BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THU HƢƠNG MÃ SINH VIÊN: 1101243
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG SAPONIN TOÀN PHẦN TRONG GIẢO CỔ LAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
HÀ NỘI - 2016
BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THU HƢƠNG MÃ SINH VIÊN : 1101243
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG SAPONIN TOÀN PHẦN TRONG GIẢO CỔ LAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ Người hướng dẫn: 1. PGS.TS Nguyễn Thị Kiều Anh 2. ThS. Ngô Minh Thúy Nơi thực hiện: Bộ môn Vật lý – Hóa lý
HÀ NỘI - 2016
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
LỜI CẢM ƠN
N
H
người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt cho tôi những
Ơ
kính trọng và sự biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Thị Kiều Anh,
N
Để có thể hoàn thành khóa luận này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng
TP
.Q
lời cảm ơn đến ThS. Ngô Minh Thúy, người đã luôn giúp đỡ tôi giải
ẠO
quyết những tình huống cấp bách và khó khăn trong suốt quá trình thực
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
hiện khóa luận này.
G
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các anh chị kĩ thuật
H Ư
N
viên tại Bộ môn Vật lý – Hóa lý và Hóa phân tích – Độc chất, trường Đại khóa luận tốt nghiệp đúng hạn.
TR ẦN
học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể hoàn thành
B
Tôi rất cảm ơn công ty Traphaco đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi có đầy
10 00
đủ hóa chất và nguyên vật liệu để tôi hoàn thành khóa luận này với kết
A
quả tốt nhất.
H
Ó
Cuối cùng, tôi muốn cảm ơn mọi người trong gia đình và bạn bè
-L
Í-
đã dành cho tôi những tình cảm, sự cổ vũ và động viên trong cuộc sống
Hà Nôi, ngày 12 tháng 05 năm 2016
Sinh viên Nguyễn Thu Hƣơng
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
và học tập.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
kinh nghiệm nghiên cứu khoa học quý báu. Tôi cũng xin trân trọng gửi
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Mục ục LỜI CÁM ƠN
Ơ
N
H
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN .......................................................................... 2
N
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
TP
.Q
1.1.1. Đặc điểm chi Gynostemma Blume .................................................. 2 1.1.1.1. Vị trí phân loại chi Gynostemma Blume ................................... 2
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
1.1.1.2. Đặc điểm thực vật của chi Gynostemma Blume ....................... 2
Đ
1.1.1.3. Các loài trong chi Gynostemma tại Việt Nam .......................... 3
N
G
1.1.2. Đặc điểm loài Gynostemmsa pentaphyllum .................................... 3
H Ư
1.1.2.1. Đặc điểm thực vật: .................................................................... 3
TR ẦN
1.1.2.2. Thành phần hóa học của G. Pentaphyllum: .............................. 4 1.1.2.3. Phân bố:..................................................................................... 5
B
1.1.3. Tác dụng dược lý và độc tính .......................................................... 5
10 00
1.1.4. Một số ứng dụng làm thuốc và thực phẩm chức năng. ................... 6
A
1.2. ĐỊNH LƢỢNG HOẠT CHẤT TRONG GIẢO CỔ LAM ............. 6
H
Ó
1.2.1. Phương pháp cân ............................................................................ 7
-L
Í-
1.2.2. Phương pháp đo quang ................................................................... 7
ÁN
1.2.3. Phương pháp HPLC........................................................................ 9
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
1.3. TỔNG QUAN VỀ PHỔ HẤP THỤ TỬ NGOẠI KHẢ KIẾN ( UVVIS) .............................................................................................................. 11
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
1.1. TỔNG QUAN VỀ GIẢO CỔ LAM ................................................... 2
1.3.1. Phổ hấp thụ UV-VIS. .................................................................... 11 1.3.2. Định luật Lambert-Beer................................................................. 11 1.3.3. Ứng dụng quang phổ UV-VIS trong phân tích định lượng dung dịch một thành phần .......................................................................................... 13
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........ 16
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2.1. NGUYÊN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ .................................................... 16 2.1.1. Nguyên liệu ................................................................................... 16
Ơ
N
H
2.1.3. Dụng cụ, thiết bị ............................................................................ 17
N
2.1.2. Chất chuẩn, hóa chất, thuốc thử .................................................... 16
TP
2.2.1. Xây dựng phương pháp phân tích ................................................. 17
ẠO
2.2.2. Thẩm định phương pháp................................................................ 17
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
2.2.3. Phân tích mẫu thực ........................................................................ 18
N
G
2.2.4. Xử lý số liệu .................................................................................. 18
H Ư
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ...................... 19
TR ẦN
3. 1. NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH LƢỢNG . 19 3.1.1. Lựa chọn điều kiện đo quang ........................................................ 19
10 00
B
3.1.2. Khảo sát và lựa chọn quy trình xử lý mẫu .................................... 20 3.1.3. Quy trình phân tích ........................................................................ 24
Ó
A
3.2. THẨM ĐỊNH PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ............................... 25
Í-
H
3.2.1. Tính chọn lọc ................................................................................. 25
-L
3.2.3. Độ lặp lại ....................................................................................... 28
TO
ÁN
3.2.4. Độ đúng ......................................................................................... 30
ÀN
3.3. PHÂN TÍCH MẪU THỰC ............................................................... 31
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
U Y
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................... 17
D
IỄ N
Đ
3.4. BÀN LUẬN ......................................................................................... 33
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ........................................................................... 37 1. Kết uận .................................................................................................... 37 2. Đề xuất ..................................................................................................... 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
N
MeOH: Methanol
N
H
Ơ
n-BuOH: n-Buthanol
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
G: Gynostemma
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TÊN BẢNG
TRANG
1
Bảng 2.1. Các mẫu dược liệu Giảo cổ lam dùng trong nghiên cứu
16
2
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá ảnh hưởng của dung môi chiết
26
3
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tuyến tính của quy trình định lượng
4
Bảng 3.3. Kết quả đánh giá độ lặp lại của phương pháp với mẫu M01
29
5
Bảng 3.4. Kết quả đánh giá độ đúng của phương pháp
30
6
Bảng 3.5. Kết quả hàm lượng saponin toàn phần tính theo Gypenoside XVII trong các mẫu thử
32
Ơ H
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
N
H Ư
TR ẦN B 10 00 A Ó H Í-L ÁN
N
U Y
Đ
ẠO
TP
.Q
27
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
N
STT
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
DANH MỤC CÁC BẢNG
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
2
Hình 1.2. Cơ chế phản ứng tạo màu
8
3
Hình 1.3. Công thức cấu tạo của gypenoside XVII
4
Hình 1.4. Nguyên tắc của định luật Lambert-Beer
5
Hình 1.5. Đồ thị của phương pháp đường chuẩn A = f (C)
14
6
Hình 1.6. Đồ thị của phương pháp thêm đường chuẩn
15
7
Hình 3.1. Phổ hấp thụ của gypenoside XVII
8
Hình 3.2. Kết quả khảo sát kỹ thuật chiết
9
Hình 3.3. Kết quả khảo sát dung môi chiết
21
10
Hình 3.4. Kết quả khảo sát thời gian chiết
22
11
Hình 3.5. Kết quả khảo sát điều kiện tinh chế saponin (n = 3)
23
12
Hình 3.6. Đồ thị biểu diễn tương quan tuyến tính giữa nồng độ saponin gypenoside XVII và độ hấp thụ
27
12
20 21
10 00
A
Ó
H
Í-L ÁN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
.Q
10
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Ơ
4
H
Hình 1.1. Cấu trúc Dammaran thuộc nhóm Saponin triterpen tetracyclic (a); Protopanaxadiol (b)
U Y
1
N
TRANG
N
TÊN HÌNH
B
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
STT
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ơ
H
dược ngày càng tăng. Việt Nam có ưu thế về nguồn cây phong phú và lịch sử
N
Hiện nay, xu hướng tìm kiếm nguồn thuốc mới và sử dụng thuốc từ thảo
U Y
N
lâu đời sử dụng dược liệu trong phòng và điều trị bệnh, cũng như bổ dưỡng
TP
một cây được dùng phổ biến trong dân gian làm thuốc, chè uống và thức ăn.
ẠO
Có nhiều nghiên cứu cho thấy chế phẩm G. Pentaphyllum rất có lợi cho sức
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
khỏe như điều trị bệnh tim mạch, bệnh tiểu đường, ung thư, viêm gan, các
G
Đ
bệnh thần kinh và có thể giúp giảm bớt căng thẳng, chống viêm, giảm mệt
H Ư
N
mỏi, hạ cholesterol và triacylglycerol. Chất có hoạt tính trong G. Pentaphyllum có thể là polysaccharide, flavonoid, saponin, carotenoid,
hoạt tính sinh học chính.
TR ẦN
clorophyl và sterol. Trong đó, flavonoid và saponin được coi là nhóm chất có
10 00
B
Do có tác dụng tốt cho sức khỏe nên sản phẩm của G. Pentaphyllum được tiêu thụ mạnh trên thị trường ở nhiều nước châu Á, châu Âu và cả ở Hoa Kỳ.
A
Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng có sự khác nhau lớn về thành phần hóa
H
Ó
học của các sản phẩm chứa G. Pentaphyllum lưu hành trên thị trường. Sự khác
Í-
nhau về thành phần hóa học có thể dẫn đến hiệu lực điều trị, liều, độ ổn định,
-L
hạn dùng, độ an toàn... rất khác nhau, do đó cần thiết phải kiểm soát chất
ÁN
lượng của sản phẩm. Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên, khóa luận “định lượng
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
saponin toàn phần trong giảo cổ lam” được thực hiện với hai mục tiêu: -
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
nâng cao sức khỏe của người dân. Gỉao cổ lam hay Bổ đắng ( Việt Nam ) là
Xây dựng phương pháp định lượng saponin toàn phần
trong dược liệu Gỉao cổ lam bằng phương pháp quang phổ dùng Gypenoside XVII làm chất đối chiếu. -
Đánh giá hàm lượng saponin toàn phần trong một số mẫu
Giảo cổ lam thu thập được.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 2
Ơ
N
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
N
H
1.1. TỔNG QUAN VỀ GIẢO CỔ LAM
TP
.Q
1.1.1.1. Vị trí phân loại chi Gynostemma Blume
ẠO
Theo các tài liệu Thực vật dược và phân loại thực vật, Cây cỏ Việt Nam
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
[15], chi Gynostemma Blume được xếp vào họ Cucurbitaceae (họ Bầu bí).
G
Vị trí của chi Gynostemma Blume trong hệ thống phân loại thực vật dược
H Ư
N
như sau:
Ngành Ngọc lan Magnoliophyta
Lớp Ngọc lan Magnoliopsida
Phân lớp Sổ Dilleniidae
Liên bộ Hoa tím Violanae
Bộ Bí Cucurbitales
Họ Bầu bí Cucurbitaceae
Chi Gynostemma.
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
1.1.1.2. Đặc điểm thực vật của chi Gynostemma Blume
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
1.1.1. Đặc điểm chi Gynostemma Blume
Chi Gynostemma Blume được mô tả đầu tiên bởi Blume vào năm 1825 dựa
trên đặc điểm hình thái của loài G. simplicifolium. Từ đó đến nay, đã có thêm nhiều loài được mô tả. Các loài thuộc chi Gynostemma có các đặc điểm chung
như sau [15], [30]: Cây thảo, mảnh, thân leo, sống lâu năm. Lá kép, ít khi là lá đơn, lá khía răng cưa. Tua cuốn chẻ đôi, đôi khi có tua cuốn đơn. Cụm hoa khác gốc, dạng chùy mảnh, dài, nhất là đối với hoa đực. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc lục nhạt, có 3 lá bắc con, cuống hoa có đốt. Đài hoa hình bánh xe, chia 5
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 3
thùy, ngắn. Tràng hình bánh xe, hơi hàn liền phần gốc tràng, có đầu nhọn. Nhị 5, ở phần gốc chỉ nhị hàn liền thành cột. Bao phấn 1 ô, nhưng nhìn có vẻ như 2
TP
.Q
1.1.1.3. Các loài trong chi Gynostemma tại Việt Nam
Các loài của chi Gynostemma phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới châu Á và
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Đông Nam Á từ Himalaya tới Nhật Bản, Malaysia và Tân Guinea. Tại Trung
G
Đ
Quốc có 14 loài (trong đó có 9 loài đặc thù). Tính đến nay đã có 3 loài thuộc
N
chi Gynostemma được công bố ở Việt Nam là Gynostemmsa pentaphyllum
H Ư
(Thunb.) Makino, Gynostemma laxum (Wall.) Cogn và Gynostemma longipes
TR ẦN
C.Y. Wu in C.Y. WU & S.K. Chen [16]. Loài G. pentaphyllum, loài phổ biến
10 00
B
1.1.2. Đặc điểm loài Gynostemmsa pentaphyllum
A
1.1.2.1. Đặc điểm thực vật:
H
Ó
Cây thảo, mọc leo, thân cành mảnh, có góc cạnh, không lông hoặc lông thưa
Í-
thớt ở mấu. Lá kép chân vịt – bàn đạp, 5 – 7 lá chét dài 3 – 9cm, rộng 1,5 –
-L
3cm, mép lá có răng cưa.Tua cuốn mảnh, xẻ đôi ở đỉnh [10]. Cụm hoa đực
ÁN
dạng chùm kép. Hoa có cuống mảnh cỡ 1 – 4 mm; ống đài rất ngắn, thùy đài
TO
hình tam giác, dài khoảng 0,7 mm, đỉnh nhọn, thùy tràng hình bầu dục hoặc
ÀN
mũi mác, đỉnh nhọn có một gân, nhị 5. Cụm hoa cái dạng chùm ngắn hơn hoa
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
dẹt 2 bên hoặc có 3 góc. Hạt sần sùi.
nhất và được sử dụng làm thuốc.
Ơ
H
đầu nhọn. Quả hình cầu lớn hơn hạt đậu, không mở, 2 – 3 hạt hình trứng hơi
N
ô. Nhụy: bầu hình cầu nhỏ, 2 – 3 ngăn, 2 – 3 vòi nhụy với đầu nhụy chia 2 – 3
D
IỄ N
Đ
đực. Hoa cái có đài và tràng giống hoa đực, bầu hình cầu 2 – 3 ô, vòi nhụy 3, nhị lép 5, ngắn. Quả không tự mở, hình cầu, đường kính 5 – 6 mm, khi chín
màu đen. Hạt hình trứng hoặc hình tim, đường kính 4 mm, màu nâu, đỉnh tù, gốc hình tim dẹt. Mùa hoa tháng 3 – 10, quả tháng 4 – 12 [3], [9], [10]. Cây mọc trên đá vôi, đá hoa cương và đất núi lửa, trong rừng thưa, lùm bụi từ vùng đồng bằng đến vùng núi cao 2000m [10].
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 4
1.1.2.2. Thành phần hóa học của G. Pentaphyllum: Các nghiên cứu đầu tiên đã phát hiện saponin có mặt trong giảo cổ lam
Ơ
N
H
Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino được phân lập và nhận dạng cấu
N
thuộc nhóm dammaran (hình 1.1.a). Đã có trên 100 saponin trong thành phần
U Y
trúc, trong đó có 8 saponin giống như loại protopanaxadiol trong ginsenoside
TP
Rb3 (Gypenoside IV), Rd (Gypenoside VIII), F2 [33], Rg3, malonyl-Rb1 và
ẠO
malonyl-Rd [25]. Ngoài ra cũng phát hiện Rf là 1 protopanaxatriol [33] (hình
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
1b). Những ginsenoside đó chiếm khoảng 25% tổng gypenoside toàn phần
G
trong cây và là minh chứng đầu tiên của nhóm saponin nhân sâm được tìm
H Ư
N
thấy ngoài họ Araliaceae [32]. Một số Gypenoside XXVIII, XXXVII, LV, LXII, LXIII cũng tìm thấy trong loài Gymnema sylvestre (Retz) Schult [19].
TR ẦN
Các saponin còn lại chiếm phần lớn các gypenoside được phát hiện lần đầu ở
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
loài G. pentaphyllum (Thunb.) Makino.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
của Panax ginseng C. A. Mayer là Rb1 (Gypenoside III) [24], [25], Rc [33],
a
b
Hình 1. 1. Cấu trúc Dammaran thuộc nhóm Saponin triterpen tetracyclic (a); Protopanaxadiol (b)
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 5
- Giảo cổ lam gồm 2 loại có vị ngọt và vị đắng. Nghiên cứu của tác giả [30] so sánh thành phần các ginsenoside Rb1, Rb3, Rd, and F2 và saponin 20(S)-
Ơ
H
lượng 4 ginsenoside và 20(S)-panaxadiol trong Gỉao cổ lam, vị ngọt lớn hơn
N
panaxadiol trong dịch thủy phân của G.Pentaphyllum. Kết quả cho thấy hàm
U Y
N
nhiều so với Giảo cổ lam vị đắng.
TP
(rhamno)-hexoside, kaempferol 3-O-di-p-coumaroylh-exoside, kaempferol 3-
ẠO
O-di-p-coumaroylhexoside, quercetin-rhamno-hexoside, rutin, kaempferol-
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
rhamno-hexoside, kaempferol-3-O-rutinoside, quercetin and kaempferol [18].
H Ư
N
G
1.1.2.3. Phân bố:
- Loài G. pentaphyllum, loài phổ biến nhất và được sử dụng làm thuốc, phân
TR ẦN
bố ở Ấn Độ, Nepal, Bangladesh, Srilanca, Lào, Myama, Hàn Quốc, Nhật Bản
B
và Việt Nam.
A
Về tác dụng dược lý
10 00
1.1.3. Tác dụng dược lý và độc tính
H
Ó
Trên thế giới loài G. pentaphyllum đã được nghiên cứu nhiều về tác dụng sinh
Í-
học, bao gồm tác dụng hạ đường huyết [12], [28], [34], điều trị bệnh tim mạch
-L
[29], viêm gan [21], các bệnh thần kinh [13] và có thể làm giảm bớt căng thẳng
ÁN
[17], [22], chống viêm [21], [23] giảm mệt mỏi [31]. Đặc biệt, tác dụng hạ
TO
cholesterol và triacylglycerol [7], [14] đã được nghiên cứu thử nghiệm lâm
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
- Flavonoid trong Giảo cổ lam cũng được xác định, gồm có quercetin-di-
D
IỄ N
Đ
ÀN
sàng và được sử dụng làm thuốc tại Trung Quốc, Nhật Bản. Các nghiên cứu về loài G. pentaphyllum ở Việt Nam cũng cho thấy dược
liệu Giảo cổ lam có tác dụng chống oxy hóa, hạ cholesterol máu, hạ đường huyết, chống khối u [6] và tăng đáp ứng miễn dịch [7].
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 6
Về độc tính Nhóm
tác
giả
Thái
Lan
Natthakarn
Chiranthanut,
Supanimit
Ơ
H
Gynostemma pentaphyllum Makino trên chuột thí nghiệm kết quả không phát
N
Teekachunhatean và cộng sự (2013) đã đánh giá độc tính của dịch chiết
.Q
hiện gây độc) [26].
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ghi nhận nào về độc tính của dược liệu này được công bố.
TP
Thực tế cho thấy, Giảo cổ lam đã được dùng từ lâu đời nhưng vẫn chưa có
G
Đ
1.1.4. Một số ứng dụng làm thuốc và thực phẩm chức năng.
H Ư
N
Giảo cổ lam được dùng chủ yếu dưới 2 dạng là trà giảo cổ lam và viên nang
TR ẦN
giảo cổ lam. Các sản phẩm này đều là thực phẩm chức năng, giúp hỗ trợ điều trị bệnh mỡ máu cao, huyết áp cao, tiểu đường tuýp II. Ngoài ra các chế phẩm còn tăng lưu thông máu, hỗ trợ điều trị đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, giúp dễ
10 00
B
ngủ, ngủ sâu giấc, tăng khả năng làm việc, giảm căng thẳng, mệt mỏi. Các sản phẩm từ Giảo cổ lam được lưu thông rộng rãi trên thị trường như
Ó
A
Giảo cổ lam Tuệ Linh, Giảo cổ lam Thiên Bảo, Giảo cổ lam Ba Tri, Giảo cổ
H
lam Tam Đảo… Các sản phẩm từ Giảo cổ lam cũng được lưu thông nhiều tại
-L
Í-
các nước châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, châu Âu,
ÁN
Mỹ,… Hiện nay, công ty Traphaco đang nghiên cứu để sản xuất dạng chế
TO
phẩm thuốc.
D
IỄ N
Đ
ÀN
1.2. ĐỊNH LƢỢNG HOẠT CHẤT TRONG GIẢO CỔ LAM
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
hiện được liều gây độc trên chuột (liều 750 mg dược liệu/kg chuột không phát
Các tài liệu công bố gần đây đã khẳng định thành phần hoạt chất chính
trong dược liệu Giảo cổ lam là saponin, flavonoid và các polysaccharid. Các nghiên cứu đã phát hiện được khoảng hơn 100 saponin trong Giảo cổ lam, hầu hết các chất này đều có khung dammaran, tuy vậy, không có chất nào chiếm đa số. Có nhiều phương pháp xác định hàm lượng saponin trong các mẫu giảo cổ
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 7
lam như phương pháp cân, phương pháp quang phổ, phương pháp HPLC.
Ơ
H
Cân chính xác khoảng 10 g bột dược liệu (qua rây số 355) đã xác định độ ẩm
N
1.2.1. Phương pháp cân
U Y
N
cho vào túi giấy lọc, đặt túi vào bình Soxhlet, chiết bằng cloroform đến khi dịch
TP
.Q
Lọc, lấy dịch lọc cất thu hồi dung môi đến còn khoảng 10 ml, rót từ từ vào 100 ml
ẠO
aceton, khuấy đều. Lọc lấy tủa, hòa tan tủa trong 50 ml nước nóng, đun cách thủy
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
cho tan hết. Lọc lấy dịch lọc vào bình gạn và chiết saponin bằng n-butanol 8 lần,
G
Đ
mỗi lần với 25 ml n-butanol. Gộp dịch chiết, cất thu hồi dung môi, cô cách thủy
H Ư
TR ẦN
saponin toàn phần theo dược liệu khô [1].
N
đến khô. Sấy cắn ở 60oC đến khối lượng không đổi. Cân và tính hàm lượng
1.2.2. Phương pháp đo quang
B
Phương pháp đo quang có nhiều ưu thế khi áp dụng cho những hoạt chất
10 00
trong nhóm có cùng dạng cấu trúc, cùng tác dụng sinh học. Đa số các saponin ít có nối đôi nên thường chỉ hấp thụ tử ngoại ở vùng sóng ngắn 210 - 195 nm.
Ó
A
Để có thể định lượng được cần thực hiện phản ứng với các thuốc thử khác
H
nhau tùy theo cấu trúc của saponin, sản phẩm tạo thành có khả năng hấp thụ ở
-L
Í-
vùng khả kiến. Đo độ hấp thụ của dung dịch sau phản ứng, dựa vào chuẩn làm
ÁN
trong cùng điều kiện, tính được hàm lượng saponin toàn phần.
TO
Đối với nhóm triterpenoid có thể dùng thuốc thử vanillin – sulfuric; các
ÀN
saponin cho màu tím với thuốc thử này. Một số nghiên cứu phản ứng màu của
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
chiết không còn màu. Loại bỏ dịch cloroform. Chiết bằng methanol trong 2 giờ.
phản ứng loại H2O tạo ra sản phẩm có màu khi tác dụng với Vanillin/acid sulfuric đặc. Cơ chế trình bày theo hình 1.2.
D
IỄ N
Đ
saponin khung dammaran, cho thấy chính nhóm OH tại C3 là nguyên nhân gây
Phạm Tuấn Anh, Phạm Thanh Kỳ, Trịnh Thị Diệp Thanh [4] sử dụng ethanol 70% chiết saponin từ 10 g dược liệu bằng chiết siêu âm, cất thu hồi
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 8
dung môi dưới áp suất giảm đến cắn, sấy ở 60oC đến cắn khô. Hòa tan cắn trong nước cất và cho hấp phụ vào cột chứa Diaion HP-20 theo tỉ lệ 1:4 (thể
Ơ
H
80% đến kiệt saponin (khoảng 200 ml). Thu dịch MeOH 80%, bốc hơi đến
N
tích/thể tích). Để yên 1 giờ, rửa lần lượt bằng nước cất, MeOH 20% và MeOH
U Y
N
cắn. Hòa tan cắn thu được bằng MeOH và đem phản ứng với thuốc thử
TP
80oC trong 10 phút. Làm lạnh nhanh bằng nước đá và đo quang ở bước sóng
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
550 nm. Tính kết quả saponin toàn phần dựa vào chuẩn ginsenoside Rb1.
Hình 1. 2. Cơ chế phản ứng tạo màu
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
vanillin/acid acetic băng 3% và acid perchloric 70%, đặt lên bể điều nhiệt ở
Zhuohong Xie, et al., (2010), sử dụng ethanol tuyệt đối chiết 12 g dược liệu
(đã được làm nhỏ tới kích thước 40 mesh) bằng Soxhlet, dịch chiết cho phản ứng với thuốc thử vanillin/ acid acetic 5% và acid perchloric 70%. Để hỗn hợp ở 60oC trong 15 phút Làm lạnh nhanh bằng nước đá và đo quang ở bước sóng 550 nm. Tính kết quả saponin toàn phần dựa vào chuẩn là dịch chiết
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 9
gypenoside [36]
Ơ
H
Đây là phương pháp hiện nay được sử dụng nhiều trong định tính, định
N
1.2.3. Phương pháp HPLC
N
lượng các chất nói chung và saponin nói riêng. Người ta có thể định lượng 1
TP
.Q
cho định lượng 1 nhóm hoạt chất trong dược liệu cần chọn được 1 chất chỉ thị (marker) có tác dụng hoặc chỉ thị phân tích – điều này rất khó giải quyết trong
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
định lượng saponin ở Giảo cổ lam vì hiện nay chưa phát hiện chất nào có tác
G
Đ
dụng nổi trội hoặc có hàm lượng lớn nhất.
H Ư
N
Dược điển Hồng Kông, chuyên luận “Gynostemmatis Herba” đối với Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino (Cucurbitaceae) tiến hành định
TR ẦN
lượng panaxadiol trong mẫu dược liệu bằng cách hoạt chất được chiết bằng methanol, sau đó cô dưới áp suất giảm được cắn. Hòa tan cắn trong acid
B
hydrocloric (29,5% kl/tt) và đun hồi lưu trong 4 giờ. Để nguội và chiết bằng
10 00
dicloromethan. Cô dưới áp suất giảm được cắn. Hòa tan cắn trong methanol và
A
tiến hành phân tích bằng HPLC với detector tán xạ ánh sáng bay hơi (ESLD).
H
Ó
Yêu cầu hàm lượng panaxadiol (C30H52O3) không nhỏ hơn 0,094% tính theo
Í-
dược liệu khô. Tuy nhiên, các công bố thu thập được và khảo sát sơ bộ bằng
-L
thực nghiệm của nhóm nghiên cứu chúng tôi thì không phát hiện có panaxadiol
ÁN
trong các mẫu Giảo cổ lam Việt Nam dùng trong nghiên cứu.
TO
Tác giả Lu, J.G., et al., [20] đã so sánh hàm lượng các chất có trong
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
thành phần hay đồng thời nhiều thành phần trong hỗn hợp. Để có thể áp dụng
D
IỄ N
Đ
ÀN
Gynostemma pentaphyllum vị ngọt và vị đắng. Nhóm nghiên cứu sử dụng
UPLC-Q-TOF-MS và HPLC-ELSD để định tính và định lượng các saponin trong 21 mẫu dược liệu. Kết quả đã chỉ ra rằng 10/10 mẫu Giảo cổ lam đắng hàm lượng 4 ginsenoside Rb1, Rb3, Rd, F2 hầu như không có hoặc rất thấp trung bình 8,3 µg/g so với 823,9 µg/g của 11 mẫu Giảo cổ lam ngọt. Cụ thể là 10/10 mẫu không có Rb1, Rb3, Rd 5/10 mẫu không có, 5/10 mẫu có Rd nhưng hàm lượng thấp hơn rất nhiều so với loại Giảo cổ lam ngọt (từ 3,6 – 33,7 g/g
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 10
so với 129 – 835 g/g – 11 mẫu nghiên cứu), F2 7/10 mẫu không có, 3/10 mẫu có F2 nhưng hàm lượng thấp hơn rất nhiều so với loại Giảo cổ lam ngọt (từ 2,5
Ơ
H
rong et al. [27] dùng HPLC với detectơ UV đo ở bước sóng 203 nm định lượng
N
– 11,2 µg/g so với 8,4 – 476,2 µg/g– 11 mẫu nghiên cứu).Tác giả SHI Mei-
N
3 ginsenoside Rb1, Rb3, Rd và gypenoside XVII, XLIX trong 32 mẫu
TP
.Q
Trung Quốc kết quả cho thấy khoảng 2/3 số mẫu không có chứa Rb1, Rb3, đa
ẠO
số các mẫu đều có Gypenoside XVII và XLIX và Rd.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Tác giả Kao, T.H., et al., đã xác định được 34 gypenoside trong
N
G
Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino bằng LC-MS/MS [18].
H Ư
Từ những tài liệu thu thập được, chúng tôi thấy rằng trong Giảo cổ lam có
TR ẦN
rất nhiều saponin (gypenoside) nhưng không có saponin gypenoside nào có hàm lượng đủ lớn hoặc tác dụng dược lý nổi bật để làm đối tượng định lượng do đó lựa chọn đối tượng định lượng là nhóm chất saponin sẽ phản ánh chất
10 00
B
lượng của dược liệu Giảo cổ lam khách quan hơn. Chất đối chiếu sử dụng là
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
trình bày ở hình 1.3.
A
một gypenoside có trong Giảo cổ lam là gypenoside XVII với cấu trúc được
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Gynostemma pentaphyllum ngọt và đắng thu hái tại các cùng khác nhau ở
Hình 1. 3. Công thức cấu tạo của gypenoside XVII
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 11
Tên khoa học: 3β-(β-D-Glucopyranosyloxy)-12β-hydroxy-5α-dammar-24en-20-yl
6-O-β-D-glucopyranosyl-β-D-glucopyranoside;(3beta,12beta)-3Glucopyranosyloxy)-12-hydroxydammar-24-en-20-yl-6-O-beta-D-
N
H
Ơ
glucopyranosyl-beta-D-glucopyranoside.
N
(beta-D
TP
Độ tan: Gypenoside XVII tan trong pyridin, methanol, ethanol.
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
1.3. TỔNG QUAN VỀ PHỔ HẤP THỤ TỬ NGOẠI KHẢ KIẾN ( UV-VIS)
H Ư
N
1.3.1. Phổ hấp thụ UV-VIS.
TR ẦN
Khi tia bức xạ tương tác với vật chất có thể xảy ra một số quá trình: phản xạ, hấp thụ, tán xạ, huỳnh quang và quang hóa. Khi đo quang phổ tử ngoại
B
khả kiến, người ta mong muốn chỉ có quá trình hấp thụ xảy ra. Vì bức xạ điện
10 00
từ là các hạt mang năng lượng nên khi phân tử hấp thụ, nó sẽ kích thích hệ electron của phân tử và làm tăng nội năng của nó. Năng lượng tổng của một
Ó
A
phân tử bao gồm: năng lượng chuyển động tịnh tiến của phân tử ( Et ), năng
H
lượng của điện tử ( Ee ), năng lượng của các dao động ( Ev ) và năng lượng
-L
Í-
của chuyển động quay ( Er ) E_tổng = Et + Ee + Ev + Er
ÁN
Phương trình biểu diễn:
TO
(Ee >> Ev >> Er)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Trọng lượng phân tử: 947.158
.Q
U Y
Công thức phân tử: C48H82O18
ÀN
Sự hấp thụ bức xạ tử ngoại – khả kiến có thể làm thay đổi mức năng lượng
D
IỄ N
Đ
điện tử Ee và là nguồn gốc của phổ UV-VIS. Do đó phổ UV-VIS được gọi là
phổ điện tử.
1.3.2. Định luật Lambert-Beer.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 12
Định luật là cơ sở lý thuyết cho phép định lượng bằng quang phổ UV-VIS. Khi chiếu một chùm tia sáng đơn sắc bước sóng với cường độ ánh sáng I0 đi qua
Ơ
N
dung dịch đồng nhất có nồng độ C, bề dày l thì cường độ ánh sáng sau đó chỉ
TR ẦN
Hình 1. 4. Nguyên tắc của định uật Lambert-Beer
10 00
I = I0.10-.l.C
B
Mối quan hệ giữa I và I0 được biểu diễn bằng biểu thức:
Trong đó: là hệ số hấp thụ riêng của dung dịch, chỉ phụ thuộc vào bản chất
H
Ó
A
chất tan và bước sóng của ánh sáng chiếu vào dung dịch.
Í-
T=I/Io.100% được gọi là độ truyền qua.
ÁN
-L
A=(Io-I)/Io.100% được gọi là độ hấp thụ.
Độ lớn của độ truyền qua T hay độ hấp thụ A phụ thuộc bản chất của chất
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
tan, chiều dày lớp mỏng và nồng độ của dung dịch.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
còn lại I.
* Điều kiện áp dụng định luật: - Chùm tia sáng phải đơn sắc. - Dung dịch phải có nồng độ nằm trong khoảng thích hợp. - Dung dịch phải trong suốt - Chất thử phải bền trong dung dịch (khoảng 10-20’) và phải bền dưới tác
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 13
dụng của ánh sáng UV-VIS.
N
H
Đối với dung dịch một thành phần có thể sử dụng các kĩ thuật định lượng
Ơ
N
1.3.3. Ứng dụng quang phổ UV-VIS trong phân tích định lượng dung dịch một thành phần
TP
.Q
Tính toán trực tiếp từ mật độ quang đo đƣợc.
ẠO
- Với các chất có mật độ hấp thụ riêng biết trước chính xác và ổn định ở một
Đ
H Ư
- Nồng độ dung dịch tính theo công thức sau:
G
trong dung môi tương ứng tại bước sóng này.
N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
bước sóng nào đó, người ta có thể đo mật độ quang của dung dịch chất đó
TR ẦN
A = ε.l.C => C =
B
- Muốn áp dụng công thức thì máy quang phổ phải được chuẩn hóa về bước
10 00
sóng và mật độ quang, dung dịch phải trong suốt và có nồng độ đáp ứng của
A
định luật Lambert – Beer.
H
Ó
So sánh với dung dịch chuẩn.
-L
Í-
- Để xác định nồng độ Ct của dung dịch thử, ta tiến hành đo đông thời mật độ
ÁN
quang At của dung dịch thử và Ac của dung dịch chuẩn có nồng độ Cc biết
TO
trước trong cùng điều kiện thỏa mãn định luật Lambert – Beer.
D
IỄ N
Đ
ÀN
- Nồng độ dung dịch thử được tính theo công thức sau:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
sau:
Kỹ thuật đƣờng chuẩn.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 14
- Chuẩn bị từ 5-8 dung dịch chuẩn có nồng độ xác định và nằm trong khoảng tuyến tính của định luật Lambert – Beer.
Ơ
N
- Đo mật độ quang của từng dung dịch chuẩn và vẽ đồ thị biểu diễn mối tương
N
H
quan giữa mật độ quang và nồng độ của các dung dịch chuẩn. Từ đó rút ra
.Q
- Tiến hành đo đồng thời mật độ quang At của dung dịch thử có nồng độ Ct.
TP
Dựa vào phương trình đường chuẩn thiết lập được ở trên ta tính được Ct khi đã
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
biết At.
G
Đ
- Trường hợp dãy chuẩn không tuân theo định luật Lambert – Beer (đường
N
chuẩn cong) thì cần làm thêm một số điểm chuẩn nữa với nồng độ gần nhau
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
hơn (khác nhau không quá 10%).
-L
Í-
Hình 1.5. Đồ thị của phƣơng pháp đƣờng chuẩn A = f (C)
ÁN
Kỹ thuật thêm chuẩn.
TO
- Thêm chính xác một được dung dịch chuẩn có nồng độ Cc xác định vào dung dịch thử cần xác định nồng độ Ct.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
được phương trình đường chuẩn.
- Nồng độ dung dịch thử được tính theo côgn thức sau:
D
IỄ N
Đ
ÀN
- Tiến hành đo mật độ quang của 2 dung dịch trong cùng điều kiện thỏa mãn định luật Lambert – Beer.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 15
Kỹ thuật thêm đƣờng chuẩn. - Thêm những thể tích giống nhau của dãy thử vào dung dịch chuẩn chứa
Ơ
N
những lượng khác nhau và chính xác của dãy chuẩn.
N
H
- Tiến hành đo mật độ quang của cả dãy nồng độ vừa thêm thử và xây dựng
.Q
thêm vào.
TP
- Giao điểm của đường chuẩn với trục hoành cho ta nồng độ của chất cần định
ẠO H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
lượng:
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
Hình 1.6. Đồ thị của phƣơng pháp thêm đƣờng chuẩn
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
đường chuẩn biểu thị mối tương quan giữa mật độ quang với lượng chất chuẩn
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 16
Ơ
N
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
N
H
2.1. NGUYÊN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ
TP
.Q
Các mẫu Giảo cổ lam sử dụng trong nghiên cứu được xác định tên khoa học
(Gynostemma petaphyllum (Thunb.) Makino var. pentaphyllum) tại Lào Cai,
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Hòa Bình và mẫu thu trên thị trường ... Bao gồm:
2
M02
3
M03
4
M04
Nguồn gốc Lào Cai
Mô tả
TR ẦN
M01
H Ư
Nơi thu hái/
TT Tên mẫu
1
N
G
Đ
Bảng 2.1. Các mẫu Giảo cổ am dùng trong nghiên cứu
5 lá, bột thô, màu xanh nâu nhạt, mùi thơm dược
B
liệu
7 lá, bột thô, màu xanh nâu nhạt, mùi thơm dược
10 00
Lào Cai
A
liệu
-L
Í-
H
Ó
Thị trường Hòa Bình
Bột thô, màu xanh nâu nhạt, mùi thơm dược liệu Bột thô, màu xanh nâu nhạt, mùi thơm dược liệu
TO
ÁN
2.1.2. Chất chuẩn, hóa chất, thuốc thử
ÀN
- Chất chuẩn: Gypenoside XVII hàm lượng 98,0%, Số lô: CFS201502 của
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
2.1.1. Nguyên liệu
D
IỄ N
Đ
Wuhan Chemfaces Biochemical Co. Ltd, Trung Quốc. - Hóa chất, thuốc thử: vanilin (Reagent Plus – Sigma Aldrich, Mỹ), acid acetic băng (Fluka, Mỹ), acid perchloric (ACS reagent – Sigma Aldrich, Mỹ),
methanol, ethyl acetat và n-butanol (Merck, Đức). Các hóa chất, thuốc thử đều đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 17
2.1.3. Dụng cụ, thiết bị
N
- Tủ sấy SHELLAB, Mĩ.
H
Ơ
- Cân phân tích Metller Toledo (d = 0,01 mg), Thụy sỹ.
G
Đ
- Pipet tự động 100 - 1000 µl.
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
- Máy quang phổ UV- VIS Hitachi U-1900 Nhật Bản.
TP
- Máy cất chân không BÜCHi ROTAVAPOR R-200, Canada.
.Q
- Bể điều nhiệt Sartorius, Đức.
H Ư
N
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
TR ẦN
2.2.1. Xây dựng phương pháp phân tích
* Khảo sát và lựa chọn điều kiện chiết m ẫu
10 00
B
- Phương pháp chiết: chiết hoạt chất trong mẫu thử bằng phương pháp Soxhlet và siêu âm. L ựa chọn phương pháp cho hi ệu
A
suất chiết cao với thời gian ngắn.
H
Ó
- Dung môi chiết: sử dụng các dung môi methanol, aceton và
-L
Í-
ethanol. Lựa chọn dung môi cho hiệu suất chiết cao nhất.
ÁN
- Thời gian chiết: chiết mẫu với thời gian chiết khác nhau. L ựa
TO
chọn phương pháp cho hi ệu suất chiết cao.
D
IỄ N
Đ
ÀN
* Điều kiện phản ứng và đo quang
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
- Máy đo hàm ẩm Precisa XM 60, Thụy sỹ.
Dựa vào tài liệu [2] đánh giá lại các điều kiện phân tích thay
đổi nếu cần thiết.
2.2.2. Thẩm định phương pháp Thẩm định phương pháp phân tích theo hướng dẫn của AOAC với các chỉ tiêu: tính chọn lọc, khoảng nồng độ tuyến tính, độ đúng, độ chính xác (độ lặp
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 18
lại). - Tính chọn lọc: Chuẩn bị các mẫu gồm dung môi chiết xuất, dung dịch
Ơ
H
sóng phân tích. Yêu cầu mẫu dung môi chiết xuất phải có độ hấp thụ không
N
chuẩn. Tiến hành phản ứng. Đo độ hấp thụ của các dung dịch này ở bước
U Y
N
đáng kể so với độ hấp thụ của dung dịch chuẩn.
TP
nồng độ) trong methanol. Tiến hành phản ứng. Đo độ hấp thụ của các dung
ẠO
dịch này ở bước sóng phân tích. Xây dựng mối tương quan giữa nồng độ và
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
độ hấp thụ, đường hồi qui. Yêu cầu hệ số tương quan giữa nồng độ và độ hấp
N
G
thụ không dưới 0,99, đường hồi qui có dạng đường thẳng.
H Ư
- Độ chính xác: đánh giá độ lặp lại bằng cách định lượng một mẫu dược
TR ẦN
liệu 6 lần song song. Tiến hành đồng thời một mẫu chuẩn. Tính hàm lượng saponin toàn phần trong mẫu dược liệu (khô) theo gypenoside chuẩn. Yêu
B
cầu: tại mức hàm lượng 1 – 10%, theo AOAC, độ lặp lại của phương pháp
10 00
(RSD) phải nhỏ hơn hoặc bằng 2,7% (nếu ngoài khoảng phải giải thích). - Độ đúng: Thêm vào mẫu thử một lượng chính xác dung dịch chuẩn, chiết
Ó
A
và tiến hành phân tích. Tính lượng chuẩn tìm lại được. Làm 6 lần song song.
Í-
H
Yêu cầu (theo AOAC) lượng chuẩn tìm lại nằm trong khoảng khoảng 97 –
-L
103% với hàm lượng mẫu 1 - 10% (nếu ngoài khoảng phải giải thích).
TO
ÁN
2.2.3. Phân tích mẫu thực Mẫu thử được xác định hàm ẩm và định lượng theo qui trình đã xây dựng,
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
- Khoảng nồng độ tuyến tính: chuẩn bị một dãy dung dịch chuẩn (5 mức
D
IỄ N
Đ
ÀN
mỗi mẫu làm lặp lại 3 lần. Tính kết quả dựa vào chuẩn có nồng độ tương đương làm trong cùng điều kiện.
2.2.4. Xử lý số liệu Sử dụng các phương pháp xử lý thống kê trong phân tích với các đại lượng đặc trưng kết hợp với sự hỗ trợ tính toán của Microsoft Office Excel.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 19
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Ơ
N
3. 1. NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH LƢỢNG
N
H
3.1.1. Lựa chọn điều kiện đo quang
TP
.Q
thuốc thử phản ứng, lượng chất phân tích, nhiệt độ và thời gian phản ứng, pha loãng bằng ethyl acetat [2] hoặc acid perchloric [4], [36], chúng tôi đã lựa chọn
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
điều kiện phản ứng tạo sản phẩm có khả năng hấp thụ quang cao nhất, ổn định
G
Đ
và bước sóng có cực đại hấp thụ. Điều kiện cụ thể như sau:
TR ẦN
pha trong acid acetic băng vừa đủ 10 ml.
H Ư
N
- Chuẩn bị thuốc thử vanilin trong acid acetic băng 5%: Cân 0,5 g vanilin
- Pha dung dịch chuẩn gốc: Lấy chính xác 10,0 mg chất chuẩn gypenoside XVII pha trong MeOH vừa đủ 50 ml thu được dung dịch chuẩn có nồng độ 0,2
10 00
B
mg/ml. Bảo quản ở 2-8oC. Dùng trong 1 tháng.
- Dung dịch chuẩn: Pha loãng 1,00 ml dung dịch chuẩn gốc trong vừa đủ
Ó
A
10,0 ml methanol.
Í-
H
- Phản ứng màu Rosenthaler định lượng saponin: lấy 1,00 ml dung dịch mẫu
-L
cho vào ống nghiệm cô cách thủy đến cắn. Thêm 0,2 ml dung dịch vanilin 5%
ÁN
trong acid acetic băng và 1,2 ml acid perchloric 72%. Đậy kín ống nghiệm rồi
TO
ủ trong trong nồi cách thủy ở 80oC trong 20 phút. Ngâm ống nghiệm trong nước đá rồi chuyển vào bình định mức 5 ml, tráng ống nghiệm bằng ethyl
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Dựa trên tài liệu tham khảo [4], [36] và thực nghiệm sử dụng về thể tích
D
IỄ N
Đ
ÀN
acetat tập trung vào bình định mức trên và bổ sung ethyl acetat tới vạch. Lắc
đều. Quét hấp thụ trong khoảng 420 - 700 nm với mẫu trắng là MeOH (được làm phản ứng tương tự mẫu thử). Phổ hấp thụ của gypenoside XVII thu được ở hình 3.1, so với tác giả [4],
[36] thì không dùng acid perchloric mà dùng ethyl acetat.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H Ư
N
G
Hình 3.1. Phổ hấp thụ của gypenoside XVII
Nghiên cứu chiết xuất saponin
TR ẦN
3.1.2. Khảo sát và lựa chọn quy trình xử lý mẫu
10 00
B
- Phương pháp chiết: chiết 1g dược liệu bằng phương pháp Soxhlet 4 giờ hoặc siêu âm trong 1 giờ bằng dung môi ethanol. Đánh giá hiệu suất chiết dựa
A
vào tỷ lệ giữa đáp ứng phân tích (độ hấp thụ) và khối lượng A/m. Kết quả là
H
Ó
lượng saponin toàn phần chiết bằng hai phương pháp xấp xỉ bằng nhau (hình
-L
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
Soxhlet.
Í-
3.2) do đó chọn phương pháp siêu âm vì giảm thời gian chiết 4 lần so với chiết
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
20
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 21
0.4
N Ơ
0.2
H U Y
N
0.1
0
.Q
C hiết s iêu âm
TP
C hiết S ox hlet
ẠO
Hình 3.2. Kết quả khảo sát kỹ thuật chiết
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
- Dung môi chiết: chiết 1g dược liệu bằng phương pháp siêu âm trong 1 giờ
G
sử dụng các dung môi methanol, aceton và ethanol. Căn cứ vào tỷ số A/m cho
H Ư
N
thấy dung môi methanol chiết được lượng saponin toàn phần cao nhất (hình
TR ẦN
3.3.). Lựa chọn methanol làm dung môi chiết. 0.5
0.45 0.4 0.3
B
T ỷ s ố A/m
0.35
10 00
0.25 0.2
0.15
-L
Í-
H
Ó
A
0.1
0.05 0 Methanol
E thanol
A c eton
Hình 3.3. Kết quả khảo sát dung môi chiết
ÁN
-Thời gian chiết: chiết 1g dược liệu bằng phương pháp siêu âm bằng
TO
methanol với thời gian chiết khác nhau từ 30 – 75 phút. Căn cứ vào tỷ số A/m
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
T ỷ s ố A/m
0.3
chiết 60 và 75 phút (hình 3.4.). Lựa chọn thời gian chiết là 45 phút.
D
IỄ N
Đ
ÀN
cho thấy thời gian chiết là 45 phút cho hiệu suất chiết cao tương đương với
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 22
N Ơ H N 75 phút
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Hình 3.4. Kết quả khảo sát thời gian chiết
Đ
Qua khảo sát đã lựa chọn phương pháp chiết như sau: Cân chính xác
N
G
khoảng 1,00 g bột dược liệu (đã rây qua rây có đường kính mắt rây 0,25 mm)
H Ư
cho vào bình định mức 50 ml. Thêm khoảng 40 ml methanol, lắc nhẹ, siêu âm
TR ẦN
45 phút. Thêm methanol vừa đủ đến vạch. Lắc đều. Lọc (Dung dịch A). Bỏ 10 ml dịch lọc đầu. Lấy 5 ml dịch lọc cho vào bình định mức 50 ml, pha loãng
10 00
B
bằng cùng dung môi đến vừa đủ thể tích. Lắc đều. Nghiên cứu tinh chế saponin
A
Trong Giảo cổ lam có hai nhóm chất là saponin và flavonoid. Các chất trong
H
Ó
hai nhóm này có khả năng chiết vào dung môi methanol khá giống nhau do vậy
Í-
cần loại flavonoid trong dịch chiết methanol. So sánh 2 cách tinh chế saponin từ
-L
dịch chiết methanol thu được ở trên bằng phương pháp chiết pha rắn và chiết
ÁN
lỏng – lỏng.
TO
Tinh chế bằng chiết pha rắn theo tham khảo tài liệu [4], được thực hiện như
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
60 phút
U Y
45 phút
TP
30 phút
.Q
T ỷ s ố A/m
0.45 0.4 0.35 0.3 0.25 0.2 0.15 0.1 0.05 0
D
IỄ N
Đ
ÀN
sau: Lấy 25 ml dịch lọc (dung dịch A) cô cách thủy tới cắn. Hòa tan cắn bằng 10 ml nước cất hấp phụ vào cột chứa Diaion HP-20 theo tỉ lệ 1:4 (thể tích/thể
tích). Để yên 1 giờ, rửa lần lượt bằng 100 ml nước cất, 100 ml MeOH 20% và MeOH 80% đến kiệt saponin (khoảng 100 ml). Thu dịch MeOH 80%, cô đến cắn. Hòa tan cắn thu được bằng MeOH trong vừa đủ 25,0 ml. Pha loãng chính xác 5 ml dung dịch này trong vừa đủ 50 ml với MeOH.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 23
Chiết lỏng – lỏng: n-butanol có khả năng chiết chọn lọc saponin nên tiến hành chiết saponin trong dịch chiết trên để loại flavonoid và các chất không tan
Ơ
H
thu hồi dung môi dưới áp suất giảm đến còn khoảng 1-2 ml, sau đó dùng n –
N
trong dung môi này. Lấy 25 ml dịch lọc (dung dịch A) cho vào bình cất và cất
N
butanol chiết lấy saponin. Qua khảo sát thể tích n-butanol và số lần chiết, quá
TP
.Q
trên 4-5 ml nước cất, chuyển vào bình gạn. Tráng bình với khoảng 5 ml nước,
chuyển vào bình gạn. Tráng tiếp cốc với 10 ml n – butanol đã bão hòa nước (5
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
ml x 2 lần), tập trung vào bình gạn. Lắc trong 5 phút. Tách lấy phần n –
G
Đ
butanol vào bình cầu. Chiết bằng n – butanol 2 lần nữa, lần lượt 10 ml và 5 ml.
N
Tập trung dịch chiết n-butanol vào bình cầu. Cô quay tới cắn. Hòa tan cắn
H Ư
trong MeOH với lần lượt 10 ml – 5 ml – 5 ml chuyển vào bình định mức 25 ml trong vừa đủ 50 ml với methanol.
10 00
B
Tiến hành phản ứng màu. Căn cứ vào tỷ số A/m cho thấy khi tinh chế loại chất cản trở flavonoid bằng chiết lỏng – lỏng cho kết
A
quả cao hơn (hình 5). L ựa chọn điều kiện tinh chế saponin bằng
-L
Í-
0.6
H
Ó
phương pháp chi ết lỏng – lỏng với dung môi là n -butanol.
Đ
T ỷ s ố A/m
ÀN
TO
ÁN
0.5
IỄ N D
TR ẦN
và thêm MeOH đến vừa đủ thể tích. Pha loãng chính xác 5 ml dung dịch này
0.4 0.3
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
trình chiết được thực hiện như sau: Thêm vào bình cất dung môi thu được ở
0.2 0.1 0 C hiết lỏng - lỏng
C hiết pha rắn
Hình 3.5. Kết quả khảo sát điều kiện tinh chế saponin (n = 3)
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 24
3.1.3. Quy trình phân tích Từ những kết quả thu được ở trên chúng tôi lựa chọn qui trình phân tích với
Ơ
N
lượng mẫu thử được giảm đi 10 lần để không phải pha loãng, tiết kiệm dung
N
H
môi và có thể tăng hiệu suất chiết. Cụ thể như sau:
U Y
Dung dịch thử: Nghiền dược liệu thành bột. Rây qua rây có cỡ mắt rây 0,25
TP
Thêm khoảng 40 ml methanol, lắc nhẹ, siêu âm 45 phút. Thêm methanol vừa
ẠO
đủ đến vạch. Lắc đều. Lọc. Bỏ 10 ml dịch lọc đầu. Lấy 25 ml dịch lọc cho vào
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
bình cất và cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm đến còn khoảng 1-2 ml.
N
G
Thêm vào bình cất dung môi thu được ở trên bằng 4-5 ml nước cất, chuyển vào
H Ư
bình gạn. Tráng bình với khoảng 5 ml nước, chuyển vào bình gạn. Tráng tiếp
TR ẦN
cốc với 10 ml n – butanol đã bão hòa nước (5 ml x 2 lần), tập trung vào bình gạn. Lắc trong 5 phút. Tách lấy phần n – butanol vào bình cầu. Chiết bằng n – butanol 2 lần nữa, lần lượt 10 ml và 5 ml. Tập trung dịch chiết n-butanol vào
10 00
B
bình cầu. Cô quay tới cắn. Hòa tan cắn trong MeOH với lần lượt 10 ml – 5 ml – 5 ml chuyển vào bình định mức 25 ml và thêm MeOH đến vừa đủ thể tích.
H Í-
0,1 mg/ml.
Ó
A
- Dung dịch chuẩn: dung dịch gypenoside XVII pha trong MeOH nồng độ
-L
- Phản ứng màu và đo quang: lấy 1,00 ml dung dịch mẫu cho vào ống
ÁN
nghiệm cô cách thủy đến cắn. Thêm 0,2 ml dung dịch vanilin 5% trong acid
TO
acetic băng và 1,2 ml acid perchloric 72%. Đậy kín ống nghiệm rồi ủ trong
ÀN
trong nồi cách thủy ở 80oC trong 20 phút. Ngâm ống nghiệm trong nước đá rồi
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
mm. Cân chính xác khoảng 0,10 g bột dược liệu cho vào bình định mức 50 ml.
D
IỄ N
Đ
chuyển vào bình định mức 5 ml, tráng ống nghiệm bằng ethyl acetat tập trung vào bình định mức trên và bổ sung ethyl acetat tới vạch. Lắc đều. Đo độ hấp thụ ở bước sóng 550 nm mẫu trắng là MeOH (được làm phản ứng tương tự mẫu thử).
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 25
- Tính kết quả: Hàm lượng saponin toàn phần trong mẫu thử (%) tính theo
At × Cc × 250
H
Ơ
N
gypenoside XVII được tính theo công thức sau:
N
× 100
Trong đó:
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
At và Ac độ hấp thụ của dung dịch thử và dung dịch chuẩn.
G
Đ
mt: khối lượng mẫu thử (g).
N
Cc nồng độ gypenoside XVII (g/ml) trong dung dịch chuẩn (đo quang)
H Ư
H là độ ẩm của mẫu thử.
B
3.2.1. Tính chọn lọc
TR ẦN
3.2. THẨM ĐỊNH PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
10 00
Tính chọn lọc được đánh giá qua phân tích mẫu placebo (dung môi chiết) và
A
mẫu chuẩn (nồng độ gypenoside 0,1 mg/ml).
H
Ó
Mẫu placebo được chuẩn bị như sau: cô 25 ml methanol tới cắn, thêm vào
Í-
đó 25 ml n-butanol, lắc. Cô quay tới cắn. Hòa tan cắn trong vừa đủ 25 ml
-L
MeOH (với lần lượt 10 ml – 5 ml – 5 ml chuyển vào bình định mức và thêm
ÁN
MeOH đến vừa đủ thể tích).
TO
Tiến hành phản ứng và đo độ hấp thụ của dung dịch mẫu chuẩn và mẫu
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
.Q
U Y
Ac × mt × (1-H:100)
bày ở bảng sau:
D
IỄ N
Đ
ÀN
placebo với mẫu trắng là MeOH làm phản ứng tương tự. Kết quả được trình
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 26
N
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá ảnh hƣởng của dung môi chiết
2
0,478
0,005
3
0,470
0,004
Trung bình
0,477
0,0047
H
G N H Ư
TR ẦN
0,98
10 00
B
Tại bước sóng định lượng (550 nm), mẫu placebo có đáp ứng, tuy nhiên độ hấp thụ của mẫu placebo không đáng kể (< 1,0%) so với đáp ứng độ hấp thụ
A
của mẫu chuẩn. Do đó, có thể kết luận phương pháp có độ đặc hiệu đáp ứng
H
Ó
yêu cầu.
-L
Í-
3.2.2. Độ tuyến tính.
ÁN
Từ dung dịch chuẩn gốc của gypenoside XVII pha loãng chính xác để được
TO
các dung dịch chuẩn làm việc có nồng độ 150 – 50 µg/ml bằng MeOH. Lấy
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
0,005
TP
0,483
ẠO
1
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
.Q
chuẩn
placebo (%)
Mẫu placebo
U Y
Mẫu
N
Ảnh hƣởng của mẫu
Stt
Ơ
Độ hấp thụ
ÀN
chính xác 1,00 ml mỗi dung dịch chuẩn làm việc vào ống nghiệm, cô cách thủy giữa độ hấp thụ và nồng độ của saponin (gypenoside XVII) được trình bày ở bảng và hình sau:
D
IỄ N
Đ
đến cắn và tiếp tục tiến hành như mục 3.1.3. Kết quả khảo sát sự tương quan
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 27
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính tuyến tính của qui trình định ƣợng
50
75
0
5
150
quang (µg/ml)
10
15
20
25
Độ hấp thụ
0,2
0,
0,4
0,5
H
(µg/ml)
12
.Q
30
41
y = 0,0226x – 0,0128
Hệ số tương quan
0,9991
4
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
Phương trình hồi qui
0,67
B 10 00
0.8
Ó
A
0.6
Í-
0.2
H
0.4
-L
Độ hấp thụ
y = 0.0226x - 0.0128 R 2 = 0.9981
0
5
10
15
20
25
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
0
30 35 Nồng độ (ug /m l)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
34
TP
33
ẠO
15
U Y
N
Nồng độ dung dịch chuẩn đo
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
10
Ơ
Nồng độ dung dịch chuẩn làm việc
Hình 3.6. Đồ thị biểu diễn tƣơng quan tuyến tính giữa nồng độ saponin gypenoside XVII và độ hấp thụ Kết quả cho thấy trong khoảng nồng độ khảo sát của saponin gypenoside
XVII từ 10 đến 30 (µg/ml) có sự tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa nồng độ gypenoside XVII và độ hấp thụ với hệ số tương quan r ≈ 1.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 28
3.2.3. Độ lặp lại Độ lặp lại của phương pháp được xác định khi phân tích các mẫu song song
Ơ
N
H
một mẫu thử theo quy trình chiết mẫu và phân tích đã lựa chọn (mục 3.1.3).
N
trong cùng một điều kiện thí nghiệm. Tiến hành định lượng 6 lần độc lập trên
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
dược liệu khô. Kết quả được trình bày trong bảng sau:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Tính hàm lượng saponin toàn phần theo gypenoside XVII trong mẫu thử theo
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 29
Bảng 3.3. Kết quả đánh giá độ ặp ại của phƣơng pháp với (mẫu M01)
N
Độ ẩm (%)
saponin toàn phần (%)
Ơ
thụ
H
Lƣợng cân mẫu thử (g)
Hàm ƣợng
6,14
2
0,10076
0,509
6,32
3
0,10097
0,497
TP 6,16
0,486
5
0,10059
0,473
6
0,10071
0,476
G
0,10022
6,07
TR ẦN
B
10 00
Hàm lượng trung bình (%)
H Ư
N
4
Đ
9,22
5,92 6,08 2,69
A
RSD (%)
5,89
H
Ó
Chuẩn gypenoside XVII:
-L
Í-
Nồng độ (dung dịch chuẩn đo quang): 20 µg/ml
TO
ÁN
Độ hấp thụ: 0,440
ÀN
Nhận xét: Theo AOAC, tại mức hàm lượng 1 – 10% độ lặp lại của phương
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
0,492
U Y
0,10029
.Q
1
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
Stt
Độ hấp
D
IỄ N
Đ
pháp (RSD) phải đạt nhỏ hơn hoặc bằng 2,7%. Kết quả phân tích cho thấy độ
lặp lại khi định lượng saponin toàn phần (tính theo gypenoside XVII) trong Giảo cổ lam đạt yêu cầu. Như vậy, phương pháp có độ lặp lại đạt yêu cầu của AOAC [11].
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 30
3.2.4. Độ đúng Độ đúng được xác định bằng phương pháp thêm một lượng chính xác
Ơ
N
H
toàn phần (M01) là 6,08%, độ ẩm 9,22% sao cho tổng nồng độ nằm trong
N
saponin gypenoside XVII chuẩn vào mẫu thử đã xác định hàm lượng saponin
U Y
khoảng tuyến tính đã khảo sát. Tiến hành chiết và định lượng như ở mục 3.1.3,
(g)
(×10-3 g)
0,07306
1,2
2
0,07212
1,2
3
0,07311
4
0,07381
5
0,07245
Đ
chuẩn thu hồi
hồi (%)
1,23
102,48
0,507
1,21
100,83
1,2
0,510
1,19
98,84
1,2
0,514
1,19
99,03
1,2
0,504
1,16
96,75
0,07564
1,2
0,523
1,18
98,29
10 00 A
Ó
H -L
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
6
D
(×10-3 g)
Độ thu
0,514
B
1
hấp thụ
G
chuẩn thêm
Lƣợng
H Ư
cân mẫu thử
Độ
Í-
Stt
Lƣợng
N
Lƣợng
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Bảng 3.4. Kết quả đánh giá độ đúng của phƣơng pháp
TP
mức nồng độ với 6 lần làm lặp lại riêng biệt. Kết quả thu được như sau:
Hàm lượng trung bình (%)
99,37
RSD (%)
2,02
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
từ kết quả thu được xác định độ thu hồi của phương pháp. Thực hiện ở một
Chuẩn gypenoside XVII: Nồng độ (dung dịch chuẩn đo quang): 20,23 µg/ml Độ hấp thụ: 0,494
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 31
Với quy trình đã lựa chọn, định lượng saponin toàn phần (tính theo
Ơ
H
102,48%, đa số nằm trong khoảng yêu cầu về thẩm định phương pháp đối với
N
gypenoside XVII) đã nghiên cứu trên nền mẫu thử có độ thu hồi từ 96,75 đến
N
phân tích mẫu của AOAC (nằm trong khoảng 97 – 103% với hàm lượng 1-
ẠO
3.3. PHÂN TÍCH MẪU THỰC
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Các mẫu Giảo cổ lam được thu hái và xác định tên khoa học. Phơi khô.
G
Nghiền. Xác định hàm ẩm bột dược liệu. Tiến hành chuẩn bị mẫu và phân tích
H Ư
N
như chỉ dẫn ở mục 3.1.3, mỗi mẫu chuẩn bị 3 thử riêng biệt. Kết quả được
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
trình bày trong bảng sau:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
.Q
lượng qua nhiều giai đoạn nên kết quả như vậy có thể chấp nhận được.
U Y
10%), có 1 giá trị độ tìm lại xấp xỉ 97% là do mẫu thử là dược liệu, phép định
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 32
Bảng 3.5. Kết quả hàm ƣợng saponin toàn phần (tính theo gypenoside XVII) trong các mẫu thử
cân (g)
Ơ
Độ ẩm
saponin toàn
Hàm lượng
thụ
(%)
phần trong mẫu
trung bình (%)
H
Độ hấp
0,352
2
0,10082
0,318
3
0,10267
0,327
1
0,10206
0,616
2
0,10046
0,601
3
0,10715
0,637
1
0,10333
2
0,10144
4,20 10,0
ẠO
0,10715
4,03
4,10a
H Ư
N
4,07
TR ẦN
7,09
10 00
B
9,03
0,662
7,03
7,03b
6,98 7,52
H
0,10614
0,659
8,46
0,671
7,63
7,53a
7,42
ÁN
-L
3
Í-
M04
Ó
A
M03
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
M02
1
TP
.Q
thử khô (%)
TO
* Chuẩn: Dung dịch chuẩn gypenoside XVII (dung dịch chuẩn đo quang)
D
IỄ N
Đ
ÀN
nồng độ 20 µg/ml. a
là kết quả tính theo A c = 0,435
b
là kết quả tính theo A c = 0,468
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
mẫu
lượng
N
Stt
U Y
Tên
N
Hàm lượng
Khối
Kết quả ở bảng trên cho thấy hàm lượng saponin toàn phần trong Giảo cổ lam khá cao đều lớn hơn 4,0%. Kết quả này cũng tương đồng với công bố về hàm lượng saponin toàn phần của nhóm tác giả Phạm Thanh Kỳ là 4,12 – 5,10% [5].
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 33
3.4. BÀN LUẬN Trong thời gian gần đây, Giảo cổ lam được thu hái trong tự nhiên, trồng
Ơ
H
dược liệu không ngừng tăng lên. Giảo cổ lam là một trong 36 dược liệu nằm
N
tăng lên nhiều do nhu cầu sử dụng dược liệu cũng như sản phẩm chế biến từ
N
trong danh mục dược liệu tập trung phát triển qui mô lớn trong Quyết định
TP
.Q
liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 của Thủ tướng Chính phủ. Để đảm bảo chất lượng nguồn dược liệu đầu vào phục vụ sản xuất và sử dụng thì
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
việc chuẩn hóa hàm lượng hoạt chất chính có tác dụng là rất cần thiết. Theo
G
Đ
các nghiên cứu về dược lý, chính saponin là thành phần mang lại tác dụng quý
H Ư
N
giá cho dược liệu này.
Do trong Giảo cổ lam có rất nhiều saponin (gypenoside) nhưng hàm lượng
TR ẦN
không đủ lớn nên lựa chọn đối tượng định lượng là nhóm chất saponin (saponin toàn phần) là hợp lý. Saponin toàn phần trong Giảo cổ lam có thể xác
10 00
B
định bằng phương pháp cân với độ nhạy không cao [1] do đó yêu cầu lượng mẫu thử nhiều, chiết và tinh chế qua nhiều giai đoạn, thời gian phân tích kéo
A
dài (có thể tới 2 ngày làm việc) khó đáp ứng được nhu cầu sản xuất; phương
H
Ó
pháp quang phổ dựa trên phản ứng Rosenthaler có độ nhạy cao nên chỉ cần
Í-
lượng mẫu nhỏ, thời gian xử lý mẫu rút ngắn khoảng 6-8 lần so với phương
-L
pháp cân. Chuẩn trong định lượng saponin toàn phần của Giảo cổ lam được các
ÁN
tác giả lựa chọn là dịch chiết saponin (saponin extracts) [36], ginsenoside Rb1
TO
[4], [5]. Tuy nhiên, qua các nghiên cứu đã công bố thì chưa phát hiện thấy Rb1
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dược
ÀN
trong Giảo cổ lam Việt Nam, mặt khác khi sử dụng dịch chiết saponin làm chất
D
IỄ N
Đ
đối chiếu thì thành phần dễ thay đổi trong quá trình bảo quản. Do vậy, lựa chọn
được một gypenoside tinh khiết làm chất đối sẽ dễ dàng cho quá trình kiểm nghiệm. Các nghiên cứu sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao, sắc ký lỏng kết nối với khối phổ đã xác định được gần 34 gypenoside như panaxadiol, gypenoside XVII, XLIX [27],… Căn cứ vào hàm lượng gypenoside trong Giảo cổ lam và tính sẵn có của chất chuẩn, nghiên cứu này lựa chọn gypenoside XVII làm chất
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 34
đối chiếu để định lượng saponin toàn phần theo phương pháp quang phổ. Trong Giảo cổ lam ngoài thành phần saponin còn có một lượng lớn
Ơ
H
điểm saponin ít hấp thụ ánh sáng nên muốn định lượng được saponin toàn phần
N
flavonoid, acid amin, acid hữu cơ, sterol, đường khử, và polysaccharid. Do đặc
U Y
N
theo phương pháp đo quang cần phải tiến hành tạo màu bằng phản ứng
TP
hết saponin trong dược liệu cần được chiết kiệt, sau đó loại các thành phần
ẠO
có thể ảnh hưởng tới phản ứng tạo màu. Phương pháp chiết có ảnh hưởng lớn
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
tới hiệu suất chiết saponin cũng như thời gian phân tích. Hai phương pháp được
G
sử dụng trong nghiên cứu của chúng tôi là phương pháp đã được một số nghiên
H Ư
N
cứu sử dụng siêu âm [4], [36] và chiết soxhlet [1] với dung môi ethanol. Căn cứ vào kết quả khảo sát thu được chúng tôi lựa chọn cách chiết bằng siêu âm
TR ẦN
cho hiệu suất chiết tương đương, nhưng rút ngắn thời gian chiết 4 lần so với chiết Soxhlet, đặc biệt có thể tiến hành chiết nhiều mẫu trong cùng một lần tiến
10 00
B
hành. Điều này có thể giải thích là do phương pháp siêu âm có tác dụng tăng mạnh tính thẩm thấu và khuếch tán nhờ tác dụng của sóng siêu âm làm tăng
A
diện tích tiếp xúc giữa hai pha bằng cách phân tán chúng thành những hạt nhỏ,
H
Ó
tăng cường sự xáo trộn của hỗn hợp. Các loại dung môi chiết mẫu được sử
Í-
dụng khảo sát dựa trên độ tan của saponin trong các dung môi thông thường
-L
như aceton, methanol, ethanol. Kết quả cho thấy chiết bằng methanol cho kết
ÁN
quả lượng chất chiết được (tỷ số đáp ứng phân tích/khối lượng: A/m) cao nhất.
TO
Kết quả của nghiên cứu cho thấy thời gian chiết mẫu cũng ảnh hưởng đến hàm
ÀN
lượng hoạt chất chiết ra. Cụ thể khi tăng thời gian chiết từ 30 - 45 phút, lượng
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
Rosenthaler với thuốc thử vanilin/ acid acetic băng và acid percloric. Trước
D
IỄ N
Đ
saponin chiết được tăng, khi tăng thời gian chiết từ 45 – 75 phút, lượng hoạt chất chiết được thay đổi không đáng kể. Do vậy việc lựa chọn thời gian chiết
45 phút có tác dụng tiết kiệm thời gian. Lượng mẫu thử cũng được xem xét, các tác giả [1], [4], [36] đều chiết 10 g mẫu thử, sau đó phải pha loãng nhiều lần như vậy mất nhiều thời gian và dung môi để chiết kiệt hoạt chất trong dược liệu, chúng tôi đã khảo sát lượng mẫu chiết ban đầu chỉ bằng 1/10 so với các
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 35
nghiên cứu trên (1,00 g), nhưng độ pha loãng mẫu vẫn lên tới 500 lần do đó trong qui trình chúng tôi chỉ dùng 0,10 g mẫu thử vẫn đảm bảo yêu cầu.
Ơ
H
lượng lớn flavonoid và các chất có thể tan trong methanol do đó cần tinh chế
N
Dịch chiết methanol của Giảo cổ lam, ngoài thành phần saponin còn có một
U Y
N
saponin để loại các chất cản trở tới kết quả định lượng. Dược điển Việt Nam
TP
pháp cân sử dụng dung môi là n – butanol [1]. Còn khi định lượng saponin
ẠO
bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao hoặc sắc ký lỏng – khối phổ, dịch chiết dược
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
liệu thường được tinh chế bằng chiết pha rắn, tác giả Kao, T.H., et al. (2008)
G
dùng cột C18 [18] dùng cột Diaion HP-20 để xử lý dịch chiết methanol trước
H Ư
N
khi tiêm mẫu vào hệ thống LC-MSMS xác định các saponin cho kết quả tốt. Nhóm tác giả Phạm Tuấn Anh, Phạm Thanh Kỳ và cộng sự cũng dùng chất
TR ẦN
nhồi Diaion HP-20 để tinh chế saponin sau đó làm phản ứng màu để đo quang [4]. Hai phương pháp tinh chế saponin đã được khảo sát là chiết pha rắn với
10 00
B
chất nhồi Diaion HP-20 và chiết lỏng – lỏng bằng n-butanol. Kết quả cho thấy đáp ứng phân tích khi tinh chế saponin theo phương pháp chiết lỏng – lỏng cao
A
hơn so với khi tinh chế bằng chiết pha rắn có thể do còn một lượng hoạt chất
H
Ó
chưa được rửa giải hết khi chiết pha rắn. Hơn nữa, chiết pha rắn yêu cầu thiết bị
Í-
phức tạp, cột chiết đắt tiền, người phân tích có kinh nghiệm nên trong nghiên
-L
cứu này phương pháp chiết lỏng – lỏng được sử dụng là phù hợp và có tính
ÁN
kinh tế cao.
TO
Điều kiện phản ứng màu Rosenthaler dựa trên nghiên cứu của tác giả [4] với
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
IV - chuyên luận Giảo cổ lam khi tinh chế saponin để định lượng bằng phương
D
IỄ N
Đ
ÀN
nồng độ và thể tích thuốc thử vanilin 5% trong acid acetic băng và acid
percloric 72%, thời gian phản ứng, nhiệt độ phản ứng; mẫu thử sau khi phản ứng được làm lạnh và pha loãng bằng ethyl acetat tới thể tích và đo quang. Việc sử dụng dung môi hữu cơ ethyl acetat [4] chiếm hơn 2/3 thể tích môi trường mẫu đo giúp giảm nồng độ acid nên an toàn hơn cho người phân tích mà vẫn đảm bảo độ bền vững của sản phẩm phản ứng tạo thành. Hầu hết trường hợp định lượng saponin bằng quang phổ đều sử dụng phản ứng này
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 36
(phản ứng Rosenthaler). Sản phẩm của phản ứng có màu tím cho cực đại hấp thụ ở bước sóng khoảng 550 nm nên khá chọn lọc và có độ nhạy cao (nồng độ
Ơ
H
giảm dung môi chiết xuất và tinh chế từ đó giảm thời gian phân tích, giảm
N
saponin trong dung dịch đo quang chỉ cỡ 10 µg/ml) do vậy giảm lượng mẫu,
U Y
N
thiểu ô nhiễm môi trường.
TP
chọn lọc, khoảng tuyến tính, độ chính xác, độ đúng. Kết quả cho thấy phương
ẠO
pháp cho độ chọn lọc cao, các dung môi chiết mẫu ảnh hưởng không đáng kể
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
tới giá trị đáp ứng (<1%). Khoảng tuyến tính được xây dựng với lượng
G
gypenoside từ 10 – 30 µg/ml, kết quả cho thấy có sự tương quan chặt chẽ giữa
H Ư
N
nồng độ hoạt chất và đáp ứng phân tích (độ hấp thụ). Độ lặp lại trên nền mẫu dược liệu được tiến hành theo qui trình xây dựng lặp lại 6 lần song song cho
TR ẦN
kết quả đáp ứng yêu cầu của AOAC [11]. Độ đúng của phương pháp được đánh giá thông qua độ thu hồi theo phương pháp thêm chuẩn với một mức
10 00
B
thêm khoảng 20% lượng chất có trong mẫu thực. Kết quả cho thấy đối với 6 lần làm song song độ thu hồi đạt được có giá trị trung bình là 99,37% với RSD
A
là 2,02%, do đó phương pháp cho độ đúng đạt yêu cầu của AOAC [11]. Kết
H
Ó
quả thẩm định cũng tương đồng với các nghiên cứu của các tác giả khác [4].
Í-
Giảo cổ lam của Việt Nam chủ yếu là loài đắng với hàm lượng saponin khá
-L
cao. Các mẫu nghiên cứu được thu hái, xác định tên khoa học đúng loài (theo
ÁN
Dược điển Việt Nam IV), sơ chế, phơi và sấy khô, bảo quản nơi khô ráo,
TO
thoáng, nhiệt độ dưới 30oC. Mẫu dược liệu được phân tích theo qui trình đã
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
Phương pháp phân tích trong nghiên cứu này được thẩm định các chỉ tiêu độ
D
IỄ N
Đ
ÀN
xây dựng cho thấy hàm lượng saponin toàn phần của 4 mẫu nghiên cứu nằm trong khoảng 4,0 – 7,5% tính theo dược liệu khô. Kết quả này tương đương với công bố về hàm lượng saponin toàn phần trong Giảo cổ lam 7 lá trồng ở Hòa
Bình (5,10%), Tam Đảo - Vĩnh Phúc và Đà Lạt - Lâm Đồng (4,12%) của nhóm tác giả Phạm Thanh Kỳ [5] và Giảo cổ lam Trung Quốc là 17,6 – 193,4 mg/g [35].
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 37
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 1. Kết uận
Ơ
N
Sau thời gian tiến hành thực nghiệm, khóa luận đã thu được một số kết quả
N
H
sau:
U Y
Đã xây dựng và thẩm định được phương pháp định lượng saponin toàn
Chuẩn bị các dung dịch:
ẠO
-
TP
đối chiếu với qui trình cụ thể là:
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Dung dịch thử: Bột dược liệu được chiết siêu âm bằng MeOH, sau
H Ư
được dung dịch đem đi phản ứng
N
G
đó tinh chế bằng n-BuOH rồi hòa tan cắn sau cùng với MeOH
nồng độ 0,1 mg/ml. -
TR ẦN
Dung dịch chuẩn: dung dịch gypenoside XVII pha trong MeOH Phản ứng màu và đo quang:
10 00
B
Thuốc thử: Vanilin/ acid acetic băng 5% và acid percloric. Pha vừa đủ trong bình định mức 5ml bằng ethylacetat.
Ó
A
Quét phổ trong khoảng 420-700 nm
H
Đo độ hấp thụ ở bước sóng 550nm với mẫu trắng là MeOH
Í-
Tính kết quả: Hàm lượng saponin toàn phần trong mẫu thử khô (%)
-L
-
ÁN
tính theo gypenoside XVII được tính toán dựa vào nồng độ chuẩn, độ
TO
hấp thụ của dung dịch thử và dung dịch chuẩn, khối lượng và độ ẩm của
D
IỄ N
Đ
ÀN
mẫu thử, độ pha loãng của dung dịch thử.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
phần bằng phương pháp quang phổ dùng saponin gypenoside XVII là chất
Phương pháp định lượng saponin toàn phần đã được thẩm định đáp ứng yêu cầu của AOAC đối với mẫu thử dược liệu. Kết quả thu được cho thấy các tiêu chí thẩm định tính chọn lọc ảnh hưởng của mẫu placebo là không đáng kể, khoảng tuyến tính của gypenoside 10 – 30 µg/ml cho thấy mối tương quan chặt chẽ giữa nồng độ hoạt chất và độ hấp thụ với r = 0.9991, độ lặp lại cao với RSD = 2,69% đạt yêu cầu AOAC (≤ 2,7%),
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 38
độ đúng 99,37%, nằm trong khoảng giới hạn 97 – 103% đối với hàm lượng mẫu 1-10% theo AOAC.
Ơ
H
lá và 7 lá thu hái tại các nơi khác nhau. Kết quả cho thấy hàm lượng
N
Đã áp dụng phương pháp phân tích đối với 4 mẫu dược liệu Giảo cổ lam 5
U Y
N
saponin toàn phần của 4 mẫu nghiên cứu nằm trong khoảng 4,0 – 7,5%
TP
lượng saponin toàn phần của các tác giả Việt Nam và Trung Quốc.
ẠO
2. Đề xuất
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Trong quá trình thực hiện khóa luận này, loài G.Pentaphyllum đã được định
Cần thu thập thêm các mẫu của loài này từ các vùng khác nhau trong cả
TR ẦN
-
H Ư
phong phú. Vì vậy tôi xin đưa ra đề suất sau:
N
G
lượng trên 16 mẫu khác nhau, tuy nhiên nguồn gốc các loài chưa thực sự
nước từ đó đánh giá được vùng cho điều kiện tốt nhất để phục vụ nhu Cần phân tích, định lượng các loài khác ở Việt Nam để có thể so sánh hơn
hiệu
quả
kinh
tế
mà
từng
loài
đem
lại.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
rõ
10 00
-
B
cầu canh tác.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
tính theo dược liệu khô. Kết quả này tương đương với công bố về hàm
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tiếng Việt
N
1. Bộ Y tế (2015), Dược điển Việt Nam IV, chuyên luận Giảo cổ lam.
H
Ơ
2. Lê Thị Thanh Thảo, Đỗ Quyên (2015), “Định lượng saponin toàn phần trong lá
N
Đu đủ rừng bằng phương pháp đo quang”, Tạp chí nghiên cứu dược và Thông tin
.Q
3. Nguyễn Tiến Dẫn, Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cấy
TP
thất diệp đởm, Luận văn Thạc sĩ Dược học, trường Đại học Dược Hà Nội.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
4. Phạm Tuấn Anh, Phạm Thanh Kỳ, Trịnh Thị Diệp Thanh (2014), “Định lượng
Đ
saponin toàn phần trong giảo cổ la, Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino
N
G
trồng ở 3 vùng bằng phương pháp đo quang’’, Tạp chí Dược học số 2, tr. 54.
H Ư
5. Phạm Thanh Kỳ (2015), Nghiên cứu khảo nghiệm vùng trồng cây Giảo cổ lam cáo đề tài cấp Bộ Y tế.
TR ẦN
bảy lá (Gynostemma pentaphyllum (Thumb. ) theo các tiêu chí của GAP, Báo
B
6. Phạm Thanh Kỳ, P.T. Hương, T.L.V. Hiền (2007), “Nghiên cứu tác dụng ức chế
10 00
khối u của saponin chiết từ Giảo cổ lam (Gynostemma pentaphyllum (thunb.) Makino)”, Tạp Chí Thông Tin Y Dược số 11.
Ó
A
7. Phạm Thanh Kỳ, P.T.P. Phi, P.T.T. Anh (2007), “Nghiên cứu tác dụng tăng đáp
H
ứng miễn dịch của dược liệu Giảo cổ lam (Gynostemma pentaphyllum (Thunb.)
-L
Í-
Makino)”, Tạp Chí Thông Tin Y Dược số 5, tr. 35–38.
ÁN
8. Phạm Hoàng Hộ (1999), Cây cỏ Việt Nam, NXB Trẻ, quyển I, tr. 563-575. 9. Võ Văn Chi (1997), Từ điển cây thuốc Việt Nam tập 2, tr. 308-309.
TO
10. Võ Văn Chi (1997), Từ điển thực vật thông dụng tập 2, tr. 1322-1323.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
thuốc số 2, tr. 30-34.
D
IỄ N
Đ
ÀN
Tài liệu tiếng Anh 11. AOAC International (2012), AOAC official methods of analysis, Appendix K: Guidelines for dietary supplements and botanicals, Part I: AOAC Guidelines for single laboratory validation of chemical methods for dietary supplements and botanicals
12. A. Norberg, N.K. Hoa, E. Liepinsh, D. Van
Phan, N.D. Thuan,
H.Jornvall, et al., ( 2004), “ A novel insulin-releasing substance, phanoside, from the plant Gynostemma pentaphyllum”, J Biol Chem 279, pp. 41361–
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 40
41367. 13. Choi, H. S.; Park, M. S.; Kim, S. H.; Hwang, B. Y .; Lee, C. K.; Lee, M. K.Molecules (2010) 15 (4), pp. 2814–24.
Ơ
N
14. Ding, Y .; T ang, K.; Li, F .; Hu, Q. Afr . J. Agric. Res (2010) 5 (8), pp. 707–
N
H
711.
.Q
Public Crinting, Manila.
TP
16. H. Van Lam (2009), “Biodiversity of the genus Gynostemma in the north of
ẠO
Vietnam”, Proc. 6th Indochina Conf. Pharm. Sci., pp. 83–88.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
17. Joh, E. H.; Y ang, J. W.; Kim, D. H. Planta Med (2010) 76 (8), pp. 793–5.
N
G
18. Kao, T.H., et al.(2008), “Determination of flavonoids and saponins in
H Ư
Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino by liquid chromatography–mass spectrometry”, Analytica Chimica Acta, 626(2): pp. 200-211.
TR ẦN
19. K. Yoshikawa, S. Arihara, K. Matsuura, T. Miyase (1991), “Dammarane saponins from Gymnema sylvestre », Phytochemistry 31, pp. 237–241.
10 00
B
20. Lu, J.G., et al.(2013), “Chemical differentiation of two taste variants of Gynostemma pentaphyllum by using UPLC-Q-TOF-MS and HPLC-ELSD”;
A
J Agric Food Chem 61(1), pp. 90-7
H
Ó
21. Lin, J. M.; Lin, C. C.; Chiu, H. F .; Y ang, J. J.; Lee, S. G. Am. J. Chin. Med
Í-
(1993), 21(1), pp. 59–69.
-L
22. Li, L.; Lau, B. H. S. Phytother . Res (1993), 7(4), pp. 299–304.
ÁN
23. Lin, C. C.; Huang, P . C.; Lin, J. M. Am. J. Chin. Med (2000), 28(1), pp. 87–96.
ÀN
TO
24. L. Nippon Shoji Co., T. Takemoto (1983), “Saponins from Gynostemma
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
15. Elmer Drew, Merill (1904 – 1992), Note worthy Pilippine plants, Bureau of
pentaphyllum”, Jpn. Kokai Tokkyo Koho, JKXXAF JP .
D
IỄ N
Đ
25. M. Kuwahara, F. Kawanishi, T. Komiya, H. Oshio (1989), “Dammarane saponins
of
Gynostemma
pentaphyllum
Makino
and
isolation
of
malonylginsenosides-Rb1, -Rd, and malonylgypenoside V.”, Chem. Pharm. Bull. 37, pp. 135–139. 26. Natthakarn Chiranthanut, Supanimit Teekachunhatean, Ampai Panthong, Parirat Khonsung, Duangta Kanjanapothi, Nirush Lertprasertsuk (2013), “Toxicity
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 41
evaluation of standardized extract of Gynostemma pentaphyllum Makino”, Journal of Ethnopharmacology 149 (2013), pp. 228–234. 27. SHI Mei-rong, LI Hua, BAI Ge, XIAO Ya-ping (2015), “Quantification of five
Ơ
N
saponins in Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino by HPLC”, Journal of
( 2005),
U Y
28. S. Megalli, F. Aktan, N. M. Davies, B. D. Roufogalis
N
H
Science and Technology of Food Industry (China), Vol. 36, 02 (2015), pp. 49-56.
TP
rats”, J Pharm Pharm Sci 8, pp. 507–515.
ẠO
29. Tanner, M. A.; Bu, X.; Steimle, J. A.; Myers, P . R (1999), “The direct release
Đ
N
pentaphyllum, Nitric Oxide , 3 (5), pp. 359–365.
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
of nitric oxide by gypenosides derived from the herb”, Gynostemma
H Ư
30. Wu zhengYi, Peter H. Raven, Hong Deynan (2008), Flora of China, vol. 19,
TR ẦN
Science Press China.
31. Xie, Z.; Liu, W.; Huang, H.; Slavin, M.; Zhao, Y .; Whent, M.; Blackford, J.;Lutterodt, H.; Zhou, H.; Chen, P .; Wang, T . T . Y .; Wang, S.; Y u, L. J
10 00
B
(2010), Agric.Food Chem, 58 (21), pp. 11243–11249. 32. X. Liu, W. Ye, Z. Mo, B. Yu, S. Zhao, H. Wu, et al. (2004), "Five new
A
Ocotillone-type saponins from Gynostemma pentaphyllum”, J Nat Prod 67, pp.
H
Ó
1147–1151.
Í-
33. Y.C. Ma, J. Zhu, L. Benkrima, M. Luo, L.H. Sun, S. Sain, et al. (1995), “A
-L
comparative evaluation of ginsenosides in commercial ginseng products and
ÁN
tissue culture samples using HPLC”, J. Herbs, Spices, Med.Plants, pp. 341–50.
ÀN
TO
34. Y eo, J.; Kang, Y . J.; Jeon, S. M.; Jung, U. J.; Lee, M. K.; Song, H.;
Choi,
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
”Phytopreventative anti-hyperlipidemiceffects of gynostemma pentaphyllum in
M.S. J. Med. Food (2008), 11 (4), pp. 709–16.
D
IỄ N
Đ
35. Zhao, Y., et al. (2012), Chemical compositions, “HPLC/MS fingerprinting profiles and radical scavenging properties of commercial Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino samples”, Food Chemistry 134(1), pp. 180-188. 36. Zhuohong Xie, Margaret Slavin, Huiping
Zhou, et al., (2010), “Chemical
Composition of Five Commercial Gynostemma pentaphyllumSamples and Their Radical Scavenging, Antiproliferative, and Anti-inflammatory Properties. J. Agric”, Food Chemistry 58, pp. 11243–49.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
42
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial