Skip to main content

KẾ HOẠCH ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC NĂM HỌC 2017-2018 (CHI TIẾT)

Page 1

KẾ HOẠCH ÔN THI THPT QUỐC GIA HÓA HỌC

vectorstock.com/22666516

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

KẾ HOẠCH ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC NĂM HỌC 2017-2018 (CHI TIẾT) WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


TRƯỜNG THPT Tổ Hóa- Sinh

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Thái Nguyên, ngày 3tháng 5 năm 2018

PHẦN I KẾ HOẠCH ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC NĂM HỌC 2017-2018 - Căn cứ vào kế hoạch và phương hướng thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 - 2018 của trường THPT. - Căn cứ vào kết quả học tập của học sinh trong học kỳ I, và các đợt sơ kết thi đua của nhà trường. - Căn cứ vào tình hình thực tế của tổ. - Nhóm Hóa xây dựng kế hoạch ôn thi THPTQG năm học 2017-2018 như sau: I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU -Việc ôn tập kỳ thi THPT QG nhằm mục đích củng cố, khắc sâu, hệ thống hóa kiến thức cơ bản, trọng tâm của môn Hóa Học trong chương trình THPT (đặc biệt là chương trình lớp 12), từ đó giúp học sinh làm tốt đề thi THPT QG, để làm căn cứ công nhận tốt nghiệp , xét tuyển thi vào các trường Chuyên nghiệp. - Tiếp tục ôn tập, bồi dưỡng – nâng cao kiến thức cho các em học sinh khối 12 làm hành trang cho cuộc sống, học tập và lao động sau này của học sinh. - Phát huy tính tích cực, tinh thần tự học, tự rèn luyện của học sinh... II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH * Kết quả năm học 2016 – 2017 : - Tổng số HS tham gia ôn thi môn Hóa Học là: 462,trong đó điểm bình quân là 5,4. Đây là kết quả còn khiêm tốn so với kết quả chung trong toàn tỉnh. * Tình hình ôn tập trong các năm học trước: -Ưu điểm: + Giáo viên được phân công ôn tập đã có kế hoạch ôn tập cụ thể, lên lớp đầy đủ theo nội dung kế hoạch đã đề ra, có phân loại học sinh theo trình độ nhận thức. +Đa số học sinh đăng ký thi môn Hóa cũng có ý thức ôn tập tương đối tốt, học sinh chủ động ôn tập kiến thức theo các chủ đề mà giáo viên đưa ra. -Nhược điểm: Nhiều trường hợp học sinh chọn tổ hợp khối xét tuyển ĐH- CĐ, ví dụ như A1 (Toán- Văn – Lý)…, do vậy học sinh không chú trọng đến môn hóa, chỉ cần học môn hóa để đủ xét tốt nghiệp. Một số học sinh học còn yếu nhưng vẫn chọn thi môn Hóa là do yếu tố khách quan khác: do ở trường có đông số các bạn tham gia...Do vậy mà các em chưa dành thời gian thỏa đáng cho ôn tập môn hóa học, từ đó mà ảnh hưởng đến chất lượng ôn tập bộ môn. 1.Thuận lợi: - Được Ban giám hiệu đặc biệt quan tâm và chú trọng tới công tác ôn thi THPT Quốc gia cho học sinh. - Nhóm chuyên môn nhận được sự quan tâm động viên, khích lệ, giúp đỡ và chỉ đạo sát sao của Ban giám hiệu, tổ chuyên môn và các bậc phụ huynh HS. - Một số HS đã nhận thức được tầm quan trọng của việc ôn tập củng cố kiến thức để có hành trang bước vào kỳ thi quan trọng nên có ý thức ôn tập tốt. - Các thầy cô trong nhóm chuyên môn đều có ý thức trách nhiệm đối với công việc và tâm huyết đối với học sinh. 2.Khó khăn: 1


- Một số học sinh chưa xác định được mục đích, động cơ học tập nên còn mải chơi, lười học, xem nhẹ việc học tập. - Việc tổ chức ôn tập trung không phân theo đối tượng khiến cho giáo viên hướng dẫn ôn tập gặp nhiều khó khăn trong khâu chuẩn bị, cũng như khâu tổ chức ôn tập theo các đối tượng trên lớp. III. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU Kết quả thi THPT quốc gia của HS đạt từ 5 điểm trở lên đạt 70% trở lên, trong đó có ít nhất 10% điểm khá giỏi. IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1.Nội dung ôn tập: Toàn bộ nội dung chương trình THPT (80% là kiến thức khối 12, 20% là kiến thức lớp 11) 2. Giáo viên bồi dưỡng gồm: - Thầy (Cô) có kinh nghiệm ôn tập, ôn thi tốt nghiệp. - Trong quá trình thực hiện chia theo đợt, phân loại theo lớp có thể thay đổi theo sự phân công của nhà trường… 3. Thời lượng và thời gian ôn tập: Chia theo đợt

Thời gian

Thời lượng

Đợt 1

Từ 15/4/2018 đến 19/5/2018

3 tiết

Đợt 2

Từ 21/5/2018 đến 25/5/2018

3 tiết

Tổng

6 tiết

4. Nội dung, chương trình ôn tập: Giáo viên bộ được phân công dạy ôn tập, xây dựng kế hoạch ôn tập, soạn bài theo kế hoạch đúng chủ đề ôn tập, nhóm trưởng bộ môn có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, các giáo viên ôn tập tăng cường trao đổi và rút kinh nghiệm trong quá trình ôn tập. 5. Phối hợp quản lý học sinh: Giáo viên bộ môn hướng dẫn ôn tập cần phối hợp chặt chẽ với Ban Giám Hiệu, Giáo viên chủ nhiệm lớp và phụ huynh học sinh quản lý tố học sinh ôn tập, đảm bảo học sinh tham gia đủ các buổi ôn tập. 6.Kiểm tra, đánh giá: có tổ chức kiểm tra và thi thử cho học sinh trong và sau quá trinh ôn tập. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giáo viên bộ môn được phân công ôn tập: - Chuẩn bị các chủ đề lên lớp , đảm bảo chất lượng dạy và học. Thực hiện nghiêm túc, thống nhất kế hoạch đã được xây dựng. - Báo cáo lên Tổ trưởng chuyên môn về kết quả thực hiện cũng như những vướng mắc trong quá trình thực hiện. - Trong quá trình ôn tập giáo viên bộ môn có thể thay đổi thứ tự ôn tập giữa các chủ đề, nhưng phải đảm bảo đúng nội dung và thời lượng theo kế hoạch đã đề ra. 2. Đối với tổ trưởng chuyên môn: - Duyệt kế hoạch giảng dạy của nhóm giáo viên được phân công ôn tập. - Thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở, kiểm tra, đánh giá tiến độ ôn tập của giáo viên và học sinh. - Báo cáo lên BGH về kết quả thực hiện cũng như những vướng mắc trong quá trình thực hiện. 2


VI. Kế hoạch chi tiết Tiết 1+ 2: Ôn tổng hợp phần đại cương về kim loại. Tiết 3+ 4: Ôn tổng hợp về hóa hữu cơ. Tiết 5+ 6: Ôn tổng hợp vô cơ, hữu cơ (giải đề tổng hợp) VII. Nội dung kiến thức và thời lượng cụ thể Kiến thức - Cấu tạo nguyên tử KL, đơn chất KL và vị trí của KL trong BTH. - T/c lí học chung, 1 số t/c Chủ đề 1 : Đại cương về đặc trưng của nhóm. - T/c hóa học của KL. kim loại - Dãy điện hóa của KL. -Ăn mòn KL - Đ/c KL. - Mối liên hệ giữa 1 số chất hữu cơ cơ bản. Chủ đề 2: Tổng hợp nội - So sánh nhiệt độ sôi. dung hóa hữu - So sánh t/c axit hoặc t/c bazơ. cơ

Bài tập - BT xác định tên KL. - BT sự ăn mòn KL. - BT xác định phương pháp điều chế KL. - BT nhận biết, tách chất.

Phương pháp - Lập bảng tổng kết t/c hóa học của KL. - Bảng tổng kết phương pháp điều chế KL.

- BT nhận biết. - BT xác định CTPT, CTCT. - BT điều chế. - BT định lượng chất phản ứng, sản phẩm, khí sinh ra…

- Hệ thống phân nhóm BT theo phương pháp, tính chất, cấu trúc đề thi.

Chủ đề 3: Phân tích đề tổng hợp VIII.Đề xuất, kiến nghị

- Tổ chức theo nhóm

Đề nghị nhà trường phân loại học sinh theo mục đích thi. Người lập kế hoạch Nhóm Hóa

Tổ trưởng chuyên môn

3


PHẦN II: NỘI DUNG ÔN TẬP Tiết 1+ 2: Ôn tập đại cương kim loại

TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI- HỢP KIM A. LÝ THUYẾT I. Vị trí và cấu tạo 1. Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn Các nguyên tố hoá học được phân thành kim loại và phi kim. Trong số 110 nguyên tố hoá học đã biết có tới gần 90 nguyên tố là kim loại. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố kim loại có mặt ở : - Nhóm IA (trừ hiđro) và IIA. - Nhóm IIIA (trừ bo) và một phần của các nhóm IVA, VA, VIA. - Các nhóm B (từ IB đến VIIIB). - Họ lantan và actini, được xếp riêng thành hai hàng ở cuối bảng. 2. Cấu tạo của nguyên tử kim loại Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1, 2 hoặc 3e). Ví dụ : Na : 1s22s22p63s1 ; Mg : 1s22s22p63s2 ; Al : 1s22s22p63s23p1 3. Cấu tạo tinh thể kim loại Hầu hết các kim loại ở điều kiện thường đều tồn tại dưới dạng tinh thể (trừ Hg). Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm ở những nút của mạng tinh thể. Các electron hoá trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong mạng tinh thể. Đa số các kim loại tồn tại dưới ba kiểu mạng tinh thể phổ biến sau : 4. Liên kết kim loại Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do. II. Tính chất vật lí của kim loại 1. Tính chất vật lí chung a. Tính dẻo Khác với phi kim, kim loại có tính dẻo : Dễ rèn, dễ dát mỏng và dễ kéo sợi. Vàng là kim loại có tính dẻo cao nhất, có thể dát thành lá mỏng đến mức ánh sáng có thể xuyên qua. Kim loại có tính dẻo là vì các ion dương trong mạng tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau dễ dàng mà không tách ra khỏi nhau nhờ những electron tự do chuyển động dính kết chúng với nhau.

b. Tính dẫn điện Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu dây kim loại, những electron tự do trong kim loại sẽ chuyển động thành dòng có hướng từ cực âm đến cực dương, tạo thành dòng điện. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Au, Al, Fe,... Nhiệt độ của kim loại càng cao thì tính dẫn điện của kim loại càng giảm do ở nhiệt độ cao, các ion dương dao động mạnh cản trở dòng electron chuyển động. c. Tính dẫn nhiệt 4


Tính dẫn nhiệt của các kim loại cũng được giải thích bằng sự có mặt các electron tự do trong mạng tinh thể. Các electron trong vùng nhiệt độ cao có động năng lớn, chuyển động hỗn loạn và nhanh chóng sang vùng có nhiệt độ thấp hơn, truyền năng lượng cho các ion dương ở vùng này nên nhiệt lan truyền được từ vùng này đến vùng khác trong khối kim loại. Thường các kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn nhiệt tốt. d. Ánh kim Các electron tự do trong tinh thể kim loại phản xạ hầu hết những tia sáng nhìn thấy được, do đó kim loại có vẻ sáng lấp lánh gọi là ánh kim. Tóm lại : Tính chất vật lí chung của kim loại như nói ở trên gây nên bởi sự có mặt của các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại. 2. Tính chất vật lí riêng Ngoài những tính chất vật lí chung kim loại còn có một số tính chất vật lí riêng như khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng… Những tính chất này phụ thuộc vào độ bền liên kết kim loại, nguyên tử khối, kiểu mạng tinh thể,… của kim loại. - Kim loại dẻo nhất là Au, sau đó đến Ag, Al, Cu, Sn,… - Kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Au, Al, Fe,… - Kim loại có khối lượng riêng D < 5 gam/cm3 là kim loại nhẹ, như : Na, Li, Mg, Al,… - Kim loại có khối lượng riêng D > 5 gam/cm3 là kim loại nặng, như : Cr, Fe, Zn, Pb, Ag, Hg,… - Kim loại nhẹ nhất là Li, kim loại nặng nhất là Os. - Kim loại dễ nóng chảy nhất là Hg (-39oC). - Kim loại khó nóng chảy nhất là W (3410oC). - Kim loại mềm nhất là Cs, kim loại cứng nhất là Cr. III. Tính chất hoá học chung của kim loại Trong một chu kì, nguyên tử của các nguyên tố kim loại có bán kính tương đối lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với phi kim, số electron hoá trị ít, lực liên kết với hạt nhân của những electron này tương đối yếu nên chúng dễ tách khỏi nguyên tử. Vì vậy, tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử. M → Mn+ + ne 1. Tác dụng với phi kim Nhiều kim loại có thể khử được phi kim đến số oxi hoá âm, đồng thời nguyên tử kim loại bị oxi hoá đến số oxi hoá dương. a. Tác dụng với clo Hầu hết các kim loại đều có thể khử trực tiếp clo tạo ra muối clorua. Ví dụ : Dây sắt nóng đỏ cháy mạnh trong khí clo tạo ra khói màu nâu là những hạt chất rắn sắt(III) clorua. o

o

o

+3

−1

t 2Fe + 3Cl 2  → 2 Fe Cl3 −1

o

Trong phản ứng này Fe đã khử từ Cl 2 xuống Cl b.Tác dụng với oxi −2

o

Hầu hết các kim loại có thể khử từ O 2 xuống O .Ví dụ : Khi đốt, bột nhôm cháy mạnh trong không khí tạo ra nhôm oxit. o

o

+3

o

−1

t 4Al + 3O 2  → 2 Al 2 O3

c. Tác dụng với lưu huỳnh −2

o

Nhiều kim loại có thể khử lưu huỳnh từ S xuống S . Phản ứng cần đun nóng (trừ Hg). Ví dụ : o

o

o

+2 −2

t Fe + S  → Fe S

o

o

+2 −2

o

t thöôøng Hg + S  → Hg S

5


2. Tác dụng với dung dịch axit a.Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng Nhiều kim loại có thể khử được ion H+ trong các dung dịch axit trên thành hiđro.Ví dụ : +1

o

+2

−1

o

Fe + 2 H Cl → Fe Cl2 + H 2 b. Với dung dịch HNO3, H2SO4 đặc +5

+6

Hầu hết kim loại (trừ Pt, Au) khử được N (trong HNO3) và S (trong H2SO4 ) xuống số oxi hoá thấp hơn. Ví dụ : o

+5

+2

o

+2

t 3Cu + 8H N O3  → 3Cu(NO3 )2 + 2 N O + 4H 2 O o

+5

o

+2

+2

t Cu + 2H 2 S O 4  → Cu SO 4 + S O2 + 2H 2 O

● Chú ý :HNO3, H2SO4 đặc, nguội làm thụ động hoá Al, Fe, Cr, ... 3.Tác dụng với nước Các kim loại ở nhóm IA và IIA của bảng tuần hoàn (trừ Be, Mg) do có tính khử mạnh nên có thể khử được H2O ở nhiệt độ thường thành hiđro. Các kim loại còn lại có tính khử yếu hơn nên chỉ khử được H2O ở nhiệt độ cao (Fe, Zn,...) hoặc không khử được H2O (Ag, Au,...). Ví dụ:

o

+1

+1

o

Na + 2 H 2 O → 2Na OH + H 2

A. 4. Tác dụng với dung dịch muối Kim loại mạnh hơn có thể khử được ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch muối thành kim loại tự do. Ví dụ : Ngâm một đinh sắt (đã làm sạch lớp gỉ) vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian màu xanh của dung dịch CuSO4 bị nhạt dần và trên đinh sắt có lớp đồng màu đỏ bám vào. o

+2

+2

o

Fe + Cu SO 4 → FeSO 4 + Cu IV. DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI 2. Ý nghĩa của dãy điện hoá của kim loại a. Dự đoán chiều xảy ra phản ứng oxi hóa - khử Dãy điện hoá của kim loại cho phép dự đoán chiều của phản ứng giữa 2 cặp oxi hoá - khử theo quy tắc α (anpha) : Phản ứng giữa 2 cặp oxi hoá - khử sẽ xảy ra theo chiều, chất oxi hoá mạnh nhất sẽ oxi hoá chất khử mạnh nhất, sinh ra chất oxi hoá yếu hơn và chất khử yếu hơn. Ví dụ : Phản ứng giữa 2 cặp Ag+/Ag và Cu2+/Cu xảy ra theo chiều ion Ag+ oxi hoá Cu tạo ra ion Cu2+ và Ag.

2Ag+ + Cu → Cu2+ + 2Ag Chất oxi hoá mạnh Chất khử mạnh Chất oxi hoá yếu Chất khử yếu B. b. So sánh tính chất của các cặp oxi hoá - khử Ví dụ : So sánh tính chất của hai cặp oxi hoá - khử Cu2+/Cu và Ag+ /Ag, thực nghiệm cho thấy Cu tác dụng được với dung dịch muối Ag+ theo phương trình ion rút gọn : Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag (khử mạnh) (oxi hóa mạnh) (khử yếu) (oxi hóa yếu) Theo phương trình ta thấy : Tính khử : Cu > Ag; Tính oxi hóa : Ag+> Cu2+ B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI I. Phương pháp 6


- Phản ứng của kim loại với phi kim; với các dung dịch : axit, kiềm, muối là phản ứng oxi hóa - khử, nên phương pháp đặc trưng để giải bài tập về kim loại là phương pháp bảo toàn electron, ngoài ra có thể sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng đối với những bài tập liên quan đến kim loại tác dụng với dung dịch muối. Đối với những bài tập tổng hợp liên quan đến nhiều loại phản ứng thì có thể kết hợp các phương pháp : bảo toàn electron, bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng, bảo toàn nguyên tố... II. Ôn tập về phương pháp bảo toàn electron 1. Nội dung định luật bảo toàn electron : - Trong phản ứng oxi hóa - khử, tổng số electron mà các chất khử nhường luôn bằng tổng số electron mà các chất oxi hóa nhận. 2. Nguyên tắc áp dụng : - Trong phản ứng oxi hóa - khử, tổng số mol electron mà các chất khử nhường luôn bằng tổng số mol electron mà các chất oxi hóa nhận. ● Lưu ý : Khi giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn electron ta cần phải xác định đầy đủ, chính xác chất khử và chất oxi hóa; trạng thái số oxi hóa của chất khử, chất oxi hóa trước và sau phản ứng; không cần quan tâm đến số oxi hóa của chất khử và chất oxi hóa ở các quá trình trung gian. 3. Các dạng bài tập a. Kim loại tác dụng với phi kim Ví dụ 1:Hỗn hợp X gồm S và Br2 tác dụng vừa đủ với hỗn hợp Y gồm 9,75 gam Zn, 6,4 gam Cu và 9,0 gam Ca thu được 53,15 gam chất rắn. Khối lượng của S trong X có giá trị là : A. 16 gam. B. 32 gam. C. 40 gam. D. 12 gam. Hướng dẫn giải Gọi số mol S là x và số mol Br2 là y ta có : 32x + 160y = 53,15 – 9,75 – 6,4 – 9,0 ⇒ 32x + 160y = 28 (1) Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : nelectron cho = nelectron nhận ⇒ 2.n S + 2.n Br2 = 2.n Zn + 2.n Cu + 2.n Ca (*)

⇒ 2x + 2y = 0,15.2 + 0,1.2 + 0,225.2 ⇒ 2x + 2y = 0,95 (2) Từ (1) và (2) ta có : x = 0,375 và y = 0,1 ⇒ mS = 0,375.32 = 12 gam. Nếu nếu các em học sinh không hình dung được biểu thức (*) thì có thể viết các quá trình oxi hóa - khử, rồi áp dụng định luật bảo toàn electron để suy ra (*): Quá trình oxi hóa : Quá trình khử : Zn → Zn+2 + 2e mol : 0,15

→

Cu → Cu mol :

0,1

+2

→ +2

Ca → Ca mol : 0,225 → Đáp án D.

0,3 + 2e 0,2

S +

2e → S-2

mol: x → 2x Br2 + 2e → 2Brmol: y → 2y

+ 2e 0,45

Ví dụ 2: Cho 11,2 lít hỗn hợp khí A gồm clo và oxi phản ứng vừa hết với 16,98 gam hỗn hợp B gồm magie và nhôm tạo ra 42,34 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit hai kim loại. Thành phần % khối lượng của magie và nhôm trong hỗn hợp B là : A. 48% và 52%. B. 77,74% và 22,26%. C. 43,15% và 56,85%. D. 75% và 25%. Hướng dẫn giải 7


Theo giả thiết ta có :

∑n

(Cl2 ,O2 )

= 0,5 mol ;

∑m

(Cl2 ,O2 )

= 25,36 gam.

Gọi x và y lần lượt là số mol của Cl2 và O2 ta có :

 x+y = 0,5  x = 0, 24 ⇔  71x+32y = 25,36  y = 0,26 Gọi a và b lần lượt là số mol của Al và Mg tacó : 27a + 24b = 16,98 (1) Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : nelectron cho = nelectron nhận ⇒ 3.n Al + 2.n Mg = 2.n Cl2 + 4.n O2 ⇒ 3a + 2b = 1,52 (2) Từ (1) và (2) suy ra : a = 0,14 ; b = 0,55 Thành phần % khối lượng của magie và nhôm trong hỗn hợp B là : % Al =

0,14.27 .100% = 22, 26% ; % Mg = (100 – 22,26)% = 77,74%. 16, 98

Đáp án B. b. Kim loại tác dụng với dung dịch axit Ví dụ 1:Hoà tan hết 9,6 gam kim loại M trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được SO2 là sản phẩm khử duy nhất. Cho toàn bộ lượng SO2 này hấp thụ vào 0,5 lít dung dịch NaOH 0,6M, sau phản ứng đem cô cạn dung dịch được 18,9 gam chất rắn. Kim loại M đó là : A. Ca. B. Mg. C. Fe. D. Cu. Hướng dẫn giải Khí SO2 tác dụng với dung dịch NaOH có thể xảy ra các khả năng : - Tạo ra muối NaHSO3. - Tạo ra muối Na2SO3. - Tạo ra muối NaHSO3 và Na2SO3. - Tạo ra muối Na2SO3 và dư NaOH. Giả sử phản ứng tạo ra hai muối NaHSO3 (x mol) và Na2SO3 (y mol). Phương trình phản ứng : NaOH + SO2 → NaHSO3 (1) → x mol : x → x (2) 2NaOH + SO2 → Na2SO3 → y mol : 2y → y Theo (1), (2) và giả thiết ta có :

 x+2y = 0,3 x = 0 ⇔  104x+126y = 18,9  y = 0,15 Như vậy phản ứng chỉ tạo ra muối Na2SO3. Gọi n là hóa trị của kim loại M. Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :

n.n M = 2.n SO2 ⇒

n = 2 9, 6 .n = 2.0,15 ⇒ M = 32n ⇒  M M = 64

Vậy kim loại M là Cu. Đáp án D. 8


Ví dụ 2:Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là : A. 66,75 gam. B. 33,35 gam. C. 6,775 gam. D. 3,335 gam. Hướng dẫn giải Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp N2O và NO ta có :

n NO

40 – 30 = 10

46 2

⇒

40

n NO

46 – 40 = 6

30

Suy ra : n NO = 2

n NO2

n NO

=

10 5 = 6 3

5 .0,05 = 0,03125 mol, n NO = 0,05 − 0,03125 = 0,01875 mol. 8

Ta có các quá trình oxi hóa – khử : Quá trình khử : NO3− + 3e → NO mol : 0,05625 ← 0,01875 NO3−

1e → NO2 mol : 0,03125 ← 0,03125 Như vậy, tổng số mol electron nhận = tổng số mol electron nhường = 0,0875 mol. Thay các kim loại Cu, Mg, Al bằng kim loại M. Quá trình oxi hóa :

M

+

+n

M(NO3 )n

→

ne

+

0, 0875 ← 0,0875 n

mol :

Khối lượng muối nitrat sinh ra là : m = m M( NO3 )n = m M +m NO − = 1,35 + 3

0, 0875 .n.62 = 6,775 gam. n

Suy ra : n NO − taïo muoái = nelectron trao ñoåi 3

Đáp án C. Ví dụ 3:Cho 12,9 gam hỗn hợp Al, Mg phản ứng vừa hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng thu được 0,125 mol S, 0,2 mol SO2 và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối. Giá trị của m là : A. 68,1. B. 84,2. C. 64,2. D.123,3. Hướng dẫn giải Đặt số mol của Al và Mg lần lượt là x và y. Phương trình theo tổng khối lượng của Al và Mg : 27x + 24y = 12,9 (1) Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : nelectron cho = nelectron nhận ⇒ 3x + 2y = 0,125.6 + 0,2.2 + 0,4 = 1,15 (2) Từ (1) và (2) ta có : x = 0,1 và y = 0,425 Phản ứng tạo ra muối sunfat Al2(SO4)3 (0,05 mol) và MgSO4 (0,425 mol) nên khối lượng muối thu được là : m = 0,05. 342 + 0,425.120 = 68,1 gam. Đáp án A. c. Kim loại tác dụng với dung dịch muối 9


● Tính toán theo phương trình phản ứng Ví dụ 1: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là : A. 2,88. B. 2,16. C. 4,32. D. 5,04. Hướng dẫn giải Khi cho Mg vào dung dịch muối Fe , đầu tiên Mg khử Fe3+ thành Fe2+, sau đó Mg khử Fe2+ về Fe. Vậy phản ứng (1) xảy ra xong sau đó mới đến phản ứng (2). Giả sử tất cả lượng Fe2+ chuyển hết thành Fe thì khối lượng sắt tạo thành là 6,72 gam. Trên thực tế khối lượng chất rắn thu được chỉ là 3,36 gam, suy ra Fe2+ chưa phản ứng hết, Mg đã phản ứng hết, 3,36 gam chất rắn là Fe tạo thành. Phương trình phản ứng : Mg + 2Fe3+ → Mg2+ + 2Fe2+ (1) mol: 0,06 ← 0,12 → 0,06 → 0,12 (2) Mg + Fe2+ → Mg2+ + Fe ← 0,06 ← 0,06 mol: 0,06 ← 0,06 3+

Căn cứ vào (1) và (2) suy ra : n Mg = 0,12 mol ⇒ m Mg = 0,12.24 = 2,88 gam. Đáp án A. Ví dụ 2:Cho 100 ml dung dịch FeCl2 1,2M tác dụng với 200 ml dung dịch AgNO3 2M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 12,96. B. 34,44. C. 47,4. D. 30,18. Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta có :

n FeCl2 = 0,1.1, 2 = 0,12 mol ⇒ n Fe2+ = 0,12 mol, n Cl− = 0, 24 mol. n AgNO3 = 0, 2.2 = 0, 4 mol ⇒ n Ag + = 0, 4 mol. Phương trình phản ứng : mol:

Ag+ + Cl- → AgCl ↓ 0,24 ← 0,24 → 0,24

(1)

Ag+ + Fe2+ → Ag ↓ + Fe3+ (2) mol: 0,12 ← 0,12 → 0,12 Theo phương trình phản ứng ta thấy kết tủa thu được là Ag và AgCl.

m = m (Ag AgCl) = 0, 24.143, 5 + 0,12.108 = 47, 4 gam. Đáp án C. ● Lưu ý : Trong dung dịch, thứ tự xảy ra phản ứng là : + Phản ứng trao đổi. + Phản ứng oxi hóa - khử. Ở bài trên nếu ở (1) Ag+ hết thì phản ứng (2) không xảy ra. ● Sử phương pháp tăng giảm khối lượng Ví dụ 3: Ngâm một thanh đồng có khối lượng 15 gam trong 340 gam dung dịch AgNO3 6%. Sau một thời gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25%. Khối lượng của vật sau phản ứng là : A. 3,24 gam. B. 2,28 gam. C. 17,28 gam. D. 24,12 gam. Hướng dẫn giải 10


340.6 = 0,12 mol. 170.100 25 = 0,03 mol. = 0,12. 100

n AgNO3 ( b ® ) = n AgNO3 ( p− )

Phương trình phản ứng : Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag ↓ mol :

→

0,015 ← 0,03

0,03

mvật sau phản ứng = mthanh đồng ban đầu + mAg (sinh ra)− mCu (phản ứng) = 15 + 108.0,03 − 64.0,015 = 17,28 gam. Đáp án C. Ví dụ 4: Nhúng thanh kẽm vào dung dịch chứa 8,32 gam CdSO4. Sau khi khử hoàn toàn ion Cd2+ khối lượng thanh kẽm tăng 2,35% so với ban đầu. Khối lượng thanh kẽm ban đầu là : A. 60 gam. B. 70 gam. C. 80 gam. D. 90 gam. Hướng dẫn giải Gọi khối lượng thanh kẽm ban đầu là a gam thì khối lượng tăng thêm là Phương trình phản ứng : Zn + CdSO4 → ZnSO4 + Cd mol : 0,04 ←0,04

2,35a gam. 100

(1)

→0,04

Theo giả thiết và (1) ta có : 0,04.112 – 0,04.65 =

2,35a ⇒ a = 80 gam. 100

Đáp án C. Ví dụ 5:Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,24M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 9,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của m là : A.32,50. B. 20,80. C. 29,25. D. 48,75. Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng : 2Fe3+ + Zn → 2Fe2+ + Zn2+ mol: 0,24 → 0,12 → 0,24 → 0,12 Fe2+ + Zn → Fe + Zn2+ mol: x → x → x → x Vì trước và sau phản ứng tổng khối lượng không đổi nên sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng 9,6 gam thì khối lượng kim loại giảm 9,6 gam. Theo phương trình ta thấy : Khối lượng kim loại giảm = mZnphản ứng - mFesinh ra = (0,12+x)65 – 56x = 9,6 ⇒ x= 0,2 Vậy mZn = (0,2 + 0,12).65 = 20,8 gam. Đáp án B. Ví dụ 6: Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy hai thanh kim loại ra thấy trong dung dịch còn lại có nồng độ mol ZnSO4 bằng 2,5 lần nồng độ mol FeSO4. Mặt khác, khối lượng dung dịch giảm 2,2 gam. Khối lượng đồng bám lên thanh kẽm và bám lên thanh sắt lần lượt là : A. 12,8 gam; 32 gam. B. 64 gam; 25,6 gam. C. 32 gam; 12,8 gam. D. 25,6 gam; 64 gam. 11


Hướng dẫn giải Vì trong cùng dung dịch sau phản ứng [ZnSO4] = 2,5[FeSO4] nên suy ra n ZnSO4 = 2,5n FeSO4 . Đặt n FeSO = x mol ; n ZnSO = 2,5x mol . 4

4

Phương trình phản ứng hóa học : mol :

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu ↓ 2,5x ← 2,5x ← 2,5x → 2,5x Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu ↓

(1) (2)

mol : x ← x ← x → x Ta nhận thấy độ giảm khối lượng của dung dịch bằng độ tăng khối lượng của kim loại. Do đó : mCu (sinh ra)− mZn (phản ứng)− mFe (phản ứng) = 2,2 ⇒ 64.(2,5x + x) − 65.2,5x −56x = 2,2 ⇒ x = 0,4 mol. Vậy : mCu (bám lên thanh kẽm) = 64.2,5.0,4 = 64 gam ; mCu (bám lên thanh sắt) = 64.0,4 = 25,6 gam. Đáp án B. Ví dụ 7:Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư). Sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là : A. 58,52%. B. 51,85%. C. 48,15%. D. 41,48%. Hướng dẫn giải Phản ứng của hỗn hợp X với dung dịch CuSO4 làm khối lượng chất rắn tăng chứng tỏ Fe đã tham gia phản ứng (vì nếu chỉ có Zn phản ứng thì khối lượng chất rắn phải giảm do nguyên tử khối của Zn lớn hơn Cu). Chất rắn Z phản ứng với H2SO4 thì thấy khối lượng chất rắn giảm và dung dịch thu được chỉ có một muối duy nhất nên kim loại dư chỉ có Fe, khối lượng Fe dư là 0,28 gam. Gọi số mol của Zn và Fe phản ứng với dung dịch muối CuSO4 lần lượt là x và y mol. Phương trình phản ứng : Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu (1) → mol: x → x x 2+ 2+ Fe + Cu → Fe + Cu (2) → y → mol: y y Theo các phản ứng và giả thiết ta có :

65x + 56y = 2,7 − 0,28 x = 0,02 ⇒  2,7 − 65x − 56y + 64x + 64y = 2,84 y = 0,02 Phần trăm khối lượng của Fe trong X là :

0, 02.56 + 0,28 .100 = 51,85% . 2, 7

Đáp án B. Ví dụ 8: Cho 3,78 gam bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y. Khối lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dung dịch XCl3. Công thức của muối XCl3 là : A. FeCl3. B. AlCl3. C. CrCl3. D. Không xác định. Hướng dẫn giải

12


n Al =

3,18 = 0,14 mol . 27

Phương trình phản ứng : Al + XCl3 → AlCl3 + X

(1)

mol :0,14 → 0,14 → 0,14 Theo (1) và giả thiết ta có : (X + 35,5.3).0,14 – 133,5.0,14 = 4,06 ⇒ X = 56. Vậy kim loại X là Fe và muối FeCl3. Đáp án A. Ví dụ 9: Nhúng một thanh graphit được phủ một lớp kim loại hóa trị (II) vào dung dịch CuSO4 dư. Sau phản ứng khối lượng của thanh graphit giảm đi 0,24 gam. Cũng thanh graphit này nếu được nhúng vào dung dịch AgNO3 dư thì khi phản ứng xong thấy khối lượng thanh graphit tăng lên 0,52 gam. Kim loại hóa trị (II) là kim loại nào sau đây ? A. Pb. B. Cd. C. Al. D. Sn. Hướng dẫn giải Đặt kim loại hóa trị (II) là M với số mol là x mol. Phương trình phản ứng hóa học : M + CuSO4 → MSO4 + Cu (1) mol : x → x → x → x Theo (1) và giả thiết ta có : Mx – 64x = 0,24 (*) M + 2AgNO3→ M(NO3)2 + 2Ag (2) mol : x → 2x → x → 2x Theo (2) và giả thiết ta có : 108.2x – Mx = 0,52 (**) Lấy (*) chia cho (**) ta được phương trình một ẩn M, từ đó suy ra M = 112 (Cd). Đáp án B. Ví dụ 10: Nhúng thanh kim loại M hoá trị 2 vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05%. Mặt khác nhúng thanh kim loại trên vào dung dịch Pb(NO3)2, sau một thời gian thấy khối lượng tăng 7,1%. Xác định M, biết rằng số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 tham gia ở 2 trường hợp như nhau. A. Al. B. Zn. C. Mg. D. Fe. Hướng dẫn giải Gọi m là khối lượng thanh kim loại, M là nguyên tử khối của kim loại, x là số mol muối phản ứng. Phương trình phản ứng hóa học : mol :

M x

+ ←

CuSO4→ MSO4 + Cu↓ x → x

Theo (1) và giả thiết ta có : Mx – 64x =

mol :

M x

(1)

0,05.m (*) 100

+ Pb(NO3)2→ M(NO3)2 + Pb↓ (2) ← x → x

Theo (2) và giả thiết ta có : 207x – Mx =

7,1.m (**) 100

Lấy (*) chia cho (**) ta được phương trình một ẩn M, từ đó suy ra M = 65 (Zn). Đáp án B. ● Sử dụng phương pháp bảo toàn electron Ví dụ 11:Cho a mol kim loại Mg vào dung dịch hỗn hợp chứa b mol CuSO4 và c mol FeSO4. Kết thúc phản ứng 13


dung dịch thu được chứa 2 muối. Xác định điều kiện phù hợp cho kết quả trên. A. a ≥ b. B. b ≤ a < b +c. C. b ≤ a ≤ b +c.

D. b < a < 0,5(b + c).

Hướng dẫn giải 2+

2+

Tính oxi hóa : Cu > Fe . Thứ tự phản ứng : Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu (1) 2+ 2+ + Fe (2) Mg + Fe → Mg Theo giả thiết, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 2 muối, suy ra hai muối là Mg2+ và Fe2+. Vì trong dung dịch có muối Fe2+ nên số mol electron mà Mg nhường nhỏ hơn số mol electron mà Cu2+ và Fe2+ nhận, suy ra : 2n Mg < 2n Cu 2+ + 2.n Fe2+ ⇒ a < b + c (*). Dung dịch sau phản ứng chứa Mg2+ và Fe2+ nên (1) đã xảy ra hoàn toàn, (2) có thể xảy ra hoặc chưa xảy ra, nên số mol electron mà Mg nhường lớn hơn hoặc bằng số mol electron mà Cu2+ nhận, suy ra : 2n Mg ≥ 2n Cu 2+ ⇒ a ≥ b (**) Vậy b ≤ a < b +c. Đáp án B. Ví dụ 12:Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba loại ion kim loại. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên ? A. 2. B. 1,2. C. 1,5. D. 1,8. Hướng dẫn giải Thứ tự khử : Mg > Zn ; thứ tự oxi hóa : Ag > Cu2+. Căn cứ vào thứ tự khử của các kim loại và thứ tự oxi hóa của các ion suy ra dung dịch sau phản ứng chứa các ion là Mg2+, Zn2+ và Cu2+. Vậy chứng tỏ Mg, Zn đã phản ứng hết, Cu2+ dư. +

Vì muối Cu2+ dư nên : n electron cho < n electron nhaän ⇒ 2.1,2 + 2x < 2.2 + 1.1 ⇒ x < 1,3. Vậy chỉ có phương án x = 1,2 là phù hợp. Đáp án B. Ví dụ 13:Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là : A. 4,72. B. 4,08. C. 4,48. D. 3,20. Hướng dẫn giải Số mol electron do Fe nhường = 2n Fe = 0,1 mol. Số mol electron do Ag+ và Cu2+ nhận = n Ag + + 2n Cu 2+ = 0,02 + 0,1 = 0,12 mol. Như vậy n Ag + < 2n Fe < n Ag + + 2n Cu 2+ . Do đó Ag+, Fe phản ứng hết, Cu2+ dư.

0,12 − 0,1 = 0,01 mol ⇒ n Cu2+ pö = n Cu = 0,04 mol. 2 Khối lượng chất rắn = m Ag + m Cu = 0,02.108 + 0,04.64 = 4,72 gam.

n Cu2+ dö =

Đáp án A. Ví dụ 14:Cho 0,42 gam hỗn hợp bột Fe và Al vào 250 ml dung dịch AgNO3 0,12M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 3,333 gam chất rắn. Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là : A. 0,168 gam. B. 0,123 gam. C. 0,177 gam. D. 0,150 gam. Hướng dẫn giải 14


Giả sử AgNO3 phản ứng hết thì mAg = 108.0,12.0,25 = 3,24 gam < 3,333 gam : Đúng!. Vậy AgNO3 hết, trong chất rắn ngoài Ag còn có Fe dư hoặc Al dư và Fe chưa phản ứng với khối lượng là 3,333 – 3,24 = 0,093 gam. Khối lượng Al và Fe đã phản ứng với dung dịch AgNO3 là 0,42 - 0,093 = 0,327 gam. Gọi số mol của Al và Fe phản ứng lần lượt là x và y (x > 0, y ≥ 0). Phương trình theo khối lượng của Al, Fe : 27x + 56y = 0,327 (1) Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : 3x + 2y = 0,12.0,25 (2) Từ đó suy ra x = 0,009 mol và y = 0,0015 mol. Sắt đã phản ứng chứng tỏ Al đã hết, 0,093 gam kim loại dư là Fe. Khối lượng của Fe trong hỗn hợp = 0,093 + 0,0015.56 = 0,177 gam. Đáp án C. d. Kim loại tác dụng với dung dịch kiềm Ví dụ 1:Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH dư thì được 1,75V lít khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện) : A. 41,94%. B. 77,31%. C. 49,87%. D. 29,87%. Hướng dẫn giải X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được lượng khí nhiều hơn so với khi X tác dụng với H2O, chứng tỏ khi X tác dụng với H2O thì Al còn dư, dung dịch sau phản ứng chứa NaAlO2. Đối với các chất khí thì tỉ lệ thể tích cũng chính là tỉ lệ mol nên căn cứ vào giả thiết ta chọn số mol H2 giải phóng ở hai trường hợp lần lượt là 1 mol và 1,75 mol. Đặt số mol của Na và Al tham gia phản ứng với H2O là x mol. Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :

1.n Na + 3.n Al = 2.n H 2 ⇒ 1.x + 3.x = 2.1 ⇒ x = 0,5 Đặt số mol Al ban đầu là y, khi X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì Al phản ứng hết. Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :

1.n Na + 3.n Al = 2.n H 2 ⇒ 1.0,5 + 3.y = 2.1,75 ⇒ y = 1 Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là :

0, 5.23 .100% = 29,87% . 0,5.23 + 1.27

Đáp án D. e. Kim loại tác dụng với nhiều chất oxi hóa (phi kim, dung dịch axit, bazơ, muối) Ví dụ 1: Trộn 56 gam bột Fe với 16 gam bột lưu huỳnh rồi đun nóng (không có không khí) thu được chất rắn A. Hoà tan A bằng dung dịch axit HCl dư được dung dịch B và khí D. Đốt cháy D cần V lít O2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. V có giá trị là : A. 11,2 lít. B. 33,6 lít. C. 22,4 lít. D. 44,8 lít. Hướng dẫn giải

 +1 −2 +1 o +2 H FeS: 0,5 mol o o   Fe: 1mol  H 2 O t H Cl O 2 ,t Sơ đồ phản ứng :   →   → Fe Cl 2 +  2  →  +4 −2 S: 0,5 mol  Fe: 0,5 mol  H 2S  S O 2 Khí D là hỗn hợp H2S và H2. Đốt D thu được SO2 và H2O. Kết quả cuối cùng của quá trình phản ứng là Fe và S nhường electron, còn O2 thu electron. Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : nelectron cho = nelectron nhận ⇒ 2.n Fe + 4.n S = 4.n O (*) ⇒ n O = 1 mol ⇒ VO = 22, 4 lít. 2

2

15

2


Nếu nếu các em học sinh không hình dung được biểu thức (*) thì có thể viết các quá trình oxi hóa - khử, rồi áp dụng định luật bảo toàn electron để tính số mol của O2 : Quá trình oxi hóa : Quá trình khử : +2 Fe → Fe + 2e O2 + 4e → 2O-2 mol : 1 → 2 mol : x → 4x +4 S → S + 4e mol : 0,5 → 2 Đáp án C. Ví dụ 2: Cho m gam Al tác dụng với O2, thu được 25,8 gam chất rắn X. Hoà tan hoàn toàn X bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc). Giá trị của m là : A. 21,6. B. 16,2. C. 18,9. D. 13,5. Hướng dẫn giải −2  +4 Al to Al 2 O3 t o , H 2 +S6 O4 +3 Sơ đồ phản ứng :   Al (SO ) + S O2 + H 2O →  → 2  4 3 o Al O 2  o

Căn cứ vào sơ đồ phản ứng ta thấy : Chất khử là Al ; chất oxi hóa là O2 và H2SO4. Đặt số mol của Al là x và số mol của O2 là y (x, y > 0) Phương trình theo tổng khối lượng của hỗn hợp X : 27x + 32y = 25,8 (1) Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : nelectron cho = nelectron nhận ⇒ 3x = 4y + 0,3.2 (2) Từ (1), (2) suy ra x = 0,6 và y = 0,3. Vậy khối lượng nhôm là : m = 0,6.27 = 16,2 gam. Nếu nếu các em học sinh không hình dung được biểu thức (2) thì có thể viết các quá trình oxi hóa - khử, rồi áp dụng định luật bảo toàn electron để suy ra (2): Quá trình oxi hóa : Quá trình khử : +3 Al → Al + 3e O2 + 4e → 2O-2 mol : x → 3x mol : y → 4y S+6 + 2e → S+4 (SO2) mol : 0,6 ← 0,3 Đáp án B. Ví dụ 3: Để a gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp A có khối lượng là 75,2 gam gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho hỗn hợp A phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc). Khối lượng a gam là : A. 56 gam. B. 11,2 gam. C. 22,4 gam. D. 25,3 gam. Hướng dẫn giải Sơ đồ phản ứng : −2  +6 +3 +4 Fe, Fe 2 O3 H S O4 Fe  (A) Fe →  → 2 (SO 4 ) 3 + SO 2 + H 2 O −2 −2 Fe3 O 4 , Fe O o

o

+ O2

Đặt số mol của Fe và O2 lần lượt là x và y. Theo giả thiết và định luật bảo toàn khối lượng ta có :

m A = 56x + 32y = 75,2 (*) Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : ne cho = ne nhận ⇒ 3x = 4y + 0,3.2 (**) 16


x = 1 ⇒ a = 1.56 = 56 gam.  y = 0, 6

Từ (*) và (**) ⇒  Đáp án A.

Ví dụ 4:Nung m gam bột Cu trong oxi thu được 24,8 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Cu, CuO, Cu2O. Hoà tan hoàn toàn X bằng H2SO4 đặc, nóng thu được 4,48 lít (đktc) khí SO2 duy nhất. Giá trị m là : A. 9,68 gam. B. 15,84 gam. C. 20,32 gam. D. 22,4 gam. Hướng dẫn giải

Cu  +6 −2 +2 +4 + O2 H S O4 Sơ đồ phản ứng : Cu  → (X) Cu 2 O  → Cu SO 4 + SO 2 + H 2 O  −2 Cu O o

o

Căn cứ vào sơ đồ phản ứng ta thấy : Chất khử là Cu (x mol) ; chất oxi hóa là O2 (y mol) và H2SO4. Ta có phương trình theo tổng khối lượng của hỗn hợp X : 64x + 32y = 24,8 (1) Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : nelectron cho = nelectron nhận⇒ 2.n Cu = 4.n O2 + 2.n SO2 ⇒2x = 4y + 0,2.2 (2) Từ (1) và (2) ta có : x = 0,35 và y = 0,075 ⇒ m = 0,35.64 = 22,4 gam. Đáp án D. Ví dụ 5:Hòa tan hoàn toàn 30,4 gam chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng dung dịch HNO3 dư, thoát ra 20,16 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 81,55. B. 110,95. C. 115,85. D. 104,20. Hướng dẫn giải

 +2  Cu 2S, CuS HNO3 +2 Cu Cu(NO3 )2 Ba (OH)2 Cu(OH)2 ↓ Sơ đồ phản ứng :  o ↔   → N O +  +6  →  BaSO 4 ↓ S, Cu S H 2 S O 4 o

Quy đổi hỗn hợp X thành hỗn hợp Cu và S. Quá trình oxi hóa : Cu → Cu+2 + 2e mol: x → x → 2x S → S+6 + 6e mol: y → y → 6y Quá trình khử : N+5 + 3e → N+2 (NO) mol: 3.0,9 ← 0,9

2x + 6y = 0, 9.3  x = 0, 3 mol ⇒ 64x + 32y = 30, 4  y = 0,35 mol

Ta có hệ phương trình : 

mol:

Ba2+ + SO42- → BaSO4 0,35 → 0,35

Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2 → mol: 0,3 0,3 Vậy m = 0,35.233 + 0,3.98 = 110,95 gam. 17


Đáp án B. Ví dụ 6: Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe (có tỉ lệ mol là 1 : 1) vào 100 ml dung dịch Y gồm Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn A gồm 3 kim loại. Hòa tan hoàn toàn chất rắn A vào dung dịch HCl dư thấy có 1,12 lít khí thoát ra (đktc) và còn lại 28 gam chất rắn không tan B. Nồng độ CM của Cu(NO3)2 và của AgNO3 lần lượt là : A. 2M và 1M. B. 1M và 2M. C. 0,2M và 0,1M. D. kết quả khác. Hướng dẫn giải Thứ tự oxi hóa : Al > Fe; Thứ tự khử : Ag > Cu2+. +

8,3 = 0,1 mol. 83 = x mol và n Cu( NO3 )2 = y mol .

Theo giả thiết ta có : nAl = nFe = Đặt n AgNO3

Giả thiết hỗn hợp X tác dụng với dung dịch Y tạo ra chất rắn A gồm 3 kim loại, suy ra đó là Ag, Cu, Fe. Vậy Al hết, Fe chưa phản ứng hoặc còn dư. Hỗn hợp hai muối đã phản ứng hết. Hòa tan A trong HCl dư thì chỉ có Fe phản ứng, 28 gam chất rắn B là Ag và Cu. Vậy chất khử là Al, Fe; chất oxi hóa là Ag+, Cu2+, H+. Quá trình oxi hóa : Fe → Fe2+ + 2e Al → Al3+ + 3e mol : 0,1 → 0,3 0,1 → 0,2 Quá trình khử : Ag+ + 1e → Ag Cu2+ + 2e → Cu 2H+ + 2e → H2 mol : x → x → x y → 2y → y 0,1 ← 0,05 Theo định luật bảo toàn electron, ta có phương trình : x + 2y + 0,1 = 0,5 hay x + 2y = 0,4 (1) Mặt khác, chất rắn B không tan là Ag: x mol ; Cu: y mol ⇒ 108x + 64y = 28 (2) Giải hệ (1), (2) ta được x = 0,2 mol ; y = 0,1 mol.

0, 2 0,1 = 2M ; [ Cu(NO3 ) 2 ] = = 1M. 0,1 0,1

⇒ [ AgNO3 ] = Đáp án B.

Ví dụ 7: Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 1) vào 30 ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z. Giá trị của z là : A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Hướng dẫn giải nCu = 0,02 mol; nAg = 0,005 mol. Suy ra tổng số mol electron cho tối đa = 0,02.2 + 0,005.1 = 0,045 mol.

n H + = 0,09 mol; n NO − = 0,06 mol. 3

4H + NO3- + 3e → NO + 2H2O mol: 0,06 ← 0,015 ← 0,045 → 0,015 Như vậy H+ và NO3- dư, còn Ag, Cu đã phản ứng hết. +

+2

o

+4 −2

o

+5

+ O2 , H2O + O2 Sơ đồ chuyển hóa NO thành HNO3 : N O  → N O 2  → H N O3

Nhận xét : 3.n NO < 4.n O2 nên O2 dư, do đó NO chuyển hết thành HNO3. 18


Suy ra n HNO3 = n NO = 0, 015 mol ⇒ [HNO3 ] =

0, 015 = 0,1M ⇒ pH = 1. 0,15

Đáp án A. Ví dụ 8:Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là : A. 0,224 lít và 3,750 gam. B. 0,112 lít và 3,750 gam. C. 0,112 lít và 3,865 gam. D. 0,224 lít và 3,865 gam. Hướng dẫn giải

n H 2SO4 = 0, 03 mol ⇒ n H + = 0, 06 mol, n SO 2− = 0, 03 mol. 4

n H = 0, 02 mol ⇒ n H+ pö = 0, 04 mol ⇒ n H + dö = 0, 02 mol. 2

nCu = 0,005 mol. Đặt nFe = x mol ; nAl = y mol, ta có :

56x + 27y = 0,55 x = 0,005 ⇒  2x + 3y = 0,02.2 y = 0,01 Khi cho tiếp 0,005 mol NO3- vào bình thì sẽ xảy ra phản ứng oxi hóa Cu trước sau đó mới đến Fe2+. Vì tỉ lệ mol H+ và NO3- là 4 : 1 đúng bằng tỉ lệ phản ứng và áp dụng định luật bảo toàn eletron, ta có : 2nCu + n Fe2+ pö = 3n NO − ⇒ n Fe2+ pö = 0,005 mol đúng bằng số mol Fe2+ trong dung dịch nên NO3-, H+,Cu, Fe2+ 3

đều hết.

n NO = n NO − = 0,005 mol ⇒ VNO = 0,112 lít. 3

Khối lượng muối trong dung dịch là :

m muoái = m (Al, Fe, Cu) + m SO 2− + m Na+ = 0,87 + 0,03.96 + 0,005.23 = 3,865 gam. 4

Đáp án C. Tiết 3+ 4: Ôn tập tổng hợp hữu cơ ( Phản ứng với H2, dd Br2, AgNO3/NH3, Cu(OH)2, dung dịch kiềm (NaOH, KOH,...)axit HCl, H2SO4 loãng, tổng hợp khác...) I. Xác định chất phản ứng với H2 1. Những vấn đề lý thuyết cần lưu ý Những hợp chất có khả năng phản ứng với H2 (to, xt) bao gồm : - Các hợp chất không no : Là những hợp chất trong phân tử có liên kết C = C; C ≡ C. - Các hợp chất chứa chức anđehit, xeton −CH = O; − C = O. |

2. Ví dụ minh họa M2-Ví dụ 1: Hãy cho biết những chất nào sau đây có khi hiđro hóa cho cùng sản phẩm? A. but-1-en, buta-1,3-đien, vinyl axetilen. B. propen, propin, isobutilen. C. etyl benzen, p-xilen, stiren. D. etilen, axetilen và propanđien. Hướng dẫn trả lời Những chất khi hiđro hóa cho cùng một sản phẩm là but-1-en, buta-1,3-đien, vinyl axetilen. Phương trình phản ứng :

19


o

t , Ni CH 2 = CH − CH 2 − CH3 + H 2  → CH 3 − CH 2 − CH 2 − CH3 o

t , Ni CH 2 = CH − CH = CH 2 + 2H 2  → CH3 − CH 2 − CH 2 − CH3 o

t , Ni CH 2 = CH − C ≡ CH + 3H 2  → CH 3 − CH 2 − CH 2 − CH3

M2-Ví dụ 2: Trong các chất: stiren, axit acrylic, axit axetic, vinylaxetilen và butan, số chất có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, đun nóng) là A. 3. B. 5. C. 2. D. 4. Hướng dẫn trả lời Trong số các chất trên, có 3 chất trong phân tử có liên kết π kém bền, có thể tham gia phản ứng cộng H2 (to, Ni), đó là stiren, axit acrylic, vinylaxetilen. Phương trình phản ứng : o

t , Ni C6 H 5 CH = CH 2 + H 2  → C6 H 5 CH 2 − CH3 o

t , Ni CH 2 = CH − COOH + H 2  → CH3 − CH 2 − COOH o

t , Ni → CH3 − CH 2 − CH 2 − CH 3 CH ≡ C − CH = CH 2 + 3H 2 

M2-Ví dụ 3:Trong các chất: stiren, axit acrylic, axit axetic, vinylaxetilen, axeton và butan, số chất có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, đun nóng). A. 3. B. 4. C. 2. D. 5. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 –THPT Nguyễn Khuyến – TP.HCM, năm 2015) M2-Ví dụ 4:Cho các chất : but-1-en, but-1-in, buta-1,3-đien, vinylaxetilen, isobutilen. Có bao nhiêu chất trong số các chất trên khi phản ứng hoàn toàn với khí H2 dư (xúc tác Ni, đung nóng) tạo ra butan ? A. 5. B. 6. C. 3. D. 4. II. Xác định chất phản ứng với dung dịch Br2 1. Những vấn đề lý thuyết cần lưu ý Những hợp chất hữu cơ có khả năng phản ứng với dung dịch nước brom bao gồm : - Hợp chất không no (hiđrocacbon không no, ancol không no, anđehit không no,...). - Hợp chất có nhóm –CHO (anđehit, axit fomic, muối của axit fomic, este của axit fomic, glucozơ). - Phenol. - Anilin. 2. Ví dụ minh họa M2-Ví dụ 1: Cho dãy các chất: CH≡C–CH=CH2; CH3COOH; CH2=CH–CH2–OH;CH3COOCH=CH2; CH2=CH2.Số chất trong dãy làm mất màu nước brom là A. 5. B. 3. C. 4. D. 2. (Kỳ thi THPT Quốc Gia, năm 2016) Hướng dẫn trả lời Số chất làm mất màu nước brom là 4, đó là CH≡C–CH=CH2;CH2=CH–CH2–OH;CH3COOCH=CH2; CH2=CH2. Phương trình phản ứng :

CH ≡ C − CH = CH 2 + 3Br2 → CHBr2 − CHBr2 − CHBr − CH 2 Br CH 2 = CH − CH 2 − OH + Br2 → CH 2 Br − CHBr − CH 2 − OH CH 3COOCH = CH 2 + Br2 → CH3 COOCHBr − CH 2 Br CH 2 = CH 2 + Br2 → CH 2 Br − CH 2 Br M2-Ví dụ 2: Trong các chất : etilen, benzen, stiren, metyl acrylat, vinyl axetat, đimetyl ete, số chất có khả năng làm mất màu nước brom là A. 5. B. 4. C. 3. D. 6. Hướng dẫn trả lời Trong các chất trên, có 4 chất làm mất màu nước brom là etilen, stiren, metyl acrylat, vinyl axetat. 20


Phương trình phản ứng :

CH 2 = CH 2 + Br2 → CH 2 Br − CH2 Br C6 H 5 − CH = CH2 + Br2 → C6 H5 − CHBr − CH 2 Br

CH 2 = C(CH3 ) − COOCH3 + Br2 → CH2 Br − CBr(CH3 ) − COOCH3 CH3COOCH = CH 2 + Br2 → CH3COOCHBr − CH2 Br M2-Ví dụ 3: Cho dãy các chất: stiren, ancol benzylic, anilin, toluen, phenol (C6H5OH). Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Hướng dẫn trả lời Trong dãy chất trên, số chất có khả năng làm mất màu nước brom là 3, đó là stiren, anilin và phenol. Phương trình phản ứng : NH2

NH2 +

Br

3Br2

Br

+

3HBr

+

3HBr

Br OH

OH +

Br

3Br2

Br

Br CH

CHBr

CH2 +

CH2Br

Br2

M2-Ví dụ 4: Cho các chất sau : etilen, axetilen, phenol (C6H5OH) , buta-1,3-đien, toluen, anilin. Số chất làm mất màu nước brom ở điều kiện thường là A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. Hướng dẫn trả lời Có 5 chất làm mất màu dung dịch nước Br2 ở nhiệt độ thường là etilen, axetilen, buta-1,3-đien, phenol (C6H5OH) , anilin. Phương trình phản ứng :

CH ≡ CH + 2Br2 → CHBr2 − CHBr2 CH 2 = CH 2 + Br2 → CH 2 Br − CH 2 Br

CH 2 = CH − CH = CH 2 + 2Br2 → CH 2 Br − CHBr − CHBr − CH 2 Br

21


OH

OH +

Br

3Br2

Br

+

3HBr

Br

+

3HBr

Br NH2

NH2 +

Br

3Br2

Br

M2-Ví dụ 5:Cho dãy các chất: CH4, C2H2, C2H4, C2H5OH, CH2=CH-COOH, C6H5NH2 (anilin), C6H5OH (phenol), C6H6 (benzen). Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là : A. 6. B. 7. C. 5. D. 8. Hướng dẫn trả lời Những chất phản ứng được với nước brom : Hợp chất không no (hiđrocacbon không no, ancol không no, anđehit không no,...); hợp chất có nhóm –CHO (anđehit, axit fomic, muối của axit fomic, este của axit fomic, glucozơ); phenol; anilin. Suy ra trong dãy chất trên, có 5 chất phản ứng được với nước brom là C2H2, C2H4, CH2=CH-COOH, C6H5NH2 (anilin), C6H5OH (phenol). Phương trình phản ứng : CH ≡ CH + 2Br2 → CHBr2 − CHBr2 CH 2 = CH 2 + Br2 → CH 2 Br − CH 2 Br

CH 2 = CH − COOH + Br2 → CH 2 Br − CHBr − COOH CH

CH2

CHBr +

CH2Br

Br2

OH

OH +

3Br2

Br

Br

+

3HBr

Br

M2-Ví dụ 6:Cho các chất : phenol, stiren, benzen, toluen, anilin, triolein, glixerol. Số chất tác dụng được với nước brom là A. 6. B. 5. C. 4. D. 3. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Thanh Chương 1 – Nghệ An, năm 2015) III. Xác định chất phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 1. Những vấn đề lý thuyết cần lưu ý Những hợp chất có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 bao gồm : 22


- Phân tử có nhóm –CHO (anđehit, axit fomic, muối của axit fomic, este của axit fomic, glucozơ); fructozơ (chuyển hóa thành glucozơ trong môi trường kiềm). Bản chất phản ứng là Ag+ oxi hóa nhóm –CHO thành nhóm – COONH4 và giải phóng Ag, gọi là phản ứng tráng gương. - Phân tử có liên kết CH ≡ C − (Ank-1-in,...). Bản chất phản ứng là sự thay thế H ở nguyên tử C có liên kết ba bằng nguyên tử Ag, tạo ta kết tủa màu vàng nhạt. 2. Ví dụ minh họa M2-Ví dụ 1: Cho các chất sau : axetilen, vinylaxetilen, anđehit fomic, axit fomic, metyl fomat, glixerol, saccarozơ, fructozơ, penta-1,3-điin. Số chất tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư có kết tủa vàng nhạt là A. 5. B. 3. C. 4. D. 6. Hướng dẫn trả lời Các chất có khả năng tạo kết tủa vàng khi phản ứng với AgNO3/NH3 là những chất có liên kết C ≡ C ở đầu mạch cacbon. Suy ra có 3 chất thỏa mãn là axetilen, vinylaxetilen và penta-1,3-điin. Phương trình phản ứng : o

t CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3  → CAg ≡ CAg ↓ +2NH 4 NO3 o

t CH ≡ C − CH = CH 2 + AgNO3 + NH3  → AgC ≡ C − CH = CH 2 ↓ + NH 4 NO3

CH ≡ C − CH 2 − C ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH 3 o

t  → CAg ≡ C − CH 2 − C ≡ CAg ↓ +2NH 4 NO3

M2-Ví dụ 2:Cho dãy các chất : anđehit axetic, axetilen, glucozơ, axit axetic, metyl axetat. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Hướng dẫn trả lời Chất có phản ứng tráng bạc là chất có chức –CHO. Suy ra trong số các chất trên có 2 chất tham gia phản ứng tráng gương là anđehit axetic và glucozơ. M2-Ví dụ 3:Các chất trong dãy nào sau đây đều tạo kết tủa khi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng? A. vinylaxetilen, glucozơ, đimetylaxetilen. B. vinylaxetilen, glucozơ, axit propionic. C. vinylaxetilen, glucozơ, anđehit axetic. D. glucozơ, đimetylaxetilen, anđehit axetic. Hướng dẫn trả lời Dãy gồm các chất đều tạo kết tủa khi cho phản ứng với AgNO3/NH3 là : vinylaxetilen, glucozơ, anđehit axetic. M2-Ví dụ 4:Dãy gồm các chất đều phản ứng được với AgNO3/NH3 tạo ra kim loại Ag là : A. benzanđehit, anđehit oxalic, etyl fomat, etyl axetat. B. benzanđehit, anđehit oxalic, saccarozơ, metyl fomat. C. axetilen, anđehit oxalic, etyl fomat, metyl fomat. D. benzanđehit, anđehit oxalic, amoni fomat, metyl fomat. Hướng dẫn trả lời Dãy gồm các chất đều phản ứng được với AgNO3/NH3 tạo ra kim loại Ag là : benzanđehit (C6H5CHO), anđehit oxalic (OHC – CHO), amoni fomat (HCOONH4), metyl fomat (HCOOCH3). Tất cả các chất trong dãy này đều có nhóm –CHO nên có phản ứng tráng gương. Các dãy chất còn lại có những chất không có nhóm –CHO nên không có phản ứng tráng gương là : axetilen, etyl axetat, saccarozơ. M2-Ví dụ 5:Cho các chất: (1) axetilen; (2) but–2–in ; (3) metyl fomat;(4) glucozơ; (5) metyl axetat, (6) fructozơ, (7) amonifomat. Số chất tham gia phản ứng tráng gương là : A. 5. B. 4. C. 6. D. 3. Hướng dẫn trả lời Trong số các chất đề cho, có 4 chất có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là (3), (4), (6), (7). 23


Các chất (3), (4), (7) trong phân tử có nhóm –CHO nên có phản ứng tráng gương. Chất (6) tuy không có nhóm – CHO nhưng trong môi trường kiềm lại chuyển hòa thành hợp chất có nhóm –CHO nên cũng có phản ứng tráng gương. M2-Ví dụ 6:Cho dãy các chất : C2H2, HCHO, HCOOH, CH3CHO, HCOONa, HCOOCH3, C6H12O6 (glucozơ). Số chất trong dãy tham gia được phản ứng tráng gương là : A. 5. B. 4. C. 7. D. 6. Hướng dẫn trả lời Các chất có phản ứng tráng gương khi trong phân tử của chúng có nhóm –CHO hoặc có thể chuyển hóa thành nhóm –CHO trong môi trường kiềm. Suy ra trong dãy chất trên, có 6 chất có thể tham gia phản ứng tráng gương là HCHO, HCOOH, CH3CHO, HCOONa, HCOOCH3, C6H12O6 (glucozơ). M3-Ví dụ 7:Cho các hợp chất hữu cơ: C2H2, C2H4, CH2O, CH2O2 (mạch hở), C3H4O2 (mạch hở, đơn chức). Biết C3H4O2 không làm chuyển màu quỳ tím ẩm. Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa là A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Hướng dẫn trả lời Hợp chất C3H4O2 mạch hở, đơn chức, không làm chuyển màu quỳ tím ẩm, chứng tỏ nó là este, có công thức là HCOOCH=CH2. Các chất hữu cơ phản ứng với AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa gồm : Hợp chất có liên kết C ≡ C ở đầu mạch; hợp chất có nhóm –CHO. Suy ra : Trong số các hợp chất hữu cơ đề cho, có 4 chất là CH2O (HCHO), CH2O2 (HCOOH), HCOOCH=CH2 và CH ≡ CH thỏa mãn điều kiện đề bài. M2-Ví dụ 8:Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là: A. Glucozơ, axit fomic, anđehit axetic. B. Glucozơ, glixerol, mantozơ, axit fomic. C. Frutozơ, glixerol, anđehit axetic. D. Glucozơ, frutozơ, saccarozơ. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Tĩnh Gia 2 – Thanh Hóa, năm 2015) M2-Ví dụ 9:Cho dãy các chất: CH3CHO, HCOOH, C2H5OH, CH3COCH3. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Đại học Vinh – Nghệ An, năm 2015) M2-Ví dụ 10:Cho các chất sau: Axit fomic, metylfomat, axit axetic, glucozơ, tinh bột, xenlulozơ, anđehit axetic. Số chất có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 cho ra Ag là C. 3. D. 5. A. 4.B. 2. (Đề thi thử THPT Quốc Gia – Sở GD & ĐT TP.HCM, năm 2015) M2-Ví dụ 11: Cho dãy các chất: HCOONH4,HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3, HCOONa. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là: A. 6. B. 4. C. 5. D. 3. (Đề thi thử THPT Quốc Gia – Sở GD & ĐT Thanh Hóa, năm 2015) (Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh Thái Bình, năm 2015) IV. Xác định chất hòa tan được Cu(OH)2 1. Những vấn đề lý thuyết cần lưu ý Những hợp chất hữu cơ có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 bao gồm : - Các hợp chất có ít nhất 2 nhóm − OH liền kề. Dung dịch thu được có màu xanh thẫm. - Axit cacboxylic. Dung dịch thu được có màu xanh nhạt - Peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên. Dung dịch thu được có màu tím. 2. Ví dụ minh họa

24


M2-Ví dụ 1: Cho các chất : rượu (ancol) etylic, glixerin (glixerol), glucozơ, đimetyl ete và axit fomic. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là : A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Hướng dẫn trả lời Những chất hữu cơ tác dụng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là : axit cacboxylic, hợp chất có ít nhất 2 nhóm –OH liền kề nhau. Suy ra trong các chất trên, có 3 chất phản ứng được với Cu(OH)2 là glixerol, glucozơ, axit fomic. M2-Ví dụ 2: Cho các chất : saccarozơ, glucozơ, frutozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là : A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Hướng dẫn trả lời Các chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng gương, vừa có khả năng phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường thì phải thỏa mãn hai điều kiện : Thứ nhất, trong phân tử phải có nhóm –CHO hoặc có thể chuyển hóa thành hợp chất có nhóm –CHO trong môi trường NH3; thứ hai, phải là ancol đa chức có ít nhất 2 nhóm –OH liền kề hoặc phải có nhóm –COOH. Thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện này chỉ có glucozơ, frutozơ và axit fomic. Vậy số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là 3. M2-Ví dụ 3:Tiến hành các thí nghiệm sau : (1) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng. (2) Cho dung dịch iot vào dung dịch hồ tinh bột ở nhiệt độ thường. (3) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch glixerol. (4) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch axit axetic. (5) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch propan -1,3-điol. Màu xanh xuất hiện ở những thí nghiệm nào ? A. (1), (2), (3), (4), (5). B. (2), (3), (4), (5). C. (2), (4), (5). D. (2), (3), (4). Hướng dẫn trả lời Phản ứng của Cu(OH)2 với dung dịch lòng trắng trứng tạo ra dung dịch phức màu tím. Phản ứng của dung dịch iot với dung dịch hồ tinh bột tạo ra dung dịch màu xanh. Phản ứng của Cu(OH)2 với dung dịch glixerol tạo ra dung dịch phức màu màu xanh thẫm. Phản ứng của Cu(OH)2 với dung dịch axit axetic tạo ra muối (CH3COO)2 Cu có màu xanh nhạt. Cu(OH)2 không phản ứng được với dung dịch propan-1,3-điol. Suy ra : Màu xanh xuất hiện ở các thí nghiệm (2), (3), (4). M2-Ví dụ 4:Phản ứng hóa học không tạo ra dung dịch có màu là A. glixerol với Cu(OH)2. B. dung dịch axit axetic với Cu(OH)2. C. dung dịch lòng trắng trứng với Cu(OH)2. D. Glyxin với dung dịch NaOH. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Can Lộc – Hà Tĩnh, năm 2015) M3-Ví dụ 5:Cho các dung dịch chứa các chất hữu cơ mạch hở sau: glucozơ, glixerol, ancol etylic, axit axetic, propan-1,3-điol, etylen glicol,sobitol, axit oxalic. Số hợp chất đa chức trong dãy có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là: A. 4. B. 6. C. 5. D. 3. (Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh Thái Bình, năm 2015) V. Xác định chất phản ứng với dung dịch kiềm (NaOH, KOH,...) 1. Những vấn đề lý thuyết cần lưu ý Những hợp chất hữu cơ có khả năng phản ứng với dung dịch kiềm (NaOH, KOH,...) bao gồm : - Phenol, axit cacboxylic, este, chất béo, amino axit, muối amoni, peptit, protein, polieste, poliamit. 25


2. Ví dụ minh họa M2-Ví dụ 1: Cho dãy các chất : phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat, etanol. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH (trong dung dịch) là A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Hướng dẫn trả lời Trong các chất đề cho, có 2 chất phản ứng được với dung dịch NaOH là phenol, và phenylamoni clorua. Phương trình phản ứng :

C6 H5OH + NaOH → C6 H 5ONa + H2 O C6 H5 NH3Cl + NaOH → C6 H5 NH 2 + NaCl + H2 O M2-Ví dụ 2:Cho dãy các dung dịch: axit axetic, phenylamoni clorua, natri axetat, metylamin, glyxin, phenol (C6H5OH). Số dung dịch trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là A. 5. B. 6. C. 3. D. 4. Hướng dẫn trả lời Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là 4, gồm : axit axetic, phenylamoni clorua, glyxin, phenol. Phương trình phản ứng :

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2 O C6 H5 NH3Cl + NaOH → C6 H5 NH2 + NaCl + H 2 O

H 2 NCH 2 COOH + NaOH → H2 NCH2 COONa + H 2 O C6 H5OH + NaOH → C6 H5ONa + H2 O M2-Ví dụ 3: Cho các chất : axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, glixerol, Gly-Gly. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là A. 6. B. 4. C. 5. D. 3. Hướng dẫn trả lời Trong dãy chất trên, có 5 chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng là axit glutamic, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, Gly-Gly. Phương trình phản ứng : HOOCCH 2 CH 2 CH(NH 2 )COOH + 2NaOH axit glutamic

→ NaOOCCH 2 CH 2 CH(NH 2 )COONa + 2H 2 O CH3 NH3 Cl + NaOH → CH3 NH 2 + NaCl + H 2 O metylamoni clorua

o

t CH3 COONCH = CH 2 + NaOH  → CH3COONa + CH3 CHO vinyl axetat

C6 H 5OH + NaOH → C6 H 5 ONa + H 2 O phenol

H 2 NCH 2 CONHCH 2 COOH + 2NaOH → 2H 2 NCH 2 COONa + H 2 O Gly − Gly

M2-Ví dụ 4:Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol (rượu) etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol (rượu) benzylic, p-crezol. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là : A. 4. B. 3. C. 6. D. 5. Hướng dẫn trả lời Các chất phản ứng với NaOH là etyl axetat, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, p-crezol. Phương trình phản ứng :

26


o

t CH3 COOC2 H5 + NaOH  → CH3COONa + C2 H5 OH

CH2 = CH − COOH + NaOH → CH 2 = CH − COONa + H2 O C6 H5 OH + NaOH → C6 H5 ONa + H 2 O C6 H5 NH3 Cl + NaOH → C6 H 5 NH 2 + NaCl + H2 O p − CH3C6 H 4 OH + NaOH → p − CH3 C6 H 4 ONa + H2 O

PS : Các hợp chất hữu cơ phản ứng được với dung dịch NaOH gồm : phenol, axit cacboxylic, este, muối amoni, peptit và protein, polieste, poliamit. M2-Ví dụ 5:Cho dãy các chất: Phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là : A. 4. B. 5. C. 2. D. 3. Hướng dẫn trả lời Các este tạo bởi axit cacboxylic và ancol, khi thủy phân trong môi trường axit hoặc môi trường kiềm đều thu được ancol. Suy ra trong dãy chất trên có 4 chất khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol, đó là anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Phương trình phản ứng : o

t CH3 COOCH2 − CH = CH 2 + NaOH  → CH3 COONa + CH 2 = CH − CH2 OH ancol anlylic

to

CH3 COOCH3 + NaOH → CH3 COONa + CH3 OH

ancol metylic

to

HCOOC2 H5 + NaOH → HCOONa + C2 H5OH ancol etylic

to

C3 H 5 (OOCC15 H31 )3 + 3NaOH → C3 H5 (OH)3 + 3C15 H31COONa glixerol

M1-Ví dụ 6: Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH? A. Axit axetic. B. Anilin. C. Alanin. D. Phenol. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Long An, năm 2015) M2-Ví dụ 7:Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, saccarozơ, glyxylvalin (Gly-Val), etylen glicol, triolein. Số chất bị thuỷ phân trong môi trường kiềm là A. 5. B. 3. C. 4. D. 6. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Nguyễn Khuyến – TP.HCM, năm 2015) M2-Ví dụ 8:Cho các chất: axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua,vinyl axetat,phenol, glixerol, Gly-Gly. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là A. 6. B. 3. C. 5. D. 4. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 –THPT Nguyễn Khuyến – TP.HCM, năm 2015) VI. Xác định chất phản ứng với dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng 1. Những vấn đề lý thuyết cần lưu ý Những hợp chất hữu cơ có khả năng phản ứng với dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng bao gồm : - Amin, amino axit, muối amoni của axit hữu cơ, muối amoni axit cacbonic, peptit, protein, amit. Những hợp chất có khả năng thủy phân trong môi trường axit bao gồm : - Este, chất béo, đisaccarit, polisaccarit; peptit, amit. 2. Ví dụ minh họa M2-Ví dụ 1: Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, fructozơ, glyxylvalin (Gly-val), etylen glicol, triolein. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là: A. 6. B. 5. C. 4. D. 3. Hướng dẫn trả lời 27


Trong dãy chất trên, có 3 chất bị thủy phân trong môi trương axit, đó là phenyl fomat, glyxylvalin (Gly-val), triolein. Phương trình phản ứng : to , H+ HCOOC6 H 5 + H2 O  → HCOOH + C6 H 5OH H 2 NCH 2 CONHCH(CH3 )COOH + H 2 O o

+

t ,H  → H2 NCH 2 COOH + H2 NCH(CH3 )COOH o

+

t ,H → C3 H5 (OH)3 + 3C17 H33COOH C3 H 5 (OOCC17 H33 )3 + 3H2 O 

M2-Ví dụ 2:Trong số các chất : metyl axetat,tristearin, Glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, anilin, alanin, protein. Số chất tham gia phản ứng thủy phân là A. 9. B. 8. C. 6. D. 7. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Nguyễn Quang Diệu – Đồng Tháp, năm 2015) Hướng dẫn trả lời Số chất tham gia phản ứng thủy phân là 6, đó là : metyl axetat,tristearin,saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, protein.

VII. Các dạng câu hỏi tổng hợp khác 1. Chọn phát biểu đúng, số phát biểu đúng; đếm số phản ứng xảy ra M2-Ví dụ 1:Cho các phát biểu sau: (a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol. (b) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom. (c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. (d) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. (Đề thi THPT Quốc Gia, năm 2015) Hướng dẫn trả lời Cả 4 phát biểu đều đúng. M2-Ví dụ 2:Cho các phát biểu sau: (a) Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín. (b) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo. (c) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. (d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn. (e) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ. (f) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 6. C. 5. D. 3. (Đề thi THPT Quốc Gia, năm 2016) Hướng dẫn trả lời Số phát biểu đúng là 4, bao gồm (a), (c), (e), (f). M3-Ví dụ 3: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm. 28


B. Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín. C. Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ –OH trong nhóm –COOH của axit và H trong nhóm –OH của ancol. D. Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hóa học, chỉ cần dùng thuốc thử là nước brom. Hướng dẫn trả lời Phát biểu đúng là “Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ –OH trong nhóm – COOH của axit và H trong nhóm –OH của ancol”. Các phát biểu còn lại đều sai. Không thể phân biệt benzen, toluen và stiren bằng dung dịch nước Br2, vì chỉ có stiren phản ứng làm mất màu nước brom. Các este đều rất ít tan trong nước. Mùi thơm của chuối chín là mùi của este iso – amylaxetat. M3-Ví dụ 4: Điều nào sau đây sai ? A. Ứng với công thức phân tử C4H8 có 3 anken mạch hở. B. Tách một phân tử H2 từ butan thu được 3 anken. C. Cho propen đi qua dung dịch H3PO4 thu được 2 ancol. D. Đốt cháy bất kì một anken nào đều thu được số mol nước và số mol CO2 như nhau. Hướng dẫn trả lời Trong các phát biểu đề cho, phát biểu sai là "Ứng với công thức phân tử C4H8 có 3 anken mạch hở". Thực tế, ứng với công thức phân tử C4H8 có 4 đồng phân anken mạch hở. CH2

CH2

CH

CH2

CH3

CH3

C CH3

CH3

CH3

CH3 C

C

C H

H

H

H

Các phát biểu còn lại đều đúng : Tách một phân tử H2 từ butan thu được 3 anken : CH

CH2

CH3CH2CH2CH3

t

o

−H 2

CH2

CH3

H C

C CH3

H

CH3

CH3 C

H

C H

Cho propen đi qua dung dịch H3PO4 thu được 2 ancol : 29

CH3

C CH3


CH3 CH2

CH

CH3

+

H2O

H+ , to

CH3

CH OH

HOCH2

CH2

CH3

Đốt cháy bất kì một anken nào đều thu được số mol nước và số mol CO2 như nhau : C n H 2n +

3n to O2  → nCO2 + nH 2 O 2

M3-Ví dụ 5:Cho các phát biểu sau: (a) Các chất CH3NH2, C2H5OH, NaHCO3 đều có khả năng phản ứng với HCOOH. (b) Phản ứng thế brom vào vòng benzen của phenol (C6H5OH) dễ hơn của benzen. (c) Oxi hóa không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại để sản xuất anđehit axetic. (d) Phenol (C6H5OH) tan ít trong etanol. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Hướng dẫn trả lời Trong các phát biểu trên, có 3 phát biểu đúng là : (a) Các chất CH3NH2, C2H5OH, NaHCO3 đều có khả năng phản ứng với HCOOH. Phương trình phản ứng : HCOOH + CH3 NH 2 → HCOOH3 NCH3 t o , xt

 → HCOOC H + H O HCOOH + C2 H 5OH ←  2 5 2

HCOOH + NaHCO3 → HCOONa + CO2 ↑ + H 2 O

(b) Phản ứng thế brom vào vòng benzen của phenol (C6H5OH) dễ hơn của benzen. Trong phân tử phenol, do ảnh hưởng của nhóm –OH đến vòng benzen nên mật độ electron trên vòng benzen ở các vị trí 2, 4, 6 tăng lên, dẫn đến phản ứng thế br vào vòng benzen của phenol dễ hơn của benzen. (c) Oxi hóa không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại để sản xuất anđehit axetic. o

t , xt → 2CH3 − CHO Phương trình phản ứng : 2CH2 = CH2 + O2 

M3-Ví dụ 6:Cho các phát biểu sau: (a) Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X bất kì, nếu thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O thì X là ankin. (b) Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon. (c) Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị. (d) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau (e) Phản ứng hữu cơ thường xảy ra nhanh và không theo một hướng nhất định (g) Hợp chất C9H14BrCl có vòng benzen trong phân tử Số phát biểu đúng là : A. 4. B. 5. C. 3. D. 2. Hướng dẫn trả lời Trong số các phát biểu trên, có 2 phát biểu đúng là (b) và (c). Các phát biểu còn lại đều sai. Vì : Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X bất kì, nếu thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O thì X có thể là ankin, akađien hoặc benzen và các đồng đẳng. 30


Đồng phân là những chất khác nhau có cùng công thức phân tử. Phản ứng hữu cơ thường xảy ra chậm và không theo một hướng xác định. Hợp chất C9H14BrCl có độ bất bão hòa bằng 2 nên phân tử không thể có vòng benzen. Phân tử hợp chất hữu cơ chỉ có thể có vòng benzen khi số nguyên tử C trong phân tử lớn hơn hoặc bằng 6 và độ bất bão hòa k lớn hơn hoặc bằng 4. M3-Ví dụ 7:Tiến hành các thí nghiệm sau : (a) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4 loãng. (b) Cho hơi ancol etylic đi qua bột CuO nung nóng. (c) Sục khí etilen vào dung dịch Br2 trong CCl4. (d) Cho dung dịch glucozơ vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng. (e) Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. Hướng dẫn trả lời Trong số các thí nghiệm trên, có 4 thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là: −2

−2

+7

(a) : 3C H 2 = CH 2 + 2K Mn O4 + 4H 2 O −1

−1

+7

→ 3CH 2 OH − CH 2 OH + 2KOH + 2 Mn O2 ↓ −1

+2

+1

o

0

t (b) : CH3 − C H 2 OH + CuO  → CH3 − C HO + Cu+ H 2 O −2

−2

−1

−1

(c) : CH 2 = C H 2 + Br2 → C H 2 Br − CH 2 Br +1

+1

(d) : CH 2 OH(CHOH)4 C HO + 2 Ag NO3 + 3NH3 + H 2 O +3

0

→ CH 2 OH(CHOH)4 COONH 4 + 2 Ag+ 2NH 4 NO3

Thí nghiệm còn lại không xảy ra phản ứng oxi hóa – khử : o

t Fe2 O3 + 3H 2 SO 4 ñaëc  → Fe2 (SO 4 )3 + 3H 2 O

M3-Ví dụ 8:Cho lần lượt Na, dung dịch NaOH vào các chất phenol, axit axetic, anđehit axetic, ancol etylic. Số lần có phản ứng xảy ra là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Hướng dẫn trả lời Số lần phản ứng xảy ra là 5, cụ thể là : 2Na + 2C6 H 5 OH  → 2C6 H 5ONa + H 2 2Na + 2CH3 COOH  → 2CH3 COONa + H 2 2Na + 2C2 H 5 OH  → 2C2 H 5ONa + H 2 NaOH + C6 H 5 OH  → C6 H 5 ONa + H 2 O → CH 3COONa + H 2 O NaOH + CH3 COOH 

M3-Ví dụ 9:Có các chất sau: C2H5OH, CH3COOH, C6H5ONa (natri phenolat), C6H5NH2(anilin). Số cặp chất có khả năng tác dụng được với nhau là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT chuyên Đại học Vinh – Nghệ An, năm 2015) Hướng dẫn trả lời Số cặp chất phản ứng được với nhau là 3, cụ thể là : 31


H SO ñaë c

2 4  → CH COOC H + H O C2 H 5 OH + CH 3COOH ←  3 2 5 2

→ CH3 COONa + C6 H 5OH CH 3COOH + C6 H 5 ONa  → CH3 COOH3 NC6 H 5 CH 3COOH + C6 H 5 NH 2  M2-Ví dụ 10:Phát biểu nào sau đây là sai? A. Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng. B. Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím. C. Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím. D. Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A, năm 2014) M2-Ví dụ 11:Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Khi tham gia phản ứng tráng bạc, glucozơ thể hiện tính oxi hóa. B. Khi đun nóng dung dịch saccarozơ có axit vô cơ làm xúc tác, saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ. C. Trong dạ dày của động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê … xenlulozơ bị thủy phân thành glucozơ nhờ enzim xenlulaza. D. Trong cơ thể người và động vật, tinh bột bị thủy phân thành glucozơ nhờ các enzim. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – Sở Giáo Dục và Đào Tạo Vĩnh Phúc, năm 2016) M3-Ví dụ 12:Có các phát biểu sau đây: (1) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. (2) Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3. (3) Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. (4) Saccarozơ làm mất màu nước brom. (5) Fructozơ có phản ứng tráng bạc. (6) Glucozơ tác dụng được với dung dịch thuốc tím. (7) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng và một phần nhỏ ở dạng mạch hở. Số phát biểu đúng là: A. 6 B. 5 C. 3 D. 4 (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Nguyễn Huệ – Hà Nội, năm 2016) M3-Ví dụ 13:Phát biểu không đúng là : A. Axit axetic phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối thu cho tác dụng với khí CO2 lại thu được axit axetic. B. Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch HCl lại thu được phenol. C. Anilin phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được anilin. D. Dung dịch C6H5ONa phản ứng với khí CO2, lấy kết tủa cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được C6H5ONa. M3-Ví dụ 14:Cho các phát biểu sau : (1) quỳ tím đổi màu trong dung dịch phenol. (2) este là chất béo. (3) các peptit có phản ứng màu biure. (4) chỉ có một axit đơn chức tráng bạc. (5) điều chế nilon-6 có thể thực hiện phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng. (6) có thể phân biệt glucozơ và fuctozơ bằng vị giác. Phát biểu đúng là A. (2), (3), (6). B. (4), (5), (6). C. (1), (4), (5), (6). D. (1), (2), (3), (5). M3-Ví dụ 15:Cho các phát biểu sau: 32


(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. (b) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro. (c) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 là đồng đẳng của nhau. (d) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag. (e) Saccarazơ chỉ có cấu tạo mạch vòng. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. M3-Ví dụ 16:Cho các phát biểu sau: (a) Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. (b) Phenol không tham gia phản ứng thế. (c) Nitro benzen phản ứng với HNO3 đặc (xúc tác H2SO4 đặc) tạo thành m-đinitrobenzen. (d) Dung dịch lòng trắng trứng tác dụng được với Cu(OH)2 cho dung dịch phức có màu xanh tím. (e) Nguyên liệu để điều chế CH3CHO bằng phương pháp hiện đại để là C2H2. Có bao nhiêu phát biểu đúng? C. 5. D. 4. A. 2. B. 3. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Long An, năm 2015) M3-Ví dụ 17:Cho các chất: isopren, stiren, cumen, ancol allylic,anđehit acrylic, axit acrylic, triolein. Số chất khi cho tác dụng với H2 dư (Ni, to) thu được sản phẩm hữu cơ, nếu đốt cháy sản phẩm này cho số mol H2O lớn hơn số mol CO2 là: A. 5. B. 3. C. 4. D. 6. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đặng Thúc Hứa – Nghệ An, năm 2015) M2-Ví dụ 18:Cho các chất sau: phenol, etanol, axit axetic, natri phenolat, natri hiđroxit. Số cặp chất tác dụng được với nhau là C. 4. D. 2. A. 1. B. 3. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Tĩnh Gia 2 – Thanh Hóa, năm 2015) M2-Ví dụ 19:Cho dãy các chất: H2NCH2COOH,HCOONH4, (CH3NH3)2CO3, C6H5NH2, C2H5NH2, CH3COOH, H2NCH2CONHCH(CH3)COOH. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH và HCl là A. 2. B. 5. C. 3. D. 4. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Trần Bình Trọng – Phú Yên, năm 2015) 2. Xác định chất phản ứng và sản phẩm tạo thành a. Dạng lời dẫn M3-Ví dụ 1:Cho 3 hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (MX< MY< MZ< 62) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. Trong các phát biểu sau: (a) 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H2 (Ni, to). (b) Chất Z có đồng phân hình học. (c) Chất Y có tên gọi là but-1-in. (d) Ba chất X, Y và Z đều có mạch cacbon không phân nhánh. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. (Đề thi THPT Quốc Gia năm 2016) Hướng dẫn trả lời

33


 X laø CH ≡ C − C ≡ CH  + Theo giả thiết, suy ra :  Y laø CH ≡ C − CH = CH 2  Z laø CH ≡ C − CH − CH 2 3 

+ Vậy các ý (a), (d) đúng. M3-Ví dụ 2:Ứng với công thức phân tử C3H6O có bao nhiêu hợp chất mạch hở bền khi tác dụng với khí H2 (xúc tác Ni, to) sinh ra ancol ? A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Hướng dẫn trả lời Có 3 hợp chất bền có công thức phân tử là C3H6O khi phản ứng với H2 (xúc tác Na, to) sinh ra ancol.

CH 2 = CH − CH 2 − OH ancol anlylic

CH 3 − C − CH 3

CH 3 − CH 2 − CH = O

O axeton

anđehit propionic

M2-Ví dụ 3:Ở điều kiện thích hợp: chất X phản ứng với chất Y tạo ra anđehit axetic; chất X phản ứng với chất Z tạo ra ancol etylic. Các chất X, Y, Z lần lượt là : A. C2H4, O2, H2O. B. C2H2, H2O, H2. C. C2H4, H2O, CO. D. C2H2, O2, H2O. Hướng dẫn trả lời Chất X phản ứng với chất Y tạo ra anđehit axetic; chất X phản ứng với chất Z tạo ra ancol etylic. Suy ra X là C2H4 Y là O2 và Z là H2O. Phương trình phản ứng : o

t , xt 2CH 2 = CH 2 + O2  → 2CH 3CHO o

t , xt → C2 H 5 OH CH 2 = CH 2 + H 2 O 

M2-Ví dụ 4:Ba chất hữu cơ X, Y, Z mạch hở có cùng công thức phân tử C2H4O2 và có tính chất sau : - X tác dụng được với Na2CO3 giải phóng CO2. - Y tác dụng được với Na và có phản ứng tráng gương. - Z tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng được với Na. Các chất X, Y, Z là : A. X : HCOOCH3; Y : CH3COOH; Z : CH2(OH)CHO. B. X : CH2(OH)CHO; Y : CH3COOH; Z : HCOOCH3. C. X : CH3COOH; Y : HCOOCH3; Z : CH2(OH)CHO. D. X : CH3COOH; Y : CH2(OH)CHO; Z : HCOOCH3. Hướng dẫn trả lời X, Y, Z có công thức phân tử là C2H4O2. X tác dụng được với Na2CO3 giải phóng CO2, suy ra X là axit CH3COOH. Y tác dụng được với Na và có phản ứng tráng gương, suy ra Y có đồng thời 2 nhóm chức là –CHO và –OH. Y có công thức là HOCH2CHO. Z tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng được với Na, suy ra Z là este có công thức là HCOOCH3. M3-Ví dụ 5:Bốn chất hữu cơ đơn chức có công thức phân tử : CH2O, CH2O2, C2H4O2, C2H6O chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau, trong đó có hai chất tác dụng Na sinh ra H2.Hai chất đó có công thức phân tử là A. CH2O2, C2H6O. B. CH2O, C2H4O2. C. C2H4O2, C2H6O. D. CH2O2, C2H4O2. Hướng dẫn trả lời Bốn chất đơn chức CH2O, CH2O2, C2H4O2, C2H6O thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau. Suy ra công thức cấu tạo tương ứng của chúng là HCHO, HCOOH, HCOOCH3, C2H5OH hoặc CH3OCH3. Vì HCHO và HCOOCH3 không có phản ứng với Na và trong 4 chất có 2 chất phản ứng với Na nên C2H6O có công thức cấu tạo là C2H5OH. Vậy hai chất có khả năng phản ứng với Na là CH2O2, C2H6O. 34


M4-Ví dụ 6: Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Chất T không có đồng phân hình học. B. Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1 : 3. C. Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2. D. Chất Z làm mất màu nước brom. Hướng dẫn trả lời Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Suy ra Z là CH3OH. Thủy phân 1 mol C6H8O4 trong dung dịch NaOH, thu chất chất Y và 2 mol CH3OH. Suy ra C6H8O4 là este hai chức, phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol là 1 : 2. Theo bảo toàn nguyên tố ta thấy Y là NaOOC – CH = CH – COONa hoặc CH2=C(COONa)2. Theo giả thiết thì T là HOOC – CH = CH – COOH hoặc CH2=C(COOH)2. Vì T phản ứng với HBr cho hai sản phẩm là đồng phân của nhau nên T phải là CH2=C(COOH)2. Chất X là CH2=C(COOCH3)2. Vậy phát biểu đúng là : “Chất T không có đồng phân hình học”. Các phát biểu còn lại đều sai. Vì : Chất X chỉ phản ứng được với H2 (to, Ni) theo tỉ lệ mol là 1 : 1. Chất Y có công thức phân tử là C4H2O4Na2. CH3OH không làm mất màu nước brom. M3-Ví dụ 7:Ba chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H6O2 và có các tính chất: X, Y, Z đều phản ứng được với dung dịch NaOH; X, Z đều không có khả năng tác dụng với kim loại Na; khi đun nóng chất X với dung dịch H2SO4 loãng thì trong số các sản phẩm thu được, có một chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Các chất X, Y, Z lần lượt là A. CH3COOCH3, C2H5COOH, HCOOC2H5. B. HCOOC2H5, CH3COOCH3, C2H5COOH. C. HCOOC2H5, C2H5COOH, CH3COOCH3. D. C2H5COOH,HCOOC2H5, CH3COOCH3. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Đại học Vinh – Nghệ An, năm 2015) M3-Ví dụ 8:Cho tất cả các đồng phân mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với Na, NaOH, CH3OH (ở điều kiện thích hợp). Số phản ứng xảy ra là: A. 5. B. 3. C. 4. D. 6. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT Yên Định 2 – Thanh Hóa, năm 2015) M3-Ví dụ 9:Cho 7,5 gam hợp chất hữu cơ X (M < 90) mạch hở phản ứng hoàn toàn với 4,6 gam kim loại Na, thu được 11,975 gam chất rắn khan. Số lượng hợp chất hữu cơ X thỏa mãn là A. 2. B. 4. C. 3. D. 5. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 –THPT Yên Viên – Hà Nội, năm 2015) M4-Ví dụ 10:Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H6O4. X tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2, tạo ra muối của axit no Y và ancol Z. Dẫn Z qua CuO nung nóng thu được anđehit T có phản ứng tráng bạc, tạo ra Ag theo tỉ lệ mol 1 : 4. Biết Y không có đồng phân nào khác. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Ancol Z không no có 1 liên kết C=C. B. Axit Y có tham gia phản ứng tráng bạc. C. Ancol Z không hoà tan Cu(OH)2 để tạo dung dịch màu xanh. D. Anđehit T là chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ, năm 2016) b. Dạng sơ đồ chuyển hóa M2-Ví dụ 1:Cho dãy chuyển hóa sau: 35


+H O

H

+H O

2 2 2 CaC2  → X  → Y  →Z Pd/ PbCO , t o H SO , t o 3

2

4

Tên gọi của X và Z lần lượt là: A. axetilen và etylen glicol. C. etan và etanal.

B. axetilen và ancol etylic. D. etilen và ancol etylic. Hướng dẫn trả lời Từ sơ đồ phản ứng ta thấy X là C2H2, Y là C2H4 và Z là C2H5OH. Phương trình phản ứng : CaC2 + 2H 2 O → CH CH ↑ + Ca(OH)2 ≡ X

H

2 CH ≡ CH → CH 2 = CH 2 + H 2  t o , Pd/ PbCO3

X

Y

+ H2O

→ C2 H 5 OH CH 2 = CH 2 + H 2 O  H2 SO4 , t o Y

Z

M3-Ví dụ 2:Cho sơ đồ sau :  → X → X1 → PE M

 → Y → Y1 → Y2 → thuỷ tinh hữu cơ Công thức cấu tạo của X là A. CH=CH2COOCH=CH2. C. C6H5COOC2H5.

B. CH2=C(CH3)COOC2H5. D. C2H3COOC3H7. Hướng dẫn trả lời Theo sơ đồ, suy ra : Y2 là metyl metacrylat, Y1 là axit metacrylic, Y là muối của axit metacrylic; X1 là etilen, X là ancol etylic. Vậy M là CH2=C(CH3)COOC2H5. Phương trình phản ứng : o

t CH 2 = C(CH3 ) − COOC2 H 5 + NaOH  → CH 2 = C(CH3 ) − COONa + C2 H 5 OH M

Y

X

H2 SO4 ñaëc , t o

→ CH 2 = CH 2 + H 2 O C2 H 5 OH  X1

X

t o , p, xt

n CH 2 = CH 2 → (−CH 2 − CH 2 −)n X1

PE

2 CH 2 = C(CH3 ) − COONa + H 2 SO 4 loaõng → 2 CH 2 = C(CH3 ) − COOH + Na2 SO 4 Y

Y1

H2 SO4 ñaëc , t

o

 → CH = C(CH ) − COOCH CH 2 = C(CH3 ) − COOH + CH3 OH ←  2 3 3 Y1

Y2

o

t , p, xt n CH 2 = C(CH3 ) − COOCH3 → (−CH 2 = (CH3 )C(COOCH3 )−)n Y2

thuûy tinh höõu cô

M3-Ví dụ 3:Hợp chất X có công thức C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): (a) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O (b) X1 + H2SO4→ X3 + Na2SO4 (c) nX3 + nX4→ nilon-6,6 + 2nH2O (d) 2X2 + X3→ X5 + 2H2O Phân tử khối của X5 là A. 202. B. 174. C. 198. D. 216. Hướng dẫn trả lời 36


Từ (b) và (c), suy ra X3 là axit ađipic, X1 là NaOOC(CH2)4COONa. Áp dụng bảo toàn nguyên tố cho phản ứng (a), suy ra X2 là C2H5OH và X là HOOC(CH2)4COOC2H5. Từ (d) suy ra X5 là C2H5OOC(CH2)4COOC2H5 và M X = 202. Phương trình phản ứng minh họa : 5

HOOC(CH2 )4 COOC2 H5 + 2NaOH → NaOOC(CH2 )4 COONa + C2 H5OH + H2 O NaOOC(CH2 )4 COONa + H2 SO4 → HOOC(CH2 )4 COOH + Na2 SO4 n H2N

(CH2)6

NH2 + nHOOC to

N

(CH2)4

COOH

(CH2)6

N

C

H

O

H H SO

(CH2)4

C O

+ 2nH2O n

, to

2 4 ñaëc  →C H OOC(CH ) COOC H + 2H O HOOC(CH2 )4 COOH + 2C2 H5OH ←  2 5 2 4 2 5 2

M3-Ví dụ 4:Cho sơ đồ chuyển đổi sau (E, Q, X, Y, Z là hợp chất hữu cơ, mỗi mũi tên biểu thị một phản ứng hoá học) :

Q

X C2H5OH

E

Y

CO2

Z

Công thức của E, Q, X, Y, Z phù hợp với sơ đồ trên lần lượt là : A. (C6H10O5)n, C6H12O6, CH3CHO, CH3COOH, CH3COOC2H5. B. C6H10O5)n, C6H12O6, CH3CHO, CH3COOH, CH3COONa. C. C12H22O11, C6H12O6, CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COONa. D. (C6H10O5)n, C6H12O6, CH3CHO, CH3COONH4, CH3COOH. Hướng dẫn trả lời Theo sơ đồ ta thấy : + Từ CO2 tạo ra được cả E và Q và từ E có thể tạo thành Q. Suy ra : E là tinh bột, Q là glucozơ. + Z không thể là CH3COOH hoặc CH3COONa, những chất này không thể chuyển hóa thành C2H5OH bằng 1 phản ứng. Vậy E, Q, X, Y, Z lần lượt là : (C6H10O5)n, C6H12O6, CH3CHO, CH3COOH, CH3COOC2H5. Phương trình phản ứng : aùnh saùng, chaát dieäp luïc →(C 6 H10 O5 )n + 6nO2 ↑ 6nCO2 + 5nH 2 O  aùnh saùng, chaát dieäp luïc 6CO2 + 6H 2 O  → C 6 H12 O6 + 6O2 ↑ o

t C2 H 5 OH + CuO  → CH3 CHO + Cu ↓ + H 2 O o

t , xt 2CH3 CHO + O2  → 2CH 3 COOH H SO ñaëc , t o

2 4  → CH COOC H CH 3COOH + C 2 H 5OH ←  3 2 5 o

t CH 3COOC 2 H 5 + NaOH  → CH 3 COONa + C 2 H 5OH

M3-Ví dụ 5:Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) trong đó oxi chiếm 50% về khối lượng.

Từ chất X thực hiện chuyển hoá sau: Phát biểu nào sau đây là không đúng? 37


A. Chất X và Y đều tan vô hạn trong nước. B. Chất Z tác dụng được với kim loại Na và dung dịch NaOH đun nóng. C. Chất Y và Z hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. D. Chất T tác dụng với NaOH (dư) trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2. Ví dụ 6:Cho sơ đồ phản ứng : o

xt, t (1) X + O2  → axit cacboxylic Y1 o

xt, t → ancol Y2 (2) X + H2  xt, t o

 → Y3 + H2O (3) Y1 + Y2 ←  Biết Y3 có công thức phân tử C6H10O2. Tên gọi của X là : C. Anđehit axetic. A. Anđehit metacrylic. B. Anđehit acrylic. M3-Ví dụ 7:Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau : o

t X + NaOH  →Y + Z

D. Anđehit propionic.

(1) o

CaO, t Y(raén ) + NaOH(raén ) → CH 4 + Na2 CO3

(2)

o

t Z + 2AgNO 3 + 3NH 3 + H 2 O  → CH 3COONH 4 + 2NH 4 NO3 + 2Ag (3)

Chất X là D. etyl axetat. A. etyl fomat. B. metyl acrylat. C. vinyl axetat. M3-Ví dụ 8:Cho sơ đồ chuyển hoá sau : C3H4O2 + NaOH → X + Y X + H2SO4 loãng → Z + T Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương. Hai chất Y, Z tương ứng là : A. HCHO, HCOOH. B. HCHO, CH3CHO. C. HCOONa, CH3CHO. D. CH3CHO, HCOOH. M3-Ví dụ 9:Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C5H10O. Chất X không phản ứng với Na, thỏa mãn sơ đồ chuyển hóa sau: + CH COOH

+H

3 2 → Y  → Este có mùi chuối chín. X  H SO , ñaëc Ni, t o 2

4

Tên của X là A. 3 - metylbutanal. C. 2 - metylbutanal. M3-Ví dụ 10:Cho sơ đồ các phản ứng:

B. pentanal. D. 2,2 - đimetylpropanal.

o

t →Y + Z X + NaOH (dung dịch)  o

CaO, t → T + P Y + NaOH (rắn)  o

1500 C → Q + H2 T 

(1) (2) (3)

o

t , xt →Z Q + H2O  (4) Trong sơ đồ trên, X và Z lần lượt là A. HCOOCH=CH2 và HCHO. B. CH3COOC2H5 và CH3CHO. C. CH3COOCH=CH2 và HCHO. D. CH3COOCH=CH2 và CH3CHO. M3-Ví dụ 11:Cho sơ đồ chuyển hóa sau: (a) C3H4O2 + NaOH → X + Y (b) X + H2SO4 (loãng) → Z + T (c) Z + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) → E + Ag + NH4NO3 (d) Y + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) → F + Ag +NH4NO3

38


Chất E và chất F theo thứ tự là A. (NH4)2CO3 và CH3COONH4. C. HCOONH4 và CH3COONH4. M3-Ví dụ 12:Cho các chuyển hoá sau :

B. (NH4)2CO3 và CH3COOH. D. HCOONH4 và CH3CHO.

o

t , xt (1) X + H2O  →Y o

t , Ni → Sobitol (2) Y + H2  o

t → Amoni gluconat + 2Ag + NH4NO3 (3) Y + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  o

t , xt → E +Z (4) Y 

as, clorophin  → X +G (5) Z + H2O  X, Y và Z lần lượt là : A. tinh bột, glucozơ và ancol etylic. B. xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic. C. tinh bột, glucozơ và khí cacbonic. D. xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit. c. Dạng bảng biểu M3-Ví dụ 1:Cho ba hiđrocacbon X, Y, Z. Nếu đốt cháy 0,23 mol mỗi chất thì thể tích khí CO2 thu được không quá 17 lít (đo ở đktc). Thực hiện các thí nghiệm thấy có hiện tượng như bảng sau : Phản ứng với X Y Z Dung dịch AgNO3/NH3 Kết tủa vàng Không có kết tủa Không có kết tủa Dung dịch brom Mất màu Mất màu Không mất màu A. CH3–C ≡ C–CH3; CH2=CH–CH=CH2; CH3–CH2–CH2–CH3. B. CH2=C=CH2; CH2=CH–CH3; CH3–CH2–CH3. C. CH ≡ CH; CH2=CH–CH=CH2; CH3–CH3. D. CH ≡ C – CH3; CH2=CH–CH3; CH3–CH3. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Thanh Oai A – Hà Nội, năm 2016) Hướng dẫn trả lời

 17 17 ⇒ C(X, Y,Z) < = 3,299 n CO2 < + ⇒ D ñuù ng. 22,4 22,4.0,23 Döï a vaø o baû ng thoâ ng tin ñeà cho  M3-Ví dụ 2:Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau: Chất X Y Z T o Nhiệt độ sôi ( C) 182 184 -6,7 -33,4 pH (dung dịch nồng 6,48 7,82 10,81 10,12 độ 0,001M) Nhận xét nào sau đây đúng? A. Y là C6H5OH. B. Z là CH3NH2. C. T là C6H5NH2. D. X là NH3. Hướng dẫn trả lời T có nhiệt độ sôi thấp nhất nên T là NH3. Vậy kết luận T là C6H5NH2, X là NH3 không đúng. Nếu Y là C6H5OH thì pH của dung dịch này phải nhỏ hơn 7 do phenol có tính axit. Vậy kết luận Y là C6H5OH không đúng. Suy ra kết luận đúng là : Z là CH3NH2. M3-Ví dụ 3:Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước : X, Y, Z, T và Q Chất X Y Z T Q Thuốc thử 39


Quỳ tím Dung dịch AgNO3/NH3, đun nhẹ Cu(OH)2, lắc nhẹ Nước brom

không đổi màu không có kết tủa Cu(OH)2 không tan Kết tủa trắng

không đổi màu Ag ↓ dung dịch xanh lam không có kết tủa

không đổi màu không có kết tủa dung dịch xanh lam không có kết tủa

không đổi màu không có kết tủa Cu(OH)2 không tan không có kết tủa

không đổi màu Ag ↓ Cu(OH)2 không tan không có kết tủa

Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là A. Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit. B. Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic. C. Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol. D. Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic. (Đề thi THPT Quốc Gia, năm 2015) Hướng dẫn trả lời Theo kết quả thí nghiệm và đáp án, ta thấy : X có thể là phenol; Y là glucozơ; Z là glixerol; T là ancol etylic; Q là anđehit fomic. M3-Ví dụ 4:Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Thuốc thử

Mẫu thử

Hiện tượng

X

Dung dịch I2

Có màu xanh tím

Y

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

Có màu tím

Z T

Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng dư, đunBr nóng Nước 2

Kết tủa Ag trắng sáng Kết tủa trắng

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là: A. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ. B. Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin. C. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin. D. Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ. (Đề thi THPT Quốc Gia, năm 2016) Hướng dẫn trả lời Theo kết quả thí nghiệm và đáp án, ta thấy : X là hồ tinh bột; Y là lòng trắng trứng; Z là glucozơ; T là anilin. Ví dụ tương tự : M3-Ví dụ 5:Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3COOH, CH3OH,CH3CHO, HCOOH và các tính chất được ghi trong bảng sau: Chất X Y Z T Nhiệt độ sôi (oC)

64,7

100,8

21,0

118,0

pH (dung dịch nồng độ 0,001M)

7,00

3,47

7,00

3,88

Chuyển hóa nào sau đây không thực hiện được bằng 1 phản ứng trực tiếp? A. X → T. B. X → Y. C. Z → Y. D. Z → T. M3-Ví dụ 6:Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của ba chất hữu cơ X, Y, Z được trình bày trong bảng sau: Nhiệt độ sôi Nhiệt độ nóng chảy Độ tan trong nước (g/100ml) (oC) (oC) 20oC 80oC X 181,7 43 8,3 ∞ Y Phân hủy trước khi sôi 248 23 60 40


Z 118,2 16,6 ∞ ∞ Các chất X, Y, Z lần lượt là A. Phenol, glyxin, axit axetic. B. Glyxin, phenol, axit axetic. C. Phenol, axit axetic, glyxin. D. Axit axetic, glyxin, phenol. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ, năm 2016) M3-Ví dụ 7:Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: HCOOH; CH3COOH; HCl; C6H5OH (phenol) và pH của các dung dịch trên được ghi trong bảng sau: Chất X Y Z T pH dd nồng độ 0,01M, 25oC 6,48 3,22 2,00 3,45 Nhận xét nào sau đây đúng? A. T cho được phản ứng tráng bạc. B. X được điều chế trực tiếp từ ancol etylic. C. Y tạo kết tủa trắng với nước brom. D. Z tạo kết tủa trắng với dung dịch AgNO3. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Lê Lợi – Thanh Hóa, năm 2016) M3-Ví dụ 8:Có các chất lỏng X, Y, Z, T, E trong số các chất: benzen, ancol etylic, axit axetic, dung dịch glucozơ, nước? Biết kết quả của những thí nghiệm như sau:

Các chất lỏng X, Y, Z, T, E lần lượt là A. Ancol etylic, dung dịch glucozơ, nước, axit axetic, benzen. B. Dung dịch glucozơ, nước, ancol etylic, axit axetic, benzen. C. Axit axetic, ancol etylic, nước, dung dịch glucozơ, benzen. D. Benzen, dung dịch glucozơ, nước, ancol etylic, axit axetic.

Tiết 5+ 6: Ôn tập tổng hợp vô cơ, hữu cơ (giải đề) ĐỀ MINH HỌA

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2018 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

SỐ 01

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108. Câu 1: Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa? A. Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3. B. Đốt lá sắt trong khí Cl2. C. Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng. D. Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4. Câu 2: Tơ nào thuộc loại bán tổng hợp ? A. Tơ tằm. B. Bông. C. Tơ nilon-6,6. Câu 3: Nước muối sinh lí để sát trùng, rửa vết thương trong y học có nồng độ A. 0,9%. B. 9%. C. 5%.

41

D. Tơ visco. D. 1%.


Câu 4: Cho Al lần lượt vào các dung dịch: H2SO4 loãng, HNO3 (đậm đặc, to), Ba(OH)2,HNO3 loãng, H2SO4 đặc, thấy sinh ra khí X có tỉ khối so với O2 nhỏ hơn 0,9. Số dung dịch phù hợp là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 5: Trong tự nhiên, caxi sunphat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là A. Thạch cao sống. B. Thạch cao nung. C. Thạch cao khan. D. Đá vôi. Câu 6: Chất X tan trong nước và tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng. Chất X là chất nào sau đây? A. FeS. B. PbS. C. CuS. D. Na2S. Câu 7: Cho dãy các chất: CaCO3,K, Mg, Cu, Al, PbS. Số chất tác dụng với dung dịch HCl là? A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 8: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (–CH2–) được gọi là hiện tượng D. đồng vị. A. đồng phân. B. đồng khối. C. đồng đẳng. Câu 9: Axit cacboxylic trong giấm ăn có công thức cấu tạo thu gọn là A. HOOC-COOH. B. HCOOH. C. CH3-COOH. D. CH3-CH(OH)-COOH. Câu 10: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thí nghiệm Hiện tượng X Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Có màu tím Y Ðun nóng với dung dịch NaOH (loãng, dư), để nguội. Thêm Tạo dung dịch màu xanh lam tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 Tạo kết tủa Ag Z Ðun nóng với dung dịch NaOH loãng (vừa đủ). Thêm tiếp dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng T Tác dụng với dung dịch I2 loãng Có màu xanh tím Các chất X, Y, Z, T lần lượt là: A. Lòng trắng trứng, triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột. B. Lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột, vinyl axetat. C. Vinyl axetat, lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột. D. Triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột, lòng trắng trứng. Câu 11: Hai khoáng vật chính của photpho là A. Photphorit và đolomit. B. Photphorit và cacnalit. C. Apatit và đolomit. D. Apatit và photphorit.

Câu 12: Đây là thí nghiệm điều chế và thu khí gì?

42


A. C2H2. B. O2. C. H2. D. CH4. Câu 13: Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nhóm -OH? A. Glixerol. B. Etylen glicol. C. Ancol metylic. D. Ancol etylic. Câu 14: Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng A. với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo thành dung dịch màu xanh lam. B. với dung dịch NaCl. C. với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm, tạo kết tủa đỏ gạch. D. thuỷ phân trong môi trường axit. Câu 15: Thuỷ phân phenyl axetat trong dung dịch NaOH dư thu được các sản phẩm hữu cơ là A. axit axetic và phenol. B. natri axetat và phenol. C. natri axetat và natri phenolat. D. axit axetic và natri phenolat. Câu 16: Cho phản ứng : aFe + bHNO3 → cFe(NO3 )3 + dNO + eH 2O Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất thì tổng (a+b) bằng A. 6. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 17: Những chất nào dưới đây thuộc loại chất điện li yếu? A. H2O, NaCl. B. CH3COOH, HNO3. C. H2O, CH3COOH. D. H2O, CuSO4. Câu 18: Anilin (C6H5NH2) phản ứng với dung dịch A. NaOH. B. NaCl. C. Na2CO3. D. HCl. Câu 19: Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu của công nghiệp sản xuất xi măng? A. Đá vôi. B. Đất sét. C. Thạch cao. D. Cát. Câu 20: Cho dãy các dung dịch: Glucozơ, saccarozơ, etanol, glixerol. Số dung dịch phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch có màu xanh lam là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 21: Cho 3,38 gam hỗn hợp X gồm CH3OH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với Na, thấy thoát ra 672 ml H2 (đktc) và thu được hỗn hợp chất rắn X1 có khối lượng là C. 3,61 gam. D. 4,04 gam. A. 4,76 gam. B. 4,70 gam. Câu 22: X là tetrapeptit Gly-Val-Ala-Val, Y là tripeptit Val-Ala-Val. Đun nóng 14,055 gam hỗn hợp X và Y bằng dung dịch NaOH vừa đủ, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 19,445 gam muối. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp là A. 48,95%. B. 61,19%. C. 38,81%. D. 51,05% Câu 23: Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là B. 48,52%. C. 45,75%. D. 39,76%. A. 42,25%. Câu 24: Có 5 hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm 2 chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và Fe2(SO4)3; KHSO4 và KHCO3; BaCl2 và CuSO4; Fe(NO3)2 và AgNO3. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra các chất tan trong nước là A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. Câu 25: Hỗn hợp T gồm X, Y, Z (58 < MX < MY < MZ < 78), là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chỉ chứa C, H và O có các tính chất sau: - X, Y, Z đều tác dụng được với Na. - Y, Z tác dụng được với NaHCO3. - X, Y đều có phản ứng tráng bạc. Nếu đốt cháy hết 0,25 mol hỗn hợp T thì thu được m gam chất CO2, m gần nhất với giá trị: 43


A. 44,4. B. 22,2. C. 11,1. D. 33,3. Câu 26: Thủy phân hoàn toàn 16,12 gam tripanmitin ((C15H31COO)3C3H5) cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của V là A. 160. B. 240. C. 80. D. 120. Câu 27: Oxi hóa hoàn toàn 0,728 gam bột Fe, thu được 1,016 gam hỗn hợp hai oxit sắt (hỗn hợp X). Lấy hỗn hợp X này trộn với 5,4 gam bột Al rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (hiệu suất 100%). Hòa tan hỗn hợp thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư. Thể tích khí bay ra (đktc) là A. 6,806 lít. B. 6,608 lít. C. 3,304 lít. D. 3,403 lít. Câu 28: Phenolphtalein X có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 60 : 3,5 : 16. Biết khối lượng phân tử của X nằm trong 300 đến 320u. Số nguyên tử cacbon của X là A. 20. B. 12. C. 10. D. 5. Câu 29: Hòa tan hết 4,667 gam hỗn hợp Na, K, Ba và ZnO (trong đó oxi chiếm 5,14% khối lượng) vào nước, thu được dung dịch X và 0,032 mol khí H2. Cho 88 ml dung dịch HCl 1M vào X đến khi các phản ứng kết thúc, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 0,198. B. 0,495. C. 0,990. D. 0,297. Câu 30: Chất X mạch hở có công thức phân tử C4H8O2, X tham gia phản ứng tráng bạc và tác dụng với Na giải phóng khí H2. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên A. 6. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 31: Cho m gam glucozơ phản ứng hoàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị m là A. 9. B. 36. C. 18. D. 16,2. Câu 32: Cho từ từ chất X vào dung dịch Y, sự biến thiên lượng kết tủa Z tạo thành trong thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Thí nghiệm nào sau đây ứng với thí nghiệm trên? A. Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm HCl và Zn(NO3)2. B. Cho từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 và NaOH. C. Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm HCl và Al(NO3)3. D. Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm NaOH và NaAlO2. Câu 33: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 10,08 lít khí (đkc). Biết Fe chiếm 60,87% về khối lượng. Giá trị m là A. 13,8. B. 9,6. C. 6,9. D. 18,3. Câu 34: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là A. 46. B. 68. C. 45. D. 85. Câu 35: Sục 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1M. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là A. 10,6 gam. B. 13,7 gam. C. 12,7 gam. D. 11,6 gam. (1) (2) (3) (4) Câu 36: Cho dãy biến hóa sau: R  → RCl2  → R(OH)2  → R(OH)3  → NaRO 2

44


R có thể là kimloại nào sau đây? D. Al. A. Fe. B. Fe hoặc Cr. C. Cr. Câu 37: Hòa tan 11,25 gam hỗn hợp Na, K, Na2O, K2O vào nước dư, thu được 2,8 lít khí và dung dịch X trong đó có chứa 8 gam NaOH. Dẫn V lít CO2 vào dung dịch X được dung dịch Y. Cho từ từ 280 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2. Các chất khí đều đo ở đktc. Giá trị của V là B. 4,480. C. 6,720. D. 5,600. A. 6,048. Câu 38: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 trong 200,0 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí H2 (đktc). Thêm 300,0 ml hoặc 700,0 ml dung dịch HCl yM vào dung dịch Y đều thu được cùng một lượng kết tủa có khối lượng m gam. Giá trị gần nhất của m là A. 8,4. B. 8,0. C. 9,1. D. 6,9. Câu 39:Đốt cháy m gam este etyl axetat, hấp thụ hết sản phẩm vào 200 gam dung dịch Ba(OH)2 6,84% sau đó lọc được 194,38 gam dung dịch Ba(HCO3)2. Giá trị của m là A. 4,48. B. 3,3. C. 1,8. D. 2,2. Câu 40: Cho 16,5 gam chất A có công thức phân tử là C2H10O3N2vào 200 gam dung dịch NaOH 8%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và khí C. Tổng nồng độ phần trăm các chất có trong B gần nhấtvới giá trị A. 11%. B. 9%. C. 12%. D. 8%. ----------------------------------------------Lời giải chi tiết: Câu 4: + M X < 32.0,9 = 28,8. + Phöông trình phaû n öù ng : 2Al + 3H2 SO4 loaõ ng  → Al2 (SO4 )3 + 3H 2 ↑ 2Al + Ba(OH)2 + 2H2 O  → Ba(AlO2 )2 + 3H2 ↑

10Al + 36HNO3 loaõ ng  →10Al(NO3 )3 + 3N 2 ↑ +18H2 O

Câu 21: + n Na pö = 2n H = 0,06 ⇒ m X = m X + m taêng = 3,38 + 0,06(23 − 1) = 4,7 gam 2

1

Câu 22: + Baû n chaá t phaû n öù ng :

Gly − Val − Ala − Val + 4NaOH → muoá i + H 2 O mol :

x

4x

←

x

→

Val − Ala − Val + 3NaOH → muoá i + H2 O mol :

y

←

3y

→

(1) (2)

y

m (X, Y) = 344x + 287y = 14,055  x = 0,02  + BTKL : 14,055 + 40(4x + 3y) = 19,445 + 18(x + y) ⇒   y = 0,025  m(X, Y) muoá i m NaOH mH O  2 0,02.344 ⇒ %m X = .100% = 48,95% 14,055

Câu 23:

45


+ Choï n m supephotphat keùp = 100 gam. + n P O = n Ca(H PO 2

5

2

4 )2

=

69,62 ⇒ Ñoä dinh döôõ ng = %P2 O5 = 42,25% 234

Câu 24: + Hai hỗn hợp thỏa mãn điều kiện đề bài là Na2O và Al2O3; Cu và Fe2(SO4)3. Phương trình phản ứng: → 2NaOH Na2 O + H 2 O   → 2NaAlO2 + H 2 O 2NaOH + Al 2 O3 

+ H2 O Fe (SO ) raé n  →dd Fe2 (SO4 )3 2 4 3  →2FeSO4 + CuSO4 Cu + Fe2 (SO4 )3 

+ Hỗn hợp KHSO4 và KHCO3 xảy ra phản ứng tạo khí; hỗn hợp BaCl2 và CuSO4; Fe(NO3)2 và AgNO3 xảy ra phản ứng tạo kết tủa. Câu 25:  X : HOCH 2 CHO (M = 60)  + Töø caùc giaû thieát suy ra : T goàm  Y : HOOC − CHO (M = 74)  Z : HOCH COOH (M = 76) 2  O2 , t o  T  → CO 2 + ...  + n = 2 n T = 0,5 ⇒ m CO2 = 22 ≈ 22,2  CO2 0,25  Câu 26:

 16,12 = = 0,02 0,06 n 806 +  (C15 H31COO)3 C3 H5 ⇒ Vdd NaOH 0,5M = = 0,12 lít= 120 ml 0,5  n NaOH = 3n(C H COO) C H = 0,06 15 31 3 3 5 

Câu 27: + Sô ñoà phaû n öù ng : Fe, Al2 O3  HCl O2 Al: 0,2 mol Fe → Fex Oy  → → H2 ↑    to to Al dö  0,013 mol 1,016 gam

+ BTE : 2n Fe + 3n Al = 4n O + 2n H ⇒ 2.0,013 + 3.0,2 = 4. 2

2

1,016 − 0,728 + 2n H 2 32

⇒ n H = 0,295 mol ⇒ VH = 6,608 lít 2

2

Câu 28:  60 3,5 16 : : = 5 : 3,5 :1 = 10 : 7 : 2 CTPT laø (C10 H 7 O2 )n nC : n H : nO = + ⇒ 12 1 16 300 < 159n < 320 300 < M < 320  X 1,886 < n < 2,0125 CTPT cuû a X laø (C10 H 7O2 )2 hay C20 H14 O4 ⇒ ⇒ n = 2 Vaä y soá nguyeâ n töû C trong X laø 20

Câu 29:

46


 Na + , K + , Ba2 +   4,667.5,14% n = n = = 0,015    ZnO O 16 + ⇒ X chöù a  ZnO 2 2 − : 0,015  n ñt ( + ) = n − = n +   = 2n H = 0,064 − OH H / H2 O 2  OH : 0,034     Na + , K + , Ba2 +   Na+ , K + , Ba2 +    HCl  −  2− +  ZnO2 : 0,015  → Cl : 0,088 ↓  + Zn(OH) 0,088 2     − 0,003 mol 0,088 − 0, 064 OH : 0,034   Zn 2 + : = 0,012   2  ⇒ m Zn(OH) = 0,297 gam 2

Câu 30: Theo giả thiết suy ra X là hợp chất tạp chức vừa có nhóm HO vừa có nhóm CHO. X có 5 đồng phân thỏa mãn:

C

HO

C

C

CHO

HO

C

C

CHO

C

Câu 31: 2n glucozô = n Ag = 0,2 mol ⇒ n glucozô = 0,1 mol ⇒ m glucozô = 18 gam

Câu 32: Dựa vào đồ thị, ta thấy: Khi cho từ từ X vào dung dịch Y, phản ứng thứ nhất không tạo ra kết tủa, phản ứng này cần dùng b mol X. Phản ứng thứ hai bắt đầu tạo kết tủa Z và tăng dần đến cực đại là a mol, phản ứng này cần 3a mol X. Cuối cùng kết tủa Z bị hòa tan từ từ đến hết, phản ứng này cần a mol chất X. Suy ra: Đây là thí nghiệm cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm HCl và Al(NO3)3. Phương trình phản ứng: NaOH + HCl → NaCl + H 2 O (1) mol : mol : mol :

b

← b

3NaOH + Al(NO3 )3 → Al(OH)3 ↓ +3NaNO3

(2)

→ 3a ← a a NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H 2 O

(3)

a

← a

Câu 33: 60,87%m 39,13%m ; n Al = . 56 27 2.60,87%m 3.39,13%m 2.10,08 + BTE : 2n Fe + 3n Al = 2n H ⇒ + = = 0,9 2 56 27 22,4 + n Fe =

⇒ m = 13,8 gam

Câu 34: C2H8N2O3 (X) tác dụng với dung dịch NaOH thu được chất hữu cơ Y đơn chức, chứng tỏ X là muối amoni tạo bởi NH3 hoặc amin đơn chức. Như vậy, gốc axit trong X có 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử O, đó là gốc NO3− . Suy ra X là C2H5NH3NO3 (etylamoni nitrat) hoặc (CH3)2NH2NO3 (đimetylamoni nitrat); Y là C2H5NH2 (etyl amin) hoặc (CH3)2NH2 (đimetyl amin), có khối lượng phân tử là 45 đvC. Phương trình phản ứng: 47


C2 H5 NH3 NO3 + NaOH → C2 H5 NH2 ↑ + NaNO3 + H2 O

(CH3 )2 NH2 NO3 + NaOH → (CH3 )2 NH ↑ + NaNO3 + H2 O

Câu 35: quy ñoå i  CO + NaOH   → H2 CO3 + NaOH  → muoá i + HOH  2 0,2 mol 0,2 mol 0,2 mol 0,15 mol 0,15 mol + − m H O = 13,7 gam BTKL : m muoái = m H2 CO3 + m NaOH 2  0,2.40 0,2.18 0,15.62  • PS : n H+ / H CO > n OH− ⇒ n HOH = nOH− . 2

3

Câu 36: Dựa vào (4) ta thấy R(OH)3 có tính lưỡng tính nên R là Al hoặc Cr. Dựa vào (1) ta thấy R không thể là Al. Vậy R là Cr. Câu 37: + Sô ñoà phaû n öù ng :  Na : x mol    quy ñoåi  Na, Na2 O  H 2O dö  NaOH : 0,2 mol  K : y mol  ←   →   + H2 ↑ KOH : y mol  K, K 2 O   O : z mol  0,125 mol  dd X  11,25 gam 11,25 gam

 n Na = n NaOH = x = 0,2 x = 0,2   +  m hoãn hôïp = 23x + 39y + 16z = 11,25 ⇒  y = 0,15  z = 0,05   BTE : x + y = 2z + 0,125.2 +  Na : 0,2   +   NaOH : 0,2  CO2 K : 0,15  0,28 mol HCl (cho töø töø ) + → ↑    → CO 2 CO32 − : a  KOH : 0,15    0,2 mol  HCO − : b  dd X 3   dd Y

 BTNT C : n CO pö = 0,27 2 CT : a = n H + − n CO2 = 0,08  + ⇒  BTÑT : b = 0,2 + 0,15 − 0,08.2 = 0,19  VCO2 = 6,048 lít

Câu 38:

48


+ Sô ñoà phaû n öù ng :   2n H 2 Al : = 0,1 mol  NaOH: 0,4 mol nNaAlO2 = 0,1 + 2x  ↑   →  + H 3 2 nNaOH = 0,3 − 2x  0,15 mol Al O : x mol  2 3   dd Y m =(2,7+102x) gam

NaAlO2   0,3y mol HCl (TN1)  → m gam Al(OH)3 ↓ + ...  +  NaOH   0,7y mol HCl (TN2)  2,7+102x mol 78

dd Y

TN1: Al(OH)3 chöa bò tan TN1: nH+ = nOH− + n Al(OH)3 ⇒ ⇒ TN2 : nH+ = nOH− + n AlO − + 3(n AlO − − nAl(OH) ) TN2 : Al(OH)3 ñaõ bò tan 3  2 2  2,7 + 102x 0,3y = (0,3 − 2x) + x = 0,05 78  ⇒ ⇒ 0,7y = (0,3 − 2x) + (0,1 + 2x) + 3  (0,1 + 2x) − 2,7 + 102x  y = 0,1  78   ⇒ m = 7,8 gaà n nhaá t vôù i 8

Câu 39: O2 , t o CH COOC H  → 4CO2 + 4H2 O 3 2 5  4x mol 4x mol  x mol + n BaCO3 + n Ba(HCO3 )2 = n Ba(OH)2  ? =(0,08− y) 0,08  y n CO = n BaCO + 2 n Ba(HCO ) = 4x 3 2  2 3 x = 0,025; y = 0,06 y (0,08− y)  + ⇒ m dd spö = m dd Ba(OH)2 + m (CO2 , H2O) − m BaCO3 = 194,38 m CH3COOC2 H5 = 2,2 gam  200 248x 197y 

Câu 40: + C2 H10 O3 N 2 (A) + NaOH  → khí C. Suy ra A laø muoá i amoni. + Trong A coù 3O neâ n goá c axit cuû a A laø NO3 − hoaë c CO32 − hoaë c HCO3− . − Neá u goá c axit NO3 − thì goá c amoni laø C2 H10 N + (loaï i). − Neá u goá c axit laø HCO3− thì goá c amoni laø CH 9 N 2 + (loaï i). − Neá u goá c axit laø CO32 − thì 2 goá c amoni laø CH 3 NH 3+ vaø NH 4 + (thoû a maõ n). + Vaä y A laø CH 3 NH 3 CO3 H 4 N. + Phöông trình phaû n öù ng : CH 3 NH 3CO3 H 4 N + 2NaOH  → CH 3 NH 2 ↑ + NH 3 ↑ + Na2 CO3 mol : 0,15 → 0,3 → 0,15 → 0,15 → 0,15 + Dung dòch sau phaû n öù ng chöù a : Na2 CO3 : 0,15 mol; NaOH dö : 0,1 mol

C%(Na CO 2

3,

NaOH) trong B

=

0,15.106 + 0,1.40 = 9,5% gaà n nhaá t vôù i giaù trò 9% 16,5 + 200 − 0,15(17 + 31)

49


ĐỀ THAM KHẢO - SỐ 2 Câu 1. Cho các kim loại sau: Na, Cs, Li, Al. Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là A. Na. B. Cs. C. Al. D. Li. * Li là kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất. Câu 2. Trong các ion sau: Ag+, Cu2+, Fe3+, Zn2+. Ion có tính oxi hóa mạnh nhất là A. Ag+. B. Cu2+. C. Fe3+. D. Zn2+. + 3+ 2+ * Tính oxi hóa của các ion theo thứ tự giảm dần: Ag , Fe , Cu , Zn2+. Câu 3. Muối nào sau đây không bị phân hủy bởi nhiệt? A. NaNO3. B. AgNO3. C. Na2CO3. D. CaCO3. o

t → NaNO2 + ½O2. * NaNO3  o

t → Ag + NO2 + ½ O2. * AgNO3  * Na2CO3 bền với nhiệt. o

t * CaCO3  → CaO + CO2. Câu 4. Oxit Cr(III) không có tính chất hoặc ứng dụng nào sau đây? B. Có nhiệt độ nóng chảy cao. A. Tan trong môi trường kiềm loãng. C. Là oxit lưỡng tính. D. Dùng để điều chế crom. * Cr2O3 chỉ tan trong dung dịch kiềm đặc, nóng. Câu 5. Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân? B. 2ZnSO4 + 2H2O → 2Zn + O2 + 2H2SO4. A. Ag2S + O2→ 2Ag + SO2. C. Zn + CuSO4→ ZnSO4 + Cu. D. Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2. * Đáp án A và D là phương pháp nhiệt luyện. * Đáp án C là phương pháp thủy luyện. * Đáp án B là phương pháp điện phân. Câu 6. Phát biểu nào sau đây sai? A. Hàm lượng cacbon trong thép cao hơn trong gang. B. Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, dẫn nhiệt tốt và có tính nhiễm từ. C. Quặng manhetit thành phần chính là Fe3O4. D. Nung nóng sắt(II) hiđroxit ngoài không khí, thu được sắt(III) oxit. *A. Sai, Hàm lượng cacbon trong thép (0,01% - 2%) thấp hơn trong gang (2% - 5%). Câu 7. Cho m gam Na vào nước dư, thu được 4,032 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là A. 6,21. B. 4,14. C. 2,76. D. 8,28. * BT e: nNa = 2nH2 →nNa = 0,36 mol →mNa = 8,28 gam. Câu 8. Cho 9,6 gam bột Cu vào 200 ml dung dịch NaNO3 0,4M và H2SO4 0,9M. Sau khi kết phản ứng, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của a là A. 1,792. B. 2,240. C. 2,016. D. 1,344. 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O Ban đầu: 0,15 0,36 0,08 (mol) Phản ứng: 0,08 ------------------------------→0,08 VNO = 0,08.22,4 = 1,792 lít Câu 9. Thí nghiệm nào sau đây không có sự hòa tan chất rắn? A. Cho Cr(OH)3 vào dung dịch HCl loãng, dư. B. Cho Cr vào dung dịch H2SO4 loãng, dư, đun nóng. C. Cho Cr vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội. D. Cho CrO3 vào dung dịch NaOH loãng, dư. * C. Cr bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc, nguội. Câu 10.Điện phân các dung dịch sau đây với điện cực trơ có màng ngăn xốp: (a) dung dịch NaCl. (b) dung dịch CuSO4. (c) dung dịch NaNO3. (d) dung dịch AgNO3. Sau quá trình điện phân, dung dịch có môi trường bazơ là A. (c). B. (d). C. (a). D. (b).

50


dpdd → 2NaOH + H2 + Cl2. * (a) 2NaCl + 2H2O  dpdd → Cu + H2SO4 + ½ O2. * (b) CuSO4 + H2O  dpdd → O2 + 2H2. * (c) điện phân dung dịch NaNO3 bản chất là H2O điện phân: 2H2O  dpdd * (d) 2AgNO3 + H2O  → 2Ag + 2HNO3 + ½ O2. Câu 11. Ở điều kiện thường, hợp chất hữu cơ nào sau đây ở trạng thái lỏng? D. Đimetylamin. A. Axetanđehit. B. Glyxin. C. Axit fomic. * Axetanđehit và đimetylamin là chất khí ở điều kiện thường. * Glyxin là chất rắn ở điều kiện thường. * Axit fomic là chất lỏng ở điều kiện thường. Câu 12. Tơ nào sau đây là tơ nhân tạo? A. Tơ nilon-6,6. B. Tơ visco. C. Tơ tằm. D. Tơ nitron. * Tơ nilon-6,6 và tơ nitron là tơ tổng hợp. * Tơ visco là tơ nhân tạo. * Tơ tằm là tơ thiên nhiên. Câu 13. Hợp chất hữu cơ cho được phản ứng tráng gương là B. C2H5OH. C. CH3COOCH3. D. CH2=CHCOOH. A. CH3CHO. * Chất tham gia phản ứng tráng gương là CH3CHO (anđehit axetic). Câu 14. Phát biểu sai là A. Xenlulozơ trinitrat là polime nhân tạo. B. Axit glutamic là α-amino axit. C. Geranyl axetat có mùi hoa hồng. D. Xenlulozơ tan tốt trong ancol etylic. * Xenlulozơ không tan trong ancol etylic, chỉ tan trong dung dịch Svayde. Câu 15. Đun nóng hỗn hợp gồm 7,2 gam axit cacboxylic X và 6,9 gam ancol Y có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác thu được 7,92 gam etyl axetat. Hiệu suất phản ứng este hóa là A. 75%. B. 80%. C. 60%. D. 50%. * X là CH3COOH và Y là C2H5OH * nX = 0,12 mol ; nY = 0,15 mol → tính hiệu suất theo X. * nX pư = nCH3COOC2H5 = 0,09 mol

→ H% =

0, 09 .100% = 75%. 0,12

Câu 16. Thủy phân 68,4 gam saccarozơ với hiệu suất 80%, thu lấy toàn bộ sản phẩm hữu cơ cho vào dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng (dùng dư), thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 43,20. B. 69,12. C. 34,56. D. 77,76. +

o

H ,t * Sac  → Gluco + Fruc

* mAg =

68, 4 .4.0,8.108 = 69,12 gam 342

Câu 17. Số amin có công thức phân tử C3H9N là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. * C3H9N có 4 đồng phân amin (2 amin bậc 1; 1 amin bậc 2 và 1 amin bậc 3) Câu 18. Phát biểu đúng là A. Dung dịch glyxin làm hồng dung dịch phenolphtalein. B. Tất cả các polime đều bị nóng chảy. C. Các polipeptit đều cho được phản ứng màu biurê. D. Anilin ít tan trong nước cũng như trong ancol etylic. * C. Sai, từ tripeptit trở lên mới cho được phản ứng màu biurê. Câu 19. Trong các polime sau: (a) Poli(vinyl clorua). (b) Polietilen. (c) Poliacrilonitrin. (d) Poli(etylen-terephtalat). (e) Polisaccarit. (g) Poli(vinyl axetat). Số polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. * Chỉ có Poli(etylen-terephtalat) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng. 51


Câu 20. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. B. Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng. C. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit. D. Tinh bột có phản ứng tráng gương. * A. Đúng. * B. Sai, Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng. * C. Sai, Glucozơ là monosaccarit nên không có phản ứng thủy phân trong môi trường axit. * D. Sai, Tinh bột không có phản ứng tráng gương. Câu 21. Đốt cháy hỗn hợp X chứa 0,2 mol Fe và 0,08 mol Al trong V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2, thu được 24,55 gam hỗn hợp Y gồm các muối và oxit (không thấy khí thoát ra). Hòa tan hoàn toàn 24,55 gam Y cần dùng 300 ml dung dịch HCl 2M. Giá trị của V là A. 4,032. B. 4,480. C. 5,600. D. 5,376. * BTKL → mCl2 + mO2 = 11,19 * Y + HCl → nHCl = 2nO→ nO = 0,3 → nO2 = 0,15 → nCl2 = 0,09 → V = 5,376 lít (D) Câu 22. Sục khí CO2 đến dư vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 aM. Sự phụ thuộc số mol kết tủa và số mol khí CO2 được biểu diễn theo đồ thị sau: Số mol kết tủa

Giá trị của a là 0,12 0,24 Số mol CO2 A. 0,75. B. 0,90. C. 0,80. D. 1,00. * Theo hình khi dùng 0,12 mol hoặc 0,24 mol CO2 đều thu được cùng 1 lượng kết tủa → 0,12 = 2.0,2a – 0,24 → a = 0,9 (B) Câu 23. Thủy phân hoàn toàn 15,0 gam etyl arylat trong môi trường axit, lấy toàn bộ sản phẩm hữu cơ cho vào bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m là A. 17,40. B. 6,75. C. 10,65. D. 17,55. * Ta có nCH2=CH-COOH = 0,15 = nC2H5OH→ m = 72.0,15 + 46.0,15 – 0,15.2 = 17,4 gam (A) Câu 24. Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp X gồm HCHO và CH2=CHCHO trong dung dịch AgNO3/NH3 (dùng dư), thu được 60,48 gam Ag. Nếu hiđro hóa hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng a mol H2 (xúc tác Ni, t0). Giá trị của a là A. 0,36. B. 0,30. C. 0,28. D. 0,32. * Từ mol X và mol Ag → nHCHO = 0,08 và nCH2=CHCHO = 0,12 → a = 0,08.1 + 0,12.2 = 0,32 (D) Câu 25. Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt(III)? A. Cho lượng dư bột sắt vào dung dịch HNO3 loãng. B. Cho bột sắt vào lượng dư dung dịch AgNO3. C. Đốt cháy hỗn hợp bột gồm sắt và lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí. D. Cho lượng dư bột sắt vào dung dịch AgNO3. A. Fe + 4HNO3→ Fe(NO3)3 + NO + 2H2O; Fe + 2Fe(NO3)3→ 3Fe(NO3)2 B. Fe + 2AgNO3→ Fe(NO3)2 + 2Ag; Fe(NO3)2 + AgNO3→ Fe(NO3)3 + Ag C. Fe + S → FeS D. Fe + 2AgNO3→ Fe(NO3)2 + 2Ag Câu 26. Cho các cặp dung dịch sau: (a) AgNO3 và FeCl3. (b) HCl và Fe(NO3)2. (c) NaHCO3 và BaCl2. (d) NaHCO3 và NaHSO4. Các cặp dung dịch xảy ra phản ứng khi trộn các chất trong các cặp đó với nhau là A. (a),(b),(c). B. (a),(b),(d). C. (b),(c),(d). D. (a),(c),(d). + 2+ (a) 3AgNO3 + FeCl3→ 3AgCl + Fe(NO3)3 (b) 4H + 3Fe + NO3 → 3Fe3+ + NO + 2H2O (c) NaHCO3 + BaCl2→ Không xảy ra (d) NaHCO3 + NaHSO4→ Na2SO4 + CO2 + H2O 52


Câu 27. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: + C H OH/HCl, t 0

+ CH OH/HCl, t 0

+ NaOH (dö), t 0

3 2 5 → X → → Z. Axit glutamic  Y  Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ chứa nitơ. Công thức phân tử của Y và Z lần lượt là A. C8H15O4N và C5H7O4Na2N. B. C8H16O4NCl và C5H8O4Na2NCl. C. C8H16O4NCl và C5H7O4Na2N. D. C8H15O4N và C5H8O4Na2NCl. * Các phản ứng: - H2N – C3H5(COOH)2 + C2H5OH + HCl → HOOC – C3H5(NH3Cl) – COOC2H5 + H2O - HOOC – C3H5(NH3Cl) – COOC2H5 + CH3OH → H3COOC – C3H5(NH3Cl) – COOC2H5 + H2O - H3COOC – C3H5(NH3Cl) – COOC2H5 + 3NaOH → H2N – C3H5(COONa)2 + NaCl + CH3OH + C2H5OH + H2O Câu 28. Hòa tan hoàn toàn Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy các chất: Na2CrO4, Cu, NaOH và NaNO3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch X là A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. 3+ + 2* X chứa Fe , H ; SO4 (1) Cu + 2Fe3+→ Cu2+ + 2Fe2+ (2) Fe3+ 3OH-→ Fe(OH)3 (3) 2CrO42- + 2H+ → Cr2O72- + H2O. Câu 29. Khử hoàn toàn 19,6 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và CuO cần dùng 0,3 mol khí CO nung nóng, thu được hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ X vào dung dịch chứa a mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 8,08 gam rắn không tan. Giá trị của a là D. 0,44. A. 0,38. B. 0,36. C. 0,32. * Từ khối lượng hỗn hợp và mol CO → nFe3O4 = 0,05 ; nCuO = 0,1 * X có Fe: 0,15 ; Cu: 0,1 (8 gam) → Rắn không tan có Cu: 0,1 mol và Fe: 0,03 mol → nFe pư = 0,12 → nNO = 0,08 → a = 0,32 (C) Câu 30. Hỗn hợp X gồm HOCH2-R-CH2OH, HOCH2-R-COOH và HOOC-R-COOH (R là gốc hiđrocacbon no, mạch hở). Cho m gam X tác dụng với Na dư, thu được (m + 4,4) gam muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 17,6 gam CO2. Gốc R là B. –[CH2]2–. C. –[CH2]4–. D. –[CH2]3–. A. –CH2–. * BTKL → nX = 0,1 → Số C(X) = 4 → R = (CH2)2 Câu 31. Cho chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử là C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được ancol Y và muối natri của axit cacboxylic Z. Biết rằng Y và Z có cùng số nguyên tử cacbon. Nhận định đúng là A. Z cho được phản ứng tráng gương. B. Y hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo phức xanh lam. C. X là hợp chất hữu cơ đa chức. D. Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 1700C, thu được một anken duy nhất. * Các chất: X: HOOC-COO-C2H5 Y: C2H5OH Z: CH3COONa → nhận định D đúng Câu 32. Hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở đều có khối lượng phân tử là 231 đvC. Thủy phân hoàn toàn 46,2 gam X, thu được hỗn hợp Y gồm glyxin, alanin và 14,04 gam valin. Nếu đun nóng 46,2 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 76,5. B. 53,4. C. 70,2. D. 66,6. * nVal = 0,12; nX = 46,2:231 = 0,2 → ValTB = 0,12:0,2 = 0,6 → 1 peptit chứa Val và 1 peptit không chứa Val → Gly2Val: 0,12 và Ala3: 0,08 → m = 46,2 + 40.0,2.3 - 18.0,2 = 66,6. Câu 33. Cho hỗn hợp gồm 2,34 gam Al và m gam Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,8M và AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và hỗn hợp rắn Y. Cho toàn bộ Y vào dung dịch HCl loãng, dư thu được 1,792 lít khí H2 (đktc) và 23,88 gam rắn không tan. Giá trị của m là B. 3,64. C. 5,88. D. 7,84. A. 8,12. 53


* nAl = 13/150; nH2 = 0,08; mAg + mCu = 23,88 * Đặt nCu(NO3)2 = 0,8x; nAgNO3 = x → 0,8x.64 + 108x = 23,88 → x = 0,15 * BT.e cho toàn bộ quá trình →

13 .3 + 2n Fe = 0,8.0,15.2 + 0,15.1 + 0, 08.2 → n Fe = 0,145 → m = 8,12 150

Câu 34. Cho các phát biểu sau: (a) Poli(metyl metacrylat) là polime có tính dẻo. (b) Ở điều kiện thường, alanin là chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước. (c) Nhỏ dung dịch HNO3 đặc vào dung dịch lòng trắng trứng, xuất hiện kết tủa màu vàng. (d) Ancol và amin đều có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí nhóm chức. (e) Ở điều kiện thường, trimetylamin là chất khí, tan tốt trong nước. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 5. C. 4. D. 2. (b) Sai vì amino axit là những chất rắn ở dạng tinh thể không màu Câu 35. Hỗn hợp X gồm glixerol, axit glutamic và đipeptit Gly-Ala. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩn cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 92,0 gam kết tủa. Mặt khác, đun nóng 0,2 mol X cần dùng tối đa dung dịch chứa m gam NaOH. Giá trị của m là B. 7,2. C. 6,4. D. 14,4. A. 12,8.

C3 H5 (OH)3 : x  x + y = 0,2 x = 0,04  C5 H 9 O 4 N → → → mNaOH = 0,15.2.40 = 12 gam * Hỗn hợp X:  C H O N : y 3x + 5y = 0,92 y = 0,16  5 10 3 2 Câu 36. Nung nóng 45,06 gam hỗn hợp gồm Al, Cr và Cr2O3 trong khí trơ, sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X. Nghiền nhỏ, trộn đều và chia X làm hai phần bằng nhau. Phần 1 cho vào dung dịch NaOH loãng, dư thu được 1,512 lít khí H2 (đktc) và 14,43 gam rắn không tan. Phần 2 tác dụng vừa đủ 550 ml dung dịch HCl 2M (đun nóng). Biết rằng trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr2O3 chỉ bị khử thành Cr. Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là A. 60,5%. B. 75,0%. C. 72,5%. D. 67,5%.

 Cr : x  + NaOH → H 2 : 0,135 +  Al2 O3  Cr2 O3 : y Al   28,86  Al t0   →X * Hỗn hợp ban đầu: Cr AlCl3  Cr O Cr   2 3  Cr O + HCl : 2,2 → CrCl2 : x  2 3 45,06g CrCl : 2y  3   BT.e mX = 45,06  → nAl = 0,135.2 : 3 = 0,09  → nAl2 O3 = (45,06 − 28,86 − 0,09.27) : 102 = 0,135

52x + 152y = 28,86 BT.Al  → nAl ban ñaàu = 0,36 (1) →  BT.Cl → y = 0,13 → 2x + 6y = 2,2 − 0,36.3   BT.O  → nCr2 O3 ban ñaàu = 0,135 + 0,13 = 0,265 (2) Töø (1) vaø (2) → tính hieäu suaát theo Al → H = 0,135.2:0,36.100%=75% Câu 37. Hỗn hợp X gồm một este đơn chức và một este hai chức, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun nóng 26,96 gam X cần dùng 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol kế tiếp và hỗn hợp Z gồm các muối. Chuyển hóa toàn bộ hai ancol trong Y thành hai anđehit rồi cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng, thu được 38,88 gam Ag. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Z là B. 24,8%. C. 33,7%. D. 45,4%. A. 22,5%. * nNaOH = 0,4; nAg = 0,36 * Nếu X không chứa este của phenol thì nAg : nNaOH ≥ 2 → X chứa este của phenol 54


R '− COO − C6 H 4 − R '' : x  * X  COOR1 :y R 2 COOR  * Vì cả 2 este đều tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:2 → nX = 0,2 * Nếu anđehit không chứa HCHO → nancol = 0,36:2 = 0,18 → y = 0,09; x = 0,11

H − COO − C6 H 5  → mXmin  COOC2 H 5 = 27,82 → loại  COOC H 3 7  * Vậy anđehit chứa HCHO → 2 ancol là CH3OH và C2H5OH → y = 0,36: (4 + 2) = 0,06 → x = 0,14 * Meste đơn = (26,96 - 0,06.132):0,14 = 136 → Este đơn là CH3COOC6H4 hoặc HCOO-C6H4-CH3 → muối có KLPT lớn nhất là (COONa)2: 0,06 → 22,5%. Câu 38. Cho các nhận định sau: (a) Đốt cháy amoniac bằng oxi có mặt Pt làm xúc tác thu được nitơ đơn chất. (b) Ở điều kiện thường, amoniac là chất khí không màu, tan tốt trong nước. (c) Amoniac dùng để điều chế hiđrazin làm nhiên liệu cho tên lửa. (d) Dung dịch amoniac làm hồng dung dịch phenolphtalein. (e) Trong phòng thí nghiệm, thu khí amoniac bằnh cách dời nước. Số nhận định đúng là A. 5. B. 3. C. 2. D. 4. (a) Sai vì thu được NO. Nếu không có xúc tác thì mới thu được N2. (e) Sai vì amoniac tan tốt trong nước nên không thu được khí amoniac bằng cách dời nước mà phải thu bằng cách đẩy không khí. Câu 39. Ba chất hữu cơ X, Y và Z có cùng công thức phân tử C3H7O2N và có đặc điểm sau: + Ở điều kiện thường, X là chất rắn và là cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống. + Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được muối và ancol. + Z tác dụng được với NaOH dư, đun nóng thu được một khí nhẹ hơn không khí. Các chất X, Y, Z lần lượt là: A. H2NCH2CH2COOH, H2NCH2COOCH3, CH2=CHCOONH4. B. H2NCH2CH2COOH, H2NCH2COOCH3, CH3COONH3CH3. C. CH3CH(NH2)COOH, H2NCH2COOCH3, CH2=CHCOONH4. D. CH3CH(NH2)COOH, H2NCH2CH2COOCH3, CH3CH2COONH4. * X là α-amino axit nên loại A và B * X, Y và Z có cùng công thức phân tử C3H7O2N nên loại D. Vậy chọn C. Câu 40. Cho 20,88 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 vào nước dư, thấy còn lại 10,08 gam rắn không tan. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 20,88 gam X trong dung dịch HCl loãng, thu được dung dịch Y chỉ gồm các muối của kim loại và hỗn hợp khí Z gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu. Tỉ khối của Z so với He bằng 4,7. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được m gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 101,5. B. 100,0. C. 101,0. D. 100,5. * nFedư = 0,18; dung dịch sau chỉ có Fe(NO3)2; nFe(NO3)2sau = (20,88 - 10,08):180 = 0,06 (BTKL)

Fe3+ : a Fe NO  2 +  + Fe : b + H 2 O * Hỗn hợp X: Fe(NO3 )2 + HCl →  H   2 Cl − Fe(NO ) 3 3  

55


dZ/ H

+

BT.N vai troø H 2  → nNO = 0,06.2 = 0,12  → nH 2 = 0,08  → nHCl = 0,12.4 + 0,08.2 = 0,64 BTDT   → 3a + 2b = 0,64 BTCl  → nAgCl = 0,64 →  BT.Fe → b = 0,08 → nAg = 0,08 → a + b = 0,18 + 0,06   * m = 0,64.143,5 + 0, 08.108 = 100, 48.

MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ MINH HỌA SỐ 02

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2018 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108. Câu 1: Nhôm là kim loại có khả năng dẫn điện và nhiệt tốt là do: A. mật độ electron tự do tương đối lớn. B. dễ cho electron. C. kim loại nhẹ. D. tất cả đều đúng. Câu 2: Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là? A. poli(vinylclorua). B. nilon-6,6. C. polietilen. D. poli(metylmetacrylat). Câu 3: Để loại các khí: SO2; NO2; HF trong khí thải công nghiệp, người ta thường dẫn khí thải đi qua dung dịch nào dưới đây? A. HCl. B. NaCl. C. Ca(OH)2. D. NaOH. Câu 4: Dãy gồm các ion đều oxi hóa được kim loại Fe là? A. Zn2+, Cu2+, Ag+. B. Cr2+, Cu2+, Ag+. C. Cr2+, Au3+, Fe3+. D. Fe3+, Cu2+, Ag+. Câu 5: Người ta thường bảo quản kim loại kiềm bằng cách nào sau đây? A. Ngâm trong giấm. B. Ngâm trong etanol. C. Ngâm trong nước. D. Ngâm trong dầu hỏa. Câu 6: Chất X tác dụng với dung dịch HCl. Khi chất X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh ra kết tủa. Chất X là A. Ca(HCO3)2. B. CaCO3. C. BaCl2. D. AlCl3. Câu 7: Cho dãy các chất: CO2, Al2O3, KOH, Al(OH)3, CaO, P2O5.Số chất trong dãy tác dụng được với H2O là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 8: Cho hình vẽ thí nghiệm phân tích định tính hợp chất hữu cơ C6H12O6 như sau:

Hãy cho biết vai trò của bông và CuSO4 khan trong thí nghiệm trên? A. Xác định sự có mặt của O. B. Xác định sự có mặt của C. C. Xác định sự có mặt của H. D. Xác định sự có mặt của C và H. Câu 9: Trước đây người ta hay sử dụng chất này để bánh phở trắng và dai hơn, tuy nhiên nó rất độc với cơ thể nên hiện nay đã bị cấm sử dụng. Chất đó là A. axetanđehit (hay anđehit axetic). B. axeton. C. fomon. D. băng phiến. Câu 10: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, Tvới thuốc thử được ghi ở bảng sau: 56


Mẫu thử X Y Z T

Thuốc thử Dung dịch I2 Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng

Hiện tượng Có màu xanh tím Có màu tím Kết tủa Ag trắng sáng Tạo chất lỏng không tan trong nước, lắng xuống

Dung dịch NaOH

Dung dịch X, Y, Z, Tlần lượt là A. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, fructozơ, phenyl amoni clorua. B. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, phenyl amoni clorua, fructozơ. C. Hồ tinh bột, fructozơ, lòng trắng trứng, phenyl amoni clorua. D. Lòng trắng trứng, phenyl amoni clorua, hồ tinh bột, fructozơ. Câu 11: Loại phân nào sau đây không phải là phân bón hóa học? A. Phân lân. B. Phân kali. C. Phân đạm. D. Phân vi sinh. Câu 12: Trong các chất sau, chất nào là axetilen? A. C2H6. B. C2H2. C. C2H4. D. C6H6. Câu 13: Chất nào sau đây là ancol bậc 2? A. (CH3)2CHOH. B. (CH3)2CHCH2OH. C. HOCH2CH2 OH. D. (CH3)3COH. Câu 14: Chất thuộc loại cacbohiđrat là A. xenlulozơ. B. protein. C. glixerol. D. poli(vinylclorua). Câu 15: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol? A. Glucozơ. B. Triolein. C. Metyl axetat. D. Saccarozơ. Câu 16: Phản ứng nào sau đây không tạo ra muối sắt(III)? A. Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl. B. FeO tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư). C. Fe tác dụng với dung dịch HCl. D. Fe(OH)3 tácdụng với dung dịch H2SO4. Câu 17: Muối nào sau đây là muối axit? A. CH3COOK. B. Na3PO4. C. Ca(HCO3)2. D. NH4NO3. Câu 18: Chất tác dụng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu tím là A. anđehit axetic. B. peptit. C. xenlulozơ. D. tinh bột. Câu 19: Oxit cao nhất của cacbon có công thức là A. C2O3. B. CO. C. CO2. D. C2O4. Câu 20: Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch NaOH là B. metyl axetat, glucozơ, etanol. A. metyl axetat, alanin, axit axetic. C. etanol, fructozơ, metylamin. D. glixerol, glyxin, anilin. Câu 21: Cho 3,3 gam anđehit fomic phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 (dư), thu được m gam kim loại Ag. Giá trị của m là A. 43,20. B. 47,52. C. 21,16. D. 23,76. Câu 22: Trung hòa hoàn toàn 14,16 gam một amin X (bậc 1) bằng axit HCl, tạo ra 22,92 gam muối. Amin X là A. CH3CH2NHCH3. B. H2NCH2CH2CH2NH2. C. CH3CH2CH2NH2. D. H2NCH2CH2NH2. Câu 23: Phân đạm urê thường chứa 46%N. Khối lượng ure đủ cung cấp 70 kg N là A. 145,5 kg. B. 152,2 kg. C. 200,0 kg. D. 160,9 kg. Câu 24: Cho sơ đồ phản ứng sau:

Biết rằng X là chất khí dùng nạp cho các bình cứu hỏa, Y là khoáng sản dùng để sản xuất vôi sống. Vậy Y, X, Z, T lần lượt là: 57


A. CaCO3, CO2, Na2CO3, NaHCO3. C. CO2, CaO, NaHCO3, Na2CO3.

B. CaCO3, CO2, NaHCO3, Na2CO3. D. CO2, CaC2, Na2CO3, NaHCO3.

Câu 25: Hỗn hợp T gồm ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ và đều tạo nên từ các nguyên tố C, H, O). Đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được H2O và 2,688 lít khí CO2 (đktc). Cho m gam T phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 1,568 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là A. 4,6. B. 4,8. C. 5,2. D. 4,4. Câu 26: Cho 10 gam hỗn hợp X gồm etanol và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch natri hiđroxit 4%. Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là A. 51%. B. 22%. C. 50%. D. 44%. Câu 27: Cho 20,55 gam Ba vào luợng dư dung dịch MgSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đuợc m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 34,95. B. 43,65. C. 3,60. D. 8,70. Câu 28: Khi clo hóa metan thu được một sản phẩm thế X chứa 89,12% clo về khối lượng. Công thức của sản phẩm là A. CH3Cl. B. CCl4. C. CH2Cl2. D. CHCl3. Câu 29: Cho một luồng khí O2 đi qua 63,6 gam hỗn hợp kim loại Mg, Al và Fe thu được 92,4 gam chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn lượng X trên bằng dung dịch HNO3 (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 3,44 gam hỗn hợp khí Z. Biết có 4,25 mol HNO3 tham gia phản ứng, cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 319 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ có trong 319 gam hỗn hợp muối trên là A. 18,038%. B. 18,213%. C. 18,082%. D. 18,125%. Câu 30: Cho axit cacboxylic X phản ứng với chất Y thu được một muối có công thức phân tử C3H9O2N (sản phẩm duy nhất). Số cặp chất X và Y thỏa mãn điều kiện trên là A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 31: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là A. 184 gam. B. 92 gam. C. 276 gam. D. 138 gam. Câu 32: Cho từ từ chất X vào dung dịch Y, sự biến thiên lượng kết tủa Z tạo thành trong thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Thí nghiệm nào sau đây ứng với thí nghiệm trên? A. Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. B. Cho từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ba(OH)2. C. Cho từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 và NaOH. D. Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch Zn(NO3)2. Câu 33: Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư), kết thúc phản ứng thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Fe trong 2m gam X là A. 4.48. B. 11,2. C. 16,8. D. 1,12. Câu 34: Với công thức phân tử C4H6O4 số đồng phân este đa chức mạch hở là A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 35: Hoà tan m gam hỗn hợp gồm KHCO3 và CaCO3 trong lượng dư dung dịch HCl, thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là A. 40. B. 60. C. 100. D. 50. 58


Câu 36: Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch X, thấy pH của dung dịch tăng dần. Điện phân dung dịch Y, thấy pH của dung dịch giảm dần. X và Y là dung dịch nào sau đây? B. X là CuCl2, Y là NaCl. A. X là BaCl2, Y là CuCl2. C. X là CuCl2, Y là AgNO3. D. X là BaCl2, Y là AgNO3. Câu 37: Nung m gam hỗn hợp gồm Mg và Cu(NO3)2 trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian thu được chất rắn X và 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và O2. Hòa tan hoàn toàn X bằng 650 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y chỉ chứa 71,87 gam muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí Z gồm N2 và H2. Tỉ khối của Z so với He bằng 5,7. Giá trị của m gần giá trịnào nhất sau đây? A. 50. B. 55. C. 45. D. 60. Câu 38: Hòa tan 9,61 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Ba, Al và Fe vào nước (lấy dư), thu được 2,688 lít H2 (đktc) và chất rắn Y. Cho Y tác dụng hết với CuSO4 thu được 7,04 gam Cu. Phần trăm khối lượng của Al trong X là D. 22,47%. A. 16,85%. B. 33,71%. C. 28,09%. Câu 39:Xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol một este no, đơn chức bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm), rồi tiến hành chưng cất sản phẩm thu được 26,12 gam chất lỏng X và 12,88 gam chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn chất rắn Y, thu được H2O, V lít CO2 (đktc) và 8,97 gam một muối duy nhất. Giá trị của V là B. 14,224. C. 6,160. D.5,600. A. 5,264. Câu 40: Đipeptit X, hexapeptit Y đều mạch hở và cùng được tạo ra từ 1 amino axit no, mạch hở trong phân tử có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho 13,2 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl dư, làm khô cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được 22,3 gam chất rắn. Vậy khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thì cần ít nhất bao nhiêu mol O2 nếu sản phẩm cháy thu được gồm CO2, H2O, N2? A. 2,25 mol. B. 1,35 mol. C. 0,975 mol. D. 1,25 mol. ĐỀ MINH HỌA SỐ 04

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2018 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108. Câu 1: Kim loại nhôm, sắt, crom bị thụ động hóa trong dung dịch nào? B. H2SO4 loãng. C. KOH. D. NaOH. A. H2SO4 đặc nguội. Câu 2: Chất nào dưới đây khi tham gia phản ứng trùng ngưng tạo thành tơ nilon – 6? A. C6H5OH.B. H2N[CH2]5COOH.C. C6H5NH2. D. H2N[CH2]6COOH. Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Ozon trong không khí là nguyên nhân chính gây ra sự biến đổi khí hậu. B. Amoniac được dùng để điều chế nhiên liệu cho tên lửa. C. Clo được dùng để diệt trùng nước trong hệ thống cung cấp nước sạch. D. Lưu huỳnh đioxit được dùng làm chất chống thấm nước. Câu 4: Để bảo vệ vỏ tàu biểu làm bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại : A. Cu. B. Ag. C. Pb. D. Zn. Câu 5: Cho một vật bằng nhôm vào dung dịch NaOH. Số phản ứng hóa học đã xảy ra là A. 4 . B. 3. C. 2. D. 1 . Câu 6: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch muối clorua X, lúc đầu thấy xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển sang màu nâu đỏ. Công thức của X là A. FeCl3. B. FeCl2. C. CrCl3. D. MgCl2. Câu 7: Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng? A. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(NO3)3. B. Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]). C. Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2. D. Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3. Câu 8:Khi dùng phễu chiết có thể tách riêng hai chất lỏng X và Y. Xác định các chất X, Y tương ứng trong hình vẽ? 59


Phễu chiết có tác dụng tách riêng các chất lỏng có khối lượng riêng khác nhau và không bị hòa tan vào nhau. Vậy X, Y không thể là NaOH và phenol; H2O và axit axetic; nước muối và nước đường. X, Y là benzen và H2O. A. Dung dịch NaOH và phenol. B. Nước muối và nước đường. D. H2O và axit axetic. C. Benzen và H2O. Câu 9: Dung dịch nào sau đây dùng để ngâm xác động vật? A. CH3COOH. B. HCHO. C. CH3CHO. D. CH3OH. Câu 10: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bẳng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X Quỳ tím Chuyển màu hồng Y Dung dịch I2 Có màu xanh tím Z Dung dịch AgNO3 trong NH3 Kết tủa Ag T Nước brom Kết tủa trắng Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là: A. Axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ. B. Axit glutamic, glucozơ, tinh bột, anilin. C. Anilin, tinh bột, glucozơ, axit glutamic. D. Axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin. Câu 11: Muối nào tan trong nước A. Ca3(PO4)2. B. CaHPO4. C. Ca(H2PO4)2. D. AlPO4. Câu 12: Anken là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là A. CnH2n-2 (n ≥2). B. CnH2n+2 (n ≥1). C. CnH2n-6 (n ≥6). D. CnH2n (n ≥2). Câu 13: Glixerol là ancol có số nhóm hiđroxyl (-OH) là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 14: Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương? A. Tinh bột. B. Xenlulozơ. C. Saccarozơ. D. Glucozơ. Câu 15: Tỉ khối hơi của một este đơn chức X so với khí cacbonic là 2. Công thức phân tử của X là B. C2H4O2. C. C4H8O2. D. C4H6O2. A. C3H6O2. Câu 16: Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ A. không màu sang màu vàng. B. không màu sang màu da cam. C. màu da cam sang màu vàng. D. màu vàng sang màu da cam. Câu 17: Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3? B. K3PO4. C. KBr. D. HCl. A. HNO3. Câu 18: Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt cá mè) là hỗn hợp các amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây? A. Xút. B. Giấm ăn. C. Nước vôi trong. D. Xô đa. Câu 19: Silic đioxit tác dụng được với dung dịch axit nào sau đây? A. HCl. B. HF. C. HBr. D. HI. Câu 20: Trong các chất: triolein, saccarozơ, tinh bột, anbumin, glucozơ, glyxin, alanin, fructozơ. Số chất có thể tham gia phản ứng thủy phân là A. 6. B. 7. C. 4. D. 5. Câu 21: Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol CH3OH và 0,2 mol C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140oC, khối lượng ete thu được là A. 9,7 gam. B. 7 gam. C. 12,4 gam. D. 15,1 gam. Câu 22: Khi thủy phân hoàn toàn 0,2 mol peptit X mạch hở (X tạo bởi các amino axit có một nhóm amino và một nhóm cacboxylic) bằng lượng dung dịch KOH gấp đôi lượng cần phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hơp chất rắn tăng so với khối lượng X là 108,4 gam. Số liên kết peptit trong X là A. 5. B. 10. C. 9. D. 4. 60


Câu 23: Phân kali clorua sản xuất từ quặng xinvinit (chứa NaCl và KCl) thường chỉ có độ dinh dưỡng bằng 50%. Hàm lượng phần trăm của KCl trong phân bón đó là C. 47,55%. D. 79,4%. A. 75,5%. B. 79,26%. Câu 24: Thực hiện các thí nghiệm với hỗn hợp gồm Ag và Cu (hỗn hợp X) : (a) Cho X vào bình chứa một lượng dư khí O3 (ở điều kiện thường). (b) Cho X vào một lượng dư dung dịch HNO3 (đặc). (c) Cho X vào một lượng dư dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và HCl. (d) Cho X vào một lượng dư dung dịch FeCl3. Thí nghiệm mà Cu bị oxi hóa còn Ag không bị oxi hóa là A. (d). B. (b). C. (c). D. (a). Câu 25: X, Y là hai hợp chất hữu cơ đơn chức phân tử chỉ chứa C, H, O. Khi đốt cháy X, Y với số mol bằng nhau hoặc khối lượng bằng nhau đều thu được CO2 với tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2. Số cặp chất X, Y thỏa mãn là A. 4. B. 6. C. 5. D. 3. Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol. Mặt khác, a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của a là A. 0,18. B. 0,20. C. 0,30. D. 0,15. Câu 27: Cho 1,37 gam Ba vào 100,0 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,03M, thu được chất rắn có khối lượng là D. 2,259. A. 2,565. B. 2,205. C. 2,409. Câu 28:Cho 22,4 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CH4, C2H4, C2H2 và H2 có tỉ khối đối với H2 là 7,3 đi chậm qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với H2 là 73/6. Số mol H2 đã tham gia phản ứng là A. 0,5 mol. B. 0,6 mol. C. 0,4 mol. D. 0,2 mol. Câu 29: Cho 55,86 gam hỗn hợp X gồm K2CO3, KOH, CaCO3 và Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 5,376 lít CO2 (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 33,525 gam muối kali và m gam muối canxi. Giá trị của m là A. 35,52. B. 38,85. C. 33,30. D. 36,63. Câu 30: Hai chất hữu cơ X, Y là đồng phân của nhau và có công thức phân tử là C3H7O2N. X tác dụng với NaOH thu được muối X1 có công thức phân tử là C2H4O2NNa; Y tác dụng với NaOH thu được muối Y1 có công thức phân tử là C3H3O2Na. Công thức cấu tạo của X, Y là Vậy các chất X, Y là : H 2 NCH 2 COOCH3 ; CH 2 = CHCOONH 4 . A. X là CH3-CH(NH2)-COOH và Y là CH2=CH-COONH4. B. X là CH3-COOH3N-CH3 và Y là CH2=CH-COONH4. C. X là H2N-CH2-COOCH3 và Y là CH3-CH2COONH4. D. X là H2N-CH2-COOCH3 và Y là CH2=CH-COONH4. Câu 31: Lên men 45 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80% thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 8,96. B. 5,60. C. 4,48. D. 11,20. Câu 32: Cho từ từ chất X vào dung dịch Y, sự biến thiên lượng kết tủa Z tạo thành trong thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Phát biểu sau đây đúng là A. X là khí CO2; Y là dung dịch gồm NaOH và Ca(OH)2; Z là CaCO3. B. X là dung dịch NaOH; Y là dung dịch AlCl3; Z là Al(OH)3. C. X là khí CO2; Y là dung dịch Ca(OH)2; Z là CaCO3. 61


D. X là dung dịch NaOH; Y là dung dịch gồm HCl và AlCl3; Z là Al(OH)3. Câu 33: Điện phân hoàn toàn 200ml dung dịch AgNO3 với 2 điện cực trơ, thu được một dung dịch có pH=2. Xem thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì khối lượng Ag bám ở catot là A. 0,540 gam. B. 0,108 gam. C. 0,216 gam. D. 1,080 gam. Câu 34: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, to)? B. CH2O. C. C2H2O4. D. C2H2O2. A. C3H4O2. Câu 35: Cho 6 lít hỗn hợp CO2 và N2 (đktc) đi qua dung dịch KOH tạo ra 2,07 gam K2CO3 và 6 gam KHCO3. Thành phần phần trăm về thể tích của CO2 trong hỗn hợp là A. 42%. B. 28%. C. 50%. D. 56%. Câu 36: Cho bột Fe vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl đến khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch X, hỗn hợp khí NO, H2 và chất rắn không tan. Các muối trong dung dịch X là B. FeCl2, NaCl. A. FeCl2, Fe(NO3)2, NaCl, NaNO3. C. Fe(NO3)3, FeCl3, NaNO3, NaCl. D. FeCl3, NaCl. Câu 37: Cho 27,04 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,88 mol HCl và 0,04 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa ion NH4+) và 0,12 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và N2O. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, thấy thoát ra 0,02 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất), đồng thời thu được 133,84 gam kết tủa. Biết tỉ lệ mol của FeO, Fe3O4, Fe2O3 trong X lần lượt là 3:2:1. Phần trăm số mol của Fe có trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 48%. B. 58%. C. 54%. D. 46%. Câu 38: Rót từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol NaHCO3 và b mol Na2CO3,thu được (a+b)/7 mol khí CO2 và dung dịch X. Hấp thụ a mol CO2 vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol Na2CO3 và b mol NaOH, thu được dung dịch Y. Tổng khối lượng chất tan trong 2 dung dịch X và Y là 59,04 gam. Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch Y thu được m1 gam kết tủa. Giá trị của m1 là A. 15,76. B. 29,55. C. 23,64. D. 19,70. Câu 39:Hỗn hợp X gồm một anđehit, một axit cacboxylic và một este (trong đó axit và este là đồng phân của nhau). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol nước. Tính phần trăm khối lượng của anđehit có trong khối lượng hỗn hợp X? A. 26,29%. B. 23,07%. C. 21,60%. D. 32,40%. Câu 40: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C7H13N3O4), trong đó X là muối của axit đa chức, Y là tripeptit. Cho 27,2 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 0,1 mol hỗn hợp 2 khí. Mặt khác 27,2 gam E phản ứng với dung dịch HCl thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là A. 42,725. B. 39,350. C. 34,850. D. 44,525.

----------- HẾT ----------

62


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
KẾ HOẠCH ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC NĂM HỌC 2017-2018 (CHI TIẾT) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu