Skip to main content

MÔ ĐUN 4 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH

Page 1

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN BỒI DƯỠNG GV PHỔ THÔNG

vectorstock.com/28062435

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

MÔ ĐUN 4 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH THCS MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRƯỜNG ĐHSP-ĐH ĐÀ NẴNG WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CT ETEP

TRƯỜNG ĐHSP-ĐH ĐÀ NẴNG

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN BỒI DƯỠNG GV PHỔ THÔNG CỐT CÁN/CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CỐT CÁN (Bồi dưỡng trực tiếp)

MÔ ĐUN 4 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH THCS MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN

ĐÀ NẴNG - 2020 1


MỤC LỤC BAN BIÊN SOẠN TÀI LIỆU ........................................................................................... 5 KÝ HIỆU VIẾT TẮT ........................................................................................................ 6 CHÚ GIẢI THUẬT NGỮ ................................................................................................. 7 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ ĐUN 4 ................................................................. 9 1. Mục tiêu của mô đun 4............................................................................................... 9 2. Nội dung chính của mô đun 4 ................................................................................. 10 PHẦN 1. KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG QUA MẠNG ..................................................... 12 PHẦN 2. KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG TRỰC TIẾP ..................................................... 21 PHẦN 3. TÀI LIỆU DỌC ............................................................................................... 34 NỘI DUNG 1. KHÁI QUÁT VỀ KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG ........... 34 1.1. Kế hoạch giáo dục nhà trường ................................................................................ 34 1.1.1. Các cấp độ của chương trình giáo dục ................................................................. 34 1.1.2. Ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ......................................................................... 37 1.2. Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường phổ thông ............................................. 38 1.2.1. Quan điểm đổi mới trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 ....................... 38 1.2.2. Các nguyên tắc xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường phổ thông .................... 38 1.2.3. Cấu trúc của kế hoạch giáo dục nhà trường ......................................................... 41 1.2.4. Vai trò của giáo viên trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường ............................................................................................................................. 42 1.2.5. Quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường .............................................. 45 1.2.6. Mẫu khung kế hoạch giáo dục nhà trường Trung học cơ sở ................................ 51 NỘI DUNG 2. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ............................................................. 57 2.1. Khái quát về chương trình giáo dục phổ thông 2018 - Môn Khoa học tự nhiên 57 2.2. Xây dựng kế hoạch giáo dục môn Khoa học tự nhiên ........................................... 59 2.2.1. Khái niệm môn học, kế hoạch giáo dục môn học ................................................ 59 2.2.2. Ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục môn Khoa học tự nhiên .............. 60 2.2.3. Vai trò của giáo viên trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục môn học 61 2


2.2.4. Các nguyên tắc xây dựng kế hoạch giáo dục môn học ........................................ 61 2.2.5. Cấu trúc của kế hoạch giáo dục môn Khoa học tự nhiên .................................... 62 2.2.6. Quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục môn Khoa học tự nhiên ......................... 65 2.2.7. Khung Kế hoạch giáo dục môn Khoa học tự nhiên minh họa ............................. 76 NỘI DUNG 3. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC ..................... 96 3.1. Quan niệm về kế hoạch dạy học chủ đề/bài học .................................................... 96 3.2. Vai trò của kế hoạch dạy học chủ đề/bài học ......................................................... 97 3.3. Các nguyên tắc xây dựng kế hoạch dạy học chủ đề/bài học ................................. 98 3.4. Định hướng cấu trúc kế hoạch dạy học chủ đề/bài học......................................... 99 3.5. Quy trình xây dựng kế hoạch dạy học chủ đề/bài học ........................................ 101 3.5.1. Quy trình xây dựng kế hoạch dạy học chủ đề/bài học....................................... 101 3.5.2. Ví dụ minh họa cho quy trình xây dựng kế hoạch dạy học chủ đề/bài học ....... 114 3.6. Phân tích, đánh giá KHDH chủ đề/bài học .......................................................... 134 3.6.1. Phân tích, rút kinh nghiệm bài học ..................................................................... 135 3.6.2. Phân tích kế hoạch và tài liệu dạy học .............................................................. 136 NỘI DUNG 4. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC CÁ NHÂN TRONG NĂM HỌC ...................................................................................................... 140 4.1. Quan niệm về kế hoạch dạy học và giáo dục cá nhân trong năm học................ 140 4.2. Vai trò của kế hoạch dạy học và giáo dục cá nhân trong năm học .................... 140 4.3. Các nguyên tắc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục cá nhân trong năm học 142 4.4. Định hướng cấu trúc kế hoạch dạy học và giáo dục cá nhân trong năm học ... 143 4.5. Quy trình xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục cá nhân trong năm học

152

NỘI DUNG 5.XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ HỌC, KẾ HOẠCH HỖ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH THCS MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN ....................................................................... 159 5.1. Xây dựng kế hoạch tự học ..................................................................................... 159 5.1.1. Khái niệm Kế hoạch tự học ................................................................................ 159 5.1.2. Ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch tự học ...................................................... 159 5.1.3. Nguyên tắc và quy trình xây dựng kế hoạch tự học ........................................... 160 5.1.4. Định hướng cấu trúc của kế hoạch tự học .......................................................... 162 3


5.2. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về “Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THCS - Môn Khoa học tự nhiên.......................................................................................................... 162 5.2.1. Tìm hiểu nhu cầu hoặc đánh giá nhu cầu hỗ trợ về “Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh THCS Môn Khoa học tự nhiên” ................................................................................................. 163 5.2.2. Xác định mục tiêu hỗ trợ giáo viên đại trà về “Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh THCS - Môn Khoa học tự nhiên” ...................................................................................................... 164 5.2.3. Xác định nội dung, phương pháp, phương tiện, xây dựng môi trường học tập . 165 5.2.4. Kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về “Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THCS - Môn Khoa học tự nhiên” minh họa ........................................................................................................... 167 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 178

4


BAN BIÊN SOẠN TÀI LIỆU

1. ThS. Nguyễn Thị Lan Anh

Trường ĐHSP – ĐH Đà Nẵng

2. PGS. TS. Phan Đức Duy

Trường ĐHSP - ĐH Huế

3. TS. Phùng Việt Hải

Trường ĐHSP – ĐH Đà Nẵng

4. TS. Lê Thanh Huy

Trường ĐHSP – ĐH Đà Nẵng

5. TS. Phạm Thị Hương

Đại học Vinh

6. TS. Trương Thị Thanh Mai

Trường ĐHSP – ĐH Đà Nẵng

7. TS. Trần Đức Mạnh

Trường ĐHSP – ĐH Đà Nẵng

8. PGS. TS. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh

Trường ĐHSP – ĐH Đà Nẵng

5


KÝ HIỆU VIẾT TẮT

STT

Các từ viết tắt

Viết đầy đủ

1

CT

Chương trình

2

GD

Giáo dục

3

GDPT

4

GV

5

GVCC

Giáo viên cốt cán

6

GVĐT

Giáo viên đại trà

7

HĐGD

Hoạt động giáo dục

8

HS

9

KHDH

Kế hoạch dạy học

10

KHGD

Kế hoạch giáo dục

11

KHTN

Khoa học tự nhiên

12

KTDH

Kĩ thuật dạy học

13

KTĐG

Kiểm tra đánh giá

14

NL

Năng lực

15

PC

Phẩm chất

16

PPDH

Phương pháp dạy học

17

SGK

Sách giáo khoa

18

THCS

Trung học cơ sở

19

YCCĐ

Yêu cầu cần đạt

Giáo dục phổ thông Giáo viên

Học sinh

6


CHÚ GIẢI THUẬT NGỮ

Kế hoạch giáo dục nhà trường: Kế hoạch giáo dục nhà trường được hiểu là sự cụ thể hóa tiến trình thực hiện chương trình giáo dục cấp học, là cách mà một trường triển khai thực hiện chương trình giáo dục quốc gia sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể về thời gian, đặc điểm của người học, nhân lực, vật lực,… để đạt được các mục tiêu giáo dục đã đề ra trên cơ sở phân tích bối cảnh của nhà trường. Kế hoạch giáo dục môn học: Kế hoạch giáo dục môn học là bản dự kiến kế hoạch triển khai tất cả các hoạt động của tổ chuyên môn trong một năm học, nhằm thực hiện những mục tiêu phát triển của tổ chuyên môn và của nhà trường. Kế hoạch dạy học chủ đề/bài học: Kế hoạch dạy học chủ đề/bài học là một kịch bản dự kiến do giáo viên thiết kế bao gồm toàn bộ công việc của thầy và trò trong quá trình dạy học một chủ đề/bài học nhằm giúp người học đáp ứng các mục tiêu dạy học đã đề ra. Kế hoạch giáo dục cá nhân trong năm học: Kế hoạch giáo dục cá nhân (thường gọi tắt là kế hoạch cá nhân) là bản dự kiến của GV về những công việc sẽ làm trong năm học, với mục tiêu, cách thức, trình tự, thời hạn tiến hành cụ thể, nhằm thực hiện những ý đồ phát triển của cá nhân phù hợp với mục tiêu phát triển của tổ chuyên môn và của nhà trường. Dạy học tích hợp: là định hướng dạy học giúp học sinh phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng,...thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, được thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện kĩ năng. Dạy học phân hóa: là định hướng dạy học phù hợp với các đối tượng học sinh khác nhau, nhằm phát triển tối đa tiềm năng vốn có của mỗi học sinh dựa vào đặc điểm tâm - sinh lí, khả năng, nhu cầu, hứng thú và định hướng nghề nghiệp khác nhau của học sinh.

7


Đánh giá tổng kết: còn gọi là đánh giá kết quả, là đánh giá có tính tổng hợp, bao quát nhằm cung cấp thông tin về sự tinh thôn/thành thạo của HS ở các mặt nội dung kiến thức, kĩ năng và thái độ sau khi kết thúc một khóa/lớp học hoặc một môn học/học phần/chương trình. Đánh giá quá trình: là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học/khóa học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động hướng dẫn, giảng dạy Năng lực: là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể. Năng lực chung: Là những năng lực cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống và làm việc bình thường trong xã hội; được hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Năng lực đặc thù: là những năng lực được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất. Phẩm chất: là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của con người; cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người Yêu cầu cần đạt: là kết quả mà học sinh cần đạt được về phẩm chất và năng lực sau mỗi cấp học, lớp học ở từng môn học và hoạt động giáo dục; trong đó, mỗi cấp học, lớp học sau đều có những yêu cầu riêng cao hơn, đồng thời bao gồm những yêu cầu đối với các cấp học, lớp học trước đó.

8


GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ ĐUN 4

Mô đun “Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THCS – Môn Khoa học tự nhiên” là mô đun 4 trong chương trình (CT) bồi dưỡng giáo viên (GV) cấp THCS để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) năm 2018, mà trước tiên là đội ngũ giáo viên cốt cán (GVCC). Nội dung mô đun 4 tập trung vào các vấn đề: (1) Lí luận chung về xây dựng kế hoạch dạy học (KHDH), kế hoạch giáo dục (KHGD) theo hướng phát triển phẩm chất (PC), năng lực (NL) học sinh (HS); (2) Phân tích, đánh giá và phát triển KHDH và GD trong trường phổ thông; (3) Xây dựng KHGD môn Khoa học tự nhiên (KHTN); (4) Xây dựng KHDH chủ đề/bài học môn KHTN; (5) Xây dựng KHDH và GD cá nhân trong năm học; (6) Thiết kế kế hoạch tự học, hỗ trợ đồng nghiệp về ”Xây dựng KHDH và GD theo hướng phát triển PC, NL học sinh THCS – Môn KHTN”. Mô đun 4 chính là sự vận dụng tổng hợp các kết quả của các mô đun 1, 2, 3 mà học viên đã được bồi dưỡng trước đó trong bối cảnh cụ thể (chủ đề dạy học cụ thể) để xây dựng được KHDH và GD theo hướng phát triển PC và NL HS. Việc hoàn thành mô đun 4 là sự xác nhận GV đạt/ có NL dạy học môn KHTN và tổ chức hoạt động GD trong CTGDPT năm 2018. CT tập huấn mô đun 4 được thiết kế theo phương thức kết hợp (Blended Learning) giữa học tập trực tuyến qua hệ thống LMS và học tập trực tiếp (face to face). 1. Mục tiêu của mô đun 4 Kết thúc tập huấn, học viên có thể: - Phân tích được mục tiêu, yêu cầu cần đạt (YCCĐ) về PC, NL; nội dung dạy học, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá môn KHTN ở cấp THCS theo CT GDPT 2018; - Xây dựng được KHGD môn KHTN; 9


- Xây dựng được KHDH của một chủ đề/bài học môn KHTN theo hướng phát triển PC, NL HS; - Phân tích, đánh giá và phát triển được KHDH của một chủ đề/bài học môn KHTN; - Xây dựng KHDH và GD của cá nhân trong năm học môn KHTN; - Xây dựng được kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về vấn đề “Xây dựng KHDH và GD theo hướng phát triển PC, NL học sinh THCS - Môn KHTN”. 2. Nội dung chính của mô đun 4 Mô đun bao gồm các nội dung chính sau: - Nội dung 1. Khái quát về kế hoạch giáo dục nhà trường - Nội dung 2. Xây dựng kế hoạch giáo dục môn KHTN - THCS - Nội dung 3. Xây dựng KHDH chủ đề/bài học môn KHTN - THCS - Nội dung 4. Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục cá nhân trong năm học - Nội dung 5. Xây dựng kế hoạch tự học và kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về vấn đề “Xây dựng KHDH và GD theo hướng phát triển PC, NL học sinh THCS môn KHTN” 3. Yêu cầu cần đạt của mô đun 4 3.1. Khái quát được các vấn đề cốt lõi về KHGD của nhà trường và xác định được vai trò của GV trong việc xây dựng KHGD nhà trường. 3.2. Xác định được YCCĐ, nội dung dạy học, PPDH, KTĐG của môn KHTN ở cấp THCS theo chương trình GDPT 2018; từ đó xây dựng được KHGD môn KHTN. 3.3. Xác định được mục tiêu về PC, NL; xây dựng được KHDH của một chủ đề/bài học môn KHTN theo hướng phát triển PC, NL HS. 3.4. Phân tích, đánh giá và phát triển được KHDH của một chủ đề/bài học môn KHTN. 3.5. Xây dựng được KHDH và GD của cá nhân trong năm học.

10


3.6. Thiết kế được kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về vấn đề “Xây dựng KHDH và GD theo hướng phát triển PC, NL học sinh THCS - Môn KHTN.

11


PHẦN 1 KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG QUA MẠNG (Thời gian bồi dưỡng qua mạng: 5 ngày trước khi tổ chức bồi dưỡng trực tiếp)

A. MỤC TIÊU BỒI DƯỠNG Kết thúc quá trình bồi dưỡng qua mạng, học viên có thể: - Nhận biết được các kiến thức liên quan đến KHGD nhà trường, KHGD môn học, KHDH bài học/chủ đề, KHDH và GD cá nhân trong năm học; xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp như các khái niệm, nguyên tắc, quy trình xây dựng … - Xác định được ý nghĩa của việc lập kế hoạch và xác định được vai trò của GV trong quá trình xây dựng KHDH và KHGD; - Biết được cách thức xác định mục tiêu, nội dung dạy học trong quá trình xây dựng KHGD và KHDH chủ đề/bài học môn KHTN, THCS; - Xây dựng được KHGD môn KHTN; - Xây dựng được KHDH của một chủ đề/bài học theo hướng phát triển PC, NL HS môn KHTN; - Biết cách sử dụng các tiêu chí trong công văn 5555 /BGDĐT-GDTRH để phân tích, đánh giá và phát triển được KHDH của một chủ đề/bài học môn KHTN; - Thiết kế được kế hoạch tự học, kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về vấn đề “Xây dựng KHDH và GD theo hướng phát triển PC, NL học sinh THCS - Môn KHTN” B. NỘI DUNG CHÍNH 1. Khái quát về kế hoạch giáo dục nhà trường 2. Xây dựng kế hoạch giáo dục môn KHTN ở trường THCS 3. Xây dựng KHDH chủ đề/bài học 4. Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục cá nhân trong năm học 5. Xây dựng kế hoạch tự học và kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về vấn đề “Xây dựng KHDH và GD phát triển PC, NL học sinh THCS - Môn KHTN” 12


Hoạt động

Nội dung chính

A. CHUẨN BỊ Hoạt động giới thiệu Xem Video mở đầu giới thiệu chung về Mô đun 4, hướng dẫn Mô đun 4 và hướng học qua mạng LMS, YCCĐ và địa chỉ trợ giúp học viên khi dẫn học tập

học Mô đun 4. I. Giới thiệu Mô đun II. Nhiệm vụ học tập Đây là khóa học được thiết kế theo hình thức học tập kết hợp giữa học qua mạng và học trực tiếp. Vì vậy, nhiệm vụ cụ thể của học viên ở khóa học này là: 1. Nghiên cứu 05 nội dung (từ nội dung 1 đến nội dung 5); nghiên cứu các học liệu như đồ họa mô đun 4 (Infographic), các video, các tài liệu văn bản theo hướng dẫn của từng nhiệm vụ học tập. 2. Hoàn thành các bài tập ở mỗi nhiệm vụ học tập bao gồm câu hỏi trắc nghiệm và tự luận. Câu hỏi trắc nghiệm được phép làm nhiều lần, hệ thống sẽ lưu kết quả cuối cùng. Câu hỏi tự luận cần trả lời trực tiếp hoặc trả lời trên giấy/trên máy tính và nộp câu trả lời trên hệ thống LMS. 3. Hoàn thành 3 bài tập thực hành cuối khóa học về “Xây dựng KHDH và GD theo hướng phát triển PC, NL HS THCS -Môn KHTN” và nộp lên hệ thống LMS để nhận sự góp ý của giảng viên và đồng nghiệp. 4. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp và nộp lên hệ thống LMS. 5. Chuẩn bị các câu hỏi, những vấn đề cần trao đổi để cùng thảo luận với báo cáo viên ở các buổi tập huấn trực tiếp. Lưu ý: Sau khi thực hiện xong các nhiệm vụ học tập, học

13


viên phải hoàn thành cả phần “Khảo sát cuối khóa học” mới được ghi nhận là hoàn thành toàn bộ khóa học. III. Yêu cầu cần dạt Sau khi hoàn thành khóa học, học viên có khả năng: - Khái quát được các vấn đề cốt lõi về KHGD của nhà trường và xác định được vai trò của GV trong việc xây dựng KHGD nhà trường. - Xác định được YCCĐ, nội dung dạy học, PPDH, KTĐG của môn KHTN ở cấp THCS theo CT GDPT 2018; từ đó xây dựng được KHGD môn KHTN - Xác định được mục tiêu về PC, NL; xây dựng được KHDH của một chủ đề/bài học môn KHTN theo hướng phát triển PC, NL HS. - Phân tích, đánh giá và phát triển được KHDH của một chủ đề/bài học môn KHTN. - Xây dựng được KHDH và GD của cá nhân trong năm học. - Thiết kế được kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng KHDH và GD theo hướng phát triển PC, NL HS THCS -Môn KHTN Hoạt động ôn tập các Thực hiện các hoạt động ôn tập về những vấn đề chung đã kiến thức cốt lõi đã học trong mô đun 1,2,3. học trong Mô đun 1,2,3 B. NỘI DUNG HỌC TẬP NỘI DU NG 1. KHÁI QUÁT VỀ KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH Hoạt động 1.1. Tìm 1. Yêu cầu cần đạt hiểu những vấn đề - Trình bày được khái niệm, ý nghĩa, cấu trúc, nguyên tắc và 14


khái quát về KHGD quy trình xây dựng KHGD nhà trường; nhà trường theo định - Xác định được vai trò của GV trong xây dựng và thực hiện hướng phát triển PC KHGD nhà trường. và NL HS THCS

2. Nhiệm vụ của người học 2.1. Nghiên cứu video bài giảng về KHGD nhà trường. Trong quá trình nghiên cứu video sẽ phải trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan. Học viên trả lời đúng sẽ được xem tiếp nội dung của video. Học viên trả lời sai sẽ phải xem lại nội dung của video có liên quan đến câu hỏi. 2.2. Nghiên cứu Nội dung 1 tài liệu đọc mô đun 4 và Infographic, thực hiện những nhiệm vụ sau: 2.2.1. Hãy phân biệt các loại CTGD dựa vào cấp độ quản lí. 2.2.2. Hãy trình bày khái niệm, cấu trúc, nguyên tắc, quy trình xây dựng KHGD nhà trường. 2.2.3. Hãy phân tích ý nghĩa của việc xây dựng KHGD nhà trường. 2.2.4. GV có vai trò gì trong việc xây dựng và thực hiện KHGD nhà trường? 3. Tài liệu/học liệu - Video bài giảng về KHGD nhà trường. - Tài liệu đọc Mô đun 4 - Nội dung 1 - Infographic Mô đun 4 4. Đánh giá cuối nội dung 1 4.1. Trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm đánh giá nội dung 1 trong quá trình xem video. 4.2. Trả lời 4 câu hỏi tự luận trong phần Nhiệm vụ của người học - Nội dung 1 và tải câu trả lời lên hệ thống LMS. Đánh giá dựa vào mức độ chính xác của câu trả lời trắc nghiệm và tự luận.

15


NỘI DUNG 2: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Hoạt động 2.1. Tìm 1. Yêu cầu cần đạt hiểu về việc xây dựng - Trình bày được khái niệm, ý nghĩa, nguyên tắc xây dựng và KHGD môn KHTN - cấu trúc, quy trình xây dựng KHGD môn KHTN; THCS

- Nêu được vai trò của GV trong xây dựng và thực hiện KHGD môn KHTN. 2. Nhiệm vụ của người học 2.1. Xem video về xây dựng KHGD môn học. Trong quá trình xem video sẽ phải trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan. Học viên trả lời đúng sẽ được xem tiếp nội dung của video. Học viên trả lời sai sẽ phải xem lại nội dung của video có liên quan đến câu hỏi. 2.2. Nghiên cứu Nội dung 2 tài liệu đọc mô đun 4 và Infographic, thực hiện những nhiệm vụ sau: 2.2.1. Lập sơ đồ tư duy để hệ thống hóa các kiến thức liên quan đến xây dựng KHGD môn KHTN - THCS. Sơ đồ tư duy được vẽ trên giấy hoặc trên máy tính cá nhân và chụp hình gửi lên hệ thống LMS. 2.2.2. Hãy xác định vai trò của GV trong việc phát triển KHGD môn KHTN. 2.2.3. Hãy xây dựng khung KHGD môn KHTN cho 1 học kì/ 1 khối lớp theo chương trình môn KHTN 2018 - THCS 3. Tài liệu/học liệu - Video bài giảng về xây dựng KHGD môn học. - Tài liệu đọc Mô đun 4 - Nội dung 2 - Infographic Mô đun 4 4. Đánh giá cuối nội dung 2 4.1. Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong và sau quá trình 16


xem video bài giảng. 4.2. Sơ đồ tư duy về các nội dung liên quan đến xây dựng KHGD môn học KHTN - THCS. 4.3. Khung KHGD môn KHTN (cho 1 học kì, 1 khối lớp). NỘI DUNG 3: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Hoạt động 3.1 Tìm 1. Yêu cầu cần đạt hiểu về

xây dựng - Trình bày được khái niệm, vai trò, nguyên tắc, cấu trúc và

KHDH chủ đề/bài học quy trình xây dựng KHDH chủ đề/bài học môn KHTN. môn KHTN

- Xác định được các tiêu chí đánh giá một KHDH theo công văn 5555/BGDĐT-GDTRH. 2. Nhiệm vụ của người học 2.1. Xem video về xây dựng KHDH chủ đề/bài học. Trong quá trình xem video sẽ phải trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan. Học viên trả lời đúng sẽ được xem tiếp nội dung của video. Học viên trả lời sai sẽ phải xem lại nội dung của video có liên quan đến câu hỏi. 2.2. Nghiên cứu Nội dung 3 tài liệu đọc mô đun 4 và Infographic, thực hiện những nhiệm vụ sau: 2.2.1. Hãy xác định các nguyên tắc xây dựng KHDH chủ đề/ bài học. 2.2.2. Hãy xác định cấu trúc chung của 1 bản KHDH chủ đề/ bài học. 2.2.3. Hãy nêu quy trình xây dựng KHDH chủ đề/ bài học môn KHTN. 2.2.4. Hãy xây dựng 01 KHDH cho 01 chủ đề / bài học trong CT môn KHTN dựa trên hướng dẫn của tài liệu Mô đun 4 Nội dung 3. 2.2.5. Xem video bài giảng về Tiêu chí đánh giá KHDH, xác 17


định cách thức sử dụng bảng kiểm và rubric đánh giá KHDH môn KHTN, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong quá trình xem video. 3. Tài liệu/học liệu - Video bài giảng về xây dựng KHDH chủ đề/bài học; video bài giảng về tiêu chí đánh giá KHDH. - Tài liệu đọc Mô đun 4 - Nội dung 3 - Infographic Mô đun 4 4. Đánh giá cuối nội dung 3: 4.1. Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong và sau quá trình xem video bài giảng 4.2. Trả lời câu hỏi tự luận “Hãy nêu quy trình xây dựng KHDH chủ đề/ bài học môn KHTN” và tải lên trang LMS. 4.3. KHDH cho 01 chủ đề / bài học trong CT môn KHTN NỘI DUNG 4: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC CÁ NHÂN TRONG NĂM HỌC Hoạt động 4.1 Tìm 1. Yêu cầu cần đạt hiểu về việc xây dựng Trình bày được KHDH và GD cá nhân trong năm học về KHDH và GD cá nhân quan niệm, vai trò, nguyên tắc xây dựng, định hướng cấu trúc, trong năm học

quy trình xây dựng. 2. Nhiệm vụ của người học Nghiên cứu Nội dung 4 - Tài liệu đọc mô đun 4 và Infographic, trả lời câu hỏi và thực hiện những nhiệm vụ sau: 2.1. KHDH và GD cá nhân là gì? Hãy xác định các nguyên tắc xây dựng KHDH và GD

2.2. cá

nhân trong năm học. Hãy xác định cấu trúc chung của 1 bản KHDH và GD

2.3. cá

nhân trong năm học. Hãy nêu quy trình xây dựng KHDH và GD cá nhân tron

2.4. g

18


năm học. 2.5. Chuẩn bị 1 KHDH và GD cá nhân và tải lên hệ thống LMS . 3. Tài liệu/học liệu -Tài liệu đọc Mô đun 4 - Nội dung 4 -Infographic Mô đun 4 4. Đánh giá cuối nội dung 4 4.1.Trả lời 05 câu hỏi trắc nghiệm. 4.2.Trả lời câu hỏi tự luận: “Hãy nêu ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục cá nhân trong năm học” và tải câu trả lời lên hệ thống LMS 4.3.Một KHDH và GD cá nhân và tải lên hệ thống LMS . NỘI DUNG 5: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ HỌC, HỖ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH THCS - MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Hoạt dộng 5. Tìm 1. Yêu cầu cần đạt hiểu cách thức xây - Phát biểu được khái niệm/quan niệm Kế hoạch tự học. dựng kế hoạch tự học, - Xác định được ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch tự học. kế hoạch hỗ trợ đồng - Mô tả được quy trình xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp nghiệp về „Xây dựng về “Xây dựng KHDH và GD phát triển PC, NL HS THCS KHDH và GD theo môn KHTN” . hướng phát triển NL - Thiết kế được kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp. HS

THCS

KHTN”

-

môn 2. Nhiệm vụ của người học Nghiên cứu Nội dung 5 tài liệu đọc mô đun 4 và Infographic, trả lời câu hỏi và thực hiện những nhiệm vụ sau: 2.1.Kế hoạch tự học là gì? Hãy phân tích ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch tự học. 2.2. Hãy xác định cách thức xây dựng bản kế hoạch hỗ trợ cho 19


đồng nghiệp về Xây dựng KHDH và GD phát triển PC, NL HS. 2.3. Thiết kế 1 kế hoạch hỗ trợ cho đồng nghiệp về „Xây dựng KHDH và GD theo hướng phát triển PC, NL HS THCS - môn KHTN” theo mẫu minh họa. 3. Tài liệu/học liệu -Tài liệu đọc Mô đun 4 môn KHTN- Nội dung 5 -Infographic Mô đun 4 môn KHTN 4. Đánh giá cuối nội dung 5 01 bản kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về Xây dựng KHDH và GD theo hướng phát triển PC, NL HS THCS môn KHTN (Nộp sản phẩm cuối khóa học tập huấn)

DÁNH SÁCH NGƯỜI HỖ TRỢ 1.TS. Lê Thanh Huy

Email: lthuy@ued.udn.vn

2. TS. Trương Thị Thanh Mai

Email: tttmai@ued.udn.vn

3. ThS. Nguyễn Thị Lan Anh

Email: ntlanh@ued.udn.vn

4. TS. Trần Đức Mạnh

Email: tdmanh@ued.udn.vn

20


PHẦN 2 KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG TRỰC TIẾP

A. MỤC TIÊU BỒI DƯỠNG Thông quá quá trình bồi dưỡng qua mạng 5 ngày, học viên đã biết cách khai thác tài liệu, tìm hiểu thông tin và các kiến thức liên quan đến nội dung của mô đun 4; bước đầu làm bài tập và thực hành xây dựng các KHGD và KHDH môn KHTN – THCS. Quá trình bồi dưỡng trực tiếp 3 ngày, học viên tập trùng trao đổi, phân tích sâu sắc, chia sẻ , giải đáp thắc mắc về các vấn đề đã nghiên cứu qua bồi dưỡng trực tuyến; thực hành rèn luyện và nâng cao các kỹ năng về xây dựng các loại kế hoạch trong nhà trường. Kết thúc quá trình bồi dưỡng trực tiếp, học viên có thể: - Hệ thống hóa được các kiến thức liên quan đến KHGD nhà trường, KHGD môn học, KHDH bài học/chủ đề, KHDH và GD cá nhân trong năm học; xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp. - Xác định được ý nghĩa của việc lập kế hoạch và xác định được vai trò của GV trong quá trình xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục; - Xây dựng được KHGD môn KHTN; - Xây dựng được KHDH của một chủ đề/bài học theo hướng phát triển PC, NL HS môn KHTN; - Phân tích, đánh giá, phát triển được KHDH của một chủ đề/bài học môn KHTN; - Xây dựng được kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về vấn đề “Xây dựng KHDH và GD theo hướng phát triển PC, NL học sinh THCS - Môn KHTN” B. NỘI DUNG CHÍNH 1. Khái quát về KHGD nhà trường 2. Xây dựng KHGD môn KHTN ở trường THCS 21


3. Xây dựng KHDH chủ đề/bài học 4. Xây dựng KHDH và GD cá nhân trong năm học 5. Xây dựng kế hoạch tự học và kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về vấn đề “Xây dựng KHDH và GD theo hướng phát triển PC, NL học sinh THCS - Môn KHTN” C. HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG TRỰC TIẾP Hoạt động

Nội dung chính

NỘI DUNG 1. KHÁI QUÁT VỀ KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG Hoạt động 1.1. Thảo 1. Mục tiêu luận, hệ thống hóa về - Hệ thống hóa được các vấn đề liên quan đến KHGD nhà trường trường như khái niệm, cấu trúc, nguyên tắc, quy trình xây dựng; theo hướng phát triển - Xác định được ý nghĩa của việc xây dựng KHGD nhà trường PC, NL HS. theo định hướng phát triển PC, NL học sinh; KHGD

nhà

- Xác định được vai trò của giáo viên trong xây dựng và thực hiện KHGD nhà trường. 2. Nhiệm vụ của học viên Hoạt động nhóm về thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Vẽ sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức về KHGD nhà trường. 2. Phân tích ý nghĩa việc xây dựng KHGD nhà trường. 3. Phân tích vai trò của giáo viên trong xây dựng và thực hiện KHGD nhà trường. 3. Tài liệu, học liệu - Tài liệu đọc Mô đun 4 - Nội dung 1 - KHGD nhà trường minh họa - Infographic mô đun 4 4. Đánh giá - Sản phẩm đánh giá: Kết quả thảo luận của các nhóm 22


NỘI DUNG 2. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Hoạt động 2.1. Thảo

1. Mục tiêu

luận, chia sẻ thông tin,

- Xác định được thời lượng tổ chức dạy học cho các chủ đề;

giải đáp thắc mắc về

- Xác định được nội dung dạy học cụ thể trong mỗi chủ đề học

nội dung 2 “Xây dựng

tập;

KHGD môn KHTN ở

- Mô tả được quy trình xây dựng KHGD môn KHTN ở trường

trường THCS”

THCS 2. Nhiệm vụ của học viên - Sử dụng kĩ thuật KWL để chia sẻ về những điều đã học được, những ý kiến và vấn đề còn thắc mắc về nội dung 2 “Xây dựng KHGD môn KHTN ở trường THCS”. 3. Tài liệu, học liệu - Tài liệu đọc Mô đun 4 - Nội dung 2 - Chương trình môn KHTN 2018 – THCS. 4. Đánh giá Sản phẩm đánh giá: Kết quả hoàn thành bảng KWL trong phiếu giao nhiệm vụ

Hoạt động 2.2. Tìm 1. Mục tiêu hiểu quy trình sinh - Mô tả được quy trình sinh hoạt tổ chuyên môn để xây dựng hoạt tổ chuyên môn để KHGD môn học. xây dựng KHGD môn - Xác định được vai trò của tổ chuyên môn, GV trong việc xây KHTN ở trường dựng KHGD môn KHTN. THCS

2. Nhiệm vụ của học viên - Quan sát video “Sinh hoạt tổ chuyên môn về việc xây dựng kế hoạch giáo dục môn học” và trả lời câu hỏi sau: (1) Quá trình sinh hoạt tổ chuyên môn để xây dựng KHGD môn KHTN được diễn ra như thế nào? 23


(2) Giáo viên có vai trò như thế nào trong việc xây dựng KHGD môn KHTN? (3) Xây dựng KHGD môn KHTN có ý nghĩa gì? 3. Tài liệu, học liệu - Video sinh hoạt chuyên môn về việc xây dựng KHGD môn KHTN. - Tài liệu đọc Mô đun 4 - Nội dung 2 - Infographic 4. Đánh giá Sản phẩm đánh giá: Kết quả thảo luận nhóm của học viên Hoạt động 2.3. Xây

1. Mục tiêu

dựng KHGD môn

Xây dựng được KHGD môn KHTN - THCS

KHTN

2. Nhiệm vụ của học viên: Thực hành xây dựng KHGD môn KHTN - THCS (Lưu ý: Chỉ tiến hành xây dựng KHGD cho 1 học kì của 1 khối lớp). 3. Tài liệu, học liệu Tài liệu đọc Mô đun 4 - Nội dung 2 Chương trình môn KHTN 2018 - THCS 4. Đánh giá Sản phẩm đánh giá: KHGD môn KHTN cho 1 học kì nộp lên hệ thống LMS Đánh giá sau khóa học theo thang điểm 100 và phản hồi của giảng viên

NỘI DUNG 3. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC Hoạt động 3.1. Thảo

1. Mục tiêu

luận, chia sẻ thông tin,

- Xác định được quy trình xây dựng KHDH chủ đề/bài học môn

giải đáp thắc mắc về

KHTN theo hướng phát triển PC, NL HS THCS;

nội dung 3 “Xây dựng

- Giải đáp được những thắc mắc về xây dựng KHDH chủ đề/bài 24


KHDH chủ đề/bài học

học môn KHTN;

môn KHTN”

2. Nhiệm vụ của học viên Hãy quan sát video Sinh hoạt tổ chuyên môn về việc xây dựng KHDH chủ đề/bài học và trả lời các câu hỏi sau: (1) Hãy trình bày quy trình xây dựng KHDH chủ đề/bài học môn KHTN – THCS theo hướng phát triển PC, NL HS. (2) Hãy nêu các thắc mắc liên quan đến cấu trúc và quy trình xây dựng KHDH chủ đề/bài học theo hướng phát triển PC, NL HS THCS. 3. Tài liệu, học liệu - Video Sinh hoạt tổ chuyên môn về việc xây dựng KHDH chủ đề/bài học - Tài liệu Đọc Mô đun 4 - Nội dung 3 - Chương trình môn KHTN 2018 - THCS 4. Đánh giá - Sản phẩm đánh giá: Kết quả thảo luận nhóm của học viên và các ý kiến liên quan.

Hoạt động 3.2. Xây 1. Mục tiêu dựng KHDH chủ - Xây dựng được KHDH chủ đề/ bài học theo hướng phát triển đề/bài học môn KHTN PC, NL HS môn KHTN 2. Nhiệm vụ của học viên Thực hành xây dựng KHDH chủ đề/bài học môn KHTN 3. Tài liệu, học liệu Tài liệu Đọc Mô đun 4 - Nội dung 3 Chương trình môn KHTN 2018 - THCS 4. Đánh giá - Sản phẩm đánh giá: KHDH chủ đề/bài học môn KHTN tải lên trang LMS.

25


- Đánh giá sau khóa học theo thang điểm 100 và phản hồi của giảng viên Hoạt động 3.3. Đánh 1. Mục tiêu triển - Lí giải được các tiêu chí và cách thức phân tích, đánh giá và KHDH chủ đề/bài học phát triển KHDH một chủ đề/bài học; giá

và

phát

môn KHTN

- Đánh giá được KHDH một chủ đề/bài học môn KHTN; - Phát triển được KHDH chủ đề/bài học môn KHTN. 2. Nhiệm vụ của học viên - Hãy trình bày ý kiến/chia sẻ các thắc mắc về tiêu chí đánh giá KHDH trong công văn 5555/BGDĐT-GDTRH. - Vận dụng công văn 5555 để đánh giá 1 KHDH chủ đề/bài học và đề xuất biện pháp phát triển KHDH. 3. Tài liệu, học liệu - Tài liệu Đọc Mô đun 4 - Nội dung 3 - Chương trình môn KHTN 2018 - THCS - Kế hoạch dạy học chủ đề/bài học môn KHTN của GVCC 4. Đánh giá - Sản phẩm đánh giá: Bảng kết quả đánh giá KHDH và biện pháp phát triển KHDH. - Cách thức đánh giá: Nhận xét của giảng viên (trực tiếp trên lớp) và chấm điểm trên hệ thống LMS.

NỘI DUNG 4. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC CÁ NHÂN TRONG NĂM HỌC Hoạt động 4.1. Tìm 1. Mục tiêu hiểu quy trình và ý - Xác định được vai trò của KHDH và GD cá nhân trong năm nghĩa của việc xây học; dựng KHDH và GD cá nhân trong năm học

- Mô tả được quy trình xây dựng KHDH và GD cá nhân trong năm học

26


2. Nhiệm vụ của học viên * Hoạt động nhóm: Nghiên cứu tài liệu và trả lời những câu hỏi sau: (1) Việc xây dựng KHDH và GD cá nhân trong năm học có ý nghĩa gì? (2) Hãy mô tả quy trình xây dựng KHDH và GD cá nhân trong năm học. (3) Vì sao việc xây dựng KHDH và GD cá nhân trong năm học phải thông qua hoạt động của tổ chuyên môn? 3. Tài liệu, học liệu - Tài liệu đọc Mô đun 4 - Nội dung 4 - KHDH và GD cá nhân của GVCC. 4. Đánh giá - Sản phẩm đánh giá: Kết quả thảo luận nhóm của học viên; - Cách thức đánh giá: Nhận xét của giảng viên (trực tiếp trên lớp). Hoạt động 4.2 Chỉnh 1. Mục tiêu sửa, hoàn thiện KHDH Phát triển được KHDH và GD cá nhân trong năm học. và GD cá nhân trong năm học

2. Nhiệm vụ của học viên * Hoạt động cá nhân: Từ cơ sở lí thuyết về “Xây dựng KHDH và GD cá nhân trong năm học”, hãy tiến hành điều chỉnh và phát triển KHDH và GD cá nhân của GVCC. 3. Tài liệu, học liệu - Tài liệu Đọc Mô đun 4 - Nội dung 4 - KHDH và GD cá nhân của GVCC. 4. Đánh giá - Sản phẩm đánh giá: Kết quả phát triển KHDH và GD cá nhân

27


của GVCC. - Cách thức đánh giá: Nhận xét của giảng viên (trực tiếp trên lớp). NỘI DUNG 5. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ HỌC, HỖ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP VỀ “XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH THCS – MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN” Hoạt động 5.1 Xây 1. Mục tiêu dựng và hoàn thiện kế Hoàn thiện được kế hoạch tự học và kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp hoạch tự học và kế về “Xây dựng KHDH và GD phát triển phẩm chất, năng lực học hoạch hỗ trợ đồng sinh THCS - môn KHTN” nghiệp về “Xây dựng KHDH và GD phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THCS môn KHTN”

2. Nhiệm vụ của học viên - Hãy trình bày ý kiến/chia sẻ thắc mắc về kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp. - Hãy tiến hành điều chỉnh và phát triển kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp. 3. Tài liệu, học liệu - Tài liệu Đọc Mô đun 4 - Nội dung 5 - Kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về “Xây dựng KHDH và GD theo hướng phát triển PC, NL HS THCS - môn KHTN” 4. Đánh giá - Sản phẩm đánh giá: (1) Ý kiến của GVCC và phản hồi. (2) Bản kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về “Xây dựng KHDH và GD phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THCS - môn KHTN”. - Hình thức nộp bài: bản Kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp được hoàn thiện và gửi lên hệ thống LMS.

28


- Cách thức đánh giá: Nhận xét của giảng viên (trực tiếp trên lớp) và chấm điểm, phản hồi trên hệ thống LMS. D. ĐÁNH GIÁ CUỐI KHÓA HỌC Hướng dẫn làm bài

Học viên phải hoàn thành các sản phẩm sau:

tập:

1. Kế hoạch giáo dục môn Khoa học tự nhiên. 2. Kế hoạch dạy học một bài học/chủ đề theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. 3. Kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về “Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh THCS môn Khoa học tự nhiên”.

Công cụ nộp bài tập

Nộp trên hệ thống LMS sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng Mô đun 4 trực tiếp.

Hướng dẫn chấm bài

Bài tập được các giảng viên sư phạm chấm theo thang điểm 100

tập:

với các tiêu chí cụ thể.

E. TÀI LIỆU THAM KHẢO Các tài liệu chung các môn cùng sử dụng, - Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT - Công văn 5555/BGDĐT-GDTRH - Công văn 4612 /BGDDT-GDTrH - Tài liệu tham khảo các môn học Dự kiến kế hoạch 3 ngày bồi dưỡng trực tiếp (minh họa) Bản dự kiến kế hoạch 3 ngày bồi dưỡng trực tiếp là trình tự tiến hành các hoạt động học tập về thời gian tương ứng với các hoạt động trong kế hoạch bồi dưỡng trực tiếp 3 ngày. Tuy nhiên để có sự chủ động và linh hoạt cho giảng viên thực hiện bồi dưỡng. Vì vậy đây chỉ là kế hoạch gợi ý tham khảo, giảng viên có thể sử dụng hoạc biến đổi phù hợp với điều kiện cụ thể như: chủ động thay đổi cách thức và kỹ thuật tổ chức một số hoạt động, thiết kế các hoạt động khởi động khác… sao cho đáp ứng được

29


mục tiêu và nội dung của các hoạt động; linh hoạt về thời lượng mỗi hoạt động nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu đặt ra. Nội dung chính

Thời gian

Điều k iện giảng dạy/học tập

Ngày 1 Buổi

60p

Khai mạc, giới thiệu chung khóa học và nhiệm Máy tính, máy chiếu vụ của học viên

sáng 20p

(1) Khởi động: Tổ chức trò chơi “Tia chớp” Mục đích: Gắn kết các thành viên tham gia khóa bồi dưỡng (2) Xây dựng nguyên tắc lớp học Mục đích: Xây dựng được những nguyên tắc cơ bản của lớp học như: Chia sẻ, đúng giờ, hợp tác…

75p

Hoạt động 1. Thảo luận, hệ thống hóa kiến thức

- Máy

về KHGD nhà trường theo định hướng phát

chiếu

triển PC, NL học sinh

- Giấy A0, bút viết

* Hoạt động nhóm

bảng, keo dán giấy.

tính,

máy

- Bút màu - Các tài liệu liên quan 30p

Hoạt động 2.1. Thảo luận, chia sẻ thông tin, - Máy

tính,

giải đáp thắc mắc về nội dung 2 “Xây dựng

chiếu

KHGD môn KHTN ở trường THCS”

- Phiếu làm việc có

* Hoạt động cá nhân: Thực hiện phiếu làm việc

bảng KWL

có bảng KWL - cột K và W

- Các tài liệu liên quan

Buổi chiều

20p

máy

Khởi động: Tổ chức trò chơi “Tìm tranh của Tranh học tập chúng tôi”

30


Mục đích: Ôn tập kiến thức đã học vào buổi sáng 45p

Hoạt động 2.1 (Tiếp theo) Thảo luận, chia sẻ - Máy

tính,

Máy

thông tin, giải đáp thắc mắc về nội dung 2 “Xây chiếu dựng KHGD môn KHTN ở trường THCS”

- Phiếu làm việc có

(2) Phân tích, giải đáp các nội dung trong phiếu bảng KWL

60p

làm việc có bảng KWL

- Các tài liệu liên

(3) Hoàn thiện cột L trong phiếu làm việc

quan

Hoạt động 2.2. Tìm hiểu quy trình sinh hoạt tổ

- Máy

chuyên môn để xây dựng KHGD môn KHTN ở

chiếu

trường THCS

- Video Sinh hoạt tổ

* Hoạt động nhóm: Xem video và trả lời các câu

chuyên môn

hỏi

- Các tài liệu liên

tính,

máy

quan 90p

Hoạt động 2.3. Thực hành xây dựng KHGD

- Máy

môn KHTN

chiếu

* Hoạt động nhóm

- Máy tính cá nhân

tính,

máy

của học viên - Các tài liệu liên quan Ngày 2 Buổi

20p

Khởi động: Tổ chức trò chơi “Xây tháp”

Mỳ spaghetti

Mục đích: Phát triển năng lực hợp tác; hình Kẹo gôm

sáng

thành tình huống xuất phát về việc lập kế hoạch Keo dán giấy dạy học. 30p

Báo cáo sản phẩm về KHGD môn KHTN, nhận xét của giảng viên, phản hồi của học viên

60p

Hoạt động 3.1. Hoạt động 3.1. Xem video và - Máy thảo luận, chia sẻ thông tin, giải đáp thắc mắc chiếu về nội dung 3 “Xây dựng KHDH chủ đề/bài học 31

tính,

máy

- Giấy A4, Bút viết


môn KHTN”

bảng, Keo dán giấy

* Sử dụng Phương pháp Hội thảo

- Các tài liệu liên quan - Video Sinh hoạt tổ chuyên môn

90p

Hoạt động 3.2. Xây dựng KHDH chủ đề/bài - Máy tính cá nhân học môn KHTN

của học viên.

* Hoạt động nhóm

- Các tài liệu liên quan

Buổi

20p

chiều

Khởi động: Tổ chức trò chơi “Về đích”

Sơ đồ trò chơi “Về

Mục đích: Trao đổi thông tin về chủ đề/bài học đích” môn KHTN được lựa chọn để tổ chức xây dựng KHDH; Tìm ra người đại diện nhóm báo cáo kết quả 30p

Báo cáo sản phẩm KHDH chủ đề/bài học môn KHTN của học viên, giảng viên nhận xét, góp ý.

90p

Hoạt động 3.3. Đánh giá và phát triển KHDH - Máy

tính,

Máy

chủ đề/bài học môn KHTN

chiếu

* Hoạt động nhóm

- Các tài liệu liên quan

30p

Báo cáo kết quả đánh giá và đề xuất biện pháp phát triển KHDH của học viên, giảng viên nhận xét, góp ý.

Ngày 3 Buổi sáng

20p Khởi động: Tổ chức trò chơi “Nhanh như chớp

Câu hỏi của trò chơi

lớn” Mục địch: ôn tập kiến thức đã học ngày 2 90p Hoạt động 4.1 Tìm hiểu quy trình và ý nghĩa của

- Máy tính cá nhân

việc xây dựng KHDH và GD cá nhân trong năm của học viên 32


học

- Giấy A0, bút viết

* * Hoạt động nhóm: Nghiên cứu tài liệu và trả

bảng, keo dán giấy.

lời các câu hỏi liên quan

- Các tài liệu liên quan

60 Buổi chiều

Hoạt động 4.2 Chỉnh sửa, hoàn thiện KHDH và

Máy tính cá nhân

GD cá nhân trong năm học

của học viên

20p Khởi động: Tổ chức trò chơi “Cặp đôi hoàn

Thẻ hẹn giờ Phiếu thông tin

hảo” Mục đích: Gắn kết các học viên trong khóa tập huấn và giảng viên

90p Hoạt động 5. Xây dựng và hoàn thiện kế hoạch - Máy tính cá nhân tự học và kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về “Xây của học viên dựng KHDH và GD phát triển phẩm chất, năng - Giấy A0, bút viết lực học sinh THCS - môn KHTN”

bảng, keo dán giấy. - Các tài liệu liên quan

30p Báo cáo kết quả xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về “Xây dựng KHDH và GD phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THCS - môn KHTN” 30p Tổng kết (nhắc HV hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên LMS/thời hạn hoàn thành)

33


PHẦN 3. TÀI LIỆU DỌC ----------------------------------------------------------------------------------------NỘI DUNG 1 KHÁI QUÁT VỀ KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG 1.1. Kế hoạch giáo dục nhà trường 1.1.1. Các cấp độ của chương trình giáo dục a. Chương trình giáo dục phổ thông quốc gia CT GDPT là văn bản thể hiện mục tiêu GD phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về PC và NL của HS, nội dung GD, PPGD và phương pháp đánh giá kết quả GD, làm căn cứ quản lí chất lượng GDPT; đồng thời là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở GD phổ thông. CT GDPT bảo đảm phát triển PC và NL người học thông qua nội dung GD với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức GD phát huy tính tích cực chủ động và tiềm năng của mỗi HS, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu GD và phương pháp GD để đạt được mục tiêu đó. CT GDPT được ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD và Đào tạo là CT GDPT quốc gia 1. CT GDPT quốc gia bao gồm CT tổng thể (khung CT), các CT môn học và hoạt động GD. CT tổng thể là văn bản quy định những vấn đề chung nhất, có tính chất định hướng của CT GDPT quốc gia, bao gồm: quan điểm xây dựng CT; mục tiêu CT GDPT và mục tiêu CT từng cấp học; yêu cầu cần đạt về PC chủ yếu và NL cốt lõi của HS; hệ thống môn học và hoạt động GD; thời lượng của từng môn học và hoạt động GD; định hướng nội dung GD bắt buộc ở từng cấp học; định hướng về phương pháp GD và đánh giá kết quả GD, điều kiện thực hiện CT GDPT. CT tổng thể là cơ sở để biên soạn CT môn học, hoạt động GD đảm bảo sự đồng bộ và thống nhất về tư tưởng đổi mới, về mục tiêu và nội dung GD, về phương pháp dạy học và đánh giá GD, về cấu trúc và phương pháp xây dựng CT môn học, đảm bảo tuân thủ các định hướng nêu trong CT tổng thể. CT môn học là văn bản xác định vị trí, vai trò môn học và hoạt động GD trong thực hiện mục tiêu GD phổ thông, mục tiêu và yêu cầu cần đạt, nội dung GD cốt lõi 1

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông, Chương trình tổng thể (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), Hà Nội.

34


của môn học và hoạt động GD ở mỗi lớp học hoặc cấp học đối với tất cả HS trên phạm vi toàn quốc, định hướng KHDH môn học và HĐGD ở mỗi lớp và mỗi cấp học, phương pháp và hình thức tổ chức GD, đánh giá kết quả GD của môn học và hoạt động GD. CT môn học là cơ sở để biên soạn SGK, tài liệu học tập cho môn học. Cùng với CT tổng thể, CT môn học còn là căn cứ để biên soạn nội dung GD địa phương và xây dựng KHGD nhà trường. Hệ thống môn học và hoạt động GD của CT GDPT gồm các môn học và hoạt động GD bắt buộc, các môn học lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp (gọi tắt là các môn học lựa chọn) và các môn học tự chọn. b. Chương trình giáo dục địa phương CT GD quốc gia mang tính khái quát chung, định hướng cho việc triển khai quá trình GD, dạy học. Tuy nhiên, CT GD quốc gia không thể phản ánh hết đặc thù của mỗi địa phương. Vì vậy, dựa trên cơ sở CT GD quốc gia, từng địa phương phải phát triển, cụ thể hóa sao cho phù hợp với thực tế. Bản cụ thể hóa đó được gọi là CT GD địa phương. Vì vậy, CT GD địa phương là cầu nối, là sự ứng dụng linh hoạt CT GD quốc gia vào thực tế địa phương, là định hướng cơ bản cho việc phát triển CT dạy học và GD tại địa phương. Nội dung CT GD của địa phương bao gồm: - Những vấn đề cơ bản hoặc thời sự về văn hoá, lịch sử, KHTN, kinh tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp,... của địa phương. Những nội dung này là sự cụ thể hóa của “Nội dung GD của địa phương” (chiếm 35 tiết/ 1 năm học của CTGD cấp THCS và THPT) nhằm trang bị cho HS những hiểu biết về nơi sinh sống; bồi dưỡng cho HS tình yêu quê hương, ý thức tìm hiểu và vận dụng những điều đã học để góp phần giải quyết những vấn đề của quê hương. Căn cứ CT GDPT, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, thẩm định, chỉnh sửa tài liệu về nội dung GD của địa phương; chỉ đạo việc tổ chức biên soạn, thẩm định tài liệu về nội dung GD của địa phương theo hướng dẫn của Bộ GD và Đào tạo và báo cáo để Bộ GD và Đào tạo phê duyệt. Căn cứ nhu cầu thực tế, mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lựa chọn nội dung GD phù hợp, nội dung tích hợp GD địa phương cho từng lớp trong cấp học. Về quyền chủ động của địa phương và nhà trường, CT GDPT mới quy định: “CT bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung GD cốt lõi, bắt buộc đối với HS toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương và nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung GD và triển khai

35


KHGD phù hợp với đối tượng GD và điều kiện của địa phương, của cơ sở GD, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội”.2 c. Chương trình giáo dục nhà trường CT GD nhà trường là sự cụ thể hóa bản thiết kế chung có tính chất chuẩn pháp lí khái quát của CTGD quốc gia cho phù hợp với đặc điểm riêng của mỗi trường học, giúp HS đạt được những yêu cầu trong CT GD quốc gia quy định. Quá trình xây dựng CT GD nhà trường phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố như: bối cảnh KHTN, kinh tế, chính trị, xã hội nơi nhà trường đóng; các điều kiện về nguồn nhân lực (chủ thể quản lí, đội ngũ GV, nhân viên…); điều kiện nguồn vật lực (các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, nguồn kinh phí…) của nhà trường; đặc điểm cụ thể của HS - đối tượng thụ hưởng CT GD nhà trường. Do đó, không có CT GD chung cho tất cả các nhà trường trong phạm vi một tỉnh thành hoặc cả quốc gia. Sự đa dạng về đối tượng người học, môi trường GD, điều kiện đảm bảo chất lượng GD, tất yếu phải đa dạng hóa CT GD nhằm phát huy được kinh nghiệm về tiềm năng của mỗi HS. Như vậy, CT GD nhà trường là sự phát triển CT GD quốc gia trên cơ sở căn cứ vào mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung dạy học chung. Từ CT GD quốc gia, CT GD địa phương, mỗi nhà trường căn cứ vào điều kiện cụ thể của mình để đề xuất mục tiêu, sứ mạng và cách thực thi CT GD quốc gia riêng để đảm bảo chất lượng GD của trường mình. d. Kế hoạch giáo dục nhà trường CT GD nhà trường được thể hiện thông qua KHGD nhà trường. KHGD nhà trường là sự cụ thể hóa nội dung và cách thức triển khai CT chung (CT quốc gia/CT tổng thể phù hợp với thực tiễn của địa phương trên cơ sở đảm bảo yêu cầu chung của CT quốc gia; lựa chọn, xây dựng nội dung (phần dành cho nhà trường xác định); và xác định cách thức, kế hoạch thực hiện phản ánh đặc trưng và phù hợp với thực tiễn nhà trường, những yêu cầu, thành tựu hiện đại (về khoa học GD, công nghệ,…); nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển các PC, NL của người học, thực hiện có hiệu quả mục tiêu GD. KHGD của nhà trường được xây dựng hằng năm dựa trên KHGD chung và các hướng dẫn trong CT GDPT. Việc xây dựng KHGD nhà trường do tập thể cán bộ quản lí (CBQL), GV nhà trường thực hiện với sự tham gia tư vấn, góp ý,... của các đối tượng liên quan (phụ huynh, HS, cộng đồng địa phương, chuyên gia GD,...), cùng với sự hướng dẫn của cơ Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông, Chương trình tổng thể (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), Hà Nội [tr.5]. 2

36


quan quản lí GD địa phương (Sở, Phòng GD&ĐT). Trên cơ sở đảm bảo yêu cầu chung của CT GD quốc gia, mỗi nhà trường sẽ lựa chọn, xây dựng nội dung và xác định cách thức thực hiện phản ánh đặc trưng và phù hợp với thực tiễn nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của người học, thực hiện có hiệu quả mục tiêu GD. KHGD của nhà trường được xây dựng hằng năm dựa trên KHGD chung và các hướng dẫn trong CT GDPT. Vì vậy, các hoạt động chính cần được thực hiện trong xây dựng KHGD nhà trường là: (1) Xác định các YCCĐ về PC và NL mà HS cần thực hiện trong CT GD; (2) Xác định các hình thức GD thực hiện và các điều kiện bổ trợ; (3) Xây dựng các tiến trình dạy học/GD và đánh giá kết quả hoạt động; (4) Xây dựng KHGD nhà trường; (5) Chỉnh sửa KHGD nhà trường cho phù hợp giúp việc dạy học, GD có hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu của cá nhân, tổ chức hay cộng đồng. e. Phát triển chương trình giáo dục phổ thông Phát triển CT GDPT là hoạt động thường xuyên, bao gồm các khâu đánh giá, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện CT trong quá trình thực hiện. Dựa trên nội dung và YCCĐ của CT GDPT, Bộ GD và Đào tạo tổ chức xây dựng CT GD dành cho các đối tượng chuyên biệt (HS giỏi, HS khuyết tật, HS có hoàn cảnh khó khăn); vì vậy, mỗi nhà trường cần phải xây dựng KHGD riêng một cách linh hoạt, mềm dẻo, phù hợp với điều kiện cụ thể của trường, hoàn cảnh cụ thể của địa phương nhưng vẫn bảo đảm mục tiêu và chất lượng GD chung của quốc gia. Trong quá trình thực hiện, Bộ GD và Đào tạo tổ chức khảo sát thực tế, tham khảo ý kiến các cơ quan quản lí GD, các trường, cán bộ quản lí, GV, HS, phụ huynh HS và những người quan tâm để đánh giá CT, xem xét, điều chỉnh, xây dựng CT các môn học mới (nếu cần thiết) và hướng dẫn thực hiện các điều chỉnh (nếu có). 1.1.2. Ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh CT GDPT 2018 là CT định hướng phát triển PC và NL HS. Vì vậy, trong xây dựng KHGD nhà trường cũng phải đáp ứng yêu cầu của CTGDPT 2018, đó là KHGD theo định hướng phát triển PC, NL HS. Việc xây dựng KHGD nhà trường theo định hướng phát triển PC, NL HS có ý nghĩa quan trọng, đó là: - Giúp triển khai các hoạt động theo một quy trình khoa học và logic; - Giúp thực thi các hoạt động GD phù hợp với các cấp quản lí và HS các cấp; - Giúp các cơ sở quản lí chủ động trong việc triển khai các hoạt động GD; - Đánh giá được mức độ đạt được theo từng giai đoạn của KHGD; 37


- Có kế hoạch triển khai các hoạt động GD trong tổng thể kế hoạch của cơ sở quản lí; - Lựa chọn được các phương pháp và hình thức tổ chức thực hiện các hoạt động GD phù hợp với chức năng của cơ sở GD; - Tận dụng được thời gian tối ưu để thực hiện KHGD tốt nhất; - Dự kiến những khó khăn có thể gặp phải trong quá trình thực hiện kế hoạch và chuẩn bị những phương án để khắc phục; - Tạo ra môi trường phối hợp thống nhất, thuận lợi giữa nhà trường và các lực lượng GD khác trong thực hiện KHGD; - Xác định tiêu chuẩn và cách thức đo lường, đánh giá các hoạt động của nhà trường, đơn vị và các cá nhân HS nhằm hình thành phát triển PC, NL của HS; - Chỉ ra một lịch trình các hoạt động chính của nhà trường trong kì kế hoạch theo định hướng phát triển PC, NL HS. 1.2. Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường phổ thông 1.2.1. Quan điểm đổi mới trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 Khi xây dựng KHGD nhà trường phổ thông cần đảm bảo đáp ứng theo những định hướng đổi mới của CT GDPT 2018, đó là: - CT GDPT định hướng phát triển PC và NL cho HS; - CT GDPT bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với CT GD mầm non, CT GD nghề nghiệp và CT GD đại học; - CT GDPT được xây dựng theo hướng mở; - CT thực hiện theo định hướng phân hóa và tích hợp; - CT thực hiện GD theo định hướng STEM; - Tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. (Tham khảo tài liệu CTGDPT tổng thể 2018 đính kèm thông tư Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT) 1.2.2. Các nguyên tắc xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường phổ thông KHGD nhà trường là loại hình văn bản chuyên môn nghiệp vụ để triển khai áp dụng CT GDPT quốc gia trong bối cảnh cụ thể của địa phương và các điều kiện thực tế của nhà trường. Để xây dựng KHGD nhà trường phù hợp, hiệu quả cần đảm bảo thực hiện các nguyên tắc sau: * Đảm bảo tính pháp lí trong xây dựng KHGD nhà trường:

38


Nguyên tắc này yêu cầu khi xây dựng KHGD nhà trường cần thực hiện đúng theo các văn bản pháp lệnh đã được quy định. Đồng thời kế hoạch một khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chính thức sẽ được coi là một văn bản pháp quy. Để thực hiện nguyên tắc này cần: - Nghiên cứu các văn bản pháp lí làm cơ sở cho việc xây dựng KHGD nhà trường, đó là: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản và toàn diện GD và đào tạo; Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 về đổi mới CT, SGK GD phổ thông; Thông tư 32 /2018/TT- BGD ĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 về việc ban hành CTGDPT; - Xác định cụ thể các hoạt động, nhiệm vụ cần thực hiện trong KHGD nhà trường. Nhiệm vụ thực hiện KHGD nhà trường phải được giao rõ ràng, cụ thể cho từng đơn vị, từng cá nhân với những yêu cầu về số lượng, chất lượng, tiến độ, thời hạn; cấp thực hiện kế hoạch và cấp phê duyệt kế hoạch đều phải có trách nhiệm đối với việc hoàn thành kế hoạch. Cấp phê duyệt kế hoạch có trách nhiệm chủ yếu là bảo đảm những điều kiện cần có để thực hiện kế hoạch. * Đảm bảo thực hiện mục tiêu GD của CT GD do Bộ GD và Đào tạo ban hành: Nguyên tắc này yêu cầu khi xây dựng KHGD nhà trường cần thực hiện theo mục tiêu GD được quy định trong CT GD do Bộ GD và Đào tạo ban hành. Để thực hiện nguyên tắc này cần: - Xác định rõ quan điểm, định hướng, các chiến lược GD của Bộ GD và Đào tạo ban hành cũng như các yêu cầu cần đạt về PC và NL của HS được quy định trong CT GDPT 2018; - Xác định mục tiêu GD các môn học, lớp học và cấp học; từ đó xây dựng CT, KHGD phù hợp với từng môn học, lớp học và từng cấp học nhằm thực hiện được mục tiêu GD; - Xác định nội dung CT nhà trường, lập kế hoạch CT đảm bảo thực hiện và đáp ứng đúng mục tiêu GD nhà trường quy định. * Đảm bảo tính “nguyên tắc” và tính “linh hoạt” trong xây dựng KHGD nhà trường: KHGD nhà trường là loại hình văn bản chuyên môn nghiệp vụ để triển khai áp dụng CT GDPT quốc gia trong bối cảnh cụ thể của địa phương và các điều kiện thực tế của nhà trường. CT GDPT 2018 chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung của YCCĐ về PC và NL của HS, nội dung GD, phương pháp GD và việc đánh giá kết quả GD, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả SGK và GV phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện CT. 39


Nguyên tắc này yêu cầu trong xây dựng KHGD nhà trường cần đảm bảo thực hiện theo đúng mục tiêu CT GD, các yêu cầu cần đạt về PC, NL và KHGD cho từng cấp được quy định tại CT GD tổng thể và CT các môn học. Bên cạnh đó phải thay đổi linh hoạt, mềm dẻo cho phù hợp với điều kiện nhà trường và đặc điểm địa phương. Để thực hiện nguyên tắc này cần: - Xác định rõ mục tiêu CT GD, các yêu cầu cần đạt về PC, NL và KHGD cho từng cấp học được quy định tại CTGD tổng thể và mục tiêu CT môn học, các yêu cầu cần đạt về PC và NL của môn học; - Xác định nội dung CT chung và nội dung CT theo lớp của từng môn học được quy định trong CT môn học; - Xác định các chủ đề, nội dung GD địa phương phù hợp với đặc điểm nhà trường, từ đó lập kế hoạch, phân phối cụ thể những nội dung, chủ đề này trong KHGD nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội; - CT bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế. * Đảm bảo tính lôgic của mạch kiến thức và tính thống nhất giữa các môn học và các hoạt động GD/ hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp: Nguyên tắc này yêu cầu khi xây dựng KHGD nhà trường cần có sự thống nhất về mạch kiến thức giữa các môn học và các hoạt động GD từ đó góp phần thực hiện mục tiêu chung của cả cấp học. Bên cạnh đó cần đảm bảo tổng thời lượng của các môn học và các hoạt động GD/ hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp không ít hơn thời lượng quy định của CT GDPT. Thực hiện nguyên tắc này sẽ tạo tính linh hoạt trong quá trình thực hiện KHGD trong thực tiễn. Để thực hiện nguyên tắc này cần: - Tìm hiểu các yêu cầu cần đạt về PC và NL được quy định trong CT tổng thể và CT các môn học. Từ đó xác định mạch nội dung, mạch kiến thức cần hình thành trong các môn học và hoạt động GD. Đây là cơ sở để nhà trường xây dựng các chủ đề GD; - Tìm hiểu nội dung GD và thời lượng GD của cấp học; - Xác định cụ thể phân phối CT các môn học và hoạt động GD, từ đó sắp xếp lại theo logic của mạch kiến thức giữa các môn học và hoạt động GD nhằm đảm bảo sự thống nhất của KHGD nhà trường; - Lập bản KHGD nhà trường đảm bảo sự logic của mạch kiến thức và tính thống nhất giữa các môn học và các hoạt động GD/ hoạt động. *Đảm bảo tính khả thi và tính công khai của KHGD nhà trường: 40


Nguyên tắc này yêu cầu khi xây dựng KHGD nhà trường cần công khai cho các lực lượng có liên quan nhằm phối hợp thực hiện KHGD nhà trường; bên cạnh đó KHGD nhà trường xây dựng phải phù hợp với tình hình thực tế, NL thực hiện và khả năng có thể có của nguồn lực; từ đó thực hiện được kế hoạch đó trong thực tiễn GD nhà trường. Để thực hiện nguyên tắc này cần: - Phân tích bối cảnh nhà trường, bối cảnh tình hình địa phương; từ đó xác định các nội dung, chủ đề và cách thức thực hiện phù hợp với tình hình thực tiễn; - Công khai KHGD nhà trường bằng cách cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan có liên quan, các cấp thực hiện về những công việc cụ thể, tiến độ, nguồn lực, từ đó tạo sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện KHGD nhà trường. *Đảm bảo tính dân chủ và tính thống nhất, đồng bộ trong việc xây dựng và thực hiện KHGD nhà trường: Nguyên tắc này yêu cầu khi xây dựng KHGD nhà trường cần: có sự tham gia ý kiến, phản hồi của các lực lượng GD nhằm tạo được sự đồng thuận giữa các lực lượng GD trong xây dựng và thực hiện KHGD nhà trường. Đồng thời tạo các kênh liên hệ giữa các lực lượng GD trong thực hiện KHGD để có sự phản hồi, điều chỉnh nhằm thực hiện một cách có hiệu quả. Để thực hiện nguyên tắc này cần: - KHGD nhà trường khi xây dựng cần có sự đóng góp ý kiến, phản hồi của các bên liên quan như GV, trưởng bộ môn, cán bộ quản lí các cấp; - Có sự kết hợp giữa chỉ huy tập trung thống nhất với sự tham gia của người lao động vào công tác xây dựng kế hoạch ở cơ sở; - Có sự kết hợp chỉ đạo tập trung của Chính phủ, Bộ với sự phát huy sáng kiến và chủ động của chính quyền và cơ quan GD các cấp ở địa phương; - Thực hiện chế độ thủ trưởng trong các cơ quan quản lí các cấp trong đó có cơ sở trường học. KHGD nhà trường phải do đích thân Hiệu trưởng soạn thảo và ban hành với sự tham gia thảo luận rộng rãi của tập thể nhà trường và các lực lượng GD. 1.2.3. Cấu trúc của kế hoạch giáo dục nhà trường KHGD nhà trường phổ thông là bản thiết kế chi tiết về lộ trình triển khai thực hiện CT GDPT của cấp học trong điều kiện cụ thể của nhà trường. Trên thực tế việc xây dựng dự thảo kế hoạch tổng thể của nhà trường là việc tổng hợp các KHDH, KHGD của khối lớp, lớp, kế hoạch hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp thành một kế hoạch tổng thể chung của toàn trường. Theo đó, cấu trúc của KHGD nhà trường gồm những phần như sau: 41


KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG Năm học….................... 1. Căn cứ pháp lí của xây dựng KHGD nhà trường 2. Bối cảnh xây dựng KHGD nhà trường + Bối cảnh kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương: Thời cơ, thách thức + Bối cảnh nhà trường: Điểm mạnh của nhà trường, điểm hạn chế của nhà trường + Định hướng xây dựng kế hoạch của nhà trường 3. Mục tiêu - Mục tiêu tổng quát - Mục tiêu cụ thể - Các chỉ tiêu cụ thể của nhà trường 4. Nội dung thực hiện CT 4.1. CT chính khóa - Môn học bắt buộc - Hoạt động GD bắt buộc - Nội dung GD của địa phương - Môn học tự chọn - CT tăng cường/mở rộng (nếu có) 4.2. Hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ - Hoạt động ngoại khóa - Hoạt động câu lạc bộ 5. Khung thời gian hoạt động trong ngày (1 buổi hoặc 2 buổi/ ngày) 6. Kế hoạch tổng hợp của năm học 7. Tổ chức thực hiện KHGD nhà trường - Công tác chuyên môn - Công tác quản lí, chỉ đạo - Công tác kiểm tra - Chế độ thông tin, báo cáo. 1.2.4. Vai trò của giáo viên trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường

42


Trong quá trình xây dựng KHGD nhà trường có sự tham gia các bên liên quan như Ban Giám hiệu, tổ chuyên môn và GV, có như vậy KHGD nhà trường đảm bảo tính khoa học và thực tiễn. Vai trò này được thể hiện trong bảng sau: Bảng 1.1: Vai trò của các lực lượng GD trong xây dựng KHGD nhà trường Ban Giám hiệu

Tổ chuyên môn

GV

- Xây dựng dự thảo KHGD - Tổ chuyên môn dự thảo - GV đóng góp ý kiến bản nhà trường, lấy ý kiến của kế hoạch năm học của tổ, dự thảo kế hoạch của tổ các bên liên quan về bản lấy ý kiến đóng góp của chuyên môn, KHGD nhà dự thảo.

GV trong tổ.

trường.

- Chỉnh sửa dự thảo KHGD - Điều chỉnh, chỉnh sửa kế - GV thực hiện kế hoạch hoạch năm học tổ chuyên của tổ bộ môn, KHGD nhà nhà trường theo góp ý. trường. - Xây dựng, ban hành kế môn theo góp ý. hoạch năm học chính thức.

- Tổ chuyên môn hoàn - GV phối hợp với các lực thiện kế hoạch năm học lượng GD thực hiện có của tổ. hiệu quả KHGD đã ban hành. - GV trực tiếp đánh giá hiệu quả của KHGD từng năm, đề xuất thay đổi.

Theo đó, GV đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng KHGD nhà trường, cụ thể như: - GV đóng vai trò tham gia đóng góp ý kiến để xây dựng KHGD nhà trường: Bằng thực tiễn dạy học môn học, GV là người có kinh nghiệm, thông hiểu nội dung môn học cũng như cách thức thực hiện môn học mình phụ trách một cách hiệu quả nhất. Thông qua đó, GV đóng góp ý kiến, đề xuất với tổ chuyên môn, tổ chuyên môn sẽ dựa vào đó để xây dựng và điều chỉnh kế hoạch năm học, làm cơ sở cho việc xây dựng KHGD nhà trường. Bên cạnh đó trước khi ban hành KHGD, nhà trường THCS tổ chức lấy ý kiến tại các tổ. Đây là bước rất cần thiết để rà soát lại các nội dung, hoạt động của KHGD đã phù hợp với đặc thù của từng môn học và các hoạt động GD khác.Trong sinh hoạt tại các tổ, vai trò của GV trong xây dựng KHGD được phát huy tối đa. Những ý kiến xây dựng cho KHGD của nhà trường sẽ được tổ chuyên môn phân tích gắn với đặc thù của môn học, huy động tối đa các nguồn lực trong thực hiện KHGD.

43


- GV đóng vai trò là người trực tiếp thực hiện KHGD nhà trường: GV là người hiện thực hóa KHGD nhà trường trong thực tiễn GD thông qua việc tổ chức các hoạt động dạy học môn học mình phụ trách và các hoạt động GD tại nhà trường. Trong quá trình thực hiện KHGD nhà trường có những điểm chưa phù hợp, GV tiếp tục có ý kiến đề xuất với tổ chuyên môn cũng như Ban Giám hiệu để điều chỉnh KHGD nhà trường. Quá trình điều chỉnh này diễn ra thường xuyên, trong cả năm học. - GV đóng vai trò là người phối hợp với các lực lượng GD thực hiện có hiệu quả KHGD đã ban hành: gia đình, nhà trường và xã hội là ba lực lượng GD cơ bản. GV là nhân tố kết gắn 3 lực lượng này trong quá trình hiện thực hóa KHGD của nhà trường trong thực tiễn. NL và uy tín chuyên môn, kinh nghiệm công tác của GV là điều kiện quan trọng để kết nối, tập hợp lực lượng GD, tổ chức thành công các hoạt động GD cho HS trong lớp trường THCS. Sự phối hợp các lực lượng GD càng tốt và hiệu quả bao nhiêu thì hiệu quả của KHGD trong thực tiễn lại càng được khẳng định bấy nhiêu và ngược lại. - GV trực tiếp đánh giá hiệu quả của KHGD từng năm, đề xuất thay đổi: GV là người trực tiếp thực hiện KHGD đã được Hiệu trưởng ban hành, GV là người biết được ở mỗi KHGD đó có thuận lợi, khó khăn nào? Tồn tại những hoạt động nào không phù hợp với điều kiện của mỗi trường, đặc thù của HS và bộ môn? Những ý kiến này của GV có vai trò quan trọng trong đánh giá hiệu quả của KHGD đã ban hành, kịp thời có những điều chỉnh cho KHGD của nhà trường trong năm sau. Bằng cách này, các trường THCS ngày càng ban hành được KHGD tốt, phát huy được NL của đội ngũ, phát triển PC, NL người học tốt nhất, đảm bảo các mục tiêu GD toàn diện. Để thực hiện vai trò của mình trong xây dựng KHGD nhà trường, GV cần: - Có hiểu biết về những định hướng, quan điểm mới trong CT GDPT tổng thể cũng như CT môn học mình phụ trách; - Chủ động xây dựng kế hoạch của cá nhân để thực hiện CT GDPT theo kế hoạch của tổ/nhóm chuyên môn và của nhà trường; - Tham gia đầy đủ và có chất lượng các buổi tập huấn, sinh hoạt chuyên môn do nhà trường và các cấp quản lí tổ chức; chủ động trao đổi các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện CT GDPT; - Thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển PC và NL HS; phát hiện những thuận lợi, khó khăn và kịp thời đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn;

44


- Tích cực truyền thông tới phụ huynh HS và xã hội về đổi mới CT, SGK GDPT để cha mẹ HS và xã hội hiểu rõ hơn về việc đổi mới CT GDPT nói riêng và đổi mới căn bản, toàn diện GD và đào tạo nói chung. 1.2.5. Quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường Để xây dựng KHGD nhà trường, cần thực hiện theo quy trình như sau: Bước 1: Nghiên cứu CT GDPT cấp quốc gia và

nội dung giáo dục địa phương Bước 2: Phân tích bối cảnh (Đánh giá tình hình)

Bước 3: Xác định mục tiêu giáo dục của nhà trường

Bước 4: Xây dựng kế hoạch giáo dục tổng thể của nhà trường

Bước 5: Hoàn thiện văn bản, phê chuẩn kế hoạch giáo dục của nhà trường Bước 6: Triển khai thực hiện, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch giáo dục nhà trường

Sơ đồ 1.1. Quy trình xây dựng KHGD nhà trường a. Bước 1: Nghiên cứu chương trình giáo dục phổ thông cấp quốc gia và nội dung giáo dục địa phương Bước đầu tiên của xây dựng KHGD nhà trường là phải nghiên cứu CT GDPT cấp quốc gia và nội dung GD địa phương, cụ thể: - Nghiên cứu CT GDPT cấp quốc gia sẽ giúp cán bộ quản lí và GV nhận thức được đầy đủ những định hướng, yêu cầu trong CT phổ thông, từ đó lập kế hoạch phù hợp. Theo đó, nghiên cứu CT phổ thông cấp quốc gia là nghiên cứu định hướng, quan điểm xây dựng CT làm định hướng cho xây dựng KHGD nhà trường. - Nghiên cứu, tìm hiểu nội dung GD địa phương: Căn cứ vào đặc điểm của từng vùng miền, các địa phương nghiên cứu, lựa chọn những nội dung phù hợp để biên soạn theo các chủ đề và hướng dẫn các nhà trường tổ chức thực hiện. Ở cấp THCS, nội dung GD của địa phương được xây dựng với thời lượng 35 tiết/năm. Căn cứ nhu cầu thực tế, mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lựa chọn nội dung GD phù hợp, nội 45


dung tích hợp GD địa phương cho từng lớp trong cấp học.

46


Trong bước 1, mỗi GV cần tìm hiểu, nghiên cứu về CT phổ thông cấp quốc gia cũng như tìm hiểu nội dung GD địa phương, từ đó có nhận thức đúng đắn trong xây dựng kế hoạch môn học, kế hoạch cá nhân cũng như góp ý, cố vấn cho KHGD nhà trường. b. Bước 2: Phân tích bối cảnh nhà trường (Đánh giá tình hình) Bước thứ hai trong quá trình xây dựng KHGD nhà trường là phân tích bối cảnh, điều kiện cụ thể của nhà trường. Đây là việc xem xét tất cả các yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc đưa ra quyết định về mục tiêu, kế hoạch thực hiện CT GD. Để phân tích bối cảnh, công việc cơ bản là thu thập tất cả các thông tin liên quan đến nguồn nhân lực tham gia vào quá trình dạy học, GD cũng như các điều kiện vật lực và môi trường GD góp phần đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi của kế hoạch khi xây dựng, bao gồm: - Các thông tin về HS: quy mô HS, số lớp, trình độ HS, nhu cầu học tập, động cơ và thái độ học tập, cách thức học và các điều kiện học tập,… - Các thông tin về GV: số lượng, trình độ,... - Các yếu tố về cơ sở vật chất phục vụ thực hiện CT GD nhà trường. - Các yếu tố về điều kiện kinh tế xã hội của địa phương, của gia đình HS. Ở bước này, các công việc cần thực hiện bao gồm: - Tổ chức thu thập thông tin về các nguồn lực phục vụ quá trình dạy học và GD, thông tin về người học và thông tin về các lực lượng GD phối hợp với nhà trường. - Phân công cán bộ, GV của tổ bộ môn thực hiện việc thu thập, xử lí, phân tích thông tin theo kế hoạch. - Tổng hợp, đánh giá kết quả, đưa ra các định hướng trong việc phát triển CT nhà trường. Công việc phân tích bối cảnh của nhà trường có thể áp dụng kĩ thuật phân tích SWOT để thực hiện. SWOT cung cấp một công cụ phân tích, đánh giá các dữ liệu được tổ chức theo một thứ tự logic, để hiểu được, trình bày được, thảo luận được và áp dụng được. Bảng 1.3: Bảng phân tích SWOT từ đó đề xuất giải pháp. Điểm mạnh (Strengths)

Điểm yếu (Weakness)

Ban Giám hiệu Phụ huynh HS 47

Cơ hội (Opportunities)

Thách thức Giải (Threats) pháp


Cơ sở vật chất .......................

Để xây dựng ma trận SWOT cần thực hiện các bước sau: - Bước 1: Liệt kê các cơ hội chính của nhà trường ( O) - Bước 2: Liệt kê các thách thức chính của nhà trường, tổ bộ môn (T) - Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh chính của nhà trường, của tổ bộ môn (S) - Bước 4: Liệt kê các điểm yếu chính của nhà trường, của tổ bộ môn (W) - Bước 5: Kết hợp S - O nhằm sử dụng điểm mạnh của nhà trường để tận dụng những cơ hội bên ngoài khi xây dựng KHGD nhà trường. - Bước 6: Kết hợp W - O nhằm khắc phục các điểm yếu để tận dụng các cơ hội từ bên ngoài khi xây dựng KHGD nhà trường. - Bước 7: Kết hợp S - T sử dụng điểm mạnh của nhà trường để đối phó những nguy cơ từ bên ngoài khi xây dựng KHGD nhà trường. - Bước 8: Kết hợp W - T nhằm khắc phục các điểm yếu để làm giảm nguy cơ từ bên ngoài khi xây dựng KHGD nhà trường. - Bước 9: Kết hợp S - W phát huy điểm mạnh để khắc phục các điểm yếu của nhà trường. - Bước 10: Kết hợp O - T khắc phục điểm yếu để vượt qua thách thức.... Có thể sử dụng bảng phân tích SWOT gồm nhiều vấn đề then chốt ảnh hưởng đến việc xây dựng KHGD trong nhà trường THCS như: Bảng 1.4. Bảng phân tích SWOT Nội dung

Điểm mạnh

Môi trường bên trong (GV, HS, cơ sở vật chất, truyền thống nhà trường, hoạt động DH và GD) Môi trường bên ngoài (điều kiện địa phương, cơ chế chính sách, văn hóa, kinh tế xã hội địa phương...)

48

Điểm yếu

Ảnh hưởng đến nhà trường


Từ kết quả phân tích này, nhà trường có thể ra các quyết định, chẳng hạn: những biện pháp phát triển đội ngũ; những biện pháp phát triển KHGD nhà trường, tài liệu dạy học;… Trong bước này GV đóng vai trò là người cung cấp các thông tin thực tiễn, đặc biệt là các thông tin về HS, về thuận lợi khó khăn trong quá trình dạy học và GD, về các luồng thông tin tiếp nhận được trong quá trình thực hiện công việc. c. Bước 3: Xác định mục tiêu giáo dục của nhà trường Mục tiêu của CT GD THCS là giúp HS phát triển các PC, NL đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học, tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng, có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề, có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên THPT, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động. Từ mục tiêu chung và dựa vào kết quả phân tích bối cảnh, nhà trường sẽ xác định mục tiêu GD nhà trường, đảm bảo đáp ứng yêu cầu cần thiết của mục tiêu chung nhưng vẫn phù hợp với đặc điểm, tình hình nhà trường. Theo đó cần xác định được mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của KHGD nhà trường. Trong mỗi mục tiêu cần trình bày cụ thể các chỉ tiêu cần hoàn thành. Trong bước này GV cần nhận thức về mục tiêu của CT GD THCS, mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể của nhà trường; tham gia đóng góp ý kiến về các mục tiêu, chỉ tiêu do nhà trường đặt ra. d. Bước 4: Xây dựng kế hoạch giáo dục tổng thể của nhà trường Theo Công văn số 2384/BGDĐT-GDTrH Về việc hướng dẫn xây dựng KHGD nhà trường theo định hướng phát triển PC và NL HS3, trong bước xây dựng KHGD tổng thể của nhà trường, cần thực hiện theo quy trình gồm: (1) Tổ, nhóm chuyên môn xây dựng KHGD môn học

(2) Tổ, nhóm chuyên môn rà soát, đối chiếu với các môn học khác nhau để xây dựng chủ đề liên môn (3) Nhà trường tập hợp KHGD của các tổ, nhóm chuyên môn, xây dựng KHGD nhà trường. Sơ đồ 1.2. Quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục tổng thể của nhà trường Công văn số 2384/BGDĐT-GDTrH Về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển PC và NL HS. 3

49


Sau khi nhà trường tập hợp KHGD của các tổ, nhóm chuyên môn, Ban Giám hiệu nhà trường sẽ xây dựng khung KHGD nhà trường. Để xây dựng khung KHGD nhà trường cần: - Xác định các căn cứ xây dựng KHGD nhà trường: Gồm các căn cứ pháp lí và căn cứ thực tiễn (Dựa theo kết quả phân tích bối cảnh, tình hình ở bước 2). - Dự thảo thiết kế khung KHGD nhà trường và xây dựng KHGD môn học/hoạt động GD: KHGD nhà trường THCS là bản thiết kế chi tiết về lộ trình triển khai thực hiện CT GDPT cấp THCS trong điều kiện cụ thể của nhà trường. Trên thực tế, việc xây dựng dự thảo khung KHGD của nhà trường THCS là việc tổng hợp các KHDH và GD của khối lớp, lớp, kế hoạch HĐTN, HN của toàn trường thành một kế hoạch tổng thể chung của toàn trường. Để xây dựng dự thảo thiết kế khung KHGD nhà trường và xây dựng KHGD môn học/hoạt động GD cần: + Tìm hiểu về CT GDPT 2018 ở cấp THCS; tìm hiểu những định hướng lớn của CT tổng thể; + Tìm hiểu về CT môn học, cấp THCS, gồm: mục tiêu môn học, các NL đặc thù, các yêu cầu cần đạt của môn học, nội dung chính của môn học, phương pháp kiểm tra đánh giá; + Tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo tổ chuyên môn, GV lựa chọn, thiết kế các chủ đề dạy học, các hoạt động GD/ HĐTN, HN; + Hướng dẫn, chỉ đạo chỉ đạo tổ chuyên môn, GV lựa chọn, thiết kế các chủ đề dạy học, các hoạt động GD/HĐTN, HN; + Hướng dẫn, chỉ đạo tổ chuyên môn, GV xây dựng KHDH/KHGD môn học (thời lượng cho các bài học, chủ đề, hoạt động trải nghiệm trong môn học); + Tổng hợp các kế hoạch giáo dục môn học và HĐTN, HN; xây dựng KHGD môn học/hoạt động GD. Khung KHGD nhà trường sẽ bao gồm đầy đủ các nội dung để cán bộ, GV có thể bao quát đầy đủ các hoạt động và tham gia đóng góp ý kiến nhằm điều chỉnh, hoàn thiện cho bản KHGD nhà trường. Trong những năm đầu áp dụng thực hiện CT GDPT 2018, trong nhà trường sẽ có hai CT được giảng dạy. Với CT GDPT 2006, để xây dựng KHGD thống nhất với CTGDPT 2018, các trường cần tiến hành phân tích CT GD, các môn học trong CT và nghiên cứu định hướng điều chỉnh nội dung dạy học của nhà trường. - Phân bổ các nguồn lực (đội ngũ GV, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, thời gian…) 50


Ở phần này, cán bộ quản lí cần xem xét và chuẩn bị các điều kiện của nhà trường để triển khai CT GDPT. Các nguồn lực phải được cân đối bao gồm: GV, nhân viên, cơ sở vật chất, tài chính, thời gian, thông tin,… Chú trọng tổ chức kênh thông tin theo cả hai chiều: thông tin chỉ đạo, điều hành từ trên xuống và thông tin phản hồi từ dưới lên. Bên cạnh đó, cần chú trọng đến công tác truyền thông hiệu quả trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch. Trong bước xây dựng KHGD tổng thể của nhà trường vai trò của GV được thể hiện rõ nhất, đó là tham gia đóng góp ý kiến cho tổ bộ môn cũng như cho nhà trường trong KHGD. e. Bước 5: Hoàn thiện văn bản, phê chuẩn kế hoạch giáo dục của nhà trường Ở bước này, KHGD nhà trường được viết thành văn bản hoàn chỉnh để phê duyệt và triển khai thực hiện. Các yếu tố giúp cho việc xây dựng KHGD tổng thể của nhà trường thành công đó là: có sự tham gia tích cực của đội ngũ cán bộ, GV; thể hiện được đầy đủ các thông tin về việc triển khai thực hiện CT GDPT trong nhà trường và được truyền đạt, quảng bá rộng rãi đến tất cả các thành viên trong nhà trường và các bên liên quan. Việc phê chuẩn KHGD nhà trường được thực hiện theo trình tự như sau: báo cáo kế hoạch và họp liên tịch thông qua kế hoạch; thông qua kế hoạch tại cơ quan quản lí cấp trên. Kế hoạch được lưu vào hồ sơ và theo dõi việc thực hiện. Trong quá trình thực hiện có thể điều chỉnh kế hoạch nếu cần thiết. f. Bước 6: Triển khai thực hiện, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch giáo dục nhà trường - Triển khai thực hiện KHGD nhà trường: KHGD của nhà trường cần sự tham gia của các bên liên quan trong và ngoài nhà trường từ khâu thiết kế đến giai đoạn thực thi. KHGD nhà trường sau khi được xây dựng và hoàn thiện cần được phổ biến rộng rãi tới các bên liên quan để việc triển khai thực hiện được hiệu quả. Căn cứ KHGD nhà trường, các trường THCS xây dựng thời khoá biểu từng học kì, đó là bước cụ thể hoá KHGD nhà trường để thực hiện; đối với thời khoá biểu của trường THCS, bắt đầu từ năm học 2021-2022 lớp 6 thực hiện theo CT GDPT 2018, các lớp còn lại thực hiện theo CT GDPT 2006 nên cần chú ý xây dựng thời khóa biểu cho đúng với tiến độ, yêu cầu thực hiện CT. - Đánh giá và điều chỉnh KHGD nhà trường: Hiệu trưởng thực hiện hoạt động giám sát đánh giá việc thực hiện KHDH, GD hàng tuần thông qua kiểm tra sổ đầu bài, qua dự giờ thăm lớp, qua quan sát hàng ngày, qua kiểm tra hồ sơ chuyên môn của GV. Với mỗi nội dung trong KHDH, GD của trường, có thể phân công, uỷ quyền cho tổ chuyên môn thực hiện việc giám sát, đánh giá để kịp thời có tác động điều chỉnh, đảm 50


bảo thực hiện nghiêm túc, chất lượng CTGD cấp học. Việc giám sát đánh giá và điều chỉnh KHGD nhà trường được thực hiện thường xuyên trong suốt năm học kết hợp với hoạt động tự đánh giá trong quản lí chất lượng trường THCS. Trong bước này GV đóng vai trò quan trọng là người thực hiện KHGD nhà trường trong thực tiễn, là người giám sát, đánh giá và phản hồi để điều chỉnh, xây dựng KHGD nhà trường. 1.2.6. Mẫu khung kế hoạch giáo dục nhà trường Trung học cơ sở4 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG THCS ………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…, ngày… tháng… năm 20.. Số: /KH-… KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG Năm học … 1. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH 2. BỐI CẢNH GD CỦA QUỐC GIA, ĐỊA PHƯƠNG VÀ NHÀ TRƯỜNG 2.1. Bối cảnh bên ngoài 2.1.1. Thời cơ 2.1.2. Thách thức 2.2. Bối cảnh bên trong 2.2.1. Điểm mạnh của nhà trường 2.2.2. Điểm yếu 2.3. Định hướng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường 3. MỤC TIÊU GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG 3.1. Mục tiêu chung Gắn với sứ mạng, tầm nhìn, giá trị cốt lõi, chân dung HS, kế hoạch chiến lược, thế mạnh của nhà trường. 3.2. Mục tiêu cụ thể - Mức độ PC, NL HS sẽ đạt được sau khi kết thúc CT năm học. - Số lượng, chất lượng HĐGD nhà trường cam kết thực hiện trong năm học. 4. NỘI DUNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC 4.1. Chương trình chính khóa 4

Bộ GD và Đào tạo, Tài liệu bồi dưỡng giáo viên: Quản trị hoạt động dạy học, giáo dục trong trường THCS,

Học viện quản lí GD.

51


TT

Môn học

Số tiết lớp 6

Số tiết lớp 7

Số tiết lớp 8

Số tiết lớ p 9

Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2

Môn học bắt buộc 1

Ngữ văn

140

140

140

140

2

Toán

140

140

140

140

…

…… 105

105

105

35

35

35

Hoạt động GD bắt buộc 11

Hoạt động trải

105

nghiệm, hướng nghiệp Nội dung GD của địa phương 12

Nội dung

35

GD của địa phương Môn học tự chọn 13

Tiếng 105 dân tộc thiểu số

105

105

105

14

Ngoại 105 ngữ 2

105

105

105

CT tăng cường/mở rộng …

…

Tổng số tiết học/năm học 52


Số tiết học trung bình/tuần Ghi chú: Gợi ý về CT tăng cường, mở rộng: - CT tích hợp Toán, Khoa học bằng tiếng Anh - CT dạy học với GV người nước ngoài - CT dạy học các chủ đề GD STEM - Bồi dưỡng HS giỏi; phụ đạo HS yếu, kém - CT dạy học trải nghiệm. 4.2. Hoạt động giáo dục khác a. Hoạt động:............................................................................................................. b. Hoạt động:.............................................................................................................. 5. KHUNG THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY (1 buổi hoặc 2 buổi/ ngày) Thời gian

Hoạt động Ca 1 (Khối ...)

7h00 - 7h15

15 phút

Sinh hoạt đầu giờ với GV

7h15 - 8h00

45 phút

Tiết 1

............. ...............

53

Ca 2 (Khối...)

Ca 3 (Khối...)

Tiết 1

Tiết 1


6. KẾ HOẠCH TỔNG HỢP CỦA NĂM HỌC Tháng

8 - 2021

9 - 2021

10 - 2021

11 - 2021

12 - 2021

01 - 2022

02- 2022

03- 2022

Tuần Khối Lớp 6A1 6A2 6

6A3 6A4 6A5 7A1 7A2 Tết Nguyên đán 2021

7

7A3 7A4 7A5 8A1 8A2

8

8A3 8A4 8A5 9A1 9A2

9

9A3 9A4 9A5

(Kế hoạch tổng hợp có thể theo khối hoặc theo từng lớp) Ghi chú: K: Khai giảng D: Dạy trên lớp

TN: Trải nghiệm N: Ngoại khóa

C: Dạy theo chủ đề T: Thi 54

B: Bế giảng

4- 2022

5- 2022

6- 2022

7- 2022


55


6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 6.1. Công tác chuyên môn 6.1.1. Đổi mới quản lí dạy học - Mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu: - Giải pháp (các hoạt động chính cần thực hiện gắn với bộ phận/cá nhân phụ trách). 6.1.2. Xây dựng chủ đề dạy học, phân phối chương trình - Mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu: - Giải pháp (các hoạt động chính cần thực hiện gắn với bộ phận/cá nhân phụ trách). 6.1.3. Đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh - Mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu: - Giải pháp (các hoạt động chính cần thực hiện gắn với bộ phận/cá nhân phụ trách). 6.1.4. Nâng cao chất lượng dạy học, sinh hoạt tổ (nhóm) chuyên môn - Mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu: - Giải pháp (các hoạt động chính cần thực hiện gắn với bộ phận/cá nhân phụ trách). 6.1.5. Tham gia các hội thi chuyên môn - Mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu: - Giải pháp (các hoạt động chính cần thực hiện gắn với bộ phận/cá nhân phụ trách). 6.2. Công tác quản lí, chỉ đạo - Hiệu trưởng - Phó Hiệu trưởng - Tổ trưởng chuyên môn. 6.3. Công tác kiểm tra, giám sát - Kiểm tra đột xuất - Kiểm tra chuyên đề. 6.4. Chế độ thông tin, báo cáo .... Nơi nhận: - …; - Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO PHÊ DUYỆT

56


NỘI DUNG 2. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 2.1. Khái quát về chương trình giáo dục phổ thông 2018 - Môn Khoa học tự nhiên Những vấn đề khái quát về CTGDPT 2018 môn KHTN bao gồm: Đặc điểm môn học, quan điểm xây dựng CT, mục tiêu và YCCĐ, nội dung GD, định hướng phương pháp GD và kiểm tra đánh giá…Học viên tham khảo trong tài liệu Mô đun 1 – Tìm hiểu CTGDPT 2018, bản CT Khoa học tự nhiên 2018. http://rgep.moet.gov.vn/chuong-trinh-gdpt-moi/chuong-trinh-khoa-hoc-tu-nhien4746.html * Định hướng Phương pháp dạy học môn KHTN: Ngoài việc sử dụng các phương pháp dạy học chung, dạy học môn KHTN cần quan tâm và sử dụng có hiệu quả các phương pháp và hình thức dạy học đặc trưng như sau5: + Dạy học dự án về các ứng dụng khoa học tự nhiên; Dự án tìm hiểu các vấn đề khoa học tự nhiên trong thực tiễn… + Dạy học bằng các bài tập tình huống trong thực tiễn đời sống. + Dạy học thông qua thực hành trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa. + Dạy học sử dụng các thí nghiệm ảo. + Dạy học thông qua quan sát mẫu vật thật trong phòng thí nghiệm/ngoài thiên nhiên. + Dạy học thông qua tham quan các cơ sở khoa học, cơ sở sản xuất. Bảng 2.1. Các phương pháp dạy học đặc trưng trong môn KHTN STT

Các loại nội dung

Các phương pháp dạy học đặc trưng

kiến thức

5

Mai Sĩ Tuấn, Nguyễn Văn Khánh, Đặng Thị Oanh, Lê Đức Ánh, Trần Khánh Vân – Hướng dẫn dạy học môn khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới, Nxb ĐHSP Hà Nội, 2010

57


1. Hình thái, cấu tạo

Thực hành quan sát ngoài thiên nhiên Quan sát mẫu vật trong phòng thí nghiệm Quan sát tranh, ảnh, mô hình, video clip.

2. Cơ chế hoạt động

Thí nghiệm: thực hành, biểu diễn Thí nghiệm ảo Sử dụng video clip, sơ đồ, tranh ảnh

3. Quy luật và quá trình

Video, tranh, ảnh, sơ đồ Thực địa ngoài thiên nhiên.

4. Kiến thức ứng dụng

Thực hành Tham quan cơ sở sản xuất Dự án, đề tài Làm và sử dụng video clip

(Để tìm hiểu và vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, xin Tham khảo tài liệu Mô đun 2 – Sử dụng phương pháp dạy học, giáo dục phát triển PC, NL HS THCS Môn KHTN) * Định hướng các công cụ kiểm tra, đánh giá trong môn KHTN: Để đánh giá NL KHTN, trong quá trình dạy học và kiểm tra đánh giá, GV có thể sử dụng các hình thức đánh giá định kỳ và đánh giá thường xuyên với các phương pháp cơ bản như : – Đánh giá thông qua bài viết: Bài tự luận, bài trắc nghiệm khách quan, bài tiểu luận, báo cáo, ... – Đánh giá thông qua vấn đáp: Câu hỏi vấn đáp, phỏng vấn, thuyết trình,...

58


– Đánh giá thông qua quan sát: Quan sát thái độ, hoạt động của HS qua bài thực hành thí nghiệm, thảo luận nhóm, học ngoài thực địa, tham quan các cơ sở khoa học, cơ sở sản xuất, thực hiện dự án vận dụng kiến thức vào thực tiễn,.. bằng một số công cụ như sử dụng bảng quan sát, bảng kiểm, hồ sơ học tập,... Để đánh giá mức độ đạt được và sự phát triển của PC, NL, GV có thể thiết kế các công cụ phù hợp vời từng tình huống, bối cảnh đánh giá (mang tính chủ quan của từng GV). Công cụ sử dụng trong đánh giá thường xuyên có thể được điều chỉnh để đáp ứng mục tiêu thu thập những thông tin hữu ích điển hình ở từng HS, không nhất thiết dẫn tới việc cho điểm. (Tham khảo tài liệu Mô đun 3 - Kiểm tra, đánh giá HS THCS theo hướng phát triển PC, NL môn KHTN) 2.2. Xây dựng kế hoạch giáo dục môn Khoa học tự nhiên 2.2.1. Khái niệm môn học, kế hoạch giáo dục môn học a) Môn học: Môn học là một bộ phận của CTGDPT, gồm những tri thức về một khoa học nhất định. b) KHGD môn học KHGD môn học là bản dự kiến kế hoạch triển khai tất cả các hoạt động của tổ chuyên môn trong một năm học, nhằm thực hiện những mục tiêu phát triển của tổ chuyên môn và của nhà trường6; Theo các tài liệu về xây dựng KHGD và đổi mới kiểm tra, đánh giá môn Vật lí, Hóa học, Sinh học được sử dụng trong tập huấn cho tổ trưởng chuyên môn năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo7, KHGD môn học gồm nhiều nội dung như: Đặc điểm tình hình; các mục tiêu năm học; các nhiệm vụ, chỉ tiêu và biện pháp thực hiện (Tổ chức thực hiện CTGDPT, Bồi dưỡng học sinh giỏi, Tổ chức ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng kế hoạch giáo dục và đổi mới kiểm tra, đánh giá môn Sinh học, Tài liệu tập huấn cho tổ trưởng chuyên môn, 2020. 6,

59


gia, dạy học trải nghiệm; STEM); những đề xuất khác liên quan đến việc tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục môn KHTN. Đặc trưng của CTGD các môn học trong CTGDPT 2018 là tính mở. Tính mở thể hiện trong nhiều khía cạnh khác nhau, trong đó có thể hiện ở cách thức tổ chức, sắp xếp nội dung dạy học và thời gian dạy mỗi nội dung. Nghĩa là, CT môn học chỉ quy định tổng số tiết học trong năm học của khối lớp (140 tiết/lớp/năm cho môn KHTN) và % số tiết cho mỗi chủ đề học tập tương ứng nội dung CT từng lớp học. CT được xây dựng thành các chủ đề lớn gồm các nội dung dạy học cốt lõi được thực hiện trong nhiều tiết nhằm hướng tới các YCCĐ. Tuy nhiên, nội dung kiến thức cụ thể chưa được chỉ ra tường minh mà “ẩn” trong các YCCĐ. Bên cạnh đó, SGK cũng không còn được coi là một văn bản pháp lý mà chỉ là một tài liệu cụ thể hóa CT nên sẽ có nhiều bộ sách, việc lựa chọn bộ SGK nào để dạy học trong nhà trường là tùy thuộc vào Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo, tùy thuộc vào quyết định của nhà trường. Điều này cũng gây ra lúng túng không nhỏ cho GV khi thực hiện CTGDPT mới. Do đó, việc hướng dẫn GVCC kĩ năng phân tích mục tiêu, nội dung cần dạy từ các yêu cần cần đạt của CT môn học, từ đó xây dựng KHGD môn học cho phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn là rất quan trọng. Điều này giúp cho GV thực sự hiểu được CT và từ đó có thể phân tích, phản biện, đánh giá và tư vấn cho các cấp quản lý lựa chon, sử dụng SGK một cách phù hợp. Với cách tiếp cận nói trên, xây dựng KHGD môn học là việc xây dựng CT và tổ chức thực hiện CT đó của một môn học cho từng khối lớp trong 1 năm học dựa vào CTGD môn học đã công bố. 2.2.2. Ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục môn Khoa học tự nhiên - Đối với công tác quản lý: Việc xây dựng KHGD môn học là một sự cụ thể hóa CTGD ở mức độ khái quát, là khâu quan trọng để thực hiện các mục tiêu chung của CT môn KHTN một cách hiệu quả. Việc lập kế hoạch giúp chỉ ra các công việc cụ thể cần làm trong năm học để có sự chuẩn bị một cách phù hợp và lên kế hoạch để hoàn thành chúng. Bên cạnh đó, KHGD môn KHTN là cơ sở để tổ trưởng chuyên môn, Ban Giám hiệu nhà trường theo dõi, đôn đốc việc thực hiện cũng như đánh giá việc thực hiện các kế hoạch, định hướng kế hoạch hoạt động, nhiệm vụ dạy học và giáo dục trong năm học đối 60


với môn học đó nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả CT môn học, từ đó đáp ứng mục tiêu chung của KHGD nhà trường. - Đối với giáo viên: KHGD môn học là căn cứ để triển khai việc thực hiện dạy học của mỗi GV. Dựa vào KHGD môn KHTN, GV có cơ sở để có thể xây dựng các KHDH chủ đề/bài học cụ thể. KHGD môn KHTN là cầu nối giữa mục tiêu của CT với các chủ đề/bài học cụ thể mà GV giảng dạy và ngược lại. Khi KHGD môn KHTN được xây dựng khoa học và phù hợp, GV có cơ sơ để triển khai công việc giảng dạy hiệu quả, thuận lợi. Mặc dù quá trình dạy học từng chủ đề/bài học còn có sự phân hóa sâu hơn, nhưng nhìn chung, KHGD môn học cũng giúp tạo nên sự thống nhất nhất định giữa các giáo viên bộ môn về việc triển khai thực hiện CT giáo dục môn KHTN. 2.2.3. Vai trò của giáo viên trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục môn học - GV giảng dạy môn Vật lý, Hóa học, Sinh học trong nhà trường THCS (Khi triển khai CTGDPT mới có thể sẽ là tổ KHTN) đều phải góp phần vào xây dựng KHGD môn KHTN. Mỗi GV đều có thể đóng góp ý kiến cá nhân vào việc xây dựng KHGD môn KHTN. Dựa trên kiến thức, kinh nghiệm có được trong quá trình giảng dạy của các GV trong tổ bộ môn sẽ góp phần xây dựng một KHGD khoa học và phù hợp. Mặc dù việc đề xuất, lập kế hoạch dự thảo là nhiệm vụ của tổ trưởng chuyên môn, tuy nhiên, các GV bộ môn cũng góp phần trong việc xây dựng nó, đặc biệt là cụ thể hóa, chi tiết hóa và hiện thực hóa bản kế hoạch. - KHGD môn KHTN khi đã được phê duyệt bởi Ban Giám hiệu nhà trường sẽ là căn cứ để GV triển khai thực hiện CT môn KHTN. GV cần xác định được các công việc và nhiệm vụ đặt ra trong kế hoạch để thực hiện. Mỗi GV trong tổ bộ môn KHTN có thể phát triển KHGD môn KHTN một cách chi tiết hơn, cụ thể hơn để thực hiện, đặc biệt là Khung KHGD môn học. Ví dụ, GV có thể bổ sung thêm việc xác định phương pháp, kỹ thuật dạy học cụ thể; phương tiện, kinh phí thực hiện; công cụ kiểm tra đánh giá… Quá trình thực hiện KHGD môn KHTN vì thế vừa là quá trình thực hiện kế hoạch chung cho cả tổ bộ môn, vừa là quá trình cá nhân hóa các nhiệm vụ phù hợp với mỗi GV trong năm học. 2.2.4. Các nguyên tắc xây dựng kế hoạch giáo dục môn học 61


- Đảm bảo tính pháp lý: Khi xây dựng KHGD môn học cần dựa trên các văn bản hướng dẫn, Thông tư quy định, kế hoạch giáo dục nhà trường…Ví dụ: hướng dẫn nhiệm vụ năm học của sở GDĐT; KHGD của nhà trường; công văn hướng dẫn nhiệm vụ năm học… Thực hiện nguyên tắc này nhằm đảm bảo sự thống nhất trong việc thực hiện các kế hoạch theo hướng ngày càng cụ thể hóa và chi tiết hóa các kế hoạch tổng thể, các định hướng chung. - Đảm bảo khối lượng nội dung dạy học và thời lượng dạy học để phân chia các nội dung dạy học sao cho đảm bảo tính khả thi và vừa sức đối với trình độ HS: Cần chú trọng đến sự phân hóa các điều kiện, đối tượng dạy học để đề xuất nội dung và thời lượng dạy học phù hợp. Những điều này GV sẽ còn tiếp tục làm cụ thể khi xây dựng kế hoạch bài học và khi đó, KHGD môn học là một căn cứ để thực hiện. - Đảm bảo tính logic của mạch kiến thức và tính thống nhất trong và giữa các môn học, hoạt động GD. KHGD môn học theo từng khối lớp cần sắp xếp các nội dung theo thời gian thực hiện, chú trọng đến sự thống nhất với các môn học, hoạt động GD khác về khung thời gian, bố trí thời gian đánh giá. - Đảm bảo tính linh hoạt: KHGD môn học là bản kế hoạch các nhiệm vụ được đề ra để thực hiện trong năm học, nhưng nó có thể được điều chỉnh trong các trường hợp cần thiết, và việc thực hiện theo lộ trình thời gian có thể linh động tùy theo từng GV và bối cảnh dạy học cụ thể của họ. 2.2.5. Cấu trúc của kế hoạch giáo dục môn Khoa học tự nhiên8 Bảng 2.2. Cấu trúc của kế hoạch giáo dục môn học TRƯỜNG THCS..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỔ...

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc …, ngày … tháng … năm …..

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng kế hoạch giáo dục và đổi mới kiểm tra, đánh giá môn Vật lí, Sinh học, Hóa học, Tài liệu tập huấn cho tổ trưởng chuyên môn, 2020. 8

62


KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN NĂM HỌC 202… – 202..

A. PHẦN CĂN CỨ - Các loại nghị quyết của Đảng các cấp (có liên quan đến phát triển giáo dục); - Các chỉ thị của Nhà nước, của chính quyền các cấp; - Các văn bản chỉ đạo nhiệm vụ năm học của ngành (được ban hành từ các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục (Bộ, Sở, Phòng GD-ĐT); - Nghị quyết chi, đảng bộ nhà trường, Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường (nếu đã có). B. PHẦN NỘI DUNG CHÍNH I. Đặc điểm tình hình 1. Bối cảnh năm học 2. Thuận lợi (điểmmạnh/thời cơ) 3. Khó khăn (điểm yếu/thách thức) II. Các mục tiêu năm học Mục tiêu 1:……………………………………………………………….. Mục tiêu 2:………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… III. Các nhiệm vụ, chỉ tiêu và biện pháp thực hiện 1. Nhiệm vụ 1: Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục môn Khoa học tự nhiên ❖ Khung Kế hoạch giáo dục môn KHTN, khối lớp 6

63


Stt

Chủ đề/Tiểu chủ

YCCĐ Nội dung Thời

đề

(1)

dạy học

(2)

3)

(4)

lượng

(5)

Hình

Phương

thức, địa

tiện/tài

điểm

nguyên

(6)

(7)

Nội dung dạy học

I

Chủ đề 1

YCCĐ

Chủ đề 2

….

… II

Đánh giá định kì (bài kiểm tra 1 tiết và thi/kiểm tra cuối kì, cuối năm)

(Ghi chú: Các nội dung có thể tổ chức dạy học theo chủ đề, chủ đề tích hợp, STEM, trải nghiệm…GV có thể xác định trong phần Hình thức và Địa điểm) ❖ Khung Kế hoạch giáo dục môn KHTN, khối lớp 7 ❖ Khung Kế hoạch giáo dục môn KHTN, khối lớp 8 ❖ Khung Kế hoạch giáo dục môn KHTN, khối lớp 9 (Cấu trúc tương tự khối lớp 6) 2. Nhiệm vụ 2: Sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn ……………………………………………………………………………………… 3. Nhiệm vụ 3: Bồi dưỡng học sinh giỏi ……………………………………………………………………………………… 4. Nhiệm vụ 4: ………………………… ……………………………………………………………………………………… IV. NHỮNG ĐỀ XUẤT KHÁC: 1.

…………………………………………………………………………

2.

………………………………………………………………………… 64


PHÊ DUYỆT

Tổ trưởng

(Hiệu trưởng ký tên, đóng dấu)

(ký tên)

2.2.6. Quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục môn Khoa học tự nhiên Khung kế hoạch giáo dục môn KHTN được xây dựng theo từng khối lớp; được trình bày thành bảng với bài học/chủ đề đã được xác định sau khi phân tích, sắp xếp, tính toán thời lượng cho các nội dung dạy học của từng chủ đề và sắp xếp theo thời gian thực hiện. Ngoài việc phân chia nội dung theo tiết dạy thì trong khung KHGD môn KHTN còn thể hiện được những nội dung có thể tổ chức thành chủ đề; nội dung nào có thể tổ chức dạy học tích hợp liên môn, xuyên môn; nội dung nào có thể định hướng hoạt động trải nghiệm, định hướng giáo dục STEM… Theo đó, quy trình xây dựng KHGD môn KHTN cần xuất phát từ từng chủ đề và yêu cần cần đạt thể hiện qua hình 2.1.

65


Giai đoạn 1. Xác định các nội dung cốt lõi trong mạch nội dung môn học

Bước 1. Xác định nội dung của chủ đề Xây dựng khung KHGD môn KHTN

Bước 2. Xác định mạch phát triển nội dung của chủ đề

Giai đoạn 2. Xây dựng KHGD cho một chủ đề

Bước 3. Xác định tiểu chủ đề (Nếu chủ đề quá lớn) Bước 4. Xây dựng khung kế hoạch dạy học chủ đề

Giai đoạn 3. Xây dựng khung KHGD cho các chủ đề Hình 2.1. Quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục môn Khoa học tự nhiên Quy trình xây dựng KHGD môn GDTC được tiến hành theo 3 giai đoạn. Cụ thể như sau: A. Giai đoạn 1: Xác định nội dung cốt lõi trong mạch nội dung môn học * Ý nghĩa: Giúp GV xác định được các nội dung cốt lõi cần tổ chức hoạt động dạy học môn KHTN của một khối lớp trong một năm học và thời lượng tổ chức hoạt động dạy học của các nội dung đó mà chương trình môn KHTN gợi ý, làm cơ sở cho các giai đoạn tiếp theo. * Cách thực hiện:

66


- Xác định Nội dung cốt lõi: Dựa vào cột Mạch nội dung của phần “Nội dung giáo dục” từ trang 8 và cột “Nội dung” của phần “Nội dung cụ thể và YCCĐ ở các lớp” / từ trang 22 của bản Chương trình môn KHTN 2018 để liệt kê các nội dung cốt lõi, nội dung ôn tập (nếu có), kiểm tra đánh giá (định kì),… - Xác định thời lượng: Dựa vào phần Thời lượng thực thiện chương trình/ trang 85, bản Chương trình môn KHTN, GV tính được tổng số tiết dành cho mỗi Nội dung chính trong mạch nội dung. Ví dụ: Dựa vào phần Nội dung giáo dục (từ trang 8) và phần “Nội dung cụ thể và YCCĐ ở các lớp” (từ trang 22) của bản CT môn KHTN, kết hợp phần Thời lượng thực thiện chương trình/ trang 85 có thể xác định CT môn KHTN khối lớp 6 gồm có các nội dung cốt lõi sau: Bảng 2.3. Nội dung cốt lõi môn KHTN, khối lớp 6, học kỳ I minh họa Thời l ượng

Nội dung cốt lõi

STT 1

Mở đầu

2

Chất có ở xung quanh ta

7 Các thể (trạng thái)

21

của chất Oxygen

(oxi)

và

không khí Một số vật

liệu,

nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông dụng Dung dịch Tách chất ra khỏi hỗn hợp 3

Tế bào – đơn vị cơ sở của sự sống

16

67


4

Đa dạng thế giới sống

Phân loại thế giới

37

sống Virus với vi khuẩn Đa dạng nguyên sinh vật Đa dạng nấm Đa dạng động vật Đa dạng thực vật Vai trò của đa dạng sinh học và bảo vệ đa dạng sinh học Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên …

………….

……………

…………

❖ Giai đoạn 2: Xây dựng KHGD cho một chủ đề Xuất phát từ một Nội dung cốt lõi và gợi ý số tiết trong chương trình môn KHTN của khối lớp tương ứng, GV tiến hành xây dựng KHGD của các chủ đề thông qua 4 bước: Bước 1. Xác định nội dung của chủ đề * Ý nghĩa: Trên cơ cở các YCCĐ của chủ đề đã được công bố trong chương trình môn học, GV cần chỉ ra được các nội dung cụ thể cần dạy mà chương trình yêu cầu. * Cách thực hiện Dựa vào cột YCCĐ của phần “Nội dung cụ thể và YCCĐ ở các lớp” / từ trang 22 của bản chương trình môn KHTN, GV có thể liệt kê được các YCCĐ của chủ đề. Từ YCCĐ có thể xác định nội dung dạy học cụ thể của chủ đề. Mỗi YCCĐ được cấu trúc gồm 2 phần: phần đầu (1) là động từ mô tả yêu cầu của hoạt động, phần sau (2) là nội dung cần dạy của hoạt động đó (thể hiện bằng cụm danh 68


từ). Phần (2) chính là nội dung cần dạy (đôi khi phần này khá dài, gồm nhiều nội dung thì nội dung kiến thức cần dạy thể hiện ở các từ khóa). Như vậy, từ mỗi YCCĐ, GV bỏ đi phần (1) là xác định được kiến thức chính. Ví dụ: Chủ đề “Oxygen” – Môn khoa học tự nhiên – Lớp 6 Từ YCCĐ sau: “Nêu được một số tính chất của oxygen” (1)

(2)

➔ Kiến thức chính: Tính chất của oxygen Ví dụ: Chủ đề Hệ hô hấp; Môn khoa học tự nhiên – Lớp 8 Từ YCCĐ sau: “Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ hô hấp ở người, kể tên được các cơ quan của hệ hô hấ p. Nêu được chức nă n g của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp” ➔ Kiến thức chính: - Các cơ quan của hệ hô hấp - Chức năng của các cơ quan hô hấp - Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan hô hấp Bước 2: Xây dựng mạch phát triển nội dung của chủ đề * Ý nghĩa: Giúp GV xác định được chuỗi các hoạt động dạy học cần tổ chức, sắp xếp mạch nội dung kiến thức cần dạy hoc phù hợp. * Cách thực hiện: Từ kết quả xác định nội dung dạy học cụ thể của chủ đề, GV tiến hành phân tích các nội dung và xắp sếp mạch nội dung dạy học của chủ đề đó. + Từ các nội dung cần dạy, đánh số thứ tự các nội dung (1), (2), (3), … (n).

69


+ Căn cứ vào đặc điểm mạch phát triển nội dung, đặc điểm của kiến thức, GV sắp xếp mạch nội dung kiến thức cần dạy theo các phương án khác nhau (chính là các phương án dạy học chủ đề) dựa trên phương tiện dạy học, đặc điểm HS. Như vậy, cùng một chủ đề dạy học có thể có nhiều phương án dạy học khác nhau, trong đó phương án dạy học (cách sắp xếp nội dung kiến thức) theo trật tự của nội dung mà CT thể hiện qua bảng 4.1 thường là phương án hiệu quả hơn. Thực hiện tốt được hoạt động này chính là một căn cứ quan trọng để GV có thể tham gia đánh giá và lựa chọn SGK phù hợp nhất sau này. - Cách 1: Tổ chức dạy học các nội dung theo đúng thứ tự của mạch CT - Cách 2: Tổ chức dạy học các nội dung căn cứ vào tính độc lập của nội dung: Nếu một nội dung nào đó có thể liên kết với nội dung số khác không liền mạch theo đúng thứ tự của bảng CT thì GV hoàn toàn có thể sắp xếp 2 nội dung này gần nhau để tổ chức hoạt động dạy học. Cách sắp xếp này đảm bảo tính tích hợp về mặt nội dung kiến thức Khoa học tự nhiên. Ví dụ: Trong môn KHTN lớp 6, theo mạch nội dung trình bày trong bản CT môn KHTN, nội dung dạy học sẽ được tổ chức theo tiến trình: Mở đầu →Vật chất →Vật sống→ Năng lượng – sự truyền và biến đổi→Trái đất và bầu trời. Tuy nhiên, tùy thuộc vào điều kiện thực tế của nhà trường, để đáp ứng quan điểm về “Tích hợp” và “Tính mở”, tổ bộ môn hoàn toàn có thể xem xét và sắp xếp theo một trình tự khác. Xét trường hợp sau: Theo bản CT môn học KHTN, trình tự mạch nội dung như sau: Bảng 2.4. Bảng phân tích mạch nội dung chủ đề “Giới thiệu một số dụng cụ đo và quy tắc an toàn trong phòng thực hành” và chủ đề “Các phép đo” Trình tự

Chủ đề

YCCĐ

chủ đề trong bản CT môn 70


học (1)

Giới

– Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thông

thiệu một thường khi học tập môn KHTN (các dụng cụ đo chiều dài, số

dụng thể tích, ...).

cụ đo và – Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học. tắc – Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực

quy an

toàn hành.

trong

– Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.

phòng

– Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng

thực hành thực hành. (10)

Các phép – Đo chiều dài, khối lượng và thời gian đo

– Thang nhiệt độ Celsius, đo nhiệt độ – Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai một số hiện tượng. – Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo khối lượng, chiều dài, thời gian. – Dùng thước, cân, đồng hồ để chỉ ra một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục một số thao tác sai đó. – Đo được chiều dài, khối lượng, thời gian bằng thước, cân, đồng hồ (thực hiện đúng thao tác, không yêu cầu tìm sai số). – Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.

Với trình tự nói trên, chủ đề (1) sẽ được học trong học kỳ I, chủ đề (10) sẽ được học trong học kỳ II theo mạch nội dung đã sắp xếp trong bản CT. Tuy nhiên, nếu phù hợp với điều kiện dạy học, tổ bộ môn có thể sắp xếp theo trình tự tích hợp chủ đề (1) với chủ đề (10). 71


- Cách 3: Tổ chức dạy học các nội dung căn cứ vào đặc điểm của thiết bị, dụng cụ. Tùy thuộc vào đặc điểm, điều kiện trang thiết bị, dụng cụ thí nghiệm của nhà trường, GV hoàn toàn có thể thiết kế nội dung thực hành thí nghiệm trước, dạy học các nội dung khác sau. - Cách 4: Tổ chức dạy học các nội dung căn cứ vào tiếp cận chủ đề STEM. STEM mang tính tích hợp cao giữa Toán học, Công nghệ, Kỹ thuật và Khoa học. Nếu 1 chủ đề nào đó có thể tổ chức dạy học theo tiếp cận STEM thì các nội dung kiến thức có thể không đi theo một trình tự giống như bản CT mà có sự tích hợp giữa các lĩnh vực khoa học nói trên. - Cách 5: Tổ chức dạy học các nội dung căn cứ vào chu trình trải nghiệm. Dựa vào chu trình trải nghiệm, các nội dung học tập sẽ đi theo chu trình: Trải nghiệm – Phân tích – rút ra bài học và áp dụng/vận dung. Ví dụ: Xác định mạch nội dung của chủ đề “Đa dạng nấm” Bảng 2.5. Bảng phân tích mục tiêu và nội dung dạy học cụ thể của chủ đề “Đa dạng nấm” với thời lượng 3 tiết – Môn KHTN – Lớp 6 từ YCCĐ YCCĐ

STT

Nội dung

1. Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua quan (1) một số đại diện nấm sát hình ảnh, mẫu vật (nấm đơn bào, đa bào. Một số (2) sự đa dạng của nấm. đại diện phổ biến: nấm đảm, nấm túi, …). Dựa vào hình thái, trình bày được sự đa dạng của nấm. 2. Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và (3) vai trò của nấm trong thực tiễn (nấm được trồng làm thức ăn, dùng làm trong tự nhiên và trong thuốc, …).

thực tiễn

3. Nêu được một số bệnh do nấm gây ra. Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nấm gây ra. 72

(4) một số bệnh do nấm gây ra.


(5) cách phòng và chống bệnh do nấm gây ra. 4. Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số (6) một số hiện tượng hiện tượng trong đời sống như kĩ thuật trồng nấm, nấm trong đời sống như kĩ ăn được, nấm độc, …

thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc, …

5. Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được hình nấm (quan sát bằng mắt thường hoặc kính lúp).

(7) thực hành, quan sát và vẽ được hình nấm

Từ bảng phân tích chủ đề trên, GV có thể xây dựng mạch phát triển nội dung theo các cách sau: + Theo mạch nội dung thì tổ chức dạy theo thứ tự sau: (1)→ (2)→(3)→(4)→(5)→ (6)→(7) + Theo điều kiện trang thiết bị phòng bộ môn có đủ mô hình, mẫu vật thì tổ chức dạy học theo tiến trình sau: (7)→ (1)→ (2)→(3)→(4)→(5)→ (6) + Nếu thời tiết thuận lợi và địa phương có rừng, có trang trại nấm…thuận lợi cho việc tổ chức hoạt động trải nghiệm thì chủ đề “Đa dạng nấm” hoàn toàn có thể tổ chức học tập trải nghiệm ngoài thiên nhiên với tiến trình: (7)→ (6)→ (3)→(1) →(2→(4)→ (5) - Từ kết quả thảo luận về dự kiến thời lượng (số tiết) đã xác định cho chủ đề (qua KHGD Bộ môn trong năm học), GV tiến hành phân chia thời gian tổ chức dạy học cụ thể cho từng nội dung/hoạt động, điền kết quả vào cột thời lượng trong bảng 2.1. Bước 3. Xác định tiểu chủ đề (Nếu chủ đề quá lớn) Thông thường, các chủ đề trong chương trình KHTN có thời lượng tương đối lớn, một số chủ đề có thời lượng trên 15 tiết. Do đó, để thuận lợi cho quá trình dạy học và thiết kế các hoạt động dạy học, GV có thể xác định các tiểu chủ đề (tương ứng khoảng từ 2-6 tiết). Các tiểu chủ đề thường bao gồm một đơn vị kiến thức tương đối trọn vẹn mà qua 73


đó, GV có thể tổ chức các dự án học tập, các hoạt động trải nghiệm, các hoạt động khám phá…để hình thành và phát triển năng lực KHTN theo YCCĐ. Ví dụ: Chủ đề “Khối lượng riêng và áp suất”, môn KHTN lớp 8, có thời lượng tổ chức hoạt động dạy học khoảng 11 tiết (8%). Thời lượng này là tương đối lớn nên gây khó khăn trong quá trình xây dựng kế hoạch dạy học cho chủ đề. Vì vậy, từ YCCĐ, tiến hành xác định nội dung dạy học cụ thể của chủ đề, sau đó tiến hành xác định mạch nội dung. Sau khi xác định mạch nội dung, dựa vào tính logic của kiến thức, GV có thể tách thành 2 tiểu chủ đề bộ phận: chủ đề “Khối lượng riêng” và chủ đề “Áp suất”. Bảng 2.6. Bảng phân tích mạch nội dung chủ đề “Khối lượng riêng và áp suất”, môn KHTN lớp 8 YCCĐ

Nội dung

Mạch nội

Tiểu

Thời

dung

chủ đề

lượng

– Nêu được định nghĩa khối 1. Định nghĩa khối 1→ 4→ Khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng, lượng riêng qua khối lượng và 2. Cách thức xác định thể tích tương ứng, khối lượng khối lượng riêng qua riêng = khối lượng/thể tích.

khối lượng và thể tích

– Liệt kê được một số đơn vị đo tương ứng, khối lượng riêng thường dùng.

3. Đơn vị đo khối

– Thực hiện thí nghiệm để xác lượng riêng định được khối lượng riêng của 4. Thí nghiệm xác một khối hộp chữ nhật, của một định khối lượng vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng. – Thực hiện thí nghiệm khảo sát 5. Thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lên vật đặt tác dụng của chất lỏng trong chất lỏng, rút ra được: Điều lên vật đặt trong chất kiện định tính về vật nổi, vật lỏng

74

2→3→5 lượng riêng

5 tiết


chìm;

định

luật

Archimedes

(Acsimet). – Dùng dụng cụ thực hành, 6. Thực hành về sự

6→7→

khẳng định được: áp suất sinh ra hình thành áp suất

10

khi có áp lực tác dụng lên một

→

diện tích bề mặt, áp suất = áp

11→ 12

lực/diện tích bề mặt. – Liệt kê được một số đơn vị đo 7. Đơn vị đo áp suất áp suất thông dụng.

thông dụng.

– Thảo luận được công dụng của 8. Vai trò của việc việc tăng, giảm áp suất qua một tăng, giảm áp suất số hiện tượng thực tế. – Nêu được: Áp suất tác dụng 9. Tác động của áp vào chất lỏng sẽ được chất lỏng suất trong môi trường truyền đi nguyên vẹn theo mọi chất lỏng hướng; lấy được ví dụ minh hoạ. – Thực hiện được thí nghiệm để chứng tỏ tồn tại áp suất khí 10. Thí nghiệm về sự quyển và áp suất này tác dụng tồn tại áp suất khí theo mọi phương.

quyển và áp suất này

– Mô tả được sự tạo thành tiếng tác dụng theo mọi động trong tai khi tai chịu sự phương. thay đổi áp suất đột ngột.

11. Mối quan hệ giữa

– Giải thích được một số ứng áp suất và âm thanh. dụng về áp suất không khí trong đời sống (ví dụ như mút, bình 12. Một số ứng dụng xịt, tàu đệm khí).

→8→9

về áp suất không khí trong đời sống

75

Áp suất

6 tiết


Bước 4. Xây dựng khung kế hoạch dạy học chủ đề Ý nghĩa : Việc xây dựng khung KHGD chủ đề giúp GV hình dung một cách tổng thể mối liên hệ của các thành tố dạy học trong chủ đề: YCCĐ, mạch phát triển nội dung, hình thức,địa điểm tổ chức dạy học, phương tiện dạy học tối thiểu, phương án đánh giá. Cách thức: Dựa trên mạch nội dung và chuỗi các hoạt động đã xác định ở bước 2, tổ bộ môn xác định hình thức, địa điểm tổ chức dạy học, phương tiện dạy học tối thiểu và điền vào cột 6,7, bảng 2.2. Dựa trên đặc điểm kiến thức, phương tiện dạy học, mối liên hệ với các môn học khác mà tổ bộ môn có thể thiết kế thành hoạt động trải nghiệm (trong môn học) hoặc dạy học STEM (Ví dụ: chủ đề “Khối lượng riêng và Áp suất” có thể kết hợp với Toán và Công nghệ để xây dựng chủ đề STEM; Chủ đề ”Phân bón hóa học” có thể kết hợp với chủ đề “Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng” để xây dựng chủ đề STEM liên quan) Lưu ý: Việc Xác định hình thức, địa điểm tổ chức dạy học: chỉ ghi cột này với những chủ đề/ tiểu chủ đề mà bộ môn thống nhất tổ chức ngoài không gian lớp học thông thường (như sân trường, trang trại, cở sở sản xuất, kinh doanh, dự án, tham quan, cắm trại….). Về cở sở lựa chọn hình thức dạy học, GV tham khảo mô đun 2 về “Sử dụng phương pháp dạy học, giáo dục phát triển PC, NL học sinh THCS môn Khoa học tự nhiên” ❖ Giai đoạn 3: Kế hoạch giáo dục các chủ đề của môn học trong học kì/năm Lặp lại quy trình các bước như trên cho các chủ đề còn lại được quy định trong chương trình và điền vào bảng 2.2. 2.2.7. Khung Kế hoạch giáo dục môn Khoa học tự nhiên minh họa Trong khuôn khổ tài liệu tập huấn, ban biên soạn giới thiệu khung kế hoạch giáo dục môn Khoa học tự nhiên minh họa cho học kì 1, lớp 6 (Bảng 2.7).

76


77


Bảng 2.7. Khung KHGD môn KHTN – khối lớp 6, học kỳ I KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – KHỐI LỚP 6, HỌC KỲ I (Thời lượng: 70 tiết) Stt

Yêu cầu cần đạt

Chủ

Nội dung dạy học

đề/Tiểu

Thời

Hình thức,

Phương

lượng

địa điểm

tiện/tài nguyên

chủ đề (1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

MỞ ĐẦU

1A

Giới

– Nêu được khái niệm Khoa học tự

1. Khái niệm KHTN

thiệu về

nhiên.

2. Vai trò của KHTN

- Học hợp tác

KHTN

– Trình bày được vai trò của Khoa học

trong cuộc sống

nhóm kết hợp

tự nhiên trong cuộc sống.

3. Các lĩnh vực khoa

học cá nhân

- Phân biệt được các lĩnh vực khoa học

học tự nhiên

(7)

7 3

- Học trên lớp

tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu 1B

Giới thiệu một

- Trình bày được cách sử dụng một số 4. Cách thức sử dụng 4 dụng cụ đo thông thường khi học tập một số dụng cụ đo số môn Khoa học tự nhiên

thông thường khi học

dụng cụ - Biết sử dụng kính lúp và kính hiển vi tập môn KHTN đo

và quang học

5. Cách thức sử dụng 78

- Học trên lớp

- Các dụng

- Học tại

cụ đo

phòng thực

- Kính hiển

hành

vi quang học


quy tắc - Nêu được các quy định an toàn khi kính lúp và kính hiển an toàn học trong phòng thực hành

- Kính lúp

vi quang học

- Mẫu vật để

trong

- Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo 6. Quy định an toàn

phòng

trong phòng thực hành.

thực

- Đọc và phân biệt được các hình ảnh thực hành

- Hình ảnh

hành

quy định an toàn trong phòng thực 7. Kí hiệu cảnh báo

và các ký

hành.

HS quan sát

khi học trong phòng

hiệu an toàn,

trong phòng thực hành 8. Các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành

2

CÁC THỂ (TRẠNG THÁI) CỦA CHẤT

2A

Chất và - Nêu được khái niệm chất sự

đa - Nêu được khái niệm vật thể

4 1. Khái niệm chất và 2 thể

dạng

- Nêu được sự đa dạng của chất (chất 2. Sự đa dạng của chất

của chất

có xung quanh chúng ta, trong các vật

- Học trên lớp

-Mẫu vật

- Học hợp tác

- Tranh ảnh

nhóm kết hợp học cá nhân

thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh…) 2B

Trạng

- Trình bày được một số đặc điểm cơ 1. Đặc điểm cơ bản ba 2 thái của bản ba thể (rắn, lỏng, khí) thông quan thể (rắn, lỏng, khí) chất và quan sát

2. Tính chất của chất 79

- Học trên lớp

Dụng cụ

- Học hợp tác

Hóa chất


sự biến - Đưa ra được một số ví dụ về một số 2.1. Tính chất vật lí

nhóm kết hợp

đổi

đặc điểm cơ bản ba thể của chất

học cá nhân

trạng

- Nêu ra được một số tính chất của chất 3. Khái niệm về sự

thái của (tính chất vật lí, tính chất hóa học) chất

2.2. Tính chất hóa học nóng chảy, sự sôi, sự

- Nêu được khái niệm về sự nóng chảy, bay hơi, sự ngưng tự, sự sôi, sự bay hơi, sự ngưng tự, sự sự đông đặc đông đặc

4. Thí nghiệm về sự

- Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể (trạng thái) chuyển thể (trạng thái) của chất

của chất

- Trình bày được quá trình diễn ra sự 5. Quá trình diễn ra sự chuyển thể: nóng chảy, đông đặc, bay chuyển hơi, ngưng tụ, sôi

thể:

nóng

chảy, đông đặc, bay hơi, ngưng tụ, sô

3

OXYGEN (OXI) VÀ KHÔNG KHÍ

3

Oxygen

- Nêu được một số tính chất của 1.

và

oxygen (trạng thái, màu sắc, tính tan,

oxygen

Không

...).

2.

khí

- Nêu được tầm quan trọng của oxygen của oxygen đối với sự

Tính

chất

của 3

Tầm quan trọng

đối với sự sống, sự cháy và quá trình sống, sự cháy và quá đốt nhiên liệu.

trình đốt nhiên liệu 80

- Học trên lớp

- Dụng cụ,

- Học tại

hóa chất

phòng thí

- Tranh ảnh

nghiệm - Học hợp tác


- Nêu được thành phần của không khí 3. Thành phần của

nhóm kết hợp

(oxygen, nitơ, carbon dioxide (cacbon không khí

học cá nhân

đioxit), khí hiếm, hơi nước).

4. Thí nghiệm xác

- Tiến hành được thí nghiệm đơn giản định thành phần phần để xác định thành phần phần trăm thể trăm tích của oxygen trong không khí.

thể

tích

của

oxygen trong không

- Trình bày được vai trò của không khí khí. đối với tự nhiên.

5. Vai trò của không

- Trình bày được sự ô nhiễm không khí đối với tự nhiên. khí: các chất gây ô nhiễm, nguồn gây ô nhiễm không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm. - Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí. 4

MỘT SỐ VẬT LIỆU, NHIÊN LIỆU, NGU YÊN LIỆU, LƯƠNG

8

THỰC, THỰC PHẨM THÔNG DỤNG: TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA CHÚNG - Trình bày được tính chất và ứng dụng 1. Một số vật liệu:

4A Một

số của một số vật liệu (kim loại, nhựa, gỗ, Tính chất và ứng dụng

vật liệu: cao su, gốm, thuỷ tinh, ...)

1.1.Vật liệu kim loại

81

2

sinh - Tranh ảnh, tìm hiểu thực mẫu vật tế tại địa - Sản phẩm - Học


tính chất - Đề xuất được phương án tìm hiểu về 1.2. Vật liệu nhựa và

phương

báo cáo dự

- Học tại lớp

án của các

bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, ...) của một 1.4. Vật liệu cao su

kết hợp làm

nhóm

số vật liệu.

1.5. Vật liệu gốm, thủy

việc nhóm để

- Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo

tinh

thực hiện dự

luận, so sánh để rút ra được kết luận về

2. Sử dụng vật liệu an

án ở nhà.

tính chất của một số vật liệu

toàn, hiệu quả

ứng một số tính chất (tính cứng, khả năng 1.3. Vật liệu gỗ

dụng

- Nêu được cách sử dụng một số vật liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát triển bền vững.

4B

số - Trình bày được tính chất và ứng dụng 1. Một số loại nhiên 2 của một số nhiên liệu (Than, gas, xăng, liệu: tính chất và ứng nhiên Một liệu

-

Học

sinh - Tranh ảnh,

tìm hiểu thực mẫu vật

dầu, ...), sơ lược về an ninh năng dụng

tế

tại

lượng.

địa - Sản phẩm

phương

báo cáo dự

- Học tại lớp

án của các nhóm

1.1. Than

- Đề xuất được phương án tìm hiểu về 1.2. Gas một số tính chất của một số nhiên liệu.

1.3. Xăng, dầu

- Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo

2. Cách sử dụng một

kết hợp làm

luận, so sánh để rút ra được kết luận về

số nhiên liệu an toàn,

việc nhóm để

tính chất của một số nhiên liệu

hiệu quả và bảo đảm

thực hiện dự án ở nhà.

82


- Nêu được cách sử dụng một số nhiên

sự phát triển bền vững

liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát triển bền vững 4C

Một

số - Trình bày được tính chất và ứng dụng 1. Một số loại nguyên

nguyên

của một số nguyên liệu (Quặng, đá vôi, liệu: Tính chất và ứng

liệu

...),

2

dung

tế

số nguyên liệu an

- Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo toàn, hiệu quả và bảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về đảm sự phát triển bền tính chất của một số nguyên liệu

Học

sinh - Tranh ảnh,

tìm hiểu thực mẫu vật

- Đề xuất được phương án tìm hiểu về 2. Cách khai thác một một số tính chất của một số quặng liệu.

-

tại

địa - Sản phẩm

phương

báo cáo dự

- Học tại lớp

án của các

kết hợp làm

nhóm

việc nhóm để

vững.

- Nêu được cách khai thác một số

thực hiện dự

nguyên liệu an toàn, hiệu quả và bảo

án ở nhà.

đảm sự phát triển bền vững. 4D

Một

số - Trình bày được tính chất và ứng dụng 1. Một số loại lương thực thực phẩm phổ

2

-

Học

sinh - Tranh ảnh,

lương

của một số loại lương thực, thực phẩm

thực,

- Đề xuất được phương án tìm hiểu về biến

tế

tại

thực

một số thành phần và tính chất của một 2. Cách sử dụng một

địa - Sản phẩm

phương

phẩm

số lương thực, thực phẩm.

số lương thưc, thực

báo cáo dự

- Nêu được cách sử dụng một số lương

phẩm an toàn, hiệu

- Học tại lớp

án của các

tìm hiểu thực mẫu vật

nhóm 83


thưc, thực phẩm an toàn, hiệu quả và

quả và bảo đảm sự

kết hợp làm

bảo đảm sự phát triển bền vững.

phát triển bền vững.

việc nhóm để thực hiện dự án ở nhà.

5

DUNG DỊCH; TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN H ỢP

6

5A

Chất

- Nêu được khái niệm chất tinh khiết, 1. Khái niệm chất tinh

2

tinh

hỗn hợp

khiết,

- Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất và 2. Hỗn hợp đồng nhất

hỗn hợp

hỗn hợp không đồng nhất

- Học tại lớp

khiết, hỗn hợp

Tranh ảnh, mẫu vật

và hỗn hợp không đồng nhất

5B

Dung

- Nêu được khái niệm chất tan, dung 1. Một số khái niệm

dịch

môi, dung dịch.

liên quan đến dung

- Thực hiện thí nghiệm để biết dung dịch môi, dung dịch là gì.

2. Quá trình hòa tan

- Phân biệt được dung môi và dung các chất tan tạo dung dịch

dịch

- Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn để phân biệt được dung dịch với huyền phù, nhũ tương. - Nhận ra được một số khí cũng có thể 84

2

Học tại phòng Dụng cụ, hóa thí nghiệm

chất, tranh ảnh, mẫu vật


hòa tan trong nước để tạo thành một dung dịch; các chất rắn cũng có thể hòa tan và không tan trong nước. 5C

Tách chất

– Trình bày được một số cách đơn giản 1. Một số phương ra để tách chất ra khỏi hỗn hợp và ứng pháp tách chất ra khỏi

khỏi hỗn dụng của các cách tách đó. hợp

2

Học tại phòng Dụng cụ, hóa thí nghiệm

hỗn hợp

chất, tranh ảnh, mẫu vật

– Sử dụng được một số dụng cụ, thiết 2. Thí nghiệm tách bị cơ bản để tách chất ra khỏi hỗn hợp chất ra khỏi hỗn hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết. – Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất vật lí của một số chất thông thường với phương pháp tách chúng ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng của các chất trong thực tiễn.

6

TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG

6A

Khái

– Nêu được khái niệm tế bào, chức 1. Khái niệm tế bào

quát về năng của tế bào. tế bào

2. Chức năng của tế

– Trình bày được cấu tạo tế bào và bào chức năng mỗi thành phần (ba thành 3. Cấu tạo tế bào và phần chính: màng tế bào, chất tế bào, chức năng mỗi thành 85

5

- Học trên lớp

Hình ảnh tế

- Dạy học

bào, video về

khám phá

sự nhân lên

- Học hợp tác

của tế bào


nhân tế bào); nhận biết được lục lạp là phần

nhóm kết hợp

bào quan thực hiện chức năng quang 3.1. Màng tế bào

học cá nhân

hợp ở cây xanh.

3.2. Chất tế bào và

– Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn các bào quan (Ti thể, lên và sinh sản của tế bào (từ 1 tế bào lạp thể..) → 2 tế bào → 4 tế bào... → n tế bào).

3.3. Nhân tế bào

– Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và 4. Sự sinh trưởng và sinh sản của tế bào.

6B

sinh sản của tế bào

– Nêu được hình dạng và kích thước 5. Thực hành quan sát của một số loại tế bào.

tế bào

– Thực hành quan sát tế bào lớn bằng 6. Hình dạng và kích mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính thước của một số loại lúp và kính hiển vi quang học.

tế bào

5

- Học thông

- Mẫu vât:

qua chu trình

Tế bào vảy

trải nghiệm

hành/thài lài

- Học trên lớp

tía + tế bào

– Phân biệt được tế bào động vật, tế 7. Đặc trưng của một

- Thực hành

bào thực vật; tế bào nhân thực, tế bào số loại tế bào:

tại phòng

nhân sơ thông qua quan sát hình ảnh.

thực hành

7.1. Tế bào động vật

niêm mạc má/tế bào máu gà, vịt …(Đại diện

- Giải thích được tế bào là đơn vị cơ sở 7.2. Tế bào thực vật

- Học hợp tác

tế bào thực

của sự sống

7.3. Tế bào nhân thực

nhóm kết hợp

vật và động

7.4. Tế bào nhân sơ

học cá nhân

vật); trứng

86


chim cuốc/trứng gà, vịt - Kính hiển vi, lam, lamen… - Hóa chất nhuộm tế bào - Kính lúp - Hình ảnh minh họa các loại tế bào 6C

Từ

tế – Thông qua hình ảnh, nêu được quan 1. Khái niệm mô, cơ

- Thực hành

- Mẫu vật:

bào đến hệ từ tế bào hình thành nên mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ

tại phòng bộ

Nước ao hồ

cơ thể

quan, hệ cơ quan và cơ thể (từ tế bào thể

môn

có chứa

đến mô, từ mô đến cơ quan, từ cơ quan 2. Quan hệ từ tế bào

- Học trên lớp

trùng nguyên

đến hệ cơ quan, từ hệ cơ quan đến cơ hình thành nên mô, cơ

- Học hợp tác

sinh (GV có

thể). Từ đó, nêu được các khái niệm quan, hệ cơ quan và cơ

nhóm kết hợp

thể nuôi

87

6


mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể. Lấy thể được các ví dụ minh hoạ.

học cá nhân

trong phòng thí nghiệm);

3. Cơ thể đơn bào và

– Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ cơ thể đa bào

- Kính hiển

thể đa bào thông qua hình ảnh. Lấy 4. Thực hành: Quan

vi, lam,

được ví dụ minh hoạ (cơ thể đơn bào: sát cơ thể đơn bào

lamen…

vi khuẩn, tảo đơn bào, ...; cơ thể đa 5. Quan sát các cơ bào: thực vật, động vật,...).

quan cấu tạo cây xanh;

– Thực hành:

6. Quan sát mô hình

- Cây xanh (có đầy đủ các cơ quan)

+ Quan sát và vẽ được hình cơ thể đơn cấu tạo cơ thể người bào (tảo, trùng roi, ...);

- Mô hình

+ Quan sát và mô tả được các cơ quan

Người

cấu tạo cây xanh;

- Hình ảnh

+ Quan sát mô hình và mô tả được cấu

sinh vật đơn

tạo cơ thể người

bào, đa bào

ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG 8

Phân

– Nêu được sự cần thiết của việc phân 1. Vai trò của việc

loại thế loại thế giới sống.

phân loại

giới

– Thông qua ví dụ nhận biết được cách sống.

sống

xây dựng khoá lưỡng phân và thực 2. hành xây dựng được khoá lưỡng phân

Thực

thế

hành

giới

xây

dựng khoá lưỡng phân 88

3

- Thực hành

- Mẫu vật:

tại phòng bộ

các mẫu lá

môn

cây hoặc các

- Học thông

mẫu thực vật khác nhau


với đối tượng sinh vật.

qua chu trình

(phân loại

– Dựa vào sơ đồ, nhận biết được năm dựng khoá lưỡng phân

trải nghiệm

rễ/phân loại

giới sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ 4. Năm giới sinh vật

- Học trên lớp

lá…)

- Hình thức:

- Sơ đồ các

Học hợp tác

giới sinh vật

cho mỗi giới.

3. Phương pháp xây

5. Nhóm phân loại:

– Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các loài, chi, họ, bộ, lớp, nhóm phân loại từ nhỏ tới lớn theo trật ngành, giới. tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.

- Sơ đồ

6. Sự đa dạng về số

nhóm phân

– Lấy được ví dụ chứng minh thế giới lượng loài và về môi

loại

sống đa dạng về số lượng loài và đa trường sống của thế dạng về môi trường sống.

giới sống

– Nhận biết được sinh vật có hai cách 7. Tên gọi của sinh gọi tên: tên địa phương và tên khoa vật: tên địa phương và học.

tên khoa học.

SỰ ĐA DẠNG CỦA CÁC NHÓM SINH VẬT 9

Virus và vi khuẩn

7

A. Virus – Quan sát hình ảnh và mô tả được 1. Hình dạng và cấu 3 hình dạng và cấu tạo đơn giản của tạo của virus

- Học trên lớp - Học hợp tác

virus (gồm vật chất di truyền và lớp vỏ 2. Một số bệnh do

nhóm kết hợp

protein).

học cá nhân

virus gây ra.

– Nêu được một số bệnh do virus gây 3.

Cách 89

phòng

và


ra. Trình bày được một số cách phòng chống bệnh do virus và chống bệnh do virus.

gây ra.

– Nêu được một số vai trò và ứng dụng 4. Vai trò và ứng dụng virus trong thực tiễn.

virus trong thực tiễn

– Vận dụng được hiểu biết về virus vào giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn Vi – Quan sát hình ảnh và mô tả được 1. Thực hành: Quan 4 khuẩn hình dạng và cấu tạo vi khuẩn. sát vi khuẩn B.

- Học thông

- Mẫu vật:

qua chu trình

Tế bào vi

– Phân biệt được virus và vi khuẩn 2. Hình dạng và cấu

trải nghiệm

khuẩn từ sữa

(chưa có cấu tạo tế bào và đã có cấu tạo của vi khuẩn.

- Học tại

chua

tạo tế bào).

phòng thực

- Kính hiển

hành

vi, lam,

- Học trên lớp

lamen…

3. Sự đa dạng của vi

– Dựa vào hình thái, nhận ra được sự khuẩn đa dạng của vi khuẩn.

4. Một số bệnh do vi

– Nêu được một số bệnh do vi khuẩn khuẩn gây ra.

- Học hợp tác

gây ra. Trình bày được một số cách 5.

nhóm kết hợp

Cách

phòng và chống bệnh do vi khuẩn gây chống ra.

phòng và

bệnh

do

vi

khuẩn gây ra.

học cá nhân - Thực hành

- Hóa chất nhuộm tế bào

– Nêu được một số vai trò và ứng dụng 6. Vai trò và ứng dụng

làm sữa chua

- Mô

vi khuẩn trong thực tiễn.

tại nhà

hình/hình

vi khuẩn trong thực

90


10

– Vận dụng được hiểu biết về vi tiễn

ảnh các loại

khuẩn vào giải thích một số hiện tượng 7. Thực hành: Làm

virus

trong thực tiễn (ví dụ: vì sao thức ăn để sữa chua

- Hình ảnh

lâu bị ôi thiu và không nên ăn thức ăn

biểu hiện

ôi thiu, biết cách làm sữa chua, ...).

một số bệnh

– Thực hành quan sát và vẽ được hình

do virus, vi

vi khuẩn quan sát được dưới kính hiển

khuẩn gây

vi quang học.

nên - Học thông

- Mãu vật:

dạng

– Nhận biết được một số đối tượng 1. Một số đại diện 3 nguyên sinh vật thông qua quan sát nguyên sinh vật

qua chu trình

Nước ao hồ

nguyên

hình ảnh, mẫu vật (ví dụ: trùng roi, 2.

trải nghiệm

có chứa

sinh vật

trùng đế giày, trùng biến hình, tảo silic, của nguyên sinh vật

- Học tại

nguyên sinh

tảo lục đơn bào, ...).

phòng thực

vật/GV tự

– Dựa vào hình thái, nêu được sự đa nguyên sinh vật.

hành

nuôi trong

dạng của nguyên sinh vật.

Một số bệnh do

- Học trên lớp

phòng thí

– Nêu được một số bệnh do nguyên nguyên sinh vật gây

- Học hợp tác

nghiệm

sinh vật gây nên. Trình bày được cách nên.

nhóm kết hợp

- Hình ảnh

học cá nhân

các loại

Đa

3. Sự đa dạng của

4.

phòng và chống bệnh do nguyên sinh 5. vật gây ra.

Hình thái chung

Cách phòng và

chống bệnh do nguyên

– Thực hành quan sát và vẽ được hình sinh vật gây ra. 91

trùng nguyên sinh


nguyên sinh vật dưới kính lúp hoặc 6. Thực hành quan sát

- Kính hiển

kính hiển vi.

vi, lam,

nguyên sinh vật

lamen… 11

- Học thông

- Mẫu vật:

dạng

– Nhận biết được một số đại diện nấm 1. Một số đại diện nấm 3 thông qua quan sát hình ảnh, mẫu vật 2. Sự đa dạng của nấm

qua chu trình

Một số loại

nấm

(nấm đơn bào, đa bào. Một số đại diện 3. Vai trò của nấm

trải nghiệm

nấm thông

phổ biến: nấm đảm, nấm túi, ...). Dựa trong tự nhiên và trong

- Học tại

dụng quan

vào hình thái, trình bày được sự đa thực tiễn

phòng thực

sát được

dạng của nấm.

hành

bằng mắt

- Học trên lớp

thường (nấm

và

- Học hợp tác

rơm, nầm

chống bệnh do nấm

nhóm kết hợp

bào ngư…);

học cá nhân

vi nấm như

Đa

4. Một số bệnh do nấm

– Trình bày được vai trò của nấm trong gây ra tự nhiên và trong thực tiễn (nấm được 5. trồng làm thức ăn, dùng làm thuốc, ...).

Cách

phòng

– Nêu được một số bệnh do nấm gây gây ra ra. Trình bày được cách phòng và 6. Một số hiện tượng

nấm mốc,

chống bệnh do nấm gây ra.

nấm men…

trong đời sống như kĩ

– Vận dụng được hiểu biết về nấm vào thuật trồng nấm, nấm giải thích một số hiện tượng trong đời ăn được, nấm độc, ... sống như kĩ thuật trồng nấm, nấm ăn 7. Thực hành, quan sát được, nấm độc, ...

và vẽ được hình nấm

- Kính hiển vi, lam, lamen… - Hóa chất

– Thông qua thực hành, quan sát và vẽ 92


được hình nấm (quan sát bằng mắt

nhuộm mẫu

thường hoặc kính lúp).

vật - Hình ảnh một số đại diện nấm - Phim/hình ảnh minh họa nấm độc/không độc

12

Đa dạng thực vật

12

A.

A

Các – Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, 1. Các nhóm thực vật:

4

- Học thông

- Mẫu vật:

nhóm

phân biệt được các nhóm thực vật: 1.1. Thực vật không có

qua chu trình

Đại diện của

thực vật

Thực vật không có mạch (Rêu); Thực mạch (Rêu);

trải nghiệm

các nhóm

vật có mạch, không có hạt (Dương xỉ); 1.2. Thực vật có mạch,

- Học tại

thực vật

Thực vật có mạch, có hạt (Hạt trần); không có hạt (Dương

phòng thực

- Hình

Thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt xỉ);

hành

ảnh/phim mô

- Học tại

tả vai trò của

vườn

thực vật

kín).

1.3. Thực vật có mạch,

– Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật có hạt (Hạt trần);

93


và phân chia được thành các nhóm 1.4. Thực vật có mạch,

trường/ngoài

thực vật theo các tiêu chí phân loại đã có hạt, có hoa (Hạt

thiên nhiên

học.

- Học trên lớp

kín).

- Học hợp tác nhóm kết hợp học cá nhân 12

B.

B

trò

Vai – Trình bày được vai trò của thực vật 2. Vai trò của thực vật 3 của trong đời sống và trong tự nhiên: làm trong đời sống và

thực vật thực phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi trong tự nhiên trong

trường (trồng và bảo vệ cây xanh trong 2.1.

Thực vật làm

- Học trên lớp

Tài liệu

- Học hợp tác

hướng dẫn

nhóm kết hợp

HS làm tập

học cá nhân

san, poster

đời sống thành phố, trồng cây gây rừng, ...).

thực phẩm

- Làm tập san,

và trong

2.2. Thực vật làm đồ

thiết kế poster

tự nhiên

dùng

bảo vệ môi

2.3.

Bảo

vệ

môi

trường (bảo

trường

vệ TV)

Kiểm tra đánh giá

3

Tổng số tiế t

70

HK 1: * Gợi ý hình thức, phương pháp đánh giá:

94


Tùy vào YCCĐ và hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động dạy học, GV có thể lựa chọn các phương pháp và hình thức đánh giá khác nhau, đảm bảo kết hợp linh hoạt giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ. Ví dụ: - Đánh giá Năng lưc Khoa học tự nhiên: + Phương pháp kiểm tra viết (Tự luận, trắc nghiệm, bài tập thực nghiệm…) + Phương pháp hỏi đáp: Hệ thống các câu hỏi + Phương pháp quan sát - Đánh giá các năng lực chung/phẩm chất: + Hồ sơ học tập + Bảng kiểm + Nhật ký học tập + …………….

95


NỘI DUNG 3. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC 3.1. Quan niệm về kế hoạch dạy học chủ đề/bài học Theo Từ điển tiếng Việt9, kế hoạch là “toàn bộ những điều vạch ra một cách có hệ thống với những công việc dự định làm trong một thời gian nhất định với mục tiêu, cách thức, trình tự, thời hạn tiến hành”. Theo đó, có thể quan niệm KHDH chủ đề/bài học là một kịch bản dự kiến do GV thiết kế bao gồm toàn bộ công việc của thầy và trò đối với một chủ đề/bài học nhằm giúp người học đáp ứng các YCCĐ về PC và NL tương ứng với chủ đề/bài học được quy định trong CT môn học. Như vậy, KHDH chủ đề/bài học chính là sự hình dung kịch bản lên lớp của mỗi GV với một đối tượng HS cụ thể và một nội dung cụ thể (một chủ đề, một bài học) trong một không gian và thời gian cụ thể cũng như lựa chọn phương pháp, phương tiện dạy học và hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với YCCĐ về NL, PC tương ứng trong CT môn học. Vì thế, KHDH chủ đề/bài học là sản phẩm cá nhân. Không nên yêu cầu có một kế hoạch mẫu, chung cho tất cả mọi GV mà chỉ cần thống nhất một số yêu cầu cốt lõi cần có10. Đó là: - Mục tiêu cần thể hiện được YCCĐ về PC và NL: Mục tiêu không chỉ nêu được tên các PC và NL (NL chung, NL chuyên biệt) mà cần trình bày cụ thể, chi tiết đến thành tố NL, chỉ số hành vi. - KHDH phải thể hiện được các giai đoạn (pha) của quá trình dạy học một chủ đề bao gồm: Khởi động, hình thành kiến thức mới, luyện tập, vận dụng và tìm tòi mở rộng. Thông thường, một chủ đề dạy học có nhiều kiến thức mới nên trong giai đoạn hình thành kiến thức mới, GV chia thành các hoạt động nhỏ hơn tương ứng với quá trình dạy học từng kiến thức đó.

Nguyễn Văn Đạm (1999), Từ điển tường giải và liên tưởng Tiếng Việt, NXB Văn hóa Thông tin Hà Nội 9

10

http://etep.moet.gov.vn/tintuc/chitiet?Id=1033


- Mỗi hoạt động cần thể hiện được các nội dung sau: Tên hoạt động, thời gian thực hiện; mục tiêu của hoạt động, nội dung hoạt động, cách thức tổ chức, dự kiến sản phẩm và cách thức đánh giá. Tuy nhiên, không nhất thiết tất cả các hoạt động dạy học đều phải có đủ các thành phần nói trên. VD: Hoạt động Khởi động có thể không cần đánh giá… - Trong tổ chức từng hoạt động dạy học cần thể hiện được trình tự các hành động: chuyển giao nhiệm vụ; tổ chức học tập; báo cáo kết quả và thảo luận; đánh giá, xác nhận kết quả. Tuy nhiên, không nhất thiết tất cả các hoạt động dạy học đều phải có đủ các thành phần nói trên. VD: Hoạt động Khởi động có thể không cần đánh giá bằng công cụ đánh giá cụ thể… - KHDH thể hiện sự vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích hóa hoạt động học tập của HS, phù hợp với đặc thù môn học. Phương pháp dạy học nhấn mạnh đến việc tổ chức các hoạt động dạy học tạo điều kiện cho HS được trải nghiệm, thực hành, tìm tòi, khám phá kiến thức thông qua việc sử dụng đa dạng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực. - Xây dựng được công cụ đánh giá phù hợp mục tiêu đánh giá PC, NL đã đề ra. 3.2. Vai trò của kế hoạch dạy học chủ đề/bài học - Kết quả của hoạt động dạy học phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Ngoài NL dạy học, NL chuyên môn của GV cũng như sự lĩnh hội, phát triển của HS, KHDH được chuẩn bị chu đáo, khoa học, logic, vừa sức HS là điều kiện cần để GV thực hiện được mục tiêu dạy học và giáo dục đề ra. - KHDH chủ đề/bài học là cơ sở để GV xem xét, bổ sung, điều chỉnh các mục tiêu đề ra, nội dung, các hoạt động mà mình tổ chức cho HS để HS thực hiện chủ đề/bài học/hoạt động GD cho phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, trình độ NL của HS. Đối với hoạt động GD hay hoạt động trải nghiệm của môn học, KHDH giúp GV thay đổi nội dung, tiến trình phù hợp với tình hình của nhà trường, của địa phương mà trường đóng. - KHDH chủ đề/bài học giúp GV nhìn nhận sự kết nối hợp lí giữa KHDH chủ đề/bài học/hoạt động GD này với các KHDH chủ đề/bài học/hoạt động GD khác trong

97


CT môn học mà mình đảm nhận về nội dung, phương pháp dạy học và hình thức kiểm tra, đánh giá; đồng thời giúp GV phát triển CT môn học của mình trong CT nhà trường. - KHDH chủ đề/bài học tuy mang tính cá nhân nhưng trong những điều kiện nhất định thì nó tạo thuận lợi cho GV khác khi dạy thay. - KHDH chủ đề/bài học là minh chứng để đánh giá chất lượng dạy học chủ đề/bài học của GV. Qua kế hoạch mà GV thiết kế, đồng nghiệp cũng như nhà quản lí còn có thể thấy được mức độ nhiệt huyết, sự cải tiến thường xuyên, mức độ tích lũy kinh nghiệm cũng như sự phát triển của bản thân GV. 3.3. Các nguyên tắc xây dựng kế hoạch dạy học chủ đề/bài học Căn cứ vào các tiêu chí của công văn 5555/ BGDĐT-GDTrH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ GD và Đào tạo về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trung học/trung tâm GD thường xuyên qua mạng và đặc điểm của CT GDPT 2018, khi xây dựng KHDH một chủ đề/bài học cần đảm bảo các nguyên tắc sau: (1) Chủ đề phải được xây dựng căn cứ vào nội dung CT GD môn học đã ban hành. (2) Chủ đề cần đảm bảo chuỗi các hoạt động học tập: Khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng - tìm tòi mở rộng. (3) Chuỗi hoạt động học cần đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng. (4) Mỗi nhiệm vụ học tập cần đảm bảo sự rõ ràng về mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được. (5) Chuỗi hoạt động dạy học cần đảm bảo sự phù hợp với thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của HS. (6) Đảm bảo sự phù hợp của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của HS. (7) Đảm bảo phù hợp với điều kiện của nhà trường, đối tượng HS và năng lực của GV. 98


3.4. Định hướng cấu trúc kế hoạch dạy học chủ đề/bài học Cấu trúc của KHDH chủ đề/bài học có thể khác nhau tùy vào ý kiến củ quan của từng GV sao cho phù hợp với nội dung và đối tượng dạy học. Tuy nhiên, một KHDH chủ đề/bài học theo hướng phát triển PC và NL HS cần lưu ý hướng đến việc cụ thể hóa mục tiêu phát triển PC và NL (hoặc NL thành phần), đến việc tích cực hóa các hoạt động học tập của HS, đến phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá các mục tiêu đã đặt ra. Do đó, KHDH bài học có thể trình bày theo cấu trúc sau: TÊN CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC (Thời gian: … tiết) I. MỤC TIÊU 1. NL đặc thù (chỉ rõ đến từng biểu hiện hành vi của thành tố NL) 2. NL chung: bài học góp phần phát triển NL chung nào, thành tố nào của NL ấy? 3. PC: Bài học góp phần phát triển PC nào, biểu hiện nào của PC ấy? II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC Lựa chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học và hình thức tổ chức dạy học chính phù hợp với đặc điểm bài học. (căn cứ lựa chọn đề nghị tham khảo ở mô đun 2). III. CHUẨN BỊ + GV: chuẩn bị các thiết bị dạy học (tranh ảnh, mô hình, hiện vật, hoá chất...), các phương tiện dạy học (máy chiếu, TV, đầu video, máy tính, máy projector...) và tài liệu dạy học cần thiết (thông tin về nội dung chủ đề/bài học), các phiếu học tập, công cụ đánh giá. + HS: chuẩn bị bài học (soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập cần thiết). IV. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Chuỗi các hoạt động học và thời gian dự kiến Gồm chuỗi các hoạt động: Khởi động, hình thành kiến thức mới, luyện tập – củng cố, vận dụng - tìm tòi mở rộng. Bảng 3.1. Chuỗi các hoạt động dạy học chủ đề TT

Hoạt động

Phương pháp,

Phát triển

Phương

(thời gian)

kĩ thuật, hình

NL và PC

án đánh

99


thức tổ chức 1.

(kí hiệu)

giá

Hoạt động 1: Khởi động (…. phút)

2.

Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1. Nghiên cứu/tìm hiểu/thiết lập/trò chơi vận động hình thành kiến thức 1 (…phút) Hoạt động 2.2. Nghiên cứu/tìm hiểu/thiết lập/thí nghiệm

….

Kiến thức 2 (…phút) …… Hoạt động 2.n: Tập luyện, thảo luận, chính xác hóa kiến thức 3.

Hoạt động 3: Luyện tập (…phút)

4.

Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng (….phút) - Giải bài tập tổng hợp - Vận dụng vào thực tiễn

5.

Hoạt động 5: Củng cố, nhận xét chủ đề, giao nhiệm vụ về nhà

2. Các hoạt động học cụ thể Với mỗi hoạt động cần chỉ rõ: Tên hoạt động (thời gian dự kiến) - Mục tiêu hoạt động: Cụ thể hóa mục tiêu về PC và NL cụ thể (đến từng chỉ số hành vi). - Nội dung: HS nói/viết/làm gì?

100


- Cách thức tổ chức: Thường gồm 4 bước: Chuyển giao nhiệm vụ học tập; Thực hiện nhiệm vụ học tập (thông thường qua Phiếu học tập); Báo cáo kết quả và thảo luận; Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Chú ý: Nhiệm vụ trong phiếu học tập cần cụ thể từng thao tác/từng bước để nhóm HS có thể đọc và thực hiện được nhiệm vụ (hoặc có thể phân vai - nhiệm vụ của GV, HS). - Dự kiến sản phẩm của HS. - Phương án đánh giá. V. RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY HỌC VI. THÔNG TIN VỀ NỘI DUNG CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC (Mục này được thực hiện trong bối cảnh chưa có sách giáo khoa hoặc sẽ có nhiều sách giáo khoa thì GV có thể lựa chọn, sắp xếp thông tin về các nội dung dạy học để phục vụ các hoạt động học tập phù hợp với đối tượng học sinh. Bên cạnh đó, đối với những lớp học có mức độ nhận thức của HS tương đối cao, GV muốn mở rộng hoặc nâng cao kiến thức trong lĩnh vực có liên quan cho HS thì GV có thể biên soạn bổ trợ những nội dung kiến thức đó vào mục này. Vừa là nguồn tư liệu dạy học, vừa là nguồn thông tin xác định trong kiểm tra đánh giá.)

3.5. Quy trình xây dựng kế hoạch dạy học chủ đề/bài học 3.5.1. Quy trình xây dựng kế hoạch dạy học chủ đề/bài học Ở CT hiện hành, GV xây dựng KHDH một bài học khi đã có CT môn học, có chuẩn kiến thức, kĩ năng và đặc biệt là có SGK. Trong CT GDPT 2018, GV bắt đầu xây dựng kế hoạch một chủ đề (hoặc tiểu chủ đề, hoặc bài học đã xác định trong KHGD môn học và dựa vào bản CT môn KHTN). Do đó, trước khi xây dựng KHDH một chủ đề/bài học, GV cần xác định được những nội dung cần dạy và mục tiêu về PC và NL theo YCCĐ, xây dựng chuỗi các hoạt động dạy học của chủ đề, từ đó thiết kế KHDH cụ thể. Theo đó, quy trình xây dựng KHDH một chủ đề/bài học thể hiện qua hình 3.1.

101


Hình 3.1. Quy trình xây dựng kế hoạc dạy học chủ đề/bài học Bước 1: Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học B1. Xác định mục tiêu * Các căn cứ xác định mục tiêu dạy học: (1) Căn cứ vào YCCĐ của chủ đề (Tham khảo trong bản chương trình môn KHTN hoặc từ kết quả xây dựng Kế hoạch giáo dục môn KHTN) GV có thể xác định được các mục tiêu tối thiểu HS cần phải đạt được sau quá trình dạy học chủ đề/ bài học. Hay nói cách khác, YCCD chính là mục tiêu tối thiểu của chủ đề. (2) Căn cứ vào PC và NL hiện tại của HS lớp học: Tùy vào mức độ năng lực của học sinh mà GV có thể nâng bậc nhận thức của mục tiêu lên những mức độ cao hơn. (3) Căn cứ vào đặc điểm xây dựng nội dung kiến thức, vào phương tiện, thiết bị và hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học: Tùy vào việc lựa chọn hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động dạy học dựa trên tình hình thực tế về cơ sở vật chất, điều kiện dạy học của nhà trường và đặc điểm nội dung kiến thức, GV có thể xác định các mục tiêu phẩm chất, năng lực chung và năng lực đăc thù tương ứng. * Yêu cầu viết mục tiêu 102


(1) Viết mục tiêu theo PC và NL (chung, đặc thù), cụ thể đến thành tố và biểu hiện hành vi. (2) Mục tiêu được biểu đạt bằng động từ cụ thể, lượng hoá được và phải bao trùm được YCCĐ của chủ đề. (3) Có thể kí hiệu các mục tiêu bằng các kí hiệu gắn với tên NL để thuận lợi trong việc viết mục tiêu của từng hoạt động và đánh giá sau này. Gợi ý về cách kí hiệu từng biểu hiện trong mục tiêu phẩm chất và năng lực như sau: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (GQVĐ); NL tự chủ, tự học (TCTH); NL giao tiếp và hợp tác (GTHT) - Các PC: Yêu nước (YN); Nhân ái (NA); Chăm chỉ (CC); Trung thực (TT); Trách nhiệm (TN) Ví dụ: - GTHT1. Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp trong làm việc nhóm (NL giao tiếp và hợp tác, thành tố 1). - TCTH6. Thực hiện được thí nghiệm thông qua việc đọc trước phiếu hướng dẫn tiến trình làm thí nghiệm ở nhà (NL tự chủ và tự học – thành tố 6. Tự học, tự hoàn thiện). - TT1. Khách quan, trung thực trong thu thập và xử lý số liệu, viết và nói đúng với kết quả thu thập (PC Trung thực - Nhận thức và hành động theo lẽ phải) - CC1. Kiên trì, tỉ mỉ, cẩn thận trong quá trình quan sát, thu thập và xử lí số liệu thí nghiệm, có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hiện các nhiệm vụ học tập vận dụng, mở rộng. (PC chăm chỉ, thành tố 1 - ham học) - NL Khoa học tự nhiên (KHTN): Phần kí hiệu gồm cả phần chữ và số, trong đó: phần chữ là tên viết tắt của NL đặc thù, phần số phía sau mô tả thứ tự thành tố năng lực và biểu hiện của nó theo năng lực của chương trình giáo dục môn KHTN. Kí hiệu các thành tố và biểu hiện NL KHTN được gợi ý mã hóa như bảng 3. 2.

103


Bảng 3.2. Ký hiệu năng lực Khoa học tự nhiên Thành phần

Biểu hiện

NL 1. Nhận thức

(KHTN 1.1) Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái

khoa học tự

niệm, quy luật, quá trình của tự nhiên.

nhiên

(KHTN 1.2) Trình bày được các sự vật, hiện tượng; vai trò của các sự

(KHTN 1)

vật, hiện tượng và các quá trình tự nhiên bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ,…. (KHTN 1.3) So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo các tiêu chí khác nhau. (KHTN 1.4) Phân tích được các đặc điểm của một sự vật, hiện tượng, quá trình của tự nhiên theo logic nhất định. (KHTN 1.5) Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học. (KHTN 1.6) Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng (quan hệ nguyên nhân - kết quả, cấu tạo - chức năng, ...). (KHTN 1.7) Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được; đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận.

1. Tìm hiểu

(KHTN 2.1) Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề

tự nhiên

- Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề.

(KHTN 2)

- Phân tích bối cảnh để đề xuất được vấn đề nhờ kết nối tri thức và kinh nghiệm đã có và dùng ngôn ngữ của mình để biểu đạt vấn đề đã đề xuất. (KHTN 2.2) Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết - Phân tích vấn đề để nêu được phán đoán. - Xây dựng và phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu. (KHTN 2.3) Lập kế hoạch thực hiện

104


Thành phần

Biểu hiện

NL

- Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu - Lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, hồi cứu tư liệu, ...). - Lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu. (KHTN 2.4) Thực hiện kế hoạch - Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra. - Đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản. - So sánh kết quả với giả thuyết, giải thích, rút ra được kết luận và điều chỉnh khi cần thiết. (KHTN 2.5) Viết, trình bày báo cáo và thảo luận - Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình và kết quả tìm hiểu. - Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu. - Hợp tác được với đối tác bằng thái độ lắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả tìm hiểu một cách thuyết phục. (KHTN 2.6) Ra quyết định và đề xuất ý kiến - Đưa ra được quyết định và đề xuất ý kiến xử lí cho vấn đề đã tìm hiểu. 3.Vận dụng

(KHTN 3.1) Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức

kiến thức, kĩ

khoa học tự nhiên.

năng đã học

(KHTN 3.2) Dựa trên hiểu biết và các cứ liệu điều tra, nêu được các giải

(KHTN 3)

pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ tự nhiên; thích ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững. 105


* Xác định mục tiêu (1) Xác định mục tiêu PC và NL chung: Dạy học môn KHTN có thể hướng đến 5 PC và NL chung được mô tả trong bản CT tổng thể 2018. Dựa vào YCCĐ và biểu hiện của các PC, NL chung GV có thể xác định được các PC và NL chung hướng đến của chủ đề. Ví dụ: Chủ đề Năng lượng; Môn khoa học tự nhiên – Lớp 6 Từ YCCĐ sau: “Đề xuất được biện pháp để tiết kiệm năng lượng trong các hoạt động hằng ngày” → PC hướng đến: Trách nhiệm (trách nhiệm với gia đình: Tiết kiệm chi tiêu; Trách nhiệm với môi trường sống: giảm thiểu biến đổi khí hậu, suy giảm tài nguyên) Ví dụ: Chủ đề Hệ hô hấp ở người; Môn khoa học tự nhiên – Lớp 8 Từ YCCĐ sau: “Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm nên hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá” →NL chung hướng đến: Giao tiếp- hợp tác Bên cạnh đó, PC và NL chung hướng đến trong quá trình dạy học còn được hình thành thông qua hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học. Ví dụ: Dạy học dự án có thể hình thành và phát triển rất nhiều PC và NL chung như Trách nhiệm, chăm chỉ, tự chủ tự học, giao tiếp – hợp tác, giải quyết vấn đề - sáng tạo… (b) Xác định thành tố NL KHTN (Năng lực đặc thù của môn KHTN): Từ động từ (1) đối chiếu với các thành tố, biểu hiện của NL đặc thù để nhận diện (xác định) thành tố/biểu hiện của NL KHTN. Ví dụ: Chủ đề “Oxygen” – Môn khoa học tự nhiên – Lớp 6 Từ YCCĐ sau: “Nêu được một số tính chất của oxygen”

106


(1) (2) ➔ NL KHTN – Thành tố Nhận thức khoa học tự nhiên Đối với những chủ đề có biểu hiện của thành tố lặp đi lặp lại nhiều lần, để tránh nhầm lẫn, GV có thể kí hiệu như sau: Ví dụ: Chủ đề Hệ hô hấp; Môn khoa học tự nhiên – Lớp 8 Từ YCCĐ sau: “Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ hô hấp ở người, kể tên được các cơ quan của hệ hô hấp. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp” ➔ NL KHTN: – Thành tố Nhận thức khoa học tự nhiên + Biểu hiện 1, kí hiệu [KHTN 1.1]: Kể tên được các cơ quan của hệ hô hấp. + Biểu hiện 2, kí hiệu [KHTN 1.2]. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan trong hệ hô hấp + Biểu hiện 4, kí hiệu [KHTN 1.4] Phân tích được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp. + Biểu hiện 6, kí hiệu [KHTN 1.6]. Giải thích được mối quan hệ về cấu tạo – chức năng của các cơ quan trong hệ hô hấp. Để thuận lợi cho việc xác định mục tiêu, GV có thể tham khảo các động từ xác định mục tiêu trong bảng Dựa vào những biểu hiện cụ thể trong YCCĐ về NL Khoa học tự nhiên, GV có thể sử dụng những động từ trong bảng 3.3. để đặt mục tiêu bài học/chủ đề. Bảng 3.3. Bảng gợi ý một số động từ mô tả mục tiêu Thành phần NL

Động từ

Mô tả

1. Nhận thức

Gọi tên/Kể tên

Kể tên được các đối tượng

khoa học tự

Nhận ra

Nhận biết được đối tượng

nhiên

Liệt kê

được các đối tượng liên quan

(KHTN 1)

phát biểu

nhắc lại được các quan niệm, khái niệm, biểu thức đã học

Mô tả

Mô tả được về một đối tượng bằng lời nói, chữ viết hình vẽ, sơ đồ

107


Diễn giải một vấn đề bằng cách đưa ra được các

Trình bày

đặc điểm, vai trò của vấn đề đó. Phân loại

Xác định được sự khác biệt giữa các đối tượng và xếp các đối tượng vào các nhóm tương ứng.

Tóm tắt

Nêu được các điểm chính quan trọng , thể hiện được bản chất của một vấn đề

Giải thích

Làm rõ được mối quan hệ nhân quả giữa giữa các đối tượng.

Phân tích

Phân chia trong tư duy một đối tượng thành các phần cấu thành riêng rẽ để tìm hiểu đặc điểm của nó, mối liên quan giữa các cấu thành, từ đó hiểu được tổng thể của đối tượng. Nêu rõ các đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa

So sánh

các đối tượng. Phân biệt

Chỉ rõ điểm khác nhau giữa các đối tượng

Phê phán

Chỉ ra được những điểm sai để thể hiện thái độ không đồng tình hoặc lên án về đối tượng/vấn đề

Đánh giá

Chỉ ra được những ưu điểm và hạn chế của một đối tượng/vấn đề

Sử

dụng

ngôn

ngữ khoa học

Sử dụng ngôn ngữ biểu đạt (nói, viết, hình ảnh, sơ đồ) một cách rõ ràng, cụ thể, dùng thuật ngữ chuyên ngành một cách nhất quán

2. Tìm hiểu tự nhiên

1. Đề xuất được

Đặt ra được các câu hỏi liên quan đến vấn đề;

vấn đề

phân tích được bối cảnh để đề xuất vấn đề; Phát biểu được vấn đề bằng ngôn ngữ diễn đạt của bản

(KHTN 2)

thân 2. Đưa ra phán

Nêu được các phán đoán (lý giải) có thể có bằng

đoán/xây

cách phân tích các khía cạnh của vấn đề; Xây

giả thuyết

dựng

dựng và phát biểu được giả thuyết nghiên cứu để kiếm chứng cho các phán đoán.

108


3. Lập kế hoạch

Xây dựng được khung logic nội dung nghiên cứu

thực hiện

(các bước tiến hành thu thập xử lý thông tin để kiếm chứng giả thuyết); lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, hồi cứu tư liệu,...); lập được kế hoạch triển khai hoạt động nghiên cứu

4. Thực hiện kế

Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng

hoạch

quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản; so sánh được kết quả với giả thuyết, giải thích, rút ra kết luận và điều chỉnh (nếu cần); đề xuất được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả nghiên cứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp.

Viết báo cáo,

Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình và kết quả nghiên cứu; viết được báo cáo nghiên cứu;

Trình bày báo

Hợp tác được với đối tác bằng thái độ lắng nghe

cáo, thảo luận

tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả nghiên cứu một cách thuyết phục.

Đưa

ra

quyết

định và đề xuất ý

Đưa ra được quyết định và đề xuất ý kiến xử lí cho vấn đề đã tìm hiểu.

kiến 3.Vận dụng kiến

Vận dụng

Sử dụng khái niệm, công thức để giải quyết được các vấn đề hoặc tình huống trong thực tiễn

thức, kĩ năng đã học (KHTN 3)

Đánh giá

Chỉ ra được những ưu điểm và hạn chế của một đối tượng/vấn đề gặp trong thực tiễn

Đề pháp

xuất

giải

Lựa chọn và đưa ra được các giải pháp tối ưu dựa trên hiểu biết và số liệu điều tra về các vấn đề 109


trong thực tiễn. Thực hiện (giải

Biểu hiện bằng các hành vi liên quan trong thực

pháp)

tiễn cuộc sống. Ví dụ: Vứt rác đúng nơi quy định, bảo vệ sức khỏe…

B2. Xác định nguyên lý khoa học Nội dung GD môn KHTN được xây dựng dựa trên sự kết hợp các chủ đề khoa học: Chất và sự biến đổi của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời; các nguyên lí, khái niệm chung về thế giới tự nhiên: sự đa dạng, tính cấu trúc, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác. Trong môn KHTN, các nguyên lí/khái niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tích hợp xuyên suốt các chủ đề nội dung. Hiểu biết về các nguyên lí tự nhiên, cùng với hoạt động khám phá tự nhiên, vậ dụng kiến thức KHTN vào giải quyết các vấn đề thưc tiễn là yêu cầu cần thiết để hình thành và phát triển NL KHTN. Vì vậy, khi thiết kế KHDH các chủ đề KHTN, GV cần phải xác định bài học/chủ đề hướng đến sự hình thành và phát triển nguyên lý nào trong 5 nguyên lý nói trên. 5 nguyên lí cụ thể như sau: Bảng 3.4. Các nguyên lí tự nhiên Giải thích

Nguyên lý Tính cấu trúc

Ví dụ

Tất cả mọi đối tượng đều được - Cấu trúc vật chất cấu tạo bởi các thành tố và giữa - Cấu trúc tế bào các thành tố có quan hệ bên - Cấu trúc hệ mặt trời trong để tạo nên một chỉnh thể.

Sự đa dạng

-…

sự phong phú, sự nhiều, sự khác - Sự đa dạng của vật chất, nguyên nhau của các đối tượng nghiên liệu, vật liệu… cứu

- Sự đa dạng sinh học - Sự đa dạng của năng lượng -…

Sự tương tác

sự tác động qua lại lẫn nhau giữa - Sự tương tác giữa các cơ quan các đối tượng

trong hệ cơ quan

110


- Sự tương tác của vật chất - Sự tương tác của môi trường với sinh vật sống … Tính hệ thống

có sự tập hợp nhiều phần tử, - Các bộ phận khác nhau của một hệ nhiều yếu tố, đơn vị cùng loại thống sống hoặc cùng chức năng, có quan hệ - Các bộ phận của một hệ thống hoặc liên hệ với nhau chặt chẽ hoặc các hệ thống khác nhau tương tạo thành một thể thống nhất.

tác với nhau để cùng thực hiện một chức năng

Sự vận động là sự thay đổi vị trí không ngừng - Năng lượng biến đổi từ dạng này và biến đổi

của một đối tượng trong quan hệ sang dạng khác với đối tượng khác và sự thay - Thế giới sống luôn vận động và đổi của đối tượng mang những biến đổi đặc điểm khác so với ban đầu.

- Vật chất luôn biến đổi dưới tác động của các yếu tố ngoại cảnh và sự tác động của vật chất khác.

Dựa vào những gợi ý ở bảng trên, GV cần xác định các nguyên lý khoa học cần hình thành và phát triển cho HS. Bước 2. Xác định mạch nội dung kiến thức của chủ đề/bài học * Căn cứ xác định mạch nội dung kiến thức: - Căn cứ vào YCCĐ của chủ đề dạy học - Căn cứ vào Kế hoạch giáo dục môn KHTN mà tổ bộ môn đã xây dựng - Căn cứ vào mục tiêu dạy học của chủ đề để bổ sung thêm các kiến thức nâng cao, mở rộng (nếu có) * Ý nghĩa của việc xác định mạch nội dung khi xây dựng KHDH chủ đề/bài học

111


Việc xác định mạch nội dung kiến thức của chủ đề giúp giáo viên xác định được chính xác nội dung dạy học và tiến trình tổ chức thực hiện các hoạt động học tập theo một trình tự nhất định để đạt được mục tiêu dạy học. * Cách thức thực hiện: Ngoài những nội dung kiến thức và mạch nội dung kiến thức đã xác định trong quá trình sinh hoạt tổ bộ môn để xây dựng Kế hoạch giáo dục của môn học, GV có thể bổ sung hoặc mở rộng thêm các kiến thức có liên quan cho phù hợp với trình độ của lớp học, đáp ứng mục tiêu đặt ra. Dựa vào tính logic của kiến thức, GV có thể bổ sung những nội dung này vào mạch kiến thức đã xác định trong Kế hoạch giáo dục một cách phù hợp. Bước 3. Xác định chuỗi các hoạt động dạy học; hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học; phương án đánh giá. Trên cơ sở mục tiêu và mạch nội dung kiến thức của của chủ đề, GV xây dựng chuỗi hoạt động dạy học trong chủ đề, đồng thời xác định phương pháp, kĩ thuật, hình thức dạy học và phương án đánh giá tương ứng cho từng hoạt động. Chuỗi hoạt động dạy học cần thể hiện được tiến trình tổ chức dạy học gồm: Khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dung và tìm tỏi mở rộng11. Đây như là bức tranh khái quát về phương án dạy học chủ đề. Có thể trình bày theo bảng 3.1. Chuỗi hoạt động dạy học trong chủ đề/bài học. Cơ sở để lựa chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học và phương án đánh giá xin tham khảo mô đun 2, mô đun 3. Bước 4: Xây dựng các hoạt động dạy học cụ thể Việc xây dựng các hoạt động dạy học cụ thể dựa trên cơ sở đã xác định được mục tiêu dạy học, chuỗi các hoạt động dạy học; hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học; phương án đánh giá. Từ kết quả thực hiện bước 1,2,3 trong quy trình nói trên, GV tiến hành thu thập và thiết kế dữ liệu dạy học (phương tiện trực quan, xây dựng câu hỏi, phiếu học tập, bài tập…) và biên soạn thành hoạt động dạy học cụ thể. Câu trúc của từng hoạt

Bộ giáo dục và đào tạo, phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học(môn Sinh học, môn Vật lý, môn Hóa học), Tài liệu tập huấn, 2017. 11

112


động dạy học cụ thể được thể hiện trong mục 2, cấu trúc kế hoạch dạy học chủ đề/bài học. * Một số lưu ý trong xây dựng hoạt động dạy học cụ thể: ➢ Cách thức tổ chức hoạt động12 bao gồm: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nhiệm vụ học tập rõ ràng và phù hợp với khả năng của học sinh, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành khi thực hiện nhiệm vụ; hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn, kích thích được hứng thú nhận thức của học sinh; đảm bảo cho tất cả học sinh tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: Khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và có biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không có học sinh bị "bỏ quên". - Báo cáo kết quả và thảo luận: hình thức báo cáo phù hợp với nội dung học tập và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng; khuyến khích cho học sinh trao đổi, thảo luận với nhau về nội dung học tập; xử lí những tình huống sư phạm nảy sinh một cách hợp lí. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh; chính xác hóa các kiến thức mà học sinh đã học được thông qua hoạt động. ➢ Về phương án đánh giá: bao gồm công cụ đánh giá, kiểu (kết quả/quá trình) và cách thức đánh giá. (GV tham khảo nội dung mô đun 3). Lưu ý khi đánh giá: - Đánh giá năng lực đặc thù: Đây là đánh giá quan trọng nhất trong chủ đề của môn học, do đó cần có công cụ đánh giá cụ thể. - Đánh giá các năng lực chung và phẩm chất: Về nguyên tắc chung, đây mà mục tiêu chung cho mọi môn học và các môn học đều góp phần phát triển nên cần có sự tác động, theo dõi trong một khoảng thời gian. Do đó, cần đánh giá qua quá trình, không nhất

Bộ giáo dục và đào tạo, phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học(môn Sinh học, môn Vật lý, môn Hóa học), Tài liệu tập huấn, 2017. 12

113


thiết chủ đề nào/bài nào cũng đánh giá, trừ trường hợp ở một số môn học, các phẩm chất và năng lực chung là nội dung dạy học (ví dụ phẩm chất trách nhiệm trong môn Giáo dục công dân). Nếu biểu hiện nào đó của NL chung và PC được thể hiện trong YCCĐ thì cần đánh giá (đánh giá qua nhận xét để học sinh tiến bộ – đánh giá vì sự học mà không nên đánh giá kết quả bằng điểm số), còn các biểu hiện khác, thành tố khác có thể có hoặc không. Gợi ý một số công cụ đánh giá: Bảng 3.5. Công cụ đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh Nội dung đánh giá

Công cụ đánh giá

Phẩm chất

Quan sát hành vi (bảng quan sát hành vi)

Năng lực chung

Rubric từng NL

Năng lực đặc thù + Thành tố nhận thức

Bài tập trắc nghiệm, tự luận

+ Thành tố khám phá, tìm hiểu:

Kết quả thực hiện nhiệm vụ qua các phiếu học tập khám phá kiến thức mới, hồ sơ học tập.

+ Thành tố vận dụng kiến thức, Qua các bài tập, câu hỏi có nội dung thực thực kĩ năng đã học

tế, giải quyết các tình huống thực tiễn (dự án)

3.5.2. Ví dụ minh họa cho quy trình xây dựng kế hoạch dạy học chủ đề/bài học Chủ đề: SỰ CHUYỂN ĐỔI THỂ (TRẠNG THÁI) CỦA CHẤT (Môn Khoa học tự nhiên – Lớp 6) Thời gian dự kiến: 2 tiết (90 phút) I. Mục tiêu dạy học Góp phần phát triển cho học sinh những phẩm chất và năng lực sau: 1. Phẩm chất chủ yếu (1) Chăm chỉ: luôn cố gắng để hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm, cá nhân giáo viên đưa ra; tập trung và kiên trì trong quá trình hoạt động nhóm. [1. CC1.1] (2) Trách nhiệm: giữ gìn và bảo quản các dụng cụ, hóa chất, phương tiện học tập. 114


[2.TN 1.2] 2. Năng lực chung (3) Năng lực hợp tác [3. TCTH 5.1] (4) Năng lực giải quyết vấn đề [4. GQVĐ 6.1] 3. Năng lực Khoa học tự nhiên (5) Nêu được một số tính chất của chất (tính chất vật lí, tính chất hóa học). [5.KHTN 1.1] (6) Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự ngưng tụ; sự đông đặc. [6. KHTN 1.1] (7) Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể (trạng thái) của chất. [7. KHTN 2.3] (8) Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể (trạng thái): nóng chảy, đông đặc; bay hơi, ngưng tụ; sôi. [8. KHTN.1.2] (9) Xác định được một số tính chất của chất [9.KHTN 1.1] (10) Nêu được khái niệm sự nóng chảy; sự bay hơi; sự ngưng tụ; sự đông đặc [10.KHTN 1.1] (11) Nêu được ví dụ minh họa về sự nóng chảy; sự bay hơi; sự ngưng tụ; sự đông đặc. [11.KHTN 1.1] (12) Tiến hành được thí nghiệm nghiên cứu về sự chuyển thể của chất. [12. KHTN 2.3] (10) Giải thích được một số hiện tượng trong thực tiễn liên quan đến sự chuyển thể của chất, tính chất của chất, sự biến đổi vật lí và hóa học. [13KHTN.3.1] 4. Nguyên lý Khoa học tự nhiên - Sự tương tác: Vật chất tồn tại trong tự nhiên luôn có sự tương tác với những vật chất khác hoặc những yếu tố khác. Ví dụ: nước vôi trong dưới tác động của CO2 thì bị vẩn đục… - Sự vận động và biến đổi: Các chất có khả năng chuyển thể trạng thái của chất. Ví dụ: Dưới tác động của nhiệt độ, nước đá (ở trạng thái rắn) chuyển thể thành nước (trạng thái lỏng) hoặc bay hơi (trạng thái khí),… II. Phương pháp và hình thức tổ chức 115


1. Phương pháp dạy học - PP dạy học hợp tác theo nhóm - PP giải quyết vấn đề - PP trực quan tìm tòi - PP vấn đáp tìm tòi 2. Kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật khăn trải bàn - Kĩ thuật mảnh ghép - Kĩ thuật sơ đồ tư duy III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Giáo viên - Bài giảng powerpoint; - Sơ đồ tư duy để tổng kết toàn bộ chủ đề. - Phiếu học tập cho học sinh (3 phiếu học tập); - Dụng cụ: cốc thủy tinh (2 cái/nhóm), đũa thủy tinh (1 cái/nhóm), ống nghiệm (2 cái/nhóm), đèn cồn (1 cái/nhóm) và diêm (1 hộp); ống hút ( 3 cái/nhóm). - Hóa chất: cát vàng, đường vàng, nước cất, dung dịch nước vôi trong, lá nhôm, đinh sắt, muối ăn, than; - Hình ảnh về một số hiện tượng biến đổi trạng thái của chất. 2. Học sinh - Bảng phụ làm bài tập nhóm; - Dụng cụ học tập cá nhân. IV. Các hoạt động học 1. Xác định chuỗi các hoạt động dạy học và thời gian dự kiến

Hoạt động

Tên hoạt động

Thành tố NL

Định hướng

Công cụ đánh

cụ thể (thời

hình thành và

cách thức tổ

giá

gian)

phát triển

chức

116


(PP/KT/HT)

Khởi động

Hoạt động 1

Khởi động (5 phút)

- PP trực quan - Câu trả lời của [3.TCTH 5.1]

tìm tòi

HS

- PP trực quan tìm tòi [9.KHTN

1.1]

Hoạt

Tìm hiểu tính

[3.TCTH 5.1]

động

chất của chất

[1.CC1.1]

2

(20 phút)

[2.TN 1.2]

- Dạy học theo nhóm - PP đàm thoại gợi mở - Kĩ thuật khăn

Quan sát Câu trả lời trên phiếu học tập của HS và phiếu đánh năng lực hợp tác.

trải bàn - Kết quả ghi

Hình thành

Tìm hiểu tính

[ 6.KHTN 1.1] [7. KHTN 2.3]

kiến

Hoạt

chất vật lí, tính

thức

động

chất hóa học

[1.CC 1.1]

3

của chất

[2.TN 1.2]

- PP trực quan - Dạy học theo nhóm

chép trên phiếu thực

hành,

thí

nghiệm - Câu trả lời bài tập vận dụng của

(20phút)

HS

Hoạt động

Tìm hiểu về sự biến đổi trạng thái của chất

4

[8. KHTN.1.2]

- PP trực quan

[9. KHTN 2.3] tìm tòi [10 KHTN.3.1] - Dạy học theo [11.KHTN 1.1]

nhóm

[13KHTN.3.1]

- PP giải quyết

(25 phút)

117

Kết quả báo cáo của học sinh


vấn đề - Kĩ thuật mảnh ghép

Luyện tập

Hoạt động 5

Luyện tập (10 phút)

Góp phần hoàn thiện các mục tiêu của chủ đề [4. GQVĐ 6.1]

Vận dụng, mở rộng

Hoạt

Vận dụng, mở

động

rộng

6

(10 phút)

Góp phân hoàn thiện các mục tiêu phát triểu năng lực KHTN

- Dạy học theo

Câu trả lời của

nhóm

HS

- Dạy học theo nhóm - PP giải quyết vấn đề

Câu trả lời của HS

trong chủ đề.

2. Các hoạt động học HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT) Mục tiêu: - Học sinh huy động được những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các ất ququen thuộc, gẫn gũi trong cuộc sống. - Hình thành được tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học. Tổ chức dạy học: - Giáo viên chia nhóm (mỗi nhóm 5-6 HS), phát cho mỗi nhóm 2 cốc chứa đường vàng và cát vàng. - Câu hỏi đặt ra: Hãy đoán xem trong 2 cốc trên chứa gì? Dựa vào đâu em đoán vậy? - Học sinh đưa ra các phương án khác nhau. - GV giới thiệu 2 chất này là đường và cát. Và dẫn dắt vấn đề: bây giờ chúng ta sẽ xử 118


lý 1 tình huống giống như chuyện Tấm Cám, GV trộn 2 chất này lại và đặt câu hỏi cho HS làm thế nào để tách chúng ra. - HS suy nghĩ, đề xuất các cách. - GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn làm được điều này chúng ta phải tìm hiểu tính chất khác nhau của chúng vì mỗi chất sẽ có những tính chất nhất định. Muốn phân biệt được các chất phải dựa vào sự khác nhau về tính chất của chúng. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một số tính chất phổ biến của các chất. Các em tiếp tục suy nghĩ, cuối tiết học chúng ta sẽ cùng nhau tách hai chất này ra khỏi nhau. Dự kiến sản phẩm của học sinh: - HS dự đoán được 2 chất rắn: là cát vàng và đường vàng.

- Có thể HS chưa giải quyết được tình huống giáo viên đưa ra: tách riêng hỗn hợp cát vàng và đường vàng. Hình thức đánh giá: - Dựa vào câu trả lời của HS và quan sát kết quả hoạt động của HS. HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT CỦA CHẤT (15 PHÚT) Mục tiêu: Hoạt động này nhằm thực hiện mục tiêu: [5.KHTN 1.1]; [3.TCTH 5.1]; [1.CC 1.1]; [2.TN 1.2]. Tổ chức dạy học: PP trực quan, PP dạy học hợp tác theo nhóm, PP đàm thoại gợi mở; Kĩ thuật khăn trải bàn. - Giáo viên phát cho mỗi nhóm: 1 cốc nước, 1 thanh nhôm, 1 đinh sắt, 1 cốc muối, 1 cục than và phiếu học tập số 1. Yêu cầu các nhóm quan sát, thảo luận phiếu học tập số 1.

119


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Hãy quan sát kết hợp với những hiểu biết của em từ thự c tiễn và nêu những hiểu biết của em về các chất sau? Chất

Mô tả những gì em biết?

Cốc nước

Kim loại nhôm

Kim loại sắt

Muối ăn

120

Bằng cách nào em biết?


Than - HS thảo luận nhóm để đi đến thống nhất ghi kết quả vào phiếu học tập. - GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và đưa ra kết luận “Mỗi chất có những tính chất nhất định”. Dự kiến sản phẩm cần đạt của học sinh: Chất

Mô tả những gì em biết?

Bằng cách nào em biết?

Chất lỏng, không màu, Quan sát, dùng dụng cụ đo không mùi, trong suốt.

nhiệt độ, làm thí nghiệm

Đóng băng khi đông lạnh (ở 0oC), sôi ở 100oC, hòa Cốc nước

tan được đường, chìm dưới dầu ăn… Chất rắn, màu trắng, ánh Quan sát, làm thí nghiệm kim, dẫn điện, dẫn nhiệt…

Kim loại nhôm Chất rắn, màu xám, dẫn Quan sát, làm thí nghiệm điện, dẫn nhiệt, bị nam châm hút…

Kim loại sắt

121


Chất rắn, màu trắng, vị Quan sát, làm thí nghiệm tan được

mặn,

trong

nước…

Muối ăn Chắt rắn, màu đen, xốp, Quan sát, làm thí nghiệm cháy được…

Than Hình thức đánh giá: Dựa vào trả lời của HS và bảng ghi chép trong phiếu học tập. Đánh giá năng lực hợp tác thông qua phiếu đánh giá. Mức 1: Chỉ nêu được một vài ý. Mức 2: Nêu được tương đối đầy đủ nhưng còn thiếu một vài ý. Mức 3: Nêu đầy đủ như yêu cầu sản phẩm ở trên. HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT VẬT LÍ, TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CHẤT (20 PHÚT) Mục tiêu: Hoạt động này nhằm hoàn thành mục tiêu [ 6.KHTN 1.1]; [7. KHTN 2.3]; [1.CC 1.1]; [2.TN 1.2]. Hoạt động 3.1: Hình thành khái niệm tính chất vật lí và tính chất hóa học Tổ chức dạy học: Sử dụng PP trực quan, PP hợp tác nhóm - GV phát phiếu học tập số 2, GV hướng dẫn HS đọc cách tiến hành thí nghiệm và giải đáp những vướng mắc của HS, sau đó yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn và hoàn thành phiếu học tập số 2. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Thí nghiệm

Hiên tượng

122

Nhận xét


Thí nghiệm 1: - Lấy 2 ống nghiệm chứa nước vôi trong. - Một ống để đối chứng. - Thổi hơi thở vào ống nghiệm thứ hai. Quan sát hiện tượng.. Thí nghiệm 2: Lấy vào cốc thủy tinh 10ml nước, thêm 1 thìa nhỏ đường vào, khuấy đều. Lấy một ít nước

đường

vào

ống

nghiệm, đun nhẹ khi bay hết hơi nước. Quan sát hiện tượng. - HS thảo luận nhóm, để thống nhất cách tiến hành thí nghiệm. Sau đó tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả vào phiếu học tập. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét và rút ra khái niệm về tính chất vật lí và tính chất hóa học: + Tính chất vật lí là những tính chất có thể quan sát thấy, có thể mô tả được và đo được và không có khả năng tạo thành chất mới. + Tính chất hóa học là những tính chất có khả năng biến đổi thành chất khác. Dự kiến sản phẩm của học sinh: - HS tiến hành được thí nghiệm, nêu được hiện tượng nhận xét được quá trình có tạo chất mới hay không. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Thí nghiệm Thí nghiệm 1:

Hiên tượng

Nhận xét

Khi thổi khí hơi thở vào Có

123

tạo

chất


- Lấy 2 ống nghiệm chứa nước vôi nước vôi bị vẫn đục.

mới

trong.

chất hóa học.

→ tính

- Một ống để đối chứng. - Thổi hơi thở vào ống nghiệm thứ hai. Quan sát hiện tượng. Gợi ý: Trong hơi thở có khí carbonic Thí nghiệm 2:

- Đường tan trong nước.

Đường tan vào

Lấy vào cốc thủy tinh 10ml nước, - Sau khi nước bay hết, ta nước không tạo chất mới thêm 1 thìa nhỏ đường vào, khuấy lại thu được đường. đều. Lấy một ít nước đường vào ống

→ Tính chất

nghiệm, đun nhẹ khi bay hết hơi

vật lí.

nước. Quan sát hiện tượng.

Hoạt động 3.2: Tìm hiểu một số tính chất vật lí và tính chất hóa học thông dụng của chất - GV chiếu bảng giới thiệu một số tính chất vật lí và tính chất hóa học Tính chất vật lí

Tính chất hóa học

Trạng thái vật lí: rắn, lỏng, khí

Có tác dụng với nước

Điểm sôi

Có tác dụng với oxygen

Màu, mùi

Có tác dụng với acid

Độ tan

Có tác dụng với các chất khác

Độ dẫn điện, dẫn nhiệt

Tính chất cháy, nổ

Độ bóng, độ cứng, độ dẻo

Độc tính

…

… - Từ những tính chất GV vừa giới thiệu, GV chiếu bài tập vận dụng kiến thức vừa

học, yêu cầu HS đọc các tính chất và thảo luận theo cặp 2 HS cạnh nhau để đưa ra câu trả lời tính chất nào là tính chất vật lí, tính chất nào là tính chất hóa học? Vì sao?. - HS thảo luận theo cặp để trả lời bài tập. 124


BÀI TẬP Em hãy chọn những tính chất nào là tính chất vật lí, những tính chất nào là tính chất hóa học? Giải thích? Tính chất

Tính chất

vật lí

hóa học

(1) Nước là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị (2) Than cháy được trong khí oxygen (3) Kim loại có thể dẫn nhiệt, dẫn điện (4) Muối ăn là chất rắn, tan được trong nước (5) Khí oxygen tan ít trong nước (6) Kim loại nhôm tác dụng được với acid - GV chọn đại diện một số cặp trả lời, các HS khác nhận xét và từ đó GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về cách nhận biết tính chất vật lí và tính chất hóa học. - Dự kiến sản phẩm của HS: HS trả lời được: Tính chất vật lí (1,3,4,5); tính chất hóa học (2,6). Kết luận được: + Tính chất vật lí là những tính chất có thể quan sát thấy, có thể mô tả được và đo được và không có khả năng tạo thành chất mới. + Tính chất hóa học là những tính chất có khả năng biến đổi thành chất khác. - Hình thức đánh giá: vấn đáp (dựa vào câu trả lời của HS). Hoạt động 4: Tìm hiểu sự biến đổi trạng thái của chất (25 phút) Mục tiêu: Hoạt động này nhằm hoàn thành mục tiêu [8. KHTN.1.2]; [9. KHTN 2.3]; [10. KHTN.3.1] Tổ chức dạy học: PP trực quan, PP làm việc theo nhóm, PP giải quyết vấn đề. - GV phát phiếu học tập số 3. Giới thiệu sơ đồ chuyển trạng thái của nước. Yêu cầu HS thảo luận theo cặp 2 HS để hoàn thành phiếu học tập.

125


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Điền tên của các trạng thái và các tên của các quá trình trong sơ đồ quá trình chuyển pha của nước.

Quá trình chuyển trạng thái của nước - GV theo dõi hỗ trợ HS khi HS khó khăn. - GV chiếu kết quả, yêu cầu HS tự kiểm tra kết quả của mình, khen ngợi những nhóm hoàn đúng bài tập. Dự kiến sản phẩm của HS: Một số HS trả lời được đúng tên trạng thái và các quá trình: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Điền tên của các trạng thái và các tên của các quá trình trong sơ đồ quá trình chuyển pha của nước.

Quá trình chuyển trạng thái của nước - GV theo dõi hỗ trợ HS khi HS khó khăn. - GV tiếp tục đặt vấn đề: Bây giờ chúng ta sẽ đi tìm hiểu kỹ hơn khái niệm của từng quá trình và mối quan hệ của các quá trình này. - GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép để hình thành các khái niệm: sự nóng chảy, sự bay hơi, sư đông đặc, sự ngưng tụ.

126


- Chia lớp thành 4 nhóm: Vòng 1: Nhóm chuyên sâu: Phân công nhiệm vụ như sau: Nhóm 1

Nhóm 2

Nêu khái niệm sự nóng chảy là gì?

Nêu khái niệm sự bay hơi là gì?

Lấy ví dụ minh họa.

Lấy ví dụ minh họa.

Nhóm 3

Nhóm 4

Nêu khái niệm sự đông đặc là gì?

Nêu khái niệm sự ngưng tụ là gì?

Lấy ví dụ minh họa.

Lấy ví dụ minh họa.

Vòng 2: Nhóm chuyên gia Sau khi các chuyên gia chia sẻ xong, GV cho các nhóm thảo luận các ví dụ đề xuất. Nhiệm vụ nhóm mới: Cho biết những quá trình nào ngược nhau? Cho ví dụ min h họa. Các quá trình này là biến đổi vật lí hay biến đổi hóa học. Dự kiến sản phầm HS cần đạt: - Sản phẩm vòng 1 nhóm chuyên sâu: Nhóm 1

Nhóm 2

Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ Sự bay hơi là quá trình chuyển từ trạng trạng thái rắn sang trạng thái lỏng bằng thái lỏng sang trạng thái hơi tại một nhiệt việc tăng nhiệt độ hay làm nóng vật.

độ xác định.

Ví dụ: Viên đá để ở nhiệt độ phòng một Ví dụ: Khi đun sôi nước ở 100oC, nước thời gian tan ra thành nước ở trạng thái bị bay hơi. lỏng. Nhóm 3

Nhóm 4

Sự đông đặc là quá trình chuyển từ trạng Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn bằng cách thái hơi sang trạng thái lỏng bằng cách hạ nhiệt độ.

thay đổi nhiệt độ.

Ví dụ: Cho nước vào ngăn đông tủ lạnh Ví dụ: để cốc nước lạnh một thời gian một thời gian, nước từ trạng thái lỏng,

thấy có lượng nước bên ngoài bám bên

127


đông đặc lại thành đá ở trạng thái rắn.

ngoài cốc.

- Sản phẩm vòng 2: Các quá trình ngược nhau là: + Sự đông đặc và sự nóng chảy; sự hóa hơi và sự ngưng tụ. Đây là các quá trình vật lí. Ví dụ: - Đun nóng chảy đường, sau đó để nguội (nóng chảy và đông đặc); khi đun nước, trên nắp nồi có 1 lớp nước đọng lại (bay hơi và ngưng tụ). - GV giới thiệu một bài tập thí nghiệm: Yêu cầu HS đọc kĩ cách tiến hành thí nghiệm, sau đó tiến hành thí nghiệm theo nhóm, mô tả hiện tượng và cho biết đây là quá trình gì. Thí nghiệm

Mô tả hiện tượng và cho biết đây là quá trình gì?

Cho một thìa nhỏ đường vào ống nghiệm. Sau đó đun nóng đến khi đường nóng chảy. Tiếp tục đun đến khi tạo chất màu đen. - HS tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm và rút ra nhận xét: + Đường từ trạng thái rắn chuyển sang trạng thái lỏng → gọi là quá trình nóng chảy. + Khi đun tiếp đường đã chuyển sang chất khác là cacbon và nước → đây là một quá trình hóa học. Hình thức đánh giá: Thông qua các hoạt động làm việc nhóm và hoạt động cá nhân trong nhóm chuyên gia. HOẠT ĐỘNG 5: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ (10 PHÚT) Mục tiêu: Hoạt động này nhằm củng cố kiến thức, kĩ năng, tăng cường ý thức và năng lực thường xuyên vận dụng những điều đã học được để giải quyết một số vấn đề trong học tập và trong cuộc sống. Tổ chức dạy học: - GV dùng sơ đồ tư duy để ôn tập kiến thức. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” để luyện tập. HS trả lời nhanh vào bảng phụ. Nhóm nào nhanh sẽ được ghi điểm.

128


Câu 1: Cho các tính chất sau, tính chất nào là tính chất vật lí? a. Vật bằng sắt dễ bị gỉ khi để ngoài không khí ẩm. b. Nước là chất lỏng, không màu. c. Kim loại nhôm tác dụng được với acid. d. Sắt bị nam châm hút. e. Muối tan được trong nước. Câu 2: Trong số các tính chất sau của nước, đâu là tính chất vậy lí? Đâu là tính chất hóa học? a) Nước là chất duy nhất trên Trái Đất đồng thời tồn tại ở cả ba trạng thái rắn, lỏng và khí trong tự nhiên. b) Nước sôi ở nhiệt độ 100oC trong điều kiện áp suất là 1 atm. c) Nước tác dụng với vôi sống (CaO) tạo thành vôi tôi (Ca(OH)2). d) Nước có thể hòa tan được nhiều chất. Câu 3: Một ống nghiệm chứa một chất lỏng ở nhiệt độ thường. Nhúng ống nghiệm này vào trong cốc thủy tinh đựng nước đang sôi, nhận thấy chất lỏng sôi tức thì. Hỏi nhiệt độ sôi của chất lỏng ứng với phương án nào dưới đây là đúng nhất? A. Trên 100oC.

B. Giữa 0oC và nhiệt độ phòng.

C. Giữa nhiệt độ phòng và 100oC.

D. 100oC.

Câu 4: Cho biết nhiệt độ sôi của một số chất: nước (100oC), ethanol (78,3oC), lưu huỳnh (445oC), oxygen (–183oC). Chất nào sau đây chỉ tồn tại ở trạng thái khí ở nhiệt độ và áp suất thường? A. Nước.

B. Ethanol.

C. Lưu huỳnh.

D. Oxygen.

Hình thức đánh giá: Dựa trên kết quả câu trả lời của HS. HOẠT ĐỘNG 6: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG (10 PHÚT) Mục tiêu: Hoạt động này nhằm thực hiện mục tiêu 5.KHTN.3.1; GQVĐ 6.1 Tổ chức dạy học:

129


- GV quay lại tình huống đầu giờ học, làm thế nào để tách đường và cát ra khỏi nhau. - GV gợi ý: dựa vào tính chất khác nhau giữa chúng, kết hợp với điều chúng ta vừa học. - HS suy nghĩ đưa ra phương án trả lời. * Phương án thực hiện: Hòa tan hỗn hợp vào nước, đường tan trong nước còn cát không tan. Lọc tách lấy cát. Sau đó lấy phần nước lọc đun sôi để làm bay hết hơi nước sẽ tạo đường kết tinh. - GV cho hai HS lên tiến hành thí nghiệm, cả lớp quan sát. - Nếu còn thời gian, GV tiếp tục chiếu một số bài tập vận dụng, yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra câu trả lời. Nhóm nào cho tín hiệu trả lời trước thì đại diện nhóm được ưu tiên trả lời. Nhóm nào trả lời đúng nhất và nhanh nhất sẽ được phần thưởng. Câu hỏi 1: Em hãy kể một vài tính chất của chocolate (bao gồm cả thể của nó). Nếu để thanh chocolate ra ngoài không khí, sau một vài giờ những tính chất kể trên có thay đổi không? Hãy giải thích. Vậy chúng ta cần lưu ý gì để bảo quản chocolate? Câu hỏi 2: Tại sao trong những ngày đông lạnh giá, khi chúng ta nói chuyện hoặc thở ra lại thấy như có khói? Tại sao gương trong phòng tắm lại mờ đi sau khi ta tắm nước nóng? Dự kiến sản phẩm cần đạt: Câu hỏi 1: Chocolate là chất rắn, màu đen, có vị đắng, dễ bị nóng chảy. Để ngoài không khí sẽ bị chảy ra thành dạng lỏng. Để bảo quản chocolate nên để trong ngăn mát của tử lạnh. Câu hỏi 2: Hơi nước gặp nhiệt độ lạnh sẽ ngưng tụ thành dạng lỏng. Hình thức đánh giá: Dựa theo kết quả câu trả lời của HS. Giáo viên nhận xét và giao nhiệm vụ buổi học tiếp theo. V. THÔNG TIN BỔ SUNG THÔNG TIN NỘI DUNG DẠY HỌC

130


Chủ đề: SỰ CHUYỂN ĐỔI THỂ (TRẠNG THÁI) CỦA CHẤT13 I. Tính chất của chất 1. Mỗi chất có những tính chất nhất định * Quan sát Quan sát kĩ một chất, ta có thể nhận ra một số tính chất bề ngoài của chất đó. Ví dụ, khi quan sát nước ở nhiệt độ và áp suất thường, em sẽ mô tả được: ▪ nước là chất lỏng; ▪ không mùi; ▪ không màu, trong suốt; ▪ đóng băng khi bị làm lạnh; ▪ nước đông đặc ở 0oC; ▪ nước hòa tan được đường kính; ▪ nước chìm dưới dầu ăn,… Một số ví dụ khác: Khi quan sát lá đồng và lá nhôm, ta thấy chúng đều có ánh kim; đồng là kim loại màu đỏ, còn nhôm thì màu trắng. * Dùng dụng cụ đo Muốn biết nhiệt độ nóng chảy hay nhiệt độ sôi của một chất, ta phải dùng dụng cụ đo thích hợp, mà cụ thể là nhiệt kế (dụng cụ đo nhiệt độ). Sử dụng nhiệt kế, người ta có thể đo được nước sôi ở 100oC; nước đá nóng chảy ở 0oC (dưới áp suất khí quyển, 1atm). *Thí nghiệm Những tính chất như có tan trong nước hay có dẫn điện và dẫn điện được không thì cần phải tiến hành các phép thử, tức là làm thí nghiệm. Trong cuộc sống thường ngày, các em có thể đã thường xuyên thực hiện các thí nghiệm như khi pha nước đường hay nước muối chính là thí nghiệm thử tính tan của đường kính và muối ăn trong nước. Những đặc tính của chất giúp em mô tả và nhận biết ra chất, phân biệt chất này với 13

Mai Sĩ Tuấn và các tác giả (2019), Hướng dẫn dạy học môn Khoa học tự nhiên theo chương trình phổ thông mới, NXB Đại hoc Sư phạm.

131


chất khác được gọi là các tính chất của chấ t. Người ta phân chia các tính chất của chất thành tính chất vật lý và tính chất hóa học. 1.1. Tính chất vật lý Tính chất vật lý là những tính chất mà các em có thể quan sát thấy và mô tả được, đo được. Trạng thái hay thể (rắn, lỏng, khí),màu, mùi, vị, khả năng tan trong nước (hay trong một chất lỏng khác), nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tính dẫn điện, dẫn nhiệt,… là những tính chất vật lý. 1.2. Tính chất hóa học a) Thí nghiệm Thí nghiệm 1 Khí carbonic làm vẩn đục nước vôi trong. Thí nghiệm sau đây sẽ giúp em nhận ra trong hơi thở của mình có khí carbonic. 1. Chuẩn bị hai cốc thủy tinh đựng dung dịch nước vôi trong và một ống hút. 2. Dùng ống hút thổi vào trong một cốc, cốc còn lại giữ nguyên. 3. Nhận xét sự thay đổi của dung dịch trong cốc được thổi hơi thở vào và so sánh với cốc còn lại. Tính chất hóa học là khả năng một chất biến đổi thành chất khác. Ví dụ, nếu các em đun nóng chảy đường mía không may bị cháy, đường sẽ chuyển thành màu đen vì nó đã bị phân hủy (một phần) thành những chất mới là than (carbon) và hơi nước. Sự phân hủy ở nhiệt độ cao là một tính chất hóa học của đường. b) Một số tính chất thông dụng của chất Tính chất vật lý

Tính chất hóa học

Trạng thái vật lý

Có tác dụng với nước

Điểm sôi

Có tác dụng với oxygen

Màu, mùi

Có tác dụng với acid

132


Độ tan

Có tác dụng với các chất khác

Hình dạng

Tính chất cháy, nổ

Độ dẫn điện, dẫn nhiệt

Độc tính

Độ bóng, độ cứng, độ dẻo

…

… II. Sự chuyển thể (trạng thái) của chất a) Quan sát Sự thay đổi vật lý rất dễ nhận ra. Em có thể quan sát thấy hình dạng của chất thay đổi, đó là thay đổi vật lý. Một sự thay đổi vật lý thường gặp nhất là sự chuyển trạng thái. Khi một viên nước đá nóng chảy, nó chuyển thành nước lỏng. Viên nước đá và nước lỏng đều là nước, chúng chỉ khác trạng thái tồn tại. b) Những biến đổi vật lý thường gặp Nóng chảy

Hóa rắn

Hóa hơi

Ngưng tụ

Là sự chuyển từ Là quá trình một Là sự chuyển từ

Là quá trình khi

trạng thái rắn sang chất chuyển

một chất chuyển từ

từ

trạng thái lỏng sang

trạng thái lỏng bằng trạng thái lỏng sang trạng thái hơi tại trạng thái khí sang việc tăng nhiệt độ trạng thái rắn bằng một nhiệt độ xác trạng của một chất

thái

lỏng

cách hạ nhiệt độ định của một chất

bằng cách thay đổi

hay làm lạnh

nhiệt độ

c) Thí nghiệm xác định sự biến đổi trạng thái của chất Chuẩn bị 2 cốc thủy tinh, đường và nước. 1. Thêm vào mỗi cốc 10 mL nước và một thìa nhỏ đường rồi hòa tan cho đến khi đường tan hết. Nhận xét sản phẩm thu được.

133


2. Lấy ra một thìa nhỏ nước đường đun nhẹ cho đến khi bay hết hơi nước, em thấy có hiện tượng gì? 3. Đun tiếp đường vừa thu được cho đến khi nóng chảy tạo thành chất có màu đen. Nhận xét về sự chuyển trạng thái của đường. Cho biết quá trình nào là sự biến đổi vật lý, quá trình nào là biến đổi hóa học? 4. Mô tả bằng sơ đồ quá trình chuyển trạng thái của đường trong thí nghiệm.

VI. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………

3.6. Phân tích, đánh giá KHDH chủ đề/bài học Trên cơ sở các chuyên đề dạy học đã được xây dựng, tổ/nhóm chuyên môn phân công GV thực hiện bài học để dự giờ, phân tích và rút kinh nghiệm về giờ dạy. Khi dự giờ, cần tập trung quan sát hoạt động học của HS thông qua việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ học tập với yêu cầu như sau: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập rõ ràng và phù hợp với khả năng của HS, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà HS phải hoàn thành khi thực hiện nhiệm vụ; hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn, kích thích được hứng thú nhận thức của HS; đảm bảo cho tất cả HS tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích HS hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của HS và có biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không có HS bị "bỏ quên". - Báo cáo kết quả và thảo luận: Hình thức báo cáo phù hợp với nội dung học tập và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng; khuyến khích cho HS trao đổi, thảo luận với nhau về nội dung học tập; xử lí những tình huống sư phạm nảy sinh một cách hợp lí. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của HS; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và 134


những ý kiến thảo luận của HS; chính xác hóa các kiến thức mà HS đã học được thông qua hoạt động. Mỗi chủ đề được thực hiện ở nhiều tiết học nên một nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện ở trong và ngoài lớp học. Vì thế, trong một tiết học có thể chỉ thực hiện một số bước trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy học được sử dụng. Khi dự một giờ dạy, GV cần phải đặt nó trong toàn bộ tiến trình dạy học của chủ đề đã thiết kế. 3.6.1. Phân tích, rút kinh nghiệm bài học Quá trình dạy học mỗi chuyên đề được thiết kế thành các hoạt động học của HS dưới dạng các nhiệm vụ học tập kế tiếp nhau, có thể được thực hiện trên lớp hoặc ở nhà. HS tích cực, chủ động và sáng tạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn của GV. Phân tích giờ dạy theo quan điểm đó là phân tích hiệu quả hoạt động học của HS, đồng thời đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học cho HS của GV. Việc phân tích bài học có thể được căn cứ vào các tiêu chí cụ thể như sau: Bảng 3.6. Các tiêu chí đánh giá kế hoạch dạy học Nội

Tiêu chí

dung Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và 1. Kế phương pháp dạy học được sử dụng. hoạch

Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần

và tài đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập. liệu

Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức

dạy

các hoạt động học của HS.

học

Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của HS.

2. Tổ Mức độ sinh động, hấp dẫn HS của phương pháp và hình thức chức

chuyển giao nhiệm vụ học tập.

hoạt

Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của HS.

135


động

Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích HS

học

hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

cho

Mức độ hiệu quả hoạt động của GV trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả

HS

hoạt động và quá trình thảo luận của HS. Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả HS trong lớp.

3. Hoạt động của HS

Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của HS trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập. Mức độ tham gia tích cực của HS trong trình bày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.

3.6.2. Phân tích kế hoạch và tài liệu dạy học a. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng (1). Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập Mức 2

Mức 1

Mức 3

Tình huống mở đầu

Tình huống mở đầu chỉ

Tình huống mở đầu gần gũi

nhằm huy động kiến

có thể được giải quyết

với kinh nghiệm sống của

thức/kĩ năng đã có của

một phần hoặc phỏng

HS và chỉ có thể được giải

HS nhưng chưa tạo

đoán được kết quả

quyết một phần hoặc

được mâu thuẫn nhận

nhưng chưa lí giải được

phỏng đoán được kết quả

thức để đặt ra vấn

đầy đủ bằng kiến

nhưng chưa lí giải được đầy

đề/câu hỏi chính của bài thức/kĩ năng đã có của HS; tạo được mâu học. thuẫn nhận thức.

(2) Hình thành kiến thức mới

136

đủ bằng kiến thức/kĩ năng cũ; đặt ra được vấn đề/câu hỏi chính của bài học.


Mức 2

Mức 1

Mức 3

Kiến thức mới được - Kiến thức mới được - Kiến thức mới được thể trình bày rõ ràng, thể hiện trong kênh hiện bằng kênh chữ/kênh tường minh bằng kênh chữ/kênh chữ/kênh

hình/kênh hình/kênh tiếng gắn với vấn đề cần giải quyết; tiếp nối

hình/kênh tiếng;

tiếng;

- Có câu hỏi/lệnh cụ thể

- Có câu hỏi/lệnh cụ

cho HS hoạt động để

thể cho HS hoạt động

tiếp thu kiến thức mới

để tiếp thu kiến thức

và giải quyết được đầy

mới.

đủ tình huống/câuhỏi/

với vấn đề/câu hỏi chính của bài học để HS tiếp thu và giải quyết được vấn đề/câu hỏi chính của bài học.

nhiệm vụ mở đầu. (3) Hình thành kĩ năng mới/luyện tập Mức 2

Mức 1

Mức 3

Có câu hỏi/bài tập vận

Hệ thống câu hỏi/bài

Hệ thống câu hỏi/bài tập

dụng trực tiếp những

tập được lựa chọn

được lựa chọn thành hệ

kiến thức mới học

thành hệ thống; mỗi

thống, gắn với tình huống

nhưng chưa nêu rõ lí

câu hỏi/bài tập có mục

thực tiễn; mỗi câu hỏi/bài

do, mục đích của mỗi

đích cụ thể, nhằm rèn

tập có mục đích cụ thể,

câu hỏi/bài tập.

luyện các kiến thức/kĩ

nhằm rèn luyện các kiến

năng cụ thể.

thức/kĩ năng cụ thể.

(4) Vận dụng, mở rộng kiến thức Mức 1

Mức 2

Mức 3

137


Có yêu cầu HS liên hệ

Nêu rõ yêu cầu và mô

Hướng dẫn để HS tự xác

thực tế/bổ sung thông

tả rõ sản phẩm vận

định vấn đề, nội dung, hình

tin liên quan nhưng

dụng/mở rộng mà HS

thức thể hiện của sản phẩm

chưa mô tả rõ sản

phải thực hiện.

vận dụng/mở rộng.

phẩm vận dụng/mở rộng mà HS phải thực hiện. b. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập Mức 1

Mức 2

Mức 3

- Mục tiêu của mỗi - Mục tiêu và sản phẩm - Mục tiêu, phương thức hoạt động học và sản học tập mà HS phải hoạt động và sản phẩm học phẩm học tập mà HS hoàn thành trong mỗi tập mà HS phải hoàn thành phải hoàn thành trong hoạt động học được mô trong mỗi hoạt động được mô mỗi hoạt động đó được tả rõ ràng;

tả rõ ràng;

mô tả rõ ràng

- Phương thức hoạt

- Phương thức hoạt động học

- Nhưng chưa nêu rõ

động học được tổ chức

được tổ chức cho HS thể hiện

phương thức hoạt

cho HS được trình bày

được sự phù hợp với sản

động của HS/nhóm HS

rõ ràng, cụ thể, thể

phẩm học tập và đối tượng

nhằm hoàn thành sản

hiện được sự phù hợp

HS.

phẩm học tập đó.

với sản phẩm học tập cần hoàn thành.

c. Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của HS Mức 1

Mức 2

Mức 3

138


Thiết bị dạy học và học

Thiết bị dạy học và học

Thiết bị dạy học và học liệu

liệu thể hiện được sự

liệu thể hiện được sự

thể hiện được sự phù hợp với

phù hợp với sản

phù hợp với sản phẩm

sản phẩm học tập mà HS phải

phẩm học tập mà HS

học tập mà HS phải

hoàn thành; cách thức mà HS

phải hoàn thành nhưng

hoàn thành; mô tả cụ

hành

chưa mô tả rõ cách

thể, rõ ràng cách thức

động(đọc/viết/nghe/nhìn/thực

thức mà HS hành động

mà HS hành động

hành) với thiết bị dạy học và

với thiết bị dạy học và

(đọc/viết/nghe/nhìn/thực

học liệu đó được mô tả cụ thể,

học liệu đó.

hành) với thiết bị dạy

rõ ràng, phù hợp với kĩ thuật

học và học liệu đó.

học tích cực được sử dụng.

d. Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của HS Mức 1

Mức 2

Mức 3

Phương thức đánh giá

Phương án kiểm tra,

Phương án kiểm tra, đánh giá

sản phẩm học tập mà

đánh giá quá trình hoạt

quá trình hoạt động học và sản

HS phải hoàn thành

động học và sản phẩm

phẩm học tập của HS được mô

trong mỗi hoạt động

học tập của HS được

tả rõ, trong đó thể hiện rõ các

học được mô tả nhưng

mô tả rõ, trong đó thể

tiêu chí cần đạt của các sản

chưa có phương án

hiện rõ các tiêu chí cần

phẩm học tập trung gian và

kiểm tra trong quá

đạt của các sản phẩm

sản phẩm học tập cuối cùng

trình hoạt động học của

học tập trong các hoạt

của các hoạt động học.

HS.

động học

139


NỘI DUNG 4 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC CÁ NHÂN TRONG NĂM HỌC 4.1. Quan niệm về kế hoạch dạy học và giáo dục cá nhân trong năm học Kế hoạch dạy học và giáo dục cá nhân trong năm học (thường gọi tắt là kế hoạch cá nhân) là bản dự kiến của GV về những công việc sẽ làm trong năm học, với mục tiêu, cách thức, trình tự, thời hạn tiến hành cụ thể, nhằm thực hiện những ý đồ phát triển của cá nhân phù hợp với mục tiêu phát triển của tổ chuyên môn và của nhà trường14. Như vậy, xây dựng KHDH và GD là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức, thời điểm để đạt được các mục tiêu đó. Xây dựng kế hoạch nhằm mục đích xác định mục tiêu cần phải đạt được là cái gì? Và phương thức để đạt được các mục tiêu đó như thế nào? Thời hạn hoàn thành mục tiêu đó là khi nào?... Tức là, lập kế hoạch bao gồm việc xác định rõ các mục tiêu cần đạt được, xây dựng một chiến lược tổng thể để đạt được các mục tiêu đã đặt ra, và việc triển khai một hệ thống các kế hoạch để thống nhất và phối hợp các hoạt động GD khác trong nhà trường. 4.2. Vai trò của kế hoạch dạy học và giáo dục cá nhân trong năm học Xét trong phạm vi toàn bộ nền GD quốc dân thì kế hoạch là một trong những công cụ điều tiết chủ yếu của Nhà nước. Còn trong phạm vi một nhà trường hay một tổ chức thì lập kế hoạch là khâu đầu tiên, là chức năng quan trọng của quá trình quản lí và là cơ sở để thúc đẩy hoạt động GD có hiệu quả cao, đạt được mục tiêu đề ra. Các nhà quản lí GD cần phải lập kế hoạch bởi vì lập kế hoạch cho biết phương hướng hoạt động trong tương lai, làm giảm sự tác động của những thay đổi từ môi trường, tránh được sự lãng phí và dư thừa nguồn lực, và thiết lập nên những tiêu chuẩn thuận tiện cho công tác kiểm tra. Hiện nay, trong xu thế đổi mới căn bản và toàn diện hệ thống GD, có thể thấy lập KHDH và GD cá nhân có các vai trò to lớn đối với các nhà trường. Bao gồm:

14

Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2020, Xây dựng kế hoạch giáo dục và đổi mới kiểm tra, đánh giá môn Sinh học/Vật

lí/Hóa học, Tài liệu tập huấn cho tổ trưởng chuyên môn.

140


- Kế hoạch là một trong những công cụ có vai trò quan trọng trong việc phối hợp nỗ lực của các GV với cán bộ quản lí nhà trường. Lập kế hoạch cho biết mục tiêu và cách thức đạt được mục tiêu của nhà trường. Khi biết được mục tiêu chung của nhà trường, các GV sẽ xây dựng các KHDH và GD cá nhân theo hướng đồng hành cùng sự phát triển của nhà trường, điều này tạo nên sự đồng bộ trong GD nhà trường. - Xây dựng KHDH và GD cá nhân có tác dụng làm giảm tính bất ổn định của GV trong quá trình thực hiện nhiệm vụ GD. Sự bất ổn định và thay đổi của môi trường làm cho công tác lập kế hoạch trở thành tất yếu và rất cần thiết đối với mỗi GV. Xây dựng KHDH và GD cá nhân giúp GV chủ động thực hiện các biện pháp ứng phó với những thay đổi của hoạt động GD. - Lập kế hoạch buộc những nhà quản lí giáo dục và GV phải nhìn về phía trước, dự đoán được những thay đổi trong nội bộ nhà trường cũng như môi trường GD bên ngoài và cân nhắc các ảnh hưởng của chúng để đưa ra những giải pháp ứng phó thích hợp. - Lập kế hoạch làm giảm được sự chồng chéo và giảm thiểu những hoạt động làm lãng phí nguồn lực của cá nhân GV và của nhà trường. Khi đã lập kế hoạch thì mục tiêu, thời hạn hoàn thành mục tiêu đã được xác định, phương thức thực hiện, nguồn hỗ trợ khả thi cũng đã dự kiến nên sẽ giúp GV sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả, giảm thiểu chi phí bởi vì nó chủ động vào các hoạt động hiệu quả và phù hợp. - Lập kế hoạch sẽ thiết lập được những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác kiểm tra đạt hiệu quả cao. Một nhà trường hay một GV nếu không có KHDH và GD cá nhân giống như hiện tượng “đẽo cày giữa đường”, tức không xác định trước mục tiêu cần đạt tới là gì? Cần những biện pháp và các công cụ hỗ trợ gì để đạt được các mục tiêu đó? Do vậy, khi có những biến động, nhà trường và GV không có các biện pháp điều chỉnh kịp thời, dễ dẫn đến phát triển lệch lạc, và nếu không có kế hoạch của GV thì cũng không có công tác kiểm tra, đánh giá trong nhà trường. Như vậy, KHDH và GD cá nhân có vai trò quan trọng đối với hoạt động GD của nhà trường và GV. Nếu không có kế hoạch, bản thân GV và nhà trường không thể xác định được cần những nguồn lực nào để hoạt động GD đạt hiệu quả tốt nhất, và hơn nữa, không có KHDH và GD cá nhân, GV không thể xác định được mình cần phải làm gì? Vì bản thân họ, không thể xác định được mục tiêu của mình là gì thì sẽ không biết mình đang ở đâu và cần làm gì? Không có kế hoạch chúng ta sẽ không có những thời gian biểu 141


cho các hoạt động của mình, không có được sự nỗ lực và cố gắng hết mình để đạt được mục tiêu. Vì thế mà chúng ta cứ để thời gian trôi đi một cách vô ích và hành động một cách thụ động trước sự thay đổi của môi trường xung quanh ta. Vì vậy mà việc đạt được mục tiêu của mỗi cá nhân ta sẽ là không cao, thậm chí còn không thể đạt được mục tiêu mà mình mong muốn. Tóm lại, chức năng lập KHDH và GD cá nhân là chức năng đầu tiên, là xuất phát điểm của mọi quá trình GD. Bất kể là cấp quản lí hay GV, việc lập ra được những kế hoạch có hiệu quả sẽ là chiếc chìa khoá cho việc thực hiện một cách hiệu quả những mục tiêu đã đề ra của nhà trường. 4.3. Các nguyên tắc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục cá nhân trong năm học Việc xây dựng KHDH và GD cá nhân trong năm học cần đảm bảo các nguyên tắc sau: Đảm bảo tính pháp lí: Xây dựng KHDH và hoạt động cá nhân cần theo đúng các văn bản hướng dẫn của ngành, đảm bảo các điều lệ được quy định, phù hợp và góp phần hiện thực hóa KHGD của nhà trường, của tổ chuyên môn. Đảm bảo tính thực tiễn: Mỗi nhà trường phổ thông được đặt trong một bối cảnh khác nhau về tình hình kinh tế xã hội, về tài chính, về nguồn lực và nhiều yếu tố khác. Vì vậy, khi xây dựng KHGD và dạy học cá nhân trong năm học, GV cần phải phân tích điều kiện thực tế để xác định mục tiêu phù hợp, xác định được phương thức thực hiện khả thi và tìm kiếm nguồn hỗ trợ để thực hiện công việc hiệu quả, đáp ứng mục tiêu đề ra. Đảm bảo tính vừa sức: Việc xây dựng KHDH và GD cá nhân trong năm học cần đảm bảo tính vừa sức. Tính vừa sức thể hiện ở việc phân tích điểm mạnh, hạn chế và những yếu tố khác của cá nhân GV có ảnh hưởng đến mức độ và tiến độ thực hiện công việc. Vì vậy, thông qua việc lập kế hoạch cá nhân trong năm học, bao gồm những nội dung chính như: xác định cụ thể những nhiệm vụ cần làm, biện pháp thực hiện công việc và thời hạn hoàn thành công việc sẽ giúp GV nhìn lại tổng thể các nhiệm vụ, khả năng hoàn thành nhiệm vụ, mức độ hoàn thành các nhiệm vụ; từ đó ưu tiên việc nào trước, việc nào sau, đệ trình xin giảm bớt nhiệm vụ nào nhằm đảm bảo mục tiêu chung của tổ chuyên môn, của nhà trường. Đảm bảo tính khoa học. Xây dựng KHDH và GD cá nhân là một hoạt động cá nhân của GV trong hoạt động GD, những kế hoạch được đề ra cần phải dựa trên những nguyên 142


lí, nguyên tắc của khoa học GD, tùy theo từng độ tuổi, từng cấp học khác nhau mà có những lí thuyết khác nhau về hoạt động GD. Đảm bảo tính đồng bộ và lịch sử cụ thể. Nguyên tắc này được thể hiện, KHDH và GD cá nhân của GV phải thống nhất với KHGD chung của nhà trường, bên cạnh đó, xây dựng kế hoạch là khâu đầu tiên của hoạt động khởi động GD, song khâu này là dựa vào kết quả kiểm tra đánh giá của năm học trước, vì thế, GV cần căn cứ vào tính lịch sử cụ thể của từng năm học để có kế hoạch phù hợp, cũng như huy động các nguồn lực, đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế những bất cập của năm học trước và phát huy những điểm mạnh trong năm học tiếp theo. 4.4. Định hướng cấu trúc kế hoạch dạy học và giáo dục cá nhân trong năm học Hiện nay có rất nhiều mẫu kế hoạch cá nhân đang được GV sử dụng. Các mẫu này chủ yếu do tự nhà trường xây dựng hoặc theo quy định của Sở/Phòng Giáo dục và Đào tạo. Dưới đây là bản kế hoạch cá nhân minh họa để GV có thể tham khảo. TRƯỜNG ………………………

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỔ:……………………..

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------……., ngày…..tháng...năm ……..

KẾ HOẠCH CÁ NHÂN Năm học ……………… - Căn cứ Công văn số ........................ ngày...tháng...năm.... của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố/Tỉnh... về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GD trung học năm học ….; - Công văn số ......................... ngày...tháng....năm.... của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố/Tỉnh... về việc thực hiện nhiệm vụ BDTX năm học …..; - Căn cứ Kế hoạch số….KH/…, ngày...tháng...năm... của Trường ............ về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học .....; - Căn cứ vào NL cá nhân và yêu cầu của nhiệm vụ được giao, nhu cầu phát triển của bản

143


thân; - Căn cứ vào tình hình thực tiễn của địa phương, nhà trường; tình hình HS, phụ huynh khối/lớp giảng dạy và chủ nhiệm. Phần I. THÔNG TIN CHUNG 1.1.

Thông tin cá nhân

- Họ và tên: .................................................................Nhóm chuyên môn: ....................... - Ngày tháng năm sinh: ............................................Năm vào ngành: ............................... - Trình độ đào tạo: ......................................................Môn đào tạo: .................................. - Thâm niên công tác: ......................................................................................................... - Danh hiệu thi đua đạt được năm học......(năm học trước): ............................................... - Xếp loại Chuẩn nghề nghiệp năm học ......(năm học trước):............................................. - Xếp loại viên chức năm học ......(năm học trước):………………………………………. - Một số thành tích nổi bật các năm học đã qua:………………………………………… 1.2. Đặc điểm tình hình 1.2.1. NL cá nhân - Điểm mạnh:................................................................................................................ - Điểm hạn chế:............................................................................................................ 1.2.2. Thuận lợi và khó khăn a) Thuận lợi:................................................................................................................... b) Khó khăn:................................................................................................................... 1.2.3. Công việc được giao - Giảng dạy: Môn: ............................... Các lớp: ................................................................ Môn: ............................... Các lớp: ........................................................................ - Chủ nhiệm lớp:…………………………………………………………………………. - Kiêm nhiệm nhiệm vụ, chức vụ chuyên môn, đoàn thể:…………………

144


- Phân công phụ trách các cuộc thi, các đội tuyển:………………. 1.2.4. Đánh giá về đặc điểm tình hình a) Đánh giá HS các lớp được phân công giảng dạy: - Đánh giá chung:..................... - Kết quả cụ thể:............................ Giỏi

Khá

Yếu

TB

Kém Lưu ý

Lớp

Sĩ số

(%) SL

%

(%) SL

%

(%) SL

%

(%) SL

%

(%) SL

%

Chung b. Đánh giá tình hình HS lớp chủ nhiệm: - Đánh giá chung:..................... - Kết quả cụ thể:............................ Giỏi

Khá

Yếu

TB

Kém Lưu ý

(%)

(%)

(%)

(%)

(%)

Học lực SL

%

Tốt

SL

%

SL

Khá

%

SL

%

SL

%

Yếu

TB

Lưu ý (%)

(%)

(%)

(%)

Hạnh kiểm SL

%

SL

%

SL

145

%

SL

%


c. Đánh giá tình hình chung về phụ huynh lớp chủ nhiệm:.................................................. d. Đánh giá chung về tình hình các đội tuyển HS giỏi, đội tuyển dự thi sáng tạo KHKT... e. Đánh giá đặc điểm tình hình công tác kiêm nhiệm được phân công phụ trách: ............................................................................................................................................. Phần II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC CÁ NHÂN TRONG NĂM HỌC 2.1. Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ được giao 2.1.1. Công tác rèn luyện, tự rèn luyện về đạo đức tư tưởng (chú ý: Bám sát nội dung đăng kí làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh) ............................................................................................................................................... 2.1.2. GD cho HS về đạo đức, tư tưởng chính trị: ............................................................................................................................................... 2.1.3. Công tác giảng dạy a. Chỉ tiêu - Chỉ tiêu về kết quả dạy học tại các lớp được phân công: Sĩ TT Lớp

số

Tốt SL

Khá %

T. bình

SL % SL %

Yếu SL

%

Kém SL

%

1 2 ...

- Các chỉ tiêu khác liên quan đến công tác giảng dạy thường xuyên: + Dự giờ:……….tiết/năm; + Dạy minh họa cho GV khác dự giờ:………….tiết/năm, + Thao giảng:……….tiết/năm, + Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học: …..tiết/năm trở lên, + Hồ sơ sổ sách: Đạt loại……….. ,

146

Ghi chú


+ Sử dụng ………% đồ dùng dạy học hiện có, + Thiết kế…..đồ dùng dạy học mới, + Thực hiện tốt ……….% tiết thực hành, + Báo cáo chuyên đề sinh hoạt tổ chuyên môn: …(tê n chuyên đề)……… b. Mục tiêu, Biện pháp Mục tiêu chung

Mục tiêu

Biện

Thời

Lưu ý

cụ thể

pháp

gian

(Nguồn hỗ trợ,

1. Xây dựng kế hoạch bài học và tổ chức hoạt động dạy học theo hướng phát triển PC, NL HS. 2. Kiểm tra, đánh giá, xếp loại HS theo hướng phát triển PC, NL HS: 3. Sử dụng thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học ( Máy chiếu, thí nghiệm biểu diễn, thí nghiệm thực hành, ...): 4. Ứng dụng công nghệ thông tin: 5. Phụ đạo HS yếu, kém 6. Hoàn thành các hồ sơ, sổ sách liên quan đến công tác giảng dạy đúng quy định, đúng thời hạn ……

147

thực

tình huống phát

hiện

sinh...)


2.1.4. Công tác chủ nhiệm a. Chỉ tiêu

Học lực

Giỏi (%)

Khá (%)

TB (%)

Yếu (%) Kém (%)

SL

SL

SL

SL

%

Tốt (%) Hạnh kiểm SL

%

%

%

%

Khá (%)

TB (%)

Yếu (%)

SL

SL

SL

%

%

SL

Lưu ý

%

Lưu ý

%

b. Mục tiêu, Biện pháp Mục tiêu chung

Mục tiêu cụ thể

Biện pháp thực hiện

Thời gian

Lưu ý

2.1.5. Công tác bồi dưỡng HSG, dự thi HS nghiên cứu KHKT (Cụm/Thành phố/Quốc gia) a. Chỉ tiêu (Tùy nhiệm vụ của GV được phân công để xác định các cuộc thi cụ thể) Tên cuộc thi

STT 1

HS giỏi Quốc gia

2

Văn nghệ/ TDTT

3

Olympic

4

Hướng dẫn HS làm Đề tài sáng

Giải cấp trường

tạo Khoa học kĩ thuật.

148

Giải cấp tỉnh/Thành phố


……. b. Mục tiêu, biện pháp Mục tiêu chung

Mục tiêu cụ thể

Biện pháp thực hiện

Thời gian

Lưu ý

...........................

2.1.6. Công tác kiêm nhiệm (Công tác Đảng, Đoàn, Đội, Công Đoàn... Nêu khái quát mục tiêu, chỉ tiêu và biện pháp đề ra cho cá nhân) a. Chỉ tiêu b. Mục tiêu, Biện pháp Mục tiêu chung

Mục tiêu cụ thể

Biện pháp thực hiện

Thời gian

Lưu ý

.........................

2.1.7. Tham gia các cuộc thi (Tùy thuộc vào tình hình tổ chức các cuộc thi dành cho GV tại các tỉnh/thành phố/trường) a. Chỉ tiêu STT

Giải cấp trường

Tên cuộc thi

1

GV dạy giỏi

2

Hội thao ngành

3

Các cuộc thi khác…………….

Giải cấp tỉnh

b. Mục tiêu, biện pháp Mục tiêu chung

Mục tiêu cụ thể

Biện pháp thực hiện

....................... 2.2. Kế hoạch tự học, bồi dưỡng thường xuyên Công tác tự bồi dưỡng, tự học: 149

Thời gian

Lưu ý


- Chuyên đề tự bồi dưỡng: ......................................................................... - Đăng kí học tập nâng cao trình độ:.......................................................... 2.2.1. Nội dung 1 (30 tiết/năm học): Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học Nội dung

Số tiết

Hình thức học

Thời gian

Mục tiêu

1. …… Điều chỉnh: (thời gian, nội dung):........................................................................................ 2.2.2. Nội dung 2 (30 tiết/năm học): Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển GD địa phương theo năm học Nội dung

Số tiết

Hình thức học

Thời gian

Mục tiêu

1. …… Điều chỉnh: (thời gian, nội dung):........................................................................................ 2.2.3. Nội dung 3(60 tiết/1 năm học): Bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của GV Nội dung này thuộc khối kiến thức tự chọn nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của GV. Để thực hiện nội dung này, GV chọn 4 Mô đun để tự học, tự bồi dưỡng. Mô đun chọn

Số tiết

Hình thức học

Thời gian

Mục tiêu đạt được

............ ............ Điều chỉnh: (thời gian, nội dung):......................................................................................

150


2. 3. KHDH và GD cá nhân hằng tháng Tháng

Nội dung

Thời gian cụ thể

Đánh giá, Điều chỉnh

HỌC KÌ I 9 `10 11 12 1 HỌC KÌ II 2 3 4 5 GIAI ĐOẠN NGHỈ HÈ 6 7 8 …., ngày...tháng...năm …. Phê duyệt của Hiệu trưởng

Tổ trưởng chuyên môn (kí và ghi rõ họ tên)

151

Người lậ p kế hoạch (kí và gh i rõ họ tên)


4.5. Quy trình xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục cá nhân trong năm học Để xây dựng KHDH và GD cá nhân trong năm học, GV cần tiến hành các bước sau:

Hình 4.1. Quy trình xây dựng KHDH và GD cá nhân trong năm học Bước 1. Xác định căn cứ pháp lí và thực tiễn - Pháp lí: Các văn bản liên quan như CT tổng thể, CT môn học, Điều lệ trường THCS; KHGD nhà trường; Bảng phân công nhiệm vụ năm học mới của GV;…

152


- Thực tiễn: Kết quả đạt được của GV năm học trước; Bảng phân tích tình hình lớp học được phân công chủ nhiệm/giảng dạy. - Phân tích NL cá nhân: Điểm mạnh, điểm yếu, điều kiện cụ thể,… Bước 2. Xác định nhiệm vụ/ nội dung công việc và sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các nhiệm vụ Nội dung công việc của GV trong nhà trường phổ thông được phân làm 3 nhóm chính: (1) Giảng dạy/GD; (2) Chủ nhiệm; (3) Công việc kiêm nhiệm khác: Công tác Đảng, Đoàn, Đội, Công đoàn… Để xác định các nhiệm vụ/nội dung công việc 1 cách cụ thể, GV cần xác định mình sẽ thực hiện nhiệm vụ/công việc gì? Để thực hiện công việc/nhiệm đó cần chuẩn bị những gì? Cần bao nhiêu thời gian cho công việc/nhiệm vụ này? Để thực hiện nhiệm vụ/công việc đó cần những hỗ trợ nào?... Xác định rõ nội dung nhiệm vụ/công việc trước khi bắt đầu làm là cách thiết lập hệ thống các tiêu chuẩn làm việc, giúp việc dạy học và GD của GV trong suốt cả năm học đi đúng hướng và dễ dàng. Khi xác định nhiệm vụ/công việc cần làm, GV cần xác định đối tượng, thời gian, địa điểm thực hiện, nguồn hỗ trợ… Đồng thời, GV cần xác định rõ cái nào nên làm trước, cái nào làm sau. Việc sắp xếp các công việc 1 cách hợp lí theo thứ tự cấp bách, mức độ quan trọng hoặc theo trình tự thời gian… là một yếu tố quan trọng khi lập kế hoạch hiệu quả. Việc này giúp GV loại bỏ những công việc không cần thiết, tiết kiệm thời gian và nguồn lực. Bước 3. Xây dựng KHDH và GD cá nhân Việc xây dựng KHDH và GD cá nhân được tiến hành theo mẫu do nhà trường hoặc Sở/Phòng Giáo dục và Đào tạo quy định. Nhìn chung, kế hoạch cá nhân của mối GV ngoài phần Thông tin chung, phần kế hoạch sẽ được tích hợp các loại sau: KHDH, Kế hoạch chủ nhiệm, Kế hoạch thực hiện các hoạt động khác và kế hoạch tự học, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Bản KHDH và GD cá nhân trong năm học gồm 4 bước tương ứng 4 nội dung chính: B3.1. Thiếp lập thông tin chung

153


Phần thông tin chung giúp các cán bộ quản lí có cái nhìn tổng thể về bản kế hoạch cá nhân. Phần này cần được trình bày ngắn gọn và làm nổi bật được các điểm mạnh của bản thân, từ đó xác định được các điểm thuận lợi và các khó khăn cần khắc phục. Ngoài ra, phần thông tin chung cần thể hiện các kết quả phân tích tình hình, đặc điểm của HS được phân công giảng dạy, chủ nhiệm; đặc điểm, tình hình chung của nhà trường… B3.2. Xây dựng KHDH và GD cá nhân trong năm học Phần này được trình bày cụ thể về nhiệm vụ/công việc được phân công, chỉ tiêu đề ra, mục tiêu, thời gian thực hiện, biện pháp thực hiện, nguồn lực hỗ trợ… Gồm các bước cụ thể sau: + B3.2.1. Xác định chỉ tiêu, mục tiêu cần đạt Việc xác định chỉ tiêu, mục tiêu trước khi làm việc giúp GV định hình được quá trình làm việc và kết quả đạt được khi hoàn thành nó. Có chỉ tiêu và mục tiêu sẽ giúp GV có động lực làm việc hơn và xác định được lộ trình thực hiện công việc nhằm đáp ứng mục tiêu. Việc đặt ra chỉ tiêu, mục tiêu được xác định với những câu hỏi: Lí do cần phải thực hiện nhiệm vụ/làm việc này? Vai trò của việc thực hiện nhiệm vụ đó? Chỉ tiêu, mục tiêu thực hiện nhiệm vụ đó có phù hợp với NL của mình không?... Điều này sẽ giúp GV đánh giá được công việc mà GV làm trong suốt năm học có cần thiết không? Có nên làm không? Từ đó đỡ mất thời gian, công sức cho những công việc khác; hoặc giảm thiểu sự lúng túng trong quá trình thực hiện công việc, dẫn tới ảnh hưởng đến mục tiêu đề ra. GV cần chia ra 2 loại mục tiêu: Mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của từng nhiệm vụ/công việc. Các mục tiêu thường được viết dưới dạng chủ động và sử dụng những động từ chỉ hành động với ý nghĩa rõ ràng như “lên kế hoạch”, “viết”, “làm”, “xây dựng”,… Bên cạnh đó, khi xây dựng mục tiêu, GV cần tham khảo tiêu chí SMART: S (specific)cụ thể, chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu; M (measuable)- quan sát được, đo đếm được; A (achiveable)- khả thi, vừa sức; R (realistic)- thực tế; T (time-scale) - có giới hạn về thời gian. + B3.2.2. Xác định biện pháp thực hiện

154


Sau khi liệt kê được nội dung công việc/nhiệm vụ cần làm, xác định được chỉ tiêu cần đạt, mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể, GV cần xác định các biện pháp thực hiện công việc nhằm đạt được chỉ tiêu, mục tiêu đề ra. Điều này giúp GV bớt lúng túng và đỡ mất thời gian trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. + B3.2.3. Xác định nguồn hỗ trợ và những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ/công việc GV cần liệt kê được các nguồn lực hỗ trợ, là những vấn đề cần thiết, liên quan đến việc đạt được mục tiêu đề ra và hoàn thành công việc một cách hiệu quả. Ví dụ: Nguồn tài chính, nguồn tài liệu, chuyên gia hoặc những người có thể giúp đỡ bạn (sự đa dạng về nghề nghiệp của phụ huynh cũng là một nguồn lực)… Bên cạnh đó, GV cần xác định những khó khăn, trở ngại làm ảnh hưởng đến việc hoàn thành các công việc cụ thể và đạt được mục tiêu đề ra. Ví dụ: GV được phân công hướng dẫn HS tham gia cuộc thi sáng tạo khoa học kĩ thuật nhưng thời gian biểu dày đặc, thực hiện quá nhiều nhiệm vụ khác như công tác Đoàn Đội, phụ đạo HS yếu, bồi dưỡng HS giỏi… Khi xác định được những khó khăn này trong quá trình xây dựng kế hoạch, GV có thể đề xuất tổ trưởng chuyên môn, Ban Giám hiệu giảm bớt công việc một cách hợp lí. + B3.2.4. Dự kiến thời gian thực hiện: Dựa vào yêu cầu công việc, GV dự kiến thời gian thực hiện công việc, thời gian hoàn thành công việc cũng như hoàn thành các giai đoạn của công việc. Từ đó giúp GV kiểm soát thời gian một cách hiệu quả, điều chỉnh kế hoạch, tìm biện pháp khác một cách kịp thời Ví dụ 1: Mục tiêu

Mục tiêu cụ thể

Biện pháp

chung

Thời

Lưu ý (Nguồn

gian

hỗ trợ, tình huống phát sinh…)

Hướng

- Chọn được nhóm HS - Chọn HS say mê 10/9-

-

GVCN

và

dẫn

HS có khả năng tham gia lĩnh vực KHKT, có 15/9

GVBM các lớp.

sáng

tạo cuộc thi,

khả năng sáng tạo.

- Bảng phân tích

sản phẩm

trong nhóm nên có 1

nguồn lực Phụ

tham dự

HS có khả năng sử

huynh (VD: Phụ

155


cuộc

dụng tiếng Anh tốt.

thi

huynh là kĩ sư

Khoa học - Xây dựng được ý - Thống kê các đề tài 16-19/9

nếu đề tài có liên

kĩ thuật.

tưởng về sản phẩm dự đã tham gia dự thi các

quan đến thiết kế

thi (đảm bảo không bị năm trước để tránh

máy móc, thiết

trùng lặp và tính mới),

trùng lặp

bị, phụ huynh là

- Tham khảo cách

Nông

viết đề cương chi tiết,

sản phẩm có liên

dân

nếu

- Tham khảo được ý - Liên lạc và xin ý 20-23/9

quan đến Nông

kiến và sự hỗ trợ của kiến chuyên gia về ý

nghiệp…)

chuyên gia,

tưởng và tính khả thi

- Giảng viên Đại

của ý tưởng.

học/Cao đẳng…

- Lập được kế hoạch - Lập kế hoạch thực 24-25/9

có liên quan

thực hiện,

- Nguồn kinh phí

hiện và dự trù kinh

- Tìm được nguồn hỗ phí

hỗ trợ của nhà

trợ kinh phí chế tạo sản

trường

phẩm,

-……

- Thiết kế được sản - Tham khảo các bản Tháng phẩm và viết được báo báo cáo đề tài KHKT 12 cáo tóm tắt đúng yêu trước đó. cầu..

B3.3. Xây dựng Kế hoạch tự học và bồi dưỡng thường xuyên Trong quá trình xây dựng, thực hiện CT nhà trường GV không chỉ có vai trò quyết định sự thành công của CT, mà còn tự phát triển nghề nghiệp thường xuyên. Chuỗi tác động qua lại đó là động lực phát huy tính tự chủ sáng tạo của nhà trường, đa dạng hóa CT GD thích ứng với bối cảnh cụ thể. Hiện nay có rất nhiều khóa học/tập huấn/bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ với nhiều hình thức học tập khác nhau. Có khóa học do Bộ Giáo dục Đào tạo hoặc Vụ GD phổ thông, Cục nhà giáo, Sở - Phòng GD và Đào tạo tổ chức; nhưng cũng có các khóa học không chính quy do các cá nhân/chuyên gia tổ chức. Vì vậy, việc lựa chọn tham gia 156


các khóa học/tự học cần được tiến hành thường xuyên để nâng cao hiệu quả và đảm bảo sự phát triển nghề nghiệp của GV. Trong phần này, GV có thể xác định nội dung tự học/khóa học; Mục tiêu đạt được; Thời gian và cách thức thực hiện/tham dự khóa học/tự học. B3.4. Xây dựng KHDH và GD hằng tháng Phần này được trình bày rất vắn tắt theo lộ trình thời gian tương ứng với nội dung công việc và kết quả sẽ đạt được. Ngoài ra, trong kế hoạch hằng tháng, GV cần phải dành 1 khoảng không gian để hiệu chỉnh sau khi kiểm tra đánh giá tiến độ thực hiện nhiệm vụ/công việc được giao hoặc bổ sung các công việc phát sinh khác. Bước 4. Tổ chức thực hiện Để đáp ứng mục tiêu đề ra, sự tập trung là yếu tố cần thiết nhằm giúp GV làm việc hiệu quả và tiết kiệm thời gian. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là trong 1 khoảng thời gian, GV chỉ làm 1 công việc/thực hiện 1 nhiệm vụ nhất định, nếu có thể hãy kết hợp làm nhiều việc trong một khoảng thời gian một cách hợp lí. Ví dụ: Vừa giảng dạy trên lớp theo thời khóa biểu, vừa thực hiện công tác chủ nhiệm lớp và hỗ trợ HS còn yếu kém, bồi dưỡng HS giỏi,… Bên cạnh việc tập trung làm việc, GV hãy dành khoảng thời gian hợp lí cho những sự cố phát sinh. Bởi thực tế luôn khác hẳn lí thuyết và kế hoạch cũng vậy, sẽ luôn có những điểm không trùng với quá trình thực hiện và cũng không thể biết trước những việc phát sinh. Vì vậy, khi lên kế hoạch cá nhân, GV cố gắng dự trù, dự đoán và liệt kê một số tình huống phát sinh, những khó khăn, thách thức có thể gặp phải, từ đó đưa ra các phương án dự phòng. Bước 5. Kiểm tra, đánh giá và hiệu chỉnh/hoàn thiện kế hoạch cá nhân Để biết bản thân đã làm đươc đến đâu và liệu có hoàn thành được mục tiêu đúng hạn hay không, GV cần phải liên tục theo dõi, kiểm tra và đối chiếu các mục tiêu và kết quả đạt được. Một kế hoạch được chuẩn bị kĩ lưỡng, cập nhật và chỉnh sửa thường xuyên sẽ giúp GV đánh giá chính xác được chất lượng của công việc theo từng giai đoạn. Đồng thời, việc kiểm tra, đánh giá mức độ đạt được của công việc sẽ giúp GV định hướng 157


những việc làm tiếp theo, biện pháp khắc phục khó khăn, tìm kiếm nguồn hỗ trợ khác và thực hiện các phương án dự phòng nhằm đảm bảo hiệu quả công việc và đáp ứng mục tiêu đề ra.

158


NỘI DUNG 5. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ HỌC, KẾ HOẠCH HỖ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH THCS MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN

5.1. Xây dựng kế hoạch tự học 5.1.1. Khái niệm Kế hoạch tự học Kế hoạch tự học là bản thiết kế các công việc mà GV sẽ thực hiện để phát triển cá nhân, được sử dụng trong việc thiết lập và hướng tới các mục tiêu cho sự phát triển chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp của GV. Kế hoạch tự học bao gồm các hoạt động phát triển NL nghề nghiệp thông qua việc tự học tập, tự bồi dưỡng hoặc thông qua các lớp bồi dưỡng trực tiếp hoặc cộng đồng học tập, thời gian hoàn thành và xem xét các mục tiêu, tài liệu hợp tác với người khác, tiến trình sẽ được ghi nhận, hỗ trợ cần thiết và cách đáp ứng mục tiêu sẽ cải thiện kiến thức và kĩ năng chuyên môn của GV và ảnh hưởng đến việc học của HS. Tất cả các GV được yêu cầu phải có kế hoạch phát triển và tăng trưởng cá nhân. Ngoài ra, một quy trình phát triển bản thân GV là cần thiết cho những người không đáp ứng các tiêu chuẩn theo hệ thống đánh giá. 5.1.2. Ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch tự học Với sự phát triển không ngừng của xã hội, GV luôn phải phát triển nghề nghiệp của mình. Đối với bất kì ai, nếu có mục tiêu và xây dựng một kế hoạch tự học thì việc tự học thật sự có hiệu quả. Quá trình phát triển nghề nghiệp của GV là mở rộng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nhà giáo trong suốt sự nghiệp. Để phát triển tốt, GV cần có kế hoạch tự học, bao gồm các chiến lược, nguồn lực và kinh nghiệm để đạt được các mục tiêu. Kế hoạch tự học đặc biệt quan trọng đối với GV nói chung và đối với GV tập sự trong việc phát triển nghề nghiệp của GV. Đặc biệt, khi CTGDPT 2018 sẽ bắt đầu từ năm học 2020 159


- 2021 thì việc thiết kế một kế hoạch tự học để đáp ứng các yêu cầu về NL của GV là hết sức cần thiết. 5.1.3. Nguyên tắc và quy trình xây dựng kế hoạch tự học a. Nguyên tắc xây dựng kế hoạch tự học - Mục đích, nhiệm vụ và kế hoạch học tập phải được cụ thể, rõ ràng. Trong đó kế hoạch phải được xác định với tính hướng đích cao, tức là kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn hoặc thậm chí kế hoạch của từng môn, từng phần phải được tạo lập thật rõ ràng, nhất quán cho từng thời điểm từng giai đoạn cụ thể sao cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của mình. - Nội dung tự học, tự bồi dưỡng thường xuyên của GV và CBQL phổ thông phải căn cứ theo các nhiệm vụ của nhà giáo được quy định tại các văn bản hiện hành. Một số văn bản cốt lõi GV cần tham khảo để xây dựng nội dung gồm: + Thông tư số: 17/2019/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 01/11/2019 về CT bồi dưỡng thường xuyên GV cơ sở GD phổ thông gồm: GV cơ sở GD phổ thông áp dụng đối với GV đang giảng dạy ở trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, link: https://moet.gov.vn/van-ban/vanban/Pages/chi-tiet-van-ban.aspx?ItemID=1324 + Thông tư số: 19/2019/TT-BGDĐTcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 12/11/2019 về Quy chế bồi dưỡng thường xuyên GV, cán bộ quản lí cơ sở GD mầm non, cơ

sở

GD

phổ

thông

và

GV

trung

tâm

GD

thường

xuyên.

Link:

https://moet.gov.vn/content/vanban/.../19_2019_TT_BGDDT.signed.pdf + Ngoài ra, theo các yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo GV phải đáp ứng Quy định Chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở GD phổ thông theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT, ngày

22/8/2018

của

Bộ

GD

và

Đào

tạo,

link:

https://moet.gov.vn/content/vanban/Lists/VBPQ/Attach/20_2018_TT_BGDDT.PDF; các Thông tư liên tịch quy định về chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng với từng hạng GV: Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/09/2015 đối với GV Tiểu học,

link:

http://vbpl.vn/bogiaoducdaotao/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=91866, 160


Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/09/2015 đối với GV THCS, link: http://vbpl.vn/bogiaoducdaotao/2015/TTLT-BGDT-BNV, Thông tư liên tịch 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV

ngày

16/9/2015

đối

với

GV

THPT,

link:

http://vbpl.vn/bogiaoducdaotao/2015/TTLT-BGDT-BNV và các văn bản hiện hành khác. - Đảm bảo về thời gian thực hiện, chọn đúng trọng tâm: Cái gì là cốt lõi, là quan trọng để ưu tiên tác động trực tiếp và dành thời gian công sức cho nó. Nếu việc học dàn trải thiếu tập trung thì chắc chắn hiệu quả sẽ không cao. Sau khi đã xác định được trọng tâm, phải sắp xếp các phần việc một cách hợp lí logic về cả nội dung lẫn thời gian, đặc biệt cần tập trung hoàn thành dứt điểm từng phần, từng hạng mục theo thứ tự được thể hiện chi tiết trong kế hoạch. Điều đó sẽ giúp quá trình tiến hành việc tự học thuận lợi, hiệu quả. - Việc lập kế hoạch rõ ràng, cụ thể, đảm bảo thứ tự ưu tiên: Cái gì cần được học trước, cái gì sẽ được học sau, làm như thế không những sẽ giúp quản lí và tiết kiệm được thời gian mà còn giúp chúng ta hệ thống lại những kiến thức đã học một cách khoa học. b. Quy trình xây dựng kế hoạch tự học Theo mức độ phức tạp của công việc và độ dài thời gian thực hiện kế hoạch, có 03 loại kế hoạch: Kế hoạch ngắn hạn (ngày/tuần), kế hoạch trung hạn (tháng/quý), kế hoạch dài hạn (học kì/năm học). Nhìn chung các kế hoạch tự học đều có quy trình chung gồm các bước: 1. Liệt kê tất cả các nội dung cần tự học 2. Lựa chọn nội dung ưu tiên 3. Đặt mục tiêu cần đạt cho từng nội dung 4. Dự kiến kết quả mong đợi 5. Xác định thời hạn cho từng nội dung 6. Thực hiện quá trình tự học một cách tự chủ và tự giác 7. Kiểm soát quá trình tự học và kiên trì, kiên định

161


8. Đánh giá, rút kinh nghiệm 5.1.4. Định hướng cấu trúc của kế hoạch tự học Cấu trúc chung của Kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng gồm có 2 phần: Phần 1. Thông tin cá nhân: Phần này bao gồm các thông tin cơ bản của cá nhân như Họ và tên, năm vào ngành, thâm niên công tác, môn học được đào tạo, môn học được phân công giảng dạy... Bên cạnh đó, phần thông tin cá nhân cần trình bày tóm tắt các điểm mạnh của bản thân và các khó khăn khi thực hiện CT GD được phân công nhiệm vụ. Đây là tiền đề để đề xuất các nội dung cần thiết của quá trình tự học, tự bồi dưỡng. Phần 2. Kế học tự học, tự bồi dưỡng Phần này bao gồm các nội dung tự học/tự bồi dưỡng; hình thức tự học, tự bồi dưỡng; mục tiêu đạt được; thời gian thực hiện và đánh giá, rút kinh nghiệm. Ngoài ra, trong phần 2, GV cần xác định các nội dung liên quan đến công tác tự học, tự bồi dưỡng như chủ đề/vấn đề/đề tài sáng kiến kinh nghiệm; chuyên đề tự bồi dưỡng/chuyên đề sinh hoạt chuyên môn; đăng kí học tập nâng cao trình độ. Lưu ý: Kế hoạch tự học/ tự bồi dưỡng có thể được tích hợp trong KHDH và GD của cá nhân trong năm học hoặc tách ra thành một bản kế hoạch riêng tùy yêu cầu của nhà trường. Nếu tách ra thành một bản kế hoạch riêng, GV bổ sung thêm phần Tên kế hoạch và các căn cứ xây dựng kế hoạch tự học như đã gọi ý ở mục 5.1.3.a. 5.2. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về “Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THCS - Môn Khoa học tự nhiên Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về “Xây dựng KHDH và GD theo định hướng phát triển PC, NL của HS THCS - Môn KHTN giúp GVCC tư duy một cách hệ thống về các thành tố hiện hữu trong quá trình hỗ trợ; chủ động trong thực thi và có được những đánh giá hữu ích trong phát triển nghề nghiệp. Để tiến hành xây dựng kế hoạch hỗ trợ cho đồng nghiệp, GVCC cần thực hiện những công việc sau:

162


5.2.1. Tìm hiểu nhu cầu hoặc đánh giá nhu cầu hỗ trợ về “Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh THCS Môn Khoa học tự nhiên”15 Nhu cầu hỗ trợ của GVĐT là khoảng cách giữa yêu cầu của công việc mà GV phải đảm nhận/đang thực hiện với khả năng thực hiện công việc hiện có của GV. Khoảng cách này càng lớn, nhu cầu hỗ trợ càng cấp thiết và việc hỗ trợ khi đó thực sự có hiệu quả. Nhu cầu hỗ trợ cần được hiểu là một giai đoạn đưa NL hiện có đạt tới NL cao hơn hay chính là mục tiêu đào tạo toàn diện. Bởi vậy, khi tìm hiểu/đánh giá nhu cầu hỗ trợ, chúng ta cần làm rõ hai điểm sau: (1) Mục tiêu của quá trình hỗ trợ (2) NL hiện có của nhóm mục tiêu - Đánh giá nhu cầu hỗ trợ giúp GVCC có cái nhìn một cách hệ thống, tránh bỏ qua những khía cạnh quan trọng; xác định cơ sở xây dựng kế hoạch hỗ trợ. - Đánh giá nhu cầu hỗ trợ của GVĐT giúp GVCC biết trước những gì mà họ sẽ cần: + Xây dựng chiến lược hỗ trợ đồng nghiệp đáp ứng nhu cầu; + Đưa ra CT hỗ trợ vì sự phát triển của đồng nghiệp, CT này được xây dựng dựa trên kinh nghiệm và kiến thức của GVĐT; + Lưu ý lựa chọn những chủ đề thảo luận được GVĐT quan tâm, không theo ý muốn chủ quan của GVCC; + Lựa chọn những biện pháp thích hợp cũng như các phương pháp học phù hợp với đặc điểm của GVĐT. Đánh giá nhu cầu hỗ trợ của GVĐT cũng đưa ra những dữ liệu hữu ích giúp cho việc theo dõi chặt chẽ những thay đổi, tiến bộ của mỗi GVĐT. Đối với việc lập kế hoạch hỗ trợ cho đồng nghiệp về nội dung của Mô đun 4: Xây dựng KHDH và GD theo định hướng phát triển PC, NL học sinh THCS – Môn KHTN, GVCC cần xác định nhu cầu và phong cách người học dựa một số câu hỏi quan trọng sau: 1. Đặc điểm chung nhất của GVĐT cần hỗ trợ là gì? 2. Mặt bằng kiến thức và hiểu biết hiện tại của họ về nội dung của Mô đun 4 đến đâu? 15

Đinh Quang Báo , Tài liệu Chuyên đề: Các năng lực tập huấn, bồi dưỡng giáo viên phổ thông (Lưu hành nội bộ).

163


3. Sự chênh lệch (về kiến thức, kĩ năng) trong học tập giữa các GVĐT được thể hiện như thế nào? 4. GVĐT thích được hỗ trợ, bồi dưỡng như thế nào? 5. GVĐT đã có những thành tích gì trong giảng dạy và hoạt động xã hội? 6. Điều gì khiến họ đạt được những thành công đó? 7. GVĐT đã có được những kĩ năng xây dựng KHDH và GD nào? GVĐT cảm thấy tự tin nhất ở kĩ năng nào? 8. GVĐT mong muốn điều gì nhất khi được hỗ trợ, bồi dưỡng? 9. Điều kiện tự học, điều kiện bồi dưỡng của họ ra sao? 10. Sự phân hoá giữa các GVĐT được thể hiện rõ nhất ở khía cạnh nào? Để thực hiện việc tìm hiểu nhu cầu hỗ trợ về xây dựng KHDH và GD theo định hướng phát triển PC, NL của HS THCS, GVCC có thể áp dụng nhiều phương pháp để thu thập thông tin về GVĐT. Các phương pháp cần đảm bảo tính tích hợp, đa chiều, mở và đơn giản (bằng các con đường tự nhiên nhất). Có thể thu thập thông tin về GVĐT bằng hai cách: chính thức và không chính thức. – Chính thức: + Bảng hỏi; + Phỏng vấn (người học, người đã từng làm việc với người học); + Hồ sơ người học, thâm niên công tác, các thành tích tiêu biểu; + Những ghi chép khác. – Không chính thức: + Trao đổi, trò chuyện: trực tiếp (có thể lồng ghép trong các buổi sinh hoạt) và gián tiếp (qua e-mail) với các đối tượng liên quan; + Thu thập thông tin từ các diễn đàn, blog, chat,… của người học; + Quan sát hoạt động của người học. 5.2.2. Xác định mục tiêu hỗ trợ giáo viên đại trà về “Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh THCS - Môn Khoa học tự nhiên” - Mục tiêu là nền tảng cho việc lập kế hoạch hỗ trợ GVĐT. Nếu mục tiêu không được xác định rõ ràng thì không có cơ sở để lựa chọn hay xây dựng một CT hỗ trợ tốt về

164


nội dung và phương pháp. Đưa ra được mục tiêu giúp GVCC có thể quyết định và chỉ ra một cách chính xác những gì mong muốn các GVĐT đạt được sau quá trình hỗ trợ. - Mục tiêu giúp GVCC kiểm tra được kết quả học tập, xem xét những mục tiêu đã được hoàn thành đến đâu. - Mục tiêu giúp cho GVĐT có định hướng học rõ ràng, biết những gì đang diễn ra. Với mục tiêu được hỗ trợ phát triển chuyên môn rõ ràng, GVĐT có thể tham gia tích cực hơn và không phải dự đoán kết quả đạt được. Như vậy, mục tiêu hỗ trợ GVĐT về xây dựng KHDH và GD theo định hướng phát triển PC, NL cũng chính là cơ sở để thiết kế CT và đánh giá quá trình hỗ trợ. Yêu cầu của mục tiêu hỗ trợ đồng nghiệp về xây dựng KHDH và GD theo định hướng phát triển NL: + Mục tiêu cần mô tả ngắn và rõ ràng; + Mục tiêu cần phải gắn với việc thực hiện nhiệm vụ của GVĐT; + Mục tiêu cần đạt được tiêu chí cụ thể và có thể đo lường. Mục tiêu tập huấn hữu ích có thể giải đáp cho cả ba câu hỏi: (1) Thực hành: Học viên có thể làm gì sau khoá học? (2) Các điều kiện: Học viên thực hiện nhiệm vụ trong những điều kiện nào?, (3) Tiêu chí: Làm thế nào để đạt được tiêu chí đề ra? Hệ thống mục tiêu tập huấn cần đảm bảo các yêu cầu: Quan sát được; Lượng hoá được; Khả thi; Định hướng được cách dạy và học. Khi xây dựng mục tiêu GVCC cần tham khảo tiêu chí SMART: S (specific) - cụ thể, chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu; M (measuable) - quan sát được, đo đếm được; A (achiveable)- khả thi, vừa sức; R (realistic) - thực tế; T (time-scale)- có giới hạn về thời gian. 5.2.3. Xác định nội dung, phương pháp, phương tiện, xây dựng môi trường học tập a. Yêu cầu của việc xác định nội dung - Đáp ứng nhu cầu của đồng nghiệp; - Đảm bảo đạt được mục tiêu/ kết quả mong đợi; - Trong từng nội dung hỗ trợ đồng nghiệp cần tập trung vào trả lời các câu hỏi: Làm gì? Làm như thế nào?; - Cần xác định rõ và phân loại những nội dung : (1) nhất thiết đồng nghiệp phải biết - cần được hỗ trợ; (2) cần biết - có thể tự học; (3) nên biết - tự đọc; 165


- Đảm bảo tính chính xác, tính khoa học. b. Yêu cầu của việc lựa chọn hình thức, phương pháp tổ chức hỗ trợ - Khoa học và hiệu quả (phù hợp với mục tiêu, nội dung dạy học, học viên, điều kiện thời gian và phương tiện tập huấn…); - Đa dạng, tạo cơ hội đáp ứng phong cách học của người học như: Các khóa bồi dưỡng tập trung, tổ chức hỗ trợ bồi dưỡng qua mạng, hỗ trợ thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn (thường xuyên hoặc theo chủ đề), mô hình hướng dẫn đồng nghiệp (là mô hình hoạt động tương tác giữa các GV với nhau, GVCC hoặc GV có kinh nghiệm giúp đỡ, hướng dẫn người chưa có kinh nghiệm trong việc xây dựng KHDH và GD theo định hướng phát triển PC, NL); - Khả thi: Để quá trình hỗ trợ, bồi dưỡng đồng nghiệp đạt hiệu quả, GVCC cần phải chuẩn bị các học liệu, phương tiện cần thiết; thiết kế kế hoạch hỗ trợ một cách rõ ràng, cụ thể; sau mỗi hoạt động học tập/mỗi buổi sinh hoạt chuyên môn đều phải có kết luận cần thiết, đề xuất phương hướng triển khai xây dựng KHDH và GD theo định hướng phát triển PC, NL trong thực tế dạy học; thiết kế các bài tập kiểm tra, đánh giá quá trình và đánh giá định kì; cung cấp các kênh liên lạc để có thể hỗ trợ thường xuyên;… - Thúc đẩy hứng thú, tích cực của người học: sử dụng các phương pháp hỗ trợ, bồi dưỡng có sự tham gia và thông qua trải nghiệm để GVĐT có thể phát huy các thế mạnh và bộc lộ những hạn chế về xây dựng KHDH và GD theo định hướng phát triển PC, NL; từ đó phát triển các thế mạnh và khắc phục những hạn chế mà GVĐT đang có. Đồng thời, GVCC cần thiết kế các hoạt động khởi động một cách phù hợp hướng đến sự vận động (vận động thể chất và vận động trí óc) và liên kết với nội dung học tập. Để GVĐT tích cực hoạt động học tập, GVCC cần có những hỗ trợ tích cực như tạo cơ hội để dạy học phân hoá, tương tác. c. Yêu cầu của việc lựa chọn phương tiện bồi dưỡng - Tính sư phạm; - Tính kinh tế; - Tính khả thi. d. Yêu cầu tạo dựng môi trường học tập - An toàn (môi trường bên ngoài và bên trong); - Thân thiện; 166


- Công bằng. Việc lựa chọn phương pháp, phương tiện và môi trường dạy học còn do GVCC nhận thức về vai trò của mình là : (i) Người định hướng; (ii) Người chỉ dẫn; (iii) Người hỗ trợ; (iv) Chuyên gia. e. Những công việc đòi hỏi trong kế hoạch hỗ trợ, bồi dưỡng đồng nghiệp về xây dựng KHDH và GD theo định hướng phát triển PC, NL (1) Phân bổ thời gian thích hợp cho mỗi nội dung hỗ trợ; (2) Đưa ra mục tiêu, kết quả mong đợi rõ ràng cho mỗi nội dung; (3) Lựa chọn phương pháp hỗ trợ thích hợp có sự tham gia của người học; (4) Yêu cầu rõ ràng những gì cần chuẩn bị trước (Học liệu, phương tiện). Ví dụ một lát cắt trong kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp Bảng 5.1. Ví dụ một lát cắt trong kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp Hoạt động

Mục tiêu/Kết quả

Phương pháp, Thời gian

mong đợi

kĩ thuật

Hoạt động 5.2. - Liệt kê được các nội -Phương pháp

Phương tiện/học liệu

45 phút

- Giấy A4

Cấu trúc của dung cần có trong KHDH Hội thảo

- Bút viết bảng

KHDH và GD và GD cá nhân trong năm - Dạy học hợp

- Băng keo giấy

cá nhân trong học.

- Giấy A0

năm học

tác

- Mô tả được cấu trúc

- Tài liệu Mô

chung của KHDH và GD

đun 4

cá nhân trong năm học.

5.2.4. Kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về “Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THCS - Môn Khoa học tự nhiên” minh họa KẾ HOẠCH HỖ TRỢ, BỒI DƯỠNG ĐỒNG NGHIỆP VỀ “XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH THCS - MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN”

167


PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG Họ và tên GVCC:……………………………. Chức vụ, môn học phụ trách:…………………………………. Đang công tác tại:…………………………………………………………. PHẦN 2. KẾ HOẠCH CỤ THỂ A. Mục tiêu Qua quá trình hỗ trợ, GVĐT sẽ: - ……………………… -………………………. B. Hoạt động TT

Nội dung/hoạt động

Thời gian

Kết quả cần đạt

Hình thức,

NGƯỜI

phương

PHỐI

pháp

HỢP (Giảng viên sư phạm, Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn…)

1. Chuẩn bị 1.1

Thống

kê Từ….đến….

Hiệu

Lập danh sách

-

GVPT đại trà

được danh sách

trưởng, các

được phân công

GVPT đại trà

trường phổ

phụ trách

được phân công

thông

phụ trách 1.2. GVPT đại trà

- Hướng dẫn, Từ….đến….

hoàn thiện thông

hỗ trợ được cho

tin đăng kí tự học

các

đồng

trên hệ thống

nghiệp

hoàn 168


LMS

thiện thông tin đăng kí tự học trên hệ thống

1.3.

Từ….đến….

LMS Phương tiện, học

- Lập bảng dự

liệu

trù các phương tiện, học liệu cần thiết; mua sắm, in sao đầy đủ phương tiện, học liệu.

1.4.

Từ….đến….

Triệu tập GVPT

- Thông tin đến

đại trà

các GVPT đại trà về thời gian, địa điểm, hình thức học tập rõ ràng, kịp thời.

2. Triển khai quá trình hỗ trợ đồng nghiệp 2.1. Hỗ trợ, bồi dưỡng học tập qua mạng

Học qua

Hiệu

mạng

trưởng, tổ

internet

trưởng

Cụ thể:

chuyên

+ Hướng dẫn

- GVĐT biết

5 ngày

môn các

GVĐT CT tập

được cách thức

trước khi

trường phổ

huấn online

học tập qua

bồi dưỡng

thông

mạng và xác

trực tiếp

định rõ những nhiệm vụ cần thực hiện +……………….

……………

……….

169


2.2. Hỗ trợ trực tiếp

3 ngày (tùy Sở/Phòng

Cụ thể: + Hoạt động 1: Hệ

+ Hệ thống hóa

GD và ĐT) - Dạy học

thống hóa kiến

được các kiến

90 phút

thức về KHDH và

thức liên quan

- PP thuyết

GD theo định

đến KHDH và

trình, vấn đáp

hướng phát triển

GD theo định

- Kĩ thuật Sơ

PC, NL của HS

hướng phát

đồ tư duy,

THCS – Môn

triển PC, NL

khăn trải bàn

KHTN

học sinh THCS

hợp tác

………..

…………...

GVĐT xây

Xuyên

- PP thực

dựng được

suốt quá

hành

KHDH và GD

trình dạy

theo định

học, sinh

hướng phát

hoạt tổ bộ

triển PC, NL

môn

– Môn KHTN +……………. +…………… 2.3. Sinh hoạt tổ chuyên môn + Thao giảng cụm

HS THCS môn + ………….

……….

KHTN

………

+………. 3. Đánh giá kết quả học tập - GVĐT hoàn

Ngay sau

phẩm học tập của

thành được các

quá trình

GVĐT trên hệ

nhiệm vụ học

học trực

thống mạng

tập trên mạng

tuyến

3.2. Đánh giá bài tập

- GVĐT hoàn

……..

cuối khóa

thành được các

3.1. Kiểm tra sản

170


bài tập 3.3

………….

………….

………..

…………..

………

(* Lưu ý GVCC cần thiết kế các hoạt động khởi động trước và trong mỗi buổi học và xác định thời gian cho mỗi hoạt động một cách phù hợp) …., ngày...tháng...năm …. Phê duyệt của Sở/Phòng

Phê duyệt của

GD-ĐT

Hiệu trưởng (kí và ghi rõ họ tên)

171

Người lập kế hoạch (kí và ghi rõ họ tên)


KỊCH BẢN VIDEO SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN KỊCH BẢN VIDEO 1. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN (Theo mô hình nghiên cứu bài học) 1. Mục tiêu: Minh họa quy trình tổ chức hoạt động xây dựng kế hoạch giáo dục môn KHTN theo định hướng phát triển PC và NL học sinh. 2. Điều kiện và chuẩn bị phương tiện: - Tất cả GV trong tổ chuyên môn đã hoàn thành việc học online Mô đun 4 - Nội dung 2 trên LMS. - Tổ trưởng chuyên môn chuẩn bị bản thảo kế hoạch giáo dục môn KHTN, gửi trước cho các GV bộ môn ít nhất 03 ngày để nghiên cứu. - Mỗi GV bộ môn đọc bản thảo kế hoạch giáo dục môn học, đồng thời hình dung các nhiệm vụ liên quan đến cá nhân để chuẩn bị các ý kiến góp ý. - Phương tiện: Tổ trưởng in bản thảo kế hoạch giáo dục môn học đảm bảo mỗi giáo viên bộ môn có một bản; máy tính kết nối máy chiếu (tổ trưởng), giáo viên bộ môn có thể sử dụng máy tính cá nhân; ít nhất 2 máy quay phim để quay video. 3. Phương pháp, kĩ thuật thực hiện - Thảo luận nhóm, kĩ thuật phản hồi tích cực. 4. Tiến trình thực hiện Hoạt động

Cách thực hiện

Địa điểm,

Thời

thiết bị

gian

Hoạt động - Tổ trưởng chuyên môn giới thiệu lí Phòng Bộ 1. Xác định do, mục tiêu buổi sinh hoạt: Xây môn mục tiêu, dựng KHGD môn KHTN. - Tổ trưởng chuyên môn chiếu quy trình khái quát xây dựng kế hoạch tiến hành giáo dục môn KHTN, giới thiệu với xây dựng kế các thành viên trong tổ về các bước hoạch giáo phải thực hiện để hoàn thiện KHGD cách

thức

172

Ghi chú


dục

môn môn KHTN và các công việc của buổi sinh hoạt chuyên môn, bao gồm: KHTN + Tổ trưởng trình bày khái quát các nội dung bản thảo, nêu rõ các nội dung cần bàn thảo và thống nhất,

10

Quay video,

phút

ít nhất 2 máy quay

có

chức

năng

thu tiếng.

+ Từng thành viên của Tổ trình bày ý kiến góp ý theo kế hoạch đã gửi cho

Bản

thảo

từng nội dung;

KHGD môn

+ Tổ thảo luận, chốt các vấn đề, phân công người xây dựng kế hoạch chi tiết; xác định thời gian họp buổi 2.

KHTN

- Tổ trưởng điều khiển trao đổi, thảo luận lần lượt các nội dung:

đã

được

gửi

trước

cho

thành

viên

trong tổ.

+ Tổ trưởng trình bày khái quát bản thảo KHGD môn KHTN đã chuẩn bị. + Các thành viên góp ý phần Thông tin chung (bao gồm thông tin về Tổ chuyên môn, đặc điểm tình hình, các mục tiêu năm học), thảo luận và chốt các nội dung chung. + Thảo luận giữa các thành viên bộ môn về các nhiệm vụ, chỉ tiêu và biện pháp thực hiện (bao gồm tổ chức thực hiện CTGDPT môn KHTN; sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn; bồi dưỡng HS giỏi và các nhiệm vụ khác). + Tổ trưởng phân công các thành viên xây dựng Khung kế hoạch giáo dục môn KHTN cho từng khối lớp (ít nhất 2 thành viên/nhóm). + Tổ trưởng xác định thời gian họp buổi 2 (có thể sau 5 ngày đến 7 ngày) Hoạt

động Các nhóm được phân làm việc thảo Tại

nhà 5 ngày Không quay

2. Xây dựng luận cách thức để hoàn thành nhiệm riêng

đến

kế

ngày

hoạch vụ được phân công. Sau đó làm việc hoặc 173

7 video


giáo

dục trực tiếp hoặc online qua các kênh phòng bộ

môn KHTN

tương tác khác nhau: face, group môn mail, zalo nhóm.. để xây dựng kế hoạch cho từng khối lớp.

động - Đại diện các nhóm xây dựng lần Phòng Bộ 3. Thảo luận lượt trình bày Khung kế hoạch giáo môn hoàn thiện dục môn KHTN lớp 10, 11, 12 (logic trình bày dựa trên quy trình xây dựng kế hoạch đã được tập huấn). giáo dục - Các thành viên góp ý (tập trung vào môn KHTN ưu điểm, điểm cần cải tiến). Hoạt

- Nhóm xây dựng phản hồi, tiếp thu các ý kiến.

-

Quay

video, 2 máy quay. - Nhóm biên soạn

gửi

trước

bản

10

mềm

kế

phút

hoạch cụ thể

- Tổ trưởng chuyên môn chốt lại các

và tổ chức

nội dung cần điều chỉnh và thời hạn

thực

hoàn thành nộp cho tổ trưởng.

chương trình

hiện

các khối lớp cho thành

các viên

và tổ trưởng chuyên môn trước

1

ngày. Hoạt

động

Tổ trưởng hoàn thiện kế hoạch giáo

4. Ban hành

dục môn KHTN theo đúng mẫu,

kế

trình BGH xem xét, kí thông qua.

giáo

hoạch dục

môn KHTN

Phổ biến đến từng GV bộ môn để áp dụng thống nhất trong năm học mới.

174

Không quay


KỊCH BẢN VIDEO 2: SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH MÔN KHTN (Theo mô hình nghiên cứu bài học) 1. Mục tiêu: Minh họa quy trình tổ chức hoạt động xây dựng được kế hoạch dạy học chủ đề/bài học môn KHTN theo hướng phát triển PC và NL học sinh theo mô hình nghiên cứu bài học. 2. Chuẩn bị: Học liệu: Máy tính, máy chiếu, ít nhất 2 máy quay phim. Về giáo viên: Tất cả GV trong tổ đã thực hiện học online Mô đun 4- nội dung 3 trên mạng LMS, chuẩn bị một kế hoạch dạy học chủ đề/bài học (bản phác thảo). 3. Phương pháp, kĩ thuật thực hiện Thảo luận nhóm, kĩ thuật phản hồi tích cực 4. Tiến trình thực hiện Hoạt động

Cách thực hiện

Địa điểm,

Thời

thiết bị

gian

Ghi chú

Hoạt động 1. - Tổ trưởng chuyên môn giới thiệu lí do, Phòng Bộ Xác định mục mục tiêu buổi sinh hoạt (Xây dựng môn tiêu, lựa chọn KHDH chủ đề/bài học môn KHTN). chủ

đề/bài - Tổ trưởng thông báo cách thức làm

học

việc (từng thành viên trình bày ý tưởng

5 đến 7 quay video,

chủ đề cá nhân đã chuẩn bị, nhóm thảo

phút

ít nhất 2

luận, chốt chủ đề, phân công người xây

máy quay

dựng kế hoạch, xác định thời gian họp

có

buổi 2)

năng

- Các thành viên lần lượt trình bày ý

tiếng.

175

chức thu


tưởng chủ đề đã chuẩn bị (chỉ cần ghi hai đến ba ý kiến) - Các thành viên thảo luận, góp ý. - Thống nhất chủ đề chung của tổ. - Tổ trưởng phân công các thành viên xây dựng chủ đề (có thể từ 1 đến 3 người). - Tổ trưởng xác định thời gian họp buổi 2 (có thể sau 3 ngày/hoặc 1 tuần) Hoạt động 2. Nhóm được phân công làm việc (trực Tại

nhà 3 ngày không quay

Xây dựng kế tiếp hoặc online qua các kênh tương tác riêng

hoặc 1 video

hoạch chủ đề

tuần

khác nhau: face, group mail, zalo hoặc phòng bộ

nhóm..)

môn Hoạt động 3. - Tổ trưởng thông báo nội dung buổi Phòng Bộ

Quay

Thảo luận về họp và cách làm việc.

video,

môn

KHDH chủ đề - Đại diện nhóm xây dựng trình bày vắn đã xây dựng

2

máy quay

tắt chủ đề đã xây dựng (logic trình bày bám theo quy trình xây dựng đã tập

Nhóm biên

huấn)

soạn

gửi

- Các thành viên góp ý (theo 4 tiêu chí

13 - 15 trước

bản

về xây dựng KHDH của công văn

phút

mềm

kế

5555).

hoạch dạy

- Nhóm xây dựng phản hồi, tiếp thu các

học

cho

ý kiến góp ý.

các

thành

- Tổ trưởng kết luận.

viên trong tổ trước 1 ngày.

Hoạt động 4. - Tổ trưởng kí, ban hành kế hoạch dạy

Không

Ban hành kế học chủ đề và chốt kế hoạch tổ chức

quay

hoạch dạy học dạy học chủ đề trong kế hoạch bộ môn. 176


và lộ trình dạy học

tại

trường.

177


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Đinh Quang Báo , Tài liệu Chuyên đề: Các năng lực tập huấn, bồi dưỡng giáo viên phổ thông (Lưu hành nội bộ). [2]. Bộ GD và ĐT (2018), Chương trình giáo dục phổ thông, Chương trình tổng thể (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), Hà Nội. [3]. Bộ GD và ĐT (2018), Chương trình giáo dục phổ thông, Chương trình giáo dục môn KHTN (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). Hà Nội. [4]. Bộ GD và ĐT (2020), Mô đun 1. Quản trị hoạt động dạy học, giáo dục trong trường THPT (Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông), Hà Nội. [5]. Bộ GD và ĐT (2014), Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH. Hà Nội. [6]. Bộ GD và ĐT (2019), Quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT ngày 4/12/2019 về việc ban hành danh mục các môn đun bồi dưỡng giáo viên cốt cán và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán để thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông, Hà Nội. [7]. Bộ GD và ĐT, Công văn số 2384/BGDĐT-GDTrH về việc hướng dẫn xây dựng KHGD nhà trường theo định hướng phát triển PC và NL HS. [8]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2020, Xây dựng kế hoạch giáo dục và đổi mới kiểm tra, đánh giá môn Sinh học/KHTN/Hóa học, Tài liệu tập huấn cho tổ trưởng chuyên môn. [9]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học(môn Sinh học, Hóa học, KHTN), Tài liệu tập huấn. [10]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cục nhà giáo và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục (2014), Nâng cao năng lực lập kế hoạch dạy học của giáo viên. NXB Giáo dục [11]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Tài liệu tập huấn Kĩ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông (Tài liệu lưu hành nội bộ), Hà Nội. [12]. Nguyễn Đức Chính (chủ biên), Vũ Lan Hương (2015), Phát triển chương trình giáo dục. Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.

178


[13]. Nguyễn Văn Đạm (1999), Từ điển tường giải và liên tưởng Tiếng Việt, NXB Văn hóa Thông tin Hà Nội [14]. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. 2017. Tài liệu Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Trung học phổ thông, Hạng II. Nxb Đại học Sư phạm. Hà Nội. [15]. Mai Sĩ Tuấn, Nguyễn Văn Khánh, Đặng Thị Oanh, Lê Đức Ánh, Trần Khánh Vân – Hướng dẫn dạy học môn khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới, Nxb ĐHSP Hà Nội, 2010 [16].

http://etep.moet.gov.vn/tintuc/chitiet?Id=1033.

179


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook