lý chung là:
D
IỄ N
Đ
A. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
B. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi. C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim. D. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng. Câu 2: Các tính chất vật lý chung của kim loại gây ra do: 27
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. Trong kim loại có các electron tự do. B. Có nhiều kiểu mạng tinh thể kim loại. C. Các kim loại đều là chất rắn.
N
H
nhiệt của các kim loại sau tăng theo thứ tự:
U Y
A. Al < Ag < Cu
.Q
B. Cu < Al < Ag D. Tất cả đều sai.
Đ
Câu 4: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
ẠO
TP
C. Al < Cu < Ag
G
A. Sn
H Ư
N
B. Hg
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ơ
Câu 3: Nói chung, kim loại dẫn điện tốt thì cũng dẫn nhiệt tốt. Vậy tính dẫn điện, dẫn
N
D. Trong kim loại có các electron hoá trị.
C. Pb
TR ẦN
D. Al
Câu 5: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
B
A. tính bazơ.
10 00
B. tính oxi hóa. C. tính axit.
Ó
A
D. tính khử.
-L
Í-
A. Al, Fe, Au, Mg.
H
Câu 6: Dãy kim loại nào sau đây đều không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội? B. Zn, Pt, Au, Mg.
ÁN
C. Al, Fe, Zn, Mg.
TO
D. Al, Fe, Au, Pt.
ÀN
Câu 7: Dãy kim loại nào sau đây đều tác dụng với nước ở t0 thường?
D
IỄ N
Đ
A. Na, K, Ba. B. Na, Ca, Fe. C. K, Ba, Mg. D. Al, Fe, Ba.
28
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 8: Phản ứng Fe + HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + H2O. Tổng các hệ số cân bằng của phản ứng là: A. 9
N
B. 12
Ơ
C. 14
.Q
A. Dung dịch HCl
U Y
Câu 9: Khi nung nóng Fe với chất nào sau đây thì tạo ra hợp chất sắt (II) :
N
H
D. 20
TP
B. Dung dịch HNO3 loãng
ẠO
C. Dung dịch HNO3 đặc
Đ
D. Cl2
G
Câu 10: Khi cho các chất: Ag, Cu, CuO, Al, Fe vào dung dịch axit HCl thì các chất đều
N H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
bị tan hết là: A. Cu, Al, Fe
TR ẦN
B. Cu, Ag, Fe C. CuO, Al, Fe
B
D. Al, Fe, Ag A. Cu + (dd) HNO3 loãng
-L
Í-
D. Fe + (dd) CuSO4
H
C. Al + (dd) HCl
Ó
A
B. Ag + (dd) H2SO4 loãng
10 00
Câu 11: Trường hợp không xảy ra phản ứng là:
Câu 12: Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất CuSO4. Chất nào sau đây có thể loại bỏ được
ÁN
tạp chất:
TO
A. Bột Mg dư, lọc.
ÀN
B. Bột Cu dư, lọc.
D
IỄ N
Đ
C. Bột Al dư, lọc. D. Bột Fe dư, lọc. Câu 13: Cho 5,6 gam một kim loại X hóa trị III tác dụng với khí clo dư, thu được 16,25
gam muối. Kim loại X là: A. Cu 29
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
B. Al C. Mg D. Fe
N
Câu 14: Cho m gam kim loại Mg tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thì thu được 4,48
Ơ
lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị m là:
N
H
A. 12 gam
U Y
B. 4,8 gam
.Q
C. 7,2 gam
TP
D. 9,6 gam
ẠO
Câu 15: Giả sử cho 9,6 gam bột Cu vào 100 ml dung dịch AgNO3 0,2M. Sau khi phản
Đ
ứng kết thúc thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
G
A. 32,4 gam.
N H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
B. 2,16 gam C. 12,64 gam.
TR ẦN
D. 11,12 gam 3. Đáp án Câu 1: A
Câu 2: A
Câu 3: C
Câu 7: A
Câu 8: C
Câu 9: A
Câu 13: D
Câu 14: C
Câu 15: D
B
Câu 4: B
10 00
Câu 10: C
Câu 5: D
Câu 6: D
Câu 11: B
Câu 12: D
Ó
A
Liều 3: Dãy điện hóa của kim loại
H
1. Kiến thức
-L
Í-
- Gồm các cặp oxi hóa-khử được xếp theo chiều giảm dần tính khử của kim loại và
tăng dần của tính oxi hóa của ion kim loại.
TO
ÁN
- Dãy điện hóa
Chiều tăng dần tính oxi hóa của ion KL
D
IỄ N
Đ
ÀN
Li + K + Ba 2+ Ca 2+ Na + Mg 2+ Al3+ Mn 2+ Zn 2+ Cr 2+ Fe 2+ Ni 2+ Sn 2+ Pb 2+ H + Cu 2+ Fe3+ Ag + Hg 2+ Pt 2+ Au 3+ Li K Ba Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H 2 Cu Fe 2+ Ag Hg Pt Au
Tác dụng với nước
Chiều giảm dần tính khử của KL
- Dự đoán chiều phản ứng (quy tắc α):
Chất oxi hóa mạnh + Chất khử mạnh → Chất oxi hóa yếu + Chất khử yếu 2. Câu hỏi củng cố Câu 1: Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là 30
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. Al. B. Na. C. Mg.
N
H
A. Mg, Fe, Al.
Ơ
Câu 2: Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là
N
D. Fe.
U Y
B. Fe, Mg, Al.
.Q
C. Fe, Al, Mg.
TP
D. Al, Mg, Fe.
ẠO
Câu 3: Các ion kim loại Ag+, Fe2+, Ni2+, Cu2+, Pb2+ có tính oxi hóa tăng dần theo chiều:
Đ
A. Fe2+< Ni2+ < Pb2+ < Ag+< Cu2+.
G
B. Fe2+< Ni2+ < Pb2+ <Cu2+< Ag+.
N H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
C. Fe2+< Ni2+ < Cu2+< Pb2+ < Ag+. D. Ni2+ < Fe2+< Pb2+ <Cu2+< Ag+.
TR ẦN
Câu 4: Thứ tự hoạt động của 1 số kim loại: Mg > Zn > Fe > Pb > Cu > Hg. Phát biểu nào sau đây đúng:
B
A. Nguyên tử Mg có thể khử ion kẽm trong dung dịch.
10 00
B. Nguyên tử Pb có thể khử ion kẽm trong dung dịch. C. Nguyên tử Cu có thể khử ion kẽm trong dung dịch.
Ó
A
D. Nguyên tử Fe có thể khử ion kẽm trong dung dịch.
H
Câu 5: Chất nào sau đây có thể oxi hoá Zn thành Zn2+?
-L
B. Ag+.
Í-
A. Fe
ÁN
C. Al3+.
TO
D. Mg2+.
ÀN
Câu 6: Cho 3 kim loại Cu, Fe, Al và 4 dung dịch ZnSO4, AgNO3, CuCl2 và MgSO4. Kim
D
IỄ N
Đ
loại nào sau đây khử được cả 4 dung dịch muối?
A. Cu B. Fe C. Al. D. Tất cả đều sai. 31
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 7: Phương trình phản ứng hoá học sai là: A. Al + 3Ag+ = Al3+ + 3Ag. B. Zn + Pb2+ = Zn2+ + Pb.
N
C. Cu + Fe2+ = Cu2+ + Fe.
Ơ
D. Cu + 2Fe3+ = 2Fe2+ + Cu2+.
N
H
Câu 8: Cu tác dụng với dung dịch bạc nitrat theo phương trình ion rút gọn:
.Q
A. Cu2+ có tính oxi hoá yếu hơn Ag+.
U Y
Cu + 2Ag+ = Cu2+ + 2 Ag. Trong các kết luận sau, kết luận sai là:
TP
B. Cu có tính khử mạnh hơn Ag+
ẠO
C. Ag+ có tính oxi hoá mạnh hơn Cu2+.
Đ
D. Ag có tính khử yếu hơn Cu.
G
Câu 9: Có 3 ống nghiệm đựng3 dung dịch: Cu(NO3)2; Pb(NO3)2; Zn(NO3)2 được đánh số
H Ư
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
theo thứ tự ống là 1, 2, 3. Nhúng 3 lá kẽm( giống hệt nhau) X, Y, Z vào 3 ống thì khối
B. X tăng, Y giảm, Z không đổi. C. X giảm, Y giảm, Z không đổi.
10 00
D. X tăng, Y tăng, Z không đổi.
B
A. X giảm, Y tăng, Z không đổi.
TR ẦN
lượng mỗi lá kẽm sẽ:
Câu 10: Cho 1 lá sắt vào dung dịch chứa 1 trong những muối sau: ZnCl2 (1); CuSO4 (2);
-L
Í-
B. (1); (3); (4); (6).
H
A. (1); (2); (4); (6).
Ó
A
Pb(NO3)2 (3); NaNO3 (4); MgCl2 (5); AgNO3 (6). Các trường hợp xảy ra phản ứng là:
C. (2); (3); (6).
ÁN
D. (2); (5); (6).
TO
3. Đáp án Câu 2: C
Câu 3: B
Câu 4: A
Câu 7: C
Câu 8: B
Câu 9: A
Câu 10: C
Câu 5: B
Câu 6: D
D
IỄ N
Đ
ÀN
Câu 1: B
Liều 4: Sự ăn mòn kim loại 1. Kiến thức a. Khái niệm: Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác n+
→ M + ne dụng của các chất trong môi trường xung quanh: M 32
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
b. Các dạng ăn mòn kim loại: • Ăn mòn hóa học: là quá trình oxi hóa - khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường.
N
• Ăn mòn điện hóa: quá trình oxi hóa – khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác
H
Ơ
dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực
N
dương → làm xuất hiện dòng điện chuyển dời theo chiều ngược lại.
U Y
Điều kiện:
Đ
Cơ chế:
ẠO
- Các điện cực phải cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
TP
- Các điện cực phải tiếp xúc nhau (trực tiếp hay gián tiếp qua dây dẫn).
.Q
- Các điện cực phải khác chất.
G
- Anot (cực -): là kim loại có tính khử mạnh hơn,xảy ra quá trình oxi hóa kim loại đó
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
n+
H Ư
(kim loại đó bị ăn mòn): M → M + ne
TR ẦN
- Catot (cực +): là kim loại có tính khử yếu hơn hoặcphi kim hoặc các hợp chất hóa +
nước).
10 00
c. Chống ăn mòn kim loại
B
học,xảy ra quá trình khử ion trong dung dịch chất điện li (ví dụ: H )hoặc khử O2 (trong
- Phương pháp bảo vệ bề mặt: dùng các chất bền với môi trường phủ lên bề mặt của kim
A
loại, dùng hợp kim chống gỉ, dùng chất chống ăn mòn...
H
Ó
- Phương pháp điện hóa: nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại có tính khử mạnh hơn.
Í-
2. Câu hỏi củng cố
-L
Câu 1: Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại do
ÁN
A. Kim loại phản ứng hóa học với chất khí hoặc hơi nước ở nhiệt độ cao.
TO
B. Kim loại tiếp xúc với dung dịch chất điện li tạo nên dòng điện C. Tác động cơ học.
ÀN
D. Tác dụng hóa học của môi trường xung quanh.
D
IỄ N
Đ
Câu 2: Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hoá là:
A. Các điện cực phải tiếp xúc với nhau hoặc được nối với nhau bằng một dây dẫn. B. Các điện cực phải được nhúng trong dung dịch điện ly. C. Các điện cực phải khác nhau . D. Cả ba điều kiện trên. 33
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 3: Khi nói về sự ăn mòn điện hóa, phát biểu nào sau đây là không đúng A. Là một quá trình oxi hóa khử. B. Có phát sinh dòng điện.
N
C. Ở cực dương ion H+ hay O2 bị khử.
H
N
Câu 4: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau : Fe và Pb; Fe và
Ơ
D. Kim loại yếu hơn bị ăn mòn trước
U Y
Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim
.Q
loại trong đó Fe bị phá hủy trước là:
TP
A. 4
ẠO
B. 1
Đ
C. 2
G
D. 3
H Ư
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Câu 5: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
TR ẦN
A. I, II và III. B. I, II và IV. D. II, III và IV.
10 00
B
C. I, III và IV.
Câu 6: Một chiếc chìa khoá làm bằng hợp kim Cu-Fe bị rơi xuống đáy giếng. Sau một
H
A. Bị ăn mòn hoá học
Ó
A
thời gian chiếc chìa khoá sẽ:
-L
Í-
B. Bị ăn mòn điện hoá C. Không bị ăn mòn
ÁN
D. Ăn mòn điện hoá hoặc hoá học tuỳ theo lượng Cu-Fe có trong chìa khoá đó.
TO
Câu 7: Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu
ÀN
tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình:
D
IỄ N
Đ
A. Sn bị ăn mòn điện hóa. B. Fe bị ăn mòn điện hóa.
C. Fe bị ăn mòn hóa học. D. Sn bị ăn mòn hóa học.
34
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 8: Để bảo vệ vỏ tàu đi biển,trong các kim loại sau: Cu, Zn, Pb nên dùng kim loại nào? A. Cu
N
B. Zn
Ơ
C. Cu, Zn
N
H
D. Cu, Pb
U Y
Câu 9: Để bảo vệ nồi hơi (Supde) bằng thép khỏi bị ăn mòn, người ta có thể lót những
.Q
kim loại nào sau đây vào mặt trong của nồi hơi.
TP
A. Zn hoặc Mg.
ẠO
B. Zn hoặc Cr.
Đ
C. Ag hoặc Mg.
G
D. Pb hoặc Pt.
H Ư
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Câu 10: Có một thuỷ thủ làm rơi một đồng 50 xu làm bằng Zn xuống đáy tàu và vô tình quên không nhặt lại đồng xu đó.
TR ẦN
A. Đồng xu rơi ở chỗ nào vẫn còn nguyên ở chỗ đó . B. Đồng xu biến mất.
B
C. Đáy tàu bị thủng dần làm con tàu bị đắm.
10 00
D. Đồng xu nặng hơn trước nhiều lần. 3. Đáp án Câu 8: B
A
Câu 7: B
Câu 3: D
Ó
Câu 2: D
H
Câu 1: B
Câu 9: B
Câu 4: C
Câu 5: C
Câu 6: B
Câu 10: A
-L
Í-
Liều 5: Điều chế kim loại 1. Kiến thức
ÁN
a. Nguyên tắc:
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Khử các ion kim loại trong hợp chất hóa học Mn+ + ne → M b. Phương pháp điều chế kim loại
• Phương pháp thủy luyện
- Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn khử ion kim loại cần điều chế trong dung dịch muối. - Thường dùng điều chế kim loại yếu (sau H) như Ag, Cu,… 35
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
• Phương pháp nhiệt luyện - Dùng chất khử (như C, CO, H2, Al) để khử oxit của kim loại sau Al ở nhiệt độ cao. - Thường dùng điều chế những kim loại trung bình và yếu (sau Al).
N
• Phương pháp đỉện phân
H
Ơ
- Dùng dòng điện một chiều để khử các ion kim loại trong hợp chất.
N
Với kim loại đứng trước Al:
.Q
2Al + 3/2O2
TP
Riêng với Al: Al2O3
U Y
Dùng phương pháp điện phân nóng chảy muối clorua hay bazơ
Với kim loại đứng sau Al:
ẠO
Dùng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng:
Đ
- Nếu ion âm không chứa oxi (S2-, Cl- , Br- , I- ) thì sẽ nhường e tạo đơn chất (S, Cl2, Br2,
G N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
I2)
H Ư
- Nếu ion âm có chứa oxi (SO42- , CO32- ): H2O sẽ nhường e: 2H2O – 4e → 4H+ + O2
TR ẦN
2. Câu hỏi củng cố
Câu 1: Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất A. Bị khử.
10 00
B
B. Nhận proton. C. Bị oxi hoá.
A
D. Cho proton.
Ó
Câu 2: Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
-L
B. Mg và Zn.
Í-
H
A. Ca và Fe.
ÁN
C. Na và Cu.
TO
D. Fe và Cu.
Câu 3: Những kim loại nào sau đây có thể điều chế được từ oxit bằng phương pháp nhiệt
ÀN
luyện nhờ chất khử CO?
D
IỄ N
Đ
A. Fe, Al, Cu B. Zn, Mg, Fe C. Fe, Mn, Ni D. Ni, Cu, Ca
36
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 4: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm A. Cu, Al, Mg.
N
B. Cu, Al, MgO.
Ơ
C. Cu, Al2O3, Mg.
N
H
D. Cu, Al2O3, MgO.
U Y
Câu 5: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt
.Q
độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
TP
A. Cu, FeO, ZnO, MgO.
ẠO
B. Cu, Fe, Zn, Mg.
Đ
C. Cu, Fe, Zn, MgO.
G
D. Cu, Fe, ZnO, MgO.
H Ư
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Câu 6: Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện ?
TR ẦN
A. Zn + CuSO4 → Cu + ZnSO4 B. H2 + CuO → Cu + H2O
B
C. CuCl2 → Cu + Cl2
10 00
D. CuSO4 +H2O →Cu + H2SO4 + ½ O2
Câu 7: Muốn điều chế Pb theo phương pháp thủy luyện người ta cho kim lọai nào vào
Ó H
A. Na
-L
Í-
B. Cu
ÁN
C. Fe D. Ca
A
dung dịch Pb(NO3)2 :
TO
Câu 8: Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn
ÀN
hợp kim loại trên vào lượng dư dung dịch
D
IỄ N
Đ
A. AgNO3.
B. HNO3. C. Cu(NO3)2. D. Fe(NO3)2. Câu 9: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là 37
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. nhiệt phân CaCl2. B. điện phân CaCl2 nóng chảy. C. dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
N
D. điện phân dung dịch CaCl2.
N
H
chất nóng chảy của kim loại đó là
Ơ
Câu 10: Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp
U Y
A. Na.
.Q
B. Ag.
TP
C. Fe.
ẠO
D. Cu.
Đ
Câu 11: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
G
A. sự khử ion Cl-.
N H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
B. sự oxi hoá ion ClD. sự khử ion Na+.
TR ẦN
C. sự oxi hoá ion Na+.
A. Điện phân dung dịch NaOH
10 00
B. Điện phân dung dịch Na2SO4
B
Câu 12: Trong trường hợp nào sau đây ion Na+ bị khử thành Na.
C. Điện phân NaOH nóng chảy
Ó
A
D. Điện phân dung dịch NaCl
H
Câu 13: Phát biểu sau đây là không đúng
-L
Í-
A. Để điều chế Na có thể tiến hành điện phân nóng chảy NaOH. B. Điện phân nóng chảy MgBr2 thu được Mg.
ÁN
C. Để điều chế Na có thể tiến hành điện phân dung dịch NaCl.
TO
D. Khi tiến hành điện phân dd NaCl với điện cực trơ không màng ngăn thì thu được nước
ÀN
Giaven.
D
IỄ N
Đ
Câu 14: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
A. Al và Mg. B. Na và Fe. C. Cu và Ag. D. Mg và Zn. 38
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 15: Cho 4 dung dịch muối : CuSO4 , K2SO4, NaCl, KNO3 dung dịch nào sau khi điện phân cho ra một dung dịch axít (điện cực trơ) ? A. CuSO4
N
B. K2SO4
Ơ
C. NaCl 3. Đáp án
U Y
N
H
D. KNO3 Câu 2: D
Câu 3: C
Câu 4: D
Câu 5: C
Câu 6: A
Câu 7: C
Câu 8: A
Câu 9: B
Câu 10: A
Câu 11: D
Câu 12: C
Câu 13: C
Câu 14: C
Câu 15: A
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
G
Đ
ẠO
TP
.Q
Câu 1: A
39
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
KẾT LUẬN CỦA ĐỀ TÀI Dạy học theo phương pháp “chương trình hóa” theo cấu trúc đường thẳng cho thấy có sự hiệu quả rõ rệt trong quá trình dạy học. Giáo viên cũng chỉ giữ vai trò hướng
Ơ
H
Trên cơ sở lý thuyết đã học, mỗi học sinh có những khả năng, năng lực khác nhau để xử
N
dẫn giúp học sinh củng cố lại những kiến thức, những khái niệm, những định luật cơ bản.
N
lý các liều kiến thức. Khi đó, tuỳ theo năng lực của học sinh mà các em có thể hoàn thành
U Y
các nội dung bài học với khoảng thời gian dài ngắn khác nhau. Trong mỗi liều, giáo viên
.Q
có nhiệm vụ gợi nhớ lại những kiến thức cơ bản cho học sinh, mỗi học sinh tùy năng lực
TP
của mình mà sẽ hoàn thành hoạt động để củng cố lại kiến thức theo các cấp biết – hiểu –
ẠO
vận dụng thấp. Nếu học sinh nào tìm được kết quả đúng đưa ra kết luận và rút kinh
Đ
nghiệm. Nếu học sinh nào sai xem lại kiến thức và bổ sung thêm kiến thức để học sinh
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
G
nhớ lại chắc chắn hơn kiến thức cũ. Ta thấy, các hoạt động này liên kết với nhau, liều 1
H Ư
xong thì đến liều 2, liều 3…. Thời gian xử lý các hoạt động ít hay nhiều là do năng lực
TR ẦN
khả năng ở mỗi học sinh.
Phương pháp dạy học chương trình hóa ít được ứng dụng ở Việt Nam, tài liệu tiếng Việt về nội dung này khó tìm, người nghe quá xa lạ với phương pháp này. Nhưng
10 00
B
khi máy tính được ứng dụng vào dạy học, việc tổ chức bài học CTH trên máy tính là rất tốt để người học có thể dễ dàng tự học và tự đánh giá quá trình tiếp thu kiến thức của
A
mình một cách nhanh chóng, chính xác. Với sự phổ cập ngày càng rộng khắp của mạng
H
Ó
Internet, phương pháp dạy học CTH cần được nghiên cứu và sử dụng nhiều hơn nữa để
Í-
đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học và tự học, một nhu cầu tất yếu sẽ được phát triển
-L
mạnh mẽ trong nền kinh tế tri thức.
ÁN
Theo yêu cầu phát triển và hội nhập đòi hỏi sản phẩm giáo dục của nước ta ngày
TO
càng đạt chất lượng cao, có nghĩa là ngoài việc dạy kiến thức để sinh viên cách suy luận khoa học, cách giải quyết các vấn đề một cách thông minh, còn phải dạy cho sinh viên
ÀN
rèn luyện tư duy độc lập, sáng tạo để các em có kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
D
IỄ N
Đ
linh hoạt hơn, năng động hơn. Muốn đạt được mục tiêu giáo dục đề ra, cần lựa chọn một
phương pháp dạy học phù hợp nhằm hướng đến cá thể hóa hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗi sinh viên, để từ đó khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội. 40
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Thiết nghĩ, ý chủ đạo của phương pháp dạy học “chương trình hoá” trong giảng dạy những môn Tin học thực sự tỏ ra rất hiệu quả bởi theo phương pháp này, giáo viên chỉ là người tổ chức, hướng dẫn, định hướng và chỉ ra cách thức tiếp nhận kiến thức cho sinh
Ơ
H
cũng là điểm khác biệt cơ bản giữa giảng dạy ở môi trường trường cao đẳng và đại học
N
viên chứ không đơn điệu là việc đọc, chép như những đối tượng người học khác. Đây
N
so với cách giảng dạy và học tập ở môi trường phổ thông hay trung cấp chuyên nghiệp.
U Y
Phương pháp “Chương trình hoá” lại càng phù hợp hơn với điều kiện của nhà trường
.Q
trong điều kiện thực hiện “Triết lý giáo dục” được thể hiện trong Nghị quyết 21 trong đó
TP
nhấn mạnh “làm giàu tính nhân văn Hồ Chí Minh và niềm đam mê sáng tạo”, phù hợp
ẠO
với quy trình học tập 5 bước của sinh viên nhà trường bởi theo phương pháp này giáo
Đ
viên phải chuẩn bị bài giảng và tổ chức giảng dạy theo phương pháp “Chương trình hoá”
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
G
và sinh viên cũng phải học tập theo phương pháp này vì trong đó khâu chuẩn bị bài ở nhà
H Ư
N
trước khi đến lớp cũng như thảo luận tại tổ, tại lớp theo định hướng của giáo viên là hết
TR ẦN
sức quan trọng.
Phương pháp này còn mang tính định hướng cao, nâng cao khả năng tự học, tự đào tạo của sinh viên mà người dạy chỉ đóng vai trò định hướng, hướng dẫn nên sinh viên
10 00
B
không bị thụ động, phụ thuộc quá nhiều vào thầy. Đây cũng là một định hướng mới giúp sinh viên có thêm niềm đam mê cũng như chỉ ra cách thức trong việc tự học và nghiên
A
cứu khoa học.
H
Ó
Phương pháp này càng tỏ ra hiệu quả hơn so với các phương pháp khác nhất là trong
Í-
thực hành Tin học tại phòng máy như đã phân tích ở trên.
-L
Phương pháp này còn phù hợp với từng đối tượng sinh viên trong lớp vì nó cá biệt
ÁN
hoá được khả năng nhận thức của từng sinh viên cũng như giúp giáo viên có thể đánh giá
TO
được khả năng tiếp thu và lĩnh hội tri thức chi tiết đến từng sinh viên chứ không chung
D
IỄ N
Đ
ÀN
chung trong việc đánh giá như những phương pháp khác.
41
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ 1. Cơ sở đề xuất Dạy học chương trình hoá là một phương pháp dạy học đã được các nước tiên tiến
Ơ
N
H
điểm rất lớn của phương pháp này là: đặt trọng tâm của quá trình dạy học vào người học
N
áp dụng. Tuy nó không mới nhưng trong lý luận dạy học hiện đại đã chỉ ra rất rõ hai ưu
U Y
và cá biệt hóa quá trình dạy học theo trình độ và năng lực của từng học sinh. Nó thực sự
.Q
phù hợp với cách dạy và học ở môi trường phổ thông tạo cho học sinh khả năng tự bổ
TP
sung kiến thức và giúp học sinh nhớ bài lâu hơn.
ẠO
2. Nội dung đề xuất
Đ
Tổ chức hoạt động dạy và học với phương pháp giảng dạy của giáo viên là phương
G
pháp chương trình hóa đối với môn Hóa học. Các môn học khác, giáo viên cũng có thể
H Ư
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
tìm hiểu và tham khảo về phương pháp dạy học này (cũng sẽ rất hợp lý).
TR ẦN
3. Điều kiện thực hiện
Giáo viên cần tập trung tìm hiểu và nghiên cứu sâu thêm về mặt lý thuyết của phương pháp dạy học “chương trình hóa”. Bởi chính khái niệm “chương trình hóa” trong
10 00
B
phương pháp này còn rất mới mẻ đối với chúng ta. Để đạt được mục tiêu trong dạy học cần xác định rõ phương pháp này trong giảng dạy học.
A
4. Ý kiến đề xuất với nhà trường.
H
Ó
Với nội dung trình bày trên, tuy chưa phân tích đầy đủ hết được những mặt ưu điểm
Í-
cũng như hạn chế của phương pháp “Chương trình hoá” xong với quá trình giảng môn
-L
Hóa học, tôi thiết nghĩ đây là một phương pháp rất hay và rất hiệu quả. Kính đề xuất ý
ÁN
kiến này với Ban giám hiệu nhà trường xem xét để có thể vận dụng phương pháp này
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
trong giảng dạy môn Hóa cũng như đối với các môn học khác có thể tham khảo thêm.
42
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Lê Văn Năm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Chuyên đề Cao học Thạc sĩ ngành Hóa học, Đại học Vinh.
Ơ
N
2. Lê Văn Năm, Phương pháp dạy học hóa học hiện đại. Chuyên đề Cao học
N
H
Thạc sĩ ngành Hóa học, Đại học Vinh.
U Y
3. Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu, Phương pháp dạy học môn Hóa học ở
.Q
trường phổ thông, Nxb Đại học Sư Phạm TP.HCM.
TP
4. Trương Đăng Thái (2011), Thiết kế bài luyện tập môn Hóa học lớp 12
ẠO
THPT theo hướng dạy học tích cực. Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục,
Đ
Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
G
5. Sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên Hóa học lớp 12.
H Ư
6. http://ngoinhatraitim.forumotion.net/t231-topic
TR ẦN
7. https://sites.google.com/site/tranquocviet2988/cac-loai-chuong-
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
trinh/chuong-trinh-dhuong-thang
43
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial