Skip to main content

Loạt đề thi thử tốt nghiệp Hóa 2017 giải chi tiết (70 trang)

Page 1

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2017 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề ĐỀ SỐ 1 Câu 1: Ở điều kiện thường, thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng? A. Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaHCO3. B. Cho dung dịch Na2CO3 vào nước cứng vĩnh cửu. C. Cho CaO vào nước dư. D. Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2. Câu 2: Cho 7,2 gam đimetylamin vào dung dịch HNO3 loãng dư, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là: A. 17,28 gam B. 13,04 gam C. 17,12 gam D. 12,88 gam. Câu 3: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 0,75M bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện không đổi I = 5A, đến khi khối lượng dung dịch giảm 13,35 gam thì dừng điện phân. Thời gian điện phân là ? A. 9650 giây B. 7720 giây C. 6755 giây D. 8685 giây Câu 4: Tơ nilon-6,6 được điều chế từ ? A. Caprolaptam. B. Axit terephtalic và etylen glicol. C. Axit ađipic và hexametylen điamin. D. Vinyl xianua. Câu 5: Phát biểu nào dưới đây không đúng ? A. Metylamin làm dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu xanh. B. Anilin tạo kết tủa trắng với nước brom. C. Riêu cua nổi lên khi đun nóng là hiện tượng đông tụ protein. D. Nhỏ natri hiđroxit vào dung dịch phenylamoni clorua thấy hiện tượng phân lớp chất lỏng. Câu 6: Trong số các kim loại sau đây: Ag, Cu, Au, Al. Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là A. Ag. B. Cu. C. Au. D. Al. Câu 7: H2 khử được oxit nào dưới đây ? A. Al2O3. B. CaO. C. MgO. D. CuO. Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng A. Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ số mol B. Hỗn hợp gồm Ba(NO3)2 và NaHCO3 có thể tan hoàn toàn trong nước dư C. Chỉ dùng dung dịch NaOH để phân biệt được hỗn hợp gồm Mg, Al2O3 và MgO D. Cr(III) oxit tan được trong dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường. Câu 9: Cho dãy các kim loại: Cu, Ni, Zn, Mg, Ba, Fe. Số kim loại trong dãy phản ứng với dung dịch FeCl3 dư tạo kết tủa là: A. 5. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 10: Khi làm thí nghiệm với các chất sau X, Y, Z, T ở dạng dung dịch nước của chúng thấy có các hiện tượng sau: - Chất X tan tốt trong dung dịch HCl và tạo kết tủa trắng với dung dịch brom. - Chất Y và Z đều hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam. - Chất T và Y đều tạo kết tủa khi đun nóng với dung dịch AgNO3/NH3. Các chất X, Y, Z, T đều không làm đổi mày quỳ tím. A. anilin, fructozơ, glixerol, metanal B. phenol, fructozơ, etylen glicol, metanal. C. anilin, glucozơ, etylen glicol, metanol. D. phenol, glucozơ, glixerol, etanal. Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 8,7 gam hỗn hợp A gồm etylen điamin và anđehit oxalic hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 23,64 gam B. 29,55 gam. C. 19,7 gam. D. 39,4 gam. Câu 12: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Tổng khối lượng các muối có trong dung dịch sau điện phân là A. 28,9 gam B. 18,8 gam. C. 19,5 gam. D. 10,1 gam. Câu 13: Phát biểu nào sau đây sai A. Na2CO3 dùng để tẩy sạch vết dầu mỡ bám trên chi tiết máy trước khi sơn B. Có thể dùng thùng làm bằng sắt để chuyên chở H2SO4 và HNO3 đặc nguội. C. Be được dùng làm chất phụ gia để chế tạo hợp kim có tính đàn hồi, bền, chắt không bị ăn mòn D. Thổi khí NH3 qua CrO3 đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu đen Câu 14: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Al vào dung dịch FeCl3 dư. (b) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2. (c) Nhiệt phân Cu(NO3)2. (d) Đốt nóng FeCO3 trong không khí. (e) Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ. Trang 1 SỞ GD & ĐT TỈNH THANH HÓA THPT NGUYỄN XUÂN NGUYÊN


Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 15: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam. Khối lượng của X là A. 35,0 gam. B. 33,6 gam. C. 30,8 gam. D. 32,2 gam. Câu 16: Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3 và ZnO, Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa gồm : A. Fe(OH)2 và Cu(OH)2. B. Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Zn(OH)2. C. Fe(OH)3. D. Fe(OH)3 và Zn(OH)2. Câu 17: Hỗn hợp E chứa 3 amin no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần 0,255 mol O2. Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,03 mol N2. Nếu cho lượng E trên tác dụng hết với HNO3 dư thì khối lượng muối thu được là: A. 5,17 B. 6,76 C. 5,71 D. 6,67 Câu 18: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X có thể là: A. (H2N)2C3H5COOH. B. H2NC2H3(COOH)2. C. H2NC3H6COOH. D. H2NC3H5(COOH)2. Câu 19: Chất rắn kết tinh, nhiệt độ nóng chảy cao, dễ tan, là tính chất của chất nào sau đây? A. C6H5NH2 B. C2H5 OH C. CH3COOH D. H2NCH2CH2COOH Câu 20: Chất nào sau đây có khả năng làm quỳ tím xanh? A. Alanin B. Anilin C. Etylamin D. Glyxin Câu 21: Chất nào sau đây có công thức phân tử là C3H4O2? A. Vinylfomat B. Etylfomat C. Metylaxetat D. Phenylaxetat Câu 22: Axit oleic có công thức là: A. C15H31COOH B. C17H35COOH C. C17H33COOH D. C17H31COOH Câu 23: Cho các chất sau: Glucozơ, saccarozơ, isopren, axit metacrylic, vinyl axetat, phenyl amin, metyl fomat, phenol, fructozơ. Số chất phản ứng được với dung dịch nước brom ở nhiệt độ thường là: A. 6 B. 7 C. 8 D. 5 Câu 24: Thủy phân 51,3 gam saccarozơ trong 100 ml dung dịch HCl 1M với hiệu suất 60%. Trung hòa lượng axit bằng NaOH vừa đủ rồi cho AgNO3/NH3 (vừa đủ) vào, sau khi các phản ứng hoàn toàn thấy xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 38,88 B. 53,23 C. 32,40 D. 25,92 Câu 25: Chia 2m gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại có hoá trị không đổi thành 2 phần bằng nhau. Cho phần một tan hết trong dung dịch HCl (dư) thu được 2,688 lít H2 (đo ở đktc). Nung nóng phần hai trong oxi (dư) thu được 4,26 gam hỗn hợp oxit. Giá trị của m là: A. 4,68 gam. B. 1,17 gam. C. 3,51 gam. D. 2,34 gam. Câu 26: Cấu hình electron của nguyên tử Cu (Z=29) ở trạng thái cơ bản là A. 1s22s22p63s23p64s13d10. B. 1s22s22p63s23p63d104s1. 2 2 6 2 6 9 2 C. 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s . D. 1s22s22p63s23p64s23d9. Câu 27: Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là: A. PbO, K2O, SnO. B. FeO, MgO, CuO. C. Fe3O4, SnO, BaO. D. FeO, CuO, Cr2O3. Câu 28: Chất X có Công thức phân tử C4H9O2N. Biết: X + NaOH → Y + CH4O Y + HCl dư → Z + NaCl Công thức cấu tạo thu gọn của X và Z có thể lần lượt là A. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH. B. CH3CH2(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH. C. H2NCH2CH2COOC2H3 và CH3CH(NH3Cl)COOH. D. H2NCH2CH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH. Câu 29: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là A. 0,65 mol. B. 0,55 mol. C. 0,50 mol. D. 0,70 mol. Câu 30: Hãy cho biết dùng quỳ tím có thể phân biệt được dãy các dung dịch nào sau đây ? A. glyxin, alanin, lysin. B. glyxin, valin, axit glutamic. C. alanin, axit glutamic, valin. D. glyxin, lysin, axit glutamic

Trang 2


Câu 31: Chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,72 lít O2 (đo ở đktc), thu được 0,55 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng khối lượng phần dung dịch giảm bớt 2 gam. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH, thu được 0,9 gam H2O và một chất hữu cơ Y. Phát biểu nào sau đây sai? A. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1 : 1. B. X phản ứng được với NH3. C. Có 4 công thức cấu tạo phù hợp với X. D. Tách nước Y thu được chất hữu cơ không có đồng phân hình học. Câu 32: Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây A. 6,0. B. 6,5. C. 7,0. D. 7,5. Câu 33: Hỗn hợp E chứa Gly và một hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C4H12O4N2 tỷ lệ mol tương ứng là 2:1. Cho 3,02 gam E tác dụng (vừa đủ) với dung dịch chứa NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan gồm hỗn hợp 2 muối và một chất khí là chất hữu cơ có khả năng làm xanh giấy quỳ ẩm. Giá trị của m có thể là: A. 3,59 hoặc 3,73 B. 3,28 C. 3,42 hoặc 3,59 D. 3,42 Câu 34: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường. (b) Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeSO4. (c) Cho hỗn hợp NaHSO4 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước. (d) Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư. (e) Sục khí NO2 vào dung dịch KOH. Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm mà dung dịch thu được có hai muối là: A. 2. B. 5. C. 3. D. 4. Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 29,2 gam hỗn hợp X gồm andehit acrylic, metyl axetat, andehit axetic và etylen glicol thu được 1,15 mol CO2 và 23,4 gam H2O. Mặt khác, khi cho 36,5 gam hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa m gam Ag. Giá trị gần nhất của m là A. 43,5 B. 64,8 C. 53,9 D. 81,9 Câu 36: Tổng hợp 120 kg polimetylmetacrylat từ axit và ancol thích hợp, hiệu suất của phản ứng este hóa là 30% và phản ứng trùng hợp là 80%. Khối lượng của axit cần dùng là: A. 160 kg. B. 430 kg. C. 103,2 kg. D. 113,52 kg. Câu 37: Cho các ứng dụng sau đây ? (a) dùng trong ngành công nghiệp thuộc da. (b) dùng công nghiệp giấy. (c) chất làm trong nước. (d) chất cầm màu trong ngành nhuộm vải. (e) khử chua đất trồng, sát trùng chuồng trại, ao nuôi. Số ứng dụng của phèn chua (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) là: A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 38: X, Y, Z là ba este đều no và mạch hở (không chứa nhóm chức khác và MX < MY < MZ ). Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol T và hỗn hợp F chứa hai muối A và B có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 3 (MA < MB). Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam đồng thời thu được 4,48 lít khí H2 (đo ở đktc). Đốt cháy toàn bộ F thu được Na2CO3, CO2 và 6,3 gam H2O. Số nguyên tử hiđro có trong Y là: A. 10. B. 6. C. 8. D. 12. Câu 39: Cho 24,5 gam tripeptit X có công thức Gly-Ala-Val tác dụng với 600 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Đem Y tác dụng với dung dịch HCl dư rồi cô cạn cẩn thận (trong quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng hóa học) thì thu được chất rắn khan có khối lượng là m gam. Giá trị của m là A. 70,55. B. 59,60. C. 48,65. D. 74,15. Câu 40: Cho 18,5 gam chất hữu cơ X (có công thức phân tử C3H11N3O6) tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M tạo thành nước, một chất hữu cơ đa chức bậc một và m gam hỗn hợp các muối vô cơ. Giá trị của m là: A. 23,10. B. 24,45. C. 21,15. D. 19,10.

----------HẾT---------Trang 3


PHÂN TÍCH - HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI THỬ THPT NGUYỄN XUÂN NGUYÊN LẦN 1 Câu 1: Chọn A. A. BaCl2 + NaHCO3: không phản ứng ở nhiệt độ thường. B. Ca 2 + + CO 32 −  → CaCO 3 ↓ và Mg 2 + + CO 3 2 −  → MgCO 3 ↓ C. CaO + H2O  → Ca(OH)2 D. BaCl2 + NaHSO4  → BaSO4↓ + NaCl + HCl Câu 2: Chọn A. - Ta có: n HNO3 = n CH3NHCH3 = 0,16 mol ⇒ m muèi = m CH3NHCH3 + 63n HNO3 = 17,28(g) Câu 3: Chọn D. - Quá trình điện phân xảy ra như sau : Tại catot

Cu

2+

Tại anot 2H 2 O  → 4H + + 4e + O 2

+ 2e  → Cu

H 2 O + 2e  → H 2 + 2OH − - Theo đề bài ta có hệ sau : BT:e → 2n H 2 + 2n Cu2 + = 4n O 2 4n O 2 − 2n H 2 = 0,3 n O = 0,1125mol   → ⇒ 2  32n O 2 + 2n H 2 = 3, 75 n H 2 = 0,075mol 64n Cu2 + + 2n H 2 + 32n O 2 = m dd gi¶m 96500n e - Vậy n e = 4n O 2 = 0, 45 mol ⇒ t = = 8685 (s) I Câu 4: Chọn C. - Tơ Nilon–6,6: Đồng trùng ngưng axit ađipic và hexametylenđiamin: o

t nH OOC[CH 2 ]4 COOH (X 3 ) + nNH 2 [CH 2 ]6 NH 2 (X 4 )  → ( NH[CH 2 ]6 NHCO[CH 2 ]4 CO ) n + 2nH 2 O

axit ađipic hexametylenđiamin poli(hexametylen-ađipamit) hay tơ nilon 6,6 Câu 5: Chọn A. A. Sai, Metylamin làm dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu hồng. B. Đúng, Anilin tạo kết tủa trắng với nước brom.

C. Đúng, Riêu cua nổi lên khi đun nóng là hiện tượng đông tụ protein. D. Đúng, Nhỏ natri hiđroxit vào dung dịch phenylamoni clorua thấy hiện tượng phân lớp chất lỏng. C6H5NH3Cl + NaOH  → C6H5NH2 (chất lỏng ít tan) + NaCl + H2O Câu 6: Chọn A. - Thứ tự giảm dần độ dẫn điện là: Ag > Cu > Au > Al > Fe. Câu 7: Chọn D. - Các tác nhân khử như H2, CO chỉ khử được các oxit bazơ của các kim loại đứng sau nhôm trên dãy điện hóa. Vậy oxit đó là CuO. Câu 8: Chọn B. A. Sai, Al + HCl  → AlCl3 + H2 và Cr + HCl  → CrCl2. B. Đúng, hỗn hợp gồm Ba(NO3)2 và NaHCO3 có thể tan hoàn toàn trong nước dư. Khi dùng NaOH chỉ phân biêt được Al2O3 trong hỗn hợp gồm Mg, Al2O3 và MgO. Hiện tượng : Al2O3 tan được trong dung dịch NaOH còn Mg và MgO không tan. D. Sai, Cr(III) oxit tan được trong dung dịch kiềm đặc, nóng. Trang 4


Câu 9: Chọn C. - Khi dùng một lượng dư FeCl3 thì các kim loại Cu, Ni, Zn, Mg, Fe xảy ra phản ứng: M + 2FeCl3  → MCl2 + 2FeCl2 - Khi cho Ba vào dung dịch FeCl3 thì: 3Ba + 6H2O + 2FeCl3  → 3BaCl2 + 2Fe(OH)3↓ nâu đỏ + 2H2 Câu 10: Chọn A. Anilin (X) Metanal (T) Glixerol (Z) Fructozơ (Y) Nước Br2

C6H2NH2(Br)3

Mất màu nước brom Ag

Ag Tạo phức tan màu Tạo phức tan màu xanh lam xanh lam Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 8,7 gam hỗn hợp A gồm etylen điamin và anđehit oxalic hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 23,64 gam B. 29,55 gam. C. 19,7 gam. D. 39,4 gam. Câu 11: Chọn C. Nhận thấy, NH2CH=CHNH2 (etylen điamin) và OHC-CHO (anđêhit oxalic) đều có phân tử khối là 58. 8, 7 BT:C ⇒ nA = = 0,15  → n CO 2 = 2(n NH 2 CH =CHNH 2 + n OHC − CHO ) = 0,3 58 n − Ta có OH < n CO 2 < n OH − ⇒ n BaCO 3 = n OH − − n CO 2 = 0,1 → m BaCO 3 = 19, 7 (g) 2 Câu 12: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Tổng khối lượng các muối có trong dung dịch sau điện phân là A. 28,9 gam B. 18,8 gam. C. 19,5 gam. D. 10,1 gam. Câu 12: Chọn C. - Quá trình phản ứng xảy ra như sau : Tại anot Tại catot 2+ Cu + 2e → Cu 2Cl → Cl2 + 2e 2a a 0,1 a → 0,1 → 0,05 H2O → 4H+ + 4e + O2 2a -0,1 ← 2a -0,1 → 0,5a – 0,025 Dd AgNO3/NH3 Cu(OH)2

→ mdd gi¶m = 64nCu + 71nCl2 + 32nO2 = 10,75 → a = 0,1 mol BT:Cu    → n Cu(NO3 ) 2 = 0, 05 mol và 0,1 mol HNO3 Dung dịch sau phản ứng chứa :  BT:K  → n = n + = 0,1mol  KNO 3 K

⇒ m muèi = 101n KNO3 + 188n Cu(NO3 )2 = 19, 5(g)

Câu 13: Chọn D. - Thổi khí NH3 qua CrO3 đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu lục thẫm : NH3 + 2CrO3(đỏ thẩm)  → Cr2O3(lục thẫm) + N2 + H2O Câu 14: Chọn A. (a) Al + FeCl3  → AlCl 2 + FeCl 2 o

t (c) Cu(NO3 ) 2  → CuO + NO 2 + O 2

(b) AgNO 3 + FeCl 2  → Fe(NO 3 ) 3 + FeCl3 + Ag o

t (f) FeCO3 + O 2  → Fe 2O3 + CO 2

dpdd (g) AgNO 3 + H 2 O  → Ag + HNO 3 + O 2 Vậy có 2 thí nghiệm thu được kim loại là (b) và (e). Câu 15: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam. Khối lượng của X là A. 35,0 gam. B. 33,6 gam. C. 30,8 gam. D. 32,2 gam.

Trang 5


Câu 15: Chọn D. - Hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với NaOH mà n NaOH > n este → trong X có chứa 1 este của phenol. - Gọi A là este đơn chức, B là este của phenol. ⇒ n B = n NaOH − n X = 0,1 → n A = 0,3 − n B = 0, 2 mol 0,1mol 0,2 mol este ®¬n chøc,este ®−îc t¹o tõ phenol (®ång ®¼ng) + NaOH → hçn hîp muèi + chÊt h÷u c¬ Y + H 2 O 0,4 mol

0,3mol hçn hîp X

37,6 (g)

Vì Y no, đơn chức, có phản ứng tráng gương nên Y là anđehit với n Y = n A = 0, 2 mol 0, 4 Khi đốt Y thì n CO 2 = n H 2O mµ 44n CO2 + 18n H 2O = 24,8 ⇒ n CO 2 = 0, 4 → C Y = = 2.VËy Y lµ CH 3CHO 0, 2 BTKL

⇒ n H2O = n B = 0,1 mol → m X = m muèi + 44n CH3CHO + 18n H2O − 40n NaOH = 32,2(g) Câu 16: Chọn A.

Cu (r¾n Z kh«ng tan ) HCl(d−)

NaOH(d−) Fe 2 O3 , Zn,Cu  → Fe 2+ , Zn 2+ ,Cu 2 + , H + (d−) ,Cl −  → Fe(OH)2 ,Cu(OH)2 + NaCl, Na 2 ZnO 2 hçn hîp X

dung dÞch Y

hçn hîp kÕt tña

dung dÞch sau p−

Câu 17: Chọn B. - Đặt CTTQ của hỗn hợp E là CnH2n + 3N. Khi đốt E thì: 1  3n + 1, 5  → nCO2 + (n + 1,5)H2O + N2 CnH2n + 3N +   O2  2  2  mol: 0,255 0,03 7  3n + 1,5  ⇒ n E = 2n N 2 = 0, 06 mol và n O 2 =   n E → n = ⇒ m E = 2,98 (g) 3  2  - Cho lượng E trên tác dụng hết với HNO3 dư thì: mmuối = m E + 63.n HNO3 = 6, 76 (g) Câu 18: Chọn D. - Đặt công thức của X là : (H2N)x-R-(COOH)y. n - Khi cho X tác dụng với NaOH thì: y = NaOH = 2 nX n m − m HCl BTKL = 147 - Khi cho X tác dụng với NaOH thì: x = HCl = 1 → M X = nX 0,02 Vậy X là H 2 NC3H 5 (COOH) 2 Câu 19: Chọn D. Câu 20: Chọn C. Câu 21: Chọn A. Câu 22: Chọn C. Câu 23: Chọn B. - Có 7 chất làm mất màu dung dich Br2 là: Glucozơ, isopren, axit metacrylic, vinyl axetat, phenyl amin, metyl fomat, phenol. Câu 24: Thủy phân 51,3 gam saccarozơ trong 100 ml dung dịch HCl 1M với hiệu suất 60%. Trung hòa lượng axit bằng NaOH vừa đủ rồi cho AgNO3/NH3 (vừa đủ) vào, sau khi các phản ứng hoàn toàn thấy xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 38,88 B. 53,23 C. 32,40 D. 25,92 Câu 24: Chọn B. - Khi thủy phân saccarozơ với H = 60% thì: n C6H12O 6 = 2n C12H 22O11 .h % = 0,18 mol - Khi tác dụng với AgNO3 thì: m ↓ = 108n Ag + 143,5n AgCl = 108.2.n C6 H12O 6 + 143,5.n HCl = 53, 23 (g) Câu 25: Chọn D. - Ta có: n O(trong oxit) = n H 2 = 0,12 mol ⇒ m kim lo¹i = m oxit − 16n O = 2,34 (g) Trang 6


Câu 26: Chọn B. Câu 27: Chọn D. - Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng hóa học tỏa nhiệt trong đó nhôm là chất khử ở nhiệt độ cao. Phương pháp này dùng để khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa. Vậy các oxit thỏa mãn điều kiện trên là: PbO, SnO, FeO, CuO, Fe3O4, Cr2O3. Câu 28: Chọn A. - Các phản ứng xảy ra: CH3CH(NH2)COOCH3 (X) + NaOH  → CH3CH(NH2)COONa (Y) + CH4O CH3CH(NH2)COONa (Y) + HCl dư  → CH3CH(NH3Cl)COOH (Z) + NaCl Câu 29: Chọn A. - Thực hiện gộp quá trình, rút ra nhận xét: n NaOH = 2n NH 2C3H 5 (COOH) 2 + n HCl = 0, 65mol Câu 30: Chọn D. Thuốc thử Glyxin Lysin Axit glutamic Quỳ tím Không màu Xanh Đỏ Câu 31: Chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,72 lít O2 (đo ở đktc), thu được 0,55 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng khối lượng phần dung dịch giảm bớt 2 gam. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH, thu được 0,9 gam H2O và một chất hữu cơ Y. Phát biểu nào sau đây sai? A. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1 : 1. B. X phản ứng được với NH3. C. Có 4 công thức cấu tạo phù hợp với X. D. Tách nước Y thu được chất hữu cơ không có đồng phân hình học. Câu 31: Chọn C. n CO + n H 2O = 0,55 n CO 2 = 0,3mol - Xét hỗn hợp CO2 và H2O ta có:  2 ⇒ 197n CaCO3 − (44n CO 2 + 18n H 2O ) = m dd gi¶m = 2 n H 2O = 0,25 mol BT:O  → n O(trong X) = 2n CO2 + n H 2O − 2n O2 (p−) = 0,25mol

- Có n C : n H : n O = 6 :10 : 5 và CTCT trùng với CT đơn giản nhất nên CTPT của X là C6H10O5 nA 1 - Mặt khác ta nhận thấy rằng = n NaOH 2 - Từ các 2 dữ kiện trên ta được CTCT của X là HOCH 2 CH 2 COOCH 2 CH 2 COOH và X còn 2 đồng phân còn lại: HOCH 2 CH 2 COOCH(CH 3 )COOH ; HOCH(CH 3 )COOCH(CH 3 )COOH 0

t - PT phản ứng: HOCH 2 CH 2 COOCH 2 CH 2 COOH(X) + 2NaOH  → 2HOCH 2 CH 2 COONa(Y) + H 2 O 0

t A. Đúng, 2HOCH 2 CH 2 COONa(Y) + 6 O 2  → 5CO 2 + 5H 2 O + Na 2 CO 3

B. Đúng, HOCH 2CH 2 COOCH 2CH 2 COOH(X) + NH 3  → HOCH 2CH 2 COOCH 2CH 2COONH 4 C. Sai, X có tất cả 3 công thức cấu tạo (viết ở trên). − H2 O D. Đúng, HOCH 2 CH 2 COOH(Y)  → CH 2 = CH − COOH Câu 32: Chọn A. Quy đổi hỗn hợp M thành C2H3ON, CH2 (x mol), H2O. + Khi đốt muối Q gồm C2H4O2NNa và CH2 (x mol) thì:

BT: N

BT: Na → n C2H 4O2 NNa = 2n N 2 = 0, 075 mol  → n Na 2CO3 =

n NaOH n C 2H 4O 2 NNa = = 0, 0375 mol 2 2

BT: H   → n H2O = 2n C2H4O2NNa + n CH2 = 0,15 + x + → 44n CO2 + 18n H2O = 13, 23 → x = 0,09mol BT: C  → n CO2 = 2n C2H4O2 NNa + n CH2 − n Na 2CO3 = 0,1125 + x

0,075 mol mol a mol 0,09 +O2 - Khi đốt: C H O NNa , CH ,H O  → n H2O = 0, 2025 + a = 0, 2275 → a = 0,025 mol ⇒ mM = 5,985 (g) 2 4 2 2 2 m (g) M

Trang 7


Câu 33: Hỗn hợp E chứa Gly và một hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C4H12O4N2 tỷ lệ mol tương ứng là 2:1. Cho 3,02 gam E tác dụng (vừa đủ) với dung dịch chứa NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan gồm hỗn hợp 2 muối và một chất khí là chất hữu cơ có khả năng làm xanh giấy quỳ ẩm. Giá trị của m có thể là: A. 3,59 hoặc 3,73 B. 3,28 C. 3,42 hoặc 3,59 D. 3,42 Câu 33: Chọn B. - Trong hỗn hợp 3,02 gam E chứa C2H5O2N: 0,02 mol và (COONH3CH3)2: 0,01 mol. n H 2 NCH 2COONa = 0,02 mol - Khi cho hỗn hợp E tác dụng với NaOH thì:  ⇒ mrắn = 3, 28 (g) n (COONa) 2 = 0, 01 mol Câu 34: Chọn D.

(a) Đúng, Cl2 + 2NaOH  → NaCl + NaClO + H2O (b) Đúng, 3Cl2 + 6FeSO4  → 2Fe2(SO4)3 + 2FeCl3 (c) Sai, NaHSO4 + NaHCO3  → Na2SO4 + CO2 + H2O  Fe O + HCl  → 2FeCl3 + H 2 O 2 3  1 mol 2 mol (d) Đúng,  ⇒ Dung dịch thu được gồm 2 muối FeCl2 , CuCl2 . → FeCl2 + CuCl2  2FeCl3 + Cu   2 mol 1 mol

(e) Đúng, 2NO2 + 2KOH  → KNO2 + KNO3 + H2O Câu 35: Chọn C. C H O

C x H 4O 6 2 y O2 → CO - Quá trình : C 2 H 3CHO,CH 3CHO,CH 3COOCH 3 ,C 2 H 4 (OH)2  2O 2 + H 29,2 (g) X BTKL  → n O2 =

1,15mol

1,3mol

44n CO 2 + 18n H 2O = 1, 4 mol 32

BT:O   → n C x H 4 O + 2n C y H 6O 2 = 2n CO 2 + n H 2 O − 2n O2 = 0,8  n CH 3CHO + n C 2 H 3CHO = n C x H 4 O = 0, 2 ⇒  BT:H  n CH 3COOCH 3 + n C 2 H 4 (OH)2 = n C y H 6 O2 = 0,3 → 4n C x H 4 O + 6n C y H 6 O2 = 2n H 2 O = 2,6   - Trong 29,2 (g) X chứa 0,2 mol CH3CHO và C2H3CHO vậy trong 36,5 (g) X chứa 0,25 mol CH3CHO và C2H3CHO.

- Cho 36,5 (g) X tác dụng với AgNO3 thì : n Ag = 2(n C 2H3CHO + n CH3CHO ) = 2n C x H 4O = 0,5 ⇒ m Ag = 54(g) Câu 36: Chọn B. - Quá trình điều chế: +

o

o

H ,t xt,t CH 2 = C(CH 3 )COOH + CH 3OH → CH 2 = C(CH 3 )COOCH 3  → [ CH 2 − C(CH 3 ) − COOCH 3 ] - Ta m 1 1 . = 430 kg có: m C4H 6O 2 = 86. PMM . 100 h1 % h 2 % Câu 37: Chọn C. - Có 4 ứng dụng của phèn chua (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) là (a), (b), (c) và (d). Câu 38: X, Y, Z là ba este đều no và mạch hở (không chứa nhóm chức khác và MX < MY < MZ ). Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol T và hỗn hợp F chứa hai muối A và B có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 3 (MA < MB). Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam đồng thời thu được 4,48 lít khí H2 (đo ở đktc). Đốt cháy toàn bộ F thu được Na2CO3, CO2 và 6,3 gam H2O. Số nguyên tử hiđro có trong Y là: A. 10. B. 6. C. 8. D. 12. Câu 38: Chọn C. BTKL - Dẫn toàn bộ ancol T qua bình đựng Na dư thì :  → m T = m b×nh t¨ng + 2n H 2 = 12, 4(g)

2n H 2 0, 4 m 12, 4a a = 2 = ⇒ MT = T =  → M T = 62(C 2 H 4 (OH) 2 ) a a nT 0, 4 - Khi đốt hỗn hợp E thì ta thu được : n CO 2 = n H 2 O = 0,35 mol

- Ta có n T =

Trang 8


mà n NaOH = n − COO = 2n T = 0, 4 mol ⇒ n Na 2 CO 3 = 0, 2 mol BT:C - Xét hỗn hợp E ta có:  → n C(trong muèi) = n CO2 + n Na 2CO3 = 0,55mol

n A + n B = 2n T n A = 0,25mol BT:C C A = 1 ⇒  → n A C A + n B C B = 0,55 → 0,25C A + 0,15C B = 0,55 ⇒   n A : n B = 5 : 3 n B = 0,15mol C B = 2 Vậy hai muối A và B lần lượt là HCOONa và CH3COONa ⇒ X, Y và Z lần lượt là C 2 H 4 (OOCH) 2 HCOOCH 2 − CH 2 OOCCH 3 và C 2 H 4 (OOCCH 3 ) 2 . Vậy số nguyên tử H trong Y là 8 Câu 39: Chọn D. - Gộp quá trình: cho tripeptit X và NaOH phản ứng cùng lúc với HCl thì : NaOH + HCl  → NaCl + H 2 O mol: 0,6 → 0,6 0,6 0,6 0

t Gly − Ala − Val + 2H 2 O + 3HCl  → GlyHCl + AlaHCl + ValHCl 0,3 0,1 0,1 0,1 mol: 0,1 → 0,2

⇒ m muèi = m GlyHCl + m AlaHCl + m ValHCl + 58,5n NaCl = 74,15(g) Câu 40: Cho 18,5 gam chất hữu cơ X (có công thức phân tử C3H11N3O6) tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M tạo thành nước, một chất hữu cơ đa chức bậc một và m gam hỗn hợp các muối vô cơ. Giá trị của m là: A. 23,10. B. 24,45. C. 21,15. D. 19,10. Câu 40: Chọn D.

- Phản ứng: HCO3H3N(CH2)2NH3NO3 + 3NaOH  → Na2CO3 + NaNO3 + H2N(CH2)2NH2 + 3H2O mol: 0,1 0,4 → 0,1 0,1

⇒ m = 85n NaNO3 + 106n Na 2CO3 = 19,1(g)

Trang 9


SỞ GD & ĐT BẮC NINH THPT NGUYỄN ĐĂNG ĐẠO

ĐỀ THI THỬ LẦN 1 THPT QUỐC GIA NĂM 2017 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần 2,52lít O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là A. 3,06 B. 5,25 C. 3,15 D. 6,02 Câu 2: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng A. . thủy phân B. tráng gương C. trùng ngưng D. hoà tan Cu(OH)2 Câu 3: Chất X có công thức phân tử C H O , là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. HCOOC2H5 B. CH3COOCH3 C. HO-C2H4-CHO D. C2H5COOH Câu 4: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là A. 18,38 gam B. . 18,24 gam C. 16,68 gam D. 17,80 gam Câu 5: Một chất béo có công thức: CH2(OCOC17H33) -CH(OCOC15H31)–CH2(OCOC17H29 ). Số mol H2 cần để hiđro hoá hoàn toàn 1 mol chất béo là: A. 4 B. 5 C. 3 D. 1 Câu 6: Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng. Khối lượng muối CH3COONa thu được là: A. 12,3 gam. B. 16,4 gam C. 4,1 gam D. 8,2 gam Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3 . B. Saccarozơ làm mất màu nước brom C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. D. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. o

o

+ H 2 dö (Ni, t ) + NaOH dö ,t + HCl Câu 8: Cho sơ đồ chuyển hoá: Triolein  → X  → Y  →Z Triolein X Y Z. Tên của Z là: A. axit oleic B. axit panmitic. C. axit stearic. D. axit linoleic. Câu 9: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C =12, O = 16, Na = 23): A. CH3COOC2H5. B. HCOOCH(CH3)2 C. C2H5COOCH3 . D. HCOOCH2CH2CH3 Câu 10: Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H8O4 và không tham gia phản ứng tráng bạc. X được tạo thành từ 2 ancol Y và axit cacboxyl Z. Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường; khi đun Y với H2SO4 đặc ở 170°C không tạo ra anken. Nhận xét nào sau đây đúng? A. Trong X có ba nhóm –CH3 B. Chất Z không làm mất màu dung dịch nước brom. C. Chất Y là ancol etylic. D. Phân tử chất Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi. Câu 11: Este X có công thức phân tử C2H4O2 . Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là: A. 8,2 B. 10,2 C. 15,2 D. 12,3 Câu 12: Trong công nghiệp sản xuất ruột phích nước ngưới ta thực hiện phản ứng nào sau đây? A. Cho dd axit fomic phản ứng với dung dịch AgNO3 / NH3 B. . Cho anđehyt fomic phản ứng với dung dịch AgNO3 / NH3 C. Cho axetilen phản ứng với dung dịch AgNO3 / NH3 D. . Cho dd glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3 / NH3 Câu 13: Hỗn hợp hai chất hữu cơ tác dụng với dung dịch NaOH thu được hai muối của hai axit đơn chức và một rượu. Hai chất hữu cơ đó là: (1) X, Y là hai este của cùng một rượu. (2) X, Y là hai este của cùng một axit. (3) X, Y là một este và một axit. (4) X, Y là một este và một rượu. Những câu đúng là A. (1), (2). B. (2), (3). C. (3), (4). D. (1), (3). Câu 14: Phát biểu không đúng là: A. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O B. Thủy phân (xúc tác H+ ,to ) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit C. Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2 D. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+ ,to ) có thể tham gia phản ứng tráng gương

Trang 10


Câu 15: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2 , phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là A. 4 B. 5 C. 9 D. 8 Câu 16: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là A. 16,5 B. 17,5 C. 14,5 D. 15,5 Câu 17: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic (oCH3COO-C6H4COOH) dùng làm thuốc cảm(aspirin).Để phản ứng hoàn toàn với 43,2gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là: A. 0,96 B. 0,24 C. 0,48 D. 0,72 Câu 18: Tổng số chất hữu cơ mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 Câu 19: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là: A. etyl axetat. B. metyl fomiat C. n-propyl axetat. D. metyl axetat Câu 20: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit? A. Xenlulozơ B. Saccarozơ. C. Tinh bột D. Glucozơ Câu 21: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là: A. 20,0 B. 30,0 C. 13,5 D. 15,0 Câu 22: Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím. Polime X là: A. saccarozơ B. glicogen C. Tinh bột D. Xenlulozơ Câu 23: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây? B. H2 (xúc tác Ni, đun nóng). A. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng) D. Dung dịch NaOH (đun nóng). C. Cu(OH)2 (ở điều kiện thường) Câu 24: Thủy phân este có công thức phân tử C4H6O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Vậy chất X là A. . etyl axetat B. . rượu etylic. C. rượu metylic. D. axit fomic Câu 25: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là: A. CH3COO-CH=CH2. B. CH2CH-COO-CH3. D. HCOO-CH=CH-CH3 C. HCOO-C(CH3)=CH2. Câu 26: Mệnh đề không đúng là: A. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối B. CH3CH2COOCH=CH2có thể trùng hợp tạo polime C. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2 D. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3 Câu 27: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: C3 H 4O2 + NaOH → X + Y ; X + H 2 SO4loãng → Z + T Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương. Hai chất Y, Z tương ứng là: A. HCHO, CH3CHO. B. CH3CHO, HCOOH. C. HCOONa, CH3CHO. D. HCHO, HCOOH Câu 28: Este X có các đặc điểm sau: - Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2Ocó số mol bằng nhau; - Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X). Phát biểu không đúng là: A. Chất Y tan vô hạn trong nước. B. Đốt cháy hết1 mol X sinh ra sp gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O C. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken D. Chất X thuộc loại este no, đơn chức. Câu 29: Poli(metyl metacrylat) được tạo thành từ monome tương ứng là A. CH2=CH-COOCH3 B. CH=C(CH3)- COOCH2CH3 C. CH3COO-CH=CH2 D. CH2=C(CH3)-COOCH3 Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 10 ml một este cần 45 ml O2 thu được VCO2 : VH 2O = 4 : 3 . Ngưng tụ sản phẩm cháy thấy thể tích giảm 30 ml. Các thể tích đo ở cùng điều kiện. Công thức của este đó là: A. C4H6O2 B. C4H6O4 C. C4H8O2 D. C8H6O4

Trang 11


Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO2 và c mol H2O (b – c = 4a). Hiđro hóa m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no). Đun nóng m gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn. Giá trị của m2 là: A. 53,2 B. 52,6 C. 42,6 D. 57,2 Câu 32: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam. Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là: A. C2H5COOH và C2H5COOCH3 B. CH3COOH và CH3COOC2H5 C. HCOOH và HCOOC3H7. D. HCOOH và HCOOC2H5 Câu 33: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4 . Thuỷ phân X tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau. Công thức của X là: A. CH3OCO-COOC3H7 B. CH3OOC-CH2-COOC2H5 D. C2H5OCO-COOCH3 C. CH3OCO-CH2-CH2-COOC2H5. Câu 34: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH (dư) thì có tối đa 2,80 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp ba muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là: A. 3,84 gam B. 2,72 gam C. 3,14 gam D. 3,90 gam Câu 35: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T và hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn agam X, thu được 8,36gam CO2. Mặt khác đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hoà lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46. Giá trị của m là: A. 7,09 B. 5,92 C. 6,53 D. 5,36 Câu 36: Cho sơ đồ chuyển hoá: ddBr2 O2 , xt CH 3OH , To , xt NaOH CuO , t C3 H 6   → X  → Y → Z  → T  →E o

(este đa chức) (este đa chức) Tên gọi của Y là: A. propan-1,3-điol B. glixerol C. propan-1,2-điol D. propan-2-ol Câu 37: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là: A. . 38,76%. B. 40,82%. C. 34,01%. D. 29,25%. Câu 38: Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là: A. Glucozơ, mantozơ, axit fomic, anđehit axetic. B. Glucozơ, glixerol, mantozơ, axit fomic C. Glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ D. Fructozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic. Câu 39: Thuỷ phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là.: A. 0,095 mol B. 0,090 mol. C. 0,12 mol. D. 0,06 mol. Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. . 10,56 B. 7,20 C. 8,88 D. 6,66

1-C 2-A 3-B 4-D 5-A

6-D 7-C 8-C 9-A 10-B

11-B 12-D 13-D 14-B 15-C

16-A 17-D 18-B 19-B 20-D

21-D 22-C 23-C 24-B 25-A

Đáp án 26-D 27-B 28-C 29-D 30-A

31-B 32-B 33-B 34-C 35-A

36-A 37-C 38-A 39-A 40-C

Trang 12


HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1: Chọn C Phân tích: Nhìn vào đề bài ta thấy xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ đều là cacbohidrat nên ta gọi công thức chung của chúng là Cn(H2O)m. Khi đốt cháy ta có: Cn(H2O)m + nO2 → nCO2 + mH2O Ta có: nCO2 = nO2 = 2,52 22, 4 = 0,1125 mol Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có

m + mO2 = mCO2 + mH 2O → m = 0,1125.44 + 1,8 − 0,1125.32 = 3,15 g Câu 2: Chọn A Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ và mantozơ đều có phản ứng thủy phân. B. Sai vì tinh bột và saccarozơ không tham gia phản ứng tráng gương. C. Sai D. Sai vì tinh bột không hòa tan Cu(OH)2 Câu 3: Chọn B Chất X có công thức phân tử là C3H6O2 là este của axit axetic nên có dạng CH3COOCH3 . Câu 4: Chọn D Gọi công thức chung của chất béo là (RCOO)3C3H5 (RCOO)3C3H5+3NaOH→3RCOONa+C3H5 (OH)3 0,02 0,06 0,06 0,02 → nC H ( OH ) = 3 5 3

1 nNaOH = 0, 02 mol. 3

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mEste + mNaOH = mxà phòng + mC3 H5 ( OH ) → mxà phòng = 17, 24 + 0, 06.40 − 0, 02.92 = 17,8 g 3

Câu 5: Chọn A Phân tích : Ta nhận thấy ngay mạch C17H33 có chưa 1 liên kết pi , mạch C15H31 là mạch C no và mạch C17H29 chứa 3 liên kết pi . Mà H2 chỉ cộng vào mạch C chưa no của chất béo nên số mol H2 cần để hidrohóa 1 mol chất béo là 4mol Câu 6: Chọn D nCH 3COONa = nCH 3COOC2 H 5 = 8,8 / 88 = 0,1 → mCH 3COONa = 0,1.82 = 8, 2 g Câu 7: Chọn C A. Sai vì Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3 B. Sai vì Saccarozơ không làm mất màu dung dịch Brom. Chỉ có Glucozơ và Mantozơ mới làm mất màu dung dịch Brom. C. Đúng D. Sai vì Xenlulozơ có cấu trúc mạch thẳng. Câu 8: Chọn C (C17H33COO)3C3H5+3H2→(C17H35COO)3C3H5 (X) (C17H35COO)3C3H5+3NaOH→3C17H35COONa+C3H5 (OH)3 (Y) C17H35COONa+HCl→C17H35COOH(Z) + NaCl Từ đó ta có thể suy ra Z là axit stearic. Câu 9: Chọn A Phân tích: X là este no, đơn chức có tỉ khối đối với CH4 là 5,5 nên MX = 88. Gọi công thức của este X là RCOOR1 . Ta có: R +44 + R1 = 88 → R +R1 = 44 Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH dư thu được 2,05g muối.

2, 2 2, 05 = 0, 025 mol → Mmuối = = 82 88 0, 025 → R + 44 + 23 = 82 → R = 15 → R1 = 29.

nmuối = nX =

Vậy công thức cấu tạo thu gọn của X: CH3COOC2H5 Câu 10: Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H8O4 và không tham gia phản ứng tráng bạc. X được tạo thành từ 2 ancol Y và axit cacboxyl Z. Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường; khi đun Y với H2SO4 đặc ở 170°C không tạo ra anken. Nhận xét nào sau đây đúng? A. Trong X có ba nhóm –CH3 B. Chất Z không làm mất màu dung dịch nước brom. C. Chất Y là ancol etylic. D. Phân tử chất Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi. Câu 10: Chọn B Phân tích: Este 2 chức mạch hở C6H8O4(k = 3) nên X là este không no, hai chức . TH1: X tạo bởi 2 ancol đơn chức và 1 axit 2 chức Ta có thể phân tích ngược bài toán từ dưới lên, từ Y ta có: Y là ancol khi đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 1700C không tạo ra anken nên Y có công thức là CH3OH → loại đáp án C

Trang 13


Vậy ancol không no thứ 2 là: CH2 = CH −CH2 − OH Vậy axit no hai chức phải là (COOH)2 không làm mất màu dung dịch Brom. chọn đáp án B Vậy CT của X là CH2 = CH − CH2 − OOC − COOCH3 TH2: X tạo bởi 1 ancol 2 chức và 2 axit đơn chức Nếu X tạo bởi ancol hai chức (Y) và hai axit đơn chức. + Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường ⇒ n ≥ 3. Nếu n =3, công thức phân tử C3H6(OH)2 (ancol no, hai chức), hai axit HCOOH và CH3COOH (axit no, đơn chức). Không phù hợp vì este có phản ứng tráng gương và thừa 2 nguyên tử H. Nếu n = 4, Công thức phân tử C4H6(OH)2 (ancol không no, hai chức), axit HCOOH (axit no, đơn chức). Không phù hợp vì este có phản ứng tráng gương Câu 11: Chọn B Phân tích: Este X có công thức phân tử C2H4O2 nên X chỉ có công thức là CH3 . Khi đun nóng 9g X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta có PTHH HCOOCH3 + NaOH → HCOONa +CH3OH

nHCOONa = nX =

9 = 0,15 → m = 0,15.68 = 10, 2 g 60

Câu 12: Chọn D Phân tích: Trước hết các em phải biết được rằng trong công nghiệp sản xuất ruột phích thì sản phẩm sinh ra phải có Ag nên ta loại được đáp án C. Đối với đáp án A,B với phản ứng sản xuất trong công nghiệp ta cần 1 lượng rất lớn chất tham gia nhưng mà axit fomic và anđehit fomic rất khó để điều chế 1 lượng lớn và nó còn rất độc hại nên Glucozơ là lựa chọn đúng. Ta chọn đáp án D. Câu 13: Chọn D Phân tích: Hỗn hợp hai chất hữu cơ khi tác dụng với NaOH thu được hai muối của hai axit đơn chức và chỉ thu được 1 rượu vậy hai chất đó phải là este và hai este đó của cùng 1 rượu. → (1) đúng. Hoặc là 1 trong hai chất đó à 1 este và 1 axit có gốc axit khác nhau → (3) đúng. Vậy đáp án là (1) và (3). Câu 14: Chọn B A. Dung dịch Mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O . Đúng B. Sai Vì Thủy phân (xúc tác H+,t0) Saccarozơ thủy phân ra Glucozơ và Fructozơ còn Mantozơ khi thủy phân chỉ cho ra 1 monosaccarit là Glucozơ. C. Dung dịch fructozơ hòa tan được Cu(OH)2. Đúng D. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+,t0) có thể tham gia phản ứng tráng gương. Đúng Câu 15: Chọn C Phân tích: Công thức phân tử C5H10O2 , phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không phản ứng tráng bạc thì chất X phải là axit hoặc là este nhưng este đấy không chứa gốc HCOO-. Vậy các CTCT cần tìm là: CH3CH2CH2CH2COOH, CH3CH(CH3 )CH2COOH, CH3CH2CH(CH3 )COOH, CH3C(CH3 )2COOH CH3CH2CH2COOCH3 , CH3CH2COOCH2CH3 , CH3CH(CH3 )COOCH3 , CH3COOCH2CH2CH3 , CH3COOCH(CH3)CH3 Vậy có tất cả là 9 CT Câu 16: Chọn A Gọi công thức của X là (R̅COO)2C2H4 . Phân tích: Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Vậy nên trong phân tử este có 5C. Mà nhìn vào CT của X ta đã thấy 4C nên CT của X là HCOOC2H4OOCCH3 . Vì este này là 2 chức nên: neste =

1 1 10 nNaOH = . = 0,125 2 2 40

Vậy khối lượng m là: m = 0,125.132 = 16,5g Câu 17: Chọn D CH3COO-C6H4 -COOH+3KOH→CH3COOK+KOC6H4 -COOH+2H2O

naxit axetylsalixylic =

43, 2 = 0, 24 → nKOH = 3.0, 24 = 0, 72 mol → V = 0, 72 lít 180

Câu 18: Chọn B Phân tích: Công thức C2H4O2 ứng với các công thức este no và axit no, đơn chức, mạch hở, hoặc là tạp chức Vậy CTCT của X là HCOOCH3 , CH3COOH,OH-CH2 -CHO Vậy có tất cả 3 công thức. Câu 19: Chọn B Phân tích: Gọi công thức của este no, đơn chức là CnH2nO2 .

3n − 2 O2 → nCO2 + nH 2O 2 3n − 2 = nO2 → = n → n = 2 2

Phản ứng đốt cháy: CnH 2 nO2 + Vì sau phản ứng: nCO2

Trang 14


Vậy CTCT este chỉ có: HCOOCH3 (metyl fomiat) Câu 20: Chọn D Chất không phản ứng thủy phân trong môi trường axit là Glucozơ. Chú ý: Đối với cacbohiđrat thì chỉ có Glucozơ và Fructozơ là không thủy phân được trong môi trường axit. Câu 21: Chọn D C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 Câu 22: Chọn C Phân tích: Trong quá trình quang hợp cây xanh tạo ra chất X, X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím. Polime X là tinh bột as 6nCO2 + 5nH 2O  → ( C6 H10O5 )n + 6nO2

Câu 23: Chọn C Phân tích: trước hết chúng ta phải biết được CT của triolein là (C17H33COO)3C3H5 . Nó có đầy đủ tính chất của 1 este không no, đa chức. A. Đúng vì este có phản ứng thủy phân. B. Đúng vì este không no có phản ứng với H2, xúc tác Ni. C. Sai vì este không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường. D. Đúng vì este có tác dụng với NaOH Câu 24: Chọn B Phân tích: Thủy phân este no, đơn chưc thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y nên X phải là rượu và Y là axit. Vậy ta có thể loại được đáp án A và D Nếu X là rượu metylic thì thì este có CTCT là C2H5COOCH3 . Ta nhận thấy từ CH3OH không thể điều chế trực tiếp ra C2H5COOH nên loại đáp án C Nếu X là rượu etylic thì este có CTCT là CH3COOC2H5 . Ta nhận thấy từ C2H5OH có thể điều chế được trực tiếp ra CH3COOH nên chọn đáp án B giam C2 H 5OH + O2 men   → CH 3COOH + H 2O

Câu 25: Chọn A Phân tích: Khi thủy phân este có công thức phân tử là C4H6O2 nên trong mạch Cacbon có 1 liên kết π. Khi thủy phân trong môi trường axit thu được axetanđehit có công thức là CH3CHO nên công thức của este là CH3COO − CH = CH2 Câu 26: Chọn D A. Đúng vì CH3CH2COOCH=CH2+NaOH→CH3CH2COONa+CH3CHO+H2O B. Đúng C. Đúng vì đây là este không no nên có thể tác dụng được với dung dịch Brom. D. Sai vì CH3CH2COOCH = CH2 có nối đôi ở gốc rượu còn CH2 = CHCOOCH3 có nối đôi ở gốc axit nên chúng không thể là đồng đẳng của nhau. Câu 27: Chọn B Phân tích: Nhìn vào đáp án ta thấy khi thủy phân C3H4O2 trong NaOH thu được X,Y mà Y trong đáp án không có nước, vậy X ở đây chỉ có thể là este. Vì C3H4O2 có 1 liên kết π trong mạch Cacbon, mà ở đáp án Y chỉ là muối hoặc anđehit vậy este phải có dạng HCOOCH = CH2 HCOOCH = CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO + H2O Vì X tác dụng được với H2SO4 nên X là HCOONa. 2HCOONa + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCOOH (Z) Vậy Y, Z lần lượt là CH3CHO,HCOOH Câu 28: Chọn C Phân tích: Thủy phân X trong môi trường axit thu được chất Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành số mol CO2 bằng số mol nước nên X phải là este no, đơn chức, mạch hở. Khi X là este no, đơn chức, mạch hở thủy phân ra chất Y tham gia được phản ứng tráng gương nên Y là HCOOH. Vậy CT este là HCOOCnH2n+1 Vậy chất Z là CnH2n+1OH, trong Z có số nguyên tử C bằng một nửa số nguyên tử C trong X nên ta có:

n =

n +1 → n = 1 2

Vậy CT este là HCOOCH3. A. Đúng vì Y là HCOOH tan vô hạn trong nước. B. Đúng vì 1 mol C2H4O2 khi đốt cháy sinh ra 2 mol CO2 và 2 mol nước. C. Sai vì Z là CH3OH khi đun với dung dịch H2SO4 đặc ở 1700C thì thu được xeton chứ không phải là anken. D. Đúng vì X là este no, đơn chức. Câu 29: Chọn D Poli(metyl metacrylat ) được tạo thành từ monome tương ứng là CH2 = C(CH3 )− COOCH3 Câu 30: Chọn A Phân tích: Khi ngưng tụ sản phẩm cháy thấy thể tích giảm 30ml , vậy thể tích giảm chính là thể tích của nước.

Trang 15


→ VH 2O = 30ml → VCO2 = 40ml 10 ml este X + 45ml O2→40 ml CO2+ 30ml H2O Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố ta có:

VO = 2.40 + 30 − 45.2 = 20 ml Gọi CT este là CxHyOz Ta có: x = 40 :10 = 4; y = (30.2) :10 = 6; z = 20 :10 = 2 Vậy CTPT của X là C4H6O2 Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO2 và c mol H2O (b – c = 4a). Hiđro hóa m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no). Đun nóng m gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn. Giá trị của m2 là: A. 53,2 B. 52,6 C. 42,6 D. 57,2 Câu 31: Chọn B Phân tích: Gọi công thức Trieste của glixerol và axit đơn chức, mạch hở là CnH2n−4−2kO6 (k là số liên kết π trong gốc axit). Gọi số mol của X là x mol. CnH2n−4−2kO6 → nCO2 + (n − 2 − k)H2O Ta có: nCO2 − nH 2O = 4nX → nx − x ( n − 2 − k ) = 4 x → k = 2 Vậy công thức của X là CnH2n−8O6 . CnH2n−8O6 + 2H2 → CnH2n−4O6 x 2x

nH 2 =

6, 72 = 0, 3 = 2 x → x = 0,15 22, 4

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mX + mH 2 = mY → mX = 39 − 0,3.2 = 38, 4 g X + 3NaOH→muối +C3H5 (OH)3 0,15 0,7 Vậy sau phản ứng NaOH dư Ta có : nC3 H 5 ( OH ) = nX = 0,15 mol 3

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có

mCR = mX + mNaOH − mC3 H5 ( OH ) = 38, 4 + 0, 7.40 − 0,15.92 = 52, 6 3

Câu 32: Chọn B Phân tích : Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vùa đủ với dung dịch KOH thu được một muối và một ancol nên X có thể gồm :

 RCOOR ′  R ′OH hoặc  hoặc   RCOOH  RCOOR '

 RCOOH (R ' ≠ H )   R ' OH

Ta có : nKOH = 0,04mol > nancol = 0,015mol Đến đây, nhìn vào 4 đáp án ta thấy X phải là RCOOR’ và RCOOH ⟹ nRCOOR ′ = nancol = 0, 015 và nRCOOH = 0, 04 − 0, 015 = 0, 025mol Đặt công thức của hai chất trong X là CnH2nO2 và CmH2mO2 (n<m)

⇒ nCn H 2 nO2 = 0, 025mol ; nCm H 2 mO2 = 0, 015mol ⇒ ∑ nH 2O = ∑ nCO2 = 0, 025n + 0, 015m Có ∶ mbình tăng = mCO2 + mH 2O = (0, 025n + 0, 015m).(44 + 18) = 6,82 ⇔ 22 = 5n + 3m ⇔ n = 2 và m = 4 Vậy X gồm CH3COOH và CH3COOC2H5 . Chú ý : Khi cho hỗn hợp CO2 và H2O vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 thì khối lượng bình tăng chính là khối lượng CO2 và H2O thêm vào. Còn khối lượng dung dịch thay đổi là do khối lượng kết tủa CaCO3 trừ đi tổng khối lượng CO2 và H2O thêm vào. Câu 33: Chọn B Phân tích: X có công thức là C6H10O4 khi thủy phân tạo ra 2 ancol đơn chức nên X là este có 2 chức ancol Vậy X có dạng ROOC-R1-COOR2. Số Cacbon trong R, R1, R2 là 4. Để tạo ra hai ancol trong đó số Cacbon trong 2 ancol gấp đôi nhau vậy 2 ancol đó là H3OH và C2H5OH . Vậy CT của X là: CH3OOC −CH2 − COOC2H5 Câu 34: Chọn C

nCO2 =

14, 08 8, 064 2,88 = 0,32; nO2 = = 0, 36; nH 2O = = 0,16 44 22, 4 18

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mE + mO2 = mCO2 + mH 2O → mE = 5, 44 g Câu 35: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T và hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36gam CO2. Mặt khác đun nóng a gam X với

Trang 16


100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hoà lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46. Giá trị của m là: A. 7,09 B. 5,92 C. 6,53 D. 5,36 Câu 35: Chọn A Gọi số mol axit, 2 ancol và este 2 chức là a,b,c mol.

nNaOH bđ = 0,1 mol. nNaOH d ö = nHCl = 0, 02 → nNaOH pö = 0, 08 = 2a + 2c (1)

Câu 36: Chọn A PTHH: C3H6 + Br2 → C3H6Br2 (X) C3H6Br2 +2NaOH → C3H6 (OH)2 (Y) + 2NaBr to C3H6 (OH)2 + CuO → CH2 (CHO)2 (Z) + Cu+ H2O xt CH2 (CHO)2 + O2 → CH2 (COOH)2 (T) xt,to CH2 (COOH)2+2CH3OH → CH2 (COOCH3 )2+2H2O (E) Từ đấy ta có thể suy ra được C3H6 ở đây là xicloankan nên khi cộng Brom thì chỉ cộng mở vòng ở C1 và C3 nên Y là propan-1,3-điol Câu 37: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là: A. . 38,76%. B. 40,82%. C. 34,01%. D. 29,25%. Câu 37: Chọn C Phân tích: Đối với các dạng bài toán này, ta có cách tính từ dưới tính lên. Ta sẽ xuất phát từ ancol Y. Vì các este đều đơn chức nên khi thủy phân ta cũng thu được ancol Y đơn chức. Xét ancol Y có dạng R ′OH, nH 2 =

R ′OH + Na → R ′ONa +

0,896 = 0, 04 22, 4

1 H2 2

0,08 0,08 0,08 0,04 Ta có khối lượng bình tăng = mY − mH 2 = 2, 48 → mY = 2, 48 + 0, 04.2 = 2,56 g

→ MY = neste = nY nH 2 O =

2,56 = 32 → Y : CH 3OH 0, 08 = 0, 08 → nO( X ) = 0,16 → mO = 2, 56

3,96 = 0, 22 18

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng trong X ta có:

mC = mX − mO − mH = 5,88 − 2,56 − 0, 22.2 = 2,88 g → nCO2 = nC =

2,88 = 0, 24 mol 12

Ta có khi đốt cháy este no, đơn chức thì số mol CO2 bằng số mol nước, khi đốt cháy este không no có 1 liên kết C=C thì

neste không no = nCO2 − nH 2O = 0, 24 − 0, 22 = 0, 02 → neste no = 0, 08 − 0, 02 = 0, 06 C =

nCO2 nX

=

0, 24 = 3 0, 08

→ 2 este no là HCOOCH3 (a mol) và CH3COOCH3 (b mol), còn este không no là CnH2n−2O2 0,02 mol Áp dụng định luật bảo toàn C ta có:

2a + 3b + 0, 02n = 0, 24 và a + b = 0, 06 → b + 0, 02n = 0,12 → n < 6 Để axit không no có đồng phần hình học thì số C trong axit không no ít nhất phải bằng 4. Vậy trong este của axit với CH3OH số C ít nhất là 5 vậy n=5 Với n = 5 → b = 0, 02, a = 0, 04 → mHCOOCH 3 + mCH 3COOCH 3 = 3,88 g → meste không no = 5,88 − 3,88 = 2 g → % meste không no = 2 5,88 . 100% = 34, 01% Câu 38: Chọn A Phân tích: Các chất tham gia phản ứng tráng bạc là sau phản ứng sản phẩm sinh ra có Ag.

Trang 17


A. Đúng B. Sai vì Glixerol không tham gia phản ứng tráng bạc. C. Sai vì Saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc. D. Sai vì Glixerol không tham gia phản ứng tráng bạc. Câu 39: Chọn A H = 75% Saccarozơ → Glucozơ + Fructozơ 0,02 0,02.75% 0,02.75% H = 75% Mantozơ → 2Glucozơ 0,01 0,01.2.75% Vậy sau phản ứng thủy phân dung dịch X gồm: Glucozơ: 0,03; Fructozơ: 0,015; Saccarozơ: 0,005; nmantozơ: 0,0025 Khi X tham gia phản ứng tráng bạc chỉ có Glucozơ, Fructozơ và Mantozơ phản ứng tạo 2Ag Vậy số mol Ag là: 0, 03.2 + 0, 015.2 + 0, 0025.2 = 0, 095 mol Câu 40: Chọn C Gọi công thức của X là CnH2n+2−2kO2 (k < 2)

3n − 1 − k O2 → nCO2 + ( n + 1 − k ) H 2O 2 1+ k 1+ k = 1, 5 − = 7/ 6 → = 1/ 3 2n 2n

Cn H 2 n + 2 − 2 k O2 + →

nO2 nCO2

Trong X có nhóm COOH có 1 liên kết π rồi nên ta chỉ thay k=1 hoặc 2 k=1 suy ra n=3 ( nhận ) k=2 suy ra n=4,5 (loại) Do đó CTPT là C3H6O2 , CT este duy nhất là CH3COOCH3 CH3COOCH3 + KOH → CH3COOK + CH3OH Gọi số mol KOH phản ứng là x mol nCH 3COOK = nCH 3OH = nKOH pư = x mol

nKOH = 0,14, nKOH dư = 0,14 − x mcô cạn = (0,14− x). 56 + 98x = 12,88 → x = 0,12. Vậy khối lượng este là: 0,12.74=8,88g

Trang 18


ĐỀ MINH HỌA

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

SỐ 04

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56, Cu=64; Pb=207; Ag=108. Câu 1: Kim loại nhôm, sắt, crom bị thụ động hóa trong dung dịch nào? A. H2SO4 đặc nguội. B. KOH. C. H2SO4 loãng. Câu 2: Cho sơ đồ phản ứng sau: NaAlO2

D. NaOH.

Y

Al X

Al(NO3 )3

Vậy X, Y lần lượt là: A. Al2O3, NaHCO3. B. Al2O3, Al(OH)3. C. Al(OH)3, Al2O3. D. AlCl3, Al(OH)3. Câu 3: Cho dãy các chất: FeO, Fe, Cr(OH)3, Cr2O3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 4: Chất X tác dụng với dung dịch HCl. Khi chất X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh ra kết tủa. Chất X là A. CaCO3. B. BaCl2. C. AlCl3. D. Ca(HCO3)2. Câu 5: Dãy các chất: Al, Al(OH)3, Al2O3, AlCl3. Số chất lưỡng tính trong dãy là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 6: Kim loại Fe tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo thành muối sắt(III)? A. H2SO4 loãng. B. HNO3 đặc, nguội. C. HNO3 loãng dư. D. dung dịch CuSO4. Câu 7: Cho dãy các kim loại kiềm: Na, Li, Cs, Rb. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là A. Cs. B. Li. C. Rb. D. Na. Câu 8: Oxi hoá NH3 bằng CrO3 sinh ra N2, H2O và Cr2O3. Số phân tử NH3 tác dụng với một phân tử CrO3 là A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 9: Chất thuộc loại cacbohiđrat là

Trang 19


A. protein. B. poli(vinylclorua). C. glixerol. D. xenlulozơ. Câu 10: Cho dãy các chất: H2NCH(CH3)COOH, C6H5OH (phenol), CH3COOC2H5, C2H5OH, CH3NH3Cl. Số chất trong dãy phản ứng với dung dịch KOH đun nóng là A. 4. B. 5. C. 3. D. 2. Câu 11: Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là A. H2NCH2COOH. B. C2H5OH. C. CH3COOH. D. CH2=CH-COOH. Câu 12: Trong tự nhiên, caxi sunphat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là B. Thạch cao nung. C. Thạch cao sống. D. Thạch cao khan. A. Đá vôi. Câu 13: Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa? Trường hợp xảy ra sự ăn mòn điện hóa là “Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4”. Ở đây, cặp điện cực là Zn – Cu, dung dịch chất điện li là CuSO4. Các trường hợp còn lại, kim loại bị ăn mòn hóa học. A. Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4. B. Đốt lá sắt trong khí Cl2. C. Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng. D. Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3. Câu 14: Chất tác dụng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu tím là A. anđehit axetic. B. xenlulozơ. C. peptit. D. tinh bột. Câu 15: Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Metyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic. B. Metyl axetat là đồng phân của axit axetic. C. Poli(metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ. D. Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước. Câu 16: Để loại các khí: SO2; NO2; HF trong khí thải công nghiệp, người ta thường dẫn khí thải đi qua dung dịch nào dưới đây? A. Ca(OH)2. B. HCl. C. NaCl. D. NaOH. Câu 17: Điều chế kim loại K bằng cách A. Điện phân dung dịch KCl có màng ngăn. B. Điện phân KCl nóng chảy. C. Dùng CO khử K+ trong K2O ở nhiệt độ cao. D. Điện phân dung dịch KCl không có màng ngăn. Câu 18: Cho dãy các chất: Al2O3, KOH, Al(OH)3, CaO. Số chất trong dãy tác dụng với H2O A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 19: Polime bị thuỷ phân cho α-amino axit là A. polistiren. B. polisaccarit. C. nilon-6,6. D. polipeptit. Câu 20: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol? A. Triolein. B. Glucozơ. C. Saccarozơ. D. Metyl axetat. Câu 21: Các hiđroxit X, Y, Z, T có một số đặc điểm sau: X Y Z T Tính tan tan không tan không tan tan (trong nước) Phản ứng với không xảy ra không xảy ra có xảy ra phản không xảy ra dung dịch phản ứng phản ứng ứng phản ứng NaOH không xảy ra không xảy ra không xảy ra phản ứng tạo Phản ứng với phản ứng phản ứng phản ứng kết tủa trắng dung dịch Na2SO4 X, Y, Z, T lần lượt là: B. NaOH, Al(OH)3, Fe(OH)3, Ba(OH)2. A. Ba(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)3, NaOH. C. Ba(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3, NaOH. D. NaOH, Fe(OH)3, Al(OH)3, Ba(OH)2. Câu 22: Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là? A. nilon-6,6. B. poli(metylmetacrylat). C. poli(vinylclorua). D. polietilen. Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Công thức phân tử của X là A. C2H4O2. B. C3H6O2. C. C5H10O2. D. C4H8O2. Câu 24: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,03 mol Cu và 0,09 mol Mg vào dung dịch chứa 0,07 mol KNO3 và 0,16 mol H2SO4 loãng thì thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat trung hòa và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm các oxit của nitơ có tỉ khối so với H2 là x. Giá trị của x là

Trang 20


A. 19,5. B. 20,1. C. 18,2. D. 19,6. Câu 25: Cho 0,1 mol este tạo bởi axit 2 lần axit hai chức và ancol một ancol đơn chức tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được 6,4 gam ancol và một lượng muối có khối lượng nhiều hơn 13,56% khối lượng este. Công thức cấu tạo của este là B. C2H5OOC−COOCH3. A. C2H5OOC−COOC2H5. C. CH3OOC−CH2−COOCH3. D. CH3OOC−COOCH3. Câu 26: Khi thủy phân hoàn toàn một tetrapeptit X mạch hở chỉ thu được amino axit chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm – COOH. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol NaOH thu được 34,95 gam muối. Giá trị của m là A. 22,95. B. 21,15. C. 24,30. D. 21,60. Câu 27: Có các nhận định sau: (1) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol; (2) Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm − COO − ; (3) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2, với n ≥ 2; (4) Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại este. Số nhận định đúng là A. 2 B. 4. C. 3. D. 1 Câu 28: Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (nung nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 3,75. B. 3,92. C. 3,88. D. 2,48. Câu 29: Khối lượng phân tử của tơ capron là 15000 đvC. Số mắt xích trung bình trong phân tử của loại tơ này gần nhất là D. 133. A. 145. B. 118. C. 113. Câu 30: Cho 15 gam hỗn hợp các amin gồm anilin, metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng sản phẩm thu được là A. 15,925 gam. B. 20,18 gam. C. 21,123 gam. D. 16,825 gam. Câu 31: Cho 115,3 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và RCO3 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc), chất rắn X và dung dịch Y chứa 12 gam muối. Nung X đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z và 11,2 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng của Z là A. 92,1 gam. B. 80,9 gam. C. 88,5 gam. D. 84,5 gam. Câu 32: Cho từ từ chất X vào dung dịch Y, sự biến thiên lượng kết tủa Z tạo thành trong thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Phát biểu sau đây đúng là: A. X là khí CO2; Y là dung dịch Ca(OH)2; Z là CaCO3. B. X là dung dịch NaOH; Y là dung dịch AlCl3; Z là Al(OH)3. C. X là dung dịch NaOH; Y là dung dịch gồm HCl và AlCl3; Z là Al(OH)3. D. X là khí CO2; Y là dung dịch gồm NaOH và Ca(OH)2; Z là CaCO3. Câu 33: Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch X và khí H2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 7,36. B. 10,23. C. 9,15. D. 8,61. Câu 34: Cho các loại hợp chất: amino axit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của amino axit (T). Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là: A. X, Y, T. B. X, Y, Z. C. X, Y, Z, T. D. Y, Z, T. Câu 35: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là A. 184 gam. B. 276 gam. C. 92 gam. D. 138 gam. Câu 36: Hoà tan 6,5 gam Zn trong dung dịch axit HCl dư, sau phản ứng cô cạn dung dịch thì số gam muối khan thu được là A. 20,7gam. B. 27,2 gam. C. 13,6 gam. D. 14,96gam.

Trang 21


Câu 37: Hòa tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HNO3, thu được dung dịch X và 1,12 lít NO (đktc). Thêm dung dịch chứa 0,1 mol HCl vào dung dịch X thì thấy khí NO tiếp tục thoát ra và thu được dung dịch Y. Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 115 ml dung dịch NaOH 2M. Giá trị của m là A. 3,36. B. 3,92. C. 3,08. D. 2,8. Câu 38: Cho m gam hỗn hợp M gồm 3 peptit X, Y, Z đều mạch hở và có tỉ lệ số mol nX : nY : nZ = 2 : 3 : 5. Thủy phân hoàn toàn N, thu được 60 gam Gly, 80,1 gam Ala, 117 gam Val. Biết số liên kết peptit trong X, Y, Z khác nhau và có tổng là 6. Giá trị của m là A. 176,5. B. 257,1. C. 226,5. D. 255,4. SAICâu 39: Đốt a mol X là trieste của glixerol và axit đơn chức, mạch hở, thu được b mol CO2 và c mol H2O, biết b – c = 4a. Hiđro hóa m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam X’. Nếu cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, sau đó cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam chất rắn? A. 61,48 gam. B. 53,2 gam. C. 57,2 gam. D. 52,6 gam. Câu 40: Cho 30,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, FeCO3, Mg, MgO và MgCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 7,84 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm CO2, H2 và dung dịch Z chỉ chứa 60,4 gam hỗn hợp muối sunfat trung hòa. Tỉ khối của Y so với He là 6,5. Khối lượng của MgSO4 có trong dung dịch Z là A. 38,0 gam. B. 36,0 gam. C. 30,0 gam. D. 33,6 gam.

Câu 24: + Sô ñoà phaûn öùng : K + , Mg2 +    Cu : 0,03  KNO3 : 0,07  → Cu2 + , SO 4 2 −  + N x O y ↑ + H 2 O  +   Mg : 0,09   H 2 SO 4 : 0,16     khí X NH 4 +   chaát raén dung dòch dd Y

 BTÑT cho Y : n NH + = 0,16.2 − 2.(0,03 + 0,09) − 0,07 = 0,01 4   0,16.2 − 0,01.4 +  BTNT H : n H O = = 0,14 2 2   BTKL : m N O = 0,07.62 + 0,16.2 − 0,14.18 − 0,01.18 = 1,98 x y  1,96 ⇒ dX = = 19,8 0,05.2 kk

Câu 25:

Trang 22


+ Baûn chaát phaûn öùng : R(COOR ')2 + 2NaOH → R(COONa)2 + 2R 'OH mol :

0,1

0,2

0,1

(1)

0,2

 6,4  M R 'OH = 0,2 = 32  R ' = 15 (CH3 −)  + ⇒  m = 11,8 R(COOR ') + m NaOH = m R(COONa) + m R 'OH  BTKL : m 2 2   0,2.40 6,4 m m +13,56%m 11,8 ⇒ M R(COOR ') = = 118 ⇒ R = 0 ⇒ R(COOR ')2 laø CH 3OOC − COOCH3 2 0,1

Câu 26:  tetrapeptit X + 4NaOH → muoái + H 2O  0,3 mol 0,075 mol    m X = 34,95 + 0,075.18 − 0,3.40 = 24,3 gam m muoái  mH O m NaOH  2 Câu 29: Cấu tạo của tơ capron : N

(CH2)5

C O

H

a

Suy ra : 113a = 15000 ⇒ a = 132,7 ≈ 133

Câu 31: nH SO = nH O = nCO = 0,2 2 2  2 4 +  RCO + H SO  → chaát raén X + muoá i + CO2 + H2 O ⇒ m X = 110,5 gam 2 4  3 12 gam 0,2.44 gam 0,2.18 gam ? gam 115,3 gam 0,2.98 gam nCO = 0,5  2 + chaát raén X  → chaát raén Z + CO2 ⇒ chaát raén Z = 88,5 gam  110,5 ? gam 0,5.44  Câu 32: Dựa vào đồ thị, ta thấy: Khi cho từ từ X vào dung dịch Y, lượng kết tủa Z tăng dần lên cực đại là a mol, phản ứng này cần a mol chất X. Sau đó lượng kết tủa không đổi một thời gian, phản ứng này cần b mol chất X. Cuối cùng kết tủa bị hòa tan từ từ đến hết, phản ứng này cần a mol chất X. Suy ra: Đây là phản ứng cho từ từ khí CO2 vào dung dịch chứa đồng thời NaOH và Ca(OH)2. X là CO2, dung dịch Y là NaOH và Ca(OH)2 và kết tủa Z là CaCO3. Phương trình phản ứng xảy ra theo thứ tự sau:

mol : mol : mol : mol :

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H 2 O

(1)

a → a → a 2NaOH + CO2 → Na2 CO3 + H 2 O

(2)

b → 0,5b → 0,5b Na2 CO3 + CO2 + H 2 O → 2NaHCO3

(3)

0,5b → 0,5b CaCO3 + CO2 + H 2 O → Ca(HCO3 )2

(4)

a → a

Lượng kết tủa tăng dần đến cực đại a mol ứng với phản ứng (1), phản ứng này cần a mol CO2. Lượng kết tủa không thay đổi một thời gian ứng với phản ứng (2) và (3), phản ứng này cần b mol CO2. Lượng kết tủa tan dần đến hết ứng với phản ứng (4), lượng CO2 cần dùng trong phản ứng này là a mol. Câu 33:

Trang 23


+ Phaûn öùng vôùi HCl : BT E : n H = n Fe = 0,02 2  BTNT H : n H+ / X = n HCl − 2n H = 0,06 − 0,04 = 0,02  2 + Phaûn öùng cuûa X vôùi dung dòch AgNO3 : NO3− dö neân NO tính theo H + n + ⇒ n NO = H = 5.10−3  + − 4 → NO + 2H2 O 4H + NO3 + 3e  −3 BTNT Cl : n AgCl = n Cl− = 0,06 n Ag = 5.10 ⇒   BT E : n Fe2+ = 3n NO + n Ag taïo thaønh m keát tuûa = m (Ag, AgCl) = 9,15 gam Câu 35:

+ Phöông trình phaûn öùng : leân men röôïu C6 H12 O6  → 2CO2 ↑ +2C2 H 5OH

+ n C H OH = 2n C H 2

5

6

12 O6

=

2.360 = 4 ⇒ m C H OH = 184 gam 2 5 180

Câu 37: + Sô ñoà phaûn öùng : NO Fe

NO

HNO3 (1)

Fe2+ , Fe3+    − NO3  

HCl (2)

dd X

Fe3+ , Cl−  NaOH Na+ , Cl −    →   (3) − − NO3 ,...  NO3   dd Y

dd Z

 n − = ne trao ñoåi = 3n NO 0,15 n = 0,15  n − = 0,02  NO3 / X   NO3− / X  NO3 pö ôû (2) + n ⇒ ⇒   +n − =n + NO3− / Z Cl Na   n NO − / Z = 0,13  n H + pö ôû (2) = 0,08  3  0,1 0,23  ?  n + = 0,1 − 0,08 = 0,02  n = n 3+ = 0,07  H / Y Fe  Fe +  BTÑT cho Y : 3n 3+ + n + = n − + n − ⇒  Fe H NO3 Cl m   Fe bñ = 3,92 gam  0,02 ? 0,1  0,13

Câu 38: ● Cách 1 : Tìm các peptit dựa vào số mol các amino axit và tỉ lệ mol của các peptit  n Ala = 0,9; nGly = 0,8; n Val = 1  X, Y, Z coù soá lieân keát peptit khaùc nhau + ;  Toång soá lieân keát peptit trong X, Y, Z = 6  n X : n Y : n Z = 2 : 3 : 5  X laø Gly − Gly − Gly − Gly (M X = 246) : 0,2 mol   Y laø Ala − Ala − Ala (M Y = 231) : 0,3 mol ⇒  Z laø Val − Val (M Y = 216) : 0,5 mol m  (X, Y, Z) = 0,2.246 + 231.0,3 + 216.0,5 = 226,5 gam

* Nhận xét : Với cách này, ta phải thử lắp ghép các gốc amino axit dựa vào số mol của các peptit và số mol của các amino axit nên mất nhiều thời gian. ● Cách 2 : Quy về peptit lớn hơn, tìm số mắt xích trong peptit mới từ đó suy ra số phân tử H2O tham gia thủy phân peptit mới và hỗn hợp peptit ban đầu.

Trang 24


+ Quy ñoåi 3 peptit X, Y, Z thaønh peptit lôùn hôn : 2X + 3Y + 5Z  → (X)2 (Y)3 (Z)5 + 9H 2 O E

+ n Ala = 0,9; nGly = 0,8; n Val = 1 ⇒ n Ala : n Gly : n Val = 9 : 8 :10  Toång soá maét xích trong E = 27k   0,518 < k < 1,29 ⇒  (6 + 1).2 < 27k < (6 + 1).5 ⇒ ⇒ k = 1. * k ∈ N  hoã  hoãn hôïp chæ coù Z  n hôïp chæ coù X ⇒ thuûy phaân E caàn 26H 2 O, thuûy phaân M caàn 26 − 9 = 17H 2 O Phaûn öùng thuûy phaân : M + 17H 2 O  → 9Ala + 8Gly + 10Val mol :

1,7 ←

0,9

0,8

1

+ Vaäy m M = 80,1 + 60 + 117 − 1,7.18 = 226,5 gam

* Nhận xét : Với cách này, ta không cần phải tìm công thức và số mắt xích của từng peptit vì thế thời gian làm cũng ngắn hơn.

SAICâu 39: Đốt a mol X là trieste của glixerol và axit đơn chức, mạch hở, thu được b mol CO2 và c mol H2O, biết b – c = 4a. Hiđro hóa m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam X’. Nếu cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, sau đó cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam chất rắn? D. 52,6 gam. A. 61,48 gam. B. 53,2 gam. C. 57,2 gam. Câu 39: k = 5 Coâng thöùc : (k − 1)n hôïp chaát höõu cô = nCO − n H O 2 2   + 3π ôû chöùc a b c ⇒ Giaû thieát : 4a = b − c  X coù 2π ôû goác R     2n X = n H2 = 0,3 n = 0,15 + Pö coäng H2 :  ⇒ X m X + m H2 = m X ' = 39 m X = 38,4 NaOH dö + Pö vôùi NaOH : n NaOH phaûn öùng = 3n X = 0,45 < 0,7 ⇒  n C3H5 (OH)3 = n X = 0,15 + BTKL : m X + m NaOH = m chaát raén + m C H (OH) ⇒ m chaát raén = 52,6 gam 3 5 3 38,4

0,7.40

?

0,15.92

Câu 40:

Trang 25


n CO + n H = 0,35 n CO = 0,2 2 + 2 ⇒ 2 44n CO + 2n H = 4.6,5.0,35 = 9,1 n H = 0,15  2 2  2 Fe, FeCO3  Fe (x mol)    → Quy ñoåi   H2 SO4 MgSO4  H 2  + FeO,MgO  ← Mg (y mol) →   +  Mg, MgCO  O (z mol), CO  FeSO 4  CO2  3 2   56x + 24y + 16z = 30,8 − 0,2.44 = 22 x = 0,2   ⇒ y = 0,25 ⇒ m MgSO = 30 gam ⇒ 152x + 120y = 60,4 4 BTE : 2x + 2y = 2z + 0,15.2 z = 0,3  

DỰNG LẠI MA TRẬN ĐỀ THI MINH HỌA KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2017 MÔN : HÓA HỌC NỘI DUNG

VẬN DỤNG CAO

SỐ CÂU

2 1 2

LÝ THUYẾT NHẬN VẬN BIẾT, DỤNG THÔNG HIỂU 1 1 1 0 2 0

0 0 0

1 4

1 3

0 1

4

4

0

SỐ CÂU 1. Este – Chất béo 2. Cacbohiđrat 3. Amin – Amino axit – Peptit 4. Polime 5. Tổng hợp kiến thức hóa hữu cơ 6. Đại cương kim loại

4 1 3

BÀI TẬP NHẬN VẬN BIẾT, DỤNG THÔNG HIỂU 0 3 1 0 1 1

1 0 1

0 0

0 0

0 0

0 0

0 0

0

1

0

1

0

VẬN DỤNG CAO

Trang 26


7. Kim loại kiềm – Kiềm thổ – Nhôm 8. Sắt – Crom 9. Phân biệt một số chất vô cơ 10. Hóa học và các vấn đề phát triển kinh tế – xã hội và môi trường. Câu hỏi thực tiễn 11. Tổng hợp kiến thức hóa vô cơ Tổng

2

2

0

0

3

0

2

1

2 1

2 1

0 0

0 0

2 0

0 0

2 0

0 0

1

1

0

0

0

0

0

0

4

4

0

0

2

0

1

1

2 (5%)

0

16 2 (40%) (5%)

10 (25%)

4 (10%)

24 22 (60%) (55%)

Tiến trình luyện đề Ngày thứ 01 – 05

06 - 10

11 - 20

21 - 25

Nội dung ôn tập - Luyện đề khởi động (từ 01 đến 05). - Thống kê và đánh dấu các câu làm sai; tìm nguyên nhân và đưa ra phương án khắc phục. - Nguyên tắc khắc phục là: Thiếu thì bổ sung, yếu thì rèn luyện thêm. - Luyện đề vượt chướng ngại vật (từ 06 đến 10) và khắc phục những lỗi sai. - Đối với những câu khó, các em hãy so sánh lời giải của mình với hướng dẫn giải của thầy. Từ đó lựa chọn phương pháp giải hợp lý nhất đối với mình. - Luyện đề tăng tốc (từ 11 đến 20) và khắc phục những lỗi sai. - Ở phần này, độ khó của các câu vận dụng cao (từ 37 đến 40) đã tăng lên. Vì thế, trong quá trình làm bài, các em sẽ gặp không ít khó khăn, nhưng đừng nản chí nhé, hãy cố gắng phát huy hết những khả năng của mình. - Nếu các câu từ 37 đến 40 vẫn tiếp tục làm khó các em, thì hãy quay trở lại phần 1 tìm hiểu phương pháp và rèn luyện tư duy, kĩ năng để chinh phục chúng. Thầy đã chuẩn bị rất kĩ rồi, việc còn lại là của các em đấy. - Luyện đề về đích (từ 21 đến 25) và khắc phục những lỗi sai. - Đây là 05 đề rất khó, chắc chắn là khó hơn so với đề thi của Bộ. Vậy tại sao thầy lại đưa vào quá trình ôn luyện? - Thầy rất thích chạy bộ và khi hỏi các chuyên gia làm thế nào để chiến thắng trong cuộc thi chạy việt dã 5 km thì câu trả lời mà thầy nhận được nhiều nhất là: Hãy tập chạy 10 km. Các em hiểu ý thầy chứ?

Trang 27


Thông báo! Chuyển giao bộ 24 đề luyện thi THPT Quốc Gia năm 2017 (bản Word) theo cấu trúc mới của BGD và ĐT. Đây là bộ đề được soạn dành riêng cho giáo viên và có lời giải chi tiết các câu ở mức độ vận dụng và vận dụng cao. Quà tặng kèm theo: - 160 bài tập hay và khó có lời giải chi tiết. - 20 chuyên đề bài tập và lý thuyết ôn thi THPT Quốc Gia.

SỞ GD & ĐT TỈNH THÁI NGUYÊN THPT CHU VĂN AN

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2017 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

(Đề thi có 40 câu / 4 trang)

ĐỀ SỐ 5 Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố : H =1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S =32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba=137. Câu 1: Cacbonhidrat nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường ? A. Glucozơ B. Mantozơ C. Fructozơ D. Saccarozơ Câu 2: Cho các kim loại sau: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là: A. 1 B. 3 C. 2 D. 4 Câu 3: Đung nóng 100 gam dung dịch Glucozơ 18% với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là: A. 16,2 B. 21,6 C. 10,8 D. 32,4 Câu 4: Loại tơ nào sau đây đốt cháy chỉ thu được CO2 và H2O? A. Tơ olon B. Tơ Lapsan C. Tơ nilon-6,6 D. Tơ tằm Câu 5: Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là: A. Đồng B. Bạc C. Sắt D. Sắt tây Câu 6: Kết luận nào sau đây đúng? A. Điện phân dung dịch CuSO4 với anot đồng, nồng độ Cu2+ trong dung dịch không đổi B. Đốt lá sắt trong khí Cl2 xảy ra ăn mòn điện hóa C. Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4 không xảy ăn mòn điện hóa D. Kim loại có tính khử, nó bị khử thành ion dương. Câu 7: Trong điều kiện thường, chất ở trạng thái khí là: A. etanol B. glyxin C. Metylamin D. anilin Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là: A. 4,48 lít B. 3,36 lít C. 2,24 lít D. 1,12 lít Câu 9: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng A. Este hóa B. Xà phòng hóa C. Tráng gương D. Trùng ngưng Câu 10: Công thức hóa học của sắt (III) hidroxit là: A. Fe2O3 B. Fe(OH)3 C. Fe3O4 D. Fe2(SO4)3 Câu 11: Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc nóng thường sinh ra khí SO2. Để hạn chế khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta thường nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch. Trang 28


A. Muối ăn B. giấm ăn C. kiềm D. ancol Câu 12: Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, matri fomat, axit fomic, metyl glicozit. Số chất vừa tham gia phản ứng tráng bạc, vừa làm mất màu nước brom là : A. 5 B. 3 C. 2 D. 4 Câu 13: Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin), ta có thể rửa cá với: A. nước B. nước muối C. cồn D. giấm Câu 14: Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình A. Sn bị ăn mòn điện hóa. B. Fe bị ăn mòn điện hóa. C. Fe bị ăn mòn hóa học. D. Sn bị ăn mòn hóa học. Câu 15: Chất không thủy phân trong môi trường axit là: A. Glucozơ B. Saccarozơ C. Xenlulozơ D. Tinh bột Câu 16: Có các dung dịch riêng biệt không dán nhãn: NH4Cl, AlCl3, FeCl3, (NH4)2SO4. Dung dịch thuốc thử cần thiết để nhận biết các dung dịch trên là: A. NaOH B. Ba(OH)2 C. NaHSO4 D. BaCl2 Câu 17: Este X có công thức phân tử C2H4O2. Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là: A. 12,3 B. 8,2 C. 15,0 D. 10,2 Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 thu được sản phẩm có muối H2N – CH2 – COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16). A. H2N – CH2 – COO – C3H7. B. H2N – CH2 – COO – CH3. C. H2N – CH2 – CH2 – COOH. D. H2N – CH2 – COO – C2H5. Câu 19: Số đồng phân amin bậc 1 của công thức C4H11N là: A. 8 B. 3 C. 4 D. 2 Câu 20: Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là : A. 3,425. B. 4,725. C. 2,550. D. 3,825. Câu 21: Một mẫu khí thải ra được cho qua dung dịch CuSO4, thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng này do khí thải có ? A. SO2 B. H2S C. CO2 D. NO2 Câu 22: Protetin tham gia phản ứng màu biure tạo sản phẩm có màu ? A. trắng B. đỏ C. tím D. vàng Câu 23: Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Dùng nước đá khô để bảo quản thực phẩm là phương pháp an toàn nhất B. Dùng nước xử lý các ion kim loại nặng gây ô nhiễm nguồn nước C. Để mắt tránh bị khô do thiếu vitamin A nên ăn cà rốt, gấc, cà chua. D. Các amin đều không độc, được sử dụng để chế biến thực phẩm. Câu 24: Kim loại Ag không tan trong dung dịch: A. HNO3 loãng B. HNO3 đặc nóng C. H2SO4 đặc nóng D. H2SO4 loãng Câu 25: Phương trình hóa học nào sau đây viết sai? A. Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2. B. Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag. C. Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu. D. Cu + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2. Câu 26: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit. (c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam. (d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất. (e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag. (g) Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol. Số phát biểu đúng là : A. 5. B. 3. C. 6. D. 4. Trang 29


Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn m gam 1 chất béo triglixerit cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 7,088 gam chất béo tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là: A. 7,312 gam B. 7,512 gam C. 7,412 gam D. 7,612 gam Câu 28: Cho dãy chất sau: H2NCH(CH3)COOH, C6H5OH (phenol), CH3COOCH3, C2H5OH, CH3NH3Cl. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch KOH đun nóng là: A. 5 B. 3 C. 4 D. 2 Câu 29: Có 5 dung dịch NH3, HCl, NH4Cl, Na2CO3, CH3COOH cùng nồng độ được đánh ngẫu nhiên là A, B, C, D, E. Giá trị pH và khả năng dẫn điện của dung dịch theo bảng sau: Dung dịch A B C D E pH 5,25 11,53 3,01 1,25 11,00 Khả năng dẫn điện Tốt T ốt Kém T ốt Kém Các dung dịch A, B, C, D, E lần lượt là A. NH4Cl, NH3, CH3COOH, HCl, Na2CO3 B. CH3COOH, NH3, NH4Cl, HCl, Na2CO3 C. NH4Cl, Na2CO3, CH3COOH, HCl, NH3 D. Na2CO3, HCl, NH3, NH4Cl, CH3COOH Câu 30: Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol H2SO4. Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3-). A. 4,48 gam. B. 5,60 gam. C. 3,36 gam. D. 2,24 gam. ` Câu 31: Hòa tan hết 3,264 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 600ml dung dịch HNO3 1M đung nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 1,8816 lít (đktc) một chất khí thoát ra. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 5,592 gam kết tủa. Mặt khác, dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Fe. Biết trong quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 là NO. Giá trị của m là: A. 9,760 B. 9,120 C. 11,712 D. 11,256 Câu 32: Cho 2a mol bột Fe vào dung dịch chứa 5a mol AgNO3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất. A. Fe(NO3)3. B. Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3. C. Fe(NO3)2, AgNO3. D. Fe(NO3)3 và AgNO3. Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 14,24 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 34,72 gam. Mặt khác đun nóng 14,24 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol kế tiếp và hỗn hợp Z chứa 2 muối của 2 axit cacboxylic kế tiếp, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ gần nhất của a : b là A. 0,6 B. 1,25 C. 1,20 D. 1,50 Câu 34: X là một peptit có 16 mắt xích được tạo từ các α -amino axit cùng dãy đồng đẳng với glyxin. Để đốt cháy m gam X cần dùng 45,696 lít O2. Nếu cho m gam X tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH rồi cô cạn cẩn thận thì thu được hỗn hợp rắn Y. Đốt cháy Y trong bình chứa 12,5 mol không khí, toàn bộ khí sau phản ứng cháy được ngưng tụ hơi nước thì còn lại 271,936 lít hỗn hợp khí Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc, trong không khí có 1/5 thể tích O2 còn lại là N2. Giá trị gần nhất của m là : A. 46 gam B. 41 gam C. 43 gam D. 38 gam Câu 35: Tiến hành các thí nghiệm sau : (a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl (b) Cho Al2O3 vào dung dịch HCl loãng dư (c) Cho Cu vào dung dịch HCl đặc nóng dư (d) Cho Ba(OH)2 vào dung dịch KHCO3 Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được chất rắn là : A. 2 B. 3 C. 1 D. 4 Câu 36: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và (H2N)2C5H9COOH (lysin) vào 400ml dung dịch HCl 0,1 M, thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng với vừa hết 800ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong hỗn hợp X là: A. 0,2 B. 0,25 C. 0,1 D. 0,15 Câu 37: Hỗn hợp M gồm axit cacbonxylic X và este Y (đều đơn chức và cùng số nguyên tử cacbon). Cho m gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,25 mol NaOH, sinh ra 18,4 gam hỗn hợp hai muối. Mặt khác, cũng cho m gam M trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đung nóng kết thúc phản ứng thu được 32,4 gam Ag. Công thức của X và giá trị của m lần lượt là: A. C2H5COOH và 18,5. B. CH3COOH và 15,0. C. C2H3COOH và 18,0 D. HCOOH và 11,5.

Trang 30


Câu 38: Hỗn hợp M gồm H2NR(COOH)x và CnH2n+1COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol M thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và 24,3 gam H2O. Mặt khác, cho 0,1 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là: A. 0,06 mol. B. 0,08 mol. C. 0,07 mol. D. 0,05 mol. Câu 39: Cho các phát biểu sau: (1) Cho xenlulozo vào ống nghiệm chứa nước Svayde, khuấy đều thấy xenlulozơ tan ra. (2) Tơ visco, tơ axetat là tơ tổng hợp (3) tơ nitron (hay olon) được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét (4) Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao (khó bay hơi) (5) Trong phản ứng tráng gương, glucozo đóng vai trò chất oxi hóa Số phát biểu đúng là : A. 2 B. 3 C. 5 D. 4 Câu 40: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M. Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ? A. 63. B. 18. C. 73. D. 20. ----------HẾT----------

PHÂN TÍCH - HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI THỬ THPT CHU VĂN AN – QUẢNG TRỊ LẦN 1 Câu 1: Chọn D. Câu 2: Chọn C. Câu 3: Chọn B. - Ta có: nAg = 2nGlucozơ = 0,2 mol ⇒ mAg = 21, 6 g Câu 4: Chọn B. - Các loại tơ olon, tơ nilon-6,6 và tơ tằm trong thành phần có chứa N nên khi đốt cháy hoàn toàn thì có tạo sản phẩm khí N2. Câu 5: Chọn B. - Bạc được ứng dụng rất phổ biến trong việc tạo trang sức, ngoài ra bạc còn có tác dụng bảo vệ sức khỏe của con người. Câu 6: Chọn A. A. Đúng, Khi điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng Cu thì nồng độ của Cu2+ trong dung dịch không đổi: Cu + Cu2+  → Cu2+ + Cu B. Sai, Đốt Fe trong khí Cl2 không có tiếp xúc với chất điện li. C. Sai, Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4 có xảy ra ăn mòn điện hóa D. Sai, Kim loại có tính khử, nó bị oxi hóa thành ion dương. Câu 7: Chọn C. Câu 8: Chọn C. ⇒ VH 2 = 22, 4.n Zn = 2, 24 (l)

Câu 9: Chọn B. Câu 10: Chọn B. Câu 11: Chọn C. - Để tránh SO2 thoát ra khi cần tẩm bông với kiềm: 2OH − + SO 2 → SO3 2 − + H 2 O - Phản ứng tạo muối không bay hơi và không độc như SO2. Câu 12: Chọn B. - Có 3 chất thỏa mãn đề bài là: glucozơ, natri fomat, axit fomic. Câu 13: Chọn D. - Dùng giấm là axit nhẹ để tạo muối với amin, dể rửa trôi. Đồng thời axit yếu nên không ảnh hưởng lớn đến chất lượng thịt cá. Trang 31


Câu 14: Chọn B. - Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình Fe bị ăn mòn điện hóa. Câu 15: Chọn A. Câu 16: Chọn B. Thuốc thử NH4Cl AlCl3 FeCl3 (NH4)2SO4 Ba(OH)2 dùng dư Có khí mùi khai Ban đầu có kết tủa Có kết tủa màu Vừa có khí mùi trắng keo sau đó tan nâu đỏ khai thoát ra vừa dần. tạo kết tủa trắng Câu 17: Chọn D. - Este X chỉ có 1 công thức cấu tạo duy nhất là: HCOOCH3 nên n X = n HCOONa = 0,15 mol ⇒ m = 10, 2 g Câu 18: Chọn B. - Khi đốt cháy X tac có: n N 2 = 0, 025 → n X = 0, 05mol và C =

n CO2

=3 nX - Khi X tác dụng với NaOH thu được sản phẩm có muối H2N – CH2 – COONa Vậy X là: H 2 N – CH 2 – COONa

Câu 19: Chọn C. Bậc của C4H11N Số đồng phân Câu 20: Chọn D.

Bậc 1 4

Bậc 2 3

Bậc 3 1

BTKL

→ m = m X + 36,5.n HCl = 3,825 (g) Câu 21: Chọn B. - Khi cho dung dịch CuSO4 tác dụng với H2S thì thấy có kết tủa CuS màu đen. Câu 22: Chọn C. Câu 23: Chọn D. D. Sai, Các chất khí metyl-, etyl-, đimetyl-, trimetyl- đều là các khí độc; ngoài ra còn có cả anilin cũng là một chất lỏng rất độc. Câu 24: Chọn D. Câu 25: Chọn D. - Phản ứng của Cu và HNO3 không tạo sản phẩm là H2 vì ion H+ không oxi hóa được Cu. Câu 26: Chọn A. - Các phát biểu đúng là: (a), (b), (c), (e), (g); - Phát biểu (d) sai vì thủy phân saccarozơ thu được 2 loại monosaccarit là glucozơ và fructozơ. Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn m gam 1 chất béo triglixerit cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 7,088 gam chất béo tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là: A. 7,312 gam B. 7,512 gam C. 7,412 gam D. 7,612 gam Câu 27: Chọn A. BTKL

- Khi đốt cháy chất béo trên thì: → m = 44n CO 2 + 18n H 2O − 32n O 2 = 17, 72g BT: O

→ n X =

n O( X )

=

2n CO2 + n H 2O − 2n O2

= 0, 02 mol 6 6 - Xét trong 7,088 gam X thì: n X = 0, 008mol ⇒ n NaOH = 0,024 mol ⇒ mmuối = m X + m NaOH − m C H ( OH ) = 7,312 g 3 5 3 Câu 28: Chọn C. - Có 4 chất thỏa mãn là: H2NCH(CH3)COOH; C6H5OH; CH3COOC2H5; CH3NH3Cl. Câu 29: Chọn C. - Khả năng dẫn điện phụ thuộc vào khả năng phân ly ra ion của các chất do vậy các chất điện ly tốt thì sẽ dẫn điện tốt và ngược lại. Xét 5 dung dịch trên: • Khả năng dẫn điện tốt: NH4Cl, Na2CO3, HCl • Khả năng dẫn điện kém: NH3, CH3COOH - Giá trị pH các dung dịch theo thứ tự: Na2CO3 > NH3 > NH4Cl > CH3COOH > HCl. Trang 32


Vậy các dung trên là: Dung dịch NH4Cl (A) Na2CO3 (B) CH3COOH (C) HCl (D) NH3 (E) Câu 30: Chọn B. Sự oxi hóa Sự khử 2+ + Fe → Fe + 2e 4H + NO3 + 3e → NO + 2H2O (vì lượng Fe phản ứng tối đa nên Fe chuyển 0,16 ← 0,04 → 0,12 → 0,04 lên Fe2+). Cu2+ + 2e → Cu 0,02 → 0,04 2H+(dư) + 2e → H2 0,04 → 0,04 → 0,02 3n NO + 2n Cu 2+ + 2n H 2 BT:e  → n Fe = = 0,1 mol ⇒ m Fe = 5, 6 (g) 2 Câu 31: Hòa tan hết 3,264 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 600ml dung dịch HNO3 1M đung nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 1,8816 lít (đktc) một chất khí thoát ra. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 5,92 gam kết tủa. Mặt khác, dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Fe. Biết trong quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 là NO. Giá trị của m là: A. 9,760 B. 9,120 C. 11,712 D. 11,256 Câu 31: Chọn D. - Khi cho Y tác dụng với BaCl2 thì: n BaSO4 = nS( X ) = 0, 024 mol

- Trong Y có: n NO = 0, 084 mol ⇒ n NO − = n HNO3 − n NO = 0,516 mol 3

BT: O

→ n H 2O = 3n HNO3 − n NO − 3n NO

3

− 4n SO

4

2−

= 0, 072 mol

BT: H

→ n H + du = n HNO3 − 2n H 2O = 0, 456 mol 3n Fe + 2n Cu + 6n S = 3n NO = 0, 252 mol n Fe = 0, 024 mol - Qui hỗn hợp X về Fe, Cu, S thì  ⇒ 56n Fe + 64n Cu + 32n S = 3, 264 n Cu = 0, 018 mol 2+ Vì hòa tan tối đa Fe nên Fe chuyển thành Fe . Các quá trình oxi hóa khử: • 3Fe + 8H + + 2NO3− → 3Fe2 + + 2NO + 4H 2 O ; • Fe + Cu 2+ → Fe2+ + Cu ; • Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ ⇒ n Fe = 0,375n H + + n Cu 2 + + 0,5n Fe3+ = 0, 201 mol ⇒ m Fe = 11, 256 (g)

Câu 32: Chọn B. - Vì 2n Fe < n AgNO3 < 3n Fe nên trong dung dịch sau phản ứng chỉ chứa Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3. Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 14,24 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 34,72 gam. Mặt khác đun nóng 14,24 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol kế tiếp và hỗn hợp Z chứa 2 muối của 2 axit cacboxylic kế tiếp, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ gần nhất của a : b là A. 0,6 B. 1,25 C. 1,20 D. 1,50 Câu 33: Chọn B. - Khi đốt X chứa 2 este no, đơn chức, mạch hở thì ta luôn có: n CO 2 = n H 2O = 0,56 mol

m CO2 + H 2O − m X 2n + n H 2O − 2n O 2 BT: O = 0, 64 mol → n X = CO2 = 0, 2 mol 32 2 0,56 = 2,8 . Vì khi cho X tác dụng với NaOH thu được 2 ancol kế tiếp và 2 muối của 2 axit - Ta có: C X = 0, 2 cacboxylic kế tiếp nên 2 este trong X lần lượt là: HCOOCH 3 : x mol  x + y = 0, 2  x = 0,12 → →  CH 3COOC 2 H 5 : y mol 2x + 4y = 0,56  y = 0,08 BTKL

→ n O 2 =

- Hỗn hợp muối Z gồm HCOONa (A): 0,12 mol và CH3COONa (B): 0,08 mol ⇒ a : b = 1, 243

Câu 34: Chọn C. Trang 33


- Ta có: n O2 (ñoát

Y)

= n O2 (ñoát X) = 2,04 mol ⇒ n O2 (dö ) = n O2 (kk) − n O2 (ñoát Y) = 0, 46 mol 2,5

2,04

- Xét quá trình đốt hỗn hợp Y. a mol an mol an mol (0,5a +10) mol 0,46 an mol (0,5a +10) mol 0,46 2,5mol mol mol 10mol ng−ng tô C n H 2n O2 NNa + O2 ; N 2 → Na 2 CO3 + CO2 , H2 O , N2 , O2(d−) → CO2 , N2 , O2(d−) + Y

kh«ng khÝ

0,5a mol

hçn hîp khÝ vµ h¬i

(hçn hîp Z) 12,14 mol

 nCO2 + n N 2 + n O2 (d−) = 12,14 an = 1,68 an = 1,68 → → Ta có:  BT:O 1,5a − 3an = −4.08 a = 0,64  → 2n Y + 2n O2 = 3n Na 2CO3 + 2n CO2 + n H2O a = 0,08 mol + Khi cho m gam X + NaOH ta có: mY = a.(14n + 69) = 67,68(g) và n H2O = n X = sè m¾c xÝch BT:Na

→ n NaOH = n C n H 2 nO2 NNa = 0,64 mol BTKL

→ mX = mY + 18n H2O − 40n NaOH = 42,8(g) Câu 35: Chọn B. - Có 3 phản ứng thu được chất rắn là: (a) AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3 (c) Cu không phản ứng với HCl nên sau phản ứng thu được chất rắn là Cu. (d) Ba ( OH )2 + 2KHCO3 → K 2CO3 + BaCO3↓ + 2H 2O

Câu 36: Chọn A. - Gọi a, b lần lượt là số mol của axit glutamic và lysin, ta có: a + b = 0,3 (1) - Thực hiện gộp quá trình ta suy ra: n COOH + n HCl = n NaOH ⇒ n COOH = 2a + b = 0,8 − 0, 4 = 0, 4 (2) - Từ (1), (2) ta tính được a = 0,1 mol ; b = 0, 2 mol

Câu 37: Chọn B. - Vì M phản ứng với AgNO3/NH3 tạo Ag nên este Y là este của HCOOH (X không thể là HCOOH vì X và Y n Ag có cùng số nguyên tử C nên số nguyên tử C của Y ít nhất là 2) ⇒ nY = = 0,15 mol 2 - M phản ứng vừa đủ với 0,25 mol NaOH nên nX = 0,25 - nY = 0,1 mol - Gọi công thức của X là RCOOH thì công thức của Y là HCOOR ⇒ muối gồn RCOONa và HCOONa. với mmuối = 0,1(R + 67) + 0,15.68 = 18,4 ⇒ R = 15 là CH3Vậy X là CH3COOH và Y là HCOOCH3 ⇒ m = 15 (g) Câu 38: Chọn A. - Nhận thấy: n H 2O = 1,35 mol > n CO 2 = 1, 2 mol ⇒ amino axit là no, đơn chức. - Đặt công thức chung của amino axit là CmH2m+1O2N. Khi đốt cháy: - Áp dụng độ bất bão hòa: n a.a = 2(n CO 2 − n H 2O ) = 0, 3 mol Vậy 0,1 mol M tác dụng với HCl thì có 0,06 mol amino axit ⇒ a = 0, 06 mol

Câu 39: Chọn A. - Có 3 phát biểu sai là: (2), (4), (5). (2) Sai, Tơ visco và tơ axetat là tơ bán tổng hợp (4) Sai, Các hợp chất hữu cơ không bền nhiệt, dễ bay hơi, dễ cháy. (5) Sai, Glucozơ trong phản ứng này đóng vai trò là chất khử. Câu 40: Chọn C.

Trang 34


0,04 mol

NO + H 2O Fe, Fe3O4 , Fe(NO3 ) 2 + KHSO 4 → 0,32 mol

m(g) X

0,32mol

0,32 mol

+ NaOH + 2+ 3+ − K , Fe , Fe , NO3 ,SO4 2−  → Fe(OH) 2 , Fe(OH)3 59,04(g) dd Y

BT:H  → n H 2O =

n KHSO 4 BTKL = 0,16 mol  → m X = m Y + 30n NO + 18n H 2O − 136n KHSO 4 = 19, 6 (g) 2

BTDT(Y) - Ta có: 2n Fe2 + + 3n Fe3+ = n NaOH = 0, 44 mol  → n NO3− = n K + + 2n Fe 2 + + 3n Fe3+ − 2n SO4 2 − = 0,12 mol

BT:N  → n Fe(NO3 )2 =

n NO + n NO3− 2

= 0, 08 mol ⇒ %m Fe(NO3 )2 = 73, 46

ĐỀ 63 Đề thi thử THPTQG_ Lần 1_Sở GD&ĐTQuảng Nam Câu 1: Dẫn từ từ CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2, hiện tượng quan sát được là A.lúc đầu không thấy hiện tượng, sau đó có kết tủa xuất hiện. B. không có hiện tượng gì trong suốt quá trình thực hiện. C. có kết tủa, lượng kết tủa tăng dần, sau đó kết tủa tan. D. có kết tủa, lượng kết tủa tăng dần, kết tủa không tan. Câu 2: Oxi hóa hoàn toàn 8,1 gam nhôm cần vừa đủ V lít khí clo (đktc). Giá tri c̣ ủa V là A. 10,08. B. 6,72 C. 7,84 D. 11,2 Câu 3: Khi tiến hành thí nghiệm điều chế khí clo, để hạn chế khí clo thoát ra gây ô nhiễm môi trường, cần đặt trên miệng bình thu một mẩu bông tẩm dung dịch nào trong số các dung dịch sau đây? A. quỳ tím. B. HCl. C. NaOH. D. NaCl. Câu 4: Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột thu được 27,0 gam glucozơ. Giá trị của m là A. 21,6. B. 30,0 C. 27,0 D. 24.3 Câu 5: Cấu hình electron nguyên tử của sắt là A. [Ar] 3d64s2. B. [Ar] 4s23d6. C. [Ar]3d64s1. D. [Ar]3d54s1. Câu 6: Cho dãy các chất sau: vinyl fomat, metyl acrylat, glucozơ, saccarozơ, etylamin, alanin. Phát biểu nào sau đây sai? A. Có 3 chất hữu cơ đơn chức, mạch hở. B. Có 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc. C. Có 3 chất bị thủy phân trong môi trường kiềm. D. Có 3 chất làm mất màu nước brom. Câu 7: Có thể dùng lượng dư dung dịch của chất nào sau đây để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Fe, Cu mà vẫn giữ nguyên khối lượng Ag ban đầu? A. Cu(NO3)2 B. Fe(NO3)2 C. AgNO3 D. Fe(NO3)3 Câu 8: Chất nào sau đây là amin bậc 2? A. (CH3)3N. B. CH3NHC2H5. C. C6H5NH2. D. (CH3)2CHNH2. Câu 9: Phát biểu nào sau đây sai? A. Este có nhiệt độ sôi thấp hơn axit có cùng số nguyên tử cacbon. B. Este nặng hơn nước và rất ít tan trong nước. Trang 35


C. Este thường có mùi thơm dễ chịu. D. Este là những chất lỏng hoặc chất rắn ở nhiệt độ thường. Câu 10: Hỗn hợp X gồm có 6,4 gam Cu và 8,4 gam Fe được cho phản ứng với dung dịch HCl dư (các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Thể tích khí H2 (đktc) sinh ra là A. 5,60 lít B. 2,24 lít C. 3,36 lít D. 5,04 lít Câu 11: Chất nào sau đây thuộc loại poliamit? A. Tơ nilon-6,6. B. Tơ olon C. Polibutadien D. Tơ visco Câu 12: Số este có công thức phân tử C4H8O2 khi xà phòng hoá tạo ra sản phẩm có phản ứng tráng bạc là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 13: Cho 0,11 mol glyxin tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 12,56 B. 14,19 C. 10,67 D. 12,21 Câu 14: Tính chất hóa học chung của kim loại là tính A. khử B. axit C. bazo D. oxi hóa Câu 15: Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ mạnh nhất? A. C2H5NH2. B. NH3. C. C6H5NH2 (anilin). D. CH3NH2. Câu 16: Ngâm một mẩu kim loại sắt có khối lượng 2,8 gam vào cốc thủy tinh chứa 100 ml dung dịch CuSO4 0,1M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng (gam) kim loại có trong cốc là A. 2,88 B. 3,44 C. 2,72 D. 0,64 Câu 17: Cho 13,00 gam glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng (hiệu suất phản ứng tráng bạc đạt 80%), khối lượng kết tủa bạc (gam) thu được là A. 7,80 B. 6,24 C. 15,60 D. 12,48 Câu 18: Nguyên tắc sản xuất gang là A. dùng khí hiđro để khử sắt oxit ở nhiệt độ cao. B. dùng nhôm khử sắt oxit ở nhiệt độ cao. C. khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao. D. khử quặng sắt oxit bằng dòng điện. Câu 19: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm? A. Cu B. Li C. Ag D. Ba Câu 20: Hợp chất CH3COOCH3 có tên gọi là A. metyl propionat. B. propyl axetat. C. etyl axetat. D. metyl axetat. Câu 21: Cho 100 ml dung dịch NaOH 3M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 2M. Kết thúc phản ứng, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 15,6 B. 7,8 C. 3,9 D. 23,4 Câu 22: Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl? A. Hg B. Cu C. Zn D. Ag Câu 23: Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là A. điện phân các hợp chất của kim loại. B. khử ion kim loại thành nguyên tử. C. oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử. D. cho oxit kim loại phản ứng với CO (t0). Câu 24: Saccarozơ thuộc loại A. polisaccarit. B. đisaccarit. C. polime. D. monosaccarit. Câu 25: Số mol Cl2 tối thiểu cần dùng để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 khi có mặt KOH là A. 0,015 mol B. 0,01 mol C. 0,02 mol D. 0,03 mol Câu 26: Cho các phát biểu sau: Trang 36


(a) Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+. (b) Để làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước có thể dùng dung dịch Ca(OH)2. (c) Không thể dùng nước vôi để làm mềm nước có tính cứng tạm thời. (d) Từ quặng đolomit có thể điều chế được kim loại Mg và Ca riêng biệt. (e) Có thể điều chế kim loại Na bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl. Số phát biểu đúng là A. 5 B. 3 C. 2 D. 4 Câu 27: Phát biểu nào sau đây sai? A. Crom (III) oxit là oxit lưỡng tính. B. Hợp chất crom (VI) có tính oxi hoá mạnh. C. Thêm dung dịch axit vào muối cromat, màu vàng chuyển thành màu da cam. D. Các hợp chất CrO3, Cr(OH)3 đều có tính lưỡng tính. Câu 28: Chất nào sau đây không chứa nguyên tố nitơ? A. Nilon-6,6. B. Protein. C. Anilin. D. Xenlulozơ. Câu 29: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T, kết quả được trình bày trong bảng dưới đây: X Y Z T Nước brom Không mất Mất màu Không mất màu Không mất màu màu Nước Tách lớp Tách lớp Dung dịch đồng Dung dịch đồng nhất nhất Dung dịch Không có kết Không có kết Có kết tủa Không có kết tủa AgNO3 / NH3 tủa tủa X, Y, Z, T lần lượt là A. etylaxetat, fructozơ, anilin, axit aminoaxetic. B. etylaxetat, anilin, axit aminoaxetic, fructozơ. C. axit aminoaxetic, anilin, fructozơ, etylaxetat. D. etylaxetat, anilin, fructozơ, axit aminoaxetic. Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 0,014 mol một chất béo X, thu được 33,880 gam CO2 và 12,096 gam H2O. Khối lượng (gam) brom tối đa phản ứng với 0,014 mol X là A. 5,60 B. 11,20 C. 8,96 D. 17,92 Câu 31: Tiến hành 4 thí nghiệm: + TN1: Cho Na và bột Al2O3 (tỉ lệ mol 1: 1) vào nước dư. + TN2: Cho bột Fe vào dung dịch HNO3 loãng (tỉ lệ mol Fe: HNO3= 3: 8) tạo sản phẩm khử NO duy nhất. + TN3: Cho hỗn hợp chứa Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol 1: 1) vào dung dịch HCl dư. + TN4: Cho bột Zn vào dung dịch FeCl3 (tỉ lệ mol Zn: FeCl3 = 1: 2). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được chất rắn là A. 1 B. 2 C. 0 D. 3 Câu 32: Hòa tan hoàn toàn 37,6 gam hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1: 2) bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với dung di ̣ ch NaOH dư, thu được kết tủa Y. Nung toàn bộ Y trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là A. 39,2 gam B. 38,67 gam C. 32 gam D. 40 gam

Trang 37


Câu 33: Cho m gam kali vào 300ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ X vào 200ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và Al2(SO4)3 0,1M, thu được kết tủa Y. Để Y có khối lượng lớn nhất thì giá trị của m là A. 1,17 B. 1,71 C. 1,95 D. 1,59 Câu 34: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho Na vào dung dịch FeCl2. (2) Cho Zn vào dung dịch FeCl2. (3) Cho Mg dư vào dung dịch FeCl3. (4) Cho Cu vào dung dịch FeCl3. Số phản ứng tạo thành sắt kim loại là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 35: Chất X có công thức phân tử C3H9O2N, khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thoát ra một chất khí làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là A. 4 B. 2 C. 3 D. 1 Câu 36: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, glucozơ và fructozơ. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 5,824 lít O2 (đktc). Giá trị của m là A. 7,8 B. 3,9 C. 11,7 D. 15,6 Câu 37: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Na và Ba vào nước thu được dung dịch X. Sục khí CO2 vào dung dịch X. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị sau

Giá trị của m và x lần lượt là A. 228,75 và 3,0. B. 228,75 và 3,25. C. 200 và 2,75. D. 200 và 3,25. Câu 38: Trộn 10,17 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và Al với 4,64 gam FeCO3 được hỗn hợp Y. Cho hết Y vào lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,56 mol KHSO4, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Z chỉ chứa 83,41gam muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T, trong đó có chứa 0,01 mol H2. Thêm NaOH vào Z (đun nóng) đến khi toàn bộ muối sắt chuyển hết thành hiđroxit và khí ngừng thoát ra thì cần vừa đủ 0,57 mol NaOH. Lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 11,5 gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với A. 2,5 B. 3,2 C. 3,4 D. 2,7 Câu 39: Hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở, trong đó có một este đơn chức và ba este hai chức đồng phân. Đốt cháy hết m gam X cần 14,784 lít O2 (đktc), thu được 12,768 lít CO2 (đktc) và 7,92 gam H2O. Đun nóng m gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa một ancol Z. Cho toàn bộ Z vào bình đựng Na dư, khi phản ứng xong khối lượng bình tăng 5,85 gam. Nung toàn bộ Y với CaO (không có không khí), thu được 2,016 lít (đktc) một hiđrocacbon duy nhất. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của este đơn chức trong X có giá trị gần nhất với A. 37% B. 42% C. 34% D. 29% Câu 40: Hỗn hợp E gồm hexapeptit X (mạch hở, được tạo nên các α-aminoaxit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin) và este Y (được tạo nên từ axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và Trang 38


etanol). Đun nóng m gam E trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được 27 gam hỗn hợp muối. Đốt hết lượng muối trên cần 20,72 lít O2 (đktc), thu được H2O, Na2CO3, N2 và 27,5 gam CO2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với A. 21 B. 19 C. 22 D. 20 ----------HẾT----------

Trang 39


1-C 11-A 21-B 31-A

2-A 12-B 22-C 32-D

3-C 13-C 23-B 33-C

4-D 14-B 24-B 34-B

5-A 15-A 25-A 35-A

Đáp án 6-C 7-D 16-A 17-D 26-C 27-D 36-A 37-D

8-B 18-C 28-D 38-C

9-B 19-B 29-D 39-B

10-C 20-D 30-B 40-D

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án C CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O CO2 + CaCO3 → Ca(HCO3)2 + H2O hiện tượng quan sát được là có kết tủa, lượng kết tủa tăng dần, sau đó kết tủa tan.

Câu 2: Đáp án A Câu 3: Đáp án C Câu 4: Đáp án D Câu 5: Đáp án A Câu 6: Đáp án C Có 3 chất hữu cơ đơn chức, mạch hở là vinyl fomat, metyl acrylat, etylamin Có 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc là vinyl fomat và glucozơ Có 2 chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là vinyl fomat, metyl acrylate Có 3 chất làm mất màu nước brom là vinyl fomat, metyl acrylat, glucozơ

Câu 7: Đáp án D Câu 8: Đáp án B Câu 9: Đáp án B Câu 10: Đáp án C Câu 11: Đáp án A Câu 12: Đáp án B Câu 13: Đáp án C Câu 14: Đáp án B Câu 15: Đáp án A Câu 16: Đáp án A Câu 17: Đáp án D Câu 18: Đáp án C Câu 19: Đáp án B Câu 20: Đáp án D Câu 21: Đáp án B Câu 22: Đáp án C Câu 23: Đáp án B Câu 24: Đáp án B Câu 25: Đáp án A Câu 26: Đáp án C Nước cứng là nguồn nước chứa nhiều ion Ca 2+ , Mg 2+ (Đúng) Không thể làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước bằng Ca(OH)2 ( Ca(OH)2 chỉ dùng cho nước cứng tạm thời) → b , c sai

Trang 40


t H2O Từ quặng đolomit CaCO3.MgCO3 → CaO.MgO  → dung dịch CaCl2 chất rắn MgO Cô cạn dung dịch CaCl2 điện phân nóng chảy → thu Ca MgO + HCl → MgCl2. Cô cạn dung dịch thu MgCl2 điện phân nóng chảy thu được Mg → d đúng Có thể điều chế Na bằng phương pháp điện phân nóng chảy NaCl → e sai

Câu 27: Đáp án D Câu 28: Đáp án D Câu 29: Đáp án D Câu 30: Đáp án B Có nCO2 - nH2O = 0,77 - 0,672 = 0,098 = 7 nX → chứng tỏ X chứa 8 liên kết π = 3π COO + 5πC=C → nBr2 = 5nX = 0,07 mol → mbr2 = 11,2 gam

Câu 31: Đáp án A

TN1: Na + H2O → NaOH + 0,5H2 2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O → vẫn còn dư Al2O3 TN2: 3Fe +8HNO3 → Fe(NO3)2 + 3NO + 4H2O → hoà tan hết TN3: Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 → hoà tan hết TN4: Zn + 2FeCl3 → ZnCl2 + 2FeCl2 → hoà tan hết

Câu 32: Đáp án D

Gọi số mol của Fe và Fe2O3 lần lượt là x, 2x → 56x + 160. 2x = 37,6 → x = 0,1 kết tủa Y gồm Fe(OH)2 và Fe(OH)3 . Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn chứa Fe2O3 Bảo toàn nguyên tố Fe → nFe2O3 = (0,1 + 0,2.2) : 2 = 0,25 mol → m = 40 gam.

Câu 33: Đáp án C

Dung dịch X chứa Ba2+ : 0,03 mol, Na+ : 0,03 mol, K+ :x mol, OH- : 0,09 + x mol Cho X vào 0,01 mol H2SO4 và 0,02 mol Al2(SO4)3 → kết tủa thu được lớn nhất chứa BaSO4 :0,03 mol và Al(OH)3 : 0,04 mol → nOH- = 2nH2SO4 + 3nAl3+ → 0,09 + x = 2. 0,01 + 0,04.3 → x = 0,05 mol → m = 1,95 gam

Câu 34: Đáp án B 1. Na + H2O → NaOH +0,5H2. 2NaOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2NaCl 2. Zn + FeCl2 → ZnCl2 + Fe 3.3Mg dư + 2FeCl3 → 3MgCl2 + 2Fe 4.Cu + FeCl2 → CuCl2 + 2FeCl2

Câu 35: Đáp án A

Các công thức thoả mãn là : CH3CH2COONH4, CH3COONH3CH3, HCOONH3CH2CH3, HCOONH2(CH3)2

Câu 36: Đáp án A

Nhận thấy hỗn hợp X gồm metyl fomat, glucozơ và fructozơ đều có dạng Cn(H2O)n Cn(H2O)n + nO2 → nCO2 + nH2O Có nC = nH2O = nO2 =0,26 mol → m = 0,26.12 +0,26. 18 = 7,8 gam

Câu 37: Đáp án D Tại 0,4a mol CO2 chưa xảy ra sự hoà tan kết tủa → n↓ = nCO2 = 0,5 mol → 0,5 = 0,4a → a = 1,25 Tại a mol CO2 kết tủa cực đại → nbBa = 1,25 mol Nhận thấy đồ thị là hình thang cân → khoảng cách từ 0,4a- a bằng khoảng cách từ 2a đến x Tại điểm x mol CO2 thì xảy ra sự hoà tan kết tủa → x = 2,6 a = 3,25 Tại x mol thu được BaCO3 : 0,5 mol, Ba(HCO3)2 : 0,75 mol ( bảo toàn nguyên tố Ba), aHCO3 :3,25 - 0,5 - 0,75.2 = 1,25 ( bảo toàn nguyên tố C) → m = 1,25. 137 + 1,25. 23 = 200 gam.

Câu 38: Đáp án C

Trang 41


Al3+ : ymol  3+ Fe Fe(NO3 )2 : xmol  N, O Fe 2+ t    NaOH:0,57mol 0,56mol 10,17  Al : ymol khí T CO 2 : 0, 04mol + dd Z  →  → ↓ → 11,5 KHSO 4 + FeCO : 0, 04mol H : 0, 01mol  NH 4 3  2  K + : 0,56mol  SO 24 − : 0, 56mol

Al2 O3 : 0,5y − 0, 005 Fe 2O3 : 0,5x + 0, 02

g

Khi thêm dung dịch NaOH vào dung dịch Z thu được dung dịch chứa K2SO4: 0,28 mol , Na2SO4 : 0,28 mol và NaAlO2 : 0,57- 0,28-0,28 = 0,01 mol Gọi số mol Fe(NO3)2 : x mol và Al : y mol.

180x + 27y = 10,17  x = 0, 04 → 102.(0,5y − 0, 005) + 160.(0,5x + 0, 02) = 11,5  y = 0,11 83, 41 − 0, 08.56 − 0,11.27 − 0,56.39 − 0, 56.96 Có NH4+ = = 0,02 mol 18 0,56 − 4.0, 08 − 0, 01.2 Bảo toàn nguyên tố H → nH2O = = 0,23 mol 2

Ta có hệ 

Bảo toàn khối lượng → m = 10,17 + 4,64 + 0,56. 136-83,41-0,23. 18 = 3.42 gam.

Câu 39: Đáp án B ♦1 giải đốt 11,88 gam X cần 0,66 mol O2 → 0,57 mol CO2 + H2O. ||→ X gồm 0,57 mol C + 0,44 mol H2 + 0,13 mol O2 (định lượng). ♦2: giải 0,13 mol ancol Z + Na → làm bình Na tăng 5,85 gam ||→ MZ = (5,85 + 0,13) ÷ 0,13 = 46 → ancol Z là C2H5OH. ♦3 giải bài toán chính.! gọi neste đơn chức = x mol; n3 este hai chức đồng phân = y mol. có x + y = nhđc thu được sau pw vôi tôi xút = 0,09 mol; lại thêm nZ = x + 2y = 0,13 mol ||→ giải ra x = 0,05 mol và y = 0,04 mol. giả sử este đơn là Cm; 3 este đồng phần là Cn ||→ có pt nghiệm nguyên 0,05m + 0,04n = ∑nC trong X = 0,57 mol ⇄ 5m + 4n = 57. các cặp thỏa mãn (m; n) thỏa mãn pt có (1; 13); (5; 8); (9; 3). tuy nhiên xét thỏa mãn giả thiết vôi tôi xút thu được chỉ 1 hđc và Cn có 3 đồng phân thì chỉ duy nhất TH m = 5 và n = 8 thỏa mãn.! lại để ý tương quan ∑nCO2 – ∑nH2O = 0,13 mol = x + 2y ||→ các este đều chứa 1πC=C ||→ este đơn là C5H8O2 và 3 este đồng phân dạng C8H12O4 Yêu cầu %meste đơn chức trong X = 0,05 × 100 ÷ 11,88 ≈ 42,09

Câu 40: Đáp án D

 NH 2 − CH 2 − COONa : x  Sử dụng đồng đẳng hoá → Muối thu được dạng 27 gam HCOONa : y + 0,925 mol O2 → 0,625 mol CO2 + CH : z  2 ( 0,5x + 0,5y)Na2CO3 + N2 + H2O

97x + 68y + 14z = 27  x = 0, 2   Ta có hệ 2x + y + z = 0, 625 + 0,5x + 0,5y →  y = 0, 05 2, 25x + 0,5y + 1,5z = 0,925 z = 0,3   Có nC2H5OH = nY = nHCOONa = 0,05 mol Có 6nX = 0,2 → nX = 1/30

 NH − CH 2 − CO : 0, 2  HCOO : 0, 05 E gồm C2 H 5 : 0, 05 → mE = 19,9 gam H O :1/ 30  2 CH 2 : 0, 3mol Trang 42


ĐỀ 64

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn hóa học Sở giáo dục Yên Bái - năm 2017

Câu 1: Este no đơn chức mạch hở có công thức phân tử là : A. CnH2nO (n ≥ 2) B. CnH2nO2 (n ≥ 2) C. CnH2nO2 (n ≥ 1) D. CnH2n+2O (n ≥ 2) Câu 2: Để sản xuất nhôm từ quặng boxit người ta sử dụng phương pháp : A. Nhiệt luyện B. Thủy luyện C. Điện phân dung dịch D. Điện phân nóng chảy Trang 43


Câu 3: Giải thích ứng dụng của crom nào dưới đây là không hợp lý : A. Crom là kim loại cứng nhất có thể dùng để cắt thủy tinh B. Crom là hợp kim cứng và chịu nhiệt hợp nên dùng làm théo không gỉ, chịu nhiệt C. Crom là kim loại nhẹ, nên được sử dụng tạo các hợp kim dùng trong ngành hàng không D. Ở điều kiện thường, crom tạo được lớp màng oxit bền chắc nên crom được dùng để mạ bảo vệ thép Câu 4: Trong số 5 kim loại Cu, Al, Ag, Cr. Nhận định nào sau đây không đúng : A. Kim loại có tính khử mạnh nhất là Al B. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu C. Kim loại không phản ứng với O2 là Ag D. Kim loại có độ cứng cao nhất là Cr Câu 5: Dãy các chất đều phản ứng với nước là : A. NaOH, K B. K2O, Na C. KOH, K2O D. NaOH, Na2O Câu 6: Amin X có công thức đơn giản nhất là CH5N. Công thức phân tử của X là : A. C2H10N2 B. C2H10N C. C3H15N3 D. CH5N Câu 7: Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ đến dư HCl vào dung dịch NaAlO2 là : A. Có khí bay ra B. Ban đầu có kết tủa dạng keo, sau đó kết tủa tan 1 phần C. lượng kết tủa tăng dần đến cực đại, sau đó kết tủa tan dần đến hết D. Có kết tủa dạng keo, kết tủa không tan. Câu 8: Trong pin điện hóa Zn-Cu, quá trình khử là : A. Zn2+ + 2e -> Zn B. Cu -> Cu2+ + 2e C. Cu2+ + 2e -> Cu D. Zn -> Zn2+ + 2e Câu 9: Số đồng phân este ứng với công thức C3H6O2 là : A. 5 B. 4 C. 2 D. 3 Câu 10: Cho hỗn hợp Cu và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Muối trong dung dịch là : A. Fe2(SO4)3 B. CuSO4, FeSO4 C. FeSO4, Fe2(SO4)3 D. FeSO4 Câu 11: Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây để chứng minh glucozo có cấu tạo mạch hở, không phân nhánh : A. Khử hoàn toàn glucozo cho hexan B. Glucozo có phản ứng tráng bạc C. Glucozo tạo este chứa 5 gốc axit D. Khi có xúc tác enzym, dung dịch Glucozo lên men tạo ancol etylic Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng : A. Glucozo và fructozo là đồng phân cấu tạo của nhau B. Metyl glucozit không thể chuyển sang dạng mạch hở C. Trong dung dịch, Glucozo tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở D. Có thể phân biệt glucozo và fructozo nhờ phản ứng tráng bạc Câu 13: Polime được tạo ra từ 2 loại monome là : A. caosu buna B. nilon-6,6 C. nilon-6 D. thủy tinh hữu cơ Câu 14: Đũa thủy tinh đã nhúng vào dung dịch axit HCl đậm đặc phía lên phía trên miệng lọ đựng dung dịch metylamin đặc, có khói trắng xuất hiện chính là : A. NH4Cl B. CH3NH2 C. CH3NH3Cl D. C2H5NH3Cl Câu 15: Có 3 dung dịch, mỗi dung dịch có chứa 1 cation và 1 anion trong số các ion sau (không trùng lặp giữa các dung dịch) : Ba2+, Mg2+, Na+, SO42-, Cl-, CO32-. Ba dung dịch đó là A. MgSO4, BaCO3, NaCl B. MgSO4, BaCl2, Na2CO3 Trang 44


C. BaSO4, MgCl2, Na2CO3 D. MgCO3, Na2SO4, BaCl2 Câu 16: Trong các kim loại sau : Mg, Al, Zn, Cu. Số kim loại đều tan trong dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 đặc nguội là : A. 3 B. 4 C. 2 D. 5 Câu 17: Magie có thể cháy trong khí CO2 tạo ra 1 chất bột màu đen X. Công thức hóa học của X là : A. C B. MgO C. Mg(OH)2 D. MgCO3 Câu 18: Cho hình vẽ bên mô tả về cách thu khí X bằng phương pháp đẩy nước. X có thể là :

A. N2, O2, HCl B. O2, N2, H2 C. NH3, HCl, Cl2 D. O2, N2, NH3 Câu 19: Kim loại kiềm nào dưới đây có tính khử mạnh nhất : A. Li B. Na C. K D. Rb NaOH ( du ) CH OH/HCl,t C H OH/ HCl,t Câu 20: Cho sơ đồ chuyển hóa sau : X → Y → Z  →T Biết X là axit glutamic. Y,Z,T là các chất hữu cơ chứa Nito. Số nguyên tử hidro của Y và Y là : A. 12 và 7 B. 14 và 7 C. 13 và 8 D. 15 và 8 Câu 21: Cho các phản ứng sau : (1) Al + Cr2O3 (2) AgNO3 nhiệt phân (3) CuO + CO (4) CrO3 + NH3 Số phản ứng thu được kim loại sau phản ứng là : A. 2 B. 3 C. 1 D. 4 Câu 22: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T, P với thuốc thử được ghi ở bảng sau : 3

0

2

5

0

Các chất X, Y, Z, T, P lần lượt là : A. amoni clorua, phenylamoni clorua, alanin, lysin, axit glutamic B. axit glutamic, lysin, alanin, amoni clorua, phenylamoni clorua C. amoni clorua, lysin, alanin, phenylamoni clorua, axit glutamic D. axit glutamic, amoni clorua, phenylamoni clorua, lysin, alanin Câu 23: Có 4 dung dịch loãng không màu đựng trong 4 lọ ống nghiệm riêng biệt, không dán nhãn chứa albumin (lòng trắng trứng), glixerol, CH3COOH, NaOH. Thuốc thử để nhận biết 4 chất trên là : A. Cu(OH)2 B. Quì tím C. Phenolphtalein D. Dung dịch HCl Câu 24: Chất X có công thức phâ tử C4H6O3. X có các tính chất sau : - Tác dụng với H2 (Ni, to), Na, AgNO3/NH3 - Tác dụng với NaOH thu được muối và andehit đơn chức Công thức cấu tạo của X là : A. HCOOCH2CH2CHO B. OHC-CH2CH2-COOH Trang 45


C. HCOOCH(OH)CH=CH2 D. CH3-CO-CH2-COOH Câu 25: Cho luồng khí H2 dư vào ống nghiệm chứa hỗn hợp CuO, MgO, FeO, Fe3O4 ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, hỗn hợp chất rắn thu được có chứa A. Mg, Cu, Fe B. Mg, Cu, Fe3O4 C. MgO, Cu, Fe D. FeO,MgO,Fe,Cu. Câu 26: Nhận xét nào sau đây không đúng : A. Cho dung dịch Cu2+ tác dụng với dung dịch NH3 (dư) không thu được kết tủa. B. Nhôm và crom tác dụng với HCl đều cùng tỉ lệ mol 1 : 3 (kim loại với axit) C. Cho kim loại Fe (dư) vào dung dịch AgNO3 thu được dung dịch muối Fe2+ D. Cho dung dịch Al3+ tác dụng với dung dịch NaOH (dư) không thu được kết tủa Câu 27: Cho 10g hỗn hợp các kim loại Mg, Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,584 lit H2 (dktc). Phần trăm về khối lượng của Mg trong hỗn hợp ban đầu là : A. 76,8% B. 19,2% C. 1,44% D. 38,4% Câu 28: Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm glucozo aM và fructozo bM phản ứng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được m gam Ag. Biểu thức liên hệ giữa m và a,b là : A. m = 108a + 108b B. m = 10,8a + 10,8bC. m = 21,6a + 21,6b D. m = 10,8a Câu 29: Bột nhôm trộn với bột oxit nào dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm : A. Al2O3 B. Cr2O3 C. Fe2O3 D. CuO Câu 30: Hòa tan hoàn toàn 5,2g 2 kim loại kiềm ở 2 chu kỳ liên tiếp nhau vào nước được 2,24 lit khí H2 (dktc). 2 kim loại đó là : A. Li và Na B. Na và K C. K và Rb D. Rb và Cs Câu 31: Một đoạn PVC có phân tử khối là 10000 và một đoạn PE có phân tử khối là 7000. Số mắt xích tương ứng có trong các đoạn mạch đó là : A. 240 và 300 B. 200 và 250 C. 160 và 200 D. 160 và 250 Câu 33: Sục từ từ đến dư khí CO2 vào một cốc đựng dung dịch Ca(OH)2 . Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau :

Dựa vào đồ thị trên, khi lượng CO2 đã sục vào dung dịch là 0,85 mol thì lượng kết tủa xuất hiện tương ứng là : A. 0,85 mol B. 0,45 mol C. 0,35 mol D. 0,50 mol Câu 32: Điện phân 500 ml dung dịch CuSO4 đến khi thu được 1,344 lit khí (đktc) ở anot thì dừng lại. Ngâm thanh Al trong dung dịch sau điện phân. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh Al tăng 6,12g. Nồng độ mol/lit ban đầu của CuSO4 là: A. 0,553M B. 0,6M C. 0,506M D. 0,24M Câu 34: Cho a gam hỗn hợp Fe và Cu (Fe chiếm 30% về khối lượng) tác dụng với dung dịch chứa 0,69 mol HNO3 tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,75a gam chất rắn A, dung dịch B và 0,6048 lit hỗn hợp khí X (dktc) gồm NO2 và NO. Giá trị của a là : A. 47,04 B. 39,20 C. 30,28 D. 42,03 Câu 35: Cho 4,5g amin đơn chức X tác dụng với dung dịch HCl dư , cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 8,15g muối Y. Khi cho 8,15g muối Y vào 200 ml dung dịch Trang 46


NaOH 0,6M đun nóng thu được V lit khí (dktc) và dung dịch chứa m gam chất tan. Giá trị của V và m là : A. 4,48 và 11,15 B. 2,24 và 11,15 C. 4,48 và 6,65 D. 2,24 và 6,65 Câu 36: Để thủy phân hoàn toàn 8,58 kg một loại chất béo cần vừa đủ 1,2 kg NaOH, thu được 0,368 kg Glixerol và hỗn hợp muối của axit béo. Biết muối của axit béo chiếm 60% khối lượng xà phòng. Khối lượng xà phòng tối đa có thể thu được (giá trị xấp xỉ) là A. 9,088 kg B. 15,147 kg C. 15,690 kg D. 16,000 kg Câu 37: Hòa tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch X và 1,12 lit khí NO (dktc). Thêm dung dịch chứa 0,1 mol HCl vào X thì thấy khí NO tiếp tục thoát ra và thu được dung dịch Y. Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 115 ml dung dịch NaOH 2M. Giá trị của m là : A. 3,36 B. 3,92 C. 3,08 D. 2,8 Câu 38: Cho hỗn hợp X gồm CuO và NaOH có tỉ lệ mol là 1 : 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch Y gồm m gam hỗn hợp muối trung hòa. Điện phân dung dịch Y với điện cực trơ màng ngăn xốp cường dộ I = 2,68A đến khi khối lượng dung dịch giảm 20,225 gam mất t giây thì dừng lại thu được dung dịch Z. Cho Fe vào Z, sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,9675m gam hỗn hợp 2 kim loại. Giá trị của t là : A. 11523 B. 10684 C. 12124 D. 14024 Câu 39: Cho m gam hỗn hợp 3 peptit X, Y, Z đều mạch hở và có tỉ lệ số mol nX : nY : nZ = 2 : 3 : 5. Thủy phân hoàn toàn M, thu được 60g Gly ; 80,1g Ala ; 117g Val. Biết số liên kết peptit trong X, Y, Z khác nhau và tổng là 6. Giá trị của m là : A. 176,5 B. 257,1 C. 226,5 D. 255,4 Câu 40: Thủy phân hoàn toàn 7,06 gam hỗn hợp E gồm 2 chất hữu cơ X, Y mach hở (MX < MY) bằng dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứng thu được 1 ancol duy nhất và 7,7g hỗn hợp gồm 2 muối trong đó có 1 muối của axit cacboxylic và 1 muối của glyxin. Mặt khác đốt cháy hoafnt oàn lượng E trên cần 0,315 mol O2 thu được 0,26 mol CO2 . Biết 1 mol X hoặc 1 mol Y tác dụng tối đa với 1 mol KOH. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với : A. 30,5% B. 20,4% C. 24,4% D. 35,5%

----------HẾT----------

Trang 47


1-B 11-A 21-B 31-D

2-D 12-D 22-C 32-B

3-C 13-B 23-A 33-B

4-B 14-C 24-C 34-A

5-B 15-B 25-C 35-D

6-D 16-C 26-B 36-C

Đáp án 7-C 17-A 27-D 37-B

8-C 18-B 28-C 38-A

9-C 19-D 29-C 39-D

10-B 20-A 30-B 40-C

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án B Câu 2: Đáp án D Câu 3: Đáp án C C sai. Crom là kim loại nặng

Câu 4: Đáp án B B sai. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag

Câu 5: Đáp án B Câu 6: Đáp án D (CH5N)n. => 5n = 2n + 3 => n = 1

Câu 7: Đáp án C

AlO2- + H+ + H2O → Al(OH)3 Al(OH)3 + 3H+ → Al3+ + 3H2O

Câu 8: Đáp án C Câu 9: Đáp án C

HCOOC2H5 ; CH3COOCH3

Câu 10: Đáp án B

chất rắn không tan là Cu Fe3O4 + 8H+ → Fe2+ + 2Fe3+ + 4H2O Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+

Câu 11: Đáp án A Câu 12: Đáp án D D sai. Cả glucozo và fructozo đều có phản ứng tráng bạc.

Câu 13: Đáp án B Câu 14: Đáp án C Câu 15: Đáp án B Câu 16: Đáp án C Mg và Zn

Câu 17: Đáp án A Mg + CO2 → MgO + CO2

Câu 18: Đáp án B

Khí X phải : không tan hoặc tan ít trong nước

Câu 19: Đáp án D Từ trên xuống, lực bazo cảu các kim loại kiềm càng mạnh.

Câu 20: Đáp án A X : HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH Y : HOOC-(CH2)2-CH(NH3Cl)-COOCH3 Z : C2H5OOC-(CH2)2-CH(NH3Cl)-COOCH3 T : NaOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COONa

Câu 21: Đáp án B (1) : Cr

Trang 48


(2) Ag (3) Cu (4) Cr2O3

Câu 22: Đáp án C - Y làm quì tím hóa xanh => Loại A và D - X + NaOH → khí => Loại B

Câu 23: Đáp án A Nếu dùng : Cu(OH)2 : +) Albumin : tím (phản ứng màu biure) +) Glixerol : phức xanh lam +) CH3COOH : dung dịch xanh +) NaOH : kết tủa (không có phản ứng)

Câu 24: Đáp án C X tác dụng được với AgNO3/NH3 => Loại D X tác dụng được với Na => Loại A X + NaOH thu được muối + andehit => Loại B

Câu 25: Đáp án C Oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa mới bị các chất khử trung bình (CO,C,H2..) khử thành kim loại).

Câu 26: Đáp án B

B sai. Al + 3HCl → Al3+ + 1,5H2 ; Cr + 2HCl → CrCl2 + H2

Câu 27: Đáp án D

Chỉ có Mg phản ứng với HCl => nMg = nH2 = 0,16 mol => %mMg = 38,4%

Câu 28: Đáp án C

Glucozo → 2Ag Fructozo → 2Ag => nAg = 2.(0,1a + 0,1b) => m = 21,6a + 21,6g

Câu 29: Đáp án C Câu 30: Đáp án B Gọi công thức trung bình 2 kim loại kiềm là M M + H2O → MOH + 0,5H2 0,2 <0,1 mol => MM = 26g => 2 kim loại là Na(23) và K(39)

Câu 31: Đáp án D PVC : (-CH2-CHCl-)n => n = 160 PE : (-CH2-CH2-)m => m = 250

Câu 32: Đáp án B

Tại anot có : nO2 = 0,06 mol => nH+ = 4nO2 = 0,24 mol Khi chó Al tác dụng với dung dịch sau điện phân thì : (3.64 – 2.72).nCu2+/3 = 6,12 + 27.nH+/3 => nCu2+ = 0,02 mol => nCuSO4 = nCu2+ + 2nO2 = 0,3 mol => CM(CuSO4) = 0,6M

Câu 33: Đáp án B

Phương pháp : Bài toán CO2 + dung dịch kiềm Công thức giải nhanh : +) TH1 : nOH ≥ 2.nCO2 => OH- dư => nCO3 = nCO2 +) TH2 : nCO2 < nOH < 2.nCO2 => Sinh ra 2 muối CO32- và HCO3=> nCO3 = nOH – nCO2 +) TH3 : nCO2 > nOH => CO dư => sinh ra muối HCO3-. => nHCO3 = nOH

Trang 49


Lời giải : Tại vị trí kết tủa cực đại thì ta có : nCa(OH)2 = nCaCO3 max = 0,65 mol Khi sục 0,85 mol CO2 vào thì : nCaCO3 = 2nCa(OH)2 – 2nCO2 = 0,45 mol

Câu 34: Đáp án A

Trong hỗn hợp ban đầu có 0,3a gam Fe nhưng lượng rắn A thu được là 0,75a gam nên trong B chỉ có Fe(NO3)2 . Khi đó : nFe(NO3)2 = 0,5.(nHNO3 – nX) = 0,21 mol . Mà : 0,25a = 0,21.56 => a = 47,04g

Câu 35: Đáp án D Khi cho X + HCl : nHCl = 0,1 mol => MX = 45g => C2H7N Khi cho Y + NaOH thu được 1 chất khí là C2H7N : V = 2,24 lit

Câu 36: Đáp án C

Bảo toàn khối lượng : mmuối = mchất béo + mNaOH – mglixerol = 9,412g => mxà phòng = mmuối : 0,6 = 15,69g

Câu 37: Đáp án B

Phương pháp : Bảo toàn e Lời giải : Dung dịch Y gồm Fe(NO3)3 (a mol) và HCl dư (b mol) => nNO = 0,05 + ¼ .(0,1 – b) = ¼ .(0,3 – b) (mol) Khi cho Y + NaOH thì : 3a + b = 0,23 mol Bảo toàn e : 3nFe = 3nNO => 4a = 0,3 – b => a = 0,07 => m = 3,92g

Câu 38: Đáp án A Phương pháp : Bảo toàn điện tích, Tăng giảm khối lượng Lời giải : Xét cả quá trình : (CuO, NaOH) + (HCl, H2SO4) → (Cu2+, Na+, Cl-, SO42-) + H2O Có : nCuO = a mol ; nNaOH = b mol ; nHCl = b ; nH2SO4 = 0,5b Bảo toàn điện tích trong Y : 2nCu2+ + nNa+ = nCl- + 2nSO4 => 3a = 2b Mà mmuối = 87a + 83,5b => m = 141,5b(1) Dung dịch thu được sau điện phân tác dụng với Fe được chất rắn Z chứa 2 kim loại => trong dung dịch sau điện phân phải có Cu2+ - Xét TH1 : +) Catot : Cu2+ + 2e → Cu x → 2x → 2x +) Anot : 2Cl- → Cl2 + 2e b → 0,5b → b 2H2O → 4H+ + O2 + 4e (2x – b) => mdd giảm = mCu đp + mO2 + mCl2 = 80x + 27,5b = 20,225(2) Quá trình 2 : m(g) Fe + dung dịch Z(Cu2+, Na+, H+, SO42-) → (Fe2+, Na+, SO42-) + H2 + (Cu,Fe) Phương pháp tăng giảm khối lượng ta có : mFe - mrắn = 56. ½ .nH2 – 8nCu2+(Z) => 28.(2x – b) – 8(a – x) = 0,0326m => 64x – 100b/3 = 0,0326 (3) Từ (1,2,3) => x = 0,16 ; b = 0,27 ; m = 38,19 Vậy ne trao đổi = 2x = 0,32 mol => t = ne.96500/I = 11522 (s) => có đáp án A => Không cần xét các trường hợp khác

Câu 39: Đáp án D Khi gộp peptit X, Y, Z với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 5 thì : 2X + 3Y + 5Z → X2Y3Z5 + 9H2O (1) Từ : nGly : nAla : nVal = 8 : 9 : 10 thì : X2Y3Z5 + (27k – 1)H2O → 8kGly + 9kAla + 10kVal (2) Giả sử tổng số liên kết peptit = 6 => Số mắt xích (min) < Số mắt xích của X2Y3Z5 < Số mắt xích (max) => (6 + 3).2 < 27k < (6 + 3).5

Trang 50


=> 0,7 < k < 1,5 => k = 1 => nX2Y3Z5 = nGly/8 = 0,1 mol Bảo toàn khối lượng : mM = mGly + mAla + mVal – 26nH2O(2) + 9nH2O(1) = 255,4g

Câu 40: Đáp án C

Từ các dữ kiện đề bài => X có dạng : RCOOR’ và Y : H2N-CH2COOR’ Thấy : mmuối > mE => R’ < 23 => R’ là CH3- => ancol duy nhất là CH3OH Bảo toàn khối lượng : mE + mNaOH = mmuối + mancol => nE = 0,08 mol Khi đốt cháy hoàn toàn E , Bảo toàn nguyên tố Oxi => nH2O = 0,27 mol Khi đó : Số C trung bình = 3,25 ; Số H trung bình = 6,75 => X : CH2=CH-COOCH3 (0,02 mol) Y : H2NCH2COOCH3 (0,06 mol) => %mX = 24,36%

SỞ GD & ĐT ĐÀ NẴNG TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN

ĐỀ 65

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2016 – 2017 Môn: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút

Câu 1: Cho thanh sắt Fe vào dung dịch X chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,2 mol Cu(NO3)2. Khi thấy tham kim loại tăng lên 9,2 gam thì dừng lại. Tính tổng khối lượng kim loại bám vào thanh sắt Trang 51


A. 10,8 B. 23,6. C. 20,4. D. 28,0. Câu 2: Sục khí CO2 vào V ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Đồ thị biểu diễn khối lượng kết tủa theo số mol CO2 phản ứng như sau:

A. 300 B. 200 C. 400 D. 100 Câu 3: Thuỷ phân 8,8 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 12,2. B. 16,4. C. 4,10. D. 8,2. Câu 4: Dung dịch X gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 1,2M. Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với 100 ml dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3-) A. 6,72 gam. B. 5,60 gam. C. 3,36 gam. D. 4,48 gam. Câu 5: Nung hỗn hợp X gồm 5,4 gam Al và 16 gam Fe2O3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Để hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ V ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị của V là A. 300. B. 400 C. 500 D. 200 Câu 6: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X, Y, Z Cu(OH)2 Dung dịch màu xanh lam Y Nước brom Mất màu X, Y AgNO3/NH3 Kết tủa Ag X, Y, Z lần lượt là: A. fructozơ, glucozơ, saccarozơ. B. glucozơ, fructozơ, saccarozơ. C. saccarozơ, glucozơ, fructozơ. D. glucozơ, saccarozơ, fructozơ. Câu 7: Phương trình hóa học nào sau đây sai? A. 2Al + Cr2O3 -> Al2O3 + 2Cr B. Cr(OH)2 + 2NaOH (đặc) -> Na2CrO2 + 2H2O. C. (NH4)2Cr2O7 -> Cr2O3 + N2 + 4H2O D. 2Cr + 3Cl2 -> 2CrCl3. Câu 8: Cho bột Fe vào dung dịch hỗn hợp KNO3 và H2SO4 loãng đến khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch X, hỗn hợp khí NO, H2 và kim loại không tan. Các muối trong dung dịch X là A. FeSO4, Fe(NO3)2, K2SO4 B. FeSO4, K2SO4. C. Fe(NO3)3, KNO3, K2SO4 D. Fe2(SO4)3, K2SO4. Câu 9: Chất nào sau đây là đisaccarit? A. Glucozơ B. Saccarozơ C. Fructozơ D. Tinh bột. Câu 10: Thuỷ phân triglixerit X trong NaOH người ta thu được hỗn hợp hai muối gồm natri oleat và natri stearat theo tỷ lệ mol lần lựơt là: 2 : 1. Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Liên hệ giữa a, b, c là: A. b - c = 5a. B. b - c = 3a. C. b - c = 4a. D. b -c = 2a. Câu 11: Khi thay thế nguyên tử trong NH3 bằng gốc hiđrocacbon ta được amin và bậc amin bằng số nguyên tử H bị thay thế. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về amin? A. Anilin làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Trang 52


B. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước. C. Để nhận biết anilin người ta dùng dung dịch brom. D. isopropylamin là amin bậc hai Câu 12: Các tác nhân hoá học không gây ô nhiễm môi trường nước gồm: A. Các kim loại nặng: Hg, Pb, Sb…. B. Các nhóm: NO3- ; PO43- ; SO42C. Thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hoá học.D. Khí CFC Câu 13: Số este của axit fomic công thức phân tử C4H8O2 là A. 3 B. 2 C. 6 D. 4 Câu 14: Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaOH, HCl và Na2CO3 không thể dùng dung dịch A. NaCl B. CaCl2 C. Quỳ tím D. Ca(OH)2 Câu 15: Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H8O4 . X được tạo thành từ axit cacboxylic Y và hai ancol Z và T. Khi đun ancol Z với H2SO4 đặc ở 170oC không tạo ra anken. Nhận xét nào sau đây đúng? A. T là ancol propylic. B. Chất X và Y không làm mất màu dung dịch nước brom. C. Đốt cháy Y hoặc cho Y phản ứng với NaHCO3 đều cho một lượng CO2. D. Trong X có hai nhóm –CH3. Câu 16: Nếu cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch K2CrO4 thì xuất hiện kết tủa màu A. trắng xanh. B. đỏ. C. xanh lam. D. vàng. Câu 17: Cho hỗn hợp X chứa 17,80 gam alanin và 15 gam glixin tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH 1M. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 22,2. B. 19,4. C. 45,6. D. 41,6. Câu 18: Cho 12,1 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin (tỉ lệ mol 1 : 2) phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 1M, thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 23,05. B. 22,75. C. 6,75. D. 16,3. Câu 19: Chất tham gia phản ứng thủy phân tạo glixerol là A. protein B. saccarozơ C. tinh bột. D. chất béo. Câu 20: Cho hỗn hợp Cu và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng kim loại không tan. Muối trong dung dịch X là A. Fe2(SO4)3. B. FeSO4 C. FeSO4, Fe2(SO4)3. D. CuSO4, FeSO4. Câu 21: Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại bởi môi trường xung quanh. Có hai phương pháp ăn mòn hóa học, đó là ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa? Thép bị ăn mòn trong không khí ẩm là quá trình ăn mòn điện hóa. Phát biểu nào không đúng khi nói về sự ăn mòn này? A. Cacbon là cực dương. B. Fe là catot. C. Fe là cực âm. D. Gỉ sắt chứa Fe2O3.nH2O Câu 22: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng? A. Cho kim loại Ag vào dung dịch HNO3. B. Cho kim loại Cu vào dung dịch HCl. C. Cho kim loại Zn vào dung dịch AgNO3 D. Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 Câu 23: Có 3 phương pháp điều chế kim loại, đó là: phương pháp điện phân, phương pháp thủy luyện và phương pháp nhiệt luyện. Phương pháp điện phân gồm có điện phân nóng chảy và điện phân dung dịch. Phương pháp điều chế Al kim loại là A. điện phân nóng chảy Al2O3. B. Cho H2 qua Al2O3 nung nóng C. điện phân dung dịch Al2(SO4)3 D. Mg tác dụng với dung dịch Al(NO3)3. Câu 24: Để bảo quản Na người ta: A. ngâm Na trong dầu thực vật B. đựng Na trong lọ bằng nhựa. C. đựng Na trong lọ có màu sẫm. D. ngâm Na trong dầu hỏa. Trang 53


Câu 25: Cho các phát biểu sau: (a) Gang là hợp kim của sắt chứa từ 2-5% khối lượng cacbon. (b) Bột nhôm trộn với oxit sắt dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm. (c) Đun sôi để làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước. (d) Nhôm sunfat được sử dụng trong lọc nước và như là một cầm màu trong nhuộm và in ấn dệt may. (e) Xesi được dùng làm tế bào quang điện. Số phát biểu đúng là A. 2 B. 3 C. 5 D. 4 Câu 26: Dung dịch X chứa FeSO4 và Fe2(SO4)3. Dung dịch X không phản ứng với dung dịch nào cho dưới đây? A. KMnO4/H2SO4 B. NaOH C. HCl D. AgNO3 Câu 27: Cho các sơ đồ phản ứng sau: X (enzim) -> X1 + X2 X2 + H2O -> X + O2 X3 + X4 -> isoamyl axetat + H2O X1 + O2 (enzim) -> X3 + H2O Phát biểu nào sau đây đúng? A. X4 có mạch không phân nhánh B. Nhiệt độ sôi của X3 cao hơn X1. C. Dung dịch X hóa hồng quỳ tím. D. X thuộc đisaccarit Câu 28: Phản ứng nào cho dưới đây là phản ứng màu biure. A. Cho dung dịch lòng trắng trứng với HNO3. B. Cho dung dịch lòng trắng trứng với Cu(OH)2 . C. Cho dung dịch glucozơ phản ứng với AgNO3/NH3. D. Cho I2 vào hồ tinh bột. Câu 29: Hòa tan hoàn toàn 25 gam hỗn hợp X gồm Zn, Mg vào dung dịch HCl, thu được 15,68 lít khí (đktc). Phần trăm về khối lượng của Zn trong X là A. 48%. B. 28,57%. C. 52%. D. 71,43%. Câu 30: Polime nào cho dưới đây là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng? A. Tơ olon B. PVC. C. thủy tinh hữu cơ D. Nilon-6,6. Câu 31: Cho dãy các kim loại: Al, Mg, Fe, Cr. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl và Cl2 (dư) đều cho cùng một loại muối là A. 4 B. 3 C. 2 D. 1 Câu 32: Cho 500 ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Nồng độ của dung dịch glucozơ đã dùng là A. 0,20M. B. 0,01M. C. 0,02M. D. 0,10M. Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 18,125 mol O2, thu được 12,75 mol CO2 và 12,25 mol H2O. Mặt khác, cho 2a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là A. 208,5. B. 441. C. 337. D. 417. Câu 34: Hòa tan hoàn toàn 10,65 gam hỗn hợp X gồm một oxit của kim loại kiềm và một oxit của kim loại kiềm thổ bằng dung dịch HCl thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B rồi điện phân nóng chảy hỗn hợp muối thì ở anot thu được 6,72 lít khí Cl2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại D. Giá trị của m là: A. 5,85 gam. B. 8,01 gam. C. 9,45 gam. D. 8,25 gam. Câu 35: Chia 75,6 gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe3O4, Fe2O3 và Al2O3 làm hai phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được 99,8 gam muối khan. Cho phần 2 tác dụng với dung dịch hỗn hợp Y gồm HCl và H2SO4 thu được 93,55 gam muối khan. Số mol H2SO4 có trong Y bằng A. 0,525. B. 0,5 C. 1,0 D. 1,05 Trang 54


Câu 36: Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H8N2O4) và chất Z (C5H10N2O3); trong đó, Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 33,2 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,3 mol khí. Mặt khác 33,2 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là A. 37,20. B. 31,75. C. 23,70. D. 18,25. Câu 37: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 22,63 gam X vào nước, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Nếu cho Y tác dụng với CO2 thu được tối đa 25,61 gam kết tủa. Cho Y tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần với giá trị A. 30. B. 34. C. 35. D. 38. Câu 38: Cho 17,08 gam hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ đơn chức là dẫn xuất của benzen và có cùng công thức phân tử C7H6O2 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng), thu được 10,8 gam Ag. Cho 8,54 gam X nói trên tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 1,0 M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 11,82 B. 8,38. C. 22,56. D. 11,28. Câu 39: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe(OH)2, FeCO3, Fe3O4 (trong đó số mol Fe3O4 chiếm ¼ tổng số mol hỗn hợp) tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,7 mol hỗn hợp khí X gồm NO và CO2 có tỉ khối so với H2 là 18 và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được (m + 280,80) gam muối khan. Giá trị của m là A. 148,40. B. 173,60. C. 154,80. D. 43,20. Câu 40: Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X và tripeptit Y (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly và Ala. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được Na2CO3, CO2, N2 và H2O. Lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 18,22 gam và có 1,456 lít khí N2 (đktc) thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 5,85 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 7,6. B. 9,4 C. 8,5 D. 6,3 ----------HẾT----------

Trang 55


Trang 56


1-C 11-C 21-B 31-C

2-B 12-B 22-B 32-A

3-D 13-B 23-A 33-A

4-A 14-C 24-D 34-D

5-C 15-C 25-D 35-A

6-A 16-D 26-C 36-A

Đáp án 7-B 17-C 27-B 37-A

8-B 18-A 28-B 38-D

9-B 19-D 29-C 39-C

10-C 20-D 30-D 40-C

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án C mthanh kim loại tăng = 9,2g Nếu chỉ có Ag+ phản ứng : Fe + 2Ag+ -> Fe2+ + 2Ag 0,05 => mtăng = 108.0,1 – 0,05.56 = 8g < 9,2g => Chứng tỏ Cu2+ cũng phản ứng Fe + Cu2+ -> Fe2+ + Cu x -> x => mtăng = (108.0,1 + 64x) – 56.(0,05 + x) = 9,2g => x = 0,15 mol => mkim loại bám = mCu + mAg = 20,4g

Câu 2: Đáp án B

Phương pháp : Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm Công thức giải nhanh : +) TH1 : nOH ≥ 2.nCO2 => OH- dư => nCO3 = nCO2 +) TH2 : nCO2 < nOH < 2.nCO2 => Sinh ra 2 muối CO32- và HCO3=> nCO3 = nOH – nCO2 +) TH3 : nCO2 > nOH => CO dư => sinh ra muối HCO3-. => nHCO3 = nNaOH Lời giải : Tại nCO2 = 0,1 mol thì OH- còn dư => nBaCO3 = nCO2 = 0,1 mol Tại nCO2 = 0,3 mol thì kết tủa bị tan 1 phần => nBaCO3 = nOH – nCO2 => nOH = 0,4 mol => V = 0,2 lit = 200 ml Đáp án B

Câu 3: Đáp án D CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH 0,1 → 0,1 → 0,1 Vậy muối khan chỉ gồm 0,1 mol CH3COONa (0,1 mol NaOH không phải là muối) => m = 8,2g

Câu 4: Đáp án A nCu(NO3)2 = 0,02 mol ; nH2SO4 = 0,12 mol Lượng Fe tối đa => chỉ phản ứng thành Fe2+ Các phản ứng : 3Fe + 8H+ + 2NO3- → 3Fe2+ + 2NO + 4H2O 0,24 0,04 => H+ dư => nFe = 0,06 mol Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu 0,02 Fe + 2H+ → Fe2+ + H2 0,04 0,08 => tổng lượng Fe phản ứng = 6,72g

Câu 5: Đáp án C 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe 0,2 0,1 => Y gồm 0,1 mol Al2O3 và 0,2 mol Fe Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O Fe + H2SO4 → FeSO4 +H2 => nH2SO4 = 0,5 mol => V = 0,5 lit = 500 ml

Câu 6: Đáp án A

Trang 57


Y làm mất màu nước Brom => Glucozo X phản ứng tráng bạc => Fructozo

Câu 7: Đáp án B B sai. Vì Cr(OH)2 là oxit bazo, không phản ứng với dung dịch kiềm

Câu 8: Đáp án B

Thu được khí H2 => chứng tỏ NO3- hết trước => Muối chỉ còn SO42-. Có kim loại không tan => không thể có Fe3+

Câu 9: Đáp án B Câu 10: Đáp án C Theo đề bài, X gồm 2 gốc oleat và 1 gốc stearat => Tổng số pi = 3COO + 2C=C = 5 => nCO2 – nH2O = (pi – 1).nX => b – c = 4a

Câu 11: Đáp án C A sai. Anilin không làm đổi màu quì tím B sai. Chỉ có các amin bậc thấp có C nhỏ : CH3NH2 ; C2H5NH2 ; CH3NHCH3 ; (CH3)3N là tan được trong nước D sai. Isopropyl amin có công thức CH3-CH(CH3)-NH2 là amin bậc 1

Câu 12: Đáp án B Câu 13: Đáp án B HCOOC – C – C HCOOCH(CH3)2

Câu 14: Đáp án C Khi dùng Quì tím : +)Hóa đỏ : HCl +)Hóa xanh : NaOH ; Na2CO3 Nhỏ HCl đến dư vào 2 dung dịch chưa nhận được ở trên +) Có khí : Na2CO3 : Na2CO3 + 2HCl → NaCl + CO2 + H2O +) Không có khí : NaOH + HCl → NaCl + H2O

Câu 15: Đáp án C

C6H8O4 có 3 pi, trong đó có 2 pi ở COO và 1 pi trong gốc hidrocacbon Đun Z với H2SO4 đặc không tạo ra anken => Z là ancol không no có 1 C=C => Z phải có ít nhất 3C => X chỉ có thể có công thức là : CH3OOC-COOCH2-CH=CH2 => Z : CH2=CH-CH2-OH ; T : CH3OH ; Y : (COOH)2

Câu 16: Đáp án D

K2CrO4 + BaCl2 → 2KCl + BaCrO4 (Kết tủa vàng)

Câu 17: Đáp án C

Phương pháp : Amino axit tác dụng với dung dịch axit CTTQ: (NH2)xR (COOH)y . Tác dụng dd axit HCl (NH2)xR (COOH)y + xHCl → (ClNH3)xR (COOH)y => nHCl = x.namino axit Lời giải : nAla = 0,2 mol ; nGly = 0,2 mol ; nNaOH = 0,5 mol => Sau phản ứng chất rắn khan gồm : 0,2 mol Ala-Na ; 0,2 mol Gly-Na ; 0,1 mol NaOH => m = 45,6g

Câu 18: Đáp án A Phương pháp : Cho amin tác dụng với HCl: Với amin A, có a nhóm chức, giả sử amin bậc I R(NH2)n + a HCl R(NH3Cl)a => nHCl = a.nAmin

Trang 58


Lời giải : Có : nCH3NH2 = 0,1 ; n(CH3)2NH = 0,2 mol nHCl = 0,3 mol Tổng quát : RN + HCl → RNHCl => mmuối = mamin + mHCl = 23,05g

Câu 19: Đáp án D Câu 20: Đáp án D

Có kim loại không tan => Cu dư Các phản ứng xảy ra : Fe3O4 + 8H+ → Fe2+ + 2Fe3+ + 4H2O Cu + 2Fe3+ → 2Fe2+ + Cu2+ Muối trong dung dịch là : CuSO4 và FeSO4

Câu 21: Đáp án B

Thép là một pin điện có dạng : Fe – C Với : Fe là Anot(-) ; C là Catot(+) Gỉ sắt là Fe2O3.nH2O

Câu 22: Đáp án B

Câu 23: Đáp án A Câu 24: Đáp án D Câu 25: Đáp án D c) Sai. Đun sôi chỉ làm mất tính cứng tạm thời của nước

Câu 26: Đáp án C Câu 27: Đáp án B X : C6H12O6 X3 : CH3COOH X4 : ancol isoamylic (mạch phân nhánh) X2 : CO2 X1 : C2H5OH

Câu 28: Đáp án B

Câu 29: Đáp án C Bảo toàn e : 2nZn + 2nMg = 2nH2 => nZn + nMg = 0,7 mol Và : mX = 65nZn + 24nMg = 25g => nZn = 0,2 ; nMg = 0,5 mol => %mZn = 52%

Câu 30: Đáp án D Câu 31: Đáp án C

Các kim loại thỏa mãn : Al ; Mg

Câu 32: Đáp án A Glucozo → 2Ag => nGlucozo = ½ nAg = 0,1 mol => CGlucozo = 0,2M

Câu 33: Đáp án A

Bảo toàn O : 6nX + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ( 1 X có 3 nhóm COO) => nX = 0,25 mol Bảo toàn khối lượng : mX + mO2 = mCO2 + mH2O => mX = a = 201,5g Xét 2a gam X : X + 3NaOH → Muối + C3H5(OH)3 => nGlixerol = nX = 0,5 mol ; nNaOH = 3nX = 1,5 mol Bảo toàn khối lượng : mmuối = 417g

Câu 34: Đáp án D

Trang 59


Xét cả quá trình : (A2O, BO) → [ AOH , B(OH)2] → (ACl, BCl2) → (A,B) Bảo toàn e trong suốt cả quá trình phản ứng : 2.nO = ne KL = 2Cl2 => nO = nCl2 = 0,3 mol => mKL = mX – mO = 5,85g

Câu 35: Đáp án A

Tổng quát : P1 : KL – SO4 (a + b) mol P2 : KL – Cl (2a mol) + KL – SO4 (b mol) Xét phần 1 : 1 mol SO4 thay thế 1 mol O => mmuối – mOxit = (a + b).(96 – 16) => (a + b) = 0,3025 mol Xét phần 2 : mmuối (1) - mMuối (2) = (96 – 2.35,5).a => a = 0,25 mol => b = 0,525 mol

Câu 36: Đáp án A Y : (COONH4)2 ; Z : Gly-Ala X + NaOH : (COONH4)2 + 2NaOH → (COONa)2 + 2NH3 + 2H2O => nY = 0,5nNH3 = 0,15 mol => nZ = 0,1 mol Khi X + HCl dư thu được các chất hữu cơ gồm : 0,15 mol (COOH)2 ; 0,1 mol Gly-HCl ; 0,1 mol Ala-HCl => m = 37,2g

Câu 37: Đáp án A Phương pháp : Cho biết nAl3+ = a và nOH- = b, tính số mol kết tủa: + Với muối nhôm Các phản ứng xảy ra: Al3+ + 3OH- Al(OH)3 (1) Al(OH)3 + OH- [Al(OH)4]- (2) Từ (1) và (2) ta rút ra kết luận: + Nếu b/a ≤ 3 thì kết tủa chưa bị hoà tan và nAl(OH)3= b/3 + Nếu 3 < b/a < 4 thì kết tủa bị hoà tan 1 phần Al3+ + 3OH- Al(OH)3 (1) mol a 3a a Al(OH)3 + OH- [Al(OH)4]- (2) Mol b-3a b-3a nAl(OH)3= 4a-b + Nếu b/a ≥ 4 thì kết tủa bị hoà tan hoàn toàn Lời giải : Tổng quát : X + O2 => Z (oxit) thì lượng ion kim loại trong X vẫn không đổi Bảo toàn e : nKL = 2nH2 = nO = 0,1 mol => mZ = 24,23g Z + H2O => dung dịch Y Có : nBaCO3 = nBa(OH)2 = 0,13 mol => nNa2O = 0,07 mol => nOH = 0,4 mol Khi phản ứng với 0,05 mol Al2(SO4)3 thì : nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH- = 0 Kết tủa chỉ gồm : 0,13 mol BaSO4 => m = 30,29g

Câu 38: Đáp án D X gồm : HCOOC6H5 và C6H5COOH => nHCOOC6H5 = ½ nAg = 0,05 mol => nC6H5COOH = 0,09 mol 8,54g X + NaOH (0,1 mol) HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5ONa + H2O C6H5COOH + NaOH → C6H5COONa + H2O Chất rắn gồm : 0,025 mol HCOONa ; 0,025 mol C6H5ONa ; 0,045 mol C6H5COONa ; 0,005 mol NaOH => m = 11,28g

Câu 39: Đáp án C Trang 60


Phương pháp : Bảo toàn e , Bảo toàn nguyên tố Lời giải : Hỗn hợp khí có : M = 36g ; n = 0,7 mol => nNO = 0,4 ; nCO2 = 0,3 mol Bảo toàn e : nhh đầu.1 = 3nNO = 1,2 mol => nFe3O4 = 0,3 mol ; nFeCO3 = nCO2 = 0,3 mol => nFeO + nFe(OH)2 = 0,6 mol Muối sau phản ứng chỉ gồm Fe(NO3)3. => nFe(NO3)3 = nFeO + nFe(OH)2 + nFeCO3 + 3nFe3O4 = 1,8 => m + 280,8 = mFe(NO3)3 => m = 154,8g

Câu 40: Đáp án C Phương pháp : Bảo toàn khối lượng , Bảo toàn nguyên tố B1 : Tính khối lượng của hỗn hợp Q Sản phẩm cháy hấp thụ vào bình nước vôi trong dư => nN2 = 0,065mol ; mtăng = mCO2 + mH2O = 18,22g(1) Q gồm muối của Gly và Ala : C2H4O2NNa + O2 → 0,5Na2CO3 + 1,5CO2 + 2H2O + 0,5N2 C3H6O2NNa + O2 → 0,5Na2CO3 + 2,5CO2 + 3H2O + 0,5N2 => nH2O = nCO2 + nN2(2) => Giải hệ (1) và (2) => nCO2 = 0,275 ; nH2O = 0,34 mol Và : nQ = 2nN2 = 0,13 mol ; nNa2CO3 = nN2 = 0,065 mol Bảo toàn khối lượng : mQ = 12,82g B2 : Tính m Tổng quát : M + NaOH → Gly-Na ; Ala-Na + H2O Có : nNaOH = nQ = 0,13 mol nH(M) = 2nH2O (đốt M) = 0,65 mol Bảo toàn H : nH(M) + nNaOH = nH(Q) + 2nH2O => nH2O = 0,05 mol Bảo toàn khối lượng : mM = mQ + mH2O – mNaOH = 8,52g

SỞ GD & ĐT TỈNH VĨNH PHÚC THPT YÊN LẠC 2

ĐỀ THI THỬ LẦN 1 THPT QUỐC GIA NĂM 2017 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: Cho các chất: X : Glucozo; Y : Saccarozo; Z : Tinh bột; T : Glixerin; H : Xenlulozo. Những chất bị thủy phân là: A. Y, Z, H B. X, Y, Z C. X, Z. H D. Y, T, H Câu 2: Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm 2 amin no đơn chức mạch hở thu được 28,6 gam CO 2 và 18,45 gam H 2 O . m có giá trị là: A. 12,65gam B. 11,95gam C. 13gam D. 13,35gam Câu 3: Amino axit nào sau đây có hai nhóm amino? A. Lysin B. Valin C. Axit glutamic D. Alanin

Trang 61


Câu 4 : Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C 2 H8O3 N 2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu co đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là A. 68 B. 46 C. 45 D. 85 Câu 5: Tính thể tích dung dịch HNO3 96%(D = 1,52g / ml) cần dùng để tác dụng với lượng dư xenlulozo tạo 29,7 kg xenlulozo trinitrat. A. 15,00 lít B. 1,439 lít C. 24,39 lít D. 12,952 lít Câu 6: Tripeptit là hợp chất A. mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit B. có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau C. có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau D. có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α-amino axit Câu 7: Loại dầu nào sau đây không phải là este của axit béo và glixerol? A. Dầu luyn B. Dầu lạc (đậu phộng) C. Dầu dừa D. Dầu vừng (mè) Câu 8: Phân tích este X người ta thu được kết quả: %C = 40 và %H = 6, 66 . Este X là A. metyl axetat B. etyl propionat C. metyl fomat D. metyl acrylat Câu 9: Nguyên nhân Amin có tính bazo là A. Có khả năng nhường proton B. Phản ứng được với dung dịch axit C. Trên N còn một đôi electron tự do có khả năng nhận H + D. Xuất phát từ amoniac Câu 10: Tên gọi amin nào sau đây là không đúng? B. CH 3 − CH 2 − CH 2 NH 2 n − propylamin A. C6 H 5 NH 2 alanin C. CH 3CH(CH 3 ) − NH 2 isopropyla min D. CH 3 − NH − CH 3 dimetylamin Câu 11: Để đốt cháy hết 1,62 gam hỗn hợp hai este mạch hở, đơn chức, no đồng đẳng kế tiếp cần vừa đủ 1,904 lít Oxi (đktc). CTPT hai este là A. C 4 H8O 2 và C5 H10 O 2 B. C 2 H 4O 2 và C3H 6 O 2 C. C 4 H8O 2 và C3H 6 O 2 D. C 2 H 4O 2 và C5 H10O 2 Câu 12: Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau? A. Tinh bột và xenlulozo B. Fructozo và glucozo C. Metyl fomat và axit axetic D. Mantozo và saccarozo Câu 13: Một dung dịch có tính chất sau: -Tác dụng được với dung dịch AgNO3 / NH 3 và Cu(OH) 2 khi đun nóng -Hòa tan được Cu(OH) 2 tạo ra dung dịch màu xanh lam -Bị thủy phân nhờ axit hoặc enzim Dung dịch đó là: A. Glucozo B. Xenlulozo C. Mantozo D. Saccarozo Câu 14: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai? A. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 B. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit C. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit D. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo Câu 15: Số đồng phân của hợp chất este đơn chức có CTPT C 4 H8O 2 tác dụng với dung dịch AgNO3 / NH 3 sinh ra Ag là A. 4 B. 1 C. 2 D. 3 Câu 16: Hợp chất hữu cơ X có công thức C2H8N2O4. Khi cho 12,4 g X pứ với 200ml dd NaOH 1,5M thu được 4,48 lít (đkc) khí Y làm xanh quỳ tím ẩm. Cô cạn dd sau pứ thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 13,4 B. 17,4 C. 17,2 D. 16,2 Câu 17: Cho dãy chuyển hóa: 1500o C

H O

H

O

C H

2 → Y → 2 2 2 2→M CH 4  → X  Z → T 

Công thức cấu tạo của M là A. CH3COOCH3 B. CH 2 = CHCOOCH3 C. CH3COOC 2 H5 Câu 18: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là A. Cu(OH)2 B. Dung dịch HCl C. Dung dịch NaOH

D. CH3COOCH=CH2 D. Dung dịch NaCl

Ni

Câu 19: AxitX + 2H 2 → axitY . Tên gọi của axit X và Y lần lượt: A. Axit oleic và axit stearic B. Axit linoleic và axit stearic C. Axit panmitic; axit oleic D. Axit linoleic và axit oleic Câu 20: Phát biểu nào sau đây về tính chất vật lý của amin là không đúng? A. Độ tan trong nước của amin giảm dần khi số nguyên tử các bon trong phân tử tăng

Trang 62


B. Anilin là chất lỏng khó tan trong nước, màu đen C. Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc D. Metyl amin, đimetyl amin, etyl amin là chất khí, dễ tan trong nước Câu 21 : Lấy 14,6 g một đipeptit tạo ra từ glixin và alanin cho tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M. Thể tích dung dịch HCl tham gia phản ứng: A. 0,23 lít B. 0,2 lít C. 0,4 lít D. 0,1 lít Câu 22: Thủy phân 1kg khoai (chứa 20% tinh bột) trong môi trường axit. Nếu hiệu suất phản ứng 75% thì lượng glucozo thu được là: A. 150g B. 166,6g C. 120g D. 200g Câu 23Chất X có công thức phân tử C3H 6 O 2 , là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. HCOOC 2 H5 B. HO − C 2 H 4 − CHO C. C 2 H 5COOH D. CH3COOCH3 Câu 24: Hỗn hợp X gồm 3 peptit A,B,C đều mạch hở có tổng khối lượng là m và có tỷ lệ số mol là n A : n B : n C = 2 : 3 : 5 . Thủy phân hoàn toàn X thu được 60 gam Glyxin; 80,1 gam Alanin và 117 gam Valin. Biết số liên kết peptit trong C, B, A theo thứ tự tạo nên 1 cấp số cộng có tổng là 6. Giá trị của m là: A. 256,2 B. 262,5 C. 252,2 D. 226,5 Câu 25: Glucozo không có tính chất nào dưới đây? A. Tính chất của poliol B. Lên men tạo anlcol etylic C. Tính chất của nhóm andehit D. Tham gia phản ứng thủy phân Câu 26: Khi thủy phân trilinolein trong môi trường axit ta thu được sản phẩm là A. C17 H31COOH và glixerol B. C15 H31COOH và glixerol C. C17 H35COONa và glixerol Câu 27: Cacbonhidrat Z tham gia chuyển hóa: Cu(OH) /OH −

D. C15 H31COONa và etanol

to

2 Z  → dung dịch xanh lam → kết tủa đỏ gạch

Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây? A. Saccarozo B. Glucozo C. Mantozo D. Fructozo Câu 28 : Thủy phân 51,3 gam mantozo trong môi trường axit với hiệu suất pứ đạt 80% thu được hh X. Trung hòa X bằng NaOH thu được dd Y. ChoY tác dụng hết với lượng dư dd AgNO3 trong NH3 đun nóng, sinh ra m gam Ag. Giá trị của m là: A. 58,82 B. 58,32 C. 32,40 D. 51,84 Câu 29: Cho dung dịch chứa các chất sau: X1 : C6 H5 − NH 2 ; X 2 : CH3 − NH 2 ; X3 : NH 2 − CH 2 − COOH; .

X 4 : HOOC − CH 2 − CH 2 − CHNH 2COOH; X 5 : H 2 N − CH 2 − CH 2 − CH 2 − CHNH 2COOH Dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh? A. X 2 , X 3 , X 4 B. X 2 , X5

C. X1 , X3 , X5

D. X1 , X 2 , X 5

Câu 30: Cho 23 gam C2 H 5OH tác dụng với 24 gam CH3COOH (xúc tác H 2SO 4 ) với hiệu suất phản ứng 60%. Khối lượng este thu được là: A. 23,76 gam B. 26,4 gam C. 21,12 gam D. 22 gam Câu 31: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4 H 6 O 4 tác dụng với dung dịch NaOH (đung nóng) theo phương trình phản ứng: C 4 H 6 O 4 + 2NaOH → 2Z + Y . Để oxi hóa hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO (đung nóng), sau phản ứng tạo thành a mol chất T (biết Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ). Khối lượng phân tử của T là: A. 118 đvC B. 44 đvC C. 58 đvC D. 82 đvC Câu 32: Tính chất của lipit được liệt kê như sau: (1) Chất lỏng (2) Chất rắn (3) Nhẹ hơn nước (4) Tan trong nước (5) Tan trong xăng (6) Dễ bị thủy phân trong môi trường kiềm hoặc axit (7) Tác dụng với kim loại kiềm giải phóng H 2 (8) Dễ cộng H 2 vào gốc axit Số tính chất đúng với mọi loại lipit là A. 4 B. 3 C. 1 D. 2 Câu 33: Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím là do chuối xanh có chứa A. Glucozo B. Saccarozo C. Tinh bột D. Xenlulozo Câu 34 Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương? A. Tinh bột B. Saccarozo C. Xenlulozo D. Glucozo

Trang 63


Câu 35 : Đốt cháy hoàn toàn 14,8 gam este X thu được 13,44 lít CO 2 (đktc) và 10,8 gam H 2 O . CTPT của X là: A. C 2 H 4 O 2 B. C 4 H8O 2 C. C5 H10 O 2 D. C3H 6 O 2 Câu 36: Este etyl fomat có công thức là A. HCOOC 2 H5 B. HCOOCH3 C. HCOOCH = CH 2 D. CH3COOCH3 Câu 37: Chất hữu cơ X mạch hở có dạng H 2 N − R − COOR ' (R, R’là các gốc hidrocacbon), thành phần % về khối lượng của Nito trong X là 15,73%. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, toàn bộ lượng ancol sinh ra cho tác dụng hết với CuO (đun nóng) được andehit Y (ancol chỉ bị oxi hóa thành andehit). Cho toàn bộ Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH 3 thu được 12,96 gam Ag kết tủa. Giá trị của m là: A. 5,34 B. 2,67 C. 3,56 D. 4,45 Câu 38: Chất A có phần trăm các nguyên tố C, H, N, O lần lượt là 40, 45%; 7,86%;15, 73%; còn lại là O. Khối lượng mol phân tử của A nhỏ hơn 100g/mol. A vừa tác dụng với dd NaOH vừa tác dụng với dd HCl, có nguồn gốc từ thiên nhiên. Công thức cấu tạo của A là A. H 2 N − (CH 2 )3 − COOH B. H 2 N − CH 2 − COOH C. CH3 − CH(NH 2 ) − COOH D. H 2 N − (CH 2 ) 2 − COOH Câu 39: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X cần vừa đủ 0,2 mol NaOH thu được 15 gam muối natri của 2 axit cacboxylic và etylen glicol. Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về X: A. A là este no, không có phản ứng tráng bạc B. X là este no, hai chức C. X có CTPT là C5 H8O 4 D. X tham gia phản ứng tráng bạc Câu 40: E là este mạch không nhánh chỉ chứa C, H, O, không chứa nhóm chức nào khác. Đun nóng một lượng E với 150ml dung dịch NaOH 1M đến kết thúc phản ứng. Để trung hòa dung dịch được cần 60ml dung dịch HCl 0,5M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa được 11,475 gam hỗn hợp hai muối khan và 5,52 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức. Công thức cấu tạo của este là A. C 2 H 5 − COO − C 2 H5 B. CH3CH 2 CH 2 − OOC − CH 2CH 2 COOCH3 D. CH3 − CH 2 − OOC − CH 2 COOCH3

C. HCOOCH3 và CH 3COOC 2 H5

1-A 2-D 3-A 4-C 5-D

6-D 7-A 8-C 9-C 10-A

11-C 12-A 13-C 14-D 15-C

16-B 17-D 18-A 19-B 20-B

Đáp án 21-B 22-B 23- D 24-D 25-D

26-A 27-A 28-B 29-B 30-C

31- C 32-B 33-C 34-D 35-D

36-A 37-B 38-C 39-A 40-B

HƯỚN DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A Câu 2 Phương pháp: Bảo toàn khối lượng; tương quan về số mol các sản phẩm phản ứng. B1: Tìm số mol N2 và O2 Amin đơn chức no có dạng: C n H 2n +3

PT : C n H 2n +3 N + O 2 → nCO 2 + (n + 1,5)H 2O + 0,5N 2 n H 2O − n CO2 = 3n N 2 ⇒ n N 2 = 0,125mol Bảo toàn O: n O2 = 1/ 2(2n CO2 + n H 2O ) = 1,1625mol B2: Tìm m Bảo toàn khối lượng: m = mCO2 + m H 2O + m N 2 − m O2

⇒ m = 13,35g Đáp án D Câu 3: Đáp án A Câu 4 X + NaOH tạo 1 chất hữu cơ đơn chức và các chất vô cơ

Trang 64


X là C2 H5 NH 3 NO3 Vậy chất hữu cơ Y là C 2 H5 NH 2 có MY = 45 dvC Đáp án C Câu 5:

[ C6H7O2 (OH)3 ]n + 3nHNO3 → [C6H 7O2 (NO3 )3 ]n + 3nH 2O 3n (mol) 300 mol ⟵

297n (g) 29,7 kg = 29700 g

⇒ m HNO3 = 18900g ⇒ mddHNO3 = 19687,5g ⇒ VddHNO3 =12952ml=12,952lit Đáp án D Câu 6: Đáp án D Câu 7: Dầu luyn là hidrocacbon Đáp án A Câu 8: Phương pháp: Tìm CT dựa vào tỉ lệ mol các nguyên tố có trong hợp chất. B1: Tìm CTTQ của este:

%mC : %m H : %m O = 40 : 6, 66 : 53, 34

⇒ n C : n H : n O = 3,33 : 6, 66 : 3, 33 = 1: 2 :1 X có CTQT là (CH 2O) n B2: Biện luận để có CTPT phù hợp của este Nếu este đơn chức ⇒ n = 2 ⇒ C 2 H 4 O 2 Chỉ có 1 este duy nhất là HCOOCH3 ( metyl fomat ) Đáp án C Câu 9: Đáp án C Câu 10: C6 H5 NH 2 có tên là anilin Đáp án A Câu 11 Phương pháp: Bảo toàn khối lượng; Bảo toàn nguyên tố; tương quan về số mol sản phẩm trong phản ứng cháy của este no đơn chức mạch hở. B1: Xác định số mol các chất sản phẩm (CO 2 , H 2 O) Có: m CO2 + m H 2O = m este + mO2 = 1, 62 + 32.0, 085 = 4,34g Vì este no đơn chức mạch hở ⇒ n CO = n H O = 0, 07mol 2 2 B2: Xác định Mtrung bình của các este Bảo toàn O: n O(este) = 2n CO + n H O − 2n O = 0, 04mol 2

2

2

⇒ n este = 1/ 2n O(este) = 0, 02mol ⇒ M este

trung bình

=81

⟹2 este liên tiếp thỏa mãn là C2 H 4O 2 (M = 60) và C3H 6 O 2 (M = 74) Đáp án C Câu 12: Đồng phaann là các chất có cùng M nhưng công thức cấu tạo khác nhau Tinh bột và xenlulozo không có cùng M Đáp án A Câu 13: Mantozo có nhóm CHO giống glucozo, có nhiều nhóm OH kề nhau, được tạo thành từ 2 phân tử glucozo Đáp án C Câu 14: Protein hình sợi hoàn toàn không tan trong nước, còn protein hình cầu thì tan trong nước tạo dung dịch keo. Đáp án D Câu 15: Este phản ứng được với AgNO3 NH 3 thì cần phản có nhóm HCOO-

Trang 65


Các CTPT phù hợp:

HCOO − CH 2CH 2CH3 HCOO − CH(CH3 ) 2 Đáp án C Câu 16: Hợp chất hữu cơ X có công thức C2H8N2O4. Khi cho 12,4 g X pứ với 200ml dd NaOH 1,5M thu được 4,48 lít (đkc) khí Y làm xanh quỳ tím ẩm. Cô cạn dd sau pứ thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 13,4 B. 17,4 C. 17,2 D. 16,2 Câu 16: B1: Xác định công thức cấu tạo của X và khí Y

n X = 0,1mol

n NaOH = 0,3mol > n Y = 0, 2mol X + NaOH ⟶ Khí Y làm xanh quỳ tím ẩm

⇒ X là (COONH 4 ) 2 Vậy khí Y là NH3 B2: Xác định các chất trong chất rắn khan và tính m Chất rắn gồm: 01 mol 0,1mol(COONa) 2 và 0,1 mol NaOH ⟹mrắn = 17,4 g Đáp án B Câu 17: Sơ đồ hoàn chỉnh:

CH 4 → C2 H 2 → CH3CHO → C2 H 5OH → CH3COOH → CH 3COOH = CH 2 Đáp án D Câu 18: Các tripeptit trở lên mới có phản ứng biure với Cu ( OH )2 làm xuất hiện màu tím đặc trưng Đáp án A Câu 19: Axit linoleic: (C17 H31COO)3 C3H5 Axit stearic: (C17 H 35COO)3 C3H5 Đáp án B Câu 20: Anilin khó tan trong nước, không màu Đáp án B Câu 21: Dipeptit là: Gly-Ala hoặc Ala-Gly

n peptit = 0,1mol ⇒ n HCl = 2n peptit = 0, 2mol ⇒ VddHCl = 0, 2lit Đáp án B Câu 22: Phương pháp: Bài tập hiệu suất: Với chấ sản phẩm: mthực tế = mlý thuyết . H% Mtinh bột = 1000.20% = 200g PT: (C6 H10 O5 ) n + nH 2O → nC6 H12 O6 (g) 162n 180n 222,2 (g) 200 ⟶ Vì hiệu suất phản ứng là 75% ⇒ m glucozo thực = 222, 2.75% = 166, 6g Đáp án B Câu 23: Đáp án D Câu 24: Phương pháp: Quy đổi; bảo toàn khối lượng B1: Quy đổi các amino axit về thành các peptit dài:

Trang 66


A : 2a → aA − A + aH 2O

  B : 3a → aB − B − B + 2aH 2O  → a.X n + 9aH 2O C : 5a → aC − C − C − C − C + 4aH 2O  (Vì A − A + B − B − B → A − A − B − B − B + H 2O...) (*) (X là amino axit mắt xích trung bình). B2: Tính số mol peptit tổng hợp dựa trên số mol các amino axit Có: n Gly = 0,8 mol; n Ala = 0,9 mol; n Val = 1, 0 mol Vì số liên kết peptit trong C, B, A theo thứ tự tạo nên 1 cấp số cộng có tổng là 6 ⟹ số liên kết peptit trong C; B; A lần lượt là 1; 2; 3 Vì ở trên ta đã quy CT peptit là A − A + B − B − B − C − C − C − C − C(X n ) ⟹Số amino axit 2.(3 + 1) + 3.(2 + 1) + 5.(1 + 1) = 27 Lại có: n X = 2, 7mol ⇒ n Xn = 0,1mol B3: Tìm m Nếu có phản ứng: A − A + B − B − B − C − C − C − C − C + 26H 2 O → amino axit (**)

⇒ m = m Xn + m H 2O(*) = (mamino axit − m H 2O(*) = 257,1 − 26.0,1.18 + 9.0,1.18 ⇒ m = 226,5g Đáp án D Câu 25: Glucozo là monosaccarit nên không có phản ứng thủy phân. Đáp án D Câu 26: Đáp án A Câu 27: Saccarozo không phản ứng với Cu(OH) 2 / OH − Đáp án A Câu 28: 1 mol mantozo thủy phân tạo 2 mol glucozo Vì hiệu suất phản ứng chỉ là 80%

⇒ n glucozo = 0, 24mol; n mantozo = 0, 3mol Khi phản ứng với AgNO3 / NH 3 : 1 mol Glucozo ⟶2 mol Ag 1 mol Mantozo ⟶2 mol Ag

⇒ n Ag = 2n glucozo + 2n mantozo = 0, 54mol ⇒ m Ag = 58, 32g Đáp án B Câu 29: Các chất có số nhóm NH 2 > số nhóm COOH thì sẽ phân hủy trong nước tạo môi trường bazo. Đáp án B Câu 30: Phương pháp: Bải tập tính hiệu suất phản ứng (nguyên tắc: tính theo chất tham gia thiếu)

CH3COOH + C2 H5OH → CH3COOC2 H5 + H 2 O

n C2H5OH = 0, 5mol < n CH3COOH = 0, 4mol và tỉ lệ mol các chất phản ứng là 1:1 ⟹Tính hiệu suất theo chất có ít số mol hơn

⇒ n este = 0, 4.60% = 0, 24mol meste = 21,12g Đáp án C Câu 31: X + NaOH tạo 2Z và Y (đều là 2 chất hữu co) ⟹X là este Oxi hóa 1 mol Y cần 2 mol CuO ⟹Y có 2 nhóm OH ⟹Y có ít nhất 2 cacbon Vậy X là : (HCOO) 2 C2 H 4

⇒ Y : C2 H 4 (OH)2 ⇒ T : (CHO)2 có M T = 58g

Trang 67


Đáp án C Câu 32: Các tính chất đúng với mọi loại lipit là: (3); (5); (6) Đáp án B Câu 33: Nhỏ dung dịch Iod vào tinh bột sẽ xuất hiện màu xanh tím Đáp án C Câu 34: Đáp án D Câu 35: Phương pháp: Bảo toàn khối lượng; bảo toàn nguyên tố; Tìm CTPT dựa vào lượng các nguyên tố có trong phân tử. B1: Tìm số mol O 2 Bảo toàn khối lượng:

m X + mO2 = mCO2 + m H 2O

⇒ n O2 = 0, 7mol B2: Xác định số mol O trong phân tử X Bảo toàn nguyên tố: n O(X) = 2n CO + n H O − 2n O = 0, 4mol 2 2 2 B3: Xác định CTPT của X: Có n C : n H : n O = 0, 6 :1, 2 : 0, 4 = 3 : 6 : 2 ⟹X có CTTQ là (C3H 6 O 2 ) n Vì: số H ≤ 2. Số C + 2 ⟹ 6n ≤ 4n + 2 ⇒ n ≤ 1 ⇒ n = 1 Vậy X là C3H 6O 2 Đáp án D Câu 36: Đáp án A Câu 37 B1: Xác định CTPT của X

%m N = 15, 73% ⇒ M X = 89g ⇒ X là H 2 N − CH 2COOCH3 B2: Xác định chất Y và tính m Xét cả quá trình: H 2 N − CH 2 COOCH3 → CH 3OH → HCHO(Y) Lại có: 1 mol HCHO tạo 4 mol Ag

⇒ n Ag = 4n HCHO = 4n X ⇒ n X = 0, 03mol ⇒ m = 2, 67g Đáp án B Câu 38: Phương pháp: Tìm CTPT dựa vào tỉ lệ mol các nguyên tố và M B1: Xác định CTTQ:

%n C : %n H : %n O : %n N = 40, 45 : 7,86 : 35,96 :15, 73

⇒ n C : n H : n O : n CN = 3, 37 : 7,86 : 2, 25 :1,12 = 3 : 7 : 2 :1 CTQT của A là: (C3H 7 O 2 N) n B2: Xác định CTPT của A:

M A = 89n < 100g ⇒ n < 1,12 ⇒ n = 1 Vậy A là C3H 7 O 2 N B3: Xác định CTCT của A A vừa tác dụng với NaOH và HCl nên A là amino axit Mà A có nguồn gốc từ thiên nhiên ⟹A là α-amino axit Vậy CTCT phù hợp: CH3 − CH(NH 2 ) − COOH Đáp án C Câu 39: B1: Xác định dạng cấu tạo của X: X + NaOH ⟶ 2 muối hữu cơ + C2 H 4 (OH) 2 ⟹X có CT: (R1COO)(R 2 COO)C 2 H 4 B2: Xác định CTCT của X

Trang 68


⇒ n R1COONa = n R 2COONa = 0,1mol ⇒ m muoi = 0,1.(R1 + 67) + 0,1.(R 2 + 67) = 15 ⇒ R1 + R 2 = 16 ⇒ R1 = 1; R 2 = 15 X là : HCOOC2 H 4OOCH 3C

⟹X có khả năng phản ứng tráng bạc nhờ gốc HCOOĐáp án A Câu 40: E là este mạch không nhánh chỉ chứa C, H, O, không chứa nhóm chức nào khác. Đun nóng một lượng E với 150ml dung dịch NaOH 1M đến kết thúc phản ứng. Để trung hòa dung dịch được cần 60ml dung dịch HCl 0,5M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa được 11,475 gam hỗn hợp hai muối khan và 5,52 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức. Công thức cấu tạo của este là A. C2 H 5 − COO − C2 H5 B. CH3CH 2 CH 2 − OOC − CH 2CH 2 COOCH3 C. HCOOCH3 và CH 3COOC2 H5 D. CH3 − CH 2 − OOC − CH 2 COOCH3 Câu 40: Phương pháp: Bảo toàn khối lượng, xác định dạng cấu tạo của este dựa vào sản phẩm phản ứng. B1: Xác định dạng cấu tạo của E Vì E + NaOH tạo 2 alcol nên số nhóm COO có ít nhất là 2 Mà E không phân nhánh ⟹E là este 2 chức có dạng R1OOC − R − COOR 2 B2: Tìm M E ⇒ CTPT Xét cả quá trinnhf E + NaOH → + HCl → muối khan + ancol đơn chức + H 2 O

n NaCl = n HCl = 0, 03(mol) ⇒ n NaOH(puE) = 0,15 − 0, 03 = 0,12(mol) ⇒ n E = n R(COONa)2 = 0, 06(mol) ⇒ n H 2O = n HCl = 0, 03(mol) Bảo toàn khối lượng: m E + m NaOH + m HCl = m muoi khan + mancol + m H 2O

⇒ m E = 10, 44g ⇒ M E = 174g ⟹E có CTPT là: C8 H14 O 4 B3: Tìm CTPT muối R(COONa) 2 Hỗn hợp muối khan gồm 0,06 mol R(COONa) 2 và 0,03 mol NaCl ⇒ 0, 06.(R + 134) + 0, 03.58,5 = 11, 475 ⇒ R = 28(C 2 H 4) ⟹Muối : C2 H 4 (COONa) 2 B4: Tìm CTPT của E Từ CTPT của muối hữu cơ ⟹E có dạng C2 H 4 (COONa) 2 C4 H10 Vì tạo hỗn hợp 2 ancol nên chỉ có 1 công thức thỏa mãn là: C3H 7 OOCC2 H 4 COOCH 3 Đáp án B

Trang 69


Trang 70


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Loạt đề thi thử tốt nghiệp Hóa 2017 giải chi tiết (70 trang) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu