CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QG MÔN VẬT LÝ
vectorstock.com/28062424
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 THPT GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM PHẦN SÓNG DỪNG WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN 1. Lời giới thiệu Trong những năm học gần đây, Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc đã áp dụng hình thức thi trắc nghiệm khách quan để kiểm tra đánh giá định kỳ chất lượng học tập bộ môn Vật lí lớp 12 ở các trường THPT trong Tỉnh. Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã áp dụng hình thức thi trắc nghiệm khách quan để kiểm tra đánh giá trong kỳ thi trung học phổ thông quốc giađối với môn Vật lí cho học sinh lớp 12.Với hình thức thi trắc nghiệm khách quan thì nội dung kiến thức kiểm tra tương đối rộng, đòi hỏi học sinh phải học kỹ, nắm vững toàn bộ kiến thức của từng chương trong chương trình Vật lý 12. Để đạt được kết quả tốt trong việc kiểm tra đánh giá định kỳ chất lượng học tập, thi THPT quốcgia, thì học sinh không những phải nắm vững kiến thức, mà cònphải có phương pháp phản ứng nhanh nhạy, xử lý tốt đối với các dạng bài tập của từng chương, từng phần. Là một giáo viên giảng dạy bộ môn Vật lí ở trường THPT …. , đểgiúp học sinh hệ thống kiến thức và giải nhanh các dạng bài tập của phần sóng dừng,một nội dung thuộc chương 2 của sách giáo khoa cơ bản Vật lý 12, góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học bộ môn Vật lí của Nhà trường, tôi lựa chọn đề tài: “Một số kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 12 THPT giải nhanh bài tập trắc nghiệm phần SÓNG DỪNG” làm SKKN trong năm học 2018 – 2019. 2. Tên sáng kiến: MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 THPT GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM PHẦN “SÓNG DỪNG”. 3. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: - Lĩnh vực: Vật lý lớp 12 - Vấn đề giải quyết:
1
Mục đích:Giúp học sinh lớp 12 THPT giải nhanh các bài tập trắc nghiệm phần SÓNG DỪNG trong chương trình Vật lý lớp 12. Giải pháp:Hệ thống kiến thức, phân loại một số dạng bài tậptrắc nghiệm phần SÓNG DỪNGtrong chương trình Vật lý lớp 12và phương pháp giải nhanh các dạng bài tập đó. 4. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: tháng 10/2018. 5. Mô tả bản chất của sáng kiến: 5.1. Về nội dung của sáng kiến: Sáng kiến gồm 2 phần: PHẦN 1: MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 THPT GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM PHẦN “SÓNG DỪNG”. PHẦN 2: THỰC NGHIỆM – ĐÁNH GIÁ
2
PHẦN 1: MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 THPT GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM PHẦN “SÓNG DỪNG”. I. HỆ THỐNGKIẾN THỨC VỀ SÓNG DỪNG 1. Sóng dừnglà sóng truyền trên sợi dây trong trường hợp xuất hiện các nút(điểm luôn đứng yên) và các bụng (biên độ dao động cực đại) cố định trong không gian. 2. Nguyên nhân: Sóng dừng là kết quả của sự giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ cùng phát ra từ một nguồn và truyền theo cùng một phương. 3. Phân loại và điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây dài l: 3.1. Sóng dừng cố địnhlà sóng trên dây với 2 đầu cố định (hoặc 2 đầu là 2 nút) * Điều kiện để có sóng dừngcố định: λ 2
Để có sóng dừng đầu cố định thì chiều dài của sợi dây phải bằng một số nguyên lần nửa bước sóng. l = k
λ 2
λ 2
λ 4
P
Q
, (k ∈ N ). λ
k2
Gọi k là số bó sóng Số bó sóng = số bụng sóng = k Số nút sóng = k + 1 3.2. Sóng dừng tự dolà sóng trên dây với một đầu cố định, đầu còn lại tự do (hoặc một đầu dây là nút, một đầu dây là bụng) * Điều kiện để có sóng dừng tự do:
λ 2
P λ 2
Q
λ 4
λ
k2
Để có sóng dừng tự do thì chiều dài sợi dây phải bằng một số lẻ lần phần tư bước sóng l = (2k + 1)
λ 4
, (k ∈ N ) .
Gọi k là số bó sóng Số bụng = số nút = k + 1 * Đặc điểm của sóng dừng - Biên độ dao động của phần tử vật chất ở mỗi điểm không đổi theo thời gian.
3
- Khoảng cách giữa 2 nút hoặc 2 bụng liền kề là - Khoảng cách giữa nút và bụng liền kề là
λ 4
λ 2
.
.
- Khoảng cách giữa 2 nút ( hoặc 2 bụng ) bất kỳ là k
λ
.
2
3.3. Xác định bước sóng, tốc độ truyền sóng nhờ sóng dừng: + Tốc độ truyền sóng:v = λf =
λ.
T
+ Phương trình sóng dừng trên sợi dây PQ (đầu P cố định hoặc dao động nhỏ xem như là nút sóng)
P
Q M
* Đầu Q cố định (nút sóng):
d
Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại Q uQ = Acos( 2 π ft) và u’Q = - Acos( 2 π ft ) = Acos( 2 π ft - π ). Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại M cách Q một khoảng d là: d
d
λ
λ
uQM = Acos( 2 π ft + 2π ) và u’QM = Acos( 2 π ft - 2π - π ) Phương trình sóng dừng tại M: uM = uQM + u’QM d
π
π
λ
2
2
uM = 2Acos( 2π + )cos(2 π ft -
d
π
λ
2
) = 2Asin( 2π )cos(2 π ft -
)
d
π
d
λ
2
λ
Biên độ dao động của phần tử tại M:AM = 2Acos( 2π + ) = 2A sin(2π * Đầu Q tự do (bụng sóng):
M
P
Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại Q Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại M cách Q một khoảng d là: uQM = Acos( 2 π ft + 2π
d
λ
) và u’QM = Acos( 2 π ft - 2π
Phương trình sóng dừng tại M:uM = uQM + u’QM uM= 2Acos( 2π
d
λ
)cos(2 π ft )
Q
d
uQ = u’Q = Acos( 2 π ft) d
λ
)
)
Biên độ dao động của phần tử tại M:AM= 2A cos(2π
d
λ
)
Lưu ý: * Với d là khoảng cách từ M đến đầu nút sóng thì biên độ: AM = 2A sin(2π
d
λ
)
* Với d là khoảng cách từ M đến đầu bụng sóng thì biên độ:AM = 2A cos(2π
d
λ
)
II. MỘT SỐ DẠNG CƠ BẢN VỀ SÓNG DỪNGVÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH Dạng 1: Li độ, biên độ của các điểm trên sợi dây
Phương pháp: *Nếu chọn điểm M cách nút A một đoạn là MA thì biên độ của M sẽ là
AM = Ab sin
2π AM
λ
*Nếu chọn điểm M cách bụng A một đoạn là MA thì biên độ của M sẽ là
AM = Ab cos
2π AM
λ
Các trường hợp đề thi hay khai thác B
M(t2)
-Ab
O
Ab 2
M
M’
Ab Ab
M(t1)
Minh họa hai lần liên tiếp AM = ub
5
Lưu ý: Điểm M trên bó sóng dao động lên xuống tại chỗ. Điểm M’ chỉ là điểm đối xứng của M (xét trục đi qua của bụng trên và dưới của bó sóng). + Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp li độ điểm bụng u B = + Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp li độ điểm bụng u B = + Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp để u B =
Ab 2T là 2 3 Ab 2
là
T 4
T Ab 3 là 6 2
Các hệ quả trên dễ dàng suy ra từ VTLG. 1.1.Li độ điểm bụng bằng biên độ điểm trung gian Ví dụ 1. Một sợi dây đàn hồi dài 100cm căng ngang, đang có sóng dừng ổn định với hai đầu cố định. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, C là trung điểm của AB, với AC = 5 cm. Biết biên độ dao động của phần tử tại C là 2 2
cm. Xác định biên độ dao động của điểm bụng và số nút có trên dây (không tính hai đầu dây). A. 2 cm; 9 nút. B. 2 cm; 7 nút.
C. 4 cm; 9 nút.D. 4 cm; 4 nút.
Hướng dẫn λ ⇒ λ = 40cm 4
AB = 2 AC = 10cm =
Chọn nút A làm gốc.
AC = Ab sin l=k
λ 2
2π AC
λ
⇔ 100 = k
= Ab sin
2π .5 Ab = = 2 2cm ⇒ Ab = 4cm 40 2
40 ⇒ k =5⇒ 2
Có 5 bó, suy ra có 6 nút, không tính hai đầu dây thì sẽ có 4 nút.Chọn D.
Ví dụ 2:(Đề thi chính thức của Bộ GD. ĐH-2011). Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A
nhất, C là trung điểm của AB, với AB = 10 cm. Biết khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ dao động của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là 0,2 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là A. 2 m/s.
B. 0,5 m/s.
C. 1 m/s.
D. 0,25 m/s.
Hướng dẫn AB =
λ 4
= 10cm ⇒ λ = 40cm .
*Chọn nút A làm gốc.Điểm B là bụng nên ta có AB = Ab AC =
A A A AB 2π AC = 5cm ⇒ AC = Ab sin = b → uB = AC ⇔ uB = b = B λ 2 2 2 2
Hai lần liên tiếp để u B = v=
λ T
=
AB 2
là
T = 0, 2 ⇒ T = 0,8s (Suy ra từ VTLG). 4
40 = 50cm/s = 0,5m/s ⇒ Chọn B. 0,8
Ví dụ 3: Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định chu kì T và bước sóng λ . Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, C là
điểm thuộc AB sao cho AB = 3BC. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ dao động của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là A. T/4.
B. T/6.
C. T/3.
D. T/8.
Hướng dẫn Chọn nút A làm gốc. Ab = AB . AB = 3BC ⇒ AC =
-Ab
O
2 AB 2 λ λ = . = 3 3 4 6
Ab 3 2
Ab
7
AC = Ab sin
2π AC
λ
2π . = AB sin
λ
6 = AB 3 → u = A = AB 3 B C 2 2 λ
Từ VTLG suy ra thời gian cần tìm là ∆t = 2.
T T = ⇒ Chọn B. 12 6
Ví dụ 4: Sóng dừng trên dây nằm ngang. Trong cùng bó sóng, A là nút, B là bụng, C là trung điểm AB. Biết CB = 4cm. Thời gian ngắn nhất giữa hai lần C và B có cùng li
độ là 0,13s. Tính vận tốc truyền sóng trên dây. A. 1,23m/s.B. 2,46m/s.
C. 3,24m/s.
D. 0,62m/s.
Hướng dẫn
AB = 2CB = 8cm = AC = Ab sin
u B = AC =
2π AC
λ AB 2
λ ⇒ λ = 32cm . Chọn nút A làm gốc. 4 = Ab sin
→ ∆t =
A A 2π .4 = b = B 32 2 2
T λ 0,32 = 0,13 → T = 0,52 s → v = = ≈ 0,62m/s 4 T 0,52
Chọn D. Chú ý:Thời gian ngắn nhất giữa hai lần C và B có cùng li độ tức là khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp li độ của B bằng biên độ của C.
Ví dụ5:Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất với AB=18 cm, M là một điểm trên dây cách B là 12cm. Biết rằng trong một chu kì sóng, khoảng thời gian mà tốc độ dao
động của phần tử B nhỏ hơn tốc độ cực đại của phần tử M là 0,1s. Tốc độ truyền sóng trên dây là bao nhiêu?
A. 3,2 m/s. B. 5,6 m/s.
C. 4,8 m/s.
D. 2,4 m/s.
Hướng dẫn
AM = 18 − 12 = 6cm
-0,5vmax
0,5vmax
v
8
AB =
λ
= 18cm ⇒ λ = 72cm .
4
2π AM
AM = Ab sin
vB ≤ vMmax = v=
λ T
=
λ
= AB sin
Aω 2π .6 AB = → vMmax = B 72 2 2
ABω VTLG T T →∆t = 4. = = 0,1 ⇒ T = 0,3s 2 12 3
72 = 240cm/s = 2,4m/s ⇒ Chọn D. 0,3
Ví dụ 6. (Đào Duy Từ - Thái Nguyên – 2016).Trên một sợi dây hai đàn hồi cố định có sóng dừng với bước sóng là λ . Trên dây, B là một điểm bụng, C là điểm cách B là
λ /12 . Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần kế tiếp mà li độ của phần tử sóng tại B bằng biên độ tại C là 0,15s. Tốc độ truyền sóng trên dây là 40cm/s. Tại điểm D trên dây cách B là 24cm có biên độ là 4,5mm. Tốc độ dao động cực đại của phần tử sóng tại B bằng A. 20π (mm/s).
B. 40π (mm/s).
C. 10 3π (mm/s). D. 20 3π (mm/s).
Hướng dẫn Chọn bụng B làm gốc. AB = Ab . AC = AB cos
2π BC
λ
= AB cos
Hai lần liên tiếp để u B = AC = AB cos
2π BD
λ
2π ( λ / 12 )
λ
=
AB 3 A 3 → u B = AC = B 2 2
T AB 3 là = 0,15 ⇒ T = 0,9 s → λ = vT = 36cm 2 6
⇔ 4,5 = AB cos
2π .24 ⇒ AB = 9mm → vB = ABω = 20π 36
Chọn A. Ví dụ 7: Thí nghiệm sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định và chiều dài 36cm , người ta thấy có 6 điểm trên dây dao động với biên độ cực đại. Khoảng thời
9
gian ngắn nhất giữa hai lần dây duỗi thẳng là 0,25s. Khoảng cách từ bụng sóng đến
điểm gần nó nhất có biên độ bằng nửa biên độ của bụng sóng là A. 4cm.
B. 2cm.
C. 3cm.D. 1cm. Hướng dẫn
- Trên dây có 6 điểm dao động với biên độ cực đại tức là có 6 bụng
l=k
λ 2
⇔ 36 = 6.
λ 2
⇒ λ = 12cm
- Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là
T = 0, 25s → T = 0,5s . 2 AM = Ab cos
2π xM
⇔
λ
Ab 2π xM = Ab cos → xM = 2cm ⇒ Chọn B 2 12
Ví dụ 8: Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đầu A cố định. Trên dây đang có sóng dừng ổn định. Gọi B là điểm bụng thứ hai tính từ A, C là điểm nằm giữa A và B. Biết AB = 30 cm; AC =20/3cm tốc độ truyền sóng trên dây là v = 50 cm/s. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là A. 4/15s.
B. 1/5s.
C.2/15s.
D. 2/5s.
Hướng dẫn Chọn nút A làm gốc. B
C
-Ab
A
AC =15cm AB = 3.
Lần 2 O
Ab
Ab 3 2
λ 4
= 30cm → λ = 40cm → T =
λ v
Lần 1
= 0,8s
10
AC = AB sin
2π . AC
λ
= AB sin
2π .20 / 3 AB 3 = 40 2
*Li độ của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là
u B = AC =
AB 3 VTLG T 0,8 2 → ∆t = = = s ⇒ Chọn C. 2 6 6 15
Ví dụ 9: Một sóng dừng trên một sợi dây có dạng u=40sin(2,5πx)cosωt (mm), trong đó u là li độ tại thời điểm t của phần tử M trên sợi dây mà vị trí cân bằng của nó cách gốc tọa độ một đoạn x (x đo bằng mét, t đo bằng giây). Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp để một điểm trên bụng sóng có độ lớn của li độ bằng biên độ của
điểm N cách nút sóng 10cm là 0,125s. Tốc độ truyền sóng trên sợi dây là A. 320cm/s .
B. 160cm/s. C. 80cm/s.
D. 100cm/s.
Hướng dẫn *Biên độ tại bụng Ab = 40 mm = 4cm . Chọn gốc tọa độ tại A (A là nút sóng)
x = AN = 0,1m → AN = 40sin ( 2,5π x ) = 40sin ( 2,5π .0,1) = 20 2mm =
AN =
Ab 2
= Ab sin
2π . AN
λ
Ab 2
x = AN = 0,1m → λ = 8 AN = 0,8m
*Gọi điểm bất kì trên sợi dây là điểm B. Theo đề ta có
u B = AN =
Ab 2
VTLG → ∆t =
λ T = 0,125s ⇒ T = 0,5s → v = = 1,6m/s 4 T
Chọn B. 1.2. Li độ vận tốc tại một thời điểm Ví dụ 1.(Thi thử chuyên Vinh lần 1- 2016).Trên một sợi dây AB dài 1,2 m với hai đầu cố định đang có sóng dừng với 3 bụng sóng, biên độ bụng sóng là
4 2 cm
.Tốc độ
truyền sóng trên dây v = 80 cm/s. Ở thời điểm phần tử tại điểm M trên dây cách A là 30 cm có li độ 2 cm thì phần tử tại điểm N trên dây cách B là 50 cm có tốc độ là 11
A. 4π 3 cm/s.
B. 4π cm/s. C. 4π 2 cm/s.
D. 8π 3 cm/s.
Hướng dẫn *Ta có l = k AN = AB sin
λ 2
⇔ 1, 2 = 3.
2π xN
λ
λ 2
⇒ λ = 0,8m = 80cm ⇒ f = 1Hz ⇒ ω = 2π rad/s.
= AB sin
2π xN
λ
= 4 2 sin
2π .70 = 4cm 80
Chọn điểm A làm gốc ta có xM = 30cm → xN = l − 50 = 70cm π 2π xM π 2π xN π + cos ωt − + cos uM = Ab cos 2 2 uN 2 λ λ ⇒ = uM 2π xM π u = A cos 2π xN + π cos ωt − π + cos N b 2 λ 2 2 λ
2π .70 π cos + 80 2 u N = 2. = −2cm ⇒ vN = ω AN2 − xN2 = 4π 3cm/s 2π .30 π cos + 2 80
Chọn A. Ví dụ 2. (Đề thi chính thức của Bộ GD. QG-2016).Một sợi dây đang có sóng dừng ổn định. Sóng truyền trên dây có tần số 10Hz và bước sóng 6cm. Trên dây, hai phần tử M và N có vị trí cân bằng cách nhau 8cm, M thuộc một bụng sóng dao động với biên độ 6 mm. Lấy π 2 = 10 . Tại thời điểm t, phần tử M đang chuyển động với tốc độ 6π cm/s thì phần tử N chuyển động với gia tốc có độ lớn là
A. 6 3 m/s2.
B. 6 2 m/s2.
B. 6 m/s2.
D. 3m/s2 .
Hướng dẫn Chọn bụng M làm gốc. AN = Ab cos
2π MN
λ
= AM cos
2π .8 AM = = 0,3cm 6 2
vNmax = AN .2π f = 0,3.2π .10 = 6π cm/s
12
vN
=
vM
AN A v a max 3 1 ⇒ vN = vM . N = 6π . = 3π cm/s = N max → aN = N AM AM 2 2 2
aNmax 3 AN ω 2 . 3 0,3.( 20π ) = = Thay số: aN = 2 2 2
2
3
= 600 3cm/s = 6 3m/s
Chọn A Ví dụ 3. (Thi thử chuyên Vinh 2016).Trên một sợi dây căng ngang dài 1,92 m với hai đầu cố định đang có sóng dừng với 5 điểm luôn đứng yên (kể cả hai đầu dây). Vận tốc truyền sóng trên dây là 9,6 m/s, biên độ dao động của một bụng sóng là 4 cm. Biết rằng các điểm liên tiếp trên dây dao động cùng pha, cùng biên độ thì có hiệu khoảng cách giữa chúng bằng 0,32 m. Tốc độ dao động cực đại của các điểm này là
A. 60π cm/s.
B. 40π cm/s.C. 80π cm/s.
D. 20π cm/s.
Hướng dẫn l =k
λ 2
⇔ 1,92 = 4.
λ 2
⇒ λ = 0,96m = 96cm ⇒ f = 10 Hz ⇒ ω = 20π
*Gọi hai điểm liên tiếp trên dây dao động cùng biên độ và cùng pha là M và N. Hai điểmM và N phải nằm trên 1 bó và đối xứng qua nút sóng MN <0,5 λ . *Chọn nút A làm gốc, M và N cách A lần lượt là xM và xN (xN>xM>0). uM uN
→
2π xM π cos + AM 2 λ 2π xN π 2π xM π = = ⇒ cos + = cos + (1) AN 2 2 λ λ 2π xN π cos + 2 λ
2π xM
λ
+
π 2
=−
2π xN
λ
−
π 2
⇒
2π ( xM + xN )
λ
= −π + k 2π
λ xN + xM = = 0, 48m xN = 0, 4m k = 1 ⇒ xM + xN = = 0, 48 → ⇒ 2 2 xM = 0,08m xN − xM = 0,32m λ
AM = AN = Ab sin
2π xM
λ
= 4 sin
2π .0,08 = 2cm ⇒ vMmax = AM .ω = 40π cm/s. 0,96
Chọn B. 13
Chú ý: Ta loại họ nghiệm thứ hai với lý do như sau: 2π xM
λ
+
π 2
=
2π xN
λ
+
π 2
+ k 2π ⇔
2π ( xM − xN )
λ
= k 2π ⇒ xM − xN = k
λ 2
k < 0 λ ⇒ x N − xM ≥ x N > xM → (Vô lý vì hai điểm này nằm trên 1 bó). 2 k ∈ ℤ
1.3. Li độ vận tốc tại hai thời điểm Ví dụ 1:Sóng dừng trên dây có tần số f = 20Hz và truyền đi với tốc độ 1,6m/s. Gọi N là vị trí của một nút sóng ; C và D là hai vị trí cân bằng của hai phần tử trên dây cách N lần lượt là 9 cm và 32/3 cm và ở hai bên của N. Tại thời điểm t1 li độ của phần tử tại điểm D là − 3 cm. Li độ của phần tử tại điểm C vào thời điểm t2 = t1 + 9/40 s bằng
A.
− 2 cm.
B. − 3 cm.C.
2
cm.D.
3 cm.
Hướng dẫn Ví dụ 2:(ĐH-2014). Trên một sợi dây đàn hồi đàn hổi có sóng dừng ổn định với khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là 6cm. Trên dây có những phần tử dao động với tần số 5Hz và biên độ lớn nhất là 3cm. Gọi N là vị trí của một nút sóng, C và D là hai phần tử trên dây ở hai bên của N và có vị trí cân bằng cách N lần lượt là 10,5cm và 7cm. Tại thời điểm t1 phần tử C có li độ 1,5cm và đang hướng về vị trí cân bằng. Vào thời điểm
t2 = t1 +
A. -0,75 cm.
79 s thì 40
phần tử D có li độ là
B. 1,5cm.
C. -1,5cm.
D. 0,75cm.
Hướng dẫn
λ 2
= 6cm ⇒ λ = 12cm .
Chọn nút N làm gốc khi dó xC = −10,5cm và xD = 7cm .
π 3 π 2π xC π t1 → uC = Ab cos + cos 10π t1 − = cos 10π t1 − 2 2 2 2 λ
14
uC = 1,5 ⇒ 10π t1 −
π 2
=
π 4
+ k 2π
79 π 2π xD π + cos 10π t1 + − t2 → u D = Ab cos 2 40 2 λ π 79 u D = −1,5cos 10π t1 − + 10π . = −1,5cm ⇒ Chọn C. 2 40 π /4 + k 2π
Chú ý: Biểu thức sóng dừng cách nút một khoảng x có dạng π 2π x π u = Ab cos + cos ωt − 2 2 λ
Ví dụ 3.(Thi thử THPT Anh Sơn – nghệ An – 2016).Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định với khoảng cách giữa hai vị trí cân bằng của một bụng sóng và một nút sóng cạnh nhau là 6cm. Tốc độ truyền sóng trên dây 1,2m/s và biên độ dao
động của bụng sóng là 4cm. Gọi N là vị trí của một nút sóng, P và Q là hai phần tử trên dây ở hai bên của N và có vị trí cân bằng cách N lần lượt là 15cm và 16cm. Tại thời điểm t, phần tử P có li độ 2 cm và đang hướng về vị tí cân bằng. Sau thời điểm
đó một khoảng thời gian ngắn nhất là ∆t thì phần tử Q có li độ 3cm, giá trị của ∆t là A. 0,05s.
B. 0,02s.
C. 2/15s.
D. 0,15s.
Hướng dẫn λ 4
= 6cm → λ = 24cm ⇒ T =
λ v
=
0, 24 = 0,2s ⇒ ω = 10π rad/s. 1,2
Chọn nút N làm gốc khi đó NP = −15cm và NQ = 16 cm . π π 2π .NP π uP = Ab cos λ + 2 cos ωt − 2 = −2 2 cos ω t − 2 u = A cos 2π .NQ + π cos ωt − π = 2 3 cos ωt − π b λ Q 2 2 2
u = 2cm π π 2π t→ P → 2 = −2 2 cos 10π t − ⇒ 10π t − = − 2 2 3 u P → 0
15
0,5 10 uQ = 2 3 cos (10π ( t + ∆t ) − 0,5π ) = 3 ⇔ cos 10 π t − π + π ∆ t = 0,5 3 −2π /3
π 1 k 2π π π 10 t k 2 t − + ∆ = + ∆ = + 3 1 6 12 5 m=0 → ⇒ → ∆tmin = = 0,05s 20 − 2π + 10π∆t = − π + m 2π ∆t = 1 + m 3 6 20 5 Chọn A. Dạng 2. Đồ thị sóng dừng Phương pháp: * Phương trình sóng dừng của 1 điểm M cách nút O một đoạn d có dạng 2π d u M = 2 a cos λ
π π cos ω t − = AM cos ω t − 2 2
Chọn nút O làm gốc. Để kiểm ta hai điểm M và N trên sợi dây dao động cùng pha 2πON sin λ hay ngược pha ta chỉ cần xét tỉ số δ = 2πOM sin λ
Nếu
δ>0
thì M và N luôn dao động cùng pha
Nếu
δ<0
thì M và N luôn dao động ngược pha.
Lưu ý: Trong sóng dừng khi nói khoảng cách ON tức là nói đến khoảng cách theo phương truyền sóng, nói cách khác là đang nói đến khoảng cách hai vị trí cân bằng của hai điểm đó trên dây.
*Khi sử dụng VTLG trong sóng dừng cần lưu ý những điều sau +Chỉ biểu diễn 1 điểm trên sợi dây trên VTLG ở hai thời điểm khác nhau. Nếu đề hỏi tốc độ (hay li độ) của điểm M ở thời điểm t2 = t1 +
∆t
bắt buộc ta phải tính
tốc độ (hay li độ) ở thời điểm t1. Sau đó dựa vào VTLG để suy ra tốc độ (li độ) của
điểm M ở thời điểm t2.
16
+Hai điểm trên sợi dây sẽ dao động một là cùng pha hai là ngược pha, do đó nếu biễu diễn hai điểm trên VTLG sẽ gây rối và dễ hiểu nhầm là độ lệch pha bất kì của hai điểm
đó Ví dụ 1:(KSCL lần 7 THPT Nguyễn Khuyễn. Bình Dương năm học 2017-2018).Một sóng dừng trên sợi
0,2
dây hai đầu cố định.Ở thời điểm t, hình ảnh sợi dây
O
(như hình vẽ) và khi đó tốc độ dao động của điểm
-0,2
u(cm) x(cm)
80
bụng bằng 3π%tốc độ truyền sóng trên sợi dây.Biên độ dao động của điểm bụng gần
giá trị nào nhất sau đây? A. 0,21 cm. B. 0,91 cm.
C. 0,15 cm. D. 0,45 cm. Hướng dẫn
Từ đồ thị theo trục Ox với 8 ô tương ứng x = 80cm. Như vậy mỗi ô sẽ là 10cm. Do đó
λ = 6.10 = 60cm vb = 3π %v ⇔ Abω =
3π ω.λ 3λ 3.60 . ⇒ Ab = = = 0,9 ⇒ Chọn B. 100 2π 200 200
Ví dụ 2.(QG-2015):Trên một sợi dây OB căng ngang,
u(cm)
(1)
hai đầu cố định đang có sóng dừng với tần số f xác
định. Gọi M, N và P là ba điểm trên dây có vị trí cân
(2)
O
12
24
36
x(cm) B
bằng cách B lần lượt là 4 cm, 6 cm và 38 cm. Hình vẽ mô tả hình dạng sợi dây tại thời điểm t1 (đường 1) và t2 = t1 +
11 22f
(đường 2). Tại thời điểm t1, li độ của phần tử dây ở N bằng biên độ của
phần tử dây ở M và tốc độ của phần tử dây ở M là 60 cm/s. Tại thời điểm t2, vận tốc của phần tử dây ở P là
A. 20
3 cm/s.
B. 60cm/s.C. −20
3
cm/s.D. -60cm/s.
Hướng dẫn:
17
*Từ đồ thị ta có: λ = 24cm , Biên độ của các điểm cách nút là P(t2)
BM = 4cm ⇒ A M = 0,5A b 3 2πd A = A b sin → BN = 6cm ⇒ A N = A b λ BP = 38cm ⇒ A P = A b / 2
P(t1) u O
v
v A 2v 3 → vN = M *M và Ncùng pha nên: M = M = vN AN 2 3
t1 → u N = A M =
AN 3 v max 2v 4v ⇒ v N = N = M ⇒ v max = M = 80 3cm/s N 2 2 3 3
v max v Pmax A P 1 max = = ⇒ v P = N = 40 3 cm/s. max AN 2 2 vN *N và P ngược pha nhau nên u N ( t1 ) > 0 → u P ( t1 ) < 0 t1 →
vM A A v max = − M ⇒ v P ( t1 ) = − P .v M = −20 3cm/s = − P vP AP AM 2
t 2 = t1 +
v max 3 11 11T T VTLG = t1 + = t1 + T − → vP ( t 2 ) = − P = −60cm/s 12f 12 12 2
Chọn D. u(cm)
Ví dụ 3. Trong thí nghiêm về sóng dừng trên dây
2,5 2
đàn hồi khi tần số có giá trị 10Hz thì sóng dừng
2,5
xuất hiện ổn định trên sợi dây với biên độ lớn
M x(m)
O
nhất là 5cm, bước sóng là 60cm. Vào thời điểm t1 sợi dây có dạng như hình vẽ. Li độ dao động của phần tử vật chất tại N cách M một
đoạn 15cm vào thời điểm t2 = t1 + 0,15s có giá trị bằng A. 2,5cm.
B. -2,5cm.
C.
2,5 2
cm.
D. 2,5
2 cm.
Hướng dẫn Cách 1: Dùng VTLG.
18
Nhận xét: Từ đồ thị ở trên tại một thời điểm t1 ta có là
AM = −2,5 2cm và
uM (t1 ) = −2,5cm
và biên độ của M
vận tốc điểm M là dương.
Như vậy dữ kiện ở đồ thị ta đã khai thác hết, bây giờ chúng ta giải bình thường như các bài toán sóng dừng khác.
Chọn nút O làm gốc. 2π ON sin A λ λ =1> 0 AM = 2,5 2cm = b → OM = = 7,5cm; δ = 8 2π OM 2 sin λ
M và N dao động cùng pha và cùng biên độ
M(t2)
AM uM = 2,5cm = t1 → 2 v > 0 M
u O
t 2 = t1 + 0,15s ⇒ ∆t = 0,15s = ∆t
3T T =T+ 2 2
Từ VTLG li độ của M ở thời điểm t2 là uM ( t2 ) = − uM ( t2 ) uN ( t2 )
=
v
AM 2
=−
M(t1)
2,5 2 = −2,5cm 2
AM = 1 ⇒ u N ( t 2 ) = u M ( t 2 ) = −2,5cm ⇒ Chọn B. AN
Cách 2: Giải PTLG. Chọn nút O làm gốc AM =
Ab 2
→ OM =
λ 8
= 7,5cm
π π 2π .OM π uO = AO cos 20π t − ⇒ uM = Ab cos + cos 20π t − 2 2 2 λ AM
u = 2,5cm π 2π .7,5 π t1 → M ⇒ 2,5 = 5cos + cos 20π t1 − 2 2 60 vM > 0
π 1 π 3π v >0 → cos 20π t1 − = − → 20π t1 − = − + k 2π 2 2 4 2
19
4 3
u(cm)
B
x(cm)
O
-4
3
2π ( OM + 15) π π t2 → uN = Ab cos + cos 20π ( t1 + 0,15) − = −2,5cm 2 2 λ AN
Ví dụ 4. (Thi thử chuyên Nguyễn Trãi. Hải Dương năm học 2016-2017).Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng với chu kì sóng là T thỏa mãn 0,5(s)<T<0,6(s). Biên độ dao động tại phần tử bụng sóng là 8cm. Tại thời điểm t1 và thời điểm t2 = t1 + 3(s) hình ảnh sợi dây đều có dạng như hình vẽ . Biết tại thời điểm t1, điểm B chuyển
động chậm dần và tại thời điểm t2, điểm B chuyển động nhanh dần. Tốc độ lớn nhất của phần tử vật chất tại bụng sóng có giá trị gần đúng bằng
A. 85cm/s. B. 83cm/s.
C. 89cm/s.
D. 97cm/s.
Hướng dẫn Điểm B tại hai thời điểm được biễu diễn trên VTLG t2 − t1 =
5T 3 + kT = 3 ⇒ T = 5 6 k+ 6
0,5<T < 0,6 →k = 5 ⇒ T =
vmax = Abω = Ab .
t1 Ab 3 2
-Ab
18 s 35
t2
2π = 97,74cm/s ⇒ Chọn D. T
Lưu ý: Góc quét được tô đậm tương ứng thời gian ngắn nhất điểm B từ trạng thái t1 sang trạng thái t2.
Ví dụ 5: :Trên một sợi dây đàn hồi AC đang có sóng dừng ổn định với tần số f. Hình ảnh
u(cm)
B
3
x(cm)
O
-4
10
20
20
sợi dây tại thời điểm t (nét đứt) và thời điểm
f+
1 4f
(nét liền) được cho như hình vẽ.
Tỉ số giữa quãng đường mà B đi được trong một chu kì với quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kì là A. 1,00.
B. 2,00.
C. 5,00.
D. 1,25.
Hướng dẫn Từ đồ thị ta có λ = 20cm . Xét điểm B trên sợi dây, điểm B dao động điều hòa. t2 − t1 =
1 T = → Hai thời điểm vuông pha nên 4f 4
Ab = uB2 ( t1 ) + uB2 ( t2 ) =
( −4 )2 + 32
= 5cm →
S B 4 Ab 4.5 = = = 1 ⇒ Chọn A. S λ 20
Ví dụ 6. (KSCL THPT Nguyễn Khuyễn năm học 2017-2018).Một sợi dây đàn hồi được căng thẳng theo phương ngang đang có hiện tượng sóng dừng trên dây. Hình vẽ bên biểu diễn dạng của một phần sợi dây ở thời điểm t. Tần số sóng trên dây là 10 Hz, biên độ của bụng sóng là 8 mm, lấy π2 = 10. Cho biết tại thời điểm t, phần tử M đang chuyển động với tốc độ 8π cm/s và đi lên thì phần tử N chuyển động với gia tốc bằng
A.
8 2
m/s2. B.
−8 2 m/s
8
Hướng dẫn
2
C. 8
.
*Từ đồ thị ta 0,5cm.
OM
=
2
.D. −8
3
m/s2 .
u(mm) M
Cách 1. Dùng O
3 m/s
6 3
x(cm)
9 N
-8
phương trình sóng. cómỗi
ô
tương
ứng
1,5cm và ON = 9,5cm và
λ = 6cm
2π .OM = Ab = 8mm AM = Ab sin λ a A ⇒ M = M =2 aN AN A = A sin 2π .ON = Ab = 4mm N b 2 λ
t → aM = ω AM2 ω 2 − vM2 = 16 3m/s 2 → aN = 8 3m/s 2
21
*Từ đồ thị ta thấy tại thời điểm t li độ của điểm N âm nên gia tốc của N sẽ dương. Do 2 đó aN = 8 3m/s ⇒ Chọn C.
Mẹo nhớ nhanhcông thức tính độ lớn gia tốc thông qua công thức tính độ lớn vận tốc. v ⊥ x → v = ω x 2 − x 2 = ω A2 − x 2 max Nếu ta có x ⊥ v ⊥ a → 2 − v 2 = ω A2ω 2 − v 2 a ⊥ v → a = ω vmax
22
PHẦN 2: THỰC NGHIỆM – ĐÁNH GIÁ 1. Mục đích Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của giải pháp “Hệ thống kiến thức, phân loại và phương pháp giải nhanh một số dạng bài tập trắc nghiệm phần SÓNG DỪNG trong chương trình Vật lý lớp 12”.
2. Tổ chức thực nghiệm Tác giả tiến hành thực nghiệm dạy học ở trường THPT Bình Xuyên – Huyện Bình Xuyên - Tỉnh Vĩnh Phúc trong tháng 10 năm 2018. - Nhóm thực nghiệm là lớp 12A1 có 37học sinh. - Hình thức thực nghiệm: 03 tiết ôn thi THPT quốc gia. - Đánh giá hiệu quả đề tài là điểm kết quả bài kiểm tra Nội dung đề kiểm tra:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA I. Chuẩn kiến thức, kỷ năng: CHỦ ĐỀ
MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Sóng
Kiến thức
dừng
+ Sự phản xạ của sóng khi gặp vật cản.
GHI CHÚ
+ Khái niệm sóng dừng, điều kiện để có sóng dừng. + Viết phương trình biên độ của sóng dừng tại một điểm và phương trình pha của sóng dừng
Kĩ năng: + Xác định được một số đại lượng đặc trưng của sóng nhờ sóng dừng. + Tính toán biên độ ,li độ và pha của các điểm trong môi trường có sóng dừng + Ứng dụng phương pháp đường tròn của dao động điều hòa vào tính nhanh các bài toán sóng dừng
23
II. Hình thức kiểm tra: Kiểm tra 20 phút, trắc nghiệm khách quan, 15 câu. III. Thiết lập khung ma trận: LĨNH
MỨC ĐỘ
VỰC
Nhận biết
Thông hiểu
KIẾN
Vận dụng ở
Vận dụng ở cấp
Tổng
cấp độ thấp
độ cao
số
THỨC Sóng dừng Nêu đặc điểm Xác củ a
định Xác định các Bài toán biên độ , điều đại lượng đặc li độ, pha của
sóng được
phản xạ khi kiện
để
có trưng
của sóng dừng. Bài
gặp vật cản song dừng
sóng dừng : toán lien quan đến
tự do và cố
Biên độ, tần thời gian của sóng
định
số của sóng dừng và đồ thị
Hiểu thế
dừng.
được nào
sóng dừng
Tính được số
là
sóng dừng
nút
và
số
bụng
trong
môi
trường
có sóng dừng Số câu hỏi 2
Tỉ lệ
14%
3
5
5
15
20%
33%
33%
100%
NỘI DUNG BÀI KIỂM TRA Câu 1 : Chọn câu trả lời đúng Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ : A. Luôn ngược pha với sóng tới B. Ngược pha với sóng tới nếu vật cản là cố định C. Ngược pha với sóng tới nếu vật cản là tự do
24
D. Cùng pha với sóng tới nếu vật cản là tự do
Câu 2 : Chọn câu trả lời đúng : Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây, khoảng cách giữa hai nút và 2 bụng liên tiếp bằng: A. Một bước sóng B. Hai bước sóng C. Một phần tư bước sóng D. Một nửa bước sóng
Câu 3 : Khi sóng phản xạ trên vật cản cố định thì sóng tới và sóng phản xạ tại điểm phản xạ: A. Luôn ngược pha B. Luôn cùng pha C. Luôn vuông pha D. Có thể ngược pha hoặc vuông pha phụ thuộc và chiều dài sợi dây
Câu 4 . Trên một sợi dây có chiều dài l có sóng dừng với chu kì T. Khoảng thời gian giữa 2 lần liên tiếp sợi dây có dạng 1 đoạn thẳng là: A. T
B. T/2
C. 1,5T
D. T/4
Câu 5. Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi có tần số f=50(Hz). Khoảng cách giữa 3 nút sóng liên tiếp là 30(cm). Vận tốc truyền sóng trên dây là A. 15(m/s).
B. 10(m/s).
C. 5(m/s).
D. 20(m/s).
Câu 6. Sóng dừng xảy ra trên dây AB = 11cm với đầu B tự do, bước sóng bằng 4cm. Số bụng sóng trên dây lúc đó là: A. 6
B. 5
C. 7
D.4
Câu 7.Một dây cao su một đầu cố định, một đầu gắn âm thoa dao động với tần số f. Dây dài 2m và vận tốc sóng truyền trên dây là 20m/s. Muốn dây rung thành một bó sóng thì f có giá trị là
A. 5Hz
B.20Hz
C.100Hz
D.25Hz.
25
Câu 8. Một sợi dây dài l = 1,2 m có sóng dừng với 2 tần số liên tiếp là 40 Hz và 60 Hz. Xác định tốc độ truyền sóng trên dây?
A. 48 m/s
B. 24 m/s
C. 32 m/s
D. 60 m/s
Câu 9 .Một sợi dây đàn hồi căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây có sóng dừng, tốc độ truyền sóng không đổi. Khi tần số sóng trên dây là 42 Hz thì trên dây có 4 điểm bụng. Nếu trên dây có 6 điểm bụng thì tần số sóng trên dây là A. 252 Hz.
B. 126 Hz.
C. 28 Hz.
D. 63 Hz.
Câu 10 . Trong thí nghiệm về sóng dừng, trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m với hai đầu cố định, người ta quan sát thấy ngoài hai đầu dây cố định còn có hai điểm khác trên dây không dao động. Biết khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,05 s. Vận tốc truyền sóng trên dây là
A. 16 m/s.
B. 4 m/s.
C. 12 m/s.
D. 8 m/s.
Câu 11 . Dây AB=40cm căng ngang, 2 đầu cố định, khi có sóng dừng thì tại M là bụng thứ 4 (kể từ B),biết BM=14cm. Tổng số bụng trên dây AB là A. 10.
B. 8.
C. 12.
D. 14.
Câu 12. Một sợi dây đàn hồi có sóng dừng, trên dây, khoảng cách gần nhất giữa hai điểm dao động với cùng biên độ 2mm và giữa hai điểm dao động với cùng biên độ 3mm đều bằng 10cm. Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp trên dây có giá trị nào sau đây? A. 27cm.
B.36cm.
C.33cm.
D.30cm.
Câu 13. Trên một sợi dây đàn hồi có sóng dừng ổn định với khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là 6cm. Trên dây có những phần tử dao động với tần số 5Hz và biên độ lớn nhất là 3cm. Gọi N là vị trí của một nút sóng, C và D là hai phần tử trên dây ở hai bên của N và có vị trí cân bằng cách N lần lượt là 10,5cm và 7cm. Tại thời điểm t1 phần tử t2 = t1 +
C
79 ( s ) thì 40
A. -0,75 cm.
có li độ 1,5cm và đang hướng về vị trí cân bằng. Vào thời điểm phần tử D có li độ là B. 1,5cm.
C. -1,5cm.
D. 0,75cm.
26
Câu 14: Trong thí nghiệm về sự phản xạ sóng trên vật cản cố định. Sợi dây mền AB có đầu B cố định, đầu A dao động điều hòa. Ba điểm M, N, P không phải là nút sóng, nằm trên sợi dây cách nhau MN = λ/2; MP = λ. Khi điểm M đi qua vị trí cân bằng (VTCB) thì
A. điểm N có li độ cực đại, điểm P đi qua VTCB. B. N đi qua VTCB, điểm P có li độ cực đại. C. điểm N và điểm P đi qua VTCB. D. điểm N có li độ cực tiểu, điểm P có li độ cực đại. Câu 15. Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, C là trung điểm của AB, với AB = 10 cm. Biết khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ dao động của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là 0,2 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là A. 2 m/s.
B. 0,5 m/s.
C. 1 m/s.
D. 0,25 m/s.
3. Kết quả thực nghiệm – Phân tích và đánh giá 3.1. Kết quả thực nghiệm: Bảng điểm kiểm tra lớp thực nghiệm
STT
Họ tên
Điểm
1
Đỗ Đức Anh
10
2
Nguyễn Thị Kim Anh
9.3
3
Dương Thị Ánh
9.3
4
Nguyễn Hoàng Ánh
9.3
5
Nguyễn Đức Bách
8.0
6
Bùi Minh Chiến
9.3
7
Vũ Minh Chiến
9.3
8
Trần Cường
8.7
9
Nguyễn Quốc Dũng
9.3
10
Nguyễn Tiến Duy
8.7
27
11
Trần Ngọc Dự
10
12
Trần Hải Đăng
10
13
Nguyễn Xuân Giang
10
14
Nguyễn Duy Giáp
6.7
15
Vũ Mạnh Hiếu
8.0
16
Dương Thị Hoa
8.7
17
Nguyễn Ngọc Huyền
8.7
18
Nguyễn Quang Khải
8.7
19
Đường Ngọc Khanh
8.7
20
Nguyễn Nhật Lệ
7.3
21
Lương Mai Linh
8.0
22
Nguyễn Tùng Linh
8.7
23
Vũ Thùy Linh
8.7
24
Nguyễn Nam Long
9.3
25
Dương Văn Mạnh
8.7
26
Nguyễn Xuân Nam
9.3
27
Tạ Thành Nam
8.7
28
Nguyễn Thị Nga
9.3
29
Nguyễn Thị Hồng Ngọc
8.7
30
Trần Thị Ngọc
9.3
31
Phạm Phú Nhuận
10
32
Nguyễn Thị Minh Phương
8.7
33
Đào Duy Quang
8.0
34
Nguyễn Minh Tâm
8.7
35
Nguyễn Đức Thịnh
9.3
36
Trần Thiên Thủy
9.3
37
Lê Thu Trang
8.0
28
3.2 . Phân tích và đánh giá Tỷ lệ điểm: 9-10: 17/37 chiếm 45,9% Tỷ lệ điểm 8-9: 18/37 chiếm 48,6% Tỷ lệ điểm 6,5-8: 2/37 chiếm 5,4% Qua kết quả kiểm tra cho thấy 100% các em đã có kết quả từ trung bình trở lên, trong đó có 94,5% đạt điểm giỏi. Kết quả cho thấy các em đã vận dụng tốt các phương pháp giải nhanh để làm bài kiểm tra của mình. Đề tài có tính khả thi và có thể áp dụng cho học sinh lớp 12 để giải nhanh các bài tập trắc nghiệm Vật lý lớp 12 phần SÓNG DỪNG.
29
5.2. Về khả năng áp dụng của sáng kiến - Đề tài được nghiên cứu và áp dụng tại lớp 12A1 trường THPT Bình Xuyên đã giúp học sinh lớp 12 THPT giải nhanh các bài tập trắc nghiệm phần SÓNG DỪNG trong chương trình Vật lý lớp 12. - Đề tài có khả năng áp dụng trong việc giúp học sinh lớp 12 THPT giải nhanh các bài tập trắc nghiệm phần SÓNG DỪNG trong chương trình Vật lý lớp 12 của các trường THPT không chuyên trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc - Đề tài làm tài liệu tham khảo cho giáo viên.
6. Những thông tin cần được bảo mật (nếu có): Không 7. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: - Học sinh: là đối tượng học sinh lớp 12 các trường THPT không chuyên.
8. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần
đầu, kể cả áp dụng thử (nếu có) theo các nội dung sau: 8.1. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả: Đối với học sinh: - Giúp học sinh lớp 12 THPT giải nhanh các bài tập trắc nghiệm phần SÓNG DỪNG trong chương trình Vật lý lớp 12.
Đối với giáo viên: - Đề tài làm tài liệu tham khảo cho giáo viên.
8.2. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân: Đối với học sinh: - Giúp học sinh lớp 12 THPT giải nhanh các bài tập trắc nghiệm phần SÓNG DỪNG trong chương trình Vật lý lớp 12.
Đối với giáo viên: - Đề tài làm tài liệu tham khảo cho giáo viên. 30
9. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có): Số
Tên
tổ
chức/cá Địa chỉ
Phạm vi/Lĩnh vực
TT nhân 1
Đỗ Thanh Hải
áp dụng sáng kiến Trường
THPT
Bình Môn Vật lý lớp 12
THPT
Bình Môn Vật lý lớp 12
Xuyên 2
Lớp 12A1
Trường Xuyên
Bình Xuyên, ngày 10 tháng12 năm 2018
Bình Xuyên, ngày 10 tháng12 năm 2018
HIỆU TRƯỞNG
Tác giả sáng kiến
(Ký tên, đóng dấu)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đỗ Thanh Hải
31