ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA HÓA ---------------
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA VỎ RỄ CÂY CHÙM RUỘT Ở TP ĐÀ NẴNG BẰNG HỆ DUNG MÔI ETHANOL - NƯỚC
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HOÁ HỌC
Đà Nẵng - Năm 2016 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
KHOA HOÁ
N
NHIỆM VỤ KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
H
Ơ
Họ và tên sinh viên: Lớp: 12CHD cây chùm ruột ở TP Đà Nẵng bằng hệ dung môi Ethanol – Nước”.
.Q
2. Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị
U Y
N
1. Tên đề tài: “Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hoá học của vỏ rễ
TP
• Nguyên liệu: Vỏ rễ cây chùm ruột được lấy ở Liên Chiểu – Đà Nẵng
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
tháng 7 năm 2015.
Đ
• Hoá chất: Ethanol, Hexan, Benzene, Ethyl acetace (Trung Quốc).
N
G
• Dụng cụ, thiết bị:
H Ư
Các dụng cụ: Bộ chưng ninh, bếp cất thuỷ, bình tam giác có nút nhám,
TR ẦN
bình cầu, cốc thuỷ tinh, pipet, bình định mức,… Thiết bi: Máy đo sắc ký khí ghép khối phổ GC-MS, máy quang phổ hấp thụ nguyên tử ASS, lò nung Naberthem L3/6C khoảng nhiệt độ nung 30-
10 00
B
11000C, cân phân tích satorius CP224S,… 3. Nội dung nghiên cứu
A
• Xác định các thông số hoá lý: Độ ẩm, hàm lượng tro, hàm lượng kim loại
H
Ó
trong vỏ rễ cây chùm ruột.
Í-
• Nghiên cứu các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình chưng ninh: Độ cồn,
-L
thời gian, nhiệt độ, tỷ lệ rắn- lỏng và số ần chưng ninh.
qua các dịch chiết: Hexan, Benzene, Ethyl acetace.
TO
ÁN
• Xác định thành phần hoá học trong vỏ rễ cây chùm ruột từ cao Ethanol
5. Ngày giao đề tài: 07/2015 6. Ngày hoàn thành đề tài: 04/2016
D
IỄ N
Đ
ÀN
4. Giáo viên hướng dẫn: TS. Trần Mạnh Lục
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS Lê Tự Hải
TS. Trần Mạnh Luc
N
H
Ơ
N
Chủ nhiệm khoa
U Y
Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho khoa ngày … tháng … năm 2016.
TP
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
ẠO
Ngày … tháng … năm 2016
.Q
Kết quả điểm đánh giá: ……….
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
LỜI CẢM ƠN
Ơ
H
ĐH Sư Phạm Đà Nẵng đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức và nhiều kinh
N
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn các Thầy cô trong khoa Hoá-Trường
N
nghiệm quý báu trong suốt thời gian em theo học tại trường.
U Y
Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành khoá luận với lòng kính
.Q
trọng và biết ơn sâu sắc đến Thầy Trần Mạnh Lục – Người thầy đầy tâm huyết đã
TP
trực tiếp truyền thu, hướng dẫn cho em những kiến thức từ ngày mới làm quen
ẠO
ngành học, cho đến khi em học tập, nghiên cứu và hoàn thành bài khoá luận này.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Em xin chân thành cảm ơn thầy !
N
G
Em xin cảm ơn các thầy cô quản lý phòng thí nghiệm đã tạo điều kiện cho
H Ư
em trong suốt quá trình làm thí nghiệm.
Trong quá trình làm khoá luận không tránh khỏi thiếu sót, em mong nhận
TR ẦN
được những ý kiến đóng góp, bổ sung của thầy cô để em thu nhận thêm nhiều kiến thức và kinh nghiệm cho bản thân sau này.
10 00
B
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô sức khoẻ, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống cũng như sự nghiệp giảng dạy của mình. Em xin chân thành cảm
Đà Nẵng, ngày 12 tháng 4 năm 2016 Sinh viên
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
ơn.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
MỤC LỤC
N
H
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu ................................................................................ 2
Ơ
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................................... 1
N
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
U Y
2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 2
2.2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................. 2
.Q
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................................................ 2
TP
5. Bố cục bài nghiên cứu khoa học .................................................................................... 2
ẠO
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ............................................................................................. 4
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
1.1. Đại cương về cây chùm ruột ....................................................................................... 4
G
1.2. Thành phần hoá học .................................................................................................... 9
N
1.3. Một số ứng dụng của cây chùm ruột. ........................................................................ 10
H Ư
1.4. Một số nghiên cứu về chùm ruột ............................................................................... 14 CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 16
TR ẦN
2.1. Nguyên liệu .............................................................................................................. 16 2.2. Hóa chất và thiết bị ................................................................................................... 16 2.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 18
10 00
B
2.3.1. Phương pháp xác định các thông số hoá lý ......................................................... 18 a. Phương pháp trọng lượng ..................................................................................... 18 b. Phương pháp vật lý .............................................................................................. 18
Ó
A
2.3.2. Phương pháp chiết mẫu thực vật ........................................................................ 19
H
2.3.3. Phương pháp định danh thành phần hoá học của các dịch chiết .......................... 20
Í-
2.4. Các nghiên cứu thực nghiệm ..................................................................................... 21
-L
2.4.1. Sơ đồ nghiên cứu ............................................................................................... 21
ÁN
2.4.2. Xác định các thông số hoá lý.............................................................................. 22 a. Xác định độ ẩm .................................................................................................... 22
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
b. Xác định hàm lượng tro ....................................................................................... 23 c. Xác định hàm lượng một số kim loại nặng ........................................................... 23
2.4.3. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết tách ................................. 24 a. Ảnh hưởng của độ cồn ........................................................................................ 24 b. Ảnh hưởng của thời gian ..................................................................................... 24 c. Ảnh hưởng của nhiệt độ ...................................................................................... 24 d. Ảnh hưởng của tỉ lệ rắn-lỏng............................................................................... 25 e. Số lần chiết ......................................................................................................... 25
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2.4.4. Chiết tách các hợp chất trong vỏ rễ cây chùm ruột từ cao chiết Ethanol 60% qua các phân đoạn chiết lỏng – lỏng. .................................................................................. 26 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.................................................................... 28
Ơ
H
3.1.1. Độ ẩm ............................................................................................................ 28
N
3.1 Kết quả xác định các thông số hoá lý ..................................................................... 28
N
3.1.2. Hàm lượng tro ................................................................................................ 28
U Y
3.1.3. Hàm lượng kim loại ....................................................................................... 29
.Q
3.2. Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng cao chiết ........................... 30
TP
3.2.1. Ảnh hưởng của độ cồn ................................................................................... 30 3.2.2. Ảnh hưởng của thời gian ............................................................................... 32
ẠO
3.2.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ ................................................................................. 33
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
3.2.4. Khảo sát tỷ lệ rắn- lỏng .................................................................................. 34
G
3.2.5. Kết quả chiết chưng ninh nhiều lần với dung môi Ethanol .............................. 35
H Ư
N
3.3. Kết quả chiết tách xác định thành phần hóa học của một số dịch chiết từ vỏ rễ cây chùm ruột bằng phương pháp chiết lỏng – lỏng ............................................................... 36 3.3.1. Thành phần hoá học trong dịch chiết Ethanol 60% ......................................... 36
TR ẦN
3.3.2. Thành phần hóa học trong dịch chiết Hexan ................................................... 37 3.3.3. Thành phần hóa học trong dịch chiết Benzene ................................................ 40
B
3.3.4. Thành phần hóa học trong dịch chiết Ethyl acetate ......................................... 41
10 00
3.3.5. Kết quả tổng hợp các chất được định danh bằng các dịch chiết ....................... 43 KẾT LUẬN ................................................................................................................. 47
A
KIẾN NGHỊ ................................................................................................................ 48
Ó
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 49
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
PHỤ LỤC ....................................................................................................................... 53
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trang
3.1
Kết quả xác định độ ẩm của bột vỏ rễ cây chùm ruột
28
3.2
Kết quả xác định hàm lượng tro của bột vỏ rễ cây chùm ruột.
29
3.3
Hàm lượng kim loại trong vỏ rễ cây chùm ruột.
30
3.4
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của độ cồn.
3.5
Kết quả khảo sát thời gian.
3.6
Kết quả khảo sát nhiệt độ.
3.7
Kết quả khảo sát tỷ lệ rắn –lỏng
3.8
Kết quả khảo sát số lần chiết.
3.9
Thành phần hoá học trong dịch chiết Ethanol.
36
3.10
Thành phần hóa học trong dịch chiết Hexan
38
3.11
Thành phần hóa học trong dịch chiết Benzene
40
3.12
Thành phần hóa học trong dịch chiết Ethyl acetate
42
3.13
Tổng hợp các chất được định danh bằng các dịch chiết.
43
H
N
U Y
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
.Q
31
TR ẦN
B
N
Tên bảng
Ơ
Số hiệu
32 33 34 35
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
DANH MỤC CÁC BẢNG
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Trang
Thân, lá và trái chùm ruột.
4
1.2
Thân cây chùm ruột.
1.3
Lá chùm ruột.
1.4
Rễ chùm ruột
1.5
Hoa chùm ruột.
1.6
Quả chùm ruột.
1.7
Cấu trúc hoá học của một số chất trong quả chùm ruột
1.8
Cấu trúc hoá học của một số chất trong rễ và vỏ rễ chùm ruôt.
N
1.1
N
G
Đ
ẠO
TP
.Q
U Y
7
(b). Vỏ rễ trước khi phơi (c). Vỏ rễ sau khi phơi
8 8 9 10
16
10 00
17
2.3
Thiết bị sắc ký khí khối phổ (GC-MS) Agilent 7890/5975C
17
2.4
Phễu chiết
2.5
Sơ đồ nghiên cứu
2.6
Bộ chưng ninh vỏ rễ chùm ruột.
26
Chiết lỏng-lỏng bằng dung môi Hexan.
27
2.8
Chiết lỏng- lỏng bằng dung môi Benzene.
27
2.9
Chiết lỏng-lỏng bằng dung môi Ethyl acetace.
27
3.1
Mẫu đã được tro hoá
29
3.2
Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của độ cồn đến hàm lượng cao chiết.
31
3.3
Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian đến hàm lượng cao chiết.
32
3.4
Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nhiệt độ đến hàm lượng caochiết.
33
3.5
Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của tỷ lệ rắn – lỏng đến hàm lượng cao
34
A
Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS.
H
Ó
20
-L
Í-
22
ÁN
TO ÀN Đ IỄ N
7
2.2
2.7
D
7
B
(d). Bột vỏ rễ
TR ẦN
(a). Rễ 2.1
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Ơ
Tên hình
H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
hiệu
H
Số
N
DANH MỤC CÁC HÌNH
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
35
3.7
Sắc ký đồ GC của dịch chiết Ethanol.
36
3.8
Sắc ký đồ GC của dịch chiết Hexan
37
3.9
Sắc ký đồ GC của dịch chiết Benzene
40
3.10
Sắc ký đồ GC của dịch chiết Ethyl acetate
Ơ
Đồ thị biểu diễn số lần chiết.
U Y
N
H
3.6
N
chiết.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
41
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
N
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT:
Số thứ tự
ĐH:
Đại học
NSX:
Nhà sản xuất
N
Gas Chromatography Mas Spectrometry
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
GC-MS:
H
Ơ
ASS: Atomic Absorption Spectrophotometric
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài
Ơ
H
tây y hiện nay giả và kém chất lượng tràn lan trên thị trường. Con người có xu
N
Vấn đề chăm sóc sức khoẻ ngày càng được quan tâm nhưng thực trạng thuốc
N
hướng chữa bệnh tìm về “cây nhà lá vườn”. Việt Nam là nước có nguồn Dược liệu
U Y
từ thiên nhiên phong phú gồm nhiều loài thuộc nhiều chi họ khác nhau được dùng
.Q
để bào chế thuốc chữa bệnh. Trong đó loài cây thuộc chi Phyllanthus, họ
TP
Phyllanthaceae cũng được cho là có nhiều hoạt tính sinh học như kháng khuẩn,[9]
ẠO
khả năng trong chữa bệnh sơ nang,[10] bệnh ung thư phổi,[11]chữa trị tổn thương
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
gan,[12] giảm mở máu và mở trong gan.[13]Cây chùm ruột có tên khoa học là
G
Phyllanthus acidus L., là loài cây duy nhất có quả ăn được trong họ
H Ư
N
Phyllanthaceae.[2] Từ lâu được sử dụng nhiều trong dân gian để chữa bệnh.Đây là một giống mọc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Mỗi bộ phận của cây đều có tác
TR ẦN
dụng làm thuốc và nhiều giá trị sử dụng khác nhau như: vỏ thân cây có chứa các nhóm hợp chất hoá học có khả năng tiêu hạch độc, ung nhọt, tiêu đờm, trừ tích ở
10 00
B
phế…; Lá và rễ có tính nóng, có tác dụng làm tan ứ huyết, sát trùng, chống độc đối với nọc rắn,…; Quả có lượng vitamin C đạt tới 40mg % có tác dụng giả nhiệt, bổ
A
gan, bổ máu, làm da mịn màng, …[20]
Ó
Mặc dù cây chùm ruột có nhiều công dụng và giá trị sử dụng như vậy nhưng
Í-
H
các công trình nghiên cứu về thành phần hóa học, hoạt tính của nó vẫn chưa hoàn
-L
toàn đầy đủ và có tính hệ thống.Ứng dụng các phương pháp hiện đại để xác định
ÁN
cấu trúc và nghiên cứu hoạt tính sinh học của cây chùm ruột là một hướng nghiên
TO
cứu có nhiều triển vọng, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Nhưng cho đến nay
D
IỄ N
Đ
ÀN
việc nghiên cứu chủ yếu trên lá và thân, rễ cây chùm ruột chưa được nghiên cứu kỹ. Từ những điều trên, cần thiết phải nghiên cứu và khảo sát tiếp tục thành phần hoá học của rễ cây chùm ruột Phyllanthus acidus ở Việt Nam những chất hy vọng có hoạt tính mới và tương tự như ở lá, thân cây chùm ruột. Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học của vỏ rể cây chùm ruột ở tỉnh Đà Nẵng trong hệ dung môi Ethanol –
1 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Nước” nhằm góp phầnlàm đa dạng hơn về nghiên cứu thành phần hóa học của loài cây này.
N
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu
H
Ơ
2.1. Đối tượng nghiên cứu
U Y
N
Vỏ rễ cây chùm ruột ở Liên Chiểu – Đà Nẵng tháng 7 năm 2015.
.Q
2.2. Mục đích nghiên cứu - Xác định các thông số hoá lý của vỏ rễ cây chùm ruột.
TP
- Tìm hiểu các điều kiện chiết tách thích hợp các chất trong vỏ rễ cây chùm ruột.
ẠO
- Định danh, xác định thành phần hoá học của một số dịch chiết từ vỏ rễ cây chùm
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ruột.
N
G
3. Phương pháp nghiên cứu
H Ư
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
+ Thu thập, tổng hợp, phân tích các tài liệu, tư liệu về nguồn nguyên liệu,
TR ẦN
thành phần hóa học và ứng dụng của cây chùm ruột. + Tổng hợp tài liệu về phương pháp lấy mẫu, chiết tách và xác định thành
10 00
B
phần hóa học các chất từ thực vật.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:
A
+ Xác định độ ẩm, hàm lượng tro bằng phương pháp trọng lượng.
H Í-
nguyên tử.
Ó
+ Xác định hàm lượng kim loại nặng bằng phương pháp quang phổ hấp thụ
-L
+ Chiết tách các chất bằng các dung môi khác nhau theo phương pháp chiết
ÁN
lỏng- lỏng và chiết chưng ninh.
TO
+ Dùng phương pháp GC-MS để định danh các chất trong các dịch chiết.
D
IỄ N
Đ
ÀN
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Những kết quả nghiên cứu trong công trình này sẽ góp phần cung cấp các
thông tin có ý nghĩa khoa học về thành phần được chiết tách từ loài Phyllanthus acidusvà qua đó góp phần nâng cao giá trị ứng dụng của chúng trong ngành dược. 5. Bố cục bài nghiên cứu khoa học Bài nghiên cứu khoa học có cấu trúc như sau:
2 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
N
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
H
Ơ
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
N
TÀI LIỆU THAM KHẢO
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
PHỤ LỤC
3 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
1.1. Đại cương về cây chùm ruột
Hình 1.1. Thân, lá và trái chùm ruột. 1.1.1. Tên gọi
B
• Tên tiếng việt: Cây tầm ruột, cây tùm ruột, cây chùm ruột.
10 00
• Tên tiếng anh: Otaheite gooseberry, Malay gooseberry, Tahitian gooseberry, country gooseberry, star gooseberry, West India gooseberry,
Ó
A
simply gooseberry tree.
H
• Tên khoa học: Phyllanthus acidus L.Skeels.
-L
Í-
• Tên đồng nghĩa: Ph. distichus, Cicca acida, C. disticha, Averrhoa acida.
Đ
ÀN
TO
ÁN
Phân loại khoa học: (Theo hệ thống APG III- 2009).
IỄ N D
TR ẦN
(Nguồn: https://www.google.com)
Giới (regnum)
Thực vật (Plant)
Ngành (phylum)
Thực vật có hoa (Angiospermae)
Lớp (class)
Hai lá mầm thật (Eudicots)
Phân lớp (subclass)
Hoa hồng (Rosids)
Bộ (ordo)
Sơ ri (Malpighiales)
Họ (familia)
Diệp hạ châu (Phyllanthaceae)
Tông (tribus)
Diệp hạ châu (Phyllantheae)
4 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Flueggeinae
Chi (genus)
Diệp hạ châu (Phyllanthus)
Loài (species)
Phyllanthus acidus
H
Ơ
N
Phân tông (subtribus)
N
Trong hệ thống Cronquist cũ thì Cây chùm ruột được đặt trong bộ Hoa
U Y
hồng (Rosales). Họ Oxalidaceae (Họ Chua me đất): Họ này có 6 chi với 770 loài.
.Q
Hệ thống APG III-2009 sắp xết lại nhiều loài thuộc các Bộ, Họ khác nhau có
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
mở rộng hơn với 8 Tông, 55-58 Chi và khoảng 2000 loài.
TP
liên quan đến di truyền phân tử để lập thành Họ Điệp hạ châu mới (Phyllanthaceae)
Đ
Trong đó Chi Diệp Hạ châu mới (Phyllanthus) là một Chi lớn nhất trong
N
G
thực vật có hoa, chứa trên 1.200 loài, hay trên một nửa số loài trong họ Diệp hạ
H Ư
châu (quả mọc ngay dưới nách lá kép).
Do đó muốn tra cứu về cây chùm ruột (Phyllanthus acidus) nên tham khảo 1.1.2. Nguồn gốc và phân bố
TR ẦN
các tên đồng nghĩa của nó trong các hệ thống phân loại cũ hơn.[18]
10 00
B
Chùm ruột, còn gọi là tầm ruột (Phyllanthus acidus) là loài cây duy nhất có quả ăn được trong họ Phyllanthaceae. Cây chùm ruột vừa được trồng làm cây cảnh
A
vừa lấy quả. Cây chùm ruột có nguồn gốc từ Madagascar (đảo quốc ở Ấn Độ
Ó
dương). Chùm ruột phân bố chủ yếu ở khu vực Châu Á nhiệt đới từ Madagascar đến
Í-
H
Ấn Độ sang tận Đông Nam Á.
-L
Hiện nay trên thế giới cây chùm ruột được trồng ở các nước: Đảo Guam (tên
ÁN
ceremai) , Indonesia (tên ceremai hoặc cerama), Miền Nam Việt Nam (chùm ruột),
TO
Cambodia (kantuet), Thái Lan (mayom), Lào (cerme), Bắc Mã Lai (chermai), Ấn
D
IỄ N
Đ
ÀN
Độ (chalmeri và harpharoi), Philippines (iba ở Tagalog và karmay ở Ilokano), Ở Mỹ được trồng tại đảo Hawaii và phía Nam của bang Florida (country gooseberry). Ngoài ra cây chùm ruột còn được trồng ở Ecuador, El Salvador, Mexico, Colombia, Venezuela, Surinam, Peru và Brazil. Ở Việt Nam, cây chùm ruột trồng phổ biến ở miền Nam vừa làm cây cảnh trước sân, trong vườn vừa được dùng làm rau, lấy quả..Ở Việt Nam có hai giống
chùm ruột, đó là: 5 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
-Chùm ruột ngọt (ít chua): được dùng để ăn chơi, làm mứt. -Chùm ruột chua: được dùng để làm mứt và lấy chất chua nấu canh.[18]
Ơ
H
Cây chùm ruột thích hợp trồng ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Là loài cây
N
1.1.3. Điều kiện sinh trưởng, phát triển
N
có sức chịu đựng cao, cây có thể sống ở vùng lạnh và độ cao trên 1000m. Cây chùm
U Y
ruột được trồng trên loài đất khác nhau, trừ đất sét trộn ít hay nhiều cát. Cây chỉ
.Q
thích hợp ở những nơi có nhiều ánh nắng, trừ những vùng đất nóng. Trong qua trình
TP
trồng cần phải thường xuyên làm cỏ, tưới nước đều đặn. Nếu đất quá khô cây sẽ
ẠO
kém phát triển, quả bị tông teo và rụng sớm. Sau mỗi đợt hái trái và tỉa cây cần bón
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
thêm phân nhằm tạo điều kiện cho cây nhanh chóng phục hồi, bù đắp dinh dưỡng,
N
G
đảm bảo cho đợt ra cành và ra hoa mới.
H Ư
Chùm ruột thường ra hoa vào tháng 3-5 và cho quả vào tháng 6-8 là vụ chính. Ngoài ra còn có những vụ trái mùa, tuỳ theo mà có thời điểm thu hoạch khác
TR ẦN
nhau. Ở Ấn Độ cho quả vào hai vụ chính xác vào từ tháng 4-5 và 8-9. Lúc trái chùm ruột còn non thì có màu xanh, khi chín chuyển sang màu vàng-xanh nhạt hoặc trắng.
10 00
B
Lúc này các rãnh quả cạn hơn có múi to hơn, đây là thời điểm thu hoạch tốt nhất. Trái chùm ruột thường được thu hoạch thủ công.
A
Trái chùm ruột được bảo quản ở nhiệt độ 20- 250C với độ ẩm tương đối là
Ó
85-90%. Nếu bảo quản ở nhiệt độ cao hơn thì chất lượng trái sẽ giảm nhanh chóng.
H
Đựng trái trong túi polyethylene kín, không có lỗ ở nhiệt độ 230C sẽ giữ được trong
-L
Í-
hai tuần. [19]
ÁN
1.1.4. Đặc điểm hình thái thực vật
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Thân cây chùm ruột Thân chùm ruột là loại thân gỗ lớn, đạt chiều cao trung bình 4-6m, cây cao
nhất có thể đạt đến 10m. Có tán rộng và hoa màu hồng rất đẹp, thường được trồng
như một loại cây cảnh ở sân hay trong vườn. Thân cây có gỗ bở, nhiều cành mọc từ thân chính, cành dòn dễ gãy. Nhánh cây sần sùi vì vết sẹo của những cuống lá cũ. Ở cuối mỗi cành chính có nhiều cành nhỏ màu xanh, dài từ 15 -30cm, mọc thành chùm dày đặc.[17]
6 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Hình 1.2. Thân cây chùm ruột.
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Lá cây chùm ruột
Đ
Lá kép, mọc so le, có cuống dài mang nhiều lá chét mỏng, dài 4-5cm, rộng
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
1.5-2cm, góc lá tròn nhọn về phía đầu. [18]
Ó
Hình 1.3. Lá chùm ruột. (Nguồn: https://www.google.com) Rễ mọc khoẻ, ăn sâu và lan rộng.[18]
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Rễ cây chùm ruột
Hình: 1.4. Rễ chùm ruột.
7 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Hoa chùm ruột Hoa chùm ruột màu hồng, nở từng chùm. Cây chùm ruột nở hoa vào tháng 3-
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
5, kết quả vào tháng 6-8. [18]
N
G
Hình 1.5. Hoa chùm ruột. (Nguồn: https://www.google.com)
H Ư
Quả chùm ruột
TR ẦN
Hình tròn, chia thành 6 múi, màu xanh nhạt, có đường kính khoảng 22,5 cm. Quả mọc từng chùm theo các cành non và kể cả ở cành già hay ngay trên thân, có vỏ từ màu xanh non đến vàng nhạt và mờ đục như sáp. Hình dáng và hương
10 00
B
vị của trái tùy thuộc vào giống. Vị chùm ruột giòn và rất chua, do đó thường được
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
tiêu thụ dưới dạng mứt.[18]
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
.
Hình 1.6. Quả chùm ruột. (Nguồn: https://www.google.com)
Nhân chùm ruột Nhân, 1 hột, có 3-6 khía tròn và rất cứng như đá ở trung tâm, mỗi hột chứa 4 đến 6 hạt. [20] Hạt chùm ruột Hạt cứng, to, nằm ở trung tâm của quả. Mỗi quả chỉ có 1 hạt.[18] 8
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
n hoá học 1.2. Thành phần Vỏ thân cây chùm ruột Phyllanthus acidus [ L.] Skeels và lá cây có chứa:
Ơ
H
ực vật, v có một sô Saponine là một glycoside phân bbố khá phổ biến trong thực
N
Saponine, Flavonoide, tannin, polyphenol.[20]
N
ng, khi hoà tan vào nư n ớc sẽ có tác dụng giảm sức că căng bề mặt của tính chất đặc trưng,
U Y
ều bọt, b saponine làm vở hồng cầu còn được gọi là tính phá dung dịch và tạo nhiều
.Q
ạng vô định hình, có vị đắng. Chất này rất khó tinh chế, ch có huyết. Nó thường ở dạng
TP
ng cao từ t 2000C trở lên và có thể cao hơn 3000C. Người ta chia điểm nóng chảy thường
ẠO
saponine thành hai nhóm lớn là saponine triterpenoid và saponine sterol.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Flavonoid là những hhợp chất màu phenol thực vật, tạo nên màu cho rất nhiều
N
G
ần lớn l các flavonoid có màu vàng (do từ flavus là màu vàng), rau, củ, quả, hoa,… Phần
H Ư
x vào nhóm tuy vậy một số săc tố có màu xanh, tím , đỏ, không màu cũng được xếp này vì về mặt hoá họcc chúng có chung khung cơ bản.
TR ẦN
chất polyphenol phân bố rộng rãi ãi trong họ thực vật. Các Tanin là nhóm hợp ch ng phân tử t khoảng 500-3000 đvC. Nó mang nhiều nhóm OH nên tannin có trọng lượng
10 00
B
ớ tạo dịch nhớt. ít nhiều hoà tan trong nước
chứa 0,73- 0,90% Protid, 0,6-0,76% Lipid, 5,89 -7,29% Quả chùm ruột ch
A
ng vitamin C đạt tới 40 mg %. Acid -4- hydroxybenzoic, acid cafeic, Glucid, lượng
Ó
adenosine, acid hypogallic, dextrose 0.33%, levulose 1%, đường saccharose,
Dextrose
Saccharose
Vitamin C
Acid 4- hydroxybenzoic
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
kaempferol, adenosine…[18,20]
h của một số chất trong quả chùm ùm ruột. Hình 1.7. Cấuu trúc hoá học 9 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Vitamin C là kết tinh không không màu hoặc hơi vàng, rất dễễ tan trong nước. Đu công trứcc không có nhóm -COOH nhưng vẫn có tính acid.
N
ất Triterpen Vỏ rễ chứaa Saponin, Acide Galic và Tanin. Một số hợp chất
H
Ơ
ực vậ vật. thân, rễ nhiều loại thực
N
Saccharose là loại đường phổ biến trong tự nhiên, có nhiềuu trong mía và ở lá,
Acid galic
N
Bata. Amyrin
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
h chất kết tinh (có thểể Lupeol)…[20] (Philanthol, B-Amiryn), Acide Phenol và hợp
Lupeol
H Ư
Ngoài ra, từ cao hexan ccủa rễ cây chùm ruột tại Bình Thuận đã cô lập được
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
hai hợp chất.[24]
H
Hình 1.8. Cấuu trúc hoá hhọc của một số chất trong rễ và vỏ rễ chùm ruôt.
Í-
ng của củ cây chùm ruột. 1.3. Một số ứng dụng
-L
Trong đời sống
ÁN
nhiệ bổ gan, bổ Quả chùm ruột có vvị chua, tính mát, có tác dụng giảii nhiệt,
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
máu.[21]
Quả dùng trong các món gỏi, làm nước uống, nước xốtt hay làm mứt hay
nhiệ độ cao sẽ chuyển sang màu đỏ rất đẹp.[20] ngâm rượu. Khi nấu ở nhiệt (ngọt hoặc chua) đượng ngâm vói đường ng cát, trong và tuần Quả chùm ruột (ng ốt, có tác dụng d bổ nó tự lên men thành loại rượu chùm ruột dùng để khai vị rất tốt, dưỡng và vị thuốcc kích thích tiêu hóa. Các làm cụ thể như sau:
10 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Nguyên liệu: 1. Chùm ruột: 0.5 kg, lựa quả to không bị dập.
N
2. Đường cát trắng: khoảng 1 kg (chuẩn bị dư ra 1 chút cũng không sao).
H
Ơ
3. Muối: 1 muỗng
Chuẩn bị:
TP
.Q
Chùm ruột rửa sạch để ráo nước, rửa sạch hủ dùng để ngâm, lau khô.
U Y
N
4. 1 cái hủ (nhựa hoặc thủy tinh) dùng để ngâm
Thực hiện:
ẠO
1. Cho 1 lớp đường khoảng 0.5 cm dưới đáy hủ.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
2. Cho chùm ruột vào, xếp theo lớp.
N
G
3. Cứ như vậy lần lượt 1 lớp đường xen kẽ 1 lớp chùm ruột đến khi đầy bình.
H Ư
4. Cho 1 muỗng muối vào
5. Đậy chặt bình, để khoảng 1 tuần là có thể uống được.
TR ẦN
6. Khi uống, ta có thể uống với đá, sẽ có cảm giác mát lạnh nồng nồng của men. Cách làm mứt chùm ruột rất đơn giản, rẻ tiền và có sản phẩm hấp dẫn:
10 00
B
Nguyên liệu: 1kg chùm ruột (ngọt hoặc chua càng tốt), 700g đường cát. Các bước thực hiện:
A
1. Chỉ cần cho chùm ruột tươi vào ngăn đá tủ lạnh khoảng 2 ngày cho nó đông
Ó
cứng lại, sau đó đem ra ngoài rã đông là tự nhiên trái chùm ruột nó mềm xèo. Sau
Í-
H
đó chỉ cần đem vắt cho nó ra bớt nước chua là xong.
-L
2.Tiếp theo là cho đường vào, 1 kg chùm ruột cho vào khoảng 700g đường là vừa
ÁN
ăn, trộn đều lên rồi đem ra nắng phơi cho đường tan hết.
TO
3. Trùm lại cho vệ sinh, an toàn thực phẩm.
D
IỄ N
Đ
ÀN
4. Sau khi thấy đường tan hết rồi thì cho hết lên chảo, sên đều tay. 5. Đậy nắp lại để cho có màu, nhớ canh chừng lửa để tránh cháy khét. Mở vung kiểm tra, thấy màu hơi đậm và nước cạn thì nhắc xuống. Cho ra
mâm phơi 1 buổi là được.[18] Lá chùm ruột non dùng làm rau sống ăn chung với rau tập tàng của người Nam Bộ. Được sử dụng để gói nem chua và để trên mặt hũ mắm vì có tính sát
11 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
khuẩn mạnh. Ngoài ra, có tác dụng kích hoạt quá trình lên men chua của nem và mắm chua nhanh hơn.[20]
N
Vỏ của rễ có một sự sử dụng giới hạn trong thuộc da ở Ấn Độ.[20]
H
Ơ
Trong Y học
N
Trong y học cổ truyền dân tộc, có sử dụng chùm ruột làm vị thuốc chữa
U Y
bệnh:
.Q
Chữa đau nhức (đau lưng, chân, háng): Lá chùm ruột tươi giã nát cùng hồ
TP
tiêu, đắp vào chỗ đau. (Theo BS CKI YHCT -CKDD Phạm Hồng Nga - Bác sĩ gia
ẠO
đình).
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Chữa suy yếu tim: Vỏ thân chùm ruột 1 phần, vỏ thân vông đồng 2 phần.
N
G
Sắc lên, cô lại thành cao đặc. Khi dùng hòa vào rượu trắng, uống ngày 2 muỗng
H Ư
café, chia làm 2 lần. (Theo BS CKI YHCT -CKDD Phạm Hồng Nga - Bác sĩ gia đình).
TR ẦN
Chữa lở ngứa, mề đay, ghẻ loét, vết thương ngoài da: Vỏ thân cây phơi
10 00
Hồng Nga - Bác sĩ gia đình).
B
khô, tán bột, chưng với dầu dừa, dùng để bôi. (Theo BS CKI YHCT -CKDD Phạm Dưỡng da bạn gái và phụ nữ: Ăn khoảng 200 gr quả chùm ruột mỗi ngày, nhất là khi trời nắng nóng. (Theo BS CKI YHCT -CKDD Phạm Hồng Nga - Bác sĩ
Ó
A
gia đình).[22]
Í-
H
-Các vị thuốc từ lá cây chùm ruột:
-L
Lá chùm ruột có tính nóng, rễ độc, có tác dụng làm tan ứ huyết, tiêu độc, tiêu
ÁN
đờm, sát trùng, đặc biệt chống độc đối với nọc độc rắn.
TO
Lá cây chùm ruột dùng để đun nước tắm chữa lở, nổi mề đay và các bệnh
D
IỄ N
Đ
ÀN
ngoài da khác. Lá chùm ruột tươi giã nát cùng hồ tiêu rồi đắp vào chỗ đau chữa đau nhức. Lá cây chùm ruột dùng để đun nước tắm chữa lở, nổi mề đay và các bệnh ngoài da khác. -Các vị thuốc từ quả, hạt cây chùm ruột: Quả chùm ruột có vị chua, tính mát, có tác dụng giải nhiệt, bổ gan, bổ máu.
12 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Hạt chùm ruột chữa trị: Chứng táo bón và buồn nôn với nguyên nhân dạ dày -Các vị thuốc từ vỏ thân cây chùm ruột:
H
Ơ
Vỏ thân cây có khả năng tiêu hạch độc, ung nhọt, tiêu độc, sát trùng, trừ tích
N
dơ bẩn nhiều tạp chất.
N
ở phế, đặc biệt là chống độc đối với nọc rắn.
U Y
Rượu ngâm vỏ thân cây nhỏ vào tai chữa thối tai tiêu mủ, bôi chữa ghẻ, loét,
.Q
vết thương chảy máu ngoài da, ngậm chữa đau răng, đau họng. Ngoài ra, bột vỏ
TP
thân ngâm dấm còn chữa được bệnh trĩ, ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 thìa canh.
ẠO
Cách làm rượu vỏ chùm ruột như sau: Phơi khô vỏ thân cây, tán thành bột
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
mịn. Rượu trắng nồng độ cao, cứ 200gr bột ngâm với 1lít rượu để trong 10 ngày là
N
G
sử dụng được.
H Ư
-Các vị thuốc từ rể cây chùm ruột:
Rễ cây chùm ruột có tính nóng, độc, có tác dụng làm tan ứ huyết, tiêu độc,
TR ẦN
tiêu đờm, sát trùng, đặc biệt chống độc đối với nọc độc rắn. Rễ và hạt có tác dụng tẩy.
10 00
B
Rễ và vỏ rễ có độc, vì thế cần đun sôi vỏ rễ, xông hít chữa ho, giảm bệnh suyễn và nhức đầu.
Ó
chữa bệnh vảy nến.
A
Nước sắc vỏ cây chùm ruột (được cô lại cho đặc) và rượu rễ cây chùm ruột
Í-
H
Lưu ý:cấm không được uống nước sắc cũng như rượu ngâm vỏ rễ cây chùm
-L
ruột vì rất độc. Có khả năng gây chết người, nhẹ thì cũng váng vất, nhức đầu, nặng
ÁN
hơn sẽ đau bụng dữ dội và xấu nhất có thể tử vong.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Theo Y học cổ truyền nước ngoài:
Ở Ấn Độ dùng là chùm ruột đâm nát đắp ngoài để điều trị đau thần kinh tọa,
đau lưng và thấp khớp. Xi-rô từ nước ép quả chùm ruột được sử dụng để trị bịnh dạ dày, và có tác dụng bổ gan. Lá nấu chín đắp lên mụn nhọt giúp hút mủ rất tốt. Người ta còn nhai lá chùm ruột để xoa dịu các chứng viêm họng và miệng.
13 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Thân cây chùm ruột được đưa vào các trị liệu dân gian do khả năng làm hạ sốt nhanh chóng.
H
Ơ
dụng cho bệnh hen suyễn.
N
Ở Java, ngâm trong nước đun sôi rễ cây Chùm ruột Phyllanthus acidus, sử
N
Ở Bornéo, dùng với tiêu poivre, một thuốc dán cao của lá cataplasme để
U Y
chữa trị: Đau lưng và đau thần kinh toạ.
.Q
Ở Bangladesh sử dụng cho những bệnh ngoài da: tróc lở, nhọt ung mủ, mụn
TP
trứng cá…
ẠO
Theo Tây Y:
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Theo Les plantes médicales, rễ cây tươi và lá chùm ruột có khả năng trị bệnh
N
G
scorbut (một bệnh do thiếu hụt vitamin C).
H Ư
Các nghiên cứu ở Ấn Độ cho biết trong quả chùm ruột (P. acidus) có chứa 4hydroxybenzoic axit, axit caffeic, adenosine, kaempferol andhypogallic acid. Các
TR ẦN
chất này có tác dụng thanh lọc và bổ gan.
Chùm ruột được Tây y xác định là có tác dụng giải độc, là một trong những
10 00
B
loại thực vật được đưa vào chương trình giải độc cơ thể, trị các bệnh về da.[18,20,21,22] 1.4. Một số nghiên cứu về chùm ruột
A
► Những nghiên cứu khoa học được thực hiện với Cây Chùm ruột
Ó
Cicca acida (Phyllanthus acidus)
Í-
H
• Hiệu quả bảo vệ gan hépatoprotecteur: Các nghiên cứu chứng minh rằng dịch
-L
chiết quả chùm ruột có hepatoprotective đáng kể, chống lại nhiễm độc gan cấp
ÁN
tính gây bởi CCl4 ở chuột và có đặc tính chống oxy hoá (Lee và al. , 2006).[14]
TO
• Hơn 35 loài của chi Phyllanthus đã được báo cáo là loài đặc hiệu của Ấn Độ,
D
IỄ N
Đ
ÀN
được sử dụng chủ yếu như một phương thuốc chữa bệnh gan.[15,16] • Quả chùm ruột đã được báo cáo là một nguồn phong phú giàu acid ascorbic,
chất xơ và carotene.[17] • Hoạt động chống loài tuyến trùng: Cây Chùm ruột Phyllanthus acidus cho
thấy một hoạt động mạnh chống loài tuyến trùng. (Muhammad và al., 1997). • Loại bỏ các Brill Red 5B từ một dung dịch tan trong nước bằng cách dùng
sinh khối cây Chùm ruột Phyllenthus acidus biomasse. (Karthik và al., 2009). 14 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
• Hoạt động kháng khuẩn: Trong nghiên cứu, trích xuất trong méthanol của
Chùm ruột Phyllanthus acidus, có một hoạt động kháng khuẩn mạnh, chống lại
H
Ơ
ống nghiệm.( Melendez và al . , 2006) .
N
với những vi khuẩn: Escherichia coli, Staphylococcus aureus, thực hiện trong
N
• Bệnh xơ nang: Một chiết xuất của thảo dược cây Chùm ruột Phyllanthus
U Y
acidus và những hợp chất được phân lập, là nguyên nhân đường hô hấp bài tiết
TP
.Q
chất chloride chữa trị bệnh. (Sousa và al, 2007.) ..
• Giảm đau, chống viêm, chống oxy hóa: Nghiên cứu đánh giá chiết xuất của
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
lá cho thấy hoạt động chống viêm và giảm đau phụ thuộc đáng kể vào liều
Đ
dùng.Những trích xuất cũng cho thấy một hoạt động chống oxy hóa quan trọng
N
G
tương ứng với flavonoïdes và hàm lượng những hợp chất phenoliques.[20]
H Ư
Nhận xét: Trong thành phần của quả, thân, lá, rễ chùm ruột đều có tác dụng chữa
TR ẦN
bệnh và là thực phẩm giàu dinh dưỡng, có lợi cho sức khoẻ con người. Nhiều nước như Ấn Độ, Philippine, Malaysia… tuy có nền y học hiện đại
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
nhưng họ vẫn quan tâm nghiên cứu cây thuốc nam này.
15 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Ơ
H
Xử lý nguyên liệu: Đối tượng nghiên cứu là vỏ rễ cây chùm ruột được lấy ở
N
2.1. Nguyên liệu
N
Liên Chiểu – Đà Nẵng vào tháng 7 năm 2015. Rễ sau khi thu về róc lấy vỏ rễ, đem
U Y
rửa sạch, chặt nhỏ, phơi khô tự nhiên, sau đó xay thành bột mịn và bảo quản trong
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
bình kín.
(b)
Í-
H
Ó
A
10 00
B
(a)
(d)
-L
(c)
TO
ÁN
Hình 2.1. (a). Rễ, (b). Vỏ rễ trước khi phơi, (c). vỏ rễ sau khi phơi, (d). Bột vỏ rễ.
D
IỄ N
Đ
ÀN
2.2. Hóa chất và thiết bị * Hóa chất: Benzene, Ethyl acetace, Hexan, Ethanol (PA Trung Quốc). * Thiết bị: Bộ chiết chưng ninh, bếp cách thủy,tủ sấy, lò nung, cân phân tích,
máy đo sắc ký khí kết hợp với phổ khối GC-MS (Trung tâm đo lường chất lượng II, Đà Nẵng).
16 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Thiết bị phân tích: - Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS (Phòng thí nghiệm khoa Sinh,
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
trường ĐH Sư Phạm – ĐH Đà Nẵng).
G
Hình 2.2. Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS.
H Ư
N
- Máy đo sắc ký khí kết hợp với phổ khối GC-MS Agilent (trung tâm đo lường chất
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
lượng 2, số 2, Ngô Quyền, Đà Nẵng)
ÁN
Hình 2.3. thiết bị sắc ký khí khối phổ (GC-MS) Agilent 7890/5975C
TO
Các thông số của thiết bị sắc ký khí khối phổ (GC/MS) Agilent
D
IỄ N
Đ
ÀN
7890A/5975C: a) Điều kiện sắc ký
- Nhiệt độ buồng tiêm mẫu: 2800C - Áp suất: 7.6522 psi - Tỷ lệ chia dòng: 10:1 - Thể tích tiêm: 1ul - Chương trình nhiệt độ lò cột:500C giữ 0 phút 17
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tăng 70C/phút đến 1200C giữ 0 phút Tăng 10C/phút đến 1650C giữ 0 phút
H
Ơ
3200C
5 phút (Post Run)
N
- Cột sắc ký mao quản: HP-5: 30m x 250µm x 0.25µm
U Y
b) Điều kiện khối phổ
.Q
- Kiểu Scan
TP
- Nguồn Ion hóa: EI
ẠO
- Khoảng phổ quét: 28-600 m/z
Đ
- Nhiệt độ nguồn: 2300C
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
Tăng 300C/phút đến 3000C giữ 10 phút
N
G
- Nhiệt độ bộ tứ cực: 1500
H Ư
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp xác định các thông số hoá lý
TR ẦN
a. Phương pháp trọng lượng
Độ ẩm của bột vỏ rễ cây chùm ruột và hàm lượng tro của nguyên liệu được b. Phương pháp vật lý
phổ hấp
thụ nguyên tử
AAS
(Atomic
Absorption
A
Máy quang
10 00
B
xác dịnh bằng phương pháp trọng lượng.
Ó
Spectrophotometric).
Í-
H
Hàm lượng một số kim loại nặng có trong mãu nguyên liệu nghiên cứu được
-L
xác định bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS. Các nguyên tử ở
ÁN
trạng thái bình thường thì chúng không hấp thụ hay bức xạ năng lượng nhưng khi
TO
chúng ở trạng thái tự do dưới dạng những đám hơi nguyên tử thì chúng hấp thụ và
D
IỄ N
Đ
ÀN
bức xạ năng lượng. Mỗi nguyên tử chỉ hấp thụ những bức xạ nhất định tương ứng với những bức xạ mà chúng có thể phát ra trong quá trình phát xạ của chúng. Khi nguyên tử nhận năng lượng chúng chuyển lên mức năng lượng cao hơn gọi là trạng thái kích thích. Quá trình đó gọi là quá trình hấp thu năng lượng của nguyên tử tự do ở trạng thái hơi và tạo ra phổ của nguyên tử đó. Phổ sinh ra trong quá trình này gọi là phổ hấp thụ nguyên tử.[23]
18 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2.3.2. Phương pháp chiết mẫu thực vật Kỹ thuật chiết lỏng- lỏng
Ơ
H
tắc cơ bản là sự phân bố của một chất tan vào hai chất lỏng không hoà tan vào nhau.
N
Kỹ thuật này còn gọi là sự chiết bằng dung môi (solvent extraction). Nguyên
N
cao alcol thô ban đầu (ví dụ bột cây được tận trích với Ethanol 80%, đuổi dung môi
U Y
thu được cao alcol thô ban đầu) hoặc dung dich ban đầu (ví dụ dung dịch sinh học)
.Q
đều chứa hầu hết các hợp chất hữu cơ từ phân cực đến không phân cực vì thế rất
TP
khó cô lập được riêng những hợp chất tinh khiết để thực hiện các khảo sát tiếp theo.
ẠO
Kỹ thuật chiết lỏng- lỏng được áp dụng để phân chia cao alcol thô ban đầu hoặc
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
dung dịch ban đầu thành những phân đoạn có tính phân cực khác nhau. Dung môi
N
G
không phân cực (ví dụ như ester dầu hoả, n-hexan…) sẽ hoà tan tốt các hợp chất có
H Ư
tính không phân cực ( alcol béo, ester béo…), dung môi phân cực trung bình (đietyl eter, chloroform,…) hoà tan tốt các hợp chất có tính phân cực trung bình ( các hợp
TR ẦN
chất có chứa nhóm chức eter –O-, aldehyde –CH=O, ceton -CO-…) và dung môi phân cực mạnh hoà tan tốt các chất có tính phân cực mạnh.
10 00
B
Chiết lỏng- lỏng bằng phễu chiết, trong đó cao alcol thô ban đầu được hoà tan với nước để chiết ra khỏi pha nước các hợp chất có tính phân cực khác nhau (tuỳ
A
vào độ phân cực của dung môi). Tuỳ vào tỷ trọng so sánh giữa dung môi và nước
Ó
mà pha hữu cơ nằm ở lớp trên hoặc lớp dưới so với pha nước.
Í-
H
Việc chiết được thực hiện lần lượt từ dung môi hữu cơ kém phân cực đến
-L
dung môi phân cực ví du như: eter dầu hoả hoặc n-hexan, eter ethyl, chloroform,
ÁN
ethyl acetace, butanol,…. Với mỗi loại dung môi khác nhau, việc chiết được thực
TO
hiện nhiều lần, mỗi lần một lượng nhỏ thể tích dung môi, chiết đến khi không còn
D
IỄ N
Đ
ÀN
chất hoà tan dung môi thì dừng. Khi cho dung dịch chiết lần thứ n lên trên tấm kiếng sạch, sau khi bay hết dung môi không còn để lại vết gì trên tấm kiếng.[3] Các yếu tố ảnh hưởng quá trình chiết: + Ảnh hưởng của pH + Ảnh hưởng của sự tạo thành hợp chất ít tan. + Vai trò của sự tạo phức.
19 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Hình 2.4. Phễu chiết
G
Kỹ thuật chiết rắn –lỏng
H Ư
N
Phương pháp chiết nóng (chưng ninh) được tiến hành bằng cách đun hồi lưu chất rắn với dung môi rồi gạn hoặc lọc thu dịch chiết.
TR ẦN
Chưng cất để loại dung môi
Chưng cất là phương pháp thường dùng để tách biệt và tinh chế những chất
B
có nhiệt độ sôi khác nhau bằng cách đun sôi chất lỏng thành hơi rồi ngưng tụ hơi lại
10 00
thành những chất lỏng tinh khiết. [25]
2.3.3. Phương pháp định danh thành phần hoá học của các dịch chiết
Ó
A
Phương pháp sắc ký khí- khối phổ GC-MS (Gas Chromatography Mass
H
Spectrometry) là một trong những phương pháp sắc kí hiện đại nhất hiện nay với độ
Í-
nhạy và độ đặc hiệu cao, được sử dụng trong việc nghiên cứu và phân tích kết hợp.
-L
Thiết bị được cấu tạo thành 2 phần: phần sắc ký khí (GC) dùng để phân tích hỗn
ÁN
hợp các chất và tìm ra chất cần phân tích, phần khối phổ (MS) mô tả các hợp phần
TO
riêng lẻ bằng cách mô tả số khối. Bằng sự kết hợp 2 kỹ thuật này, các nhà hoá học
D
IỄ N
Đ
ÀN
có thể đánh giá, phân tích định tính và định lượng và có cánh giải quyết với một số hóa chất. Ngày nay, người ta ứng dụng kỹ thuật GC-MS rất nhiều và sử dụng rộng raixntrong các nghành y học, môi trường, nông sản, kiểm nghiệm thực phẩm… Sắc ký khí được dùng để chia tách các hõn hợp của hóa chất ra các phần riêng lẻ, mổi phần có một giá tri riêng biệt. Trong sắc ký khí chia tách xuất hiện khi mẫu bơm vào pha động, pha động là một khí trơ. Pha động mang hỗn hợp mẫu đi
20 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
qua pha tĩnh, pha tĩnh được sử dụng là hóa chất, hóa chất này có độ nhạy và hấp thụ thành phần hỗn hợp trong mẫu.
Ơ
H
tạp như không khí, nước... Nếu trong mẫu có một chất lạ xuất hiện, khối phổ có thể
N
Sắc ký ghép khối phổ (GC-MS) có thể phân tích các hỗn hợp hóa chất phức
N
nhận dạng cấu trúc hóa học độc nhất của nó (giống như việc lấy dấu vân tay). Cấu
U Y
trúc của chất này sau đó được so sánh với một thư viện cấu trúc các chất đã biết.
.Q
Nếu không tìm ra được chất tương ứng trong thư viện thì nhà nghiên cứu có thể dựa
TP
trên cấu trúc mới tìm ra được để phát triển các ý tưởng về cấu trúc hóa học.
ẠO
Khi GC kết hợp với MS, nó sẽ trở thành 1 máy phân tích đa năng, các nhà
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
nghiên cứu hóa học có thể hòa tan hỗn hợp các chất hữu cơ, tách chiết và bơm vào
G
máy để nhận dạng chúng, hơn nữa các nhà nghiên cứu cũng xác định nồng độ của
H Ư
N
mỗi thành phần hóa chất. [7,8]
10 00
Vỏ rễ cây chùm ruột (Thu hái ở Liên ChiểuĐà Nẵng)
B
2.4.1. Sơ đồ nghiên cứu
TR ẦN
2.4. Các nghiên cứu thực nghiệm
A
Để khô tự nhiên, nghiền bột
H
Ó
Bột rễ chùm ruột
-L
Í-
Khảo sát yếu tố ảnh hưởng
Xác định các thông số hoá lý: Độ ẩm, hàm lượng tro, hàm lượng kim loại.
Thời gian
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
Độ cồn
Nhiệt độ
Tỷ lệ R/L
Số lần
Chưng ninh với điều kiện khảo sát Lọc Dịch chiết Cô cạn, gộp cao chiết Cao chiết Hoà tan bằng Ethanol
Đo GC-MS
21 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
10 00
Hình 2.5. Sơ đồ nghiên cứu
2.4.2. Xác định các thông số hoá lý
Ó
A
a. Xác định độ ẩm[4]
H
Nguyên tắc: làm sức nóng bay hơi hết nước trong mẫu. Cân trọng lượng mẫu
-L
Í-
trước và sau khi sấy khô, từ đó tính phần trăm nước có trong mẫu.
ÁN
Dụng cụ, thiết bị: cốc sứ để đựng mẫu, cân phân tích, tủ sấy, bình hút ẩm. Tiến hành: chuẩn bị 3 chén sứ và đánh số thứ tự 1 đến 3, các cốc sứ được rửa
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
sạch và sấy trong tủ sấy đến khối lượng không đổi. Sấy xong để vào bình hút ẩm cho đến khi đạt nhiệt độ phòng thì cân khối lượng các chén sứ. Xác định độ ẩm của bột cây chùm ruột: cho vào mỗi cốc sứ 2.0000g bột và cân khối lượng cả chén và bột. Ghi lại giá trị khối lượng (m1). Sau đó, tiến hành sấy
trong tủ sấy ở nhiệt độ 90oC, sau 3h lấy cốc ra cho vào bình hút ẩm cho đến khi nguội hẳn thì đêm cân. Ghi lại giá trị khối lượng (m2).
22 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DấyKèmQuyNhƥn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CĂĄch tĂnh đ᝙ Ẋm:
- Ä?áť™ Ẋm trung bĂŹnh WTB(%) =
∑ (%)
Ă— 100%
m2: Khᝑi lưᝣng chÊn và mẍu b᝙t sau khi sẼy (g).
TP
W: Ä?áť™ Ẋm cáť§a máť—i mẍu (%). b. XĂĄc đᝋnh hĂ m lưᝣng tro[5]
Ä?
G
NguyĂŞn tắc: PhĂĄ huᝡ hᝣp chẼt hᝯu cĆĄ báşąng cĂĄch nung áť&#x; nhiᝇt đ᝙ 500-6000C
H ĆŻ
N
đến khᝑi lưᝣng không đ᝕i.
D᝼ng c᝼: cáť‘c sᝊ đ᝹ng mẍu, lò nung, cân phân tĂch, bĂŹnh hĂşt Ẋm.
TR ẌN
Tiáşżn hĂ nh: lẼy cáť‘c sᝊ sau khi đã xĂĄc đᝋnh đ᝙ Ẋm, Ä‘em tro hoĂĄ trong lò nung áť&#x; nhiᝇt đ᝙ 600oC. sau tháť?i gian 20h, ta thẼy tro áť&#x; dấng báť™t máť‹n, mĂ u trắng xĂĄm. DĂšng
10 00
cân. Ghi khᝑi lưᝣng (m3).
B
káşšp sắt lẼy cáť‘c ra kháť?i lò nung, cho vĂ o bĂŹnh hĂşt Ẋm cho đến khi cáť‘c nguáť™i háşłn thĂŹ CĂĄch tĂnh hĂ m lưᝣng tro:
( )
H
Ă“
A
- Hà m lưᝣng tro m᝗i mẍu: H(%) =
Ă?-
- Hà m lưᝣng tro trung bÏnh: HTB(%) =
TO
Ă N
-L
Trong đó:
Ă— 100%
∑ (%)
Ă— 100%
m: Khᝑi lưᝣng mẍu b᝙t (g). m0: Khᝑi lưᝣng chÊn sᝊ m3: Khᝑi lưᝣng chÊn và mẍu b᝙t sau khi tro hoå (g). H: Hà m lưᝣng tro trong b᝙t v� rᝅ cây chÚm ru᝙t (%).
Ă€N Ä? Iáť„ N D
áş O
WTB: Ä?áť™ Ẋm trung bĂŹnh (%).
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
.Q
m1: Khᝑi lưᝣng chÊn và mẍu b᝙t trư᝛c khi sẼy (g).
N
m: Khᝑi lưᝣng mẍu b᝙t (g).
U Y
Trong đó:
Ă— 100%
N
Ć
( )
H
- Ä?áť™ Ẋm máť—i mẍu: W(%) =
HTB: Hà m lưᝣng tro trung bÏnh. c. Xåc đᝋnh hà m lưᝣng m᝙t sᝑ kim loấi nạng[6]
Nguyên tắc: Mẍu đưᝣc vô cƥ hoå và đo trên måy quang ph᝕ hẼp th᝼
nguyĂŞn táť AAS.
23 Sưu táş§m báť&#x;i GV. Nguyáť…n Thanh TĂş
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiến hành: Tro thu được sau khi nung đem hoà tan bằng dung dịch nước dịch đã định mức trên đem xác định hàm lượng một số kim loại nặng là Cu, Pb,
H
Ơ
As… bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) tại phòng thí nghiệm
N
cường toan (3ml HCl và 1ml HNO3) định mức bằng nước cất đến 50ml. Lấy dung
N
khoa Sinh – Môi trường. Trường ĐH Sư Phạm – ĐH Đà Nẵng. Máy quang phổ hấp
U Y
thụ nguyên tử cao cấp với hiệu chỉnh nền Zeeman và Deuterium cho hoạt động với
.Q
ngọn lửa và lò graphite gia nhiệt ngang độc đáo của Analytik- Jena. Nhiệt độ nước
Trong đó:
m: Khối lượng mẫu bột (kg).
H Ư
V: Thể tich định mức (ml).
ẠO
×V
Đ
( / )
G
C(mg/kg)=
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Công thức chuyển đổ hàm lượng mg/l sang mg/kg:
TP
làm mát tuần hoàn 3800C, tốc độ 3 lít/phút, kích thước máy 260/660/560 mm.
a. Ảnh hưởng củađộ cồn
TR ẦN
2.4.3. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết tách Chuẩn bị 9 mẫu cho lần lượt vào 9 bình tam giác, mỗi mẫu cân chính xác
10 00
B
trong khoảng 10gam, sau đó cho 100ml dung môi Ethanol lần lượt 0%, 10%, 30%, 40%, 50%, 60%, 70%, 80%, 90%. Tiến hành chưng ninh ở nhiệt độ 70oC, thời gian
A
4h.
H
Ó
Đem lọc đo tỷ trọng và cô cạn dịch chiết, thu được cao chiết ở các độ cồn
Í-
khác nhau, đem cân ta được kết quả.
-L
b. Ảnh hưởng của thời gian
ÁN
Chuẩn bị 6 mẫu cho lần lượt vào 6 bình tam giác, mỗi mẫu cân chính xác
TO
trong khoảng 10gam, sau đó cho 100ml Ethanol 60% vào. Tiến hành chiết chưng
D
IỄ N
Đ
ÀN
ninh ở nhiệt độ 700C trong khoảng thời giant hay đổi khác nhau: 2, 4, 6, 8, 10, 12h. Đem lọc, đo tỷ trọng và cô cạn các dịch chiết, thu được cao chiết ở các thời
gian chiết khác nhau, đem cân ta được kết quả. c. Ảnh hưởng của nhiệt độ Chuẩn bị 8 mẫu cho lần lượt vào 8 bình tam giác, mỗi mẫu cân chính xác trong khoảng 10gam, sau đó cho 100ml dung môi Ethanol 60% vào. Tiến hành chiết
24 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DấyKèmQuyNhƥn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
chưng ninh trong khoảng th�i gian tᝑt nhẼt đã ch�n là 8h và v᝛i nhiᝇt đ᝙ thay đ᝕i là 45, 50, 60, 65, 70, 75, 80, 900C.
H
Ć
khĂĄc nhau. Ä?em cân ta đưᝣc káşżt quả hĂ m lưᝣng cao chiáşżt.
N
Ä?em láť?c, Ä‘o tᝡ tráť?ng vĂ cĂ´ cấn dáť‹ch chiáşżt, thu đưᝣc cao chiáşżt áť&#x; cĂĄc nhiᝇt đ᝙
N
d. Ảnh hưáť&#x;ng cáť§a tᝉ lᝇ rắn-láť?ng
U Y
ChuẊn báť‹ 6 mẍu cho láş§n lưᝣt vĂ o 6 bĂŹnh tam giĂĄc, máť—i mẍu cân chĂnh xĂĄc trong
.Q
khoảng 10gam, sau đó cho dung mĂ´i Ethanol 60% vĂ o áť&#x; cĂĄc tháťƒ tĂch thay đ᝕i 50,
TP
70, 85, 100,120, 150ml. Tiáşżn hĂ nh chiáşżt chưng ninh áť&#x; nhiᝇt đ᝙ 800C trong khoảng
Ä?
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ä?em láť?c, Ä‘o tᝡ tráť?ng vĂ cĂ´ cấn dáť‹ch chiáşżt, thu đưᝣc cao chiáşżt áť&#x; cĂĄc nhiᝇt đ᝙
N
G
khĂĄc nhau. Ä?em cân ta đưᝣc káşżt quả hĂ m lưᝣng cao chiáşżt.
H ĆŻ
e. Sáť‘ láş§n chiáşżt
Cân chĂnh xĂĄc khoảng 30gam mẍu cho vĂ o bĂŹnh cáş§u 500ml, sau đó cho 300ml
TR ẌN
dung môi Ethanol 60% và o. Tiến hà nh chiết chưng ninh trong khoảng th�i gian 8h v᝛i nhiᝇt đ᝙ là 800C.
10 00
B
Ä?em láť?c thu đưᝣc dáť‹ch chiáşżt láş§n 1, còn bĂŁ sau khi láť?c ta cho vĂ o bĂŹnh cáş§u, thĂŞm vĂ o 300ml dung mĂ´i Ethanol 60% tiáşżp t᝼c Ä‘un trong tháť?i gian vĂ nhiᝇt đ᝙ trĂŞn.
A
Tưƥng t᝹ ta có dᝋch chiết lần 2, lần 3 và lần 4.
Ă“
CĂĄch tĂnh hĂ m lưᝣng cao chiáşżt:
Ă?-
H
- Khᝑi lưᝣng cao chiết: m = m2 – m1
-L
- Pháş§n trăm cao chiáşżt: X=
TO
Ă N
Trong đó:
Ă— 100%
m0: Khᝑi lưᝣng mẍu đem chiết. m1: Khᝑi lưᝣng cᝑc thuᝡ tinh. m2: Khᝑi lưᝣng cᝑc thuᝡ tinh và cao chiết.
Ă€N
m: Kháť‘i lưᝣng cao chiáťƒt. X: ThĂ nh pháş§n pháş§n trăm cao chiáşżt.
Ä? Iáť„ N D
áş O
tháť?i gian thĂch hᝣp đã cháť?n lĂ 8h.
(Ngoà i ra: m1 là khᝑi lưᝣng 50ml dung môi + khᝑi lưᝣng bÏnh tᝡ tr�ng, m2 là khᝑi lưᝣng 50ml dᝋch chiết + khᝑi lưᝣng bÏnh tᝡ tr�ng).
25 Sưu táş§m báť&#x;i GV. Nguyáť…n Thanh TĂş
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2.4.4. Chiết tách các hợp chất trong vỏ rễ cây chùm ruột từ cao chiết Ethanol 60% qua các phân đoạn chiết lỏng – lỏng.
Ơ
H
kiện tối ưu trên. Sau khi chưng ninh xong tiến hành lọc tách riêng dịch chiết và bã.
N
Cân khoảng 100g bột vỏ rễ chùm ruột, tiến hành chưng ninh với các điều
N
bã sau khi chưng ninh lần 1 giữ lại tiến hành chưng ninh cho đến khi khối lượng cao
U Y
chiết ra được ít thì dừng lại (3-4 lần).
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
Cô cạn thu được cao chiết.
A
Hình 2.6. Bộ chưng ninh vỏ rễ chùm ruột.
H
Ó
Chiết lỏng – lỏng bằng các dung môi hữu cơ khác nhau
Í-
Cao chiết sau khi gom lại được hoà tan bằng nước cất rồi được chia làm 3
-L
vào bình tam giác có nút nhám và lắc chiết lỏng – lỏng với các dung môi có độ phân
ÁN
cực tăng dần: Hexan, Benzen, Ethyl acetace. Chiết lỏng – lỏng bằng Hexan: Cho tiếp 100ml dung môi Hexan vào một
TO
•
D
IỄ N
Đ
ÀN
trong 3 bình tam giác chứa dịch chiết và lắc trong 2h, sau đó cho vào phễu chiết, để lằng cho đến khi dung dịch trong phễu phân bố thành hai lớp: lớp dưới là dịch nước, lớp trên là dịch Hexan. Lấy dịch nước cho lại vào bình tam giác để chiết lần 2 tương tự như trên. Chiết khoảng 5 lần dịch chiết Hexan trong suốt thì ngừng chiết. Gom phần dịch chiết thu hồi dung môi, cô cạn thu khối lượng cao chiết, sau đó hoà tan với chính dung môi chiết và gửi đi đo phổ GC-MS.
26 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
•
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Chiết lỏng – lỏng bằng dung môi Benzen: Tiến hành tương tự như dung môi
Hexan. Chiết khoảng 3 lần dịch chiết Benzen trong suốt thì ngừng chiết. Gom phần
H
Ơ
bằng chính dung môi chiết và gửi đi đo phổ GC-MS.
N
dịch chiết thu hồi dung môi rồi cô cạn thu khối lượng cao chiết, sau đó hoà tan lại
N
• Chiết lỏng – lỏng bằng dung môi Ethyl acetace: Tiến hành tương tự như trên.
U Y
Chiết khoảng 8 lần. Gom dịch chiết thu hồi dung môi, cô cạn thu khối lượng cao
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
chiết, sau đó hoà tan lại với chính dung môi chiết và gửi đi đo phổ GC-MS.
Hình 2.8. Chiết lỏng-lỏng
dung môi Hexan.
bằng dung môi Benzen.
Hình 2.9. Chiết lỏng-lỏng bằng dung môi Ethyl acetace.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
Hình 2.7. Chiết lỏng- lỏng bằng
27 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
N
3.1 Kết quả xác định các thông số hoá lý
H
Ơ
3.1.1. Độ ẩm
N
Bằng phương pháp trọng lượng, độ ẩm của bột vỏ rễ cây chùm ruột được xác
m(g)
m1(g)
m2(g)
W(%)
1
2.0020
24.548
24.4070
ẠO
.Q
TP
STT
2
2.0006
23.4561
23.3236
3
2.0016
24.3465
7.043
6.623
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Bảng 3.1. Kết quả xác định độ ẩm của bột vỏ rễ cây chùm ruột
U Y
định và tổng hợp ở bảng 3.1.
TR ẦN
24.2359
6.396
B
Độ ẩm trung bình WTB (%)
5.521
m: Khối lượng mẫu bột (g).
10 00
Trong đó:
m1: Khối lượng chén và mẫu bột trước khi sấy (g).
A
m2: Khối lượng chén và mẫu bột sau khi sấy (g).
H
Ó
W: Độ ẩm của mỗi mẫu (%).
Í-
Nhận xét: Độ ẩm trung bình của bột vỏ rễ cây chùm ruột là 6.396%. Qua
-L
kết quả ta thấy độ ẩm của vỏ rễ cây chùm ruột tương đối thấp. Quá trình phơi khô
ÁN
gần như hoàn toàn, nguyên liệu khô ráo sẽ hạn chế sự phát triển của vi sinh vật làm
TO
hư mẫu. Độ ẩm thay đổi phụ thuộc vào quá trình làm khô mẫu và cách bảo quản mốc, nguyên liệu có tính ổn định tốt.
D
IỄ N
Đ
ÀN
mẫu bột. Với độ ẩm này, tôi đảm bảo nguyên liệu trong thời gian dài sẽ không bị
3.1.2. Hàm lượng tro Bằng phương pháp trọng lượng, hàm lượng tro của nguyên liệu được xác định và tổng hợp ở bảng 3.2 và hình 3.2.
28 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2.0020
22.5460
22.651
5.245
2
2.0006
21.4555
21.561
5.273
3
2.0016
22.3449
22.453
5.401
Hàm lượng tro trung bình HTB (%)
5.306
Ơ
1
H
H(%)
N
m3(g)
U Y
m0(g)
.Q
m(g)
TP
STT
N
Bảng 3.2. Kết quả xác định hàm lượng tro của bột vỏ rễ cây chùm ruột.
m: Khối lượng mẫu bột (g).
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Trong đó:
Đ
m0: Khối lượng chén sứ
N
G
m3: Khối lượng chén và mẫu bột sau khi tro hoá (g).
Hình 3.1. Mẫu đã được tro hoá
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
H: Hàm lượng tro trong bột vỏ rễ cây chùm ruột (%).
Nhận xét: Hàm lượng tro trung bình của mẫu là 5.306%. So với hàm
ÁN
lượng tro (dạng vỏ) của một số dược liệu được quy định trong Dược điển Việt Nam
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
IV thìhàm lượng tro của vỏ rễ chùm ruột thấp. Kết quả này cho thấy, trong vỏ rễ cây chùm ruột chủ yếu chứa các chất hữu cơ, dự đoán được rằng các chất vô cơ mà đặc biệt là một số kim loại nặng có trong vỏ rễ với hàm lượng rất thấp. 3.1.3. Hàm lượng kim loại Hàm lượng một số kim loại có trong vỏ rễ cây chùm ruột được xác định bằng
phương pháp đo AAS. Kết quả được tổng hợp ở bẳng 3.3.
29 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bảng 3.3. Hàm lượng kim loại trong vỏ rễ cây chùm ruột. Kết quả
Kết quả
lượng cho
loại
thử (AAS)
(mg/l)
(mg/kg)
phép
6
Zn
TCVN 6826:2000 TCVN
7604:2007 TCVN
0.0708
0.04200
7602:2007 TCVN
0.00850
U Y
Hg
0.0051
.Q
5
6193:1996
TP
Pb
0.00062
30 1
ẠO
4
TCVN
Đ
As
5.6670
1
G
3
0.68000
N
Cd
6193:1996
H Ư
2
TCVN
0.3500
2
0.00028
0.0023
0.005
1.10000
9.1667
40
TR ẦN
Cu
B
1
10 00
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
(mg/kg)
Ơ
Phương pháp
H
Kim
N
STT
N
Hàm
6496:1999
A
Nhận xét:Qua bảng 3.3 cho thấy hàm lượng kim loại nặng có trong vỏ rễ
H
Ó
cây chùm ruột tương đối thấp so với hàm lượng tối đa cho phép theo quy định tại
Í-
Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT của Bộ Y tế 04/04/1998 về việc ban hành Danh
-L
mục Tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm.[1 ] Do vậy có thể sử dụng rễ
ÁN
cây chùm ruột trong dược liệu an toàn và không ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.
TO
Tuy nhiên, do ảnh hưởng của các điều kiện sinh thái và thời tiết các mùa thì hàm
D
IỄ N
Đ
ÀN
lượng kim loại trong vỏ rễ cây chùm ruột ở các địa phương theo từng thời gian lâý mẫu có thể khác nhau. 3.2.Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng cao chiết
3.2.1. Ảnh hưởng của độ cồn Điều kiện: Cân chính xác khoảng 10g bột vỏ rễ chùm ruột chưng ninh với
100ml dung môi Ethanol: 0%, 10%, 30%, 40%, 50%,60%,70%, 80%, 90%; thời gain 4h; nhiệt độ 700C). 30 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Kết quả thực nghiệm được biểu diễn ở bảng 3.4 và hình 3.2. Phần trăm
(%)
mẫu m0(g)
cao m(g)
cao X(%)
1
0
10.0012
0.962
9.62
2
10
10.0007
1.391
13.91
3
30
10.0038
1.710
17.10
4
40
10.0104
1.930
19.28
5
50
10.0003
1.992
6
60
10.0021
2.206
ẠO
7
70
10.0001
2.130
21.30
8
80
10.0009
1.976
19.76
9
90
10.0023
1.958
19.58
N U Y .Q
TP
N
G
Đ
22.06
B 10 00
21
H
Ó
A
17 13
Í-
% khối lượng cao chiết
19.9
-L ÁN TO ÀN Đ
IỄ N D
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
25
N
Khối lượng
Ơ
Khối lượng
STT
H
Độ cồn
H Ư
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của độ cồn.
9 5
0
10
20
30
40
50 Độ cồn
60
70
80
90
100
Hình 3.2.Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của độ cồn đến hàm lượng cao chiết.
Nhận xét:Khi tăng độ cồn thì hàm lượng cao chiết tăng lên. Tuy nhiên đến khi độ cồn tăng thì sẽ làm tăng quá trình bốc hơi của dung môi, làm giảm tính thẩm thấu của màng tế bào, do đó làm quá trình tách chất kém hiệu quả hơn. Vì vậy, chúng tôi chọn thời gian chiết thích hợp ở 60%. 31
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
3.2.2. Ảnh hưởng của thời gian Điều kiện: Cân chính xác khoảng 10g bột vỏ rễ chùm ruột chưng ninh với
N
100ml dung môi Ethanol 60%; nhiệt độ 700C; thời gian: 2, 4, 6, 8, 10, 12h.
H
Ơ
Kết quả thực nghiệm được biểu diễn ở bảng 3.5 và hình 3.3. Khối lượng
Phần trăn
(h)
mẫu m0(g)
cao m(g)
cao X(%)
1
2
10.0035
1.582
15.81
2
4
10.0009
1.856
18.56
3
6
10.0010
1.967
4
8
10.0006
2.249
5
10
10.0004
6
12
10.0012
TP
ẠO Đ
G
N
22.51
2.307
23.07
TR ẦN
H Ư
2.251
10 00
-L
Í-
H
Ó
20
Đ
ÀN
TO
ÁN
16
IỄ N D
22.49
A
%khối lượng cao chiết
22
18
19.67
B
24
U Y
Khối lượng
.Q
Thời gian
STT
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát thời gian.
14 2
4
6
8 thời gian (h)
10
12
Hình 3.3.Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian đến hàm lượngcao chiết.
Nhận xét: khi tăng thời gian chiết thì hàm lượng cao chiết tăng lên, nhưng đến một lúc tăng không đáng kể. Để tiết kiệm thời gian nên chọn thời gian chiết thích hợp là 8h.
32 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
3.2.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ Điều kiện: Cân chính xác khoảng 10g bột vỏ rễ chùm ruột chưng ninh với
N
100ml dung môi Ethanol 60%; thời gian 8h; nhiệt độ: 45, 50, 60, 65, 70, 75, 80,
H
Ơ
900C.
N
Kết quả thực nghiệm được biểu diễn ở bảng 3.6 và hình 3.4. Nhiệt độ
Khối lượng
Phần trăn cao
C
mẫu m0(g)
cao m(g)
X(%)
1
45
10.0013
1.912
2
50
10.0004
1.953
3
60
10.0007
2.037
4
65
10.0000
2.105
21.05
5
70
10.0010
2.142
21.42
6
75
10.0102
2.197
21.95
7
80
10.0090
2.216
22.14
8
90
10.0005
2.203
22.03
TP ẠO Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
20.37
10 00
B
19.53
A
-L
Í-
H
22 21
19.12
Ó
%khối lượng cao chiết
23
Đ
ÀN
TO
ÁN
20
IỄ N D
0
.Q
Khối lượng
STT
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
U Y
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát nhiệt độ.
19 18 40
50
60
70 Nhiệt độ 0 C
80
90
Hình 3.4.Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nhiệt độ đến hàm lượng cao chiết. Nhận xét: Khi tăng nhiệt độ thì hàm lượng cao chiết cũng tăng lên do các phân tử chuyển động nhanh hơn, tuy nhiên khi tăng quá cao sẽ làm giảm hiệu quả
33 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
của quá trình chiết vì đã làm bay hơi một phần dung môi và làm cho một trong số chất trong bột cũng bị phân huỷ bởi nhiệt. Vì vậy chọn nhiệt độ thích hợp ở 80 0C.
N
3.2.4. Khảo sát tỷ lệ rắn- lỏng
H
N
dung môi Ethanol 60%: 50, 70, 85, 100, 120, 150ml; thời gian 8h; nhiệt độ 800C.
Ơ
Điều kiện: Cân chính xác khoảng 10g bột vỏ rễ chùm ruột chưng ninh với
Thể tích V
Khối lượng mẫu
Khối lượng
(ml)
m0(g)
cao m(g)
1
50
10.0003
1.467
14.67
2
70
10.0001
1.898
3
85
10.0014
4
100
10.0006
5
120
6
150
TR ẦN
TP
Phần trăn
1.967
19.67
2.142
21.42
10.0015
2.206
22.06
10.0001
2.213
22.13
N
G
Đ
ẠO
cao X(%) 18.98
10 00
B
H Ư
STT
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
.Q
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát tỷ lệ rắn –lỏng.
U Y
Kết quả thực nghiệm được biểu diễn ở bảng 3.7 và hình 3.5.
%khối lượng cao chiết
24
A
22
H
Í-
18
Ó
20
-L
16
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
14
12 50
70
90 110 Thể tích (ml)
130
150
Hình 3.5.Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của tỷ lệ rắn – lỏng đến hàm lượng cao chiết.
Nhận xét: Khi tăng thể tích thì hàm lượng cao chiết càng tăng do dung môi càng nhiều thì khả năng thẩm thấu của dung môi càng tốt, các chất dễ tan vào dung môi và khả năng tiếp xúc với nguyên liệu tăng.Khi đến thể tích 100ml (tỷ lệ 1:10ml)
34 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
trở đi thì lượng chấtt tách được tăng lên không nhiều lắm.Như vậy, thể tích để chiết
ng vớ với tỷ lệ rắn-lỏng là 1g:10ml. thích hợp ở 100ml, ứng
N
3.2.5. Kết quả chiết chưng ninh nhiều lần với dung môi Ethanol
H N
100ml dung môi Ethanol 60%;thời gian 8h; nhiệt độ 800C.
4.572
16.57
N
300
2.68
0.318
1.06
B
TR ẦN
4
5.83
0.907
H Ư
3
1.749
cao X(%)
G
30.005
TP
cao m(g)
ẠO
(ml)
Đ
mẫu m0(g)
2
tră Phần trăn
Thể tích V Khối lượng
1
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
10 00
20
A
15
-L
Í-
5
H
Ó
10
Đ
ÀN
TO
ÁN
0
IỄ N D
Khối lượng
.Q
Bảng 3.8. Kết quả khảo sát số lần chiết.
U Y
nghiệm được biểu diễn ở bảng 3.8 và hình 3.6. Kết quả thựcc nghiệ
STT
Ơ
ư ninh với Điều kiện: Cân chính xác khoảng 10g bột vỏ rễ chùm ruột chưng
1
2
3
4
Hình 3.6.Đồ thị biểu diễn số lần chiết.
t, các cấu tử t hòa tan rất Nhận xét:Qua 4 llần chiết ta thấy lần chiết thứ nhất,
ng cao chi chiết 16.57% chiếm 63.39%, lần chiết ết thứ th 2 với hàm nhiều với hàm lượng lượng cao chiết 5.83% chiếm 22.30%, lần chiết thứ 3 với hàm lượng 2.68% chiếm
chất chiết ra gần như hoàn toàn 1.06%chiếm 4.06%. 10.25% và lần 4 thì lượng ch n xét chung: Nhận nhi độ 800C và Quá trình chiết chưng ninh, chọn được thời gian chiết là 8h ở nhiệt tỷ lệ rắn-lỏng 1:10 (10g bột: 100ml Ethanol 60%)là thích hợp nhất.
35 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
dị chiết từ vỏ 3.3. Kết quả chiếtt tách xác định thành phần hóa học của một sốố dịch n hoá họ học trong dịch chiết Ethanol 60% 3.3.1. Thành phần
H
Ơ
ịch chi chiết Ethanol được thể hiện ở hình 3.7 và kết quả định Sắc ký đồ của dịch
N
ằng phương pháp chiết lỏng – lỏng rễ cây chùm ruột bằng
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
ọc được trình bày ở bảng 3.9. danh thành phần hoá học
Hình 3.7. Sắc ký đồ GC của dịch chiếtt Ethanol.
Ó
A
ng 3.9. Thành phần hoá học trong dịch chiếtt Ethanol. Bảng Diện
H
TO
lưu
3.607
tích peak
Công thức
5.45
Furtural C5H4O2
Đ
4H-pyran-4-one,2,32
9.380
D
IỄ N
Tên gọi
(%)
ÀN
1
gian
-L
ÁN
STT
Í-
Thời
7.30
dihydro-3,5-dihyroxy-6methylC6H8O4
36 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2-
15.15
11.125
Furancarboxaldehyde,5(hydroxymethyl)-
N
3
H N
n-hexadecanoic acid
U Y
5.62
29.614
C16H32O2
TP
.Q
4
Ơ
C6H6O3
ẠO
bảng 3.9 cho thấy phương pháp GC-MS đã định danh được Nhận xét: Từ kết quảả bả
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
m 33.52%, các ccấu tử chưa được định danh chiếm m 66.48%. Các cấu tử 4 cấu tử chiếm
G
ữu cơ như n-hexadecanoic acid ; Furtural, 4H-pyran-4định danh gồm acid hữu
H Ư
N
one,2,3-dihydro-3,5-dihyroxy-6-methyl-, 2-Furancarboxaldehyde, 5-
chi nhiều (hydroxymethyl)-. Trong số các cấu tử được định danh, thành phần chiếm
TR ẦN
nhất là: 2-Furancarboxaldehyde, 5- (hydroxymethyl)- 15.15%, 4H-pyran-4-one,2,3dihydro-3,5-dihyroxy-6-methyl- 7.3%.
B
n hóa học trong dịch chiếtHexan 3.3.2. Thành phần
10 00
ịch chi chiết Hexan được thể hiện ở hình 3.8 và kết quả qu định danh Sắc ký đồ của dịch
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
thành phần hoá học được trình bày ở bảng 3.10.
37 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Hình 3.8. Sắc ký đồ GC của dịch chiết Hexan. ng 3.10. Thành phần hoá học trong dịch chiết Hexan. Bảng
(%)
TP
13.998
.Q
Acetophenone, 4’ 1
methoxy -
0.05
4
27.202
0.07
5
30.076
6
ẠO Đ G
0.66
N
24.687
C15H22O
H Ư
3
Beta – Elemenone
TR ẦN
0.88
Tetradecanoic acid C14H28O2
Ó
A
10 00
B
20.363
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
C9H10O2
2
Ơ N
lưu
Công thức
Tên gọi
peak
H
tích
gian
U Y
STT
N
Diện
Thời
Í-
H
1.16
0.11
TO
ÁN
30.371 32.341
0.04
C15H30O2
n- hexandecanoic acid C16H32O2 Hexadecanoic ethyl ester C18H36O2 Heptadecanoic acid C17H34O2 9,12 – octadecadienoic
8
35.247
0.96
acid (z,z) – C18H32O2
D
IỄ N
Đ
ÀN
7
Pentadecanoic acid
38 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
0.12
11
35.920
0.20
41.066
0.04
13
44.533
0.37
14
44.883
0.77
N
35.483
C18H34O2 Ethyl oleate
Ơ
10
Cis- 13- Octadecenoic
H
0.71
C20H28O2
N
35.471
.Q TP ẠO G
Đ
Squalene C30H50
TR ẦN
Campesterol
Stigmasterol C29H48O
Í-
H
Ó
A
10 00
B
C28H48o
-L ÁN
46.916
ÀN
TO
15
2 (1H) Naphthalenone, 3, 5, 6, 7, 8, 8a –
30.83
hexahydro – 4, 8a – dimethyl – 6 – (1 – methylethenyl) – C15H22O
Đ IỄ N D
C18H36O2
H Ư
12
Octadecanoic acid
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
U Y
9
quả ở bảng 3.10 cho thấy phương pháp GC-MS đã định Nhận xét:Từ kết qu ếm 63.03%. Các danh được 15 cấu tử chiếm 36.97%, các ccấu tử chưa định danh chiếm nh danh bao ggồm: acid hữu cơ, sterol, ester, ester acide. Trong đó cấu tử đã được định 39
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ớn: 2 (1H) Naphthalenone, 3, 5, 6, 7, 8, 8a – hexahydro – 4, cấu tử có hàm lượng lớn:
N
8a – dimethyl – 6 – (1 – methylethenyl) – 30.83%, n- hexandecanoic acid 1.16%.
H
Ơ
n hóa học trong dịch chiết Benzene 3.3.3. Thành phần
N
ịch chiết chi Benzene được thể hiện ở hình 3.9 và kết quả định Sắc ký đồ của dịch
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
danh thành phần được trình bày ở bảng 3.11.
Hình 3.9. Sắc ký đồ GC của dịch chiết Benzene
Ó
A
Bảng 3.11. Thành phần hoá học trong dịch chiếtt Benzene.
TO ÀN
tích
lưu
29.775
peak
Công thức
N – hexandecanoic acid 0.55
C16H32O2 Hexadecanoic acid, ethyl
2
30.378
D
IỄ N
Tên gọi
(%)
Đ
1
H
-L
gian
ÁN
STT
ện Diện
Í-
Thời
0.88
ester C18H36O2
40 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Stigmasterol
3
44.851
0.46
4
45.723
1.56
5
46.461
27.75
6
46.685
0.66
N
H
Ơ
N
C29H48O
U Y
Beta. – sitosterol
ẠO
Beta. – Amyrin
Đ
C30H50O
TR ẦN
Lupeol
H Ư
N
G
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
C29H50O
B
C30H50O
10 00
kết quả ở bảng 3.11cho thấy phương ng pháp GC-MS đã định Nhận xét: Từ kế ếm 68.94%.Cấu tử danh được6 cấu tử chiếm 31.06%, các cấu tử chưa định danh chiếm
Ó
A
ữu cơ, sterol, triterpenoid … có hàm lượng lớn l là: beta. – định danh gồm acid hữu
H
Amyrin 27.75%, beta.-sitosterol 1.56%.
-L
Í-
n hóa họ học trong dịch chiết Ethyl acetate 3.3.4. Thành phần
ÁN
ịch chiết chi Ethyl acetate được thể hiện ở hình 3.10 và kết quả Sắc ký đồ của dịch
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ợc trình bày ở bảng 3.12. định danh thành phần đượ
41 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
N
G
Hình 3.10. Sắc ký đồ GC của dịch chiết Ethyl acetate
tích
gian
3.292
0.13
dihydro – 5- methyl-
H
0.15
Í-
5.473
ÁN TO
18.432
0.54
Đ IỄ N
4- hydroxy– C7H6O3
29.691
D
4
C5H8O2 Benzoic acid,
ÀN
3
C6H12O2
2(3H) – Furanone,
-L
2
Công thức
Acetic acid, butyl ester
Ó
A
1
(%)
10 00
lưu
Tên gọi
B
peak
TR ẦN
Diện
Thời STT
H Ư
ng 3.12.Thành phần hoá học trong dịch chiếtt Ethyl acetace. Bảng
0.87
n-hexadecanoic acid C16H32O2
42 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
9,12 – Octadecadienoic 5
34.580
acid (z,z)-
0.2
N
H
Ơ
N
C18H32O2
44.825
0.73
7
45.614
7.12
8
46.332
22.55
U Y
Stigmasterol
6
ẠO Đ
Beta. – Sitosterol C29H50O
H Ư
N
G
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
C29H48O
TR ẦN
Beta. – Amyrin
10 00
B
C30H50O
quả ở bảng 3.12 cho thấy phương ng pháp GC-MS đã định Nhận xét: Từ kết qu
Ó
A
chiếm 32.33%, các cấu tử chưa được định danh chiếm chi danh được8 cấu tử chiế
H
g aid hữu cơ, sterol… có hàm lượng llớn bao gồm: 67.67%.Các cấu tử định danh gồm
-L
Í-
Beta. – Sitosterol (7.12 %), Beta. - Amyrin (22.55%) giống như trên dịch chiết Benzene.
STT
ổ hợp thành phần hoá học trong các dịch ịch chiết. chi Bảng 3.13. Tổng n tích peak % Diện TÊN HỢP CHẤT
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
ợp các chất được định danh bằngcác dịch chiết 3.3.5. Kết quả tổng hợp
Dịch
Dịch
chiết Dịch chi
Dịch
chiết
chiết
Ethyl
chiết
Hexan
Benzene
acetace
Ethanol
1
Furutal
-
-
-
5.45
2
4H-pyran-4-one,2,3-dihydro-
-
-
-
7.30
43 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
5
-
0.13
-
-
-
0.15 0.54
2(3H) – Furanone, dihydro – 5- methyl-
1.16
0.55
0.96
-
ẠO
-
5.62 -
0.46
0.73
-
1.56
7.12
-
27.75
22.55
-
0.11
0.88
-
-
-
0.66
-
-
Đ
0.2
G
(z,z)-
0.87
-
N
9,12 – Octadecadienoic acid
.Q
n-hexandecanoic acid
Stigmasterol
0.77
10
Beta. – Sitosterol
-
11
Beta. - Amyrin
-
Lupeol
14
Acetophenone, 4’ –methoxy-
0.05
-
-
-
15
Beta – Elemenone
0.88
-
-
-
16
Tetradecanoic acid
0.66
-
-
-
17
Pentadecanoic acid
0.07
-
-
-
Heptadecanoic acid
0.04
-
-
-
Cis- 13- Octadecenoic
0.71
-
-
-
20
Ethyl oleate
0.12
-
-
-
21
Octadecanoic acid
0.20
-
-
-
22
Squalene
0.04
-
-
-
23
Campesterol
0.37
-
-
-
30.83
-
-
-
-L
Í-
H
A
10 00
B
13
Ó
ester
TR ẦN
Hexadecanoic acid, ethyl
H Ư
9
ÁN
Ơ
N -
H
Acetic acid, butyl ester
7
TO ÀN
15.15
-
18
Đ
-
-
12
IỄ N
-
Benzoic acid, 4- hydro -
19
D
-
6
8
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
(hydroxymethyl)-
U Y
4
2- Furancarboxaldehyde,5-
TP
3
N
3,5-dihydroxy-6-methyl-
2 (1H) Naphthalenone, 3, 5, 24
6, 7, 8, 8a – hexahydro – 4, 8a – dimethyl – 6 – (1 –
44 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
methylethenyl) 31.06%
32.33%
33.52%
H
Nhận xét chung:Bằng phương pháp GC-MS đã định danh được 24 cấu
N
36.97%
Ơ
Tổng các cấu tử đã định danh
N
tử. Trong đó, dịch chiết Hexan được 15 cấu tử (36.97%) ; Benzene được 6 cấu tử
U Y
(31.06%), dịch chiết Ethyl acetate được 8 cấu tử (32.33%), Ethanol 60% được 4 cấu
.Q
tử (33.52%). Các cấu tử được định danh chủ yếu là các acide hữu cơ, sterol, ester
TP
acide béo, tripecpenoid…
ẠO
N-hexandecanoic acid có mặt trong tất cả các dịch chiết chiếm hàm lượng
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
cao nhất trong dịch chiết Ethanol (5.62%) và nhỏ nhất trong Benzen (0.55%).
N
G
Qua kết quả chiết lỏng-lỏng bằng các dung môi có độ phân cực tăng dần từ
H Ư
cao Ethanol cho thấy dung môi Hexan hoà tan được nhiều chất nhất có trong vỏ rễ
TR ẦN
cây chùm ruột. Trong đó có các cấu tử trùng nhau.
• Stigmasterol có mặt trong cả 3 dịch chiết: Hexan với 0.77%, Benzene với
0.46%, Ethyl acetace với 0.73%.
10 00
B
• 2 (1H) Naphthalenone, 3, 5, 6, 7, 8, 8a – hexahydro – 4, 8a – dimethyl – 6 –
(1 – methylethenyl) – có hàm lượng cao nhất trong dịch chiết Hexan với
A
30.83%
H
Ó
• 9,12-octadecadienoic acide, (z,z)-: Nhiều nhất trong dịch chiết Hexan với
Í-
0.96% và ít nhất trong dịch chiết Ethyl acetace với 0.24%.
-L
• N- Hexadecanoic acide: Nhiều nhất trong dịch chiết Hexan với 1.16% và ít
ÁN
nhất trong dịch chiếtBenzene với 0.55%.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
• Beta, - sitosterol có trong cả 2 dịch chiết Benzene với 1.56% và Ethyl acetace
với 7.12 %.
• Beta. Amyrin có hàm lượng cao nhất trong cả 2 dịch chiết Benzene với
27.75% và Ethyl acetace với 22.55%. Trong cả 3 dịch chiết, dịch chiết Hexan có nhiều cấu tử được định danh nhất (15 cấu tử) và có nhiều cấu tử có giá trị, hoạt tính cao.
45 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Nhóm Sterol: Gồm Campesterol, stigmasterol, beta- sitosterol là các hợp chất phytosterol có ích trong việc ức chế ung thư phổi, dạ dày và ung thư vú. Các nghiên
H
Ơ
Cholesterol trong máu và giảm nguy cơ bệnh tim mạch.[26]
N
cứu chỉ ra rằng Phytosterol có thể ức chế hấp thụ Cholesterol, làm giảm nồng độ
N
Stigmasterol rất hữu ích trong việc ngăn ngừa một số bệnh ung thư, bao
U Y
gồm cả buồng trứng, tuyến tiền liệt, vú và ung thư ruột kết.Stigmasterol được chứng
.Q
minh rằng có thể ức chế sự suy thoái viêm xương khớp do thoái hoá xụn, nó còn có
TP
khả năng chống oxy hoá, hạ đường huyết và tuyến giáp.
ẠO
Ngoài ra, nó được sử dụng như là nguyên liệu đầu trong sản xuất tổng hợp
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
của Progesterone, một hocmone giới tính nữ đóng vai trò sinh lý quan trọng vào
N
G
việc thay đổi cơ thể gây ra bởi Estrogen cũng như trong giai đoạn đầu của chu kỳ
H Ư
kinh nguyệt. Stigmasterol là một trong các chất tác động hiệu quả tới việc hà thấp mức Cholesterol trong máu, làm tắng hàm lượng chất HDL-C, thành phần quan
TR ẦN
trọng để bảo vệ tim mạch, phòng ngừa xơ vữa động mạch, được sử dụng làm thuốchạnhiệt, kháng viêm và miễn dịch.[27]
10 00
B
Campesterol có tác dụng ức chế sự hấp thu Cholesterol trong ruột, chống viêm, giảm kích thước của màng xơ vữa. Ngoài ra, nó có thể có ảnh hưởng đến quá
A
trính tổng hợp protein vận chuyển Chlesterol trong các tế bào gan thông qua quá
Ó
trình bao gồm este hoá cholesterol và lipoprotein lắp ráp, tổng hợp Cholesterol,
Í-
H
apolipoprotein và loại bỏ lipoprotein B100.[28]
-L
β-sitosterolcải thiện triệu chứng tiết niệu và khả năng ngăn ngừa các biến
ÁN
chứng BPH, giảm cholesterol trog máu,…[29]
TO
Nhóm acid hữu cơ: n-hexandecanoic, Octadecanoic, Pentadecanoic,
D
IỄ N
Đ
ÀN
tetradecanoic, Heptadecanoic acid, acid gallic, … Acid gallic có tính kháng nấm, kháng khuẩn, hoạt động như một chất chống
oxy hoá và giúp bảo vệ các tế bào khỏi nguy cơ bị oxy hoá. Ngoài ra, có khả năng kháng các tế bào ung thư mà không gây hại đến các tế bào khoẻ mạnh.[30] N-hexadecanoic acid là chất chống oxy hóa nhẹ và có đặc tính chống xơ vữa động mạch. Ngoài ra, được sử dụnglàm chất bôi trơn, một phụ gia trong chế phẩm công nghiệp, trong sản xuất kim loại, xà phòng, mỹ phẩm và đóng gói thực 46
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
phẩm.Đồng thời là chất làm mềm, chất kích hoạt gia tốc và tác nhân phân tán trong cao su.[31]
Ơ
H
stearate, chất bôi trơn, xà phòng, công nghiệp dược, đồ dân dụng, mỹ phẩm, tác
N
Octadecanoic acid được sử dụng chủ yếu trong sản xuất chất làm khô dạng
N
nhân phân tán và làm mềm cao su, ….[32]
U Y
Tecpen: Triterpenoid như Lupeol có một dược lý phức tạp, kháng khuẩn,
.Q
kháng viêm, kháng u và ngăn ngừa ung tính.[33]
TP
Squalene được sử dụng trong mỹ phẩm, và gần đây hơn như là một chất bổ
ẠO
trợ miễn dịch vắc xin, nó có thể là một ngăn ngừa ung chất bảo vệ con người khỏi
Đ H Ư
N
G
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
bệnh ung thư.[34]
TR ẦN
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ KẾT LUẬN
10 00
B
Sau khi thực hiện đề tài “Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học của vỏ rễ cây chùm ruột ở TP Đà Nẵng trong hệ dung môi Ethanol- Nước”
A
chúng tôi đã đạt được một số kết quả như sau:
Hàm lượng tro: 5.306%
-L
-
Độ ẩm: 6.396%.
Í-
-
H
Ó
1. Xác định được một số thông số hoá lý:
TO
ÁN
-
Hàm lượng kim loại: As, Pd, Ad, Cu, Zn, Hg đều nằm trong khoảng cho phép của Bộ Y tế.
D
IỄ N
Đ
ÀN
2. Đã xác định được điều kiện chiết chưng ninh: - Độ cồn: 60% -Thời gian chiết thích hợp là 8h. - Nhiệt độ chiết thích hợp là 800C. - Tỷ lệ rắn lỏng thích hợp là 1:10.
47 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
- Dùng phương pháp chiết chưng ninh với Ethanol 60% qua 4 lần chiết đã xác định sự hòa tan của các cấu tử trong dung môi. Trong đó, dịch chiết lần 1 thu
H
Ơ
chiếm 10.25% và nhỏ nhất là lần 4 chiếm 4.06% coi như gần hết chất.
N
được hàm lượng cấu tử hòa tan lớn nhất chiếm 63.39%, lần 2 chiếm 22.30%, lần 3
N
3. Thành phần hoá học của các dịch chiết trong các dung môi :
U Y
Bằng phương pháp sắc kí khí khối phổ (GC-MS) đã định danh được 24 cấu
.Q
tử từ cao Ethanol. Trong đó, dịch chiết Hexan được 15 cấu tử chiếm (36.97%), dịch
TP
chiết benzene được 6 cấu tử chiếm (31.06%), dịch chiết Ethyl acetate được 8 cấu tử
ẠO
(32.33%), dịch chiết Ethanol được 4 cấu tử (33.52%).
N
G
nhưng phần trăm các cấu tử được định danh không cao.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Dung môi Hexan hoà tan được tốt nhất các hợp chất trong rễ chùm ruột
H Ư
Trong các cấu tử được định danh có nhiều cấu tử thuộc nhiều nhóm có công dụng rất quan trọng trong đời sống và trong lĩnh vực Y học như: n-hexadecanoic
TR ẦN
acid là chất chống oxy hóa nhẹ và có đặc tính chống xơ vữa động mạch; Lupeol có một dược lý phức tạp, kháng khuẩn, kháng viêm, kháng u và ngăn ngừa ung
10 00
B
tính;Squalene được sử dụng trong mỹ phẩm, và là một chất bổ trợ miễn dịch vắc xin, nó có thể là một ngăn ngừa ung chất bảo vệ con người khỏi bệnh ung thư.
A
Nhóm Sterol gồm Stigmasterol, Campesterol, beta- sitosterol là các phytosterol có
Ó
nhiều hoạt tính, ứng dụng trong y học. Stigmasterol đóng vai trò như một tác nhân
Í-
H
dự phòng hiệu quả trong xơ vữa động mạch, ung thư tuyến tiền liệt và ruột kết;
-L
Campesterol là chất có tác dụng chống viêm, làm ức chế quá trình gây viêm xương
ÁN
khớp, làm giảm hấp thụ cholesterol trong ruột, đăc biệt có tác dụng giảm xơ vữa
TO
động mạch, phòng chống các bệnh về tim mạch; β-sitosterol có tác dụng làm giảm
D
IỄ N
Đ
ÀN
cholesterol, chống ung thư ruột kết, ung thư vú. Ngoài ra, β-sitosterol có thể ngăn ngừa bệnh tim và có thể giúp kích thích hệ thống miễn dịch ,giảm đau , giảm viêm, và tăng cường chức năng tình dục… KIẾN NGHỊ Do thời gian và điều kiện có hạn, thông qua kết quả của đề tài tôi mong muốn đề tài được phát triển rộng hơn về một số mục như sau:
48 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
- Nghiên cứu sâu hơn thành phần các dịch chiết về vỏ rễ cây chùm ruột, phân lập và xác định các hợp chất hoá học chưa định danh trong vỏ rễ cây chùm ruột.
Ơ
H
Campesterol, stigmasterol,… Mặc khác, phần trăm các cẩu tử được định danh còn
N
- Vỏ rễ cây chùm ruột có chứa một số chất có ứng dụng trong y học như:
N
chiếm tỷ kệ thấp so với các cấu tử chưa được định danh. Vì vậy cần nghiên cứu
U Y
phương pháp tách các cấu tử có tính chất quý trong Y học và thực phẩm, mỹ
.Q
phẩm… nhằm đáp ứng nhu cầu cuộc sống, góp phần tăng giá trị sử dụng cũng như
TP
chữa bệnh của cây chùm ruột trong các bài thuốc dân gian.
ẠO
- Nghiên cứu các bộ phận khác của cây chùm ruột vì quả, lá, thân đều chứa
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
các hoạt chất có hoạt tính cao.
TR ẦN
H Ư
N
G
- Khảo sát tính kháng khuẩn trên các chủng khác nhau.
10 00
B
TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng việt
Bộ Y tế (1998), Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT về việc ban hành Danh
A
[1]
H
Võ Văn Chi, Phương Đức Tiến (1978), Phân loại thực vật – thực vật bậc
Í-
[2]
Ó
mục Tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm, Hà Nội.
Nguyễn Kim Phi Phụng (2006), Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ, Nhà
ÁN
[3]
-L
cao, Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
xuất bản Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh. [4]
TCVN 5613:1991.
[5]
TCVN 1611:2007.
[6]
AOAC 971.21 (2010), AOAC 986.15 (2010), AOAC 999.11 (2010).
[7]
Hồ Viết quý (1998), Các phương pháp phân tích hiện đại và ứng dụng trong
hóa học, NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội. [8]
Nguyễn Đình Triệu (2001), Các phương pháp phân tích vật lý và hóa lý,
NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội. 49 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiếng anh [9]
P.A. Menléndez and V.A. Capriles (2006), “Antibacterial properties of Sousa,
Jiraporn
Ousingsawat,
Roswitha
Seitz,
Supaporn
Ơ
Marisa
H
[10]
N
tropical plants from Puerto Rico”, Phytomedicine, 13, 272 – 276.
N
Puntheeranurak, Ana Regalado, André Schmidt, Tiago Grego, Chaweewan
U Y
Jansakul, Margarida D. Amaral, Rainer Schreiber, and Karl Kunzelmann (2007),
.Q
“An Extract from the Medicinal Plant Phyllanthus acidus and Its Isolated
TP
Compounds Induce Airway Chloride Secretion: A Potential Treatment for Cystic
ẠO
Fibrosis”, The American Society for Pharmacology and Experimental Therapeutics,
Đ
Santhosh Kumar.C, Chiranjib Bhattacharjee Subal Debnath, Atul N Chandu
N
[11]
G
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
366 – 376.
H Ư
K. Kamala Kanna (2011), “Remedial effect of Phyllanthus acidus against Bleomycin provoked Pneumopathy”, Pharmacologyonline 1, 317 – 325. Nilesh Kumar Jain and Abhay K Singhai (2011), “Protective effects of
TR ẦN
[12]
Phyllanthus acidus (L.) Skeels leaf extracts on acetaminophen and thioacetamide
10 00
B
induced hepatic injuries in Wistar rats”, Asian Pacific Journal of Tropical Medicine, 470 – 474.
Watchara Chongsa, Nisaudah Radenahmad and Chaweewan Jansakul (2004),
A
[13]
Ó
“Six weeksoral gavage of a Phyllanthus acidus leaf water extract decreased visceral
Í-
H
fat, the serum lipid profile and liver lipid accumulation in middle-aged male rats”, Jamshidzadeh
A,
Fereidooni
F,
Salein
Z,
Niknahad
H
(2005),
ÁN
[14]
-L
Journal of Ethnophramacology, 396 – 404.
TO
Hepatoprotective activity of Gundelia tourenfortii [J]. J Ethnopharcol, 101(1-3),
D
IỄ N
Đ
ÀN
pp.233-237. [15]
Calixto JB, Santos AR, Cechinel Filho V, Yunes RA (1998), Protective
effect of Lygodium flexuosum (L.) A review of the plants of the genus Phyllanthus: their chemistry, pharmacology, and therapeutic potential [J]. Med Res Rev, 18(4), pp.225-258. [16] Thyagarajan S, Jayaram S (1992), Natural history of Phyllanthus amarus in the treatment of hepatitis B[J]. Indian J Med Microbiol, 10(2), pp.64-80. 50
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
[17] Council of Scientific and Industrial Research (1998), The wealth of India: a dictionary of Indian raw materials and industrial producst[M]. New Delhi:
H
Ơ
Research.
N
Trang Web
https://sites.google.com/site/raurungvietnam/rau-than-go-lon/cay-chum-ruot
[19]
http://text.123doc.org/document/1214910-luan-van-cong-nghe-thuc-pham-
TP
nghien-cuu-che-bien-nuoc-giai-khat-len-men-tu-trai-chum-ruot.htm
ẠO
http://duocthaothucdung.blogspot.com/2014/05/chum-ruot-otaheite-
Đ
G
http://alobacsi.com/y-hoc-co-truyen/dong-y/phuong-thuoc-tu-chum-ruot-
N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
gooseberry.html [21]
H Ư
a20110428083314981c347.htm [22]
.Q
U Y
[18]
[20]
N
Publications and Information Directorate, Council of Scientific and Industrial
http://nhipcausuckhoe.com.vn/vi-bai-thuoc-dong-y/phuong-thuoc-tu-chum-
TR ẦN
ruot.ncsk
http://voer.edu.vn/m/phan-tich-as-bang-phuong-phap-ass/37087360
[24]
http://rvn-vallet.org/wp-content/uploads/rvn2015/bo_co_nghin_cu_khoa_hc-
10 00
B
[23] .pdf
http://tailieu.vn/doc/cac-phuong-phap-tach-chiet-1229426.html
[26]
https://en.wikipedia.org/wiki/Sterol
[27]
https://en.wikipedia.org/wiki/Stigmasterol
[28]
https://en.wikipedia.org/wiki/Campesterol
[29]
https://en.wikipedia.org/wiki/Beta-Sitosterol
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
[25]
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
[30]
https://en.wikipedia.org/wiki/Gallic_acid
[31]
https://en.wikipedia.org/wiki/Palmitic_acid
[32]
http://www.xnkhoachat.com/2012/06/acid-stearic-cong-dung-acid-
stearic.html [33]
https://en.wikipedia.org/wiki/Lupeol
[34]
https://en.wikipedia.org/wiki/Squalene 51
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
52 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
PHỤ LỤC
Phổ MS của Stigmasterol và
Phổ MS của tetradecanoic acid và phổ đối chứng.
Phổ MS của Beta. Elemenone và
Phổ MS của 2(H) Naphthalenone,
phổ đối chứng
3,5,6,7,8,8a- hexahydro-4,8adimethyl-6-(1—methylethenyl) và
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
phổ đối chứng
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
Phổ khối của một số chất
phổ đối chứng
53 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Phổ MS của 9,12-octadecadienoic
TR ẦN
methoxy- và phổ đối chứng.
Phổ MS của Campesterol và
Phổ MS của Cis-13-Octadecenoic
phổ đối chứng.
và phổ đối chứng.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
và phổ đối chứng.
Phổ MS của Acetophenone,-4’-
54 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Phổ MS của Ethyl oleate
Phổ MS của Heptadecanoic acid và phổ đối chứng.
Phổ MS của Hexadecanoic,
Phổ MS của n-hexadecanoic
ethyl ester và phổ đối chứng.
acid và phổ đối chứng.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
và phổ đối chứng.
55 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
TR ẦN
và phổ đối chứng.
Phổ MS của Squalene và
Phổ MS của Furtural và
phổ đối chứng.
phổ đối chứng.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
và phổ đối chứng.
Phổ MS của Pentadecanoic acid
H Ư
Phổ MS của Octadecanoic acid
56 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Phổ MS của 2-Furancarboxaldehyde,
H Ư
N
Phổ MS của 4H-pyran-4-one,2,3 -dihydro-3,5-dihroxy-6- methyl
5- (hydroxymethyl)- và phổ đối chứng.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
và phổ đối chứng.
Phổ MS của Beta. Amyrin
Phổ MS của Beta. Sitosterol
và phổ đối chứng.
và phổ đối chứng.
57 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Phổ MS của Benzoic acid,
H Ư
Phổ MS của Lupeol và
4-hydro-5-methyl-và phổ đối chứng
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
phổ đối chứng.
Phổ MS của Acetic acid, butyl ester và phổ đối chứng.
Phổ MS của 2(3H)- Furanone,
dihydro-5- methyl và phổ đối chứng.
58 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial