i
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA HÓA HỌC
HUỲNH THỊ HỒNG PHÚC
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT THÂN RỄ SÂM CAU TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN SƯ PHẠM
Đà Nẵng - 2016
ii
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA HÓA HỌC
Tên đề tài: NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT THÂN RỄ SÂM CAU Ở TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN SƯ PHẠM
Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Hồng Phúc Lớp :
12SHH
Giáo viên hướng dẫn : GS. TS Đào Hùng Cường
Đà Nẵng – 2016
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
iii
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
TRƯỜNG ĐHSP
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
KHOA HÓA
----------------------------
Ơ
N
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
N
H
------------
Họ và tên sinh viên: Huỳnh Thị Hồng Phúc
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Lớp: 12SHH
Đ
1. Tên đề tài: Nghiên cứu chiết tách, xác định thành phần hóa học trong một
TR ẦN
Nguyên liệu
H Ư
2. Nguyên liệu dụng cụ và thiết bị:
N
G
số dịch chiết thân rễ cây sâm cau ở tỉnh Quảng Ngãi.
Dụng cụ
10 00
Bộ chiết soxhlet.
B
Rễ sâm cau được trồng và thu hái tại Quảng Ngãi.
Tủ sấy, lò nung, cân phân tích
A
Cốc thuỷ tinh, bình tam giác, bếp điện, bếp cách thuỷ, cốc sứ, các loại
H
Ó
pipet, bình định mức, bình hút ẩm, giấy lọc…
-L
Í-
Hóa chất
ÁN
Các hóa chất dùng để chiết:n-hexan, metanol, etylaxetat, diclometan.
TO
Các hóa chất khác: nước cất, HNO3 loãng…
D
IỄ N
Đ
ÀN
3. Nội dung nghiên cứu
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
.Q
U Y
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Xử lí nguyên liệu, xác định độ ẩm, thành phần kim loại. Xác định thành phần hóa học của các dịch chiết bằng phương pháp sắc kí ghép khối phổ (GC – MS, …). Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất chiết các thành phần hóa học với dung môi chiết tối ưu (thời gian, ….).
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
iv
4. Giáo viên hướng dẫn: GS. TS. Đào Hùng Cường 5. Ngày giao đề tài: 11/9/2015
Ơ
N
6. Ngày hoàn thành: 20/4/2016 Giáo viên hướng dẫn
PGS. TS. Lê Tự Hải
GS. TS. Đào Hùng Cường
Đ
Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho khoa ngày…..tháng…..năm
Ngày…. tháng….năm 2016 CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (kí và ghi rõ họ tên)
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
Kết quả điểm đánh giá
TR ẦN
H Ư
N
G
2016
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
.Q
U Y
N
H
Chủ nhiệm khoa
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
v
Ơ
N
LỜI CẢM ƠN
N
H
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo GS.TS. Đào Hùng Cường đã tận tình
TP
.Q
tài này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo giảng dạy và công tác tại
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
phòng thí nghiệm khoa Hóa, trường đại học Sư phạm; các cán bộ Trung tâm kỹ thuật
Đ
tiêu chuẩn đo lường chất lượng II, thành phố Đà Nẵng đã giúp đỡ và tạo điều kiện
H Ư
N
G
thuận lợi cho em thực hiện đề tài này.
Sinh viên
Huỳnh Thị Hồng Phúc
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
Đà nẵng, ngày tháng năm 2016
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
vi
MỤC LỤC
2.
Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 2
3.2.
Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 2
4.2.
Nghiên cứu thực nghiệm ....................................................................................... 2
ẠO
Nghiên cứu lý thuyết ............................................................................................. 2
Đ
Nội dung nghiên cứu ................................................................................................ 3 Lý thuyết tổng quan về cây sâm cau ở tỉnh Quảng Ngãi ..................................... 3
5.2.
Xác định tính chất vật lý của thân rễ cây sâm cau .............................................. 3
5.3.
Xác định thành phần hóa học trong dịch chiết thân rễ non và thân rễ già ........ 3
N
H Ư
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài .................................................... 3
TR ẦN
6.
G
5.1.
6.1.
Ý nghĩa khoa học .................................................................................................. 3
6.2.
Ý nghĩa thực tiễn................................................................................................... 3 Cấu trúc của đề tài ................................................................................................... 4
B
7.
10 00
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ........................................................................................... 5 Tổng quan về họ Curculigo .................................................................................. 5
1.2.
Tổng quan về Curculigo orchioides Geartn.......................................................... 6
A
1.1.
Vị trí phân loại .................................................................................................. 7
1.2.2.
Đặc điểm phân bố .............................................................................................. 7
1.2.3.
Đặc điểm hình thái ............................................................................................ 7
1.2.4.
Thành phần hóa học .......................................................................................... 8
-L
Í-
H
Ó
1.2.1.
Tác dụng dược lý và công dụng ........................................................................ 9
ÁN
1.2.5.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
1.2.5.1.
Độc tính .......................................................................................................... 9
1.2.5.2.
Tác dụng sinh học ........................................................................................ 10
1.2.5.3.
Công dụng .................................................................................................... 14
1.3.
Một số bài thuốc từ sâm cau ............................................................................... 15
1.4.
Một số sản phẩm trên thị trường ....................................................................... 16
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
TP
Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 2
4.1. 5.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 2
U Y
3.1. 4.
Ơ
Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
H
1.
N
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ................... 17 2.1.
Nguyên liệu, dụng cụ, thiết bị hóa chất .............................................................. 17
2.1.1.
Nguyên liệu ...................................................................................................... 17
2.1.2.
Dụng cụ ............................................................................................................ 17
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
vii
Quy trình ............................................................................................................. 17
2.3.
Các phương pháp xác định chỉ số hóa lý............................................................ 17 Xác định đổ ẩm: phương pháp sấy đến khối lượng không đổi ...................... 17
2.3.2.
Xác định hàm lượng tro: phương pháp tro hóa mẫu ..................................... 19
2.3.3.
Xác định hàm lượng kim loại nặng................................................................. 20
N
U Y
Phương pháp chiết mẫu thực vật ....................................................................... 20 Giới thiệu ......................................................................................................... 20
2.4.2.
Phương pháp chiết soxhlet .............................................................................. 21
2.4.3.
Khảo sát chọn thời gian chiết.......................................................................... 22
TP
ẠO
2.5.
.Q
2.4.1.
Các phương pháp đo mẫu .................................................................................. 24 Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử AAS .............................................. 24
Đ
2.5.1.
Cơ sở phương pháp đo phổ hấp phụ nguyên tử ......................................... 24
2.5.1.2.
Nguyên tắc và bộ phận của phương pháp đo phổ hấp phụ nguyên tử ...... 24
2.5.1.3.
Ưu nhược điểm của phép đo AAS ............................................................... 26
2.5.1.4.
Đối tượng phạm vi ứng dụng của phép đo AAS ......................................... 26
TR ẦN
H Ư
N
G
2.5.1.1.
Phương pháp sắc kí khí khối phổ (GC-MS) ................................................... 27
2.5.2.
Giới thiệu về phương pháp sắc kí khí ......................................................... 27
2.5.2.2.
Phương pháp khối phổ (MS) ....................................................................... 28
2.5.2.3.
Sắc kí khí kết hợp Khối phổ (GC-MS) ........................................................ 28
2.5.2.4.
Công dụng máy sắc kí khí kết hợp khối phổ GC-MS ................................. 28
10 00
B
2.5.2.1.
Ó
A
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................. 30 Xác định độ ẩm ................................................................................................... 30
3.2.
Xác định hàm lượng tro ...................................................................................... 30
3.3.
Xác định hàm lượng kim loại ............................................................................. 31
-L
Í-
H
3.1.
ÁN
3.4. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ non với dung môi n-hexan .......................................................................................................................... 31 Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu ............................................................... 31
3.4.2.
Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết n-hexan............................ 32
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
3.4.1.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
2.4.
H
2.3.1.
Ơ
2.2.
N
Hóa chất ........................................................................................................... 17
2.1.3.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
3.5. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ non với dung môi etyl axetat ....................................................................................................................... 34 3.5.1.
Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu ............................................................... 34
3.5.2. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết etyl axetat ............................ 36 3.6. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ non với dung môi metanol .......................................................................................................................... 37 3.6.1.
Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu ............................................................... 37
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
viii
3.6.2. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết metanol ................................ 38
3.7.2.
Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết diclometan ....................... 41
Ơ
Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu ............................................................... 40
H
3.7.1.
N
3.7. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ non với dung môi diclometan...................................................................................................................... 40
Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu ............................................................... 44
3.8.2.
Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết .......................................... 45
TP
.Q
3.8.1.
ẠO
Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu ............................................................... 47
3.9.2.
Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết .......................................... 48
Đ
3.9.1.
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
3.9. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ già với dung môi etyl axetat ....................................................................................................................... 47
H Ư
N
3.10. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ già với dung môi metanol 50 Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu ........................................................... 50
3.10.2.
Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết metanol ........................ 51
TR ẦN
3.10.1.
3.11. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ già với dung môi diclometan...................................................................................................................... 53 Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu ........................................................... 53
3.11.2.
Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết diclometan ................... 54
10 00
B
3.11.1.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 59
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 60
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
3.8. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ già với dung môi n-hexan .......................................................................................................................... 44
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Kết quả khảo sát hàm lượng tro của rễ sâm cau tươi
30
3.3
Bảng hàm lượng một số kim loại có trong rễ sâm cau
31
.Q
32
Bảng định danh các cấu tử của dịch chiết với dung
TP
môi n-hexan của rễ cau non
môi n-hexan của rễ sâm cau non
33
G H Ư
N
35
Bảng định danh các cấu tử của dịch chiết với dung môi etyl axetat của rễ sâm cau non
Ảnh hưởng của thời gian tới % chất chiết với dung môi metanol của rễ cau non
36
37
B
3.8
môi etyl axetat của rễ cau non
TR ẦN
3.7
Đ
Ảnh hưởng của thời gian tới % chất chiết với dung 3.6
10 00
Bảng định danh các cấu tử của dịch chiết với dung 3.9
môi metanol của rễ sâm cau non
39
Ó
A
Ảnh hưởng của thời gian tới % chất chiết với dung môi diclometan của rễ cau non
41
H
3.10
Í-
Bảng định danh các cấu tử của dịch chiết với dung
môi diclometan của rễ sâm cau non
43
ÁN
-L
3.11
3.13
3.14
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
3.12
Ảnh hưởng của thời gian tới % chất chiết với dung môi n-hexan của rễ cau già Bảng định danh các cấu tử của dịch chiết với dung môi n-hexan của rễ sâm cau già Ảnh hưởng của thời gian tới % chất chiết với dung môi etyl axetat của rễ cau già
44
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Ảnh hưởng của thời gian tới % chất chiết với dung
ẠO
3.5
Ơ
3.2
H
30
U Y
Kết quả khảo sát độ ẩm của rễ sâm cau tươi
N
Trang
3.2
3.3
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Tên bảng
N
Số hiệu
46
47
Bảng định danh các cấu tử của dịch chiết với dung 3.15
môi etyl axetat của rễ sâm cau già
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
49
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
x
Ảnh hưởng của thời gian tới % chất chiết với dung
53
môi diclometan của rễ cau già
.Q TP
môi diclometan của rễ sâm cau già
55
Đ
chiết rễ sâm cau
56
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Bảng tổng hợp các thành phần định danh trong dịch 3.20
N H
Ảnh hưởng của thời gian tới % chất chiết với dung
Bảng định danh các cấu tử của dịch chiết với dung 3.19
Ơ
52
môi metanol của rễ sâm cau già
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
3.18
Bảng định danh các cấu tử của dịch chiết với dung
N
3.17
50
môi metanol của rễ cau già
U Y
3.16
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
xi
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ Tên hình, đồ thị
Trang
Sâm cau trong tự nhiên
7
1.2
Đặc điểm hình thái của cây sâm cau
8
1.3
Rượu sâm cau
16
2.1
QUY TRÌNH THỰC NGHIÊM
2.2
Bột rễ non(trái) và bột rễ già(phải)
2.3
Bộ chiết soxhlet
ẠO
TP
19
Đ
32
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
thời gian chiết với dung môi n-hexan rễ sâm cau non
22
N
Sắc kí đồ GC-MS của dịch chiết rễ sâm cau non với
H Ư
3.2
n-hexan
33
3.3
TR ẦN
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của % chất chiết vào thời gian chiết với dung môi etyl axetat rễ sâm cau
B
non
35
Sắc kí đồ GC-MS của dịch chiết rễ sâm cau non với etyl axetat
10 00
3.4
Ó
A
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của % chất chiết vào thời gian chiết với dung môi metanol rễ sâm cau non
38
H
3.5
36
Í-
Sắc kí đồ GC-MS của dịch chiết rễ sâm cau non với metanol rễ
39
ÁN
-L
3.6
3.8
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
3.7
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của % chất chiết vào thời gian chiết với dung môi diclometan rễ sâm cau
41
Ơ H N
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
18
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của % chất chiết vào 3.1
N
1.1
U Y
Số hiệu
non Sắc kí đồ GC-MS của dịch chiết rễ sâm cau non với diclometan
42
Dịch chiết rễ sâm cau non với các dung môi theo thứ 3.9
tụ từ trái qua là n-hexan, etyl axetat, diclometan,
44
metanol
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
xii
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của % chất chiết vào thời gian chiết với dung môi n-hexan của rễ sâm cau
45
46
U Y
N
n-hexan Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của % chất chiết vào
48
.Q
thời gian chiết với dung môi etyl axetat của rễ sâm
TP
3.12
cau già
etyl axetat
49
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Sắc kí đồ GC-MS của dịch chiết rễ sâm cau già với 3.13
N
G
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của % chất chiết vào thời gian chiết với dung môi metanol của rễ sâm cau
H Ư
3.14
TR ẦN
già
Sắc kí đồ GC-MS của dịch chiết rễ sâm cau già với 3.15
metanol
51
51
10 00
B
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của % chất chiết vào 3.16
thời gian chiết với dung môi diclometan của rễ sâm
54
A
cau già
H
Ó
Sắc kí đồ GC-MS của dịch chiết rễ cau già với diclometan
55
Í-
3.17
-L
Dịch chiết rễ cau già với các dung môi theo thứ thụ
từ trái qua là n-hexan, etyl axetat, diclometan, metanol
56
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
3.18
H
Sắc kí đồ GC-MS của dịch chiết rễ sâm cau già với 3.11
Ơ
N
già
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
3.10
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
1
MỞ ĐẦU
Ơ
Vấn đề dinh dưỡng và sức khỏe luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi người,
N
1. Lý do chọn đề tài
N
H
đặc biệt là trong thời gian gần đây khi mà các căn bệnh nguy hiểm như ung thư, viêm
U Y
gan B, tiểu đường,.. đang có chiều hướng gia tăng. Đây chính là vấn đề cấp bách đặt
TP
mới để phòng ngừa, điều trị hiệu quả các loại bệnh tật. Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mưa thuận gió hòa nên hệ thực vật rất phong phú và đa dạng
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
với nhiều loại thực vật là các dược liệu quí trong đó có cây Sâm cau.
G
Đ
Sâm cau mọc hoang trên các đồi cỏ ven rừng núi của một số tỉnh ở miền Bắc
N
Việt Nam và cũng tìm thấy trên vùng đồi núi cao ở Lâm Đồng. Bộ phận dùng làm
H Ư
thuốc là thân rễ (căn hành), có tên dược liệu là tiên mao (Rhizoma Curculiginis).
TR ẦN
Người ta thu hái quanh năm, tốt nhất vào mùa thu. Đào lấy củ về, loại bỏ những rễ con, rửa sạch, cạo bỏ vỏ ngoài, ngâm nước vo gạo một đêm để khử độc, rồi phơi hoặc sấy khô. Trong thân rễ sâm cau có chứa tinh bột, chấy nhầy, tanin, acid béo, beta-
10 00
B
sitosterol, stigmasterol và các hợp chất flavonoid, các chất thuộc nhóm cycloartan, triterpenic, cycloartan glycosid là curculigosaponin (A, B, C, D). Sâm cau là dược
A
thảo có chứa steroid thiên nhiên, có tác dụng dạng testosteron (một nội tiết tố sinh
H
Ó
dục nam).
Í-
Dược lý học hiện đại ghi nhận tiên mao có tác dụng chống oxy hóa, có khả năng
-L
làm nâng cao hệ miễn dịch, tăng cường năng lực hoạt động của tuyến sinh dục nam,
ÁN
tăng cường khả năng thích nghi của cơ thể trong điều kiện thiếu dưỡng khí hoặc môi
TO
trường có nhiệt độ cao, tăng cường hoạt động của tim, làm giãn mạch vành, bảo vệ
D
IỄ N
Đ
ÀN
gan, kháng viêm, chống huyết khối, chống nấm, chống co giật, giúp trấn tĩnh, giảm
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
ra cho những người học về hóa chất và y dược nghiên cứu tìm kiếm các phương thuốc
đau, cải thiện làn da, tăng cường hoạt động cơ bắp, chống lão hóa, giúp phòng chống đái tháo đường, ung thư. Theo Đông y, sâm cau có vị cay, tính ấm, hơi có độc, vào kinh thận, tác dụng ôn bổ thận khí, tráng dương, ôn trung, táo thấp, tán ứ, trừ hàn thấp, mạnh gân cốt, điều hòa tiêu hóa. Thường dùng chữa nam giới thận dương hư suy, tinh lạnh, số lượng tinh ít, liệt dương, khí lực giảm, tay chân yếu mỏi, bệnh suyễn, viêm gan vàng da; phụ nữ tử cung lạnh, khí hư bạch đới, tiểu đục, loãng xương
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2
sau mãn kinh; người cao tuổi thường bị tiểu đêm, tiểu són, lạnh bụng, lưng gối lạnh
Ơ
Vậy nên, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu chiết tách, xác định thành phần hóa học
N
đau, phong thấp, viêm khớp mãn tính, vận động khó khăn, suy nhược thần kinh.
H
trong một số dịch chiết thân rễ cây sâm cau ở tỉnh Quảng Ngãi”.
U Y
N
2. Mục đích nghiên cứu
TP
.Q
chiết thân rễ cây sâm cau.
Xác định công thức cấu tạo của cấu tử chính trong dịch chiết thân rễ cây sâm
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
cau.
Đ
So sánh sự khác nhau trong thành phần hóa học của thân rễ cây sâm cau non
N
G
và thân rễ cây sâm cau già.
H Ư
Đóng góp thêm những thông tin, tư liệu khoa học về cây sâm cau, tạo cơ sở
TR ẦN
khoa học ban đầu cho các nghiên cứu về sau. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu
10 00
B
Thân rễ cây sâm cau và dịch chiết từ thân rễ cây sâm cau. Nguyên liệu thân rễ cây sâm cau lấy ở tỉnh Quảng Ngãi.
A
3.2. Phạm vi nghiên cứu
H
Ó
Khảo sát thời gian chiết tối ưu với từng loại dung môi.
Í-
Định danh thành phần hóa học trong các dịch chiết thu được.
-L
Thử hoạt tính sinh học của các dịch chiết thân rễ cây sâm cau.
ÁN
4. Phương pháp nghiên cứu
TO
4.1. Nghiên cứu lý thuyết
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Nghiên cứu quy trình chiết tách và định danh thành phần hóa học của dịch
D
IỄ N
Đ
ÀN
Tổng quan tài liệu, tìm hiểu thực tế về cây sâm cau. Trao đổi ý kiến với thầy cô giáo và với các anh chị học cao học.
4.2. Nghiên cứu thực nghiệm Phương pháp vật lý: Thu gom và xử lý mẫu thân rễ cây sâm cau. Phương pháp phân tích trọng lượng để xác định các chỉ số hóa lý.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
3
Dùng phổ hấp thụ nguyên tử AAS để xác định hàm lượng kim loại. Xác định thành phần hóa học của dịch chiết dựa vào phương pháp sắc kí khí
Ơ
N
ghép khối phổ (GC-MS).
H
Phương pháp hóa học
.Q
methanol.
5.1.
TP
5. Nội dung nghiên cứu Lý thuyết tổng quan về cây sâm cau ở tỉnh Quảng Ngãi
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Từ các nguồn tài liệu khác nhau, tìm hiểu về hợp chất thiên nhiên, các phương
Đ
pháp chiết tách và xác định thành phần hóa học của các hợp chất thiên nhiên
N
G
và hoạt tính sinh học của chúng..
H Ư
Sơ lược cây sâm cau, thành phần hóa học và ứng dụng của các bộ phận cây Đặc điểm, phân bố
TR ẦN
sâm cau:
Công dụng của cây sâm cau với đời sống
B
Xác định tính chất vật lý của thân rễ cây sâm cau
10 00
5.2.
Xử lí nguyên liệu, xác định độ ẩm, thành phần kim loại. Xác định thành phần hóa học trong dịch chiết thân rễ non và thân rễ già
A
5.3.
H
Ó
Xác định thành phần hóa học của các dịch chiết bằng phương pháp sắc kí ghép
Í-
khối phổ (GC – MS).
-L
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất chiết các thành phần hóa học với
ÁN
dung môi chiết tối ưu (thời gian).
TO
6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
Phương pháp chiết Soxhlet với các dung môi hexan, etylaxetat, diclometan,
D
IỄ N
Đ
ÀN
6.1. Ý nghĩa khoa học Cung cấp thông tin khoa học về thành phần, cấu tạo một số hợp chất chính có trong dịch chiết thân rễ cây sâm cau góp phần nâng cao giá trị sử dụng của cây này. 6.2. Ý nghĩa thực tiễn Ứng dụng hoạt tính sinh học vào lĩnh vực y dược.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
4
7. Cấu trúc của đề tài Mở đầu
Ơ
N
Chương I: Tổng quan
H
Chương II: Các phương pháp nghiên cứu thực nghiện
N
Chương II: Kết quả và thảo luận
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
Tài liệu tham khảo
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Kết luận
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1. Tổng quan về họ Curculigo
Ơ
N
Chi Curculigo có cây thảo, sống lâu năm thường có thân rễ củ. Lá hình ngọn
N
H
giáo hoặc hình dải, thường xếp nếp, thường mọc từ rễ. Cụm hoa chùm, hình trứng
U Y
hoặc hình đầu, ở ngọn một cán hoa mọc từ rễ, dài nhiều hay ít. Hoa có cuống hoặc
TP
Lá đài 3, tràng 3, rời, hầu như giống nhau về hình dạng và kích thước, trải ra thành hình sao. Nhị 6 xếp 2 dãy, không có chỉ nhị hoặc trên chỉ nhị dài; bao phấn dài có 2
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ô khác nhau, song song, hướng trong. Bầu hạ, 3 ô có nhiều noãn. Quả không mở, có
G
Đ
vỏ quả mỏng có mỏ hoặc không.
N
Theo Phạm Hoàng Hộ có nói trong cuốn “Cây cỏ Việt Nam” chi Curculigo ở
H Ư
Việt Nam có 7 loài. Ngoài loài Curculigo orchioides Geartn thì còn có các loài sau:
TR ẦN
Curculigo gracilis Wall
Tên thường gọi: Tam lăng, cồ nốc mảnh, Lòng thuyền, tiên mao hoa thưa. Đặc điểm thực vật: Cò cao đến 1 m; thân cao vào 6-7 cm, to 1-2 cm. Lá cao;
10 00
B
cuống 30-50 cm; phiến thon hẹp, dài 50-60 cm, rộng 2-8 cm, gân nhiều. Phát hoa trên cọng dài 20 cm, đầy lông, chùm cao 6-7 cm, hoa có cọng, phiến hoa cao 1 cm, tiểu
A
nhụy 6, noãn sâu có lông. Trái có cọng.
H
Ó
Phân bố: Ở Việt Nam gặp ở Lào Cai, Hà Tây, Ninh Bình vào đến Quảng Trị cây
Í-
thường mọc ở nơi rừng rậm, ẩm ướt, độ cao 1000m.
-L
Curculigo capitulata (Lour) O.Ktze
ÁN
Tên thường gọi: Sâm cau lá lớn, Cồ nốc lan.
TO
Đặc điểm thực vật: Đa niên, căn hành to, rex nhiều, lá có bẹ và cuống dài đến
D
IỄ N
Đ
ÀN
60-90 cm, có lông; phiến tròn dài, thon, to 50-80 x 8-15 cm, xếp theo gân dọc; không
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
không, màu vàng, bao hoa đính trực tiếp trên bầu hoặc trên một mỏ dài nằm trên bầu.
lông. Phát hoa có trục nhiều lông, hoa dấu cao, hoa khít, lá hoa nhiều, có lông; phiến hoa 10-12mm, vàng, mặt trong không lông, tiểu nhụy 6, vòi nhụy dài, không lông. Quả hình xoan to 5mm có lông. Phân bố: phân bố ở Lạng Sơn, Hà Nội, Hòa Bình đến Đồng Nai, cây thường mọc dưới tán rừng xanh, ẩm, những nơi ẩm ướt, độ cao từ 300-2200m. Curculigo disticha Gagn
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
6
Tên thường gọi: Cồ nốc song dính, cồ nốc hai hàng, rau báo rừng.
Ơ
dài 30-40 cm, rộng 4-6 cm, gân phụ cách nhau 3-4 cm. phát hoa có cọng cao 3-4 cm,
N
Đặc điểm thực vật: cò cao 80cm, thân ngắn. Lá có cuống dài 20cm; phiến thon,
H
hoa song đính, lá hoa dài 2-4 cm, phiến hoa dài 3,5 mm, tiểu nhụy 6, noãn sâu có
N
lông, dài 26mm kể cả mỏ. trái hình thoi, dài 2 cm.
.Q
thảo cầm viên ở thành phố Hồ Chí Minh.
TP
Curculigo latifolia Dryand . Ex Ait
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Tên thường gọi: Cồ nốc lá rộng, Sâm cau lá rộng.
Đ
Đặc điểm thực vật: Thâm ngầm ngắn, lá dài ddeenss 1m, phiến thon, rộng đến
N
G
10cm, dày và xếp dọc như lá dừa non; cuống dài. Hoa nhiều, ghép thành chụm to ở
H Ư
mặt đất, màu vàng có lông xám ở ống và lá dài, cánh hoa núm hình cầu. Trái có hột
TR ẦN
đen.
Phân bố: Ở nước ta có gặp ở Komtum, Lâm Đồng, Ninh Thuận và Bình Dương. Curculigo annamitica Gagn
10 00
B
Tên thường gọi: Cồ Nốc Trung Bộ.
Đặc điểm thực vật: cây cao đến 50cm. Lá có phiến thon, to 25-35 x 4-5 cm, xếp
A
dọc; cuống dài 10-15cm, bẹ làm thành một thân giả. Phát hoa, có cọng có lông, hoa
Ó
vàng giữa lá hoa 1cm, có sọc lông bìa; lá dài và cánh hoa dài 13mm; tiểu nhụy 6,
Í-
H
noãn sâu đầy lông.
-L
Phân bố: Ở Đà Lạt.
ÁN
Curculigo tokinensis Gagn
TO
Tên thường gọi: Cồ Nốc Bắc bộ.
D
IỄ N
Đ
ÀN
Đặc điểm thực vật: cod cao 20cm; thân rất ngắn. Lá cao 20-30 cm, rộng 0,5-1,2
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Phân bố: Ở nước ta có gặp từ Quảng Trị vào Gia Lai và Đồng Nai, có trồng ở
cm, xếp dọc; cuống không phân biệt với phiến. Phát hoa giữa đáy lá, không cọng có lá, hoa không lông, dài 2-4cm; hoa ít, màu vàng, noãn sâu có lông, tiểu nhụy 6, núm hình cầu Phân bố: Ở Đà Lạt 1.2. Tổng quan về Curculigo orchioides Geartn Tên Việt Nam: sâm cau, ngải cau, bồ cốc lan.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
7
Trên thế giới có nhiều tên gọi khác nhau của loài cây này như: golden eyegrass, xian mao, weevil-wort, black musli, Kali musli hoặc Kali Musali
Ơ
N
1.2.1. Vị trí phân loại
H
: Plants
Ngành
: Magnoliophyta
Lớp
: Liliopsida
Phân lớp
: Liliidae
Bộ
: Heamodorales
Họ
: Hypoxidaceae
Chi
: Curculigo
Loài
: C.orchioides Gaernt
B 10 00 A Ó H Í-
Hình 1.1 Sâm cau trong tự nhiên
-L
1.2.2. Đặc điểm phân bố
ÁN
Sâm cau được tìm thấy ở các vùng núi cao 1600m, phía Nam và Tây Nam Tung
TO
Quốc, Cam puchia, Ấn Độ, Indonesia, Nhật Bản, Lào, Myanmar, Pakistan, Papua
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
.Q
U Y
N
Giới
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Phân loại khoa học
cỏ, nơi ẩm mát vùng núi cao như Lai Châu, Tuyên Quang, Cao Bằng, Quảng Ngãi,… Môi trường sống của cây sâm cau được thể hiện trong Hình 1.1. 1.2.3. Đặc điểm hình thái
D
IỄ N
Đ
ÀN
New, Guinea, Philippines, Thái Lan, Việt Nam. Ở Việt Nam cây mọc ở trên các đồi
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
8
Đặc điểm hình thái của cây sâm cau được mô tả trong Hình 1.2. Cây sâm cau là một cây nhỏ không thân hoặc thân cột rất ngắn, với những căn hành, lớn, cứng và
Ơ
N
những sợi lan rộng và phong phú.
H
Lá, có phiến thon dẹp, không cuống hoặc có cuống dài 10 cm, thẳng hoặc hẹp
N
dài hình mũi mác từ 20 đến 40 cm dài, 2 đến 3,5 cm rộng, xếp dọc ( giống như lá
TP
.Q
Phát hoa ở mặt đất, mang 2 – 3 hoa màu vàng tươi, với những hoa thấp nhất thành chùm hoàn hảo và phát hoa bên trên là những hoa đực. Bao hoa tạo ra ở bên
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
trên bầu noản dạng sợi nhỏ filiforme, có lông, thành dải mảnh mai dài khoảng 10 đến
Đ
25 cm, giữa các cánh hoa kết lợp 6 xếp thành 2 luân sinh 3, dài khoảng 3,5 cm, lá đài
N
G
có lông mặt ngoài, tiểu nhụy 6 chỉ ngắn, noản sào dài 1 cm.
H Ư
Nang dài 1,5 cm, hình bầu dục
TR ẦN
đường kính 10 mm. Hột, 1 đến 4, thuôn dài, đen với
vỏ hạt có rãnh sâu trong đường lượn
10 00
B
sóng.
Mùa ra hoa quả hằng năm là
A
tháng 5-7. Mọc tự nhiên nơi đất ẩm
Ó
nhiều mùn, râm mát, dưới rừng, trong
Í-
H
rừng mưa mùa, rừng lá rộng thường
Hình 1.2. Đặc điểm hình thái của cây sâm cau
ÁN
-L
xanh, hốc cây, hốc đá.
TO
1.2.4. Thành phần hóa học
D
IỄ N
Đ
ÀN
Hiện nay trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về cây sâm cau.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
cau), mũi nhọn.
Trong một số bài báo cáo đã chỉ ra sự có mặt của một số hợp chất bao gồm: flavanone glycoside, steroid, terpenoid, phenolic glycosides và các hợp chất khác. Từ sâm cau đã phân lập được steroids và triterpenoids: ba steroid, sitosterol, stigmasterol[14] và yuccagenin[31]. Ngoài 6 triterpenes đã được cô lập đó còn có một triterpene là của nhóm ursane axit 31-metyl-3-oxo-20-ursen-28-oic và phần còn lại trong số đó là của nhóm cycloartene cụ thể là cycloartenol ,curculigol , curculigenin A[38],[40],
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
9
Curculigenin B và curculigenin C[39]. Xu J.P và các đồng nghiệp[37],[39],[40] đã tìm ra
-D-glucopyranosyl benzyl-3’-
H
sâm cau đó là các curculigoside (5-hydroxy-2-O-
Ơ
curculigosaponin và kí hiệu từ A-M. Năm hợp chất phenolic đã được phân lập từ cây
N
13 chất thuộc nhóm saponin có trong thân rễ cây sâm cau và đặt tên chúng là
U Y
N
hydroxy-2’,6’-dimetoxy benzoate)[15], curculigine A và orcinol glucoside[41],[42],
.Q
-D-glycopyranoside)[33]. Thành phần đạm được
TP
3-O-∝-L-xylopyranosyl (4-1) -
phân lập trong thân rễ sâm cau bao gồm: N-acetyl-N-hydroxy-2-carbamic metyl axit
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
este, 3-acetyl-5-carbomethoxy-2H 3,4,5,6, -tetrahydro-1,2,3,5,6-oxotetrazine, N, N,
Đ
N ', N'- tetramethyl succimmid[31]. Trong sâm cau chỉ cô lập được một chất thuộc
N
G
Lycorine là alkaloid. xeton hydroxy béo: Một số axit béo được phân lập từ tinh dầu
H Ư
của sâm cau bằng sắc ký khí lỏng cao áp. Các hợp chất đó là palmitic, oleic, linoleic,
TR ẦN
arachidic và behenic axit. Sau đó, người ta cũng tìm thấy thêm Hentriacontanol, 3methoxy-5-acetyl-31-tritriacontane, 4-acetyl-2- methoxy-5-methyltriacontane và 25hydroxy-33. methylpentatriacontan-6-one[22],[23] đã được xác định từ thân rễ. Misra et
10 00
B
al[24],[25] đã báo cáo rằng trong thân rễ sâm cau còn chứa 27-hydroxy triacontan-6một, 23-hydroxytriacontan-2-one, 21- hydroxytetracontan-20-một, và heptadecanoic
A
4-methyl acid. Ngoài những hợp chất trên, trong sâm cau còn có chứa glucose,
H
Ó
mannose, xylose, acid glucoronic, nhựa, tanin, chất béo, tinh bột và các chất nhầy.
Í-
Trong nước chỉ tìm thấy được một vài nghiên cứu về thành phần hóa học của
-L
sâm cau của Nguyễn Duy Thuần và Nguyễn Thị Phương Lan (2001), Nguyễn Thị
ÁN
Vân Ly (2015). Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Lan đã nhận dạng được
TO
loài sâm cau mọc hoang ở Sơn Dương, Hà Giang ban đầu kết luận được rễ sâm
D
IỄ N
Đ
ÀN
cauViệt Nam chứa phytosterol, đường khử, saponin, chất béo và phân lập được một hợp
chất
tinh
khiết
từ
dịch
chiết
aceton
-
nước
là
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
corchioside A và flavanone glycoside-I (glycoside-5,7-dimetoxy-dihydromyricetin-
4-hydroxy-3-
methoxybenzoicacid[3]. Bài nghiên cứu của Nguyễn Thị Vân Ly đã phân lập được 2 hợp chất có trong cây sâm cau thu hái ở Cao bằng và Đắc Lắc đó là -sistosterol và Orcinol-3-O- -D-gulcosid[5]. 1.2.5. Tác dụng dược lý và công dụng 1.2.5.1. Độc tính
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
10
Theo Dược điển Trung Quốc (2010), Curculigo orchioides có độc tính và liều
Ơ
ethanol là 215,9 g/kg, gấp 1439 lần liều khuyến cáo lâm sàng. Trong thử nghiệm độc
N
lâm sàng khuyến cáo cho người trưởng thành là 3g-9g/ngày. Liều LD50 của cao chiết
H
tính trường diễn của mẫu, sử dụng mức liều 120 g/kg trong 6 tháng trên chuột cống
N
thấy xuất hiện những tổn thương trên gan, thận và cơ quan sinh sản của chuột; dùng
TP
.Q
Thông thường khi uống sâm cau ở liều khuyến cáo không gây ra bất kỳ tác dụng phụ hay độc tính nào. Tuy nhiên nếu uống nhiều trong khoảng thời gian dài có thể
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
xuất hiện một số tác dụng như ra mồ hôi lạnh, tê cóng chân tay. Vì vậy, chỉ sử dụng
Đ
ở mức liều mà đã chắc chắn tính an toàn của chế phẩm. Chống chỉ định với những
N
G
người thiếu âm, nội nhiệt, những người bị nhiễm lạnh do các tác nhân ngoại cảnh.
H Ư
Jiao và cộng sự cho rằng tác dụng gây độc cho gan có thể do thành phần
TR ẦN
triterpenoid ketone có trong dịch chiết ethanol.
Nghiên cứu về độc tính của C.orchioides tại Việt Nam còn chưa nhiều và đa số các nghiên cứu đều thực hiện với dạng trà tan Sâm cau3 g/gói, do khoa Dược bệnh
10 00
B
viện YHCT Trung ương sản xuất. Đề tài do Dương Minh Sơn và cộng sự thực hiện (2007) cho kết quả nghiên cứu độc tính cấp trên 5 nhóm chuột trong 7 ngày với mức
A
liều tăng dần từ 10 g/kg tới 30 g/kg là đa số các chuột chỉ giảm hoạt động, nằm và
Ó
ngủ trong 2-3 giờ, sau đó tất cả đều hoạt động và ăn uống bình thường, không có
Í-
H
chuột nào chết. Do đó nghiên cứu vẫn chưa xác định được liều LD50 bằng đường
-L
uống. Kết quả thử độc tính bán trường diễn trên thỏ với mức liều uống 9 g/3 lần/ngày,
ÁN
theo dõi trong 6 tuần, chưa thấy có các dấu hiệu thay đổi về các thành phần máu và
TO
chức năng gan, thận có ý nghĩa thống kê so với trước điều trị.
D
IỄ N
Đ
ÀN
Kết quả “Khảo sát tính an toàn của trà Sâm cautrên bệnh nhân bị rối loạn cương
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
kéo dài ở mức liều 30 g/kg hay 60 g/kg không thấy bất kỳ độc tính nào xuất hiện.
dương.” của Trần Quốc Bình và Dương Minh Sơn thực hiện (2011) trên 31 bệnh nhân bị mắc bệnh rối loạn cương dương tại khoa ngoại bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương trong 3 tháng cho thấy uống trà sâm cauvới liều 9 g chia 3 lần/ngày không gây ra tác dụng không mong muốn, không làm thay đổi các chỉ số cận lâm sàng, huyết học, sinh hóa[1] 1.2.5.2. Tác dụng sinh học
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
11
Tác dụng chống oxy hóa :Trong nghiên cứu in vitro của Bafna và Mishra
Ơ
tốt trong việc dọn sạch các gốc tự do nhóm superoxide, có tác dụng trung bình
N
(2005) đã thấy dịch chiết methanol của thân rễ C. orchioides có hiệu quả rất
H
đối với các gốc tự do DPPH, nitric 12 oxide và ức chế quá trình peroxide
N
lipid[11]. Theo Wu và cộng sự, các hợp chất phenolic là yếu tố chính tạo nên
TP
.Q
curculigoside cản trở tác dụng phá hủy tế bào nội mô tĩnh mạch rốn người, đồng thời làm giảm quá trình apoptosis tế bào. Apoptosis là một quá trình hoạt
ẠO
động của sự lão hóa và chết tế bào, sự tích lũy H2O2 trong tế bào chính là tác
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
nhân châm ngòi cho quá trình apoptosis[36]. Các curculigoside còn tác động
N
G
lên protein ở tế bào da người: làm tăng biểu hiện của protein procollagen type
H Ư
I và làm giảm biểu hiện của protein MMP-1 dẫn đến có tác dụng tốt trong điều
TR ẦN
trị sự lão hóa da người[20]. Tại Việt Nam, nghiên cứu của Nguyễn Duy Thuần và Nguyễn Thị Phương Lan (2001) cũng đã chỉ rõ tác dụng chống oxi hóa in vitro của polyphenol chiết từ thân rễ sâm cau là tương đối cao[3].
10 00
B
Tác dụng bảo vệ, chống độc cho gan: Qua các nghiên cứu của Rao và cộng sự đã cho thấy tác dụng chống nhiễm trùng và bảo vệ gan của C.orchioides do
A
chúng có tác dụng đối kháng với một số chất có khả năng gây độc cho gan như
Ó
rifampicin[30]. .Các curculigenin A và curculigol cũng đã được nghiên cứu và
Í-
H
sàng lọc thấy có tác dụng chống độc cho gan[8]. Nghiên cứu của Venukurma
-L
và Latha (2002) thực hiện trên chuột cống đã được tiêm CCl4, sau đó cho dùng
ÁN
dịch chiết methanol từ thân rễ C.orchioides cho thấy: nồng độ của AST, ALT,
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ALP, GGT, lipid, triglyceride, cholesterol trong huyết thanh giảm tới mức bình thường[34]. Ngoài ra, Venukurma còn chỉ ra cơ chế bảo vệ gan của dịch chiết
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
tác dụng chống oxi hóa của C.orchioides. Wang cũng đã chỉ ra các
methanol là thông qua các tác dụng ổn định màng tế bào gan; ngăn chất độc từ ngoài nhiễm vào; tăng cường tổng hợp rRNA và protein nhằm thúc đẩy phục hồi các tế bào gan bị tổn thương, kích thích sự phát triển các tế bào gan mới; ức chế sự biến đổi gan thành tổ chức xơ, giảm sự hình thành các sợi collagen. Rajesh và cộng sự (2000) cũng nghiên cứu về Kamilari có chứa thành phần là C.orchioides, có hiệu quả tốt trong hỗ trợ điều trị xơ gan do rượu[29].
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
12
Tác dụng điều hòa miễn dịch: Nghiên cứu của Bafna và cộng sự chỉ ra rằng
bạch cầu, tăng lượng kháng thể dịch thể ở những chuột được điều trị ức chế
H
Ơ
miễn dịch bằng cyclophosphamide[10]. Cácglucosid phenolic từ sâm cau đóng
N
dịch chiết methanol của thân rễ C.orchioides có tác dụng làm tăng số lượng
N
vai trò khá quan trọng trong việc điều hòa miễn dịch cơ thể do chúng có tác
TP
.Q
nghiên cứu tác dụng sinh học của các curculigosaponin – cycloartane từ thân rễ sâm cau, kết quả cho thấy các curculigosaponin kích thích sự tăng sinh tế
ẠO
bào lympho ở lách chuột nhắt trắng, tác dụng của curculigosaponin trên kháng
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
thể vẫn chưa rõ rệt[11],[28]. Các curculigosaponin C và F thúc đẩy sự tăng sinh
N
G
tế bào lympho ở lách chuột nhắt trắng, còn curculigosaponin G làm tăng trọng
H Ư
lượng tuyến ức in vivo ở chuột nhắt trắng[8].
TR ẦN
Hoạt tính tăng cường chức năng sinh lý: Dịch chiết ethanol của thân rễ Curculigo orchioides có tác dụng kích thích sinh dục đáng kể thỏ đực, làm tăng lượng glycogen, tăng độ ẩm ở tử cung của chuột cái trưởng thành;tác
10 00
B
dụng làm tăng số lần, tăng tần xuất giao phối trên động vật. Điều này đã gợi ý cho các nhà nghiên cứu có thể dùng thân rễ sâm cau như một vị thuốc để điều
A
trị chứng rối loạn cương dương[28]. Bài thuốc gồm sâm cau và hai vị dược liệu
Ó
khác uống với sữa và đường trong 3 tháng, đã được thử nghiệm trên những
Í-
H
cặp vợ chồng vô sinh, người nam giới có các chứng giảm tinh trùng, tinh trùng
-L
chết, tinh trùng kém chuyển động và tinh trùng yếu. Kết quả có sự thay đổi
ÁN
đáng kể về khả năng sống của tinh trùng sau một tháng điều trị. Ở tháng thứ
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
hai có sự tăng về số lượng và khả năng chuyển động của tinh trùng, đồng thời số lượng tinh trùng non giảm. Sau 3 tháng điều trị, tinh trùng bình thường phát
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
dụng làm tăng hàm lượng kháng thể dịch thể. Lacaille-Dubois và Wagner cũng
triển ở 80% bệnh nhân nam giới[8]. Một số các nghiên cứu khác cho thấy dịch chiết ethanol từ thân rễ C.orchioides có tác dụng làm tăng nồng độ hormone FSH, LH và hormone testosterone trên chuột cống. Kết quả này càng làm rõ hơn cơ chế tác dụng điều khiển hành vi tình 14 dục trên chuột cống là thông qua điều chỉnh hợp lý hệ thống thần kinh – nội tiết[13].
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
13
Tác dụng chống loãng xương: Theo Cao DP và cộng sự Curculigosides trong dịch chiết ethanol có tác dụng kích thích, thúc đẩy hoạt động của các
Ơ
H
độ của các ROS và lipid peroxid; thúc đẩy hoạt động của các enzym chống
N
phosphatase kiềm và làm tăng canxi lắng đọng trong xương; làm giảm nồng
N
oxy hóa trong tế bào tạo xương. Ngoài ra, các phenolic glycosides này còn
TP
xương chuyển hóa thường gặp như tế bào MC3T3-E1[24].
.Q
tyrosine kinase-1 và một số các đích sinh học khác trong điều trị các bệnh
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Tác dụng kháng khuẩn: Dịch chiết dầu từ thân rễ C.orchioides có tác dụng
Đ
kháng lại một số chủng vi khuẩn như Bacillus anthracis, Bacillus subtilis,
N
G
Salmonella pullorum, Salmonella newport, Staphylococcus aureus và một số
H Ư
chủng nấm như Fusarium moniliforme, Fusarium solani, Aspergillus flavus,
TR ẦN
Cladosporium spp[16]. Dịch chiết nước của C.orchioides có tác dụng chống lại tác dụng gây bệnh của một số chủng tụ cầu Gram (+) như: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis; các chủng Gram (-) như: Escherichia
10 00
B
coli, Pseudomonas aeruginosa, Salmonella typhimurium và có tác dụng chống nhiễm trùng như một thuốc kháng khuẩn.
A
Tác dụng kháng histamine: Dịch chiết ethanol của thân rễ sâm cau có tác
Ó
dụng chống co thắt hồi tràng cô lập ở chuột lang gây bởi histamine. Một số
Í-
H
nghiên cứu khác chỉ ra rằng dịch chiết có tác dụng bảo vệ chống lại cơn co
-L
thắt khí quản trên chuột lang. Các tiêu chí này phần nào cho thấy hiệu quả
ÁN
trong việc điều trị hen.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Tác dụng hạ đường huyết: Dịch chiết nước và dịch chiết ethanol sâm cau đều có tác dụng chống tăng đường huyết trong điều kiện bình thường và trong điều
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
kích thích sự phát triển và làm tăng biểu hiện của các yếu tố như: VEGF,
kiện tăng đường huyết do alloxan trên chuột cống. Tác dụng hạ đường huyết phụ thuộc liều của dịch chiết đã được so 15 sánh với glimepiride - thuốc điều trị tiểu đường đường uống, liều 500 µg/kg. Tác dụng trợ đẻ: Sharma và cộng sự (1975) đã quan sát, nghiên cứu tác dụng trợ đẻ của các hợp chất flavon glycoside từ sâm cau. Các thử nghiệm trên chuột cống, chuột lang và thỏ đã cho thấy hợp chất flavon glycoside có tác dụng kích
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
14
thích, co bóp tử cung mạnh, vì vậy có tác dụng hỗ trợ trong quá trình sinh đẻ của phụ nữ.
Ơ
N
Hoạt tính chống ung thư: Dịch chiết sâm cau đã được Gupta (2005) phát hiện
H
có tác dụng ức chế tế bào ung thư phổi dòng tế bào MCF-7.
N
Tác dụng chống viêm: Dode và cộng sự đã chỉ ra tác dụng chống viêm của
TP
.Q
thực nghiệm là mô hình gây phù bàn chân chuột bằng carragenin. Rễ sâm cau thử nghiệm trên chuột nhắt dưới dạng cao cồn thấy có hoạt tính làm tăng khả
ẠO
năng thích nghi, chống viêm, chống co giật, an thần, có hoạt tính hormone sinh
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
dục nam và kích thích miễn dịch[8]. Một số nghiên cứu khác cho thấy, sâm cau
N
G
có tác dụng làm giảm ngưỡng nghe, cải thiện chức năng trung tâm thính giác,
H Ư
tổ chức ốc tai của chuột, vì vậy mà sâm cau có thể được sử dụng như một sản
TR ẦN
phẩm tự nhiên điều trị chứng mất thính lực do tiếng ồn ở chuột. 1.2.5.3. Công dụng
Tính vị, công năng: sâm cau vị cay tính ấm, độc vào hai kinh tỳ và thận, có tác
10 00
B
dụng thêm sức nóng làm tan lạnh, cường dương, mạnh gân xương. Công dụng:
A
Sâm cau đã được sử dụng trong Y học cổ truyền Trung Quốc để điều trị liệt
Ó
dương, tê nhức chân tay, viêm khớp thắt lưng và đầu gối, trị tiêu chảy. Thân rễ có thể
Í-
H
nấu với thịt trị chứng bất lực và ù tai; có thể ngâm trong rượu vang trị đái dầm, hoặc
-L
nghiền thành bột mịn dùng với rượu vang trị chảy máu tử cung. Y học dân gian Trung
ÁN
Quốc còn sử dụng sâm cau để điều trị áp xe nhọt, đau do chấn thương và nhiễm trùng.
TO
Trong Y học cổ truyền Ấn Độ, sâm cau là một vị thuốc khá quan trọng, nó có
D
IỄ N
Đ
ÀN
mặt trong đa số các công thức Ayurvedic, nó được biết là một vị thuốc bổ, có tác
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
thành phần gel trong thân rễ sâm cau bằng mô hình nghiên cứu chống viêm
dụng giảm đau, lợi tiểu và tác dụng cường dương. Sâm cau kết hợp với các loại thảo mộc khác để điều trị ho mạn tính, viêm phế quản, hen suyễn và viêm gan. Sâm cau còn có tác dụng kích thích tiêu hóa, kích thích sự thèm ăn; các chế phẩm của thảo dược này rất hữu ích trong việc điều trị trĩ và hội chứng ruột kích thích. Thân rễ sâm cau ép lấy nước có tác dụng chống nhiễm trùng, làm lành vết thương, hoặc có thể trộn lẫn với nước ép tỏi dùng nhỏ mắt để trị mù lòa. Lá của sâm cau được biết là có đặc
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
15
tính chống ung thư. Các thầy lang Ấn Độ đã sử dụng sâm cau để điều trị rối loạn niệu như tiểu khó, tiểu ra máu, lậu và giang mai. Lấy thân rễ sâm cau đập nát cùng với quả
Ơ
N
ajwain (một loại quả của loài Trachyspermum ammi, Fam. Umbelliferae) nghiền,
H
đem sắc, có tác dụng chống bất tỉnh ở trẻ em. Tại Mariana, sâm cau được sử dụng
N
như một loại thực phẩm. Tại Philippin, thân rễ sâm cau được sử dụng đơn độc hoặc
TP
.Q
thích tình dục; thân rễ giã nát đắp trên da để trị ngứa.
Tại Việt Nam, cây sâm cau được trồng làm cảnh, thân rễ được dùng làm thuốc.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Thường dùng chữa nam giới tinh lạnh, liệt dương, phụ nữ đái đục, bạch đới; người
Đ
già đái són, lạnh dạ, kém ăn; thần kinh suy nhược; phong thấp, lưng gối lạnh đau, vận
N
G
động khó khăn... Ngày dùng 6 -12 g phối hợp với các vị khác dạng thuốc sắc hay
H Ư
ngâm rượu.
TR ẦN
Phụ chú: Sâm caudùng nhiều gây cường dương, làm tinh hao kiệt sức, người hư yếu cấm dùng. Uống sâm cauthì kiêng ăn thịt trâu bò. 1.3. Một số bài thuốc từ sâm cau
10 00
B
Trị sốt xuất huyết: Sâm cau 20g (sao đen), cỏ nhọ nồi 12g, trắc bách diệp (sao đen) 10g, quả dành dành (sao đen) 8g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần.
A
Chữa tê thấp, đau mình mẩy: Rễ sâm cau 20g, hà thủ ô 20g, hy thiêm 20g. Tất
Ó
cả thái nhỏ ngâm trong 500ml rượu trắng sau 7 – 10 ngày là được (càng lâu càng tốt).
Í-
H
Ngày uống 2 lần, mỗi lần 30ml.
-L
Chữa liệt dương do rối loạn thần kinh chức năng: Sâm cau 10g, sâm bố chính,
ÁN
trâu cổ 12g, câu kỷ tử 12g, ngưu tất 12g, tục đoạn 12g, thạch hộc 12g, hoài sơn 12g,
TO
cáp giới 12g, cam thảo nam 8g, ngũ gia bì 8g. Tất cả thái nhỏ phơi khô, sắc uống mỗi
D
IỄ N
Đ
ÀN
ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần. Hoặc sâm cau 20g, ba kích, phá cố chỉ, hồ đào nhục,
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
phối hợp với các loại thuốc khác và được dùng như một loại thuốc bổ, lợi tiểu và kích
thục địa mỗi thứ 16g, hồi hương 4g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần. Chữa cao huyết áp (tiền mãn kinh): Dùng phương “Nhị tiên thang” gồm sâm cau 12g, ba kích 12g, dâm dương hoắc 12g, tri mẫu 12g, hoàng bá 12g, đương quy 12g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần. Rượu bồi bổ tráng dương: Bìm bịp 1 con, tắc kè 2 – 3 con làm sạch cho ngâm trong 1.500ml rượu nếp cho thêm sâm cau 50g. Ngâm trong 3 tháng là được. Càng
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
16
lâu càng tốt. Ngày uống 2 – 3 lần khai vị trước khi ăn cơm và tối trước khi đi ngủ,
Ơ
Trị nam tinh lạnh, liệt dương, nữ lạnh tử cung: Sâm cau 6g, thục địa 8g, ba
N
mỗi lần uống 1 ly chừng 30ml. Công hiệu bổ thận tráng dương.
H
kích 8g, phá cố chỉ 8, hồ đào nhục 8g, hồi hương 4g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 –
N
3 lần trong ngày.
TP
.Q
trong 150ml rượu trong vòng 7 – 10 ngày là sử dụng được. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 – 2 ly nhỏ (chừng 25 – 30ml) trong hai bữa ăn chính.
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Bồi bổ cho người già, phụ nữ sau sinh: Sâm cau thái nhỏ sao vàng 12g, sắc
N
G
Chú ý, kiêng kị:
Đ
với 200ml nước còn 50ml uống 1 lần trong ngày.
H Ư
Sâm cau là vị thuốc có vị độc vì vậy cần chú ý không dùng quá liều, dùng liều
TR ẦN
quá cao rất dễ dẫn tới trúng độc, lưỡi sưng phù và đau, người cuồng táo, bí tiểu tiện. Để làm giảm độc tố, trước khi dùng cần ngâm nước vo gạo hoặc nước lã, thay nước nhiều lần cho tới khi nước trong thì vớt ra phơi hoặc sấy khô. Trong dân gian
10 00
B
còn sử dụng biện pháp “cửu chưng cử sái” nghĩa là hấp và phơi 9 lần để khử chất độc, sau đó đem vùi trong đường cát để bảo quản.
A
1.4. Một số sản phẩm trên thị trường
Ó
Hiện nay sâm cau chỉ được sử dụng như
Í-
H
một dược liệu, một sô nhà thuốc đông y có làm
-L
rượu sâm cau. Rượu sâm cau được bán trên thị
Hình 1.3. Rượu sâm cau
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
trường như Hình 1.3.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Chữa phong thấp, lưng lạnh đau, thần kinh suy nhược: Sâm cau 50g, ngâm
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
17
CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC
N
NGHIỆM
Ơ
2.1. Nguyên liệu, dụng cụ, thiết bị hóa chất
N
H
2.1.1. Nguyên liệu
.Q
2.1.2. Dụng cụ
TP
Bộ chiết soxhlet, máy đo quang UV-VIS.
ẠO
Tủ sấy, lò nung, cân phân tích
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Cốc thuỷ tinh, bình tam giác, bếp điện, bếp cách thuỷ, cốc sứ, các loại pipet,
G
bình định mức, bình hút ẩm, giấy lọc…
H Ư
N
2.1.3. Hóa chất
Các hóa chất dùng để chiết:n-hexan, metanol, etylaxetat, diclometan.
TR ẦN
Các hóa chất khác: nước cất, HNO3 loãng… 2.2. Quy trình
B
Thuyết minh quy trình
10 00
Rễ sâm cau sau khi được xử lý thì lấy 1 phần để xác định độ ẩm. Rễ sâm cau tươi được chia thành 2 phần là rễ già và rễ non. Sau đó sấy từng
Ó
A
phần trong tủ sấy ở 50oC trong ít nhất 12h rồi cắt nhỏ sấy khô rồi xay thành bột mịn
H
như Hình 2.1. Lấy một phần đi xác định hàm lượng tro và hàm lượng kim loại.
Í-
Tiến hành quy trình chiết sâm cau với các điều kiện đã khảo sát được, thu dịch
-L
chiết. Sau đó dịch chiết được cô đuổi dung môi rồi định danh bằng phương pháp GC
ÁN
– MS. Toàn bộ qui trình được thể hiện trong Sơ đồ 2.1.
TO
2.3. Các phương pháp xác định chỉ số hóa lý
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Rễ sâm cau được trồng và thu hái tại Quảng Ngãi.
D
IỄ N
Đ
ÀN
2.3.1. Xác định đổ ẩm: phương pháp sấy đến khối lượng không đổi Dùng 5 cốc thủy tinh, đánh số, sấy ở khoảng 100 – 150o C đến khối lượng không đổi. Để nguội trong bình hút ẩm, cân khối lượng m1 (của cốc thủy tinh). Cân chính xác 5 mẫu, mỗi mẫu có khối lượng m(g) cho vào 5 cốc trên. Chuyển cốc vào tủ sấy, sấy ở nhiệt độ khoảng 80oC rồi nâng dần lên khoảng
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
18
N
Thân rễ cây sâm cau (già và non)
Rửa sạch, hong khô
Rễ già
TP
Rễ non
- thái mỏng - Sấy khô xay bột mịn
ẠO Đ Xác định hàm lượng tro, thành phần kim loại.
Bột rễ già
Dịch chiết dung môi metanol
A
10 00
Dịch chiết dung môi điclo metan
B
Dịch chiết dung môi etyl axetat
Dịch chiết dung môi nhexan
Dịch chiết dung môi etyl axetat
Chọn dịch chiết ứng với thời gian chiết tối ưu
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
Dịch chiết dung môi nhexan
TR ẦN
H Ư
N
Bột rễ non
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
- thái mỏng - Sấy khô xay bột mịn
Dịch chiết dung môi điclo metan
Dịch chiết dung môi metanol
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
U Y
N
H
Ơ
Xác định độ ẩm của rễ tươi
IỄ N
Đ
ÀN
Đo GC-MS
D
Định danh thành phần (8 mẫu) SƠ ĐỒ 2.1. QUY TRÌNH THỰC NGHIÊM
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
hơn 100oC trong 3h. Lấy ra để nguội trong bình hút ẩm, cân rồi ghi kết quả lần 1.
G
Đ
Cho cốc vào lại tủ sấy >10oC trong khoảng 30 phút, lấy ra để nguội rồi cân ghi
H Ư
N
kết quả lần 2, lặp lại như vậy đến khi khối lượng không đổi (khối lượng chênh nhau giữa mỗi lần cân không quá 0.005g) => cân được m2 .
(
+
)
× 100%
% =
∑
%
Í-
H
Ó
A
Độ ẩm trung bình
10 00
B
%=
TR ẦN
Độ ẩm của mẫu được tính bằng công thức:
-L
Trong đó:
ÁN
m1: Khối lượng cốc thủy tinh(g)
TO
m: Khối lượng sâm cau (g)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Hình 2.2. Bột rễ non(trái) và bột rễ già(phải)
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
19
D
IỄ N
Đ
ÀN
m2: Khối lượng cốc và mẫu sau khi sấy (g) n: Số lần xác định W(%)
2.3.2. Xác định hàm lượng tro: phương pháp tro hóa mẫu Để xác định hàm lượng tro và các nguyên tố vô cơ trong cơ thể động vật, thực vật người ta dùng các phương pháp tro hóa mẫu. Dùng 5 chén sứ, đánh số, sấy ở khoảng 100 – 150o C đến khối lượng không
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
20
đổi. Để nguội trong bình hút ẩm, cân khối lượng m1 (của cốc thủy tinh). Cân chính xác 5 mẫu, mỗi mẫu có khối lượng m(g) cho vào 5 chén sứ trên.
Ơ
H
tiến hành tro hoá mẫu ở nhiệt độ 500-550oC trong thời gian từ 4 - 6 tiếng, cho đến
N
Các mẫu được đốt trên bếp điện, than hóa sơ bộ, sau đó cho vào lò nung và
U Y
N
khi thu được tro trắng.
TP
.Q
khối lượng m2. Khối lượng tro chính là phần chất còn lại sau khi nung.
+
ẠO
(
)
× 100%
N
G
%=
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Hàm lượng tro được tính theo công thức
H Ư
Hàm lượng tro trung bình
∑
TR ẦN % =
10 00
B
Trong đó:
%
m1: Khối lượng chén sứ (g)
Ó
A
m: Khối lượng sâm cau ban đầu (g)
H
m2: Khối lượng chén sứ và mẫu sau khi tro hoá (g)
-L
Í-
n: Số lần xác định % tro
ÁN
Hàm lượng hữu cơ: % hữu cơ = 100% - % tro => % hữu cơ TB 2.3.3. Xác định hàm lượng kim loại nặng
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Tro thu được sau khi nung ở trên đem hòa tan trong dung dịch HNO3 loãng,
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Lấy mẫu ra làm nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm, cân lại mẫu, có
định mức bằng nước cất và xác định hàm lượng kim loại bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử AAS. 2.4. Phương pháp chiết mẫu thực vật
2.4.1. Giới thiệu Chiết là dùng dung môi thích hợp có khả năng hòa tan chất đang cần tách và tinh chế để tách đó ra khỏi môi trường rắn hoặc lỏng khác. Thường người ta dùng
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
21
một dung môi sôi thấp và ít tan trong nước (vì các chất hữu cơ cần tinh chế thường ít tan trong nước), chất đó sẽ chuyển phần lớn lên dung môi và ta có thể dùng phễu để
Ơ
N
tách riêng dung dịch thu được ra khỏi nước.
H
Bằng cách lặp lại đi lặp lại việc chiết một số lần, ta có thể tách hoàn toàn chất
N
cần tinh chế vào dung môi đã chọn, sau đó cất loại dung môi và cất lấy chất tinh khiết
TP
.Q
Người ta cũng thường chiết một chất từ hỗn hợp rắn bằng một dung môi hoặc hỗn hợp dung môi với một dụng cụ chuyên dùng đặc biệt gọi là bình chiết soxhlet.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Dung môi được đun nóng, cho bay hơi liên tục chảy vào bình chứa hỗn hợp cần chiết
Đ
tách (thường gói trong giấy lọc), nó sẽ hòa tan chất rắn cần tinh chế và nhờ một ống
N
G
xiphông, dung dịch chảy xuống bình cầu bên dưới, dung môi nguyên chất lại tiếp tục
H Ư
được cất lên. Phương pháp này tiết kiệm được dung môi và hiệu quả tương đối cao.
TR ẦN
2.4.2. Phương pháp chiết soxhlet
Nguyên tắc: Chiết Soxhlet là một kiểu liên tục đặc biệt thực hiện nhờ một trang bị riêng của nó. Kiểu chiết này cũng như chiết lỏng – lỏng nên về bản chất của
10 00
B
sự chiết vẫn là định luật phân bố chất trong hai pha không trộn vào nhau. Song ở đây pha mẫu là ở trạng thái lỏng, bột, hoặc dạng lá. Còn dung môi chiết (chất hữu
A
cơ) là dạng lỏng.
Ó
Các trang thiết bị: Trang thiết bị của bộ chiết soxhlet gồm 2 loại:
Í-
H
1. Hệ soxhlet thường và đơn giản như Hình 2.2.
-L
2. Hệ soxhlet tự động (Auto – soxhlet).
ÁN
Cách chiết theo hệ (1) là đơn giản vận hành bằng tay, còn hệ (2) là vận hành một
TO
cách tự động. Kỹ thuật này chủ yếu sử dụng để chiết tách hữu cơ nằm trong pha
D
IỄ N
Đ
ÀN
rắn hay bột hay mảnh nhỏ, hay các vật liệu khô (lá), vì thế nên nó là hệ chiết dị
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
ở nhiệt độ và áp suất thích hợp.
thể. Để chiết trong phạm vi bán vi lượng và để chiết tới những dung môi có điểm sôi cao, ta dùng chén lọc hút thuỷ tinh xốp. Ta treo chén đó vào ống sinh hàn sao cho chén nằm trong hơi dung môi của bình và đồng thời được dung môi ngưng tụ chảy qua. Ta cũng có thể chiết bán vi lượng trong những dụng cụ chiết kể trên nhưng có kích thước nhỏ hơn. Ưu điểm của kỹ thuật
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
22
- Tiết kiệm dung môi, chỉ một lượng ít dung môi mà chiết kiệt được mẫu cây.
Ơ
- Không tốn các thao tác lọc và châm dung môi mới như các kỹ thuật khác. Chỉ
N
Không phải tốn công lọc và châm dung môi mới.
H
cần cắm điện, mở nước hoàn lưu là máy sẽ thực hiện sự chiết.
N
- Chiết kiệt hợp chất trong bột cây vì bột cây luôn được liên tục chiết bằng dung
TP
.Q
Nhược điểm của kỹ thuật - Kích thước của Soxhlet làm giới hạn lượng bột cây cần chiết.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
- Trong quá trình chiết, các hợp chất chiết ra từ bột cây được trữ lại trong bình
Đ
cầu, nên chúng luôn bị đun nóng ở nhiệt độ sôi của dung môi vì thế hợp chất nào
N
G
kém bền nhiệt dễ bị hư hại.
H Ư
- Do toàn hệ thống của máy đều bằng thủy tinh và được gia công thủ công nên
TR ẦN
giá thành của một máy khá cao. Máy bằng thủy tinh nên dễ vỡ, trong đó các bộ phận của máy, nhất là các nút mài được gia công thủ công nên chỉ cần làm bể
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
một bộ phận nào đó.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
môi tinh khiết.
Hình 2.2 Bộ chiết soxhlet 2.4.3. Khảo sát chọn thời gian chiết Chiết tách rễ sâm cau với dung môi n-hexan Cân khoảng 10g bột nguyên liệu, gói vào giấy lọc, tiến hành chiết soxhlet ở 780C trong 150ml dung môi n-hexan với các thời gian chiết là 2 giờ (M1), 4 giờ (M2),
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
23
6 giờ (M3), 8 giờ (M4) và 10 giờ (M5). Dịch chiết thu được, tiến hành cô quay đuổi dung môi đến khi còn lại nhỏ hơn
Ơ
N
50ml dịch chiết.
H
Cân khối lượng của bình tỉ khối m1. Cho dịch chiết vừa thu được vào rồi thêm
U Y
N
dung môi đến vạch 50ml, đem cân được khối lượng m2.
TP
.Q
Lập tỉ số %chất chiết = (m2-m3):10 của các dịch chiết sau đó lập đồ thị để tìm được thời gian chiết tối ưu.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Chiết tách rễ sâm cau với dung môi etyl axetat
Đ
Cân khoảng 10g bột nguyên liệu, gói vào giấy lọc, tiến hành chiết soxhlet ở
H Ư
(M2), 6 giờ (M3), 8 giờ (M4) và 10 giờ (M5).
N
G
850C trong 150ml dung môi etyl axetat với các thời gian chiết là 2 giờ (M1), 4 giờ
TR ẦN
Dịch chiết thu được, tiến hành cô quay đuổi dung môi đến khi còn lại nhỏ hơn 50ml dịch chiết.
Cân khối lượng của bình tỉ khối m1. Cho dịch chiết vừa thu được vào rồi thêm
10 00
B
dung môi đến vạch 50ml, đem cân được khối lượng m2. Sau đó đổ dịch chiết ra cho dung môi vào, đem cân được khối lượng m3.
A
Lập tỉ số %chất chiết = (m2-m3):10 của các dịch chiết sau đó lập đồ thị để tìm
H
Ó
được thời gian chiết tối ưu.
Í-
Chiết tách rễ sâm cau với dung môi metanol
-L
Cân khoảng 10g bột nguyên liệu, gói vào giấy lọc, tiến hành chiết soxhlet ở
ÁN
400C trong 150ml dung môi metanol với các thời gian chiết là 2 giờ (M1), 4 giờ (M2),
TO
6 giờ (M3), 8 giờ (M4) và 10 giờ (M5).
D
IỄ N
Đ
ÀN
Dịch chiết thu được, tiến hành cô quay đuổi dung môi đến khi còn lại nhỏ hơn
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Sau đó đổ dịch chiết ra cho dung môi vào, đem cân được khối lượng m3.
50ml dịch chiết. Cân khối lượng của bình tỉ khối m1. Cho dịch chiết vừa thu được vào rồi thêm dung môi đến vạch 50ml, đem cân được khối lượng m2. Sau đó đổ dịch chiết ra cho dung môi vào, đem cân được khối lượng m3. Lập tỉ số %chất chiết = (m2-m3):10 của các dịch chiết sau đó lập đồ thị để tìm
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
24
được thời gian chiết tối ưu. Chiết tách rễ sâm cau với dung môi diclometan
Ơ
N
Cân khoảng 10g bột nguyên liệu, gói vào giấy lọc, tiến hành chiết soxhlet ở
H
400C trong 150ml dung môi metanol với các thời gian chiết là 2 giờ (M1), 4 giờ (M2),
U Y
N
6 giờ (M3), 8 giờ (M4) và 10 giờ (M5).
TP
.Q
50ml dịch chiết.
Cân khối lượng của bình tỉ khối m1. Cho dịch chiết vừa thu được vào rồi thêm
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
dung môi đến vạch 50ml, đem cân được khối lượng m2.
Đ
Sau đó đổ dịch chiết ra cho dung môi vào, đem cân được khối lượng m3.
N
G
Lập tỉ số %chất chiết = (m2-m3):10 của các dịch chiết sau đó lập đồ thị để tìm
H Ư
được thời gian chiết tối ưu.
TR ẦN
2.5. Các phương pháp đo mẫu
2.5.1. Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử AAS 2.5.1.1.
Cơ sở phương pháp đo phổ hấp phụ nguyên tử
10 00
B
Nếu ta chiếu một chùm tia sáng có bước sóng xác định vào đám hơi nguyên tử thì các nguyên tử tự do sẽ hấp thụ các bức xạ có bước sóng ứng đúng với những tia
A
bức xạ mà có thể phát ra được trong quá trình phát xạ. Phổ sinh ra trong quá trình này
H
Ó
gọi là phổ hấp thụ nguyên tử.
Í-
Nghiên cứu sự phụ thuộc cường độ một vạch phổ hấp thụ của một nguyên tố
-L
vào nồng độ C của nguyên tố đó trong mẫu phân tích, người ta rút ra được kết luận
ÁN
sau: trong một vùng nồng độ C nhỏ, mối quan hệ giữa cường độ vạch phổ hấp thụ và
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
số nguyên tử của nguyên tố đó cũng tuân theo định luật Lămbe-Bia.
2.5.1.2.
= . .
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Dịch chiết thu được, tiến hành cô quay đuổi dung môi đến khi còn lại nhỏ hơn
Nguyên tắc và bộ phận của phương pháp đo phổ hấp phụ nguyên
tử Phương pháp phân tích dựa trên cơ sở đo phổ hấp thụ nguyên tử của một nguyên tố được gọi là phép đo phổ hấp thụ nguyên tử (phép đo AAS: Atomic Absorption Spectrometry). Cơ sở lý thuyết của phép đo này là sự hấp thụ năng lượng (dưới dạng bức xạ đơn sắc đặc trưng) của nguyên tử tự do ở trạng thái hơi (khí) khi chiếu chùm
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
25
tia bức xạ qua đám hơi của nguyên tố ấy trong môi trường hấp thụ. Vì thế nguyên tắc của phương pháp này dựa trên ba bước chính như sau:
Ơ
N
Bước 1. Quá trình nguyên tử hoá mẫu: Trong bước này cần chọn các điều kiện
H
và một loại trang bị phù hợp để chuyển mẫu phân tích từ trạng thái ban đầu (rắn hay
N
dung dịch) thành trạng thái hơi của các nguyên tử tự do. Những trang bị để thực hiện
TP
.Q
của các nguyên tử tự do của mẫu phân tích. Đám hơi này chính là môi trường hấp thụ bức xạ và sinh ra phổ hấp thụ nguyên tử.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Bước 2. Quá trình tạo phổ hấp thu nguyên tử AAS: Chiếu chùm tia sáng phát
Đ
xạ của nguyên tố cần phân tích qua đám hơi nguyên tố cần xác định trong đám hơi
N
G
nguyên tử vừa điều chế ở trên. Các nguyên tử của nguyên tố cần xác định trong đám
H Ư
hơi sẽ hấp thụ những tia bức xạ nhất định và tạo ra phổ hấp thụ của nó. Ở đây, phần
TR ẦN
cường độ của chùm tia sáng đã bị một loại nguyên tử hấp thụ là phụ thuộc vào nồng độ của nó trong môi trường hấp thụ. Nguồn cung cấp chùm tia sáng phát xạ của nguyên tố cần nghiên cứu được gọi là nguồn phát bức xạ đơn sắc hay bức xạ cộng
10 00
B
hưởng.
Bước 3. Quá trình thu phân li và chọn vạch phổ hấp thụ đặc trưng của nguyên
Ó
vạch phổ hấp thụ.
A
tố cần nghiên cứu để đo cường độ của nó. Cường độ đó chính là tín hiệu hấp thụ của
Í-
H
Vì vậy muốn thực hiện phép đo phổ hấp thụ nguyên tử hệ thống máy đo phổ
-L
hấp thụ nguyên tử phải bao gồm các bộ phận cơ bản sau đây:
ÁN
Phần 1: Nguồn phát xạ cộng hưởng của nguyên tố cần phân tích, để chiếu vào
TO
môi trường hấp thụ chứa các nguyên tử tự do của nguyên tố đó. Đó là các đèn catốt
D
IỄ N
Đ
ÀN
rỗng (HCL), các đèn phóng điện không điện cực (EDL), hay nguồn phát bức xạ liên
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
quá trình này được gọi là hệ thống nguyên tử hoá mẫu. Nhờ đó ta có được đám hơi
tục đã được biến điệu. Phần 2: Hệ thống nguyên tử hoá mẫu phân tích. Hệ thống này được chế tạo theo hai loại kỹ thuật nguyên tử hoá mẫu. Đó là kỹ thuật nguyên tử hoá bằng ngọn lửa (FAAS) và kỹ thuật nguyên tử hoá không ngọn lửa (ETA-AAS). Trong kỹ thuật nguyên tử hoá bằng ngọn lửa, hệ thống này bao gồm: - Bộ phận dẫn mẫu vào buồng aerôsol
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
26
hoá và thực hiện quá trình aerôsol hóa mẫu. - Đèn để nguyên tử hoá mẫu khi đốt cháy
H
thường dùng một lò nung nhỏ bằng graphit (cuvet graphit) để nguyên tử hoá mẫu nhờ
Ơ
Ngược lại, khi nguyên tử hoá mẫu bằng kỹ thuật không ngọn lửa người ta
N
hỗn hợp khí có chứa mẫu ở thể huyền phù khí.
N
nguồn năng lượng điện có thế thấp (nhỏ hơn 12V) nhưng có dòng rất cao (50 - 500A)
TP
.Q
tia sáng cần đo hướng vào nhân quang điện để phát hiện tín hiệu hấp thụ AAS. Phần 4: Là hệ thống chỉ thị tín hiệu hấp thụ của vạch phổ (tức là cường độ của vạch phổ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
hấp thụ). Hệ thống này có thể là một điện kế, hay một máy tự ghi pic của vạch phổ,
Đ
hoặc bộ hiện số digital, hay bộ printer. Với các máy hiện đại còn có thêm một
H Ư
lập chương trình điều khiển tất cả bốn phần trên.
N
G
microcomputer hay microprocessor. Máy này có nhiệm vụ xử lý các kết quả đo và
Ưu nhược điểm của phép đo AAS
TR ẦN
2.5.1.3. Ưu điểm
Phép đo phổ hấp thụ nguyên tử có độ nhạy và độ chọn lọc cao.
10 00
B
Tốn ít nguyên liệu mẫu, tốn ít thời gian và không cần phải dùng nhiều hoá chất tinh khiết cao khi làm giầu mẫu. Mặt khác cũng tránh được sự nhiễm bẩn mẫu
A
khi xử lí qua các giai đoạn phức tạp
H
Ó
Có thể xác định đồng thời với liên tiếp nhiều nguyên tố trong một mẫu. Các
Í-
kết quả phân tích lại rất ổn định, sai số nhỏ.
-L
Nhược điểm
ÁN
Hệ thống máy tương đối đắt tiền.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Do phép đo có độ nhậy cao, cho nên sự nhiễm bẩn rất có ý nghĩa đối với kết quả phân tích hàm lượng vết. Vì thế môi trường không khí phòng thí nghiệm
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Phần 3: Là máy quang phổ, nó là bộ đơn sắc, có nhiệm vụ thu, phân li và chọn
phải không có bụi. Các dụng cụ, hoá chất dùng trong phép đo phải có độ tinh khiết cao. Phương pháp phân tích này là chỉ cho ta biết thành phần nguyên tố của chất ở trong mẫu phân tích, mà không chỉ ra trạng thái liên kết của nguyên tố ở trong mẫu. 2.5.1.4.
Đối tượng phạm vi ứng dụng của phép đo AAS
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
27
Đối tượng chính của phương pháp phân tích theo phổ hấp thụ nguyên tử là phân
Ơ
cơ và hữu cơ. Với các trang bị và kĩ thuật hiện nay, bằng phương pháp phân tích này
N
tích lượng nhỏ (lượng vết) các kim loại trong các loại mẫu khác nhau của các chất vô
H
người ta có thể định lượng được hầu hết các kim loại (khoảng 65 nguyên tố) và một
N
số á kim đến giớ hạn nồng độ cỡ ppb (một phần tỉ), với sai số không lớn hơn 15%.
TP
.Q
quặng, đất đá, nước khoáng, các mẫu của y học, sinh học, các sản phẩm nông nghiệp, rau quả, thực phẩm, nước uống, các nguyên tố vi lượng trong phân bón, trong thức
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ăn gia súc.
Đ
Bên cạnh các kim loại, một vài á kim như Si, P, As, Se, Te, cũng được xác định
N
G
bằng phương pháp phân tích này. Các á kim khác như C, Cl, O, N không xác định
H Ư
được bằng phương pháp này. Vì các vạch phân tích của các á kim này thường nằm
TR ẦN
ngòai vùng phổ của các máy hấp thụ nguyên tử thông dụng. (190 - 900nm). Ví dụ C165,70; N-134,70; O-130,20; Cl-134,78; S- 180,70nm. Do đó, muốn phân tích các á kim này cần phải có các bộ đơn sắc đặc biệt. Cho nên đến nay đối tượng chính của
lượng vết các kim loại.
10 00
B
phương pháp phân tích theo phổ hấp thụ nguyên tử vẫn là phân tích lượng nhỏ và
A
2.5.2. Phương pháp sắc kí khí khối phổ (GC-MS) Giới thiệu về phương pháp sắc kí khí
Ó
2.5.2.1.
Í-
H
Sắc kí khí là một phương pháp chia tách trong đó pha động là một chất khí (được
-L
gọi là khí mang, khí mang thông dụng và thích hợp thường dùng là heli) và pha tĩnh
ÁN
chứa trong cột là một chất rắn hoặc lỏng phủ trên bề mặt chất mang trơ dạng rắn hay
TO
phủ đều lên thành phía trong của cột. Tùy thuộc vào bản chất của pha tĩnh chia thành
D
IỄ N
Đ
ÀN
hai loại sắc kí.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Phương pháp phân tích này đã được sử dụng để xác định các kim loại trong
+ Sắc kí khí – rắn (GSC): Chất phân tích được hấp thụ trực tiếp trên pha tĩnh là các tiểu phân rắn. + Sắc kí khí – lỏng (GLC): Pha tĩnh là một chất lỏng không bay hơi. Với sắc kí khí, có hai loại kỹ thuật phân tích: + Giữ cho nhiệt độ không đổi trong suốt quá trình tách, phương pháp này khó tách hoàn toàn.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
28
+ Thay đổi nhiệt độ trong quá trình tách, phương pháp này tuy tốn thời gian nhưng tách hoàn toàn.
N
Phương pháp khối phổ (MS)
Ơ
2.5.2.2.
H
Phương pháp khối phổ là phương pháp nghiên cứu các chất bằng cách đo, phân
TP
.Q
Máy khối phổ là thiết bị dùng cho phương pháp phổ khối, cho ra phổ khối lượng của một mẫu, để tìm ra thành phần của nó.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Theo tính năng của bộ ghi, người ta chia các máy khối phổ thành hai loại:
Đ
+ Máy khối phổ kí ghi bằng kính ảnh: Tín hiệu phổ được ghi bằng kính ảnh ở
N
G
dạng vạch có độ đen khác nhau.
H Ư
+ Máy khối phổ kế: Các tín hiệu của chùm ion được ghi dưới dạng xung điện
TR ẦN
bằng các dao động kí điện tử nhiều kênh, hoặc đưa vào máy tính điện tử, tín hiệu sẽ được đưa ra dưới dạng bản đồ hoặc đồ thị thích hợp. Ngày nay trong phương pháp khối phổ người ta dùng các máy khối phổ kế.
10 00
B
Nguyên lý hoạt động của máy khối phổ. Mẫu các chất cần phân tích sẽ được chuyển hành trạng thái hơi, sau đó mới bắt đầu quá trình đo phổ. Để đo được các dặc
A
tính của các phân tử cụ thể, máy khối phổ sẽ chuyển chúng thành các ion. Ion sau khi
Ó
được tạo thành sẽ được phân tách bằng cách gia tốc và tập trung chúng thành một
Í-
H
dòng tia mà sau đó sẽ bị uốn cong bởi một từ trường ngoài. Các ion sau đó sẽ được
-L
thu nhận bằng đầu dò điện tử và thông tin tạo ra sẽ được phân tích và lưu trữ trong
ÁN
một máy vi tính. Sắc kí khí kết hợp Khối phổ (GC-MS)
TO
2.5.2.3.
D
IỄ N
Đ
ÀN
Phương pháp Sắc ký khí kết hợp với khối phổ (viết tắt là GC-MS) dựa trên cơ
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
mang điện hay bay ion trong một điện trường hay từ trường nhất định.
U Y
N
tích chính xác khối lượng phân tử của chất đó dựa trên sự chuyển động của các hạt
sở nối ghép máy sắc kí và khối phổ. GC-MS là một phương pháp với độ nhạy cao được sử dụng trong các nghiên cứu về thành phần các chất trong không khí. 2.5.2.4.
Công dụng máy sắc kí khí kết hợp khối phổ GC-MS
Phân tích: GC-MS có thể phân tách các hỗn hợp hóa chất phức tạp trong không khí hay trong nước. Ở đây, tốc độ được quyết định bởi tính bay hơi. Chất nào có tính bay hơi cao sẽ di chuyển nhanh hơn chất có tính bay hơi thấp.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
29
Định lượng: GC-MS có thể định lượng một chất bằng cách so sánh với mẫu
Ơ
Nhận dạng: Nếu trong mẫu có một chất lạ xuất hiện, khối phổ có thể nhận dạng
N
chuẩn, là chất biết trước và đã được định lượng chuẩn bằng GC-MS.
H
cấu trúc hóa học độc nhất của nó. Cấu trúc của chất này sau đó được so sánh với một
N
thư viện cấu trúc của các chất đã biết. Nếu không tìm được chất tương ứng trong thư
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
thêm các biện pháp để xác định được chính xác loại hợp chất mới này.
U Y
viện ,ta thu được một dữ liệu mới và đóng góp vào thư viện cấu trúc sau khi tiến hành
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
30
N
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Ơ
3.1. Xác định độ ẩm
N
H
Kết quả xác định độ ẩm được trình bày trong Bảng 3.1.
sâm cau
cốc
mẫu sau khi sấy
1
10,092
53,493
58.232
2
9,857
55,179
59.864
3
10,152
53,263
4
9.902
54,059
5
10,048
54,576
ẠO
Đ
G N
58.044
mẫu (%) 53,035 52,472 52,907
58.656
53,573
59.212
53,864
H Ư
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Độ ẩm của
Độ ẩm trung bình
10 00
B
53.170
Nhận xét: Từ kết quả của Bảng 3.1 cho thấy độ ẩm trung bình của rễ sâm cau
A
tươi là khoảng 53,170%. Độ ẩm này là tương đối cao, chứng tỏ hàm lượng nước trong
Ó
rễ tươi còn khá nhiều. Với độ ẩm này, chúng tôi cho rằng nếu muốn bảo quản nguyên
Í-
H
liệu trong thời gian dài mà không bị mốc, thì nên sấy khô nguyên liệu về độ ẩm an
-L
toàn.
ÁN
3.2. Xác định hàm lượng tro
TO
Kết quả xác định hàm lượng tro được trình bày trong Bảng 3.2.
Mẫu
D
IỄ N
Đ
ÀN
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát hàm lượng tro của rễ sâm cau khô Khối lượng cốc
Khối lượng
Khối lượng cốc và
Hàm lượng
sứ
sâm cau
mẫu sau khi sấy
tro (%)
1
33,928
3,154
36,858
7.092
2
35,285
3.096
38,167
6,863
3
33,472
3,294
36,538
6,927
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Khối lượng cốc và
.Q
Khối lượng
TP
Khối lượng
Mẫu
U Y
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát độ ẩm của rễ sâm cau tươi
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
31
4
34,176
3,137
36,538
7.102
5
35,036
3,068
37.899
6.982
Hàm lượng tro trung bình
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
N
H
Ơ
6,993
U Y
Nhận xét: Từ kết quả bảng 3.2 cho thấy hàm lượng tro trung bình của rễ sâm
TP
không nhiều.
ẠO
3.3. Xác định hàm lượng kim loại
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Kết quả xác định hàm lượng kim loại được trình bày trong Bảng 3.3.
G
Bảng 3.3. Bảng hàm lượng một số kim loại có trong rễ sâm cau
As
0,11
phép (mg/kg)
TR ẦN
Cu
10 00
1
10.02
30
0,05
2
11,92
40
B
Pb Zn
Hàm lượng cho
N
Kết quả(mg/kg)
H Ư
Kim loại
A
Nhận xét: Từ kết quả Bảng 3.3 cho thấy thành phần kim loại nặng có trong rễ sâm
Ó
cau thấp, kết quả này so sánh với tiêu chuẩn về hàm lượng kim loại nặng cho phép
Í-
H
trong các loại rau quả khô quy định tại Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT của Bộ Y
-L
tế ngày 4 tháng 4 năm 1998 về việc ban hành Danh mục Tiêu chuẩn vệ sinh đối với
ÁN
lương thực, thực phẩm thì các hàm lượng kim loại nặng nằm trong các khoảng cho
TO
phép. Vì vậy có thể sử dụng rễ sâm cau làm dược liệu.
D
IỄ N
Đ
ÀN
3.4. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ non với dung
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
cau là khoảng 6,993%. Điều này dự báo hàm lượng kim loại có trong rễ sâm cau là
môi n-hexan 3.4.1. Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu Tiến hành chiết soxhlet theo thời gian theo mục 2.4.3. kết quả xác định % khối lượng chất chiết theo bảng 3.4 Từ kết quả Bảng 3.4 ta vẽ được đồ thị Hình 3.1
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
32
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của thời gian tới % chất chiết với dung môi n-hexan của rễ
(ml)
10.345
2
M2
10.192
M3
chiết
60.787
0.235
2.272
61.277
60.787
0.490
27.867
61.344
60.787
0.557
5.583
50
27.867
61.505
60.787
0.718
7.253
50
27.867
61.498
60.787
0.711
6.729
50
27.867
9.977
6
50
M4
9.899
8
M5
10.566
10
Đ
H
4
N
61.022
U Y
27.867
ẠO
50
Ơ
(g)
m3(g)
.Q
M1
%chất
m2(g)
4.808
N H Ư TR ẦN B 10 00 A Ó H Í-L TO
ÁN
Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của %chất chiết vào thời gian chiết vơi dung môi n-hexan của rễ cau non
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
gian(h)
mchất tan
m1 (g)
N
V
m(g)
TP
Thời
Mẫu
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
sâm cau non
D
IỄ N
Đ
ÀN
Nhận xét: Từ đồ thị Hình 3.1 cho thấy giá trị % chất chiết tăng dần khi chiết trong khoảng thời gian từ 2h – 8h, chứng tỏ lượng chất chiết được tăng theo thời gian. Từ 8h trở đi, giá trị % chất có giảm. Do đó, chúng tôi chọn thời gian chiết tối ưu là 8h tương ứng với mẫu M4. 3.4.2. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết n-hexan
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
33
Tiến hành chiết soxhlet nguyên liệu với dung môi n-hexan trong thời gian tối
Ơ
chiết thu được, đem cô quay đuổi dung môi, để nguội và lọc 3 lần đến khi không còn
N
ưu đã được xác định là 8h. Dịch chiết có màu vàng tươi như trong Hình 3.9 . Dịch
H
thấy cặn thì cho mẫu vào ống lấy mẫu gửi đo GC-MS ở phòng phân tích ở Trung tâm
N
kĩ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2 số 02 Ngô Quyền, thành phố Đà Nẵng. Kết
TP
.Q
đồ GC-MS, so sánh các dữ kiện phổ của các cấu tử với phổ chuẩn đã được công bố có trong thư viện NIST, ta được Bảng 3.5 định danh một số cấu tử trong dịch chiết n-
ẠO -L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
hexan.
ÁN
Hình 3.2 Sắc kí đồ GC-MS của dịch chiết rễ sâm cau non với n-hexan
TO
Bảng 3.5. Bảng định danh một số cấu tử trong dịch chiết n-hexan của rễ sâm cau non Area
Tên
CTCT
% 1
4,370
0,07
Bicyclo[4.2.0]octa -1,3,5-triene
D
IỄ N
Đ
ÀN
STT RT
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
quả định danh được thể hiện trên sắc kí đồ Hình 3.2. Từ kết quả thu được trên sắc kí
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
2
6,064
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
34
Heptane,2,2,4,6,6-
0,54
n-hexadecanoic acid
5
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
5
.Q
6,62
TP
29,84
N
phenyl-
U Y
0
4
3-
2-propenal,
36,00
3,20
octadecanoic acid
89,06
Thành phần không
H Ư
N
G
Đ
4
TR ẦN
định danh
B
Nhận xét: Từ kết quả ở bảng 3.5 cho thấy phương pháp GC-MS đã định danh
10 00
được 5 cấu tử trong dịch chiết n-hexan từ rễ sâm cau non. Thành phần hóa học trong dịch chiết n-hexan chủ yếu các acid mạch dài 6-18C. Các cấu tử có hàm lượng cao là
Ó
A
n-hexadecanoic acid, octadecanoic acid. Các cấu tử còn lại đều có hàm lượng thấp,
Í-
H
bao gồm bicyclo[4.2.0]octa-1,3,5-triene, heptane,2,2,4,6,6-pentamethyl-, 2-propenal,
-L
3-phenyl- . Còn lại 89,06% các cấu tử không định danh.
ÁN
Dịch chiết n-hexan chứa số cấu tử có ứng dụng nhiều trong đời sống như n-
TO
hexadecanoic acid được sử dụng trong sản xuất xà phòng, mĩ phẩm và là nguyên liệu
D
IỄ N
Đ
ÀN
dùng để tổng hợp lên một loại thuốc chống tâm thần phân liệt paliperidone.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
0,51
H
12,10
ẠO
3
Ơ
N
pentamethyl-
3.5. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ non với dung môi etyl axetat 3.5.1. Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu Tiến hành chiết soxhlet theo thời gian theo mục 2.4.3. kết quả xác định % khối lượng chất chiết theo bảng 3.6.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
35
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của thời gian tới % chất chiết với dung môi etyl axetat của rễ cau non
gian(h)
(ml)
2
50
27.867 66.622 66.297
0.325
m2(g)
m3
%chất
mchất tan
chiết 3.215
M2
9.988
4
50
27.867 66.692 66.297
0.395
M3
10.056
6
50
27.867 66.816 66.297
0.519
5.161
M4
10.093
8
50
27.867 66.794 66.297
0.497
4.924
M5
9.926
10
50
27.867 66.785 66.297
0.488
4.916
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
3.955
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
Từ kết quả Bảng 3.6. ta vẽ được đồ thị Hình 3.3.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
10.109
N
H
m1 (g)
N
V
Ơ
Thời
U Y
M1
m(g)
.Q
Mẫu
Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của %chất chiết vào thời gian chiết với dung môi etyl axetat của rễ sâm cau non
Nhận xét: Từ đồ thị Hình 3.1 cho thấy giá trị % chất chiết tăng dần khi chiết trong khoảng thời gian từ 2h – 6h, chứng tỏ lượng chất chiết được tăng theo thời gian. Từ 6h trở đi, giá trị % chất có giảm. Do đó, chúng tôi chọn thời gian chiết tối ưu là 6h tương ứng với mẫu M3.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
36
3.5.2. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết etyl axetat
Ơ
gian tối ưu đã được xác định là 6h. Dịch chiết có màu nâu nhạt như trong Hình 3.9.
N
Tiến hành chiết soxhlet nguyên liệu với dung môi etyl axetat trong thời
H
Dịch chiết thu được, đem cô quay đuổi dung môi, để nguội và lọc 3 lần đến khi không
N
còn thấy cặn thì cho mẫu vào ống lấy mẫu gửi đo GC-MS ở phòng phân tích ở Trung
TP
.Q
Kết quả định danh được thể hiện trên sắc kí đồ Hình 3.4. Từ kết quả thu được trên sắc kí đồ GC-MS, so sánh các dữ kiện phổ của các cấu tử với phổ chuẩn đã được
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
công bố có trong thư viện NIST, ta được Bảng 3.7 định danh một số cấu tử trong dịch
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
chiết etyl axetat.
ÁN
Hình 3.4 Sắc kí đồ GC-MS của dịch chiết rễ sâm cau non với etyl axetat
TO
Bảng 3.7. Bảng định danh các cấu tử của dịch chiết với dung môi etyl axetat của rễ
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
tâm kĩ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2 số 02 Ngô Quyền, thành phố Đà Nẵng.
STT
RT
Area%
1
12,100
0,90
Tên
CTCT
D
IỄ N
Đ
ÀN
sâm cau non
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
2-propenal, 3phenyl-
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
29,755
7,10
3
35,824
2,34
37
n-hexadecanoic acid
H
Ơ
N
2
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Đ
ẠO
định danh
N
G
Nhận xét: Từ kết quả ở bảng 3.5 cho thấy phương pháp GC-MS đã định danh
H Ư
được 3 cấu tử trong dịch chiết etyl axetat từ rễ sâm cau non. Thành phần hóa học trong dịch chiết n-hexan chủ yếu các acid mạch dài 6-18C. Các cấu tử có hàm lượng
TR ẦN
cao là n-hexadecanoic acid, octadecanoic acid. Cấu tử còn lại đều có hàm lượng thấp là 2-propenal, 3-phenyl-. Còn lại 89,66% các cấu tử không định danh.
10 00
B
Dịch chiết etyl axetat chứa số cấu tử có ứng dụng nhiều trong đời sống như nhexadecanoic acid được sử dụng trong sản xuất xà phòng, mĩ phẩm và là nguyên liệu
A
dùng để tổng hợp lên một loại thuốc chống tâm thần phân liệt paliperidone.
Í-
H
môi metanol
Ó
3.6. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ non với dung
-L
3.6.1. Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu
ÁN
Tiến hành chiết soxhlet theo thời gian theo mục 2.4.3. kết quả xác định % khối
TO
lượng chất chiết theo bảng 3.4.
cau non
Mẫu
m(g)
M1
10.345
Thời
V
gian(h)
(ml)
2
50
m1 (g)
m2(g)
m3
mchất tan
27.867
67.972
67.732
0.240
%chất chiết
D
IỄ N
Đ
ÀN
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của thời gian tới % chất chiết với dung môi metanol của rễ
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
Thành phần không
89,66
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
.Q
U Y
N
octadecanoic acid
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
2.320
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
38
10.192
4
50
27.867
68.102
67.732
0.370
3.630
M3
9.977
6
50
27.867
68.285
67.732
0.553
5.543
M4
9.899
8
50
27.867
68.344
67.732
0.612
6.182
M5
10.566
10
50
27.867
68.345
67.732
0.613
5.802
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
Từ kết quả bảng 3.8. ta vẽ được đồ thị Hình 3.5.
B
Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của d(g/ml) vào thời gian chiết với dung
10 00
môi metanol của rễ sâm cau non
Nhận xét: Từ đồ thị Hình 3.5 cho thấy giá trị % chất chiết tăng dần khi chiết trong
Ó
A
khoảng thời gian từ 2h – 8h, chứng tỏ lượng chất chiết được tăng theo thời gian. Từ
H
8h trở đi, giá trị % chất có giảm. Do đó, chúng tôi chọn thời gian chiết tối ưu là 8h
-L
Í-
tương ứng với mẫu M4.
ÁN
3.6.2. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết metanol Tiến hành chiết soxhlet nguyên liệu với dung môi metanol trong thời gian tối
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ưu đã được xác định là 8h. Dịch chiết có màu da cam như hình 3.9 . Dịch chiết thu
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
H
M2
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
được, đem cô quay đuổi dung môi, để nguội và lọc 3 lần đến khi không còn thấy cặn thì cho mẫu vào ống lấy mẫu gửi đo GC-MS ở phòng phân tích ở Trung tâm kĩ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2 số 02 Ngô Quyền, thành phố Đà Nẵng. Kết quả định danh được thể hiện trên sắc kí đồ Hình 3.6. Từ kết quả thu được trên sắc kí đồ GCMS, so sánh các dữ kiện phổ của các cấu tử với phổ chuẩn đã được công bố có trong thư viện NIST, ta được Bảng 3.9 định danh một số cấu tử trong dịch chiết metanol.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Hình 3.6 Sắc kí đồ GC-MS của dịch chiết rễ sâm cau non với metanol Bảng 3.9. Bảng định danh các cấu tử của dịch chiết với dung môi metanol của rễ
Area
3,581
2
3,940
2,09
CTCT
Furfural
0,27
2-furanmethanol
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
1
Tên
A
%
T
10 00
RT
Ó
ST
B
sâm cau non
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
39
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
3
9,451
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
40
4H-Pyran-4-
4,00
one,2,3-dihidroxy-
2-
e,
.Q
Furancarboxaldehyd
2
5-
4,63
n-hexadecanoic acid
56,41
Thành phần không
H Ư
2
G
Đ
29,67
N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
5
ẠO
(hydroxymethyl)-
TR ẦN
định danh
Nhận xét: Từ kết quả ở bảng 3.5 cho thấy phương pháp GC-MS đã định danh
B
được 5 cấu tử trong dịch chiết metanol từ rễ sâm cau non. Thành phần hóa học trong
10 00
dịch chiết metanol chủ yếu các hợp chất furan. Các cấu tử có hàm lượng cao là 2Furancarboxaldehyde, 5-(hydroxymethyl)-, n-hexadecanoic acid. Cấu tử còn lại đều
Ó
A
có hàm lượng thấp là 2Furfural, 2-furanmethanol, 4H-Pyran-4-one,2,3-dihidroxy-6-
H
methyl-. Còn lại 56,41% các cấu tử không định danh.
-L
Í-
Dịch chiết metanol chứa số cấu tử có ứng dụng nhiều trong đời sống như n-
ÁN
hexadecanoic acid được sử dụng trong sản xuất xà phòng, mĩ phẩm và là nguyên liệu dùng để tổng hợp lên một loại thuốc chống tâm thần phân liệt paliperidone. Ngoài ra
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
còn có chất có hoạt tính sinh học cao như 4H-Pyran-4-one,2,3-dihidroxy-6-methyl-
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
32,60
U Y
11,47
TP
4
N
H
Ơ
N
6-methyl-
là một chất có tính chống oxi hóa mạnh mẽ. Bên cạnh đó trong dịch chiết còn có Furfural và 2-Furancarboxaldehyde, 5-(hydroxymethyl)- là những chất có độc tính. 3.7. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ non với dung môi diclometan 3.7.1. Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
41
Tiến hành chiết soxhlet theo thời gian theo mục 2.4.3. kết quả xác định % khối lượng chất chiết theo bảng 3.10
Ơ
N
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của thời gian tới % chất chiết với dung môi diclometan của
N
H
rễ cau non %chất
U Y
m(g)
M1
9.985
2
50
27.867 64.602 64.334
0.268
2.684
M2
10.009
4
50
27.867 64.822 64.334
0.488
4.876
M3
10.092
6
50
27.867 64.985 64.334
0.651
6.451
M4
10.039
8
50
27.867 64.944 64.334
0.610
6.076
M5
9.922
10
50
27.867 64.945 64.334
0.611
6.158
m2(g)
m3
mchất tan
chiết
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
.Q
gian(h) (ml)
m1 (g)
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
Từ kết quả bảng 3.8. ta vẽ được đồ thị Hình 3.7.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Hình 3.7 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của %chất chiết vào thời gian chiết vơi dung môi diclometan của rễ sâm cau non
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
V
Thời
Mẫu
Nhận xét: Từ đồ thị Hình 3.7 cho thấy giá trị % chất chiết tăng dần khi chiết trong khoảng thời gian từ 2h – 6h, chứng tỏ lượng chất chiết được tăng theo thời gian. Từ 6h trở đi, giá trị % chất có giảm. Do đó, chúng tôi chọn thời gian chiết tối ưu là 6h tương ứng với mẫu M3. 3.7.2. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết diclometan
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
42
Tiến hành chiết soxhlet nguyên liệu với dung môi diclometan trong thời gian
Ơ
thu được, đem cô quay đuổi dung môi, để nguội và lọc 3 lần đến khi không còn thấy
N
tối ưu đã được xác định là 6h. Dịch chiết có màu nâu sẫm như Hình 3.9 . Dịch chiết
H
cặn thì cho mẫu vào ống lấy mẫu gửi đo GC-MS ở phòng phân tích ở Trung tâm kĩ
N
thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2 số 02 Ngô Quyền, thành phố Đà Nẵng. Kết
TP
.Q
đồ GC-MS, so sánh các dữ kiện phổ của các cấu tử với phổ chuẩn đã được công bố có trong thư viện NIST, ta được Bảng 3.11 định danh một số cấu tử trong dịch chiết
D
ẠO
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
diclometan
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
quả định danh được thể hiện trên sắc kí đồ Hình 3.8. Từ kết quả thu được trên sắc kí
Hình 3.8 Sắc kí đồ GC-MS của dịch chiết rễ sâm cau non với diclometan
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
43
Bảng 3.11. Bảng định danh các cấu tử của dịch chiết với dung môi diclometan của rễ sâm cau non
2-propenal,
N
3-
U Y
16,193 0,34
2H-1-
.Q
2
N
phenyl-
TP
Benzopyran-2-
ẠO
29,515 6,83
n-hexadecanoic
Đ
3
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
one
H Ư
octadecanoic acid
36,087 2,88
TR ẦN
4
N
acid
Thành phần không
B
89,26
10 00
định danh
Ó
A
Nhận xét: Từ kết quả ở bảng 3.5 cho thấy phương pháp GC-MS đã định danh
H
được 4 cấu tử trong dịch chiết diclometan từ rễ sâm cau non. Thành phần hóa học
-L
Í-
trong dịch chiết n-hexan chủ yếu các acid mạch dài 6-18C. Các cấu tử có hàm lượng cao là n-hexadecanoic acid, octadecanoic acid. Cấu tử còn lại đều có hàm lượng thấp
ÁN
là 2-propenal, 3-phenyl-, 2H-1-Benzopyran-2-one. Còn lại 89,26% các cấu tử không
TO
định danh.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
12,113 0,69
CTCT
H
1
Area% Tên
Ơ
STT RT
D
IỄ N
Đ
ÀN
Dịch chiết diclometan chứa số cấu tử có ứng dụng nhiều trong đời sống như n-
hexadecanoic acid được sử dụng trong sản xuất xà phòng, mĩ phẩm và là nguyên liệu dùng để tổng hợp lên một loại thuốc chống tâm thần phân liệt paliperidone. Hợp chất 2H-1-Benzopyran-2-one là chất có hoạt tính sinh học cao , có chống oxi hóa, mang tính kháng viêm, chống ung thư.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
G
Hình 3.9 Dịch chiết rễ sâm cau non với các dung môi theo thứ thụ từ trái qua là n-
H Ư
N
hexan, etyl axetat, diclometan, metanol 3.8. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ già với dung
TR ẦN
môi n-hexan
3.8.1. Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu
10 00
lượng chất chiết theo bảng 3.12
B
Tiến hành chiết soxhlet theo thời gian theo mục 2.4.3. kết quả xác định % khối
Bảng 3.12. Bảng định danh các cấu tử của dịch chiết với dung môi n-hexan của rễ
Ó
A
sâm cau già
H
Í-
gian(h) (ml)
m1 (g)
m2(g)
m3
mchất
%chất
tan
chiết
2
50
27.867 60.922 60.787 0.135
1.358
M2
10.002
4
50
27.867 61.062 60.787 0.275
2.749
M3
9.978
6
50
27.867 61.294 60.787 0.507
5.081
M4
10.099
8
50
27.867 61.355 60.787 0.568
5.624
M5
10.166
10
50
27.867 61.369 60.787 0.582
5.725
TO ÀN
V
D
IỄ N
Đ
Thời
9.938
ÁN
M1
m(g)
-L
Mẫu
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
44
Từ kết quả bảng 3.12 ta có đồ thị sau:
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
45
% chất chiết 3.5
N
3
Ơ
2.5
H .Q
0.5 0
2
4
6
8
TP
0 10
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
T.gian
Đ
Hình 3.10 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của % chất chiết vào thời gian chiết với
N
G
dung môi n-hexan của rễ sâm cau già
H Ư
Nhận xét: Từ đồ thị Hình 3.10 cho thấy giá trị % chất chiết tăng dần khi chiết trong
TR ẦN
khoảng thời gian từ 2h – 8h, chứng tỏ lượng chất chiết được tăng theo thời gian. Từ 8h trở đi, giá trị % chất có giảm. Do đó, chúng tôi chọn thời gian chiết tối ưu là 8h tương ứng với mẫu M4.
10 00
B
3.8.2. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết Tiến hành chiết soxhlet nguyên liệu với dung môi n-hexan trong thời gian tối
A
ưu đã được xác định là 8h. Dịch chiết có màu vàng đậm như trong Hình 3.18 . Dịch
H
Ó
chiết thu được, đem cô quay đuổi dung môi, để nguội và lọc 3 lần đến khi không còn
Í-
thấy cặn thì cho mẫu vào ống lấy mẫu gửi đo GC-MS ở phòng phân tích ở Trung tâm
-L
kĩ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2 số 02 Ngô Quyền, thành phố Đà Nẵng. Kết
ÁN
quả định danh được thể hiện trên sắc kí đồ Hình 3.2. Từ kết quả thu được trên sắc kí
TO
đồ GC-MS, so sánh các dữ kiện phổ của các cấu tử với phổ chuẩn đã được công bố
hexan.
D
IỄ N
Đ
ÀN
có trong thư viện NIST, ta được Bảng 3.5 định danh một số cấu tử trong dịch chiết n-
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
% chất chiết
1
N
1.5
U Y
%
2
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
-L
Hình 3.11 Sắc kí đồ GC-MS của dịch chiết rễ sâm cau già với n-hexan
ÁN
Bảng 3.13. Bảng định danh các cấu tử của dịch chiết với dung môi n-hexan của rễ
TO
sâm cau già
1
Area% Tên
29,743 6,21
n-hexadecanoic
2
35,818 2,15
octadecanoic acid
D
IỄ N
CTCT
acid
Đ
ÀN
STT RT
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
46
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
89,66
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
47
Thành phần không
H
Nhận xét: Từ kết quả ở bảng 3.5 cho thấy phương pháp GC-MS đã định danh
Ơ
N
định danh
U Y
N
được 2 cấu tử trong dịch chiết n-hexan từ rễ sâm cau già. Thành phần hóa học trong
TP
.Q
octadecanoic acid. Còn lại 89,66% các cấu tử không định danh.
Dịch chiết n-hexan chứa số cấu tử có ứng dụng nhiều trong đời sống như n-
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
hexadecanoic acid được sử dụng trong sản xuất xà phòng, mĩ phẩm và là nguyên liệu
Đ
dùng để tổng hợp lên một loại thuốc chống tâm thần phân liệt paliperidone.
môi etyl axetat
TR ẦN
3.9.1. Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu
H Ư
N
G
3.9. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ già với dung
Tiến hành chiết soxhlet theo thời gian theo mục 2.4.3. kết quả xác định % khối lượng chất chiết theo bảng 3.14.
10 00
B
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của thời gian tới % chất chiết với dung môi etyl axetat của rễ cau già
Thời
m(g)
M1
9.886
M2
10.748
A
Mẫu
(ml)
m1 (g)
m2(g)
m3
mchất
%chất
tan
chiết
50
27.867
66.522 66.297
0.225
2.276
4
50
27.867
66.662 66.297
0.365
3.396
M3
10.019
6
50
27.867
66.774 66.297
0.477
4.761
M4
9.996
8
50
27.867
66.768 66.297
0.471
4.712
M5
10.442
10
50
27.867
66.709 66.297
0.412
3.946
D
IỄ N
Đ
ÀN
ÁN
2
TO
-L
Í-
H
Ó
gian(h)
V
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
dịch chiết n-hexan chủ yếu các acid mạch dài 6-18C là n-hexadecanoic acid,
Từ kết quả bảng 3.12 ta có đồ thị Hình 3.12. Nhận xét: Từ đồ thị Hình 3.12 cho thấy giá trị % chất chiết tăng dần khi chiết trong khoảng thời gian từ 2h – 6h, chứng tỏ lượng chất chiết được tăng theo thời gian. Từ
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
48
8h trở đi, giá trị % chất có giảm. Do đó, chúng tôi chọn thời gian chiết tối ưu là6
H Ư
Hình 3.12. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của % chất chiết vào thời gian chiết với
TR ẦN
dung môi etyl axetat của rễ sâm cau già 3.9.2. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết Tiến hành chiết soxhlet nguyên liệu với dung môi etyl axetat trong thời gian tối
10 00
B
ưu đã được xác định là 6h. Dịch chiết có màu cam đậm như trong Hình 3.18. Dịch chiết thu được, đem cô quay đuổi dung môi, để nguội và lọc 3 lần đến khi không còn
A
thấy cặn thì cho mẫu vào ống lấy mẫu gửi đo GC-MS ở phòng phân tích ở Trung tâm
H
Ó
kĩ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2 số 02 Ngô Quyền, thành phố Đà Nẵng. Kết
Í-
quả định danh được thể hiện trên sắc kí đồ Hình 3.4. Từ kết quả thu được trên sắc kí
-L
đồ GC-MS, so sánh các dữ kiện phổ của các cấu tử với phổ chuẩn đã được công bố
ÁN
có trong thư viện NIST, ta được Bảng 3.7 định danh một số cấu tử trong dịch chiết
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
etyl axetat.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
tương ứng với mẫu M3.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Hình 3.13. Sắc kí đồ GC-MS của dịch chiết rễ sâm cau già với etyl axetat
TR ẦN
Bảng 3.15. Bảng định danh các cấu tử của dịch chiết với dung môi etyl axetat của rễ sâm cau già Area% Tên
CTCT
1
12,094 0,09
10 00
B
STT RT
3-
2-propenal,
29,871 6,64
35,985 2,62
n-hexadecanoic acid octadecanoic acid
90,65
Thành phần không định danh
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
3
-L
Í-
2
H
Ó
A
phenyl-
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
49
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
50
Nhận xét: Từ kết quả ở bảng 3.5 cho thấy phương pháp GC-MS đã định danh
Ơ
dịch chiết n-hexan chủ yếu các acid mạch dài 6-18C. Các cấu tử có hàm lượng cao là
N
được 3 cấu tử trong dịch chiết etyl axetat từ rễ sâm cau già. Thành phần hóa học trong
H
n-hexadecanoic acid, octadecanoic acid. Cấu tử còn lại đều có hàm lượng thấp là 2-
N
propenal, 3-phenyl-. Còn lại 90,65% các cấu tử không định danh.
TP
.Q
hexadecanoic acid được sử dụng trong sản xuất xà phòng, mĩ phẩm và là nguyên liệu dùng để tổng hợp lên một loại thuốc chống tâm thần phân liệt paliperidone.
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
3.10. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ già với
Đ
dung môi metanol
N
G
3.10.1.Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu
H Ư
Tiến hành chiết soxhlet theo thời gian theo mục 2.4.3. kết quả xác định % khối
TR ẦN
lượng chất chiết theo bảng 3.4
cau già
M1
10.266
M2
10.000
M3
-L
A
gian(h) (ml)
mchất %chất tan
chiết
27.867 67.916 67.732
0.184
1.792
4
50
27.867 68.045 67.732
0.313
3.130
6
50
27.867 68.258 67.732
0.526
5.231
H
Í-
m3
50
Ó
2
m1 (g) m2(g)
M4
9.967
8
50
27.867 68.399 67.732
0.667
6.692
M5
10.004
10
50
27.867 68.319 67.732
0.587
5.868
TO
ÁN
10.055
V
10 00
m(g)
Từ kết quả bảng 3.16 ta có đồ thị Hình 3.14:
D
IỄ N
Đ
ÀN
Thời
Mẫu
B
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của thời gian tới % chất chiết với dung môi metanol của rễ
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Dịch chiết etyl axetat chứa số cấu tử có ứng dụng nhiều trong đời sốn như n-
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Đ
Hình 3.14. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của % chất chiết vào thời gian chiết với
N
G
dung môi metanol của rễ sâm cau già
H Ư
Nhận xét: Từ đồ thị Hình 3.14 cho thấy giá trị % chất chiết tăng dần khi chiết trong
TR ẦN
khoảng thời gian từ 2h – 8h, chứng tỏ lượng chất chiết được tăng theo thời gian. Từ 8h trở đi, giá trị % chất có giảm. Do đó, chúng tôi chọn thời gian chiết tối ưu là 8h tương ứng với mẫu M4.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
3.10.2.Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết metanol
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
51
Hình 3.15. Sắc kí đồ GC-MS của dịch chiết rễ sâm cau già với metanol
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
52
Tiến hành chiết soxhlet nguyên liệu với dung môi metanol trong thời gian tối
Ơ
được, đem cô quay đuổi dung môi, để nguội và lọc 3 lần đến khi không còn thấy cặn
N
ưu đã được xác định là 8h. Dịch chiết có màu nâu sẫm như Hình 3.18 . Dịch chiết thu
H
thì cho mẫu vào ống lấy mẫu gửi đo GC-MS ở phòng phân tích ở Trung tâm kĩ thuật
N
tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2 số 02 Ngô Quyền, thành phố Đà Nẵng. Kết quả định
TP
.Q
MS, so sánh các dữ kiện phổ của các cấu tử với phổ chuẩn đã được công bố có trong
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
thư viện NIST, ta được Bảng 3.15 định danh một số cấu tử trong dịch chiết metanol.
Đ
Bảng 3.17. Bảng định danh các cấu tử của dịch chiết với dung môi metanol của rễ
N
G
sâm cau già Area% Tên
CTCT
1
3,561
3,24
Furfural
2
3,914
1,00
2-furanmethanol
3
9,534
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
STT RT
-L
Í-
6,31
4H-Pyran-4-one,2,3-
4
29,685 3,26
n-hexadecanoic acid
86,19
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
dihidroxy-6-methyl-
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
danh được thể hiện trên sắc kí đồ Hình 3.6. Từ kết quả thu được trên sắc kí đồ GC-
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Thành phần không định danh
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
53
Nhận xét: Từ kết quả ở bảng 3.5 cho thấy phương pháp GC-MS đã định danh được cấu tử trong dịch chiết metanol từ rễ sâm cau già. Thành phần hóa học trong
Ơ
H
2Furfural, 4H-Pyran-4-one,2,3-dihidroxy-6-methyl-. Cấu tử còn lại đều có hàm lượng
N
dịch chiết metanol chủ yếu các hợp chất furan. Các cấu tử có hàm lượng cao là
N
thấp là 2-furanmethanol, n-hexadecanoic acid. Còn lại 86,19% các cấu tử không định
TP
.Q
Dịch chiết metanol chứa số cấu tử có ứng dụng nhiều trong đời sống như n-hexadecanoic acid được sử dụng trong sản xuất xà phòng, mĩ phẩm và là nguyên
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
liệu dùng để tổng hợp lên một loại thuốc chống tâm thần phân liệt paliperidone. Ngoài
Đ
ra còn có chất có hoạt tính sinh học cao như 4H-Pyran-4-one,2,3-dihidroxy-6-methyl-
N
G
là một chất có tính chống oxi hóa mạnh mẽ. Bên cạnh đó trong dịch chiết còn có
H Ư
Furfural là chất có độc tính.
TR ẦN
3.11. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ già với dung môi diclometan
3.11.1.Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu
10 00
B
Tiến hành chiết soxhlet theo thời gian theo mục 2.4.3. kết quả xác định % khối lượng chất chiết theo bảng 3.18
A
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của thời gian tới % chất chiết với dung môi diclometan của
H
Ó
rễ cau già
Í-
gian(h) (ml)
m1 (g)
m2(g)
m3
mchất
%chất
tan
chiết
2
50
27.867 64.494 64.334 0.160
1.586
M2
9.899
4
50
27.867 64.532 64.334 0.198
2.000
M3
10.102
6
50
27.867 64.624 64.334 0.290
2.871
M4
10.039
8
50
27.867 64.655 64.334 0.321
3.198
M5
9.982
10
50
27.867 64.638 64.334 0.304
3.045
TO ÀN
V
D
IỄ N
Đ
Thời
10.088
ÁN
M1
m(g)
-L
Mẫu
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
danh.
Từ kết quả bảng 3.3 ta có đồ thị Hình 3.16:
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Đ
Hình 3.16. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của % chất chiết vào thời gian chiết với
N
G
dung môi diclometan của rễ sâm cau già
H Ư
Nhận xét: Từ đồ thị Hình 3.16 cho thấy giá trị % chất chiết tăng dần khi chiết trong
TR ẦN
khoảng thời gian từ 2h – 6h, chứng tỏ lượng chất chiết được tăng theo thời gian. Từ 6h trở đi, giá trị % chất có giảm. Do đó, chúng tôi chọn thời gian chiết tối ưu là 6h tương ứng với mẫu M3.
10 00
B
3.11.2.Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết diclometan Tiến hành chiết soxhlet nguyên liệu với dung môi diclometan trong thời gian
A
tối ưu đã được xác định là 6h. Dịch chiết có màu đỏ nâu như Hình 3.18 . Dịch chiết
H
Ó
thu được, đem cô quay đuổi dung môi, để nguội và lọc 3 lần đến khi không còn thấy
Í-
cặn thì cho mẫu vào ống lấy mẫu gửi đo GC-MS ở phòng phân tích ở Trung tâm kĩ
-L
thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2 số 02 Ngô Quyền, thành phố Đà Nẵng. Kết
ÁN
quả định danh được thể hiện trên sắc kí đồ Hình 3.8. Từ kết quả thu được trên sắc kí
TO
đồ GC-MS, so sánh các dữ kiện phổ của các cấu tử với phổ chuẩn đã được công bố
diclometan
D
IỄ N
Đ
ÀN
có trong thư viện NIST, ta được Bảng 3.11 định danh một số cấu tử trong dịch chiết
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
54
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Hình 3.17. Sắc kí đồ GC-MS của dịch chiết rễ sâm cau già với diclometan
B
Bảng 3.19. Bảng định danh các cấu tử của dịch chiết với dung môi diclometan của
10 00
rễ sâm cau già
Ó
12,094 0,10
CTCT
2-propenal,
3-
phenyl-
n-hexadecanoic
3
octadecanoic acid
TO
acid
36,036 3,29
D
IỄ N
Đ
ÀN
29,896 7,76
ÁN
2
-L
Í-
H
1
Area% Tên
A
STT RT
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
55
88,85
Thành phần không định danh
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
56
Ơ
danh được 3 cấu tử trong dịch chiết etyl diclometan từ rễ sâm cau già. Thành phần
N
Nhận xét: Từ kết quả ở bảng 3.5 cho thấy phương pháp GC-MS đã định
H
hóa học trong dịch chiết diclometan chủ yếu các acid mạch dài 6-18C. Các cấu tử có
N
hàm lượng cao là n-hexadecanoic acid, octadecanoic acid. Cấu tử còn lại đều có hàm
TP
.Q
Dịch chiết diclometan chứa số cấu tử có ứng dụng nhiều trong đời sốn như n-hexadecanoic acid được sử dụng trong sản xuất xà phòng, mĩ phẩm và là nguyên
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
liệu dùng để tổng hợp lên một loại thuốc chống tâm thần phân liệt paliperidone.
TO
ÁN
Hình 3.18 Dịch chiết rễ cau già với các dung môi theo thứ thụ từ trái qua là nhexan, etyl axetat, diclometan, metanol
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
lượng thấp là 2-propenal, 3-phenyl-. Còn lại 8,85% các cấu tử không định danh.
trình bày trong Bảng 3.21.
D
IỄ N
Đ
ÀN
Tổng hợp các cấu tử được định danh có trong dịch chiết rễ cây sâm cau được
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
57
Bảng 3.20. bảng tổng hợp các thành phần định danh trong dịch chiết rễ sâm cau Area %
N -
-
0,54
-
-
-
-
-
-
0,51
0,90
-
0,69
6,62
7,10
3,20
2,34
-
-
-
0,09
-
0,10
6,21
6,64
3,26
7,76
2,88
2,15
2,62
-
3,29
2,09
-
-
-
3,24
-
-
0,27
-
-
-
1,00
-
-
-
4,00
-
-
-
6,31
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
0,34
-
-
-
-
ẠO
-
Đ
3-
N
G
-
octadecanoic acid Furfural
7
2-furanmethanol
8
4H-Pyran-4-
-
4,63 6,83
A
6
H Ư
acid
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
-
-
n-hexadecanoic
5
CH2
-
phenyl4
-OH
-
6-pentamethyl2-propenal,
axetat
-
Heptane,2,2,4,6,
3
hexan
0,07
ta-1,3,5-triene 2
Cl2-
H
Ó
one,2,3-
Í-
dihidroxy-6-
2-
ÁN
9
-L
methyl-
TO
Furancarboxalde
D
IỄ N
Đ
ÀN
hyde,
10
5-
(hydroxymethyl)
32,6 0
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Bicyclo[4.2.0]oc
CH3
10 00
1
Etyl
B
hexan axetat -OH CH2
n-
H
CH3 Cl2-
N
Etyl
U Y
n-
.Q
T
Rễ già
Ơ
Rễ non
Tên chất
TP
ST
2H-1Benzopyran-2-
-
one
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
58
Ơ
10 cấu tử trong dịch chiết từ rễ sâm cau. Trong đó, dung môi n-hexan và metanol
N
Nhận xét: Từ kết quả ở bảng 3.20 cho thấy phương pháp GC-MS đã định danh được
H
chiết tách được nhiều cấu tử nhất (5 cấu tử) từ sâm câu non. Số chất chiết được từ
N
sâm cau non(10 chất) nhiều hơn trong sâm cau già (6 chất). Như vậy ta có thể thấy
TP
.Q
n-hexan và metanol. Trong thành phần các cấu tử định danh, có 1 cấu tử trùng nhau đều được tìm thấy trong cả 8 dung môi. Các cấu tử có hoạt tính sinh học cao như 2H-
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
1-Benzopyran-2-one, 4H-Pyran-4-one,2,3-dihidroxy-6-methyl- đều tìm thấy trong
Đ
dịch chiết với các dung môi diclometan, metanol. Đây là các cấu tử có hoạt tính sinh
N
G
học mạnh. Benzopyran-2-one, 4H-Pyran-4-one,2,3-dihidroxy-6-methyl- là những
H Ư
chất có tác dụng chống viêm và chống oxy hóa, có thể giúp ngăn ngừa sự phát sinh
TR ẦN
và phát triển bệnh ung thư trong các giai đoạn đầu. n-hexadecanoic acid, Furfural đều
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
là những chất có ứng dụng nhiều trong đời sống.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
được rằng, dung môi tối ưu để chiết tách, xác định thành phần trong rễ non có thể là
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ KẾT LUẬN
Ơ
N
Trong quá trình triển khai nghiên cứu, đề tài đã đạt được một số kết quả sau:
N
H
Xác định một số chỉ tiêu hóa lý như: Độ ẩm rễ sâm cau tươi, hàm
U Y
lượng tro, hàm lượng các kim loại nặng có trong rễ cây sâm cau.
TP
pháp chiết soxhlet với các dung môi n-hexan, etyl axetat, metanol, diclometan trong thời gian chiết tối ưu đã được xác định lần lượt là 8h, 6h, 8h và 6h.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Thành phần hóa học trong các dịch chiết rễ sâm cau ở Quảng Ngãi được định
G
Đ
danh bằng phương pháp phân tích sắc kí khí ghép khối phổ (GC-MS) đã xác định
N
được 10 hợp chất, trong đó có một số cấu tử. Các cấu tử có hoạt tính sinh học cao
H Ư
như 2H-1-Benzopyran-2-one, 4H-Pyran-4-one,2,3-dihidroxy-6-methyl- đều tìm
hoạt tính sinh học mạnh. KIẾN NGHỊ
TR ẦN
thấy trong dịch chiết với các dung môi diclometan, metanol. Đây là các cấu tử có
10 00
B
Thử hoạt tính sinh học các dịch chiết của rễ sâm cau. Nghiên cứu phân lập các hoạt chất có hàm lượng cao trong rễ sâm cau.
A
Mở rộng phạm vi nghiên cứu về thành phần hóa học trong các bộ phận thân, lá
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
sâm cau.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
Đã thực hiện quá trình chiết các hợp chất từ rễ sâm cau non và già bằng phương
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Ơ
[1]. Trần Quốc Bình, Dương Minh Sơn (2011), “ Khảo sát tính an toàn của trà sâm
N
Tiếng Việt
N
H
cautrên bệnh nhân bị rối loạn cương dương qua một số chỉ số lâm sàng và cận lâm
U Y
sàng”, Tạp chí Thông Tin Y Dược, số 4, tr.37-40.
TP
[3].Nguyễn Thị Phương Lan (2001), “Góp phần nghiên cứu cây Sâm cau, Curculigo orchioides Gaertn., Hypoxidaceae”, Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ, Trường Đại học
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Dược Hà Nội, Hà Nội.
G
Đ
[4]. Đỗ Tất Lợi (2005), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản y học,
N
Hà
H Ư
[5]. Nguyễn Thị Vân Ly (2015), “nghiên cứu thành phân fhoas học và thử độc cấp
TR ẦN
tính của cây sâm cau”, Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội.
[6]. Bùi Xuân Vững, Giáo trình phân tích công cụ.
10 00
B
[7].Dương Minh Sơn, Lê Quang Tuấn, Nguyễn Thị Hằng (2007), “Nghiên cứu độc tính cấp diễn và bán trường diễn của trà thuốc tiên mao”, Tạp chí Y học Việt
A
Nam, tập 335, số 6, tr 36-39
H
Ó
[8].Viện Dược liệu (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập II, NXB
Í-
Khoa học & Kỹ thuật, tr 693-696
-L
Nước ngoài
ÁN
[9].Anonymous, Dictionary of Chinese traditional medicine, People’s press,
TO
Shanghai, 1363(1979).
D
IỄ N
Đ
ÀN
[10].Bafna A.R., Mishra S.H.(2006), “Immunostimulatory effect of methanol extract of
Curculigo
orchioides
on
immunosuppressed
mice”,
Journal
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
[2]Phạm Hoàng Hộ (2000), Cây cỏ Việt Nam, NXB Trẻ, quyển III, tr.502-503.
of
Ethnopharmacology 104, 1-4 [11]. Bafna A.R., Mishra S.H.(2005), “In vitro antioxidant activity of methanol extract of rhizomes of Curculigo orchioides Gaertn”, ARS Pharmaceutical 46, 125138
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
61
[12].Cao DP et al. Curculigo orchioides, a traditional Chinese medicinal plant,
Ơ
[13]Chauhan N.S., Sharma V., Thakur M., Dixit V.K. (2010), “Curculigo orchioides:
N
prevents bone loss in ovariectomized rats[J]. Maturitas, 2008, 59(4): 373-380.
H
the black gold with numerous health benefits”, Journal of Chinese Integrative
N
Medicine, Vol.8(7), 613 – 623.
[15]. Jain S.K., The dictionary of Indian Folk Medicines and Ethnobotany, Deep Pub,
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
New Delhi, 50(1991).
Đ
[16].Jaiswa S., Batra A., Mehta B.K.(1984), “The antimicrobial efficiency of root oil
N
G
against human pathogenic bacteria and phytopathogenic fungi”, Phytopathology 109,
H Ư
90-93
TR ẦN
[17]. Jiao W., Wang H.B. et al. (2013), “A new hepatotoxic triterpenoid ketone from Curculigo orchioides”, Fitoterapia 84, 1-5
[18]. Kubo M., Namba K., Nagamoto N., Nagao T., Nakanishi J., Uno H. and
10 00
B
Nishimura H., A new phenolic glycoside-curculigoside from rhizome of Curculigo orchioides, Planta Med, 47:, 52-55(1983).
A
[19].Lacaille-Dubois M.A., Wagner H.(1996), “A review of the biological and
Ó
pharmacological activities of saponins”, Phytomedicine 2, 363-386
Í-
H
[20].Lee S.Y., Kim M.R.., Moon H.Y. et al.(2009), “The effect of curculigoside on
-L
the expression of matrix metalloproteinase-1 in cultured human skin fibroblasts”,
ÁN
Archives of Pharmacal Research 32, 1433-1439
TO
[21]. Mehta B.K. and Gawarikar R., Characterization of a novel triterpenoid from
D
IỄ N
Đ
ÀN
Curculigo orchioides, Gaertn Indian J Chem, 30B: 986-88(1991).
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
TP
glycoside from Curculigo orchioide, Phytochem, 28: 1171-72(1989).
U Y
[14]. Garg S.N., Misawa L.N. and Reddy M.N., Corchicoside-A and orcinol
[22]. Mehta B.K., Dubey A. and Bokadia M.M., 4-acetyl-2methoxy-5-methyl triacontane, a new aliphatic long chain methoxy ketone from Curculigo orchioides roots, Indian J Chem, 22B: 282-83(1983). [23]. Mehta B.K., Sharma S. and Porwal S., A newaliphatic compound from Curculigo orchioides Gaertn, Indian J Chem, 29B: 493-94(1990).
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
62
[24]. Misra T.N., Singh R.S., and Tripathi D.N., Aliphatic compounds from orchioides
rhizomes,
Phytochem,
23:
2369-71(1984a).
Curculigo
from
orchioides
Phytochem,
rhizomes,
23:
1643-
H
ketones
Ơ
[25]. Misra T.N., Singh R.S., Upadhyay J. and Tripathi D.M., Aliphatic hydroxy
N
Curculigo
N
45(1984b).
TP
.Q
cycloartane triterpene alcohol from Curculigo orchioides, Phytochem, 29: 92931(1990).
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
[27]. Nadkarni K.M., Indian Materia Medica, Vol. I, Popular Book Depot. Bombay,
Đ
(1954).
N
G
[28].Nie Y., Dong X. et al. (2013), “Medicinal plants of genus Curculigo: Traditional
TR ẦN
Ethnopharmacology 147(3), 547 – 563
H Ư
uses and a phytochemical and ethnopharmacological review”, Journal of
[29].Rajesh M.G., Paul B., Lath M.S.(2000), “Efficacy of Kamilari in alcoholic liver cirrhosis”, Antiseptic 97(9), 320-321
10 00
B
[30].Rao K.S., Mishra S.H.(1996), “Studies on Curculigo orchioides Gaertn. for antiinflammatory and hepatoprotective activities”, Indian Drugs 33(1), 20-25
A
[31]. Rao P.V.K., Ali N. and Reddy M.N., Occurrence of both saponins and alkaloids
Ó
lycorine in Curculigo orchioides, Indian J Pharm Sci, 40: 104-5(1978).
Í-
H
[32]. Tandon M. and Shukla Y.N., Phytoconstituents of Aspragus adscendens,
-L
Chlorophytum arundinaceum and Curculigo orchioides: A review, Curr Res Med
ÁN
Arom Plants, 17: 42-50(1995).
TO
[33]. Tiwari R.D. and Misra G., Structure studies of the constituents of the rhizomes
D
IỄ N
Đ
ÀN
of Curculigo orchioides, Planta Med, 29: 291-94(1976).
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
[26]. Misra T.N., Singh R.S., Tripathi D.N. and Sharma S.C., Curculigol, a
[34].Venukumar M.R., Latha M.S.(2002), “Hepatoprotective effect of the methanolic extract of Curculigo orchioides in CCl4-treated male rats”, Indian J. Pharmacol 34(4), 269-275 [35].Vijayanarayana K., Rodrigues R.S. et al.(2007), “Evaluation of estrogenic activity of alcoholic extract of rhizomes of Curculigo orchioides”, Journal of Ethnopharmacology 114, 241-245
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
63
[36].Wang Y.K., Hong Y.J et al. (2010), “Curculigoside attenuates human umbilical vein endothelial cell injury induced by H2O2”, Journal of Ethnopharmacology 132,
H
[37].Xu J.P., Xu R.S. and Li X.Y., Four new saponins from Curculigo orchioides,
Ơ
N
233-239
N
Planta Medica, 58: 208- 10(1992b).
TP
.Q
Curculigo orchioides, Chin Chem Lett, 2: 227(1991).
[39]. Xu J.P. and Xu R.S., Cycloartane type sapogenins and their glycosides from
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Curculigo orchioides, Phytochem, 31: 2455-58(1992).
Đ
[40]. Xu J.P., Xu R.S. and Li X.Y., Glycosides of cyclooctane saponins from
N
G
Curculigo orchioides, Phytochemistry, 31: 233-36(1992a).
H Ư
[41]. Xu J.P. and Dong Q.Y., Constituents of Curculigo orchioides I, Isolation and
TR ẦN
characterization of curculigoside and orcinol glucoside, Zhongcaoyao, 17: 89(1986)
[42]. Xu J.P and Dong Q.Y., Chemical constituents of xianmao (Curculigo
10 00
B
orchioides) I, Isolation and characterization of curculigine A, Zhongcaoyao, 18:
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
194-195(1987).
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
[38]. Xu J.P. and Xu R.S., New cyclooctane type sapogenin and its saponins from
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial