ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KHOA HÓA --------* * *--------
TRẦN VĂN TƢỜNG Tên đề tài: NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG MỘT SỐ DỊCH CHIẾT CỦA TẦM GỬI ĐẠI CÁN NAM BỘ KÝ SINH TRÊN CÂY MÍT Ở ĐIỆN BÀN – QUẢNG NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN SƢ PHẠM
Đà Nẵng – 2016
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KHOA HÓA --------* * *--------
Tên đề tài: NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG MỘT SỐ DỊCH CHIẾT CỦA TẦM GỬI ĐẠI CÁN NAM BỘ KÝ SINH TRÊN CÂY MÍT Ở ĐIỆN BÀN – QUẢNG NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN SƢ PHẠM
Sinh viên thực hiện : TRẦN VĂN TƢỜNG Lớp
: 12SHH
Giáo viên hƣớng dẫn : GS.TS. ĐÀO HÙNG CƢỜNG
Đà Nẵng – 2016
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------* * *-------------
N
KHOA HÓA
TP
Họ và tên sinh viên: Trần Văn Tường
ẠO
Lớp: 12SHH
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
1. Tên đề tài: “Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong
G
Đ
một số dịch chiết của Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký sinh trên cây Mít ở Điện Bàn –
2.1. Dụng cụ và thiết bị
TR ẦN
2. Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị
H Ư
N
Quảng Nam”.
Máy đo sắc ký khí ghép khối phổ GC-MS, máy quang phổ hấp thụ nguyên tử
10 00
B
AAS, lò nung Naberthern L3/6C khoảng nhiệt độ nung 30-1100oC, cân phân tích satorius CP224S, máy cô quay chân không và bếp cách thủy.
A
Các dụng cụ thủy tinh: bình tam giác có nút nhám 100ml, 250ml; bộ chiết
H
Ó
soxhlet; cốc thủy tinh 100ml; bình tỷ trọng 50ml; ống đong 100ml; pipet bầu 10ml;
Í-
đũa và phễu (phòng thí nghiệm khoa Hóa, trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà
-L
Nẵng).
ÁN
Dụng cụ bằng sứ: cốc có nắp (phòng thí nghiệm khoa Hóa, trường Đại học
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Sư phạm – Đại học Đà Nẵng).
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
U Y
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
N
H
Ơ
--------* * *--------
2.2. Nguyên liệu và hóa chất 2.2.1. Nguyên liệu Lá và thân Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký sinh trên cây Mít được lấy ở Điện
Bàn – Quảng Nam. 2.2.2. Hóa chất N-hexan, diclometan, etyl axetat, metanol (Trung Quốc).
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
3. Nội dung nghiên cứu
Ơ
- Khảo sát ảnh hưởng của yếu tố thời gian đến quá trình chiết tách bằng
N
- Xác định các thông số hóa lý của lá và thân Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký sinh trên cây Mít.
N
H
phương pháp chiết soxhlet.
.Q
ký sinh trên cây Mít.
TP
4. Giáo viên hƣớng dẫn: GS. TS Đào Hùng Cường
ẠO
5. Ngày giao đề tài: ngày 20 tháng 04 năm 2015
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
6. Ngày hoàn thành: ngày 18 tháng 04 năm 2016
Giáo viên hướng dẫn
H Ư
N
Chủ nhiệm khoa
TR ẦN
(ký và ghi rõ họ tên)
GS.TS. Đào Hùng Cường
B
PGS.TS. Lê Tự Hải
(ký và ghi rõ họ tên)
10 00
Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho khoa ngày ...... tháng ...... năm Kết quả điểm đánh giá: .................. Ngày ........ tháng ......... năm 2016 CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (ký và ghi rõ họ tên)
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
2016.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
- Xác định thành phần hóa học có trong lá và thân Tầm gửi Đại cán Nam Bộ
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
LỜI CẢM ƠN
Ơ
thầy đầy tâm huyết, tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để em hoàn
N
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy Đào Hùng Cường_người
N
H
thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
.Q
nhất giúp đỡ em trong suốt quá trình làm thực nghiệm.
TP
Cuối cùng, em xin cảm ơn các thầy; cô trong khoa Hóa đã dạy dỗ em trong suốt
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
bốn năm học qua.
Sinh viên (ký và ghi rõ họ tên) Trần Văn Tường
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
Đà Nẵng, ngày 13 tháng 04 năm 2016
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Em xin cảm ơn các thầy, cô quản lý phòng thí nghiệm đã tạo mọi điều kiện tốt
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
MỤC LỤC MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
N
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÂY TẦM GỬI ĐẠI CÁN NAM BỘ KÝ
Ơ
SINH TRÊN CÂY MÍT ......................................................................................... 5
N
H
1.1. Mô tả thực vật cây Tầm gửi Đại cán Nam bộ .................................................... 5
TP
1.1.2. Vị trí phân loại khoa học ................................................................................ 5
ẠO
1.2. Đặc điểm vi phẫu thực vật ....................................................................... 6
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
1.2.1. Đặc điểm vi phẫu lá ....................................................................................... 6
G
1.2.2. Đặc điểm vi phẫu thân ................................................................................... 6
H Ư
N
1.2.3. Đặc điểm bột lá ..................................................................................... 7 1.2.4. Đặc điểm bột thân .......................................................................................... 7
TR ẦN
1.3. Phân bố, sinh trưởng phát triển của cây Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký sinh trên cây Mít .................................................................................................... 8
10 00
B
1.3.1. Phân bố ................................................................................................ 8 1.3.2. Sinh trưởng phát triển của cây Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký sinh trên
A
cây Mít............................................................................................................ 8
H
Ó
1.4. Thành phần hóa học của Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ......................................... 9
Í-
1.5. Một số ứng dụng của loài Tầm gửi ký sinh trên cây Mít .................................. 9
-L
1.5.1. Trong đời sống hằng ngày.............................................................................. 9
ÁN
1.5.2. Trong y học .................................................................................................. 9
TO
CHƢƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 11
ÀN
2.1. Nguyên liệu ................................................................................................... 11
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
U Y
1.1.1. Đặc điểm thực vật .......................................................................................... 5
D
IỄ N
Đ
2.1.1. Thu hái nguyên liệu .................................................................................... 11 2.1.2. Xử lý nguyên liệu ....................................................................................... 11
2.2. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất ......................................................................... 11 2.2.1. Thiết bị và dụng cụ ..................................................................................... 12 2.2.2. Hóa chất ..................................................................................................... 12 2.3. Các phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 12
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2.3.1. Phương pháp xác định trọng lượng ............................................................. 12 2.3.1.1. Xác định độ ẩm của mẫu phân tích ........................................................... 12 2.3.1.2. Xác định hàm lượng tro của mẫu phân tích .............................................. 14
Ơ
N
2.3.2. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) ...................................... 15
N
H
2.3.3. Phương pháp chiết soxhlet .......................................................................... 16
U Y
2.3.4. Phương pháp bay hơi dung môi bằng máy cô quay chân không .................. 18
TP
2.4. Sơ đồ nghiên cứu thực nghiệm ....................................................................... 21
ẠO
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN .......................................................... 23
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
3.1. Kết quả xác định các thông số hóa lý ............................................................. 23
G
3.1.1. Độ ẩm .......................................................................................................... 23
H Ư
N
3.1.1.1. Lá Tầm gửi tươi ....................................................................................... 23 3.1.1.2. Bột lá và bột thân Tầm gửi khô ................................................................ 23
TR ẦN
3.1.2. Hàm lượng tro ............................................................................................ 24 3.1.3. Hàm lượng kim loại nặng ............................................................................ 25
10 00
B
3.2. Khảo sát ảnh hưởng của yếu tố thời gian đến quá trình chiết tách bằng phương pháp chiết soxhlet và thành phần định danh được từ các dịch chiết ........................ 25
A
3.2.1. Dung môi n-hexan……................................................................................ 26
H
Ó
3.2.1.1. Đối với lá Tầm gửi…… ............................................................................ 26
Í-
3.2.1.2. Đối với thân Tầm gửi ................................................................................ 29
-L
3.2.2. Dung môi diclometan................................................................................... 33
ÁN
3.2.2.1. Đối với lá Tầm gửi…… ............................................................................ 33
TO
3.2.2.2. Đối với thân Tầm gửi ................................................................................ 36
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
2.3.5. Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC – MS)...................................... 20
ÀN
3.2.3. Dung môi etyl axetat ................................................................................... 40
D
IỄ N
Đ
3.2.3.1. Đối với lá Tầm gửi .................................................................................... 40
3.2.3.2. Đối với thân Tầm gửi ................................................................................ 43 3.2.4. Dung môi metanol ....................................................................................... 46 3.2.3.1. Đối với lá Tầm gửi .................................................................................... 46 3.2.3.2. Đối với thân Tầm gửi ................................................................................ 50
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
3.3. Tổng hợp thành phần hóa học trong một số dịch chiết hữu cơ từ lá Tầm gửi cây Mít ........................................................................................................................ 53 3.4. Tổng hợp thành phần hóa học trong một số dịch chiết hữu cơ từ thân Tầm gửi
Ơ
N
cây Mít ................................................................................................................. 54
N
H
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................ 56
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
DANH MỤC CÁC BẢNG
N
Trang
3.1.
Kết quả xác định độ ẩm của mẫu lá Tầm gửi tươi cây Mít
3.2.
Kết quả xác định độ ẩm của bột lá, thân Tầm gửi cây Mít
3.3.
Kết quả xác định hàm lượng tro trong lá Tầm gửi cây Mít
3.8.
Ơ H N
.Q
TP
ẠO
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian chiết đến hiệu suất chiết
N
G
Thành phần hóa học của dịch chiết lá Tầm gửi cây Mít trong dung
28
H Ư
môi n-hexan
26
Đ
của lá đối với dung môi n-hexan
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất chiết của thân tầm gửi đối với dung môi n-hexan Thành phần hóa học của dịch chiết thân Tầm gửi cây Mít trong dung môi n-hexan
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian chiết đến hiệu suất chiết của lá đối với dung môi diclometan
30
31
33
Ó
Í-
H
Thành phần hóa học của dịch chiết lá Tầm gửi cây Mít trong dung môi diclometan
34
-L
3.10.
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian chiết đến hiệu suất chiết
TO
ÁN
3.11.
IỄ N
Đ
ÀN
3.12.
D
25
A
3.9.
Mít
24
3.13.
3.14.
3.15.
của thân đối với dung môi diclometan Thành phần hóa học của dịch chiết thân Tầm gửi cây Mít trong dung môi diclometan Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất chiết của lá đối với dung môi etyl axetat Thành phần hóa học của dịch chiết lá Tầm gửi cây Mít trong dung môi etyl axetat Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất chiết của thân đối với dung môi etyl axetat
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
36
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
3.7.
Kết quả xác định hàm lượng kim loại nặng trong lá tầm gửi cây
TR ẦN
3.6.
23
B
3.5.
23
10 00
3.4.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Tên bảng
U Y
Số hiệu
38
40
42
44
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
N Ơ H 48
N U Y
môi metanol
.Q
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất chiết của lá đối với dung môi etyl axetat
47
Thành phần hóa học của dịch chiết thân Tầm gửi cây Mít trong dung môi metanol
Tổng hợp thành phần hóa học trong dịch chiết lá Tầm gửi cây Mít
52 53
N
3.21.
Thành phần hóa học của dịch chiết lá Tầm gửi cây Mít trong dung
H Ư
Tổng hợp thành phần hóa học trong dịch chiết thân Tầm gửi cây Mít
54
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
3.22.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
3.20.
47
lá đối với dung môi metanol
TP
3.19.
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất chiết của
ẠO
3.18.
45
dung môi etyl axetat
Đ
3.17.
Thành phần hóa học của dịch chiết thân Tầm gửi cây Mít trong
G
3.16.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
1.1.
Lá, thân, quả Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký sinh trên cây Mít
1.2.
Lá (khô) Tầm gửi cây Mít
1.3.
Bột lá Tầm gửi cây Mít
1.4.
Bột thân Tầm gửi cây Mít
2.1.
Lá Tầm gửi Đại cán Nam Bộ
2.2.
Thân Tầm gửi Đại cán Nam Bộ
2.3.
Cân phân tích satorius CP224S
2.4.
Mô tả thiết bị chiết soxhlet
2.5.
Hai bộ chiết soxhlet
2.6.
Máy cô quay chân không
2.7.
Sơ đồ hệ thống sắc ký khí
21
2.8.
Máy sắc ký khí GC – MS
21
2.9.
Sơ đồ nghiên cứu thực nghiệm
22
3.1.
Sắc ký đồ của dịch chiết lá cây Tầm gửi đối với dung môi n-hexan
27
H
Ơ
5
Sắc ký đồ của dịch chiết thân cây Tầm gửi đối với dung môi n-
7 7
11 11 14 17 18 19
Ó
H
hexan
31
-L
Sắc ký đồ của dịch chiết lá cây Tầm gửi đối với dung môi diclometan
ÁN
3.3.
TO ÀN Đ IỄ N
3.5.
3.6. 3.7. 3.8.
Sắc ký đồ của dịch chiết thân cây Tầm gửi đối với dung môi diclometan Sắc ký đồ của dịch chiết lá cây Tầm gửi đối với dung môi etyl axetat Sắc ký đồ của dịch chiết thân cây Tầm gửi đối với dung môi etyl axetat Sắc ký đồ của dịch chiết lá cây Tầm gửi đối với dung môi metanol Sắc ký đồ của dịch chiết thân cây Tầm gửi đối với dung môi metanol
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
34
37
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
.Q
U Y
N
6
Í-
3.2.
3.4.
D
N
Tên hình
A
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Số hiệu
41
44 47 51
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
1
MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài
Ơ
gửi (hay còn gọi là Tằm gửi, Chùm gửi) vốn là cây sống nhờ trên thân cây khác.
N
Từ xa xưa, hình ảnh cây Tầm gửi đã trở nên quen thuộc với con người. Tầm
N
H
Giống như con ong làm mật lấy từ tinh chất của các loài hoa thì cây Tầm gửi sống
U Y
nhờ vào bộ rễ thọc sâu hút những tinh chất của cây chủ. Với các thầy thuốc nam
TP
cây “sống nhờ” như Tầm gửi lại càng quý hơn.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Loài Tầm gửi Năm nhị (Mộc ký ngũ hùng) và loài Tầm gửi Đại cán Nam Bộ
Đ
là hai loài sống ký sinh trên cây Mít (Artocarpus heterophyllus Lam.). Chúng đều
N
G
phân bố ở Ấn Độ, Lào, Campuchia, Thái Lan, Việt Nam, Malaysia, Indonesia và
H Ư
Philippin. Trong đó, loài Tầm gửi Năm nhị mọc thông thường ở đồng bằng trung du
TR ẦN
cho tới rừng ngập mặn ven biển như: Hà Tây, Khánh Hoà, Lâm Ðồng, Ninh Thuận, Tây Ninh, Ðồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu và Kiên Giang.
B
Còn loài Tầm gửi Đại cán Nam Bộ thường mọc ở Bắc Kạn, Thái Nguyên, Vĩnh
10 00
Phúc, Phú Thọ, Hoà Bình, Hà Tây, Hà Nội, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, Quảng
A
Nam, Lâm Ðồng, Ðồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh [13], [14].
H Í-
ở Việt Nam:
Ó
Những công trình nghiên cứu về loài Tầm gửi Năm nhị ký sinh trên cây Mít
-L
Năm 2009, nhóm nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Hạt đã tách được hai hợp chất
ÁN
là β-sitosterol, β-sitosteryl arachidate từ lá Tầm gửi Năm nhị ký sinh trên cây
TO
Mít (Artocarpus heterophyllus Lam.). Dung dịch của β-sitosteryl arachidate ở
ÀN
nồng độ 10-3 M đến 10-4 M có tác dụng bảo vệ tế bào MT – 4 khỏi sự tấn công
Đ
của virut HIV [4]. Năm 2011, Phạm Văn Ngọt và cộng sự khi nghiên cứu loài Tầm gửi Năm nhị
IỄ N D
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
thường cho rằng bản thân nhựa, rễ, lá, vỏ cây đã là những vị thuốc quý; do đó loại
ký sinh trên cây Mít cho biết:
Nước sắc của loài Tầm gửi Năm nhị ký sinh trên cây Mít không có khả năng kháng Escherichia coli, Klensiella pneumoniae.
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2
Nước sắc loài Tầm gửi Năm nhị ký sinh trên cây Mít có hoạt tính kháng khuẩn Bacillus subillis ở mức yếu, kháng Staphylococus aureus và Cao khô ly trích từ loài Tầm gửi Năm nhị ký sinh trên cây Mít ở nồng độ
Ơ
N
Pseudomomas aeruginosa ở mức trung bình.
U Y
tế bào ung thư phổi NIC – H460 và tế bào ung thư vú MCF – 7 [4].
N
H
1.000 µg/ml có hoạt tính gây độc dòng tế bào ung thư cổ tử cung HeLa, dòng
TP
cứu về hoạt tính kháng khuẩn và kháng ung thư của loài Tầm gửi Năm nhị cho
ẠO
biết: loài Tầm gửi Năm nhị thể hiện hoạt tính kháng khuẩn ở nồng độ 100
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
µg/ml của các mẫu cao nước và cao etanol. Tuy nhiên, loài Tầm gửi Năm nhị
N
G
chưa thể hiện hoạt tính gây độc tế bào ung thư tại nồng độ khảo sát này [5].
H Ư
Trong khi đó, công trình nghiên cứu về loài Tầm gửi Đại cán Nam Bộ
TR ẦN
(Macrosolen cochinchinensis (Lour) Van Tiegh.) ký sinh trên cây Mít thì rất hạn chế. Theo tôi biết thì vào năm 2006, tác giả Khuất Thư Nga đã nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học cây Tầm gửi (Macrosolen cochinchinensis (Lour)
10 00
B
Van Tiegh.), họ Tầm gửi (Loranthaceae) ký sinh trên cây Mít. Song kết quả của công trình nghiên cứu này chưa đề cập được thành phần hóa học của các dịch chiết
Ó
A
từ lá và thân Tầm gửi [6].
H
Nhằm mở rộng công trình nghiên cứu về loài Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký
-L
Í-
sinh trên cây Mít để có bằng chứng xác thực ứng dụng của loại thảo dược quý này,
ÁN
nên tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong
TO
một số dịch chiết của Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký sinh trên cây Mít ở Điện Bàn – Quảng Nam”.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
Năm 2015, nhóm tác giả Nguyễn Thị Hằng và Trần Thị Thanh Xuân khi nghiên
D
IỄ N
Đ
ÀN
2. Mục tiêu nghiên cứu Xây dựng quy trình chiết tách các hợp chất hóa học từ cây Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký sinh trên cây Mít. Xác định thành phần hóa học trong dịch chiết của lá và thân Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký sinh trên cây Mít, từ đó làm tiền đề cho việc nghiên cứu các hoạt
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
3
tính sinh học cũng như tiến tới phân lập các chất làm nguồn nguyên liệu cho sản xuất dược liệu. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Ơ
N
3.1. Đối tượng nghiên cứu: lá và thân Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký sinh trên cây
N
H
Mít được lấy ở Điện Bàn – Quảng Nam.
.Q
Nghiên cứu chiết tách, lựa chọn dung môi thích hợp.
TP
Khảo sát yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết và điều kiện chiết tối ưu.
ẠO
Xác định thành phần hóa học trong một số dịch chiết hữu cơ của lá và thân
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký sinh trên cây Mít.
G
4. Các phƣơng pháp nghiên cứu
H Ư
N
4.1. Nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu tài liệu của các bài nghiên cứu có liên quan đến cây Tầm gửi Đại
TR ẦN
cán Nam Bộ ký sinh trên cây Mít.
- Nghiên cứu tài liệu về các phương pháp thực hành như: xác định độ ẩm, hàm
10 00
B
lượng tro, xác đinh hàm lượng kim loại khi tro hóa nguyên liệu bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS), chiết soxhlet, bay hơi dung môi bằng máy cô
Ó
H
(GC – MS).
A
quay chân không, định danh các cấu tử được đo bằng sắc ký khí ghép khối phổ
Í-
4.2. Nghiên cứu thực nghiệm
-L
4.2.1. Phương pháp xác định trọng lượng
ÁN
Xác định độ ẩm của mẫu phân tích.
TO
Xác định hàm lượng tro của mẫu phân tích.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
3.2. Phạm vi nghiên cứu
D
IỄ N
Đ
ÀN
4.2.2. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) Xác định hàm lượng kim loại nặng.
4.2.3. Phương pháp chiết soxhlet 4.2.4. Phương pháp bay hơi dung môi bằng máy cô quay chân không 4.2.5. Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC – MS) 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5.1. Ý nghĩa khoa học
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
4
Cung cấp những thông tin khoa học về quy trình chiết tách, xác định thành phần hóa học trong một số dịch chiết của Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký sinh trên cây Mít.
Ơ
N
Cung cấp những thông tin, tư liệu làm cơ sở cho việc nghiên cứu sau này.
N
H
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
.Q
quả bền vững.
TP
6. Cấu trúc của bài khóa luận
ẠO
Bài khóa luận gồm 57 trang, trong đó có 22 bảng, 21 hình. Phần mở đầu (4
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
trang), kết luận và kiến nghị (2 trang), tài liệu tham khảo (2 trang với 14 tài liệu).
G
Nội dung của bài khóa luận gồm 3 chương:
H Ư
N
Chương 1: Tổng quan (6 trang).
Chương 2: Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu (12 trang).
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
Chương 3: Kết quả và thảo luận (39 trang).
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Góp phần khai thác, sử dụng và bảo vệ loài cây thảo dược này một cách hiệu
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
5
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÂY TẦM GỬI ĐẠI CÁN NAM BỘ KÝ SINH TRÊN CÂY MÍT
N
1.1. Mô tả thực vật cây Tầm gửi Đại cán Nam Bộ
H
Ơ
1.1.1. Đặc điểm thực vật [3]
N
Tầm gửi Đại cán Nam Bộ có tên khoa học: Macrosolen cochinchinensis
.Q
mm, phiến lá rộng hình elip hoặc hình trứng, dày, gân bên có 4 – 5 đôi, nhô lên ở xa
TP
trục, đỉnh lá nhọn.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Cụm hoa riêng lẻ hoặc tụ 2 – 3 chùm ở kẽ lá, có khi mọc ở những mấu không
Đ
có lá. Mỗi nhánh có từ 4 – 8 hoa, cuống hoa dài 15 – 20 mm, cuống nhỏ 4 – 6 mm,
N
G
đài hoa hình elip 2 – 2.5 mm. Phiến lá đài hình khuyên. Nụ hoa 1 – 1.5 mm. Tràng
H Ư
hoa màu cam, thẳng, phồng lên ở giữa, 6 thùy. Chi nhị 2 mm, bao phấn 1mm.
TR ẦN
Quả mọng có màu vàng cam.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
Lá, thân, quả Tầm gửi Đại cán Nam Bộ được thể hiện ở hình 1.1.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
(Lour) Van Tiegh, là cây bụi cao từ 0.5 – 1.3 m, cành hơi xám. Cuống lá 5 – 10
Hình 1.1. Lá, thân, quả Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký sinh trên cây Mít
1.1.2. Vị trí phân loại khoa học [3] Thực vật bậc cao
: Cormobionta
Ngành Ngọc Lan
: Magnoliophyta
Lớp Ngọc Lan
: Magnoliopssida
Phân lớp Hoa Hồng : Rosidae
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
: Santalales
Họ Tầm Gửi
: Loranthaceae
Chi
: Macrosolen
Loài
: M. Cochinchinensis
Ơ
Bộ Đàn Hương
N
6
N
H
Tầm gửi Đại cán Nam Bộ có tên khoa học là Macrosolen Cochinchinensis
.Q
quản hoa Nam Bộ.
TP
1.2. Đặc điểm vi phẫu thực vật [3]
ẠO
1.2.1. Đặc điểm vi phẫu lá
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Phần gân lá: phía trên lồi ít, phía dưới lồi nhiều. Biểu bì trên và dưới gồm
N
G
một lớp tế bào hình đa giác đều đặn. Sát biểu bì trên và dưới là mô dày gồm những
H Ư
tế bào hình trứng thành dày, xếp lộn xộn. Mô mềm là những tế bào thành mỏng
TR ẦN
hình tròn hoặc đa giác, không đều nhau. Có 3 bó libe – gỗ hình cung, mỗi bó có cung libe ôm sát bó gỗ. Ngoài mỗi bó libe có bó sợi. Trong mô mềm có nhiều thể cứng hình dạng khác nhau, đứng riêng lẻ hoặc xếp thành đám.
10 00
B
Phần phiến lá: biểu bì trên và dưới hình chữ nhật, biểu bì dưới mang lỗ khí. Mô giậu là các tế bào hình chữ nhật, xếp xít nhau và thẳng góc với biểu bì trên.
A
Trong mô mềm có thể cứng. Rải rác có tinh thể canxi oxalat.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
Lá (khô) Tầm gửi cây Mít được thể hiện ở hình 1.2.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
(Lour) Van Tiegh (Elytranthe Cochinchinensis (Lour) G.Don). Tên khác là cây Đại
Hình 1.2. Lá (khô) Tầm gửi cây Mít 1.2.2. Đặc điểm vi phẫu thân Từ ngoài vào: lớp bần gồm nhiều hàng tế bào nhỏ, xếp đều đặn thành vòng đồng tâm và dãy xuyên tâm. Mô mềm vỏ là những tế bào hình trứng hay đa giác,
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
7
thành mỏng. Libe gồm các bó nhỏ, ngoài mỗi bó có bó sợi. Tầng phát sinh libe – gỗ không rõ. Gỗ rộng, mạch gỗ to, nhỏ không đều. Có nhiều tinh thể canxi oxalat hình khối. Mô mềm ruột là những tế bào hình trứng hay đa giác, kích thước lớn.
Ơ
N
1.2.3. Đặc điểm bột lá
N
H
Lá được phơi sấy khô, xay mịn thành bột. Bột có màu xanh lục. Soi dưới
U Y
kính hiển vi thấy: các mảnh biểu bì mang lỗ khí, tế bào biểu bì hình chữ nhật hoặc
TP
hạt tinh bột rải rác hoặc tụ lại thành đám. Có bó sợi, mô mềm. Mạch gồm mạch
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Bột lá Tầm gửi cây Mít được thể hiện ở hình 1.3.
ẠO
xoắn, mạch mạng.
Hình 1.3. Bột lá Tầm gửi cây Mít
A
1.2.4. Đặc điểm bột thân
H
Ó
Mạch gồm mạch mạng, mạch điểm, mạch xoắn. Có tinh thể canxi oxalat, mô
Í-
mềm, các hạt tinh bột riêng lẻ hoặc tụ lại thành đám, thể cứng.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Bột thân Tầm gửi cây Mít được thể hiện ở hình 1.4.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
đa giác đều đặn. Tinh thể canxi oxalat nằm tự do hay trong các đám tế bào mô. Các
Hình 1.4. Bột thân Tầm gửi cây Mít
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
8
1.3. Phân bố, sinh trƣởng và phát triển của cây Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký sinh trên cây Mít. 1.3.1. Phân bố: cây Tầm gửi Đại cán Nam Bộ mọc ở Ấn Độ, Nam Trung Quốc,
Ơ
N
Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia và Việt Nam.
N
H
Ở Việt Nam, cây Tầm gửi Đại cán Nam Bộ thường mọc ở Bắc Kạn; Thái
TP
1.3.2. Sinh trưởng và phát triển của cây Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký sinh trên
ẠO
cây Mít [2]
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Cây Tầm gửi có thể là cây cái (tạo ra quả mọng) hoặc có thể là cây đực (chỉ
G
tạo ra phấn hoa). Quả mọng của cây cái thì nhỏ, nhớt và có màu hơi vàng, chúng rất
H Ư
N
hấp dẫn loài chim như là chim cổ đỏ và những loài khác. Những con chim này ăn và tiêu hóa phần cơm của quả, thải ra những hạt trên cành cây mà chúng đậu. Trong
TR ẦN
một vài trường hợp, sự nhiễm bệnh ban đầu xuất hiện có quy mô rộng trên những cây lâu năm bởi vì chim thường thích trú ở những cành cao của cây hơn. Hạt của
10 00
B
cây Tầm gửi rất khó tiêu, có thể tự nuôi dưỡng và sống qua một khoảng thời gian trước khi nảy mầm hút chất dinh dưỡng. Mặt khác, hạt có thể rơi ra từ cây Tầm gửi
A
có vị trí cao hơn xuống cành thấp hơn của cây, tạo nên một sự xâm nhiễm mới ở
H
Ó
những cành cây này. Sư lây lan nhanh tùy thuộc vào thời gian và đặc tính của sự
Í-
xâm nhiễm và những cây mọc sau có thể nhanh chóng tràn vào quấy phá nếu chúng
-L
lớn đến một độ tuổi nhất định.
ÁN
Sau đó hạt của cây Tầm gửi bắt đầu nảy mầm, chúng lớn trên vỏ cây và hút
TO
nước từ các mô của cây và tại nơi đó hình thành một kết cấu rễ gọi là giác mút. Giác
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
Quảng Nam; Lâm Ðồng; Ðồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh [14].
U Y
Nguyên; Vĩnh Phú; Hoà Bình; Hà Tây; Hà Nội; Quảng Trị; Thừa Thiên – Huế;
ÀN
mút này kéo dài từ từ bám xuống cành cây và phát triển tạo thành một cây Tầm gửi
D
IỄ N
Đ
mới. Ban đầu, chúng bám trên cây và nó có thể phát triển chậm chạp trong một thời gian dài trước khi cây ra hoa và tạo quả. Sau một thời gian, cây Tầm gửi trưởng thành có thể ra hoa và tạo quả. Từ đó, sự lây lan cứ thế tiếp diễn. Cây Tầm gửi có thể hút nước và khoáng chất dinh dưỡng từ cây ký chủ. Một cây khỏe mạnh có thể không bị tổn hại nếu rất ít Tầm gửi xâm nhiễm, nhưng một cành riêng lẻ có thể bị yếu đi hoặc chết trong một thời gian. Sự quấy phá nặng nề
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
9
làm cho sức sống của cây yếu đi, cây bị còi cọc, thậm chí chết, nhất là nếu chúng gặp phải hạn hán hoặc sâu bệnh gây ra.
Ơ
Thành phần hóa học của các loài Tầm gửi thuộc chi Macrosolen thường có
N
1.4. Thành phần hóa học của Tầm gửi Đại cán Nam Bộ
N
H
chứa carbohydrat, phytosterol, dầu béo và các hợp chất phenolic, saponin, protein
U Y
và flavonoid.
ẠO
1.5. Một số ứng dụng của loài Tầm gửi ký sinh trên cây Mít 1.5.1. Trong đời sống hằng ngày
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
hàm lượng chủ yếu đó là: β-amyrin, β-sitosterol và n-hexadecanoic acid.
G
Lá của Tầm gửi được dùng phối hợp với lá chè nấu nước uống dùng để trị
H Ư
N
ho. Ở Ấn Độ, người ta thường dùng lá giã nát đắp trị viêm loét. Ở Java thuộc Indonesia, nó được sử dụng để điều trị bệnh ung thư. Ở Malaysia, Tầm gửi được
TR ẦN
dùng làm thuốc cho phụ nữ mau chóng hồi phục sau sinh, chữa vết thương và lở loét. Ở Việt Nam, Tầm gửi phân bố rất đa dạng và phong phú thường được dùng để
10 00
B
trị các bệnh viêm hoặc tim mạch. 1.5.2. Trong y học
A
1.5.2.1. β-amyrin
H
Ó
Hoạt chất β-amyrin thuộc Triterpenoid 5 vòng có khả năng tan trong dầu với
Í-
tác dụng ngăn ngừa và kìm hãm sự phát triển của các tế bào ung thư.
-L
Hoạt chất β-amyrin còn có tác dụng làm giảm quá trình tổng hợp
ÁN
Leukotriene đem lại hiệu quả giãn phế quản và chống viêm (Leukotriene là một
TO
nhóm các chất trung gian hóa học xuất hiện nhiều ở người bị viêm đường hô hấp, có
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
Ngoài ra, loài Tầm gửi Đại cán Nam Bộ khi chiết tách đã thu được ba chất có
D
IỄ N
Đ
ÀN
thể gây co thắt phế quản và một loạt các phản ứng tiền viêm) [11]. Ngoài ra, hoạt chất β-amyrin có khả năng chữa bệnh làm thuốc giảm đau,
điều trị sốt, ngộ độc gan. 1.5.2.2. β-sitosterol β-sitosterol là một chất có nguồn gốc từ thực vật. β-sitosterol có tác dụng làm giảm cholesterol. Dữ liệu cho thấy ở những người từ 50 đến 59 tuổi, giảm nồng độ cholesterol LDL là 20 mg/dl sẽ làm giảm nguy cơ bệnh tim khoảng 25% sau 2 năm.
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
10
Tác dụng điều hòa miễn dịch: nghiên cứu ban đầu cho thấy β-sitosterol có thể làm tăng sự phát triển của tế bào lympho máu ngoại vi và nâng cao hiệu quả gây độc tế bào của tế bào giết tự nhiên (natural killer – gọi tắt là tế bào NK).
Ơ
N
Đặc tính chống ung thư của β-sitosterol đã chứng minh tác dụng trên các
N
H
dòng tế bào khối u trong ống nghiệm. Nghiên cứu sơ bộ cho thấy β-sitosterol có thể
U Y
giúp chống ung thư ruột kết, bệnh ung thư vú. Ngoài ra, β-sitosterol có thể ngăn
TP
chống dòng tế bào gây ung thư dạ dày, tá tràng.
ẠO
β-sitosterol có thể giúp kích thích hệ thống miễn dịch, giảm đau, giảm viêm.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
β-sitosterol có thể giúp cải thiện triệu chứng ở mức độ nhẹ đến trung bình phì đại
G
lành tính tuyến tiền liệt [12].
H Ư
N
1.5.2.3. N-Hexadecanoic acid
N-hexadecanoic acid hay palmitic acid là thành phần axit béo chủ yếu ở các
TR ẦN
loài động vật, thực vật (cây cọ) và vi sinh vật.
N-hexadecanoic acid có trong dầu cọ, các loại thịt, pho mát, bơ, các sản
10 00
B
phẩm từ sữa. N-hexadecanoic acid được sử dụng để sản xuất xà phòng, mỹ phẩm và
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
nó còn sử dụng làm thuốc an thần phân liệt.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
ngừa bệnh tim và một số dạng ung thư (bao gồm cả ung thư tuyến tiền liệt ) và
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
11
CHƢƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Nguyên liệu
N
Trong phạm vi bài khóa luận này, tôi chọn nguyên liệu lá và thân Tầm gửi
H
Ơ
Đại cán Nam Bộ (Macrosolen Cochinchinensis (Lour) Van Tiegh) ký sinh trên cây
Hình 2.1. Lá Tầm gửi Đại cán Nam Bộ
Hình 2.2. Thân Tầm gửi Đại cán Nam Bộ
Ó
A
2.1.1. Thu hái nguyên liệu
H
Sau khi thu nguyên liệu, tôi lấy một ít lá tươi đem đi xác định độ ẩm; còn
-L
Í-
nguyên liệu thân và lá còn lại đem phơi nắng 2 ngày để độ ẩm trong nguyên liệu còn khoảng 8%. Lá và thân Tầm gửi sau khi được phơi khô đạt được độ ẩm cho
ÁN
phép, có thể bảo quản trong một thời gian dài ở điều kiện khô ráo mà không ảnh
TO
hưởng đến chất lượng của nguyên liệu.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
Mít được lấy ở Điện Bàn – Quảng Nam, Hình 2.1 và Hình 2.2.
D
IỄ N
Đ
ÀN
2.1.2. Xử lý nguyên liệu Lá và thân Tầm gửi sau khi được thu hái trên cây Mít thì tiến hành làm sạch
sơ bộ rồi đem phơi cho khô. Tiếp theo đem nguyên liệu khô này đi xay mịn và sau đó tiến hành sấy nguyên liệu bằng tủ sấy ở nhiệt độ 30 – 40oC để bảo quản nguyên liệu tránh xảy ra hiện tượng ẩm mốc gây hỏng nguyên liệu. 2.2. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
12
2.2.1. Thiết bị và dụng cụ Máy đo sắc ký khí ghép khối phổ GC – MS (Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2, trụ sở số 2, Ngô Quyền, quận Sơn Trà, thành phố Đà
Ơ
N
Nẵng).
N
H
Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS (Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo
.Q
Nẵng).
TP
Lò nung Naberthern L3/6C khoảng nhiệt độ nung 30 – 1100oC (phòng thí
ẠO
nghiệm khoa Hóa, khu D, trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng).
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Cân phân tích satorius CP224S (phòng thí nghiệm khoa Hóa, trường Đại học
G
Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng).
H Ư
N
Máy cô quay chân không (phòng thí nghiệm khoa Hóa, trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng).
TR ẦN
Bếp cách thủy (phòng thí nghiệm khoa Hóa, trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng).
10 00
B
Các dụng cụ thủy tinh: bình tam giác có nút nhám 100ml, 250ml; bộ chiết soxhlet; cốc thủy tinh 100ml; bình tỷ trọng 50ml; ống đong 100ml; pipet bầu 10ml;
A
đũa và phễu (phòng thí nghiệm khoa Hóa, trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà
H
Ó
Nẵng).
Í-
Dụng cụ bằng sứ: cốc có nắp (phòng thí nghiệm khoa Hóa, trường Đại học
-L
Sư phạm – Đại học Đà Nẵng).
ÁN
2.2.2. Hóa chất
TO
N-hexan (Trung Quốc).
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
lường chất lượng 2, trụ sở số 2, Ngô Quyền, quận Sơn Trà, thành phố Đà
D
IỄ N
Đ
ÀN
Diclometan (Trung Quốc). Etyl axetat (Trung Quốc). Metanol (Trung Quốc).
2.3. Các phƣơng pháp nghiên cứu 2.3.1. Phương pháp xác định trọng lượng 2.3.1.1. Xác định độ ẩm của mẫu phân tích [6] a. Đối với lá tươi
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
13
Cách tiến hành: chuẩn bị 3 cốc sứ có đánh dấu kí hiệu khác nhau để phân biệt, rửa sạch, sấy ở nhiệt độ 1000C trong tủ sấy, lấy ra cho vào bình hút ẩm chờ đến khi cốc sứ nguội hẳn thì tiến hành cân để xác định trọng lượng cốc m1.
Ơ
N
Cho vào mỗi cốc sứ 2 gam lá tươi, cân ghi nhận khối lượng m2. Sau đó tiến
N
H
hành sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 1000C. Sấy khoảng 2h thì lấy cốc sứ ra để nguội
U Y
trong bình hút ẩm rồi đem cân, tính khối lượng. Tiến hành lặp lại quá trình trên
TP
không quá 0.5 mg thì dừng quá trình sấy. Cân ghi lại khối lượng m3.
ẠO
Dựa vào kết quả thu được khối lượng trước và sau khi sấy của nguyên liệu.
Đ
)
.100 (%)
G
(
N
ω=
Trong đó:
H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Từ đó ta có thể tính được độ ẩm dựa theo công thức:
: Khối lượng cốc sứ (g)
m2
: Khối lượng mẫu trước khi sấy (g)
m3
: Khối lượng cốc sứ và mẫu sau khi sấy (g)
ω
: Độ ẩm của mỗi mẫu (%)
ωtb
: Độ ẩm trung bình (%)
10 00
B
TR ẦN
m1
Ó
A
b. Đối với bột lá và bột thân
H
Cách tiến hành: chuẩn bị 3 cốc sứ có đánh dấu kí hiệu khác nhau để phân
-L
Í-
biệt, rửa sạch, sấy ở nhiệt độ 1000C trong tủ sấy, lấy ra cho vào bình hút ẩm cho đến
ÁN
khi cốc sứ nguội hẳn thì tiến hành cân để xác định trọng lượng cốc m1.
TO
Cho vào mỗi cốc sứ khoảng 3 gam bột lá (thân), cân ghi nhận khối lượng m2.
Sau đó tiến hành sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 1000C. Sấy khoảng 2h thì lấy cốc sứ ra
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
nhiều lần đến khi trọng lượng cốc sứ giữa hai lần cân liên tiếp chênh lệch nhau
D
IỄ N
Đ
ÀN
để nguội trong bình hút ẩm rồi đem cân, tính khối lượng. Tiến hành lặp lại quá trình trên nhiều lần đến khi trọng lượng cốc sứ giữa hai lần cân liên tiếp chênh lệch nhau
không quá 0.5 mg thì dừng quá trình sấy. Cân ghi lại khối lượng m3. Dựa vào kết quả thu được khối lượng trước và sau khi sấy của nguyên liệu. Từ đó ta có thể tính được độ ẩm dựa theo công thức: ω=
(
)
.100 (%)
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
14
: Khối lượng cốc sứ (g)
m2
: Khối lượng mẫu trước khi sấy (g)
m3
: Khối lượng cốc sứ và mẫu sau khi sấy (g)
ω
: Độ ẩm của mỗi mẫu (%)
ωtb
: Độ ẩm trung bình (%)
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
Cân phân tích được thể hiện ở hình 2.3.
10 00
Hình 2.3. Cân phân tích satorius CP224S
A
2.3.1.2. Xác định hàm lượng tro của mẫu phân tích [6]
H
Ó
Cách tiến hành: lấy 3 mẫu sau khi sấy có khối lượng là m2 đã xác định độ ẩm
Í-
đem nung. Đốt từ từ mẫu thử trên bếp điện có lót lưới amiăng cho đến khi biến hoàn
-L
toàn thành than đen (khi đốt không được để mẫu thử cháy thành ngọn lửa). Cho cốc
ÁN
than mẫu thử vào lò nung, nâng nhiệt độ từ từ cho đến 500 – 550oC và giữ ở nhiệt
TO
độ đó trong khoảng 6 – 7 giờ để mẫu thử biến thành tro màu trắng xám. Sau thời
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
H
Ơ
m1
N
Trong đó:
ÀN
gian này, nếu tro vẫn còn đen, lấy cốc nung ra để nguội, cho thêm vào vài giọt axit
D
IỄ N
Đ
nitric đậm đặc, rồi tiếp tục nung đến tro trắng xám. Tắt điện lò nung, chờ cho nhiệt độ hạ bớt, lấy cốc tro ra, cho vào bình hút ẩm, để nguội 30 phút, cân khối lượng (m3). Tiếp tục nung ở nhiệt độ trên trong 30 phút, để nguội và cân. Tiến hành nung và cân cho đến khi khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp chênh lệch nhau không quá 0.001g.
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
15
Dựa vào kết quả thu được khối lượng trước và sau khi tro hóa của nguyên liệu. Từ đó ta có thể tính được hàm lượng tro dựa theo công thức: .100 (%)
N Ơ H
: Khối lượng cốc (g)
m2
: Khối lượng mẫu (g)
m3
: Khối lượng cốc và mẫu sau tro hoá (g)
H
: Hàm lượng tro trong lá Tầm gửi cây mít (%)
Htb
: Hàm lượng tro trung bình trong lá cây Tầm gửi cây mít (%)
TP
.Q
U Y
N
m1
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Trong đó:
Đ
2.3.2. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) [7]
TR ẦN
Sự xuất hiện phổ hấp thụ nguyên tử
H Ư
kim loại nặng trong nguyên liệu.
N
G
Dùng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) để xác định hàm lượng
Trong điều kiện bình thường, nguyên tử không thu hay phát ra năng lượng
B
dưới dạng các bức xạ. Lúc này nguyên tử tồn tại ở trạng thái cơ bản. Đó là trạng
10 00
thái bền vững và nghèo năng lượng nhất của nguyên tử. Nhưng khi nguyên tử ở trạng thái hơi nguyên tử tự do, nếu ta chiếu một chùm tia sáng có những bước sóng
Ó
A
(tần số) xác định vào đám hơi nguyên tử đó, thì các nguyên tử tự do sẽ hấp thụ các
H
bức xạ có bước sóng nhất định ứng với những tia bức xạ mà nó có thể phát ra được
-L
Í-
trong quá trình phát xạ. Lúc đó nguyên tử đã nhận năng lượng dưới dạng các tia bức
ÁN
xạ và nó chuyển lên trạng thái kích thích có năng lượng cao hơn trạng thái cơ bản.
TO
Đó là tính chất đặc trưng của nguyên tử ở trạng thái hơi. Quá trình đó được gọi là quá trình hấp thụ năng lượng của nguyên tử. Phổ sinh ra trong quá trình này được
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
H=
D
IỄ N
Đ
ÀN
gọi là phổ hấp thụ nguyên tử. Nguyên tắc của phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) Dựa trên ba bước chính như sau: Quá trình nguyên tử hóa mẫu: trong bước này cần chọn các điều kiện và một loại trang bị phù hợp để chuyển mẫu phân tích từ trạng thái ban đầu (rắn hay dung dịch) thành trạng thái hơi của các nguyên tử tự do. Những trang bị để
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
16
thực hiện quá trình này được gọi là hệ thống nguyên tử hóa mẫu. Nhờ đó ta có được đám hơi của các nguyên tử tự do của mẫu phân tích. Đám hơi này chính
Ơ
Quá trình tạo phổ hấp thụ nguyên tử AAS: chiếu chùm tia sáng phát xạ của
N
là môi trường hấp thụ bức xạ và sinh ra phổ hấp thụ nguyên tử.
N
H
nguyên tố cần phân tích qua đám hơi nguyên tố cần xác định trong đám hơi
U Y
nguyên tử vừa điều chế ở trên. Các nguyên tử của nguyên tố cần xác định
TP
nó. Ở đây, phần cường độ của chùm tia sáng đã bị một loại nguyên tử hấp thụ
ẠO
phụ thuộc vào nồng độ của nó trong môi trường hấp thụ. Nguồn cung cấp
Đ
bức xạ đơn sắc hay bức xạ cộng hưởng.
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
chùm tia sáng phát xạ của nguyên tố cần nghiên cứu được gọi là nguồn phát
H Ư
N
Quá trình thu phân ly và chọn vạch phổ hấp thụ đặc trưng của nguyên tố cần nghiên cứu để đo cường độ của nó. Cường độ đó chính là tín hiệu hấp thụ của
TR ẦN
vạch phổ hấp thụ. Trong một giới hạn nhất định của nồng độ C, giá trị cường độ của vạch phổ hấp thụ (D) sẽ được tính phụ thuộc vào nồng độ C của
10 00
B
nguyên tố ở trong mẫu phân tích theo phương trình: D = a.Cb
A
Mẫu tro được đem đi phân tích trên máy quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)
H
Ó
tại Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2, trụ sở số 2, Ngô
Í-
Quyền, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
-L
2.3.3. Phương pháp chiết soxhlet
ÁN
Dụng cụ [4]
TO
Gồm một bình cầu A đặt trong một bếp đun có thể điều chỉnh nhiệt độ. Một
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
trong đám hơi sẽ hấp thụ những tia bức xạ nhất định và tạo ra phổ hấp thụ của
ÀN
bộ phận chứa mẫu bột dược liệu, gồm ba ống: ống D có đường kính lớn, ở giữa để
D
IỄ N
Đ
chứa bột dược liệu; ống B có đường kính trung bình để dẫn dung môi từ bình A bay lên đi vào ống D chứa bột dược liệu; ống E có đường kính nhỏ, là ống thông nhau để dẫn dung môi từ D trả lại bình cầu A. Trên cao nhất là ống C ngưng hơi, Hình 2.4.
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
G
Hình 2.4. Mô tả thiết bị chiết soxhlet
H Ư
N
Cách tiến hành
Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đối với bột thân (lá) ứng với từng loại
TR ẦN
dung môi. Nhiệt độ chiết đối với từng loại dung môi: n-hexan: 68oC, diclometan: 39oC, etyl axetat: 88oC và metanol: 77oC. Tỉ lệ nguyên liệu bột/dung môi là
10 00
B
20g/125ml.
Lắp dụng cụ gồm 2 bộ chiết soxhlet loại 250ml.
A
Cho 20 gam nguyên liệu bột lá và thân vào 2 túi vải loại katê được đặt trực
H
Ó
tiếp trong ống D. Lưu ý đặt 2 viên bi thủy tinh dưới đáy ống D để túi vải
Í-
không bị sát xuống đáy tránh làm nghẹt lối ra vào của ống thông nhau E.
-L
Rót 125ml dung môi vào ống D sao cho thấm ướt bột dược liệu rồi mới chảy
ÁN
xuống bình cầu, ngang qua ngõ ống thông nhau E. Sau đó lắp ống sinh hàn
TO
xoắn. Lưu ý bôi vadơlin vào khi lắp dụng cụ nhằm dễ tháo dụng cụ khi làm
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
17
D
IỄ N
Đ
ÀN
xong. Kiểm tra hệ thống kín, mở cho nước chảy hoàn lưu trong ống ngưng hơi. Cắm bếp điện và điều chỉnh nhiệt độ sao cho dung môi trong bình cầu sôi nhẹ đều. Dung môi tinh khiết khi được đun nóng sẽ bốc hơi lên cao, theo ống B lên cao hơn, rồi theo ống ngưng hơi để lên cao hơn nữa, ngưng tại đây hơi dung môi bị ống ngưng hơi làm lạnh, ngưng tụ thành chất lỏng rớt xuống ống D đang chứa bột dược liệu. Dung môi ngấm vào bột dược liệu và chiết những chất hữu
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
18
cơ nào có thể hòa tan vào dung môi. Theo quá trình đun nóng, lượng dung môi rơi vào ống D và đồng thời cũng dâng lên trong ống E. Đến một mức cao nhất trong ống E, dung môi sẽ bị hút vào bình A, lực hút này sẽ rút lượng dung môi
Ơ
N
đang chứa trong ống D.
N
H
Bếp cách thủy vẫn tiếp tục đun tại nhiệt độ tương ứng với từng loại dung môi
U Y
cụ thể và một quy trình mới vận chuyển dung môi theo như mô tả lúc đầu. Các
TP
là được bốc hơi bay lên để tiếp tục quá trình chiết. Sau khi hoàn tất, lấy dung
ẠO
môi chiết ra khỏi bình cầu A rồi đựng vào bình tam giác 250ml [4].
Hình 2.5. Hai bộ chiết soxhlet
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Hai bộ chiết soxhlet được thể hiện ở hình 2.5.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Lưu ý: thời gian bắt đầu chiết được tính từ lúc nhỏ giọt đầu tiên.
ÁN
2.3.4. Phương pháp bay hơi dung môi bằng máy cô quay chân không
TO
Giới thiệu về máy cô quay chân không [8]
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
hợp chất được rút xuống bình cầu va nằm lại tại đó, chỉ có dung môi tinh khiết
ÀN
Máy cô quay chân không là hệ thống bao gồm bình thắt cổ quay bay hơi,
bay hơi giúp thu hồi sản phẩm tách chiết. Quá trình bay hơi được sử dụng rộng trong việc kết tinh, tách dung môi, tách chiết và cô đặc sản phẩm, Hình 2.6.
D
IỄ N
Đ
giúp tăng diện tích của bể ổn nhiệt ở điều kiện hút chân không, để nung nóng hay
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
G
Cách tiến hành
H Ư
N
Khi mở máy Đổ nước chạm vạch cao nhất vào bếp đun.
TR ẦN
Cắm điện.
Mở nước chảy vào ống sinh hàn.
10 00
B
Bật công tắc điều chỉnh nhiệt độ của bếp đun và tốc độ quay của bình cầu. Điều chỉnh nhiệt độ của bếp đun sao cho nhỏ hơn hoặc bằng nhiệt độ sôi của
A
dung môi.
H
Ó
Cho dung môi cần bay hơi vào bình cầu, sau đó tiến hành lắp bình cầu vào
Í-
máy cô quay chân không.
-L
Nắm giữ bình cầu trước khi bật máy để tránh bình cầu bị tuột ra.
ÁN
Bật máy bơm chân không.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Điều chỉnh tốc độ quay từ 60 – 90 vòng/phút.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Hình 2.6. Máy cô quay chân không
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
19
Khi tắt máy
Vặn nút điều chỉnh nhiệt độ và tốc độ quay về vị trí 0. Tắt nước chảy vào ống sinh hàn. Muốn vặn lấy bình cầu chứa dung môi thì trước hết phải mở nút (đỏ) gắn trên ống sinh hàn để trở về áp suất khí quyển. Lấy bình cầu ra khỏi máy cô quay chân không.
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
20
Còn bình cầu phía sau dùng để chứa dung môi thu hổi. Rút phích cắm điện. Đổ nước trong bếp đun.
Ơ
N
Thực nghiệm
N
H
Sau khi chiết soxhlet thì dịch chiết thu được ta đem đi cô quay chân không thu
U Y
được các dịch chiết về thể tích ≤ 50ml.
TP
của bình tỷ trọng có chứa dung môi.
ẠO
Cho dịch chiết vào bình tỷ trọng 50ml. Thêm một ít dung môi sao cho phù hợp
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
với bình tỷ trọng loại 50ml. Ta tiến hành cân xác định khối lượng của bình tỷ
G
trọng có dịch chiết.
H Ư
N
Từ đó khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến quá trình chiết khi ta xác định
TR ẦN
được hàm lượng chất tan có trong dịch chiết.
2.3.5. Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC – MS) Giới thiệu phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC – MS)
10 00
B
Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC – MS) dựa trên cơ sở nối ghép máy sắc ký khí (Gas chromatography) và khối phổ (Mass spectrometry). GC – MS
A
là một phương pháp với độ nhạy cao được sử dụng trong các nghiên cứu về thành
H
Ó
phần các chất trong không khí.
Í-
Nguyên lý hoạt động của máy sắc ký khí ghép khối phổ (GC – MS)
-L
Dung môi chứa hỗn hợp các chất sẽ được tiêm vào hệ thống tại cửa tiêm
ÁN
mẫu. Mẫu sau đó được dẫn qua hệ thống bởi khí trơ, thường là helium. Nhiệt độ ở
TO
cửa tiêm mẫu sẽ được nâng lên 270°C để mẫu trở thành dạng khí. Phần vỏ ngoài
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
Cho dung môi vào bình tỷ trọng 50ml. Ta tiến hành cân xác định khối lượng
ÀN
của hệ thống GC chính là một lò nung đặc biệt. Nhiệt độ của lò này dao động từ 40
D
IỄ N
Đ
– 320°C. Bên trong hệ thống GC là một cuộn ống nhỏ hình trụ có chiều dài 30m với mặt trong được tráng bằng một loại polime đặc biệt. Các chất trong hỗn hợp được phân tách bằng cách chạy dọc theo cột này. Sau khi đi qua cột sắc ký khí, các hóa chất tiếp tục đi vào pha khối phổ, ở đây chúng bị ion hóa, sau đó sẽ tới bộ phận lọc (detector). Dựa trên khối lượng, bộ lọc lựa chọn chỉ cho phép các hạt có khối lượng nằm trong một giới hạn nhất định
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
21
đi qua. Thiết bị cảm biến có nhiệm vụ đếm số lượng các hạt có cùng khối lượng. Thông tin này sau đó được chuyển đến máy tính và xuất ra kết quả gọi là phổ khối.
Ơ
lọc. Máy tính là bộ phận chịu trách nhiệm tính toán các tín hiệu do bộ cảm biến
N
Phổ khối là một phổ đồ phản ánh các ion với khối lượng khác nhau đi qua bộ phận
N
H
cung cấp và đưa ra kết quả khối phổ.
U Y
So sánh kết quả khối phổ thu được trong thí nghiệm với một thư viện phổ
TP
phổ thì có thể định danh được chất đó. Nếu phép so sánh không tìm được kết quả
ẠO
tương ứng thì có thêm được một dữ kiện mới và đóng góp vào thư viện cấu trúc sau
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
khi tiến hành thêm các biện pháp để xác định được chính xác loại hợp chất mới này
G
[9].
H Ư
N
Thực nghiệm
Tiến hành cho bay hơi lượng dịch chiết còn lại cho đến thành cao. Sau đó
TR ẦN
đem 8 mẫu cao đi phân tích trên máy sắc ký khí ghép khối phổ (GC – MS) tại Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2, trụ sở số 2, Ngô Quyền, quận Sơn
10 00
B
Trà, thành phố Đà Nẵng.
Sơ đồ hệ thống sắc ký khí và máy sắc ký khí GC – MS được thể hiện ở Hình
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
2.7 và Hình 2.8.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
của các chất đã được xác định trước. Nếu tìm được chất tương ứng trong thư viện
Hình 2.7. Sơ đồ hệ thống sắc ký khí
Hình 2.8. Máy sắc ký khí GC – MS
2.4. Sơ đồ nghiên cứu thực nghiệm Sau khi tham khảo tài liệu và được sự hướng dẫn của Thầy GS. TS. Đào
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
22
Hùng Cường, tôi đã xây dựng quy trình chiết tách các hợp chất hữu cơ từ cây Tầm gửi Đại cán Nam Bộ được thể hiện ở hình 2.9. Thu nguyên liệu Tầm gửi cây Mít (thân, lá) tươiRửa sạch, phơi khô
Ơ H
Nguyên liệu ở dạng bột (thân, lá)
ẠO
Etyl axetat (thân, lá)
Đ
Diclometan (thân, lá)
Metanol (thân, lá)
H Ư
N
N-hexan (thân, lá)
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
- Chiết lần lượt với các dung môi - Cô quay thu hồi dung môi
Khảo sát thời gian Khảo sát thời gian Khảo sát thời gian tối ưu metanol tối ưu diclometan tối ưu etyl axetat (thân, lá) (thân, lá) (thân, lá)
TR ẦN
Khảo sát thời gian tối ưu n-hexan (thân, lá)
Cao chiết etyl axetat (thân, lá)
Định danh bằng phương pháp GC – MS
Hình 2.9. Sơ đồ nghiên cứu thực nghiệm
Cao chiết metanol (thân, lá)
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
Cao chiết n-hexan Cao chiết (thân, lá) diclometan (thân, lá)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Xác định độ ẩm của (lá, thân) khô
.Q
Xác định hàm lượng kim loại
N
Xác định độ ẩm của lá tươi
N
Xác định hàm lượng tro
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
23
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1. Kết quả xác định các thông số hóa lý
N
3.1.1. Độ ẩm
H
Ơ
3.1.1.1. Lá Tầm gửi tươi
N
Tiến hành xác định độ ẩm của mẫu lá Tầm gửi Đại cán Nam Bộ tươi cây Mít
m2 (g)
m3 (g)
Lá tươi
1 2 3
35.826 32.808 36.307
2.000 2.000 2.000
36.726 33.741 37.184
TP
m1 (g)
ω (%)
ẠO
STT
55.000 53.350 56.150
ωtb (%) 54.83
N
G
Đ
Mẫu
Trong đó:
H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
.Q
Bảng 3.1. Kết quả xác định độ ẩm của mẫu lá Tầm gửi tươi cây Mít
: Khối lượng cốc sứ (g)
m2
: Khối lượng mẫu trước khi sấy (g)
m3
: Khối lượng cốc sứ và mẫu sau khi sấy (g)
ω
: Độ ẩm của mỗi mẫu (%)
ωtb
: Độ ẩm trung bình (%)
10 00
B
TR ẦN
m1
Ó
A
Nhận xét
Í-
H
Từ Bảng 3.1 cho thấy độ ẩm trung bình của mẫu lá Tầm gửi tươi cây Mít là
-L
54.83%. Chứng tỏ trong lá Tầm gửi tươi chứa ít nước nhưng chúng ta cũng cần xử
ÁN
lý nguyên liệu bằng cách sấy khô để chóng bị hỏng.
TO
3.1.1.2. Bột lá và bột thân Tầm gửi khô
ÀN
Tiến hành xác định độ ẩm của mẫu thân, lá Tầm gửi khô cây Mít được trình
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
được trình bày trong Bảng 3.1.
D
IỄ N
Đ
bày trong Bảng 3.2. Bảng 3.2. Kết quả xác định độ ẩm của bột lá, thân Tầm gửi cây Mít Mẫu
STT
m1 (g)
m2 (g)
m3 (g)
ω (%)
ωtb (%)
Bột lá khô
1 2 3
32.781 35.779 34.459
3.001 3.000 3.001
35.591 35.608 37.265
6.365 5.700 6.498
6.19
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
24
1 2 3
Bột thân khô
32.568 32.779 34.193
3.001 3.001 3.000
35.450 35.567 37.120
3.965 7.098 2.433
4.69
Ơ
: Khối lượng cốc sứ (g)
m2
: Khối lượng mẫu trước khi sấy (g)
m3
: Khối lượng cốc sứ và mẫu sau khi sấy (g)
ω
: Độ ẩm của mỗi mẫu (%)
ωtb
: Độ ẩm trung bình (%)
N
N
G
Từ Bảng 3.2 cho thấy độ ẩm trung bình của mẫu bột thân khô Tầm gửi cây
H Ư
Mít là 4.69%. Độ ẩm trung bình của mẫu bột lá khô Tầm gửi cây Mít là 6.19%. So
TR ẦN
với độ ẩm an toàn được quy định trong dược liệu của loài Tầm gửi Đại cán Nam Bộ là không quá 12% thì độ ẩm trung bình của mẫu bột lá, thân Tầm gửi xác định được là đạt yêu cầu. Vì vậy có thể giữ được chất lượng tốt của nguyên liệu trong quá 3.1.2. Hàm lượng tro
10 00
B
trình bảo quản, tránh sự xâm nhập của vi sinh vật và nấm mốc [10].
Ó
A
Bằng phương pháp trọng lượng, hàm lượng tro của nguyên liệu được tổng
H
hợp trong bảng Bảng 3.3.
-L
Í-
Bảng 3.3. Kết quả xác định hàm lượng tro trong lá Tầm gửi cây Mít m2 (g)
m3 (g)
H(%)
1
35.826
1.050
35.919
8.86
2
32.808
1.052
32.900
8.75
3
36.307
0.877
36.383
8.67
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
m1 (g)
Htb(%)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y .Q TP
ẠO Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
H
m1
Nhận xét
STT
D
N
Trong đó
8.76
Trong đó: m1
: Khối lượng cốc (g)
m2
: Khối lượng mẫu (g)
m3
: Khối lượng cốc và mẫu sau tro hoá (g)
H
: Hàm lượng tro trong lá Tầm gửi cây Mít (%)
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
25
: Hàm lượng tro trung bình trong lá cây Tầm gửi cây Mít (%)
Htb Nhận xét
Ơ
8.76%. So với hàm lượng tro được quy định trong dược liệu của loài Tầm gửi Đại
N
Từ Bảng 3.3 cho thấy hàm lượng tro trung bình của lá Tầm gửi cây Mít là
N
H
cán Nam Bộ là không quá 13% thì hàm lượng tro trung bình của mẫu lá Tầm gửi
.Q
3.1.3. Hàm lượng kim loại nặng
TP
Dựa vào phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử (AAS), xác định được hàm
ẠO
lượng một số kim loại nặng có trong lá Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký sinh trên cây
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Mít, kết quả được thể hiện ở Bảng 3.4. Phƣơng pháp thử
loại
(AAS)
1
Pb
TCVN 6626: 2000
0.64mg/kg
2.00
2
Cu
TCVN 6626: 2000
4.56mg/kg
30.00
3
Cd
TCVN 6626: 2000
KPH (< 0.05)
1.00
4
As
TCVN 6193:1996
KPH (< 0.05)
1.00
5
Hg
TCVN 6193:1996
KPH (< 0.05)
0.05
Kết quả
Hàm lƣợng cho phép
(mg/kg)
(mg/kg)
TR ẦN
10 00
A
STT
H Ư
Kim
B
N
G
Bảng 3.4. Kết quả xác định hàm lượng kim loại nặng trong lá Tầm gửi cây Mít
Í-
Nhận xét
H
Ó
Ghi chú: “ KPH” : Không phát hiện
-L
Qua Bảng 3.4 cho thấy hàm lượng kim loại nặng có trong lá Tầm gửi cây Mít
ÁN
tương đối thấp. Thể hiện:
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
As, Hg, Cd: không phát hiện.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
xác định được là đảm bảo yêu cầu [10].
Kim loại Cu: 4.56 mg/kg, Kim loại Pb: 0.64 mg/kg. Kết quả này cho thấy hàm lượng kim loại nặng có trong lá Tầm gửi cây Mít nằm trong khoảng cho phép. Vì vậy, chứng tỏ rằng lá Tầm gửi cây Mít được sử dụng làm thảo dược thì đảm bảo an toàn và không ảnh hưởng đến sức khỏe.
3.2. Khảo sát ảnh hƣởng của yếu tố thời gian đến quá trình chiết tách bằng phƣơng pháp chiết soxhlet và thành phần định danh đƣợc từ các dịch chiết
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
26
Trong đề tài sử dụng phương pháp chiết nối tiếp bằng thiết bị Soxhlet, sử dụng lần lượt các dung môi: n-hexan, diclometan, etyl axetat và metanol. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đối với bột thân (lá) ứng với từng loại
Ơ
N
dung môi. Nhiệt độ chiết đối với từng loại dung môi: n-hexan: 68oC, diclometan:
N
H
39oC, etyl axetat: 88oC và metanol: 77oC. Tỉ lệ nguyên liệu bột/dung môi là 20g/125
.Q
3.2.1. Dung môi n-hexan
TP
3.2.1.1. Đối với lá Tầm gửi
ẠO
a. Quy trình chiết
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Thực hiện chiết lá Tầm gửi trong các khoảng thời gian 2h, 4h, 6h, 8h, 10h ở
G
nhiệt độ sôi của n-hexan, rồi làm bay hơi dung môi đến thể tích 50 ml.
H Ư
N
Lần lượt cho 5 mẫu dịch chiết của lá cho vào bình tỉ trọng, cân được m2. Cân khối lượng bình tỉ trọng, khối lượng bình tỉ trọng có chứa dung môi n-hexan thu
TR ẦN
được kết quả:
: mo = 27.927g
m nguyên liệu ban đầu
: m1 = 20.000g
10 00
B
m bình tỉ trọng
m bình tỉ trọng có chứa dung môi : m3 = 60.929g
A
=> m chất tan = m2 – m3
H
Ó
b. Thời gian khảo sát
Í-
Khối lượng chất tan trong dịch chiết lá Tầm gửi đối với dung môi n-hexan và
-L
hiệu suất của nó cho kết quả ở Bảng 3.5.
TO
ÁN
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian chiết đến hiệu suất chiết của lá Thời gian (h)
m1 (g)
m2 (g)
mchất tan (g)
Hiệu suất (%)
1
2
20.000
61.128
0.199
0.10
2
4
20.000
61.206
0.277
1.39
3
6
20.000
61.213
0.284
1.42
4
8
20.000
61.283
0.354
1.77
5
10
20.000
61.247
0.318
1.59
IỄ N
Đ
ÀN
STT
D
đối với dung môi n-hexan
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
ml.
* Nhận xét ảnh hưởng của thời gian chiết đến bột lá Tầm gửi
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
27
Từ kết quả Bảng 3.5, ta thấy thời gian chiết của lá cây Tầm gửi bởi dung môi n-hexan tối ưu là 8h. Tại thời điểm này hiệu suất chiết chất tan nhiều nhất là
Ơ
c. Thành phần hóa học của dịch chiết lá Tầm gửi cây Mít trong dung môi n-
N
1.77%.
N
H
hexan
U Y
Dịch chiết lá có màu xanh lá cây đậm. Sau đó, chúng tôi đem đo mẫu dịch
TP
Quyền, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
ẠO
Kết quả định danh được thể hiện trên sắc ký đồ Hình 3.1 và Bảng 3.16 định
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
danh một số cấu tử của dịch chiết lá Tầm gửi cây Mít trong dung môi n-hexan.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
chiết ở Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2, trụ sở số 2, Ngô
Hình 3.1. Sắc ký đồ của dịch chiết lá cây Tầm gửi đối với dung môi n-hexan
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
28
Bảng 3.6. Thành phần hóa học của dịch chiết lá Tầm gửi cây Mít trong dung môi n-hexan % Công thức cấu tạo
Tên cấu tử (CTPT)
N
H
tích
4,4,7a-trimethyl-(R)
0.07
3
29.807
0.72
ẠO Đ
2-Pentadecanone, 6,10,14-trimethyl(C18H36O)
G
26.625
N
2
H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
(C11H16O2)
TR ẦN
n-Hexadecanoic acid (C16H32O2) Phytol
0.16
B
33.656
(C20H40O)
10 00
4
35.049
0.84
(C18H32O)
TO
ÁN
-L
Í-
H
5
Ó
A
9,17-Octadecadienal, (Z)-
41.066
0.42
7
43.420
1.65
Squalene (C30H50)
D
IỄ N
Đ
ÀN
6
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
5,6,7,7a-tetrahydro-
0.03
TP
18.541
U Y
2(4H)-Benzofuranone, 1
N
Diện
RT
Ơ
STT
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
Vitamin E (C29H50O2)
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
29
45.826
3.00
9
46.403
5.23
10
48.411
0.80
β-Sitosterol (C29H50O)
Ơ
N
8
N
H
β-Amyrin
H Ư
N
G
Đ
(C30H50O)
TR ẦN
Nhận xét
Từ kết quả trên Bảng 3.6 cho thấy phương pháp GC – MS đã định danh được
B
10 cấu tử trong dịch chiết n-hexan từ lá Tầm gửi cây Mít. Thành phần hóa học trong
10 00
dịch chiết n-hexan bao gồm chủ yếu là dẫn xuất của ancol, andehit, xeton và axit. Trong đó, các cấu tử có hàm lượng lớn như: β-Amyrin (5.23%) và β-Sitosterol
5,6,7,7a-tetrahydro-4,4,7a-trimethyl-(R)
H
Benzofuranone,
Ó
A
(3.00%). Ngoài ra trong dịch chiết này còn có mặt của hai cấu tử như: 2(4H)và
2-Pentadecanone,
-L
Í-
6,10,14-trimethyl- chiếm hàm lượng không đáng kể. Các cấu tử còn lại tạm thời
ÁN
chưa thể định danh. Có 2 cấu tử thể hiện hoạt tính sinh học mạnh là: β-Amyrin và β-
TO
Sitosterol.
D
IỄ N
Đ
ÀN
3.2.1.2. Đối với thân Tầm gửi
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Hop-22(29)-en-3β-ol
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
(C30H50O)
a. Quy trình chiết Thực hiện chiết thân Tầm gửi trong các khoảng thời gian 2h, 4h, 6h, 8h, 10h,
12h ở nhiệt độ sôi của n-hexan, rồi làm bay hơi dung môi đến thể tích 50 ml. Lần lượt cho 6 mẫu dịch chiết của thân cho vào bình tỉ trọng, cân được m2. Cân khối lượng bình tỉ trọng, khối lượng bình tỉ trọng có chứa dung môi n-hexan thu được kết quả:
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
30
m bình tỉ trọng
: mo = 27.927g
m nguyên liệu ban đầu
: m1 = 20.000g
m bình tỉ trọng có chứa dung môi
: m3 = 60.929g
Ơ
N
=> m chất tan = m2 – m3
N
H
b. Thời gian khảo sát
.Q
và hiệu suất của nó cho kết quả ở Bảng 3.7.
Đ
Hiệu suất (%)
G
61.023 61.069 61.072 61.077 61.102 61.087
N
20.000 20.000 20.000 20.000 20.000 20.000
mchất tan (g)
H Ư
2 4 6 8 10 12
m2 (g)
0.094 0.140 0.143 0.148 0.173 0.158
0.47 0.70 0.72 0.74 0.87 0.79
B
1 2 3 4 5 6
m1 (g)
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
STT Thời gian (h)
ẠO
Tầm gửi đối với dung môi n-hexan
TP
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất chiết của thân
10 00
* Nhận xét ảnh hưởng của thời gian chiết đến bột thân Tầm gửi
A
Từ kết quả Bảng 3.7, ta thấy thời gian chiết của thân cây Tầm gửi bởi dung
H
Ó
môi n-hexan tối ưu là 10h. Tại thời gian này hiệu suất chiết chất tan nhiều nhất là
Í-
0.87%.
-L
c. Thành phần hóa học của dịch chiết thân Tầm gửi cây Mít trong dung môi n-
ÁN
hexan
TO
Dịch chiết lá có màu xanh nhạt. Sau đó, tôi đem đo mẫu dịch chiết ở Trung
ÀN
tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2, trụ sở số 2, Ngô Quyền, quận Sơn
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Khối lượng chất tan trong dịch chiết thân Tầm gửi đối với dung môi n-hexan
Kết quả định danh được thể hiện trên sắc ký đồ Hình 3.2 và Bảng 3.8 định danh một số cấu tử của dịch chiết thân Tầm gửi cây Mít trong dung môi n-hexan.
D
IỄ N
Đ
Trà, thành phố Đà Nẵng.
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ó
A
Hình 3.2. Sắc ký đồ của dịch chiết thân cây Tầm gửi đối với dung môi n-hexan
ÁN
-L
Í-
H
Bảng 3.8. Thành phần hóa học của dịch chiết thân Tầm gửi cây Mít trong dung môi
RT
TO
STT
% Diện
Tên cấu tử (CTPT)
ÀN
tích
1
29.948
2.52
2
33.654
0.13
Công thức cấu tạo
n-Hexadecanoic acid (C16H32O2)
D
IỄ N
Đ
n-hexan
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
31
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
Phytol (C20H40O)
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
32
3
35.305
cis-13-Octadecenoic acid
3.26
Octadecanoic acid
6
43.381
0.65
7
45.646
3.48
.Q
0.26
Squalene
TP
41.053
(C30H50)
Đ N H Ư
TR ẦN
(C29H50O2)
G
Vitamin E
β-Sitosterol
B
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
5
U Y
(C18H36O2)
5.04
Ó
46.307
β-Amyrin
(C30H50O)
-L
Í-
H
8
A
10 00
(C29H50O)
ÁN
Nhận xét
TO
Từ kết quả trên Bảng 3.8 cho thấy phương pháp GC – MS đã định danh được
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
0.26
H
35.824
N
4
Ơ
N
(C18H34O2)
D
IỄ N
Đ
ÀN
8 cấu tử trong dịch chiết n-hexan từ thân Tầm gửi cây Mít. Thành phần hóa học trong dịch chiết n-hexan bao gồm chủ yếu là dẫn xuất của ancol và axit. Trong đó,
các cấu tử có hàm lượng lớn như: β-Amyrin (5.04%) và β-Sitosterol (3.48%). Ngoài ra trong dịch chiết này còn có mặt của ba cấu tử như: Phytol, Octadecanoic acid và Squalene chiếm hàm lượng không đáng kể. Các cấu tử còn lại tạm thời chưa thể định danh. Có cấu tử thể hiện hoạt tính sinh học mạnh như: β-Amyrin và βSitosterol.
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
33
3.2.2. Dung môi diclometan 3.2.2.1. Đối với lá Tầm gửi a. Quy trình chiết
Ơ
N
Thực hiện chiết lá tầm gửi trong các khoảng thời gian 2h, 4h, 6h, 8h, 10h ở
N
H
nhiệt độ sôi của diclometan, sau đó làm bay hơi dung môi diclometan đến thể tích
U Y
50 ml.
TP
khối lượng bình tỉ trọng, khối lượng bình tỉ trọng có chứa dung môi diclometan thu
m nguyên liệu ban đầu
: m1 = 20.000g
m bình tỉ trọng có chứa dung môi
: m3 = 64.524g
G
N
TR ẦN
=> m chất tan = m2 – m3 b. Thời gian khảo sát
Khối lượng chất tan trong dịch chiết lá Tầm gửi đối với dung môi diclometan
10 00
B
và hiệu suất chiết của nó cho kết quả ở Bảng 3.9. Bảng 3.9. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian chiết đến hiệu suất chiết của lá
A
đối với dung môi diclometan
Thời gian (h)
1 2 3 4 5
2 4 6 8 10
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
STT
ÀN Đ IỄ N D
ẠO
: mo = 27.927g
Đ
m bình tỉ trọng
H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
được kết quả:
m1 (g)
m2 (g)
mchất tan (g)
Hiệu suất (%)
20.000 20.000 20.000 20.000 20.000
65.044 65.084 65.093 65.135 65.050
0.477 0.560 0.576 0.611 0.526
2.60 2.80 2.85 3.06 2.63
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
Lần lượt cho 5 mẫu dịch chiết của lá cho vào bình tỉ trọng, cân được m2. Cân
* Nhận xét ảnh hưởng của thời gian chiết đến bột lá và thân Tầm gửi Từ kết quả Bảng 3.9, ta thấy thời gian chiết của lá cây Tầm gửi bởi dung môi
diclometan tối ưu là 8h. Tại thời điểm này hiệu suất chiết chất tan nhiều nhất là 3.06%. c. Thành phần hóa học của dịch chiết lá Tầm gửi cây Mít trong dung môi diclometan
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
34
Dịch chiết lá có màu xanh lá cây đậm. Sau đó, chúng tôi đem đo mẫu dịch chiết ở Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2, trụ sở số 2, Ngô Quyền, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Ơ
N
Kết quả định danh được thể hiện trên sắc ký đồ Hình 3.3 và Bảng 3.10 định
D
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
danh một số cấu tử của dịch chiết lá Tầm gửi cây Mít trong dung môi diclometan.
Hình 3.3. Sắc ký đồ của dịch chiết lá cây Tầm gửi đối với dung môi diclometan
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
35
Bảng 3.10. Thành phần hóa học của dịch chiết lá Tầm gửi cây Mít trong dung môi diclometan % Công thức cấu tạo
Tên cấu tử (CTPT)
N
Diện
RT
Ơ
STT
n-Hexadecanoic acid
0.90
TP ẠO
Phytol
0.31
Đ
33.656
(C20H40O)
H Ư
N
2
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
(C16H32O2)
9,17-Octadecadienal, 34.811
(Z)-
0.19
TR ẦN
3
4
41.059
0.52
10 00
B
(C18H32O)
Squalene
H
Ó
A
(C30H50)
2.08
Í-
43.394
Vitamin E (C29H50O2)
6
45.569
2.16
7
46.251
10.14
β-Sitosterol (C29H50O)
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
5
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
29.691
.Q
1
U Y
N
H
tích
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
β-Amyrin (C30H50O)
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
36
Nhận xét Từ kết quả trên Bảng 3.10 cho thấy phương pháp GC – MS đã định danh
Ơ
học trong dịch chiết diclometan bao gồm chủ yếu là dẫn xuất của ancol, andehit và
N
được 7 cấu tử trong dịch chiết diclometan từ lá Tầm gửi cây Mít. Thành phần hóa
N
H
axit. Trong đó, cấu tử β-Amyrin chiếm hàm lượng lớn nhất với tỉ lệ phần trăm là
U Y
10.14%. Ngoài ra trong dịch chiết này còn có mặt của hai cấu tử như: Phytol và
TP
thời chưa thể định danh. Có cấu tử β-Amyrin thể hiện hoạt tính sinh học mạnh.
ẠO
3.2.2.2. Đối với thân Tầm gửi
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
a. Quy trình chiết
G
Thực hiện chiết thân Tầm gửi trong các khoảng thời gian 2h, 4h, 6h, 8h, 10h
H Ư
N
ở nhiệt độ sôi của diclometan, sau đó làm bay hơi dung môi diclometan đến thể tích 50 ml.
TR ẦN
Lần lượt cho 5 mẫu dịch chiết của thân cho vào bình tỉ trọng, cân được m2. Cân khối lượng bình tỉ trọng, khối lượng bình tỉ trọng có chứa dung môi diclometan
10 00
B
thu được kết quả: m bình tỉ trọng
A
m nguyên liệu ban đầu
: m1 = 20.000g : m3 = 64.524g
H
Ó
m bình tỉ trọng có chứa dung môi
: mo = 27.927g
Í-
=> m chất tan = m2 – m3
-L
b. Thời gian khảo sát
ÁN
Khối lượng chất tan trong dịch chiết thân Tầm gửi đối với dung môi
TO
diclometan và hiệu suất chiết của nó cho kết quả ở Bảng 3.11.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
9,17-Octadecadienal, (Z)- chiếm hàm lượng không đáng kể. Các cấu tử còn lại tạm
ÀN
Bảng 3.11. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian chiết đến hiệu suất chiết của
D
IỄ N
Đ
thân đối với dung môi diclometan
STT 1 2 3
Thời gian (h) 2 4 6
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
m1 (g)
m2(g)
mchất tan (g)
20.000 20.000 20.000
65.270 65.272 65.279
0.746 0.748 0.755
Hiệu suất (%) 3.73 3.74 3.78
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
37
4 5
8 10
20.000 20.000
65.283 65.253
0.759 0.729
3.80 3.65
* Nhận xét ảnh hưởng của thời gian chiết đến bột thân Tầm gửi
Ơ
N
Từ kết quả Bảng 3.11, ta thấy thời gian chiết của thân cây Tầm gửi bởi dung
N
H
môi diclometan tối ưu là 8h. Tại thời gian này hiệu suất chiết chất tan nhiều nhất là
U Y
3.80%.
TP
diclometan
ẠO
Dịch chiết lá có màu xanh nhạt. Sau đó, chúng tôi đem đo mẫu dịch chiết ở
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2, trụ sở số 2, Ngô Quyền, quận
G
Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
H Ư
N
Kết quả định danh được thể hiện trên sắc ký đồ Hình 3.4 và Bảng 3.12 định
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
danh một số cấu tử của dịch chiết thân Tầm gửi cây Mít trong dung môi diclometan.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
c. Thành phần hóa học của dịch chiết thân Tầm gửi cây Mít trong dung môi
Hình 3.4. Sắc ký đồ của dịch chiết thân cây Tầm gửi đối với dung môi diclometan Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
38
Bảng 3.12. Thành phần hóa học của dịch chiết thân Tầm gửi cây Mít trong dung môi diclometan % Công thức cấu tạo
Tên cấu tử (CTPT)
N
H
tích
hydroxy-4-methoxy-
0.18
TP H Ư
N
(C10H12O2) 1H-2-Benzopyran-118.913
one,3,4-dihydro-8-
TR ẦN
3
0.17
hydroxy-3-methyl-
10 00
B
(C10H10O3)
4-((1E)-3-Hydroxy-1-
0.30
A
23.956
propenyl)-2-
methoxyphenol (C10H12O3)
-L
Í-
H
Ó
4
24.610
0.18
ÁN
5
TO ÀN
6
29.800
Tetradecanoic acid (C14H28O2)
3.13
n-Hexadecanoic acid (C16H32O2)
Đ IỄ N D
ẠO
16.392
Đ
2
Phenol,2-methoxy-4(1-propenyl)-
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
(C8H8O3)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
0.08
.Q
15.109
U Y
Benzaldehyde,31
N
Diện
RT
Ơ
STT
7
33.649
0.20
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
Phytol (C20H40O)
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
39
9,12-Octadecadienoic 8
34.746
0.53
acid (Z,Z)-
0.25
(C18H34O2)
TP ẠO
Octadecanoic acid
11
41.053
Squalene
0.31
43.375
0.72
Đ
Vitamin E
10 00
12
B
TR ẦN
(C30H50)
H Ư
N
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
(C18H36O2)
45.563
3.62
β-Sitosterol (C29H50O)
TO
ÁN
-L
Í-
13
H
Ó
A
(C29H50O2)
46.217
6.61
β-Amyrin (C30H50O)
D
IỄ N
Đ
ÀN
14
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
35.689
H
10
cis-Vaccenic acid
N
1.35
U Y
35.012
.Q
9
Ơ
N
(C18H32O2)
Nhận xét Từ kết quả trên Bảng 3.12 cho thấy phương pháp GC – MS đã định danh được 14 cấu tử trong dịch chiết diclometan từ thân Tầm gửi cây Mít. Thành phần hóa học trong dịch chiết diclometan bao gồm chủ yếu là dẫn xuất của ancol, phenol,
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
40
andehit và axit. Trong đó, các cấu tử có hàm lượng lớn như: β-Amyrin (6.61%) và β-Sitosterol (3.62%). Ngoài ra trong dịch chiết này còn có mặt của ba cấu tử như:
Ơ
hydroxy-3-methyl- chiếm hàm lượng không đáng kể. Các cấu tử còn lại tạm thời
N
Benzaldehyde,3-hydroxy-4-methoxy- và 1H-2-Benzopyran-1-one,3,4-dihydro-8-
N
H
chưa thể định danh. Có 2 cấu tử thể hiện hoạt tính sinh học mạnh là: β-Amyrin và β-
.Q
3.2.3. Dung môi etyl axetat
TP
3.2.3.1. Đối với lá Tầm gửi
ẠO
a. Quy trình chiết
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Thực hiện chiết lá Tầm gửi trong các khoảng thời gian 2h, 4h, 6h, 8h, 10h,
G
12h ở nhiệt độ sôi của etyl axetat, sau đó làm bay hơi dung môi etyl axetat đến thể
H Ư
N
tích 50 ml.
Cho lần lượt 6 mẫu dịch chiết của lá vào bình tỉ trọng, cân được m2. Cân khối
TR ẦN
lượng bình tỉ trọng, khối lượng bình tỉ trọng có chứa dung môi etyl axetat thu được kết quả:
10 00
B
m bình tỉ trọng
: mo = 27.927g : m1 = 20.000g
m bình tỉ trọng có chứa dung môi
: m3 = 66.046g
A
m nguyên liệu ban đầu
H
Ó
=> m chất tan = m2 – m3
Í-
b. Thời gian khảo sát
-L
Khối lượng chất tan trong dịch chiết lá Tầm gửi đối với dung môi etyl axetat
ÁN
và hiệu suất của nó cho kết quả ở Bảng 3.13.
TO
Bảng 3.13. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất chiết của lá đối với dung môi etyl axetat
ÀN Đ IỄ N D
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Sitosterol.
STT Thời gian (h)
m1 (g)
m2 (g)
mchất tan (g)
Hiệu suất (%)
1
2
20.000
66.985
0.939
4.70
2
4
20.000
67.032
0.986
4.93
3
6
20.000
66.992
0.946
4.73
4
8
20.000
67.085
1.039
5.20
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
41
STT Thời gian (h)
m1 (g)
m2 (g)
mchất tan (g)
Hiệu suất (%)
10
20.000
67.173
1.127
5.64
6
12
20.000
67.137
1.091
5.46
N
5
H
Ơ
* Nhận xét ảnh hưởng của thời gian chiết đến bột lá Tầm gửi
N
Từ kết quả Bảng 3.13. ta thấy thời gian chiết của lá cây Tầm gửi bởi dung
.Q
5.64%.
TP
c. Thành phần hóa học của dịch chiết lá Tầm gửi cây Mít trong dung môi etyl
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
axetat
Đ
Dịch chiết lá có màu xanh lá cây đậm. Sau đó, tôi đem đo mẫu dịch chiết ở
N
G
Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2, trụ sở số 2, Ngô Quyền, quận
H Ư
Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
TR ẦN
Kết quả định danh được thể hiện trên sắc ký đồ Hình 3.5 và Bảng 3.14 định
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
danh một số cấu tử của dịch chiết lá Tầm gửi cây Mít trong dung môi etyl axetat.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
môi etyl axetat tối ưu là 10h. Tại thời gian này hiệu suất chiết chất tan nhiều nhất là
Hình 3.5. Sắc ký đồ của dịch chiết lá cây Tầm gửi đối với dung môi etyl axetat Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
42
Bảng 3.14. Thành phần hóa học của dịch chiết lá Tầm gửi cây Mít trong dung môi etyl axetat % Công thức cấu tạo
Tên cấu tử (CTPT)
N
H
tích
methoxyphenol
29.781
1.84
4
33.669
0.53
ẠO
(C14H28O2) n-Hexadecanoic acid (C16H32O2) Phytol
35.657
Ó
6
0.92
cis-13-Octadecenoic acid (C18H34O2)
0.17
TO
ÁN
-L
Í-
H
34.939
A
10 00
(C20H40O)
5
7
41.065
Đ G
3
Tetradecanoic acid
N
0.08
H Ư
24.623
TR ẦN
2
B
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
(C10H12O3)
Octadecanoic acid (C18H36O2)
0.35
Squalene
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
propenyl)-2-
0.13
TP
23.994
U Y
4-((1E)-3-Hydroxy-11
N
Diện
RT
Ơ
STT
8
43.498
0.96
D
IỄ N
Đ
ÀN
(C30H50)
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
Vitamin E (C29H50O2)
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
43
45.607
2.19
10
46.300
8.09
β-Sitosterol (C29H50O)
H
Ơ
N
9
N
β-Amyrin
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Nhận xét
Đ
Từ kết quả trên Bảng 3.14 cho thấy phương pháp GC – MS đã định danh
N
G
được 10 cấu tử trong dịch chiết etyl axetat từ lá Tầm gửi cây Mít. Thành phần hóa
H Ư
học trong dịch chiết etyl axetat bao gồm chủ yếu là dẫn xuất của ancol, phenol và
TR ẦN
axit. Trong đó, các cấu tử có hàm lượng lớn như: β-Amyrin (8.09%). Ngoài ra trong dịch chiết này còn có mặt của hai cấu tử như: Tetradecanoic acid và 4-((1E)-3-
B
Hydroxy-1-propenyl1)-2-methoxyphenol chiếm hàm lượng không đáng kể. Các cấu
10 00
tử còn lại tạm thời chưa thể định danh. Có cấu tử β-Amyrin thể hiện hoạt tính sinh học mạnh.
Í-
H
a. Quy trình chiết
Ó
A
3.2.3.2. Đối với thân Tầm gửi
-L
Thực hiện chiết thân Tầm gửi trong các khoảng thời gian 2h, 4h, 6h, 8h, 10h
ÁN
ở nhiệt độ sôi của etyl axetat. Sau đó làm bay hơi dung môi etyl axetat đến thể tích
TO
50 ml.
Cho lần lượt 5 mẫu dịch chiết của thân vào bình bình tỉ trọng, cân thu được
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
.Q
U Y
(C30H50O)
D
IỄ N
Đ
ÀN
m2. Cân khối lượng bình tỉ trọng, khối lượng bình tỉ trọng có chứa dung môi etyl
axetat thu được kết quả: m bình tỉ trọng
: mo = 27.927 g
m nguyên liệu ban đầu
: m1 = 20.000 g
m bình tỉ trọng có chứa dung môi
: m3 = 66.046 g
=> m chất tan = m2 – m3
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
44
b. Thời gian khảo sát Khối lượng chất tan trong dịch chiết thân Tầm gửi đối với dung môi etyl axetat
Ơ
Bảng 3.15. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất chiết của thân
N 20.000 20.000 20.000 20.000 20.000
66.976 67.980 67.004 67.022 67.020
0.930 0.934 0.958 0.976 0.974
TP
ẠO
Đ G
2 4 6 8 10
Hiệu suất (%) 4.65 4.67 4.79 4.88 4.87
H Ư
* Nhận xét ảnh hưởng của thời gian chiết đến bột thân Tầm gửi
TR ẦN
Từ kết quả Bảng 3.15, ta thấy thời gian chiết của thân cây Tầm gửi bởi dung môi etyl axetat tối ưu là 8h. Tại thời gian này hiệu suất chiết chất tan nhiều nhất là 4.88%.
10 00
B
c. Thành phần hóa học của dịch chiết thân Tầm gửi cây Mít trong dung môi etyl axetat
A
Dịch chiết lá có màu xanh nhạt. Sau đó, tôi đem đo mẫu dịch chiết ở Trung
H
Ó
tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2, trụ sở số 2, Ngô Quyền, quận Sơn
Í-
Trà, thành phố Đà Nẵng.
-L
Kết quả định danh được thể hiện trên sắc ký đồ Hình 3.6 và Bảng 3.16 định
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
danh một số cấu tử của dịch chiết thân Tầm gửi cây Mít trong dung môi etyl axetat.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
mchất tan (g)
.Q
m2 (g)
N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
m1 (g)
(h)
U Y
Thời gian
1 2 3 4 5
H
đối với dung môi etyl axetat STT
N
và hiệu suất của nó cho kết quả ở Bảng 3.15.
www.facebook.com/daykemquynhonofficial Hình 3.6. Sắc ký đồ của dịch chiết thân cây Tầm gửi đối với dung môi etyl axetat
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
45
Bảng 3.16. Thành phần hóa học của dịch chiết thân Tầm gửi cây Mít trong dung môi etyl axetat % Công thức cấu tạo
Tên cấu tử (CTPT)
N
Diện
RT
Ơ
STT
N
H
tích
ẠO
TP
(C10H12O2)
propenyl)-2-
0.42
Đ
23.956
(C10H12O3) 24.617
Tetradecanoic acid
TR ẦN
3
H Ư
methoxyphenol
0.25
B
(C14H28O2)
29.807
4.32
n-Hexadecanoic acid
10 00
4
0.11
ÁN
-L
Í-
33.645
H
Ó
A
(C16H32O2)
5
34.689
0.96
ÀN Đ IỄ N
(C20H40O)
acid (Z,Z)(C18H32O2)
34.990
2.20
D
7
Phytol
9,12-Octadecadienoic
TO
6
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
G
2
N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
4-((1E)-3-Hydroxy-1-
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
0.19
U Y
16.390
.Q
1
Phenol,2-methoxy-4(1-propenyl)-
cis-13-Octadecenoic acid (C18H34O2)
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
46
Octadecanoic acid 35.683
0.53
9
45.563
4.03
10
46.223
6.86
(C18H36O2)
Ơ
N
8
N
H
β-Sitosterol
(C30H50O)
G H Ư
N
Nhận xét
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
Từ kết quả trên Bảng 3.16 cho thấy phương pháp GC – MS đã định danh được 10 cấu tử trong dịch chiết etyl axetat từ thân Tầm gửi cây Mít. Thành phần hóa học trong dịch chiết etyl axetat bao gồm chủ yếu là dẫn xuất của ancol, phenol và axit. Trong đó, các cấu tử có hàm lượng lớn như: β-Amyrin (6.86%), nHexadecanoic acid (4.32%) và β-Sitosterol (4.03%). Ngoài ra trong dịch chiết này còn có mặt của hai cấu tử như: Phytol và Phenol,2-methoxy-4-(1-propenyl)- chiếm hàm lượng không đáng kể. Các cấu tử còn lại tạm thời chưa thể định danh. Có 3 cấu tử thể hiện hoạt tính sinh học mạnh là: β-Amyrin, n-Hexadecanoic acid và βSitosterol.
Í-
3.2.4. Dung môi metanol
-L
3.2.4.1. Đối với lá Tầm gửi
ÁN
a. Quy trình chiết
TO
Thực hiện chiết lá Tầm gửi trong các khoảng thời gian 2h, 4h, 6h, 8h, 10h,
ÀN
12h ở nhiệt độ sôi của metanol. Sau đó làm bay hơi dung môi metanol đến thể tích
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP ẠO
β-Amyrin
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
.Q
U Y
(C29H50O)
D
IỄ N
Đ
50ml. Cho lần lượt 6 mẫu dịch chiết của lá vào bình tỉ trọng, cân thu được m2. Cân khối lượng bình tỉ trọng, khối lượng bình tỉ trọng có chứa dung metanol thu được kết quả: m bình tỉ trọng
: mo = 27.927g
m nguyên liệu ban đầu
: m1 = 20.000g
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
47
m bình tỉ trọng có chứa dung môi
: m3 = 67.799g
=> m chất tan = m2 – m3 b. Thời gian khảo sát
Ơ
N
Khối lượng chất tan trong dịch chiết lá Tầm gửi đối với dung môi metanol và
N
H
hiệu suất của nó cho kết quả ở Bảng 3.17.
.Q
Thời gian (h)
m1 (g)
m2(g)
mchất tan (g)
Hiệu suất(%)
1 2 3 4 5 6
2 4 6 8 10 12
20.000 20.000 20.000 20.000 20.000 20.000
68.974 68.072 69.104 69.132 69.138 69.134
1.175 1.273 1.305 1.333 1.339 1.335
5.88 6.37 6.53 6.67 6.70 6.68
N
G
Đ
ẠO
TP
STT
H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
với dung môi metanol
TR ẦN
* Nhận xét ảnh hưởng của thời gian chiết đến bột lá Tầm gửi Từ kết quả ở Bảng 3.17, ta thấy thời gian chiết của lá Tầm gửi cây Mít bởi
10 00
B
dung môi metanol tối ưu là 10h. Tại thời gian này hiệu suất chiết là lớn nhất đạt 6.70%.
A
c. Thành phần hóa học của dịch chiết lá Tầm gửi cây Mít trong dung môi
H
Ó
metanol
Í-
Dịch chiết lá có màu xanh lá cây đậm. Sau đó, tôi đem đo mẫu dịch chiết ở
-L
Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2, trụ sở số 2, Ngô Quyền, quận
ÁN
Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
TO
Kết quả định danh được thể hiện trên sắc ký đồ Hình 3.7 và Bảng 3.18 định
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Bảng 3.17. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất chiết của lá đối
D
IỄ N
Đ
ÀN
danh một số cấu tử của dịch chiết lá Tầm gửi cây Mít trong dung môi etyl axetat.
www.facebook.com/daykemquynhonofficial Hình 3.7. Sắc ký đồ của dịch chiết lá cây Tầm gửi đối với dung môi metanol
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
48
Bảng 3.18. Thành phần hóa học của dịch chiết lá Tầm gửi cây Mít trong dung môi metanol % Công thức cấu tạo
Tên cấu tử (CTPT)
N
H
tích
TP
dihydroxy-6-methyl-
0.20
(C9H10O2)
3
18.573
ẠO Đ
TR ẦN
2(4H)-Benzofuranone, 5,6,7,7a-tetrahydro-
0.12
B
4,4,7a-trimethyl-(R)
10 00
(C11H16O2)
0.67
H
24.007
ÁN
-L
Í-
4
Ó
A
4-((1E)-3-Hydroxy-1-
28.716
0.46
Đ IỄ N
propenyl)-2methoxyphenol (C10H12O3)
Hexadecanoic acid, methyl ester (C17H34O2)
ÀN
TO
5
D
G
12.979
N
2
2-Methoxy-4vinylphenol
H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
(C6H8O4)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
dihydro-3,5-
0.19
.Q
9.342
U Y
4H-Pyran-4-one,2,31
N
Diện
RT
Ơ
STT
6
29.755
3.84
7
33.688
1.17
n-Hexadecanoic acid (C16H32O2) Phytol (C20H40O)
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
49
9,12-Octadecadienoic 8
34.605
0.82
acid (Z,Z)-
2.59
0.41
11
43.395
0.31
12
45.569
2.65
13
46.243
N ẠO
35.651
Octadecanoic acid
Đ
10
(C18H36O2)
TR ẦN
Vitamin E
H Ư
N
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
(C18H32O)
β-Sitosterol (C29H50O)
10.54
β-Amyrin (C30H50O)
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
(C29H50O2)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
34.907
9,17-Octadecadienal, (Z)-
U Y
9
H
Ơ
N
(C18H32O2)
D
IỄ N
Đ
Nhận xét Từ kết quả trên Bảng 3.18 cho thấy phương pháp GC – MS đã định danh
được 13 cấu tử trong dịch chiết metanol từ lá Tầm gửi cây Mít. Thành phần hóa học trong dịch chiết metanol bao gồm chủ yếu là dẫn xuất của ancol, phenol, andehit, xeton, axit và este. Trong đó, các cấu tử có hàm lượng lớn như: β-Amyrin (10.54%) và n-Hexadecanoic acid (3.84%). Ngoài ra trong dịch chiết này còn có mặt của hai
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
50
cấu tử như: 2(4H)-Benzofuranone, 5,6,7,7a-tetrahydro-4,4,7a-trimethyl-(R) và 4HPyran-4-one,2,3-dihydro-3,5-dihydroxy-6-methyl- chiếm hàm lượng không đáng kể. Các cấu tử còn lại tạm thời chưa thể định danh. Có 2 cấu tử thể hiện hoạt tính
Ơ
N
sinh học mạnh là: β-Amyrin và n-Hexadecanoic acid.
N
H
3.2.4.2. Đối với thân Tầm gửi
U Y
a. Quy trình chiết
TP
12h ở nhiệt độ sôi của metanol. Sau đó làm bay hơi dung môi metanol đến thể tích
ẠO
50 ml.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Cho lần lượt 6 mẫu dịch chiết của thân vào bình tỉ trọng, cân thu được m2.
H Ư
N
thu được kết quả:
: mo = 27.927g
m nguyên liệu ban đầu
TR ẦN
m bình tỉ trọng
: m1 = 20.000g
m bình tỉ trọng có chứa dung môi
: m3 = 67.799g
b. Thời gian khảo sát
10 00
B
=> m chất tan = m2 – m3
A
Khối lượng chất tan trong dịch chiết thân Tầm gửi đối với dung môi metanol
H
Ó
và hiệu suất của nó cho kết quả ở Bảng 3.19.
-L
Í-
Bảng 3.19. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất chiết của thân
IỄ N
Đ
ÀN
TO
1 2 3 4 5 6
đối với dung môi metanol
Thời gian (h)
m1 (g)
m2(g)
mchất tan (g)
Hiệu suất(%)
2 4 6 8 10 12
20.000 20.000 20.000 20.000 20.000 20.000
68.620 68.627 69.159 69.165 69.172 69.168
0.821 0.828 1.360 1.366 1.373 1.369
4.11 4.14 6.80 6.83 6.87 6.85
ÁN
STT
D
G
Cân khối lượng bình tỉ trọng, khối lượng bình tỉ trọng có chứa dung môi metanol
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
Thực hiện chiết thân Tầm gửi trong các khoảng thời gian 2h, 4h, 6h, 8h, 10h,
* Nhận xét ảnh hưởng của thời gian chiết đến bột thân Tầm gửi Từ kết quả ở Bảng 3.19, ta thấy thời gian chiết của thân Tầm gửi cây Mít bởi dung môi metanol tối ưu là 10h. Tại thời gian này hiệu suất chiết là lớn nhất đạt
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
51
6.87%. c. Thành phần hóa học của dịch chiết thân Tầm gửi cây Mít trong dung môi metanol
Ơ
N
Dịch chiết lá có màu xanh nhạt. Sau đó, tôi đem đo mẫu dịch chiết ở Trung
N
H
tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2, trụ sở số 2, Ngô Quyền, quận Sơn
U Y
Trà, thành phố Đà Nẵng.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
danh một số cấu tử của dịch chiết thân Tầm gửi cây Mít trong dung môi metanol.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
Kết quả định danh được thể hiện trên sắc ký đồ Hình 3.8 và Bảng 3.20 định
Hình 3.8. Sắc ký đồ của dịch chiết thân cây Tầm gửi đối với dung môi metanol
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
52
Bảng 3.20. Thành phần hóa học của dịch chiết thân Tầm gửi cây Mít trong dung môi metanol % Công thức cấu tạo
Tên cấu tử (CTPT)
N
Diện
RT
Ơ
STT
n-Hexadecanoic acid
10.33
TP
(C16H32O2)
2.89
acid (Z,Z)-
5
45.524
4.82
H Ư
1.36
TR ẦN
35.606
(C18H34O)
Octadecanoic acid
B
4
9-Octadecenal,(Z)-
10 00
7.22
(C18H36O2)
β-Sitosterol (C29H50O)
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
34.810
N
(C18H32O2)
3
ẠO
34.522
Đ
2
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
9,12-Octadecadienoic
TO
Nhận xét
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
29.665
.Q
1
U Y
N
H
tích
ÀN
Từ kết quả trên Bảng 3.20 cho thấy phương pháp GC – MS đã định danh
D
IỄ N
Đ
được 5 cấu tử trong dịch chiết metanol từ thân Tầm gửi cây Mít. Thành phần hóa học trong dịch chiết metanol bao gồm chủ yếu là dẫn xuất của axit. Trong đó, các
cấu tử có hàm lượng lớn như: n-Hexadecanoic acid (10.33%) và 9-Octadecenal,(Z)(7.22%). Ngoài ra trong dịch chiết này cấu tử có hàm lượng nhỏ nhất là Octadecanoic acid với 1.36%. Các cấu tử còn lại tạm thời chưa thể định danh. Có cấu tử n-Hexadecanoic acid thể hiện hoạt tính sinh học mạnh.
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
53
3.3. Tổng hợp thành phần hóa học trong một số dịch chiết hữu cơ từ lá Tầm gửi cây Mít Kết quả được trình bày trong Bảng 3.21.
Ơ
N
Bảng 3.21. Tổng hợp thành phần hóa học trong dịch chiết lá Tầm gửi cây Mít
H
-
-
0.72 0.16 0.84 0.42 1.65 3.00 5.23 0.80
0.90 0.31 0.19 0.52 2.08 2.16 10.14 -
1.84 0.53 0.35 0.96 2.19 8.09 -
3.84 1.17 2.59 0.31 2.65 10.54 -
-
-
0.13
0.67
-
-
0.08 0.92 0.17
0.41
-
-
-
0.19
TO ÀN IỄ N
Đ
16
-
-
-
0.20
G
N H Ư
17
Hexadecanoic acid, methyl ester
-
-
-
0.46
18
9,12-Octadecadienoic acid (Z,Z)-
-
-
-
0.82
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
-
ẠO
0.07
.Q
0.12
TP
-
Đ
-
TR ẦN
B
H
Í-
-L
ÁN
12 13 14 15
D
0.03
Ó
11
10 00
3 4 5 6 7 8 9 10
2(4H)-Benzofuranone, 5,6,7,7a-tetrahydro-4,4,7atrimethyl-(R) 2-Pentadecanone,6,10,14trimethyln-Hexadecanoic acid Phytol 9,17-Octadecadienal, (Z)Squalene Vitamin E β-Sitosterol β-Amyrin Hop-22(29)-en-3β-ol 4-((1E)-3-Hydroxy-1propenyl)-2methoxyphenol Tetradecanoic acid cis-13-Octadecenoic acid Octadecanoic acid 4H-Pyran-4-one,2,3dihydro-3,5-dihydroxy-6methyl2-Methoxy-4-vinylphenol
A
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
2
N
Tên cấu tử
STT
1
% Diện tích pic trong các dung môi Etyl N-hexan Diclometan Metanol axetat
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
54
Nhận xét Từ Bảng 3.21 cho thấy đã định danh được tất cả 18 cấu tử trong 4 dịch chiết
Ơ
metanol định danh được 13 cấu tử, n-hexan và etyl axetat định danh được 10 cấu tử.
N
của lá Tầm gửi cây Mít. Trong đó dịch chiết diclometan định danh được 7 cấu tử,
N
H
Ở trong 4 dung môi trên thì hàm lượng chiếm cao nhất là β-Amyrin đạt 10.54%
U Y
nằm ở dung môi metanol và hàm lượng chiếm thấp nhất là 2(4H)-Benzofuranone,
TP
3.4. Tổng hợp thành phần hóa học trong một số dịch chiết hữu cơ từ thân Tầm
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Kết quả được trình bày trong Bảng 3.22.
G
Bảng 3.22. Tổng hợp thành phần hóa học trong dịch chiết thân Tầm gửi cây Mít Tên cấu tử
1 2 3 4 5 6
n-Hexadecanoic acid Phytol Squalene Vitamin E β-Sitosterol β-Amyrin 4-((1E)-3-Hydroxy-1propenyl)-2methoxyphenol Tetradecanoic acid cis-13-Octadecenoic acid Octadecanoic acid
TR ẦN
H Ư
N
% Diện tích pic trong các dung môi Etyl N-hexan Diclometan Metanol axetat 2.52 3.13 4.32 10.33 0.13 0.20 0.11 0.26 0.31 0.65 0.72 3.48 3.62 4.03 4.82 5.04 6.61 6.86 -
0.30
0.42
-
3.26 0.26
0.18 0.25
0.25 2.20 0.53
1.36
-
0.08
-
-
-
0.18
0.19
-
-
0.17
-
-
-
0.53
0.96
2.89
TO
ÁN
-L
Í-
7
H
Ó
A
10 00
B
STT
8 9 10
IỄ N
Đ
ÀN
11
D
ẠO
gửi cây Mít
12 13 14
Benzaldehyde,3-hydroxy4-methoxyPhenol,2-methoxy-4-(1propenyl)1H-2-Benzopyran-1one,3,4-dihydro-8hydroxy-3-methyl9,12-Octadecadienoic acid
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
5,6,7,7a-tetrahydro-4,4,7a-trimethyl-(R) đạt 0.03% nằm ở dung môi n-hexan.
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
55
15 16
-
1.35 -
-
7.22
Nhận xét
H
Ơ
Từ Bảng 3.22 cho thấy đã định danh được tất cả 16 cấu tử trong 4 dịch chiết
N
(Z,Z)cis-Vaccenic acid 9-Octadecenal,(Z)-
N
của thân Tầm gửi cây Mít. Trong đó dịch chiết diclometan định danh được 14 cấu
TP
.Q
metanol định danh được 5 cấu tử. Ở trong 4 dung môi trên thì hàm lượng chiếm cao nhất là n-Hexadecanoic acid đạt 10.33% nằm ở dung môi metanol và hàm lượng
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
chiếm thấp nhất là Benzaldehyde,3-hydroxy-4-methoxy- đạt 0.08% nằm ở dung môi
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
diclometan.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
tử, etyl axetat định danh được 10 cấu tử, n-hexan định danh được 8 cấu tử và
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ KẾT LUẬN
H
Ơ
trình nghiên cứu xác định thành phần hóa học của loài Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký
N
Theo như tôi tham khảo trên phương tiện truyền thông, sách, báo… thì công
N
sinh trên cây Mít là một công trình nghiên cứu mới chưa được công bố ở trong nước
TP
.Q
Công trình nghiên cứu đã thu được kết quả như sau: Xác định được một số thông số hóa lý của nguồn nguyên liệu.
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Độ ẩm:
Hàm lượng kim loại nặng
: 6.19%
: 8.76% : không phát hiện.
B
+ As, Hg, Cd
TR ẦN
Hàm lượng tro toàn phần
H Ư
+ Độ ẩm của bột lá khô nguyên liệu thí nghiệm
: 4.69%
N
+ Độ ẩm của bột thân khô nguyên liệu thí nghiệm
G
Đ
+ Độ ẩm của lá Tầm gửi tươi nguyên liệu thí nghiệm: 54.83%
10 00
+ Kim loại Cu: 4.56 mg/kg, Kim loại Pb: 0.64 mg/kg Xác định được thời gian chiết tối ưu để thu được dịch chiết có lượng chất tan là
Ó
A
lớn nhất. Trong đó, dịch chiết thân ứng với dung môi metanol chiết trong 10h thì
Í-
H
thu được lượng chất tan cao nhất là 1.373g với hiệu suất chiết đạt 6.87%.
-L
Định danh được thành phần hóa học trong các dịch chiết của thân và lá Tầm gửi
ÁN
bằng GC – MS với tổng số cấu tử được định danh là 34 cấu tử. Trong đó, lá định
TO
danh được 18 cấu tử và thân định danh được 16 cấu tử. Có 11 cấu tử trong lá và
D
IỄ N
Đ
ÀN
thân giống nhau. Có 2 cấu tử có hàm lượng lớn đó là: β-amyrin trong dịch chiết
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
và ngoài nước.
lá và n-hexadecanoic acid trong dịch chiết thân.
Trong thành phần định danh nhiều cấu tử có hoạt tính sinh học mạnh. Có những cấu tử có khả năng chữa bệnh làm thuốc giảm đau, điều trị sốt,
ngộ độc gan như β-amyrin. Hay β-sitosterol làm giảm nồng độ cholesterol trong máu, giảm nguy cơ tim mạch, chống dòng tế bào gây ung thư dạ dày, tá tràng và nhexadecanoic acid sử dụng làm thuốc an thần phân liệt…
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
57
=> Điều này là một minh chứng khoa học làm sáng tỏ việc sử dụng Tầm gửi cây
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
Mít làm thuốc để chữa bệnh trong đời sống dân gian.
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
58
KIẾN NGHỊ Tiếp tục chiết tách với các dung môi khác và sau đó phân lập các chất có hoạt
N
tính sinh học nhằm tạo cơ sở, bằng chứng khoa học cho sự điều trị ung thư dạ
H
Ơ
dày, tá tràng từ thân (lá) Tầm gửi cây Mít.
N
Nghiên cứu thêm về loài Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ở các vùng miền khác nhau.
TP
.Q
đến thành phần hóa học có trong thân (lá) Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký sinh
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
trên cây Mít.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Để có cơ sở khoa học so sánh sự ảnh hưởng của các điều kiện khí hậu, đất đai
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt Nguyễn Thị Hằng, Trần Thị Thanh Xuân, Hoạt tính kháng khuẩn và
N
[1]
H
Ơ
kháng ung thư của loài Tầm gửi Năm nhị (Dendrophthoe pentandra (L.) Miq.), Tư
N
liệu tham khảo, 2015.
Bùi Nguyên Lý, Khảo sát đặc điểm sinh học và chu trình phát triển
.Q
của loài Tầm gửi Macrosolen cochinchinensis trên cây Cao su (Hevea brasiliensis), Khuất Thư Nga, Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học
ẠO
[3]
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh, 2007.
Đ
cây Tầm gửi (Macrosolen cochinchinensis (Lour) Van Tiegh.), họ Tầm gửi
N
G
(Loranthaceae) ký sinh trên cây Mít, Đại học Dược Hà Nội, 2006.
TR ẦN
Đại học Quốc gia TP. HCM, 2007.
H Ư
Nguyễn Kim Phi Phụng, Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ, NXB
[4]
Đặng Ngọc Phúc Quỳnh, Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh
[5]
B
thái của loài tầm loài Tầm gửi Năm nhị (Dendrophthoe pentandra (L.) Miq.) –
10 00
Thuộc họ Tầm gửi (Loranthaceae) ở Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 2012.
Nguyễn Đình Triệu, Các phương pháp vật lý ứng dụng trong hóa học,
Ó
A
[6]
H
NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội, 1999.
Í-
Bùi Xuân Vững, Phân tích công cụ trong hóa học, Đại học Sư phạm,
-L
[7]
ÁN
Đà Nẵng, 2015.
TO
Trang Web [8]
http://thietbiphongthinghiem.net/san-pham/thiet-bi-thi-nghiem/may-
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
[2]
D
IỄ N
Đ
ÀN
co-quay-chan-khong.html [9]
http://luanvan.net.vn/luan-van/nghien-cuu-ve-3-mcpd-38672/
[10]
http://www.duoclieu.org/2012/01/tam-gui-loranthus-chinensis.html
[11]
http://documents.tips/documents/quy-trinh-san-xuat-tu-thao-moc.html
[12]
http://yhocbandia.vn/hoat-dong-vien/nghien-cuu/duoc-chat-steroid-
thao-duoc.html
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
[13]
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
http://www.lrc-
hueuni.edu.vn/dongy/show_target.plx?url=/thuocdongy/M/MocKyNguHung.htm&k ey=&char=M
N
http://caythuoc.net/cay-thuoc/9999/182
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
[14]
Collected by Nguyen Thanh Tu Teacher
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial