Skip to main content

KHẢO SÁT VÀ TỐI ƯU CÁC ĐIỀU KIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TRÍCH LY DẦU TỪ HẠT ĐU ĐỦ (WORD DOC)

Page 1

LUẬN VĂN SIÊU CẤP CHANNEL Khảo sát và tối ưu hóa các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình trích ly dầu từ hạt đu đủ như: dung môi ethanol, tỷ lệ nguyên liệu/dung môi 1:11 (g/ml), kích thước hạt mịn (0,1mm), dùng mẫu sấy ở 50°C, nhiệt độ trích ly 45°C và thời gian trích ly là 2h. Thiết lập được quy trình trích ly dầu từ hạt đu đủ. Đồng thời kiểm tra được các chỉ số hóa lý, chỉ số iodine và chỉ số saponin có trong dầu hạt đu đủ.

vectorstock.com/1593604

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

KHẢO SÁT VÀ TỐI ƯU CÁC ĐIỀU KIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TRÍCH LY DẦU TỪ HẠT ĐU ĐỦ (WORD DOC) Giáo viên hướng dẫn : ThS. TRẦN BÙI PHÚC WORD VERSION | 2019 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỰC PHẨM VÀ MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài

KHẢO SÁT VÀ TỐI ƯU CÁC ĐIỀU KIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TRÍCH LY DẦU TỪ HẠT ĐU ĐỦ XAY MỊN

Sinh viên thực hiện : ĐINH THỊ HỒNG NGUYÊN Mã số sinh viên

: 1511536624

Lớp

: 15DHH1A

Chuyên ngành

: HÓA HỮU CƠ

Giáo viên hướng dẫn: ThS. TRẦN BÙI PHÚC

Tp.HCM, tháng 09 năm 2019


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỰC PHẨM VÀ MÔI TRƯỜNG 

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đề tài

KHẢO SÁT VÀ TỐI ƯU CÁC ĐIỀU KIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TRÍCH LY DẦU TỪ HẠT ĐU ĐỦ Sinh viên thực hiện : ĐINH THỊ HỒNG NGUYÊN Mã số sinh viên

: 1511536624

Lớp

: 15DHH1A

Chuyên ngành

: HÓA HỮU CƠ

Giáo viên hướng dẫn: ThS. TRẦN BÙI PHÚC

Tp.HCM, tháng 09 năm 2019


TRƯỜNG ĐH NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỰC PHẨM & MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tp. Hồ Chí Minh, ngày ... tháng ... năm ....

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Hồng Nguyên

Mã số sinh viên: 1511536624

Chuyên ngành: Hóa hữu cơ

Lớp: 15DHH1A

1. Tên đề tài: KHẢO SÁT VÀ TỐI ƯU CÁC ĐIỀU KIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TRÍCH LY DẦU TỪ HẠT ĐU ĐỦ 2. Nhiệm vụ luận văn Luận văn là quá trình nghiên cứu và khảo sát các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình trích ly dầu từ hạt đu đủ với kích thước mẫu được xay mịn. Khảo sát và đưa ra Từ đó lưa các thông số tối ưu cho quá trình thực nghiệm, nghiên cứu và ứng dụng sản phẩm vào việc chăm sóc sức khỏe .............................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... 3. Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 01/06/2019 4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ luận văn: 01/10/2019 5. Người hướng dẫn: Họ và tên

Đơn vị

Học hàm, học vị

Phần hướng dẫn

Trần Bùi Phúc .............Thạc sĩ .............. Đại học Nguyễn Tất Thành

..... 100%

Nội dung và yêu cầu của luận văn đã được thông qua bộ môn. Trưởng Bộ môn

Người hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

(Ký và ghi rõ họ tên)

ThS. Nguyễn Đình Phúc

ThS. Trần Bùi Phúc

iii


LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới ThS. Trần Bùi Phúc, người đã trực tiếp hướng dẫn, động viên và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu để thực hiện đề tài: “Khảo sát và tối ưu các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình trích ly dầu từ hạt đu đủ”. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Kỹ thuật Thực phẩm và Môi Trường đã tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình học tập tại trường và thực hiện luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn. TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng 09 năm 2019 Sinh viên Đinh Thị Hồng Nguyên

iv


TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trong bài luận văn này là quá trình nghiên cứu các phương pháp trích ly cho hiệu suất dầu đu đủ, từ đó đưa ra phương pháp tối ưu cho thí nghiệm. Phương pháp trích ly bằng dung môi sử dụng thiết bị máy khuấy từ có gia nhiệt cho hiệu suất dầu cao. Từ đó thực hiện các thí nghiệm khảo sát các dung môi: methanol, ethanol, hexan và nước. Khảo sát nguyên liệu phơi thường, sấy 50°C và 70°C. Khảo sát tỷ lệ nguyên liệu/dung môi (từ 1:5-1:13 g/ml). Thời gian trích ly từ (60 phút – 240 phút), nhiệt độ trích ly từ (30°C- 50°C). Kết quả từ thực nghiệm: Dung môi ethanol tuyệt đối cho hiệu suất dầu cao, nguyên liệu sấy ở 50°C, tỷ lệ nguyên liệu/dung môi là 1:11(g/ml), thời gian trích ly là 120 phút và nhiệt độ trích ly ở 45°C cho hiệu suất dầu hạt đu đủ cao nhất.

v


MỤC LỤC

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP .......................................................................... iii LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... iv TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP.............................................................................. v MỤC LỤC .......................................................................................................................... vi DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................... ix DANH MỤC HÌNH ............................................................................................................. x DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................. xi Chương 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1 1.1. TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ...................................................... 1 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 1 1.2.1. Mục tiêu tổng quát .............................................................................................. 1 1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................... 1 Chương 2. TỔNG QUAN .................................................................................................... 2 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÂY ĐU ĐỦ .............................................................................. 2 2.1.1. Giới thiệu chung về cây đu đủ ............................................................................ 2 2.1.2. Các ứng dụng trong dân gian .............................................................................. 3 2.1.3. Ứng dụng trong mỹ phẩm ................................................................................... 4 2.1.4. Trong y học ......................................................................................................... 4

vi


2.1.5. Công dụng khác .................................................................................................. 5 Chương 3. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................... 6 3.1. NGUYÊN LIỆU ........................................................................................................ 6 3.2. DỤNG CỤ-THIẾT BỊ-HÓA CHẤT ......................................................................... 6 3.2.1. Dụng cụ ............................................................................................................... 6 3.2.2. Thiết bị ................................................................................................................ 6 3.2.3. Hóa chất .............................................................................................................. 7 3.3. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU .......................................................... 7 3.3.1. Thời gian nghiên cứu .......................................................................................... 7 3.3.2. Địa điểm nghiên cứu ........................................................................................... 7 3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................. 8 3.4.1. Quy trình công nghệ ............................................................................................ 8 3.4.2. Bố trí thí nghiệm ................................................................................................. 9 3.4.3. Các phương pháp thực nghiệm ........................................................................... 9 3.4.4. Các điều kiện khảo sát ...................................................................................... 10 3.5. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ............................................................................... 11 3.5.1. Xác định một số chỉ số hóa lý của dầu đu đủ.................................................... 11 3.5.1.2. Chỉ số xà phòng.............................................................................................. 12 3.5.2. Chỉ số iodine ..................................................................................................... 13 3.5.3. Chỉ số saponification ......................................................................................... 13

vii


Chương 4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN............................................................................ 14 4.1. KẾT QUẢ................................................................................................................ 14 4.1.1. Phương pháp thực nghiệm ................................................................................ 14 4.1.2. Khảo sát dung môi ............................................................................................ 15 4.1.3. Khảo sát tỷ lệ của dung môi .............................................................................. 17 4.1.4. Khảo sát thời gian trích ly ................................................................................. 18 4.1.5. Khảo sát mẫu phơi ở nhiệt độ thường ............................................................... 19 4.1.6. Khảo sát mẫu sấy ở 50°C .................................................................................. 20 4.1.7. Khảo sát mẫu sấy ở 70°C .................................................................................. 21 4.2. XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ SỐ HÓA LÝ CỦA DẦU ĐU ĐỦ ............................... 22 4.2.1. Chỉ số axit, chỉ số xà phòng .............................................................................. 22 4.2.2. Chỉ số iodine ..................................................................................................... 22 4.2.3. Chỉ số saponin ................................................................................................... 22 4.3. KHẢO SÁT THÀNH PHẦN MỘT SỐ HỢP CHẤT TRONG DẦU ĐU ĐỦ ....... 22 4.4. MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH LÀM THÍ NGHIỆM ..................... 23 Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................. 25 5.1. KẾT LUẬN ............................................................................................................. 25 5.2. KHUYẾN NGHỊ ..................................................................................................... 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 26

viii


DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1. Dụng cụ dùng trong thí nghiệm........................................................................... 6 Bảng 3.2. Thiết bị dùng trong thí nghiệm ............................................................................ 6 Bảng 4.1. Kết quả của các phương pháp thực nghiệm ...................................................... 14 Bảng 4.2. Kết quả khảo sát dung môi ................................................................................ 15 Bảng 4.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ dung môi đến hiệu suất của dầu....................................... 17 Bảng 4.4. Ảnh hưởng của thời gian trích ly đến hiệu suất của dầu ................................... 18 Bảng 4.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ trích ly đến hiệu suất dầu đu đủ ................................. 19 Bảng 4.6. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến hiệu suất của dầu .......................................... 20 Bảng 4.7. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy mẫu đến hiệu suất của dầu................................... 21 Bảng 4.8. Kết quả xác định các chỉ số hóa lý của dầu đu đủ ............................................. 22 Bảng 4.9. Kết quả kiểm tra chỉ số iodine trong dầu đu đủ................................................. 22 Bảng 4.10. Kết quả kiểm tra chỉ số saponin tròn dầu hạt đu đủ ........................................ 22

ix


DANH MỤC HÌNH Hình 2.1. Cây đu đủ ............................................................................................................. 2 Hình 3.1. Sơ đồ khối quy trình trích ly dầu từ hạt đu đủ ..................................................... 8 Hình 4.1. Ảnh hưởng của phương pháp đến hiệu suất của dầu đu đủ ............................... 15 Hình 4.2. Biểu đồ sự ảnh hưởng của dung môi đến hàm lượng dầu ................................. 16 Hình 4.3. Biểu đồ ảnh hưởng của tỷ lệ dung môi đến hiệu suất của dầu........................... 17 Hình 4.4. Ảnh hưởng của thời gian trích ly đến hiệu suất của dầu.................................... 18 Hình 4.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy mẫu đến hiệu suất của dầu ................................... 19 Hình 4.6. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy mẫu đến hiệu suất của dầu ................................... 20 Hình 4.7. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy mẫu đến hiệu suất của dầu ................................... 21 Hình 4.8. Hình ảnh quá trình trích ly dầu từ hạt đu đủ ...................................................... 23 A. Hạt đu đủ được sấy khô .............................................................................................. 23 B. Hạt sau sấy được xay mịn ........................................................................................... 24 C. Trích ly với dung môi ................................................................................................. 24 D. Lọc lấy dịch trích ........................................................................................................ 24 E. Cô quay chân không thu hồi dung môi thu được dầu ................................................. 24 F. Chiết dầu ..................................................................................................................... 24 G. Dầu hạt đu đủ .............................................................................................................. 24

x


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt

Ý nghĩa

cm

Centimét

g

Gram

ml

Mililít

o

Nhiệt độ

C

PQQ

Pyrroloquinolon

m

Mét

kg

Kilogram

mm

Milimet

xi


Chương 1. MỞ ĐẦU 1.1. TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Đu đủ (Carica papaya Linn) thuộc họ Caricaceae. Đu đủ thường được biết đến với giá trị thực phẩm và dinh dưỡng trên toàn thế giới. Các tính chất của quả đu đủ và các bộ phận khác của cây cũng được biết đến trong hệ thống y học truyền thống. Trong vài thập kỷ qua, những tiến bộ đáng kể đã đạt được liên quan đến hoạt động sinh học và ứng dụng dược liệu của đu đủ và được coi là cây ăn quả có giá trị dinh dưỡng. Đu đủ có đặc tính dược liệu tuyệt vời để điều trị các bệnh khác nhau. Các bộ phận khác nhau của cây đu đủ Carica bao gồm lá, hạt, mủ và quả có giá trị dược liệu. Thân, lá và quả của đu đủ chứa nhiều mủ. Mủ từ quả đu đủ chưa chín có chứa enzyme papain và chymopapain [2,3]. Lâu nay, chúng ta biết đến nhiều tác dụng của thịt quả đu đủ. Bên cạnh đó, hạt đu đủ không những không độc hại mà đang nhanh chóng trở thành một loại thực phẩm tốt cho sức khỏe với những dược tính của nó [6, 7, 8, 9]. Trên thế giới và trong nước có rất nhiều nghiên cứu về thịt quả đu đủ, lá đu đủ và mủ đu đủ [28]. Thế nhưng hạt đu đủ vẫn còn nhiều công dụng chưa được nghiên cứu. Vậy nên em chọn đề tài: “Khảo sát và tối ưu các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình trích ly dầu hạt đu đủ”. 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu tổng quát Khảo sát và tối ưu các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình trích ly dầu từ hạt đu đủ. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể Khảo sát phương pháp trích ly dầu hạt đu đủ Khảo sát dung môi Khảo sát tỷ lệ nguyên liệu/dung môi Khảo sát thời gian, và nhiệt độ trích ly để tối ưu hóa các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình trích ly dầu từ hạt đu đủ.

1


Chương 2. TỔNG QUAN 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÂY ĐU ĐỦ 2.1.1. Giới thiệu chung về cây đu đủ Họ đu đủ (Caricaceae) trên thế giới gồm có 4 chi và 45 loài, phân bố ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Ở nước ta có 1 chi và 1 loài. Một số giống đu đủ hiện đang được trồng ở Việt Nam bao gồm: giống đu đủ ta, đu đủ Mexico, đu đủ Thái Lan, đu đủ Đài Loan,…và được trồng từ Bắc đến Nam [2].

Hình 2.1. Cây đu đủ Cây đu đủ cao từ 3-7m và ngọn có nhiều lá, cọng dài 60-70cm mềm và rỗng ruột, gồm 7 phiến dài từ khoảng 60-100cm. Lá to hình chân vịt, cuống dài đường kính 50-70cm có khoảng 7 khía. Hoa trắng hoặc xanh, đài nhỏ, vành to 5 cánh. Quả đu đủ to tròn dài, bên trong có nhiều hạt nhỏ đen tròn [1]. Đu đủ là cây đồng chu nhưng có thể xếp thành 3 loại theo phương diện giới tính: cây đực, cây lưỡng tính và cây cái. Vài cây đu đủ cũng có thể trổ ra cả ba loại hoa nói trên. Ngoài ra cũng có cây ra hoa không hẳn hoàn toàn đực, cái hay lưỡng tính mà lại pha lẫn ít nhiều đặc tính của cả ba loại hoa [8]. Đây là một loại cây trái rất quen thuộc được trồng khắp mọi nơi, từ một loại cây quanh nhà, bờ đê đến xen canh lâu năm hoặc có nơi trồng thành chuyên canh. Trái đu đủ khi chín có màu đỏ cam vì chứa nhiều beta-carotene và carotenoid. Carotenoid chính là nhóm chất chống oxy hóa mạnh, rất hữu ích trong việc phòng chống bệnh tim mạch

2


và ung thư [8, 9]. Hạt đu đủ cũng ăn được, vị cay nồng, có nơi nghiền mịn dùng thay cho tiêu. Lá đu đủ non có thể luộc hoặc hấp để ăn. Một số nơi còn dùng lá đu đủ để uống thay trà phòng bệnh sốt rét. Dân gian Việt Nam thường nhắc đến món ăn canh đu đủ xanh hầm chân giò heo cho các bà mẹ mới sinh ăn để lợi sữa. Nhiều phụ nữ truyền tai cách làm đẹp bằng cách xay nhuyễn thịt quả đu đủ chín, cho thêm mật ong và nước cốt chanh, đắp lên mặt 20 phút sau đó rửa sạch, việc này giúp làn da thêm căng mịn và trẻ hóa hơn. Đu đủ được dùng nhiều trong ngành thực phẩm vì có nhiều enzym như papain, có tác dụng giống như enzym (chất men) từ dạ dày tiết ra nên rất cần thiết trong quá trình tiêu hóa thức ăn. Từ chất papain này làm ra nhiều loại thuốc chữa bệnh tiêu hóa, chất làm mềm thịt, thuốc thoa ngoài da trị bỏng, ngứa, và ong chích [1,3,4]. 2.1.2. Các ứng dụng trong dân gian Trong văn hóa ẩm thực Việt Nam, ngoài quả chín các bộ phận như quả xanh, hoa, lá, cọng còn được dùng làm thức ăn và thuốc để phòng và chữa nhiều căn bệnh. Trong Đông y đu đủ có tên mộc qua, tính hàn vị ngọt. Có tác dụng thanh nhiệt, bổ tỳ. Một số bài thuốc dùng trong đông y có tác dụng chữa bệnh từ cây đu đủ: • Cách chữa gai cột sống bằng hạt đu đủ chín nhờ vào các tác dụng mà thành phần của hạt đu đủ mang lại. Chúng có màu trắng khi còn non, màu đen khi chín, có màng bọc và vị đắng. Hạt đu đủ chứa nhiều hoạt chất papain có tác dụng làm mềm cơ thịt, đặc biệt là có khả năng ăn mòn các gai cột sống vô cùng hiệu quả. Lượng papain trong hạt quả đi đủ chín tới rất cao. Vì thế, khi sử dụng cách chữa gai cột sống bằng hạt đu đủ nên sử dụng đu đủ vừa chín tới để đem lại hiệu quả tốt nhất. • Phép dưỡng sinh theo mùa: Vào dịp xuân hè, ăn đu đủ có tác dụng thanh tâm, nhuận phế, giải nhiệt, giải độc. Vào thu đông, ăn đu đủ có tác dụng nhuận táo, ôn bổ tỳ vị, dưỡng can, nhuận phế, chỉ khái, hóa đàm. Đu đủ chín có quanh năm và mùa nào dùng cũng tốt cho sức khỏe. • Phép dưỡng sinh chống lão suy: Đu đủ có tác dụng tốt cho những người chóng già, da mai mái, thể trạng không tốt, có các bệnh mãn tính. Cách dùng: đu đủ chín 200g, chuối xiêm 300g, 2 thứ trên xay với nước dừa non uống hằng ngày.

3


Nếu có mật ong, sữa ong chúa cho vào càng tốt. Nên dùng nóng, tránh dùng lạnh, không cho đá vì bản thân có tính hàn. • Chữa bệnh ít ngủ, hay hồi hộp: Đu đủ chín 100g, chuối chín 100g, cà rốt 100g xay nhuyễn với nước dừa non. Thêm chút mật ong cho ngọt vừa uống. • Viêm dạ dày mãn tính: đu đủ 30g, táo tây 30g, mía 30g sắc uống. • Đau lưng, mỏi gối: đu đủ 30g, ngưu tất 15g, kỷ tử 10g, cam thảo 3g sắc nước uống hằng ngày. • Làm đẹp da: đu đủ chín 0,5kg, sữa đặc 2 ly, đường cát trắng vừa đủ. Đu đủ gọt vỏ, bỏ hạt cắt miếng. Cho tất cả vào máy xay sinh tố cho nhuyễn, và dùng cho mát và đẹp da. • Dưỡng nhan sắc, chống lão hóa: đu đủ chín 1 quả 0,5kg, sữa tươi 4 ly, hạt sen 20g (bỏ tâm), ngâm mềm cho nở, nếu loại tươi phải bóc vỏ, táo tàu đỏ 2 quả bỏ hột, đường phèn vừa đủ. Cho tất cả vào bát to chưng cách thủy cho đến khi mềm là dùng được [1,3] 2.1.3. Ứng dụng trong mỹ phẩm Dùng làm mỹ phẩm (dùng ngoài): dùng đu đủ chín bỏ vỏ, hạt nghiền mịn làm mặt nạ đắp mặt, loại bỏ mụn trứng cá (Paul Neinast-Dallas) [24]. 2.1.4. Trong y học Nghiên cứu trong y dược học hiện đại về quả đu đủ cho thấy 100g đu đủ có đến 74-80mg vitamin C ( là vitamin chủ yếu trong thịt quả đu đủ), carotene (tiền sinh tố A) 500-1250UI. Ngoài ra còn có vitamin B1, B2, các acid gây men, các khoáng chất như kali (17Umg), canxi, magie, sắt và kẽm. Đu đủ cung cấp tương đối nhiều năng lượng. Trong 100g đu đủ chín cung cấp 44-55 calo (đường 12,8%) [25]. Do đó người có đường huyết cao được khuyên không nên dùng nhiều. Ăn đu đủ thường xuyên có tác dụng bổ máu, giúp hồi phục gan ở người sốt rét. Do có nhiều sinh tố C và carotene nên đu đủ có tác dụng chống oxy hóa, tăng sức đề kháng cho cơ thể nói chung và bảo vệ da khỏi tác hại của ánh mặt trời, giúp da tươi sáng [9]. Hạt đu đủ có hàm lượng axit oleic và palmitic. Các loại axit béo có trong hạt đu đủ được cho là giúp cơ thể chúng ta phòng chống ung thư [6].

4


Năm 2003, các nhà khoa học Nhật Bản đã phát hiện một chất mới tương tự như chất pyrroloquinolon (PQQ) ở người, được xem như vitamin có vai trò quan trọng trong vấn đề sinh sản ở chuột. PQQ là một hợp chất hữu cơ do thực phẩm cung cấp (động vật không tổng hợp được) có nhiều trong loại thức ăn lên men từ đậu tương Natto của Nhật, và tìm thấy nhiều trong các loại rau quả như: đu đủ, quả kiwi, trà xanh, hồ tiêu, v.v Nếu ăn hằng ngày 100g đu đủ chín trong vài tháng thì phần da lòng bàn tay, lòng bàn chân sẽ bị vàng do một vài loại trong số 1U carotenoid trong đu đủ đào thải chậm. Nếu ngưng ăn đu đủ trong vài tháng thì hiện tượng này sẽ tự hết [8, 11]. 2.1.5. Công dụng khác Thực tế, người ta còn dùng nhiều bộ phận của cây đu đủ làm thức ăn và thuốc uống Đu đủ xanh hầm với mọi loại thịt động vật đều làm cho thịt mềm. Ở nước ta, các bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ thường dùng đu đủ xanh hầm chân giò heo cho có nhiều sữa. Chữa gai cột sống: Hạt đu đủ loại bỏ bọng nước bên ngoài, rửa sạch, xay nhỏ cho vào túi vải đắp lên vùng đau trong 30 phút. Mỗi ngày làm 1 lần liên tục từ 20-30 ngày sẽ có hiệu quả. Dân gian còn dùng hạt đu đủ chữa hen phế quản bằng cách chưng hoặc hấp cơm lấy nước cho trẻ uống. Ở Ấn Độ, Xrilanca, Malaysia, người ta dùng quả đu đủ xanh, lá hạt để phá thai. Các công trình nghiên cứu say này cho thấy tác dụng ngừa thai là do chất nhựa papain có nhiều trong quả đu đủ xanh, lá và hạt đu đủ. Quả đu đủ khi chín sẽ ít nhựa và không còn tác dụng đó nữa. Gần đây một số ý kiến cho rằng tác dụng trên là do nhựa đu đủ đã phá hủy progesterol là trợ thai tố. Khi vào cơ thể nhựa đu đủ sẽ tăng mạng 25 lần so với khi ở ngoài [15, 16].

5


Chương 3. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. NGUYÊN LIỆU Nghiên cứu sử dụng hạt đu đủ từ quả đu đủ chín. Chọn lọc những hạt chín đen, căng mọng không bị hư, lép để làm thí nghiệm. 3.2. DỤNG CỤ-THIẾT BỊ-HÓA CHẤT 3.2.1. Dụng cụ Bảng 3.1. Dụng cụ dùng trong thí nghiệm STT

TÊN DỤNG CỤ

01

Erlen có nắp đậy

02

Cốc

03

Đũa thủy tinh

04

Ống đong 100ml

05

Phễu chiết quả lê

06

Giấy lọc

07

Cá từ

08

Phễu chiết tam giác

09

Ống đong 10ml

10

Pipet ruột thẳng

11

Lọ đựng dầu đu đủ sau chiết

12

Bóp cao su

3.2.2. Thiết bị Bảng 3.2. Thiết bị dùng trong thí nghiệm STT

TÊN THIẾT BỊ

01

Máy sấy

02

Máy xay

6


03

Bếp khuấy từ

04

Máy lọc chân không

05

Máy cô quay chân không

3.2.3. Hóa chất Trong thí nghiệm khảo sát này hóa chất được sử dụng là: Ethanol tuyệt đối (C2H5OH ≥99.7°), ethnol 96°, KOH 0,1N, KOH 0,5N, HCl 0,5N và thuốc thử phenolphtalein. 3.3. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 3.3.1. Thời gian nghiên cứu Thời gian bắt đầu nghiên cứu và thực nghiệm từ 01/06/2019- 01/10/2019. 3.3.2. Địa điểm nghiên cứu Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Phòng thí nghiện Hóa đại cương 1 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành tọa lạc tại số 331 Quốc lộ 1A, phường An Phú Đông, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

7


3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.4.1. Quy trình công nghệ Ethanol 99.7%

Hạt đu đủ

Rửa sạch

Sấy

Xay

Lắc có gia nhiệt

Lọc Bã

Dịch trích

Cô quay

Dầu

uu

Hình 3.1. Sơ đồ khối quy trình trích ly dầu từ hạt đu đủ

8


3.4.2. Bố trí thí nghiệm Chọn quả đu đủ chín vàng, cắt ra chọn những hạt chín đen, căng mọng không bị lép, bỏ lớp màng bên ngoài hạt. Rửa sạch sau đó mang đi sấy ở 50°C đến khi độ ẩm còn khoảng 10% [14]. Hạt đu đủ sau khi sấy khô được xay mịn, kích thước hạt 0,1mm sau đó cân 10g/mẫu cho vào erlen 250ml, thêm vào 110ml cồn tuyệt đối theo tỷ lệ 1:11 (g/ml). Đặt lên bếp khuấy từ và gia nhiệt ở 45°C trong 2h. Sau đó lọc chân không loại bỏ bã thu dịch trích. Dịch trích sau lọc mang đi cô quay chân không ở 70°C đến khi xuất hiện dầu, sau đó mang đi chiết dầu và khảo sát các tính chất hóa lý của dầu đu đủ [31]. 3.4.3. Các phương pháp thực nghiệm • Phương pháp sử dụng thiết bị lắc: Cho mẫu hạt đu đủ xay mịn vào erlen, thêm dung môi và bắt đầu lắc ngâm để trích ly trong 2h, nhiệt độ trích ly là 45°C. • Phương pháp sử dụng máy khuấy từ có gia nhiệt: Cho mẫu hạt đu đủ xay mịn vào erlen, thêm dung môi vào, điều chỉnh nhiệt độ ở 45°C, tốc độ khuấy và thời gian là 2h. • Phương pháp dùng bể siêu âm: Cho cốc chứa mẫu và dung môi vào bể siêu âm và chỉnh nhiệt độ 45°C và thời gian ngâm trong bể là 2h. • Phương pháp ngâm thường: Cho mẫu hạt đu đủ vào erlen và dung môi, sau đó đậy nắp ngâm ở nhiệt độ phòng trong 2h. Phương pháp nào cho hiệu suất dầu cao nhất thì sẽ chọn làm phương pháp tối ưu cho các thí nghiệm tiếp theo [5, 6, 12, 13].

9


3.4.4. Các điều kiện khảo sát 3.4.4.1. Khảo sát dung môi Tiến hành khảo sát với các dung môi: methanol, ethanol, hexan và nước. Yếu tố cố định: thể tích dung môi, khối lượng mẫu, kích thước hạt, thời gian trích ly. Yếu tố khảo sát: tiến hành khảo sát hiệu suất thu được của dầu với từng dung môi nói trên. Yếu tố đánh giá: đánh giá cảm gian về màu sắc, mùi. 3.4.4.2. Khảo sát tỷ lệ của nguyên liệu/dung môi Yếu tố cố định: dung môi, thời gian trích ly, khối lượng mẫu, kích thước hạt. Yếu tố khảo sát: tiến hành khảo sát hiệu suất thu được của dầu theo từng tỷ lệ: 1:5, 1:7, 1:9, 1:11, 1:13 (g/ml) Yếu tố đánh giá: đánh giá cảm quan về màu sắc, mùi của dầu đu đủ. 3.4.4.3. Khảo sát thời gian trích ly Yếu tố cố định: dung môi, tỷ lệ dung môi, khối lượng mẫu, kích thước hạt, thời gian trích ly. Yếu tố khảo sát: tiến hành khảo sát hiệu suất thu được của dầu theo các khoảng thời gian từ: 60 phút, 90 phút, 120 phút, 150 phút, 180 phút, 210 phút và 240 phút. Yếu tố đánh giá: đánh giá cảm quan về màu sắc, màu dầu đu đủ. 3.4.4.4. Khảo sát mẫu phơi ở nhiệt độ thường Yếu tố cố định: dung môi, tỷ lệ dung môi, khối lượng mẫu, kích thước hạt, thời gian trích ly. Yếu tố khảo sát: tiến hành khảo sát hiệu suất thu được của dầu. Yếu tố đánh giá: đánh giá cảm quan về màu sắc, mùi của dầu đu đủ.

10


3.4.4.5. Khảo sát mẫu sấy ở 50°C. Yếu tố cố định: dung môi, tỷ lệ dung môi, khối lượng mẫu, kích thước mẫu, thời gian trích ly. Yếu tố khảo sát: tiến hành khảo sát hiệu suất thu được của dầu. Yếu tố đánh giá: đánh giá cảm quan về màu sắc, mùi của dầu đu đủ.

3.4.4.6. Khảo sát mẫu sấy ở 70°C Yếu tố cố định: dung môi, tỷ lệ dung môi, khối lượng mẫu, kích thước mẫu, thời gian trích ly. Yếu tố khảo sát: tiến hành khảo sát hiệu suất thu được của dầu đu đủ. Yếu tố đánh giá: đánh giá cảm quan về màu sắc, mùi của dầu đu đủ. 3.5. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 3.5.1. Xác định một số chỉ số hóa lý của dầu đu đủ 3.5.1.1. Chỉ số axit Chỉ số axit là số miligam KOH cần thiết để trung hòa các axit tự do có trong 1 gam chất béo.

KOH trung hòa axit trong chất béo theo phản ứng: RCOOH + KOH → RCOOK + H2O Cách tiến hành: cho vào erlen 100ml 1gam dầu đu đủ và 10ml etanol 960, lắc cho dầu tan hoàn toàn, sau đó cho vào bình 3 giọt phenolphtalein và chuẩn độ bằng KOH 0,1N đến khi xuất hiện màu hồng bền trong 30 giây. Tiến hành chuẩn độ ba lần, ghi thể tích KOH đã chuẩn độ, lấy giá trị trung bình.

11


Tính kết quả: IA =

��5,61 �

Trong đó: IA: chᝉ sáť‘ axit (mgKOH/g). V: sáť‘ ml KOH 0,1N dĂšng Ä‘áťƒ chuẊn đ᝙ (ml). 5,61: sáť‘ mg KOH tưƥng đưƥng váť›i 1ml KOH 0,1N. g: kháť‘i lưᝣng dáş§u Ä‘em phân tĂ­ch (g). 3.5.1.2. Chᝉ sáť‘ xĂ phòng Chᝉ sáť‘ xĂ phòng lĂ sáť‘ miligam KOH cáş§n thiáşżt Ä‘áťƒ trung hòa tẼt cả cĂĄc axit táťą do vĂ axit káşżt hᝣp dư᝛i dấng este trong 1 gam chẼt bĂŠo. CĂĄch tiáşżn hĂ nh: lẼy 2 eclen 100ml dĂĄn nhĂŁn lĂ bĂŹnh 1 vĂ bĂŹnh 2: +Cho vĂ o bĂŹnh 1 (bĂŹnh kiáťƒm tra) 1ml nư᝛c cẼt vĂ 15ml KOH 0,5N. +Cho vĂ o bĂŹnh 2 (bĂŹnh thĂ­ nghiᝇm) 1g dáş§u Ä‘u đᝧ vĂ 15ml KOH 0,5N. Ä?un sĂ´i 2 bĂŹnh trong náť“i cĂĄch tháť§y 50 phĂşt, sau đó Ä‘áťƒ nguáť™i. ThĂŞm vĂ o máť—i bĂŹnh 15ml nư᝛c cẼt vĂ 3 giáť?t phenolphtalein, lắc đᝠu dung dáť‹ch cĂł mĂ u háť“ng. ChuẊn đ᝙ 2 bĂŹnh báşąng dung dáť‹ch HCl 0,5N đến khi mẼt mĂ u háť“ng. Tiáşżn hĂ nh chuẊn đ᝙ 3 láş§n, ghi káşżt tháťƒ tĂ­ch HCl đã chuẊn đ᝙, lẼy giĂĄ tráť‹ trung bĂŹnh.

Tính kết quả:

IX =

(đ?‘‰t−Vk)x 28,05 đ?‘”

Trong đó:

12


IX: chᝉ sáť‘ xĂ phòng (mgKOH/g). VT: sáť‘ ml HCl 0,5N chuẊn đ᝙ bĂŹnh thĂ­ nghiᝇm (ml). VK: sáť‘ ml HCl 0,5N chuẊn đ᝙ bĂŹnh kiáťƒm tra (ml). g: kháť‘i lưᝣng dáş§u Ä‘em phân tĂ­ch. 28,05: sáť‘ mg KOH tưƥng đưƥng váť›i 1ml KOH 0,5N.

3.5.2. Chᝉ sáť‘ iodine Cân 0,2g dáş§u cho vĂ o bĂŹnh erlen 250ml. ThĂŞm vĂ o 20 ml chloroform vĂ hòa tan hoĂ n toĂ n dáş§u. Giᝯ trong bĂłng táť‘i trong 30 phĂşt. ThĂŞm 20 ml dung dáť‹ch KI vĂ lắc đᝠu. ChuẊn đ᝙ đᝑi váť›i dung dáť‹ch Na2S2O3 0,1N , sáť­ d᝼ng tinh báť™t lĂ m chẼt chᝉ tháť‹. Lắc mấnh Ä‘áťƒ hòa tan háť—n hᝣp Ä‘áťƒ chiáşżt xuẼt iáť‘t tᝍ láť›p chloroform [6]. Tiáşżn hĂ nh chuẊn đ᝙ vĂ tĂ­nh toĂĄn káşżt quả: Iodine number =

đ??´ Ă—đ?‘ Ă—0.1269 Ă—100 đ?‘Šđ?‘’đ?‘–đ?‘”ℎđ?‘Ą đ?‘œđ?‘“ đ?‘œđ?‘–đ?‘™

Trong đó: A = ml cáť§a Na2S2O3 N= náť“ng đ᝙ cáť§a Na2S2O3 3.5.3. Chᝉ sáť‘ saponification Saponin còn gáť?i lĂ saponosid lĂ máť™t nhĂłm glycosid gạp nhiáť u trong tháťąc váş­t. Theo truyáť n tháť‘ng, saponin thưáť?ng đưᝣc đᝋnh nghÄŠa dáťąa trĂŞn máť™t sáť‘ tĂ­nh chẼt chung đạc trưng cáť§a nhĂłm hᝣp chẼt nĂ y bao gáť“m: • LĂ m giảm sᝊc căng báť mạt, tấo báť?t nhiáť u khi lắc váť›i nư᝛c. • LĂ m vᝥ háť“ng cáş§u ngay cả khi áť&#x; náť“ng đ᝙ loĂŁng. • Ä?áť™c váť›i cĂĄ, diᝇt cĂĄc loĂ i thân máť m như giun, sĂĄn, áť‘c sĂŞn‌ • KĂ­ch thĂ­ch niĂŞm mấc mắt gây hắt hĆĄi, Ä‘áť? mắt. • CĂł tháťƒ tấo phᝊc váť›i cholesterol hoạc váť›i cĂĄc chẼt 3β-hydroxysteroid.

13


Tiáşżn hĂ nh: Cân 2g dáş§u vĂ bĂŹnh nĂłn 250ml, thĂŞm 25ml alcoholic KOH vĂ hòa tan hoĂ n toĂ n lưᝣng dáş§u. Ä?un háť—n hᝣp trong khoảng 30 phĂşt trĂŞn náť“i cĂĄch tháť§y. Ä?áťƒ nguáť™i đến nhiᝇt đ᝙ phòng. ThĂŞm 2 giáť?t chẼt chᝉ tháť‹ phenolphtalein vĂ lắc đᝠu. Tiáşżn hĂ nh chuẊn đ᝙ váť›i HCl 0,5N cho đến khi mĂ u háť“ng biáşżn mẼt. TĂ­nh toĂĄn káşżt quả theo cĂ´ng thᝊc như sau: Saponification value=

đ??´ đ?‘Šđ?‘’đ?‘–đ?‘”ℎđ?‘Ą đ?‘œđ?‘“ đ?‘œđ?‘–đ?‘™

Ă— 100

Trong đó: A= ml HCl 0,5N

Chưƥng 4. KáşžT QUẢ VĂ€ BĂ€N LUẏN 4.1. KáşžT QUẢ 4.1.1. Phưƥng phĂĄp tháťąc nghiᝇm Váť›i 4 phưƥng phĂĄp thĂ­ nghiᝇm: phưƥng phĂĄp lắc ngâm, phưƥng phĂĄp khuẼy gia nhiᝇt, phưƥng phĂĄp sáť­ d᝼ng báťƒ siĂŞu âm vĂ phưƥng phĂĄp ngâm thưáť?ng thĂŹ cho ra đưᝣc káşżt quả như sau: Bảng 4.1. Ảnh hưáť&#x;ng cáť§a phưƥng phĂĄp trĂ­ch ly đến hiᝇu suẼt dáş§u Ä‘u đᝧ Phưƥng phĂĄp

Lắc ngâm

KhuẼy gia

Báťƒ siĂŞu âm

Ngâm thư�ng

nhiᝇt Hiᝇu suẼt(%)

8.2

14.8

14

11.7

10.4


Hình 4.1. Ảnh hưởng của phương pháp trích ly đến hiệu suất của dầu đu đủ Nhận xét: Từ kết quả từ biểu đồ cho thấy phương pháp sử dụng máy khuấy có gia nhiệt cho hiệu suất cao nhất. Vì tốc độ khuấy và nhiệt độ làm tăng diện tích tiếp xúc của hạt nên các hoạt chất và dầu trong hạt ra nhiều hơn. Vậy ta sẽ chọn phương pháp khuấy gia nhiệt là phương pháp tối ưu cho các thí nghiệm tiếp theo. 4.1.2. Khảo sát dung môi Tiến hành khảo sát các dung môi: methanol, ethanol, hexan và nước. Sau quá trình khảo sát cho được kết quả như sau: Bảng 4.2. Ảnh hưởng của dung môi đến hiệu suất dầu đu đủ Dung môi

Methanol

Ethanol

Hexan

H2O

Hiệu suất(%)

8.5

11.9

16.4

13

15


18

16,4

16

Hiệu suất(%)

14 12 10

13

11,9 8,5

8 6 4 2 0 Methanol

Hexan

Water

Ethanol

Dung môi

Hình 4.2. Biểu đồ sự ảnh hưởng của dung môi đến hàm lượng dầu Nhận xét: Kết quả từ biểu đồ cho thấy sử dụng dung môi ethanol cho hiệu suất dầu đu đủ cao nhất so với các dung môi còn lại., vì khả năng tách tuyệt vời của cồn và thân thiện. Vì vậy ta chọn dung môi ethanol làm dung môi tối ưu cho các thí nghiệm tiếp theo.

16


4.1.3. Khảo sát tỷ lệ của dung môi Sau khi tìm được dung môi tối ưu ta tiến hành khảo sát tỷ lệ dung môi ethanol ở các tỷ lệ 1:5, 1:7, 1:9, 1:11 và 1:13 cho kết quả như bảng sau:

Bảng 4.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu và dung môi đến hiệu suất của dầu đu đủ Tỷ lệ(g/ml)

1:5

1:7

1:9

1:11

1:13

Hiệu

7.2

13.6

16.4

17.8

15.7

Hiệu suất(%)

suất(%)

20 18 16 14 12 10 8 6 4 2 0

17,8 16,4

15,7

13,6

7,2

1:05

1:07

1:09

1:11

1:13

Tỷ lệ nguyên liệu:dung môi

Hình 4.3. Biểu đồ ảnh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu và dung môi đến hiệu suất của dầu Nhận xét: Kết quả từ biểu đồ cho thấy sự ảnh hưởng của tỷ lệ đến hiệu suất của dầu rất rõ rệt, hiệu suất tăng từ thấp đến cao và cao nhất ở tỷ lệ 1:11. Vì với khối lượng 10g mỗi mẫu bột hạt đu đủ thì lượng dung môi ít thì không đủ để ướt lượng mẫu hoặc quá nhiều cũng không cho hiệu suất cao. Và từ kết quả thực nghiệm cho thấy với tỷ lệ 1:11(g/ml) thì cho hiệu suất tối ưu. Vậy ta chọn tỷ lệ tối ưu cho các thí nghiệm tiếp theo là 1:11(g/ml).

17


4.1.4. Khảo sát thời gian trích ly Tiến hành khảo sát mẫu với các mức thời gian từ: 60 phút, 90 phút, 120 phút, 150 phút, 180 phút, 210 phút và 240 phút cho kết quả như sau: Bảng 4.4. Ảnh hưởng của thời gian trích ly đến hiệu suất của dầu Thời gian(phút)

Hiệu suất(%)

60

8.5

90

11.9

120

17.8

150

16.4

180

14.9

210

12.4

240

13.1

20

17,8

18

16,4 14,9

16 14

Hiệu suất(%)

12 10

12,4

11,9

13,1

8,5

8 6 4

2 0 60

90

120

150

180

210

240

Thời gian trích ly(phút)

Hình 4.4. Ảnh hưởng của thời gian trích ly đến hiệu suất của dầu Nhận xét: Từ kết quả đồ thị cho thấy qua các khoảng thời gian thì hiệu suất ở 2h là cao nhất. Sau thời gian 2h thì hiệu suất không tăng lên mà chỉ giảm nên ta chọn thời gian trích ly tối ưu trong 2h cho các thí nghiệm tiếp theo. 18


4.1.5. Khảo sát mẫu phơi ở nhiệt độ thường Hạt đu đủ đem phơi nắng đến khô và tiến hành khảo sát hiệu suất với các điều kiện nhiệt độ trích: 30°C, 35°C, 40°C, 45°C và 50°C cho được kết quả: Bảng 4.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ trích ly đến hiệu suất dầu đu đủ Nhiệt

30

35

40

45

50

24

27.8

19.2

30.2

23.8

độ(°C) Hiệu suất(%)

35 30,2

Hiệu suất(%)

30

27,8 24

25 20

23,8

19,2

15

10 5

0 30

35

40

45

50

Nhiệt độ trích ly(°C)

Hình 4.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy mẫu đến hiệu suất của dầu Nhận xét: Dựa vào kết quả từ biểu đồ cho thấy nhiệt độ trích ly có ảnh hưởng đến hiệu suất của dầu. Hiệu suất cao khi trích ly ở 45°C, là nhiệt độ thích hợp để các hợp chất trong dầu phân tách ra. Dầu thường bay hơi từ 50°C nên kết quả cho thấy hiệu suất không cao ở nhiệt độ này. Vậy ta chọn nhiệt độ tối ưu cho thí nghiệm này là 45°C.

19


4.1.6. Khảo sát mẫu sấy ở 50°C Hạt đu đủ mang đi sấy ở 50°C sau đó tiến hành khảo sát với các điều kiện như trên cho được kết quả như sau: Bảng 4.6. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến hiệu suất của dầu Nhiệt độ(°C)

30

35

40

45

50

Hiệu

15.8

16.8

26

39.5

34

suất(%)

45

39,5

40

34

Hiệu suất(%)

35 30

26

25 20

15,8

16,8

30

35

15 10 5 0 40

45

50

Nhiệt độ trích ly(°C)

Hình 4.6. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy mẫu đến hiệu suất của dầu

Nhận xét: Qua kết quả từ biểu đồ cho thấy nhiệt độ sấy mẫu có ảnh hưởng đến hiệu suất của dầu. Sấy ở nhiệt độ 50°C để loại bỏ nước và cho hiệu suất cao hơn.

20


4.1.7. Khảo sát mẫu sấy ở 70°C Hạt đu đủ sấy ở 70°C đến khô sau đó tiến hành khảo sát Bảng 4.7. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy mẫu đến hiệu suất của dầu Nhiệt

30

35

40

45

50

17.2

16.6

14.4

13.8

13

độ(°C) Hiệu

Hiệu suất(%)

suất(%)

20 18 16 14 12 10 8 6 4 2 0

17,2

16,6 14,4

30

35

40

13,8

45

13

50

Nhiệt độ trích ly(°C)

Hình 4.7. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy mẫu đến hiệu suất của dầu Nhận xét: Nhiệt độ sấy mẫu quá cao sẽ làm mất hoạt chất có trong hạt cũng như dầu cũng bay theo nên dẫn đến hiệu suất dầu thu được không cao. Nên nhiệt độ sấy mẫu tối ưu là 50°C.

21


4.2. XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ SỐ HÓA LÝ CỦA DẦU ĐU ĐỦ 4.2.1. Chỉ số axit, chỉ số xà phòng Dầu đu đủ sau khi thu được từ cô quay dịch trích đuổi dung môi, tiến hành xác định một số chỉ số hóa lý tại Phòng thí nghiệm Hóa đại cương 1 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành thì cho được kết quả như sau: Bảng 4.8. Kết quả xác định các chỉ số hóa lý của dầu đu đủ Chỉ số hóa lý

Chỉ số axit( IA)

Chỉ số xà phòng (IX)

Giá trị

0.75

11.34

Các chỉ số hóa lý được tính từ thực nghiệm, chỉ số axit trong khoảng cho phép tiêu chuẩn Việt Nam (0,5-0,8) do đó dầu đu đủ đảm bảo an toàn sử dụng. Tiến hành đánh giá cảm quan của dầu hạt đu đủ cho thấy dầu có màu vàng cam, trong suốt không có cặn, mùi đặc trưng của đu đủ, không khó chịu khi ngửi. 4.2.2. Chỉ số iodine Tiến hành kiểm tra chỉ số iodine cho kết quả như bảng sau: Bảng 4.9. Kết quả kiểm tra chỉ số iodine trong dầu đu đủ Thể tích Na2S2O3

Lần 1

Lần 2

Lần 3

5,5

5,6

5,6

0,1N Kết quả(ml) Trung bình

5,57

Kết quả

35,34

22


4.2.3. Chỉ số saponin Sau khi tiến hành chuẩn độ kiểm tra chỉ số saponin trong dầu hạt đu đủ cho kết quả như bảng sau: Bảng 4.10. Kết quả kiểm tra chỉ số saponin tròn dầu hạt đu đủ

Thể tích HCl

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Kết quả(ml)

3,1

3,0

3,2

Trung bình

3,1

Kết quả

155,0

4.3. MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH LÀM THÍ NGHIỆM

A

D

B

C

E

F

Hình 4.8. Hình ảnh quá trình trích ly dầu từ hạt đu đủ A. Hạt đu đủ được sấy khô 23

G


B. Hạt sau sấy được xay mịn C. Trích ly với dung môi D. Lọc lấy dịch trích E. Cô quay chân không thu hồi dung môi thu được dầu F. Chiết dầu G. Dầu hạt đu đủ

24


Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 5.1. KẾT LUẬN Qua quá trình thực nghiệm nghiên cứu, dựa vào kết quả có được em đưa ra những kết luận như sau: • Khảo sát và tối ưu hóa các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình trích ly dầu từ hạt đu đủ như: dung môi ethanol, tỷ lệ nguyên liệu/dung môi 1:11 (g/ml), kích thước hạt mịn (0,1mm), dùng mẫu sấy ở 50°C, nhiệt độ trích ly 45°C và thời gian trích ly là 2h. • Thiết lập được quy trình trích ly dầu từ hạt đu đủ. • Đồng thời kiểm tra được các chỉ số hóa lý, chỉ số iodine và chỉ số saponin có trong dầu hạt đu đủ. 5.2. KHUYẾN NGHỊ Em có một số khuyến nghị như sau: • Tiến hành nghiên cứu quy trình trích ly dầu hạt đu đủ bằng phương pháp Microwave. • Nghiên cứu và ứng dụng dầu hạt đu đủ vào thức ăn như dầu thực vật tốt cho sức khỏe, ứng dụng làm đẹp da. • Khảo sát thêm hoạt tính sinh học của dầu hạt đu đủ: tính chống ung thư vú, kháng oxy hóa.

25


TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tiếng Việt [1] Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung. Cây thuốc và động vật làm thuốc ở VN. Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội, 2006, tr. 824-827. [2] Hồ Thị Hà, Lê Quang Hòa, Phạm Văn Cường, Đoàn Thị Mai Hương, Nguyễn Thùy Linh, Châu Văn Minh, Đỗ Thị Hoa Viên. Bước đầu nghiên cứu thành phần hóa học lá cây Đu đủ Carica papaya họ Đu đủ (caricaceae). Tạp chí Hóa học 51 (6ABC) (2013) 59. [3] Lê Thị Phú, Nguyễn Thị Thu Sang. Khảo sát tinh sạch Enzyme Chymopapain trong mủ trái đu đủ Việt Nam. Khoa Khoa Học Ứng Dụng, Đại học BC Tôn Đức Thắng, Tp HCM (Bài nhận ngày 26 tháng 12 năm 2005). [4] Nguyễn Phú Thọ, Dương Thị Hương Giang. Nghiên cứu quy trình điều chế bột enzyme papain thô từ nhựa đu đủ. Tạp chí Khoa học 2011:17b 158-166, Trường Đại học Cẩn Thơ. Tài liệu tiếng Anh [5] C. Baskaran, V. Ratha bai, S.Velu, Kubendiran Kumaran. The efficacy of Carica papaya leaf extract on some bacterial and a fungal strain by well diffusion method. Department of Zoology, Presidency College, Chennai-600 005, Tamilnadu, India. [6] Syed H.M, Kunte S.P, Jadhav B.A and Salve R.V. Extraction and characterization of papaya seed oil. International Journal of Applied, Physical and Bio-Chemistry Research (IJAPBCR) Vol.2, Issue 1 Mar (2012) 33-43. [7] Vijay Yogiraj, Pradeep Kumar Goyal, Chetan Singh Chauhan , Anju Goyal, Bhupendra Vyas. Carica papaya Linn: An Overview. International Journal of Herbal Medicine, IJHM 2014; 2 (5): 01-08 [8] Tarun Vij, Yash Prashar. A review on medicinal properties of Carica papaya Linn. Rayat Institute of Pharmacy, Railmajra, SBS Nagar, Punjab, India.

26


[9] KL Krishna, M Paridhavi and Jagruti A Patel. Review on nitritional, medicinal and pharmacological properties of Papaya ( Carica papaya Linn.). Natural Product Radiance, Vol. 7(4), 2008, pp.364-373. [10] E.K. Marfo, O.L.Oke and O.A. Afolabi. Chemical Composition of Papaya (Carica papaya) Seeds. Departerment of Chemistry, University of Ife, Ile-Ife, Nigeria. [11] Robert A. Flath’ and Ralph R. Forrey. Volatile Components of Papaya (Carica papaya L., Solo Variety). National Meeting of the American Chemical Society, Chicago, Ill., Aug 1975, Abstract AGFD-48. [12] T. PUANGSRI, S.M. ABDULKARIM and H.M. GHAZALI. Properties of carica papaya L. (Papaya) seed oil following extractions using solvent and aqueous enzymatic methods. Department of Biotechnology Faculty of Food Science and Biotechnology University Putra Malaysia 43400, Serdang Selangor DE Malaysia. [13] Wei- Ju Lee, Min- Hsiung Lee and Nan- Weisu. Characteristics of papaya seed oils obtained by extrusion–expelling processes. Published online in Wiley Online Library: 17 May 2011. [14] Daniel Padoin Chielle, Daniel Assumpcao Bertuol, Lucas Meili, Eduardo Hiromitsu Tanabe and Guilherme Luiz Dotto. Spouted bed drying of papaya seeds for oil production. Environmental Processes Laboratory (LAPAM), Chemical Engineering Department, Federal University of Santa Maria – UFSM, Santa Maria, RS, Brazil. [15] Malacrida, C. R., Kimura, M., & Jorge, N. (2011). Characterization of a high oleic oil extracted from papaya (Carica papaya L.) seeds. Ciência e Tecnologia de Alimentos, 31(4), 929–934. [16] Passera C and Spettoli P. Chemical composition of papaya seeds. Plant Food Hum Nutr 31:77–83 (1981).

27


[17] Kermanshai, R., B.E. McCarry., J. Rosenfeld., P.S. Summers., E.A. Weretilnyk and G.J. Sorger, 2001. Benzyl isothiocyanate is the chief or sole anthelmintic in papaya seed extracts. Phytochem., 57: 427-435. [18] Wilson and Kwan (2002). Effects of papaya seed extract and benzyl isothiocynate on vascular contraction. Life sci 2002;71:497-507. [19] Marfo, E.K., Oke, O.L., Afolabi, O.A., (1986). Chemical composition papaya (carica papaya) seed oil. Food chem. 22,259-266. [20] Pearson, D.(1976). General methods. In the chemical analysis of foods. Pp.6–26. Long man group limited. London, UK. [21] Harvey, T.,Chan, J. And Ronald, A.H. (1978). Composition of papaya seeds. J. Food Sci. 43, 255–256. [22] Brubacher, G. (1968). The determination of vitamins and carotenoids in fats. In: Analysis and characterization of oils, fats and fat products. (Boekenoygen.H. A. (Ed.)), Interscience Publishers, London. [23] Bailey, E, A. (1954). Industrial oil and fat prod, cts. (3rd edn), Interscience Publishers, London. [24] Jean Bruneton. Carica papaya, in Pharmacognosy, Phytochemistry of Medicinal plants, 2nd Edn, Technique & Documentation. France, 1999, pp 221-223. [25] Aravind G, Debjit B, Duraivel S, Harish G. Traditional and medicinal uses of Carica papaya. J Med Plants Stud 2013; 1(1):7-15. [26] ] Krishnakumari MK, Majumder Sk. Studies on anthelmintic activities of seeds of Carica papaya Linn. Ann Biochem Exp Med 1960; 20(1): 551-556. [27] Adebivi A, Adaikan PG. Modulation of jejuna contraction by extract of Carica papaya L. seeds. Phytother Res 2005; 19(7):628-632. [28] Tolunigba AO, Adekunle WO. Gastroproctective activity of aqueous Carica papaya seed axtract on ethanol induced gastric ulcer in male rats. Afr J Biotechnol 2012; 11(34): 8612-8615.

28


[29] Chikao Morimoto, Tokyo(JP); Nam H.Dang, Las Vegas, NV (US). Compositions for cancer prevention, treatment, or amelioration comprising papaya extract. Sughrue Mion, Pllc 2100 Pennsylvania avenue, N.W. Suite 800, Washington, DC 20037 (US). [30] Bamidele V. O., Olubori M. A., Adeoye A. F. and Ayodele O. S. Anti-inflammatory activities of ethanolic extract of Carica papaya leaves. Inflammopharmacology 16 (2008) 168. [31] L.Y. Ng, Y.K. Ang, H.E. Khoo and H.S. Yim. Influence of different extraction parameters on antioxidant properties of carica papaya peel and seed. Research Journal of Phytochemistry Volume 6 (3): 61-74, 2012.

29


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook