Skip to main content

Lựa chọn, xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn (Chương Nhóm Oxi - Hóa học 10 nâng cao)

Page 1

A

Tiếng Việt English

Giới thiệu

Tin tức ­ Sự kiện

Đào tạo

KH & CN

Hợp tác quốc tế

A+

Tìm kiếm nhanh...

Dành cho cán bộ

Dành cho sinh viên

Home / Đào tạo / Đào tạo Sau đại học / Đào tạo Thạc sĩ / Luận văn trực tuyến Đào tạo Thạc sĩ

DANH SÁCH LUẬN VĂN ĐÃ NỘP

Nộp luận văn của bạn tại đây

Tuyển sinh Thạc sỹ Thông báo điểm Kế hoạch đào tạo

TT

Họ và tên

Luận văn

Hướng dẫn

Khóa

Chi tiết

Luận văn

1

Phạm Thị Hải An

Quản lý bồi dưỡng tổ trưởng chuyên môn các trường tiểu học trên địa bàn quận Kiến An, thành phố Hải Phòng theo tiếp cận năng lực

PGS.TS Lưu Xuân Mới

K25

Chi tiết

Luận văn

2

Nguyễn Thị An

Tư tưởng Phật giáo nguyên thủy về con người và ý nghĩa của nó trong việc xây dựng con người mới XHCN ở Việt Nam hiện nay

TS Phạm Văn Chín

K25

Chi tiết

Luận văn

3

Phạm Lê Trường An

Giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh tiểu học ở huyện Thoại SƠn, tỉnh An Giang hiện nay

PGS.TS Võ Văn Thắng

K25

Chi tiết

Luận văn

4

Dương Kiếm Anh

Nâng cao vai trò của tổ chức Đoàn thanh niên trong việc giáo dục đạo đức cách mạng cho thế hệ trẻ ở TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang hiện nay

PGS.TS Nguyễn Thị Thọ

K25

Chi tiết

Luận văn

5

Nguyễn Mai Anh

Vận dụng phương pháp tiếp cận CDIO trong dạy học môn Công nghệ 11

K24

Chi tiết

Luận văn

6

Phạm Hồng Anh

Cấu trúc của đường cong elliptic

TS Phạm Đức Hiệp

K25

Chi tiết

Luận văn

7

Đào Thị Vân Anh

Định lý giới hạn trung tâm cho các Martingale

TS Nguyễn Văn Hùng

K25

Chi tiết

Luận văn

8

Nguyễn Đức Anh

Mô hình điều khiển Markov rời rạc với thời gian hữu hạn và một ứng dụng trong lý thuyết đổi mới

TS Nguyễn Hồng Hải

K25

Chi tiết

Luận văn

9

Nguyễn Ngọc Lan Anh

Nghiên cứu ảnh hưởng của nút khuyết lên tính chất nhiệt động của hợp kim xen kẽ AB với cấu trúc lập phương tâm khối dưới tác dụng của áp suất

PGS.TS Nguyễn Quang Học

K25

Chi tiết

Luận văn

10

Nguyễn Quốc Anh

Tổng hợp cacbon đa mao quản bằng phương pháp khuân mẫu cứng định hướng ứng dụng trong xúc tác và hấp phụ

PGS.TS Lê Minh Cầm

K25

Chi tiết

Luận văn

11

Tạ Thị Vân Anh

Phát triển năng lực cảm nhận cái đẹp trong dạy học truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao ở THCS

PGS.TS Nguyễn Viết Chữ

K25

Chi tiết

Luận văn

12

Lê Thành Anh

Giáo dục môi trường trong cộng đồng làng nghề trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

TS Nguyễn Văn Thọ

K25

Chi tiết

Luận văn

13

Nguyễn

Bảo tồn di sản văn hoá quan họ dựa vào cộng đồng ở Tỉnh Bắc

TS Mai Thị

K25

Chi

Luận

Biểu mẫu HD bảo vệ luận văn Ngành đào tạo Khung chương trình Văn bản ­ Quy định Luận văn trực tuyến


13

Nguyễn Hồng Anh

Bảo tồn di sản văn hoá quan họ dựa vào cộng đồng ở Tỉnh Bắc Ninh

TS Mai Thị Anh

K25

Chi tiết

Luận văn

14

Nguyễn Vũ Phương Anh

Phối hợp các lực lượng xã hội trong phòng chống tệ nạn xã hội cho học sinh trường THCS Tiền An, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

TS Nguyễn Thị Kim Dung

K25

Chi tiết

Luận văn

Đang trực tuyến: Tổng lượt truy cập:

38 21.638.997

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Địa chỉ: 136 Xuân Thủy ­ Cầu Giấy ­ Hà Nội Tel: 04­37547823 ­ Fax: 04­37547971

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

Top

Giới thiệu

Đào tạo Đại học

KH & CN

Dành cho cán bộ

Lịch sử truyền thống

Đào tạo Thạc sĩ

Kết quả KHCN từ 2010

Văn bản pháp quy

Sứ mạng, tầm nhìn và giá trị

Đào tạo Tiến sĩ

Kết quả KHCN trước 2010

E­Learning

Sự kiện & Nhân vật

Đào tạo Quốc tế

Thông tin KHCN

Thư điện tử

BCH Đảng bộ

Đào tạo Từ xa ­ BDTX

Hợp tác KHCN

Trang cá nhân

Hiệu trưởng

Đào tạo Nghiệp vụ

Hội thảo KHCN

Tìm kiếm cán bộ

Các Phó Hiệu trưởng

CÁC PHẦN THƯỞNG CAO QUÝ TRƯỜNG ĐƯỢC NHÀ NƯỚC TRAO TẶNG

Dành cho sinh viên

Cơ sở vật chất

Phụ trách nội dung: Ban biên tập Phát triển và quản lý: Trung tâm CNTT Xem tốt nhất trên firefox, Chrome, ie 7+8

Website: www.hnue.edu.vn Email: p.hcth@hnue.edu.vn Webmaster: admin@hnue.edu.vn


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

PHẠM THỊ HOÀI

LùA CHäN, X¢Y DùNG Vµ Sö DôNG BµI TËP Cã NéI DUNG THùC TIÔN NH»M PH¸T TRIÓN N¡NG LùC VËN DôNG KIÕN THøC HãA HäC CHO HäC SINH (CH¦¥NG NHãM OXI - HãA HäC 10 N¢NG CAO)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

PHẠM THỊ HOÀI

LùA CHäN, X¢Y DùNG Vµ Sö DôNG BµI TËP Cã NéI DUNG THùC TIÔN NH»M PH¸T TRIÓN N¡NG LùC VËN DôNG KIÕN THøC HãA HäC CHO HäC SINH (CH¦¥NG NHãM OXI - HãA HäC 10 N¢NG CAO) Chuyên ngành: Lí luận và Phƣơng pháp dạy học bộ môn Hóa học Mã số: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đức Dũng

HÀ NỘI - 2017


LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận án là trung thực. Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó. Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình. Hà Nội, tháng 5 năm 2017 Tác giả luận văn

Phạm Thị Hoài


LỜI CẢM ƠN Với tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới T.S Nguyễn Đức Dũng – Người đã giao đề tài, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình em thực hiện luận văn. Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong tổ bộ môn Phương pháp dạy học hóa học – Khoa Hóa học – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, các thầy cùng học sinh trường THPT Bắc Kiến Xương và THPT Nguyễn Du đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong quá trình thực hiện luận văn. Cuối cùng em xin cảm ơn toàn thể gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ em trong thời gian làm luận văn. Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2017 Tác giả luận văn

Phạm Thị Hoài


MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1 1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................... 1 2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................. 2 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 2 4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................... 2 5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................ 2 6. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 3 7. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 3 8. Đóng góp mới của đề tài........................................................................................ 4 9. Cấu trúc luận văn ................................................................................................... 4 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TẬP HÓA HỌC........................................................... 5 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ............................................................................... 5 1.2. Đổi mới phƣơng pháp dạy học hóa học ở trƣờng THPT theo định hƣớng phát triển năng lực ...................................................................................... 6 1.3. Năng lực và sự phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học hóa học ở trƣờng Trung học phổ thông ............................................................................... 8 1.3.1. Năng lực ...................................................................................................... 8 1.3.2. Năng lực của học sinh trung học phổ thông .............................................. 15 1.3.3. Phát triển một số năng lực cho học sinh trong dạy học hóa học ............... 16 1.4. Dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho của học sinh ..... 17 1.4.1. Khái niệm về vận dụng kiến thức trong dạy học .......................................... 17 1.4.2. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học của học sinh ..................................... 17 1.5. Bài tập hóa học có nội dung thực tiễn (gọi tắt là bài tập hóa học thực tiễn) ..... 20 1.5.1. Khái niệm bài tập hóa học có nội dung thực tiễn ...................................... 20 1.5.2. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học có nội dung thực tiễn trong dạy học tích cực ......................................................................................................... 20


1.5.3. Phân loại bài tập hóa học có nội dung thực tiễn ....................................... 21 1.5.4. Xu hướng xây dựng bài tập hóa học ở trường THPT ................................ 23 1.5.5. Bài tập định hướng phát triển năng lực .................................................... 25 1.5.6. Sử dụng bài tập hóa học để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh.................................................................................................. 27 1.6. Thực trạng sử dụng bài tập hóa học có nội dung thực tiễn và phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh ở một số trƣờng trung học phổ thông tỉnh Thái Bình ............................................................................... 27 1.6.1. Điều tra thực trạng việc sử dụng bài tập hóa học có nội dung thực tiễn và phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh trong quá trình dạy học hóa học ở trường THPT tỉnh Thái Bình ........................................ 27 1.6.2. Kết quả điều tra......................................................................................... 29 1.6.3. Đánh giá kết quả điều tra .......................................................................... 35 Tiểu kết chƣơng 1 .................................................................................................. 37 CHƢƠNG 2. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN CHƢƠNG NHÓM OXI – HOÁ HỌC 10 NÂNG CAO ..... 38 2.1. Phân tích mục tiêu, nội dung, cấu trúc chƣơng Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao ................................................................................................................. 38 2.1.1. Mục tiêu chương trình hóa học chương Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao...... 38 2.1.2. Nội dung, cấu trúc chương Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao .................. 39 2.1.3. Một số nội dung và phương pháp dạy học cần chú ý khi dạy chương Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao ........................................................................ 41 2.2. Thiết kế bộ công cụ đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học của học sinh.............................................................................................. 42 2.2.1. Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học của học sinh ............................................................................................................... 42 2.2.2. Thiết kế bảng kiểm quan sát ...................................................................... 48 2.2.3. Thiết kế phiếu hỏi ...................................................................................... 49


2.2.4. Thiết kế bài kiểm tra .................................................................................. 50 2.3. Nguyên tắc lựa chọn và quy trình xây dựng hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh .......... 50 2.3.1. Nguyên tắc lựa chọn hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh .................................... 50 2.3.2. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh .................................... 51 2.4. Hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn chƣơng Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh ...... 53 2.4.1. Hệ thống bài tập tự luận có nội dung thực tiễn chương Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh ............ 53 2.4.2. Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan có nội dung thực tiễn chương Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh (đáp án chọn được kí hiệu gạch chân) .............. 74 2.5. Biện pháp sử dụng hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn chƣơng Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh.............................................................................................. 81 2.5.1. Sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh trong bài dạy hình thành kiến thức mới ............ 81 2.5.2. Sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh trong bài dạy ôn tập, luyện tập ......................... 83 2.5.3. Sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh trong kiểm tra đánh giá ..................................... 84 2.5.4. Sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh thông qua bài tập tự học (bài tập về nhà) ........... 86 2.6. Thiết kế một số kế hoạch bài dạy minh họa ................................................. 88 2.6.1. Kế hoạch bài dạy số 1 ............................................................................... 88 2.6.2. Kế hoạch bài dạy số 2 ............................................................................... 95 2.6.3. Kế hoạch bài dạy số 3 ............................................................................... 95 Tiểu kết chƣơng 2 .................................................................................................. 95


CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ......................................................... 96 3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm .................................................................... 96 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm .................................................................... 96 3.3. Nội dung thực nghiệm sƣ phạm..................................................................... 96 3.3.1. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm .......................................................... 96 3.3.2. Tiến trình và nội dung thực nghiệm sư phạm .......................................... 97 3.4. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm....................................................................... 99 3.4.1. Phương pháp xử lí và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm................ 99 3.4.2. Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm ......................................................... 99 3.4.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm ................................................ 107 Tiểu kết chƣơng 3 ................................................................................................ 109 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ...................................................................... 110 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 112 PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN BTHH

Bài tập hóa học

ĐHSP

Đại học Sư phạm

GD

Giáo dục

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

HTBT

Hệ thống bài tập

NL

Năng lực

NLVDKTHH

Năng lực vận dụng kiến thức hóa học

NXB

Nhà xuất bản

PP

Phương pháp

PPDH

Phương pháp dạy học

TNSP

Thực nghiệm sư phạm

THPT

Trung học phổ thông


DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1.

Danh sách các trường tiến hành điều tra thực trạng việc sử dụng bài tập hóa học có nội dung thực tiễn ................................................... 28

Bảng 2.1.

Bảng mô tả các tiêu chí và chỉ báo mức độ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học ........................................................................ 44

Bảng 2.2.

Bảng kiểm quan sát năng lực vận dụng kiến thức hóa học của học sinh ............................................................................................... 48

Bảng 3.1.

Các lớp thực nghiệm và đối chứng....................................................... 97

Bảng 3.2.

Ý kiến của học sinh về giờ học có sử dụng bài tập hóa học để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học ........................................... 99

Bảng 3.3.

Bảng điểm bài kiểm tra lần 3 ............................................................. 101

Bảng 3.4.

Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 3........ 101

Bảng 3.5.

Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 ...................................... 102

Bảng 3.6.

Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 3 ............................ 102

Bảng 3.7.

Tổng hợp kết quả của 3 bài kiểm tra .................................................. 102

Bảng 3.8.

Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp 3 bài kiểm tra... 103

Bảng 3.9.

Tổng hợp kết quả học tập của 3 bài kiểm tra...................................... 104

Bảng 3.10. Tổng hợp các tham số đặc trưng của 3 bài kiểm tra ........................... 104 Bảng 3.11. Kết quả bài kiểm tra số 3 tính theo phương pháp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ....................................................................... 104 Bảng 3.12. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học của HS THPT Bắc Kiến Xương (giáo viên đánh giá – học sinh tự đánh giá) ........................................................................................ 104 Bảng 3.13. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học của học sinh THPT ...................................................................... 106


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Trang Hình 1. 1. Các thành phần của năng lực .................................................................. 10 Hình 2. 1. Sơ đồ cấu trúc chương Nhóm Oxi – Hóa học 10 nâng cao ..................... 40 Hình2. 2. Sơ đồ mô tả cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức hóa học .............. 43 Hình 3. 1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 3 ............................................... 102 Hình 3. 2. Biểu đồ phân loại kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 ............................ 102 Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích 3 bài kiểm tra ...................................................... 103 Hình 3.4. Biểu đồ phân loại tổng hợp kết quả học tập của 3 bài kiểm tra.............. 103


MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay loài người tiến bộ đang hướng tới một mục tiêu phát triển kinh tế xã hội nhằm nâng cao đáng kể chất lượng sống cho con người trong sự kết hợp hài hoà giữa điều kiện vật chất và điều kiện tinh thần, giữa mức sống cao và nếp sống đẹp, vừa an toàn, vừa bền vững cho tất cả mọi người, cho thế hệ ngày nay và muôn đời con cháu mai sau. Nói theo cách của Việt Nam: thực hiện “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”. Một trong những định hướng đổi mới được chú trọng hàng đầu hiện nay trong giáo dục (GD) là dạy học theo định hướng phát triển năng lực (NL) của người học để đáp ứng nguồn nhân lực cho đất nước. Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã kí ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 4/11/2013). Nghị quyết đã khẳng định quan điểm chỉ đạo trong định hướng đổi mới căn bản, toàn diện GD và đào tạo là [2]: “Phát triển GD và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, chuyển mạnh quá trình GD từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện NL và phầm chất của người học”. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII Đảng Cộng Sản Việt Nam( 28/01/2016) cũng đã xác định một trong các nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn mới là [13] “ Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, tập trung xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và NL làm việc, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh”. Thực tế dạy học cho thấy nếu chỉ cung cấp cho học sinh (HS) những kiến thức hoá học về mặt lí thuyết thì các em sẽ rất nhanh quên. Chỉ khi vận dụng được các kiến thức vào giải bài tập thì HS mới nắm được kiến thức một cách sâu sắc. Bài tập hóa học (BTHH) đóng một vai trò rất quan trọng vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa là phương pháp dạy học (PPDH) hiệu quả. Trong quá trình dạy học, BTHH được sử dụng trong tất cả các dạng bài dạy học. Dạng bài luyện tập củng cố, hoàn thiện kiến thức được thực hiện sau một số bài dạy nghiên cứu kiến thức mới hoặc kết thúc một chương, một phần của chương

1


trình. Đây là dạng bài học không thể thiếu được trong chương trình của các môn học. Bài luyện tập, ôn tập có giá trị nhận thức to lớn, hoàn thiện củng cố, vận dụng, mở rộng đào sâu kiến thức và có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành PP nhận thức cũng như phát triển NL, đặc biệt là năng lực vận dụng kiến thức hóa học (NLVDKTHH) cho HS. Vì những lí do trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Lựa chọn, xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh (chương Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao)”. 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu việc lựa chọn, xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn trong dạy học hóa học nhằm phát triển NLVDKTHH cho HS, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường Trung học phổ thông (THPT). 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu - Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT. - Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập (HTBT) chương Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao và các biện pháp sử dụng nhằm phát triển NLVDKTHH cho HS. 4. Giả thuyết khoa học Nếu lựa chọn và xây dựng được một HTBT hóa học có nội dung thực tiễn (chương Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao) có chất lượng tốt và có các biện pháp sử dụng hợp lí, hiệu quả trong các khâu của quá trình dạy học thì sẽ phát triển được NLVDKTHH cho HS, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy và học hóa học ở trường THPT. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 1. Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về: Đổi mới PPDH hóa học theo định hướng phát triển NL, NL, BTHH và dạy học phát triển NLVDKTHH cho HS thông qua bài tập có nội dung thực tiễn trong chương trình hóa học phổ thông. 2. Điều tra, đánh giá thực trạng sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn và phát triển NLVDKTHH cho HS trong dạy học hóa học ở một số trường THPT của tỉnh Thái Bình.

2


3. Nghiên cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng; chương trình, sách giáo khoa hóa học lớp 10, đi sâu nghiên cứu nội dung chương Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao. 4. Lựa chọn và xây dựng các bài tập có nội dung thực tiễn nhằm phát triển NLVDKTHH cho HS. 5. Nghiên cứu các biện pháp phát triển và đánh giá NLVDKTHH của HS thông qua việc sử dụng hệ thống BTHH đã lựa chọn và xây dựng (chương Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao). 6. Xây dựng bộ công cụ đánh giá sự phát triển NLVDKTHH của HS. 7. Thực nghiệm sư phạm (TNSP) để đánh giá, xác định tính phù hợp, tính hiệu quả và tính khả thi của HTBT hóa học (chương Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao) đã lựa chọn, xây dựng và các biện pháp sử dụng đã đề xuất nhằm phát triển NLVDKTHH cho HS. 6. Phạm vi nghiên cứu Do điều kiện thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung lựa chọn, xây dựng và sử dụng HTBT có nội dung thực tiễn của chương Nhóm oxi – Hóa học 10 nâng cao. Việc TNSP được tiến hành ở 2 Trường THPT của tỉnh Thái Bình trong năm học 2016 – 2017. 7. Phƣơng pháp nghiên cứu Sử dụng phối hợp các nhóm PP nghiên cứu sau: 7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận - Nghiên cứu tổng quan các tài liệu có liên quan đến đề tài: Đổi mới PPDH, bài tập hóa học, NL và phát triển NL,... - Sử dụng phối hợp các PP phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa,... 7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn Sử dụng phối hợp các PP sau: - Sử dụng các PP điều tra (bằng các phiếu câu hỏi), phỏng vấn, quan sát,... để đánh giá về thực trạng dạy học hóa học ở trường THPT. - PP quan sát: tiến hành quan sát các hoạt động dạy và học hóa học tại trường THPT nhằm phát hiện vấn đề nghiên cứu.

3


- PP trao đổi với giáo viên (GV) và điều tra phỏng vấn HS - PP chuyên gia: tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các giảng viên và GV có nhiều kinh nghiệm về HTBT đã xây dựng và việc sử dụng bài tập để phát triển NLVDKTHH cho HS. - PP TNSP: Đánh giá tính phù hợp, tính hiệu quả và tính khả thi của hệ thống BTHH đã lựa chọn, xây dựng và các biện pháp sử dụng đã đề xuất nhằm phát triển NLVDKTHH cho HS. 7.3. Phương pháp xử lí thông tin Áp dụng thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học GD để phân tích xử lí các số liệu TNSP. 8. Đóng góp mới của đề tài - Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận về vấn đề hình thành và phát triển NLVDKTHH cho HS trong quá trình dạy học hóa học ở trường THPT. - Đánh giá thực trạng việc sử dụng BTHH có nội dung thực tiễn và phát triển NLVDKTHH cho HS trong dạy học hóa học ở một số trường THPT tỉnh Thái Bình. - Đề xuất HTBT hóa học có nội dung thực tiễn nhằm phát triển NLVDKTHH cho HS trong dạy học chương Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao. - Đề xuất một số biện pháp sử dụng HTBT hóa học đã lựa chọn, xây dựng nhằm phát triển NLVDKTHH cho HS trong dạy học chương Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao. - Xây dựng được bộ công cụ đánh giá sự phát triển NLVDKTHH của HS. 9. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung luận văn được chia thành ba chương: Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề phát triển NLVDKTHH cho HS thông qua bài tập hóa học Chương 2: Phát triển NLVDKTHH cho HS thông qua HTBT có nội dung thực tiễn chương Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

4


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TẬP HÓA HỌC 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Hiện nay trên thị trường có rất nhiều sách BTHH, sách tham khảo về BTHH, tuy nhiên, hầu hết các BT đều tập trung ở việc vận dụng các kiến thức hoá học vào việc giải bài tập, nặng về tính toán và lý thuyết. Theo quan điểm chỉ đạo đổi mới PPDH của Bộ Giáo dục và Đào tạo càng cho thấy tính cần thiết phải xây dựng một hệ thống các dạng BT có tính vận dụng thực tiễn cao. Chúng tôi tìm hiểu và nhận thấy có một số công trình khoa học, tài liệu có liên quan đến đề tài như: - Trần Thị Tao Ly (2011), Một số biện pháp phát triển NL vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho HS trung học phổ thông, Luận văn Thạc sĩ Khoa học GD, trường Đại học Sư phạm (ĐHSP) Hà Nội. - Trần Thị Thu Huệ (2012), Phát triển một số NL của HS trung học phổ thông thông qua PP và sử dụng thiết bị trong dạy học hóa học phần hóa học vô cơ, Luận án Tiến sĩ Khoa học GD, Viện Khoa học GD Việt Nam. - Nguyễn Thị Thanh (2014), Phát triển NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS thông qua việc vận dụng lí thuyết kiến tạo vào dạy học hóa học 10, Luận văn Thạc sĩ Khoa học GD, trường ĐHSP Hà Nội. - Văn Thị Thanh Nhung (2015), “Các biện pháp phát triển NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy HS học ở trường trung học phổ thông” Luận án Tiến Sĩ Khoa học GD trường ĐHSP Hà Nội…… Như vậy, đã có một số tác giả nghiên cứu phát triển một số NL của HS THPT. Nhưng còn ít công trình nghiên cứu chuyên sâu về việc phát triển NLVDKT của HS qua những nội dung dạy học hóa học cụ thể, đặc biệt là BTHH có nội dung thực tiễn. Từ đó tôi xác định việc lựa chọn đề tài của mình là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong việc đổi mới PPDH để nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT.

5


1.2. Đổi mới phƣơng pháp dạy học hóa học ở trƣờng THPT theo định hƣớng phát triển năng lực Theo tài liệu [3], [7], chúng tôi nhận thấy: Đổi mới PPDH theo quan điểm phát triển NL không chỉ chú ý tích cực hoá HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện NL giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV – HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển NL xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển NL giải quyết các vấn đề phức hợp. Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới PPDH các môn học thuộc chương trình GD định hướng phát triển NL là: - Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển NL tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin,...), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy. - Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các PP chung và PP đặc thù của môn học để thực hiện. Tuy nhiên dù sử dụng bất kì PP nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “HS tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của GV”. - Việc sử dụng PPDH gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp... Cần chuẩn bị tốt về PP đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học. - Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định. Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng HS. Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

6


Việc đổi mới PPDH của GV được thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản của dạy học tích cực sau [16]: - Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp HS tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn. Theo tinh thần này, GV là người tổ chức và chỉ đạo HS tiến hành các hoạt động học tập như nhớ lại kiến thức cũ, phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn,... - Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức PP để họ biết cách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới,... Các tri thức PP thường là những quy tắc, quy trình, phương thức hành động, tuy nhiên cũng cần coi trọng cả các PP có tính chất dự đoán, giả định (ví dụ: các bước cân bằng phương trình hóa học, PP giải bài tập toán học,...). Cần rèn luyện cho HS các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, … để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo của họ. - Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương châm “tạo điều kiện cho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”. Điều đó có nghĩa, mỗi HS vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới. Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy – trò và trò – trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung. - Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học). Chú trọng phát triển kĩ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót. Một số biện pháp đổi mới PPDH theo các tài liệu [3], [7], [11] là: - Cải tiến các PPDH truyền thống. - Kết hợp đa dạng các PPDH.

7


- Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề. - Vận dụng dạy học theo tình huống. - Vận dụng dạy học định hướng hành động. - Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin hỗ trợ dạy học. - Sử dụng các kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo. - Chú trọng các PPDH đặc thù bộ môn - Bồi dưỡng PP học tập tích cực cho HS. 1.3. Năng lực và sự phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học hóa học ở trƣờng Trung học phổ thông 1.3.1. Năng lực 1.3.1.1. Khái niệm năng lực Khái niệm NL có nguồn gốc tiếng La tinh: “competentia” nghĩa là “gặp gỡ”. Ngày nay, khái niệm NL được hiểu dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau. Chẳng hạn: NL là khả năng đáp ứng thích hợp và đầy đủ các yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động (Từ Điển Webster's New 20th Century, 1965). NL là biết sử dụng các kiến thức và các kỹ năng trong một tình huống có ý nghĩa (Rogiers, 1996). NL là một tập hợp các kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với một hoạt động thực tiễn (Barnett, 1992). Theo từ điển Tâm lí học (Vũ Dũng, 2000): NL là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định. Theo GS. Nguyễn Quang Uẩn và các cộng sự: “NL là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả”. F.E.Weinert (2001) cho rằng: “NL là những khả năng và kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt ”.

8


OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế) (2002) đã xác định :“NL là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể ”. Dự thảo Chương trình Giáo dục tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo [10]: “NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” Như vậy, chúng ta có thể hiểu ”NL là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động” [3, tr. 68]. NL không phải là một thuộc tính đơn nhất. Đó là một tổng thể của nhiều yếu tố có liên hệ tác động qua lại và hai đặc điểm phân biệt cơ bản của NL là: (1) tính vận dụng; (2) tính có thể chuyển đổi và phát triển. NL được hình thành, phát triển và thể hiện trong hoạt động tích cực của con người. Phát triển NL của người học chính là mục tiêu mà dạy và học tích cực muốn hướng tới. Tùy theo môi trường hoạt động mà NL có thể đánh giá hoặc đo được, quan sát được ở những tình huống nhất định. 1.3.1.2. Cấu trúc năng lực Theo các tài liệu: [3], [4], [7], [8] tôi nhận thấy từ sự phân tích khái niệm và đặc điểm của NL, việc xác định cấu trúc của NL có thể theo cách tiếp cận sau: - Về bản chất: NL là khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức hợp lí các kiến thức, kĩ năng với thái độ, giá trị, động cơ nhằm đáp ứng yêu cầu phức tạp của một hoạt động đảm bảo cho hoạt động đó có chất lượng trong một bối cảnh (tình huống) nhất định. - Về mặt biểu hiện: NL biểu hiện bằng sự biết sử dụng các kiến thức, kĩ năng, thái độ và giá trị động cơ trong một tình huống có thực chứ không phải là sự tiếp thu tri thức rời rạc, tách rời tình huống thực, tức là thể hiện trong hành vi, hành động và sản phẩm,… có thể quan sát được, đo đạc được.

9


- Về thành phần: NL được cấu thành bởi các thành tố kiến thức, kĩ năng, thái độ và giá trị, tình cảm và động cơ cá nhân, tư chất. Theo cách tiếp cận này có nhiều mô hình cấu trúc NL khác nhau. Với Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường, khái niệm NL gắn liền với khả năng hành động. NL hành động là một loại NL nhưng khi nói phát triển NL, người ta cũng hiểu đồng thời là phát triển NL hành động. Do vậy các tác giả đã sử dụng khái niệm NL đồng nhất với khái niệm NL hành động và mô tả cấu trúc chung của NL là sự kết hợp của bốn NL thành phần là các NL: chuyên môn, PP, xã hội và cá thể. Cấu trúc này được mô tả bằng sơ đồ sau [3, tr. 68]:

Hình 1.1. Các thành phần của NL NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có PP và chính xác về mặt chuyên môn. Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung chuyên môn và chủ yếu gắn với các khả năng nhận thức và tâm lí vận động. NL PP (Methodical competency): là khả năng đối với các hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. NL PP bao gồm NL PP chung và NL PP chuyên môn. Trung tâm của PP nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lí, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó được tiếp nhận qua việc học PP luận – giải quyết vấn đề. NL xã hội (Social competency): là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếp, ứng xử xã hội cũng như trong các nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với các thành viên khác. Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp. 10


NL cá thể (Induidual competency): là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm. Mô hình cấu trúc NL trên đây có thể cụ thể hóa trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau và trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp và người ta cũng mô tả được các loại NL khác nhau. Mô hình bốn thành phần NL trên phù hợp với bốn trụ cột GD theo UNESCO đưa ra là: Học để biết; học để làm; học để cùng chung sống; học để tự khẳng định mình và gần đây đã đổi thành: Học để học cách học; học để sáng tạo; học để hợp tác; học để tự khẳng định. 1.3.1.3. Phân loại năng lực Phân loại NL là một vấn đề rất phức tạp, phụ thuộc vào quan điểm và tiêu chí phân loại. Nhìn vào chương trình thiết kế theo hướng tiếp cận NL của các nước thuộc khối OECD thì NL được phân thành hai loại chính: NL chung (general competence)/NL cốt lõi và NL chuyên biệt (subject-specific competencies)/NL đặc thù môn học. Chương trình GD phổ thông Việt Nam xác định NL của HS gồm có NL chung và NL đặc thù môn học: “NL chung là NL cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ một người nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc. Các hoạt động giáo dục (bao gồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo), với khả năng khác nhau, nhưng đều hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển các NL chung của HS” [9]. “Năng lực cốt lõi là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả” [10]. “NL đặc thù môn học (của môn học nào) là NL mà môn học (đó) có ưu thế hình thành và phát triển (do đặc điểm của môn học đó). Một NL có thể là NL đặc thù của nhiều môn học khác nhau” [9].

11


NL chung là NL cơ bản, thiết yếu giúp cá nhân có thể sống, làm việc và tham gia hiệu quả trong nhiều hoạt động và các bối cảnh khác nhau của đời sống xã hội, như NL nhận thức, NL trí tuệ, NL về ngôn ngữ và tính toán, NL giao tiếp, NL vận động…Các NL này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền của con người, quá trình GD và trải nghiệm trong cuộc sống, đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau. Nhìn chung sự phân biệt giữa NL chung và NL chuyên biệt là cần thiết nhưng giữa hai loại NL này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, góp phần bổ sung cho nhau do vậy nhiều khi ranh giới giữa chúng không thật rõ ràng. Chẳng hạn tư duy sáng tạo là NL chung nhưng môn học nào cũng có yêu cầu sáng tạo như một NL chuyên biệt,… 1.3.1.4. Một số công cụ đánh giá năng lực Theo các tài liệu [3], [4], [7], một số phương pháp và công cụ đánh giá quá trình, đánh giá năng lực có thể được sử dụng phối hợp trong dạy học tích cực: A. Đánh giá qua quan sát - Định nghĩa: “Đánh giá qua quan sát là thông qua quan sát mà đánh giá các thao tác, động cơ, các hành vi, kĩ năng thực hành và kĩ năng nhận thức, chẳng hạn như cách giải quyết vấn đề trong một tình huống cụ thể” [4]. - Đặc điểm: Quan sát là sự tri giác, ghi chép mọi yếu tố liên quan đến đối tượng nghiên cứu, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu nhằm mô tả, phân tích, nhận định và đánh giá về trường học, môi trường, văn hóa, và sự tương tác giữa những con người với nhau. Trong quá trình dạy học thì đó là quan sát tương tác giữa HS HS, HS – GV. - Đánh giá quan sát sử dụng khi: + Cần biết hiệu quả hoạt động của các trang thiết bị dạy học phục vụ mục tiêu học tập. + Cần biết NL dạy học của GV. + Cần cung cấp thông tin định tính để bổ sung cho các thông tin định lượng trong điều tra, thu thập minh chứng để đánh giá các tiêu chí.

12


B. Đánh giá qua hồ sơ Hồ sơ học tập là tài liệu minh chứng cho sự tiến bộ của HS, trong đó HS tự đánh giá bản thân mình, nêu những điểm mạnh, điểm yếu, sở thích của mình, tự ghi lại kết quả học tập trong quá trình học tập, tự đánh giá, đối chiếu với mục tiêu học tập đã đặt ra để nhận ra sự tiến bộ hoặc chưa tiến bộ, tìm nguyên nhân và cách khắc phục trong thời gian tới … Để chứng minh cho sự tiến bộ, hoặc chưa tiến bộ HS tự lưu giữ những sản phẩm minh chứng cho kết quả đó cùng với những lời nhận xét của GV và bạn học. Hồ sơ học tập như một bằng chứng về những điều mà các em đã tiếp thu được. Hồ sơ học tập có thể được sử dụng để xác định và điều chỉnh quá trình học tập của HS cũng như để đánh giá hoạt động và mức độ đạt được của HS. Tùy vào mục tiêu dạy học, GV có thể yêu cầu HS thực hiện tự xây dựng các loại hồ sơ học tập khác nhau nhằm mục đích để HS tự xây dựng kế hoạch học tập, xác định động cơ nhiệm vụ học tập, mục tiêu cần hướng tới đồng thời các em tự kiểm soát, tự đánh giá quá trình học tập của mình về sự tiến bộ hay giảm sút về kiến thức, kĩ năng và thái độ học tập. Trên cơ sở các kết quả đạt được trong quá trình học tập, HS tự điều chỉnh cách học, động cơ học tập và mục tiêu cần hướng tới trong các giai đoạn tiếp theo. Các loại hồ sơ học tập: Hồ sơ tiến bộ, hồ sơ quá trình, hồ sơ mục tiêu, hồ sơ thành tích Đánh giá qua hồ sơ học tập là sự theo dõi trao đổi ghi chép được của chính HS những gì các em nói, hỏi, làm, cũng như thái độ, ý thức của HS với quá trình học tập của mình cũng như đối với mọi người…nhằm làm cho HS thấy được những tiến bộ rõ rệt của chính mình cũng như GV thấy được khả năng của từng HS để từ đó GV có thể đưa ra hoặc điều chỉnh nội dung, phương pháp,… cho thích hợp. C. Đánh giá thông qua nhìn lại quá trình (tự đánh giá) Đánh giá thông qua nhìn lại quá trình giúp HS tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình học cũng như những khó khăn gặp phải và các giải pháp khắc phục nhằm cải thiện việc học để đạt được kết quả học tập cao hơn.

13


Đánh giá qua việc nhìn lại quá trình dựa trên một số cơ sở sau: - Trẻ cần có sức mạnh nội tâm, cần biết tin vào chính mình, chấp nhận thất bại, không phấn đấu nếu thấy mình không có khả năng. - Trong quá trình học trẻ cần được khen đúng lúc, đúng chỗ và cần những thông tin phản hồi tích cực về hành vi, hành động của chúng. - HS xây dựng lòng tự trọng trên cơ sở tự đánh giá. Tự đánh giá của trẻ sẽ mang yếu tố tích cực khi dựa trên cảm xúc được mọi người yêu thương và tôn trọng. Nhận thức của trẻ càng chín chắn thì những khái niệm về bản thân sẽ vượt ra ngoài sự tự đánh giá vì nó được xây dựng trên cơ sở nhận thức đa chiều, từ nhiều góc nhìn khác nhau. Tự tin là bước cần thiết đầu tiên để tự điều chỉnh hành vi có hiệu quả. Bước tiếp theo để đạt đến sự trưởng thành là tự đánh giá chính xác và tự phê bình. Trẻ cần được giúp đỡ để phát triển sự tự nhận thức đúng đắn về bản thân, biết tự đánh giá trung thực, chính xác về điểm mạnh, yếu của bản thân, biết nhận ra những giới hạn của mình. Từ đó khuyến khích trẻ vượt lên những lĩnh vực còn yếu, biết tôn trọng NL của những người xuất sắc trong những lĩnh vực mà chúng không thể đạt được. D. Tự đánh giá Tự đánh giá trong học tập là một hình thức đánh giá mà HS tự liên hệ phần nhiệm vụ đã thực hiện với các mục tiêu của quá trình học. HS sẽ học cách đánh giá các nỗ lực và tiến bộ cá nhân, nhìn lại quá trình và phát hiện những điểm cần thay đổi để hoàn thiện bản thân. Những thay đổi có thể là một cách nhìn tổng quan mới về nội dung, yêu cầu giải thích thêm, thực hành các kĩ năng mới để đạt đến mức độ thuần thục. Tự đánh giá không chỉ đơn thuần là tự mình cho điểm số mà là sự đánh giá những nỗ lực, quá trình và kết quả. HS cần tham gia vào quá trình quyết định những tiêu chí có lợi cho việc học. Tự đánh giá có mức độ cao hơn nhìn lại quá trình. E. Đánh giá đồng đẳng Đánh giá đồng đẳng giúp HS làm việc hợp tác, tự đánh giá công việc của nhau, học cách áp dụng các tiêu chí một cách khách quan. Đánh giá đồng đẳng đòi

14


hỏi kĩ năng giao tiếp tốt. Các em cần đưa ra phản hồi cho các bạn bên cạnh các nhận định mang tính tích cực. Đánh giá đồng đẳng là một quá trình trong đó các nhóm HS cùng độ tuổi hoặc cùng lớp sẽ đánh giá công việc lẫn nhau. Một HS sẽ theo dõi bạn học của mình trong suốt quá trình học và do đó sẽ biết thêm các kiến thức cụ thể về công việc của mình khi đối chiếu với GV. PP đánh giá này có thể được dùng như một biện pháp đánh giá kết quả, nhưng chủ yếu được dùng để hỗ trợ HS trong quá trình học. HS đánh giá lẫn nhau dựa theo các tiêu chí được định sẵn. Các tiêu chí này cần được diễn giải bằng những thuật ngữ cụ thể và quen thuộc. Đánh giá đồng đẳng không nên được coi là một giải pháp tiện lợi để giúp GV tiết kiệm thời gian. Chúng ta không nên để HS quyết định tất cả việc đánh giá. Vai trò của GV là hướng dẫn HS thực hiện đánh giá đồng đẳng và coi đó như một phần của quá trình học tập. F. Đánh giá qua các bài kiểm tra Bài kiểm tra là một phép lượng giá cụ thể mức độ, khả năng, thể hiện hành vi trong lĩnh vực nào đó của một người. Đánh giá qua các bài kiểm tra được chia làm ba loại: - Quan sát: Giúp đánh giá các thao tác, hành vi, kĩ năng thực hành, nhận thức, phản ánh vô thức. - Kiểm tra vấn đáp: Có tác dụng đánh giá khả năng, đáp ứng câu hỏi được nêu trong một tình huống. - Bài viết: Kiểm tra một lúc được nhiều HS, giúp đánh giá HS ở trình độ cao gồm câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm. 1.3.2. Năng lực của học sinh trung học phổ thông Trong đề tài nghiên cứu khoa học của Viện Khoa học GD Việt Nam năm 2007, tác giả Nguyễn Thị Minh Phương cho rằng: “NL cần đạt của HS THPT là tổ hợp nhiều khả năng và giá trị được cá nhân thể hiện thông qua các hoạt động có kết quả” [23, tr.12]. Theo đó, chúng tôi quan niệm NL cần đạt của HS THPT thuộc phạm trù của thuật ngữ “competency”, là tổ hợp nhiều kĩ năng và giá trị được cá nhân thể hiện để mang lại kết quả cụ thể. Kĩ năng có bản chất tâm lí, nhưng có hình

15


thức vật chất là hành vi hoặc hành động. Vì vậy kĩ năng mà chúng ta nhìn thấy, nghe thấy, cảm nhận được chính là biểu hiện đang diễn ra của NL. Theo cách hiểu này, kĩ năng chung là sự tổng hòa nhiều kĩ năng riêng biệt có thể chuyển biến linh hoạt tùy theo bối cảnh. Chúng được hình thành và phát triển qua nhiều hoạt động tích cực (học tập, vui chơi), qua việc ứng xử hoặc xúc tiến quan hệ nào đó. Ví dụ, khi nói “kĩ năng giải bài tập hóa học” thì phải hiểu đó là sự tổng hòa nhiều kĩ năng cụ thể như: kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, kĩ năng sử dụng kí hiệu hóa học, kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng sử dụng máy tính… Đồng thời tác giả cũng đề xuất bốn nhóm NL thể hiện khung NL cần đạt cho HS phổ thông Việt Nam. Đó là [23, tr.43-44]: NL nhận thức, NL xã hội, NL thực hành và NL cá nhân. Trong dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông – Chương trình tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng công bố tháng 4 năm 2017 đã xác định các NL cần phát triển cho HS THPT là [10]: Những NL chung gồm: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. Những năng lực chuyên môn gồm: NL ngôn ngữ, NL tính toán, NL tìm hiểu tự nhiên và xã hội, NL công nghệ, NL tin học, NL thẩm mỹ, NL thể chất. 1.3.3. Phát triển một số năng lực cho học sinh trong dạy học hóa học Trong nhà trường THPT, môn Hóa học ngoài việc hình thành và phát triển những NL chung/NL cốt lõi cho HS thì cũng cần phải hình thành và phát triển cho HS những NL chuyên biệt/NL đặc thù môn học sau [7, tr.50-53]: - NL sử dụng ngôn ngữ hóa học gồm các NL thành phần: NL sử dụng biểu tượng hóa học; NL sử dụng thuật ngữ hóa học; NL sử dụng danh pháp hóa học. - NL thực hành hóa học gồm các NL thành phần: NL tiến hành thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm an toàn; NL quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng thí nghiệm và rút ra kết luận; NL xử lí thông tin liên quan đến thí nghiệm. - NL tính toán gồm các NL thành phần: NL tính toán theo khối lượng chất tham gia và tạo thành trong phản ứng hóa học, tính toán theo mol các chất trong

16


phản ứng hóa học; NL tìm ra và thiết lập được mối quan hệ giữa kiến thức hóa học với các phép biến đổi toán học: NL vận dụng được các thuật toán để tính toán trong các bài toán hóa học. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua môn Hóa học gồm các NL thành phần: NL phân tích, phát hiện tình huống có vấn đề trong học tập hóa học; NL thu thập, làm rõ thông tin liên quan đến vấn đề; NL thiết lập và thực hiện kế hoạch GQVĐ. - NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: NL hệ thống hóa kiến thức; NL phân tích, tổng hợp kiến thức hóa học được vận dụng vào thực tiễn; NL phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn đề của các lĩnh vực khác nhau; NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích; NL độc lập, sáng tạo trong việc xử lí các vấn đề thực tiễn. Trong các NL đặc thù môn học cần phát triển cho HS, chúng tôi đi sâu nghiên cứu về NLVDKTHH cho HS. 1.4. Dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho của học sinh Theo các tài liệu: [7], [8], [11], [12], [19], chúng tôi nhận thấy: 1.4.1. Khái niệm về vận dụng kiến thức trong dạy học Vận dụng kiến thức là khả năng của bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức, kĩ năng đã lĩnh hội vào những tình huống để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó. Khả năng vận dụng kiến thức thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong qua trình hoạt động để thoả mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức. 1.4.2. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học của học sinh 1.4.2.1. Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức hóa học Trong các NL đặc thù của môn Hóa học thì NLVDKTHH là một trong những NL quan trọng cần được hình thành và phát triển trong dạy học hóa học ở trường THPT. “NLVDKT là khả năng của bản thân người học tự giải quyết vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng, áp dụng những kiến thức lĩnh hội vào những tình huống,

17


những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó. NLVDKT thể hiện phâm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức” [12, tr.118]. Từ khái niệm về NL, chúng tôi cho rằng “NLVDKTHH là khả năng chủ thể vận dụng tổng hợp những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú,... để giải quyết có hiệu quả các vấn đề có liên quan đến hóa học.” 1.4.2.2. Cấu trúc và biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức hóa học Theo [7], NLVDKTHH của HS THPT được mô tả gồm các NL thành phần và các biểu hiện như sau: 1. NL hệ thống hóa kiến thức. NL này có các biểu hiện: Hệ thống hóa, phân loại được kiến thức hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó. Khi vận dụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội. 2. NL phân tích, tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn. Các biểu hiện của NL này gồm: Định hướng được các kiến thức hóa học một cách tổng hợp và khi vận dụng kiến thức hóa học có ý thức rõ ràng về loại kiến thức hóa học đó được ứng dụng trong các lĩnh vực gì, ngành nghề gì, trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội. 3. NL phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn đề, các lĩnh vực khác nhau. Các biểu hiện của NL này gồm: Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa học trong các vấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và môi trường. 4. NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích. Các biểu hiện của NL này gồm: Tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng dụng của hóa học trong cuộc sống dựa vào các kiến thức hóa học và các kiến thức của các môn khoa học khác. 5. NL độc lập sáng tạo trong việc xử lí các vấn đề thực tiễn. Các biểu hiện của NL này là: Chủ động sáng tạo lựa chọn PP, cách thức giải quyết vấn đề; có NL

18


hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề hóa học liên quan đến cuộc sống thực tiễn và bước đầu biết tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó. Như vậy, NLVDKTHH được mô tả thông qua 5 NL thành phần và có các mức độ thể hiện cụ thể của mỗi NL. Từ cấu trúc này của NL mà GV (GV) có thể nghiên cứu, đề xuất các biện pháp phát triển NL cho HS và xây dựng các tiêu chí, bộ công cụ để GV đánh giá NL của HS và HS tự đánh giá mức độ phát triển NL của mình. Có nhiều biện pháp có thể áp dụng để phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS, trong luận văn này chúng tôi nghiên cứu xây dựng và sử dụng BTHH có nội dung thực tiễn trong dạy học hóa học THPT để phát triển NLVDKTHH của HS. 1.4.2.3. Nguyên tắc và biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh Để rèn luyện và phát triển NLVDKTHH của HS nên sử dụng một số biện pháp sau [19]: - Hình thành cho HS một hệ thống kiến thức cơ bản vững vàng sâu sắc. Đó là hình thành các khái niệm, các định luật, các tính chất, các quy luật ... - Rèn luyện cho HS NL tư duy logic chính xác: HS thông qua các thao tác: quan sát, phân tích , tổng hợp và dựa vào bản chất của vấn đề để tìm ra cách giải quyết ngắn gọn sáng tạo. - Rèn luyện NL tư duy khái quát về các môn học: NL khái quát cao là khả năng phát hiện những nét chung bản chất của nhiều vấn đề, nhiều đối tượng... để đưa vấn đề... đó về một kiểu nhất định. Trong giải BTHH khả năng khái quát thể hiện ở NL HS biết phân dạng BTHH và biết tìm PP giải chung cho từng dạng bài. - Rèn khả năng độc lập suy nghĩ: Là khả năng biết tự đặt ra vấn đề, giải quyết vấn đề, kiểm tra cách giải quyết vấn đề, không thoả mãn với những cái có sẵn, luôn luôn tìm ra cách giải quuyết mới ngay cả trong các bài tập quen thuộc. - Rèn luyện NLVDKTHH thông qua việc tìm các cách giải của một bài tập. - Phát triển NLVDKTHH của HS thông qua việc hướng dẫn HS ra đề, tự giải và tự kiểm định kết quả. Tích cực liên hệ giữa kiến thức lý thuyết với thực tiễn. - Phát triển NLVDKTHH của HS gắn liền với việc rèn luyện phong cách làm việc khoa học. 19


1.5. Bài tập hóa học có nội dung thực tiễn (gọi tắt là bài tập hóa học thực tiễn) Theo các tài liệu: [19], [24], [32], [33] chúng tôi nhận thấy: 1.5.1. Khái niệm bài tập hóa học có nội dung thực tiễn 1.5.1.1. Khái niệm bài tập hóa học Theo từ điển Tiếng Việt, bài tập là bài ra cho HS làm để vận dụng điều đã học, còn bài toán là vấn đề cần giải quyết bằng PP khoa học. Ở đây chúng ta hiểu rằng BTHH là những bài được lựa chọn một cách phù hợp với nội dung rõ ràng, cụ thể. Muốn giải được những bài tập này người HS phải biết suy luận logic dựa vào những kiến thức đã học, phải sử dụng những hiện tượng hóa học, những khái niệm, những định luật, học thuyết, những phép toán... người học phải biết phân loại bài tập để tìm ra hướng giải có hiệu quả. 1.5.1.2. Khái niệm bài tập hóa học có nội dung thực tiễn Bài tập hóa học có nội dung thực tiễn (còn gọi là BTHH thực tiễn) là những bài tập đòi hỏi HS phải vận dụng kiến thức, kĩ năng hóa học (những điều kiện và yêu cầu) cùng với các kiến thức của các môn học khác kết hợp với kinh nghiệm, kĩ năng sống để giải quyết một số vấn đề đặt ra từ những bối cảnh và tình huống nảy sinh từ thực tiễn. Trong các BTHH có nội dung thực tiễn thì quan trọng nhất là các bài tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống và sản xuất, góp phần giải quyết một số vấn đề đặt ra từ thực tiễn. 1.5.2. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học có nội dung thực tiễn trong dạy học tích cực BTHH có nội dung thực tiễn cũng có đầy đủ các vai trò, chức năng của một BTHH, ngoài ra nó còn có thêm một số tác dụng khác [19]: - Về kiến thức: Thông qua giải BTHH thực tiễn, HS hiểu kĩ hơn các khái niệm, tính chất hoá học; củng cố kiến thức một cách thường xuyên và hệ thống hoá kiến thức; mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú mà không làm nặng nề khối lượng kiến thức của HS. Bên cạnh đó, BTHH thực tiễn giúp HS thêm hiểu biết về thiên nhiên, môi trường sống, ngành sản xuất hoá học, những vấn đề mang

20


tính thời sự trong nước và quốc tế. BTHH thực tiễn còn giúp HS bước đầu biết vận dụng kiến thức để lí giải và cải tạo thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống. - Về kĩ năng: Việc giải BTHH thực tiễn giúp HS: + Rèn luyện và phát triển cho HS NL nhận thức, NL phát hiện và giải quyết vấn đề liên quan đến thực tế cuộc sống. + Rèn luyện và phát triển các kĩ năng thu thập thông tin, vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống có vấn đề của thực tế một cách linh hoạt, sáng tạo. - Về GD tư tưởng: Việc giải BTHH thực tiễn có tác dụng : + Rèn luyện cho HS tính kiên nhẫn, tự giác, chủ động, chính xác, sáng tạo trong học tập và trong quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn. + Thông qua nội dung bài tập giúp HS thấy rõ lợi ích của việc học môn Hoá học từ đó tạo động cơ học tập tích cực, kích thích trí tò mò, óc quan sát, sự ham hiểu biết, làm tăng hứng thú học môn Hoá học và từ đó có thể làm cho HS say mê nghiên cứu khoa học và công nghệ giúp HS có những định hướng nghề nghiệp tương lai. Ngoài ra, vì các BTHH thực tiễn gắn liền với đời sống của chính bản thân HS, của gia đình, của địa phương và với môi trường xung quanh nên càng góp phần tăng động cơ học tập của HS: học tập để nâng cao chất lượng cuộc sống của bản thân và của cộng đồng. Với những kết quả ban đầu của việc vận dụng kiến thức hoá học phổ thông để giải quyết các vấn đề thực tiễn HS thêm tự tin vào bản thân mình để tiếp tục học hỏi, tiếp tục phấn đấu và phát triển. - GD kĩ thuật tổng hợp: Bộ môn Hóa học có nhiệm vụ GD kĩ thuật tổng hợp cho HS, BTHH tạo điều kiện tốt cho GV làm nhiệm vụ này. Những vấn đề của kĩ thuật của nền sản xuất yêu cầu được biến thành nội dung của các BTHH, lôi cuốn HS suy nghĩ về các vấn đề của kĩ thuật. BTHH còn cung cấp cho HS những số liệu lí thú của kĩ thuật, những số liệu mới về phát minh, về năng suất lao động, về sản lượng ngành sản xuất hỗn hợp đạt được giúp HS hòa nhịp với sự phát triển của khoa học, kĩ thuật thời đại mình đang sống. 1.5.3. Phân loại bài tập hóa học có nội dung thực tiễn BTHH có nội dung thực tiễn cũng được phân loại tương tự cách phân loại BTHH nói chung, chẳng hạn:

21


- Dựa vào tính chất của bài tập, có thể chia thành: + Bài tập định tính: Bao gồm các bài tập về giải thích các hiện tượng, các tình huống nảy sinh trong thực tiễn; lựa chọn hoá chất cần dùng cho phù hợp với tình huống thực tiễn, nhận biết, tinh chế, đề ra phương hướng để cải tạo thực tiễn… + Bài tập định lượng: Bao gồm dạng bài tập về tính lượng hoá chất cần dùng, pha chế dung dịch… + Bài tập tổng hợp: Bao gồm cả kiến thức định tính lẫn định lượng. - Dựa vào lĩnh vực thực tiễn được gắn với nội dung bài tập, có thể chia thành: + Bài tập về sản xuất hoá học. + Bài tập về các vấn đề trong đời sống, học tập và lao động sản xuất. Bao gồm các dạng bài tập về:  Giải quyết các tình huống có vấn đề trong quá trình làm thực hành, thí nghiệm như: sử dụng dụng cụ thí nghiệm, sử dụng hoá chất hợp lí, xử lí tai nạn xảy ra, phòng chống độc hại, ô nhiễm trong khi làm thí nghiệm…  Sử dụng và bảo quản các hoá chất, sản phẩm hoá học trong ăn uống, chữa bệnh, giặt giũ, tẩy rửa…  Sơ cứu tai nạn do hoá chất.  Giải thích các hiện tượng, tình huống có vấn đề nảy sinh trong đời sống, lao động sản xuất. + Bài tập có liên quan đến môi trường và vấn đề bảo vệ môi trường . - Dựa vào mức độ nhận thức của HS: Căn cứ vào chất lượng của quá trình lĩnh hội và kết quả học tập, GS. Nguyễn Ngọc Quang đã đưa ra 4 trình độ lĩnh hội (4 mức độ) như sau [24]: + Mức 1: Chỉ yêu cầu HS tái hiện kiến thức để trả lời câu hỏi lí thuyết. + Mức 2: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức để giải thích được các sự kiện, hiện tượng của câu hỏi lí thuyết. + Mức 3: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức hoá học để giải thích những tình huống xảy ra trong thực tiễn.

22


+ Mức 4: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng hoá học để giải quyết những tình huống thực tiễn hoặc để thực hiện một công trình nghiên cứu khoa học nhỏ, đơn giản, đề ra kế hoạch hành động cụ thể, viết báo cáo. Từng mức độ trên có thể được chia làm nhiều mức độ nhỏ hơn nữa để phù hợp với trình độ của HS đồng thời cũng thể hiện sự phân hoá HS trong cùng một bài, trong hệ thống BTHH thực tiễn. Trên đây là một số cách phân loại BTHH thực tiễn. Tuy nhiên, có nhiều BTHH thực tiễn lại là tổng hợp của rất nhiều loại bài. 1.5.4. Xu hướng xây dựng bài tập hóa học ở trường THPT Theo đề án đổi mới GD dạy học nhằm mục tiêu phát triển NL người học. Dạy học định hướng NL đòi hỏi việc thay đổi mục tiêu, nội dung, PPDH và đánh giá, trong đó việc thay đổi quan niệm và cách xây dựng các nhiệm vụ học tập, câu hỏi và bài tập. HTBT được xây dựng theo định hướng NL. Bài tập là một thành phần quan trọng trong môi trường học tập mà người GV cần thực hiện. Vì vậy, trong quá trình dạy học, người GV cần biết xây dựng các bài tập định hướng NL. Trọng tâm của bài tập không phải là các thành phần tri thức hay kỹ năng riêng lẻ mà là sự vận dụng có phối hợp các kiến thức riêng khác nhau trên cơ sở một vấn đề mới đối với người học. Bài tập không định hướng theo nội dung học trừu tượng mà luôn theo các tình huống cuộc sống của HS. Nội dung học tập luôn gắn với tình huống, bối cảnh thực tiễn. Đối với GV, bài tập là yếu tố điều khiển quá trình GD. Đối với HS, bài tập là một nhiệm vụ cần thực hiện, là một phần nội dung học tập. Các bài tập có nhiều hình thức khác nhau, có thể là bài tập làm miệng, bài tập viết, bài tập ngắn hạn hay dài hạn, bài tập theo nhóm hay cá nhân, bài tập trắc nghiệm đóng hay tự luận mở. Bài tập có thể đưa ra dưới hình thức một nhiệm vụ, một đề nghị, một yêu cầu hay một câu hỏi. Những yêu cầu chung đối với các bài tập là [3]: - Được trình bày rõ ràng. - Có ít nhất một lời giải.

23


- Với những dữ kiện cho trước, HS có thể tự lực giải được. - Không giải qua đoán mò được. Theo chức năng lí luận dạy học, bài tập có thể bao gồm: Bài tập học và bài tập đánh giá (thi, kiểm tra) [3]: - Bài tập học: Bao gồm các bài tập dùng trong bài học để lĩnh hội tri thức mới, chẳng hạn các bài tập về một tình hướng mới, giải quyết bài tập này để rút ra tri thức mới hoặc các bài tập để luyện tập, củng cố, vận dụng kiến thức đã học. - Bài tập đánh giá: Là các bài kiểm tra ở lớp do GV ra đề hay các đề tập trung như kiểm tra chất lượng, so sánh; bài thi tốt nghiệp, thi tuyển. Thực tế hiện nay, các bài tập chủ yếu là các bài luyện tập và bài thi, kiểm tra. Bài tập học tập, lĩnh hội tri thức mới ít được quan tâm. Tuy nhiên, bài tập học tập dưới dạng học khám phá có thể giúp HS nhiều hơn trong làm quen với việc tự lực tìm tòi và mở rộng tri thức. Theo dạng câu trả lời của bài tập "mở” hay "đóng”, có các dạng bài tập sau [3]: - Bài tập đóng: Là các bài tập mà người học (người làm bài) không cần tự trình bày câu trả lời mà lựa chọn từ những câu trả lời cho trước. Như vậy, trong loại bài tập này, GV đã biết câu trả lời, HS được cho trước các phương án có thể lựa chọn. - Bài tập mở: Là những bài tập mà không có lời giải cố định đối với cả GV và HS (người ra đề và người làm bài); có nghĩa là kết quả bài tập là "mở”. Chẳng hạn GV đưa ra một chủ đề, một vấn đề hoặc một tài liệu, HS cần tự bình luận, thảo luận về đề tài đó. Các đề bài bình luận văn học không yêu cầu học theo mẫu, HS tự trình bày ý kiến theo cách hiểu và lập luận của mình là các ví dụ điển hình về bài tập mở. Bài tập mở được đặc trưng bởi sự trả lời tự do của cá nhân và không có một lời giải cố định, cho phép các cách tiếp cận khác nhau và dành không gian cho sự tự quyết định của người học. Nó được sử dụng trong việc luyện tập hoặc kiểm tra NL vận dụng tri thức từ các lĩnh vực khác nhau để giải quyết các vấn đề. Tính độc lập và sáng tạo của HS được chú trọng trong việc làm dạng bài tập này. Tuy nhiên, bài tập mở cũng có những giới hạn như có thể khó khăn trong việc xây dựng các tiêu chí đánh giá khách quan, mất nhiều công sức hơn khi xây dựng và đánh giá, có thể không phù hợp với mọi nội dung dạy học. Trong việc đánh giá bài tập mở, chú 24


trọng việc người làm bài biết lập luận thích hợp cho con đường giải quyết hay quan điểm của mình. Trong thực tiễn GD THPT hiện nay, các bài tập mở gắn với thực tiễn còn ít được quan tâm. Tuy nhiên, bài tập mở là hình thức bài tập có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển NL HS. Trong dạy học và kiểm tra đánh giá giai đoạn tới, GV cần kết hợp một cách thích hợp các loại bài tập để đảm bảo giúp HS nắm vững kiến thức, kỹ năng cơ bản và NL vận dụng trong các tình huống phức hợp gắn với thực tiễn. 1.5.5. Bài tập định hướng phát triển năng lực Bài tập định hướng phát triển NL cho HS có những đặc điểm và các bậc trình độ trình độ sau: 1.5.5.1. Những đặc điểm của bài tập định hướng năng lực Các thành tố quan trọng trong việc đánh giá việc đổi mới xây dựng bài tập là: Sự đa dạng của bài tập, chất lượng bài tập, sự lồng ghép bài tập vào giờ học và sự liên kết với nhau của các bài tập. Bài tập định hướng NL có các đặc điểm sau [3, tr. 216]: - Yêu cầu của bài tập: Có mức độ khó khác nhau. Mô tả tri thức và kỹ năng yêu cầu. Định hướng theo kết quả. - Hỗ trợ học tích lũy: Liên kết các nội dung qua suốt các năm học. Nhận biết được sự gia tăng của NL. Vận dụng thường xuyên cái đã học. - Hỗ trợ cá nhân hóa việc học tập: Chẩn đoán và khuyến khích cá nhân. Tạo khả năng trách nhiệm đối với việc học của bản thân. Sử dụng sai lầm như là cơ hội. - Xây dựng bài tập trên cơ sở chuẩn: Bài tập luyện tập để bảo đảm tri thức cơ sở. Thay đổi bài tập đặt ra (mở rộng, chuyển giao, đào sâu và kết nối, xây dựng tri thức thông minh). Thử các hình thức luyện tập khác nhau. - Bao gồm cả những bài tập cho hợp tác và giao tiếp: Tăng cường NL xã hội thông qua làm việc nhóm. Lập luận, lí giải, phản ánh để phát triển và củng cố tri thức. - Tích cực hóa hoạt động nhận thức: Bài tập giải quyết vấn đề và vận dụng. Kết nối với kinh nghiệm đời sống. Phát triển các chiến lược giải quyết vấn đề. - Có những con đường và giải pháp khác nhau: Nuôi dưỡng sự đa dạng của các con đường, giải pháp. Đặt vấn đề mở. Độc lập tìm hiểu. Không gian cho các ý tưởng khác thường. Diễn biến mở của giờ học.

25


- Phân hóa nội tại: Con đường tiếp cận khác nhau. Phân hóa bên trong. Gắn với các tình huống và bối cảnh. 1.5.5.2. Các bậc trình độ trong bài tập theo định hướng năng lực Về phương diện nhận thức, người ta chia các mức quá trình nhận thức và các bậc trình độ nhận thức tương ứng như sau [3, tr. 217]: Các mức

Các bậc

quá trình

trình độ nhận thức

1. Hồi tưởng thông tin

2. Xử lí thông tin

Tái hiện Nhận biết lại Tái tạo lại

Các đặc điểm - Nhận biết lại cái gì đã học theo cách thức không thay đổi. - Tái tạo lại cái đã học theo cách thức không thay đổi.

Hiểu và vận dụng - Phản ánh theo ý nghĩa cái đã học. Nắm bắt ý nghĩa Vận dụng

- Vận dụng các cấu trúc đã học trong tình huống tương tự. - Nghiên cứu có hệ thống và bao quát một tình huống bằng những tiêu chí riêng.

3. Tạo thông Xử lí, giải quyết vấn - Vận dụng các cấu trúc đã học sang một tình tin

đề

huống mới. - Đánh giá một hoàn cảnh, tình huống thông qua những tiêu chí riêng

Như vậy, dựa trên các bậc nhận thức và chú ý đến đặc điểm của học tập định hướng NL, có thể xây dựng bài tập theo các dạng [3, tr. 217]: - Các bài tập dạng tái hiện: Yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức. Bài tập tái hiện không phải trọng tâm của bài tập định hướng NL. - Các bài tập vận dụng: Các bài tập vận dụng những kiến thức trong các tình huống không thay đổi. Các bài tập này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng cơ bản, chưa đòi hỏi sáng tạo. - Các bài tập giải quyết vấn đề: Các bài tập này đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi, giải quyết vấn đề. Dạng bài tập này đòi hỏi sự sáng tạo của người học. 26


- Các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn: Các bài tập vận dụng và giải quyết vấn đề gắn các vấn đề với bối cảnh và tình huống thực tiễn. Những bài tập này là những bài tập mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều con đường giải quyết khác nhau. 1.5.6. Sử dụng bài tập hóa học để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh Trong học tập hoá học, một trong những hoạt động chủ yếu để phát triển NL cho HS là hoạt động giải bài tập. Vì vậy, GV cần phải tạo điều kiện để thông qua hoạt động này mà các NL của HS được phát triển, tren cơ sở đó các em sẽ có những phẩm chất theo mục tiêu GD đã đề ra. Để có được những kết quả trên, người GV cần ý thức được mục đích của hoạt động giải BTHH, không phải chỉ là tìm ra đáp số đúng mà còn là phương tiện khá hiệu quả để rèn luyện tư duy hoá học cho HS. BTHH phong phú và đa dạng, để giải được BTHH cần phải vận dụng nhiều kiến thức cơ bản, sử dụng các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá, ... Qua đó HS thường xuyên được rèn luyện ý thức tự giác trong học tập, nâng cao khả năng hiểu biết của bản thân. Thông qua hoạt động giải bài tập sẽ giúp cho tư duy được rèn luyện và phát triển thường xuyên, đúng hướng, thấy được giá trị lao động, nâng khả năng hiểu biết thế giới của HS lên một tầm cao mới, góp phần cho quá trình hình thành nhân cách toàn diện của HS. 1.6. Thực trạng sử dụng bài tập hóa học có nội dung thực tiễn và phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh ở một số trƣờng trung học phổ thông tỉnh Thái Bình 1.6.1. Điều tra thực trạng việc sử dụng bài tập hóa học có nội dung thực tiễn và phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh trong quá trình dạy học hóa học ở trường THPT tỉnh Thái Bình 1.6.1.1. Mục đích điều tra, đánh giá Tìm hiểu, đánh giá việc sử dụng BTHH có nội dung thực tiễn trong dạy học hóa học ở trường THPT, việc phát triển NLVDKTHH cho HS trong quá trình dạy

27


học môn Hoá học, nhận thức của GV, HS về vai trò của việc phát triển NLVDKTHH cho HS THPT. - Về phía HS: Tìm hiểu thái độ, tình cảm, nhận thức của HS về BTHH. Việc chuẩn bị cho tiết bài tập và giải bài tập của HS. Tìm hiểu những khó khăn mà các em gặp phải khi giải bài tập và các yếu tố giúp HS giải thành thạo một dạng bài tập. - Về phía GV: Tìm hiểu về tình hình xây dựng HTBT của GV. Tìm hiểu cách nhìn nhận và suy nghĩ của GV về vai trò của BTHH trong DHHH. Tìm hiểu tình hình dạy BTHH ở trường THPT : mức độ thành công, những khó khăn gặp phải khi dạy BTHH. Tìm hiểu về biện pháp xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH nhằm bồi dưỡng khả năng vận dụng kiến thức hóa học của HS. 1.6.1.2. Xây dựng phiếu điều tra Để tiến hành đánh giá, chúng tôi đã xây dựng hai phiếu điều tra dành cho hai đối tượng là GV và HS (xem phụ lục 3.1 và phụ lục 3.2). 1.6.1.3. Tiến hành điều tra Chúng tôi tiến hành điều tra bằng phiếu tham khảo ý kiến gửi 70 GV hóa học (số phiếu thu hồi được là 68) và 650 HS (14 lớp), số phiếu thu được là 645. Bảng 1.1. Danh sách các trường tiến hành điều tra thực trạng việc sử dụng BTHH có nội dung thực tiễn STT

Lớp

Số HS

Số GV

1

THPT Bắc Đông Quan

6

2

THPT Bắc Kiến Xương

3

THPT Bình Thanh

4

THPT Chu Văn An

5

THPT Hồng Đức

6

THPT Lê Qúy Đôn

7

THPT Nam Đông Quan

8

THPT Nguyễn Du

90

7

9

THPT Nguyễn Đức Cảnh

93

9

10

THPT Nguyễn Trãi

96

8

645

68

186

8 5

89

6 5

91

Tổng số

28

8 6


1.6.2. Kết quả điều tra 1.6.2.1. Kết quả điều tra học sinh Câu 1: Em có thích học các giờ BTHH không? Số ý kiến

Tỉ lệ %

Rất thích

60

9,3

Thích

200

31

Bình thường

300

46,5

Không thích

85

13,2

Câu 2: Khi gặp bài tập khó, em thường làm gì? Số ý kiến

Tỉ lệ %

Mày mò tự tìm cách giải

130

20,16

Xem kĩ bài mẫu GV đã hướng dẫn

445

68,99

Tham khảo lời giải trong sách bài tập

420

65,12

Chán nản, không làm

95

14,73

Câu 3: Em thường dành bao nhiêu thời gian để làm bài tập trước khi lên lớp? Số ý kiến

Tỉ lệ %

Không cố định

146

22,64

Khoảng 30 phút

55

8,53

Từ 30 đến 60 phút

268

41,55

Trên 60 phút

176

27,29

Số ý kiến

Tỉ lệ %

Làm trước phần bài tập

320

49,61

Đọc kĩ bài, ghi lại những phần chưa hiểu

190

29,46

Đọc lướt qua phần bài tập

75

11,63

Không chuẩn bị

60

9,30

Câu 4: Em thường làm gì để chuẩn bị cho tiết bài tập?

29


Câu 5: Em gặp những khó khăn gì khi giải BTHH? Số ý kiến

Tỉ lệ %

Thiếu bài tập tương tự

395

61,24

Không có bài giải mẫu

488

75,66

Các bài tập không được sắp xếp từ dễ đến khó

510

79,07

Không có đáp số cho các bài tương tự

498

77,21

Số ý kiến

Tỉ lệ %

Thầy/cô giải chi tiết bài tập mẫu

500

77,52

Em xem lại bài tập đã giải

468

72,56

Em tự giải lại bài tập đã giải

350

54,26

Em từng bước làm quen và nhận dạng bài tập

494

76,59

Em làm các bài tập tương tự

520

80,62

Câu 6: Những yếu tố nào giúp em giải bài tập tốt hơn?

Câu 7: Em có thái độ như thế nào khi vận dụng kiến thức (mâu thuẫn với kiến thức đã học, khác với điều em biết) trong câu hỏi hoặc bài tập thầy/cô giao cho? Số ý kiến

Tỉ lệ %

Rất hứng thú, phải tìm hiểu bằng mọi cách

310

48,06

Hứng thú, muốn tìm hiểu

240

37,21

Thấy lạ nhưng không cần tìm hiểu

70

10,85

Không quan tâm đến các vấn đề lạ

25

3,88

Câu 8: Em thấy các bài tập có vận dụng kiến thức mang lại những lợi ích gì? Gây hứng thú cho việc học tập, tìm tòi nâng cao, mở rộng kiến thức Giúp hiểu bài sâu sắc hơn Giúp nhớ bài lâu hơn Tập thói quen tự nghiên cứu, tự học suốt đời Hình thành thói quen xem xét vấn đề ở nhiều phương diện khác nhau Rèn luyện các thao tác tư duy (phân tích, tổng hợp, so sánh, suy luận logic…)

30

Số ý kiến

Tỉ lệ %

504

78,14

525 480 389

81,40 74,42 60,31

455

70,54

398

61,71


Câu 9: Em thấy có cần thiết phải hình thành và rèn luyện NLVDKTHH không? Số ý kiến 298 200 120 27

Rất cần thiết Cần thiết Bình thường Không cần thiết

Tỉ lệ % 46,20 31,00 18,60 4,17

Câu 10: Khi gặp các bài tập có vấn đề thực tiễn liên quan tới hóa học, em thường làm gì? Cố gắng sử dụng các kiến thức đã biết để giải quyết Nghe thầy/cô giải thích Tìm hiểu thông qua các sách báo tham khảo, internet hoặc các nguồn khác Tự đề xuất các phương án khác nhau để giải quyết vấn đề, làm thử và chọn phương án cho kết quả tốt nhất Chán nản, không làm

Số ý kiến 525 480

Tỉ lệ % 83,40 74,42

365

56,59

415

64,34

88

13,64

Câu 11: Em có thường xuyên so sánh kiến thức đã học với các hiện tượng, sự vật, sự việc trong cuộc sống không? Số ý kiến 200 265 110 70

Rất thường xuyên Thường xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ

Tỉ lệ % 31,01 41,09 17,05 10,85

Câu 12: Em có áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề xảy ra trong thực tế không? (Ví dụ: sử dụng kiến thức hóa để làm sạch nước, tái sử dụng giấy, làm sạch các loại vết bẩn…) Số ý kiến 120 140 285 100

Rất thường xuyên Thường xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ

31

Tỉ lệ % 18,61 21,71 44,19 15,50


Câu 13: Em gặp những khó khăn nào khi vận dụng kiến thức hóa học? Số ý kiến

Tỉ lệ %

Thiếu PP để vận dụng kiến thức

468

72,56

Kiến thức hóa học rất rộng, khó bao quát

395

61,24

Thiếu các phương tiện kĩ thuật, cơ sở vật chất(thiếu các dụng cụ thí nghiệm, hóa chất, các nguồn tư liệu tham khảo…)

320

49,61

Thiếu các bài tập tương tự

508

78,76

1.6.2.2. Kết quả điều tra GV Câu 1: Mục đích của sử dụng bài tập trong dạy học hóa học ở trường THPT của Quý thầy/cô là gì? Số ý kiến

Tỉ lệ %

Củng cố kiến thức cho HS

15

22,06

Rèn luyện các kĩ năng học tập (sử dụng ngôn ngữ hóa học, viết phương trình, giải bài toán hóa học, thí nghiệm hóa học)

8

11,76

Rèn luyện các NL (nhận thức, sáng tạo, vận dụng kiến thức, tự học…)

24

35,29

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS

3

4,41

Giúp HS hứng thú với việc học tập, có thái độ tích cực chủ động trong học tập

12

17,65

Sử dụng BTHH như nguồn kiến thức để HS nghiên cứu kiến thức mới

6

8,82

Câu 2: Theo quý thầy/cô các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập đã đầy đủ về nội dung và dạng bài hay chưa? Số ý kiến

Tỉ lệ %

Rất đầy đủ

0

0,00

Đầy đủ

10

14,71

Chưa đầy đủ

58

85,29

32


Câu 3: Quý thầy/cô có thường xuyên sử dụng bài tập ngoài sách giáo khoa và sách bài tập hay không? Số ý kiến

Tỉ lệ %

Rất thường xuyên

30

44,12

Thường xuyên

27

39,71

Thỉnh thoảng

9

13,24

Không bao giờ

2

2,94

Câu 4: Quý thầy/cô xây dựng HTBT theo những tiêu chí nào? Số ý kiến

Tỉ lệ %

Theo nội dung từng bài trong sách giáo khoa

12

17,65

Theo từng dạng bài

8

11,76

Theo trình độ của HS, sắp xếp theo mức độ từ dễ đến khó

20

29,41

Các bài tập hay có trong các đề thi THPT quốc gia

12

17,65

Theo ý thích

2

2,94

Phát triển NL cá nhân của HS (NL nhận thức, NL tự học, NL vận dụng kiến thức hóa học…)

10

14,71

Các bài tập liên hệ thực tế, áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

4

5,88%

Số ý kiến

Tỉ lệ %

Sách tham khảo

60

88,24%

Mạng internet

50

73,53%

Tự xây dựng

30

41,12%

Câu 5: Quý thầy/cô thường sử dụng bài tập thêm từ các nguồn nào?

Câu 6: Quý thầy/cô hãy đánh giá tầm quan trọng của việc phát triển NLVDKTHH cho HS? Số ý kiến

Tỉ lệ %

Rất quan trọng

34

50

Quan trọng

18

26,47

Bình thường

12

17,65

Không quan trọng

4

5,88

33


Câu 7: Trong các giờ học hình thành kiến thức mới thầy cô giáo có thường đưa ra các bài tập, các tình huống có vấn đề liên quan đến thực tiễn trong các giờ dạy trên lớp không? Số ý kiến 10 8 46 4

Rất thường xuyên Thường xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ

Tỉ lệ % 14,71 11,76 67,65 5,89

Câu 8: Thầy cô giáo có thường giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm mối liên hệ giữa kiến thức trên lớp và các vấn đề xảy ra trong cuộc sống hàng ngày ở địa phương của em không? Số ý kiến 5 8 44 11

Rất thường xuyên Thường xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ

Tỉ lệ % 7,35 11,76 64,71 16,18

Câu 9: Khi lên lớp thầy/cô giáo có thường dành thời gian đưa ra và hướng dẫn làm BTHH thực tiễn không? Số ý kiến 4 6 46 12

Rất thường xuyên Thường xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ

Tỉ lệ % 5,89 8,82 67,65 17,65

Câu 10: Trong các giờ luyện tập, ôn tập, thầy/cô giáo có thường cho các em bài tập hoặc câu hỏi liên hệ với thực tiễn để củng cố và vận dụng kiến thức không? Số ý kiến 4 7 47 10

Rất thường xuyên Thường xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ

34

Tỉ lệ % 5,88 10,29 69,12 14,06


Câu 11: Trong các bài kiểm tra,thầy/cô giáo có thường đưa ra các câu hỏi /bài tập/tình huống có liên quan đến thực tiễn không? Số ý kiến

Tỉ lệ %

Rất thường xuyên

6

8,82

Thường xuyên

9

13,24

Thỉnh thoảng

49

72,06

Không bao giờ

4

5,88

Câu 12: Quý thầy/cô gặp những khó khăn gì khi sử dụng BTHH để rèn luyện NLVDKTHH cho HS? 1: không có khó khăn

2: có ít khó khăn

3: có nhiều khó khăn

4: rất khó khăn

(Thầy/cô đánh giá mức độ cho từng khó khăn theo thang điểm trên) Mức độ khó khăn

Nội dung 1

2

3

4

Không đủ thời gian

8

17

24

19

Trình độ HS không đều

10

14

24

20

Không có bài tập chất lượng để bồi dưỡng NLVDKTHH cho HS

9

12

22

25

1.6.3. Đánh giá kết quả điều tra 1.6.3.1. Đánh giá kết quả điều tra học sinh Qua tổng hợp ý kiến của 645 HS chúng tôi nhận thấy đa phần các em đều nhận ra vai trò cũng như lợi ích mà BTHH có nội dung thực tiễn mang lại. Tuy nhiên, HS sử dụng thời gian để đầu tư cho việc học là chưa cao: có 469/495 HS chiếm tỉ lệ 72,72 % chỉ đầu tư từ 0 - 1 giờ cho việc làm bài tập trước khi lên lớp; hầu hết HS sử dụng thời gian học ở nhà để làm các bài tập trong SGK, SBT. Như vậy, việc làm BTHH của HS chủ yếu là ôn luyện lại trên lớp, nên kiến thức tích thực tiễn lũy được là hạn chế và kém bền, thụ động và thiếu tự tin trong học tập; đồng thời HS chưa có phương pháp học tốt.

35


Bên cạnh đó, các số liệu điều tra cho thấy HS khối lớp 10 ở các trường THPT tỉnh Thái Bình hiện nay không thường xuyên áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề xảy ra trong thực tế ( 525/645 HS), các em vẫn còn gặp khó khăn trong phương pháp học, thiếu phương tiện kĩ thuật, cơ sở vật chất và đa số ý kiến cho rằng hệ thống bài tập để vận dụng kiến thức còn hạn chế ( 78,76%). Qua kết quả điều tra này cho thấy HS đang cần có sự hướng dẫn, giúp đỡ trong học tập, đó chính là học cái gì, học như thế nào, làm thế nào để đạt được kiến thức mình muốn có trước khối lượng kiến thức rất lớn, nhiều nguồn thông tin. Như vậy, GV cần có hệ thống bài tập và phương pháp sử dụng BTHH giúp cho HS cách thực hiện để vận dụng kiến thức cho mình. 1.6.3.2. Đánh giá kết quả điều tra giáo viên Qua kết quả điều tra trên cho thấy trong quá trình dạy học GV thường chỉ tập trung vào các kiến thức và kĩ năng cần nắm trong bài để phục vụ cho kiểm tra, cho thi cử mà chưa thực sự quan tâm đến việc rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho HS. Cụ thể là trong quá trình hình thành kiến thức mới, thầy/cô chưa thường xuyên đưa ra các câu hỏi, các tình huống có vấn đề gắn liền với thực tiễn để HS liên tưởng và áp dụng (73,54%), và các bài luyện tập, kiểm tra số lượng bài tập có nội dung thực tiễn còn chiếm tỉ lệ thấp. Để chuẩn bị cho bài mới, thầy/cô chỉ yêu cầu HS về nhà làm các bài tập trong SGK và sách bài tập mà chưa chú ý vào việc giao nhiệm vụ cho các em về nhà tìm hiểu cuộc sống, môi trường xung quanh về các vấn đề có liên quan đến kiến thức trong bài giảng kế tiếp (80,89%) để HS có tâm thế vào bài mới một cách hứng thú hơn. Và cũng theo đó các thầy/cô chưa chú ý dành thời gian để cho các em đưa ra những khúc mắc để giải đáp cho các em về những hiện tượng các em quan sát được trong đời sống (85,30%). Trong các giờ học nói chung, những mâu thuẫn mà các em tìm được trong các tình huống, các vấn đề thường là mâu thuẫn giữa lí luận với lí luận là chính, còn việc liên hệ giữa lí luận và thực tiễn còn hạn chế. Chính vì vậy mà HS dù rất thích vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn ( 48,06%) nhưng vẫn chưa hình thành được thói quen liên hệ giữa những kiến thức lí thuyết học được với thực tế xung quanh các em. 36


Từ kết quả khảo sát ở trên đặt ra một vấn đề đó là làm thế nào để rèn luyện để nâng cao hơn nữa NLVDKTHH vào thực tiễn. Đó là vấn đề đặt ra mà đội ngũ GV dạy bộ môn Hóa học cần phải trăn trở để có hướng bổ sung vào về PP và nội dung trong quá trình dạy học. Mặt khác số lượng BTHH thực tiễn đặc biệt là BTHH vô cơ trong SGK quá ít, trong đó chủ yếu là dạng trắc nghiệm tự luận. Các bài tập tập trung vào mức độ vận dụng và vận dụng sáng tạo. Kiến thức lí thuyết về bài tập thực tiễn rất ít, ví dụ như kiến thức về quan sát hiện tượng trong cuộc sống sinh hoạt (đồ ăn, đồ uống, vệ sinh ...) chỉ được đưa ra khi học xong một vài chất cụ thể, hoàn toàn không được trình bày trong SGK mà do GV tự biên soạn về nội dung để dạy cho HS. Từ năm 2008 kì thi tốt nghiệp THPT cũng như thi đại học, cao đẳng, THPTQG... Môn Hóa học đã chuyển sang thi trắc nghiệm khách quan khiến cho việc sử dụng các bài tập thực tiễn bị hạn chế, khó để đánh giá kĩ năng của HS. Qua thực trạng trên ta thấy việc lựa chọn và sử dụng BTHH để phát triển NLVDKTHH hiện nay còn nhiều vấn đề bất cập, chưa phù hợp với xu hướng phát triển của BTHH và cũng chưa phù hợp đặc điểm của môn Hóa học đó là một môn khoa học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm. Vì vậy, việc lựa chọn, xây dựng và sử dụng các BTHH để phát triển NLVDKTHH một cách hợp lí cho HS là một yêu cầu cấp bách đặt ra cho các trường THPT trong đó có các trường trên địa bàn tỉnh. Tiểu kết chƣơng 1 Ở chương 1 chúng tôi đã trình bày cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài, để thấy được tầm quan trọng của BTHH có nội dung thực tiễn trong việc phát triển năng lực, cụ thể là NLVDKTHH của HS THPT. Tất cả cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài sẽ là cơ sở vững chắc để chúng tôi thực hiện chương 2 nhằm phát triển NLVDKTHH của HS THPT thông qua HTBT chương Nhóm oxi – hóa học 10 nâng cao.

37


CHƢƠNG 2. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN CHƢƠNG NHÓM OXI – HOÁ HỌC 10 NÂNG CAO 2.1. Phân tích mục tiêu, nội dung, cấu trúc chƣơng Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao 2.1.1. Mục tiêu chương trình hóa học chương Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao Theo [5], mục tiêu chương Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao: 2.1.1.1.Về kiến thức - HS trình bày được: + Tính chất hóa học, tính chất vật lí cơ bản của các đơn chất oxi, ozon, lưu huỳnh. + Tính chất hóa học, tính chất vật lí của một số hợp chất của oxi, lưu huỳnh. + Một số ứng dụng quan trọng của oxi, lưu huỳnh và hợp chất của chúng. - HS giải thích được: + Tính chất của các đơn chất oxi, lưu huỳnh, hiđro peoxit và các hợp chất của oxi, lưu huỳnh trên cơ sở cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, độ âm điện và số oxi hóa. + HS vận dụng được các kiến thức đã học để làm các bài tập ở cuối mỗi bài tập và cuối mỗi chương và các bài tập nâng cao. 2.1.1.2. Về kĩ năng Tiếp tục hình thành và củng cố các kĩ năng: - Làm một số thí nghiệm về tính chất của O2, S, H2S, H2O2, SO2, H2SO4 đặc và loãng. - Quan sát, phân tích, tổng hợp, dự đoán tính chất… để giải thích các hiện tượng thí nghiệm và một số hiện tượng tự nhiên như ô nhiễm không khí, lỗ thủng tầng ozon, mưa axit,… - Lập phương trình hóa học, đặc biệt là phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử, xác định chất khử, chất oxi hóa… - Giải bài tập định tính, định lượng có liên quan đến kiến thức của chương.

38


2.1.1.3. Về giáo dục tình cảm, thái độ Thông qua nội dung kiến thức và các thí nghiệm hóa học của chương để GD cho HS tình cảm, thái độ và ý thức bảo vệ môi trường, đặc biệt là môi trường không khí, thái độ đúng đắn với các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, ý thức bảo vệ tầng ozon, bảo vệ môi trường. 2.1.1.4. Những năng lực chính cần hướng tới Ngoài những NL chung và các NL đặc thù môn Hóa học, cần tập trung vào NLVDKTHH cho HS, cụ thể: - Hình thành và phát triển ở HS NL hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức HH, định hướng được các kiến thức cần vận dụng . - Tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng tự nhiên và các ứng dụng của HH trong cuộc sống. - Chủ động và sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề. 2.1.2. Nội dung, cấu trúc chương Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao Chương Nhóm oxi là chương thứ 6 trong tổng số 7 chương trong chương trình hóa học lớp 10 ( nâng cao ). Trong chương này trình bày những kiến thức khoa học cơ bản nhất về thành phần, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế, ứng dụng của các đơn chất, hợp chất thành phần có chứa oxi – lưu huỳnh – hai nguyên tố đại diện cho nhóm VIA. Dưới đây là sơ đồ cây thể hiện sơ lược cấu trúc chương trình chương VI – Nhóm oxi:

39


Bài 40. Khái quát về nhóm oxi

Bài 41. Oxi

Bài 42. Ozon và hiđro peoxit

Chương VI NHÓM OXI

Vị trí của nhóm oxi trong bảng HTTH Cấu tạo nguyên tử các nguyên tố nhóm oxi Tính chất của các nguyên tố trong nhóm oxi Điều chế oxi Cấu tạo phân tử oxi Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của oxi Ứng dụng của oxi Tính chất hóa học của oxi Cấu tạo phân tử của ozon, hiđropeoxit Tính chất lý, hóa học của ozon, hiđropeoxit Ứng dụng của ozon, hiđropeoxit Tính chất hóa học của ozon, hiđropeoxit

Bài đọc thêm: Ozon chất gây ô nhiễm hay chất bảo vệ; Sự phá hủy tầng

Bài 43. Lưu huỳnh

Tính chất vật lí của lưu huỳnh Tính chất hóa học của lưu huỳnh Ứng dụng của lưu huỳnh Sản xuất lưu huỳnh

Bài đọc thêm: Khai thác lưu huỳnh trong lòng đất

Bài 44. Hidro sunfua

Bài 45. Hợp chất có oxi của lưu huỳnh

Cấu tạo phân tử Tính chất vật lí Tính chất hóa học Trạng thái tự nhiên và điều chế Tính chất của muối sunfua Cấu tạo phân tử Tính chất vật lí Tính chất hóa học Lưu huỳnh đioxit – chất gây ô nhiễm Muối sunfat và nhận biết muối sunfat

Bài 47. Bài thực

Tính chất của oxi và lưu huỳnh

hành số 5: Tính

Tính chất các hợp chất của oxi, lưu huỳnh

chất của oxi, lưu

huỳnh Bài 48. Bài thực hành số 6: Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh chương VIOxi lưu–huỳnh Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc chương Nhóm Hóa học 10 nâng cao 40


Chương trình trên được thực hiện theo phân phối chương trình như sau: Tổng số 08 bài – 17 tiết học (9tiết Lí thuyết + 4tiết Luyện tập + 2 tiết Thực hành + 2 tiết Kiểm tra) 2.1.3. Một số nội dung và phương pháp dạy học cần chú ý khi dạy chương Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao Theo [22], [25], chúng tôi nhận thấy khi dạy học chương Nhóm oxi – hóa học 10 nâng cao cần chú ý: - Nghiên cứu về oxi, ozon: + Oxi đã được nghiên cứu ở lớp 8 THCS khá đầy đủ nên cần tổ chức cho HS làm rõ mối liên quan giữa cấu tạo phân tử, độ âm điện của oxi với tính oxi hóa mạnh thông qua phân tích đặc điểm cấu tạo nguyên tử của nó. + Với ozon, cần phân tích cấu tạo phân tử để dự đoán tính chất. Các thí nghiệm hóa học được sử dụng để kiểm nghiệm những dự đoán được đưa ra. + Ta cũng cần cung cấp thêm thông về ozon để HS hiểu đúng về vai trò của tầng ozon đối với đời sống con người mà có thái độ đúng đắn với thiên nhiên, môi trường. - Nghiên cứu lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh: + Khi phân tích khả năng oxi hóa và tính khử của lưu huỳnh cần tổ chức cho HS dự đoán tính chất, khả năng phản ứng, so sánh với oxi, clo và dùng thí nghiệm kiểm chứng tính chất hóa học của nó. + Với các PP sản xuất lưu huỳnh cần phân tích ý nghĩa bảo vệ môi trường của PP sản xuất lưu huỳnh từ hợp chất H 2S và SO2 đã cho phép thu hồi được trên 90% lượng lưu huỳnh trong các khí thải độc hại có SO 2 và H2S. + Với axit sunfuric đã được nghiên cứu ở lớp 9 THCS nên chỉ cần chú ý đến tính chất oxi hóa, hút ẩm, làm khô của axit sunfuric đặc. Axit sunfuric đặc chỉ được dùng làm khô các chất khí không có tính khử, không dùng để làm khô khí Cl2, khí H2S. Ta cũng cần giới thiệu về cấu tạo và cách sử dụng bình làm khô các chất trong phòng thí nghiệm. - GV cần biết những kiến thức kĩ năng mà HS đã biết đã được trang bị ở lớp 8, 9 để kế thừa và phát triển để tránh trùng lặp.

41


- Triệt để vận dụng những kiến thức đã có về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa khử, …để nghiên cứu các đơn chất, hợp chất của các nguyên tố trong nhóm. - Từ đặc điểm cấu tạo nguyên tử của oxi, lưu huỳnh, GV yêu cầu HS dự đoán về số oxi hóa trong các hợp chất với hiđro, kim loại. Giải thích được vì sao oxi chỉ có hai trang thái số oxi hóa là +2 (trong OF2) và -2 trong khi lưu huỳnh, selen, telu lại có các trạng thái số oxi hóa dương như +4 hay +6 trong hợp chất. - Khi dạy học chương nhóm oxi này PPDH GV áp dụng theo mô hình dưới đây: Vận dụng lí thuyết chủ đạo về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, định luật tuần hoàn và phản ứng hóa học để dự đoán tính chất hóa học của các đơn chất O2, O3, S và các hợp chất của chúng sau đó xác minh những điều dự đoán về tính chất hóa học bằng các thí nghiệm thực hành hóa học - Trong quá trình dạy GV luôn phải gắn lí thuyết với các ứng dụng thực tiễn và các quá trình điều chế chất với tính chất vật lí và hóa học của chất. 2.2. Thiết kế bộ công cụ đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học của học sinh Bộ công cụ đánh giá NLVDKTHH của HS cần đảm bảo đánh giá được các tiêu chí/biểu hiện của NL này. Do đó, ngoài hình thức kiểm tra viết (đánh giá kiến thức, kĩ năng), để đánh giá được NLVDKTHH cần sử dụng thêm các công cụ khác như bảng kiểm quan sát, phiếu hỏi, phiếu tự đánh giá của HS hoặc phiếu phỏng vấn GV, HS trong những tình huống, bối cảnh cụ thể. 2.2.1. Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học của học sinh Dựa trên định nghĩa của NLVDKTHH ở chương 1, chúng tôi xác định cấu trúc NLVDKTHH ở HS gồm 5 NL thành phần (NL hệ thống hóa kiến thức, NL phân tích tổng hợp kiến thức, NL phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn đề khác nhau, NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích, NL độc lập sáng tạo trong việc xử lí các vấn đề thực tiễn) và 10 biểu hiện/hành vi của NL này. Có thể mô tả như sau:

42


Năng lực VDKTHH

Hệ thống hóa kiến thức

Phân loại kiến thức, lựa chọn kiến thức

Hệ thống hóa kiến thức

Phân tích, tổng hợp kiến thức

Phân tích, tổng hợp các kiến thức hóa học

Định hướng vận dụng kiến thức

Phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn đề khác Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa học trong các vấn đề, các lĩnh vực Khả năng sử dụng kiến thức hóa học đúng lĩnh vực

Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích Phát hiện mối liên hệ giữa kiến thức hóa học với các tình huống trong thực tiễn Khả năng sử dụng kiến thức hóa học và kiến thức liên môn để giải thích các hiện tượng, ứng dụng hóa học

Năng lực độc lập, sáng tạo

Khả năng đề xuất phương pháp giải quyết vấn đề và chủ động lựa chọn PP giải quyết

Hiểu biết và tham gia thảo luận các vấn đề hóa học

Hình 2.2. Sơ đồ mô tả cấu trúc của NLVDKTHH Từ các NL thành phần và tiêu chí của NLVDKTHH ở trên, chúng tôi đã xác định các mức độ biểu hiện của các tiêu chí để đánh giá NLVDKTHH.

43


Bảng 2.1.Bảng mô tả các tiêu chí và chỉ báo mức độ đánh giá NLVDKTHH

Thành

Tiêu chí

tố của

(biểu hiện)

NLVD

Mức độ đánh giá NLVDKTHH Mức 1

Mức 2

Mức 3

( 1 điểm )

( 2 điểm )

( 3 điểm )

KTHH NL hệ

1. Phân loại

Chưa phân loại

Có khả năng phân

Có phân loại một

thống

kiến thức hóa

được kiến thức

loại kiến thức hóa

cách đầy đủ, chính

học.

hóa học để lựa

học để lựa chọn

xác kiến thức hóa

kiến

chọn phù hợp

phù hợp khi

học để lựa chọn phù

thức.

khi VDKTHH

VDKTHH.

hợp khi VDKTHH

Hệ thống hóa,

Hệ thống hóa, hiểu

Hệ thống hóa, hiểu

đầy đủ các đặc

đầy đủ các đặc điểm,

hóa

2. Hệ thống

hóa kiến thức; chưa hiểu đầy hiểu các đặc

đủ các đặc điểm, điểm, nội dung,

nội dung, thuộc tính

điểm, nội

nội dung, và

thuộc tính của loại

của loại kiến thức

dung và thuộc thuộc tính của

kiến thức cần vận

cần vận dụng; và lựa

tính của loại

loại kiến thức

dụng; và lựa chọn

chọn được đầy đủ

kiến thức; lựa

cần vận dụng;

được đầy đủ các

các kiến thức tương

chọn kiến

và chưa lựa

kiến thức tương

ứng với mỗi hiện

thức hóa học

chọn được đầy

ứng với mỗi hiện

tượng, tình

tượng, tình

huống/vấn đề xảy ra

tương ứng với đủ các kiến thức mỗi hiện

phù hợp với mỗi huống/vấn đề xảy

cụ thể trong học tập,

tượng, tình

hiện tượng, tình

ra cụ thể trong học

trong thực tiễn một

huống xảy ra

huống/vấn đề

tập, trong thực tiễn

cách phù hợp.

cụ thể trong

xảy ra cụ thể

nhưng chưa hợp lí.

trong học tập,

trong học tập,

trong thực

trong thực tiễn.

tiễn.

44


NL

3. Định

Phân tích, so

Phân tích, so sánh,

Phân tích, so sánh,

phân

hướng một

sánh, tổng hợp

tổng hợp các kiến

tổng hợp các kiến

tích,

cách tổng hợp các kiến thức

thức hóa học mang

thức hóa học mang

tổng

các kiến

hóa học mang

tính lẻ tẻ, rời rạc,

tính lẻ tẻ, rời rạc, tản

hợp các

thức/kĩ năng

tính lẻ tẻ, rời

tản mạn thành dạng mạn thành dạng kiến

kiến

hóa học cần

rạc, tản mạn

kiến thức mang

thức mang tính tổng

thức

được vận

thành dạng kiến

tính tổng hợp, định

hợp, định hướng

hóa học

dụng vào tình

thức mang tính

hướng được những

được những kiến

vận

huống/vấn đề

tổng hợp nhưng

kiến thức/kĩ năng

thức/kĩ năng cần vận

dụng

cụ thể trong

chưa định hướng cần vận dụng vào

dụng vào tình

vào

học tập, trong

được những kiến tình huống/vấn đề

huống/vấn đề cụ thể

cuộc

thực tiễn.

thức/kĩ năng cần cụ thể trong học

trong học tập, trong

sống

vận dụng vào

tập, trong thực tiễn

thực tiễn một cách

thực

tình huống/vấn

nhưng chưa đầy

đầy đủ, hợp lí.

tiễn.

đề cụ thể trong

đủ.

học tập, trong thực tiễn. 4.Biết, hiểu

Chưa biết, chưa

Biết, hiểu về loại

Biết và hiểu đầy đủ,

về loại kiến

hiểu/chưa hiểu

kiến thức/kĩ năng

rõ ràng về loại kiến

thức/kĩ năng

đầy đủ về loại

hóa học được ứng

thức/kĩ năng hóa học

hóa học được

kiến thức/kĩ

dụng vào các lĩnh

được ứng dụng vào

ứng dụng vào

năng hóa học

vực, ngành nghề

các lĩnh vực, ngành

các lĩnh vực,

được ứng dụng

nào đó trong thực

nghề nào đó trong

ngành nghề

vào các lĩnh

tiễn nhưng chưa

thực tiễn.

nào đó trong

vực, ngành nghề

đầy đủ, chưa rõ

thực tiễn.

nào đó trong

ràng.

thực tiễn.

45


NL phát 5. Phát hiện

Chưa phát hiện Phát hiện và hiểu

Phát hiện và hiểu rõ

hiện các và hiểu rõ

và chưa hiểu rõ được các ứng dụng

được các ứng dụng của hóa học trong

nội

được các ứng

được các ứng của hóa học trong

dung

dụng của hóa

dụng của hóa các vấn đề, các lĩnh các vấn đề, các lĩnh

kiến

học trong các

học trong các vực khác nhau

vực khác nhau một

thức

vấn đề, các

vấn đề, các lĩnh nhưng chưa đầy đủ

cách đầy đủ và hợp

hóa học

lĩnh vực khác

vực khác nhau.

được

nhau.

ứng

6. Khi gặp

Chưa vận dụng Vận dụng kiến

Vận dụng kiến thức

dụng

một vấn đề

được kiến thức thức hóa học chưa

hóa học đầy đủ và

trong

thực tiễn cần

hóa học để giải đầy đủ và chính

chính xác để giải

các vấn

có khả năng

quyết

đề, các

sử dụng kiến

thực tiễn.

tiễn.

NL phát 7. Phát hiện

Phát hiện nhưng Phát hiện và tìm ra

Phát hiện và tìm ra

hiện các và tìm mối

chưa tìm ra mối mối liên hệ giữa

đầy đủ mối liên hệ

vấn đề

liên hệ giữa

liên hệ giữa kiến kiến thức hóa

giữa kiến thức hóa

trong

kiến thức hóa

thức hóa học/các học/các môn học

học/các môn học

thực

học/các môn

môn học khác khác với các tình

khác với các tình

tiễn và

học khác với

với

sử dụng

các tình

huống/vấn

kiến

huống/vấn đề

trong thực tiễn.

chưa đầy đủ.

thức

trong thực

hóa học

tiễn.

để giải

8. Khả năng

Chưa có khả

Biết cách vận dụng

Vận dụng kiến thức

thích.

sử dụng kiến

năng sử dụng

kiến thức hóa học

hóa học và kiến thức

thức hóa học

kiến thức hóa

và kiến thức liên

liên môn để giải

và kiến thức

học và kiến thức

môn để giải thích

thích các hiện tượng

liên môn để

liên môn để giải

các hiện tượng tự

tự nhiên, ứng dụng

và chưa hợp lí.

đề xác để giải thích.

vấn

lí.

thích vấn đề thực

lĩnh vực thức hóa học khác

đúng lĩnh vực

nhau

để giải thích.

các

tình huống/vấn đề trong huống/vấn đề trong đề thực tiễn nhưng

46

thực tiễn.


giải thích các

thích các hiện

nhiên, ứng dụng

của hóa học trong

hiện tượng tự

tượng tự nhiên,

của hóa học trong

cuộc sống một cách

nhiên, ứng

ứng dụng của

cuộc sống nhưng

triệt để, có hiệu quả

dụng của hóa

hóa học trong

chưa sâu sắc, triệt

cao

học trong

cuộc sống

để.

cuộc sống. NL độc

9. Khả năng

lập sáng đề xuất PP

Chưa đề xuất

Đề xuất được PP

được PP giải

Đề xuất được một

giải quyết các vấn

tạo

giải quyết vấn quyết vấn đề.

vài PP giải quyết

đề Đã thể hiện tốt

trong

đề và chủ

Chưa thể hiện

vấn đề Đã thể hiện

tính chủ động và

việc xử

động, sáng

được tính chủ

được tính chủ động sáng tạo trong việc

lí các

tạo lựa chọn

động, sự sáng tạo và sáng tạo trong

lựa chọn PP, cách

vấn đề

PP giải quyết

trong việc lựa

việc lựa chọn PP,

thức GQVĐ một

thực

vấn đề tối ưu

chọn PP, cách

cách thức GQVĐ

cách rõ ràng và hiệu

thức, việc thực

nhưng chưa rõ

quả tối ưu.

hiện và kết quả

ràng, chưa hiệu quả

vấn đề cần giải

, chưa tối ưu.

tiễn

quyết tối ưu. 10.Có NL

Chưa có NL

Có NL hiểu biết và

Có NL hiểu biết và

hiểu biết và

hiểu biết, chưa

có tham gia thảo

có tham gia thảo

tham gia thảo

tham gia thảo

luận các vấn đề hóa luận các vấn đề hóa

luận về các

luận các vấn đề

học liên quan đến

vấn đề hóa

hóa học liên

cuộc sống thực tiễn cuộc sống thực tiễn

học liên quan

quan đến cuộc

và bước đầu có

và bước đầu có tham

đến cuộc

sống thực tiễn

tham gia nghiên

gia nghiên cứu khoa

sống và bước

và chưa tham

cứu khoa học để

học để giải quyết

đầu tham gia

gia nghiên cứu

giải quyết các vấn

các vấn đề đó một

nghiên cứu

khoa học để giải

đề đó nhưng chưa

cách tích cực, nhiệt

khoa học để

quyết các vấn đề tích cực, chưa nhiệt tình.

giải quyết các đó.

tình.

vấn đề đó.

47

học liên quan đến


2.2.2. Thiết kế bảng kiểm quan sát Mục đích: Bảng kiểm quan sát giúp GV quan sát có chủ đích các tiêu chí của NLVDKTHH thông qua các hoạt động học tập của HS. Từ đó đánh giá được kiến thức, kĩ năng và NLVDKTHH theo các mục tiêu của quá trình dạy học đề ra. - Yêu cầu: Bảng kiểm quan sát phải rõ ràng, cụ thể, bám sát vào các tiêu chí của NLVDKTHH. - Qui trình thiết kế [4]: + Bƣớc 1: Xác định đối tượng, thời điểm, mục tiêu quan sát. + Bƣớc 2: Xây dựng các tiêu chí quan sát và các mức độ đánh giá cho mỗi tiêu chí. + Bƣớc 3: Hoàn thiện các tiêu chí và mức độ đánh giá phù hợp. - Từ mục tiêu và quy trình trên chúng tôi đã thiết kế bảng kiểm quan sát đánh giá NLVDKTHH của HS dành cho GV. Bảng 2.2.Bảng kiểm quan sát NL VDKTHH của HS Trường:

Họ tên GV đánh giá

Lớp:

Họ tên HS được đánh giá:

Tên bài học:

Ngày tháng năm

Các tiêu chí thể hiện của NLVDKTHH của HS

1. Phân loại kiến thức hóa học. 2. Hệ thống hóa kiến thức; hiểu các đặc điểm, nội dung và thuộc tính của loại kiến thức; lựa chọn kiến thức hóa học tương ứng với mỗi hiện tượng, tình huống xảy ra cụ thể trong trong học tập, trong thực tiễn. 3. Định hướng một cách tổng hợp các kiến thức/kĩ năng hóa học cần được vận dụng vào tình huống/vấn đề cụ thể trong học tập, trong thực tiễn.

48

Mức độ Mức 1

Mức 2

Mức 3

( 1 điểm)

(2 điểm)

( 3 điểm)


4.Biết, hiểu về loại kiến thức/kĩ năng hóa học được ứng dụng vào các lĩnh vực, ngành nghề nào đó trong thực tiễn. 5. Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa học trong các vấn đề, các lĩnh vực khác nhau. 6. Khi gặp một vấn đề thực tiễn cần có khả năng sử dụng kiến thức hóa học đúng lĩnh vực để giải thích. 7. Phát hiện và tìm mối liên hệ giữa kiến thức hóa học/các môn học khác với các tình huống/vấn đề trong thực tiễn. 8. Khả năng sử dụng kiến thức hóa học và kiến thức liên môn để giải thích các hiện tượng tự nhiên, ứng dụng của hóa học trong cuộc sống. 9. Khả năng đề xuất PP giải quyết vấn đề và chủ động, sáng tạo lựa chọn PP giải quyết vấn đề tối ưu. 10.Có NL hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề hóa học liên quan đến cuộc sống và bước đầu tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó. 2.2.3. Thiết kế phiếu hỏi - Mục đích: Dùng để hỏi HS các tiêu chí của NLVDKTHh. - Yêu cầu: Phiếu hỏi gồm các câu hỏi rõ ràng, cụ thể, bám sát vào các tiêu chí của NLVDKTHH. - Qui trình thiết kế [4]: + Bƣớc 1: Xác định đối tượng, mục tiêu, thời điểm phỏng vấn hoặc hỏi.

49


+ Bƣớc 2: Xác định các tiêu chí và các mức độ đánh giá cho mỗi tiêu chí, thiết kế các câu hỏi và phương án lực chọn. + Bƣớc 3: Sắp xếp và hoàn thiện các câu hỏi. - Mẫu phiếu hỏi dành cho HS được thể hiện ở phụ lục 4. 2.2.4. Thiết kế bài kiểm tra Cùng với các bảng kiểm quan sát (dành cho GV), phiếu hỏi (dành cho HS) đánh giá sự phát triển NLVDKTHH do GV, HS thực hiện, chúng tôi xây dựng các bài kiểm tra đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng và NLVDKTHH. Đề bài kiểm tra có sử dụng các bài tập định hướng NL ở các dạng theo các mức độ nhận thức trong HTBT đã xây dựng, tuyển chọn (xem phụ lục 5). 2.3. Nguyên tắc lựa chọn và quy trình xây dựng hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh 2.3.1. Nguyên tắc lựa chọn hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh - Nguyên tắc 1. BTHH thực tiễn phải đảm bảo tính mục tiêu của chương trình, chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển NLVDKTHH cho HS: Nếu BTHH thực tiễn có nội dung hoàn toàn mới về kiến thức hoá học thì sẽ không tạo được động lực cho HS để giải bài tập đó. Đây là nguyên tắc đầu tiên, quan trọng nhất cần phải tuân theo vì nếu không đảm bảo mục tiêu dạy học và không thực hiện được chuẩn kiến thức, kĩ năng đã quy định trong chương trình thì coi như thất bại, không thành công. - Nguyên tắc 2. BTHH thực tiễn phải đảm bảo nội dung dạy học, đồng thời phải đảm bảo tính chính xác, tính khoa học, tính hiện đại. Trong một BTHH thực tiễn, bên cạnh nội dung hoá học nó còn có những dữ liệu thực tiễn. Những dữ liệu đó cần phải được đưa vào một cách chính xác, không tuỳ tiện thay đổi. Trong một số bài tập về sản xuất hoá học nên đưa vào các dây chuyền công nghệ đang được sử dụng ở Việt Nam hoặc trên thế giới, không nên đưa các công nghệ đã quá cũ và lạc hậu hiện không dùng hoặc ít dùng. - Nguyên tắc 3. BTHH thực tiễn phải gần gũi với kinh nghiệm của HS. Nếu BTHH thực tiễn có nội dung về những vấn đề gần gũi với kinh nghiệm, với đời

50


sống và môi trường xung quanh HS thì sẽ tạo cho các em động cơ và hứng thú mạnh mẽ khi giải. HS với kinh nghiệm có được trong đời sống và kiến thức hoá học đã được học sẽ lựa chọn phương án trả lời, giải thích sự lựa chọn của mình. HS sẽ có sự háo hức chờ đợi thầy cô đưa ra đáp án đúng để khẳng định mình. Trong bài tập này khi HS giải sẽ có một số khả năng xảy ra như sau: + HS phân tích và giải thích đúng. Đây sẽ là niềm vui rất lớn đối với HS vì kinh nghiệm của mình là đúng theo khoa học hoá học. + HS phân tích và giải thích gần đúng hoặc đúng một phần nào đó. Khi HS phân tích và giải thích gần đúng hoặc đúng một phần nào đó thì HS sẽ cảm thấy tiếc nuối vì bản thân đã gần tìm ra câu trả lời, từ đó HS sẽ có động lực để quan sát thực tiễn và vận dụng kiến thức hoá học một cách linh hoạt hơn để giải thích các tình huống thực tiễn hoặc thay đổi việc làm theo thói quen chưa đúng khoa học của bản thân. - Nguyên tắc 4. BTHH thực tiễn phải đảm bảo tính sư phạm: Các tình huống thực tiễn thường phức tạp hơn những kiến thức hoá học phổ thông trong chương trình, nên khi xây dựng BTHH thực tiễn cho HS phổ thông cần phải có bước xử lý sư phạm để làm đơn giản tình huống thực tiễn. Các yêu cầu giải BTHH thực tiễn cũng phải phù hợp với trình độ, khả năng của HS. - Nguyên tắc 5. BTHH thực tiễn phải có tính hệ thống, logic: Các BTHH thực tiễn trong chương trình cần phải sắp xếp theo chương, bài, theo mức độ phát triển của HS. Trong mỗi chương, bài nên có tất cả các loại, dạng BTHH thực tiễn. Trong quá trình dạy học, thông qua kiểm tra, đánh giá, cần phải xây dựng những bài tập thực tiễn ở mức độ vừa và cao hơn một chút so với mức độ nhận thức của HS để nâng dần trình độ, khả năng nhận thức của HS. 2.3.2. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh Theo [7] và thực tiễn dạy học, bài tập thực tiễn được xây dựng theo các bước sau: - Bước 1: Lựa chọn đơn vị kiến thức, hiện tượng, bối cảnh/tình huống thực tiễn có liên quan. - Bước 2: Xác định mục tiêu GD của đơn vị kiến thức, xây dựng mâu thuẫn

51


nhận thức từ bối cảnh/tình huống lựa chọn và xác định các điều kiện (kiến thức, kĩ năng,…) cần thiết để giải quyết mâu thuẫn này. - Bước 3: Thiết kế bài tập theo mục tiêu. - Bước 4: Xây dựng đáp án, lời giải và kiểm tra thử. - Bước 5: Chỉnh sửa. - Bước 6: Hoàn thiện bài tập. Ví dụ: Xây dựng bài tập thực tiễn cho phần tính chất của H2S (Hóa học 10 nâng cao) Bước 1: Lựa chọn đơn vị kiến thức, hiện tượng, bối cảnh/tình huống thực tiễn có liên quan: Kiến thức về xử lí phế thải chăn nuôi, sinh hoạt trong các hộ gia đình chăn nuôi gia súc, bối cảnh là hầm biogas được xây dựng có bể phân giải chứa nước. Bước 2: Xác định mục tiêu giáo dục của đơn vị kiến thức trong bối cảnh. Mục tiêu của bài tập là phát triển năng lực xử lí thông tin, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực vận dụng kiến thức hóa học thông qua việc hiểu tính chất vật lí, tính chất hóa học của H2S, hiểu được cơ sở mô hình biogas và phương pháp xử lí chất thải sinh hoạt và chăn nuôi Bước 3: Thiết kế bài tập theo mục tiêu Thành phần chính của khí biogas gồm có metan(60-70%), hiđrosunfua, cacbonic. Dựa vào mô hình dưới đây hãy giải thích

Mô hình biogas đang được sử dụng ở Việt Nam

52


Vì sao cần phải xử lí khí hiđro sunfua trước khi sử dụng khí biogas? Để loại bỏ H2S người ta sẽ xử lí như thế nào? Bước 4:GV sử dụng bài tập trên trong :Bài 44: Hiđrosunfua trong chương trình Hóa học 10 nâng cao (phần củng cố bài cũ) , Bài 46: Luyện tập chương 6 hoặc trong kiểm tra, đánh giá để thử nghiệm. Dự kiến câu trả lời: H2S là khí độc ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Lượng H2S trong không khí dưới 0,0047 ppm người ta ngửi thấy mùi trứng thối; trên 1000 ppm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đường hô hấp. Dung dịch H2S là axit yếu, ít có khả năng ăn mòn kim loại. Tuy nhiên, ở nhiệt độ cao H2S phản ứng với oxi, tạo ra các hợp chất khác, khi hòa tan trong nước tạo thành dung dịch tính axit mạnh hơn (H2SO3, H2SO4) có thể ăn mòn kim loại rất nhanh. Như vậy thành phần H2S trong biogas có khả năng làm mòn động cơ. GV có thể cung cấp cho học sinh các thông tin có liên quan như: chỉ lệ H2S trong không khí được cho phép. Bước 5: Chỉnh sửa. Bước 6: Hoàn thiện bài tập. 2.4. Hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn chƣơng Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh 2.4.1. Hệ thống bài tập tự luận có nội dung thực tiễn chương Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh Chủ đề: OXI- NGUỒN SỐNG CỦA TRÁI ĐẤT Bài 1. Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: Nhắc tới sông Tô Lịch, người Hà Nội nghĩ ngay đến con sông ô nhiễm bởi đây là tuyến sông làm nhiệm vụ thoát nước thải, nước mưa của thành phố Hà Nội, vì cùng với quá trình đô thị hóa dân số tăng nhanh, dẫn đến sông Tô Lịch ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng. Để cải tạo môi trường cảnh quan thành phố, được sự đồng ý của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và Sở Tài nguyên và Môi trường, mới đây, Công ty thoát nước Hà Nội đã triển khai thí điểm trồng cây thủy sinh trên sông Tô Lịch để cải tạo hàm lượng oxi trong nước.

53


Câu 1: Em hãy cho biết vai trò của các bè thủy sinh này? Kể tên một số loại cây được sử dụng làm bè thủy sinh? Câu 2: Vì sao cần bổ sung oxi cho nguồn nước? Từ đó giải thích vì sao trong các bể nuôi cá cảnh hay những chậu bán cá thường có thiết bị sục vào tạo bọt khí? Câu 3: Mỗi người mỗi ngày cần từ 20 – 30 m3 không khí để thở. Như vậy nhu cầu về oxi trong đời sống và sản xuất là rất lớn vậy lượng khí oxi trong không khí có bị thay đổi không? Vì sao? Từ đó hãy đưa ra biện pháp duy trì nguồn cung cấp oxi trong không khí? Câu 4: Vì sao ban đêm không nên để cây xanh trong nhà? Chủ đề: OXI ĐƢỢC SỬ DỤNG NHƢ THẾ NÀO TRONG ĐỜI SỐNG? Bài 2. Hiện nay oxi điều chế trong công nghiệp sử dụng chủ yếu ở luyện thép và công nghiệp hóa chất ngoài ra trong y khoa cung cấp cho người không có khả năng tự hô hấp hoặc làm việc trong môi trường thiếu oxi không khí, có khói, khí độc, khí gas …

54


Câu 1: Trình bày PP điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp? Tại sao không áp dụng PP điều chế oxi trong phòng thí nghiệm cho công nghiệp và ngược lại ? Câu 2: Theo đoạn văn trên oxi được sử dụng nhiều trong đời sống, nêu những ứng dụng quan trọng của oxi? Câu 3: Hiện nay nhiều gia đình ở thành phố lớn sinh “mốt” mua bình oxi (túi oxi) nguyên chất về nhà thở, với quan niệm thở oxi nguyên chất rất tốt cho sức khỏe. Thời gian đầu khi thở oxi nguyên chất, hầu hết người dùng đều thấy dễ chịu, da hồng hào, tinh thần phấn chấn, giảm mệt mỏi… Theo em việc làm trên trong thời gian dài là đúng hay sai? Có thể gây những ảnh hưởng nào? Bài 3. Dựa vào sơ đồ điều chế oxi trong phòng thí nghiệm sau đây, trả lời các câu hỏi bên dưới

Câu 1: Em hãy chọn hóa chất A thích hợp. Hình vẽ trên miêu tả thí nghiệm thu khí oxi bằng PP hóa học nào? Câu 2: Giải thích tại sao sau khi điều chế xong, nguời ta phải tháo ống dẫn khí trước khi tắt đèn cồn? Câu 3: Vì sao miệng ống nghiệm phải thấp hơn đáy ống nghiệm? Câu 4: Trên hình vẽ có sử dụng bông, vai trò của nó? Chủ đề: OZON – CHIẾC ÁO CỦA TRÁI ĐẤT Bài 4. Tháng 10 năm 1985, các nhà khoa học Anh phát hiện thấy tầng khí ozon trên không trung Nam cực xuất hiện một "lỗ thủng" rất lớn, bằng diện tích nước Mỹ. Năm 1987, các nhà khoa học Ðức lại phát hiện tầng khí ozon ở vùng trời Bắc cực

55


có hiện tượng mỏng dần, có nghĩa là chẳng bao lâu nữa tầng ozon ở Bắc cực cũng sẽ bị thủng. Tin này nhanh chóng được truyền khắp thế giới và làm chấn động dư luận.

Tầng ozon bảo vệ Trái Đất

Em hãy sử dụng thông tin trên để trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 sau: Câu 1: Tính chất hóa học nào làm ozon có những ứng dụng trong thực tế? So sánh tính chất đó với oxi. Câu 2: Em hãy cho biết vai trò của tầng ozon và quá trình hình thành ozon trên tầng cao của khí quyển và nguồn sản sinh ozon trên mặt đất, hậu quả của việc giảm sút ozon. Câu 3: Hiện nay chúng ta vẫn sử dụng cụm từ tầng ozon “ bị thủng” có chính xác không? Em hãy giải thích hiện tượng trên? Câu 4: Nguyên nhân chính gây hiện tượng suy giảm tầng ozon, biện pháp khắc phục. Bài 5. Mới đây ở Mascova (Nga) đã xây dựng xong một trạm phát sinh ozon lớn nhất thế giới, có khả năng mỗi ngày xử lý hơn 200.000m3 nước dùng cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt. Ozon được bơm vào trong nước với hàm lượng từ 0,5 - 5 g/m3. Lượng dư được duy trì trong nước khoảng 5 – 10 phút để diệt các vi khuẩn cỡ lớn (như vi khuẩn Kock gây bệnh lao, amip ...). a. Vì sao ozon lại có tính sát trùng? b. Hãy nêu PP nhận biết lượng ozon dư trong nước. c. Tính khối lượng ozon cần dùng để khử trùng nước lượng nước trên.

56


Bài 6. Không khí chứa một lượng nhỏ ozon (dưới 10-6 % theo thể tích) có tác dụng làm cho không khí trong lành. Hãy cho biết lý do vì sao? 1. Sau những cơn mưa có sấm chớp, đường xá, khu phố, rừng cây … bầu trời xanh cũng như sạch quang, mát mẻ, trong lành hơn? 2. Ở các rừng thông không khí thường rất trong lành, dễ chịu và các viện dưỡng lão thường được đặt ở gần các đồi thông? Bài 7. Công nhân các xưởng hàn điện sau khi làm việc liên tục và trong môi trường không thoáng khí thường cảm thấy nhức đầu, mệt mỏi, hô hấp khó khăn và rối loạn chức năng hô hấp. Em hãy giải thích vì sao? Và em hãy cho biết biện pháp để hạn chế hiện tượng trên. Bài 8. MÁY TẠO OZON Hãy đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi bên dưới

(Theo báo vtv.vn) Câu 1: Hiện nay trên thị trường quảng cáo rất nhiều loại máy sục ozon có tác dụng làm sạch thực phẩm, khử trùng nước. Em hãy cho biết lý do? Câu 2: Theo em vì sao sử dụng máy ozon không đúng cách sẽ gây nhiều nguy hiểm đến sức khỏe người dùng, nêu các triệu chứng gặp phải?

57


Bài 9. Ngoài việc sử dụng để làm sạch vết thương, vết loét, nước oxi già còn được sử dụng kết hợp với những chất khử khuẩn khác để tẩy uế tay, da và niêm mạc; rửa miệng trong điều trị viêm miệng cấp và súc miệng khử mùi; làm sạch ống chân răng và hốc tủy răng, nhỏ tai để loại bỏ ráy tai.... Ngoài ra, nước oxi già còn có tác dụng cầm máu nhẹ, em hãy giải thích: a. Vì sao khi sử dụng nước oxi già thấy có bọt khí miệng vết thương. b. Nêu cách bảo quản nước oxi già. Bài 10. Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi 1, 2 bên dưới Hiện nay trên các trang mạng xã hội có rất nhiều bài báo viết về kinh nghiệm tẩy lông bằng nước oxi già. “Nghĩ đến oxi già ai ai cũng nghĩ chúng chỉ có công dụng sát trùng vết thương. Nhưng chính tính sát khuẩn cao và không gây đau rát khiến cho oxi già trở thành thần dược tẩy lông hiệu quả. Đổ oxy già ra bát, nhúng ướt bông tẩy trang vào đó và bắt đầu thực hiện theo những bước sau: - Vệ sinh sạch sẽ vùng da định tẩy bằng nước ấm. - Dùng bông tẩy trang đã thấm oxi già thoa lên vùng lông cần triệt. - Để nước oxi trên da chừng 20 phút để chúng ngấm sâu vào các nang lông. - Lấy bông tẩy trang lau nhẹ trên phần da vừa tẩy.”

Eva.vn

58


Câu 1: Em hãy cho biết nước oxi già trong các bài báo trên có công thức hóa học là gì? Vì sao nó được dùng để sát trùng và tẩy màu? Câu 2: Theo em, việc sử dụng nước oxi già như trên có mang đến tác hại gì không? Giải thích. Bài 11. Những bức tranh cổ được vẽ bằng bột trắng chì PbCO3.Pb(OH)2 lâu ngày bị hóa đen trong không khí. - Vì sao những bức tranh cổ này bị hóa đen? - Để phục hồi người ta dùng hóa chất gì? Bài 12. Nếu nhà du hành vũ trụ bị rơi vào khoảng không không có oxi sẽ xảy ra tình trạng thiếu oxi cấp tính. Trong vòng vài phút tính mạng của nhà du hành sẽ gặp nguy hiểm, vì vậy khi bay trong vũ trụ, cung cấp oxi là vấn đề ưu tiên hàng đầu. Em hãy cho biết một số biện pháp cung cấp oxi trong tàu vũ trụ? Bài 13. Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 sau: Chất bột làm hồi sinh con cá đang sống dở chết dở gây nhiều bàn tán trên các mạng xã hội Trung Quốc.

Theo hình ảnh từ đài truyền hình CCTV, một con cá rô phi đã gần chết nằm yên dưới đáy chậu nước nhưng khi đổ lên thân cá một ít chất bột trắng thì ngay lập tức, con cá quẫy đạp khỏe mạnh. 59


Câu 1: Em hãy giải thích hiện tượng cá “ đang ốm sống lại” trong bài báo trên, viết phương trình hóa học. Câu 2: Natri peoxit (Na2O2) ngoài ra còn có kali supeoxit (KO2) hấp thụ khí cacbonic và giải phóng khí oxi nên chúng được sử dụng trong bình lặn hoặc tàu ngầm để hấp thụ khí cacbonic và cung cấp khí oxi cho con người hô hấp. Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra biết rằng trong các phản ứng đó, nguyên tử oxi trong Na2O2 và KO2 là nguyên tố tự oxi hóa – khử. Câu 3: Theo nghiên cứu, khi hô hấp, thể tích khí cacbonic một người thải ra xấp xỉ thể tích khí oxi hít vào. Vậy cần trộn Na2O2 và KO2 theo tỉ lệ số mol như thế nào để thể tích khí cacbonic hấp thụ bằng thể tích khí oxi sinh ra? Câu 4: Du khách đến với Nha Trang, Phú Quốc rất thích được lặn xuống biển ngắm rặng san hồ. Với một giờ lặn dưới biển thì trong bình lặn của mỗi du khách cần có khối lượng hỗn hợp A tối thiểu là bao nhiêu? Theo thống kê, khi cơ thể ở trạng thái tĩnh sẽ hít thở 16 lần mỗi phút, mỗi lần hít lượng khí khoảng 100 ml oxi và cũng thải ra từng đó khí cacbonic. Giả thiết thể tích các khí được đo ở đktc. Bài 14. Vì sao khi luộc trứng chín có một lớp màu đen bên ngoài lòng đỏ?

Chủ đề: LƢU HUỲNH TRONG ĐỜI SỐNG Bài 15: NGUY HIỂM TỪ THUỐC NỔ TỰ CHẾ Đọc bài báo sau và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 bên dưới: Dạo một vòng các trang diễn đàn, blog không khó để tìm ra những chỉ dẫn chi tiết về cách chế tạo thuốc nổ, thậm chí là giới thiệu tường tận địa điểm bán nguyên liệu. Một số bạn trẻ còn tự quay clip cách chế tạo sau đó chia sẻ kinh nghiệm cho các bạn khác cùng sở thích. Một trong số công thức mà các bạn chia sẻ

60


là dùng phân kali, than gỗ và lưu huỳnh. Đã có nhiều trường hợp bắt tay vào thực hành gây ra những hậu quả đáng tiếc.

Câu 1: Thuốc nổ đen bài báo nói đến có công thức hóa học như thế nào? Viết phương trình hóa học? Câu 2: Em hãy giải thích công thức pha chế thuốc nổ đen, được Khổng Minh sử dụng trong trận đánh giặc Ô Qua ở hang Bàn Xà năm 226 "nhất đồng thán, bán đồng sinh, lục đồng diêm”. Câu 3: Em hãy cho biết việc tự chế thuốc nổ trên gây nguy hiểm như thế nào? Bài 16: Lưu huỳnh là nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp: sản xuất H2SO4, lưu hóa cao su, chế tạo diêm, sản xuất chất tẩy trắng… Nguồn cung cấp lưu huỳnh chủ yếu là do khai thác từ lòng đất theo PP Frasch. Ngoài ra lưu huỳnh còn được điều chế từ các khí thải độc hại như SO2 (sản phẩm phụ trong công nghiệp luyện kim màu), H2S (được tách từ khí tự nhiên). Hãy viết PTHH của phản ứng tổng hợp lưu huỳnh từ các khí trên. Bài 17: Thủy ngân là 1 kim loại nặng rất độc. Người bị nhiễm thủy ngân bị run chân tay, rung mí mắt, mất ngủ, giảm trí nhớ, rối loạn thần kinh… thậm trí có thể bị tử vong khi bị nhiễm thủy ngân với nồng độ lớn (lớn hơn 100 micro gam/ m3). Thủy ngân độc hơn khi ở thể hơi vì dễ dàng hấp thụ vào cơ thể qua nhiều con đường như đường hô

61


hấp, đường tiêu hóa, qua da… Vậy ta cần xử lí như thế nào khi cần thu hồi thủy ngân rơi vãi? Liên hệ với tình huống xử lí an toàn khi vô tình làm vỡ nhiệt kế thủy ngân trong phòng thí nghiệm? Bài 18: Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 bên dưới “Năm 1950 tại Poza Rica, thuộc Mexico, một thành phố có 22.000 người, cách thành phố Mexico 210 km về phía Đông Bắc. Thời đó Poza Rica là trung tâm sản xuất dầu lớn nhất Mexico, là một địa điểm đặt một số giàn khai thác dầu mỏ và cả một nhà máy sản xuất sulphur. Vào một buổi sáng sớm cột lửa đốt khí thải đã không hoạt động và dẫn tới việc một số lượng lớn khí hiđrosunfua chưa được đốt cháy đã thoát ra ngoài không khí. Khí này được trợ giúp bởi gió nhẹ buổi sáng và nhiệt đọ thấp đã bay tới khu vực dân cư gần nhà máy. Trong vòng 3 giờ, 320 người đã phải vào bệnh viện và 22 người chết. triệu chứng phổ biến nhất là mất khả năng nhận biết mùi. Hơn một nửa số bện nhân cơ quan khứu giác mất hiệu lực, những người khác mắc chứng khó thở, đau mắt và 9 người bị bệnh phù phổi, 4 trong số 320 nạn nhân đã mắc bệnh động kinh, hỏng thính giác” [35]. Câu 1: H2S có thể được tạo ra từ quá trình nào? Cơ chế gây độc của khí này đối với cơ thể người? Câu 2: Ảnh hưởng của ngộ độc khí H2S? Theo em cần sơ cứu nạn nhân như thế nào khi ngộ độc khí H2S? Câu 3: Ta biết hiđrosunfua nặng hơn không khí và trong tự nhiên có nhiều nguồn phát sinh ra nó, nhưng tại sao trên mặt đất khí này không tích tụ lại? Câu 4: Để xác định hàm lượng khí độc H2S trong không khí, người ta làm thí nghiệm sau: Lấy 30 lit không khí nhiễm H2S (d = 1,2) cho đi qua thiết bị phân tích có bình hấp thụ đựng lượng dư dung dịch CdSO4 để hấp thụ hết khí H2S dưới dạng CdS màu vàng. Sau đó axit hóa toàn bộ dung dịch chứa kết tủa trong bình hấp thụ và cho toàn bộ lượng H2S thoát ra hấp thụ hết vào ống đựng 10 ml dung dịch I2 0,0107 M để oxi hóa H2S thành S. Lượng I2 dư phản ứng với lượng vừa đủ 12,85 ml dung dịch Na2S2O3 0,01344M. Tính hàm lượng H2S trong không khí theo ppm (số microgam chất trong một gam mẫu).

62


Bài 19: Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 bên dưới Thành phần chính của khí biogas sinh ra từ quá trình lên men, phân hủy chất hữu cơ gồm có metan (60-70%), 25 – 40 % CO2, và H2S chỉ chiếm 0,1% nhưng quá trình xử lí H2S rất được quan tâm

Mô hình biogas đang được sử dụng ở Việt Nam Câu 1: Vì sao cần phải xử lí khí hiđro sunfua trước khi sử dụng khí biogas? Câu 2: Để lọai bỏ H2S người ta sẽ làm như thế nào? Câu 3: Hidro sunfua là khí độc hại gây ô nhiễm môi trường. Trong công nghiệp không điều chế khí này nhưng trong tự nhiên có nhiều nguồn sinh ra hiđro sunfua. Hãy cho biết vì sao trong công nghiệp không điều chế hidro sunfua? Các nguồn sinh ra H2S nguồn nào là chủ yếu? Câu 4: Trong tự nhiên, các bãi rác thải sinh ra một lượng H2S có thể gây ô nhiễm môi trường, để kiểm tra hàm lượng hiđro sunfua, người ta cho mẫu đó đi vào dung dịch chì nitrat dư tốc độ 2,5 lít/phút trong 400 phút. Lọc tách kết tủa thu được 4,78 mg chất rắn màu đen. Dựa vào các dữ liệu nói trên, em hãy xác định hàm lượng hiđro sunfua có trong mẫu khí đó (theo đơn vị mg/m3). Không khí tại khu vực bãi rác đó có bị ô nhiễm không? Biết rằng theo tiêu chuẩn Việt Nam ở khu dân cư, hàm lượng hiđro sunfua không được vượt quá 0,3 mg/m3. Bài 20: Những dụng cụ bằng bạc hoặc đồng sẽ chuyển thành màu đen trong không khí hay trong nước có chứa hiđro sunfua là do chúng bị phủ bằng một lớp muối sunfua kim loại có màu đen. Hãy viết phương trình phản ứng hóa học để giải thích? Muốn bạc hoặc đồng sáng bóng trở lại thì làm như thế nào? 63


Bài 21: Đông dược nguy hiểm khi bảo quản bằng lưu huỳnh.

Em hãy cho biết vì sao lưu huỳnh được sử dụng để bảo quản đông dược và các thực phẩm khô khác. Tác hại của việc làm này như thế nào? Bài 22: Hãy đọc đoạn thông tin trên và trả lời các câu hỏi sau: Vào cuối tuần của tháng 10 năm 1948, một lượng chất gây ô nhiễm không khí với nồng độ rất cao( được gọi là khói mù- smog) bao phủ quanh khu vực Donora, Pennsylvania và các khu vực lân cận. đám khói mù này bao bọc toàn bộ thị trấn Donora vào sáng ngày thứ tư 27 tháng 10, làm giảm tầm nhìn của người dân địa phương. Bào khoảng 2 giờ sáng ngày thứ 7 trường hợp tử vong đầy tiên xảy ra. Các trường hợp tử vong vẫn tiếp tục được báo cáo lên và đến đêm ngày thứ bảy đã có 19 người chết. Có thêm 1 người nữa bị ốm nặng và chết vào tuần sau đó. Theo thống kê của cục bảo vệ Môi trường Mỹ ( 1995), chỉ trong vào năm ngày từ 26 đến 31 tháng 10 thảm họa này đã khiến cho 20 người chết và hơn 7000 người phải nhập viện hoặc ốm. Nguyên nhân của thảm họa này được cho là do ô nhiễm của các khí SO2, CO và bụi kim loại từ khu công nghiệp gần đó ( các nhà máy nhiệt điện, luyện quặng…), các chất ô nhiễm không khí này đó bị giữ lại không được lưu chuyển đi do thiếu gió trong thời tiết ấm Nguồn http://www.met-office.gov.uk/education/historic/smog.html

64


Đường phố tại Donora bị chìm ngập trong khói và quang cảnh không khí bị ô nhiễm Tại london, tháng 12 năm 1952, 4 năm sau thảm họa khói mù ở Donora, một thảm họa khác đã bao chặt thành phố này trong 5 ngày. Đám khói mù dày màu vàng rất đậm đặc bao trùm thành phố và người ta phải sử dụng khẩu trang khi đi lại, tầm nhìn giảm xuống chỉ còn hơn 3,5 m. có khoảng hơn 4000 người tử vong trong thảm họa này và có tới thêm 700 người khác đã chết. Nguyên nhân của thảm họa này được cho là do London đã bị ô nhiễm một lượng SO2 và khói lên đến hàng nghìn gam/m3. http://baotintuc.vn/giai-mat/dot-o-nhiem-khong-khi-toi-te-o-nuoc-anh-nam1952-20141204144640343.htm Câu 1: Trong đoạn văn có câu “Nguyên nhân của thảm họa này được cho là do London đã bị ô nhiễm một lượng SO2”. Hãy cho biết SO2 có ảnh hưởng như thế nào đến con người? Khi gặp người ngộ độc SO2 cần phải sơ cứu như thế nào? Câu 2: SO2 có thể sinh ra từ đâu? Ngoài tác động đến sức khỏe con người, SO2 còn có tác động đến môi trường như thế nào? Theo các em có những biện pháp gì để giảm thiểu lượng SO2 sinh ra? Bài 23: LƢU HUỲNH ĐIOXIT Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dƣới Không khí có SO2 gây hại cho sức khỏe của con người. Mặc dù vậy, lưu huỳnh đioxit có rất nhiều ứng dụng trong công nghiệp. Trong công nghiệp người ta có thể sử dụng các nguyên liệu khác nhau để sản xuất lưu huỳnh đioxit. Có thể đi từ

65


lưu huỳnh, quặng pirit sắt, sắt sunfua, khí thải từ các nhà máy luyện kim hoặc thạch cao… Còn trong PTN, SO2 được điều chế rất đơn giản bằng PP đẩy không khí. Câu 1: Trong PTN SO2 được điều chế bằng PP đẩy không khí. Vẽ sơ đồ thí nghiệm điều chế khí SO2 tinh khiết theo PP đó. Câu 2: Em hãy viết phương trình phản ứng hóa học điều chế SO2 từ lưu huỳnh và từ quặng pirit. Từ đó nêu nhận xét của em về ưu, nhược điểm đối với môi trường của 2 loại nguyên liệu trên. Câu 3: Khi dẫn khí SO2 vào dung dịch H2S, dung dịch bị vẩn đục màu vàng. Hãy viết phương trình hóa học và giải thích ý nghĩa môi trường của phản ứng trên? Bài 24: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi 1,2 bên dưới Khói nhà máy nhiệt điện làm phân bón Các nhà bác học Balan đã tìm cách trung hòa nó dựa vào hiện tượng thường xảy ra trong thiên nhiên là SO2 tham gia phản ứng với amoniac trong không khí. Theo PP mới này thì amoniac được cho thêm vào khói sẽ tạo thành một loại phân bón và được gió phát tan trong không khí. PP này lần đầu tiên sử dụng ở nhà máy Turovo. Câu 1: Em hãy viết phương trình hóa học minh họa điều chế loại phân bón trên. Câu 2: Tính lượng amoniac cần sử dụng mỗi ngày của một nhà máy công suất 1500-2000 mW chạy bằng than mỗi ngày thải vào không khí 50 tấn SO2 rất độc. biết hiệu suất của quá trình là 90%. Bài 25: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi 1,2, 3, 4 bên dưới Thời gian qua, GreenID đã tiến hành 8 nghiên cứu thực tế tại các nhà máy nhiệt điện than tại các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Hà Tĩnh và Trà Vinh về các tác động môi trường đất và không khí; chất lượng nước mặt và nước ngầm; ô nhiễm nước ảnh hưởng chung đến cộng đồng dân cư; sử dụng đất, tái định cư, các tác động kinh tế môi trường tiềm ẩn. Qua các nghiên cứu đã ghi nhận, phân tích các thông số, cho thấy sự tác động rõ rệt từ các nhà máy nhiệt điện than gây ô nhiễm không khí. Các nhà máy nhiệt điện cũng làm ô nhiễm nguồn nước, gây mưa axít, ô nhiễm các nguồn nước ngầm, suối, sông hay các vùng biển, do dòng thải axít mỏ, nước làm mát, rò rỉ hoặc

66


tràn chất thải than, vận chuyển than. Đất cũng bị ô nhiễm do khí thải SO2 góp phần tạo nên mưa axít và bãi chứa tro xỉ. http://baotainguyenmoitruong.vn/moi-truong-va-phat-trien/201609/lo-ngai-onhiem-tu-cac-nha-may-nhiet-dien-than-2736567/ Câu 1 : Em hãy cho biết vì sao SO2 là một trong số các khí chính gây mưa axit, ngoài SO2 còn những khí nào có thể gây mưa axit? Giải thích quá trình hình thành mưa axit? Câu 2: Tác hại của mưa axit? Nêu biện pháp hạn chế? Câu 3: Tiêu chuẩn quốc tế quy định: nếu trong không khí nồng độ SO2 vượt quá 30.10-6 mol/m3 thì coi như không khí bị ô nhiễm SO2. Khi tiến hành phân tích 40 lít không khí ở một thành phố thấy có chứa 0,024mg SO2. Hãy cho biết thành phố đó có bị ô nhiễm SO2 không? Câu 4: Một trong cách PP xử lí khí thải có chứa SO2 người ra dùng Ca(OH)2 ( được tạo ra từ CaO + H2O). Hỏi mỗi tháng ( 30 ngày) nhà máy bỏ ra tối thiểu bao nhiêu tiền để xử lí được hết lượng khí SO2 trên, biết 1 kg CaO là 5000 đồng. Bài 26: Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 bên dưới http://songkhoe.vn/canh-bao-nguy-co-ung-thu-tu-mang-tuoi-tay-trangs21176-0-162105.html Vừa qua, Công an tỉnh Bình Thuận đã kiểm tra và bắt quả tang một cơ sở đang dùng hóa chất độc hại để tẩy trắng măng và sử sụng phẩm màu để ngâm măng thành màu vàng tươi. Tại đây, lực lượng chức năng đã lập biên bản tạm thu giữ 200 kg măng đã qua ngâm tẩm và những hóa chất đã được sử dụng. Trên thực tế, nếu đúng theo quy trình thông thường, măng tươi sau khi thu hoạch sẽ được luộc kỹ bằng nhiều lần nước, để lửa vừa phải, sau đó tiếp tục ngâm khoảng 2 ngày thì măng mới đảm bảo mềm, ngọt, ngon và hết đắng. Tuy vậy, để giảm chi phí và tiết kiệm thời gian, nhiều người buôn măng đã sử dụng một loạt các hóa chất có tác dụng là cho măng ngon và giò hơn, màu sắt bắt mắt. Đặc biệt, có thể để măng trong một thời gian rất dài mà không hề bị hỏng hay thối, dùng để bán khi trái vụ.

67


Nhiều cơ sở buôn bán và cung cấp măng hiện nay đã sử dụng natri sunfit (Na2SO3) để tẩm măng, giúp làm mềm, măng có vị ngọt, giòn hơn và giữ được màu vàng tươi đẹp mắt. Đây chính là hai chất tẩy rửa rất mạnh và vô cùng có hại cho sức khỏe của người tiêu dùng.

Câu 1: Em hãy cho biết vì sao Na2SO3 được dùng để tẩy trắng măng, tác động của nó đến sức khỏe người tiêu dùng như thế nào? Câu 2: Em hãy cho biết một số PP để nhận biết măng đã được tẩy trắng Câu 3: Để xác định sự có mặt của ion Na2SO3 trong măng, một HS ngâm một ít măng trong nước. Sau một thời gian lọc lấy dung dịch rồi cho tác dụng với dung dịch H2O2 (chất oxi hóa), sau đó cho tác dụng tiếp với dung dịch BaCl2. Viết các phương trình thể hiện các quá trình xảy ra. Bài 27: Nƣớc nào có chiếc tàu là nhà máy sản xuất axit sunfuric? Tại thành phố Sêxin (Ba Lan), người ta đã đóng một loại tàu độc đáo: tàu nhà máy. Hàng hoá đưa xuống tàu là lưu hùynh lỏng, một nguyên liệu nổi tiếng và rất phong phú của Ba Lan. Trên đường đi, nguyên liệu này được chế biến và khi tàu cập bến (thường là tại nước ngoài, hàng hoá bốc rỡ lên đã là.. axit sunfuric. Thật tiện lợi: những khí thải trong quá trình sản xuất thoát ra ngoài biển khơi, nên không gây ô nhiễm môi trường như trên đất liền. Nhiệt dư từ các phản ứng được dùng để

68


cất nước biển thành nước ngọt dùng cho các thuỷ thủ kiêm công nhân sản xuất hoá chất trên tàu, để pha vào axit và dùng cho tuyêcbin hơi nước của tàu. Em hãy viết các phương trình hóa học điều chế axit sunfuric từ nguyên liệu là S và tính thể tích dung dịch axit sunfuric 98% ( D= 1,84 g/ml) điều chế được khi sử dụng 2000 tấn lưu huỳnh, biết hiệu suất của cả quá trình là 90%. Bài 28: Đọc đoạn báo dưới đây và trả lời câu hỏi bên dưới Ngày 30/3/2016 một biến cố nặng nề xảy ra trong cuộc đời của Hoàng Tăng Thị Thu Hương (sinh năm 1995, quê Đắk Lắk), khi cô bị tạt axit trực diện vào khuôn mặt. Trưa hôm ấy, Hương chạy xe máy chở theo bạn cùng phòng, vừa đến chợ Cầu trên đường Quang Trung (quận Gò Vấp) thì bị hai người lạ tạt axit vào người.

“Những vết thương không còn đau nhức nhưng do đang lành nên khá ngứa. Bác sĩ bảo em bị thương tật vĩnh viễn 57%” Và còn rất nhiều vụ án xảy ra do đối tượng sử dụng axit sunfuric đặc. Em hãy cho biết vì sao axit sunfuric đặc lại gây ra hậu quả như thế? Em hãy cho biết cách sơ cứu khi bị bỏng axit. Bài 29: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi 1 ,2, 3, 4,5 bên dưới Axit sunfuric là hóa chất hàng đầu trong nhiều nghành sản xuất, được mệnh danh là “máu” của các ngành công nghiệp. Trong công nghiệp axit sunfuric được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc. Phương pháp này gồm 3 công đoạn chính: sản xuất SO2 → sản xuất SO3 → sản xuất H2SO4. Câu 1: Trong công đoạn sản xuất SO3 từ SO2 để thực hiện cần có điều kiện phản ứng thích hợp. Hãy cho biết điều kiện của phản ứng trên là gì?

69


Câu 2: Biết rằng trong tự nhiên cũng có một lượng axit sunfuric sinh ra theo các công đoạn trên. Hãy giải thích quá trình hình thành? Câu 3: Với mỗi quá trình sản xuất, yếu tố kinh tế đóng vai trò quan trọng. Vậy tại sao ở công đoạn thứ 3 không sử dụng nước để hấp thụ SO 3, vì H2O tác dụng rất mạnh với SO3 tạo H2SO4 và nước là nguồn nguyên liệu rẻ, sẵn có mà hấp thụ SO3 bằng H2SO4 ? Câu 4: Sau khi điều chế axit sunfuric đậm đặc đựng trong các toa thùng bằng thép, yêu cầu một cách nghiêm ngặt phải đóng kín ngay tức khắc vòi thoát sau khi tháo axit ra khỏi toa thùng. Tại sao sau khi tháo axit rồi mà khoá chặt ngay vòi lại thì toa thùng không bị hư hỏng, còn nếu cứ để mở thì thùng không dùng được tiếp nữa? Câu 5: Nhà máy đạm Phú Mỹ sử dụng sắt pirit để sản xuất H2SO4. Em hãy cho biết nhà máy điều chế được bao nhiêu lít dung dịch axit sunfuric 78,04% (d=1,7g/ml) từ 1 tấn quặng pirit sắt chứa 75,03% FeS2, 13,1% CuFeS2 và 11,6% tạp chất biết lượng lưu huỳnh đioxit bị mất khi nung là 1,5% và lượng axit bị mất mát là 0,2%, hiệu suất của quá trình là 85%. Bài 30: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi 1,2 bên dưới

Hồi đầu thế kỉ 19 người ta sản xuất natrisunfat bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với muối ăn. Khi đó, xung quanh các nhà máy sản xuất bằng cách này, dụng cụ của thợ thủ công rất nhanh hỏng và cây cối bị chết rất nhiều. Người ta đã cố gắng cho khí thải thoát ra bằng những ống khói cao tới 300m nhng tác hại của khí thải vẫn tiếp diễn , đặc biệt là khi khí hậu ẩm. Hiện nay sản lượng natri sunfat của thế giới xấp xỉ đạt 5,5 đến 6 triệu tấn hàng năm.

70


Câu 1: Hãy giải thích những hiện tượng trên. Câu 2: Nêu ứng dụng của natrisunfat hiện nay. Bài 31: Những hóa chất sau thường được dùng trong công việc nội trợ: muối ăn, giấm, bột nở NH4HCO3, phèn chua K2SO4.Al2(SO4).24H2O, muối iot (NaCl + KI). Hãy dùng phản ứng hóa học để phân biệt chúng. Viết phương trình hóa học? Bài 32: Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 bên dưới Bài báo sau giới thiệu về các điều chế dung dịch Boocdo một chất diệt nấm cho cây rất có hiệu quả nên được các nhà làm vườn sử dụng.

Câu 1: Trong bài báo có đoạn “ Thử chất lượng dung dịch Boocdo bằng cách dùng một que sắt mài sáng nhúng vào dung dịch đã pha khoảng 3 phút. Nếu đầu que sắt bị rỉ vàng thì phải thêm nước vôi vào từ từ đến khi que sắt không đổi màu” (pH thấp có nghĩa dung dịch có tính axit). Hãy giải thích vì sao sử dụng que sắt đó? Tại sao không để thuốc quá lâu và không chứa trong thùng bằng nhôm hoặc sắt? Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có). Câu 2 Có thể điều chế thuốc diệt nấm dung dịch 1% CuSO4 theo sơ đồ sau: CuS → CuO → CuSO4 Tính khối lượng dung dịch CuSO4 1% thu được từ 0,15 tấn nguyên liệu chứa 80% CuS. (Hiệu suất của quá trình chuyển hóa là 80%). Câu 3: Ngoài tác dụng diệt nấm mốc, trong phòng thí nghiệm người ta thường sử dụng CuSO4 khan để phát hiện dấu vết nước trong các chất lỏng, em hãy giải thích vì sao?

71


Bài 33: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi 1, 2 bên dưới Kinh hãi với những hồ bơi dùng bột đồng sunfat để làm xanh nƣớc

Vietnamnet.vn ngày 28.5.2016 Câu 1: Vì sao các bê bơi lại dùng CuSO4 để tiệt trùng nước? Hãy cho biết tác hại của hóa chất này đến sức khỏe con người nếu sử dụng với liều lượng cao? Câu 2: Để nhận biết màu xanh của nước bể bơi có sử dụng CuSO4 để tiệt trùng không em có thể sử dụng cách nào? Bài 34: Làng đá non nước trong khu du lịch Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng là một địa điểm tham quan nổi tiếng đã và đang thu hút một lượng lớn du khách trong và ngoài nước. Khi đến đây, du khách được xem tất cả các giai đoạn (cưa, xẻ, đục, đẽo đá, mài giũa, đánh bóng tượng) để làm ra một sản phẩm thủ công mĩ nghệ từ đá (tượng Phật, hươu nai, mỹ nhân ngư…). Trong quá trình mài giũa, đánh bóng tượng, những người thợ ở đây đã hòa axit sunfuric vào nước rồi đổ trực tiếp lên tượng, như vậy đã rút ngắn được thời gian và công đoạn đáng kể. Nước axit tràn xuống sân rồi chảy ra ngoài đường. a) Theo em tại sao người ta lại làm như vậy? Hãy giải thích bằng phương trình hóa học và cho biết việc sử dụng axit như thế có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường? b) Em hãy đề nghị cách làm giảm lượng axit sunfuric thải ra môi trường cho từng hộ dân trong làng nghề đó.

72


Bài 35: Tại sao đất ở những vùng có quặng pirit sắt thường bị chua biết rằng đất chua là đất có chứa nhiều axit? Để khử đất chua người ta thường bón vôi trước khi canh tác. Vì sao? Bài 36: Muối ăn sau khi được khai thác từ nước biển tại một địa phương bị lẫn các tạp chất Na2SO4, CaCl2, MgSO4, NaBr, CaSO4, MgCl2. Em hãy trình bày PP hóa học để thu được muối ăn tinh khiết. Bài 37: Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi Vừa qua công an tỉnh Thừa Thiên Huế phát hiện ra 2 cơ sở dùng thạch cao làm chất phụ gia trong quá trình sản xuất đậu

Nhưng trong đông y thạch cao còn có tên gọi là tế thạch có tác dụng giải nhiệt, an thần, tiêu viêm. Câu 1: Em hãy cho biết thạch cao có công thức hóa học là gì, phân loại các khái niệm thạch cao sống, thạch cao khan… và tác dụng của nó. Câu 2: Vì sao thạch cao là một chất cấm trong chế biến thực phẩm? Nêu các biện pháp để xác định sự có mặt của thạch cao trong thực phẩm. Bài 38: Trong công nghiệp các nhà máy thường được xây gần nhau tạo thành một hệ thống liên hợp, sản phẩm của ngành này lại là nguyên liệu cho ngành khác. Nếu ta sản xuất gang từ quặng pirit thì sẽ sinh ra một lượng lớn SO2, có thể thu lượng SO2 này để đưa sang sản xuất axit sunfuric. Vậy tại sao thực tế sản xuất gang người ta ít dùng quặng pirit? 73


2.4.2. Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan có nội dung thực tiễn chương Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh (đáp án chọn được kí hiệu gạch chân) Bài 1. Cá cần có oxi để tăng trưởng tốt. Chúng không thể tăng trưởng tốt nếu nước quá ấm. Một lí do cho hiện tượng trên là A. bơi lội trong nước ấm cần nhiều cố gắng hơn. B. phản ứng hoá học xảy ra nhanh hơn khi nhiệt độ tăng. C. oxi hoà tan kém hơn trong nước ấm. D. trong nước ấm sẽ tạo ra nhiều cacbon đioxit hơn. Bài 2. Trong những câu sau, câu nào sai khi nói về ứng dụng của ozon? A. Không khí chứa lượng nhỏ ozon (dưới 10-6 % theo thể tích) có tác dụng làm cho không khí trong lành. B. Không khí chứa ozon với một lượng lớn có lợi cho sức khỏe con người. C. Dùng ozon để tẩy trắng các loại tinh bột, dầu ăn và nhiều chất khác. D. Dùng ozon để khử trùng nước ăn, khử mùi, chữa sâu răng, bảo quản hoa quả. Bài 3. Một chất có chứa nguyên tố oxi, dùng để làm sạch nước và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên Trái Đất không bị bức xạ cực tím. Chất này là A. ozon

B. oxi

C. lưu huỳnh đioxit

D. cacbonđioxit

Bài 4. Tầng ozon được xem là “lá chắn” bảo vệ sinh quyển. Nhưng càng ngày tầng ozon càng bị suy giảm nghiêm trọng. Nguyên nhân là do các nguyên tử oxi, gốc hidroxyl, các oxit nito và quan trọng là hợp chất của clo: O3 + Cl* → O2 + ClO* , O* + ClO* → Cl* + O2 Một nguyên tử clo có thể phá hủy hàng ngàn phân tử ozon trước khi nguyên tử clo hòa hợp thành chất khác. Hãy cho biết nguồn sinh ra Cl* chủ yếu là do đâu? A. Nước biển, các mỏ muối chứa nguồn NaCl lớn. B. Các nhà máy sản xuất hóa học thải ra các hợp chất chứa Clo. C. Các máy làm lạnh, nhà làm lạnh, bình chứa cháy, dung môi trong mỹ phẩm chứa halocacbon (CCl2F2, CCl3, ... ), núi lửa thải ra HCl và Cl2. D. Khí thải của các phương tiện giao thông như ôtô, xe máy ...

74


Bài 5: Khi máy photocopy hoạt làm việc, thường xảy ra hiện tượng phóng điện cao áp. Và khi sử dụng máy photocopy chúng ta cần chú ý đến việc thông gió cho phòng máy. Trong quá trình máy làm việc đã sinh ra hợp chất nào sau đây? A. O3

B. CO2

C. N2

D. O2

Bài 6: Tầng Ozon giống như một lớp áo bảo vệ cực kì quan trọng của Trái Đất. Tuy nhiên, lớp áo giáp này đang bị “rách” bởi những tác động tiêu cực của con người. Hiện nay, lỗ thủng lớn nhất được các nhà khoa học phát hiện ở Nam Cực và đang ảnh hưởng rất nhiều đến lục địa băng giá này. Nguyên nhân của hiện tượng này là do A. CO2 B. hợp chất CFC C. do bức xạ mặt trời ít chiếu đến Nam cực và Bắc Cực D. do sự biến đổi khí hậu toàn cầu Bài 7: Cho phản ứng quang hợp của cây xanh: 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 Biết rằng mỗi hecta, cây trồng mỗi ngày cần hấp thụ khoảng 374kg CO2 thì thải vào không khí số kg oxi là A. 136.

B. 256.

C. 272.

D. 320.

Bài 8: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế được 40 cm3 khí O2 ở áp suất 750 mmHg và nhiệt độ 270C. Tính thể tích của lượng khí trên ở điều kiện tiêu chuẩn (áp suất 760 mmHg và nhiệt độ 00C)? A. 35.92 ml.

B. 43.38 ml.

C. 36.82 ml.

D. 35.00 ml.

Bài 9: Natripeoxit (Na2O2) khi tác dụng với nước sẽ sinh ra H2O2 là một chất oxi hóa mạnh có thể tẩy trắng được quần áo. Vì vậy để tăng hiệu quả tẩy trắng của bột giặt người ta thường cho thêm vào một ít bột natripeoxit. Na2O2 + 2H2O → 2 NaOH + H2O2 2H2O2 → 2H2O + O2 ↑ Vậy cách tốt nhất để bảo quản bột giặt là A. để nơi râm mát, khô thoáng, đậy kín nắp. B. để nơi khô thoáng, không có nắp đậy. C. để nơi khô thoáng, có ánh sáng mặt trời. D. để nơi mát mẻ, có hơi ẩm.

75


Bài 10. SO2 là một trong những khí làm ô nhiễm môi trường do A. SO2 là chất có mùi hắc, nặng hơn không khí. B. SO2 là khí độc và khi tan trong nước mưa tạo thành axit gây ra sự ăn mòn kim loại và các vật liệu. C. SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa. D. SO2 là một oxit axit. Hãy chọn đáp án đúng nhất. Bài 11. Sự đốt các nhiên liệu hoá thạch trên bình diện rộng đã góp phần vào vấn đề mưa axit, đặc biệt tại châu Âu. Khí nào sau đây có vai trò chủ yếu gây nên mưa axit? A. SO2.

B. CH4.

C. CO

D. O3

Bài 12. Muốn pha loãng dung dịch H2SO4 đặc, cần tiến hành theo PP nào sau đây? A. Rót từ từ nước vào dung dịch axit đặc B B. Rót nước thật nhanh vào dung dịch axit đặc C. Rót từ từ dung dịch axit đặc vào nước D. Rót nhanh dung dịch axit vào nước Bài 13. Dung dịch H2S để lâu ngày trong không khí thường có hiện tượng A. chuyển thành màu nâu đỏ.

B. bị vẩn đục màu vàng.

C. vẫn trong suốt không màu.

D. xuất hiện chất rắn màu đen.

Bài 14. Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì A. dung dịch bị vẩn đục màu vàng.

C. không có hiện tượng gì.

B.dung dịch chuyển thành màu nâu đen.

D. tạo thành chất rắn màu đỏ.

Bài 15. Để loại bỏ SO2 ra khỏi CO2 có thể cho hỗn hợp khí qua dung dịch A. nước brom dư. B. nước vôi trong. C. Na2CO3. D. NaOH. Bài 16. Người bị cảm thường sinh ra những hợp chất sunfua (hữu cơ, vô cơ) có tính độc. Để loại chất độc này người ta thường đánh cảm bằng A. dây bạc.

C. dây đồng.

B.dây nhôm.

D. dây sắt .

76


Bài 17: Khi phân tích một loại nước biển người ta thấy rằng, trong mỗi mét khối nước biển có chứa 2,03kg natri sunfat. Để loại bỏ natri sunfat, người ta dùng bari clorua. Khối lượng bari clorua cần thêm vào mỗi mét khối nước biển để loại bỏ hết natri sunfat là A. 2,030 kg.

B. 2,466 kg.

C. 1,774 kg.

D. 2,974 kg.

Bài 18: Chất lỏng Boocđo là hỗn hợp đồng (II) sunfat và vôi tôi trong nước theo một tỉ lệ nhất định, chất lỏng này phải hơi có tính kiềm (vì nếu đồng (II) sunfat dư sẽ thấm vào mô thực vật gây hại lớn cho cây). Boocđo là một chất diệt nấm cho cây rất hiệu quả nên được các nhà làm vườn ưa dùng, hơn nữa việc pha chế nó cũng rất đơn giản. Để phát hiện đồng (II) sunfat dư nhanh, có thể dùng phản ứng hóa học nào sau đây? A. Glixerol tác dụng với đồng (II) sunfat trong môi trường kiềm. B. Sắt tác dụng với đồng (II) sunfat. C. Amoniac tác dụng với đồng (II) sunfat. D. Bạc tác dụng với đồng (II) sunfat. Bài 19: Có thể dùng loại thạch cao nào để bó bột khi bị gãy xương hoặc để đúc khuôn? A. CaSO4.2H2O

B. CaSO4 khan

C. CaSO4.H2O hoặc 2CaSO4.H2O

D. CaSO4.2H2O hoặc CaSO4 khan

Bài 20: Để đánh giá độ nhiễm bẩn không khí của một nhà máy, người ta tiến hành như sau : Lấy 2 lít không khí rồi dẫn qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thu được 0,3585 mg chất kết tủa màu đen. a. Hãy cho biết hiện tượng đó chứng tỏ trong không khí đã có khí nào trong các khí sau đây ? A. H2S.

B. CO2.

C. NH3.

D. SO2.

b. Tính hàm lượng khí đó trong không khí, coi hiệu suất phản ứng là 100%. (hàm lượng cho phép của H2S trong không khí là 0,01 mg/l). A. 0,0250 mg/l. B. 0,0253 mg/l. C. 0,0225 mg/l.

77

D. 0,0257 mg/l.


Bài 21: Trong phòng thí nghiệm khí oxi có thể được điều chế bằng cách nhiệt phân muối KClO3 có MnO2 làm xúc tác và có thể được thu bằng cách đẩy nước hay đẩy không khí.Trongcác hình vẽ cho dưới đây, hinh vẽ nào mô tả điều chế oxi đúng cách

A.1 và 2

B. 2 và 3

C.1 và 3

D. 3 và 4

Bài 22: Cho phản ứng của oxi với Na:

Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Na cháy trong oxi khi nung nóng. B. Lớp nước để bảo vệ đáy bình thuỷ tinh. C. Đưa ngay mẩu Na rắn vào bình phản ứng D. Hơ cho Na cháy ngoài không khí rồi mới đưa nhanh vào bình. 78


Bài 23: Cho phản ứng của Fe với Oxi như hình vẽ sau:

Vai trò của lớp nước ở đáy bình là: A. giúp cho phản ứng của Fe với Oxi xảy ra dễ dàng hơn. B. hòa tan Oxi để phản ứng với Fe trong nước. C. tránh vỡ bình vì phản ứng tỏa nhiệt mạnh D. cả 3 vai trò trên. Bài 24: Cho phản ứng giữa lưu huỳnh với hiđro như hình vễ sau, trong đó ống nghiệm 1 để tạo ra H2, ống nghiệm thứ 2 dùng để nhận biết sản phẩm trong ống. Hãy cho biết hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm 2 là

A. có kết tủa đen của PbS. B. dung dịch chuyển sang màu vàng do S tan vào nước. C. có kết tủa trắng của PbS. D. có cả kết tủa trắng và dung dịch vàng xuất hiện. Bài 25: Cho hình vẽ mô tả qua trình xác định C và H trong hợp chất hữu cơ. Hãy cho biết sự vai trò của CuSO4 (khan) và biến đổi của nó trong thí nghiệm?

79


A. Xác định C và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh. B. Xác định H và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh. C. Xác định C và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng. D. Xác định H và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng. Bài 26: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm pha dung dịch axit X loãng bằng rót từ từ dung dịch axit đặc vào nước:

Hình vẽ trên minh họa nguyên tắc pha chế axit nào sau đây? A. HCl.

B. H2SO4.

C. HNO3.

D. H3PO4.

Bài 27: Để thu hồi S từ khí H2S trong khí thải nhà máy,trước khi thực hiện phản ứng oxi hóa, ta trộn khí thải với lượng oxi như thế nào? A. Tùy ý.

C. Dư.

B. Thiếu.

D. Vừa đủ.

Bài 28: Axit sunfuric đặc nếu rơi vào quần áo hay giấy sẽ làm cháy thủng quần áo, giấy, vải, nếu rơi vào da sẽ gây bỏng nặng. Tính chất hóa học nào của axit sunfuric đặc gây ra các tác hại trên? A. Tính axit.

B. Tính háo nước.

C. Tính oxi hóa mạnh.

D. Tính khử mạnh.

Bài 29: Người ta sản xuất axit sunfuric từ quặng pirit sắt (FeS2). Nếu dùng 200 tấn quặng pirit có lẫn 20% tạp chất thì sản xuất được bao nhiêu tấn dung dịch H2SO4 98%. Biết hiệu suất chung của cả quá trình là 15%? A. 39,2.

B. 40,0.

C. 42,4.

D. 38,6.

Bài 30: Khi bạn bị bệnh đau dạ dày cần phải chụp X-quang. Trước khi chụp phim thì bác sĩ thường cho bạn ăn một thứ thức ăn ở dạng hồ trắng. Thành phần chủ yếu của thức ăn đó là A. CaCO3

B. BaSO4

C. AgCl

80

D. BaCO3


Bài 31: Mưa axit là hiện tượng nước mưa có chứa hàm lượng axit cao hơn bình thường. Mưa axit ảnh hưởng xấu đến đất đai, cây trồng, các công trình xây dựng. Nguyên nhân của mưa axit là do hoạt động sản xuất công nghiệp, từ phương tiện giao thông quá trình phun trào núi lửa, cháy rừng...sản sinh ra khí nào sau đây: A. CO2, Cl2, CH4.

B. NH3, SO2, Cl2.

C. CO2, NOx, SO2.

D. CH4, Cl2, NH3.

2.5. Biện pháp sử dụng hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn chƣơng Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh 2.5.1. Sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh trong bài dạy hình thành kiến thức mới Trong bài dạy hình thành kiến thức mới cho HS, GV có thể xây dựng BTHH để tổ chức, điều khiển hoạt động học tập của HS. Các bài tập này được xây dựng thành một hệ thống dựa trên cơ sở kiến thức đã có của HS và sắp xếp theo logic trong phiếu học tập. Hoạt động giải BTHH dạng này có thể tổ chức cho từng HS hoặc nhóm HS. Khi giải được các BTHH này, HS tự rút ra nhận xét để lĩnh hội những kiến thức mới một cách tốt nhất. GV có thể chỉnh lí, bổ sung và tổ chức cho HS lĩnh hội kiến thức một cách tích cực và hiệu quả. Ví dụ: LƢU HUỲNH TRONG ĐỜI SỐNG Bài 15: Nguy hiểm từ thuốc nổ tự chế Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dƣới Dạo một vòng các trang diễn đàn, blog không khó để tìm ra những chỉ dẫn chi tiết về cách chế tạo thuốc nổ, thậm chí là giới thiệu tường tận địa điểm bán nguyên liệu. Một số bạn trẻ còn tự quay clip cách chế tạo sau đó chia sẻ kinh nghiệm cho các bạn khác cùng sở thích. Một trong số công thức mà các bạn chia sẻ là dùng phân kali, than gỗ và lưu huỳnh. Đã có nhiều trường hợp bắt tay vào thực hành gây ra những hậu quả đáng tiếc.

81


Câu 1: Thuốc nổ đen bài báo nói đến có công thức hóa học như thế nào? Viết phương trình hóa học? Câu 2: Em hãy giải thích công thức pha chế thuốc nổ đen, được Khổng Minh sử dụng trong trận đánh giặc Ô Qua ở hang Bàn Xà năm 226 "nhất đồng thán, bán đồng sinh, lục đồng diêm”. Câu 3: Em hãy cho biết việc tự chế thuốc nổ trên gây nguy hiểm như thế nào? Bài 21: Một trong số ứng dụng của lưu huỳnh hiện nay là sử dụng để bảo quản thuốc đông dược. Một bài báo trên trang hoctroviet.wordpress.com có viết như sau:

82


Câu 1: Em hãy cho biết vì sao lưu huỳnh được sử dụng để bảo quản đông dược và các thực phẩm khô khác. Tác hại của việc làm này như thế nào? Câu 2: Bên cạnh đó lưu huỳnh là nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp: sản xuất H2SO4, lưu hóa cao su, chế tạo diêm, sản xuất chất tẩy trắng… Nguồn cung cấp lưu huỳnh chủ yếu là do khai thác từ lòng đất theo PP Frasch. Ngoài ra lưu huỳnh còn được điều chế từ các khí thải độc hại như SO2 (sản phẩm phụ trong công nghiệp luyện kim màu), H2S (được tách từ khí tự nhiên). Hãy viết phản ứng tổng hợp lưu huỳnh từ các khí trên. Áp dụng: Bài 43: Lưu huỳnh 2.5.2. Sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh trong bài dạy ôn tập, luyện tập Khi ôn tập, hệ thống hóa kiến thức ta có thể sử dụng các BTHH có nội dung bao quát, tổng hợp được nhiều nội dung kiến thức của chương. Cần chú trọng các bài tập có mức độ vận dụng kiến thức cao: bài tập tính toán, viết dãy biến hóa, bài tập thực tiễn. Trong giờ ôn tập luyện tập, thời gian mà HS có nhiều hơn, các em có điều kiện suy ngẫm, tư duy để vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tậpcó mức độ yêu cầu cao. Tuy nhiên các bài tập có yêu cầu cao thường làm cho không khí học tập nặng nề, HS cảm thấy áp lực hoặc bế tắc. Để khắc phục tình trạng này, GV cần lựa chọn sử dụng một hệ thống bài tập đa dạng, phong phú cả về nội dung và hình thức cũng như mức độ yêu cầu. Các dạng bài tính toán chỉ nên cho một vài ví dụ điển hình để hướng dẫn cách làm, còn lại sử dụng như một nhiệm vụ tại nhà. Các dạng bài tập thực tiễn như : nghiên cứu giải thích hiện tượng trong tự nhiên, trong đời sống thì nên tăng cường, kính thích hứng thú và tinh thần ham học của các em. Các bài tập thực tiễn không chỉ nhằm tái hiện kiến thức cho HS mà quan trọng hơn là cần giúp cho HS biết sử dụng linh hoạt, phối hợp các kiến thức với nhau một cách nhuần nhuyễn khi giải một BT thực tiễn. Từ việc giải các BT thực tiễn HS sẽ nhớ, hiểu các kiến thức đã học và bước đầu biết VDKTHH được học để giải quyết tình huống thực tiễn.

83


Ví dụ: Bài 29: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới Axit sunfuric là hóa chất hàng đầu trong nhiều ngành sản xuất, được mệnh danh là “máu” của các ngành công nghiệp. Trong công nghiệp axit sunfuric được sản xuất bằng PP tiếp xúc. PP này gồm 3 công đoạn chính: sản xuất SO2 → sản xuất SO3 → sản xuất H2SO4. Câu 1: Trong công đoạn sản xuất SO3 từ SO2 để thực hiện cần có điều kiện phản ứng thích hợp. Hãy cho biết điều kiện của phản ứng trên là gì? Câu 2: Với mỗi quá trình sản xuất, yếu tố kinh tế đóng vai trò quan trọng. Vậy tại sao ở công đoạn thứ 3 không sử dụng nước để hấp thụ SO3, vì H2O tác dụng rất mạnh với SO3 tạo H2SO4 và nước là nguồn nguyên liệu rẻ, sẵn có mà hấp thụ SO3 bằng H2SO4? Câu 3: Sau khi điều chế axit sunfuric đậm đặc đựng trong các toa thùng bằng thép, yêu cầu một cách nghiêm ngặt phải đóng kín ngay tức khắc vòi thoát sau khi tháo axit ra khỏi toa thùng. Tại sao sau khi tháo axit rồi mà khoá chặt ngay vòi lại thì toa thùng không bị hư hỏng, còn nếu cứ để mở thì thùng không dùng được tiếp nữa? Câu 4: Nhà máy đạm Phú Mỹ sử dụng sắt pirit để sản xuất H2SO4. Em hãy cho biết nhà máy điều chế được bao nhiêu lít dung dịch axit sunfuric 78,04% (d=1,7g/ml) từ 1 tấn quặng pirit sắt chứa 75,03% FeS2, 13,1% CuFeS2 và 11,6% tạp chất biết lượng lưu huỳnh đioxit bị mất khi nung là 1,5% và lượng axit bị mất mát là 0,2%, hiệu suất của quá trình là 85%. Áp dụng: Bài 46: Luyện tập chương 6. 2.5.3. Sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh trong kiểm tra đánh giá Kiểm tra đánh giá là công đoạn cuối cùng và rất quan trọng trong quá trình giảng dạy và học tập hóa học, căn cứ vào kết quả kiểm tra đánh giá, GV nhận biết được hiệu quả PPDH của mình để từ đó có kế hoạch điều chỉnh PPDH của mình. Căn cứ vào kết quả kiểm tra đánh giá HS biết được kết quả học tập của mình từ đó điều chỉnh và tìm ra PP học tập hợp lí.

84


Kết quả kiểm tra đánh giá phản ánh kết quả dạy và học của GV và HS. Vì thế để kiểm tra đánh giá được công bằng, khách quan, chính xác thì nội dung và PP kiểm tra đánh giá phải đa dạng và được tiến hành với nhiều hình thức khác nhau. - Về nội dung kiểm tra đánh giá: phải kiểm tra đánh giá theo mục tiêu đào tạo của từng môn học, đồng thời kiểm tra phải căn cứ vào trình độ nhận thức, NL tư duy của HS và điều kiện GD. - Về PP kiểm tra: Có thể áp dụng nhiều PP kiểm tra đánh giá khác nhau như: + Kiểm tra thường xuyên: Kiểm tra vấn đáp, kiểm tra 15 phút. + Kiểm tra định kì: Kiểm tra viết, kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên, kiểm tra học kì, kiểm tra cuối năm. Vì thế, GV có thể sử dụng HTBT đã xây dựng để thiết kế đề bài kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS một cách khách quan và hiệu quả. Ví dụ: Bài 32:Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới Bài báo sau giới thiệu về các điều chế dung dịch Boocdo một chất diệt nấm cho cây rất có hiệu quả nên được các nhà làm vườn sử dụng.

Câu 1: Trong bài báo có đoạn “ Thử chất lượng dung dịch Boocdo bằng cách dùng một que sắt mài sáng nhúng vào dung dịch đã pha khoảng 3 phút. Nếu đầu que sắt bị rỉ vàng thì phải thêm nước vôi vào từ từ đến khi que sắt không đổi màu” (pH thấp có nghĩa dung dịch có tính axit). Hãy giải thích vì sao sử dụng que sắt đó? Tại sao không để thuốc quá lâu và không chứa trong thùng bằng nhôm hoặc sắt? Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có). 85


Câu 2: Có thể điều chế thuốc diệt nấm dung dịch 1% CuSO4 theo sơ đồ sau: CuS → CuO → CuSO4 Tính khối lượng dung dịch CuSO4 1% thu được từ 0,15 tấn nguyên liệu chứa 80% CuS. (Hiệu suất của quá trình chuyển hóa là 80%). Câu 3: Ngoài tác dụng diệt nấm mốc, trong phòng thí nghiệm người ta thường sử dụng CuSO4 khan để phát hiện dấu vết nước trong các chất lỏng, em hãy giải thích vì sao? Áp dụng: Kiểm tra 45p cuối chương. 2.5.4. Sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh thông qua bài tập tự học (bài tập về nhà) Khi kết thúc mỗi bài học thì việc đưa ra một HTBT là vô cùng quan trọng. Quá trình làm bài tập giúp các em củng cố và khắc sâu kiến thức một cách vững chắc, nhờ đó các em sẽ nhớ bài học được lâu và sâu sắc hơn. Ngoài ra còn giúp các em vận dụng những gì đã học để giải quyết các vấn đề, các tình huống thực tế mà thông qua đó, các em sẽ hình thành được các NL cần thiết. Do đó cần phải có quá trình tự học, tự đào tạo. Tự học là một giải pháp giúp giải quyết được mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở trường. Để HS có thể tự học hiệu quả cần sự trợ giúp tích cực từ GV mà hệ thống bài tập về nhà được coi là một công cụ định hướng cho quá trình tự học. Bài tập về nhà có thể ở nhiều mức độ, nhiều hình thức, từ vận dụng thấp đến vận dụng cao tùy thuộc vào từng đối tượng HS. Với các bài tập mới, có thể hướng dẫn cách làm với HS trung bình, với HS khá giỏi nên coi đó là một thử thách để các em tự tìm hướng giải quyết. GV sử dụng hệ thống bài tập trong luận văn để HS tự học và cần thường xuyên kiểm tra, đánh giá khả năng của các em và tác dụng của hệ thống BT đã giao, đồng thời có những điều chỉnh phù hợp. Ví dụ: Bài 13. Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 sau: Chất bột làm hồi sinh con cá đang sống dở chết dở gây nhiều bàn tán trên các mạng xã hội Trung Quốc.

86


Theo hình ảnh từ đài truyền hình CCTV, một con cá rô phi đã gần chết nằm yên dưới đáy chậu nước nhưng khi đổ lên thân cá một ít chất bột trắng thì ngay lập tức, con cá quẫy đạp khỏe mạnh. Câu 1: Em hãy giải thích hiện tượng cá “ đang ốm sống lại” trong bài báo trên, viết phương trình hóa học. Câu 2: Natri peoxit (Na2O2) ngoài ra còn có kali supeoxit (KO2) hấp thụ khí cacbonic và giải phóng khí oxi nên chúng được sử dụng trong bình lặn hoặc tàu ngầm để hấp thụ khí cacbonic và cung cấp khí oxi cho con người hô hấp. Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra biết rằng trong các phản ứng đó, nguyên tử oxi trong Na2O2 và KO2 là nguyên tố tự oxi hóa – khử. Câu 3: Theo nghiên cứu, khi hô hấp, thể tích khí cacbonic một người thải ra xấp xỉ thể tích khí oxi hít vào. Vậy cần trộn Na2O2 và KO2 theo tỉ lệ số mol như thế nào để thể tích khí cacbonic hấp thụ bằng thể tích khí oxi sinh ra? Câu 4: Du khách đến với Nha Trang, Phú Quốc rất thích được lặn xuống biển ngắm rặng san hồ. Với một giờ lặn dưới biển thì trong bình lặn của mỗi du khách cần có khối lượng hỗn hợp A tối thiểu là bao nhiêu? Theo thống kê, khi cơ thể ở trạng thái tĩnh sẽ hít thở 16 lần mỗi phút, mỗi lần hít lượng khí khoảng 100 ml oxi và cũng thải ra từng đó khí cacbonic. Giả thiết thể tích các khí được đo ở đktc.

87


2.6. Thiết kế một số kế hoạch bài dạy minh họa 2.6.1. Kế hoạch bài dạy số 1 Tiết 74, 75 Bài 46 LUYỆN TẬP CHƢƠNG 6 I. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức HS trình bày được: - Tính chất vật lí, tính chất hóa học của oxi và lưu huỳnh và hợp chất của chúng. - PP điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp, PP điều chế axit sunfuric trong công nghiệp. - PP nhận biết muối sunfat. HS giải thích được: - Tính oxi hóa mạnh của oxi và ozon, axit sunfuric. - Tính khử của H2S. - Tính oxi hóa, tính khử của lưu huỳnh, SO2. HS vận dụng được: - Kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng, nhận biết và giải bài tập SGK và bài tập có liên quan... 2. Kĩ năng - Viết phương trình hóa học chứng tỏ tính chất của đơn chất và hợp chất của oxi và lưu huỳnh. - Tính toán hóa học. - Làm việc nhóm. 3. Tinh thần, thái độ - Có tinh thần hợp tác theo nhóm - Biết chia sẻ và xử lí các thông tin. - Có thái độ nghiên túc, hăng say trong học tập. - Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tầng ozon,...

88


4. Hình thành và phát triển NL - Hình thành và phát triển ở HS NL hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức HH, định hướng được các kiến thức cần VDKTHH . - Tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng tự nhiên và các ứng dụng của HH trong cuộc sống. - Chủ động và sáng tạo lựa chọn PP, cách thức giải quyết vấn đề. - Phát triển NL chung và NL đặc thù môn HH. II – Phƣơng pháp dạy học 1. Làm việc theo nhóm. 2. Đàm thoại, nêu vấn đề. III. Chuẩn bị. GV: Bảng tóm tắt tính chất các hợp chất của lưu huỳnh (SGK). - Máy tính, máy chiếu - Bảng HS: ôn lại kiến thức trong chương. IV - TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

CỦA HS GV:Tổ chức ổn định lớp, yêu

Tập hợp theo

cầu HS ngồi theo nhóm

hiệu lệnh của GV

HOẠT ĐỘNG 1 : Tổng hợp kiến thức

HS: Chọn cho

GV: 1. Trong vòng 2 phút,

mình một bạn để

một bạn hỏi, một bạn trả lời

phối hợp ăn ý

2.Mỗi câu trả lời đúng bạn

Dãy 1 Oxi Ozon

ghi được một điểm

HS: - Các thành

3.Người gợi ý sẽ phạm luật

viên còn lại có

nếu dùng 1 từ của khái niệm

Dãy 2 Quang hợp S8

Hidro peoxit

Tính khử

thể bổ sung nếu

Lưu huỳnh

Tính oxi hóa

- Tổ chức cho 4 đến 6 người

bạn mình không

Hidrosunfua

Tính axit

chơi ( NL làm việc nhóm)

gợi ý được

2 e độc thân

+6

89


- Các nhóm khác

Phi kim

bổ sung cách gợi

Axit sunfuric Lưu huỳnh

ý

Kết tủa Thụ động Mùi khai

đioxit Lưu huỳnh

Độc

trioxit HOẠT ĐỘNG 2:Rèn luyện kĩ năng quan sát, viết phƣơng trình hóa học… Hoạt động thành phần 1:

HS: Các nhóm

Hình ảnh thí nghiệm điều chế oxi,

Tr chơi đuổi hình bắt chữ

thảo luận đoán

thí nghiệm S tác dụng với Al; thí

GV: Đưa ra các hình ảnh của

hình

nghiệm điều chế SO2, H2SO4, S tác

bài học cũ và đoán khái niệm

dụng với H2, lưu huỳnh tà phương,

( NL quan sát, xử lí thông

S đơn tà

tin liên quan đến thí nghiệm) Hoạt động thành phần 2: Phần thi trắc nghiệm GV: Đưa ra 4 câu hỏi trắc

HS: Các nhóm tự Câu 1: B hoàn thành đầy Câu 2: D

nghiệm, trong vòng 30 giây

đủ vào phiếu

các nhóm HS đua nhau trả lời

Câu 3: C Câu 4: A

và giải thích.( NL vận dụng kiến thức Hóa học, năng lực tính toán) Hoạt động thành phần 3: Phần thi nhóm nào nhanh nhất GV: Viết phương trình hóa

HS: Các thành

SO2 + Br2 + 2H2O  2HBr +

học sau:

viên trong nhóm

H2SO4

SO2+Br2+H2O→

chia nhau cùng

H2SO4 + Fe  FeSO4 + H2 

90


H2SO4l+Zn→

viết vào bảng

Na2S +2HCl  2NaCl + H2S 

Na2S+ HCl→

phụ và tự rà soát

SO3 + 2NaOH  Na2SO4 + H2O

SO3 + NaOH 

cho nhau. Cùng

S + Fe  FeS

S + Fe 

treo lên bảng sau

2KI +O3 + H2O  I2+ 2KOH + O2

KI + O3 + H2O 

3 phút - HS các nhóm cho nhận xét và

HOẠT ĐỘNG 3: Chia sẻ

bổ sung

kiến thức. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới

HS: Các nhóm

Axit sunfuric là hóa cử đại diện các chất hàng đầu trong nhiều nhóm trả lời, các nghành sản xuất, được mệnh nhóm khác bổ danh là “máu” của các ngành sung công nghiệp. Trong công nghiệp axit sunfuric được sản xuất bằng PP tiếp xúc. PP này gồm 3 công đoạn chính: sản xuất SO2 → sản xuất SO3 → sản xuất H2SO4. 1.Trong công đoạn sản xuất SO3 từ SO2 để thực hiện cần có điều kiện phản ứng thích hợp. Hãy cho biết điều kiện của phản ứng trên là gì? 2. Với mỗi quá trình sản xuất, yếu tố kinh tế đóng vai trò quan trọng. Vậy tại sao ở công đoạn thứ 3 không sử dụng nước để hấp thụ SO3, vì

91


H2O tác dụng rất mạnh với SO3 tạo H2SO4 và nước là nguồn nguyên liệu rẻ, sẵn có mà hấp thụ SO3 bằng H2SO4 ? 3. Sau khi điều chế axit sunfuric đậm đặc đựng trong các toa thùng bằng thép, yêu cầu một cách nghiêm ngặt phải đóng kín ngay tức khắc vòi thoát sau khi tháo axit ra khỏi toa thùng. Tại sao sau khi tháo axit rồi mà khoá chặt ngay vòi lại thì toa thùng không bị hư hỏng, còn nếu cứ để mở thì thùng không dùng được tiếp nữa? 4. Nhà máy đạm Phú Mỹ sử dụng sắt pirit để sản xuất H2SO4. Em hãy cho biết nhà máy điều chế được bao nhiêu lít dung dịch axit sunfuric 78,04% (d=1,7g/ml) từ 1 tấn quặng pirit sắt chứa 75,03% FeS2,

13,1%

CuFeS2

và

11,6% tạp chất biết lượng lưu huỳnh đioxit bị mất khi nung là 1,5% và lượng axit bị mất mát là 0,2%, hiệu suất của quá trình là 85%.(Câu hỏi này

giúp

phát

triển

NLVDKTHH cho HS)

92


PHIẾU HỌC TẬP ( Dành cho học sinh) I – LÀM VIỆC THEO C P ( Có 2 phút để chuẩn bị ) Câu hỏi 1: Cho các từ khóa sau: Dãy 1

Dãy 2

Phi kim

Thụ động

Axit sunfuric

Tính oxi hóa

Hidro peoxit

Tính khử

Lưu huỳnh

Độc

Hidrosunfua

Tính axit

2 e độc thân

Quang hợp

Oxi

Kết tủa

Lưu huỳnh trioxit

+6

Lưu huỳnh đioxit

Mùi khai

Ozon

S8

Trong vòng 2 phút một bạn hỏi và một bạn trả lời. Mỗi câu đúng bạn sẽ được 1 số điểm tương ứng. II – LÀM VIỆC THEO NHÓM Các nhóm có 2 phút để xem lại tất cả các hình ảnh và ý nghĩa của chúng. Sau khi nghe hiệu lệnh của giáo viên. Nhóm nhanh nhất sẽ được quyền trả lời. Mỗi câu trả lời đúng sẽ ghi được 10 đ Hình 1: …………………………………………………………………………….. Hình 2 …………………………………………………………………………….. Hình 3:……………………………………………………………………………… Hình 4: …………………………………………………………………………….. Hình 5: …………………………………………………………………………….. Hình 6: ……………………………………………………………………………..

93


III – LÀM VIỆC CÁ NH N – PHẦN THI TRẮC NGHIỆM Mỗi câu trả lời đúng ghi đƣợc 10 đ Câu 1: Dung dịch H2S để lâu ngày trong không khí thường có hiện tượng A. chuyển thành màu nâu đỏ

B. bị vẩn đục màu vàng

C. vẫn trong suốt không màu

D. xuất hiện chất rắn màu đen

Câu 2: Khi phân tích một loại nước biển người ta thấy rằng, trong mỗi mét khối nước biển có chứa 2,03kg natri sunfat. Để loại bỏ natri sunfat, người ta dùng bari clorua. Khối lượng bari clorua cần thêm vào mỗi mét khối nước biển để loại bỏ hết natri sunfat là A. 2,030 kg.

B. 2,466 kg.

C. 1,774 kg.

D. 2,974 kg.

Câu 3: Cho phản ứng của oxi với Na:

Phát biểu nào sau đây không đúng? A.

Na cháy trong oxi khi nung nóng.

B.

Lớp nước để bảo vệ đáy bình thuỷ tinh.

C.

Đưa ngay mẩu Na rắn vào bình phản ứng

D. Hơ cho Na cháy ngoài không khí rồi mới đưa nhanh vào bình. Câu 4: Sục từ từ 2,24 lit SO2 (đktc) vào 100 ml dd NaOH 3M. Muối tạo thành sau phản ứng là: A. Na2SO3

B. NaHSO3

C. Na2SO4

D. hỗn hợp Na2SO3 và NaHSO3

IV– LÀM VIỆC THEO NHÓM – PHẦN THI NHÓM NÀO NHANH NHẤT V – CHIA S Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới Axit sunfuric là hóa chất hàng đầu trong nhiều nghành sản xuất, được mệnh danh là “máu” của các ngành công nghiệp. Trong công nghiệp axit sunfuric được

94


sản xuất bằng PP tiếp xúc. PP này gồm 3 công đoạn chính: sản xuất SO2 → sản xuất SO3 → sản xuất H2SO4. 1. Trong công đoạn sản xuất SO3 từ SO2 để thực hiện cần có điều kiện phản ứng thích hợp. Hãy cho biết điều kiện của phản ứng trên là gì? 2. Với mỗi quá trình sản xuất, yếu tố kinh tế đóng vai trò quan trọng. Vậy tại sao ở công đoạn thứ 3 không sử dụng nước để hấp thụ SO3, vì H2O tác dụng rất mạnh với SO3 tạo H2SO4 và nước là nguồn nguyên liệu rẻ, sẵn có mà hấp thụ SO3 bằng H2SO4? 3. Sau khi điều chế axit sunfuric đậm đặc đựng trong các toa thùng bằng thép, yêu cầu một cách nghiêm ngặt phải đóng kín ngay tức khắc vòi thoát sau khi tháo axit ra khỏi toa thùng. Tại sao sau khi tháo axit rồi mà khoá chặt ngay vòi lại thì toa thùng không bị hư hỏng, còn nếu cứ để mở thì thùng không dùng được tiếp nữa? 4. Nhà máy đạm Phú Mỹ sử dụng sắt pirit để sản xuất H2SO4. Em hãy cho biết nhà máy điều chế được bao nhiêu lít dung dịch axit sunfuric 78,04% (d=1,7g/ml) từ 1 tấn quặng pirit sắt chứa 75,03% FeS2, 13,1% CuFeS2 và 11,6% tạp chất biết lượng lưu huỳnh đioxit bị mất khi nung là 1,5% và lượng axit bị mất mát là 0,2%, hiệu suất của quá trình là 85%. 2.6.2. Kế hoạch bài dạy số 2 Xem phụ lục 1.1. 2.6.3. Kế hoạch bài dạy số 3 Xem phụ lục 1.2 Tiểu kết chƣơng 2 Trong chương này chúng tôi đã trình bày: Nội dung chuẩn kiến thức, kỹ năng phần “Nhóm oxi” thuộc chương trình Hoá học lớp 10 nâng cao, các nguyên tắc lựa chọn BTHH và quy trình xây dựng BTHH; đưa ra hệ thống BTHH bao gồm 31 BT trắc nghiệm và 38 bài tập lự luận; các biện pháp sử dụng hệ thống BTHH nhằm phát triển NLVDKTHH cho HS.

95


CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm Chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm mục đích: 1. Đánh giá chất lượng, tính khả thi, tính phù hợp và hiệu quả của hệ thống BTHH đã tuyển chọn và xây dựng nhằm phát triển NLVDKTHH cho HS trường THPT. 2. Đánh giá tính khả thi, tính phù hợp và hiệu quả của một số biện pháp đề xuất sử dụng hệ thống BTHH nhằm phát triển NLVDKTHH cho HS. 3. Kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học nêu ra trong luận văn. 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm 1. Thiết kế phiếu điều tra và tiến hành điều tra GV và HS về sử dụng BTHH có nội dung thực tiễn và phát triển NLVDKTHH cho HS trong DHHH ở một số trường THPT tỉnh Thái Bình. 2. Thiết kế bộ công cụ đánh giá NLVDKTHH của HS trước khi TNSP và trong quá trình TNSP. 3. Biên soạn tài liệu thực nghiệm theo nội dung của luận văn, hướng dẫn GV thực hiện theo nội dung và PP của tài liệu. 4. Lập kế hoạch và tiến hành TNSP theo kế hoạch: Dạy học các bài thực nghiệm, tiến hành kiểm tra đánh giá sau giờ dạy,... 5. Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của tài liệu thực nghiệm và cách sử dụng nó trong dạy học. 6. Sử dụng thống kê toán học để xử lí kết quả TNSP, từ đó rút ra kết luận về: - Kết quả nắm kiến thức, kĩ năng giải bài tập của nhóm TN và nhóm ĐC. - Sự phù hợp, tính khả thi, số lượng và chất lượng của bài tập trong HTBT do chúng tôi tuyển chọn, xây dựng và các biện pháp đề xuất với yêu cầu của việc phát triển NLVDKTHH cho HS THPT. 3.3. Nội dung thực nghiệm sƣ phạm 3.3.1. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm HS trung học phổ thông ở 2 trường THPT Nguyễn Du và THPT Bắc Kiến Xương tỉnh Thái Bình. 96


Bảng 3.1.Các lớp thực nghiệm và đối chứng Lớp TN

Lớp thực tế

Họ tên GV tiến hành

Số

thực nghiệm

HS

STT

– ĐC

1

T.N 1

10A1 (THPT Bắc Kiến Xương)

Vũ Thị Cẩm Len

48

2

ĐC 1

10A3 (THPT Bắc Kiến Xương)

Vũ Thị Cẩm Len

46

3

T.N 2

10A2 (THPT Bắc Kiến Xương)

Nguyễn Mạnh Hùng

47

4

ĐC 2

10A4 (THPT Bắc Kiến Xương)

Nguyễn Mạnh Hùng

45

5

T.N 3

10A1 (THPT Nguyễn Du)

Nguyễn Minh Nguyệt

44

6

ĐC 3

10A2 (THPT Nguyễn Du)

Nguyễn Minh Nguyệt

46 276

3.3.2. Tiến trình và nội dung thực nghiệm sư phạm 3.3.2.1. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Chúng tôi đã chọn các cặp lớp thực nghiệm và đối chứng tương đương nhau về các mặt sau: số lượng HS; chất lượng học tập bộ môn; cùng một GV giảng dạy. 3.3.2.2. Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm Lựa chọn GV: Các GV có trình độ chuyên môn tốt, nhiệt tình hăng hái... GV dạy đồng thời cả 2 lớp TN và ĐC. - Trước khi TNSP, tôi đã gặp GV dạy thực nghiệm để trao đổi một số vấn đề sau: - Nhận xét của GV về các lớp TN và ĐC đã chọn. - Nắm tình hình học tập và khả năng tự học của các đối tượng HS trong các lớp TNSP. - Mức độ nắm vững kiến thức cơ bản của HS. - Tình hình học bài, chuẩn bị bài và làm bài tập của HS trước khi đến lớp. - Suy nghĩ của GV về việc dùng hệ thống BTHH để củng cố, vận dụng kiến thức đồng thời hỗ trợ HS tự học. - Những yêu cầu của tôi về việc sử dụng hệ thống BTHH để bồi dưỡng NLVDKTHH cho HS thông qua việc giải bài tập trên cơ sở xây dựng tiến trình luận giải và giúp HS vượt qua chướng ngại nhận thức.

97


3.3.2.3. Tiến hành thực nghiệm Chuẩn bị cho tiết lên lớp Trước khi tiến hành thực nghiệm, chúng tôi đã trao đổi với GV tham gia dạy học các vấn đề sau: - Thống nhất nội dung kiến thức trong mỗi bài luyện tập và bài kiểm tra ở lớp thực nghiệm và đối chứng là như nhau. - Phương pháp dạy học ở lớp thực nghiệm là các PP được đề xuất nhằm phát triển NLVDKTHH cho HS thông qua HTBT còn ở lớp đối chứng tiến hành theo phương pháp truyền thống như thuyết trình, đàm thoại theo hướng giải thích, … - Cung cấp phiếu học tập, các bài kiểm tra,… cho GV. Tổ chức kiểm tra Chúng tôi tiến hành kiểm tra để đánh giá chất lượng, đánh giá khả năng tiếp thu, vận dụng kiến thức hóa học của HS các lớp thực nghiệm và đối chứng. - Có 2 bài kiểm tra 15 phút dưới hình thức trắc nghiệm. - Có 1 bài kiểm tra 1 tiết dưới hình thức trắc nghiệm và tự luận. - Nội dung chi tiết 3 bài kiểm tra được trình bày ở phần phụ lục. - Đề kiểm tra ở hai lớp như nhau, cùng biểu điểm và GV chấm. - Chấm bài theo thang điểm 10. - Sắp xếp kết quả từ thấp đến cao, cụ thể từ 0 đến 10 điểm, phân thành 3 nhóm: Nhóm yếu, kém có các điểm: 0, 1, 2, 3, 4; nhóm trung bình có các điểm: 5, 6; nhóm khá, giỏi có các điểm: 7, 8, 9, 10. Nội dung thực nghiệm sư phạm - Tiến hành điều tra GV và HS về sử dụng BTHH và phát triển NLVDKTHH cho HS trong DHHH ở một số trường THPT Tỉnh Thái Bình. - Sử dụng BTHH đã đề xuất trong quá trình DHHH ở các khâu nghiên cứu tài liệu mới, củng cố, luyện tập và kiểm tra đánh giá. - Tổ chức dạy TNSP các bài: Bài 41. Oxi, Bài 45: Hợp chất có oxi của lưu huỳnh ( 2 tiết) và Bài 46. Luyện tập chương 6. - Đánh giá NLVDKTHH qua bảng kiểm, hồ sơ học tập của HS, quan sát các giờ học và kết quả kiểm tra của các nhóm thực nghiệm.

98


3.4. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm 3.4.1. Phương pháp xử lí và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm Kết quả thực nghiệm được xử lí theo PP thống kê toán học theo các bước sau: 1. Lập các bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích. 2. Vẽ đồ thị các đường lũy tích. 3. Lập bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập. 4. Tính các tham số thống kê đặc trưng và rút ra kết luận. 5. Xử lí theo PP nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. 3.4.2. Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm 3.4.2.1. Kết quả tham khảo ý kiến giáo viên và học sinh về hệ thống bài tập đã lựa chọn và xây dựng Trong quá trình thực nghiệm, trao đổi với 15 GV về HTBT để phát triển NLVDKTHH cho HS do tôi đề xuất, các ý kiến đều cho rằng người soạn đã thiết kế các bài tập, nhiệm vụ học tập phù hợp nội dung bài học, có hiệu quả trong việc phát triển NLVDKTHH cho HS ( 15/15 GV) nhưng bài tập còn hạn chế về số lượng ( 7/15 GV). Các hoạt động của GV và HS giúp HS phát triển được khả năng vận dụng kiến thức hóa học. Qua đó, HS hứng thú hơn với việc học tập, nắm chắc kiến thức và kĩ năng hơn. Các biện pháp sử dụng BTHH có hiệu quả, có tính khả thi trong việc phát triển NLVDKTHH cho HS. Chúng tôi đã thu được 139 phiếu phản hồi từ 139 HS ở các lớp TN thuộc 2 trường THPT ề giờ học có sử dụng BTHH để phát triển NLVDKTHH. Kết quả như sau: Bảng 3.2.Ý kiến của HS về giờ học có sử dụng BTHH để phát triển NLVDKTHH Ý kiến của HS về giờ học có sử dụng BTHH để phát triển

Số HS

Tỉ lệ %

Nhiều bài tập, khó hiểu, khó làm bài tương tự

10

7.19%

Nhiều bài tập, dễ hiểu, có thể làm các bài tương tự

41

29,50 %

Lượng bài tập vừa đủ, dễ hiểu, có thể làm bài tương tự

72

51,80%

Ít bải tập, dễ hiểu, dễ dàng làm bài tương tự

16

11,51 %

NLVDKTHH

99


Không hứng thú, mất thời gian, không hiệu quả cho việc học tập hóa học Bình thường, không thấy khác biệt so với cách học khác Hứng thú, hiểu bài tốt hơn, có hiệu quả trong việc học tập hóa học Không thấy các NL của bản thân tiến bộ

24

17,27 %

25

17,99%

90

64,75%,

12

8,63 %

76

54,68%

51

36,69%

Có sự tiến bộ nhưng ít trong NLVDKTHH, khả năng làm việc nhóm, trình bày ý tưởng, ứng biến với các tình huống tương tự Có sự tiến bộ rõ rệt trong NLVDKTHH, khả năng làm việc nhóm, trình bày ý tưởng, ứng biến với các tình huống tương tự

Qua kết quả điều tra trên, HTBT khá đầy đủ và cách sử dụng mang lại cho đa số HS khả năng hiểu bài và các kĩ năng làm bài tốt hơn. HS đã có sự tiến bộ trong NLVDKTHH nhưng chưa rõ rệt. Kết quả có thể được giải thích do: - Sở thích các nhân của HS đối với môn Hóa học. - Do thói quen học thụ động, HS chưa thích ứng với cách học cần phải tương tác. Tuy nhiên, thông qua các bài học sử dụng bài tập để phát triển NLVDKTHH, các em cũng nhận thấy mình tự tin hơn khi gặp các vấn đề thực tiễn có liên quan đến hóa học, có thể vạch ra được con đường để giải quyết vấn đề. Các em cũng nhận thấy, đây là một NL cần thiết cần được bồi dưỡng và rèn luyện. 3.4.2.2. Kết quả đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học của học sinh thông qua bộ công cụ đo A. Kết quả thông qua bài kiểm tra Kết quả bài kiểm tra lần 1 và lần 2 (kiểm tra 15p) trình bày ở phụ lục 6 Kết quả bài kiểm tra lần 3 (kiểm tra 45p)

100


Bảng 3.3. Bảng điểm bài kiểm tra lần 3 Lớp

Điểm

Điểm xi

Số HS

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TB

TN1

48

0

0

0

0

1

3

5

9

10

13

7

7,90

ĐC 1

46

0

0

0

1

3

5

12

9

9

5

2

6,78

TN2

47

0

0

0

0

2

2

5

10

8

12

8

7,87

ĐC 2

45

0

0

0

0

8

8

7

8

7

6

1

6,76

TN3

44

0

0

0

0

2

5

7

10

8

7

5

7,32

ĐC 3

46

0

0

0

3

1

7

8

12

9

6

0

6,65

Σ T.N

139

0

0

0

0

5

10

17

29

26

32

20

7,71

Σ ĐC

137

0

0

0

4

12

20

27

29

25

17

3

6,63

Bảng 3.4. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 3

Điểm Xi

Số HS đạt điểm Xi

% HS đạt điểm Xi

% HS đạt điểm Xi trở xuống

T.N

ĐC

T.N

ĐC

T.N

ĐC

0

0

0

0,00

0,00

0,00

0,00

1

0

0

0,00

0,00

0,00

0,00

2

0

0

0,00

0,00

0,00

0,00

3

0

4

0,00

2,92

0,00

2,92

4

5

12

3,60

8,76

3,60

11,68

5

10

20

7,19

14,60

10,79

26,28

6

17

27

12,23

19,70

23,02

45,98

7

29

29

20,86

21,17

43,88

67,15

8

26

25

18,71

18,25

62,59

85,40

9

32

17

23,02

12,41

85,61

97,81

10

20

3

14,39

2,19

100,00

100,00

Σ

139

137

100,00

100,00

101


TN

% hs đạt điểm Xi trở xuống

120 100

ĐC

80

80

60

ĐC

60

TN

40

40

20

20

0 1

2

3

4

5

6

7

8

9

0

10

%Yếu-Kém %Trung Bình % Khá Giỏi

Điểm Xi

Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm

Hình 3.2. Biểu đồ phân loại kết quả học tập

tra lần 3

bài kiểm tra lần 3

Bảng 3.5. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 % Yếu – Kém %Trung Bình

Lớp

% Khá – Giỏi

T.N

3,60

19,42

76,98

ĐC

11,68

34,31

54,01

Bảng 3.6 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 3 Lớp

x m

S

V%

TN

7,71 ± 0,14

1,60

20,75

ĐC

6,63 ± 0,14

1,67

25,19

Kết quả tổng hợp 3 bài kiểm tra Bảng 3.7.Tổng hợp kết quả của 3 bài kiểm tra Lớp

Điểm xi

Số

Điểm

HS

0

1

2

3

4

5

6

7

10

TB

Σ T.N 417

0

0

0

0

15

28

43

74 100 103 54

7,78

Σ ĐC

0

0

0

9

34

55

84

82

6,75

411

102

8

78

9

57

12


Bảng 3.8. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp 3 bài kiểm tra Số HS đạt điểm Xi

Điểm Xi

% HS đạt điểm Xi

% HS đạt điểm Xi trở xuống

ĐC

T.N

ĐC

T.N

ĐC

0

0

0

0,00

0,00

0,00

0,00

1

0

0

0,00

0,00

0,00

0,00

2

0

0

0,00

0,00

0,00

0,00

3

0

9

0,00

2,19

0,00

2,19

4

15

34

3,60

8,27

3,60

10,46

5

28

55

6,71

13,38

10,31

23,84

6

43

84

10,31

20,44

20,62

44,28

7

74

82

17,75

19,95

38,37

64,23

8

100

78

23,98

18,98

62,35

83,21

9

103

57

24,70

13,87

87,05

97,08

10

54

12

12,95

2,92

100,00

100,00

Σ

417

411

100,00

100,00

% hs dạt điểm từ Xi trở xuống

T.N

120

TN

ĐC

100

80 80 ĐC

60

TN

60 40

40

20

20

0 % Yếu-Kém %Trung bình % Khá-Giỏi

0 1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Điểm Xi

Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích 3 bài

Hình 3.4. Biểu đồ phân loại tổng hợp kết

kiểm tra

quả học tập của 3 bài kiểm tra

103


Bảng 3.9.Tổng hợp kết quả học tập của 3 bài kiểm tra Lớp

% Yếu – Kém %Trung Bình

% Khá - Giỏi

T.N

3,60

17,03

79,37

ĐC

10,46

33,82

55,72

Bảng 3.10. Tổng hợp các tham số đặc trưng của 3 bài kiểm tra Lớp

x m

S

V%

T.N

7,78 ± 0,077

1,58

20,31

ĐC

6,75 ± 0,082

1,67

24,74

Bảng 3.11. Kết quả bài kiểm tra số 3 tính theo PP nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Lớp ĐC

Lớp TN

Điểm TB ( X )

6,75

7,78

S

1,67

1,58 9,60.10-5

P

0,62

ES B. Kết quả đánh giá qua bảng kiểm và phiếu hỏi

Bảng 3.12. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá NLVDKTHH của HS THPT Bắc Kiến Xương (GV đánh giá – HS tự đánh giá) TT 1

Tiêu chí thể hin NLVDKT của HS Phân loại kiến thức HH

ĐIỂM TRUNG BÌNH GV ĐÁNH GIÁ HS ĐÁNH GIÁ TN ĐC TN ĐC 7,8 7,0 7,7 7,2

Hệ thống hóa kiến thức; hiểu các đặc điểm, nội dung, thuộc tính của 2

loại kiến thức; lựa chọn kiến thức HH tương ứng với mỗi hiện tượng, tình huống xảy ra cụ thể trong trong học tập, trong thực tiễn.

104

8,0

7,3

7,6

7,0


Định hướng một cách tổng hợp các 3

kiến thức/kĩ năng HH cần được vận dụng vào tình huống/vấn đề cụ thể

7,9

7,2

8,0

7,5

7,9

7,4

7,8

7,2

7,3

6,4

7,0

6,4

7,0

6,4

6,9

6,4

6,8

6,4

6,6

6,2

6,7

6,1

6,8

6,2

6,8

6,3

7,0

6,1

6,2

5,9

6,8

6,1

trong học tập, trong thực tiễn. Biết, hiểu về loại kiến thức/kĩ năng 4

HH được ứng dụng vào các lĩnh vực, ngành nghề nào đó trong thực tiễn. Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của HH trong các vấn đề, các

5

lĩnh vực khác nhau (thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, công nghiệp, nông nghiệp, môi trường,...).

6

Khi gặp một vấn đề thực tiễn cần có khả năng sử dụng kiến thức HH đúng lĩnh vực để giải thích Phát hiện và tìm mối liên hệ giữa

7

kiến thức HH/các môn học khác với các tình huống/vấn đề trong thực tiễn. Khả năng sử dụng kiến thức HH và

8

kiến thức liên môn để giải thích các hiện tượng tự nhiên, ứng dụng của HH trong cuộc sống. Khả năng đề xuất PPgiải quyết vấn

9

đề và chủ động, sáng tạo lựa chọn PP giải quyết vấn đề tối ưu Có NL hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề HH liên quan

10

đến cuộc sống và bước đầu tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó.

105


Bảng 3.13. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá NLVDKTHH của HS THPT Nguyễn Du (GV đánh giá – HS tự đánh giá) ĐIỂM TRUNG BÌNH TT

1

Tiêu chí thể hiện NLVDKT của HS Phân loại kiến thức HH

GV ĐÁNH GIÁ

HS ĐÁNH GIÁ

TN

ĐC

TN

ĐC

8,0

7,3

7,8

7,2

8,1

7,4

7,6

7,2

7,7

7,2

7,9

7,3

8,0

7,5

7,7

7,1

7,4

6,3

7,1

6,5

7,2

6,5

7,0

6,5

Hệ thống hóa kiến thức; hiểu các đặc điểm, nội dung, thuộc tính của 2

loại kiến thức; lựa chọn kiến thức HH tương ứng với mỗi hiện tượng, tình huống xảy ra cụ thể trong trong học tập, trong thực tiễn. Định hướng một cách tổng hợp các

3

kiến thức/kĩ năng HH cần được vận dụng vào tình huống/vấn đề cụ thể trong học tập, trong thực tiễn. Biết, hiểu về loại kiến thức/kĩ năng

4

HH được ứng dụng vào các lĩnh vực, ngành nghề nào đó trong thực tiễn. Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của HH trong các vấn đề, các

5

lĩnh vực khác nhau (thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, công nghiệp, nông nghiệp, môi trường,...).

6

Khi gặp một vấn đề thực tiễn cần có khả năng sử dụng kiến thức HH đúng lĩnh vực để giải thích

106


Phát hiện và tìm mối liên hệ giữa 7

kiến thức HH/các môn học khác với các tình huống/vấn đề trong

7,0

6,5

6,6

6,1

6,8

6,1

6,9

6,2

6,5

6,0

6,8

6,1

6,8

6,3

6,7

6,1

thực tiễn. Khả năng sử dụng kiến thức HH và 8

kiến thức liên môn để giải thích các hiện tượng tự nhiên, ứng dụng của HH trong cuộc sống. Khả năng đề xuất PPgiải quyết vấn

9

đề và chủ động, sáng tạo lựa chọn PPGQVD tối ưu Có NL hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề HH liên quan

10

đến cuộc sống và bước đầu tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó.

3.4.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 3.4.3.1. Đánh giá về mặt định tính - HTBT đã xây dựng phù hợp với mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, chuẩn kiến thức và kĩ năng của các bài dạy trong phần Nhóm Oxi- Hóa học 10 nâng cao. - Có thể sử dụng HTBT trong các bài dạy của phần Nhóm Oxi- Hóa học 10 nâng cao để hình thành và phát triển NLVDKTHH cho HS. 3.4.3.1. Đánh giá về mặt định lượng A. Thông qua bài kiểm tra Sau khi tiến hành thực nghiệm sư phạm và xử lí các số liệu, chúng tôi rút ra một số nhận xét sau: - HS ở các nhóm TN nắm vững kiến thức hơn, biểu hiện ở khả năng tái hiện và vận dụng kiến thức tốt hơn, chủ động tìm ra cách tối ưu; kết quả điểm trung bình cao hơn ở các nhóm ĐC (bảng 3.3; bảng 3.7; bảng 6.1 và bảng 6.5). 107


- Tỉ lệ HS đạt điểm khá giỏi ở các nhóm thực nghiệm cao hơn các nhóm ĐC, còn tỉ lệ HS yếu kém và trung bình của các nhóm TN thì thấp hơn (bảng 3.5; bảng 3.9; bảng 6.3 và bảng 6.7). Không khí học tập sôi nổi hơn và độ bền kiến thức cao hơn. - Đồ thị các đường lũy tích của nhóm TN luôn nằm về bên phải và phía dưới đồ thị các đường lũy tích của nhóm ĐC (hình 3.1; hình 3.3; hình 6.1 và hình 6.3), chứng tỏ kết quả học tập của nhóm thực nghiệm tốt hơn nhóm ĐC. Mặt khác, hệ số biến thiên V của các nhóm TN bao giờ cũng nhỏ hơn các nhóm ĐC (bảng 3.6; bảng 3.10; bảng 6.4 và bảng 6.8). Chứng tỏ mức độ phân tán quanh giá trị trung bình cộng của các nhóm TN cũng nhỏ hơn, nghĩa là chất lượng của các nhóm TN đồng đều hơn, ổn định hơn so với các nhóm ĐC. Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm  = 0,05; k = 2n - 2 = 2.417 – 2 = 832. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị t ,k = 1,96. Ta có t = 9,15 > t ,k , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa  = 0,05). Từ số liệu các bảng 3.19 nhận thấy theo PP nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cũng như PP thống kê toán học: - Giá trị trung bình cộng và độ lệch chuẩn giống nhau. - Giá trị p độc lập đều nhỏ hơn 0,05: điểm kiểm tra là có ý nghĩa (không phải là ngẫu nhiên). - Mức độ ảnh hưởng ES ở mức trung bình cao, chứng tỏ tác dụng tích cực của việc sử dụng BTHH theo các biện pháp đề xuất. Từ kết quả trên cho thấy việc sử dụng BTHH theo các biện pháp đề xuất có tác động tích cực đến việc nâng cao chất lượng học tập hóa học cho HS. B. Thông qua bảng kiểm quan sát và phiếu hỏi Nhận xét: Như vậy, sau một quá trình TN chúng tôi nhận thấy HS ở các lớp TN đã có sự thay đổi rõ rệt về các biểu hiện của NL vận dụng kiến thức hóa học. Nếu như trước quá trình TN các em chưa định hướng được vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn thì sau TN đa số các em đã bắt đầu hình thành cho mình khả năng này. Trong quá trình học tập các em đã phát hiện được vấn đề trong thực tiễn và sử

108


dụng kiến thức hóa học để giải thích và phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn đề khác nhau bởi vì đa số các em đã hình thành được thói quen liên hệ thực tiễn, thích tự mình tìm hiểu các ứng dụng hóa học vào cuộc sống. Từ đó các em đã tự tin tham gia thảo luận các vấn đề hóa học. Kết quả trên cho thấy, việc lựa chọn, xây dựng, sử dụng các bài tập có nội dung thực tiễn nhằm phát NLVDKTHH đã có hiệu quả. Tuy nhiên, do áp dụng chưa được liên tục và mới chỉ bó gọn trong phần bài tập về Nhóm Oxi - lớp 10 nâng cao cho nên kết quả còn hạn chế. Để việc sử dụng bài tập trong dạy học hóa học có kết quả tốt hơn nữa, cần phải xây dựng hoàn thiện tiếp hệ thống BTHH cho các phần còn lại. Tiểu kết chƣơng 3 Sau khi tiến hành TNSP tại hai trường THPT của tỉnh Thái Bình và thông qua các kết quả thu được từ điểm kiểm tra 15 phút, 45 phút trong quá trình TNSP và kết quả xử lí số liệu thống kê, chúng tôi khẳng định: việc lựa chọn, xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn nhằm phát triển NL vận dụng kiến thức hóa học cho HS thông qua dạy học chương Nhóm oxi- hóa học 10 nâng cao đã có hiệu quả. Các kết quả TN cũng khẳng định giả thuyết khoa học đã đề ra là đúng đắn và việc vận dụng kết quả nghiên cứu của đề tài vào thực tế giảng dạy ở các trường THPT hiện nay là hoàn toàn có tính khả thi. Chỉnh Không để những khoảng trống ở trên để toàn bộ tiểu kết nằm ở trang 112

109


KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận Đối chiếu với mục đích, nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi đã giải quyết được một số vấn đề lí luận và thực tiễn sau đây: - Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển NLVDKTHH của HS thông qua quá trình dạy và học môn hóa học ở bậc phổ thông. - Trên cơ sở phân tích cấu trúc và nội dung chương trình của chương “Nhóm oxi ” nhằm đưa ra 38 bài tập tự luận và 31 bài tập TNKQ có nội dung liên quan thực tiễn cuộc sống, môi trường xung quanh. sử dụng trong các bài hình thành kiến thức mới, dạng bài luyện tập, ôn tập trong chương Nhóm oxi- hóa học 10 nâng cao. - Đã thiết kế được 3 bài soạn trong chương Nhóm oxi. Mỗi bài soạn bám sát mục tiêu của chương trình và chi tiết hoá các hoạt động dạy học với định hướng tổ chức các hoạt động để HS tự lực dành lấy kiến thức ở mức độ cơ bản nhất, đồng thời giới thiệu HTBT phát triển NL, tình huống có dự kiến những suy nghĩ và hoạt động của HS có thể xảy ra để GV tham khảo. - Đã tiến hành TNSP nhằm đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của bài tập có nội dung thực tiễn nhằm phát triển NLVDKTHH cho HS. Cụ thể, đã tiến hành TNSP tại 4 lớp ở trường THPT Bắc Kiến Xương và 2 lớp ở trường THPT Nguyễn Du tỉnh Thái Bình. Đã chấm được 276 bài kiểm tra của HS - đây là một số lượng bài phù hợp để có thể có được những kết luận mang tính khách quan. - Xử lí kết quả các số liệu TNSP bằng PP thống kê toán học; phân tích kết quả TNSP để có được những kết luận mang tính chính xác, khoa học. - Trao đổi, lấy ý kiến của các GV và HS tham gia các lớp TN để khẳng định tính thực tế, tính ứng dụng của đề tài. Như vậy, chúng tôi đã thực hiện được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu mà đề tài đặt ra. Kết quả TNSP đã khẳng định được tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đề ra và tính đúng đắn, tính khả thi và tính hiệu quả của những đề xuất trong luận văn.

110


2. Khuyến nghị Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc lựa chọn, xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn nhằm phát triển NLVDKTHH cho HS ở nhà trường THPT, chúng tôi có một số đề nghị sau: - Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, chế độ đối với GV sử dụng thí nghiệm, máy tính hoặc dạy học theo hình thức dạy học phát triển NL cho HS trong dạy học hóa học. - Khuyến khích GV tự mình sử dụng các PPDH tích cực, xây dựng hệ thống bài tập phát triển NL vận dụng kiến thức hóa học, các vấn đề và tình huống liên quan đến thực tiễn có chất lượng tốt, phù hợp với các đối tượng HS, nâng cao dần NLVDKTHH và hứng thú học tập môn Hóa học cho HS. - Tăng cường số lượng và chất lượng bài tập hóa học phát triển NL trong SGK, sách bài tập, sách tham khảo cũng như trong các bài kiểm tra, các đề thi THPT và thi tuyển HS giỏi.

111


TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. A.G. Covalop (1971), Tâm lí học cá nhân, NXBGD, Hà Nội. 2. Ban Chấp Hành Trung ương khóa XI ( Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 4/11/2013), Nghị Quyết hội nghị lần thứ 8. 3. Bernd Meier – Nguyễn Văn Cường (2014), Lí luận dạy học hiện đại – Cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và PPDH, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội. 4. Đỗ Lăng Bình (Chủ biên), Đỗ Hương Trà, Nguyễn Phương Hồng, Cao Thị Thặng (2010), Dạy học tích cực – Một số PP và kĩ thuật dạy học, NXB ĐHSP, Hà Nội. 5. Bộ GD và Đào tạo, Vụ GD Trung học (2008), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng môn Hóa học lớp 10, NXB GD, Hà Nội. 6. Bộ GD và Đào tạo – Dự án Việt Bỉ (2010), Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, NXB ĐHSP, Hà Nội. 7. Bộ GD và Đào tạo - Vụ GD trung học, Chương trình phát triển trung học (2014), Tài liệu tập huấn, kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển NL HS trường trung học phổ thông Môn Hóa học (lưu hành nội bộ), Hà Nội, tháng 6 năm 2014. 8. Bộ GD và Đào tạo (2014), Tài liệu Hội thảo, Xây dựng chương trình GD phổ thông theo định hướng phát triển NL HS (lưu hành nội bộ), Hà Nội tháng 12 năm 2014. 9. Bộ GD và Đào tạo (2015), Chương trình GD phổ thông tổng thể (Trong chương trình GD phổ thông mới), Dự thảo. 10. Bộ GD và Đào tạo (4/2017), Dự thảo Chương trình GD phổ thông tổng thể trong chương trình GD phổ thông mới sau 2017. 11. Nguyễn Cương (2007), PPDH hóa học ở trường THPT và đại học. Một số vấn đề cơ bản, NXB GD, Hà Nội. 12. Nguyễn Đức Dũng, Hoàng Đình Xuân (2013), “Rèn luyện và phát triển NL vận dụng kiến thức cho HS THPT qua hệ thống BT phần hóa học hữu cơ có nội dung thực tiễn”, Tạp chí Giáo dục, (7/2013), tr. 118-119 và 132.

112


13. Đảng cộng sản Việt Nam (2016), Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII Đảng Cộng Sản Việt Nam (28/01/2016). 14. Nguyễn Đình Độ (1993), Giải bộ đề tuyển sinh Đại học theo PP chủ đề môn Hóa học, NXB trẻ. 15. Phạm Minh Hạc, Lê Khanh, Trần Trọng Thủy (1998), Tâm lí học, tập 1, NXBGD. 16. Trần Bá Hoành (2006), Đổi mới PPDH, chương trình và sách giáo khoa, NXB ĐHSP, Hà Nội. 17. Trần Bá Hoành, Cao Thị Thặng, Phạm Thị Lan Hương (2003), Áp dụng dạy và học tích cực trong môn hóa học, NXB ĐHSP, Hà Nội. 18. Trần Thị Thu Huệ (2012), Phát triển một số NL của HS trung học phổ thông thông qua PP và sử dụng thiết bị trong dạy học hóa học phần hóa học vô cơ, Luận án Tiến sĩ Khoa học GD, Viện Khoa học GD Việt Nam. 19. Nguyễn Văn Khánh (2012), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh THPT tỉnh Nam Định (phần hữu cơ Hóa học lớp 12 nâng cao), Luận văn Thạc sĩ Sư phạm Hóa học, trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội. 20. Trần Thị Tao Ly (2011), Một số biện pháp phát triển NL vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho HS trung học phổ thông, Luận án Tiến sĩ Khoa học GD, Đại học Sư phạm Hà Nội. 21. Văn Thị Thanh Nhung (2015), Các biện pháp phát triển NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy HS học ở trường trung học phổ thông, Luận án Tiến Sĩ Khoa học GD. 22. Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu (2015), PPDH môn Hóa học ở trường THPT, NXB Đại học Sư phạm. 23. Nguyễn Minh Phương (2007), Tổng quan về các khung NL cần đạt ở HS trong mục tiêu GD phổ thông, đề tài nghiên cứu khoa học của Viện Khoa học GD Việt Nam. 24. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lý luận dạy hóa học, tập 1, NXBGD, Hà Nội.

113


25. Nguyễn Thị Sửu, Lê Văn Năm (2009), PPDH hóa học – Học phần PPDH hóa học 2, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. 26. Cao Thị Thặng (1996), Tăng cường hoạt động độc lập và phát triển tư duy HS qua việc sử dụng bài tập hóa học, Tạp chí nghiên cứu GD. 27. Nguyễn Thị Thanh (2014), Phát triển NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS thông qua việc vận dụng lí thuyết kiến tạo vào dạy học hóa học 10, Luận văn Thạc sĩ Khoa học GD. 28. Lê Xuân Trọng (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Từ Ngọc Ánh, Lê Mậu Quyền, Phan Quang Thái (2007), Hóa học 10 nâng cao, NXB GD, Hà Nội. 29. Lê Xuân Trọng (Chủ biên), Từ Ngọc Ánh, Lê Kim Long (2008), Bài tập hóa học 10 nâng cao, NXB GD, Hà Nội. 30. Lê Xuân Trọng (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Trần Quốc Đắc, Phạm Tuấn Hùng, Đoàn Việt Nga (2007), Sách GV Hóa học 10 nâng cao, NXB GD, Hà Nội. 31. Xuân Trường (1998), Hóa học vui, NXB Khoa học kĩ thuật, Hà Nội. 32. Nguyễn Xuân Trường, Cao Cự Giác, “Các xu hướng đổi mới PPDH hóa học ở trường THPT hiện nay”, Tạp chí GD, số 128 (12/2005), tr34-35. 33. Nguyễn Xuân Trường (2006), Sử dụng bài tập trong DHHH ở trường THPT, NXB GD, Hà Nội. 34. Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Sửu, Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh (2005), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên GV trung học phổ thông – Chu kì III (2004 – 2007), NXB Đại học sư phạm, Hà Nội. 35. Trịnh Thị Thành, in lần thứ 3, Độc học môi trường và sức khỏe con người, Đại học khoa học Thái Nguyên khoa Khoa học tự nhiên và xã hội 36. Đào Hữu Vinh (1996), 2.500bài tập hóa học, NXBGD, Hà Nội. 37. http://www.met-office.gov.uk/education/historic/smog.html 38. http://baotintuc.vn 39. http://vtv.vn/ 40. http://baotainguyenmoitruong.vn 41. http://Vietnamnet.vn

114


PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1.1: GIÁO ÁN Bài 41: OXI I. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức: HS trình bày được: - Tính chất vật lí, tính chất hóa học của oxi và ozon là tính oxi hóa mạnh, trong đó ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi. - PP điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp, sự tạo ra oxi trong tự nhiên. - Vai trò của oxi và tầng ozon đối với sự sống trên trái đất. HS giải thích được: - Nguyên nhân tính oxi hóa mạnh của oxi và ozon. HS vận dụng được: - Vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng, các vấn đề thực tiễn có và giải bài tập SGK và bài tập có liên quan... 2. Về kĩ năng: - Dự đoán tính chất, kết luận được về tính chất hoá học của oxi. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh...rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế... - Viết PTHH minh hoạ tính chất và điều chế. - Giải được một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan. - Nhận biết được một số chất khí. 3. Thái đô, tình cảm - Có thái độ nghiên túc, hăng say trong học tập. - Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tầng ozon,... 4. Hình thành và phát triển NL - Hình thành và phát triển ở HS NL hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức HH, định hướng được các kiến thức cần VDKT . - Tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng tự nhiên và các ứng dụng của HH trong cuộc sống.

1 PL


- Chủ động và sáng tạo lựa chọn PP, cách thức giải quyết vấn đề. - Phát triển NL chung và NL đặc thù môn HH. II.

Chuẩn bị: - GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - HS: Ôn lại bài cũ và xem bài mới.

III. PP và phƣơng tiện - PP: Dạy học theo nhóm nhỏ kết hợp kĩ thuật dạy học khăn trải bàn - Phương tiện: + Sử dụng thí nghiệm + Lớp học chia sẵn thành 8 nhóm. + Mỗi nhóm bầu sẵn 1 nhóm trưởng, 1 thư kí + Lớp chuẩn bị sẵn giấy A0 IV. Tổ chức hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Tiến trình bài mới: Nguyên tố nào nguyên tố quan trọng nhất đối với sự sống? Trong cuộc sống chúng ta có thể ngừng làm việc, ngừng ăn uống…trong nhiều ngày nhưng không có ai có thể ngừng thở được trong khoảng thời gian lâu như thế. Điều đó cho thấy tầm quan trọng của sự thở đối với quá trình sống và sự thở thực hiện được là nhờ sự tham gia của oxi. Ngoài ra oxi còn được sử dụng trong rất nhiều ngành như luyện gang thép, hóa chất, y dược… Oxi có những tính chất gì mà lại quan trọng như vậy, để biết được điều đó hôm nay chúng ta nghiên cứu bài oxi. GV chia HS làm nhóm, hoạt động theo kĩ thuật khăn trải bàn dưới sự hướng dẫn của câu hỏi định hướng của GV: - Nhóm 1,2: Vị trí, cấu tạo và ứng dụng của oxi - Nhóm 3,4: Điều chế - Nhóm 5,6: Tính chất vật lí - Nhóm 7,8: Tính chất hóa học

2 PL


Hoạt động của GV

Hoạt động

Nội dung cần đạt

của HS

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, cấu tạo và ứng dụng - Cấu hình electron của oxi, vị

HS dựa vào

I.Vị trí và cấu tạo:

trí của oxi trong bảng hệ thống

những kiến

16 8O

tuần hoàn là gì?

thức đã học,

-CTPT, CTCT của phân tử oxi

trả lời câu

là gì?

hỏi của GV.

: Z = 8: 1s22s22p4

Chu kì 2, nhóm VIA, có 6 electron ngoài cùng.

:

:

O :: O

- CT electron:

là loại liên kết hóa học nào?

cộng hóa trị

- CTCT: O=O

-Oxi có những ứng dụng gì?

không phân

- CTPT: O2

cực.

II.Ứng dụng (SGK)

-Theo các em O2 trong không

Từ quá trình

III.Điều chế

khí chủ yếu được sinh ra từ

quang hợp

1.Điều chế oxi trong phòng thí

đâu? Em có ý kiến gì để làm

của cây

nghiệm

duy trì và làm tăng lượng oxi

xanh, vì vậy

t 2KMnO4  K2MnO4 + MnO2

trong khí quyển?

phải trồng

+ O2

-Trong PTN và trong công

nhiều cây

nghiệp, người ta điều chế oxi

2KClO3 2  2KCl+ 3O2

xanh

bằng cách nào?

-Đọc SGK

-Dựa vào hình vẽ trong SGK,

và trả lời

em hãy cho biết người ta thu

-Thu khí oxi

khí oxi bằng PP nào? Vì sao?

bằng cách

-GV giới thiệu thêm PT điều

đẩy nước vì

chế oxi từ KClO3, H2O2 vai trò

oxi ít tan

của xúc tác MnO2.

trong nước

:

- Liên kết

:

- Liên kết giữa 2 nguyên tử oxi

Hoạt động 2: Tìm hiểu điều chế

0

xtMnO

2    2H2O +O2 2KClO3 xtMnO

2. Trong công nghiệp - PP vật lí: chưng cất phân đoạn không khí lỏng. - PP hóa học: điện phân nước.

Điện phân

2H2O

-Khi dùng oxi già để sát trùng vết thương, em thấy có hiện

3 PL

2H2 + O2


tượng gì? Vì sao? -Sủi bọt khí do oxi thoát ra. Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất vật lí - Dựa vào những kiến thức

- HS trả lời

IV.Tính chất vật lí:

thực tế mà em biết, hãy cho

về màu sắc,

- Khí, không màu, không mùi,

biết tính chất vật lí của oxi?

mùi vị, tỉ

nặng hơn không khí ( d =

-Giải thích vì sao oxi ít tan

khối so với

1,1g/ml).

trong nước? Lấy ví dụ thực tế

không khí.

- t0hl = -1830C .

chứng minh.

- Phân tử oxi - Ít tan trong nước => điều chế oxi

-GV cho HS quan sát lọ đựng

không phân

khí oxi vừa thu được.

cực nên tan

- GV bổ sung: vì oxi tan ít

ít trong dung

bằng PP đẩy nước

trong nước nên càng xuống sâu môi phân dưới nước, khí oxi càng ít. Vì

cực là nước.

vậy, con người không thể lặn sâu dưới nước cũng như ở sâu dưới đáy biển. Hoạt động 4: Nghiên cứu tính chất hóa học - Tính chất hóa học đặc

-Tính oxi hóa

V.Tính chất hóa học:

trưng của oxi là gì? Vì sao?

mạnh (dựa vào

1. Tác dụng với kim loại

-Oxi tác dụng được với

cấu hình e và

Oxi tác dụng với hầu hết kim loại

những chất như thế nào?

độ âm điện)

( trừ Au, Pt…)

Viết PTHH minh họa.

- Các tính chất

-GV bổ sung:

hóa học: tác

+Dựa vào phương trình hóa

dụng với kim

học, ta thấy Fe dễ bị oxi

loại, phi kim

trong không khí oxi hóa, do

và hợp chất.

4 PL

0

0

to

2 2

2Mg + O2  2 Mg O 0

0

+ to

8 3

-2

3Fe + 2O2  Fe3 O4


vậy các đồ dùng hay máy móc bằng sắt thường hay bị rỉ.

2. Tác dụng với phi kim

+Phản ứng giữa H2 và O2 tỏa

Oxi tác dụng hầu hết các phi kim (

nhiều nhiệt. Vì vậy người ta

trừ halogen)

sử dung đèn xì hiđro-oxi

0

0

+4 -2

to

C + O2  C O2

(25000C) để hàn cắt kim

0

0

+1 -2

to

loại. Người ta cũng dựa vào

2H2 + O2  2H 2 O

phản ứng này để tạo ra pin

3.Tác dụng với các hợp chất

nhiên liêu

(hợp chất có tính khử)

+ Fe(OH)2+O2+H2O

a. Vô cơ

→Fe(OH)3

2

0

+4 -2

to

2CO + O2  2CO2

- Em có biết người ta ứng

+2 0 +3  -2  Fe  OH 2 +O2 +H 2O  Fe  O H   3

dụng phản ứng oxi hóa Fe(OH)2 bởi oxi để làm gì không? - Bổ sung ứng dụng của oxi trong xử lí Fe trong nước

b. Hợp chất hữu cơ

ngầm bằng giàn mưa.

2C2 H 2 + 5O 2  4 C O 2 +

-1

-Phản ứng giữa C2H2 với oxi

-2

2H 2 O

phản ứng tỏa nhiều nhiệt nên được ứng dụng để làm đèn xì axetien-oxi (30000C) để hàn, cắt kim loại. -KL: Trong hầu hết các hợp chất oxi có số oxi hoá bằng 2.(Ngoại trừ 2

1

0

1

F2 O, H 2 O2 , Na2 O 2 ...)

-GV làm thí nghiệm đốt cháy Mg và C trong oxi.

5 PL

to

+4 -2


3. Củng cố Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, một bạn điều chế một lọ O2 và một lọ SO2 không dán nhãn. Để nhận biết được từng khí, ta dùng cách nào? A. Dùng que đóm vẫn còn than hồng. B. Cho tác dụng với vàng ở điều kiện thường. C. Nhận biết bằng ngửi mùi. D. Dẫn vào cốc nước cất. Câu 2: Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi sau Chất bột làm hồi sinh con cá đang sống dở chết dở gây nhiều bàn tán trên các mạng xã hội Trung Quốc.

Theo hình ảnh từ đài truyền hình CCTV, một con cá rô phi đã gần chết nằm yên dưới đáy chậu nước nhưng khi đổ lên thân cá một ít chất bột trắng thì ngay lập tức, con cá quẫy đạp khỏe mạnh. a. Em hãy giải thích hiện tượng cá “ đang ốm sống lại” trong bài báo trên, viết phương trình hóa học. b. Natri peoxit (Na2O2) ngoài ra còn có kali supeoxit (KO2) hấp thụ khí cacbonic và giải phóng khí oxi nên chúng được sử dụng trong bình lặn hoặc tàu ngầm để hấp thụ khí cacbonic và cung cấp khí oxi cho con người hô hấp. Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra biết rằng trong các phản ứng đó, nguyên tử oxi trong Na2O2 và KO2 là nguyên tố tự oxi hóa – khử.

6 PL


c. Theo nghiên cứu, khi hô hấp, thể tích khí cacbonic một người thải ra xấp xỉ thể tích khí oxi hít vào. Vậy cần trộn Na2O2 và KO2 theo tỉ lệ số mol như thế nào để thể tích khí cacbonic hấp thụ bằng thể tích khí oxi sinh ra? d. Du khách đến với Nha Trang, Phú Quốc rất thích được lặn xuống biển ngắm rặng san hồ. Với một giờ lặn dưới biển thì trong bình lặn của mỗi du khách cần có khối lượng hỗn hợp A tối thiểu là bao nhiêu? Theo thống kê, khi cơ thể ở trạng thái tĩnh sẽ hít thở 16 lần mỗi phút, mỗi lần hít lượng khí khoảng 100 ml oxi và cũng thải ra từng đó khí cacbonic. Giả thiết thể tích các khí được đo ở đktc. 4. Dặn dò - Làm các bài tập trong SGK - Chuẩn bị bài mới PHỤ LỤC 1.2: GIÁO ÁN BÀI 45. HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƢU HUỲNH I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức HS trình bày: - Công thức cấu tạo, tính chất vật lí của H2SO4, ứng dụng và sản xuất H2SO4. - Tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat. HS giải thích được: - H2SO4 có tính axit mạnh ( tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu...) - H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước. HS vận dụng được: Vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng, các vấn đề thực tiễn giải bài tập SGK và bài tập có liên quan... 2. Kĩ năng - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế axit sunfuric.

7 PL


- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế. - Phân biệt muối sunfat , axit sunfuric với các axit và muối khác (CH3COOH, H2S ...) - Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng. - Xác định được nguồn gây ô nhiễm và chất thải gây ô nhiễm. - Biết giải pháp chống ô nhiễm ở phòng thí nghiệm, sản xuất. - Nhận biết chất thải trong thực tiễn. 3. Phát triển năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học: giải thích các hiện tượng thực tiễn và quan sát, giải thích thí nghiệm… - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: đọc tên, viết CTPT, CTCT của axit sunfuric và muối sunfat; viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra… - Năng lực thực hành hóa học: làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng giải thích được các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất của H2SO4 - Năng lực tính toán. 4. Thái độ - Nghiêm túc trong các hoạt động học tập, chú ý quan sát, dự đoán, nhận các thí nghiệm do giáo viên thực hiện. - Có ý thức giữ gìn an toàn khi làm việc với H2SO4 đặc. II. Chuẩn bị 1. Phƣơng pháp dạy học:Dạy học theo góc. 2. Dụng cụ: Giáo viên - Hóa chất: Axit H2SO4 đặc, loãng, kimloại Zn, quỳ tím, dd NaOH, dd BaCl2, dd phenolphtalein. - Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, kẹp sắt. - Các clip thí nghiệm của axit H2SO4 đặc, phiếu học tập, bảng nhóm, bút dạ, máy tính.

8 PL


Học sinh - Tìm đọc các tài liệu, sách giáo khoa, sách tham khảo trước khi đến lớp. III. Thiết kế hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới. Hoạt động của GV

Hoạt động của Nội dung cần đạt HS

Hoạt động 1: Tổ chức

A. Axit sunfuric

hoạt động theo góc:

Công thức phân tử: H2SO4

- Giới thiệu phương pháp HS:

Mỗi

thành * CTCT:

học theo góc sẽ áp dụng viên tự tìm hiểu,

H

O

Chia lớp thành 4 nhóm của tương ứng với các góc: phần

O

O

O

O S

H

O

O

mình

vào

I. Tính chất vật lí

giấy

của

- Axit sunfuric là chất lỏng, sánh,

góc phân tích, góc quan mình, sau đó cả sát, góc trải nghiệm, góc nhóm thảo luận, áp dụng.

H

H

hay

S

trong bài để học sinh hình thực hiện nhiệm dung trước về cách học: vụ rồi ghi ý kiến

O

tổng hợp để hoàn

không màu, không bay hơi. - Tan vô hạn trong nước và tỏa nhiều nhiệt.

-Giới thiệu nội dung (mục thành nhiệm vụ và

II. Tính chất hóa học

tiêu, nhiệm vụ của các ghi vào ô trung

1. Axit sunfuric loãng: có tính

góc, thời gian mỗi góc), tâm.

axit mạnh.

chiếu trên màn hình và - Sau 15 phút hoạt dán ở các góc, cho HS tự động theo góc, các lựa chọn góc theo phong thành cách học của mình.

viên

mỗi

nhóm lại tách ra

-Hướng dẫn HS ngồi vào và lập thành các

- Đổi màu quỳ tím thành đỏ - Tác dụng với kim loại hoạt động (trước H) giải phóng H2. - Tác dụng với bazơ, oxit bazơ. - Tác dụng với nhiều muối.

các góc cho cân đối về số nhóm mới đảm

2. Axit H2SO4 đặc

lượng. Mỗi góc các học bảo sinh tự phân công đánh nhóm STT cho các thành viên.

trong

mỗi

- Có tính axit mạnh

mới

đều

- Có tính oxi hóa mạnh:

phải có ít nhất 1 9 PL

+) Oxi hóa hầu hết các kim loại


-Phát cho mối góc một tờ thành viên đã từng (trừ Au, Pt) giấy Ao, yêu cầu các thành ở trong các nhóm Cu + 2H2SO4 đặc→ CuSO4 + SO2 viên làm việc, chia tờ giấy quan

sát,

phân + 2H2O

thành 1 phần trung tâm và tích, trải nghiệm, +) Oxi hóa nhiều phi kim, nhiều các phần xung quanh.

áp dụng cũ, sau đó hợp chất:

- Quan sát, hướng dẫn, gợi mỗi

thành

viên S + 2H2SO4đặc→ 3SO2 + 2H2O

ý, hỗ trợ HS thực hiện trong

nhóm

sẽ 2H2SO4đặc + 2KBr →Br2 + SO2 +

nhiệm vụ tại các góc.

bày

lại 2H2O + K2SO4

trình

- GV đóng vai trò hướng những gì mình đã - Tính háo nước dẫn cho HS hoàn thành thảo nhiệm vụ tại mỗi góc.

luận

H 2 SO4d trong C12H22O11   góc cũ mà mình 11H2O

đã thực hiện cho C + 2H2SO4 đặc những thành viên CO2 + 2SO2 + 2H2O còn lại. Hoạt động 2: Tổng hợp, kết luận kiến thức GV tổ chức cho HS trình HS: nhận xét, bổ bày kết quả đã đạt được ở sung từng góc. Chỉ định một HS bất kì trong nhóm trình bày kết quả đạt được. - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - Chỉnh sửa những câu trả lời chưa đúng cho các em, giải đáp thắc mắc. - Chốt lại kiến thức trọng tâm, các lưu ý về tính chất, ghi lại lên bảngvà yêu cầu HS tóm tắt nội dung vào vở.

10 PL

12C

+


GÓC QUAN SÁT (Phụ lục 1) Thảo luận nhóm (Thời gian 15 phút) Nhiệm vụ a. Quan sát mô hình và tư liệu: - Quan sát mô hình cấu tạo phân tử Axit sunfuric, rút ra nhận xét về đặc điểm cấu tạo của nó. - Quan sát các lọ đựng dung dịch axit loãng, axit đặc và nêu tính chất vật lí của chúng. - Xem các clip thí nghiệm về axit sunfuric. - Tham khảo các bài báo, các tư liệu đi kèm về khả năng hủy hoại ghê gớm của axit sunnfuric đặc. Ghi kết luận cho từng câu hỏi b. Quan sát các video thí nghiệm, thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 1. - Quan sát video thí nghiệm về sự pha loãng Axit sunfuric đặc khi cho nước vào Axit sunfuric đặc. - Quan sát clip thí nghiệm về các phản ứng của axit sunfuric đặc với đồng, đường saccarozo. Phiếu học tập số 1 Nêu hiện tƣợng – viết PTHH- giải thích 1 Thí nghiệm pha loãng Axit sunfuric …………………… Axit sunfuric loãng tác dụng với …………………… 2 đồng Axit sunfuric loãng tác dụng với 3 kẽm 4 Axit sunfuric đặc tác dụng với đồng …………………… Axit sunfuric đặc tác dụng với …………………… 4 đường saccarozo KẾT LUẬN: tính chất hóa học của Axit sunfuric STT

Tên TN

11 PL

Vai trò của axit sunfuric …………… ……………

…………… ……………


GÓC TRẢI NGHIỆM (Phụ lục 2) (Làm thí nghiệm theo nhóm, thời gian 15 phút)

Nhiệm vụ Đọc hướng dẫn tiến hành TN, tiến hành các TN một cách an toàn và suy luận từ công thức rút ra được TCHH của axit sunfuric, sau đó hoàn thành yêu cầu trong PHT số 2. Phiếu học tập 2 1. Tiến hành làm các TN sau đây: TN1: Tính chất vật lý của Axit sunfuric: Quan sát lọ đựng axit sunfuric đặc. Cho khoảng 20 ml nước vào ống ngiệm rồi nhỏ vào đó một vài giọt axit sunfuric đặc, xem sự thay đổi của nhiệt độ dung dịch (sờ tay bên ngoài ống nghiệm). TN2: H2SO4 tác dụng với chất chỉ thị: Lấy đũa thủy tinh nhúng vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 sau đó chấm lên mẩu quỳ tím, quan sát hiện tượng xảy ra. TN3: H2SO4 tác dụng với CaCO3: Lấy vào ống nghiệm 1 ml dung dịch H2SO4 loãng, rồi cho vào đó một mẩu CaCO3, quan sát hiện tượng xảy ra. TN4: Cu + H2SO4 loãng: Lấy vào ống nghiệm 0,5 ml dd H2SO4 loãng (nồng độ khoảng 2M). Cho vào ống nghiệm một mảnh đồng nhỏ. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm NaOH. Đun nhẹ ống nghiệm trên đèn cồn. Quan sát hiện tượng xảy ra. TN5: Cu + H2SO4đặc: Chuẩn bị sẵn bông tẩm NaOH. Lấy vào ống nghiệm 0,5 ml dung dịch H2SO4 đặc, rồi cho một mảnh nhỏ đồng vào ống nghiệm. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH, miệng ống nghiệm có kẹp một cánh hoa hồng. Quan sát hiện tượng xảy ra. Sau đó hơ nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn. TN6: H2SO4 đặc tác dụng với KI: Lấy 2 ml dung dịch H2SO4 đặc cho vào ống nghiệm, cho tiếp 2 ml dung dịch KI.Sau đó nhỏ vào ống nghiệm vài giọt hồ tinh bột. Quan sát sự biến đổi màu sắc của dung dịch?

12 PL


TN7: Viết chữ bằng axit sunfuric đặc: Lấy một tờ giấy trắng, dùng đũa thủy tinh nhúng vào lọ đựng Axit sunfuric đặc rồi viết một chữ bất kỳ trên giấy, quan sát tờ giấy. - Hơ nóng tờ giấy trên ngọn lửa đèn cồn, quan sát. 2. Hoàn thành bảng sau: STT

Tên TN

1

Pha loãng Axit sunfuric

2

H2SO4 với chất chỉ thị

3

H2SO4 tác dụng với CaCO3

4

Axit sunfuric loãng tác dụng với đồng

5

Axit sunfuric đặc tác dụng với đồng

6

H2SO4 tác dụng với KI

Nêu hiện tƣợng –viết PTHHgiải thích

-Axit sunfuric đặc có tính háo nước mạnh: H 2 SO4dac Cn ( H 2O)m   nC  mH 2O

7

do đó sản phẩm sinh ra có màu đen, một phần Các bon sinh ra lại bị oxi hóa tạo các sản phẩm Viết chữ bằng axit sunfuric là chất khí, chúng thoát ra mạnh làm cho khối đen bị đẩy lên cao đặc và trở nên xốp: 0

6

4

4

t C  2H 2 S O4   C O2  2 S O2  2H 2O o

=> Kết luận:H2SO4 đặc chiếm nước kết tinh của nhiều muối hiđrat hoặc chiếm các nguyên tố H và O (thành phần của nước) trong nhiều hợp chất.

13 PL

Tính chất hóa học đƣợc rút ra


GÓC PHÂN TÍCH (Phụ lục 3) Nhiệm vụ Học sinh nghiên cứu SGK, các tài liệu liên quan , sau đó thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi trong phiếu học tập 3.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 ( Học sinh viết câu trả lời vào giấy a4) Câu 1:Chỉ ra các tính chất vật lý của Axit sunfuric về trạng thái, màu sắc, tính tan ? Câu 2:Khi bạn nhìn thấy axit sunfuric đặc, bao giờ cũng có một dòng cảnh báo:” Dù trong bất kì trường hợp nào cũng không được đổ nước vào axit khi pha loãng”mà không kèm theo lời giải thích tại sao lại làm như vậy.Bạn hãy hoàn thành lời giải thích hợp lí cho tình huống trên? Câu 3:Viết CTCT của H2SO4, xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trong hợp chất này? Từ hãy nêu các tính chất hóa học cơ bản của Axit sunfuric và viết các phương trình phản ứng minh họa?  Giải thích tại sao đồng không tan trong dung dịch Axit sunfuric loãng nhưng lại tan trong Axit sunfuric đặc nóng? Câu 4:Axit sunfuric loãng có tính oxi hóa không? Nếu có lấy ví dụ chứng minh?  So sánh tính oxi hóa của axit sunfuric loãng và axit sunfuric đặc.

14 PL


GÓC ÁP DỤNG (Phụ lục 4) (Làm việc theo nhóm, ghi câu trả lời vào giấy, thời gian 15 phút) Nhiệm vụ Sử dụng SGK và những hiểu biết của mình, học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 4. Phiếu học tập số 4 Câu 1. Muốn pha loãng dung dịch H2SO4 đặc, cần tiến hành theo PP nào sau đây? A. Rót từ từ nước vào dung dịch axit đặc B B. Rót nước thật nhanh vào dung dịch axit đặc C. Rót từ từ dung dịch axit đặc vào nước D. Rót nhanh dung dịch axit vào nước Câu 2: Hoàn thành các PTPƯ sau và cho biết vAxit sunfuric trò của các chất tham gia phản ứng: a. FeO + H2SO4 loãng/ đặc, nóng b. Fe + H2SO4 loãng/ đặc, nóng/đặc nguội c. Fe(OH)3+ H2SO4 loãng/ đặc, nóng d. Fe3O4 + H2SO4 loãng/ đặc, nóng e. C + H2SO4 đặc, nóng Câu 3: Đọc đoạn báo dưới đây và trả lời câu hỏi bên dưới Ngày 30/3/2016 một biến cố nặng nề xảy ra trong cuộc đời của Hoàng Tăng Thị Thu Hương (sinh năm 1995, quê Đắk Lắk), khi cô bị tạt axit trực diện vào khuôn mặt. Trưa hôm ấy, Hương chạy xe máy chở theo bạn cùng phòng, vừa đến chợ Cầu trên đường Quang Trung (quận Gò Vấp) thì bị hai người lạ tạt axit vào người.

“Những vết thương không còn đau nhức nhưng do đang lành nên khá ngứa. Bác sĩ bảo em bị thương tật vĩnh viễn 57%” 15 PL


Và còn rất nhiều vụ án xảy ra do đối tượng sử dụng axit sunfuric đặc. 1. Em hãy cho biết vì sao axit sunfuric đặc lại gây ra hậu quả như thế? Em hãy cho biết cách sơ cứu khi bị bỏng axit. 2. Sau khi điều chế axit sunfuric đậm đặc đựng trong các toa thùng bằng thép, yêu cầu một cách nghiêm ngặt phải đóng kín ngay tức khắc vòi thoát sau khi tháo axit ra khỏi toa thùng. Tại sao sau khi tháo axit rồi mà khoá chặt ngay vòi lại thì toa thùng không bị hư hỏng, còn nếu cứ để mở thì thùng không dùng được tiếp nữa? 3. Làm thế nào để có được 100ml dung dịch Axit sunfuric 0,1 M từ dung dịch Axit sunfuric 98 % có D=1, 84 g/cm3.?

PHIẾU HỖ TRỢ 1. H2SO4 là một trong các axit mạnh mang đầy đủ tính chất hóa học chung của 1 axit: làm đổi màu chất chỉ thị, tác dụng với kim loại, oxit bazơ, bazơ, muối. 2. H2SO4 là một axit có tính oxi hóa mạnh, tùy thuộc bản chất của chất khử mà H2SO4 có thể bị khử xuống SO2, S, H2S.  Tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt) VD: Cu + 2 H2SO4đặc → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O  H2SO4 đặc tác dụng với nhiều phi kim như C, P, S … t VD: 2C + 4 H2SO4 đặc   2CO2↑ + 4 SO2↑ + 4H2O 0

 H2SO4 oxi hóa nhiều hợp chất có tính khử: FeO, Fe(OH)2, KI, KBr,…. t VD: 2FeO + 4 H2SO4 đặc   Fe2(SO4)3 + SO2↑ + 4H2O 0

3. H2SO4 đặc có tính háo nước H2SO4 đặc nguội thụ động với Al, Fe và Cr

16 PL


PHỤ LỤC 2. Hƣớng dẫn giải bài tập Bài 1: Câu 1:Kĩ thuật môi trường mới này được gọi là bè cỏ hay thảm nổi thực vật Một khi bộ rễ trên thảm phát triển thả dài xuống nước thì sinh ra chung quanh mỗi mao quản một màng không khí, tạo ra môi trường phản ứng oxi hóa/khử hữu hiện ngay giữa dòng nước lờ đờ dơ bẩn. Kết quả là các bùn hữu cơ lơ lửng được oxi hóa để chìm xuống đáy kéo theo bùn cát vô cơ. Dòng nước lưu chảy nhanh hơn kéo theo các vật trôi nổi và túi nilông về phía hạ nguồn, và việc hút vét bùn đáy cũng nên dễ dàng. Trong khi đó cây cỏ trên bè hút các chất bổ mà đặc biệt là các dạng đạm làm cho dòng sông mất mùi hôi thối. Các loài bèo, tảo cũng ít phát triển vì mất phần dưỡng chất. Trên thực tế sản lượng hoa trái trồng trên các bè đạt ở mức cao cho dù bị cấm sử dụng phân bón hay thuốc trừ sâu. Một số loài cỏ còn có tính năng thu hút chọn lọc hay giải trừ độc chất hóa học và kim loại nặng. Loại cỏ này được định kỳ cắt bỏ đem đốt để cô lập chất độc. Các loài được chọn để trồng thảm nổi là thứ dễ trồng, sống bán thủy sinh, rễ phát triển mạnh, thông thường là cỏ sậy, cỏ nến, và gần đây người ta đem trồng thử nghiệm cỏ vetiver, cỏ năng, cỏ bàng cùng các loài rau muống. Ở miền Nam đám trôi lục bình và cây điên điển cũng có khả năng lọc nước rất mạnh. Nhưng lục bình cũng như rau muống miền Bắc thường giữ lại nhiều bùn đất nơi các bộ rễ nên hiệu quả lọc nước không cao. Câu 2: Vai trò của oxi trong môi trường nước: - Cung cấp khí oxi cần thiết cho hoạt động sống của động vật thủy sản. - Có lợi cho sự sinh sôi phát triển của vi sinh vật hiếu khí, thúc đẩy phân giải các chất hữu cơ. - Tác dụng làm giảm các chất độc hại. - Khí oxy có thể oxi hóa trực tiếp các chất độc hại trong nước và dưới đáy ao; giảm hoặc loại bỏ độc tính của nó. Khí oxi có tính oxy hóa rất mạnh, có thể oxy hóa các chất có độc tính mạnh như H2S, NO3- lần lượt biến thành sunfat, nitrat,… - Ức chế hoạt động của vi sinh vật yếm khí có hại - Tăng cường sức miễn dịch

17 PL


Câu 3: Lượng khí oxi trong không khí hầu như không đổi vì oxi trong không khí là sản phẩm của quá trình quang hợp. Cây xanh là nhà máy sản xuất cacbohiđrat và oxi từ cacbon đioxit và nước dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời: 6CO2 + 6H2O

as



C6H12O6 + 6O2

Nhờ sự quang hợp của cây xanh mà lượng khí oxi trong không khí hầu như không đổi. Do đó để duy trì nguồn cung cấp oxi trong không khí chúng ta cần tích cực trồng, chăm sóc cây xanh. Câu 4: Do ban đêm không có ánh sáng cây không quang hợp, chỉ hô hấp nên hấp thụ khí O2 và thải ra khí CO2 làm trong phòng thiếu O2 và quá nhiều CO2. Nhưng có một số cây như lưỡi hổ, dứa cảnh,l hội...: nhả" khí oxi và hấp thụ CO2 vào ban đêm, cơ chế sinh học ngược so với phần lớn các loại cây có thể trồng trong phòng. Bài 2: Câu 1: PP điều chế oxi : a. Trong phòng thí nghiệm. Trong phòng thí nghiệm được điều chế bằng cách phân hủy những hợp chất giàu oxi và kém bền với nhiệt. 2KClO3 2KMnO4

2KCl + 3O2 K2MnO4 + MnO2 + O2

b. Trong công nghiệp. - Từ không khí : Chưng cất phân đoạn không khí lỏng. - Từ nước : Điện phân nước trong môi trường H2SO4 hoặc NaOH: dienphan 2H2O   2H2 + O2

Người ta không áp dụng PP trong phòng thí nghiệm cho công nghiệp và ngược lại vì trong phòng thí nghiệm chỉ cần lượng nhỏ oxi, còn trong công nghiệp cần một lượng lớn, giá thành rẻ. Câu 2: Oxi được sử dụng làm chất oxi hóa, chỉ có flo có độ âm điện cao hơn nó. Oxi lỏng được sử dụng làm chất oxi hóa trong tên lửa đẩy. - Oxi là chất duy trì sự hô hấp, vì thế việc cung cấp bổ sung oxi được thấy rộng rãi trong y tế. Những người leo núi hoặc đi trên máy bay đôi khi cũng được cung cấp bổ sung oxi.

18 PL


- Oxi được sử dụng trong công nghệ hàn cũng như trong sản xuất thép và rượu metanol. - Oxi, như là một chất kích thích nhẹ, có lịch sử trong việc sử dụng trong giải trí mà hiện nay vẫn còn sử dụng. Các cột chứa oxi có thể nhìn thấy trong các buổi lễ hội ngày nay. - Trong thế kỷ 19, oxi thường được trộn với nitơ oxit để làm các chất giảm đau. Câu 3: Thời gian đầu khi thở oxi nguyên chất, hầu hết người dùng đều thấy dễ chịu, da hồng hào, tinh thần phấn chấn, giảm mệt mỏi... Tất cả những thay đổi trên, một phần do tác dụng của oxi, một phần do tâm lý của người dùng. Trong y tế, những đối tượng sử dụng oxi nguyên chất và liều lượng đều phải do bác sĩ chỉ định dựa trên các xét nghiệm lâm sàng. Đối với những người không bị suy hô hấp thì không có chỉ định dùng oxi. Nhiều ảnh hưởng bình thường trong không khí có 21,6% là oxi, còn lại là khí nitơ (78%) và một số khí khác. Người bình thường thở oxi nguyên chất với lưu lượng thấp (vài lít/phút) thì không có ảnh hưởng gì đáng kể. Nhưng nếu thở oxi nguyên chất với hàm lượng cao kéo dài thì sẽ gây biến chứng sau: - Ở những trẻ sơ sinh thiếu tháng, bị suy hô hấp cấp nặng nên phải thở oxi nguyên chất trong lồng kính. Việc phải thở oxi nguyên chất liều cao kéo dài này ảnh hưởng đến mắt, làm tổn thương thần kinh thị giác, có thể dẫn tới bị mù do sau khi ngừng oxi sẽ có hiện tượng tăng sinh mạch máu để lấy thêm oxi, các mạch máu này về sau hóa sợi gây mù. - Nồng độ oxi bình thường trong máu sẽ kích thích các trung khu hô hấp ở hành tủy, não. Còn nồng độ cao sẽ ức chế các trung khu nói trên, gây ngừng thở. Oxi nồng độ cao gây tổn thương màng tế bào và ti lạp thể, nhiều enzym trong nguyên sinh chất bị ức chế hoạt động dẫn tới tổn thương tế bào và càng đẩy nhanh quá trình lão hóa hơn. Bên cạnh là một số hội chứng lâm sàng do thở oxi nồng độ cao. - Loạn sản phế nang cấp. - Viêm phế quản. - Xẹp phổi hấp thụ.

19 PL


Bài 3: Câu 1: Hóa chất A Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng phản ứng phân hủy những hợp chất chứa oxi, kém bền với nhiệt, chất rắn A có thể là KMnO4, KClO3,

Thu khí oxi bằng PP đẩy nước vì oxi tan ít trong nước và oxi chỉ hơi nặng hơn không khí nên không thu khí oxi bằng PP đẩy không khí. Câu 2: Sau khi điều chế xong, người ta phải tháo ống dẫn khí trước khi tắt đèn cồn vì nếu lấy đèn cồn (tắt đèn cồn) thì áp suất trong ống nghiệm giảm nên nước từ ngoài phun vào bình làm vỡ ống nghiệm. Câu 3: Tránh hơi nước rơi xuống đáy ống nghiệm làm vỡ ống nghiệm. Câu 4: Bông để cản trở bụi KMnO4 không bay theo oxi, làm biến đổi màu của oxi. Bài 4: Câu 1: Những ứng dụng của ozon là dựa vào tính oxi hóa mạnh của nó Có tính oxi hóa mạnh hơn Oxi: O3 + 2KI + H2O → 2KOH + I2 + O2 2Ag + O3 → Ag2O + O2 (phản ứng xảy ra ngay ở nhiệt độ thường). Câu 2: - Ozon trong khí quyển được tạo thành khi các tia cực tím chạm phải các phân tử oxi. Oxi nguyên tử sẽ kết hợp với một phân tử oxi để tạo ozon. Đối lưu nằm bên dưới một tầng nữa là tầng bình lưu. Trong tầng bình lưu này tồn tại một lớp giàu khí ozon thông thường gọi là tầng ozon. Hàm lượng ozon trong không khí rất thấp, chỉ khi lên đến độ cao 25-30 km thì khí ozon mới đậm đặc. Tầng khí quyển ở độ cao này được chúng ta gọi là tầng ozon. - Tuy mỏng manh nhưng tầng ozon có vai trò rất quan trọng đối với sự sống trên Trái Đất vì nó hấp thụ phần lớn tia cực tím (UV) của bức xạ Mặt Trời, không

20 PL


cho các tia này đến được Trái Đất. Chính vì thế trong lịch sử của giới sinh vật, sự sống chỉ được di cư lên cạn khi trên Trái Đất xuất hiện tầng ozon. - Một số thiết bị điện có thể sản sinh ra ozon mà con người có thể ngửi thấy dễ dàng. Điều này đặc biệt đúng với các thiết bị sử dụng điện cao áp, như ti vi và máy photocopy. Các động cơ điện sử dụng chổi quét cũng có thể sản sinh ozon do sự đánh lửa lặp lại bên trong khối. Các động cơ lớn, ví dụ những chiếc được sử dụng cho máy nâng hay máy bơm thủy lực, sản sinh nhiều ozon hơn các động cơ nhỏ - Những tác hại của việc thủng tầng ozon: + Thủng tầng ozon sẽ làm suy giảm sức khỏe của cơ thể người và động vật. Nó phá hủy hệ thống miễn dịch của cơ thể người cũng như động vật, điều đó đồng nghĩa với việc con người và động vật sẽ dễ mắc bệnh hơn + Làm hủy hoại các sinh vật nhỏ: Thủng tầng ozon sẽ làm mất cân bằng hệ sinh thái động thực vật biển. Tia UV tăng lên thì sẽ có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình sinh trưởng của các loài tôm, cua, cá,… và cũng làm giảm khả năng sinh sản của chúng. + Làm giảm chất lượng không khí: Tầng ozon suy giảm sẽ làm tăng lượng bức xạ tử ngoại UV-B đến mặt đất, làm tăng phản ứng hóa học từ đó sẽ dẫn đến ô nhiễm khí quyển. + Gây hại đến thực vật và giảm năng suất cây trồng + Tác động tới vật liệu: Bức xa của tia tử ngoại sẽ làm giảm nhanh tuổi thọ của các vật liệu, làm mất độ bền chắc. Ngoài ra nó còn đóng góp vào việc tăng cường hiệu ứng nhà kính. Câu 3: - Người ta biết được rằng, nồng độ O3 trong khí quyển giảm dần về phía hai địa cực. Vào mùa xuân của những năm 80 nồng độ O3 ở những vĩ tuyến gần đường xích đạo giảm khoảng 1% còn ở Nam và Bắc cực giảm khoảng 4-5%. Chính hiện tượng này là nguồn gốc của việc xuất híện khái niệm “tầng ozon bị thủng”. Nói một cách khoa học, dùng cụm từ tầng ozon bị thủng thực ra không chính xác, đúng hơn phải gọi đây là hiện tượng giảm lượng ozon trong khí quyển. Trong thực tế hiện

21 PL


tượng này được nhà bác học người Anh là Famlan và các cộng sự phát hiện ra đầu tiên. Nhờ máy chụp ảnh quang phổ họ nhận thấy trong cột khí quyển ở vùng Nam cực nồng độ O3 giảm tới 40% trong vòng 26 năm ( 1958- 1984). Kết quả này sau đó đã được các vệ tinh của Mỹ đo đạc và khẳng định là đúng. - Giới chuyên môn giải thích sự tạo ra lỗ thủng của tầng ozon như sau: Vào những tháng mùa đông ở Nam Cực trong tầng bình lưu có một luồng khí rất lớn và xoáy mạnh. Sự tồn tại luồng khí xoáy này cản trở cho việc pha trộn không khí ở đây với các dòng không khí từ nơi khác di chuyển tới. Nhiệt độ trong luồng khí xoáy rất thấp (-70 đến -80oC) nên hơi nước bị đóng thành các tinh thể băng. Các tinh thể băng này hấp phụ các khí như NO, freon… và có phản ứng tạo ra clo phân tử và những loại khí khác, khi mùa xuân đến, Cl2 cùng các loại khí khác giải phóng ra ngoài và tham gia vào các phản ứng phân hủy ozon. Đến cuối xuân không còn tồn tại luồng khí xoáy nữa thì khí quyển ở Nam cực trở lại trạng thái bình thường. Ở Bắc cực, luồng khí xoáy không mạnh lắm, do ở bán cầu Bắc có những dãy núi rất cao như Himalaya cản trở việc tạo thành luồng khí xoáy. Không khí ở Bắc cực cũng không quá lạnh như ở Nam cực, do vậy nồng độ ozon ở Bắc cực giảm không nhiều như ở Nam cực. Câu 4: Nguyên nhân đầu tiên có thể kể tới có liên quan tới việc sản xuất và sử dụng tủ lạnh trên thế giới. Tủ lạnh có thể làm lạnh và bảo quản thực phẩm được lâu là vì trong hệ thống ống dẫn khép kín phía sau tủ lạnh có chứa loại dung dịch freon thể lỏng (thường gọi là "gas"). Freon là tên gọi chung của những hợp chất CFC (cloflocacbon), như CCl2F2, CCl3F,… Nhờ có dịch hoá học này tủ lạnh mới làm lạnh được. Dung dịch freon có thể bay hơi thành thể khí. Khi chuyển sang thể khí, freon bốc thẳng lên tầng ozon trong khí quyển Trái Đất và phá vỡ kết cấu của nó, làm giảm nồng độ khí ozon. Không những tủ lạnh, máy lạnh cần dùng đến freon mà trong dung dịch giặt tẩy, các loại sơn, bình cứu hoả cũng sử dụng freon và các chất thuộc dạng freon. Đây là những hóa chất thiết yếu và trong quá trình sản xuất và sử dụng chúng không tránh khỏi thất thoát một lượng lớn hoá chất dạng freon bốc hơi bay lên khí quyển.

22 PL


Khi CFC đến được tầng bình lưu, dưới tác dụng của tia cực tím nó bị phân hủy tạo ra clo nguyên tử, và clo nguyên tử có tác dụng như một chất xúc tác để phân hủy ozon. Cụ thể, các phân tử Cl, F, Br của CFC và halon được biến đổi thành các nguyên tử (gốc) tự do hoạt tính nhờ các phản ứng quang hoá: CFCl3 + hv  CFCl2 + Cl CFCl2 + hv  CFCl + Cl CF2Cl2 + hv  CF2Cl + Cl CF2Cl + hv  CFCl + Cl Sau đó, các nguyên tử Cl, F, Br tác dụng huỷ diệt O3 theo phản ứng: Cl + O3  ClO + O2 ClO +O3  Cl +2O2 Người ta tính rằng một phân tử CFC mất trung bình là 15 năm để đi từ mặt đất lên đến các tầng trên của khí quyển và có thể ở đó khoảng một thế kỷ, phá hủy đến cả trăm ngàn phân tử ozon trong thời gian này. - Đến giữa thập kỉ 90, thêm một “thủ phạm tích cực” nữa được phát hiện chính là chất thải công nghiệp, đặc biệt là các khí NOx,CO2… N2O được tạo ra bằng cách sản xuất phân bón nitơ hay xử lí nước thải, 1/3 tổng lượng N2O thải vào khí quyển là từ những hoạt động của con người như đốt cháy nguyên liệu hóa thạch, sử dụng phân bón gốc nitơ, vận hành các nhà máy xử lí nước thải hay các quy trình công nghiệp khác liên quan đến nitơ. Khí này cũng được giải phóng khi vi khuẩn hoạt động trong đất và đại dương phân hủy các hợp chất chứa nitơ. Các nhà nghiên cứu cho biết nên giảm việc sử dụng loại hợp chất này để tránh làm mỏng tầng ozon bao quanh Trái đất. Mặc dù có khả năng làm suy yếu tương đương nhưng N2O có thể có tác động phá hủy nhiều hơn bởi vì nguồn sản sinh chúng quá phong phú. Việc xả khói bụi và các chất hóa học (cacbon monoxit, sulfur đioxit) vào bầu không khí cũng gây ảnh hưởng xấu đến tầng ozon. Khói thoát ra trong các vụ phóng tên lửa có thể bào mòn tầng ozon, tạo điều kiện cho các tia tử ngoại có hại từ Mặt Trời xâm nhập vào Trái Đất. Khi phóng các

23 PL


tên lửa dùng nhiên liệu rắn, chúng thải trực tiếp khí clo ra tầng bình lưu (cách bề mặt Trái Đất khoảng 50 km). Tại đây clo phản ứng với oxi để tạo ra clo oxit - chất có khả năng hủy diệt ozon. Qua đó chúng ta thấy rằng, tầng ozon bị thủng chính là do các chất khí thuộc dạng freon, các hoá chất, khí thải công nghiệp gây nên, chúng không tự có trong thiên nhiên mà do con người tạo ra. Rõ ràng, con người là thủ phạm làm thủng tầng ozon, đe doạ sức khoẻ của chính mình và của toàn bộ sinh vật sống trên hành tinh này. Bài 5: a. Vì ozon có tính oxi hoá mạnh. b. Lấy một ít mẫu nước vào ống nghiệm, nhỏ dung dịch kali iotua vào, lắc đều rồi nhúng giấy quỳ tím vào. Nếu trong nước có ozon dư thì giấy quỳ tím sẽ chuyển màu xanh : 2KI + O3 + H2O  2KOH + O2 + I2 c. 100-1000 kg. Bài 6: Do trong không khí có 20% O2 nên khi có sấm chớp tạo điều kiện tạo ra một lượng nhỏ O3, O3 có khả năng sát trùng nên ngoài những hạt mưa cuốn theo bụi thì O3 là tác nhân làm môi trường sạch sẽ và cảm giác tươi mát hơn. - Vì nhựa thông rất dễ bị oxi hóa để giải phóng 1 lượng nhỏ ozon sẽ làm cho không khí rất trong lành nên các khu điều dưỡng hoặc chữa bệnh thường được bố trí rất gần các rừng thông. Bài 7: Trong quá trình sử dụng máy hàn điện sinh ra một lượng nhỏ khí ozon, nếu làm việc với máy hàn liên tục trong điều kiện kín sẽ cảm thấy đau đầu chóng mặt gây khó chịu ảnh hưởng lâu dài lên phổi. Biện pháp khắc phục: dùng các giải pháp thông gió để cải tạo môi trường khí (không phải môi trường tự nhiên) như là quạt, chụp hút...và các biện pháp bảo hộ lao động. Bài 8: Câu 1: Máy ozon hoạt động dựa trên tác dụng oxi hóa khử của khí ozon được sinh ra trong quá trình máy hoạt động. Câu 2: Máy ozon chỉ có tác dụng vệ sinh bề mặt với các vết bẩn có thể nhìn thấy hay một số vi sinh vật trên bề mặt rau củ quả, không thể khử được các chất độc

24 PL


hại đã thẩm thấu vào trong rau củ quả. Với thịt, cá nuôi bằng thuốc tăng trọng có những hoạt chất hóa học độc hại đã ngấm vào tế bào thì dù có thái nhỏ hay băm nhỏ thì máy khử độc ozon cũng không thể khử được, chỉ còn cách không ăn thực phẩm đó. Hormon tăng trưởng khi đã ngấm vào thịt thì nó đã chuyển sang dạng khác chứ không còn giữ nguyên. Đặc biệt, các nhà khoa học còn chỉ ra một số tác dụng phụ của máy sục ozon mà các nhà sản xuất và phân phối đã cố tình lờ đi: ozon là một loại khí độc, nếu để khí ozon từ máy thoát trực tiếp ra ngoài, hoặc thoát từ dưới nước lên, và con người hít trực tiếp, thì sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe, ảnh hưởng đầu tiên có thể nhận thấy là bị ho rất mạnh. Đặc biệt tác hại thấy rõ nhất ở trẻ em, những người bị hen suyễn, và những người vận động mạnh ngoài trời. Việc hít khí thải này lâu ngày sẽ làm giảm chức năng phổi, dẫn đến việc phổi và đường hô hấp bị viêm nhiễm mạnh. Trong quá trình hoạt động máy còn tạo ra oxit nitơ rất hại cho đường hô hấp. Một máy ozon đúng tiêu chuẩn cần phải có bộ phận xử lý làm khô không khí (thiết bị khử ẩm) để khắc phục tình trạng tạo ra oxit nitơ, nhưng đa số các máy ozon bán trên thị trường đều không có bộ phận này vì làm giá thành máy tăng cao. Chúng ta sử dụng máy sục ozon trong gia đình tạo ra ô nhiễm ozon, khi ozon tiếp xúc với mô phổi, nó tấn công và làm tổn thương các tế bào biểu mô lót của đường dẫn khí. Từ đó, gây viêm các tế bào, làm chúng ta ho, ngứa họng, thấy khó chịu trong lồng ngực, đồng thời làm giảm chức năng phổi, khiến ta không thể thở sâu như bình thường, gây viêm mũi… Vì vậy, ô nhiễm ozon có thể làm cho bệnh hen suyễn, khí phế thủng, viêm phế quản mạn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng lên và làm giảm khả năng của cơ thể chống lại vi sinh vật xâm nhập vào hệ hô hấp. Bài 9: a. Khi ta mua về, dung dịch oxi già trong chai không có bọt. Tuy nhiên khi chúng ta đổ lên các vết thương thì thấy sủi bọt trắng. Nguyên nhân của hiện tượng này là do trong máu và tế bào có chứa một loại enzym gọi là catalaza (catalase) có

25 PL


tác dụng phân giải hyđro peroxit thành nước và oxi. Trong các vết cắt, trầy xước chứa máu và các tế bào bị hư hỏng có rất nhiều catalaza nổi xung quanh do đó thúc đẩy phản ứng xảy ra nhanh chóng, lên đến 200.000 phản ứng trong một giây. Nước oxi già phản ứng sủi bọt khi tiếp xúc với vết thương Sau phản ứng, do nước được giải phóng nên ta cảm thấy vết thương mát. Các bong bóng trong bọt sủi lên chính là oxi tinh khiết dạng nguyên tử. Mặc dù ôxi là khí, nhưng khi được giải phóng do lực căng bề mặt của nước quá lớn nên đã tạo thành bọt. Oxi nguyên tử có tính oxi hóa rất mạnh nên khi tiếp xúc vết thương, nó có tác dụng sát trùng, sát khuẩn. Nếu vết thương bị nhiễm trùng nặng thì hiện tượng sủi bọt càng mạnh do phản ứng càng giải phóng nhiều ôxi nhằm loại bỏ mảnh vụn, xác tế bào mô. Đồng thời, nó cũng có tác dụng giúp cầm máu và tiêu diệt một số vi khuẩn yếm khí, làm sạch vết thương. Với tính chất oxi hóa mạnh này mà nó được sử dụng rộng rãi như một chất oxi hóa, thuốc khử trùng, sát khuẩn và cả trong các tên lửa như một chất đẩy. b. Do H2O2 phân hủy khi có ánh sáng nên nó cần phải bảo quản trong điều kiện mát và tránh chiếu nắng trực tiếp. Nó cũng cần được bảo quản trong chai lọ có dãn nhãn rõ ràng, xa tầm với của trẻ em. Bài 10: Câu 1: Oxi già còn có tên khoa học là hiđro peoxit, có công thức hóa học H2O2 nồng độ 3% có khả năng oxi hóa và diệt khuẩn rất mạnh. Câu 2: Thực tế cho thấy, thành phần chính của oxi già là hiđro peoxit có tác dụng sát trùng, rửa vết thương chứ không có tác dụng tẩy lông. Do đó oxi già không hiệu quả như nhiều người vẫn tưởng, nó không có khả năng khiến lông bị rụng đi mà chỉ có thể làm nhạt màu sợi lông. Tuy nhiên khi tẩy lông bằng oxi già bạn cũng cần lưu ý đến tác hại của chất này đối với da. Oxi già có thể làm tổn thương các tế bào da khỏe mạnh, khiến da bị kích ứng, gây bỏng hoặc niêm mạc da. Đây là những hậu quả rất có thể xảy ra với PP này, nhất là vùng da sử dụng là vùng da nhạy cảm và dễ bị tổn thương. Sử dụng oxi già để tẩy lông nhiều lần có thể khiến da bị viêm, nổi mẩn đỏ.

26 PL


Bài 11: Những bức tranh cổ này lâu ngày bị hóa đen là do muối chì tác dụng với các vết khí H2S trong khí quyển tạo thành PbS màu đen. PbCO3 + H2S  PbS + CO2 + H2 Pb(OH)2 + H2S  PbS+ 2H2O Để phục hồi bức tranh cổ này, người ta sử dụng H2O2 (nước oxi già) để chuyển màu đen của PbS thành màu trắng của PbSO4. PbS + H2O2  PbSO4 + H2O. Bài 12: - Hoá lỏng oxi trong các bình chịu áp suất cao. Tuy nhiên, PP này khá hạn chế ở chỗ các bình chứa quá nặng mà lượng oxi thu được lại rất ít. - Dùng các peoxit của kim loại kiềm và kiềm thổ để lưu giữ và giải phóng oxi. Peoxit ở dạng rắn có thể tích nhỏ nên dễ mang theo. Khác với oxi lỏng, ở đây không cần các dụng cụ chứa đặc biệt. Peoxit có thể tác dụng với khí CO2 do các nhà du hành thải ra để tạo oxi. - Dùng nước oxi già (công thức phân tử H2O2) làm nguồn sinh oxi.Tuy nước oxi già là chất lỏng nhưng không cần phải dùng các thiết bị chịu áp lực cao để chứa đựng. Chỉ cần dùng bạc làm chất xúc tác là có thể phân giải nó thành thành oxi, nước và nhiệt năng. - Điện phân nước để sản xuất khí oxi và hiđro. Khí hiđro sinh ra có thể cho tác dụng với khí CO2 do các nhà du hành thải ra để tạo ra mêtan (CH4) là một chất cháy dùng sinh năng lượng. - Dùng tảo lam quang hợp Bài 13: Câu 1: Khi Na2O2 tác dụng với H2O sinh ra NaOH: Na2O2 + H2O  NaOH + H2O2 NaOH là dung dịch kiềm mạnh làm tăng nhanh quá trình phân huỷ H2O2 thành O2: H2 O 2  H2 O + O 2

27 PL


Câu 2: Vì Na2O2 , KO2 là những chất oxi hóa mạnh, dễ dàng hấp thụ khí cacbonic và giải phóng khí oxi theo phương trình hóa học: 2 Na2O2 + 2CO2 → 2Na2CO3 + O2 4KO2 + 2CO2 → 2K2CO3 + 3O2  Na2O2 + 2KO2 + 2CO2 → Na2CO3 + K2CO3 + 2O2

Câu 3: Dựa vào phản ứng trên người ta đã dùng hỗn hợp Na2O2, KO2 với tỉ lệ 1:2 về số mol sử dụng trong bình lặn hoặc tầu ngầm để hấp thụ khí cacbonic và cung cấp khí oxi cho người trong hô hấp . Câu 4 : 471, 43gam Bài 14: Trong lòng đỏ trứng có protein chứa lưu huỳnh. Khi luộc trứng một thời gian dài, lòng đỏ trứng bị phân hủy thành các aminoaxit và khí H2S. Khí H2S phát tán xung quanh lòng đỏ và kết hợp với ion sắt tạo thành FeS có màu đen. Bài 15: Câu 1: Thuốc nổ đen là hỗn hợp kali nitrat (KNO3), bột than củi giã mịn. Một số loại thuốc nổ đen có thêm lưu huỳnh (dùng cho các vũ khí mạnh), bột nhôm (phát sáng cho pháo, tăng năng lượng cháy cho bom), hồng hoàng (muối thủy ngân, kích nổ). Phản ứng cháy của hỗn hợp rất phức tạp, đơn giản có thể viết: 2 KNO3 + S + 3 C → K2S + N2 + 3 CO2 Câu 2: 2 KNO3 + S + 3 C → K2S + N2 + 3 CO2 Nhất đồng thán (một phần than C); bán đồng sinh (nửa phần S); lục đồng diêm (6 phần diêm tiêu KNO3) gần đúng vs CT chế tạo thuốc nổ đen;15%C , 10%S, 75% KNO3. Câu 3: - Trường hợp chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán các loại vật liệu nổ mà không có giấy phép thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ được quy định tại điều 232 của Bộ luật hình sự.

28 PL


- Trong quá trình chế tạo thuốc nổ có thể gây nhiều tai nạn, vi phạm an toàn cháy nổ. Sản phẩm của việc sử dụng thuốc nổ gây ảnh hưởng tới môi trường, sức khỏe con người. Bài 16: - Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí: 2H2S + O2 → 2S + 2H2O - Dùng H2S khử SO2: 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O Bài 17: Khi thu hồi thủy ngân rơi vãi người ta thường sử dụng bột lưu huỳnh rắc lên những chỗ có thủy ngân, sau đó dùng chổi quét sạch, gói vào giấy và cho vào thùng rác.vì S có thể tác dụng với thủy ngân tạo thành HgS dạng rắn và không bay hơi. Quá trình thu gom thủy ngân cũng đơn giản hơn. Hg + S → HgS Bài 18: Câu 1: Trong tự nhiên H2S có trong một số nước suối, trong khí núi lửa, khí thoát ra từ các chất protein bị thối rữa. - Khí H2S xuất hiện trong khí thải của các quá trình sản xuất có sư dụng nhiên liệu hữu cơ chứa lưu huỳnh; các quá trình tinh chế dầu mỏ, tái sinh sợi hoặc khu vực chế biến thực phẩm, xử lý rác thải. - H2S có mùi trứng thối, dễ có thể nhận biết. H2S là khí gây ngạt vì chúng tước đoạt oxi rất mạnh; khi hít phải nạn nhân có thể bị ngạt, bị viêm màng kết do H2S tác động vào mắt, bị các bệnh về phổi vì hệ thống hô hấp bị kích thích mạnh do thiếu oxi, có thể gây thở gấp và ngừng thở. H2S ở nồng độ cao có thể gây tê liệt hô hấp và nạn nhân bị chết ngạt. Câu 2: H2S là chất khí cực độc (độc tính ngang với HCN và cao hơn CO từ 5 đến 6 lần). Người lao động khi làm việc trong môi trường có khí H2S, có thể quen với mùi và không nhận ra sự tồn tại của nó dẫn đến những nguy hại về sau.. Dưới đây là bảng phân loại các ảnh hưởng của khí H2S theo nồng độ.

29 PL


- Nếu có người bị nhiễm độc khí H2S, ngay lập tức phải đưa họ tới nơi có không khí trong lành và tiến hành sơ cứu kịp thời (do khí H2S trong máu sẽ bị oxy hóa nhanh, nên những triệu chứng bị nhiễm độc sẽ mất đi khi không còn tiếp xúc với nó nữa) Câu 3: Do H2S là chất khử khá mạnh dễ dàng tác dụng với O2 trong không khí sinh ra lưu huỳnh theo phản ứng hóa học: H2S + O2 → H2O + S Câu 4: Quá trình phản ứng H2S → CdS↓  H2S → S↓ Phương trình phản ứng xác định lượng I2 còn dư: I2 + 2Na2S2O3–→ 2NaI + Na2S4O6 Hàm lượng H2S theo ppm là: 1,95.10-3% Bài 19: Câu 1 - H2S là khí độc ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Lượng H2S trong không khí dưới 0,0047 ppm người ta ngửi thấy mùi trứng thối; trên 1000 ppm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đường hô hấp. - H2S là khí của axit yếu, ít có khả năng ăn mòn kim loại. Tuy nhiên, ở nhiệt độ cao H2S phản ứng với oxi, tạo ra các hợp chất có tính axit mạnh hơn (H2SO3, H2SO4) có thể ăn mòn kim loại rất nhanh. 2 H2S + 3 O2 → 2 H2SO3 H2S + 2 O2 → H2SO4 Như vậy thành phần H2S trong biogas có khả năng làm mòn động cơ. 30 PL


Câu 2: Để hạn chế tối đa lượng H2S phát tán ra ngoài môi trường gây mùi khó chịu, làm ảnh hưởng tới sức khỏe con người, khi sử dụng khí biogas làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong bằng cách cho khí đi ra từ hầm sinh khí đi qua nước bởi khí H2S có thể hòa tan vào nước tạo dung dịch axit H2S. Câu 3: - Trong công nghiệp không điều chế hidrosunfua vì đây là một trong các khí độc mà lại không có ứng dụng gì nhiều trong cuộc sống. - Trong tự nhiên H2S được sinh ra chủ yếu từ các nguồn: + Xác động thực vật thối rữa. + Nước ao, hồ. + Khí thải công nghiệp. Câu 4: Đổi 4,78 mg = 4,78.10-3 g Trong 400 phút thể tích mẫu khí đi qua dung dịch chì nitrat là: 2,5 . 400 = 1000 lít = 1000 dm3 = 1 m3 Chất rắn màu đen là chì sunfua (PbS) ta có: n H2S = n PbS = 4,78.10-3 : (207 + 32) = 0,02.10-3 mol Khối lượng hidrosunfua có trong mẫu khí là: mH2S = 0,02.10-3 . (2 + 32) = 0,68.10-3 g = 0,68 mg Hàm lượng hidrosunfua có trong mẫu khí là: C = 0,68 : 1 = 0,68 mg/m3 Nhận xét: C = 0,68 > 0,3 nên không khí tại khu vực bãi rác đó có bị ô nhiễm. Bài 20: Do một lớp muối sunfua kim loại có màu đen theo các phản ứng hóa học sau : Ag + H2S + O2  Ag2S + H2O Cu + H2S + O2  CuS + H2O Muốn làm bạc trắng trở lại ta hơ trên bếp ga chỗ ngọn lửa có màu xanh ấy(không hơ vào chỗ có lửa đỏ). Lúc đó Ag2S + O2 → 2Ag + SO2 ; SO2 bay đi còn Ag2S đã bị chuyển thành Ag. Bài 21: Vì khi lưu huỳnh bị đốt cháy sẽ thành SO2 để tiêu diệt nấm mốc Trong quá trình xông, lưu huỳnh sẽ lưu lại trên thuốc làm thuốc bị cứng, thay đổi màu sắc, mùi vị và giảm hoạt chất. Ngoài ra, SO2 gặp hơi ẩm trong phổi thành 31 PL


H2SO3 là chất oxi hóa, ảnh hưởng đến phổi và hệ thần kinh nên rất độc đối với người trực tiếp bào chế thuốc. Bài 22: Câu 1: Khí SO2 xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp hoặc hoà tan với nước bọt, từ đó qua đường tiêu hoá để ngấm vào máu. SO2 có thể kết hợp với các hạt nước nhỏ hoặc bụi ẩm để tạo thành các hạt axít H2SO3 nhỏ li ti, xâm nhập qua phổi vào hệ thống bạch huyết. Trong máu, SO2 tham gia nhiều phản ứng hoá học để làm giảm dự trữ kiềm trong máu gây rối loạn chuyển hoá đường và protêin, gây thiếu vitamin B và C, tạo ra methemoglobine để chuyển Fe2+ (hoà tan) thành Fe3+(kết tủa) gây tắc nghẽn mạch máu cũng như làm giảm khả năng vận chuyển oxi của hồng cầu, gây co hẹp dây thanh quản, khó thở. Câu 2: Lưu huỳnh đioxit là một trong các chất chủ yếu gây ô nhiễm môi trường. Nó được sinh ra do sự đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch ( than dầu khí đốt), thoát vào bầu khí quyển và là một trong những nguyên nhân chính gây mưa axit. Mưa axit tàn phá nhiều rừng cây, công trình kiến trúc bằng đá và kim loại, biến đất đai trồng trọt thành những vùng hoang mạc. Không khí chứa SO2 gây hại cho sức khỏe con người ( gây viêm phổi, mắt, da). SO2 là chất ô nhiễm phổ biến nhất trong sản xuất công nghiệp cũng như trong các hoạt động của con người. Nguồn phát thải chủ yếu là từ các trung tâm nhiệt điện, từ các lò nung, lò hơi khí đốt nhiên liệu than, dầu và khí đốt có chứa S hay các hợp chất có chứa S. Ngoài ra, một số công đoạn trong công nghiệp hóa chất, luyện kim cũng thải vào khí quyển một lượng SO2 đáng kể. Khi nạn nhân ngộ độc khí SO2 : - Nhanh chóng mở rộng cửa, làm thoáng khí, đưa nạn nhân ra khỏi nơi nhiễm độc càng nhanh càng tốt và lưu ý đảm bảo an toàn cho người cấp cứu. - Nếu nạn nhân thở yếu, ngừng thở: Thổi ngạt ngay bằng cách hô hấp nhân tạo miệng - miệng hay miệng - mũi. - Nếu nạn nhân không còn tỉnh táo thì đặt nằm nghiêng ở tư thế an toàn. - Nhanh chóng gọi người hỗ trợ, gọi cấp cứu 115.

32 PL


Bài 23: Câu 1: Lựa chọn hóa chất : Na2SO3 tinh thể, dung dịch H2SO4. Na2SO3 + H2SO4

to



Na2SO4 + H2O + SO2 ↑

Lựa chọn dụng cụ : bình cầu có nhánh, bình kíp, đèn cồn, giá thí nghiệm, bình thu khí, ống dẫn, bông tẩm dd NaOH, lưới amiăng

dd H2SO4 Bông tẩm NaOH

Na2SO3 tt Bình thu khí SO2

Câu 2: o

t S + O2  

SO2. o

t 4 FeS2 + 11 O2   8 SO2 + 2 Fe2O3.

- Ưu điểm: + Là những nguyên liệu có sẵn, dễ khai thác. + Không tạo ra sản phẩm phụ thải ra môi trường. + Phản ứng xảy ra đơn giản, hiệu suất cao. - Nhược điểm: + Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt. + Quá trình khai thác có thể ảnh hưởng đến hệ sinh thái, môi trường đất xung quanh. Câu 3: SO2 + 2 H2S →3 S + 2 H2O. Đây là phản ứng tự làm sạch. Vì lưu huỳnh ở thể rắn ít độc hơn, dễ dàng thu dọn và làm sạch hơn lưu huỳnh đioxit và khí hiđro sunfua. 33 PL


Bài 24: Câu 1: 4NH3 + 2SO2+ O2+ 2H2O  2(NH4)2SO4 Câu 2: 29,513 tấn Bài 25: Câu 1: Nguyên nhân của hiện tượng mưa axit là sự gia tăng lượng oxit của lưu huỳnh và nitơ ở trong khí quyển. Các loại nhiên liệu như than đá, dầu khí mà chúng ta đang dùng đều có chứa S và N. Khi cháy trong môi trường không khí có thành phần O2, chúng sẽ biến thành SO2 và NO2, rất dễ hòa tan trong nước. Trong quá trình mưa, dưới tác dụng của bức xạ môi trường, các oxid này sẽ phản ứng với hơi nước trong khí quyển để hình thành các axit như H2SO4, axit nitric. Chúng lại rơi xuống mặt đất cùng với các hạt mưa hay lưu lại trong khí quyển cùng mây trên trời. Chính các axit này đã làm cho nước mưa có tính axit Câu 2: - Mưa axit ảnh hưởng xấu tới các thuỷ vực (ao, hồ). Các dòng chảy do mưa axit đổ vào hồ, ao sẽ làm độ pH của hồ, ao giảm đi nhanh chóng, các sinh vật trong hồ, ao suy yếu hoặc chết hoàn toàn. - Mưa axit ảnh hưởng xấu tới đất do nước mưa ngầm xuống đất làm tăng độ chua của đất, hoà tan các nguyên tố trong đất cần thiết cho cây như canxi (Ca), magiê (Mg),... làm suy thoái đất, cây cối kém phát triển. - Mưa axit ảnh hưởng đến hệ thực vật trên trái đất, làm cho khả năng quang hợp của cây giảm, cho năng suất thấp. - Mưa axit còn phá huỷ các vật liệu làm bằng kim loại như sắt, đồng, kẽm,... làm giảm tuổi thọ các công trình xây dựng, làm lở loét bề mặt bằng đá của các công trình xây dựng, di tích lịch sử. Các giải pháp có thể áp dụng - Cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phát thải nhằm hạn chế tối đa phát tán SOx và NOx vào khí quyển. - Đổi mới công nghệ để giảm lượng khí thải SO2 từ các nhà máy nhiệt điện. - Nâng cao chất lượng nhiên liệu hóa thạch bằng cách loại bỏ triệt để lưu huỳnh và nitơ có trong dầu mỏ và than đá trước khi sử dụng

34 PL


- Đối với các phương tiện giao thông, tiến hành cải tiến các động cơ theo các tiêu chuẩn EURO để đốt hoàn toàn nhiên liệu, gắn hộp xúc tác để khử NOx (DeNOx) và SOx nhằm hạn chế đến mức thấp nhất lượng khí thải ra. - Tìm kiếm và thay thế dần các nhiên liệu hóa thạch bằng các nhiên liệu sạch như hydro, sử dụng các loại năng lượng tái tạo thân thiện với môi trường. Câu 3: Trong 1m3 chứa 3,75.10-6 < 30.10-6mol SO2. Không khí tại thành phố đó không bị ô nhiễm SO2. Câu 4: Số tiền cần là 840000 đồng Bài 26: Câu 1: Natri sunfit (Na2SO3) là chất oxi hóa khử mạnh có tính sát trùng và tẩy màu. Nếu ăn hoặc uống phải Na2SO3 người sử dụng có thể bị kích ứng tiêu hóa gây đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy. Ngoài ra Na2SO3 có thể ảnh hưởng hệ thần kinh vận động và thần kinh trung ương, hệ hô hấp, hệ tim mạch; thường xuyên tiếp xúc Na2SO3 có nguy cơ gây viêm da dị ứng, viêm phổi, thay đổi khả năng cảm nhận mùi vị, ảnh hưởng đến tủy xương,… Câu 2: - Măng tươi không hóa chất: + Măng tươi có màu vàng nhạt, có thể hơi thâm đen do ngâm muối. + Măng tự nhiên được ngâm muối sẽ dai, không dễ gãy khi bẻ. + Cọng măng tươi to nhỏ không đều, nhìn không thấy bóng bẩy, đẹp mắt. + Mùi măng tươi không hóa chất có mùi chua thơm tự nhiên, không có mùi lạ, không bị mốc. - Măng có hóa chất: + Măng ngâm hóa chất thường bóng đẹp, bắt mắt, vỏ ngoài láng mịn, củ măng đều, sờ vào có cảm giác dính tay. + Màu măng hóa chất vàng đậm, hoặc trắng phau (do ngâm hóa chất). Màu măng hóa chất bóng đẹp, không bị ẩm mốc. + Dùng tay sờ, bẻ măng ngâm hóa chất giòn, dễ bẻ gãy vụn.

35 PL


+ Dùng mũi ngửi măng thấy mùi hóa chất (mùi lưu huỳnh sẽ khét đặc trưng của diêm sinh SO2). Câu 3: H2O2+ Na2SO3  Na2SO4 + H2O Na2SO4 + BaCl2  BaSO4 + NaCl Bài 27: 3057,07 lít Bài 28: Axit H2SO4 có tính oxi hóa mạnh và axit sunfuric đặc rất háo nước - Cách sơ cứu khi bị bỏng axit Nếu axit bám vào áo quần thì cần cởi áo quần ra ngay lập tức, không để phần áo quần dính axit tiếp xúc với da. Nếu áo quần đã bị tan chảy và dính vào da thì không được cởi vì nó sẽ làm lột da, gây đau đớn, khó khăn trong việc điều trị và hồi phục. Dùng găng tay hoặc vải sạch khi xử lý tình huống, không để da tiếp xúc trực tiếp với axit. Rửa sạch vùng da bị dính axit dưới vòi nước chảy trong vòng 15 phút trở lên, làm sao để nước dội axit ra khỏi phần da bị bỏng và không chảy hay dính vào các vùng da khác. Nước không nên lạnh quá, vừa đủ mát để làm dịu dùng da bị bỏng. Nếu axit dính vào mắt, cũng hứng rửa mắt dưới vòi nước chảy trong ít nhất 30 phút. Nếu chỉ một mắt bị dính, cần cẩn thận không để axit chảy vào mắt còn lại hay dính vào mũi, miệng và các phần thân thể khác. Cách tốt nhất là nghiêng đầu qua một bên để axit và nước chảy ra ngoài ở bên thái dương. Sau khi rửa sạch axit ở mắt, cần chườm đá lạnh vào mắt để làm giảm tác hại của axit cũng như giảm đau. Nếu hít phải axit, cần để bệnh nhân nằm ngửa và làm thông đường thở. Nếu nuốt axit vào bụng cần uống thật nhiều nước hoặc sữa tươi để làm loãng axit trong bụng và giảm đau. Đừng cố gắng nôn ra ngoài. Nếu nạn nhân còn tỉnh táo, cần cho uống 100-200ml nước hoặc sữa, đối với trẻ nhỏ không cho uống hơn 100ml. Ngay lập tức gọi cấp cứu hoặc nhờ người khác gọi cấp cứu trong thời gian rửa axit hoặc chăm sóc nạn nhân

36 PL


Bài 29: Câu 1: Điều kiện phản ứng là: nhiệt độ 450 - 500˚C, xúc tác là Vanađi oxit (V2O5) hoặc có thể dùng Pt. Câu 2: Trong tự nhiên cũng xảy ra quá trình sản xuất axit sunfuric theo các công đoạn trên vì: SO2 là sản phẩm phụ chiếm một lượng lớn trong công nghiệp luyện kim màu, SO2 tiếp tục kết hợp với O2 trong không khí tạo SO3 nhờ chất xúc tác là các oxit kim loại có trong khói bụi khí thải, SO3 kết hợp với nước tạo H2SO4 Câu 3: Do nếu dùng nước - Gây mù axit làm ảnh hưởng đến các thiết bị và làm giảm hiệu suất của phản ứng. - Và với 1 lượng nhỏ axit sunfuric đặc 98% có thể hấp thụ 1 lượng lớn axit sunfuric và tạo hiệu suất lớn. Câu 4: H2SO4 đặc được vận chuyển bằng các toa thùng bằng thép, do sắt bị thụ động trong H2SO4 đặc nguội nên không có phản ứng. Khi tháo H2SO4 đặc ra sẽ có một lượng nhất định axit còn lại trong toa thùng. Nếu không đóng kín lại thời tiết ẩm sẽ làm loãng dung dịch axit, khi đó toa xe sẽ bị ăn mòn. Câu 5: 859,71 lít Bài 30: Câu 1 NaCl + H2SO4 đặc → NaHSO4 + HCl↑ NaCl + NaHSO4 → Na2SO4 + HCl 2 NaCl + H2SO4 → 2 HCl + Na2SO4 do HCl sinh ra. Câu 2: - Công nghiệp chất tẩy rửa: Natri sunfat làm chất độn trong các loại thuốc tẩy quần áo dạng bột tại nhà, chiếm khoảng 50% lượng sản phẩm được sản xuất ra. - Công nghiệp dệt may: Natri sunfat giúp làm bằng phẳng, loại bỏ các điện tích âm trên sợi vải để thuốc nhuộm có thể thấm sâu hơn. Khác với natri clorua, nó không ăn mòn các bình nhuộm bằng thép không gỉ. - Công nghiệp giấy: dùng trong qui trình Kraft để sản xuất bột giấy từ gỗ như một chất hoá học bổ sung.

37 PL


- Công nghiệp thuỷ tinh: Natri sunfat được dùng làm chất làm sạch giúp loại bỏ các bọt khí nhỏ ra khỏi thủy tinh nóng chảy, và ngăn ngừa quá trình tạo bọt của thủy tinh nóng chảy trong khi tinh chế. Bài 31: Hòa tan tất cả vào nước được các dung dịch trong suốt không màu. - Dùng dung dịch Ba(OH)2 nhận ra: NH4HCO3: kết tủa trắng và khí mùi khai. KAl(SO4)2.12H2O: kết tủa trắng, sau tan 1 phần. - Phương trình hóa học dạng phân tử: Ba(OH)2 + NH4HCO3  BaCO3 + 2NH3 + 2H2O 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3  3BaSO4 + 2Al(OH)3 Ba(OH)2 + 2Al(OH)3  Ba[Al(OH)4]2 - Dùng giấy quỳ nhận ra: CH3COOH: đổi màu hồng. NaCl, NaCl + KI: không đổi màu. - Dùng O3/hồ tinh bột nhận ra: NaCl + KI: màu xanh tím Phương trình hóa học dạng phân tử: 2KI + O2 + H2O  I2 + O2 + 2KOH Bài 32: Câu 1: Chất lỏng Boocđo gồm những hạt rất nhỏ muối đồng bazơ sunfat tan và canxi sunfat. 4CuSO4 + 3Ca(OH)2 → CuSO4.3Cu(OH)2 + 3CaSO4 Để thử nhanh thuốc diệt nấm này tức là phát hiện đồng (II) sunfat dư, người ta dùng đinh sắt: sắt tan ra, có kim loại Cu đỏ xuất hiện. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓ - Nếu sử dụng thùng bằng nhôm hoặc sắt sẽ phản ứng với muối đồng sunfat. Câu 2: 0,64 tấn Câu 3: CuSO4 khan có màu trắng khi có nước sẽ chuyển sang màu xanh. Bài 33: Câu 1: Đồng sunfat là chất bột đồng đó có công thức CuSO4. Nó là chất diệt nấm mốc và diệt khuẩn, diệt tảo. Đây là chất khử trùng chứ không phải chất tẩy trắng. Chất này có màu xanh do đó làm nước hồ xanh và làm trong sạch nước hồ. Tất cả các chất tiệt trùng đều có hại cho sức khỏe ở liều lượng cao. Bột CuSO4 cũng vậy, rất có hại khi ra môi trường vì không bị phân hủy theo thời gian.

38 PL


Khi nuốt CuSO4 vào cơ thể có thể gây viêm dạ dày, đại tràng, gây viêm đường hô hấp, ảnh hưởng đến gan. Có thể còn bị đau mắt đỏ, bị hỏng võng mạc mắt, bị bệnh da liễu, lở loét miệng nếu tiếp xúc với các chất đồng sunfat quá nhiều. Câu 2: Dùng đinh sắt Bài 34: a. Đá vôi là CaCO3. Dùng axit sulfuric có tác dụng ăn mòn đá vôi làm mất đi các góc cạnh của sản phẩm. Do đó sản phẩm mau nhẵn hơn. Dung dich axit chảy ra đường theo nước mưa ngấm vào đát hoặc hòa tan vào nước làm thay đổi tính chất môi trường b. Sử dụng đá vôi hoặc đá đolomit Bài 35: Ở những vùng gần các vỉa quặng pirit sắt FeS2, đất thường bị chua là do quá trình oxi hóa chậm FeS2 bởi oxi không khí sinh ra H2SO4 và Fe2(SO4)3. 4FeS2 +15O2 +2H2O  2Fe2(SO4)3 +2H2SO4 Để khử chua đất người ta thường bón vôi trước khi canh tác CaO + H2SO4  CaSO4 +H2O CaO +H2O  Ca(OH)2 Fe2(SO4)3 + Ca(OH)2  2Fe(OH)3 + 3CaSO4 Bài 36: Dùng BaCl2, Na2CO3, HCl Bài 37: Câu 1: Thạch cao sống : CaSO4.2H2O Thạch cao nung là : CaSO4.H2O Thạch cao khan : CaSO4 Thạch cao là khoáng vật trầm tích hay phong hóa rất mềm, với thành phần là CaSO4.2H2O. Thạch cao khan đem nghiền thành bột, nếu trộn bột này với nước thì thành vữa thạch cao. Đem vữa thạch cao ở trạng thái tươi đi đổ khuôn sau đó đợi ninh kết (sản phẩm thủy hóa lại là CaSO4.2H2O và một phần chưa thủy hóa vẫn là CaSO4.1/2H2O) thì nhận được vật liệu màu trắng có cường độ và độ ổn định nhất định (tên của dạng vật liệu cuối cùng nhận được này thường được gọi một cách đơn giản là “thạch cao” hay khuôn thạch cao). Trong y tế người ta dùng vật liệu thạch cao ứng dụng nhiều trong việc điều trị bệnh. Người ta dùng vữa thạch cao trong y tế (bó bột, khâu chế tạo chân tay giả,

39 PL


nha khoa). Thạch cao khan nước (CaSO4.1/2H2O) để làm bột bó, đắp khuôn bó bột. Do đặc tính bột thạch cao có tính chất hút nước và rắn lại khi khô và nhẹ.Tính chất rắn lại để làm định hình cố định nơi bó hơn nữa nó nhẹ nên không vướng. Ngành nha khoa ứng dụng vật liệu thạch cao vào làm khuôn (dấu) và chất lấy khuôn để làm răng. Vì tính chất tạo hình khi khô lại và không độc hại cho người sử dụng. Ngoài ra thạch cao còn là một vị thuốc, chúng là chất khoáng có thành phần chủ yếu là CaSO4.2H2O. Thạch cao sống rửa sạch, tán nhỏ chữa sốt cao, khát nước, miệng khô, đau đầu, mê sảng, cảm nắng, chảy máu cam. Trong mỹ nghệ kim hoàn vật liệu thạch cao được ứng dụng dùng để sản xuất ra những khuôn đúc, phôi xi mạ, độn ruột.,vì tính chất tạo hình khi khô lại và dễ dàng thực hiện, hơn nữa chúng trơ với các loại chất khác nên việc tạo khuôn cho cac sản phẩm như đồng, nhôm, gang là rất phù hợp. Trong mỹ thuật ứng dụng thì vật liệu thạch cao được dùng để tạo hình, đổ khuôn, đúc tượng của ngành điêu khắc và các ngành ứng dụng khuôn mẫu (đúc nhựa, đúc đồng, làm gạch, men sứ, gốm…).Ngoài ra chúng còn được sử dụng làm vạt liệu gạch không nung. Trong lĩnh vực vệ sinh, thạch cao được dùng trong việc điều chế thiết bị lọc nước, chất lỏng trong gia dụng, công nghiệp. như máy lọc nước gia đình, máy lọc nước công nghiệp. Câu 2: - Bột thạch cao là dạng chất độn không tiêu được, do đó sẽ gây những ảnh hưởng vô cùng bất lợi cho hệ tiêu hóa. - Thạch cao là ít tan nên sẽ khó tiêu hóa trong đường ruột. Chúng sẽ tạo nên cặn trong thành ruột và thận, từ đó dẫn đến nguy cơ mắc bệnh sỏi thận, và các bệnh nguy hiểm khác, (vì trong thạch cao công nghiệp chứa rất nhiều tạp chất bẩn chưa được sàng lọc), ngoài ra chưa tính tới các tạp bẩn không rõ nguồn gốc trong thạch cao công nghiệp có thể là nguồn gây rất nhiều bệnh, đặc biệt là các bệnh ung thư,.. Bài 38: Đốt quặng chứa S sẽ sinh ra SO2, SO3 gặp không khí ẩm tạo thành axit ăn mòn sắt

40 PL


PHỤ LỤC 3. 1. PHIẾU HỎI Ý KIẾN HS ( Trƣớc TNSP) Họ và tên (có thể ghi hoặc không):………………………..…………………………. Lớp:………………………………Trường:………………………………………….. Xin em vui lòng cho biết thông tin về việc sử dụng BTHH, phát triển NLVDKTHH của bản thân em ở trường (đánh dấu X vào nội dung em chọn). Câu 1: Em có thích học các giờ BTHH không? (em chọn 1 đáp án đúng nhất) Rất thích Thích Bình thường Không thích Câu 2: Khi gặp bài tập khó, em thƣờng làm gì? (em có thể chọn nhiều đáp án đúng) Mày mò tự tìm cách giải Xem kĩ bài mẫu GV đã hướng dẫn Tham khảo lời giải trong sách bài tập Chán nản, không làm Câu 3: Em thƣờng dành bao nhiêu thời gian để làm bài tập trƣớc khi lên lớp? (em chọn 1 đáp án đúng nhất) Không cố định Khoảng 30 phút Từ 30 đến 60 phút Trên 60 phút Câu 4: Em thƣờng làm gì để chuẩn bị cho tiết bài tập? (em chọn 1 đáp án đúng nhất) Làm trước phần bài tập Đọc kĩ bài, ghi lại những phần chưa hiểu Đọc lướt qua phần bài tập Không chuẩn bị

41 PL


Câu 5: Em gặp những khó khăn gì khi giải BTHH? (em có thể chọn nhiều đáp án) Thiếu bài tập tương tự Không có bài giải mẫu Các bài tập không được sắp xếp từ dễ đến khó Không có đáp số cho các bài tương tự Câu 6: Những yếu tố nào giúp em giải bài tập tốt hơn? (em có thể chọn nhiều đáp án) Thầy/cô giải chi tiết bài tập mẫu Em xem lại bài tập đã giải Em tự giải lại bài tập đã giải Em từng bước làm quen và nhận dạng bài tập Em làm các bài tập tương tự Câu 7: Em có thái độ nhƣ thế nào khi vận dụng kiến thức (vận dụng đƣợc kiến thức khi giải bài tập và giải thích thực tiễn) trong câu hỏi hoặc bài tập thầy/cô giao cho? (em chọn 1 đáp án đúng nhất) Rất hứng thú, phải tìm hiểu bằng mọi cách Hứng thú, muốn tìm hiểu Thấy lạ nhưng không cần tìm hiểu Không quan tâm đến các vấn đề lạ Câu 8: Em thấy các bài tập vận dụng kiến thức mang lại những lợi ích gì? (em có thể chọn nhiều đáp án) Gây hứng thú cho việc học tập, tìm tòi nâng cao, mở rộng kiến thức Giúp hiểu bài sâu sắc hơn Giúp nhớ bài lâu hơn Tập thói quen tự nghiên cứu, tự học suốt đời Hình thành thói quen xem xét vấn đề ở nhiều phương diện khác nhau Rèn luyện các thao tác tư duy (phân tích, tổng hợp, so sánh, suy luận logic…) Câu 9: Em thấy có cần thiết phải hình thành và rèn luyện NL VDKTHH không? (em chọn 1 đáp án đúng nhất) Rất cần thiết Cần thiết Bình thường Không cần thiết

42 PL


Câu 10: Khi gặp các bài tập có vấn đề thực tiễn liên quan tới hóa học em thƣờng làm gì? (em có thể chọn nhiều đáp án) Cố gắng sử dụng các kiến thức đã biết để giải quyết Nghe thầy/cô giải thích Tìm hiểu thông qua các sách báo tham khảo, internet hoặc các nguồn khác Tự đề xuất các phương án khác nhau để giải quyết vấn đề, làm thử và chọn phương án cho kết quả tốt nhất Chán nản, không làm Câu 11: Em có thƣờng xuyên so sánh kiến thức đã học với các hiện tƣợng, sự vật, sự việc trong cuộc sống không? (Em chọn 1 đáp án đúng nhất) Rất thường xuyên Thường xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ Câu 12: Em có áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề xảy ra trong thực tế không? (Ví dụ: sử dụng kiến thức hóa để làm sạch nƣớc, tái sử dụng giấy, làm sạch các loại vết bẩn…) (em chọn 1 đáp án đúng nhất) Rất thường xuyên Thường xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ Câu 13: Em gặp những khó khăn nào khi vận dụng kiến thức hóa học? (em chọn nhiều đáp án) Thiếu PP để vận dụng kiến thức Kiến thức hóa học rất rộng, khó bao quát Thiếu các phương tiện kĩ thuật, cơ sở vật chất(thiếu các dụng cụ thí nghiệm, hóa chất, các nguồn tư liệu tham khảo…) Thiếu các bài tập Cảm ơn em đã đóng góp ý kiến!

43 PL


PHỤ LỤC 3.2. PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN GV ( Trƣớc TNSP) Họ và tên:……………………………Tuổi………Điện thoại……………………….. Trình độ chuyên môn: Cao đẳng 

Đại học 

Thạc sĩ 

Tiến sĩ 

Thời gian tham gia DHHH ở trường THPT:……………năm. Xin quý thầy/cô vui lòng cho biết ý kiến về việc sử dụng BTHH để phát triển NLVDKTHH cho HS ở trường các thầy/cô đang tham gia giảng dạy hiện nay (đánh dấu X vào nội dung quý thầy/cô lựa chọn) Câu 1: Mục đích của sử dụng bài tập trong DHHH ở trƣờng THPT của quý thầy /cô là gì? (Thầy/cô có thể chọn nhiều đáp án) Củng cố kiến thức cho HS Rèn luyện các kĩ năng học tập (sử dụng ngôn ngữ hóa học, viết phương trình, giải bài toán hóa học, thí nghiệm hóa học) Rèn luyện các NL (nhận thức, sáng tạo, vận dụng kiến thức, làm việc nhóm, tự học…) Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS Giúp HS hứng thú với việc học tập, có thái độ tích cực chủ động trong học tập Sử dụng BTHH như nguồn kiến thức để HS nghiên cứu kiến thức mới Câu 2: Theo quý thầy/cô các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập đã đầy đủ về nội dung và dạng bài hay chƣa? (Thầy/cô chọn đáp án mình cho là đúng nhất) Rất đầy đủ Đầy đủ Chưa đầy đủ Câu 3: Quý thầy/cô có thƣờng xuyên sử dụng bài tập ngoài sách giáo khoa và sách bài tập hay không? (Thầy/cô chọn đáp án mình cho là đúng nhất) Rất thường xuyên Thường xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ

44 PL


Câu 4: Quý thầy/cô xây dựng HTBT theo những tiêu chí nào? (Thầy/cô có thể chọn nhiều đáp án) Theo nội dung từng bài trong sách giáo khoa Theo từng dạng bài Theo trình độ của HS, sắp xếp theo mức độ từ dễ đến khó Các bài tập hay có trong các đề thi tốt nghiệp hoặc cao đẳng đại học Theo ý thích Phát triển NL cá nhân của HS(NL nhận thức, NL tự học, NL vận dụng kiến thức…) Các bài tập liên hệ thực tế, áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Câu 5: Quý thầy/cô thƣờng sử dụng bài tập thêm từ các nguồn nào? (Thầy/cô có thể chọn nhiều đáp án) Sách tham khảo Mạng internet Tự xây dựng Câu 6: Quý thầy/cô hãy đánh giá tầm quan trọng của việc phát triển NL VDKTHH cho HS? (Thầy/cô chọn đáp án đúng nhất) Rất quan trọng Quan trọng Bình thường Không quan trọng Câu 7: Quý thầy/ cô sử dụng BTHH nhƣ thế nào để rèn luyện NLVDKTHH cho HS? (Thầy/cô có thể chọn nhiều đáp án) Chữa chi tiết một bài tập, cho HS làm bài tập tương tự Sử dụng các bài tập có tình huống thực trong cuộc sống, yêu cầu HS vận dụng kiến thức hóa học đã học để giải quyết Thiết kế các bài tập lớn(dự án) để HS thực hành nghiên cứu khoa học Yêu cầu HS giải bài tập bằng nhiều cách khác nhau Sử dụng bài tập nhiều lựa chọn, yêu cầu HS phân tích và lựa chọn đáp án đúng nhất

45 PL


Câu 7: Trong các giờ học hình thành kiến thức mới thầy cô giáo có thƣờng đƣa ra các bài tập, các tình huống có vấn đề liên quan đến thực tiễn trong các giờ dạy trên lớp không? Số ý kiến

Tỉ lệ %

Rất thường xuyên

10

14,71

Thường xuyên

8

11,76

Thỉnh thoảng

46

67,65

Không bao giờ

4

5,89

Câu 8: Thầy cô giáo có thƣờng giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm mối liên hệ giữa kiến thức trên lớp và các vấn đề xảy ra trong cuộc sống hàng ngày ở địa phƣơng của em không? Số ý kiến

Tỉ lệ %

Rất thường xuyên

5

7,35

Thường xuyên

8

11,76

Thỉnh thoảng

44

64,71

Không bao giờ

11

16,18

Câu 9: Khi lên lớp thầy/cô giáo có thƣờng dành thời gian đƣa ra và hƣớng dẫn làm BTHH thực tiễn không? Số ý kiến

Tỉ lệ %

Rất thường xuyên

4

5,89

Thường xuyên

6

8,82

Thỉnh thoảng

46

67,65

Không bao giờ

12

17,65

Câu 10: Trong các giờ luyện tập, ôn tập, thầy/cô giáo có thƣờng cho các em bài tập hoặc câu hỏi liên hệ với thực tiễn để củng cố và vận dụng kiến thức không? Số ý kiến

Tỉ lệ %

Rất thường xuyên

4

5,88

Thường xuyên

7

10,29

Thỉnh thoảng

47

69,12

Không bao giờ

10

14,06

46 PL


Câu 11: Trong các bài kiểm tra,thầy/cô giáo có thƣờng đƣa ra các câu hỏi /bài tập/tình huống có liên quan đến thực tiễn không? Số ý kiến

Tỉ lệ %

Rất thường xuyên

6

8,82

Thường xuyên

9

13,24

Thỉnh thoảng

49

72,06

Không bao giờ

4

5,88

Câu 12: Quý thầy/cô gặp những khó khăn gì khi sử dụng BTHH để rèn luyện NLVDKTHH cho HS? 1: không có khó khăn

2: có ít khó khăn

3: có nhiều khó khăn

4: rất khó khăn

(Thầy/cô đánh giá mức độ cho từng khó khăn theo thang điểm trên) Mức độ khó khăn

Nội dung

1

2

3

4

Không đủ thời gian

8

17

24

19

Trình độ HS không đều

10

14

24

20

Không có bài tập chất lượng để bồi dưỡng NLVDKTHH cho HS

9

12

22

25

Câu 13: Quý thầy/cô gặp những khó khăn gì khi sử dụng BTHH để rèn luyện NL VDKTHH cho HS? 1: không có khó khăn

2: có ít khó khăn

3: có nhiều khó khăn

4: rất khó khăn

(Thầy/cô đánh giá mức độ cho từng khó khăn theo thang điểm trên) Mức độ khó khăn

Nội dung

1

Không đủ thời gian Trình độ HS không đều Không có bài tập chất lượng để bồi dưỡng NL VDKTHH cho HS Xin cảm ơn quý thầy/cô đã đóng góp ý kiến! 47 PL

2

3

4


PHỤ LỤC 3.3. PHIẾU HỎI Ý KIẾN HS (sau TNSP) Họ và tên (có thể ghi hoặc không):………………………..…………………………. Lớp:………………………………Trường:………………………………………….. Xin các em vui lòng cho biết thông tin về việc sử dụng BTHH để phát triển NLVDKTHH của bản thân em thông qua các bài học vừa qua (đánh dấu X vào nội dung em chọn). 1. Em có nhận xét gì về số lƣợng và chất lƣợng các bài tập mà thầy cô giáo đã cho làm trong các bài tập vừa qua? Nhiều bài tập, khó hiểu, khó làm bài tương tự Nhiều bài tập, dễ hiểu, có thể làm các bài tương tự Lượng bài tập vừa đủ, dễ hiểu, có thể làm bài tương tự Ít bài tập, dễ hiểu, dễ dàng làm bài tương tự 2. Em có thích các bài tập phát triển NLVDKTHH không? Không hứng thú, mất thời gian, không hiệu quả cho việc học tập hóa học Bình thường, không thấy khác biệt so với cách học khác Hứng thú, hiểu bài tốt hơn, có hiệu quả trong việc học tập hóa học 3. Em có thấy các NL của bản thân tiến bộ không? Không thấy các NL của bản thân tiến bộ. Có sự tiến bộ nhưng ít trong các NLVDKTHH Có sự tiến bộ rõ rệt trong các NLVDKTHH, khả năng làm việc nhóm, trình bày ý tưởng, khả năng ứng biến với các tình huống tương tự. Cảm ơn các em đã đóng góp ý kiến!

48 PL


Phụ lục 4. PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC CỦA HỌC SINH Trường THPT: ……………………………………………………… Ngày………tháng………năm……… Lớp:……………..Họ và tên HS:…………………………………… Tên bài học:…………………………………………………………. Hãy đánh đấu (X) vào ô tương ứng để thể hiện mức độ vận dụng kiến thức của em/nhóm em trong giờ học hóa học.

TT

Tiêu chí thể hiện NLVDKT của HS

1

Phân loại kiến thức hóa học

2

Hệ thống hóa kiến thức; hiểu các đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức; lựa chọn kiến thức hóa học tương ứng với mỗi hiện tượng, tình huống xảy ra cụ thể trong trong học tập, trong thực tiễn.

3

Định hướng một cách tổng hợp các kiến thức/kĩ năng hóa học cần được vận dụng vào tình huống/vấn đề cụ thể trong học tập, trong thực tiễn. Biết, hiểu về loại kiến thức/kĩ năng hóa

4

5

học được ứng dụng vào các lĩnh vực, ngành nghề nào đó trong thực tiễn. Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa học trong các vấn đề, các lĩnh vực khác nhau (thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, công nghiệp, nông nghiệp, môi trường,...).

49 PL

Đánh giá mức độ phát triển NLVDKT/Điểm đạt đƣợc Mức độ Mức độ Mức 1 2 độ 3

Nhận xét


6

Khi gặp một vấn đề thực tiễn cần có khả năng sử dụng kiến thức hóa học đúng lĩnh vực để giải thích Phát hiện và tìm mối liên hệ giữa kiến

7

thức hóa học/các môn học khác với các tình huống/vấn đề trong thực tiễn. Khả năng sử dụng kiến thức hóa học

8

và kiến thức liên môn để giải thích các hiện tượng tự nhiên, ứng dụng của hóa học trong cuộc sống. Khả năng đề xuất phương pháp giải

9

quyết vấn đề và chủ động, sáng tạo lựa chọn phương pháp giải quyết vấn đề tối ưu Có năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề hóa học liên quan

10

đến cuộc sống và bước đầu tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó. Tổng điểm đạt đƣợc...../100 Trong đó: Mức 1: 0 – 4 điểm, mức 2: 5 – 7 điểm, mức 3: 8 – 10 điểm.

50 PL


PHỤ LỤC 5. ĐỀ KIỂM TRA TRONG QUÁ TRÌNH THỰC NGHIỆM Đề kiểm tra 45p I. Mục tiêu đề kiểm tra 1. Kiến thức - Tính chất của lưu huỳnh - Tính chất của hiđro sunfua - Tính chất của lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit - Tính chất của axit sunfuric - Muối sunfat, cách nhận biết - Bài tập tổng hợp chương 2. Kĩ năng: - Giải đúng và nhanh các bài tập trắc nghiệm - Giải các bài tập của lưu huỳnh, H2S, H2SO4 3. Thái độ: - Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề. - Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học. II. Hình thức đề kiểm tra: Kết hợp cả hai hình thức TNKQ (50%) và TNTL (50%) III. Tiến trình kiểm tra MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT Mức độ nhận thức Nội dung kiến thức

Nhận biết TN

Thông hiểu

TL

TN

TL

Vận dụng TN

Cộng

TL

1. Đơn chất oxi, ozon, lưu huỳnh Số câu hỏi Số điểm 2.

1

1

1

3

0,25

0,25

0,25

0,75 (7,5 %)

Hiđro peoxit

Số câu hỏi Số điểm

1

1

0,25

0,25 (2,5%)

51 PL


3.H2S, muối sunfua Số câu Số điểm

1

1

2

0,25

0,25

0,5 (5%)

4.Lưu huỳnh đioxit , lưu huỳnh đioxit Số câu hỏi Số điểm

1

2

2

1

6

0,25

0,5

0,5

1

2,25 (22,5%)

5. Axit sunfuric – Muối sunfat Số câu hỏi Số điểm

3

1

3

1

2

1

11

0,75

0,5

0,75

0,5

0,5

1

4 (40%)

6.Tổng hợp Số câu Số điểm Tổng số câu Tổng số điểm

1

1

1

0,25

2

2,25 (22,5%)

6

1

8

2

6

2

25

1,5

0,5

2,0

2,5

1,5

2,0

10,0

(15%)

5%

(20%)

(25%)

(15%)

(20%)

(100%)

52 PL


ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (Thời gian: 45 phút) I. Trắc nghiệm (5 điểm) Câu 1: Khi máy photocopy hoạt làm việc, thường xảy ra hiện tượng phóng điện cao áp. Và khi sử dụng máy photocopy chúng ta cần chú ý đến việc thông gió cho phòng máy. Trong quá trình máy làm việc đã sinh ra hợp chất nào sau đây? A. O3

B. CO2

C. N2

D.O2

Câu 2: Trong hợp chất, lưu huỳnh có các số oxi hóa thông dụng A. 0, +4, +6

B. 0, -2, +6

C. -1, -2, +4

D. -2, +4, +6

Câu 3: Khi axit sunfuric đặc nếu rơi vào quần áo hay giấy sẽ làm cháy thủng quần áo, giấy, vải, nếu rơi vào da sẽ gây bỏng nặng. Tính chất nào của axit sunfuric đặc gây ra các tác hại trên? A. Tính axit.

C. Tính oxi hóa mạnh.

B. Tính háo nước.

D. Tính khử mạnh.

Câu 4: Cho 0,2 mol khí SO2 tác dụng với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH thu được A. 0,2 mol Na2SO3

B. 0,2 mol NaHSO3

C. 0,15 mol Na2SO3

D. Na2SO3 và NaHSO3 đều 0,1 mol

Câu 5: Cho 0,2 mol Cu tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được khí SO2. Thể tích khí thu được (đktc) là A. 1,12 lít

B. 2,24 lít

C. 4,48 lít

D. 6,72 lít

Câu 6: H2SO4 loãng có thể tác dụng với tất cả các chất thuộc nào dưới đây? A. Fe3O4, BaCl2, NaCl, Al, Cu(OH)2. B. Fe(OH)2, Na2CO3, Fe, CuCl2, NH3. C. CaCO3, Cu, Al(OH)3, MgO, Zn.

D. Zn(OH)2, CaCO3, CuO, Al, Fe2O3.

Câu 7: Các nguyên tố nhóm VIA có cấu hình e ngoài cùng là A. ns2

B. ns2np3

C. ns2np4

D. ns2np5

Câu 8: Người ta sản xuất axit sunfuric từ quặng pirit sắt (FeS2). Nếu dùng 200 tấn quặng pirit có lẫn 20% tạp chất thì sản xuất được bao nhiêu tấn dung dịch H2SO4 98%. Biết hiệu suất chung của cả quá trình là 15%? A.

39,2

B. 40,0

53 PL

C. 42,4

D. 38,6


Câu 9: Để thu được CO2 từ hỗn hợp CO2 và SO2, người ta cho hỗn hợp đi chậm qua dung dịch nào sau đây? A. Dung dịch nước vôi trong dư.

C. Dung dịch Br2 dư.

B. Dung dịch NaOH dư.

D. Dung dịch Ba(OH)2 dư.

Câu 10: H2SO4 đặc được dùng làm khô những chất khí ẩm. Những chất khí ẩm nào có thể làm khô bằng H2SO4 đặc ? A. NH3, SO2, O2.

C. H2S, HF, O3.

B. H2, CO2, SO2.

D. CO2, HCl, NO.

Câu 11: Để chứng minh tính oxi hóa của H2SO4 đặc, đun nóng, người ta cho Cu phản ứng với H2SO4 đặc, đun nóng; để hạn chế khí SO2 bay ra ngoài, phải làm như thế nào? A. Dùng bông tẩm nước bịt đầu ống nghiệm. B. Dùng bông tẩm xút bịt đầu ống nghiệm. C. Dùng nút cao su bịt đầu ống nghiệm. D. Dùng bông tẩm brom bịt đầu ống nghiệm. Câu 12: Các đồ trang sức bằng bạc, đồng để lâu trong không khí bị hoá đen, nguyên nhân do A. trong không khí chứa một lượng SO2. B. trong không khí chứa N2. C. trong không khí chứa O2 D. trong không khí chứa một lượng H2S Câu 13: Mưa axit là hiện tượng nước mưa có chứa hàm lượng axit cao hơn bình thường. Mưa axit ảnh hưởng xấu đến đất đai, cây trồng, các công trình xây dựng. Nguyên nhân của mưa axit là do hoạt động sản xuất công nghiệp, từ phương tiện giao thông quá trình phun trào núi lửa, cháy rừng...sản sinh ra khí A. CO2, Cl2, CH4

B. NH3, SO2, Cl2

C. CO2, NOx, SO2

D. CH4, Cl2, NH3

54 PL


Câu 14: Cho phản ứng giữa lưu huỳnh với Hidro như hình vễ sau, trong đó ống nghiệm 1 để tạo ra H2, ống nghiệm thứ 2 dùng để nhận biết sản phẩm trong ống. Hãy cho biết hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm 2 là

A. có kết tủa đen của PbS. B. dung dịch chuyển sang màu vàng do S tan vào nước. C. có kết tủa trắng của PbS. D. có cả kết tủa trắng và dung dịch vàng xuất hiện. Câu 15: Có thể dùng loại thạch cao nào để bó bột khi bị gãy xương hoặc để đúc khuôn? A. CaSO4.2H2O

B. CaSO4 khan

C. CaSO4.H2O hoặc 2CaSO4.H2O

D. CaSO4.2H2O hoặc CaSO4 khan

Câu 16: Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là A. giấy quỳ tím.

B. Zn.

C. Al.

D. BaCO3.

Câu 17: Để tăng hiệu quả tẩy trắng của bột giặt, người ta thường cho thêm một ít bột natri peoxit (Na2O2). Do Na2O2 tác dụng với nước sinh ra hiđro peoxit (H2O2) là chất oxi hóa mạnh có thể tẩy trắng được quần áo: Na2O2 + 2H2O  2NaOH + H2O2

2H2O2  2H2O + O2

Vì vậy, người ta bảo quản tốt nhất bột giặt bằng cách A. cho bột giặt vào trong hộp không và để ra ngoài ánh nắng. B. cho bột giặt vào trong hộp không có nắp và để trong bóng râm. C. cho bột giặt vào trong hộp kín và để nơi khô mát. D. cho bột giặt vào hộp có nắp và để ra ngoài nắng.

55 PL


Câu 18: Hãy chọn phản ứng mà SO2 có tính oxi hoá? A. SO2 + Na2O  Na2SO3 B. SO2 + 2H2S  3S + 2H2O C. SO2 + H2O + Br2  2HBr + H2SO4 D. 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O  K2SO4 + 2MnSO4 +2H2SO4 Câu 19: Đốt nóng ống nghiệm chứa hỗn hợp KClO3, MnO2 theo tỉ lệ 4: 1 về khối lượng trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đưa tàn đóm còn hồng vào miệng ống nghiệm, thì A. tàn đóm tắt ngay.

B. tàn đóm bùng cháy.

C. tiếng nổ lách tách.

D. không thấy hiện tượng gì.

Câu 20: Các khí sinh ra khi cho saccarozơ vào dung dịch H2SO4 đặc, dư gồm: A. H2S và CO2.

B. H2S và SO2.

C. SO3 và CO2.

D. SO2 và CO2

II. Tự luận (5 điểm) Câu 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới Bài báo sau giới thiệu về các điều chế dung dịch Boocdo một chất diệt nấm cho cây rất có hiệu quả nên được các nhà làm vườn sử dụng.

a. Trong bài báo có đoạn “ Thử chất lượng dung dịch Booc- đô bằng cách dùng một que sắt mài sáng nhúng vào dung dịch đã pha khoảng 3 phút. Nếu đầu que sắt bị rỉ vàng thì phải thêm nước vôi vào từ từ đến khi que sắt không đổi màu” (pH thấp có nghĩa dung dịch có tính axit). Hãy giải thích vì sao sử dụng que sắt đó?

56 PL


b. Có thể điều chế thuốc diệt nấm dung dịch 1% CuSO4 theo sơ đồ sau: CuS → CuO → CuSO4 Tính khối lượng dung dịch CuSO4 1% thu được từ 0,15 tấn nguyên liệu chứa 80% CuS. (Hiệu suất của quá trình chuyển hóa là 80%). c. Ngoài tác dụng diệt nấm mốc, trong phòng thí nghiệm người ta thường sử dụng CuSO4 khan để phát hiện dấu vết nước trong các chất lỏng, em hãy giải thích vì sao? Câu 2: a) Để làm thí nghiệm về tính chất của SO2, cần một bình chứa khí SO2 nhưng trong phòng thí nghiệm không có muối Na2SO3, làm thế nào để thu được một bình chứa khí SO2? Biết trong phòng thí nghiệm các hóa chất khác đều có đủ. b) Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch sau: H2S, Br2, NaOH, KMnO4, Ca(OH)2, HCl, H2SO4. Hãy lựa chọn 2 hóa chất để làm 2 thí nghiệm chứng minh tính oxi hóa và tính khử của SO2, nêu hiện tượng và viết PTHH minh họa.

57 PL


ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM Phần 1: Trắc nghiệm ( 5 điểm) Câu 1: A

Câu 6: D

Câu 11: D

Câu 16:D

Câu 2: D

Câu 7: C

Câu 12: C

Câu 17:C

Câu 3: B

Câu 8: C

Câu 13: A

Câu 18:B

Câu 4: D

Câu 9: C

Câu 14: A

Câu 19:B

Câu 5: C

Câu 10: B

Câu 15: A

Câu 20:D

Phần 2: Tự luận( 5 điểm) Câu

Nội dung a.

Để thử nhanh thuốc diệt nấm này tức là phát hiện đồng

Điểm (0,5 điểm)

(II) sunfat dư, người ta dùng đinh sắt: sắt tan ra, có kim loại Cu đỏ xuất hiện. 1

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓ b. 0,64 tấn

(1 điểm)

c. CuSO4 khan có màu trắng khi có nước sẽ chuyển sang màu xanh.

(0,5điểm)

a. Ta có thể dùng các kim loại như: Cu, Fe,… tác dụng với (0,5 điểm) H2SO4 đặc, nóng.

(0,5 điểm)

Cu + 2H2SO4đặc → CuSO4 + SO2 + 2H2O

-

-

2

b. Tính khử: Br2 hoặc KMnO4

(0,5 điểm) (0,5 điểm)

Dùng Br2: dung dịch Br2 bị mất màu

(0,5 điểm) (0,5 điểm)

Br2 + SO2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4

(0,5 điểm) (0,5 điểm)

Dùng KMnO4: dung dịch bị mất màu 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

(0,5 điểm)

Tính oxi hóa: H2S

(0,5 điểm)

Hiện tượng: dung dịch bị vẩn đục màu vàng

(0,5 điểm)

SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O

(0,5 điểm)

58 PL


ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT (Số 1) Câu 1: Để làm thí nghiệm chứng mình tính chất của H2S, người ta phải điều chế một bình đựng khí H2S. Lượng khí H2S dư phải được sục vào A. nước. B. dung dịch Ca(OH)2. C. dung dịch Br2. D. dung dịch nước clo. Câu 2: Người bị cảm thường sinh ra những hợp chất sunfua (hữu cơ, vô cơ) có tính độc. Để loại bỏ hợp chất này, người ta thường đánh cảm bằng vật được làm từ kim loại nào? A. Bạc B. Vàng C. Đồng D. Nhôm Câu 3: Cho phản ứng quang hợp của cây xanh: 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 Biết rằng mỗi hecta, cây trồng mỗi ngày cần hấp thụ khoảng 374kg CO2 thì thải vào không khí số kg oxi là A. 136

B. 256

C. 272

D. 320

Câu 4: Trong tự nhiên có nhiều nguồn phát sinh H2S, trong khí thải công nghiệp chứa nhiều H2S, mặt khác H2S nặng hơn không khí. Tại sao trên mặt đất H2S lại không bị tích tụ vì H2S A. dễ phân hủy tạo S. B. tan nhiều trong nước. C. tác dụng với oxi không khí. D. tác dụng với các bụi kim loại trong không khí.

59 PL


Câu 5: Để thu hồi S từ khí H2S trong khí thải nhà máy, trước khí thực hiện phản ứng oxi hóa, ta trộn khí thải với lượng oxi như thế nào? A. Tùy ý. B. Thiếu. C. Dư. D. Vừa đủ. Câu 6: Để phát hiện không khí bị ô nhiễm có chứa H2S hay không, ta dẫn không khí đó qua dung dịch nào? A. NaNO3 B. KNO3 C. Ba(NO3)2 D. Pb(NO3)2 Câu 7: Trong công nghiệp người ta không sản xuất H2S vì H2S A. rất độc. B. không có ứng dụng trong công nghiệp. C. có rất nhiều trong tự nhiên. D. có tính khử mạnh. Câu 8: Trong phòng thí nghiệm khí oxi có thể được điều chế bằng cách nhiệt phân muối KClO3 có MnO2 làm xúc tác và có thể được thu bằng cách đẩy nước hay đẩy không khí.Trongcác hình vẽ cho dưới đây, hinh vẽ nào mô tả điều chế oxi đúng cách

60 PL


A.1 và 2

B. 2 và 3

C.1 và 3

D. 3 và 4

Câu 9: Dẫn khí H2S đi qua dung dịch KMnO4 và H2SO4 có hiện tượng gì? A. Dung dịch mất màu. B. Dung dịch mất màu,có khí không mùi thoát ra. C. Dung dịch mất màu, có vẩn đục vàng. D. Dung dịch mất màu, có khí mùi hắc thoát ra. Câu 10: Trong phòng thí nghiệm, người ta muốn thu một bình đựng khí H2S nhưng trong phòng thí nghiệm lại không có FeS thì có thể dùng hóa chất nào thay thế? A. CuS. B. PbS. C. Ag2S. D. ZnS. Đáp án: Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

Câu 9

Câu 10

B

A

C

C

B

D

B

C

C

D

61 PL


ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT (số 2) Câu 1: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào có thể dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm? A. 4FeS2 + 11O2 

2Fe2O3 + 8SO2

B. S + O2  SO2 C. 2H2S + 3O2  2SO2 + 2H2O D. Na2SO3 + H2SO4  Na2SO4 + H2O + SO2 Câu 2: Để bảo quản và vận chuyển H2SO4 đặc, người ta sử dụng các thùng làm bằng gì? A. Đồng.

B. Sắt.

C. Nhựa

D. Thủy tinh.

Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, người ta không dùng H2SO4 đặc để điều chế H2S vì H2SO4 đặc có A. tính axit mạnh. C.

B. tính háo nước.

tính oxi hóa mạnh

D. tính khử mạnh.

Câu 4: Trong phòng thí nghiệm, có 3 lọ đựng các dung dịch: HCl, NaOH, H2SO4 bị mất nhãn. Nhận biết 3 dung dịch chỉ cần dùng một thuốc thử là A. canxi cacbonat. D.

B. nhôm.

quì tím.

D. natri cacbonnat.

Câu 5: Cho FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng, sản phẩm khí thu được gồm có A. CO2 và SO2

B. H2S và CO2

C. SO2

D. CO2

Câu 6: Cho các phản ứng sau: A. 2SO2 + O2  2SO3

B. SO2 + 2H2S  3S + 2H2O

C. SO2 + Br2 + 2H2O  H2SO4 + 2HBr D. SO2 +NaOH  NaHSO3. Các phản ứng mà SO2 có tính khử là A. A, C, D

B. A, B, D

C. A, C

D. A, D

Câu 7: Trong phòng thí nghiệm có dung dịch H2SO4 50% và dung dịch H2SO4 10%. Người ta muốn thu được 100ml dung dịch H2SO4 25% thì cần sử dụng A. 37,5ml dung dịch H2SO4 50% và 62,5ml dung dịch H2SO4 10%.

62 PL


B. 62,5ml dung dịch H2SO4 50% và 37,5ml dung dịch H2SO4 10%. C. 25ml dung dịch H2SO4 50% và 75ml dung dịch H2SO4 10%. D. 75ml dung dịch H2SO4 50% và 25ml dung dịch H2SO4 10%. Câu 8: Axit sunfuric đặc được pha loãng đến các nồng độ thích hợp để sử dụng. Tuy nhiên, nếu pha loãng axit sunfuric đặc không đúng cách có thể gây bỏng nặng, rất nguy hiểm. Nguyên tắc pha loãng axit sunfuric đặc an toàn là gì A. rót từ từ axit sunfuric đặc vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh, tuyệt đối không làm ngược lại. B. rót nhanh axit sunfuric đặc vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh, tuyệt đối không làm ngược lại. C. rót nhanh nước vào axit sunfuric đặc và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh, tuyệt đối không làm ngược lại. D. rót từ từ nước vào axit sunfuric đặc và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh, tuyệt đối không làm ngược lại. Câu 9: Trong tiết thực hành về tính chất của axit H2SO4 có những hóa chất sau: Cu, MgO, dung dịch NaOH, CaCO3, Fe, CuSO4.5H2O, đường saccarozơ, dung dịch H2SO4 loãng và H2SO4 đặc. Số hóa chất có thể dùng để làm thí nghiệm chứng minh axit H2SO4 loãng có những tính chất chung của một axit là A. 4

B. 5

C. 6

D. 7

Câu 10: Cho kim loại sắt vào ống nghiệm chứa H2SO4 đặc, nóng; hiện tượng quan sát được là A. kim loại sắt tan, dung dịch không màu, có khí không màu, không mùi thoát ra. B. kim loại sắt tan, dung dịch không màu, có khí không màu, mùi hắc thoát ra. C. kim loại sắt không tan do bị thụ động trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng. D. kim loại sắt tan, dung dịch màu vàng, có khí không màu, mùi hắc thoát ra. Đáp án: Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

Câu 9

Câu 10

D

A

C

C

A

C

B

A

C

D

63 PL


PHỤ LỤC 6: Kết quả 2 bài kiểm tra 15 phút. Bảng 6. 1.Bảng điểm bài kiểm tra lần 1 Lớp

Điểm xi

Số HS

Điểm

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TB

T.N 1

48

0

0

0

0

2

3

5

8

13

11

6

7,75

ĐC 1

46

0

0

0

0

3

5

8

7

11

10

2

7,22

T.N 2

47

0

0

0

0

1

2

2

7

16

14

5

8,06

ĐC 2

45

0

0

0

1

3

6

7

8

10

8

2

7,00

T.N 3

44

0

0

0

0

3

4

7

8

10

8

4

7,32

ĐC 3

46

0

0

0

1

5

6

14

12

5

2

1

6,28

Σ T.N

139

0

0

0

0

6

9

14

23

39

33

15

7,72

Σ ĐC

137

0

0

0

2

11

17

29

27

26

20

5

6,83

Bảng 6.2.Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 Điểm Xi 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Σ

Số HS đạt điểm Xi T.N 0 0 0 0 6 9 14 23 39 33 15 139

ĐC 0 0 0 2 11 17 29 27 26 20 5 137

% HS đạt điểm Xi T.N 0,00 0,00 0,00 0,00 4,32 6,47 10,07 16,55 28,06 23,74 10,79 100,00

64 PL

ĐC 0,00 0,00 0,00 1,46 8,03 12,41 21,17 19,71 18,98 14,59 3,65 100,00

% HS đạt điểm Xi trở xuống T.N ĐC 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 1,46 4,32 9,49 10,79 21,90 20,86 43,07 37,41 62,78 65,47 81,76 89,21 96,35 100,00 100,00


% hs đạt điểm từ Xi trở xuống

120

TN

ĐC

100

80

80 60

ĐC

60

TN

40

40

20

20

0 Yếu-Kém

0 1

2

3

4

5

6

7

8

Trung bình

Khá-giỏi

9 10

Điểm Xi

Hình 6. 1. Đồ thị đường lũy tích bài

Hình 6.2. Biểu đồ phân loại kết quả học

kiểm tra lần 1

tập bài kiểm tra lần 1

Bảng 6.3.Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 Lớp % Yếu - Kém %Trung Bình % Khá – Giỏi T.N 4,32 16,55 79,14 ĐC 9,49 33,58 56,93 Bảng 6.4. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1

x m

Lớp T.N ĐC

S 1,57 1,66

7,72 ± 0,13 6,83 ± 0,14

V% 20,34 24,30

Kết quả bài kiểm tra lần 2 Bảng 6.5.Bảng điểm bài kiểm tra lần 2 Lớp T.N 1 ĐC 1 T.N 2 ĐC 2 T.N 3 ĐC 3 Σ T.N Σ ĐC

Số HS 48 46 47 45 44 46 139 137

0 0 0 0 0 0 0 0 0

1 0 0 0 0 0 0 0 0

2 0 0 0 0 0 0 0 0

3 0 0 0 2 0 1 0 3

Điểm xi 4 5 6 2 3 4 3 6 9 1 2 3 3 6 7 1 4 5 5 6 12 4 9 12 11 18 28

65 PL

7 7 6 7 8 8 12 22 26

8 12 11 12 10 11 6 35 27

9 13 9 15 8 10 3 38 20

10 7 2 7 1 5 1 19 4

Điểm TB 7,90 7,11 7,68 6,84 7,68 6,39 7,97 6,37


Bảng 6.6.Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 Số HS đạt điểm

% hs đạt điểm từ Xi trở xuống

Điểm Xi

Xi

% HS đạt điểm Xi % HS đạt điểm Xi trở xuống

T.N

ĐC

T.N

ĐC

T.N

ĐC

0

0

0

0,00

0,00

0,00

0,00

1

0

0

0,00

0,00

0,00

0,00

2

0

0

0,00

0,00

0,00

0,00

3

0

3

0,00

2,19

0,00

2,19

4

4

11

2,88

8,03

2,88

10,22

5

9

18

6,47

13,14

9,35

23,36

6

12

28

8,63

20,44

17,98

43,80

7

22

26

15,83

18,97

33,81

62,77

8

35

27

25,18

19,71

58,99

82,71

9

38

20

27,34

14,60

86,33

97,08

10

19

4

13,67

2,92

100,00

100,00

Σ

139

137

100,00

100,00

120

TN

100

90 80 70 60 50 40 30 20 10 0

80 TN

60

ĐC

40 20

% Yếu-Kém

0 1

2

3

4

5

6

7

8

9

ĐC

% Trung Bình

% Khá giỏi

10

Điểm Xi

Hình 6.3. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm

Hình 6.4. Biểu đồ phân loại kết quả học

tra lần 2

tập bài kiểm tra lần 2

66 PL


Bảng 6.7. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 Lớp

% Yếu - Kém

%Trung Bình

% Khá - Giỏi

T.N

2,88

15,11

82,01

ĐC

10,22

33,58

56,20

Bảng 6.8. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 2 Lớp

x m

S

V%

T.N

7,97 ± 0,13

1,54

19,32

ĐC

6,37 ± 0,15

1,73

27,16

67 PL


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook