Skip to main content

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÔNG NGHỆ LỚP 8, CÔNG NGHỆ LỚP 6 BỘ SÁCH CÁNH DIỀU, CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LẮP MẠCH ĐIỆN

Page 1

BÀI TẬP NGHIÊN CỨU THỰC TẬP SƯ PHẠM

vectorstock.com/10212115

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÔNG NGHỆ LỚP 8, CÔNG NGHỆ LỚP 6 BỘ SÁCH CÁNH DIỀU, CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LẮP MẠCH ĐIỆN MỘT CÔNG TẮC BA CỰC ĐIỀU KHIỂN HAI ĐÈN, DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM HƯỚNG TỚI GIÁO DỤC STEM CÔNG NGHỆ 7 WORD VERSION | 2022 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI KHOA SƯ PHẠM KỸ THUẬT -----o0o-----

BÀI TẬP NGHIÊN CỨU THỰC TẬP SƯ PHẠM

Hà Nội, 2021


1

PHẦN 1. CÔNG TÁC DẠY HỌC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC 1.Kế hoạch bài dạy 1: BÀI 33 : AN TOÀN ĐIỆN (Dạng bài: lí thuyết. Thời gian thực hiện: 1 tiết Môn học: Công nghệ - Lớp 8) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Hiểu được lí do vì sao xảy ra tai nạn điện, sự nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể con người. - Trình bày được một số biện pháp an toàn điện trong sản xuất và đời sống. 2. Năng lực a) Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Vận dụng linh hoạt những kiến thức đã được học về an toàn điện để giải quyết vấn đề thực tiễn - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề về an toàn điện; lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm. b) Năng lực công nghệ - Giao tiếp công nghệ: Nêu được những nguyên nhân thường xảy ra tai nạn điện, sự nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể con người. - Đánh giá công nghệ: Kể tên được một số biện pháp an toàn khi sử dụng điện năng trong sản xuất và đời sống. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Đọc sách, tài liệu để mở rộng hiểu biết về an toàn điện - Trách nhiệm: Có ý thức tiết kiệm điện năng, thực hiện các nguyên tắc an toàn trong khi sử dụng và sửa chữa điện. II. TRỌNG TÂM BÀI HỌC An toàn điện III. CHUẨN BỊ BÀI HỌC 1. Chuẩn bị của giáo viên - Máy tính, video một số nguyên nhân xảy ra tai nạn điện, video các biện pháp đảm bảo an toàn điện


2

- SGK, giáo án - Mẫu vật: dây dẫn điện bị hở cách điện - Một số dụng cụ an toàn điện: găng tay cao su, thảm cáo su, giày cáo su, tua vít, kìm, bút thử điện,… - Phiếu học tập số 1, số 2, số 3 2. Học sinh - SGK, vở ghi - Sưu tầm mẫu dây dẫn điện bị hở cách điện IV. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp dạy học nhóm - Kĩ thuật Công não - Dạy học hợp tác. - Trực quan V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1: Giới thiệu bài dạy a) Mục tiêu: Dẫn dắt học sinh vào bài mới, học sinh thấy được tầm quan trọng của việc đảm bảo an toàn điện khi sử dụng điện. b) Nội dung: Giới thiệu bài học c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện: - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi - Trả lời câu hỏi của GV ?1. Điện năng là gì? Có mấy loại nhà máy điện? Trình bày tóm tắt quy trình sản xuất điện năng ở nhà máy thủy điện (nhiệt điện). ?2. Điện năng có vai trò gì trong sản xuất và đời sống? Lấy VD ở gia đình và địa phương. - Giới thiệu tên bài học: Điện năng rất - Tiếp nhận tiêu đề bài mới có ích cho cuộc sống, nhờ có điện năng mà cuộc sống của chúng ta trở


3

nên văn minh, hiện đại hơn. Tuy nhiên hàng năm có rất nhiều tai nạn điện xảy ra “Tai nạn do điện xảy ra rất nhanh và vô cùng nguy hiểm; nó có thể gây hỏa hoạn, bị thương và chết người”. Vậy những nguyên nhân nào gây nên tai nạn điện và chúng ta cần phải làm gì để phòng tránh những tai nạn đó? Cô trò mình sẽ đi tì hiểu trong bài học hôm nay: “Bài 33: An toàn điện” Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1:Tìm hiểu lí do vì sao xảy ra tai nạn điện a) Mục tiêu: hiểu được vì sao xảy ra tai nạn điện, sự nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể con người. b) Nội dung: Tìm hiểu lí do vì sao xảy ra tai nạn điện c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập số 1 d) Tổ chức thực hiện: - Phân nhóm HS: 4 HS/nhóm (theo - Thành lập nhóm bàn). - Phát phiếu học tập số 1 cho các - Nhóm HS nhận phiếu học tập từ nhóm GV - Cho HS xem video một số nguyên - Xem video nhân xảy ra tai nạn điện bằng máy tính. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn - Thảo luận và hoàn thành phiếu học thành phiếu học tập số 1 tập số 1 - Gọi đại diện các nhóm trình bày ý - Nhóm HS trình bày ý kiến của mình kiến của mình. - Tổng hợp để riêng những ý kiến - Lắng nghe tổng kết nội dung từ GV trùng nhau và không trùng nhau - Yêu cầu HS quan sát mẫu vật dây - Thảo luận và hoàn thành bài tập dẫn điện bị hở cách điện kết hợp với mục I.1/SGK.116


4

hình 33.1/SGK.117 thảo luận cặp đôi hoàn thành bài tập mục I.1/SGK.116 - Yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến - Đưa ra ý kiến của mình của mình. - Yêu cầu HS quan sát hình 33.2 trả - Quan sát và trả lời lời câu hỏi ?1. Hình vẽ thể hiện nội dung gì? ?2. Tại sao khi đến gần dây điện cao áp, trạm biến áp sẽ nguy hiểm - Giới thiệu khoảng cách bảo vệ an - Lắng nghe toàn lưới điện cao áp (bảng 33.1/SGK.117) - Yêu cầu HS quan sát hình - Quan sát và trả lời 33.3/SGK.118 cho biết dây dẫn điện thường bị đứt do những nguyên nhân nào - Chốt lại kiến thức. - Tiếp nhận kiến thức Nội dung học tập tương ứng với hoạt động 1. Do chạm trực tiếp vào vật mang điện - Chạm trực tiếp vào dây dẫn điện trần không có vỏ cách điện, dây dẫn hở cách điện (hình c) - Sử dụng các đồ dùng điện bị rò điện ra vỏ (kim loại) (hình b) - Sửa chữa điện không cắt nguồn điện, không sử dụng các dụng cụ bảo vệ an toàn điện (hình a) 2. Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp 3. Do đến gần dây dẫn có điện bị đứt rơi xuống đất 2.2: Tìm hiểu về một số biện pháp an toàn điện a) Mục tiêu: Trình bày được một số biện pháp an toàn khi sử dụng điện năng trong sản xuất và đời sống. b) Nội dung: Tìm hiểu về một số biện pháp an toàn điện c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập số 2, phiếu học tập số 3 d) Tổ chức thực hiện:


5

- Phân nhóm HS: 4 HS/nhóm (theo bàn). - Phát phiếu học tập số 2 cho các nhóm - Cho HS xem video một số biện pháp đảm bảo an toàn điện bằng máy tính. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2 - Gọi đại diện các nhóm trình bày ý kiến của mình. - Tổng hợp để riêng những ý kiến trùng nhau và không trùng nhau - Yêu cầu HS quan sát hình 33.4/SGK.118 thảo luận cặp đôi và hoàn thành bài tập mục II.1/SGK.118 - Yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến của mình. - Yêu cầu HS đọc mục II.1/SGK.119 trả lời câu hỏi ?1. Trước khi sửa chữa điện chúng ta cần phải làm gì ?2. Ngắt nguồn điện bằng cách nào ?3. Trong quá trình sửa chữa điện cần chú ý điều gì ?4. Kể tên các dụng cụ bảo vệ an toàn điện mà em biết - Phát phiếu học tập số 3 cho các nhóm - Yêu cầu HS quan sát mẫu vật một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện kết hợp với hình 33.5/SGK.119 thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 3

- Thành lập nhóm - Nhóm HS nhận phiếu học tập số 2 từ GV - Xem video - Thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 2 - Nhóm HS trình bày ý kiến của mình - Lắng nghe tổng kết nội dung từ GV - Thảo luận và hoàn thành bài tập mục II.1/SGK.118 - Đưa ra ý kiến của mình - Đọc SGK và trả lời

- Nhóm HS nhận phiếu học tập số 3 từ GV - Thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 3

- Trình bày ý kiến của mình


6

- Gọi đại diện các nhóm trình bày ý - Lắng nghe tổng kết nội dung từ GV kiến của mình. - Tiếp nhận kiến thức - Tổng hợp để riêng những ý kiến trùng nhau và không trùng nhau - Chốt lại kiến thức. Nội dung học tập tương ứng với hoạt động 1. Một số biện pháp an toàn điện khi sử dụng điện - Thực hiện tốt cách điện dây dẫn điện (hình a) - Kiểm tra cách điện của các thiết bị điện, đồ dùng điện (hình c) - Thực hiện nối đất các thiết bị, đồ dùng điện (hình b) - Không vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp (hình d) 2. Một số biện pháp an toàn điện khi sửa chữa điện - Trước khi sửa chữa cần cắt nguồn điện + Cắt cầu dao, aptomat + Rút nắp cầu chì + Rút phích cắm điện - Trong khi sửa chữa cần sử dụng các dụng cụ bảo vệ an toàn điện + Các vật lót cách điện: găng tay, thảm, giày,... + Các dụng cụ lao động cách điện: kìm, tua vít, cờ lê,... + Dụng cụ kiểm tra: bút thử điện Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học, rèn kĩ năng làm việc thận trọng, đảm bảo an toàn khi tiếp xúc với điện b) Nội dung: Hoạt động cá nhân c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện: - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi - Trả lời câu hỏi ?1. Tai nạn điện xảy ra thường do các nguyên nhân nào ?2. Để đảm bảo an toàn điện cần có các biện pháp gì


7

Hoạt động 4: Tìm tòi và mở rộng a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để liên hệ vào thực tế cuộc sống. b) Nội dung: Giải quyết tình huống có vấn đề c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện: - Yêu cầu HS giải quyết tình huống có - Giải quyết tình huống: Chúng ta bị vấn đề: Một người đứng dưới đất tay điện giật là do dòng điện chạy qua chạm vào bàn là, bị điện giật; người người thứ hai ngồi trên ghế chạm tay vào bàn + Người đứng dưới đất, dòng điện là không cảm thấy bị điện giật là tại chạy qua người xuống đất lớn hơn sao. nên bị điện giật. + Người ngồi trên ghế, không cảm thấy bị điện giật vì ghế cách điện, - Nhận xét, đánh giá: Ngoài ra, còn có dòng điện chạy qua người không các điều kiện khác nữa như thời gian đáng kể (nhỏ hơn 3mA theo bảng tiếp xúc điện, điểm tiếp xúc (gần hay trong đề bài) xa tim và não…) - Lắng nghe tổng kết nội dung từ GV - Yêu cầu HS về nhà liệt kê tất cả những hành động cần làm của cá nhân để đảm bảo an toàn điện trong gia - Thực hiện nhiệm vụ do GV đề ra đình. PHỤ LỤC 1: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Số TT Nguyên nhân xảy ra tai nạn điện 1 2 3 … PHỤ LỤC 2: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Số TT Biện pháp an toàn điện 1


8

2 3 … PHỤ LỤC 3: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Loại dụng cụ Vật lót cách điện Dụng cụ lao động cách điện Dụng cụ kiểm tra

Tên dụng cụ

2. Kế hoạch bài dạy 2: BÀI 9: TRANG PHỤC VÀ THỜI TRANG (Thời gian thực hiện: 2 tiết Môn học: Công nghệ lớp 6 bộ sách cánh diều ) I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức ˗ Nhận biết được vai trò và sự đa dạng của trang phục trong cuộc sống; ˗ Trình bày được những kiến thức cơ bản về thời trang, nhận ra và bước đầu hình thành xu hướng thời trang của bản thân. ˗ Lựa chọn được trang phục phù hợp với đặc điểm và sở thích của bản thân ,tính chất công việc và điều kiện tài chính của gia đình. 2.Năng lực 2.1. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập; tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống, Tự nghiên cứu thu thập thông tin dữ liệu qua nội dung trong SGK để trả lời các câu hỏi của GV. - Giao tiếp và hợp tác: Học sinh chủ động đề xuất cách thực hiện và phối hợp với các thành viên trong nhóm để tìm kiếm, thu thập thông tin về vấn đề trong nội dung trang phục và thời trang 2.2. Năng lực công nghệ


9

- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được vai trò và các yếu tố của trang phục, thời trang ảnh hưởng đến dáng vóc của người mặc. - Giao tiếp công nghệ: Sử dụng được các thuật ngữ để trình bày về thời trang, trang phục - Sử dụng công nghệ: Sử dụng và bảo quản trang phục đúng cách. - Đánh giá công nghệ: công nghệ - Thiết kế kỹ thuật: Hình thành ý tưởng thiết kế trang phục phù hợp với đặc điểm điều kiện của người mặc. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có tinh thần tự học, chăm chỉ đọc sách, tài liệu để mở rộng hiểu biết, nhiệt tình tham gia các công việc trong lớp. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp. Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án - Tranh ảnh , video liên quan tới trang phục và thời trang, một số hình ảnh về các phong cách thời trang. - Các phiếu học tập 1,2,3,4 2. Học sinh - Sách giáo khoa, sách bài tập, giấy A4. - Nghiên cứu chuẩn bị sẵn bài trước khi tới lớp - Sưu tầm tranh ảnh, Phiếu học tập . - Vở bài tập: Bài 9. Trang phục và thời trang. III. TRỌNG TÂM BÀI HỌC - Trang phục và thời trang IV.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp dạy học nhóm - Phương pháp dạy học trực quan - Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề. V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC


10

Hoạt động dạy

Hoạt động học

Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu:- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình với chủ đề thông qua một số hình ảnh liên quan đến trang phục và thời trang. b. Nội dung: Trang phục và thời trang đối với con người. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d.Cách thức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi - Tiếp nhận ?1 Trang phục có vai trò gì đối với con người ? ?2 Em hiểu thế nào là thời trang ? - một vài em trả lời câu hỏi của - Giáo viên quan sát HS trả lời GV - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Giáo viên giao vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:Các em đã từng được nghe câu nói “người đẹp vì lụa ”.câu nói này có ý nghĩa gì và nó liên quan đến vấn đề gì trong cuộc sống để hiểu biết thêm bài hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu “Trang phục và thời trang”. - Tiếp nhận tiêu đề bài mới Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1: Tìm hiểu vê trang phục a. Mục tiêu: ˗ Trình bày được khái niệm về trang phục và thời trang. ˗ Nhận biết được vai trò và sự đa dạng của trang phục trong cuộc sống. chuyển động trong thực tế. b. Nội dung: - Khái niệm về trang phục, vai trò bảo vệ con người của trang phục, cách phân loại trang phục. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d. Cách thức thực hiện:


11

- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin về trang phục trang 46 SGK. - Quan sát hình 9.1 SGK ?. Em hãy nêu tên các vận dụng trong hình 9.1 Sau khi học sinh kể xong giáo viên cho học sinh kể trực tiếp các vận dụng mang trên người trong những hoàn cảnh khác nhau. -Dẫn dắt và hướng học sinh đi đến khái niệm trang phục ?. Em hiểu thế nào là trang phục Giáo viên chốt lại kiến thức. -Yêu cầu học sinh nêu các mùa trong năm và cách mặc trang phục trong các mùa đó. ?. Mùa hè , mùa đông em ăn mặc như thế nào. Gv hướng học sinh nêu cách mặc trong từng hoàn cảnh khác nhau như đi lao động, đi du lịch, đi ám cưới đi học... Từ câu trả lời của học sinh giáo viên yêu cầu học sinh nêu vai trò của trang phục ?. Em hãy nêu vai trò của trang phục Gv chốt lại kiến thức. Quan sát H9.2 - Yêu cầu học sinh kể tên các bộ trang phục mà em có sau đó phân loại các bộ trang phục đó. -Sau khi học sinh kể xong thì giáo

-Tìm hiểu thông tin - Cả lớp quan sát vào hình 9.1 SGK - Hs kể tên các vật dụng

- Câu trả lơì. - Hs khác nhận xét và bổ sung -Lắng nghe và tiếp nhận kiến thức, nhận nhiệm vụ và trả lời

-Một vài hs trả lời trong các tình huống khác nhau

- Cả lớp lắng nghe - Câu trả lời - Hs khác nhận xét bổ sung. Lắng nghe và tiếp nhận kiến thức - Quan sát h9.2 -Một vài học sinh kể. -Kể theo hiểu biết -Cả lớp lắng nghe


12

viên hướng học sinh đến các loại trang phục khác mà em biết. -Tổng hợp các câu trả lời của học sinh và nêu trang phục trong cuộc - Cả lớp lắng nghe và tiếp nhận kiến sống rất phong phú và đa dạng, có thức nhiều cách phân loại trang phục khác nhau. Gv chốt lại kiến thức Nội dung tương ứng với hoạt động trên *.Trang phục bao gồm tất cả các vật dụng mà con người mặc, mang, khoác,trên cơ thể như quần áo,giày, dép,đồ trang sức, túi sách,…trong đó quan trọng nhất là quần áo. *.Trang phục có vai trò rất quan trọng đối với con người. - Thứ nhất nó bảo vệ con người trước những tác động của thiên nhiên như: nắng, mưa, khói, bụi... - Thứ hai, trang phục giúp con người trở nên đẹp và tự tin hơn trong cuộc sống. *.Có các cách phân loại trang phục. - Theo giới tính: Trang phục nam, trang phục nữ. - Theo lứa tuổi: Trang phục trẻ em, trang phục người lớn… - Theo thời tiểt: Trang phục mùa nóng, trang phục mùa lạnh… - Theo công dụng: Trang phục bảo hộ lao động, đồng phục, lễ hội…. 2.2: Tìm hiểu về thời trang a. Mục tiêu: -Tìm hiểu khái niệm thời trang và phong cách thời trang. b. Nội dung: - Khái niệm về thời trang và trang phục theo một số phong cách thời trang. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập số 1 d. Cách thức thực hiện: -Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin về -Tìm hiểu thông tin trang phục trang 48 ,49 SGK. -Đưa hình ảnh minh hoạ để làm rõ -Cả lớp quan sát vào hình minh họa


13

khái niệm về thời trang, mốt, phong trên bảng cách thời trang. ? Em hãy lấy ví dụ về mốt thời trang - Nhận nhiệm vụ quan sát và đưa ra mà em biết? những nhận xét theo hiểu biết. ? Em có sử dụng trang phục “chạy” - Một vài học sinh trả lời và giải thích theo mốt thời trang không? Vì sao? theo hiểu biết. -Tổng hợp ý kiến của học - Cả lớp lắng nghe và ghi vở -Đưa ra nhận xét và dẫn dắt sang nội dung đặc điểm của các phong cách - Cả lớp lắng nghe thời trang. -Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm -Nhóm trưởng nhận nhiệm vụ giáo quan sát hình ảnh 9.3, 9.4, 9.5, 9.6 viên giao. của bốn phong cách thời trang và -Các nhóm hoạt động theo nhiệm vụ thực hiện yêu cầu: hoàn thành phiếu đã được phân công. học tập số 1. Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. -Đại diện nhóm trình bày bảng trong Nhận xét và đánh giá kết quả. phiếu học tập số 1. GV có thể hỏi thêm các câu hỏi khai - Các nhóm khác nhận xét bổ sung thác thêm sự hiểu biết của học sinh thêm. như: ?.Theo em phong cách thời trang đó - Câu trả lời phù hợp với những người có tính cách như nào ?.Em thích phong cách thời trang - Hs khác nhận xét bổ sung. nào nhất. Tổng hợp ý kiến và chốt lại kiến -Cả lớp lắng nghe và ghi vở thức Nội dung tương ứng với hoạt động trên *. Thời trang là cách ăn mặc trang điểm được ưa chuộng trong xã hội vào một thời kỳ, thời gian nhất định. *. Mốt thời trang là các kiểu trang phục mới được số đông người ưa chuộng trong thời gian ngắn.


14

*. Phong cách thời trang là sự kết hợp trang phục tạo nên nét riêng độc đáo cho từng cá nhân. *. Có rất nhiều phong cách thời trang + Phong cách dân gian: Phù hợp với những người yêu thích vẻ đẹp truyền thống + Phong cách cổ điển: Phù hợp với những người có tính cách cẩn thận, nghiêm túc, chỉn chu. + Phong cách thể thao: Phù hợp với những người yêu thích sự vui vẻ, hoạt bát và các hoạt động thể thao. + Phong cách lãng mạn: Phù hợp cho những người yêu thích sự nhẹ nhàng, dịu dàng. Hoạt động 3: Luyện tâp- Vận dụng a.Mục tiêu: - Củng cố kiến thức của nội dung trang phục,thời trang và các phong cách thời trang - Vận dụng kiến thức vừa học vào thực tiễn, xác định phong cách thời trang của bản thân b. Nội dung: - Các câu hỏi luyện tập trang 46,47 , 49/sgk - Nhận biết phong cách thời trang thông qua các hình ảnh - Em hãy phân loại và nêu vai trò của các trang phục mà em có - Liệt kê và mô tả các trang phục mà em có và cho biết các trang phục đó thuộc phong cách thời trang nào c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, hoàn thành phiếu học tập số 2,3,4. d. Cách thức thực hiện: -Yêu cầu HS quan sát hình 9.1 trang Quan sát 46 SGK và trả lời câu hỏi ?. Trong h9.1 những vật dụng nào Hoàn thành phiếu học tập số 2 không phải là trang phục .Vì sao? ( phiếu học tập số 2) -GV chia nhóm HS thành 4 nhóm, Tiếp nhận nhiệm vụ yêu cầu các nhóm quan sát hình 9.2 Hoạt động nhóm Các nhóm hoàn


15

trang 47 và trả lời câu hỏi ( phiếu học thành phiếu học tập số 3 tập số 3) Hs trình bày bảng trong phiếu học tập ?.Em hãy phân loại trang phục ở h9.2 số 3. GV yêu cầu nhóm HS trình bày kết - Các nhóm khác nhận xét bổ sung quả. thêm. GV nhận xét và đánh giá kết quả. Quan sát hình ảnh - Cho HS quan sát một số hình ảnh Nêu tên các phong cách có trong hình của 4 phong cách mà GV hoặc HS sưu Thực hiện yêu cầu của GV tầm được. - Yêu cầu HS nêu tên phong cách thời Trả lời theo ý tưởng và giải thích. trang có trong những hình ảnh. - Nhận xét và đánh giá Mô tả đặc điểm nổi bật của đồng ? Với những phong cách thời trang em phục em đang mặc. vừa nêu thì phong cách nào phù hợp Bạn khác nhận xét bổ sung với lứa tuổi học sinh . - Cho học sinh mô tả trang phục đồng phục mà em đang mang trên người -Yêu cầu HS nêu đặc điểm nổi bật về Hoạt động cá nhân màu sắc và kiểu dáng. - Nhận xét, đánh giá Hoàn thành phiếu học tập số 4 ?. Liệt kê và mô tả các trang phục mà em có và cho biết các trang phục đó thuộc phong cách thời trang nào. ( phiếu học tập số 4) *Nội dung học tập tương ứng với hoạt động: Hình 9.1: Nội dung học sinh hoàn thành trong phiếu học tập số 2 Hình 9.2: Nội dung học sinh hoàn thành trong phiếu học tập số 3 Nội dung học sinh hoàn thành trong phiếu học tập số 4


16

Hoạt động 4: Tìm tòi, mở rộng a.Mục tiêu: Tăng thêm hiểu biết của HS về ý nghĩa của đồng phục, hình thành nhận thức về nghề nghiệp - nhà thiết kế thời trang. b. Nội dung: Mục (( Em có biết ))trang 49 SGK. c. Sản phẩm: Kiến thức của HS về ý nghĩa đồng phục, nghề thiết kế thời trang. d. Cách thức thực hiện: - Yêu cầu HS đọc phần : Em có biết - Em có thể kể tên một số nhà thiết kế thời trang nổi tiếng của nước ta -Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu trên mạng Internet về một số nhà thiết kế thời trang nối tiếng và một số đồng phục HS trên thế giới - Nhận xét tiết học, giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Làm BT trong SBT, đọc tìm hiểu trước bài 10 SGK: Lựa chọn và sử dụng trang phục

Đọc phần: Em có biết Kể tên một số nhà thiết kế thời trang Tìm hiểu trên Internet để mở rộng hiểu biết Tiếp thu nhận xét GV, tự rút kinh nghiệm cho bản thân - Tiếp nhận nhiệm vụ được GV giao cho.

PHỤ LỤC Phiếu học tập số 1:Dựa vào H 9.3, 9.4, 9.5, 9.6. hoàn thành bảng sau Phong cách thời trang Đặc điểm Màu sắc Ví dụ Phong cách dân gian Phong cách cổ điển Phong cách thể thao Phong cách lãng mạn Phiếu học tập số 2: Dựa vào H 9.1. hoàn thành bảng sau Tên vật dụng( H9.1) Trang phục Không là trang phục Váy Mũ


17

Quần áo Túi sách Xe đạp Quạt điện Vòng tay Đồng hồ Giày dép Phiếu học tập số 3: Dựa vào H 9.2. hoàn thành bảng sau Phân loại trang phục Hình vẽ 1.Theo giới tính 2. Theo lứa tuổi 3. Theo thời tiết 4.Theo công dụng Phiếu học tập số 4: Dựa vào hiểu biết của em hoàn thành bảng sau Trang phục Mô tả Phong cách thời trang

3. Kế hoạch bài dạy 3: CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LẮP MẠCH ĐIỆN MỘT CÔNG TẮC BA CỰC ĐIỀU KHIỂN HAI ĐÈN. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Trình bày được nguyên lý hoạt động của mạch điện một công tắc ba cực điều khiển hai đèn. - Vẽ sơ đồ mạch điện một công tắc ba cực điều khiển hai đèn. - Lập bảng dự trù vật liệu, thiết bị và lựa chọn dụng cụ. - Lắp đặt mạch điện mạch điện một công tắc ba cực điều khiển hai đèn. 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ


18

- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được sơ đồ mạch điện một công tắc ba cực điều khiển hai đèn. - Giao tiếp công nghệ: Lập bảng dự trù vật liệu, thiết bị và lựa chọn dụng cụ. Thực hiện được quy trình lắp đặt mạch điện mạch điện hai công tắc ba cực điều khiển hai đèn. - Thiết kế kĩ thuật: Thiết kế được sơ đồ mạch điện một công tắc ba cực điều khiển hai đèn. 2.2 Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực hoàn thành những thao tác lắp đặt mạch điện theo sự phân công của nhóm học tập. Giao tiếp và hợp tác: Chủ động đề xuất cách thực hiện và phối hợp với các thành viên trong nhóm để tìm kiếm, thu thập thông tin lắp đặt mạch điện hoàn chỉnh. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ lắp đặt mạch điện đảm bảo an toàn điện, vệ sinh lao động, nghiêm túc, trách nhiệm trong công việc. Tiết kiệm nguyên vật liệu và đảm bảo vệ sinh nơi thực hành. - Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc sách, tài liệu để mở rộng hiểu biết về mạch điện một công tắc ba cực điều khiển bật, tắt nhiều bóng đèn. Có ý thức vận dụng kiến thức kỹ năng đã học về mạch điện bảng điện vào thực tế. II.TRỌNG TÂM BÀI HỌC - Thiết kế sơ đồ lắp đặt mạch điện một công tắc ba cực điều khiển hai đèn. - Lắp đặt mạch điện theo đúng quy trình. III.CHUẨN BỊ BÀI HỌC 3.1. Chuẩn bị của giáo viên - Nghiên cứu nội dung bài: nghiên cứu sách giáo khoa, soạn bài theo hướng tổ chức hoạt động học cho học sinh. Chia nhóm, dự kiến câu trả lời cho các câu hỏi. Phiếu học tập 1,2,phiếu đánh giá 1,2( 6 phiếu), phiếu đánh giá - Chuẩn bị phương tiện dạy học: Giấy A1( 8 tờ), Bút dạ ( 8). + Thiết bị: Mô hình mạch điện 1 công tắc 3 cực điều khiển 2 đèn. + Dụng cụ: Kìm cắt dây, kìm tuốc dây, dao nhỏ, tua vít, bút thử điện, khoan điện cần tay, thước kẻ, bút chì.


19

+ Vật liệu: Bảng điện, công tắc 2 cực, công tắc 3 cực, cầu chì, bóng đèn, đui đèn, dây dẫn, phụ kiện đi dây, băng cách điện, giấy ráp( 6 bộ). Phiếu học tập, phiếu đánh giá, báo cáo thực hành. 3.2. Chuẩn bị của học sinh - Tìm hiểu thông tin về cách lắp đặt mạch điện một công tắc ba cực điều khiển hai đèn. VI. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - DH trực quan - DH thực hành V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động học Hoạt động dạy Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi liên quan đến bài học phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo tìm tòi kiến thức tạo hứng thú cho học sinh. b. Nội dung: Các loại công tắc. c. Sản phẩm: Câu trả lời. d.Cách thức thực hiện -Với những kiến thức đã học và hiểu biết thực tiễn, em lời các câu hỏi sau: ? Có mấy loại công tắc mà em đã được học. ? Muốn điều khiển được đèn hành lang ta dùng công tắc nào. - Yêu cầu cá nhân suy nghĩ,liên hệ, - Cá nhân tư duy trả lời các câu hỏi trả lời. theo yêu cầu. - Gọi 1,2 cá nhân trả lời. Cá nhân - Nhậnxét, bổ sung ý kiến. khác nhận xét và bổ sung. + Công tắc dùng để điều khiển các thiết bị điện, có công tắc 2 cực, 3 cực, bấm, xoay….. - Nhận xét, đánh giá. - Dẫn dắt, nêu mục tiêu bài học Định hình bài học


20

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1: Tìm hiểu sơ đồ nguyên lý và vẽ sơ đồ lắp đặt a.Mục tiêu: Trình bày được nguyên lý hoạt động của mạch điện hai công tắc hai cực điều khiển hai đèn. Vẽ sơ đồ lắp đặt b. Nội dung: Vẽ sơ đồ lắp đặt c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Vẽ được sơ đồ lắp đặt. d. Cách thức thực hiện -Yêu cầu HS quan sát H10.1SGK và - Cá nhân tự suy nghĩ và trả lời câu mô hình mạch điện. hỏi.

Và trả lời câu hỏi sau + Công tắc 3 cực được mắc với 2 đèn như thế nào? + Nêu nguyên lý làm việc của mạch điện - Nhận xét trình bày của HS. - Chốt lại kiến thức nội dung tương ứng 1. - Đánh giá theo tiêu chỉ phiếu học tập số 1. - Yêu cầu thảo luận theo nhóm 3 phút theo và thiết kế sơ đồ lắp đặt + Xác định vị các thiết bị điện trên bảng điện? + Cầu chì, công tắc mắc vào dây pha hay dây trung tính? Vì sao? + Từ sơ đồ nguyên lý vẽ sơ đồ lắp đặt

+ 1-2 cá nhân trình bày.

+ Cá nhân khác nhận xét và bổ sung. - Nghe và ghi nội dung.

- Thảo luận thiết kế sơ đồ lắp đặt mạch điện + Từ sơ đồ nguyên lý vẽ sơ đồ lắp đặt theo các bước: Bước 1: Vẽ đường dây nguồn. Bước 2: Xác định vị trí bảng điện, bóng đèn


21

theo các bước.

Bước 3: Xác định vị trí các thiết bị điện trên bảng điện. Bước 4: Vẽ đường dây dẫn điện theo sơ đồ nguyên lý. - Quan sát giúp đỡ các nhóm hoàn - Nhóm học sinh báo cáo sơ đồ của thành sơ đồ lắp đạt. nhóm. Các nhóm thảo luận và lựa chọn sơ đồ tố ưu. - Đánh giá, nhận xét,kết luận sơ đồ tối - Vẽ sơ đồ vào vở. ưu nội dung 2 Nội dung học tập tương ứng với hoạt động1 - Sơ đồ nguyên lí mạch điện một công tắc ba cực điều khiển hai đèn: o Cực 1 công tắc 3 cực nối với đèn 1 o Cực 2 công tắc 3 cực nối với đèn 2 o Công tắc 2 cực dùng để đóng hoặc ngắt nguồn điện -Nguyên tắc hoạt động mạch điện một công tắc ba cực điều khiển hai đèn: Khi công tắc 2 cực đóng lại và công tắc 3 cực được bật về vị trí 1 thì đèn 1 sáng -Mạch điện một công tắc ba cực điều khiển hai đèn dùng để chuyển đổi thắp sáng luân phiên 2 đèn với nhau. Nội dung học tập tương ứng với hoạt động2


22

2.2: Tìm hiểu lập bảng dự trù vật liệu, thiết bị và lựa chọn dụng cụ a.Mục tiêu: Trình bày được bảng dự trù vật liệu, thiết bị và lựa chọn dụng cụ b. Nội dung: Lập bảng dự trù vật liệu, thiết bị và lựa chọn dụng cụ c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.Báo cáo nhóm. d. Tổ chức thực hiện: - Yêu cầu thảo luận lập bảng dự trù - Thảo luận hoàn thành bảng dự trù (3 phút) theo phiếu học tập số 1. nguyên vật lệu ? Số lượng là bao nhiêu ? Số liệu định mức và đặc điểm yêu cầu kĩ thuật của vật liệu? - Quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ các nhóm hoàn thành bảng sự trù nguyên vật liệu. - Tổ chức cho các nhóm báo cáo và - Đại diện nhóm trả lời, các nhóm thảo luận. khác chuẩn bị nhận xét bổ sung. - Chốt phương án (chọn phương án - Hoàn thành phiếu học tập số 1. nhóm hợp lí nhất) Nội dung học tập tương ứng với hoạt động( phần mục lục 1) 2.3: Tìm hiểu quy trình lắp đặt mạch điện hai công tắc hai cực điều khiển hai đèn a.Mục tiêu: Trình bày được quy trình lắp đặt mạch điện hai công tắc hai cực điều khiển hai đèn b. Nội dung: Quy trình lắp đặt mạch điện điện hai công tắc hai cực điều khiển hai đèn c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.Báo cáo nhóm. d. Tổ chức thực hiện - Chia lớp làm 6 nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận viết vào giấy A4 và đưa ra quy trình lắp đặt mạch điện hai công tắc hai cực điều khiển hai đèn. Thời gian 5 phút.

- Nhận nhóm và nhận nhiệm vụ. HS tiến hành thảo luận và hoàn thành yêu cầu của GV. Đại diện nhóm trình bày.


23

Nhóm khác nhận xét và bổ sung. *.Quy trình lắp đặt mạch diện hai công tắc hai cực điều khiển hai đèn Bước 1: Vạch dấu Bước 2: Khoan lỗ Bước 3: Lắp thiết bị điện vào bảng điện Bước 4: Nối dây mạch điện Bước 5: Kiểm tra -Nhận xét phần trình bày HS. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung - Chốt lại kiến thức. vào vở. Nội dung học tập tương ứng với hoạt động 1 Phiếu học tập số 2

-Theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. -Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả của tổ mình. Đại diện nhóm khác nhận xét và bổ sung

Hoạt động 3: Luyện tập- vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học ,lắp đặt được mạch điện một công tắc ba cực điều khiển hai đèn. b. Nội dung: Lắp đặt được mạch điện một công tắc ba cực điều khiển hai đèn đúng quy trình, đảm bảo an toàn điện. c. Sản phẩm học tập: Mạch điện một công tắc ba cực điều khiển hai đèn hoàn chỉnh. d. Tổ chức thực hiện 1. GV hướng dẫn - Giới thiệu nội dung thực hành. Phân - Chú ý lắng nghe nội dung. chia lớp thành 6 nhóm thời gian 30 Theo nhóm. phút. Nhóm trưởng, các thành viên nhận Nhận dụng cụ, vật liệu, thiết bị. nhiệm được giao. - Giới thiệu và thực hiện thao tác mẫu - Quan sát thao tác mẫu. qui trình lắp đặt mạch điện. + Vạch dấu bố trí thiết bị trên bảng điện, các lỗ khoan phải chính xác để -Lắng nghe, tiếp thu.


24

đảm bảo tính kĩ thuật và mĩ thuật của bảng điện. + Khi khoan lỗ: lỗ luồn dây dùng mũi khoan o5, lỗ bắt vít thiết bị dùng mũi khoan o2, lỗ khoan phải chính xác, không lệch khỏi vị trí vạch dấu. - Lưu ý HS về an toàn khi sử dụng khoan, mũi vạch dấu tránh xảy ra tai nạn. + Khi nối dây các thiết bị: các đầu nối không được thừa ra dễ gây nguy hiểm. Nối dây vào đui đèn phải làm một vòng nút bên trong để tránh sự cố. + Các thiết bị sau khi nối dây phải được vít chặt vào các vị trí được đánh dấu trên bảng điện. + Phải đảm bảo tính chính xác của sơ đồ nguyên lí: cầu chì được lắp ở dây pha, trước các thiết bị khác và phụ tải. Các thiết bị được bố trí sao cho gọn và tiện sử dụng. 2. Yêu cầu HS tập trung theo nhóm và thực hiện theo trình tự đã được hướng - Tập trung làm việc theo nhóm và dẫn. thực hiện theo trình tự đã được - Chú ý HS khi thực hành cần thực hướng dẫn. hiện theo qui trình,đảm bảo an toàn, tiết kiệm nguyên vật liệu, không thải các phụ kiện thừa ra xung quanh để làm giảm ONMT và BĐKH. -Theo dõi, uốn nắn, sửa sai và chú ý an toàn cho HS. 3. Kết thúc thực hành.


25

- Yêu cầu HS thu dọn dụng cụ, vật liệu và thiết bị, vệ sinh khu vực thực hành và lớp học. .- Yêu cầu các nhóm tự đánh giá và nhận xét theo phiếu đánh giá 2

- Thu dọn dụng cụ, vật liệu, thiết bị, vệ sinh khu vực thực hành và lớp học. -HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Các nhóm thảo luận, hoàn thành phiếu tự đánh giá số 2 và 3. - Nhận xét, đánh giá theo phiếu Đại diện nhóm báo cáo kết quả của đánh giá 2 -Các nhóm tự đánh giá và đánh Hoạt động 4: Tìm tòi, mở rộng * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức kỹ năng đã học về mạch điện ba công tắc ba cực điều khiển một đèn vào thiết kế các mạch điện chiếu sáng ở nhiều khu vực khác nhau trong thực tiễn như mạch điện chiếu sáng trong phòng ngủ, tầng hầm... * Nội dung: Nghiên cứu tài liệu để hiểu biết về mạch điện điều khiển bật tắt bóng đèn ở nhiều vị trí, thảo luận và vẽ sơ đồ mạch điện công tắc ba cực điều khiển chiếu sáng ở các khu vực khác nhau như trong phòng ngủ, hội trường, tầng hầm. *Sản phẩm: Sơ đồ mạch điện sử công tắc ba cực điều khiển bật tắt các bóng đèn ở các vị trí khác nhau. *Cách thức thực hiện: - Yêu cầu các nhóm về nhà thảo luận - Các nhóm học sinh về nhà hoàn và trả lời câu hỏi theo định hướng thành nội dung giáo viên yêu cầu. tìm hiểu sau: + Có tận dụng công tắc 3 cực để thay thế cho công tắc 2 cực trong mạch điện này để đóng ngắt mạch điện được không? Nếu thay thế được thì lắp các cực của công tắc này thế nào? Xây dựng sơ đồ lắp đặt nếu trong mạch điện có thêm ổ cắm? + Xây dựng sơ đồ lắp đặt mạch điện


26

với ứng dụng thực tế để thắp sáng luân phiên các bóng đèn ở các vị trí xa nhau. - Tổ chức cho học sinh nộp báo cáo - Nộp báo cáo và thảo luận vào tiết và thảo luận vào tiết học sau. học sau. MỤC LỤC PHIẾU HỌC TẬP Phiếu học tập số 1: Bảng dụng cụ, vật liệu và thiết bị TT Tên dụng cụ, vật liệu và thiết bị Số lượng 1 Dụng cụ 2 Vật liệu 3 Thiết bị Phiếu học tập số 2 Các công đoạn ND công việc Dụng cụ Yêu cầu kĩ thuật Vạch dấu Khoan lỗ bảng điện Đi dây mạch điện Lắp thiết bị điện vào bảng điện Kiểm tra Phiếu đánh giá số 1 Sơ đồ lắp đặt mạng điện bảng điện Tiêu chí Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 1. Vẽ đúng Vẽ được Vẽ được Bước Vẽ được Vẽ được trình tự các Bước 1 1,2 Bước 1,2,3 Bước 1,2,3,4 bước 0,5đ 1đ 1,5 đ 2đ Bố trí các Bố trí các thiết Bố trí các Bố trí các 2. Bố trí thiết bị trên bị trên bảng thiết bị trên thiết bị trên các thiết bị bảng điện, điện( hoặc đèn) bảng điện, bảng điện, đèn chưa hợp chưa hợp lí đèn đã hợp lý đèn hợp lý


27

lí

3. Vẽ đúng kí hiệu

4. Sơ đồ đi dây

0,5đ Vẽ đúng 1 kí hiệu 1,5đ Vẽ chưa đúng sơ đồ đi dây theo sơ đồ nguyên lí

1,5đ Tổng điểm 4đ Phiếu đánh giá số 2

STT

Nhóm

1 2 3 4 5 6

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5 Nhóm 6

1đ Vẽ đúng 2 kí hiệu 2đ Vẽ được sơ đồ đi dây đúng nhưng chưa tiết kiệm dây dẫn

2đ 6đ

nhưng chưa đẹp 1,5 đ Vẽ đúng 3 kí hiệu 2,5đ Vẽ được sơ đồ đi dây đúng, tiết kiệm dây dẫn nhưng chưa đảm bảo tính thẩm mỹ 2,5đ 8đ

2đ Vẽ đúng 4 kí hiệu 3đ Vẽ được sơ đồ đi dây đúng, tiết kiệm dây dẫn, đảm bảo tính thẩm mỹ 3đ 10đ

Các tiêu chí đánh giá và thang điểm SP lắp đủ SP SP nhưng không hoạt hoạt SP lắp có hoạt động SP lắp đủ, hoạt động động sai sót, (4 đ) động không ổn nhưng tốt, đẹp thiếu định chưa (5 -6 đ) đẹp ( 9 -10 (0 – 3 đ) (7 -8 đ) đ)


28

PHẦN 2. CÔNG TÁC GIÁO DỤC. 1. Các tổ chức chính quyền, đoàn thể và mối quan hệ giữa các tổ chức đó tại trường phổ thông.

Các tổ chức hoạt động trên nguyên tắc dưới sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng mà trực tiếp là Chi bộ nhà trường trong khuôn khổ chính sách pháp luật của Nhà nước. Như chúng ta đã biết trong mọi hoạt động của nhà trường để đạt được hiệu quả cao, cần phải có sự phối hợp tốt giữa Chính quyền với các đoàn thể. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường là một lực lượng hết sức quan trọng để tạo nên sức mạnh tổng hợp nhằm chỉ đạo, thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra hàng năm trong nhà trường. Sự phối hợp giữa nhà trường với các đoàn thể dựa trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng quyền độc lập của nhau, hỗ trợ cho nhau và tạo điều kiện phối hợp để cùng thực hiện. Các đoàn thể luôn được nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để hoạt động và những ý kiến tham mưu đề xuất của các tổ chức đoàn thể đều được chính quyền nghiêm túc xem xét và giải quyết kịp thời và hướng đến mục tiêu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.. Tập hợp lực lượng của các đoàn thể để phát huy tinh thần tập thể tự chủ, tính sáng tạo trong công tác chuyên môn. Nêu cao vai trò trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, xây dựng thế mạnh của nhà trường và phát huy được tính chất của một tổ chức tập thể vững mạnh.


29

Quan hệ giữa nhà trường và các tổ chức trong nhà trường là mối quan hệ phối hợp công tác, tôn trọng và bình đẳng. Cụ thể: 1.1. Chi bộ Chi bộ trường là hạt nhân chính trị lãnh đạo thực hiện đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; lãnh đạo toàn diện việc thực hiện các nhiệm vụ được giao về mọi mặt công tác: chính trị tư tưởng, tổ chức cán bộ, an ninh quốc phòng, xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền và các tổ chức đoàn thể được thành lập và hoạt động tại đơn vị; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đảng viên và quần chúng; xây dựng Chi bộ và đơn vị vững mạnh, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao trong công tác. a. Bí thư Chi bộ - Chịu trách nhiệm trước Đảng ủy, Đảng bộ cấp trên về toàn bộ hoạt động của Chi bộ. Phụ trách chung và lãnh đạo trực tiếp các công tác chính trị, tư tưởng; tổ chức cán bộ, chế độ chính sách; xây dựng Đảng; công tác chính trị, an ninh, quốc phòng. - Lập chương trình công tác theo từng năm học, từng học kỳ và chỉ đạo, kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ của cấp uỷ. - Nắm vững nhiệm vụ trọng tâm trong từng thời gian, chuẩn bị các vấn đề cần đề xuất để đưa ra hội nghị chi bộ xem xét quyết định; chuẩn bị nội dung và chỉ đạo, chủ trì các cuộc họp của chi bộ, thông qua chi bộ để kết luận những vấn đề đã được thảo luận tại kỳ họp của chi bộ; bảo đảm sinh hoạt của chi bộ đúng định kỳ, đúng thủ tục, đúng nguyên tắc, không ngừng tăng cường đoàn kết nội bộ chi bộ; tổ chức Lễ kết nạp đảng viên và các sự kiện khác của Chi bộ. - Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa Chi bộ với Đảng ủy, Ban Giám hiệu, chính quyền đơn vị, các tổ chức liên quan thông qua Quy chế làm việc cụ thể. b. Phó Bí thư Chi bộ - Phó Bí thư phụ trách các công việc được chi bộ phân công theo Nghị quyết Đại hội Chi bộ của từng năm học. Phó Bí thư được quyền thay Bí thư giải quyết công việc khi Bí thư đi vắng hoặc được Bí thư ủy quyền; được quyền ký tất cả các văn bản của chi bộ; lãnh đạo trực tiếp các công tác tổng hợp; thi đua, khen thưởng, kỷ luật; hành chính, văn thư, lưu trữ, lễ tân và y tế; các công tác đoàn thể; công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng; công tác dân vận; công tác báo cáo và các công tác khác theo sự phân công của chi bộ.


30

c. Chi ủy viên - Chi ủy viên phụ trách các công việc về hồ sơ của chi bộ, hồ sơ đảng viên, công tác báo cáo, thu đảng phí và thực hiện công việc chi bộ phân công theo Nghị quyết Đại hội Chi bộ. 1.2. Ban giám hiệu (BGH) BGH thực hiện đúng chức năng quản lý chỉ đạo của mình và điều hành mọi hoạt động của nhà trường theo một hệ thống nhất định dưới sự chỉ đạo của các cấp và chi bộ nhà trường. BGH và các đoàn thể đều xác định được trách nhiệm công việc cũng như luôn có các giải pháp sáng tạo và đoàn kết cùng phối hợp. Tất cả cùng có mục đích lý tưởng để hiệu quả công việc cao hơn. Biết vận dụng và khai thác tốt các nguồn lực để phục vụ cho các phong trào của nhà trường. Nội dung các phong trào quần chúng phải phù hợp với yêu cầu thực tế của chủ trương chung và phù hợp với yêu cầu của đơn vị và địa phương. Phối hợp thực hiện tốt công tác quỹ khen thưởng để góp phần động viên cổ vũ các cá nhân, đoàn thể cùng thực hiện tốt các phong trào thi đua trong nhà trường. Chính vì vậy công tác phối hợp giữa Chính quyền với các đoàn thể trong nhà trường được coi đây là một phương tiện giáo dục toàn diện không thể tách rời trong công tác chăm sóc giáo dục. a. Hiệu trưởng: Hiệu trưởng thực hiện các nhiệm vụ theo Điều lệ trường trung học, các nhiệm vụ khác do lãnh đạo cấp trên phân công: - Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường, thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3 Điều 20 của Điều lệ trường trung học; - Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định; - Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; - Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;


31

- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường; - Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên và học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường; - Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường; - Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. b. Phó Hiệu trưởng: Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo Điều lệ trường trung học đồng thời, thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, về các nhiệm vụ được Hiệu trưởng phân công. Phó Hiệu trưởng đều có nhiệm vụ là: - Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về các công việc được giao; -Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền; -Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. (*) Quản lý công tác chuyên môn - Phụ trách chỉ đạo, quản lý các hoạt động dạy và học, Dạy-học nghề phổ thông; công tác giáo vụ; thay mặt Hiệu trưởng điều hành các hoạt động của nhà trường khi được ủy quyền. - Giữ chức Phó chủ tịch các Hội đồng khoa học, thi đua – khen thưởng, kỷ luật, tuyển sinh và các hội đồng tư vấn khác; - Soạn thảo thời khóa biểu trình Hiệu trưởng phê duyệt và ban hành, soạn thảo các kế hoạch, báo cáo, thống kê về hoạt động dạy-học, giáo vụ; kiểm tra, thanh tra giáo viên, ký học bạ và các sổ sách văn phòng; (*) Trực tiếp phụ trách các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, lao động - vệ sinh, an ninh trật tự; bồi dưỡng giáo viên... - Phụ trách chỉ đạo, quản lý các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các tổ chức đoàn thể và các hoạt động xã hội; triển khai các cuộc thi văn hóa, văn nghệ, thể dụcthể thao, phong trào xã hội; Thay mặt Hiệu trưởng điều hành các hoạt động của nhà trường khi được ủy quyền.


32

- Phụ trách chỉ đạo, quản lý các hoạt động lao động-vệ sinh, an ninh trật tự; bồi dưỡng giáo viên; triển khai các cuộc thi về chuyên môn; 1.3. Công đoàn nhà trường Công đoàn là một bộ phận của tổ chức Chính trị xã hội của giai cấp công nhân và người lao động, tổ chức Công đoàn là chăm lo bảo vệ quyền lợi cho CBVC và người lao động cũng như công tác chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần, tâm tư nguyện vọng của người lao động... Công đoàn Cơ sở trường THPT trực thuộc Công đoàn ngành Giáo dục là một tổ chức chính trị - xã hội quan trọng tiếp theo sau Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam - một tổ chức đoàn thể hoạt động mạnh mẽ trong nhà trường dưới sự chỉ đạo của Chi bộ đảng. Những việc do cấp quản lý Chính quyền quyết định, Công đoàn chỉ tham gia góp ý, tham mưu. Những việc do Công đoàn quyết định cần phải chủ động trong mọi kế hoạch và có sự đóng góp ý kiến của cấp quản lí chỉ đạo nhà trường. * Một số công tác phối hợp cùng thực hiện: - Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Giáo dục nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, pháp luật, khoa học kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ. Ví dụ: Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường cần phải xây dựng kế hoạch chặt chẽ từ khâu tổ chức, thành lập Ban chỉ đạo, Ban giám khảo phải phù hợp với năng lực và khả năng của từng thành viên tránh sự chồng chéo, tạo sự dân chủ công khai trong thi cử, không để xảy ra tiêu cực trong quá trình thực hiện. Sau đó bồi dưỡng tuyển chọn giáo viên dự thi cấp huyện. - Kiểm tra, giám sát việc thi hành các chế độ, chính sách, pháp luật, bảo đảm việc thực hiện quyền lợi của đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng và các tệ nạn xã hội, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Phát hiện và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết các tranh chấp lao động và thực hiện các quyền của Công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật. - Phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện quy chế dân chủ, tổ chức hội nghị cán bộ công chức cơ quan, đơn vị; cử đại diện tham gia các hội đồng xét và giải quyết các quyền lợi của đoàn viên, công chức, viên chức và người lao động. Hướng dẫn, giúp đỡ người lao động giao kết


33

hợp đồng lao động. Cùng với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị cải thiện điều kiện làm việc, chăm lo đời sống của giáo viên, tổ chức các hoạt động xã hội, từ thiện - Phát triển đoàn viên; xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng. - Chính quyền phối hợp với Công đoàn trình Chi bộ trong việc dự kiến nhân sự cán bộ chủ chốt cho từng đoàn thể; dự kiến BCH chuẩn bị cho Đại hội Công đoàn, dự kiến cán bộ lực lượng cốt cán chuẩn bị nguồn kế cận... Ví dụ: Chuẩn bị cho Hội nghị CBVC đầu năm học mới, Nhà trường xây dựng dự thảo báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học qua và triển khai phương hướng năm học mới; báo cáo việc thu chi tài chánh các loại quỹ năm qua của nhà trường. - Bên cạnh đó Công đoàn phối hợp với Chính quyền dự kiến nhân sự Ban thanh tra nhân dân để giới thiệu trong Hội nghị CBVC; Phối hợp xây dựng nội quy, quy chế cơ quan, theo dõi việc kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trong công tác xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ: Nhà trường luôn thực hiện phối hợp với Công đoàn, chuyên môn vận động và tạo mọi điều kiện cho CB-GV tham gia học tập nâng để cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trên chuẩn. Hiện tại nhà trường đã thực hiện tốt công tác động viên khuyến khích CBVC đi học để nâng cao trình độ chuyên môn. - Công đoàn tham gia kiểm tra giám sát các hoạt động của nhà trường trên cơ sở mang tính giáo dục thuyết phục. Luôn bảo vệ lợi ích của đơn vị, của CBVC trên cơ sở của luật và điều lệ Công đoàn quy định. Ngoài ra Công đoàn luôn chăm lo đến nhân cách, trình độ nhận thức, động viên khuyến khích CBVC học tập trong công tác phối hợp giữa chính quyền với các đoàn thể trong nhà trường nâng cao trình độ chuyên môn và luôn nêu cao phẩm chất của người Công đoàn viên trong nhà trường. 1.4. Tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Trách nhiệm của Đoàn TNCS HCM là vận động tổ chức đoàn viên thực hiện các chủ trương , chính sách pháp luật của Đảng, nhà nước, nghị quyết của cấp trên của hội nghị CBCCVC. Chịu lãnh đạo của chi bộ nhà trường. Nhà trường chỉ đạo, phối hợp với Đoàn TNCS HCM thực hiện nghiêm túc biên chế năm học, các cuộc vận động của Ngành GD – Đoàn TNCSHCM.


34

Đoàn TNCS HCM cùng nhà trường bàn bạc trong những hoạt động giáo dục chủ yếu, trong các đợt thi đua phong trào các cuộc vận động lớn. Nhà trường giao cho Đoàn thanh niên tổ chức hoạt động sôi nổi, lãnh đạo công tác thanh niên. Thông qua đoàn thanh niên phát động phong trào thi đua đổi mới phương pháp dạy và học, cũng như sắp xếp đội ngũ trẻ được học tập nâng chuẩn, bồi dưỡng đội ngũ kế cận lâu dài tạo nguồn cho đảng. 1.5. Tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”. Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là tổ chức của thiếu nhi Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phụ trách. Công tác Đoàn, Đội được ban giám hiệu các trường quan tâm, ở đó sẽ tổ chức được nhiều hoạt động thu hút, có sức hấp dẫn đối với đoàn viên, thanh niên, học sinh. Sự quan tâm, hỗ trợ không chỉ về kinh phí hoạt động mà còn bố trí, sắp xếp những cán bộ có tâm huyết, trách nhiệm tham gia điều phối công tác Đoàn, Đội; thường xuyên động viên, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình hoạt động.. Mối quan hệ thống nhất giữa Chính quyền với các đoàn thể trong nhà trường là một sức mạnh tổng hợp để thúc đẩy mọi hoạt động của nhà trường nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục hàng năm của nhà trường và các cấp đề ra. Dưới sự lãnh đạo thống nhất của Chi bộ, tất cả các chủ trương kế hoạch triển khai muốn được thực hiện tốt phải có sự thống nhất từ lãnh đạo đến các đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau phối hợp thực hiện. Từng đoàn thể phải có sự nhận thức sâu sắc về mối quan hệ công tác dựa trên nguyên tắc mục tiêu, nội dung của sự phối hợp. Biết vận dụng và khai thác tốt các nội lực để phục vụ tốt các phong trào thi đua. Công tác phối hợp giữa chính quyền với Công đoàn, và các đoàn thể khác dựa trên cơ sở hoạt động của nhà trường để mang lại hiệu quả tốt trong công tác dạy và học. 1.6. Tổ chuyên môn Trường THCS gồm có 03 tổ chuyên môn được tổ chức hoạt động theo các Điều 16 và 17 của Điều lệ trường trung học: - Tổ KH Tự nhiên - Tổ KH Xã Hội - Tổ Hành chính – Văn phòng


35

Mỗi tổ chuyên môn có 01 tổ trưởng, 01 tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng, do Hiệu trưởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ vào đầu năm học. Theo đó, tổ chuyên môn có những nhiệm vụ sau: - Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch năm học của nhà trường; - Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên thuộc tổ. - Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần. Tổ Hành chính - Văn phòng gồm có 3 nhân viên đảm nhiệm các phần hành: kế toán, thủ quỹ, văn thư – lưu trữ, y tế, thư viện, thiết bị và Đoàn – Đội gồm có 01 tổ trưởng hoạt động dưới sự giám sát, chỉ đạo của Ban Giám hiệu mà đứng đầu là Hiệu trưởng nhà trường... 2. Nội dung các công việc chủ yếu của GVCN lớp ở trường phổ thông. Các biện pháp để thực hiện có hiệu quả các công việc của GVCN. 2.1. Nội dung các công việc chủ yếu của GVCN lớp ở trường phổ thông là: Giáo viên chủ nhiệm lớp, ngoài những công việc của một giáo viên bộ môn giảng dạy trong lớp còn có các nhiệm vụ sau đây: - Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng học sinh. - Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng. - Phối hợp với cha mẹ HS, GV bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh, đội Thiếu Niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp, của HS trong lớp mnhf chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường. - Nhận xét, đánh giá, xếp loại HS cuối kỳ, cuối năm học, đề nghị khen thưởng và kỷ luật HS, đề nghị danh sách HS được lên lớp, phải thi lại, phải rèn luyện trong hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm và học bạ HS. - Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng.


36

2.2. Các biện pháp để thực hiện có hiệu quả các công việc của GVCN. -Nghiên cứu, nắm vững tình hình học sinh của lớp: +Nghiên cứu tình hình địa phương về vị trí địa lí, kinh tế, chính trị, xã hội, trình độ văn hóa, tôn giáo, truyền thống học tập và phong trào xã hội hóa giáo dục... + Nghiên cứu tình hình gia đình học sinh như trình độ học vấn, nghề nghiệp của cha mẹ học sinh, số con, hoàn cảnh, mức sống.. + Nghiên cứu học sinh: số lượng, chất lượng học tập, đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm cá biệt, quá trình học tập từ tiểu học + Nghiên cứu tình hình chung của lớp như thực trạng học tập, tu dưỡng đạo đức, tinh thần đoàn kết, phong trào thi đua, truyền thống ưu, nhược điểm, chỗ mạnh, chỗ yếu của lớp... Đặc biệt là các thông tin quan trọng như: học lực qua các năm học trước, hoàn cảnh gia đình, thông tin liên lạc gia đình qua các kênh thông tin như: • Điều tra học bạ năm học trước của học sinh • Tìm hiểu thông qua giáo viên chủ nhiệm trước • Phiếu điều tra thông tin học sinh Sau khi hoàn thiện công tác điều tra, tiến hành phân loại học sinh: • Học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn • Học sinh khuyết tật • Học sinh cá biệt (học tập, phẩm chất) • Học sinh học tập tốt, năng động, nhiệt tình trong các hoạt động lớp • Học sinh là cán sự lớp, hội đồng tự quản - Xây dựng bộ máy tổ chức tự quản của lớp Ngay sau khi nhận được công tác, GVCN tổ chức bộ máy tự quản cho lớp - chỉ định một ban cán sự lâm thời. Chậm nhất một tháng cho lớp bầu ra ban cán sự và các tổ trưởng chính thức. Ban cán sự lớp phải là những học sinh thỏa mãn các yêu cầu sau đây: Có học lực từ loại khá trở lên, có tư cách đạo đức tốt, nhiệt tình, tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể...biết quản lí tập thể và có tinh thần gương mẫu, được đa số học sinh bầu chọn. - Thiết lập tốt các mối quan hệ trong tập thể: mối quan hệ thầy- trò, mối quan hệ bạn bè


37

Để xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh phải thiết lập các mối quan hệ tình cảm, quan hệ chức năng và kỉ luật tập thể nhằm động viên khích lệ nhau trong học tập, tu dưỡng và cả những mối quan hệ tình cảm khác -Xây dựng các tiêu chí thi đua và tổ chức các hoạt động đa dạng cho học sinh GVCN lập ra các tiêu chí thi đua, mục tiêu và phương pháp thực hiện để đạt hiệu quả đặt ra.: * Hoạt động học tập: • GVCN có mặt thường xuyên tại lớp 10 phút trước giờ học mỗi ngày, đặc biệt là những ngày học đầu tuần. • Tổ chức 10 phút "truy bài" đầu giờ học mỗi ngày • Thành lập đội "Sao đỏ" của lớp để theo dõi thi đua giữa các tổ và tham gia trực tuần với các lớp trong trường. • Rèn cho học sinh thói quen tích cực tham gia học tập bằng các biện pháp sau:Tổ chức thi đua giữa các tổ trong lớp, ghi lại số lần tham gia phát biểu ý kiến trong các giờ học; nêu gương những học sinh có phương pháp học tập tốt, đặc biệt những học sinh nghèo học giỏi; tổ chức cho học sinh học nhóm, đôi bạn cùng học để hỗ trợ nhau học tập * Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao: Kết hợp học tập, lao động và VHVN - TDTT. • Thành lập câu lạc bộ tìm hiểu về kiến thức hàng tuần, quý và có phần thưởng khích lệ đi kèm • Tổ chức các đội văn nghệ tập hát, múa, thi viết báo tường… • Tổ chức đêm ca hát theo chủ đề. • Duy trì thể dục giữa giờ. • Tổ chức hội thi thể dục, thể thao... • Tổ chức lao động tự phục vụ: trực nhật, ngày tổng vệ sinh trường, lớp. • Tổ chức lao động công ích và lao động sản xuất ở địa phương, dặc biệt vào mùa thu hái nông sản. - Phối hợp với giáo viên bộ môn và các lực lượng giáo dục khác để giáo dục học sinh • Xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh kém, học sinh có hoàn cảnh khó khăn


38

Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục • Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và hạnh kiểm của học sinh, nhận xét, ghi học bạ. Giáo viên chủ nhiệm lớp thường xuyên trao đổi với giáo viên bộ môn để biết tình hình học tập hàng ngày của lớp, để có những biện pháp giáo dục kịp thời. Đối với đội TNTP HCM và chi đoàn thanh niên • GVCN đưa ra kế hoạch phối hợp công tác của cả năm học, kế hoạch công tác học kì, hàng tháng, hàng tuần. kết hợp tổ chức sinh hoạt tập thể; sinh hoạt lớp • Phối hợp tổ chức các đợt thi đua nhân dịp các ngày lễ lớn, trong các kì nghỉ hè với các hình thức hoạt động hấp dẫn phù hợp với học sinh Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường: Với cha mẹ học sinh: • Thường xuyên có mối quan hệ mật thiết với cha mẹ học sinh qua điện thoại, thư điện tử, sổ liên lạc... • Lập hội phụ huynh học sinh, ban đại diện cha mẹ HS, tổ chức các cuộc họp với phụ huynh học sinh của lớp theo định kì: đầu năm, cuối học kì và tổng kết năm học. Tóm lại, trong các trường phổ thông GVCN là linh hồn của một lớp học, là người thay mặt hiệu trưởng tổ chức các hoạt động, xây dựng lớp thành một tập thể vững mạnh để giáo dục học sinh theo mục tiêu đã đề ra, GVCN có vai trò đặc biệt quan trọng, là người quản lí, tổ chức, chỉ đạo và điều phối các hoạt động của một lớp học. Công tác của GVCN bao gồm rất nhiều hoạt động, cần khai thác, phối hợp với các lực lượng để cùng giáo dục học sinh, thống nhất giữa các lực lượng giáo dục đó là nguyên tắc, đồng thời là con đường xã hội hóa giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục theo mục tiêu chung. Thực tế đã khẳng định năng lực công tác, kinh nghiệm sư phạm và ý thức trách nhiệm của người giáo viên chủ nhiệm lớp quyết định chất lượng học tập và tu dưỡng của học sinh trong một lớp học. 3.Tìm hiểu một học sinh cá biệt và chỉ ra biện pháp giáo dục học sinh đó. 3.1. Học sinh cá biệt là gì: Theo tôi tìm hiểu thì trong các trường THPT hiện nay một bộ phận học sinh cá biệt dường như trường nào cũng có, lớp nào cũng có và năm nào cũng có. Có lớp •


39

đôi khi còn có nhiều hơn một HS cá biệt vì vậy việc giáo dục HS này cần phải có “kĩ thuật” để đảm bảo vừa điều chỉnh được HS cá biệt tốt lên và kết quả chung của cả lớp cũng tốt lên.Thuật ngữ “học sinh cá biệt” dùng chỉ những học có sự bất thường về tính cách, không có động cơ học tập, tâm lí không ổn định, thường gây gổ đánh nhau, bỏ giờ, trốn học, không chấp hành nội qui nhà trường … nhằm thỏa mãn cá tính hoặc thỏa mản nhu cầu giải tỏa tâm lý bị ức chế về hoàn cảnh của bản thân mình. Đó là hiện tượng tâm lý ở lứa tuổi thanh thiếu niên, dễ bị lôi cuốn làm cho học sinh dễ bị tiêm nhiễm những thói hư tật xấu dẫn đến tình trạng bỏ học giữa chừng và có nguy cơ phạm tội là nỗi day dứt của nhà trường, gia đình và xã hội. 3.2. Một số biện pháp giáo dục học sinh cá biệt: Rất nhiều yếu tố làm cho học sinh trở thành những học sinh cá biệt, nhưng chúng ta cần quan tâm đến một số nguyên nhân tác động trực tiếp đến học sinh. Làm nảy sinh những tư tưởng, tình cảm không lành mạnh làm ảnh hưởng đến sự hình thành nhân cách và làm hạn chế đến năng lực học tập của các em để có các biện pháp giáo dục kịp thời. Sau nhiều năm làm công tác chủ nhiệm lớp và bản thân tôi gặp không ít đối tượng học sinh cá biệt nhưng mỗi em một vẻ cá biệt khác nhau. Ví dụ ở trường tôi có HS rất ngỗ ngược sẵn sàng thách thức mọi HS khác và giáo viên khi bị động chạm . Để tạo nên sự cá biệt như vậy theo tìm hiểu nguyên nhân và nhân thân thì đây là HS sống trong gia đình có bố mẹ “bất hảo” khu vực sống tấp nập buôn bán cờ bạc cho vay nặng lãi…nên cũng ảnh hưởng và nhiều lần em ấy được “nhường nhịn” khi gây gổ dần dân tạo ra thói quen nên ngày càng tỏ ra hung hăng tỏ ra dân anh chị. Và tôi đã sử lý giáo dục HS này như sau: tôi hiểu được nguyên nhân của sự cá biệt của em này là do được sự “chống lưng’ của gia đình và mối quan hệ của gia đình đằng sau vì vậy tôi tập chung vào chỗ gia đình để giáo dục HS này. Theo tôi biết một con người dù liều lĩnh gan lỳ đến đâu thì cũng đều có điểm yếu chỉ cần ta nắm được điểm yếu và đánh vào đó thì coi như thắng lợi, nên tôi biết mặc dù người ta có xấu đi nào chăng nữa thì trong thâm tâm không một ai muốn con mình là người xấu là hoc sinh hư. Bằng nhiều cách tiếp cận và nói chuyện với gia đình tôi đã dành được gần như toàn quyền thay mặt gia đình xử lý cháu khi cháu vi phạm. sau đó với phương pháp xử lý tác động tâm lý nói nhiều về luật nhân quả, quả báo mưa dầm thấm lâu. HS đó đã có


40

sự tiến bộ rõ rệt không còn gây ra những vụ việc như trước nữa , giáo viên vào lớp không còn cảm giác ức chế khó chịu ở HS này. Tóm lại để giáo dục HS cá biệt cần kết hợp rất nhiều biện pháp: Nắm vững đặc điểm học sinh, hoàn cảnh sống, nơi ở, cá tính, trình độ học vấn, sở trường, để có biện pháp giáo dục đúng, phải nắm đặc điểm tâm lý lứa tuổi để có biện pháp giáo dục thích hợp, phải tạo điều kiện cho học sinh tham gia các phong trào: Thể dục thể thao , văn hóa văn nghệ…và các hoạt động vui chơi giải trí để thu hút học sinh yêu thích đến trường. - Dùng tình cảm thầy trò cảm hóa học sinh cá biệt, theo dõi uốn nắn cảm hóa kịp thời, thường xuyên liên lạc với gia đình để kết hợp giáo dục, luôn quan tâm gần gũi các em để biết các em cần gì, như vậy mới khiến được các em có ấn tượng tốt để nghe lời và ngoan hơn. . - Xử phạt học sinh một cách công bằng và xử lí sát đáng, đúng người đúng việc. Làm cho các em kính trọng và nể phục. - Kết hợp với giáo viên bộ môn và nhà trường, liên đội để quản lí chặt và giáo dục các em về đạo đức lẫn học tập. -Giáo dục thông qua giờ sinh hoạt trường, thông qua giờ sinh hoạt lớp Tổ chức cho HS thảo luận nội quy nhà trường và hướng dẫn cho các em thực hiện nội qui, có chế độ khen chê công bằng, khách quan. và thông qua giờ sinh hoạt trường, giờ sinh hoạt lớp (SHL) để kịp thời uốn nắn những sai trái khuyết điểm của HS ra lỗi lầm của mình mà sửa chữa. -Kết hợp với hội phụ huynh học sinh và các đoàn thể và các lực lượng khác trong xã hội trong việc giáo dục hoạc sinh. -Giáo dục bằng phương pháp kết bạn: đôi bạn cùng tiến.. GVCN nên phân công một nhóm bạn tốt, cùng hoàn cảnh, cùng sở thích, uớc mơ để sinh hoạt, học tập với đối tượng này dần dần lôi kéo các em hòa nhập vào các cuộc chơi bổ ích, từ đó xóa bỏ các mặc cảm là HS hư để rồi cùng với các thành viên trong lớp xây dựng tập thể vững mạnh. -Giáo dục bằng phương pháp lạt mềm buộc chặt, kết hợp kỉ luật và tình thương Tuổi mới lớn thì nghịch phá là chuyện khó tránh khỏi. Trước hết, thầy cô nên tìm hiểu rõ nguyên nhân và dùng sự mềm mỏng để cảm hóa học sinh của mình. Đừng vì một vài biểu hiện nhất thời của học sinh mà gán ghép cho các em cái tên


41

“học sinh cá biệt”. Bên cạnh đó, thầy cô giáo cũng cần chú ý đến tâm lý lứa tuổi của các em bởi “giai đoạn cấp 2, cấp 3 là giai đoạn khá nhạy cảm và có những rối loạn của tuổi dậy thì. Đôi khi những phản ứng nổi loạn là do các em không kiềm chế, kiểm soát được”. Kỷ luật là hình thức giáo dục cuối cùng bắt buộc phải dùng đến. Giáo dục là một hoạt động đặc biệt bởi sản phẩm tạo ra là con người. Vì vậy vẫn nên dùng đến kỷ luật nhưng là kỷ luật kết hợp với tình yêu thương. Có như vậy thì người thầy mới không khắc những vết thương lên tinh thần của người học trò về sau này. Đừng làm các em học sinh rơi vào trạng thái thấy mình là kẻ cá biệt và cô độc trong lớp rồi nảy sinh những phản ứng tiêu cực như sợ hãi, tự ti. Mục đích của việc làm này là“giơ cao đánh khẽ” và với mong muốn giúp học sinh có kỷ luật tốt hơn. Đây có phải là cách tốt nhất để răn đe, giáo dục học sinh khi vi phạm, nhất là học sinh đang trong độ tuổi hình thành phát triển tâm lý. Vậy liệu khi đuổi học, có phải là gián tiếp đưa học sinh ra ngoài xã hội nhiều cạm bẫy, đẩy học sinh đến gần với những tệ nạn xã hội này không? Trong khi có nhiều cách có thể xử lý được như cảnh cáo trước toàn trường, đưa học sinh đó vào một nhóm giáo dục đặc biệt tại trường. Thực tế, cách này đã được hình thành từ lâu trong hệ thống giáo dục của nước ta. Nhiều quan điểm ủng hộ cho rằng đây là cách để đe dọa các học sinh này tái phạm, nhưng liệu nó có mang phản ứng ngược. Cấp 2 và cấp 3 là độ tuổi nhạy cảm, việc đuổi học này thực tế chỉ răn đe được một ít, số còn lại mang tâm lý bất cần sau khi bị đuổi học. Và khả năng các em dễ tiếp cận với các thành phần xấu trong xã hội là rất cao. Bác Hồ kính yêu của chúng ta từng nói: “Hiền dữ phải đâu là tính sẵn Phần nhiều do giáo dục mà nên”. Chính vì vậy, mỗi khi dùng biện pháp mạnh với học sinh phạm khuyết điểm, những người có trách nhiệm nên cân nhắc hết sức kỹ lưỡng.


42

PHẦN 3. CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU. BÁO CÁO BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC MÔN CÔNG NGHỆ 7 Tên biện pháp: “DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM, DẦN HƯỚNG HỌC SINH TỚI GIÁO DỤC STEM ” ---------------I. LÍ DO CHỌN BIỆN PHÁP Công nghệ là môn học bắt buộc trong giai đoạn giáo dục cơ bản; là môn học lựa chọn thuộc nhóm môn Công nghệ và Nghệ thuật (Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật) trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp. Sự đa dạng về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong nội dung môn học mang lại ưu thế của môn học trong việc lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục hướng nghiệp. Vai trò của môn Công nghệ đã được khẳng định rất rõ trong Chương trình giáo dục phổ thông mới ban hành: “Cũng như các lĩnh vực giáo dục khác, giáo dục Công nghệ góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được đề cập trong Chương trình tổng thể. Với việc coi trọng phát triển tư duy thiết kế, giáo dục công nghệ có ưu thế trong hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Môn Công nghệ có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục khác, đặc biệt là với Toán học và Khoa học. Cùng với Toán học, Khoa học tự nhiên, môn Công nghệ góp phần thúc đẩy giáo dục STEM – một trong những xu hướng giáo dục đang được coi trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới”. Nhà trường và các cấp chính quyền luôn tạo điều kiện quan tâm, giúp đỡ về cơ sở vật chất được phục vụ giảng dạy và học tập: thường xuyên tổ chức các hoạt chuyên môn nên giáo viên có nhiều cơ hội để trao đổi, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau. Phụ huynh luôn quan tâm, động viên và đồng hành cùng nhà trường trong công tác quản lý và giáo dục các em học sinh. Còn bản thân giáo viên luôn cố gắng tìm tòi, học hỏi đồng nghiệp để củng cố và nâng cao trình độ chuyên môn. Tuy nhiên, song song với những thuận lợi thì thực trạng giáo dục môn Công nghệ nói chung, môn Công nghệ 7 nói riêng ở trường THCS Nguyễn Tông Quai đang gặp những khó khăn bất cập sau:


43

- Thứ nhất: Phần lớn học sinh và phụ huynh còn xem nhẹ vai trò của môn học. Tâm lí đại đa số giáo viên thì không thích dạy còn học sinh thì không thích học môn này và cho rằng đó là môn phụ, không có trong danh sách các môn học được chọn để thi, thi học sinh giỏi, thi chọn lớp hoặc xét tốt nghiệp. - Thứ hai: Thực trạng cơ sở vật chất của nhà trường còn đang dần hoàn thiện, chưa đáp ứng cho việc dạy học môn Công nghệ. Đây cũng là khó khăn không phải chỉ gặp ở môn Công nghệ mà hầu như các môn học hiện nay, đặc biệt là các môn khoa học thực nghiệm đòi hỏi phải thực hành, thí nghiệm nhiều. - Thứ ba: Chương trình môn Công nghệ hiện tại vẫn còn một số bất cập, nội dung kiến thức khá nhiều, thời lượng thực hành vận dụng kiến thức còn hạn chế, một số nội dung khó dạy, thiếu tính khả thi với tình hình thực tế ở gia đình, địa phương. - Thứ tư: Phương pháp dạy học thuyết trình, diễn ra theo kiểu giải thích minh hoạ, thông báo - thu nhận, tác dụng phát huy tính tích cực chủ động của học sinh không cao, nhận thức của học sinh ở mức độ ghi nhớ, tái hiện.... Như vậy, học sinh thụ động nghe – ghi dẫn đến nặng nề khó tiếp thu. Trong khi đó chương trình Công nghệ 7 có nội dung về trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản - là những vấn đề rất thiết thực và gần gũi với học sinh nên việc hướng học sinh liên hệ thực tế, quan sát thực tiễn các sự vật, hiện tượng hay các mô hình sẽ giúp các em hứng thú hơn với môn học, khắc sâu kiến thức mà các em tự tìm được, đặc biệt sẽ giúp các em bắt đầu có những định hướng, hướng nghiệp cho tương lai: ví dụ như một số mô hình làm giàu nhờ trồng nông sản sạch, trồng hoa, hay nuôi thú cưng... có ngay tại địa phương hoặc xung quanh các em. II. NỘI DUNG BIỆN PHÁP Nhằm nâng cao hơn khả năng hiện có của học sinh, kích thích tiềm năng, sự cố gắng trong học tập, nỗ lực về trí tuệ để hoàn thành công việc học tập của học sinh, giúp các em dần dần phát triển, tính tích cực được phát huy. Tôi đã sử dụng các phương án sau: Phương án 1: Thường xuyên tổ chức các buổi học ngoài trời, thực tế, dạy học bằng mô hình, thảo luận nhóm kết hợp viết báo cáo. - Việc rèn cho các em kĩ năng quan sát, phân tích các mô hình, làm quen dần với việc tự làm báo cáo, tăng cường để các em có những tiết trải nghiệm ngoài trời, thực tế: như học về đất, về cây trồng, về thời vụ... để các em tự có


44

những trải nghiệm và tự đúc rút tổng kết vấn đề thì hứng thú của học sinh với môn học sẽ càng cao hơn. Cụ thể: Bước 1: Trước khi học những bài thực hành hay bài có thể trải nghiệm thực tế giáo viên sẽ tạo hứng thú đầu tiên cho học sinh bằng cách mô tả yêu cầu, mục tiêu của bài học đó ở cuối tiết học trước: có thể thông qua đóng kịch, hay cho học sinh xem trước tranh ảnh... Bước 2: Hướng dẫn học sinh sưu tầm thông tin, kiến thức trong thực tế phù hợp nội dung bài học. Bước 3: Giáo viên có những biện pháp khuyến khích những bạn sưu tầm những thông tin hay có tác dụng minh hoạ cho bài học để động viên, khuyến khích học sinh, từ đó rèn thói quen thu thập thông tin từ thực tế: sử dụng thông tin của học sinh trong bài học, cả lớp tuyên dương học sinh đó bằng tràng pháo tay hay giáo viên sẽ tặng cho học sinh đó một món quà nhỏ như cây thước, chiếc bút, compa, khăn quàng... Ví dụ 1: Bài 3: “Một số tính chất chính của đất trồng” và bài 4: “Thực hành xác định thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay đơn giản”: Bước 1: Sau khi học xong bài 6, giáo viên đặt câu hỏi “Em có nhận xét gì về sự khác nhau giữa đất ven sông, đất bãi ở ngoài đê và đất trong đê”, giáo viên yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu, trả lời vào vở hoặc phiếu học tập. Bước 2: Tiết học hôm sau, giáo viên dành 5 đến 7 phút hỏi câu trả lời của học sinh, thu lại bài làm của các em và tổ chức cho các em ra khu ruộng gần trường và khu sân vận động của trường, các bồn cây trong sân trường để các em tự nhìn, tự tay sờ và cảm nhận, tụ vê đất đối chiếu để rút ra đặc điểm và sự khác nhau về TCCG của từng loại đất...và đưa ra kết luận.


45

Các em học sinh lớp 7D thực hành vê đất ngoài ruộng Ví dụ 2: Bài 35,36: “thực hành nhận biết một số giống gà, lợn qua quan sát ngoại hình và đo kích thước các chiều” Bước 1: Giáo viên hỏi “các em có hay chơi mô hình thú nhồi bông không?” . Giáo viên để các em xung phong trả lời 1- 2 phút, sau đó mới nêu mục đích của bài học 35, 36. Và yêu cầu học sinh chuẩn bị mô hình gà, lợn để phục vụ tiết học sau (đã có những em rất khéo tay làm mô hình bằng bìa giấy), (giáo viên cũng chuẩn bị mô hình vật nuôi như gà, lợn hoặc tranh ảnh kèm theo...)

Bước 2: Vào tiết, giáo viên dành thời gian 5 - 7 phút để học sinh tự giới thiệu về mô hình mình chuẩn bị. Giáo viên sẽ động viên một số em chuẩn bị tốt nhất. Sau đó cùng sử dụng đồ các em chuẩn bị để học bài thực hành (trong quá trình học sinh sử dụng mô hình của mình, giáo viên quan sát, gần cuối buổi giáo viên sẽ so sánh kết quả các em làm để rút ra cho các em biết một số mô hình chuẩn bị không đúng sẽ có kết quả khác như thế nào, để các em chuẩn bị đồ dùng cho các buổi học sau chuẩn hơn). Học về phần thủy sản ngoài học lí thuyết còn tổ chức cho học sinh thực tế tại các địa điểm ao nuôi thủy sản gần trường để học sinh thu hoạch kiến thức về các loại động vật,thực vật thủy sinh, màu nước, nhiệt độ, độ trong, độ PH. Học sinh tự đánh giá đưa ra kết luận về các đặc điểm tốt trong ao phù hợp để nuôi thủy


46

sản... sau mỗi lần trải nghiệm thực tế các em sẽ viết báo cáo nộp cho giáo viên vào buổi học tiếp theo.

Học sinh lớp 7A, 7B thực hiện quan sát các đặc điểm trong ao Chùa làng Vải: các loại động thực vật thủy sinh, đo độ trong, nhiệt độ, độ PH và quan sát màu nước ao. Trong buổi học ngoài trời khuyến khích học sinh đặt các câu hỏi phát vấn như: Ở đâu? Tại sao?.... Học sinh có thể hoạt động cá nhân hoặc giáo viên giao nhiệm vụ theo nhóm (tùy nội dung từng bài). Thảo luận nhóm trong phương pháp này, học sinh giữ vai trò tích cực, chủ động, tham gia thảo luận, giáo viên chỉ giữ vai trò nêu vấn đề gợi ý. Khi giáo viên quản lí lớp để đảm bảo an toàn cũng như tiến độ bài dạy và chú ý tới các đối tượng học sinh hay nghịch, học yếu. Vào đầu tiết học sau giáo viên sẽ khảo sát ý kiến của lớp về buổi học và cách viết bài thu hoạch. Giáo viên nghe học sinh trình bày và hướng học sinh phát hiện những vấn đề cần chú ý, những chỗ sai, giúp học sinh tự đưa ra kết luận và biện pháp, tôi cũng uốn nắn, sửa chữa, giải đáp thắc mắc, làm sáng tỏ thêm các vấn đề lý thú nảy sinh.(ưu tiên nhiều hơn với những học sinh yếu có tinh thần xung phong, để tránh sự ỷ lại học sinh khá giỏi). Phương án 2: Hướng dẫn học sinh sưu tầm thông tin, tranh ảnh trong thực để minh hoạ cho bài học, giúp học sinh tiếp cận dần với giáo dục STEM. - Phương pháp này giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện ở nhà: Thông tin được thu thập từ nhiều nguồn như: Báo chí, ti vi, kinh nghiệm của bản thân, gia đình.... giáo viên cho điểm tốt những thông tin hay có tác dụng minh hoạ cho bài


47

học để động viên, khuyến khích học sinh, từ đó rèn thói quen thu thập thông tin từ thực tế. - Hướng dẫn học sinh làm một số sản phẩm đơn giản. Ví dụ 1: Bài 7, bài 9 học về phân bón: Giáo viên hướng dẫn học sinh sưu tầm trước các mẫu phân bón thường được sử dụng trong thực tế tại gia đình, địa phương như: Chuẩn bị một số mẫu phân bón cho vào túi rip nhỏ, bên ngoài có thể ghi tên loại phân (hoặc nếu không biết tên phân bón có thể để trống để lên lớp thảo luận hoặc hỏi học sinh khác) để học sinh phân biệt tên, đặc điểm, công dụng của từng loại.

Ví dụ 2:Bài 13: “sâu bệnh hại cây trồng”: Học sinh có thể tự chuẩn bị mẫu vật, hoặc tiêu bản về biểu hiện về sâu, bệnh phá hại một số loại cây trồng.

Ví dụ 3: Ở bài 16, 17, 18: Hướng dẫn học sinh về tiến hành gieo một số loại hạt ở gia đình: đỗ xanh, rau mầm, lúa... và viết báo cáo về cách xử lí hạt giống, cách gieo và sức nảy mầm của chúng.


48

Ví dụ 4: Bài 42: Thực hành chế biến thức ăn giàu Gluxit bằng men, hướng dẫn học sinh làm cái rượu:

Ví dụ 5: Hướng dẫn HS làm đĩa sếch xi tại nhà bằng những nguyên liệu sẵn có

III. KẾT QUẢ Qua thực tế giảng dạy đã áp dụng các biện pháp trên năm 2019 – 2020 tại khối lớp 7 kết quả cho thấy: - Học sinh hứng thú hơn, biết liên hệ thực tế và biết vận dụng kiến thưc vào thực tiễn, chất lượng bài học được nâng lên rõ rệt.


49

- Học sinh có phương pháp học phù hợp hơn, dễ nắm được nội dung của bài, nhớ lâu những kiến thức cũ mà không mất nhiều thời gian. - Mở rộng tầm nhìn về tổng thể tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương và đất nước. - Phát triển về phẩm chất: Phát triển phẩm chất trung thực, chăm chỉ và trách nhiệm. - Phát triển về năng lực: Năng lực chung: Năng lực tự chủ tự học, năng lực giao tiếp hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực chuyên biệt (đặc thù): Năng lực công nghệ, năng lực tìm hiểu tự nhiên xã hội, năng lực tính toán. Giáo viên cũng nhẹ nhàng hơn, không cần nói nhiều, viết nhiều như trước. Bảng kết quả khảo sát học sinh khối 7 cuối HKI năm học 2020 - 2021: Lớp Sĩ số Yêu thích Không yêu thích Ý kiến khác SL % SL % SL % 7A 39 39 100 0 0 0 0 7B 35 30 85,7 1 2,88 4 11,42 7C 37 35 94,59 0 0 2 5,41 7D 35 35 100 0 0 0 0 Tổng 146 139 95,2 1 0,065 6 4,109 Trong đó 6 em chọn ý kiến khác là do ngại viết bài thu hoạch Bảng so sánh kết quả chất lượng trước và sau khi dùng biện pháp khối 7 trường THCS Nguyễn Tông Quai. Khối 7 năm học 2019 - 2020 khi chưa dùng biện pháp: Lớp Số lượng Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém Khối 7 142 SL % SL % SL % SL % SL % 62 43,66 67 47,22 13 9,12 0 0 0 0 HKI khối 7 năm học 2020 – 2021 sau khi dùng biện pháp. Lớp Số lượng Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém Khối 7 147 SL % SL % SL % SL % SL % 70 47,62 70 47,62 7 4,76 0 0 0 0


50

Từ bảng kết quả cho thấy, học trải nghiệm không những học sinh có hứng thú cao mà kết quả còn nâng lên rõ rệt. Tỉ lệ học sinh trung bình giảm, tỉ lệ học sinh khá, giỏi tăng. Trên đây là một số suy nghĩ nhằm nâng cao chất lượng trong dạy học môn Công nghệ 7 THCS. Qua bước đầu thực hiện đã ít nhiều mang lại hiệu quả khả quan, tuy vậy vẫn còn nhiều sai sót. Rất mong sự đóng góp ý kiến của đồng nghiệp để tôi học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm hơn, phục vụ công tác ngày càng tốt hơn.


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÔNG NGHỆ LỚP 8, CÔNG NGHỆ LỚP 6 BỘ SÁCH CÁNH DIỀU, CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LẮP MẠCH ĐIỆN by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu