Skip to main content

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẦN MỀM ISPRING SUITE THIẾT KẾ BÀI GIẢNG E-LEARNING NHẰM HỖ TRỢ KĨ THUẬT DẠY HỌC

Page 1

LUẬN VĂN SIÊU CẤP CHANNEL

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẦN MỀM ISPRING SUITE THIẾT KẾ BÀI GIẢNG E-LEARNING NHẰM HỖ TRỢ KĨ THUẬT DẠY HỌC ĐẢO NGƯỢC CHƯƠNG KIM LOẠI KIỀM - KIỀM THỔ - NHÔM HÓA HỌC 12 WORD VERSION | 2018 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ĐÀ NẴNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN SƢ PHẠM

Đề tài: NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẦN MỀM ISPRING SUITE THIẾT KẾ BÀI GIẢNG E-LEARNING NHẰM HỖ TRỢ KĨ THUẬT DẠY HỌC ĐẢO NGƢỢC CHƢƠNG KIM LOẠI KIỀM - KIỀM THỔ - NHÔM HÓA HỌC 12

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học

: TS. Ngô Minh Đức

Sinh viên thực hiện

: Phạm Thị Thảo Nguyên

Lớp

: 14SHH

Đà nẵng, tháng 4/ 2018


TRƢỜNG ĐHSP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA HOÁ HỌC

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BỘ MÔN PPDH HOÁ HỌC

-----oOo----Đà Nẵng, ngày 20 tháng 04 năm 2018

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên

: PHẠM THỊ THẢO NGUYÊN

Lớp

: 14SHH

Giáo viên hƣớng dẫn

: TS. NGÔ MINH ĐỨC

1. Tên đề tài: “Nghiên cứu sử dụng phần mềm iSpring Suite thiết kế bài giảng E-Learning nhằm hỗ trợ kĩ thuật dạy học đảo ngƣợc chƣơng “Kim loại kiềm kiềm thổ-nhôm””- sách giáo khoa Hóa học 12, chƣơng trình cơ bản, trƣờng THPT. 2. Nội dung nghiên cứu: -

Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về việc sử dụng phần mềm iSpring Suite trong thiết kế bài giảng E- Learning.

-

Tìm hiểu phần mềm iSpring Suite.

-

Sử dụng phần mềm iSpring Suite thiết kế bài giảng E-Learning chƣơng “Kim loại kiềm - kiềm thổ - nhôm” - sách giáo khoa hóa học lớp 12, chƣơng trình cơ bản ở trƣờng THPT.

3. Ngày giao đề tài

: 01/10/2017

4. Ngày hoàn thành

: 20/04/2018

Chủ nhiệm Khoa

Giáo viên hƣớng dẫn

(Kí và ghi rõ họ, tên)

(Kí và ghi rõ họ, tên)

PGS. TS. Lê Tự Hải

TS. Ngô Minh Đức

1


Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày 20 tháng 4 năm 2018 Kết quả điểm đánh giá ………… Đà Nẵng, ngày…, tháng…, năm 2018 CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

( Ký và ghi rõ họ, tên)

2


LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bên cạnh sự cố gắng và nổ lực của bản thân em đã nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm từ thầy cô, gia đình và bạn bè. Nhân đây, em xin kính gửi lời cám ơn chân thành đến: Các thầy, cô giáo trong Khoa Hóa học, các thầy cô đã giảng dạy, đào tạo, hƣớng dẫn và tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Đặc biệt là Thầy Ngô Minh Đức đã tận tình hƣớng dẫn, động viên và giúp em trong thời gian thực hiện đề tài. Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị đi trƣớc đã giúp đỡ, góp ý cho em trong quá trình thực hiện đề tài. Cùng với những ngƣời bạn trong lớp 14SHH đã sát cánh bên em giúp em vƣợt qua những khó khăn, trở ngại. Cuối cùng em xin cảm ơn đến gia đình - những ngƣời luôn động viên, khuyến khích để em có đủ nghị lực hoàn thành khóa luận. Trong quá trình làm khóa luận, do chƣa có kinh nghiệm và thời gian có hạn nên không tránh khỏi những sai sót, mong thầy cô và các bạn thông cảm. Sau cùng, em xin gửi lời chúc sức khỏe, thành công đến tất cả mọi ngƣời! Đà Nẵng, ngày20, tháng04, năm 2018 Sinh viên Phạm Thị Thảo Nguyên

3


MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ 4 DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... 8 DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... 8 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ 12 MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 13 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI .................................................................................... 13 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ........................................................................... 14 3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................. 14 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................................... 14 3.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 15 4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ............................................................................ 15 5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................... 15 6. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI ..................................................................... 16 7. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC ............................................................................ 16 NỘI DUNG ......................................................................................................... 17 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ....................... 17 1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ..................................................................... 17 1.2. Cơ sở lí luận về phƣơng pháp dạy học tích cực .......................................... 18 1.2.1. Phƣơng pháp dạy học tích cực .................................................................... 18 1.2.1.1. Cách tiến hành phƣơng pháp dạy học tích cực ......................................... 18 1.2.1.2. Lợi ích của phƣơng pháp dạy học tích cực ............................................... 19 1.2.2. Một số xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học ......................................... 21 1.2.2.1. Kết hợp đa dạng các phƣơng pháp dạy học .............................................. 21 1.2.2.2. Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề ......................................................... 21 1.2.2.3. Vận dụng dạy học theo tình huống ........................................................... 21 1.2.2.4. Vận dụng dạy học định hƣớng hành động ................................................ 22

4


1.2.2.5. Tăng cƣờng sử dụng phƣơng tiện dạy học và CNTT hợp hỗ trợ dạy học ....... ............................................................................................................................. 22 1.2.2.6. Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo .............. 23 1.2.2.7. Chú trọng các phƣơng pháp dạy học đặc thù bộ môn ............................... 23 1.2.3. Đổi mới phƣơng pháp với sự hỗ trợ của CNTT ........................................... 23 1.3. Phƣơng pháp dạy học đảo ngƣợc ................................................................ 25 1.3.1. Mô hình giáo dục hỗn hợp .......................................................................... 25 1.3.2. Mô hình lớp học đảo ngƣợc ........................................................................ 26 1.3.3. Ƣu – nhƣợc điểm khi áp dụng mô hình dạy và học đảo ngƣợc .................... 28 1.4. Cơ sở lý luận về bài giảng E-Learning ........................................................ 29 1.4.1. Lịch sử E-Learning ..................................................................................... 29 1.4.2. Khái niệm về bài giảng E-Learning ............................................................. 30 1.4.3. Một số hình thức đào tạo bằng E-Learning .................................................. 31 1.4.4. Ƣu – Nhƣợc điểm của E-Learning trong dạy học ........................................ 31 1.4.4.1. Ƣu điểm của E-Learning trong dạy học .................................................... 31 1.4.4.2. Hạn chế của E-Learning ........................................................................... 33 1.4.5. Các bƣớc thiết kế, xậy dựng bài giảng E-learning ..................................... 34 1.4.6. Các kiểu bài giảng khi dạy môn hóa học ở trƣờng THPT ............................ 37 1.4.6.1. Bài giảng truyền thụ kiến thức mới .......................................................... 38 1.4.6.2. Bài luyện tập ............................................................................................ 38 1.4.6.3. Bài ôn tập ................................................................................................. 38 1.4.6.4. Bài thực hành ........................................................................................... 38 1.4.6.5. Bài kiểm tra ............................................................................................. 38 1.5. Phần mềm iSpring Suite .............................................................................. 39 1.5.1. Khái quát về phần mềm .............................................................................. 39 1.5.2. Cài đặt phần mềm ....................................................................................... 39 1.5.2.1. Cài đặt ..................................................................................................... 39 1.5.2.2. Đăng kí sử dụng (crack) ........................................................................... 41 CHƢƠNG 2: SỬ DỤNG PHẦN MỀM ISPRING THIẾT KẾ BÀI GIẢNG .... 43

5


2.1. Vị trí, nội dung và PPDH chƣơng “Kim loại kiềm – kiềm thổ - nhôm” trong chƣơng trình hóa học 12 cơ bản ............................................................... 43 2.1.1. Vị trí và kế hoạch giảng dạy ....................................................................... 43 2.1.1.1. Vị trí ........................................................................................................ 43 2.1.1.2. Kế hoạch giảng dạy (năm học) ................................................................. 43 2.1.2. Nội dung chƣơng oxi-lƣu huỳnh lớp 10, chƣơng trình cơ bản ..................... 43 2.1.2.1. Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm ............ 43 2.1.2.2. Bài 26: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ . 46 2.1.2.3. Bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm ....................................................... 48 2.1.2.4. Bài 28: Luyện tập: tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng .................................................................................................................... 51 2.1.2.5. Bài 29: Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm ................. 52 2.1.2.6. Bài 30: Thực hành tính chất của natri, magie, nhôm và hợp chất của chúng .............................................................................................................................. 54 2.1.3. Những định hƣớng khi dạy học ................................................................... 56 2.1.4. Nguyên tắc xây dựng nội dung chƣơng “Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ Nhôm” .................................................................................................................. 56 2.2. Nguyên tắc lựa chọn và thiết kế bài lên lớp bằng phần mềm iSpring Suite .............................................................................................................................. 58 2.2.1. Nguyên tắc lựa chọn bài .............................................................................. 58 2.2.2. Nguyên tắc thiết kế bài giảng E-learning ..................................................... 58 2.3. Chức năng, thuộc tính và hiệu ứng tƣơng tác dùng trong iSpring Suite .. 59 2.3.1. Tiến trình xây dựng bài giảng E-learning với Ispring Suite 8 ...................... 59 2.3.2. Chèn Flash .................................................................................................. 59 2.3.3. Chèn Website .............................................................................................. 60 2.3.4. Chèn Youtube ............................................................................................. 61 2.3.5. Chèn đoạn phim quay màn hình .................................................................. 61 2.3.6. Chèn Sách tƣơng tác ................................................................................... 62 2.3.7. Chèn Bài trắc nghiệm ................................................................................. 63 2.3.7.1. Việt hóa thông báo tên gói bài trắc nghiệm và thông báo ......................... 64

6


2.3.7.2. Hệ thống bài tập trắc nghiệm tƣơng tác .................................................... 66 2.3.7.3. Thiết lập thuộc tính cho các bài tập trắc nghiệm ....................................... 72 2.3.8. Ghi âm, ghi hình bài giảng .......................................................................... 75 2.3.9. Quản lý lời giảng thông qua công cụ Manage Narration .............................. 77 2.3.10.Thiết lập thông tin giáo viên ...................................................................... 78 2.3.11. Tạo cấu trúc bài giảng ............................................................................... 79 2.3.12. Thiết lập giao diện bài giảng ..................................................................... 81 2.3.13. Thiết lập chuẩn đóng gói bài giảng và xuất bản bài giảng ......................... 85 2.4. Hệ thống bài giảng E-larning thiết kế với phần mềm iSpring Suite .......... 87 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ SỬ DỤNG PHẦN MỀM ISPRING SUITE THIẾT KẾ BÀI GIẢNG E-LEARNING NHẰM HỖ TRỢ LỚP HỌC ĐẢO NGƢỢC ....... 88 3.1. Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm ............ 88 3.2. Bài 26: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ 93 3.3. Bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm .......................................................... 98 3.4. Bài 29: Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm. ............. 103 KẾT LUẬN ....................................................................................................... 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 111

7


DANH MỤC CÁC BẢNG Số

Tên bảng

Trang

Bảng 1.1.

Đổi mới phƣơng pháp dạy và học bằng CNTT

24, 25

Bảng 1.2.

Bảng dịch giao diện sang tiếng Việt

70

DANH MỤC CÁC HÌNH Số

Tên hình

Trang

Hình 1.1

Lớp học truyền thống và đảo ngƣợc

26

Hình 1.2

Mô hình lớp học đảo ngƣợc

27

Hình 1.3

Cách cài đặt phần mềm E-Learning

39

Hình 1.4

Giao diện khi cài phần mềm

40

Hình 1.5

Giao diện khi cài phần mềm

40

Hình 1.6

Giao diện khi cài phần mềm

41

Hình 1.7

Giao diện khi đăng kí sử dụng

41

Hình 1.8

Tệp cài phần mềm

41

Hình 1.9

Giao diện khi cài phần mềm

42

Hình 1.10

Giao diện chƣơng trình Powerpoint có tích hợp phần mềm Ispring Suite

42

Hình 1.11

Vị trí chèn flash vào slide

43

Hình 1.12

Vị trí chèn web vào slide

44

Hình 1.13

Giao diện chèn Web vào slide

44

Hình 1.14

Vị trí chèn Youtube màn hình

45

Hình 1.15

Vị trí chèn đoạn phim màn hình

45

Hình 1.16

Thanh điều khiển quay phim màn hình

46

Hình 1.17

Vị trí chèn Sách tƣơng tác

46

Hình 1.18

Giao diện chèn Sách tƣơng tác vào slide

46

Hình 1.19

Vị trí chèn Bài trắc nghiệm

47

Hình 1.20

Giao diện khởi động chƣơng trình soạn đề trắc

47

8


nghiệm Hình 1.21

Giao diện chƣơng trình soạn đề trắc nghiệm

48

Hình 1.22

Giao diện đặt nền cho bài trắc nghiệm

49

Hình 1.23

Giao diện thiết lập thời gian cho bài trắc nghiệm

50

Hình 1.24

Giao diện thiết lập thông báo bài trắc nghiệm

50

Hình 1.25

Hệ thống bài tập trắc nghiệm tƣơng tác

51

Hình 1.26

Giao diện Câu hỏi đúng/sai

51

Hình 1.27

Giao diện Câu hỏi đa lựa chọn

52

Hình 1.28

Giao diện Câu hỏi đa đáp án

53

Hình 1.29

Giao diện Câu hỏi trả lời ngắn

54

Hình 1.30

Giao diện Câu hỏi ghép đôi

54

Hình 1.31

Giao diện Câu hỏi Số học

55

Hình 1.32

Giao diện Câu hỏi Điền khuyết

55

Hình 1.33

Giao diện Câu hỏi Điền khuyết đa lựa chọn

56

Hình 1.34

Giao diện xem bài trắc nghiệm dƣới dạng slide

57

Hình 1.35

Vị trí nút thiết lập

57

Hình 1.36

Giao diện Thiết lập tỉ lệ điểm và thông báo động viên cho gói bài tập

57

Hình 1.37

Giao diện Thiết lập giao diện cho bài trắc nghiệm

58

Hình 1.38

Giao diện Thiết lập giao diện cho bài trắc nghiệm

59

Hình 1.39

Vị trí nút ghi âm, ghi hình bài giảng

59

Hình 1.40

Giao diện ghi âm bài giảng

60

Hình 1.41

Giao diện ghi hình bài giảng

60

Hình 1.42

Giao diện quản lý lời giảng thông qua công cụ Manage Narration

61

Hình 1.43

Giao diện thiết lập thông tin giáo viên

62

Hình 1.44

Giao diện tạo cấu trúc bài giảng

64

Hình 1.45

Giao diện thiết lập giao diện bài giảng

65

Hình 1.46

Giao diện thiết lập màu sắc, việt hóa giao diện

66

9


Hình 1.47

Giao diện thiết lập màu sắc, việt hóa giao diện

66

Hình 1.48

Giao diện thiết lập màu sắc, việt hóa giao diện

67

Hình 1.49

Giao diện thiết lập trình chiếu

69

Hình 1.50

Giao diện thiết lập chuẩn đóng gói bài giảng và xuất bản bài giảng

70

Hình 3.1

Trang slide mở đầu bài 25

90

Hình 3.2

Trang slide hƣớng dẫn thao tác bài học bài 25

90

Hình 3.3

Trang slide thông tin bài học bài 25

91

Hình 3.4

Trang slide nội dung bài 25

91

Hình 3.5

Trang slide video thí nghiệm bài 25

92

Hình 3.6

Trang slide nội dung bài 25

92

Hình 3.7

Trang slide nội dung bài 25

93

Hình 3.8

Trang slide mô hinh thực tế bài 25

93

Hình 3.9

Trang slide câu hỏi tƣơng tác bài 25

94

Hình 3.10

Trang slide mở đầu bài 26

94

Hình 3.11

Trang slide giới thiệu nội dung bài học bài 26

95

Hình 3.12

Trang slide khởi động bài 26

95

Hình 3.13

Trang slide nội dung bài 26

96

Hình 3.14

Trang slide bảng thông tin bài 26

96

Hình 3.15

Trang slide nội dung bài 26

97

Hình 3.16

Trang slide sơ đồ bài 26

97

Hình 3.17

Trang slide câu hỏi thực tế bài 26

98

Hình 3.18

Trang slide nội dung bài 26

98

Hình 3.19

Trang slide câu hỏi tƣơng tác bài 26

99

Hình 3.20

Trang slide mở đầu bài 27

99

Hình 3.21

Trang slide giới thiệu nội dung bài học bài 27

100

Hình 3.22

Trang slide nội dung bài 27

100

Hình 3.23

Trang slide nội dung bài 27

101

Hình 3.24

Trang slide thí nghiệm bài 27

101

10


Hình 3.25

Trang slide nội dung bài 27

102

Hình 3.26

Trang slide ứng dụng thực tế bài 27

102

Hình 3.27

Trang slide nội dung bài 27

103

Hình 3.28

Trang slide nội dung bài 27

103

Hình 3.29

Trang slide câu hỏi tƣơng tác bài 37

104

Hình 3.30

Trang slide giới thiệu bài 29

104

Hình 3.31

Trang slide giới thiệu nội dung bài học bài 29

105

Hình 3.32

Trang slide câu hỏi tƣơng tác bài 29

105

Hình 3.33

Trang slide câu hỏi tƣơng tác bài 29

106

Hình 3.34

Trang slide nội dung bài 29

106

Hình 3.35

Trang slide nội dung bài 29

107

Hình 3.36

Trang slide nội dung bài 29

107

Hình 3.37

Trang slide nội dung bài 29

108

Hình 3.38

Trang slide nội dung bài 29

108

Hình 3.39

Trang slide câu hỏi tƣơng tác bài 29

109

Hình 3.40

Trang slide kết thúc bài 29

109

11


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT GV

: Giáo viên

HS

: Học sinh

CNTT

: Công nghệ thông tin

PPDH

: Phƣơng pháp dạy học

PTN

: Phòng thí nghiệm

TT

: Truyền thông

12


MỞ ĐẦU 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Phƣơng pháp dạy học là một trong những nhân tố quan trọng của quá trình dạy học. Cùng một nội dung giống nhau, nhƣng học sinh học tập có hứng thú học tập tích cực hay không, giờ học có phát huy đƣợc tiềm năng sáng tạo, có thể để lại dấu ấn sâu sắc và khơi dậy những tình cảm lành mạnh trong tâm hồn các em hay không, phần lớn đều phụ thuộc vào phƣơng pháp dạy học của ngƣời giáo viên. Trong quá trình dạy học ngƣời giáo viên thƣờng tập trung sự cố gắng của mình vào việc biên soạn nội dung giáo án và dùng các phƣơng tiện dạy học hiện đại để đổi mới phƣơng pháp dạy học, nhƣng về cơ bản, nội dung đã đƣợc quy định trong sách giáo khoa, còn phƣơng pháp dạy học thích hợp cho mỗi bài học là hoạt động sáng tạo chủ yếu và thƣờng xuyên của ngƣời giáo viên. Vậy đổi mới dạy và học hiện nay không thể không nhắc tới vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT & TT) trong việc cải tiến nội dung phƣơng pháp và hình thức tổ chức dạy - học. Trong đó, E - learning là mức độ cao nhất của việc ứng dụng CNTT & TT trong dạy - học. Với nhiều ƣu điểm nổi bật, E- learning là giải pháp hữu hiệu cho nhu cầu "Học mọi nơi, học mọi lúc, học mọi thứ, học mềm dẻo, học một cách mở và học suốt đời" của mọi ngƣời và trở thành một xu hƣớng quan trọng trong giáo dục và đào tạo hiện nay, tạo ra những thay đổi lớn lao trong hoạt động dạy và học. Tuy nhiên, có thể thấy rằng, E - learning vẫn chƣa thể phủ nhận vai trò chủ đạo của các hình thức dạy học truyền thống, máy tính vẫn chƣa thể thay thế hoàn toàn đƣợc phấn trắng bảng đen. Vì vậy, việc tìm ra giải pháp kết hợp học truyền thống với các giải pháp E - learning là điều hết sức cần thiết trong giáo dục hiện nay. Trong dạy học hoá học, những giải pháp học trên mạng Internet hiện nay thông qua các hình thức nhƣ Website, e-mail, blog, ... đang dần hình thành và phát triển, có thể thấy đƣợc những kết quả hết sức khả quan từ các mô hình này. Tuy nhiên, tất cả mới chỉ dừng lại ở mức hỗ trợ ngƣời học tự do trong việc ôn luyện, củng cố kiến thức, kiểm tra đánh giá, luyện tập cho các kỳ thi hay cung cấp kiến

13


thức mới chứ chƣa có một mô hình mang tính dạy học thực sự áp dụng trong nhà trƣờng phổ thông. Vì vậy, để đƣa ra đƣợc cơ sở cho việc xây dựng mô hình dạy học qua mạng nói chung và dạy học hóa học qua mạng nói riêng, em quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu sử dụng phần mềm iSpring Suite thiết kế bài giảng E-Learning nhằm hỗ trợ kĩ thuật dạy học đảo ngƣợc chƣơng “Kim loại kiềm - kiềm thổ - nhôm” - sách giáo khoa hóa học lớp 12, chƣơng trình cơ bản ở trƣờng THPT.” làm đề tài nghiên cứu của mình - mong rằng có thể góp một phần công sức nhỏ bé vào việc đổi mới phƣơng pháp giảng dạy – học tập của thầy và trò các trƣờng phổ thông. 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Làm nổi bật vai trò của bài giảng E-Learning trong việc đổi mới và nâng cao chất lƣợng dạy học. Nghiên cứu lý thuyết và đề xuất đƣợc mô hình tổ chức dạy học theo hƣớng học kết hợp nhằm hỗ trợ kĩ thuật dạy học đảo ngƣợc, góp phần đổi mới phƣơng pháp và nâng cao hiệu quả dạy - học hóa học THPT Chia sẻ công cụ hỗ trợ cho việc soạn giáo án E-Learning đó là dùng phần mềm iSpring Suite Cho HS bƣớc đầu tiếp cận với giáo án E-Learning, tiếp cận với cách dạy và học trực tuyến nhằm nâng cao tính tự học, tự nghiên cứu của HS góp phần đổi mới phƣơng pháp dạy và học Xây dựng một số bài giảng có sử dụng iSpring Suite trong dạy học chƣơng “Kim loại kiềm - kiềm thổ - nhôm” - sách giáo khoa hóa học lớp 12, chƣơng trình cơ bản ở trƣờng THPT. 3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu Sử dụng phần mềm iSpring Suite thiết kế bài giảng E – learning trong dạy và học phân chƣơng “Kim loại kiềm - kiềm thổ - nhôm” chƣơng trình cơ bản ở trƣờng THPT theo kĩ thuật dạy học đảo ngƣợc

14


3.2. Phạm vi nghiên cứu Nâng cao chất lƣợng dạy học trong nhà trƣờng phổ thông hiện nay đang là vấn đề nóng bỏng của ngành giáo dục. Điều này đòi hỏi ngƣời giáo viên cần tìm ra phƣơng pháp dạy học thật hiệu quả. Do hạn chế về mặt thời gian và năng lực nên trong đề tài này em xin nêu lên một số kinh nghiệm khi tạo các bài giảng ELearning chủ yếu kiến thức mạng máy tính. 4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, đề tài cần giải quyết các vấn đề nghiên cứu sau: -

Nghiên cứu cơ sở về lý luận dạy học: Quá trình, nguyên tắc, phƣơng pháp dạy học đảo ngƣợc.

-

Nghiên cứu và phân tích về cấu trúc logic nội dung các bài học.  Cơ sở lý luận về phƣơng pháp dạy học, xu hƣớng đổi mới cùng với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.  Cở sở bài giảng e-learning  Nghiên cứu phầm mềm iSpring Suite  Nghiên cứu nội dung, chƣơng trình sách giáo khoa bộ môn hóa học ở trƣờng THPT.

-

Sử dụng phần mềm iSpring Suite thiết kế hệ thống bài lên lớp “Kim loại kiềm - kiềm thổ - nhôm” chƣơng trình cơ bản ở trƣờng THPT.

5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để thực hiện đề tài này, để đạt đƣợc các mục đích đã nêu, tôi đã sử dụng hệ thống các phƣơng pháp nghiên cứu sau: -

Nghiên cứu tài liệu và các công trình khoa học liên quan đến E - learning, học đảo ngƣợc.

-

Nghiên cứu cấu trúc, nội dung sách giáo khoa 12 - Chƣơng VI. “Kim loại kiềm - kiềm thổ - nhôm”

-

Nghiên cứu phần mềm Ispring để thiết kế bài giảng E-Learning.

15


-

Truy cập thông tin trên mạng internet và sử dụng các phần mềm tin học bổ trợ.

-

Phân tích, tổng hợp.

6. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI Qua nghiên cứu, điều tra thực tế đã bƣớc đầu đánh giá đƣợc thực trạng việc ứng dụng CNTT nói chung và phần mềm iSpring Suite nói riêng trong thiết kế bài giảng hóa học ở trƣờng phổ thông. 7. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Nếu sử dụng phần mềm Ispring thiết kế đƣợc hệ thống bài giảng E-Learning với nội dung đầy đủ, chính xác, khoa học, hình thức mới mẻ, hấp dẫn, sinh động thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học bộ môn hóa học ở trƣờng THPT, cụ thể trong chƣơng “Kim loại kiềm - kiềm thổ - nhôm”

16


NỘI DUNG CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu Theo tác giả Victoria L. Tinio nhận định "Không phải tất cả các chƣơng trình học đều có thể đƣợc thực hiện tốt nhất trong môi trƣờng trang thiết bị điện tử...; căn cứ để lựa chọn hình thức đào tạo là đặc điểm của môn học, mục tiêu và kết quả học tập, tính cách của học viên và bối cảnh học tập để lựa chọn hình thức, phƣơng pháp và phƣơng tiện giảng dạy thích hợp nhất". Nhƣ vậy, trong phƣơng pháp học đảo ngƣợc, vai trò của CNTT là tất yếu. Song, đó không phải là hình thức tích hợp CNTT đơn thuần vào quá trình dạy và học mà quan trọng là cách sử dụng nhƣ thế nào để đạt hiệu quả cao nhất và đem lại sự tiện lợi nhất cho cả ngƣời dạy và ngƣời học Phƣơng thức học trực tuyến đang dần trở thành sự lựa chọn tối ƣu khi ngƣời học hiểu đƣợc những tính ƣu việt và tiện ích của mô hình đào tạo này so với phƣơng thức học truyền thống. Ngoài việc học sinh có thể chủ động lựa chọn những kiến thức phù hợp với mình so với việc thụ động đến lớp, tham gia các khóa học trực tuyến giúp ngƣời học có khả năng tự kiểm soát cao thông qua việc tự đặt cho mình lịch trình phù hợp, nội dung E-learning nhất quán, phù hợp với yêu cầu của ngƣời học. Nhờ sự hỗ trợ của CNTT nên hoạt động dạy và học ngày nay đƣợc diễn ra mọi lúc, mọi nơi. Ở nhà, ngay tại góc học tập của mình, ngƣời học vẫn có thể nghe thầy cô giảng, vẫn đƣợc giao bài và hƣớng dẫn làm bài tập, vẫn có thể nộp bài và trình bày ý kiến của mình,… Nhƣ vậy việc đƣa bài giảng E – learning vào quá trình dạy học giúp giáo viên tận dụng triệt để lợi ích CNTT và làm cho tính tích cực học tập của học sinh càng tăng cao. Đồng thời, thay vì thụ động tiếp nhận thông tin, học sinh có thể dành nhiều thời gian hơn trong việc luyện tập và tƣ duy trên lớp thông qua lớp học đảo ngƣợc.

17


1.2. Cơ sở lí luận về phƣơng pháp dạy học tích cực 1.2.1. Phƣơng pháp dạy học tích cực Phƣơng pháp giảng dạy tích cực, hay phƣơng pháp giáo dục chủ động là những cách gọi để chỉ những phƣơng pháp, cách thức, kỹ thuật khác nhau làm cho giờ học sinh động, hấp dẫn, ngƣời học đƣợc làm việc, đƣợc sáng tạo. Cụ thể là phƣơng pháp làm việc nhóm, sắm vai, tình huống… Đây là một nhóm các phƣơng pháp cụ thể kết hợp với phƣơng pháp thuyết trình, giúp nâng cao chất lƣợng dạy và học. 1.2.1.1. Cách tiến hành phƣơng pháp dạy học tích cực Những nguyên tắc, hay còn đƣợc gọi là đặc trƣng cơ bản của phƣơng pháp học tích cực chính là: a. Dạy học thông qua hoạt động của học sinh là chủ yếu Tức là trong tiết học, học sinh chính là đối tƣợng chính để khai phá kiến thức. Chính vì thế, giáo viên phải làm sao đó, với những cách thức gợi mở vấn đề ở một mức độ nhất định sẽ tác động đến tƣ duy của học sinh, khuyến khích học sinh tìm tòi và cùng bàn luận về vấn đề đó. b. Chú trọng đến phƣơng pháp tự học Nếu bạn chủ động áp dụng phƣơng pháp dạy và học tích cực, bạn phải loại bỏ hoàn toàn suy nghĩ cầm tay chỉ việc, đọc – chép… nhƣ những cách thức giảng dạy thông thƣờng khác. Với phƣơng pháp dạy học tích cực, giáo viên sẽ chú trọng cho học sinh cách thức rèn luyện và tự học, tự tìm ra phƣơng pháp học tốt nhất để có thể tự nắm bắt kiến thức mới. Tất nhiên, kiến thức mới sẽ đƣợc giáo viên kiểm định và đảm bảo chắc chắn đấy là kiến thức chuẩn. c. Ƣu tiên phƣơng pháp học nhóm, tập thể Với phƣơng pháp học tích cực, giảng viên phải biết cách chia đội, nhóm và giúp các học sinh phối hợp cùng với nhau để tìm ra phƣơng pháp học tốt nhất.

18


d. Chốt lại kiến thức học Cuối mỗi buổi học, giảng viên sẽ cùng học sinh tổng hợp lại những kiến thức tìm hiểu đƣợc, đồng thời giải đáp những vấn đề học còn thắc mắc, cùng trao đổi và chốt lại kiến thức cho cả buổi học. 1.2.1.2. Lợi ích của phƣơng pháp dạy học tích cực a, Lợi ích đối với ngƣời dạy Khi áp dụng các phƣơng pháp giảng dạy tích cực, giờ giảng của mỗi giáo viên trở nên sinh động, hấp dẫn và có ý nghĩa. Ngƣời học là trung tâm nhƣng vai trò, uy tín của ngƣời thầy đƣợc đề cao hơn. Bên cạnh đó, khả năng chuyên môn của ngƣời thầy sẽ tăng lên nhờ áp lực của phƣơng pháp, bởi nội dung kiến thức của từng giờ giảng phải đƣợc cập nhật liên tục để đáp ứng các câu hỏi của ngƣời học trong thời đại thông tin rộng mở. Dạy học là quá trình trao đổi kiến thức giữa thầy và trò. Nếu thầy chỉ thuyết trình, có gì nói nấy thì những gì thầy giảng chỉ là kiến thức một chiều. Có thể ngƣời học đã biết những kiến thức ấy, hay đó là những nội dung không hữu ích đối với cuộc sống hiện tại và tƣơng lai của họ. Ngƣời thầy phải luôn đổi mới bài giảng cũng nhƣ phong cách đứng lớp. Nhƣ vậy, ngƣời dạy sẽ học đƣợc từ học trò của mình rất nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế. Mối quan hệ thầy trò sẽ trở nên gần gũi, tốt đẹp qua việc giải quyết các tình huống liên quan đến nội dung bài học và cuộc sống của ngƣời học. b, Lợi ích đối với ngƣời học Khi giáo viên dạy học bằng phƣơng pháp giảng dạy tích cực, ngƣời học đƣợc chia sẻ những kiến thức và kinh nghiệm của mình đồng thời với việc bổ sung những kiến thức, kinh nghiệm không chỉ từ ngƣời thầy mà còn từ chính các bạn trong lớp. Họ hạnh phúc khi đƣợc học, đƣợc sáng tạo, đƣợc thể hiện, đƣợc làm. Nhờ học theo hƣớng tích cực mà họ ghi nhớ sâu kiến thức và tăng khả năng áp dụng vào thực tế lên gấp 3-4 lần so với cách học thụ động một chiều.

19


Dạy bằng phƣơng pháp giảng dạy tích cực chính là tìm mọi cách giúp ngƣời học đƣợc chủ động trong việc học, cho họ đƣợc làm việc, đƣợc khám phá tiềm năng của chính mình. Ngƣời dạy cần giúp ngƣời học có đƣợc sự tự tin, có trách nhiệm với bản thân để từ đó chia sẻ trách nhiệm với cộng đồng. Và muốn ngƣời học có đƣợc sự tự tin và tin tƣởng vào giá trị của chính mình, họ cần đƣợc học theo phƣơng pháp chủ động. Chỉ khi ngƣời học đƣợc tự khám phá kiến thức, tự học, tự làm và tự bổ sung cho nhau thì kiến thức mới trở thành tri thức của ngƣời học, chuyển thành hành động, thành thói quen hàng ngày của họ. c, Mối quan hệ thầy - trò trong việc dạy và học Với cách dạy đọc - chép, giáo viên là ngƣời rót kiến thức vào đầu học sinh và ngƣời dạy giữ vai trò trung tâm. Nhƣng kiến thức từ thầy có thể trở thành kiến thức của trò không? Chắc chắn là không nhiều. Theo nhiều nghiên cứu khoa học về giáo dục thì cách dạy đọc - chép chỉ giúp ngƣời học tiếp thu đƣợc 10-20% kiến thức. Khi áp dụng phƣơng pháp giáo dục chủ động, ngƣời học giữ vai trò trung tâm, ngƣời thầy chỉ đóng vai trò hƣớng dẫn, giúp đỡ. Ngƣời học chủ động tìm kiếm tri thức và có thể thu nhận kiến thức không chỉ từ thầy mà còn từ rất nhiều nguồn khác nhau. Nhƣ vậy, vai trò của ngƣời thầy có giảm đi không? Xin khẳng định ngay là không. Ngƣợc lại, vai trò ngƣời thầy càng trở nên quan trọng. Giữa biển thông tin mênh mông, điều gì cần gạn lọc, cách sử dụng ra sao và ứng dụng chúng vào cuộc sống nhƣ thế nào… Tất cả những điều ấy đều cần đến sự chỉ dẫn của ngƣời thầy. Sự thay đổi này đòi hỏi chúng ta phải dạy và học nhƣ thế nào? Với ngƣời học, các bạn cần hiểu rõ mình là ai và mình muốn là ngƣời nhƣ thế nào, điều gì mình cần học và mình muốn học cái gì. Với ngƣời dạy, mỗi thầy/cô càng phải phấn đấu, tu dƣỡng nhiều hơn, tự học, tự sáng tạo nhiều hơn để xứng đáng trong vai trò mới.

20


1.2.2. Một số xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học 1.2.2.1. Kết hợp đa dạng các phƣơng pháp dạy học Việc phối hợp đa dạng các phƣơng pháp và hình thức dạy học trong toàn bộ quá trình dạy học là phƣơng hƣớng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lƣợng dạy học. Dạy học toàn lớp, dạy học nhóm, nhóm đôi và dạy học cá thể là những hình thức xã hội của dạy học cần kết hợp với nhau, mỗi một hình thức có những chức năng riêng. Tình trạng độc tôn của dạy học toàn lớp và sự lạm dụng phƣơng pháp thuyết trình cần đƣợc khắc phục, đặc biệt thông qua làm việc nhóm. Có những hình thức làm việc nhóm giải quyết những nhiệm vụ phức hợp, có thể chiếm một hoặc nhiều tiết học, sử dụng những phƣơng pháp chuyên biệt nhƣ phƣơng pháp đóng vai, nghiên cứu trƣờng hợp, dự án. 1.2.2.2. Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề Dạy học giải quyết vấn đề (dạy học nêu vấn đề, dạy học nhận biết và giải quyết vấn đề) là quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tƣ duy, khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề. Học đƣợc đặt trong một tình huống có vấn đề, đó là tình huống chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, thông qua việc giải quyết vấn đề, giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phƣơng pháp nhận thức. Dạy học giải quyết vấn đề là con đƣờng cơ bản để phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, có thể áp dụng trong nhiều hình thức dạy học với những mức độ tự lực khác nhau của học sinh. Các tình huống có vấn đề là những tình huống khoa học chuyên môn, cũng có thể là những tình huống gắn với thực tiễn. 1.2.2.3. Vận dụng dạy học theo tình huống Dạy học theo tình huống đƣợc tổ chức theo một chủ đề phức hợp gắn với các tình huống thực tiễn cuộc sống và nghề nghiệp. Quá trình học tập đƣợc tổ chức trong một môi trƣờng học tập tạo điều kiện cho học sinh kiến tạo tri thức theo cá nhân và trong mối tƣơng tác xã hội của việc học tập.Vận dụng dạy học theo các tình huống gắn với thực tiễn là con đƣờng quan trọng để gắn việc đào tạo trong nhà

21


trƣờng với thực tiễn đời sống, góp phần khắc phục tình trạng giáo dục hàn lâm, xa rời thực tiễn hiện nay của nhà trƣờng phổ thông. 1.2.2.4. Vận dụng dạy học định hƣớng hành động Dạy học định hƣớng hành động là quan điểm dạy học nhằm làm cho hoạt động trí óc và hoạt động chân tay kết hợp chặt chẽ với nhau. Trong quá trình học tập, học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập và hoàn thành các sản phẩm hành động, có sự kết hợp linh hoạt giữa hoạt động trí tuệ và hoạt động tay chân. Dạy học theo dự án là một hình thức điển hình của dạy học định hƣớng hành động, trong đó học sinh tự lực thực hiện trong nhóm một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với các vấn đề thực tiễn, kết hợp lý thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể công bố. Trong dạy học theo dự án có thể vận dụng nhiều lý thuyết và quan điểm dạy học hiện đại nhƣ lý thuyết kiến tạo, dạy học định hƣớng học sinh, dạy học hợp tác, dạy học tích hợp, dạy học khám phá, sáng tạo, dạy học theo tình huống và dạy học định hƣớng hành động. 1.2.2.5. Tăng cƣờng sử dụng phƣơng tiện dạy học và CNTT hợp hỗ trợ dạy học Phƣơng tiện dạy học có vai trò quan trọng trong việc đổi mới phƣơng pháp dạy học, nhằm tăng cƣờng tính trực quan và thí nghiệm, thực hành trong dạy học. Việc sử dụng các phƣơng tiện dạy học cần phù hợp với mối quan hệ giữa phƣơng tiện dạy học và phƣơng pháp dạy học. Đa phƣơng tiện và công nghệ thông tin vừa là nội dung dạy học vừa là phƣơng tiện dạy học trong dạy học hiện đại. Đa phƣơng tiện và công nghệ thông tin có nhiều khả năng ứng dụng trong dạy học.Bên cạnh việc sử dụng đa phƣơng tiện nhƣ một phƣơng tiện trình diễn, cần tăng cƣờng sử dụng các phần mềm dạy học cũng nhƣ các phƣơng pháp dạy học sử dụng mạng điện tử (E-Learning). Phƣơng tiện dạy học mới cũng hỗ trợ việc tìm ra và sử dụng các phƣơng pháp dạy học mới. Webquest là một ví dụ về phƣơng pháp dạy học mới với phƣơng

22


tiện mới là dạy học sử dụng mạng điện tử, trong đó học sinh khám phá tri thức trên mạng một cách có định hƣớng. 1.2.2.6. Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo Kỹ thuật dạy học là những cách thức hành động của của giáo viên, của ngƣời dạy và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. 1.2.2.7. Chú trọng các phƣơng pháp dạy học đặc thù bộ môn Phƣơng pháp dạy học có mối quan hệ biện chứng với nội dung dạy học. Vì vậy bên cạnh những phƣơng pháp chung có thể sử dụng cho nhiều bộ môn khác nhau thì việc sử dụng các phƣơng pháp dạy học đặc thù có vai trò quan trọng trong dạy học bộ môn. Các phƣơng pháp dạy học đặc thù bộ môn đƣợc xây dựng trên cơ sở lý luận dạy học bộ môn. 1.2.3. Đổi mới phƣơng pháp với sự hỗ trợ của CNTT Thế giới hôm nay đang chứng kiến những đổi thay có tính chất khuynh đảo đến mọi hoạt động phát triển kinh tế - xã hội. CNTT đã góp phần quan trọng cho quá trình hình thành nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin. CNTT giúp cho GV không những nâng cao chất lƣợng dạy và học trong nhà trƣờng, mà còn là một công cụ, phƣơng tiện để làm một cuộc “cách mạng” trong việc đổi mới phƣơng pháp và hình thức dạy học. Những PPDH tích cực nhƣ theo cách tiếp cận kiến tạo, PPDH theo dự án, dạy học nêu vấn đề càng có điều kiện để ứng dụng rộng rãi. CNTT đã làm tích cực hóa quá trình dạy học, không còn lối truyền thụ thầy đọc trò ghi mà mang đến luồng sinh khí mới cho các trƣờng học hiện nay. Vì vậy, vai trò của ngƣời thầy và ngƣời học cũng cần phải thay đổi: Thầy làm nhiệm vụ hƣớng dẫn, ngƣời học tự tìm tòi, lĩnh hội kiến thức. CNTT đã tác động mạnh mẽ đến muôn mặt của đời sống xã hội, hệ thống giáo dục, nhà trƣờng cũng không nằm ngoài sự tác động đó.

23


Hóa học là một môn khoa học tự nhiên, việc ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học sẽ tạo ra một bƣớc chuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung, PPDH. Cụ thể là: -

CNTT là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc xây dựng các kiến thức mới

trong quá trình dạy học. -

CNTT phục vụ cho việc đổi mới PPDH, GV có thể tùy theo từng nội

dung bài học, mảng kiến thức hoặc tùy theo đối tƣợng HS mà có thể vận dụng sáng tạo CNTT trong từng giờ dạy, từng kiểu bài lên lớp. -

CNTT giúp cho bài giảng thêm sinh động, hấp dẫn, thu hút đƣợc nhiều

HS tham gia, ví dụ thay vì kiểm tra miệng bằng lí thuyết nhƣ thông thƣờng thì có thể cho HS chơi trò chơi ô chữ, điền khuyết … hay là ở phần củng cố bài cho HS làm một số câu hỏi trắc nghiệm, ghép đôi… bằng các phần mềm có sẵn và kết hợp các phần mềm đó với các PPDH khác thành PPDH phức hợp sẽ làm không khí lớp học sinh động, Ngoài ra, các phần mềm hiện đại còn giúp biểu diễn thí nghiệm phức tạp, nguy hiểm. Chúng ta có thể quan sát những đổi mới phƣơng pháp dạy học bằng CNTT trong môn Hóa học ở bảng dƣới đây: Bảng 1.1. Đổi mới phƣơng pháp dạy và học bằng CNTT CŨ

MỚI

Về phƣơng pháp

Từ ghi bảng, độc

Sang trình chiếu điện tử, đối thoại, diễn

trình bày

thoại, đọc- chép

giả, trình bày

Về phƣơng tiện

Máy chiếu overhead

trình chiếu

(ảnh tĩnh) đơn giản

Máy chiếu Multimedia

Thí nghiệm trên

Thí nghiệm ảo, sinh động, không độc

hiện vật trực quan

hại, đỡ tốn kém, cá thể hóa

Về phƣơng tiện

Từ kênh chữ

Sang multimedia với hình ảnh, video,

truyền tải thông tin

Từ SGK thuần chữ

tiếng nói, âm thanh…sinh động.

Về bài thí nghiệm

24


Vai trò của GV

Vai trò của HS

Từ độc thoại, ngƣời dạy dỗ

Sang vai trò hƣớng dẫn, tổ chức các hoạt động để HS tự suy nghĩ, thảo luận… Thầy soạn bài, giáo án bằng máy tính…

Thụ động

Chủ động, tự học, giao lƣu quốc tế,…

Các kiến thức đến ngƣời học không chỉ trực tiếp từ các GV mà có thể từ hệ thống mạng máy tính, qua E-Learning, sách vở (sách điện tử), hoạt động nghệ thuật, môi trƣờng tự nhiên, xã hội, gia đình, các phƣơng tiện nghe nhìn. Đặc biệt bài giảng của GV có thể đƣợc quay thành video và thông qua hệ thống máy tính internet để đến ngƣời học. Nhƣ vậy, để có kiến thức, ngƣời học không nhất thiết phải đến lớp nghe GV giảng mà có thể thông qua các phƣơng tiện khác nhau để thu nhận kiến thức. 1.3. Phƣơng pháp dạy học đảo ngƣợc 1.3.1. Mô hình giáo dục hỗn hợp MÔ HÌNH GIÁO DỤC HỖN HỢP

Qua sơ đồ trên, ta thấy mô hình giáo dục hỗn hợp bao gồm: mô hình vòng xoay, mô hình uốn cong, mô hình A La Carte, mô hình lớp học ảo. Trong đó, mô hình lớp học đảo ngƣợc thuộc một trong những mô hình giáo dục hoán đổi.

25


1.3.2. Mô hình lớp học đảo ngƣợc

Hình 1.1. Lớp học truyền thống và đảo ngƣợc Trong mô hình lớp học truyền thống, đi đến trƣờng, lắng nghe thầy cô giảng bài rồi trở về nhà làm bài tập… hàng trăm năm nay đó là cách học của học sinh. Tuy nhiên, lớp học đảo ngƣợc (Flipped classroom) là một dạng lớp học mà ở đó ngƣời học tiếp thu nội dung bài học trực tuyến qua việc xem các video bài giảng ở nhà, còn bài tập về nhà hay bài tập thực hành thì giáo viên và học sinh cùng thảo luận và giải quyết ở trên lớp. Mô hình này thay đổi sự phân phối thời gian của giáo viên. Thông thƣờng, đối với mô hình truyền thống học sinh đặt câu hỏi sẽ thu hút sự chú ý của giáo viên và ngƣợc lại giáo viên sẽ ít chú ý tới học sinh không có câu hỏi và thời gian học tập của HS là 90% thời gian nghe giảng và 10% thời gian làm bài trên lớp. Ngƣợc lại, đối với mô hình lớp học đảo ngƣợc, một giáo viên đã chia sẻ “chúng tôi chú ý tới những học sinh giữ im lặng” và khẳng định rằng lớp học đảo ngƣợc cho phép cô ấy chú ý vào những ngƣời học cần sự giúp đỡ hơn là những ngƣời học tƣ tin vào khả năng của mình. Kiểu lớp học này cũng thay đổi vai trò của giáo viên từ “một nhà hiền triết trên bục giảng” thành “một ngƣời hƣớng dẫn” và cho phép họ làm việc với từng cá nhân hay nhóm nhỏ xuyên suốt buổi học.

26


Theo mô hình lớp học đảo ngƣợc, GV sử dụng phần mềm E-Learning để thu video clip bài giảng, HS học ở nhà qua E-Learning và có thể thảo luận nhóm cùng bạn bè, bài giảng trở thành bài tập ở nhà mà ngƣời học phải chuẩn bị trƣớc khi lên lớp. Giờ học ở lớp sẽ dành cho các hoạt động giải bài tập, ứng dụng lí thuyết bài giảng vào giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm để xây dựng hiểu biết dƣới sự hƣớng dẫn của giáo viên; thay vì thuyết giảng, trong lớp học giáo viên đóng vai trò là ngƣời điều tiết hỗ trợ, có thể giúp học sinh giải quyết những điểm khó hiểu trong bài học mới. Giáo viên kiểm tra trình độ tiếp thu của ngƣời học để hƣớng dẫn nội dung học tiếp. Về nhà, HS sẽ kiểm tra lại những kiến thức của mình và tự tìm hiểu mở rộng thêm. Tức là hình thức tổ chức hoạt động dạy học thay đổi từ “Học ở lớp, làm bài tập ở nhà” chuyển thành “Tự học ở nhà qua bài giảng trực tuyến cùng trao đổi qua internet, đến lớp làm bài tập, giải đáp thắc mắc và thảo luận”.

Hình 1.2. Mô hình lớp học đảo ngƣợc Với lớp học đảo ngƣợc, HS sẽ chủ động trong việc tìm hiểu, nghiên cứu lý thuyết hơn, các em có thể tiếp cận video bất kỳ lúc nào, có thể dừng bài giảng lại, ghi chú và xem lại nếu cần (điều này là không thể nếu nghe giáo viên giảng dạy trên

27


lớp). Công nghệ E-Learning giúp học sinh hiểu kỹ hơn về lý thuyết từ đó sẵn sàng tham gia vào các buổi học nhóm, bài tập nâng cao tại giờ học của lớp. Nhƣ vậy, công việc trên lớp của thầy và trò sẽ chỉ còn dừng ở việc giải đáp các nghi vấn về bài học, thầy giáo hƣớng dẫn học sinh đào sâu kiến thức, thực hành, thực hiện các hoạt động nhóm phù hợp cũng nhƣ dành nhiều thời gian hơn trong việc luyện tập và tƣ duy… quá hấp dẫn và hứng thú cho cả thầy lẫn trò. 1.3.3. Ƣu – nhƣợc điểm khi áp dụng mô hình dạy và học đảo ngƣợc Với mô hình lớp học đảo ngƣợc, sự tƣơng tác giữa ngƣời dạy và ngƣời học đƣợc cá nhân hóa hơn, thay vì giảng bài nhƣ thƣờng lệ, giáo viên bây giờ lại là một ngƣời hƣớng dẫn. Học viên thay vì tiếp thu kiến thức thụ động từ giáo viên sẽ phải tự tiếp cận kiến thức tại nhà, giảm đƣợc thời gian dành cho những khái niệm mà học sinh dễ dàng nắm bắt để tập trung vào các vấn đề khó hơn, đào sâu hơn. Đôi khi, giảng kĩ một khái niệm cho nhóm học sinh này sẽ lấy đi thời gian của các nhóm học sinh đã hiểu còn lại. Vậy cách để giải quyết là học sinh chỉ cần tua video xem lại đoạn chƣa hiểu. Một ƣu điểm khác là học sinh có thể học mọi lúc, mọi nơi và với mọi thiết bị chỉ cần thiết bị đó có thể online đƣợc nhƣ smartphone, máy tính bảng, máy tính bàn kết nối Internet… Học sinh vắng mặt sẽ không bị bỏ lỡ bài giảng. Phƣơng pháp lớp học đảo ngƣợc này có tính khả thi cao đối với học sinh có khả năng tự học, có kỷ luật và ý chí. Hiệu quả của phƣơng pháp đã đƣợc kiểm chứng từ lâu ở nhiều quốc gia có nền giáo dục phát triển mạnh mẽ nhƣ Australia, Mỹ và các nƣớc châu Âu… Lớp học đảo ngƣợc cho phép giáo viên dành thời gian nhiều hơn với từng cá nhân học sinh chƣa hiểu kỹ bài giảng. Và tại lớp học, học sinh có thể chủ động làm chủ các cuộc thảo luận. Phƣơng pháp này không cho phép học sinh ngồi nghe thụ động nên giảm đƣợc sự nhàm chán. Mặc dù vậy, muốn quá trình đảo ngƣợc thành công thì những giáo trình E-Learning phải rất bài bản và hấp dẫn để lôi cuốn đƣợc học sinh không xao lãng mà tập trung vào việc học. Vì lý do đó, phƣơng pháp này

28


phải gắn chặt với phƣơng pháp eLearning. Giáo viên phải quản lý và đánh giá đƣợc việc tiếp thu kiến thức thông qua các bài tập nhỏ đi kèm với giáo trình. Tuy nhiên, phƣơng pháp này cũng có những nhƣợc điểm khi vận dụng vào quá trình dạy học do đặc thù của giáo dục mỗi nƣớc cũng nhƣ tính cách và kỹ năng của học sinh. Nó làm mất nhiều thời gian và công sức cho việc soạn giảng của giáo viên. Và cần có phƣơng pháp đánh giá phù hợp với nội dung giảng dạy, chứ không quá phụ thuộc vào các đợt thi cử. Ngoài ra, muốn thực hiện các bài giảng eLearning và sử dụng các công cụ khác để tổ chức hoạt động học tập trong lớp thì đòi hỏi giáo viên phải giỏi về công nghệ và vững về phƣơng pháp. Mặc dù vậy, không phải học sinh nào cũng hứng thú hợp tác hoặc do đƣờng truyền Internet kém sẽ gây gián đoạn việc học tập ở nhà. GV bộ môn phải có một kế hoạch đồng bộ và xuyên suốt năm học vì không phải bài học nào cũng phù hợp với phƣơng pháp này. 1.4. Cơ sở lý luận về bài giảng E-Learning 1.4.1. Lịch sử E-Learning Gắn với sự phát triển của CNTT và phƣơng pháp giáo dục đào tạo, quá trình phát triển của E-Learning có thể chia ra làm bốn thời kì nhƣ sau: Trƣớc năm 1983: Thời kì này, máy tính chƣa đƣợc sử dụng rộng rãi, phƣơng pháp giáo dục “lấy giảng viên làm trung tâm” là phƣơng pháp phổ biến nhất trong các sở giáo dục. Giai đoạn 1984 – 1993: Sự ra đời của các hệ điều hành và phần mềm trình chiếu cho phép tạo ra những bài giảng có tích hợp âm thanh và hình ảnh. Giai đoạn 1993 – 1999: Công nghệ Web đƣợc phát minh. Giai đoạn 2000 - đến nay: Các công nghệ tiên tiến, công nghệ truy cập mạng và băng thông Internet rộng, các công nghệ thiết kế Web đã trở thành cuộc cách mạng trong giáo dục và đào tạo.

29


Thuật ngữ E-Learing đã trở nên quen thuộc trên thế giới trong một vài thập kỉ gần đây. Cùng với sự phát triển của tin học và truyền thông, các phƣơng thức giáo dục ngày càng đƣợc cải tiến nâng cao chất lƣợng, tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho ngƣời học. Ngay từ khi mới ra đời, E-Learning đã xâm nhập vào hầu hết các hoạt động huấn luyện và đào tạo của các nƣớc trên thế giới, đƣợc chứng minh qua sự thành công của hệ thống giáo dục hiện đại có sử dụng phƣơng pháp ELearning của nhiều quốc gia nhƣ Mĩ, Anh, Nhật… 1.4.2. Khái niệm về bài giảng E-Learning E-Learning (viết tắt của Electronic Learning) là một thuật ngữ mới. Hiện nay theo các quan điểm và dƣới các hình thức khác nhau có rất nhiều cách hiểu về ELearning. Hiểu theo nghĩa rộng, E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập và đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là công nghệ thông tin. Theo quan điểm hiện đại, E-learning là sự phân phát nội dung học sử dụng các công cụ điện tử hiện đại nhƣ máy tính, mạng máy tính, mạng vệ tinh, mạng internet, Intranet…trong đó nội dung học có thể thu đƣợc từ các Website, đĩa CD, băng video, audio…thông qua một máy tính hay TV. Bài giảng E-Learning khác hoàn toàn toàn với khái niệm giáo án điện tử, bài trình chiếu (powerpoint) thƣờng gọi. Nếu ta soạn bài giảng bằng powerpoint thì phải sử dụng trực tiếp nó, còn bài giảng E-Learning là một bài giảng hoàn toàn phụ thuộc vào tác động ngƣời học. Bài giảng E-Learning có thể dùng để học ngoại tuyến, hoặc trực tuyến và có khả năng tƣơng tác với ngƣời học, giúp cho ngƣời học có thể tự học mà khi không đến trƣờng, mất tiết. Hiện nay, có rất nhiều phần mềm có thể dùng để soạn giáo án E-Learning. Tuy nhiên, iSpring Suite giúp chuyển đổi các bài trình chiếu powerpoint sang dạng tƣơng tác multimedia, có lời thuyết minh (narration), có câu hỏi tƣơng tác (quizze), tạo hoạt động điều khiển dẫn dắt chƣơng trình (animation). Sau khi cài đặt lên máy tính, iSpring Suite sẽ đƣợc gắn vào phần mềm Microsoft powerpoint hỗ trợ cho powerpoint có tính năng biên soạn bài giảng nâng cao để tạo ra các bài giảng điện

30


tử tuân thủ các chuẩn về E-Learning. Do vậy, việc sử dụng phần mềm Ispring Suite để soạn giáo án E-Learning là tiện lợi nhất và đƣợc nhiều ngƣời sử dụng. 1.4.3. Một số hình thức đào tạo bằng E-Learning Đào tạo dựa trên máy tính (CBT – Computer-Based Training): hiểu theo nghĩa rộng, thuật ngữ này nói đến bất kì một hình thức đào tạo nào có sử dụng máy tính. Nhƣng thông thƣờng thuật ngữ này đƣợc hiểu theo nghĩa hẹp để nói đến các ứng dụng (phần mềm) đào tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cài trên các máy tính độc lập, không nối mạng, không có giao tiếp với thế giới bên ngoài. Thuật ngữ này đƣợc hiểu đồng nhất với thuật ngữ CD-ROM Based Training. Đào tạo dựa trên web (WBT – Web-Based Training): là hình thức đào tạo sử dụng công nghệ web. Nội dung học, các thông tin quản lý khoá học, thông tin về ngƣời học đƣợc lƣu trữ trên máy chủ và ngƣời dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt Web. Ngƣời học có thể giao tiếp với nhau và với giáo viên, sử dụng các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, e-mail… thậm chí có thể nghe đƣợc giọng nói và nhìn thấy hình ảnh của ngƣời giao tiếp với mình. Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training): là hình thức đào tạo có sử dụng kết nối mạng để thực hiện việc học chẳng hạn nhƣ lấy tài liệu học, giao tiếp giữa ngƣời học với nhau và với giáo viên… Đào tạo từ xa (Distance Learning): Thuật ngữ này nói đến hình thức đào tạo trong đó ngƣời dạy và ngƣời học không ở cùng một chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm. Ví dụ nhƣ việc đào tạo sử dụng công nghệ hội thảo cầu truyền hình hoặc công nghệ web. 1.4.4. Ƣu – Nhƣợc điểm của E-Learning trong dạy học 1.4.4.1. Ƣu điểm của E-Learning trong dạy học Dễ sử dụng: bạn chỉ cần có bộ trình duyệt Internet; có định dạng HTML và đƣợc thiết kế để có thể tải về nhanh và giúp bạn tiến hành việc học một cách nhanh chóng; giao diện thiết kế đào tạo trực tuyến đã đƣợc kiểm nghiệm và chứng minh với hƣớng dẫn từng bƣớc và dễ dàng. Các đặc điểm bao gồm: Công cụ bookmark

31


(đánh dấu) chỉ cho bạn biết phần mình đang học vì thế bạn có thể quay trở lại một cách dễ dàng. Mục lục chủ đề để tìm kiếm thông tin về tất cả các phần của khóa học trong khi bạn đang tham gia một khóa học – dễ dàng di chuyển từ một phần của một khóa học đến một phần cụ thể khác cũng thuộc khóa học đó. Phần trợ giúp hữu ích và hiệu quả: rất nhiều thông tin trợ giúp có trong các khóa học trực tuyến, hoặc do đội ngũ nhân viên quản trị cung cấp. Kiến thức thu về thỏa đáng với khoản đầu tƣ mà bạn bỏ ra: chi phí đào tạo trực tuyến rất hợp lý – rẻ hơn so với các khóa đào tạo có ngƣời hƣớng dẫn, Elearning thực sự là một khoản đầu tƣ hiệu quả và dễ dàng. Tƣơng tác: các bài tập mô phỏng cho phép học viên thực hành những kiến thức mà mình đang học, giúp cho học viên ghi nhớ đƣợc khối lƣợng kiến thức nhiều hơn; cung cấp các phƣơng pháp học khác nhau thông qua các bài tập bằng phƣơng tiện nghe nói, biểu đồ hiển thị, các bài kiểm tra và các bài tập có thể in ra đƣợc với các file định dạng PDF có thể tải xuống để luyện tập thêm. Tự học và thuận tiện: học với tốc độ tùy chọn, nhanh chóng và tiết kiệm thời gian. Tập trung vào những kiến thức mà bạn cần, bỏ qua những kiến thức bạn đã biết hoặc không cần thiết hoặc các phần lặp lại bạn luôn luôn kiểm soát đƣợc không gian, thời gian và phƣơng thức học với cách tiếp cận không hạn chế 24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần, 365 ngày/năm. Các bài học hoàn chỉnh: học chuyên sâu các môn học – các bảng tra thuật ngữ khóa học đƣợc cung cấp, không cần đến từ điển; đƣợc xây dựng trên các ghi chú, thủ thuật học, tham khảo nhanh, các đƣờng link cụ thể và các bài tập mô phỏng; với các bài tập và các file luyện tập giúp tăng khả năng ghi nhớ của bạn và nâng cao mức độ sử dụng các công cụ học tập cũng nhƣ luôn cập nhật các công cụ học tập này. Các bài kiểm tra đánh giá kỹ năng trƣớc và sau khóa đào tạo để kiểm tra tiến độ học của bạn: có thể sử dụng trƣớc, trong hoặc sau khi kết thúc khóa học. Kiểm tra thử lần đầu, kiểm tra thử đạt kết quả cao nhất và trình độ khóa đào tạo trực tuyến

32


đều đƣợc theo dõi. Trang lƣu kết quả - có những đƣờng link trực tiếp đến từng đơn vị học trình, vì thế nếu học viên không qua một đơn vị học trình, họ có thể truy cập trực tiếp để làm lại bài kiểm tra của đơn vị học trình đó. Tƣơng thích với nhiều hệ điều hành: học viên có thể sử dụng hệ điều hành Windows, Mac và Unix để truy cập vào khóa đào tạo trực tuyến. 1.4.4.2. Hạn chế của E-Learning Tuy vậy, hiện nay, E-Learning chƣa có thể thay thế hoàn toàn phƣơng pháp giảng dạy truyền thống bởi các lí do sau đây : Phƣơng pháp dạy học truyền thống vẫn sẽ phải là phƣơng thức chủ yếu và phổ biến bởi phù hợp với tất cả các ngƣời học và gắn liền với mỗi ngƣời học. Với cách học truyền thống, ngƣời học cảm thấy an toàn hơn khi đƣợc nghe giảng trực tiếp, đƣợc giải quyết vấn đề trực tiếp với giáo viên, phù hợp với nhiều đối tƣợng học viên khác nhau. Đối với những học viên không tự giác, không có thói quen tự làm việc hay chủ động làm việc thì cách học truyền thống ít nhiều cũng có tác động đến họ khi họ đƣợc học trực tiếp với giáo viên trên lớp. Giáo viên cũng có thể quan sát đƣợc thái độ học tập và khả năng học tập của mỗi học viên qua tiếp xúc trực tiếp. Trong khi đó, mô hình đào tạo trực tuyến không phải phù hợp với tất cả mọi ngƣời, nó chỉ phát huy hiệu quả khi ngƣời học có nhu cầu, có tính độc lập và tự giác cao. Đối với bài học, không phải bất kì nội dung học nào cũng dễ dàng chuyển đổi sang E-Learning, có rất nhiều môn học phần nội dung có tính thực hành, tính thực tế cao thì khó có thể dùng E-Learning để giảng dạy, nhƣng đối với những môn học thiên về rèn luyện kĩ năng và hoạt động theo quy trình, có sự thay đổi nhanh về nội dung học tập, có yêu cầu cập nhật kịp thời, sẽ là những nội dung thích hợp của E-Learning. Sự hạn chế về kỹ năng công nghệ của ngƣời học sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả, chất lƣợng dạy học dựa trên e-Learning. Bên cạnh đó, hạ tầng công nghệ

33


thông tin (mạng internet, băng thông, chi phí...) cũng ảnh hƣởng đáng kể tới tiến độ, chất lƣợng học tập. E-Learning hiện nay và trong tƣơng lai gần vẫn chƣa thể thay thế hoàn toàn cách học truyền thống, mà cần phải có sự kết hợp với nhau để đem lại kết quả tốt nhất cho quá trình dạy – học. Một khoá học sử dụng thành công phƣơng pháp dạy học

E-Learning đòi hỏi ngƣời dạy phải biết kết hợp cả hai phƣơng pháp : dạy học

E-Learning và dạy học truyền thống để đem lại hiệu quả cao nhất cho ngƣời học. 1.4.5. Các bƣớc thiết kế, xậy dựng bài giảng E-learning Cấu trúc bài giảng là sự phân chia giờ học về mặt lí luận dạy học thành các đoạn các bƣớc nối tiếp, gắn bó với nhau thành một chỉnh thể. -

Trang mở đầu: Có tên bài và tên tác giả giống nhƣ trang đầu của bài giảng Powerpoint thƣờng làm

-

Tạo trang mục tiêu bài học

-

Các trang thể hiện nội dung bài giảng: Trong các trang nội dung đó, phải chứa tất cả các kiến thức cần truyền đạt cho học sinh. Song song cần tạo các câu hỏi tƣơng tác (quizze) giúp ngƣời học chủ động, hứng thú, theo dõi bài giảng (câu hỏi không nhất thiết phải cho điểm). Ngoài ra, còn phải sử dụng đa phƣơng tiện để truyền tải bài giảng nhƣ âm thanh, video, hình ảnh, bài tập giao về nhà.

-

Tài liệu tham khảo: có thể là tài liệu đọc, có thể là đƣờng link tới một trang web hay hình ảnh, video nào đó. Thƣờng thì phần tài liệu tham khảo này ở trang gần kết thúc bài giảng

-

Trang kết thúc: Trong trang này, ngƣời làm công tác giáo dục cần để lời cảm ơn và chúc các em học tập tốt.

 Các bƣớc thiết kế bài giảng E-Learning Bƣớc 1: Xác định nhu cầu và mục tiêu Trong bƣớc này, cần xác định mục tiêu của từng bài học. Mục tiêu của một bài học gồm những kiến thức ngƣời học cần biết hoặc có thể làm đƣợc sau khi kết

34


thúc bài học. ðiều lƣu ý đầu tiên ảnh hƣởng đến sự xác định mục tiêu trong mỗi bài giảng là khả năng tiếp nhận kiến thức của ngƣời học.Vì vậy, khi xác định mục tiêu trong mỗi bài giảng cần xác định rõ các yêu cầu trọng tâm trong mỗi bài học và nhu cầu về lƣợng kiến thức ngƣời học cần chiếm lĩnh. Bƣớc 2: Thu thập tài nguyên Tài nguyên cần phải liên quan đến chủ đề của bài dạy. Các tài nguyên cần thiết cho chủ đề của mỗi bài học có thể lấy từ giáo trình, sách tham khảo, phim ảnh và quan trọng nhất là từ các chuyên gia hay những ngƣời có kiến thức sâu sắc trong từng lĩnh vực liên quan. Tài nguyên vật chất dùng cho việc thiết kế bài giảng gồm chữ viết (text); hình ảnh (picture); âm thanh (sound); hoạt hình (animation); phim (movie)... Bƣớc 3: Nghiên cứu nội dung Xây dựng các bài học phải là ngƣời hiểu biết sâu sắc về nội dung cần đƣợc trình bày. Có thể nghiên cứu nội dung bài giảng bằng cách làm việc với các chuyên gia, đọc sách và các tài liệu hƣớng dẫn và thƣờng thì họ tự đặt mình vào vị trí một sinh viên. Tóm lại, không thể xây dựng đƣợc những bài học hiệu quả nếu không thông thạo nội dung của bài học. Bƣớc 4: Hình thành ý tƣởng Sử dụng phƣơng pháp công não (brainstorming) để tạo ra các ý tƣởng sáng tạo. Bằng cách công não, các nhà thiết kế với sự giúp đỡ của nhiều ngƣời khác trong nhóm có thể có đƣợc rất nhiều ý tƣởng khác nhau để lựa chọn, đánh giá chất lƣợng, tính khả thi của các ý tƣởng. Bƣớc 5: Thiết kế bài giảng: Dựa trên những ý tƣởng đã đƣợc chọn, thể hiện bài giảng với những chiến lƣợc sƣ phạm phù hợp. Bƣớc 6: Lƣu biểu đồ tiến trình bài học

35


SƠ ĐỒ CẤU TRÚC BÀI GIẢNG E-LEARNING

Biểu đồ tiến trình rất quan trọng vì nó thể hiện sự liên kết trong bài giảng. Biểu đồ tiến trình gồm có thông tin khi nào máy tính cung cấp tƣ liệu, điều gì xảy ra khi ngƣời học làm sai và khi nào bài học kết thúc... Mức độ chi tiết của biểu đồ tiến trình khác nhau tuỳ theo từng phƣơng pháp đƣợc áp dụng khi thiết kế. đối với các phƣơng pháp đơn giản (bài hƣớng dẫn, bài tập rèn luyện, bài kiểm tra) nên dùng các biểu đồ đơn giản miêu tả tổng quan về phạm vi và tiến trình của bài học.

36


Bƣớc 7: Thể hiện nội dung các bài học Bƣớc này, tập trung vào thiết kế và xây dựng các bài dạy. Thông thƣờng, các nội dung đó đƣợc thể hiện dƣới các hoạt động dạy học (educational activities) thông qua các hành động, hoạt động cụ thể của ngƣời học. Thực tiễn cho thấy, chất lƣợng của một bài giảng điện tử phụ thuộc phần lớn vào các thức thể hiện nội dung thành các hoạt động. Bƣớc 8: Thể hiện bài dạy thành chƣơng trình Bƣớc này là quá trình chuyển đổi kịch bản trên giấy thành bài giảng điện tử. Có rất nhiều phần mềm cho phép thực hiện công việc này nhƣ phần mềm eXe Learning, Lectora, IBM Authoring Tool... Bƣớc 9: Xây dựng các tài liệu hỗ trợ Thƣờng có 4 loại: tài liệu hƣớng dẫn sinh viên, tài liệu hƣớng dẫn giảng viên, tài liệu hƣớng dẫn kỹ thuật và tài liệu hƣớng dẫn bổ sung. Giáo viên và ngƣời học có các nhu cầu khác nhau do đó tài liệu cho mỗi đối tƣợng cũng khác nhau. Tài liệu hƣớng dẫn kỹ thuật cần thiết cho việc “cài đặt” những bài giảng phức tạp hoặc cần có các thiết bị phức tạp... Tài liệu hƣớng dẫn bổ sung gồm phiếu học tập, biểu đồ, bài thi, ảnh và bài luận.... Bƣớc 10: Đánh giá và chỉnh sửa Cuối cùng, bài giảng và các tài liệu hỗ trợ cần đƣợc đánh giá bằng cách tự mình xem xét hoặc nhờ các chuyên gia nhận xét. Cũng có thể sử dụng phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm để kiểm chứng chất lƣợng của các bài học. Trên cơ sở đó, tiến hành điều chỉnh, bổ sung để có đƣợc những sản phẩm hoàn chỉnh nhất. 1.4.6. Các kiểu bài giảng khi dạy môn hóa học ở trƣờng THPT Có nhiều cách phân chia khác nhau. Tùy vào kiến thức mỗi chƣơng, mà bài giảng đƣợc phân thành nhiều kiểu. Một trong các cách thông thƣờng là theo tài liệu của Bộ giáo dục và Đào tạo, bài lên lớp đƣợc phân thành 5 kiểu sau:

37


1.4.6.1. Bài giảng truyền thụ kiến thức mới Trong kiểu bài này, là gồm những bài có kiến thức mới. Thƣờng bài giảng truyền thụ kiến thức mới thƣờng đƣợc thực hiện ở các bài mở đầu chƣơng hoặc có nội dung lí thuyết phức tạp đòi hỏi có sự phân tích, giải thích cặn kẽ. Có 6 trƣờng hợp chính: -

Giảng dạy về học thuyết cơ bản

-

Giảng dạy về khái niệm cơ bản

-

Giảng dạy về cơ sở khoa học của sản xuất hóa học.

-

Giảng dạy về lý thuyết phản ứng.

-

Giảng dạy về chất hóa học.

-

Kết hợp một số trƣờng hợp trên.

1.4.6.2. Bài luyện tập Bài này là những bài mà ôn lại, củng cố kiến thức cho một bài hay một chƣơng. Thƣờng thì sau một hoặc hai bài. 1.4.6.3. Bài ôn tập Bài ôn tập có điểm giống so với bài luyện tập là để củng cố, đầu sau, hoàn thiện kiến thức. Nhƣng với mỗi kiểu bài lên lớp lại có đặc trƣng riêng. Nếu đặc trƣng của kiểu bài luyện tập là chú trọng rèn luyện kĩ năng thì bài ôn tập chú trọng hệ thống hóa kiến thức.Thƣờng thì kiểu bài này có trƣớc bài kiểm tra. 1.4.6.4. Bài thực hành Trong hóa học, bài thực hành một phần để ôn tập kiến thức, chứng minh tính đúng đắn của lí thuyết. Hơn nữa, bài thực hành còn tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, an toàn trong khi làm thí nghiệm. 1.4.6.5. Bài kiểm tra Mục tiêu của bài kiểm tra là đánh giá kiến thức, kĩ năng của học sinh. Qua đó, GV thấy đƣợc những thiếu sót của học sinh, lỗ hổng trong kiến thức của mỗi học sinh để rồi GV có kế hoạch bổ sung trong quá trình giảng dạy.

38


1.5. Phần mềm iSpring Suite 1.5.1. Khái quát về phần mềm Phần mềm Ispring Suite là một phần mềm hổ trợ soạn bài giảng điện tử đƣợc phát hành bởi hãng Ispring Solution. Phiên bản mới nhất hiện nay là Ispring Suite 8 Bộ sản phẩm Ispring Suite đƣợc tích hợp ba phần mềm gồm Ispring Pro – tích hợp nhiều công cụ hỗ trợ soạn bài giảng theo chuẩn E-Learning, Ispring QuizMaker- phần mềm chuyên dùng soạn bài thi trắc nghiệm và khảo sát trực tuyến, và Ispring Kinetics – phần mềm chuyên dùng biên tập sách điện tử. 1.5.2. Cài đặt phần mềm Trong quá trình ngiên cứu và sử dụng, tôi sử dụng phần mềm Ispring Suite phiên bản 8.7.0. Phần mềm gồm có 2 loại ứng với hai loại máy: Window 64bit và Windows 32bit. Sau đây, tôi sẽ giới thiệu cách cài đặt phần mềm Ispring Suite cho máy 64bit. 1.5.2.1. Cài đặt Sau khi tệp tin phần mềm Ispring Suite 8 về máy tính của bạn, bạn phải giải nén tệp tin chứa phần mềm để cài đặt. Bƣớc 1: Để tiến hành cài đặt, bạn mở file cài đặt tƣơng ứng với window để cài đặt. Chúng ta nhấp vào

để tiến hành cài đặt.

Hình 1.3. Cách cài đặt phần mềm E-Learning Bƣớc 2: Tích dấu vào khung

. Sau đó chọn

Install để bắt đầu cài đặt phần mềm

39


Hình 1.4. Giao diện khi cài phần mềm Bƣớc 3: Chọn Launch để bắt đầu làm việc với phần mềm Ispring Suite 8

Hình 1.5. Giao diện khi cài phần mềm Bây giờ, phần mềm sẽ hiện ra khung Quick Start, đây là bản mở nhanh để các bạn có thể trực tiếp mở một bài power point và làm việc ngay với phần mềm Ispring Suite 8

40


Hình 1.6. Giao diện khi cài phần mềm Nếu bạn chƣa có ý định dùng bạn có thể tắt nó đi. Việc cài đặt phần mềm Ispring Suite 8 đã hoàn tất. 1.5.2.2. Đăng kí sử dụng (crack) Để tiến hành đăng kí sử dụng, bạn mở file cài đặt. Chúng ta nhấp vào tệp tin Crack để tiến hành crack.

Hình 1.7. Giao diện khi đăng kí sử dụng Sau đó, nhấp chuột phải vào Patch, chọn run as administrator (Lƣu ý nên tắt tạm thời các phần mềm diệt virut)

Hình 1.8. Tệp cài phần mềm

41


Sau đó nhấp vào hình ảnh sƣ tử đầu

Hình 1.9. Giao diện khi cài phần mềm Restart lại máy tính  sau đó mở powerpoint xem kết quả

Hình 1.10. Giao diện chƣơng trình Powerpoint tích hợp phần mềm iSpring Suite 8

42


CHƢƠNG 2: SỬ DỤNG PHẦN MỀM ISPRING THIẾT KẾ BÀI GIẢNG E-LEARNING TRONG CHƢƠNG “KIM LOẠI KIỀM – KIỀM THỔ NHÔM” HÓA HỌC 12, CƠ BẢN 2.1. Vị trí, nội dung và PPDH chƣơng “Kim loại kiềm – kiềm thổ - nhôm” trong chƣơng trình hóa học 12 cơ bản 2.1.1. Vị trí và kế hoạch giảng dạy 2.1.1.1. Vị trí Trong sách giáo khoa hóa học 12 cơ bản, chƣơng “Kim loại kiềm – kiềm thổ - nhôm” gồm 6 bài: Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm Bài 26: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ Bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm Bài 28: Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng. Bài 29: Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm. Bài 30 : Thực hành: Tính chất của Na, Mg, Al và hợp chất của chúng. 2.1.1.2. Kế hoạch giảng dạy (năm học) Theo kế hoạch giảng dạy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chƣơng “Kim loại kiềm – kiềm thổ - nhôm” đƣợc giảng dạy trong 10 tiết ở học kì II, từ tiết 41 đến tiết 50. 2.1.2. Nội dung chƣơng oxi-lƣu huỳnh lớp 10, chƣơng trình cơ bản 2.1.2.1. Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng a, Kiến thức Sau khi học, HS phải Biết được:

43


-

Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm.

-

Một số ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm và một số hợp chất nhƣ NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3.

-

Hiểu được :

-

Tính chất vật lí (mềm, khối lƣợng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp).

-

Tính chất hoá học : Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (phản ứng với nƣớc, axit, phi kim).

-

Trạng thái tự nhiên của NaCl.

-

Phƣơng pháp điều chế kim loại kiềm (điện phân muối halogenua nóng chảy).

-

Tính chất hoá học của một số hợp chất: NaOH (kiềm mạnh); NaHCO3 (lƣỡng tính, phân huỷ bởi nhiệt); Na2CO3 (muối của axit yếu); KNO3 (tính oxi hoá mạnh khi đun nóng).

b, Kĩ năng -

Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận về tính chất của đơn chất và một số hợp chất kim loại kiềm.

-

Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra đƣợc nhận xét về tính chất, phƣơng pháp điều chế.

-

Viết các phƣơng trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của kim loại kiềm và một số hợp chất của chúng, viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại kiềm.

-

Tính thành phần phần trăm về khối lƣợng muối kim loại kiềm trong hỗn hợp phản ứng.

c. Thái độ -

Giáo dục tính cẩn thận, chính xác.

-

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng.

d. Phát triển năng lực -

Năng lực hợp tác.

-

Năng lực giải quyết vấn đề.

-

Năng lực tính toán hóa học.

44


-

Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

-

Năng lực thực hành hóa học.

-

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.

B. Trọng tâm -

Đặc điểm cấu tạo nguyên tử kim loại kiềm và các phản ứng đặc trƣng của kim loại kiềm.

-

Phƣơng pháp điều chế kim loại kiềm.

-

Tính chất hoá học cơ bản của NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3.

C. Nội dung -

Đặc điểm cấu hình electron của kim loại kiềm: có 1e lớp ngoài cùng [ ] ns 1  Trong các hợp chất, nguyên tố kim loại kiềm chỉ có số oxi hóa +1

-

Các phản ứng đặc trƣng của kim loại kiềm: tính khử mạnh M  M+ + e  Tác dụng với phi kim (với O2 tạo Na2O và Na2O2)  Tác dụng với axit.  Tác dụng với nƣớc ở nhiệt độ thƣờng.

-

Phƣơng pháp điều chế kim loại kiềm: điện phân hợp chất nóng chảy. ®iÖn ph©n   2M + Cl2  2MCl  nãng ch¶y ®iÖn ph©n   4M + O2  + 2H2O 4MOH  nãng ch¶y

-

Tính chất hoá học cơ bản của hợp chất:

NaOH: tính bazơ mạnh (bazơ kiềm) NaHCO3:  Có tính lƣỡng tính (vừa tác dụng với bazơ, vừa tác dụng với axit) HCO 3 +

H+  CO2  + H2O

HCO 3 + OH   CO 32  + H2O

45


 Dễ bị nhiệt phân huỷ tạo Na2CO3 và CO2  Na2CO3: Dung dịch nƣớc có môi trƣờng bazơ CO 32  +

2H+  CO2  + H2O

2.1.2.2. Bài 26: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng a, Kiến thức Sau khi học, HS phải Biết được: -

Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của kim loại kiềm thổ.

-

Tính chất hoá học, ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O.

-

Khái niệm về nƣớc cứng (tính cứng tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hại của nƣớc cứng; Cách làm mềm nƣớc cứng.

-

Cách nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch.

Hiểu được: Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh (tác dụng với oxi, clo, axit). b, Kĩ năng -

Dự đoán, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận đƣợc tính chất hoá học chung của kim loại kiềm thổ, tính chất của Ca(OH)2.

-

Viết các phƣơng trình hoá học dạng phân tử và ion thu gọn minh hoạ tính chất hoá học.

-

Tính thành phần phần trăm về khối lƣợng muối trong hỗn hợp phản ứng.

c. Thái độ -

Giáo dục tính cẩn thận, chính xác.

-

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng.

d. Phát triển năng lực

46


-

Năng lực hợp tác.

-

Năng lực giải quyết vấn đề.

-

Năng lực tính toán hóa học.

-

Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

-

Năng lực thực hành hóa học.

-

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.

B. Trọng tâm -

Đặc điểm cấu tạo nguyên tử kim loại kiềm thổ và các phản ứng đặc trƣng của kim loại kiềm thổ.

-

Phƣơng pháp điều chế kim loại kiềm thổ.

-

Tính chất hoá học cơ bản của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.

-

Các loại độ cứng của nƣớc và cách làm nƣớc mất cứng.

C. Nội dung -

Đặc điểm cấu hình electron của kim loại kiềm thổ: có 2e lớp ngoài cùng [ ]ns 2

-

Các phản ứng đặc trƣng của kim loại kiềm thổ: tính khử mạnh M  M2+ + 2e + Tác dụng với phi kim. + Tác dụng với dung dịch axit và các axit oxi hoá. + Tác dụng với nƣớc ở nhiệt độ thƣờng.

-

Phƣơng pháp điều chế kim loại kiềm thổ: điện phân muối halogenua nóng chảy. ®iÖn ph©n   M + Cl2  MCl2  nãng ch¶y

-

Tính chất hoá học cơ bản của hợp chất:

Ca(OH)2: Tính bazơ mạnh, rẻ tiền (vôi tôi); dung dịch Ca(OH)2 gọi là nƣớc vôi trong. Ca(OH)2 + CO2  CaCO3  + H2O

47


CaCO3: Bị nhiệt phân huỷ tạo CO2   Bị hoà tan bởi CO2 trong nƣớc ở nhịêt độ thƣờng. CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2 CaSO4: Trong tự nhiên tồn tại CaSO4. 2H2O (thạch cao sống). Đun nóng có thể tạo ra thạch cao nung 2CaSO4.H2O và thạch cao khan CaSO4. Các chất này hút nƣớc thành khối nhão và dễ đông cứng  dùng làm khuôn... -

Nƣớc cứng: là nƣớc chứa nhiều ion Ca2+; Mg2+.  Độ cứng tạm thời: Ca2+; Mg2+ và HCO 3  Độ cứng vĩnh cửu: Ca2+; Mg2+ và Cl ;  Độ cứng toàn phần: Ca2+; Mg2+ ; HCO 3 và Cl ;  Phƣơng pháp làm mềm nƣớc cứng là loại bỏ các ion Ca2+; Mg2+ bằng ...

2.1.2.3. Bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng a, Kiến thức Sau khi học, HS phải Biết được: Vị trí , cấu hình lớp electron ngoài cùng, tính chất vật lí , trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nhôm. Hiểu được: -

Nhôm là kim loại có tính khử khá mạnh: phản ứng với phi kim, dung dịch axit, nƣớc, dung dịch kiềm, oxit kim loại.

-

Nguyên tắc và sản xuất nhôm bằng phƣơng pháp điện phân oxit nóng chảy.

-

Tính chất vật lí và ứng dụng của một số hợp chất: Al2O3, Al(OH)3, muối nhôm.

48


-

Tính chất lƣỡng tính của Al2O3, Al(OH)3 : vừa tác dụng với axit mạnh, vừa tác dụng với bazơ mạnh.

-

Cách nhận biết ion nhôm trong dung dịch.

b, Kĩ năng -

Quan sát mẫu vật, thí nghiệm, rút ra kết luận về tính chất hóa học và nhận biết ion nhôm.

-

Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của nhôm.

-

Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận đƣợc tính chất hóa học của nhôm, nhận biết ion nhôm.

-

Viết các PTHH phân tử và ion rút gọn (nếu có) minh hoạ tính chất hoá học của hợp chất nhôm.

-

Sử dụng và bảo quản hợp lý các đồ dùng bằng nhôm.

-

Tính % khối lƣợng nhôm trong hỗn hợp kim loại đem phản ứng.

-

Tính khối lƣợng boxit để sản xuất lƣợng nhôm xác định theo hiệu suất phản ứng.

c. Thái độ -

Giáo dục tính cẩn thận, chính xác.

-

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng.

d. Phát triển năng lực -

Năng lực hợp tác.

-

Năng lực giải quyết vấn đề.

-

Năng lực tính toán hóa học.

-

Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

-

Năng lực thực hành hóa học.

-

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.

B. Trọng tâm -

Đặc điểm cấu tạo nguyên tử nhôm và các phản ứng đặc trƣng của nhôm.

-

Phƣơng pháp điều chế nhôm.

49


-

Tính chất hoá học cơ bản của Al2O3, Al(OH)3, Al2(SO4)3.

-

Cách nhận biết Al3+ trong dung dịch.

C. Nội dung -

Đặc điểm cấu hình electron của nguyên tử nhôm: có 3e lớp ngoài cùng [10Ne] 3s23p1

-

Các phản ứng đặc trƣng của nhôm: tính khử mạnh Al  Al3+ + 3e  Tác dụng với phi kim.  Tác dụng với dung dịch axit và các axit oxi hoá; Al thụ động với các axit. HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.  Tác dụng với nƣớc.  Tác dụng với dung dịch kiềm.  Tác dụng với một số oxit kim loại.

-

Phƣơng pháp điều chế nhôm: điện phân nhôm oxit nóng chảy ®iÖn ph©n   4Al + 3O2  2Al2O3  nãng ch¶y

-

Tính chất hoá học cơ bản của hợp chất:

Al2O3: là oxit lƣỡng tính. Al2O3 + 6H+  2Al3+ + 3H2O Al2O3 + 2OH  2AlO 2 + H2O Al(OH)3: Là hiđroxit lƣỡng tính Al(OH)3 + 3H+  Al3+ + 3H2O Al(OH)3 + OH  AlO 2 + 2H2O  Bị nhiệt phân tích t  Al2O3 + 3H2O 2Al(OH)3  o

50


 Điều chế bằng tác dụng của Al3+ với dung dịch NH3 hoặc AlO 2 với CO2 Al3+ + 3NH3 + 3H2O  Al(OH)3  + 3NH 4 AlO 2 + CO2 + H2O  Al(OH)3  + HCO 3 Al2(SO4)3: Trong dung dịch nƣớc có môi trƣờng axit Al3+ + 3H2O  Al(OH)3  + 3H+  Ứng dụng: phèn chua KAl(SO4)2.12H2O -

Cách nhận biết ion Al3+ trong dung dịch: dùng dung dịch NaOH từ từ đến dƣ Al3+ + 3OH  Al(OH)3 

 Trƣớc hết xuất hiện kết tủa:  Sau đó kết tủa tan khi dƣ NaOH:

Al(OH)3 + OH  AlO 2 + 2H2O

2.1.2.4. Bài 28: Luyện tập: tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng a, Kiến thức Sau khi học, HS phải Vận dụng bậc thấp: -

Viết cấu hình electron của một số nguyên tử kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ.

-

Viết phƣơng trình hoá học biểu diễn phản ứng đặc trƣng của kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng.

-

Phƣơng pháp làm mềm nƣớc cứng.

-

Viết phƣơng trình điều chế kim loại kiềm và kiềm thổ từ các hợp chất.

Vận dụng bậc cao: -

Bài toán tính theo phƣơng trình, xác định kim loại kiềm và kiềm thổ và tính thành phần hỗn hợp.

51


-

Bài toán xác định nồng độ mol của muối HCO 3 ,

và tính thành phần

hỗn hợp. b, Kĩ năng -

Vận dụng kiến thức về kim loại kiềm và kiềm thổ vào các bài tập định tính và định lƣợng. Phân biệt giữa kim loại kiềm và kiềm thổ và các hợp chất của chúng.

c. Thái độ -

Giáo dục tính cẩn thận, chính xác.

-

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng.

d. Phát triển năng lực -

Năng lực hợp tác.

-

Năng lực giải quyết vấn đề.

-

Năng lực tính toán hóa học.

-

Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

-

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.

B. Trọng tâm -

Phân biệt, nhận biết các kim loại kiềm và kiềm thổ và hợp chất của chúng.

-

Bài toán tính theo phƣơng trình, xác định kim loại kiềm và kiềm thổ và tính thành phần hỗn hợp.

-

Phƣơng pháp làm mềm nƣớc cứng.

2.1.2.5. Bài 29: Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng a, Kiến thức Sau khi học, HS phải Vận dụng bậc thấp:

52


-

Viết phƣơng trình hoá học biểu diễn tính chất hóa học của nhôm và hợp chất của nhôm.

-

Viết phƣơng trình điều chế nhôm từ Al2O3 và một số hợp chất.

-

Cách nhận biết Al3+, Al2O3, Al(OH)3.

Vận dụng bậc cao: Bài toán xác định nồng độ mol của Al3+, AlO 2 và tính thành phần hỗn hợp. b, Kĩ năng -

Vận dụng kiến thức về kim loại nhôm và hợp chất của nhôm vào các bài tập định tính và định lƣợng.

-

Phân biệt giữa kim loại kiềm và kiềm thổ và các hợp chất của chúng với nhôm và các hợp chất của nhôm.

-

Giải đƣợc các bài toán xác định nồng độ mol của Al3+, AlO 2 và tính thành phần hỗn hợp.

c. Thái độ -

Giáo dục tính cẩn thận, chính xác.

-

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng.

d. Phát triển năng lực -

Năng lực hợp tác.

-

Năng lực giải quyết vấn đề.

-

Năng lực tính toán hóa học.

-

Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

-

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.

B. Trọng tâm -

Viết phƣơng trình điều chế nhôm từ Al2O3 và một số hợp chất.

-

Cách nhận biết Al3+, Al2O3, Al(OH)3.

-

Bài toán xác định nồng độ mol của Al3+, AlO 2 và tính thành phần hỗn hợp.

53


2.1.2.6. Bài 30: Thực hành tính chất của natri, magie, nhôm và hợp chất của chúng A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng a, Kiến thức Sau khi học, HS phải Biết được: Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm : -

So sánh khả năng phản ứng của Na, Mg và Al với nƣớc.

-

Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm.

-

Phản ứng của nhôm hiđroxit với dung dịch NaOH và với dung dịch H2SO4 loãng.

b, Kĩ năng -

Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.

-

Quan sát, nêu hiện tƣợng thí nghiệm, giải thích và viết các phƣơng trình hoá học. Rút ra nhận xét.

-

Viết tƣờng trình thí nghiệm.

c. Thái độ -

Giáo dục tính cẩn thận, chính xác.

-

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng.

d. Phát triển năng lực -

Năng lực hợp tác.

-

Năng lực giải quyết vấn đề.

-

Năng lực tính toán hóa học.

-

Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

-

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.

54


B. Trọng tâm -

So sánh khả năng phản ứng của Na, Mg và Al với nƣớc.

-

Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm.

-

Tính chất lƣỡng tính của Al(OH)3 .

C. Nội dung -

Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như: + Rót chất lỏng vào ống nghiệm + Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút + Cắt miếng kim loại Na + Thả chất rắn vào chất lỏng + Lắc chất lỏng trong ống nghiệm + Đun nóng ống nghiệm

 Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét

Thí nghiệm 1. So sánh khả năng phản ứng của Na, Mg và Al với nước + Phản ứng ở ống nghiệm (1) xảy ra mạnh, bọt khí thoát ra nhanh và nhiều, dung dịch nhuốm màu hồng nhanh chóng. + Ở ống nghiệm (2) phản ứng xảy ra chậm, chỉ có ít bọt khí thoát ra, ở ống nghiệm (3) hầu nhƣ chƣa thấy phản ứng xảy ra. + Khi đun nóng hai ống (2) và (3) thì phản ứng xảy ra nhanh hơn và bọt khí thoát ra ở ống (2) nhiều hơn so với ống (3). Thí nghiệm 2. Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm + Lúc đầu chƣa thấy có bọt khí thoát ra, sau một lúc thì bọt khí thoát ra nhanh hơn, do lúc đầu dung dịch NaOH hòa tan Al2O3 bao bọc bên ngoài, sau đó Al tan trong dung dịch NaOH và khi đun nóng khí thoát ra nhanh hơn.

55


Thí nghiệm 3. Tính chất lưỡng tính của Al(OH)3 . + kết tủa keo trắng ở cả hai ống nghiệm; + Thêm H2SO4 loãng và lắc nhẹ thì kết tủa tan, dung dịch dần trong suốt. + Thêm NaOH và lắc nhẹ thì kết tủa tan, dung dịch dần trong suốt. 2.1.3. Những định hƣớng khi dạy học -

Hệ thống lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử, BTH.

-

Tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS thông qua việc tạo ra các tình huống có vấn đề.

-

Tăng cƣờng ôn luyện kiến thức, kĩ năng vận dụng kiến thức, giải các dạng bài tập hóa học.

-

Sử dụng phƣơng pháp trực quan thƣờng xuyên trong các bài lên lớp về chất hóa học kết hợp với phƣơng pháp dùng lời. Việc sử dụng phƣơng pháp trực quan ngoài nhiệm vụ tích lũy kiến thức, rèn luyện kĩ năng thì thí nghiệm hóa học còn còn giúp học sinh kiểm tra các giả thuyết, các dự đoán về tính chất của các chất và làm chính xác hoá các khái niệm, các qui luật hóa học…

-

Chú trọng rèn luyện phƣơng pháp tƣ duy, năng lực tự học, tự nghiên cứu; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS.

-

Rèn luyện các kĩ năng, năng lực hành động, vận dụng kiến thức, tăng cƣờng thực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống.

-

Sử dụng có hiệu quả phƣơng tiện, thiết bị dạy học đƣợc trang bị hoặc do GV và HS tự làm; quan tâm ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

2.1.4. Nguyên tắc xây dựng nội dung chƣơng “Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ - Nhôm” Nguyên tắc 1: Đảm bảo mục tiêu của bài học -

Mục tiêu của bài học là yếu tố xuất phát, định hƣớng cho quá trình xây dựng.

-

Nội dung của chƣơng phải thể hiện đúng mục tiêu bài học, giúp HS dễ dàng nhận ra những phần kiến thức trọng tâm và có cách tiếp cận hợp lí hơn. Vì

56


vậy công việc đầu tiên khi bắt tay vào xây dựng hệ thống lý thuyết là đọc toàn bộ nội dung kiến thức SGK, chuẩn kiến thức kỹ năng của Bộ Giáo dục Đào tạo và xác định mục tiêu mà HS cần đạt ở mỗi bài học. Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính chính xác - khoa học -

Nội dung của chƣơng phải thể hiện một cách đúng đắn những quan điểm của kiến thức hóa học hiện đại (ngôn ngữ hóa học, các định luật, các thuyết, quá trình hóa học,...) và phù hợp với chuẩn kiển thức, kỹ năng của Bộ Giáo dục Đào tạo.

-

Cấu trúc của chƣơng đƣợc trình bày một cách logic, rõ ràng, có hệ thống; thể hiện mối liên hệ mật thiết với mục tiêu - nội dung bài học.

Nguyên tắc 3: Đảm bảo đặc trƣng của bộ môn hóa học -

Hóa học là khoa học thực nghiệm. Vì vậy hệ thống lý thuyết phải chứa đựng các nội dung liên quan đến hiện tƣợng thí nghiệm, phƣơng trình phản ứng...

-

Hoá học là một môn có mối liên hệ mật thiết với thực tiễn và đời sống. Nội dung bài học cần có các nội dung liên quan đến hiện tƣợng tự nhiên và ứng dụng trong cuộc sống. Điều đó giúp các em cảm thấy hóa học thật gần gũi và yêu mến môn học, thấy đƣợc sự thiết thực của hóa học.

Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính vừa sức, sát đối tƣợng học sinh -

Việc chọn lựa nội dung kiến thức phải phù hợp với đặc điểm tâm lí và khả năng nhận thức của lớp có tỉ lệ HS trung bình - yếu cao. Mức độ khó khăn của nội dung kiến thức cần đƣợc sắp xếp theo thứ tự từ đơn giản đến phức tạp; từ cái quen biết, gần gũi đến cái ít quen biết; từ cái cụ thể đến khái quát.

-

Mức độ khai thác kiến thức, kĩ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu của lớp có tỉ lệ HS trung bình - yếu cao.

-

Sử dụng hiệu quả các hình thức mã hóa kiến thức: câu thơ, bảng tổng kết, hình vẽ, sơ đồ…

57


2.2. Nguyên tắc lựa chọn và thiết kế bài lên lớp bằng phần mềm iSpring Suite 2.2.1. Nguyên tắc lựa chọn bài Nguyên tắc 1: Với bài học có kiến thức khó, trừ tƣợng thì có thể chèn hình ảnh, video thí nghiệm hóa học hoặc hình ảnh tỉnh, động với các hiệu ứng thích hợp. Nguyên tắc 2: Với bài luyện tập, ôn tập cần hệ thống hóa kiến thức bằng bảng hoạc sơ đồ. Việc này sẽ tiết kiệm đƣợc thời gian thuyết trình. Tăng cƣờng hoạt động của học sinh thông qua các dạng bài tập tự luận, trắc nghiệm khách quan… Nguyên tắc 3: Chèn những hình ảnh, mô phỏng quá trình sản xuất hóa học của các chất. Nhờ đó mà học sinh hình dung ra đƣợc qui trình sản xuất một cách đơn giản. Nguyên tắc 4: Với bài thực hành không nên sử dụng phầm mềm ispring suite để thiết kế bài giảng. 2.2.2. Nguyên tắc thiết kế bài giảng E-learning Nguyên tắc 1: Đảm bảo đầy đủ, chính xác, khoa học về nội dung Nguyên tắc 2: Bám sát mục tiêu về hình thành kiến thức, kĩ năng, tình cảm, thái độ và xác định trọng tâm của bài. Nguyên tắc 3: Xác định kiểu bài giảng định thiết kế. Mỗi kiểu bài có thể có cách thiết kế riêng. Nguyên tắc 4: Căn cứ vào nội dung bài, trình độ của học sinh để xác định phƣơng pháp dạy học thích hợp Nguyên tắc 5: Bài giảng e-learning tạo điều kiện cho học sinh học trực tuyến một cách hiệu quả. Nguyên tắc 6: Thu hút sự chú ý của học sinh: chữ viết phải đủ lớn, màu sắc hài hòa, kiểu dáng phù hợp về mặt mĩ thuật, không nên đƣa nhiều hình ảnh làm mờ nhạt trọng tâm bài học

58


2.3. Chức năng, thuộc tính và hiệu ứng tƣơng tác dùng trong iSpring Suite 2.3.1. Tiến trình xây dựng bài giảng E-learning với Ispring Suite 8 Bƣớc 1: Tạo thƣ mục rồi copy file bài giảng Powerpoint đã có vào thƣ mục đó (lƣu ý đặt tên thƣ mục và tên file không dấu), nếu không xây dựng từ bài giảng đã có thì ta khởi chạy chƣơng trình Powerpoint rồi lƣu bài giảng vào thƣ mục vừa tạo. Việc tạo thƣ mục và lƣu bài giảng Powerpoint vào đó là vô cùng cần thiết nếu không muốn phát sinh các lỗi về sau. Bƣớc 2: Với các bài giảng đã có từ trƣớc, ta cần căn chỉnh về mặt hình thức cho phù hợp với làm bài giảng Elearning. Bƣớc 3: Sử dụng các chức năng chèn Phim, chèn âm thanh, tạo bài tập trắc nghiệm…để hoàn thiện bài giảng. Bƣớc 4: Xây dựng kịch bản ghi âm, ghi hình tƣơng ứng với từng trang. Tiến hành thu âm (có thể bằng phần mềm trực tiếp trên máy tính hoặc điện thoại di động…), ghi hình giáo viên. Chuyển đổi đuôi cho phù hợp (phim là đuôi flv, f4v; âm thanh là mp3 hoặc wav). Bƣớc 5: Chèn âm thanh và phim đã xử lí vào, tiến hành đồng bộ. Sau đó thực hiện các kĩ thuật còn lại để hoàn thiện và đóng gói bài giảng. 2.3.2. Chèn Flash Chức năng cho phép chèn file Flash có sẵn vào slide PowerPoint. Chƣơng trình chỉ chấp nhận file flash có phần mở rộng là *.SWF.

Hình 1.11. Vị trí chèn flash vào slide

59


Lƣu ý rằng: Nếu chèn flash ở chuẩn AS3 nhƣng khi xuất bài giảng ở chuẩn AS2 thì file flash cũng không hoạt động đƣợc. Tƣơng tự nếu file flash ở phiên bản mới hơn phiên bản flash khi xuất bản bài giảng thì file flash đƣợc chèn vào bài giảng cũng không chạy đƣợc. 2.3.3. Chèn Website

Hình 1.12. Vị trí chèn web vào slide Chức năng cho phép nhúng một trang web bất kỳ vào slide PowerPoint bằng cách nhập địa chỉ web vào nhƣ hình dƣới

Hình 1.13. Giao diện chèn Web vào slide Nếu chọn chèn địa chỉ trang web vào ta để nguyên chế độ Web address (còn nếu muốn chèn mã nhúng từ các trang web vào thì ta chọn dòng Embed code rồi làm tƣơng tự nhƣ với web)

60


Trong phần Thiết lập có các tùy chọn: -

Mở trong slide (display in slide): mở trang web trực tiếp trên slide. ở chế độ này chúng ta có thể điều chỉnh kích cỡ vùng hiển thị trang web. Chọn cả slide để hiển thị trên toàn slile.

-

Mở trong cửa sổ trình duyệt khác (display in new browser window): Mở trang web bằng một trình duyệt trên máy tính ngƣời dùng. Có thể là IE, Chrome hay Firefox…

-

Show after: thời gian (giây) website sẽ đƣợc hiển thị (hiển thị trang web trong bao lâu). Để xóa trang web ta có thể xóa trực tiếp trên trang hoặc vào lại Web Object

để xóa đƣờng dẫn rồi nhấn OK 2.3.4. Chèn Youtube

Hình 1.14. Vị trí chèn Youtube màn hình Chức năng cho phép chèn phim trực tiếp từ trang Youtube.com vào slide PowerPoint bằng cách sao chép địa chỉ (đƣờng dẫn trên thanh địa chỉ của trình duyệt) của clip trên trang youtube.com rồi dán vào khung địa chỉ tƣơng tự nhƣ web. 2.3.5. Chèn đoạn phim quay màn hình

Hình 1.15. Vị trí chèn đoạn phim màn hình

61


Chọn Screen recording  New Screen recording  Màn hình hiện lên Thanh điều khiển quay phim màn hình  Chọn nút đỏ để bắt đầu.

Hình 1.16. Thanh điều khiển quay phim màn hình 2.3.6. Chèn Sách tƣơng tác

Hình 1.17. Vị trí chèn Sách tƣơng tác V-iSpring Kinetics là phần mềm chạy độc lập và đƣợc tích hợp vào bộ Suite để làm phong phú thêm cho bộ công cụ soạn giảng này. Phần này cho phép biên soạn và chèn vào slide 4 kiểu sách tƣơng tác sách gồm:

Hình 1.18. Giao diện chèn Sách tƣơng tác vào slide -

Book: Dạng sách điện tử đơn giản với hiệu ứng lật sách 3D giúp ngƣời dùng

có cảm giác nhƣ đang đọc sách thật. Với kiểu sách này ngƣời biên soạn có thể nhúng

62


phim, ảnh, âm thanh, Flash… đặc biệt có tích hợp chức năng thu âm trực tiếp rất đơn giản và dễ sử dụng. -

Directory: Dạng sách với các chủ đề đƣợc gom nhóm và sắp xếp theo thứ tự

từ điển A-Z. Ƣu điểm của dạng sách này là ngƣời dùng dễ tìm kiếm, tra cứu nội dung. Có thể dùng để soạn từ điển, bảng chú giải thuật ngữ… -

FAQ: Định dạng chuyên dùng cho soạn thảo sách “hỏi – đáp” nhƣ đề cƣơng

ôn tập, các câu hỏi thƣờng gặp trong một mộn học hay lĩnh vực nào đó. -

Timeline: Dạng sách có giao diện theo “dòng thời gian”, thích hợp soạn thảo

sách diễn đạt nội dung có cấu trúc, quá trình, diễn tiến theo thời gian… 2.3.7. Chèn Bài trắc nghiệm

Hình 1.19. Vị trí chèn Bài trắc nghiệm Khi chọn “Quiz” chƣơng trình sẽ kích hoạt phần mềm iSpring QuizMaker cho phép soạn bài trắc nghiệm hoặc phiếu khảo sát. Ngƣời dùng có thể chọn một bài trắc nghiệm đã soạn trƣớc đó hoặc soạn mới từ giao diện khởi tạo nhƣ Hình ….

Hình 1.20. Giao diện khởi động chƣơng trình soạn đề trắc nghiệm

63


Trong đó: Graded Quiz: Tạo một bài tập trắc nghiệm mới. -

Survey: Tạo phiếu điều tra khảo sát.

-

Browse: Chọn, chèn bài trắc nghiệm từ máy tính. Đây là một ƣu điểm rất mạnh của iSpring Suite. Chƣơng trình soạn bài tập

trắc nghiệm này cho phép soạn 11 kiểu câu hỏi trắc nghiệm và 12 kiểu câu khảo sát khác nhau nhƣ câu hỏi đúng/sai, đa lựa chọn, điền khuyết…. Sau khi làm bài chƣơng trình sẽ chấm và hiển thị điểm số của ngƣời làm đồng thời gửi kết quả về email hoặc máy chủ của giáo viên nếu ứng dụng trực tuyến. 2.3.7.1. Việt hóa thông báo tên gói bài trắc nghiệm và thông báo

Hình 1.21. Giao diện chƣơng trình soạn đề trắc nghiệm Bƣớc 1: Việt hóa tiêu đề gói bài tập: Nhấn chuột chọn dòng Welcome to the….(tên file Powerpoint) dịch thành “Chào mừng em đến với bài tập….”. Nhấn vào nút Audio hoặc video để chèn âm thanh hoặc chèn video minh họa cho gói bài tập. Chọn dòng “Click the "Start Quiz" button to proceed” rồi dịch thành “Nhấn vào nút Bắt đầu để làm bài”. Nếu không muốn xuất hiện trang này ta bỏ dấu tích tại Display slide đi. Bƣớc 2: Nhấn chọn thẻ Question Group 1: Nhấn vào dòng Question Group 1 rồi đặt tên cho gói bài giảng, nhấn Ok để hoàn tất.

64


Bƣớc 3: Tại thẻ Result slides, lần lƣợt nhấn chọn: -

Congralutations. You passed: Xóa dòng tƣơng ứng ở cửa sổ bên phải rồi dịch thành “Chúc mừng! Em thật là giỏi!”. Muốn chèn âm thanh, video hoặc ảnh ta lần lƣợt nhấn vào các nút tƣơng ứng ở bên phải.

-

You did not pass: Xóa dòng này đi rồi dịch thành “Rất tiếc, em cần phải cố gắng hơn nữa!” rồi chèn âm thanh, video, ảnh động viên bằng cách nhấn vào nút tƣơng ứng bên phải. Bƣớc 4: Muốn chèn ảnh hoặc đổ màu nền cho các đối tƣợng chào mừng,

thông báo kết quả hoặc gói bài tập ta chọn đối tƣợng rồi nhấn vào nút Slide View, rồi chọn nút Format Background, tại Solid nhấn vào nút màu hiện tại ở Color để chọn màu cho nền bài tập, nhấn vào Close hoặc Apply to all để chèn cho tất cả các trang bài tập hoặc chèn một trang. Nếu muốn chèn ảnh vào làm nền ta nhấn vào nút Insert sau đó nhấn chọn Picture rồi tìm và chèn ảnh vào. Để trở lại cửa sổ bài tập ta chọn Save & Close

Hình 1.22. Giao diện đặt nền cho bài trắc nghiệm

65


Bƣớc 5: Ở dƣới mỗi bài tập đều có chức năng giúp ngƣời dùng Việt hóa các thông báo phản hồi khi học sinh làm đúng hay sai. Thông báo động viên. -

Ta chọn Options để thiết lập số lần làm bài

-

Để thiết lập thời gian làm bài cho một gói thì ta nhấn vào Time limit rồi nhập thời gian cụ thể vào (không khuyên dùng).

Hình 1.23. Giao diện thiết lập thời gian cho bài trắc nghiệm Chọn nút Feedback and Branching, chọn By Question rồi lần lƣợt dịch theo mẫu bên dƣới. Tại Branching có thể chọn By Question để thiết lập điều hƣơng khí đúng hay sai bằng cách nhấn Next question rồi lựa chọn trang cần đến.

Hình 1.24. Giao diện thiết lập thông báo bài trắc nghiệm Sau khi dịch, ta nhấn vào nút

để căn chỉnh màu sắc, cỡ chữ, font chữ tại

cửa sổ nhỏ nhƣ với file word, nhấn Ok để hoàn tất. 2.3.7.2. Hệ thống bài tập trắc nghiệm tƣơng tác Chƣơng trình soạn bài tập trắc nghiệm này cho phép soạn 11 kiểu và 12 kiểu câu khảo sát khác:

66


Hình 1.25. Hệ thống bài tập trắc nghiệm tƣơng tác a, Câu hỏi đúng/sai (True/False): Trong khảo sát gọi là câu hỏi dạng “Có/Không”. Là loại câu hỏi đƣa ra sự giải quyết nhanh chóng, hoặc đúng hoặc sai. Ngƣời học cần cân nhắc để có thể thực hiện chọn một trong hai đáp án.

Hình 1.26. Giao diện Câu hỏi đúng/sai -

Tại cửa sổ nhập nội dung câu hỏi, ta xóa dòng thông báo Choose whether the statement is true or false, gõ nội dung câu hỏi vào (thƣờng là câu khẳng định hoặc phủ định, phép tính đúng hoặc sai…).

67


-

Tại cửa sổ bên phải ta có thể chèn ảnh, âm thanh hoặc phim bằng cách nhấn . Nếu muốn nhập công thức hoặc kí hiệu đặc biệt ta nhấn

chuột vào nút vào nút -

Tại cửa sổ bên dƣới ta đổi từ True hoặc False đi rồi nhập từ Đúng/Sai vào ô bất kì, tích chọn phƣơng án trả lời đƣợc coi là đúng. Để thay đổi thứ tự các đáp án ta nhấn nút mũi tên chỉ lên xuống ở ngoài cùng bên phải các đáp án.

b. Câu hỏi đa lựa chọn: Multiple Choice): Trong khảo sát gọi là câu hỏi dạng “Chọn một” Là loại câu hỏi có nhiều lựa chọn để trả lời, trong đó chỉ có một đáp án là câu trả lời đúng nhất.

Hình 1.27. Giao diện Câu hỏi đa lựa chọn -

Tại cửa sổ nhập nội dung bài tập ta xóa dòng Select the correct answer from the choices below đi rồi nhập nội dung câu hỏi bài tập vào. Nhấn nút Audio, Video, Picture tƣơng ứng để chèn âm thanh, phim hoặc ảnh minh họa cho câu hỏi, để xóa phim, âm thanh hoặc ảnh đi ta nhấn nút

-

.

Lần lƣợt nhập các phƣơng án vào các ô bên dƣới, để thêm phƣơng án ta nhấn nút để xóa phƣơng án ta nhấn chọn rồi nhấn nút

, để hoán đổi vị trí

phƣơng án ta nhấn nút lên xuống. c. Câu hỏi đa đáp án (Multiple Response): Trong khảo sát gọi là câu hỏi dạng “Chọn nhiều”. Là loại câu hỏi có nhiều lựa chọn để trả lời, trong đó có thể có nhiều đáp án đúng.

68


-

Tại cửa sổ nhập nội dung bài tập ta xóa dòng Select one or more correct answers from the choices below đi rồi nhập nội dung câu hỏi bài tập vào. Nhấn nút Audio, Video, Picture tƣơng ứng để chèn âm thanh, phim hoặc ảnh minh họa cho câu hỏi, để xóa phim, âm thanh hoặc ảnh đi ta nhấn nút .

-

Lần lƣợt nhập các phƣơng án vào các ô bên dƣới, để thêm phƣơng án ta nhấn nút để xóa phƣơng án ta nhấn chọn rồi nhấn nút

, để hoán đổi vị trí

phƣơng án ta nhấn nút lên xuống.

Hình 1.28. Giao diện Câu hỏi đa đáp án d. Câu hỏi trả lời ngắn (Type In): Là loại câu hỏi mà ngƣời học có thể trả lời với ý kiến của mình. Trong đó ngƣời soạn câu hỏi có thể tạo ra những câu trả lời có thể chấp nhận. -

Tại cửa sổ nhập nội dung bài tập ta xóa dòng Type your response into the field below đi rồi nhập nội dung câu hỏi bài tập vào. Nhấn nút Audio, Video, Picture tƣơng ứng để chèn âm thanh, phim hoặc ảnh minh họa cho câu hỏi, để xóa phim, ảnh hoặc âm thanh đi ta nhấn nút

-

.

Tại Correct answer 1 ta nhập vào câu trả lời ngắn, để thêm phƣơng án ta nhấn

nút để xóa phƣơng án ta nhấn chọn rồi nhấn nút

trí phƣơng án ta nhấn nút lên xuống.

69

, để hoán đổi vị


Hình 1.29. Giao diện Câu hỏi trả lời ngắn e. Câu hỏi ghép đôi (Matching): Là loại câu hỏi có sự ghép giữa hai nhóm đối tƣợng để cho ra kết quả đúng nhất. -

Tại cửa sổ nhập nội dung bài tập ta thay dòng Match the items on the left with the items on the right bằng nội dung câu hỏi bài tập. Nhấn nút Audio, Video, Picture tƣơng ứng để chèn âm thanh, phim hoặc ảnh minh họa cho câu hỏi, để xóa phim, ảnh hoặc âm thanh đi ta nhấn nút

-

.

Tại cột Premise ta nhấp đúp chuột vào dòng Item rồi nhập nội dung vào, nếu không muốn nhập văn bản xóa các từ Item. Tƣơng tự, tại cột Response ta lấn lƣợt nhập phƣơng án trả lời hoặc ảnh vào tƣơng ứng với mỗi phƣơng án đã nhập tại cột Premise. để thêm phƣơng án ta nhấn phƣơng án ta nhấn chọn rồi nhấn nút

, để hoán đổi vị trí phƣơng án ta nhấn

nút lên xuống.

Hình 1.30. Giao diện Câu hỏi ghép đôi

70

nút để xóa


f. Câu hỏi sắp xếp theo trình tự (Sequence): Là loại câu hỏi yêu cầu thí sinh sắp xếp các đối tƣợng, khái niệm theo một danh sách có thứ tự dùng kiểm tra kiến thức liên quan đến quy trình, cái nào trƣớc, cái nào sau. -

Tại cửa sổ nhập nội dung bài tập ta thay Arrange the following items in the correct order bằng nội dung câu hỏi bài tập.

-

Tại Correct Order lần lƣợt nhấp đúp rồi nhập vào nội dung các phƣơng án theo thứ tự cần sắp xếp

g. Câu hỏi Số học (Numeric): Là loại câu hỏi chỉ trả lời bằng số.

Hình 1.31. Giao diện Câu hỏi Số học h. Câu hỏi Điền khuyết (Fill in the Blank): Là loại câu hỏi mang nội dung điền vào chỗ trống. Ngƣời học sẽ hoàn thành bài tập này thông qua vấn đề điền đƣợc các nội dung thích hợp vào ô lựa chọn do ngƣời soạn câu hỏi đặt ra.

Hình 1.32. Giao diện Câu hỏi Điền khuyết

71


i. Câu hỏi Điền khuyết đa lựa chọn (Mutiple choice Text): Là loại câu hỏi có nhiều lựa chọn để trả lời, trong đó chỉ có một đáp án là câu trả lời đúng nhất. Nhƣng đặc biệt ở đây, danh sách đáp án sẽ có dạng drop-down menu. Dạng này không thể trình bày trên giấy mà phải làm trực tiếp trên máy.

Hình 1.33. Giao diện Câu hỏi Điền khuyết đa lựa chọn j. Câu hỏi dạng Chọn từ (Word Bank): Giống dạng điền khuyết nhƣng các phƣơng án đã đƣợc liệt kê sẵn, ngƣời làm chỉ cần chọn các phƣơng án (từ) đƣợc đề xuất cho từng chỗ trống. k. Câu hỏi Hostpot: Là dạng câu hỏi xác định vị trí trên hình ảnh. Ví dụ: Nhìn trên bản đồ, hãy xác định đâu là thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phƣớc. Với câu hỏi này ngƣời dùng sẽ click chuột vào vùng địa giới thị xã Đồng Xoài để trả lời. 2.3.7.3. Thiết lập thuộc tính cho các bài tập trắc nghiệm a, Xem bài trắc nghiệm dƣới dạng slide Tại cửa sổ Quiz, chọn Slide View để xem bài trắc nghiệm dƣới dạng slide. Tại đây các bạn có thể chỉnh sửa bố cục, định dạng câu hỏi và câu trả lời theo ý muốn.

72


Hình 1.34. Giao diện xem bài trắc nghiệm dƣới dạng slide b, Thiết lập tỉ lệ điểm và thông báo động viên cho gói bài tập

Hình 1.35. Vị trí nút thiết lập Tại cửa sổ Quiz  chọn Properties  trong phần Main ta đặt tên gói bài tập trắc nghiệm ở ô Quiz Title

Hình 1.36. Giao diện Thiết lập tỉ lệ điểm và thông báo động viên cho gói bài tập

73


Tại phần Passing Score ta nhập vào tỉ lệ điểm đạt yêu cầu (mặc định là 50%), nếu muốn tính điểm thì ta nhấn vào nút % rồi chọn point (điểm). Tại thẻ Result, ta có thể chọn If user Passes để điều hƣớng khi đạt yêu cầu hoặc chọn If user Fails để điều hƣớng khi không đạt yêu cầu (Không khuyên dùng). Sau khi hoàn tất việc thiết lập cho gói bài tập, nhấn OK để hoàn tất. Có thể chọn Preview trên thanh công cụ của bảng Quiz (bên trái Properties) để sang chế độ xem trƣớc thử câu hỏi xuất bản ra dạng nhƣ thế nào. c, Thiết lập giao diện bài trắc nghiệm Vào nút Player, tại cửa sổ iSpring quiz maker, nhấn chọn nút Color để đổ màu cho trang chủ của gói bài tập và nền của trang, tại thẻ Color Scheme nhấn vào hộp thoại, chọn một tổ hợp màu có sẵn. Sau đó lần lƣợt nhấn chọn các màu bên dƣới để đổ màu viền, màu chữ của nút…Để hoàn tất nhấn Apply & Close

Hình 1.37. Giao diện Thiết lập giao diện cho bài trắc nghiệm

74


Nhấn thẻ Text Labels rồi lần lƣợt dịch các thông báo và nút lệnh sang tiếng Việt. Sau đó nhấn Apply & Close để kết thúc. Nhấn nút Save & Close đề hoàn tất bài tập.

Hình 1.38. Giao diện Thiết lập giao diện cho bài trắc nghiệm 2.3.8. Ghi âm, ghi hình bài giảng Chƣơng trình cho phép ngƣời dùng thu âm từ Micro của máy tính hoặc sử dụng Micro rời nhƣ headphone để ghi âm lời giảng và tự động đồng bộ dữ liệu với hiệu ứng trên các slide. Trong quá trình thu âm ngƣời giảng bải vẫn quan sát đƣợc các slide trình chiếu với đầy đủ các hiệu ứng.

Hình 1.39. Vị trí nút ghi âm, ghi hình bài giảng

75


Thực hiện: Trên thanh công cụ Ispring Suite, chọn Record Audio (thu âm) hoặc Record Video (ghi âm). Xuất hiện cửa sổ Record Audio Narration, nhƣ bên dƣới:

Hình 1.40. Giao diện ghi âm bài giảng

Hình 1.41. Giao diện ghi hình bài giảng Trong đó: -

Nút trên cùng là trang hiện hành và thời gian của đoạn âm thanh đã tồn tại (nếu không có âm thanh thì đồng hồ sẽ là 0:00.0)

-

Ô thứ 2 sẽ cho biết trang đang chọn trong tổng số trang, thời gian đã chạy của file âm thanh đã chèn.

-

Nút Options… để thiết lập Micro và Driver của webcam khi cần ghi hình (không khuyến khích sử dụng chức năng ghi hình máy tính).

76


Để tiến hành ghi âm ta nhấn vào nút Start Record (nếu không ghi đƣợc thì cần kiểm tra lại thiết lập micro), chờ một chút rồi bắt đầu giảng bài, muốn tạm dừng/kết thúc ta nhấn vào nút Pause/ Stop, rồi nhấn vào nút tam giác để nghe thử. Nếu chất lƣợng âm thanh không tốt ta nhấn lại vào nút đỏ Start Record để thu lại rồi thực hiện lại các thao tác. Nhấn OK để hoàn tất. 2.3.9. Quản lý lời giảng thông qua công cụ Manage Narration Đây là chức năng rất quan trọng giúp ngƣời soạn bài giảng dễ dàng đồng bộ (khớp) lời giảng của mình với những hiệu ứng trên slide và cả bài giảng. Trên thanh công cụ Ispring Suite, chọn Manage Narration, giao diện nhƣ bên dƣới xuất hiện.

Hình 1.42. Giao diện quản lý lời giảng thông qua công cụ Manage Narration Với công cụ Manage Narration ta có thể thực hiện các thao tác sau: -

Audio: Chèn âm thanh lời giảng vào từng slide.

77


-

Video: Chèn video vào menu thông tin giáo viên.

Lưu ý: One audio file to each slide: chèn âm thanh vào slide đang chọn. Audio files across slides: chèn vào tất cả slide đến khi hết đoạn âm thanh -

Edit Clip: Chỉnh sửa đoạn audio hoặc video (Cắt ngắn, làm câm tiếng, xóa đoạn âm thanh, tăng/ giảm âm lƣợng,…).

-

Detele: Xóa audio hoặc video đƣợc chèn vào bài giảng.

-

Sync: Đồng bộ âm thanh với văn bản và ảnh.

-

Record Audio: Thu âm từ máy tính.

-

Record Video: Ghi hình từ máy tính.

-

Preview with anmations: Trình chiếu với hiệu ứng.

 Đồng bộ âm thanh với bài giảng Tại thanh công cụ nhấn nút Start Sync để bắt đầu đồng bộ, âm thanh sẽ chạy, nút Start Sync chuyển sang chế độ Next Animation, nghe âm thanh đến vị trí nào cần xuất hiện hiệu ứng ta nhấn vào nút đó, cứ vậy nghe và nhấn cho đến khi chuyển sang Next Slide thì nhấn nút Done để kết thúc. Nhấn nút Play để xem kết quả, nếu ổn thì nhấn vào Done để hoàn tất, Cancel để hủy việc đồng bộ, nếu không ổn thì nhấn lại nút Start Sync để thao tác lại. Muốn chuyển sang đồng bộ trang khác nhấn nút

rồi lặp lại thao tác. Nhấn nút Save & Close để hoàn tất đồng

bộ bài giảng. 2.3.10.Thiết lập thông tin giáo viên Trên thanh công cụ Ispring Suite, chọn Presenters, xuất hiện cửa sổ Presenters.

78


Hình 1.43. Giao diện thiết lập thông tin giáo viên Nếu chƣa có thông tin nào thì cửa sổ Presenters trống không, nếu đã có thông tin giáo viên khác thiết kế trƣớc đó thì sẽ xuất hiện trong cửa sổ, nếu muốn xóa đi để tránh nhầm lẫn thì ta nhấn chọn thông tin rồi nhấn vào Delete để xóa. Để thiết lập thông tin mới của giáo viên ta nhấn vào nút Add hoặc chỉnh sửa thông tin ta chọn phần thông tin rồi nhấn nút Edit. Tại cửa sổ Edit Presenter Info nhập thông tin ta khai báo đầy đủ các mục, nhấn nút Browse ở phần Photo để chèn ảnh giáo viên (ảnh thẻ), nhấn nút Browse ở phần Company Logo để chèn logo đơn vị giáo viên đang công tác.Cuối cùng nhấn Ok để hoàn tất. 2.3.11. Tạo cấu trúc bài giảng Cấu trúc bài giảng cho phép thiết lập cấu trúc các slide trong bài giảng, ẩn giấu slide, hiệu chỉnh thời lƣợng của slide, gán danh giảng viên, chọn giao diện cho slide, chèn các đối tƣợng nhƣ Bài trắc nghiệm hoặc Sách điện tử. Đặc biệt, thông qua chức năng quản lý cấu trúc bài giảng này giúp ta dễ dàng quan sát và điều chỉnh thời lƣợng của từng slide; giúp ta chèn các đối tƣợng (bài trắc nghiệm, sách điện tử) đồng thời thiết đặt chuyển hƣớng slide. Nghĩa là ta có thể

79


chỉ định sau khi làm xong bài trắc nghiệm thì sẽ tự động nhảy sang slide nào, làm bài không đạt thì tự động nhảy về slide nào…. Thực hiện: Vào Ispring Suite, chọn Presentations Explorer, tại cửa sổ giao diện Presentations Explorer lần lƣợt thiết lập các thuộc tính sau:

Hình 1.44. Giao diện tạo cấu trúc bài giảng -

Hide Slide: Ẩn một trang bài giảng nào đó đi. (Nếu ẩn đi thì khi xuất bản, trang bài giảng sẽ không hiện trên mục lục bài mà chỉ xuất hiện khi trình chiếu)

-

On Click: Nhấn chuột để chạy trang bài giảng

-

Auto: Chế độ trang bài giảng tự động chạy (Một bài giảng có thể vừa để chế độ On Click vừa để chế độ Auto)

-

Slide Duration: Thiết lập thời gian chạy cho từng trang bài giảng

-

Branching: Thiết lập điều hƣớng chuyển trang cho bài giảng (không khuyên dùng). Để thiết lập ta chọn trang, nhấn vào biểu tƣợng, sau đó chọn trang cần điều hƣớng, sau khi tạo điều hƣớng, tại trang bài giảng sẽ xuất hiện tên trang điều hƣớng đến, nếu không thiết lập thì trang mặc định hiển thị Default

-

Lock: Khóa trang. Nếu nhấn chuột vào biểu tƣợng khóa, ta sẽ thiết lập khóa trang đã chọn. Khi đó tại phần Lock ở mỗi trang sẽ xuất hiện biểu tƣợng

80


-

Presenter: Chèn thông tin giáo viên. Sau khi đã thiết lập thông tin tại phần Presenters, ta nhấn vào hộp thoại bên cạnh (None) rồi chọn thông tin họ tên của giáo viên để chèn vào.

-

Layout: Nhấn chuột vào hộp thoại, chọn chế độ hiển thị cho bài giảng.

-

Đặt tiêu đề cho trang bài giảng: Để đặt tiêu đề cho từng trang ta nhấn chuột vào phần No Title – click to change rồi nhập tên trang vào (nhập tên theo nội dung nó chứa hoặc theo tiêu đề sách giáo khoa, giáo án…)

-

Playlist: Thiết lập nhạc nền cho bài giảng. Để quản lý nhạc nền cho từng slide bạn có thể thiết lập ở cột Playlist, None (không nhạc nền), muốn thay đổi chọn vào None sau đó chọn playlist đã có sẵn. Để thêm playlist nhấn chọn New (Đặt tên cho playlist) rồi nhấn chọn dấu + bên phải để thêm đoạn nhạc hoặc nhấn nút Playlist trên thanh công cụ rồi chọn Manager Playlist sẽ xuất hiện hộp thoại Playlist. Sau khi hoàn tất thiết lập nhấn Save & Close để lƣu lại.

2.3.12. Thiết lập giao diện bài giảng Trên thanh công cụ iSpring Suite chọn Publish, cửa sổ Publish Presentation xuất hiện

Hình 1.45. Giao diện thiết lập giao diện bài giảng

81


a, Thiết lập màu sắc, việt hóa giao diện Trong thẻ Genaral, ở khung player chọn Customize… cửa sổ Customize Player xuất hiện. Lần lƣợt thiết lập các thuộc tính để hoàn tất nhấn Save As để đặt tên và lƣu lại dùng cho các bài khác, nhấn thẻ Apply & Close để chèn.  Thẻ Templates: tại các thẻ bên dƣới nhấn chuột chọn giao diện bài giảng theo bố cục thích hợp.

Hình 1.46. Giao diện thiết lập màu sắc, việt hóa giao diện  Thẻ Layout

82


Hình 1.47. Giao diện thiết lập màu sắc, việt hóa giao diện -

Sidebar: Hiển thị cột thông tin.

-

Position: Vị trí cột thông tin: On the left (chuyển cây thƣ mục sang trái). On the right (chuyển cây thƣ mục sang phải).

-

Bottom Bar: hiển thị thanh điều khiển trang, bỏ tích đi để ẩn thanh điều khiển trang.

-

Tại Feature: Tại các thẻ nhấn chọn vị trí phù hợp cho từng mục.

-

Outline: Cột danh mục bài giảng.

-

Notes: Cột thông tin cần chú ý trong bài giảng.

-

Company Logo: Logo đơn vị công tác cua giáo viên. nếu trong phần khai báo thông tin giáo viên có chèn logo đơn vị.

-

Presenter Info: ta cũng chọn tƣơng tự các nội dung trên còn đối với phần Presenter Video nếu không có video chèn ra sidebar thì ta chọn None.

 Thẻ color

Hình 1.48. Giao diện thiết lập màu sắc, việt hóa giao diện

83


-

Color Scheme: Nhấn chọn hộp thoại Custom Scheme rồi chọn giao diện có sẵn của phần mềm.

-

Object: Nhấn vào nút màu rồi điều chỉnh chọn màu nền cho bài giảng.

-

Top/Bottom bar: Nhấn vào nút màu rồi điều chỉnh chọn màu nền và màu chữ cho thanh điều khiển bài giảng.

-

Button/Anactive tab: Nhấn vào nút màu rồi điều chỉnh chọn màu nền và màu chữ cho các nút lệnh hoặc bảng thông báo.

-

Sidebar/Popups: Nhấn nút màu để đổ màu nền cho phần cột chức năng mục lục trang bài giảng và văn bản tên các trang bài giảng….

 Thẻ Text Labels: Lần lƣợt dịch giao diện sang tiếng Việt theo bảng bên dƣới: Bảng 1.2. Bảng dịch giao diện sang tiếng Việt

84


b, Thiết lập trình chiếu Tại hộp thoại Publish Presentation chọn thẻ Playback and Navigation, để nguyên dấu tích ở Start Presentation Automatically để tự động trình chiếu bài giảng khi bắt đầu chạy. -

Nếu muốn bài giảng chạy lại từ đầu sau khi đã trình chiếu hết trang cuối thì ta tích vào dòng Loop presentation Lƣu ý: Trong cửa sổ này, tuyệt đối ta không tích vào thuộc tính Auto play on – click animations each (Tạm dừng sau mỗi hiệu ứng).

Hình 1.49. Giao diện thiết lập trình chiếu 2.3.13. Thiết lập chuẩn đóng gói bài giảng và xuất bản bài giảng Sau khi hoàn tất các thiết lập cho bài giảng nhƣ ở trên, ta lựa chọn đóng gói bài giảng E-Learning. Có các phƣơng án định dạng xuất bản bài giảng nhƣ sau: -

Web: Bài giảng định dạng web trên máy tính cá nhân, cho máy chủ web (gửi qua FTP), web để chia sẻ qua email. Các định dạng này có dung lƣợng vừa phải nên chất lƣợng cũng tƣơng đối tốt.

85


-

CD: Bài giảng để lƣu trên đĩa CD: Định dạng này có kích thƣớc lớn và chất lƣợng âm thanh, hình ảnh tốt nhất.

-

iSpring Cloud: Định dạng có chất lƣợng tƣơng tự định dạng web và đòi hỏi phải có tài khoản trên iSpring Cloud để tải trực triếp lên máy chủ của iSpring.

-

iSpring Learn: Định dạng có chất lƣợng tƣơng tự định dạng web và đòi hỏi phải có tài khoản trên iSpring Learn để tải trực triếp lên máy chủ của iSpring.

-

LMS: Định dạng chuẩn e-Learning, tƣơng thích với các website e- Learning theo chuẩn AICC, SCORM 1.2 và SCORM 2004. Tùy theo lựa chọn lƣu cho trên máy tính cá nhân, web cho máy chủ web (gửi qua FTP), web để chia sẻ qua email mà dung lƣợng và chất lƣợng file sẽ thay đổi cho phù hợp.

-

Video: Xuất bài giảng thành Video trình chiếu. Ở dạng này các bài trắc nghiệm, tƣơng tác không hoạt động đƣợc.

Các bƣớc đóng gói bài giảng và xuất bản bài giảng

Hình 1.50. Giao diện thiết lập đóng gói bài giảng và xuất bản bài giảng -

Tại hộp thoại Publish Presentation, ta chọn một trong các định dạng để đóng gói bài giảng.

86


-

Tại Local Folder kiểm tra đƣờng dẫn và thƣ mục bài giảng sẽ đƣợc đóng gói (thông thƣờng bài giảng sẽ đóng gói vào chính thƣ mục đang chứa bài giảng Powerpoint). Nếu muốn thay đổi thƣ mục đóng gói ta nhấn vào Browse rồi tìm chọn thƣ mục lƣu trữ.

-

Nhấn nút Publish và chờ, khi nào đóng gói xong bài giảng sẽ mở ra cho chúng ta chạy thử. Để mở bài giảng đã đóng gói ta tìm đến thƣ mục đóng gói, chạy file HTML có trong thƣ mục.

-

Sau khi xuất bản, tại cửa sổ chƣơng trình bài giảng tự chạy ta có thể nhấn vào nút Desktop để chọn các chế độ xem trên điện thoại hoặc máy tính bảng. Nếu muốn xem dạng web thì ta nhấn vào View in Browser rồi chọn trình duyệt để xem. Nếu muốn chạy lại từ đầu hoặc nếu mất âm thanh ta nhấn vào nút Refresh.

-

Trong quá trình chạy bài giảng ta có thể sử dụng nút điều khiển để thao tác hoặc bỏ qua. Muốn dừng lại ở trang nào đó ta nhấn nút Pause rồi nhấn phim chạy hoặc dừng.

2.4. Hệ thống bài giảng E-larning thiết kế với phần mềm iSpring Suite Dựa trên những nguyên tắc và qui trình đã đề xuất ở trên, em đã thiết kế 4 bài giảng E-learning theo kiểu truyền thụ kiến thức mới: Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm Bài 26: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ Bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm Bài 29: Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm. Để xem bài giảng cụ thể của từng bài, các bạn có thể sử dụng đƣờng link dƣới đây : https://drive.google.com/file/d/1SKh7uUbIeLbcGL8CiPi_E9fGUFWoEsfZ/view

87


CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ SỬ DỤNG PHẦN MỀM ISPRING SUITE THIẾT KẾ BÀI GIẢNG E-LEARNING NHẰM HỖ TRỢ LỚP HỌC ĐẢO NGƢỢC 3.1. Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

Hình 3.1. Trang slide mở đầu bài 25

Hình 3.2.Trang slide hƣớng dẫn thao tác bài học bài 25

88


Hình 3.3.Trang slide thông tin bài học bài 25

Hình 3.4.Trang slide nội dung bài 25

89


Hình 3.5. Trang slide video thí nghiệm bài 25

Hình 3.6.Trang slide nội dung bài 25

90


Hình 3.7. Trang slide nội dung bài 25

Hình 3.8. Trang slide mô hình thực tế bài 25

91


Hình 3.8. Trang slide mô hình thực tế bài 25

Hình 3.9. Trang slide câu hỏi tƣơng tác bài 25

92


3.2. Bài 26: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

Hình 3.10. Trang slide mở đầu bài 26

Hình 3.11. Trang slide giới thiệu nội dung bài học bài 26

93


Hình 3.12. Trang slide khởi động bài 26

Hình 3.13. Trang slide nội dung bài 26

94


Hình 3.14. Trang slide bảng thông tin bài 26

Hình 3.15. Trang slide nội dung bài 26

95


Hình 3.16. Trang slide sơ đồ bài 26

Hình 3.17.Trang slide câu hỏi thực tế bài 26

96


Hình 3.18. Trang slide nội dung bài 26

Hình 3.19. Trang slide câu hỏi tƣơng tác bài 26

97


3.3. Bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm

Hình 3.20. Trang slide mở đầu bài 27

Hình 3.21. Trang slide giới thiệu nội dung bài học bài 27

98


Hình 3.22.Trang slide nội dung bài 27

Hình 3.23.Trang slide nội dung bài 27

99


Hình 3.24.Trang slide thí nghiệm bài 27

Hình 3.25.Trang slide nội dung bài 27

100


Hình 3.26.Trang slide ứng dụng thực tế bài 27

Hình 3.27. Trang slide nội dung bài 27

101


Hình 3.28. Trang slide nội dung bài 27

Hình 3.29. Trang slide câu hỏi tƣơng tác bài 37

102


3.4. Bài 29: Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm.

Hình 3.30. Trang slide giới thiệu bài 29

Hình 3.31. Trang slide giới thiệu nội dung bài học bài 29

103


Hình 3.32. Trang slide nội dung bài 29

Hình 3.33. Trang slide câu hỏi tƣơng tác bài 29

104


Hình 3.34. Trang slide nội dung bài 29

Hình 3.35. Trang slide nội dung bài 29

105


Hình 3.36. Trang slide nội dung bài 29

Hình 3.37. Trang slide nội dung bài 29

106


Hình 3.38. Trang slide nội dung bài 29

Hình 3.39. Trang slide câu hỏi tƣơng tác bài 29

107


Hình 3.40. Trang slide kết thúc bài 29

108


KẾT LUẬN Từ mục đích và nhiệm vụ đã đề ra, đề tài đã hoàn thành đƣợc những công việc sau: 1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài Nghiên cứu tổng quan vấn đề: các khóa luận, luận văn, tài liệu tham khảo có nội dung liên quan đến đề tài. Cơ sở lí luận về phƣơng pháp dạy học tích cực: khái niệm, đặc trƣng môn hóa học, PPDH hóa học, xu hƣớng đổi mới PPDH, tầm quan trọng của việc đổi mới PPDH, đặc biệt đổi mới PPDH bằng việc sử dụng CNTT trong giảng dạy, mà cụ thể là sử dụng mô hình giảng dạy theo kiểu E-Learning. Nghiên cứu mô hình dạy học đảo ngƣợc trong: Cơ sở lí luận về phƣơng pháp dạy học đảo ngƣợc và những lợi điểm phƣơng pháp này mang lại. Cơ sở lí thuyết về bài giảng E-Learning: bao gồm khái niệm, các kiểu bài giảng, cấu trúc và các chức năng của bài giảng E-Learning. Cơ sở lí thuyết về phần mềm iSpring Suite: các bƣớc xây dựng bài giảng Elearning với Ispring Suite, chức năng - hiệu ứng tƣơng tác trong iSpring. 2. Đề xuất đƣợc các nguyên tắc và qui trình thiết kế một bài giảng E- Learning nhƣ: -

4 nguyên tắc xây dựng nội dung bài giảng.

-

6 nguyên tắc khi thiết kế bài giảng.

-

Qui trình (10 bƣớc) khi thiết kế bài giảng E-Learning.

3. Nghiên cứu và sử dụng phần mềm iSpring Suite để thiết kế đƣợc 4 bài giảng hỗ trợ kĩ thuật dạy học đảo ngƣợc trong chƣơng “Kim loại kiềm – kiềm thổ - nhôm” bao gồm những bài sau: Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm. Bài 26: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ. Bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm.

109


Bài 29: Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm. Thông qua việc thực hiện đề tài nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy rằng việc ứng dụng CNTT đối với môn Hóa học ở trƣờng phổ thông sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học, cụ thể là sử dụng bài giảng E – learning hỗ trợ kĩ thuật dạy học đảo ngƣợc chƣơng “Kim loại kiềm - kiềm thổ - nhôm” - sách giáo khoa hóa học lớp 12. Những kết quả thu đƣợc của khóa luận chỉ là kết quả hết sức nhỏ bé so với quy mô rộng lớn, phức tạp của đối tƣợng nghiên cứu và yêu cầu thực tế đặt ra. Tôi rất mong nhận đƣợc những nhận xét đánh giá và góp ý của các thầy cô nhằm bổ sung và hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cám ơn!

110


TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Bộ GD-ĐT, Sách giáo khoa Hóa học 12 cơ bản, NXB GD. [2] Bộ GD-ĐT, Sách giáo viên Hóa học 12 cơ bản, NXB GD. [3] Dainganxanh.vn, Giới thiệu và hướng dẫn phần mềm hỗ trợ soạn giảng theo thuẩn E-learning V-iSpring Suite 8x, 2016. [4] Lê Thị Thúy Hà, Phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua dạy học chƣơng kim loại kiềm – kim loại kiềm thổ - nhôm hoá học lớp 12 THPT, Luận văn thạc sĩ, ĐH quốc gia Hà Nội, 2015. [5] Nguyễn Thị Lƣơng, Nghiên cứu E-learning và ứng dụng thiết kế bài giảng điện tử E-learning, Luận văn thạc sĩ, Học viện Công nghệ Bƣu chính – Viễn thông, 2012. [6] Nguyễn Văn Lợi, Lớp học nghịch đảo-mô hình dạy học kết hợp trực tiếp và trực tuyến, Tạp chí khoa học Trƣờng ĐH Cần Thơ, 2014. [7] Nguyễn Lƣơng Hùng, Tài liệu tập huấn xây dựng bài giảng elearning với ispring suite 7.0, 2016. [8] Phan Văn An, Giáo trình Lý luận dạy học đại cương môn Hóa học, trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học Đà Nẵng. [9] Phan Văn An, Giáo trình bài tập và thực hành giảng dạy bộ môn hóa học, trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học Đà Nẵng. [10] PGS TS Ngô Thế Thành, “Dạy học đảo ngược”- phương pháp chữa bệnh “chán giảng đường” của sinh viên, Báo Nhân Dân điện tử, 2015. [11] PGS Lê Huy Hoàng, ThS Lê Xuân Quang, E – Learning và ứng dụng trong dạy học, trƣờng ĐH Sƣ phạm Hà Nội.

111


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẦN MỀM ISPRING SUITE THIẾT KẾ BÀI GIẢNG E-LEARNING NHẰM HỖ TRỢ KĨ THUẬT DẠY HỌC by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu