KẾ HOẠCH ÔN THI THPT QUỐC GIA
vectorstock.com/22666516
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học có đáp án - Nguyễn Viết Trung WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
KẾ HOẠCH ÔN TẬP THI THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2018 MÔN: SINH HỌC SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ NỘI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
– 2019
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KẾ HOẠCH ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC NĂM HỌC 2018 – 2019 I. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH Căn cứ vào công văn số 3718/BGĐT-GDTrH ngày 01/9/2016 của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiệnnhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2018-2019
Căn cứ vào Chỉ thị số 11/CT – UBND ngày 01/9/2018 của Chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân TP Hà Nội về việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của năm học 2018 - 2019 Căn cứ vào công văn số 1170/SGĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2018-2019 của Sở giáo dục và Đào tạo Hà Nội Căn cứ vào kế hoạch năm học 2018 – 2019 của trường THPT Căn cứ vào thống nhất của nhóm sinh. II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH 1.Thuận lợi: - Được Ban giám hiệu đặc biệt quan tâm và chú trọng tới công tác ôn thi THPT Quốc gia cho học sinh. - Nhóm chuyên môn nhận được sự quan tâm động viên, khích lệ, giúp đỡ và chỉ đạo sát sao của Ban giám hiệu, tổ chuyên môn và các bậc phụ huynh HS. - Một số HS đã nhận thức được tầm quan trọng của việc hoc tập để có hành trang kiến thức bước vào kỳ thi quan trọng nên có ý thức học tập tốt. - Các giáo viên trong nhóm chuyên môn đều có ý thức trách nhiệm đối với công việc và tâm huyết đối với học sinh. 2. Khó khăn: - Một số học sinh chưa xác định được mục đích, động cơ học tập nên còn mải chơi, lười học, xem nhẹ việc học tập. - Học sinh trong lớpcó mức độ nhận thức khác nhau khiến cho giáo viên gặp nhiều khó khăn trong khâu chuẩn bị, cũng như khâu tổ chức giảng dạytheo các đối tượng trên lớp III. NHIỆM VỤ 1. Giáo viên bộ môn được phân công giảng dạy - Chuẩn bị các chủ đề lên lớp, đảm bảo chất lượng dạy và học. Thực hiện nghiêm túc, thống nhất kế hoạch đã được xây dựng. - Báo cáo lên Tổ trưởng chuyên môn về kết quả thực hiện cũng như những vướng mắc trong quá trình thực hiện. - Trong quá trình giảng dạy giáo viên bộ môn có thể thay đổi thứ tự giảng dạy giữa các chủ đề, nhưng phải đảm bảo đúng nội dung và thời lượng theo kế hoạch đã đề ra. - Hướng dẫn học sinh tự học, ôn tập theo nhóm và ôn tập trung cả lớp có hướng dẫn, giám sát của giáo viên. - Xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung giảng (chú ý đến các nội dung kiến thức của chương trình đã được điều chỉnh cho phù hợp từng nhóm đối tượng học sinh theo điều kiện của nhà trường. - Xác định mục tiêu của tổ về tỷ lệ tốt nghiệp (tỷ lệ chung và từng môn). - Thường xuyên thu nhận thông tin phản hồi về kết quả học tập của học sinh sau mỗi đợt để có những điều chỉnh hợp lý về nội dung, phương pháp giảng dạy. - Ôn tập nhiều hơn cho những học sinh học lực yếu, vận động những học sinh khá giỏi hỗ trợ thêm, giúp những học sinh này nắm được kiến thức, kỹ năng cơ bản theo yêu cầu của kỳ thi. Đối với học sinh khá, giỏi cần có thời gian ôn tập linh hoạt, tăng cường tự học có sự hướng dẫn của giáo viên bộ môn. Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
1
- Kết hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh trong việc quản lý học sinh, sắp xếp thời gian ôn tập hợp lý, quan tâm động viên và tạo mọi điều kiện để công tác ôn tập đạt kết quả cao nhất. 2. Đối với tổ trưởng chuyên môn: - Duyệt kế hoạch giảng dạy của nhóm giáo viên được phân công giảng dạy. - Thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở, kiểm tra, đánh giá tiến độ giảng dạy của giáo viên và học sinh. - Báo cáo lên BGH về kết quả thực hiện cũng như những vướng mắc trong quá trình thực hiện. IV. CHỈ TIÊU ĐỀ RA - 100% học sinh nắm đuợc chuẩn kiến thức kỹ năng. - Học sinh có kỹ năng làm bài kiểm tra. - 100 % học sinh thi đạt 5 điểm trở lên trong đó 40% số học sinh đạt 7 – 8đ. V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN Nhóm Sinh xây dựng kế hoạch ôn thi thpt quốc gia năm học 2018 - 2019 cho môn Sinh học như sau: Tuần Chuyên đề
Thứ tự Tiết
1 Cơ chế của hiện tượng di truyền và biến dị 2
1
2
Tính quy luật của hiện tượng di truyền
3
4
Di truyền học quần thể
5
3 Ứng dụng di truyền học
6
Nội dung dạy - Gen, mã di truyền và quá trình tự nhân đôi ADN, - Phiên mã, dịch mã. - Điều hòa hoạt động của gen, Đột biến gen - Đột biến gen - Nhiễm sắc thể, Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, - Đột biến số lượng nhiễm sắc thể. - Quy luật phân ly của Menđen, Quy luật phân ly độc lập của Menđen. -Tương tác gen, tính đa hiệu của gen.
- Liên kết gen - hoán vị gen. - Di truyền liên kết với giới tính – di truyền ngoài nhân, Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen. - Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối và giao phối, Trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể giao phối, Định luật Hacdi Vanbec. - Chọn giống vật nuôi - cây trồng, Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào,
Định hướng các năng lực cần phát triển cho học sinh. -Năng lực tính toán -Năng lực tư duy -Năng lực giải quyết vấn đề -Năng lực sử dụng CNTT - Năng lực hợp tác - Năng lực giao tiếp - Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
Phương pháp dạy học +Phân tích, giảng giải +Thuyết trình. +Vấn đáp +Thảo luận +Dạy học theo tình huống.
- Năng lực tính toán -Năng lực tư duy -Năng lực tự học -Năng lực giải quyết vấn đề -Năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
+Nêu và giải quyết vấn đề +Thuyết trình. +Vấn đáp +Thảo luận.
- Năng lực tính toán - Năng lực tư duy - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
+Đàm thoại +Gợi mở, vấn đáp +Phân tích , giảng giải +Thuyết trình +Dạy học theo tình huống +Thảo luận
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
Ghi chú
2
Di truyền học người
7
4
Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất
8
9
5
Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất
10
- Tạo giống bằng công nghệ gen. - Di truyền y học (các bệnh do đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể), Bảo vệ di truyền con người và một số vấn đề xã hội của di truyền học, Phương pháp nghiên cứu di truyền học người.
-Năng lực tư duy -Năng lực tự học -Năng lực giải quyết vấn đề -Năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
+Đàm thoại +Gợi mở, vấn đáp +Phân tích , giảng giải +Dạy học theo tình huống +Thảo luận
- Năng lực tư duy - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng công nghệ thông
Gợi mở, vấn đáp +Phân tích , giảng giải +Thuyết trình. +Thảo luận
- Các bằng chứng tiến hóa (giải phẫu - phôi sinh học địa lý sinh vật học - sinh học phân tử), Đacuyn - Thuyết tiến hóa hiện đại, Các nhân tố tiến hóa, - Quá trình hình thành quần thể thích nghi - Loài sinh học, Quá trình hình thành loài - Quá trình hình thành loài, Tiến hoá lớn. - Nguồn gốc sự sống, Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, Sự phát sinh loài người
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
3
MỤC TIÊU CỤ THỂ TT
Cơ chế di truyền và biến dị
3
Chuyển hóa VC và NL ở động vật
2
Chuyển hóa VC và NL ở thực vật
1
Chủ đề
Số tiết
2
2
2
Mục tiêu - Nêu được vai trò của nước. - Trình bày đặc điểm hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân, thoát hơi nước ở lá. - Nhận định được vai trò của một số nguyên tố khoáng. - Biết được cơ chế hấp thụ các nguyên tố khoáng. - Hiểu được vai trò của Nito và quá trình dinh dưỡng Nito ở thực vật - Nêu được đặc điểm của bộ máy quang hợp phù hợp với chức năng - Nhận dạng được những điểm khác biệt giữa các nhóm TV C3, C4, CAM. - Phân biệt được đặc điểm 3 giai đoạn hô hấp, Phân biệt hô hấp với lên men ở thực vật. - Nêu được đặc điểm của hô hấp sáng. - Nêu hướng tiến hóa về cấu tạo và chức năng của hệ tiếu hóa, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn. - Trình bày được sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của các cơ quan trong hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn. - So sánh được cấu tạo và hiệu suất tuần hoàn ở các dạng tuần hoàn. - So sánh được hiệu suất hô hấp ở các nhóm động vật. - Trình bày được các hệ quả từ hoạt động của tim và hệ mạch. - Phân tích được vai trò của gan, thận trong cân bằng nội môi. - Giải thích được tại sao không nên ăn nhiều đồ chua, cay, uống nhiều rượu bia. - Giải thích được tính tự động của tim và sự khác nhau về nhịp tim giữa các loài. - Giải thích được tại sao ĐV sống ở dưới nước và trên cạn có khả năng trao đổi khí hiệu quả. Kiến thức cơ bản - Nêu được khái niệm gen và kể tên được một vài loại gen (gen điều hoà và gen cấu trúc), đặc điểm của mã di truyền. - Trình bày được cơ chế di truyền ở cấp phân tử, những diễn biến chính của các quá trình này ở sinh vật nhân sơ. - Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ (theo mô hình Mônô và Jacôp). - Nêu được nguyên nhân, cơ chế chung của các dạng đột biến gen. - Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST. Nêu được sự biến đổi hình thái NST qua các kì phân bào và cấu trúc NST được duy trì liên tục qua các chu kì tế bào. - Kể tên các dạng đột biến cấu trúc NST (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn) và đột biến số lượng NST (thể dị bội và đa bội). - Nêu được nguyên nhân và cơ chế chung của các dạng đột biến NST. - Nêu được hậu quả và vai trò của các dạng đột biến cấu trúc và số lượng NST. Kiến thức nâng cao: - Phân tích, khái quát được mối liên hệ giữa quá trình tự sao, phiên mã và dịch mã. - Giải được bài tập liên quan đến quá trình tự sao, phiên mã và dịch mã. - Có kĩ năng giải các bài tập liên quan đến quá trình đột biến gen, đột biến cấu trúc và đột biến số lượng NST.
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
4
TT
Chủ đề
Số tiết
4
Tính quy luật của hiện tượng di truyền
2
5
Di truyền học quần thể
2
6
Ứng dụng di truyền học
2
Mục tiêu Kiến thức cơ bản - Trình bày được cơ sở tế bào học của quy luật phân li và quy luật phân li độc lập của Menđen. - Nêu được ví dụ về tính trạng do nhiều gen chi phối (tác động cộng gộp) và ví dụ về tác động đa hiệu của gen. - Nêu được một số đặc điểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn. - Nêu được thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết không hoàn toàn và giải thích được cở sở tế bào học của hoán vị gen. Định nghĩa hoán vị gen. - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn. - Trình bày được các thí nghiệm và cơ sở tế bào học của di truyền liên kết với giới tính. - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính. - Trình bày được đặc điểm của di truyền ngoài NST (di truyền ở ti thể và lục lạp). - Nêu được những ảnh hưởng của điều kiện môi trường trong và ngoài đến sự biểu hiện của gen và mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình thông qua một ví dụ. - Nêu khái niệm mức phản ứng; phân biệt thường biến và đột biến Kiến thức nâng cao: - Có kĩ năng giải một vài dạng bài tập về các quy luật di truyền. - Biết cách xác định kiểu gen dị hợp, đồng hợp. - Biết cách viết giao tử, xác định số kiểu gen, kiểu hình, sự phân li kiểu gen, kiểu hình trong các phép lai. Kiến thức cơ bản - Nêu được định nghĩa quần thể (quần thể di truyền) và tần số tương đối của các alen, các kiểu gen. - Nêu được sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua các thế hệ. - Phát biểu được nội dung; nêu được ý nghĩa và những điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi-Vanbec. Xác định được cấu trúc của quần thể khi ở trạng thái cân bằng di truyền. Kiến thức nâng cao: - Rèn kĩ năng giải bài tập xác định tần số của các alen, thành phần kiểu gen của quần thể. - Rèn kĩ năng giải bài tập xác định quần thể cân bằng. Kiến thức cơ bản : - Nêu được các nguồn vật liệu chọn giống và các phương pháp gây đột biến nhân tạo, lai giống. - Có khái niệm sơ lược về công nghệ tế bào ở thực vật và động vật cùng với các kết quả của chúng. - Nêu được khái niệm, nguyên tắc và những ứng dụng của kĩ thuật di truyền trong chọn giống vi sinh vật, thực vật và động vật. Kiến thức nâng cao - Phân biệt được các phương pháp chọn, tạo giống cơ bản.
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
5
TT
Chủ đề
Số tiết
7
Di truyền học người
2
8
Tiến hóa
2
Mục tiêu Kiến thức cơ bản: - Nêu được các khái niệm Di truyền y học, Di truyền y học tư vấn, liệu pháp gen. Nêu được một số tật và bệnh di truyền ở người. - Nêu được việc bảo vệ vốn gen của loài người liên quan tới một số vấn đề: Di truyền học với ung thư và bệnh AIDS, di truyền trí năng. Kiến thức nâng cao : - Biết phân tích sơ đồ phả hệ để tìm ra quy luật di truyền tật, bệnh trong sơ đồ ấy. *Bằng chứng tiến hoá Kiến thức cơ bản: - Trình bày được các bằng chứng giải phẫu so sánh: cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự, các cơ quan thoái hoá. - Trình bày được những bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử: ý nghĩa của thuyết cấu tạo bằng tế bào; sự thống nhất trong cấu trúc của ADN và prôtêin của các loài. Kiến thức nâng cao: - Phân biệt được các loại bằng chứng tiến hóa. - Sưu tầm tư liệu về các bằng chứng tiến hoá. *Nguyên nhân và cơ chế tiến hoá Kiến thức cơ bản : - Nêu đặc điểm của thuyết tiến hoá tổng hợp. Phân biệt được khái niệm tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn. - Nhận định được vai trò của từng nhân tố tiến hóa. - Nêu được vai trò của các cơ chế cách li (cách li không gian, cách li sinh thái, cách li sinh sản và cách li di truyền). - Nêu được khái niệm loài sinh học và các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài thân thuộc (các tiêu chuẩn: hình thái, địa lí - sinh thái, sinh lí - hoá sinh, di truyền). - Nêu được thực chất của quá trình hình thành loài và các đặc điểm hình thành loài mới theo các con đường địa lí, sinh thái, lai xa và đa bội hoá. Kiến thức nâng cao: - Phân biệt thuyết tiến hóa của Đacuyn và tiến hóa hiện đại. - Phân biệt được các con đường hình thành loài. * Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất Kiến thức cơ bản : - Trình bày được sự phát sinh sự sống trên Trái Đất: quan niệm hiện đại về các giai đoạn chính: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học.
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
6
TT
Sinh thái học
9
Chủ đề
Số tiết
2
Mục tiêu *Cá thể và môi trường Kiến thức cơ bản : - Nêu được các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm). - Nêu được một số quy luật tác động của các nhân tố sinh thái: quy luật tác động tổng hợp, quy luật giới hạn. - Nêu được các khái niệm nơi ở và ổ sinh thái. - Nêu được một số nhóm sinh vật theo giới hạn sinh thái của các nhân tố vô sinh. - Nêu được sự thích nghi sinh thái và tác động trở lại của sinh vật lên môi trường. *Quần thể Kiến thức cơ bản : - Nêu được các mối quan hệ sinh thái giữa các cá thể trong quần thể: quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh. Nêu được ý nghĩa sinh thái của các quan hệ đó. - Nêu được một số đặc trưng cơ bản về cấu trúc của quần thể. - Nêu được khái niệm và các dạng biến động số lượng của quần thể: theo chu kì và không theo chu kì. - Nêu được cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể. Kiến thức nâng cao : - Biết cách xác định kích thước, mật độ, tốc độ tăng trưởng, các yếu tố làm thay đổi kích thước quần thể. *Quần xã Kiến thức cơ bản : - Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần xã: tính đa dạng về loài, sự phân bố của các loài trong không gian. - Trình bày được các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã (hội sinh, hợp sinh, cộng sinh, ức chế – cảm nhiễm, vật ăn thịt - con mồi và vật chủ – vật kí sinh). - Phân biệt diễn thế nguyên sinh với thứ sinh. Kiến thức nâng cao: - Phân biệt quần thể và quần xã (khái niệm, các đặc trưng, các mối quan hệ). *Hệ sinh thái - sinh quyển và bảo vệ môi trường Kiến thức cơ bản: - Nêu được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, các kiểu hệ sinh thái. - Nêu được các tháp sinh thái, hiệu suất sinh thái. - Trình bày được đặc điểm các chu trình sinh địa hoá : nước, cacbon, nitơ. - Trình bày được quá trình chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái (dòng năng lượng). - Nêu được khái niệm sinh quyển và các khu sinh học chính trên Trái Đất. - Trình bày được cơ sở sinh thái học của việc khai thác tài nguyên và bảo vệ thiên nhiên: các dạng tài nguyên và sự khai thác của con người; tác động của việc khai thác tài nguyên lên sinh quyển; quản lí tài nguyên cho phát triển bền vững, những biện pháp cụ thể bảo vệ sự đa dạng sinh học, giáo dục bảo vệ môi trường. Kiến thức nâng cao: - Biết lập sơ đồ về chuỗi và lưới thức ăn. - Tìm hiểu một số dẫn liệu thực tế về bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên không hợp lí ở địa phương. - Đề xuất một vài giải pháp bảo vệ môi trường ở địa phương.
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
7
TT
Luyện đề
10
Chủ đề
Số tiết 6
Mục tiêu - Hệ thống hóa kiến thức. - Rèn kĩ năng làm bài trắc nghiệm. - Đánh giá chất lượng học tập của học sinh từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh.
ổ n g
24 Hình thức ôn tập: - 9 nội dung đầu: Mỗi chủ đề GV cung cấp 25- 40 câu hỏi, trong đó hướng dẫn tại lớp 20- 30 câu, 10 - 20 câu yêu cầu HS về nhà tự ôn luyện. - Nội dung 10: GV ra từ 2-3 đề tổng hợp bám sát ma trận đề thi THPTQG kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của HS.
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
8
Tên chủ đề CHỦ ĐỀ 1: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Số tiết ôn tập 2
Ngày ôn tập
I. MỤC TIÊU: Kiến thức cơ bản - Nêu được khái niệm gen và kể tên được một vài loại gen (gen điều hoà và gen cấu trúc), đặc điểm của mã di truyền. - Trình bày được cơ chế di truyền ở cấp phân tử, những diễn biến chính của các quá trình này ở sinh vật nhân sơ. - Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ (theo mô hình Mônô và Jacôp). - Nêu được nguyên nhân, cơ chế chung của các dạng đột biến gen. - Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST. Nêu được sự biến đổi hình thái NST qua các kì phân bào và cấu trúc NST được duy trì liên tục qua các chu kì tế bào. - Kể tên các dạng đột biến cấu trúc NST (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn) và đột biến số lượng NST (thể dị bội và đa bội). - Nêu được nguyên nhân và cơ chế chung của các dạng đột biến NST. - Nêu được hậu quả và vai trò của các dạng đột biến cấu trúc và số lượng NST. Kiến thức nâng cao: - Phân tích, khái quát được mối liên hệ giữa quá trình tự sao, phiên mã và dịch mã. - Giải được bài tập liên quan đến quá trình tự sao, phiên mã và dịch mã. - Có kĩ năng giải các bài tập liên quan đến quá trình đột biến gen, đột biến cấu trúc và đột biến số lượng NST. II. NỘI DUNG Câu 1 : Prôtêin điều hoà liên kết với vùng nào trong Opêron Lac ở E.côli để ngăn cản quá trình phiên mã? A. Vùng vận hành. B. Vùng điều hoà. C. Vùng khởi động. D. Vùng mã hoá. Câu 2 : Loại đột biến nào sau đây làm tăng số loại alen của một gen nào đó trong vốn gen của quần thể sinh vật? A. Đột biến dị đa bội. B. Đột biến điểm. C. Câu 3 : A. C. Câu 4 :
A. Câu 5 : A. Câu 6 :
Đột biến tự đa bội. D. Đột biến lệch bội. Trong cấu trúc của opêron Lac ở vi khu ẩn E.colikhông có thành phần nào? Gen điều hoà (R). B. Vùng vận hành (O). Các gen cấu trúc (Z, Y, A). D. Vùng khởi động (P). Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac. II. Vùng khởi động (P) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã. III. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã. IV. Khi gen cấu trúc Z và gen cấu trúc A đều phiên mã 3 lần thì gen cấu trúc Y phiên mã 3 lần. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Một phân tử ADN nhân đôi một số lần liên tiếp tạo ra 32 phân tử ADN. Số lần nhân đôi đã thực hiện trong quá trình này là 2. B. 5. C. 8. D. 16. Một gen có 1200 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Mạch 1 của gen có 200 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch.
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
9
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Mạch 1 của gen có A/G = 15/26. II. Mạch 1 của gen có (T + X)/(A + G) = 19/41. III. Mạch 2 của gen có A/X = 2/3. IV. Mạch 2 của gen có (A + X)/(T + G) = 5/7. 1. 2. 4. 3. A. B. C. D. Câu 7 : Loại bazơnitơ nào liên kết bổ sung với uraxin? A. Xitôzin. B. Timin. C. Guanin. D. Ađênin. . Câu 8 : Một gen ở sinh vật nhân sơ có 3000 nuclêôtit và có tỉ lệ A = 2/3G Gen này bị đột biến mất một
A. C. Câu 9 : A. B. C. D. Câu 10 :
A. Câu 11 : A. C. Câu 12 : A. B. C. D. Câu 13 : A. Câu 14 : A. Câu 15 : A. B. C. D. Câu 16 : A.
cặp nuclêôtit do đó giảm đi 2 liên kết hiđrô so với gen bình thường. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen mới được hình thành sau đột biến là: A = T = 599; G = X = 900. B. A = T = 600; G = X = 900. A = T = 900; G = X = 599. D. A = T = 600; G = X = 899. Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, phát biểu nào sau đây đúng? Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã. Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã của các gen Z, Y, A. Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac. Khi gen cấu trúc A phiên mã 2 lần thì các gen cấu trúc Y, Z cũng được phiên mã 2 lần. Một gen có 1200 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Mạch 1 của gen có 200 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1). Mạch 1 của gen có A/G =15/26. (2). Mạch1củagencó(T +X)/(A+G)= 19/41. (3). Mạch 2 của gen có A/X= 2/3. (4). Mạch2củagen có(A+X)/(T+G)=5/7. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế giảm phân và thụ tinh. B. phiên mã. nhân đôi ADN. D. dịch mã. Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng? Đột biến gen có thể xảy ra ở cả gen trên nhiễm sắc thể thường và gen trên nhiễm sắc thể giới tính. Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gen chứa nó. Gen đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit. Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ (A+T)/(G+X) = 1/4 thì tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử ADN này là 10%. 40%. 20%. 25%. B. C. D. Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ARN không có loại Uraxin (U). B. Timin (T). C. Guanin (G). D. Ađênin (A). Khi nói về cơ chế phát sinh đột biến gen, nhận định nào dưới đây sai? Tia tử ngoại (UV) có thể làm cho hai bazơ timin trên cùng một mạch ADN liên kết với nhau dẫn đến phát sinh đột biến gen. Tác nhân hóa học cônsixin có thể gây đột biến thêm hoặc mất một cặp nuclêôtit. Guanin dạng hiếm kết cặp với timin trong quá trình nhân đôi, tạo nên dạng đột biến thay thế GX bằng A-T. Tác nhân đột biến 5-brôm uaxin (5BU) là chất đồng đẳng của timin gây thay thế A-T bằng G-X. Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN pôlimeraza là tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN.
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
10
B. C. D. Câu 17 : A. C. Câu 18 : A.
tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN. bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN. nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục. Nguyên tắc bổ sung không có trong quá trình nào? Điều hòa hoạt động gen. B. Nhân đôi. Dịch mã. D. Phiên mã. Trong số 64 bộ 3 trên mARN, các bộ 3 kết thúc gồm: 5’AUG3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’. B. 5’AUG3’; 5’UAG3’; 5’UAA3’.
D. 5’UUA3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’. C. 5’UAA3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’. Câu 19 : Gen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến điểm thành alen Cặp gen Aa tự tr ờng nội bào đã cung cấp 1611 nuclêôtit loại guanin. Dạng đột nhân đôi 2 lần liên tiếp, môi trư biến đã xảy ra với gen A là A. thêm một cặp A – T. B. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A – T. C. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G – X. D. thêm một cặp G – X. ơ dài 323 nm và có số nuclêôtit loại G chiếm 32% tổng số nuclêôtit của Câu 20 : Một gen ở sinh vật nhân sơ gen. Theo lí thuyết, khi gen này tự nhân đôi một lần thì môi trường nội bào phải cung cấp bao nhiêu nuclêôtit loại A? A. 1900. D. 608. B. 684. C. 342. Câu 21 : Một phân tử mARN được tách ra từ vi khuẩn E. coli có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, G, U và X lần Ng ời ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp lượt là 20%, 15%, 40% và 25%. Ngư nhân tạo một đoạn ADN mạch kép có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN. Trong đoạn a chiếm ADN này, tỉ lệ nuclêôtit loại ađênin D. 40% A. 20%. B. 60%. C. 30%. Câu 22 : Hình dưới mô tả cơ chế di truyền ở sinh vật trong các nhận định dưới đây: (1) Hình 1 mô tả cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ (2) Tổng hợp mARN và tổng hợp chuỗi polypeptit diễn ra cùng thời điểm (3) Có 4 ribôxôm trượt qua 1 phân tử mARN tạo ra 4 loại chuỗi polipeptit khác nhau (4) Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit dựa trên khuôn mẫu của phân tử ADN
Số nhận định đúng là: A. 3. B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 23 : Khi nói về opêrôn Lac ở vi khuẩn E. côli, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? I. Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêrôn Lac. II. Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã. III. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã. IV. Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 12 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 12 lần. 4. 3. 2. 1. A. B. C. D. Câu 24 : Axít amin là đơn phân cấu tạo nên A. rARN. B. mARN. C. protein. D. ADN. Câu 25 : Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Sự tổng hợp mạch mới luôn diễn ra theo chiều 5’→ 3’. B. Trong mỗi phân tử ADN tạo thành có một mạch đơn mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu. C. Mạch mới được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung. D. Enzim ADN pôlimeraza vừa tham gia tháo xoắn phân tử ADN, vừa tổng hợp mạch mới. Câu 26 : Ở người bệnh ung thư máu ác tính là do dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào gây ra? A. Đảo đoạn. B. Lặp đoạn. C. Chuyển đoạn. D. Mất đoạn. Câu 27 : Cônsixin gây đột biến đa bội vì trong quá trình phân bào nó cản trở A. màng tế bào phân chia. B. việc tách tâmđộng của các nhiễmsắc thể kép. C. nhiễmsắc thể tập trung trên mặt phẳng xíchđạo của thoi vô sắc. D. sự hình thành thoi vô sắc. Câu 28 : Một loài động vật có 4 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ NST sau đây, có bao nhiêu thể ba? I. AaaBbDdEe. II. ABbDdEe. III. AaBBbDdEe. IV. AaBbDdEe. V. AaBbDdEEe. VI. AaBbDddEe. 3. 5. 2. A. 4. B. C. D. Câu 29 : Ở sinh vật nhân thực, vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là A. protein. B. ADN. C. ARN. D. Nhiễm sắc thể. Câu 30 : Lúa tẻ lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể trong một tế bào sinhdưỡng của cây lúa tẻ lệch bội thể một kép là A. 26. B. 23. C. 22. D. 21. Câu 31 : Các mức xoắn trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực được kí hiệu là 1, 2, 3 trong hình 1. Các số 1, 2, 3 lần lượt là
A. sợi siêu xoắn (vùng xếpcuộn), sợi chất nhiễm sắc, sợi cơbản.
B. C. D. Câu 32 : A. C. Câu 33 : A. Câu 34 : A. Câu 35 : A. Câu 36 : A. B. C. D. Câu 37 :
A. Câu 38 : A. C. Câu 39 :
A. Câu 40 : A. B. C. D.
sợi cơ bản, sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn), sợi chất nhiễmsắc. sợi chất nhiễm sắc, sợi cơbản, sợi siêu xoắn (vùng xếpcuộn). sợi cơ bản, sợi chất nhiễmsắc, sợi siêu xoắn (vùng xếpcuộn). Cho biết gen A : thân cao, a : thân thấp. Các cơ thể mang lai đều giảm phân bình thường.Cho phép lai P: Aaaa x Aaaa, sự phân li kiểu hình ở F1 là 15 thân cao : 1 thân thấp. B. 11 thân cao : 1 thân thấp. 9 thân cao : 7 thân thấp. D. 3 thân cao : 1 thân thấp. Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Nếu xảy ra đột biến lệch bội thì số loại thể một tối đa có thể được tạo ra trong loài này là 11. B. 12. C. 23. D. 25. Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của loài thực vật này thuộc thể ba nhiễm sẽ có số NST là 15. 13. 21. 17. B. C. D. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của người 2n = 46. Trong tế bào sinh dưỡng của một người bị hội chứng do đột biến nhiễm sắc thể gây nên có 47 nhiễm sắc thể. Người này thuộc thể bốn nhiễm. B. thể tam bội. C. thể ba nhiễm. D. thể một nhiễm. Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng? Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm gia tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi chiều dài của nhiễm sắc thể. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm cho một số gen trên nhiễm sắc thể này được chuyển sang nhiễm sắc thể khác. Ở đậu Hà Lan, tính trạng chiều cao thân do 1 gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định: alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao thuần chủng thụ phấn với cây thân thấp, một phần các hạt thu được đem xử lí cônsixin để gây tứ bội hóGieo các hạt chưa xử lí cônsixin và các hạt đã xử lí cônsixin thành công rồi cho cây lưỡng bội giao phấn với cây tứ bội. Biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường, cây tứ bội giảm phân chỉ tạo ra các giao tử lưỡng bội. Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 11 đỏ : 1 vàng. B. 100% đỏ. C. 3 đỏ : 1 vàng. D. 35 đỏ : 1 vàng. Những thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực? mARN và prôtêin. B. ADN và prôtêin. rARN và prôtêin. D. tARN và prôtêin. Trongquátrìnhphátsinhtrứngcủangườimẹ,cặpnhiễmsắcthểsố21nhânđôinhưng khôngphânlitạo tế bào trứngthừa1nhiễmsắcthểsố21còn cáccặpnhiễmsắcthểkhácthìnhânđôi vàphânlibìnhthường.Quátrìnhphátsinhgiaotửcủangườibốdiễnrabìnhthường.Trongtrường hợp trên, cặp vợ chồng này sinh con, xác suất đểđứa con mắc hội chứngĐao là: 100%. B. 12,5%. C. 25%. D. 50%. Khi nói về hậu quả của đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai? Đột biến đảo đoạn làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể. Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể. Đột biến mất đoạn làm giảm chiều dài của nhiễm sắc thể. Đột biến chuyển đoạn có thể làm cho gen chuyển từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thế khác.
Tên chủ đề Số tiết ôn tập Ngày ôn tập CHỦ ĐỀ 2: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN 2 Kiến thức cơ bản - Trình bày được cơ sở tế bào học của quy luật phân li và quy luật phân li độc lập của Menđen. Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
13
- Nêu được ví dụ về tính trạng do nhiều gen chi phối (tác động cộng gộp) và ví dụ về tác động đa hiệu của gen. - Nêu được một số đặc điểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn. - Nêu được thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết không hoàn toàn và giải thích được cở sở tế bào học của hoán vị gen. Định nghĩa hoán vị gen. - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn. - Trình bày được các thí nghiệm và cơ sở tế bào học của di truyền liên kết với giới tính. - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính. - Trình bày được đặc điểm của di truyền ngoài NST (di truyền ở ti thể và lục lạp). - Nêu được những ảnh hưởng của điều kiện môi trường trong và ngoài đến sự biểu hiện của gen và mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình thông qua một ví dụ. - Nêu khái niệm mức phản ứng; phân biệt thường biến và đột biến Kiến thức nâng cao: - Phân biệt các quy luật di truyền phân li độc lập, liên kết gen, hoán vị gen. - Phân biệt được quy luật di truyền của gen trên NST thường và NST giới tính. - Viết được các sơ đồ lai từ P → F1→ F2. - Có kĩ năng giải một vài dạng bài tập về các quy luật di truyền. II. NỘI DUNG Câu 1 : Cơ thể có kiểu gen X ୈ X ୢ giảm phân bình thường cho tối đa bao nhiêu loại giao tử? ୟୠ A. Câu 2 : A. B. C. D. Câu 3 : A. Câu 4 : A. C. Câu 5 : A. C. Câu 6 :
2. B. 8. C. 6. Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng? Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau. Mức phản ứng không do kiểu gen quy định. Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp. Cơ thể có kiểu gen Aa
ୈ ୠୢ
D. 4.
giảm phân bình thường cho giao tử Abd chiếm 20%. Theo lí thuyết,
khoảng cách giữa gen B và D là 5cM. B. 15cM. C. 10cM. D. 20cM. Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất? AaBb × AaBb. AB AB Dd x Dd B. ab ab AB AB x D. XA XA Bb x Xa YBb ab ab Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd × AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là 3/256. B. 1/16. 27/256. D. 81/256. Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)? Lai phân tích. B. Lai tế bào. Lai cận huyết. D. Lai thuận nghịch.
A. C. Câu 7 : Phép lai P: ♀ X ୈ X ୢ × ♂ X ୈ Y, thu được F1. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các ୟୠ ୟୠ alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả cơ thể đực và Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
14
cái với tần số 12%. Theo lí thuyết, số cá thể đực có kiểu hình lặn về 3 tính trạng ở F1 chiếm tỉ lệ B. 19,36%, C. 6,25%. D. 16,25% A. 4,84%. Câu 8 : Trong các cơ thể có kiểu gen dưới đây, theo lý thuyết, cơ thể nào sẽ sinh nhiều loại giao tử nhất? AabbDDee. AABbdd. A. B. C. AABbDDeeFF. D. AaBb. Câu 9 : Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ:1:1? A. Aabb x aabb. B. AaBb x aabb. C. aaBb x aaBb. D. AAbb x aaBB. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, xác suất sinh một người con có 2 alen trội của Câu 10 : một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd là A. 5/16. B. 3/32. C. 15/64. D. 27/64. Câu 11 : Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau được gọi là gen trội. A. gen đa hiệu. B. C. gen điều hòa. D. gen tăng cường. Câu 12 : Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X; alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tất cả các ruồi đực đều mắt đỏ? B. X AX a × XAY. A. X aX a × XAY. C. X AX A × XaY. D. X AX a × XaY. Ab Câu 13 : Cho 2000 tế bào sinh hạt phấn có kiểu gen . Quá trình giảm phân đã có 400 tế bào xảy ra aB hoán vị gen. Tần số hoán vị gen là: A. 20%. B. 16% . C. 30%. D. 10% . Câu 14 : Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 phân ly theo tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp. Kiểu gen của cặp bố mẹ đem lai là: AA x AA. AA x Aa. A. B. C. Aa x Aa. D. Aa x aa. Câu 15 : Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 1 quả đỏ : 1 quả vàng ? A. Aa × Aa. B. Aa × aa. C. AA × aa. D. AA × Aa. Câu 16 : Cho biết không xảy ra đột biến, hoán vị gen giữa 2 alen B và b ở cả bố và mẹ với tần số hoán vị AB ab tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen ở đời gen là 40%. Tính theo lý thuyết, cơ thể mang kiểu gen ab ab con là: 16%. 6%. 4%. 9%. A. B. C. D. Câu 17 : Biết tần số trao đổi chéo giữa gen A và a là 24% thì giao tử AB sinh ra từ hợp tử AB/ab chiếm tỉ lệ bao nhiêu? A. 38%. B. 48%. C. 24%. D. 12%. Câu 18 : Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến BD A a BD a nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả bố và mẹ. Theo lí thuyết, phép lai X X × X Y cho đời bd bD con có tối đa A. 28 loại kiểu gen, 8 loạikiểuhình. B. 32 loại kiểu gen, 8 loạikiểuhình. 32 loại kiểu gen, 4 loại kiểuhình. C. D. 28 loại kiểu gen, 12 loại kiểuhình. Câu 19 : Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; ୠ
ୟୠ
alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho phép lai P: ୟ × ୟୠ, thu được F1. Biết không có đột biến xảy ra nhưng khi P giảm phân đã xảy ra hoán vị gen với tần Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
15
số 30%. Theo lí thuyết, F1 có số cá thể mang kiểu hình thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ D. 10%. A. 15%. B. 20%. C. 30%. Câu 20 : Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 100% con đực mắt trắng? XAXA × XaY. XaXa × XAY. D. A. B. XAXa × XAY. C. XAXa × XaY. Câu 21 : Cho biết không xảy ra đột biến. Phép lai nào sau đây không làm xuất hiện kiểu gen dị hợp tử về cả 3 cặp gen ở đời con? B. Aabbdd AaBbDD. A. AABBDd AabbDd. C. AaBBDd AaBBDd. D. AaBbDd AaBbDd. Câu 22 : Ở động vật có vú và ruồi giấm cặp nhiễm sắc thể giới tính ở A. con cái là XY, con đực là XX. B. con cái là XX, con đực là XY. C. con cái là XO, con đực là XY. D. con cái là XX, con đực là XO. nh m Ở ruồi giấm, alen A quy đị ắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng Câu 23 : A a không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai P: X X x XAY cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: A. 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng. B. 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng. C. 100% ruồi mắt đỏ. D. 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng. Câu 24 : Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng vàgen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ D. 27/256. A. 81/256. B. 27/64. C. 9/64. nào sau đây có ki Theo lí thuyết, cơ thể ểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen? Câu 25 : AAbb. AABb. AaBb. aaBB. A. B. C. D. AB D d Ab d Câu 26 : Cho phép lai X Y thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể không mang X X x ab aB ưng xảy ra hoán vị gen ở alen trội của các gen trên chiếm 3%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, ở F1 số cá thể mang alen trội của cả 3 gen trên chiếm tỉ lệ D. 46%. A. 22%. B. 32%. C. 28%. Câu 27 : Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen Aa ୈ tạo ra tối đa bao ୠୈ
nhiêu loại giao tử? D. 6. A. 2. B. 8. C. 4. Câu 28 : Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là: XMXM x XmY. D. XMXM x X MY. A. XMXm x XmY. B. C. XMXm x XMY. Câu 29 : Để xác định một tính trạng nào đó do gen trong nhân hay gen trong tế bào chất quy định, người ta sử dụng phương pháp: A. Lai phân tích. B. Lai xa. C. Lai khác dòng. D. Lai thuận nghịch. Câu 30 : Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ
phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1? B. aaBb × AaBb. C. Aabb × aaBb. D. Aabb × AAbb. A. AaBb × AaBb. Câu 31 : Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây thân cao và cây thân thấp? A. AA×aa. B. Aa×AA. C. aa ×aa. D. Aa×Aa. Câu 32 : Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất? Ab Ab AB AB Dd × dd. DD × dd. A. B. ab ab ab ab AB AB AB Ab Dd × Dd. Dd × Dd. C. D. ab ab ab ab Câu 33 : Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ: A. Gen (ADN) → tARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng. B. Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng. C. Gen (ADN) → mARN → tARN → Prôtêin → Tính trạng. D. Gen (ADN) → mARN → tARN → Pôlipeptit → Tính trạng Câu 34 : Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là: A. 1/16. B. 81/256. C. 3/256. D. 27/256. Câu 35 : Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Ab Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen aB là A. AB = ab = 40% và Ab = aB = 10%. B. AB = ab = 20% và Ab = aB = 30%. C. AB = ab = 10% và Ab = aB = 40%. D. AB = ab = 30% và Ab = aB = 20%. Câu 36 : Phép lai giữa hai cơ thể dị hợp về hai cặp gen (AaBb x AaBb), các gen tương tác cộng gộp với nhau. Theo lí thuyết đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình? A. 4. B. 5. C. 6. D. 9. Câu 37 : Ở một loài sinh vật, hai cặp gen A,a và B,b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 20cM. Hai cặp gen D,d và E, e cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác và cách nhau 10cM. AB De AB de Cho phép lai: . Biết rằng không phát sinh đột biến mới và hoán vị gen xảy ra × ab de ab de ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về tất cả các gen trên chiếm tỉ lệ A. 8% B. 2% C. 0,8% D. 7,2% Ab Câu 38 : Xét cá thể có kiểu gen: Dd . Khi giảm phân hình thành giao tử xảy ra hoán vị gen với tần số aB 30%. Theo lý thuyết, tỷ lệ các loại giao tử ABD và aBd được tạo ra lần lượt là: 12,5% và 25%. 7,5% và 17,5%. A. 15% và 35%. B. C. 6,25% và 37,5% D. Câu 39 : Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các cặp gen phân li độc lập. Theo lý thuyết, phép lai AaBB x AaBb cho tỉ lệ kiểu hình trội về cả 2 tính trạng là A. 9/16. B. 3/16. C. 3/8. D. 3/4. Câu 40 : Ở đậu Hà Lan, tính trạng màu sắc hạt do một cặp gen quy định. Lai giữa đậu Hà Lan hạt vàng thuần chủng với đậu Hà Lan hạt xanh thuần chủng thu được F1 100% hạt vàng. Kết luận nào sau Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
17
A. B. C. D.
đây là không đúng? Cây hạt vàng F1 chỉ cho một loại giao tử. Hạt vàng là tính trạng trội, hạt xanh là tính trạng lặn. Nếu cho F1 tự thụ phấn thì F2. sẽ có 2 loại kiểu hình. Cây hạt vàng F1 có kiểu gen dị hợp.
Tên chủ đề Số tiết ôn tập Ngày ôn tập CHỦ ĐỀ 3: DI TRUYỀN QUẦN THỂ 2 Kiến thức cơ bản - Nêu được định nghĩa quần thể (quần thể di truyền) và tần số tương đối của các alen, các kiểu gen. - Nêu được sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua các thế hệ. - Phát biểu được nội dung; nêu được ý nghĩa và những điều kiện nghiệm đúng của định luật HacđiVanbec. Xác định được cấu trúc của quần thể khi ở trạng thái cân bằng di truyền. Kiến thức nâng cao: - Rèn kĩ năng giải bài tập xác định tần số của các alen, thành phần kiểu gen của quần thể. - Rèn kĩ năng giải bài tập xác định quần thể cân bằng. II. NỘI DUNG Câu 1 : Một quần thể thực vật, xét một gen có hai alen, alen A là trội hoàn toàn so với alen a. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có tỉ lệ các kiểu gen là 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Qua ngẫu phối, thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ sau là A. 0,20AA : 0,40Aa : 0,40aa. B. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. C. 0,40AA : 0,20Aa : 0,40aa. D. 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Câu 2 : Ở loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội như sau: Quần thể I II III IV Tỉ lệ kiểu hình trội 96% 64% 75% 84% Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai? A. Quần thể III có thành phần kiểu gen là: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. B. Quần thể I có tần số kiểu gen Aa là 0,32. C. Quần thể II có tần số kiểu gen AA là 0,16. D. Trong 4 quần thể trên, quần thể IV có tần số kiểu gen Aa lớn nhất. Câu 3 : Trong các quần thể dưới đây, có bao nhiêu quần thể sinh vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền? (1) 0,75AA : 0,25aa. (2) 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa. (3) 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. (4) 0,49AA : 0,26Aa : 0,25aa. (5) 100% AA. (6) 100% Aa. A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 4 : Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa. Tần số alen a của quần thể này là bao nhiêu? A. 0,8. B. 0,2. C. 0,5. D. 0,3. Câu 5 : Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có 2 alen nằm trên NST thường, alen A trội hoàn toàn Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
18
A. B. C. D. Câu 6 : A. B. C. D. Câu 7 : A. C. Câu 8 :
A. Câu 9 :
A. C. Câu 10 :
A.
so với alen a. Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội như sau: Quần thể I II III IV Tỉ lệ kiểu hình trội 96% 64% 75% 84% Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? Tần số kiểu gen Aa của quần thể I lớn hơn tần số kiểu gen Aa của quần thể II. Quần thể III có tần số kiểu gen AA bằng tần số kiểu gen aa. Quần thể IV có tần số kiểu gen Aa lớn gấp 2 lần tần số kiểu gen aa. Tần số kiểu gen Aa của quần thể III nhỏ hơn tần số kiểu gen Aa của quần thể II. Điểm giống nhau giữa quần thể giao phối ngẫu nhiên và quần thể giao phối không ngẫu nhiên là đều dẫn tới trạng thái cân bằng di truyền. đều làm cho thể đồng hợp tăng, thể dị hợp giảm. đều là nhân tố tiến hóa. đều không làm thay đổi tần số alen. Quần thể nào trong các quần thể nêu dưới đây ở trạng thái cân bằng di truyền? 0,36AA : 0,55Aa : 0,09aa. B. 0,2AA : 0,5Aa : 0,3aa. Aa. D. AA. Ở người, gen quy định nhóm máu có 3 alen (IA, IB VÀ IO) nằm trên nhiễm sắc thể thường, gen quy định sự đông máu có 2 alen (D, d) nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ các gen nói trên ở trong quần thể người là 54. B. 10. C. 64. D. 24. Ở một loài thực vật, kiểu gen AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng và aa quy định hoa trắng. Một quần thể của loài này gồm 560 cây hoa đỏ, 280 cây hoa hồng và 160 cây hoa trắng. Khi các câytrongquầnthểgiaophấnngẫunhiênđưađếntrạngtháicânbằngditruyềnthìcấutrúcditruyềncủa quần thể nàylà 0,64AA : 0,32Aa :0,04aa. B. 0,49AA : 0,42Aa:0,09aa. 0,25AA : 0,50Aa :0,25aa. D. 0,36AA : 0,48Aa:0,16aa. Ở một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, alen quy định thân cao trội hoàn toàn so với alenquyđịnhthânthấp. Ởthếhệxuấtphát (P),sốcâythânthấp chiếmtỉlệ10%. ỞF1,sốcâythânthấp chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở P, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉlệ 2 4 4 1 C. B. 9 D. 2 5. 5 . . .
Câu 11 : Theo định luật Hacđi - Vanbec, có bao nhiêu quần thể sinh vật ngẫu phối sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền? (1) 0,5AA : 0,5aa. (2) 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa. (3) 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa. (4) 0,25AA : 0,5Aa: 0,25aa. (5) 100% AA. (6) 100% Aa. A. B. 3. B. A. 2. C. 4. D. 5. Câu 12 : Một quần thể thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 84%. Theo lí thuyết, các cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp tử trong quần thể này chiếm tỉ lệ Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
19
A. Câu 13 : A. B. C. D. Câu 14 :
A. Câu 15 :
A. Câu 16 :
A. B. C. D. Câu 17 :
A. Câu 18 :
36%. B. 21%. C. 48%. D. 61%. Một trong các đặc điểm của quần thể tự thụ phấn là tần số kiểu gen dị hợp tăng dần qua các thế hệ. tần số các alen thay đổi qua các thế hệ. thành phần kiểu gen của quần thể có khuynh hướng duy trì không đổi qua các thế hệ. thành phần kiểu gen phân hóa theo hướng tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau. Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết, trong các nhận định sau đâycó bao nhiêu nhận định đúng? (1) Thành phần kiểu gen của quần thể (P) là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. (2) Quần thể P chưa cân bằng di truyền. (3) Quần thể F1 cân bằng di truyền. (4) Tần số alen A và a của F1 lần lượt là: 0,6; 0,4. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 75%. Sau một thế hệ tự thụ phấn bắt buộc, thu được F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 35%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá kháTheo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở P có tần số alen trội bằng tần số alen lặn. II. Ở thế hệ F1 tần số kiểu gen đồng hợp tử trội bằng tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn. III. Cho tất cả các cá thể có kiểu hình trội ở P giao phấn với các cá thể có kiểu hình lặn, thu được đời con có 11/15 số cá thể có kiểu hình trội. IV. Cho tất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở P tự thụ phấn bắt buộc, thu được đời con có 2/15 số cá thể mang kiểu hình lặn. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Giao phấn cây thân cao (P) với cây thân thấp, thu được F1 gồm 50% cây thân cao; 50% cây thân thấp. Cho các cây F1 thân cao giao phấn với nhau, thu được F2. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai? Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là 2AA : 1Aa : 1aa. Cây thân cao P có kiểu gen giống cây thân cao F1. Không cần kiểm tra độ thuần chủng của các cây thân thấp. Kiểu hình của F2 phân li theo tỉ lệ 3 thân cao : 1 thân thấp. Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Ở thế hệ xuất phát (P) của quần thể này cây hoa trắng chiếm 10%. Khi quần thể này giao phấn ngẫu nhiên thì thế hệ F1 có 16% cây hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ P là 0,3 AA : 0,6 Aa : 0,1 aa. II. Thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ F1 là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. III. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P giao phấn ngẫu nhiên thì thu được F1 có 4/9 số cây hoa đỏ. IV. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P tự thụ phấn thì thu được F1 có 1/6 số cây hoa trắng. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,16AA : 0,48Aa ; 0,36aa. Tần số alen a của quần thể
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
20
A.
này là bao nhiêu? 0,3.
B.
0,4.
C. 0,6.
D. 0,5.
Câu 19 : Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp là 0.5. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen đồng hợp trong quần thể là bao nhiêu? A. 0.125. B. 0.25. C. 0.875. D. 0.5. Câu 20 : Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, kiểu gen Aa quy định hoa hồng. Nghiên cứu thành phần kiểu gen của quần thể này qua các thế hệ, người ta thu được kết quả ở bảng sau: F2 F3 Thế hệ P F1 Tần số kiểu gen AA 2/5 9/16 16/25 25/36 Tần số kiểu gen Aa 2/5 6/16 8/25 10/36 Tần số kiểu gen aa 1/5 1/16 1/25 1/36 Cho rằng quần thể này không chịu tác động của các nhân tố đột biến, di- nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên. Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng? A. Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên. B. Cây hoa hồng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt. C. Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên. D. Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt. Câu 21 : Hình thức thụ phấn nào làm cho thể đồng hợp tăng, thể dị hợp giảm? A. Thụ phấn chéo. B. Giao phấn. C. Thụ phấn giữa hai cây với nhau. D. Thụ phấn diễn ra trong cùng một cây. Câu 22 : Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét một gen có hai alen. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét? 64. A. B. 27. C. 108. D. 36. Câu 23 : Một quần thể có thành phần kiểu gen 0,24AA : 0,32Aa : 0,44aa. Tần số alen a của quần thể này là A. 0,5. B. 0,4. C. 0,6. D. 0,3. Câu 24 : Một quần thể bao gồm 300 cá thể có kiểu gen AA, 400 cá thể có kiểu gen Aa, 300 cá thể có kiểu gen aa. Tần số alen A và a trong quần thể trên lần lượt là : A. 0,5 và 0,5 B. 0,27 và 0,73 C. 0,25 và 0,75 D. 0,3 và 0,7 Câu 25 : Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen Aa của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là bao nhiêu? A. 0,1. B. 0,4. C. 0,2. D. 0,05. Tên chủ đề Số tiết ôn tập Ngày ôn tập CHỦ ĐỀ 4: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC 2 Kiến thức cơ bản : - Nêu được các nguồn vật liệu chọn giống và các phương pháp gây đột biến nhân tạo, lai giống. - Có khái niệm sơ lược về công nghệ tế bào ở thực vật và động vật cùng với các kết quả của chúng. - Nêu được khái niệm, nguyên tắc và những ứng dụng của kĩ thuật di truyền trong chọn giống vi sinh vật, thực vật và động vật. Kiến thức nâng cao - Phân biệt được các phương pháp chọn, tạo giống cơ bản. Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
21
II. NỘI DUNG Câu 1 : Bằng kĩ thuật chia cắt phôi, người ta tách một phôi bò có kiểu gen AaBbDdEE thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các bò cái khác nhau, sinh ra 6 bò con. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai? A. 6 bò con này trưởng thành có khả năng giao phối với nhau tạo ra đời con. B. 6 bò con này không nhận gen từ các con bò cái được cấy phôi. C. Trong cùng một điều kiện sống, 6 bò con này thường có tốc độ sinh trưởng giống nhau. D. 6 bò con này có bộ nhiễm sắc thể giống nhau. Câu 2 : Cừu Đôly được tạo ra nhờ phương pháp A. lai khác loài. B. chuyển gen C. nhân bản vô tính. D. gây đột biến. Câu 3 : Trong công nghệ gen, để đưa gen tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn E. coli, người ta đã sử dụng thể truyền là A. nấm B. tế bào thực vật. C. plasmit. D. tế bào động vật. Câu 4 : Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào? A. Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen B. Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa C. Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt D. Tạo ra giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β - carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt Câu 5 : Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây? A. Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen B. Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính C. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen D. Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen Câu 6 : Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp thường được dùng để tạo ra các biến dị tổ hợp là A. lai hữu tính. B. gây đột biến bằng sốc nhiệt. C. chiếu xạ bằng tia X D. gây đột biến bằng cônsixin Câu 7 : Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống cây trồng mới mang đặc điểm của hai loài? A. Gây đột biến nhân tạo kết hợp với chọn lọc. B. Nuôi cấy hạt phấn. C. Nuôi cấy mô, tế bào D. Dung hợp tế bào trần khác loài Câu 8 : Trong chọn giống, để loại bỏ một gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây đột biến lặp đoạn lớn nhiễm sắc thể. A. B. lặp đoạn nhỏ nhiễm sắc thể. C. mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể D. đảo đoạn nhiễm sắc thể Câu 9 : Plasmit sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen A. là phân tử ADN mạch thẳng B. là phân tử ARN mạch kép, dạng vòng C. có khả năng nhân đôi độc lập với ADN nhiễm sắc thể của tế bào vi khuẩn D. là vật chất di truyền chủ yếu trong tế bào nhân sơ và trong tế bào thực vật Câu 10 : Cho các thành tựu: (1) Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người. (2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường. (3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia. Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
22
A. Câu 11 : A. B. C. D. Câu 12 :
A. C. Câu 13 :
A. Câu 14 :
A. C. Câu 15 : A. B. C. D. Câu 16 : A. B. C. D. Câu 17 : A. B. C. D.
(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao. Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là: (1), (3) B. (3), (4) C. (1), (2) D. (1), (4) Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng? Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng Cho một số thao tác cơ bản trong quy trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp insulin của người như sau: (1) Tách plasmit từ tế bào vi khuẩn và tách gen mã hoá insulin từ tế bào người. (2) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người. (3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người vào tế bào vi khuẩn. (4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người. Trình tự đúng của các thao tác trên là B. (1) → (2) → (3) → (4). (2) → (1) → (3) → (4). D. (1) → (4) → (3) → (2) (2) → (4) → (3) → (1) Cho các phương pháp sau: (1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ. (2) Dung hợp tế bào trần khác loài. (3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1. (4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội. Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là: (1), (3). B. (1), (4). C. (1), (2) D. (2), (3). Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau thu được con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ. Hiện tượng trên được gọi là thoái hoá giống. B. ưu thế lai di truyền ngoài nhân. D. đột biến Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây? Lai tế bào xôma khác loài. Công nghệ gen Lai khác dòng. Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ưu thế lai? Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo Khi nói về vai trò của thể truyền plasmit trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào sau đây là đúng? Nếu không có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận Nếu không có thể truyền plasmit thì tế bào nhận không phân chia được
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
23
Câu 18 : Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, người ta thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau B. Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội C. Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có ưu thế lai, nhưng nếu cho con lai này lai với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai D. Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống Câu 19 : Trong công tác giống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để A. xác định thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit trên một gen B. xác định độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu C. xác định mối quan hệ trội, lặn giữa các gen trên một nhiễm sắc thể D. rút ngắn thời gian chọn đôi giao phối, do đó rút ngắn thời gian tạo giống Câu 20 : Trong tạo giống bằng công nghệ tế bào, người ta có thể tạo ra giống cây trồng mới mang đặc điểm của hai loài khác nhau nhờ phương pháp A. dung hợp tế bào trần B. nuôi cấy hạt phấn C. chọn dòng tế bào xôma có biến dị. D. nuôi cấy tế bào thực vật in vitro tạo mô sẹo Câu 21 : Trong công nghệ nuôi cấy hạt phấn, khi gây lưỡng bội dòng tế bào đơn bội 1n thành 2n rồi cho mọc thành cây thì sẽ tạo thành dòng A. tứ bội thuần chủng. B. lưỡng bội thuần chủng C. tam bội thuần chủng D. đơn bội Câu 22 : Một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật là A. tạo ra các cây con có ưu thế lai cao hơn hẳn so với cây ban đầu B. tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu C. tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau D. nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen Câu 23 : Giả sử một cây ăn quả của một loài thực vật tự thụ phấn có kiểu gen AaBb. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai? A. Nếu chiết cành từ cây này đem trồng, người ta sẽ thu được cây con có kiểu gen AaBb B. Nếu gieo hạt của cây này thì có thể thu được cây con có kiểu gen đồng hợp tử trội về các gen trên C. Các cây con được tạo ra từ cây này bằng phương pháp nuôi cấy mô sẽ có đặc tính di truyền giống nhau và giống với cây mẹ D. Nếu đem nuôi cấy hạt phấn của cây này rồi gây lưỡng bội hóa thì có thể thu được cây con có kiểu gen AaBB Câu 24 : Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây đúng? A. Ưu thế lai chỉ xuất hiện ở phép lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen giống nhau B. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng C. Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen đồng hợp tử trội có trong kiểu gen của con lai D. Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần Câu 25 : Các giống cây trồng thuần chủng A. có thể được tạo ra bằng phương pháp lai khác thứ qua vài thế hệ B. có tất cả các cặp gen đều ở trạng thái dị hợp tử C. có năng suất cao nhưng kém ổn định D. có thể được tạo ra bằng phương pháp tự thụ phấn qua nhiều đời Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
24
Câu 26 : ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin tạo ra bằng kĩ thuật di truyền được đưa vào trong tế bào E. coli nhằm A. ức chế hoạt động hệ gen của tế bào E. coli B. tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện C. làm bất hoạt các enzim cần cho sự nhân đôi ADN của E. coli D. làm cho ADN tái tổ hợp kết hợp với ADN vi khuẩn Câu 27 : Công nghệ tế bào đã đạt được thành tựu nào sau đây? A. Tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp β-carôten ở trong hạt B. Tạo ra chủng vi khuẩn E. coli có khả năng sản xuất insulin của người C. Tạo ra cừu Đôly D. Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất lá cao Câu 28 : Trong tạo giống thực vật bằng công nghệ gen, để đưa gen vào trong tế bào thực vật có thành xenlulôzơ, phương pháp không được sử dụng là A. chuyển gen bằng plasmit B. chuyển gen trực tiếp qua ống phấn. C. chuyển gen bằng thực khuẩn thể D. chuyển gen bằng súng bắn gen. Câu 29 : Phương pháp tạo giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn dựa trên nguồn biến dị tổ hợp gồm các bước sau: (1) Cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua một số thế hệ để tạo ra các giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn. (2) Lai các dòng thuần chủng khác nhau để chọn ra các tổ hợp gen mong muốn. (3) Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. Trình tự đúng của các bước là: A. (1) → (2) → (3). B. (3) → (2) → (1) D. (2) → (3) → (1). C. (3) → (1) → (2). Câu 30 : Trong trường hợp gen trội có lợi, phép lai có thể tạo ra F1 có ưu thế lai cao nhất là: B. aabbDD × AABBdd A. AABbdd × AAbbdd. C. aaBBdd × aabbD D. aabbdd × AAbbD Câu 31 : Cho các thành tựu sau: (1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt. (2) Tạo giống dâu tằm tứ bội. (3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β - carôten trong hạt. (4) Tạo giống dưa hấu đa bội. Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là A. (2) và (4). B. (1) và (3). C. (3) và (4). D. (1) và (2) Câu 32 : Trong các phương pháp tạo giống sau đây, có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra giống mới mang nguồn gen của hai loài sinh vật khác nhau? (1) Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp. (2) Nuôi cấy hạt phấn. (3) Lai tế bào sinh dưỡng tạo nên giống lai khác loài. (4) Tạo giống nhờ công nghệ gen. A. 3. B. 4. C. 1. D. 2 Câu 33 : Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là A. 1. B. 6. C. 8. D. 3 Câu 34 : Giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β - carôten (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
25
A. công nghệ gen B. phương pháp lai xa và đa bội hoá D. phương pháp nhân bản vô tính. C. phương pháp cấy truyền phôi. Câu 35 : Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDDEeGg thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau? A. 32. B. 5. C. 8 D. 16. Câu 36 : Cho các thông tin sau: (1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit. (2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn. (3) Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình. (4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng. Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là: A. (2), (3). B. (3), (4). C. (1), (4) D. (2), (4). Câu 37 : Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm chung của hai phương pháp này là đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng A. B. các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình C. đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể D. đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất Câu 38 : Để tạo ra một giống cây thuần chủng có kiểu gen AAbbDD từ hai giống cây ban đầu có kiểu gen AABBdd và aabbDD, người ta có thể tiến hành: A. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (AbbD-) rồi dùng phương pháp tế bào học để xác định cây có kiểu gen AAbbDD B. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (AbbD-) rồi cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD C. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1 rồi chọn các cây có kiểu hình (A-bbD-) cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD D. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 lai trở lại với cây có kiểu gen AABBdd tạo F2. Các cây có kiểu hình (A-bbD-) thu được ở F2 chính là giống cây có kiểu gen AAbbDD Câu 39 : Giả sử có hai cây khác loài có kiểu gen AaBB và DDEe. Người ta sử dụng công nghệ tế bào để tạo ra các cây con từ hai cây này. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau về các cây con, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy tế bào sinh dưỡng của từng cây có kiểu gen AaBB hoặc DDEe. (2) Nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được 8 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. (3) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy hạt phấn của từng cây và gây lưỡng bội hóa có kiểu gen AABB, aaBB hoặc DDEE, DDee. (4) Cây con được tạo ra do lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) của hai cây với nhau có kiểu gen AaBBDDEe. A. 3. B. 4. C. 2. D. 1 Câu 40 : Người ta dùng kĩ thuật chuyển gen để chuyển gen kháng thuốc kháng sinh tetraxiclin vào vi Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
26
A. B. C. D.
khuẩn E. coli không mang gen kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ tetraxiclin thích hợp. Dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn sẽ sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh khác tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển sinh trưởng và phát triển bình thường bị tiêu diệt hoàn toàn Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37
ĐÁP ÁN ỨNG DỤNG DI TRUYỀN A C C A B A D C C A A D B B D C B D D A B D D B D B C C B B A D C A C A D
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
27
38 39 40
B A C
Tên chủ đề Số tiết ôn tập Ngày ôn tập CHỦ ĐỀ 5: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI 2 Kiến thức cơ bản: - Nêu được các khái niệm Di truyền y học, Di truyền y học tư vấn, liệu pháp gen. Nêu được một số tật và bệnh di truyền ở người. người liên quan tới một số vấn đề: Di truyền học với ung thư và - Nêu được việc bảo vệ vốn gen của loài ng bệnh AIDS, di truyền trí năng. Kiến thức nâng cao : - Biết phân tích sơ đồ phả hệ để tìm ra quy luật di truyền tật, bệnh trong sơ đồ ấy. - Hệ thống hóa kiến thức. - Rèn kĩ năng làm bài thi trắc nghiệm cho HS. II. NỘI DUNG Câu 1 : Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền của bệnh P và bệnh Q ở người, mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của một gen quy định, bệnh Q được quy định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.
A. Câu 2 :
A. B. C. D. Câu 3 :
Biết rằng không có đột biến mới xảy rTheo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Người số 9 dị hợp tử về cả hai cặp gen. II. Có thể xác định chính xác kiểu gen của 7 người trong phả hệ. III. Xác suất sinh con thứ 2 không bị bệnh P của cặp vợ chồng 6 - 7 là 2/3. IV. Xác suất sinh con đầu lòng là gái không bị bệnh của cặp vợ chồng 11 - 12 là 3/16. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh M do một trong 2 alen của một gen ương đồng trên nằm ở vùng không tương NST giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? Xác định được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ. Xác suất sinh con thứ nhất là con gái và không bị bệnh của cặp 12-13 là 5/12. Xác suất sinh con thứ nhất bị cả 2 bệnh của cặp 12-13 là 1/24. Người số 7 không mang alen quy định bệnh P. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tảả một bệnh di truyền ở người do 1 trong 2 alen củủa một gen quy định
A. B. C. D. Câu 4 : A. C. Câu 5 :
Cho biết không phát sinh đột biến mới. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng về phả hệ này? Xác suất sinh con thứ nhất bị bệnh của cặp vợ chồng 10 -11 là 1/6. Người số 3 chắc chắn có kiểu gen đồng hợp trội. Xác định được chính xác kiểu gen của 10 người trong phả hệ. Bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Ở người, bệnh hoặc hội chứng nào sau đây do đột biến nhiễm sắc thể gây nên? Bệnh phêninkêtô niệu. B. Bệnh máu khó đông. Bệnh mù màu đỏ và xanh lục. D. Hội chứng Tơcnơ. Cho sơ đồ phả hệ sau:
Cặp vợ chồng III-2 và III-3 sinh ra một đứa con trai bình thường. Xác suất để đứa con trai này không mang alen gây bệnh là: A. 20,59% . B. 13,125% . C. 41,18% . D. 26,25%. Câu 6 : Cho phả hệ về sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định:
Cho biết không phát sinh đột biến ở tất cả những người trong phả hệ. Phân tích phả hệ trên, có bao nhiêu suy luận sau đây đúng? (1) Bệnh do alen trội nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. (2) Có thể xác định được chính xác tối đa kiểu gen của 10 người trong phả hệ. (3) Xác suất sinh con không bị bệnh này của cặp vợ chồng ở thế hệ III là 1/2. (4) Có ít nhất 5 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử. (5) Những người không bị bệnh ở thế hệ I và III đều có kiểu gen giống nhau. A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 7 : A. C. Câu 8 :
Người mắc hội chứng bệnh nào sau đây là do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây nên? Hội chứng Claiphentơ. B. Hội chứng Tơcnơ. Hội chứng Đao. D. Hội chứng tiếng mèo kêu. Hình dưới là ảnh chụp bộ nhiễm sắc thể bất thường ở một người. Người mang bộ nhiễm sắc thể này
A. C. Câu 9 : A. C. Câu 10 :
mắc hội chứng Đao. B. mắc bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm. mắc hội chứng Tớcnơ. D. mắc hội chứng Claiphentơ. Ở người, hội chứng bệnh nào sau đây chỉ xuất hiện ở nữ giới? Hội chứng Đao. B. Hội chứng Tơcnơ. Hội chứng AIDS. D. Hội chứng Claiphentơ. Một cặp vợ chồng muốn sinh 3 người con. Xác suất để cặp vợ chồng trên để họ sinh được 2 con trai và 1 con gái là: 1 1 1 1 . . . . C. B. D. 2 6 8 4 Người mắc hội chứng bệnh nào sau đây là thể một? Hội chứngTơcnơ. B. Hội chứngClaiphentơ. Hội chứngĐao. D. Hội chứngAIDS. Người mắc hội chứng bệnh nào sau đây không phải là thể ba? Hội chứng Claiphentơ. B. Hội chứng Tơcnơ. Hội chứng 3X. D. Hội chứng Đao. Ở người, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do một alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội tương ứng quy định nhìn màu bình thường. Một người phụ nữ nhìn màu bình thường có chồng bị bệnh này, họ sinh ra một người con trai bị bệnh mù màu đỏ - xanh lụTheo lí thuyết, người con trai này nhận alen gây bệnh từ ai? Bố. B. Ông nội. C. Mẹ. D. Bà nội.
A. Câu 11 : A. C. Câu 12 : A. C. Câu 13 :
A. Câu 14 :
Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền của bệnh M và bệnh N ở người, mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của một gen quy định. Cả hai gen này đều nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Người số 1 dị hợp về cả hai cặp gen. 1 . 2 III. Xác định được tối đa kiểu gen của 9 người trong phả hệ.
II. Xác suất sinh con thứ hai bị bệnh của cặp 9-10 là
IV. Xác suất sinh con thứ hai là con trai bị bệnh của cặp 7 – 8 là A. Câu 15 : A. C. Câu 16 :
A. B. C. D. Câu 17 : A. B. C. D. Câu 18 :
1 . 4
2. B. 3. C. 1. D. 4. Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây do đột biến số lượng nhiễm sắc thể gây nên? Hội chứng Đao. B. Bệnh máu khó đông. Bệnh phêninkêtô niệu. D. Bệnh bạch tạng. Ở người, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do đột biến gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X gây rTrong một gia đình, người mẹ bình thường, bố bị mù màu, sinh được một người con trai bị mù màu. Biết rằng không có đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây sai? Con trai chỉ mang một alen lặn đã bị bệnh. Mẹ có kiểu gen dị hợp tử về tính trạng này. Bố chỉ mang 1 alen gây bệnh. Người con trai nhận alen gây bệnh từ bố. Phát biểu nào không đúng khi nói về bệnh di truyền phân tử? Thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gen, thuộc về bệnh di truyền phân tử. Phần lớn các bệnh di truyền phân tử đều do các đột biến gen gây nên. Bệnh di truyền phân tử là bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức phân tử. Hội chứng Đao là một loại bệnh di truyền phân tử. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh M ở người do một trong hai alen của một gen quy định:
Biết rằng không phát sinh đột biến ở tất cả những người trong phả hệ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phả hệ trên? I. Bệnh M do alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. II. Có thể có tối đa 12 người trong phả hệ này có kiểu gen giống nhau. III. Xác suất sinh con thứ ba bị bệnh M của cặp vợ chồng II7 - II8 là 1/4. IV. Xác suất sinh con đầu lòng có kiểu gen dị hợp tử của cặp vợ chồng III13 - III14 là 5/12. 2. 1. 3. A. B. C. D. 4. Câu 19 : Cho sơ đồ phả hệ sau:
Quy ước: Nữ bình thường Nữ bị bệnh Nam bình thường Nam bị bệnh Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Tính trạng bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. II. Xác định được chính xác kiểu gen của 13 người trong phả hệ này. III. Tỉ lệ mang gen gây bệnh của người 12 là 2/3. IV. Cặp vợ chồng 12 và 13 sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh chiếm tỉ lệ 4/9. 1. A. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 20 : Cho sơ đồ phả hệ sau:
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Xác định được chính xác kiểu gen của 13 người trong phả hệ này II. Tính trạng bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định. III. Người bình thường không mang alen gây bệnh. IV. Xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh của cặp vợ chồng 12 – 13 là 5/6. A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Tên chủ đề Số tiết ôn tập Ngày ôn tập CHỦ ĐỀ 6: TIẾN HÓA 2 *Bằng chứng tiến hoá Kiến thức cơ bản: - Trình bày được các bằng chứng giải phẫu so sánh: cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự, các cơ quan thoái hoá. - Trình bày được những bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử: ý nghĩa của thuyết cấu tạo bằng tế bào; sự thống nhất trong cấu trúc của ADN và prôtêin của các loài. Kiến thức nâng cao: - Phân biệt được các loại bằng chứng tiến hóa. - Sưu tầm tư liệu về các bằng chứng tiến hoá. *Nguyên nhân và cơ chế tiến hoá
Kiến thức cơ bản : - Nêu được những luận điểm cơ bản của học thuyết Đacuyn: vai trò của các nhân tố biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên, phân li tính trạng đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi, hình thành loài mới và nguồn gốc chung của các loài. - Nêu đặc điểm của thuyết tiến hoá tổng hợp. Phân biệt được khái niệm tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn. - Trình bày được vai trò của quá trình đột biến đối với tiến hoá nhỏ là cung cấp nguyên liệu sơ cấp. Nêu được đột biến gen là nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá. - Trình bày được vai trò của quá trình giao phối (ngẫu phối, giao phối có lựa chọn, giao phối gần và tự phối) đối với tiến hoá nhỏ: cung cấp nguyên liệu thứ cấp, làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. - Nêu được vai trò của di nhập gen đối với tiến hoá nhỏ. - Trình bày được sự tác động của chọn lọc tự nhiên. Vai trò của quá trình chọn lọc tự nhiên. - Nêu được vai trò của biến động di truyền (các nhân tố ngẫu nhiên) đối với tiến hoá nhỏ. - Nêu được vai trò của các cơ chế cách li (cách li không gian, cách li sinh thái, cách li sinh sản và cách li di truyền). - Nêu được khái niệm loài sinh học và các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài thân thuộc (các tiêu chuẩn: hình thái, địa lí - sinh thái, sinh lí - hoá sinh, di truyền). - Nêu được thực chất của quá trình hình thành loài và các đặc điểm hình thành loài mới theo các con đường địa lí, sinh thái, lai xa và đa bội hoá. Kiến thức nâng cao: - Phân biệt thuyết tiến hóa của Đacuyn và tiến hóa hiện đại. - Phân biệt được các con đường hình thành loài. * Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất Kiến thức cơ bản : - Trình bày được sự phát sinh sự sống trên Trái Đất: quan niệm hiện đại về các giai đoạn chính: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học. - Phân tích được mối quan hệ giữa điều kiện địa chất, khí hậu và các sinh vật điển hình qua các đại địa chất : đại tiền Cambri, đại Cổ sinh, đại Trung sinh và đại Tân sinh. Biết được một số hoá thạch điển hình trung gian giữa các ngành, các lớp chính trong giới Thực vật và Động vật. - Giải thích được nguồn gốc động vật của loài người dựa trên các bằng chứng giải phẫu so sánh, phôi sinh học so sánh, đặc biệt là sự giống nhau giữa người và vượn người. - Trình bày được các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người, trong đó phản ánh được điểm đặc trưng của mỗi giai đoạn: các dạng vượn người hoá thạch, người tối cổ, người cổ, người hiện đại. II. NỘI DUNG Câu 1 : Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở kỉ A. Phấn trắng. B. Đệ tứ. C. Đệ tam. D. Than đá. Câu 2 : Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả: Thế hệ Thế hệ Thế hệ Thế hệ Thế hệ Thành phần kiểu F1 F2 F3 F4 F5 gen AA 0,64 0,64 0,2 0,16 0,16 Aa 0,32 0,32 0,4 0,48 0,48 aa 0,04 0,04 0,4 0,36 0,36 Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là A. giao phối không ngẫu nhiên. B. giao phối ngẫu nhiên. các yếu tố ngẫu nhiên. C. D. đột biến. Câu 3 : Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên có chung đặc điểm Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
33
A. B. C. D. Câu 4 : A. B. C. D. Câu 5 : A. C. Câu 6 : A. C. Câu 7 : A. B. C. D. Câu 8 : A. B. C. D. Câu 9 : A. B. C. D. Câu 10 : A. B. C. D. Câu 11 : A. B. C. D. Câu 12 : A. Câu 13 :
nào sau đây? Làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng nhấtđịnh. Cóthểlàmgiảmtínhđadạngditruyềncủaquầnthể. Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp choquá trình tiến hóa. Tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen quần thể. Cặp cơ quan nào sau đây ở các loài sinh vật là cơ quan tương tự? Tuyếnnọcđộccủarắnvàtuyếnnướcbọtcủangười. Ruộtthừacủangườivàruộttịtởđộngvật. Chitrướccủamèovàtaycủangười. Cánh chim và cánhbướm. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen. B. alen. gen. D. kiểu hình. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có vai trò quy định chiều hướng tiến hóa? Giao phối không ngẫu nhiên. B. Chọn lọc tự nhiên. Đột biến. D. Các yếu tố ngẫu nhiên. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên có chung đặc điểm nào sau đây? Làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng nhất định. Luôn dẫn đến hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật. Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa. Có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể. Bằng chứng tiến hoá nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử? Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào. Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền. Prôtêin của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin. ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây? Tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. Quy định chiều hướng tiến hóa. Làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa. Thể song nhị bội có tế bào mang hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài bố mẹ. chỉ sinh sản vô tính mà không có khả năng sinh sản hữu tính. có 2n nhiễm sắc thể trong tế bào. chỉ biểu hiện các đặc điểm của một trong hai loài bố mẹ. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên có chung đặc điểm nào sau đây? Luôn dẫn đến hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật. Có thể làm giảm tính đa dạng tính di truyền của quần thể. Làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng nhất định. Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa. Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, đơn vị tiến hoá cơ sở ở các loài giao phối là tế bào. B. cá thể. C. quần thể. D. bào quan. Cho một số hiện tượng cách li sau:
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
34
A. Câu 14 : A. Câu 15 : A. C. Câu 16 : A. Câu 17 : A. C. Câu 18 :
A. B. C. D. Câu 19 :
A. B.
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khá (3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển. (4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau. Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử? (2), (3). B. (2), (4). C. (1), (3). D. (1), (4). Theo Đacuyn, đối tượng bị tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là quần thể. hệ sinh thái. quần xã. cá thể. C. B. D. Nhân tố tiến hóa nào sau đây là nhân tố tiến hóa có hướng? Đột biến. B. Di - nhập gen. Chọn lọc tự nhiên. D. Các yếu tố ngẫu nhiên. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, lưỡng cư và côn trùng phát sinh ở kỉ nào sau đây? Kỉ Đêvôn. Kỉ Pecmi. Kỉ Silua. Kỉ Ocđôvic. B. C. D. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, một alen có lợi cũng có thể bị loại hoàn toàn khỏi quần thể bởi tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây? Đột biến. B. Chọn lọc tự nhiên. Các yếu tố ngẫu nhiên. D. Giao phối không ngẫu nhiên. Cho biết gen mã hóa cùng một loại enzim ở một số loài chỉ khác nhau ở trình tự nuclêôtit sau đây: Trình tự nuclêôtit khác nhau của gen Loài mã hóa enzim đang xét Loài A XAGGTXAGTT Loài B XXGGTXAGGT Loài C XAGGAXATTT Loài D XXGGTXAAGT Phân tích bảng dữ liệu trên, có thể dự đoán về mối quan hệ họ hàng giữa các loài trên là A và B là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, C và D là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất. A và C là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và D là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất. B và D là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và C là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất. A và D là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và C là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất. Một quần thể sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen, alen A trội hoàn toàn so với alen Giả sử dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, cấu trúc di truyền của quần thể này ở các thế hệ như sau: Thế hệ Cấu trúc di truyền P 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1 F1 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1 F2 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1 F3 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1 F4 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1 Phát biểu nào sau đây đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này? Chọn lọc tự nhiên đang đào thải những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn. Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử.
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
35
C. Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình lặn. D. Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình trội. Câu 20 : Theo thuyết tiến hóa hiện đại, một alen có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể bởi tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây? A. Đột biến. B. Các yếu tố ngẫu nhiên. C. Chọn lọc tự nhiên. D. Giao phối không ngẫu nhiên. Câu 21 : Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng? A. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể. B. Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể C. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể. Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không D. xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên. Câu 22 : Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa? B. Giao phối ngẫu nhiên. A. Đột biến. C. Các yếu tố ngẫu nhiên. D. Chọn lọc tự nhiên. Câu 23 : Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách ly địa lý, phát biểu nào sau đây đúng? Hình thành loài bằng con đường cách ly địa lý thường xảy ra ở các loài động vật ít di chuyển. A. B. Cách ly địa lý góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa. C. Cách ly địa lý luôn dẫn đến cách ly sinh sản và hình thành nên loài mới. D. Cách ly địa lý trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. Câu 24 : Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng? A. Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quầnthể. B. Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản và hình thành nên loàimới. C. Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa. D. Hìnhthànhloàibằngconđườngcáchliđịalíthườngxảy raởcácloàiđộngvậtítdichuyển. Câu 25 : Nhân tố có thể làm tăng sự đa dạng vốn gen của quần thể là A. Giao phối không ngẫu nhiên. B. Các yếu tố ngẫu nhiên. C. Chọn lọc tự nhiên. D. Đột biến. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố có vai trò định hướng quá trình tiến hóa là Câu 26 : A. giao phối không ngẫu nhiên. B. chọn lọc tự nhiên. C. đột biến. D. các yếu tố ngẫu nhiên. Câu 27 : Bằng chứng tiến hóa nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử? A. Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền. B. Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin. C. ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit. D. Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào. Tên chủ đề CHỦ ĐỀ 7: SINH THÁI HỌC
Số tiết ôn tập 2
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
Ngày ôn tập
36
*Cá thể và môi trường Kiến thức cơ bản : - Nêu được các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm). - Nêu được một số quy luật tác động của các nhân tố sinh thái: quy luật tác động tổng hợp, quy luật giới hạn. - Nêu được các khái niệm nơi ở và ổ sinh thái. - Nêu được một số nhóm sinh vật theo giới hạn sinh thái của các nhân tố vô sinh. - Nêu được sự thích nghi sinh thái và tác động trở lại của sinh vật lên môi trường. *Quần thể Kiến thức cơ bản : - Định nghĩa được khái niệm quần thể (về mặt sinh thái học). - Nêu được các mối quan hệ sinh thái giữa các cá thể trong quần thể: quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh. Nêu được ý nghĩa sinh thái của các quan hệ đó. - Nêu được một số đặc trưng cơ bản về cấu trúc của quần thể. - Nêu được khái niệm kích thước quần thể và sự tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi trường bị giới hạn và không bị giới hạn. - Nêu được khái niệm và các dạng biến động số lượng của quần thể: theo chu kì và không theo chu kì. - Nêu được cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể. Kiến thức nâng cao : - Phân biệt quần thể với quần tụ ngẫu nhiên các cá thể bằng các ví dụ cụ thể. - Sưu tầm các tư liệu đề cập đến các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể và sự biến đổi số lượng của quần thể. *Quần xã Kiến thức cơ bản : - Định nghĩa được khái niệm quần xã. - Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần xã : tính đa dạng về loài, sự phân bố của các loài trong không gian. - Trình bày được các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã (hội sinh, hợp sinh, cộng sinh, ức chế – cảm nhiễm, vật ăn thịt - con mồi và vật chủ – vật kí sinh). - Trình bày được diễn thế sinh thái (khái niệm, nguyên nhân và các dạng diễn thế và ý nghĩa của diễn thế sinh thái). Kiến thức nâng cao: - Phân biệt quần thể và quần xã (khái niệm, các đặc trưng, các mối quan hệ). *Hệ sinh thái - sinh quyển và bảo vệ môi trường Kiến thức cơ bản: - Nêu được định nghĩa hệ sinh thái. - Nêu được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, các kiểu hệ sinh thái (tự nhiên và nhân tạo). - Nêu được mối quan hệ dinh dưỡng: chuỗi (xích) và lưới thức ăn, bậc dinh dưỡng. - Nêu được các tháp sinh thái, hiệu suất sinh thái. - Nêu được khái niệm chu trình vật chất và trình bày được các chu trình sinh địa hoá : nước, cacbon, nitơ. - Trình bày được quá trình chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái (dòng năng lượng). - Nêu được khái niệm sinh quyển và các khu sinh học chính trên Trái Đất (trên cạn và dưới nước). - Trình bày được cơ sở sinh thái học của việc khai thác tài nguyên và bảo vệ thiên nhiên: các dạng tài nguyên và sự khai thác của con người; tác động của việc khai thác tài nguyên lên sinh quyển; quản lí tài nguyên cho phát triển bền vững, những biện pháp cụ thể bảo vệ sự đa dạng sinh học, giáo dục bảo vệ môi trường. Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
37
Kiến thức nâng cao: - Biết lập sơ đồ về chuỗi và lưới thức ăn. - Tìm hiểu một số dẫn liệu thực tế về bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên không hợp lí ở địa phương. - Đề xuất một vài giải pháp bảo vệ môi trường ở địa phương. - Hệ thống hóa kiến thức. - Rèn kĩ năng làm bài trắc nghiệm. II. NỘI DUNG Câu 1 : Quan hệ giữa cây phong lan sống trên cây thân gỗ và cây thân gỗ là quan hệ A. kí sinh. B. ức chế - cảm nhiễm. C. hội sinh. D. cộng sinh. Câu 2 : Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ A. làm cho chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái. B. làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh. C. làm cho các loài này đều bị tiêu diệt. D. làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài. Câu 3 : Những biện pháp nào sau đây góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên? (1) Duy trì đa dạng sinh họ (2) Lấy đất rừng làm nương rẫy. (3) Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh. (4) Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường. (5) Tăng cường sử dụng các loại phân bón hoá học trong sản xuất nông nghiệp. A. (2), (3), (5). B. (2), (4), (5). C. (1), (2), (5). D. (1), (3), (4). Câu 4 : Giả sử 4 quần thể của một loài thú được ký hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau: Quần thể A B C D Diện tích khu phân bố (ha) 25 240 193 195 Mật độ (cá thể/ha) 10 15 20 25 Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể đều không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quần thể A có kích thước nhỏ nhất. II. Kích thước quần thể B lớn hơn kích thước quần thể C. III. Nếu kích thước quần thể B và quần thể D đều tăng 2%/năm thì sau một năm, kích thước của 2 quần thể này sẽ bằng nhau. IV. Thứ tự sắp xếp của các quần thể từ kích thước nhỏ đến kích thước lớn là: A, C, B, D. 1. 3. 2. 4. A. B. C. D. Câu 5 : Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật? I. Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể. II. Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể. III. Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể. IV. Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể. A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
38
Câu 6 : Một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là B. nơi ở. A. ổ sinh thái. C. sinh cảnh. D. giới hạn sinh thái. Câu 7 : Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai? A. Quan hệ cạnh tranh làm cho số lượng và sự phân bố của các cá thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển. B. Quan hệ hỗ trợ giúp quần thể khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể. C. Cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao dẫn đến quần thể bị diệt vong. D. Cạnh tranh cùng loài góp phần nâng cao khả năng sống sót và thích nghi của quần thể. Câu 8 : Đặc trưng nào không phải là đặc trưng di truyền của quần thể? A. Tần số alen. B. Tần số kiểu gen. C. Vốn gen. D. Nhóm tuổi. Câu 9 : Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật? A. Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây. B. Tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc phương. C. Tập hợp chim đang sinh sống trong rừng Amazôn. D. Tập hợp cây cỏ đang sinh sống trên một cánh đồng cỏ. Câu 10 : Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp cao nhất? Cây ngô. Diều hâu. Nhái. Sâu ăn lá ngô. A. B. C. D. Câu 11 : Ví dụ nào sau đây minh họa cho kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kỳ? A. Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh sau cháy rừng vào năm 2002. B. Ở Việt Nam, số lượng cá thể của quần thể ếch đồng tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô. C. Số lượng sâu hại lúa trên một cánh đồng lúa bị giảm mạnh sau một lần phun thuốc trừ sâu. D. Số lượng cá chép ở Hồ Tây bị giảm mạnh do ô nhiễm môi trường nước vào năm 2016. Câu 12 : Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hoá được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh. B. Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh. C. Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ kí sinh- vật chủ. D. Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác. Câu 13 : Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ A. làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái. B. làm cho các loài trên đều bị tiêu diệt. C. làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh. D. làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài. Câu 14 : Quan hệ nào dưới đây không phải là mối quan hệ hổ trợ trong quần thể? A. Bồ nông xếp thành hàng để bắt cá. B. Cá mập con nở ra trước ăn các phôi non hay trứng chưa nở trong bụng cá mập mẹ. C. Chó rừng đi kiếm ăn thành bày đàn. D. Hiện tượng liền rễ ở hai cây thông nhựa mọc liền nhau. Câu 15 : Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai? Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
39
A. Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. B. Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao. C. Kích thước quần thể thường dao động từ giá trị tốt thiểu đến giá trị tối đa. D. Các quần thể cùng loài luôn có kích thước quần thể giống nhau. Câu 16 : Giả sử một chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau: Cỏ → Sâu → Gà → Cáo → Hổ. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc ba là cáo. A. B. thỏ. C. hổ. D. gà. Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây sai? Trong chuỗi thức ăn, bậc dinh dưỡng cao nhất luôn có sinh khối lớn nhất. Quần xã sinh vật có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp. Lưới thức ăn của quần xã rừng mưa nhiệt đới thường phức tạp hơn lưới thức ăn của quần xã thảo nguyên. D. Trong lưới thức ăn, một loài sinh vật có thể là mắt xích của nhiều chuỗi thức ăn. Câu 18 : Đường cong tăng trưởng của một quần thể sinh vật được biểu diễn ở dưới. Phân tích hình 3, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng? Câu 17 : A. B. C.
A. B. C. D. Câu 19 : A. C. Câu 20 : A. B. C. D. Câu 21 :
Đây là đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học của quần thể. Sự tăng trưởng của quần thể này không bị giới hạn bởi các điều kiện môi trường. Tốc độ tăng trưởng của quần thể tại điểm E cao hơn tốc độ tăng trưởng của quần thể tại điểm Trong các điểm trên đồ thị, tại điểm C quần thể có tốc độ tăng trưởng cao nhất. Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây là mối quan hệ kí sinh? Cây tầm gửi và cây thân gỗ. B. Cá ép sống bám trên cá lớn và cá lớn. Hải quỳ và cu D. Chim mỏ đỏ và linh dương. Đặc điểm nào sau đây không đặc trưng cho những loài thực vật ưa sáng? Phiến lá dày, lá mọc nghiêng so với mặt đất. Cường độ quang hợp cao trong điều kiện ánh sáng mạnh. Sống trong bóng râm, dưới tán cây khác. Lá màu xanh nhạt, mô giậu phát triển. Trong các mối quan hệ sinh thái sau, có bao nhiêu mối quan hệ thuộc quan hệ đối kháng? I. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng. II. Cá ép sống bám trên cá lớn. III. Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm và chim ăn cá, tôm đó. IV. Kiến sống trên cây kiến. A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 22 : Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Khi nói về chuỗi thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quan hệ sinh thái giữa tất cả các loài trong chuỗi thức ăn này đều là quan hệ cạnh tranh.
II. Quan hệ dinh dưỡng giữa cá rô và chim bói cá dẫn đến hiện tượng khống chế sinh học. III. Tôm, cá rô và chim bói cá thuộc các bậc dinh dưỡng khác nhau. IV. Sự tăng, giảm số lượng tôm sẽ ảnh hưởng đến sự tăng, giảm số lượng cá rô. 3. 4. 2. D. A. 1. C. B. Câu 23 : Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các loài sinh vật được ký hiệu: A, B, C, D, E, F, G, H, I.
Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn. II. Có 2 loài tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn. III. Loài D có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4. IV. Loài F tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài G. 1. 2. 3. D. A. 4. B. C. Câu 24 : Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể được gọi là A. kiểu phân bố của quần thể. B. kích thước tối thiểu của quần thể. C. kích thước tối đa của quần thể.
D. mật độ cá thể của quần thể.
Câu 25 : So với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới ấm áp, động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới (nơi có khí hậu lạnh) thường có A. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể tăng, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể. B. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể. ăng sự toả nhiệt của cơ C. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần làm tăng thể. ăng sự toả nhiệt của cơ D. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể tăng, góp phần làm tăng thể. Câu 26 : Khi nói về các chu trình sinh địa hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Việc sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch có thể làm cho khí hậu Trái Đất nóng lên. (2) Tất cả lượng cacbon của quần xã được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín. (3) Vi khuẩn cố định đạm, vi khuẩn nitrit hóa và vi khuẩn phản nitrat hóa luôn làm giàu nguồn dinh dưỡng khoáng nitơ cung cấp cho cây. (4) Nước trên Trái Đất luôn luân chuyển theo vòng tuần hoàn. 3. 1. 2. 4. A. B. C. D. ây chỉ có trong quần xã sinh vật? Câu 27 : Kiểu phân bố nào sau đây A. Phân bố đều. B. Phân bố theo nhóm. C. Phân bố theo chiều thẳng đứng. D. Phân bố ngẫu nhiên. ây thường có độ đa dạng loài cao nhất? Câu 28 : Hệ sinh thái nào sau đây B. Rừng lá rụng ôn đới. A. Đồng rêu hàn đới.
C. Rừng lá kim phương Bắ D. Rừng mưa nhiệt đới. Câu 29 : (ĐH 2014): Giả sử trong một hồ tự nhiên, tảo là thức ăn của giáp xác; cá mương sử dụng giáp xác làm thức ăn đồng thời lại làm mồi cho cá quả. Cá quả tích lũy được 1152.103 kcal, tương đương 10% năng lượng tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp liền kề với nó. Cá mương tích lũy được một lượng năng lượng tương đương với 8% năng lượng tích lũy ở giáp xáTảo tích lũy được 12.108 kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1 là A. 6%. B. 10%. C. 12%. D. 15%. Câu 30 : (ĐH 2013): Các khu sinh học (Biôm) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần độ đa dạng sinh học là: A. Đồng rêu hàn đới → Rừng mưa nhiệt đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa). B. Rừng mưa nhiệt đới → Đồng rêu hàn đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa). C. Rừng mưa nhiệt đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa) → Đồng rêu hàn đới. D. Đồng rêu hàn đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa) → Rừng mưa nhiệt đới. Câu 31 : (THPTQG-2016): Quần xã sinh vật nào sau đây thường có lưới thức ăn phức tạp nhất? A. Quần xã rừng lá kim phương Bắ B. Quần xã rừng rụng lá ôn đới. C. Quần xã đồng rêu hàn đới. D. Quần xã rừng mưa nhiệt đới. Câu 32 : (ĐH 2009): Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tháp sinh thái? A. Tháp sinh khối không phải lúc nào cũng có đáy lớn đỉnh nhỏ. B. Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ. C. Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể của mỗi bậc dinh dưỡng. D. Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ. Câu 33 : (ĐH 2011): Giả sử năng lượng đồng hoá của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau: Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là: A. 10% và 9%. B. 12% và 10%. C. 9% và 10%. D. 10% và 12%. Câu 34 : (THPTQG 2016): Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây? (1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn. (2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao. (3) Trồng các loại cây đúng thời vụ. (4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi. A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 35 : Câu 26(TN2014-MĐ381): Những giải pháp nào sau đây được xem là những giải pháp chính của phát triển bền vững, góp phần làm hạn chế sự biến đổi khí hậu toàn cầu? (1) Bảo tồn đa dạng sinh họ (2) Khai thác tối đa và triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên. (3) Ngăn chặn nạn phá rừng, nhất là rừng nguyên sinh và rừng đầu nguồn. (4) Sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên. (5) Tăng cường sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các chất diệt cỏ, các chất kích thích sinh trưởng,.. trong sản xuất nông, lâm nghiệp. Đáp án đúng là: A. (2), (3) và (5). B. (1), (2) và (5). C. (2), (4) và (5). D. (1), (3) và (4). Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
42
Câu 36 : (ĐH 2014): Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên? (1) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước. (2) Tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh. (3) Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên. (4) Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, tránh đốt rừng làm nương rẫy. A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 37 : (TN 2018): Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên? I. Sử dụng tiết kiệm nguồn điện. II. Trồng cây gây rừng. III. Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên. IV. Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, không đốt rừng làm nương rẫy. A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Câu 38 : (TN 2018): Trong các biện pháp sau đây, có bao nhiêu biện pháp giúp bổ sung hàm lượng đạm trong đất? I. Trồng xen canh các loài cây họ Đậu. II. Bón phân vi sinh có khả năng cố định nitơ trong không khí. III. Bón phân đạm hóa họ IV. Bón phân hữu cơ. A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Câu 39 : (TN 2018): Có bao nhiêu hoạt động sau đây có thể dẫn đến hiệu ứng nhà kính? I. Quang hợp ở thực vật. II. Chặt phá rừng. III. Đốt nhiên liệu hóa thạch. IV. Sản xuất công nghiệp. B. 3. C. 4. D. 2. A. 1. Câu 40 : Câu 19(TN2014- MĐ 918): Để phát triển một nền kinh tế - xã hội bền vững, chiến lược phát triển bền vững cần tập trung vào các giải pháp nào sau đây? (1)Giảm đến mức thấp nhất sự khánh kiệt tài nguyên không tái sinh (2)Phá rùng làm nương rẫy, canh tác theo lối chuyên canh và độc canh (3)Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh (đất, nước, sinh vật…) (4) Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục và bảo vệ mội trường (5) Tăng cường sử dụng các loại phân bón hóa học, thuốc trừ sâu hóa học,… tromg sản xuất nông nghiệp A. (2), (3), (5). B. (2), (4), (5). C. (1), (3), (4). D. (1), (2), (5). Tên chủ đề CHỦ ĐỀ 8: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT, NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
Số tiết ôn tập 2
Ngày ôn tập
Câu 1 : Các ion khoáng: (1) Khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp. (2) Hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước. (3) Hút bám trên bề mặt các keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc rễ và Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
43
A. C. Câu 2 :
A. Câu 3 :
A. Câu 4 : A. C. Câu 5 : A. C. Câu 6 :
A. Câu 7 : A. B. C. D. Câu 8 : A. Câu 9 : A. Câu 10 : A. Câu 11 : A. B. C.
dung dịch đất (hút bám trao đổi). (4) Được hấp thụ mang tính chọn lọc và ngược với građien nồng độ nên cần thiết phải tiêu tốn năng lượng. Những đặc điểm của quá trình hấp thụ thụ động là: (1), (3) và (4). B. (1), (2) và (3). (1), (2) và (4). D. (2), (3) và (4). Trong các phát biểu sau: (1) Lách vào kẽ đất hút nước và ion khoáng cho cây. (2) Bám vào kẽ đất làm cho cây đứng vững chắc. (3) Lách vào kẽ đất hở giúp cho rễ lấy được oxi để hô hấp. (4) Tế bào kéo dài, lách vào các kẽ đất làm cho bộ rễ lan rộng. Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của lông hút? 4. B. 1. C. 2. D. 3. Sự hấp thụ khoáng thụ động của tế bào không phụ thuộc vào: (1) Hoạt động trao đổi chất. (2) Sự chênh lệch nồng độ ion. (3) Năng lượng. (4) Hoạt động thẩm thấu. Có bao nhiêu nhận định đúng? 2. B. 1. C. 3. D. 4. Sự hấp thụ ion khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào chênh lệch nồng độ ion. B. cung cấp năng lượng. hoạt động trao đổi chất. D. hoạt động thẩm thấu. Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua miền lông hút. B. miền chóp rễ. miền sinh trưởng. D. miền trưởng thành. Trong các đặc điểm sau : (1) Các tế bào nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống rễ. (2) Gồm những tế bào chết. (3) Thành tế bào được linhin hóa. (4) Đầu của tế bào này gắn với đầu của tế bào kia thành những ống dài từ rễ lên lá. (5) Gồm những tế bào sống. Mạch gỗ có bao nhiêu đặc điểm đã nói ở trên? 5. B. 4. C. 2. D. 3. Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là axit amin, vitamin và ion kali. saccarôzơ. hoocmôn thực vật, axit amin, vitamin và ion kali, saccarôzơ. hoocmôn thực vật. Chất tan được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là fructôzơ. B. glucôzơ. C. ion khoáng. D. saccarôzơ. Động lực của dòng mạch rây là sự chệnh lệch áp suất thẩm thấu giữa lá và rễ. B. cành và lá. C. rễ và thân. D. thân và lá. Khi cây bị vàng, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion khoáng nào sau đây lá cây sẽ xanh trở lại ? Na+ B. Ca2+. C. Fe3+. D. Mg2+. Vai trò chủ yếu của magie trong cơ thể thực vật : Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng. Là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim. Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
44
D. Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim ; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ. Câu 12 : Vai trò của kali trong cơ thể thực vật : A. Hoạt hóa enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng. B. Là thành phần của protein và axit nucleic. C. Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim. D. Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ. Câu 13 : Cây hấp thụ nitơ ở dạng B. N2+ và NO3-. A. N2+ và NH3+. C. NH4- và NO3+. D. NH4+ và NO3-. Câu 14 : Sau đây là sơ đồ minh họa một số nguồn nitơ cung cấp cho cây
A. B. C. D. Câu 15 : A. C. Câu 16 :
A. C. Câu 17 :
Chú thích từ (1) đến (4) lần lượt là : (1). NH4+ ; (2). NO3- ; (3). N2 ; (4). Chất hữu cơ. (1). NO3- ; (2). NH4+ ; (3). N2 ; (4). Chất hữu cơ. (1). NO3- ; (2). N2 ; (3). NH4+ ; (4). Chất hữu cơ. (1). NH4+ ; (2). N2 ; (3). NO3- ; (4). Chất hữu cơ. Quá trình khử nitrat diễn ra theo sơ đồ: NO3- → NO2- → NH3. B. NO2-→ NO3-→ NH4+. NO3- → NO2- → NH4+. D. NO3- → NO2- → NH2. Trong các điều kiện sau: (1) Có các lực khử mạnh. (2) Được cung cấp ATP. (3) Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza. (4) Thực hiện trong điều kiện hiếu khí. Những điều kiện cần thiết để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra là: (1), (3) và (4). B. (2), (3) và (4). (1), (2) và (3). D. (1), (2) và (4). Trong các nhận định sau : (1) Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng NH4+ và NO3-. (2) NH4+ở trong mô thực vật được đồng hóa theo 3 con đường: amin hóa, chuyển vị amin và hình thành amit. (3) Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần không thể thay thế của nhiều
A. Câu 18 : A. C. Câu 19 : A. C. Câu 20 : A. B. C. D. Câu 21 : A. B. C. D. Câu 22 : A. B. C. D. Câu 23 : A. C. Câu 24 : A. C. Câu 25 : A. C. Câu 26 :
hợp chất sinh học quan trọng. (4) Trong cây, NO3- được khử thành NH4+ . (5) Hình thành amit là con đường khử độc NH4+ dư thừa, đồng thời tạo nguồn dự trữ NH4+ cho quá trình tổng hợp axit amin khi cần thiết. Có bao nhiêu nhận định đúng về quá trình đồng hóa nitơ ở thực vật? 5. B. 2. C. 4. D. 3. Quá trình khử nitrat là quá trình chuyển hóa NO3- thành NO2-. B. NO2- thành NO3-. NH4+ thành NO2-. D. NO3- thành NH4+. Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là dứa, xương rồng, thuốc bỏng. B. lúa, khoai, sắn, đậu. mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu. D. rau dền, kê, các loại rau. Ở thực vật C4, giai đoạn đầu cố định CO2 và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch. diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu. và giai đoạn cố định CO2theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu. diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu; còn giai đoạn tái cố định CO2theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch. Thực vật C4 được phân bố ở vùng ôn đới và á nhiệt đới. ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. ở vùng sa mạc. rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới. Sản phẩm quang hợp đầu tiên của con đường C4 là AlPG (alđêhit photphoglixêric). APG (axit photphoglixêric). Một chất hữu cơ có 4 cacbon trong phân tử (axit ôxalôaxêtic - AOA). AM (axit malic). Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là lúa, khoai, sắn, đậu. B. ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu. dứa, xương rồng, thuốc bỏng. D. lúa, khoai, sắn, đậu. Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là diệp lục a, b. B. diệp lục a. diệp lục b. D. diệp lục a, b và carôtenôit. Chất được tách ra khỏi chu trình Canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucozơ là APG (axit photphoglixêric). B. AlPG (alđêhit photphoglixêric). RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP). D. AM (axit malic). Quan sát đồ thị sau:
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
46
A. Câu 27 : A. C. Câu 28 : A. B. C. D. Câu 29 :
Trong các nhận định sau: (1) Đồ thị biểu diễn sự thay đổi tốc độ cố định CO2 của một loài thực vật theo cường độ ánh sáng và nồng độ CO2 trong không khí. (2) Tốc độ cố định CO2 tăng khi tăng cường độ ánh sáng tới một giới hạn nhất định thì dừng lại, mặc dù cường độ ánh sáng tiếp tục tăng. Lúc này, để tăng tốc độ cố định CO2 phải tăng nồng độ CO2. (3) Đường a thể hiện phần mà tốc độ cố định CO2 bị hạn chế bởi nhân tố ánh sáng. Đường b thể hiện phần tốc độ cố định CO2 bị hạn chế bởi nhân tố là nồng độ CO2. (4) a và b là biểu thị sự phụ thuộc vào nồng độ CO2 của hai loài khác nhau. Số nhận định đúng với đồ thị trên là: 1. B. 3. C. 4. D. 2. Năng suất quang hợp tăng dần ở các nhóm thực vật được sắp xếp theo thứ tự đúng là C3 → C4 → CAM. B. C4 → C3 → CAM. CAM → C3 → C4. D. C4 → CAM → C3. Trật tự các giai đoạn trong chu trình canvin là: Cố định CO2 khử APG thành ALPG tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) cố định CO2. Khử APG thành ALPG cố định CO2 tái sinh RiDP (ribulôzơ-1,5 điP). Khử APG thành ALPG tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) cố định CO2. Cố định CO2 tái sinh RiDP (ribulôzơ 1, 5 - điphôtphat) khử APG thành ALPG. Quan sát hình số 1, hãy chú thích số 1 và số 2 trên hình lần lượt là chất gì trong quá trình quang hợp ?
A. ATP, NADPH. B. C6H12O6 và O2. C. CO2 và O2. Câu 30 : Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là:
D. O2 và CO2.
A. B. C. D.
đường phân. chu trình crep. chuổi chuyển êlectron. tổng hợp Axetyl – CoA.
Tên chủ đề CHỦ ĐỀ 9: CHUYỂN HÓA VC NL Ở ĐỘNG VẬT Câu 1 : A. C. Câu 2 : A. B. C. D. Câu 3 :
A. C. Câu 4 : A. C. Câu 5 : A. B. C. D. Câu 6 : A. B. C. D. Câu 7 :
A.
Số tiết ôn tập 2
Ngày ôn tập
Máu trao đổi chất với tế bào qua thành tĩnh mạch và mao mạch B. động mạch và mao mạch mao mạch D. động mạch và tĩnh mạch Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là Tim → Động mạch→ tĩnh mạch→ mao mạch→ tim Tim → mao mạch→ động mạch→ tĩnh mạch→ tim Tim → động mạch→ mao mạch→ tĩnh mạch→ tim Tim → động mạch→ mao mạch→ động mạch→ tim Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào dưới đây? 1. Lực co tim 2. Nhịp tim 3. Độ quánh của máu 4. Khối lượng máu 5. Số lượng hồng cầu 6. Sự dàn hổi của mạch máu Phương án trả lời đúng là: (2), (3), (4), (5) và (6) B. (1), (2), (3), (4) và (6) (1), (2), (3), (5) và (6) D. (1), (2), (3), (4) và (5) Trong hệ tuần hoàn mở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực Cao, Tốc độ máu chảy nhanh B. Thấp, tốc độ máu chảy chậm Thấp, tốc độ máu chảy nhanh D. Cao, tốc độ máu chạy chậm Ở cá, đường đi của máu diễn ra theo trật tự Tâm thất → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ Tâm nhĩ → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm thất Tâm thất → động mạch lưng → động mạch mang → mao mạch mang → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ Tâm thất → động mạch mang → mao mạch đến các cơ quan → động mạch lưng → mao mạch mang → tĩnh mạch → tâm nhĩ Trong hệ mạch, huyết áp giảm dần từ Động mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → tĩnh mạch Động mạch → tiểu động mạch → mao mạch → tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch Tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → động mạch Mao mạch → tiểu động mạch → động mạch → tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch Những cơ quan nào dưới đây có khả năng tiết ra hoocmôn tham gia cân bằng nội môi? (1) tụy (2) gan (3) thận (4) lá lách (5) phổi Phương án trả lời đúng là (1) và (3) B. (1) và (2)
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
48
C. Câu 8 : A. B. C. D. Câu 9 : A.
A. Câu 12 :
(1) và (4) D. (1), (2) và (3) Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là cơ quan sinh sản trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu… thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm Trật tự đúng về cơ chế duy trì cân bằng nội môi là: Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích Khi hàm lượng glucozơ trong máu giảm, cơ chế điều hòa diễn ra theo tật tự nào ? tuyến tụy → gan → glucagôn → glicôgen → glucozơ trong máu tăng gan → glucagôn → tuyến tụy→ glicôgen → glucozơ trong máu tăng tuyến tụy → glucagôn → gan → glicôgen → glucozơ trong máu tăng gan → tuyến tụy → glucagôn → glicôgen → glucozơ trong máu tăng Trong các phát biểu sau: (1) Động vật ăn các loại thức ăn khác nhau có ống tiêu hóa biến đổi thích nghi với thức ăn (2) Thú ăn thịt có răng nanh, răng trước hàm và răng ăn thịt phát triển, ruột ngắn. Thức ăn được tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học (3) Thú ăn thực vật có răng dùng để nhai và nghiền phát triển (4) Thú ăn thực vật có răng dùng để nhai, răng trước hàm và nghiền phát triển (5) Thú ăn thực vật có dạ dày 1 ngăn hoặc 4 ngăn, manh tràng rất phát triển, ruột dài (6) Một số loài thú ăn thịt có da dày đơn Có bao nhiêu phát biểu đúng? 2 B. 3 C. 4 D. 5 Hình dưới mô tả hàm răng của thú ăn thịt
A. B. C. D. Câu 13 :
Các số 1, 2, 3 lần lượt là răng cửa, răng trước hàm và răng ăn thịt, răng nanh. răng trước hàm và răng ăn thịt, răng nanh, răng cửa. răng nanh, răng cửa, răng trước hàm và răng ăn thịt. răng cửa, răng nanh, răng trước hàm và răng ăn thịt. Chức năng không đúng với răng của thú ăn cỏ là
B. C. D. Câu 10 : A. B. C. D. Câu 11 :
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
49
A. B. C. D. Câu 14 :
răng nanh giữ và giật cỏ răng cửa giữ và giật cỏ răng nanh nghiền nát cỏ răng trước hàm và răng hàm có nhiều gờ cứng giúp nghiền nát cỏ Hình bên là bộ phận tiêu hóa nào? Của loài nào (trâu/ngựa/dê/thỏ) ? Chọn chú thích đúng cho hình
A. B. C. D. Câu 15 : A. B. C. D. Câu 16 :
dạ dày của trâu. 1- thực quản ; 2- dạ lá sách ; 3- dạ cỏ ; 4- dạ tỏ ong ; 5- dạ múi khế ; 6- tá tràng dạ dày của ngự1- tá tràng ; 2- dạ cỏ ; 3- dạ tổ ong ; 4- dạ lá sách ; 5- dạ múi khế ; 6- tá tràng dạ dày của ngự1- thực quản ; 2- dạ cỏ ; 3- dạ tổ ong ; 4- dạ lá sách ; 5- dạ múi khế ; 6- tá tràng dạ dày của trâu. 1- thực quản ; 2- dạ cỏ ; 3- dạ tổ ong ; 4- dạ lá sách ; 5- dạ múi khế ; 6- tá tràng Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào? Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào. Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào. Những đặc điểm nào sau đây không đúng với sự tiêu hóa thức ăn ở dạ lá sách? (1) thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại (2) tiết pepsin và HCl để tiêu hóa protein có ở vi sinh vật và cỏ (3) hấp thụ bớt nước trong thức ăn (4) thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hóa xenlulôzơ Phương án trả lời đúng là: (1), (2), và (4) B. (2), (3) và (4) (1), (2) và (3) D. (1), (3) và (4) Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) hô hấp qua bề mặt cơ thể B. bằng hệ thống ống khí bằng mang D. bằng phổi Trong các đặc điểm sau về bề mặt trao đổi khí (1) diện tích bề mặt lớn (2) mỏng và luôn ẩm ướt (3) có rất nhiều mao mạch (4) có sắc tố hô hấp (5) dày và luôn ẩm ướt (6) có sự lưu thông khí Hiệu quả trao đổi khí liên quan đến những đặc điểm nào ? (1), (2), (3), (4) và (6) B. (1), (4) và (5) (1), (2) và (3) D. (5) và (6)
A. C. Câu 17 : A. C. Câu 18 :
A. C.
Câu 19 : Xét các loài sinh vật sau: (1) tôm (2) cua (3) châu chấu (4) trai (5) giun đất (6) ốc Những loài nào hô hấp bằng mang ? B. (1), (2), (3) và (5). A. (4) và (5). C. (3), (4), (5) và (6). D. (1), (2), (4) và (6). Câu 20 : Côn trùng hô hấp A. bằng mang B. bằng hệ thống ống khí C. qua bề mặt cơ thể D. bằng phổi Ở thú ăn thịt không có đặc điểm nào dưới đây? Câu 21 : A. Ruột ngắn. B. Dạ dày đơn. C. Thức ăn qua ruột non được tiêu hoá hoá học và cơ học và được hấp thu. D. Manh tràng phát triển. Câu 22 : Hệ tuần hoàn kín có ở động vật nào? A. Chỉ có ở động vật có xương sống. B. Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có xương sống. C. Chỉ có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp. D. Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu. Câu 23 : Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất? B. Da của giun đất. A. Phổi của chim. C. Phổi của bò sát. D. Phổi và da của ếch nhái. Câu 24 : Ở động vật chưa có túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào? A. Tiêu hóa ngoại bào. B. Tiêu hoá nội bào. C. Tiêu hóa ngoại bào tiêu hoá nội bào. D. Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào. Câu 25 : Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn cỏ? B. Ruột dài. A. Dạ dày 1 hoặc 4 ngăn. C. Manh tràng phát triển. D. Ruột ngắn. Câu 26 : Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào? A. Nút xoang nhĩ Hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất Bó his Mạng Puôc – kin Các tâm nhĩ, tâm thất co. B. Nút xoang nhĩ Hai tâm nhĩ Nút nhĩ thất Bó his Mạng Puôc – kin Các tâm nhĩ, tâm thất co. Nút nhĩ thất Hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ Bó his Mạng Puôc – kin Các tâm nhĩ, C. tâm thất co. D. Nút xoang nhĩ Hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất Mạng Puôc – kin Bó his Các tâm nhĩ, tâm thất co. Câu 27 : Hệ tuần hoàn kín là hệ tuần hoàn có: A. Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa. B. Máu lưu thông liên tục trong mạch kín (từ tim qua động mạch, mao mạch, tĩnh mạch, và về tim) C. Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình. D. Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất. Câu 28 : Sự tiêu hoá thức ăn ở dạ lá sách diễn ra như thế nào? A. Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại. B. Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hoá xellulôzơ. Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
51
C. D. Câu 29 : A. B. C. D. Câu 30 : A. B. C. D.
Tiết pépin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ. Hấp thụ bớt nước trong thức ăn. Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng: Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định. Làm biến đổi điều kiện lí hoá của môi trường trong cơ thể. Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn. Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thần xung thần kinh. Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở? Máu đến các cơ quan nhanh nên dáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất. Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình. Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa. Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng.
Kế hoạch ôn thi THPT QG 2018, Bộ môn Sinh học- Nguyễn Viết Trung
52