www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
I. LỜI GIỚI THIỆU Môn Hóa học cung cấp cho học sinh những tri thức Hóa học phổ thông cơ bản, hoàn chỉnh, đầy đủ về các chất, sự biến đổi chất, mối liên hệ qua lại giữa công nghệ hóa học với môi trường và con người. Những tri thức này rất quan trọng giúp học sinh nhận thức một cách khoa học về thế giới vật chất, góp phần phát triển nhận thức, năng lực hành động, hình thành nhân cách người học một cách toàn diện: có tri thức, kinh nghiệm, kĩ năng, kĩ xảo, năng động, sáng tạo, tự tin... Giảng dạy bộ môn Hóa học ở Trường THCS có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của cấp học. Môn học này cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về hóa học, hình thành ở các em một số kĩ năng phổ thông, cơ bản và thói quen làm việc khoa học, góp phần làm nền tảng cho việc xã hội hóa giáo dục, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động, kĩ năng vận dụng các tri thức..., chuẩn bị cho học sinh học lên và đi vào cuộc sống lao động. Tuy nhiên việc lĩnh hội kiến thức hoá học của học sinh là hết sức khó khăn. Mặt khác, Hóa học là một môn học hoàn toàn mới lạ đối với HS ở THCS, mà khối lượng kiến thức học sinh cần lĩnh hội tương đối nhiều. Phần lớn các bài gồm những khái niệm mới, rất trừu tượng, khó hiểu. Do đó, giáo viên cần tìm ra phương pháp dạy học gây được hứng thú học tập bộ môn giúp các em chủ động lĩnh hội kiến thức một cách nhẹ nhàng, không gượng ép là điều cần quan tâm. Khi HS có hứng thú, niềm say mê với môn Hóa sẽ giúp HS phát huy được năng lực tư duy, khả năng tự học và óc sáng tạo. Để từ đó nâng cao chất lượng bộ môn nói riêng và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói chung là vấn đề hết sức quan trọng trong quá trình dạy học của giáo viên. Chính vì vậy, tôi nghĩ đổi mới phương pháp dạy học phải thể hiện được ba tính chất cơ bản sau: Một là: Phát huy tính tích cực, năng lực tư duy, óc sáng tạo, khả năng tự học và sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập. Hai là: Giảng dạy và học tập phải gắn liền với cuộc sống sản xuất, học đi đôi với hành. Ba là: Rèn luyện được kĩ năng sống cho học sinh. Kinh nghiệm nhiều năm giảng dạy hóa học tôi nhận thấy rằng: Học sinh thấy hứng thú và dễ ghi nhớ bài hơn nếu trong quá trình dạy và học giáo viên luôn có định hướng liên hệ thực tế giữa các kiến thức sách giáo khoa với thực tiễn đời sống hàng ngày. Rất nhiều kiến thức hóa học có thể liên hệ được với các hiện tượng tự nhiên xung quanh chúng ta. Xuất phát từ những thực tế đó và một số kinh nghiệm trong giảng dạy bộ môn hóa học, tôi thấy để có chất lượng giáo dục bộ môn hóa học cao, người giáo viên ngoài
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
2 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
phát huy tốt các phương pháp dạy học tích cực cần khai thác thêm các hiện tượng hóa học thực tiễn trong đời sống đưa vào bài giảng bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh, tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập bộ môn. Từ những lí do đó tôi chọn đề tài: “Lồng ghép giải thích các hiện tượng thực tế trong giảng dạy môn hóa học THCS”, áp dụng cho chương trình Hóa học cấp THCS. II. TÊN ĐỀ TÀI: “Lồng ghép giải thích các hiện tượng thực tế trong giảng dạy môn Hóa học THCS” III. TÁC GIẢ ĐỀ TÀI. Họ và tên: Nguyễn Thị Hường Địa chỉ: Yên Bình – Vĩnh Tường – Vĩnh Phúc Điện thoại: 01686304263. Email: nguyenthihuong.gvcsyenbinh@vinhphuc.edu.vn IV. CHỦ ĐẦU TƯ SÁNG TẠO: V: LÍNH VỰC ÁP DỤNG ĐỀ TÀI: Các bài học có thể vận dụng thức kiến để giải thích một số hiện tượng trong thực tế, các biện pháp nâng cao chất lượng học tập môn Hoá học bậc trung học cơ sở . VI: NGÀY ĐỀ TÀI ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU: Ngày 20 tháng 8 năm 2015 VII. MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA ĐỀ TÀI: Nội dung của đề tài: 1. Cơ sở lí luận. Đối với học sinh THCS các em chưa có nhiều định hướng nghề nghiệp cho tương lai nên ý thức học tập các bộ môn chưa cao, các em chỉ thích môn nào mình học có kết quả cao hoặc thích giáo viên nào thì thích học môn đó. Người giáo viên dạy hóa học phải biết nắm tâm lý và đặc điểm lứa tuổi của học sinh, trong đó phương pháp dạy học bằng cách lồng ghép giải thích các hiện tượng hóa học thực tiễn trong tự nhiên và trong đời sống hàng ngày để các em thấy môn Hóa học rất gần gũi với các em. Trong quá trình dạy học, dựa vào sự hướng dẫn của giáo viên học sinh thực hiện các hoạt động chủ yếu theo một quy trình sau: Thu thập thông tin: thông qua việc tự làm thí nghiệm hoặc quan sát thí nghiệm do giáo viên biểu diễn, quan sát hiện tượng tự nhiên, đọc tài liệu, xem tranh ảnh, ôn lại những kiến thức đã học, học sinh sẽ thu được những thông tin cần thiết về các hiện tượng hóa học cần học. Xử lí thông tin: thông qua một hệ thống câu hỏi, giáo viên hướng dẫn học sinh căn cứ vào thông tin đã thu thập để rút ra những kết luận cần thiết.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
3 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
Vận dụng: dựa vào kết luận đã rút ra từ bài học, học sinh vận dụng vào thực tiễn để hiểu sâu bài hơn. Tuy nhiên tùy thuộc vào từng bài giảng cụ thể giáo viên có thể lồng ghép giải thích các hiện tượng trong thực tế vào bài dạy của mình cho phù hợp như: + Phần mở bài: Ví dụ trước khi vào giảng dạy bài “Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn”, giáo viên có thể nêu vấn đề vào bài với câu hỏi sau: “Tại sao những đồ dùng bằng sắt thường bị gỉ và dần dần đồ vật không dùng được?” Từ đó giáo viên hình thành cho học sinh kĩ năng để bảo vệ đồ vật bằng kim loại không bị ăn mòn. + Lồng ghép trong quá trình giảng dạy: Ví dụ khi dạy xong phần tính chất vật lí của axit sunfuric giáo viên có thể cho học sinh trả lời câu hỏi: “Vì sao không nên rót nước vào axit sunfuric đậm đặc mà chỉ có thể rót từ từ axit sunfuric đậm đặc vào nước ?” Từ đó giáo viên hình thành cho học sinh kĩ năng pha loãng dung dịch axit sunfuric hoặc bất cứ dung dịch nào. + Lồng ghép khi kết thúc bài học: Ví dụ: Khi giảng dạy xong bài: “Phân bón hóa học” giáo viên có thể cho học sinh giải thích câu ca dao sau: “ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên.” Từ đó các em có kĩ năng vận dụng kiến thức hoá học vào đời sống. * Giải pháp: để áp dụng việc lồng ghép giải thích các hiện tượng trong thực tế trong giảng dạy tôi đã thực hiện một số hoạt động sau: - Giáo viên phải nắm chắc kiến thức xuyên suốt chương trình để xây dựng kế hoạch bài giảng cho phù hợp với đề tài. - Tổng hợp những hiện tượng trong thực tế liên quan đến từng bài học sao cho phù hợp. - Điều tra về mức độ, thái độ của học sinh về nội dung của đề tài: điều kiện học tập của học sinh, cho học sinh mượn tài liệu để photo và hướng dẫn học sinh tìm hiểu. - Xác định mục tiêu, chọn lọc các trường hợp cần nhận biết, xây dựng nguyên tắc áp dụng cho mỗi trường hợp, lựa chọn các câu hỏi cần thiết liên quan đến từng nội dung bài và dự đoán các tình huống có thể xảy ra khi thực hiện. - Sưu tầm tài liệu và trao đổi kinh nghiệm với các đồng nghiệp. 2. C c t c vận dụng việc lồng g ép giải t íc c c iện tượng t ực tế trong giảng dạy. 2.1. Lồng ghép giải thích các hiện tượng thực tế khi giới thiệu bài mới. Ví dụ : Trước khi vào bài "Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại tránh bị ăn mòn", GV có thể hỏi: Tại sao những đồ vật bằng sắt thường hay bị gỉ tạo thành gỉ sắt và dần dần đồ vật sẽ bị hỏng không dùng được.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
4 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
- Giải thích: Trong không khí có oxi, hơi nước và một số chất khác. Do tác dụng nhiệt độ cao của ánh sáng mặt trời, hơi nước, oxi và nước mưa (thường hòa tan khí CO2 tạo môi trường axit yếu) có phản ứng với sắt tạo thành một số hợp chất của sắt gọi là gỉ sắt. Gỉ sắt không còn tính cứng, ánh kim, dẻo của sắt mà xốp, giòn nên làm đồ vật bị hỏng.. 2.2. Lồng ghép giải thích các hiện tượng thực tế trong quá trình giảng dạy. Cách tích hơp này thường sử dụng khi ta dạy xong một đề mục trong bài Ví dụ : Tại sao khi cơm bị khê, ông bà ta thường cho vào nồi cơm một mẫu than củi ? - Giải thích: Do than củi xốp, có tính hấp phụ nên hấp phụ hơi khét của cơm làm cho cơm đỡ mùi khê. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần tính hấp phụ của cacbon. 2.3. Lồng ghép giải thích các hiện tượng thực tế sau khi đã kết thúc bài học. Cách nêu vấn đề này có thể tạo cho học sinh căn cứ vào những kiến thức đã học tìm cách tự hình thành kĩ năng sống ở nhà hay những lúc bắt gặp hiện tượng đó, học sinh sẽ suy nghĩ, ấp ủ câu hỏi vì sao lại có hiện tượng đó? Tạo tiền đề thuận lợi khi học bài học mới tiếp theo. Ví dụ : Sau khi học bài "Một số oxit quan trọng" (Hóa học 9), GV đặt câu hỏi: Để Canxioxit (vôi sống) lâu ngày trong không khí sẽ bị kém phẩm chất. Hãy giải thích hiện tượng này và viết phương trình hoá học có thể xảy ra. Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng kiến thức về tính chất hoá học của Canxioxit để nhận ra rằng CaO để lâu trong không khí sẽ hút ẩm trong không khí tạo thành Ca(OH)2, và chính CaO và Ca(OH)2 sẽ tác dụng với CO2 trong không khí làm cho vôi mất phẩm chất từ đó học sinh hình thành được kĩ năng vận dụng vào đời sống sản xuất. Ví dụ : sau khi học bài “ Tính chất vật lí của kim loại ” Giáo viên đưa ra vấn đề “ Vì sao nhôm lại được dùng làm dây dẫn điện cao thế ? Còn dây đồng lại được dùng làm dây dẫn điện trong nhà ?” Tuy đồng dẫn điện tốt hơn nhôm nhưng nhôm (khối lượng riêng của nhôm là 2,70g/cm3) nhẹ hơn đồng (khối lượng riêng của đồng là…… Do đó, nếu như dùng đồng làm dây dẫn điện cao thế thì phải tính đến việc xây các cột điện sao cho chịu được trọng lực của dây điện. Việc làm đó không có lợi về mặt kinh tế. Còn trong nhà thì việc chịu trọng lực của dây dẫn điện không ảnh hưởng lớn lắm vì vậy ở trong nhà thì ta dùng dây đẫn điện bằng đồng từ đó học sinh hình thành được kĩ năng vận dụng vào đời sống. 2.4. Lồng ghép qua các hiện tượng trong thực tiễn.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
5 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
Cách nêu vấn đề này có thể sẽ mang tính cập nhật, làm cho học sinh hiểu và thấy được ý nghĩa thực tiễn bài học. Giáo viên có thể giải thích để giải tỏa tính tò mò của học sinh. Mặc dù vấn đề được giải thích có tính chất rất phổ thông. Ví dụ : Tục ngữ Việt Nam có câu: “Nước chảy đá mòn”, câu này mang hàm ý của khoa học hoá học như thế nào? Vì trong nước có lẫn khí CO2 nên sẽ xảy ra phản ứng: CaCO3 + CO2 +H2O --> Ca(HCO3)2. Khi nước chảy sẽ cuốn Ca(HCO3)2 trôi theo, qua thời gian đá sẽ bị mòn dần. - Áp dụng: Hiện tượng này thường thấy ở những phiến đá ở những dòng chảy đi qua. Nếu không để ý, trong xây dựng sẽ có ảnh hưởng không ít, góp phần hiểu được dụng ý của khoa học của câu tục ngữ, làm cho hoá học trở nên gần gũi, giáo viên có thể xen vấn đề này trong khi dạy đến phần về muối CaCO3 (ở lớp 9). Ví dụ : Tại sao nước máy lại có mùi clo? - Khi sục một lượng nhỏ Clo vào nước có tác dụng sát trùng do clo tan 1 phần (gây mùi) và phản ứng 1 phần với nước: H2O + Cl2 → HCl + HClO - Hợp chất HClO không bền có tính oxi hoá mạnh, có khả năng diệt khuẩn. - Áp dụng: Vấn đề này đang đang được sử dụng làm sạch nước hiện nay trong các nhà máy nước cung cấp nước trong thành phố, thị xã, thị trấn… giáo viên có thể xen vấn đề này khi dạy xong bài clo. 2.5. Lồng ghép thông qua các bài tập tính toán. Cách nêu vấn đề này có thể giúp cho học sinh trong khi làm bài tập lại lĩnh hội được vấn đề cần truyền đạt, giải thích. Vì muốn giải được bài toán hoá đó học sinh phải hiểu được nội dung kiến thức cần huy động, hiểu được bài toán yêu cầu gì, và giải quyết như thế nào. * Ví dụ : Trên nhãn của các chai rượu có ghi các số: 45O, 18O, 12O. a. Hãy giải thích ý nghĩa của các số trên. b. Tìm số ml rượu etylic có trong 500ml rượu 450 c. Có thể pha được bao nhiêu ml rượu 250 từ 500ml rượu 450 ? 2.6. Hướng dẫn học sinh tự giải thích các hiện tượng thực tiễn xung quanh đời sống ngày thường ở địa phương, gia đình…sau khi đã học bài giảng. Cách nêu vấn đề này có thể làm cho học sinh căn cứ vào những kiến thức đã học tìm cách giải thích hay tự tái tạo lại kiến thức qua các thí nghiệm hay những lúc bắt gặp hiện tượng, tình huống đó trong cuộc sống. Giúp học sinh phát huy khả năng ứng dụng hoá học vào đời sống thực tiễn. * Ví dụ : Muốn chữa cơm khê người ta thường làm như thế nào?
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
6 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
GV có thể đưa vấn đề này vào trong bài cacbon (ở lớp 9), phần tính hấp phụ. Muốn chữa cơm khê người ta thường cho vào nồi cơm một mẩu than củi. Do than củi xốp có tính hấp phụ, nên hấp phụ được mùi khét của cơm làm cho cơm đỡ mùi khê. * Ví dụ : Vì sao nước rau muống đang xanh, khi vắt chanh vào thì chuyển sang màu đỏ? - Có một số chất hoá học được gọi là chất chỉ thị màu, chúng làm cho màu của dung dịch thay đổi khi độ axit thay đổi. - Trong rau muống (và vài loại rau khác) có chất chỉ thị này. Trong chanh có 7% axit citric. Vắt chanh vào nước rau làm thay đổi độ axit, do đó làm thay đổi màu nước rau. Khi chưa vắt chanh, nước rau muống có màu xanh lét là chứa muối có tính kiềm. - Áp dụng: Giáo viên có thể đưa các vấn đề thực tế này vào bài axit cacboxylic (ở lớp 9). Trong quá trình thực hiện tôi đã lựa chọn những nội dung, hiện tượng trong thực tế có thể tích hợp kĩ năng sống liên quan đến các bài học trong chương trình hóa học 8,9 và phân bố chúng vào cụ thể từng bài học như sau:
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
* K ả năng p dụng : C ương trìn o ọc 8 Bài 24: Tín c ất của oxi Ví dụ 1: Tại sao khi lên núi cao người ta lại bị mệt mỏi, nhức đầu, buồn nôn, khó thở, tím tái…., còn những người sống lâu dài ở trên núi thì lại không có hiện tượng gì ? - Giải thích: Vì oxi nặng hơn không khí nên càng lên cao không khí càng loãng, có ít oxi. Cơ thể con người không thích nghi với việc thiếu oxi dẫn đến các triệu chứng trên. Với những người sống lâu dài trên núi cao thì tình trạng thiếu oxi mãn được các cơ chế thích nghi bù đắp giải quyết, ổn định cân bằng nội môi: hồng cầu có thể tăng tới 7-8 triệu/mm3 máu, do đó cung cấp và sử dụng oxi của tế bào được đảm bảo và những người này có thể sống và lao động sản xuất như bình thường. - Áp dụng: Sau khi dạy xong phần tính chất vật lý của oxi Ví dụ 2: Em hãy giải thích tại sao trong các hồ cá cảnh hoặc các đầm nuôi tôm người ta phải “Sục” không khí vào hồ nước? - Giải thích: Do khí oxi ít tan trong nước nên người ta “Sục” không khí nhằm hòa tan nhiều hơn khí oxi giúp tôm, cá hô hấp tốt hơn. Từ đó nâng cao năng suất. - Áp dụng: Sau khi dạy xong phần tính chất vật lý của oxi Bài 28: Không khí – sự c y. 7
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
Ví dụ 1: Giải thích tại sao trong các nhà máy không được chất giẻ lau có dính dầu mỡ thành đống? - Giải thích: Trong nhà máy người ta không chất dẻ lau có dính dầu mỡ thành đống vì những dẻ lau có dính dầu mỡ để ngoài không khí sẽ xảy ra sự ô xi hoá chậm các chất, kèm theo sự sinh nhiệt. Nhiệt sinh ra đến một lúc nào đó làm chất đạt đến nhiệt độ cháy lúc đó sự ô xi hoá chậm chuyển thành sự tự bốc cháy. - Áp dụng: Sau khi dạy xong phần sự ô xi hóa chậm Bài 31: Tín c ất c ung của Hiđro Ví dụ 1: Quả bóng bay thổi bằng miệng thì không bay được nhưng bơm khí H2 vào thì bay được?
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
- Giải thích: Trong hơi thở của ta có khí cacbonic, khí này nặng hơn không khí, khi ta thổi vào bóng làm cho bóng không bay được, còn H2 nhẹ hơn không khí, khi ta thổi vào bóng làm cho bóng bay được. - Áp dụng: Sau khi dạy xong phần tính chất vật lý của oxi Ví dụ 2: Tại sao bóng bay nổ lại gây sát thương? - Giải thích: Khí được bơm vào bóng bay thường là hydro, khí này rất dễ phát nổ khi gặp nguồn nhiệt. Khí hydro nhẹ, cấu trúc phân tử bé nên bơm vào bóng bay nó thẩm thấu rất nhanh,bên cạnh đó, trong quá trình sử dụng bóng bay, nguồn khí bên trong bóng bay rất dễ thẩm thấu ra ngoài, trong đó ra nhiều ở cuống bóng, chỗ buộc dây. Vì thế nếu đốt dây buộc bóng bay hoặc để bóng bay ở gần nguồn nhiệt như bếp lửa, bóng đèn hoặc ngoài trời nắng vô tình khiến cho luồng khí bị đốt nóng, thể tích dãn nở gây ra nổ. Những vụ nổ bóng bay thường nguy hiểm cho những người đứng gần, có thể bỏng da tay, da mặt là những vị trí nhạy cảm. - Áp dụng: Sau khi dạy xong phần tính chất hóa học của hđro
8 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
Bài 41: Độ tan của một c ất trong nước Ví dụ 1: Tại sao không nên bảo quản mật ong trong tủ lạnh?
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
- Giải thích: Không nên bảo quản mật ong trong tủ lạnh vì khi để trong tủ lạnh mật ong bị kết tinh(đóng đường) làm giảm chất lượng của mật ong. Nguyên nhân do mật ong là dung dịch chứa nhiều chất tan, trong đó có đường fructozo và glucozo ở trạng thái bão hòa, khi để trong tủ lạnh, nhiệt độ hạ xuống làm cho độ tan của các loại đường này cũng bị giảm, các tinh thể đường fructozo và glucozo bị tách ra kết tinh trong chai. Để làm tan mật ong bị đóng đường cho chai mật ong bị đóng đường (kết tinh) ấy vào trong chậu, đổ nước nóng ngập phần mật bị kết tinh. Nhiệt độ tăng lên làm độ tan của fructozo và glucozo tăng, các đường này lại tan trong dung dịch. -Áp dụng: Sau khi dạy xong phần các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất C ương trìn o ọc 9. Bài 1: Tín c ất óa ọc của Oxit, k i qu t về sự p ân loại oxit. Ví dụ 1: “Hiện tượng mưa axit” là gì ? Tác hại như thế nào ? - Giải thích: Khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ đốt trong (ô tô, xe máy) có chứa các khí SO2, NO, NO2,…Các khí này tác dụng với oxi O2 và hơi nước trong không khí nhờ xúc tác là các oxit kim loại (có trong khói, bụi nhà máy) hoặc ozon tạo ra axit sunfuric H2SO4 và axit nitric HNO3. 2SO2 + O2 + 2H2O → 2 H2SO4 2NO + O2 → 2NO2 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 Axit H2SO4 và HNO3 tan vào nước mưa tạo ra mưa axit. Trong đó H2SO4 là nguyên nhân chính gây ra mưa axit. Hiện nay mưa axit là nguồn ô nhiễm chính ở một số nơi trên thế giới. Mưa axit làm mùa màng thất thu và phá hủy các công trình xây dựng, các tượng đài làm từ đá cẩm thạch, đá vôi, đá phiến (các loại đá này thành phần chính là CaCO3): CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2↑ + H2O CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2↑ + H2O -Áp dụng: Nêu vấn đề khi vào học bài mới. 9
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
Bài 2: Một số oxit quan trọng Ví dụ 1: Tại sao khi cho vôi sống vào nước, ta thấy khói bốc lên mù mịt, nước vôi như bị sôi? Tại sao cần tránh xa hố đang tôi vôi hoặc sau khi tôi vôi ít nhất 2 ngày? -Giải thích: Khi tôi vôi đã xảy ra phản ứng tạo thành canxi hiđroxit: CaO + H2O → Ca(OH)2 Phản ứng này tỏa rất nhiều nhiệt nên làm nước sôi lên và bốc hơi đem theo cả những hạt Ca(OH)2 rất nhỏ tạo thành như khói mù trắng. Do nhiệt tỏa ra nhiều nên nhiệt độ của hố vôi rất cao. Do đó người và động vật cần tránh xa hố vôi để tránh rơi xuống hố vôi tôi sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng. -Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần đặt vấn đề vào bài. Bài 3: Tín c ất óa ọc của axit. Ví dụ 1: Vì sao nước rau muống đang xanh khi vắt chanh vào thì chuyển sang màu đỏ ? Giải thích: Có một số chất hóa học gọi là chất chỉ thị màu, chúng làm cho màu của dung dịch thay đổi khi độ pH của dung dịch thay đổi. Trong rau muống (và vài loại rau khác) có chất chỉ thị màu này, trong chanh có 7% axit xitric. Vắt chanh vào nước rau làm dung dịch có tính axit, do đó làm thay đổi màu của nước rau. Khi chưa vắt chanh nước rau muống màu xanh là chứa chất có tính kiềm. Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần mở rộng tính chất hóa học của axit khi tác dụng với chất chỉ thị màu. Bài 4: Một số axit quan trọng. Ví dụ 1: Axit clohiđric có vai trò như thế nào đối với cơ thể ? - Giải thích: Axit clohiđric có vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể. Trong dịch dạ dày của người có axit clohiđric với nồng độ khoảng chừng 0,0001 đến 0,001 mol/l (có độ pH tương ứng với là 4 và 3). Ngoài việc hòa tan các muối khó tan, nó còn là chất xúc tác cho các phản ứng phân hủy các chất gluxit (chất đường, bột) và chất protein (đạm) thành các chất đơn giản hơn để cơ thể có thể hấp thụ được. Lượng axit trong dịch dạ dày nhỏ hơn hay lớn hơn mức bình thường đều gây bệnh cho người. Khi trong dịch dạ dày có nồng độ axit nhỏ hơn 0,0001 mol/l (pH>4,5) người ta mắc bệnh khó tiêu, ngược lại nồng độ axit lớn hơn 0,001 mol/l (pH<3,5) người ta mắc bệnh ợ chua. - Áp dụng: Giáo viên có thể đưa vấn đề này trong phần ứng dụng của axit clohiđric. Ví dụ 2: Vì sao không nên rót nước vào axit sunfuric đậm đặc mà chỉ có thể rót từ từ axit sunfuric đậm đặc vào nước ? - Giải thích: Khi axit sunfuric tan vào nước sẽ tỏa ra một nhiệt lượng lớn. Axit sunfuric đặc giống như dầu và nặng hơn trong nước. Nếu cho nước vào axit, nước sẽ nổi trên bề mặt axit. Tại vị trí nước tiếp xúc với axit nhiệt độ cao làm cho nước
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
10 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
sôi mãnh liệt và bắn tung tóe gây nguy hiểm. Trái lại khi cho axit sunfuric vào nước thì tình hình sẽ khác: axit sunfuric đặc nặng hơn nước, nếu cho từ từ axit vào nước, nó sẽ chìm xuống đáy nước, sau đó phân bố đều trong toàn bộ dung dịch. Như vậy nhiệt lượng sinh ra được phân bố đều trong dung dịch, nhiệt độ sẽ tăng từ từ không làm cho nước sôi lên một cách quá nhanh. Một chú ý thêm là khi pha loãng axit sunfuric “ phải rót từ từ ” axit vào nước và không nên pha trong các bình thủy tinh. Bởi vì thủy tinh sẽ dễ vở khi tăng nhiệt độ khi pha. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho học sinh trả lời về cách pha loãng axit H2SO4 khi dạy phần tính chất vật lí của axit sunfuric đặc. Bài 7: Tín c ất óa ọc của bazơ. Ví dụ 1: Vì sao bôi vôi vào chỗ ong, kiến đốt sẽ đỡ đau ? - Giải thích: Do trong nọc của ong, kiến, nhện (và một số côn trùng khác) có axit hữu cơ tên là axit formic (HCOOH). Vôi là chất bazơ nên trung hòa axit làm ta đỡ đau. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần mở rộng tính chất hóa học của bazơ Bài 8: Một số Bazơ quan trọng. Ví dụ 1: Tại sao khi tô vôi lên tường thì lát sau vôi khô và cứng lại ? - Giải thích: Vôi là canxi hiđroxit, là chất tan ít trong nước nên khi cho nước vào tạo dung dịch trắng đục, khi tô lên tường thì Ca(OH) 2 nhanh chóng khô và cứng lại vì tác dụng với CO2 trong không khí theo phương trình: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần mở rộng tính chất hóa học của canxi hiđroxit. Bài 9: Tín c ất óa ọc của muối. Ví dụ 1: Tại sao khi nấu nước giếng ở một số vùng lại có lớp cặn ở dưới đáy ấm? Cách tẩy lớp cặn này?
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
11 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
- Giải thích: Trong tự nhiên nước ở một số vùng nước có chứa muối Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Khi nấu sôi sẽ xảy ra phản ứng hoá học : Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O Mg(HCO3)2→MgCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. sinh ra đóng cặn. Cách tẩy cặn ở ấm: Cho vào ấm 1 lượng dấm (CH3COOH 5%) và rượu, đun sôi rồi để nguội qua đêm thì tạo thành 1 lớp cháo đặc chỉ hớt ra và lau mạnh là sạch. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học. Ví dụ 2: Vì sao muối NaHCO3 được dùng để chế thuốc đau dạ dày? - Giải thích: Trong dạ dày, có chứa dung dịch HCl. Người bị đau dạ dày là người có nồng độ dung dịch HCl cao làm dạ dày bị bào mòn. NaHCO 3 dùng để chế thuốc đau dạ dày vì nó làm giảm hàm lượng dung dịch HCl có trong dạ dày nhờ phản ứng: NaHCO3 + HCl →NaCl + H2O + CO2 - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học. Bài 10: Một số muối quan trọng. Ví dụ 1: Vì sao muối thô dễ bị chảy nước ? - Giải thích: Muối ăn có thành phần chính là natri clorua, ngoài ra còn có ít muối khác như magie clorua …, Magie clorua rất ưa nước, nên nó hấp thụ nước trong không khí và rất dễ tan trong nước. Muối sản xuất càng thô sơ thì càng dễ bị chảy nước khi để ngoài không khí. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần trạng thái tự nhiên. Ví dụ 2: Muối ở biển có từ đâu ? - Giải thích: Các con sông, suối, …Các dòng nước trên lục địa đều chảy về biển, đại dương và hoà tan mọi vật thể có thể hoà tan. Do quá trình bay hơi, các nguyên tố, hợp chất tụ tập trong nước biển ngày càng nhiều theo thời gian, trong đó nhiều nhất là NaCl, MgCl2 và một số ít muối khác tạo nên muối biển. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần trạng thái tự nhiên. Ví dụ 3: Vì sao khi luộc rau muống nên cho vào trước một ít muối ăn (NaCl)? - Giải thích: Do nhiệt độ sôi của nước ở áp suất 1at là 100oC, nếu ta thêm NaCl thì lúc đó làm cho nhiệt độ của nước muối khi sôi (dung dịch NaCl loãng) là > 100oC. Do nhiệt độ sôi của nước muối cao hơn của nước nên rau chín nhanh hơn, thời gian luộc rau không lâu nên rau ít mất vitamin. Vì vậy khi đó rau muống sẽ mềm hơn và xanh hơn. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học. Bài 11: Phân bón hóa học. Ví dụ 1: Vì sao người ta dùng tro bếp để bón cho cây ?
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
12 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
- Giải thích: Trong tro bếp có chứa muối K2CO3, cung cấp nguyên tố kali cho cây. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học. Ví dụ 2: Cao dao Việt Nam có câu: “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ, Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên” Câu này mang hàm ý của khoa học hoá học như thế nào? - Giải thích: Câu ca dao nhắc nhở người làm lúa: Vụ chiêm khi lúa đang trổ đòng đòng mà có trận mưa rào, kèm theo sấm chớp thì sẽ rất tốt và cho năng suất cao sau này. Do trong không khí có ~ 80% khí N2 và ~ 20% khí O2, khi có chớp (tia lửa điện) sẽ tạo điều kiện cho N2 hoạt động: N2 + O2 →2 NO Sau đó: 2NO + O2 →2NO2 Khí NO2 sẽ tan trong nước mưa: 4NO2 + 2H2O + O2→ ---> 4HNO3 HNO3 → H+ + NO3Nhờ hiện tượng này, hàng năm làm tăng 6−7 kg N cho mỗi mẫu đất. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học. Bài 12: Mối liên ệ giữa c c ợp c ất vô cơ. Ví dụ 1: Tại sao để cải tạo đất ở một số ruộng chua người ta thường bón bột vôi ? - Giải thích: Thành phần của bột vôi gồm CaO và Ca(OH)2 và một số ít CaCO3. Ở ruộng chua có chứa axit, pH < 7, nên sẽ có phản ứng giữa axit với CaO, Ca(OH) 2 và một ít CaCO3 làm giảm tính axit nên ruộng sẽ hết chua. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học. Bài 15: Tín c ất vật lí của kim loại. Ví dụ 1: Vì sao nhôm lại được sử dụng làm dây dẫn điện cao thế? Còn đồng lại được sử dụng làm dây dẫn điện trong nhà? - Giải thích: tuy đồng dẫn điện tốt hơn nhôm nhưng nhôm (khối lượng riêng của nhôm là 2,70g/cm3) nhẹ hơn đồng (khối lượng riêng của đồng là 8,96g/cm3) Do đó, nếu như dùng đồng làm dây dẫn điện cao thế thì phải tính đến việc xây các cột điện sao cho chịu được trọng lực của dây điện. Việc làm đó không có lợi về mặt kinh tế. Còn trong nhà thì việc chịu trọng lực của dây dẫn điện không ảnh hưởng lớn lắm.Vì vậy ở trong nhà thì ta dùng dây đẫn điện bằng đồng. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần tính dẫn điện của kim loại. Bài 16: Tín c ất óa ọc của kim loại. Ví dụ 1: Tại sao khi đánh rơi vỡ nhiệt kế thủy ngân thì không được dùng chổi quét mà nên rắc bột S lên trên? - Giải thích: thủy ngân (Hg) là kim loại ở dạng lỏng, dễ bay hơi và hơi thủy ngân là một chất độc. Vì vậy khi làm rơi vỡ nhiệt kế thủy ngân nếu như ta dùng chổi quét thì thủy ngân sẽ bị phân tán nhỏ, làm tăng quá trình bay hơi và làm cho quá trình thu gom khó khăn hơn. Ta phải dùng bột S rắc lên những chỗ có thủy ngân, vì S có
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
13 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
thể tác dụng với thủy ngân tạo thành HgS dạng rắn và không bay hơi. Hg + S → HgS. Quá trình thu gom thủy ngân cũng đơn giản hơn. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học. Ví dụ 2: Vì sao các đồ vật bằng bạc để lâu ngày thường bị xám đen? Vì sao dùng đồ bằng bạc đựng thức ăn, thức ăn lâu bị ôi? - Giải thích: do bạc tác dụng với khí O2 và H2S có trong không khí tạo ra bạc sunfua (Ag2S) màu đen. 4 Ag + O2 + 2 H2S→ 2Ag2S + 2 H2O. Khi bạc sunfua gặp nước sẽ có một lượng rất nhỏ đi vào nước thành ion Ag+. Ion Ag+ có tác dụng diệt khuẩn rất mạnh, chỉ cần 1/5 tỉ gam bạc trong 1 lít nước cũng đủ diệt vi khuẩn. Không cho vi khuẩn phát triển nên giữ cho thức ăn lâu bị ôi thiu. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học. Bài 18: Nhôm. Ví dụ 1: Tại sao đồ dùng bằng nhôm thường bền, ít bị rỉ sét? - Giải thích: Ở điều kiện thường nhôm tác dụng với oxi tạo thành nhôm oxit. Lớp màng nhôm oxit này bao quanh các đồ vật bằng nhôm, ngăn cản không cho nhôm tiếp xúc với oxi và nước nên đồ vật bằng nhôm bền, ít bị rỉ sét. - Áp dụng: sau khi dạy xong phần phản ứng của nhôm với oxi Ví dụ 2: Tại sao không nên dùng xô nhôm chậu nhôm để đựng nước vôi, vôi tôi, vữa xây dựng? - Giải thích: Vì trong nước vôi, vôi tôi, vữa xây dựng có Ca(OH)2 là một bazo tan có khả năng tác dụng với nhôm, vì vậy làm xô nhôm ,chậu nhôm nhanh bị hỏng. - Áp dụng: Sau khi dạy xong phần nhôm còn có tính chất hóa học nào khác.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
Ví dụ 3: Giải thích hiện tượng:“Một nồi nhôm mới mua về sáng lấp lánh bạc, chỉ cần dùng nấu nước sôi, bên trong nồi nhôm, chỗ có nước biến thành màu xám đen ” - Giải thích: Bình thường trông bên ngoài nước không có vấn đề gì, thực tế trong nước có hòa tan nhiều chất, thường gặp nhất là các muối canxi, magiê và sắt. Các nguồn nước có thể chứa lượng muối sắt ít nhiều khác nhau, loại nước chứa nhiều sắt “ là thủ phạm” làm cho nồi nhôm có màu đen. Vì nhôm có tính khử mạnh hơn sắt nên nhôm sẽ đẩy sắt ra khỏi muối của nó và thay thế ion sắt, còn ion sắt bị khử sẽ bám vào bề mặt nhôm, nồi nhôm sẽ bị đen: Để hoàn thành được điều trên phải có 3 điều kiện: Lượng muối sắt trong nước phải đủ lớn; Thời gian đun sôi phải đủ lâu; Nồi nhôm phải là nồi mới. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học. Bài 21: Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại k ông bị ăn mòn. Ví dụ 1: Tại sao những đồ dùng bằng sắt thường bị gỉ tạo thành gỉ sắt và dần dần đồ vật không dùng được ? 14
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
- Giải thích: Khi tiếp xúc với không khí ẩm có oxi, hơi nước .... sắt bị oxi hóa theo các phản ứng sau: 2Fe + O2 + 2H2O → 2Fe(OH)2 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 Fe(OH)3 bị loại nước dần tạo thành Fe2O3 theo thời gian. Vì gỉ sắt Fe2O3.nH2O xốp nên quá trình ăn mòn tiếp diễn vào lớp bên trong đến khi toàn bộ khối kim loại đều gỉ. Gỉ sắt không còn tính cứng, ánh kim, dẻo của sắt mà xốp, giòn nên làm đồ vật bị hỏng. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần đặt vấn đề vào bài. Bài 25: Tín c ất của p i kim. Ví dụ 1: “Ma trơi” là gì ? Ma trơi thường xuất hiện ở đâu ? - Giải thích: Trong xương của động vật luôn có chứa một hàm lượng photpho. Khi cơ thể động vật chết đi, nó sẽ phân hủy một phần thành photphin PH 3 và lẫn một ít điphotphin P2H4. Photphin không tự bốc cháy ở nhiệt độ thường. Khi đun nóng đến 150oC thì nó mới cháy được. Còn điphotphin P2H4 thì tự bốc cháy trong không khí và tỏa nhiệt. Chính lượng nhiệt tỏa ra trong quá trình này làm cho photphin bốc cháy: 2 PH3 + 4O2 → P2O5 + 3H2O Quá trình trên xảy ra cả ngày lẫn đêm nhưng do ban ngày có các tia sáng của mặt trời nên ta không quan sát r như vào ban đêm. Hiện tượng ma trơi chỉ là một quá t nh hóa học xảy ra trong tự nhiên. Thường gặp ma trơi ở các nghĩa địa vào ban đêm. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài. Bài 26: Clo. Ví dụ 1: Tại sao nước máy thường dùng ở các thành phố lại có mùi khí clo ? - Giải thích: Trong hệ thống nước máy ở thành phố, người ta cho vào một lượng nhỏ khí clo vào để có tác dụng diệt khuẩn. Một phần khí clo gây mùi và một phần tác dụng với nước: Cl2 + H2O→ HCl + HClO Axit hipoclorơ HClO sinh ra có tính oxi hóa rất mạnh nên có tác dụng khử trùng, sát khuẩn nước. Phản ứng thuận nghịch nên clo rất dễ sinh ra do đó khi ta sử dụng nước ngửi được mùi clo. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài. Bài 27: Cacbon. Ví dụ 1: Vì sao than chất thành đống lớn có thể tự bốc cháy ? - Giải thích: Do than tác dụng chậm với O2 trong không khí tạo CO2, phản ứng này tỏa nhiệt. Nếu than chất thành đống lớn phản ứng này diễn ra nhiều, nhiệt tỏa ra được tích góp dần khi đạt tới nhiệt độ cháy của than thì than sẽ tự bốc cháy.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
15 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
- Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài. Bài 28: C c oxit của cacbon. Ví dụ 1: Nước đá khô được làm từ cacbon đioxit hóa rắn. Tại sao nó có thể tạo hơi lạnh được như nước đá ? - Giải thích: Vì cacbon đioxit ở dạng rắn khi bay hơi thu nhiệt rất lớn, làm hạ nhiệt độ của môi trường xung quanh nên tạo hơi lạnh. Đặc biệt là nước đá khô (không độc hại), được ứng dụng thích hợp để bảo quản những sản phẩm kỵ ẩm và dùng làm lạnh đông thực phẩm. Dùng đá khô để làm lạnh và bảo quản gián tiếp các sản phẩm có bao gói nhưng có thể dùng làm lạnh và bảo quản trực tiếp. Chính chất tác nhân làm lạnh này (CO2) đã làm ức chế sự sống của vi sinh vật, giữ được vị ngọt, màu sắc hoa quả. Đồng thời hạn chế được tổn hao khối lượng tự nhiên của sản phẩm do sự bay hơi từ bề mặt sản phẩm và các quá trình lên men, phân hủy. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài. Ví dụ 2: Vì sao khi mở bình nước ngọt có ga lại có nhiều bọt khí thoát ra?
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
- Giải thích: Nước ngọt không khác nước đường mấy chỉ có khác là có thêm khí cacbonic CO2. Ở các nhà máy sản xuất nước ngọt, người ta dùng áp lực lớn để ép CO2 hòa tan vào nước. Sau đó nạp vào bình và đóng kín lại thì thu được nước ngọt. Khi bạn mở nắp bình, áp suất bên ngoài thấp nên CO2 lập tức bay vào không khí. Vì vậy các bọt khí thoát ra giống như lúc ta đun nước sôi. Về mùa hè người ta thường thích uống nước ngọt ướp lạnh. Khi ta uống nước ngọt vào dạ dày, dạ dày và ruột không hề hấp thụ khí CO2. Ở trong dạ dày nhiệt độ cao nên CO2 nhanh chóng theo đường miệng thoát ra ngoài, nhờ vậy nó mang đi bớt một nhiệt lượng trong cơ thể làm cho người ta có cảm giác mát mẻ, dễ chịu. Ngoài ra CO 2 có tác 16
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
dụng kích thích nhẹ thành dạ dày, tăng cường việc tiết dịch vị, giúp nhiều cho tiêu hóa. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài. Ví dụ 3: Tại sao không được dùng bếp than để sưởi ấm trong mùa đông?
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
- Không dùng bếp than để sưởi vì có thể gây tử vong. Khi than cháy sinh ra CO2 nhưng khi ủ bếp than thường sinh ra CO vì thiếu oxi. Khi ở trong nhà đóng kín cửa lượng CO sinh ra không thoát ra ngoài được, khi nồng độ CO vượt quá mức cho phép CO kết hợp với hemoglobin trong máu tạo thành hợp chất khá bền, ngăn không cho hemoglobin trong máu nhận oxi và cung cấp oxi cho tế bào từ đó có thể gây tử vong. Ví dụ 4: Làm thế nào để biết dưới giếng có khí độc, khí CO hoặc không có oxi, để tránh khi xuống giếng bị chết ngạt ? - Giải thích: Trong các giếng sâu ở một số vùng đồng bằng thường có nhiều khí độc CO và CH4 và thiếu oxi. Vì một lí do nào đó mà ta xuống giếng thì rất nguy hiểm. Đã có rất nhiều trường hợp tử vong do trèo xuống giếng gặp nhiều khí độc và chết ngạt do thiếu oxi. Điều tốt nhất là tránh phải xuống giếng, nếu có xuống thì nên mang theo bình thở oxi. Trước khi xuống giếng cần thử xem trong giếng có nhiều khí độc hay không bằng cách cột một con vật như gà, vịt rồi thả xuống giếng. Nếu gà, vịt chết thì chứng tỏ dưới giếng có nhiều khí độc. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố phần cacboxit. Bài 29: Axit cacbonic và muối cacbonat. Ví dụ 1: Hiện tượng tạo hang động và thạch nhũ ở vườn quốc gia Phong Nha - Kẽ Bàng với những hình dạng phong phú đa dạng được hình thành như thế nào ? 17
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
- Giải thích: Ở các vùng núi đá vôi, thành phần chủ yếu là CaCO3. Khi trời mưa trong không khí có CO2 tạo thành môi trường axit nên làm tan được đá vôi. Những giọt mưa rơi xuống sẽ bào mòn đá theo phương trình: CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 Theo thời gian tạo thành các hang động. Khi nước có chứa Ca(HCO3)2 ở đá thay đổi về nhiệt độ và áp suất nên khi giọt nước nhỏ từ từ có cân bằng: Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O Như vậy lớp CaCO3 dần dần lưu lại ngày càng nhiều, dày tạo thành những hình thù đa dạng - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài. Ví dụ 2: Câu tục ngữ: “ Nước chảy đá mòn” mang ý nghĩa hóa học gì? - Giải thích: Thành phần chủ yếu của đá là CaCO3. Trong không khí có khí CO2 nên nước hòa tan một phần tạo thành axit H2CO3. Do đó xảy ra phản ứng hóa học : CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 Khi nước chảy cuốn theo Ca(HCO3)2, theo nguyên lí dịch chuyển cân bằng thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo phía phải. Kết quả là sau một thời gian nước đã làm cho đá bị bào mòn dần. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài. Bài 30: Silic. Công ng iệp silicat. Ví dụ 1: Làm thế nào có thể khắc được thủy tinh ? - Giải thích: Muốn khắc thủy tinh người ta nhúng thủy tinh vào sáp nóng chảy, nhấc ra cho nguội, dùng vật nhọn khắc hình ảnh cần khắc nhờ lớp sáp mất đi, rồi nhỏ dung dịch HF vào thì thủy tinh sẽ bị ăn mòn ở những chỗ lớp sáp bị cào đi : SiO2 + 4HF → SiF4↑ + 2H2O Nếu không có dung dịch HF thì thay bằng dung dịch H2SO4 đặc và bột CaF2. Làm tương tự như trên nhưng ta cho bột CaF2 vào chỗ cần khắc, sau đó cho thêm H2SO4 18
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
đặc vào và lấy tấm kính khác đặt trên chỗ cần khắc. Sau một thời gian, thủy tinh cũng sẽ bị ăn mòn ở những nơi cạo sáp. CaF2 + 2H2SO4 → CaSO4 + 2HF↑ ( dùng tấm kính che lại) Sau đó SiO2 + 4HF → SiF4↑ + 2H2O - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài. Bài 36: Metan. Ví dụ 1: Vì sao có khí metan thoát ra từ ruộng lúa hoặc các ao (hồ)? - Giải thích: Trong ruộng lúa, ao (hồ) thường chứa các vật thể hữu cơ. Khi các vật thể hữu cơ phân hủy trong điều kiện không có oxi sinh ra khí metan. Lợi dụng hiện tượng này người ta đã làm các hầm biogas trong chăn nuôi heo tạo khí metan để sử dụng đun nấu hay chạy máy … - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài. Bài 37: Etilen. Ví dụ 1: Làm cách nào để quả mau chín ?
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
- Giải thích: Từ lâu người ta đã biết xếp một số quả chín vào giữa sọt quả xanh thì toàn bộ sọt quả xanh sẽ nhanh chóng chín đều. Bí mật của hiện tượng này đã được các nhà khoa học phát hiện khi nghiên cứu quá trình chín của trái cây. Trong quá trình chín trái cây đã thoát ra một lượng nhỏ khí etilen. Khí này sinh ra có tác dụng xúc tác quá trình hô hấp của tế bào trái cây và làm cho quả mau chín. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài. Bài 38: Axetilen. Ví dụ 1: Vì sao ném đất đèn xuống ao làm cá chết ? - Giải thích: Đất đèn có thành phần chính là canxi cacbua CaC2, khi tác dụng với nước sinh ra khí axetilen và canxi hiđroxit: CaC2 + 2H2O C2H2 + Ca(OH)2 19
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
Axetilen có thể tác dụng với nước tạo ra anđehit axetic, chính chất này làm tổn thương đến hoạt động hô hấp của cá vì vậy có thể làm cá chết. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài. Bài 41: N iên liệu. Ví dụ 1: Vì sao ngày nay không dùng xăng pha chì ? - Giải thích: Xăng pha chì có nghĩa là trong xăng có pha thêm một ít Tetraetyl chì (C2H5)4Pb, có tác dụng làm tăng khả năng chịu nén của nhiên liệu dẫn đến tiết kiệm khoảng 30% lượng xăng sử dụng. Nhưng khi cháy trong động cơ thì chì oxit sinh ra sẽ bám vào các ống xả, thành xilanh, nên thực tế còn trộn vào xăng chất 1,2 - đibrometan CH2Br – CH2Br để chì oxit chuyển thành muối PbBr2 dễ bay hơi thoát ra khỏi xilanh, ống xả và thải vào không khí gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con người. Từ những điều gây hại trên mà hiện nay ở nước ta không còn dùng xăng pha chì nữa. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên khi giảng phần nhiên liệu lỏng. Bài 44: Rượu etylic. Ví dụ 1: Cồn khô và cồn lỏng có cùng một chất không ? Tại sao cồn lại khô được ?
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
C
ẤP
2+
3
10
00
B
Cồn khô
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
- Giải thích: Cồn khô và cồn lỏng đều là cồn (rượu etylic nồng độ cao) vì người ta cho vào cồn lỏng một chất hút dịch thể, loại chất này làm cồn lỏng chuyển khô. Ngoài ra loại chất này cồn dùng trong sản xuất tả lót, … -Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên khi học xong phần tính chất vật lí.. Ví dụ 2: Tại sao rượu giả có thể gây chết người ? - Giải thích: Để thu được nhiều rượu (rượu etylic) người ta thêm nước vào pha loãng ra những vì vậy rượu nhạt đi người uống không thích. Nên họ pha thêm một ít rượu metylic làm nồng độ rượu tăng lên. Chính rượu metylic gây ngộ độc, nó tác động vào hệ thần kinh và nhãn cầu, làm rối loạn chức năng đồng hóa của cơ thể gây nên sự nhiễm độc. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài. Ví dụ 3: Vì sao cồn có khả năng sát khuẩn ? - Giải thích: Cồn là dung dịch rượu etylic (C2H5OH) có khả năng thẩm thấu cao, có thể xuyên qua màng tế bào đi sâu vào bên trong gây đông tụ protein làm cho tế bào 20
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
B
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
chết. Thực tế là cồn 75o có khả năng sát trùng là cao nhất. Nếu cồn lớn hơn 75o thì nồng độ cồn quá cao làm cho protein trên bề mặt vi khuẩn đông cứng nhanh hình thành lớp vỏ cứng ngăn không cho cồn thấm vào bên trong nên vi khuẩn không chết. Nếu nồng độ nhỏ hơn 75o thì hiệu quả sát trùng kém. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài. Bài 50: Glucozơ. Ví dụ 1: Vì sao ăn đường glucozo lại cảm thấy đầu lưỡi mát lạnh? - Giải thích: Vì glucozo tạo một dung dịch đường trên lưỡi, sự phân bố các phân tử đường trong quá trình hòa tan là quá trình thu nhiệt, do đó ta cảm thấy đầu lưỡi mát lanh. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố phần tính chất vật lí. Bài 52: Tin bột và Xenlulozơ. Ví dụ 1: Tại sao khi ăn cơm nhai kỹ sẽ thấy vị ngọt? - Giải thích: Cơm chứa một lượng lớn tinh bột, khi ăn cơm trong tuyến nước bọt của người có các enzim. Khi nhai kỹ trộn đều, tuyến nước bọt làm tăng cơ hội chuyển hoá một lượng tinh bột theo phản ứng thuỷ phân thành mantozơ, glucozơ gây ngọt theo sơ đồ: amilaza. H O mantaza .H O C6H12O6 (C6H10O5)n C12H22O11
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
2
00
2
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
(Tinh bột) (Mantozơ) (Glucozơ) - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố phần phản ứng thủy phân. Bài 53: Protein. Ví dụ 1: Tại sao khi nấu, xào thịt, đậu phụ không nên cho muối ăn (chứa NaCl) vào quá sớm? - Giải thích: Vì trong đậu, thịt chứa protein , vốn có tính keo khi gặp những chất điện ly mạnh sẽ bị đông tụ, khi nấu, xào nếu như cho muối ăn vào sớm, gây khó khăn cho thẩm thấu vào đậu, thịt và bị đông tụ cứng lại không có lợi cho tiêu hoá… -Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố phần sự đông tụ. Ví dụ 2: Giải thích vì sao khi nấu canh cua thì có gạch cua nổi lên? Khi nấu trứng thì lòng trắng trứng kết tủa lại?
21 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ngày…..tháng …..năm 2016 T ủ trưởng đơn vị
Ngày 28 tháng 11năm 2016 T c giả đề tài
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
- Giải thích: Vì trong những trường hợp đó có xảy ra sự kết tủa protein bằng nhiệt, gọi là sự đông tụ. Một số protein tan trong nước tạo thành dung dịch keo, khi đun nóng sẽ bị kết tủa. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố phần sự đông tụ. Bài 54: Polime. Ví dụ 1: Teflon(vua chất dẻo) là chất gì? - Giải thích: Teflon có tên thay thế là: Politetrafloetilen [(−CF2−CF2−)n]. Đó là loại polime nhiệt dẻo, có tính bền cao với các dung môi và hóa chất. Nó độ bền nhiệt cao, có độ bền kéo cao và có hệ số ma sát rất nhỏ. Teflon bền với môi trường hơn cả Au và Pt, không dẫn điện. Do có các đặc tính quý đó, teflon được dùng để chế tạo những chi tiết máy dễ bị mài mòn mà không phải bôi mỡ (vì độ ma sát nhỏ), vỏ cách điện, tráng phủ lên chảo, nồi,… để chống dính. - Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài. VIII. CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG ĐỀ TÀI - Phòng học bộ môn. - Thiết bị thực hành và hoá chất đầy đủ. - Học sinh tích cực tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống có liên quan đến môn hóa học. IX. LỢI ÍCH THU ĐƯỢC DO ÁP DỤNG SÁNG KIẾN - Lợi ích kinh tế: Học sinh biết cách bảo vệ sức khỏe, bảo vệ môi trường và một số đồ dùng trong gia đình mình. - Lợi ích xã hội: Học sinh hứng thú học bài, hiểu bài hơn. X. DANH SÁCH NHỮNG CÁ NHÂN THAM GIA ÁP DỤNG SÁNG KIẾN LẦN ĐẦU STT Tên tổ chức, cá nhân Địa chỉ Phạm vi, lĩnh vực áp dụng sáng kiến 1 Nguyễn Thị Mỹ Hạnh THCS Kim Xá Lồng ghép giải thích các hiện tượng thực tế trong giảng dạy môn hóa học THCS
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Nguyễn T ị Hường 22 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H Ơ N
U
TP .Q 22 22 22
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
ẠO
I. Lời giới thiệu II. Tên đề tài III. Tác giả đề tài IV. Chủ đầu tư sáng kiến V. Lĩnh vực áp dụng đề tài VI. Ngày đề tài áp dụng lần đầu VII Mô tả bản chất đề tài 1. Cơ sở lí luận 2. Cách thức vận dụng việc lồng ghép giải thích các hiện tượng thực tế trong giảng dạy VIII. Các điều kiện cần thiết áp dụng đề tài IX. Lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến X. Danh sách những cá nhân áp dụng sáng kiến lần đầu
Trang 2 3 3 3 3 3 3 3 3
Y
Nội dung
N
Mục lục
23 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial