Skip to main content

Phương pháp dạy học chương trình hóa để dạy chương trình hóa học lớp 11 theo cấu trúc đường thẳng

Page 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH -------- ---------

VÕ HOÀNG TRÂM

Tiểu luận

NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH HÓA ĐỂ DẠY CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 11 THEO CẤU TRÚC ĐƯỜNG THẲNG

CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC HIỆN ĐẠI Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn hóa học LỚP: CAO HỌC 23

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LÊ VĂN NĂM

TP HỒ CHÍ MINH - 2016


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài

N

Nâng cao hiệu quả và chất lượng trong dạy học là một vấn đề được xã hội đặc biệt

N

triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đang là yêu cầu cấp

H Ơ

quan tâm. Việc lựa chọn một phương pháp dạy học phù hợp nhằm đáp ứng yêu cầu phát

U

Y

bách trong giai đoạn hiện nay. Xu thế toàn cầu hoá đang ảnh hưởng mạnh mẽ đến mô

TP .Q

hình dạy học của nước ta, đặt ngành giáo dục và đào tạo nước ta đứng trước những thử

thách và những cơ hội mới, từ đó đã khẳng định dần vai trò của cá nhân và cộng đồng

ẠO

trong hoạt động giáo dục.

G

Đ

Trong mấy chục năm qua, ngành giáo dục đã thực hiện nhiều cuộc cải cách và chấn

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

hưng giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển xã

H

hội, nhằm tạo ra nguồn nhân lực có phẩm chất và trí tuệ phục vụ công cuộc xây dựng đổi

TR ẦN

mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Để đạt được mục tiêu đề ra, cần tập trung đề cập đến việc chỉnh sửa nội dung, chương trình và đặc biệt chú trọng đến phương pháp

00

B

giảng dạy để người học có thể tiếp thu và lĩnh hội được lượng kiến thức cần thiết phù hợp

10

với yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn, của xã hội cũng như trong khu vực và trên thế giới.

3

Vậy làm thế nào để người học có thể tiếp cận và lĩnh hội nhanh, có hiệu quả được

2+

lượng kiến thức trọng tâm trong một kho tàng kiến thức khổng lồ của nhân loại được đưa

ẤP

vào giảng dạy trong nhà trường. Đây không chỉ là câu hỏi tự mỗi người học phải đặt ra

A

C

mà về phía người dạy, phải luôn trăn trở, suy nghĩ, tìm cách để đưa ra được một phương

H

Ó

pháp giảng dạy giúp người học có thể lĩnh hội được một lượng tri thức lớn nhất trong một

Í-

thời gian nhất định đối với mỗi môn học. Đó chính là phương pháp giảng dạy của mỗi

-L

giáo viên, nó có quan hệ mật thiết và biện chứng, tác động chi phối đối với chủ thể là

ÁN

người học. Có thể nói, cùng một lượng kiến thức như nhau, nhưng phương pháp giảng

TO

dạy cũng như cách thức truyền tải lượng kiến thức đó đối với người học khác nhau thì

G

giúp cho khả năng tiếp thu, độ nhanh nhạy trong quá trình nhận thức cũng như hiệu quả

BỒ

ID Ư

Ỡ N

của một tiết học, bài học, môn học đến với người học là khác nhau. Trong lý luận dạy học, đã có nhiều phương pháp dạy học được đưa ra trong đó có

các phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại, được tất cả các giáo viên trong ngành vận dụng để giảng dạy, xong với nhu cầu đòi hỏi của thực tiễn, giúp người học có thể phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình nhận thức buộc mỗi giáo viên 2

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

phải biết vận dụng những phương pháp đó một cách linh hoạt, sáng tạo đối với từng đối tượng người học, với từng môn học, với từng cấp học và bậc học.

N

Trước những đòi hỏi mới của nền giáo dục hiện đại, những phương pháp dạy học

N

được yêu cầu đổi mới, do đó vấn đề cấp thiết đặt ra là phải đổi mới phương pháp dạy học.

H Ơ

truyền thống đã trở nên lạc hậu và ngày càng bộc lộ nhiều nhược điểm không thể đáp ứng

U

Y

Trong bối cảnh đó, rất nhiều phương pháp dạy học mới đã ra đời như phương pháp dạy

TP .Q

học đồng đẳng, dạy học nêu vấn đề, dạy học algorit hóa, dạy học chương trình hóa…

Việc sử dụng các phương pháp này đặc biệt là dạy học chương trình hóa sẽ góp phần

ẠO

nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh.

G

Đ

Phương pháp dạy học chương trình hoá lấy người học làm trung tâm nhưng vẫn có vai trò

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

trực tiếp của người dạy. Bài học chương trình hoá giúp cá biệt hoá hoạt động học theo

H

nhu cầu và khả năng của người học, qua đó phát huy được tính tích cực, tự lực trong học

TR ẦN

tập của từng sinh viên. Sự phân hoá về năng lực của từng sinh viên tạo điều kiện cho sinh viên yếu, trung bình, nắm bắt được nội dung tối thiểu của bài học, còn sinh viên khá, giỏi

B

có thể nâng cao khả năng tự học hỏi và nghiên cứu sau này.

10

00

Phương pháp dạy học chương trình hoá được phát triển từ những năm 50 của thế kỷ

3

trước và đã được ứng dụng vào giảng dạy ở nhiều nơi trên thế giới như Mỹ, Liên Xô, Ấn

2+

Độ,… với các loại phương tiện khác nhau. Đặc biệt, với sự phổ cập của máy tính cá

ẤP

nhân, việc tổ chức các bài học chương trình hóa trở nên dễ dàng và ít tốn kém. Do vậy,

C

nhiều tổ chức đào tạo trên thế giới đã sử dụng nó trong các bài giảng, nhất là các bài học

Ó

A

để tự học.

Í-

H

Phương pháp dạy học chương trình hóa có hai ưu điểm chủ yếu là:

-L

− Thể hiện được quan điểm đặt trọng tâm của quá trình dạy học vào người học

ÁN

và cá biệt hóa quá trình dạy học theo trình độ và năng lực của từng sinh viên do vậy phát

TO

huy được tính tích cực và chủ động của họ trong học tập.

G

− Điểm thứ hai dễ nhận thấy hơn là từng cá nhân người học có thể tiếp thu kiến

BỒ

ID Ư

Ỡ N

thức với lượng thời gian khác nhau, theo các diễn tiến khác nhau tùy vào kiến thức có

sẵn, vào khả năng, tốc độ học tập của riêng họ cũng như phương tiện hiện đại mà họ có. Trước đây ở Việt Nam, phương pháp dạy học chương trình hóa được đề cập khá nhiều và cũng đã có khá nhiều người cố gắng áp dụng nó nhưng có lẽ do số lượng người

nắm vững nguyên lý của dạy học chương trình hóa, đồng thời biết kỹ thuật để xây dựng 3

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

các bài học đạt được các tiêu chí của nó chưa nhiều nên các bài học ở dạng này hầu như chưa được sử dụng. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến phương pháp này vẫn chưa được sử

N

dụng rộng rãi.

N

pháp dạy học. Họ cho rằng đổi mới phương pháp theo hướng lấy học sinh làm trung tâm

H Ơ

Thứ nhất, giáo viên còn chưa nhận thức đúng đắn và đầy đủ về đổi mới phương

U

Y

đơn thuần chỉ là sử dụng nhiều phương pháp hỏi – đáp, cho học sinh đọc trước sách giáo

TP .Q

khoa để tới lớp nhắc lại những điều đã học nhằm củng cố kiến thức. Thậm chí, một số giáo viên còn cho rằng họ là nguồn duy nhất truyền thụ kiến thức học sinh chứ không

ẠO

nghĩ rằng học sinh có thể tiếp thụ kiến thức từ nhiều nguồn khác nhau. Chính điều này đã

G

Đ

khiến họ khó hòa nhập vào xu thế đổi mới phương pháp.

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Thứ hai, sự thiếu thốn và hạn chế về cơ sở vật chất cũng là nguyên nhân cản trở việc

H

sử dụng rộng rãi các phương pháp mới trong nhà trường sư phạm.

TR ẦN

Thứ ba, bản thân các nhà trường cũng chưa được trang bị đầy đủ và kịp thời những cơ sở lý luận cần thiết về các phương pháp dạy học tích cực cho các cán bộ, giáo viên của

B

trường.

10

00

Những nguyên nhân kể trên đã cho ta thấy việc nghiên cứu và đưa các phương pháp

3

dạy học mới vào sử dụng trong nhà trường là hết sức cần thiết. Trong phạm vi hạn hẹp

2+

của tiểu luận, chúng tôi chỉ dừng lại ở nghiên cứu việc sử dụng phương pháp dạy học

ẤP

chương trình hóa ở nhà trường với tên đề tài: “Nghiên cứu việc sử dụng phương pháp dạy

C

học chương trình hóa để dạy chương trình hóa học lớp 11 theo cấu trúc đường thẳng”.

Ó

A

2. Mục đích nghiên cứu

Í-

H

Nghiên cứu việc sử dụng phương pháp dạy học chương trình hóa để dạy chương

-L

trình hóa học lớp 11 để nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường.

ÁN

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

TO

3.1 Khách thể nghiên cứu

G

Đổi mới phương pháp dạy học.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

3.2 Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu việc sử dụng dạy học chương trình hóa như là một phương pháp dạy

học mới áp dụng trong việc dạy học. 4. Phạm vi nghiên cứu 4.1. Thực nghiệm thông qua bộ môn 4

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

- Hóa học lớp 11. 4.2. Đối tượng điều tra

N

- Giáo viên trường THPT Nguyễn Hữu Thọ – Quận 4, TP Hồ Chí Minh

H Ơ

- Thời gian 2016 – 2017.

N

4.3. Đối tượng thực nghiệm

U

Y

- Học sinh lớp 11.

TP .Q

5. Giả thuyết khoa học

Nếu nghiên cứu, vận dụng phù hợp phương pháp dạy học chương trình hoá thì sẽ

ẠO

phát huy được tính tích cực, tự lực học tập của sinh viên và qua đó góp phần nâng cao

G

Đ

chất lượng dạy học.

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

6. Nhiệm vụ nghiên cứu

H

- Để thực hiện mục đích nghiên cứu của đề tài, tôi xác định các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

TR ẦN

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của phương pháp dạy học chương trình hóa.

B

- Nghiên cứu việc xây dựng bài học sử dụng phương pháp chương trình hóa để áp

10

00

dụng vào chương trình hóa học lớp 11 phần luyện tập “Đại cương về hóa hữu cơ”.

3

- Rút ra nhận xét và kết luận trên cơ sở góp ý, đánh giá của Tổ bộ môn và nhà

2+

trường. Từ đó làm căn cứ cho việc phát triển và vận dụng phương pháp giảng dạy trong

ẤP

tổ bộ môn sau này.

C

7. Phương pháp nghiên cứu

Ó

A

- Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Í-

H

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

-L

- Phương pháp điều tra

ÁN

- Phương pháp quan sát

TO

- Phương pháp thực nghiệm

G

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Ỡ N

8. Cấu trúc đề tài

BỒ

ID Ư

- PHẦN MỞ ĐẦU - PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn

5

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

CHƯƠNG 2: Phương pháp dạy học chương trình hóa nhằm phát triển năng lực của học sinh.

N

CHƯƠNG 3: Vận dụng phương pháp chương trình hóa trong việc xây dựng bài

H Ơ

dạy môn Hóa học lớp 11 theo cấu trúc đường thẳng.

N

KẾT LUẬN CHUNG CỦA ĐỀ TÀI

U

Y

HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP CỦA ĐỀ TÀI.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

G

Đ

ẠO

TP .Q

TÀI LIỆU THAM KHẢO.

6

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

N

1.1. Cơ sở lý luận

N

Con người trong mỗi một giai đoạn lịch sử nhất định là sản phẩm của nền giáo dục

H Ơ

1.1.1. Lịch sử phát triển

U

Y

xã hội tương ứng. Để có thể tạo ra những con người đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của xã

TP .Q

hội các nhà giáo dục cần phải có những phương pháp dạy học phù hợp. Trên thực tế, một phương pháp dạy học ra đời bao giờ cũng căn cứ trên nhu cầu của người học, của xã hội

ẠO

và xuất phát từ ý tưởng của con người. Phương pháp dạy học rất quan trọng vì đó là con

G

Đ

đường truyền tải tri thức, kỹ năng cần thiết cho học sinh giúp học sinh có những hiểu biết

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

để từ đó có những ứng xử phù hợp với thực tiễn xã hội. Vì vậy có thể nói, phương pháp

H

dạy học luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà giáo dục. Đứng trên những góc

TR ẦN

độ, quan điểm nhìn nhận khác nhau, mỗi nhà giáo dục lại đưa ra những định nghĩa khác nhau về phương pháp.

B

- Theo LV.K.Babanxki: “Phương pháp dạy học là phương thức hoạt động có liên hệ qua

10

00

lại giữa giáo viên và học sinh, một hoạt động đã được sắp đặt, nhằm giải quyết các nhiệm

3

vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học”.

2+

- La. Lecner thì cho rằng: “Phương pháp dạy học là hệ thống những tác động liên tục của

ẤP

giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của học sinh để học sinh lĩnh

C

hội vững các thành phần của nội dung dạy học”.

Ó

A

- Trong khi các tác giả của dự án Việt – Bỉ lại cho rằng: “Phương pháp dạy học thực ra là

Í-

H

sự tổ chức hệ thống hóa về kỹ thuật và phương tiện có mục tiêu là tạo thuận lợi cho hành

-L

động giáo dục”.

ÁN

Cũng như các học giả nước ngoài, một số nhà giáo dục Việt Nam khi nghiên cứu

TO

về phương pháp dạy học cũng đưa ra những định nghĩa, quan niệm khác nhau về phương

G

pháp dạy học.

Ỡ N

- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “ Phương pháp dạy học là cách thức thầy truyền

BỒ

ID Ư

đạt kiến thức đồng thời là cách kĩnh hội của trò”. - Tác giả Lê Quang Long đã định nghĩa: “Phương pháp dạy học là cách thức, hoạt động

phối hợp, thống nhất giữa giáo viên và học sinh, do giáo viên tổ chức và chỉ đạo nhằm đạt tới mục đích dạy học và giáo dục xác định”. 7

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Còn tác giả Nguyễn Kỳ lại cho rằng: “Phương pháp dạy học là sự tổ chức và hệ thống hóa các thể thức do học sinh sử dụng dưới sự định hướng và kích thích của giáo viên

N

nhằm giúp học sinh chiếm lĩnh kiến thức, rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề, từ đó phát

N

Như vậy, qua một vài ví dụ trên ta có thể thấy được phần nào sự đa dạng, phong

H Ơ

triển trí tuệ và hình thành nhân cách”.

U

Y

phú của các quan điểm về phương pháp dạy học. Tuy nhiên, dù đứng trên góc độ nào đi

TP .Q

chăng nữa thì mục đích cuối cùng của các nhà giáo dục vẫn là nâng cao chất lượng dạy

học, phát triển trí tuệ và hình thành nhân cách của trẻ, đào tạo ra những con người đáp

ẠO

ứng được những yêu cầu của xã hội.

G

Đ

Dạy học chương trình hóa được xem là một phương pháp dạy học. Nó xuất hiện

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

đầu tiên ở Mỹ vào những năm 50 của thế kỷ XX, do nhà tâm lý học Scinmer B.P sáng tạo

H

ra. Sau đó được du nhập và phát triển mạnh mẽ ở nhiều nước trên thế giới đặc biệt là ở

TR ẦN

các nước phát triển. Có rất nhiều quan điểm khác nhau về bản chất dạy học CTH. Một số quan điểm cho rằng DHCTH là một hình thức dạy học, một số lại cho rằng đó là một

B

phương pháp tổ chức dạy học. Chúng tôi tán đồng với ý kiến thứ hai vì DHCTH bao gồm

10

00

cách thứ làm việc của giáo viên và học sinh trong đó giáo viên là người soạn thảo chương

3

trình điều khiển, tổ chức học chiếm lĩnh kiến thức còn học sinh là người điều khiển và tự

2+

điều khiển bản thân để lĩnh hội kiến thức, ở nước ta DHCTH được đề cập vào những năm

ẤP

90. Năm 2001, giáo viên Trần Thị Thu Hà đã nghiên cứu về việc sử dụng phương pháp

C

này trong dạy học Tiểu học với đề tài: “ Bước đầu nghiên cứu việc sử dụng phương pháp

Í-

H

Toán ở Tiểu học”.

Ó

A

dạy học chương trình hóa với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học Stcechpaid trong dạy học

-L

1.1.2. Khái niệm phương pháp dạy học

ÁN

Như trên đã trình bày, chúng ta thấy có rất nhiều uan điểm khác nhau về phương

TO

pháp dạy học theo chúng tôi, tập trung lại chúng ta có thể định nghĩa về phương pháp dạy

G

học như sau:

Ỡ N

“Phương pháp dạy học là cách thức, là con đường tổ hợp các hoạt động dạy của giáo

BỒ

ID Ư

viên, hoạt động học của học sinh nhằm thực hiện mục đích dạy học đề ra. Đó chính là

cung cấp cho học sinh kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo từ đó hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh”.

8

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Phương pháp dạy học là cái chủ quan, là cách tổ chức, hoạt động của giáo viên của học sinh nhưng lai phản ảnh cái khách quan là hệ thống trí thức, kỹ năng, kỹ xảo Để có

N

thể sử dụng các phương pháp đó một cách hợp lý và có hiệu quả, chúng ta cần nắm rõ

H Ơ

được các đặc điểm của phương pháp dạy học.

N

1.1.3. Các phương pháp dạy học

U

Y

Có nhiều cách phân loại phương pháp dạy học. Đứng trên những góc độ nhìn nhận

TP .Q

khác nhau về phương pháp dạy học, các nhà giáo dục lại đưa ra các cách phân loại

phương pháp dạy học khác nhau. Tuy nhiên, chúng ta có thể khái quát hệ thống các

H

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

− Nhóm các phương pháp dùng lời và chử bao gồm: + Phương pháp thuyết trình

Đ

G

Hệ thống các phương pháp dạy học Tiểu học hiên nay gồm 5 nhóm:

ẠO

phương pháp dạy học hiên nay như sau:

TR ẦN

+ Phương pháp vấn đáp

+ Phương pháp nghiên cứu sách giáo khoa

10

+ Phương pháp làm thí nghiệm

00

B

− Nhóm các phương pháp dạy học trực quan bao gồm:

3

+ Phương pháp luyện tập: lặp đi lặp lại nhiều lần những hành động nhằm mục

2+

đích củng cố những kỹ năng, kỹ xảo.

ẤP

+ Phương pháp ôn tập : giúp học sinh nắm vững những kiến thức cũ đồng

A

C

thời hệ thống hóa các trí thức đó.

Nhóm các phương pháp dạy học tích cực :

Í-

−

H

Ó

Kiểm tra và đánh giá với tư cách là phương pháp dạy học.

-L

+ Phương pháp dạy học nêu vấn đề là phương pháp mà trong đó học sinh sẽ

ÁN

phải tự chủ động giải quyết các tình huống có vấn đề do giáo viên đặt ra từ đó chiếm lĩnh

TO

tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo. Mỗi học sinh tìm ra kiến thức bằng con đường riêng

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

của mình + Phương pháp dạy học đồng đẳng: là phương pháp học tập theo nhóm trong

đó nhóm trưởng sẽ là người tổng hợp ý kiến của các thành viên về vấn đề cần thảo luận

đồng thời giải đáp thắc mắc của các bạn trong phạm vi có thể. Giáo viên đóng vai trò trọng tài, thường xuyên gặp gỡ trao đổi các nhóm để có thể theo sát và hướng dẫn khi cần thiết. 9

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

+ Phương pháp dạy học Algorit hóa: là phương pháp dạy học tiến hành trình tự theo từng bước logic nhất định

N

+ Phương pháp dạy học chương trình hóa: đây là phương pháp dạy học được

N

chương trình hóa là một trong những phương pháp dạy học hiện đại được xem là các

H Ơ

đề cập trong đề tài vì vậy chúng tôi trình bày chi tiết ở chương 2. Phương pháp dạy học

TP .Q

người tự chủ, có óc sáng tạo và khả năng thích ứng cao với sự thay đổi của xã hội.

U

Y

“phương pháp dạy học của xã hội siêu công nghiệp” giúp cho việc đào tạo ra những con 1.2 Cở sở thực tiễn

ẠO

1.2.1. Đối tượng điều tra

G

Đ

Tôi đã tiến hành điều tra trên một số giáo viên trong trường. Họ là những người có

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

trình độ đại học sư phạm trở lên, do vậy họ cũng có những kiến thức cơ bản nhất định về

H

lý luận dạy học và giáo dục. Bên cạnh đó họ là những người đang trực tiếp giảng dạy

TR ẦN

trong nhà trường nên có điều kiện tiếp xúc với học sinh có điều kiện áp dụng và kiểm quả khách quan và có chất lượng cao hơn.

10

00

1.2.2. Nội dung điều tra

B

nghiệm tính đúng đắn, hiệu quả của các phương pháp dạy học. Điều này đảm bảo cho kết

3

Với mong muốn tìm hiểu về thực trạng của việc sử dụng phương pháp dạy học

2+

chương trình hóa tôi chỉ khiêm tốn dừng lại ở việc điều tra về nhận thức của giáo viên về

ẤP

phương pháp, sự đánh giá của họ về ưu điểm của phương pháp cũng như khả năng và

C

điều kiện để sử dụng phương pháp này có hiệu quả. Ngoài ra, tôi cần tìm hiểu nhận thức

Ó

A

của giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng học sinh làm trung tâm. Tôi

Í-

H

cho rằng điều này là hết sức cần thiết vì muốn sử dụng một phương pháp dạy học theo

-L

tinh thần đổi mới phương pháp thì trước tiên chúng ta phải hiểu rõ tinh thần đổi mới

ÁN

phương pháp dạy học đó là gì?

TO

1.2.3. Phương pháp điều tra

G

Do điều kiện về mặt thời gian nên tôi chỉ dùng phiếu điều tra để tìm hiểu thực

BỒ

ID Ư

Ỡ N

trang vấn đề. Ngoài ra tôi còn sử dụng phương pháp quan sát và đàm thoại với mong

muốn làm cho kết quả điều tra được khách quan và chính xác hơn Phương pháp quan sát Chúng tôi tiến hành dự giờ dạy của một số giáo viên, quan sát với tư cách giáo viên hướng dẫn, tổ chức cho học sinh thực tập để chiếm lĩnh kiến thức từ đó tìm hiểu 10

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

xem giáo viên đã sử dụng những phương pháp gì trong giảng dạy và sử dụng như thế nào.

N

Phương pháp đàm thoại

N

một số giáo viên và các nhà quản lý giáo dục để từ đó thấy được quan niệm về đổi mới

H Ơ

Để có thể trực tiếp thu thông tin phản hồi về vấn đề tìm hiểu tôi đã trao đổi với

U

Y

phương pháp cũng như những hiểu biết về các phương pháp dạy học và hiểu quả đặc biệt

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

G

Đ

ẠO

TP .Q

là phương pháp dạy học chương trình hóa.

11

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH HÓA NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH

N

2.1. Dạy học chương trình hóa vơi tư cách là một phương pháp dạy học

N

U

Đó là công nghệ giáo dục theo nghĩa hẹp và công nghệ giáo dục theo nghĩa rộng.

Y

Cho tới nay, các nhà giáo dục đưa ra hai nhóm khái niệm về công nghệ giáo dục.

H Ơ

2.1.1. Công nghệ giáo dục

TP .Q

Theo nghĩa hẹp, công nghệ giáo dục là “quá trình áp dụng các phương tiện kỹ

thuật và các phương tiện hỗ trợ vào giáo dục nhằm nâng cao chất lượng học tập của học

ẠO

sinh (Đặng Vũ Hoạt)”. Như vậy, công nghệ giáo dục chỉ được xem như là việc sử dụng

G

Đ

phương tiện kỹ thuật trong dạy học chứ không quan tâm với việc thiết kế quá trình dạy

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

học cũng như điều kiện để có thể tiến hành quá trình này một cách thuận tiện

H

Trong khi nghiên cứu và áp dụng các thành tựu khoa học vào giảng dạy, các nhà

TR ẦN

giáo dục đã có cách nhìn mới về công nghệ giáo dục và từ đó khái niệm công nghệ giáo dục ngày càng được mở rộng và hoàn thiện.

B

Theo nghĩa rộng, cộng nghệ giáo dục là một khoa học nghiên cứu về khoa học

10

00

“xác lặp các nguyên tắc hợp lý của hoạt động đào tạo và các điều kiện thuận lợi nhất để

3

tiến hành quá trình đào tạo cũng như xác lặp các phương pháp và phương tiện có hiệu

2+

quả nhất để đạt được mục tiêu” (Đặng Vũ Hoạt – Lý luận dạy học đại học). Nói một cách

ẤP

khác, công nghệ giáo dục là một hệ thống thiết kế toàn bộ quá trình dạy học có tính đến

C

các phương tiện kỹ thuật hỗ trợ, nguồn nhân lực và sự tương tác giữa chúng nhằm muc

Ó

A

đích tối ưu hóa các hình thức đào tạo, đạt được mục tiêu đề ra.

Í-

H

Công nghệ giáo dục xem giáo dục như một quy định sản xuất đặc biệt tạo ra

-L

những sản phẩm đặc biệt là con người với những giá trị mà xã hội đòi hỏi. Nói chung, với

ÁN

công nghệ giáo dục, giáo viên để hợp lý hóa các hoạt động đào tạo bằng cách định nghĩa

TO

chính xác mục tiêu, lập các chiến lược thích hợp với môn học và học sinh… vì một trong

G

những đặc trưng cơ bản của công nghệ giáo dục là cho phép chúng ta đo lường và quan

Ỡ N

sát được mục tiêu dạy học ( định hướng hóa mục tiêu) để từ đó có thể thiết kế quá trình

BỒ

ID Ư

dạy học sao cho phù hợp. Đồng thời công nghệ giáo dục tạo điều kiện cho phép áp dụng các phương tiện kỹ thuật, các hình thức tổ chức dạy học để có thể phân biệt và cá thể hóa

quá trình học tập của từng cá nhân. Vì vậy, có thể nói công nghệ giáo dục có tác dụng mạnh mẽ và là xu hướng tất yếu của nền giáo dục hiện đại. 12

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2.1.2. Công nhệ dạy học Trong nhiều năm liền, người ta càng quan niệm một cách đơn giản dùng công

N

nghệ dạy học là hệ thống chỉ dẫn việc sử dụng phương pháp, phương tiện kỹ thuật trong

N

ngắn nhất và tốn ít chi phí nhất. Song cùng với thời gian và sự phát triển của khoa học kỹ

H Ơ

quá trình dạy học nhằm đào tạo con người theo mục tiêu đề ra trong khoảng thời gian

U

Y

thuật quan niệm trên đã thay đổi. Ngày nay, khi nói tới công nghệ dạy học người ta hiểu

TP .Q

ngay rằng đó là một quá trình nghiên cứu có tính phe phán về sử dụng những thành tựu khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào quá trình dạy học nhằm đạt được hiệu quả kinh tế

ẠO

cao. Điều này có nghĩa là quá trình dạy học được tổ chức một cách chặt chẽ, khoa học

G

Đ

bằng cách xác định chính xác và sử dụng tối ưu đầu vào trình độ học sinh, đầu ra mong

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

muốn (mục tiêu dạy học), nội dung dạy học cùng các phương tiện kỹ thuật cần thiết và

H

các tiêu chuẩn đánh giá. Thực chất đó là sự công nghệ hóa công nghệ dạy học.

TR ẦN

Theo quan điểm của công nghệ giáo dục, quá trình dạy học gồm 4 thành tố cơ bản: − Đầu vào (nguyên liệu): là trình độ ban đầu của học sinh trước khi bước vào quá

B

trình dạy học (năng lực, phẩm chất…). khi xác định đầu vào cần căn cứ những đặc điểm

10

00

sinh lý, khả năng của học sinh so với yêu cầu đầu ra để có thể tổ chức quá trình dạy học

3

có hiệu quả.

2+

− Đầu ra mong muốn (mục đích, mục tiêu dạy học) sản phẩm sản xuất ra cần phải

ẤP

đạt được những yêu cầu mà mục đích và mục tiêu dạy học đề ra hay nói cách khác là đáp

C

ứng được yêu cầu, đòi hỏi của xã hội. Đầu ra là một sản phẩm đặc biệt. Nó cần phải có sự

Ó

A

mềm dẻo, linh hoạt để thích ứng với cuộc sống không ngừng vận động.

Í-

H

− Đánh giá kết quả dạy học.

-L

− Đây là vấn đề được các nhà giáo dục quan tâm. Công nghệ giáo dục cho phép ta

ÁN

đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua các số liệu cụ thể. Tuy nhiên để đánh giá

TO

học sinh được toàn diện chúng ta cần kết hợp đánh giá về mặt định tính và định lượng.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

Trong khi tiến hành đánh giá cần sử dụng phối hợp các phương tiện kỹ thuật hiện đại. − Nội dung dạy học

Trong thế giới không ngừng biến động của chúng ta, lượng thông tin tăng lên rất nhanh. Vì thế nội dung dạy học phải được chọn lọc và cập nhật một cách thường xuyên. Tùy thuộc vào đặc điểm tâm sinh lý và trình độ tri thức của mỗi lứa tuổi mà người ta xây

13

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

dựng nội dung dạy học phù hợp theo hướng giúp học sinh phát triển các thao tác tư duy, phát hiện tìm tòi những tri thức mới.

N

Tóm lại, công nghệ dạy học là một khoa học tích hợp của nhiều ngành khoa học.

U

Y

xuyên hơn.

N

dạy học đồng thời giúp cho việc đánh giá học sinh được chính xác, khách quan và thường

H Ơ

Nó mang tính hiện đại, tính tối ưu, cho phép loại bỏ các yếu tố ngẫu nhiên trong quá trình

TP .Q

2.2. Phương pháp dạy học chương trình hoá nhằm phát triển năng lực của học sinh 2.2.1 Khái niệm về phương pháp dạy học CTH

ẠO

Vào đầu những năm năm mươi, khi các máy móc điện tử phát triển và phổ biến

G

Đ

rộng rãi trong hầu hết các ngành hoạt động, các nhà giáo học pháp ở Mỹ, rồi ở Liên Xô,

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Ấn Độ và một số nước khác đã nghiên cứu áp dụng một hệ thống phương pháp dạy học

H

có điều khiển theo những chương trình cài đặt sẵn trong các máy và đặt tên là phương

TR ẦN

pháp chương trình hóa.

Phương pháp dạy học CTH là phương pháp dạy học nhằm điều khiển việc học tập

B

của từng cá nhân sinh viên, đảm bảo việc tự kiểm tra thường xuyên quá trình học tập, trợ

10

00

giúp khả năng hoạt động độc lập, tích cực của người học.

3

Phương pháp dạy học CTH đặt trọng tâm của quá trình dạy học vào người học và cá

2+

biệt hóa quá trình dạy học theo trình độ và năng lực của từng sinh viên. Với phương pháp

ẤP

này, từng cá nhân sinh viên có thể tiếp thu kiến thức với lượng thời gian khác nhau cũng

C

như theo các diễn tiến khác nhau tùy vào kiến thức có sẵn và khả năng, tốc độ học tập

Ó

A

của riêng mình.

Í-

H

Mục tiêu quan trọng nhất của phương pháp dạy học CTH là nhanh chóng phản hồi

-L

thông tin về mức độ tiếp thu kiến thức của người học để lấy đó làm cơ sở điều khiển quá

ÁN

trình học một cách có hiệu quả và đảm bảo chất lượng.

TO

2.2.2 Nhìn nhận phương pháp dạy học chương trình hoá theo quan điểm điều khiển

Ỡ N

G

học

Sự phát triển như vũ bão của khoa học và kỹ thuật đã dẫn tới việc mọi người đang

BỒ

ID Ư

tích cực vận dụng những tư tưởng điều khiển học vào công tác giáo dục. Theo quan điểm

điều khiển học thì dạy học CTH là một hệ điều khiển mà đối tượng điều khiển chính là con người. Hay nói cụ thể hơn:

14

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

− Giáo dục là quá trình điểu khiển sự phát triển toàn diện của sinh viên theo một mục đích xác định.

N

− Dạy học một bộ môn chính là điều khiển sinh viên từng bước tiếp thu nội dung

N

Cũng theo quan điểm điều khiển học thì phương pháp dạy học cổ truyền có nhược

H Ơ

kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo đối với bộ môn đó đã được quy định trong chương trình.

U

Y

điểm sau: Không điều khiển tốt được quá trình nhận thức của từng cá nhân sinh viên

TP .Q

riêng biệt mà phải theo số đông sinh viên, nên không có những điều chỉnh kịp thời và cần

thiết nội dung và phương pháp giảng dạy cho phù hợp với từng đối tượng sinh viên, đó là

ẠO

một quá trình điều khiển kém cả về hai mặt:

G

Đ

− Không gian: sự kiểm tra và phản ứng của giáo viên không bao quát được đồng

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

thời từng đối tượng sinh viên và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của từng sinh

H

viên.

TR ẦN

− Và thời gian: Sự kiểm tra và phản ứng của giáo viên chậm hơn những thay đổi

B

kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của từng sinh viên.

10

Mục đích dạy học

2+

3

Liên hệ ngược bên ngoài

00

Giáo viên

C

ẤP

Nội dung

Phương pháp dạy và học

Sinh viên trước khi học

Sinh viên sau khi học

Liên hệ ngược bên trong

Sơ đồ 1.2.1: Sơ đồ điều khiển học của quá trình dạy học

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Lựa chọn

G

2.2.3 Bản chất, đặc điểm, nội dung và yêu cầu của phương pháp dạy học chương

BỒ

ID Ư

Ỡ N

trình hoá − Bản chất của phương pháp dạy học chương trình hóa: Chương trình hóa trong

dạy học tương tự như chương trình máy tính: tài liệu nghiên cứu được chuyển tới sinh viên dưới dạng một trình tự lôgic chặt chẽ các yếu tố thông tin. Quá trình dạy học được xem như một hệ gồm: giáo viên, sinh viên và môi trường. Dạy học CTH là điều khiển hệ 15

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

thông qua sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó nhằm thực hiện chức năng truyền thụ kiến thức khoa học của xã hội loài người cho sinh viên. Trong đó quá trình dạy học được

N

tổ chức sao cho:

U

Y

viên biết rõ và khắc phục kịp thời.

N

Sự sai sót của sinh viên trong quá trình học tập phải được sinh viên và giáo

H Ơ

Giúp sinh viên tránh được sai lầm.

TP .Q

− Đặc điểm của phương pháp dạy học chương trình hóa: Chương trình hóa là kỹ

thuật dạy học được đề xuất đầu tiên bởi nhà tâm lý học hành vi B.F Skinner vào năm

ẠO

1958. Theo Skinner, mục đích của dạy học CTH là điều khiển người học dưới những điều

G

Đ

kiện quản lý [44 - Ellington Henrry, How to Design Programmed Learning Materials].

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Phương pháp này có một số đặc điểm sau đây:

H

Mục đích dạy - học chung và từng phần được xác định rõ ràng, cụ thể.

TR ẦN

Những bước công việc được sắp xếp hợp lí nhất, thuận tiện nhất, theo con đường ngắn nhất để giải quyết từng nhiệm vụ nhằm đạt tới mục đích đề ra.

B

Nội dung dạy học được chia thành từng liều học. Sau mỗi liều, sinh viên

10

00

phải trả lời các câu hỏi kiểm tra. Sau khi trả lời, sinh viên biết được mình trả lời đúng hay

3

sai, tiếp theo mới chuyển sang liều khác (luôn đảm bảo mối liên hệ ngược bên trong).

2+

Việc học tập theo các liều học tiến hành nhanh hay chậm là tùy theo năng

ẤP

lực của người học (khả năng cá biệt hóa người học).

C

Liều học tiếp theo phụ thuộc vào kết quả trả lời câu hỏi trước đó (luôn đảm

Ó

A

bảo mối liên hệ ngược bên ngoài).

Í-

H

Mối liên hệ hai chiều giữa thầy và trò được xác lập và duy trì thường xuyên

-L

đảm bảo cho quá trình dạy học được điều khiển và điều chỉnh sát với mục tiêu của hoạt

ÁN

động theo chương trình.

TO

Sử dụng hệ thống thiết bị dạy - học điện tử.

Ỡ N

G

Quá trình dạy học CTH có thể được biểu diễn theo sơ đồ mã hóa như sau:

: Thông báo nguyên tố kiến thức (là phần thông tin hoàn chỉnh về mặt lôgic) cho

BỒ

ID Ư

sinh viên. : Câu hỏi kiểm tra kiến thức vừa thông báo hay kỹ năng có liên quan, người học (sinh viên) trả lời cho người dạy (có thể là giáo viên, cũng có thể là tài liệu học tập được biên soạn chuyên biệt hay máy dạy học - máy tính). 16

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

: Người dạy nghiên cứu câu trả lời của người học và quyết định quá trình hướng dẫn tiếp theo. Người học được thông báo về câu trả lời của mình hoặc được thông báo về sự

N

đúng sai của câu trả lời này (quá trình kiểm tra và tự kiểm tra).

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

Cứ mỗi lần người học thực hiện xong ba khâu như vậy người ta gọi là một liều.

Giáo viên

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Liều học

H

Ư N

Sơ đồ 1.2.2: Sơ đồ biểu diễn một liều học

G

Đ

ẠO

Sinh viên

TR ẦN

− Nội dung của phương pháp dạy học chương trình hóa: Nội dung của việc tổ chức dạy học theo phương pháp CTH bao gồm hai vấn đề chính:

B

Chương trình hóa nội dung dạy học: Trong dạy học CTH, mục đích của

10

00

điều khiển cũng chính là mục đích của dạy học. Vì vậy, cần xác định chính xác và khoa

3

học:

2+

+ Nội dung, khối lượng của các vấn đề lý thuyết, thực hành để đảm bảo

ẤP

cho sinh viên có những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết.

A

C

+ Phải xây dựng được sơ đồ cấu trúc lôgic của cả hệ thống các bài học,

Ó

mối liên hệ và sự hỗ trợ qua lại giữa chúng, trình tự nghiên cứu các bài học, vị trí của các

Í-

H

bài học trong toàn bộ kế hoạch.

-L

+ Phải xây dựng sơ đồ cấu trúc lôgic của từng bài học (mô tả cấu trúc lôgic

ÁN

của bài học, mối quan hệ giữa các phần trong bài, vị trí của mỗi phần, trình tự nghiên cứu Chương trình hóa quá trình học tập: Đây là CTH quá trình tiếp thu kiến

G

TO

từng phần).

BỒ

ID Ư

Ỡ N

thức, kỹ năng, kỹ xảo và CTH việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên. + Xây dựng chương trình tác động nhằm đưa hệ thống học tập từ trạng thái

xuất phát qua những trạng thái chuyển tiếp, đến trạng thái cuối cùng (tức là đạt mục đích dạy học). Phân tích trạng thái đầu, căn cứ vào các quy luật của hoạt động nhận thức để dự kiến các trạng thái trung gian, xác định các biện pháp đưa thông tin tới sinh viên. 17

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

+ Chương trình tác động gồm ba khâu cơ bản: o Đưa thông tin tới sinh viên.

N

o Sinh viên tự lực thông hiểu thông tin.

U

Y

khiển được tối ưu.

N

Các khâu này cần được xác định một cách đặc biệt nhằm đảm bảo cho việc điều

H Ơ

o Kiểm tra mức độ lĩnh hội thông tin.

ngược trong (sinh viên - sinh viên) và ngược ngoài (sinh viên - giáo viên).

TP .Q

Việc điều khiển càng tối ưu nếu như thường xuyên quan tâm tới các mối liên hệ

ẠO

Phải đảm bảo nguyên tắc của quá trình điều khiển là: không cho phép sinh viên

TR ẦN

Kiểm tra, tự kiểm tra

Thông tin bổ sung hoặc thông tin mới

Kiểm tra, tự kiểm tra

B

Thông tin

H

Công thức

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

đạt được điều này, phải sử dụng chương trình trên máy tính.

G

Đ

chuyển sang liều sau nếu như chưa nắm vững những yếu tố thông tin của liều trước. Để

00

− Yêu cầu của việc dạy học chương trình hóa:

10

Phải xây dựng lại toàn bộ cấu trúc nội dung tài liệu.

2+

3

Phải xây dựng chương trình cho quá trình nghiên cứu tài liệu học tập.

ẤP

Phải xây dựng hệ thống kiểm tra sự lĩnh hội kiến thức của sinh viên có hiệu

C

quả nhất.

Ó

A

2.2.4 Các dạng của bài học chương trình hóa:

H

Việc phân loại các dạng của bài học CTH dựa vào mức độ tối ưu hóa quá trình điều

-L

Í-

khiển. Bài học chương trình hóa có thể được tổ chức theo hai cách cơ bản có tính năng

ÁN

hữu hiệu khác nhau, đồng thời cũng đòi hỏi sự đầu tư về công sức và khả năng kỹ thuật

TO

khác nhau. Đơn giản nhất là dạng tuyến tính, và phức tạp hơn là dạng phân nhánh với các

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

biến thể khác nhau. − Dạng tuyến tính. Đây là dạng được phát triển từ những năm 1950, do B.K.Skinner, một nhà tâm lý

học Mỹ đưa ra [44 - Ellington Henrry, How to Design Programmed Learning Materials]. Ở dạng này, một bài học lớn với một mục tiêu, chủ đề lớn được chia nhỏ thành một dãy tuần tự các bước nhỏ tức là liều học, trong mỗi liều học chứa các thông tin cần chuyển 18

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

tải. Mỗi liều học chỉ chứa một kiến thức rất nhỏ cần truyền thụ như một khái niệm, một kỹ năng rất nhỏ và tiếp sau đó có một số câu hỏi hoặc bài tập nhằm đánh giá mức độ tiếp

N

thu liều học đó. Quá trình học tập được điều khiển theo một luồng tuyến tính là: học liều

U

Y

những liều tiếp theo cho đến khi hết bài học.

N

liều thứ hai; nếu trả lời chưa đạt thì quay lại học liều thứ nhất; quá trình lặp tương tự cho

H Ơ

học thứ nhất, sau đó làm các câu hỏi và bài tập của nó; nếu trả lời tốt thì chuyển đến học

biểu diễn 1 liều học, hình

Hình

TP .Q

Sơ đồ 1.2.4 biểu diễn cách thức tổ chức và hoạt động của bài học dạng tuyến tính. ( biểu diễn phần câu hỏi kiểm tra của liều học tương

G Liều học 2

Ư N

Kiểm tra đạt yêu cầu

…. Kiểm tra đạt yêu cầu

H

Liều học 1

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

Kiểm tra không đạt yêu cầu

Kiểm tra không đạt yêu cầu Bắt đầu

ẠO

ứng.)

Kết thúc

Sơ đồ 1.2.4. Bài học chương trình hóa dạng tuyến tính đơn giản

B

Với kiểu chương trình này, người ta phải thiết kế nội dung bài học sao cho chắc

10

00

chắn rằng nếu trả lời được thì sinh viên đã nắm được kiến thức tương ứng qua đó người

3

dạy đạt được mục đích dạy học từng chủ đề. Như vậy, mọi sinh viên sẽ học theo một

2+

chương trình như nhau, đều cùng phải qua tất cả các bước như nhau, chỉ có tốc độ học sẽ

ẤP

khác nhau tùy theo năng lực của từng sinh viên. Để hoàn thành được nhiệm vụ học tập

C

sinh viên phải tự xây dựng câu trả lời cho các câu hỏi kiểm tra, từ đó hình thành năng lực

Ó

A

chủ động trong hoạt động nhận thức của từng cá nhân.

Í-

H

Ngoài cách tổ chức trên, bài học dạng tuyến tính còn có thể có biến thể về việc lùi

-L

lại hoặc tiến tới nhiều hơn một bước (nhảy vọt) sau một lần kiểm tra, khi thỏa một số

ÁN

điều kiện đặc biệt nào đó. Sơ đồ 1.2.5 trình bày sơ đồ tổ chức bài học kiểu này, trong đó

TO

mỗi một hình chữ nhật tròn góc biểu diễn một liều học và phần câu hỏi, bài tập kiểm tra

G

của nó. (Trên sơ đồ này và các sơ đồ tiếp theo nữa các ký hiệu rẽ nhánh được giản lược

BỒ

ID Ư

Ỡ N

để đơn giản hóa việc trình bày.)

19

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Kiểm tra đạt yêu cầu, trường hợp đặc biệt - Nhảy vọt lên trước

2

1

3

4

5

Kết thúc

….

6

N

Bắt đầu

H Ơ

Kiểm tra không đạt yêu cầu, trường hợp đặc biệt - Nhảy vọt về sau

N

Sơ đồ 1.2.5. Bài học chương trình hóa dạng tuyến tính với các bước nhảy vọt

U

Y

Đặc điểm của kiểu chương trình đường thẳng: Chương trình đường thẳng là chương

TP .Q

trình đơn giản nhất, được dùng phổ biến nhất. Mỗi một liều có lượng thông tin bé.

ẠO

Tài liệu được soạn dựa trên căn cứ trình độ của sinh viên ở mức cơ bản

G

Đ

nhất.

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Người học hầu như không bị sai lầm khi trả lời kiểm tra.

H

Đây là chương trình thích ứng cho mọi người (chương trình thích ứng tối

TR ẦN

thiểu).

Đòi hỏi sinh viên tích cực, tự lực xây dựng câu trả lời. Quá trình tìm câu trả

B

lời cũng chính là quá trình học.

10

00

Hạn chế tốc độ học đối với những người tiếp thu nhanh.

3

Ít phát triển được năng lực sáng tạo của sinh viên (nội dung thông báo,

2+

kiểm tra trong mỗi liều thường là dễ).

ẤP

− Dạng phân nhánh.

C

Ở dạng phân nhánh đơn giản nhất, ngoài các liều học chính được tổ chức theo kiểu

Ó

A

tuyến tính, luồng hoạt động học tập có thể sẽ bị rẽ sang một nhánh khác để bổ sung một

Í-

H

hoặc một số kiến thức bổ trợ nào đó. Sau khi học xong liều học bổ trợ, người học quay lại

-L

luồng học chính.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

Sơ đồ 1.2.6 biểu diễn bài học tổ chức ở dạng này.

Bắt đầu

5.2

Bổ sung một liều học 2.1

Rẽ nhánh

1

Bổ sung nhiều liều học 5.3

5.1

Quay lại

2

3

4

5

6

….

Kết thúc

Sơ đồ 1.2.6. Bài học chương trình hóa dạng phân nhánh đơn giản

20

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Dạng phân nhánh cũng có một số biến thể khác, nhằm mục tiêu đa dạng hóa quá trình học tập, để cá thể hóa cho từng trường hợp riêng biệt khác nhau của người học.

N

Sơ đồ 1.2.7 trình bày các dạng biến thể khác của quy trình học tập theo mô hình

H Ơ

này.

….

Kết thúc c

….

….

TR ẦN

H

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

G

Đ

ẠO

Bắt đầu

TP .Q

….

U

Y

N

….

Sơ đồ 1.2.7. Bài học chương trình hóa tổng quát với các kiểu phân nhánh khác nhau

B

Ưu điểm của chương trình phân nhánh:

00

Nhằm khắc phục nhược điểm của dạng chương trình đường thẳng (tốc độ học chậm,

10

ít phát triển tư duy sáng tạo), người ta đưa ra kiểu chương trình phân nhánh. Theo kiểu

2+

3

chương trình phân nhánh, ở mỗi lần kiểm tra, sinh viên thường phải tự lựa chọn lấy câu

ẤP

trả lời trong số các câu hỏi cho sẵn. Việc chọn câu trả lời nào (đúng, chưa đúng hoặc sai)

C

nó quyết định việc sinh viên sẽ tiếp tục chuyển qua liều chính hay chuyển qua một trong

Ó

A

các liều phụ tiếp theo. Những sinh viên trả lời đúng sẽ được tự đối chiếu kết quả để

H

khẳng định câu trả lời là đúng và tiếp tục nhận thông báo về kiến thức mới hay bài tập

-L

Í-

rèn luyện kỹ năng mới ở liều chính tiếp theo sau đó. Những sinh viên trả lời chưa đúng

ÁN

hoặc trả lời sai tùy theo mức độ sẽ được rẽ nhánh qua một liều phụ, ở đó sinh viên sẽ

TO

được giải thích rõ nguyên nhân sai lầm và hướng dẫn cách hiểu nội dung thông tin. Sau đó hoặc có thể được quay lại liều đầu để chọn câu trả lời khác hoặc cũng có thể phải

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

chuyển qua một liều phụ khác nữa để được giúp đỡ khắc phục sai lầm. Như vậy, tùy theo năng lực mà từng sinh viên có thể đi theo con đường dài, ngắn

khác nhau trong quá trình học tập. Đặc điểm nổi bật của dạng chương trình phân nhánh là: Mỗi liều chứa một lượng thông tin lớn. 21

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Câu hỏi sau mỗi liều thông tin có nhiều câu trả lời cho sẵn để chọn. Việc xây dựng các câu hỏi và trả lời dựa trên những sai lầm có tính điển

N

hình thường gặp của sinh viên.

N

Với những đặc điểm như vậy thì có thể có nhiều loại chương trình phân nhánh từ

H Ơ

Chương trình này thích ứng với nhiều loại sinh viên.

U

Y

đơn giản đến phức tạp. Mức độ phức tạp thể hiện ở số nhánh rẽ trong chương trình, nó

TP .Q

thích ứng với những con đường, những cách thức suy nghĩ khác nhau của mỗi sinh viên khi giải quyết cùng một vấn đề. Người ta có thể kết hợp chương trình đường thẳng và

ẠO

chương trình phân nhánh khi dạy học.

G

Đ

2.2.5 Các yêu cầu kỹ thuật để tạo bài học CTH.

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Để tạo bài học chương trình hóa tốt, về mặt kỹ thuật, cần đáp ứng được ba yêu cầu

H

cơ bản sau:

TR ẦN

− Về mặt trình bày kiến thức: cần thể hiện được nội dung của bài học và nội dung của các phần kiểm tra cùng với khả năng thu nhận phần trả lời đó. Về phần trình bày nội

B

dung, cần có khả năng tích hợp trên bài học các dạng dữ liệu khác nhau: từ dạng đơn giản

10

00

như văn bản, hình ảnh tĩnh; đến các dạng dữ liệu phức tạp hơn như âm thanh, hình ảnh

2+

nghiệm và tự luận khác nhau.

3

động, phim, … Về nội dung bài kiểm tra cần phải trình bày được các dạng câu hỏi trắc

ẤP

− Về mặt tổ chức bài học: cần có khả năng tổ chức được bài học thành từng phần

C

độc lập tương đối, mỗi phần chứa một liều học hoặc một phần kiểm tra. Tốt hơn nữa, tại

Ó

A

mỗi thời điểm, người học nói chung chỉ được phép xem và làm việc trên một phần.

Í-

H

− Về mặt điều khiển: cần có cơ chế để đánh giá được các câu trả lời của người học

-L

và từ đó điều khiển quá trình học tập theo các hướng khác nhau. Tốt nhất là có thể điều

ÁN

khiển một cách tự động dựa vào kết quả làm việc của người học.

TO

Để đáp ứng các yêu cầu này, ta có thể chọn các dạng khác nhau như tài liệu trên

G

giấy, sử dụng văn bản tĩnh trên máy tính, lập trình, sử dụng các trang web.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

2.3. Những ưu, nhược điểm của phương pháp dạy học CTH. * Ưu điểm của phương pháp dạy học CTH trong việc phát huy tính tích cực, tự

lực học tập của sinh viên. Phương pháp dạy học CTH là một quá trình điều khiển tối ưu do thường xuyên có mối liên hệ ngược, nó đã khắc phục được những nhược điểm lớn của quá trình dạy học 22

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

hiện nay như: cá biệt hóa kém, chú ý hoạt động dạy hơn hoạt động học, thiếu kiểm tra thường xuyên, không điều chỉnh kịp thời...

N

Phương pháp dạy học CTH thể hiện được quan điểm đặt trọng tâm của quá trình

N

trong lý luận dạy học hiện đại.

H Ơ

dạy học vào người học và cá biệt hóa người học. Hai điểm này được đánh giá rất cao

U

Y

Điểm thứ nhất được thể hiện ở chổ để cho người học chủ động tiếp thu kiến thức,

TP .Q

giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, lúc này giáo viên được giải phóng thời gian trong hoạt

động dạy, vì thế sẽ có thời gian theo dõi và giúp đỡ các sinh viên gặp khó khăn trong quá

ẠO

trình thực hiện bài học, do vậy phát huy được tính tích cực và chủ động của họ.

G

Đ

Điểm thứ hai dễ nhận thấy hơn, từng cá nhân người học có thể tiếp thu kiến thức

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

với lượng thời gian khác nhau cũng như theo các diễn tiến khác tùy vào kiến thức có sẵn

H

và khả năng, tốc độ học tập của riêng mình.

TR ẦN

Phương pháp dạy học CTH có khả năng cá biệt hóa quá trình dạy học theo trình độ và năng lực cao độ của từng sinh viên. Quá trình học tập luôn lấy sinh viên làm trung

B

tâm, giáo viên chỉ là người chỉ đạo, hướng dẫn. Kết quả học tập luôn bảo đảm cho toàn

10

00

thể lớp, đồng thời phương pháp dạy học CTH đã phát huy được sức mạnh của các

3

phương tiện hiện đại trong việc nâng cao hiệu quả giáo dục trong thời đại ngày nay và

2+

hoàn toàn không hạn chế hay hạ thấp vai trò người thầy, trái lại nó đã đặt ra trước họ

ẤP

những đòi hỏi mới và yêu cầu cao hơn.

C

Bên cạnh đó, bài học CTH còn có ưu điểm rất lớn. Trước hết, nó là một dạng để tổ

Ó

A

chức bài học theo kiểu tự học, một dạng bài học ngày càng trở nên cần thiết trong một xã

Í-

H

hội tri thức, với yêu cầu học tập suốt đời. Thứ hai, nó giúp người học nhanh chóng biết

-L

được mức độ tiếp thu kiến thức của mình, từ đó làm chủ quá trình học. Điều này giúp

ÁN

tránh những trường hợp người học do chủ quan, chỉ học một cách nông cạn bài học,

TO

không đạt được độ chuyên sâu cần thiết. Một điểm nữa là bài học được tổ chức theo kiểu

G

này làm cho quá trình học trở nên thú vị hơn, yêu cầu người học luôn phải suy nghĩ tích

BỒ

ID Ư

Ỡ N

cực và vì thế phát huy tốt hơn trí tuệ của họ. * Nhược điểm. Kiểu dạy học này chỉ áp dụng được cho các môn học có nội dung cấu trúc chặt chẽ, chưa tạo được điều kiện để giáo viên theo dõi những câu trả lời đầy đủ của sinh viên. Tài liệu học tập dài, cồng kềnh, trang thiết bị phục vụ học tập thì tốn kém. 23

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Tuy nhiên, chúng ta cần vận dụng quan điểm dạy học CTH vào việc soạn bài, viết tài liệu học tập cho sinh viên,... nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy học trong điều

N

kiện máy vi tính đã xâm nhập vào nhà trường (có các phòng máy), đẩy mạnh việc nghiên

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

cứu, khai thác khả năng của máy vi tính với phương pháp dạy học chương trình hóa.

24

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHƯƠNG TRÌNH HÓA TRONG VIỆC XÂY DỰNG BÀI DẠY MÔN HÓA HỌC LỚP 11 THEO CẤU TRÚC

N

ĐƯỜNG THẲNG

H Ơ

Chuẩn bị nội dung bài dạy theo phương pháp dạy học CTH

Y

Phân bố chương trình: Thuộc tiết thứ 32

-

Đối tượng: Dành cho học sinh lớp 11 trường THPT Nguyễn Hữu Thọ

Liều 3:

CTPT HỢP CHẤT HỮU CƠ

CẤU TRÚC PHÂN TỬ HCHC

Đ

Liều 2:

H

Ư N

G

Liều 4: PHẢN ỨNG HỮU CƠ

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

MỞ ĐẦU HÓA HỮU CƠ

ẠO

Phân chia bài học thành từng phần (mỗi phần được gọi là một liều)

TP .Q

U

-

Liều 1:

N

- Tiết học: Luyện tập hợp chất hữu cơ, công thức phân tử và công thức cấu tạo

B

Với nội dung bài học được phân chia như trên, việc tổ chức giảng dạy của giáo viên

00

chỉ đóng vai trò là người hướng dẫn, giúp học sinh tiếp nhận và xử lý từng liều kiến thức

10

một. Đối với học sinh, học sinh phải là người chủ động tiếp thu kiến thức trên cơ sở đã

3

chuẩn bị rất kỹ nội dung bài học ở nhà trước khi đến lớp (đây là khâu rất quan trọng).

2+

Việc chuẩn bị bài trước khi đến lớp ở nhà của học sinh được giáo viên chỉ ra rất rõ yêu

ẤP

cầu, nhiệm vụ đối với từng mục trong bài học (tương đương với từng liều kiến thức trong

A

C

bài giảng trước đó của giáo viên).

Ó

Nội dung tiết học cụ thể:

-L

1. Kiến thức

Í-

H

LIỀU 1: MỞ ĐẦU HÓA HỮU CƠ

ÁN

a. Khái niệm:

TO

- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua,

G

cacbua…)

BỒ

ID Ư

Ỡ N

- Hóa học hữu cơ là ngành hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ. b. Phân loại hợp chất hữu cơ: - Hidrocacbon: phân tử chỉ chứa các nguyên tử cacbon và hidro (hidrocacbon no, hidrocacbon không no, hidrocacbon thơm).

25

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

- Dẫn xuất của hidrocacbon: phân tử có nguyên tử nguyên tố khác thay thế nguyên tử hidro của hidrocacbon (dẫn xuất halogen, ancol, phenol, andehit, este, axit

N

cacboxylic,…).

H Ơ

c. Phân tích nguyên tố:

N

• Phân tích định tính:

U

Y

- Để xác định định tính cacbon và hidro, người ta nung hợp chất hữu cơ với CuO để

TP .Q

chuyển nguyên tố C thành CO2, nguyên tố H thành H2O.

- Xác định nguyên tố N là chuyển nguyên tố N trong hợp chất hữu cơ thành NH3 rồi nhận

ẠO

biết bằng giấy quỳ tím ẩm.

G

Đ

• Phân tích định lượng:

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

- Cân một khối lượng chính xác hợp chất hữu cơ, sau đó chuyển nguyên tố C thành CO2,

H

nguyên tố H thành H2O, nguyên tố N thành N2,... Xác định chính xác khối lượng hoặc thể

TR ẦN

tích , từ đó tính thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố. 2. Bài tập củng cố:

B

Câu 1: Hãy chọn phát biểu đúng nhất về hóa học hữu cơ trong số các phát biểu sau:

10

00

A. Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên ngành nghiên cứu các hợp chất của cacbon.

3

B. Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu của các hợp chất của cacbon, trừ

2+

cacbon (II) oxit, cacbon (IV) oxit, muối cacbonat, xianua, cacbua.

ẤP

C. Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon, trừ

C

cacbon (II) oxit, trừ cacbon (II) oxit.

-L

ĐA: B

Í-

H

trừ muối cacbonat.

Ó

A

D. Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên ngành nghiên cứu các hợp chất của cacbon

ÁN

Câu 2: Thành phần nguyên tố trong hợp chất hữu cơ là:

TO

A. Bao gồm tất cả nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn

G

B. Nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P

BỒ

ID Ư

Ỡ N

C. Gồm có C, H và nguyên tố khác.

D. Thường có C, H hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P ĐA: B Câu 3: Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ? A. CO2, CaCO3 26

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

B. CH3Cl, C6H5Br C. NaHCO3, NaCN

N

D. CO, CaC2

H Ơ

ĐA: B

N

Câu 4: Trong các hợp chất sau, chất nào là không phải là chất hữu cơ

U

Y

A. (NH4)2CO3

TP .Q

B. CH3COONa C. CH3Cl

ẠO

D. C6H5NH2

G

Đ

ĐA: A

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Câu 5: Cho các chất sau: CH4, CHCl3,Al4C3, CCl4, C2H7N, CH3COONa, KHCO3,

H

C12H22O11 , HCN. Số hợp chất hữu cơ là:

TR ẦN

A. 5 B. 4

B

C. 3

10

00

D. 6

2+

3

ĐA: D

ẤP

Câu 6: Các chất trong nhóm chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon?

C

A. CH2Cl2, CH2Br–CH2Br, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br.

Ó

A

B. CH2Cl2, CH2Br–CH2Br, CH3Br, CH2=CHCOOH, CH3CH2OH.

Í-

H

C. CH2Br–CH2Br, CH2=CHBr, CH3Br, CH3CH3.

ÁN

ĐA: B

-L

D. HgCl2, CH2Br–CH2Br, CH2=CHBr, CH3CH2Br.

TO

Câu 7: Số lượng chất thuộc loại hydrocacbon trong các số chất: CH3Cl, C2H6, CH4O,

G

C5H12, C6H6, C3H9O2N

Ỡ N

A. 3

BỒ

ID Ư

B. 4 C. 5 D. 6 ĐA: 3 27

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Câu 8: Nung một chất hữu cơ X với lượng dư CuO, người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Kết luận nào phù hợp với thực nghiệm?

N

A. Chất X chắc chắn chứa C, H và có thể có N

H Ơ

|B. X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N

N

C. X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O

U

Y

D. Chất X chắc chắn chứa C, H, N có thể có hoặc không có O

TP .Q

ĐA: D

Câu 9: Xác định sự có mặt của C và H trong hợp chất hữu cơ bằng cách chuyển hợp chất

ẠO

hữu cơ thành CO2, H2O, rồi dùng các nào sau đây để nhận biết lần lượt CO2 và H2O?

G

Đ

A. Ca(OH)2 khan, dung dịch CuSO4

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

B. Dung dịch Ca(OH)2, dung dịch CuSO4

H

C. Dung dịch Ca(OH)2, CuSO4 khan

TR ẦN

D. Ca(OH)2 khan, CuSO4 khan

B

ĐA: C

10

00

LIỀU 2: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

2+

a. Công thức đơn giản nhất:

3

1. Kiến thức:

ẤP

- Định nghĩa: công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử

C

của các nguyên tố trong phân tử.

Ó

A

- Cách thiết lập công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ CxHyOzNt

ÁN

-L

Í-

H

mC mH mO mN : : : 12 1 16 14 % C % H %O % N = : : : 12 1 16 14

x: y : z :t =

TO

b. Công thức phân tử:

G

- Định nghĩa: công thức phân tử là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên - Cách thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ CxHyOzNt • Dựa vào thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố

BỒ

ID Ư

Ỡ N

tố trong phân tử.

M 12 x 1y 16 z 14t = = = = 100% %C % H %O % N 28

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

• Tính trực tiếp theo khối lượng sản phẩm đốt cháy

N

y z y t  C x H y Oz N t +  x + −  O2 → xCO2 + H 2O + N 2 4 2 2 2 

H Ơ

2. Bài tập củng cố:

N

Câu 1: Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là

TP .Q

B. Công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử. C. Công thức biểu thị tỉ lệ về hóa trị của mỗi nguyên tố trong phân tử.

Đ

ĐA: B

ẠO

D. Công thức biểu thị tỉ lệ về khối lượng nguyên tố có trong phân tử.

U

Y

A. Công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

G

Câu 2: Cho axetilen (C2H2) và benzen (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng.

H

A. Hai chất đó có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức đơn giản nhất.

TR ẦN

B. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử nhưng có cùng công thức đơn giản nhất. C. Hai chất đó khác nhau cả về công thức phân tử và công thức đơn giản nhất.

B

D. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.

10

Câu 3: Cho các phát biểu sau đây:

00

ĐA: B

2+

3

(1) Hai hợp chất có cùng công thức đơn giản nhất thì bao giờ cũng có cùng công thức

ẤP

phân tử

C

(2) Hai hợp chất có cùng công thức phân tử bao giờ cũng có cùng công thức đơn giản

Ó

A

nhất

H

(3) Nếu biết được bản chất của các nguyên tố và phần trăm khối lượng của từng nguyên

-L

Í-

tố trong một hợp chất thì có thể thành lập công thức đơn giản nhất của hợp chất đó

ÁN

(4) Nếu biết được bản chất của các nguyên tố và phần trăm khối lượng của từng nguyên

TO

tố trong một hợp chất thì có thể thành lập công thức phân tử của hợp chất đó Số phát biểu đúng là:

Ỡ N

G

A. 1

BỒ

ID Ư

B. 2 C. 3 D. 4 ĐA: B 29

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 6g C2H4O2. Sau phản ứng thu được CO2 và H2O. % khối lượng C trong hợp chất hữu cơ là:

N

A. 40%

H Ơ

B. 3,33%

N

C. 53,33%

U

Y

D. 33,35%

TP .Q

ĐA: A

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 10g hợp chất hữu cơ A sinh ra 33,85g CO2 và 6,95g H2O. A

ẠO

có thành phần gồm:

G

Đ

A. C

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

B. H

H

C. C, H

TR ẦN

D. C, H, O ĐA: C

B

Câu 6: Một chất hữu cơ A có nC = 0,2 mol, nH = 0,6 mol, nO = 0,2mol. Công thức giản

10

00

nhất của A là:

3

A. C2H6O2

2+

B. CH3O

ẤP

C. (CH3O)3

C

D. Không có công thức phù hợp

Ó

A

ĐA: B

2

2

2

2

Í-

H

Câu 7: Một hợp chất hữu cơ B có nCO = 3mol, nH O = 3,5mol, nN = 0,5mol và nO = 2mol.

-L

MB = 89. CTPT của B là:

ÁN

A. C3H7O2N

TO

B. C2H5O2N

G

C. C2H5O2N2

BỒ

ID Ư

Ỡ N

D. Tất cả đều sai

ĐA: A LIỀU 3: CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ 1. Kiến thức: 30

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

a. Công thức cấu tạo: biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết (liên kết đơn, liên kết bội) của các nguyên tử trong phân tử.

N

b. Thuyết cấu tạo hóa học:

U

Y

liên kết đó, tức là thay đổi cấu tạo hóa học, sẽ tạo ra hợp chất khác.

N

theo một thứ tự nhất định. Thứ tự liên kết đó gọi là cấu tạo hóa học. Sự thay đổi thứ tự

H Ơ

- Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và

TP .Q

- Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị bốn. Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau tạo thành

ẠO

mạch cacbon (mạch vòng, mạch không vòng, mạch nhánh, mạch không nhánh).

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

nguyên tử) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử).

G

Đ

- Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các

H

c. Đồng đẳng, đồng phân

TR ẦN

• Đồng đẳng: những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng

B

hợp thành dãy đồng đẳng.

3

gọi là các chất đồng phân của nhau.

10

00

• Đồng phân: những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được

2+

d. Liên kết hóa học và cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ:

ẤP

Liên kết hóa học thường gặp nhất trong phân tử các hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa

C

trị.

Ó

A

- Liên kết đơn (hay liên kết σ) do một cặp electron chung tạo nên và được biểu diễn bằng

Í-

H

một gạch nối giữa hai nguyên tử. Liên kết σ là liên kết bền.

-L

- Liên kết đôi do 2 cặp electron chung giữa 2 nguyên tử tạo nên, gồm một liên kết σ và

ÁN

một liên kết π, liên kết π kém bền hơn nên dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học. Được

TO

biểu diễn bằng hai gạch nối song song giữa hai nguyên tử.

G

- Liên kết ba do 3 cặp electron chung giữa 2 nguyên tử tạo nên, gồm 2 liên kết π và 1 liên

BỒ

ID Ư

Ỡ N

kết σ. Được biểu diễn bằng ba gạch nối song song giữa hai nguyên tử. 2. Bài tập củng cố Câu 1: Cấu tạo hóa học là

A. Số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. B. Số lượng các nguyên tử trong phân tử. 31

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

C. Thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. D. Bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

N

ĐA: C

H Ơ

Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai.

N

A. Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.

U

Y

B. Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau

TP .Q

một hay nhiều nhóm –CH2– là đồng đẳng của nhau. C. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.

ẠO

D. Liên kết ba gồm hai liên kết π và một liên kết σ.

G

Đ

ĐA: C

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Câu 3: Kết luận nào dưới đây là đúng?

H

A. Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một thứ tự

TR ẦN

nhất định.

B. Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm –CH2–, do đó tính

B

chất hóa học khác nhau là các đồng đẳng.

10

00

C. Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo gọi là các

3

đồng đẳng.

2+

D. Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các đồng phân.

ẤP

ĐA: D

C

Câu 4: Hãy cho biết có bao nhiêu liên kết σ trong CH2=CHCH3

Ó

A

A. 5

Í-

H

B. 6

-L

C. 7

ÁN

D. 8

TO

ĐA: D

G

Câu 5: Hãy cho biết trong công thức cấu tạo của acetilen gồm có:

Ỡ N

A. 1 liên đôi, 2 liên kết σ

BỒ

ID Ư

B. 2 liên kết π, 3 liên kết σ C. 2 liên kết đôi, 3 liên kết σ D. 1 liên kết đôi, 2 liên kết σ ĐA: B 32

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Câu 6: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (–CH2–) được gọi là hiện tượng

N

A. Đồng phân.

H Ơ

B. Đồng vị.

N

C. Đồng đẳng.

U

Y

D. Đồng khối.

TP .Q

ĐA: C Câu 7: Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử thuộc loại hợp chất

ẠO

A. Không no.

G

Đ

B. Mạch hở.

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

C. Thơm.

H

D. No, mạch hở.

TR ẦN

ĐA: A Câu 8: Chọn câu phát biểu sai.

B

A. Hiđrocacbon là hợp chất hữu cơ chỉ có hai nguyên tố C và H.

10

00

B. Dẫn xuất của hiđrocacbon chắc chắn phải có H trong phân tử.

3

C. Giữa hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no có thể là đồng phân.

2+

D. Có ít nhất một trong ba phát biểu trên là sai.

ẤP

ĐA: C

C

Câu 9: Cho các chất gồm C6H5OH (X); C6H5CH2OH (Y); HOC6H4OH (Z);

Ó

A

C6H5CH2CH2OH (T). Các chất đồng đẳng là

ÁN

C. X, Z.

-L

B. X, Z, T.

Í-

H

A Y, T.

TO

D. Y, Z.

G

ĐA: A

BỒ

ID Ư

Ỡ N

Câu 10: Trong các dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân? A. C2H5OH, CH3OCH3. B. CH3OCH3, CH3CHO. C. CH3CH2CH2OH, CH3CH2OH. D. C4H10, C6H6. 33

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐA: A Câu 11: Các chất hữu cơ đơn chức X, Y, Z có công thức phân tử tương ứng là CH2O,

N

CH2O2, C2H4O2. Chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau. Công thức cấu tạo của Z là

H Ơ

A. CH3COOCH3.

N

B. HOCH2CH=O.

U

Y

C. CH3–COOH.

TP .Q

D. CH3OCH=O. ĐA: C

ẠO

Câu 12: Dãy chất nào sau đây thuộc cùng dãy đồng đẳng có công thức chung CnH2n+2

G

Đ

A. CH4, C2H2, C3H8, C4H10, C6H12

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

B. CH4, C3H8, C4H10, C5H12

H

C. C4H10, C5H12, C6H12

TR ẦN

D. Cả 3 dãy đều sai ĐA: B

B

Câu 13: Chất nào là đồng phân của CH3COOCH3?

10

00

A. CH3CH2OCH3

3

B. CH3CH2COOH

2+

C. CH3COCH3

ẤP

D. CH3CH2CH2OH

C

ĐA: B

Ó

A

Câu 14: Hai chất CH3CH2OH và CH3OCH3 khác nhau về

Í-

H

A. Công thức cấu tạo

-L

B. Công thức phân tử

ÁN

C. Số nguyên tử cacbon

TO

D. Tổng số liên kết cộng hóa trị

G

ĐA: A

Ỡ N

Câu 15: Hợp chất có công thức CxHy thì tổng số liên kết π và vòng là

BỒ

ID Ư

A. x – y/2.

B. 2x – y C. (2x – y + 2)/2. D. y/2 – x. 34

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐA: C Câu 16: Vitamin A có công thức phân tử C20H30O, chứa 1 vòng 6 cạnh và không chứa

N

liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là

H Ơ

A. 7.

N

B. 6.

U

Y

C. 5.

TP .Q

D. 4. ĐA: C

ẠO

Câu 17: Metol C10H20O và menton C10H18O đều có trong tinh dầu bạc hà. Biết phân tử

G

Đ

metol không có nối đôi, còn phân tử menton có 1 nối đôi. Có thể kết luận

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

A. Metol và menton đều có vòng.

H

B. Metol có vòng, menton là mạch hở.

TR ẦN

C. Metol và menton đều không có vòng. D. Metol là mạch hở, menton có vòng.

B

ĐA: A

10

00

Câu 18: Số đồng phân của C5H12 là:

3

A. 2

2+

B. 3

ẤP

C. 4

C

D. 5

Ó

A

ĐA: B

ÁN

B. 4 và 3

-L

A. 4 và 2

Í-

H

Câu 19: Số đồng phân của C3H9N và C3H8O lần lượt là:

TO

C. 3 và 4

G

D. 2 và 4

BỒ

ID Ư

Ỡ N

ĐA: B LIỀU 4: PHẢN ỨNG HỮU CƠ 1. Kiến thức:

35

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

a. Phản ứng thế: là phản ứng trong đó có một nguyên tử hoặc một nhóm nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ bị thay thế bởi một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác.

N

b. Phản ứng cộng: là phản ứng trong đó phân tử hợp chất hữu cơ kết hợp với phân tử

2. Bài tập củng cố: Câu 1: Trong các phản ứng sau. Phản ứng nào thuộc loại phản ứng thế? 0

Đ

ẠO

Ni ,t A. C6 H12 + H 2  → C6 H14

Ư N

G

askt B. CH 4 + Cl2 → CH 3Cl + HCl

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

TP .Q

U

Y

hợp chất hữu cơ.

N

c. Phản ứng tách: là phản ứng trong đó hai hay nhiều nguyên tử bị tách ra khỏi phân tử

H Ơ

khác tạo thành phân tử hợp chất mới.

0

H

t ,xt C. C6 H14  → C2 H 6 + C4 H 8

TR ẦN

D. C2 H 4 + Br2  → C2 H 4 Br2 ĐA: B

B

Câu 2: Trong các phản ứng sau. Phản ứng nào thuộc loại phản ứng cộng?

3

B. C2 H 5OH + HBr  → C2 H 5 Br + H 2O

10

00

A. C3 H 6 + Br2  → C3 H 6 Br2

ẤP

2+

→ 2C2 H 5ONa + H 2 C. 2C2 H 5OH + 2 Na 

C

D. C2 H 6 + Br2  → C2 H 5 Br + HBr

A

ĐA: A

H

Ó

Câu 3: Trong các phản ứng sau. Phản ứng nào thuộc loại phản ứng tách? 0

-L

Í-

Ni ,t → C6 H14O6 A. C6 H12O6 + H 2 

ÁN

askt C2 H 5Cl + HCl B. C2 H 6 + Cl2 → 0

TO

H ,t C. CH 2 = CH 2 + H 2O  → CH 3 − CH 2 − OH +

0

Ỡ N

G

t , xt D. C3 H 8  → CH 4 + C2 H 4

BỒ

ID Ư

ĐA: D

36

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

KẾT LUẬN CỦA ĐỀ TÀI Dạy học theo phương pháp “chương trình hóa” theo cấu trúc đường thẳng cho

N

thấy có sự hiệu quả rõ rệt trong quá trình dạy học. Giáo viên cũng chỉ giữ vai trò hướng

N

Trên cơ sở lý thuyết đã học, mỗi học sinh có những khả năng, năng lực khác nhau để xử

H Ơ

dẫn giúp học sinh củng cố lại những kiến thức, những khái niệm, những định luật cơ bản.

U

Y

lý các liều kiến thức. Khi đó, tuỳ theo năng lực của học sinh mà các em có thể hoàn thành

TP .Q

các nội dung bài học với khoảng thời gian dài ngắn khác nhau. Trong mỗi liều, giáo viên

ẠO

có nhiệm vụ gợi nhớ lại những kiến thức cơ bản cho học sinh, mỗi học sinh tùy năng lực của mình mà sẽ hoàn thành hoạt động để củng cố lại kiến thức theo các cấp biết – hiểu –

G

Đ

vận dụng thấp. Nếu học sinh nào tìm được kết quả đúng đưa ra kết luận và rút kinh

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

nghiệm. Nếu học sinh nào sai xem lại kiến thức và bổ sung thêm kiến thức để học sinh

H

nhớ lại chắc chắn hơn kiến thức cũ. Ta thấy, các hoạt động này liên kết với nhau, liều 1

TR ẦN

xong thì đến liều 2, liều 3…. Thời gian xử lý các hoạt động ít hay nhiều là do năng lực khả năng ở mỗi học sinh.

00

B

Phương pháp dạy học chương trình hóa ít được ứng dụng ở Việt Nam, tài liệu

10

tiếng Việt về nội dung này khó tìm, người nghe quá xa lạ với phương pháp này. Nhưng

3

khi máy tính được ứng dụng vào dạy học, việc tổ chức bài học CTH trên máy tính là rất

2+

tốt để người học có thể dễ dàng tự học và tự đánh giá quá trình tiếp thu kiến thức của

ẤP

mình một cách nhanh chóng, chính xác. Với sự phổ cập ngày càng rộng khắp của mạng

A

C

Internet, phương pháp dạy học CTH cần được nghiên cứu và sử dụng nhiều hơn nữa để

H

Ó

đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học và tự học, một nhu cầu tất yếu sẽ được phát triển

Í-

mạnh mẽ trong nền kinh tế tri thức.

-L

Theo yêu cầu phát triển và hội nhập đòi hỏi sản phẩm giáo dục của nước ta ngày

ÁN

càng đạt chất lượng cao, có nghĩa là ngoài việc dạy kiến thức để sinh viên cách suy luận

TO

khoa học, cách giải quyết các vấn đề một cách thông minh, còn phải dạy cho sinh viên

G

rèn luyện tư duy độc lập, sáng tạo để các em có kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

BỒ

ID Ư

Ỡ N

linh hoạt hơn, năng động hơn. Muốn đạt được mục tiêu giáo dục đề ra, cần lựa chọn một

phương pháp dạy học phù hợp nhằm hướng đến cá thể hóa hoạt động học tập theo nhu

cầu và khả năng của mỗi sinh viên, để từ đó khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội. 37

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Thiết nghĩ, ý chủ đạo của phương pháp dạy học “chương trình hoá” trong giảng dạy những môn Tin học thực sự tỏ ra rất hiệu quả bởi theo phương pháp này, giáo viên chỉ là

N

người tổ chức, hướng dẫn, định hướng và chỉ ra cách thức tiếp nhận kiến thức cho sinh

N

cũng là điểm khác biệt cơ bản giữa giảng dạy ở môi trường trường cao đẳng và đại học

H Ơ

viên chứ không đơn điệu là việc đọc, chép như những đối tượng người học khác. Đây

U

Y

so với cách giảng dạy và học tập ở môi trường phổ thông hay trung cấp chuyên nghiệp.

TP .Q

Phương pháp “Chương trình hoá” lại càng phù hợp hơn với điều kiện của nhà trường

ẠO

trong điều kiện thực hiện “Triết lý giáo dục” được thể hiện trong Nghị quyết 21 trong đó nhấn mạnh “làm giàu tính nhân văn Hồ Chí Minh và niềm đam mê sáng tạo”, phù hợp

G

Đ

với quy trình học tập 5 bước của sinh viên nhà trường bởi theo phương pháp này giáo

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

viên phải chuẩn bị bài giảng và tổ chức giảng dạy theo phương pháp “Chương trình hoá”

H

và sinh viên cũng phải học tập theo phương pháp này vì trong đó khâu chuẩn bị bài ở nhà

TR ẦN

trước khi đến lớp cũng như thảo luận tại tổ, tại lớp theo định hướng của giáo viên là hết sức quan trọng.

00

B

Phương pháp này còn mang tính định hướng cao, nâng cao khả năng tự học, tự đào

10

tạo của sinh viên mà người dạy chỉ đóng vai trò định hướng, hướng dẫn nên sinh viên

3

không bị thụ động, phụ thuộc quá nhiều vào thầy. Đây cũng là một định hướng mới giúp

2+

sinh viên có thêm niềm đam mê cũng như chỉ ra cách thức trong việc tự học và nghiên

C

ẤP

cứu khoa học.

A

Phương pháp này càng tỏ ra hiệu quả hơn so với các phương pháp khác nhất là trong

H

Ó

thực hành Tin học tại phòng máy như đã phân tích ở trên.

-L

Í-

Phương pháp này còn phù hợp với từng đối tượng sinh viên trong lớp vì nó cá biệt

ÁN

hoá được khả năng nhận thức của từng sinh viên cũng như giúp giáo viên có thể đánh giá được khả năng tiếp thu và lĩnh hội tri thức chi tiết đến từng sinh viên chứ không chung

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

chung trong việc đánh giá như những phương pháp khác.

38

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ 1. Cơ sở đề xuất

H Ơ

N

Dạy học chương trình hoá là một phương pháp dạy học đã được các nước tiên tiến

Y

điểm rất lớn của phương pháp này là: đặt trọng tâm của quá trình dạy học vào người học

N

áp dụng. Tuy nó không mới nhưng trong lý luận dạy học hiện đại đã chỉ ra rất rõ hai ưu

TP .Q

U

và cá biệt hóa quá trình dạy học theo trình độ và năng lực của từng học sinh. Nó thực sự phù hợp với cách dạy và học ở môi trường phổ thông tạo cho học sinh khả năng tự bổ

ẠO

sung kiến thức và giúp học sinh nhớ bài lâu hơn.

Đ

2. Nội dung đề xuất

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

G

Tổ chức hoạt động dạy và học với phương pháp giảng dạy của giáo viên là phương

H

pháp chương trình hóa đối với môn Hóa học. Các môn học khác, giáo viên cũng có thể

TR ẦN

tìm hiểu và tham khảo về phương pháp dạy học này (cũng sẽ rất hợp lý). 3. Điều kiện thực hiện

00

B

Giáo viên cần tập trung tìm hiểu và nghiên cứu sâu thêm về mặt lý thuyết của

10

phương pháp dạy học “chương trình hóa”. Bởi chính khái niệm “chương trình hóa” trong

3

phương pháp này còn rất mới mẻ đối với chúng ta. Để đạt được mục tiêu trong dạy học

2+

cần xác định rõ phương pháp này trong giảng dạy học.

C

ẤP

4. Ý kiến đề xuất với nhà trường.

A

Với nội dung trình bày trên, tuy chưa phân tích đầy đủ hết được những mặt ưu điểm

H

Ó

cũng như hạn chế của phương pháp “Chương trình hoá” xong với quá trình giảng môn

Í-

Hóa học, tôi thiết nghĩ đây là một phương pháp rất hay và rất hiệu quả. Kính đề xuất ý

-L

kiến này với Ban giám hiệu nhà trường xem xét để có thể vận dụng phương pháp này

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

trong giảng dạy môn Hóa cũng như đối với các môn học khác có thể tham khảo thêm.

39

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. PGS. TS. Lê Văn Năm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Chuyên

H Ơ

N

đề Cao học Thạc sĩ ngành Hóa học, Đại học Vinh.

Y

3. Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu, Phương pháp dạy học môn Hóa học ở

N

2. PGS. TS. Lê Văn Năm, Phương pháp dạy học hóa học hiện đại.

TP .Q

U

trường phổ thông, Nxb Đại học Sư Phạm TP.HCM.

4. Trương Đăng Thái (2011), Thiết kế bài luyện tập môn Hóa học lớp 12

ẠO

THPT theo hướng dạy học tích cực. Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục,

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

5. Sách giáo khoa, sách bài tập Hóa học lớp 11.

TR ẦN

H

6. http://ngoinhatraitim.forumotion.net/t231-topic

Ư N

G

Đ

Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

7. https://sites.google.com/site/tranquocviet2988/cac-loai-chuong-

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

trinh/chuong-trinh-dhuong-thang

40

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Phương pháp dạy học chương trình hóa để dạy chương trình hóa học lớp 11 theo cấu trúc đường thẳng by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu