Skip to main content

LOẠT ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HÓA 9 NĂM 2011 2012 CÓ ĐÁP ÁN (ONLINE VERSION 12082017)

Page 1

ĐỀ 2

UBND TỈNH BẮC NINH

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NĂM HỌC 2011 – 2012 MÔN THI : HÓA HỌC-LỚP 9

ĐỀ CHÍNH THỨC

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi: 20 tháng 3 năm 2012

(Đề thi có 01 trang) Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

===========

Câu I (2 điểm): Một hỗn hợp chứa Fe, FeO, Fe2O3. Nếu hoà tan a gam hỗn hợp trên bằng dung dịch HCl dư thì khối lượng H2 thoát ra bằng 1,00% khối lượng hỗn hợp đem thí nghiệm. Nếu khử a gam hỗn hợp trên bằng H2 dư thì thu được khối lượng nước bằng 21,15% khối lượng hỗn hợp đem thí nghiệm. Xác định phần trăm về khối lượng mỗi chất có trong a gam hỗn hợp trên. Câu II (2 điểm): Cho 1 anken A kết hợp với H2 (Ni làm xúc tác) ta được ankan B. a/ Xác định công thức phân tử của A, B biết rằng để đốt cháy hết B bằng một lượng O2 vừa đủ thì thể tích khí CO2 thu được bằng 1/2 tổng thể tích của B và O2. b/ Một hỗn hợp X gồm A, B và H2 có thể tích là 22,4 lít. Cho X đi qua Ni nung nóng xúc tác thu được hỗn hợp Y, biết tỉ khối của X so với Y bằng 0,70. Tính thể tích hỗn hợp Y, số mol H2 và A đã phản ứng với nhau. c/ Biết rằng hỗn hợp Y không làm phai màu nước Br2 và tỷ khối dY/H2= 16. Xác định thành phần trăm thể tích của các khí trong hỗn hợp X. Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Câu III (2 điểm): Cho 316,0 gam dung dịch một muối hiđrocacbonat (A) 6,25% vào dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16,5 gam muối sunfat trung hoà. Mặt khác cũng cho lượng dung dịch muối hiđrocacbonat (A) như trên vào dung dịch HNO3 vừa đủ, rồi cô cạn từ từ dung dịch sau phản ứng thì thu được 47,0 gam muối B. Xác định A, B. Câu IV (2 điểm): Cho các hóa chất CaCO3, NaCl, H2O và các dụng cụ cần thiết để làm thí nghiệm, trình bày phương pháp để điều chế dung dịch gồm 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 có tỉ lệ số mol là 1:1. Câu V (2 điểm): Ba chất khí X, Y, Z đều gồm 2 nguyên tố, phân tử chất Y và Z đều có 3 nguyên tử. Cả 3 chất đều có tỉ khối so với hiđro bằng 22. Y tác dụng được với dung dịch kiềm, X và Z không có phản ứng với dung dịch kiềm. X tác dụng với oxi khi đốt nóng sinh ra Y và một chất khác. Z không cháy trong oxi. a/ Lập luận để tìm công thức phân tử các chất X, Y, Z. b/ Trình bày cách phân biệt ba bình đựng riêng biệt ba khí trên bị mất nhãn. Câu VI (2 điểm): Viết phương trình phản ứng trong đó 0,75 mol H2SO4 tham gia phản ứng sinh ra a/ 8,4 lít SO2 (đktc).

b/ 16,8 lít SO2 (đktc).

c/ 25,2 lít SO2 (đktc).

d/ 33,6 lít SO2 (đktc).

Câu VII (2 điểm): Dẫn luồng khí CO qua ống sứ có chứa m gam hỗn hợp chất rắn X gồm CuO và Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian trong ống sứ còn lại n gam hỗn hợp chất rắn Y. Khí thoát ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư được p gam kết tủa. Viết các phương trình hóa học của phản ứng và thiết lập biểu thức liên hệ giữa n, m, p.


Câu VIII (2 điểm): Hai cốc thủy tinh A, B đựng dung dịch HCl dư đặt trên hai đĩa cân, thấy cân ở trạng thái thăng bằng. Cho 5,00 gam CaCO3 vào cốc A và 4,79 gam M2CO3 (M là kim loại) vào cốc B. Sau khi các muối đã hòa tan hoàn toàn thấy cân trở lại vị trí thăng bằng. Hãy xác định M. Câu IX (2 điểm): Trình bày các thí nghiệm để xác định thành phần định tính và định lượng của nước. Câu X (2 điểm): Nêu cách pha chế 500,0 ml dung dịch NaCl 0,9% (nước muối sinh lí) từ muối ăn nguyên chất và nước cất. Nêu tên các dụng cụ thí nghiệm cần thiết và mô phỏng cách tiến hành bằng hình vẽ.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

============== Hết ============== Cho biết số khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Ni = 58; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137 Thí sinh được sử dụng bảng HTTH và máy tính cầm tay thông thường.


ĐỀ 3 ĐỀ THI HSG MÔN HÓA 9 BÌNH PHƯỚC 2011-2012: (150 PHÚT).(28/3/2012) Câu I: (2 đ):

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

1. Nước clo vừa mới điều chế làm mất màu giấy quỳ tím, nhưng nước clo đã để lâu ngoài ánh sáng làm cho quỳ tím hóa đỏ. Tại sao? 2. Hãy chọn một hóa chất thích hợp để phân biệt các dung dịch muối sau: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3, MgCl2, FeCl3. Viết các PTHH xảy ra. Câu II: ( 2 đ): 1. Cho một kim loại A tác dụng với một dung dịch muối B. Kim loại mới sinh ra bám trên kim loại A. Lấy hỗn hợp kim loại này hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc nóng thu được khí D duy nhất và dung dịch G chứa 3 muối. Hãy xác định A,B,D,G? Viết PTHH xảy ra. 2. Bằng pương pháp hóa học, hãy tách khí SO2 ra khỏi hỗn hợp khí: SO2,SO3,O2. Câu III: ( 4 đ) 1. Từ dung dịch A chứa a mol CuSO4 và b mol FeSO4, thực hiện các thí nghiệm sau: • Thí nghiệm 1: thêm c mol Mg vào dd A, sau pư thu được dd có 3 muối. • Thí nghiệm 2: thêm 2c mol Mg vào dd A, sau pư thu được dd có 2 muối. • Thí nghiệm 3: thêm 3c mol Mg vào dd A, sau pư thu được dd có 1 muối. Hãy tìm mối quan hệ giữa a,b,c trong từng thí nghiệm trên? 2. Thêm 100 gam nước vào dung dịch chứa 20 gam CuSO4 thì thấy nồng độ của dd giảm đi 10%. Xác định nồng độ % của dd ban đầu. Câu IV: (4 đ) Chia 26,88 gam MX2 thành 2 phần bằng nhau: Phần I: cho vào 500 ml dd NaOH dư thu được 5,88 gam M(OH)2 kết tủa và dd D. Phần II: cho vào 360 ml dd AgNO3 1M thu được dd B và 22,56 gam AgX kết tủa. Cho thanh Al vào dd B thu được dd E, khối lượng thanh Al sau khi lấy ra cân lại tăng lên m gam so với ban đầu( toàn bộ kim loại thoát ra bám vào thanh Al). Cho dd D vào dd E thu được 6,24 gam kết tủa.( pư xảy ra hoàn toàn). a. Xác định công thức phân tử MX2 và giá trị m? b. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch NaOH đã dùng. Câu V: (4 đ) • •

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe và Zn trong m1 gam dd H2SO4 98% (lấy dư) thu được dd Y ( biết rằng khối lượng dd trước và sau pư không đổi) và V lít SO2 (đktc). a. Viết PTHH các pư xảy ra. b. Xác định thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X. c. Cho dd Y hòa tan vừa đủ m2 gam MgCO3 thu được 4,48 lít khí (đktc) và dd Z. Cho tiếp BaCl2 dư vào dd Z thu được 239,99 gam kết tủa. Xác định m,m1,m2, V? Câu VI: (4 đ) 1. Viết CTCT có thể có của các chất có CTPT C4H6.


2. Dẫn 6,72 lít hỗn hợp khí gồm 2 hiđrocacbon mạch hở qua dd brom dư, sau khi pư xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình đựng dd brom tăng thêm 5,6 gam đồng thời thoát ra 2,24 lít một chất khí. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí còn lại ở trên thấy tạo ra 8,96 lít CO2. (thể tích các khí đo ở đktc). a. Xác định CTPT của 2 H-C. b. Tính thành phần % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

- HẾT-


ĐỀ 4 SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VÒNG TỈNH LỚP 9 THCS

CÀ MAU

ĐỀ CHÍNH THỨC

NĂM HỌC 2011-2012

Môn thi: Hoá học

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Ngày thi: 22 – 4 – 2012 (Đề thi gồm có 2 trang)

Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu I (3,5 điểm) 1. Viết phương trình hóa học của các phản ứng thực hiện sự chuyển đổi trực tiếp sau: a. FeS H2S SO2 H2SO4 E b. Đá vôi CaO X Y Z T Cho biết E là muối sunfat của kim loại R có phân tử khối là 152 ; X, Y, Z, T đều là muối của canxi với các gốc axit khác nhau. 2. Viết phương trình hóa học của 5 phản ứng khác nhau trực tiếp điều chế FeCl3. Câu II (3,0 điểm) 1. “ Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào trật tự sắp xếp các nguyên tử trong phân tử ”. Hãy lấy thí dụ chứng minh. 2. Axit lactic có công thức cấu tạo : CH3 – CHOH – COOH. Dựa vào tính chất các chất hữu cơ đã học, hãy viết phương trình hóa học của phản ứng giữa axit lactic với: a. Mg b. C2H5OH c. Na 3. Chất hữu cơ có công thức phân tử: C3H9N. Hãy viết các công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử trên. Câu III (3,5 điểm) 1. Có hỗn hợp gồm các chất rắn: SiO2, CuO, BaO. Nêu phương pháp tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp với điều kiện không làm thay đổi khối lượng các chất. Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có). 2. Có 4 dung dịch không màu bị mất nhãn: MgSO4, NaOH, BaCl2, NaCl. Hãy nêu phương pháp hóa học để nhận ra từng dung dịch khi chỉ được dùng thêm axit HCl làm thuốc thử, viết phương trình hóa học. Dấu hiệu tỏa nhiệt trong phản ứng trung hòa không được coi là dấu hiệu nhận biết. Câu IV (3,5 điểm) 1. Những chất nào sau đây được dùng làm khô và không làm khô khí CO2. Tại sao ? Viết phương trình phản ứng (nếu có): P2O5, Fe3O4, H2SO4 (đặc), Na, CaO.


2. Có 2 vết bẩn trên quần áo: vết dầu nhờn và vết dầu ăn. Hãy chọn trong số các chất sau để làm sạch vết bẩn, giải thích: nước, nước xà phòng, giấm ăn, ét-xăng, cồn 90o. 3. Dẫn hỗn hợp khí gồm: Hidro và CO lấy dư qua bình đựng các oxit: Fe2O3, Al2O3 và CuO nung nóng. Kết thúc phản ứng thu được chất rắn B và hỗn hợp khí C. Hòa tan chất rắn B vào dung dịch HCl thu được dung dịch D, khí và rắn không tan. Dẫn khí C qua dung dịch nước vôi trong lấy dư thu được chất kết tủa. Cho dung dịch NaOH lấy dư vào dung dịch D thu được kết tủa có thành phần một chất duy nhất. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Câu V (2,0 điểm) Trên đĩa cân để 2 cốc đựng dung dịch HCl và H2SO4, cân ở vị trí thăng bằng. Cho vào cốc đựng dung dịch HCl 25 gam CaCO3. Cho vào cốc đựng dung dịch H2SO4 a gam Al cân vẫn ở vị trí thăng bằng. Tính a ? Câu VI (2,5 điểm) Lấy m gam hỗn hợp E gồm Al và Cu chia làm 2 phần: - Phần 1 cho vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 2,688 lít khí. - Phần 2 (nhiều hơn phần 1 là 14,16 gam) cho tác dụng hết với H2SO4 đặc, nóng, lấy dư thu được 14,336 lít khí. Tính m và thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại có trong E. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Câu VII (2,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ Y người ta thu được 14,336 lít khí CO2 (đktc) và 5,76 gam H2O. Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì tổng thể tích CO2 và hơi nước thu được bằng tổng thể tích của Y và O2 tham gia phản ứng. 1. Xác định công thức phân tử của Y. Biết Y mạch hở, viết công thức cấu tạo của Y. 2. Khi Y tác dụng với dung dịch nước Brom theo tỉ lệ số mol 1:2 thu được chất hữu cơ Z. Viết công thức cấu tạo có thể có của Z. Cho C = 12; O = 16; H = 1; Ca = 40; S = 32; Al = 27; Cu = 64; Fe = 56; Cl = 35,5.

---------- HẾT ----------

ĐỀ 5 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐĂK NÔNG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2011-2012 Khóa thi ngày: 17/3/2012

ĐỀ CHÍNH THỨC

Môn thi: HÓA HỌC Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)


Câu 1. (3.0điểm) 1. một hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu, va Ag. Bằng phương pháp hóa học hãy tách rời hoàn toàn các kim loại ra khỏi hỗn hợp trên. 2. có 5 lọ mất nhãn đựng dung dịch: NaOH, KCl, MgCl2, CuCl2, AlCl3.Hãy nhận biết từng dung dịch trên mà không dùng thêm hóa chất khác.viết cá phương trình phản ứng xảy ra. Câu 2 (3.0 điểm)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Hoàn thành các phương trình phản ứng theo dãy chuyển hóa sau: H2S + O2 → (A)(rắn) +(B)(lỏng) (A)+ O2 → (C) MnO2 +HCl

→

(D)+(E)+(B)

(B)+(C)+(D)

→

(F)+(G)

→(G)+ Ba

→

(H)+(I)

Câu 3(5.0 điểm) Lấy V1 lít HCl 0.6M trộn V2 lít NaOH 0,4M. Tổng V1+V2= 0,6 lít thu được dung dịch A.biết rằng 0,6 lít dung dung dịch A tác dụng vừa đủ với 0,02 mol Al2O3.

Câu 4 (4.0 điểm): Chia hỗn hợp kim loại Cu, Al thành 2 phần bằng nhau : Phần thứ nhất nung nóng trong không khí tới phản ứng hoàn toàn thu được 18.2 g hỗn hợp 2 Oxit. Hòa tna phần thứ hai vòa dung dịch H2SO4 đặc nóng thấy bay ra 8,96 lit khí SO2 ở Đktc 1. tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. 2. nếu hòa tan hoàn toàn 14,93 gam kim loại X bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng và thu được một lượng SO2 như trên thì X là kim loại gì? Câu 5(5.0 điểm) Hòa tan hỗn hợp A thu được từ sự nung bột Al và S bằng dung dịch HCl lấy dư thấy còn lại 0.04 gam chất rắn và có 1,344 lít khí bay ra ở đktc.Cho toàn bộ khí đó đi qua dung dịch Pb(NO3) lấy dư, sau phản ứng thu được 7,17 gam kết tủa màu đen. Xác định % Al và S trước khi nung

------HẾT-----(Học sinh được sử dụng máy tính bỏ túi và bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

Họ và tên thí sinh .....................................................Số báo danh.........................................


ĐỀ 6

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

ĐIỆN BIÊN

NĂM HỌC 2011 -2012

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Môn: Hóa học – Lớp 9 ĐỀ CHÍNH THỨC

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 02 trang)

Ngày thi: 18/4/2012

Câu 1. (3 điểm) 1. Viết phương trình hóa học cho dãy chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có) (1) ( 2) ( 3) (4) (5) (6) Cu → CuCl2 → Cu(OH)2 → CuO → CuSO4 → Cu(NO3)2  → Cu

2. A, B, C là 3 chất hữu cơ mạch hở có các tính chất sau: B làm mất mầu dung dịch brom, C tác dụng được với Na, A tác dụng được với Na và NaOH. A, B, C là những chất nào trong số các chất sau: C4H8, C2H4O2, C2H6O. Hãy viết công thức cấu tạo của các chất trên. Câu 2. (4,5 điểm) 1. Nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học có thể xảy ra khi tiến hành các thí nghiệm sau: a) Đốt dây sắt trong trong bình đựng khí clo, để nguội, sau đó đổ nước vào bình lắc nhẹ, rồi nhỏ từ từ dung dịch natri hidroxit vào bình. b) Cho mẩu đá vôi vào dung dịch axit axetic. c) Sục lượng dư khí axetilen vào bình đựng dung dịch nước brom. d) Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào cốc đựng dung dịch Ca(OH)2 loãng, sau đó nhỏ từ từ dung dịch axit clohiđric tới dư vào cốc. 2. Chỉ dùng thêm quì tím hãy nhận biết các dung dịch sau đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn: Na2SO4, KOH, BaCl2, H2 SO4, MgCl2. Viết các phương trình hóa học đã dùng. Câu 3. (3,5 điểm) 1. Từ etilen, các hóa chất và dụng cụ cần thiết có đầy đủ, hãy viết các phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện) để điều chế các chất sau : axit axetic, etylaxetat. 2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ A cần vừa đủ 8,96 lít O2 thu được 8,96 lít CO2 (các khí đo ở đktc) và 7,2 gam nước. Xác định công thức phân tử của A, biết trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất m gam A có thể tích hơi đúng bằng thể tích của 6,4 gam O2. Câu 4. (4,5 điểm) 1. Hòa tan 23,2 gam muối RCO3 bằng dung dịch axit H2SO4 loãng vừa đủ, sau phản ứng thu được 30,4 gam muối và V lít CO2 (ở đktc). a) Tính V và tìm R. b) Nhúng một thanh kim loại Zn nặng 20 gam vào dung dịch muối sunfat thu được ở trên, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn lấy thanh kim loại Zn ra rửa sạch, sấy khô, cân nặng bao nhiêu gam? Giả sử kim loại sinh ra bám hết vào thanh Zn. 2. Đốt cháy hoàn toàn V lít etilen (ở đktc), cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng 500 ml dung dịch Ca(OH)2 0,2M thấy tạo thành 8 gam kết tủa . a) Tính V.


b) Sau thí nghiệm khối lượng bình đựng dung dịch Ca(OH)2 tăng hay giảm bao nhiêu gam? Câu 5. (4,5 điểm) 1. Cho 30,4 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe2O3, FeCO3 tác dụng vừa đủ với 1,8 lít dung dịch HCl, thấy thoát ra một hỗn hợp khí có tỉ khối đối với H2 là 15 và tạo thành 51,55 gam muối clorua. a) Tính thành phần % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X. b) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

2. Cho 0,92 gam Na vào 400 gam dung dịch CuSO4 3,2%, thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C. a) Tính thể tích khí A (ở đktc) và khối lượng kết tủa B. b) Tính nồng độ % chất tan trong dung dịch C. Cho nguyên tử khối: H =1; C = 12; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al =27; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn= 65; Ba = 137. ....................... Hết ...................... Ghi chú: Thí sinh không được phép sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học ĐỀ 7 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH Năm học 2011-2012

ĐỀ CHÍNH THỨC

MÔN: HOÁ HỌC Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1. (3,0 điểm) a. Hoàn thành chuỗi chuyển hoá: A G

+B (1)

S (lưu huỳnh)

+ NaOH, đ,

to

(2)

F

+ HCl

(3) + HCl

(7)

B +NaOH

C +NaOH

A

G +NaOH

H +NaOH

F +AgNO3 J kết tủa đen

(4)

(8)

(5)

(9)

+Ba(OH)2

(6)

E kết tủa trắng

(10)

b. Chỉ dùng thêm nước và khí cacbonic hãy trình bày phương pháp nhận biết các chất rắn: Na2CO3, Na2SO4, NaCl, BaCO3 và BaSO4. a. Nêu hiện tượng, giải thích, viết phương trình phản ứng Câu 2. (3,0 điểm) xảy ra khi úp ống nghiệm chứa đầy hỗn hợp khí C2H2 và C2H4 vào chậu thuỷ tinh chứa dung dịch nước brom (như hình bên). b. Từ nhôm cacbua và các chất vô cơ cần thiết hãy viết phương trình phản ứng điều chế vinyl axetat và hexacloxiclohexan.

Hỗn hợp khí C2H2 và C2H4 Dung dịch nước brom

Câu 3. (2,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ Z (chứa C, H và O) thu được CO2 và H2O có tỷ lệ khối lượng là 88:45. - Tìm công thức phân tử của Z, biết trong phân tử Z có một nguyên tử oxi. - Viết công thức cấu tạo có thể có của Z, biết Z có một số tính chất hoá học giống rượu etylic.


Câu 4. (2,0 điểm) Y là chất hữu cơ chứa các nguyên tố C, H, O và N. Đốt cháy hoàn toàn 0,75 gam Y thu được hỗn hợp sản phẩm gồm CO2, H2O và N2, cho hoàn toàn sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 2 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 1,33 gam. Tìm công thức phân tử của Y (biết MY = 75).

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Câu 5. (3,0 điểm) Cho 3,07 gam hỗn hợp bột kim loại X gồm Al và Fe vào 150 ml dung dịch hỗn hợp gồm Fe(NO3)3 1,0 M và AgNO3 0,5 M, khuấy đều, sau phản ứng thu được m gam kim loại và dung dịch Y (chứa ba muối). Cho từ từ dung dịch NaOH dư, lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 16,0 gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. a. Viết phương trình phản ứng có thể đã xảy ra. b. Tính m và phần trăm khối lượng của Al và Fe trong X. Câu 6. (3,0 điểm) a. Cho 14,4 gam hỗn hợp Z gồm muối cacbonat và hidrocacbonat của cùng một kim loại kiềm (M) phản ứng với dung dịch HCl dư, phản ứng hoàn toàn thu được 2,8 lít khí CO2 (đktc). Tìm M, tính phần trăm khối lượng các muối trong Z. b. X là dung dịch HCl 0,3 M, Y là dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,15 M và NaHCO3 0,1 M. Tính thể tích CO2 sinh ra (đktc) khi: - Cho từ từ 100 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y và khuấy đều. - Cho từ từ 100 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X và khuấy đều. Câu 7. (2,0 điểm) Trộn 0,2 lít dung dịch H2SO4 x M với 0,3 lít dung dịch NaOH 1,0 M thu được dung dịch A. Để phản ứng với A cần tối đa 0,5 lít dung dịch Ba(HCO3)2 0,4 M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của x và m. Câu 8. (2,0 điểm) Hoà tan hoàn toàn 5,28 gam hỗn hợp X gồm Cu và một oxit sắt (FexOy) trong H2SO4 đặc nóng (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 448 ml khí SO2 (đktc) và dung dịch. Cô cạn dung dịch thu được 13,6 gam hỗn hợp muối khan Y. a. Viết phương trình phản ứng xảy ra. b. Tìm công thức phân tử của oxit sắt, tính phần trăm khối lượng các chất trong Y. …………………Hết …………… Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn và máy tính bỏ túi.

ĐỀ 8 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2011-2012 Môn: Hóa học

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Thời gian: 150 phút (không kể giao đề) Ngày thi: 23/3/2012

Câu I. ( 2,0 điểm)


1. Nung nóng hỗn hợp Cu, Ag trong O2 dư, sau phản ứng thu được chất rắn A. Cho A vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch B và khí C. Khí C tác dụng với dung dịch KOH thu được dung dịch D. Dung dịch D vừa tác dụng với BaCl2, vừa tác dụng với NaOH. Xác định thành phần các chất có trong A, B, C, D. Viết phương trình các phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên. 2. Chỉ dùng một thuốc thử, trình bày cách nhận biết các chất bột màu trắng đựng trong các lọ riêng biệt mất nhãn sau: BaCO3, BaSO4, Na2SO4, Na2CO3, MgCO3, CuSO4 (khan).

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có). Câu II. ( 1,75 điểm) 1. Cho hỗn hợp gồm rượu etylic, axit axetic, nước. Trình bày phương pháp tách riêng rượu etylic nguyên chất và axit axetic (có thể lẫn nước) từ hỗn hợp trên? Viết phương trình phản ứng minh họa (nếu có). 2. Khi thực hiện phản ứng chuyển hóa metan thành axetilen thu được hỗn hợp khí X gồm metan, axetilen và hidro. Đốt cháy hoàn toàn X cần 6,72 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy được hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,1 mol Ca(OH)2. a. Tính khối lượng của hỗn hợp X? b. Hãy cho biết dung dịch thu được sau khi hấp thụ sản phẩm cháy có khối lượng thay đổi như thế nào so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu? Câu III. ( 2,0 điểm) Cho 37,2 gam hỗn hợp X gồm: R, FeO, CuO (R là kim loại chỉ có hóa trị II, hidroxit của R không có tính lưỡng tính) vào 500 gam dung dịch HCl 14,6 % (HCl dùng dư), sau phản ứng thu được dung dịch A, chất rắn B nặng 9,6 gam (chỉ chứa một kim loại) và 6,72 lít H2 (đktc). Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch KOH dư, thu được kết tủa D. Nung kết tủa D trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 34 gam chất rắn E gồm hai oxit. 1. Tìm R và % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X . 2. Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch A. Câu IV. ( 2,0 điểm) Hỗn hợp X gồm (Al và oxit FexOy). Nung m gam X trong điều kiện không có không khí, khi đó xảy 0

t → Al2O3 + Fe (phản ứng chưa được cân bằng). Sau phản ứng thu được ra phản ứng: Al + FexOy  hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần:

Phần 1: cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 1,68 lit khí và 12,6 gam chất rắn. Phần 2: cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, sau phản ứng thu được 27,72 lít SO2 và dung dịch Z có chứa 263,25 gam muối sunfat. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc. 1. Viết phương trình các phản ứng xảy ra. 2. Tìm m và công thức phân tử của oxit FexOy Câu V. ( 2,25 điểm) Đốt cháy hoàn 6,72 lít hỗn hợp khí gồm hai hidrocacbon mạch hở có công thức CnH2n+2 (A) và CmH2m (B) thu được 13,44 lit CO2 và 14,4 gam nước. Các thể tích khí đo ở đktc. 1. Tìm công thức phân tử của hai hidrocacbon.


2. Từ B (mạch không nhánh) viết các phương trình phản ứng điều chế CH3COONa không quá 3 giai đoạn (không quá 3 phản ứng), các chất vô cơ và điều kiện để phản ứng xảy ra có đủ. 3. Tìm công thức cấu tạo có thể có của B thỏa mãn: khi cho B tác dụng với H2O, xúc tác H2SO4 thì thu được hỗn hợp hai sản phẩm hữu cơ. Viết các phương trình phản ứng.

Cho: Ag = 108; Al = 27; Ba = 137; C=12; Ca = 40; Cl =35,5; Cu = 64; Fe = 56;H = 1;

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Mg = 24; Mn = 55; Na = 23; O = 16; Pb= 207; S = 32; Zn = 65. …………Hết…………


ĐỀ 9 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

LẠNG SƠN

LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2011 – 2012

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

ĐỀ CHÍNH THỨC Môn thi: HÓA HỌC Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) Ngày thi: 22/03/2012 (Đề thi gồm 2 trang và có 6 câu) Câu 1. (3,5 điểm) 1. Trong công nghiệp, khí NH3 mới điều chế thường lẫn hơi nước. Để làm khô khí NH3 người ta có thể dùng hóa chất nào sau đây: H2SO4 đặc, dung dịch HCl đặc, P2O5, CaO, KOH khan? Giải thích, viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra ( nếu có). 2. Có một hỗn hợp khí gồm: CO2, CH4, C2H4. Hãy trình bày phương pháp hóa học để: a. Thu được khí CH4 tinh khiết từ hỗn hợp trên. b. Thu được CO2 tinh khiết từ hỗn hợp trên. Câu 2. ( 3,5 điểm) Nhúng một thanh sắt và một thanh kẽm vào cùng một cốc chứa 500ml dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy đồng thời hai thanh kim loại ra khỏi cốc thì mỗi thanh đều có kim loại đồng bám vào, khối lượng dung dịch giảm đi 0,22 gam so với ban đầu. Trong dung dịch sau phản ứng, nồng độ mol của ZnSO4 lớn gấp 2,5 lần nồng độ mol của FeSO4 ( thể tích dung dịch coi như không đổi so với trước phản ứng). Thêm dung dịch NaOH dư vào cốc, lọc lấy kết tủa rồi nung trong không khí tới khối lượng không đổi, thu được 14,5 gam chất rắn. a. Viết phương trình hóa học của phản ứng có thể xảy ra. b. Tính số gam Cu bám lên mỗi thanh kim loại và nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu. Câu 3. (3,5 điểm) 1. Viết các phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (Biết A1, A2, A3, A4, A5 là các chất vô cơ):

+ A ti lê1:1 ( t o , Pd )

o

+ A3 tilê1:1(t , Ni ) + A2 3 A1 → C2 H 2  →C2 H 4  →C2 H 6 (1)

(2)

+ A4 dư

(4)

(3)

+A2

(5)

H2SO4 loãng + A5 C2H2Br4

C2H5OH

A3


(6) 2. Đốt cháy hoàn toàn 224 ml (đktc) một hidrocacbon thể khí có công thức tổng quát là CnH2n + 2, sản phẩm cháy hấp thụ vào 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,01M, sau phản ứng hoàn toàn thu được 1,97 gam kết tủa. Xác định công thức phân tử của hidrocacbon.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Câu 4. ( 3 điểm) Ở 90oC có 540 gam dung dịch CuSO4 bão hòa. Làm lạnh dung dịch xuống còn 15oC. Hỏi có bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch trong quá trình làm lạnh. Biết độ tan SCuSO4 (90oC) = 80 gam và SCuSO4 (15oC) = 25 gam.

Câu 5 ( 3,5 điểm) Dung dịch A chứa hỗn hợp Na2CO3 0,75M và NaHCO3 0,5M. Dung dịch B chứa H2SO4 1M. Tính thể tích khí CO2 (đktc) thoát ra khi: a. Đổ rất từ từ 100 ml dung dịch A vào 150 ml dung dịch B. b. Đổ rất từ từ 200 ml dung dịch A vào 150 ml dung dịch B. c. Đổ rất từ từ 150 ml dung dịch B vào 200 ml dung dịch A. Câu 6. ( 3 điểm) Có 7 lọ đựng 7 dung dịch mất nhãn được đánh số từ (1) đến (7) gồm: (NH4)2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, Ba(OH)2, NaOH, Na2CO3. Thực hiện các thí nghiệm được kết quả như sau: - Chất (1) tác dụng với chất (4) hoặc (5) đều tạo ra kết tủa; tác dụng với chất (2) hoặc (7) đều tạo ra khí. - Chất (2) tác dụng với chất (4) hoặc (5) đều tạo ra kết tủa; tác dụng với chất (3) tạo ra khí; tác dụng với chất 6 thì tạo ra cả kết tủa lẫn khí. - Chất (5) tác dụng với chất (3), (6) hoặc (7) đều tạo ra kết tủa. - Chất (7) tác dụng với chất (4) hoặc (6) đều tạo ra kết tủa. Hãy biện luận để xác định các chất từ (1) đến (7). ( Học sinh không cần viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra ở câu này).

HẾT

Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn


ĐỀ 10

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH AN MÔN THI: HÓA HỌC NGÀY THI: 11/ 4/ 2012

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

ĐỀ CHÍNH THỨC

THỜI GIAN:150 PHÚT (không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (2 điểm) Hợp chất A có công thức R2X, trong đó R chiếm 74,19% về khối lượng. Trong hạt nhân của nguyên tử R có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 hạt. Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Tổng số proton trong phân tử R2X là 30. Tìm công thức phân tử của R2X. Câu 2: (6 điểm) 2.1/ (3 điểm) Hỗn hợp A gồm các dung dịch: NaCl, Ca(HCO3)2, CaCl2, MgSO4, Na2SO4. Làm thế nào để thu được muối ăn tinh khiết từ hỗn hợp trên? 2.2/ (3 điểm) Hòa tan hoàn toàn 13,45g hỗn hợp 2 muối hidro cacbonat và cacbonat trung của 1 kim loại kiềm bằng 300ml dung dịch HCl 1M. Sau phản ứng phải trung hòa HCl dư bằng 75ml dung dịch Ca(OH)2 1M. a. Tìm công thức 2 muối. b. Tính khối lượng mỗi muối có trong hỗn hợp ban đầu. Câu 3: (5 điểm) 3.1/ (2 điểm) Xác định B, C, D, E, G, M. Biết A là hỗn hợp gồm Mg và Cu. Hãy viết phương trình hóa học thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau: Dung dịch D +O2 dư A

+ Na

+ dd HCl B

C

Khí E Nung

Kết tủa G

+ E, t0

B

M

3.2/ (3 điểm) Cho M là kim loại tạo ra hai muối MClx, MCly và tạo ra 2 oxit MO0,5x, M2Oy có thành phần về khối lượng của Clo trong 2 muối có tỉ lệ 1 : 1,173 và của oxi trong 2 oxit có tỉ lệ 1 : 1,352. a. Xác định tên kim loại M và công thức hóa học các muối, các oxit của kim loại M. b. Viết các phương trình phản ứng khi cho M tác dụng lần lượt với MCly; H2SO4 đặc, nóng. Câu 4: ( 3 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 2,24 l (đktc) một hiđrocacbon A thể khí. Sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 có chứa 0,2 mol Ca(OH)2 thì có 10g kết tủa tạo nên, đồng thời thấy khối lượng bình tăng thêm 18,6g. a. Xác định công thức phân tử của A.


b. Viết công thức cấu tạo có thể có của A. Câu 5: (4 điểm) 20% vừa đủ.

Cho 13,6g hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3 tác dụng hoàn toàn với 91,25g dung dịch HCl

a. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

b. Tính nồng độ phần trăm của chất tan có trong dung dịch sau phản ứng. c. Nếu hòa tan hoàn toàn 13,6g hỗn hợp nói trên vào H2SO4 đặc, nóng, khi phản ứng kết thúc dẫn toàn bộ khí sinh ra vào 64 ml dung dịch NaOH 10% (D = 1,25g/ml) thì thu được dung dịch A. Tính nồng độ mol của chất tan có trong dung dịch A.( Biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể) ---HẾT--Chú ý: Học sinh được phép sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

ĐỀ 11 SỞ GD&ĐT NGHỆ AN

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 CẤP THCS

Đề chính thức

Môn thi: HÓA HỌC - BẢNG A

NĂM HỌC 2011 – 2012

Thời gian làm bài: 120 phút

Bài 1: (4,5 điểm) 1. Viết bốn phương trình hóa học trực tiếp tạo ra HCl từ Cl2 bằng bốn cách khác nhau (các cách khác nhau nếu chất tác dụng với Cl2 khác loại). 2. Chọn 7 chất rắn khác nhau mà khi cho mỗi chất đó tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư đều cho sản phẩm là Fe2(SO4)3, SO2 và H2O. Viết các phương trình hóa học. Bài 2: (4,0 điểm) Một hỗn hợp rắn A gồm 0,2 mol Na2CO3; 0,1 mol BaCl2 và 0,1 mol MgCl2. Chỉ được dùng thêm nước hãy trình bày cách tách mỗi chất trên ra khỏi hỗn hợp. Yêu cầu mỗi chất sau khi tách ra không thay đổi khối lượng so với ban đầu (Các dụng cụ, thiết bị cần thiết kể cả nguồn nhiệt, nguồn điện cho đầy đủ). Bài 3: (2,5 điểm) Từ Metan, muối ăn, (các chất xúc tác, dụng cụ cần thiết cho đầy đủ) viết các phương trình hóa học để điều chế ra: điclometan, nhựa P.V.C, nhựa P.E, đicloetilen, etan, etylclorua. Ghi rõ điều kiện của phản ứng nếu có. Bài 4: (4,5 điểm) Trộn đều 30,96 gam hỗn hợp bột X gồm MgCO3 và kim loại R có hóa trị không đổi rồi chia làm hai phần bằng nhau. - Đốt nóng phần I trong không khí, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 15 gam hỗn hợp các oxit kim loại. - Để hòa tan vừa hết phần II cần 500ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 1,2M và H2SO4 0,24M được dung dịch A và có V lít khí B bay ra. 1. Viết các phương trình hóa học. 2. Xác định kim loại R và tỷ khối của B so với H2. 3. Cho 61,65 gam Ba kim loại vào dung dịch A. Sau khi các phản ứng kết thúc, lọc được m gam rắn F không tan và 500 ml dung dịch E. Tính giá trị của m và nồng độ CM của mỗi chất tan có trong dung dịch E. Bài 5: (4,5 điểm) Chia 9,84 gam hỗn hợp khí X gồm Etilen và 1 hiđrocacbon mạch hở A thành hai phần bằng nhau.


- Dẫn phần I qua dung dịch Brom dư, sau khi phản ứng kết thúc có V lít khí A thoát ra, khối lượng Brom đã tham gia phản ứng là 8 gam. - Đốt cháy hoàn toàn phần II rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình có chứa 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,66M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 63,04 gam kết tủa. Dung dịch sau khi lọc bỏ kết tủa bị giảm đi m gam so với khối lượng của dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. 1. Viết các phương trình hóa học.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

2. Xác định công thức phân tử của A. 3. Tính giá trị của m và giá trị của V ở ĐKTC.

Cho H:1; C:12; O:16; Mg:24; Al:27; S:32; Cl:35,5; Ca:40; Fe:56; Cu:64; Zn: 65; Ba:137. .......... Hết ..........


SỞ GD&ĐT NGHỆ AN

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 CẤP THCS NĂM HỌC 2011 – 2012

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn: HÓA HỌC – BẢNG A

(Hướng dẫn chấm gồm có 04 trang)

Bài

Nội dung Cl2 + H2

Điểm as  →

Cl2 + H2O Cl2 + CH4

2 HCl HCl + HClO

askt →

CH3Cl + HCl 0

t → Cl2 + SO2 + 2H2O 

2HCl + H2SO4

Mỗi pt đúng cho 0,25 đ

Học sinh có thể chọn một số chất khác như: NH3, H2S… Các chất rắn có thể chọn: Fe;FeO;Fe3O4;Fe(OH)2;FeS;FeS2;FeSO4 Các pthh : Bài 1 4.5 đ

0

t 2Fe + 6H2SO4(đặc)  → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O 0

t → Fe2(SO4)3+SO2+ 4H2O 2FeO + 4H2SO4(đặc)  0

t → 3 Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O 2Fe3O4 + 10H2SO4(đặc)  0

t 2Fe(OH)2 + 4H2SO4(đặc)  → Fe2(SO4)3 + SO2 + 6H2O 0

t 2FeS + 10H2SO4(đặc)  → Fe2(SO4)3 + 9SO2 + 10H2O 0

t 2FeS2 + 14H2SO4(đặc)  → Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O 0

t 2FeSO4 + 2H2SO4(đặc)  → Fe2(SO4)3 + SO2+ 2H2O

Mỗi pt đúng cho 0,5 đ mỗi pt không cân bằng hoặc cân bằng sai đều trừ 0,25 đ

Cho hỗn hợp hòa tan vào nước được dung dịch B ( chứa 0,4 mol NaCl ) Bài 2 4đ

Lọc lấy rắn C gồm 0,1 mol BaCO3 và 0,1 mol MgCO3 Na2CO3 + BaCl2

→ BaCO3 + 2NaCl

0,75


Na2CO3 + MgCl2 → MgCO3 + 2NaCl Điện phân dung dịch B có màng ngăn đến khi hết khí Cl2 thì dừng lại thu được dung dịch D (chứa 0,4 mol NaOH) và thu lấy hỗn hợp khí Cl2 và H2vaof bình kín tạo điều kiện để phản ứng xảy ra hoàn toàn được khí HCl. Cho nước vào thu được dung dịch E có 0,4 mol HCl. dpddcomangngan   → 2NaOH + H2 + Cl2

2NaCl + 2H2O

→ 2HCl

H2 + Cl2 Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

0,75

Chia dd E thành 2 phần bằng nhau E1 và E2 . Nhiệt phân hoàn toàn rắn C trong bình kín rồi thu lấy khí ta được 0,2 mol CO2. Chất rắn F còn lại trong bình gồm 0,1 mol BaO và 0,1mol MgO 0,75

0

BaCO3

t  → BaO

MgCO3

t  → MgO + CO2

+ CO2

0

Cho CO2 sục vào dd D để phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đun cạn dd sau phản ứng ta thu được 0,2 mol Na2CO3

→

2NaOH + CO2

Na2CO3 + H2O

Hòa tan rắn F vào nước dư, lọc lấy phần không tan là 0,1 mol MgO và dd sau khi lọc bỏ MgO chứa 0,1 mol Ba(OH)2

1

Cho MgO tan hoàn toàn vào E1 rồi đun cạn dd sau phản ứng ta thu được 0,1 mol MgCl2 MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O Cho dd Ba(OH)2 tác dụng với E2 rồi đun cạn dd sau phản ứng được 0,1 mol BaCl2 BaO + H2O → Ba(OH)2

0,75

Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O Các pthh: 0

1500 c → C2H2+3H2 2CH4  Lamlanhnhanh

2NaCl

Viết đúng mỗi pt cho 0,25 đ

dienphanNC → 2Na + Cl2

CH4 + Cl2

as  →

CH2Cl2 + 2HCl

Bài 3 2.5đ

C2H2 + HCl → C2H3Cl n(C2H3Cl)

trunghop  →

[ −C2 H 3Cl −]n

0

Pd ,t → C2H4 C2H2 + H2  trunghop → [ −C2 H 4 − ]n n(C2H4) 

C2H2 + Cl2 → C2H2Cl2

(P.V.C)

thiếu ít hơn 3 đk trừ 0,25 đ; từ 3 đk trở lên trừ 0,5 đ


C2H4 + H2

o

Ni,t  →

C2H4 + HCl

→

C2H6

C2H5Cl

Các pthh : 0

t 4R + xO2  → 2R 2Ox

(1)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

o

t MgCO3  → MgO + CO2

(2)

2 R + 2xHCl → 2 R Clx + xH2

(3)

MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O

(4)

2 R + xH2SO4 → R 2(SO4)x + xH2

(5)

MgCO3 + H2SO4 → MgSO4 + CO2 + H2O

nHCl = 0,5.1,2 = 0,6 (mol) ; nBa =

nH 2 SO4 = 0,5.0,24 = 0,12(mol) ;

0,5

(6)

61, 65 = 0, 45(mol ) 137

0,25

30,96 m mỗi phần = = 15, 48( g ) 2

Gọi M là khối lượng mol của kim loại R Đặt nR ở mỗi phần là a (mol); nMgCO3 ở mỗi phần là b (mol) Bài 4 4.5đ

mX ở mỗi phần = Ma +84b = 15,48 Từ (1): nR2Ox =

1 1 nR = a → mR2Ox = ( M+ 8x).a 2 2

(2): nMgO = nMgCO3 = b →

mMgO = 40b

→ M.a+ 8ax+40b = 15 Từ (3) và (5):

nH = x. nR = ax

1

(4) và (6): nH = 2 nMgCO3 = 2b

→

ax+ 2b = 0,84

Ta có hpt:

44b − 8ax = 0, 48  2b + ax = 0,84 44b − 8t = 0, 48 2b + t = 0,84

Đặt ax= t có hệ 

Giải hệ này ta được: b = 0,12; t = 0,6 Với t = 0,6 → a =

0, 6 x

b = 0,12 → mMgCO3 = 0,12.84 = 10,08 (g) → mR = 15,48 – 10,08 =5,4 (g)

0,5


Ma = 5,4 hay M .

0, 6 = 5,4 → M = 9x. x

Chọn: x= 1 → M=9 (loại) x=2 → M=18 (loại) x=3 → M=27 → R là Al

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Từ (3) và (5) có nH2 =

3 nAl = 0,3 mol 2

Từ (4) và (6) có nCO2 = nMgCO3 = 0,12 mol

→ Tỷ khối của B so với H2 =

0,25

0, 3.2 + 0,12.44 =7 (0, 3 + 0,12).2

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

(7)

3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4 + 2Al(OH)3

(8)

Ba(OH)2 + MgSO4 → BaSO4 + Mg(OH)2

(9) 0,5

3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3

(10)

Ba(OH)2 + MgCl2 → BaCl2 + Mg(OH)2

(11)

Có thể Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O

(12)

Trong dd A có chứa 4 chất tan: MgCl2; MgSO4; AlCl3; Al2(SO4)3, trong đó: Tổng nMg = 0,12; nAl = 0,2 nCl = 0,6; nSO4 = 0,12 Theo pt(7) nBa ( OH )2 = nBa = 0,45; nOH trong Ba(OH)2 = 2.0,45 = 0,9 mol Từ (8) và (9): nBa ( OH )2 = nSO4 = nBaSO4 = 0,12 mol < 0,45 mol

nBa ( OH )2 dư: Các phản ứng (10 và (11) xảy ra cùng (8); (9) Từ (8) và (10) nBa ( OH )2 =

3 3 n Al (OH )3 = nAl = 0,3 2 2

Từ (9) và (11) nBa ( OH )2 = nMg ( OH )2 = nMg = 0,12 Sau (8); (9); (10); (11) → nBa ( OH )2 còn dư = 0,45 - 0,3 - 0,12 = 0,03 (mol) phản ứng (12) xảy ra Từ (12) n Al ( OH )3 bị tan = 2 nBa ( OH )2 = 2.0,03 = 0,06 (mol) < 0,2 (mol) Sau khi các phản ứng kết thúc nAl ( OH )3 còn lại = 0,2 - 0,06 = 0,14 (mol) Vậy khối lượng kết tủa F chính là giá trị của m và

1


m = 0,12.233 + 0,12.58 + 0,14.78 = 45,84(g) Từ (10) và (11) nBaCl2 =

1 1 nCl = .0,6 = 0,3 (mol) 2 2

Vậy nồng độ CM của các chất tan trong dd E lần lượt là:

CM BaCl = 0,3:0,5 = 0,6 M 2

0,5

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Từ (12) nBa ( AlO2 )2 = nBa ( OH )2 dư =0,03

→ CM

Ba ( AlO2 )2

= 0,03:0,5 = 0,06 M

Câu này giải và lý luận bằng nhiều phương pháp khác nhau. Nếu bài làm dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố , nhóm nguyên tử và lập luận, tính toán chính xác cho cùng kết quả vẫn cho điểm tối đa Khối lượng mỗi phần = 9,84: 2= 4,92(g); nBr2 = 8:160 = 0,05 ( mol) Vì cho phần I qua dd Brom vẫn có khí bay ra nên A không tác dụng với brom trong dung dịch Đặt công thức tổng quát của A là CxHy ta có các pthh C2H4 + Br2 → C2H4Br2 (1) 0

t C2H4 + 3O2  → 2CO2 + 2H2O (2)

CxHy +

4x + y t O2  → 4 0

xCO2 +

y H2O 2

0,5 (3)

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + 2H2O (4) có thể 2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (5) Bài 5 4.5đ

nBa ( OH )2 = 0,5.0,66 = 0,33 (mol); nBaCO3 = 63,04:197 = 0,32(mol) Vì nBaCO3 < nBa ( OH )2 phải xét hai trường hợp TH 1: Ba(OH)2 dư không có phản ứng (5) Từ (1): nC2 H 4 ở mỗi phần = nBr2 = 0,05 (mol ) ⇔ 1,4(g) Từ (2) nCO2 = 2 nC2 H 4 = 2.0,05 = 0,1 (mol) Từ (4) nCO2 = nBaCO3 = 0,32 (mol)

nCO2 ở (3) = 0,32-0,1 = 0,22 (mol) → nC trong CxHy = 0,22 (mol) ⇔ 2,64 (g) mặt khác mC x H y = 4,92-1,4 = 3,52 (g) → mHtrong CxHy = 3,52-2,64 = 0,88 (g) ⇔ 0,88 (mol) Từ CT của CxHy →

x 0, 22 1 = = vậy công thức phân tử của A là CH4; y 0,88 4

1,25


TH2: CO2 dư → có phản ứng (5) Từ (4): nCO2 = nBa ( OH )2 = nBaCO3 = 0,32 (mol)

→ nBa ( OH )2 ở (5) = 0,33-0,32 =0,01 (mol)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Từ (5): nCO2 = 2 nBa ( OH )2 = 2.0,01 = 0,02 (mol)

→ Tổng nCO2 = 0,32 + 0,02 = 0,34 (mol)

1,25

→ nCO2 ở (3) = 0,34 - 0,1 = 0,24 (mol) → nCtrong CxHy = 0,24 (mol) ⇔ 2,88(g) → mH trong CxHy = 3,52 - 2,88 = 0,64 (g) ⇔ 0,64 (mol) Từ CT của CxHy →

x 0, 24 3 = = y 0, 64 8

vậy công thức phân tử của A là C3H8; Cả 2 trường hợp A đều là an kan không tác dụng với Br2 trong dd nên đều thỏa mãn, phù hợp đề bài Nếu A là CH4 thì nCH 4 = nCO2 = 0,22 (mol) → V = 4,928 lít Từ (2) và (3)

n H O = 0,1 + 0,44 2

=0,54 mol

0,75

→ Tổng m sản phẩm cháy = 0,32.44 + 0,54.18 = 23,8 (g)

→ khối lượng dung dịch bị giảm = 63,04 – 23,8 = 39,24 (g) Nếu A là C3H8

→ nC3 H8 =

1 1 . nCO2 = .0,24 = 0,08 (mol) → V = 1,792 lít 3 3

Từ (2) và (3)

n H O = 0,1 + 0,32=0,42 mol 2

→ Tổng m ản phẩm cháy = 0,34.44 + 0,42 .18 = 22,52 (g)

→ khối lượng dung dịch bị giảm = 63,04 – 22,52 = 40,52 (g) ở câu này nếu bài làm lý luận: vì A mạch hở và không cộng brom trong dd nên suy ra A là an kan nên công thức tổng quát là CnH2n+2 rồi giải ra 2 trường hợp n =1; n=3 vẫn cho điểm tối đa

---------- Hết ---------

0,75


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

* Lưu ý: Bµi lµm c¸ch kh¸c ®óng vÉn cho ®iÓm tèi ®a.


ĐỀ 12 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2011– 2012

Đề chính thức Môn: Hóa học Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Thời gian: 150 phút không kể thời gian giao đề (Đề thi có: 01 trang)

Câu I: (2,0 điểm) Cho lần lượt từng chất: Fe, BaO, Al2O3, và KOH vào lần lượt các dung dịch: NaHSO4, CuSO4. Hãy viết PTHH của các phản ứng xảy ra. Câu II: (3,0 điểm) 1) Có 1 hh gồm 5 kim loại: Al, Mg; Fe, Cu, Ag. Hãy dùng PPHH để tách riêng từng kim loại với khối lượng không đổi. Viết PTHH xảy ra trong quá trình tách. 2) Viết PTPƯ trong mỗi trường hợp sau a. Oxit + Axit → 2 muối + oxit b. Muối + kim loại → 2 muối c. Muối + bazơ → 2 muối + 1oxit d. Muối + kim loại →1 muối Câu III: (3,0 điểm) 1) Trộn V1 lit dd HCl 0,6M với V2 lít dd NaOH 0,4M thu được 0,6 lit dd A. Tính V1, V2 biết 0,6 lít dd A có thể hoà tan hêt 1,02 gam Al2O3 (coi sự pha trộn không làm thay đổi thể tích) 2) Sục từ từ a mol khí CO2 vào 800 ml dd X gồm KOH 0,5M và Ca(OH)2 0,2M. Tìm giá trị của a để thu được khối lượng kết tủa lớn nhất. Câu IV: (10,0 điểm) 1) Hoà tan các chất gồm Na2O, NaHCO3, BaCl2, NH4Cl có cùng số mol vào nước dư được dd A và kết tủa B. Hỏi dd A và kết tủa B chứa những chất gì? Viết PTHH của các phản ứng để minh hoạ. 2) Hoà tan hết 3,2 gam oxit M2On trong lượng vừa đủ dd H2SO4 10%, thu được dd muối có nồng độ 12,903%. Sau phản ứng đem cô bớt dd và làm lạnh thu được 7,868 gam tinh thể muối với hiệu suất 70%. Xác định công thức của tinh thể muối đó. 3) Cho x gam một muối halogenua của một kim loại kiềm tác dụng với 200ml dd H2SO4 đặc, nóng vừa đủ. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp sản phẩm A trong đó có một khí B (mùi trứng thối). Cho khí B tác dụng với dd Pb(NO3)2 (dư) thu được 47,8 gam kết tủa màu đen. Phần sản phẩm còn lại, làm khô thu được 342,4 gam chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được 139,2 gam muối duy nhất. a) Tính nồng độ mol/lit của dd H2SO4 ban đầu. b) Xác định công thức phân tử của muối halogenua. c) Tính x. Câu V: (2,0 điểm) Có hỗn hợp khí A gồm metan, etilen và axetilen. -

Cho 5,6 lít hỗn hợp khí a lội qua dd nước brôm dư thì có 52 gam brôm tham gia phản ứng.


- Đốt cháy hoàn toàn 2,6 gam hỗn hợp khí A thì cần vừa đủ 30,24 lít không khí. Xác định thành phần trăm theo thể tích các khí trong hỗn hợp A, biết các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, trong không khí oxi chiếm 20% về thể tích còn lại là ni tơ.

(Cho NTK: H = 1 ; Li=7; C = 12 ; O = 16 ; F=19; Ca=40; Br=80; I=127; Ba=137; Pb=207; N=14; Na = 23 ; Al = 27 ; S = 32 ; K = 39 ; Cl = 35,5 ; Fe = 56 ; Cu = 64) …………………………………Hết…………………………………

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2011– 2012

Đáp án chính thức Môn: Hóa học Thời gian: 150 phút không kể thời gian giao đề Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

(Đề thi có: 01 trang)

Câu I: (2,0 điểm) Cho lần lượt từng chất: Fe, BaO, Al2O3, và KOH vào lần lượt các dung dịch: NaHSO4, CuSO4. Hãy viết PTHH của các phản ứng xảy ra. CÂU 2,0

NỘI DUNG

ĐIỂM

* Với NaHSO4: Fe + 2NaHSO4 → FeSO4 + Na2SO4 + 2H2 Ba(OH)2 + 2NaHSO4 → BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O

0,5

Ba(OH)2 + NaHSO4 → BaSO4 + NaOH + H2O BaO + H2O → Ba(OH)2 Al2O3+ 6NaHSO4 → Al2(SO4)3 + 3Na2SO4 + 3H2O 2KOH + 2NaHSO4 → K2SO4 + Na2SO4 + 2H2O

0,5

* Với CuSO4: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu BaO + H2O → Ba(OH)2

0,5

Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4 + Cu(OH)2 2KOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + K2SO4

0,5

Câu II: (3,0 điểm) 1) Có 1 hh gồm 5 kim loại: Al, Mg; Fe, Cu, Ag. Hãy dùng PPHH để tách riêng từng kim loại với khối lượng không đổi. Viết PTHH xảy ra trong quá trình tách. 2) Viết PTPƯ trong mỗi trường hợp sau a. Oxit + Axit → 2 muối + oxit b. Muối + kim loại → 2 muối c. Muối + bazơ → 2 muối + 1oxit d. Muối + kim loại →1 muối


? PNC

Al Mg Fe Cu Ag

NaAlO 2

Mg Fe Cu Ag Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

CO2,H2?Odư

HCl d ?

to

Al(OH)3

Cu Ag

O2 d ?

CuO Ag

Al

Al2O3

HCl d ?

Ag ? P DD

Cu Cl2

MgCl 2 FeCl2 HCl

Zn d ?

Fe Zn MgCl 2 Zn Cl2

Cu

NaOH d ?

Fe

? P DD

Mg Zn

NaOH d ?

Mg


CÂU 2. 1,0đ

NỘI DUNG

ĐIỂM

a. Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O b. FeCl3 + 2Cu → FeCl2 + 2CuCl2 c. 2NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

d. 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2

Câu III: (3,0 điểm) 1) Trộn V1 lit dd HCl 0,6M với V2 lít dd NaOH 0,4M thu được 0,6 lit dd A. Tính V1, V2 biết 0,6 lít dd A có thể hoà tan hêt 1,02 gam Al2O3 (coi sự pha trộn không làm thay đổi thể tích) 2) Sục từ từ a mol khí CO2 vào 800 ml dd X gồm KOH 0,5M và Ca(OH)2 0,2M. Tìm giá trị của a để thu được khối lượng kết tủa lớn nhất. CÂU NỘI DUNG ĐIỂM 1. (2,0đ)

nHCl=0,6V1 (mol) nNaOH=0,4V2 (mol) nAl2O3=0,1 (mol) - Theo đề bài ta có: V1+V2=0,6 lít - PTHH: HCl + NaOH → NaCl + H2O

(1)

* Trường hợp 1: Trong dd A còn dư axit HCl 6HCl + Al2O3 → 2AlCl3 + 3H2O

(2) 1,0

- Theo (1) và (2) ta có V1 + V2 = 0,3 lít (*) * Trường hợp 2: Trong dd A còn dư axit NaOH 2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O

(3)

- Theo (1) và (3) ta có nNaOH = nHCl + 2nAl2O3 1,0

=> 0,4V2 = 0,6V1 + 0,02 (**) - Từ (*) và (**) ta có: V1 = 0,22 lit, V2 = 0,38 lít 2(1đ)

nKOH = 0,8.0,5 = 0,4 mol nCa(OH)2 = 0,8.0,2 = 0,16 mol Sục từ từ a mol khí CO2 vào 800 ml dd X có các phương trình phản ứng CO2 Mol

0,16 CO2

Mol

+

0,2

Ca(OH)2

→

0,16 +

2KOH 0,4

CaCO3

+

H2O

(1)

+

H2O

(2)

0,16 →

K2CO3 0,2


CO2 Mol

K2CO3 + H2O → 2KHCO3

+

0,2

(3) 0,5

0,2

- Theo (1) ta có: Nếu 0 ≤ a ≤ 0,16 thì số mol CaCO3 tăng từ 0 đến 0,16 mol - Theo (2) và (3) ta có: Nếu 0,16 ≤ a ≤ 0,56 thì số mol CaCO3 = 0,16 mol Vậy để thu được khối lượng kết tủa lớn nhất là 0,16.100 = 16 gam thì 0,16 ≤ a ≤ 0.56

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

0,5

Câu IV: (10,0 điểm) 3) Hoà tan các chất gồm Na2O, NaHCO3, BaCl2, NH4Cl có cùng số mol vào nước dư được dd A và kết tủa B. Hỏi dd A và kết tủa B chứa những chất gì? Viết PTHH của các phản ứng để minh hoạ. 4) Hoà tan hết 3,2 gam oxit M2On trong lượng vừa đủ dd H2SO4 10%, thu được dd muối có nồng độ 12,903%. Sau phản ứng đem cô bớt dd và làm lạnh thu được 7,868 gam tinh thể muối với hiệu suất 70%. Xác định công thức của tinh thể muối đó. 5) Cho x gam một muối halogenua của một kim loại kiềm tác dụng với 200ml dd H2SO4 đặc, nóng vừa đủ. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp sản phẩm A trong đó có một khí B (mùi trứng thối). Cho khí B tác dụng với dd Pb(NO3)2 (dư) thu được 47,8 gam kết tủa màu đen. Phần sản phẩm còn lại, làm khô thu được 342,4 gam chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được 139,2 gam muối duy nhất. a) Tính nồng độ mol/lit của dd H2SO4 ban đầu. b) Xác định công thức phân tử của muối halogenua. c) Tính x. CÂU 1. (2,0đ)

NỘI DUNG

ĐIỂM

Phương trình hoá học Na2O + H2O → 2NaOH Mol

a

0,5

2a

NaHCO3 + NaOH -> Na2CO3 + H2O Mol

a

a

0,5

a

NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3↑ + H2O Mol

a

a

a

a

BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl Mol

a

a

a

0,5

2a 0,5

=> Dung dịch A chỉ có NaCl Kết tủa B chỉ có BaCO3 2(3đ)

- PTHH: M2On

+

n H2SO4

→

M2(SO4)n + nH2O

Nếu có 1 mol M2On thì số gam dd H2SO4 10% là 980n gam Số gam dd muối là 2M+996n (gam)

1,0


Ta có: C% =

(2M + 96n).100 56n = 12,903 ⇒ M = 2M + 996n 3

1,0

Vậy n = 3, M = 56 => oxits là Fe2O3 PTHH: Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O 1.0

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

3(5đ)

a. nPb(NO3)2 =0,2 mol - Vì khí B có mùi trứng thối khi tác dụng với dd Pb(NO3)2 tạo kết tủa đen => B là H2S 0,5

- Gọi CTTQ của muối halogenua kim loại kiềm là RX 8RX + 5H2SO4 đặc → 4R2SO4 + H2S↑ + 4X2 + 4H2O (1)

- PTHH

1,6

1,0

0,8

0,2

0,8 0,5

(có thể HS viết 2 phương trình liên tiếp cũng được) - Khi B tác dụng với dd Pb(NO3)2 H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ + 2HNO3 0,2

(2)

0,2

- Theo (1) ta có: ⇒ C M H SO = 2

4

1, 0 = 5, 0M 0, 2

b. Sản phẩm gồm có: R2SO4, X2, H2S => chất rắn T có R2SO4 và X2, nung T đến khối lượng không đổi => m R 2SO4 = 139, 2g

0,5

0,5

⇒ m X 2 = 342, 4 −139, 2 = 203, 2(g) - Theo (1) n X 2 = 0,8(mol) ⇒

203, 2 = 254 ⇒ M X = 127 . Vậy X là iôt(I) 0,8

0,5

- Ta có: M R 2SO4 = 2R + 96 =

139, 2 = 174 ⇒ R = 39 ⇒ R là kali (K) 0,8

0,5

- Vậy CTPT muối halogenua là KI

0,5

c. Tìm x: - Theo (1) n RX = 1, 6(mol) ⇒ x = (39 + 127).1, 6 = 265, 6(g) 0,5

1,0

Câu V: (2,0 điểm)


Có hỗn hợp khí A gồm metan, etilen và axetilen. - Cho 5,6 lít hỗn hợp khí a lội qua dd nước brôm dư thì có 52 gam brôm tham gia phản ứng. - Đốt cháy hoàn toàn 2,6 gam hỗn hợp khí A thì cần vừa đủ 30,24 lít không khí. Xác định thành phần trăm theo thể tích các khí trong hỗn hợp A, biết các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, trong không khí oxi chiếm 20% về thể tích còn lại là ni tơ. CÂU

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

(2,0đ)

NỘI DUNG

ĐIỂM

- Gọi a, b, c lần lượt là số mol của CH4, C2H4, C2H2 trong 5,6 lít hỗn hợp A - Ta có: a + b + c = - PTHH

5, 6 = 0, 25 22, 4

(1)

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

(2)

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4

(3)

⇒ n Br2 = b + 2c =

52 = 0,325 160

(4)

0,5

- gọi ka, kb, kc lần lượt là số mol của CH4, C2H4, C2H2 trong 2,6 gam hỗn hợp A. - Ta có

16ka + 28kb + 26kc = 2,6 2CH4 + 4O2 → 2CO2 + 4H2O

(5) (6)

C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O

(7)

2C2H2 + 5O2 → 4CO2 + 2H2O

(8)

⇒ n O2 = 2ka + 3kb + 2,5kc = 0, 27

0,5

(9)

- Giải hệ PT (1), (4), (5), và (9) ta được a = 0,025 mol ⇒ %VCH 4 = 10% b = 0,125 mol ⇒ %VC2 H 4 = 50%

0,5

c = 0,1 mol ⇒ %VC2 H2 = 40%

0,5

Chú ý: Thí sinh làm bài theo phương pháp khác: Cho kết quả đúng, lập luận chặt chẽ giám khảo căn cứ thang điểm của hướng dẫn chấm cho điểm sao cho hợp lý.


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

ĐỀ 13


ĐỀ 14

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2011-2012 Môn thi

ĐỀ CHÍNH THỨC

: HOÁ HỌC

Thời gian : 150 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi : 03/4/2012

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Câu I.(3 điểm) 1.Cho các kim loại Mg, Al, Fe lần lượt tác dụng với các dung dịch HCl, NaOH, CuSO4, AgNO3.Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có). 2.Có bốn chất sau: KCl, H2O, MnO2, H2SO4 đặc .Từ những chất trên làm thế nào có thể điều chế :HCl ; Cl2 ; KClO3. Viết phương trình phản ứng đã dùng. Câu II.(3 điểm) 1.Hoàn thành các phương trình phản ứng của sơ đồ sau. Ghi rõ điều kiện ( nếu có): ( 3) (4) (1) (2) axit axetic → natriaxetat Saccarozơ → glucozơ → ancol etylic → (6 ) (7 ) (8) (5) → metan → axetilen → benzen → nitrobenzen.

2.Một trong những cách làm sạch tạp chất có lẫn trong nước mía dùng sản xuất đường phèn theo phương pháp thủ công trước đây được thực hiện bằng cách cho bột than xương và máu bò vào nước ép mía. Sau đó khuấy kĩ đun nhẹ rồi lọc lấy phần nước trong. Phần nước trong này mất hẳn màu xẫm và mùi mía. Cô cạn nước lọc thì thu được đường phèn. Hãy giải thích việc sử dụng than xương và máu bò trong cách làm này? 3.Butan có lẫn tạp chất là các khí etilen, cacbonic, axetilen. Nêu cách tiến hành và viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình làm sạch khí. Câu III.(4 điểm) 1.Cho 0,1g canxi tác dụng với 25,0cm3 nước lạnh ở nhiệt độ phòng. Thể tích khí hyđro đo được trong thời gian 4 phút, mỗi lần đo cách nhau 30 giây. Kết quả thu được như sau: Thời gian(gy)

0

30

60

90

120

150

180

210

240

Thể tích(cm3)

0

20

32

42

50

56

59

60

60

a.Dựa vào bảng số liệu cho biết: tốc độ phản ứng thay đổi thế nào và sau bao nhiêu giây phản ứng kết thúc. b.Tìm thể tích khí hyđro thu được ở nhiệt độ phòng và nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi phản ứng kết thúc. Biết ở điều kiện nhiệt độ phòng 1,0 mol khí có thể tích 24000cm3 và khối lượng riêng của nước là 1,0g/cm3. 2.Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x mol/lít và Al2(SO4)3 y mol/lít tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho 400 ml E tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa. Tìm x,y. Câu IV.(3 điểm) 1.Có các chất lỏng A, B, C, D, E. Chất nào là benzen, ancol etylic, axit axetic, dung dịch glucozơ, nước. Biết kết quả của những thí nghiệm như sau: -Cho tác dụng với Na thì A, B, C, D có khí bay ra; E không phản ứng - Cho tác dụng với CaCO3 thì A, B, C, E không phản ứng; D có khí bay ra -Cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thì A, C, D, E bạc không xuất hiện; B có bạc xuất hiện -Đốt trong không khí thì A, E cháy dễ dàng; D có cháy ; B,C không cháy


Xác định A, B, C, D, E và viết các phương trình phản ứng hoá học theo các kết quả thí nghiệm trên. 2.Đốt cháy hoàn toàn m(g) chất hữu cơ A chỉ thu được a(g) CO2 và b(g) H2O. Biết 3a = 11b và 7m = 3(a + b). Xác định cụng thức phân tử (A), biết tỉ khối hơi của (A) đối với không khí : dA/KK < 3 . Câu V.(4 điểm)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Cho V lít(đktc) khí CO đi qua ống sứ đựng 5,8g sắt oxit nung đỏ, một thời gian thu được hỗn hợp khí A và chất rắn B. Cho B tác dụng hết với axit HNO3 loãng dư thu được dung dịch C và 0,784 lit (đktc) khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Cô cạn dung dịch C thu được 18,15g muối sắt III khan. Nếu hoà tan hoàn toàn B bằng axit HCl dư thu được 0,672 lit khí (đktc)(xem quá trình sắt tác dụng với muối sắt III về muối sắt II không đáng kể). 1.Tìm công thức sắt oxit và phần trăm khối lượng các chất trong B. 2.Tìm V và phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp A, biết tỉ khối của A đối với hyđro là 17,2. Câu VI.( 3 điểm) Một hỗn hợp khí (A) gồm một hiđrocacbon (X) mạch hở và H2. Cho 17,6g hỗn hợp (A) vào dung dịch nước brom , sau khi phản ứng hoàn toàn thấy dung dịch brom nhạt màu và khối lượng brom tham gia phản ứng là 96,0g. Khi đốt cháy hoàn toàn 17,6g hỗn hợp (A), dẫn sản phẩm cháy vào nước vôi trong thì toàn bộ sản phẩm cháy bị hấp thụ hết và tạo được 20,0g kết tủa. Lọc bỏ kết tủa thấy khối lượng dung dịch nước vôi tăng thêm m(gam) so với ban đầu. Đun sôi dung dịch còn lại tạo thêm 50,0g kết tủa nữa. 1.Tìm công thức phân tử của (X) và tính thành phần phần trăm số mol hỗn hợp (A). 2. Tính m. Ghi chú : Thí sinh được phép dùng bảng tuần hoàn và máy tính bỏ túi.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM

KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC : 2011-2012 HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN HÓA HỌC

ĐỀ CHÍNH THỨC

STT

(Hướng dẫn chấm có 4 trang)

Đáp án

Điểm


Câu I

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

3 điểm

1.Các phản ứng:

2,0 đ

Mg + 2HCl

 → MgCl2 + H2

Mg + CuSO4

 → MgSO4 +Cu

Mg + 2AgNO3

 → Mg(NO3)2 +2Ag

2Al + 6HCl

 → 2AlCl3 + 3H2

(0,2.10)

2Al + 2NaOH +2H2O  → 2NaAlO2 + 3H2

 → Al2(SO4)3 + 3Cu

2Al + 3CuSO4

 → Al(NO3)3 +3Ag

Al+ 3AgNO3 Fe+ 2HCl

 → FeCl2 + H2

Fe + CuSO4

 → FeSO4 +Cu

Fe+ 2AgNO3

 → Fe(NO3)2 +2Ag

1,0đ

Nếu AgNO3 dư thì : Fe(NO3)2 + AgNO3  → Fe(NO3)3 + Ag 2KCl

2. (0,25.4)

2 SO 4 ; toC C12H22O11 + H2O H  → 2C6H12O6

C6H12O6

nóng

 → K2SO4

+

2HCl

oC 100  → 5KCl+ KClO3 + 3H2O

3Cl2 + 6KOH

3 điểm

đặc

pmangngan đ  → 2KOH +H2+Cl2

2KCl + 2H2O

1.

H2SO4

toC → MnCl2 +Cl2 + 2H2O

MnO2 + 4HCl

Câu II

+

(0,125.8)

1,0đ

; 30 − 35 oC enzim  → 2C2H5OH + 2CO2

enzim  → CH3COOH + H2O

C2H5OH + O2 CH3COOH + NaOH

 → CH3COONa + H2O

; toC CH3COONa + NaOH CaO  → CH4 + Na2CO3

2CH4 3C2H2 C6H6 +HNO3 đặc

oC ; l ln 1500  → C2H2 +3H2

600 oC;bôtthan → C6H6 H2 SO 4 → C6H5NO2 +H2O

2.Than xương (C vô định hình) có đặc tính hấp phụ các chất màu và mùi.Máu bò(protein) khi tan trong nước mía tạo thành dung dịch keo, có khả năng giữ các tạp chất nhỏ lơ lửng, không lắng đọng.Khi đun nóng protein bị đông tụ,kéo những hạt tạp chất này lắng xuống, nhờ đó khi lọc bỏ phần không tan, thu được nước mía trong, không có màu ,mùi và các tạp chất.

1,0 đ


3.Cho hỗn hợp khí C4H10,C2H4 ,C2H2 ,CO2 đi qua dung dịch brom dư. Khí đi ra là C4H10 và CO2, cho hỗn hợp thu được vào dung dịch nước vôi dư. Khí đi ra là C4H10 nguyên chất.

 → C2H4Br2

C2H4 + Br2 C2H2 + 2Br2

1,0đ

 → C2H2Br4

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

CO2 + Ca(OH)2  → CaCO3 + H2O

Câu III

4 điểm

1.a.-Tốc độ phản ứng giảm dần theo thời gian. (0,25)

0,5 đ

-Phản ứng kết thúc sau 210 giây (0,25)

1,0đ

b.Phương trình phản ứng: Ca + 2H2O

 → Ca(OH)2 +H2

Số mol H2 = số mol Ca(OH)2 = số mol Ca = 0,1:40 =0,0025mol Thể tích khí H2 = 0,0025.24000 =60cm3 ( hoặc nhìn vào bảng số liệu thể tích khí H2 =60cm3) (0,25) Khối lượng Ca(OH)2 =74.0,0025=0,185g (0,25) Khối lượng dung dịch sau phản ứng = 25.1 + 0,1 – 0,0025.2 = 25,095g (0,25)

1,0đ

Nồng độ % dung dịch = (0,185:25,095).100 = 0,737% (0,25) 2. Phương trình điện li

 → Al3+ + 3Cl-

AlCl3

(1)

(0,20.5) 0,4x Al2(SO4)3

0,4x

: (mol)

 → 2Al3+ +3SO42- (2)

0,4y

 → 0,8y

1,2 y

: (mol)

Khi tác dụng với NaOH: Al3+ + 3OH-

 → Al(OH)3

(3)

Nếu NaOH dư thì có phản ứng: Al3+ + 4OHKhi cho BaCl2 dư vào :

 → AlO2- + 2H2O (4)

1,5đ


Ba2+ + SO42-  → BaSO4 1,2 y

(5)

1,2 y

: (mol)

Số mol Al3+ = 0,4x +0,8y; Số mol BaSO4 =33,552 :233 = 0,144 mol ⇒ nSO42- =1,2y = 0,144 ⇒ y= 0,12(mol) (0,5)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

nOH- = nNaOH = 0,612 mol; nAl(OH)3 =8,424:78= 0,108 mol ⇒ nOH- tạo kết tủa ở (3) = 0,108.3 =0,324 < 0,612

⇒ có phản ứng (3) &(4) (0,5)

⇒ số mol OH- tạo AlO2- = 0,612- 0,324 = 0,288 mol ⇒ 0,4x +0,8y=0,108 + (0,288:4) ⇒ x= 0,21mol

( 0,

5)

Câu IV

3điểm

1.Từ các kết quả xác định được A:C2H5OH; B: dung dịch glucozơ(C6H12O6 ); C:H2O ;D:CH3COOH ; E : C6H6(benzen) (0,5) 2C2H5OH + 2Na (0,125.8)

 →

2C2H5ONa

2H2O + 2Na

 →

2NaOH + H2

 →

2CH3COONa

2CH3COOH + 2Na

1,5đ

+ H2

2CH3COOH + CaCO3  → (CH3COO)2Ca

+ H2 + H2O + CO2

, toC C6H12O6 + Ag2O NH 3 → C6H12O7 + 2Ag

C2H5OH + 3O2

 →

2CO2

+ 3H2O

CH3COOH + 2O2

 →

2CO2

+ 2H2O

2C6H6 + 15O2

 →

12CO2

+ 6H2O

2. mC =12a/44 =3a/11 =b(g) mH = 2b/18 =b/9(g) (0,25) mO = m-( b + b/9 ) = m -10b/9 theo đề : 7m =3a +3b =11a +3b = 14b ⇒ m=2b(g)

⇒ mO =2b – 10b/9 = 8b/9(g) (0,25)

1,5đ


Gọi công thức phân tử của A là CxHyOz Ta có tỷ lệ : x:y:z = b/12 :b/9:8b/9.16 = 3:4:2 (0,5)

⇒ công thức phân tử A : (C3H4O2)n; với n nguyên dương

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

theo đề : 72n < 29.3 ⇒ n < 1,208 ⇒ chỉ có n = 1 đúng điều kiện Vậy công thức phân tử của A là: C3H4O2 (0,5)

Câu V

1. Gọi công thức phân tử sắt oxit là FexOy CO Ta có sơ đồ FexOy → Fex’Oy’;Fe;FexOy dư HNO 3→ Fe(NO3)3;NO

4điểm

1,0đ

Áp dụng sự bảo toàn với nguyên tố Fe: số mol Fe(FexOy) = số mol Fe trong Fe(NO3)3 = 18,15:242=0,075mol (0,5) Số mol O = (5,8-56.0,075):16 = 0,1mol (0,25) Ta có x:y = 0,075:0,1 = 3:4 Vậy công thức cần tìm Fe3O4 (0,25)

1,5đ

Chất rắn B có thể gồm:Fe,FeO,Fe3O4 dư Phương trình phản ứng: Fe + 4HNO3

 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

(1)

3FeO + 10HNO3  → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

(2)

3Fe3O4 + 28HNO3  → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

(3)

Fe + 2 HCl FeO + 2 HCl Fe3O4 + 8HCl

 → FeCl2 + H2

(4)

 → FeCl2 + H2O

(5)

 → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

(6)

(0,5) Gọi a,b,c lần lượt là số mol Fe,FeO,Fe3O4 dư trong B Từ (4) số mol H2 = a = 0,03 Từ (1),(2),(3) số mol NO = a + b/3+ c/3 = 0,035 Số mol Fe = a + b + 3c = 0,075 Giải hệ phương trình ta có: a=0,03 ; b = 0 ; c= 0,015 Khối lượng B = 56.0,03 + 232.0,015 = 5,16g (0,75)

1,5đ


% khối lượng hỗn hợp : %Fe = 32,56% ; %Fe3O4 = 67,44% (0,25) 2.Phương trình phản ứng: Fe3O4 + 4CO toC → 3Fe + 4CO2

(7)

Theo phản ứng: số mol CO phản ứng = số mol CO2

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Gọi d là % thể tích CO2 ; % thể tích CO = 1-d Ta có : 44d + 28(1-d) = 17,2.2

⇒ d= 0,4 . ⇒ %VCO2=40% ; %VCO =60% (0,75) Theo (7) số mol CO phản ứng = (4/3).số mol Fe =(4/3).0,03=0,04mol Do đó số mol CO ban đầu = (0,04.100):40=0,1mol V=0,1.22,4= 2,24lit (0,75)

Câu VI

1.Gọi công thức phân tử tổng quát của (X) là :CnH2n+2-2k ; với: 2≤n≤4; 1≤ k ≤ n CnH2n+2-2k + kBr2

3 điểm

x

 → CnH2n+2-2kBr2k

kx

2CnH2n+2-2k +(3n+1-k)O2

: mol

 → 2nCO2 + 2(n+1-k)H2O

x 2H2 + O2

nx

 → 2 H2O

(3) (4)

2CO2 + Ca(OH)2  → Ca(HCO3)2

(5)

toC → CaCO3 + H2O +CO2

(2)

: mol

CO2 + Ca(OH)2  → CaCO3 + H2O

Ca(HCO3)2

(1)

0,5đ

(6)

Gọi x là số mol (X) trong hỗn hợp

0,5đ

Số mol CO2 =nx = 0,2 + 2.0,5 =1,2 (a) Số mol Br2 =kx = 0,6 (b) Từ (a) & (b) ⇒ n =2k

0,5đ

+ khi k=1 ⇒ n =2 ⇒ CTPT C2H4 x = 0,6 ⇒ số mol H2 =(17,6 – 28.0,6):2 = 0,4 mol % C2H4 = 60% ; %H2 = 40%

0,5đ

+ khi k=2 ⇒ n = 4 ⇒ CTPT C4H6

0,5đ


x = 0,3 ⇒ số mol H2 =(17,6 – 54.0,3):2 = 0,7 mol % C4H6 = 30% ; %H2 = 70%

0,25đ

2.Số mol nguyên tử H trong 2 trường hợp: 4.0,6+2.0,4= 6.0,3+2.0,7=3,2mol

0,25đ

⇒ số mol H2O= 1,6mol Số mol CO2 = nx =1,2mol

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

⇒ m = mCO2 + mH2O – mCaCO3 =44.1,2 +18.1,6 -20 =61,6gam

Ghi chú: Các bài toán ở câu III,IV,V ,VI : Học sinh có thể giải theo cách khác nhưng lập luận đúng và cho kết quả đúng vẫn đạt điểm tối đa như trên. - Phương trình hoá học không cân bằng hoặc cân bằng sai thì trừ nửa số điểm của phương trình đó. Trong một phương trình viết sai 1 công thức hóa học thì không tính điểm phương trình.


ĐỀ 15 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

QUẢNG NINH

LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2011-2012

--------------------ĐỀ THI CHÍNH THỨC Họ và tên, chử ký của giảm thị số 1

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

MÔN HÓA HỌC 9 (BẢNG B) Ngày thi: 23/03/2012 Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) (Đề thi này có 01 trang) Câu 1 : (3,5 điểm) Cho sơ đồ phản ứng sau : (1)

(2) ( 3) A → FeCl2 → B

(4)

Fe

Fe2O3 (7)

D

(6 ) ← 

C

(5)

Biết A,B,C,D là các hợp chất khác nhau của sắt và không phải là FeCl2, Fe2O3. Xác định công thức hóa học của các hợp chất đó và viết các phương trình phản ứng minh họa.

Câu 2: (5,0 điểm) 1/ Nhiệt phân hỗn hợp gồm BaCO3, MgCO3, Al2O3 được chất rắn A và khí B. Hòa tan A vào nước dư được dung dịch D và chất rắn không tan C. Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch HCl vào dung dịch D thì xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan dần. Chất rắn C tan một phần trong dung dịch NaOH dư, phần còn lại tan hết trong dung dịch HCl dư . Xác định các chất trong A,B,C,D và viết phương trình hóa học xảy ra. Biết các phản ứng xảu ra hoàn toàn. 2/ Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt 4 chất khí đựng trong 4 bình mất nhãn sau: CO, CO2, N2, SO2.

Câu 3 (3,5 điểm) Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 , Fe2O3 có số mol bằng nhau. Lấy 52 gam hỗn hợp X cho vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch A. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch A thu được kết tủa B. Lọc lấy kết tủa B nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn C. Tìm giá trị của m. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Câu 4: (3,5 điểm)


Hòa tan hoàn toàn a gam oxit của một kim loại hóa trị (II) trong 48 gam dung dịch H2SO4 loãng, nồng độ 6,125% thu được dung dịch A chứa 2 chất tan trong đó H2SO4 có nồng độ 0,98%. Mặt khác, dùng 2,8 lít cacbon (II) oxit để khử hoàn toàn a gam oxit trên thành kim loại thu được khí B duy nhất. Nếu lấy 0,896 lít khí B cho vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 0,8 gam kết tủa. Tìm giá trị của a và xác định công thức của oxit kim loại đó. Biết các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Câu 5: (4,5 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hỗn hợp gồm 2 hidrocacbon (tỉ lệ thể tích là 2:3) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử thu được 11,2 lít khí cacbonic và 11,2 gam nước. Xác định công thức phân tử của 2 hidrocacbon biết các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn.


ĐỀ 16 SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH NĂM HỌC 2011 - 2012

ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: HÓA HỌC – LỚP 9 THCS

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) Khoá ngày: 12/4/2012 Đề thi có 01 trang, gồm 05 câu

Câu 1. (4,0 điểm) 1. Hỗn hợp A gồm CaCO3, Cu, FeO, Al. Nung nóng A (trong điều kiện không có không khí) một thời gian thu lấy chất rắn B. Cho B vào nước dư được dung dịch C và chất rắn D (không thay đổi khối lượng khi cho vào dung dịch NaOH). Cho D tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư. Xác định B, D và viết các phương trình phản ứng xảy ra. 2. Hoà tan hoàn toàn 4 gam FexOy cần 52,14 ml dung dịch HCl 10% (D = 1,05g/ml). Xác định công thức FexOy. 3. Một hỗn hợp gồm Al2(SO4)3 và K2SO4, trong đó số nguyên tử oxi chiếm 20/31 tổng số nguyên tử có trong hỗn hợp. Tính % theo khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp. Câu 2. (4,0 điểm) 1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi cho lần lượt các chất khí sau: SO2, Cl2, NO2, H2S, CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư. 2. Hỗn hợp khí A gồm a mol SO2 và 5a mol không khí. Nung nóng hỗn hợp A với V2O5 xúc tác thu được hỗn hợp khí B. Biết rằng tỉ khối hơi của A so với B bằng 0,93. Hãy tính hiệu suất phản ứng giữa SO2 và O2. Cho không khí có chứa 80% N2 và 20% O2 theo thể tích. 3. Nhỏ từ từ 3V1 lít dung dịch Ba(OH)2 xM (dung dịch X) vào V1 lít dung dịch Al2(SO4)3 yM (dung dịch Y) thì phản ứng vừa đủ và thu được kết tủa lớn nhất là m gam. a) Tính giá trị x/y. b) Nếu trộn V2 lít dung dịch X vào V1 lít dung dịch Y (ở trên ) thì kết tủa thu được có khối lượng bằng 0,9m gam. Xác định giá trị V2/V1. Câu 3. (4,0 điểm) 1. Khử hoàn toàn 24 gam hỗn hợp Fe2O3 và CuO nung nóng bằng lượng CO dư, toàn bộ CO2 sinh ra cho hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 40 gam kết tủa. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính số mol mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu. 2. Viết các phương trình phản ứng chứng minh: a) Tính axit của dung dịch HCl mạnh hơn CH3COOH

b) Độ hoạt động của O3 mạnh hơn O2

c) Tính bazơ của dung dịch Ba(OH)2 mạnh hơn NH3

d) Độ hoạt động của Fe mạnh hơn Cu


3. Cho hỗn hợp A gồm 3 kim loại X, Y, Z có hóa trị lần lượt là III, II, I và tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2:3, trong đó số mol của X bằng x mol. Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch có chứa y (gam) HNO3 (lấy dư 25%). Sau phản ứng thu được V lít khí NO2 và NO (đktc, không có sản phẩm khử khác). Dựa vào sơ đồ phản ứng chứng minh rằng: y = 1,25(10x + V/22,4)63. Câu 4. (4,0 điểm)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

1. Hòa tan hoàn toàn 8,7 gam một hỗn hợp gồm kali và một kim loại M (thuộc nhóm IIA) trong dung dịch HCl dư, thì thu được 5,6 dm3 H2 (đktc). Nếu hòa tan hoàn toàn 9 gam kim loại M trong dung dịch HCl dư, thì thể tích khí H2 sinh ra chưa đến 11 lít (đktc).Hãy xác định kim loại M. (Cho các kim loại nhóm IIA: Be=9, Mg=24, Ca=40, Sr=88, Ba=137) 2. Từ tinh bột, các chất vô cơ cần thiết và các điều kiện có đủ, hãy viết các phương trình phản ứng điều chế các chất sau: etyl axetat, etilen, PVC. Câu 5. (4,0 điểm) Cho 76,2 gam hỗn hợp A gồm 1 ancol đơn chức (ROH) và 1 axit cacboxylic đơn chức (R/COOH). Chia A thành 3 phần bằng nhau. Đem phần 1 tác dụng hết với Na, thu được 5,6 lít H2 (đktc). Đốt cháy hết phần 2 thì thu được 39,6 gam CO2. Đem phần 3 thực hiện phản ứng este hóa với hiệu suất 60%, sau phản ứng thấy có 2,16 gam nước sinh ra. Viết các phương trình phản ứng xảy ra, xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của các chất trong A. Cho: H=1, O=16, C=12, N=14, Na=23, Mg=24, Al=27, S=32, Cl=35,5; Ca=40, Fe=56, Cu=64. (Thí sinh không được dùng bảng HTTH và bảng Tính tan)


SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG TỈNH THCS NĂM HỌC: 2011-2012

ĐỀ CHÍNH THỨC

Khoá ngày 12 tháng 4 năm 2012 Môn: HOÁ HỌC – Lớp 9 (Hướng dẫn chấm có 05 trang)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1

4,0 điểm 1

2,5

o

t Phản ứng: CaCO3  → CaO + CO2 o

t 2Al + 3FeO  → Al2O3 + 3Fe

(B: CaO, Al2O3, Cu, FeO, CaCO3 dư, Fe, Al) CaO + H2O → Ca(OH)2 2Al + Ca(OH)2 + 2H2O → Ca(AlO2)2 + 3H2 Al2O3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + H2O Do D không thay đổi khối lượng khi cho vào dung dịch NaOH, nên D không còn Al và Al2O3. Suy ra: D gồm Cu, FeO, CaCO3, Fe. o

t → CaSO4 + CO2 + H2O CaCO3 + H2SO4 đặc  o

t → CuSO4 +2H2O + SO2 Cu + 2H2SO4 đặc  o

t → Fe2(SO4)3 + SO2 +4 H2O 2FeO + 4H2SO4 đặc  o

t → Fe2(SO4)3 + 3SO2 +6H2O 2Fe + 6H2SO4 đặc 

2

Ta có: nHCl =

1, 05.52,14.10 = 0,15 mol 100.36,5

Phản ứng: Fe x O y + 2yHCl → x FeCl2y + yH2O (1)

0,25

0,25

x

Theo (1) và bài ra: 3

56x + 16y 2y x 2 ⇒ = . Vậy công thức Fe2O3 = 4 0,15 y 3

Gọi x, y lần lượt là số mol của Al2(SO4)3 và K2SO4 trong hỗn hợp. Ta có:

0,25

0,5

12x + 4y 20 x 1 ⇒ = = 17x + 7y 31 y 2

Vậy: %(m) Al2(SO4)3 =

342.1 .100% = 49, 57% 342.1 + 174.2

0,25


%(m)K2SO4 = 50,43%

Câu 2

4,0 điểm 1

Ca(OH)2 + SO2

→ CaSO3 + H2O

2Ca(OH)2 + 2Cl2

→ CaCl2 + Ca(ClO)2 + H2O

1,5

t → 5CaCl2 + Ca(ClO3)2 + 6H2O 6Ca(OH)2 + 6Cl2 

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

0

Ca(OH)2 + H2S

→ CaS

Ca(OH)2 + CO2

→ CaCO3 + H2O

+ 2H2O

2Ca(OH)2 + 4NO2 → Ca(NO2 )2 + Ca(NO3)2 + 2H2O Đúng mỗi pt 0,25 ⇒ 0,25x6= 1,5 điểm 2

2)Hỗn hợp A ban đầu có SO2: amol, N2 : 4a mol và O2: a mol.

0,25

o

V2 O5 , t  → 2SO3 (1) (Có thể chọn a=1 mol) Phản ứng : 2SO2 + O2 ← 

Gọi số mol SO2 phản ứng là x

0,25

Theo (1): Số mol giảm = số mol O2 phản ứng = 0,5x (mol)

⇒ nB= 6a-0,5x (mol) Theo ĐLBTKL: mA= mB = m dA/B =

Vì 3

0,25

m m x : = 0,93 ⇒ = 0,84 . a 6a 6a − 0, 5x

a a < , nên H% của phản ứng tính theo SO2. Vậy H%= 84% 2 1

0,25

Phản ứng: 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4 ↓ + 2Al(OH)3 ↓ (1)

0,5

3V1x Ta có:

V1y

3 1 x ⇒ x=y ⇒ = 1 = 3V1 x V1 y y

Chọn x = y =1, khi đó m=3V1.233+ 2.V1.78=855V1gam (I) Do 0,9m<m(gam) nên có 2 trường hợp xảy ra

Trường hợp 1: Al2(SO4)3 dư, Ba(OH)2 hết Theo(1): 0,9m=V2.233+

Từ (I, II) :

V2 = 2, 7 V1

2 V2 .78 = 285V2 gam(II) 3

0,5


Trường hợp 2: Kết tủa tan một phần

0,5

Sau (1) xảy ra tiếp phản ứng: 2Al(OH)3+Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2+4H2O(2)

Theo(1,2): Khối lượng kết tủa tan là 0,1m= (V2 − 3V1 ).2.78 = 0,1m (III)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Từ (I, III) :

V2 = 3,548 (=3,55) V1

Câu 3

4,0 điểm 1

Ta có: nCO2 = nCaCO3 =

1,0

40 =0,4 mol 100

Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe2O3 và CuO trong 24 gam hỗn hợp o

t Phản ứng : Fe2O3 + 3CO  → 2Fe + 3CO2 (1)

x

3x o

t CuO + CO  → Cu + CO2

y

(2)

y

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O (3) 1,0

Theo bài ra ta có hệ phương trình:

160x + 80y = 24  3x + y = 0, 4 2

y = 0,1

⇒ 

x = 0,1

Phản ứng : a) HCl + CH3COONa → NaCl + CH3 COOH

1,0

b) O3 + 2KI + H2O → 2KOH + I2 + O2 c) Ba(OH)2 + 2NH4Cl → BaCl2 + 2NH3 + 2H2O d) Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4 3

Ta có: nHNO3 (phản ứng) =

y.100 y = 63.125 63.1, 25

Sơ đồ: X+Y+Z + HNO3 → X(NO3)3 + Y(NO3)2 + ZNO3 + NO2 + NO (1) Áp dụng ĐLBT:

0,5

0,5

V y ⇒ y = 1,25.(10x + V ).63 =3x+4x + 3x + 63.1, 25 22, 4 22,4

Câu 4

4,0 điểm 1

Phản ứng:

2K + 2HCl → 2KCl + H2 (1) M + 2HCl → MCl2 + H2 (2)

0,5


Theo (1,2) và bài ra:

1,0

a + 2b = 0,5  11 9 ⇒ 18,3 < M < 34,8 (do 0 < b < 0,25)  <  M 22, 4 39a + b.M = 8, 7

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

2

- Điều chế etyl axetat: CH3COOC2H5

Vậy M là Mg

2,5

o

axit, t (-C6H10O5-)n + nH2O → nC6H12O6 men C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

men giaám C2H5OH + O2  → CH3COOH + H2O o

H 2SO 4 , t  → CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH + C2H5OH ← 

- Điều chế etilen H SO

,170 0 C

2 4d → CH2=CH2 + H2O C2H5OH 

- Điều chế PVC: (-CH2-CHCl-)n CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O 0

t CH3COONa + NaOH(rắn)  → CH4 + Na2CO3 CaO 1500 C 2CH4  → CH ≡ CH + 3H2 LLN 0

o

xt , t → CH2=CHCl CH ≡ CH + HCl  o

xt , p , t nCH2=CHCl → (-CH2-CHCl-)n

Có thể theo cách khác cũng cho điểm tối đa: C2H4 → C2H4Cl2 → C2H3Cl → PVC Mỗi phương trình 0,25 điểm ⇒ 0,25x10= 2,5 điểm Câu 5

4,0 điểm Đặt ancol ROH là: CxHyO, axit R’COOH: CaHbO2 Phần 1: 2ROH + 2Na → 2RONa + H2 (1) 2 R’COOH + 2Na → 2R’COONa + H2 (2) Phần 2: CxHyO + (x+y/4 -1/2)O2 → xCO2 + y/2H2O (3) CaHbO2 + (a+b/4 - 1)O2 → aCO2 +b/2H2O (4) o

H2SO4 , t  → R’COOR + H2O (5) Phần 3: ROH + R’COOH ← 

1,25


Đúng mỗi phương trình phản ứng 0,25 điểm ⇒ 5x0,25=1,25 điểm

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Theo (1, 2): n(1/3A)= 2nH2=2.5,6/22,4= 0,5 mol

0,5

Nếu H%(5)=100% thì n(ROH pư)=n(R/COOH pư)=0,12.100/60=0,2 mol Có hai trường hợp:

0,5

Trường hợp 1: nROH = 0, 2mol ⇒ nR ' COOH = 0,3mol Theo(3, 4): 0,2x + 0,3a = 39,6/44 = 0,9 (= nCO2 khi đốt phần 2)

⇒ 2x + 3a = 9 → x = 3 , a = 1 Trong A: C3HyO : 0,2 mol và HCOOH : 0,3 mol

0,5

⇒ mA= 3[(12.3+y+16)0,2 + 46.0,3]=76,2 → y=6

Vậy CTPT, CTCT các chất trong A: C3H6O (CH2=CH-CH2-OH)

0,25

HCOOH Trường hợp 2:

nR ' COOH = 0, 2mol → nROH = 0,3mol

0,5

Theo(3, 4): 3x + 2a = 9 → x = 1, a= 3 Trong A: CH4O : 0,3 mol và C3HbO2 : 0,2 mol

0,5

⇒ mA= 3[32.0,3 + (68+b)0,2]=76,2 → b=11 (loại vì b lẽ)

Ghi chú: Thí sinh có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa trong mỗi câu. Nếu PTHH thiếu điều kiện hoặc thiếu cân bằng hoặc thiếu cả hai thì trừ một nửa số điểm của PTHH đó. ……………………. HẾT ………………….


ĐỀ 17 UBND TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁP ÁN KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS CẤP TỈNH Khóa ngày : 20/3/2012

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Đáp án chính thức

Môn : HÓA HỌC Đáp án có 3 trang, gồm 4 câu.

Câu 1:( 5 điểm) a.Có các phản ứng sau: MnO2 + HClđặc → khí X + … 0

t → khí Y + … KClO3  MnO 2

0

t → khí Z + … NH4Cl(r) + NaNO2(r)  0

t FeS + HCl  → khí M + ...

Cho các khí X, Y, Z , M phản ứng với nhau (từng đôi một) ở điều kiện thích hợp .Hãy hoàn thành và viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra. b. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm x mol Na và y mol Al vào nước thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Hãy viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra và lập biểu thức tính V theo x và y. Đáp án:

a.MnO2 + 4HClđặc → Cl2 (X) + MnCl2 +2H2O t0 MnO2

2KClO3  → 3O2 (Y) + 2KCl 0

t → N2 (Z) + NaCl + 2H2O NH4Cl(r) + NaNO2(r)  t0

→ H2S (M) + FeCl2 FeS + 2HCl  Cl2 + H2S → 2HCl + S 3O2 + 2H2S → 2H2O + 2SO2 t0 → 2 NO N2 + O2 

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

b.

Na + H2O → NaOH + ½ H2 x

x

0,5 đ

x/2

NaOH + Al + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2 y

y

Do hòa tan hết hỗn hợp nên nhôm phản ứng hết. V = 22,4(x/2 +3y/2) Câu 2:( 5 điểm)

0,5 đ

3y/2

0,5 đ 0,5 đ


a.Viết các đồng phân chứa vòng benzen của hợp chất hữu cơ có công thức phân tử là C7H8O . b. Hòan thành sơ đồ sau và viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra dưới dạng công thức cấu tạo(có kèm điều kiện phản ứng). A

→ B+C

B+C

→ D

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

D + H2O → E E + O2

→ F + H2O

F+E

→ C4H8O2 +H2O

Đáp án: a. 5 cấu tạo x 0,5 đ CH 2OH

CH 3

CH 3 OH

OH CH 3

OCH 3

OH

b. 5 phản ứng x 0,5 đ A: CH4 B: C2H2 C:H2 D:C2H4 E:C2H5OH F: CH3COOH C4H8O2: CH3COOC2H5 Điều kiện của phản ứng 1.1500 0C, làm lạnh nhanh 2.Pd, t0 3.H2SO4 l 4.Men giấm. 5.H2SO4 đđ,t0 Câu 3:( 5 điểm) Cho 5,4 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 5,68 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch HCl (loãng, dư), sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,56 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. a.Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra và xác định các chất có trong Y và Z. b.Tính phần trăm khối lượng của các chất trong X . Đáp án:

a. Do Zn có tính khử mạnh hơn Fe và mZ > mX nên Zn hết,Fe dư. Dung dịch thu được chỉ có 1 muối duy nhất là FeCl2 Vậy Z gồm: Fe dư và Cu. 0,5 đ Gọi a,b và x lần lượt là số mol Zn bđ, Fe bđ và Fe phản ứng.


→ Cu + Zn + CuSO4  a

ZnSO4

a

a

Fe + CuSO4  → Cu + x

0,01 Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

FeSO4

x

Fe + 2HCl  → FeCl2

0,5 đ

0,5 đ

x + H2

0,5 đ

0,01

Y gồm: ZnSO4 và FeSO4

0,5 đ

b. nFe dư = 0,01 Ta có: 65a + 56b = 5,4 (1)

0,5 đ

64(a +x) + 0,56 = 5,68 a + x = 0,08 (2) b – x = 0,01 (3)

0,5 đ 0,5 đ

Giải hệ: a =0,04 b= 0,05 x= 0,04

0,5 đ

% Fe =51,85 % Zn =48,15

0,5 đ

Câu 4:( 5 điểm): Đốt cháy hoàn toàn 2,4 gam một hiđrocacbon X ở điều kiện thường là chất khí, dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong. Sau phản ứng thu được 15 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch giảm 4,92 gam. a. Xác định công thức phân tử của X. b.Cho hỗn hợp A gồm 0,1 mol C2H4, 0,2 mol X (tìm được ở trên) và 0,7 mol H2. X được nung trong bình kín có xúc tác là Ni. Sau một thời gian thu được 0,8 mol hỗn hợp Y, Y phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch Br2 aM. Tính a. Đáp án: a.

m ddgiảm=m CaCO3 – m CO2 – m H2O mCO2 + mH2O =15 – 4,92 =10,08 gam

0,5 đ 0,5 đ

nO2 = 0,24 mol → xCO2 +y/2H2O CxHy + (x + y/4) O2 

0,5 đ 0,5 đ

ĐLBTKL: mO2 = 10,08 – 2,4 =7,68 gam


a

a( (x + y/4)

Ta có: a( 12x + y) = 2,4 (1)

a( (x + y/4) = 0,24 (2)

0,5 đ

Giải (1) & (2) x/y = ¾.Do X ở điều kiện thường là chất khí nên :

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

x=3,y=4 Vậy:X là C3H4

0,5 đ

b.

nH2 pư=0,2 mol

BT số liên kết pi nH2 pư + nBr2 pư = 0,1 + 0,2.2 1đ nBr2 pư = 0,3 mol a= 3M 1đ LƯU Ý :Học sinh giải đúng bằng bất cứ cách giải nào cũng cho trọn điểm


ĐỀ 18

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC ———————

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2011 -2012 ĐỀ THI MÔN: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề.

ĐỀ CHÍNH THỨC

——————————————

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Câu 1 ( 2,0 điểm). Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau.

A (khÝ)

CH3COONa

1500o C Lµm l¹nh nhanh

 →

B

C

D

E

CH3COOC2H5

NaOH CaO

X (r¾n)

Y (khÝ)

Câu 2 (1,5 điểm). 1. Có 5 dung dịch không có nhãn và cũng không có màu: NaCl, HCl, NaOH, Na2SO4 , H2SO4 . Để nhận ra từng dung dịch, người ta đưa ra các phương án sau: a/ Dùng quỳ tím và dung dịch AgNO3 . b/ Dùng quỳ tím và dung dịch BaCl2 . Phương án nào đúng ? Giải thích ? Viết phương trình phản ứng ? 2. Đi từ các chất ban đầu là đá vôi, than đá và được dùng thêm các chất vô cơ cần thiết, hãy viết các phương trình phản ứng điều chế ra polivinyl clorua, 1,2- đicloetan. Câu 3 (1,5 điểm). Oxi hóa m gam hợp chất hữu cơ A bằng CuO rồi cho sản phẩm sinh ra gồm CO2 và hơi H2O lần lượt đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng 2 lít Ca(OH)2 0,0225 M. Kết thúc các quá trình người ta thấy khối lượng bình 1 tăng 1,08 gam, bình 2 thu được 2 gam kết tủa và khối lượng CuO giảm 3,2 gam. Xác định công thức phân tử của A biết MA < 100. Câu 4 (1,5 điểm) Đồ thị hình bên biễu diễn độ tan S trong nước của chất rắn X. a/ Hãy cho biết trong khoảng nhiệt độ từ 00C đến 700C có những khoảng nhiệt độ nào ta thu được dung dịch bão hòa và ổn định của X?

t ( C) 0 0

b/ Nếu 130 gam dung dịch bão hòa X đang ở 700C hạ nhiệt độ xuống còn 300C. Hỏi có bao nhiêu gam X khan tách ra khỏi dung dịch? Câu 5 (1,0 điểm). Hỗn hợp khí A gồm 2 hiđrocacbon. Đốt cháy hoàn toàn 1 lít A trong khí oxi thu được 1,6 lít khí CO2 và 1,4 lít hơi nước. Xác định công thức phân tử các hiđrocacbon có trong hỗn hợp khí A, biết rằng thể tích các khí và hơi nước đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Câu 6 (1,5 điểm). Đốt cháy hoàn toàn a gam S rồi cho sản phẩm sục qua 200 ml dung dịch NaOH bM thu được dung dịch X. Chia X làm hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch CaCl2 dư


thấy xuất hiện c gam kết tủa. Phần 2 tác dụng với dung dịch nước vôi trong dư thấy xuất hiện d gam kết tủa. Biết d > c. Tìm biểu thức quan hệ giữa a và b. Câu 7 (1,0 điểm). Một hỗn hợp X gồm Na, Ca, Na2O và CaO. Hòa tan hết 25,65 gam hỗn hợp X vào nước thu được 2,8 lít H2 (đktc) và dung dịch Y trong đó có 14 gam NaOH. Hấp thụ hoàn toàn 16,8 lít CO2(đktc) vào dung dịch Y tính khối lượng kết tủa thu được.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

—Hết— Cho: C = 12; H = 1; O = 16; Na = 23; Mg =


SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2011-2012

———————

HƯỚNG DẪN CHẤM: MÔN HÓA HỌC ——————————

Câu 1 ( 2,0 điểm) Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

A (khÝ)

CH3COONa

1500o C Lµm l¹nh nhanh

 →

B

C

D

E

CH3COOC2H5

NaOH CaO

X (r¾n)

Y (khÝ) Nội dung

Điểm

Sơ đồ biến hóa:

Các phương trình hóa học biểu diễn sơ đồ trên: CaO t

CH4 + Na2CO3 1. CH3COONa + NaOH  o →

0,5

1500oC

2. 2CH4  → C2H2 + 3H2 lµm l¹nh nhanh Pd / PbCO t

3 → C2H4 3. C2H2 + H2  o

0,25

H2 SO4

4. C2H4 + H2O → CH3CH2OH men giÊm

5. C2H5OH + O2  → CH3COOH + H2O

0,25

H SO

2 4 ⇀ 6. CH3COOH + C2H5OH ↽ CH3COOC2H5 + H2O to

7. Na2CO3 + 2HCl  → 2NaCl + CO2 + H2O Học sinh không viết sơ đồ vẫn cho đủ số điểm (nếu đúng), học sinh có thể chon sơ đồ khác (nếu đúng) vẫn cho đủ số điểm.

0,25

0,25

0,25

0,25 Câu 2(2,0 điểm). 1) Có 5 dung dịch không có nhãn và cũng không có màu : NaCl, HCl, NaOH, Na2SO4 , H2SO4 . Để nhận ra tứng dung dịch người ta đưa ra các phương án sau : a/ Dùng quỳ tím và dung dịch AgNO3 . b/ Dùng quỳ tím và dung dịch BaCl2 .


Phương án nào đúng ? Giải thích ? Viết phương trình phản ứng ? 2. Đi từ các chất ban đầu là đá vôi, than đá và được dùng thêm các chất vô cơ cần thiết, hãy viết phương trình phản ứng điều chế ra polivinyl clorua, 1,2 - đicloetan. Nội dung

Điểm

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

1/ Vì 5 dung dịch nhận biết gồm : 1 bazơ, 2 axit mạnh, 2 muối tan tốt nên đầu tiên dùng quỳ tím để phân nhóm. - Trong đó 2 axit cũng như 2 muối đều có gốc axit là Cl- và SO42- nên ta có thể dùng tiếp muối AgNO3 hay BaCl2 đều được. - Dùng quỳ tím : + Hóa xanh : NaOH ( nhóm 1 ) + Hóa đỏ : HCl, H2SO4 ( nhóm 2 ) + Không đổi màu : NaCl, Na2SO4 a/ Dùng quỳ tím và dung dịch AgNO3 : - Nhóm 1 : kết tủa trắng là HCl, còn lại là H2SO4

0.5

- Nhóm 2 : kết tủa trắng là NaCl, còn lại là Na2SO4 HCl + + AgNO3 → HNO3 + 2AgCl ↓ NaCl + AgNO3 → NaNO3 + 2AgCl ↓ b/ Dùng quỳ tím và dung dịch BaCl2 : - Nhóm 1 : kết tủa trắng là H2SO4, còn lại là HCl

0.5

- Nhóm 2 : kết tủa trắng là Na2SO4 , còn lại là NaCl BaCl2 + H2SO4 → 2HCl + BaSO4 ↓ BaCl2 + Na2SO4 → 2NaCl + BaSO4 ↓ t0 2. CaCO3 → CaO + CO2 t0 CaO + 3C → CaC2 + CO

1.0 CaC2 + 2H2O  → C2H2 + Ca (OH)2 H C ≡ C H + HCl  → CH2 = CHCl 0 , p , xt nCH2 = CHCl t → (- CH2 - CHCl-)n t 0, Pd / PbCO3 H C ≡ C H + H2  → CH2 = C H2

CH2 = C H2 + Cl2  → CH2Cl -CH2Cl

Câu 3 (1,5 điểm). Oxi hóa m gam hợp chất hữu cơ A bằng CuO rồi cho sản phẩm sinh ra gồm CO2 và hơi H2O lần lượt đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng 2 lít Ca(OH)2 0,0225 M. Kết thúc các


quá trình người ta thấy khối lượng bình 1 tăng 1,08 gam, bình 2 thu được 2 gam kết tủa và khối lượng CuO giảm 3,2 gam. Xác định công thức phân tử của A biết MA < 100. Nội dung

Điểm

1. n(H2O) = 0,06 mol ⇒ n(H) = 0,12 mol Từ các phản ứng :

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

0,25

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 với n Ca ( OH ) 2 = 0,045mol và n CaCO3 = 0,02mol ⇒ n(CO2) bằng 0,02 mol hoặc 0,07 mol. n(O) tham gia phản ứng bằng

0,25

3,2gam = 0,2mol 16gam / mol

Vậy số mol O trong A bằng : Trường hợp 1: nếu số mol CO2 bằng 0,02 mol n(O) = 0,02mol × 2 + 0,06 mol – 0,2 mol < 0 (loại) Trường hợp 2: nếu số mol CO2 bằng 0,07mol

0,5

n(O) = 0,07mol × 2 + 0,06 mol – 0,2 mol = 0 mol

⇒ A là hidrocacbon có công thức đơn giản C7H12 Vì MA < 100, nên công thức phân tử của A chính là C7H12

0,5

Bài 4 (1,5 điểm) Đồ thị biễu diễn độ tan S trong nước của chất rắn X như sau: a/ Hãy cho biết trong khoảng nhiệt độ từ 00C đến 700C có những khoảng nhiệt độ nào ta thu được dung dịch bão hòa và ổn định của X?

t ( C) 0 0

b/ Nếu 130 gam dung dịch bão hòa X đang ở 700C hạ nhiệt độ xuống còn 300C. Hỏi có bao nhiêu gam X khan tách ra khỏi dung Nội dung a. Dung dịch bão hòa trong khoảng nhiệt độ từ 00C  → 100C; 300C  → 400C; 600C  → 0 70 C. b.Khối lượng X kết tinh: +

Số gam chất tan và số gam nước có trong 130 g dd ở 700C:

Điểm

0,75


Cứ 100 g nước hòa tan 25 g X → tạo thành 125 g dd xg nước hòa tan y g X → tạo thành 130 g dd bảo hoà => x = 104 g và y = 26 g. + Tính số gam chất tan X có trong 104 g nước ở 300C : mct X = 15 . 104 : 100 = 15,6 (g)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

+ Số gam X tách ra khi hạ nhiệt độ từ 700C xuống 300C = 26 – 15,6 = 10,4 (g)

0,75

Câu 5(1,0 điểm). Hỗn hợp khí A gồm 2 hiđrocacbon. Đốt cháy hoàn toàn 1 lít A trong khí oxi thu được 1,6 lit khí CO2 và 1,4 lít hơi nước. Xác định công thức phân tử các hiđrocacbon có trong hỗn hợp khí A, biết rằng thể tích các khí và hơi nước đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

Nội dung

Điểm

1/ Đặt công thức chung của các chất trong hỗn hợp là CxHy. PTHH : CxHy.+ ( x +

y y t0 ) O2 → xCO2 + H2O (1) 4 2

Từ (1) : thể tích CO2 = x . thể tích CxHy → 1,6 = x. Do đó A phải chứa 1 chất có số nguyên tử C < 1,6 => A chứa CH4. Thể tích hơi H2O =

y y . thể tích CxHy → 1,4 = 2 2

=> y = 2,8

0,25

→ Trong A có 1 hidrocacbon có số nguyên tử H < 2,8, chất còn lại chứa 2 nguyên tử H. Đặt công thức là CnH2. Gọi thể tích của riêng CH4 trong 1 lit A là a lit.

0,25

→ Thể tích riêng của CxH2 = 1 – a (lit). →y=

[4.a + 2(1 − a )] = 2,8 → a = 0,4. 1

→n=

[1.0,4 + n(1 − 0,4)] = 1,6 → n = 2. 1

Công thức của CnH2 là C2H2 . Vậy công thức phân tử của các chất trong hỗn hợp A là CH4 và C2H2 . 0,5


Câu 6(1,5 điểm). Đốt cháy hoàn toàn a gam S rồi cho sản phẩm sục qua 200 mL dung dịch NaOH b M thu được dung dịch X. Chia X làm hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch CaCl2 dư thấy xuất hiện c gam kết tủa. Phần 2 tác dụng với dung dịch nước vôi dư thấy xuất hiện d gam kết tủa. Biết d > c. Tìm biểu thức quan hệ giữa a và b.

Nội dung

Điểm

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Phương trình : (1) S + O2 → SO2 (2) SO2 + NaOH → NaHSO3

0,25

(3) SO2 + 2 NaOH → Na2SO3 + H2O Phần I tác dụng với dung dịch CaCl2 sinh kết tủa, chứng tỏ dung dịch X có chứa Na2SO3, phần II tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh nhiều kết tủa hơn chứng tỏ dung dịch X có muối NaHSO3

0,25

(4) Na2SO3 + CaCl2 → CaSO3 + 2NaCl (5) Na2SO3 + Ca(OH)2  → CaSO3 + 2NaOH (6) NaHSO3 + Ca(OH)2 → CaSO3 + NaOH + H2O

0,25

ns = a/32 (mol) , nNaOH = 0,2 b ( mol) Theo (2),(3), để SO2 tác dụng với dung dịch NaOH sinh 2 loại muối thì :

1<

n NaOH n NaOH = < 2 ⇒ 1 < 0, 2b = 6, 4b < 2 a n SO2 nS a

0.25

32

Vậy :

a a <b< 3,2b < a < 6,4b 6, 4 3, 2

0.5 Câu 7(1,0 điểm). Một hỗn hợp X gồm Na, Ca, Na2O và CaO. Hòa tan hết 25,65 gam hỗn hợp X vào nước thu được 2,8 lít H2 (đktc) và dung dịch Y trong đó có 14 gam NaOH. Hấp thụ hoàn toàn 16,8 lít CO2(đktc) vào dung dịch Y tính khối lượng kết tủa thu được. Nội dung

Điểm

Quy đổi hỗn hợp ban đầu gồm Na, Ca và O2. Đặt số mol tương ứng mỗi chất có trong hỗn hợp là x,y,z. Khối lượng hỗn hợp: mhh = 23x+ 40y + 32z = 25,65 (1) Định luật bảo toàn e: x + 2y = 4z + 0,125x2 (2) Định luật bảo toàn nguyên tố: nNaOH = x = 0,35 (3)

Giải hệ phương trình ta thu được : x= 0,35 mol, y = 0,3 mol và z= 0,175 mol Vậy dung dịch Y chứa 0,35 mol NaOH, 0,3 mol Ca(OH)2 Hấp thụ CO2 vào dung dịch Y có các phản ứng

0,5


Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O (1) CO2 : 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O (2) CO2 : Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3 (3) CO2 : CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 (4)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Dựa vào các phản ứng ta tính được khối lượng kết tủa là 20gam.

0,5

* Chú ý Học sinh làm theo các cách khác ( nếu đúng vẫn cho đủ số điểm). Nếu chưa ra đến kết quả thì đúng đến đâu chấm đến đó. ---------------------Hết---------------------

24; Ca = 40; Fe = 56; Br = 80; N = 14; Al = 27; Ba = 137; Cr = 52; Cu = 64; Ag = 108. Họ và tên thí sinh:………………………………………………SBD:……………….. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm! Thí sinh không được dùng bất cứ tài liệu nào kể cả BTH các nguyên tố hóa học.


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

ĐỀ 19


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com


ĐỀ 20 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO LÀO CAI

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2011-2012

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Câu 1. (4,0 điểm) 1. Nung nóng Cu trong không khí một thời gian được chất rắn A. Hòa tan A bằng H2SO4 đặc nóng dư được dung dịch B và khí C. Khí C tác dụng với dung dịch KOH thu được dung dịch D. Dung dịch D vừa tác dụng với dung dịch BaCl2, vừa tác dụng với dung dịch NaOH. Cho B tác dụng với dung dịch KOH. Viết các phương trình hóa học xảy ra. 2. Từ pirit sắt, nước biển, không khí và các thiết bị cần thiết khác. Hãy viết phương trình hóa học điều chế các chất: nước Javen, FeSO4, FeCl3. Câu 2. (4,0 điểm) 1. Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các hỗn hợp sau: (Fe + Fe2O3), (Fe + FeO), (FeO + Fe2O3). 2. Nêu hiện tượng xảy ra trong mỗi trường hợp sau và viết phương trình hóa học xảy ra: a. Cho khí CO2 lội chậm qua nước vôi trong, sau đó thêm tiếp nước vôi trong vào dung dịch thu được. b. Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3. Câu 3. (4,0 điểm) 1. Tìm các chất kí hiệu bằng chữ cái trong sơ đồ sau và hoàn thành sơ đồ bằng phương trình hóa học:

A (khÝ)

CH3COONa

1500o C Lµm l¹nh nhanh

 →

B

C

D

E

CH3COOC2H5

NaOH CaO

X (r¾n)

Y (khÝ)

2. Từ một loại tinh dầu người ta tách ra được hợp chất hữu cơ A. Đốt cháy hoàn toàn 2,64 gam A cần vừa đủ 4,704 lít khí oxi (đktc) chỉ thu được CO2 và H2O với tỉ lệ khối lượng là

mCO2 m H2O

=

11 . Biết 2

M A < 150. Xác định công thức phân tử của A. Câu 4. (3,0 điểm) 1. Hòa tan 5,72 gam Na2CO3.xH2O trong 44,28 gam nước ta thu được dung dịch có nồng độ 4,24%. Xác định công thức của hiđrat. 2. Khử 3,48 gam oxit một kim loại M cần dùng 1,344 lít H2 (đktc). Toàn bộ lượng kim loại thu được cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít H2 (đktc). Xác định kim loại M và oxit của nó. Câu 5. (2,0 điểm) Cho 87 gam dung dịch rượu etylic tác dụng với Na lấy dư thì thu được 28 lít khí H2 (đktc). a. Tính khối lượng của rượu etylic và nước trong dung dịch.


b. Tính độ rượu của dung dịch rượu trên (biết khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 g/ml) Câu 6. (3,0 điểm) Cho 5,12 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Mg, Fe và Cu ở dạng bột tác dụng với 150 ml dung dịch HCl 2M, sau khi phản ứng kết thúc thấy chỉ thoát ra 1,792 lít khí H2 (đktc). Đem lọc rửa thu được 1,92 gam chất rắn B.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

a. Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp X. b. Cho 2,56 gam hỗn hợp X tác dụng với 250 ml dung dịch AgNO3 0,34M. Khuấy kỹ hỗn hợp để cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch và chất rắn E. Tính khối lượng của chất rắn E.

-------------------- Hết -------------------Chú ý: - Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.


ĐỀ 21 SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI

HẢI DƯƠNG

NĂM HỌC 2012-2013

---------------

MÔN THI: HOÁ HỌC

ĐỀ CHÍNH THỨC

Thời gian làm bài: 120 phút

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

( Đề thi gồm: 01 trang)

Câu 1 (2 điểm) 1. Cho hỗn hợp gồm Al2O3, Cu, Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X và chất rắn Y. Cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch X thu được dung dịch Z và kết tủa M. Nung kết tủa M ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được chất rắn N. Cho khí H2 dư đi qua N nung nóng thu được chất rắn P. Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch Z thu được kết tủa Q. a. Xác định thành phần các chất có trong X, Y, Z, M, N, P, Q. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. b. Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra. 2. Cho hỗn hợp kim loại Mg, Fe vào dung dịch chứa hỗn hợp muối Cu(NO3)2, AgNO3. Phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp chất rắn A gồm 3 kim loại và dung dịch B chứa 2 muối. Trình bày phương pháp tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp A. Viết phương trình hoá học.

Câu 2 (2 điểm) Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y chứa (C,H,O) chỉ chứa một loại nhóm chức đã học và có khối lượng mol phân tử đều bằng 46 gam. 1. Xác định công thức cấu tạo của X, Y. Biết X, Y đều phản ứng với Na, dung dịch của Y làm quỳ tím hoá đỏ. 2. Từ X viết các phương trình hoá học điều chế Polivynylclorua (PVC) và Polietylen (PE).

Câu 3 (2 điểm) 1. Hãy chọn các chất thích hợp và viết các phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ biến hóa sau:

(A)

+ (X)

(B)

+(X) +…

(D)

(P)

Cho biết:

Các chất A, B, D là hợp chất của Na; +(Y)

(M)

Các chất P, Q, R là hợp chất của Ba;

+(Y)

+(X) +…

(N)

(Q)

(R)

- X là chất khí không mùi, làm đục dung dịch nước vôi trong; - Y là muối Na, dung dịch Y làm đỏ quì tím.

Các chất M và N là hợp chất của Al;

Các chất N, Q, R không tan trong nước.


2. Từ 9 kg tinh bột có thể điều chế được bao nhiêu lit rượu (ancol) etylic 46o? Biết hiệu suất của cả quá trình điều chế là 72%, khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8g/ml.

Câu 4 (2 điểm)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Nung 9,28 gam hỗn hợp A gồm FeCO3 và một oxit sắt trong không khí đến khối lượng không đổi. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8 gam một oxit sắt duy nhất và khí CO2. Hấp thụ hết lượng khí CO2 vào 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M, kết thúc phản ứng thu được 3,94 gam kết tủa. 1. Tìm công thức hoá học của oxit sắt. 2. Cho 9,28 gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch B. Dẫn 448ml khí Cl2 (đktc) vào B thu được dung dịch D. Hỏi D hoà tan tối đa bao nhiêu gam Cu?

Câu 5 (2 điểm) Thuỷ phân hoàn toàn 19 gam hợp chất hữu cơ A (mạch hở, phản ứng được với Na) thu được m1 gam chất B và m2 gam chất D chứa hai loại nhóm chức.

- Đốt cháy m1 gam chất B cần 9,6 gam khí O2 thu được 4,48 lit khí CO2 và 5,4 gam nước. - Đốt cháy m2 gam chất D cần 19,2 gam khí O2 thu được 13,44 lit khí CO2 và 10,8 gam nước. 1. Tìm công thức phân tử A, B, D. 2. Xác định công thức cấu tạo của A, B, D.

Cho biết: Fe = 56; Ba = 137; C = 12; O = 16; H = 1; Na = 23; Cl = 35,5; Cu = 64

------------------------------ Hết -------------------------------

Họ và tên thí sinh: …………………………………………………………….. Số báo danh: …………………………….

Chữ ký của giám thị 1: …………………………………………. Chữ ký của giám thị 2: ………………………………. SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG

--------------ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI NĂM HỌC: 2012 – 1013 MÔN THI: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 120 phút ( Đáp án gồm: 05 trang)


Câu/ý

HƯỚNG DẪN

a. Dung dịch X : Al2(SO4)3, CuSO4, FeSO4, H2SO4 Chất rắn N

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Chất rắn Y

: Cu

Chất rắn P

Dung dịch Z

: NaAlO2, Na2SO4, NaOH

Kết tủa M

: Cu(OH)2, Fe(OH)2

Kết tủa Q

 → Al2(SO4)3 +3H2O

b. PTHH: Al2O3 + 3H2SO4 Fe2O3 + 3H2SO4

 → Fe2(SO4)3 +3H2O

Cu + Fe2(SO4)3

 → CuSO4 + 2FeSO4

6NaOH + Al2(SO4)3  → 2Al(OH)3+ 3Na2SO4 1

Biểu điểm

: CuO, Fe2O3

0,25

: Cu, Fe : Al(OH)3

0,25

0,25

NaOH + Al(OH)3  → NaAlO2 + 2H2O

(1đ)

2NaOH + FeSO4  → Fe(OH)2+ Na2SO4 2NaOH + CuSO4  → Cu(OH)2+ Na2SO4 o

t Cu(OH)2  → CuO + H2O

0,25

o

t 4Fe(OH)2 + O2  → 2Fe2O3 + 4H2O o

t CuO + H2  → Cu + H2O

1

o

t Fe2O3 + 3H2  → 2Fe + 3H2O

CO2 + NaOH  → NaHCO3 CO2 + H2O + NaAlO2  → Al(OH)3 + NaHCO3 PTHH:

0,25

→ Mg(NO3)2 + 2Ag Mg + AgNO3  → Mg(NO3)2 + Cu Mg + Cu(NO3)2  → Fe(NO3)2 + 2Ag Fe + AgNO3  2 (1đ)

Fe + Cu(NO3)2  → Fe(NO3)2 + Cu Chất rắn A

: Ag, Cu, Fe

Dung dịch B : Mg(NO3)2, Fe(NO3)2 Cho chất rắn A vào dung dịch HCl dư. Thu được phần chất rắn là kim loại Cu, Ag và phần dung 0,25 dịch FeCl2 và HCl Fe + 2HCl  → FeCl2 + H2 Cho NaOH dư vào phần dung dịch, thu được kết tủa là Fe(OH)2


NaOH + HCl  → NaCl + H2O NaOH + FeCl2  → Fe(OH)2 + NaCl Nung kết tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi. Cho luồng khí H2 dư đi qua chất rắn, nung nóng, thu được Fe. o

t 4Fe(OH)2 + O2  → 2Fe2O3 + 4H2O o

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

t Fe2O3 + 3H2  → 2Fe + 3H2O

Nung 2 kim loại trong không khí tới khối lượng không đổi thu được chất rắn gồm CuO và Ag. 0,25 Cho chất rắn sau phản ứng vào dung dịch HCl dư thu được kim loại Ag. o

t 2Cu + O2  → 2CuO

CuO + 2HCl  → CuCl2 + H2O Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch sau phản ứng thu được kết tủa, lọc lấy kết tủa đem nung 0,25 ngoài không khí tới khối lượng không đổi, cho luồng H2 dư đi qua chất rắn, nung nóng thu được Cu tinh khiết. NaOH + HCl  → NaCl + H2O CuCl2 + 2NaOH  → 2NaCl + Cu(OH)2 o

t Cu(OH)2  → CuO + H2O o

t CuO + H2  → Cu + H2O

Gọi công thức tổng quát của X, Y là CxHyOz (x, y, z ∈ N*) Ta có: MX, Y = 46

0,25

⇔ 12x + y + 16z = 46.

46 − (12 x + y ) 16 46 − 14 z≤ =2 16 z=

Cho z = 1 ⇒ 12x + y = 30 ( C2H6) 1 2

(1,0 đ)

0,25

Cho z = 2 ⇒ 12x + y = 14 ( CH2) Vậy công thức phân tử của X, Y có thể là C2H6O, CH2O2. Vì Y phản ứng với Na, làm đỏ quỳ tím, Y có nhóm -COOH ⇒ CTPT Y: CH2O2 => CTCT của 0,25 Y: H-COOH

→ 2HCOONa + H2 PTHH: 2HCOOH + 2Na  X phản ứng với Na, X phải có nhóm -OH. ⇒ CTPT Y: C2H6O => CTCT của X : CH3-CH2-OH PTHH: 2CH3-CH2-OH + 2Na  → 2CH3-CH2-ONa + H2

0,25


0,25

Viết PTHH điều chế polietilen (P.E) 2 4d CH2 = CH2 + H2O CH3-CH2-OH → 170o

H SO

o

xt , t , p nCH2 = CH2  → (-CH2 = CH2-)n

Điều chế polivinylclorua (P.V.C) 2 Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

(1,0 đ)

0,25

men giam → CH3COOH + H2O CH3-CH2-OH + O2 

→ CH3COONa + H2O CH3COOH + NaOH  0,25

o

CaO , t CH3COONa + NaOH  → Na2CO3 + CH4 o

1500 , lamlanh nhanh 2CH4 → CH ≡ CH + 3H2

0,25

CH ≡ CH + HCl  → CH2=CHCl o

xt , t , p nCH2=CHCl  → (-CH2-CHCl-)n

0,25

Khí X không mùi, làm đục dung dịch nước vôi trong là CO2 Dung dịch muối Na mà làm đỏ quì tím ( môi trường axit) phải là NaHSO4. (Các dung dịch muối Na khác không làm đổi màu quì tím hoặc quì tím đổi màu xanh). Các chất thỏa mãn điều kiện là:

0,25

+ CO 2 CO2 + H 2 O NaOH   → Na 2 CO 3 +  → NaHCO3 ←  Ba(HCO3)2

+ NaHSO4 + CO + H O

2 2   → Al (OH ) 3 NaAlO2  

+ NaHSO

4 BaCO3   → BaSO4

Các chất có công thức tương ứng như trên PTHH:

0,25 2NaOH + CO2 →Na2CO3 + H2O Na2CO3 + CO2 + H2O → 2 NaHCO3

1 (1,25 đ) 3

2NaOH + 2Al + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 NaHCO3 + NaOH→ Na2CO3 + H2O NaAlO2 + CO2 dư + 2H2O → Al(OH)3 ↓ + NaHCO3

0,25

3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O → 2Al(OH)3 ↓+ 6NaCl + 3CO2 2NaHCO3 + Ba(OH)2 dư→ BaCO3↓ + Na2CO3+ 2H2O BaCO3 + 2NaHSO4 → BaSO4 ↓+ Na2SO4 + CO2 + H2O Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 → BaSO4 ↓+ Na2SO4 + 2CO2+2H2O

0,25


Ba(HCO3)2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓+ 2NaHCO3 2

PTHH:

(0,75 đ)

0,25 men (-C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6

C6H12O6  → 2C2H5OH + CO2 =>

(-C6H10O5)n  → 2nC2H5OH

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

162n (g)

92n(g)

9(kg)

m=

m(kg)

92n × 9 46 46 × 72 = (kg ) ; vì H= 72% nên mrượu thực tế = = 3, 68(kg ) = 3680( g ) 162n 9 9 × 100 Vrượu =

0,25

3680 = 4600(ml ) 0,8

Vruou 46o =

4600 ×100 = 10000(ml ) = 10(lit ) 46

Gọi công thức tổng quát của oxit sắt là FxOy ( x, y ∈ N*)

4

o

t PTHH: 4FeCO3 + O2  → 2Fe2O3 + 4CO2

2FxOy + (

nFe2O3 =

0,25

3x − 2 y ) to ) O2  → xFe2O3 2

0,25

(1) (2)

8 3,94 = 0, 05(mol ); nBa ( OH )2 = 0,3 × 0,1 = 0, 03(mol ); nBaCO3 = = 0, 02(mol ) 160 197

0,25

Cho CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 PTHH: CO2 + Ba(OH)2  → BaCO3 1 (1,5đ )

Có thể:

→ Ba(HCO3)2 2CO2 + Ba(OH)2 

(3) (4)

Trường hợp 1: Xảy ra các phản ứng 1, 2, 3

0,25

Theo PT(1), (3): nFeCO3 = nCO2 = nBaCO3 = 0, 02( mol ) Theo (1): nFe2O3 =

1 nFeCO3 = 0, 01(mol ) 2

⇒ nFe2O3 ( pu 2) = 0, 05 − 0, 01 = 0, 04(mol ) Theo PT(2): nFexOy =

2 2 0, 08 (mol ) × nFe2O3 = × 0, 04 = x x x

Theo bài ra: mhỗn hợp = mFeCO3 + mFexOy = 9, 28( gam)

0,25


⇔ 0, 02 ×116 + ⇒

0, 08 (56 x + 16 y ) = 9, 28 x

x 16 = (loai ) y 31

Trường hợp 2: Xảy ra các phản ứng 1, 2, 3, 4

0,25

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Theo PT (3): nCO2 = nBaCO3 = 0, 02(mol )

nCO2( 4) = 2(0, 03 − 0, 02) = 0, 02(mol ) ⇒ ∑ nCO2 = 0, 04(mol ) Theo PT(1), (3): nFeCO3 = nCO2 = 0, 04( mol ) Theo (1): nFe2O3 =

1 nFeCO3 = 0, 02(mol ) 2

⇒ nFe2O3( 2 ) = 0, 05 − 0, 02 = 0, 03(mol ) Theo PT(2): nFexOy =

2 2 0, 06 (mol ) × nFe2O3 = × 0, 03 = x x x

0,25

Theo bài ra: mhỗn hợp = mFeCO3 + mFexOy = 9, 28( gam)

⇔ 0, 04 ×116 + ⇒

0, 06 (56 x + 16 y ) = 9, 28 x

x 3 = ⇒ x = 3; y = 4 y 4

Vậy công thức oxit sắt là Fe3O4 ( sắt từ oxit) 2 (0,5đ )

Cho 9,28 gam hỗn hợp A vào dung dịch HCl dư. FeCO3 + 2HCl  → FeCl2 + CO2 + H2O 0,04

0,25 (5)

0,04

→ FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O Fe3O4 + 8HCl  0,02

0,02

(6)

0,04

Dung dịch B gồm: FeCl2 0,06 mol; FeCl3 0,04 mol; HCl dư Cho khí Cl2 = 0,02 (mol) vào dung dịch B 2FeCl2 + Cl2  → 2FeCl3 0,04

0,02

(7)

0,04 (mol)

Dung dịch D có chứa: nFeCl3 = 0, 08(mol ) ; nFeCl2 = 0, 02( mol ) 2FeCl3 + Cu  → CuCl2 + 2FeCl2

(8)

0,25


0,08

0,04 (mol)

=> mCu = 0,04.64 = 2,56 gam 1

Gọi công thức tổng quát của B là CxHyOz (x, y, z Є N*)

(1,5đ )

0,25

nO2 = 0,3(mol ) ; nCO2 = 0, 2(mol ) ; nH 2O = 0,3(mol ) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

m1 + mO2 = mCO2 + mH 2O => m1 = 4, 6( gam) => mO ( B ) = 4, 6 − (0, 2.12 + 0,3.2) = 1, 6( gam) => nO ( B ) = 0,1( mol ) => x:y:z = nC: nH: nO = 0,2: 0,6: 0,1 = 2:6:1 => Công thức thực nghiệm (C2H6O)n => 6n ≤ 2.2n + 2 => n ≤ 1 => n = 1

0,25

=> B có công thức phân tử: C2H6O

5

Do B là sản phẩm của phản ứng thuỷ phân nên B có CTCT: CH3CH2OH Gọi công thức tổng quát của D là CaHbOc (a, b, c Є N*)

0,25

nO2 = 0, 6(mol ) ; nCO2 = 0, 6(mol ) ; nH 2O = 0, 6(mol ) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

m2 + mO2 = mCO2 + mH 2O => m2 = 18( gam) => mO ( D ) = 18 − (0, 6.12 + 0, 6.2) = 9, 6( gam) => nO ( D ) = 0, 6( mol ) => a:b:c = nC: nH: nO = 0,6: 1,2: 0,6 = 1:2:1 => Công thức thực nghiệm (CH2O)k Gọi công thức tổng quát của A là CmHnOp (m, n, p Є N*)

0,25

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

mA + mHO2 = mB + mD => mH 2O = m1 + m2 − mA = 4, 6 + 18 − 19 = 3, 6( gam) => mH 2O = 0, 2( mol ) Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố:

0,25

mC(A) = mC(B) + mC(D) = 0,2.12 +0,6.12 = 9,6(g) => nC = 0,8 (mol) mH(A) = mH(B) + mH(D) - mH ( H 2O ) = 0,6 + 1,2 - 2.0,2= 1,4(g) => nH = 1,4 (mol) mO(A) = 19 – mC(A) + mH(A) = 19 - 0,8.12 - 1,4= 8(g) => nO = 0,5 (mol)

m:n:p = nC : nH : nO = 0,8 : 1,4 : 0,5 = 8 : 14 : 5 Do A có Công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất CTPT A: C8H14O5 nA = 0,1 (mol); nB = 0,1 (mol) nH 2O = 0, 2(mol ) => nA : nH 2O : nB = 0,1: 0, 2 : 0,1 = 1: 2 :1

A có 2 nhóm chức este, khi thuỷ phân cho 1 phân tử C2H5OH

0,25


2 (0,5đ )

D có 2 loại nhóm chức và có công thức thực nghiệm (CH2O)k và D là sản phẩm của phản ứng thuỷ phân => k= 3 => D có công thức phân tử C3H6O3 B có công thức cấu tạo CH3-CH2-OH D có công thức cấu tạo CH3-CH(OH)-COOH hoặc HO-CH2-CH2-COOH A có CTCT: CH3-CH(OH)-COO-CH(CH3)-COOC2H5

0,25

hoặc HO-CH2-CH2-COO-CH2-CH2-COOC2H5 0,25

Phương trình phản ứng Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

+

+H CH3-CH(OH)-COO-CH(CH3)-COOC2H5 + 2H2O  → 2CH3-CH(OH)-COOH + C2H5OH

+

+H HO-CH2-CH2-COO-CH2-CH2-COOC2H5 + 2H2O  → 2HO-CH2-CH2-COOH + C2H5OH

Lưu ý: Học sinh có các phương pháp giải khác và đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng phần


ĐỀ 22 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2012-2013 Môn thi : Hóa học (hệ chuyên )

QUẢNG NGÃI ĐỂ CHÍNH THỨC

Thời gian làm bài :120(không kể thời gian giao đề )

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Câu 1 :(3 điểm ) 1/Chọn các chất A,B,C,D,E…thích hợp rồi hoàn thành các phương trình hóa học sau ( biết A là kim loại , G là phi kim ): A + B →C+ D+E D + E + G→ B+X BaCl2 + C → Y + BaSO4 Z + Y →T+A T + G → FeCl3 2/ Từ các chất : Na2SO3,NH4HCO3,Al,KMnO4, dung dịch HCl đặc ,dung dịch NaOH, viết tất cả các phương trình phản ứng điều chế chất khí (điều kiện phản ứng có đủ ) Câu 2 :(2,0 điểm ) 1/Chỉ dùng thêm một hóa chất , hãy phân biệt 5 chất rắn :Al ,FeO, BaO, ZnO, Al4C3 đựng trong các lọ riêng biệt .Viết các phương trình phản ứng xảy ra 2/ Trình bày phương pháp tinh chế NaCl từ hỗn hợp rắn gồm :NaHCO3, Na2CO3, CaCl2, NaCl Câu 3 : (1,5 điểm ) 1/ Có dung dịch NaOH , khí CO2, ống đong chia độ và cốc thủy tinh các loại . Trình bày phương pháp điều chế dung dịch Na2CO3 2/ Hòa tan hoàn toàn 11,96 gam một kim loại kiểm trong 73 gam dung dịch HCl 20%.Cô cạn dụng dịch sau phản ứng thu được 28,2 gam chất rắn .Xác định tên kim loại kiềm Câu 4 : (1,5 điểm ) Nung hỗn hợp X gồm C và CuO đến khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A . Cho chất rắn A phản ứng vừa đủ với 0,5 lít dung dịch HCl 0,4M . lọc lấy phần không tan sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 1,344l khí (ở đktc) a/ Tính khối lượng của hỗn hợp X b/ Cho lượng hỗn hợp X như trên tác dung với dung dịch H2SO4 đặc 5M vừa đủ .Tính thể tích khí thoát ra ở đktc và thể tích dung dịch axit đã dùng Câu 5 :( 2,0 điểm ) Hỗn hợp khí X gồm H2,C2H2, C2H4 ,trong đó số mol của C2H2 bằng số mol của C2H4 . Cho V lít hỗn hợp khí X đi qua Ni nung nóng ( hiệu suất phản ứng đạt 100%) thu được 2,24 lít hỗn hợp khí Y có khối lượng 1,32 gam. Xác định giá trị của V.(các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn ) Cho:H = 1,O = 16, S = 32 ,Cu = 64,Li = 7 , Na = 23 Cl = 35,5, K = 39


--------Hết -------Thí sinh không được sử dụng tài liệu.Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

1/ A: Cu B: H2SO4

C: CuSO4

X : HCl Y : CuCl2

Z : Fe

D : SO2

E :H2O

G:Cl2

T : FeCl2

PTHH: Cu + 2H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + 2 H2O SO2 + Cl2 + 2H2O → H2SO4 + 2 H2O BaCl2 + CuSO4 → BaSO4 + CuCl2 Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu FeCl2 + Cl2 → FeCl3 2/ PTHH :Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + SO2 NH4HCO3 + HCl → NH4Cl + H2O + CO2 2 NH4HCO3 + 2NaOH → Na2CO3 + 2NH3 + 2H2O 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 +3 H2 2Al + 6HCl → 2 AlCl3 + 3H2 2KMnO4 + 16 HCl → 2 KCl + 2 MnCl2 + 5 Cl2 + H2O Câu 2 1/Hóa chất :H2O Cách phân biệt : -Trích mỗi chất ra một ít làm mẫu thử - Cho các chất vào nước , chất nào tan là BaO, chất nào tan tạo ↓ và có ↑ là Al4C3 - Cho dung dịch Ba(OH)2 thu được ở trên tác dụng với các chất không tan , chất nào tan và có ↓ là Al , chất nào tan không tạo ↑ là ZnO, chất nào không tan là FeO PTHH:

BaO + H2O → Ba(OH)2 Al4C3 + 12 H2O → 4 Al(OH)3 + 3 CH4 Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2 Ba(OH)2 + ZnO → BaZnO2 + H2O

2/Cách tinh chế :Cho hỗn hợp hòa tan vào nước , cho Na2CO3 vào đến dư , lọc bỏ kết tủa. Dung dịch thu được sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch HCl dư , cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được NaCl tinh khiết Câu 3


1/ Sục CO2 đến dư vào dung dịch NaOH , sau đó cô cạn rồi nung chất rắn thu được đến khi không còn khí thoát ra , hòa tan chất rắn thu được vào nước thu được dung dịch Na2CO3 2/Gọi tên kim loại kiềm là M nCl = nHCl =

73 x 20 = 0,4 mol 100 x35,5

vì khối lượng kim loại + khối lượng clo < khối lượng chất rắn thu được→ chất rắn có MOH và MCl

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

mOH = m rắn – m kim loại – m clo = 28,2 – 11,96 – 0,4 x 35,5 = 2,04 gam

2,04 = 0,12 mol , n MCl = 0,4 mol 17

ta có n MOH = n OH =

ta có : (M + 35,5) x 0,4 + (M + 17 ) x 0,12 = 28,2 → M = 23 : Natri Câu 4 a/ PTHH:

CuO + C → Cu + CO2 CuO + 2 HCl → CuCl2 + H2O Cu + 2H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + 2 H2O

n CuO dư =

1 1 n HCl = x 0,5 x 0,4 =0,1 mol 2 2

n Cu sinh ra = n SO2 = 0,06 mol ; n C = n Cu = 0,06 mol n CuO ban đầu = 0,16 mol khối lượng hỗn hợp X = 0,16 x 80 + 0,06 x 12 = 13,52 gam b/ tác dụng với H2SO4 đặc ,nóng CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O C + 2 H2SO4 đặc,nóng → CO2 + 2 SO2 + 2 H2O n khí thoát ra = 3 nC trong X = 3 x 0,06 = 0,18 mol → V khí = 4,032 lít số mol H2SO4 đã dùng = 2 x 0,06 + 0,16 = 0,28 mol → thể tích dung dịch H2SO4 5 M đã dùng = 0,056 lít Câu 5 PTHH :

C2H2

+

b mol C2H4 b mol

H2

0

Ni .t  →

b mol +

H2

C2H6 b mol

0

Ni .t  →

b mol

C2H6 b mol

Gọi a là số mol H2 ban đầu , b là số mol của C2H6 , cũng là số mol của C2H4 trong hỗn hợp Số mol hiddro còn lại sau phản ứng = a – 2b mol Số mol hỗn hợp khí ban đầu = a + 2b


Số mol hỗn hợp khí sau phản ứng = 2b + (a -2b) = a mol =

2,24 = 0,1 mol 22,4

Khối lượng hỗn hợp khí sau phản ứng = 2(a – 2b) + 2b x 30 = 1,32 gam

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

⇔ 2a – 4b + 60b = 1,32 gam ⇔ 56b

= 1,32 – 2.0,1=1,12

⇔ b

= 0,02

Số mol hỗn hợp khí ban đầu = 0,1 + 0,02 x 2 = 0,14 mol →V hỗn hợp ban đầu = 3,136 lít


ĐỀ 23 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI

CAO BẰNG

CẤP TỈNH LỚP 9 NĂM HỌC 2010-2011 Môn : Hóa học

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

ĐỀ DỰ BỊ

Thời gian : 150 phút ( không kể thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI (Đề gồm 02 trang) Câu 1 : (4,0 điểm) 1. Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng từng oxit ra khỏi hỗn hợp gồm: CuO, Al2O3 và Fe2O3. 2. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra khi : a) Sục khí CO2 từ từ vào dung dịch nước vôi trong. b) Cho từ từ dung dịch KOH vào dung dịch Al2(SO4)3. c) Cho từ từ dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch KOH. Câu 2: (4,0 điểm) Có 5 lọ hóa chất bị mất nhãn chứa các chất sau: BaCl2, Na2CO3, H2SO4, NaOH, (NH4)2SO4. Không dùng thêm thuốc thử hãy nhận biết các chất trên?

Câu 3: ( 4,0 điểm) Đốt hỗn hợp C và S trong Oxi dư được hỗn hợp khí A. Chia hỗn hợp khí A làm 2 phần. - Cho phần 1( khí A) lội qua dung dịch NaOH thu được dung dich B và khí C. - Cho khí C qua hỗn hợp chứa CuO, MgO nung nóng thu được chất rắn D và khí E. - Cho khí E lội qua dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa F và dung dịch G thêm dung dịch KOH vào G lại thấy có kết tủa F xuất hiện. Đun nóng G cũng thấy kết tủa F. Cho phần 2 (khí A) còn lại qua xúc tác V2O5 ở nhiệt độ 450 0 C thu được khí M. Dẫn M qua dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa N. Xác định thành phần A, B, C, D, E, F, G, M, N và viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra. Câu 4: (2,0 điểm) Hòa tan một lượng muối cacbonat của kim loại hóa trị (II) trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được một dung dịch muối có nồng độ 28,196%. Tìm công thức hóa học của muối cacbonat trên. Câu 5. ( 2,0 điểm).


Cho hỗn hợp 2 kim loại Fe và Cu tác dụng với khí Clo dư thu được 59,5 gam hỗn hợp muối. Cũng lượng hỗn hợp trên cho tác dụng với lượng dư dung dịch HCl 10% thu được 25,4 gam một muối. a. Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp thu được. b. Tính thể tích dung dịch HCl 10% (d = 1,0 g/ml) đã phản ứng. Câu 6 : (1,0 điểm)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Hỗn hợp X gồm metan, axetilen theo tỉ lệ thể tích là 1: 1. Hãy: a) Tinh chế CH4 từ hỗn hợp X. b) Tinh chế C2H2 từ hỗn hợp X. Câu 7 : (3,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 7,3 gam một hợp chất hữu cơ thu được 13,2 gam CO2 và 4,5 gam H2O. Mặt khác hóa hơi hoàn toàn 29,2 gam chất hữu cơ trên thu được thể tích hơi bằng thể tích của 6,4 gam O2 (trong cùng điều kiện). Tìm công thức phân tử hợp chất hữu cơ trên. Cho : H=1, C=12, O=16, S=32, Cl=35,5, Fe=56, Cu=64 (Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn và bảng tính tan. Giám thị không giải thích gì thêm) ______________________________Hết_______________________________

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI

CAO BẰNG

CẤP TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2010-2011 Môn: Hóa học (Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

Câu

Ý

Câu 1 (4.0

1

điểm)

Nội dung

Thang điểm

Cho hỗn hợp vào trong dung dịch NaOH dư. Chỉ có Al2O3 phản ứng: Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

0,25

Lọc lấy chất rắn không tan là CuO, Fe2O3 và dung dịch nước lọc A. Nung nóng chất rắn rồi khử bằng cách cho luồng khí H2 ( hoặc CO) dư đi qua ta thu được hỗn hợp chất rắn gồm 2 kim loại Cu, Fe. 0

t CuO + H2 → Cu + H2O.

0,25

0

t Fe2O3 + 3H2 → 2 Fe + 3 H2O.

- Hoà tan hỗn hợp kim loai bằng dung dịch axit HCl ( dư) . Xảy ra phản ứng:

Fe + 2 HCl

→ FeCl2 + H2.

Cu không phản ứng. Lọc lấy Cu và dung dịch nước lọc B. Nung Cu trong không khí ở nhiệt độ cao ta được CuO :

0,25 0,25


0,25

0

t 2Cu + O2 → 2CuO.

- Lấy dung dịch B thu được cho tác dung với dd NaOH dư → thu được kết tủa Fe(OH)2

0,25

FeCl2 + 2 NaOH → Fe(OH)2 ↓ + 2 NaCl. - Lọc lấy kết tủa Fe(OH)2 và nung trong không khí ở nhiệt độ cao ta thu được Fe2O3. Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

0

t 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  → 4Fe(OH)3

0,25

0

t 2Fe(OH)3  → Fe2O3 + 3H2O

0,25

- Thổi từ từ đến dư khí CO2 ( hoặc nhỏ từ từ dd HCl vào vừa đủ) vào dung dịch A thu được kết Al(OH)3 . Lọc kết tủa và nung ở nhiệt độ cao thu được Al2O3. NaAlO2 + CO2 + 2 H2O → Al(OH)3 ↓ + NaHCO3 0

t 2Al(OH)3  → Al2O3 + 3H2O.

2

a) Kết tủa xuất hiện, kết tủa tăng dần sau đó tan dần. CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O

0,75

CO2 + H2O + CaCO3 → Ca(HCO3)2 b) Kết tủa xuất hiện, kết tủa tăng dần, sau đó tan dần.

0,75

6KOH + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3 ↓ + 3K2SO4 KOH + Al(OH)3 → KAlO2 + 2H2O c) Kết tủa xuất hiện rồi tan ngay, lại xuất hiện rồi lại tan ngay, lâu sau kết tủa không tan nữa và tăng dần. Al2(SO4)3 + 6KOH → 2Al(OH)3 ↓ + 3K2SO4 KOH + Al(OH)3 → KAlO2 + 2H2O

Câu 2 (4.0 điểm)

Nhận biết đúng mỗi chất đạt 1,0 điểm Lấy ở mỗi dung dịch ra1 ít làm thuốc thử, cho các chất tác dụng lần lượt với nhau từng đôi một. Kết quả:

BaCl2

Na2CO3

H2SO4

NaOH

(NH4)2SO4

BaCl2

_

BaCO3 ↓

BaSO4 ↓

_

BaSO4 ↓

Na2CO3

BaCO3 ↓

_

CO2 ↑

_

_

H2SO4

BaSO4 ↓

CO2 ↑

_

_

_

NaOH

_

_

_

_

NH3 ↑

0,5


(NH4)2SO4

BaSO4 ↓

_

_

NH3 ↑

_

1,0

Dung dịch tạo 3 kết tủa trắng với 3 dung dịch khác là BaCl2

1,0

BaCl2 + Na2CO3  → BaCO3 ↓ + 2NaCl

1,0

BaCl2 + H2SO4  → BaSO4 ↓ + 2HCl

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

BaCl2 + (NH4)2SO4  → BaSO4 ↓ + 2NH4Cl Dung dịch tạo 1 chất khí có mùi khai với 1 dung dịch khác là NaOH

1,0

2NaOH + (NH4)2SO4  → Na2SO4 + 2NH3 ↑ + 2H2O Dung dịch tạo 1 chất khí có mùi khai và 1 kết tủa trắng với 2 dung dịch khác là (NH4)2SO4 Lấy BaCl2 cho phản ứng với 2 mẫu thử còn lại là Na2CO3 và H2SO4. Sau đó lấy nước lọc của 2 mẫu thử trên cho phản ứng với các chất còn lại. Nếu mẫu nào có khí thoát ra thì mẫu đó là Na2CO3, mẫu còn lại là H2SO4 Na2CO3 + 2HCl  → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O ( Học sinh có thể trình bày cách nhận biết rồi viết 5 PT riêng)

Câu 3

+ Đốt hỗn hợp C và S trong Oxi dư :

(4.0 điểm)

2C + O2 = 2 CO

0,25

C + O2 = CO2

0,25

S + O2 = SO2

0,25

Hỗn hợp khí A: CO2 , SO2, CO và O2 dư

0,25

+ Cho hỗn hợp khí A qua dung dịch NaOH:

0,25

CO2 + 2NaOH = Na2CO3 + H2O

0,25

SO2 + 2NaOH = Na2SO3 + H2O 0,25 Dung dịch B chứa Na2CO3, Na2SO3 0,25

còn khí C chứa: O2, CO C qua CuO, MgO nóng. Chỉ có CuO phản ứng với CO CuO + CO = Cu + CO2

0,25 0,25

Chất rắn D ( MgO, Cu ) và khí E có: CO2, O2, CO dư E lội qua Ca(OH)2 : 0,5 CO2 + Ca(OH)2 = CaCO3 ↓ + H2O

0,25

2CO2 + Ca(OH)2 = Ca(HCO3)2 Kết tủa F là CaCO3

0,25


0,25

Dung dịch G: Ca(HCO3)2 Ca(HCO3)2+ 2KOH = CaCO3 ↓ + K2CO3 + H2O Ca(HCO3)2 = CaCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O

0,25

A qua xúc tác V2O5 và nhiệt độ 2SO3 + O2 = 2SO3 ( khí M)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

M qua dung dịch BaCl2 SO3 + H2O + BaCl2 = BaSO4 ↓ + 2HCl Kết tủa N : BaSO4 Gọi kim loại hóa trị II là M có khối lượng mol là M, x là số mol của MCO3

Câu 4

MCO3

(2.0 điểm)

H2SO4  → MSO4 + CO2 ↑ + H2O

+

x (mol)

x (mol)

x (mol)

0,5

x (mol)

m MCO3 = (M + 60 ) x = Mx + 60x (g) m ddH 2 SO4 =

98 x × 100% = 490x (g) 20%

m MSO4 = (M + 96 ) x = Mx + 96x (g) 0,75

m CO2 = 44x (g) Theo đề bài ta có: 28,196 =

( Mx + 96 x)100 Mx + 60 x + 490 x − 44 x

0,75

⇒ M = 65 (Zn) Vậy: CTHH cần tìm là ZnCO3

Câu 5 (2.0 điểm)

a

0

t 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

x

x 0

t Cu + Cl2 → CuCl2

y

y

Fe + 2HCl x

FeCl2 + H2 ↑

0,5

x

162,5x + 135 y = 59,5 127x = 25,4 Giải hệ PT được

0,5


162,5 x + 135 y = 59,5  127 x = 25,4 x = 0,2 mol; y=0,2 mol

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

m FeCl 3 = 0,2 × 162,5 = 32,5 gam ; mCuCl 2 = 0,2 × 135 = 27 gam

b.

d=

m m n.M ⇒V = = ; V d d

n HCl = 2n FeCl2 = 2 × 0,2 mol

V ddaxit

Câu 6

a.

10 %

=

1,0

0 , 2 . 2 . 36 , 5 . 100 = 146 ml 1, 0 × 10

Cho hỗn hợp A qua nước Br2 dư thì C2H2 bị giữ lại còn khí đi CH4 .

0,5

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br2

(1.0 điểm) b.

Cho hỗn hợp A qua dung dịch AgNO3 (NH3) sau đó lọc lấy kết tủa rồi đem hòa tan bằng HNO3 ta thu được C2H2 dd AgNO / NH

3 C2H2 + Ag2O    3 → C2Ag2 ↑

0,5

C2Ag2 + 2HNO3 → 2AgNO3 + C2H2 ↑

Câu 7 (3.0 điểm)

Ta có : nCO 2 =

13,2 = 0,3 (mol) → mC = 0,3 × 12 = 3,6(g) 44

nH 2 O =

4,5 = 0,25(mol ) → mH = 0,25 × 2 =0,5(g) 18

→ Khối lượng oxi có trong hợp chất : mO = 7,3 – 3,6 – 0,5 = 3,2(g) Gọi công thức của hợp chất là CxHyOz Ta có : x : y : z =

3,6 0,5 3,2 : : = 0,3 : 0,5 : 0,2 = 3: 5 : 2 12 1 16

→ công thức đơn giản của hợp chất là : C3H5O2 → Công thức nguyên : (C3H5O2)n Theo đề bài : nO 2 =

6,4 = 0,2(mol ) 32

Vì : V(29,2g hợp chất) = V(6,4g O 2 ) → n(29,2g hợp chất) = n(6,4g O 2 )

1,0


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

→

29,2

M (C3 H 5O2 ) n

= 0,2 → M(C 3 H 5 O 2 ) n = 146 → 73n = 146 1,0

→n=2

Vậy công thức phân tử của hợp chất là : C6H10O4 0,5

0,5


ĐỀ 24 SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG

ĐỀ CHÍNH THỨC

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

(Đề thi gồm có 02 trang)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2010-2011

Môn : Hoá học – THCS Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi : 18/02/2011

Câu 1 : (1,5 điểm) Cho các chất Al2O3, Al(NO3)3, NaAlO2, Al2(SO4)3, Al(OH)3, AlCl3, Al. Hãy lựa chọn chất thích hợp sắp xếp thành một dãy chuyển hoá và viết phương trình phản ứng minh họa (ghi rõ điều kiện nếu có).

Câu 2: (1,5 điểm) Đi từ các chất ban đầu là đá vôi, than đá và được dùng thêm các chất vô cơ cần thiết, hãy viết phương trình phản ứng điều chế ra polivinyl clorua, đicloetan.

Câu 3: (2,5 điểm) a/ Có một miếng kim loại natri để ngoài không khí ẩm một thời gian biến thành sản phẩm A. Cho A tan vào nước được dung dịch B. Cho dung dịch B vào dung dịch NaHSO4.Viết các phương trình hóa học của quá trình thí nghiệm trên. b/ Cho 100ml nước vào cốc thuỷ tinh. Sau đó cho thêm 40 gam muối ăn vào khuấy đều cho đến khi còn một ít muối không tan, lắng xuống đáy. Sau đó đun nhẹ, thấy toàn bộ muối trong cốc đều tan. Để nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng thì thấy muối kết tinh trở lại. Giải thích hiện tượng nêu trên.

Câu 4: (2,5 điểm) a/ Chỉ dùng nước và khí cacbonic, bằng phương pháp hóa học em hãy phân biệt 5 chất bột màu trắng sau: NaCl, Na2CO3 , Na2SO4 , BaCO3 , BaSO4 .

b/ Những khí thải (CO2, SO2…) trong quá trình sản xuất gang thép có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường xung quanh? Dẫn ra một số phản ứng để giải thích. Em hãy đề nghị biện pháp để chống ô nhiễm môi trường ở khu dân cư gần cơ sở sản xuất gang thép. Câu 5: (1,5 điểm) Em hãy dùng các phương trình hóa học để giải thích vì sao không được bón chung các loại phân đạm: NH4NO3, (NH4)2SO4 và CO(NH2)2 với vôi hoặc tro bếp (chứa K2CO3). Biết rằng trong nước, CO(NH2)2 chuyển hóa thành (NH4)2CO3.

Câu 6: (2,5 điểm)


Hỗn hợp A gồm CaCO3, Cu, Fe3O4. Nung nóng A (trong điều kiện không có không khí) một thời gian được chất rắn B và khí C. Cho khí C hấp thụ vào dung dịch NaOH được dung dịch D. Dung dịch D tác dụng được với BaCl2 và dung dịch KOH. Hoà tan B vào nước dư được dung dịch E và chất rắn F. Cho F vào dung dịch HCl dư được khí C, dung dịch G và chất rắn H. Nếu hoà tan F vào dung dịch H2SO4 đặc, dư thu được khí I và dung dịch K. Xác định B, C, D, E, F, G, H, I, K và viết các phương trình phản ứng xảy ra. Câu 7 : (2 điểm)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Đồ thị biễu diễn độ tan S trong nước của chất rắn X như sau: a/ Hãy cho biết dung dịch bão hòa ở trong khoảng nhiệt độ nào? b/ Nếu 130 gam dung dịch bão hòa đang ở 700C hạ nhiệt độ xuống còn 300C. Hỏi có bao nhiêu gam X tách ra khỏi dung dịch?

t0(0C)

Câu 8 : (2,5 điểm) Hỗn hợp khí A gồm 2 hiđrocacbon. Đốt cháy hoàn toàn 1 lít A trong khí oxi thu được 1,6 lit khí CO2 và 1,4 lít hơi nước. Xác định công thức phân tử các hiđrocacbon có trong hỗn hợp khí A, biết rằng thể tích các khí và hơi nước đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

Câu 9 : (3,5điểm) X là hỗn hợp hai muối cacbonat trung hòa của kim loại hoá trị (I) và kim loại hóa trị (II). Hòa tan hoàn toàn 18 gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl (vừa đủ ) thì thu được 3,36 lit khí (đktc) và dung dịch Y. a/ Nếu cô cạn dung dịch Y thì thu được bao nhiêu gam hỗn hợp muối khan? b/ Nếu tỷ lệ số mol của muối cacbonat kim loại hoá trị (I) với muối cacbonat kim loại hóa trị (II) trong hỗn hợp X là 2:1. Nguyên tử khối của kim loại hóa trị (I) lớn hơn nguyên tử khối của kim loại hóa trị (II) là 15 đ.v.C. Hãy tìm công thức phân tử của hai muối.

(Cho biết: C =12, O = 16, Ca = 40, H=1, Mg = 24, Cu = 64, Fe = 56, Na =23, K =39, Li = 4)

--------------------------Hết-------------------------Họ và tên thí sinh:………………………………Số báo danh………………………. Giám thị 1:………………………………………Ký tên…………………………….


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Giám thị 2:………………………………………Ký tên…………………………….

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

LÂM ĐỒNG

NĂM HỌC 2010-2011

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC Môn : Hoá học – THCS Ngày thi : 18/02/2011 Câu

Hướng dẫn chấm

Điểm

Câu 1

Al → Al2O3 → NaAlO2 → Al(OH)3 → Al2(SO4)3 → AlCl3 → Al(NO3) 4Al + 3O2

1,5

t0

(1,5 điểm)

→ 2 Al2O3

0,25

Al2O3 + 2NaOH  → NaAlO2 + H2O

0,25

NaAlO2 + 2H2O + CO2  → Al(OH)3 + NaHCO3

0,25

2Al(OH)3 + 3 H2SO4  → Al2(SO4)3 + 6H2O

0,25

Al2(SO4)3 + 3 Ba Cl2  → 2 AlCl3 + 3BaSO4 AlCl3 + 3 Ag NO3  → Al(NO3)3 + 3AgCl

0,25 0,25

( Thí sinh có phương án khác hợp lý vẫn đạt điểm tối đa) Câu 2 (1,5 điểm)

1,5 t0 CaCO3 → CaO + CO2 t0 CaO + 3C → CaC2 + CO

CaC2 + 2H2O  → C2H2 + Ca (OH)2 H C ≡ C H + HCl  → CH2 = CHCl t 0 , p , xt

nCH2 = CHCl → (- CH2 - CHCl-)n

0,125 0,125 0,25 0,25 0,25


0 , Pd H C ≡ C H + H2 t → CH2 = C H2

Câu 3

CH2 = C H2 + Cl2  → CH2Cl -CH2Cl

0,25

a/ Khi ®Ó miÕng Na ngoµi kh«ng khÝ Èm cã thÓ x¶y ra c¸c ph−¬ng tr×nh ho¸ häc sau:

2.0

4Na + O2 → 2Na2O

(2,5 điểm) Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

0,25

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑

0,125

Na2O+H2O → 2NaOH

0,125

đ

Na2O + CO2 → Na2CO3

0,25

2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

0,25

Hçn hîp A gåm Na, NaOH, Na2CO3, Na2O

0,25

Khi cho hçn hîp A vµo n−íc, tÊt c¶ tan trong n−íc vµ cã c¸c ph−¬ng tr×nh ho¸ häc sau: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑ Na2O + H2O → 2NaOH Vậy dung dÞch B chøa NaOH vµ Na2CO3 Cho dung dÞch B dung dÞch NaHSO4 : NaHSO4 + NaOH → Na2SO4 + H2O

0,25 0,25

2NaHSO4 + Na2CO3 → 2Na2SO4 + CO2 ↑ + H2O NaHSO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + NaHCO3 (nÕu NaHSO4 thiÕu) b/ Hoµ tan d− NaCl t¹o ra dung dÞch b·o hoµ, phÇn kh«ng tan ®−îc sÏ l¾ng xuèng.

0,25 0,25

Khi t¨ng nhiÖt ®é → ®é tan cña muèi t¨ng nªn NaCl tan thªm. Khi gi¶m nhiÖt ®é → ®é tan cña muèi gi¶m nªn phÇn kh«ng tan ®−îc kÕt tinh trë l¹i. 0,5

0,25 0,25 Câu 4

2,5

(2,5 điểm)

1,5 a/ Hoà tan 5 chất bột trắng vào nước được nhóm 1(gồm các dung dịch NaCl,

Na2CO3 Na2SO4) và nhóm 2 (BaCO3, BaSO4 không tan). Sục khí CO2 dư và nước vào nhóm 2 nhận biết được BaCO3 tan (tạo dd Ba(HCO3)2 , chất còn lại không tan là BaSO4. CO2 + H2O + BaCO3 → Ba(HCO3)2

0,125


Cho dd Ba(HCO3)2 vào nhóm 1 thì Na2CO3 và Na2SO4 tạo kết tủa trắng, nhân biết được NaCl

0,125

Ba(HCO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaHCO3 Ba(HCO3)2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaHCO3 Sục khí CO2 dư và nước vào hai kết tủa, kết tủa tan ta nhận biết được Na2CO3, kết tủa không tan là Na2SO4

0,25 0,125

CO2 + H2O + BaCO3 → Ba(HCO3)2 b/

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

+ Khí CO2, SO2… gây ô nhiểm không khí, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, độc hại cho động vật, thực vật. + những khí thải này khi gặp mưa sẽ nhanh chóng tạo thành H2CO3, H2SO3 làm cho nồng độ axit trong nước mưa cao hơn mức bình thường, rất có hại cho môi trường:

0,25 0,25

SO2 + H2O → H2SO3 CO2 + H2O → H2CO3 + Biện pháp chống ô nhiễm môi trường: xây dựng hệ thống xử lí khí thải độc hại trước khi thải ra ngoài không khí ( cho khí thải đi qua dung dịch kiềm như NaOH, Ca(OH)2, hai khí SO2, CO2 bị giữ lại). Trồng nhiều cây xanh để hấp thụ khí CO2.

0,125

0,25 1,0

0,25

0,25

0,125 0,125

0,25

Câu 5 (1,5 điểm)

1,5

* Nếu bón chung với vôi thì : 2NH4NO3 + Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + 2NH3 ↑ + 2H2O

0,25

(NH4)2SO4 + Ca(OH)2 → CaSO4

+ 2NH3 ↑ + 2H2O

0,25

(NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + 2NH3 ↑ + 2H2O

0,25

* Nếu bón chung với tro bếp ( chứa K2CO3)


2NH4NO3

+ K2CO3 → 2KNO3 + H2O + CO2 ↑ + 2NH3 ↑

0,25

(NH4)2SO4

+ K2CO3 → K2SO4 + H2O + CO2 ↑ + 2NH3 ↑

0,25

(NH4)2CO3

+ K2CO3 → 2KHCO3 + 2NH3 ↑

0,25

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Như vậy bón chung phân đạm với vôi hoặc tro bếp thì luôn bị thất thoát đạm do giải phóng NH3.

Câu 6 (2,5 điểm)

2,5 t0 CaCO3 → CaO + CO2

(B: CaO,Cu, Fe3O4 CaCO3 dư; C:CO2)

0,125

CO2 + NaOH → NaHCO3

0,25

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

0,125

2NaHCO3 + 2KOH → Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O

Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2 NaCl (D: Na2CO3 và NaHCO3 ) CaO + H2O → Ca(OH)2

0,25

0,25

(E: Ca(OH)2 ; F:Cu, Fe3O4 CaCO3 dư)

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O + CO2 Fe3O4 + 8 HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4 H2O (C: CO2 ; G:CaCl2, FeCl2, 2FeCl3, HCl dư; H: Cu ) t0 CaCO3 + H2SO4 đặc → CaSO4 + H2O + CO2

0,25 0,25 0,25

t0 Cu+ 2H2SO4 đặc → CuSO4 +2H2O + SO2 t0 2Fe3O4 + 10H2SO4 đặc → 3Fe2(SO4)3 +10 H2O + SO2

0,25 0,25 0,25

Câu 7 (2,0 điểm)

2,0 a. Dung dịch bão hòa trong khoảng nhiệt độ từ 00C đến 100C; 300C đến 400C; 600C đến 700C.

0,5

b.Khối lượng X kết tinh:

+

Số gam chất tan và số gam nước có trong 130 g dd ở 700C: Cứ 100 g nước hòa tan 25 g X → tạo thành 125 g dd xg nước hòa tan y g X → tạo thành 130 g dd bảo hoà => x = 104 g và y = 26 g.

+ Tính số gam chất tan X có trong 104 g nước ở 3O0C : mct X = 15 . 104 : 100 = 15,6 (g)

0,75


+ Số gam X tách ra khi hạ nhiệt độ từ 700C xuống 3O0C = 26 – 15,6 = 10,4 (g)

0,5

0,25

Câu 8

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

(2,5 điểm)

2,5 Đặt công thức chung của các chất trong hỗn hợp là CxHy.

PTHH : CxHy.+ ( x +

y y t0 ) O2 → xCO2 + H2O (1) 4 2

0,25

Từ (1) : thể tích CO2 = x . thể tích CxHy → 1,6 = x. Do đó A phải chứa 1 chất có số nguyên tử C < 1,6 => A chứa CH4. Thể tích hơi H2O =

y y . thể tích CxHy → 1,4 = 2 2

0,25

=> y = 2,8

→ Trong A có 1 hidrocacbon có số nguyên tử H < 2,8, chất còn lại chứa 2 nguyên tử H. Đặt công thức là CnH2.

0,25 0,25

Gọi thể tích của riêng CH4 trong 1 lit A là a lit. → Thể tích riêng của CxH2 = 1 – a (lit).

[4.a + 2(1 − a )] →y= = 2,8 → a = 0,4. 1 →n=

[1.0,4 + n(1 − 0,4)] = 1,6 → n = 2. 1

Công thức của CnH2 là C2H2 .

0,25

0,5

0,5

Vậy công thức phân tử của các chất trong hỗn hợp A là CH4 và C2H2 . 0,25

Câu 9 (3,5 điểm)

a.

3,5

Gọi X là kim loại hóa trị I → Công thức của muối là X2CO3 , có số mol là x. Gọi Y là kim loại hóa trị II → Công thức của muối là YCO3 , có số mol là y. PTHH : X2CO3 + 2HCl  → 2XCl + CO2 + H2O (1) x

2x

2x

x

0,25

x

YCO3 + 2HCl  → YCl2 +CO2 + H2O (2)

0,25


y

2y

y

y

y

0,75

Ta có: nCO2 = x + y = 0,15 (mol) => mCO2 = 6,6 (g) nH2O = x + y = 0,15 (mol) => m H2O = 2,7 (g) nHCl = 2x + 2y = 2.0,15 = 0,3 (mol) => m HCl = 10,95 (g) Theo định luật bào toàn khối lượng :

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Khối lượng hai muối khan thu được : mXCl và YCl2 = mhhA + mHCl - mCO2- mH2O

0,75

= 18 + 10,95 – 6,6 – 2,7 = 19,65 (g) b.

Vì tỷ lệ số mol của muối cacbon nat kim loại hoá trị (I) với muối cacbon nat kim loại hoá trị (II) trong hỗn hợp X là 2:1 nên x = 2y.

0,5

x + y = 0,15 => 2y + y = 0,15 => y = 0,05 (mol) ; x = 0,1 (mol). Vì nguyên tử khối của kim loại hoá trị (I) lớn hơi của kim loại hoá trị (II) là 15 đvc nên X = Y + 15 . mX2CO3 = 0,1. ( 2X + 60) = 0,1.(2Y + 90 ) = 0,2Y + 9

0,5

mYCO3 = 0,05. ( Y + 60) = 0,05Y + 3 mA= mX2CO3 + mYCO3 = (0,2Y + 9 ) + ( 0,05Y + 3 ) = 0,25Y = 6 => Y = 24 ( kim loại Mg) X = 24 + 15 = 39 ( kim loại K)

0,5

Công thức của hai muối là K2CO3và MgCO3. Lưu ý :

- Phương trình phản ứng: nếu sai cân bằng hay thiếu điều kiện thì trừ ½ số điểm dành cho phương trình phản ứng đó Bài toán giải theo cách khác đúng kết quả, lập luận hợp lý vẫn đạt điểm tối đa. nếu tính toán nhầm lẫn dẫn đến kết quả sai trừ ½ số điểm dành cho nội dung đó. Nếu dùng kết quả sai để giải tiếp thì không chấm điểm các phần tiếp theo.


ĐỀ 25 SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

SÓC TRĂNG

Năm học 2010-2011

Đề chính thức

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Môn: Hóa học - Lớp 9 (Thời gian làm bài 150 phút, không kể phát đề)

Đề thi này có 01 trang Câu I (5 điểm): 1. Chỉ dùng kim loại Bari hãy nhận biết các lọ đựng dung dịch mất nhãn sau: FeCl3 , Na2SO4 , CuCl2 , NaNO3.

(2,5 điểm)

2. Để m gam bột Fe ngoài không khí một thời gian thu được 6 gam hỗn hợp gồm sắt và các oxit của sắt. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng thu được 1,12 lít khí NO duy nhất (đktc). Tìm m? (2,5 điểm) Câu II (5 điểm): 1. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra khi :

(2,0 điểm)

a. Sục khí CO2 từ từ vào dung dịch nước vôi trong. b. Cho từ từ dung dịch KOH vào dung dịch Al2(SO4)3. 2. Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Al và Mg. Cho 1,29 gam A vào 200 ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,47 gam chất rắn B gồm hai kim loại và dung dịch C. Lọc lấy dung dịch C rồi thêm dung dịch BaCl2 dư vào thu được 11,65 gam kết tủa. (3,0 điểm) a. Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra. b. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch CuSO4. c. Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp A. Câu III(5 điểm): 1. Trên hai đĩa cân đặt hai cốc dung dịch HCl và H2SO4 loãng có khối lượng bằng nhau, cân thăng bằng. -Cho vào cốc đựng dung dịch HCl 25gam CaCO3. -Cho vào cốc đựng dung dịch H2SO4 (a) gam Al. Sau khi phản ứng kết thúc, cân vẫn giữ vị trí thăng bằng. Hãy viết phương trình phản ứng và tính (a), biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. (2,5 điểm) 2. Khi hoà tan một lượng của một oxit kim loại hoá trị II vào một lượng vừa đủ dung dịch axit H2SO4 4,9%, người ta thu được một dung dịch muối có nồng độ 5,78%. Xác định công thức của oxit trên. (2,5 điểm) Câu IV (5 điểm):


1. Hoàn thành các phương trình phản ứng (ghi điều kiện phản ứng nếu có) của chuỗi chuyển hoá sau: (2,0 điểm) C6H5Br

CaC2

C2H2

C6H6

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

C6H12

2. Hỗn hợp X ở (đktc) gồm một ankan và một anken. Cho 3,36 lít hỗn hợp X qua bình nước Brom dư thấy có 8 gam Brôm tham gia phản ứng. Biết 3,36 lít hỗn hợp X nặng 6,5 gam. (3,0 điểm) a. Tìm công thức phân tử của ankan và anken, biết số nguyên tử cacbon trong mỗi phân tử không quá 4. b. Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp X và cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch NaOH (dư), sau đó thêm BaCl2 dư thì thu được bao nhiêu gam chất kết tủa? Viết phản ứng. (Cho Fe=56, Al=27, Mg=24, Cu=64, Ba=137, Ca=40, Zn=65, O=16, S=32, H=1, C=12) ---Hết--Ghi chú: Học sinh được sử dụng Bảng hệ thống tuần hoàn của NXB Giáo dục.


SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

SÓC TRĂNG

Năm học 2010-2011

Đề chính thức

Môn: Hóa học - Lớp 9

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

(Thời gian làm bài 150 phút, không kể phát đề) ________________ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

I(5đ) 1(2,5đ)

Cho kim loại Ba vào các mẫu thử trên, đầu tiên có phản ứng: Ba + 2 H2O →

0,5

Ba(OH)2+ H2(k)

Mẫu nào có kết tủa nâu đỏ là FeCl3

0,5

3Ba(OH)2+ 2FeCl3 → 2Fe(OH)3(r)nâu + 3BaCl2 0,5

Mẫu có kết tủa trắng là Na2SO4 + Na2SO4 →

Ba(OH)2)

BaSO4(r) + 2NaOH

Mẫu nào cho kết tủa xanh là CuCl2 Ba(OH)2 + CuCl2 →

Cu(OH)2( r) + BaCl2

Mẫu không có hiện tượng gì là NaNO3

2. (2,5đ)

Ta có : nFe =

1,12 m (mol) ; nNO = = 0,05(mol) 56 22,4

mO 2 = 6 – m (g) → nO 2 = Ta có : Fe

3m 56

m 56 N+5 + 3e

6−m 32

+

0,25

0,25

0,25

→ N+2

3 × 0,05 O2

0,5

6−m (mol) 32

Fe+3 + 3e

→

0,5

0,05 4e

→ 2O-2

4 × (6 − m ) 32

0,25


Theo định luật bảo toàn electron ta có :

3m 4 × (6 − m ) = 3 × 0,05 + 56 32

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

→ m = 5,04 (g)

0,25

1,25 II(5đ) 1.(2đ)

a) Kết tủa xuất hiện, sau đó tan dần.

0,5

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O

0,25

CO2 + H2O + CaCO3 → Ca(HCO3)2

0,25 0,5

b) Kết tủa xuất hiện, sau đó tan dần.

0,25

6KOH + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3 ↓ + 3K2SO4

0,25

KOH + Al(OH)3 → KAlO2 + 2H2O

a. Các phương trình phản ứng: 2.(3đ)

Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu

(1)

2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu

(2)

MgSO4 + BaCl2 → MgCl2 + BaSO4 ↓

0,25 (3)

Al2(SO4)3 + 3BaCl2 → 2AlCl3 + 3BaSO4 ↓

(4)

0,25 b. Tính nồng độ CuSO4 : Vì BaCl2 dư nên ion SO4 sẽ kết tủa hết với ion 0,25 Ba2+. 2-

Số mol CuSO4 = Số mol SO42- = số mol BaSO4 ↓ = dung dịch CuSO4 =

11, 65 = 0,05 Nồng độ 0,25 233

0, 05 = 0,25 M 0, 2

c. Tính khối lượng từng kim loại : Gọi số mol Mg, Al tham gia phản ứng lần lượt là x, y, theo phương trình 0,5 phản ứng (1), (2) số mol Cu tạo thành : x + 1,5y. Ta có : (x + 1,5y) × 64 – (24x + 27y) = 3,47– 1,29 = 2,18

(*)

Theo phương trình phản ứng (3) , (4): (x + 1,5y) × 233 =11,65 (**) Kết hợp (*) và (**) ta có hệ :

40x + 69y = 2,18  233x + 349,5y = 11,65

0,5


Giải hệ ta được: x = y = 0,02 (mol) Khối lượng Mg = 0,02. 24 = 0,48 g.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Khối lượng Al = 1,29 – 0,48 = 0,81 g.

0,5

0,25 0,25 III(5đ) 1(2,5đ)

- Cốc thứ nhất: Số mol CaCO3 = 25 :100 = 0,25 mol. CaCO3 + 2HCl

→ CaCl2 + CO2

0.25

+ H2O

0,25

0,25

khối lượng tăng thêm :

25 – 0,25 x 44 = 14gam.

- Để cân thăng bằng , ở cốc thứ hai , sau khi H2 bay đi , thì khối lượng cũng phải tăng 14gam 2 Al + 3 H2SO4 → Al2(SO4)3

0,5

0,25

+ 3H2

a 3 . 27 2

a/27 a .3 .2 =>

a -

= 14

0, 5

27 . 2

Giải được a = 15,75gam. 2(2,5đ)

Ta có RO

+

(R + 16)

H2SO4 → RSO4 + H2O 98g

Giả sử hoà tan 1 mol RO

(R + 96)g

1

0,25


Khối lượng dd thu được = (R + 16) + (98 : 4,9).100 = R + 2016 C%( RSO4) =

R + 96 .100% = 5,87% R + 2016

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Giải phương trình ta được: R = 24, kim loại hoá trị II là Mg.

1.0 1,0

0,25


IV(5đ) 1.(2đ)

CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2 3C2H2

0,5 0,5

to  → C6H6

0,5

o

xt ,t C6H6 + 3 H2  → C6H12

0,5

Fe ,t 0

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

C6H6 + Br2  → C6H5Br + HBr

Đặt CTPT của X, Y lần lượt là CnH2n + 2 và CmH2m

2.(3đ)

Điều kiện: 1 ≤ n ≤ 4 và 2 ≤ m ≤ 4 ( m, n nguyên dương)

Cho hổn hợp khí qua dd nước brom X:

CnH2n + 2 + Br2 →

Y:

CmH2m

+ Br2 →

Không phản ứng CmH2mBr2

Gọi số mol X, Y trong hỗn hợp lần lượt là a và b ta có: a + b =

3,36 = 0,15 (mol) 22,4

0,25

8 nY = nBrom = b = = 0,05 (mol) ⇒ a = 0,1 mol 160 Theo khối lượng hỗn hợp: (14n + 2)0,1 + 14m . 0,05

= 6,5

0,25

Rút gọn: 2n + m = 9 Vì cần thoả mãn điều kiện: 1 ≤ n ≤ 4 và 2 ≤ m ≤ 4 ( m, n nguyên dương) Chỉ hợp lí khi n = m = 3

0,25

Vậy công thức phân thức phân tử X là C3H8; Y là C3H6. 2/ Ta có các PTHH xảy ra: C3H8 + 5O2 → 3CO2 + 4H2O 0,1

0,3 mol

2C3H6 + 9O2 → 6CO2 + 6H2O 0,05

0,25

0,15 mol

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O 0,45

0,9

0,45 mol

BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl 0,45

0,5

0,45 → 0,45 mol

mrắn = 0,45 . 197 = 88,65g

0,25

0,25


0,25

0,25

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

0,5

* Ghi chú :

- Không cân bằng phản ứng hoặc thiếu điều kiện trừ 1/2 số điểm. - Học sinh có thể giải cách khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa.


ĐỀ 26 UBND TỈNH THÁI NGUYÊN

ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 9

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO

NĂM HỌC 2010 – 2011 MÔN HÓA HỌC (Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian giao đề)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

CÂU 1: (4,0 điểm) 1. Cho A là oxít, B là muối, C và D là các kim loại. Hãy chọn chất thích hợp với A, B, C, D và hoàn thành phương trình hoá học (PTHH) của các phản ứng sau: a) A + HCl 2 Muối + H2O c) C + Muối 1 Muối

b) B + NaOH 2 Muối + H2O d) D + Muối 2 Muối

2. Từ đá vôi, muối ăn, nước và các điều kiện cần thiết, hãy viết PTHH điều chế: a) Natri cacbonat.

b) Natri hiđrocacbonat.

c) Canxi clorua.

d. Nước gia-ven.

CÂU 2: (5,0 điểm) 1. Cho 7 lọ chứa các dung dịch (riêng biệt): NH4Cl; Zn(NO3)2; (NH4)2SO4; phenolphtalein; K2SO4; HCl, NaCl không nhãn. Chỉ dùng thêm dung dịch Ba(OH)2 làm thuốc thử có thể nhận biết được bao nhiêu chất trong số các chất đã cho? Viết PTHH của các phản ứng để minh họa. 2. Khối lượng riêng của một dung dịch CuSO4 là 1,206g/ml. Đem cô cạn 414,594ml dung dịch này thu được 140,625g tinh thể CuSO4 .5H2O. Tính nồng độ C% và CM của dung dịch nói trên. CÂU 3: (3,0 ®iÓm) Tỉ khối hơi của hỗn hợp X gồm CO2, SO2 so với khí nitơ bằng 2. Cho 0,112 lít X (ở đktc) lội từ từ qua 500ml dung dịch Ba(OH)2. Sau thí nghiệm phải dùng 50ml dung dịch axit HCl 0,1M để trung hòa lượng Ba(OH)2 dư. a) Tính % thể tích mỗi khí trong X. b) Tính nồng độ CM của dung dịch Ba(OH)2 trước thí nghiệm. c) Hãy tìm cách nhận biết mỗi khí có trong hỗn hợp X, viết PTHH của các phản ứng. CÂU 4: (4,0 ®iÓm) 1. Biết axit lactic có công thức cấu tạo: CH3-CH(OH)-COOH. Hãy viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra khi cho axit lactic lần lượt tác dụng với các chất: a) Na dư.

b) C2H5OH (H2SO4đặc, đun nóng nhẹ).

c) Dung dịch Ba(OH)2.

d) Dung dịch KHCO3.

2. Cho 32,8 gam hỗn hợp A gồm 2 chất hữu cơ X, Y tác dụng vừa đủ với 0,2 lít dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp 2 rượu R1OH, R2OH và 18,8 gam một muối RCOONa (trong đó R, R1, R2 chỉ chứa cacbon, hiđro và R2 = R1 + 14). Cho toàn bộ 2 rượu tác dụng với Na dư thu được 6,72 lít H2 (ở đktc). Xác định công thức cấu tạo của 2 chất X, Y. CÂU 5: (4,0 ®iÓm) 1. Hỗn hợp X (gồm CxHy (A) và H2). Nung nóng X với chất xúc tác Ni thu được khí Y duy nhất. Tỉ khối hơi của Y so với H2 gấp 3 lần tỉ khối hơi của X so với H2.


Đốt cháy hòan toàn một lượng khác khí Y thu được 22g CO2 và 13,5g H2O. Xác định A. 2. Trộn 10ml một hydrocacbon khí với một lượng oxi dư rồi cho nổ hỗn hợp này bằng tia lửa điện . Làm cho hơi nước ngưng tụ thì thể tích của hỗn hợp thu được sau phản ứng giảm đi 30ml. Phần khí còn lại cho đi qua dung dịch KOH dư thì thể tích của hỗn hợp giảm đi 40ml nữa (các thể tích khí được quy về cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). a) Xác định công thức phân tử của hydrocacbon.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

b) Viết Công thức cấu tạo của các đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử vừa tìm được.

(Biết: H=1, O=16, C=12,Cl=35,5, Mg=24, Fe=56, Zn=65, Ca=40) Họ tên thi sinh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Phòng thi . . . . . SBD . . . . . . . . . Giám thị 1 (ký, ghi rõ họ tên)


UBND TỈNH THÁI NGUYÊN

HD CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 9

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO

NĂM HỌC 2010 – 2011 MÔN HÓA HỌC

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

(Thời gian 150 phút không kể thời gian giao đề)

CÂU

NỘI DUNG

1. 1 (4,0đ )

ĐIỂM

2,0 a) Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O b) Ca(HCO3)2 + 2NaOH CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O c) Fe + 2FeCl3 3FeCl2 d) Cu + 2FeCl3 CuCl2 + 2FeCl2

2. Các PTHH

2,0 o

CaCO3

t → CaO + CO2 đpnc

2 NaCl + 2 H2O →

2 NaOH + H2↑ + Cl2 ↑

CaO + H2O → Ca(OH)2 H2 + Cl2

as  → 2HCl

(được HCl)

2NaOH

+ CO2 → Na2CO3 + 2 H2O

(được Na2CO3)

NaOH

+ CO2

(được NaHCO3)

→ NaHCO3

Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O 2NaOH

(được CaCl2)

+ Cl2 → NaCl + NaClO + H2O (nước gia-ven)

1. Dùng thuốc thử Ba(OH)2 cho đến dư: *Trước hết nhận được 5 chất

3,0 (đún g mỗi


2 (5,0đ )

- Chỉ có khí mùi khai ⇒ NH4Cl

chất 0,4đ)

2NH4Cl + Ba(OH)2 → 2NH3 ↑ + BaCl2 + 2H2O - Có khí mùi khai + ↓ trắng ⇒ (NH4)2SO4 (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → 2NH3 + BaSO4 + 2H2O - Chỉ có ↓ trắng → K2SO4

(đún g hết cho điểm tối đa)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

2K2SO4 + Ba(OH)2 → 2KOH + BaSO4 - Dung dịch có màu hồng → phenolphtalein - Có ↓ , sau đó ↓ tan → Zn(NO3)2 Zn(NO3)2 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + Zn(OH)2 ↓ Zn(OH)2 + Ba(OH)2 → BaZnO2 + 4H2O *Sau đó, lấy một ít dd (Ba(OH)2 + phenolphtalein) cho vào 2 ống nghiệm. Cho từ từ từng giọt dung dịch HCl và dd NaCl vào mỗi ống nghiệm:

2,0

- ống nghiệm mất màu hồng sau một thời gian → dd HCl - dung dịch còn lại là NaCl.

2. Khối lượng của CuSO4 ( chất tan ) là :

mCuSO4 =

160 .140, 625 = 90 g 250

Số mol CuSO4 là : nCuSO4 =

m 90 = = 0,5625mol M 160

Khối lượng dung dịch : mdd = d .V = 414,594.1, 206 = 500 g Nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch là :

C %CuSO4 = CM =

Hoặc : CM =

3

mCuSO4 mdd

.100 =

90.100 = 18% 500

0,5625 n = 1,35675 M = V 0, 414594

C %.d .10 18.10.1, 206 = = 1,35675mol M 160

- %V mỗi khí trong X:

1,0


(3,0đ )

Đặt x , y là số mol CO2, SO2 trong X, ta có:

44 x + 64 y x 2 =2 → = 28( x + y ) y 3 Vậy trong X có : %VCO2 = 40% ; %VSO2 = 60%

- CM của dung dịch Ba(OH)2 trước khi thí nghiệm:

1,0

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Trong 0,112 lít (X) có 0,002 mol CO2 và 0,003 mol SO2. Đặt a là CM của Ba(OH)2, ta có: Số mol Ba(OH)2 ban đầu là: 0,5a (mol). Số mol HCl : 0,05 x 0,1 = 0,005 (mol) PTPƯ:

Ba(OH)2

+

0,0025

2HCl

BaCl2 +

→

2H2O

0,005

Số mol Ba(OH)2 đã phản ứng: (0,5a - 0,0025) mol. Vì Ba(OH)2 dư nên: Ba(OH)2

+

0.002

CO2

→

BaCO3 ↓ +

H2O

0,002

Ba(OH)2

+

0.003

SO2

→

BaSO3 ↓ +

H2O

0,003

Ta có: 0,5a - 0,0025 = 0,002 + 0,003 => a = 0,015(M)

1,0

- Nhận biết CO2 và SO2 trong X: Bằng cách cho lội qua dung dịch nước brôm, dung dịch bị mất màu, vì: SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr Khí còn lại ra khỏi dung dịch làm đục nước vôi trong: Ca(OH)2

+

CO2

→

CaCO3↓ +

H2O

1.

2,0

Viết phương trình phản ứng: a) 4 (4,0đ )

CH3-CH(OH)-COOH + 2Na → CH3-CH(ONa)-COONa + H2↑

b) CH3CH(OH)COOH + C2H5OH

H2SO4 ®Æc toC

CH3CH(OH)COOC2H5 + H2O

c) 2CH3-CH(OH)-COOH + Ba(OH)2 → (CH3-CH(OH)-COO)2Ba + 2H2O

d) CH3-CH(OH)-COOH + KHCO3 → CH3-CH(OH)-COOK + H2O + CO2 ↑


2.

2,0

Gọi công thức trung bình của 2 ancol: R OH +

R OH

Na →

0,6 mol

1/2 H2

R ONa +

0,3 mol

←

n(NaOH) = 0,2×1 = 0,2 mol < 0,6 mol = n(2 rượu)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

suy ra trong hỗn hợp ban đầu gồm 1 este và 1 rượu RCOOR’

+ NaOH → RCOONa + R’OH

R’’OH

R’’OH

Áp dụng bảo toàn khối lượng suy ra: m(2ancol) = m(2chất ban đầu) + m(NaOH) – m(muối) = 32,8 + 0,2×40- 18,8 = 22 gam

M ( R OH)= 22/0,6 = 36,67 →

32(CH3OH) < M ( R OH)= 36,67

rượu R1OH là CH3OH; suy ra R2OH là C2H5OH CH3OH : x mol

ta có hệ

C2H5OH: y mol

x

+y

= 0,6 suy ra

32x + 46y = 22

x = 0,4 y = 0,2

n(NaOH) = 0,2×1 = 0,2 mol = n(este) = n(C2H5OH) suy ra gốc rượu trong este là C2H5-

32,8 gam

RCOOC2H5 : 0,2 mol CH3OH: 0,4 mol

Suy ra: (R + 73)×0,2 + 32×0,4 = 32,8

→ R = 27

→ R là C2H3

Vậy công thức của X, Y là: CH2=CH-COOC2H5

CH3OH

1. Khi cháy Y thu được: 5 (4,0đ )

nCO2 =

22 13,5 = 0.5 (mol) < nH2O = = 0,75 mol) 44 18

 → Hydrocacbon Y là hydrocacbon no ( vì cháy cho nCO2 < nH2O)

2,0


Công thức phân tử của Y là CnH2n+2. CnH2n+2 +

3n + 1 O2  → nCO2 + (n+1)H2O 2 0,5

n n +1 = 0, 5 0, 75

0,75

⇒ 1,5n = n +1 ⇒ n =2

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Vậy công thức của Y là C2H6 C2H4 + H2  → C2H6

* Nếu A ( C2H4) :

dY H2

Theo đề bài :

=(

dX

30 ) : 2 = 2 < 3 ( lọai ) 28 + 2

H2

* Nếu A ( C2H2) :

C2H2 + 2H2  → C2H6

dY Theo đề bài :

H2

dX

=(

30 ) : 3 = 3 ( thõa mãn ) 26 + 4

H2

Vậy A là C2H2 2. CxHy + ( x+

y y ) O2  → xCO2 + H2O 4 2

CO2 + 2KOH  → K2CO3 + H2O

(1) (2) 2,0

y y 1 mol + ( x+ )mol  → x mol + mol 4 2

Từ (1) : Vì trong cùng điều kiên :

Vml + ( x+

y y )Vml  → x Vml + Vml 4 2

10 ml

40 ml

30 ml

(Biết thể tích CO2 tạo thành sau phản ứng là 40ml (do KOH hấp thu) (Biết thể tích hơi nước là 30ml) Vậy:

x = 4. y = 6.

=>

CTPT của hydrocacbon đó là : C4H6.

b. Ứng với CTPT C4H6 có 4 đồng phân mạch thẳng sau:

1,0


CH3 – C = C – CH3 CH = C – CH2 – CH3

CH ≡ C – CH2 - CH3 CH3 - C ≡ C - CH3

CH2 = CH – CH = CH2

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

CH2 = C = CH – CH3

1,0

Chú ý: Thí sinh làm bài theo phương pháp khác: Cho kết quả đúng; lập luận chặt chẽ giám khảo căn cứ thang điểm của HD chấm cho điểm sao cho hợp lý.


ĐỀ 27

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH

HÀ NAM

LỚP 9 THCS NĂM 2011 Môn: HOÁ HỌC

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

BÀI 1.(3,0 điểm) 1. Trình bày phương pháp và viết phương trình phản ứng tách riêng từng chất từ hỗn hợp sau: Al2O3, SiO2, CuO. 2. Không dùng thêm thuốc thử hãy phân biệt các dung dịch riêng biệt sau: FeCl2, FeCl3, CuCl2, MgCl2, ZnCl2, NaOH, KCl, NaNO3. Viết phương trình phản ứng minh hoạ. BÀI 2.(3,0 điểm) 1. Cho dung dÞch NaOH 20% t¸c dông võa ®ñ víi dung dÞch FeCl2 10%. §un nãng trong kh«ng khÝ cho ph¶n øng x¶y ra hoµn toµn. TÝnh C% cña dung dÞch muèi t¹o thµnh sau ph¶n øng (Coi n−íc bay h¬i kh«ng ®¸ng kÓ). 2. Hoà tan 25,2 gam Fe vào dung dịch H2SO4 10% vừa đủ. Sau phản ứng thu được dung dịch Y có nồng độ phần trăm của FeSO4 là 9,275% đồng thời tách ra 55,6 gam muối sunfat kết tinh. Xác định công thức của muối kết tinh. BÀI 3.(3,0 điểm) Cho m gam hỗn hợp A gồm: Al, Na, Mg tác dụng với nước dư thu được 2,24 lít khí H2. Nếu lấy 2m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 8,96 lít khí H2. Nếu lấy 3m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được 22,4 lít khí H2. Biết các thể tích khí đo ở đktc, tính m và phần trăm về khối lượng của từng kim loại trong A. BÀI 4.(4,0 điểm) Hãy trình bày cách làm ngắn gọn cho các ý sau: 1. Cho hỗn hợp gồm 0,3 mol Cu2S và x mol FeS2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 loãng. Sau phản ứng thu được khí NO duy nhất và dung dịch chỉ có hai muối sunfat. Tính x. 2. Crackinh 10 mol C5H12 sau một thời gian thu được 16 mol hỗn hợp A gồm các ankan CH4, C2H6, C3H8, C5H12 và các anken C2H4, C3H6, C4H8. a. Xác định tỉ lệ phần trăm số mol C5H12 đã tham gia phản ứng? b. Chia A thành hai phần bằng nhau, phần 1 đốt cháy hoàn toàn thu được a gam CO2 và b gam H2O. Phần 2 tác dụng vừa hết 500 ml dung dịch Br2 C (M). Tính a, b, C. 3. Tính khối lượng SO3 cần thêm vào 500 gam dung dịch H2SO4 22,5 % để thu được dung dịch H2SO4 42,5%. BÀI 5.(3,0 điểm) Tìm các chất và điều kiện thích hợp để hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: A

B

C2H2

C

D

E

G

I

CH3COOH

K


Biết A là khí có trong thành phần chính của khí thiên nhiên, B là khí dùng để cứu hoả. BÀI 6.(4,0 điểm) 1. Hîp chÊt h÷u c¬ A cã chøa C, H, O. Cø 0,37 gam h¬i chÊt A th× chiÕm thÓ tÝch b»ng thÓ tÝch của 0,16 gam O2 ë cïng ®iÒu kiÖn. Cho 2,22 gam chÊt A phản ứng với 100 ml dung dÞch NaOH 1M có

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

d = 1,0262 g/ml. Sau khi ph¶n øng x¶y ra hoµn toµn, n©ng nhiÖt ®é tõ tõ cho ®Õn kh«, lµm l¹nh phÇn h¬i cho ng−ng tô hÕt. Sau thÝ nghiÖm thu ®−îc chÊt r¾n B khan vµ 100 gam chÊt láng. X¸c ®Þnh c«ng thøc cấu tạo của A. 2. Một hỗn hợp A gồm 1 ankan và 1 anken. Dẫn A vào bình đựng 500 gam dung dịch Br2 4%, sau khi brôm phản ứng hết thấy khối lượng bình brôm tăng 3,50 gam và thu được khí bay ra khỏi bình có khối lượng 7,30 gam. Đốt cháy hoàn toàn khí bay ra thu được 21,56 gam CO2. Xác định công thức phân tử của hai chất ban đầu. Cho H = 1; C = 12; O = 16; Mg = 24; Na = 23; Al = 27; S = 32; Fe = 56; Br = 80. ------------------------------------HẾT--------------------------------Họ và tên .............................................. Số báo danh...................................................... Chữ ký của giám thị số1........................... Chữ ký của giám thị số1................................


ĐỀ 28 Së Gi¸o dôc vµ §µo t¹o

§Ò thi chän häc sinh giái líp 9 THCS n¨m häc 2010-2011

Th¸i B×nh

M«n: HOÁ häc Thêi gian lµm bµi: 150 phót (kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Câu 1. (3 điểm) a) Đun nóng nhẹ dung dịch HCl đậm đặc dư với 3,48 gam MnO2, khí Clo sinh ra được hấp thụ hết bằng 800 ml dung dịch NaOH 0,1M ở nhiệt độ thường. Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch sau phản ứng. b) Quặng boxít có thành phần chính là Al2O3 có lẫn một lượng Fe2O3 và SiO2. Bằng phương pháp hoá học hãy tách Al2O3 ra khỏi hỗn hợp. Viết phương trình phản ứng minh hoạ. Câu 2. (3 điểm) Hoà tan hoàn toàn một oxit kim loại M (hoá trị không đổi) vào lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% tạo dung dịch X chứa một muối nồng độ 11,243%. a) Xác định oxit kim loại trên. b) Viết phương trình phản ứng trong các trường hợp sau (kèm điều kiện phản ứng, nếu có). + Điều chế kim loại tương ứng từ oxit trên. + Hoà tan oxit trên trong dung dịch NaOH dư. + Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch Na2CO3.

Câu 3. (2 điểm) Cho ba bình mất nhãn: Bình X chứa dung dịch KHCO3 và K2CO3. Bình Y chứa dung dịch KHCO3 và K2SO4. Bình Z chứa dung dịch K2CO3 và K2SO4. Chỉ dùng quỳ tím, dung dịch HCl, dung dịch Ba(OH)2 và ống nghiệm; hãy phân biệt các dung dịch chứa trong các bình trên? Viết phương trình phản ứng minh hoạ. Câu 4. (3 điểm) Cho hiđrocacbon X có công thức phân tử CnH2n+2 (có tính chất tương tự metan) tác dụng với clo (ánh sáng) thu được 15,75 gam hỗn hợp các sản phẩm thế monoclo và điclo. Khí HCl sinh ra được hấp thụ hoàn toàn bằng nước sau đó trung hòa bằng dung dịch NaOH thấy tốn hết 250 ml dung dịch NaOH 1,2M. Xác định công thức phân tử của X. Câu 5. (2 điểm) Trộn V1 lít dung dịch HCl 1M với V2 lít dung dịch NaOH 2M được dung dịch X. Dung dịch X hoà tan được tối đa a mol Al(OH)3. Tìm biểu thức liên hệ giữa V1, V2 và a? Câu 6. (3 điểm) Hỗn hợp A gồm 3 kim loại: K, Al, Fe được chia thành 3 phần bằng nhau: Phần 1 cho tác dụng với nước dư thu được 4,48 lít khí. Phần 2 tác dụng với dung dịch KOH dư thu được 7,84 lít khí. Phần 3 hoà tan hoàn toàn trong 0,5 lít dung dịch H2SO4 1,2M thu được 10,08 lít khí và dung dịch B. a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A (Cho các khí đều đo ở đktc). b) Cho dung dịch B tác dụng với 240 gam dung dịch NaOH 20%. Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Tính giá trị m? (giả sử các muối tạo kết tủa đồng thời với NaOH).


Câu 7. (2 điểm) Hấp thụ hết V lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M thu được 11,82 gam kết tủa. Xác định giá tri của V? Câu 8. (2 điểm) Cho khí etan (C2H6) qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được một hỗn hợp khí X gồm etan dư, etilen, axetilen và H2. Tỷ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0,4. Nếu cho 0,6 mol hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư thì có tối đa bao nhiêu mol Br2 đã tham gia phản ứng. Cho: H=1; C=12; O=16, Na=23; Al=27; S=32; Cl=35,5;

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

K=39; Mn=55; Fe=56; Ba=137. --- Hết --Họ và tên thí sinh:.................................................................. Số báo danh:................


Së Gi¸o dôc vµ §µo t¹o

Kú thi chän häc sinh giái líp 9 THCS n¨m häc 2010-2011

Th¸i B×nh

h¦íNG DÉN Vµ BIÓU §IÓm M¤N HOÁ häc (03 trang)

Câu

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Câu 1.

(3đ)

Nội dung

a) Số mol MnO2 = 3,48 : 87 = 0,04 mol

Điểm

0,25

Số mol NaOH = 0,1.0,8 = 0,08 mol Ptpư: MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

0,5

Theo ptpư: mol NaOH = 2mol Cl2 → phản ứng vừa đủ

0,25

mol NaCl = mol NaClO = mol Cl2 = 0,04 mol

0,25

→ CM(NaCl) = CM(NaClO) = 0,04 : 0,8 = 0,05(M)

0,25

b) Đun hỗn hợp với dung dịch NaOH đặc dư

0,5

o

t C SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O Lọc tách phần dung dịch rồi dẫn khí CO2 tới dư vào

0,5

CO2 + NaOH → NaHCO3 CO2 + NaAlO2 + 2H2O → Al(OH)3 ↓+ NaHCO3

0,5

Lọc tách kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao o

t C 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O

Câu 2.

(3đ)

a) Đặt công thức oxít M2On

1,5

Ptpư: M2On + nH2SO4 → M2(SO4)n + nH2O mol

1

n

1

mddH2SO4 = n.98.100/10 = 980n gam mdd muối = 2M + 996n (gam) → C% muối = (2M + 96n) : (2M + 996n) = 0,11243 → M = 9n → M = 27 (Al) → Công thức oxít: Al2O3

b) ptpứ:

dpnc → 2Al + 3/2O2↑ Al2O3  criolit

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O Al2(SO4)3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3↓ + 3Na2SO4 + 3CO2↑

0,5.3


Câu

Nội dung

Điểm

Câu 3.

- Điều chế dung dịch BaCl2: Cho dung dịch Ba(OH)2 vào ống nghiệm, cho tiếp quỳ tím vào, quỳ tím hoá xanh. Cho từ từ dung dịch HCl vào đến khi quỳ chuyển sang màu tím thì dừng lại, ta điều chế được dd BaCl2

0,5

(2đ)

Ptpư:

Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

- Lấy một lượng nhỏ từng dung dịch X, Y, Z cho vào từng ống nghiệm riêng biệt đánh số thứ tự + Cho dd BaCl2 vào từng ống nghiệm đến dư, các ống nghiệm đều tạo kết tủa trắng: Kết tủa từ X chứa BaCO3; từ Y chứa BaSO4; từ Z chứa hỗn hợp BaCO3 và BaSO4. Ptpư:

K2CO3 + BaCl2 → BaCO3↓ + 2KCl K2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2KCl

+ Cho dung dịch HCl tới dư vào từng ống nghiệm chứa các kết tủa: Nếu kết tủa nào tan hết thì ban đầu là dd X, nếu kết tủa tan một phần thì đó là dd Z, còn lại là dd Y BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2 ↑ + H2O

Câu 4.

Ptpư

(3đ)

askt CnH2n+1Cl + HCl CnH2n+2 + Cl2 →

Nhận được

mỗi dd và viết pthh cho 0,5đ

2.0.5

askt CnH2n+2 + 2Cl2 → CnH2nCl2 + 2HCl

HCl + NaOH → NaCl + H2O

0,25

Số mol NaOH = mol HCl = mol Cl2 = 0,3 mol Theo ĐLBTKL: mankan = 15,75 + 36,5.0,3 – 71,0,3 = 5,4 gam

1,75

→ 0,15 < molankan < 0,3 → 5,4/0,3 < Mankan < 5,4/0,15 → 18 < 14n + 2 < 36 → 1,14 < n < 2,43 → n = 2 → CTPT ankan: C2H6 Câu 5.

(2đ)

Số mol HCl = V1 mol Số mol NaOH = 2V2 mol Trường hợp 1: Dung dịch X chứa HCl dư

1,0

HCl + NaOH → NaCl + H2O 2V2

2V2

3HCl + Al(OH)3 → AlCl3 + 3H2O 3a

a

Số mol HCl = 2V2 + 3a = V1 Trường hợp 2: Dung dịch X chứa NaOH

1,0


Câu

Nội dung

Điểm

HCl + NaOH → NaCl + H2O V1

V1

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O a

a

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Số mol NaOH = V1 + a = 2V2 Câu 6.

a) Gọi x, y, z lần lượt là số mol K, Al, Fe trong một phần

(3đ)

Phần 2: K + H2O → KOH + 1/2H2↑ x

x

(1)

0,5

x/2

Al + KOH + H2O → KAlO2 + 3/2H2↑ y

(2)

3y/2

Số mol H2 = x/2 + 3y/2 = 7,84/22,4 = 0,35 mol 0,5

Phần 1: Số mol H2 (1) = x/2 Số mol H2 (2) = 3/2mol KOH (1) = 3x/2 Tổng mol H2 = x/2 + 3x/2 = 0,2 → x = 0,1 mol → y = 0,2 mol

0,5

Phần 3: Số mol H2SO4 = 0,6 mol 2K + H2SO4 → K2SO4 + H2↑ x

x/2

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑ y

y/2

3y/2

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑ z

z

z

Số mol H2 = x/2 + 3y/2 + z = 10,08/22,4 = 0,45 mol → z = 0,1 mol

Khối lượng của 1 phần = 0,1.39 + 0,2.27 + 0,1.56 = 14,9 gam

0,5

→ %mK = 26,17%; %mAl = 36,24%; %mFe = 37,59%

b) Số mol H2SO4 pư = mol H2 = 0,45 mol

Viết

→ mol H2SO4 dư = 0,6 – 0,45 = 0,15 mol

Đúng

Số mol NaOH = 1,2 mol Ptpư:

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O 0,15

0,3

Ptpư 0,5


Câu

Nội dung

Điểm

FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + Na2SO4 0,1

0,2

0,1

Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3↓ + 3Na2SO4 0,1

0,6

0,2

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

Tính toán đến

0,1

đáp

Số mol Al(OH)3 dư = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol

án 0,5

0,1

o

t C 4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O

0,1

0,05 o

t C 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O

0,1

0,05

Khối lượng chất rắn = 160.0,05 + 102.0,05 = 13,1 gam Câu 7.

Số mol NaOH = 0,2 mol

(2,0đ)

Số mol Ba(OH)2 = 0,1 mol Số mol BaCO3 = 11,82/197 = 0,06 mol Trường hợp 1: CO2 thiếu so với Ba(OH)2

0,75

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O 0,06

0,06

→ VCO2 = 0,06.22,4 = 1,344 lít

Trường hợp 2: CO2 dư so với Ba(OH)2 CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O 0,1

0,1

0,1

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O 0,1

0,2

0,1

CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3 0,1

0,1

CO2 + H2O + BaCO3 → Ba(HCO3)2 0,04

0,04

→ VCO2 = 0,34.22,4 = 7,616 lít

1,25


Câu Câu 8.

(2,0đ)

Nội dung

Ptpư

p,t → C2H4 + H2 C2H6  xt

Điểm

0,5

p,t → . C2H2 + 2H2 C2H6  xt

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 Giả sử nung 1 mol C2H6 Có KLPTTB của X = 0,4.30 = 12 (g/mol) Theo BTKL có mX = mC2H6 = 30 gam → số mol hỗn hợp X = 30/12 = 2,5 mol

Khi nung 1 mol C2H6 thu được 2,5 mol hỗn hợp X Vậy x mol……………………. 0,6 mol ……… → x = 0,6/2,5 = 0,24 mol

Theo ptpư: số mol Br2 pứ = mol H2 = độ tăng số mol = 0,6 – 0,24 = 0,36 mol.

Ghi chú: 1. Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa 2. Viết phương trình thiếu điều kiện hoặc cân bằng sai cho nửa số điểm.

1,5


ĐÊ 29 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

BẾN TRE

TRUNG HỌC CƠ SỞ CẤP TỈNH NĂM HỌC 2010-2011 Môn: HÓA HỌC

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

ĐỀ CHÍNH THỨC

Thời gian: 150 phút ( Không kể chép đề)

Câu 1 ( 4,0 điểm): R là nguyên tố thuộc nhóm A của bảng tuần hoàn. Tỷ lệ % khối lượng của R trong oxit cao nhất và của R trong hợp chất khí với hidro là 0,425. 1) Xác định nguyên tố R và công thức hóa học của oxit cao nhất của R ( oxit X) 2) Y là oxit khác của R có tỷ khối hơi đối với X là 0,8. Hãy viết 3 phản ứng hóa học điều chế Y từ 3 chất ( kim loại, phi kim, muối). Câu 2 (3,0 đ): Cho chuỗi biến hóa sau: (A) + (B) → (C) + (D) ↑ + (E) (C) + NaOH → (G) ↓ + .... (G)

+ (T) + (E) → (M) ↓ (M) → (L) + (E)

(X) + (T) → (L) + (D) ↑ (L)

+

H2 → Fe + .....

Tìm công thức các chất ký hiệu bằng chữ cái in hoa trong dấu ngoặc (A), (B),.... Viết các phương trình phản ứng phù hợp với sơ đồ trên. Câu 3 ( 4,0 điểm) : Dung dịch A chứa CuSO4 8% và (NH4)2SO4 6,6%. Cho 15,07 gam Ba vào 100gam dung dịch A, sau phản ứng thu được dung dịch B, khí C và kết tủa D. Tính nồng độ phần trăm chất tan trong dung dịch B. Câu 4 ( 3,0 điểm) : Dẫn V lít CO2 ( đktc) vào bình chứa 200ml dung dịch Ba(OH)2 2M, sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Tìm giá trị V. Câu 5 ( 2,0 điểm) : A là một muối có các tính chất sau : tan được trong nước và thăng hoa hoàn toàn khi đun nóng. Tìm 2 chất phù hợp với A và viết các phương trình trình phản ứng nhiệt phân A Câu 6 (4,0 điểm) : Chỉ dùng một thuốc thử hãy phân biệt các chất rắn sau : Na2SO4, FeCl3, NH4NO3, NaCl.


Cho : H=1 ; C=12 ; N= 14 ; O= 16 ;, S=32 ; Cl=35,5 ; Na=23 ; Mg=24 ; Al =27 ; K =39 ; Ca = 40 ; Fe =56 ; Cu=64 ; Zn=65 ; Ba = 137

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

-------------Hết-------------


ĐỀ 30 SỞ GD & ĐT TRÀ VINH

KÌ THI CHỌN LỌC HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

***

LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2010 – 2011

Đề thi chính thức

MÔN THI: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

Câu 1.(2 điểm) a)Trong phòng thí nghiệm có những chất sau: vôi sống CaO, sôđa Na2CO3 và nước H2O. Từ những chất đã có, hãy viết phương trình hóa học điều chế NaOH. b)Cho 4 ống nghiệm mất nhãn chứa riêng biệt các dung dịch HCl, Ba(OH)2, NaCl, Na2SO4. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch trên (viết phương trình hóa học nếu có). Câu 2. (2 điểm) Cho sơ đồ biễu diễn chuyển đổi sau: (1) (2) ( 3) (4) ( 5) Phi kim → Oxit axit → Oxit axit → Axit → muối sunfat tan → không tan.

muối

sunfat

a)Tìm công thức các chất thích hợp để thay thế cho tên các chất trong sơ đồ. b)Viết các phương trình hóa học biễu diễn chuyển đổi trên. (ghi rõ điều kiện nếu có). Câu 3. (2 điểm) a)Biết rằng cứ một mol khí metan cháy tỏa ra 200 Kcal và 1 kg than cháy tỏa ra 8000 Kcal. Hãy so sánh nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg khí metan và 2 kg than. b)Từ metan, người ta có thể điều chế H2 ( và CO) theo 2 cách sau: 0

/ Ni 800  → CO + 2H2 (Hiệu suât 80%)

- Cách 1: CH4 + ½O2

0

/ Ni 800  → CO + 3H2 (Hiệu suât 75%)

-Cách 2: CH4 + H2O

Hỏi cách nào thu được nhiều H2 hơn ? Câu 4. (3 điểm) Đốt cháy hoàn toàn một phi kim X trong bình chứa khí oxi dư. Khi phản ứng kết thúc, thu được một oxit tương ứng trong đó oxi chiếm 56,338% theo khối lượng. Xác định công thức của oxit thu được. Câu 5.(3 điểm) Đôt cháy a gam sắt trong không khí thu được 1,35 a gam chất rắn Y gồm F3O4 và Fe dư. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của kim loại sắt có trong chất rắn Y. Câu 6. (2,5 điểm) Từ axetilen có thể tổng hợp ra benzen nhờ phản ứng: 3C2H2

0

, 600 C C  → C6H6

a)Viết các phương trình hóa học biễu diễn quá trình tổng hợp benzen từ canxi cacbua.


b)Tính khối lượng canxi cacbua cần dùng để điều chế 117 gam bezen. Biết rằng hiệu suất của quá trình tổng hợp này là 60%. Câu 7. (3 điểm) Nhúng thanh kim loại A hóa trị II vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05%. Mặt khác cũng lấy thanh kim loại như trên nhúng vào dung dịch Pb(NO3)2 thì thấy khối lượng thanh kim loại tăng lên 7,1%. Xác định tên kim loại A. Biết rằng số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 tham gia ở 2 trường hợp bằng Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn www.daykemquynhon.ucoz.com

nhau. Câu 8.(2,5 điểm) Cho men rượu vào 2 lít dung dịch glucozơ. Sau một thời gian, men rượu tác dụng lên glucozơ làm thoát ra 8,96 lít khí cacbonic (đktc) a)Viết phương trình hóa học xảy ra. b)Tính nồng độ mol/ lít của dung dịch glucozơ. Biết rằng hiệu suất của quá trình lên men chỉ đạt 20%. --------Hết-----------


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
LOẠT ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HÓA 9 NĂM 2011 2012 CÓ ĐÁP ÁN (ONLINE VERSION 12082017) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu