www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình đào tạo ngành Khoa học môi trường, khóa
Ơ
trường – Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, em đã tiến hành thực hiện đề tài
N
học 2013 – 2017, được sự nhất trí của Khoa quản lý tài nguyên rừng và môi
N
H
tốt nghiệp:
.Q
phân tích hàm lượng phenol trong một số nguồn thải”
TP
Trong quá trình thực hiện khóa luận, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình
ẠO
của các thầy cô giáo trong Khoa QLTNR & MT.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Nhân dịp hoàn thành khóa luận, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến
N
G
thầy giáo Ths. Bùi Văn Năng, người đã tạo mọi điều kiện và tận tình hướng dẫn
H Ư
em thực hiện đề tài này.
TR ẦN
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn đến các thầy cô giáo trong Khoa QLTNR & MT, đặc biệt là các thầy cô trong Trung tâm Phân tích môi trường và ứng dụng
10 00
trong suốt quá trình thực tập.
B
công nghệ địa không gian, đã giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, người thân và toàn thể bạn bè đã động
Ó
A
viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận này.
H
Mặc dù bản thân đã có rất nhiều cố gắng, song do thời gian và năng lực có
-L
Í-
hạn nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất mong nhận
ÁN
được sự đóng góp, nhận xét của thầy cô giáo và các bạn bè để bài khóa luận hoàn
TO
thiện hơn.
Hà Nội, ngày 14 thàng 5 năm 2017 Sinh viên Vũ Duy Khánh
D
IỄ N
Đ
ÀN
Em xin chân thành cảm ơn!
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
“Khảo sát một số phương pháp phân tích phenol trong nước và bước đầu
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG
Ơ
Tên khóa luận: “Khảo sát một số phương pháp phân tích phenol và bước đầu
N
H
phân tích hàm lượng phenol trong một số nguồn thải”.
.Q
2. Giáo viên hướng dẫn: ThS. Bùi Văn Năng
TP
3. Mục tiêu nghiên cứu
ẠO
3.1. Mục tiêu chung
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Làm cơ sở khoa học để đề xuất giải pháp nghiên cứu, phương pháp phân
N
G
tích hợp lý và hiệu quả nhằm đảm bảo chất lượng trong quá trình phân tích đánh
H Ư TR ẦN
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Khảo sátđánh giáđược hiệu quảcủamột số phương pháp phân tích xác định
10 00
trong một số nguồn thải.
B
hàm lượng phenol trong nước và bước đầuáp dụngđánh giá hàm lượng phenol - Đề xuất được phương pháp phân tích xác định hàm lượng phenol nhằm
Ó
A
nâng cao hiệu quả trong quá trình phân tích đánh giá chất lượng môi trường.
H
4. Nội dung nghiên cứu
-L
Í-
Để thực hiện được những mục tiêu đã đề ra khóa luận tiến hành nghiên
ÁN
cứu những nội dung sau:
TO
- Khảo sát một số phương pháp xác định hàm lượng phenol trong môi trường
D
IỄ N
Đ
ÀN
nước
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
1. Sinh viên thực hiện:Vũ Duy Khánh
giá chất lượng môi trường
N
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Phương pháp so màu quang điện Phương pháp sắc ký khí. - Đánh giá hàm lượng phenol trong một số nguồn thải. - Đề xuất phương pháp phân tích phenol phù hợp.
5. Những kết quả đạt được
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Sau một khoảng thời gian nghiên cứu và xử lý số liệu khóa luận đã thu được một số kết quả đáp ứng mục tiêu ban đầu của khóa luận đặt ra.
Ơ
chưng cất khác nhau cho thấy, việc xây dựng đường chuẩn phenol thông qua thiết
N
Kết quả khảo sát quá trình xây dựng đường chuẩn phenol trên các thiết bị
N
H
bị chưng cất tự động UDK 139 cho phương trình có hệ số tương quan bằng
.Q
chưng cất thủy tinh tuy thời gian chưng cất lâu nhưng lại đảm bảo độ tin cậy khi
TP
hệ số tương quan là 0,9923 rất cao có thể tin cậy để tiến hành định lượng hàm
ẠO
lượng phenol.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Để đánh giá đầy đủ phương pháp đề tài đã tiến hành đánh giá độ thu hồi
N
G
của phương pháp chưng cất trên 2 thiết bị là thiết bị chưng cất tự động UDK 139
H Ư
và thiết bị chưng cất thủy tinh. Kết quả cho thấy ở các lần tiến hành mẫu lặp đối
TR ẦN
với mẫu nước cất và mẫu nước hồ thì thiết bị chưng cất thủy tinh cho độ thu hồi cao hơn nhiều so với thiết bị chưng cất tự động. Độ thu hồi trung bình trên 2 mẫu
10 00
động chỉ cho khoảng 58,35 %.
B
nước của thiết bị chưng cất thủy tinh đạt 88,3 % trong khi thiết bị chưng cất tự Đề tài đã xây dựng được đường chuẩn phenol trên thiết bị sắc ký khí với
Ó
A
đầu dò ion hóa ngọn lửa (GC/FID), kết quả xây dựng đường chuẩn cho thấy hệ số
H
tương quan mẫu bằng 0,9978 rất cao, các peak phenol được thể hiện rõ trên sắc
-L
Í-
ký đồ ứng với từng mức nồng độ.
ÁN
Việc khảo sát sự ảnh hưởng của quá trình tách chiết mẫu đến độ thu hồi
TO
của phương pháp sắc ký khí cũng đã đưa đến kết luận, việc tiến hành quá trình tách chiết có ảnh hưởng lớn đến độ thu hồi của phương pháp, theo đó cần phải
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
0,8382 rất thấp và không đáng tin cậy. Việc xây dựng đường chuẩn bằng thiết bị
D
IỄ N
Đ
ÀN
tiến hành làm sạch mẫu trước khi tiến hành tách phenol ra khỏi mẫu để tiến hành phân tích. Đề tài đã tiến hành khảo sát nồng độ phenol trên 4 loại nước thải, kết quả cho thấy rằng nồng độ phenol trong nước thải dược phẩm có nồng độ rất cao 17,72 (mg/L), nguy cơ gây ô nhiễm lớn nếu không được xử lý. Với các nguồn khác nồng
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
độ phenol có trong nước thải rất thấp. Điều này phù hợp với loại hình sản xuất của từng ngành.
N
Đề tài đã đề xuất phương pháp phân tích phenol phù hợp nhằm đảm bảo
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
các kết quả phân tích phản ánh đúng thực trạng môi trường.
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
N
MỤC LỤC
Ơ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
N
H
DANH MỤC CÁC BẢNG
.Q
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
TP
CHƯƠNG 1TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ....................................................... 3
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
1.1. Tổng quan về Phenol ................................................................................... 3
Đ
1.1.1. Giới thiệu chung về phenol....................................................................... 3
N
G
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh ................................................................................. 4
H Ư
1.1.3. Tính chất vật lý của một số hợp chất phenols ........................................... 4
TR ẦN
1.1.4. Tính chất hóa học ..................................................................................... 5 1.1.5. Độc tính của phenol và các hợp chất của phenol....................................... 6
B
1.1.6. Sự tồn tại và chuyển hóa của các hợp chất của phenol trong môi trường .. 7
10 00
1.1.7. Ứng dụng của phenol ............................................................................... 8 1.2. Một số nghiên cứu về phenol trên thế giới và tại Việt Nam ........................ 9
Ó
A
1.2.1. Trên thế giới ............................................................................................. 9
H
1.2.2. Tại Việt Nam.......................................................................................... 10
-L
Í-
1.3. Các phương pháp xác định phenol ............................................................ 11
ÁN
1.3.1. Phương pháp so màu quang điện ............................................................ 11
TO
1.3.2. Phương pháp sắc ký khí.......................................................................... 12 CHƯƠNG 2MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
DANH MỤC CÁC HÌNH
D
IỄ N
Đ
ÀN
NGHIÊN CỨU................................................................................................. 17
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 17 2.1.1. Mục tiêu chung ....................................................................................... 17
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 17 2.2. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 17 2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 17
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 17 2.4.1. Phương pháp kế thừa tài liệu .................................................................. 17
N
H
CHƯƠNG 3THỰC NGHIỆM .......................................................................... 21
Ơ
2.4.3. Phương pháp so sánh và xử lý số liệu ..................................................... 19
N
2.4.2. Phương pháp bố trí nghiệm .................................................................... 18
.Q
nước ................................................................................................................. 21
TP
3.1.1. Khảo sát phương pháp so màu quang điện.............................................. 21
ẠO
3.1.2. Khảo sát phương pháp sắc ký khí ........................................................... 27
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
3.2. Đánh giá nồng độ phenol trong một số nguồn thải.................................... 32
N
G
CHƯƠNG 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 34
H Ư
4.1. Kết quả khảo sát phương pháp phân tích phenol bằng phương pháp so màu
TR ẦN
quang điện ........................................................................................................ 34 4.1.1. Kết quả xây dựng đường chuẩn .............................................................. 34
B
4.1.2. Kết quả đánh giá độ thu hồi của các phương pháp chưng cất hàm lượng
10 00
Phenol .............................................................................................................. 38 4.2. Kết quả khảo sát phương pháp phân tích phenol bằng phương pháp sắc ký
Ó
A
khí đầu dò ion hóa ngọn lửa FID (GC/FID) ...................................................... 47
H
4.2.1. Kết quả xây dựng đường chuẩn phenol trên máy sắc ký khí (GC/FID) ... 47
-L
Í-
4.2.2. Đánh giá sự ảnh hưởng của thành phần nền mẫu và dung môi chiết đến độ
ÁN
thu hồi của phương pháp sắc ký khí (GC/FID) ................................................. 51
TO
4.3. Đánh giá nồng độ phenol trong một số nguồn thải.................................... 53 4.4. Đề xuất giải pháp phân tích phenol phù hợp ............................................. 54
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
3.1. Khảo sát một số phương pháp phân tích xác định phenol trong môi trường
D
IỄ N
Đ
ÀN
CHƯƠNG 5KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ ........................................ 55
5.1. Kết luận .................................................................................................... 55
5.2. Tồn tại ...................................................................................................... 55 5.3. Kiến nghị.................................................................................................. 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT
Tên viết tắt
1
TCVN
2
EPA
Environmental Protection Agency
3
ĐC
Đường chuẩn
4
KTC
5
TC
Mẫu thêm chuẩn
6
FID
Flame-ionization derector
7
TCD
Thermal conductivity derector
8
GTGH
H
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
.Q TP
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
Giá trị giới hạn
10 00 A Ó H Í-L ÁN
ẠO
Mẫu không thêm chuẩn
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
N
Tiêu chuẩn Việt Nam
B
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ơ
N
Tên đầy đủ
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
DANH MỤC CÁC BẢNG
H
Ơ
Bảng 4.1. Giá trị độ hấp thụ quang đo được của các mẫu không qua chưng cất
N
Bảng 3.1. Chương trình nhiệt độ máy sắc ký khí (GC/FID).............................. 29
N
ứng với các nồng độ ......................................................................................... 34
.Q
bị tự động UDK 139 ứng với các nồng độ ........................................................ 35
TP
Bảng 4.3. Giá trị độ hấp thụ quang đo được của các mẫu qua chưng cất bằng bộ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
chưng cất thủy tinh ứng với các nồng độ .......................................................... 37
Đ
Bảng 4.4. Độ thu hồi của phương pháp chưng cất sử dụng thiết bị tự động UDK
N
G
139 đối với mẫu nước cất ................................................................................. 39
H Ư
Bảng 4.5. Độ lệch chuẩn tương đối thu được tiến hành trên thiết bị chưng cất
TR ẦN
bán tự động đối với mẫu nước cất .................................................................... 40 Bảng 4.6. Độ thu hồi của phương pháp chưng cất được tiến hành trên thiết ..... 41
B
bị chưng cất thủy tinh đối với mẫu nước cất ..................................................... 41
10 00
Bảng 4.7. Độ lệch chuẩn tương đối thu được tiến hành trên thiết bị chưng cất thủy tinh đối với mẫu nước cất ......................................................................... 42
Ó
A
Bảng 4.8. Độ thu hồi của phương pháp chưng cất sử dụng thiết bị bán tự động
H
UDK 139 đối với mẫu nước hồ ........................................................................ 42
-L
Í-
Bảng 4.9. Độ lệch chuẩn tương đối thu được tiến hành trên thiết bị chưng cất
ÁN
bán tự động đối với mẫu nước hồ ..................................................................... 43
TO
Bảng 4.10. Độ thu hồi của phương pháp chưng cất được tiến hành trên thiết bị chưng cất thủy tinh đối với mẫu nước hồ ......................................................... 44
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Bảng 4.2.Giá trị độ hấp thụ quang đo được của các mẫu qua chưng cất bằng thiết
D
IỄ N
Đ
ÀN
Bảng 4.11. Độ lệch chuẩn tương đối thu được tiến hành trên thiết bị chưng cất thủy tinh đối với mẫu nước hồ.......................................................................... 45
Bảng 4.12. Kết quả đánh giá tổng hợp đối với phương pháp chưng cất bán tự động trên thiết bị UDK 139 và bộ chưng cất thủy tinh ..................................... 46 Bảng 4.13. Kết quả đo diện tích peak với mỗi mức nồng độ tương ứng của dãy dung dịch chuẩn ............................................................................................... 50
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bảng 4.14. Độ thu hồi của phương pháp sắc ký khí sử dụng dung môi chiết n – Hecxan ............................................................................................................. 51
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Bảng 4.16. Giá trị nồng độ phenol phân tích được trong một số nguồn thải ..... 53
Ơ
Diclometan ....................................................................................................... 52
N
Bảng 4.15. Độ thu hồi của phương pháp sắc ký khí sử dụng dung môi chiết
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Công thức cấu tạo của phenol. ...................................................... 3
Ơ
N
H
Hình 1.3. Sơ đồ máy sắc ký khí GC ........................................................... 13
N
Hình 1.2. Mô phỏng quá trình gây độc của phenol trong nước biển ........... 10
U Y
Hình 1.4. Mô hình mô phỏng derector ion hóa ngọn lửa FID ..................... 14
TP
Hình 3.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm bộ chưng cất thủy tinh ........................... 23
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Hình 3.3. Quá trình tách chiết phenol ......................................................... 24
G
Hình 3.4. Sơ đồ bố trí thí nghiệm đánh giá độ thu hồi của phương pháp chưng
H Ư
N
cất............................................................................................................... 25
TR ẦN
Hình 3.5. Máy sắc ký khí ........................................................................... 29 Hình 3.6. Máy chưng cất quay chân không ................................................ 31
B
Hình 4.1. Biểu đồ đường chuẩn Phenol không qua chưng cất..................... 35
10 00
Hình 4.2. Biểu đồ đường chuẩn Phenol qua chưng cất bằng thiết bị chưng cất
A
tự động UDK 139 ....................................................................................... 36
H
Ó
Hình 4.3. Đường chuẩn Phenol qua chưng cất bằng bộ chưng cất thủy tinh.37
Í-
Hình 4.4. Sắc ký đồ của phenol trong n- Hecxan có nồng độ 10 ppm.
ÁN
-L
(GC/FID) ................................................................................................... 48
TO
Hình 4.5. Sắc ký đồ của phenol trong n- Hecxan có nồng độ 100 ppm.
Hình 4.6. Biểu đồ đường chuẩn phenol xây dựng trên thiết bị sắc ký khí đầu dò ion hóa ngọn lửa (GC/FID) ................................................................... 50 Hình 4.7. Biểu đồ hiệu suất thu hồi phenol đối với từng dung môi chiết .... 53
D
IỄ N
Đ
ÀN
(GC/FID) ................................................................................................... 49
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
Hình 3.1. Thiết bị chưng cất đạm bán tự động UDK 139 của hãng Velp .... 22
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ĐẶT VẤN ĐỀ Ở nước ta hiện nay các ngành công nghiệp đang phát triển mạnh đã làm
N
H
môi trường nước do các nhà máy sản xuất các sản phẩm chế biến từ hạt điều,
Ơ
người và toàn bộ hệ sinh thái. Phenol và các hợp chất của phenol tồn tại trong
N
nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng vô cùng lớn đến sức khỏe con
.Q
trừ sâu là nguồn phát chính phenol vào trong môi trường.
TP
Các nhà sản xuất luôn mong muốn kết tinh trong mỗi sản phẩm của mình
ẠO
không chỉ có công nghệ sản xuất hiện đại, quy trình quản lý tiên tiến mà còn
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
phải có phần trách nhiệm với môi trường. Tuy nhiên để đạt được điều này đòi
G
hỏi phải có sự đầu tư quy trình sản xuất hiện đại, ít gây ô nhiễm môi trường, ít
H Ư
N
phát sinh các chất độc hại hoặc có phương pháp xử lý chất thải hiệu quả, chi phí hợp lý để đảm bảo giá thành sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trường.
TR ẦN
Trong tình hình kinh tế hiện nay, đây là vấn đề hết sức khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp mà trong quy trình sản xuất thường
10 00
B
xuyên phải thải ra các chất hữu cơ độc hại, khó phân hủy như phenol, các dẫn xuất phenol hay các hợp chất hữu cơ khác. Thực tiễn đã chứng minh khi năm
A
2016 thảm họa sinh thái biển Việt Nam diễn ra tại 4 tỉnh miền Trung mà một
Ó
trong số nguyên nhân chính gây ra là phenol có trong nước thải phát sinh trong
Í-
H
quá trình luyện cốc của Công ty Hưng Nghiệp gang thép Formosa Hà Tĩnh.
-L
Cho đến nay cũng đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về khả năng xử
ÁN
lý chất ô nhiễm của các phụ phẩm, phế phẩm nông nghiệp như xơ dừa, lục bình,
TO
vỏ lạc, bã cà phê, mùn cưa, chitin. Tuy nhiên việc nghiên cứu và đánh giá
ÀN
phương pháp phân tích thì còn rất hạn chế, thực tế hiện nay cho thấy rằng sự
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
nhựa, luyện kim, gang thép, giấy hoặc do sự phân hủy của các hợp chất thuốc
D
IỄ N
Đ
thừa nhận các kết quả phân tích theo một quy trình cho trước mà không có sự kiểm soát trong phương pháp phân tích, các dụng cụ và thiết bị phân tích chưa
được kiểm nghiệm chặt chẽ về mức độ phù hợp với chất phân tích khiến cho các kết quả phân tích chưa thực sự đánh giá đúng hiện trạng môi trường.
1
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Từ sự cấp thiết của những vấn đề nêu trên, đề tài “Khảo sát một số phương pháp phân tích phenol và bước đầu phân tích hàm lượng phenol
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
trong một số nguồn thải” được lựa chọn và tiến hành thực hiện.
2
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
N
1.1. Tổng quan về Phenol
Ơ
1.1.1. Giới thiệu chung về phenol [4],[6],[11],[10],[12]
N
H
Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm OH liên kết trực
U Y
tiếp với nguyên tử C vòng benzen.Để lâu ngoài không khí, phenol bị oxi
TP
trong nước lạnh, tan trong một số hợp chất hữu cơ. Phenol và các dẫn chất như
ẠO
cresyl (acid cresylic) là những chất rất thông dụng trong công nghiệp (hoá hữu
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
cơ, chất dẻo, hoá dược) và dễ tẩy uế, sát khuẩn (dung dịch 1%).
Hình 1.1. Công thức cấu tạo của phenol.
10 00
B
Phenol và các dẫn xuất của phenol là hợp chất hữu cơ có tính rất độc, gây bỏng nặng khi rơi vào da.Phenol và các dẫn xuất của phenol là các chất độc
A
hại gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người và mọi sinh vật sống.Trên góc độ
H
Ó
môi trường phenol và các dẫn xuất của phenol được xếp vào loại chất gây ô
Í-
nhiễm. Đây là nhóm tương đối bền, có khả năng tích luỹ trong cơ thể sinh vật và
-L
có khả năng gây nhiễm độc cấp tính, mãn tính cho con người.Khi xâm nhập vào
ÁN
cơ thể các phenol nói chung và Clophenol nói riêng gây ra nhiều tổn thương cho
TO
các cơ quan và hệ thống khác nhau nhưng chủ yếu là tác động lên hệ thần kinh,
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
hóa một phần nên có màu hồng và bị chảy rữa do hấp thụ hơi nước.Phenol ít tan
D
IỄ N
Đ
ÀN
hệ thống tim mạch và máu.Liều nguy hiểm: từ 2 - 5gam. Liều gây chết: trên 10gam. Tác dụng ăn mòn tại chỗ và ức chế chuyển hoá. Phenol có nhiều dẫn xuất phụ thuộc vào nhóm gắn lên vòng nhân thơm.
Theo tổ chức bảo vệ môi trường của Mỹ - (EPA) hiện có 11 hợp chất phenol gây ô nhiễm môi trường chủ yếu hiện nay là: 4-Cloro-3-Methylphenol, 2Clorophenol,
2,4-Dimethylphenol,
2,4-Dinitrophenol,
2-Methyl-4,6-
3
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Dinitrophenol,
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2-Nitrophenol,
4-Nitrophenol,
Pentaclorophenol,
2,4,6-
Triclorophenol và phenol.
N
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh, [11],[13]
Ơ
1.1.2.1. Nguồn gốc tự nhiên
N
H
Trong tự nhiên phenol và các clophenol được phát hiện trong chất thải
.Q
Một số được phát hiện trong môi trường có nguồn gốc từ các nhựa cây, nhựa
TP
than đá. Trong nhựa cây các sản phẩm phenol được tìm thấy thông qua quá trình
ẠO
phân hủy các hợp chất thiên nhiên có cấu trúc khác nhau bằng con đường vi sinh
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
vật. Trong than, hàm lượng phenol được tìm thấy trong than antraxit lên đến
N
G
0,001 %. Ở một số loài sinh vật như nấm penicilium phát hiện thấy 2,4 –
H Ư
diclophenol. Hàm lượng lớn clophenol được phát hiện trong môi trường có
1.1.2.2. Nguồn gốc nhân tạo
TR ẦN
nguồn gốc xuất phát từ tự nhiên.
B
Phenol được phát hiện vào năm 1834 từ đó mà phenol và các dẫn xuất
10 00
của phenol như clophenol bắt đầu được áp dụng rộng rãi vào trong quá trình sản xuất của các ngành, lĩnh vực khác nhau.
Ó
A
Ngành công nghệp nặng: công nghiệp gang thép, công nghiệp mạ, luyện
H
kim. Phenol là sản phẩm thứ cấp từ các quá trình luyện cốc sinh ra.
-L
Í-
Ngành công nghiệp dược phẩm: Phenol là thành phần dùng để điều chế
ÁN
Aspirin (hay axit acetylsalicilic hay axit 2- acetoxi benzoic) làm giảm đau và
TO
chữa huyết phổi… việc sử dụng để sản xuất đã tăng quá trình sản xuất phenol cung cấp cho các ngành công nghiệp dược phẩm.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
động vật, là chất nội sinh trong ruột từ sự trao đổi chất của các axit amin thơm.
D
IỄ N
Đ
ÀN
1.1.3. Tính chất vật lý của một số hợp chất phenols Phenol, tên khác là Carbolic Acid, Benzenol, Phenylic Acid,
Hydroxybenzene, Phenic acid, là tinh thể không màu, có mùi đặc trưng, ít tan trong nước lạnh, tan vô hạn ở 66°C, tan tốt trong dung môi hữu cơ. Ngoài những đặc điểm trên Phenol còn mang một số tính chất vật lý khác như: - Khối lượng phân tử: 94,11 g/mol. 4
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
- Màu: không màu đến màu hồng nhạt. - Điểm sôi: 182ᵒC.
N
- Điểm nóng chảy: 42ᵒC.
Ơ
- Nhiệt độ tới hạn: 694,2ᵒC.
N
H
- Trọng lượng riêng: 1,057.
.Q
- Ngưỡng mùi: 0,048 ppm.
TP
Khi để lâu ngoài không khí, phenol chảy rữa do hấp thụ hơi nước và bị
Đ
1.1.4. Tính chất hóa học [13]
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
oxi hóa một phần nên tạo thành chất lỏng có màu hồng.
N
G
• Tính axit yếu
H Ư
Phenol có hiệu ứng cộng hưởng xảy ra trong phân tử, nhóm phenyl hút e
TR ẦN
mạnh làm liên kết O-H phân cực tạo nên tính axit yếu của phenol. Tuy nhiên, tính axit của phenol rất yếu pKa=9,75 nên không làm đổi màu quỳ tím.
B
Phenol tác dụng với bazơ mạnh tạo muối phenolat (VD: natri phenolat):
10 00
C6H5OH + NaOH ---> C6H5ONa + H2O Phenol có tính axit yếu hơn axit cacbonic (CO2) nên muối phenolat phản
H
trong công nghiệp:
Ó
A
ứng với axit cacbonic tạo lại phenol. Phản ứng này được dùng để tái tạo phenol
-L
Í-
C6H5ONa + CO2 + H2O ---> C6H5OH + NaHCO3
ÁN
• Tính chất như ancol:
TO
Phenol có thể tác dụng được với Na như ancol nhưng khác ở chỗ là tạo
muối phenolat không bị thủy phân:
ÀN
2C6H5OH + 2Na --> 2C6H5ONa + H2 C6H5ONa + H2O --không phản ứng--
Đ IỄ N D
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
- Tỉ trọng bay hơi: 3,24.
Do hệ liên hợp của nhóm OH với vòng thơm làm mật độ điện tích âm của O nhóm -OH giảm hơn so với O nhóm -OH của ancol thông thường và hiệu ứng không gian cản trở của vòng thơm nên phenol khó tấn công vào phân tử axit 5
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
tạo este. Vì vậy phenol chỉ tạo được este khi tác dụng với clorua axit hoặc anhiđrit axit:
N
C6H5OH + CH3COCl ---> CH3COOC6H5 + HCl
Ơ
C6H5OH + (CH3CO)2O ---> CH3COOC6H5 + CH3COOH
N
H
• Phản ứng thế H ở vòng Benzen (Tính chất của nhân thơm)
TP
Phenol phản ứng với HNO3 tạo kết tủa vàng (axit picric).
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
1.1.5. Độc tính của phenol và các hợp chất của phenol, [12],[22],[23]
N
những biểu hiện nhiễm độc cấp tính như sau:
G
Đ
Độc cấp tính: Người sau khi nhiễm phenol ở liều lượng cao thường có
TR ẦN
thần kinh).Làm biến chất Protein.
H Ư
Gây tổn thương hệ thần kinh ngoại vi (phá hủy bao myelin của sợi trục Sự ngộ độc toàn thân có thể xảy ra khi tiếp xúc trực tiếp với lượng nồng
B
độ lớn phenol thông qua 3 con đường tiếp xúc. Thông thường, sự kích thích hệ
10 00
thần kinh trung ương xảy ra nhanh sau đó hệ thần kinh này suy giảm nhanh chóng. Hệ quả của sự tổn thương hệ thần kinh này là tử vong. Tuy nhiên nếu sự
Ó
A
ngộ độc xảy ra ở các cơ quan khác, triệu chứng có thể bị trì hoãn đến 18 giờ.
H
Một số triệu chứng:
-L
Í-
Đối với tim mạch: việc sảy ra ngộ độc phenol có thể làm tăng huyết áp,
TO
tim.
ÁN
sau đó huyết áp thấp dần và bị sốc. Ngoài ra cóng có triệu chứng rối loạn nhịp Ở hệ thần kinh: sự ngộ độc phenol dẫn đến các triệu chứng như buồn nôn, ói
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
tạo kết tủa trắng.
.Q
U Y
Phenol phản ứng với dung dịch brom tạo kết tủa trắng, nếu Br2 dư cũng
D
IỄ N
Đ
ÀN
mửa, nhức đầu, hòa mắt, chóng mặt và ù tai. Sau đó có thể rơi vào trạng thái mất kiểm soát, hôn mê dẫn đến sự suy giảm hô hấp và tử vong Đường hô hấp: tiếp xúc ở nồng độ cao sẽ gây sưng cổ họng, viêm và loét
khí quản. Ngoài ra, phenol nặng hơn không khí nên khi đi vào phổi sẽ hóa lỏng và không bay ra.
6
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Đường tiêu hóa: ngoài triệu chứng buồn nôn, ói mửa như đề cập ở trên, sự tiếp xúc với phenol qua đường tiêu hóa có thể dẫn đến viêm loét cổ họng, dạ dày
N
H
huyết, ức chế tủy xương và thiếu máu có thể được quan sát rõ ràng khi tiếp xúc
Ơ
Đối với hệ tuần hoàn máu: hầu hết là các thay đổi huyết học (như tán
N
và thực quản.
.Q
Ngoài ra phenol còn gây bỏng mắt, viêm mắt.
TP
Với các mô biểu bì (da): sự ngộ độc phenol có thể gây ra các triệu chứng
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
cơn đau trong thời gian ngắn, có thể dẫn đến tử vong.
ẠO
chết tế bào da (hoại tử). Tuy nhiên do đặc tính gây tê nên rất khó cảm nhận được
N
G
Độc mãn tính: việc tiếp xúc với phenol trong thời gian dài tại khu vực
TR ẦN
thương một số cơ quan trong cơ thể như:
H Ư
làm việc hoặc sinh sống trong khu vực có nồng độ phenol cao có thể gây tổn Thận: viêm thận, sưng ở ống thận và các tế bào, thoái hóa ở cầu thận.
B
Da: thay đổi sắc tố da (hoại tử) có thể xảy ra như đã nêu ở trên.
10 00
Máu: tăng nguy cơ các bệnh động mạch vành và thiếu máu cung cấp cho tim ở những người tiếp xúc với phenol trong thời gian dài chủ yếu là những
Ó
A
người lao động.Phenol không được phân loại như một tác nhân có thể gây ung
Í-
H
thư nhưng lại được biết đến như một chất hoạt hóa cho các khối u phát triển.
-L
1.1.6. Sự tồn tại và chuyển hóa của các hợp chất của phenol trong môi trường
ÁN
Phenol đi vào trong môi trường đất, nước và không khí là kết quả của
TO
các quá trình tự nhiên và các hoạt động của con người. Trong môi trường đất: Phenol được tìm thấy chủ yếu nhờ quá trình sa
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
với phenol.
D
IỄ N
Đ
ÀN
lắng bao gồm sa lắng khô và sa lắng ướt. Trong đất thì cả 2 loại vi sinh vật đất hiếu khí và kỵ khí đều có khả năng sử dụng phenol như một chất nền tăng trưởng, tuy nhiên khả năng phân hủy phenol nhanh thường thấy ở các loài sinh vật hiếu khí. Sự tồn tại của phenol trong môi trường đất thường từ 2 đến 5 ngày. Trong môi trường nước: Phenol đi vào môi trường nước qua hoạt động xả thải trực tiếp của các nguồn công nghiệp, sa lắng từ không khí, ngấm từ đất 7
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
vào nguồn nước ngầm. Phenol trong nước có thể tồn tại trong nước 1 tuần, hoặc nhiều hơn. Mặt khác phenol liên kết theo kết tủa sắt (III) hình thành trầm tích
N
H
Tĩnh đã gây ra thảm họa nghiêm trọng về hệ sinh thái biển Việt Nam nguyên
Ơ
như sự kiện tháng 6 năm 2016. Công ty gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà
N
lắng đọng. Phenol trong môi trường nước có khả năng gây độc cao, có thể thấy
.Q
Phenol. Các chất này đã đi theo đường nước thải và gây nên hiện tượng cá chết
TP
hàng loạt tại 4 tỉnh Miền Trung.
ẠO
Phenol trong không khí: Phenol đi vào môi trường không khí qua khí
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
thải của các ngành công nghiệp sản xuất, sử dụng và xử lý sản phẩm có chứa
N
G
phenol và sự phân hủy của thực vật. Phenol tồn tại trong không khí trong vòng
H Ư
1,5 đến 2 ngày nókhông di chuyển xa trong bầu khí quyển do bị loại bỏ khỏi bầu đọng ướt và khô.
B
1.1.7. Ứng dụng của phenol [13]
TR ẦN
khí quyển bằng phản ứng oxy hóa với hydroxyl và gốc nitrat, quang phân, lắng
10 00
Phenol và các dẫn xuất của nó được ứng dụng rộng rãi trong sự phát triển của loài người. Được tìm ra vào năm 1834 phenol đã được đưa vào sử dụng
Ó
A
trong các nghành:
H
• Công nghiệp chất dẻo: phenol là nguyên liệu để điều chế nhựa phenol
-L
Í-
formaldehyde.
ÁN
• Công nghiệp tơ hóa học: Từ phenol tổng hợp ra tơ polyamide.
TO
• Nông dược: Từ phenol điều chế được chất diệt cỏ dại và kích thích tố
D
IỄ N
Đ
ÀN
thực vật 2,4 - D (là muối natri của axit 2,4 điclophenoxiaxetic).
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
nhân là do trong quá trình luyện cốc đã sinh ra các chất độc như Xyanua và
• Phenol cũng là nguyên liệu để điều chế một số phẩm nhuộm, thuốc
nổ (axit picric). • Do có tính diệt khuẩn nên phenol được dùng để trực tiếp làm chất sát trùng, tẩy uế, được sử dụng bởi Sir Joseph Lister (1827-1912). Hoặc để điều chế các chất diệt nấm mốc (ortho - và para - nitrophenol…) 8
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
• Phenol cũng là thành phần hoạt chất trong một số thuốc giảm đau đường uống như Chloraseptic, Axit salicilic (axit 2- hidroxi benzoic) được dùng
N
H
bị trên thị trường tại London vào thế kỷ 19 sử dụng để chống dịch bệnh cúm và
Ơ
Carmex. Nó cũng là thành phần chính của quả cầu khói Carbolic Ball, một thiết
N
làm thuốc giảm đau, hạ nhiệt và chống viêm, đường xông hơi (phun) như
.Q
Vì rẻ tiền, dễ điều chế, gây ra cái chết nhanh chóng và êm dịu chỉ với 10
TP
gram, phenol được sử dụng như một phương tiện giết người của Đức quốc xã
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
trong thế chiến thứ hai vào năm 1939 vào những ngày cuối cùng của cuộc chiến.
Đ
Thời kỳ đó, Zyklon-B, một phát minh bởi Gerhard Lenz, được sử dụng trong các
N
G
phòng hơi ngạt để tiêu diệt các nhóm lớn của người dân, phát xít Đức còn dùng
H Ư
phenol tiêm cho từng nạn nhân để sát hại nhóm ít người như một biện pháp tiết
TR ẦN
kiệm kinh tế. Việc tiêm Phenol được áp dụng lên hàng ngàn người dân trong các trại tập trung, đặc biệt là ở Auschwitz-Birkena.
B
1.2.Một số nghiên cứu về phenol trên thế giới và tại Việt Nam
10 00
1.2.1. Trên thế giới
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về phenol cũng như nghiên cứu xử
Ó
A
lý nguồn thải nhiễm phenol đã đạt được như sử dụng công nghệ màng lọc sinh
H
học trong xử lý ô nhiễm phenol trong nước (theo Lin J., Reddy M., Moorthu V.,
-L
Í-
Qoma B.E, Đại học KwaZulu – Natal).
ÁN
Theo nghiên cứu và cuộc điều tra về sự có mặt và ảnh hưởng của phenol
TO
ảnh hưởng đến sức khỏe người dân dọc con sông Dzierzejzna (miền trung Balan), kết quả điều tra cho thấy nồng độ các hợp chất phenol trong nước từ
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
các bệnh khác.
D
IỄ N
Đ
ÀN
0,01 đến 2 µg/L [18]. Năm 2004 một cuộc điều tra khác được tiến hành tại Nga (Czukczi, địa phương Uelan) gần vùng Bắc Cực [19]. Đã tiết lộ nồng độ trung bình của Pentachlorophenol (PCP) trong huyết tương của người là 0,64 µg/L. Một vài nghiên cứu khác trên thế giới như: Theo nghiên cứu đánh giá sự hiện diện của ankylphenol trong mẫu cá thu thập từ sông kalamazoo (Michigan, 9
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
USA) cho thấy nồng độ ankylphenol trên thể là 3,4 µg/Kg [20]. Một nghiên cứu
biể Baltic chỉ ra sự tích tụ các nonylphenol trong các khác được thực hiện tại biển
N
mô của nhuyễn thể - Dreissena Plymorpha và Mytilus edulius lên đến 112
H
Ơ
µg/Kg thể trọng [21].
N
1.2.2. Tại Việt Nam
.Q
ng Phenol trong nước dưới đất thay đổi từ ừ 0,1 đế đến 1,9 µg/l, (tr23,24). Hàm lượng
TP
t số 177 mẫu phân tích có 5 mẫu ẫu (chi (chiếm 2,8%) trung bình 0,6 µ g/l. Trong tổng
ẠO
c 5 mẫu có hàm lượng ng Phenol vượt quá vượt GTGH. Kết quảả phân tích của
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ột ssố vùng trọng GTGH cho phép thuộc “đề án Điều tra nguồn nước dưới đất ở một
N
G
ẫ ở xã Dliê Yang – Ea H’leo (0,3 – 1,9 µ g/l), một mẫu điểm tỉnh Đăk Lăk”: 3 mẫu
H Ư
ở xã Cư Pơng – Krông Buk (1,124 µ g/l), một mẫu ở xã Ea H’Đỉng – CưM’gar
TR ẦN
l ợng của chúng chỉ vượt chút ít so với GTGH cho (1,9 µ g/l). Tuy nhiên, hàm lư phép (1 µg/l).
B
ật năm 2016 liên quan đến sự cố môi trường bi biển Việt Nam Sự kiện nổi bật
10 00
nhi m thu hút ggần 100 nhà do công ty Hưng Nghiệp gang thép Formosa gây ra ô nhiễm ới. Kế Kết quả điều tra cho thấy trong nướcc thải ccủa nhà máy khoa học trên thế giới.
Ó
A
ợng lớn độc tố cyanua và phenol, các chất ấ này kết hợp Formosa có chứa hàm lượ
H
ph như với phức sắt ở dạng keo (Mixel) [15]. Quá trình gây cá chết được mô phỏng
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
hình sau:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
ệ trạng môi trường lưu vựcc sông Srepok nnăm 2013 Theo báo cáo hiện
a phenol trong nước biển Hình 1.2. Mô phỏng quá trình gây độc của 10
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
(Nguồn: Internet) Theo ước tính nếu lượng nước thải của nhà máy Formosa không được xử
N
H
hệ sinh thái biển của 4 tỉnh miền trung, khiến hơn 350 ha tôm nuôi và 1613 lồng
Ơ
Hậu quả của nó đã ảnh hưởng đến hơn 100000 người có thu nhập thấp, phá hủy
N
lý thì mỗi ngày sẽ có khoảng 1 tấn phenol được đổ ra biển. [16]
.Q
[15].
TP
1.3.Các phương pháp xác định phenol
ẠO
Phenol trong môi trường tồn tại ở nhiều các dẫn xuất khác nhau, tuy
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
nhiên với khả năng bay hơi ở nhiệt độ khoảng 60ᵒC do đó mà việc xác định nồng
N
G
độ phenol trong môi trường đất, nước và môi trường không khí cũng gặp nhiều
H Ư
khó khăn do quá trình phân hủy phenol trong môi trường. Do đó việc áp dụng
TR ẦN
cácphương pháp vào trong quá trình phân tích xác định hàm lượng phenol để chỉ ra ưu và nhược điểm của từng phương pháp để lựa chọn được phương pháp
B
thích hợp nhất để xác định hàm lượng phenol trong môi trường.
10 00
1.3.1. Phương pháp so màu quang điện [2],[7] Nguyên tắc của phương pháp: Tách các chất phenol khỏi tạp chất và chất
Ó
A
bảo quản mẫu bằng chưng cất. Vì tốc độ bay hơi của các hợp chất phenol chậm
H
nên thể tích phần cất phải bằng thể tính mẫu đem chưng cất.Cho các hợp chất
-L
Í-
phenol chưng cất được phản ứng với 4-aminoantipyrin ở pH 10,0 ± 0,2 khi có mặt
ÁN
kali hexexyanoferat (III) để tạo phẩm màu antityrin.Chiết phẩm màu này bằng
TO
clorofom, rồi đo độ hấp thụ ở 450 nm. Chỉ số phenol được biểu thị bằng miligam
D
IỄ N
Đ
ÀN
phenol trong lít.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
nuôi cá bị chết. Hải sản tồn kho, không tiêu thụ được với số lượng rất rất lớn.
Phạm vi áp dụng của phương pháp: phương pháp này cho phép xác định
chỉ số phenol khoảng từ 0,002 mg/l đến khoảng 0,10 mg/l. Lĩnh vực áp dụng: Phương pháp này được áp dụng dùng để xác định
hàm lượng phenol tổng số ở trong nước mặt, nước uống và nước thải công nghiệp. - Ưu, nhược điểm của phương pháp: 11
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
• Ưu điểm:
- Giới hạn phát hiện thấp (0,002 mg/l) điều này đáp ứng được các mẫu có
N
hàm lượng phenol thấp.
Ơ
- Độ chính xác cao.
N
H
- Sử dụngđể phân tích phenol tổng số
.Q
- Mẫu phân tích có thể bị nhiễu dẫn đến kết quả không chính xác, điều này
TP
phụ thuộc vào quá trình chiết và chưng cất mẫu.
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
- Thời gian phân tích lâu.
Đ
- Cần sử dụng các thiết bị hiện đại.
N
G
- Chất dùng chiết là dung môi dễ bay hơi và độc.
1.3.2.1. Cơ sở lý thuyết, [5]
TR ẦN
1.3.2. Phương pháp sắc ký khí
H Ư
- Cần chất phản ứng tạo phức màu chọn lọc với chất cần phân tích.
B
Sắc ký khí là phương pháp phân tách trong đó pha động là khí trơ (còn
10 00
gọi là khí mang) và pha tĩnh là chất rắn (hoặc một lớp phim mỏng được phủ lên thành chất mang rắn) được phủ lên bề mặt trong của cột sắc khí. Phương pháp
Ó
A
sắc ký khí dùng để phân tích các chất có khả năng bay hơi.
H
Dung dịch mẫu thử sau khi tiêm vào máy sẽ hóa hơi. Đám hơi này được
-L
Í-
thổi vào dòng khí mang và chuyển tới lò cột. Sự tương tác hấp phụ giữa các
ÁN
thành phần hóa học trong dòng khí (cả khí mang lẫn đám hơi mẫu thử) với pha
TO
tĩnh sẽ quyết định sự phân tách các hợp chất khác nhau trong hỗn hợp. Những chất có sự tương tác khác nhau sẽ có thời gian lưu trong cột khác nhau, đây là
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
• Nhược điểm:
D
IỄ N
Đ
ÀN
một trong các yếu tố giúp nhận danh chất phân tích (kết hợp so sánh thời gian lưu với đường chuẩn của cùng chất phân tích). Sau khi ra khỏi cột, chất phân
tích sẽ được đưa tới đầu dò.Tại đây bộ phận xử lý tín hiệu sẽ ghi nhận nồng độ chất phân tích dười dạng các tín hiệu (tùy vào từng loại đầu dò mà phương pháp ghi nhận tín hiệu sẽ khác nhau). 12
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H Ư
N
Hình 1.3. Sơ đồ máy sắc ký khí GC hơ pha động là Nguồn khí (bình chứa dung môi pha động): nơi chứa hơi
TR ẦN
khí trơ, không tương ng tác với chất phân tích trong mẫu. Thiết bị đầu vào: Bộ phận bơm mẫu (auto sampler) sẽ đưa mẫu chứa
10 00
B
hơi. tại đây dung dịch mẫu sẽ được hóa hơ hơi và chuyển phenol vào thiết bị hóa hơ vào dòng khí mang pha động (khí trơ) để đưa đến cột.
A
ây các chất phân tích khác nhau có trong mẫu được phân Lò cột: Tại đây
H
Ó
tách dựa trên sự khác biệt về sự tương tác đối với pha tĩnh (dạng lỏng được phủ
Í-
lên bề mặt chất mang rắn).
-L
Đầu dò: Xác định và đo lường nồng độ phenol dựa trên tín hiệu của nó.
ÁN
phương pháp loại tín hiệu của phenol tùy thuộc vào loại derector sử dụng và ph
TO
phân tích. Một trong số derector chính sử dụng trong phân tích phenol là:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
1.3.2.2. Sơ đồ khối và nguyên tắc hoạt động của sắc ký khí
D
IỄ N
Đ
ÀN
Derector ion hóa ngọn lửa FID (Flame-ionization derector), [8].
- Nguyên tắc hoạt động: Dựa trên sự biến đổi độ dẫn điện của ngọn lửa được tạo bởi hộn hợp khí H2
tr ờng (buồng và O2 trong không khí (nguồn ion hóa) và được đặt trong một điện trư điện cực).
13
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Khí mang sau khi rời khỏi cột đi qua nguồn ion hóa vào buồng điện cực. Ở đó chúng bị bắn phá bởi các chùm hạt electron tạo thành các hạt tích điện (ion
N
H
điện trở R sẽ được khuếch đại rồi đưa đến máy ghi lại sự thay đổi đó (sắc ký
Ơ
điện giữa 2 bản điện cực. Dòng điện này đi qua điện trở đo R. Sự rơi thế E0 qua
N
dương và ion âm, electron). Sự tạo thành các hạt tích điện như vậy tạo nên dòng
.Q
Đường nền được sinh ra do dòng khí mang với thành phần và tốc độ ổn
TP
định. để giảm thiểu dòng này người ta sử dụng một dòng điện bổ chính.
ẠO
Khi khí mang mang theo các phân tử chất cần phân tích, các phân tử này bị ion
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ăng lên. Các tín hiệu được ghi lại dưới dạng các peak. hóa và dòng điện cực tăng
-L
- Đặc điểm:
Í-
Hình 1.4. Mô hình mô phỏng derector ion hóa ngọn lửa FID
ÁN
Không bị ánh hưởng bởi vận tốc khí mang.
TO
Thời gian chỉ tín hiệu nhở hơn 0,1 giây và có độ nhạy gấp 1000 derector
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
đồ).
D
IỄ N
Đ
ÀN
TCD.
Giới hạn phát hiện dưới 10-12 g/s.
ng có những điểm bất lợi là phải dùng thêm hệ thống khí đốt, Tuy nhiên cũng ngoài khí mang không được dùng các khí như SO2, CO2, H2O, NOx.
14
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bên cạnh đó ngoài ra cấu tử mẫu bị phân hủy trong ngọn lửa nên không thể dùng trong trường hợp muốn cho cấu tử qua tiếp một thiết bị phân tích khác
N
như máy hồng ngoại.
Ơ
Khoảng động học từ 106 đến 107
TP
- Ứng dụng:
ẠO
Độ nhạy của derector FID (Flame-ionization derector) cao rất nhiều so với
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
derector TCD (Thermal conductivity derector) khoảng 1000. Derector này chỉ
N
G
thích hợp nhất với các hợp chất hữu cơ chứa cacbon.
H Ư
Một số hợp chất không thể phát hiện bằng derector này như: axit formic,
TR ẦN
fomandehit, NOx NH3, các hợp chất của halogen, CS2, H2O, H2S, CO, CO2. Trong phân tích phân tích sắc ký khí khí đối với phenol. Với bản chất của
B
phenol như đã nêu người ta thường sử dụngthêm cả khối phổ MS
10 00
- Ưu, nhược điểm của sắc ký khí: * Ưu điểm:
Ó
A
- Hiệu quả tách hay độ phân giải cao.
-L
môi trường.
Í-
H
- Tiến hành nhanh, ít qua các bước do đó hạn chế được sự nhiễm bẩn từ
ÁN
- Giới hạn phát hiện rất thấp.
TO
- Độ chính xác cao.
D
IỄ N
Đ
ÀN
- Xác định được nhiều chất trong cùng một lần phân tích, có thể tách
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Độ ổn định cao ít bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ và tốc độ dòng.
.Q
Phân hủy chất đòi hỏi 3 khí: khí mang, hydro và oxi
U Y
N
H
Nhiệt độ làm việc khoảng 400ᵒC
riêng từng dẫn xuất của phenol.
* Nhược điểm: - Kỹ thuật sắc ký khí khó đòi hỏi máy móc hiên đại, người phân tích có
trình độ và sự am hiểu cao, mẫu phải được loại bỏ tốiđa các chất gây nhiễu. 1.3.2.3. Ứng dụng của phương pháp sắc ký khí trong phân tích các hợp chất nhóm VOCs 15
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Thực tế hiện nay việcáp dụng kỹ thuật sắc ký khí vào trong quá trình phân tích các chất hữu cơ và các dẫn xuất của chúng với độ chính xác và độ tin
Ơ
các chất hữu cơ thuộc nhóm VOCS các chất dễ bay hơi như: Formandehit,sơn
N
cậy caođã đượcáp dụng rất phổ biến và rộng rãi, đặc biệt trong việc phân tích
N
H
Polyurethane (PU), sơn Nitro Cellulose (NC), isoprene… Một trong những chất
.Q
Tùy thuộc vào cấu tạo, thành phần của chất cần phân tích mà người ta sử
TP
dụng các loại đầu dò khác nhau sao cho phù hợpvới chất cần phân tích đó, thông
ẠO
thường đối với phenol thì việc sử dụng derector FID sẽ cho độ nhạy cao và độ
Đ
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
chính xác cao hơn so với các loại derector khác.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
dễ bay hơi được áp dụng phương pháp này là phenol.
16
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP
N
NGHIÊN CỨU
H
Ơ
2.1.Mục tiêu nghiên cứu
N
2.1.1. Mục tiêu chung
.Q
tích hợp lý và hiệu quả nhằm đảm bảo chất lượng trong quá trình phân tích đánh
TP
giá chất lượng môi trường.
ẠO
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
- Khảo sátđánh giáđược hiệu quả một số phương pháp phân tích xác
N
G
định hàm lượng phenol trong nước và bước đầu áp dụng đánh giá hàm lượng
H Ư
phenol trong một số nguồn thải.
TR ẦN
- Đề xuất được phương pháp phân tích xác định hàm lượng phenol trường.
10 00
2.2. Đối tượng nghiên cứu
B
nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình phân tích đánh giá chất lượng môi
Đối tượng nghiên cứu mà đề tài hướng đến là các phương pháp xác định hàm
Ó
A
lượng phenol trong môi trường nước
H
2.3.Nội dung nghiên cứu
-L
Í-
- Khảo sát một số phương pháp phân tích xác định hàm lượng phenol
ÁN
trong môi trường nước.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Phương pháp so màu quang điện. Phương pháp sắc ký khí.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Làm cơ sở khoa học để đề xuất giải pháp nghiên cứu, phương pháp phân
- Đánh giá hàm lượng phenol trong một số nguồn thải. - Đề xuất phương pháp phân tích phenol phù hợp.
2.4.Phương pháp nghiên cứu 2.4.1. Phương pháp kế thừa tài liệu Phương pháp được sử dụng nhằm tìm hiểu các thông tin về nguồn gốc, trạng thái tồn tại, tính chất cũng như độc tính của Phenol và các dẫn suất của 17
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
phenol. Đề tài cũng đã tham khảo được những thông tin từ những đề tài, thông tin mới từ các báo trong và ngoài nước góp phần cho bài báo cáo mang nhiều
Ơ
ng pháp phân tích đề phù hợp với đối tượng nghiên cứu. Để xây dựng được phương
N
ng pháp phân tích thông tin khoa học có giá trị và giúp cho việc xây dựng phương
N
H
tài đã sử dụng một số tài liệu như:Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6216 : 1996
.Q
phương pháp.
TP
2.4.2. Phương pháp bố trí nghiệm
ẠO
Phương pháp thực nghiệm nhằm hoạch định thí nghiệm và tiến hành thí
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
nghiệmtheo một quy trình xác định để thực hiện các nội dung và mục tiêu đưa
N
G
ra.
H Ư
ng pháp so màu quang điện a. Phương
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
Quy trình tổng quát của phương pháp như sau:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
(ISO 6439 : 1990); EPA Method 604, và nhiều tài liệu khác nhằm hoàn thiện
D
IỄ N
Đ
ÀN
Trong đó: - Đối với mẫu nước đề tài tiến hành sử dụng mẫu nước hồ trườngĐại
học Lâm Nghiệp và mẫu nước cất để xem xét đánh giá sựảnh hưởng của thành phần nền mẫu đến kết quả phân tích.
18
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
- Quá trình chưng cất mẫu sẽđược chưng cất trên 2 thiết bị là thiết bị chưng cất đạm bán tựđộng UDK 139 và bộ chưng cất thủy tinh nhằm xác địnhđộ
N
tin cậy của thiết bịđối với chất phân tích là phenol.
Ơ
b. Phương pháp sắc ký khí
-L
- Việc làm sạch mẫu cần được chúýđến việcđiều chỉnh pH của mẫu trước
ÁN
khi tiến hànhđểđảm bảo quá trình rửa bằng n –Hecxan không ảnh hưởng đến
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
hàm lượng phenol có trong mẫu.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Í-
Trong đó:
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Quy trình tổng quát của phương pháp được nêu như sau:
- Quá trình chiết mẫuđược tiến hành trên 2 dung môi khác nhau là n –
Hecxan và Diclometan nhằm đánh giá khả năng thu hồi phenol. Việc chưng cất chân không giúp làm giàu phenol trong mẫu, tăng khả năng phát hiện.
ng pháp so sánh và xử lý số liệu 2.4.3. Phương
19
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Đây là phương pháp quan trọng trong việc đánh giá và đưa ra kết luận, các số liệu thu được trong quá trình thực hiện đề tài sẽ được đưa vào xử lý trên
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
phần mềm Excel.
20
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM
N
3.1. Khảo sát một số phương pháp phân tích xác định phenol trong môi trường
H
Ơ
nước
N
3.1.1. Khảo sát phương pháp so màu quang điện
a. Dụng cụ, thiết bị sử dụng
ẠO
- Máy so màu quang điện DR 3900 của hãng HACH
TP
.Q
3.1.1.1.1. Dụng cụ, thiết bị hóa chất sử dụng
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
- Máy chưng cất đạm bán tựđộng UDK 139 của hãng Velp
N
G
- Bộ chưng cất thủy tinh và bếp điện
H Ư
- Máy đo pH
TR ẦN
- Phễu chiết - Pipet lần lượt 1; 2; 5; 10; 25 ml.
10 00
- Ống nghiệm 30 ml
B
- Bình định mức 50; 100; 500 ml - Phễu và giấy lọc
Ó
A
- Cốc đong 250 ml, bình tam giác 250 ml
H
b. Hóa chất sử dụng
-L
Í-
- Phenol chuẩn
ÁN
- Dung dịch đệm pH=10 Kali natri tarat. Hòa tan 3,4 g amoni clorua
TO
NH4Cl và 20 g kali natri tarat (NaKC4H4O6) trong 70 ml nước. Thêm 15 ml
D
IỄ N
Đ
ÀN
amoni hidroxit ( 0,9 g/ml) rồi thêm nước đến vạch 100 ml.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
3.1.1.1. Khảo sát phương pháp xây dựng đường chuẩn phenol
- Dung dịch: 4-aminoantipyrin. Hoàn tan 2,0 g 4-aminoantipyrin
(C11H13N2O) vào nước và định mức đến 100 ml. - Dung dịch kali hexaxyanoferat(III) (80g/l). Hòa tan 8 g kali hexaxynoferat (III) (K3[Fe(CN)6] trong nước và định mức đến vạch 100 ml. - Chlorofom (CHCl3). - Natri sunfat khan Na2SO4, dạng hạt. 21
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
- Dung dịch CuSO4 : Hoà tàn 19 g CuSO4 trong nước và định mức đến 100ml.
N
- Axit photphoric : 1,70 g/ml. trộn theo tỉ lệ 1:9 với nước cất.
Ơ
- Dung dịch đệm amoni 0,9 g/ml.
N
H
3.1.1.1.2. Bố trí và tiến hành thí nghiệm
.Q
- ĐC1: Đường chuẩn phenol không qua chưng cất.
TP
- ĐC2:Đường chuẩn phenol chưng cất bằng thiết bị chưng cất đạm bán
ẠO
tự động UDK 139 của hãng Velp.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Đề tài sử dụng thiết bị trên nhằmđánh giá mức độ phù hợp của thiết bị
N
G
đối với chất phân tích là phenol, theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Thiết bị
H Ư
chưng cất đạm bán tự động UDK 139 của hãng Velp là thiết bịcó công dụng
TR ẦN
chính để chưng cất, phân tích amoni, nito tổng số và có thể phân tích các chất dễ
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
bay hơi như phenol.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Tiến hành xây dựng 3 đường chuẩn phenol bao gồm:
Hình 3.1. Thiết bị chưng cất đạm bán tự động UDK 139 của hãng Velp (Phòng phân tích môi trường - Trung tâm Phân tích môi trường và ứng dụng công nghệ địa không gian Khoa QLTNR & MT) - ĐC3: Đường chuẩn phenol chưng cất bằng bộ chưng cất thủy tinh. Mụcđích của việc xây dựng 3 đường chuẩn trên nhằm xem xét sựảnh
hưởng của quá trình chưng cất xây dựng đường chuẩn đến kết của đường chuẩn 22
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
từđó lựa chọn đường chuẩn phenol phù hợp vào trong quá trình phân tích định lượng hàm lượng phenol trong môi trường.
Hình 3.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm bộ chưng cất thủy tinh
B
trường - Trung tâm Phân tích môi trường và ứng (Phòng phân tích môi tr
10 00
dụng công nghệ địa không gian Khoa QLTNR & MT) Tiến hành thực nghiệm:
Ó
A
- Chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc 18111 mg/l bằng cách cân 1,8111 g
H
phenol và pha loãng vào BĐM 100 ml.
-L
Í-
- Từ dung dịch chuẩn gốc pha dung dung dịch chuẩn 10 mg/l bằng cách
ÁN
M 100 ml. lấy chính xác 52,21 µL dung dịch chuẩn gốc và cho vào BĐM
TO
- Pha dung dịch phát hiện có nồng độ 1 mg/l bằng cách lấy 50 ml dung
ĐM 500 ml và định mức đến vạch bằng nước cất, 1ml dịch chuẩn cho vào BĐM
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
Hệ thống chưng cất được bố trí như sau:
D
IỄ N
Đ
ÀN
dung dịch này chứa 0,001 mg phenol. - Xây dựng dãy dung dịch chuẩn bằng cách lấy lần lượt các thể tích:
0;5;10;20;30 và 40 ml dung dịch phát hiện cho vào BĐM M 100 ml và định mức đến vạch.
C2 hay ĐC3 Đ mà ta tiến - Tùy vào việc xây dựng đường chuẩn ĐC1, ĐC2 hành như sau: 23
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
• Đối với ĐC1: Tiến hành đưa pH của các mẫu về 10 ± 2 . Chuyển các
mẫu lần lượt vào phễu chiết, thêm 3 ml dung dịch K3Fe(CN)6 và 3 ml dung dịch
Ơ
H
• Đối với các ĐC2 và ĐC3. Tiến hành thêm 1 ml dung dịch CuSO4 và
N
4-aminoantipyrin sau đó lắc đều và để trong 15 phút.
N
đưa pH về giữa 1 và 2 bằng axit photphoric. Tiến hành chưng cất lấy thể tích
.Q
hành giống ĐC1.
TP
- Sau 15 phút phản ứng tạo phức, thêm chính xác 25 ml dung dịch
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Chloroform vào phễu chiết, lắc đều để chuyển phức của phenol vào dung môi
Đ
hữu cơ, chờ phân lớp và tách lấy phần dung môi hữu cơ. Dung môi sau khi chiết
N
G
được cho chảy qua Na2SO4 để loại bỏ hoàn toàn nước nhằm tránh gây nhiễu
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
trong quá trình đo.
Hình 3.3. Quá trình tách chiết phenol
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
bằng với thể tích dung dịch ban đầu. Sau khi chưng cất xong các mẫu được tiến
- Tiến hành khảo sát bước sóng và đo độ hấp thụ quang của các mẫu và
thiết lập đường chuẩn tương ứng. - Xác định phương trình đường chuẩn và hệ số tương quan mẫu. Phương trình đường chuẩn có dạng: = + với R2 tương ứng
Trong đó:
24
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
- Y là giá trị độ hấp thụ quang đo được. - X là nồng độ phenol xác định được nhờ đường chuẩn.
N
- A là hệ số góc của phương trình.
Ơ
- B là hằng số tự do.
ẠO
Độ thu hồi là tỷ lệ giá trị khối lượng chất phân tích xác định được sau quá
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
trình xử lý và phân tích so với khối lượng thực thêm vào. Độ thu hồi giúp phản
TR ẦN
b. Bố trí thí nghiệm và cách xác định
H Ư
thực hoặc là giá trị được chấp nhận là đúng.
N
G
ánh mức độ gần nhau giữa giá trị trung bình của kết quả thử nghiệm với giá trị
Để đánh giá độ thu hồi cho phương pháp chưng cất phenol đề tài tiến
ương pháp chưng ch Hình 3.4. Sơ đồ bố trí thí nghiệm đánh giá độ thu hồi của phương
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
hành bố trí thí nghiệm như sơ đồ sau:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
a. Định nghĩa độ thu hồi
.Q
3.1.1.2.1. Đánh giá độ thu hồi của phương pháp chưng cất
U Y
ng cất 3.1.1.2. Đánh giá độ thu hồi, độ lặp lại của phương pháp chưng
N
H
ương quan mẫu. - R2 là hệ số tương
cất
25
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DấyKèmQuyNhƥn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ä?áť™ thu háť“i cáť§a phưƥng phĂĄp chưng cẼt đưᝣc xĂĄc đᝋnh theo cĂ´ng thᝊc
N Ć H
m1 : kháť‘i lưᝣng phenol xĂĄc đᝋnh đưᝣc trong mẍu tháşt M1 (mg).
áş O
c. Tiáşżn hĂ nh
TP
m0 : khᝑi lưᝣng phenol cho thêm và o mẍu giả (mg).
.Q
m2 : khᝑi lưᝣng phenol xåc đᝋnh đưᝣc trong mẍu giả M2 (mg).
Ä?
H ĆŻ
• Mẍu nư᝛c cẼt có thêm chuẊn phenol.
N
2 loấi nư᝛c v᝛i thà nh phần nᝠn khåc nhau bao gᝓm:
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ä?áťƒ đånh giĂĄ đ᝙ thu háť“i cáť§a phưƥng phĂĄp chưng cẼt đᝠtĂ i tiáşżn hĂ nh trĂŞn
TR ẌN
• Mẍu nư᝛c háť“ trưáť?ng Ä?ấi háť?c Lâm Nghiᝇp.
CĂĄc quy trĂŹnh phân tĂch đᝑi váť›i 2 loấi nư᝛c lĂ như nhau và đᝠu tháťąc hiᝇn trĂŹnh táťą mẍu như sau:
10 00
B
- Mẍu trắng: lĂ mẍu tháť cĂł cĂšng náť n mẍu váť›i mẍu phân tĂch nhưng xĂĄc đᝋnh lĂ khĂ´ng cĂł náť“ng đ᝙ phenol.
Ă“
A
- Mẍu giả: Ä‘áťƒ xĂĄc đᝋnh đưᝣc đ᝙ thu háť“i R % cáť§a 2 phưƥng phĂĄp chưng
H
cẼt đᝠtà i th᝹c hiᝇn mẍu giả như sau :
-L
Ă?-
- ChuẊn báť‹ 2 mẍu phân tĂch lĂ mẍu tháşt M1 vĂ mẍu giả M2 tᝍ cĂšng máť™t
Ă N
mẍu nư᝛c, ĂĄp d᝼ng đᝓng tháť?i cho cả 2 báť™ chưng cẼt. Trong đó, M1 lĂ
D
Iáť„ N
Ä?
Ă€N
TO
mẍu đưᝣc chưng cẼt vĂ so mĂ u theo quy trĂŹnh đã nĂŞu áť&#x; trĂŞn. Mẍu M2
đưᝣc thêm và o m᝙t lưᝣng Phenol xåc đᝋnh, sau đó tiến hà nh chưng cẼt
Diáť…n đà n háť— trᝣ giĂĄo d᝼c : Ä?/C 1000B Tráş§n Hưng Ä?ấo Tp Quy NhĆĄn Ngưáť?i sĂĄng láşp : Nguyáť…n Thanh TuẼn - Cháť§ quản tĂ i nguyĂŞn : Nguyáť…n Thanh TĂş
Trong đó :
− .
N
% =
U Y
như sau :
vĂ phân tĂch giáť‘ng hᝇt quy trĂŹnh M1. Sau phân tĂch, xĂĄc đᝋnh hĂ m lưᝣng phenol trong mẍu M1 vĂ M2 tᝍ đó
Ä?áť tĂ i xĂŠt kháť‘i lưᝣng phenol thĂŞm chuẊn lĂ 10 Âľg HĂşt chĂnh xĂĄc 10 ml dung dáť‹ch phenol chuẊn cĂł náť“ng đ᝙ lĂ 1 ppm vĂ thĂŞm vĂ o mẍu sau đó đᝋnh mᝊc đến vấch 100 ml.
26
ST> báť&#x;i GV. Nguyáť…n Thanh TĂş
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DấyKèmQuyNhƥn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Máť—i loấi mẍu tiáşżn hĂ nh tháťąc hiᝇn 3 láş§n Ä‘áťƒ lẼy giĂĄ tráť‹ trung bĂŹnh và đånh giĂĄ.
N
3.1.1.2.2. Ä?ĂĄnh giĂĄ đ᝙ lạp lấi
Ć
a. Ä?áť‹nh nghÄŠa
N
H
Ä?áť™ lạp lấi phản ĂĄnh mᝊc đ᝙ táşp trung cáť§a cĂĄc káşżt quả thĂ nghiᝇm tháťąc
.Q
trên cåc nᝠn mẍu khåc nhau trong th�i gian ngắn [7].
TP
b. Cåch xåc đᝋnh
áş O
Tiáşżn hĂ nh thĂ nghiᝇm lạp lấi 3 láş§n trĂŞn cĂšng máť™t mẍu tháť, Ä‘áťƒ đånh giĂĄ Ä‘áť
Ä?
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
tĂ i sáť d᝼ng káşżt quả cáť§a viᝇc tiáşżn hĂ nh đånh giĂĄ đ᝙ thu háť“i Ä‘áťƒ đånh giĂĄ đ᝙ lạp lấi.
N
G
Xåc đᝋnh đ᝙ lạp lấi bẹng đ᝙ lᝇch tiêu chuẊn SD và đ᝙ lᝇch chuẊn tưƥng đᝑi
H ĆŻ
(RSD) hay hᝇ sᝑ biến đ᝙ng (CV).
TR ẌN
Ä?áť™ lᝇch tiĂŞu chuẊn đưᝣc tĂnh theo cĂ´ng thᝊc sau: ∑ − −
B
=
10 00
Trong đó :
A
S: đ᝙ lᝇch tiêu chuẊn.
xi: giå trᝋ đo đưᝣc cᝧa cåc mẍu.
Ă?-
H
Ă“
̅ : giå trᝋ trung bÏnh mẍu.
-L
n: sáť‘ lưᝣng mẍu phân tĂch.
Ă N
Ä?áť™ lᝇch chuẊn tưƥng đᝑi RSD lĂ tᝉ sĂ´ giᝯa đ᝙ lᝇch chuẊn vĂ giĂĄ tráť‹ trung
TO
bĂŹnh mẍu. Ä?áť™ lᝇch chuẊn tưƥng đᝑi RSD cĂ ng nháť? chưng táť? đ᝙ chĂnh xĂĄc cáť§a phĂŠp
Ă€N
đo cà ng cao.
Ě…
RSD = Ă—100%
Ä? Iáť„ N D
Diáť…n đà n háť— trᝣ giĂĄo d᝼c : Ä?/C 1000B Tráş§n Hưng Ä?ấo Tp Quy NhĆĄn Ngưáť?i sĂĄng láşp : Nguyáť…n Thanh TuẼn - Cháť§ quản tĂ i nguyĂŞn : Nguyáť…n Thanh TĂş
U Y
hiᝇn lạp lấi nhiáť u láş§n áť&#x; cĂšng máť™t Ä‘iáť u kiᝇn phân tĂch vĂ phưƥng phĂĄp phân tĂch,
3.1.2. Khảo sĂĄt phưƥng phĂĄp sắc kĂ˝ khĂ
3.1.2.1 . D᝼ng c᝼, thiết bᝋ hóa chẼt sᝠd᝼ng a. D᝼ng c᝼ thiết bᝋ sᝠd᝼ng - Måy sắc ký khà đầu dò FID (GC/FID) 27
ST> báť&#x;i GV. Nguyáť…n Thanh TĂş
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
- Máy chưng cất chân không - Máy đo pH
N
- Bơm 1; 10; 100 µL
Ơ
- Bình định mức 5; 10; 50 ml
N
H
- Phễu chiết 500 ml
.Q
- Phễu và giấy lọc
TP
- Ống li tâm, thể tích 1 ml
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
- Găng tay và thiết bị bảo hộ
Đ
b. Hóa chất sử dụng
N
G
- Phenol chuẩn gốc có nồng độ 1000 ppm pha trong n- Hecxan.
H Ư
- Phenol chuẩn có nồng độ 1000 ppm pha trong nước cất.
- Muối Na2SO4 khan
10 00
- Dung dịch NaOH 2N
B
- Dung môi Diclometan
TR ẦN
- Dung môi n – Hecxan
- Dung dịch H2SO4 2N
Ó
A
3.1.2.2. Thiết lập đường chuẩn và đánh giá độ thu hồi của phương pháp sắc
H
ký khí
-L
Í-
3.1.2.2.1. Thiết lập đường chuẩn phenol bằng phương pháp sắc ký khí
ÁN
a. Bản chất
TO
Là việc thiết lập mối quan hệ giữa nồng độ đã biết với diện tích peak
tương ứng của chất phân tích với cùng một điều kiện chương chình nhiệt độ, khí
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
- Pipet 1; 5; 10; 25 ml
khác nhau sẽ cho ra diện tích peak khác nhau.
D
IỄ N
Đ
ÀN
mang và dung môi chiết. Trong cùng một điều kiện phân tích mẫu có nồng độ
28
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TP
Hình 3.5. Máy sắc ký khí
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
(Phòng phân tích môi trường - Trung tâm Phân tích môi trường và ứng dụng
G
Đ
công nghệ địa không gian Khoa QLTNR & MT)
N
b. Tiến hành
H Ư
Tiến hành thiết lập chương trình nhiệt độ cho máy sắc ký khí như sau:
(ᵒC)
Rate
(min)
(ᵒC/min)
1.0
15.0
150
0,5
2.0
180
3.0
0.0
H
Ó
A
10 00
70
Time
B
Temp
TR ẦN
Bảng 3.1. Chương trình nhiệt độ máy sắc ký khí (GC/FID)
Í-
Xác định thời gian lưu của phenol thông qua việc sử dụng mẫu chuẩn.
-L
Pha dung dịch phenol chuẩn gốc có nồng độ 1000 ppm bằng cách lấy
ÁN
chính xác 9,3 (µL) phenol có tỷ khối bằng 1.078 (g/ml) đến bình định mức 10
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ml và định mức đến vạch bằng n- Hecxan.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Từ dung dịch chuẩn gốc xây dựng dãy dung dịch có nồng độ lần lượt là
1; 10; 50; 100 ppm Tiến hành sử dụng bơm tiêm mẫu lấy chính xác 1 µL lần lượt từ dãy dung dịch chuẩn (đã pha ở trên) và bơm vào buồng bơm mẫu. Sau khi thu được sắc ký đồ tiến hành đo diện tích peak và thiết lập đường chuẩn. 29
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
3.1.2.2.2. Đánh giá sự ảnh hưởng của thành phần nền mẫu và dung môi chiết đến độ thu hồi của phương pháp sắc ký khí (GC/FID)
mẫu chưa được làm sạch
ẠO
Với mẫu chưa được làm sạch ta tiến hành như sau:
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Thực hiện mẫu thêm chuẩn (TC) và mẫu không thêm chuẩn (KTC).
N
G
- Với mẫu thêm chuẩn tiến hành lấy 200 ml nước mẫu và chuyển vào
H Ư
phễu chiết Soxhlet sau đó thêm vào 0.5 ml dung dịch phenol chuẩn có nồng độ
TR ẦN
1000 ppm pha trong nước.
- Sau đó lắc đều và thêm 40 ml n- Hecxan chia làm 2 lần để chiết, sau
B
khi phân lớp, tách lấy phần dung môi bên trên và gộp lại chuyển vào bình cầu
10 00
- Dung môi sau chiết được gộp lại và mang đi làm giàu bằng cách cho bay hơi ở 50ᵒC trong máy chưng cất chân không đến 1,5 ml.
Ó
A
- Sau làm giàu đến 1 ml dung môi sẽ được chuyển vào ống nghiệm nhỏ
H
có chứa khoảng 0,5g Na2SO4 để loại bỏ hoàn toàn nước.
-L
Í-
- Sử dụng xylanh microlit để lấy chính xác 1 µL mẫu và chuyển mẫu vào
ÁN
máy sắc ký khí để đo.
Ơ
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Thực hiện lặp lại 2 lần để đánh giá độ lặp lại.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
Đánh giá độ thu hồi của phương pháp sử dụng n- Hecxan đối với
TP
U Y
a. Với dung môi chiết n – Hecxan
N
quy trình tương tự nhau tuy nhiên sử dụng dung môi chiết là khác nhau.
H
ĐH Lâm nghiệp để phân tích. Việc đánh giá sự ảnh hưởng được tiến hành theo
N
Để đánh giá độ thu hồi của phương pháp đề tài sử dụng mẫu nước hồ trường
30
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
(Phòng phân tích môi trường - Trung tâm Phân tích môi trường và ứng dụng Đánh giá độ thu hồi của phương pháp sử dụng n- Hecxan đối với
H Ư
N
G
công nghệ địa không gian Khoa QLTNR & MT)
TR ẦN
mẫu đã được làm sạch
Việc làm sạch mẫu mục đích là làm giảm sự gây nhiễu và ảnh hưởng của các tạp chất đến quá trình chiết làm giàu mẫu, cũng như quá trình phân tích định
10 00
B
lượng
- Với mẫu được làm sạch tiến hành lấy 200 ml mẫu và chuyển vào phễu
A
chiết 500 ml, thêm vào đó 0,2 ml phenol chuẩn có nồng độ là 1000 ppm.
H
Ó
- Sau đó thực hiện đưa pH của dung dịch đến 12 bằng NaOH 2N để
-L
Í-
chuyển phenol về dạng muối Natri phenolat C6H5ONa - Tiếp đến chuyển vào phễu 40 ml dung môi n- Hecxan và chia làm 2
ÁN
lần để rửa loại bỏ nhiễu do tạp chất trong mẫu gây ra, phần dung dịch chứa muối - Khi mẫu đã được sạch hơn tiến hành đưa pH của dung dịch về bằng
giữa 1 và 2 bằng dung dịch axit H2SO4 2N để chuyển phenol từ dạng muối về
ban đầu có thể chuyển vào trong dung môi n- Hecxan. - Thêm 20 ml dung môi chiết n- Hecxan vào phễu và lắc.Sau đó cho chảy
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
của phenol được sạch hơn, chiết loại bỏ phần dung môi n-Hecxan.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Hình 3.6. Máy chưng cất quay chân không
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
qua phễu lọc có chứa Na2SO4 để loại bỏ nước. Phần dung môi đem đi làm giàu đến 1 mL. 31
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
- Tiến hành dùng bơm tiêm mẫu lấy chính xác 1 µL mẫu và chuyển vào máy để tiến hành đo mẫu.
N
H
tương tự như đối với dung môi chiết n – Hecxan. Tuy nhiên:
Ơ
Các mẫu thêm chuẩn (TC) và không thêm chuẩn (KTC) được tiến hành
N
b. Với dung môi chiết Diclometan (CH2Cl2)
.Q
- Thể tích mẫu mang đi chiết là 1000 ml.
TP
- Thể tích dịch thêm chuẩn là 10 µL.
ẠO
Với dung môi Diclometan sau khi lọc qua Na2SO4 và làm giàu bằng
N
Diclometan để phenol chuyển về trong n – Hexan.
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
chưng cất chân không, thêm 200 µL n – Hecxan vào và chưng cất đuổi hết
H Ư
3.2.Đánh giá nồng độ phenol trong một số nguồn thải trên các loại nước thải như sau:
10 00
- Nước thải y tế
B
- Nước thải dệt nhuộm
TR ẦN
Để đánh giá nồng độ phenol trong một số nguồn thải đề tài tiến hành
- Nước thải sản xuất gang thép
Ó
A
- Nước thải khu công nghiệp sản xuất tập trung
H
a. Quá trình lấy mẫu được tiến hành như sau:
-L
Í-
Dựa vào đặc tính cũng như tính chất của phenol và các dẫn xuất của
ÁN
phenol mẫu khi lấy ngoài thực địa cần được để trong bình thủy tinh nhằm tránh
TO
sai số về hàm lượng phenol, quá trình lấy mẫu đảm bảo yêu cầu ISO 5667-1,
D
IỄ N
Đ
ÀN
TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2) và TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3).
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
- Thay dung môi chiết n – Hecxan bằng Diclometan.
Các hợp chất phenol trong nước dễ bị oxi hóa hóa học và sinh hóa, do đó
mẫu khi lấy về mà chưa phân tích ngay cần phải tiến hảnh bảo quản mẫu sơ bộ
như sau. Axit hóa mẫu bằng axit photphoric đến pH bằng 4. Thêm 1 g đồng (II) sunfat CuSO4 vào 1 lít mẫu. Bảo quản mẫu ở 5ᵒC đến 10ᵒC. b. Chuẩn bị mẫu và tiến hành phân tích 32
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Sử dụng mẫu với thể tích mẫu mang đi chưng cất là 100 ml. Thêm 1 ml CuSO4 nếu mẫu chưa được bảo quản.
N
Quá trình phân tích và định lượng được tiến hành như mẫu xây dựng
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
đường chuẩn phenol bằng phương pháp so màu.
33
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
N
4.1.Kết quả khảo sát phương pháp phân tích phenol bằng phương pháp so
H
Ơ
màu quang điện
N
4.1.1. Kết quả xây dựng đường chuẩn
.Q
độ hấp thụ quang Abs của một dãy dung dịch chuẩn đã biết trước nồng độ, kết
TP
quả của việc tiến hành xây dựng 3 đường chuẩn theo các phương pháp khác
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
nhau mà đề tài đưa ra được thể hiện như sau:
Đ
• Đường chuẩn phenol không qua chưng cất (ĐC1)
N
G
Đối với đường chuẩn phenol được xây dựng không qua quá trình chưng
TR ẦN
trướcđược thể hiện như bảng sau:
H Ư
cất. Các giá trị đo được về độ hấp thụ quang và nồng độ tương ứng biết Bảng 4.1. Giá trị độ hấp thụ quang đo được của các mẫu không qua chưng Thể tích BĐM (ml) 100
-L
100
Độ hấp thụ quang Abs 0,049
20
0,2
0,672
30
0,3
1,492
40
0,4
2,405
10 00
A H
Í-
100
Nồng độ (mg/l) 0,1
Thể tích dung dịch chuẩn (ml) 10
Ó
100
B
cất ứng với các nồng độ
ÁN
Quá trình khảo sát bước sóng cực đại
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
từ các mẫu ta thu được đồ thị đường chuẩn như sau:
và đo độ hấp thụ quang Abs
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Quá trình xây dựng đường chuẩn phenol được xây dựng dựa trên việc đo
34
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
3
y = 7.888x - 0.8175 R² = 0.9931
N
2.5
H
Ơ
2
1
TP
0.5 0 0.2
0.25
0.3
0.35
0.4
0.45
ẠO
0.15
Nồng độ (mg/L)
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
0.1
= 451 $%. Hệ số tương quan R2 =
N
H Ư
Bước sóng hấp thụ đo được
G
Hình 4.1. Biểu đồ đường chuẩn Phenol không qua chưng cất.
TR ẦN
0,9931 cho thấy mối tương quan giữa các giá trị là chặt.Hệ số góc của phương trình bằng 7,888 động UDK 139, (ĐC2)
B
Đường chuẩn phenol thông qua chưng cất bằng thiết bị chưng cất tự
10 00
•
Đối với đường chuẩn chưng cất nhờ thiết bị chưng cất tự động UDK 139
Ó
A
ta tiến hành các bước tương tự như đường chuẩn không chưng cất và thu được
H
kết quả ở bảng sau:
-L
Í-
Bảng 4.2.Giá trị độ hấp thụ quang đo được của các mẫu qua chưng cất
ÁN
bằng thiết bị tự động UDK 139 ứng với các nồng độ
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Thể tích BĐM (ml) 100 100 100 100 100 100
Thể tích dung dịch chuẩn (ml) 0 5 10 20 30 40
Nồng độ (mg/L) 0 0,05 0,1 0,2 0,3 0,4
Độ hấp thụ quang Abs 0 0,107 0,316 3,168 3,26 3,4
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
1.5
.Q
Độ hấp thụ quang Abs
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
35
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Cũng tiến hành tương tự như đường chuẩn Phenol không qua chưng cất,
quá trình khảo sát
và đo độ hấp thụ quang Abs từ các mẫu ta thu được đồ
.Q
3 2.5 2
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
1.5
Đ
1
0 0.1
0.2
0.3
TR ẦN
0
H Ư
N
G
0.5
0.4
0.5
Nồng độ (mg/L)
Hình 4.2.Biểu đồ đường chuẩn Phenol qua chưng cất bằng thiết bị chưng cất tự động UDK 139
10 00
B
Bước sóng hấp thụ cực đại đo được là
= 449 $%. Dựa vào đồ thị
của đường chuẩn phenol qua chưng cất bằng thiết bị tự động ta thấy các giá trị
Ó
A
có độ phân tán lớn với hệ số tương quan mẫu R2 = 0,8382 khá thấp.
Í-
H
Thời gian chưng cất mẫu tương đối nhanh khoảng 7,5 (phút/mẫu).
-L
Bên cạnh đó giữa các giá trị nồng độ là: 0; 0,5; 0,1 (mg/L) so với các giá
ÁN
trị nồng độ: 0,2; 0,3; 0,4 (mg/L) ta thấy có sự biến động lớn trong giá trị của độ
TO
hấp thụ quang Abs, tăng từ 0,316 đến 3,168. Hệ số góc của phương trình tương
ÀN
quan là 10,228 khá cao do đó cho thấy hàm lượng phenol khi chưng cất bằng
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
y = 10.228x - 0.0815 R² = 0.8382
3.5
TP
Độ hấp thụ quang
4
H
Ơ
N
thị đường chuẩn như sau:
động về giá trị độ hấp thụ quang ở mỗi mức nồng độ.
D
IỄ N
Đ
thiết bị chưng cất này không được chưng cất hết mà tích lũy gây nên sự biến Do vậy ta thấy rằng không thể sử dụng đường chuẩn phenol qua chưng cất bằng thiết bị chưng cất tự động UDK 139 vào trong quá trình định lượng
hàm lượng phenol được mà ta cần một thiết bị chưng cất hiệu quả đối với phenol hơn. 36
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
• Đường chuẩn phenol thông qua chưng cất bằng bộ chưng cất
thủy tinh (ĐC3)
Ơ
chuẩn phenol thông qua thiết bị chưng cất bằng bộ thủy tinh, kết quả thu được
N
Tương tự như 2 đường chuẩn đã nêu ở trên ta tiến hành xây dựng đường
N
H
được thể hiện như sau:
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
Thể tích BĐM Thể tích dung Nồng độ Độ hấp thụ (ml) dịch chuẩn (ml) (mg/l) quang Abs 100 0 0 0 100 5 0,05 0,186 100 10 0,1 0,408 100 20 0,2 0,621 100 30 0,3 0,899 100 40 0,4 1,195 Quá trình khảo sát bước sóng cực đại và giá trị độ hấp thụ quang
ÁNĐộ hấp thụ quang Abs -L ÍH Ó A 10 00
B
đo được ta thu được đồ thị đường chuẩn Phenol như sau: 1.4
y = 2.8878x + 0.0461 R² = 0.9923
1.2
1
0.8 0.6
0.2
0 0
0.05
0.1
0.15
0.2
0.25
0.3
IỄ N D
0.35
0.4
0.45
Nồng độ (mg/L)
Đ
ÀN
TO
0.4
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
bằng bộ chưng cất thủy tinh ứng với các nồng độ
U Y
Bảng 4.3. Giá trị độ hấp thụ quang đo được của các mẫu qua chưng cất
Hình 4.3. Đường chuẩn Phenol qua chưng cất bằng bộ chưng cất thủy tinh Bước sóng hấp thụ cực đại đo được
= 449 $%. Dựa trên kết quả
của đồ thị ta thấy giữa các giá trị có sự phân tán so với đường xu hướng rất thấp. 37
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
điều này được thể hiện thông qua hệ số tương quan R2 = 0,9923 rất cao và có thể tin tưởng sử dụng được trong quá trình định lượng hàm lượng Phenol.
N
H
phenol xây dựng trên 2 thiêt bị ta thấy:
Ơ
Từ kết quả xây dựng đường chuẩn không qua chưng cất và đường chuẩn
N
Thời gian chưng cất mẫu tương đối lâu khoảng 40 (phút/mẫu).
U Y
Đường chuẩn Phenol không qua chưng cất ĐC 1 có giá trị về hệ số tương
TP
trường mẫu sẽ tồn tại nhiều các tạp chất gây nhiễu, do đó ta không nên tiến hành
ẠO
sử dụng đường chuẩn này vào trong quá trình phân tích xác định hàm lượng
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
phenol.
G
Đường chuẩn Phenol qua chưng cất bằng thiết bị chưng cất tự động UDK
H Ư
N
139. ĐC2, dựa vào kết quả của đường chuẩn chưng cất ta thấy tuy thời gian chưng cất mẫu rất nhanh khoảng 7,5 (phút/mẫu) nhưng hệ số tương quan mẫu
TR ẦN
rất thấp, giữa các giá trị về độ hấp thụ quang có sự phân tán lớn. Có sự thay đổi lớn như vậy là do:
10 00
B
Cấu tạo thiết bị không phù hợp với việc phân tích các chất hữu cơ. Ống sinh hàn của máy UDK 139. Sử dụng ống bằng chất liệu cao su làm ống dẫn từ
A
bầu mẫu đến ống sinh hàn và đầu ra sau ống sinh hàn. Do đó mà các chất hữu cơ
Ó
có khả năng bị hấp phụ vào trong ống.
Í-
H
Cách thức ra nhiệt của thiết bị cũng khác các thiết bị khác. Thiết bị
-L
sửdụng bộ hơi dùng hơi nước có nhiệt độ cao để đẩy các chất cần phần tích ra
ÁN
khỏi mẫu tuy nhiên hiệu quả trao đổi nhiệt không được triệt để giữa hơi nước và
TO
mẫu cũng ảnh hưởng đến quá trình bay hơi của các chất cần phân tích phân tích.
ÀN
4.1.2. Kết quả đánh giá độ thu hồi của các phương pháp chưng cất hàm lượng
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
quan mẫu cao tuy nhiên trong phân tích xác định hàm lượng phenol trong môi
D
IỄ N
Đ
Phenol Kết quả đánh giá độ thu hồi R (%) của phương pháp chưng cất được tiến
hành trên 2 loại mẫu có thành phần nền khác nhau là mẫu nước cất và mẫu nước hồ, và được xác định thông qua việc thêm chuẩn. Kết quả được xác định thông qua các thông số như sau: m1 : khối lượng phenol xác định được trong mẫu thật M1 (mg). 38
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
m2 : khối lượng phenol xác định được trong mẫu giả M2 (mg). m0 : khối lượng phenol cho thêm vào mẫu giả (mg)
Ơ
• Độ thu hồi của phương pháp chưng cất sử dụng thiết bị chưng cất
N
4.1.2.1. Kết quả đánh giá độ thu hồi đối với mẫu nước cất
N
H
bán tự động UDK 139 đối với mẫu nước cất thêm chuẩn
U Y
Do đường chuẩn phenol xây dựng nhờphương pháp chưng cất này có
TP
chưng cất thủy tinh để tiến hành định lượng m1 và m2. Kết quả thu được ở bảng
ẠO
như sau:
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Bảng 4.4. Độ thu hồi của phương pháp chưng cất sử dụng thiết bị tự động
TC1-2
1
0,1
TO ÀN
Ó H
Í-
-L 3
ÁN
TC3-2
H Ư
10
0,1
0
10 0 10
0,239
Độ thu hồi R (%) 66,7
0 6,95
0,1 0,1
0 6,67
0,1
2
KTC3-1
0
A
KTC2-1 TC2-2
TR ẦN
0,1
10 00
KTC1-1
Khối lượng m0 (µg)
Độ Khối hấp Khối lượng lượng m2 thụ (µg) quang m1 (µg) Abs
B
Kí hiệu Lần thí mẫu nghiệm
Thể tích mẫu (l)
N
G
UDK 139 đối với mẫu nước cất
0,247 0
4,61
0,179
69,5
46,1
Ghi chú: KTC: Không thêm chuẩn; TC: Thêm chuẩn.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
nhiều mặt hạn chế do đó đề tài lựa chọn đường chuẩn phenol xây dựng nhờ bộ
Dựa vào bảng giá trị trên ta thấy. Kết quả thu được là giá trị trung bình của
D
IỄ N
Đ
3 lần tiến hành mẫu giả, giá trị R (%) của các lần lần lượt là:66,7 %; 69,5 %;
46,1 %. Vậy độ thu hồi R(%) trung bình của phương pháp chưng cất sử dụng thiết bị chưng cất tự động UDK 139 có giá trị là: R(%) = 60,8 %.
39
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Từ đó ta thấy khả năng thu hồi lượng phenol có trong mẫu của phương pháp chưng cất tự động đạt 60,8 %. Có nghĩa là trong 100 mg phenol có trong
Ơ
hơn 80 % do đó mà phương pháp chưng cất này không đủ tiêu chuẩn để có thể
N
mẫu thì sẽ có 60,8 mg phenol được thu lại. Độ thu hồi của phương pháp thấp
N
H
thực hiện được.
.Q
dụng độ lệch chuẩn tương đối RSD (hệ số biến động CV)được xác định thông
TP
qua độ lệch tiêu chuẩn và giá trị trung bình của mẫu. Độ lệch tiêu chuẩn đặc
ẠO
trưng cho độ phân tán của các giá trị thu được của mẫu trong các lần phân tích
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
lặp lại.
H Ư
pháp chưng cất này được thể hiện ở bảng sau:
N
G
Kết quả thu được độ lệch chuẩn tương đối RSD thu được ứng với phương
TR ẦN
Bảng 4.5. Độ lệch chuẩn tương đối thu được tiến hành trên thiết bị chưng
Độ lệch tiêu chuẩn (µg)
Độ lệch chuẩn tương đối RSD (%)
6,08
1,28
21,05
10 00
Giá trị trung Giá trị mẫu (µg) bình mẫu (µg)
Ó
A
Mẫu
B
cất bán tự động đối với mẫu nước cất
Í-
-L
TC2-2
6,67
H
TC1-2
4,61
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
TC3-2
6,95
Ghi chú: TC: Thêm chuẩn.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Ngoài ra để đánh giá đầy đủ cho phương pháp chưng cất này đề tài sử
Độ lệch chuẩn tương đối RSD của phương pháp chưng cất này bằng
21,05 % điều đó cho thấy, sai lệch giữa độ lệch tiêu chuẩn và giá trị trung bình
khá cao. Lớn hơn 10 %, do đó phương pháp này có độ tin cậy rất thấp. Từ các kết quả độ lệch chuẩn tương đối và độ thu hồi của phương pháp chưng cất tự động sử dụng thiết bị chưng cất UDK 139 đề tài tiếp tục tiến hành đánh giá phương pháp chưng cất phenol sử dụng bộ thiết bị thủy tinh. 40
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
• Độ thu hồi của phương pháp chưng cất sử dụng bộ chưng cất thủy
tinh đối với mẫu nước cất thêm chuẩn
Ơ
chưng cất thủy tinh được tiến hành tương tự như thiết bị chưng cất tự động UDK
N
Quá trình chưng cất phenol nhằm đánh giá độ thu hồi của phương pháp
N
H
139. Kết quả thu được, được thể hiện ở bảng sau:
0,1
2
TC2-2 KTC3-1
0,1
.Q
ẠO
Đ
G
0,302 0
9,31
0,315
0 10
0 8,75
0,299
88,6
93,1
87,5
Ghi chú: KTC: Không thêm chuẩn; TC: Thêm chuẩn.
H
Ó
A
0,1
8,86
0
10
0,1
3
TC3-2
10
0
Í-
Qua nồng độ phenol phân tích được trong mẫu nước cất và độ thu hồi
-L
được xác định lần lượt là:88,6 %; 93,1 %; 87,5 %.
ÁN
Từ độ thu hồi và biểu đồ trên ta thấy độ thu hồi trung bình thu được bằng
TO
89,7 % khá cao và lớn hơn 80% do đó mà phương pháp này đủ tiêu chuẩn để có
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
KTC2-1
0,1
TR ẦN
1
TC1-2
0
N
0,1
Độ Khối Độ hấp thu lượng thụ phenol hồi R quang m2 (µg) (%) Abs
B
KTC1-1
Khối lượng phenol m1(µg)
H Ư
Lần thí nghiệm
Khối lượng phenol m0(µg)
10 00
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Kí hiệu mẫu
Thể tích mẫu (l)
TP
bịchưng cất thủy tinh đối với mẫu nước cất
U Y
Bảng 4.6. Độ thu hồi của phương pháp chưng cất được tiến hành trên thiết
Độ lệch chuẩn tương đối thu được được thể hiện ở bảng sau:
D
IỄ N
Đ
ÀN
thể áp dụng được vào trong phân tích hàm lượng phenol.
41
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bảng 4.7.Độ lệch chuẩn tương đối thu được tiến hành trên thiết bị chưng
Độ lệch tiêu chuẩn (µg)
TC1-2 TC2-2 TC3-2
8,86 9,31 8,75
8,97
0,296
Độ lệch chuẩn tương đối RSD (%)
Ơ
Giá trị trung bình mẫu (µg)
U Y
N
H
Mẫu
Giá trị mẫu (µg)
N
cất thủy tinh đối với mẫu nước cất
ẠO
Ghi chú: TC: Thêm chuẩn. Độ lệch chuẩn tương đối của phương pháp rất thấp bằng 3,3 %. Sự sai
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
khác giữa sai số chuẩn và số trung binh là không nhiều do đó phương pháp có thể tin cậy để tiến hành.
TR ẦN
H Ư
N
4.1.2.2. Kết quả đánh giá độ thu hồi đối với mẫu nước hồ Song song với việc đánh giá độ thu hồi của phương pháp chưng cất đối với mẫu nước cất, đề tài tiến hành thêm chuẩn tương tự đối với mẫu nước hồ. Kết quả thu được như sau:
B
• Độ thu hồi của phương pháp chưng cất sử dụng thiết bị chưng cất
10 00
bán tự động UDK 139 đối với mẫu nước hồ thêm chuẩn Tương tự như đối với mẫu nước cất, kết quả độ thu hồi của thiết bị
A
chưng cất UDK 139 được thể hiện trong bảng sau:
Lần thí nghiệm
TO
ÁN
Kí hiệu mẫu
-L
Í-
H
Ó
Bảng 4.8.Độ thu hồi của phương pháp chưng cất sử dụng thiết bị bán tự động UDK 139 đối với mẫu nước hồ
ÀN
KTC1-1
D
IỄ N
Đ
TC1-2
KTC2-1 TC2-2 KTC3-1 TC3-2
1 2 3
Thể tích mẫu (l)
Khối lượng m0 (µg)
0,1 0,1
Khối lượng m1 (µg) 0
10 0 10
0.1
0 10
0,221 0
6,61
0,1
Độ hấp thụ quang Abs
0 6,05
0,1 0,1
Khối lượng m2 (µg)
0,237 0
4,11
0,165
Độ thu hồi R (%)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
.Q
3,3
60,5 66,1 41,1
Ghi chú: KTC: Không thêm chuẩn; TC: Thêm chuẩn. 42
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy độ thu hồi thu được lần lượt là:60,5 %; 66,1 %; 41,1 %
Ơ
với tiêu chuẩn, có sự giảm thiểu đó là do trong mẫu nước hồ với thành phần các chất
N
So sánh với tiêu chuẩn ta thấy độ thu hồi trung bình đạt 55,9 % rất thấp so
N
H
phức tạp, do đó với thời gian chưng cất nhanh và các chất trong mẫu có thể phản ứng
.Q
thiểu này.
TP
Độ lệch tiêu chuẩn và độ lệch chuẩn tương đối RSD tính được như sau:
ẠO
Bảng 4.9. Độ lệch chuẩn tương đối thu được tiến hành trên thiết bị chưng
6,05
TC2-2
6,61
5,59
TC3-2
4,11
Độ lệch chuẩn tương đối RSD (%)
1,31
23,4
N
TC1-2
Độ lệch tiêu chuẩn (µg)
A
10 00
B
H Ư
Mẫu
TR ẦN
Giá trị trung bình mẫu (µg)
Giá trị mẫu (µg)
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
cất bán tự động đối với mẫu nước hồ
Ó
Ghi chú: TC: Thêm chuẩn.
Í-
H
Ta thấy rằng độ lệch tiêu chuẩn cũng như độ lệch chuẩn rất lớn so với
-L
giá trị trung bình mẫu. Độ lệch chuẩn tương đối đối với mẫu nước hồ cao đạt
ÁN
23,4 %, lần nữa khẳng định phương pháp chưng cất sử dụng thiết bị chưng cất
TO
UDK 139 không tin cậy để sử dụng chưng cất phenol.
ÀN
• Độ thu hồi của phương pháp chưng cất sử dụng bộ chưng cất thủy
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
với Phenol làm thay đổi nhiệt độ bay hơi của chúng, do đó là lý do dẫn đến sự giảm
Kết quả độ thu hồi của phương pháp chưng cất sử dụng bộ chưng cất thủy tinh được thể hiện trong bảng sau:
D
IỄ N
Đ
tinh đối với mẫu nước hồ thêm chuẩn
43
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bảng 4.10. Độ thu hồi của phương pháp chưng cất được tiến hành trên thiết
0,1
0
ẠO
0,1
8,75 0
0,1
10
KTC3-1
0,1 3 0,1
9,03
0
10
Ơ
H
N
87,5
0,299 0 90,3 0,307 0 82,7
8,27
0,285
B
TC3-2
H Ư
TC2-2
TR ẦN
N
2
Đ
KTC2-1
10
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
0,1
Độ thu hồi R (%)
0
1 TC1-2
Độ hấp thụ quang Abs
10 00
Ghi chú: KTC: Không thêm chuẩn; TC: Thêm chuẩn.
Theo bảng sô liệu về kết quả phân tích và tính toán ở trên ta thấy rằng,
Ó
A
độ thu hồi ở những lần thêm chuẩn khác nhau lần lượt như sau: 87,5 %; 90,3 %;
Í-
H
82,7 %.
-L
Độ thu hồi trung bình mà phương pháp chưng cất thủy tinh thu được đối
ÁN
với mẫu nước hồ đạt 86,9 %. Cao hơn tiêu chuẩn 6,9 %, do đó phương pháp có
TO
thể áp dụng được.
ÀN
Độ lệch tiêu chuẩn và độ lệch chuẩn tương đối được xác định và thể hiện
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
KTC1-1
Khối lượng phenol m2 (µg)
U Y
Thể tích mẫu (l)
Khối lượng phenol m1(µg)
.Q
Kí hiệu mẫu
Khối lượng phenol m0(µg)
TP
Lần phân tích
N
bị chưng cất thủy tinh đối với mẫu nước hồ
D
IỄ N
Đ
trong bảng sau:
44
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bảng 4.11. Độ lệch chuẩn tương đối thu được tiến hành trên thiết bị chưng
8,69
0,38
4,3
Đ
Ghi chú: TC: Thêm chuẩn.
N
G
Độ lệch tiêu chuẩn bằng 0,38 (µg) cho thấy sự sai lệch giữa các giá trị
H Ư
với giá trị trung bình là không nhiều. Ta thấy độ lệch chuẩn tương đối khá thấp
TR ẦN
4,3 % do đó phương pháp chưng cất này có thể tin cậy được để áp dụng. 4.1.3. Tổng kết kết quả đánh giá đối với phương pháp chưng cất tự động trên
B
thiết bị UDK 139 và bộ chưng cất thủy tinh
10 00
Từ các kết quả về việc xây dựng đường chuẩn cũng như đánh giá độ thu hồi, độ lặp lại trên 2 thiết bị chưng cất UDK 139 và bộ chưng cất thủy tinh.Đề
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
tài đưa ra bảng tổng hợp kết quả như sau:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
8,27
N
TC3-2
Ơ
9,03
H
TC2-2
N
8,75
U Y
TC1-2
Giá trị trung bình mẫu (µg)
.Q
Giá trị mẫu (µg)
TP
Mẫu
Độ lệch Độ lệch tiêu chuẩn tương chuẩn (µg) đối RSD (%)
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
cất thủy tinh đối với mẫu nước hồ
45
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bảng 4.12. Kết quả đánh giá tổng hợp đối với phương pháp chưng cất bántự động trên thiết bị UDK 139 và bộ chưng cất thủy tinh
0,8382
Thời gian chưng cất (phút/mẫu)
7,5
N Ơ
N
H
Mẫu nước hồ
0,9923
TP
Hệ số tương quan của đường chuẩn
Mẫu nước cất
U Y
Mẫu nước hồ
.Q
Mẫu nước cất
Bộ chưng cất thủy tinh
ẠO
40
Độ thu hồi của phương pháp (%)
55,9
89,7
86,9
N
G
60,8
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Chỉ tiêu đánh giá
3,3
4,3
TR ẦN
H Ư
Độ lệch chuẩn 21,05 23,4 tương đối RSD (%) Dựa theo bảng số liệu tổng hợp trên ta thấy:
B
Phương pháp chưng cất trên thiết bị chưng cất tự động UDK 139 có ưu
10 00
điểm trong việc rút ngắn thời gian chưng cất mẫu rất nhanh, tuy nhiên để đánh giá toàn diện phương pháp ta có thể thấy
Ó
A
Hệ số tương quan của đường chuẩn xây dựng trên thiết bị chưng cất
H
UDK 139 rất thấp so với đường chuẩn xây dựng nhờ bộ chưng cất thủy tinh.
-L
Í-
Xét các khía cạnh về độ thu hồi và độ lệch chuẩn tương đối RSD có thể
ÁN
thấy phương pháp chưng cất trên thiết bị chưng cất thủy tinh cho độ thu hồi
TO
phenol cao và độ chính xác của phương pháp hoàn toàn vượt trội hơn so với phương pháp chưng cất trên thiết bị chưng cất UDK 139 do đó mà phương pháp
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Thiết bị chưng cất tự động UDK 139
D
IỄ N
Đ
ÀN
chưng cất trên thiết bị thủy tinh đảm bảo tiêu chuẩn để tiến hành phân tích hàm
lượng phenol. Về phương diện mẫu, ta thấy rằng: Trong cùng một phương pháp chưng
cất thì sự biến động trong độ thu hồi phenol cũng như độ lệch chuẩn tương đối RSD trên 2 loại mẫu có thành phần nền khác nhau là không nhiều. Do đó cho ta thấy sự ảnh hưởng của thành phần mẫu đến hiệu quả thu hồi của phương pháp 46
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
chưng cất là không đáng kể. Điều đó cũng khẳng định lần nữa rằng cấu tạo thiết bị cũng như cách thức ra nhiệt của thiết bị chưng cất có ảnh hưởng lớn hơn.
Ơ
tinh cũng như thiết bị chưng cất thủy tinh vào trong phân tích xác định hàm
N
Từ đó đề tài sử dụng đường chuẩn xây dựng trên thiết bị chưng cất thủy
N
H
lượng phenol trong môi trường.
1 '-. × 100 %5/7 = 0 86,9
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
'() *+ ,* = '-. ×
Đ
tính theo công thức sau:
TP
.Q
được, nồng độ phenol thực tế trong mẫu nước có thành phần nền phức tạp được
N
H Ư
ký khí đầu dò ion hóa ngọn lửa FID (GC/FID)
G
4.2.Kết quả khảo sát phương pháp phân tích phenol bằng phương pháp sắc
TR ẦN
4.2.1. Kết quả xây dựng đường chuẩn phenol trên máy sắc ký khí (GC/FID) Đường chuẩn phenol xây dựng nhờ phương pháp sắc ký khí được thiết lập dựa trên mối quan hệ giữa nồng độ chất phân tích với diện tích peak tương
10 00
B
ứng mà máy đo được. Qua khảo sát thời gian lưu và diễn tích peak của mẫuxây dựng đường chuẩn. Xác định được thời gian lưu của phenol qua cột khoảng tử
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
3,91 – 4,81 (phút). kết quả thu được thể hiện thông qua một số sắc ký đồ sau:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Qua việc đánh giá độ thu hồi của phương pháp chưng cất đã xác định
47
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
48
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Hình 4.4. Sắc ký đồ của phenol trong n- Hecxan có nồng độ 10 ppm (GC/FID)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ÁN
-L Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
49
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Hình 4.5. Sắc ký đồ của phenol trong n- Hecxan có nồng độ 100 ppm (GC/FID)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ÁN
-L Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Qua sắc ký đồ trên ta thấy rằng dung môi n-Hecxan cũng như hầu hết các chất gây nhiễu trong đó đều có thời gian lưu khá ngắn và đều bị đẩy ra hết
Ơ
Theo sắc ký đồ trên ta có thể thấy thời gian lưu của phenol trung bình
N
trong khoảng thời gian từ 2 đến 4 phút sau khi bơm mẫu.
N
H
khoảng 4,7 phút. Do đó sự ảnh hưởng của dung môi chiết đến tín hiệu của
.Q
Kết quả đo của các mẫu xây dựng đường chuẩn được thể hiện trong bảng
TP
sau:
ẠO
Bảng 4.13.Kết quả đo diện tích peak với mỗi mức nồng độ tương ứng của Nồng độ (ppm)
Diện tích peak
M1
1
N
Đ
Thể tích mẫu (µL)
1
6.0645
M2
1
10
17.5285
M3
1
50
84.7011
M4
1
100
153.3227
TR ẦN
H Ư
G
Kí hiệu mẫu
B
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
dãy dung dịch chuẩn
10 00
Từ bảng kết quả nồng độ với diện tích peak tương ứng trên ta tiến hành
A
xây dựng mối quan hệ và thu được biểu đồ sau:
Ó
180
H
y = 1.5061x + 4.7828 R² = 0.9978
Í-
140 120 100
80 60 40 20 0
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Diện tích peak
160
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
phenol là không nhiều.
0
20
40
60
80
100
120
Nồng độ (ppm)
Hình 4.6. Biểu đồ đường chuẩn phenol xây dựng trên thiết bị sắc ký khí đầu dò ion hóa ngọn lửa (GC/FID)
50
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Dựa vào đồ thị trên ta thấy rằng mối quan hệ tuyến tính giữa nồng độ chất phân tích và diện tích peak là rất chặt, hệ số tương quan mẫu R2 = 0,9978
Ơ
H
dụng đường chuẩn vào trong quá trình phân tích, định lượng hàm lượng phenol.
N
rất cao, sự phân tán giữa các giá trị là không nhiều do đó có thể tin tưởng sử
N
4.2.2. Đánh giá sự ảnh hưởng của thành phần nền mẫu và dung môi chiết
.Q
a. Kết quả đánh giá độ thu hồi đối với mẫu sử dụng dung môi chiết n –
TP
Hecxan
ẠO
Đối với dung môi chiết n – Hecxan, ta tiến hành và thu được kết quả được
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
thể hiện trong bảng sau:
N
G
Bảng 4.14. Độ thu hồi của phương pháp sắc ký khí sử dụng dung môi chiết
10 00
278.826
200
Khối lượng phenol m2 (µg)
Độ thu hồi R (%)
189.92 92.4
0
5.12
Ó
A
7.351
H
KTC
Khối lượng phenol m1 (µg)
330.891
500
6.947
0
216.48 43.01 1.43
TO
ÁN
-L
Mẫu chưa làm sạch
Mẫu TC Mẫu KTC Mẫu TC Mẫu
Í-
Mẫu được làm sạch
B
Loại Mẫu
Khối lượng phenol m0 (µg)
TR ẦN
Diện tích peak
H Ư
n – Hecxan
ÀN
Dựa vào bảng số liệu trên ta có thể thấy rằng. Độ thu hồi của phương
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
đến độ thu hồi của phương pháp sắc ký khí (GC/FID)
D
IỄ N
Đ
pháp sắc ký khí phụ thuộc khá lớn vào hiệu quả của quá trình tách chiết. Nếu
như mẫu chưa được làm sạch chỉ chiết đơn thuần như trên, có thể thấy rằng độ thu hồi rất thấp, chỉ khoảng 43,01 %. Trong khi đó nếu ta tiến hành rửa mẫu để loại bỏ các tạp chất thì độ thu hồi mà phương pháp cho có thể đạt là 92,4 % rất
51
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
cao. từ đó cho thấy, thành phần nền mẫu có ảnh hưởng khá lớn đến độ thu hồi của phương pháp sắc kỹ khí.
Ơ
Để đánh giá hiệu quả chiết của dung môi đề tài tiến hành với dung môi
N
b. Kết quả đánh giá độ thu hồi với mẫu sử dụng dung môi chiết Diclometan
N
H
Diclometan. Trong phần kết quả này, đề tài chỉ tiến hành đánh giá độ thu hồi của
.Q
Kết quả được thể hiện trong bảng sau:
TP
Bảng 4.15. Độ thu hồi của phương pháp sắc ký khí sử dụng dung môi chiết
ẠO
Khối lượng phenol m1 (µg)
Mẫu TC
99,562
10
0
24,814
0
Khối lượng phenol m2 (µg)
N
H Ư
2,66
Độ thu hồi R (%)
12,58 99,2 0
B
Mẫu KTC
Đ
Khối lượng phenol m0 (µg)
G
Loại Mẫu
Diện tích peak
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Diclometan
10 00
Dựa vào bảng số liệu trên cho ta thấy với dung môi chiết sử dụng
A
Diclometan sẽ cho độ thu hồi cao hơn so với việc sử dụng dung môi n – Hecxan.
Ó
Độ thu hồi khi sử dụng Diclometan là 99,2 % rất cao do đó mà ta có thể tin
Í-
H
tưởng và tiến hành được.
-L
Tổng kết kết quả tiến hành trên 2 dung môi chiết n – Hecxan và
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
Diclometan. Ta thu được biểu đồ sau:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
phương pháp, quá trình được thực hiện tiến hành giống theo mẫu được làm sạch
52
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
100 90 80 70 60 50 40 30 20 10 0
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
Độ thu hồi R (%)
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Loại mẫu
G
Đ
Hình 4.7. Biểu đồ hiệu suất thu hồi phenol đối với từng dung môi chiết
H Ư
N
Ta có thể thấy cần tiến hành chiết rửa mẫu trước khi chiết phenol trong mẫu (quá trình rửa mẫu được nêu ở trên). Việc tiến hành sử dụng dung môi chiết
TR ẦN
Diclometan cho độ thu hồi cao hơn so với việc sử dụng dung môi chiết n – Hecxan.
B
4.3.Đánh giá nồng độ phenol trong một số nguồn thải
10 00
Qua quá trình tiến hành trên các loại mẫu nước thải đề tài đã xác định
A
được nồng độ phenol trong các nguồn thải, kết quả được cho trong bảng sau:
Í-
H
Ó
Bảng 4.16. Giá trị nồng độ phenol phân tích được trong một số nguồn thải
TO
ÁN
-L
Loại nước thải
Đ IỄ N D
Thể tích mẫu Độ hấp thụ Nồng độ (mg/L) phân tích quang Abs (ml)
1
100
0,047
0,0003
Nước thải y tế
1
100
0,102
0,02
Nước thải khu công nghiệp sản xuất bao bì
1
100
0,026
0
Nước thải sản xuất dược phẩm
100
100
0,491
17,72
ÀN
Nước thải dệt nhuộm
Hệ số pha loãng F
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Mẫu nước hồ không được làm sạch chiết bằng Diclometan Mẫubằng chiếtnbằng - Hecxan n - Mẫu Hecxan
.Q
U Y
N
H
Tiêu chuẩn
TP
Hiệu suất thu hồi (%)
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
53
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Dựa vào bảng kết quả và biểu đồ trên ta có thể thấy rằng nồng độ phenol thực tế cao nhất đo được xuất phát từ nguồn nước thải sản xuất dược phẩm với
Ơ
triệt để. Các nguồn thải khác đều có nồng độ khá thấp. Mặc dù đã xác định được
N
nồng độ đạt 17,72 mg/L rất cao có nguy cơ gây ô nhiễm nếu không được xử lý
N
H
nồng độ phenol trong một số nguồn thải tuy nhiên đề tài chưa thể đánh giá được
ẠO
4.4.Đề xuất giải pháp phân tích phenol phù hợp
TP
chỉ đánh giá sơ bộ và so sánh giữa các nguồn thải nêu trên.
.Q
Kf, các hệ số này khác nhau tùy vào khu vực tiếp nhận do đó ở phạm vi đề tài
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Từ những kết quả đã đạt được trên đề tài tiến hành đề xuất phương pháp
N
G
phân tích phenol như sau:
H Ư
Đối với phương pháp phân tích phenol bằng so màu quang điện cần tiến
TR ẦN
hành xây dựng đường chuẩn phenol thông qua việc chưng cất các mẫu trên thiết bị chưng cất bằng bộ chưng cất thủy tinh và đồng thời sử dụng bộ chưng cất
B
thủy tinh vào trong việc chưng cất phân tích mẫu thật.
10 00
Nồng độ phenol thực tế trong môi trường sẽ được xác định theo công thức sau:
H
Ó
A
'() *+ ,* = '-. ×
1 '-. × 100 %5/7 = 0 86,9
Í-
Đối với phương pháp sắc ký khí sử dụng đầu dò ion hóa ngon lửa
-L
(GC/FID) cần tiến hành làm sạch mẫu và sử dụng dung môi chiết bằng
ÁN
Dichloromethane theo quy trình đã nêu trên.
TO
Với phương pháp sắc ký khí nồng độ phenol thực tế có trong môi trường '() *+ ,* = '-. ×
1 '-. × 100 %5/7 = 0 99,2
D
IỄ N
Đ
ÀN
sẽ được xác định theo công thức sau:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
hoàn toàn tất cả các nguồn thải vì để đánh giá ô nhiễm còn cần các hệ số Kq và
54
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ
N
5.1.Kết luận
Ơ
Sau quá trình thực hiện, đề tài rút ra một số kết luận sau:
.Q
Qua quá trình tiến hành xây dựng đường chuẩn phenol nhận thấy, đường
TP
chuẩn phenol xây dựng thông qua quá trình chưng cất trên thiết bị chưng cất
ẠO
thủy tinh cho độ tin cậy cao. Cùng với việc đánh giá độ thu hồi và độ lệch chuẩn
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
tương đối cho thấy rằng độ thu hồi của phương pháp chưng cất bằng bộ thủy
N
G
tinh đạt 86,9 % độ lệch chuẩn tương đối từ 3 % đến 4 %. Do đó phương pháp
H Ư
này đảm bảo độ tin cậy để có thể tiến hành thực hiện và định lượng hàm lượng
TR ẦN
phenol trong môi trường.
Bên cạnh việc thực hiện việc khảo sát phương pháp so màu quang điện
B
đề tài cũng tiến hành khảo sát phương pháp sắc ký khí với đầu dò ion hóa ngọn
10 00
lửa (GC/FID). Qua đó cho thấy độ thu hồi của phương pháp phụ thuộc khá lớn vào quá trình tách chiết mẫu, theo đó thì độ thu hồi của việc sử dụng dung môi
Ó
A
chiết Dichloromethane đạt 99,2 % qua đó ta cũng có thể tin tưởng để sử dụng
H
phương pháp vào trong quá trình xác định và định lượng hàm lượng phenol
-L
Í-
trong môi trường.
ÁN
Qua khảo sát một số nguồn thải cho thấy nồng độ phenol trong nguồn
TO
thải là nước thải sản xuất dược phẩm có nồng độ phenol rất cao tới 17,72 mg/L. trong khi một số nguồn thải khác lại có giá trị nồng độ rất thấp.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
con người và hệ sinh thái nếu không được kiểm soát và xử lý hợp lý.
N
H
Phenol là chất độc có độc tính và khả năng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe
D
IỄ N
Đ
ÀN
5.2.Tồn tại Trong phạm vi một khóa luận tốt nghiệp, đồng thời do thời gian hạn chế
về mặt thời gian nghiên cứu nên đề tài còn gặp một số tồn tại sau: 1. Đề tài mới chỉ thực hiện việc xây dựng một dãy chuẩn mà chưa tiến hành xây dựng dãy chuẩn lặp nhằm đánh giá đúng quá trình xây dựng đường chuẩn.
55
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2. Trong phạm vi việc khảo sát phương pháp đề tài vẫn chưa tiến hành thử nghiệm ở các mức nồng độ phenol thấp hơn nhằm đánh giá giới hạn phát hiện 5.3.Kiến nghị
N
H
1. Cần tiếp tục nghiên cứu, khảo sát các phương pháp phân tích hiện đại, có
Ơ
N
tối đa mà phương pháp có thể đạt được.
.Q
trường.
TP
2. Mở rộng phạm vi nghiên cứu hơn để đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu
ẠO
khác đến độ thu hồi của phương pháp phân tích phenol.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
3. Thử nghiệm các phương pháp xử lý phenol để có thể áp dụng đước vào
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
thực tiễn.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
giới hạn phát hiện nhỏ hơn để có thể xác định được lượng vết phenol trong môi
56
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tiếng việt:
N
1. Báo cáo hiện trạng môi trường lưu vực sông Srepok năm 2013
Ơ
(tr23,24), Viện Quy Hoạch Thủy Lợi.
N
H
2. Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 6216 : 1996 “Xác định chỉ số phenol
TP
Giáo trình phân tích môi trường, Trường Đại học Thái Nguyên.
.Q
3. Nguyễn Tuấn Anh (Chủ Biên), Đỗ Thị Lan, Nguyễn Thế Hùng (2008),
ẠO
4. Lê Tự Hải, Trường Đại học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng, Nguyễn Đăng
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Đàn, Trường Đại học Sư Phạm, Đại học Huế, “Nghiên cứu quá trình xử lý
N
G
phenol trong nước bằng phương pháp oxi hóa điện hóa”.
H Ư
5. Nguyễn Thanh Khuyến (2006), Giáo trình phương pháp sắc ký dành
TR ẦN
cho sinh viên sau đại học, Trường Đại học Khoa học tự nhiên. 6. Cung Thị Ngọc Mai, Trần Thị Khánh Vân, Nghiêm Ngọc Minh, 2010.
B
Hình thái tế bào và khả năng phân hủy PAH và phenol của chủng vi khuẩn phân
10 00
lập từ nước thải khu công nghiệp. Tạp chí Khoa học và Công nghệ. 7. Nguyễn Thị Xuân Mai (2006), Giáo trình hóa trắc quang dành cho học
Ó
A
viên sau đại học, Trường Đại học Khoa học tự nhiên.
H
8. Lê Nhất Tâm,Nguyên lý hoạt động của một số derector trong sắc ký
-L
Í-
lỏng và khí (2008) Trường Đại học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh.
ÁN
9. Nguyễn Minh Thái (2014), Khảo sát hàm lượng Phenol, Asen Và Thủy
TO
ngân trong bùn thải ở KCN Trà Nóc Thành phố Cần Thơ, Trường Đại học Cần Thơ. 10. Nguyễn Thị Thịnh (2004), Nghiên cứu xác định phenol và các dẫn xuất
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
bằng phương pháp trắc phổ sử dụng 4 – Aminoantipyrin sau khi chưng cất”.
D
IỄ N
Đ
ÀN
chlorophenol trong nước bằng phương pháp huỳnh quang phân tử. Luận văn
thạc sĩ hóa học, Trường Đại học Khoa học tự nhiên. 11. Báo nông nghiệp số ra ngày 28/06/2016-“ Tìm hiểu về tác hại của phenol”. 12. Báo khoa học TV số ra ngày 11/07/2016 –“ Phenol là chất gì, có độc ra sao, tác hại thế nào”. 13. Wepsite: Dayhoahoc.com-“ Tìm hiểu về Phenol”
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
14. Wepsite: Biomedia.vn-“Lựa chọn thiết bị sắc ký khí GC/MS”. 15. Wepsite: News.zing.vn, “Nguyên nhân cá chết được tìm ra từ manh
N
H
phenol ra biển”, số ra ngày 27/8/2016.
Ơ
16. Wepsite: Bienphong.com.vn, “Không xử lý mỗi ngày formosa xả 1 tấn
N
mối bất ngờ”, số ra ngày 2/7/2016.
.Q
17. EPA Method 604, Phenols, Part VIII , Environmental Protection
TP
Agency,Washington, DC, 1984, p.58.
ẠO
18. MICHAŁOWICZ J., DUDA W. Chlorophenols and their derivatives in
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
waters of the drainage of the Dzierzazna river. State and anthropogenic changes of
N
G
the quality of waters in Poland, tom III, ed. Burchard J. Hydrological committee of
H Ư
Polish Geographical Society, University of Lodz, 2004. [In Polish].
TR ẦN
19. SANDANGER T., DUMAS P., BERGER U. BURKOW I. Qanalysis of HO-PCBs and PCP in blood plasma frm individuals with PCB exposure
B
living on the Chukotka Penisula in the Russian Arctic. J. Environ. Monit. 6, 758.
10 00
2004. 20. WENZEL
A.,
BOHMER
W.,
MULLER
J.,
RUDEL
H.,
Ó
A
SCHORTERKERMANI C. Retrospective monitoring of alkylphenols and
H
alkylphenol monoethoxylates in aquqtic biota from 1985 to 2001: Results from the
-L
Í-
German Environmental Speciment Bank. Environ. Sci. Technol. 38, 1654, 2004.
ÁN
21. OZAKI A., BABA T. Alkylphenol and bisphenol A levels in rubber
TO
products. Food Additiv. Contam. 20, 92, 2003. 22. “Phenol”. Ullmann’s Encyclopedia of Industrial Chemistry 25. Wiley-
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Tài liệu tiếng anh:
23. World Health Organization ( Geneva 1994 ), “ Phenol health and safety
Guide“, UNEP and ILO.
D
IỄ N
Đ
ÀN
VCH. 2003. pp. 589–604.
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
phẩm (mẫu trắng bên phải)
chưng cất UDK 139
G H Ư TR ẦN B
10 00
Hình 4: Dãy dung dịch phenol chuẩn sau
A
Hình 3: Bước sóng hấp thụ cực đại đo được
chưng cất trên thiết bị chưng cất UDK 139
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
của phenol chuẩn
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Hình 2: Cấu tạo ống sinh hàn của thiết bị
Đ
Hình 1: Dung dịch sau chiết nước thải dược
N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH
phân tích sắc ký khí
D
IỄ N
Hình 5: Mẫu sau chưng cất chân không để
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Hình 6: Mẫu nước hồ thêm chuẩn sau khi được làm sạch
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial