Skip to main content

KINH NGHIỆM GIẢNG DẠY TIẾT LUYỆN TẬP HÓA HỌC 8 & TÍCH HỢP KĨ NĂNG SỐNG TRONG GIẢNG DẠY HÓA HỌC THCS

Page 1

CHUYÊN ĐỀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIẢNG DẠY TIẾT LUYỆN TẬP HÓA HỌC LỚP 8

Y

N

MỤC LỤC Nội dung

TP .Q

U

Trang

PHẦN A: ĐẶT VẤN ĐỀ

ẠO

I/ LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ

Đ

II/ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Ư N

G

III/ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

H

IV/ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

V/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI/ NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

B

PHẦN B: NỘI DUNG

10

00

Chương I: CƠ SỞ LÍ LUẬN I/ CƠ SỞ PHÁP LÝ

2 2 3 3 3 4 5 5 5

2+

6

ẤP

III/ CƠ SỞ THỰC TIỄN

1

5

3

II/ CƠ SỞ LÝ LUẬN

N

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H Ơ

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

C

Chương II: THỰC TRẠNG CỦA NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

9 9

Ó

A

I/ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

H

II/ THỰC TRẠNG CỦA CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU

-L

Í-

III/ NGUYÊN NHÂN CỦA THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU

10 11

ÁN

Chương III: BIỆN PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU TRONG

9

TO

NGHIÊN CỨU 11

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

I/ NHẬN XÉT CHUNG II/ BIỆN PHÁP II/ CỤ THỂ HOÁ TRONG MỘT SỐ BÀI LUYỆN TẬP HÓA HỌC 8

17

III/ KẾT QUẢ SAU TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

32

IV/ KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ :

32

DANH MỤC SÁCH THAM KHẢO

34

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 1 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.

H Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

U

Y

2. Tên sáng kiến: “Một số kinh nghiệm giảng dạy tiết luyện tập Hoá học 8”.

TP .Q

3. Tác giả sáng kiến:

ẠO

- Họ và tên:

Đ

- Địa chỉ tác giả sáng kiến:

Ư N

G

- Số điện thoại: 0914590459

H

- Email:

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: 5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:

00

B

Có thể áp dụng để giảng dạy cho môn hóa học khối lớp8 ở bậc học THCS.

10

6. Ngày áp dụng sáng kiến lần đầu (hoặc ngày dùng thử) :Tháng 8 năm 2013.

2+

3

PHẦN A: ĐẶT VẤN ĐỀ

ẤP

I. LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

Mục tiêu mới của giáo dục nói chung và giáo dục THCS nói riêng là bồi dưỡng, đào tạo con người mới phát triển toàn diện về mọi mặt có tri thức, tự chủ, sáng tạo có năng lực giải quyết vấn đề. Trong những năm gần đây Đảng và nhà nước đã quan tâm nhiều đến nền giáo dục. Do đó giáo dục THCS đã có nhiều đổi mới . Cùng với các môn khác như Toán, Lý .... Môn Hoá là một trong những môn khoa học tự nhiên nhằm phát triển trí tuệ học sinh một cách toàn diện. Hoá học là môn học thực nghiệm có nhiều ứng dụng trong thực tế cuộc sống. Nhờ đó học sinh nhận thức được các kiến thức xung quanh mình. Hoá học giúp các em phát triển tư duy logic, bồi dưỡng phát huy tính năng động, chủ động, sáng tạo, phong cách làm việc khoa học. Ngoài ra nó còn góp phần rèn luyện cho học sinh phương pháp suy luận, tổng hợp giải quyết vấn đề, từ đó phát triển trí thông minh, linh hoạt xử lí các vấn đề đặt ra, tạo cho các em tính cần cù, sáng tạo, yêu thích say mê nghiên cứu khoa học.

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 2 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2+

3

10

00

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

Để góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy môn hoá học ở trường THCS có nhiều giáo viên đã tích cực đổi mới phương pháp trong giảng dạy có nhiều những kinh nghiệm hay. Nhưng tập chung chủ yếu trong các giờ nghiên cứu kiến thức mới. Trong đó giờ luyện tập đòi hỏi khái quát hóa, củng cố kiến thức, phát triển tư duy tổng hợp, rèn luyện kĩ năng kĩ xảo cho học sinh thì ít được giáo viên quan tâm hơn vì vậy việc tổng hợp kiến thức đã học còn hạn chế. Qua thực tế giảng dạy bộ môn tôi rút ra “Một số kinh nghiệm giảng dạy tiết luyện tập Hoá học 8”. Xin được giới thiệu để các đồng nghiệp tham khảo. Rất mong được sự đóng góp ý kiến của các đồng chí. II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu nội dung các bài luyện tập Hoá học lớp 8 nhằm mục đích: +Xây dựng nội dung, hình thức tổ chức một giờ luyện tập để nâng cao khả năng ghi nhớ, kĩ năng tổng hợp, khái quát hoá, rèn phương pháp làm bài tập hóa học cho học sinh lớp 8 + Tạo hứng thú học tập, tăng khả năng hoạt động, độc lập, kỹ năng hoạt động hợp tác theo nhóm ở học sinh + Áp dụng vào thực tế giảng dạy hóa học THCS đạt hiệu quả cao. + Đúc rút kinh nghiệm cho việc giảng dạy sau này. Do đó tôi chọn chuyên đề trên là nhằm giúp học sinh của mình dễ dàng hơn trong

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

ẤP

việc nắm kiến thức, phát huy tốt nhất tính chủ động, sáng tạo trong giờ luyện tập.

C

Hứng thú trong học tập, coi môn học là cần thiết, yêu thích môn học mà không

Ó

A

cảm thấy xa lạ. Đó là mục đích thôi thúc tôi tìm tòi, nghiên cứu sáng kiến trên.

Í-

H

III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

-L

• Các bài dạy luyện tập trong chương trình hoá học THCS .

ÁN

• Vận dụng trực tiếp trong các bài luyện tập hóa học lớp 8.

TO

Tiết 11: Bài luyện tập 1,

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

Tiết 15: Bài luyện tập 2. Tiết 24: Bài luyện tập 3. Tiết 34: Bài luyện tập 4. Tiết 44 + 45: Bài luyện tập 5. Tiết 51:Bài luyện tập 6. Tiết 57: Bài luyện tập 7. Tiết 66: Bài luyện tập 8.

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 3 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

•

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Học sinh lớp 8 THCS, đặc biệt là học sinh trường THCS Thổ Tang (nơi tôi

N

đang trực tiếp giảng dạy).

H Ơ

IV. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.

Y

N

Tìm tòi các phương pháp giảng dạy tích cực. Phối hợp các phương pháp trong

TP .Q

U

quá trình dạy học…Hệ thống lại và trình bày từng vấn đề, cách áp dụng vào từng bài luyện tập cụ thể.

ẠO

V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

Ư N

G

Đ

- Một là nghiên cứu kĩ các bài luyện tập trong sách giáo khoa đặc biệt là các bài luyện tập trong sách giáo khoa hóa học lớp 8. Tìm hiểu kiến thức qua sách tham khảo. - Hai là nghiên cứu tình hình thực tiễn ở địa phương để đưa ra những câu hỏi, bài tập sát với thực tế giúp học sinh dễ nhận thấy và nắm được vấn đề. Phân loại, định

B

dạng bài tập phù hợp đối tượng học sinh.

10

00

- Ba là nghiên cứu khả năng tiếp thu của học sinh trường THCS Thổ Tang để có

3

những phương pháp hướng dẫn dễ hiểu, phù hợp với học sinh.

2+

- Bốn là vận dụng phương pháp vào thực tiễn giảng dạy của mình, học tập của học

C

ẤP

sinh, cũng như thu thập ý kiến phản hồi từ học sinh và đồng nghiệp, rút kinh

Ó

A

nghiệm sữa chữa, bổ sung, hoàn thiện hơn.

H

Kinh nghiệm này viết theo hướng mở đang nghiên cứu trong phạm vi còn hẹp. Kế

-L

Í-

hoạch sẽ bổ sung, việc nghiên cứu xây dựng nội dung phương pháp dạy tiết luyện

ÁN

tập ở các lớp cao hơn

TO

VI. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

Trong chuyên đề này được chia làm ba chương: Chương I: Cơ sở lý luận liên quan đến nội dung bài viết. Chương II: Thực trạng của chuyên đề nghiên cứu Chương III: Biện pháp, phương pháp trong quá trình nêu và giải quyết vấn đề.

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 4 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Y

N

PHẦN B: NỘI DUNG

TP .Q

U

Chương I:

ẠO

CƠ SỞ LÍ LUẬN

Đ

I. CƠ SỞ PHÁP LÍ.

Ư N

G

• Dựa trên nội dung của bộ SGK 8,9 do bộ giáo dục phát hành.

H

• Dựa trên bài tập của bộ sách bài tập hóa học đang dùng trong trường.

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

• Dựa trên nội dung của một số sách tham khảo như: Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên, Lý thuyết hoá học….

00

B

Đó là 3 cơ sở pháp lí vững chắc để tôi chọn, nghiên cứu và viết chuyên đề này.

10

II. CƠ SƠ LÍ LUẬN.

2+

3

Hoá học là một môn học khó đối với học sinh vì nó là một môn khoa học tổng

ẤP

hợp kiến thức của các môn khoa học tự nhiên và xã hội khác.Là môn học mới,

C

bước đầu làm quen nên các em còn bỡ ngỡ. Bên cạnh đó một số em học sinh còn

Ó

A

cho rằng đây là một môn học phụ các em chưa có ý thức để học tập tốt bộ môn. Do

Í-

H

đặc trưng của môn học và những quan niệm sai lầm về bộ môn cùng với việc giáo

-L

viên trực tiếp giảng dạy môn hoá học thường chỉ chú trọng các giờ học kiến thức

ÁN

mới mà chưa coi trọng việc hướng dẫn, rèn luyện học sinh trong giờ học bài luyện

TO

tập, dẫn đến kết quả học tập của học sinh về môn hoá học ở các trường còn thấp,

Ỡ N

G

việc tự rèn luyện, tư duy sáng tạo, độc lập sáng tạo trong giờ luyện tập còn hạn

BỒ

ID Ư

chế. Từ kết quả này lương tâm và trách nhiệm nghề nghiệp thôi thúc tôi phải làm thế nào để nâng cao chất lượng học tập môn hóa học. Đặc biệt là việc nâng cao

chất lượng học tập của học sinh trong giờ học luyện tập. Bởi vì đây là một môn học rất thiết thực với thực tế đời sống và lao động sản xuất, gắn liền khoa học với cuộc

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 5 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

sống để từng bước nâng cao mức sống của con người và đáp ứng toàn bộ yêu cầu

H Ơ

N

của xã hội.

Y

N

III/ CƠ SỞ THỰC TIỄN.

2+

3

10

00

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Môn Hóa học trong trường trung học cơ sở giữ một vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển trí dục học sinh. Mục đích của môn học là giúp cho học sinh hiểu đúng đắn và hoàn chỉnh, nâng cao cho học sinh những trí thức, hiểu biết về thế giới, con người thông qua các bài học, giờ thực hành, luyện tập… của hóa học. Học hóa giải thích được các vấn đề thực tiễn thông qua cơ sở cấu tạo nguyên tử, phân tử, sự chuyển hóa các chất bằng các phương trình phản ứng hóa học…Đồng thời khởi nguồn, là cơ sở phát huy tính sáng tạo đưa những ứng dụng phục vụ trong đời sống của con người. Hóa học góp phần giải tỏa, xóa bỏ hiểu biết sai lệch làm phương hại đến đời sống, tinh thần của con người… Để đạt mục đích trong học hóa học trong trường phổ thông thì giáo viên dạy hóa học là nhân tố tham gia quyết định chất lượng. ngoài việc giảng dạy các nội dung kiến thức mới thì việc hướng dẫn học sinh luyện tập, ôn tập các nội dung kiến thức đã học đóng một vai trò vô cùng quan trọng giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức, phát huy tối đa tính tư duy, óc sáng tạo, khả năng ghi nhớ.Chính vì những suy nghĩ trên mà trong quá trình giảng dạy tôi đã tìm tòi, đúc rút được " MỘT SỐ KINH NGHIỆM

ẤP

GIẢNG DẠY TIẾT LUYỆN TẬP HÓA HỌC LỚP 8".

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

Trong thực tiễn giảng dạy các bài luyện tập hóa học thì tôi thấy rõ vai trò to lớn của các phương pháp dạy học tích cực nó giúp cho việc học tập đạt kết quả cao nhất cho nên người giáo viên cần thấy: 1, Vị trí của phương pháp dạy học trong quá trình dạy học. Dạy học là hoạt động chủ yếu và đặc trưng nhất của nhà trường phổ thông. Vì vậy chất lượng giáo dục phụ thuộc trước hết và trực tiếp vào chất lượng dạy học.Trong dạy học thì phương pháp dạy học có tầm quan trọng đặc biệt. Do đó việc lựa chọn phương pháp phù hợp với nội dung bài dạy chắc chắn sẽ đem lại kết quả cao trong công tác giáo dục. Một số quan điểm về phương pháp dạy học: + Phương pháp dạy học là công việc có tổ chức, có trật tự, có hệ thống, có kế hoạch nhằm giúp học sinh học tập thuận lợi và có kết quả. + Phương pháp dạy học là những hoạt động thực hiện theo những quy luật tâm lý nhất định( năng lực, nhu cầu, hứng thú của người học).

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 6 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

+ Phương pháp dạy học là cách làm đạt được mục tiêu đã xác định của dạy học. Nó được coi như công cụ hữu hiệu để việc dạy học trở nên thuận lợi và có hiệu quả thực sự. + Phương pháp dạy học nhằm đạt được kết quả to lớn về dạy và học mà tiết kiệm thời gian, sức lực, tiền của. + Phương pháp dạy học hướng dẫn học sinh và giáo viên thực hiện các hoạt động của bài học. 2, Quan niệm về đổi mới phương pháp dạy học Hoá học. a, Sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học . - Hiện nay sự phát triển của khoa học – công nghệ và sự thay đổi diễn ra hàng ngày trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt su thế hội nhập và vấn đề toàn cầu hoá đang tăng cường đòi hỏi phải có sự thay đổi giáo dục phổ thông. - Nghị quyết trung ương Đảng đã chỉ rõ mục tiêu của nước ta đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp, đòi hỏi mục tiêu giáo dục cũng thay đổi, Trong đó nhấn mạnh đến đào tạo những con người năng động, sáng tạo, chủ động linh hoạt thích ứng với xã hội hiện đại. - Trong những năm qua khi tiến hành đổi mới nội dung chương trình SGK và sự đầu tư cho giáo dục một cách hợp lí đã tạo bước chuyển biến lớn trong giáo dục. Môi trường giáo dục có bước tiến nhất định, chất lượng day và học không ngừng được nâng cao , đem lại cho học sinh khả năng tự học (tự phát hiện, tự giải quyết vấn đè, tự chiếm lĩnh tri thức mới....) Từ đó giáo dục đã tạo ra những con người mới có trí tuệ, làm chủ được công nghệ góp phần phát triển đất nước. b, Quan niệm về đổi mới phương pháp dạy học. Đổi mới phương pháp dạy học được hiểu là: Đưa các phương pháp mới vào giảng dạy trên cơ sở phát huy mặt tích cực của các phương pháp truyền thống để nâng cao chất lượng dạy học. -Phương pháp dạy học tích cực là phương pháp lấy học sinh làm chủ thể của quá trình giáo dục. Điều này không có nghĩa xem nhẹ vai trò của người thầy . ở đây người thầy có vai trò rất quan trọng là người tổ chức, điều khiển, định hướng quá trình nhận thức của học sinh. Người thầy dạy học sinh cách học, cách chiếm lĩnh tri thức, biến quá trình giáo dục của học sinh thành quá trình tự giáo dục. - Đưa phương pháp mới vào dạy học cần xét đến điều kiện của từng trường, trình độ nhận thức của học sinh ở các lớp, ở từng địa phương khác nhau. - Đổi mới phương pháp dạy học không bó hẹp ở phạm vi hoạt động của giáo viên và học sinh ở trong các giờ lên lớp, mà bao gồm đổi mới cả cách tư duy,

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 7 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

H Ơ

nếp suy nghĩ của học sinh ngoài xã hội, khi tiếp xúc với thực tế. Kết hợp việc đổi mới phương pháp trong nội dung chương trình SGK mới. 3, Một số phương pháp dạy học Hoá học cơ bản. 1/ Phương pháp vấn đáp tìm tòi

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

U

Y

2/ Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề.

TP .Q

3/ Phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ. 4/ Phương pháp quan sát.

ẠO

5/ Phương pháp làm thí nghiệm

G

Đ

6/ Phương pháp làm bài tập hoá học.

Chương II

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

Ư N

7/ Phương pháp kiểm tra đánh giá.

Ó

A

THỰC TRẠNG CỦA NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Í-

H

I/ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.

-L

Việc nghiên cứu và viết chuyên đề này là dựa vào sách giáo khoa, một vài sách

ÁN

tham khảo và tình hình học tập và nghiên cứu của học sinh trường THCS Thổ

TO

Tang nơi tôi đang công tác.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

II/ THỰC TRẠNG CỦA CHUYÊN ĐỀ. 1, Thành tựu: - Việc đổi mới phương pháp dạy học cùng với nội dung chương trình SGK mới tác động tích cực nhiều đến giáo viên. Nhiều giáo viên đã đầu tư thời gian nghiên cứu xây dựng phương pháp dạy học, làm đồ dùng, ứng dụng công nghệ hiện đại vào các giờ dạy.

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 8 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Năm học

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

Nhờ đổi mới phương pháp dạy học nên trong giảng dạy có nhiều giờ dạy tốt, nhiều giáo viên được công nhận giáo viên giỏi các cấp. - Điều kiện cơ sở vật chất trong các nhà trường dần được trang bị đầy đủ,điều này giúp giáo viên tổ chức được nhiều hoạt động học tập đa dạng và phong phú. - Lí luận học đi đôi với hành ngày càng được phát huy. - Học sinh đã có hứng thú học tập, say mê với bộ môn 2, Hạn chế. * Giáo viên: - Trong một số tiết học giáo viên còn truyền thu kiến thức có sẵn trong sách giáo khoa cho học sinh bằng cách thuyết trình, giảng giải, làm mẫu. - Việc tổ chức hoạt động gây hứng thú cho học sinh ít được chú ý đến. - Việc liên hệ thực tế, tích hợp các vấn đề về sản xuất, các hiện tượng trong tự nhiên ở giờ luyện tập chưa nhiều, chưa phát huy hết tư duy khái quát, tổng hợp sáng tạo của học sinh. - Hầu hết các dụng cụ, hoá chất phụ vụ cho giảng dạy môn hoá đều cồng kềnh. - Có hoá chất độc gây tâm lí ngại chuẩn bị và sử dụng thí nghiệm dẫn đến tình trạng dạy “Chay” vẫn còn tồn tại. * Học sinh: Nhiều học sinh có tư tưởng sợ học môn hóa học do là môn học mới Coi đây là là môn phụ ít đầu tư học tập, có học sinh chỉ học đối phó cho những đợt kiểm tra. Học sinh chủ yếu thụ động nghe ghi chép trả lời câu hỏi của giáo viên nếu được gọi. Giờ luyện tập hóa học chủ yếu thầy giáo hoạt động.Học sinh thụ động học tập chưa phát huy tính tích cực tự giác, khả năng tư duy sáng tạo Các hạn chế trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giảng dạy bộ môn trước khi áp dụng các kinh nghiệm này Kết quả cụ thể thông qua các câu hỏi và bài kiểm tra trắc nghiệm học sinh khối 8 năm học 2013 – 2014 khi học bài luyện tập 1 và bài luyện tập 2:

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Số em chưa tự

Số em tự chủ

Kết

quả

chủ động trong

động trong giờ

kiến

thức

giờ luyện tập

luyện tập

nắm sau

giờ luyện tập ( TB trở lên)

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 9 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

96/148 64%

68/ 148

36%

45%

H Ơ

Tỷ lệ

52/148

N

Số lượng

N

Từ những thực trạng trên tôi thấy việc viết chuyên đề trên là rất cần thiết cho giáo

U

Y

viên dạy môn hóa học bậc THCS.

TP .Q

III/ NGUYÊN NHÂN CỦA THỰC TRẠNG

ẠO

Nguyên nhân dẫn đến thực tiễn đó có một số nguyên nhân cơ bản là:

Đ

- Các em chưa tìm thấy hứng thú trong quá trình học.

Ư N

G

- Các em thấy khó, chán nản và có ý thức ỉ nại.

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

- Các em chưa thấy được tầm quan trọng của bộ môn.

TR ẦN

Sở dĩ dẫn tới thực tế trên một phần chủ yếu là do giáo viên chưa tạo được những tiết học bài luyện tập lôi cuốn học sinh, chưa tổng hợp đưa ra được các dạng bài cơ

Chương III

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

bản để trên cơ sở đó học sinh biết cách làm khi gặp bài tương tự.

NGHIÊN CỨU

ÁN

-L

Í-

H

BIỆN PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU TRONG

TO

I. NHẬN XÉT CHUNG:

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

Trong chương trình sách giáo khoa Hoá học có 6 chương và 8 bài luyện tập. Chương I và chương V mỗi chương có 2 bài luyện tập còn lại mỗi chương có một bài ở cuối chương. Mỗi bài luyện tập gồm hai phần: phần kiến thức cần nhớ và phần bài tập Khối lượng kiến thức trong một bài luyện tập nhiều cần củng cố và rèn các kĩ năng nhiều nó mang tính chất như bài ôn tập chương.

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 10 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H Ơ

N

Trong bài luyện tập có tính chất tổng hợp,củng cố, khái quát hóa cao nhằm giúp học sinh củng cố khắc sâu kiến thức, rèn luyện khả năng tư duy, sáng tạo.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

II. BIỆN PHÁP. Để dạy tốt giờ luyện tập thì cả thầy và trò phải tích cực họat động, xác định đúng: 1/Mục tiêu của bài học. 1.1Giáo viên thì phải xác định rõ mục tiêu của bài luyện tập : *Trên cơ sở mục tiêu của từng bài đã được xây dựng trong sách giáo viên tôi nhận thấy một giờ luyện tập cần đạt được các mục tiêu khái quát sau: - Củng cố và khắc sâu kiến thức cũ, phát triển tư duy phân tích khái quát, so sánh, tổng hợp. - Rèn kỹ năng hoạt động ,vận dụng kiến thức, kĩ năng giải bài tập . - Khơi nguồn kiến thức mới cho bài sau. - Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, niềm tin vào khoa học Củng cố kiến thức cũ thì không phải giáo viên dạy lại các kiến thức cho học sinh mà người giáo viên tổ chức điều khiển hoạt động của học sinh để các em tìm ra mối liên hệ giữa các kiến thức đã học, có kĩ năng ghi nhớ kiến thức một cách logic khoa học, biết vận dụng các kiến thức đó để giải các bài tập và giải thích các hiện tượng thực tế... Để rèn kĩ năng, vận dụng kiến thức thì người thầy giáo phải định dạng, phân loại bài tập để học sinh dễ dàng nắm bắt.Hướng học sinh, thu hút học sinh tích cực tham gia vào hệ thống các câu hỏi, bài tập nhằm rèn luyện cho các em về kĩ năng, kiến thức khơi dậy trong học sinh yêu thích môn học và tạo hứng thú cho bài học sau Như vậy để đạt được mục tiêu trên ta phải xây dựng nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức cụ thể cho một giờ luyện tập. *Phương pháp dạy học. Trong từng bài luyện tập người giáo viên cần xác định rõ phương pháp dạy học nào phù hợp, hiệu quả nhất. Thông thường trong bài luyện tập thì người giáo viên sử dụng các phương pháp như: Đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp làm bài tập hóa học,phương pháp kiểm tra đánh giá….và vận dụng một cách linh hoạt nhất các phương pháp để học sinh hoạt động tích cực, hiệu quả trong giờ luyện tập 1.2. Học sinh Tập trung vào bài học - Được làm việc một cách tích cực tự giác thể hiện tính sáng tạo. - Biết liên hệ, vận dụng, giải thích các vấn đề một cách khoa học. Tổ Sinh – Hoá - Địa

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 11 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

2. Về nội dung: Trong chương trình SGK bài luyện tập luôn được thiết kế theo 2 phần. Phần I: Kiến thức cần nhớ. Phần II: Bài tập . Theo tôi có 2 cách đưa nội dung: 2.1/ Cách 1 Gv cho học sinh nhắc lại các kiến thức cần nhớ có liên quan như định nghĩa, công thức định luật, tính chất vật lí,hoá học.... Sau đó GV đưa ra các bài tập . Lúc này học sinh dựa vào các công thức, định luật ..... đã cho để giải bài tập. Cách này không phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo ở học sinh, chỉ áp dụng đối với những đối tượng học sinh không tự giải quyết được bài tập. 2.2/ Cách 2 Gv đưa ra các bài tập có nội dung để kiểm tra kiến thức của học sinh trước, phân loại, định dạng các bài tập. Học sinh nghiên cứu thảo luận làm bài từ đó học sinh nêu ra các kiến thức đã vận dụng và khái quát được mối liên hệ giữa các kiến thức. Cách này phát huy được năng lực tư duy độc lập, sáng tạo của học sinh. Nội dung được xây dựng dưới dạng các bài tập ( bài tập định tính, bài tập định lượng, bài tập trắc nghiệm) vì bài tập là công cụ hữu hiệu nhất để luyện tập củng cố kiến thức. Do lượng kiến thức trong một giờ luyện tập tương đối lớn,nhiều bài tập nên giáo viên cần biết chọn lọc các bài tập tiêu biểu,đặc trưng trong sách giáo khoa để đưa vào giờ luyện. Mục đích sao cho sau khi làm xong bài tập đó học sinh được củng cố lượng kiến thức nhiều nhất, định dạng được loại bài tập để có thể thực hiện được khi gặp dạng bài như vậy. Bên cạnh đó giáo viên phải chủ động xây dựng các bài tập mới phù hợp. Chú trọng đến các bài tập mang tính khái quát cao, tức nó phải đảm bảo đầy đủ các kiến thức cơ bản đã học ở những bài trước và nội dung có liên quan đến các kiến thức tiếp theo (kiến thức xuyên suốt chương trình), kiến thức thực tiễn. Theo tôi tuỳ theo mục tiêu giờ luyện tâp cần củng cố kiến thức rèn luyện kĩ năng gì mà giáo viên đưa ra bài tập thích hợp. Những yêu cầu của bài tập trong giờ luyện tập. - Phù hợp với mục tiêu đã đề ra. - Đảm bảo tính vừa sức với học sinh: Bài tập được phân loại theo các đối tượng học sinh: Khá, giỏi – TB – Yếu. - Có tính khái quát cao: Qua bài tập đó học sinh rút ra được mối liên hệ giữa các kiến thức hoặc làm được các bài tập tương tự.

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 12 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

- Đảm bảo tính khoa học: Số lượng bài tập trong giờ dạy phải phù hợp với thời gian học sinh làm việc. Các bài tập đưa ra theo một trình tự logic. Để tăng khối lượng kiến thức trong một giờ luyện tập mà vẫn đảm bảo mục tiêu của bài. Trong bài dạy tôi đã kết hợp các bài tập trong sách giáo khoa với việc xây dựng các dạng bài tập để tạo mối liên hệ giữa các kiến thức và sử dụng các bài tập trắc nghiệm khách quan. 3.Một số dạng bài tập trong bài luyện tập hóa học lớp 8 3.1 Bài tập định tính - Lập CTHH, hoàn thành PTPƯ, xác định loại phản ứng. - Phân biệt các chất , tách các chất. - Điều chế các chất - Sơ đồ chuyển hoá.... 3.2Một số dạng bài tập tắc nghiệm khách quan được sử dụng khi luyện tập. a, Câu điền khuyết. - Học sinh phải nhớ lại và trả lời bằng một hay một nhóm từ do một câu hỏi hay một câu nhận định chưa đầy đủ. Hoặc điền những CTHH thích hợp để hoàn thành phương trình phản ứng. - Loại câu hỏi này ưu thế hơn các câu hỏi khách quan khác ở chỗ đồi hỏi học sinh phải tìm kiếm câu trả lời đúng hơn là nhận ra câu trả lời đúng từ thông tin đã cho. - Câu hỏi này giúp học sinh được củng cố về các định nghĩa khái niệm, định luật, quy tắc hoá học, tính chất hoá học...

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

VD: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ .......... a, Hỗn hợp gồm nhiều chất ............ vào nhau. b, Mỗi chất có tính chất ................và tính chất ............. nhất định c, .............. gồm hạt nhân có proton mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều ............... mang điện tích âm. d, Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân được gọi là .......... e, .................. là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hoá học.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

b. Loại câu “Đúng – Sai”. Người ta gọi câu “đúng – sai” là cách lựa chọn liên tiếp. Đó có thể là những phát biểu ( nhận định) được đánh giá là “đúng” hay “sai” . Đôi khi chúng được nhóm lại dưới một câu dẫn. Các phương án trả lời là thích hợp để gợi nhớ lại kiến thức và một khối lượng kiến thức đáng kể có thể dược kiểm tra một cách nhanh chóng. Ví dụ: Điền đúng(Đ) hoặc sai(S) vào ô trống thích hợp Tổ Sinh – Hoá - Địa

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 13 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H Ơ

ẠO

c, Loại câu ghép đôi:

TP .Q

d, ở OoC áp suất 1atm một mol khí bất kì đều chiếm thể tích 22,4 lit

U

Y

N

c, ở điều kiện tiêu chuẩn 0,3 mol CO2 chiếm thể tích 5,6 lit.

N

a, ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất 1 mol khí bất kì cũng chiếm các thể tích bằng nhau. b, ở điều kiện tiêu chuẩn 1 mol sắt chiếm thể tích 22,4 lit.

G

Đ

Ví dụ Nối các số 1,2,3....trước kết quả ở cột 2 với các chữ cái a,b,c.... ở cột 1

B

TR ẦN

H

Cột 2 1. 18g 2. 0,5mol 3. 6.1023 ng tử 4. 9.1023ng tử 5. 0,25 mol 6. 54g

ẤP

2+

3

10

00

www.daykemquynhon.ucoz.com

Cột 1 a, 28g CaO có số mol b, 5,6 lit O2 (ở đktc) có số mol c, 1,5 mol nguyên tử Zn có số nguyên tử d, 3 mol H2O có khối lượng là

Ư N

cho phù hợp.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

d. Loại câu nhiều lựa chọn. Một câu nhiều lựa chọn thương gồm 4 bộ phận: Câu dẫn. Câu chọn( gồm từ 3-5 khả năng trả lời) Câu đúng (hoặc sai phải chọn) Câu nhiễu Ví dụ: X,Y là hai nguyên tố có hoá trị không đổi .Cho biết CTHH của nguyên tố X với oxi và của nguyên tố Y với hiđrô lần lượt là X2O , YH2 . Hãy cho biết Ct đúng của hợp chất X vàY là: a, XY2; b, X2Y ; c, XY ; d, X2Y3 3.3 Bài tập định lượng: Tùy theo vị trí bài luyện tập để rèn kĩ năng hoặc củng cố kiến thức gì mà sử dụng bài tập hợp lí như: Bài tập tính theo công thức hoá học hay tính theo PTHH, bài tổng hợp. Bài tập định lượng rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng các công thức, các định luật ...

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 14 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

N

để giải bài toán. Bên cạnh đó qua bài tập học sinh nắm vững công thức hơn, biết được các bước làm các dạng bài tập. Từ đó nhận dạng và giải được các bài tập tương tự. Các dạng bài tập hóa học rất phong phú nhưng giáo viên cần tổ chức cho học sinh rút ra cái chung nhất của một dạng bài tập và mối liên hệ giữa các đại lượng trong một công thức, mối liên hệ giữa cái đã biết và yêu cầu của bài toán. Cụ thể gáo viên cần giúp học sinh nắm bắt cách làm chung của một sổ dạng bài toán cơ bản như| 3.3.1 Bài toán tính theo công thức hóa học. Theo tôi các bài tập ta nên ra theo hướng vừa xuôi vừa ngược trên một dạng như: Cho biết đại lượng ở chất tham gia yêu cầu tính đại lượng ở chất sản phẩm và ngược lại. Hoặc có thể thay đổi giả thiết, yêu cầu của bài toán như: Cho mct , mdd tính C% có thể đổi lại cho C% ; Vdd ; Ddd tính mdd, mct ... Ví dụ : Đốt kẽm trong ôxi thu được kẽm oxit (ZnO). a, Tính khối lượng kẽm oxit thu được khi đốt hoàn toàn 23g kẽm? b, Tính thể tích oxi (ở đktc) cần dùng ,biết sau phản ứng thu được 40,5g kẽm oxit. * Tóm lại việc chia nội dung luyện tập thành các dạng chỉ là tương đối vì đa số bài tập hoá học chứa nhiều kiến thức liên quan: Giải bài tập định lượng cũng phải hiểu tính chất của các chất, trong một bài toán lại sử dụng nhiều công thức biến đổi khác nhau 4. Hình thức tổ chức hoạt động cho học sinh. Các nội dung của tiết luyện tập giáo viên cho học sinh chuẩn bị trước ở nhà, nghiên cứu thêm các kiến thức bổ xung cho việc làm các bài tập. Việc kiểm tra bài cũ không nhất thiết phải kiểm tra đầu giờ có thể lồng ghép trong toàn bộ tiết học. Trên lớp đảm bảo học sinh vừa được làm việc độc lập vừa được hoạt động tập thể (nhóm học tập) . Giáo viên là người tổ chức điều khiển, có thể cho cán sự lớp điều hành. Để tiết kiệm thời gian các nhóm có thể nghiên cứu những nội dung (bài tập) khác nhau thuộc cùng một dạng. Như vậy sẽ tăng tính độc lập tự chủ của các em. Hoặc các nhóm có thể nghiên cứu cùng một vấn đè, từ đó các nhóm có sự thi đua . Đòi hỏi học sinh tìm được kiến thức làm bài vừa chính xác vừa nhanh và có nhiều cách làm hay. Qua đó học sinh rút ra được cách làm một cách tối ưu. Sau khi học sinh làm xong bài giáo viên có thể cho các tự xây dựng các bài tập tương tự và cho biết cách làm. Điều này sẽ kích tính sáng tạo ở học sinh. Giáo viên có thể tổ chức luyện tập dưới hình thức trò chơi để thay đổi không khí. Khi đánh giá kết quả học sinh theo tôi giáo viên phải thể hiện rõ vai trò là người “ trọng tài khoa học”. Người giáo viên chỉ tham gia đánh giá ở giai đoạn cuối của mỗi vấn đề. Trước hết cho học sinh đánh giá học sinh: Cá nhân đáng giá cá nhân, tập thể, Tổ Sinh – Hoá - Địa

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 15 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

nhóm đánh giá cá nhân, nhóm đánh giá nhóm. Bằng cách nhận xét kết quả, cách làm của bạn của nhóm khác. Cuối cùng giáo viên mới là người kiểm định các kết quả, kiến thức mà các em tìm được. Từ đó các em rút ra được kiến thức. Như vậy tuỳ từng tiết luyện tập, tuỳ đặc điểm từng lớp mà giáo viên sử dụng các nội dung khác nhau kết hợp với phương pháp và hình thức tổ chức cụ thể để đạt được mục tiêu đề ra học sinh làm việc thoải mái yêu thích bộ môn.

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

Ư N

G

Đ

ẠO

III .CỤ THỂ HÓA TRONG MỘT SỐ BÀI LUYỆN TẬP HÓA HỌC 8

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 16 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Bµi luyÖn tËp 1

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

Ho¹t ®éng 1 KiÕn thøc cÇn nhí: Để học sinh nắn được kiến thức nhanh nhất giáo viên cần định hướng việc ôn lại kiến thức ttong qua các sơ đồliên hệ, thông qua các trò chơi theo nhóm khi đó việc nắm kiến thức hiệu quả nhất. 1. S¬ ®å vÒ mèi quan hÖ gi÷a c¸c kh¸i niÖm: GV: Ph¸t phiÕu häc tËp. Treo s¬ ®å c©m lªn b¶ng ? h3y ®iÒn néi dung cßn thiÕu vµo « trèng.

N

TiÕt 1:

Ư N

G

Đ

VËt thÓ ( TN & NT)

10

T¹o nªn tõ 2 NTHH

Ó

A

C

ẤP

2+

3

T¹o nªn tõ 1 NTHH

00

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

ChÊt ( T¹o nªn tõ NTHH )

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

§¹i diÖn c¸c nhãm b¸o c¸o, c¸c nhãm kh¸c bæ sung GV: chuÈn kiÕn thøc 2. Tæng kÕt vÒ chÊt nguyªn tö, ph©n tö GV: Tæ chøc trß ch¬i « ch÷ Chia líp thµnh 4 nhãm - GV giíi thiÖu « ch÷ gåm 6 hµng ngang, 1 tõ ch×a khãa vÒ c¸c kh¸i niÖm c¬ b¶n vÒ hãa häc. - GV phæ biÕn luËt ch¬i: + tõ hµng ngang 1 ®iÓm + tõ ch×a khãa 4 ®iÓm C¸c nhãm chÊm chÐo. - GV cho c¸c em chän tõ hµng ngang + Hµng ngang 1: 8 ch÷ c¸i Tõ chØ h¹t v« cïng nhá trung hßa vÒ ®iÖn.Tõ ch×a khãa: ¦

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 17 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


TR ẦN

H Ơ

H

¦

3

10

O N N T ¤

2+

Tõ ch×a khãa: PHÂN TỬ

£ N T ¢ N H ¥ P C T R O T O Y £ N

B

Y H N E R U

00

www.daykemquynhon.ucoz.com

N G U H A T N H ¤ E L P N G

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

+ Hµng ngang 2: 7 ch÷ c¸i Khèi l−îng nguyªn tö tËp trung hÇu hÕt ë phÇn nµy. Tõ ch×a khãa: ¢ + Hµng ngang 3: 6 ch÷ c¸i KN ®−îc ®Þnh nghÜa: Gåm nhiÒu chÊt trén lÉn víi nhau.Tõ ch×a khãa: H + Hµng ngang 4: gåm 8 ch÷ c¸i H¹t cÊu taä nªn nguyªn tö mang gi¸ trÞ ®iÖn tÝch b»ng -1.Tõ ch×a khãa: N + Hµng ngang 5: Gåm 6 ch÷ c¸i H¹t cÊu t¹o nªn h¹t nh©n nguyªn tö mang ®iÖn tÝch +1.Tõ ch×a khãa: P + Hµng ngang 6: 8 chòa c¸i Tõ chØ tËp hîp nh÷ng nguyªn tö cïng lo¹i (cã cïng proton).Tõ ch×a khãa: HS ®o¸n tõ ch×a khãa NÕu kh«ng ®o¸n ®−îc GV gîi ý. Tõ ch×a khãa chØ h¹t ®¹i diÖn cho chÊt vµ thÓ hiÖn ®Çy ®ñ t/c h/h cña chÊt.

N

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

Ho¹t ®éng 2: Bµi tËp Đây là bài luyện tập đầu tiên của môn hóa học nên giáo viên cần định hướng cẩn thận để học sinh có thể học tốt các bài học luyện tập sau. Giáo viên hướng học sinh hình thành thói quen định dạng loại bài tập thông qua việc đọc sơ lược toàn bộ các bài tập trong phần bài tập và phân dạng. trong bài luyện tập 1 thì phân ra bài tập vận dụng lí thuyết và bài tập có tính toán

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 18 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Ư N

G

NTK

Sè e

Sè líp e

N

Sè e líp ngoµi

TR ẦN

A B C D E

KHHH

H

Tªn NT

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

- Dïng nam ch©m hót s¾t - Hçn hîp cßn l¹i: Nh«m vôn gç ta cho vµo n−íc. Nh«m ch×m xuèng, vôn gç næi lªn, ta vít gç t¸ch ®−îc riªng c¸c chÊt. 2 - Bµi 5- sgk §¸p ¸n D

00

www.daykemquynhon.ucoz.com

3- Bµi tËp 5 GV treo b¶ng phô bµi tËp 5 HS chän ®¸p ¸n D 4- Bµi tiÕp GV: Theo s¬ ®å 1 sè nguyªn tö cña ntè §iÒn tiÕp c¸c néi dung vµo b¶ng ( Mçi lÇn 1 nhãm) HS ho¹t ®éng theo nhãm (5,) HS b¸o c¸o GV treo b¶ng phô c¸c néi dung ®3 ®iÒn ®ñ NhËn xÐt qua c¸c nhãm

I. Bài tập vận dụng lý thuyết 1- Bµi tËp 1b- sgk

B

GV yªu cÇu häc sinh ®äc ®Ò 1b HS chuÈn bÞ 2 phót Gäi HS lµm bµi. GV chÐp lªn b¶ng GV: Dùa vµo t/c vËt lý cña c¸c chÊt ®Ó t¸ch c¸c chÊt ra khái hçn hîp.

2+

3

10

II. Bài tập có tính toán 1 - Bµi 3 sgk

ẤP

2- Bµi tËp 3 - sgk T . 31 - HS ®äc ®Ò chuÈn bÞ 5 phót ? Ph©n tö khèi cña Hi®ro

Ó

A

C

? Ph©n tö khèi cña hîp chÊt lµ?

Í-

H

? Khèi l−îng cña 2 nguyªn tö ntè X?

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

? KL−îng 1 ntö (NTK) lµ? ? VËy Nguyªn tè lµ: Na 5- Bµi tËp -sbt Ph©n tö mét hîp chÊt gåm nguyªn tö nguyªn tè Y liªn kÕt víi 2 ngtö O. Nguyªn tè oxi chiÕm 50% vÒ khèi l−îng cña c¸c h/c a. TÝnh NTK, cho biÕt tªn vµ KHHH cña NT Y b. TÝnh PTK cña h/c. Ptö h/c nÆng b»ng ntö ntè nµo

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

a) Ph©n tö khèi cña Hi®ro: 1x2=2 - Ph©n tö khèi cña hîp chÊt lµ: 2 x 31 = 62 b) Khèi l−îng 2 nguyªn tö ntè X lµ 62 - 16 = 46 - Khèi l−îng 1 ntö ntè X lµ: 46 : 2 = 23 - Ntè lµ : Na 2 - Bài tập tham khảo (SBT) GV gîi ý: - TÝnh khèi l−îng (§VC) cña 2 ntö O 16 x 2 = 32 - O chiÕm 50% vÒ KL Y = 32 - PTK = 32 + 32 = 64 - PTK = N/tè ®ång

Trang 19 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Y lµ : S C«ng thøc cña H/c lµ: Na2S

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

Ho¹t ®éng 1 KiÕn thøc cÇn nhí: Giáo viên yêu cầu học sinh ôn lại các kiến thức lý thuyết thông qua việc phân nhóm học tập và hệ thồng hóa kiến thức Nhóm 1 Nh¾c l¹i c«ng thøc chung I. kiÕn thøc cÇn nhí Nhóm 2 Nh¾c l¹i ®Þnh nghÜa hãa trÞ? C«ng thøc chung: Nhóm 3 Nªu qui t¾c hãa trÞ, Ghi - §¬n chÊt: An - Hîp chÊt : AxBy biÓu thøc qui t¾c hãa trÞ? Nhóm 4 Qui t¾c hãa trÞ ®−îc ¸p - Qui t¾c hãa dông ®Ó lµm nh÷ng bµi tËp nµo? *CT: AxBy a. x = b. y Hoạt động 2 Bài tập Giáo viên cho học sinh tự tìm hiểu các bài tập và tìm ra các dạng bài tập để định hướng làm. Các dạng đưa ra gồm bài tập về tính hóa trị, bài tập lập công thức và tính PTK, bài tập có tính toán GV: §−a bµi tËp 1 I II. Bµi tËp 1. LËp c«ng thøc cña c¸c hîp chÊt I. Bài toán lập công thức và tính PTK gåm: Bµi tËp 1: a. Si (IV) vµ O (II) x II 1 IV II b. Al (III) vµ Cl (I) = a. Si xOy → c. Ca (II) vµ nhãm OH(I) →x=1;y=2 d. Cu (II) vµ nhãm SO4 (II) y IV 2 (hslµm t−¬ng tù c¸c phÇn tiÕp 2. TÝnh PTK cña c¸c chÊt trªn theo) Gi¶i: CTHH a. SiO2 PTK: 60 GV ®äc ®Ò bµi b. AlCl3 PTK: 133,5 HS lµm bµi tËp vµo vë c. Ca(OH)2 PTK: 74 d. CuSO4 PTK: 160

N

Bµi luyÖn tËp 2

TiÕt 15:

II. Bài toán lập công thức theo hóa trị 2. Bµi tËp 2: Cho biÕt CTHH hîp chÊt và sửa cña nguyªn tè X víi O vµ hîp chÊt 2. Bµi tËp 2(sgk): 1.II cña nguyªn tè Y víi H nh− sau: XO , X aO II → a = = II . → X hãa trÞ YH3 . 1 H3y chän CTHH phï hîp cho hîp Tổ Sinh – Hoá - Địa

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 20 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


H Ơ

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

chÊt cña X víi Y trong sè c¸c CT cho II. 3 .I sau ®©y: Y aH I3 → a = = III →Y hãa trÞ III a. XY3 b. X3Y c. X2Y3 1 VËy CTHH cña X vµ Y lµ : X3Y2 d. X3Y2 e. XY → Ph−¬ng ¸n : d Bµi tËp 2: Trong c¸c c«ng thøc sau Bµi tËp 2 c«ng thøc nµo ®ãng c«ng thøc nµo Gi¶i : sai? Söa l¹i c«ng thøc sai. C«ng thøc ®óng: Al2(SO4)3 Al(OH)2, AlCl4, Al2(SO4)3, AlO2, C¸c c«ng thøc cßn l¹i lµ sai: AlNO3 Al(OH)2 , AlO2, AlNO3 ,Al(OH)2 Söa l¹i Al(OH)3 , Al2O3 , AlCl3 Al(NO3)3 III. Bài toán có tính toán Bµi tËp 1: Cho biÕt CTHH cña hîp Bµi tËp 1: chÊt cña n/tè X víi oxi lµ X2O. Gi¶i: CTHH cña n/tè Y víi hidro lµ YH2. - Trong CT X2O th× X cã hãa trÞ I H3y chän c«ng thøc ®óng cho hîp - Trong CT YH2 th× Y cã hãa trÞ II chÊt cña X, Y trong c¸c hîp chÊt d−íi - C«ng thøc cña hîp chÊt X, Y lµ ®©y: X2Y chän ph−¬ng ¸n B A. XY2 C. XY - NTK cña X, Y B. X2Y D. X2Y3 X = (62 - 16): 2 = 23 Y = 34 - 2 = 32 - X¸c ®Þnh X, Y biÕt r»ng: VËy X lµ : Na - Hîp chÊt X O cã PTK = 62

N

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

2

Í-

H

Ó

A

C

- Hîp chÊt YH2 cã PYK = 34

TiÕt 24:

Bµi luyÖn tËp 3

TO

ÁN

-L

Ho¹t ®éng 1 KiÕn thøc cÇn nhí: Giáo viên yêu cầu học sinh ôn lại các kiến thức lý thuyết thông qua việc phân nhóm học tập và ôn luyện các kiến thức lí thuyếtqua chơi trò chơi

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

- H3y ®iÒn ®óng sai vµo I. KiÕn thøc cÇn nhí HiÖn t−îng hãa häc lµ sù biÕn ®æi chÊt nµy thµnh chÊt kh¸c. Trong ph¶n øng hãa häc tÝnh chÊt cña c¸c chÊt gi÷ nguyªn. Trong ph¶n øng hãa häc sè nguyªn tö mçi n/tè gi÷ nguyªn.

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 21 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

Trong ph¶n øng hãa häc tæng khèi l−îng chÊt tham gia b»ng tæng khèi l−îng s¶n phÈm. 1. HiÖn t−îng ho¸ häc ? 1.HiÖn t−îng hãa häc - Cã sù biÕn ®æi chÊt nµy thµnh chÊt 2. B¶n chÊt cña p−hh lµ g× ? kh¸c -> p.ø hh 2. B¶n chÊt : Trong P¦HH chØ diÔn ra sù thay ®æi liªn kÕt gi÷a c¸c nguyªn tö 3. Ph¸t biÓu ®Þnh luËt BTKL ? lµm cho p/tö b/®æi , k/qu¶ chÊt biÕn ®æi . 3. §LBTKL : Trong p.− hh tæng khèi l−îng chÊt p.− = tæng khèi l−îng s¶n 4.Nªu ý nghÜa cña PTHH ? phÈm . ? Nªu c¸c b−íc lËp PTHH 4. PTHH gåm CTHH cña c¸c chÊt vµ c¸c dÊu to¸n häc biÓu diÔn p.− x¶y ra ý nghÜa : Cho biÕt tØ lÖ sè p/tö , sè ng/tö c¸c chÊt trong p.− GV: Tæ chøc trß ch¬i tiÕp søc: Chia líp thµnh 2 nhãm. GV chuÈn bÞ BT : §iÒnvµo dÊu ? c¸c m¶nh b×a ghi c¸c CTHH vµ c¸c 1. ?Al + 3O2 2Al2O3 hÖ sè. 2. 2Cu + ? 2CuO GV: Treo b¶ng phô c¸c PTHH cßn 3. Mg + ?HCl MgCl2 + H2 khuyÕt. HS lÇn l−ît lªn d¸n vµo chç 4.CaO + ? HNO3 Ca(NO3)2 + ? khuyÕt. Cô thÓ: 5.Al + ? HCl 2AlCl3 + ?H2 6.? + 5O2 2P2O5 C¸c miÕng b×a lµ: 4, 2, H2O, 2, O2, 6, 7. O2 + ? 2H2O 4P, 2H2, 2, H2O, 3 8. P2O5 + 3H2O ? H3PO4 - Mçi miÕng b×a 1®, c¸c nhãm chÊm 9. Cu(OH)2 t CuO + H2O c«ng khai lÉn nhau?

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Ho¹t ®éng 2: Bài tËp Giáo viên cho học sinh tự tìm hiểu các bài tập và tìm ra các dạng bài tập để định hướng làm. Các dạng đưa ra gồm bài tập củng cố lí thuyết, bài tập về viết PTHH, bài toán ính toán theo định luật bảo toàn khối lượng… II. Bài tập củng cố kiến thức lí thuyết Bµi tËp 1: Bài tập 1 sgk Bµi tËp 2: Bµi tËp 2: (sgk). - §¸p ¸n D ®óng. -HS ®äc ®Ò. - V×: Trong ph¶n øng ho¸ häc ph©n tö -Th¶o luËn, chän ph−¬ng ¸n ®óng. biÕn ®æi, cßn nguyªn tö gi÷ nguyªn. Nªn tæng khèi l−îng c¸c chÊt ®−îc b¶o

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 22 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

toµn. II. Bài tập về cân bằng PTHH Bµi tËp 1: ViÕt ph−¬ng tr×nh ho¸ häc Bµi tËp 1: biÓu diÔn c¸c qu¸ tr×nh biÕn ®æi sau: a. Zn + HCl ----> ZnCl2 + H2↑ a.Cho kÏm vµo dung dÞch HCl thu ®−îc Zn + 2HCl ----> ZnCl2 + H2↑ ZnCl2 vµ H2. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑ b.Nhóng d©y nh«m vµo dung dÞch b. Al + CuCl2 ----> AlCl3 + Cu↓ CuCl2 t¹o thµnh Cu vµ AlCl3. 2Al + 3CuCl2 ----> 2AlCl3 +3Cu↓ c.§èt Fe trong oxi thu ®−îc Fe3O4. 2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu↓ t c. 3Fe + 2O2 → Fe3O4 Bµi tËp 4: Bµi tËp 4: C2H4 ch¸y t¹o thµnh CO2 vµ H2O Gi¶i: a. lËp PTHH t 2CO2 + 2H2O b. Cho biÕt tû lÖ sè PT C2H4 lần C2H4 + 3CO2 Sè PT C2H4 : sè PT O2 : sè PT CO2 = l−ît víi PT O2, PT CO2 1: 3: 2 III.Bài toán ính toán theo định luật bảo toàn khối lượng Bµi tËp 3 sgk Bµi tËp 3 sgk t CaO + CO2 Canxi cacbonat Canxi oxit + CaCO3 cacbon®ioxit mCaCO3 = m CaO + m CO2 m ®¸ v«i = 280 kg mCaCO3 = 140 + 110 m CaO = 140 kg mCaCO3 = 250 kg m CO2 = 110 kg 250 a. ViÕt c«ng thøc khèi l−îng .100% = 89,3% b. tÝnh tû lÖ % vÒ khèi l−îng CaCO3 % CaCO3 = 280 chøa trong ®¸ v«i.

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

Ư N

G

Đ

ẠO

o

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

Bài tập tham khảo Nung 84 kg MgCO3 thu ®−îc m gam MgO vµ 44 kg CO2. a. LËp ph−¬ng tr×nh ho¸ häc. b. TÝnh m cña MgO.

Bài tập tham khảo Giải mMgCO3 = 84 kg. mCO2 = 44 kg mMgO = ? Gi¶i: t a. MgCO3 → MgO + CO2↑ b. Theo ®Þnh luËt b¶o toµn khèi l−îng: mMgCO3 = mMgO + mCO2 mMgO = mMgCO3 - mCO2 = 84 - 44 o

= 40 (kg)

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 23 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

Ho¹t ®éng 1: C¸c kiÕn thøc cÇn nhí: Giáo viên yêu cầu học sinh thống kê các kiến thức và ccoong thức hóa học thông qua tự trao đổi phiếu học tập GV: Ph¸t phiÕu häc tËp 1: I/ KiÕn thøc cÇn nhí. H3y ®iÒn c¸c ®¹i l−îng vµ ghi c«ng 1. C«ng thøc chuyÓn ®æi gi÷a n, m, V: thøc chuyÓn ®æi t−¬ng øng. m 1 3 n= V = 22,4 . n Sè M V mol m = n . M n = chÊt 2 4 22,4 (n)

N

Bµi luyÖn tËp 4

TiÕt 34:

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

HS lµm viÖc theo nhãm §¹i diÖn c¸c nhãm b¸o c¸o kÕt qu¶. GV: chèt kiÕn thøc ? H3y ghi l¹i c¸c c«ng thøc tÝnh tû khèi 2. C«ng thøc tû khèi: cña chÊt A víi chÊt khÝ B. Cña chÊt khÝ MA MA A so víi kh«ng khÝ. d A/ B = dA/ kk = MB 29 Ho¹t ®éng 2: Học sinh thông qua các bài tập và định dạng các bài tập gồm lập công thức theo kết quả phân tích định lượng, tính % khối lượng các nguyên tố, tính theo PTHH II/ Bµi tËp: GV: §−a ®Ò bµi HS 1: lµm c©u 1 I. Bài tập vận dụng lí thuyết Bµi tËp 1: H3y chän mét c©u tr¶ lêi ®óng trong c¸c c©u sau: HS 2: lµm c©u 2 1. ChÊt khÝ A cã dA/H = 13 vËy A lµ: A. CO2 B. CO C. C2H2 D. NH3 2. ChÊt khÝ nhÑ h¬n kh«ng khÝ lµ: HS 3: lµm c©u 3 A. N2 B. C3H6 C. O2 D. NO2 3.Sè nguyªn tö O2 cã trong 3,2g oxi lµ: b. 9. 10230 a. 3. 1023 c. 6.1023 d. 1,2. 1023 II. Bài toán tính % khối lượng các nguyên tố Bµi tËp 2: (Sè 3 - SGK) Tãm t¾t: Cho hîp chÊt K2CO3 a. TÝnh MK2CO3 Tổ Sinh – Hoá - Địa

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 24 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

HS ®äc ®Ò, tãm t¾t ®Ò HS lªn b¶ng lµm bµi tËp GV söa sai nÕu cã

78 . 100% = 138 12 %C = . 100% = 138 48 %O = . 100% = 138

H Ơ

b. TÝnh % c¸c nguyªn tè trong hîp chÊt. Gi¶i: MK2CO3 = 2. 39 + 12 + 3. 16 = 138g

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

ẠO

TP .Q

U

Y

N

%K =

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

Ư N

G

Đ

III. Bài toán lập công thức theo kết quả phân tích định lượng. Bài tập 1, 2 sgk IV. Bàit oán tính theo PTHH Bµi tËp 3: Cho s¬ ®å ph¶n øng: CH4 + O2 CO2 + H2O a. V CH4 = 2l TÝnh V O2 = ? b. nCH4 = 0,15 mol tÝnh VCO2 = ? c. CH4 nÆng hay nhÑ h¬n kh«ng khÝ. Gi¶i: CH4 + 2O2 CO2 + H2O 1 mol 2 mol 2l xl x = 4l b. Theo PT: n CH4 = nCO2 = 0,15 mol VCO2 = 0,15 . 22,4 = 3,36l c. MCH4 = 16g

d CH / kk = 4

Bµi tËp 4: Cho s¬ ®å : CaCO3 +2HCl CaCl2 + CO2 + H2O a. m CaCO3 = 10g tÝnh m CaCl2 = ? b. m CaCO3 = 5 g tÝnh V CO2 =? (§KP ) Gi¶i: PTHH CaCO3 +2HCl CaCl2 + CO2 + H2O

nCaCO

3

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

16 = 0,6 lÇn 29

=

n CaCl

2

=

10 = 0,1 mol 100

Trang 25 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

m CaCl = 0,1 . 111 = 11,1 g 5 = 0,05 mol b. n CaCO3 = 2

H Ơ

U

Y

Bµi luyÖn tËp 5

TiÕt 44:

N

Theo PT nCaCO3 = nCO2 = 0,05 mol V = 0,05 . 24 = 12l

N

100

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

Ho¹t ®éng 1: KiÕn thøc cÇn nhí GV: §−a hÖ thèng c©u hái vµo b¶ng I . KiÕn thøc cÇn nhí : 1. TÝnh chÊt hãa häc cña oxi phô -p/− víi phi kim HS th¶o luËn nhãm: 1. Nªu tÝnh chÊt hãa häc cña oxi? ViÕt - p/− víi kim lo¹i - p/− víi hîp chÊt PTHH minh häa. 2. Nªu c¸ch ®iÒu chÕ oxi trong PTN 2. §iÒu chÕ o xi vµ −d cña oxi - Nguyªn liÖu - PTHH - C¸ch thu 3. S¶n XuÊt oxi trong CN: - Nguyªn liÖu 3. Ph©n lo¹i oxit - Ph−¬ng ph¸p s¶n xuÊt. 4. Nh÷ng øng dông quan träng cña oxi 5. §Þnh nghÜa oxit, ph©n lo¹i oxit 6. §Þnh nghÜa ph¶n øng ph©n hñy, ph¶n øng hãa hîp? Cho V/d 7. Thµnh phÇn cña kh«ng khÝ §¹i diÖn c¸c nhãm b¸o c¸o kÕt qu¶ GV: chèt kiÕn thøc Ho¹t ®éng 2: Bµi tËp vËn dông : II. Bµi tËp: Bµi tËp 1: Gi¶i: n CH4 = 1,12 : 22,4 = 0,5 mol Tãm t¾t ®Ò: V CH4 = 1,12 l CO2 + H2O CH4 + 2O2 TÝnh VO2 = ? 1 mol 2 mol 1 mol V CO2 = ? 0,05 x y x = 0,05 . 2 = 0,1 mol y = 0,05 . 1 = 0,05 mol VO2 = 0,1 . 22,4 = 2,24 l VCO2 = 0,05 . 22,4 = 1,12 l Bµi tËp 2: BiÕt r»ng 2,3 g mét kim lo¹i R Gi¶i: (I) t¸c dông võa ®ñ víi 1,12l khÝ clo ë nCl2 = 1,12 : 22,4 = 0,5 mol

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 26 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


BỒ

ID Ư

2+

C A Ó H

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Bari oxit Kali oxit §ång IIoxit Canxi oxit

Ph©n lo¹i

Í-

Magie oxit S¾t II oxit S¾t III oxit Natri oxit

CTHH

ẤP

Tªn gäi

3

H Ơ

G Ư N H TR ẦN

10

00

B

www.daykemquynhon.ucoz.com

Bµi tËp tiÕp theo: GV tæ chøc d−íi h×nh thøc trß ch¬i Ph¸t cho mçi nhãm mét bé b×a cã ghi c¸c c«ng thøc hãa häc sau: CaCO3, CaO, P2O5, SO2, SO3, Fe2O3, BaO, CuO, K2O, SiO2, Na2O, FeO, MgO, CO2, H2SO4, MgCl2, KNO3, Fe(OH)3, Ag2O, NO, PbO C¸c nhãm th¶o luËn råi d¸n vµo chç trèng trong b¶ng sau:

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

§KTC theo s¬ ®å ph¶n øng. PTHH: 2R + Cl 2 RCl R + Cl RCl x 0,05 y a. X¸c ®Þnh tªn kim lo¹i trªn. x = 2. 0,05 = 0,1 mol b. TÝnh khèi l−îng hîp chÊt t¹o thµnh. y = 0,05 . 2 = 0,1 mol GV: Yªu cÇu häc sinh lµm bµi tËp sè MR = 2,3 : 0,1 = 23g => Kl :Na 1SGK 2 NaCl b. 2Na + Cl2 HS lªn b¶ng lµm bµi Theo PT n NaCl = 2nCl2 GV: Söa sai nÕu cã nNaCl = 2. 0,05 = 0,1mol GV: Yªu cÇu HS lµm bµi tËp 6 SGK m NaCl = 0,1 . 58,5 = 5,58g Gäi HS lªn b¶ng lµm bµi GV: Söa sai nÕu cã

N

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

TiÕt 51:

Tªn gäi

CTHH

Ph©n lo¹i

B¹c oxit Nh«m oxit L−u huúnh oxit §iphotpho pentatoxit Cacbon®i oxit Silic®ioxit Nit¬ oxit Ch× oxit

Bµi luyÖn tËp 6

Ho¹t ®éng 1 KiÕn thøc cÇn nhí: Giáo viên củng cố kiến thức cho học sinh thông qua sơ đồ học tập và học nhóm GV: Ph¸t phiÕu häc tËp H3y ®iÒn vµo chç trèng trong b¶ng sau:

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 27 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

øng dông- điều chề

Phản ứng thế

Y

N

TÝnh chÊt hãa häc

TP .Q

U

TÝnh chÊt vËt lý

H Ơ

N

Hidro

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

Ư N

G

Đ

ẠO

HS: hoàn thiện phiếu học tập, trả lời. GV: tổng kết hoạt động Ho¹t ®éng 2: Bài tËp: DẠNG 1 : VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC – XÁC ĐỊNH LOẠI PHẢN ỨNG Bài 1/119( SGK): Viết phương trình Bµi tËp 1: t0 2H2O hóa học biểu diễn phản ứng của H2 2H2 + O2 với các chất : O2, Fe2O3, Fe3O4, PbO . Phản ứng hóa hợp vì chất tham gia có Ghi rõ điều kiện phản ứng. Giải thích 2 chất ; sản phẩm : 1 chất t0 3Fe + 4H2O và cho biết mỗi phản ứng trên thuộc 4H2 + Fe3O4 0 3H2 + Fe2O3 t 2Fe + 3H2O loại phản ứng gì ? 0 2H2 + PbO t Pb + H2O HS d−íi líp chuÈn bÞ bài C¸c phản ứng trªn thuéc lo¹i phản ứng GV: gọi học sinh làm và cho học sinh thế vì chất tham gia có hai chất ( 1 chất đơn chất, 1 chất hợp chất). nhận xét Trong đó có sự thay thế của nguyên tử đơn chất cho nguyên tử của nguyên tố trong hợp chất

TO

ÁN

Bài 4/ 119(Sgk) Gv: cho học sinh đọc Bài 4/ 119(Sgk) và chuẩn bị bài. a. Lập phương trình hóa học

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

1) CO2 + H2O HS: làm bài GV: gọi học sinh làm và cho học sinh 2) SO2 + H2O nhận xét

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

H2CO3 H2SO3

3) Zn +2HCl

ZnCl2 + H2

4) P2O5 + 3H2O

2 H3PO4

Trang 28 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

t0

5) PbO + H2

Pb + H2O

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

b) Xác định loại phản ứng và giải thích * Phản ứng hóa hợp là các phản ứng: 1,2,4 vì Chất sản phẩm : 1 chất. Chất tham gia : 2 chất * Phản ứng thế là là các phản ứng: 3,5 vì chất tham gia có hai chất ( 1 chất đơn chất, 1 chất hợp chất). Trong đó có sự thay thế của nguyên tử đơn chất cho nguyên tử của nguyên tố trong hợp chất) DẠNG 2 : NHẬN BIẾT

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

nFe =

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

Bài tập 2/118 (SGK ) Bài tập 2/118 (SGK ) Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các - Dùng 1 que đóm đang cháy cho vào khí : oxi, hiđro, không khí. Bằng thí mỗi lọ: nghiệm hoá học nào có thể nhận ra các + Lọ làm cho que đóm cháy sáng bùng chất khí trong mỗi lọ ? là lọ chứa khí oxi + Lọ có khí cháy với ngọn lửa xanh mờ là lọ chứa khí hiđro + Lọ không làm thay đổi ngọn lửa của que đóm là lọ chứa không khí DẠNG 3 : BÀI TẬP TÍNH TOÁN Bài 5/119 Bài 5/119 Giải a) Hãy viết PTHH của các phản ứng a. Viết PTHH giữa Hiđro với hỗn hợp đồng (II) oxit và Sắt (III) oxit ở nhiệt độ CuO + H2 t0 Cu + H2O (1) thích hợp. c) Nếu thu được 6,00g hỗn hợp 2 kim t0 2Fe + 3H2O (2) loại, trong đó có 2,8g sắt thì thể tích (ở 3H2 + Fe2O3 c.Tính thể tích khí hidro (đktc) cần khử đktc) khí hidro vừa đủ cần dùng để hỗn hợp khử đồng (II) oxit và sắt (III) oxit là bao nhiêu? mFe 2,8

=

M Fe

56

= 0,05(mol )

mCu = 6 − mFe = 6 − 2,8 = 3,2( g ) nCu = Tổ Sinh – Hoá - Địa

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

mCu 3, 2 = = 0, 05( mol ) M Cu 64 Trang 29

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

N

Y

0, 05 × 1 = 0, 05( mol ) 1

U

nH 2 (1) =

H Ơ

Theo Pt (1)

TP .Q

Theo Pt (2)

0, 05 × 3 = 0, 075( mol ) 2

Đ

ẠO

nH 2 ( 2 ) =

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

Ư N

G

Vậy thể tích khí hidro ( đktc) cần cho phản ứng khử hỗn hợp là: ( 0,05 + 0,075). 22,4 = 2,8 (lit)

TiÕt 57:

Bµi luyÖn tËp 7

3

2+

ẤP

Í-

Baz¬ Muèi Gåm KL vµ Gåm KL vµ nhãm OH gèc axit M(OH)n MxAy Baz¬ tan Muèi trung Baz¬ kh«ng hßa tan Muèi axit 2NaOH + H2

-L

2Na + 2H2O

H

Ó

A

CT Ph©n lo¹i

Axit Gåm H vµ gèc axit HnA Axit cã oxi Axit kh«ng cã oxi 2NaOH + H22Na + 2H2O

C

§Þnh nghÜa

Oxit Gåm PK & KL vµ oxi MxOy Oxit axit Oxit baz¬

10

00

B

Ho¹t ®éng 1: C¸c kiÕn thøc cÇn nhí:

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

Ho¹t ®éng 2: Bµi tËp II. Bµi tËp Lµm bµi tËp sè 1- 131 GV: Gäi HS lªn b¶ng lµm bµi tËp I.Bài tập về viết PTHH GV: ChÊm bµi cña mét sè HS Bµi tËp 1: PTHH 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2 GV: §−a bµi tËp sè 2 C¸c ph¶n øng trªn thuéc lo¹i ph¶n øng HS ®äc tãm t¾t ®Ò thÕ Gäi mét HS lªn b¶ng lµm bµi tËp Bµi tËp 2: BiÕt khèi l−îng mol cña mét GV xem c¸c häc sinh kh¸c lµm oxit lµ 80. Thµnh phÇn vÒ khèi l−îng oxi

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 30 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Y

N

60.80 = 48g 100

N

trong oxit lµ 60%. X¸c ®Þnh c«ng thøc cña oxit vµ gäi tªn. Gi¶i: Gäi c«ng thøc cña oxit ®ã lµ: RxOy - Khèi l−îng cña oxi cã trong 1mol lµ :

H Ơ

bµi vµ chÊm vë nÕu cÇn

10

00

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Ta cã: 16.y = 48 VËy y = 3 x. MR = 80 - 48 = 32g - NÕu x = 1 th× MR = 32 VËy R lµ S. CT: SO2 - NÕu x = 2 th× MR = 16 VËy R lµ O. CT sai GV: §−a bµi tËp sè 3 - NÕu x = 3 th× MR = 10,3 còng sai HS ®äc tãm t¾t ®Ò VËy CT cña hîp chÊt lµ: SO2 Gäi mét HS lªn b¶ng lµm bµi tËp Bµi tËp 3: Cho 9,2 g Na vµo n−íc d− GV xem c¸c häc sinh kh¸c lµm a.ViÕt PTHH bµi vµ chÊm vë nÕu cÇn b. TÝnh VH2 c. TÝnh m cña hîp chÊt baz¬ t¹o thµnh sau ph¶n øng. Gi¶i: PTHH 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 9,2 = 0,4 mol 23

Theo PT: nH2 = 1/2 nNa = 0,4 : 2 = 0,2 mol VH2 = 0,2 . 22,4 = 4,48l nNaOH = nNa = 0,4 mol m NaOH = 0,4 . 40 = 26g

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

nNa =

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 31 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


N

IV. KẾT QUẢ SAU TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN Sau khi soạn bài theo hướng mới tôi tiến hành dạy ở khối lớp 8 năm học 2011 – 2014, qua câu hỏi thảo luận và kiểm tra trắc nghiệm HS kết quả như sau:

N

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H Ơ

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Số em tự chủ

Kết quả nắm kiến thức

chủ động trong

động trong giờ

sau giờ luyện tập( TB

giờ luyện tập

luyện tập

U

TP .Q

ẠO

58/148

trở lên)

90/148

98/ 148

Đ

Số lượng

Y

Số em chưa tự

61%

66%

G

39%

H

Ư N

Tỷ lệ

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ :

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

1- Những kết luận cơ bản nhất Sau khi nghiên cứu xong đề tài tôi tiến hành áp dụng vào dạy ở khối 8 của trường kết quả là - Khối lượng kiến thức được luyện trong một tiết nhiều hơn. - Học sinh hiểu bài sâu hơn, các em tự giác tích cực làm bài, có nhiều cách làm hay và rút ra kết luận chính xác hơn. - Kiến thức bài làm của cá nhân, nhóm làm ra đều được trình bày trước lớp. Các nhóm so sánh sản phẩm lẫn nhau, thi đua tìm ra cách làm nhanh hơn, Trí tuệ học sinh được phát huy một cách tối đa. Tiết học sôi nổi học sinh hứng thú thoải mái. - Học sinh định dạng được các dạng bài tập cơ bản để tìm được cách giảo bài tập nhanh nhất.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

2. Các kiến nghị được đề xuất từ sáng kiến kinh nghiệm Theo tôi muốn phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh và giờ dạy đạt kết quả cao thì người giáo viên phải: + Bám sát đối tượng học sinh tìm hiểu trình độ hứng thú của từng em, từng lớp.Từ đó đưa ra các bài tập hướng học sinh vào để học sinh có hứng thú giải quyết. Với mỗi vấn đề khi giải quyết được nó phải gợi mở hướng giải quyết vấn đề tiếp theo. + Với mỗi bài cần nghiên cứu kĩ mục tiêu, nội dung sách giáo khoa kết hợp với các kiến thức thực tế để xác định kiến thức trọng tâm.

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 32 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

Giáo viên cần tăng cường tìm thêm các cách làm mới trên cơ sở lấy nội dung sách giáo khoa làm trung tâm từ đó xây dựng các phương pháp sát với thực tế, biến cái khó hiểu thành cái dễ hiểu. + Đa dạng hoá cách tổ chức hoạt động tìm hiểu ghi nhớ kiến thức: Hoạt động cá nhân, nhóm đôi, nhóm lớn, trò chơi… Với mỗi tiết luyện tập cần xây dựng hệ thống bài tập rèn kĩ năng để học sinh vận dụng + Tích hợp các kiến thức thực tế, gắn bài học với vấn đề đời sống sản xuất + Sử dụng các phương tiện hiện đại , lựa chọn phương pháp phù hợp, tổ chức và phối hợp nhiều hình thức hoạt động cho học sinh. + Khuyến khích kịp thời các kết quả học sinh đạt được. Trên đây là một vài kinh nghiệm của tôi trong việc dạy tiết luyện tập hoá học cho học sinh lớp 8. Xin giới thiệu cùng các đồng nghiệp tham khảo. Rất mong được sự đóng góp ý kiến của các đồng chí.

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 33 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

PHẦN C : CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã sử dụng các tài liệu sau: 1, Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập hoá học 8- Lê Xuân Trọng 2, Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập hoá học 9- Lê Xuân Trọng 3, Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập hoá học 10 – Nguyễn Xuân Trường 4, Một số vấn đề đổi mới phương pháp giảng dạy hoá học THCS- Cao Thị Thặng – Vũ Anh Tuấn 5, Đổi mới phương pháp giảng dạy hoá học các tỉnh Miền Bắc 6, Một số tạp chí giáo dục 7, Câu hỏi và bài tập kiểm tra hoá học 8,9 – Phạm Tuấn Hùng 8, Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Chu kì 3, môn Hoá học 9. Câu hỏi và bài tập kiểm tra trắc nghiệm hoá 8,9 – Ngô Ngọc An

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

PHẦN GÓP Ý KIẾN CỦA ĐỒNG NGHIỆP

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

.............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. ..............................................................................

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 34 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

.............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. .............................................................................. ..............................................................................

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Tổ Sinh – Hoá - Địa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 35 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

G

Đ

Chuyên đề

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

Ư N

TÍCH HỢP KĨ NĂNG SỐNG TRONG GIẢNG DẠY HOÁ HỌC THCS.

CẤU TRÚC CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.

1 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

MỤC LỤC Phần I: Mở đầu...............................................................................Trang 3

H Ơ

N

I. Lý do chọn đề tài.........................................................................Trang 3

Y

N

1. Cơ sở lý luận..............................................................................Trang 3

TP .Q

U

2. Cơ sở thực tiễn...........................................................................Trang 4

ẠO

II. Mục đích nghiên cứu.................................................................Trang 5

Đ

III. Nhiệm vụ nghiên cứu...............................................................Trang 5

Ư N

G

IV. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ......................................Trang 6

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

1.Đối tượng nghiên cứu.................................................................Trang 6 2. Khách thể nghiên cứu................................................................Trang 6

00

B

V. Phạm vi nghiên cứu..................................................................Trang 6

10

VI. Phương pháp nghiên cứu.........................................................Trang 6

2+

3

Phần II: Nội dung..........................................................................Trang 7

C

ẤP

I. Kĩ năng sống..............................................................................Trang 7

H

Ó

A

II. Các giải pháp............................................................................Trang 7

-L

Í-

1. Quy trình và giải pháp...............................................................Trang 7

ÁN

2. Cách thức vận dụng lồng ghép vào thức tế giảng dạy..............Trang 8

TO

Phần III: Kết luận và kiến nghị ....................................................Trang 23

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

Tài liêu tham khảo........................................................................Trang 24

2 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

CHUYÊN ĐỀ: TÍCH HỢP KĨ NĂNG SỐNG TRONG GIẢNG DẠY HOÁ HỌC THCS.

H Ơ

N

PHẦN I: MỞ ĐẦU

N

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

U

Y

1. Cơ sở lý luận.

TP .Q

Môn Hóa học cung cấp cho học sinh những tri thức Hóa học phổ thông cơ bản,

ẠO

hoàn chỉnh, đầy đủ về các chất, sự biến đổi chất, mối liên hệ qua lại giữa công nghệ

Đ

hóa học với môi trường và con người. Những tri thức này rất quan trọng giúp học

G

sinh nhận thức một cách khoa học về thế giới vật chất, góp phần phát triển nhận

Ư N

thức, năng lực hành động, hình thành nhân cách người học một cách toàn diện: có

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

tri thức, kinh nghiệm, kĩ năng, kĩ xảo, năng động, sáng tạo, tự tin... Giảng dạy bộ môn Hóa học ở Trường THCS có vai trò quan trọng trong việc

B

thực hiện mục tiêu đào tạo của cấp học. Môn học này cung cấp cho học sinh một

10

00

hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về hóa học, hình thành

3

ở các em một số kĩ năng phổ thông, cơ bản và thói quen làm việc khoa học, góp

ẤP

2+

phần làm nền tảng cho việc xã hội hóa giáo dục, phát triển năng lực nhận thức,

C

năng lực hành động, kĩ năng vận dụng các tri thức..., chuẩn bị cho học sinh học lên

Ó

A

và đi vào cuộc sống lao động.

H

Là một giáo viên giảng dạy bộ môn Hóa học ở trường THCS, qua các giờ dạy

-L

Í-

và kiểm tra trên lớp tôi nhận thấy rất nhiều học sinh yêu thích môn Hóa học, muốn

ÁN

đi chuyên sâu nghiên cứu bộ môn, biết cách tìm tòi, khám phá và ứng dụng các

TO

kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. Đây chính là cơ hội tốt để giáo viên tích

G

hợp nội dung giáo dục kĩ năng sống vào bài giảng có hiệu quả. Tuy nhiên một phần

BỒ

ID Ư

Ỡ N

lớn các em gặp phải khó khăn trong việc nhận thức nắm vững các khái niệm cơ bản. Đặc biệt là kĩ năng vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn cuộc sống cũng

như giải thích một số hiện tượng tự nhiên trong cuộc sống đã ảnh hưởng đến môi trường sống của con người còn hạn chế. Con đường tiếp cận, hình thành các khái niệm Hóa học cơ bản và ứng dụng nó vào thực tiễn cuộc sống, là nội dung và cũng 3

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

là yêu cầu quan trọng không chỉ trong việc giảng dạy bộ môn Hóa học ở bậc học THCS mà còn là sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, giáo viên, học sinh, sinh

N

viên và của toàn ngành giáo dục.

H Ơ

2.Cơ sở thực tiễn.

Y

N

Xuất phát từ đặc thù bộ môn, hóa học là môn khoa học thực nghiệm, chuyên

TP .Q

U

nghiêm cứu cấu tạo các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng. Bằng những

thí nghiệm hóa học để sáng tỏ mối liên hệ phát sinh giữa các sự vật, giải thích được

ẠO

bản chất của các hiện tượng hóa học để học sinh có được những kiến thức, kĩ năng

Đ

tổng hợp và vận dụng vào thực tế đời sống.

Ư N

G

Trước tình hình học hoá học phải đổi mới phương pháp dạy học đã và đang

H

thực sự là yếu tố quyết định hiệu quả giờ dạy. Một trong những yếu tố để đạt giờ

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

dạy có hiệu quả và tiến bộ là phải phát huy tính thực tế, giáo dục về môi trường, về tư tưởng vừa mang bản sắc dân tộc mà không mất đi tính cộng đồng trên toàn thế

00

B

giới, những vấn đề cũ nhưng không cũ mà vẫn có tính chất cập nhật và mới mẻ,

10

đảm bảo: Tính khoa học – hiện đại, cơ bản, tính thực tiễn và giáo dục kĩ thuật tổng

2+

3

hợp; tính hệ thống sư phạm.

ẤP

Môn hoá học trong trường THCS là một trong những môn học khó, nếu

C

không có những bài giảng và phương pháp hợp lý phù hợp sẽ dễ làm cho học sinh

H

Ó

A

thụ động trong việc tiếp thu, cảm nhận. Đã có hiện tượng một số bộ phận học sinh

Í-

không muốn học hoá học, ngày càng lạnh nhạt với giá trị thực tiễn của hoá học.

-L

Nhiều giáo viên chưa quan tâm đúng mức đối tượng giáo dục, chưa đặt ra

ÁN

cho mình nhiệm vụ và trách nhiệm nghiên cứu, hiện tượng dùng đồng loạt cùng

TO

một cách dạy, một bày giảng cho nhiều lớp, nhiều thế hệ học trò là không ít. Do

Ỡ N

G

phương pháp ít có tiến bộ mà người giáo viên đã trở thành người cảm nhận, truyền

ID Ư

thụ tri thức một chiều. Giáo viên chưa là người hướng dẫn học sinh chủ động trong

BỒ

quá trình lĩnh hội tri thức hoá học. Việc dạy học các môn học và triển khai hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là những hình thức tỏ ra thích hợp cho việc tổ chức thực hiện giáo dục kĩ năng sống. Những hoạt động trên tạo điều kiện học sinh hình thành và phát triển những kĩ năng 4

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

sống cần thiết, như giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác, chia sẻ, ứng phó với những tình huống trong cuộc sống hàng ngày,... đồng thời học sinh có cơ hội bộc lộ những

H Ơ

rất nhiều kĩ năng sống đã được hình thành và phát triển cho học sinh ngay trong bài

N

kĩ năng sống mà các em đã có được. Trong thực tế giáo viên cũng nhận thấy rằng

Y

N

giảng, tuy nhiên những kĩ năng này chưa được đề cập một cách rõ ràng với tư cách

TP .Q

U

là kĩ năng sống mà chỉ ở dạng các kĩ năng cơ bản cần thiết của bộ môn, chẳng hạn kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, kĩ năng tư duy, kĩ năng giao tiếp, các kĩ

ẠO

năng thoát hiểm ...

Đ

Trong quá trình học tập và rèn luyện ở nhà trường có rất nhiều kĩ năng mà học

Ư N

G

sinh luôn có nhu cầu được thể hiện như: kĩ năng tổ chức, kĩ năng tự khám phá, kĩ

H

năng tự giải quyết vấn đề,.... Ngoài ra các em còn có nhu cầu muốn khẳng định,

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

muốn được thể hiện, luôn mong muốn khám phá các năng lực của bản thân và muốn phát huy những năng lực, sở trường của mình về một số lĩnh vực nào đó theo

00

B

những xu hướng phát triển nhân cách đã được hình thành. Do đó ngoài hoạt động

10

học tập bộ môn thì hoạt động ngoài giờ lên lớp nói chung và các hoạt động câu lạc

2+

3

bộ tự nguyện nói riêng tỏ ra có ưu thế cho việc thoả mãn các nhu cầu trên, qua đó

ẤP

mà góp phần hoàn thiện kĩ năng sống. Chính vì lý do đó mà việc lồng tích hợp nội

C

dung giáo dục kĩ năng sống vào việc dạy học môn Hóa học rất cần thiết và mỗi

H

Ó

A

giáo viên giảng dạy bộ môn phải quan tâm.

-L

Í-

II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.

ÁN

Xây dựng hệ thống kĩ năng sống trong một số bài giảng trong chương trình hóa

TO

học THCS.

G

Vận dụng hệ thống các kĩ năng sống tượng đã xây dựng để dạy học chương

BỒ

ID Ư

Ỡ N

trình Hoá học THCS nhằm giáo dục ý thức và tăng hứng thú học tập bộ môn cho học sinh.

III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài này nhằm giải quyết một số vấn đề sau:

5 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

1. Những vấn đề lí luận về tích hợp kĩ năng sống trong giảng dạy môn hóa học THCS.

N

2. Thực trạng về trình độ và điều kiện học tập của học sinh.

H Ơ

3. Từ việc nghiên cứu vận dụng của đề tài, rút ra bài học kinh nghiệm góp phần

Y

N

nâng cao chất lượng trong giảng dạy môn Hóa học tại trường THCS Bình Dương.

TP .Q

U

IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU:

1. Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học môn hóa học ở trường THCS. Các

thể nghiên cứu: Học sinh lớp 9 và lớp 8 trường trung học cơ sở Bình

Ư N

2. Khách

TR ẦN

H

Dương.

www.daykemquynhon.ucoz.com

G

kiến thức trong học tập và liên hệ thực tiễn của bộ môn hóa học.

Đ

ẠO

phương pháp dạy học tích cực, phương pháp tích hợp môi trường, kĩ năng vận dụng

V. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

00

B

Nghiên cứu các bài học có thể tích hợp kĩ năng sống, các biện pháp nâng cao

2+

3

VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

10

chất lượng học tập môn Hoá Học bậc trung học cơ sở .

ẤP

Tìm hiểu về những vấn đề có liên quan đến kĩ năng sống, các bài học lồng ghép

A

C

được kĩ năng sống.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

và qua từng học kì.

H

Ó

Khảo sát điều tra thực tế học sinh sau mỗi bài học lồng ghép được kĩ năng sống

6 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Phần II. NỘI DUNG: KNS là khả năng điều chỉnh và lựa chọn hành vi đúng đắn, có khả năng điều

Y

N

trong cuộc sống.

H Ơ

chỉnh nhu cầu của bản thân một cách hợp lý và ứng phó trước những thách thức

N

I. Kĩ năng sống:

TP .Q

U

Giáo dục KNS: GDKNS là trang bị những kiến thức, thái độ, hành động giúp cho người học hình thành được những KNS cần thiết, phù hợp với từng lứa tuổi,

ẠO

điều kiện kinh tế - xã hội, môi trường sống,... GDKNS cho HS nói chung và cho

G

Đ

HS THCS nói riêng là việc rất quan trọng, ảnh hưởng tới quá trình hình thành và

Ư N

phát triển nhân cách cho HS.

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

GDKNS cần được tiến hành càng sớm càng tốt và có thể bắt đầu ngay từ bậc

TR ẦN

tiểu học, thậm chí còn có thể ở tuổi mầm non. Bởi vì lứa tuổi này những hành vi cá

B

nhân, tính cách và nhân cách đang dần được hình thành.

00

II. Các giải pháp

3

10

1. Quy trình và giải pháp

2+

*Trong quá trình dạy học, dựa vào sự hướng dẫn của giáo viên học sinh thực

ẤP

hiện các hoạt động chủ yếu theo một quy trình sau:

A

C

- Thu thập thông tin: thông qua việc tự làm thí nghiệm hoặc quan sát thí

H

Ó

nghiệm do giáo viên biểu diễn, quan sát hiện tượng tự nhiên, đọc tài liệu, xem

-L

Í-

tranh ảnh, ôn lại những kiến thức đã học, học sinh sẽ thu được những thông tin cần

ÁN

thiết về các kĩ năng sống.

TO

- Xử lí thông tin: thông qua một hệ thống câu hỏi, giáo viên hướng dẫn học

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

sinh căn cứ vào thông tin đã thu thập để rút ra những kết luận cần thiết. - Vận dụng: Dựa vào kết luận đã rút ra từ bài học, học sinh vận dụng vào

thực tiễn để hiểu sâu bài hơn. Tuy nhiên tùy thuộc vào từng bài giảng cụ thể giáo

viên có thể tích hợp các kĩ năng sống trong thực tế vào bài dạy của mình cho phù hợp như: + Phần mở bài: Ví dụ: Trước khi vào giảng dạy bài: Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn, giáo viên có thể nêu vấn đề vào bài với câu hỏi 7

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

sau: Tại sao những đồ dùng bằng sắt thường bị gỉ và dần dần đồ vật không dùng được ? Từ đó giáo viên hình thành cho học sinh kĩ năng để bảo vệ đồ vật bằng kim

N

loại không bị ăn mòn.

H Ơ

+ Tích hợp trong quá trình giảng dạy: Ví dụ: Khi dạy xong phần tính chất vật

Y U

TP .Q

rót nước vào axit sunfuric đậm đặc mà chỉ có thể rót từ từ axit sunfuric đậm đặc

N

lí của axit sunfuric giáo viên có thể cho học sinh trả lời câu hỏi: Vì sao không nên vào nước ? Từ đó giáo viên hình thành cho học sinh kĩ năng pha loãng dung dịch

ẠO

axit sunfuric hoặc bất cứ dung dịch nào.

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên.”

H

“ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Ư N

giáo viên có thể cho học sinh giải thích câu ca dao sau:

G

Đ

+ Tích hợp khi kết thúc bài học: Ví dụ: Khi giảng dạy xong bài; phân bón hóa học

Từ đó các em có kĩ năng vận dụng kiến thức hoá học vào đời sống.

00

B

* Giải pháp: Để áp dụng việc tích hợp vào trong giảng dạy tôi đã thực hiện một số

10

hoạt động sau:

ẤP

bài giảng cho phù hợp với đề tài.

2+

3

-Giáo viên phải nắm trắc kiến thức xuyên xuốt chương trình để xây dựng kế hoạch

C

- Tổng hợp những kĩ năng liên quan đến từng bài học sao cho phù hợp.

H

Ó

A

- Điều tra về mức độ, thái độ của học sinh về nội dung của đề tài: điều kiện học tập

Í-

của học sinh, cho học sinh mượn tài liệu để photo và hướng dẫn học sinh tìm hiểu.

-L

- Xác định mục tiêu, chọn lọc các trường hợp cần nhận biết, xây dựng nguyên tắc

ÁN

áp dụng cho mỗi trường hợp, lựa chọn các câu hỏi cần thiết liên quan đến từng nội

TO

dung bài và dự đoán các tình huống có thể xảy ra khi thực hiện.

Ỡ N

G

- Sưu tầm tài liệu và trao đổi kinh nghiệm với các đồng nghiệp.

ID Ư

2. Cách thức vận dụng việc tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong giảng dạy.

BỒ

a. Tích hợp kĩ năng sống khi giới thiệu bài mới. * Ví dụ : Trước khi vào bài "Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại tránh bị

ăn mòn", GV có thể hỏi: Tại sao những đồ vật bằng sắt thường hay bị gỉ tạo thành gỉ sắt và dần dần đồ vật sẽ bị hỏng không dùng được. 8 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

- Giải thích: Trong không khí có oxi, hơi nước và một số chất khác. - Do tác dụng nhiệt độ cao của ánh sáng mặt trời, hơi nước, oxi và nước mưa

N

(thường hòa tan khí CO2 tạo môi trường axit yếu) có phản ứng với sắt tạo thành

Y

N

sắt mà xốp, giòn nên làm đồ vật bị hỏng. Từ đó giáo viên hướng tới sự hình thành

H Ơ

một số hợp chất của sắt gọi là gỉ sắt. Gỉ sắt không còn tính cứng, ánh kim, dẻo của

TP .Q

U

kĩ năng cho học sinh trong việc bảo vệ đồ vật bằng kim loại. b. Tích hợp kĩ năng sống trong quá trình giảng dạy

ẠO

c. Tích hợp kĩ năng sống sau khi đã kết thúc bài học

Đ

Cách nêu vấn đề này có thể tạo cho học sinh căn cứ vào những kiến thức đã

Ư N

G

học tìm cách tự hình thành kĩ năng sống ở nhà hay những lúc bắt gặp hiện tượng

H

đó, học sinh sẽ suy nghĩ, ấp ủ câu hỏi vì sao lại có hiện tượng đó? Tạo tiền đề thuận

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

lợi khi học bài học mới tiếp theo.

* Ví dụ : Sau khi học bài "Một số oxit quan trọng" (Hóa học 9), GV đặt câu

00

B

hỏi: Để Canxioxit (vôi sống) lâu ngày trong không khí sẽ bị kém phẩm chất. Hãy

10

giải thích hiện tượng này và viết phương trình hoá học có thể xảy ra.

2+

3

Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng kiến thức về tính chất hoá học của

ẤP

Canxioxit để nhận ra rằng CaO để lâu trong không khí sẽ hút ẩm trong không khí

C

tạo thành Ca(OH)2, và chính CaO và Ca(OH)2 sẽ tác dụng với CO2 trong không khí

H

Ó

A

làm cho vôi mất phẩm chất từ đó học sinh hình thành được kĩ năng vận dụng vào

Í-

đời sống sản xuất.

-L

*Ví dụ : sau khi học bài “ Tính chất vật lí của kim loại ” Giáo viên đưa ra vấn

ÁN

đề “ Vì sao nhôm lại được dùng làm dây dẫn điện cao thế ? Còn dây đồng lại được

TO

dùng làm dây dẫn điện trong nhà ?”

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

Tuy đồng dẫn điện tốt hơn nhôm nhưng nhôm (khối lượng riêng của nhôm là

2,70g/cm3) nhẹ hơn đồng (khối lượng riêng của đồng là…… Do đó, nếu như dùng

đồng làm dây dẫn điện cao thế thì phải tính đến việc xây các cột điện sao cho chịu được trọng lực của dây điện. Việc làm đó không có lợi về mặt kinh tế. Còn trong nhà thì việc chịu trọng lực của dây dẫn điện không ảnh hưởng lớn lắm vì vậy ở 9

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

trong nhà thì ta dùng dây đẫn điện bằng đồng từ đó học sinh hình thành được kĩ năng vận dụng vào đời sống.

N

d. Tích hợp kĩ năng sống qua các hiện tượng trong thực tiễn.

H Ơ

Cách nêu vấn đề này có thể sẽ mang tính cập nhật, làm cho học sinh hiểu và

Y U

TP .Q

mò của học sinh. Mặc dù vấn đề được giải thích có tính chất rất phổ thông.

N

thấy được ý nghĩa thực tiễn bài học. Giáo viên có thể giải thích để giải tỏa tính tò *Ví dụ : Tục ngữ Việt Nam có câu: “Nước chảy đá mòn”, câu này mang hàm ý

ẠO

của khoa học hoá học như thế nào?

Ư N

CaCO3 + CO2 +H2O --> Ca(HCO3)2.

G

Đ

Vì trong nước có lẫn khí CO2 nên sẽ xảy ra phản ứng:

H

Khi nước chảy sẽ cuốn Ca(HCO3)2 trôi theo, qua thời gian đá sẽ bị mòn dần.

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

- Áp dụng: Hiện tượng này thường thấy ở những phiến đá ở những dòng chảy đi qua. Nếu không để ý, trong xây dựng sẽ có ảnh hưởng không ít, góp phần hiểu

00

B

được dụng ý của khoa học của câu tục ngữ, làm cho hoá học trở nên gần gũi, giáo

10

viên có thể xen vấn đề này trong khi dạy đến phần về muối CaCO3 (ở lớp 9).

2+

3

* Ví dụ : Tại sao nước máy lại có mùi clo?

ẤP

- Khi sục vào nước một lượng nhỏ Clo vào nước có tác dụng sát trùng do clo

C

tan 1 phần (gây mùi) và phản ứng 1 phần với nước:

H

Ó

A

H2O + Cl2 → HCl + HClO

Í-

- Hợp chất HClO không bền có tính oxi hoá mạnh, có khả năng diệt khuẩn.

-L

- Áp dụng: Vấn đề này đang đang được sử dụng làm sạch nước hiện nay trong các

ÁN

nhà máy nước cung cấp nước trong thành phố, thị xã, thị trấn… giáo viên có thể

G

TO

xen vấn đề này trong khi dạy bài clo.

ID Ư

Ỡ N

e. Tích hợp kĩ năng sống thông qua các bài tập tính toán. Cách nêu vấn đề này có thể giúp cho học sinh trong khi làm bài tập lại lĩnh hội

BỒ

được vấn đề cần truyền đạt, giải thích. Vì muốn giải được bài toán hoá đó học sinh phải hiểu được nội dung kiến thức cần huy động, hiểu được bài toán yêu cầu gì, và

giải quyết như thế nào. * Ví dụ : Trên nhãn của các chai rượu có ghi các số: 45O, 18O, 12O. 10 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

a. Hãy giải thích ý nghĩa của các số trên. b. Tìm số ml rượu etylic có trong 500ml rượu 450

N

c. Có thể pha được bao nhiêu ml rượu 250 từ 500ml rượu 450 ?

H Ơ

f. Hướng dẫn tự hình thành kĩ năng sống qua các hiện tượng thực tiễn xung

Y

N

quanh đời sống ngày thường ở địa phương, gia đình…sau khi đã học bài giảng.

TP .Q

U

Cách nêu vấn đề này có thể làm cho học sinh căn cứ vào những kiến thức đã

học tìm cách giải thích hay tự tái tạo lại kiến thức qua các thí nghiệm hay những

ẠO

lúc bắt gặp hiện tượng, tình huống đó trong cuộc sống. Giúp học sinh phát huy khả

Đ

năng ứng dụng hoá học vào đời sống thực tiễn.

Ư N

G

* Ví dụ : Muốn chữa cơm khê người ta thường làm như thế nào?

H

GV có thể đưa vấn đề này vào trong bài cacbon (ở lớp 9), phần tính hấp phụ. Muốn

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

chữa cơm khê người ta thường cho vào nồi cơm một mẩu than củi. Do than củi xốp có tính hấp phụ, nên hấp phụ được mùi khét của cơm làm cho cơm đỡ mùi khê.

00

B

* Ví dụ : Vì sao nước rau muống đang xanh, khi vắt chanh vào thì chuyển

10

sang màu đỏ?

2+

3

- Có một số chất hoá học được gọi là chất chỉ thị màu, chúng làm cho màu của

ẤP

dung dịch thay đổi khi độ axit thay đổi.

C

- Trong rau muống (và vài loại rau khác) có chất chỉ thị này. Trong chanh có 7%

H

Ó

A

axit citric. Vắt chanh vào nước rau làm thay đổi độ axit, do đó làm thay đổi màu

Í-

nước rau. Khi chưa vắt chanh, nước rau muống có màu xanh lét là chứa chất kiềm

-L

canxi.

ÁN

- Áp dụng: Giáo viên có thể đưa các vấn đề thực tế này vào bài axit

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

cacboxylic (ở lớp 9). Trong quá trình thực hiện tôi đã lựa chọn những nội dung, hiện tượng trong

thực tế có thể lồng ghép kĩ năng sống liên quan đến các bài học trong chương trình

hóa học 8,9 và phân bố chúng vào cụ thể từng bài học như sau: Chương trình hoá học 8. Bài 28: Không khí – sự cháy. 11

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Ví dụ 1: Khi day xong phần sư ô xi hóa châm tích hơp sinh kĩ năng phòng tránh sự cháy.

N

Trong nhà máy người ta không chất dẻ lau có dính dầu mỡ thành đống vì những dẻ

N

Y

theo sự sinh nhiệt. Nhiệt sinh ra đến một lúc nào đó làm chất đạt đến nhiệt độ cháy

H Ơ

lau có dính dầu mỡ để ngoài không khí sẽ xảy ra sự ô xi hoá chậm các chất kèm

TP .Q

U

lúc đó sự ô xi hoá chậm chuyển thành sự tự bốc cháy.

Ví dụ 2: Sau khi học xong điều kiên hát sinh sư cháy tích hơp sinh kĩ năng phòng

ẠO

tránh sự cháy.

Đ

Sau khi học xong bài hình thành cho học sinh kĩ năng thoát hiểm khi sự cháy sảy ra

Ư N

G

và dập tắt đám cháy.

H

Dùng CO2 để dập tắt sự cháy vì CO2 nặng hơn không khí và không tác dụng với

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

ô xi nên ngăn không cho chất cháy tiếp súc với ôxi. Đa số trong các gia đình không có sẵn bình cứu hoả thì có thì dùng cát hoặc vải ướt phủ lên đám cháy.

00

B

Bài 31: Tính chất ứng dụng của hidro:

10

Ví dụ 1: Quả bóng bay thổi bắng miệng thì không bay nhưng bơm khí H2 vào thì

2+

3

bay được.

ẤP

Trong hơi thở của ta có khí cacbonic, khí này nặng hơn không khí, khi ta thổi

C

vào bóng làm cho bóng không bay được, còn H2 nhẹ hơn không khí, khi ta thổi vào

H

Ó

A

bóng làm cho bóng bay được.

Í-

Ví dụ 2: Khi đốt H2 thường gây tiếng nổ mạnh, đề khắc phục tình trạng trên chúng

-L

ta phải làm gì ? Hình thành cho học sinh kĩ năng để thu được khí H2 tinh khiết.

ÁN

Chương trình hoá học 9.

TO

Bài 1: Tính chất hóa học của Oxit, khái quát về sự phân loại oxit.

Ỡ N

G

Ví dụ 1: “Hiện tượng mưa axit” là gì ? Tác hại như thế nào ?

ID Ư

Giải thích:

BỒ

- Khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ đốt trong (ô tô, xe máy) có chứa các khí SO2, NO, NO2,…Các khí này tác dụng với oxi O2 và hơi nước trong không khí nhờ xúc tác là các oxit kim loại (có trong khói, bụi nhà máy) hoặc ozon tạo ra axit sunfuric H2SO4 và axit nitric HNO3. 12

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2SO2 + O2 + 2H2O → 2 H2SO4 2NO + O2 → 2NO2

N

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

H Ơ

-Axit H2SO4 và HNO3 tan vào nước mưa tạo ra mưa axit. Trong đó H2SO4

Y

N

là nguyên nhân chính gây ra mưa axit. Hiện nay mưa axit là nguồn ô nhiễm chính ở

TP .Q

U

một số nơi trên thế giới. Mưa axit làm mùa màng thất thu và phá hủy các công trình xây dựng, các tượng đài làm từ đá cẩm thạch, đá vôi, đá phiến (các loại đá này

ẠO

thành phần chính là CaCO3):

Đ

CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2↑ + H2O

Ư N

G

CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2↑ + H2O

H

Áp dụng: Nêu vấn đề khi vào học bài mới.

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

Bài 2: Một số oxit quan trọng

Ví dụ 1: Tại sao khi cho vôi sống vào nước, ta thấy khói bốc lên mù mịt, nước vôi

00

B

như bị sôi lên và nhiệt độ hố vôi rất cao có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của

10

người và động vật. Do đó cần tránh xa hố đang tôi vôi hoặc sau khi tôi vôi ít nhất 2

2+

3

ngày ?

ẤP

Giải thích: Khi tôi vôi đã xảy ra phản ứng tạo thành canxi hiđroxit:

C

CaO + H2O ---> Ca(OH)2

H

Ó

A

Phản ứng này tỏa rất nhiều nhiệt nên làm nước sôi lên và bốc hơi đem theo cả

Í-

những hạt Ca(OH)2 rất nhỏ tạo thành như khói mù trắng. Do nhiệt tỏa ra nhiều nên

-L

nhiệt độ của hố vôi rất cao. Do đó người và động vật cần tránh xa hố vôi để tránh

ÁN

rơi xuống hố vôi tôi sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng.

TO

Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần đặt vấn đề vào bài.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

Bài 3: Tính chất hóa học của axit.

Ví dụ 1: Vì sao nước rau muống đang xanh khi vắt chanh vào thì chuyển sang màu đỏ ? Giải thích: Có một số chất hóa học gọi là chất chỉ thị màu, chúng làm cho màu của dung dịch thay đổi khi độ pH của dung dịch thay đổi. Trong rau muống (và vài loại

rau khác) có chất chỉ thị màu này, trong chanh có 7% axit xitric. Vắt chanh vào 13 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

nước rau làm dung dịch có tính axit, do đó làm thay đổi màu của nước rau. Khi chưa vắt chanh nước rau muống màu xanh là chứa chất kiềm.

N

Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần mở rộng tính chất hóa học của

H Ơ

axit khi tác dụng với chất chỉ thị màu.

Y

N

Bài 4: Một số axit quan trọng.

TP .Q

U

Ví dụ 1: Axit clohiđric có vai trò như thế nào đối với cơ thể ?

Giải thích: Axit clohiđric có vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất của

ẠO

cơ thể. Trong dịch dạ dày của người có axit clohiđric với nồng độ khoảng chừng

Đ

0,0001 đến 0,001 mol/l (có độ pH tương ứng với là 4 và 3). Ngoài việc hòa tan các

Ư N

G

muối khó tan, nó còn là chất xúc tác cho các phản ứng phân hủy các chất gluxit

H

(chất đường, bột) và chất protein (đạm) thành các chất đơn giản hơn để cơ thể có

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

thể hấp thụ được. Lượng axit trong dịch dạ dày nhỏ hơn hay lớn hơn mức bình thường đều gây bệnh cho người. Khi trong dịch dạ dày có nồng độ axit nhỏ hơn

00

B

0,0001 mol/l (pH>4,5) người ta mắc bệnh khó tiêu, ngược lại nồng độ axit lớn hơn

10

0,001 mol/l (pH<3,5) người ta mắc bệnh ợ chua.

2+

3

Áp dụng: Giáo viên có thể đưa vấn đề này trong phần ứng dụng của axit clohiđric.

ẤP

Ví dụ 2: Vì sao không nên rót nước vào axit sunfuric đậm đặc mà chỉ có thể rót từ

C

từ axit sunfuric đậm đặc vào nước ?

H

Ó

A

Giải thích: Khi axit sunfuric tan vào nước sẽ tỏa ra một nhiệt lượng lớn. Axit

Í-

sunfuric đặc giống như dầu và nặng hơn trong nước. Nếu bạn cho nước vào axit,

-L

nước sẽ nổi trên bề mặt axit. Tại vị trí nước tiếp xúc với axit nhiệt độ cao làm cho

ÁN

nước sôi mãnh liệt và bắn tung tóe gây nguy hiểm. Trái lại khi bạn cho axit

TO

sunfuric vào nước thì tình hình sẽ khác: axit sunfuric đặc nặng hơn nước, nếu cho

Ỡ N

G

từ từ axit vào nước, nó sẽ chìm xuống đáy nước, sau đó phân bố đều trong toàn bộ

ID Ư

dung dịch. Như vậy nhiệt lượng sinh ra được phân bố đều trong dung dịch, nhiệt độ

BỒ

sẽ tăng từ từ không làm cho nước sôi lên một cách quá nhanh. Một chú ý thêm là khi pha loãng axit sunfuric bạn luôn luôn nhớ là “ phải rót từ từ ” axit vào nước và

không nên pha trong các bình thủy tinh. Bởi vì thủy tinh sẽ dễ vở khi tăng nhiệt độ khi pha. 14 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho học sinh trả lời về cách pha loãng axit H2SO4 khi dạy phần tính chất vật lí của axit sunfuric đặc.

N

Y

của ong, kiến, nhện (và một số côn trùng khác) có axit hữu cơ tên là axit formic

H Ơ

Ví dụ 1: Vì sao bôi vôi vào chỗ ong, kiến đốt sẽ đỡ đau ? Giải thích: Do trong nọc

N

Bài 7: Tính chất hóa học của bazơ.

có thể đặt câu hỏi trên cho phần mở rộng tính chất hóa học của bazơ

ẠO

Bài 8: Một số Bazơ quan trọng.

TP .Q

U

(HCOOH). Vôi là chất bazơ nên trung hòa axit làm ta đỡ đau. Áp dụng: Giáo viên

Đ

Ví dụ 1: Tại sao khi tô vôi lên tường thì lát sau vôi khô và cứng lại ? Giải thích:

Ư N

G

Vôi là canxi hiđroxit, là chất tan ít trong nước nên khi cho nước vào tạo dung dịch

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

với CO2 trong không khí theo phương trình:

H

trắng đục, khi tô lên tường thì Ca(OH)2 nhanh chóng khô và cứng lại vì tác dụng Ca(OH)2 + CO2 ----> CaCO3 + H2O

00

B

Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần mở rộng tính chất hóa học của

10

canxi hiđroxit.

2+

3

Bài 9: Tính chất hóa học của muối.

ẤP

Ví dụ 1: Tại sao khi nấu nước giếng ở một số vùng lại có lớp cặn ở dưới đáy ấm?

C

Cách tẩy lớp cặn này? Trong tự nhiên nước ở một số vùng là nước cứng tạm thời,

H

Ó

A

là nước có chứa muối Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Khi nấu sôi sẽ xảy ra phản ứng

ÁN

-L

Í-

hoá học :

Ca(HCO3)2 ---> CaCO3 + CO2 + H2O Mg(HCO3)2 ---> MgCO3 + CO2 + H2O

TO

CaCO3, MgCO3 sinh ra đóng cặn. Cách tẩy cặn ở ấm: Cho vào ấm 1 lượng dấm

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

(CH3COOH 5%) và rượu, đun sôi rồi để nguội qua đêm thì tạo thành 1 lớp cháo

đặc chỉ hớt ra và lau mạnh là sạch. Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học.

Ví dụ 2: Vì sao muối NaHCO3 được dùng để chế thuốc đau dạ dày? Trong dạ dày, có chứa dung dịch HCl. Người bị đau dạ dày là người có nồng độ dung dịch HCl 15

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

cao làm dạ dày bị bào mòn. NaHCO3 dùng để chế thuốc đau dạ dày vì nó làm giảm hàm lượng dung dịch HCl có trong dạ dày nhờ phản ứng:

N

NaHCO3 + HCl ---> NaCl + H2O + CO2

H Ơ

Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học.

U

TP .Q

Ví dụ 1: Vì sao muối thô dễ bị chảy nước ? Giải thích: Muối ăn có thành phần

Y

N

Bài 10: Một số muối quan trọng. chính là natri clorua, ngoài ra còn có ít muối khác như magie clorua …, Magie

ẠO

clorua rất ưa nước, nên nó hấp thụ nước trong không khí và rất dễ tan trong nước.

Đ

Muối sản xuất càng thô sơ thì càng dễ bị chảy nước khi để ngoài không khí.

Ư N

G

Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần trạng thái tự nhiên.

H

Ví dụ 2: Muối ở biển có từ đâu ? Giải thích: Các con sông, suối, …Các dòng nước

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

trên lục địa đều chảy về biển, đại dương và hoà tan mọi vật thể có thể hoà tan. Do quá trình bay hơi, các nguyên tố, hợp chất tụ tập trong nước biển ngày càng nhiều

00

B

theo thời gian, trong đó nhiều nhất là NaCl, MgCl2 và một số ít muối khác tạo nên

10

muối biển.

2+

3

Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần trạng thái tự nhiên.

ẤP

Ví dụ 3: Vì sao khi luộc rau muống nên cho vào trước một ít muối ăn (NaCl)? Giải

C

thích: Do nhiệt độ sôi của nước ở áp suất 1at là 100oC, nếu ta thêm NaCl thì lúc đó

H

Ó

A

làm cho nhiệt độ của nước muối khi sôi (dung dịch NaCl loãng) là > 100oC. Do

Í-

nhiệt độ sôi của nước muối cao hơn của nước nên rau chín nhanh hơn, thời gian xanh hơn.

ÁN

-L

luộc rau không lâu nên rau ít mất vitamin. Vì vậy khi đó rau muống sẽ mềm hơn và

TO

Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học.

Ỡ N

G

Bài 11: Phân bón hóa học.

ID Ư

Ví dụ 1: Vì sao người ta dùng tro bếp để bón cho cây ? Giải thích: Trong tro bếp có

BỒ

chứa muối K2CO3, cung cấp nguyên tố kali cho cây. Áp dụng: Giáo viên có thể đặt

câu hỏi trên cho phần củng cố bài học. Ví dụ 2: Cao dao Việt Nam có câu: “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ, Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên” Câu này mang hàm ý của khoa học hoá học như thế nào? Giải 16

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

thích: Câu ca dao nhắc nhở người làm lúa: Vụ chiêm khi lúa đang trổ đòng đòng mà có trận mưa rào, kèm theo sấm chớp thì sẽ rất tốt và cho năng suất cao sau này.

N

Do trong không khí có ~ 80% khí N2 và ~ 20% khí O2, khi có chớp (tia lửa điện)

H Ơ

sẽ tạo điều kiện cho N2 hoạt động: N2 + O2 Tia lửa điện 2 NO Sau đó:

Y

N

2NO + O2 ---> 2NO2

TP .Q

U

Khí NO2 sẽ tan trong nước mưa: NO2 + H2O + O2---> HNO3

ẠO

HNO3 ---> H+ + NO3+

Đ

Nhờ hiện tượng này, hàng năm làm tăng 6−7 kg N cho mỗi mẫu đất.

H

Bài 12: Mối liên hệ giữa các hợp chất vô cơ.

Ư N

G

Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học.

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

Ví dụ 1: Tại sao để cải tạo đất ở một số ruộng chua người ta thường bón bột vôi ? Giải thích: Thành phần của bột vôi gồm CaO và Ca(OH)2 và một số ít CaCO3. Ở

00

B

ruộng chua có chứa axit, pH < 7, nên sẽ có phản ứng giữa axit với CaO, Ca(OH)2

10

và một ít CaCO3 làm giảm tính axit nên ruộng sẽ hết chua.

2+

3

Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học.

ẤP

Bài 15: Tính chất vật lí của kim loại.

C

Ví dụ 1: Vì sao nhôm lại được sử dụng làm dây dẫn điện cao thế? Còn đồng lại

H

Ó

A

được sử dụng làm dây dẫn điện trong nhà? Tuy đồng dẫn điện tốt hơn nhôm nhưng

Í-

nhôm (khối lượng riêng của nhôm là 2,70g/cm3) nhẹ hơn đồng (khối lượng riêng

-L

của đồng là 8,96g/cm3) Do đó, nếu như dùng đồng làm dây dẫn điện cao thế thì

ÁN

phải tính đến việc xây các cột điện sao cho chịu được trọng lực của dây điện. Việc

TO

làm đó không có lợi về mặt kinh tế. Còn trong nhà thì việc chịu trọng lực của dây

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

dẫn điện không ảnh hưởng lớn lắm.Vì vậy ở trong nhà thì ta dùng dây đẫn điện bằng đồng.

Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần tính dẫn điện của kim loại. Bài 16: Tính chất hóa học của kim loại. Ví dụ 1: Tại sao khi đánh rơi vỡ nhiệt kế thủy ngân thì không được dùng chổi quét mà nên rắc bột S lên trên? Thủy ngân (Hg) là kim loại ở dạng lỏng, dễ bay hơi và 17

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

hơi thủy ngân là một chất độc. Vì vậy khi làm rơi vỡ nhiệt kế thủy ngân nếu như ta dùng chổi quét thì thủy ngân sẽ bị phân tán nhỏ, làm tăng quá trình bay hơi và làm

N

cho quá trình thu gom khó khăn hơn. Ta phải dùng bột S rắc lên những chỗ có thủy

Y

N

Hg + S HgS Quá trình thu gom thủy ngân cũng đơn giản hơn.

H Ơ

ngân, vì S có thể tác dụng với thủy ngân tạo thành HgS dạng rắn và không bay hơi.

TP .Q

U

Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học.

Ví dụ 2: Vì sao các đồ vật bằng bạc để lâu ngày thường bị xám đen? Vì sao dùng

ẠO

đồ bằng bạc đựng thức ăn, thức ăn lâu bị ôi? Do bạc tác dụng với khí O2 và H2S có

Đ

trong không khí tạo ra bạc sunfua (Ag2S) màu đen. 4 Ag + O2 + 2 H2S 2Ag2S + 2

Ư N

G

H2O Khi bạc sunfua gặp nước sẽ có một lượng rất nhỏ đi vào nước thành ion Ag+.

H

Ion Ag+ có tác dụng diệt khuẩn rất mạnh, chỉ cần 1/5 tỉ gam bạc trong 1 lít nước

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

cũng đủ diệt vi khuẩn. Không cho vi khuẩn phát triển nên giữ cho thức ăn lâu bị ôi thiu.

00

B

Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học.

10

Bài 18: Nhôm.

2+

3

Ví dụ 1: Giải thích hiện tượng:“Một nồi nhôm mới mua về sáng lấp lánh bạc, chỉ

ẤP

cần dùng nấu nước sôi, bên trong nồi nhôm, chỗ có nước biến thành màu xám đen

C

?” Giải thích: Bình thường trông bên ngoài nước không có vấn đề gì, thực tế trong

H

Ó

A

nước có hòa tan nhiều chất, thường gặp nhất là các muối canxi, magiê và sắt. Các

Í-

nguồn nước có thể chứa lượng muối sắt ít nhiều khác nhau, loại nước chứa nhiều

-L

sắt “ là thủ phạm” làm cho nồi nhôm có màu đen. Vì nhôm có tính khử mạnh hơn

ÁN

sắt nên nhôm sẽ đẩy sắt ra khỏi muối của nó và thay thế ion sắt, còn ion sắt bị khử

TO

sẽ bám vào bề mặt nhôm, nồi nhôm sẽ bị đen: Để hoàn thành được điều trên phải

Ỡ N

G

có 3 điều kiện: Lượng muối sắt trong nước phải đủ lớn; Thời gian đun sôi phải đủ

ID Ư

lâu; Nồi nhôm phải là nồi mới Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần

BỒ

củng cố bài học.

Bài 21: Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn. Ví dụ 1: Tại sao những đồ dùng bằng sắt thường bị gỉ tạo thành gỉ sắt và dần dần đồ vật không dùng được ? Giải thích: Khi tiếp xúc với không khí ẩm có oxi, hơi 18

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

nước .... sắt bị oxi hóa theo các phản ứng sau: 2Fe + O2 + 2H2O Không khí ẩm 2Fe(OH)2 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3 Fe(OH)3 bị loại nước dần tạo thành

H Ơ

vào lớp bên trong đến khi toàn bộ khối kim loại đều gỉ. Gỉ sắt không còn tính cứng,

N

Fe2O3 theo thời gian. Vì gỉ sắt Fe2O3.nH2O xốp nên quá trình ăn mòn tiếp diễn

U

TP .Q

Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần đặt vấn đề vào bài.

Y

N

ánh kim, dẻo của sắt mà xốp, giòn nên làm đồ vật bị hỏng. Bài 25: Tính chất của phi kim.

ẠO

Ví dụ 1: “Ma trơi” là gì ? Ma trơi thường xuất hiện ở đâu ? Giải thích: Trong

Đ

xương của động vật luôn có chứa một hàm lượng photpho. Khi cơ thể động vật chết

Ư N

G

đi, nó sẽ phân hủy một phần thành photphin PH3 và lẫn một ít điphotphin P2H4.

H

Photphin không tự bốc cháy ở nhiệt độ thường. Khi đun nóng đến 150oC thì nó

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

mới cháy được. Còn điphotphin P2H4 thì tự bốc cháy trong không khí và tỏa nhiệt. Chính lượng nhiệt tỏa ra trong quá trình này làm cho photphin bốc cháy:

00

B

2PH3 + 4O2 → P2O5 + 3H2O

10

Quá trình trên xảy ra cả ngày lẫn đêm nhưng do ban ngày có các tia sáng của mặt

2+

3

trời nên ta không quan sát rõ như vào ban đêm. Hiện tượng ma trơi chỉ là một quá

ẤP

tŕnh hóa học xảy ra trong tự nhiên. Thường gặp ma trơi ở các nghĩa địa vào ban

C

đêm.

Í-

Bài 26: Clo.

H

Ó

A

Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài.

-L

Ví dụ 1: Tại sao nước máy thường dùng ở các thành phố lại có mùi khí clo ? Giải

ÁN

thích: Trong hệ thống nước máy ở thành phố, người ta cho vào một lượng nhỏ khí

TO

clo vào để có tác dụng diệt khuẩn. Một phần khí clo gây mùi và một phần tác dụng

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

với nước:

Cl2 + H2O HCl + HClO

Axit hipoclorơ HClO sinh ra có tính oxi hóa rất mạnh nên có tác dụng khử trùng, sát khuẩn nước. Phản ứng thuận nghịch nên clo rất dễ sinh ra do đó khi ta sử dụng nước ngửi được mùi clo. Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài. 19

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Ví dụ 2 : Cloramin là chất gì mà sát trùng được nguồn nước? Giải thích: Cloramin là chất NH2Cl và NHCl2. Khi hoà tan cloramin vào nước sẽ giải phóng cho ra khí

N

Clo. Clo tác dụng với nước tạo ra HClO.

H Ơ

H2O + Cl2 ---> HCl + HClO

Y

N

HClO có tính oxy hóa rất mạnh nên phá hoại hoạt tính một số enzim trong vi sinh

TP .Q

U

vật, làm cho vi sinh vật chết. Cloramin không gây độc hại cho người dùng nước đã được khử trùng bằng chất này.

ẠO

Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài.

Đ

Bài 27: Cacbon.

Ư N

G

Ví dụ 1: Vì sao than chất thành đống lớn có thể tự bốc cháy ? Giải thích: Do than

H

tác dụng chậm với O2 trong không khí tạo CO2, phản ứng này tỏa nhiệt. Nếu than

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

chất thành đống lớn phản ứng này diễn ra nhiều, nhiệt tỏa ra được tích góp dần khi đạt tới nhiệt độ cháy của than thì than sẽ tự bốc cháy.

00

B

Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài.

10

Ví dụ 2: Tại sao khi cơm bị khê, ông bà ta thường cho vào nồi cơm một mẫu than

2+

3

củi ? Giải thích: Do than củi xốp, có tính hấp phụ nên hấp phụ hơi khét của cơm

ẤP

làm cho cơm đỡ mùi khê.

C

Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần tính hấp phụ của cacbon.

H

Ó

A

Bài 28: Các oxit của cacbon.

Í-

Ví dụ 1: Nước đá khô được làm từ cacbon đioxit hóa rắn. Tại sao nó có thể tạo hơi

-L

lạnh được như nước đá ? Giải thích: Vì cacbon đioxit ở dạng rắn khi bay hơi thu

ÁN

nhiệt rất lớn, làm hạ nhiệt độ của môi trường xung quanh nên tạo hơi lạnh. Đặc biệt

TO

là nước đá khô (không độc hại), được ứng dụng thích hợp để bảo quản những sản

Ỡ N

G

phẩm kỵ ẩm và dùng làm lạnh đông thực phẩm. Dùng đá khô để làm lạnh và bảo

ID Ư

quản gián tiếp các sản phẩm có bao gói nhưng có thể dùng làm lạnh và bảo quản

BỒ

trực tiếp. Chính chất tác nhân làm lạnh này (CO2) đã làm ức chế sự sống của vi

sinh vật, giữ được vị ngọt, màu sắc hoa quả. Đồng thời hạn chế được tổn hao khối lượng tự nhiên của sản phẩm do sự bay hơi từ bề mặt sản phẩm và các quá trình lên 20

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

men, phân hủy. Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài.

Y

N

CO2. Ở các nhà máy sản xuất nước ngọt, người ta dùng áp lực lớn để ép CO2 hòa

H Ơ

thích: Nước ngọt không khác nước đường mấy chỉ có khác là có thêm khí cacbonic

N

Ví dụ 2: Vì sao khi mở bình nước ngọt có ga lại có nhiều bọt khí thoát ra Giải

TP .Q

U

tan vào nước. Sau đó nạp vào bình và đóng kín lại thì thu được nước ngọt. Khi bạn mở nắp bình, áp suất bên ngoài thấp nên CO2 lập tức bay vào không khí. Vì vậy

ẠO

các bọt khí thoát ra giống như lúc ta đun nước sôi. Về mùa hè người ta thường

Đ

thích uống nước ngọt ướp lạnh. Khi ta uống nước ngọt vào dạ dày, dạ dày và ruột

Ư N

G

không hề hấp thụ khí CO2. Ở trong dạ dày nhiệt độ cao nên CO2 nhanh chóng theo

H

đường miệng thoát ra ngoài, nhờ vậy nó mang đi bớt một nhiệt lượng trong cơ thể

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

làm cho người ta có cảm giác mát mẻ, dễ chịu. Ngoài ra CO2 có tác dụng kích thích nhẹ thành dạ dày, tăng cường việc tiết dịch vị, giúp nhiều cho tiêu hóa.

00

B

Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài.

10

Ví dụ 3: Làm thế nào để biết dưới giếng có khí độc, khí CO hoặc không có oxi, để

2+

3

tránh khi xuống giếng bị chết ngạt ? Giải thích: Trong các giếng sâu ở một số vùng

ẤP

đồng bằng thường có nhiều khí độc CO và CH4 và thiếu oxi. Vì một lí do nào đó

C

mà ta xuống giếng thì rất nguy hiểm. Đã có rất nhiều trường hợp tử vong do trèo

H

Ó

A

xuống giếng gặp nhiều khí độc và chết ngạt do thiếu oxi. Điều tốt nhất là tránh phải

Í-

xuống giếng, nếu có xuống thì nên mang theo bình thở oxi. Trước khi xuống giếng

-L

cần thử xem trong giếng có nhiều oxi không

ÁN

Không dùng bếp than để sưởi vì có thể gây tử vong. Khi than cháy sinh ra CO2

TO

nhưng khi ủ bếp than thường sinh ra CO vì thiếu oxi. Khi ở trong nhà đóng kín cửa

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

lượng CO sinh ra không thoát ra ngoài được, khi nồng độ CO vượt quá mức cho phép CO kết hợp với hemoglobin trong máu tạo thành hợp chất khá bền, ngăn

không cho hemoglobin trong máu nhận oxi và cung cấp oxi cho tế bào từ đó có thể gây tử vong.

21 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

PHẦN III. KẾT LUẬN Để có những tiết học đạt hiệu quả cao nhất luôn là niềm trăn trở, suy nghĩ là

N

mục đích hướng tới của từng người giáo viên, nhưng đây không phải là điều đạt

N

U

TP .Q

thầy ngoài năng lực, khả năng sư phạm đã có cần phải luôn luôn tích lũy, rút ra

Y

lửa” chủ động lĩnh hội tri thức trong từng học sinh. Trong quá trình dạy học: Người

H Ơ

được dễ dàng. Người giáo viên phải nhận thức rõ vai trò là người “thắp sáng ngọn

những kinh nghiệm dù rất nhỏ. Phải tìm tòi học hỏi những kinh nghiệm từ sách

ẠO

báo, tài liệu tham khảo và chính sau những tiết dạy. Biết vận dụng các kinh

G

Đ

nghiệm đã được tích lũy vào quá trình giảng dạy thì hiệu quả dạy học sẽ không

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

H

Ư N

ngừng được nâng lên.

22 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TÀI LIỆU THAM KHẢO

H Ơ N

2. SÁCH GIÁO VIÊN HÓA HỌC 8 ( Nhà xuất bản giáo dục – Năm 2011 – Tác giả: Lê Xuân Trọng, Lê Xuân Trọng, Nguyễn Cương, Đỗ Tất Hiển )

N

1. SÁCH GIÁO KHOA HÓA HỌC 8 ( Nhà xuất bản giáo dục – Năm 2011 – Tác giả: Lê Xuân Trọng, Nguyễn Cương, Đỗ Tất Hiển)

TP .Q

U

Y

3. SÁCH GIÁO KHOA HÓA HỌC 9 ( Nhà xuất bản giáo dục – Năm 2011 – Tác giả: Lê Xuân Trọng, Cao Thị Thặng – Ngô Văn Vụ)

Đ

ẠO

4. SÁCH GIÁO VIÊN HÓA HỌC 9 ( Nhà xuất bản giáo dục – Năm 2011 – Tác giả: Lê Xuân Trọng, Cao Thị Thặng – Nguyễn Phú Tuấn –Ngô Văn Vụ )

H

Ư N

G

5. 385 CÂU HỎI VÀ ĐÁP VỀ HÓA HỌC VỚI ĐỜI SỐNG ( Nhà xuất bản giáo dục – Năm 2006 – Tác giả: Nguyễn Xuân Trường)

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com

6. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC ( Nhà xuất bản đại học sư phạm – năm 2006 – Tác giả: GS.TSKH Nguyễn Cương – TS. Nguyễn Mạnh Dung)

23 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
KINH NGHIỆM GIẢNG DẠY TIẾT LUYỆN TẬP HÓA HỌC 8 & TÍCH HỢP KĨ NĂNG SỐNG TRONG GIẢNG DẠY HÓA HỌC THCS by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu