GIÁO ÁN NGỮ VĂN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/22575460
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
KẾ HOẠCH BÀI HỌC - GIÁO ÁN VĂN 8 HỌC KÌ 1 (2 CỘT) SOẠN THEO 5 HOẠT ĐỘNG NĂM HỌC 2019-2020 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Tuần 1( T1-> T4) Ngày soạn: 25 /8/2020 Ngày dạy: Bài 1 .Tiết 1 : Đọc- Hiểu văn bản: TÔI ĐI HỌC (Thanh Tịnh) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Qua bài, HS cần: 1) Kiến thức: - Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời. Một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm. - Học sinh hiểu được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học. - Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh. 2. Kỹ năng: - Có kĩ năng đọc diễn cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật “tôi”, liên tưởng đến buổi tựu trường đầu tiên của bản thân. Học hỏi cách viết truyện ngắn của Thanh Tịnh 3) Thái độ: - Trân trọng những tình cảm trong sáng khi hồi ức về tuổi thơ của mình, đặc biệt là ngày đầu tiên tới trường. 4) Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tự học, nl ngôn ngữ và giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: tự tin, thêm yêu trường, lớp, thầy cô, bạn bè. II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan. 2. Học sinh: Ôn lại một số văn bản nhật dụng ở chương trình Ngữ văn. Soạn bài trước ở nhà. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Hoạt động khởi động (5phút) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: thuyết trình, đàm thoại - GV cho HS xem 1 số h/a HS cắp sách đến trường. Cho HS NX – GV gt bài. “Cứ mỗi độ thu sang....” đó là thời khắc đáng nhớ của học trò chúng ta. Mùa thu, mùa của hoa cúc nở, của những sự khởi đầu đối với mỗi học sinh sau những tháng hè dài. Và rồi mọi sự đều nguyên vẹn, tươi mới với những dòng xúc cảm khác nhau trước mùa tựu
trường -> cảm nhận những dòng kí trong veo cảm xúc của Thanh Tịnh qua văn bản “ Tôi đi học”. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (30 phút). HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS * Hoạt động 1: Giới thiệu chung ( 10p) - Mục tiêu: Hs nắm được tác giả, tác phẩm, ptbđ, sự việc, bố cục văn bản - Phương thức thực hiện: Hđ nhóm, cá nhân, cặp đôi - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của hs và nd ghi vở - Cách tiến hành: ? Qua phần chú thích, các em hãy hỏi và trả lời về cuộc đời, sự nghiệp sáng tác của nhà văn Thanh Tịnh?
NỘI DUNG CẦN ĐẠT I. Giới thiệu chung. 1. Tác giả.
+ Thanh Tịnh (1911 - 1988 ) quê ở Huế từng dạy học, viết báo, văn. + Sáng tác của Thanh Tịnh đậm chất trữ tình, toát lên vẻ đẹp đằm thắm nhẹ nhàng mà lắng sâu, êm dịu. 2. Tác phẩm. a. Hoàn cảnh ra đời và xuất xứ của vb: + " Tôi đi học" in trong tập "Quê mẹ” ? Nêu xuất xứ của văn bản? XB năm 1941. ? Nên đọc vb với giọng ntn? + Toàn bộ tác phẩm là “những kỉ + VB diễn tả dòng tâm trạng của nhân vật “tôi” niệm mơn man của buổi tựu trường” nên cần đọc với giọng thay đổi theo dòng tâm qua hồi tưởng của nhân vật “tôi”. trạng của nhân vật. b. Đọc - chú thích. + Gọi học sinh đọc văn bản, nx, đánh giá, gv đánh gía, đọc lại nếu cần. - Học sinh tìm hiểu chú thích 2,3,7 c.Thể loại: Truyện ngắn. Chú ý chú thích “Ông đốc, Lạm nhận” d. PTBĐ: Tự sự, miêu tả, biểu cảm. * HS thuyết trình. e. Nhân vật chính: Tôi -> mọi sự ? Em hãy trình bày thể loại, PTBĐ, NV trữ tình, việc đều được kể theo cảm nhận của bố cục của văn bản? Tôi - ĐD HS TB – HS khác NX, b/s. - GV NX, chốt KT. Bài văn được viết theo dòng hồi tưởng của nhà văn về những ngày đầu tựu trường (Bố cục theo diễn biến tâm trạng của nv trữ tình) g. Bố cục : 3 phần - P1: Từ đầu... “ngọn núi”: Tâm trạng và cảm nhận của Tôi trên đường cùng mẹ tới trường.
- P2: Tiếp theo “....được nghỉ cả ngày”: Cảm nhận của Tôi lúc ở sân trường. - P3: Phần còn lại: Cảm nhận của Tôi trong lớp II. Tìm hiểu văn bản học lần đầu tiên. 1 Tâm trạng và cảm nhận của Tôi trên con đường cùng mẹ tới trường. * Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản - Mục tiêu: Hs nắm được nội dung văn bản - Phương thức thực hiện: cặp đôi, cá nhân; nhóm * Hoàn cảnh nảy sinh cảm xúc. - Thời gian: Cuối thu… - Sản phẩm hoạt động: câu trả lời, nd ghi vở , phiếu học tập - Cảnh thiên nhiên: Lá ngoài đường - Cách tiến hành: rụng nhiều, trên không có những đám mây bàng bạc. - PP: gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề, DH nhóm, - Cảnh sinh hoạt: Mấy em nhỏ cùng trực quan mẹ tới trường. - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm ? Em hãy chỉ ra quá trình hồi tưởng theo diễn biến -> Gần gũi, đẹp đẽ, gắn liền với tâm trạng của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên? tuổi thơ và buổi tựu trường đầu G y/c H quan sát phần đầu văn bản. tiên. ? Nỗi nhớ về buổi tựu trường được thể hiện qua -> Tác giả là người gắn bó với quê thời gian, không gian nào? hương,đó là lần đầu tiên được cắp sách tới trường(gây ấn tượng mạnh) * Tâm trạng của nhân vật tôi ? Cảm nhận của em về thời gian, không gian ấy? - T/trạng: náo nức; mơn man; tưng ? Vì sao vào thời điểm đó, tác giả lại nhớ về buổi bừng; rộn rã. tựu trường đầu tiên của mình? ( Thời khắc quan trọng đv mỗi hs, thiêng liêng có + Từ láy-> tăng giá trị biểu cảm, ý nghĩa. Sự liên tưởng tương đồng giữa hiện tại diễn tả cảm xúc của nhân vật tôi và quá ss) -> Cảm xúc xao xuyến, bâng * TL nhóm: 4 nhóm (4 phút) khuâng ? Khi nhớ về những kỉ niệm đó, tâm trạng của tác * Cảm nhận của nhân vật tôi trên giả được thể hiện qua những từ ngữ nào? đường ? Nx gì về những từ ngữ và giá trị biểu đạt của - “Những cảm giác trong sáng ấy lại nảy nở…bầu trời quang đãng”. nó? ? Đó là những cảm xúc như thế nào? - “Buổi mai hôm ấy …Mẹ tôi nắm tay tôi …Con đường này tôi đã quen - ĐD HS TB – HS khác NX, b/s. đi lại lắm lần…có sự thay đổi lớn - GV NX, chốt KT. *GV bình giảng... :hôm nay tôi đi học -> Cảm giác lạ trong lòng
? Trên con đường cùng mẹ tới trường , cảm giác của tôi được thể hiện qua chi tiết nào? Vì sao tôi lại có cảm giác ấy? ? Đó là cảm giác như thế nào? ? Đặc biệt chi tiết: “ Tôi không lội qua …nô đùa có ý nghĩa gì? ? Từ cảm giác ấy, tôi có cử chỉ hành động nào? ? Cách sử dụng từ ngữ có gì đặc biệt? Tác dụng? ? Qua chi tiết ấy, em hiểu gì về ý nghĩ của tôi? - Yêu cầu hs thảo luận theo cặp : - Đặc biệt câu : “Ý nghĩ ấy thoáng qua nhẹ nhàng như một làn mây…núi” ? Phát hiện dấu hiệu NT trong câu văn? Điều đó có ý nghĩa gì? - HS trình bày , nhận xét ? Em có nhận xét gì về nghệ thuật kể chuyện và miêu tả…? ? Cảm nhận chung về tâm trạng của nhân vật tôi? ? Qua đoạnvăn, em cảm nhận gì về nhân vật tôi? * GV bình giảng…
-> Sự đứng đắn nghiêm túc học hành - Ghì chặt sách vở, xóc lên, nắm lại cẩn thận...ghì chặt vở trên tay, thử sức cầm bút... + Động từ -> Cử chỉ ngộ nghĩnh, đáng yêu -> Có ý chí học, muốn được chững chạc như bạn + NT: so sánh -> Đề cao sự học của con người Cách kể chuyên nhẹ nhàng , + miêu tả những cảm giác bằng những lời văn giàu chất thơ , hình ảnh so sánh đầy thơ mộng -> Tâm trạng háo hức, hăm hở => Tôi rất hồn nhiên ngây thơ trong sáng, bộc lộ sự yêu học , yêu bạn, ý thức và khát vọng vươn lên trong học tập.
3. Hoạt động luyện tập (5 phút) - Mục tiêu: HS củng cố kt đã học - Phương thức: HĐ cá nhân - Sản phẩm hoạt động: Hs làm vào vở bài tập - Cách tiến hành: NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS - PP: gợi mở, vấn đáp. * Bài 1. - KT: Đặt câu hỏi. ? Đọc đoạn thơ, bà thơ nói về học trò, tình bạn, mái trường? ? Nêu cảm xúc, suy nghĩ của em về đoạn thơ, bài thơ đó? 4. Hoạt động vận dụng (3 phút)
- Mục tiêu: HS dựa vào nội dung văn bản liên hệ hiểu biết bản thân - Phương thức: Làm việc cá nhân, giao về nhà - Sản phẩm: câu trả lời hs - Cách tiến hành: ? Em hãy kể một kỉ niệm đẹp về buổi tựu trường đầu tiên của bản thân? 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. 1p - Mục tiêu: Liên hệ mở rộng hiểu biết về nội dung liên quan đến kiến thức bài học -Phương pháp: Làm việc cá nhân - Sản phẩm: Báo cáo kết quả - Cách tiến hành: Giao nhiệm vụ về nhà * Sưu tầm những bài văn, bài thơ hay viết về mái trường, thầy cô, bạn bè. * Học lại bài cũ, kể tóm tắt lại văn bản. * Soạn tiếp phần còn lại của văn bản “ Tôi đi học” ( Tâm trạng của nhân vật tôi theo những dòng hồi tưởng về buổi tựu trường đầu tiên) Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... Ký duyệt: Ngày 20/8/2020
____________________________________________________ Ngày soạn: 25 /8/2018 Ngày dạy: Bài 1. Tiết 2: Đọc- hiểu văn bản TÔI ĐI HỌC (Thanh Tịnh) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Qua bài, HS cần: 1) Kiến thức: - Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời. Một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Học sinh hiểu được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học. - Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh. 2. Kỹ năng: - Có kĩ năng đọc diễn cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật “tôi”, liên tưởng đến buổi tựu trường đầu tiên của bản thân. Học hỏi cách viết truyện ngắn của Thanh Tịnh 3) Thái độ: - Trân trọng những tình cảm trong sáng khi hồi ức về tuổi thơ của mình, đặc biệt là ngày đầu tiên tới trường. 4) Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tự học, nl ngôn ngữ và giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: tự tin, thêm yêu trường, lớp, thầy cô, bạn bè. II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan. 2. Học sinh: Ôn lại một số văn bản nhật dụng ở chương trình Ngữ văn. Soạn bài trước ở nhà. III. . TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Hoạt động khởi động (5phút) - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh - Phương pháp: Hỏi đáp - Thời gian: 1 phút Hãy nhớ lại tâm trạng của em trong ngày đầu tiên đến trường? Vậy nhân vật tôi trong tác phẩm “tôi đi học” có tâm trạng như thế nào trong ngày đầu tiên đến lớp? Chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (30 phút).. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 1: Phân tích cảm nhận của tôi lúc ở sân trường. - PP: gợi mở vấn đáp. - KT: Hỏi và trả lời
NỘI DUNG CẦN ĐẠT I. Giới thiệu chung II. Tìm hiểu văn bản 1 Tâm trạng và cảm nhận của Tôi trên con đường cùng mẹ tới trường. 2. Cảm nhận của tôi lúc ở sân trường. * Cảnh sân trường * TL nhóm: 5 nhóm (5 ph) ? Khi cùng mẹ đến trước trường làng Mĩ - Sân trường dày đặc những người. Người Lí, nhân vật tôi đã nhìn thấy cảnh tượng nào quần áo cũng sạch sẽ gương mặt vui gì? Nt nào được s/d ở đây? tươi sáng sủa ... trường ..như đình làng + So sánh.
? Trong cảm nhận của tôi, cảnh hiện ra -> Đẹp, không khí vui vẻ, trường thiêng như thế nào? liêng, trang trọng. - Tôi thấy ấm áp, gần gũi và thiêng liêng… ? Tâm trạng của tôi thể hiện qua các câu -… “đâm ra lo sợ vẩn vơ, bỡ ngỡ đứng nép văn nào? bên người thân, thèm vụng và ước ao thầm ? Nx về cách miêu tả, NT ở đây? được như những người học trò cũ ” ? Điều đó diển tả tâm trạng của “tôi” - Các bạn “như con chim...” ntn? + Miêu tả sinh động ,NT so sánh, -> Ngại ngùng, bẽn lẽn lo sợ của trẻ thơ - ĐD HD TB – HS khác NX, b/s. trước một thế giới rộng lớn ,t/g của tri thức - GV NX, chốt KT. * GV giảng… *Khi xếp hàng và nghe gọi tên để vào lớp ? Khi nghe thấy tiếng trống, tâm trạng - Tiếng trống trường vang lên đã làm “vang dội cả lòng”, cảm thấy mình chơ vơ, vụng của tôi t/h qua từ ngữ nào ? về lúng túng...giật mình, tim như ngừng đập... ? NX gì về cách miêu tả, sử dụng từ ngữ, + Miêu tả tâm lí nhân vật. hình ảnh trong đoạn văn? + Từ láy, động từ * Đó là sự thay đổi tâm lý rất tự nhiên + Hình ảnh so sánh phù hợp với tâm lý trẻ thơ do sự tác -> Tâm lí bồi hồi, xốn xang. động của ngoại cảnh muốn bước nhanh mà cứ run run, dềnh dàng, chân co , chân ruỗi, cả nhịp tim thình thịch loạn cứ như tiếng trống... * Khi rời tay mẹ bước vào lớp. ? Khi rời tay mẹ bước vào lớp, tâm trạng - Nặng nề, khóc nức nở… của tôi bộc lộ qua chi tiết nào? ? NX từ + Động từ, từ láy ngữ diễn tả trạng thái ra sao? -> Tâm trạng lo lắng, lo sợ đến cực độ. * HS TL cặp đôi: 3 phút. ? Vì sao nhân vật tôi lại bất giác dúi đầu - Vì xa lạ sợ hãi của một cậu bé nông thôn vào lòng mẹ nức nở khóc khi sắp vào rụt rè ít tiếp xúc với đám đông lớp? không phải là một cậu bé yếu đuối (Cảm giác nhất thời), vì sung sướng bước vào thế - ĐD HD TB – HS khác NX, b/s. giới khác… - GV NX, chốt KT. - Đó là những giọt nước mắt của sự trưởng thành chứ ko phải là sự vòi vĩnh 3. Cảm nhận của tôi trong lớp học lần như trước... đầu tiên.
* GV bình giảng ? Những cảm giác mà nhân vật tôi nhận được khi bước vào lớp thể hiện qua chi tiết nào? - Một mùi hương lạ xông lên... - Nhìn cái gì cũng thấy mới, thấy hay hay, cảm giác lạm nhận (nhận bừa) - Chỗ ngồi kia là của riêng mình, nhìn bạn mới quen mà thấy quyến luyến ? Nhận xét gì về những cảm giác đó? ? Những cảm giác đó thể hiện t/c gì? ? Từ cảm giác ấy, tôi đón nhận tiết học đầu tiên ra sao? ? Để diễn tả cảm giác của nhân vật tôi, tác giá đã sử dụng phương thức biểu đạt nào? ? Những chi tiết ấy gợi lên điều gì?
-> Cảm/g vừa xa lạ vừa gần gũi, thân quen -> Tình cảm trong sáng, cảm xúc mơn man - Tiếng phấn đưa tôi về … đánh vần đọc - “Một con chim liệng đến đứng trên bậc cửa sổ hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay đi” . + Kể , tả , biểu cảm đan xen nhịp nhàng
-> Hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng gợi sự nuối tiếc những ngày trẻ thơ chơi bời tự do đã chấm dứt để bước vào giai đoạn mới của cuộc đời làm học sinh ( Trưởng thành trong nhận thức). ? Dòng chữ “Tôi đi học” kết thúc truyện -> Dòng chữ gợi cho ta hồi nhớ lại buổi có ý nghĩa gì? thiếu thời, thể hiện chủ đề truyện. - Cách kết thúc truyện tự nhiên bất ngờ. Dòng chữ “Tôi đi học” vừa khép lại bài => Tôi có tình cảm trong sáng , yêu thiên văn và mở ra một thế giới mới… nhiên , yêu quê hương, yêu mái trường. ? Qua văn bản, cảm nhận chung về nhân 4. Thái độ của người lớn đối với những vật tôi? em bé. - Ông đốc: Từ tốn, bao dung. ? Mọi người (ông đốc; thầy giáo; phụ - Thày giáo trẻ: Vui tính, giàu tình yêu huynh) có thái độ cử chỉ gì đối với các thương. - Phụ huynh: Chu đáo, trân trọng ngày khai em lần đầu tiên đi học? trường. Trách nhiệm, tấm lòng của gia đình nhà trường đối với thế hệ trẻ tương lai. ? Qua hình ảnh, cử chỉ của họ, em cảm nhận được gì? III. Tổng kết. 1. Nghệ thuật. - Tả, kể kết hợp với biểu cảm. * HĐ 3: tổng kết.
- Ngôn ngữ nhẹ nhàng, giàu cảm xúc. - PP: vấn đáp, lược đồ tư duy. - So sánh, tính từ… - KT: Đặt câu hỏi. ? Em hãy khái quát nghệ thuật và nội 2. Nội dung: dung của vb? - Qua văn bản thấy được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật tôi khi đến trường: bâng khuâng, xao xuyến… - Cho học sinh đọc ghi nhớ *Ghi nhớ/SGK tr9 3. Hoạt động luyện tập (5 phút) - Mục tiêu: HS củng cố kt đã học - Phương thức: HĐ cá nhân - Sản phẩm hoạt động: Hs làm vào vở bài tập - Cách tiến hành: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT - PP: gợi mở, vấn đáp. * Bài 1. - KT: Đặt câu hỏi. ? Cảm nhận của em về nhân vật tôi trong văn bản? ? Em thấy những cảm xúc nào của mình được bộc lộ qua nhân vật tôi? 4. Hoạt động vận dụng. - Mục tiêu: HS dựa vào nội dung văn bản liên hệ hiểu biết bản thân - Phương thức: Làm việc cá nhân, giao về nhà - Sản phẩm: câu trả lời hs - Cách tiến hành: ? Viết một đoạn văn nói về cảm xúc của em trong buổi tựu trường đầu tiên của mình? 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. - Mục tiêu: Liên hệ mở rộng hiểu biết về nội dung liên quan đến kiến thức bài học -Phương pháp: Làm việc cá nhân - Sản phẩm: Báo cáo kết quả - Cách tiến hành: Giao nhiệm vụ về nhà * Sưu tầm những bài văn, bài thơ hay viết về mái trường, thầy cô, bạn bè. * Học lại bài cũ, kể tóm tắt lại văn bản. - Hãy phân tích tâm trạng của nhân vật tôi trong văn bản “Tôi đi học” - Học lại bài cũ. Làm bài tập phần luyện tập. * Soạn trước bài : “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”.
- Đọc trước ví dụ, tìm hiểu nghĩa của từ ngữ. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... Ký duyệt: Ngày 20/8/2020
____________________________________________________ Ngày soạn: 25 /8/2018 Ngày dạy:
Bài 1. Tiết 3: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ ( Tự học có hướng dẫn) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Qua bài, HS cần đạt được: 1. Kiến thức: Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ 2. Kĩ năng: Rèn tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng. 3.Thái độ : Sử dụng từ Tiếng Việt cho đúng. 4) Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tự học, hợp tác, tư duy ngôn ngữ, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Phẩm chất: tự tin, tự lập, tự chủ. II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan. 2. Học sinh: ôn lại kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Hoạt động khởi động. - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh - Phương pháp: Hỏi đáp - Thời gian: 1 phút Hãy nêu tên các con vật thuộc họ “thú”….. Hs kể tên…
Vậy các từ thú, voi, hươu, gấu.... đâu là từ ngữ nghĩa rộng? Đâu là từ ngữ nghĩa hẹp? Chúng ta sẽ có câu trả lời trong bài học hôm nay. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (30 phút).. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT * HĐ 1: Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ 1. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp nghĩa hẹp. a. Ví dụ. - Mục tiêu: HS phân tích ví dụ để tìm hiểu b. Nhận xét. từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp - Phương thức: Làm việc cá nhân, nhóm - Sản phẩm: câu trả lời hs - Cách tiến hành: - Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn nghĩa G/v ghi sơ đồ SGK/10 Hs q.s sơ đồ. của các từ “thú chim cá” * TL nhóm: 5 nhóm ( 3 phút). ? Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn hay vì: Từ “động vật” chỉ chung cho tất cả các sinh vật có cảm giác và tự vận động hẹp hơn các từ “ thú, cá, chim”? Vì sao? ? Căn cứ vào đó em cho biết từ ngữ có thể được: người, thú,chim, sâu… có những lớp nghĩa nào? => Từ có nghĩa rộng và có nghĩa hẹp. - ĐD HD TB – HS khác NX, b/s. *Ghi nhớ - ý 1 - GV NX, chốt KT. - GV chốt ý 1 ghi nhớ, y/c hs đọc. - Nghĩa của từ “thú” rộng hơn nghĩa của ? Nghĩa của từ “thú...” rộng hơn hay hẹp các từ “voi, hươu” vì từ “thú” có nghĩa hơn nghĩa của các từ “voi, hươu...”? khái quát, bao hàm tất cả các động vất có xương sống bậc cao, có lông mao, tuyến ? Vì sao? vú, nuôi con bằng sữa. ? Vậy em hiểu thế nào là từ ngữ nghĩa => Khi phạm vi nghĩa của từ đó bao rộng? hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ - Gv chốt ý 2 ghi nhớ, y/c hs đọc. khác. *Ghi nhớ / ý 2 ? Nghĩa của từ “cá thu, cá rô” rộng hay hẹp - Hẹp hơn vì : nghĩa của từ “cá rô,cá thu” hơn nghĩa của từ “cá”-Vì sao? được bao hàm bởi nghĩa của từ “cá” ? Nghĩa của từ “tu hú, sáo” rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ“chim”? - Hẹp hơn vì : nghĩa của từ “tu hú, sáo” ? Vì sao? được bao hàm bởi nghĩa của từ ? Vậy em hiểu thế nào là từ ngữ nghĩa hẹp? “chim” => Khi p.v nghĩa của từ đó ba hàm trong ? Nghĩa của các từ “thú, chim, cá” rộng hơn p.v nghĩa của một từ ngữ khác. nghĩa của các từ nào và đồng thời hẹp hơn *Ghi nhớ - ý 3
nghĩa của các từ nào? ? Một từ có thể vừa có đồng thời nghĩa rộng và có nghĩa hẹp được không? Vì sao ? - GV chốt ý 4 ghi nhớ, y/c hs đọc. - Cho học sinh đọc ghi nhớ - G/v nhấn mạnh ghi nhớ.
- Nghĩa của từ “thú, chim, cá” rộng hơn nghĩa của các từ “voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu” đồng thời hẹp hơn nghĩa từ “động vật” => Một từ ngữ có nghĩa rộng với từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp với từ ngữ khác. *Ghi nhớ - ý 4 c. Ghi nhớ. SGK tr10
3. Hoạt động luyện tập (5 phút) - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học làm bài tập củng cố - Phương thức: HĐ cá nhân, nhóm, cặp đôi - Sản phẩm hoạt động: Hs làm vào vở bài tập - Cách tiến hành: NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS - Yêu cầu hs đọc bài tập – lên bảng làm. 2. Luyện tập. ? Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của * Bài tập 1. nghĩa từ ngữ trong mỗi nhóm từ ngữ sau? a. Y phục - Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn. quần áo - Giáo viên nhận xét, cho điểm. quần đùi; q dài áo dài; sơ mi b. Vũ khí * TL cặp đôi: 3 phút. ? Tìm từ ngữ nghĩa rộng? - ĐD HD TB – HS khác NX, b/s. - GV NX, cho điểm.
súng
bom
s/trường; đại bác b/ba càng; b/bi Bài tập 2. a. chất đốt d. nhìn b. nghệ thuật c. thức ăn. e. đánh
- Yêu cầu hs đọc bài tập ? Tìm từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ sau? Bài tập 3. - HS NX, b/s. a. xe cộ: xe đạp; xe máy; ôtô… - Giáo viên nhận xét, cho điểm. b. kim loại: đồng; sắt; vàng… c. hoa quả: cam; xoài; nhãn...
d. họ hàng: họ nội; họ ngoại... ? Chỉ ra từ ngữ không thuộc phạm vi e. mang: xách; đeo; gánh… nghĩa của mỗi nhóm sau? - Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn. Bài tập 4. - Giáo viên nhận xét, cho điểm. a. thuốc lào. c. bút điện. b. thủ quỹ d. hoa tai. G/v hướng dẫn cho học sinh làm bài. Bài tập 5. + Động từ có nghĩa rộng: khóc. + Động từ có nghĩa hẹp: nức nở; sụt sùi. 4. Hoạt động vận dụng. - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức rèn kĩ năng thực hành - Phương thức: Làm việc cá nhân Lập danh sách 10 đến 30 từ về các từ ngữ chỉ đồ dùng học tập, cây cối, từ chỉ người và cho biết từ ngữ nào có có nghĩa rộng, từ ngữ có nghĩa hẹp, từ ngữ vừa có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp. 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: Liên hệ mở rộng hiểu biết về nội dung liên quan đến kiến thức bài học -Phương pháp: Làm việc cá nhân - Sản phẩm: Báo cáo kết quả - Cách tiến hành: Giao nhiệm vụ về nhà * Sưu tầm đoạn thơ nói về mái trường, cho biết từ ngữ nào có nghĩa rộng, từ ngữ nào có nghĩa hẹp. * Học lại bài cũ. Làm hoàn chỉnh bài tập 5 SGK. * Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản + Đọc ví dụ sgk và tìm hiểu chủ đề của văn bản. + Tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của văn bản. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... Ký duyệt: Ngày 20/8/2020
____________________________________________________
Ngày soạn: 25 /8/2018 Ngày dạy: Bài 1 - Tiết 4 TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Qua bài, HS cần đạt được: 1) Kiến thức: - Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản 2) Kĩ năng: - Biết viết một đoạn văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đối tượng; trình bày, lựa chọn, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình. 3)Thái độ : - Có ý thức viết văn đúng chủ đề, tích hợp với văn bản đã học 4) Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tự học, hợp tác, tư duy ngôn ngữ, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Phẩm chất: tự tin, tự lập, tự chủ. II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan. 2. Học sinh: ôn lại kiến thức các kiểu văn bản đã học, xem trước bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Phân tích mẫu, DH nhóm, giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp. - Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, TL nhóm. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Hoạt động khởi động. - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp - Thời gian: 1 phút ? Thế nào là từ đồng nghĩa? Thế nào là từ trái nghĩa? Lấy ví dụ cụ thể? - Một văn bản luôn thể hiện một tư tưởng, chủ đề nhất định. Thế nào là chủ đề của văn bản và tính thống nhất trong chủ đề văn bản được thể hiện ntn… 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (30 phút).. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS * HĐ 1: Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp. - PP: phân tích mẫu, gợi mở, vấn đáp, DH
NỘI DUNG CẦN ĐẠT 1. Chủ đề của văn bản.
nhóm. - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm. - y/C HS Nhớ lại văn bản “ Tôi đi học”? Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời thơ ấu của mình? Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn tượng gì trong lòng tác giả- Từ đó hãy phát biểu nội dung chớnh của văn bản “Tôi đi học”? (kỉ niệm tốt đẹp về buổi tựu trường đầu tiên) ? Em hãy kể lại những kỉ niệm trong buổi tựu trường đầu tiên của mình và nêu ý nghĩa, cảm xúc của bản thân về buổi tựu trường đó? Hs kể và nêu ? Từ các nhận thức trên, em hãy cho biết chủ đề của văn bản là gì? - Yêu cầu hs đọc ghi nhớ * HĐ 2: Tính thống nhất về chủ đề văn bản. - PP: phân tích mẫu, gợi mở, vấn đáp, DH nhóm. - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm. ? Căn cứ vào đâu em biết văn bản “Tôi đi học”nói lên những kỉ niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên? (Nhan đề; Các từ ngữ và câu văn).
a. VB: “ Tôi đi học” Những kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên. - Nội dung chớnh : Trong cuộc đời mỗi người, ấn tượng tốt đẹp về buổi tựu trường đầu tiên không bao giờ phai mờ trong kí ức. Nó làm cho con người ta xúc động khi nhớ về.
- Chủ đề là đối tượng là vấn đề chính (chủ yếu) được tác giả nêu lên, đặt ra trong toàn bộ văn bản. b.Ghi nhớ ý-1 2. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Nhan đề văn bản “ Tôi đi học” cho phép dự đoán văn bản nói về chuyện “Tôi” đi học. - Đó là những kỉ niệm về buổi đầu đi học của “tôi” nên đại từ “Tôi”, các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học được lặp đi lắp lại nhiều lần. - Các câu đều nhắc tới kỉ niệm . ? Tìm và phân tích các từ ngữ, các chi tiết + Hôm nay tôi đi học. nêu bật cảm giác mới lạ, xen lẫn bỡ ngỡ của + Hàng năm cứ vào... tựu trường. nhận vật tôi? + Tôi quên thế nào được...ấy. ? Chỉ ra từ ngữ, chi tiết nêu cảm nhận của + Hai quyển vở mới...nặng. nhân vật tôi? + Tôi …xuống đất. - Trên đường đi học
+ Cảm nhận về con đường : quen đi lại lắm lần bỗng thấy lạ, đổi khác. + Thay đổi hành vi: lội qua sông thả diều, đi ra đồng nô đùa chuyển thành việc đi học, cố làm như một học trò thực sự. - Trên sân trường. + Cảm nhận về sân trường: Ngôi trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng, chuyển thành xinh xắn oai nghiêm khiến lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ . + Cảm giác lúng túng, ngỡ ngàng khi xếp hàng vào lớp. Đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa. - Trong lớp học. Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ. Trước đây có thể đi chơi cả ngày…giờ đây mới bước vào lớp đã thấy xa mẹ nhớ nhà. -> Là sự nhất quán về ý định, ý đồ, cảm ? Thế nào là tính thống nhất của văn bản? xúc của tác giả được thể hiện trong văn ? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản bản. được thể hiện ở những phương diện nào của + Thể hiện ở hai phương diện văn bản? Hình thức ( từ ngữ, câu, nhan đề) Nội dung (vb nói về vđề gỡ) ? Làm thế nào để có thể viết một văn bản => Cần xác định chủ đề được thể hiện ở đảm bảo tính thống nhất về chủ đề? nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa các ? Cho học sinh đọc ghi nhớ phần của văn bản và từ ngữ lặp đi lặp lại. - G/v nhấn mạnh ghi nhớ. * Ghi nhớ. SGK tr12. 2. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: HS củng cố kt đã học - Phương thức: HĐ cá nhân - Sản phẩm hoạt động: Hs làm vào vở bài tập - Cách tiến hành: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT - H/s đọc văn bản “Rừng cọ quê 3. Luyện tập . tôi”. Bài tập 1. ? Phân tích tính thống nhất về chủ
đề của văn bản? a) Viết về : Rừng cọ quê tôi (Nhan đề) Vấn đề: Tình cảm của người sông Thao với rừng cọ. - Phần thứ nhất của văn bản : Miêu tả rừng cọ quê tôi - Phần thứ hai : Rừng cọ gắn bó với tuổi thơ của tôi - Phần cuối : Rừng cọ gắn bó với người dân quê tôi b) Các ý lớn : - Miêu tả rừng cọ quê tôi - Rừng cọ gắn bó với tuổi thơ của tôi - Rừng cọ gắn bó với người dân quê tôi Các ý này rất rành mạch, theo một trình tự hợp lý : Từ giới thiệu hình ảnh rừng cọ đến sự gắn bó của con người đối với rừng cọ, từ bản thân nhà văn đến những người dân quê hương. Chính vì vậy mà việc thay đổi trật tự nào khác sẽ làm cho bài văn không còn mạch lạc c) Hai câu trong bài trực tiếp núi tới tình cảm đó Dù ai đi ngược về xuôi Cơm nắm lỏ cọ là ngưởi sô ng Thao. Chứng minh : sự gắn bó giữa rừng cọ với người dân sông Thao được thể hiện trong toàn bài : từ việc miêu tả rừng cọ đến cuộc sống của người dân - Rừng cọ đẹp nhất ( chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao quê tôi) - Cuộc sống người dân gắn bó với rừng cọ từ đời sống tinh thần đến vật chất . d) Chủ đề: Tình cảm, sự gắn bó của người dân Phú Thọ với rừng cọ quê mình. Bài tập 2. - ý (b); (d).
* TL nhóm: 5 nhóm (4 phút). ? Ý nào làm cho bài viết lạc đề? - Đ D HS TB – HS khác NX, b/s. - GV NX, chốt KT, cho điểm. - Gọi HS đọc bài 3. ? Hãy bổ sung, lựa chọn, điều chỉnh Bài tập 3.
lại các từ thật sát với yêu cầu? G/v lưu ý: c;g -lạc đề. Sửa lại: b; e; h
- Có thể điều chỉnh, bổ sung vào dàn ý của bạn. a- Cứ vào mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ...xang. b- Cảm thấy con đường thường đi lại lắm lần tự nhiên thấy lạ. c-lạc đề. d- Một ý…thụ. e- Đến sân trường. g- Rời bàn tay... sợ hãi , chơ vơ. h- Cảm thấy gần gũi, thân yêu đối với lớp học, thầy và những người bạn mới.
3. Hoạt động vận dụng. - Mục tiêu: HS dựa vào nội dung văn bản liên hệ hiểu biết bản thân - Phương thức: Làm việc cá nhân, giao về nhà - Sản phẩm: câu trả lời hs - Cách tiến hành: Viết đoạn văn về người thân của em và nêu chủ đề của đoạn văn đó? 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. - Mục tiêu: Liên hệ mở rộng hiểu biết về nội dung liên quan đến kiến thức bài học -Phương pháp: Làm việc cá nhân - Sản phẩm: Báo cáo kết quả - Cách tiến hành: Giao nhiệm vụ về nhà * Tìm 3 văn bản và nêu chủ đề của văn bản đó. * Xem lại bài học. Làm lại cho hoàn chỉnh các bài tập SGK. * Soạn văn bản : “ Trong lòng mẹ” + Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sgk + Soạn bài ( Tìm hiểu chung - Phân tích nhân vật bà cô) Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... Ký duyệt: Ngày 20/8/2020
____________________________________________________
Ngày soạn: 25 /8/2018 Ngày dạy: Bài 2. Tiết 5: Đọc- Hiểu văn bản: TRONG LÒNG MẸ (Trích: Những ngày thơ ấu) (Nguyên Hồng) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua bài, HS đạt được : 1) Kiến thức: - Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí. - Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc. - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ. - Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật. - Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng. 2) Kỹ năng: - Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí. - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện. 3) Thái độ: - Giáo dục tình cảm mẹ con, trân trọng giữ gìn, bồi đắp tình mẫu tử 4) Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tự học, nl ngôn ngữ và giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: tự tin, thêm yêu trường, lớp, thầy cô, bạn bè. II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan. Tập truyện "Những ngày thơ ấu'' ; chân dung Nguyên Hồng; bảng phụ;Bài tập trắc nghiệm. 2. Học sinh: Học bài cũ. Soạn bài trước ở nhà. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Hoạt động khởi động (5phút) - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh - Phương pháp: Thuyết trình - Thời gian: 2 phút Gv cho hs tự trình bày những hiểu biết của mình về nhà văn Nguyên Hồng và cuốn hồi kí tự truyện '' Những ngày thơ ấu '' mà hs đã tìm hiểu trước ở nhà. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (30 phút).:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS * Hoạt động 1: Giới thiệu chung ( 10p) - Mục tiêu: Hs nắm được tác giả, tác phẩm, ptbđ, sự việc, bố cục văn bản - Phương thức thực hiện: Hđ nhóm, cá nhân, cặp đôi - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của hs và nd ghi vở - Cách tiến hành: - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm. ? Hãy nêu khái quát những hiểu biết của em về nhà văn Nguyên Hồng? ? Đặc điểm phong cách sáng tác của ông? *Văn xuôi Nguyên Hồng giàu chất trữ tình, dạt dào cảm xúc thiết tha, rất mực chân thành.
NỘI DUNG CẦN ĐẠT I. Giới thiệu chung . 1. Tác giả,
- Do hoàn cảnh sống Nguyên Hồng (1918-1982) sớm thấm thía nỗi cơ cực và gần gũi những người nghèo khổ. Ông được coi là nhà văn của những người lao động cùng khổ, lớp người ''dưới đáy'' xã hội sáng tác của ông hướng về họvới tình yêu thương mãnh liệt, trân trọng...
2. Tác phẩm. ? Em hiểu gì về tác phẩm ''Những ngày thơ ấu''? a. Xuất xứ : (Đoạn trích là chương IV của tác phẩm. - Tác phẩm là tập hồi ký kể về tuổi - Giới thiệu thể hồi ký: thể văn ghi lại những truyện thơ cay đắng của tác giả, gồm 9 có thật đã xảy ra trong cuộc đời một con người cụ chương. thể. Thể hồi ký (tự truyện) của tác phẩm - nhân vật chính là người kể truyện và trực tiếp bộc lộ cảm nghĩ. (Liên hệ với thể tuỳ bút, bút ký, nhật kớ) ? Nêu giọng đọc của văn bản? ( Giọng chậm, chú ý cảm xúc của nhân vật ''tôi'', cuộc đối thoại, giọng cay nghiệt của bà cô). Gv cho hs đọc phân vai ? Giải nghĩa: ''rất kịch''; ''tha hương cầu thực''? ? Trong số các từ sau, từ nào là từ thuần Việt, từ nào là từ Hán Việt? ? Tìm từ đồng nghĩa với từ ''đoạn tang''? ? Thể loại vb? PTbđ? ? Có thể chia đoạn trích thành mấy đoạn?
c. Thể loại: hồi kí d. PTBĐ: tự sự, miêu tả, biểu cảm e. Cấu trúc: 2 đoạn + Đoạn 1: từ đầu → người ta hỏi đến chứ: Cuộc trò truyện của
? Ý chính của từng đoạn?
Hồng với bà cô + Đoạn 2: còn lại: Cuộc gặp gỡ giữa 2 mẹ con bé Hồng.
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản - Mục tiêu: Hs nắm được nội dung văn bản - Phương thức thực hiện: cặp đôi, cá nhân; nhóm II. Phân tích - Sản phẩm hoạt động: câu trả lời, nd ghi vở , phiếu 1. Nhân vật bà cô học tập - Cách tiến hành: - Cô tôi gọi tôi đến, cười hỏi: “Hồng, mày có muốn vào Thanh - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm. Hoá không-” ? Nhân vật bà cô xuất hiện qua những chi tiết, lời nói nào? (Cuộc gặp gỡ và đối thoại do chính bà cô tạo ra) - ''Cười hỏi'' chứ không phải lo ? Có gì đặc biệt trong cách hỏi của bà cô? lắng hỏi, nghiêm nghị hỏi, âu yếm Lẽ ra với một chú bé thiếu thốn tình thương, chú hỏi. phải trả lời là có. Nhưng chú nhận ra ý nghĩa cay độc của bà cô nên không đáp. ? Từ ngữ nào đã phản ánh thực chất thái độ của bà? “ Kịch” nghĩa là gì? ? Vậy đó là thái độ gì? - “Cười rất kịch”...: rất giống * Thái độ của bà cô giả dối được che đậy dưới người đóng kịch giọng ngọt ngào. (Bà cô hỏi với giọng ngọt ngào nhưng không hề có ý định tốt đẹp mà như đang bắt đầu 1 trò chơi tai -> Rất giả dối, vờ vĩnh, đáng ghét ác đối với đứa cháu đáng thương của mình). ? Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô lại hỏi gì? ? Nét mặt và thái độ của bà thay đổi ra sao? ? Em hiểu gì qua lời nói cử chỉ ấy? ( Cách ngân dài 2 tiếng ''em bé'' của bà rất hiệu quả khiến Hồng vô cùng đau đớn: xoáy vào nỗi đau của Hồng) ? Chỉ ra thái độ của bà cô Hồng khi Hồng khóc? - “Sao lại không vào-” - “Mợ mày phát tài lắm...” -“ Hai con mắt long lanh... chằm ? Đó là thái độ như thế nào? chặp nhìn”. (Lạnh lựng trước sự đau đớn của đứa cháu kể về - Mày dại quá ...thăm em bé chứ người mẹ túng thiếu với thái độ thích thú làm - Hai tiếng em bé ngân dài thật
Hồng khổ tâm hơn sau đó mới tỏ vẻ thương xót người đã mất.) ? Qua phân tích trên em có nhận xét gì về bà cô của Hồng? ? Vì sao bà cô lại có thái độ và cư xử như vậy? ? Bà cô đại diện cho lớp người nào trong xh cũ? * Bản chất của bà cô là lạnh lùng độc ác, thâm hiểm, giả dối. Đó là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ, ruột rà trong xã hội thực dân nửa phong kiến lúc bấy giờ.
ngọt → Lời nói, cử chỉ giả dối , châm chọc, nhục mạ, săm soi, hành hạ, động chạm vào vết thương lòng của Hồng. - “Vẫn tươi cười kể các chuyện về chị dâu mình(mâu thuẫn với phát tài lắm), rồi đổi giọng vỗ vai nghiêm nghị, tỏ rõ sự thương xót anh trai” (bố bé Hồng) ->Lạnh lùng , vô cảm => Bà cô lạnh lùng, giả dối, thâm độc (Nói xấu mẹ Hồng để em căm ghét mẹ, phá vỡ tình mẫu tử của cháu.) (Đại diện cho lớp người mang những định kiến cổ tục)
3. Hoạt động luyện tập (5 phút) - Mục tiêu: HS củng cố kt đã học - Phương thức: HĐ cá nhân - Sản phẩm hoạt động: Hs làm vào vở bài tập - Cách tiến hành: NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS * Bài tập. - PP: phân tích mẫu, gợi mở, vấn đáp, DH nhóm. - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm. ? Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bà cô trong văn bản? ? Em hiểu thế nào về thể hồi ký? 4. Hoạt động vận dụng: - Mục tiêu: HS dựa vào nội dung văn bản liên hệ hiểu biết bản thân
- Phương thức: Làm việc cá nhân, giao về nhà - Sản phẩm: câu trả lời hs - Cách tiến hành: ? Viết đoạn văn thể hiện tình cảm ân cần của mẹ đối với em? 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. - Mục tiêu: Liên hệ mở rộng hiểu biết về nội dung liên quan đến kiến thức bài học -Phương pháp: Làm việc cá nhân - Sản phẩm: Báo cáo kết quả - Cách tiến hành: Giao nhiệm vụ về nhà * Tìm đọc câu chuyện, bài hát về mẹ? * Kể tóm tắt văn bản, nắm được bản chất nhân vật bà cô . - Tìm những câu thành ngữ nói lên bản chất bà cô ( giặc bên Ngô không bằng... ) * Soạn tiết 2 của bài (tìm hiểu kĩ nhân vật bé Hồng và những giá trị của truyện ngắn) Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... Ký duyệt: Ngày 20/8/2020
____________________________________________________ Ngày soạn: 25 /8/2018 Ngày dạy: Bài 2. Tiết 6: Đọc – Hiểu văn bản : TRONG LÒNG MẸ (tiếp) Trích: Những ngày thơ ấu ( Nguyên Hồng) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua bài, HS đạt được : 1) Kiến thức: - Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí. - Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc. - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ. - Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật.
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng. 2) Kỹ năng: - Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí. - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện. 3) Thái độ: - Giáo dục tình cảm mẹ con, trân trọng giữ gìn, bồi đắp tình mẫu tử 4) Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tự học, nl ngôn ngữ và giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: tự tin, thêm yêu trường, lớp, thầy cô, bạn bè. II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan. Tập truyện "Những ngày thơ ấu'' ; chân dung Nguyên Hồng; bảng phụ;Bài tập trắc nghiệm. 2. Học sinh: Học bài cũ. Soạn bài trước ở nhà. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Hoạt động khởi động: - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: thuyết trình, đàm thoại ? Nhân vật bà cô hiện lên trong cuộc trò chuyện là một người như thế nào ? - HS trả lời=. nhận xét - GV nhận xét và dẫn vào bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (30 phút).: NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS I. Đọc - Tìm hiểu chung. * Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản II. Phân tích. - Mục tiêu: Hs nắm được nội dung văn 2. Nhân vật bé Hồng bản a. Hoàn cảnh của Hồng - Phương thức thực hiện: cặp đôi, cá - ''Tôi đã bỏ chiếc khăn tang...'', bố chết gần nhân; nhóm 1 năm. - Sản phẩm hoạt động: câu trả lời, nd - Mẹ tôi đi tha hương cầu thực , bán hương ghi vở , phiếu học tập tận Thanh Hoá chưa về... - Sống với 1 người cô... - Cách tiến hành: → Éo le, đơn độc, thiếu tình yêu thương. ? Tìm những chi tiết miêu tả cảnh ngộ của Hồng? b. Những ý nghĩ, cảm xúc của Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô
? Đó là hoàn cảnh như thế nào?
? Tìm những chi tiết cho thấy diễn biến tâm trạng của bé Hồng sau câu hỏi đầu tiên của bà cô?
? Em có nx gì về Hồng qua chi tiết này? * Bằng sự thông minh, nhạy cãm xuất phát từ lòng kính yêu mẹ, Hồng đã nhận ra sự cay độc của bà cô . (Không muốn tình thương yêu và quí mến mẹ bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến) ? Sau câu hỏi thứ 2 của bà cô, thái độ của Hồng như thế nào? ? Có gì đặc biệt trong việc sử dụng từ ngữ của tg? ? Hồng cảm thấy ntn sau câu hỏi ấy? ? Chi tiết nào cho thấy cảm nghĩ của Hồng sau lần nói thứ 3 của bà cô?
- Mới đầu nghe bà cô hỏi, lập tức trong ký ức chú bé sống dậy hình ảnh, vẻ mặt rầu rầu, hiền từ của mẹ nên đã toan trả lời bà cô nhưng rồi lại ''cúi đầu không đáp''. Đến ''cười đáp lại cô tôi'' trả lời'' Không...'' ->Là một phản ứng thông minh, nhạy cảm, tin yêu mẹ
- “Lòng càng thắt lại, khoé mắt cay cay” + Từ láy, động từ gợi cảm
Đau đớn, tủi nhục, thương mẹ, thương thân. - “Nước mắt ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hoà đầm đìa ở cằm và ở cổ” - '' Hai tiếng em bé...ngân dài...xoắn chặt tâm can tôi'' → Xúc động tích tụ, trào dâng , không kìm nén nổi khi Hồng thấy rõ mục đích mỉa mai, ? Cảm xúc lúc này của Hồng là gì? nhục mạ của bà cô đã trắng trợn phơi bày ( Câu văn thể hiện rõ phong cách viết rất - “Cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra Nguyên Hồng: thể hiện 1 cách nồng tiếng.Giá những cổ tục...như hòn đá hay cục nhiệt, mạnh mẽ cường độ, trường độ thuỷ tinh... nát vụn mới thôi.” tâm trạng nhân vật) + NT so sánh, lời văn dồn dập đầy hình ảnh ? Hãy chỉ ra những suy nghĩ, phản ứng gợi cảm của Hồng sau những lời bà cô tươi cười kể về mẹ Hồng ? → Đau đớn, uất hận đến cực điểm ? Tg đã sử dụng những NT tiêu biểu nào trong những đoạn văn trên? +NT: Tăng tiến khi mt tâm trạng( xót xa→
? Em cảm nhận được gì về nỗi đau của Hồng lúc này? * NT so sánh, lời văn dồn dập hình ảnh, các điệp từ mạnh mẽ: bộc lộ lòng căm tức tột cùng dâng lên đến cực điểm ở trong Hồng bằng các chi tiết đầy ấn tượng.
đau đớn- uất ức) + Phương thức biểu cảm;: bộc lộ trực tiếp ,gợi trạng thái tâm hồn đau đớn của bé Hồng . + Phép tương phản-> Người cô: hẹp hòi, tàn nhẫn / Hồng : trong sáng, giàu tình yêu thương -> Tình cảm đẹp ,chân thành ,thiờng liờng...
? Phát hiện những dấu hiệu nghệ thuật đặc sắc, phương thúc biểu đạt khi miêu tả tâm trạng H? Có tác dụng gì? ? Để làm nổi bật tỡnh cảm suy nghĩ của Hồng và của bà cụ, tg đó sdụng NT nào? Nêu rõ tác dụng? ? Từ nt ấy, em cảm nhận như thế nào về tình cảm của bé H? ? Cảm nhận chung về tình cảnh của em? ? Qua đó, hiện thực nào được bộc lộ trong xh cũ? ? Nguyên Hồng muốn lên án điều gỡ thụng qua chi tiết nào? * GV bình ,giảng…
=> Tình cảnh tội nghiệp , đáng thương
Gv y/c qsát tranh và tìm hiểu ? Bé H gặp mẹ trong hoàn cảnh nào? ? Nhận xét về kiểu câu: “Mợ ơi! Mợ ơi!”? ? Tiếng gọi ấy giúp em hiểu điều gì? ? Tác giả đã đưa ra giả định như thế nào?
- Nỗi bất hạnh của ngườiphụ nữ - trẻ em trong xh cũ - Lên án sự bất công trong xh “ giá những cổ tục....mới thôi” b.Tâm trạng,cảm giác của Hồng khi ở trong lòng mẹ * Hoàn cảnh: - Buổi chiều tan học - Thoáng thấy bóng người ngồi trên xe giống mẹ, bé cuống quýt gọi bối rối: - “Mợ ơi! Mợ ơi!” + Câu đặc biệt → Cuống quýt, mừng tủi, xót xa, đau đớn, hy
vọng, khao khát tình mẹ. - Giả định người đó không phải mẹ Hồng :“chẳng khác gì cái ảo ảnh của một dòng nước trong suốt chảy dưới bóng râm hiện ra trước con mắt gần rạn nứt của người bộ hành ngã gục trước sa mạc”. + Lối so sánh độc đáo, lời văn đầy cảm xỳc
? Lời văn tg sử dụng ở đây có gì đặc → Tột cùng hạnh phúc và tột cùng đau khổ, biệt? ? Giả định đó bộc lộ cảm giác nào trong cảm giác gần với cái chết. lòng bé Hồng? * Tác giả sử dụng hình ảnh độc đáo đầy
sức thuyết phục, phù hợp với việc bộc lộ tâm trạng thất vọng cùng cực của Hồng nếu người đó không phải mẹ. Nhưng lại làm nổi bật hạnh phúc vô hạn của Hồng . ( Đây là chi tiết thể hiện rất rõ phong cách văn chương Nguyên Hồng : sâu sắc, nồng nhiệt) ? Khi gặp mẹ Hồng cú cử chỉ, hành động và tâm trạng gì? ? Nx gì về cách miêu tả và sd từ ngữ của tg? ? Điều đó diễn tả hành động ntn của Hồng?
? Tìm chi tiết miêu tả Hồng khi ở trong lòng mẹ?
* Hành động: - “Thở hồng hộc,.. trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân tay, ...oà lên khóc” + Miêu tả tài tình, sử dụng nhiều tính từ, động từ → Hành động cuống cuồng,vội vã, những buồn vui, hờn tủi biến thành giọt nước mắt. Nhưng khác với trước đây là: dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện. * Cảm giác trong lòng mẹ: - “Sung sướng nhận thấy mẹ không còm cõi xơ xác... mà ngược lại...” - Cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt ''phải bé lại và lăn vào lòng mẹ... êm dịu vô cùng'' + Miêu tả, biểu cảm trực tiếp → Người mẹ hiền từ , phúc hậu
? Nx gì về phương thức biểu đạt? Ta hình dung như thế nào về mẹ của H? ? Vậy khi ở trong lòng mẹ, Hồng có cảm giác như thế nào?
đứa con khi ở trong lòng mẹ -> ăm ắp tình mẫu tử.
* Cách biểu cảm trực tiếp, tg đã miêu tả cảm giác sung sướng đến cực điểm của Hồng khi ở trong lòng mẹ. Được diễn tả bằng cảm hứng đặc biệt say mê cùng những rung động cực kỳ tinh tế. Nó tạo ra 1 không gian của ánh sáng, màu sắc, hương thơm vừa lạ lùng, vừa gần gũi. Nó là hình ảnh về một thế giới đang bừng nở, hồi sinh, 1 thế giới dịu dàng của tình mẫu tử. ? Tại sao lúc ấy tiếng nói của bà cô bị
- Chú bé Hồng bồng bềnh trong cảm giác vui sướng, rạo rực không mảy may nghĩ ngợi. Những lời cay độc, những tủi cực chìm đi
→ Cảm giác sung sướng đến cực điểm của
chìm đi ngay?
? Cảm nhận chung của em về tình cảm giữa mẹ con bộ Hồng trong đoạn trích? ? Văn bản ca ngợi điều gì? ? Qua văn bản , em hiểu như thế nào về nhà văn? * GV giảng... * Hoạt động 3: Tổng kết ( 4p) - Mục tiêu: Hs nắm được nghệ thuật, nội dung đặc sắc của văn bản - Phương thức thực hiện: Thảo luận cặp đôi - Sản phẩm hoạt động: HS ghi vở - Cách tiến hành :
? Hãy nhận xét khái quát về nghệ thuật của đoạn trích?
? Nêu nội dung đoạn trích?
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK (tr 21)
trong dòng cảm xúc miên man ấy. =>Tình cảm yêu thương mãnh liệt của hai mẹ con ->Là bài ca chân thành và cảm động về tình mẫu tử thiêng liêng bất diệt. - Nhà văn của phụ nữ và nhi đồng, dành cho họ tấm lòng chứa chan thương yêu và thái độ nâng niu trân trọng; thấm thía nỗi tủi cực của họ, thấu hiểu trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quí của họ. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Chất trữ tỡnh thấm đượm thể hiện ở nội dung câu chuyện được kể, ở những cảm xúc căm giận, xót xa và yêu thương đều thống thiết đến cao độ và ở cách thể hiện (giọng điệu, lời văn) của tác giả.. * Cỏch thể hiện của tỏc giả: kết hợp kể và bộc lộ cảm xúc, các hình ảnh thể hiện tâm trạng, các so sánh giàu sức gợi cảm, lời văn giàu cảm xúc * Tình huống truyện hấp dẫn 2. Nội dung - Bằng lời văn chân thực, giàu cảm xúc. của thể hồi kí, chương “Trong lũng mẹ” đó kể lại nỗi cay đắng tủi cực và tỡnh yờu thương cháy bỏng đối với người mẹ của nhà văn trong thời thơ ấu. - Từ nỗi đắng cay, tủi cực và tỡnh thương yêu cháy bỏng đối với người mẹ. Cho thấy đây là một chú bé rất dễ thương và rất tội nghiệp. Nhà văn muốn lên tiếng kêu gọi con người hóy yờu thương và trân trong tuổi thơ và phụ nữ. * Ghi nhớ
2. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: HS củng cố kt đã học - Phương thức: HĐ cá nhân - Sản phẩm hoạt động: Hs làm vào vở bài tập - Cách tiến hành: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT - PP: gợi mở, vấn đáp, DH nhóm. - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm. ? Bức tranh trong SGK có ý nghĩa gì? ? Kể tóm tắt đoạn trích? 3. Hoạt động vận dụng. - Mục tiêu: HS dựa vào nội dung văn bản liên hệ hiểu biết bản thân - Phương thức: Làm việc cá nhân, giao về nhà - Sản phẩm: câu trả lời hs - Cách tiến hành: ? Xây dựng cuộc đối thoại giữa em và mẹ (chủ đề tự chọn)? Suy nghĩ của em về mẹ? 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. - Mục tiêu: Liên hệ mở rộng hiểu biết về nội dung liên quan đến kiến thức bài học -Phương pháp: Làm việc cá nhân - Sản phẩm: Báo cáo kết quả - Cách tiến hành: Giao nhiệm vụ về nhà * sưu tầm những câu chuyện, bài thư nói về mẹ. * Nắm được nội dung và nghệ thuật của truyện. - Làm bài tập sgk * Chuẩn bị bài: ''Trường từ vựng”. + Đọc và trả lời câu hỏi sgk. + Tìm hiểu trường từ vựng. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... Ký duyệt: Ngày 20/8/2020
____________________________________________________ Ngày soạn: 25 /8/2018 Ngày dạy: Bài 2. Tiết 7. : TRƯỜNG TỪ VỰNG I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua bài, HS đạt được : 1. Kiến thức - Hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựng gần gũi. - Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt. 2. Kỹ năng: - Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng. - Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản. 3. Thái độ:- Sử dụng đỳng cỏc trường từ vựng Tiếng Việt trong giao tiếp. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tự học, nl ngôn ngữ và giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: tự tin, thêm yêu trường, lớp, thầy cô, bạn bè. II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan. máy chiếu. 2. Học sinh: Học bài cũ. Soạn bài trước ở nhà. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Hoạt động khởi động (5phút) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: thuyết trình, đàm thoại - Cho HS q.s các bức ảnh về mắt, mũi, miệng, tai… đây là những từ chỉ bộ phận của cơ thể. Vậy nó được gọi là gì -> vào bài học hn. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (30 phút).: HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm - Mục tiêu: HS phân tích ví dụ để tìm hiểu k/n về trường tự vựng - Phương thức: Làm việc cá nhân, nhóm - Sản phẩm: câu trả lời hs - Cách tiến hành: - PP: gợi mở, vấn đáp, DH nhóm.
NỘI DUNG CẦN ĐẠT I. Thế nào là trường từ vựng .
1. Ví dụ + mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng... - Nhóm từ chỉ bộ phận của cơ thể con người.
- KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm. - Y/c hs đọc ví dụ trong SGK . ? Tìm các trường từ vựng? ? Các từ đó có nét chung nào về nghĩa? * Những nét chung về nghĩa ấy gọi là trường từ vựng... ? Thế nào là trường từ vựng? Y/c hs đọc - Nhấn mạnh ghi nhớ ? Tìm những trường từ vựng chỉ (hoạt động thay đổi tư thế của con người) * THMT: ? Lấy một số ví dụ về trường từ vựng môi trường tự nhiên? ? Trường từ vựng ''mắt'' có thể bao gồm những trường từ vựng nhỏ nào?
-> Là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa. 2. Ghi nhớ (sgk) * Bài tập nhanh - VD: Hoạt động thay đổi tư thế của con người: đứng , ngồi , cúi , ngoẹo, ngửa, nghiêng...
- VD: + Môi trường tự nhiên: nước, khớ hậu, đất đai, sinh vật… + MT xã hội: dân số, lao động, việc làm…
2. Lưu ý /sgk a. Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ. - Bộ phận của mắt ..... - Y/ C học sinh đọc mục ''2-Lưu ý'' - Đặc điểm của mắt.... - Cảm giác của mắt.... trong SGK - Bệnh về mắt........ - Hoạt động của mắt.......... ->Tính hệ thống của trường, thường có 2 bậc trường từ vựng là lớn và nhỏ. b. Các từ trong 1 trường từ vựng có thể ? Nhận xét... khác nhau về từ loại. - DT chỉ SV; con ngươi, lông mày... - ĐT chỉ hành động: ngó, liếc... - TT chỉ tính chất : lờ đờ, tinh anh... - Y/c hs chỉ ra các trường từ vựng khác → Đặc điểm ngữ pháp của những từ cùng nhau về từ loại. trường. c.Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau. ? Vậy em cần lưu ý điều gì? - Phân tích ví dụ trong sgk.
? Do hiện tượng nhiều nghĩa, 1 từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau không? Cho ví dụ?
? Tìm các từ in đậm? ? Các từ đó dùng để làm gỡ? ? Chúng thuộc trường từ vựng nào? ? Trong vd này NCao muốn nói điều gì? ? Chúng thuộc trường từ vựng nào? * NC đó chuyển đổi =cách nhân hóa con vật như người để thể hiện tỡnh cảm của lóo Hạc với con vật để làm tăng giá trị nt... * GV “ Tôi quên thế nào được cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời...- > làm nổi bật tâm trạng...
d. Cách chuyển trường từ vựng làm tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt. - Chỉ hoạt động , tính chất, gọi người - Trường tv “ người” - Núi “ con chú của lóo Hạc” - Trường từ vựng “ con vật”
4. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học làm bài tập củng cố - Phương thức: HĐ cá nhân, nhóm, cặp đôi - Sản phẩm hoạt động: Hs làm vào vở bài tập - Cách tiến hành: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT - PP: gợi mở, vấn đáp, DH nhóm. II. Luyện tập - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm. Bài tập 1 ? Tìm các từ thuộc trường từ vựng + Tôi, thày tôi, mẹ tôi, em tôi, cô tôi “người ruột thịt’? Bài tập 2 a. Dụng cụ đánh thuỷ sản . * TL nhóm: 5 nhóm (3 phút). ? Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi b. Dụng cụ để đựng. dãy từ dưới đây? c. Hành động của chân.
- ĐD HS TB – HS khác NX, b/s. - GV NX, chốt KT.
? Các từ in đậm trong đ.v thuộc trường từ vựng nào?
d. Trạng thái tâm lí . e. Tính cách . g. Dụng cụ để viết. Bài tập 3 - Trường từ vựng thái độ .
Bài tập 4: ? Sắp xếp các từ đã cho vào đúng trường Khứu giác Thính giác từ vựng? mũi, thơm, điếc, tai, nghe, điếc, rõ, thính thính Bài tập 5: ? Tìm trường từ vựng của mỗi từ đã cho? a. Lưới - Trường dụng cụ đánh bắt thuỷ sản: lưới, nơm, câu, vó... - Trường đồ dùng cho chiến sĩ: lưới (chắn đạn B40), võng, tăng, bạt, ... - Trường các hoạt động săn bắn của con người: lưới, bẫy, bắn ,đâm.. b. Từ lạnh: - Trường thời tiết và nhiệt độ: lạnh, nóng, hanh, ẩm. - Trường tính chất của thực phẩm: lạnh (đồ lạnh); nóng(thực phẩm nóng có hàm lượng đạm cao) - Trường tính chất tâm lí hoặc tình cảm của con người: lạnh (tính hơi lạnh); ấm (ở bên chị ấy thật ấm áp). ? Trong đoạn thơ, t/g đã chuyển từ Bài tập 6/ sgk trường từ vựng nào sang trường từ vựng - Các từ đó chuyển từ trường “ quân sự” nào? -> “ nông nghiệp” 5. Hoạt động vận dụng. - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức rèn kĩ năng thực hành - Phương thức: Làm việc cá nhân ? Tìm các từ thuộc trường từ vựng nói về đồ dùng học tập? Đặt câu với các từ đó? 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. - Mục tiêu: HS liên hệ tìm hiểu thực tế - Phương thức: Làm việc cá nhân
* Tìm các trường từ vựng trong các văn bản đã học. * Nắm được khái niệm và những điểm cần lưu ý của trường từ vựng - Làm bài tập ... * Chuẩn bị bài : “ Bố cục .... vb” + Đọc các văn bản đó học + Trả lời các câu hỏi trong sgk + Tìm hiểu bố cục của vb Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... Ký duyệt: Ngày 20/8/2020
____________________________________________________ Ngày soạn: 25 /8/2018 Ngày dạy: Tiết 8. Bài 2: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua bài, HS đạt được : 1. Kiến thức - Nắm bắt được yêu cầu của văn bản về bố cục. - Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng, phản ánh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc. 2. Kỹ năng: - Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định. - Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản. 3. Thái độ: - Có thói quen viết văn đúng bố cục, nghiêm túc trong học tập. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tự học, nl ngôn ngữ và giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: tự tin, thêm yêu trường, lớp, thầy cô, bạn bè. II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan. máy chiếu. 2. Học sinh: Học bài cũ. Soạn bài trước ở nhà.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Hoạt động khởi động: - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: thuyết trình, cá nhân ? Một văn bản hoàn chỉnh gồm có mấy phần? - Từ việc nhắc lại kiến thức cũ gv dẫn vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (30 phút).:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. Bố cục của văn bản. * Hoạt động 1: Bố cục của văn bản. - Mục tiêu: HS phân tích ví dụ để tìm hiểu 1. Ví dụ: bố cục của văn bản - Phương thức: Làm việc cá nhân, nhóm - Sản phẩm: câu trả lời hs - Cách tiến hành: - PP: gợi mở, vấn đáp, DH nhóm. - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm - Hướng dẫn học sinh ôn lại kiến thức lớp 6, 7 - Y/c học sinh đọc văn bản mục ( SGK I) ? Văn bản trên có thể chia thành mấy phần? ? Chỉ rõ ranh giới giữa các phần đó? ? Cho biết nhiệm vụ của từng phần trong văn bản? * Nhiệm vụ từng phần: ? Mở bài nêu ra chủ đề của văn bản? ? Thân bài có các đoạn nhỏ, trình bày các ý làm sáng tỏ chủ đề? ? Kết bài tổng kết, nhận định chung ? Các phần trên có mối quan hệ như thế nào với nhau? ? Vậy thế nào là bố cục văn bản và nhiệm vụ của từng phần? - Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK
2. Nhận xét - Chia làm 3 phần + Phần 1: Từ đầu đến không màng danh lợi-> giới thiệu ông Chu Văn An (chủ đề của vb) + Phần 2: tiếp đến không cho vào thăm -> công lao, uy tín và tính cách của ông (triển khai chủ đề) + Phần 3: còn lại -> tình cảm của mọi nngười đối với ông ( kết thúc chủ đề) - Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau. - Tập trung làm rõ cho chủ đề của văn bản là người thầy dạo cao đức trọng. -> Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề… 3. Ghi nhớ- ý 1, 2 II. Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản 1. Ví dụ/ sgk
* HĐ 2: Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài. - PP: gợi mở, vấn đáp, DH nhóm. - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm - Y/c học sinh xem lại phần thân bài của văn bản ''Tôi đi học''. ? Phần thân bài kể về những sự kiện nào? ? Các sự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự nào?
* Cách sắp xếp phần thân bài: Theo thứ tự thời gian, không gian hướng vào chủ đề. ? Xem lại văn bản ''Trong lòng mẹ'' ? Hãy chỉ ra những diễn biến của tâm trạng cậu bé Hồng? * Sắp xếp theo sự phát triển của sự việc triển khai chủ đề. ? VB sắp xếp như thế nào? ? 2 văn bản này thuộc kiểu vb nào?
? Khi tả người vật, con vật, phong cảnh ... em sẽ lần lượt miêu tả theo trình tự nào? * Có nhiều cách sắp xếp khác nhau theo ý định của người viết.
? Nêu các sự việc trong phần thân bài của vb? ? Thân bài được sắp xếp như thế nào? Thuộc kiểu vb gì?
2. Nhận xột * VB 'Tôi đi học'' - Những kn của nhân vật tôi trong buổi tựu trường ... - Sắp xếp theo hồi tưởng những kỉ niệm của tác giả. Các cảm xúc lại được sắp xếp theo thứ tự thời gian: những cảm xúc trên đường tới trường, ở sân trường, trong lớp học - Sắp xếp theo liên tưởng đối lập những cảm xúc về cùng một đối tượng trước đây và buổi tựu trường đầu tiên. *VB : “ Trong lòng mẹ” - Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực độ những cổ tục đã đầy đoạ mẹ khi bà cô bịa chuyệ nói xấu. - Niềm vui sướng cực độ của cậu bế Hồng khi được ở trong lòng mẹ. - Sắp xếp theo tỡnh cảm , cảm xỳc của bộ Hồng -> Văn bản biểu cảm * Văn bản miêu tả ( người , vật, con vật, phong cảnh) - Sắp xếp theo thời gian: quỏ khứ - hiện tại – đồng hiện - Có thể sắp xếp theo trình tự không gian : từ xa -> đến gần - Ngoại hỡnh -> cảm xỳc - Ngoại cảnh -> tình cảm, cảm xúc * VB : “ Người thầy ...” - Các sự việc nói về Chu Văn An là người tài cao. - Các sự việc nói về Chu Văn An là người đạo đức được học trò kính trọng.
? Qua đó, việc sắp xếp nội dung phần thân bài phụ thuộc vào điều kiện nào? Sắp xếp như thế nào? - Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK
- Sắp xếp theo từng luận điểm nhỏ -> Vb nghị luận 3. Ghi nhớ (chấm 3 SGK - tr25)
2. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học làm bài tập củng cố - Phương thức: HĐ cá nhân, nhóm, cặp đôi - Sản phẩm hoạt động: Hs làm vào vở bài tập - Cách tiến hành: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT - PP: gợi mở, vấn đáp, DH nhóm. III. Luyện tập - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm Bài tập 1: a. – Giàu có các loài chim - Y/ c hs đọc- thảo luận theo cặp – HS - Trình bày ý theo thứ tự không gian: nhìn xa lên bảng làm- nhận xét - đến gần - đến tận nơi - đi xa dần. b. – Vẻ đẹp của Ba Vỡ. - Trình bày theo thứ tự thời gian: sáng -về chiều- lúc hoàng hôn. c. “ Lịch sử... vui vẻ” - Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh. - Luận cứ khái quát-> bậc anh hùng , kẻ trung nghĩa. L/ cứ cụ thể -> 2 Bà Trưng – Phù Đổng. Bài tập 3 - Sắp xếp chưa hợp lí. Trước hết phải gt - Y/ c hs đọc, trình bày miệng… nghĩa đen , nghĩa bóng. Sau đó chứng minh tính đúng đắn của câu TN trong đời sốnghàng ngày. 3. Hoạt động vận dụng. - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức rèn kĩ năng thực hành - Phương thức: Làm việc cá nhân ? Viết 1 đoạn văn nêu bố cục của đoạn văn đó?
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. - Mục tiêu: HS liên hệ tìm hiểu thực tế - Phương thức: Làm việc cá nhân * Tìm hiểu bố cục của văn bản sgk. * Học ghi nhớ/sgk. Làm bài tập 2, SGK - Tr 27 * Xem trước bài : “Tức nước vỡ bờ” + Đọc, tóm tắt .Tìm hiểu chung + Trả lời các câu hỏi trong sgk + Phân tích các nhân vật ( chị Dậu- Những tên cai lệ) Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... Ký duyệt: Ngày 20/8/2020
____________________________________________________ Ngày soạn: 25 /8/2018 Ngày dạy: Bài 3 - Tiết 9. Đọc- Hiểu văn bản : TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trích tiểu thuyết “ Tắt đèn”) - Ngô Tất Tố I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Qua bài, HS đạt được : 1. Kiến thức: - Biết đọc - hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại. - Thấy được bút pháp hiện thực, nhân đạo của nhà văn Ngô Tất Tố. - Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội tàn ác, bất nhân dưới chế độ cũ; thấy được sức phản kháng mãnh liệt, tiềm tàng trong những người nông dân hiền lành và quy luật của cuộc sống: có áp bức – có đấu tranh. - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ. - Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật. 2. Kỹ năng: - Tóm tắt văn bản truyện.
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực. 3. Thái độ: HS có tấm lòng thương cảm, quý trọng người phụ nữ, căm ghét chế độ bất công người bóc lột người. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tự học, nl ngôn ngữ và giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: tự tin, nhân ái, yêu thương con người, khoan dung, tự chủ. II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, ảnh chân dung Ngô Tất Tố, tác phẩm “Tắt đèn”, tư liệu liên quan. máy chiếu. 2. Học sinh: Học bài cũ. Soạn bài trước ở nhà. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Hoạt động khởi động: - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: thuyết trình, đàm thoại ? Kể tên những tác phẩm viết về số phận của người nông dân, người phụ nữ trong xã hội mà em biết? Gv: Nhắc đến hình ảnh của người phụ nữ Việt Nam và sức mạnh thần diệu của họ chúng ta có thể kể đến khá nhiều hình ảnh người phụ nữ được văn học dựng lên như HXH, cho đến hình tượng của Chị Dậu, chị Út Tịch… song một trong những nhân vật điển hình là hình ảnh chị Dậu trong tác phẩm “ Tắt đèn” của nhà văn NTT mà giờ đây khi nhắc đến cái tên Dậu người ta nghĩ ngay đến đói nghèo, khổ cực của người nông dân-> tìm hiểu vb để thấy rõ điều đó. Giới thiệu cuốn''Tắt đèn'' 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (30 phút).: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS MỤC TIÊU BÀI HỌC CẦN ĐẠT * Hoạt động 1: Giới thiệu chung ( 10p) I. Giới thiệu chung : - Mục tiêu: Hs nắm được tác giả, tác phẩm, 1. Tác giả ptbđ, sự việc, bố cục văn bản - Phương thức thực hiện: Hđ nhóm, cá nhân, + Ngô Tất Tố ( 1893-1954 ) + Quê: Lộc Hà- Từ Sơn- Bắc Ninh ( nay cặp đôi - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của hs và thuộc Đông Anh - Hà Nội). nd ghi vở + Là một trong những nhà văn hiện thực - Cách tiến hành: hàng đầu chuyên viết về nông thôn của - HS q.s ảnh Ngô Tất Tố, những thông tin nền VHHT trước CMT8/1945. 2. Tác phẩm: về tác giả. ? Trình bày hiểu biết của em về tác giả ngô - Xuất xứ :
tất Tố? - HS TB – HS khác NX, b/s. - GV NX, chốt KT. ? Em hiểu gì về tác phẩm ''Tắt đèn'' và đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”? ? Theo em, đọan trích nên đọc với giọng ntn? GV: Khi đọc cần làm rõ không khí hồi hộp căng thẳng và bi hài, ngôn ngữ đối thoại -> Gọi HS đọc - HS - GV nhận xét cách đọc. ? Phân biệt sưu và thuế? ? Em hãy tóm tắt ngắn gọn tác phẩm? “ Được bà lão hàng xóm giúp đỡ cho gạo, chị Dậu tất tả nấu cháo cho chồng. Anh Dậu vừa kề bát cháo vào miệng thì bọn cường hào ập đến đòi nộp sưu. Chị Dậu van xin hết lời chúng vẫn không cho chịu sưu lại còn chửi bới, đánh đập chị Dậu và định trói anh Dậu. Chị Dậu đã chống trả một cách quyết liệt” * HS hỏi và gọi HS khác trả lời. ? Thể loại của VB? ? PTBĐ? ? Cho biết vb có những nv nào ? ? Ai là nv chính? + NV: Anh chị Dậu, cai lệ, bà lão hàng xóm. + NV chính: chị Dậu ? Cho biết cấu trúc của đoạn trích? - Phần 1: Từ đầu đến “ngon miệng hay không” -> Chị Dậu đối với chồng. - Phần 2: còn lại -> Chị Dậu đối mặt với những tên cai lệ * Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản - Mục tiêu: Hs nắm được nội dung văn bản - Phương thức thực hiện: cặp đôi, cá nhân; nhóm
+ Tắt đèn là TP tiêu biểu của Ngô Tất Tố. + Đoạn trích Tức nước vỡ bờ trích trong chương XVIII của TP. -Thể loaị: - Tiểu thuyết - PTBĐ: TS + MT, biểu cảm
II. Tìm hiểu văn bản 1. Chị Dậu với chồng:
* Hoàn cảnh: - Hạng cùng đinh, chạy vạy nộp sưu, anh Dậu bị trói đánh, bán chó bán con... -> Khốn cùng , đầy đau thương *Âm thanh:
- Sản phẩm hoạt động: câu trả lời, nd ghi vở - Tiếng trống, tiếng tù và, tiếng chó sủa. , phiếu học tập - Tiếng thét lác, đánh đập, tiếng kêu - Cách tiến hành: khóc... -> Rùng rợn, dồn dập - GV: Không khí buổi sáng ở làng Đông Xá trong thời kì sưu thuế đầy bất công....Gđ chị * Hành động của chị Dậu: đang trong tình thế nguy cấp. Vấn đề đặt ra - Múc cháo, quạt cháo, bưng một bát đến là làm sao chị phải bảo vệ được chồng... mời chồng, ngồi xem chồng ăn có ngon không, động viên chồng “ thầy em ...xót * TL nhóm: 5nhóm (4 phút). ? Tìm những chi tiết nói về hoàn cảnh gđ ruột” chị Dậu? -> Nhẹ nhàng, ân cần.... ? Đó là hoàn cảnh như thế nào? => Chị đảm đang dịu dàng, hết lòng GV giảng về hoàn cảnh... yêu thương chồng con ? Trong hoàn cảnh ấy, âm thanh trong làng - Hành động của bà lão, chị Dậu: tình được tác giả nhắc tới qua từ ngữ nào? làng, nghĩa xóm, với người thân. ? Nhận xét gì về khung cảnh đó? GV giảng... + Phép tương phản làm nổi bật tình cảnh ? Việc chị chăm sóc chồng thể hiện qua chi của người nông dân và phẩm chất của chị Dậu . tiết nào? ? NX gì về cử chỉ, hành động đó? ? Chị Dậu là người như thế nào? - HS TB – HS khác NX, b/s. - GV NX, chốt KT. ? Em thấy tình cảm của người nông dân nghèo trong xã hội xưa như thế nào? ? Tg đã sử dụng nghệ thuật gì mt không khí xã hội trong làng và không khí ở gia đình chị? ? Biện pháp nt đó có ý nghĩ gì?
-> Tình cảnh gia đình, làng xóm ân cần ấm áp >< không khí căng thẳng, đầy đe doạ ở đầu làng. 2. Bộ mặt của tên cai lệ, người nhà lí trưởng và sự phản kháng của chị Dậu. * Cai lệ - lí trưởng * Chị Dậu - Trang bị: “roi song - Hành động: run tay thước, dây run thừng...” Nhà -> Bắt người, gây cháu........khất tội ác (tay sai) - GV: Cai lệ cầm đầu lính lệ ở huyện được - Mục đích: thúc cử về làng Đông Xá thu thuế là công cụ đắc sưu Khốn lực của xã hội.... - Hành động: gừ nạn....trông lại ? Cai lệ xuất hiện với những trang bị nào? đầu roi xuống đất, - Xưng hô: cháu Là trang bị của những kẻ nào? sầm sập thét: ông
* Cai lệ là tên tay sai chuyên nghiệp của xã hội bạo tàn... ? Chúng đến nhà chị D để làm gì? ? Tìm những chi tiết miêu tả hành động, lời nói, xưng hô của cai lệ?
? Nhận xét từ ngữ? ? Nhận xét về thái độ của chúng? ? Trong khi đó, chị D có hành động gì? Nhận xét cách xưng hô, thái độ của chị ntn? * GV giảng.... ? Khi chị Dậu van xin, hắn có hành động nào? ? Chị D đã làm gì? Cách xưng hô ra sao?
? Nhận xét về nt khắc họa 2 nv?
? Qua đó, cảm nhận như thế nào về 2 hình ảnh này? ? Vì sao chị lại có sức phản kháng như vậy? * Cai lệ bị nv phơi bày. Đó cũng là bộ mặt của xhtd nửa pk. Sự vùng dậy của chị D bột phát, gợi niềm lạc quan, người nd vùng dậy giải phóng mình khi có áp bức... ? Thái độ của nv với 2 h/a trên? ? Qua nhân vật cai lệ, phản ánh xh thời kì này ntn? ? NX gì về ngòi bút của NTT? ? Phản ánh được nét đẹp trong tâm hồn của chị D, điều đó đó thể hiện được giá trị nào? * Hoạt động 3: Tổng kết ( 4p)
Thằng kia!......mau - Trợn ngược 2 mắt. - Xưng hô: ngang tàng + Động từ mạnh -> Thái độ hống hách, hung dữ
(kính trọng) => Thái độ khéo léo, mềm mỏng, van xin
Đấu lí “chồngtôi đau ốm ông ko được - Cai lệ giật thừng phép hành hạ” sầm sập - Xưng hô ngang đến chỗ anh Dậu . tàng: Mày...xem - Hành động (tiếp) - Túm cổ ấn lùi e- Bịch luôn vào ra cửa, túm tóc, lẳng ra thềm ngực chị sấn đến để trói - Nghiến 2 hàm răng - Tát vào mặt chị đánh bốp + NT: Tương phản, tăng cấp, động từ mạnh, khẩu ngữ, giọng văn hài hước, không khí hào hứng, miêu tả tâm lí ( nhũn nhặn -> quyết liệt) => Độc ác , tàn =>Hình ảnh đẹp, bạo sức phản kháng mãnh liệt (x/p từ tình yêu thương chồng con , lòng - Lên án chúng căm hờn) - Phản ánh xh đầy - Bênh vực, chia bất sẻ thông cảm với công tàn ác người nông dân - Ngòi bút hiện - Giá trị nhân đạo thực
III.Tổng kết 1. Nghệ thuật - Khắc hoạ nhân vật rõ nét. - Ngòi bút miêu tả linh hoạt sống động: Nhiều hành động dồn dập những vẫn rõ nét, các chi tiết đều ''đắt'' ? Nêu khái quát giá trị nghệ thuật của đoạn - Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả, đối thoại trích? đặc sắc bình dị nhưng lại có nét rất riêng. 2. Nội dung - Đoạn trích đã vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân nửa phong kiến đương thời, xã hội ấy đã đẩy người ? Giá trị nôị dung của văn bản ? nông dân vào tình cảnh vô cùng cực khổ - Gọi học sinh đọc ghi nhớ. khiến họ phải liều mạng chống lại. - Đoạn tríchcòn cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân giàu tình yêu thương, có sức tiềm tàng mạnh mẽ. * Ghi nhớ: SGK - Tr 33 3. Hoạt động luyện tập (5 phút) - Mục tiêu: HS củng cố kt đã học - Phương thức: HĐcặp đôi - Sản phẩm hoạt động: Hs làm vào vở bài tập - Cách tiến hành: NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS IV. Luyện tập. * TL cặp đôi (3 phút) ? Em hiểu thế nào về nhan đề của đoạn - Tức nước vỡ bờ phản ánh quy luật xã hội trích và nhận xét của Nguyễn Tuân: Với có áp bức có đấu tranh, con giun xéo lắm tác phẩm ''Tắt đền'', Ngô tất Tố đã xui cũng quằn, con đường sống của quần người nông dân nổi loạn? chúng bị áp bức chỉ có thể là con đường ? Thái độ của Ngô Tất Tố? đấu tranh. Nhận xét của Nguyễn Tuân rất xác đáng. - HS TB – HS khác NX, b/s. - Lên án xã hội cũ, cảm thông với người - GV NX, chốt KT. nông dân, cổ vũ tinh thần phản kháng của họ, tin vào phẩm chất tốt đẹp của họ. - Mục tiêu: Hs nắm được nghệ thuật, nội dung đặc sắc của văn bản - Phương thức thực hiện: Thảo luận cặp đôi - Sản phẩm hoạt động: HS ghi vở - Cách tiến hành :
4. Hoạt động vận dụng. - Mục tiêu: HS dựa vào nội dung văn bản liên hệ hiểu biết bản thân
- Phương thức: Làm việc cá nhân, giao về nhà - Sản phẩm: câu trả lời hs - Cách tiến hành: ? Viết đoạn văn ngắn từ 5-7 câu nói cách ứng xử của em khi bị bạn bè trêu đùa quá mức? 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. - Mục tiêu: Liên hệ mở rộng hiểu biết về nội dung liên quan đến kiến thức bài học -Phương pháp: Làm việc cá nhân - Sản phẩm: Báo cáo kết quả - Cách tiến hành: Giao nhiệm vụ về nhà * Tìm đọc những tác phẩm viết về số phận của người nông dân trong xã hội phong kiến. - Luyện đọc phân vai 4 nhân vật: chị Dậu, anh Dậu, Cai lệ , người nhà Lý trưởng. * Tóm tắt đoạn trích, nắm được giá trị nội dung nghệ thuật ? Em có đồng tình với cách can ngăn của anh Dậu không? vì sao? * Soạn bài : ''Xây dựng đoạn văn…” + Trả lời các câu hỏi trong SGK . + Sưu tầm đoạn văn hay, viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... Ký duyệt: Ngày 20/8/2020
____________________________________________________ Ngày soạn: 25 /8/2018 Ngày dạy: Bài 3. Tiết 10 XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua bài, HS đạt được : 1. Kiến thức: - Nắm được các khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn. - Vận dụng kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo yêu cầu. 2. Kỹ năng:
- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho. - Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định. - Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp. 3. Thái độ: - Nghiêm túc trong viết đoạn văn, say mê văn chương 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tự học, nl ngôn ngữ và giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan. máy chiếu, phiếu học tập. 2. Học sinh: Học bài cũ. Soạn bài trước ở nhà. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Hoạt động khởi động: - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: thuyết trình, đàm thoại Để có được bài văn hoàn chỉnh người ta phải lựa chọn, sắp xếp từ câu văn-> đoạn văn rồi mới thành bài văn. Vậy thế nào là đoạn văn? làm thế nào để có được đoạn văn hay, đảm bảo yêu cầu-> tìm hiểu tiết học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (30 phút).: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 1: Tìm hiểu đoạn văn - Mục tiêu: HS phân tích ví dụ để tìm hiểu đực điểm của đọan văn - Phương thức: Làm việc cá nhân, nhóm - Sản phẩm: câu trả lời hs - Cách tiến hành:
NỘI DUNG CẦN ĐẠT I. Thế nào là đoạn văn? 1. Ví dụ: * Văn bản: ''Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn''. 2. Nhận xét: - Gồm 2 ý - Mỗi ý được viết thành một đoạn văn
? Gọi học sinh đọc văn bản sgk . Đ 1 : Ngô Tất Tố Đ 2 : Tác phẩm Tắt đèn - Viết hoa lùi đầu dòng và chấm xuống dòng.
* TL nhóm: 5 nhóm (5 phút). ? Văn bản trên gồm mấy ý? ? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn văn? Nội dung của từng đoạn? => Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn
bản, bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi vào đầu ? Dấu hiệu hình thức nào giúp em nhận dòng…. biết đoạn văn? 3. Ghi nhớ( ý 1sgk-tr36) - ĐD HS TB – HS khác NX, B/S. - GV NX, chốt KT. ? Vậy theo em đoạn văn là gì? II. Từ ngữ và câu trong đoạn văn . 1. Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề Y/c hs đọc ghi nhớ 1 sgk của đoạn văn . - Đoạn văn là đơn vị trên câu, có vai trò a. Ví dụ quan trọng trong việc tạo lập văn bản. b. Nhận xét : * HĐ 2: Từ ngữ và câu trong đoạn - Từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng của đoạn văn là: Ngô Tất Tố. Các câu trong văn. - Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn văn đoạn đều thuyết minh cho đối tượng này. 1,2/sgk Từ này được lặp lại, có lúc được thay thế là ông. ? Tìm từ ngữ có tác dụng duy trì đối - Từ ngữ chủ đề là các từ được dùng làm đề tượng trong văn bản? mục hoặc lặp lại nhiều lần nhằm duy trì đối tượng được nói đến. - Câu: ''Tắt đèn'' là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố.” ? Vậy theo em, thế nào là từ ngữ chủ đề? + Vì nó mang ý khái quát của cả đoạn. (về nội dung) ? Tìm câu then chốt của đoạn văn 2 ? + Lời lẽ ngắn gọn, thường có đủ 2 thành phần chính(về hình thức) ? Tại sao em biết đó là câu then chốt của - Các câu khác trong đoạn văn có mối quan đoạn văn ? hệ chặt chẽ về ý nghĩa với câu chủ đề (quan ? Từ tìm hiểu trên em thấy câu chủ đề là hệ chính - phụ) gì? đóng vai trò gì trong văn bản? ? Các câu khác có mối quan hệ như thế c. Ghi nhớ: (ý 2 - Tr 36) nào đối với câu chủ đề? 2. Cách trình bày nội dung đoạn văn * Câu chủ đề định hướng nội dung cho a. Ví dụ: cả đoạn văn ... - Cho học sinh đọc ghi nhớ b. Nhận xét: - Cho học sinh xem lại các đoạn văn mục -Đoạn 1 mục I không có câu chủ đề I,II SGK
? Cho biết đoạn văn nào có câu chủ đề và đoạn văn nào không có câu chủ đề? ? Từ đó em rút ra nx gì? ? Vị trí của câu chủ đề trong đoạn? ? NX về vị trí của câu chủ đề?
+ Đoạn 1, mục I: được triển khai theo trình tự giới thiệu một tác giả : quê hương- gia đình- con người- nghề nghiệp- tác phẩm và được
? Cho biết cách trình bày ý ở mỗi đoạn văn. => trình bày theo cách song hành. - Đoạn 2 mục I và đoạn ở mục II có câu chủ ? Vậy có mấy cách trình bày các ý của đề đoạn văn? +Vị trí của câu chủ đề: đầu đoạn văn * Giáo viên chốt lại: + Đoạn 2, mục I: ý được triển khai theo + Đ1 trình bày theo cách song hành trình tự từ khái quát đến cụ thể, từ chung + Đ2 trình bày theo cách diễn dịch đến riêng+ Đ3 trình bày theo cách quy nạp. ? Vậy em hãy nêu cách trình bày nội => Trình bày theo cách diễn dịch. dung đoạn văn? - Đoạn văn ở mục II + Câu chủ đề đứng ở cuối đoạn, - HS đọc ghi nhớ - GV: Nhấn mạnh.
+ Đoạn văn ở mục II: được trình bày theo trình tự từ cụ thể đến khái quát, từ riêng đến chung=> trình bày theo cách quy nạp. -> Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề, các câu trong đoạn văn triển khai và làm sáng tỏ chủ đề bằng cách song hành, diễn dịch, quy nạp. c. Ghi nhớ: ý 3 - SGK
3. Hoạt động luyện tập (5 phút) - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học làm bài tập củng cố - Phương thức: HĐ cá nhân, nhóm, cặp đôi
- Sản phẩm hoạt động: Hs làm vào vở bài tập - Cách tiến hành: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT III. Luyện tập - Gọi HS đọc bài 1. Bài tập 1 * TL cặp đôi ( 3 phút). ? Văn bản trên có thể chia thành mấy ý, - Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý được diễn đạt mỗi ý được diễn đạt bằng mấy đoạn văn? bằng một đoạn văn. → Mỗi đoạn văn trình bày 1 ý, những - ĐD HS TB – HS khác NX, B/S. đoạn văn tạo thành 1 văn bản - GV NX, chốt KT. - Gọi HS đọc bài 2. Bài tập 2 ? Phân tích cách trình bày đoạn văn trong + Đoạn a: diễn dịch bài? + Đoạn b: song hành + Đoạn c: song hành Bài tập 3 ? Hãy đổi đoạn văn diễn dịch sang đoạn - Câu chủ đề văn quy nạp? - Các câu triển khai Câu 1: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Câu 2: Chiến thắng của Ngô Quyền Câu 3: Chiến thắng của nhà Trần Câu 4: Chiến thắng của Lê Lợi Câu 5: Kháng chiến chống Pháp thành công. Câu 6: Kháng chiến chống Pháp cứu nước toàn thắng → Đổi sang quy nạp: trước câu chủ đề thường có các từ: vì vậy, cho nên, do đó, tóm lại... 4.Hoạt động vận dụng. - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức rèn kĩ năng thực hành - Phương thức: Làm việc cá nhân ? Viết 1 đoạn văn về gia đình em? - HS đọc – HS khác NX – GV NX, cho điểm. 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. - Mục tiêu: HS liên hệ tìm hiểu thực tế - Phương thức: Làm việc cá nhân * Tìm đọc những đoạn văn hay.
* Học thuộc ghi nhớ. - Làm bài tập 4 SGK - Tr 37 ; bài tập 5 SBT - Tr 18 * Chuẩn bị: Viết bài TLV số 1, xem lại kiến thức về văn tự sự ( bố cục, phương tiện liên kết, xd đoạn văn) Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... Ký duyệt: Ngày 20/8/2020
____________________________________________________ Ngày soạn: 25 /8/2018 Ngày dạy: Tiết 11+12 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. - Qua bài kiểm tra, HS cần: 1. Kiến thức - Củng cố các kiến thức về văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm; cách làm bài văn tự sự 2. Kĩ năng - Có kĩ năng dùng từ, đặt câu, xác định chủ đề văn bản; xác định bố cục văn bản; viết đoạn văn theo chủ đề, viết một bài văn tự sự đảm bảo tính liên kết, mạch lạc và thống nhất về chủ đề. 3. Thái độ: - Tự giác, tích cực làm bài 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tự học, tư duy ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: tự tin, tự lập, tự chủ. II. HÌNH THỨC KIỂM TRA - Tự luận Đề bài : Kể lại ngày đầu tiên đi học . I.Yêu cầu 1.Hình thức - Viết đúng thể loại tự sự - Bố cục 3 phần mạch lạc, rõ ràng.
- Viết câu đúng ngữ pháp, rõ ràng, không sai lỗi chính tả. 2. Nội dung - Truyện kể tự nhiên, có cảm xúc, - Ngôi kể thứ nhất hoặc thứ ba - Kỷ niệm sâu sắc ngày đầu tiên đi học. II. Đáp án - Biểu điểm 1. Mở bài : ( 1 đ ) . - Nêu lí do gợi nhớ kỉ niệm . - Tâm trạng khi nhớ lại . 2. Thân bài : ( 8 đ ) . Kể theo trình tự thời gian , không gian . + Hôm trước ngày đi học + Buổi sáng trước khi đi học . + Trên đường tới trường . + Trên sân trường . + Khi ở trong lớp học . 3 . Kết bài : ( 1 đ ) . Khẳng định lại cảm xúc : mãi mãi không bao giờ quên . ( Chú ý mắc lỗi chính tả trong toàn bài trừ 1 điểm ) . - Mức tối đa: (10 điểm): Học sinh viết được bài văn theo yêu cầu.Nội dung bài văn sâu sắc,có cảm xúc.. Diễn đạt lưu loát; trong sáng, không sai chính tả. - Mức chưa tối đa: (từ 8 đến 9.75 điểm): Học sinh cơ bản viết được bài văn đảm bảo 4/3 yêu cầu trên, đoạn văn chưa giàu cảm xúc, cũn một vài sai sút về tỡm từ và sử dụng cõu. - Mức chưa tối đa: (từ 6.5 đến 7.75 điểm): Học sinh viết bài văn đảm bảo được 2/3 yêu cầu của mức tối đa. - Mức chưa tối đa: (từ 5 đến 6.25 điểm): Học sinh viết bài văn đảm bảo được 1/3 yêu cầu của mức tối đa - Mức chưa tối đa: (Dưới TB): Học sinh viết bài văn đảm bảo được 1/4 yêu cầu của mức tối đa - Mức không tính điểm: Học sinh không viết được gì hoặc viết sai hoàn toàn chủ đề và không đảm bảo mức ¼ yêu cầu. VI. CỦNG CỐ - Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra VII. DĂN DÒ. * Tìm đọc các bài văn, đoạn văn liên quan. * Lập lại dàn ý cho đề bài trên
- Soạn bài: “Liên kết… văn bản” + Đọc ví dụ; Trả lời câu hỏi sgk. + Tìm tài liệu tham khảo. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... Ký duyệt: Ngày 20/8/2020
____________________________________________________ Ngày soạn: 25 /8/2018 Ngày dạy: Bài 4. Tiết 13: Đọc- Hiểu văn bản: LÃO HẠC (Nam Cao) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua bài, HS đạt được : 1. Kiến thức - Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng của người nông dân qua hình tượng nhân vật lão Hạc; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đáng thương của người nông dân cùng khổ. - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực. - Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn. - Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể truyện, khắc hoạ hình tượng nhân vật. 2. Kỹ năng: - Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực. - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực. 3. Thái độ: Yêu thương con người, cảm thông đến nỗi khổ của người nông dân trong xh cũ. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tự học, nl ngôn ngữ và giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: tự tin, nhân ái, yêu thương con người, khoan dung, tự chủ. II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, Ảnh chân dung Nam Cao, tập truyện ngắn Nam Cao, bài soạn. 2. Học sinh: Học bài cũ. Soạn bài trước ở nhà. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động (5phút) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: thuyết trình, đàm thoại - Giới thiệu bài: cho học sinh xem ảnh Nam Cao và tập truyện ngắn của ông . Viết về những người nông dân trong xh cũ không chỉ có nhà văn NTT với tác phẩm “Tắt đèn”mà Nao Cao cũng là một trong những cây bút khá thành công. Đặc biệt hình ảnh của một Lão nông dân hiền lành đáng thương, đáng trân trọng đã hiện lên vô cùng xúc động qua vb “ Lão Hạc”. Một trong những tp thành công của NC 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (30 phút).: NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS I. Giới thiệu chung : * Hoạt động 1: Giới thiệu chung ( 10p) - Mục tiêu: Hs nắm được tác giả, tác phẩm, ptbđ, 1. Tác giả sự việc, bố cục văn bản Nam Cao (1915 - Phương thức thực hiện: Hđ nhóm, cá nhân, cặp 1951)(SGK/tr45) - Ông là nhà văn hiện thực xuất đôi - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của hs và nd ghi sắc viết về người nông dân và trí thức nghèo trong xã hội cũ. vở - Cách tiến hành: - HS đọc chú thích trong SGK ? Nêu vài nét về tiểu sử của nhà văn Nam Cao? - Gv nhận xét, bổ sung, nhấn mạnh: Ông là nhà 2. Tác phẩm: văn hiện thực xuất sắc với những truyện ngắn, truyện dài viết về người nông dân nghèo đói bị vùi - Xuất xứ : Là truyện ngắn xuất dập và người trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc sắc viết về người nông dân(1943) trong xã hội cũ - PTBĐ: Kể + tả, biểu cảm. ? Vị trí của tác phẩm Lão Hạc trong sự nghiệp - Bố cục: 3 Phần sáng tác của ông ? Nêu giọng đọc của văn bản? - GV nhấn mạnh phân biệt giọng lão Hạc khi đau khổ, khi dằn vặt, khi năn nỉ, giãi bày, khi chua chát. Giọng ông giáo chậm, buồn, cảm thông, có lúc xót xa; vợ ông giáo lạnh lùng khô khan; Binh Tư nghi ngờ.
- HS đọc phân vai - Chú ý chú thích: 5,6,9,10,11,15,21…? ? Giải thích từ ''bòn'',''ầng ậng''? * HS hỏi và trả lời về: thể loại, PTBĐ, nhân vật, bố cục của văn bản? - NV: Lão Hạc, Ông giáo, vợ ông giáo - NV chính: lão Hạc vì mọi việc đều xoay quanh Lão Hạc, làm bật chủ đề. Bố cục: 3 Phần - P1 (chữ in nhỏ): Hoàn cảnh của lão Hạc - P2 (tiếp cũng xong): Lão Hạc sang nhà ông giáo kể chuyện bán chó và gửi ông giáo tiền và trông hộ mảnh vườn - Phần 3: Còn lại: Cái chết của lão Hạc * Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản - Mục tiêu: Hs nắm được nội dung văn bản - Phương thức thực hiện: cặp đôi, cá nhân; nhóm - Sản phẩm hoạt động: câu trả lời, nd ghi vở , phiếu học tập - Cách tiến hành: ? Tìm các chi tiết nói về hoàn cảnh của lão Hạc? - Nhà nghèo, vợ chết; con trai bỏ đi phu đồn điền cao su vì không có tiền cưới vợ - Sống lủi thủi 1 mình cùng với một con chó - Già yếu, phải làm thuê kiếm ăn - Ốm đau, thiên tai, mất mùa, đói deo, đói dắt ? Cảm nhận về hoàn cảnh của lão Hạc? * TL nhóm: 5 nhóm (4 phút) ? Tìm chi tiết thể hiện tình cảm của LH với cậu Vàng? ? Tình cảm của LH với cậu Vàng ntn? ? Qua đó chứng tỏ LH là người ntn? - ĐD HS TB – HS khác XN, b/s. - GV NX, chốt KT. - Gọi “cậu Vàng như một bà hiếm hoi gọi đứa con cầu tự.”
II. Tìm hiểu văn bản 1. Nhân vật lão Hạc a. Hoàn cảnh của lão Hạc
=> Nghèo khổ, cô đơn, tội nghiệp b. Diễn biến tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc bán cậu Vàng * Tình cảm của LH với cậu Vàng.
-> Yêu quý cậu Vàng, coi con chó như một ngời bạn tri kỉ, một người thân => LH là người nhân hậu, giàu tình yêu thương
- Bắt rận, tắm, cho ăn trong một cái bát như nhà * Tâm trạng LH khi buộc phải bán giàu, lão ăn gì cũng chia cho nó-> chăm sóc cẩn cậu Vàng thận - Nguyên nhân: - Trò chuyện thân mật: xưng hô ông- cậu + Cuộc sống ngày một túng quẫn, lão không có đủ sức để nuôi Gv giảng: LH yêu thương, chăm sóc cậu Vàng chu + Lão không muốn phạm vào đáo, lão rất trân trọng cậu Vàng… đồng tiền, mảnh vườn của con -> Tình cảnh khó khăn, bần cùng * Trước khi bán: ? Mặc dù rất yêu quý cậu Vàng như vậy nhưng tại - lão nói đi nói lại ý định bán cậu sao lão lại phải bán nó đi Vàng với ông giáo: có lẽ tôi bán con chó đấy ông giáo ạ! ? Đọc truyện, em thấy trước khi bán, lão Hạc bao -> Đây là một việc rất hệ trọng, khó khăn. nhiêu lần nói với ông giáo ý định bán con chó? ? Việc lão nhiều lần nói về ý định bán chó thể hiện Tâm trạng đắn đo, do dự, không điều gì? Vì sao? biết nên quyết định thế nào + Vì lão Rất yêu quý cậu Vàng- yêu như yêu con, cháu( Vì đó là kỉ vật của con trai, là sợi dây liên hệ giữa lão và con lão, là người bạn an ủi lão * Sau khi bán “cậu Vàng”: lão sang nhà ông giáo: trong cảnh già cô độc) ? Sau khi bán “cậu Vàng”, tâm trạng của lão được - Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu, thể hiện qua những chi tiết nào? mắt ầng ậng nước - Mặt co rúm lại, vết nhăn xô lại, ép cho nước mắt chảy ra - Miệng móm mém, mếu, hu hu ? Cách miêu tả của tác giả ở đây có gì đặc sắc? khóc ? Qua cách miêu tả ấy, em có cảm nhận gì về tâm - Tưởng tượng ra con chó trách trạng lão Hạc? mình, ? Bán một con chó là một việc rất bình thường - Tự trách mình là kẻ khốn nạn – nhưng vì sao lão lại có tâm trạng ấy? già bằng này tuổi rồi còn đánh lừa một con chó ? Qua tâm trạng ấy, em thấy lão Hạc là người như (+) NT: Từ láy tượng hình, tượng thế nào thanh Miêu tả ngoại hình để thể hiện nội tâm nv. * Bình -> Đau đớn, day dứt, ân hận, đầy ? Nhắc lại những nét nghệ thuật đặc sắc trong việc mặc cảm tội lỗi vì trót lừa một con khắc họa tính cách LH? chó
? Qua phân phân tích trreen em hiểu được điều gì về LH?
Xót xa vì phải bán đi một người bạn trung thành, một kỉ vật; Đau đớn đến vật vã vì phải bán đi niềm vui, mất đi điểm tựa duy nhất trong cảnh ngộ cô độc => Lão Hạc đang rơi vào tình cảnh khốn cùng; nhân hậu, sống tình nghĩa, thủy chung, người cha yêu thương con sâu sắc * Tiểu kết - NT: Miêu tả tâm lí đặc sắc( qua ngoại hình bộc lộ nội tâm), từ tượng hình, tượng thah, từ ngữ gợi tả.... - ND: LH có tình cảnh khốn cùng, tội nghiệp, yêu thương loài vật và rất mực yêu thương con
2. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: HS củng cố kt đã học - Phương thức: HĐ cá nhân - Sản phẩm hoạt động: Hs làm vào vở bài tập - Cách tiến hành: ? Nguyên nhân nào đúng nhất nói về cái chết của lão hạc? A. Lão già quá rồi. C. Lão sống khổ quá. B. Lão ân hận vì lừa cậu vàng. D. Lão thương con trai. ? Cảm nhận của em về Lão Hạc trong văn bản? 4. Hoạt động vận dụng. - Mục tiêu: HS dựa vào nội dung văn bản liên hệ hiểu biết bản thân - Phương thức: Làm việc cá nhân, giao về nhà - Sản phẩm: câu trả lời hs - Cách tiến hành: ? Viết một đoạn văn biểu cảm về con vật trong gia đình em? 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. - Mục tiêu: Liên hệ mở rộng hiểu biết về nội dung liên quan đến kiến thức bài học -Phương pháp: Làm việc cá nhân - Sản phẩm: Báo cáo kết quả
- Cách tiến hành: Giao nhiệm vụ về nhà * Sưu tầm và đọc những đoạn văn hay phân tích về nhân vật lão Hạc? * Xem lại bài học: thấy được tâm trạng của lão Hạc sau khi bán con chó được thể hiện như thế nào? - Đọc và kể tóm tắt lại truyện “lão Hạc”. * Soạn tiếp phần bài còn lại của truyện theo câu hỏi Đọc -Hiểu văn bản SGK (Tìm hiểu tình cảm của Lão Hạc với con trai và cái chết của Lão Hạc) Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... Ký duyệt: Ngày 20/8/2020
____________________________________________________ Ngày soạn: 25 /8/2018 Ngày dạy: Bài 4 - Tiết 14. Đọc- Hiểu văn bản: LÃO HẠC (Tiếp) (Nam Cao) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua bài, HS đạt được : 1. Kiến thức - Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng của người nông dân qua hình tượng nhân vật lão Hạc; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đáng thương của người nông dân cùng khổ. - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực. - Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn. - Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể truyện, khắc hoạ hình tượng nhân vật. 2. Kỹ năng: - Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực. - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực.
3. Thái độ: Yêu thương con người, cảm thông đến nỗi khổ của người nông dân trong xh cũ. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tự học, nl ngôn ngữ và giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: tự tin, nhân ái, yêu thương con người, khoan dung, tự chủ. II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, Ảnh chân dung Nam Cao, tập truyện ngắn Nam Cao, tài liệu tham khảo khác. 2. Học sinh: Học bài cũ. Soạn bài trước ở nhà. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Hoạt động khởi động (5phút) ? Cảm nhận của em về tình cảm của Lão Hạc khi phải bán cậu vàng ''Lão Hạc''? - Giới thiệu bài: Lão Hạc bán cậu vàng với nỗi đau đớn xót xa? Vì sao…. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (30 phút).: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản ( tiếp) - Mục tiêu: Hs nắm được nội dung văn bản - Phương thức thực hiện: cặp đôi, cá nhân; nhóm - Sản phẩm hoạt động: câu trả lời, nd ghi vở , phiếu học tập - Cách tiến hành: ? Tình cảm của LH với con trai được thể hiện qua những chi tiết nào ? - Khi con ở nhà: + Ở vậy nuôi con một mình + Cảm thấy mình có lỗi khi không có tiền cưới vợ cho con + Khuyên con chân thành - Khi con ra đi: + Khóc, nhớ thương, mong ngóng con về + Lão tích cóp dành dụm và dự tính tương lai tốt đẹp cho con ? Cảm nhận về tình cảm của LH với con trai ? ( GV Bình) * TL nhóm: 5 nhóm (5 phút). ? Trước khi chết, lão H¹c nhờ ông giáo việc gì? Vì
I. Giới thiệu chung. II. Tìm hiểu văn bản 1. Nh©n vËt l·o H¹c ( tiÕp) c. T×nh c¶m cña L o H¹c víi con trai
-> LH là một người cha hết lòng vì con d. C¸i chÕt cña l·o H¹c * Trước khi chết
-> LH hết lòng vì con, tự trọng, cẩn thận
sao lão làm như vậy? ? Sau khi bán chó, gửi vườn, gửi tiền, cuộc sống của lão Hạc ntn? T×m chi tiÕt? * Trước khi chết - Nhờ ông giáo giữ hộ mảnh vườn và 30 đồng để lỡ có chết th× ®ì ®ì phiÒn bµ con hµng xãm -> LH đã nhận ra tình cảnh của mình và âm thầm chuẩn bị cho cái chết. - ăn khoai, rồi khoai hết lão chế được món gì ăn món ấy: củ chuối, sung luộc, củ ráy, rau má, b÷a trai, b÷a èc ? Những sù viÖc nµy cho thÊy l·o H¹c lµ ng−êi ntn ? - ĐD HS TB – HS khác NX, b/s. - GV NX, chốt KT. - LH không muốn phiền lụy đến người khác. Lão coi trọng bổn phận làm cha, coi trọng danh giá làm người. ? §Ó tho¸t khái t×nh c¶nh ®ã, l·o H¹c cã thÓ lµm g×? ? ViÖc l·o H¹c xin b¶ chã ®· t¸c ®éng ntn tíi Binh T−, «ng gi¸o vµ ng−êi ®äc? ? Sù thËt th× sao? ? Cái chết của lão được miêu tả ntn? T×m chi tiÕt?
* Cái chết của lão Hạc - L·o H¹c xin Binh T− bả chã: + BÒ ngoµi: nãi xin vÒ ®Ó bÉy chã - T¹o sù bÊt ngê- nghi ngê g©y nªn nh÷ng hiÓu lÇm cho c¸c nh©n vËt vµ ng−êi ®äc - §Èy t×nh huèng truyÖn lªn cao trµo - Lµ phÐp thö ®Ó lµm s¸ng lªn nh©n c¸ch cña nh©n vËt. + Sù thËt xin vÒ ®Ó tù tö - C¸i chÕt cña l·o H¹c: vật vã, rũ rượi, quÇn ¸o xộc xệch, hai mắt long sòng sọc, tru trÐo, bät mÐp sïi ra, ng−êi giËt m¹nh (+) NT: Tõ t−îng h×nh, t−îng thanh ( cã t¸c dông ®Æc t¶ sinh ®éng t¹o Ên t−îng s©u ®Ëm vÒ c¸i chÕt cña ? NhËn xÐt tõ ng÷ vµ t¸c dông? LH) ? C¶m nhËn cña em vÒ c¸i chÕt cña LH? * KT trình bày 1 phút: Nếu là người chứng kiến cái C¸i chÕt vật vã, đau đớn, dữ dội chết của LH, em có tâm trạng, cảm xúc gì? - Vì: - Nghèo khổ, túng quẫn đã ? Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của lão Hạc? đẩy lão Hạc tìm đến cái chết như một hành động tự giải thoát - Muốn bảo toàn căn nhà, đồng tiền, mảnh vườn cho con; khỏi phiền hà đến hàng xóm; ? Như vậy cái chết của lão Hạc thể hiện điều gì? - Giữ gìn nhân cách luôn trong * Bình giảng ? Nhận xét về NT kể chuyện và khắc họa nhân vật sạch => Tình cảnh khốn cùng, số phận của tác giả?
? Nhận xét chung về nhân vật lão Hạc?
bi thảm; tâm hồn và nhân cách cao đẹp của lão Hạc.
? Hình ảnh lão Hạc tượng trưng cho ai? (*) NT: XD tình huống truyện độc ? Qua nhân vật lão Hạc, nhà văn muốn bộc lộ thái đáo độ gì? Khắc họa nhân vật sinh - GV: Đói nghèo không làm cho LH thay đổi nhân động cách nhưng để giữ gìn nhân cách LH đã phải sống =>Lão Hạc: có số phận đau mòn, chết thảm cả về thể xác lẫn tinh thần. thương nhưng lại có nhiều phẩm chất đáng quý - Hình ảnh người nông dân trước ? Nh©n vËt t«i trong truyÖn cã hoµn c¶nh ntn? Cách mạng tháng 8. ? ¤ng gi¸o cã quan hÖ g× víi l·o H¹c? - Tác giả: ? NhËn xÐt vÒ H/c cña «ng gi¸o? + Thương cảm, xót xa cho số phận ? Chøng kiÕn cuéc sèng thiÕu thèn cña l·o H¹c. «ng người nông dân, trân trọng vẻ đẹp gi¸o lµm g×? tâm hồn của họ ? T×m chi tiÕt nãi vÒ th¸i ®é, suy nghÜ cña «ng gi¸o + Lên án tố cáo xã hội PK đương khi nghe l·o H¹c kÓ chuyÖn b¸n chã? thời + Niềm tin ở cái đẹp, cái thiện, ở ? C¶m nhËn ®−îc t×nh c¶m g× cña «ng gi¸o dµnh nhân cách con người ( Giá trị nhân cho l·o H¹c? đạo) ? Khi biÕt tin l·o H¹c xin b¶ chã, «ng gi¸o suy nghÜ ntn? T×m chi tiÕt? 2. Nh©n vËt «ng gi¸o ? Em cã nhËn xÐt g× vÒ th¸i ®é cña «ng gi¸o? - Hoµn c¶nh: nhµ gi¸o nghÌo, lµ ? Chứng kiến cái chết của lão Hạc, ông có những hµng xãm cña l·o H¹c suy nghĩ ntn? Em hiểu ntn về những suy nghĩ ấy? - Hoµn c¶nh: nhµ gi¸o nghÌo, lµ hµng xãm cña l·o -> TrÝ thøc nghÌo, gÇn gòi víi LH H¹c -> §ång c¶m -> TrÝ thøc nghÌo, gÇn gòi víi LH - Chøng kiÕn cuéc sèng thiÕu thèn cña l·o H¹c : Chia xÎ, ngÇm gióp ®ì - Nghe l·o H¹c kÓ chuyÖn b¸n chã + Muèn «m mµ khãc + ¸i ng¹i + An ñi, bïi ngïi -> §ång c¶m ? T×m chi tiÕt, c©u v¨n thÓ hiÖn quan ®iÓm cña «ng
khi nh×n nhËn, ®¸nh gi¸ con ng−êi? ? Em hiÓu quan ®iÓm trªn ntn? - BiÕt tin l·o H¹c xin b¶ chã: Buån, ngì ngµng, thÊt väng vì nghĩ rằng một người tốt như lão Hạc đến lúc cùng cũng có thể làm liều như ai - Chøng kiÕn c¸i chÕt cña l·o H¹c: +Thấy cuộc đời không hẳn đáng buồn vì vẫn còn có những người như lão Hạc thà chết chứ không chịu làm điều xấu xa, bậy bạ + Nhưng lại đáng buồn theo cách khác vì một người tốt như lão Hạc cuối cùng lại phải kết thúc cuộc đời mình đau đớn như vậy - Quan ®iÓm nh×n nhËn, ®¸nh gi¸ con ng−êi: §èi víi... ta th−¬ng; c¸i b¶n tÝnh... lÊp mÊt + CÇn ph¶i quan s¸t cÈn thËn, tØ mØ, suy nghÜ ®Çy ®ñ vÒ nh÷ng ng−êi sèng quanh ta + CÇn ®Æt m×nh vµo hoµn c¶nh cña hä ®Ó hiÓu vcaf th«ng c¶m + Nh×n b»ng con m¾t ®ång c¶m, b»ng t×nh th−¬ng + Tin t−ëng vµo b¶n chÊt tèt ®Ñp cña con ng−êi ? §¸nh gi¸ vÒ quan ®iÓm trªn? -> §óng ®¾n, tiÕn bé, thÓ hiÖn t×nh c¶m nh©n ®¹o s©u s¾c *B×nh ? Qua ph©n tÝch, em cã c¶m nhËn chung g× vÒ nh©n vËt t«i- «ng gi¸o trong truyÖn? * Hoạt động 3: Tổng kết ( 4p) - Mục tiêu: Hs nắm được nghệ thuật, nội dung đặc sắc của văn bản - Phương thức thực hiện: Thảo luận cặp đôi - Sản phẩm hoạt động: HS ghi vở - Cách tiến hành : - HD HS tổng kết về ND và NT bằng lược đồ tư duy: * TL nhóm: 5 nhóm (3 phút). ? Nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích là gì? ? Nội dung của đoạn trích trên? - ĐD HS TB – HS khác NX, b/s.
* Yªu th−¬ng, tr©n träng con ng−êi- tÊm lßng nh©n ®¹o s©u s¾c. III . Tæng kÕt 1. Nghệ thuật - Dựng truyện, sắp xếp tình tiết độc đáo, bất ngờ, hấp dẫn - Kể chuyện hấp dẫn - Khắc họa nhân vật tài tình ( miªu t¶ ngo¹i h×nh ®Ó kh¾c häa néi t©m) - Ngôn ngữ sống động, ấn tượng, giàu tính tạo hình, gợi cảm
- GV NX, chốt KT.
2. Nội dung - Số phận đau thương của người n/dân trong xã hội cũ, phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ - Lòng yêu thương, trân trọng của nhà văn đối với người nhân dân (Ghi nhớ- SGK)
3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: HS củng cố kt đã học - Phương thức: HĐ cá nhân - Sản phẩm hoạt động: Hs làm vào vở bài tập - Cách tiến hành: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT - PP: gợi mở, vấn đáp, LTTH, trò chơi. IV. Luyện tập - KT: Đặt câu hỏi, T/C trò chơi. + Chí Phèo * Trò chơi ai nhanh hơn: 2 đội (2 phút) + Lang Rận ? Em kể tên các tác phẩm của Nam + Một bữa no Cao viết về cuộc đời đau thương của + Một đám cưới.. người nông dân VN trong xã hội cũ? - Tình cảnh của người nông dân trong xã hội cũ: nghèo khổ, bế tắc, bị bần cùng hoá trong - ĐD HS TG – HS khác NX, b/s. xã hội thực dân nửa phong kiến. - GV NX, tổng kết. ? Qua đoạn trích ''Tức nước vỡ bờ'' và - Họ có vẻ đẹp tâm hồn cao quý, lòng tận tuỵ truyện ngắn “Lão Hạc” em hiểu như hi sinh vì người thân. thế nào về cuộc đời và tính cách người ( ''Tức nước vỡ bờ'' sức mạnh của tình thương, nông dân trong xã hội cũ? của tiềm năng phản kháng. ''Lão Hạc'': ý thức về nhân cách, lòng tự trọng, yêu thương...) 4. Hoạt động vận dụng. - Mục tiêu: HS dựa vào nội dung văn bản liên hệ hiểu biết bản thân - Phương thức: Làm việc cá nhân, giao về nhà - Sản phẩm: câu trả lời hs - Cách tiến hành: ? Kể câu chuyện về tình yêu thương con người mà em biết? 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. - Mục tiêu: Liên hệ mở rộng hiểu biết về nội dung liên quan đến kiến thức bài học -Phương pháp: Làm việc cá nhân - Sản phẩm: Báo cáo kết quả
- Cách tiến hành: Giao nhiệm vụ về nhà * Tìm đọc các tác phẩm của Nam cao viết về người nông dân trước cách mạng tháng tám/1945. * Nắm được nội dung, nghệ thuật của truyện, phát biểu cảm nghĩ về nhân vật lão Hạc, nhận xét về tác giả Nam Cao. * Chuẩn bị: từ tượng hình, từ tượng thanh + Trả lời phần gợi ý trong sgk, tìm hiểu kĩ trước bài học, làm các bt Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... Ký duyệt: Ngày 20/8/2020
____________________________________________________ Ngày soạn: 25 /8/2018 Ngày dạy: Bài 4 - Tiết 15. : TỪ TƯỢNG HÌNH - TỪ TƯỢNG THANH I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua bài, HS đạt được : 1. Kiến thức: - Hiểu được đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh. - Công dụng của của từ tượng hình, từ tượng thanh. 2. Kỹ năng: - Nhận biết của từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả. - Lựa chọn, sử dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết. 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tự học, nl ngôn ngữ và giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: tự tin, nhân ái, yêu thương con người, khoan dung, tự chủ. II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, bài thơ, bài văn hay có sử dụng từ tượng thanh, từ tượng hình, phiếu học tập
2. Học sinh: Học bài cũ. Soạn bài trước ở nhà. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Hoạt động khởi động (5phút) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: thuyết trình, đàm thoại - Cho HS chơi trò chơi: nhìn hình ảnh, từ ngữ … mô tả âm thanh, hình dáng… GV dẫn vào bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (30 phút).: Néi dung bµi häc Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm, công dụng I-Đặc điểm, công dụng:( 15p) - Mục tiêu: HS phân tích ví dụ để tìm hiểu đặc 1 Ví dụ: 2 NhËn xÐt điểm, công dụng của từ tượng hình, tượng thanh -Từ ngữ gợi tả dáng vẻ, hình ảnh, - Phương thức: Làm việc cá nhân, nhóm trạng thái: móm mém, xồng xộc, vật - Sản phẩm: câu trả lời hs vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc. - Cách tiến hành: -Gv yêu cầu hs đọc các đoạn trích trong truyện “Lão Hạc” của NC, chú ý các từ in ðậm và trả lời câu hỏi. Thảo luận theo nhóm ? Trong các từ in đậm trên, những từ nào gợi dáng vẻ, hình ảnh, trạng thái của sự vật ? Những từ ấy gợi ra dáng vẻ, trạng thái sự vật như thế nào? Gv + Móm mén: gợi ra khuôn mặt khốn khổ của lão Hạc với cái miệng rụng hết răng, má thì -Từ ngữ mô tả âm thanh của con hóp lại, cằm hơi nhô. - Xồng xộc: Giợi hành động chạy thẳng vào 1 người, vËt : hu hu, ư ử. cách nhanh chóng, đột ngột. - Vật vã, sòng sọc, rũ rưỡi -> Gợi tả hình ảnh đâu đớn quần quại dữ dội trong cái chết bằng bả chó của lão Hạc. ? Những từ nào mô phỏng âm thanh của con -> Td: gợi được hình ảnh, âm thanh cụ người thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao. ? Từ “hu hu” gợi tả âm thanh như thế nào *Ghi nhớ: SgkT49 Gv Gợi ra tiếng khóc to và liên tiếp ngoài ra còn biểu thị trạng thái đau đớn xót xa của lão
Hạc sau khi phải buộc lòng bán cậu vàng ? Những từ đó có td gì trong đoạn văn mtả, tự sự? ? Vậy, thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh? Td của chúng trong đoạn văn mtả, tự sự ? LÊy vÝ dô minh ho¹ ? Tìm những từ tượng hình, tượng thanh trong những câu sau? (Đoạn trích trong “Tắt đèn”NTT) ? Tìm ít nhất 5 từ tượng hình tả dáng đi của con người? III. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học làm bài tập củng cố - Phương thức: HĐ cá nhân, nhóm, cặp đôi - Sản phẩm hoạt động: Hs làm vào vở bài tập - Cách tiến hành Bt1 Yc Hs đọc và xác định yêu cầu bài tập - Hs làm việc cá nhân Bt2 Yc Hs đọc và xác định yêu cầu bài tập - Hs làm việc cá nhân Bt3 Yc Hs đọc và xác định yêu cầu bài tập Hs thảo luận và làm bài tập này ? Phân biệt ý nghĩa các từ tượng thanh tả tiếng cười: ha hả, hì hì, hô hố, hơ hớ? a, Giải nghĩa: - Lã chã: Nước mắt rơi, chảy thành giọt nhiều và không dứt - Lạch bạch: Mô phỏng những tiếng giống như tiếng bàn chân bước đi nặng nề, chậm chạp trên đất mền. - Lấm tấm: ở trạng thái nhiều hạt, nhiều điểm nhỏ và đều. - Lắc rắc: gợi ta tiếng mưa rơi thưa thớt, mô phỏng tiếng động nhẹ, giòn, thưa và liên tiếp.
II-Luyện tập: (20p) BT1: Từ tượng hình, từ tượng thanh: -Sòa soạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo khoẻo, chỏng quèo. BT2: -Lò dò, ngất ngưởng, khật khưỡng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu,… BT3: -Cười ha hả: cười to, sảng khoái, đắc ý. -Cười hì hì: cười vừa phải, thích thú, hồn nhiên. -Cười hô hố: cười to, thô, vô ý. -Cười hơ hớ: cười to, hơi vô duyên. BT4: Hs tự làm.
- Khúc khuỷ: Có nhiều đoạn gấp ngắn nối nhau liên tiếp - ồm ồm: gợi tả giọng nói to, trầm, nghe không rành rọt 5. Hoạt động vận dụng. - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức rèn kĩ năng thực hành - Phương thức: Làm việc cá nhân ? Viết đoạn văn có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh tả bạn em? - Mời một số HS đọc đoạn văn đã viết - Nhận xét, sửa chữa 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. - Mục tiêu: HS liên hệ tìm hiểu thực tế - Phương thức: Làm việc cá nhân * Tiếp tục tìm thơ văn có sử dụng từ tượng thanh, tượng hình? * Học thuộc ghi nhớ sgk. - Làm bài tập 4: * Xem trước bài: ''Liên kết đoạn văn trong văn bản'' . + Đọc kĩ bài + Lấy vd, tìm hiểu liên kết trong văn bản. Ký duyệt: Ngày
Ngày soạn:5/9/2020 Ngày dạy: Bài 4 .Tiết 16 . Liên kết các đoạn văn trong văn bản A-MỤC TIÊU BÀI HỌC CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: HS hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn khiến chúng liền ý, liền mạch. Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ 2.Rèn luyện kĩ năng dùng phương tiện liên kết để tạo liên kết hình thức và liên kết nd giữa các đoạn trong văn bản. 3.Thái độ: Giáo dục hs sinh có ý thức nghiêm túc trong việc rèn kĩ năng diễn đạt mạch lạc. 4. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ,
B- CHUẨN BỊ: 1. Thầy: Sgk,sgv, giáo án, thiết kế ngữ văn 8 Phương pháp: vấn đáp, thuyết minh, nêu và giải quyết vấn đề 2. Trò: Vở ghi, sgk, chuẩn bị bài theo nd câu hỏi sgk C-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: I.. Hoạt động khởi động ( 2p) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: thuyết trình, cá nhân - HS trả lời=. nhận xét - GV nhận xét và dẫn vào bài. Một bài văn, đặc biệt là phần thân bài của bài văn gồm rất nhiều đoạn văn. ? Để liên kết các đoạn văn với nhau thì chúng ta làm ntn? II.Hình thành kiến thức Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học Hoạt động 1: Tìm hiểu Tác dụng của việc liên kết I-Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản các đoạn văn trong văn - Mục tiêu: HS phân tích ví dụ để tìm hiểu tác dụng bản:(16p) - Phương thức: Làm việc cá nhân, nhóm 1 Ví dụ (sgk) - Sản phẩm: câu trả lời hs 2 Nhận xét: - Cách tiến hành: -Đọc 2 đoạn văn ở mục I.1 ? Hai đoạn văn có liên hệ gì không? Tại sao? - Hai đoạn văn cùng viết về 1 ngôi trường ( tả và phát biểu cảm nghĩ) nhưng thời điểm tả và phát biểu cảm nghĩ không hợp lí (đánh đồng thời gian giữa hiện tại và quá khứ) nên sự liên kết giữa hai đoạn cũng lỏng lẻo-> Người đọc cảm thấy bị hụt hẫng -Đọc đoạn văn ở mục I.2 ? Hai đoạn văn sau khác hai đoạn văn trước ở chỗ nào? ? Cụm từ “trước đó mấy hôm” được thêm vào đầu đoạn văn có ý nghĩa gì? - Từ đó tạo sự liên tưởng cho người đọc với đoạn văn trước, Chính sự liên tưởng này * Các từ “mấy hôm đó” ? Việc liên kết đoạn văn có tác dụng ntn trong văn
- Cụm từ “ trước đó mấy hôm” -> Tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa hai đoạn văn với nhau, làm cho đoạn văn liền ý liền mạch => Phương tiện liên kết hai đoạn văn
* Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác cần sử dụng các phương tiện liên kết để thể hiện quan hệ giữa chúng
bản - Làm cho ý của các đoạn văn vừa phân biệt nhau, vừa liền mạch với nhau 1 cách hợp lý tạo chỉnh thể cho văn bản ? Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác ta cần làm gì? Hoạt động 2: Tìm hiểu Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản - Mục tiêu: HS phân tích ví dụ để tìm hiểu cách liên kết - Phương thức: Làm việc cá nhân, nhóm - Sản phẩm: câu trả lời hs - Cách tiến hành:
II-Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản:(10p) 1.Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn: a. Ví dụ b Nhận xét
- Các từ liên kết 2 đvăn “bắt đầu, sau khâu” -> thể hiện ý liệt kê
-Ycầu hs đọc 2 đoạn văn mục a ? 2 đoạn văn trên liệt kê 2 khâu của quá trình lĩnh hội và cảm thụ văn học, đó là những khâu gì? -Từ ngữ liên kết 2 đoạn văn - 2 khâu:tìm hiểu vàcảm thụ “nhưng” biểu thị ý nghĩa đối ? Tìm các từ ngữ liên kết 2 đoạn văn trên? lập (qht) ? Các cụm từ này thể hiện ý nghĩa quan hệ gì? ? Hãy kể tiếp các từ ngữ được dùng để chuyển đoạn có tác dụng liệt kê? -Từ ngữ liên kết có quan hệ liệt kê: trước hết, đầu tiên, cuối cùng, sau hết, mặt khác, một là, hai là, thêm vào đó, ngoài ra,… -Ycầu hs đọc 2 đoạn văn ở mục b ? Tìm quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn? ? Tìm từ ngữ liên kết giữa hai đoạn văn? ? Để liên kết các đoạn văn có quan hệ đối lập, người ta thường dùng các từ ngữ có quan hệ đối lập. Hãy tìm thêm các phương tiện liên kết đoạn có ý nghĩa đối lập? Từ ngữ làm phương tiện liên kết đoạn có ý nghĩa đối lập :Trái lại, tuy vậy, tuy nhiên, ngược lại, thế mà,
- Từ ngữ liên kết 2 đoạn văn: “Đó” (Chỉ từ)
- Từ ngữ liên kết “Nói tóm lại” biểu thị ý nghĩa tổng kết khái quát
vậy mà, nhưng mà,… -Yêu cầu hs đọc đvănở mục I.2(50, 51) và cho biết “đó”thuộc từ loại nào? ?Trước “đó” là khi nào? ?Td của từ “đó”? ? Hãy chỉ thêm các chỉ từ có tác dụng này? - Đó, này ? Đọc 2 đoạn văn II.1.d, ? Phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn? - Đ1 có ý nghĩa cụ thể - Đ2 Có ý nghĩa khái quát ? Tỡm từ ngữ liờn kết hai đoạn văn đó? ? Kể tiếp các phương tiện liên kết mang ý nghĩa tổng kết khái quát? Từ ngữ liên kết mang ý nghĩa tổng kết khỏi quát : tóm lại, nhìn chung, tổng kết lại, nói một cách tổng quát thì, nói cho cùng ? Để liên kết các đoạn văn với nhau, người ta sử dụng các phương tiện liên kết như thế nào?
- Để liên kết các đoạn văn với nhau, người ta sử dụng từ ngữ có tác dụng liên kết: qht, chỉ từ, đại từ, các cụm từ thể hiện ý nghĩa liệt kê, đối lập, tổng kết, khái quát… 2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn a Ví dụ (sgk) b Nhận xét: - Câu liên kết đoạn văn “ ái dà… cơ đấy” -> Câu nối - Vì nó nối liền nội dung đi học của cu Tí mà mẹ đã nhắc ở đoạn trên -> Câu có tác dụng liên kết
-Ycầu hs đọc 2 đoạn văn. ? Xác định câu nối để liên kết giữa hai đoạn văn? ? Tại sao câu đó lại có td liên kết? ? Từ những ví dụ trên, em hãy kể các phương tiện liên kết để thể hiện quan hệ liên kết giữa các đoạn văn? => Có thể sử dụng các phương tiện liên kết sau để thể hiện quan hệ giữa các đoạn văn: -Dùng những từ ngữ có quan hệ liên kết: qhtừ, đại từ, * Ghi nhớ (sgk) chỉ từ, các cụm từ chỉ ý liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết khái quát. -Dùng câu nối. *Ghi nhớ: SgkT53 Hs đọc ghi nhớ III-Luyện tập(15p) BT1: a. “nói như vậy”: qhệ tổng kết III. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học làm bài tập củng cố - Phương thức: HĐ cá nhân, nhóm, cặp đôi - Sản phẩm hoạt động: Hs làm vào vở bài tập - Cách tiến hành: Đọc bài tập 1 ? Xác định yêu cầu bài tập 1 Hs làm bài -> trình bầy -> hs khác nhận xét Gv nhận xét đánh giá
b. “thế mà”: qhệ tương phản c. “cũng”: qhệ nối tiếp, liệt kê “tuy nhiên”: qhệ tương phản BT2: a.Từ đó . b.Nói tóm lại c.Tuy nhiên, d.Thật khó trả lời
Đọc bài tập 2 ? Xác định yêu cầu bài tập 2 Hs thảo luận thao nhóm IV. Hoạt động vận dụng: (2p) - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức rèn kĩ năng thực hành - Phương thức: Làm việc cá nhân -Td của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản ? Các cách liên kết các đoạn văn trong vb? V. Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 1p) - Mục tiêu: HS liên hệ tìm hiểu thực tế - Phương thức: Làm việc cá nhân - Nắm chắc nd bài học, làm bài tập 3 -Chuẩn bị bài “Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội” * RÚT KINH NGHIỆM Ngày tháng 9 năm 2020
Tuần 5 (Tiết 17 đến tiết 20) Ngày soạn: 9/9/ /2020 Ngày dạy: Bài 5 . Tiết 17: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội A-MỤC TIÊU BÀI HỌC CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: Hs hiểu rừ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội; biết sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ.Tránh lạm dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội gây khó khăn trong giao tiếp. 2.Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp. 3.Thái độ: Giáo dục hs sinh có ý thức nghiêm túc trong việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội. B- CHUẨN BỊ: 1. Thầy: Sgk,sgv, giáo án, thiết kế ngữ văn 8 Phương pháp: Thuyết minh, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề ,... 2. Trò: Vở ghi, sgk, chuẩn bị bài theo nd câu hỏi sgk C- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC I.. Hoạt động khởi động ( 2p) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: thuyết trình, cá nhân 2 HS đóng vai trong một đoạn hội thoại: Hs nam: Bạn mới ở đâu chuyển vô đây? Hs nữ: Tớ ngoài Bắc mới vào. Bạn tên gì? Hs nam: Tớ tên An, còn bạn? - Tớ tên Hoa. - Bạn vô đây với ai? Ba má hay anh chị? - Tớ vào cùng bố mẹ và em tớ. ….
Em có nhận xét gì về việc sử dụng những từ “ vô- vào”; ba, má- bố, mẹ”. Vậy đó là lớp từ nào. Việc sử dụng lớp từ đó các tác dụng ntn? Bài học hôm nay cô trò chúng ta cùng tìm hiểu II. Hình thành kiến thức mới Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Tìm hiểu Từ ngữ địa phương - Mục tiêu: HS phân tích ví dụ để tìm hiểu kiến thức - Phương thức: Làm việc cá nhân, nhóm - Sản phẩm: câu trả lời hs - Cách tiến hành:
Nội dung bài học I-Từ ngữ địa phương(5p) 1 Ví dụ (sgk) 2 Nhận xét: -Bắp, bẹ, ngô: từ “ngô” được dựng phổ biến hơn cả vì nó nằm trong vốn từ của toàn dân, có chuẩn mực văn hóa cao. -Bắp, bẹ: là những từ địa phương vì nó chỉ được dựng trong 1 phạm vi hẹp, -Quan sát các từ in đậm trong các ví dụ ? Hai từ “bắp”, “bẹ” đều cú nghĩa là ngô. Vậy, chưa có tính chuẩn mực văn hóa. trong 3 từ đó, từ nào được dùng phổ biến hơn *Ghi nhớ: SgkT56 cả? Từ nào là từ địa phương? II-Biệt ngữ xã hội:(10p) ? Vậy, thế nào là từ địa phương? 1 Ví dụ: * Từ ngữ toàn dân là lớp từ ngữ văn hoá chuẩn 2 Nhận xét: mực được sử dụng rộng rãi (trong tác phẩm a.Dựng từ “mẹ” để mtả những suy nghĩ của nhân vật. văn học, trong giấy tờ hành chính) -Dựng từ “mợ” để nhân vật xưng hô Hoạt động 2: Tìm hiểu Biệt ngữ xã hội - Mục tiêu: HS phân tích ví dụ để tìm hiểu thế đúng đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp. -> Từ mợ trước đây dùng trong tầng nào là biệt ngữ xã hội lớp thượng lưu và trung lưu(từ ngữ của - Phương thức: Làm việc cá nhân, nhóm một tầng lớp nhất định). - Sản phẩm: câu trả lời hs b. “Ngỗng”: điểm 2 - Cách tiến hành: “Trúng tủ”: trúng vào phần đó học thuộc lòng. -Yêu cầu hs đọc các ví dụ trong sgk. ->“Ngỗng, trúng tủ” dùng trong tầng Thảo luận theo cặp đôi lớp học sinh, sinh viên ? Tại sao tác giả dùng 2 từ “mẹ” và “mợ” để *Ghi nhớ: SgkT57 chỉ cùng một đối tượng? * Mẹ là từ toàn dân ? Trước CMT8 năm 1945, trong tầng lớp XH nào của nước ta, “mẹ” được gọi là “mợ”, “cha” là “cậu”? ? Các từ “ngỗng”, “trúng tủ” cú nghĩa là gì?
? Tầng lớp XH nào thường sử dụng những từ ngữ này? ? Các tầng lớp xã hội khác có dùng từ ngữ này không? => Chúng được coi là biệt ngữ xã hội ? Theo em thế nào là biệt ngữ xã hội? ? Vậy biệt ngữ XH khác từ ngữ địa phương ntn? ? Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH cần lưu ý những điều gì?
II-Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội (5p) -Cần lưu ý đến đối tượng giao tiếp (người đối thoại, người đọc), tình huống giao tiếp (trang trọng, suồng sã, thân mật,…), hoàn cảnh giao tiếp…để đạt hiệu quả giao tiếp cao. Thảo luận theo nhóm -Trong các tác phẩm văn thơ, các tác ? Trong các tác phẩm thơ văn, các tác giả có giả có thể sử dụng các từ này để tô đậm thể sử dụng lớp từ này. Vậy chúng có td gì? sắc thái địa phương hoặc tầng lớp xuất thân, tính cách nhân vật ? Có nên sử dụng lớp từ này một cách tùy tiện -Không nên lạm dụng vì nó dễ gây ra sự không? Tại sao? tối nghĩa, khó hiểu. ? Tìm một số từ địa phương nơi em ở hoặc ở *Ghi nhớ 3: SgkT58 vùng khác mà em biết. IV-Luyện tập (15p) III. Hoạt động luyện tập BT1: - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học làm *Nam Bộ: bài tập củng cố -Nón: mũ – nón;-Vườn: vườn - miệt - Phương thức: HĐ cá nhân, nhóm, cặp đôi vườn - Sản phẩm hoạt động: Hs làm vào vở bài tập -Mận: quả doi;-Thơm: quả dứa - Cách tiến hành: -Trái: quả *Thừa Thiên- Huế: Bài 1 : Đọc và xác định yêu cầu của bt1 -Tô: cái bát;-Đào: quả doi -Mè: vừng - Hs làm việc cá nhân BT2: -Học gạo: học thuộc lòng một cách máy Bài 2 : Đọc và xác định yêu cầu của bt2 móc Hs thảo luận theo nhóm ? Tìm một số từ ngữ của tầng lớp hs hoặc của -Học tủ: đoán mò một số bài nào đó để học thuộc mà không ngó ngàng gì đến tầng lớp XH khác mà em biết và giải thích những bài khác. nghĩa của các từ ngữ đó? ? Trường hợp nào nên dùng từ ngữ địa phương -Gậy: điểm 1 -Cảnh sát: cớm <+>, trường hợp nào không nên dùng <->? BT3:
a. <+> e.<->
b. <->
c. <->
d. <->
IV. Hoạt động vận dụng: (2p) - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức rèn kĩ năng thực hành - Phương thức: Làm việc cá nhân -Phân biệt từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội? Cho ví dụ? V. Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 1p) - Mục tiêu: HS liên hệ tìm hiểu thực tế - Phương thức: Làm việc cá nhân Tìm các đoạn thơ, văn có sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội -Chuẩn bị bài: “Tóm tắt văn bản tự sự” 6. RÚT KINH NGHIỆM Ngày tháng 9 năm 2020
Ngày soạn: 8/9/2020 Ngày dạy: Bài 5 Tiết 18 : Tóm tắt văn bản tự sự A-MỤC TIÊU BÀI HỌC CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: Hs hiểu được thế nào là tóm tắt văn bản tự sự và nắm được các thao tác tóm tắt văn bản tự sự. 2.Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự nói riêng và các văn bản giao tiếp XH nói chung. 3.Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức trong việc tóm tắt các văn bản tự sự trước khi tìm hiểu văn bản ấy. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề; trình bày; đánh giá, B- CHUẨN BỊ: 1. Thầy: Sgk, sgv, giáo án, Phương pháp: Thuyết minh, vấn đáp, nêu và giả quyết vấn đề ,...
2. Trò: Vở ghi, sgk, chuẩn bị bài theo nd câu hỏi sgk C- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC I.. Hoạt động khởi động ( 2p) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: thuyết trình - HS trả lời=. nhận xét Truyện ngắn Lão Hạc dài 7 trang giấy in, vậy mà bạn đã kể lại tương đối đầy đủ nội dung trong vòng 3 phút. Để làm tốt điều đó chúng ta cần tìm hiểu bài học hôm này. II. Hình thành kiến thức Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm - Mục tiêu: HS phân tích ví dụ để tìm hiểu k/n tóm tắt văn bản tự sự - Phương thức: Làm việc cá nhân, nhóm - Sản phẩm: câu trả lời hs - Cách tiến hành:
Néi dung bµi häc I-Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự:(7p)
- Dùng lời văn của mình trình bầy 1 cách ngắn gọn những nội dung chính của văn bản tự sự - Văn bản tóm tắt cần phản ánh trung thành nội dung của vb được tóm tắt Gv giới thiệu ý 1 trong sgk *Ghi nhớ 1: SgkT61 ? Từ gợi ý trên em hiểu thế nào là tóm tắt II Cách tóm tắt văn bản tự sự(15p) 1 Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt văn bản tự sự a. Ví dụ (sgk) ? Vb tóm tắt cần đảm bảo điều gì -Văn bản “Sơn Tinh, thủy Tinh” Hoạt động 2: Tìm hiểu Cách tóm tắt văn -Nhờ vào các nhân vật chính và sự việc chính của văn bản bản tự sự - Mục tiêu: HS phân tích ví dụ để tìm *So sánh với nguyên văn: -Nguyên văn truyện dài hơn hiểu Cách tóm tắt văn bản tự sự - Phương thức: Làm việc cá nhân, nhóm -Số lượng các chi tiết, nhân vật trong truyện dài hơn - Sản phẩm: câu trả lời hs -Lời văn trong truyện khách quan hơn - Cách tiến hành: +Yêu cầu: -Yêu cầu hs tìm hiểu mục 2.I trong sgk -Đáp ứng đúng mục đích và yêu cầu cần tóm ? Văn bản tóm tắt trên kể lại nội dung tắt của văn bản nào? ? Dựa vào đâu mà em biết được điều đó -Trung thành với văn bản được tóm tắt, ? So sánh đoạn văn trên với nguyên văn không thêm bớt các chi tiết, chọn các ý kiến được bình luận của văn bản? -Đảm bảo tính hoàn chỉnh giúp người đọc
? Tại sao số lượng nhân vật, sự việc trong văn bản tóm tắt lại ít hơn so với văn bản chính -Vì văn bản tóm tắt chỉ lựa chọn các nhân vật chính và những sụ kiện quan trọng ? Qua đó em hãy nêu yêu cầu của việc tóm tắt văn bản tự sự là gì? Thảo luận ? Muốn viết được một văn bản tóm tắt, theo em phải làm những việc gì?.Những việc ấy phải theo trình tự nào? * Lưu ý : Khi tóm tắt cần nêu đầy đủ các nội dung chính, nhân vật quan trọng, bỏ các câu chữ thừa, các nhân vật, sự việc, chi tiết phụ.
hình dung được toàn bộ câu chuyện -Đảm bảo tính cân đối, số dòng tóm tắt dành cho các sự việc, nhân vật chính phù hợp. 2. Các bước tóm tắt: <1>-Đọc kĩ văn bản, nắm chắc nd <2>-Lựa chọn những sự việc và nhân vật chính <3>-Sắp xếp cốt truyện cần tóm tắt theo một trình tự hợp lí <4>-Viết văn bản tóm tắt theo một trình tự hợp lí *Ghi nhớ 2: SgkT61
? Thế nào là tóm tắt vb tự sự IV: Vận dụng 6p - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức tóm tắt văn bản tự sự - Phương pháp: Thực hành, thảo luận nhóm. -TG 6p - Tóm tắt VB Lão Hạc ? V : Tìm tòi mở rộng: - Mục tiêu: Tìm tòi mở rộng những kiến thức về tóm tắt văn bản tự sự Phương pháp: HS tự tìm tòi, trao đổi. - Chuẩn bị: Luyện tập tóm tắt vb tự sự: Bài 1, 2. -Tham khảo tóm tắt các văn bản đã học từ đầu năm học đến nay. - Chuẩn bị bài “Ltập tóm tắt vb tự sự” D Rót kinh nghiÖm Ngày tháng 9 năm 2020
Ngày soạn:11/9/201 Ngày dạy: Bµi 5 Tiết 19: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự A-MỤC TIÊU BÀI HỌC CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: vận dụng các kiến thức đã học ở tiết 18 vào việc luyện tập tóm tắt văn bản tự sự. 2.Rèn luyện các thao tác tóm tắt văn bản tự sự 3.Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức trong việc tóm tắt các văn bản tự sự trước khi tìm hiểu văn bản ấy. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề; trình bày; đánh giá, B- CHUẨN BỊ: 1.Thầy: Sgk, sgv, giáo án, thiết kế ngữ văn 8 Phương pháp: Thuyết minh, vấn đáp, nªu vµ gi¶ quyÕt vÊn ®Ò 2.Trò: Vở ghi, sgk, chuẩn bị bài theo nd câu hỏi sgk C- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: I: Tình huống xuất phát - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh - Phương pháp: thuyết trình,vấn đáp. - Thời gian: 4 phút -Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? -Nêu các bước tóm tắt văn bản tự sự? *Khởi động: Tóm tắt văn bản tự sự là một việc làm hết sức quan trọng giúp chúng ta củng cố và nắm chắc nd của các văn bản tự sự một cách ngắn gọn và khá đầy đủ. Để cuảng cố nội dung tiết học trước chúng ta cùng vào bài học hôm nay luyện tập tóm tắt văn bản tự sự. II. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học làm bài tập củng cố - Phương thức: HĐ cá nhân, nhóm, cặp đôi - Sản phẩm hoạt động: Hs làm vào vở bài tập - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
-Gọi hs đọc yêu cầu sgk ? Nhận xét về bản tóm tắt trong sgk? ? Theo em có thể sắp xếp những sự việc ấy ntn cho hợp lí?
? Trên cơ sở sắp xếp những sự việc ấy em thử viết lại đoạn văn? - Học sinh viÕt -> ®äc -> líp nhËn xÐt - Gv nhËn xÐt s−a ch÷a
-Gv gọi hs tiếp tục tóm tắt -gọi 1-2 hs đọc, hs khác nhận xét -Giúp hs chỉnh sửa *Hđ4: Hd luyện tập ? Hãy nêu các sự việc chính tiêu biểu và các nhân vật quan trọng trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”? -Hd hs tóm tắt (TK TKBGNV9T1) ? Tại sao 2 văn bản này khó tóm tắt? ? Nếu muốn tóm tắt thì phải làm gì?-Hs trao đổi văn bản tóm tắt cho nhau đọc
1.Tóm tắt truyện “Lão Hạc” của Ncao: (15p) -Bản tóm tắt nêu đủ những sự việc chính nhưng trình tự còn lộn xộn -Có thể sắp xếp như sau: 1-b 4-c 7-i 2-a 5-g 8-h 3-d 6-e 9-k Lão Hạc có một người con trai, một mảnh vườn và một con chó Vàng. Con trai lão đi đồn điền cao su, lão chỉ còn lại cậu Vàng. Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con, lão đành phải bán con chó, mặc dù lão rất đau xót. Lão mang tất cả tiền dành dụm được gửi ông giáo và nhờ ông trông coi hộ mảnh vườn. Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy và từ chối tất cả những gì ông giáo giúp lão. Lão xin Binh Tư ít bả chó, nói là để giết con chó hay đến vườn, làm thịt và rủ Binh Tư cùng uống rượu. Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy. Nhưng rồi lão bỗng nhiên chết, cái chết thật dữ dội. Cả làng không ai hiểu vì sao lão chết, chỉ có Binh Tư và ông giáo hiểu. 2. “Tức nước vỡ bờ” (NTT)(10p) -Nhân vật chính: Chị Dậu -Sự việc tiêu biểu là: chị Dậu chăm sóc chồng bị ốm và đánh cai lệ và người nhà Lí trưởng. 3. Văn bản “Tôi đi học” và “Trong lòng mẹ”(10p) -Khó tóm tắt vì đó là những văn bản trữ tình, chủ yếu mtả những diễn biến trong đời sống nội tâm nhân vật, ít có các sự việc để kể lại. => Muốn tóm tắt thì phải viết lại văn bản (khó khăn)
IV: Vận dụng 6p - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức tóm tắt văn bản tự sự - Phương pháp: Thực hành, thảo luận nhóm. -TG 6p - Tóm tắt văn bản TNVB? V: Tìm tòi mở rộng: - Mục tiêu: Tìm tòi mở rộng những kiến thức về tóm tắt văn bản tự sự -Phương pháp: HS tự tìm tòi, trao đổi. - Hoàn chỉnh bài 2. các vb tự sự đã học. (Tt Tức nước vỡ bờ vào vở ) -BT3 (SBT), chuẩn bị: Cô bé bán diêm. D Rót kinh nghiÖm Ngµy
th¸ng 9 n¨m 2020
Ngày soạn: 9/9/2020 Ngày dạy: Bµi 5 Tiết 20: Trả bài tập làm văn số 1 A-MỤC TIÊU BÀI HỌC CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: ôn lại kiến thức về kiểu văn bản tự sự kết hợp với việc tóm tắt văn bản tự sự. Tích hợp với các văn bản tự sự đã học trong chương trình NV 6,7,8 2.Rèn luyện các kĩ năng về ngôn ngữ, kĩ năng XD văn bản. 3.Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức nghiêm túc trong học tập. B- CHUẨN BỊ: 1.Thầy: Chấm bài TLV của hs có hệ thống những ưu, nhược điểm. Phương pháp: Thuyết minh, vấn đáp, 2.Trò: Vở ghi, kiến thức về văn tự sự. C- tiÕn tr×nh TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động 1: Tình huống xuất phát
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh - Phương pháp: thuyết trình,vấn đáp. - Thời gian: 1 phút Hôm nay các em được nhận lại bài viết số 1, qua đó các em sẽ thấy được những khuyết điểm của mình và rút kinh nghiệm cho bài viết sau Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới 30p H§ 2.1: Ph©n tÝch ®Ò, lËp dµn ý - Môc tiªu: HS n¾m ®−îc kiÓu bµi , nd, yªu cÇu ®Ò vµ lËp dµn ý c¬ b¶n - PP: §µm tho¹i, th¶o luËn - S¶n phÈm: C©u tr¶ lêi cña hs vµ nd ghi vë - C¸ch tiÕn hµnh: * GV cho häc sinh ®äc l¹i ®Ò bµi. 1 Tìm hiểu đề ? Bài viết cần đảm bảo được yêu cầu nào về nội dung, hình thức. a.Về nội dung: -Kể được những kỉ niệm sâu sắc về ngày đầu tiên đi học của mình theo ngôi thứ nhất, với một trong các trình tự kể: thời gian, không gian, diễn biến của sự việc, diễn biến của tâm trạng. Chú ý tới tính thống nhất về chủ đề. b.Về hình thức: -Trình bày bài viết theo bố cục 3 phần MB, TB, KB với những nhiệm vụ cụ thể của từng phần một cách rõ ràng, cân đối. Trình bày sạch sẽ, chữ viết ít mắc lỗi. 2.Dàn ý: ? Mở bài phải làm được nhiệm vụ nào Mở bài: - Giới thiệu tình huống gợi nhớ đến kỉ niệm - Giới thiệu về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học và cảm xúc của bản thân khi nhớ về kỉ niệm đó ? Phần thân bài em sẽ nêu những sự việc chính nào Thân bài: Kể lại diễn biến theo trình tự - Tâm trạng của em trước ngày đến trường - Ai là người đưa em đến trường đầu tiên - Ấn tượng về không khí ngày khai trường trong cảm giác của một học sinh lớp một + Quang cảnh sân trường + cảm xúc của em khi sắp phải rời tay người thân khi bước vào buổi lễ + Các nghi thức và thứ tự các sự việc của buổi lẽ khai giảng
+ Kể lại buổi học đầu tiên ? Kết bài thực hiện được yêu cầu nào Kết Bài: Cảm nghĩ của em khi ngày đầu tiên đi học Biểu điểm : - Điểm 9-10 : Đảm bảo tốt các yêu cầu về hình thức và nội dung, diễn đạt tốt. - Điểm 7- 8 : Đảm bảo được các yêu cầu về hình thức và nội dung. - Điểm 4-6 : Nội dung chưa đầy đủ, còn mắc một sụ lỗi chính tả . - Điểm 1-3 : Nội dung sơ sài , mắc nhiều lỗi chính tả, lỗi bố cục . - Điểm 0 : Lạc đề, bỏ giấy trắng. II-Trả bài (3p) H§2.2: Nhận xét ưu, nhược điểm - Môc tiªu: HS biÕt ®−îc nh÷ng −u ®iÓm, h¹n chÕ ®Ó rót kn bµi viÕt - PP: ThuyÕt tr×nh - S¶n phÈm: C©u tr¶ lêi cña hs vµ nd ghi vë III-Nhận xét: (5p) 1. Ưu điểm: - Xác định được nội dung cần kể, và lựa chọ ngôi kể phù hợp -Phần lớn các em hs nắm được yêu cầu của đề, biết phối hợp giữa các phương thức tự sự, mtả và biểu cảm, bố cục tương đối rõ ràng, hợp lí. -Một số bài có nd khá, văn viết có cảm xúc, trình bày khoa học, rõ ràng 2. Nhược điểm: -Một số bài viết chưa nắm vững yêu cầu của đề, còn nặng về kể, tả 1 buổi học, chưa có tính thống nhất về chủ đề của văn bản. -Một số em chữ viết chưa gọn gàng, trình bày chưa đẹp, thiếu khoa học, còn mắc lỗi chính tả -GV chữa những lỗi tiêu biểu H§ 2.3: Ch÷a lçi - Môc tiªu: HS ph¸t hiÖn vµ ch÷a lçi vÒ chÝnh t¶, ng÷ ph¸p - PP: H§ c¸ nh©n 1.Lỗi chính tả: 2.Lỗi ngắt câu, diễn đạt, dùng từ: + Lỗi chỉnh tả màn xương → màn sương, dọng dõng dạc → giọng rõng rạc,dong chơi → rong chơi. + Lỗi từ ngữ: trường đẹp long lanh như trong tranh → trường đẹp như trong tranh. Nhìn thấy những cái cây được trồng nhìn trông thật đẹp → Nhìn thấy những bồn cây được cắt tỉa thật đẹp
(nhớ lại kỉ niệm ngây thơ bé bỏng của một cậu bé chập choạng bước vào cổng trường-> nhớ lại kỉ niệm khó quên của một cậu bé lần đầu bước vào cổng trường. + Lỗi câu: GV: Đọc câu sai (hoặc có thể viết câu đó lên bảng) Ví dụ 1.Em không biết là em bước chân vào cổng trường bao nhiêu lần nữa và có rất nhiều kỉ niệm đẹp nhưng ngày đầu tiên đi học đó để lại trong em ấn tượng sâu sắc nhất. → Tuổi học sinh ,em có rất nhiều kỉ niệm đẹp nhưng có lẽ ngày đầu tiên đi học là để lại trong em ấn tượng sâu sắc nhất ,đó là một ki niệm đẹp. -Hs tự chữa các lỗi trong bài viết của mình V-Đọc một số bài văn, đoạn văn tốt:(5p) -Kết quả cụ thể: Lớp Điểm Giỏi % Khá % Tb % yếu % 8a IV. Vận dụng 5p - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về đề văn thuyết minh và phương pháp làm bài văn thuyết minh - Phương pháp: Thực hành, thảo luận nhóm. -TG 6p - Đọc 1 bài tốt => nêu ưu điểm. - Đọc 1 bài yếu => Khuyết điểm. Nhắc nhở học sinh khắc phục lỗi sai trong bài. V: Tìm tòi mở rộng: - Mục tiêu: Tìm tòi mở rộng những kiến thức về đề văn thuyết minh và phương pháp làm bài văn thuyết minh Phương pháp: HS tự tìm tòi, trao đổi. - Viết lại đối với những bài chưa đạt yêu cầu.Tham khảo bài của bạn . - Chuẩn bị: Cô bé bán diêm D Rót kinh nghiÖm Ngµy th¸ng 9 n¨m 2020
Tuàn 6( T21-T24) Ngày soạn: 22 /9/2019 Ngày giảng: / /2019 BÀI 6 – TIẾT 21: Đọc, hiểu văn bản CÔ BÉ BÁN DIÊM ( An - đec – xen) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức : - Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện.Thấy được nỗi bất hạnh của một em nhỏ. - Sự thể hiện của tinh thần nhân đạo, tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn An-đécxen qua một tác phẩm tiêu biểu . 2. Kĩ năng : - Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm . - Ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau) . - Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện . 3. Thái độ: - Lòng cảm thông, yêu thương đối với những em bé bất hạnh. 4. Năng lực - Bồi dưỡng năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề...năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ - GV: Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo, soạn giảng - HS: HS đọc kĩ văn bản, trả lời câu hỏi trong phần đọc hiểu và chuẩn bị theo hướng dẫn. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(3 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. 2. Phương thức hoạt động: Cá nhân. 3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS. 4. Phương án kiểm tra đánh giá: HS đánh giá, GV đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ Gv: Một nhà văn Đan Mạch chuyên viết truyện và truyện cổ tích cho trẻ em. Em có biết nhà văn nào không? *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Dự kiến sản phẩm: - Nhà văn An- đec- xen *Báo cáo kết quả - Gv: gọi hs trả lời - Hs: trả lời *Đánh giá kết quả Hs: nhận xét, bổ sung GV nx,chuẩn kiến thức:- GV dẫn vào bài:Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu 1 câu chuyện hay của ông đó là tác phẩm ‘ Cô bé bán diêm” B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾNTHỨC Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Giới thiệu chung ( 7 phút ) 1. Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả An - đéc - xen và văn bản “ Cô bé bán diêm”, nắm được thể loại, bố cục văn bản * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà. 2. Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - HS tự đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến hành hoạt động * GV chuyển giao nhiệm vụ: trình bày dự án tác giả An - đéc - xen và văn bản “ Cô bé bán diêm” - Dự kiến TL: Tác giả - An - đéc - xen (1805 - 1875)
I. Giới thiệu chung. 1. Tác giả: - An - đéc – xen (1805 – 1875) - Là nhà văn Đan Mạch - Chuyên viết truyện dành cho trẻ em - Nổi tiếng với truyện : Cô bé bán diêm; Bầy chim thiên nga 2. Văn bản a.Hoàn cảnh, xuất xứ,thể loại - Văn bản trích trong Tp " Cô bé bán diêm" in trong tập "Truyện cổ An- đéc- xen- Thể loại: Truyện ngắn
- Là nhà văn Đan Mạch - Chuyên viết truyện dành cho trẻ em - Nổi tiếng với truyện : Cô bé bán diêm; Bầy chim thiên nga Văn bản - Văn bản trích gần hết truyện “ Cô bé bán diêm” - Thể loại: Truyện ngắn * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. + Một nhóm trình bày. b. Đọc, chú thích, bố cục: * Báo cáo kết quả - HS trình bày miệng * Đánh giá kết quả - Học sinh : các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng GV đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp. - Yêu cầu đọc diễn cảm. Nhận xét cách đọc. * Giải nghĩa chú thích: * GV chuyển giao nhiệm vụ HĐ : cặp đôi (3 phút): ? Trong văn bản, tác giả đã sử dụng những phương thức biểu đạt nào? Ai là người kể chuyện? Dựa vào mạch kể và nội dung văn bản em hãy cho biết VB có thể chia làm mấy phần? ND từng phần là gì? * HS tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ + Nghe và trả lời câu hỏi + GV quan sát giúp đỡ vướng mắc của HS + Dự kiến sản phẩm -> Tự sự, miêu tả và biểu cảm. (Miêu tả và biểu cảm đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng; biểu cảm ở 1 số tình huống...) -> Tác giả. Sử dụng ngôi thứ 3 -> Bố cục: 3 phần. - P1: Từ đầu-> Cứng đờ ra.
( Hoàn cảnh của cô bé bán diêm) - P2: Chà... chà...-> Thượng đế. (Các lần quẹt diêm và mộng tưởng) - P3: Còn lại. (Cái chết thương tâm của cô bé) * Báo cáo kết quả - HS trình bày miệng * Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản ( 23 ph) 1. Mục tiêu: - Giúp học sinh biết được hoàn cảnh đáng thương của cô bé bán diêm trong đêm giao thừa và bộc lộ lòng thương cảm nơi người đọc Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV. 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, Thảo luận nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: vở ghi HS, phiếu học tập. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - HS tự đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến hành hoạt động * GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Nhà văn đã giới thiệu như thế nào về hoàn cảnh của em bé? ? Em có nhận xét gì về gia cảnh và công việc của em bé? ? Thời gian, không gian em bé đi bán diêm có gì đặc biệt? Tình trạng của em bé lúc này? ? Đối diện với cảnh ấy, mọi người đón giao thừa như thế nào? ? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của nó? Qua những chi tiết trên em có nhận xét gì về hình ảnh của cô bé bán diêm
II. Tìm hiểu văn bản 1. Em bé trong đêm giao thừa
- Hoàn cảnh -> Nghèo khổ, bất hạnh, cô đơn, vất vả.
- Hình ảnh cô bé + NT: Tương phản, đối lập -> Nổi bật tình cảnh đáng thương, tội nghiệp của em bé.
* Thực hiện nhiệm vụ: - HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm - Gv quan sát học sinh - Dự kiến sản phẩm: 1 + Nhà nghèo + Mồ côi mẹ, sống với cha và bà nội. + Cha khó tính, nghiện rượu + Bà nội qua đời - Công việc: Bán diêm trên phố. 2. -> Nghèo khổ, bất hạnh, cô đơn, vất vả. 3. - Thời gian: Đêm giao thừa - Không gian: Đường phố rét dữ dội - Em bé: + Đầu trần, chân đất + Dò dẫm trong bóng tối + Bụng đói, cật rét. 4. - Trong các nhà: Sáng rực. Mọi người quây quần bên nhau trò chuyện, nghỉ ngơi và thưởng thức những món ăn truyền thống. - Ngoài phố: Sực nức mùi ngỗng quay. 5. - NT: Tương phản, đối lập -> Nổi bật tình cảnh đáng thương, tội nghiệp của em bé. - Cô đơn nhỏ nhoi, tình cảnh đáng thương, tội nghiệp * Báo cáo kết quả - HS đại diện nhóm trình bày *Đánh giá kết quả - Học sinh : các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng *GV: Chỉ vài nét miêu tả, tác giả đã tái hiện được đất nước Đan Mạch thế kỷ 19 trong một đêm giao thừa và hình ảnh khốn khổ của cô bé bán diêm hết sức tội nghiệp đáng thương, chịu nhiều cơ cực. Giữa trời đất bao la, em bé nhỏ nhoi cô độc ko ai đoái hoài, ko ai yêu thương. Khi mọi người, mọi nhà đều quây quần hphúc, ấm áp được sung sướng, no đủ thì em bé bụng
đói, cật rét, lang thang ngoài đường. Rồi ko biết điều gì sẽ xảy ra với em? Liệu em có được đón giao thừa trong niềm vui với gđ ko? Câu chuyện sẽ tiếp diễn như thế nào? Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu ở tiết sau. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 PHÚT) 1. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài tập. * Nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân; 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. 3. Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Hs: đánh giá lẫn nhau - Gv: đánh giá hs 5. Tiến trình hoạt động * GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:Yêu cầu HS làm việc cá nhân Qua những tìm hiểu trên em có nhận xét gì về hình ảnh cô bé bán diêm? Em hãy kể những em bé có hoàn cảnh đáng thương giống như cô bé bán diêm đã và đang xảy ra trong xã hội? Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:làm việc cá nhân Giáo viên: quan sát HS làm việc Dự kiến sản phẩm: Nghèo khổ, cô đơn tội nghiệp đáng thương - Em bé bán vé số, bán báo, bán giày *Báo cáo kết quả -Hs: trình bày *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 2 phút) 1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS
4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Hs: đánh giá lẫn nhau - Gv: đánh giá hs 5. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ Viết 1 đoạn văn khoảng 3 câu hoàn cảnh của cô bé bán diêm? *Thực hiện nhiệm vụ HS về nhà làm *Báo cáo kết quả -Hs: trình bày bài trong tiết sau *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (02 Phút) 1. Mục tiêu:HS mở rộng vốn kiến thức đã học. 2. Phương thức thực hiện: HĐ Cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: Sưu tầm tranh cô bé bán diêm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: -Hs: đánh giá lẫn nhau -Gv: đánh giá hs 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ Sưu tầm tranh cô bé bán diêm *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:làm việc cá nhân ở nhà Giáo viên: - Quy định cụ thể thời gian cho thực hiện *Báo cáo kết quả Nộp sản phẩm sưu tầm *Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét, đánh giá * RKN Kí duyệt : 26/9/2019
Ngày soạn: 23 /9/2019 Ngày giảng: /9/2019 BÀI 6 - TIẾT 22 Đọc – Hiểu văn bản CÔ BÉ BÁN DIÊM (tiếp) (An- đec- xen) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức - Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện . - Tiếp tục thấy được nỗi bất hạnh của một em nhỏ. - Sự thể hiện của tinh thần nhân đạo, tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn An-đécxen qua một tác phẩm tiêu biểu . 2. Kĩ năng : - Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm . 3. Thái độ: - Lòng cảm thông, yêu thương đối với những em bé bất hạnh. 4. Năng lực - Bồi dưỡng năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề...năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ - GV: Nghiên cứu sgk, sgv, tài liệu tham khảo, soạn giảng - HS: HS đọc kĩ văn bản, trả lời câu hỏi trong phần đọc hiểu và chuẩn bị theo hướng dẫn. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG( 3 phút) 1. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về văn bản . * Nhiệm vụ: HS theo dõi, lắng nghe câu hỏi và thực hiện yêu cầu của GV. 2. Phương thức thực hiện: - HĐ cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động
- HS suy nghĩ trả lời. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: * GV chuyển giao nhiệm vụ: ? H/a cô bé bán diêm được khắc hoạ như thế nào trong phần đầu của truỵên ? Em có suy nghĩ như thế nào về tình cảnh đó ? - HS tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ + HS nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm + Mẹ mất, bà mất em ở với bố nghiện rượu, phải đi bán diêm trong đêm giao thừa giá rét - cô đơn, đáng thương, tội nghiệp * Báo cáo kết quả HS trình bày * Đánh giá kết quả - Hs trả lời, nhận xét, bổ sung, đánh giá - Gv nhận xét, đánh giá. - Gv gieo vấn đề Trong hoàn cảnh như vậy thì cô bé bán diêm đã có những mộng tưởng gì bài học hôm nay cùng tìm hiểu? B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Những mộng tưởng và và hiện thực của cô bé 1. Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu và nắm được: Những mộng tưởng và hiện thực của cô bé bán diêm 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, Thảo luận nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: vở ghi HS, phiếu học tập. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - HS tự đánh giá lẫn nhau - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến hành hoạt động * GV chuyển giao nhiệm vụ:
Nội dung ghi bảng I. Giới thiệu chung II/ Tìm hiểu văn bản: 1. Em bé trong đêm giao thừa 2. Những mộng tưởng và thực tại của cô bé bán diêm.
? Câu chuyện được tiếp tục nhờ một chi tiết nào cứ lặp đi lặp lại? ? Vì sao em bé phải quẹt diêm? ? Em bé đã mấy lần quẹt diêm? Mỗi lần que diêm cháy em đã thấy những gì? Mỗi lần quẹt diêm thấy mong ước gì của em bé? Thực tại trở về trong mỗi lần quẹt diêm? ? Qua 4 lần quẹt diêm đầu em có suy nghĩ gì về những mong ước của cô bé? ? Khi tất cả những que diêm đó cháy lên, cũng là lúc đó ta thấy gì? ? Theo em, tác giả sắp đặt song song cảnh mộng tưởng và cảnh thực tại như vậy nhằm mục đích gì? * Thực hiện nhiệm vụ: - HS làm việc cá nhân , hoạt động nhóm - Gv quan sát học sinh - Dự kiến sản phẩm: -> Em bé quẹt diêm -> Để sưởi ấm. Nhưng chính là để được chìm trong thế giới ảo ảnh do em bé tưởng tượng ra. Mộng tưởng Mong ước Hiện thực 1. - Ngồi sưởi ấm. Lo về nhà bị cha trước lò mắng sưởi rực hồng. 2. Bàn ăn, Ăn ngon, Phố xá vắng teo, ngỗng quay sum họp lạnh buốt, tuyết thổi trắng xóa, gió thổi 3. Cây nô Vui chơi Ngọn nến bay lên en rực rỡ đón nô en biến thành những ngôi sao trên trời 4. Thấy Mong được Tất cả biến mất hình ảnh bà che chở yêu hiện về thương 5. Bà dắt Em bé chết vì đói em bay lên. và rét. => Bốn lần quẹt diêm là 4 mong ước giản dị, chân thành,
chính đáng. -> Nổi bật mong ước chính Kết thúc của một số phận bất hạnh- đó chính là cái chết. đáng và số phận bất hạnh Một cái chết ngay sau những mộng tưởng ấm áp, đủ đầy, của em bé. đẹp đẽ, ngời sáng lung linh và vô cùng hạnh phúc. 3. Cái chết của cô bé bán Hoạt động 2: Cái chết thương tâm của cô bé bán diêm diêm. 1. Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu và nắm được: Cái chết thương tâm của cô bé bán diêm 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, hoạt động cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động: vở ghi HS, phiếu học tập. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - HS tự đánh giá lẫn nhau - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến hành hoạt động * GV chuyển giao nhiệm vụ: HS đọc thầm đoạn 3. ? Kết thúc câu chuyện là cảnh rất đỗi thương tâm. Tác giả đã miêu tả cảnh thương tâm đó như thế nào? ?Em có nhận xét gì về cái chết của em bé? ? Trong khi đó, cảnh vật và mọi người xung quanh được miêu tả như thế nào? ? Điều này gợi cho em suy nghĩ gì về số phận những con người LĐ nghèo khổ trong xã hội cũ? ? Từ đó, em hiểu gì về tấm lòng của nhà văn An- đec - xen -> Cái chết thương tâm. dành cho thế giới nhân vật tuổi thơ của ông? * Thực hiện nhiệm vụ: - HS làm việc cá nhân, hoạt động cặp đôi - Gv quan sát học sinh - Dự kiến sản phẩm: 1. Em bé: + Thi thể ngồi giữa những bao diêm. + Má hồng, môi mỉm cười. - cái chết thương tâm 3. Cảnh vật: Bừng sáng. - Mọi người: Vui vẻ ra khỏi nhà, chẳng ai để ý đến cô bé đã chết bên đường.
4. Họ không có chỗ để ấm no, vui sướng và hạnh phúc trên thế giới này. 5. => Xót thương, đồng cảm với số phận em bé; Tố cáo xã hội thờ ơ trước người nghèo khổ. * Báo cáo kết quả - HS đại diện cặp đôi trình bày *Đánh giá kết quả - Học sinh : các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng HĐ 3: Tổng kết ( 4 phút) 1.Mục tiêu: -nắm được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản 2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: hs trả lời ra giấy nháp 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: -Hs đánh giá lẫn nhau -Gv: đánh giá hs 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ ? Khái quát nghệ thuật đặc sắc ? Nội dung tư tưởng bài thơ *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh: suy nghĩ trả lời Giáo viên:quan sát,gọi ý hs trả lời Dự kiến sản phẩm: Nghệ thuật Kết hợp phương thức : tự sự + miêu tả + biểu cảm. Sử dụng nghệ thuật tương phản đối lập, đan xen thực tế và mộng tưởng giàu xúc động lòng người Nội dung Từ cuộc sống và cái chết của cô bé bán diêm, tác giả muốn gửi gắm lòng yêu thương và khát khao đem đến cho con người một cuộc sống tốt đẹp *Báo cáo kết quả -Hs: trả lời miệng
=> Xót thương, đồng cảm với số phận em bé; Tố cáo xã hội thờ ơ trước người nghèo khổ.
III. Tổng kết 1. Nghệ thuật Kết hợp phương thức : tự sự + miêu tả + biểu cảm. Sử dụng nghệ thuật tương phản đối lập, đan xen thực tế và mộng tưởng giàu xúc động lòng người 2. Nội dung Từ cuộc sống và cái chết của cô bé bán diêm, tác giả muốn gửi gắm lòng yêu thương và khát khao đem đến cho con người một cuộc sống tốt đẹp 3. Ghi nhớ: (SGK- 68)
*Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Gọi HS đọc ghi nhớ C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (7 phút) 1. Mục tiêu: - Vân dụng các kiến thức vừa học vào trả lời câu hỏi 2. Phương thức thực hiện: Hoạt đông cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động:trình bày ra giấy nháp 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: -Hs: đánh giá lẫn nhau -Gv: đánh giá hs 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ ? Theo em, kết thúc truyện ngắn Cô bé bán diêm của nhà văn An-đéc-xen là kết thúc có hậu hay không có hậu? Hãy lý giải? *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:làm việc cá nhân, trao đổi trong nhóm Giáo viên: quan xát các nhóm làm việc Dự kiến sản phẩm: Cách kết truyện như vậy vừa có hậu vừa không có hậu: + Có hậu là vì em ra đi thanh thản, gương mặt em vẫn toát lên vẻ đẹp đẽ, thánh thiện, vẫn mỉm cười mãn nguyện sau những mộng tưởng đẹp. + Tuy nhiên đây cùng là kết thúc không có hậu vì hiện thực vẫn là một cảnh thương tâm, đậm chất bi kịch. Đó là bi kịch của một cõi đời thiếu vắng tình thương. Cái chết của em trong đói rét, trong sự thiếu vắng tình thương khiến người đọc chúng ta sót xa thương cảm. *Báo cáo kết quả -Hs: trình bày miệng *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 2 phút) 1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 2. Phương thức thực hiện: HĐ cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: -Hs: đánh giá lẫn nhau -Gv: đánh giá hs 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Viết đoạn văn khoảng 5- 7 câu nêu suy nghĩ về cô bé bán diêm? - HS tiếp nhận - GV hướng dẫn học sinh *Thực hiện nhiệm vụ HS về nhà làm - Dự kiến sản phẩm: HS chuẩn bị bài cảm nhận ra vở -*Báo cáo kết quả -Hs: trình bày bài trong tiết sau *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (02 PHÚT) 1. Mục tiêu:HS mở rộng vốn kiến thức đã học. 2. Phương thức thực hiện: HĐ Cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: hs viết đoạn văn ra vở soạn 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: -Hs: đánh giá lẫn nhau -Gv: đánh giá hs 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ Phát biểu cảm nghĩ của em về đoạn kết truyện - HS tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:làm việc cá nhân ở nhà Giáo viên: - Quy định cụ thể thời gian cho thực hiện
*Báo cáo kết quả -Hs: nộp vở cho gv kiểm tra *Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét, đánh giá IV. RÚT KINH NGHIỆM Ký duyệt: Ngày 26 tháng 9 năm 2019
Ngày soạn: 23 /9/2019 Ngày giảng: /9/2019 Bài 6 Tiết 23 Trợ từ - Thán từ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức - Hiểu được thế nào là trợ từ, thán từ, cc loại thn từ . - Nhận biết và hiểu tác dụng của trợ từ, thán từ trong văn bản - Biết cách dùng trợ từ, thán từ trong các trường hợp giao tiếp cụ thể. 2.Kĩ năng - Dùng trợ từ, thán từ phù hợp trong nói và viết . 3. Thái độ - Có ý thức sử dụng trợ từ, thán từ chuẩn đảm bảo sự trong sáng của tiếng việt. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập. 2. HS: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(2 phút) 1. Mục tiêu:
-Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân. 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ ? Các em đã được học những từ loại nào ở lớp 6 Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh suy nghĩ Giáo viên quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết Dự kiến sản phẩm: HS: DT, ĐT…… *Báo cáo kết quả -Gv: gọi hs trả lời -Hs:trả lời *Đánh giá kết quả -Hs: nhận xét -Gv: nhận xét hs GV gieo vấn đề: Vậy bài hôm nay cô giúp các em tìm hiểu một số từ loại nữa… B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của GV và HS HĐ1: Tìm hiểu về trợ từ ( 10 p) 1.Mục tiêu: -Nắm được thế nào là trợ từ, vị trí của trợ từ 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá
Nội dung ghi bảng I/ Trợ từ 1. Ví dụ: 2. Nhận xét:
- Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ Gọi HS đọc VD 1. Nghĩa của các câu dưới đây có gì khác nhau? Vì sao có sự khác nhau đó? Gợi ý Nghĩa của câu 1 nói ăn ở đây với mức độ như thế nào? ? Câu 2 khác câu 1 ở từ nào? Từ đó diễn tả mức độ ăn ở câu 2 có giống với bình thường không? ? Ở câu 3, thay thế cho từ “những” là từ “có” vậy từ “có” ở đây chỉ mức độ ăn như thế nào? ? Nghĩa của câu 3 nhấn mạnh điều gì? ? Xét về cấu tạo ngữ pháp, cách diễn đạt của cả 3 câu có khác nhau không? từ ngữ ở 3 câu có gì khác nhau? 2. Từ “những” và từ “có” đi kèm từ ngữ nào trong câu và biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự việc? 3. Vậy em hiểu thế nào là trợ từ? Em có nhận xét gì về vị trí của các trợ từ trong câu? - HS tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc theo nhóm GV quan sát các nhóm hoạt động - Dự kiến sản phẩm 1. C1: Thông báo khách quan C2, 3: Thêm từ những và có -> Giống nhau cách diễn đạt. 2. Câu 2, 3 có từ “những”, “có”. -> Hai (số từ) -> Bổ sung ý nghĩa cho câu, biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc hoặc nhấn mạnh ý. * Báo cáo kết quả - Đại diện nhóm báo cáo - Đại diện nhóm khác nhận xét, đánh giá bổ sung
- Ăn hai bát cơm. -> Chỉ mức độ bình thường.
- những=> Nhấn mạnh ăn 2 bát cơm là nhiều. - có => Nhấn mạnh ăn 2 bát cơm là ít.
GV nhận xét bổ sung GV chốt kiến thức và ghi bảng GV lấy thêm VD VD:Đích thị hắn làm việc đó. Chính mắt tôi nhìn thấy... -> Nhấn mạnh tính xác thực của sự việc. => Những từ đó được gọi là trợ từ. Gọi HS đọc ghi nhớ HĐ2: Tìm hiểu về thán từ ( 10 p) 1.Mục tiêu: -Nắm được thế nào là thán từ 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ Gọi HS đọc ví dụ trong SGK ? Chỉ ra các từ in đậm trong ví dụ trên? 1. Các từ này, a, vâng trong những đoạn trích sau biểu thị điều gì? Gợi ý ? Từ “này” trong ví dụ (a) là lời nói của ai đối với ai? Từ “này” có tác dụng gì trong câu? ? Từ “A” trong câu sau là lời của ai? Từ “a” bộc lộ thái độ và tình cảm gì? ? Từ “này” trong ví dụ (b) là lời của ai nói với ai? Từ “này” ở đây có giống từ “này” ở ví dụ (a) về tác dụng không? ? Từ “vâng” trong ví dụ (b) được dùng với vai trò gì trong giao tiếp? (để hỏi, để nói hay để đáp)? Dùng từ “vâng” để đáp còn biểu thị thái độ gì? 2. Hãy xem xét các từ “A”, “này”, “vâng” khi hô đáp
* Ghi nhớ:(SGK – 69) II/ Thán từ. 1. Ví dụ:
2. Nhận xét: - “Này”-> Gây sự chú ý.
- “A” -> Thái độ tức giận, trách móc.
một mình có thể làm thành câu không? ? Các từ ấy có khả năng kết hợp với các từ ngữ khác để làm thành câu được không? Nếu tạo thành câu thì các từ trên đứng ở vị trí nào? 3. Vậy thế nào là thán từ? - HS tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc theo nhóm GV quan sát các nhóm hoạt động - Dự kiến sản phẩm 1. Này, a, vâng. -> Của lão Hạc với ông giáo. - “Này”-> Gây sự chú ý. -> Lời của con chó (trong suy nghĩ của lão Hạc) - “A” -> Thái độ tức giận, trách móc. -> Bà hàng xóm nói với chị Dậu. Từ vâng trong ví dụ b -> Dùng để đáp. - “Vâng” -> Thái độ lễ phép. 2> Các từ trên: + Có thể làm thành câu độc lập. + Có thể cùng các từ ngữ khác tạo thành câu và thường đứng ở đầu câu. GV: Những từ A, này, vâng, ô hay, ôi, trời ơi...được gọi là thán từ. * Báo cáo kết quả - Đại diện nhóm báo cáo - Đại diện nhóm khác nhận xét, đánh giá bổ sung GV nhận xét bổ sung GV chốt kiến thức và ghi bảng GV: Những từ A, này, vâng, ô hay, ôi, trời ơi...được gọi là thán từ. HS đọc ghi nhớ. . HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 17 phút) 1. Mục tiêu: -Vân dụng kiến thức vừa học vào làm các bài tập 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, nhóm
- “Vâng” -> Thái độ lễ phép.
-> Các từ trên: + Có thể làm thành câu độc lập. + Có thể cùng các từ ngữ khác tạo thành câu và thường đứng ở đầu câu. * Ghi nhớ 2: (SGK – 70
III. Luyện tập: 1. Bài tập 1. a. (+) b. (-) c. (+) d. (-)
e.(-) g. (+) h. (-) i.(+)
3. Sản phẩm hoạt động: Làm vào vở bài tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ : yêu cầu hs mở vở bài tập ra để làm các bài tập Thực hiện nhiệm vụ GV lần lượt giao nhiệm vụ cho học sinh giải quyết các bài tập 1, 2, 3,4 *Báo cáo kết quả -Hs: trình bày trên bảng *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức
2. Bài tập 2: a. Lấy -> Ý nhấn mạnh mức độ tối thiểu, không yêu cầu hơn. b. Nguyên -> Toàn vẹn, không sai khác đi được.=> Tiền thách quá cao. Đến -> Nhấn mạnh (quá vô lí) c. Cả -> Nhấn mạnh việc ăn quá mức bình thường. d. Cứ -> Nhấn mạnh việc lặp đi lặp lại, nhàm chán. 3. Bài tập 3: a. Này, à. b. Ấy. c. Vâng. d. Chao ôi. e. Hỡi ơi. 4. Bài tập 4: a. - Ha ha -> Bộc lộ sự khoái chí. - Ái ái -> Bộc lợ sợ hãi. b. - Than ôi -> Tỏ ý nuối tiếc. 5. Bài tập 5. - Trời! Bông hoa đẹp quá. - Ôi! Tôi mừng vô kể. - Vâng! Em biết rồi ạ. - Eo ôi! Trông con rắn kìa. - Ái! Đau quá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (03 PHÚT) 1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào viết đoạn văn có sử dụng trợ từ, thán từ 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: -Hs: đánh giá lẫn nhau -Gv: đánh giá hs 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ Gv: giao nhiêm vụ ?Viết 1 đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng 1 trợ từ, 1 thán từ *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:tiếp nhận và thức hiện nhiêm vụ Giáo viên: quan sát hs làm việc *Báo cáo kết quả Gv: gọi hs lên bảng thực hiện -Hs:làm lên bảng *Đánh giá kết quả - Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (01 PHÚT) 1. Mục tiêu:HS mở rộng vốn kiến thức đã học. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: hs làm ra vở soạn 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: -Hs: đánh giá lẫn nhau -Gv: đánh giá hs 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ ?Tìm trong các văn bản đã học một đoạn văn có chứa trợ từ, thán từ và gạch chân *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:làm việc cá nhân ở nhà Giáo viên: quy định cụ thể thời gian cho thực hiện(tiết sau kiểm tra) *Báo cáo kết quả -Hs: nộp vở cho gv kiểm tra *Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét, đánh giá IV. RÚT KINH NGHIỆM: Ngày 26 tháng 9 năm 2019
---------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 24 /9/2019 Ngày giảng: / /2019 TUẦN 6- TIẾT 24- Tập làm văn MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức : - Nhận ra và hiểu rõ vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự . - Biết đưa các yếu tố miêu tả, biểu cảm vào bài văn tự sự . 2. Kĩ năng : - Nhận ra và phân tích được tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong một văn bản tự sự . - Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn tự sự . 3. Thái độ - Giáo dục học sinh ý thức học tập 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ 1. GV: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, phiếu học tập. 2. HS: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC I . HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(3 phút) 1. Mục tiêu: -Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân. 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng
4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ GV trình bày trên bảng phụ đoạn văn sau: Gia đình em có rất nhiều người nhưng em yêu quý nhất là mẹ. Năm nay mẹ em 40 tuổi. Mẹ có dáng người dong dỏng cao, nước da trắng hồng. Mẹ em rất hiền và luôn quan tâm đến mọi người. Vì vậy em rất yêu quý mẹ em. ? Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn? Ngoài phương thức biểu đạt đó đoạn văn còn sử dụng thêm những yếu tố nào? Thực hiện nhiệm vụ Học sinh: tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết Dự kiến sản phẩm: - Phương thức tự sự - Yếu tố miểu tả và biểu cảm *Báo cáo kết quả -Gv: gọi hs trả lời -Hs:trả lời *Đánh giá kết quả Hs: nhận xét GV giới thiệu vào vấn đề: Vậy việc kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự có tác dụng như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của gv và HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1:Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộtình cảm trong văn bản tự sự I. Sự kết hợp các yếu tố kể, tả (12 phút) và biểu lộtình cảm trong văn bản tự sự 1. Mục tiêu: 1.Ví dụ - Nhận biết được các yếu tố miêu tả và biểu cảm và tác dụng của chúng được sử dụng trong văn bản tự sự 2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động -Trình bày ra giấy nháp 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ 1 Theo em thế nào là miêu tả, biểu cảm và kể? 2 Theo dõi đoạn trích và cho biết, tác giả kể lại những việc gì? Xác định các yếu tố tự sự? 3 Tìm và chỉ ra yếu tố miêu tả và các yếu tố biểu cảm trong đoạn văn trên? ? Các yếu tố này đứng riêng hay đan xen với yếu tố tự sự. 4 Bỏ hết các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn trên -> chép lại các câu văn kể người và việc thành 1 đoạn đối chiếu với đoạn văn của Nguyên Hồng để rút ra nhận xét: Nếu không có yếu tố miêu tả và biểu cảm đoạn văn sẽ như thế nào? So sánh với đoạn của Nguyên Hồng 5 Nếu bỏ các yếu tố kể, chỉ để lại yếu tố miêu tả, biểu cảm thì đoạn văn sẽ ra sao? Nếu bỏ yếu tố kể, chỉ còn yếu tố miêu tả, biểu cảm thì không có truyện. Các yếu tố miêu tả, biểu cảm chỉ có thể bám vào sự việc, nhân vật mới phát triển được. 6 Từ việc phân tích VD trên em hãy chỉ ra vai trò, tác dụng của yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự? - HS tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh: làm việc cá nhân , trao đổi trong nhóm Giáo viên: hướng quan sát các nhóm làm việc , hỗ trợ khi cần thiết Dự kiến sản phẩm
2. Nhận xét - Sự việc lớn: Kể lại cuộc gặp gỡ đầy cảm động của nhân vật ''tôi'' với người mẹ lâu ngày xa cách. - Các sự việc nhỏ: + Mẹ tôi vẫy tôi + Tôi chạy theo chiếc xe chở mẹ + Mẹ kéo tôi lên xe. + Tôi oà lên khóc + Mẹ tôi cũng sụt sùi theo + Tôi ngồi bên mẹ, đầu ngả vào cánh tay mẹ, quan sát gương mặt mẹ * Yếu tố miêu tả : + Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại + Đùi áp đùi mẹ tôi…khuôn miệng xinh xắn nhai trầu + Mẹ tôi không còi cõm + Gương mặt vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật của 2 gò má * Yếu tố biểu cảm : + Hay tại sự sung sướng,…sung túc (Suy nghĩ) + Tôi thấy những cảm giác ấm áp lạ thường (cảm nhận)
1. - Kể : Tập trung nêu sự việc, hành động, nhân vật - Tả : Chỉ ra tính chất, màu sắc, mức độ của sự việc, nhân vật, hành động. - Biểu cảm : Bày tỏ cảm xúc, thái độ của người viết trớc sự việc, nhân vật, hành động 2. - Sự việc lớn: Kể lại cuộc gặp gỡ đầy cảm động của nhân vật ''tôi'' với người mẹ lâu ngày xa cách. - Các sự việc nhỏ: + Mẹ tôi vẫy tôi + Tôi chạy theo chiếc xe chở mẹ + Mẹ kéo tôi lên xe. + Tôi oà lên khóc + Mẹ tôi cũng sụt sùi theo + Tôi ngồi bên mẹ, đầu ngả vào cánh tay mẹ, quan sát gương mặt mẹ 3. * Yếu tố miêu tả : + Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại + Đùi áp đùi mẹ tôi…khuôn miệng xinh xắn nhai trầu + Mẹ tôi không còi cõm + Gương mặt vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật của 2 gò má * Yếu tố biểu cảm : + Hay tại sự sung sướng,…sung túc (Suy nghĩ) + Tôi thấy những cảm giác ấm áp lạ thường (cảm nhận) + Phải bé lại ….vô cùng (phát biểu cảm tưởng) Các yếu tố này không đứng riêng mà đan xen với nhau 4. Mẹ tôi vẫy tôi. Tôi chạy theo chiếc xe mẹ. Mẹ tôi kéo tôi lên xe. Tôi oà khóc. Mẹ tôi khóc theo. Tôi ngồi bên mẹ, ngã đầu vào cánh tay mẹ, quan sát gương mặt mẹ. - Nếu bỏ các yếu tố miêu tả, biểu cảm thì đoạn văn sẽ trở nên khô khan, không gây xúc động cho người đọc. - Các yêu tố miêu tả giúp cho việc kể lại cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con thêm sinh động:
+ Phải bé lại ….vô cùng (phát biểu cảm tưởng) Các yếu tố này không đứng riêng mà đan xen với nhau
Tất cả màu sắc, hương vị, hình dáng, diện mạo của nhân vật, hành động…nh hiện ra trước mắt ngời đọc Yếu tố biểu cảm: Giúp người viết thể hiện tình mẫu tử sâu nặng => người đọc phải trăn trở suy nghĩ => Như vậy yếu tố miêu tả và biểu cảm làm cho ý nghĩa của truyện càng thêm thấm thía, sâu sắc, giúp tác giả thể hiện được thái độ trân trọng, tình cảm yêu mến đối với người mẹ 5. Nếu bỏ yếu tố kể, chỉ còn yếu tố miêu tả, biểu cảm thì không có truyện. Các yếu tố miêu tả, biểu cảm chỉ có thể bám vào sự việc, nhân vật mới phát triển được 6. - Yếu tố miêu tả, biểu cảm làm cho việc kể truyện thêm sinh động, sâu sắc hơn *Báo cáo kết quả - Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh: các nhóm nhận xét , bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Gọi HS đọc ghi nhớ C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 15 phút) 1. Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: hs làm vào vở bài tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Hs: đánh giá lẫn nhau - Gv: đánh giá hs 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Tìm một số đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm trong các văn bản đã học như: Tôi đi học (Thanh Tịnh); Tức Nước Vỡ Bờ ( Ngô Tầt Tố); Lạo Hạc (Nam Cao) Sau đó phân tích các yếu tố đó .
- Yếu tố miêu tả, biểu cảm làm cho việc kể truyện thêm sinh động, sâu sắc hơn
* Ghi nhớ SGK tr74 II. Luyện tập Bài tập 1: Tìm một số đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm: Ví dụ: Đoạn văn : Tôi đi học: “Sau một hồi trống vang dội cả lòng tôi, mấy người học trò cũ đến sắp hàng dưới hiên rồi đi vào lớp, cảm thấy mình chơ vơ lúc này. …Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp.”
*Thực hiện nhiệm vụ Học sinh: làm việc cá nhân Giáo viên: quan sát hs làm việc, hỗ trợ khi cần thiết Dự kiến sản phẩm: “Sau một hồi trống vang dội cả lòng tôi, mấy người học trò cũ đến sắp hàng dưới hiên rồi đi vào lớp, cảm thấy mình chơ vơ lúc này. …Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp.” *Báo cáo kết quả -Hs: trình bày miệng *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 Phút) 1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 2. Phương thức thực hiện: cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Hs: đánh giá lẫn nhau - Gv: đánh giá hs 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ Hãy viết 1 đoạn văn kể về những giây phút đầu tiên khi em gặp lại người thân *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:làm việc cá nhân ở nhà Giáo viên: yêu cầu thời hạn làm bài của hs -Thời gian làm 2 ngày ra vở soạn và thu lại cho gv *Báo cáo kết quả -Hs: nộp sản phẩm *Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét, đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG ( 2 Phút) 1. Mục tiêu: tìm hiểu kỹ hơn về đặc điểm của thể loại văn bản thuyết minh 2. Phương thức thực hiện: HĐ Cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: hs trả lời ra vở soạn
4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Hs: đánh giá lẫn nhau - Gv: đánh giá hs 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Tìm trong các văn bản đã học những đoạn văn có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:làm việc cá nhân ở nhà IV: RÚT KINH NGHIỆM Ngày 26 tháng 9 năm 2019
Tuần 7( T25- T28) Ngày soạn:29/9/2019 Ngày dạy: Bài 7 - Tiết 25: Đọc- Hiểu văn bản ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ ( Trích Đôn Ki- hô- tê) - Xéc- van- técI. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS nắm được 1. Kiến thức: - Đặc điểm thể loại truyện ngắn với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một đoạn trích trong tác phẩm “Đôn Ki-hô-tê”. - Ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xéc-van-téc đã góp vào văn học nhân loại: Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan- xa. 2. Kĩ năng: - Nắm bắt diễn biến và các sự kiện trong đoạn trích. - Chỉ ra được những chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật được miêu tả qua đoạn trích. 3. Thái độ: qua việc đánh giá đúng mức hai nhân vật, rút ra bài học cho bản thân. 4. Định hướng phát triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, năng lực đánh giá, năng lực cảm thụ văn học II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập
2. Chuẩn bị của học sinh: - Soạn bài III. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân. 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? Hiệp sĩ là người như thế nào? Xuất hiện trong giai đoạn nào? Em hãy kể về một nhân vật hiệp sĩ mà em biết? - Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ - Giáo viên: quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết - Dự kiến sản phẩm: ...... * Báo cáo kết quả - Gv: gọi hs trả lời - Hs: trả lời * Đánh giá kết quả - Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Tây Ban Nha là đất nước ở phía tây châu Âu, trong thời đại Phục Hưng, đất nước này đã sản sinh ra một nhà văn vĩ đại Xéc-van-tet với tác phẩm bất hủ ''Đôn Ki-hô-tê''. Trong truyện ta thấy hiệp sĩ Đôn Ki-hô-tê và người giám mã Xan-chô Pan-xa quyết định chu du thiên hạ để cứu khổ phò nguy, lập lại công bằng xã hội. Hiệp sĩ anh hùng lại chỉ gặp thất bại. Vì sao lại như vậy? Câu hỏi ấy sẽ được làm rõ trong bài học này. B. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò HĐ1: Giới thiệu chung
Nội dung kiến thức I. Giới thiệu chung:
1. Mục tiêu: - Nắm được tiểu sử của tác giả - Nắm được nội dung tóm tắt toàn VB và đoạn trích - Rèn cho hs kĩ năng làm việc cá nhân, cách đọc diễn cảm truyện 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động -Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu ? Dựa vào chú thích * nêu ngắn gọn về tác giả? ? Nêu những hiểu biết của em về văn bản “Đánh nhau với cối xay gió” ? Nêu xuất xứ và thể loại của văn bản? - Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm: - Xéc- van- téc - 1547- 1616, là nhà văn Tây Ban Nha. - Là binh sĩ, bi bắt ở An- giê 1575. trở vể TBN sinh sống âm thầm cực nhọc trước khi trở thành nhà văn. - Là kiệt tác gồm hai phần, 126 chương. Là tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Nêu yêu cầu đọc, chú ý những câu đối thoại, những câu nói với cối xay gió của Đôn Ki-hô-tê. Giọng thích hợp, vừa ngây thơ, tự tin xen lẫn hài hước . - Học sinh: trả lời, đọc. ? Em hãy kể tóm tắt đoạn trích này theo chuỗi các sự việc chính? Tóm tắt văn bản: một lão quý tộc nghèo - 5 sự việc tiêu biểu:
1. Tác giả: Xéc- van- téc - 1547- 1616, là nhà văn Tây Ban Nha. 2. Văn bản: Là kiệt tác gồm hai phần....
a. Xuất xứ, thể loại: trích tiểu thuyết “Đôn Ki-hô-tê” b. Đọc, chú thích, bố cục:
- Đọc:
+ Nhìn thấy và nhận định về những chiếc cối xay. + Thái độ và hành động của hai thầy trò. + Quan niệm và cách xử sự của từng người: . Khi bị đau . Xung quanh chuyện ăn . Chuyện ngủ ? Yêu cầu h/s hỏi đáp chú thích: 1,2,6,7,9,10? Hs hỏi - đáp chú thích dựa vào SGK. ? Văn bản này có thể chia làm mấy phần? 3 phần: - P1 : Từ đầu ... không cân sức -> Thầy trò Đôn Ki-hô-tê trước trận chiến đấu - Chú thích: P2: Tiếp ... ngã văng ra xa -> Đôn Ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió. - Bố cục: - P3: Còn lại -> Sau trận chiến với cối xay gió. HĐ2: HD tìm hiểu truyện 1. Mục tiêu: - Tìm hiểu nghệ thuật xây dựng cặp nhân vật tương phản Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Panxa. - Rút ra những bài học bổ ích qua câu chuyện đánh nhau với cối xay gió II. Đọc hiểu văn bản: - Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, đánh giá các nhân vật 2. Phương thức thực hiện: hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - HS tự đánh giá - Hs: đánh giá lẫn nhau - Gv: đánh giá hs 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ ? Phần tả Đôn Ki- hô- tê đánh nhau với cối xay gió có phải là phần dài nhất ko? Tại sao nhan đề của VB lại là “Đánh nhau với cối xay gió”? - Phần tả Đôn Ki- hô- tê đánh nhau với cối xay gió không phải là phần dài nhất, vì vậy tuy nhan đề là
“Đánh nhau với cối xay gió” không phải là chuyện đánh nhau, mà là phải theo dõi cả hai nhân vật Đôn Ki- hô- tê và Xan- chô Pan- xa suốt quá trình trước trong và sau cuộc giao tranh ? Trong văn bản có mấy nhân vật? Mối quan hệ giữa các nhân vật đó là gì? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì để khắc hoạ hai nhân vật? - Hai nhân vật: Đôn Ki-hô-tê và Giám mã Xan-chô Pan-xa quan hệ chủ- tớ; thầy- trò. - Nghệ thuật tương phản GV kẻ bảng làm hai cột- hai nhân vật Câu hỏi thảo luận nhóm 1. Xem lại chú thích và nêu nguồn gốc, tái hiện chân dung Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa? 2. Trên đường đi hai thầy trò nhìn thấy cái gì? Họ có những nhận định và suy nghĩ ntn? Vì sao họ có nhận định như vậy? 3. Qua suy nghĩ, nhận định em thấy Đôn Ki -hô-tê và Xan-chô là người ntn? ? Hãy tìm những chi tiết miêu tả hành động , lời nói của nhân vật Đôn-ki... và nhân vật Pan-xa khi giao chiến với … ? ? Nêu nhận xét của em về hai nhân vật này? - Hs: tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: làm việc cá nhân sau đó theo nhóm - Giáo viên: quan sát hs làm việc, hỗ trợ khi cần thiết - Dự kiến sản phẩm: + Đôn… là một quý tộc nghèo vì say mê truyện kiếm hiệp đã tự mình tìm những đồ binh giáp cổ của tổ tiên để lại lau chùi và đánh bóng lại để tự vũ trang cho mình (1 tuần), phong cho con ngựa còm của mình là chiến mã Rô- xi- nan- tê (tuấn mã đúng đầu những con ngựa trên đời- 4 tuần), rồi tự đặt biệt hiệu cho mình là nhà hiệp sĩ Đôn Ki- hô- tê xứ Man- cha (8 ngày) và tìm cho mình một tình nương
1. Đôn Ki-hôtê - Nguồn gốc xuất thân: Quý tộc nghèo ở vùng nông thôn. - Diện mạo: Gầy gò, cao lênh khênh, cưỡi một con ngựa còm, mình mặc áo giáp, đầu đội
2. Xan-chô Pan-xa
Nông dân
Béo lùn, cưỡi trên lưng con lừa thấp lè tè
đặt cho nàng cái tên sang trọng. Chàng ra đi lần thứ nhất và giao chiến với những người lái buôn vì họ không chịu công nhận… và bị đánh nhừ tử rồi được một bác nông dân đưa về nhà. Đây là lần thứ hai ra đi của chàng. Xan- chô Pan- xa là một bác nông dân…, nhận làm giám mã cho Đôn… với hi vọng sau này chủ công thành danh toại sẽ được làm thống đốc cai trị một hòn đảo. Bác cưỡi … đủng đỉnh đi theo chủ và lúc não cũng mang theo một túi thức ăn và bầu rượu. - Những chiếc cối xay gió (ba bốn chục..) + Cối xay gió là vật dụng to lớn như một ngôi nhà nhỏ, bên trong để một số vật dụng, có cánh ở ngoài, khi gió thổi, cánh quạt quay làm chuyển động cối đá bên trong, có thể dùng để xay giã lương thực - Do Đôn… đọc nhiều truyện kiếm hiệp, muốn trở thành hiệp sĩ giang hồ. - Là cuộc chiến gay go không cân sức. Vì: có tới hàng chục tên khổng lồ to lớn (cánh tay rất dài, có tới gần hai dặm), vừa hung tợn còn Đôn… thì đơn thương độc mã. Chàng được mô tả là người “da thịt sắt seo, mặt mũi xương xẩu”. Con ngựa của chàng thì “chỉ có da bọc xương”, cây thương của chàng là “vũ khí han gỉ của các cụ tổ để lại, vứt ở một xó tường từ bao thế kỉ nay” (chương I) * Báo cáo kết quả: Các nhóm trình bày * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức ? Nêu nhận xét của em về hai nhân vật này? ? Hình ảnh Đô-ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió rồi ngã văng ra xa gây cho em cảm giác gì?
mũ sắt, vai vác giáo dài toàn những thứ han gỉ Đôn Ki-hô-tê
Xan-chô Panxa - Nhận định: - Nhận định: đó là những đó là những tên khổng lồ chiếc cối xay gió - Suy nghĩ: + Quyết giao chiến . + Thu chiến lợi phẩm. + Quét sạch giống xấu xa => Hoang => Luôn thực tưởng nhưng tế và tỉnh táo có ước mơ tốt đẹp Đôn Ki-hô-tê
Xan-chô Panxa - Thúc ngựa - Hét bảo xông lên hét chủ lớn: “Chớ lên hét lớn: có chạy trốn “đó là những ...bọn mi đây” cối xay gió” - Lấy khiên che kín thân, - Thúc lừa thúc ngựa chạy đến cứu đâm mũi giáo vào cách quạt cả người và ngựa
- Cảm giác buồn cười. Như vậy, với đầu óc mê muội nhiều khi đồng nhất một người thực, việc thực với những nhân vật và sự việc hoang đường trong tiểu thuyết. Đôn.... đã lầm tưởng những cối xay gió là những tên khổng lồ hung hãn cần phải diệt trừ. Lí tưởng chiến đấu cao qúy và tinh thần chiến đấu kiên cường là điểm đáng trân trọng. Song những hành động ấy lại bắt chước các hiệp sĩ trong truyện là điều điên rồ, đáng cười.
ngã văng ra xa -> Hão huyền => Nhát gan. nhưng rất dũng cảm
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể - Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân - Sản phẩm hoạt động: Bài viết của học sinh trên giấy - Phương án kiểm tra, đánh giá: + Học sinh đánh giá học sinh + Giáo viên đánh giá học sinh - Tiến trình hoạt động: * Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: 1. Kể tóm tắt đoạn trích: “Đánh nhau với cối xay gió” 2. Trình bày cảm nhận của em về nhân vật Đônkihôtê 3. Từ nhân vật này em rút ra bài học gì cho bản thân HS suy nghĩ cá nhân, trình bày trước cả lớp Nhận xét *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trình bày ý kiến phiếu học tập - Giáo viên: Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ - Quan sát, động viên, lắng nghe học sinh trình bày - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: - Phiếu học tập D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Mục tiêu: tạo cơ hội cho HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng, thể nghiệm giá trị đã được học vào thực tiễn cuộc sống - Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân - Sản phẩm hoạt động: Phần trình bày miệng của học sinh - Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá học sinh/ Gv đánh giá học sinh
- Tiến trình hoạt động Gv nêu nhiệm vụ: ? Từ nhân vật Đôn.... tự liên hệ trong cuộc sống mỗi người phải làm gì và sống như thế nào? E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: - Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học - Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, về nhà - Sản phẩm hoạt động: Bài sưu tầm của học sinh - Phương án kiểm tra đánh giá + HS tự đánh giá + HS đánh giá lẫn nhau + Giáo viên đánh giá - Tiến trình hoạt động : * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: - Tìm đọc toàn bộ tiểu thuyết - Tìm thêm các tư liệu, hình ảnh về tác giả Xec-van -téc - HS: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: làm bài - Giáo viên: chấm bài. - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: Hs nộp bài * Đánh giá kết quả: + Hs khác nhận xét, bổ sung, đánh giá + GV đánh giá câu trả lời của HS. -> GV chốt kiến thức. * RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… Ngày 4/10/2019
Ngày soạn: 29/9/2019 Ngày dạy: Bài 7. Tiết 26: Đọc- Hiểu văn bản ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ (tiếp theo) (Trích Đôn Ki- hô- tê) - Xéc- van- técI. MỤC TIÊU BÀI HỌC: HS nắm được 1. Kiến thức: - Đặc điểm thể loại truyện ngắn với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một đoạn trích trong tác phẩm “Đôn Ki- hô- tê”. - Ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xéc- van- téc đã góp vào văn học nhân loại: Đôn Ki- hô- tê và Xan- chô Pan- xa. 2. Kĩ năng: - Nắm bắt diễn biến và các sự kiện trong đoạn trích. - Chỉ ra được những chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật được miêu tả qua đoạn trích. 3. Thái độ: qua việc đánh giá đúng mức hai nhân vật, rút ra bài học cho bản thân. 4. Định hướng phát triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, năng lực đánh giá, năng lực cảm thụ văn học II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh: - Soạn bài III. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài - Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân. - Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng - Phương án kiểm tra, đánh giá + Học sinh đánh giá. + Giáo viên đánh giá.
- Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ Với đầu óc hoang tưởng, không thực tế Đôn..... đã lầm tưởng những chiếc cối xay gió là những tên khổng lồ để sau đó lao vào cuộc chiến đấu dũng cảm rồi thất bại. Sau khi thất bại hai thầy trò Đôn.... tiếp tục tranh luận điều gì? - Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ - Giáo viên: quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết - Dự kiến sản phẩm: ...... * Báo cáo kết quả - Gv: gọi hs trả lời - Hs: trả lời * Đánh giá kết quả - Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá: B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức I. Giới thiệu chung: 1. Mục tiêu: - Tìm hiểu nghệ thuật xây dựng cặp II. Đọc hiểu văn bản: nhân vật tương phản Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Panxa. - Rút ra những bài học bổ ích qua câu chuyện đánh nhau với cối xay gió - Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, đánh giá các nhân vật 2. Phương thức thực hiện: hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: hs làm vào phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - HS tự đánh giá - Hs: đánh giá lẫn nhau - Gv: đánh giá hs 5. Tiến trình hoạt động Đôn Ki-hô-tê Xan-chô Pa -xa * Chuyển giao nhiệm vụ Do ông pháp ? Sau khi thất bại trong cuộc giao chiến Đôn… tiếp sư ăn cắp thư tục làm gì? phòng và sách -> do đầu óc đ
- Bẻ cành khô làm giáo và tiếp tục lên đường. ? Hai thầy trò lại tranh luận với nhau điều gì? ? Nguyên nhân thất bại của trận chiến? Câu hỏi thảo luận nhóm ? Hãy tìm những chi tiết, hình ảnh của Xan-chô và Đôn .... cũng như quan niệm về sự đau đớn - chuyện ăn, ngủ? ? Qua những chi tiết đó em thấy Đôn-ki ... và Xanchô còn là người ntn ? - Hs: tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: làm việc cá nhân sau đó theo nhóm - Giáo viên: quan sát hs làm việc, hỗ trợ khi cần thiết - Dự kiến sản phẩm:
? Qua đoạn trích em thấy Đôn và Xan có những mặt nào là tích cực, hạn chế nào? ? Nhận xét khái quát về hai nhân vật này? - Nhân vật nực cười, đáng trách mà cũng đáng thương ? Đặt 2 nhân vật với hai tính cách khác nhau nhưng luôn song song với nhau, nhà văn có dụng ý gì ? - Xây dựng cặp nhân vật tương phản. Nói tới Đôn… là không thể không nói tới Xan… là người luôn song hành chia sẻ buồn vui. Đôn… đầu óc mê muội chẳng còn tỉnh táo, nhìn thấy những chiếc cối xay gió lại tưởng những gã khổng lồ gian ác, sau đó lại tưởng là phép thuật của pháp sư Pho- re- xtôn. Chàng muốn ra tay tiễu trừ cái giống xấu xa, khát vọng ấy chẳng phải là không tốt đẹp, chỉ tiếc đầu óc kia là hoang tưởng, làm cho sai lệch đi, trở nên hão huyền. Chàng chẳng biết sợ là gì, dũng cảm lao vào cuộc chiến không cân sức, kể ra cũng là một phẩm chất đáng khen nếu đối thủ là quân gian ác thực sự, nhưng hành động ấy trở nên
vở đã biến hóa -> đổ trách nhiệm lên sự thần bí, hoang đường . - Không kêu đau - Lúc này chưa cần ăn. - Thức trắng đêm để nghĩ tới tình nương -> Ko quan tâm đến vât chất cá nhân. => Khát vọng cao cả, dũng cảm, có ước muốn giúp ích cho đời. Mê muội, hão huyền .
cuồng
- Chỉ cần hơi đau một tí là kêu. - Vừa đi theo chủ vừa ung dung đánh chén. - Ngủ 1 mạch đến sáng. -> Có ước muốn thực tế, tầm thường, chỉ nghĩ đến cá nhân, hèn nhát, => Thiết thực, tỉnh táo. Tầm thường, nhát.
hèn
nực cười chỉ vì đánh nhau với cối xay gió. Chàng bị thương mà không rên rỉ, cũng đáng học tập đấy chứ nhưng đáng tiếc đó chỉ là vì muốn học tập các hiệp sĩ giang hồ trong sách! Chàng không quan tâm đến những nhu cầu cá nhân của mình, kể cả chuyện ăn, chuyện ngủ, trong khi ở đời bao kẻ chỉ lo ngủ, lo ăn, nhưng tất cả chỉ vì giống trong tiểu thuyết: nghĩ đến tình nương… Xan... : Khi nhìn những chiếc cối xay gió , đầu óc bác hoàn toàn tỉnh táo ; khi chủ muốn tấn công, bác can ngăn. Bác không theo khi chủ xông tới giao tranh với cối xay gió, xử sự như thế có đúng khong ? Dù thế nào đi nữa cũng phải thừa nhận bác sợ hãi, nhút nhát nếu như không muốn nói là hén nhát. Hơi đau một chút là sẽ rên rỉ ngay như bác thì thật là quá đáng. Quan tâm đến những nhu cầu vật chất hàng ngày như chuyện ăn, chuyện ngủ là bình thường nhưng hình như bác quá chú trọng chăm lo các nhân mình nên trở thành tầm thường. Bác là người khôn ngoan nhưng cũng chân thành, chất phác. Bác sẵn sàng kể cho chủ nghe những thói quen và tính nết của mình. Nhưng bác cũng là người thích danh vọng hão huyền, hoang tưởng (làm chúa đảo khi chủ thành công). Như vậy, một phần bác cũng hoang tưởng, điên rồ như chủ của mình. Hoạt động: Tổng kết - Mục tiêu: Học sinh nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản - Phương thức thực hiện:+ Hoạt động nhóm - Sản phẩm hoạt động: Phiếu học của nhóm - Phương án kiểm tra, đánh giá + Học sinh tự đánh giá. + Các nhóm đánh giá lẫn nhau. + Giáo viên đánh giá. - Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ
? Đọc VB “Đánh nhau với cối xay gió” em hiểu như thế nào về hai n/vật Đônkihôtê và Xanchô Panxa ? Em hãy nhận xét về biện pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong văn bản? ? Em hiểu gì về nhà văn Xécvantet từ 2 n/vật nổi tiếng của ông?
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật: - Nghệ thuật kể chuyện ... *Thực hiện nhiệm vụ - Có giọng điệu ... - Học sinh: Trình bày ý kiến phiếu học tập 2. Nội dung: - Giáo viên: Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ - Hình tượng nhân vật Đôn…: ... - Quan sát, động viên, lắng nghe học sinh trình bày - Hình tượng Xan..: ... * Dự kiến sản phẩm: - Mối quan hệ đối lập, ... + Nêu được nội dung và nghệ thuật của tác phẩm * Ghi nhớ: sgk/80 + Kể câu chuyện về sự thất bại của Đôn Ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió, nhà văn chế giễu lí tưởng hiệp sĩ phiêu lưu, hão huyền, phê phán thói thực dụng thiển cận của con người trong đời sống xã hội. * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả làm việc mà nhóm được giao * Đánh giá kết quả: ? Gọi h/s đọc ghi nhớ? HS đọc C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: - Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể - Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm - Sản phẩm hoạt động: Bài viết của học sinh trên giấy - Phương án kiểm tra, đánh giá: + Học sinh đánh giá học sinh + Giáo viên đánh giá học sinh - Tiến trình hoạt động: * Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: ? Trong đoạn trích tác giả đã xây dựng một cặp nhân vật bất hủ tương phản nhau về mọi mặt. Em hãy chứng minh. ? Em có nhận xét gì về nghệ thuật xây dựng cặp nhân vật tương phản của tác giả. Theo em 2 nhân vật này đáng khen và đáng chê ở điểm nào? HS suy nghĩ cá nhân,thảo luận nhóm ghi vào phiếu.
* Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Các nhóm trình bày ý kiến phiếu học tập - Giáo viên: Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ - Quan sát, động viên, lắng nghe học sinh trình bày - Dự kiến sản phẩm: Đôn Ki-hô-tê
Xan-chô Pan-xa
- Quí tộc.
- Nông dân.
- Cao gầy.
- Béo lùn.
- Hoang tưởng.
- Thực tế.
- Lí tưởng cao đẹp
- Vì bản thân.
- Dũng cảm.
- Hèn nhát.
Đánh giá: Vừa đáng cười vừa Đánh giá: đáng khâm phục. + Đáng quí: Tỉnh táo, chất phác, + Cười ở ý nghĩ điên rồ, hoang bộc trực. tưởng. + Đáng trách: Hèn nhát chỉ vì lợi + Khâm phục ở tấm lòng cao cả vì ích bản thân và ham muốn tầm chính nghĩa, dũng cảm. thường.
* Báo cáo kết quả: - Phiếu học tập D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Mục tiêu: tạo cơ hội cho HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng, thể nghiệm giá trị đã được học vào trong cuộc sống thực tiễn. - Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân - Sản phẩm hoạt động: Phần trình bày miệng của học sinh - Phương án kiểm tra, đánh giá: Học sinh đánh giá học sinh Gv đánh giá học sinh - Tiến trình hoạt động GV nêu nhiệm vụ: - Trong cuộc sống con người cần rèn luyện cho mình những phẩm chất, tính cách như thế nào.
- Em mong ước mình trở thành người như thế nào và em phải làm gì để đạt được mong ước đó. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Mục tiêu: + khuyến khích HS tiếp tục tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức, nhằm giúp HS hiểu rằng ngoài kiến thức đã học trong nhà trường còn rất nhiều điều cần phải tiếp tục học hỏi, khám phá + Giúp hs hiểu được nghệ thuật tương phản trong văn bản - Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân ở nhà - Sản phẩm hoạt động: Phần trình bày trên giấy của học sinh - Phương án kiểm tra, đánh giá: - Tiến trình hoạt động: Gv nêu nhiệm vụ: ? Thành công của tác giả trong việc xây dựng nhân vật là gì. ? Em đánh giá như thế nào về mỗi nhân vật? ? Nêu cảm nhận của em về nhân vật Đôn- ki-hô-tê? ? Tóm tắt cả tác phẩm và nội dung đoạn trích V. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… Ngày 4/10/2019
Ngày soạn: 29/9/2019 Ngày dạy: Bài 7. Tiết 27 TÌNH THÁI TỪ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: hs nắm được
1. Kiến thức: - Khái niệm về các loại tình thái từ. - Cách sử dụng tình thái từ. 2. Kĩ năng: Dùng tình thái từ phù hợp với các tình huống giao tiếp. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụng tình thái từ cho đúng. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: sgk, phiếu học tập, bảng phụ - Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài cụ thể cho học sinh 2. Chuẩn bị của học sinh: - Soạn bài: Nghiên cứu trả lời các câu hỏi sgk III. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh, giúp học sinh kết nối kiến thức đã có và kiến thức mới nảy sinh nhu cầu tìm hiểu kiến thức - Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân - Sản phẩm hoạt động: Học sinh trình bày miệng - GV ghi lên bảng phụ - Phương án kiểm tra, đánh giá + Học sinh đánh giá học sinh + Giáo viên đánh giá. - Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ GV nêu câu hỏi: Có bạn hỏi: - Mẹ đi làm chưa? ? Em nhận xét gì về thái độ của người con? Thay từ ngữ để sắc thái ý nghĩa của câu thay đổi cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp? - Học sinh tiếp nhận: Quan sát VD trên bảng phụ * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: trả lời - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần - Dự kiến sản phẩm:
* Báo cáo kết quả: - Học sinh lần lượt trình bày * Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động của thầy và trò HĐ1: Tìm hiểu chức năng của tình thái từ - Mục tiêu: - Nắm được vai trò của tình thái từ trong câu - Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm - Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập - Phương án kiểm tra, đánh giá + Học sinh tự đánh giá. + Học sinh đánh giá lẫn nhau. + Giáo viên đánh giá. - Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ G chép VD ra bảng phụ . a. Mẹ đi làm rồi à? b. Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, ... Con nín đi! c. Thương thay cũng một .... Khéo thay mang lấy sắc tài ...... d. Em chào cô ạ! Gọi h/s đọc VD . Nêu câu hỏi thảo luận nhóm ? Nêu mục đích nói của những câu có từ in đậm trong VD? ? Nếu bỏ in đậm trong 3 VD thì mục đích nói của câu này có thay đổi không? Những từ in đậm thêm vào câu trên có tác dụng gì? ? Từ ''ạ'' VD d biểu thị sắc thái tình cảm gì của người nói? - HS tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ
Nội dung kiến thức I. Chức năng của tình thái từ: 1. Ví dụ: 2. Nhận xét:
Thêm vào câu để: - Tạo lập câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.
- Biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
- HS làm việc theo nhóm GV quan sát các nhóm hoạt động - Dự kiến sản phẩm a. dùng để hỏi. b. dùng với mục đích cầu khiến. c. cảm thán. - Các câu sẽ thay đổi. a. Nếu bỏ “à”-> không còn là câu nghi vấn. b. Nếu bỏ “đi” -> không còn là câu cầu khiến. c. Nếu bỏ “thay” -> không còn là câu cảm thán. ? Từ “ạ” được thêm vào câu để làm gì? - Biểu thị sắc thái tình cảm: thể hiện mức độ lễ phép cao hơn. * Báo cáo kết quả - Đại diện nhóm báo cáo - Đại diện nhóm khác nhận xét, đánh giá bổ sung GV nhận xét bổ sung GV chốt kiến thức và ghi bảng Có những tình thái từ không phải là phương tiện cấu tạo ba loại câu trên mà dùng biểu thị sắc thái tình cảm, thái độ của người nói ''ạ , nhé , cơ , mà '' . Một số tình thái từ xuất hiện ở câu nghi vấn, cầu khiến nhưng không cho phép là phương tiện cấu tạo loại câu đó, bởi lẽ không có chúng ý nghĩa câu nghi vấn, câu cầu khiến vẫn còn tồn tại . VD: - Ông là người HN phải không ạ? - Ông là người HN phải không? - Anh ăn đi chứ? 3. Ghi nhớ: sgk/81 - Anh ăn đi! II. Sử dụng tình thái từ: ? Qua các VD cho biết thế nào là tình thái từ? 1. Ví dụ: Gọi Hs đọc ghi nhớ 2. Nhận xét: HS đọc HĐ2: Tìm hiểu cách sử dụng tình thái từ - Mục tiêu: Nắm được cách sử dụng tình thái từ cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp - Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi
- Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập - Phương án kiểm tra, đánh giá + Học sinh tự đánh giá. + Học sinh đánh giá lẫn nhau. + Giáo viên đánh giá. - Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ G chép VD ra bảng phụ . - Bạn chưa về à? - Thầy mệt ạ? - Bạn giúp tôi một tay nhé! - Bác giúp cháu một tay ạ! Gọi h/s đọc ví dụ. Hs đọc VD. ? Những câu trong VD trên là của ai nói với ai, nói với mục đích và thái độ ntn? ? Qua VD, trong hoàn cảnh giao tiếp khác nhau ta nên sử dụng tình thái từ ntn? - HS tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc theo nhóm GV quan sát các nhóm hoạt động - Dự kiến sản phẩm a. Hỏi thân mật, bằng vai nhau. b. Chào hỏi: học trò- thầy, lễ phép, kính trọng. c. Cầu khiến: thân mật, bằng vai d. Cầu khiến: cháu - bác, lễ phép Khi sử dụng tình thái từ * Báo cáo kết quả cần chú ý đến hoàn cảnh - Đại diện nhóm báo cáo giao tiếp: quan hệ tuổi tác, - Đại diện nhóm khác nhận xét, đánh giá bổ sung thứ bậc xã hội, tình cảm… GV nhận xét bổ sung GV chốt kiến thức và ghi bảng
? Hãy so sánh sự khác biệt giữa tình thái từ với thán từ? - Cùng biểu thị tình cảm.
3. Ghi nhớ: sgk/81
- Thán từ: tách ra thành 1 câu riêng biệt, thường đứng ở đầu câu. Gọi Hs đọc ghi nhớ HS đọc C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu: - Vân dụng kiến thức vừa học vào làm các bài tập 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: Làm vào vở bài tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ: yêu cầu hs mở vở bài tập ra để làm các bài tập Thực hiện nhiệm vụ GV lần lượt giao nhiệm vụ cho HS giải quyết các bài tập 1, 2, 3,4 *Báo cáo kết quả -Hs: trình bày trên bảng *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức
III. Luyện tập 1. Bài tập 1: Tình thái từ: b, c,e i 2. Bài tập 2: a, chứ: nghi vấn dùng trong trường hợp điều muốn hỏi đã ít nhiều khẳng định . b, chứ: nhấn mạnh điều vừa khẳng định cho là không thể khai thác được . c, ư : hỏi với thái độ phân vân . d, nhỉ : thái độ thân mật . e, nhé: dặn dò, thái độ thân mật. g, vậy: thái độ miễn cưỡng. h, cơ mà: thái độ thuyết phục. 3. Bài tập 3: - Nó là học sinh giỏi mà! - Đừng trêu chọc nữa, nó khóc đấy! - Tôi phải giải bằng đc bài toán ấy chứ lị! - Em chỉ nói vậy để anh biết thôi! - Con thích bông hoa kia cơ! - Thôi , đành ăn cho xong vậy! 4. Bài tập 1: - Thầy có khoẻ không ạ? - Bạn học xong rồi à? - Mẹ ăn cơm chưa ạ? 5. Bài tập 5:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào viết đoạn văn có sử dụng tình thái từ 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS
4. Phương án kiểm tra, đánh giá: -Hs: đánh giá lẫn nhau -Gv: đánh giá hs 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ Gv: giao nhiêm vụ ? Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về nhân vật Lão Hạc trong đó có sử dụng tình thái từ. (Đoạn văn khoảng 7 dòng). * Thực hiện nhiệm vụ Học sinh: tiếp nhận và thức hiện nhiêm vụ Giáo viên: quan sát hs làm việc * Báo cáo kết quả Gv: gọi hs lên bảng thực hiện -Hs: làm lên bảng * Đánh giá kết quả - Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG 1. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: hs làm ra vở soạn 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: -Hs: đánh giá lẫn nhau -Gv: đánh giá hs 5. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ ? Tìm trong các văn bản đã học một đoạn văn có chứa tình thái từ và gạch chân *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh: làm việc cá nhân ở nhà Giáo viên: quy định cụ thể thời gian cho thực hiện (tiết sau kiểm tra) *Báo cáo kết quả -Hs: nộp vở cho gv kiểm tra *Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét, đánh giá V. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ……………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………Ký duyệt: Ngày 4/10/2019………
Ngày soạn: 29/9/2019 Ngày dạy: Bài 7. Tiết 28: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: hs nắm được 1. Kiến thức: Sử dụng các yếu tố kể, tả và biểu lộ tính cảm trong văn bản tự sự 2. Kĩ năng: - Thực hành sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn kể chuyện. - Viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm có độ dài khoảng 90 chữ. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức đưa yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm vào bài văn tự sự cho đúng. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh: - Soạn bài III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A . HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân.
3. Sản phẩm hoạt động: - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ ? Nêu vai trò của yếu tố miêu tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự? * Thực hiện nhiệm vụ Học sinh: tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Giáo viên: quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết * Dự kiến sản phẩm: - Phương thức tự sự - Yếu tố miểu tả và biểu cảm *Báo cáo kết quả - Gv: gọi hs trả lời - Hs: trả lời * Đánh giá kết quả Hs: nhận xét GV giới thiệu vào vấn đề: Việc kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự có vai trò rất quan trọng. Tiết học hôm nay chúng ta cùng đi thực hành luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức I. Từ sự việc và nhân vật HĐ1: Quy trình xd đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả, biểu đến đoạn văn tự sự có yếu cảm tố miêu tả và biểu cảm: 1. Mục tiêu: HS được củng cố lại kiến thức về đoạn văn: cấu trúc, liên kết, chuyển đoạn… 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa câu hỏi thảo luận nhóm
? Những yếu tố cần thiết để xây dựng đ/văn tự sự? - Sự việc và nhân vật chính . ? Em hiểu như thế nào về sự việc và nhân vật chính? ? Vai trò của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn tự sự? ? Quy trình xây dựng đoạn văn tự sự gồm mấy bước? Nêu nhiệm vụ của mỗi bước là gì ? * Thực hiện nhiệm vụ Học sinh: tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Giáo viên: quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết * Dự kiến sản phẩm: - Sự việc: gồm một hay nhiều hành vi, hành động… đã xảy ra cần được kể lại một cách rõ ràng, mạch lạc cho người khác biết. - Nhân vật là chủ thể của mọi hành động và là một trong những người đã chứng kiến sự việc xảy ra. - Làm cho sự việc trở nên dễ hiểu, hấp dẫn và nhân vật chính trở nên gần gũi, sinh động. - Quy trình xd … gồm 5 bước:……… * Báo cáo kết quả - Gv: gọi hs trả lời - Hs: trả lời * Đánh giá kết quả - Học sinh: các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá HĐ 2: Luyện tập 1. Mục tiêu: Vận dụng vào viết đoạn văn, làm bài tập theo y.c bài 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động:
* Các bước xây dựng đoạn văn: - Bước 1: Lựa chọn sự việc chính - Bước 2: Lựa chọn ngôi kể - Bước 3: Xác định thứ tự kể - Bước 4: Xác định yếu tố miêu tả và biểu cảm sẽ dùng trong đoạn văn tự sự. - Bước 5: Viết thành đoạn văn . II. Luyện tập:
*Chuyển giao nhiệm vụ ? Hãy xd một đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm theo các bước qua đề bài: “Em giúp một bà cụ qua đường vào lúc đông người và nhiều xe cộ đi lại”? * Thực hiện nhiệm vụ Học sinh: tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Giáo viên: quan sát, giúp đỡ và định hướng * Dự kiến sản phẩm: - Bước một: Lựa chọn sự việc chính: Em giúp một bà cụ qua đường lúc đông người và nhiều xe cộ. - Bước hai: Lựa chọn ngôi kể. (Người kế ở ngôi thứ nhất, xưng em). - Bước ba: Xác định thứ tự kể. + Hoàn cảnh gặp bà cụ. + Hình dáng, khuôn mặt, hành động của cụ lúc ấy ra sao. + Em giúp đỡ cụ thế nào? Trò chuyện gì với cụ. - Bước bốn: Xác định các yếu tố miêu tả và biểu cảm dùng trong đoạn văn tự sự sẽ viết: Đó là bà cụ như thế nào? Bà lúng túng, sợ sệt khi qua đường ra sao? (miêu tả). Tình cảm và thái độ của em khi thấy bà cụ như thế? (biểu cảm)... - Bước năm: Viết thành đoạn văn kể chuyện, kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm sao cho hợp lí. * Báo cáo kết quả - Gv: gọi hs trả lời - Hs: trả lời * Đánh giá kết quả - Học sinh: các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ? Tìm đoạn văn tương ứng nội dung trên trong tác phẩm ''Lão Hạc'' của Nam Cao? “Hôm sau lão Hạc ...... Lão hu hu khóc” - Miêu tả: Cười như mếu, mắt lão ầng ậng nước, mặt lão đột nhiên co rúm lại, những vết nhăn xô lại, cái đầu ngoẹo về một bên, miệng móm mém như con nít. Lão hu hu khóc.
- Biểu cảm: không xót xa ... hỏi cho có chuyện. - Sự việc: Lão Hạc báo tin bán con chó Vàng. - Ngôi kể: tôi (ngôi thứ nhất số ít) . ? Những yếu tố miêu tả và biểu cảm đã giúp Nam Cao thể hiện được điều gì? - Khắc sâu vào lòng người đọc một hình ảnh lão Hạc khốn khổ về hành dáng bên ngoài và đặc biệt thể hiện rất sinh động sự đau đớn, quằn quại về tinh thần một con người trong giây phút ân hận, xót xa'' già bằng ngần này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó''. Gọi HS đọc đoạn văn của mình HS đọc ? Chỉ ra các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn? - Miêu tả: Tôi đang ngồi nghĩ ..... vẩn vơ ... lão Hạc bước vào ngồi xuống chiếc ghế ọp ẹp ... bỏ lửng câu nói, cười như mếu. - Biểu cảm: Tôi cảm thấy........ trong lòng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức viết đoạn văn có yếu tố miêu tả và biểu cảm 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Hs: đánh giá lẫn nhau - Gv: đánh giá hs 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ Gv: giao nhiêm vụ - Viết một đoạn văn kể lại cái chết của cô bé bán diêm trong đêm giao thừa. Trong đoạn văn có sử dụng yếu tồ miêu tả và biểu cảm. * Thực hiện nhiệm vụ Học sinh: tiếp nhận và thức hiện nhiêm vụ Giáo viên: quan sát hs làm việc * Báo cáo kết quả Gv: gọi hs lên bảng thực hiện HS: làm lên bảng
* Đánh giá kết quả - Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG 1. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: hs làm ra vở soạn 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Hs: đánh giá lẫn nhau - Gv: đánh giá hs 5. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ ? Tìm một đoạn văn trong văn bản Chiếc lá cuối cùng, chỉ ra yếu tố tự sự và biểu cảm? *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh: làm việc cá nhân ở nhà Giáo viên: quy định cụ thể thời gian cho thực hiện (tiết sau kiểm tra) * Báo cáo kết quả HS: nộp vở cho gv kiểm tra * Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét, đánh giá V. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: Ngày 4/10/2019
Tuần 8 ( T29-T32) Ngày soạn: 8/10/2019 Ngày dạy: Bài 8 . Tiết 29: Đọc- Hiểu văn bản: CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG (O. Hen - ri) A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Nắm được vài nét sơ lược về O. Hen - ri.
- Hiểu được cốt truyện và những nv, sv chính của toàn tp. Nắm được vài nét NT trong truyện ngắn của O. Hen - ri. - Giúp hs khám phá các nét cơ bản về NT truyện ngắn của O. Hen-ri; rung động trước cái hay cái đẹp và lòng cảm thông của tác giả đối với những nỗi bất hạnh của người nghèo. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ, phân tích tác phẩm. - Rèn kỹ năng đọc, kể chuyện diễn cảm, phân tích các nhân vật và tình huống truyện. 3.Phẩm chất và thái độ: - Giáo dục hs tinh thần lạc quan, có nghị lực trước cuộc sống khó khăn và tình cảm yêu thương giúp đỡ lẫn nhau nhất là khi gặp khó khăn, hoạn nạn. 4. Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tự quản lí bản thân, năng lực giao tiếp tiếng Việt, năng lực thưởng thức văn học, cảm thụ thẩm mĩ. B. Chuẩn bị: GV: SGK, SGV, soạn giáo án HS: SGK, soạn bài C. Tổ chức các hoạt động học tập A . HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân. 3. Sản phẩm hoạt động: - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ Cho hs xem một clip về sự yêu thương đùm bọc của những người nghèo khổ với nhau trong cuộc sống hàng ngày. Hướng hs vào bài. Văn học Mỹ là một nền văn học trẻ nhưng đã xuất hiện những nhà văn kiệt xuất như Hêminguây, Giắc Lơnđơn …. Trong số đó tên tuổi của O.Henri nổi bật lên như một tác giả truyện ngắn tài danh. “Chiếc lá cuối cùng” là một trong những truyện ngắn hướng vào cuộc sống nghèo khổ bất hạnh của nhân dân Mĩ, vào sức mạnh của nghệ thuật chân chính đem lại niềm tin cho con người. B. Hình thành kiến thức mới HĐ của GV& HS Hoạt động 1: Giới thiệu chung ( 7 phút )
Nội dung I.Giới thiệu chung
1. Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả O.Hen-ri và văn bản Chiếc lá cuối cùng, nắm được thể loại, bố cục văn bản * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà. 2. Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - HS tự đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến hành hoạt động * GV chuyển giao nhiệm vụ: trình bày dự án tác giả O.Hen-ri và văn bản Chiếc lá cuối cùng - Dự kiến TL: Tên thật: Uy-liêm Xít-nây Po-tơ - Tác phẩm của ông toát lên tư tưởng nhân đạo cao cả, tình yêu thương những con người nghèo khổ… - Ông thường dùng NT đảo ngược tình thế 2 lần một cách đột ngột, bất ngờ (Phần lớn đề tài là hướng vào cs những người nghèo khổ, bất hạnh. 10 năm cuối của cuộc đời ông đã viết 300 tr/ng với nhiều đề tài. Năm 1918, hội KHNT Mĩ lập giải thưởng O. Hen-ri để tặng cho các tr/ngắn hay) 2.HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. + Một nhóm trình bày. + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt kiến thức: - Gv. Yêu cầu đọc: + Chú ý phân biệt lời kể, tả của t/g với những câu đặt trong dấu ngoặc kép. + Lời kể của Xiu về cái chết của cụ Bơ- men đọc giọng rưng rưng cảm động nghẹn ngào. ?Đoạn trích kể về sự việc gì? Đại ý: Chuyện kể về 3 người hoạ sĩ nghèo yêu thương
1. Tác giả. - O.Hen-ri (1862 - 1910) Là nhà văn Mĩ chuyên viết truyện ngắn. - Đề tài: Miêu tả cuộc sống nghèo khổ của nhân dân Mĩ.
2. Văn bản: thuộc phần cuối của tp. 3. Đọc, chú thích, bố cục
nhau như người ruột thịt, hy sinh cả cuộc sống của mình để giúp nhau vượt qua cái chết. ? Nêu bố cục của đoạn trích? Nội dung từng phần? Bố cục: 3 phần. - Từ đầu … “tảng đá”. + Cụ Bơ-men và Xiu đi lên gác thăm Giôn-xi. 2 người lo sợ nhìn những chiếc lá cuối cùng ngoài cửa sổ. - Tiếp … “thế thôi”: + Chiếc lá không rụng, Giôn-xi đã qua cơn nguy hiểm. - Phần còn lại + Xiu kể cho Giôn-xi về cái chết của cụ Bơmen. - HS: Tóm tắt sự việc chính. - Giôn-xi ốm nặng, nằm đợi chiếc lá cuối cùng của cây thường xuân bên cửa sổ rụng, khi ấy cô sẽ chết. - Qua một đêm mưa gió phũ phàng, sáng ra chiếc lá cuối cùng vẫn không rụng. Điều đó khiến Giôn-xi thoát khỏi ý nghĩ về cái chết. - Một người bạn gái đã cho Giôn-xi biết chiếc lá cuối cùng là bức tranh của hoạ sĩ Bơ- men vẽ trong đêm mưa gió để cứu Giôn-xi. Cụ đã chết vì viêm phổi. ?Nhân vật chính là ai ? ? Văn bản này đã sử dụng các phương thức biểu đạt nào? * Nhân vật chính: Giôn - xi * Phương thức biểu đạt: Tự sự + miêu tả và biểu cảm. * Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản - Mục tiêu: Hs nắm được nội dung văn bản - Phương thức thực hiện: cặp đôi, cá nhân; nhóm - Sản phẩm hoạt động: câu trả lời, nd ghi vở , phiếu học tập - Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: THẢO LUẬN NHÓM TỔ (5 phút)
II. Tìm hiểu văn bản. 1. Diễn biến tâm trạng của Giôn-xi.
+ Tình trạng: viêm phổi, sức khỏe rất yếu , gần như cạn kiệt, không có tiền thuốc thang. + Tâm trạng: - Chán nản, tuyệt vọng, lạnh lùng ,thản nhiên chờ đón cái chết: => Là người yếu đuối, khong có nghị lực sống, không có niềm tin vào cuộc sống. Ý nghĩ thật ngớ ngẩn, đáng thương.
* Chiếc lá cuối cùng - kiệt tác của cụ Bơ- men đã đem lại sức sống, niềm tin vào ? Đoạn trích cho thấy Giôn- xi đang ở trong hoàn cảnh nào cuộc đời cho Giôn-xi.
? Tình trạng đó đã khiến cho cô hoạ sĩ trẻ này có một tâm trạng thế nào ? ? Nhận xét gì về nv GX ?
2.HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. + HS thảo luận. - Đại diện trình bày. - Dự kiến TL: - Là một cô hoạ sĩ trẻ đang bị sưng phổi, sống rất nghèo khổ. ? Nguyên nhân nào quyết định trạng thái hồi sinh của Giôn-xi? -Sau đêm mưa gió dữ dội, chiếc lá thường xuân vẫn còn đó ? Theo em, Giôn-xi đã cảm nhận được gì từ chiếc lá cuối cùng đó? HS:Trong chiếc lá mỏng manh, nhỏ nhoi ấy chứa đựng một sức sống thật mãnh liệt, bền bỉ, sự gan góc, kiên cường dám chống chọi với thiên nhiên khắc nghiệt, bám lấy c/s - trái ngược với sự yếu đuối, buông xuôi của cô. ? Sau đó Giôn-xi đã có những biểu hiện gì? Điều đó cho em cảm nhận ntn về cô? - Ngạc nhiên, thay đổi suy nghĩ, muốn ăn, soi gương, ngồi dậy, thấy muốn chết là 1 tội, lại có hy vọng vẽ vịnh Naplơ. -> Nhu cầu sống đã trở lại, tình yêu bạn, tình yêu nghệ thuật hội hoạ trở lại với cô. ? Như vậy chiếc lá cuối cùng có ý nghĩa ntn? - Giôn-xi vượt qua cái chết nhờ chiếc lá mong manh chứa đựng một sức sống bền bỉ, mãnh liệt. ? Việc Giôn-xi khỏi bệnh nói lên điều gì? -Người ta có thể tự chữa bệnh bằng nghị lực, bằng tình yêu cuộc sống, bằng sự đấu tranh chiến thắng bệnh tật… ?Nguyên nhân sâu xa quyết định tâm trạng hồi sinh của Giôn xi là gì? - G nhận ra sự gan góc của chiếc lá chống chọi kiên cường với thiên nhiên khắc nghiệt, bám lấy cuộc sống,trái ngược với nghị lực yếu đuối buông xuôi muốn chết của mình
? Tại sao t/g lại kết thúc truyện bằng lời kể của Xiu mà không để cho Giôn-xi phản ứng gì? - HS. Thảo luận. - Giôn-xi im lặng không nói gì khi nghe Xiu kể về cái chết của cụ Bơ- men. => Có lẽ: thể hiện sự cảm động sâu sắc thấm dần vào tâm hồn Giôn-xi? (Để lại dư âm, suy nghĩ, dự đoán trong lòng người đọc: Giôn-xi sẽ nghĩ gì? Hành động gì? Nói gì khi nghe Xiu kể lại cái chết cao cả của cụ Bơ- men -> Truyện hấp dẫn hơn) III. Luyện tập : - Mục tiêu: HS củng cố kt đã học - Phương thức: HĐ cá nhân - Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs - Cách tiến hành ? Tóm tắt truyện ngắn: Chiếc lá cuối cùng IV. Hoạt động vận dụng. - Mục tiêu: HS dựa vào nội dung văn bản và bức tranh sgk để kể tóm tắt tác phẩm - Phương thức: Làm việc cá nhân - Sản phẩm: câu trả lời hs ? Trình bày cảm nghĩ của em về nhân vật Giôn-xi? V. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Mục tiêu: Tìm hiểu những câu chuyện có nội dung giải thích nguồn gốc người Việt. -Phương pháp: Làm việc cá nhân - Sản phẩm: Báo cáo kết quả - Cách tiến hành: Giao nhiệm vụ về nhà - Sưu tầm các truyện ngắn của tác giả O.Hen-ri -1SBT * Rút kinh nghiệm Ngày
Ngày soạn: 8/10/2019 Ngày dạy: Bài 8. Tiết 30: Đọc- Hiểu văn bản: CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG
(O. Hen - ri) A- Mục tiêu cần đạt: Gióp häc sinh: 1. Kiến thức: - Nắm được vài nét sơ lược về O. Hen - ri. - Hiểu được cốt truyện và những nv, sv chính của toàn tp. Nắm được vài nét NT trong truyện ngắn của O. Hen - ri. - Giúp hs khám phá các nét cơ bản về NT truyện ngắn của O. Hen-ri; rung động trước cái hay cái đẹp và lòng cảm thông của tác giả đối với những nỗi bất hạnh của người nghèo. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ, phân tích tác phẩm. - Rèn kỹ năng đọc, kể chuyện diễn cảm, phân tích các nhân vật và tình huống truyện. 3.Phẩm chất và thái độ: - Giáo dục hs tinh thần lạc quan, có nghị lực trước cuộc sống khó khăn và tình cảm yêu thương giúp đỡ lẫn nhau nhất là khi gặp khó khăn, hoạn nạn. 4. Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tự quản lí bản thân, năng lực giao tiếp tiếng Việt, năng lực thưởng thức văn học, cảm thụ thẩm mĩ. B. Chuẩn bị: GV: SGK, SGV, soạn giáo án HS: SGK, soạn bài C. Tổ chức các hoạt động học tập I. Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: thuyết trình, đàm thoại T×nh c¶m t−¬ng th©n t−¬ng ¸i cña con ng−êi lu«n lµ mét t×nh c¶m ®Ñp vµ lµ m¹ch c¶m høng bÊt tËn cña th¬ v¨n . ChÝnh nh÷ng t×nh c¶m cao ®Ñp Êy ®· gióp con ng−êi cã ®−îc nghÞ lùc vµ niÒm tin ®Ó v−ît qua mäi khã kh¨n thö th¸ch trong cuéc sèng . §iÒu ®ã ®−îc thÓ hiÖn qua truyÖn ng¾n '' ChiÕc l¸ cuèi cïng '' . II. Hình thành kiến thức mới 20p HĐ của GV * Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản - Mục tiêu: Hs nắm được nội dung văn bản - Phương thức thực hiện: cặp đôi, cá nhân; nhóm - Sản phẩm hoạt động: câu trả lời, nd ghi vở , phiếu học tập - Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Xiu có mối quan hệ ntn với Giôn - xi?
ND I. Giới thiệu chung II. Tìm hiểu văn bản 1.Diễn biến tâm trạng của Giôn-xi. 2. Tình thương của Xiu đối với Giôn - xi.
? Tình thương của Xiu đối với Giôn-xi được thể hiện ntn? Tìm các chi tiết thể hiện điều đó? *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:làm việc cá nhân, trao đổi với bạn Giáo viên:quan xát các nhóm làm việc Dự kiến sản phẩm: (X và G đều là hoạ sĩ trẻ, nghèo, đến từ những miền quê khác nhau, cùng thuê 1 căn phòng, kết tình chị em. Họ cùng sở thích về NT, món rau diếp xoăn trộn dầu dấm, kiểu ống tay rộng hợp nhau...) HSTL (X và G đều là hoạ sĩ trẻ, nghèo, đến từ những miền quê khác nhau, cùng thuê 1 căn phòng, kết tình chị em. Họ cùng sở thích về NT, món rau diếp xoăn trộn dầu dấm, kiểu ống tay rộng hợp nhau...) - Xiu làm việc nhiều hơn → kiếm tiền - mua thuốc, mời bác sĩ, - Lo lắng cho tính mạng của G :sợ sệt không nói gì, chán nản, mặt hốc hác, không ngủ được. -nấu cháo, pha sữa, động viên dỗ dành bạn ăn cho bằng được. - kể cho cụ Bơ-men nghe bệnh tình của G. => Yêu thương, chăm sóc bạn như đứa em ruột thịt của mình. ? Xiu có biết chiếc lá trên tường là giả không? Vì sao? -HS:(Không. Xiu kéo mành một cách chán nản; ngạc nhiên...; cúi mặt hốc hác xuống nói…) ? Theo em, Xiu biết chiếc lá đó là lá vẽ khi nào? Và ai vẽ nó? Vì sao cô biết? - HS. Thảo luận.lần kéo mành 1 chưa biết,lần 2 đã biết ? Tại sao khi lần 2 Giôn-xi ra lệnh kéo mành, Xiu biết đó là chiếc lá giả mà cô không nói cho Giôn-xi biết? Điều đó cho em cảm nhận thêm điều gì về Xiu? - Không nói cho Giôn-xi biết vì sợ Giôn-xi tuyệt vọng, chán nản -> sẽ ốm nặng thêm ? Nếu ngay từ đầu Xiu biết ý định của cụ Bơ- men thì truyện có bớt sức hấp dẫn không? Vì sao? - HS. Phân tích, suy luận.(Không hấp dẫn. Xiu không bị
-Sợ sệt khi nhìn chiếc lá thường xuân ít ỏi bám trên tường. -Lo sợ Giôn-xi không khỏi bệnh. -Động viên chăm sóc tận tình, chu đáo
-Sợ Giôn-xi tuyệt vọng, chán nản
=> Là người tốt, giàu tình yêu thương, có trái tim nhân hậu,
bất ngờ và chúng ta ko được thưởng thức đoạn văn nói lên tâm trạng lo lắng thấm đượm tình người của Xiu) ?NX chung về Xiu ? Quan sát tranh trong sgk, em nhìn thấy cảnh gì? ? Cô ấy là ai? Chiếc lá ấy do ai vẽ? -HSTL -Cô gái ngồi trên giường đang nhìn ra cửa sổ, ngắm nhìn một chiếc lá) ? Nv Bơ- men được t/g giới thiệu là người ntn? - HS. Giới thiệu. (Bơ- men là một hoạ sĩ già đã ngoài 60. Cụ kiếm ăn bằng nghề ngồi làm mẫu cho các hoạ sĩ trẻ. Cụ mơ ước vẽ được một kiệt tác nhưng đã bốn chục năm nay vẫn chưa thực hiện được, có lẽ vì vậy mà cụ uống rượu nặng...) ? Những chi tiết nào nói lên tấm lòng yêu thương và hành động cao cả của cụ Bơ- men với Giôn-xi? - HS. Thảo luận, phát biểu. ? Em có nhận xét gì về hđ đó của cụ Bơ-men?
hết lòng vì bạn.
3. Kiệt tác của cụ Bơ-men
* Cụ Bơ - men: - Là hoạ sĩ già, không thành công trong sự nghiệp.
* Tấm lòng của cụ Bơ-men đối với Giôn - xi: ? Tại sao nhà văn không miêu tả việc cụ vẽ chiếc lá cuối - sợ sệt khi thấy những chiếc lá cùng trên tường trong đêm mưa tuyết? theo nhau rụng. -(Tạo sự bất ngờ cho Giôn-xi và gây hứng thú cho ngư- - cụ đã vẽ chiếc lá trong đêm ời đọc) mưa tuyết. => Yêu thương, lo lắng cho số 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: THẢO LUẬN NHÓM TỔ (5 phút) mệnh của Giôn-xi, Là người ? Vì sao có thể nói chiếc lá cụ vẽ là 1 kiệt tác? cao thượng, quên mình vì người khác. 2.HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. + HS thảo luận. - Đại diện trình bày. - Dự kiến TL: * Chiếc lá là một kiệt tác: + Kiệt tác là bất ngờ, là hiếm hoi ngoài ý muốn con - Về góc độ NT: Giống như người. Kiệt tác thực sự khi nó có giá trị nhân sinh và nghệ thật. thuật cao. - Về ý nghĩa: Nó có giá trị nhân
Kiệt tác nhất thiết phải hướng tới, phục vụ cuộc sống con người + Dù vẽ trong h/c đặc biệt, người xem lại là hoạ sĩ trẻ, tài năng mà cũng không phát hiện được. + Nó đã cứu sống 1 con người, 1 tài năng - nó có giá trị nhân văn và NT cao cả. - GV. Chốt: * Bức tranh không chỉ được vẽ bằng bút lông, bột màu mà vẽ bằng sự sống, bằng máu, bằng cả tình yêu thương bao la và lòng hi sinh cao thượng của cụ Bơmen. Đó là bức tranh vô giá, là 1 kiệt tác. * GV. Với kiệt tác “chiếc lá cuối cùng” của mình cụ Bơ- men đã ra đi mãi mãi, nhưng hành động cao cả xả thân vì cuộc sống của Giôn-xi, vì hạnh phúc của con người thì hình ảnh của cụ đã khiến Giôn-xi xúc động, cảm phục với lòng biết ơn vô hạn. Hơn một thế kỷ nay, hàng triệu người đọc trên hành tinh đã cúi đầu nghiêng mình trước nghĩa cử và cái chết của hoạ sĩ già Bơ - men ?CM truyện được kết thúc trên cơ sở hai sự kiện bất ngờ đối lập nhau tạo nên hiện tượng đảo ngược tình huống hai lần? - HS. Trao đổi, trả lời câu hỏi 4 (sgk) * Đảo ngược tình huống hai lần: (1) Giôn-xi chờ chiếc lá trong tuyệt vọng → thoát khỏi nguy hiểm → trở lại sống yêu đời (gây bất ngờ cho người đọc, Xiu, bác sĩ) (2) Cụ Bơ- men đang khoẻ mạnh → chết (gây bất ngờ, xúc động cho người đọc) ? Qua n.v Giôn-xi, t/g muốn nói với chúng ta điều gì? -HS: Con người cần phải có nghị lực, có niềm tin để vươn lên trong cuộc sống ? Đọc văn bản em hiểu những điều sâu sắc nào về tình cảm con người? Vai trò của NT chân chính? HS :+ Tình cảm yêu thương cao cả + NT chân chính là NT xuất phát từ tình yêu thương, vì sự sống của con người
văn cao cả, đem lại sự sống cho Giôn - xi. Chiếc lá được vẽ bằng tình yêu thương và đức hi sinh cao cả của cụ Bơ- men: Nó cứu được một người nhưng lại cướp đi một người khác, chính người đã sinh ra nó,đó là cái giá quá đắt. Nó cho thấy một quy luật nghiệt ngã của nghệ thuật. 4. Kết cấu và ý nghĩa của truyện. a, Kết cấu: Đảo ngược tình huống 2 lần (1) Giôn-xi: Ốm nặng - muốn chết -> Khoẻ dần. (2) Bơ-men: Khoẻ mạnh, cứng cỏi -> viêm phổi nặng rồi chết. b, Ý nghĩa. - Con người phải có nghị lực, phải có niềm tin, không được yếu đuối, - Phải biết yêu thương nhau, sẵn sàng hi sinh vì người khác. - NT chân chính phục vụ cho con người. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật. - Đảo ngược tình huống gây bất ngờ, hứng thú. 2. Nội dung. - Ca ngợi tình yêu thương cao cả giữa những con người nghèo
* Hoạt động 3: Tổng kết ( 4p) - Mục tiêu: Hs nắm được nghệ thuật, nội dung đặc sắc của văn bản - Phương thức thực hiện: Thảo luận cặp đôi - Sản phẩm hoạt động: HS ghi vở - Cách tiến hành ? Theo em nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích này là gì? ? Vậy có thể khái quát nội dung của tác phẩm này là gì? *Báo cáo kết quả -Hs: trình bày *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức
khổ. - Thể hiện sức mạnh của tình yêu cuộc sống chiến thắng bệnh tật. - Thể hiện sức mạnh và giá trị nhân sinh của nghệ thuật chân chính. *Ghi nhớ (90)
III. Hoạt động Luyện tập :2p - Mục tiêu: HS củng cố kt đã học - Phương thức: HĐ cá nhân ? Trình bày ngắn gọn cảm nghĩ của em về nhân vật cụ Bơ-men. IV. Hoạt động Vận dụng 2p: Trong truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng của O.Hen-ri, theo em vì sao chiếc lá cuối cùng đc coi là kiệt tác của cụ Bơ-men ? Giải thích được các lí do sau : - Chiếc lá được vẽ trong hoàn cảnh đặc biệt, vô cùng khắc nghiệt . - Chiếc lá có trị nghệ thuật, thể hiện một tài năng lớn, giống chiếc lá thật đến mức con mắt hoạ sĩ như Giôn-xi và Xiu cũng không nhận ra. - Chiếc lá được vẽ vì mục đích cứu người và đã đem lại sự sống cho Giôn xi. - Chiếc lá được vẽ bằng tình yêu thương cao cả của cụ Bơ-men giành cho Giôn xi. V. Hoạt động Tìm tòi mở rộng:1p Cho câu chủ đề "Truyện ngắn CLCC của nhà văn O.Hen ri đã thể hiện tình yêu thương cao cả giữa những con người nghèo khổ''.Viết đoạn văn có sử dụng 1TTT,1TT,1TrT ,1 câu ghép - Chuẩn bị: Chương trình địa phương (TV) * Rút kinh nghiệm Ngày 11/10/2019
Ngày soạn: 8/10/2019 Ngày dạy: Tiết 31: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Tiếng Việt) A- Mục tiêu cần đạt: 1.Kiến thức - HS chỉ ra được những từ ngữ chỉ người có quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương Hà Nam. -Bước đầu biết so sánh các từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt thân thích ở địa phương với từ ngữ toàn dân tương ứng để thấy rõ những từ ngữ nào không trùng với từ ngữ toàn dân. -Nắm vững ý nghĩa của từ địa phương chỉ ruột thịt, thân thích và biết sử dụng chúng một cách hợp lí khi giao tiếp 2. Kỹ năng: Rèn giải nghĩa từ địa phương bằng cách đối chiếu với từ ngữ toàn dân. 3.Phẩm chất và thái độ: Học sinh có ý thức sử dụng từ đúng. 4. Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tự quản lí bản thân, năng lực giao tiếp tiếng Việt. B. Chuẩn bị: GV: SGK, SGV, soạn giáo án,tài liệu giáo dục địa phương tỉnh HN HS: SGK, soạn bài, tài liệu giáo dục địa phương tỉnh HN - Bảng phụ, bảng nhóm. C. Tổ chức các hoạt động học tập I. Tình huống xuất phát . - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: thuyết trình, cá nhân cho hs xem một đoạn clip đối thoại có sử dụng ngôn ngữ địa phương để xưng hô. Ngoµi tõ ng÷ toµn d©n , mỗi mét vïng quª , mỗi mét ®Þa ph−¬ng l¹i cã nh÷ng tõ ng÷ mang ®Ëm s¾c th¸i vïng quª m×nh . C¸c em cÇn ph©n biÖt ®−îc tõ ng÷ toµn d©n víi tõ ng÷ ®Þa ph−¬ng ®Ó sö dông phï hîp trong hoµn c¶nh giao tiÕp .
II. Hình thành kiến thức mới 30p HĐ của GV & HS Hoạt động 1: Báo cáo sự chuẩn bị ở nhà Hđ cá nhân ?Từ địa phương,từ toàn dân là gì? • GV. Từ ngữ địa phương thường được dùng ở một vùng, miền nào đó trên lãnh thổ Việt Nam. Nó có một số khác biệt với từ ngữ toàn dân nhưng vẫn có thể hiểu được trên cơ sở đối chiếu với từ ngữ toàn dân. *Báo cáo kết quả -Hs: trình bày *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức • Hoạt động 2: luyện tập - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học làm bài tập về từ địa phương - Phương thức: HĐ cá nhân, nhóm, cặp đôi - Sản phẩm hoạt động: Hs làm vào vở bài tập - Cách tiến hành: Bài 1. Tìm các từ ngữ chỉ người có quan hệ ruột thịt ,thân thích được dung ở địa phương HN có nghĩa tương đương với các từ ngữ toàn dân? -GV:đa số giống từ toàn dân ,có một số từ khác như sau
HS:kẻ bảng vào vở,theo thứ tự ,ghi rõ từ ngữ được dung ở địa phương em,gạch dưới các từ khác với từ toàn dân.
Nội dung I.Chuẩn bị bài(ở nhà) II. Luyện tập
Bài 1. Lập bảng đối chiếu Hà Nam Toàn dân Cha,bố Thầy,cậu (LN,BL,TL) ,mấm(DT) Mẹ U,bu,mợ (LN,BL,TL) Ông ngoại Ông cậu (LN,KB) Bà ngoại Bà cậu (LN,KB) Bác (anh trai, Bá(KB,TL) chị gái của cha) Bác ( chị gái Già(KB) của mẹ) Cô(em bố) Mụ(TL) Bài 2. a.Sưu tầm từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt: Ba, tía(bố)-Nam Bộ Má(mẹ)-Nam Bộ Bầm ,bủ(mẹ ) –Phú Thọ b. Từ chỉ quan hệ ruột thịt thân thích thuộc từ loại:danh từ c. -Cụ :gọi người lớn tuổi đáng kính -ông:đáng tuổi ông mình ,hoặc ngang tuổi mình -bố:đáng tuổi bố mình,hoặc ngang
mình với ý suồng sã -anh:đàn ông hơn hoặc ngang tuổi mình -chi :phụ nữ hơn hoặc ngang tuổi Bài 2. Sưu tầm từ ngữ chỉ quan hệ ruột mình thịt,thân thích được dùng ở địa phương -em: ít tuổi hơn thuộccả hai giới khác? -bác:ngang tuổi bố ?Theo em từ chỉ quan hệ ruột thịt thân thích -chú : nam ít hơn tuổi bố ,hoặc ít thuộc từ loại nào? hơn tuổi mình ? Tìm các từ ngữ chỉ người có quan hệ ruột -cô: nữ ít hơn tuổi bố ,hoặc ít hơn thịt ,thân thích vốn là danh từ được dùng tuổi mình làm đại từ xưng hô trong quan hệ xã hội(tùy -con:đáng tuổi con mình. thuộc vào tuổi tác ,quan hệ tình cảm giữa Bài 3. Sưu tầm ca dao, thơ ca có hai người đối thoại) sử dụng từ ngữ địa phương chỉ qh ruột thịt. Phân tích ý nghĩa của các câu. -HS lên bảng làm ,dưới lớp làm vào vở 1. Anh em như thể tay chân 2. Chị ngã em nâng 3. Chú cũng như cha 4. Phúc đức tại mẫu 5. Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì 6. Quyền huynh thế phụ 7. Con chị nó đi, con dì nó lớn 8. Anh em đánh nhau đằng cán chứ ko đánh nhau đằng lưỡi. 9. Anh em như khúc ruột trên, khúc ruột dưới. Bài 3. Sưu tầm ca dao, thơ ca có sử dụng 10. Dì ruột thương cháu như con từ ngữ địa phương chỉ qh ruột thịt. Chẳng may mất mẹ cháu còn cậy trông -HS thảo luận ,sưu tầm 11. Cây xanh thì lá cũng xanh Cha mẹ hiền lành để đức cho con -danh từ 12. Người dưng có ngãi, ta đãi ? Phân tích ý nghĩa của các câu sau: người dưng -Đầu trò tiếp khách trầu không có, Chị em bất ngãi, ta đừng chị em Bác đến chơi đây ta với ta. -Bạn bè nhiều tuổi ,tôn trọng nhau
(Bạn đến chơi nhà) gọi nhau là bác. -Cậu có nhớ bố cậu không, hả cậu Vàng? -Người yêu quý con vật nuôi,giọi (Lão Hạc) chúng bằng cậu ,chú(nhân hoá). -Kém ba xu dì ạ. -Những người phụ nữ trung tuổi, là (hai người đàn bà nói chuyện bán vải -Chí bạn bè thân nhau ,hơn kém nhau vài ba tuổi, người nhiều tuổi hơn gọi Phèo) HS phát biểu xây dựng bài. người ít tuổi hơn là dì tỏ ý tôn trọng. III. Hoạt động Luyện tập: - Mục tiêu: HS củng cố kt đã học - Phương thức: HĐ cá nhân - Sản phẩm hoạt động: Hs làm vào vở bài tập - Cách tiến hành: Viết một đoạn hội thoại có sử dụng các từ ngữ xưng hô của địa phương Hà Nam IV. Hoạt động vận dụng - Mục tiêu: HS dựa vào nội dung văn bản liên hệ hiểu biết bản thân - Phương thức: Làm việc cá nhân, giao về nhà - Sản phẩm: câu trả lời hs - Cách tiến hành: Sau khi học bài em rút ra điều gì khi sử dụng từ ngữ địa phường. V. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Mục tiêu: Liên hệ mở rộng hiểu biết về nội dung liên quan đến kiến thức bài học -Phương pháp: Làm việc cá nhân - Sản phẩm: Báo cáo kết quả - Cách tiến hành: Giao nhiệm vụ về nhà - Học bài. Tiếp tục sưu tầm câu ca dao, tục ngữ, thơ ca ... (Bài 3 SGK) - Chuẩn bị: Lập dàn ý cho bài văn tự sự... * Rút kinh nghiệm Ngày 11/10/2019
……………………………………………… Ngày soạn: 8/10/2019
Ngày dạy: Bài 8. Tiết 32: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM A- Mục tiêu cần đạt: Gióp häc sinh 1.Kiến thức - Nhận diện được bố cục các phần MB, TB, KB của một vb tự sự kết hợp miêu tả, bc - Biết cách tìm, lựa chọn, sắp xếp ý trong bài văn ấy. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng sắp xếp các ý trong văn bản tự sự kết hợp với miờu tả và biểu cảm. 3.Phẩm chất và thái độ: Vận dụng lí thuyết vào làm bài,tích cực vận dụng kiến thức để làm bài cho tốt. 4. Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí bản thân. B. Chuẩn bị: GV: SGK, SGV, soạn giáo án HS: SGK, soạn bài C. Tổ chức các hoạt động học tập I. Tình huống xuất phát - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: thuyết trình, cá nhân Đọc diễn cảm một đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm,chỉ rõ các yếu tố đó ?(‘’những ý tưởng ấy …tôi đi học’’ trang 5 SGK ) Trong văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm làm cho câu chuyện thêm sinh động .Vậy kết hợp ba yếu tố này như thế nào,chúng ta tìm hiểu bài hôm nay. II. : Hình thành kiến thức mới HĐ của GV & Hs ND Hoạt động 1: Tìm hiểu dàn ý của bài văn tự sự - Mục tiêu: HS phân tích ví dụ để tìm hiểu I. Dàn ý của bài văn tự sự. - Phương thức: Làm việc cá nhân, nhóm 1. Tìm hiểu dàn ý bài văn - Sản phẩm: câu trả lời hs TS. Văn bản: Món quà sinh nhật - Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: a, Bài văn có bố cục 3 phần. - MB: THẢO LUẬN NHÓM TỔ (5 phút) ? Em hãy chỉ ra bố cục 3 phần của vb và nêu nội dung - TB: . khái quát của mỗi phần? - KB: ?Lần lượt tìm và chỉ ra các yếu tố…b trang 94 2.HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. + HS thảo luận. - Đại diện trình bày. - Dự kiến TL: + MB: Từ đầu → “la liệt trên bàn” Kể và tả quang cảnh chung buổi sinh nhật. + TB: Tiếp → “chỉ gật đầu không nói” Kể về món quà sinh nhật độc đáo của người bạn + KB: Phần còn lại :Nêu cảm nghĩ về món quà sinh nhật của người bạn. - câu hỏi b. + Truyện kể về món quá sinh nhật độc đáo của Trinh dành cho người bạn thân thiết nhất của mình (Trang) + Ngôi kể thứ nhất (Trang) + Thời gian buổi sáng + Không gian trong nhà, trong hoàn cảnh ngày sinh nhật của Trang có các bạn đến chúc mừng. + Chuyện xảy ra với Trang (Nv chính) + Tính cách nv: Trang: Nhanh nhẹn, giàu cảm xúc Trinh: Kín đáo, hiền lành, chân thành Thanh: Hồn nhiên, nhanh nhẹn, tinh ý *Báo cáo kết quả -Hs: trình bày *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức ? Câu chuyện diễn ra ntn? Hãy nêu sv mở đầu, sv đỉnh điểm, sv kết thúc? *HS- Sự việc mở đầu: Buổi lễ sinh nhật Trang rất vui vẻ, nhiều bạn, nhiều quà... nhưng người bạn thân nhất chưa đến. - Sự việc đỉnh điểm: Trinh đến mang theo món quà độc đáo: cành ổi sai trĩu quả -> gợi nhớ việc Trang đến chơi nhà Trinh.
b, Diễn biến của câu chuyện. - Sự việc mở đầu: - Sự việc đỉnh điểm:. - Sự việc kết thúc:
c, Các yếu tố kể - tả - b/c trong vb. * Các yếu tố miêu tả:
- Sự việc kết thúc: Cảm nghĩ của Trang về món quà. ? Điều gì tạo nên sự bất ngờ của câu chuyện? => Điều bất ngờ là món quà ko được mua bằng tiền trên đường phố mà được nâng niu, ấp ủ bao ngày. ? Hãy chỉ rõ và nêu tác dụng của các yếu tố miêu tả trong vb? - H. Phát hiện, suy luận. -HS : tấp nập kẻ ra người vào, các bạn ngồi chật cả nhà, tiếng cười nói ríu rít, Trinh tươi cười... lom khom ..., lặng lẽ cười..., chỉ gật đầu không nói. => Tác dụng: - Miêu tả cụ thể tỉ mỉ không khí, diễn biến của buổi sinh nhật. - Giúp người đọc cảm nhận được tình bạn thắm thiết của Trang và Trinh. ? Hãy chỉ rõ và nêu tác dụng của các yếu tố biểu cảm trong vb? -HS :Tôi cứ bồn chồn không yên... bắt đầu lo... tủi thân và giận Trinh... giận mình quá... tôi run run ... cảm ơn Trinh quá..., quý giá làm sao. => Tác dụng: - Bộc lộ t/c bạn bè chân thành, sâu sắc. - Giúp cho người đọc hiểu rằng tặng cái gì không quan trọng bằng tặng như thế nào. ?Những ND trên được kể tả theo trình tự nào ? -Kể theo thời gian,có dùng hồi ức ? Từ ví dụ trên, em hãy rút ra các phần, nội các phần trong 1 vb tự sự kết hợp miêu tả, b/c? - HS. Khái quát. + Mở bài: Giới thiệu sự việc, nhân vật, tình huống xảy ra câu chuyện. + Thân bài: Kể lại diễn biến theo một trình tự nhất định (Câu chuyện diễn ra ở đâu, khi nào? Với ai? Như thế nào?) - Trong khi kể có thể xen miêu tả, biểu cảm. + Kết bài: Nêu kết cục và cảm nghĩ của người trong cuộc
* Các yếu tố biểu cảm:
2. Dàn ý của bài văn tự sự.
3 phần: Mở - thân – kết (sgk-95)
3. Ghi nhớ: (sgk - 95)
? So sánh với dàn ý của bài văn tự sự đã học ở lớp 6, dàn ý của bài văn tự sự không kết hợp với miêu tả, biểu cảm, ở lớp 8 này có gì giống và khác nhau? - G. Chốt lại kiến thức.
III. Hoạt động Luyện tập15p - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học làm bài tập củng cố - Phương thức: HĐ cá nhân, nhóm - Sản phẩm hoạt động: Hs làm vào vở bài tập - Cách tiến hành: Bài 1. Bài 1 (sgk): ? Chỉ rõ các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản? *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:làm việc cá nhân, trao đổi với bạn Giáo viên:quan xát các nhóm làm việc Dự kiến sản phẩm:
*Báo cáo kết quả -Hs: trình bày *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức - GV. Các yếu tố b/c, miêu tả được đan xen vào trong quá trình kể chuyện về cô bé bán diêm. Cảnh thực và mộng
+ Lập dàn ý cơ bản của vb “Cô bé bán diêm” (1) Mở bài. Giới thiệu quang cảnh đêm giao thừa và gia cảnh cô bé bán diêm. (2) Thân bài. + Lúc đầu ko bán được diêm, ko dám về nhà vì sợ bố đánh, ngồi xó tường tránh rét. + Sau đó, em đánh liều quẹt những que diêm để sưởi và những mộng tưởng kì diệu hiện ra. - Bật que thứ nhất : dễ chịu - Bật que thứ hai : ngỗng quay - Bật que thứ ba: cây thông sáng rực - Bật que thứ tư : bà mỉm cười - Bật các que còn lại để níu giữ bà. * Miêu tả: - Hình ảnh ngọn lửa : sáng chói - Diêm cháy và sáng lên : quý giá - Diêm nối sáng : ban ngày * Biểu cảm: - Chà! Giá quẹt : chút nhỉ . trông đến vui mắt. - Chà! Ánh sáng: dịu dàng - Thật là dễ chịu :khoan khoái biết bao - Em bần thần :
tưởng được tác giả miêu tả rất - Chưa bao giờ em thấy bà to lớn và đẹp lão như sinh động kèm theo những suy thế này. nghĩ và tâm trạng của nhân (3) Kết bài: vật. Em bé bán diêm chết vì đói, rét - Bài 2: sgk Lập dàn ý cho đề bài: Hãy kể về 1 kỉ niệm với người bạn tuổi thơ khiến em xúc động và nhớ mãi? Hs thảo luận nhóm: - HS. Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - GV. Chữa bài. - MB: Giới thiệu người bạn là ai? Kỉ niệm khiến mình xúc động? - TB: Tập trung kể về kỉ niệm xúc động ấy. + Xảy ra ở đâu? Lúc nào? Với ai? + Diễn biến câu chuyện. + Điều gì khiến em xúc động? Xúc động ntn? (Miêu tả + b/c) - KB: Em có suy nghĩ gì về kỉ niệm đó? VD Em và bạn nhặt được tiền định đi ăn kem,bà cụ đến hỏi, bạn bảo có, em bảo không , bạn cố trả lại tiền cho bà cụ .Em giận bạn,bạn nói cho em hiểu ra.Em rất xúc động và nhớ mãi.
Bài 2. MB:Trong cuộc đời tuổi thơ ai mà chẳng có những kỉ niệmvui ,buồn.Tôi cũng vậy ,tôi có một kỉ niệm gắn với một người bạn tuổi thơ làm tôi rất xúc động và nhớ mãi. TB: - Sự việc mở đầu: Buổi lễ sinh nhật tôi rất vui vẻ, nhiều bạn, nhiều quà... nhưng người bạn thân nhất chưa đến. - Sự việc đỉnh điểm: Trinh đến mang theo món quà độc đáo: Một chiếc khăn len đan tay rất đẹp;một chiếc khăn mùi xoa có thêu tên tôi và bông hồng vàng tôi thích;một chậu hoa đồng tiền đang nở rất đẹp; Một con diều giấy -niềm mơ ước của bọn con trai chúng tôi mỗi mùa hè về;một đôi gà tre con rất đẹp;một lồng chim đẹp ... -> gợi nhớ việc tôi đến chơi nhà Trinh dạo trước. - Sự việc kết thúc: Cảm ơn Trinh quá.Món quà ngày sinh nhật bạn mang đến cho mình mới quý giá làm sao! Điều bất ngờ là món quà không được mua bằng tiền trên đường phố mà được nâng niu, ấp ủ bao ngày. KB:Chuyện món quà sinh nhật ấy giờ đã thành kỉ niệm ,một kỉ niệm vui và xúc động .Nó không chỉ là niềmvui tuổi thơ mà Trinh mang đến cho tôi mà là một bài học về sự cho đáo ,một dấu ấn về một tình bạn đẹp,tình bạn thân thiết
IV. Hoạt động vận dụng 3p - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức rèn kĩ năng thực hành
- Phương thức: Làm việc cá nhân ? Bố cục và nhiệm vụ từng phần của bài văn tự sự? - Tác dụng của yếu tố miêu tả và biểu cảm? - Viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm. V. Hoạt động Tìm tòi mở rộng:1p - Mục tiêu: HS liên hệ tìm hiểu thực tế - Phương thức: Làm việc cá nhân - Sản phẩm: Báo cáo kết quả - Cách tiến hành: Giao nhiệm vụ về nhà + Ôn tập văn tự sự. Hoàn thành bài 2. Tập viết đoạn văn. + Sưu tầm và đọc các văn bản tự sự có yêu tố miêu tả và biểu cảm để học tập cách viết của tác giả. .- Chuẩn bị: Hai cây phong * Rút kinh nghiệm Ngày 11/10/2019
Tuần 9( T33-> T36) Ngày soạn: 15 / 9 / 2019 Ngày dạy: Tuần 9 - Tiết 33: Đọc - Hiểu văn bản: HAI CÂY PHONG (Trích “Người thầy đầu tiên” – Ai-ma-tôp)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức: - Hiểu và cảm nhận được tình yêu quê hương và lòng biết ơn người thầy đã vun tròng ước mơ và hi vọng cho những tâm hồn trẻ thơ. - Vẻ đẹp và ý nghĩa hình ảnh hai cây phong trong đoạn trích. - Sự gắn bó của người hoạ sĩ với quê hương, với thiên nhiên và lòng biết ơn người thầy Đuy- sen. - Cách xây dựng mạch kể, cách miêu tả giàu hình ảnh và lời văn giàu cảm xúc. 2.Kỹ năng: - Đọc –Hiểu một văn bản có giá trị văn chương, phát hiện phân tích những đặc sắc về nghệ thuật miêu tả, biểu cảm trong một đoạn trích tự sự; - Cảm thụ vẻ đẹp sinh động , giàu sức biểu cảm của các hình ảnh trong đoạn trích. 3.Thái độ: - GD học sinh biết yêu thương, trân trọng những kỉ niệm tuổi thơ. 4. Năng lực - Năng lực đọc, năng lực kể chuyện, năng lực hoạt động nhóm, năng lực hiểu và cảm thụ II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Kế hoạch dạy học - SGK, tài liệu tham khảo 2. Học sinh: - Đọc trước văn bản, đọc chú thích, tìm bố cục và nội dung từng phần. - Trả lời các câu hỏi vào vở soạn. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về tình yêu quê hương của mỗi người khi xa quê. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ ? Ai là người thày đầu tiên dạy em khi em mới bắt đầu cắp sách đến trường.
?Người thày ấy đã dạy em cảm nhận về tình yêu và lòng biết ơn như thế nào. - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trả lời theo suy nghĩ của bản thân - Giáo viên: gợi dẫn - Dự kiến sản phẩm: Biết yêu thương con người cây cối cảnh vật quê hương Nhớ ơn những người giúp đỡ mình *Báo cáo kết quả Gv gọi HS đứng tại chỗ trình bày Các HS khác lắng nghe *Đánh giá kết quả - HS nhận xét bổ sung - Giáo viên nhận xét. Giáo viên dẫn vào bài: Vậy Ai-ma-tôp với tác phẩm “Người thầy đầu tiên”. Đã truyền cảm hứng ntn về ty và lòng biết ơn cho học trò của mình chúng ta sẽ cùng tìm hiểu đoạn trích: “Hai cây phong”. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản I. Giới thiệu chumg 1. Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Ai-ma-tôp và văn bản Hai cây phong 1.Tác giả: 2. Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: Trình bày phần đã chuẩn bị ở nhà về tác giả và văn bản - Học sinh tiếp nhận. *Thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm:
Tác giả sinh năm 1928 là nhà văn Cư-rơ-gư-xtan. - Đoạn trích nằm ở phần đầu trong tác phẩm: “Người thầy đầu tiên” *Báo cáo kết quả: trình bày theo nhóm. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. 2.Văn bản: GV hướng dẫn: Đoc với giọng nhỏ nhẹ và tha thiết a. Xuất xứ, thể loại. thể hiện tâm hồn đầy xúc động của người kể chuyện. - Đoạn trích nằm ở phần đầu - GV đọc mẫu: Từ đầu đến thân thuộc ấy. trong tác phẩm: “Người thầy - Gọi 2 HS đọc nối tiếp đến hết. đầu tiên” b. Đọc - chú thích- bố cục: - Nhận xét cách đọc của HS * Giải nghĩa chú thích: Hoạt động cặp đôi - Đoạn trích chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần ? - Truyện kể theo ngôi thứ mấy ? Tìm và nhận xét gì về sự thay đổi ngôi kể trong đoạn trích ? Dự kiến sản phẩm: 4 phần Từ đầu .... phía tây : Giới thiệu vị trí làng Ku - ku rêu . Tiếp ... chiếc gương thần xanh : h/ả hai cây phong ở đầu làng và tâm trạng của nhân vật mỗi lần về thăm làng . Tiếp ... biêng biếc kia : Kỉ niệm tuổi thơ của nhân vật tôi . Còn lại : nhân vật tôi nhớ đến người trồng hai cây phong ấy gắn liền với trường Đuy- xen . + “tôi” là người kể chuyện (hoạ sỹ). + “chúng tôi” là người kể chuyện nhân danh cả “bọn con trai ” ngày trước và hồi ấy người kể chuyện cũng là đứa trẻ trong bọn. GV: Trong mạch kể xưng “tôi”, người kể chuyện tự xưng là hoạ sĩ. Chúng ta rất dễ nghĩ rằng “tôi”- người
kể chuyện ở đây chính là tác giả. Nhưng trong văn chương, không nhất thiết bao giờ người kể chuyện cũng là tác giả. Trong mạch kể xưng “chúng tôi” vẫn là người kể chuyện nhưng lại nhân danh bọn con trai. Và hồi ấy người kể chuyện cũng chính là 1 đứa trẻ trong bọn. ? Theo em, mạch kể nào quan trọng hơn? Vì sao - Mạch kể của người kể chuyện xưng “tôi” quan trọng hơn. Vì nó thể hiện tình cảm sâu sắc của 1 con người trưởng thành sau bao năm quay trở lại quê hương và 1 ngòi bút đậm chất hội hoạ. ? Tác dụng của cách kể chuyện kết hợp 2 mạch kể này? GV: Văn bản được viết bằng ngòi bút tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm; Thời gian hiện tại xen lẫn hồi tưởng lại quá khứ. Nhân vật “tôi” song song xuất hiện cùng với “chúng tôi”, cùng tâm sự chia sẻ cảm xúc với người đọc. Để thấy được hình ảnh hai cây phong hiện lên với những cảm xúc dạt dào, những suy nghĩ lắng sâu qua ngôn từ và hình ảnh chấp chới lúc ẩn lúc hiện, lúc thật lúc mờ rất thú vị, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung qua 2 mạch kể trên. Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản 1. Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu về hai cây phong trong kí ức của nhân vật tôi 2. Phương thức thực hiện: nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của nhóm học sinh. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: ? Nhân vật tôi đã giới thiệu về làng ku ku rêu của
II. Đọc - hiểu văn bản: 1. Hai cây phong trong cảm nhận của nhân vật tôi * Làng Ku-ku-rêu
mình như thế nào? Nêu cảm nhận của em về ngôi làng của tác giả - Học sinh tiếp nhận. * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời cá nhân- nhận xét. - Giáo viên: nhận xét. - Dự kiến sản phẩm: - Làng Ku-ku-rêu: - Nằm ven chân núi, trên một cao nguyên rộng, có những khe nước ào ào đổ xuống, phía dưới là thung lũng đất vàng và cánh ….. - Là vùng quê có phong cảnh hung vĩ nên thơ *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (2’) 1. Mục tiêu: hs biết cách tóm tắt văn bản 2. Phương thức thực hiện: cá nhân. 3. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của học sinh. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: ? Tóm tắt nội dung văn bản Hai cây phong - Học sinh tiếp nhận. * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời cá nhân- nhận xét. - Giáo viên: nhận xét. - Dự kiến sản phẩm: Bài tóm tắt của học sinh *Báo cáo kết quả
- Là vùng quê có phong cảnh hùng vĩ nên thơ
*Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức . D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2’) 1. Mục tiêu: học sinh biết vận dụng hiểu biết của mình về văn bản vào việc giải quyết tình huống thực tế. 2. Phương thức thực hiện: cá nhân. 3. Sản phẩm hoạt động: bài viết của học sinh. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: ? Viết đoạn văn (từ 5-7 câu) nêu cảm nghĩ của em về làng quê mình - Học sinh tiếp nhận. * Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: trả lời cá nhân- nhận xét. - Giáo viên: nhận xét. - Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu: đúng hình thức, nội dung đoạn văn. - Yêu quê hương, gắn bó với quê hương. - Học tập chăm chỉ để mai này giúp ích cho quê hương. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2’) 1. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học. 2. Phương thức thực hiện: cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: bài thơ, câu chuyện, bài hát về quê hương. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: ? Sưu tầm những câu chuyện, bài thơ, bài hát viết về làng quê ? Chuẩn bị tiếp tiết 2 - Học sinh tiếp nhận. * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời cá nhân- nhận xét. - Giáo viên: nhận xét. IV. Rút kinh nghiệm Ngày 18/10/2019
Ngày soạn: 15 / 10 / 2019 Ngày dạy: Bài 9 - Tiết 34: Đọc - Hiểu văn bản: HAI CÂY PHONG (Trích “Người thầy đầu tiên” – Ai-ma-tôp) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức: - Hiểu và cảm nhận được tình yêu quê hương và lòng biết ơn người thầy đã vun tròng ước mơ và hi vọng cho những tâm hồn trẻ thơ. - Vẻ đẹp và ý nghĩa hình ảnh hai cây phong trong đoạn trích. - Sự gắn bó của người hoạ sĩ với quê hương, với thiên nhiên và lòng biết ơn người thầy Đuy- sen. - Cách xây dựng mạch kể, cách miêu tả giàu hình ảnh và lời văn giàu cảm xúc. 2.Kỹ năng: - Đọc –Hiểu một văn bản có giá trị văn chương, phát hiện phân tích những đặc sắc về nghệ thuật miêu tả, biểu cảm trong một đoạn trích tự sự; - Cảm thụ vẻ đẹp sinh động , giàu sức biểu cảm của các hình ảnh trong đoạn trích. 3.Thái độ:
- GD học sinh biết yêu thương, trân trọng những kỉ niệm tuổi thơ. 4. Năng lực - Năng lực đọc, năng lực kể chuyện, năng lực hoạt động nhóm, năng lực hiểu và cảm thụ II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Kế hoạch dạy học - SGK, tài liệu tham khảo 2. Học sinh: - Đọc trước văn bản, đọc chú thích, tìm bố cục và nội dung từng phần. - Trả lời các câu hỏi vào vở soạn. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về tình yêu quê hương của mỗi người khi xa quê. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ ? Trong cuộc sống em thích nhất loài cây nào? Vì sao - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trả lời theo suy nghĩ của bản thân - Giáo viên: gợi dẫn - Dự kiến sản phẩm: HS tự bộc lộ *Báo cáo kết quả Gv gọi HS đứng tại chỗ trình bày Các HS khác lắng nghe *Đánh giá kết quả - HS nhận xét bổ sung - Giáo viên nhận xét.
Giáo viên dẫn vào bài: Vậy Ai-ma-tôp với tác phẩm “Người thầy đầu tiên”. Đã truyền cảm hứng ntn về ty và lòng biết ơn cho học trò của mình chúng ta sẽ cùng tìm hiểu đoạn trích: “Hai cây phong”. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ1: Tìm hiểu Hai cây phong trong cảm nhận của nhân vật tôi 1. Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu về hai cây phong trong kí ức của nhân vật tôi 2. Phương thức thực hiện: nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của nhóm học sinh. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: ? Nhân vật tôi đã giới thiệu về hình ảnh hai cây phong như thế nào ( vị trí, đặc điểm)? Hai cây phong có ý nghĩa như thế nào đối với làng ku-ku-rêu - Học sinh tiếp nhận. * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời cá nhân- nhận xét. - Giáo viên: nhận xét. - Dự kiến sản phẩm: + Vị trí: Phía trên làng, giữa một ngọn đồi, hai cây phong hiện ra hệt như ngọn hải đăng đặt trên núi. + Đặc điểm: Có tiếng nói riêng, tâm hồn riêng , những lời ca êm dịu Hình ảnh Hai cây phong không thể thiếu trong đời sống tinh thần của người dân làng Ku-ku –rêu Hai cây phong có đời sống tâm hồn phong phú, sức sống dẻo dai mãnh liệt. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả
I. Giới thiệu chung II. Tìm hiểu văn bản: 1. Hai cây phong trong cảm nhận của nhân vật tôi * Làng Ku-ku-rêu * Hình ảnh hai cây phong
- Hình ảnh Hai cây phong không thể thiếu trong đời sống tinh thần của người dân làng Ku-ku –rêu
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng GV bình nâng cao + Biểu tượng cho phẩm chất tốt đẹp của người dân làng Ku –ku –rêu: tinh thần vượt khó, lạc quan, tình nghĩa thủy chung + Nhắc nhở bổn phận tìm về quê hương, hai cây phong trở thành một phần tâm hồn không thể thiếu của người dân làng Ku-ku-rêu HĐ2: Tìm hiểu Hai cây phong và những kí ức tuổi thơ 1. Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu về hai cây phong trong kí ức của nhân vật tôi 2. Phương thức thực hiện: cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của căp học sinh. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: ? Dưới con mắt bọn trẻ, 2 cây phong hiện lên như thế nào? ? Đoạn văn tả cảnh bọn trẻ trèo lên hai cây phong để từ đó say mê khám phá thảo nguyên mênh mông có ý nghĩa gì? - Học sinh tiếp nhận. * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời cá nhân- nhận xét. - Giáo viên: nhận xét. - Dự kiến sản phẩm: Hai cây phong : bóng râm mát rượi, tiếng lá xào xạc dịu hiền Lũ trẻ : ngây thơ, nghịch ngợm và ngộ nghĩnh, chơi đùa.
- Hai cây phong có đời sống tâm hồn phong phú, sức sống dẻo dai mãnh liệt.
* Hai cây phong và những kí ức tuổi thơ
Từ trên cao nhìn xuống: khoảng không gian bát ngát, thế giới đẹp đẽ vô ngần *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng GV: Hình ảnh hai cây phong hiên ngang đứng giữa ngọn đồi đầu làng, đi từ phía nào cũng thấy...như 1 ngọn hải đăng. Hai cây phong đã làm hiệm vụ chỉ lối dẫn đường cho biết bao nhiêu con người làng Ku-kurêu hướng về quê hương? Nghệ thuật so sánh của nhà văn thật có ý nghĩa. Theo dõi đoạn văn đặc tả hai cây phong, từ chỗ: “Trong lòng tôi...thoảng qua” ta thấy trong lòng nhân vật “tôi” không thiếu gì các loại cây nhưng hai cây phong này khác hẳn. H: Em hãy tìm những chi tiết chứng tỏ hai cây phong này không giống như các loại cây khác? GV: Đến những dòng này, nhân vật “tôi” mờ đi để “chúng tôi” hiện lên, choán lấy tất cả. Phải chăng “tôi” muốn thay đổi điểm nhìn, hoá thân thực sự vào thế giới tuổi thơ và rồi cùng các cậu bé sửng sốt, mỗi đứa nín thở...quên cả tổ chim, chỉ còn lại 1 thế giới tươi đẹp mà trung tâm là làng Ku-ku-rêu. HĐ 3; Hai cây phong gắn với người thày Đuy-xen 1. Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu về hai cây phong trong kí ức của nhân vật tôi 2. Phương thức thực hiện: cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của căp học sinh. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên:
- Hai cây phong là nơi hội tụ của niềm vui tuổi thơ gắn bó, chan hoà, thân ái. - - Là nơi tiếp sức cho tuổi thơ khám phá thế giới.
2. Hai cây phong gắn với người thày Đuy-xen
? Thầy Đuy-sen có những gắn bó và kỉ niệm gì ở nơi đây ? Nếu nhân vật “tôi” mang hình bóng của tác giả Aima-tôp thì em hiểu gì về nhà văn này qua văn bản “Hai cây phong”? - Học sinh tiếp nhận. * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời cá nhân- nhận xét. - Giáo viên: nhận xét. - Dự kiến sản phẩm: - Gắn bó với làng Ku-ku-rêu - Gắn bó với lũ học trò - Giúp đỡ An-tư-nai - Trồng hai cây phong Tình cảm tha thiết gắn bó với cảnh và người nơi đây. Giàu lòng yêu thương con người, có tài miêu tả và biểu cảm khi kể chuyện. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 4: Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của văn bản 1. Mục tiêu: giúp học sinh nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản 2. Phương thức thực hiện: cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của căp học sinh. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: ? Khái quát nghệ thuật và nội dung chính của văn bản
Tình cảm tha thiết gắn bó với cảnh và người nơi đây. Giàu lòng yêu thương con người, có tài miêu tả và biểu cảm khi kể chuyện. III. Tổng kết
1.Nghệ thuật - Lựa chọn ngôi kể, người kể tạo nên hai mạch kể lồng nghép khéo léo, độc đáo. - M tả bằng ngòi bút đậm chất hội hoạ. - Có nhiều liên tưởng, tưởng hết sức phong phú.. 2. Nội dung - Bộc lộ tình yêu làng, yêu nước,
- Học sinh tiếp nhận. nhớ thương những kỷ niệm tuổi * Thực hiện nhiệm vụ thơ, đặc biệt nhớ về hình ảnh một - Học sinh: trả lời cá nhân- nhận xét. thầy giáo Đuy sen đã đem ánh - Giáo viên: nhận xét. sáng đến cho một thế hệ thiếu - Dự kiến sản phẩm niên. . * Ghi nhớ: (SGK- 101) *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (2’) 1. Mục tiêu: hs biết cách tóm tắt văn bản 2. Phương thức thực hiện: cá nhân. 3. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của học sinh. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: ? Kể cho bạn nghe về kỉ niệm của mình với thày cô - Học sinh tiếp nhận. * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời cá nhân- nhận xét. - Giáo viên: nhận xét. - Dự kiến sản phẩm: Bài tóm tắt của học sinh *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức . D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2’) 1. Mục tiêu: học sinh biết vận dụng hiểu biết của mình về văn bản vào việc giải quyết tình huống thực tế.
2. Phương thức thực hiện: cá nhân. 3. Sản phẩm hoạt động: bài viết của học sinh. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: ? Viết đoạn văn (từ 5-7 câu) nêu cảm nghĩ của em về 2 cây phong - Học sinh tiếp nhận. * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời cá nhân- nhận xét. - Giáo viên: nhận xét. - Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu: đúng hình thức, nội dung đoạn văn. - Yêu quê hương, gắn bó với quê hương. - Học tập chăm chỉ để mai này giúp ích cho quê hương. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2’) 1. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học. 2. Phương thức thực hiện: cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: bài thơ, câu chuyện, bài hát về quê hương. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: ? Sưu tầm những câu chuyện, bài thơ, bài hát viết về tình thày trò ? Chuẩn bị tiết: Viết bài TLV - Học sinh tiếp nhận.
* Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời cá nhân- nhận xét. - Giáo viên: nhận xét. VI. Rút kinh nghiệm Ngày: 18 / 10 / 2019
Ngày soạn: 15 /10 / 2019 Ngày dạy: Tiết 35+36 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm. 2. Kĩ năng: - Diễn đạt, trình bày, sử dụng đan xen các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm vào bài viết của mình 3. Thái độ: - Giáo dục tinh thần tự giác,trung thực trong làm bài. 4. Năng lực : - Có khả năng làm một bài bài tập làm văn hoàn chỉnh một cách độc lập biết kết hợp các yếu tố tự sự miêu tả biểu cảm II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Đề bài, xây dựng biểu điểm chấm 2. Học sinh: - Xem lại kiến thức về văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm. - Chuẩn bị giấy III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. Đề bài: Hãy kể về một kỉ niệm đáng nhớ đối với một con vật nuôi mà em yêu thích.
IV. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM * Hình thức : 2 điểm - Viết đúng thể loại: Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm - Trình bày sạch đẹp, không sai lỗi chính tả - Diễn đạt rõ ràng - Bài làm có bố cục 3 phần: MB, TB, KB. - Có sự sáng tao trong bài làm * Nội dung: 8 điểm 1. Mở bài: (1đ) - Giới thiệu kn về con vật nuôi - Tình cảm của em với con vật nuôi 2. Thân bài (6đ ) - Dẫn dắt, kể lại những kỉ niệm chung quanh con vật nuôi đó. + Miêu tả con vật nuôi của em: lông màu gì? To hay nhỏ?...1,5đ + Lai lịch nguồn gốc của nó: Em có nó trong trường hợp nào? Mua hay được ai cho …1đ + Kể các việc làm của nó với em ,sự gắn bó của em với nó.....1đ + Kỉ niệm mà em nhớ nhất với nó. 1đ + Bây giờ thì em và nó gắn bó với nhau như thế nào....1,5đ 3. Kết bài: (1d ) - Tinh cảm, cảm xúc suy nghĩ của em về nó. - Sẽ cố giữ gìn và chăm sóc nó như thể đó là một thành viên của gia đình * Thu bài: - Hết giờ giáo viên thu bài. - Nhận xét giờ làm bài của học sinh. * Hướng dẫn học bài: - Xem lại lí thuyết về kiểu bài để tự rút kinh nghiệm. - Chuẩn bị tiết sau: Chuẩn bị bài Ôn tập truyện kí VN IV. Rút kinh nghiệm Ngày 18/10/2019
Tuần 10 ( T37- T40) Ngày soạn : 22 /10/2019 Ngày giảng : Bài 10. Tiết 37 ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC CẦN ĐAT: - Hệ thống hoá và khắc sâu kiến thức cơ bản về các văn bản truyện kí Việt Nam hiện đại đã được học ở kì I. 1. Kiến thức: Giúp học sinh: - Sự giống và khác nhau cơ bản của các truyện ký đã học về các phương diện thể loại, phương diện biểu đạt nội dung, nghệ thuật. - Những nét độc đáo về nội dung, nghệ thuật của từng văn bản. - Đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm truyện. 2. Kỹ năng: - Khái quát, hệ thống hoá và nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể. - Cảm thụ nét riêng, độc đáo của tác phẩm đã học. 3. Thái độ: - Giáo dục cho HS tình cảm yên mến nền văn học dân tộc. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. II/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên:- Kế hoạch bài học - Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài cụ thể cho học sinh 2. Chuẩn bị của học sinh: - Soạn bài: Nghiên cứu trả lời các câu hỏi sgk III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A. Hoạt động khởi động: 1. Mục tiêu:- Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về nội dung bài học. 2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: Phần trình bày miệng của Hs trước lớp 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá - Giáo viên đánh giá học sinh. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ GV chuyển giao nhiệm vụ: Từ đầu năm đến giờ chúng ta đã được học những văn bản thuộc phần truyện – kí VN hiện đại. Hãy kể tên văn bản và tg? *Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ trả lời - Giáo viên gợi ý cho học sinh - Dự kiến sản phẩm: Tôi đi học - Thanh Tịnh, Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng, Tức nước vỡ bờ - Ngô Tất Tố, Lão Hạc - Nam Cao *Báo cáo kết quả Gọi Hs trình bày trước lớp *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV dẫn vào bài mới: Bây giờ, chúng ta sẽ cùng thống kê các nội dung cơ bản để ôn lại phần văn học này. B.Hoạt động ôn tập: HĐ1: Bảng thống kê các văn bản truyện kí VN đã học. 1. Mục tiêu: Hệ thống các văn bản đã học 2. Phương thức thực hiện:giao dự án – hoạt động nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: Phần trình bày của nhóm học sinh trên giấy 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá - Giáo viên đánh giá học sinh. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: Ở tiết trước cô đã giao dự án cho các nhóm về nhà :Thống kê các văn bản đã học theo bảng hệ thống sgk?Các nhóm hoàn thiện kết quả và trình bày trước lớp? - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh thực hiện hoạt động nhóm ở nhà hoàn thiện sản phẩm - Giáo viên gợi ý cho học sinh cách làm, nhắc nhở học sinh hoàn thiện sản phẩm trước tiết học - Dự kiến sản phẩm: Hệ thống các văn bản đã học như bảng bên dưới. *Báo cáo kết quả Gọi 2 nhóm Hs trình bày trước lớp *Đánh giá kết quả - Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung, đưa sản phẩm hoàn chỉnh: I. Bảng thống kê các văn bản truyện kí VN đã học.
TT
Tên VB
Tác giả
1
Tôi học
đi Thanh Tịnh (19111988)
2
Trong lòng mẹ
3
Tức Ngô nước vỡ Tất bờ, Tố (18931954)
4
Lão Hạc Nam Cao (19151951)
Năm tp Thể Nội dung chủ yếu ra đời loại 1941 Truyện Những kỉ niệm ngắn trong sáng về ngày đầu tiên được đến trường đi học.
Nguyên 1940 Hồng (19181982)
Hồi kí
Đặc sắc NT - Tự sự trữ tình - TS kết hợp MTvà BC, đánh giá, so sánh. - Tự sự trữ tình - TS kết hợp MT và BC, đánh giá - Sử dụng hình ảnh so sánh.
1939
Tiểu thuyết
Nỗi cay đắng tủi cực và tình yêu thương mẹ của chú bé Hồng khi xa mẹ và khi được nằm trong lòng mẹ. Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ thực dân nửa phong kiến, tố cáo chính sách thuế vô nhân đạo
1943
Truyện - Số phận đau ngắn thương, phẩm chất cao quý của người nông dân cùng khổ trong XH VN trước CMT8. - Thái độ yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người nông dân.
- Khắc hoạ nhân vật cụ thể, sống động. - Cách kể chuyện mới mẻ, linh hoạt. - Ngôn ngữ chân thực, đậm đà chất nông thôn.
Hoạt động GV& HS ? So sánh sự giống và khác nhau về nội dung tư tưởng và hình thức NT của ba văn bản 2, 3, 4.
- Ngòi bút hiện thực khoẻ khoắn, giàu tinh thần lạc quan. - Xây dựng tình huống truyện bất ngờ, có cao trào.
ND cần đạt II. So sánh sự giống và khác nhau về nội dung tư tưởng và hình thức NT của ba văn bản 2, 3, 4 .
- Yêu cầu h/s thảo luận theo nhóm bàn 1.Giống: a. Về thể loại (5p) -> Đại diện trình bày b.Đề tài Nhận xét c. Giá trị tư tưởng: Chan chứa tinh thần - Hs thảo luận nhóm. nhân đạo. a, Giống nhau : - Về thể loại : đều là văn d. Giá trị nghệ thuật : đều có lối viết chân tự sự , là truyện kí hiện đại ( được sáng tác thực , gần gũi với đời sống giản dị , cách vào thời kì 1930, 1945 ) . kể chuyện , miêu tả người , tâm lí rất cụ - Đề tài , chủ đề : Đều lấy đề tài về con thể , hấp dẫn người và cuộc sống XH đương thời của tác giả ; đều đi sâu miêu tả số phận cực khổ của những con người bị vùi dập . - Giá trị tư tưởng : đều chan chứa tinh thần nhân đạo ( yêu thương trân trọng những tình cảm , những phẩm chất đẹp đẽ , cao quí của con người , tố cáo những gì tàn ác , xấu xa ). - Giá trị nghệ thuật : đều có lối viết chân thực , gần gũi với đời sống giản dị , cách kể chuyện , miêu tả người , tâm lí rất cụ thể , hấp dẫn G : Có thể nói những điểm giống nhau của ba văn bản nêu trên đều là đặc điểm chung nhất của dòng văn xuôi hiện thực nước ta trước CM - dòng văn bắt đầu khơi nguồn từ những năm 20 , phát triển mạnh mẽ và rực rỡ vào những năm 30 và đầu những năm 40 của thế kỉ XX với tên tuổi của những nhà văn : Phạm Duy Tốn , Nguyễn Công Hoan , Ngô Tất Tố , Vũ Trọng Phụng , Nam Cao ,Tô Hoài , Bùi Hiển Tình C.Hoạt động luyện tập: 1. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã ôn tập ở phần bài học. 2. Phương thức thực hiện: hđ cá nhân, hđ nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: Đoạn văn trình bày suy nghĩ của HS. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
+ Hs đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xét trao đổi + Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ BT: Trong 3 văn bản: “Trong lòng mẹ”, “Tức nước vỡ bờ”, “Lão Hạc” em thích nhất nhân vật nào? Giải thích tại sao bằng 1 đoạn văn khoảng 10 câu? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Làm việc cá nhân - Giáo viên: Quan sát, động viên, hỗ trợ học sinh khi cần thiết - Dự kiến sản phẩm: Đv của HS VD: NV Chị Dậu(Tức nước vỡ bờ) Em rất cảm thông cho hoàn cảnh của chị, khâm phục sự vùng lên phản kháng lại áp bức bất công của chị.... *Báo cáo kết quả: - Giáo viên yêu cầu 1 hoặc 2HS lên trình bày kết quả *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức D/ Hoạt động vận dụng 1. Mục tiêu: hs vận dụng kt đã học vận dụng vào thực tế cuộc sống để học tập và phát huy 2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: Viết ra giấy rồi trình bày bằng miệng của học sinh 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá học sinh - Gv đánh giá học sinh 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập: Từ vb “Trong lòng mẹ”, em có suy nghĩ gì về số phận của trẻ em trước M tháng 8/1945. Từ đó em có suy nghĩ gì về trẻ em hôm nay? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Làm việc cá nhân - Giáo viên: Quan sát, động viên, hỗ trợ học sinh khi cần thiết *Báo cáo kết quả: Giáo viên yêu cầu 1 hoặc 2 HS lên trình bày kết quả - Học sinh khác bổ sung
*Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung - Giáo viên nhận xét, đánh giá E/ Hoạt động tìm tòi, mở rộng 1. Mục tiêu:khuyến khích HS tiếp tục tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức, nhằm giúp HS hiểu rằng ngoài kiến thức đã học trong nhà trường còn rất nhiều điều cần phải tiếp tục học hỏi, khám phá 2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân ở nhà 3. Sản phẩm hoạt động: Phần trình bày trên giấy của học sinh 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá học sinh - Gv đánh giá học sinh 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Sưu tầm và tìm đọc các tác phẩm truyện kí Việt Nam trước cách mạng tháng Tám 1945. - Chẩn bị bài mới: “Nói quá”. * Thực hiện hiệm vụ: HS về nhà học bài, sưu tầm - Giáo viên: hướng dẫn về nhà làm -Dự kiến sản phẩm: các vb học sinh sưu tầm được *Báo cáo sản phẩm - GV yêu cầu HS trình bày vào tiết học sau *Đánh giá kết quả: Giáo viên nhắc nhở, hướng dẫn các nguồn sưu tầm Ngày 25/10/2019
Ngày soạn : 22 /10/2019 Ngày giảng : Bài 10. Tiết 38: Đọc - hiểu văn bản: THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC . 1.Kiến thức: Giúp h/s : +Thấy được tác hại, mặt trái của việc sử dụng bao bì ni lông, tự mình hạn chế sử dụng bao bì ni lông và vận động mọi người cùng thực hiện khi có điều kiện . +Thấy được tính thuyết phục trong cách thuyết minh về tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông cũng như tính hợp lí của những kiến nghị mà văn bản đề xuất . + Từ đó , có những suy nghĩ tích cực về các việc tương tự trong vấn đề xử lí rác thải sinh hoạt, một vấn đề vào loại khó giải quyết nhất trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường. 2. Rèn kĩ năng phân tích , liên hệ thực tế 3. Phẩm chất và thái độ - Hiểu được tác hại của bao bì ni lông, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường. 4. Năng lực cần hướng tới - Năng lực đọc. - Năng lực kể chuyện - Năng lực hoạt động nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề: II. CHUẨN BỊ . 1.GV: Giáo án , máy chiếu 2.HS: Soạn bài và trả lời các câu hỏi . III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP . A. Tình huống xuất phát GV chiếu một số hình ảnh là tác hại của bao bì ni lông gây ra cho môi trường, sức khỏe của con người. dẫn dắt tình huống vào bài… B. Hình thành kiến thức mới Hoạt động GV ND cần đạt * Hoạt động 1: Giới thiệu chung ( 10p) - Mục tiêu: Hs nắm được tác giả, tác phẩm, ptbđ, sự việc, I. Giới thiệu chung bố cục văn bản 1. Đọc, tìm hiểu chú thích . - Phương thức thực hiện: Hđ nhóm, cá nhân, cặp đôi - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của hs và nd ghi vở 2. Bố cục - Cách tiến hành: ? Hỏi đáp chú thích : 1, 4, 5, 6, 7 ? G nói thêm về chú thích 2 ? Văn bản có thể chia thành mấy phần ? Nội dung của 3 phần từng phần ? 3 phần : + Từ đầu ... không sử dụng bao bì ni lông: Nguên nhân
ra đời của bản thông điệp . Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 . + Tiếp theo ... nghiêm trọng đối với môi trường : Phân tích tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông và nêu giải pháp cho vấn đề sử dụng bao bì ni lông . + Còn lại : Lời kêu gọi động viên mọi người ? Hãy cho biết văn bản này thuộc kiểu văn bản gì , đề cập đến vấn đề gì ? Đây là kiểu văn bản nhật dụng thuyết minh về một vấn đề khoa học tự nhiên . * Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản - Mục tiêu: Hs nắm được nội dung văn bản - Phương thức thực hiện: cặp đôi, cá nhân; nhóm - Sản phẩm hoạt động: câu trả lời, nd ghi vở , phiếu học tập - Cách tiến hành: ? Theo dõi phần đầu văn bản cho biết văn bản này chủ yếu nhằm thuyết minh cho sự kiện nào ? Năm 2000 VN tham gia ngày Trái Đất với chủ đề '' Một ngày không sử dụng bao bì ni lông '' . ? Sự kiện này giúp em hiểu thêm gì về vấn đề bảo vệ môi trường hiện nay? Bảo vệ môi trường là vấn đề nóng bỏng , đặt lên hàng đầu , thế giới rất quan tâm đến vấn đề này .Để hưởng ứng phong trào này VN cũng hành động '' Một ngày ... bao bì ni lông'' để tỏ rõ sự quan tâm này . 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: THẢO LUẬN NHÓM TỔ (5 phút) ? Hàng ngày em có sử dụng bao bì ni lông trong sinh hoạt của mình không ? ( đựng đồ đạc khi đến trường , đựng thức ăn khi đi chợ ) Sử dụng nó có những mặt lợi, mặt hại nào ? Nguyên nhân 2.HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. + HS thảo luận. - Đại diện trình bày.
- Văn bản nhật dụng thuyết minh về một vấn đề khoa học tự nhiên II. Tìm hiểu văn bản
1. Tác hại của việc dùng bao bì ni lông .
- Dự kiến TL: - Nó rất tiện lợi : rất nhẹ, dai, giá thành rẻ, đựng được cả đồ nước , lại trong suốt khi mua hàng người mua chỉ cần quan sát bên ngoài mà không cần mở ra .? Dùng bao bì ni lông có những mặt lợi như đã nêu trên . Nhưng cái hại thì rất nhiều , vậy những cái hại của bao bì ni lông là gì? Cái hại nào là cơ bản nhất . Vì sao ? .- Nguyên nhân cơ bản khiến cho việc dùng bao bì ni lông có thể gây hại đối với môi trường là '' tính không phân huỷ của pla-tíc '' / - Tác hại : SGK . Ngoài ra nó còn có tác hại : + Ni lông thường bị vứt ở những nơi công cộng , có khi là những di tích , danh lam thắng cảnh làm mất mĩ quan của cả khu vực . + Ni lông thường dùng để gói , đựng các loại rác thải . Rác đựng trong các túi ni lông buộc kín sẽ khó phân huỷ sinh ra các chất gây độc hại . Báo cáo kết quả: Giáo viên yêu cầu đại diện 1 nhóm lên trình bày kết quả - Các nhóm khác nhận xét . bổ sung *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung - Giáo viên nhận xét, đánh giá G lấy vài dẫn chứng ghi trên bảng phụ : - Mỗi năm có hơn 400.000 tấn pô-li-ê-ti-len .... - Tại vườn thú quốc gia Cô bê ở Ấn Độ ... ? Em hãy lấy dẫn chứng ở VN bằng vốn hiểu biết thực tế ? Ngày 23 Tết hàng năm ( cúng ông công táo ) rất nhiều người thả cá chép và vứt cả túi ni lông xuống sông , hồ ..... ? Em có nhận xét gì về phương pháp thuyết minh của đoạn văn này ? - Liệt kê tác hại và phân tích có cơ sở thực tế và khoa học của những tác hại đó .
- Gây nguy hại ô nhiễm môi trường.
- Ô nhiễm thực phẩm. - ảnh hưởng tới sức khỏe.
? Các thuyết minh như vậy có tác dụng gì ? - Vừa mang tính khoa học , vừa mang tính thực tế , rõ ràng , ngắn gọn nên dễ hiểu, dễ nhớ * GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: TRAO ĐỔI CẶP ĐÔI (2phút) ? Vậy việc xử lí bao bì ni lông hiện nay trên thế giới và VN có những biện pháp nào ? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Trao đổi cặp đôi - Dự kiến sp: - Chôn lấp . Việc chôn lấp gặp nhiều khó khăn - Đốt : phương pháp này chưa được dùng phổ biến ở VN . Tuy nhiên việc đốt rác thải nhựa , ni lông thải ra lượng khí độc chứa thành phần Các bon có thể làm thủng tầng ô-zôn , khói có thể gây ngất , khó thở , nôn ra máu , gây rối loạn chức năng và ung thư . - Tái chế : gặp rất nhiều khó khăn . + Những người dọn rác không hào hứng thu gom vì chúng quá nhẹ ( khoảng 1000 bao mới được 1kg ) . + Giá thành tái chế quá đắt gấp 20 lần giá thành sản xuất một bao bì mới . 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của cặp đôi mình, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức VD : Khu vực xử lí rác thải Nam Sơn , Sóc Sơn hàng ngày tiếp nhận 1000 tấn rác thải trong đó có khoảng 1015 tấn là nhựa , ni lông . G : Hiện nay ở VN chúng ta đã và sẽ có sự thay thế ni lông bằng các túi tự tiêu ( chất liệu) hạn chế lượng rác thải do túi ni lông gây ra . Tóm lại : việc xử lí vấn đề bao bì ni lông hiện nay vẫn
đang là một vần đề phức tạp và chưa triệt để . So sánh toàn diện thì dùng ni lông lợi ít hại nhiều . Vậy trong khi chưa loại bỏ được hoàn toàn bao ni lông chỉ có thể đề ra những biện pháp hạn chế việc dùng loại bao bì này . G giới thiệu tranh minh họa . ? Gọi h/s đọc đoạn văn còn lại? ? Văn bản đã nêu ra những biện pháp gì ? - Thay đổi thói quen dùng bao ni lông - Không sử dụng ..... - Sử dụng ....... ? Các biện pháp đó có thể thực hiện được không ? - Có khả năng thực hiện được vì nó chủ yếu tác động vào ýý thức người sử dụng , nó dựa trên nguyên tắc phòng tránh , giảm thiểu tác hại của bao bì ni lông bằng nhiều cách . ? Muốn thực hiện được cần có thêm những điều kiện gì ? Bản thân mỗi người phải tự giác , có ýý thức , từ bỏ thói quen đễ dãi để góp phần ... ? Các biện pháp mà tác giả nêu ra đã giải quyết tận gốc vấn đề chưa . Vì sao ? Chưa triệt để , chưa giải quyết tận gốc , chưa loại bỏ được hoàn toàn bao bì ni lông mà chỉ là giải pháp thay thế , nên hạn chế việc sử dụng bao bì ni lông . ? Em hãy liên hệ thưc tế việc sử dụng bao bì ni lông của bản thân và của gia đình mình ? - HS tự liên hệ . G: Một hộ gia đình chỉ sử dụng một bao bì ni lông / ngày thì cả nước có tới 25 triệu bao bì ni lông bị vứt ra môi trường mỗi ngày , trên 9 tỉ bao bì ni lông mỗi năm . ? Văn bản này đã nêu lên những nhiệm vụ gì ? Nhiệm vụ ấy được cụ thể hóa bằng hành động gì ? - Nhiệm vụ của chúng ta + hãy cùng nhau quan tâm đến Trái Đất . + Bảo vệ Trái Đất trước nguy cơ ô nhiễm môi trường Hành động '' Mỗi ngày không dùng bao bì ni lông '' ? Tại sao tác giả lại nêu nhiệm vụ chung trước , hành động cụ thể sau ?
2.Những biện pháp hạn chế dùng bao ni lông .
- Hạn chế dùng bao bì ni lông. - Thông báo cho mọi người hiểu về tác hại của bao bì ni lông đối với môi trường và sức khoẻ. 3. Ý nghĩa to lớn trọng đại của vấn đề .
- Nhấn mạnh việc bảo vệ Trái Đất là nhiệm vụ hàng đầu , - Nhiệm vụ : Bảo vệ trái thường xuyên và lâu dài . đất. - Việc hạn chế dùng bao ni lông là công việc trước mắt . ? Để nêu ra nững nhiệm vụ này, người viết dùng kiểu câu gì ? Việc dùng kiểu câu đó có tác dụng gì ? - Sử dụng câu cầu khiến : khyên bảo , yêu cầu , đề nghị - Hành động : mọi người nghị chế dùng bao bì ni lông .
? Qua việc tìm hiểu văn bản '' Thông tin ... năm 2000 '' đem lại cho em nững hiểu biết mới mẻ nào về việc '' Một ngày .. ni lông '' ? - Tác hại của việc dùng bao ni lông . - Các biện pháp nhằm giảm thiểu tối đa việc sử dụng bao bì ni lông *Chuyển giao nhiệm vụ ? Em sẽ dự định gì để những thông tin này đi vào đời sống , biến thành những hành động cụ thể ? *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:làm việc cá nhân, trao đổi với bạn Giáo viên:quan xát các nhóm làm việc Dự kiến sản phẩm: - Tuyên truyền phôt biến rộng rãi cho mọi người cùng biết . - Kêu gọi mọi người hãy tham gia bằng hành động cụ thể . *Báo cáo kết quả -Hs: trình bày *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức ? Văn bản trên là văn bản thuyết minh . Vậy để thuyết minh vấn đề rõ ràng có sức thuyết phục cần phải đảm bảo yêu cầu gì ?
- Hạn chế dùng bao bì ni lông III. Tổng kết 1. Nghệ thuật 2. Nội dung * Ghi nhớ .
- Lượng thông tin đưa ra phải khách quan , chính xác, có ích . - Trình bày vấn đề rõ ràng , chặt chẽ . Gọi h/s đọc ghi nhớ . C. Hoạt động luyện tập 1. Mục tiêu: hs vận dụng kt đã học vào thực tế cuộc sống của bản thân 2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: Viết ra giấy rồi trình bày bằng miệng của học sinh 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá học sinh - Gv đánh giá học sinh 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ Viết đoạn văn nêu tác hại của việc dùng bao bì nilông. *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Làm việc cá nhân - Giáo viên: Quan sát, động viên, hỗ trợ học sinh khi cần thiết *Báo cáo kết quả: Giáo viên yêu cầu 1 hoặc 2 HS lên trình bày kết quả - Học sinh khác bổ sung *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung - Giáo viên nhận xét, đánh giá E. Hoạt động Tìm tòi mở rộng 1p 1. Mục tiêu:khuyến khích HS tiếp tục tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức, nhằm giúp HS hiểu rằng ngoài kiến thức đã học trong nhà trường còn rất nhiều điều cần phải tiếp tục học hỏi, khám phá 2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân ở nhà 3. Sản phẩm hoạt động: Phần trình bày trên giấy của học sinh 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá học sinh - Gv đánh giá học sinh 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Sưu tầm tranh ảnh theo nhóm về chủ đề trên . - Nêu thông điệp mà văn bản muốn gửi tới mọi người? - Ôn tập tiết 38 chuẩn bị cho tiết kiểm tra Văn .
* Rút kinh nghiệm Ngày 25/10/2019
Ngµy so¹n : 22/10/2019 Ngµy dạy : Bài 10. TiÕt 39: nãi qóa I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu được khái niệm của nói quá. - Phạm vi sử dụng của biện pháp tu từ nói quá ( chú ý cách sử dụng trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao...) - Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá. 2. Kỹ năng: - Vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc- hiểu văn bản. 3. Thái độ: - Phê phán những lời nói khoác, nói sai sự thật. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ 1. GV: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập. 2. HS: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động: 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. 2. Phương thức hoạt động: hđ nhóm, chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS.
4. Phương án kiểm tra đánh giá: HS đánh giá, GV đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ Gvtổ chức cho Hs tham gia trò chơi ô chữ như sau: Chia lớp làm 2 đội , mỗi đội đc lựa chọn ô chữ hàng ngang bất kì 3 lần, dựa vào câu hỏi gợi ý để tìm ra ô chữ. Nêu đội lựa chon trả lời không đúng quyền trả lời sẽ thuộc về đội còn lại. Tìm đúng ô chữ hàng ngang được 10 điểm, tìm đúng ô chữ hàng dọc được 40 điểmcó thể tìm ô chữ hàng dọc ở bất kì thời điểm nào sau khi trò chơi bắt đầu. Đội nhiều điểm hơn sẽ là đội chiến thắng. Cử 1 thư kí ghi điểm. Gv tổ chứ cho HS chơi đoán ô chữ (phần bài giảng điện tử) *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - GV theo dõi, quan sát, giúp đỡ. - Dự kiến sản phẩm: Ô chữ hàng dọc là "Nói quá". *Báo cáo kết quả - 2 đội thi trả lời nhanh *Đánh giá kết quả Hs: nhận xét, bổ sung GV nx,chuẩn kiến thức: Từ kết quả, Gv dẫn vào bài mới: Ô chữ hàng dọc là "Nói quá". Vậy thế nào là nói quá, cụ thể biện pháp này có tác dụng gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay. B.Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động : Tìm hiểu nói quá và tác dụng I/ Nói quá và tác dụng của nói quá của nói quá 1. Mục tiêu: Nắm được k/n nói quá và tác dụng của nói quá 2. Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: PHT, Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ 1. Ví dụ: GV hd HS tìm hiểu các ví dụ trong SGK.
- Gọi HS đọc. GV hd HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu: a. - Nói: “đêm t5 chưa nằm đã sáng, ngày t10 chưa cười đã tối” nhằm thể hiện điều gì? - Nói “Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày” nghĩa là gì? -Nói như trên có quá sự thật không? Nhằm nhấn mạnh điều gì? b. Cách nói như vậy có tác dụng gì? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:tiếp nhận và thức hiện nhiêm vụ: thảo luận theo nhóm bàn - Giáo viên: quan sát hs làm việc, giúp đỡ. -Dự kiến sản phẩm: a.+ VD a “...chưa nằm đã sáng ...chưa cười đã tối” -> Ý nói: đêm T5 và ngày T10 rất ngắn. + VDb. “Cày đồng... ...thánh thót như mưa ruộng cày” -> Ý nói: mồ hôi ướt đẫm, nhỏ giọt. + Nói quá sự thật, nhấn mạnh, phóng đại quy mô, mức độ, tính chất của sự vật hiện tượng b. Tác dụng: Gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
2. Nhận xét.
a. “...chưa nằm đã sáng ...chưa cười đã tối” -> Ý nói: đêm T5 và ngày T10 rất ngắn.
b. “Cày đồng... ...thánh thót như mưa ruộng cày” *Báo cáo kết quả - Đại diện 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận -> Ý nói: mồ hôi ướt đẫm, nhỏ giọt. *Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá =>Nói quá sự thật, nhấn mạnh, phóng - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: đại quy mô, mức độ, tính chất của sự vật hiện tượng ? Qua tìm hiểu các ví dụ, em hiểu thế nào là nói quá và tác dụng của nói quá? => Tác dụng: Gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. - HS trả lời. GV chốt lại. - Gọi HS đọc ghi nhớ *Bài tập nhanh: Hãy chỉ ra phép tu từ nói quá và tác dụng biểu 3. Ghi nhớ: (SGK)
cảm của nó trong các câu ca dao sau: a. Bao giờ cây cải làm đình Gỗ lim làm ghém thì mình lấy ta. b. Đêm nằm lưng chẳng bén giường Mong trời mau sáng ra đường gặp em. Đáp án: a. Cây cải làm đình Gỗ lim làm ghém -> Ý nói: Việc này là vô lí, khó khăn, không thể xảy ra. b. Lưng chẳng bén giường -> Ý nói: Tâm trạng nôn nóng bồn chồn, chẳng thiết đến ngủ, nghỉ của chàng trai.
C. Hoạt động luyện tập: 1. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết BPTT nói quáđể làm bài tập. 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, chung cả lớp, nhóm. 3. Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. 4. Phương án kiểm tra đánh giá - HS tự đánh giá - HS đánh gía lẫn nhau - GV đánh giá HS 5. Tiến hành hoạt động: *GV chuyển giao nhiệm vụ: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: từng bài tập - Bài tập1 : hoạt động cặp đôi - Bài tập 2:hđchung cả lớp - Bài tập 3 hoạt động cá nhân - Bài tập 4:Thảo luận nhóm ->thi tìm được nhiều thành ngữ có nói quá
II/ Luyện tập. 1. Bài tập 1: a. Sỏi đá cũng thành cơm -> Thành quả lao động gian khổ, vất vả, nhọc nhằn-> Niềm tin vào bàn tay lao động. b. Đi lên đến tận trời -> Vết thương chẳng có nghĩa lí gì, không đáng bận tâm. c. Thét ra lửa -> Người có quyền thế, hung hăng -> Có quyền sinh quyền sát đối với người khác. 2. Bài tập 2: a) Chó ăn đá, gà ăn sỏi. b) Bầm gan tím ruột c) Ruột để ngoài da d) Nở từng khúc ruột e) Vắt chân lên cổ
Luật chơi: mỗi thành viên của nhóm chỉ được viết 1 thành ngữ. nếu 1 thành ngữ mà nhóm này viết trước, nhóm kia viết lại sau thì nhóm viết sau ko được tính điểm *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: tiếp nhận và thức hiện nhiêm vụ: lần lượt làm các bt. - Giáo viên: quan sát hs làm việc, giúp đỡ. -Dự kiến sản phẩm: (như cột nd) * Báo các sản phẩm - Tùy theo phương thức hoạt động của từng bài tập: cá nhân hoặc đại diện nhóm trình bày *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức
3. Bài tập 3: a. Nàng có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành b. Đoàn kết tạo nên sức mạnh dời non lấp biển c. Công việc lấp biển vá trời ấy là công việc của nhiều đời, nhiều thế hệ d. Những chiến sĩ mình đồng da sắt đã trở về sau cuộc chiến vĩ đại của dân tộc e. Mình nghĩ nát óc mà vẫn không giải được bài toán này. 4. Bài tập 4: - Ngáy như sấm - Trơn như mỡ - Nhanh như cắt - Lừ đừ như ông từ vào đền - Đủng đỉnh như chĩnh trôi sông - Lúng túng như gà mắc tóc
D. Hoạt động vận dụng: . Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: -Hs: đánh giá lẫn nhau -Gv: đánh giá hs 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 5: Viết một đoạn văn ngắn hoặc làm bài thơ có sử dụng biện pháp nói quá? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:làm việc cá nhân - Giáo viên:quan sát hs làm việc - Dự kiến sản phẩm: đv HS viết
*Báo cáo kết quả -Hs: trình bày *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng: 1. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học 2. Phương thức hoạt động: cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của HS vào trong vở. 4. Phương thức kiểm tra đánh giá - HS tự đánh giá - HS đánh giá lẫn nhau - GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ : Gv hướng dẫn HS làm ở nhà: 1. Phân biệt phép tu từ nói quá với nói khoác? (Gv ch HS đọc truyện "Quả bí khổng lồ" trên bảng phụ để so sánh) 2. Sưu tầm 1 đoạn thơ, 1 đoạn văn có sử dụng phép nói quá? *Thực hiện nhiệm vụ: - HS đọc yêu cầu,làm ở nhà - GV hd, yc thời gian nộp bài. *Báo cáo kết quả -Hs: trả lời ra vở soạn văn -> nộp bài *Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét, đánh giá * Rút kinh nghiệm Ngày 25/10/2019
Ngµy so¹n : 22 /10/2019 Ngµy gi¶ng : Bài 10. TiÕt 40 NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC CẦN ĐẠT: - Hiểu được khái niệm, tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh. - Biết sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh. 1. Kiến thức: - Khái niệm nói giảm, nói tránh. - Tác dụng biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh. 2. Kỹ năng: - Phân biệt nói giảm, nói tránh với nói không đúng sự thật. - Sử dụng nói giảm, nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch sự. 3. Thái độ: - Giáo dục cho học sinh tình cảm yêu mến ngôn ngữ dân tộc. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ 1. GV: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập. 2. HS: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động: 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. 2. Phương thức hoạt động: hđ chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS. 4. Phương án kiểm tra đánh giá: HS đánh giá, GV đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - GV: Cho ví dụ sau: “Bác đã lên đường, nhẹ bước tiên” (Bác ơi – Tố Hữu) ? Từ gạch chân ở trên có nghĩa là gì? Tại sao người viết không dùng cách diễn đạt đó mà lại viết là “lên đường”? *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh: Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ GV theo dõi, quan sát, giúp đỡ. Dự kiến sản phẩm: + Nghĩa là “chết”.
+ Tránh gây cảm giác quá đau buồn. *Báo cáo kết quả -Gv: gọi hs trả lời -Hs:trả lời *Đánh giá kết quả Hs: nhận xét, bổ sung GV nx,chuẩn kiến thức: - GV dẫn vào bài :Vậy tại sao người viết không dùng cách diễn đạt đó? Mà lại viết là “lên đường”? Cô cùng các em sẽ tìm ra câu trả lời qua bài học hôm nay. B.Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động của thầy và trò
Nội dung KT
Hoạt động : Nói giảm, nói tránh và tác dụng của nói giảm, nói tránh 1.Mục tiêu: Nắm được k/n nói giảm, nói tránh và tác dụng của nói giảm, nói tránh. 2. Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: PHT, Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ GV hd HS tìm hiểu các ví dụ trong SGK. - Gọi HS đọc. GV hd HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu a. Trong các vd a,b,c ở mục1 các từ, cụm từ in đậm có nghĩa là gì ? Theo em, tại sao người viết, người nói lại không dùng từ “chết” mà dùng các từ in đậm như trên? b. Trong các vd ở mục 2tại sao tác giả dùng từ “bầu sữa” mà không dùng từ ngữ khác cùng nghĩa? Cho VD tương tự. c. Trong các vd ở mục 3, hãy so sánh và cho biết cách nói nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:tiếp nhận và thức hiện nhiêm vụ: thảo luận
I/ Nói giảm, nói tránh và tác dụng của nói giảm, nói tránh
1. Ví dụ:
2. Nhận xét: * Ví dụ1 a) Đi gặp cụ Các mác, cụ Lênin và các vị đàn anh khác -> Chết.
theo nhóm bàn b) Đi - Giáo viên: quan sát hs làm việc, giúp đỡ. -> Chết. -Dự kiến sản phẩm: c) Chẳng còn a. + Đều có nghĩa là: chết -> Chết. + Để tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng => Tránh gây cảm giác quá nề. đau buồn, ghê sợ, nặng nề. b. + Tránh thô tục, thiếu lịch sự *Ví dụ 2: + VD: Anh ấy bị thổ huyết (nôn ra máu). - Bầu sữa Cháu bé bị đi ngoài. => Tránh thô tục, thiếu lịch c. Cách 2: -> Nhẹ nhàng, tế nhị hơn. sự * Ví dụ 3: - Cách 2: -> Nhẹ nhàng, tế *Báo cáo kết quả - Đại diện 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận *Đánh nhị hơn. giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: cách diễn đạt = các từ in đậm trong 3 VD trên chính là BPTT nói 3. Ghi nhớ: (SGK) quá. ? Qua quá trình phân tích, tìm hiểu ví dụ, em hãy cho biết thế nào là nói giảm, nói tránh và tác dụng của nó? -> HS trả lời. GV chốt lại - Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK – 108) * GV tổng kết: Những cách sử dụng nói giảm, nói tránh: VD1: Chết-> đi, mất, quy tiên, từ trần... -> Dùng từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ H Việt. VD2: Bài thơ của anh dở lắm - > Bài thơ của anh chưa được hay lắm => Phủ định bằng từ trái nghĩa. VD3: Anh còn kém lắm -> Anh cần phải cố gắng nhiều hơn nữa. => Nói vòng. VD4: Anh ấy không sống được nữa đâu. -> Anh ấy ... không được lâu nữa đâu. => Nói trống (tỉnh lược). GV: Cái hay , cái giá trị nghệ thuật của nói giảm nói
tránh là phải xét nó trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể: + Quan hệ thứ bậc, tuổi tác, tâm trạng của người nói, người nghe. + Đối chiếu với những cách nói khác. VD: Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ! -> Đi đời là bị giết chết. Tác giả nói như vậy là tránh gây cảm giác ghê sợ cho người nghe, đồng thời vừa bộc lộ hàm ý xót xa, luyến tiếc, vừa được chút mỉa mai (Lão Hạc tự mỉa mai mình) C. Hoạt động luyện tập: 1. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết II/ Luyện tập. 1. Bài tập 1: BPTT nói giảm, nói tránhđể làm bài tập. a. Đi nghỉ 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá b. Chia tay nhau nhân, chung cả lớp, nhóm. c. Khiếm thị 3. Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của d. Có tuổi HS; vở ghi. e. Đi bước nữa 4. Phương án kiểm tra đánh giá 2. Bài tập 2: - HS tự đánh giá a) 1. Anh phải hoà nhã với bạn bè - HS đánh gía lẫn nhau 2. Anh nên hoà nhã với bạn bè. - GV đánh giá HS b) 1. Anh ra khỏi phòng tôi ngay 5. Tiến hành hoạt động: 2. Anh không nên ở đây nữa. c) 1. Xin đừng h. thuốc trong phòng. *GV chuyển giao nhiệm vụ: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: 2. Cấm hút thuốc trong phòng. từng bài tập d) 1. Nó nói n.thế là thiếu thiện chí - Bài tập1 : hđ cá nhân 2. Nó nói như thế là ác ý. - Bài tập 2:hđchung cả lớp e) 1. Hôm qua em hỗn vơí anh, em xin anh thứ - Bài tập 3 Thảo luận nhóm lỗi. 2. Hôm qua em có lỗi với anh, em xin anh *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: tiếp nhận và thức hiện thứ lỗi. nhiêm vụ: lần lượt làm các bt. 3. Bài tập 3: - Giáo viên: quan sát hs làm việc, a. Anh lười học quá giúp đỡ. -> Anh chưa được chăm học lắm. -Dự kiến sản phẩm: b. Hành động của anh xấu (như cột nd) -> Hành động của anh chưa được đẹp đâu. c. Con người cô ta thật nông cạn * Báo các sản phẩm - Tùy theo phương thức hoạt động -> Con người cô ta chưa được sâu sắc lắm.
của từng bài tập: cá nhân hoặc đại d. Em học còn kém lắm diện nhóm trình bày -> Em còn phải cố gắng nhiều trong học tập. e. Chữ của em rất xấu *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh -> Chữ của em chưa được đẹp lắm. giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức D. Hoạt động vận dụng: 1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: -Hs: đánh giá lẫn nhau -Gv: đánh giá hs 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập: 1. Việc sử dụng cách nói giảm, nói tránh là tùy thuộc vào tình huống giao tiếp. Trong trường hợp nào thì không nên dùng cách nói giảm, nói tránh? 2. Viết 1 đoạn văn ngắn có sử dụng các nói giảm, nói tránh? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:làm việc cá nhân - Giáo viên:quan sát hs làm việc - Dự kiến sản phẩm: + B1: trong trường hợp phải nói thẳng, nói thật. + B2: đv HS viết *Báo cáo kết quả -Hs: trình bày *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng: 1. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học 2. Phương thức hoạt động: cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của HS vào trong vở. 4. Phương thức kiểm tra đánh giá
- HS tự đánh giá - HS đánh giá lẫn nhau - GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ : Gv hướng dẫn HS làm ở nhà: 1. Sưu tầm 1 đoạn thơ, 1 đoạn văn có sử dụng phép nói giảm, nói tránh? *Thực hiện nhiệm vụ: - HS đọc yêu cầu,làm ở nhà - GV hd, yc thời gian nộp bài. *Báo cáo kết quả -Hs: trả lời ra vở soạn văn -> nộp bài *Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét, đánh giá * Rút kinh nghiệm Ngày 25/10/2019 Tuần 11 ( T41-T44) Ngày soạn : 27/10/2019 Ngày dạy : Tiết 41: KIỂM TRA VĂN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp h/s : 1.Kiến thức - Giải quyết các yêu cầu bài kiểm tra kiến thức phần văn bản đã học giai đoạn 1030-1945. - Tích hợp với phần Tiếng việt và phần Tập làm văn đã học từ đầu năm . 2. Rèn luyện và củng cố kĩ năng khái quát , tổng hợp , phân tích và so sánh viết đoạn văn. 3.Phẩm chất và thái độ - Giúp các em tự tin hơn. - Có ý thức học tập nghiêm túc. 4. Năng lực cần hướng tới - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết các yêu cầu bài kiểm tra kiến thức phần văn bản đã học - Năng lực tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ . 1.GV: Đề, biểu điểm, đáp án
2.HS: Ôn tập các văn bản đã học. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP . Phần I. MA TRẬN ĐỀ Mức độ Chủ đề
Nhận biết
- Nhớ tên văn bản. Hoàn cảnh sáng tác 1 0,5 5%
Thông hiểu
- Tóm tắt Nêu giá trị ND,NT
Vận dụng thấp
- Biết cách tạo từ ngữ mới trên cơ sở một tiếng cho sẵn.
Vận dụng Tổng cao số
1. Vb: Lão Hạc Số câu 2 3 3,5 Số 4,0 điểm 35% 40% Hiểu được số phận và -Nêu được suy -Viết đoạn 2.Vb: Tức phẩm chất của người nghĩ của bản văn hoàn nước nông dân trước CM. thân.. chỉnh . vỡ bờ Số câu 1 1 Số 4,0 4,0 điểm 40% 40% 2 Nhớ tên văn Hiểu chủ đề của văn 3.Vb: Trong bản, giai bản 2,0 lòng đoạn sáng mẹ. tác 20% Tôiđihc 3 2 1 6 Tổng số câu 2,5 3,5 4,0 10 số điểm Đề bài I Trắc nghiệm ( 1.5đ ). Hãy khoanh tròn vào những câu trả lời đúng : 1. Câu nào sau đây thể hiện thái độ bắt đầu có sự phản kháng của chị Dậu đối với tên cai lệ . A. Chị Dậu run run. B. Chị Dậu vẫn thiết tha.
C. Hình như tức quá không thể chịu được , chị Dậu liều mạng cự lại . D. Chị Dậu nghiến hai hàm răng. 2. Ý nào nói đúng nhất nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc phải lựa chọn cái chết A. Lão Hạc ăn phải bả chó . C. Lão Hạc rất thương con . B. Lão Hạc ân hận vì trót lừa cậu Vàng. D. Lão Hạc không muốn làm liên lụy đến mọi người . 3. Các văn bản '' Tôi đi học ; Những ngày thơ ấu; Tắt đèn ; Lão Hạc '' được sáng tác vào thời kì nào ? A. 1900 - 1930. C. 1945 - 1954. B. 1930 - 1945. D. 1955 - 1975. 4. Dòng nào nói đúng nhất giá trị của các văn bản '' Trong lòng mẹ ; Tức nước vỡ bờ ; Lão Hạc '' . A. Giá trị hiện thực . C. Cả A và B đều đúng. B. Giá trị nhân đạo . D. Cả A và B đều sai . 5. Nhận định sau ứng với nội dung chủ yếu của văn bản nào ? '' Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ và những phẩm chất tốt đẹp của họ đã được thể hiện qua cái nhìn thương cảm và sự trân trọng của nhà văn ''. A. Tôi đi học . C. Trong lòng mẹ . B. Tức nước vỡ bờ . D. Lão Hạc . 6. Nhận xét : sử dụng thể loại hồi kí với lời văn chân thành , giọng điệu trữ tình , thiết tha, ứng với đặc sắc NT của văn bản nào ? A. Trong lòng mẹ . C. Tôi đi học . B. Tức nước vỡ bờ . D. Lão Hạc . II. Tự luận ( 8,5đ ) Câu 1: (2đ) Tóm tắt truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao Câu 1: (1.5đ) Nêu ND, NT của đoạn trích “Trong lòng mẹ’ của Nguyên Hồng. Câu 3: (5đ) Qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” của NTT và truyện ngắn “Lão Hạc ” của Nam Cao em hiểu thế nào về số phận và phẩm chất của người nông dân nghèo trước CM Tháng Tám? Trình bày bằng một đoạn văn ngắn (6-8 câu). Trong đoạn văn có sử dụng một trường từ vựng, 1 tình thái từ, 1 trợ từ, 1 thán từ. Chỉ rõ đoạn văn được viết theo kiểu nào? Đáp án - biểu điểm . I. Trắc nghiệm ( 1.5đ ) . Mỗi câu trả lời đúng : 0,25 điểm . - Mức tối đa: Hs lựa chọn các đáp án sau:
1.C ; 2C ; 3. B ; 4. A ; 5. D ; 6. A . - Mức không đạt: (0đ) Hs không chọn đáp án nào hoặc chọn đáp án khác II. Tự luận ( 8.5đ ) . 1. (2đ ) : Tóm tắt đủ ý chính (khoảng 10 dũng). 2.(1.5 đ) Nêu đúng ND, NT của đoạn trích 2. ( 5đ ). - Triển khai thành một đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc quy nạp - Cảm xúc chân thực gắn liền nhân vật nội dung đoạn trích . - Diễn đạt lưu loát , chặt chẽ . - ND : Cuộc sống nghèo khổ của người nông dân nghèo trước CM tháng Tám. Phẩm chất cao quý : Hiền lành, nhẫn nhịn, thuỷ chung, nhân hậu, giàu tình yêu thương, giàu lòng tự trọng và tiềm tàng sức sống mạnh mẽ. - Sử dụng các yêu cầu của Tiếng Việt. * Mức tối đa (5 đ): Đảm bảo hình thức đoạn văn và các ý trên. * Mức chưa tối đa (2.5 đ- 4.5 đ): Đảm bảo hình thức đoạn văn và 1/3 yêu cầu. * Mức chưa tối đa: (0.5 đ- 2.25 đ): Đảm bảo hình thức đoạn văn và nội dung dưới 1/3 yêu cầu. * Mức chưa đạt: Không đúng hình thức đoạn văn và nội dung dưới 1/3 yêu cầu hoặc hs không viết đoạn văn. * Hướng dẫn về nhà Soạn bài '' Ôn dịch thuốc lá '' .(Đọc văn bản và trả lời câu hỏi SGK) * Rút kinh nghiệm Ngày 1/11/2019
Ngày soạn : 27/10/2019 Ngày dạy : Bài 11. Tiết 42: CÂU GHÉP I. MỤC TIÊU BÀI HỌC . Giúp h/s :
1. Kiến thức + Nắm được các đặc điểm của câu ghép . + Nắm được hai cách nối các vế trong câu ghép . 2. Kỹ năng: Biết cách phân tích cấu tạo của câu ghép trong các trường hợp cụ thể . 3.Phẩm chất và thái độ - Giúp các em tự tin hơn - Dùng câu ghép phù hợp. 4. Định hướng năng lực - Năng lực hoạt động nhóm. - Năng lực nói và viết. II. CHUẨN BỊ . 1.GV: Giáo án , Bảng phụ . 2. HS: Trả lời các câu hỏi trong SGK . III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP . A. Tình huống xuất phát - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh - Phương pháp: Vấn đáp - Thời gian: 5 phút ? Xác định kiểu câu trong các ví dụ sau? Lý giải… a.Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng. b. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. (Tôi đi học – Thanh Tịnh) - a. Câu đơn (1 cụm C-V) - b. Câu ghép (2 cụm C-V) .GV: ở bậc tiểu học các em đã được làm quen với câu ghép . Vậy câu ghép có những đặc điểm gì ? Có cấu tạo ra sao ? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu . B. Hình thành kiến thức mới Hoạt động của thầy và trò Néi dung cần đạt Hoạt động 1. Đặc điểm của câu ghép I-Đặc điểm của câu ghép: (10p) * Mục tiêu: Giúp HS nắm được đặc điểm của câu 1.Ví dụ: 2 NhËn xÐt: ghép * Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu 1.T«i / quªn thÕ nµo à c¶m c học tập, câu trả lời của HS.
* Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: THẢO LUẬN NHÓM TỔ (5 phút) 1. H·y t×m c¸c côm tõ trong nh÷ng c©u in đậm. 2. Phân tích cáu tạo của những câu có 2 hoặc nhiều cụm C-V 2.HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. + HS thảo luận. Giáo viên:quan xát các nhóm làm việc - Đại diện trình bày. - Dự kiến TL: C©u1: Gåm 1 côm C-V lín 2 côm C-V nhá. (1 côm C-V nµo ®ãng vai trß nßng cèt. - T«i / quªn thÕ nµo ®−îcà C¸c côm C-V cßn l¹i n»m trong VN bæ nghÜa cho VN) C©u 2: Gåm 1 cum C-V. C©u 3: Gåm 3 côm C-V.( Kh«ng cã côm C-V nµo bao chøa nhau) 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức => VËy nh÷ng c©u cã tõ 2 côm C-V trë lªn kh«ng bao chøa nhau ng−êi ta gäi ®ã lµ c¸c c©u ghÐp. ? Qua ®ã em hiÓu thÕ nµo lµ c©u ghÐp. HS tr¶ lêi HS §äc ghi nhí ? LÊy vÝ dô minh ho¹. Hoạt động theo cặp đôi ? Tìm thêm các câu ghép trong đoạn văn trên? *Các câu ghép:
C V gi¸cà n¶y nëà cµnh hoa v c t−¬i mØm c−êi gi÷a à v 2.MÑ t«i ©u yÕm n¾m tay t«i / C dÉn ®i trªn con ®−êngàhÑp. V 3. C¶nh vËt chung quanh t«i / C1 ®ang cã sù thay ®æi lín: h«m V2 C3 nay/ t«i ®i häc. V3
=> Câu có nhiều cụm C-V, các cụm C-V không bao chứa lẫn nhau-> Câu ghép
2.Ghi nhớ: SgkT112
II-Cách nối các vế câu: (10p) 1.Ví dụ: 2 NhËn xÐt:
-Hằng năm,…..tựu trường. -Những ý tưởng ấy…..không nhớ hết. -Con đường này…..thấy lạ. -Gv treo bảng phụ có ghi các câu ghép vừa xác định -Gọi hs đọc Hoạt động 2. Cách nối các vế câu MT: Hs hiểu các cách nối các vế của câu ghép PP : Thảo luận, đàm thoai. 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: TRAO ĐỔI CẶP ĐÔI (2phút) Trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Trao đổi cặp đôi Giáo viên:quan xát các nhóm làm việc Dự kiến sp: *Các cách nối: -Nối bằng quan hệ từ “và” -Nối bằng dấu hai chấm ? Dựa vào những kiến thức đã học ở lớp dưới, nêu thêm các ví dụ về cách nối các vế câu trong câu ghép *Các cách nối khác: -Nối bằng cặp quan hệ từ -Nối bằng dấu phẩy: “Khi hai con người lên gác thì Giôn-xi đang ngủ” “Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp” 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của cặp đôi mình, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức ? Nêu cách nối các vế câu? -Gọi 2 hs đọc ghi nhớ.
-Hai cách: Dùng từ nối Không dùng từ nối (dùng dấu phẩy, chấm phẩy hoặc hai chấm) 2.Ghi nhớ: SgkT112 III-Luyện tập: BT1: a.U van Dần, u lạy Dần : Dấu phẩy -Dần, hãy để…chị nữa : Dấu phẩy -Sáng ngày, người ta đấm u có đau lắm không?
:
C. Họat động Luyện tập MT: Vận dụng lí thuyết vào làm bài tập PP: Thảo luận, làm việc cá nhân ? Tìm câu ghép trong đoạn trích và cho biết cách nối các vế của từng câu? ? Đặt 1 câu ghép với mỗi cặp quan hệ từ? ? Chuyển những câu ghép vừa đặt được thành một câu mới bằng 1 trong 2 cách: -Bỏ bớt quan hệ từ -Đảo trật tự các vế câu ? Đặt câu ghép với mỗi cặp từ hô ứng?
Dấu phẩy : Dấu -Nếu…đấy phẩy b.Cô tôi chưa nói dứt câu, cổ họng tôi…khóc không ra tiếng : Dấu phẩy -Giá những cổ tục.....mới thôi.: Dấu phẩy c.Tôi lại im lặng… : Dấu hai chấm d.Hắn làm…..quá : Quan hệ từ “bởi vì” BT2: -Vì trời mưa to nên đường rất trơn -Nếu An chăm học thì nó mới thi đỗ BT3: -Trời mưa to nên đường rất trơn. -Đường rất trơn vì trời mưa to. -An chăm học thì nó sẽ thi đỗ. -An sẽ thi đỗ nếu nó chăm học. BT4: -Nó vừa được điểm khá đã huênh hoang. -Nó càng nói càng đỏ mặt lúng túng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG )* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về phói từ để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Viết một đoạn văn nội dung về trường học hoặc quê hương, có sử dụng câu ghép. Chỉ ra và nêu cách nối các vế câu.
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Bài tập 4 (SGK/125) - Vẽ sơ đồ tư duy Gợi ý: Chỉ ra câu ghép, phân tích cấu tạo, nêu quan hệ ý nghĩa, tác dụng…. * Rút kinh nghiệm Ngày 1/11/2019
Ngày soạn: 27/10/2019 Ngày dạy: Bài 11. Tiết 43: LUYỆN NÓI : KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM I.. MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1. Kiến thức: Giúp h/s : - Biết cách trình bày văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm . 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng diẽn đạt một cách rõ ràng , gãy gọn, sing động , có sức thuyết phục . 3.Phẩm chất và thái độ - Giúp các em tự tin hơn, chủ động khi trình bày vấn đề. - Có ý thức học tập nghiêm túc. 4.Định hướng phát triển năng lực Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp: II. CHUẨN BỊ . 1.GV: Giáo án , Bảng phụ . 2.HS: Trả lời các câu hỏi (sgk) .
III.. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP . A: Tình huống xuất phát - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh - Phương pháp: Thuyết trình - Thời gian: 5 phút ? Trong văn tự sự có mấy ngôi kể? Tác dụng của mỗi loại ngôi kể? Lấy ví dụ trong các văn bản đã học. Tại sao người ta phải thay đổi ngôi kể? G: Mỗi ngôi kể mang lại một tác dụng, hiệu quả riêng. Vậy khi thay đổi ngôi kể thì cần phải thay đổi những yếu tố, chi tiết gì….Chúng ta vào bài học hôm nay. B. Hình thành kiến thức Ho¹t ®éng cña thµy vµ trß Néi dung Hoạt động 1. Chuẩn bị ở nhà I. Chuẩn bị ở nhà (10') *Kiểm tra việc chuản bị bài ở nhà 1.¤n tËp vÒ ng«i kÓ ? KÓ theo ng«i thø nhÊt lµ kÓ nh− thÕ nµo. ? H·y t×m nh÷ng v¨n b¶n kÓ theo ng«i thø nhÊt em ®· häc ë líp 8. - Ng«i 1: x−ng t«i, em trong c©u - Trong lßng mÑ, T«i ®i häc, chuyÖn, trùc tiÕp kÓ ra nh÷ng g× L·o H¹c, Hai c©y phong. m×nh nghe thÊy, nãi lªn suy nghÜ ? KÓ theo ng«i thø 3 lµ kÓ nh− thÕ nµo t×nh c¶m cña m×nh. ? H·y t×m nh÷ng v¨n b¶n kÓ theo ng«i thø 3 - Tøc n−íc vì bê, C« bÐ b¸n diªm, §¸nh nhau víi cèi xay giã, ChiÕc l¸ cuèi cïng. ? T¹i sao ph¶i thay ®æi ng«i kÓ. - §Ó ®èi chiÕu sù vËt nh©n vËt qua c¸i nh×n kh¸c - Ng«i 3: Ng−êi kÓ giÊu m×nh ®i gäi nhau nh»m t¨ng tÝnh sinh ®éng. tªn nh©n vËt b»ng tªn gäi cña chÝnh *Báo cáo kết quả hä. -Hs: trình bày *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức 2. Chuẩn bị luyện nói Yªu cÇu HS ®äc ®o¹n v¨n kÓ vÒ viÖc chÞ DËu ®¸nh tªn cai lÖ vµ ng−êi nhµ lÝ tr−ëng. II. LuyÖn nãi.(28') Hoạt động 2. Luyện nói - Mục tiêu: Hs luyện nói kể chuyện theo ngôi kể. - Phương pháp: Hoạt động nhóm, vấn đáp, thực
hành…. - Thời gian: 30phút 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: THẢO LUẬN NHÓM TỔ (5 phút) ? §o¹n trÝch trªn ®−îc kÓ theo ng«i thø mÊy. ? NÕu chuyÓn sang ng«i thø nhÊt ë nh©n vËt chÞ DËu th× cÇn thay ®æi nh− thÕ nµo. 2.HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. + HS thảo luận. Giáo viên:quan xát các nhóm làm việc - Đại diện trình bày. - Dự kiến TL: - ChÞ DËu x−ng t«i, gäi anh DËu lµ chång t«i. Lùa chän chi tiÕt miªu t¶, biÓu c¶m phï hîp. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức ? H·y ®ãng vai chÞ DËu ®Ó kÓ l¹i c©u chuyÖn nµy HS tù kÓ. HS kh¸c nhËn xÐt. GV yªu cÇu HS tù kÓ-> nhËn xÐt. Cã thÓ tham kh¶o ®o¹n v¨n sau: T«i x¸m mÆt véi vµng ®Æt c¸i TØu xuèng ®Êt, ch¹y ®Õn ®ì tay h¾n vµ thiÕt tha van xin “ ch¸u vanàcho”, “ Tha nµy! tha nµy!” võa nãi h¾n võa bÞch lu«n vµo ngùc t«i mÊy bÞch råi sÊn l¹i chç chång t«i n»m. Lóc nµy tøc qu¸ kh«ng chÞu næi t«i quyÕt liÒu m¹ng cù l¹i víi chóng. “ Chång t«i... h¹” . Cai lÖ t¸t ®¸nh bèp vµo mÆt t«i báng r¸t råi h¾n cø nh¶y ®Õn c¹nh chång t«i. Hµnh ®éng cña h¾n nh− dÇu ®æ vµo löa, t«i nghiÕn 2 hµm r¨ng: Mµy trãi ngay à TiÖn tay t«i Ên dói h¾n ra cöaà
§èi víi HS líp A: Yªu cÇu ®ãng vai anh DËu ®Ó kÓ, chó ý anh DËu lÏ ra lµ trô cét gia ®×nh nh−ng lóc nµy ®au yÕu nªn bÊt lùc tr−íc hoµn c¶nh. GV nhËn xÐt söa ch÷a. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về phói từ để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: -Tại sao người ta phải thay đổi ngôi kể? H·y kÓ l¹i ®o¹n “ Ngµy h«m ®ãà cßn ®ã” theo lêi kÓ cña Gi«n –xi. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Lµm bµi tËp trong SGK: NÕu lµ ng−êi ®−îc chøng kiÕn c¶nh l·o H¹c kÓ chuyÖn b¸n chã cho «ng gi¸o, em ghi l¹i c©u chuyÖn ®ã nh− thÕ nµo? Chuẩn bị bài “Câu ghép” 6 Rót kinh nghiÖm Ngày 1/11/2019
Ngµy so¹n : 27 /10/2019 Ngµy dạy : Bài 11. TiÕt 44 : t×m hiÓu chung vÒ v¨n b¶n thuyÕt minh
I. môc tiªu : 1. Kiến thức: Gióp h/s : - HiÓu ®−îc vai trß, vÞ trÝ vµ ®Æc ®iÓm cña v¨n b¶n thuyÕt minh trong ®êi sèng con ng−êi – - Ph©n biÖt v¨n thuyÕt minh víi c¸c v¨n b¶n tù sù , miªu t¶, biÓu c¶m vµ nghÞ luËn . 3.KÜ n¨ng: - NhËn biÕt v¨n b¶n thuyÕt minh; ph©n biÖt v¨n b¶n thuyÕt minh vµ c¸c v¨n b¶n ®· häc tr−íc ®ã . - Tr×nh bµy c¸c tri thøc cã tÝnh chÊt kh¸ch quan, khoa häc th«ng qua nh÷ng tri thøc cña m«n häc vµ c¸c m«n kh¸c. 3.Th¸i ®é: - Ph©n biÖt v¨n b¶n thuyÕt minh víi c¸c v¨n b¶n tù sù, miªu t¶, biÓu c¶m, nghÞ luËn - Nghiªm tóc trong häc tËp. 4. N¨ng lùc sö dông ng«n ng÷, n¨ng lùc giao tiÕp: - N¨ng lùc ho¹t ®éng nhãm. II. chuÈn bÞ . 1.GV: Gi¸o ¸n , B¶ng phô . 2.HS: Tr¶ lêi c¸c c©u hái (sgk) . III. Tæ chøc c¸c ho¹t ®éng häc tËp . A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Môc tiªu: T¹o t©m thÕ vµ ®Þnh h−íng chó ý cho häc sinh - Ph−¬ng ph¸p: ThuyÕt tr×nh - Thêi gian: 1 phót ë líp 6,7 chóng ta ®· ®−îc lµm quen víi mét sè kiÓu bµi tù sù, miªu t¶, biÓu c¶m vµ nghÞ luËn, hµnh chÝnh – c«ng vô . Bµi häc h«m nay chóng ta tiÕp tôc t×m hiÓu mét kiÓu v¨n b¶n kh¸c ®ã lµ v¨n b¶n thuyÕt minh . vËy v¨n b¶n thuyÕt minh lµ kiÓu v¨n b¶n ntn ? §Æc ®iÓm cña nã ntn , chóng ta cïng t×m hiÓu bµi B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Ho¹t ®éng cña thµy vµ trß Néi dung I. Vai trß vµ ®Æc ®iÓm Hoạt động 1. Vai trß vµ ®Æc ®iÓm cña văn bản thuyết minh cña văn bản thuyết minh * Mục tiêu: HS hiểu được vai trò và đặc điểm của văn bản 1.Văn bản thuyết minh trong đời sống con thuyết minh trong đời sống * Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt động người.(12p) nhóm. a. VÝ dô. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: THẢO LUẬN NHÓM TỔ (5 phút) - Gäi HS ®äc 3 VB “C©y dõa B×nh §Þnhà’’ ? C¸c v¨n b¶n trªn tr×nh bµy vÊn ®Ò g×. ? Em th−êng gÆp v¨n b¶n ®ã ë ®©u. 2.HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. + HS thảo luận. Giáo viên:quan xát các nhóm làm việc - Đại diện trình bày. - Dự kiến TL: -VB a: Lîi Ých cña c©y dõa B§. -VB b: Gi¶i thÝch l¸ c©y cã mµu xanh diÖp lôc. -VB c: Giíi thiÖu TP HuÕ lµ TT VH lín. -VB a: GT vÒ ®Þa ph−¬ng -VB b: M«n sinh häc. -VB c: lÞch sö. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức => §©y lµ nh÷ng VB thuyÕt minh nã kh«ng chØ cã mÆt trong 1 lÜnh vùc mµ ë nhiÒu lÜnh vùc kh¸c nhau. ? Tõ ®ã em cã nhËn xÐt g× vÒ vai trß cña VB thuyÕt minh trong ®êi sèng. VB thuyÕt minh cã mÆt trong mäi lÜnh vùc cña ®êi sèng vËy nã cã ®Æc ®iÓm g× kh¸c so víi c¸c VB kh¸cà * Hoạt động cá nhân: *Chuyển giao nhiệm vụ ? H·y nhí l¹i VB tù sù, nghÞ luËn , miªu t¶ vµ biÓu c¶m. Cho biÕt ®Æc ®iÓm cña tõng VB. *Thực hiện nhiệm vụ
b. NhËn xÐt. - Th«ng dông trong mäi lÜnh vùc cña ®êi sèng 2. §Æc ®iÓm chung của văn bản thuyết minh(12p) a. VÝ dô
b. NhËn xÐt.
- Môc ®Ých: Cung cÊp tri thøc kh¸ch quan, x¸c thùc, h÷u Ých.
- Ph−¬ng thøc: giíi thiÖu, tr×nh bµy, gi¶i thÝch. - Ng«n ng÷: chính x¸c, râ rµng, chÆt chÏ, hÊp dÉn.
Học sinh:làm việc cá nhân, trao đổi với bạn Giáo viên:quan xát các nhóm làm việc Dự kiến sản phẩm: - Tù sù: Tr×nh bµy diÔn biÕn sù viÖc xoay quanh nh©n vËt - Miªu t¶: T¹o dùng H/a vÒ sù vËt, hiÖn t−îng. - BiÓu c¶m: Tr×nh bµy nh÷ng c¶m xóc cña m×nh tr−íc sù vËt, hiÖn t−îng. - N.luËn; Tr×nh bµy quan ®iÓm, ý kiÕn cña m×nh vÒ 1v®Ò. VËy nh÷ng VB trªn cã ®−îc xÕp vµo mét trong nh÷ng kiÓu VB b¶n ®ã kh«ng . V× sao? - Kh«ng. V×: Nh÷ng Vb trªn nh»m cung cÊp tri thøc cho con ng−êi. *Báo cáo kết quả -Hs: trình bày *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức ? Tõ c¸c vÝ dô trªn h·y rót ra ®Æc ®iÓm cña VB TM. - Kh¸ch quan, x¸c thùc, cã Ých. ? Tri thøc trong VBTM ph¶i ®¸p øng yªu cÇu g×. GV: Nh÷ng tri thøc Êy ®ßi hái kh¸ch quan nghÜa lµ phï hîp qui luËt kh¸ch quan ®óng nh− hiÖn tr¹ng vèn cã, nh− tr×nh tù ®ang diÔn ra. Hay nãi c¸ch kh¸c ng−êi lµm v¨n thuyÕt minh ph¶i t«n träng sù thËt, kh«ng v× yªu ghÐt mµ sai sù thËt ®i. ? VËy tri thøc Êy ®−îc ®−a ®Õn ng−êi ®äc b»ng ph−¬ng thøc nµo. ? Ng«n ng÷ trong VBTM cã ®Æc ®iÓm g×. VBTM ph¶i cã c¸ch tr×nh bµy râ rµng, ng«n ng÷ chÝnh x¸c, c« ®äng, chÆt chÏ. VBTM kh«ng chó träng sö dông ng«n ng÷ giµu h×nh ¶nh, giµu søc gîi nh− v¨n miªu t¶ hay v¨n biÓu c¶m. Tuy nhiªn cã thÓ kÕt hîp ph−¬ng thøc miªu t¶ trong TM 1 DLTC ( HuÕ ), ph−¬ng thøc tù sù trong TM 1 nh©n vËt LS ®Ó thu hót sù chó ý cña ng−êi ®äc, ng−êi nghe khiÕn hä xóc ®éng. ? Tõ nh÷ng nhËn xÐt trªn h·y kh¸i qu¸t nh÷ng ®Æc ®iÓm cña VBTM.
* Ghi nhí ( SGK ).
GV: §ã chÝnh lµ néi dung phÇn ghi nhí. Gäi HS ®äc ghi nhí C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Mục tiêu: Vận dụng lý thuyết vò làm bài tập * Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, làm bài tập * Phương thức thực hiện: HĐ nhóm cặp đôi II. LuyÖn tËp.(11p) * Yêu cầu sản phẩm: Phiếu học tập; vở ghi. * Cách tiến hành: 1. Bµi 1. 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Cung cÊp kiÕn thøc vÒ Bài tập 1 lÞch sö. -HS làm việc cá nhân - Cung cÊp kiÕn thøc vÒ 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: sinh vËt. TRAO ĐỔI CẶP ĐÔI (4phút) 2. Bµi 2. Bài tập 2 - V¨n b¶n nhËt dông thuéc 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: kiÓu v¨n b¶n nghÞ luËn. Cã + Đọc yêu cầu. sö dông thuyÕt minh khi nãi + Trao đổi cặp đôi vÒ t¸c h¹i cña bao b× ni Giáo viên:quan xát các nhóm làm việc l«ng. Dự kiến sp: 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của cặp đôi mình, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm bài tập. * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: -Thế nào là văn bản thuyết minh? Đặc điểm của văn bản thuyết minh? E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Tìm các văn bản thuyết minh trong đời sống. -Soạn bài “Ôn dịch, thuốc lá” * Rót kinh nghiÖm Ngày 1/11/2019
Tuần 12 ( T45-> T48) Ngày soạn 4/11/2019 Ngày dạy : Bài 12.Tiết 45 – Đọc- hiểu văn: Ôn dịch, thuốc lá I, Muc tiêu cần đạt 1. Kiến thức: - Mối nguy hại ghê gớm, toàn diện của tệ nghiện thuốc lá đối với sức khỏe con người và đạo đức xã hội. - Tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong vb 2. Kỹ năng: - Đọc-hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết. - Tích hợp với phần TLV để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề của đời sống xh 3. Thái độ: Nhận thức rõ tác hại của thuốc lá và tránh xa tệ nạn này 4. Năng lực: Bồi dưỡng cho Hs năng lực cảm thụ vbtm, làm việc độc lập, năng lực hợp tác.... II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh: - Soạn bài - Sưu tầm tranh ảnh về chủ đề thuốc lá, tìm hiểu thực trạng hút thuốc lá ở đp III. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A/ Hoạt động khởi động (5 phút) 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh về nd bài học 2. Phương thức thực hiện: Hoạt động chung, cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: HS trả lời miệng 4. Phương án kiểm tra , đánh giá - HS đánh giá - GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động: * GV chuyển giao nhiệm vụ - Cho hs xem những bức tranh về chủ đề:hút thuốc lá và tác hại của thuốc lá ? Quan sát tranh em thấy những bức tranh đó có chủ đề gì? ? Theo em, tại sao chúng ta phải hưởng ứng hành động “No smorkinh”- không hút thuốc lá như trong khẩu hiệu ?
* HS thực hiện nhiệm vụ - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, định hướng, giúp đỡ cho HS - Dự kiến sản phẩm : + Những bức tranh về chủ đề:hút thuốc lá và tác hại của thuốc lá + Vì thuốc lá có rất nhiều tác hại…. * Báo cáo kết quả - GV gọi Hs trả lời - HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung - Giáo viên nhận xét, đánh giá: + tinh thần, ý thức hoạt động học tập + kết quả làm việc + bổ sung thêm nội dung (nếu cần) - Gv giới thiệu bài: Thuốc lá lá một chủ đề thường xuyên được đề cập trên các phương diện thông tin đại chúng . Ngày càng có nhiều công trình nghiên cứu phần tích tác hại ghê gớm , toàn diện của tệ nghiện thuốc lá và khói thuốc lá đối với đời sống con người . Vậy nó ảnh hưởng như thế nào ? Tiết học này , sẽ trả lời trả lời cho câu hỏi đó . B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25p) H/đ của GV-HS H/đ 1: Giới thiệu chung( 8p) 1. Mục tiêu: Hs nắm được sơ giản về tg, xuất xứ,hcst, thể loại của vb 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân - Hoạt động cá nhân, hđ cặp chung 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng - Phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? Hãy giới thiệu tg và xuất xứ vb? GV h/ d đọc:Đọc văn bản với giọng to, rõ ràng chú ý sau mỗi dòng chữ in nghiêng cần đọc chậm một chút.
Nội dung I. Giới thiệu chung
1.Tác giả: Nguyễn Khắc Viện-Bác sĩ, nhà nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y tế 2. Tác phẩm a. Xuất xứ: Vb trích trong cuốn Từ thuốc lá đến ma túy-
GV đọc mẫu một đoạn sau đó gọi HS đọc ?Đọc các chú thích 1,2,3,4,5,8,9? ? Văn bản thuộc kiểu văn gì? Nội dung chính của văn bản cung cấp cho ta điều gì? - Vb nhật dụng, tm về vđ khxh: cung cấpcác tri thức về tác hại của thuốc lá để bạn đọc nhận thức và biết cách đề phòng ? Văn bản này có thể chia làm mấy phần? -3 phần : +Phần1 :Từ đầu ...AIDS=>Thông báo về nạn dịch thuốc lá +Phần2 : Ngày trước Trần Hưng Đạo... phạm pháp =>Tác hại của nạn dịch thuốc lá +Phần3: Còn lại=> kiến nghị chống thuốc lá - Thảo luận cặp đôi câu 1sgk tr121 ? Phân tích ý nghĩa của việc dùng dấu phẩy trong nhan đề của vb “ ôn dịch, thuốc lá” ? Có thể đổi thành “ ôn dịch thuốc lá” hoặc “ thuốc lá là một loại ôn dịch được không”? *Thực hiện nhiệm vụ - Hs:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ - GV:qsát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết - Dự kiến sản phẩm: => Ôn dịch, thuốc lá có 2 nghĩa: + Chỉ dịch thuốc lá. + Tỏ thái độ nguyền rủa, tẩy chay loại dịch thường xuyên đe doạ sức khoẻ và tính mạng con người. Ôn dịchchỉ chung các loại bệnh nguy hiểm, lây lan rộng làm chết người hàng loạt trong một thời gian nhất định. - Từ này thường được làm tiếng chửi rủa ( Đồ ôn dịch…) - Nếu đổi thì nội dung không sai. Nhưng tính chất biểu cảm không rõ bằng khi sử dụng dấu phẩy giữa cụm từ “ ôn dịch, thuốc lá” ( Tỏ được thái độ nguyền rủa, căm tức, ghê tởm đồng thời gây chú ý cho người đọc) *Báo cáo kết quả -Gv: gọi đại hs trả lời *Đánh giá kết quả
Bệnh viện,NXB giáo dục,Hà Nội, 1992 b.Đọc, chú thích,thể loại, bố cục: - Văn bản nhật dụng- thuyết minh
II. Tìm hiểu văn bản
- Hs khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Gv nhận xét, đánh giá Hoạt động II: Tìm hiểu vb Hoạt động II: Tìm hiểu vb 1. Mục tiêu: Hs nắm được đặc sắc ngt, nd,ý nghĩa vb 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi, hđ nhóm bàn, hđ nhóm tổ 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng - Phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: 1. Thông báo về nạn dịch thuốc lá *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? HS đọc nội dung phần 1? - Thảo luận cặp đôi ? Mở bài, tác giả nêu vấn đề ntn ? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ở phần này và T/d? ? Phần MB, tác giả muốn nhấn mạnh với người đọc điều gì? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ - GV:qsát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết - Dự kiến sản phẩm: - Mở đầu tg nêu ra các nạn dịch(dịch hạch, thổ tả, AIDS)để dẫn dắt vào vấn đề, đồng thời, nhấn mạnh vào bệnh dịch thuốc lá:“Nhiều nhà bác học sau mấy chục năm nghiên cứu và hơn 5 vạn công trình nghiên cứu đã lớn tiếng báo động: Ôn dịch thuốc lá đe dọa sức khỏe và tính mạng loài người còn nặng hơn cả AIDS”. +Bp liệt kê và dùng quan hệ từ “nhưng” có tính chất trái ngược +Dùng số liệu, phép so sánh để nhấn mạnh tính xác đáng
1. Thông báo về nạn dịch thuốc lá
+Biện pháp liệt kê +Dựng số liệu, phép so sánh để nhấn mạnh hiểm hoạ to lớn của dịch thuốc lá.
và tầm quan trọng của thông tin : Hiểm hoạ to lớn của dịch này. -> Nhấn mạnh, cảnh báo hiểm họa nạn dịch thuốc lá đối với con người, gây sự chú ý với mọi người. *Báo cáo kết quả -Gv: gọi đại hs trả lời *Đánh giá kết quả - Hs khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Gv nhận xét, đánh giá, chốt kt GV: Nạn dịch thuốc lá là một nạn dịch rất nguy hiểm đối 2. Tác hại của nạn dịch với con người. Ngày nay nó còn nguy hiểm hơn nạn dịch thuốc lá khủng khiếp như AIDS, thổ tả, dịch hạch 2. Tác hại của nạn dịch thuốc lá *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: - HS đọc phần 2 Thảo luận nhóm ?1. Vì sao tgiả dẫn lời của THĐ bàn về việc đánh giặc“ Nếu đánh giặc như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm nhấm, như tằm ăn dâu”trước khi phân tích tác hại của thuốc lá ? Điều đó có tác dụng gì trong lập luận ? ?2.Tác hại của thuốc lá được thuyết minh trên những phương diện nào ? Dựa vào vb, hãy chứng minh tác hại của hút thuốc lá ở từng phương diện? Ngoài ra,theo em, hút thuốc lá còn có tác hại nào nữa? ?3Vì sao tg đặt giả định lời chống chế thường gặp ở những người hút thuốc “ Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi”trước khi nêu lên những tác hại về phương diện xh của thuốc lá? ?4.Em có nx gì về cách lập luận của tác giả ? ?5. Cách lập luận trên giúp em nhận thức được điều gì về tác hại của thuốc lá? *Thực hiện nhiệm vụ - Hs:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ - GV:qsát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết - Dự kiến sản phẩm: - Mượn lối so sánh rất hay của nhà quân sự thiên tài THĐ
để nhấn mạnh tác hại của thuốc lá còn hơn là giặc ngoại xâm. - Hình ảnh: Con tằm - điếu thuốc lá Dâu – sức khoẻ con người -> Hút thuốc lá sẽ dần dần gặm nhấm sức khoẻ con người như tằm ăn dâu vậy Tác hại của thuốc lá 1. Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ - Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc thấm vào cơ thể người hút gây ra bệnh ho hen, viêm phế quản, viêm phổi, ung thư phổi…. - Không những có hại cho bản thân người hút mà cho cả những người xung quanh - Là người ngồi cạnh người hút thuốc lá, hít phải khói thuốc và cũng bị các bệnh do thuốc lá gây ra. dẫn chứng -Ta dến…của thuốc lá - 80% ung thư vòm họng...do thuốc lá + Chất hắc ín làm tê liệt các lông mao ở vòm họng, phế quản, tích tụ lại gây ho hen, viêm phế quản, ung thư vòm họng, phổi. + Chất ô-xít-các-bon thấm vào máu không cho tiếp nhận ô-xi khiến sức khoẻ ngày càng sút kém + Chất ni-cô-tin làm các động mạch co thắt lại gây bệnh huyết áp cao, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim, có thể tử vong. => Không chỉ ảnh hưởng ghê gớm đến sức khoẻ con người mà còn làm tổn hại về thời gian ngồi hút, chữa bệnh, về kinh tế của gđ, xã hội( kinh phí khám chữa bệnh),thải rác, khí độc ra môi trường) 2. Hút thuốc lá ảnh hưởng lối sống, đạo đức của con người - Bố và anh nêu gương xấu cho em. - Từ điều thuốc dẫn đến trộm cắp... - Nạn đua đòi hút thuốc để từ đó nẩy sinh các tệ nạn khác…, làm huỷ hoại lối sống nhân cách con người VN, nhất là thanh thiếu niên.
=> Lập luận chặt chẽ,dẫn chứng sinh động, so sánh, dùng số liệu, có căn cứ khoa học , ngôn ngữ biểu cảm - Hút thuốc lá có tác hại rất nghiêm trọng : ảnh hưởng đến sức khoẻ của người hút thuốc vànhững người xq -Nạn đua đòi hút thuốc nảy sinh các tệ nạn khác, làm huỷ hoại lối sống nhân cách con người VN, nhất là thanh thiếu niên.
=> Lập luận chặt chẽ, có dẫn chứng sinh động, so sánh, dùng số liệu,có căn cứ khoa học và bằng ngôn ngữ biểu cảm ( Đầu độc, tội nghiệp thay, một tội ác) khiến cho đoạn văn sinh động, có sức thuyết phục => con người hiểu được mức độ nguy hại của thuốc lá, vừa bày tỏ thái độ nghiêm khắc phê phán những người nghiện. *Báo cáo kết quả -Gv: gọi đại hs trả lời *Đánh giá kết quả - Hs khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Gv nhận xét, đánh giá, chốt kt 3. Kiến nghị chống thuốc lá - Hđ cá nhân, hđ chung - Y/c hs đọc thầm phần 3 ? Đoạn kết tgiả cung cấp thông tin về vấn đề gì? - Tgiả thông báo về các chiến dịch chống thuốc lá ở nhiều nước trên toàn thế giới và kêu gọi mọi người chống thuốc lá. ? Em hiểu thế nào là chiến dịch chống thuốc lá? + Là các hoạt động rộng khắp nhằm chống lại một cách hiệu quả ôn dịch, thuốc lá. ? Hãy chỉ ra biểu hiện cụ thể của chiến dịch này ở các nước tiên tiến và nước ta? - Cấm hút thuốc lá ở nơi công cộng, phạt nặng những người vi phạm( ở Bỉ, từ 1987- vi phạm lần1 phạt 40$...) - Cấm quảng cáo thuốc lá trên báo chí, vô tuyến, nêu khẩu hiệu “Một Châu Âu không còn thuốc lá”. - Nước ta đang còn nghèo, lạc hậu , nhiều bệnh truyền nhiễm lại thêm ôn dịch, thuốc lá này. GV: Nước ta đang còn nghèo, quan niệm lạc hậu Phương pháp đấu tranh chưa triệt để ? Nêu phương pháp tm ở phần cuối vb và tác dụng của nó? - Trình bày, giải thích, dùng số liệu->Tăng sức thuyết phục ? Phần cuối vb đưa đến người đọc thông điệp gì? => Tgiả không chỉ lên tiếng báo động, thông báo khoa
3. Kiến nghị chống thuốc lá
- Trình bày, giải thích, dùng số liệu->Tăng sức thuyết phục => báo động, kêu gọi khẩn trương hành động chống nạn thuốc lá.
III. Tổng kết
học nữa mà chuyển sang lối kêu gọi khẩn trương quyết liệt, giục dã người đọc hành động chống nạn thuốc lá. Hoạt động 3: Tổng kết 1. Mục tiêu: Hs khái quát đặc sắc ngt, nd,ý nghĩa vb 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, hđ cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng - Phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? Em hãy gọi tên kiểu vb và phương pháp thuyết minh trong vb ? Nhận xét về ngôn ngữ văn bản? ? Nội dung chính của văn bản là gì? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ - GV:qsát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết - Dự kiến sản phẩm: - NT: +Vb nhận dụng- tm về 1 vấn đề KHXH + Phương pháp TM :trình bày, giải thích, phân tích, nêu số liệu so sánh, liệt kê + Ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu - ND: +Thuốc lá là một nạn dịch gây tác hại nghiêm trọng đến sức khoẻ, kinh tế và đạo đứclối sống của cộng đồng + Kêu gọi mọi người cùng nhau chống lại nạn dịch thuốc lá *Báo cáo kết quả -Gv: gọi đại hs trả lời *Đánh giá kết quả - Hs khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Gv nhận xét, đánh giá, chốt kt
1. Nghệ thuật - Vb nhận dụng- tm về 1 vấn đề KHXH - Phương pháp TM : trình bày, giải thích, phân tích, nêu số liệu so sánh, liệt kê - Ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu 2. Nội dung - Thuốc lá là một nạn dịch gây tác hại nghiêm trọng đến sức khoẻ, kinh tế và đạo đứclối sống của cộng đồng - Kêu gọi mọi người cùng nhau chống lại nạn dịch thuốc
GV: Trong tình hình nước ta còn là một nước đang phát triển, đời sống nhân dân còn khó khăn, nhận thức còn hạn chế, chúng ta cần đẩy mạnh tuyên truyền đẩy lùi nạn dịch thuốc lá. =>Đọcghi nhớ SGkT122 C. Hoạt động : Luyện tập( 6 phút) 1. Mục tiêu: HS biết v/d kiến thức để làm bt 2. Phương thức thực hiện:- Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng - Phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: - Viết đv khoảng 5 dòng ghi lại cảm nghĩ của mình sau khi đọc bản tin của báo Sài Gòn tiếp thị in ở bài đọc thêm số 2- tr123 - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ - GV:qsát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết - Dự kiến sản phẩm: - Viết đúng hình thức đv theo y/c - ND: bày tỏ được nhận thức, thái độ, hành đông trước tác hại của tệ nạn ma túy qua cái chết của chàng tỉ phú *Báo cáo kết quả -Gv: gọi 2-3 hs đọc đv *Đánh giá kết quả - Hs khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Gv nhận xét, đánh giá, chốt kt D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (02 PHÚT) 1. Mục tiêu: Giúp Hs biết vận dụng kiến thức đã học liên hệ, vận dụng thực tế 2. Phương thức thực hiện: cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: câu tl của hs 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá.
- Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? Có một bạn rủ em thử tập hút thuốc lá để tỏ ra sành điệu,phong cách người lớn. Cách xử sự của em trong tình huống này ntn? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ - Dự kiến sản phẩm: tùy hs bày tỏ thái độ, nhận thức *Báo cáo kết quả -Gv: gọi đại hs trả lời *Đánh giá kết quả - Hs khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Gv nhận xét, đánh giá, định hướng đúng E. Hoạt động tìm tòi , mở rộng (3.phút) 1. Mục tiêu:Hs tìm hiểu thêm về thực trạng hút thuốc ở gia đình và địa phương em, củng cố nd bài, chuẩn bị bài mới 2. Phương thức thực hiện : Dự án 3. Sản phẩm: Phiếu ht 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - đánh giá trong tổ, gv đánh giá cho điểm 5. Tiến trình hoạt động * GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV nêu yêu cầu ? Tìm hiểu thực trạng hút thuốc ở gia đình và địa phương em? - Em hãy viết một đv nói về tác hại của thuốc lá theo cách diễn dịch - Đọc và tìm hiểu bài “Câu ghép ”trang123 trong SGK * Thực hiện hiệm vụ - HS về nhà học bài, làm bài, chuẩn bị bài mới - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo sản phẩm - GV yêu cầu HS trình bày vào tiết học sau - HS về nhà tìm hiểu * Đánh giá kết quả -Giáo viên thu chấm phần vở bt chuẩn bị ở nhà * Rút kinh nghiệm: Ngày 8/11/2019
Ngày soạn: 4 / 11 /2019 Ngày dạy: Tiết 46. Câu ghép ( Tiếp) I.Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: Giúp hs nắm được - Mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế của câu ghép. - Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép. 2. Kỹ năng: - Xđ quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc h/cảnh giao tiếp. - Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với giao tiếp. 3. Thái độ: Sử dụng câu ghép đúng với mqh ý nghĩa và giao tiếp 4. Năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề,hợp tác, sáng tạo. - Năng lực đặc thù: Sử dụng câu ghép đúng với mqh ý nghĩa và giao tiếp II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh: - Soạn bài - Sưu tầm các câu ca dao cùng chủ đề III. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A/ Hoạt động khởi động (5 phút) 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh về quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép 2. Phương thức thực hiện: Hoạt động chung, cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: HS trả lời miệng , phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra , đánh giá - HS đánh giá - GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động: * GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV gọi 2 hs lên bảng, lấy 1 vd về câu ghép, xđ rõ vế câu? Giữa các vế trong câu ghép em vừa đặt có mqh ý nghĩa ntn? * HS thực hiện nhiệm vụ - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, định hướng, giúp đỡ cho HS - Dự kiến sản phẩm : HS lấy đượcvd về câu ghép, xđ rõ vế câu? Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu * Báo cáo kết quả - GV gọi Hs trả lời - HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung - Giáo viên nhận xét, đánh giá:+ tinh thần, ý thức hoạt động học tập + kết quả làm việc + bổ sung thêm nội dung (nếu cần) =>GV giới thiệu bài:Tiết trước các em đã tìm hiểu về đặc điểm, và cách nối các vế của câu ghép , tiết này, chúng ta đi tìm hiểu tiếp về quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25p)
H/Đ của GV- HS Nội dung I Quan hệ ý nghĩa giữa Hoạt động I:Tìm hiểuquan hệ ý nghĩa giữa các vế câu * Mục tiêu: Hs nắm được quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong các vế câu 1. Ví dụ: SGK câu ghép 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi, hđ nhóm 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng - Phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: - HS nd sgk phần I Thảo luận nhóm ?1 Xác định các vế của câu ghép ? ?2 Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép là qhệ gì?
Trong qhệ đó , mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì ? ?3 Dựa vào kiến thức đã học về câu ghép hãy nêu thêm những quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép? Cho vd minh họa? ?4 Để nhận biết mqhệ giữa các vế câu ta dựa vào đâu ?Nhận xét về mối quan hệ giữa các vế câu ? ?5Từ những VD, em hãy điểm lại những mối qhệ giữa các vế câu thường gặp trong câu ghép ? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ - GV:qsát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết - Dự kiến sản phẩm: - Vế1:Có lẽ TV... đẹp - Vế2: Bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp - Vế3: Bởi vì đời… vĩ đại -Qhệ ý nghĩa giữa các vế là qhệ ng/nhân- kết quả, giải thích =>Vế 1: Khẳng định( kết quả) Vế 2,3: Biểu thị ý nghĩa giải thích( nguyên nhân) - Quan hệ ý nghĩa giữa vế 2 và vế 3 là quan hệ nối tiếp và quan hệ giải thích * Các quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép: - QHệ nguyên nhân. - Qhệ điều kiện (giả thiết) - Qhệ nối tiếp - Qhệ tương phản - Qhệ tăng tiến - Qhệ lựa chọn - Qhệ bổ sung - Qhệ đồng thời - Qhệ giải thích VD : a. Nếu trời mưa thì tôi sẽ không đi chơi.-> Quan hệ giả thiết b. Trời mưa to nên đường rất trơn.-> Quan hệ nguyên nhân c. Nó giải thích nhưngtôi không hiểu.->Qh tươngphản d. Anh đi rồi, nó cũng đi luôn.-> Quan hệ nối tiếp e. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít.-> Quan hệ đồng thời g. Gió mỗi lúc một mạnh, mưa mỗi lúc một to-> Qh tăng tiến.
2. Nhận xét -Vế1:Có lẽ TV... đẹp - Vế2: Bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp -Vế3: Bởi vì đời… vĩ đại -Qhệ ng/nhân- kết quả, giải thích =>Vế 1: Khẳng định( kết quả) Vế 2,3: Biểu thị ý nghĩa giải thích( nguyên nhân) - Quan hệ ý nghĩa giữa vế 2 và vế 3 là quan hệ nối tiếp và quan hệ giải thích
h. Nói tiếng Việt đẹp nghĩa là tiếng Việt rất giàu hình ảnh và sức biểu cảm.-> Quan hệ giải thích i. Tôi đi nấu cơm hay anh đi. -> Quan hệ lựa chọn - Mối quan hệ thường được đánh dấu bằng những qht, cặp qht hoặc cặp từ hô ứng nhất định). +Trường hợp các vế câu không rõ, ta dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp. => Các vế của câu ghép có quan hệ chặt chẽ với nhau. *Báo cáo kết quả -Gv: gọi đại hs trả lời *Đánh giá kết quả - Hs khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Gv nhận xét, đánh giá ? Nếu ta tách các vế câu thành câu đơn, được không? -Có thể tách vì chúng không bao chứa nhau( nhưng bỏ qht.) - GV: Không nên tách, bởi vì các vế câu có qhệ chặt chẽ với nhau, nếu tách, qhệ giữa các vế sẽ bị phá vỡ. Nói cách khác ngoài thông tin sự kiện, các câu ghép còn hàm chứa thông tin bộc lộ ( T/độ, tình cảm, cảm xúc tâm trạng). Các câu đơn tuy vẫn đảm bảo thông tin sự kiện hoàn chỉnh. Nhưng thông tin bộc lộ sẽ khó đầy đủ như câu ghép. =>Đọc ghi nhớ GKT123 C. Hoạt động 2: Luyện tập( 20 phút) 1. Mục tiêu: HS biết v/d kiến thức để làm bt 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, cặp, nhóm bàn 3. Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá -hs đánh giá, gv nx đánh giá 5. Cách tiến hành: *Chuyển giao nhiệm vụ GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: từng bài tập *HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Lần lượt làm từng bt bằng cách đọc,xđ yêu cầu của từng BT - suy nghĩ và trả lời - GV định hướng - Bài tập1 : cá nhân - Bài tập 2: cặp đôi.
=> Các vế của câu ghép có quan hệ chặt chẽ với nhau.
3. Ghi nhớ: SGK
II. Luyện tập 1-Bài tập 1 a. 3 vế câu : Qhệ giải thích : Vế 3 giải thích vế 2- Vế 1. 2 là nguyên nhân. b. 3 vế câu : Quan hệ điều kiện- kết quả. c.10 vế câu: Qhệ tăng tiến. d. Quan hệ tương phản e. Câu 1: Các vế câu chỉ quan hệ nối tiếp C2: Nguyên nhân- Kết quả 3-Bài tập 3: Có 2 câu ghép rất dài: - Việc thứ nhất : Lão thì già…trông coi cho nó - Việc thứ 2 ; Lão già yếu - Xét về mặt lập luận : Mỗi
- Bài tập 3: Nhóm bàn. câu ghép trình bày một - Bài tập 4: Thảo luận nhóm việc mà Lão Hạc nhờ ông giáo; nếu tách mỗi vế câu Dự kiến sản phẩm: 2- Bài tập 2 trong từng câu ghép thành ? Đọc đoạn trích trong bài tập 2? Tìm câu ghép trong đoạn một câu đơn thì không trích? Xđ quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong mỗi câu ghép? đảm bảo được tính mạch ? Có thể tách các vế trong mỗi câu ghép thành câu đơn lạc của lập luận. - Xét về giá trị biểu hiện : được không? Gợi ý: - Đoạn trích 1 có 4 câu ghép Tgiả cố ý viết câu dài để - Đoạn trích 2 có 2 câu ghép tái hiện cách kể lễ “dài -Quan hệ giữa các vế câu ghép trong đoạn trích 1 là quan dòng” của lão Hạc. hệ điều kiện -Quan hệ giữa các vế câu ghép trong đoạn trích 2 là quan hệ nguyên nhân-kết quả - Không vì chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Bài tập 4: Có 3 câu ghép - Câu 2 : “ Nếu con chưa đi…sống được” Qh đk. Không nên tách ra, qhệ giữa các vế câu bị phá vỡ. - Còn câu 1 và câu 3 nếu tách thành câu đơn cũng được, giúp ta hình dung lời nói của nhân vật ngắt nhịp, ngập ngừng. Trong trường hợp này không nên tách. * Báo các sản phẩm - Tùy theo phương thức hoạt động của từng bài tập :cá nhân hoặc đại diện nhóm trình bày *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10 PHÚT) 1. Mục tiêu: Giúp Hs biết vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn. 2. Phương thức thực hiện: cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: vở ghi 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu:
? Viết đoạn văn (4-6 câu) theo chủ đề tự chọn có sử dụng ít nhất 2 câu ghép? Chỉ rõ cách nối và mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong các câu ghép đó? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ - GV:qsát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết - Dự kiến sản phẩm: HS viết đúng hình thức đv, đúng số câu, có sd câu ghép, xđ rõ vế câu , cách nối và quan hệ ý nghĩa các vế câu. *Báo cáo kết quả -Gv: gọi 2-3 hs đọc đv *Đánh giá kết quả - Hs khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Gv nhận xét, đánh giá, thu phiếu ht để chấm điểm E. Hoạt động tìm tòi , mở rộng (3.phút) 1. Mục tiêu: Học sinh xđ được câu ghép và quan hệ ý nghĩa giữa các vế 2. Phương thức thực hiện : Dự án 3. Sản phẩm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá 5. Tiến trình hoạt động * GV chuyển giao nhiệm vụ - GV nêu yêu cầu :Dặn dò về nhà ? xđ được câu ghép và quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép trong đv đầu vb Tôi đi học từ “Những ý tưởng…đổi lớn: hôm nay tôi đi học” - Chuẩn bị bài: Về nhà hoàn thiện bt còn lại - Đọc và tìm hiểu bài “ Phương pháp thuyết minh” * Thực hiện hiệm vụ - HS về nhà học bài - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo sản phẩm - GV yêu cầu HS trình bày vào tiết học sau * Đánh giá kết quả - HS đánh giá theo tổ, gv đánh giá * Rút kinh nghiệm: Ngày 8/11/2019
Ngày soạn: 4/ 11/2019 Ngày dạy: Tiết 47 : Phương pháp thuyết minh I, Mục tiêu cần đạt : 1. Kiến thức: - Kiến thức về văn bản thuyết minh (Trong cụm các bài học về văn bản thuyết minh đã học và sẽ học) - Đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh. 2. Kỹ năng: - Nhận biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh thông dụng. - Rèn luyện khả năng quan sát để nắm bản chất sự vật. - Tích lũy và nâng cao tri thức đời sống. - Phối hợp sử dụng các phương pháp thuyết minh để tạo lập vbtm theo yêu cầu. - Lựa chọn phương pháp phù hợp như định nghĩa, so sánh, phân tích, liệt kê để thuyết minh về nguồn gốc, đặc điểm, công dụng của đối tượng. 3. Thái độ: Yêu thích vbtm và vận dụng các pp tm thông dụng để tạo lập vbtm 4. Năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề,hợp tác, sáng tạo. - Năng lực đặc thù:Vận dụng các phương pháp thuyết minh thông dụng để tạo lập vbtm II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh: - Soạn bài: Đọc trước nội dung của ,đọc lại các văn bản: Cây dừa Bình Định, Huế ,Khởi nghĩa Nông Văn Vân, Con giun đất. III. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A/ Hoạt động khởi động (3 phút) 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho hs về nội dung bài học 2. Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm, cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: HS trả lời miệng , phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra , đánh giá - HS đánh giá - GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động:
* GV chuyển giao nhiệm vụ - GV nêu vấn đề: ?Như chúng ta đã biết , muốn làm 1 vb thuyết minh đòi hỏi mỗi người phải có tri thức ( kiến thức ) . Vậy muốn có một tri thức ( kiến thức) về một đối tượng nào đó để thuyết minh thì chúng ta phải làm ntn ? * HS thực hiện nhiệm vụ - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, định hướng, giúp đỡ cho HS - Dự kiến sản phẩm : + Muốn làm 1 vb thuyết minh đòi hỏi mỗi người phải có tri thức ( kiến thức ) . Muốn có một tri thức ( kiến thức) về một đối tượng nào đó để thuyết minh thì chúng ta phải quan sát, học tập, tích lũy tri thức, nắm được các phương pháp thuyết minh, bố cục vbtm… * Báo cáo kết quả - GV gọi Hs trả lời - HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung - Giáo viên nhận xét, đánh giá: + tinh thần, ý thức hoạt động học tập + kết quả làm việc + bổ sung thêm nội dung (nếu cần) GV gt bài: Từ câu trả lời của hs, gv dẫn vào bài… B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 p)
HĐ của GV-HS Hoạt động I:Tìm hiểucác phương pháp thuyết minh 1. Mục tiêu: Hs nắm được các pptm 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, hđ nhóm 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng - Phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu:
Nội dung I.Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh 1. Quan sát học tập, tích lũy tri thức để làm bài văn thuyết minh
1. Quan sát học tập, tích lũy tri thức để làm bài văn thuyết minh - Đọc thầm lướt các vbtm ở tiết 44 - Thảo luận cặp đôi 3 câu hỏi sgk phần I.1 ? Các Vb thuyết minh ở tiết trước (cây dừa Bình Định, Tại sao lá cây có màu xanh lục, Huế, Khởi nghĩa Nông Văn Vân, con giun đất) đã sử dụng loại tri thức gì? Làm thế nào để có các tri thức ấy ? ? Bằng tưởng tượng suy luận có thể có tri thức để làm bài văn thuyết minh được không? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ - GV:qsát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết - Dự kiến sản phẩm: -> Các vbtm s/d tri thức khoa học về sự vật ( cây dừa, lá cây, giun đất) - Lịch sử ( khởi nghĩa)- Văn hoá (Huế) -> Muốn làm được vb tm thì nhất thiết phải biết quan sát, học tập, tích luỹ kiến thức, nhất là phải biết được bản chất, đặc trưng của chúng *Báo cáo kết quả -Gv: gọi đại hs trả lời *Đánh giá kết quả - Hs khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Gv nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: => Muốn có tri thức phải quan sát: Tức là nhìn ra sự vật có những đặc trưng gì, có mấy bộ phận… + Htập: Tìm hiểu đối tượng trong sách báo, tài liệu, từ điển. + Tích luỹ: Tri thức của loài người mênh mông, vốn tri thức cá nhân nhỏ bé so với khối lượng tri thức chung. Do đó để viết được vb thuyết minh chúng ta cần phải có tri thức tích luỹ. Những mảng tri thức tương ứng đối với đối tượng cần thuyết minh, chứ không thể đưa tất cả những hiểu biết của mình về bài văn. Muốn có tri thức để làm tốt bài văn tm, người viết phải quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện tượng cần tm, nhất là phải nắm bắt được bản chất đặc trưng của chúng để
tránh sa vào trình bày các biểu hiện không tiêu biểu, không quan trọng. Tri thức phải đầy đủ, chính xác và có độ tin cậy cao.Trong văn thuyết minh tuyệt đối không được sử dụng những kiến thức từ sự hư cấu. - HS đọc ghi nhớ 1 sgk 2. Phương pháp thuyết minh 2. Các phương pháp thuyết minh *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: - Thảo luận nhóm ? Theo dõi sgk phần I2, đọc câu hỏi và ví dụ phần a,bc,d,e,g SGKT126+ 127+ 127 và thảo luận, ghi phiếu ht? * Câu hỏi phần 2.a ? Trong các câu trên ta thường gặp từ gì ? ? Sau từ ấy, người ta cung cấp kiến thức ntn ? ? Hãy nêu vai trò, đặc điểm vị trí của loại câu có từ « là » trong bài văn tm ? * câu hỏi phần 2.b ? Phương pháp liệt kê có tác dụng ntn đối với việc trình bày tính chất của sự vật? ? Từ việc tìm hiểu vd phần b,em hiểu thế nào là pp nêu định nghĩa, giải thích, pp liệt kê trong vb tm? * câu hỏi phần 2.c ? Chỉ ra ví dụ trong đoạn văn? ? Nêu ví dụ trong đoạn văn nhằm mục đích gì? * câu hỏi phần 2.d ? Chỉ ra các số liệu đã dùng đoạn văn ? Việc nêu số liệu trên có tác dụng gì? * câu hỏi phần 2.e ? Đoạn văn sử dụng phương pháp so sánh để làm gì? * câu hỏi phần 2.g (?) xem lại bài tm Huế. Hãy cho biết bài Huế đã trình bày các đặc điểm của thành phố Huế theo những mặt nào? ? Thế nào là phương pháp phân loại phân tích? (?) Dùng phương thức thuyết minh này có tác dụng gì *Thực hiện nhiệm vụ - Hs:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ - GV:qsát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết
- Dự kiến sản phẩm: - Phần 2a : Câu có từ “là” biểu thị sự khám phá thường được dùng trong phương pháp nêu định nghĩa giải thích. - Sau những từ ấy người ta thường cung cấp kiến thức về đối tượng - Các câu có từ « là » thường có vị trí ở đầu bài, đầu đoạn, giữ vai trò giới thiệu. phần 2.b - Phương pháp liệt kê có tác dụng diễn tả đầy đủ tác dụng của cây dừa ở những khía cạnh khác nhau -Thấy được mức độ tác hại của bao ni lông đối với môi trường - pp liệt kê có tác dụng giúp người đọc hiểu sâu sắc, toàn diện và có ấn tượng về nội dung được thuyết minh. Tăng sức thuyết phục và làm người đọc dễ liên hệ ,cảm nhận Kết luận : => PP nêu định nghĩa, giải thích là quy sự vật được định nghĩa vào loại của nó và chỉ ra đặc điểm công dụng riêng => Phương pháp liệt kê là pp nêu hàng loạt các khía cạnh của đối tượng làm người đọc hiểu rõ về đối tượng(- Kể ra lần lượt các đặc điểm, t/chất của sự vật theo một trật tự nào đó.) * Phần2 c Ví dụ :- ở Bỉ... đô la - Minh chứng cho những biện pháp chống thuốc lá-> Tăng tính chính xác chân thực =>T/dụng: Các vd cụ thể làm tăng tính thuyết phục, khiến người đọc tin vào những điều mà người viết đã cung cấp. Trong văn thuyết minh , ví dụ được xem như là bằng chứng . Ví dụ phải cụ thể , chính xác , khách quan và có sức thuyết phục - Phần 2d - Số liệu đã dùng đoạn văn : 20% ,30%, 500 năm... - Nếu không có số liệu thì không thể làm sáng tỏ vai trò của cỏ trong thành phố=>phương pháp dùng số liệu làm sáng tỏ vấn đề đối tượng mà mình thuyết minh, cụ thể hơn những phương diện của đối tượng,tăng độ tin cậy và tính chính xác của vấn đề - Phần 2e
a. Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích - Câu có từ « là », thường đứng đầu đv, => Quy sự vật được định nghĩa vào loại của nó và chỉ ra đặc điểm công dụng riêng b. Phương pháp liệt kê => Là pp nêu hàng loạt các khía cạnh của đối tượng làm người đọc hiểu rõ về đối tượng(- Kể ra lần lượt các đặc điểm, t/chất của sự vật theo một trật tự nào đó.) c, Phương pháp nêu ví dụ - Cách làm: Dẫn ra vd cụ thể để người đọc tin vào nội dung được thuyết minh. d. Phương pháp dùng số liệu( con số) =>Làm sáng tỏ cụ thể hơn những phương diện của đối tượng - Tăng độ tin cậy và tính chính xác của vấn đề e. Phương pháp so sánh
+ Tác dụng: làm nổi bật bản chất của vấn đề cần được tm. Tăng sức thuyết
- Đoạn văn sử dụng phương pháp so sánh để giới thiệu, nhấn mạnh biển Thái Bình Dương có diện tích rất lớn so với các biển khác - Phần 2.g - Thuyết minh theo phương pháp phân tích để lần lượt giải thích Huế qua từng phương diện: + Là sự kết hợp hài hoà + Đẹp với cảnh sắc sông núi. + Có những công trình kiến trúc. + Được yêu vì những sản phẩm đặc biệt. + Nổi tiếng về món ăn + Là thành phố đấu tranh kiên cường. *Báo cáo kết quả -Gv: gọi đại diện nhóm trả lời - Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung, *Đánh giá kết quả - Hs khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Gv nhận xét, đánh giá bổ sung, chốt kiến thức GV: Chia đối tượng thành từng loại theo một số tiêu chí là phân loại. Còn chia nhỏ đối tượng ra để xem xét là pt. - Giúp người đọc hiểu dần từng mặt của đối tượng một cách có hệ thống,toàn diện và sâu sắc - Đối với sự vật đa dạng , nhiều cá thể thì nên phân loại . Một đối tượng có nhiều mặt thì phân ra từng mặt mà trình bày lần lượt (?) Vậy muốn bài văn thuyết minh có sức thuyết phục , dễ hiểu , sáng rõ người ta sử dụng những phương pháp thuyết minh nào ? ( Ghi nhớ sgk) Hoạt động : Luyện tập C. Hoạt động 2: Luyện tập( 15 phút) 1. Mục tiêu: HS biết v/d kiến thức để làm bt 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, cặp, nhóm bàn 3. Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá 5. Cách tiến hành: *Chuyển giao nhiệm vụ
phục và độ tin cậy cho nội dung thuyết minh. g. Phương pháp phân loại, phân tích - Là chia đối tượng ra từng phương diện để thuyết minh
=>Ghi nhớ2 SGKT128
II- Luyện tập
GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: từng bài tập *HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Lần lượt làm từng bt bằng cách đọc,xđ yêu cầu của từng BT - suy nghĩ và trả lời - GV định hướng - Bài tập1 - Bài tập 2: Thảo luận nhóm - Bài tập 3: Nhóm bàn. - Bài tập 4: cặp đôi. Dự kiến sản phẩm: Bài tập 1 : Cột bên Bài tập 2 : ? Các phương pháp thuyết minh nào đã được sử dụng trong văn bản “Ôn dịch thuốc l¸? - Pp: Liệt kê, so sánh, phân loại, ptích, nêu vd, dùng số liệu... Bài tập 3 : - Văn bản thuyết minh này cung cấp những kiến thức : về lịch sử cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ; về quân sự ; về cuộc sống thực tế của nữ thanh niên xung phong thời chống Mĩ cứu nước - Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích số liệu, nêu ví dụ. - Bài tập 4: Nhận xét cách phân loại của bạn lớp trưởng đối với những bạn học yếu trong lớp tương đối hợp lí vì đã phân loại rõ nguyên nhân dẫn đến học yếu của từng nhóm:+ĐK học tốt nhưng ham chơi+ h/c khó khăn nên học yếu+ học yếu từ lớp dưới * Báo các sản phẩm - Tùy theo phương thức hoạt động của từng bài tập :cá nhân hoặc đại diện nhóm trình bày *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức lần lượt từng bt
Bài tập 1 : Tác giả bài “Ôn dịch thuốc lá” đã nghiên cứu tìm hiểu, một khối lượng tri thức lớn : Kiến thức về khoa học, y học: Tác hại của khói thuốc lá vào phổi, tác hại với hồng cầu và động mạch… Kiến thức về đời sống xã hội : Tâm lý lệch lạc của một số người cho rằng hút thuốc lá là sự sang trọng, lịch sự. Không chỉ ảnh hưởng riêng người hút mà còn ảnh hưởng cả người không hút… =>Người viết thể hiện là một người tâm huyết đối với vấn đề bức xúc của xã hội
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7 PHÚT) 1. Mục tiêu: Giúp Hs biết vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn. 2. Phương thức thực hiện: cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: vở ghi, vở bt
4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? Em đã viết một đv(6-8 câu) thuyết minh tác hại của thuốc lá theo cách diễn dịch ở tiết 43, hãy chỉ ra phương pháp tm em đã sử dụng trong đv? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ - GV:qsát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết - Dự kiến sản phẩm: HS viết đúng hình thức đv, đủ số câu, đúng nd, chỉ ra được pptm *Báo cáo kết quả -Gv: gọi2-3 hs đọc đv *Đánh giá kết quả - Hs khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Gv nhận xét, đánh giá E. Hoạt động tìm tòi , mở rộng (2.phút) 1. Mục tiêu:Học sinh sưu tầm các, chuẩn bị bài mới 2. Phương thức thực hiện : Dự án 3. Sản phẩm: Các bài tập, phiếu ht 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Tổ nhóm đánh giá, gv đánh giá cho điểm 5. Tiến trình hoạt động * GV chuyển giao nhiệm vụ - GV nêu yêu cầu : Dặn dò: - Về nhà học bài, nắm chắc các pptm, hoàn thiện bài tập trong SGK - Đọc lại đề văn bài viết số 2 tiết 35+36, xem lại dàn ý đã lập và rút kinh nghiệm bài làm của mình để chuẩn bị cho tiết 48- trả bài viết TLV số 2 - Đọc và soạn bài: Thông tin về ngày Trái đất năm 2000 * Thực hiện hiệm vụ - HS về nhà học bài - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo sản phẩm - GV yêu cầu HS trình bày vào tiết học sau * Đánh giá kết quả - Nhóm đánh giá -Giáo viên đánh giá ở tiết sau * Rút kinh nghiệm
Ngày 8/11/2019
Ngày soạn: 4/ 11/2019 Ngày dạy: Tiết 48: Trả bài kiểm tra văn, bài tập làm văn số 2 I, Mục tiêu cần đạt 1, Kiến thức:- Nhận thức được kết quả cụ thể bài viết của bản thân, so sánh với bài viết của các bạn trong lớp để thấy được ưu, nhược điểm trong bài viết của mình, hệ thống hóa kiến thức về các vb truyện kí đó học - Củng cố thêm về kiểu văn bản tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm bài trắc nghiệm, viết đv túm tắt vb, cảm nhận về nv - Kĩ năng làm bài văn bản tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm, chữa các lỗi về liên kết vbản và các lỗi chính tả. 3. Thái độ: Rút kinh nghiệm nghiêm túc và sửa lỗi trong bài kiểm tra, bài viết TLV 4. Năng lực: Năng lực làm bài kiểm tra, phát hiện lỗ và sửa lỗi, năng lực hợp tác... II. Chuẩn bị - Gv: Chấm bài, thống kê lỗi cơ bản trong bài kiểm tra văn, bài viết tlv số2, định hướng cách sửa lỗi - HS: Đọc lại đề bài, dàn bài và bài kiểm tra, bài viết III. Hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới I. Trả bài kiểm tra văn 1. Đáp án- Biểu điểm ( Như tiết 41) 2. Nhận xét kết quả kiểm tra: a. Ưu điểm: b. Tồn tại: II. Trả bài viết tập làm văn số 2 1. Tìm hiểu đề, xây dựng đáp án Đề bài: Hãy kể về một kỉ niệm đáng nhớ của em với con vật nuôi mà em yêu thích. * Tìm hiểu đề: - Kể lại 1 kỉ niệm ( kể lại chuyện đã xảy ra có sự việc và nhân vật ). + Sự việc: Câu chuyện ấy rất đáng nhớ.
+ Nhân vật: Con vật nuôi em yêu quí ( chó, mèo,gà… ). - Phải sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm. + Miêu tả: Hình dáng, đặc điểm của con vật. Hoạt động của con vật. + Biểu cảm: Tình cảm của em với con vật nuôi và tình cảm của con vật nuôi với em. Suy nghĩ và thái độ của em với kỉ niệm và với con vật nuôi. * Biểu điểm : Nội dung ( 9 điểm ). A. Mở bài: Giới thiệu sự việc và con vật nuôi mà em đã có kỉ niệm. ( 1,0 đ ). B. Thân bài: ( 7 điểm ). - Kể lại diễn biến câu chuyện theo 1 trình tự nhất định. +Gđ em nuôi nó từ bao giờ + Ngoại hình, tính nết lúc còn nhỏ và bây giờ + Sự gắn bó của nó với em + Kể lại một kỉ niệm đáng nhớ với con vật nuôi- Có sự kết hợp giữa miêu tả và b/c. Nếu chỉ kể lại sự việc sơ sài thì cho 1/2 số điểm. C. Kết bài: Trình bày kết cục sự việc hoặc nêu cảm nghĩ của em với con vật nuôi đó:1đ * Hình thức ( 1 điểm ): HS diễn đạt tốt, có đủ 3 phần MB, TB, KB. - Biết dựng đoạn và liên kết đoạn cho hợp lí. - Không mắc lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ, đặt câu.Chữ viết sạch, đẹp, rõ ràng. 2. Nhận xét chung: * GV cho HS tự nhận xét bài viết của mình (ưu, nhược điểm) từ việc đối chiếu với dàn ý và các yêu cầu của bài viết. * GV nêu nhận xét đánh giá của mình về bài viết của HS: ưu, nhược điểm; những lỗi cơ bản cần khắc phục (nhận xét chung và cho vd cụ thể bài làm của HS) a. Ưu điểm:- Mt số hs xác định đúng yêu cầu của đề - Bố cục rõ ràng , cân đối giữa 3 phần .Biết kết hợp yếu tố biểu cảm trong khi viết . Chữ viết đẹp VD: b. Hạn chế : Tuy nhiên một số không nắm được yêu cầu của đề,chưa biết kết hợp yếu tố biểu cảm trong khi viết bài - Câu văn viết lủng củng,chữ viết cẩu thả , sai lỗi chính tả nhiều . VD: 4. Bổ sung và sửa chữa lỗi của bài viết: GV cho HS trao đổi hướng sửa chữa các lỗi - Về nội dung: ý và sắp xếp các ý; sự kết hợp các yếu tố kể và biểu cảm. - Về hình thức: Bố cục, trình bày, diễn đạt, chính tả, ngữ pháp, ... * GV bổ sung, kết luận về hướng và cách sửa lỗi. 5. Đọc bài văn hay: 6. Gọi điểm vào sổ 4.Củng cố:Nhắc nhở ý thức làm bài 5. Dặn dò: Đọc lại bài viết,sửa lỗi- rút kinh nghiệm cho các bài viết sau
- Đọc và soạn bài “Bài toán dân số” IV: Rút kinh nghiệm. Ngày /11/2019
Tuần 13 (Tiết 49 đÕn tiÕt 52) Ngày soạn: 12/11/2019 Ngày dạy: Bài 13. Tiết 49: Đọc – Hiểu văn bản: Bài toán dân số ( Theo Thái An ) A. Mục tiêu cần đạt. 1.Kiến thức: - Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường“tồn tại hay không tồn tại” của loài người. - Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu trong một câu chuyện nhẹ nhàng nhưng hấp dẫn. 2. Kĩ năng: - Tích hợp với phần Tập làm văn, vận dụng kiến thức đã học ở bài phương pháp thuyết minh để đọc- hiểu, nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn bản. - Vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh 3. Thái độ : Nghiêm túc trong học tập. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề; trình bày; đánh giá, sử dụng ngôn ngữ. B. Chuẩn bị. GV: Soạn giáo án, bảng phụ. PP:Đàm thoại gợi mở,thuyết trình ,Nêu vấn đề… HS: Đọc, soạn câu hỏi. C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học. 1. ổn định tổ chức(1'): KT sĩ số. 2. Khởi động.(4') GV:Từ lâu trong quan niệm của người Việt Nam ta luôn muốn sinh con cho có nếp, có tẻ, đó là lối suy nghĩ mong lắm con nhiều cháu. Từ đó dẫn đến hậu quả dân số không ngừng gia tăng đến mức không thể kiểm soát được. Việc gia tăng dân số đã trở thành 1 bài toán
hóc búa. Bài toán đó đã được đề cập trong văn bản bài toán dân số ntn? Cô trò chúng ta cùng tìm hiểu 1. Hoạt động hình thành kiến thức Ho¹t ®éng cña thÇy vµ trß Néi dung Hoạt đông 1. Giới thiệu chung I.Giới thiệu chung(7') MT: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả, kiểu văn bản, bố cục, phương thức biểu đạt. PP: học theo dự án, đàm thoại. HS trình bầy những nét chính về tác giả và văn bản. GV Nêu yêu cầu đọc: Đọc to, rõ ràng, chú ý các câu cảm thán với các số liệu trong bài. GV đọc 1 đoạn, gọi HS đọc. Văn bản GV nhận xét cách đọc của từng HS. - Bố cục: 3 phần: GV giải thích 1 số từ: Chàng A đam, nàng Êva theo kinh thánh của đạo thiên chúa giáo đó là cặp vợ chồng đầu tiên trên trái đất được chúa sai xuống trần gian để hình thành loài người. ? Văn bản này có thể chia thành mấy phần, nêu nội dung từng phần? - 3 phần: + P1: Từ đầu-> sáng mắt ra. ( Bài toán dân số đã dược đặt ra từ thời cổ đại). + P2: Tiếp -> ô thứ 31 của bàn cờ. ( CM, giải thích vấn đề gia tăng dân số). + P3: Còn lại. ( Lời đề nghị khẩn thiết). ? Đây là văn bản nhật dụng. Hãy cho biết phương thức biểu đạt chính là gì? - Văn bản nhật dụng HS- Nghị luận chứng minh – giải thích. - Phương thức biểu đạt Phương thức biểu đạt này các em đã học ở lớp 7. Phương chính: Nghị luận chứng minh thức dùng lí lẽ và dẫn chứng làm sáng tỏ 1 luận điểm nào – giải thích đó. ? Em có nhận xét gì về bố cục của văn bản? HS - 3 phần tương ứng MB, TB, KB, rất mạch lạc, chặt chẽ. II. Tìm hiểu văn bản: (25') Hoạt đông 2. Tìm hiểu văn bản 1. Sáng mắt ra từ bài toán -MT: HS hiểu được sự hạn chế gia tăng dân số là con dân số. đường“tồn tại hay không tồn tại” của loài người. Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận
bắt đầu trong một câu chuyện nhẹ nhàng nhưng hấp dẫn. PP: thảo luận nhóm, đàm thoại. ? Theo tác giả bài toán dân số thực chất là vấn đề gì? HS - Vấn đề dân số kế hoạch hoá gia đình. ? Bài toán dân số được đạt ra từ bao giờ. ( Từ thời cổ đại hay mới gần đây). HS - Tác giả không tin độ chênh lệch về thời gian. Vì vấn đề KHHGĐ mới đề ra vài năm gần đây nhưng qua câu chuyện sau đó tác giả bỗng sáng mắt ra. ? Sáng mắt ra em hiểu nghĩa là gì? - Nghĩa là chợt hiểu ra, nhận ra bản chất của vấn đề, giác ngộ 1 điều rằng: à thì ra bài toán dân số đã được đặt ra từ thời cổ đại. ? Em có nhận xét gì về cách đặt vấn đề của tác giả? - Cách đặt vấn đề bất ngờ, hấp dẫn, tạo sự lôi cuốn. Gây sự chú ý, đọc đến đó ai cũng muốn đọc tiếp xem câu chuyện gì đã làm cho tác giả sáng mắt ra. ? Hãy theo dõi đoạn “ Đó là… nhường nào”. hãy kể tóm tắt câu chuyện kén rể của nhà thông thái? HS theo dõi SGK. Kén rể với điều kiện đưa ra 1 bàn cờ 64 ô. đặt 1 hạt thóc vào ô thứ nhất thì ô thứ 3 sẽ là 4, ô thứ 4 là 16, ô thứ 5 là 32. Cứ thế đến ô thứ 64 số hạt thóc lên đến tỉ tỉ nhiều đến lỗi có thể phủ kín bề mặt trái đất. ? Người viết đưa ra câu chuyện bài toán cổ ấy nhằm mục đích gì. HS - So sánh sự ra tăng dân số của loài người hiện nay cũng giống như số hạt thóc ở chính bàn cờ đó. Một con số khủng khiếp. Cách lập luận ấy là rất chặt chẽ khiến người đọc thấy được sự khủng khiếp của vấn đề. Theo dõi tiếp vào đoạn sau “ Bây giờ… không quá 5%” ở đoạn này tác giả chứng minh điều gì. ? Vậy tác giả đưa ra những số liệu như thế nào để thuyết phục người đọc. HS - Tác giả chứng minh sự gia tăng dân số của loài
- Nhận ra 1 điều bài toán dân số được đạt ra từ thời cổ đại.
- Cách nêu vấn đề bất ngờ, lôi cuốn người đọc.
2. Giải thích, chứng minh vấn đề gia tăng dân số.
- So sánh dân số tăng nhanh như số hạt thóc trong bài toán cổ. -> người đọc thấy được sự khủng khiếp của vấn đề.
- Dùng số liệu -> cho mọi người thấy sự gia tăng dân số rất nhanh của thế giới.
người bằng những số liệu cụ thể. - Từ khi khai thiên lập địa có 2 người (ô 2), đến năm 1995 có 5,63 tỉ người ( ô 30) với điều kiện mỗi gia đình có 2 con. ? Các số liệu ấy có tác dụng gì trong việc thuyết minh? - Cho thấy dân số tăng từ năng lực sinh sản tự nhiên. Bằng 1 loạt số liệu có căn cứ, xác thực tác giả cho thấy sự phát triển đến chóng mặt của dân số thế giới. Khi loài người bắt đầu chỉ có 2 người sau 1 thời kì đã lên tới con số 5,63 tỉ ( ô thứ 30 của bàn cờ). Đọc lại đoạn “ Trong thực tế… 31 của bàn cờ” ? Tại sao tác giả đưa tỉ lệ sinh của phụ nữ? HS - Cảnh báo nguy cơ tiềm ẩn gia tăng dân số và cái gốc của vấn đề giảm sự gia tăng là sinh đẻ có kế hoạch. ? Theo thống kê của hội nghị Cai rô, phụ nữ các nước có tỉ lệ sinh con cao thuộc các châu lục nào? HS - Châu á, châu Phi. ? Bằng những hiểu biết của em về các châu lục đó hãy cho biết tình trạng kinh tế, văn hoá ở châu á, châu Phi. HS - Lục địa nghèo, chậm phát triển. ? Thảo luận theo nhóm Từ đó hãy rút ra kết luận về mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển của xã hội. HS - Quan hệ tỉ lệ nghịch. ? Hãy nhận xét cách lập luận của tác giả? Đọc lại đoạn kết. ? Em hiểu câu nói “ Đừng để cho… càng lâu hơn càng tốt”. HS - Nếu dân số cứ phát triển theo cấp số nhân thì đến 1 ngày con người sẽ không còn đất sống. Muốn có đất sống phải hạn chế việc tăng dân số. ? Tại sao tác giả lại dẫn câu nói nổi tiếng của Spia “ Tồn tại hay không tồn tại”. HS - Vấn đề dân số mang ý nghĩa sống còn. Muốn tồn tại phải giảm sự gia tăng. Đó là vấn đề nghiêm túc. ? Em có nhận xét gì về cách kết của tác giả. HS trả lời.
- Tăng dân số cao -> kìm hãm sự phát triển của xã hội, là nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, lạc hậu. - Lập luận chặt chẽ, dùng số liệu mang tính thuyết phục cao.
3. Lời kiến nghị khẩn thiết. - Khẳng định lại hiểm hoạ của sự gia tăng dân số. Kêu gọi mọi người có trách nhiệm với vấn đề này và biết trân trọng cuộc sống của mình. III. Tổng kết.(5') 1. Nghệ thuật: - PP TM rõ ràng, chặt chẽ, thuyết phục. 2. Nội dung: - Đất đai không sinh thêm, con người ngày càng nhiều,
Hoạt động 3. Tổng kết MT: Hs Nắm được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật PP: Thảo luận Thảo luận nhóm ? Hãy nhận xét về PP thuyết minh và cách lập luận của tác giả. ? Qua văn bản này em hiểu thêm điều gì. GV cho HS đọc thêm các VB trong SGK và theo dõi bảng thống kê để thấy rõ sự bùng nổ của dân số thế giới.
nếu không hạn chế dân số con người sẽ làm hại chính mình, đặc biệt những nước chậm tiến.
III: Luyện tập - Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức - Phương pháp: Thực hành, thảo luận - Thời gian : 7p ? Viết 1 đoạn văn ngắn (5-7 câu) về tác hại của gia tăng dân số. - Hs lên bảng viết. Nhận xét IV.Vận dụng - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề đặt ra trong tình huống xuất phát. - Phương pháp: Thực hành, thảo luận - Thời gian : 5p ? Sau khi học xong bài này, em thấy những câu tục ngữ, thành ngữ của cha ông ta về vấn đề dân số có hoàn toàn đúng không? Vì sao - Hs tự bộc lộ quan điểm. ? Vì sao sự gia tăng dân số có tầm quan trọng hết sức to lớn đối với tương lai nhân loại, nhất là đối với các dân tộc còn nghèo nàn và lạc hậu? V. Tìm tòi, mở rộng (Về nhà) - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học liên hệ đến vấn đề dân số ở địa phương - Phương pháp: Thực hành, thảo luận ? Cho biết sự ra tăng dân số ở địa phương em như thế nào? Nó tác động đến đời sống kinh tế địa phương sao? - Soạn bài mới: “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”. (Đọc kỹ văn bản- chú thích; trả lời câu hỏi phần đọc hiểu). Ngày: 15/11/2019
Ngày soạn: 12/11/2019 Ngày giảng : Bài 13. Tiết 50 DẤU NGOẶC ĐƠN - DẤU HAI CHẤM I. Mục tiêu : học sinh 1. Kiến thức: - Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. 2. Kỹ năng: - Biết dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm khi viết. 3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng đúng hai loại dấu câu này khi nói, viết. 4.Năng lực: - Bồi dưỡng năng lực sử dụng dấu câu II. Chuẩn bị : - Giáo viên nghiên cứu bài, bảng phụ có ghi nội dung. - Học sinh chuẩn bị trước bài theo câu hỏi. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(2 phút) 1. Mục tiêu: -Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân. 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ GV chiếu đ văn: - Hồ Hoàn Kiếm là một danh thắng nổi tiếng của Thủ đô Hà Nội. Với một không gian có đủ cả trời xanh, nước xanh, cây xanh; lại nằm ở giữa một thành phố lớn như thế thì Hồ
Hoàn Kiếm quả là quí hiếm. Giáo sư Hà Đình Đức ( người chuyên nghiên cứu về loài rùa lớn ở hồ Hoàn Kiếm) bảo: - Du khách nào có dịp may mắn được nhìn thấy rùa nổi lên là vừa xuýt xoa tỏ ý thú vị, vừa vội vàng giơ máy ảnh lên chụp lia lịa. ? Đv giới thiệu cảnh gì. Để giải thích và đánh dấu lời nói của giáo sư Hà Đình Đức với lời văn của mình người viết đã phân biệt bằng cách nào. Theo em dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong đoạn văn có tác dụng gì. *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết Dự kiến sản phẩm: -Dùng dấu ngoặc đơn *Báo cáo kết quả -Gv: gọi hs trả lời -Hs:trả lời *Đánh giá kết quả -Hs: nhận xét -Gv: nhận xét hs B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1:Dấu ngoặc đơn(10 phút) 1.Mục tiêu: -Nắm được đặc điểm hình thức và chức năng chính của dấu ngoặc đơn 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động -Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu hs đọc ví dụ phần I.
Nội dung I. Dấu ngoặc đơn: 1. Ví dụ: 2. Nhận xét:
. ? Nội dung của các từ ngữ trong dấu ngoặc đơn ở các ví dụ trên là gì ? ? Nếu bỏ phần dấu ngoặc đơn thì nghĩa cơ bản của những đoạn trích có thay đổi không ? ? Vậy dùng dấu ngoặc đơn có tác dụng ntn. - GV nói thêm về trường hợp dùng dấu ngoặc đơn ở phần II. ? Trong VD : “ Trong tất cả những cố gắng của các nhà khai hoá nhằm bồi dưỡng cho dân tộc Việt Nam và dìu dắt họ lên con đường tiến bộ (?) thì phải kể việc bán rượu ti cưỡng bức !” ( Nguyễn ái Quốc )dùng dấu ngoặc đơn với dấu chấm hỏi và dấu chấm than có ý nghĩa như thế nào ? ? Vậy qua phần tìm hiểu trên, theo em dấu ngoặc đơn dùng để làm gì ? *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:tiếp nhận và thức hiện nhiêm vụ Giáo viên: quan sát hs làm việc Dự kiến sản phẩm * Hd HS trả lời: - Dùng đề đánh dấu : a. Phần giải thích để làm rõ ngụ ý chỉ ai ( những người bản xứ ) phần này nhằm mục đích giải thích giúp người đọc hiểu rõ hơn được phần chú thích . b. Phần thuyết minh về một loài động vật mà tên gọi của nó ( ba khía ) được dùng để gọi tên một con kênh, nhằm giúp người đọc hình dung được rõ hơn về con kênh này , c. Phần bổ sung thêm về năm sinh, năm mất của nhà thơ Lí Bạch, cho người đọc biết thêm Miên Châu thuộc tỉnh nào . - Không . Vì khi đặt một phần nào đó trong dấu ngoặc đơn thì người viết đã coi đó là phần chú thích, nhằm cung cấp thông tin kèm thêm, chứ nó không thuộc phần nghĩa cơ bản . - GV nói thêm về trường hợp dùng dấu ngoặc đơn ở
- Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu : + Phần giải thích để làm rõ ngụ ý chỉ ai . + Phần thuyết minh về một loài động vật mà tên gọi của nó được dùng làm tên gọi của một con kênh. + Phần bổ sung thêm về Lí Bạch.
phần II. - Tỏ ý mỉa mai, hoài nghi -> cách dùng đặc biệt . *Báo cáo kết quả Gv: gọi hs trả lời -Hs:trả lời *Đánh giá kết quả - Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, yêu cầu hs đọc ghi nhớ (SGK) Hoạt động 2:Dấu hai chấm (12 phút) 1.Mục tiêu: -Nắm được đặc điểm hình thức và chức năng chính của dấu hai chấm 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động -Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu hs đọc ví dụ . ? Dấu hai chấm trong các VD trên dùng để làm gì ? - Dùng để đánh dấu ( Báo trước ) a. Lời đối thoại của Dế Mèn đối với Dế Choắt và của Dế Choắt đối với Dế Mèn ) ? Dấu hai chấm còn được dùng với dấu nào ? - dấu gạch ngang . b. Lời dẫn trực tiếp(TM dẫn lại lời của người xưa ? Dấu hai chấm còn được dùng với dấu nào nữa ? Dùng với dấu ngoặc kép . c. Phần giải thích lí do thay đổi tâm trạng của tác giả trong ngày đầu tiên đi học . ? Như vậy theo em dấu hai chấm có những công dụng
3. Ghi nhớ 1- sgk /134.
II. Dấu hai chấm: 1. Ví dụ: 2. Nhận xét:
gì ? - Học sinh phát biểu và đọc nội dung phần ghi nhớ. BT nhanh: Điền dấu hai chấm vào đvăn sau: Thấy lão nằn nì mãi tôi đành nhận vậy. Lúc lão ra về tôi còn hỏi - Có đồng nào cụ nhặt nhạnh đưa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn? Lão cười nhạt bảo - Được ạ! Tôi đã liệu đâu vào đấy ... Thế nào rồi cũng xong. *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:tiếp nhận và thức hiện nhiêm vụ Giáo viên: quan sát hs làm việc Dự kiến sản phẩm * Hd HS trả lời: - Dùng để đánh dấu ( Báo trước ) a. Lời đối thoại của Dế Mèn đối với Dế Choắt và của Dế Choắt đối với Dế Mèn ) - dấu gạch ngang . b. Lời dẫn trực tiếp(TM dẫn lại lời của người xưa - Dùng với dấu ngoặc kép . c. Phần giải thích lí do thay đổi tâm trạng của tác giả trong ngày đầu tiên đi học . - Học sinh phát biểu và đọc nội dung phần ghi nhớ. BT nhanh: Điền dấu hai chấm vào đvăn sau: Thấy lão nằn nì mãi tôi đành nhận vậy. Lúc lão ra về tôi còn hỏi - Có đồng nào cụ nhặt nhạnh đưa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn? Lão cười nhạt bảo - Được ạ! Tôi đã liệu đâu vào đấy ... Thế nào rồi cũng xong. *Báo cáo kết quả Gv: gọi hs trả lời -Hs:trả lời *Đánh giá kết quả - Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Dấu hai chấm dùng để đánh dấu ( Báo trước ): + Lời đối thoại ( dùng với dấu gạch ngang) của DM và DC. + Lời dẫn trực tiếp ( Dùng với dấu ngoặc kép ) + Phần giải thích lí do thay đổi tâm trạng của tác giả trong ngày đầu đi học .
3. Ghi nhớ 2: sgk/ 135
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, yêu cầu hs đọc ghi nhớ (SGK) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 PHÚT) 1. Mục tiêu: -Vân dụng kiến thức vừa học vào làm các bài tập 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: Làm vào vở bài tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ : yêu cầu hs mở vở bài tập ra để làm các bài tập *Thực hiện nhiệm vụ Bài tập 1: Hoạt động cá nhân Học sinh: làm việc cá nhân Giáo viên:quan sát hs làm Dự kiến sản phẩm: Bài tập 1: Công dụng của đấu ngoặc đơn : a. Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ : tiệt nhiên, định phận tại thiên thư, hành khan thủ bại thư . b. Đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp người đọc hiểu rõ hơn trong 2290m chiều dài của cầu có cả phần cầu dẫn c. ở vị trí 1: đánh dấu phần bổ sung . VD : Anh ( chị ) hãy ... ở vị trí 2: đánh dấu phần thuyết minh để làm rõ những P. tiện ngôn ngữ ở đây là gì .
III. Luyện tập .(15p)
Bài tập 1: Công dụng của đấu ngoặc đơn : a. Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ : tiệt nhiên, định phận tại thiên thư, hành khan thủ bại thư . b. Đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp người đọc hiểu rõ hơn trong 2290m chiều dài của cầu có cả phần cầu dẫn c. ở vị trí 1: đánh dấu phần bổ sung . VD : Anh ( chị ) hãy ... ở vị trí 2: đánh dấu phần thuyết minh để làm rõ những P. tiện Bài tập 2: Hoạt động cặp đôi ngôn ngữ ở đây là gì . Học sinh: làm việc cá nhân, trao đổi với bạn bên cạnh Bài tập 2 : Giải thích công dụng Giáo viên:quan sát hs làm của dấu hai chấm a.Đánh dấu ( Báo trước) Dự kiến sản phẩm: Bài tập 2 : Giải thích công dụng của dấu hai chấm phần giải thích ý : họ thách a.Đánh dấu ( Báo trước) phần giải thích ý : họ nặng quá .
thách nặng quá . b. Đánh dấu ( Báo trước ) lời đối thoại của DC với DM và thuyết minh nội dung mà DC khuyên DM c. Đánh dấu ( Báo trước ) phần thuyết munh cho ý : đủ màu là những màu nào . Bài tập 3: : Hoạt động cá nhân Học sinh: làm việc cá nhân Giáo viên:quan sát hs làm Dự kiến sản phẩm: - Có thể bỏ được nhưng nghĩa phần sau của dấu hai chấm không được nhấn mạnh bằng Bài tập 4: : Hoạt động nhóm theo bàn Học sinh: làm việc cá nhân, trao đổi trong nhóm Giáo viên:quan sát hs làm Dự kiến sản phẩm: - Khi thay như vậy nghĩa của câu cơ bản không thay đổi , nhưng người viết coi phần trong dấu ngoặc đơn chỉ có tác dụng kèm thêm chứ không thuộc phần nghĩa cơ bản của câu như khi phần này đặt sau dấu hai chấm . - Nếu viết lại “ Phong Nha gồm : Động khô và động nước” thì không thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn , vì trong câu này vế “ động khô và động nước” không thể coi là phần thuộc phần chú thích . Bài tập 5: Hoạt động cá nhân Học sinh: làm việc cá nhân Giáo viên:quan sát hs làm Dự kiến sản phẩm: - Sai, vì dấu ngoặc đơn ( cũng như dấu ngoặc kép ) bao giờ cũng được dùng thành cặp . - Sửa lại : đặt thêm một dấu ngoặc đơn *Báo cáo kết quả -Hs:trình bày trên bảng *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
b. Đánh dấu ( Báo trước ) lời đối thoại của DC với DM và thuyết minh nội dung mà DC khuyên DM c. Đánh dấu ( Báo trước ) phần thuyết munh cho ý : đủ màu là những màu nào . Bài tập 3 : Hướng dẫn học sinh làm - Có thể bỏ được nhưng nghĩa phần sau của dấu hai chấm không được nhấn mạnh bằng Bài tập 4: Khi thay như vậy nghĩa của câu cơ bản không thay đổi , nhưng người viết coi phần trong dấu ngoặc đơn chỉ có tác dụng kèm thêm chứ không thuộc phần nghĩa cơ bản của câu như khi phần này đặt sau dấu hai chấm . - Nếu viết lại “ Phong Nha gồm : Động khô và động nước” thì không thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn , vì trong câu này vế “ động khô và động nước” không thể coi là phần thuộc phần chú thích . Bài tập 5. - Sai, vì dấu ngoặc đơn ( cũng như dấu ngoặc kép ) bao giờ cũng được dùng thành cặp . - Sửa lại : đặt thêm một dấu ngoặc đơn Bài tập 6 : GV hướng dẫn học sinh làm.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( PHÚT) 1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào viết đoạn văn có sử dụng câu nghi vấn. 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: -Hs: đánh giá lẫn nhau -Gv: đánh giá hs 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ Gv: giao nhiêm vụ Viết đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc đơn, chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc đơn trong đoạn văn đó. *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:tiếp nhận và thức hiện nhiêm vụ Giáo viên: quan sát hs làm việc *Báo cáo kết quả Gv: gọi hs lên bảng thực hiện -Hs:làm lên bảng *Đánh giá kết quả - Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (01 PHÚT) 1. Mục tiêu:HS mở rộng vốn kiến thức đã học. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: hs làm ra vở soạn 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: -Hs: đánh giá lẫn nhau -Gv: đánh giá hs 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ Sưu tầm đoạn văn trong các văn bản đã học có dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm. *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:làm việc cá nhân ở nhà Giáo viên: quy định cụ thể thời gian cho thực hiện(tiết sau kiểm tra)
*Báo cáo kết quả -Hs: nộp vở cho gv kiểm tra *Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét, đánh giá *Rút kinh nghiệm: Ngày 15/11/2019 Ngày soạn:12/11/2019 Ngày giảng : Bài 13. Tiết 51 ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: - Hiểu đề văn và cách làm bài văn thuyết minh . Đặc biệt ở đây phải làm cho học sinh thấy được làm bài van thuyết minh không khó , chỉ cần học sinh biết quan sát, tích luỹ kiến thức và trình bày có phương pháp là được . 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng tìm hiểu đề và kết hợp các phương pháp làm bài văn thuyết minh có hiệu quả. 3. Thái độ: - Có ý thức tích cực, chủ động trong việc tìm hiểu bài. 4.Năng lực : - Bồi dưỡng năng lực tìm hiểu và nắm phương pháp thuyết minh II. Chuẩn bị : - Xem lại các bài văn thuyết minh, các phương pháp thuyết minh - Học sinh : xem lại các phương pháp thuyết minh, chuẩn bị trước bài theo yêu cầu III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG( phút) 1. Mục tiêu: -Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân. 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ * Kiểm tra bài cũ: ( p) ? Các phương pháp thuyết minh thường gặp ? - Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại... *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết Dự kiến sản phẩm: - Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại... *Báo cáo kết quả -Gv: gọi hs trả lời -Hs:trả lời *Đánh giá kết quả Hs: nhận xét B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Đề văn thuyết minh:( phút) 1.Mục tiêu: -Nhận biết được các dạng đề văn thuyết minh 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động -Trình bày ra giấy nháp 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động
Nội dung I. Đề văn thuyết minhvà cách làm bài văn thuyết minh: 1. Đề văn thuyết minh:
*Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu HD tìm hiểu mục 1. Học sinh đọc các đề bài và nhận xét ? Đề bài nêu lên điều gì ? ? Đối tượng thuyết minh có thể gồm những loại nào ? . ? Làm sao em biết đó là đề văn thuyết minh ? ? Em có thể dựa vào đề trên để tự ra đề cho dạng bài thuyết minh được không ? *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh: làm việc cá nhân , trao đổi trong nhóm Giáo viên: hướng quan sát các nhóm làm việc , hỗ trợ khi cần thiết Dự kiến sản phẩm - Đối tượng thuyết minh + Đối tượng thuyết minh có thể gồm những loại - con người, đồ vật di tích, con vật, món ăn, đồ chơi, lễ tết .. - Không yêu cầu kể chuyện, miêu tả, biểu cảm, tức là yêu cầu giới thiệu, thuyết minh, giải thích - Học sinh phát biểu, giáo viên ghi lên bảng - Nhận xét *Báo cáo kết quả Gv: gọi hs trả lời -Hs:trả lời *Đánh giá kết quả - Học sinh: các nhóm nhận xét , bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Hoạt động 2: Cách làm bài văn thuyết minh:( phút) 1.Mục tiêu: -Nắm được các bước làm bài văn thuyết minh 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động
- Mỗi đề văn thuyết minh nêu một đối tượng xác định cần thuyết minh. - Đối tượng thuyết minh có thể gồm : con người, đồ vật, di
-Trình bày ra giấy nháp 4. Phương án kiểm tra, đánh giá
tích, món ăn, lễ tết... -> đối tượng gần gũi.
- Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu HD cách làm bài văn thuyết minh. * Bước 1 : Tìm hiểu đề : Cho đề bài : Chiếc xe đạp. ? Đề nêu lên đối tượng gì ? Yêu cầu gì ? Đề không có hai chữ thuyết minh nhưng rõ ràng là phải thuyết minh * Bước 2 : Tìm hiểu tính chất của đề ? Đề này khác đề miêu tả ở chỗ nào ? * Bước 3: Xác định bố cục và nội dung ? Bài văn thuyết minh này nên có mấy phần, mỗi phần nên có nội dung gì ? và ý nghĩa của từng phần? ? Trong bài đoạn nào giới thiệu? Có thể diễn đạt cách khác được không ? ví dụ : Bỏ câu 1 đoạn mở bài có được không ? * Phần thân bài : Đây là phần trọng tâm ? Để giới thiệu về cấu tạo của xe đạp thì phải dùng phương pháp gì ? ? Nên chia thành mấy phần để trình bày ? ? Có cách phân tích nào khác không ? Nếu trình bày theo lối liệt kê : VD: Xe đạp, khung xe, bánh xe, càng xe, xíc líp, đĩa, bàn đạp ...thì xe sẽ như thế nào ? ? Vậy hệ thống truyền động, điều khiển, chuyên chở của chiếc xe đạp đã được trình bày cụ thể như thế nào ? ? Để nêu tác dụng của chiếc xe đạp và tương lai của nó, người viết đã trình bày vấn đề như thế nào ? ? Như vậy, bài làm này đã thực hiện đề bài đã cho như thế nào ? ? Phương pháp thuyết minh có thích hợp không ? Diễn đạt có dễ hiểu không ?
2 Cách làm bài văn thuyết minh: Bài văn : Chiếc xe đạp .
- Đ.tượng TM:chiếc xe đạp
- Nội dung thuyết minh : Cấu tạo, tác dụng của chiếc xe đạp.
? Qua phần tìm hiểu bài văn em có nhận xét gì về đối tượng thuyết minh, phương pháp và bố cục bài văn thuyết minh ? - Học sinh phát biểu và đọc phần ghi nhớ . *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh: làm việc cá nhân , trao đổi trong nhóm Giáo viên: hướng quan sát các nhóm làm việc , hỗ trợ khi cần thiết Dự kiến sản phẩm HD cách làm bài văn thuyết minh. * Bước 1 : Tìm hiểu đề : Cho đề bài : Chiếc xe đạp. * Bước 2 : Tìm hiểu tính chất của đề - Không phải miêu tả màu xe, loại xe, nhãn hiệu, trang trí mà phải trình bày xe đạp như một phương tiện giao thông phổ biến - trình bày về tác dụng, cấu tạo của phương tiện này. * Bước 3: Xác định bố cục và nội dung - có thể được ; hoặc có thể nói : xe đạp là phương tiện giao thông phổ biến, không ai là không biết . * Phần thân bài : Đây là phần trọng tâm - Phương pháp phân tích, chia sự vật thành các bộ phận tạo thành đề lần lượt giới thiệu . - Hệ thống truyền động ; hệ thống điều khiển ; hệ thống chuyên chở. - Không nói được cơ chế hoạt động của xe . - Bằng ba đoạn văn giới thiệu,phân tích. - Làm rõ đối tượng thuyết minh, bố cục đầy đủ đảm bảo ba phần rõ ràng. - Phương pháp phân tích, chia sự vật ra thành các bộ phận cấu thành để lần lượt giới thiệu . - Học sinh phát biểu và đọc phần ghi nhớ . *Báo cáo kết quả Gv: gọi hs trả lời -Hs:trả lời *Đánh giá kết quả - Học sinh: các nhóm nhận xét , bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá
* Bố cục : 3 phần a. Mở bài : Giới thiệu khái quát về phương tiện xe đạp.( giới thiệu đối tượng thuyết minh )
b. Thân bài : Giới thiệu cấu tạo của xe đạp, nguyên tắc hoạt động của nó.( cấu tạo, đặc điểm, lợi ích ...của nó )
c. Kết bài : Nêu vị trí của xe đạp trong đời sống người dân Việt Nam và trong tương lai .( bày tỏ thái độ với đối tượng)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( PHÚT) 1. Mục tiêu: -Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: hs làm vào vở bài tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Gv: đánh giá hs - Hs: đánh giá lẫn nhau 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập : Lập dàn ý cho đề bài sau: Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh: làm việc cá nhân Giáo viên:quan sát hs làm việc, hỗ trợ khi cần thiết Dự kiến sản phẩm: Bài tập : Lập dàn ý cho đề bài sau: Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam - GV gợi ý, hướng dẫn a.Mở bài : Nêu một định nghĩa về chiếc nón lá Việt Nam . b.Thân bài : - Hình dáng nón như thế nào? Làm bằng nguyên liệu gì ? Cách làm ? - Nón được sản xuất ở đâu ? ( Huế, Quảng Bình, Hà Tây ...) - Tác dụng của nón trong đời sống người Việt Nam như thế nào . - Có thể dùng nón làm quà tặng nhau được không ? - Em có biết một điệu múa tên là Múa nón không ? - Em có nghĩ rằng nón đã trở thành một biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam không ? c. Kết bài : Cảm nghĩ về chiếc nón lá Việt N am . *Báo cáo kết quả -Hs: trình bày miệng *Đánh giá kết quả
- Phương pháp phân tích, giới thiệu ; ngôn ngữ chính xác, dễ hiểu .
1. Ghi nhớ / sgk- 140 III. Luyện tập Bài tập : Lập dàn ý cho đề bài sau: Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam
a.Mở bài : Nêu một định nghĩa về chiếc nón lá Việt Nam . b.Thân bài : - Hình dáng nón như thế nào? Làm bằng nguyên liệu gì ? Cách làm ? - Nón được sản xuất ở đâu ? ( Huế, Quảng Bình, Hà Tây ...) - Tác dụng của nón trong đời sống người Việt Nam như thế nào . - Có thể dùng nón làm quà tặng nhau được không ? - Em có biết một điệu múa tên là Múa nón không ? - Em có nghĩ rằng nón đã trở thành một biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam không ?
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( PHÚT) 1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 2. Phương thức thực hiện: cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: -Hs: đánh giá lẫn nhau -Gv: đánh giá hs 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ Viết đoạn văn ngắn giới thiệu về tác dụng của chiếc nón lá. *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:làm việc cá nhân ở nhà Giáo viên: yêu cầu thời hạn làm bài của hs -Thời gian làm 2 ngày ra vở soạn và thu lại cho gv Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả -Hs: nộp sản phẩm *Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét, đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG ( PHÚT) 1. Mục tiêu: tìm hiểu kỹ hơn về đặc điểm của thể loại văn bản thuyết minh 2. Phương thức thực hiện: HĐ Cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: hs trả lời ra vở soạn 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: -Hs: đánh giá lẫn nhau -Gv: đánh giá hs 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Tập viết đoạn văn ngắn với lời kêu gọi hãy biết bảo vệ giữ gìn môi trường. - Sưu tầm 1 số bài văn thuyết minh 1 đồ vật. *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:làm việc cá nhân ở nhà *Báo cáo kết quả
-Hs: trả lời ra vở soạn văn *Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét, đánh giá Rút kinh nghiệm: Ngày 15/11/2019
Ngày soạn:12/11/2019 Ngày giảng : Bài 13.Tiết 52 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG ( Phần văn) §äc- HiÓu v¨n b¶n: N−íc lôt Hµ Nam ( NguyÔn KhuyÕn) I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: - học sinh bước đầu có ý thức quan tâm đến truyền thống văn học của địa phương - Hiểu rõ nội dung và nghệ thuật bài thơ “ Nước lụt Hà Nam”. Cảm nhận được tình cảm của nhà thơ đối với quê hương. Qua đó cũng thấy được hiện thực đời sống của người nông dân và hình ảnh nông thôn VN dưới thời Pháp thuộc. 2. Kỹ năng: - Qua việc chọn, chép một bài thơ hoặc một bài văn viết về địa phương bước đầu rèn năng lực thẩm bình và tuyển chọn thơ văn . - Rèn kỹ năng phân tích và cảm nhận thơ. 3. Thái độ: - Củng cố tình cảm quê hương, lòng tự hào ... - Có ý thức sưu tầm tác phẩm của các nàh thơ trên quê hương Hà Nam 4.Năng lực: - Nắm bắt từ địa phương II. Chuẩn bị: - Học sinh : Sưu tầm một số bài thơ, văn của các tác giả ở địa phương
- GV : Tìm thêm các tác phẩm văn học địa phương Thu nhận trước các tác phẩm của học sinh và phân loại. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG( phút) 1. Mục tiêu: -Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân. 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ GV cho HS nghe bài hát Hà Nam đất mẹ anh hùng. *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết Dự kiến sản phẩm: - Niềm tự hào về quê hương Hà Nam *Báo cáo kết quả -Gv: gọi hs trả lời -Hs:trả lời *Đánh giá kết quả Hs: nhận xét B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Tác giả,văn bản 1. Mục tiêu: - Nắm vài nét về tác giả và văn bản 2. Phương thức thực hiện:Hoạt động cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: học sinh trả lời ra giấy nháp 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Gv: đánh giá hs - Hs: đánh giá lẫn nhau
Nội dung I.Giới thiệu chung: 1.Tác giả( xem lại) 2. Văn bản - H/c ra đời: N¨m Canh DÇn (1890) M−a lôt g©y ra n¹n ®ãi kÐm ë Hµ Nam,
5. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ ? Nhắc lại những nét chính về tác giả Nguyễn Khuyễn? .? Hoàn cảnh ra đời của bài thơ? ? Bài thơ viết theo thể thơ nào? ? Theo thể thơ ấy, có thể chia bố cục ra sao? - Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:làm việc cá nhân, sau đó thảo luận nhóm Giáo viên:quan sát các nhóm làm việc * Dự kiến sản phẩm - Nguyễn Khuyến thủa nhỏ nhà nghèo, thông minh, học giỏi, thi đỗ cả 3 kỳ, thi hương, thi hội ,thi đình-> Tam Nguyên Yên Đổ. Thơ ca của ông được sáng tác vào giai đoạn ông cáo quan về ở ẩn. -Hoàn cảnh ra đời của bài thơ Năm canh dần( 1890), mưa lụt gây ra nạn đói kém ở Hà Nam, Nam Định. Mưa lớn đã phá vỡ con đê quai làng Mễ Tràng, Thanh Liêm và nước sông đáy đã tràn ngập quê hương NK. - Thể thơ - Bố cục *Báo cáo kết quả -Hs cử đại diện nhóm báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh : các nhóm nhận xét nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng * Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu bài thơ 1. Mục tiêu -Nắm được nội dung và nghệ thuật bài thơ 2. Phương thức thực hiện:Hoạt động cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: học sinh trả lời ra giấy nháp 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Gv: đánh giá hs - Hs: đánh giá lẫn nhau 5. Tiến trình hoạt động:
Nam §Þnh. M−a lín ®· ph¸ vì con ®ª quai lµng MÔ Trµng, huyÖn Thanh Liªm vµ n−íc s«ng §¸y ®· trµn ngËp quª h−¬ng NguyÔn KhuyÕn. - ThÓ th¬: ThÊt ng«n b¸t có.
II.Tìm hiểu văn bản: 1. Hai câu đầu: - Giới thiệu sự việc: + quai Mễ đã bị vỡ + quê: bị lụt - Từ cảm thán: Thôi cũng...mà thôi -> Tâm trạng đau đớn, xót xa và sự bất lực của nhà thơ trước thiên tai. 2. Hai câu thực: + Gạo...còn kém + Thuế...vẫn đòi - NT đối, chi tiết chân thực -> Người dân lâm vào tình cảnh đói khổ, cơ cực.
3. Hai câu luận:
* Chuyển giao nhiệm vụ ? Hai câu thơ đầu cho ta biết điều gì? ? Nhận xét gì về từ ngữ mà tác gải sử dụng? ? Em hình dung được tâm trạng gì của tác giả ? Đọc 2 câu thực? ? Lũ lụt dẫn dến hậu quả gì? ? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật mà tác giả sử dụng ở đây? ? Em hình dung được tình cảnh gì của người dân? ? Hai câu luận diễn tả điều gì? ? Em hiểu “vo ve”, “len lỏi”? ? Em hình dung thế nào về không khí, về cuộc sống làng quê? ? Hai câu luận là lời tâm sự của ai? ? Lời tâm sự ấy cho ta thấy được điều gì? - Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:làm việc cá nhân, sau đó thảo luận nhóm Giáo viên:quan sát các nhóm làm việc * Dự kiến sản phẩm . *Báo cáo kết quả -Hs cử đại diện nhóm báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh : các nhóm nhận xét nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng ? Khái quát nội dung, nghệ thuật của bài? C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( PHÚT) 1. Mục tiêu: -Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: hs làm vào vở bài tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Gv: đánh giá hs - Hs: đánh giá lẫn nhau 5. Tiến trình hoạt động
+Sáo...vo ve....nước vọng + Thuyền...len lỏi...trăng trôi. - Từ ngữ giản dị, hình ảnh gợi cảm, từ láy -> Cuộc sống buồn bã, tẻ nhạt, đìu hiu của người nông dân. 4. Hai câu kết: + Đi đâu...thấy người nói + 19 năm...lại cát bồi ->Thái độ mỉa mai. -> Cảm thương của tác giả đối với số phận của người nông dân. III. Tổng kết: a. Nghệ thuật: - Thể thơ Nôm Đường luật. - Ngôn từ giản dị, biểu cảm. - Hình ảnh quen thuộc, gần gũi, sinh động. b. Nội dung: - Bài thơ là một minh chứng: NK là nhà thơ của làng cảnh VN thì trung đại. - Cuộc đời ông gắn bó với số phận người nông dân, với vận mệnh của quê hương, đất nước. III.Luyện tập
*Chuyển giao nhiệm vụ - Sưu tầm những bài thơ khác của NK cùng đề tài với bài thơ trên? *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh: làm việc cá nhân Giáo viên:quan sát hs làm việc, hỗ trợ khi cần thiết Dự kiến sản phẩm: - Một số bài thơ: Bạn đến chơi nhà Vịnh mùa thu... *Báo cáo kết quả -Hs: trình bày miệng *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( PHÚT) 1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 2. Phương thức thực hiện: cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: -Hs: đánh giá lẫn nhau -Gv: đánh giá hs 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ ? Cảm nhận hai câu thơ cuối bài? *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:làm việc cá nhân ở nhà Giáo viên: yêu cầu thời hạn làm bài của hs -Thời gian làm 2 ngày ra vở soạn và thu lại cho gv Dự kiến sản phẩm: * Hai câu kết: + Đi đâu...thấy người nói + 19 năm...lại cát bồi ->Thái độ mỉa mai. -> Cảm thương của tác giả đối với số phận của người nông dân
*Báo cáo kết quả -Hs: nộp sản phẩm *Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét, đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (01 PHÚT) 1. Mục tiêu: tìm hiểu kỹ hơn về đặc điểm của thể loại văn bản thuyết minh 2. Phương thức thực hiện: HĐ Cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: hs trả lời ra vở soạn 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: -Hs: đánh giá lẫn nhau -Gv: đánh giá hs 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ Trao đổi với ông bà cha mẹ tìm hiểu thêm 1 số những câu chuyện kể về sự tích các địa danh như Chùa Bà Đanh, Chùa Quế Lâm, núi Ngọc, vực chùa Ông, sự tích Trầu Cau ở địa phương Tân sơn hoặc những nhà văn nhà thơ của quê hương Hà Nam. *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh:làm việc cá nhân ở nhà *Báo cáo kết quả -Hs: trả lời ra vở soạn văn *Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét, đánh giá *Rút kinh nghiệm: Ngày 15/11/2019
Tuần 14 ( T53-> T56) Ngày soạn: 18/11/2019 Ngày dạy: Bài 14. Tiết 53 : Dấu ngoặc kép. A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm được công dụng và biết cách dùng dấu ngoặc kép. . B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức: - Nắm được công dụng và biết cách dùng dấu ngoặc kép. 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng sử dụng dấu ngoặc kép khi viết văn. 3. Thái độ: Yêu quý tiếng việt và có ý thức gìn giữ vẻ đẹp của TV. 4. Năng lực:Bồi dưỡng cho Hs năng lực Tự học, GQVĐ, giao tiếp, hợp tác... C. Chuẩn bị: 1. GV: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu,, hình ảnh cha con, bảng phụ, phiếu học tập. 2. HS: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. D. Tiến trình lên lớp: HĐ 1. HĐ khởi động: * Mục tiêu:HS hiểu mỗi hành động nói đều hướng đến một mục đích nhất định. - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu * Nhiệm vụ: HS theo ví dụ và thực hiện yêu cầu của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp. * Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. * Cách tiến hành: - GV chuyển giao nhiệm vụ: Câu 1: Quan sát vào ví dụ sau cho biết những dấu câu nào được sd ? - Văn bản « Tức nước vỡ bờ »(Ngô Tất Tố) đã cho chúng ta hiểu rõ hơn về số phận của người nông dân Việt Nam trước trong xã hội cũ. - HS thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét, đánh giá
GV chốt và giới thiệu bài: Trong ngôn ngữ của chúng ta, ngoài hệ thống các thanh, còn có 1 hệ thống các dấu. Giờ học trước các em đã được tìm hiểu về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. Giờ học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu về dấu ngoặc kép. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I. Công dụng của dấu ngoặc kép. Tìm hiểu công dụng của dấu ngoặc kép. 1 Ví dụ : ( sgk/141) * Mục tiêu: Giúp HS nắm được Dùng để đánh dấu: - Lời dẫn trực tiếp -Từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt, - Từ ngữ có hàm ý mỉa mai. - Đánh dấu tên của các vở kịch. * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà. * Phương thức thực hiện: trình bày sản phẩm, hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: -Dấu ngoặc kép trong những đoạn trích sau đây dùng để làm gì ? - Theo em dấu ngoặc kép có tác dụng gì ? - Dự kiến TL: - Dùng để đánh dấu. A, Lời dẫn trực tiếp ( 1 câu nói của Găng - đi ). B, Từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt, nghĩa được hìng thàng trên cơ sở phương thức ẩn dụ. Dùng từ ngữ " dải lụa" để chỉ chiếc cầu ( nhấn mạnh ). C, Từ ngữ có hàm ý mỉa mai. D, Đánh dấu tên của các vở kịch. ? Đặt câu có sử dụng dấu ngoặc kép? Phân tích tác dụng của dấu ngoặc kép
2.Nhận xét: Dùng để đánh dấu: - Lời dẫn trực tiếp -Từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt, - Từ ngữ có hàm ý mỉa mai. - Đánh dấu tên của các vở kịch. 3. Ghi nhớ:sgk/142.
II. Luyện tập. 1. Bài tập 1: Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép
Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về các kiểu câu để thực hiện mục đích nói. * Nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân; HS làm bài. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Học sinh đọc nội dung bài tập 1 (SGK). ? Học sinh đọc nội dung bài tập 2 (SGK). A,....cười bảo....." cá tươi "..... " tươi "đi =>Báo trước lời thoại và lời dẫn trực tiếp . B, ... chú tiến Lê : " cháy....."=> Báo trước lời dẫn trực tiếp. ? Học sinh đọc nội dung bài tập 3 (SGK).
a.Đánh dấu lời dẫn trực tiếp b.Từ ngữ được dùng với hàm ý mỉa mai c.Từ ngữ được dẫn trực tiếp nhại lời người khác. d.Từ ngữ dẫn trực tiếp, hàm ý mỉa mai e. Dẫn trực tiếp.
2. Bài tập 2. a.Báo trước lời thoại và lời dẫn trực tiếp. b.Báo trước lời dẫn trực tiếp. 3. Bài tập 3. Vì sao 2 câu có ý nghĩa giống nhau mà dấu câu khác nhau a, Lời dẫn trực tiếp nên phải dùng đủ dấu câu. b, Lời dẫn gián tiếp ( chỉ lấy ý cơ bản để diễn đạt thành câu văn của người viết ) nên không sử sụng dấu câu.
HĐ 4: HĐ vận dụng: * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về hành động nói để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Lấy vd có sử dụng dấu ngoặc kép,giải thích công dụng của chúng! - HS trả lời. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân. - GV chốt: HĐ 5: Tìm tòi, mở rộng: * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: * Viết đoạn văn ngắn 4 - 6 câu giới thiệu về 1 tác giả ; 1 nhà văn ; 1 nhà thơ của Hà Nam mà em biết trong đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc kép ? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. IV/ Rút kinh nghiệm: Ngày 22/11/2019
***************************** Ngày soạn : 18/11/2019 Ngày giảng : Bì 14.Tiết 54 Luyện nói :Thuyết minh về một thứ đồ dùng A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Củng cố kiến thức về bài văn thuyết minh. - Nâng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu ,tạo lập và trình bày văn bản thuyết minh. B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức: - Trình bày được công dụng,cấu tạo,nguyên lí....của 1 đồ dùng. 2. Kỹ năng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp: Dùng hình thức luyên nói để củng cố tri thức, kỹ năng về cách làm bài văn thuyết minh đã học. - Rèn sự tự tin, khả năng trình bày vấn đề trước tập thể. 3. Thái độ: Yêu thích thể văn thuyết minh và có ý thức gìn giữ vẻ đẹp của thể văn này. - Có ý thức học tập nghiêm túc. 4. Năng lực:Bồi dưỡng cho Hs năng lực tự học, GQVĐ, giao tiếp, hợp tác... C. Chuẩn bị: 1. GV: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, bảng phụ, phiếu học tập.
2. HS: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. D. Tiến trình lên lớp: HĐ 1. HĐ khởi động: * Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS mạnh dạn trình bày bài. * Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV. - Các em đãđược tìm hiểu phần lý thuyết về văn thuyết minh. Bài học hôm nay là giờ thực hành luyện nói, giúp các em củng cố kiến thức về văn thuyết minh và rèn kỹ năng trình bày trước tập thể. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. * Yêu cầu sản phẩm: HS quan sát và hoàn thiện sản phẩm của mình. * Cách tiến hành: - GV chuyển giao nhiệm vụ: I. Tìm hiểu đề, tìm ý. Xác định kiểu bài,đối tượng của bài viết? Đề bài : ? Quan sát chiếc phích trên các phương diện: Thuyết minh về cái phích nước cấu tạo, chât liệu,màu sắc,hoa văn... 1. Tìm hiểu đề. - Ruột phích có cấu tạo như thế nào? Có tác 2. Tìm ý. dụng ra sao? miệng? nắp như thế nào? ? Bảo quản và sử dụng phích như thế nào để II. Lập dàn ý. khỏi vỡ,không gây nguy hiểm. 1, Mở bài: Giới thiệu về cái phích nước. - Hãy lập dàn ý phần MB,TB, KB? 2, Thân bài : - Em dự kiến sử dụng phương pháp nào + Nguồn gốc trong phần MB? + Cấu tạo : - TB nêu những nội dung gì? - Chất liệu vỏ : sắt , nhựa... - Phần TB các em sd PP gì? - Màu sắc ; Trắng, xanh ... - Ruột : Có lớp thuỷ tinh ở giữa, bên trong cùng là lớp tráng bạc. + Công dụng: Giữ nhiết dùng cho sinh - Phần KB nêu những nd gì? hoát đời sống. + Cách sử dụng và bảo quản. 3. KB : - Thái độ đối với phích nước. - Phích nước trong đời sống sinh hoạt của người dân. II. Luyện nói.
Hoạt động 2: Luyện nói * Mục tiêu: Hs trình bày bài viết của mình trươc nhóm,lớp. * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà. * Phương thức thực hiện: trình bày sản phẩm, hoạt động nhóm , hoạt động chung. * Yêu cầu sản phẩm: Trình bày lưu loát,rõ ràng,đúng thể loại,đối tượng... * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp thành 4 nhóm luyện nói theo nhóm. Yêu cầu các nhóm trình bầy và nhận xét chéo. Giáo viên nhận xét đánh giá rút kinh nghiệm cho Học sinh .
1.Luyện nói theo tổ, nhúm 2.Hs trình bày trước tập thể. II. Luyện nói. 1.Luyện nói theo tổ, nhóm 2.Hs trình bày trước tập thể.
HĐ 4: HĐ vận dụng: * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn thuyết minh để giới thiệu các đồ vật.... * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Những đồ vật nào chúng ta có thể giới thiệu? Muôn giới thiệu tốt chúng ta cần chú ý điều gì? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân. - GV chốt: HĐ 5: Tìm tòi, mở rộng: * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
- Viết thành bài văn hoàn chỉnh về đồ vật trên. - Chuẩn bị cho bài viết số 3 : Văn thuyết minh . 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. IV/ Rút kinh nghiệm: Ngày 22/11/2019
Ngày soạn : 18/11/2019 Ngày giảng : Tiết 55, 56 Viết bài tập làm văn số 3 I. Mục tiêu : 1. KiÕn thøc :- Cho häc sinh tËp d−ît lµm bµi thuyÕt minh ®Ó kiÓm tra toµn diÖn c¸c kiÕn thøc ®· häc vÒ lo¹i bµi nµy. 2. KÜ n¨ng:- RÌn luyÖn kÜ n¨ng x©y dùng v¨n b¶n theo nh÷ng yªu cÇu b¾t buéc vÒ cÊu tróc, kiÓu bµi, tÝnh liªn kÕt. 3.Th¸i ®é- Cã ý thøc lµm bµi nghiªm tóc. 4. Năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết bài văn thuyết minh . - Năng lực tạo lập văn bản. 2.Phẩm chất và thái độ - Có ý thức học tập và làm bài nghiêm túc. II. chuẩn bị .
1.GV: Đề, biểu điểm, đáp án 2.HS: Ôn tập văn thuyết minh. III. Tổ chức các hoạt động học tập . 1. Ổn định 2. Kiểm tra 3. Bài mới Đề bài : Thuyết minh về chiếc bút bi. II ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM. 1. Yªu cÇu chung - HS biÕt lµm bµi lµm bµi v¨n thuyÕt minh. - Häc sinh cÇn cã ph¶i cã nh÷ng s¸ng t¹o khi viÕt bµi. - BiÕt tr×nh bµy bµi theo bè côc cña mét VB thuyÕt minh. - X©y dùng c¸c ®o¹n v¨n theo tr×nh tù cña bµi viÕt ®Ó lµm næi bËt ®Æc ®iÓm c«ng dông cña chiÕc bút bi 2. Yªu cÇu cô thÓ * Néi dung: VÒ c¬ b¶n ,hs ph¶i ®¸p øng ®−îc yªu cÇu sau a. Mở bài: (1điểm) - Giới thiệu về chiếc bút bi. - Nêu vai trò của chiếc bút bi đối với con người nói chung, học sinh nói riêng. b. Thân bài: (7,5 điểm) - Giới thiệu về nguồn gốc chiếc bút bi.(1điểm) + Chiếc bút có một lịch sử rất lâu đời, đa đạng và phong phú. Nêu một số ví dụ: . Một người Mĩ là thợ thuộc da xin cấp bằng sáng chế bút bi đầutiên trên thế giới vào năm 1888 nhưng chúng không được khai thác thương mại . Đến năm 1938, một người Hung-ga-ri do quá thất vọng với việc dùng bút mực đã tạo ra loại bút bi sử dụng mực in báo khô rất nhanh. - Nêu cấu tạo, đặc điểm của bút bi. (2,5điểm) + Cấu tạo chiếc bút bi gồm hai phần chính: vỏ bút và ruột bút . Vỏ bút: Được làm bằng chất liệu gì? (nhựa, kim loại …) H ình dáng như thế nào ? ( Hình trụ rỗng thon dần về phía đầu bút ) Màu sắc ? . Ruột bút gồm những bộ phận: Ống mực và ngòi bút Ống mực được làm bằng nhựa trong chứa mực có đặc điẻm là khô rất nhanh sau khi viết. Mực có nhiều màu sắc Ngòi bút được làm bằng kim loại, đầu ngòi có chứa một viên bi nhỏ… Ngoài ra còn lò xo, đầu điều khiển…
- Các loại bút : bút bấm, bút bi đậy nắp, bút bi xoay… với các thương hiệu bút bi như Hồng Hà, Thiên Long, Bến Nghé…(1điểm) - Công dụng của chiếc bút: (1,5 điểm) + Viết, + Phương tiện quảng cáo (ghi tên công ty lên trên bút) + Phương tiện sáng tác nghệ thuật ( vẽ …) … - Cách sử dụng và bảo quản: (1,5 điểm) + Dùng xong phải đậy nắp( với bút bi có nắp đậy) hay ấn ngòi bút vào trong + Tránh đánh rơi, ấn mạnh ngòi bút vào vật cứng… c. Kết bài: (1điểm) Khái quát lại giá trị của chiếc bút bi. * Bè côc : §ñ 3 phÇn Më bµi, th©n bµi, kÕt bµi (0,5 ®iÓm) * Cho ®iÓm 1. §iÓm 9-10: Tr×nh bµy s¹ch sÏ, kh«ng cã lçi chÝnh t¶, bµi thuyÕt minh râ rµng, m¹ch l¹c, hÊp dÉn, cã bè côc khoa häc ®¸p øng ®−îc c¸c néi dung c¬ b¶n trªn. 2. §iÓm 7-8: Tr×nh bµy bè côc hîp lÝ, lêi v¨n thuyÕt minh râ rµng trong s¸ng cã ®−îc c¸c néi dung c¬ b¶n trªn.. 3. §iÓm 5-6: Cßn sai lçi chÝnh t¶, bµi thuyÕt minh cßn ch−a khoa häc , tuy nhiªn còng giíi thiÖu ®−îc nh÷ng nÐt c¬ b¶n vÒ chiÕc bút bi. 4. §iÓm 3-4: Bè côc ch−a râ rµng , cßn lñng cñng vÒ c©u ch÷, ®¸p øng ®−îc mét sè nÐt c¬ b¶n vÒ chiÕc nãn 5. §iÓm 1-2: Cßn l¹i. “ ChiÕc nãn l¸ lµ mét ®å vËt rÊt g¾n bã vµ quen thuéc. H·y thuyÕt minh vÒ chiÕc nãn l¸ ViÖt Nam”. III: ViÕt bµi HS viÕt bµi - thêi gian 80’ 4/Cñng cè (3p) - GV thu bµi nhËn xÐt ý thøc lµm bµi cña hs. - GV h−íng dÉn hs tiÕp tôc «n tËp kiÓu bµi thuyÕt minh. Lµm c¸c ®Ò cßn l¹i trong SGK. 5 DÆn dß (1p) - ChuÈn bÞ bµi tiÕp theo “ §Ëp ®¸ ë C«n L«n” + S−u tÇm t×m hiÓu vÒ sù nghiÖp ho¹t ®éng c¸ch m¹ng cña Phan Ch©u Trinh vµ mét sè bµi th¬ v¨n kh¸c cña «ng. * Rút kinh nghiệm Ngày 22/11/2019
Tuần 15 ( Tiết 57 ®Õn tiÕt 60) Ngày soạn: 24/11/2019 Ngày dạy: Bài 15. Tiết 57: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN ( Phan Châu Trinh) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Cảm nhận được vẻ đẹp của những người chí sĩ yêu nước đầu thế kỉ XX, những người mang chí lớn cứu nước, cứu dân dù ở hoàn cảnh nào vẫn giữ được phong thái ung dung, khí phách hiên ngang, bất khuất và niềm tin không dời đổi vào sự nghiệp giải phóng dân tộc - Hiểu được sức truyền cảm qua giọng thơ đầy khẩu khí hào hùng của tác giả . 2. Kỹ năng: Củng cố và rèn kĩ năng phân tích thể thơ thất ngôn bát cú. 3. Thái độ: GD thái độ yêu kính, kkhâm phục đ/v các bậc a/h DT, học tập đức tính tốt đẹp, ý chí và tấm lòng vì nước,vì dân của họ. 4. Năng lực: Bồi dưỡng cho Hs năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, năng lực giao tiếp, khả năng làm việc độc lập, năng lực hợp tác... II. Chuẩn bị GV: Giáo án + Bảng phụ + Sưu tầm chân dung PCT. HS: Học bài + Làm BT + Chuẩn bị bài III. Tổ chức hoạt động dạy học A. Hoạt động khởi động: 1. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về văn bản Đập đá ở Côn Lôn. 2. Phương thức thực hiện - Hoạt động cá nhân. 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng
4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: HS quan sát bức tranh Côn Đảo (đảo Côn Lôn) ? Cho biết Côn Đảo thuộc địa phận tỉnh nào của nước ta? ? Nêu những hiểu biết của em về Côn Đảo ? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh suy nghĩ - Giáo viên quan sát và định hướng cho hs - Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS: thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu *Báo cáo kết quả: HS trình bày miệng *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV dẫn vào bài : Côn Lôn (Côn Đảo) là hòn đảo nằm ở phía đông nam nước ta. Nơi này, thực dân Pháp đã lập nhà tù giam cầm những chiến sĩ yêu nước hoạt động cách mạng. Vào đầu thế kỉ XX, có nhiều nhà Nho yêu nước vừa hoạt động cách mạng vừa sáng tác văn chương. Một trong số đó là nhà cách mạng Phan Châu Trinh. Đập đá ở Côn Lôn là một bài thơ được Phan Châu Trinh sáng tác trong những ngày tháng bị bất lao động khỏ sai ở Côn Đảo... B. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoat động của GV- HS Nội dung kiến thức * Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả, văn bản I. Giới thiệu chung 1. Mục tiêu: Nêu được những nét chính về tác giả Phan 1. Tác giả Châu Trinh và văn bản Đập đá ở Côn Lôn. - Phan Châu Trinh (1872 1926) hiệu Tây Hồ, biệt hiệu 2. Phương thức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ cho HS (từ giờ học trước), HS hoạt Hi Mã. động cá nhân, nhóm -Quê: Quảng Nam - Ông là người đề xướng dân 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng chủ, bãi bỏ chế độ quân chủ sớm nhất ở Việt Nam những 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. năm đầu thế kỉ XX.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: Nhóm 1: ? Hãy nêu những nét cơ bản về tác giả Phan Châu Trinh? Nhóm 2 ? Bài "Đập đá ở Côn Lôn" được sáng tác trong h/c ntn? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ: - HS hoạt động cá nhân, nhóm - Giáo viên theo dõi, hỗ trợ - Dự kiến sản phẩm: Nhóm 1: - Phan Châu Trinh (1872 - 1926) hiệu Tây Hồ, biệt hiệu Hi Mã. -Quê: Quảng Nam - Ông là người đề xướng dân chủ, bãi bỏ chế độ quân chủ sớm nhất ở Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX. - Ông đỗ phó bảng, từng làm quan nhưng bỏ, chuyên tâm vào sự nghiệp cứu nước. -Là nhà yêu nước lớn và có tư tưởng dân chủ sớm nhất ở VN. Ông là nhà yêu nước nồng nhiệt, có tầm nhìn xa trông rộng, dũng cảm, bất khuất, có óc tổ chức và đầy sáng kiến. -Những hoạt động cách mạng và sáng tác văn chương của ông góp phần làm dấy lên những phong trào cách mạng sôi nổi ở nước ta mấy chục năm đầu thế kỉ XX và góp phần vào bước tiến của văn học yêu nước, nhất là văn xuôi nghị luận tiếng Việt. Nhóm 2 Bài thơ được làm khi PCT bị bắt lao động khổ sai ở Côn Đảo * Báo cáo kết quả Đại diện một nhóm trình bày. * Đánh giá kết quả
2. Văn bản a. Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác Bài thơ được làm khi PCT bị bắt lao động khổ sai ở Côn Đảo . b. Đọc, chú thích, bố cục
- Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng *Chuyển giao nhiệm vụ -Giáo viên yêu cầu: Gv nêu yêu cầu đọc: Đọc diễn cảm, chú ý thể hiện khẩu khí ngang tàng và giọng điệu hào hùng của bài thơ . - Gv đọc, gọi hai học sinh đọc - nhận xét. - Học sinh giải thích các chú thích 4, 5, 6. ? Bài thơ được làm theo thể thơ nào ? Giới thiệu ngắn gọn về đặc điểm của thể thơ này?(về số câu, số chữ, về cách đối, cách hiệp vần, bố cục của bài thơ) ? Văn bản được chia làm mấy phần? Nội dung của mỗi phần? ? Văn bản này sử dụng phương thức biểu đạt nào ? Trong đó phương thức nào là chính ? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ: - HS hoạt động cá nhân - Giáo viên quan sát, theo dõi, hỗ trợ - Dự kiến sản phẩm: - Thể thơ thất ngôn bát cú đường luật - Bố cục: 2 phần + 4 câu thơ đầu: công việc đập đá + 4 câu còn lại:cảm nghĩ từ việc đập đá - Phương thức biểu cảm và tự sự, trong đó biểu cảm là chính . * Báo cáo kết quả Một HS trình bày. * Đánh giá kết quả - Một HS khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản 1. Mục tiêu: Thấy được sự vất vả của công việc đập đá, cảm nhận được khí phách kiên cường của các chí sĩ yêu
nước. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân, cặp đôi - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: Thảo luận cặp đôi 1. ? Câu thơ mở đầu có ý nhĩa như thế nào? 2. ? Em hiểu như thế nào về ý thơ đứng gữa đất Côn Lôn? 3. ? Công việc đập đá - LĐ khổ sai được tác giả miêu tả ntn? 4. ? Nhận xét về giọng điệu, cách dùng từ, phép đối trong bốn câu thơ đầu và tác dụng của chúng ? 5. ? Từ đó vẻ đẹp nào của người tù yêu nước được bộc lộ ? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ: - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi - Giáo viên quan sát, theo dõi, hỗ trợ - Dự kiến sản phẩm: 1. Thế đứng của 1 người đang làm phận sự của kẻ anh hùng - Làm trai GV lấy dẫn chứng: - Làm trai cho đáng nên trai Xuống đông, đông tĩnh, lên đoài, đoài tan. ( ca dao ) - Làm trai đứng ở trong trời đất Phải có danh gì với núi sông.
II. Tìm hiểu văn bản 1. Công việc đập đá
( Nguyễn Công Trứ ) - Đã sinh làm trai cũng phải khác đời. ( Phan Bội Châu) 2. Đứng giữa sóng gió biển cả, hiên ngang đạp lên gian khổ, vượt lên cái chết không sợ hãi. 3. Lừng lẫy làm cho lở núi non Xách búa/đánh tan/năm bảy đống Ra tay/ đập bể/mấy trăm hòn - Dùng tay, sức lực đập đá thành hòn, đống =>Công việc nặng nhọc, vất vả chỉ dành cho tù khổ sai ở Côn Đảo 4. Giọng điệu hùng tráng sôi nổi ; dùng động từ mạnh ; đối ở câu 3 và 4 . - Tác dụng: gợi tả công việc đập đá; diễn tả khí phách hiên ngang của con người 5. Hiên ngang kiên cường trước gian nan.Có thể nói bốn câu thơ đầu đã dựng lên bức tượng đài uy nghi về những tù nhân Côn Đảo, những anh hùng cứu nước giữa địa ngục trần gian, với khí phách hiên ngang, lẫm liệt giữa đất trời. Việc lao động khổ sai ở Côn Lôn đã gợi lên ở người tù yêu nước những cảm nghĩ sâu sắc về bản thân. * Báo cáo kết quả HS trình bày. * Đánh giá kết quả - HS khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: Thảo luận nhóm 1. ? Đọc 2 câu thơ 4.5 và nhận xét về nghệ thuật? Tác dụng? 2. ? Từ đó ta thấy toát lên p/c cao quý nào của người tù yêu nước ? 3. ? Em hiểu ý 2 câu thơ cuối ntn?
- Giọng điệu hùng tráng sôi nổi; dùng động từ mạnh ; đối ở câu 3 và 4 . => công việc lao động khổ sai; khí phách hiên ngang của con người
- Hình ảnh người tù CM trong tư thế ngạo nghễ, khí phách hiên ngang lẫm liệt, sừng sững giữa đất trời.
4. ? Nói về công việc của mình mà lại ngầm ví với công việc đội đá vá trời. Vậy đây là cách nói như thế nào ? 5. ? Sự đối lập về cấu trúc giữa lời thơ "những kẻ vá trời" và "việc con con" có ý nghĩa gì ? Từ đó người tù bộc lộ phẩm chất tinh thần cao quý nào? 6. ? Bài thơ Đập đá ở Côn Lôn đã làm hiện lên những vẻ đẹp nào của người tù yêu nước ? 7 ? Trước 1 hình tượng đẹp như vậy bản thân em có cảm xúc và suy nghĩ như thế nào ? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ: - HS hoạt động cá nhân, nhóm - Giáo viên quan sát, theo dõi, hỗ trợ - Dự kiến sản phẩm: 1. - NT đối
2. Cảm nghĩ từ việc đập đá - Nt đối => nổi bật chí lớn, quyết tâm caocủa người anh hùng: càng khó khăn càng bền chí, càng gian khổ càng sắt son một lòng
- “Tháng ngày" -" mưa nắng”“Thân sành sỏi” - “dạ sắt son” => nổi bật chí lớn, quyết tâm caocủa người anh hùng: càng khó khăn càng bền chí, càng gian khổ càng sắt son một lòng 2. Bất khuất trước gian nguy, trung thành với lí tưởng yêu nước . 3. Mượn truyền thuyết bà Nữ Oa đội đá vá trời để chỉ sự nghiệp cứu nước lớn lao của những nhà cách mạng đầu thế kỉ XX. Cứu nước là công việc lớn lao phi thường và đầy khó khăn. Dẫu có lỡ bước rơi vào cảnh giam cầm thì họ cũng chỉ xem đó là việc con con..... 4. Cách nói ẩn dụ, khoa trương cường điệu. 5. - Kđ lí tưởng y/nc lớn lao - Không chịu khuất phục trước hoàn cảnh; coi thường gian lao, thử thách, tù đầy, luôn giữ vững ý chí chiến đấu. 6- Hiên ngang trung thành với lí tưởng yêu nước. - Cách nói ẩn dụ, khoa trương 7. Khâm phục, tự hào, ngưỡng mộ. cường điệu. * Báo cáo kết quả Đại diện một nhóm trình bày. * Đánh giá kết quả
- Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, đánh giá => Tinh thần bất khuất trước ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng gian nguy, trung thành với lí tưởng yêu nước của người tù * Hoạt động 3 1. Mục tiêu: Khái quát được những nét cơ bản về nội CM, khẳng định niềm tin dung và nghệ thuật của văn bản. tưởng mãnh liệt vào sự nghiệp mình đã chọn. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá III. Tổng kết - Học sinh tự đánh giá. 1. Nghệ thuật: - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giọng điệu hào hùng - Giáo viên đánh giá. - NT đối, động từ mạnh 5. Tiến trình hoạt động 2. Nội dung: Phong thái ung dung, đường *Chuyển giao nhiệm vụ hoàng và khí phách kiên - Giáo viên yêu cầu: 1/ ? Nêu những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? cường bất khuất vượt lên trên 2/ ? Các biện pháp nghệ thuật vừa nêu góp phần là nổi cảnh tù ngục khốc liệt của nhà bật hình tượng người chí sĩ yêu nước đầu thế kỉ XX như chí sĩ yêu nước Phan Bội thế nào ? Châu - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ: 3. Ghi nhớ (SGK) - HS hoạt động cá nhân - Giáo viên theo dõi, hỗ trợ - Dự kiến sản phẩm: (như cột nội dung) * Báo cáo kết quả HS trình bày. * Đánh giá kết quả - HS khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng HS đọc ghi nhớ C. Hoạt động luyện tập 1. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức về văn bản 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân
3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên nêu câu hỏi: ? Đọc diễn cảm bài thơ? ? Hình ảnh lẫm liệt của người tù đập đá ở Côn Lôn gợi cho em những cảm xúc suy nghĩ gì? - Học sinh tiếp nhận D. Hoạt động vận dụng 1. Mục tiêu: Học sinh vận dụng hiểu biết của mình về văn bản vào việc giải quyết tình huống thực tế. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV nêu yêu cầu ? Em hãy trình bày cảm nhận của mình về vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của người chí sĩ yêu nước đầu thế kỉ XX? - HS tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh hoạt động cá nhân - Giáo viên theo dõi - Dự kiến sản phẩm: Hình ảnh người anh hùng CM trong tư thế ngạo nghẽ vươn vao ngang tầm vũ trụ, khí phách hiên ngang lẫm liệt, xem thường mọi gian nan thử thách, luôn giữ vững niềm tin và ý chí chiến đấu.....
* Báo cáo kết quả: - HS nộp phiếu học tập * Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, - Giáo viên nhận xét, đánh giá… E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng 1. Mục tiêu: - HS tiếp tục tìm tòi kiến thức liên quan đến bài học, mở rộng hiểu biết về bài học - Hình thành năng lực tự học, sáng tạo. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh nhận xét, bổ sung - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ ? Khí phách hiên ngang, chấp nhận mọi gian lao thử thách trên con đường cứu nước được thể hiện trong nhiều bài thơ của những người yêu nước Việt Nam. Em kể tên 1 số bài thơ về chủ đề này ? * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm ở nhà - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả trong giờ học sau. * Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá IV. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 24/11/2019 Ngày dạy: Tiết 58: Hướng dẫn đọc thêm VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC (Phan Bội Châu) I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức - Cảm nhận được vẻ đẹp của những chí sĩ yêu nước đầu thế kỉ XX, những người mang chí lớn cứu nước, cứu dân, dù ở hoàn cảnh nào vẫn giữ được phong thái ung dung, khí phách hiên ngang, bất khuất và niềm tin không dời đổi vào sự nghiệp giải phóng dân tộc.
- Cảm nhận được cái mới mẻ trong hình thức một bài thơ TNBC đường luật của TĐ : lời lẽ thật giản dị trong sáng, rất gần gũi với lối nói thông thường, không cách điệu xa vời; ý tứ hàm súc, khoáng đạt, cảm xúc bộc lộ thật tự nhiên, thoải mái, giọng thơ thanh thoát nhẹ nhàng pha chút hóm hỉnh duyên dáng. 2. Kỹ năng Rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ thơ thất ngôn bát cú Đường luật. 3. Thái độ GD ý thức kính trọng, khâm phục vị anh hùng dân tộc thế kỉ XX- Phan Bội Châu. 4. Năng lực: Bồi dưỡng cho Hs năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, năng lực giao tiếp, khả năng làm việc độc lập, năng lực hợp tác ... II. Chuẩn bị - GV: soạn bài, xem thêm tư liệu về Phan Bội Châu và Tản Đà, sưu tầm chân dung Phan Bội Châu..l - Học sinh : Xem lại thể thơ thất ngôn bát cú, chuẩn bị kĩ bài theo yêu cầu . III. Tổ chức hoạt động dạy học A. Hoạt động khởi động: - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh - Phương pháp: Thuyết trình - Thời gian: 1 phút *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? Kể tên một số bài thơ viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luậ mà em đã học? Nêu đặc điểm của thể thơ này? - Học sinh tiếp nhận GV dẫn vào bài : Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu thêm một số bài thơ nữa thuộc thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. B. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động của GV & HS Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả, văn bản 1. Mục tiêu: Nêu được những nét chính về tác giả, văn bản 2. Phương thức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ cho HS (từ giờ học trước), HS hoạt động cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng
I. Giới thiệu chung: 1. Tác giả - Tên thật: Phan Văn San. - Quê: Nam Đàn, Nghệ An. - Ông là nhà yêu nước, nhà cách mạng lớn của dân tộc
4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: Nhóm 1: ? Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hãy giới thiệu đôi nét về PBC ? Nhóm 2 ? Nêu xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác của bài thơ? Thể thơ? Kết cấu của bài thơ gồm mấy phần? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ: - HS hoạt động cá nhân, nhóm - Giáo viên theo dõi, hỗ trợ - Dự kiến sản phẩm: Nhóm 1: PBC (1867 – 1940) tên thuở nhỏ là Phan Văn San, tên hiệu là Sào Nam, người làng Đan Nhiệm, nay là xã Nam Hoà, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An -> Là nhà yêu nước, nhà cách mạng lớn nhất của DT ta trong vòng 25 năm đầu thế kỉ XX. Từng xuất dương sang Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan để mưu đồ sự nghiệp cứu nước....PBC cũng là nhà văn, nhà thơ lớn... 2. Tác Phẩm: “Vào nhà ngục QĐ cảm tác” là 1 bài thơ Nôm nằm trong tác phẩm “Ngục trung thư” viết năm 1914, khi PBC bị bọn quân phiệt tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) bắt giam. Cách đọc: Đọc rõ ràng, thể hiện khẩu khí hào hùng, ngang tàng. Cặp câu 3 - 4 chuyển sang giọng đọc thống thiết. - Giải thích từ khó: 1, 2, 6. -> 4 phần: Đề, thực, luận, kết * Báo cáo kết quả Đại diện một nhóm trình bày.
2. Văn bản a, Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, thể loại
b, Đọc - chú thích- bố cục
* Đánh giá kết quả - Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản * Mục tiêu: Cảm nhận được khí phách kiên cường của các chí sĩ yêu nước đầu thế kỉ XX. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân, cặp đôi - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: Thảo luận cặp đôi 1. ? Hai câu thơ đầu, tác giả đã tả thân phận người tù như thế nào? 2. ? Câu thơ “Chạy mỏi chân thì hãy ở tù" thể hiện quan niệm gì? 3. ? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của nó? 4. ? Giọng điệu lạc quan có phần hài hước như vậy giúp em hiểu gì về người chiến sĩ cách mạng? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ: - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi - Giáo viên theo dõi, hỗ trợ - Dự kiến sản phẩm: 1. Hào kiệt, phong lưu, chạy mỏi chân... 2. Nhà tù chỉ là chỗ nghỉ chân trên con đường bôn tẩu làm cách mạng. 3. Nt điệp từ, giọng thơ đùa cợt
II/ Đọc hiểu văn bản 1. Hai câu đề
-Nt điệp từ, giọng thơ đùa cợt, thể hiện phong thái tự tin, ung dung, chủ động.
- Vào tù nhưng lại có cuộc sống hào kiệt phong lưu...thật là một sự hài hước, mỉa mai. Trong tù thì lấy đâu ra như vậy? Đây chính là sự tạo ra của tác giả. 4. - Khí phách và phong thái ung dung, tự tin, hiên ngang, tầm vóc lớn lao * Báo cáo kết quả Một HS trình bày. * Đánh giá kết quả - HS khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: Thảo luận nhóm Đọc hai câu thực. 1. ? Em có nhận xét gì về âm hưởng, giọng điệu và NT của hai câu thơ? 2. ? Hai câu thực giúp em hiểu gì về cảnh ngộ của tác giả? 3. ? Từ hai câu thơ này, em có nhận xét gì về cuộc đời hoạt động của người chiến sĩ PBC? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ: - HS hoạt động cá nhân, nhóm - Giáo viên theo dõi, hỗ trợ - Dự kiến sản phẩm: 1. Âm hưởng trầm lắng-> diễn tả 1 nỗi đau cố kìm nén, khác với giọng điệu vui đùa ở 2 câu trên. 2. Từ năm 1905 -> khi bị bắt là 1914, gần 10 năm trời lưu lạc, PBC khi thì ở Nhật, khi TQ, khi Thái Lan...10 năm làm "khách không nhà trong bốn bể" lại thêm sự săn đuổi của thực dân Pháp, dù ở đâu ông cũng là đối tượng bị truy bắt 3. Cuộc đời CM bôn ba, đầy thăng trầm sóng gió. * Báo cáo kết quả Đại diện một nhóm trình bày. * Đánh giá kết quả
2. Hai câu thực - Giọng thơ suy ngẫm, trầm ngâm , Nt đối
=> Cuộc đời CM bôn ba, đầy thăng trầm sóng gió.
- Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: - Hs đọc 2 câu luận : ? Em có nhận xét gì về giọng điệu và thủ pháp nghệ thuật của 2 câu thơ? ? Hai câu thơ đã nói lên điều gì? ? Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa 2 câu thực và 2 câu luận? - Đó là quan hệ đối lập: hoàn cảnh khó khăn với 1 lòng với sự nghiệp CM=> Thể hiện khí phách của nhà CM ko hề nao núng. Câu thơ là sự kết tinh cao độ sự lãng mạn với khí thế hào hùng của tác giả. - Đó là tinh thần lạc quan ko khuất phục xen lẫn giọng ngậm ngùi thông cảm của những người yêu nước bị coi là có tội => Nỗi đau chung của kẻ sĩ cùng thời trước cảnh mất nước nhà tan. *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: 1. ? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ và giọng điệu của 2 câu thơ này? 2. ? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? 3. ? Hai câu thơ thể hiện ý chí gì của người chiến sĩ cách mạng PBC? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ: - HS hoạt động cá nhân - Giáo viên theo dõi, hỗ trợ - Dự kiến sản phẩm: (như cột nội dung) * Báo cáo kết quả Một HS trình bày. * Đánh giá kết quả - HS khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, đánh giá
3. Hai câu luận
- Giọng thơ hào sảng khí khái, cách nói phóng đại-> Thể hiện hoài bảo to lớn, lo cứu nước cứu đời, tư thế ngạo nghễ cười trước mọi thủ đoạn của kẻ thù.
4. Hai câu kết
- Từ ngữ ngắn gọn; giọng điệu trầm tĩnh
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng * Hoạt động 3 1. Mục tiêu: Khái quát được những nét cơ bản về nội dung và nghệ thuật của văn bản. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản này? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ: * Báo cáo kết quả HS trình bày. * Đánh giá kết quả - HS khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng HS đọc ghi nhớ Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức. - Phương pháp: Thực hành - TG: 5p Viết đoạn văn nêu cảm nhận về hai câu thơ cuối bài (Hs lên bảng; dưới lớp làm ra vở -> nhận xét.) Hoạt động 4: Vận dụng (Về nhà) - Mục tiêu: Nâng cao kiến thức - PP: Hoạt động nhóm, tìm hiểu, phân tích
- Điệp từ: “còn” -> Ý chí sắt son, bất khuất, coi thường mọi hiểm nguy; tin vào sự nghiệp cách mạng.
III. Tổng kết: 1. NT: Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật - Bút pháp lãng mạn, khoa trương. - Ngôn ngữ chọn lọc, giọng điệu hào hùng. 2. ND: Vẻ đẹp và tư thế của người chí sĩ CM trong hoàn cảnh ngục tù * Ghi nhớ: (SGK-148)
Qua bài “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” và “Đập đá ở Côn Lôn” hãy trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của hình tượng nhà nho yêu nước và cách mạng đầu thế kỷ XX Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (Về nhà) Sưu tầm thêm các tác phẩm của Phan Bội Châu. • Rút kinh nghiệm Ký duyệt: Ngày 29/11/2019
Ngày soạn : 24/11/2019 Ngày dạy: Bài 15- Tiết 59: ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Hệ thống các dấu câu và công dụng của chúng trong hoạt động giao tiếp, - Việc phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lí tạo nên hiệu quả cho văn bản; ngược lại, sử dụng dấu câu sai có thể làm cho người đọc không hiểu hoặc hiểu sai ý người viết định diễn đạt. 2. Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức về dấu câu trong quá trình đọc- hiểu và tạo lập văn bản. - Nhận biết và sữa lỗi về dấu câu. 3.Thái độ: Giáo dục cho HS có tình cảm yêu quý ngôn ngữ TV. 4. Năng lực: Bồi dưỡng cho Hs năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, năng lực giao tiếp, khả năng làm việc độc lập, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt ... II. Chuẩn bị - GV: Soạn giáo án + Bảng phụ - Hs: Học bài + Làm BT III. Tổ chức hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh - Phương pháp: Thuyết trình - Thời gian: 1 phút
Các em đã được tìm hiểu về các loại dấu câu. Bài học hôm nay cô sẽ giúp các em ôn luyện lại các kiểu dấu câu đã học. Hoạt động2 :Ôn luyện về dấu câu .- Mục tiêu: Dùng hình thức luyện nói để củng cố tri thức, kỹ năng về cách làm bài văn thuyết minh đã học. - Phương pháp: Trình bày …. - Thời gian: 30phút I. Công dụng của dấu câu. HD Học sinh lập bảng tổng kết về dấu câu . Giáo viên : Trên cơ sở phần chuẩn bị ở nhà, các em sẽ chia thành 2 đội, chơi trò chơi " ai nhanh hơn". Giáo viên treo hai bảng phụ : Cột A : Dấu câu. Cột B : Để trống. Yêu cầu hai đội lên bảng tìm các típ chữ ( Giáo viên chuẩn bị sắn) Ghi sẵn công dụng của các lọai dấu, sau đó dán vào bảng trống sao cho phù hợp. Trò chơi diễn ra trong 5 phút, mỗi người chỉ được lên 1 lần và chỉ được chọn 1 típ chữ để dán. Sau 5 phút khi học sinh trình bầy xong . Giáo viên Yêu cầu Học sinh nhận xét chéo . Giáo viên công bố kết quả cuộc thi và tuyên dương đội chơi tốt hơn, nhận xét tinh thần hoạt động của các đội. Giáo viên đưa đáp án chính xác lên máy chiếu. Gọi Học sinh đọc. A : Dấu 1.Dấu chấm 6
B : Công dụng - Được đặt ở cuối câu trần thuật, miêu tả , kể chuyện hoặc câu cầu khiến để đánh dấu ( báo hiệu ) sự kết thúc của câu. 2. Dấu chấm - Được đặt ở cuối câu nghi vấn, hoặc trong ngoặc đơn, vào sau 1 ý hỏi 6 hoặc từ ngữ nhất định, để biểu thị thái độ nghi ngờ hoặc châm biếng đối với ý đó hoặc nội dung của từ đó. 3. Dấu chấm - Được đặt ở cuối câu cầu khiến, cảm thán hoặc trong ngoặc đơn Than 6 vào sau 1 ý hoặc 1 từ ngữ nhất định, để biểu thị thái độ nghi ngờ hoặc châm biếng đối với ý đó hoặc nội dung từ đó. 4. Dấu phẩy 7 - Được sử dụng để đánh dấu ranh giới giữa các biện pháp của câu. Cụ thể là : Giữa các thành phần phụ của với chủ ngữ vị ngữ, giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu ; Giữa 1 từ ngữ với bp chú thích của nó ; Giữa các vế của 1 câu ghép. 5. Dấu chấm lửng 7 - Được sử dụng để tỏ ý còn nhiều svht chưa được liệt kê hết, thể
hiện ở chỗ lời nói còn bỏ dở hay ngập ngừng ngắt quãng ; Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của 1 từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hoặc hài hước , châm biếng. 6. Dấu chấm phẩy 7 - Được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các vế của 1 câu ghép có cấu tạo phức tạp hoặc đánh dấu ranh giới giữa các biện pháp trong phép liệt kê phức tạp. 7. Dấu gạch ngang - Được ở giữa câu để đánh dấu B P chú thích, Giải thích trong câu, 7 đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Hoặc để liệt kê, nối các từ nằm trong 1 liên danh. 8. Dấu ngoặc đơn 8 - Được sử dụng để đánh dấu phần có chức năng chú thích ( giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm ) cho 1 từ ngữ, 1 vế câu trong câu hoặc cho 1 câu, chuỗi câu trong đoạn văn. 9. Dấu hai chấm 8
- Được sử dụng để đáng dấu ( báo trước ) thần giải thích thuyết minh cho 1 phần trước đó, hoặc sử dụng để đánh dấu ( báo trước ) lời dẫn trực tiếp ( dùng với dấu ngoặc kép ) hoặc lời đối thoại ( dùng với dấu gạch ngang ). 10. Dấu ngoặc kép - Được sử dụng để đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp ; đánh 8 dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc có hàm ý mỉa mai, đánh dấu tên tác phẩm ; Tờ báo ; Tập san...Được dẫn trong câu. HĐ của GV Hoạt động 3; luyện tập - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học làm bài tập củng cố - Phương thức: HĐ cá nhân, nhóm, cặp đôi - Sản phẩm hoạt động: Hs làm vào vở bài tập - Cách tiến hành: Giáo viên đưa ví dụ 1 lên bảng phụ. Gọi Học sinh đọc. H. ví dụ trên thiếu dấu ở chỗ nào ?
Nội dung II. Luyện tập 1. Phát hiện lỗi sai a- Thiếu dấu chấm sau từ “xúc động” -> Mắc lỗi thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc. b.Lỗi: Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc.
c.Thiếu dấu phẩy “Cam, quýt , bưởi , xoài là đặc sản của H. Nên dùng dấu gì để kết thúc câu ở chỗ đó vùng này ". ? Cần chú ý điều gì nữa ? H. Vậy trong ví dụ này người viết đã mắc lỗi
gì ? Giáo viên đưa ví dụ 2 lên bảng phụ. Yêu cầu Học sinh đọc thầm . H. Dùng dấu chấm sau từ "này " là đúng hay sai ? Vì sao ? H. ở chỗ này nên sử dụng dấu gì ? H. Lỗi của câu này là gì ? ( Giáo viên sửa trên bảng ). H. ở câu văn này người viết đã mắc lỗi gì ?( Giáo viên sửa chữa trên bảng). Bài 2: Đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu thứ Giáo viên ghi nội dung 3 lên bảng . nhất và dấu chấm ở cuối câu thứ 2 trong Yêu cầu Học sinh chép vào vở . đoạn văn này đã đúng chưa ? Vì sao ? các vị trí đó nên sử dụng dấu gì ? Yêu cầu Học sinh đọc ví dụ 34 / 151 trên - Dùng dấu chấm ở cuối câu thứ 2 là sai. bảng phụ. Vì : đây là câu nghi vấn nên sử dụng dấu H. Đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu thứ nhất và chấm hỏi. dấu chấm ở cuối câu thứ 2 trong đoạn văn - Lẫn lộn công dụng của các dấu câu. này đã đúng chưa ? Vì sao ? các vị trí đó nên sử dụng dấu gì ? Bài 3: Điền dấu H. Theo em lỗi của người viết là gì ? Giáo viên chữa lỗi trên bảng ? 1.( , ) 2.( . )3.( . )4.( , ) Giáo viên ghi nội dung 4 lên bảng. 5.( : )6.( - )7.( ! 8.( ! ) 9.( ! )10.( ! )11.( , ) 12.( , )13.( . )14.( , ) Yêu cầu Học sinh ghi bài . 15.( . )16.(, ) 17.(, ) Giáo viên gọi Học sinh ghi nhớ số. Gc đưa bài tập 1/152 lên bảng phụ. Gọi Học 18(, )19.(. )20.( , ) 21.(: )22.(- )23. (? ) sinh đọc. 24.( ? )25.( ? )26 (! ) Lần lượt gọi Học sinh thực hiện từng câu. Giáo viên viết vào bảng phụ. Yêu cầu Học sinh nhận xét . IV. Hoạt động 4: Vận dụng: (2p) - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức rèn kĩ năng thực hành - Phương thức: Làm việc cá nhân - Mục tiêu: Khái quát, khắc sâu, nâng cao kiến thức.
- Phương pháp: Thuyết trình, hỏi, đáp - TG: 5p : Nhắc lại nội dung bài học. V. Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng ( 1p) - Học ghi nhớ, thuộc bảng thống kê. - Làm bài tập TN . - Ôn tập các kiến thức TV đã học. - Chuẩn bị bài mới : Tiết 61 :" Thuyết minh về 1 thể loại văn học. * Rút kinh nghiệm Ký duyệt: Ngày 29/11/2019
Ngày soạn : 24/11/2019 Ngày dạy : Tiết 60: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức - Củng cố cho học sinh các kiến thức đã học về Tiếng Việt trong học kì I năm lớp 8. - Biết vận dụng những kiến thức đã được trang bị vào một số tình huống cụ thể. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh làm bài kiểm tra tổng hợp kiến thức Tiếng Việt. 3. Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập 4. Năng lực: Bồi dưỡng cho Hs năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, khả năng làm việc độc lập, năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt ... II. Chuẩn bị - GV: Soạn đề kiểm tra+ đáp án , biểu điểm.
- Hs: Học bài II. Chuẩn bị: III. Tổ chức hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Tổng số
Trường từ vựng
Chỉ ra được những từ thuộc cùng một trường từ vựng Số câu 1/3 Số điểm 1đ Tỉ lệ 10% Từ tượng Chỉ ra những từ tượng hình, hình, tượng tượng thanh thanh Số câu 1/3 Số điểm 1đ Tỉ lệ 10% Xác định và Câu ghép phân tích được cấu tạo của câu ghép đoạn trong trích, quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép đó Số câu 1/3 Số điểm 2đ Tỉ lệ 20% Đặt được câu Từ loại:
1/3 1đ 10%
1/3 1đ 10%
1/3 2đ 20%
trợ từ, thán từ, tình thái từ Số câu Số điểm
với tình thái từ
1 1,5 đ 15%
1 1,5 đ 15%
BP tu từ: Nói quá, nói giảm nói tránh Số câu Số điểm
tích Chỉ ra được Phân biện pháp tu được tác dụng từ nới quá. của biện pháp tu từ nới quá 1/2 1/2 0,5 đ 1đ
1 1,5 đ
Tỉ lệ Dấu câu
5%
15%
10%
Số câu Số điểm Tỉ lệ Tổng số 1 1 câu 2,5 đ 3đ Tổng số điểm Tỉ lệ % điểm toàn 25% 30% bài ĐỀ BÀI Câu 1: (3 điểm) Cho đoạn trích sau:
1 1,5 đ
Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về một vấn đề trong đó có sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép 1 3đ 30% 1 3đ
1 3đ 30% 4 10 đ
1,5%
30%
100%
“… Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…” (Lão Hạc - Nam Cao, Sách Ngữ Văn 8, Tập 1) a. (1 điểm)Tìm trong đoạn trích những từ thuộc trường từ vựng bộ phận cơ thể người. b. (1 điểm) Chỉ ra những từ tượng hình, tượng thanh có trong đoạn trích trên. c. (2 điểm) Xác định và phân tích cấu tạo của câu ghép trong đoạn trích, cho biết quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép đó. Câu 2: (1,5 điểm)Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp nói quá trong bài ca dao sau: Cày đồng đang buổi ban trưa, Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. Ai ơi bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần. Câu 3: (1,5 điểm)Đặt câu với các tình thái từ: mà, chứ lị, thôi Câu 4: (3 điểm)Viết đoạn văn 6-8 câu thuyết minh về tác hại của bao bì ni lông đối với môi trường và sức khoẻ con người trong đó có dùng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM Câu 1: a. (1 điểm) Những từ thuộc trường từ vựng bộ phận cơ thể người: mặt, đầu, miệng b. (1 điểm) Những từ tượng hình có trong đoạn trích trên: co rúm, ngoẹo, móm mém; từ tượng thanh: hu hu. c. (2 điểm) Xác định câu ghép trong đoạn trích cho 0,5 điểm, tìm cụm C-V cho 1 điểm và cho biết quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu cho 0,5 điểm - Xác định đúng câu ghép: Cái đầu lão// ngoẹo về một bên và cái miệng móm C1 V1 C2 mém củalão// mếu như con nít. V2 - Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu: dùng từ “và” (quan hệ từ) có tác dụng nối, quan hệ đồng thời. Câu 2: (1,5 điểm)Chỉ ra biện pháp nói quá trong bài ca dao:Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.(0,5 đ) - Phân tích tác dụng: nhấn mạnh công việc cày đồng của người nông dân hết sức vất vả. (1 đ) Câu 3: (1,5 điểm)Đặt đúng mỗi câu được 0,5 đ Câu 4: (3 điểm)
- Yêu cầu về nội dung: Viết về tác hại của bao bì ni lông đối với môi trường và sức khỏe con người - Yêu cầu về hình thức:Viết thành đoạn văn khoảng 6- 8 câu, diễn đạt trong sáng, chính xác, sinh động và có sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. * Dặn dò: - Xem lại nội dung kiến thức trong sách, vở để tự rút kinh nghiệm. - Chuẩn bị tiết sau: Thuyết minh về 1 thể loại văn học. IV. Rút kinh nghiệm, bổ sung Kí duyệt: Ngày 29/11/2019
Tuàn 16( T61-T64) Ngày soạn : 1/12/2019 Ngày dạy : Tiết 61 THUYẾT MINH MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC I- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh 1.Kiến thức: - Thấy được muốn làm bài thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu tra cứu. + Biết cách thuyết minh về một thể loại văn học. + Năm kĩ hơn về phương pháp thuyết minh. 2. Kỹ năng: Rèn luyện năng lực quan sát, nhận thức, dùng kết quả quan sát làm bài TM. Rèn các thao tác xây dựng văn bản thuyết minh. Tích hợp với hai vb đã học. 3. Phẩm chất và thái độ: tích cực tìm hiểu về văn thuyết minh ,về thể loại văn học. 4. Định hướng phát triển năng lực và kiến thức - Năng lực nói và viết. Năng lực hoạt động nhóm. - Hoạt động giao tiếp: Rèn luyên năng lực quan sát, nhận thức, sử dụng kết quả quan sát mà làm bài thuyết minh . II. Chuẩn bị: GV: SGK, SGV, soạn giáo án HS: SGK, soạn bài - Bảng phụ (2) III. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp: 1p 2. Kiểm tra 1p - Em hãy nêu cách làm bài văn thuyết minh? 3. Tổ chức các hoạt động học tập : Hoạt động 1: Tình huống xuất phát - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh - Phương pháp: Vấn đáp - Thời gian: 1 phút Viết bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác lên bảng phụ. Bài thơ được làm theo thể thơ gì? Em hiểu gì về thể thơ đó ? Muốn biêt chúng ta cùng tìm hiểu thuyết minh về thể thơ này. Thơ Đường luật có nhiều dạng trong đó có Thất ngôn bát cú là dạng cơ bản và rất quen thuộc với người Việt Nam. Ở lớp 7, 8 các em đã học một số bài. Và hôm nay chúng ta lại cùng tìm hiểu để thuyết minh về thể thơ đó. Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới (30p) Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt đông 1 *Mục tiêu: Tìm hiểu đặc điểm của thể thơ *Phương pháp: Vấn đáp, Nêu và giải quyết vấn đê, thảo luận nhóm. Cho HS Quan sát thể thơ TNBC Đường luật.(Hai bài thơ bảng phụ ) ? Hãy xác định số tiếng trong mỗi dòng thơ và số dòng trong bài thơ? Có thể thay đổi thêm bớt số dòng, số tiếng trong bài thơ được hay không? ? Hãy ghi kí hiệu bằng trắc cho 2 bài thơ?
? Nhận xét quan hệ B, T giữa các dòng với nhau ? ( tìm đối và niêm ) Lưu ý: Nếu dòng trên đối với dòng dưới thường gọi là đối nhau, và nếu cùng thanh hoặc bằng hoặc trắc gọi là niêm. ? Quan sát bài thơ và cho biết tiếng nào hiệp vần với nhau?( Nằm ở cuối câu và là vần bằng ) ? Nhận xét về cách ngắt nhịp ? ? Bài thơ có bố cục như thế nào?
? Nghệ thuật đối được thể hiện như thế nào trong bài thơ? Thảo luận theo nhóm bàn (7p) ? Hãy nêu y/c chung của một dàn ý văn
I/ Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm 1 thể loại văn học: :(20p) *Đề bài: Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú. 1. Quan sát: * Mỗi bài thơ có : -8 dòng -mỗi dòng 7 chữ ( tiếng ) không được thêm bớt. C1 2 3 4 5 6 7 1 T B B T T B B 2 T T B B T T B 3 T T B B B T T 4 T B T T T B B 5 T B B T B B T 6 T T B B T T B 7 B T T B B T T 8 B b B T T B B * Quan hệ bằng trắc: + Cặp câu: 1-2, 3- 4; 5-6, 7-8. + Cặp câu: 2-3, 4-5, 6-7 “ niêm ” ( dính ) với nhau. - Quy luật này đúng với chữ thứ 2,4,6 trong các câu thơ. * Vần: Lôn , Non , hòn ,son ,con * Nhịp: 3/4 * Bố cục 4 phần: + Đề: Mở đề và bắt đầu mở ý. + Thực: miêu tả cụ thể về sự việc. + Luận: Bàn luận nhận xét về đề tài. + Kết: khép laịi bài thơ bằng những kết luận. * Nghệ thuật đối: Hai câu thực và hai câu luận phải đối nhau. 2. Lập dàn ý: a. Mở bài: Giới thiệu về đối tượng cần th m - Nêu định nghĩa chung về thể thơ TNBC. .
thuyết minh? Có mấy phần? ND mỗi phần? GV gọi hs thuyết minh từng phần ? Mở bài giới thiệu vấn đề gì? VD: Thất ngôn bát cú là một thể thơ thông dụng trong các thể thơ Đường luật, một thể thơ được viết theo luật đặt ra từ thời nhà Đường ( 618 – 907 ) được các nhà thơ rất yêu thích. Các nhà thơ cổ điển VN ai cũng làm thơ theo thể thơ này bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm ? Thân bài trình bày ý chính nào? Ưu điểm: Bài thơ có vẻ đẹp hài hoà cân đối ( số câu chữ bố cục ) âm thanh nhạc điệu trầm bổng ( vần luật bằng trắc ) *Hạn chế: Vì niêm luật chặt chẽ nên việc diễn tả cảm xúc gò bó vì bị ràng buộc không được tự do như thơ tự do ? Nhận xét gì về ưu điểm nhược điểm của thể thơ này? ? Kết bài trình bày ý gì ? - Đây là thể thơ quan trọng có nhiều tác phẩm có giá trị được làm theo thể thơ này. Và cho đến nay nó vẫn được ưa chuộng. ? Qua tìm hiểu hãy cho biết muốn thuyết minh một thể loại văn học chúng ta cần lưu ý những điều gì? III. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học làm bài tập củng cố - Phương thức: HĐ nhóm - Sản phẩm hoạt động: Hs làm vào vở bài tập - Cách tiến hành:
b. Thân bài: Trình bày cụ thể về đặc điểm của thể thơ: - Số câu số chữ trong mỗi bài. - Quy định bằng trắc. - Cách gieo vần của thể thơ. - Cách ngắt nhịp của thể thơ. - Bố cục. - Nghệ thuật đối. *Ưu điểm: *Hạn chế: c. Kết bài: Vai trò của thể thơ TNBC từ xưa tới nay.
3. Ghi nhớ: Sgk/ Trang154.
II/ Luyện tập:(15p) 1. Bài tập 1: Thuyết minh về một thể loại v học *Mở bài : Định nghĩa về truyện ngắn. *Thân bài : Giới thiệu về các yếu tố của truyện ngắn. + Tự sự: Là yếu tố chính quyết định cho sự tồn tại của một truyện ngắn. +Sự việc chính, nhân vật chính: - VD: Sự việc chính:Lão Hạc giữ tài sản cho con trai bằng mọi giá. - Nhân vật chính: Lão Hạc. - Ngoài ra còn có sự việc phụ, nhân vật phụ: VD: Con trai Lão bỏ đi, lão làm bạn với con vàng, bán con vàng, đối thoại với ông Giáo, xin Binh Tư bả chó Nhân vật phụ: Ông Giáo, con vàng, Binh Tư, vợ Ông Giáo. + Miêu tả, biểu cảm, đánh giá là yếu tố bổ trợ, giúp cho truyện ngắn sinh động hấp dẫn.
GV hướng dẫn hs thuyết minh truyện ngắn Lão Hạc . Thảo luận theo nhóm (10’) ? Lập dàn ý thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn trên cơ sở các truyện ngắn đã học: Tôi đi học, Lão Hạc, Chiếc lá cuối cùng
Thường đan xen vào các yếu tố tự sự - Bố cục lời văn chi tiết: Lời văn trong sáng giàu hình ảnh, chi tiết bất ngờ độc đáo. * Kết bài: Thành công và đóng góp của tác giả, cảm nhận chung.về vẻ đẹp, nhạc điệu của thể thơ thất ngôn bát cú.
Hoạt động 4 : Vận dụng: 6p - Khi muốn thuyết minh một thể loại văn học ta làm ntn? Hoạt động 5 : Tìm tòi mở rộng:1p - Thuộc ghi nhớ. Viết thành bài văn 2 đề trên. - Chuẩn bị: Muốn làm thằng Cuội -Thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao. * Rút kinh nghiệm : Ngày 6/12/2019
Ngµy so¹n : 2/12/2019 Ngµy dạy : TiÕt 62: §äc - HiÓu v¨n b¶n Muèn lµm th»ng cuéi ( Tù häc cã h−íng dÉn ) ( T¶n §µ) I. môc tiªu : Gióp h/s : 1.§Þnh h−íng ph¸t triÓn n¨ng lùc vµ kiÕn thøc - N¨ng lùc ®äc diÔn c¶m. - N¨ng lùc c¶m thô: - HiÓu ®−îc t©m sù l·ng m¹n cña T¶n §µ : Buån ch¸n tr−íc thùc t¹i ®en tèi vµ tÇm th−êng, muèn tho¸t ly khái thùc t¹i Êy b»ng 1 −íc méng rÊt "ng«ng ". - C¶m nhËn ®−îc c¸i míi mÎ trong h×nh thøc 1 bµi th¬ TNBC ®−êng luËt cña T¶n §µ : Lêi lÏ thËt gi¶n dÞ, trong s¸ng, rÊt gÇn víi lèi nãi th«ng th−êng, kh«ng c¸ch ®iÖu xa rêi, ý tø hµm sóc, kho¸ng ®¹t, c¶m sóc béc lé thËt tù nhiªn, tho¶i m¸i, giäng th¬ thËt thanh tho¸t, nhÑ nhµng pha chót hãm hØnh, duyªn d¸ng. - N¨ng lùc ho¹t ®éng nhãm. 2.PhÈm chÊt vµ th¸i ®é - RÌn sù tù tin, kh¶ n¨ng tr×nh bµy vÊn ®Ò tr−íc tËp thÓ. - Cã ý thøc häc tËp nghiªm tóc. II. chuÈn bÞ . 1.GV: Gi¸o ¸n , B¶ng phô . 2.HS: Tr¶ lêi c¸c c©u hái (sgk) . III. Tæ chøc c¸c ho¹t ®éng häc tËp . 1: Tình huống xuất phát - Môc tiªu: T¹o t©m thÕ vµ ®Þnh h−íng chó ý cho häc sinh - Ph−¬ng ph¸p: ThuyÕt tr×nh - Thêi gian: 1 phót C Bªn c¹nh bé phËn v¨n th¬ yªu n−íc vµ c¸ch m¹ng l−u truyÒn bÝ mËt ë n−íc ngoµi vµ ë trong tï, trªn v¨n ®µn c«ng khai ë n−íc ta håi ®Çu thÓ Kû 20. XuÊt hiÖn nh÷ng t¸c phÈm v¨n th¬ s¸ng t¸c theo khuynh h−íng l·ng m¹n mµ T¶n §µ, NguyÔn Kh¾c HiÕu lµ 1 trong nh÷ng c©y bót lõng lÉy nhÊt. Bµi " Muèn lµ th»ng Cuéi" TrÝch trong tËp " Khèi t×nh con " 1916 . Cña ¤ng tuy vÉn ®−îc viÕt theo thÓ th¬ truyÒn thèng TNBC§L nh−ng ®· chøa ®ùng nh÷ng nÐt míi mÎ tõ c¶m høng ®Õn giäng ®iÖu.
2 :Hình thành kiến thức mới Ho¹t ®éng cña thÇy cña trß Hoạt động 1:Giíi thiÖu chung *Mục tiêu: Tìm hiểu về tác giả và những nét chung của văn bản *Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình ,kĩ thuật lắng nghe và phản hồi, động não các câu hỏi. PP dự án Phương pháp dự án ? Tr×nh bµy nh÷ng hiÓu biÕt cña em vÒ T¶n §µ. GV: ¤ng vèn xuÊt th©n tõ nhµ nho nh−ng sèng trong thêi nho häc ®· tµn. Lµ nghÖ sÜ cã tµi, cã c¸ tÝnh ®éc ®¸o, nh©n c¸ch cao c¶, «ng kh«ng muèn hoµ nhËp cïng XH xÊu xa nh¬ bÈn -> muèn tho¸t tôc. ¤ng ®−îc coi lµ ng−êi d¹o nh÷ng b¶n nh¹c më ®Çu cho buæi hoµ nh¹c t©n kú ®ang s¾p söa. ? V¨n b¶n viÕt theo thÓ th¬ nµo. GV h−íng dÉn ®äc: Giäng tha thiÕt, nhÑ nhµng, buån man m¸c, 2 c©u cuèi ®äc giäng hãm hØnh. bGäi HS ®äc. GV nhËn xÐt c¸ch ®äc. ? §èi víi bµi nµy chóng ta nªn t×m hiÓu theo bè côc nh− thÕ nµo.. Hoạt động 2.T×m hiÓu văn bản *Mục tiêu: Tìm hiểu chi tiết văn bản. *PP : Vấn đáp, thuyết trình.
Néi dung I.Giíi thiÖu chung..(7')
1. T¸c gi¶.( 1889 – 1939) tªn thËt lµ NguyÔn Kh¾c HiÕu lµ nhµ nho, nhµ v¨n nhµ th¬ quª Ba V× Hµ T©y. 2. V¨n b¶n. - N»m trong quyÓn Khèi t×nh con xuÊt b¶n n¨m 1917. 3. §äc. 4. T×m hiÓu chó thÝch.
5. Bè côc. II. T×m hiÓu văn bản.(25')
? §äc l¹i 2 c©u ®Ò, l¾ng nghe ©m h−ëng vµ nhËn xÐt giäng th¬. lµ tiÕng gäi, lêi than tha thiÕt. ? T¸c gi¶ than v·n ®iÒu g× vµ than víi ai. - Than vÒ nçi buån ch¸n víi chÞ H»ng. ? Em hiÓu chÞ H»ng lµ ai. - Lµ ng−êi con g¸i ®Ñp theo truyÒn thuyÕt TQ sèng trªn cung tr¨ng. ? V× sao nhµ th¬ than thë vÒ nçi buån ? Em h·y nhí vÒ giai ®o¹n lÞch sö nh÷ng n¨m 30 cña thÕ kûXX vµ lÝ gi¶i ®iÒu nµy.
1. Hai c©u ®Ò. - TiÕng gäi tha thiÕt, c¸ch x−ng h« th©n mËt. - Nçi buån ch¸n, muèn tho¸t li cuéc sèng hiÖn t¹i tï tóng.
Ho¹t ®éng cña thÇy cña trß Néi dung - “ Buån l¾m” ®ã lµ t©m tr¹ng chung cña nh÷ng con ng−êi ý thøc vËn n−íc. Nçi buån nµy bµng b¹c kh¾p nh÷ng bµi th¬ cña T¶n §µ: “ §êi ®¸ng ch¸n biÕt thÕ th«i lµ ®ñ Sù ch¸n ®êi xin nhñ l¹i tri ©n” “ Giã giã, m−a m−a ®· ch¸n phÌo. Sù ®êi nghÜ ®Õn l¹i buån teo” XHTD nöa PK ngang tr¸i bÊt c«ngv×: “Tµi cao phËn thÊp chÝ khÝ uÊt. Giang hå mª ch¬i quªn quª h−¬ng” ? T¹i sao t¸c gi¶ chän chÞ H»ng ®Ó t©m sù. - ChÞ H»ng – MÆt tr¨ng: thuÇn khiÕt, thanh cao, trong s¸ng ? Qua ®ã em hiÓu g× vÒ t©m hån t¸c gi¶. - T©m hån thanh cao lu«n h−íng vÒ c¸i ®Ñp. B×nh: Më ®Çu bµi th¬ lµ lêi gäi thiÕt tha ch©n thµnh cña 1 thi sÜ víi t©m hån chÊt chøa bao t©m tr¹ng, tiÕng gäi th©n mËt xo¸ nhoµ ranh giíi gi÷a ng−êi vµ tiªn. C¸ch x−ng h« Êy ®−îc t¸c gi¶ ®−a vµo bµi -> T©m hån thanh cao lu«n h−íng TNBC thËt míi mÎ, ®éc ®¸o. T©m sù cña t¸c gi¶ vÒ c¸i ®Ñp. khëi nguån tõ 1 ®ªm thu tr¨ng s¸ng, h¬i thu se l¹nh, giã thu hiu hiu, c©y cèi tµn t¹à TÊt c¶ hån thu ®Êt trêi Êy ®· khiÕn nhµ th¬ cµng buån h¬n. Nh−ng ®ã chØ lµ duyªn cí. Cßn nguyªn nh©n s©u xa cña nçi buån ch¸n Êy lµ ch¸n thêi thÕ, ch¸n cuéc sèng tÇm th−êng kh«ng biÕt chia sÎ cïng ai nªn than thë víi chÞ H»ng. D−íi con m¾t ®a t×nh cña ng−êi nghÖ sü vÇng tr¨ng nh− h×nh ¶nh mÜ nh©n cã thÓ kÕt b¹n t©m giao. 2. Hai c©u thùc. ? §äc 2 c©u thùc. ? Sau lêi t©m sù nhµ th¬ bµy tá −íc nguyÖn g×. - Giäng tù nhiªn, hãm hØnh, phÐp - Lªn cung tr¨ng. ? T¸c gi¶ ®· diÔn ®¹t nh− thÕ nµo? NhËn xÐt vÒ ®èi-> −íc muèn lªn cung tr¨ng. giäng ®iÖu, NT trong 2 c©u th¬ nµy. - NhÑ nhµng, m¬ méng, tinh tÕ. ? NhËn xÐt c¸ch t¸c gi¶ muèn lªn cung tr¨ng “ cµnh
Ho¹t ®éng cña thÇy cña trß ®a”. - RÊt nhÑ nhµng. ? T¸c gi¶ lªn cung tr¨ng ®Ó lµm g× -> ®äc 2 c©u luËn vµ nhËn xÐt giäng th¬, NT. ? T¸c gi¶ lªn cung tr¨ng ®Ó nh»m môc ®Ých g×. - Lµm b¹n víi chÞ H»ng, víi m©y giã, tr¨ng sao. B×nh: §iÖp ng÷ nh− thÓ hiÖn niÒm vui bÊt tËn cña t¸c gi¶, niÒm vui sung s−íng v« biªn, niÒm vui lan to¶ kh¾p ®Êt trêi, m©y giã khi nhµ th¬ t×m ®−îc niÒm vui ®Ých thùc cña cuéc sèng. Thi sÜ xa l¸nh ®êi mµ vÉn mang theo kh¸t väng ch©n chÝnh cña con ng−êi: ®−îc cã niÒm h¹nh phóc, niÒm vui vµ nh÷ng ng−êi b¹n ch©n thµnh, nh©n hËu. V× thÕ cã thÓ nãi T¶n §µ rÊt ng«ng: lµm tr¸i lÏ th−êng mµ ng−êi ta vÉn lµm, kh«ng chÞu Ðp m×nh vµo khu«n khæ chËt hÑp, lÔ nghi, lÒ thãi th«ng th−êng. ChÞ chÞ , em em víi chÞ H»ng, coi chÞ H»ng nh− ng−êi b¹n tri ©n ®Ó chót bÇu t©m sù. §äc l¹i c©u kÕt. ? Trong 2 c©u kÕt t¸c gi¶ ®· t−ëng t−îng ra c¶nh t−îng nh− thÕ nµo. ? Em c¶m nhËn nh− thÕ nµo vÒ h×nh ¶nh nµy. Mçi ®ªm tr¨ng r»m th¸ng T¸m, nhµ th¬ l¹i tùa vai cïng chÞ H»ng nh×n x−íng trÇn gian c−êi. ? TiÕng c−êi ë ®©y cã ý nghÜa nh− thÕ nµo. ? Qua h×nh ¶nh nµy em hiÓu g× vÒ con ng−êi T¶n §µ. Hoạt động 3 *Mục tiêu: kh¸i qu¸t l¹i nh÷ng ®Æc s¾c vÒ nghÖ thuËt. *PP: Vấn đáp, thuyết trình ? H·y kh¸i qu¸t l¹i nh÷ng ®Æc s¾c vÒ nghÖ thuËt.
? Qua bµi th¬ t¸c gi¶ muèn thÓ hiÖn ®iÒu g×.
Néi dung 3. Hai c©u luËn. - Giäng th¬ tù nhiªn, ®iÖp ng÷, ®èi. -> niÒm vui, niÒm h¹nh phóc khi t×m thÊy cuéc sèng ®Ých thùc.
4. Hai c©u kÕt. - H×nh ¶nh l·ng m¹n, bay bæng.
- Cèt c¸ch ®a t×nh vµ chÊt ng«ng cña T¶n §µ.
III. Tæng kÕt.(5') 1. NghÖ thuËt. ThÓ th¬ ®−êng, lêi lÏ gi¶n dÞ, giäng th¬ th©n mËt, tù nhiªn. TrÝ t−ëng t−îng phong phó, bay bæng, ®éc ®¸o. 2. Néi dung. Bµi th¬ thÓ hiÖn t©m sù cña 1 con ng−êi bÊt hoµ s©u s¾c víi thùc t¹i tÇm th−êng tï tóng, muèn tho¸t li
Ho¹t ®éng cña thÇy cña trß Gäi HS ®äc ghi nhí.
Néi dung cuéc sèng b»ng méng t−ëng: lªn cung tr¨ng lµm b¹n cïng chÞ H»ng. Bµi th¬ thÓ hiÖn cèt c¸ch ®a t×nh vµ chÊt ng«ng cña T¶n §µ.
3: Luyện tập - Môc tiªu: Kh¸i qu¸t, kh¾c s©u, n©ng cao kiÕn thøc. - Ph−¬ng ph¸p: ThuyÕt tr×nh, hái, ®¸p - TG: 5p Nhận xét về phép đối trong hai câu 3,4 và 5,6 của bài thơ 4. Vận dụng -Đọc diễn cảm bài thơ? Nội dung chủ yếu của bài thơ là gì? 5 .Hoạt động tìm tòi, mở rộng - So sánh ngôn ngữ và giọng điệu của bài thơ này với bài Qua Đèo Ngang của bà Huyện Thanh Quan - So¹n bµi míi : TiÕt 63 : ¤n tËp TV. - Xem l¹i bµi viÕt sè 3 * Rút kịnh nghiệm Ngày 6/12/2019
Ngµy so¹n : 2/12/2019 Ngµy gi¶ng : TiÕt 63: ¤n tËp tiÕng viÖt A-MỤC TIÊU BÀI HỌC CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: Nắm vững những nội dung về từ vựng và ngữ pháp Tiếng Việt đã học ở học kì I. 2.Rèn luyện kĩ năng sử dụng Tiếng Việt trong nói, viết. 3.Thái độ: Có ý thức củng cố tích hợp ngang với văn và tập làm văn. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề; trình bày; đánh giá B- CHUẨN BỊ: 1.Thầy: Giáo án, sgk, sgv, TKBG.
Phương pháp: Thuyết minh, vấn đáp, nªu vµ gi¶ quyÕt vÊn ®Ò ... 2 Trò: Sgk, vở ghi, soạn bài theo nd câu hỏi trong sgk C- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Ho¹t ®éng 1: Tình huống xuất phát: - Môc tiªu: T¹o t©m thÕ vµ ®Þnh h−íng chó ý cho häc sinh - Ph−¬ng ph¸p: ThuyÕt tr×nh - Thêi gian: 1 phót Từ việc ktra bài cũ gv hướng hs vào bài. Giê häc nµy C« cïng c¸c em sÏ tiÕn hµnh hÖ thèng ho¸ c¸c kiÕn thøc TiÕng ViÖt mµ c¸c em ®· häc trong häc kú I. Ho¹t ®éng2 :H−íng dÉn häc sinh «n tËp. Ho¹t ®éng cña thÇy, trß Néi dung * Mục tiêu: ¤n l¹i kiÕn thøc lÝ II. Tõ vùng. 1. Tõ ng÷ nghÜa réng, tõ ng÷ nghÜa hÑp. thuyÕt cña Tõ vùng – Ng÷ ph¸p. - TNNR: Khi ph¹m vi nghÜa cña tõ ®ã bao hµm * Nhiệm vụ: trả lời các câu hỏi. ph¹m vi nghÜa cña mét sè tõ ng÷ kh¸c. * Phương pháp: PP dự án, vấn đáp - TNNH: Khi ph¹m vi nghÜa cña tõ ®ã ®−îc bao thảo luận nhóm. hµm trong ph¹m vi nghÜa cña 1 tõ ng÷ kh¸c. *Sản phẩm: nội dung câu trả lời của 2. Tr−êng tõ vùng. học sinh * Phương án kiểm tra, đánh giá: hs Lµ tËp hîp nh÷ng tõ cã Ýt nhÊt mét nÐt chung vÒ nghÜa tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, giáo 3. Tõ t−îng h×nh, tõ t−îng thanh. viên đánh giá, nhận xét. Có thể cho - TTH: lµ nh÷ng tõ gîi t¶ h×nh ¶nh, d¸ng vÎ, điểm. tr¹ng th¸i cña sù vËt. * Tiến trình hoạt động: - TTT: lµ nh÷ng tõ m« pháng ©m thanh cña tù nhiªn, con ng−êi. PP dự án * T¸c dông : Gîi t¶ h×nh ¶nh, ©m thanh cô thÓ, Học sinh trình bầy phần chuẩn bị : sinh ®éng. Th−êng dïng trong v¨n tù sù, miªu t¶. Thống kê các đơn vị từ vựng đã học 4. Tõ ng÷ ®Þa ph−¬ng vµ biÖt ng÷ x· héi. của lớp 8 theo mẫu - TN§P: Lµ tõ ng÷ chØ sö dông trong 1 hoÆc 1 sè - Tên ®Þa ph−¬ng nhÊt ®Þnh. - Khái niệm - BNXH: Lµ nh÷ng tõ ng÷ chØ sö dông trong 1 tÇng líp XH nhÊt ®Þnh. - Ví dụ 5. Nãi qu¸. - Lµ biÖn ph¸p tu tõ phãng ®¹i qui m« tÝnh chÊt ? ThÕ nµo lµ nãi qu¸, t¸c dông cña cña sù vËt, hiÖn t−îng nh»m nhÊt m¹nh, g©y Ên nãi qu¸. Cho VD vµ ph©n tÝch t¸c t−îng, t¨ng søc biÓu c¶m. TD: nhÊn m¹nh t×nh yªu th−¬ng bao la cña B¸c. dông.
Ho¹t ®éng cña thÇy, trß
Néi dung 6. Nãi gi¶m, nãi tr¸nh. VD : - Lµ biÖn ph¸p tu tõ sö dông c¸ch diÔn ®¹t tÕ nhÞ, B¸c ¬i tim B¸c mªnh m«ng thÕ. uyÓn chuyÓn tr¸nh g©y c¶m gi¸c ®au buån, ghª ¤m c¶ non s«ng mäi kiÕp ng−êi! ? Nãi gi¶m nãi tr¸nh lµ g×? Cho VD. sî nÆng nÒ tr¸nh th« tôc, thiÕu lich sù. Trong tr−êng hîp nµo ng−êi ta kh«ng nªn sö dông ph−¬ng ph¸p nãi gi¶m III. Ng÷ ph¸p. nãi tr¸nh. VD: Bµi v¨n cña em ch−a ®−îc hay 1. Trî tõ, th¸n tõ. - Trî tõ: Nh÷ng tõ chuyªn ®i kÌm 1 tõ ng÷ trong l¾m. c©u ®Ó nhÊn m¹nh hoÆc biÓu thÞ th¸i ®é ®¸nh gi¸ sù vËt, sù viÖc ®−îc nãi ®Õn. ? Trong phần ngữ pháp, chúng ta đã - Th¸n tõ: Nh÷ng tõ dïng béc lé t×nh c¶m, c¶m xóc cña ng−êi nãi hoÆ dïng ®Ó gäi ®¸p. học những đơn vị kiến thức nào ? ThÕ nµo lµ trî tõ, th¸n tõ. Cho VD. 2. T×nh th¸i tõ. - Nh÷ng tõ ®−îc thªm vµo c©u ®Ó t¹o c©u nghi VD: Nh÷ng, cã, ngay vÊn, c¶m th¸n, biÓu thÞ s¾c th¸i t×nh c¶m. - Cã 4 lo¹i: Nghi vÊn, c¶m th¸n, cÇu khiÕn, biÓu VD: V©ng, d¹, trêi ¬i, èi thÞ s¾c th¸i t×nh c¶m. ? ThÕ nµo lµ t×nh th¸i tõ. Cã mÊy lo¹i 3. C©u ghÐp. - Nh÷ng c©u do 2 hay nhiÒu cum C – V kh«ng TTT. Cho VD. bao chøa nhau t¹o thµnh. - C¸c mèi quan hÖ: Nguyªn nh©n, kÕt qu¶, ®iÒu kiÖn, ®ång thêi, t¨ng tiÕn. ? ThÕ nµo lµ c©u ghÐp. C¸c c¸ch nèi IV.LuyÖn tËp. c¸c vÕ trong c©u ghÐp. Mèi quan hÖ gi÷a c¸c vÕ. * H−íng dÉn häc sinh LuyÖn tËp H−íng dÉn chi tiÕt trong vë gi¶i bµi tËp.
Hoạt động 4: Vận dụng - Môc tiªu: Kh¸i qu¸t, kh¾c s©u, n©ng cao kiÕn thøc. - Ph−¬ng ph¸p: ThuyÕt tr×nh, hái, ®¸p - TG: 5p Viết các đoạn văn có vận dụng các kiến thức đã học vào bài viết
Hoạt động 5: tìm tòi mở rộng ( 1p) - Mục tiêu: HS liên hệ tìm hiểu thực tế - Phương thức: Làm việc cá nhân Tìm trong các tác phẩm đã học những đoạn văn chứa các từ loại trên - So¹n bµi míi : Hai ch÷ N-íc nhµ. * Rút kinh nghiệm Ký duyệt ngày: 6/12/2019
Ngµy so¹n : 3/12/2019 Ngµy gi¶ng : Tiết 64: Tr¶ bµi tËp lµm v¨n sè 3 I. môc tiªu . 1. Kiến thức: Gióp h/s : NhËn râ nh÷ng −u, nh−îc ®iÓm trong bµi viÕt cña m×nh vÒ néi dung, vÒ h×nh thøc tr×nh bµy, qua ®ã cñng cè thªm mét b−íc vÒ thÓ lo¹i v¨n thuyÕt minh. 2. Kỹ năng: RÌn kÜ n¨ng h×nh thµnh dµn ý bµi v¨n thuyÕt minh, sö dông kÕt hîp c¸c yÕu tè miªu t¶, tù sù, biÓu c¶m, nghÞ luËn trong bµi v¨n thuyÕt minh. - Hs tr×nh bµy bµi viÕt, nhËn thÊy nh÷ng −u ®iÓm ®· lµm ®−îc trong bµi viÕt cña m×nh vµ nªu h−íng kh¾c phôc nh÷ng nh−îc ®iÓm . 3. PhÈm chÊt vµ th¸i ®é - Gióp c¸c em tù tin h¬n. - Cã ý thøc häc tËp nghiªm tóc. 4..§Þnh h−íng ph¸t triÓn n¨ng lùc - N¨ng lùc nãi vµ viÕt. II. chuÈn bÞ . 1.GV: Gi¸o ¸n , chÊm, nhËn xÐt bµi kiÓm tra. 2.HS: ¤n tËp v¨n thuyÕt minh . III. Tæ chøc c¸c ho¹t ®éng häc tËp . Ho¹t ®éng 1: Tình huống xuất phát
- Môc tiªu: T¹o t©m thÕ vµ ®Þnh h−íng chó ý cho häc sinh - Ph−¬ng ph¸p: ThuyÕt tr×nh - Thêi gian: 1 phót . Cho hs đọc một số đoạn văn trong bài làm của các bạn trong lớp, gv hướng vào tiết học ë tiÕt häc tr−íc chóng ta ®· viÕt bµi v¨n sè 3 - V¨n thuyÕt minh . TiÕt tr¶ bµi h«m nay c« vµ c¸c em sÏ ph¸t hiÖn ra nh÷ng −u ®iÓm vµ nh÷ng nh−îc ®iÓm hay m¾c ph¶i ®Ó cã h−íng kh¾c phôc cho nh÷ng bµi viÕt sau . Ho¹t ®éng 2 :Tr¶ bµi - nhËn xÐt −u, nh−îc ®iÓm - Môc tiªu: Hs nhËn ra nh÷ng −u, nh−îc ®iÓm trong bµi lµm cña m×nh. - Ph−¬ng ph¸p: Ph©n tÝch, vÊn ®¸p…. - Thêi gian: 40phót Ho¹t ®éng GV ND cÇn ®¹t 1.§Ò bµi H§ 1: Ph©n tÝch ®Ò, lËp dµn ý Giíi thiÖu vÒ chiếc bót bi - Môc tiªu: HS n¾m ®−îc kiÓu bµi , nd, yªu cÇu * LËp dµn bµi : ®Ò vµ lËp dµn ý c¬ b¶n - PP: §µm tho¹i, th¶o luËn a, Më bµi. - S¶n phÈm: C©u tr¶ lêi cña hs vµ nd ghi vë - Giíi thiÖu c©y bót bi. - C¸ch tiÕn hµnh: b, Th©n bµi . ? HS nªu l¹i ®Ò bµi ? - Nguån gèc. ? X¸c ®Þnh c¸c yªu cÇu trong phÇn t×m hiÓu ®Ò - CÊu t¹o:Bªn ngoµi, bªn trong. ? -C«ng dông -C¸ch sö dông, b¶o qu¶n ? PhÇn më bµi cÇn nªu nh÷ng néi dung g× ? 3.KÕt bµi - Kh¼ng ®Þnh ý nghÜa cña c©y bót bi trong ®êi sèng. - Liªn hÖ b¶n th©nà. ? PhÇn th©n bµi cÇn giíi thiÖu nh÷ng néi dung g× ? ? PhÇn kÕt bµi cÇn nªu nh÷ng néi dung g× ? H§2: Nhận xét ưu, nhược điểm - Môc tiªu: HS biÕt ®−îc nh÷ng −u ®iÓm, h¹n chÕ ®Ó rót kn bµi viÕt - PP: ThuyÕt tr×nh - S¶n phÈm: C©u tr¶ lêi cña hs vµ nd ghi vë G nhËn xÐt :- −u ®iÓm :
+ hÇu hÕt n¾m ®−îc yªu cÇu ®Ò bµi , ®óng néi dung . + Bµi viÕt thuyÕt minh ®óng đối tượng. - Nh−îc ®iÓm : + Ch−a x¸c ®Þnh yªu cÇu ®Ò bµi , sai thÓ lo¹i (l¹c sang v¨n miªu t¶).( Dũng ) + Bµi viÕt s¬ sµi , ch−a ®ñ néi dung,ch−a x¸c ®Þnh râ rµng bè côc bµi v¨n . (Duy, Ngọc Anh, Hiệp, à) H§ 3: Ch÷a lçi 2. Ch÷a bµi . - Môc tiªu: HS ph¸t hiÖn vµ ch÷a lçi vÒ chÝnh t¶, ng÷ ph¸p - PP: H§ c¸ nh©n Ch÷a lçi bµi . ? §äc më bµi (Hiếu) ? NhËn xÐt phÇn më bµi trªn ? ? Theo em phÇn më bµi trªn cÇn söa l¹i ntn cho ®óng ? 3 . §äc bµi . Gv ®äc 2 bµi v¨n mÉu ®¹t ®iÓm tèt , hµnh v¨n râ rµng , l−u lo¸t . Hoạt động 4: Tìm tòi, mở rộng. - Ph¸t hiÖn −u ®iÓm, nh−îc ®iÓm thèng kª vµo vë bµi tËp Ng÷ v¨n . - Xem l¹i néi dung kiÕn thøc vÒ v¨n thuyÕt minh. - So¹n bµi míi " Hai ch÷ N−íc Nhµ " Hoạt động 5: vận dụng: (2p) - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức rèn kĩ năng thực hành - Phương thức: Làm việc cá nhân Trao đổi bài tốt học tập kinh nghiệm * Rút kinh nghiệm Ký duyệt: Ngày 6/12/2019
Tuần 17( T65-> T68) Ngµy so¹n: 10/ 12/2019 Ngµy gi¶ng: TiÕt 65: §äc - HiÓu v¨n b¶n «ng ®å (Vò §×nh Liªn) I. môc tiªu . Gióp h/s : 1.§Þnh h−íng ph¸t triÓn n¨ng lùc vµ kiÕn thøc - N¨ng lùc ®äc diÔn c¶m. - N¨ng lùc c¶m thô : H×nh ¶nh ®¸ng th−¬ng cña «ng ®å viÕt ch÷ nho ®· tõng ®−îc mäi ng−êi mÕn mé, nay bÞ l·ng quªn. - NiÒm c¶m th−¬ng vµ nçi nhí tiÕc ngËm ngïi cña t¸c gi¶ ®èi víi c¶nh cò ng−êi x−a g¾n liÒn víi mét nÐt ®Ñp v¨n hãa cæ truyÒn.
- ThÊy ®−îc søc truyÒn c¶m nghÖ thuËt ®Æc s¾c cña bµi th¬. - RÌn kÜ n¨ng ®äc diÔn c¶m th¬ ngò ng«n, ph©n tÝch hiÖu qña c¸c biÖn ph¸p tu tõ trong bµi. 2. PhÈm chÊt vµ th¸i ®é - Gióp c¸c em tù tin h¬n. - Cã tinh thÇn yªu n−íc. II. chuÈn bÞ . 1.GV: Gi¸o ¸n. 2.HS: So¹n bµi. III. tæ chøc c¸c ho¹t ®éng häc tËp . Ho¹t ®éng 1: tình huống xuất phát - Môc tiªu: T¹o t©m thÕ vµ ®Þnh h−íng chó ý cho häc sinh - Ph−¬ng ph¸p: ThuyÕt tr×nh - Thêi gian: 1 phót Cho hs xem tranh ảnh về mùa xuân, những nhà nho, ông đồ àGv hướng vào bài Vò §×nh Liªn lµ mét trong nh÷ng nhµ th¬ míi l·ng m¹n ®Çu tiªn ë n−íc ta, nhµ gi¸o, nhµ nghiªn cøu, dÞch thuËt v¨n häc. ¤ng §å lµ bµi th¬ næi tiÕng nhÊt cña «ng. Bµi th¬ thÓ hiÖn t©m tr¹ng ngËm ngïi, day døt t−íc sù tµn t¹ råi v¾ng bãng cña «ng ®å, con ng−êi mét thêi ®· qua: “¤ng ®å chÝnh lµ c¸i di tÝch tiÒu tôy ®¸ng th−¬ng cña mét thêi tµn”. Ho¹t ®éng 2 : Hình thành kiến thức mới Ho¹t ®éng GV& HS Néi dung I. Giíi thiÖu chung Hoạt động 1: Giới thiệu chung - Môc tiªu: N¾m nh÷ng nÐt chÝnh vÒ t¸c gi¶, v¨n 1.T¸c gi¶ -Vò §×nh Liªn (1913-1996) quª b¶n. H¶i D−¬ng. - Ph−¬ng thức thực hiện: Cá nhân, cặp đôi - Lµ mét trong nh÷ng nhµ th¬ míi - Thêi gian: 10phót l·ng m¹n ®Çu tiªn ë n−íc ta. ? Nªu nh÷ng nÐt ng¾n gän vÒ t¸c gi¶? 2, T¸c phÈm. ? Nªu vÞ trÝ bµi th¬ trong phong trong th¬ míi? G nªu yªu cÇu ®äc: giäng chËm, ng¾t nhÞp 2/3 ;3-2. - ThÓ th¬: 5 ch÷ K1,2 : giäng vui, phÊn khëi. 3. §äc, t×m hiÓu chó thÝch, Bè côc. K3,4 : ChËm buån, xóc ®éng. Bè côc: 3phÇn. ? G gäi h/s ®äc? ? Yªu cÇu vÒ nhµ ®äc chó thÝch vÒ tõ ng÷? ? Bµi th¬ ®−îc chia lµm mÊy phÇn? Néi dung cña tõng phÇn? ( Hoạt động cặp đôi) II. §äc-hiÓu v¨n b¶n. K1.2: H×nh ¶nh «ng ®å thêi ®¾c ý ( thêi x−a). 1. H×nh ¶nh «ng ®å trong thêi k× K3,4: H×nh ¶nh «ng ®å thêi tµn t¹. ®¾c ý ( thêi x−a). K5: Nçi lßng cña t¸c gi¶. * Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản
- Mục tiêu: Hs nắm được nội dung văn bản - Phương thức thực hiện: cặp đôi, cá nhân; nhóm - Sản phẩm hoạt động: câu trả lời, nd ghi vở , phiếu học tập - Cách tiến hành: ? H×nh ¶nh «ng ®å g¾n liÒn víi thêi ®iÓm nµo? §iÒu ®ã cã ý nghÜa g× ? - G¾n liÒn víi h×nh ¶nh “hoa ®µo”: tÝn hiÖu cña mïa xu©n vµ TÕt cæ truyÒn cña d©n téc. ¤ng ®å cã mÆt gi÷a mïa vui, mïa ®Ñp, h¹nh phóc cña con ng−êi. ? Sù lÆp l¹i cña thêi gian “Mçi n¨m..giµ”vµ hµnh ®éng “Bµy mùc .. qua”cã ý nghÜa g×? - Miªu t¶ sù xuÊt hiÖn ®Òu ®Æn, h×nh ¶nh cña «ng ¤ng ®å trë thµnh trung t©m cña sù trë nªn th©n quen kh«ng thÓ thiÕu trong mçi dÞp TÕt chó ý.. ®Õn Mét c¶nh t−îng hµi hßa gi÷a thiªn nhiªn vµ con ng−êi, con ng−êi víi con ng−êi cã sù gîi niÒm vui 2 H×nh ¶nh «ng ®å thêi tµn. h¹nh phóc. ? Tµi viÕt ch÷ cña «ng ®å ®−îc gîi t¶ qua nh÷ng chi tiÕt nµo? Qua h×nh ¶nh so s¸nh Êy em thö h×nh dung vÒ nÐt ch÷ ®ã? -Hoa tay.. Nh− ph−îng móa.... NÐt ch÷ mang vÎ ®Ñp phãng kho¸ng, bay bæng, cao qóy. ? NÐt ch÷ Êy ®· t¹o cho «ng ®å mét ®Þa vÞ ntn trong Mäi ng−êi l·ng quªn «ng; «ng con m¾t ng−êi ®êi? b¬ v¬, l¹c lâng råi sôp ®æ hoµn ¤ng trë thµnh trung t©m cña sù chó ý ®−îc mäi toµn. ng−êi quý träng , mÕn mé ? BiÖn ph¸p NT chñ yÕu nµo ®−îc sö dông ë hai khæ th¬ nµy? Ph©n tÝch t¸c dông cña nã? - BiÖn ph¸p ®èi lËp t−¬ng ph¶n: H/¶ «ng ®å thêi x−a vµ h/¶ «ng ®å c« ®¬n. Mét c¶nh t−îng v¾ng vÎ ®Õn thª l−¬ng. - BiÖn ph¸p NT nh©n ho¸ “GiÊy ®á c¶ ngµy ph¬i mÆt ra phè høng bôi mµ ch¼ng mét lÇn ®−îc nhËn
lÊy nh÷ng nÐt bót tung hoµnh nªn buån b· mµ nhît nh¹t ®i trë nªn bÏ bµng v« duyªn”. Nghiªn mùc kh«ng hÒ ®−îc chiÕc bót l«ng chÊm vµo nªn mùc nh− ®äng l¹i bao sÇu tñi vµ trë thµnh “nghiªn sÇu”. ? H/¶ “¤ng ®å vÉn ngåi ®Êy”gîi cho em c¶m nghÜ g×? - buån th−¬ng cho «ng ®å còng nh− c¶ mét líp ng−êi ®· trë nªn lçi thêi. - Buån th−¬ng cho nh÷ng g× ®· tõng lµ gi¸ trÞ nay trë nªn tµn t¹, bÞ r¬i vµo l·ng quªn. ? Hai c©u th¬ “L¸ vµng r¬i trªn giÊy Ngoµi trêi....” t¶ c¶nh hay t¶ t×nh? H/¶ n¾ng m−a bôi gióp ta h×nh dung t− thÕ vµ t©m tr¹ng cña «ng ntn? ( Hoạt động cặp đôi 4p) - Hai c©u th¬ cã t¶ c¶nh nh−ng qua ®ã ®Ó nãi lªn nçi lßng “m−în c¶nh ngô t×nh”, “L¸ vµng r¬i”vèn gîi sù tµn t¹, buån b·, ë ®©y “l¸ vµng r¬i”trªn nh÷ng tê giÊy viÕt c©u ®èi nh−ng v× Õ kh¸ch «ng còng bá mÆc “Ngoµi trêiàbay”ch¼ng ph¶i m−a to giã lín hay m−a dÇm r¶ rÝch vËy mµ vÉn ¶m ®¹m, l¹nh lïng buèt gi¸ §ã lµ m−a trong lßng ng−êi chø ®©u cßn lµ m−a ngoµi trêi! D−êng nh− c¶ têi ®Êt còng ¶m ®¹m, buån b· cïng «ng ®å. * Thảo luận nhóm (5p): Cã g× gièng vµ kh¸c nhau 3. Nçi lßng cña t¸c gi¶. trong hai chi tiÕt “hao ®µo vµ «ng ®å”ë K5 vµ K1? Sù gièng vµ kh¸c nhau nµy cã ý nghÜa g×? - Gièng: ®Òu xuÊt hiÖn hoa ®µo në . - Kh¸c: K1: «ng ®å xuÊt hiÖn nh− lÖ th−êng th× ë K5 kh«ng cßn h×nh ¶nh «ng ®å. ý nghÜa : thiªn nhiªn vÉn tån t¹i ®Ñp ®Ï vµ bÊt biÕn . Con ng−êi th× kh«ng thÕ, hä cã thÓ trë thµnh x−a cò vµ «ng ®å còng vËy. ? “Nh÷ng ng−êi mu«n n¨m cò”lµ nh÷ng ai? C©u hái tu tõ cuèi bµi th¬ gióp em hiÓu ®−îc t×nh c¶m cña nhµ th¬ ntn? -> Lòng thương cảm cho những -§ã lµ t©m tr¹ng, tµi hoa cña c¸c nhµ nho x−a.
- Lßng th−¬ng c¶m cho nh÷ng nhµ nho danh gi¸ mét thêi , nay bÞ l·ng quªn do cuéc ®êi thay ®æi. C¶m th−¬ng, tiÕc nuèi nh÷ng gi¸ trÞ tinh thÇn bÞ tµn t¹, l·ng quªn. ? Nh÷ng c©u th¬ cuèi cïng gieo vµo lßng ng−êi ®äc ®−îc t×nh c¶m g×? Hoạt đông 3: Tổng kết *Mục tiêu: Khái quát nội dung và nghệ thuật *Nhiệm vụ: trả lời các câu hỏi *Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm. *Sản phẩm: nội dung câu trả lời của học sinh * Phương án kiểm tra, đánh giá: hs tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, giáo viên đánh giá, nhận xét * Tiến trình hoạt động: Bài thơ hay ở điểm nào? ? Em cảm nhận được gì về nội dung bài thơ? III. Hoạt động Luyện tập - HS đọc yêu càu BT SGK và hoạt động cá nhân
nhà nho danh giá một thời nay bị lãng quên do cuộc đời đổi thay. -> Sự thương tiếc những giá trị tư tưởng tốt đẹp bị tàn tã, lãng quên. III/Tổng kết: *Nghệ thuật: - Thể thơ ngũ ngôn đợc sử dụng khai thác có hiệu quả nghệ thuật cao. - Kết cấu bài thơ giản dị mà chặt chẽ. Ngôn ngữ trong sáng giản dị hàm súc. * Nội dung: Tình cảnh đáng thương của ông đồ, niềm cảm thương chân thành sâu sắc của nhà thơ… IV/ Luyện tập: -Ở khổ 1 ta thấy mỗi năm cứ đến dịp hoa đào nở, ông đồ lại xuất hiện với hành động bày mực tàu, giấy đỏ bên đường phố đông người qua lại
IV. Hoạt động vận dụng. - Môc tiªu: Kh¸i qu¸t, kh¾c s©u, n©ng cao kiÕn thøc. - Ph−¬ng ph¸p: ThuyÕt tr×nh, hái, ®¸p - TG: 7p Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về khổ thơ thứ 3,4 của bài. V. Hoạt động tìm tòi mở rộng Các em về nhà sưu tầm thêm những tư liệu về ông đồ và những nét đẹp của chữ nho một thời. * Rút kinh nghiệm Ký duyệt : Ngày 13/12/2019
Ngµy so¹n : 10/12/2019 Ngµy gi¶ng : TiÕt 66 : H−íng dÉn ®äc thªm Hai ch÷ n−íc nhµ ( TrÇn TuÊn Kh¶i ) I. môc tiªu 1.Kiến thức: cảm nhận được nd trữ tình yêu nước trong đoạn thơ trích: nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước. - Tìm hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải: cách khai thác đềtài lịch sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp, việc tạo dựng không khí, tâm trạng, giọng điệu thơ thống thiết. 2.Rèn luyện kĩ năng phân tích một đoạn thơ trữ tình có nd yêu nước và giọng điệu thống thiết. 3.Thái độ: lòng yêu nước truyền thống. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề; trình bày; đánh giá, sử dụng ngôn ngữ. II. chuÈn bÞ . 1.GV: Gi¸o ¸n. 2.HS: So¹n bµi . III. tæ chøc c¸c ho¹t ®éng häc tËp . I. Tình huống xuất phát - Môc tiªu: T¹o t©m thÕ vµ ®Þnh h−íng chó ý cho häc sinh - Ph−¬ng ph¸p: ThuyÕt tr×nh - Thêi gian: 1 phót TrÇn TuÊn Kh¶i : Lµ 1 nhµ th¬ yªu n−íc ®Çu thÓ kû 20, m−în 1 c©u chuyÖn lÞch sö : Lêi dÆn dß con trai NguyÔn Tr·i khi NguyÔn Phi Khanh bÞ giặc Minh b¾t vÒ TQ ®Ó gi·i bÇy t©m sù yªu n−íc th−¬ng nßi vµ khÝch ®éng tinh thÇn cøu n−íc cña nh©n d©n ta ®Çu thÓ kû 20. II. Hình thành kiến thức mới. Ho¹t ®éng cña thÇy vµ trß Néi dung I. T×m hiÓu chung.(10') Hoạt đông 1 Mục tiêu:T×m hiÓu những nét chung về t¸c gi¶, v¨n b¶n. *Nhiệm vụ: trả lời các câu hỏi
Ho¹t ®éng cña thÇy vµ trß *Phương pháp: thảo luận, vấn đáp * Sản phẩm: nội dung câu trả lời của học sinh * Phương án kiểm tra, đánh giá: hs tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, giáo viên đánh giá, nhận xét. * Tiến trình hoạt động: ? H·y tr×nh bµy nh÷ng nÐt ®Æc s¾c vÒ t¸c gi¶. GV: ¤ng lµ mét hån th¬ yªu n−íc ®−îc l−u hµnh c«ng khai cho nªn néi dung yªu n−íc ®ã ph¶i ®−îc biÓu hiÖn qua 1 c¸ch riªng ®Ó lät qua vßng kiÓm duyÖt kh¾t khe cña TD Ph¸p. V× thÕ «ng th−êng m−îi ®Ò tµi LS ®Ó ký th¸c t©m sù yªu n−íc vµ cæ vò ®ång bµo. ? H·y nªu xuÊt xø bµi th¬. - In trong tËp “ Bót quan hoµi”. ? Bµi th¬ ®−îc s¸ng t¸c theo thÓ th¬ nµo. - t. ? Em ®· häc bµi th¬ nµo viÕt theo thÓ th¬ nµy. - Sau phót chia li. GV: §iÖu song thÊt lôc b¸t vèn lµ thÓ th¬ cha «ng ta x−a dïng viÕt “ng©m khóc”. Nh÷ng vÇn tr¾c x« x¸t gi÷a c©u rÐo r¾t, da diÕt rÊt hîp ®Ó diÔn ®¹t nçi uÊt øc, nçi c¨m giËn, lêi m¾ng nhiÕc, tiÕng thë than nghÜ ngîi, nçi −u sÇu. ThÓ th¬ song thÊt ®Ó to¸t, ®Ó tho¸t, ®Ó xÐ nçi niÒm u uÊt ®Ì nÆng t©m hån. Bµi th¬ nµy dµi 101 c©u, ®o¹n trÝch nµy chØ cã 36 c©u. H−íng dÉn HS ®äc: Giäng l©m li, thèng thiÕt. GV ®äc 1 ®o¹n, gäi 2 HS ®äc tiÕp. Thảo luận căp đôi? §o¹n trÝch nµy cã thÓ chia lµm mÊy phÇn. 3 phÇn: + 8 c©u ®Çu: TT ng−êi cha trong c¶nh ngé Ðo le + 20 c©u tiÕp: T×nh h×nh ®Êt n−íc trong c¶nh ®au th−¬ng tang tãc. + 8 c©u cuèi: Lêi trao göi cña cha cho con. Hoạt động 2
Néi dung
1. T¸c gi¶. - (1895 – 1983) hiÖu ¸ Nam quª Giang X¸n- MÜ Hµ - MÜ LécNam §Þnh. Lµ mét nhµ th¬ yªu n−íc trong phong trµo Th¬ míi. 2. V¨n b¶n. - Lµ bµi th¬ ®Çu trong tËp Bót quan hoµi I(1924) víi ®Ò tµi lÞch sö chèng qu©n Minh. ThÓ th¬ Song thÊt lôc b¸
II. T×m hiÓu chi tiÕt.(20')
Ho¹t ®éng cña thÇy vµ trß *Mục tiêu: HD tìm hiểu chi tiết văn bản *Nhiệm vụ: trả lời các câu hỏi *Phương pháp:Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận *Sản phẩm: nội dung câu trả lời của học sinh * Phương án kiểm tra, đánh giá: hs tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, giáo viên đánh giá, nhận xét. * Tiến trình hoạt động:
Néi dung 1. T©m tr¹ng ng−êi cha trong c¶nh ngé Ðo le.
- Kh«ng gian ¶m ®¹m, heo hót.
Yªu cÇu HS ®äc l¹i 8 c©u ®Çu. ? C¶nh thiªn nhiªn trong 4 c©u th¬ ®Çu ®−îc miªu t¶ nh− thÕ nµo. - M©y sÇu ¶m ®¹m. - Giã th¶m ®×u hiu. - Hæ thÐt chim kªu. ? C¶nh t−îng ®ã g©y cho em c¶m gi¸c g×. §©y lµ n¬i tËn cïng ®Êt n−íc, cha bÞ ®µy ®i xa kh«ng cã ngµy trë l¹i, c¶nh vËt mang mµu tang tãc thª l−¬ng. §ã kh«ng chØ lµ kh«ng khÝ cña thêi NguyÔn Phi Khanh sèng mµ ®ã chÝnh lµ kh«ng khÝ n−íc An Nam trong nh÷ng n¨m 20 cña thÕ kû XX: ®Êt n−íc ®ang ch×m ®¾m trong vßng n« lÖ. ? Trong bèi c¶nh ®ã t©m tr¹ng ng−êi ra ®i, ng−êi cha ntn. - H¹t m¸u nãng thÊm quanh hån n−íc. - TÊm th©n tµn lÇn b−íc dÆm kh¬i. ? H¹t m¸u nãng, hån n−íc, th©n tµn ®ã lµ c¸ch nãi ntn. - C¸ch nãi −íc lÖ. ? Víi c¸ch nãi ®ã ®· thÓ hiÖn t©m tr¹ng g× cña ng−êi cha. Hoµn c¶nh Ðo le: Cha bÞ gi¶i sang tµu kh«ng mong ngµy trë l¹i, con muèn ®i theo ®Ó phông d−ìng cha giµ cho trän ®¹o hiÕu nh− cha ph¶i d»n lßng khuyªn con ë l¹i lo tÝnh tr¶ thï nhµ, ®Òn nî n−íc. Trong bèi c¶nh Êy lêi khuyªn cña cha nh− 1 lêi tr¨ng trèi, nã thiªng liªng xóc ®éng vµ cã søc truyÒn c¶m m¹nh
- C¸ch nãi −íc lÖ -> nhiÖt huyÕt yªu n−íc cña ng−êi cha, lêi khuyªn cña cha víi con.
2. HiÖn tr¹ng ®Êt n−íc.
Ho¹t ®éng cña thÇy vµ trß h¬n bao giê hÕt khiÕn ng−êi nghe ph¶i kh¾c cèt ghi t©m. ? Nh÷ng ®iÒu ®ã ®· nãi g× vÒ ng−êi cha. - Lµ ng−êi nÆng lßng víi ®Êt n−íc, quª h−¬ng. Yªu cÇu HS ®äc 20 c©u tiÕp theo. ? Ng−êi cha nh¾c ®Õn LS cña d©n téc qua nh÷ng c©u th¬ nµo. - Gièng Hång L¹c.. àkÐm g× ! ? Khi nh¾c ®Õn LS d©n téc ng−êi cha cã t©m tr¹ng nh− thÕ nµo. - TÊm lßng tù hµo. ? V× sao ng−êi cha cã t©m tr¹ng ®ã. - Tù hµo gißng gièng, vÒ lS vÒ nh÷ng danh nh©n. ? VËy 8 c©u tiÕp theo ng−êi cha ®· cho biÕt t×nh h×nh hiÖn t¹i cña ®Êt n−íc ntn. - bèn ph−¬ng löa khãi. - x−¬ng rõng m¸u s«ng. - thµnh tung qu¸ch vì. - bá vî l×a con. ? §©y lµ nh÷ng h/a mang tÝnh chÊt −íc lÖ, ®äc ®Õn ®ã chóng ta cã liªn t−ëng nh− thÕ nµo vÒ c¶nh ®Êt n−íc. C¶nh ®Êt n−íc t¬i bêi trong löa ®¹n, ®au th−¬ng, trong sù c−íp ph¸ cña bän x©m l−îc. Bän chóng quyÕt t©m lµm h¹i c¶ gièng c«n trïng, c©y cá, lµm cho d©n ®en, con ®á ph¶i nheo nhãc khèn cïng. §ã còng chÝnh lµ c¶nh ®Êt n−íc ta trong thêi hiÖn t¹i: TD Ph¸p ®« hé, chóng hoµnh hµnh, c−íp ph¸ . ? Tr−íc thùc tr¹ng ®ã t©m tr¹ng ng−êi cha ntn. ? ®äc tiÕp nh÷ng c©u cuèi ®o¹n 2. ? T¸c gi¶ sö dông nhiÒu kiÓu c©u g×. - C©u c©u c¶m th¸n. ? T©m tr¹ng t¸c gi¶ thÓ hiÖn qua nh÷ng tõ ng÷ nµo. - xÐ t©m can, ngËm ngïi, khãc than, th−¬ng t©m x©y khèi uÊt, vËt c¬n sÇu, cµng nãi cµng ®au. ? NhËn xÐt giäng th¬ trong nh÷ng c©u nµy. ? ThÓ hiÖn t©m tr¹ng g× cña ng−êi cha.
Néi dung
- H×nh ¶nh −íc lÖ. -> §Êt n−íc t¬i bêi trong khãi löa, chiÕn tranh.
- C©u c¶m th¸n.
- Giäng l©m li, thèng thiÕt. -> tiÕng khãc than, nçi uÊt hËn xãt xa cay ®¾ng cña ng−êi cha tr−íc c¶nh n−íc mÊt, nhµ tan.
3. Lêi trao göi cña ng−êi cha.
Ho¹t ®éng cña thÇy vµ trß Nh÷ng c©u c¶m th¸n xen gi÷a nh÷ng c©u kÓ vµ nh÷ng tõ ng÷ diÔn t¶ c¶m xóc m¹nh ®· thÓ hiÖn 1 nçi ®au ®ín, xãt xa, 1 nçi ®au v−ît lªn trªn sè phËn, nçi ®au ®Êt n−íc. D−êng nh− mçi dßng th¬ lµ lêi than, tiÕng khãc, 1 tiÕng nÊc xãt xa, cay ®¾ng, nghÑn ngµo cña ng−êi cha tr−íc c¶nh n−íc mÊt nhµ tan. §ã lµ t©m tr¹ng cña ng−êi cha NguyÔn Tr·i trong thÕ kû 15, nh−ng ®ã còng chÝnh lµ t©m tr¹ng cña t¸c gi¶, cña nh÷ng ng−êi d©n VN mÊt n−íc ®Çu TK XX. Yªu cÇu Hs ®äc 8 c©u cuèi. ? Ng−êi cha tù nhËn m×nh ntn. - Tuæi cao, søc yÕu. - Sa c¬, chÞu bã tay. ? §ã lµ hoµn c¶nh ntn. -> Hoµn c¶nh bi ®¸t bÊt lùc cña ng−êi cha. ? Ng−êi cha muèn nh¾n göi cho con ®iÒu g×. ? VËy ng−êi cha mong muèn g× ë con. - Giang s¬n g¸nh v¸c sau nµy cËy con. ? Qua lêi göi trao nµy em thÊy NPK lµ ng−êi ntn. Ng−êi cha ®Õn lóc s¾p tõ gi· con ®Ó ra ®i nh−ng «ng vÉn mong muèn con trai «ng sÏ thay m×nh röa s¹ch nî n−íc, tr¶ thï nhµ, g¸nh v¸c non s«ng gÊm vãc. Qua ®ã thÊy NPK lµ bËc anh hïng hµo kiÖt 1 lßng 1 d¹ v× n−íc kh«ng nghÜ ®Õn riªng m×nh. Hoạt đông 3 *Mục tiêu: Khái quát nội dung và nghệ thuật *Nhiệm vụ: trả lời các câu hỏi *Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm. *Sản phẩm: nội dung câu trả lời của học sinh * Phương án kiểm tra, đánh giá: hs tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, giáo viên đánh giá, nhận xét * Tiến trình hoạt động: Thảo luận ? H·y kh¸i qu¸t nghÖ thuËt ®Æc s¾c. ? §o¹n trÝch thÓ hiÖn ND g×.
Néi dung - Mong muèn ng−êi con sÏ thay m×nh lo viÖc n−íc, tr¶ thï nhµ. -> Ng−êi anh hïng hµo kiÖt, 1 lßng, 1 d¹ v× n−íc.
III. Tæng kÕt.(3')
1. NghÖ thuËt. - ThÓ th¬ STLB. - Sö dông h/a −íc lÖ, t−îng tr−ng nh−ng cã søc truyÒn c¶m m¹nh mÏ. - C¶m xóc ch©n thµnh, m·nh liÖt cã søc kh¬i gîi. 2. Néi dung(SGK ). * Ghi nhí. V. LuyÖn tËp.(3')
Ho¹t ®éng cña thÇy vµ trß Gäi HS ®äc ghi nhí. Yªu cÇu HS häc thuéc lßng, n¾m ND, NT III. Luyện tập 2p Hoạt động cá nhân Gi¸o viªn Yªu cÇu Häc sinh lµm nhanh 1 sè Bµi tËp TN sau : Gi¸o viªn ®−a Bµi tËp lªn m¸y chiÕu . H. Néi dung chñ yÕu cña ®o¹n trÝch bµi th¬ " Hai ch÷ n−íc nhµ " trong sgk lµ g× ? H. Bµi th¬ " Hai ch÷ n−íc nhµ " viÕt vÒ ®Ò tµi g× ? H. Trong bµi th¬ ®Æc biÕt lµ ë ®o¹n trÝch trong sgk, t¸c gi¶ ®· nhËp vai ng−êi trong cuéc ®Ó miªu t¶ t×nh c¶m ®Êt n−íc vµ kÓ téi ¸c cña qu©n x©m l−îc.§óng hoÆc sai ?
Néi dung
IV Hoạt động vận dụng 2p ? Cã ng−êi nhËn xÐt th¬ TrÇn TuÊn Kh¶i vÉn sö dông nhiÒu h×nh ¶nh, tõ ng÷ cã tÝnh chÊt −íc lÖ, s¸o mßn. H·y t×m trong ®o¹n th¬ 1 sè h×nh ¶nh, tõ ng÷ nh− thÕ vµ cho biÕt t¹i sao nã vÉn cã søc truyÒn c¶m m¹nh mÏ ? - Mét sè h×nh ¶nh cã tÝnh chÊt −íc lÖ, s¸o mßn : "¶i b¾c", "gÝo th¶m ", "m©y sÇu ", hổ thÐt ", " chim kªu", m¸u nãng", hån n−íc", "Hång l¹c"," Vong quèc" , "hÐo hon tÊc da". "Lã ch· dßng ch©u"... Tuy nhiªn c¸c h×nh ¶nh nµy g¾n víi lßng yªu n−íc thiÕt tha, nỗi ®au s©u s¾c tr−íc t×nh c¶m ch©n thµnh cña t¸c gi¶ tr−íc t×nh c¶nh ®Êt n−íc bÞ x©m l−îc nªn vÉn g©y xóc ®éng lßng ng−êi. V.Hoạt động tìm tòi, mở rộng 1p - Môc tiªu: Kh¸i qu¸t, kh¾c s©u, n©ng cao kiÕn thøc. - Ph−¬ng ph¸p: tổng hợp - TG: về nhà Sưu tầm thêm các bài thơ của Trần Tuấn Khải. - Häc bµi cò. ¤n tËp tÊt c¶ c¸c kiÕn thøc ®· häc * Rút kinh nghiệm Ký duyệt ngày 13/12/2019
Ngµy so¹n: 10 /12/2019 Ngµy d¹y: TiÕt 67. Ho¹t ®éng ng÷ v¨n: lµm th¬ 7 ch÷. A. Môc tiªu cÇn ®¹t. - Qua 2 tiÕt HS hiÓu vÒ thÓ th¬ 7 ch÷: sè tiÕng, sè dßng, c¸ch gieo vÇn, ng¾t nhÞp, luËt b»ng tr¾c, ®èi niªm, tõ ®ã HS biÕt c¸ch lµm th¬ cho ®óng luËt. - RÌn kü n¨ng nhËn biÕt luËt th¬7 ch÷ ( TNBC, TNTT) vµ b−íc ®Çu lµm nh÷ng bµi th¬ nµy ®óng luËt. B. ChuÈn bÞ. - GV: So¹n gi¸o ¸n. PP:§µm tho¹i gîi më ,nªu vÊn ®Ò à - HS: So¹n bµi. C. TiÕn tr×nh tæ chøc c¸c ho¹t ®éng d¹y-häc. I. Tình huống xuất phát - Môc tiªu: T¹o t©m thÕ vµ ®Þnh h−íng chó ý cho häc sinh - Ph−¬ng ph¸p: ThuyÕt tr×nh - Thêi gian: 1 phót C¸c em ®· ®−îc t×m hiÓu rÊt nhiÒu bµi th¬ 7 ch÷. Tuæi trÎ víi bao −íc m¬, hy väng , bao rung ®éng trong cuéc sèng. Giê häc nµy chóng ta sÏ cñng cè l¹i lý thuyÕt vÒ th¬ 7 ch÷ vµ thùc hµnh b»ng c¸ch viÕt nh÷ng bµi th¬ 7 ch÷. II. Hình thành kiến thức Ho¹t ®éng cña thÇy cña trß ? Em ®· häc nh÷ng thÓ th¬ nµo cã 7 ch÷. Hoạt động 1 Mục tiêu:T×m hiÓu những đặc điểm của 2 thể thơ. *Nhiệm vụ: trả lời các câu hỏi *Phương pháp: dự án, thảo luận, vấn đáp * Sản phẩm: nội dung câu trả lời của học sinh * Phương án kiểm tra, đánh giá: hs tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, giáo viên đánh giá, nhận xét. * Tiến trình hoạt động: PP dự án ? Th¬ TNTT vµ TNBC lµ thÓ th¬ nh− thÕ nµo.
Néi dung I. ¤n luyÖn vÒ thÓ th¬ 7 ch÷:Th¬ TNBC, TNTT. - ThÓ th¬ thÊt ng«n tø tuyÖt, TNBC - Mçi c©u 7 ch÷: nÕu lµ tø tuyÖt cã 4 c©u, b¸t có cã 8 c©u - LuËt b»ng tr¾c, ®èi niªm - TiÕng thø 1-3-5 cã thÓ sö dông b»ng tr¾c tuú ý, c¸c tiÕng 2-4-6 ph¶i ph©n biÖt b»ng tr¾c VD: T-B-T, B-T-B - NÕu tiÕng ë c©u trªn cïng
Ho¹t ®éng cña thÇy cña trß ? ThÓ th¬ b¸t có ph¶i tu©n theo nh÷ng qui luËt g×. ? LuËt b»ng, tr¾c qui ®Þnh nh− thÕ nµo.
Néi dung thanh víi tiÕng ë c©u d−íi lµ niªm - TiÕng c©u trªn lµ thanh B, tiÕng c©u d−íi lµ thanh T lµ ®èi
? H·y cho biÕt luËt ®èi niªm
Gi¸o viªn yªu cÇu ®äc bµi th¬ “ B¸nh tr«i n−íc” ? Bµi th¬ cã mÊy c©u ? mçi c©u mÊy tiÕng ? Ph©n tÝch luËt b»ng tr¾c ? NhÞp th¬ vµ c¸ch gieo vÇn Hoạt động 2 Mục tiêu:Học sinh luyện tâp. *Nhiệm vụ: trả lời các câu hỏi *Phương pháp: dự án, thảo luận, vấn đáp * Sản phẩm: nội dung câu trả lời của học sinh * Phương án kiểm tra, đánh giá: hs tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, giáo viên đánh giá, nhận xét. * Tiến trình hoạt động:
II. Ph©n tÝch mÉu. - Sè dßng:4 - Sè tiÕng: 28. -> TNTT. B – T – B. T – B – T. T – B – T. B – T – T. - NhÞp 4/ 3. - Gieo vÇn: 1, 2, 4.
III. LuyÖn tËp
GV yªu cÇu häc sinh ®äc bµi th¬ cña §oµn V¨n Cõ ®· bÞ chÐp sai, yªu cÇu HS söa chç chÐp sai HS söa: Gieo vÇn sai, kh«ng cã dÊu phÈy sau c÷ mê, - B-T-B. xanh xanh, xanh lÌ. - T-B-B. GV yªu cÇu ®äc hai c©u th¬ trong bµi th¬ cña Tó X−¬ng ? §Ò tµi cña bµi th¬ nµy lµ g×? - KÓ chuyÖn th»ng Cuéi. Nh− vËy hai c©u th¬ tiÕp theo c¸c em ph¶i xoay quanh ®Ò tµi nµy: Chó Cu«Þ nãi dèi, cung tr¨ng cã ChÞ H»ng ? T×m luËt b»ng tr¾c cña hai c©u th¬ ®Çu ? Hai c©u th¬ tiÕp theo sÏ ph¶i lµm theo luËt b»ng tr¾c
Ho¹t ®éng cña thÇy cña trß
Néi dung
ntn. VÝ dô: - Chøa ai ch¼ng chøa, chøa th»ng Cuéi T«i gím gan cho c¸i chÞ H»ng Yªu cÇu ®äc hai c©u ë VD SGK ? Hai c©u nµy viÕt vÒ chñ ®Ò g× Nh− vËy hai c©u tiÕp theo ph¶i nãi tíi chuyÖn mïa hÌ, nghØ hÌ, chia tay, hÑn hß. VD: PhÊp phíi trong lßng bao tiÕng gäi Tho¶ng h−¬ng lóa chÝn giã ®ång quª - C¶nh Êy lßng ai kh«ng phÊn chÊn Chia tay nhÐ b¹n nhí ®õng quªn - N¾ng ®Êy råi m−a nh− chót n−íc Bao ng−êi vÉn véi v· ®i vÒ Gi¸o viªn yªu cÇu häc sinh lµm theo kh¶ n¨ng vµ ®äc tr−íc líp. IV. Hoạt động vận dụng: (2p) - Mục tiêu: HS dựa vào nội dung đã học để tập làm thơ 7 chữ - Phương thức: Làm việc cá nhân - Sản phẩm: câu trả lời hs - Cách tiến hành: - Mçi em lµm 1 bµi th¬ 7 ch÷. - Yªu cÇu xem bµi kiÓm tra ®· tr¶ tuÇn tr−íc tù ch÷a lçi. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) - Mục tiêu: sưu tầm những bài thơ 7 chữ -Phương pháp: Làm việc cá nhân - Sản phẩm: Báo cáo kết quả - Cách tiến hành: Giao nhiệm vụ về nhà Câu hỏi: sưu tầm một số bài thơ 7 chữ và phân tích đặc điểm thể thơ này 6- Rót kinh nghiÖm :
Ngµy 13/12/2019 Ngµy so¹n 10/12/2019 Ngµy d¹y : TiÕt 68. Ho¹t ®éng ng÷ v¨n: lµm th¬ 7 ch÷.
A. Môc tiªu cÇn ®¹t. - Qua 2 tiÕt HS hiÓu vÒ thÓ th¬ 7 ch÷: sè tiÕng, sè dßng, c¸ch gieo vÇn, ng¾t nhÞp, luËt b»ng tr¾c, ®èi niªm, tõ ®ã HS biÕt c¸ch lµm th¬ cho ®óng luËt. - RÌn kü n¨ng nhËn biÕt luËt th¬7 ch÷ ( TNBC, TNTT) vµ b−íc ®Çu lµm nh÷ng bµi th¬ nµy ®óng luËt. B. ChuÈn bÞ. - GV: So¹n gi¸o ¸n, b¶ng phô. - HS: So¹n bµi. C. TiÕn tr×nh tæ chøc c¸c ho¹t ®éng d¹y - häc. I. Tình huống xuất phát - Môc tiªu: T¹o t©m thÕ vµ ®Þnh h−íng chó ý cho häc sinh - Ph−¬ng ph¸p: ThuyÕt tr×nh - Thêi gian: 1 phót TiÕt häc tr−íc c¸c em ®· hiÓu ®−îc vÒ luËt th¬ 7 ch÷. TiÕt häc h«m nay, chóng ta sÏ cïng ®i thùc hµnh lµm th¬ 7 ch÷. II. H−íng dÉn hs lµm th¬ 7 ch÷. Ho¹t ®éng cña thÇy cña trß Hoạt động 1 Mục tiêu:T×m hiÓu những đặc điểm của 2 thể thơ. *Nhiệm vụ: trả lời các câu hỏi *Phương pháp: dự án, thảo luận, vấn đáp * Sản phẩm: nội dung câu trả lời của học sinh * Phương án kiểm tra, đánh giá: hs tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, giáo viên đánh giá, nhận xét. * Tiến trình hoạt động: Gi¸o viªn yªu cÇu ®äc bµi th¬ “ B¸nh tr«i n−íc” ? Bµi th¬ cã mÊy c©u ? mçi c©u mÊy tiÕng ? Ph©n tÝch luËt b»ng tr¾c ? NhÞp th¬ vµ c¸ch gieo vÇn Hoạt động 2 Mục tiêu:Học sinh luyện tâp. *Nhiệm vụ: trả lời các câu hỏi *Phương pháp: dự án, thảo luận, vấn đáp * Sản phẩm: nội dung câu trả lời của học sinh
Néi dung I.¤n luyÖn vÒ thÓ th¬ 7 ch÷. II. Ph©n tÝch mÉu. - Sè dßng:4 - Sè tiÕng: 28. -> TNTT. B – T – B. T – B – T. T – B – T. B – T – T. - NhÞp 4/ 3. - Gieo vÇn: 1, 2, 4. III. LuyÖn tËp
* Phương án kiểm tra, đánh giá: hs tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, giáo viên đánh giá, nhận xét. * Tiến trình hoạt động: GV yªu cÇu häc sinh ®äc bµi th¬ cña §oµn V¨n Cõ ®· bÞ chÐp sai, yªu cÇu HS söa chç chÐp sai HS söa: Gieo vÇn sai, kh«ng cã dÊu phÈy sau c÷ mê, xanh xanh, xanh lÌ. - B-T-B. - T-B-B. GV yªu cÇu ®äc hai c©u th¬ trong bµi th¬ cña Tó X−¬ng ? §Ò tµi cña bµi th¬ nµy lµ g×? - KÓ chuyÖn th»ng Cuéi. Nh− vËy hai c©u th¬ tiÕp theo c¸c em ph¶i xoay quanh ®Ò tµi nµy: Chó Cu«Þ nãi dèi, cung tr¨ng cã ChÞ H»ng ? T×m luËt b»ng tr¾c cña hai c©u th¬ ®Çu ? Hai c©u th¬ tiÕp theo sÏ ph¶i lµm theo luËt b»ng tr¾c - Mïa hÌ. ntn. VÝ dô: - Chøa ai ch¼ng chøa, chøa th»ng Cuéi T«i gím gan cho c¸i chÞ H»ng - §¸ng cho c¸i téi qu©n lõa dèi Giµ khÊc nh©n gian vÉn gäi th»ng - Cung tr¨ng chØ toµn ®Êt vµ ®¸ HÝt bôi suèt ngµy ®· s−íng ch¨ng - Câi trÇn ai còng ch−êng mÆt nã Nay ®Õn cung tr¨ng bìn chÞ H»ng Yªu cÇu ®äc hai c©u ë VD SGK ? Hai c©u nµy viÕt vÒ chñ ®Ò g× Nh− vËy hai c©u tiÕp theo ph¶i nãi tíi chuyÖn mïa hÌ, nghØ hÌ, chia tay, hÑn hß. VD: PhÊp phíi trong lßng bao tiÕng gäi Tho¶ng h−¬ng lóa chÝn gã ®ßng quª - C¶nh Êy lßng ai kh«ng phÊn chÊn Chia tay nhÐ b¹n chí ®õng quªn - N¾ng ®Êy råi m−a nh− chót n−íc Bao ng−êi vÉn véi v· ®i vÒ Gi¸o viªn yªu cÇu häc sinh lµm theo kh¶ n¨ng vµ ®äc
tr−íc líp. 4.Tæng kÕt vµ h−íng dÉn häc tËp - Môc tiªu: Kh¸i qu¸t, kh¾c s©u, n©ng cao kiÕn thøc. - Ph−¬ng ph¸p: ThuyÕt tr×nh, hái, ®¸p - TG: 5p 4.1.Tæng kÕt : Nh¾c l¹i néi dung bµi häc. 4.2H−íng dÉn häc bµi - Mçi em lµm 1 bµi th¬ 7 ch÷. àààààààààààààà.. Ký duyệt ngày 13/12/2019
TuÇn: 18 ( T69- T72) Ngµy so¹n : 15/12/2019 Ngµy gi¶ng : TiÕt 69: Tr¶ bµi kiÓm tra tiÕng viÖt I. môc tiªu . - Giê tr¶ bµi nh»m môc ®Ých gióp häc sinh nhËn thøc râ ®−îc −u khuyÕt ®iÓm cña bµi kiÓm tra cña m×nh. - Gióp häc sinh söa l¹i lçi sai ®Ó n¾m b¾t ®−îc néi dung kiÕn thøc. - Gi¸o dôc häc sinh ý thøc häc tËp bé m«n. - N¨ng lùc sö dông ng«n ng÷, n¨ng lùc giao tiÕp: Hs tr×nh bµy bµi viÕt, nhËn thÊy nh÷ng −u ®iÓm ®· lµm ®−îc trong bµi viÕt cña m×nh vµ nªu h−íng kh¾c phôc nh÷ng nh−îc ®iÓm . II. chuÈn bÞ . 1.GV: Gi¸o ¸n , chÊm, nhËn xÐt bµi kiÓm tra. 2.HS: ¤n tËp tiÕng viÖt III. tæ chøc c¸c ho¹t ®éng häc tËp . Ho¹t ®éng 1: Khëi ®éng - Môc tiªu: T¹o t©m thÕ vµ ®Þnh h−íng chó ý cho häc sinh
- Ph−¬ng ph¸p: ThuyÕt tr×nh - Thêi gian: 1 phót ë tiÕt häc tr−íc chóng ta ®· lµm bµi kiÓm tra tiÕng viÖt . TiÕt tr¶ bµi h«m nay c« vµ c¸c em sÏ ph¸t hiÖn ra nh÷ng −u ®iÓm vµ nh÷ng nh−îc ®iÓm hay m¾c ph¶i ®Ó cã h−íng kh¾c phôc cho nh÷ng bµi viÕt sau . Ho¹t ®éng2 :Tr¶ bµi- nhËn xÐt −u, nh−îc ®iÓm - Môc tiªu: Hs nhËn ra nh÷ng −u, nh−îc ®iÓm trong bµi lµm cña m×nh. - Ph−¬ng ph¸p: Ph©n tÝch, vÊn ®¸p…. - Thêi gian: 40phót Ho¹t ®éng GV ND cÇn ®¹t H§ 1: Ph©n tÝch ®Ò, lËp dµn ý I. Tìm hiểu đề và xây dựng đáp án - Môc tiªu: HS n¾m ®−îc kiÓu bµi , nd, yªu cÇu biểu điểm. ( Đáp án ở tiết 60) ®Ò vµ lËp dµn ý c¬ b¶n - PP: §µm tho¹i, th¶o luËn - S¶n phÈm: C©u tr¶ lêi cña hs vµ nd ghi vë - C¸ch tiÕn hµnh: * GV hướng dẫn hs phân tích đề và đáp án, biểu điểm chấm - HS nghe II, NhËn xÐt chung H§2: Nhận xét ưu, nhược điểm - Môc tiªu: HS biÕt ®−îc nh÷ng −u ®iÓm, h¹n chÕ ®Ó rót kn bµi viÕt - PP: ThuyÕt tr×nh - S¶n phÈm: C©u tr¶ lêi cña hs vµ nd ghi vë G nhËn xÐt :- −u ®iÓm : + hÇu hÕt n¾m ®−îc yªu cÇu ®Ò bµi , ®óng néi dung . + Tr×nh bµy râ rµng - Nh−îc ®iÓm : + NhÇm lÉn khi x¸c ®Þnh th¸n tõ, t×nh th¸i tõ.( Hải Nam) + §o¹n v¨n s¬ sµi , ch−a ®ñ néi dung,ch−a x¸c ®Þnh râ yªu cÇu tiÕng viÖt. H§ 3: Ch÷a lçi III. Ch÷a bµi . - Môc tiªu: HS ph¸t hiÖn vµ ch÷a lçi vÒ chÝnh t¶, ng÷ ph¸p - PP: H§ c¸ nh©n
Ch÷a lçi bµi . ? §äc ®o¹n v¨n (Nam A) ? NhËn xÐt ®o¹n v¨n trªn ? (VÒ h×nh thøc, néi dung, yªu cÇu tiÕng viÖt) IV . §äc bµi . ? Theo em cÇn söa l¹i ntn cho ®óng ? Gv ®äc 2 bµi v¨n mÉu ®¹t ®iÓm tèt , hµnh v¨n râ rµng , l−u lo¸t . (Khánh Linh, Trinh, Thúy, Vânà) *H−íng dÉn häc tËp - TiÕp tôc ch÷a lçi, chÐp bµi ®· ch÷a vµo vë. - Lµm l¹i bµi d−íi 5 ®iÓm . Ngày 20/12/2019
Ngày soạn: 15/12/2019 Ngày dạy: Tuần 18- Tiết 70,71 KIỂM TRA TỔNG HỢP HỌC KỲ I I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Qua giờ kiểm tra hệ thống hoá được kiến thức đã học về Tiếng Việt tập làm văn, văn học. - Đánh giá được khả năng nhận thức, ghi nhớ, bài học của mỗi học sinh. 2. Kĩ năng: - Rèn ý thức tự giá, nghiêm túc làm bài cũng như kỹ năng làm bài tổng hợp. 3. Thái độ: Có ý thức vận dụng các kiến thức tổng hợp làm bài kiểm tra. 4. Năng lực: Năng lực tự đánh giá chính xác hơn trình độ của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để các bài văn sau đạt kết quả tốt hơn.Năng lực làm việc cá nhân, sử dụng ngôn ngữ... II/ CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu. Ra đề, biểu đ chấm - Học sinh: Ôn tập, kiểm tra
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY
Tên Chủ đề
TỔNG
(nội dung, chương…)
VẬN DỤNG NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU THẤP
VẬN DỤNG CAO
-Tác giả, Chủ đề 1:
I.
phẩm, tác phương thức biểu đạt
Văn bản “Tức nước vỡ -Nội dung ý bờ” nghĩa của văn bản
ĐỌC Số câu HIỂU Số điểm Tỉ lệ % Chủ đề 2:Tiếng việt Câu ghép
Số câu 2
Số câu 1
Số điểm :2đ
Số điểm:2
Tỉ lệ:20%
Tỉ lệ:20% Hiểu và phân tích cấu tạo và xác định quan hệ giữa các vế trong câu.
Số câu
Số câu 1
Số câu 1
Số điểm
Số điểm : 1đ
Số điểm:1
Tỉ lệ %
Tỉ lệ:10%
Tỉ lệ:10%
II. TẬP Chủ đề 3: Văn bản LÀM VĂN “Thông tin…
Viết đoạn văn trình bày pháp giải
năm 2000”
nhằm hạn chế tác hại của bao bì ni lông đối với môi trường. Số câu 1
Số câu
Số câu 1
Số điểm: 2
Số điểm
Số điểm:2
Tỉ lệ:20%
Tỉ lệ % Viết bài văn tự sự
Tỉ lệ: 20% Viết bài văn tự sự Số câu 1
Số câu
Số câu 1
Số điểm
Số điểm : 5 Số điểm : 5 đ đ
Tỉ lệ
Tỉ lệ: 50% Tỉ lệ: 50%
TỔNG
Số câu 2
Số câu
Số điểm :2đ
Số điểm Tỉ lệ
Tỉ lệ:20%
Số câu 1
Số câu 2
Số điểm : 1đ
Số điểm : 2 Số điểm : 5 Số câu 6
Số câu 1
Số điểm: 10 Tỉ lệ:10%
Tỉ lệ:20%
Tỉ lệ: 50% Tỉ lệ:100%
B. Đề bài. I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Em hãy đọc phần trích sau và trả lời câu hỏi: “Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu. Hình như tức quá không thể chịu được, chị Dậu liều mạng cự lại: - Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ!
Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu. Chị Dậu nghiến hai hàm răng: - Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem! Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu…” (Theo SGK Ngữ Văn 8, tập một, trang 30-31) Câu 1. (0.5 điểm) Phần trích trên trích trong văn bản nào? Của ai? Câu 2. (0.5điểm)Chỉ ra các phương thức biểu đạt được sử dụng trong phần trích trên. Câu 3. (1.0 điểm) Nêu nội dung ý nghĩa của văn bản mà em đã xác định ở câu 1. Câu 4. (1.0 điểm) Phân tích cấu tạo và xác định quan hệ giữa các vế trong câu sau: Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu. II. PHẦN TẬP LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Từ văn bản “ Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000”, hãy viết một đoạn văn (từ 4 đến 6 câu) trình bày giải pháp của em nhằm hạn chế tác hại của bao bì ni lông đối với môi trường. Câu 2. (5, 0 điểm) Hãy kể một kỉ niệm đáng nhớ về con vật nuôi mà em yêu thích C. Đáp án, biểu điểm
Phần Câu
I
1 2
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
3.0
- Đoạn văn trích từ văn bản “ Tức nước vỡ bờ”
0.25
- Tác giả: Ngô Tất Tố
0.25
Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả
0.5
3
4
Nội dung ý nghĩa: Văn bản vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã 1.0 hội thực dân phong kiến đương thời. Qua đó, tác giả còn khẳng định vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân, vừa giàu tình yêu thương vừa tiềm tàng sức sống mạnh mẽ. *Phân tích cấu tạo: - Chủ ngữ (1): cai lệ; vị ngữ (1): tát vào mặt chị một cái đánh bốp
0.25
- Chủ ngữ (2) : hắn; vị ngữ (2): cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
0.25
* Quan hệ giữa các vế : quan hệ nối tiếp.
0.5
PHẦN TẬP LÀM VĂN
7.0
a. Đảm bảo thể thức của một đoạn văn b. Xác định đúng vấn đề yêu cầu
0.25 0.25
c. Triển khai hợp lý nội dung đoạn văn: Có thể viết đoạn văn nêu 1.0 được các giải pháp sau: - Thay đổi thói quen dùng bao ni lông: dùng các vật dụng khác thay thế (giấy, lá); giặt, phơi khô để dùng lại - Tuyên truyền về tác hại của bao ni lông, kêu gọi mọi người hạn chế sử dụng và vứt bao ni lông bừa bãi,… II
d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề yêu cầu.
0.25
e. Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, 0.25 ngữ nghĩa tiếng Việt. a. Đảm bảo cấu trúc một bài văn tự sự: có đầy đủ Mở bài, Thân bài, 0.25 Kết bài. b. Xác định đúng vấn đề yêu cầu: viết bài văn kể lại một câu chuyện 0.25 xúc động nhất xảy ra giữa em và con vật nuôi trong gia đình. Khi kể chuyện, cần phải tạo dựng được một câu chuyện có hoàn cảnh, có nhân vật, sự việc và diễn biến câu chuyện. c. Triển khai đề bài yêu cầu: kể lại kỉ niệm với con vật nuôi mà em 0.5
yêu thích thật mạch lạc, logic. Có thể làm bài theo gợi ý sau: * Mở bài:
3.0
Giới thiệu được kỉ niệm với con vật nuôi mà em yêu thích (chó, mèo,…) * Thân bài: - Con vật nuôi đó từ đâu em có? (đưa ra một hoàn cảnh cụ thể) - Sơ nét về hình dáng, tính nết, thói quen của con vật nuôi - Kể kỉ niệm đáng nhớ với con vật nuôi (có mở đầu, diễn biến, kết 0.5 thúc); lồng ghép yếu tố miêu tả, biểu cảm phù hợp * Kết bài: 0.25 Cảm nhận, suy nghĩ của em về con vật nuôi hoặc bài học rút ra từ câu chuyện. d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề yêu 0.25 cầu. e. Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.
*Lưu ý: 1. Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của học sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm… 2. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc. 3. Khuyến khích những bài viết sáng tạo. Bài viết có thể không giống với đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục. 4. Không cho điểm đối với với những bài chỉ kể chung chung, sáo rỗng D. Gv phát đề cho học sinh E. GV theo dõi HS làm bài G.GV thu bài khi trống hết tiết học H. GV nhắc học sinh ôn tập kiến thức IV. Rút kinh nghiệm
Ngày 20/12/2019
Ngày soạn: 15 / 12 /2019 Ngày dạy: Tuần 18-Tiết 72 TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP I. Mục tiêu a. Về kiến thức - Kiến thức chung: + Củng cố lại các kiến thức Ngữ văn đã học. + Tự đánh giá kiến thức, trình độ của mình và so sánh với các bạn trong lớp. - Kiến thức trọng tâm: Tự đánh giá ưu, nhược điểm trong bài thi. b. Về kĩ năng - Kĩ năng bài học: Rèn kĩ năng tự đánh giá chất lượng bài làm của mình. - Kĩ năng sống: Nhận thức, giải quyết vấn đề, ra quyết định. c. Về thái độ: Giáo dục HS ý thức nghiêm túc nhìn nhận và sửa những lỗi sai. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh a. Chuẩn bị của giáo viên: Soạn bài, chấm bài. b. Chuẩn bị của học sinh: xem lại đáp án bài mình đã làm. 4. Hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra 3. Bài mới Hôm nay cô sẽ trả bài kiểm tra cuối tổng hợp cho các em, để các em thấy được kết quả và cách đánh giá kiến thức kĩ năng vận dụng trình bày để giải quyết yêu cầu mà bài kiểm tra đưa ra. Đồng thời các em cũng sẽ nhận thấy những mặt mạnh để phát huy và mặt yếu để khắc phục. Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính I. Đề bài
GV y/c HS nhắc lại ND câu hỏi ở trong bài KT tổng hợp
? Xác định mục đích của từng câu hỏi và cách trả lời? Gọi HS trả lời lại các câu hỏi GV chữa bài theo đáp án tiết 70,71 GV nhận xét mặt mạnh, yếu trong bài viết của HS
II. Đáp án và biểu điểm Phần III: Đáp án, biểu điểm. I.Phần 1: Đọc-Hiểu 1.- Đoạn văn trích từ văn bản “ Tức nước vỡ bờ” - Tác giả: Ngô Tất Tố 2.Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả 3.Nội dung ý nghĩa: Văn bản vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến đương thời. Qua đó, tác giả còn khẳng định vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân, vừa giàu tình yêu thương vừa tiềm tàng sức sống mạnh mẽ. 4.Phân tích cấu tạo: - Chủ ngữ (1): cai lệ; vị ngữ (1): tát vào mặt chị một cái đánh bốp - Chủ ngữ (2) : hắn; vị ngữ (2): cứ nhảy vào cạnh anh Dậu. * Quan hệ giữa các vế : quan hệ nối tiếp. II. TËp lµm v¨n . Câu 1. - Nhiều học sinh chưa viết đúng hình thức đoạn văn - Cá biệt có học sinh còn gạch đầu dòng khi viết đoạn văn - Nhiều học sinh diễn đạt lủng củng, thiếu ý *Học sinh viết cần có những ý sau - Thay đổi thói quen dùng bao ni lông: dùng các vật dụng khác thay thế (giấy, lá); giặt, phơi khô để dùng lại
HS đọc bài điểm giỏi: HS đọc 1 bài điểm khá: HS đọc 1 bài điểm yếu: GV thống kê một số lỗi trong bài văn của HS và gọi HS sửa HS khác lắng nghe và tự nhận ra sai sót trong
- Tuyên truyền về tác hại của bao ni lông, kêu gọi mọi người hạn chế sử dụng và vứt bao ni lông bừa bãi,… Câu 2. - Dàn ý: a. Mở bài: Giới thiệu được kỉ niệm với con vật nuôi mà em yêu thích (chó, mèo,…) b. Thân bài:
bài mình để rút kinh - Con vật nuôi đó từ đâu em có? (đưa ra một hoàn cảnh cụ thể) nghiệm cho bài sau. - Sơ nét về hình dáng, tính nết, thói quen của con vật nuôi - Kể kỉ niệm đáng nhớ với con vật nuôi (có mở đầu, diễn biến, kết thúc); lồng ghép yếu tố miêu tả, biểu cảm phù hợp c. Kết bài: Cảm nhận, suy nghĩ của em về con vật nuôi hoặc bài học rút ra từ câu chuyện. III. Nhận xét a. Ưu điểm - Đa số HS trả lời đúng y/c của câu hỏi. - Nhiều bài viết trình bày khá tốt, sạch sẽ. - Có nhiều bài nghị luận rất thuyết phục, biết kết hợp các yếu tố phụ trợ trong nghị luận. b. Nhược điểm - Một số HS chưa đọc kĩ đề bài nên trả lời còn thiếu chính xác. - Một số ít bài lạc sang thể loại tự sự. - Sai chính tả nhiều. III.Trả bài- Chữa lỗi IV. Thống kê kết quả Lớp 8C Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
* Dặn dò - Tiếp tục hoàn thiện các câu hỏi và bài văn. - Ôn tập thường xuyên để chuẩn bị thi học kỳ I. IV.Rút kinh nghiệm, bổ sung: Ngày 20/12/2019