Skip to main content

GIÁO ÁN TIN HỌC 6 KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT) NĂM HỌC 2021-2022

Page 1

GIÁO ÁN TIN HỌC THEO CÔNG VĂN 5512

vectorstock.com/10212105

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

KẾ HOẠCH BÀI DẠY (GIÁO ÁN) TIN HỌC 6 KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT) NĂM HỌC 2021-2022 WORD VERSION | 2022 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Ngày soạn: 15/8/2021 Ngày dạy: 6/1:……………… 6/2:………………

CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỘNG BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (Thời gian thực hiện: 2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thứ - Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu - Phân biệt được thông tin và vật mang tin - Nêu được ví dụ minh hoạ mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu - Nêu được ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin 2. Năng lực 2.1. Năng lực tin học: Năng lực C (NLc): HS nhận biết và hình thành nhu cầu tìm kiếm thông tin từ nguồn dữ liệu số khi giải quyết công việc. 2.2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm Thông tin, dữ liệu, vật mang tin. - Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: Thông tin, dữ liệu, vật mang tin. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu, ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm - Trung thực: Có thái độ khách quan, khoa học khi tìm hiểu thế giới tự nhiên II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập - Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 6 2. Đối với học sinh: - Bảng hoặc giấy khổ rộng để các nhóm ghi kết quả thảo luận. - Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Biết được và thu nhận được các thông tin trong cuộc sống hằng ngày xung quanh em Giáo viên:

1

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

- Biết bộ phận thu nhận thông tin là các giác quan và não xử lý b. Nội dung: Học sinh đọc đoạn văn bản trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi: - Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy những gì xung quanh em? - Tất cả những gì em thấy được bộ phận nào của con người thu nhận? c. Sản phẩm học tập: Học sinh trả lời được các câu hỏi: - Thu nhận được các thông tin trong cuộc sống hằng ngày xung quanh em - Bộ phận thu nhận thông tin là các giác quan và não xử lý d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Nội dung: + GV Chiếu đoạn văn bản và yêu cầu học sinh đọc. - Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn GV phát phiếu học tập số 1 cho các nhóm thấy những gì xung quanh em? + HS hoạt động nhóm thảo luận tống nhất kết quả Trả lời: Trong cuộc sống hằng ngày trên phiếu học tập em nhìn thấy những con số, dòng chữ, Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập những hình ảnh trong sách, nghe tiếng + Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu chim hót, tiếng xe cộ trên đường, … của giáo viên. - Tất cả những gì em thấy được bộ Bước 3:Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận phận nào của chúng ta thu nhận và xử HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông lý? qua phiếu học tập. Trả lời: Tất cả những gì em thấy được + Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy những bộ phận các giác quan thu nhận và não con số, dòng chữ, những hình ảnh trong sách, nghe xử lý. tiếng chim hót, tiếng xe cộ trên đường, … + Tất cả những gì em thấy được bộ phận các giác quan thu nhận và não xử lý. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiên thức mới. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1: Thông tin và dữ liệu Hoạt động 2.1.1. Hoạt động 1: Thấy gì? Biết gì? a. Mục tiêu: - HS phát hiện ra những yếu tố quan sát được (thấy) và những kết luận có được từ những quan sát đó (biết) b. Nội dung: Thấy gì? Biết gì? c. Sản phẩm học tập: Giáo viên:

2

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

- Hoàn thành phiếu học tập số 2 d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Thông tin và dữ liệu tập Hoạt động 1. Thấy gì? Biết gì? + GV phát phiếu học tập số 2 cho các nhóm, Thấy gì? Biết gì? yêu cầu HS đọc đoạn văn trong hoạt động 1 - Đường phố đông - Có nguy cơ mất an và hoàn thành phiếu học tập số 2 toàn giao thông Phải người, nhiều xe Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập chú ý an toàn. + HS đọc đoạn văn và thảo luận nhóm để trả - Đèn giao thông dành - Có thể qua đường an lời câu hỏi vào phiếu học tập cho người người đi bộ toàn + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS đổi sang màu xanh. Quyết định qua cần - Các xe di chuyển đường nhanh chóng Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và chiều đèn đỏ dừng lại thảo luận + Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả + GV gọi một số HS đứng dậy nhận xét, đánh giá bài làm của các nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét từng nhóm -> đưa ra kết quả chính xác, chốt kiến thức chuyển nội dung bài học. Hoạt động 2.1.2: Phân biệt được ba khái niệm: Thông tin, Dữ liệu, Vật mang tin a. Mục tiêu: - Giúp học sinh phân biệt được ba khái niệm: Thông tin, Dữ liệu, Vật mang tin - Học sinh phân biệt được thông tin với vật mang tin. b. Nội dung: - Giao phiếu học tập số 1 ghép khái niệm: Thông tin, Dữ liệu, Vật mang tin với nội dung tương ứng. - Yêu cầu học sinh đưa ra ví dụ có thông tin và vật mang tin. c. Sản phẩm học tập: - Kết quả điền phiếu của các nhóm - Học sinh nêu ra ví dụ có thông tin và vật mang tin d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Nội dung: + GV phát phiếu học tập số 3 cho các nhóm, yêu Phiếu học tập số 3 cầu HS đọc đoạn văn tiếp theo sau hoạt động 1 và 1.Em hãy ghép mỗi mục ở cột A với một hoàn thành phiếu học tập số 3, trả lời các câu hỏi mục phù hợp ở cột B Giáo viên:

3

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

1 – b, 2- a, 3 – c sau: 2. Dòng 1: Dữ liệu Câu 1: Thông tin là gì? Dòng 2: Thông tin Câu 2 : Dữ liệu là gì? Câu 3: Vật mang thông tin là gì ? Câu 4: Lấy ví dụ về thông tin và vật mang tin? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. + GV Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các - Thông tin là những gì đem lại hiểu biết các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho cho con người về thế giới xung quanh và phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong về chính bản thân mình. - Dữ liệu là những gì con người tiếp nhận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo để có được thông tin. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng những con số, văn bản, luận + Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo hình ảnh và âm thanh. - Vật mang thông tin là phương tiện được kết quả + GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá dùng để lưu trữ và truyền tải thông tin và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. Ví dụ: giấy viết, đĩa CD, thẻ nhớ, …. + HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét từng nhóm -> đưa ra kết quả chính xác, chốt kiến thức chuyển nội dung bài học. Hoạt động 2.1.3: Mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu a. Mục tiêu: Học sinh hiểu được mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu b. Nội dung: Yêu cầu học sinh đưa ra ví dụ có thông tin và dữ liệu c. Sản phẩm học tập: Học sinh nêu ra ví dụ có thông tin và dữ liệu thể hiện mối quan hệ giữa chúng. c. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu + GV yêu cầu HS đọc phần mối quan hệ giữa Câu 1: thông tin và dữ liệu, quan sát hình ảnh + Hình ảnh trên có chữ, số: Dữ liệu + Đi đến địa điểm du lịch: Thông tin + Tấm bảng: Vật mang thông tin Câu 2: Giáo viên:

4

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

- Thông tin và dữ liệu có những điểm tương đồng, cùng đem lại hiểu biết cho con người nên đôi khi được dùng để thay thế cho nhau. - Thông tin có nguồn gốc từ dữ liệu. tuy nhiên thông tin khi được ghi lên các vật Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn mang tin lại trở thành dữ liệu. Câu 3: Ví dụ: Nội dung của một quyển tạp thành các câu hỏi sau: chí, các con số, chữ, kí hiệu, hình ảnh Câu 1: Hình ảnh trên có những gì? trong quyển tạp chí là dữ liệu, đồng thời Câu 2: Thông tin và dữ liệu có mối quan hệ gì? Câu 3: Nêu ví dụ có thông tin và dữ liệu thể hiện cũng chính là thông tin mối quan hệ giữa chúng? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, chốt kiến thức Hoạt động 2.2: Tầm quan trọng của thông tin a. Mục tiêu: - Biết thông tin đem lại sự hiểu biết cho con người và các hoạt động đều cần đến thông tin - Biết lựa chọn thông tin đúng giúp ích cho con người b. Nội dung: Tầm quan trọng của thông tin c. Sản phẩm học tập: - Thông tin đem lại sự hiểu biết cho con người và các hoạt động đều cần đến thông tin - Lựa chọn thông tin đúng giúp ích cho con người d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên:

5

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu HS đọc phần đọc, t hảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Câu 1: Bài học chiến dịch Điện Biên Phủ cho em biết những thông tin gì? Câu 2: Những thông tin đó có ý nghĩa như thế nào? Câu 3: Thông tin đem lại cho con người những gì? Câu 4: An chuẩn bị sang nhà Minh học nhóm. An nghe mẹ nói “trời sắp mưa”. Thông tin đó làm An có hành động gì? Câu 5: Thông tin có khả năng làm gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. - HS: Các nhóm đọc và thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. + Câu 1: Địa điểm, thời gian, diễn biến trận đánh …. + Câu 2: Những thông tin đó giúp em biết được truyền thống chiến đấu chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam. + Câu 3: - Thông tin đem lại sự hiểu biết cho con người. + Câu 4: An có hành động là quay vào nhà lấy chiếc ô + Câu 5: Thông tin có khả năng thay đổi hành động của con người GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. Giáo viên:

6

2. Tầm quan trọng của thông tin Trả lời: Câu 1: Địa điểm, thời gian, diễn biến trận đánh …. Câu 2: Những thông tin đó giúp em biết được truyền thống chiến đấu chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam. Câu 3: Thông tin đem lại sự hiểu biết cho con người. Câu 4: An có hành động là quay vào nhà lấy chiếc ô Câu 5: Thông tin có khả năng thay đổi hành động của con người

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, chốt nội dung kiến thức chính Hoạt động 2.2.1: Hoat động 2: Hỏi để có thông tin a. Mục tiêu: HS nhận thấy vai trò của thông tin trong các hoạt động b. Nội dung: Hỏi để có thông tin c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy mô tả kế hoạch đi dã ngoại d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2: Hỏi để có thông tin Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Lớp em sắp tổ chức một buổi dã ngoại. Hãy tìm thông tin chuẩn bị cho buổi dã ngoại đó?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. - HS: Các nhóm đọc và thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. + Lập kế hoạch cho buổi dã ngoại. + Thông tin về cảnh vật xung quanh để chụp ảnh. + Các trò chơi khi đi dã ngoại. + Chuẩn bị trang phục. + Các di tích tham quan. + Các món ăn cần phải mang theo. + Bài thu hoạch cho buổi dã ngoại GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá Giáo viên:

7

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

kết quả hoạt động của nhóm khác. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập c. Sản phẩm học tập: Kết quả của các nhóm. d. Tổ chức thực hiện: Bài tập: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 4 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. - HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy a. Các con số trong bảng là dữ liệu b. Thông tin định thảo luận nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo c. Thông tin d. Câu trả lời trong câu c) có ảnh hưởng luận - GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. đến lựa chọn thời gian và địa điểm du lịch. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt Nếu người du lich muốn tham quan Huế thì tháng 3 là một lựa chọn tốt về thời gian động. vì họ sẽ tránh được những cơn mưa a. Các con số trong bảng là dữ liệu b. Thông tin c. Thông tin d. Câu trả lời trong câu c) có ảnh hưởng đến lựa chọn thời gian và địa điểm du lịch. - GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. - HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. Giáo viên:

8

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của các nhóm, chuẩn kiến thức. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Học sinh nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan trọng của thông tin, vật mang tin, dữ liệu và thông tin b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các nhóm d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1: Em hãy nêu ví dụ cho thấy thông Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn tin giúp em: thành các câu hỏi sau: a. Có những lựa chọn cho trang phục phù Câu 1: Em hãy nêu ví dụ cho thấy thông tin giúp hợp em: b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao a. Có những lựa chọn cho trang phục phù hợp thông b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông Câu 2: Em hãy nêu ví dụ về vật mang Câu 2: Em hãy nêu ví dụ về vật mang tin giúp ích thông tin giúp ích cho việc học tập của các cho việc học tập của các em em Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Trả lời: - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo Câu 1: luận và ghi kết quả vào bảng phụ: a. Có những lựa chọn cho trang phục phù Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo hợp luận – Theo thời tiết: trang phục mùa hạ, trang GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi phục mùa đông. đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. – Theo công dụng: trang phục mặc lót, Câu 1: thường ngày, lễ hội, đồng phục, bảo hộ lao a. Có những lựa chọn cho trang phục phù hợp động. – Theo thời tiết: trang phục mùa hạ, trang phục – Theo lứa tuổi: trang phục trẻ em, người mùa đông. lớn, … – Theo công dụng: trang phục mặc lót, thường – Theo giới tính: trang phục nam, nữ. ngày, lễ hội, đồng phục, bảo hộ lao động. b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao – Theo lứa tuổi: trang phục trẻ em, người lớn, … thông: – Theo giới tính: trang phục nam, nữ. Chấp hành đúng quy định của các biển b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông: hiệu khi đi đường. Chấp hành đúng quy định của các biển hiệu khi đi - Lái xe an toàn, phù hợp với lứa tuổi. đường. - Đảm bảo đúng tốc độ. - Lái xe an toàn, phù hợp với lứa tuổi. - Nêu cao ý thức nhường đường, rẽ trái, rẽ - Đảm bảo đúng tốc độ. phải… đúng quy định. Giáo viên:

9

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

- Nêu cao ý thức nhường đường, rẽ trái, rẽ phải… đúng quy định. - Rèn luyện tính kiên nhẫn, chờ đợi khi gặp đèn tín hiệu giao thông hay tắc đường. - Không gây mất trật tự khi tham gia giao thông. - Phải đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe gắn máy,mô tô,... - Biết nhường đường cho người khác,rẽ trái,rẽ phải - Chờ đợi khi gặp đường tín hiệu giao thông - Giúp đỡ người khác khi họ bị nạn - Luôn luôn chấp hành đúng quy định giao thông,.. - Tuyên truyền vận động người thân và bạn bè thực hiện nghiêm chỉnh khi tham gia giao thông. + Câu 2: Vật mang thông tin giúp ích cho việc học tập của các em như SGK, SBT, Sách tham khảo, Từ điển bách khoa, đĩa CD/DVD, USB, …. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và cho điểm và tuyên dương những đội có bài làm tốt nhất.

- Rèn luyện tính kiên nhẫn, chờ đợi khi gặp đèn tín hiệu giao thông hay tắc đường. - Không gây mất trật tự khi tham gia giao thông. - Phải đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe gắn máy,mô tô,... - Biết nhường đường cho người khác,rẽ trái,rẽ phải - Chờ đợi khi gặp đường tín hiệu giao thông - Giúp đỡ người khác khi họ bị nạn - Luôn luôn chấp hành đúng quy định giao thông,.. - Tuyên truyền vận động người thân và bạn bè thực hiện nghiêm chỉnh khi tham gia giao thông. + Câu 2: Vật mang thông tin giúp ích cho việc học tập của các em như SGK, SBT, Sách tham khảo, Từ điển bách khoa, đĩa CD/DVD, USB, …. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá - Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các phong tham gia tích cực của cách học khác nhau của người người học học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung

Công cụ đánh giá - Báo cáo thực hiện công việc. - Hệ thống câu hỏi và bài tập - Trao đổi, thảo luận V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm...) Phiếu học tập số 1:

Giáo viên:

10

Ghi Chú

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

- Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy những gì xung quanh em? ..................................................................................................................................................... ................................................................................................................. - Tất cả những gì em thấy được bộ phận nào của chúng ta thu nhận và xử lý? ..................................................................................................................................................... ............................................................................................................. Phiếu học tập số 2: Thấy gì? Biết gì? ................................................................ ................................................................ .......................................................... .......................................................... .......................................................... .......................................................... .......................................................... .......................................................... Phiếu học tập số 3:

Phiếu học tập số 4:

Giáo viên:

11

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Ngày soạn: 15/8/2021 Ngày dạy: 6/1:……………… 6/2:………………

CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG BÀI 2: XỬ LÝ THÔNG TIN I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - Các bước cơ bản trong quy trình xử lý thông tin. - Giải thích được máy tính là công cụ xử lý thông tin hiệu quả 2. Năng lực a. Năng lực tin học: Sử dụng được các thiết bị vào của máy tính để thu nhận thông tin Nêu được ví dụ minh hoạ về các bước trong quy trình xử lí thông tin của máy tính điện tử. – Phân biệt được hiệu quả của quá trình xử lí thông tin khi có sử dụng và không sử dụng máy tính điện tử hỗ trợ. b. Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm. 3. Phẩm chất - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn trọng trong học và tự học - Tôn trọng và tuyệt đối thực hiện các yêu cầu, quy tắc an toàn khi thực hành trong phòng máy. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu, phiếu học tập. 2. Đối với học sinh: - Bảng hoặc giấy khổ rộng để các nhóm ghi kết quả thảo luận. - Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết: quá trình thu nhận, xử lý và truyền tải thông tin từ những hoạt động của thế giới xung quanh. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề c. Sản phẩm học tập: HS biết được một cách sơ bộ các bước xử lí thông tin cơ bản

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên:

12

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập NV1: Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn ví dụ trong phần Khởi động (SGK trang 9) + Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ. NV2: Yêu cầu HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành câu hỏi sau: Câu hỏi: Qua ví dụ, các em nêu các bước cầu thủ bóng đá xử lí thông tin. + Tiếp nhận nhiệm vụ và thảo luận nhóm. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS quan sát hình ảnh và nội dung ví dụ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Các nhóm trả lời câu hỏi. + GV gọi một số HS đứng dậy nhận xét, đánh giá bài làm của các nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét từng nhóm -> đưa ra kết quả chính xác, chốt kiến thức chuyển nội dung bài học. + Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài 2 Xử lí thông tin. + Giáo viên nêu mục tiêu bài học. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Xử lí thông tin a. Mục tiêu: Nâng cao năng lực phân tích, tư duy trừu tượng, hình dung thông tin được xử lý ở mỗi hoạt động xử lý thông tin cơ bản. Ngoài ra HS nhận biết được sự khác biệt giữa hoạt động thông tin và hoạt động cơ học. b. Nội dung: Phiếu học tập, các đoạn văn mô tả về hoạt động sút bóng của các cầu thủ, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Trả lời cho 5 câu hỏi của hoạt động 1:

Hình 1.1. Các bước xử lí thông tin của người d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + NV1: GV nhấn mạnh lại nội dung của phần khởi động để HS hiểu được tình huống, sau đó nêu mục đích, yêu cầu HS chia nhóm, thực

1. Xử lí thông tin Câu 1. Mắt theo dõi thủ môn đối phương, vị trí quá bóng và khoảng cách giữa các đối phương đó.

Giáo viên:

13

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

hiện hoạt động thảo luận Câu 2. Thông tin về vị trí và động tác của thủ + NV2: GV gọi 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng môn đối phương, vị trí quả bóng và khoảng phần kiến thức mới ở SGK. Sau đó, giữ cách giữa các đối phương đó. nguyên các nhóm được phân chia ở NV1, HS Câu 3. Bộ não dùng kinh nghiệm để xử lí thông tiếp tục đọc, thảo luận và hoàn thành “?” trang tin về vị trí của thủ môn thành điểm sơ hở khi 9,10 SGK. bảo vệ khung thành, từ đó chuyển thành thông Câu 1. Bộ não của cầu thủ nhận được thông tin tin điều khiển đôi chân của cầu thủ. từ những giác quan nào? Câu 4. Bộ não chuyển thông tin điều khiển đến Câu 2. Thông tin nào được bộ não cầu thủ ghi hệ thống cơ bắp, thành những thao tác vận động nhớ và sử dụng khi đá phạt? toàn thân, đặc biệt là sự di chuyển của đôi chân, Câu 3. Bộ não biến đổi thông tin được thành thực hiện cú sút phạt với hiệu quả cao nhất. thông tin nào? Câu 5. Quá trình xử lí thông tin của con người Câu 4. Bộ não chuyển thông tin điều khiển gồm bốn hoạt động: thành thao tác nào của cầu thủ? (1) Thu nhận thông tin. Câu 5. Quá trình xử lí thông tin của bộ não (2) Lưu trữ thông tin. gồm những bước nào? (3) Biến đổi thông tin. (4) Truyền thông tin. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi vào bảng nhóm. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả + GV gọi một số HS đứng dậy nhận xét, đánh giá bài làm của các nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét từng nhóm -> đưa ra kết quả chính xác, chốt kiến thức chuyển nội dung bài học. Hoạt động 2: Xử lí thông tin trong máy tính a. Mục tiêu: HS nắm được các thành phần thực hiện xử lý thông tin trong máy tính, hiểu được máy tính là công cụ hiệu quả để thu thập, lưu trữ, xử lý và truyền thông tin. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi và thực hiện. c. Sản phẩm học tập: Máy tính là công cụ hiệu quả để thu nhận, xử lí, lưu trữ và truyền thông tin. Giáo viên:

14

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

- Máy tính xử lí thông tin đa dạng (văn bản, hình ảnh, âm thanh, phim,..): Thu nhận và truyền thông tin. - Máy tính thực hiện tính toán nhanh, chính xác và bền bỉ: Xử lí thông tin. - Máy tính lưu trữ dung lượng thông lớn: Lưu trữ thông tin.

Hình 1.2. Các bước xử lí thông tin của máy tính d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + NV1: Yêu cầu học sinh đọc nội dung và xem hình ở phần 2. Xử lí thông tin trong máy tính (SGK trang 11) + NV2: GV gọi 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng phần kiến thức mới ở SGK. HS tiếp tục đọc, thảo luận và hoàn thành “?” trang 11,12 SGK. Câu 1. Em hãy nêu ví dụ về việc máy tính giúp con người trong các hoạt động sau: Thu nhận, xử lí, lưu trữ và truyền thông tin. Câu 2. Em hãy so sánh hiệu quả thực hiện công việc trong câu 1 khi có sử dụng và khi không sử dụng máy tính. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi vào bảng nhóm. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả + GV gọi một số HS đứng dậy nhận xét, đánh giá bài làm của các nhóm.

2. Xử lí thông tin trong máy tính Câu 1. Ví dụ máy tính giúp con người trong bốn bước xử lý thông tin: “Máy tính là công cụ hiệu quả để thu nhận, xử lí, lưu trữ và truyền thông tin” - Máy tính xử lí thông tin đa dạng (văn bản, hình ảnh, âm thanh, phim,..): Thu nhận và truyền thông tin. - Máy tính thực hiện tính toán nhanh, chính xác và bền bỉ: Xử lí thông tin. - Máy tính lưu trữ dung lượng thông lớn: Lưu trữ thông tin. Câu 2. So sánh hiệu quả thực hiện công việc của máy tính và con người Máy tính Con người Thu Thiết bị vào: Các giác quan: nhận Bàn phím, Mắt, tai, mũi, ... chuột, … Xử lí Bộ xử lí (CPU) Bộ não con người Truyền Thiết bị ra: Màn Tay, chân,… hình, máy in, … Lưu Bộ nhớ máy tinh Bộ não con

Giáo viên:

15

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm trữ lưu trữ thông tin. người vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét từng nhóm -> đưa ra kết quả chính xác, chốt kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại các bước trong quy trình xử lý thông tin, phân loại được bước Thu nhận, Lưu trữ, Xử lý và Truyền tin thông qua các hoạt động cụ thể của con người. Hiểu được vật mang tin rất đa dạng. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. Câu 1. Vật mang tin xuất hiện trong hoạt động lưu trữ của quá trình xử lí thông tin. Bộ nhớ ngoài là vật mang tin. Câu 2. Phân loại những công việc theo hoạt động xử lí thông tin: a) Quan sát đường đi của một chiếc tàu biển: Thu nhận thông tin. b) Ghi chép các sự kiện của một chuyến tham quan: Lưu trữ thông tin. c) Chuyển thể một bài văn xuôi thành văn bản: Xử lý thông tin. d) Thuyết trình chủ đề tình bạn trước lớp: Truyền thông tin. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS thực hiện BT luyện tập trang 12 sgk - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + NV: Em hãy trả lời các câu hỏi sau để phân loại các hoạt động Thu nhận, Lưu trữ, Xử lý và Truyền tin. Câu 1. Vật mang tin xuất hiện trong bước nào của quá trình xử lí thông tin? Bộ nhớ có là vật mang tin không? Câu 2. Em hãy phân loại những hoạt động sau đây theo các bước xử lí thông tin. a) Quan sát đường đi của một chiếc tàu biển. b) Ghi chép các sự kiện của một chuyến tham quan. c) Chuyển thể một bài văn xuôi thành văn bản. d) Thuyết trình chủ đề tình bạn trước lớp Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi vào bảng nhóm. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả + GV gọi một số HS đứng dậy nhận xét, đánh giá bài làm của các nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét từng nhóm -> đưa ra kết quả chính xác D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Giáo viên:

16

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Phân loại các hoạt động xử lí thông tin và hiệu quả việc xử lí thông tin bằng máy tính c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS Câu 1. Phân tích hoạt động thành các bước xử lí thông tin: (1) Thu nhận thông tin: Đi đâu? Với ai? Xem gì? Chơi gì? Ăn gì? Mặc gì? (2) Lưu trữ thông tin: Ghi chép nội dung chuẩn bị kế hoạch cho chuyển đi vào giấy hoặc sổ (3) Xử lý thông tin: Chuyển nội dung phức tạp thành dạng sơ đồ hóa, kẻ bảng,… để hình dung được toàn thể kế hoạch. (4) Truyền thông tin: Trao đổi với người lớn, cô giáo để cũng cố kế hoạch. Chia sẽ với bạn trong lớp để hoàn thiện kế hoạch và tổ chức hoạt động. Câu 2. Lợi ích của máy tính ở các lĩnh vực để thấy rõ hiệu quả việc xử lí thông tin bằng máy tính. - Giáo dục: Giáo viên sử dụng máy tính nhằm hỗ trợ cho công tác giảng dạy và chuẩn bị tài liệu cho giảng dạy. - Âm nhạc: Nghe nhạc qua phần mềm máy tính. d. Tổ chức thực hiện: - GV chia lớp thành 4 nhóm lớn và yêu cầu: + Nhóm 1 và nhóm 3 đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi 1 phần vận dụng trang 74 SGK + Nhóm 2 và nhóm 4 đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi 2 phần vận dụng trang 74SGK - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận và ghi kết quả vào bảng phụ: - GV nhận xét, đánh giá và cho điểm và tuyên dương những đội có bài làm tốt nhất. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + NV: Em hãy trả lời các câu hỏi sau để phân loại các hoạt động Thu nhận, Lưu trữ, Xử lý và Truyền thông tin. Câu 1. Giả sử em được đi chơi xa nhà, em hãy phân tích các bước xử lí thông tin liên quan đến việc lên kế hoạch cho chuyển đi. Câu 2. Em hãy liệt kê những lợi ích của máy tính ở một trong các lĩnh vực sau đây để thấy rõ hiệu quả việc xử lí thông tin bằng máy tính. a) Giáo dục b) Âm nhạc Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi vào bảng nhóm. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả + GV gọi một số HS đứng dậy nhận xét, đánh giá bài làm của các nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét từng nhóm -> đưa ra kết quả chính xác.

Giáo viên:

17

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Sự tích cực, chủ động của HS Vấn đáp, kiểm tra miệng trong quá trình tham gia các hoạt động học tập Sự hứng thú, tự tin khi tham Kiểm tra viết gia bài học Thông qua nhiệm vụ học tập, Kiểm tra thực hành rèn luyện nhóm, hoạt động tập thể,...

Công cụ đánh giá Phiếu quan sát trong giờ học

Ghi Chú

Thang đo, bảng kiểm Phiếu học tập, các loại câu hỏi vấn đáp

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập, phiếu tự đánh giá hoạt động nhóm, phiếu tự đánh giá sản phẩm là phiếu học tập của nhóm ) PHIẾU HỌC TẬP 1. Xử lí thông tin: Trả lời năm câu hỏi của hoạt động Câu 1. Bộ não của cầu thủ nhận được thông tin từ những giác quan nào? ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Câu 2. Thông tin nào được bộ não cầu thủ ghi nhớ và sử dụng khi đá phạt? ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Câu 3. Bộ não biến đổi thông tin được thành thông tin nào? ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Câu 4. Bộ não chuyển thông tin điều khiển thành thao tác nào của cầu thủ? ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Câu 5. Quá trình xử lí thông tin của bộ não gồm những bước nào? ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Giáo viên:

18

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 2. Xử lí thông tin trong máy tính: Trả lời hai câu hỏi của hoạt động Câu 1. Em hãy nêu ví dụ về việc máy tính giúp con người trong các hoạt động sau: Thu nhận, xử lí, lưu trữ và truyền thông tin. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Câu 2. Em hãy so sánh hiệu quả thực hiện công việc trong câu 1 khi có sử dụng và khi không sử dụng máy tính. Máy tính Con người Thu Thiết bị vào: Bàn phím, chuột,… Các giác quan: Mắt, tai, mũi, ,,, nhận Đặc điểm: Dữ liệu vào gồm: văn Đặc điểm: Thông tin vào rất đa dạng gồm: văn bản, âm thanh, hình ảnh. bản, âm thanh, hình ảnh; mùi vị, cảm giác, … Xử lí Truyền Lưu trữ

3. Hoạt động 3: Luyện tập Câu 1. Vật mang tin xuất hiện trong bước nào của quá trình xử lí thông tin? Bộ nhớ có là vật mang tin không? ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Câu 2. Em hãy phân loại những hoạt động sau đây theo các bước xử lí thông tin. a) Quan sát đường đi của một chiếc tàu biển: ..................................................................................... ............................................................................................................................................................. b) Ghi chép các sự kiện của một chuyến tham quan: . ....................................................................... ............................................................................................................................................................. c) Chuyển thể một bài văn xuôi thành văn bản: . ............................................................................... ............................................................................................................................................................. d) Thuyết trình chủ đề tình bạn trước lớp: ......................................................................................... ............................................................................................................................................................. Giáo viên:

19

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

4. Vận dụng Câu 1. Giả sử em được đi chơi xa nhà, em hãy phân tích các bước xử lí thông tin liên quan đến việc lên kế hoạch cho chuyển đi. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Câu 2. Em hãy liệt kê những lợi ích của máy tính ở một trong các lĩnh vực sau đây để thấy rõ hiệu quả việc xử lí thông tin bằng máy tính. a) Giáo dục: ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. b) Âm nhạc : ....................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................

Giáo viên:

20

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM ………... TT 1 2 3 4 5

Nội dung Được phân công nhiệm vụ rõ ràng Vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao Tích cực, tự giác hoàn thành nhiệm vụ Đưa ra ý kiến góp ý cho nhóm Phản biện ý kiến của các thành viên khác

Có     

Không     

BẢNG HƯỚNG DẪN TỰ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM LÀ PHIẾU HỌC TẬP Mức 3 Mức 2 Mức 1 TT Tiêu chí (HTXS) (HTT) (Hoàn thành) 1 Tham gia hoạt Nhiệt tình, sôi nổi, tích Có tham gia thực hiện Tham dự động nhóm cực nhóm 2 Đóng góp ý kiến Có nhiều ý kiến và ý Có ý kiến Chỉ lắng nghe tưởng 3 Tiếp thu ý kiến Có lắng nghe, phản hồi Có lắng nghe và phản Chỉ lắng nghe và trao đổi và tiếp thu ý kiến hiệu hồi quả

PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM LÀ PHIẾU HỌC TẬP CỦA NHÓM ………... Đánh dấu  vào cột có mức tương ứng Mức 3 Mức 2 Mức 1 TT Họ và tên học sinh (HTXS) (HTT) (Hoàn thành) 1 2 3 4 5 6

Giáo viên:

21

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Ngày soạn: Ngày dạy:

CHỦ ĐỀ A . MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG BÀI 3: THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH (Thời gian thực hiện: 2 tiết) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về: - Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin với chỉ hai ký hiệu 0 và 1. - Biết được bit là đơn vị lưu trữ thông tin nhỏ nhất; các bội số của nó là Byte, KB, MB, … - Biết được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như: đĩa quang, đĩa từ, thẻ nhớ, … 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS có khả năng tự đọc SGK, kết hợp với gợi ý và dẫn dắt của GV để trả lời các câu hỏi liên quan đến biểu diễn thông tin trong máy tính. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có khả năng quan sát, khám phá thế giới số xung quanh, trong cách thể hiện, biểu diễn - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng hoạt động nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ học tập. 2.2. Năng lực Tin học - Hình thành được tư duy về mã hóa thông tin. - Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng. 3. Về phẩm chất: Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất của học sinh như sau: Ham học, khám phá: Có khả năng quan sát, phát hiện vấn đề; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được để giải thích một số hoạt động số hóa trong xã hội số. Trách nhiệm: có trách nhiệm với các công việc được giao trong hoạt động nhóm. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập - Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 6 III. Tiến trình dạy học 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp các em hình dung được rằng một số thập phân có thể được biễn diễn dưới dạng một dãy các ký hiệu 0 và 1. b) Nội dung: GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và tiến trình của HĐ trước toàn lớp. HS thực hiện hoạt động trò chơi theo nhóm (4 HS). Giáo viên:

22

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

c) Sản phẩm: Kết quả biểu diễn của dãy 0 và 1 của các nhóm. Nhóm dành được điểm cộng khi có kết quả biểu diễn đúng. Mỗi biễu diễn đúng thì mỗi thành viên được cộng 1 điểm.. d) Tổ chức thực hiện: chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS. Các nhóm thực hiện bốc thăm để thực hiện biểu diễn số một số từ 0 đến 7 thành dãy ký hiệu nhị phân. Nhóm cử ra một bạn ghi kết quả lên bảng. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu SGK. - GV cho hs quan sát hình 1.3 và và hoạt động cá nhân làm theo hướng dẫn - GV nêu mục đích, yêu cầu, thực hiện hoạt động thảo luận nhóm (4 HS): Bốc thăm để thực hiện mã hóa con số 3, 5, 6 và số 7 thành dãy ký hiệu nhị phân trên bảng nhóm? - GV yêu cầu các nhóm nhận xét đánh giá lẫn nhau: Các dãy kí hiệu nhận được giữa các nhóm có giống nhau không? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi vào bảng nhóm. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả + GV gọi một số HS đứng dậy nhận xét, đánh giá bài làm của các nhóm. - Các nhóm thực hiện và cử đại diện báo cáo kết quả Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Sau khi bốn bạn thực hiện xong, GV nhận xét đánh giá và dẫn dắt vào bài học mới, bài 3: Thông tin trong máy tính 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1: Biểu diễn thông tin trong máy tính a) Mục tiêu: Giúp các em biết và vận dụng được cách biểu diễn một hình ảnh đen trắng dưới dạng một (các) dãy ký hiệu 0 và 1 b) Nội dung: GV giới thiệu mục đích, yêu cầu của HĐ thảo luận trước toàn lớp. HS thực hiện hoạt động trò chơi theo nhóm (4 HS). c) Sản phẩm: Kết quả hình trái tim biểu diễn dưới dạng một ma trận điểm đen – trắng được chuyển thành các dòng ký hiệu 0 và 1; kết quả nối các dòng ký hiệu 0 và 1 này thành một dãy ký hiệu 0 và 1. Nhóm thực hiện đúng và nhanh nhất được cộng 2 điểm cộng cho mỗi các nhân. 2 nhóm về nhì và thực hiện đúng được cộng 1 điểm cho mỗi cá nhân. d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên có thể chuẩn bị một số hình mà trận điểm ảnh đen trắng khác nhau và cho các nhóm học sinh bốc thăm. Các nhóm thực hiện và cử một bạn ghi kết quả lên bảng. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Biểu diễn thông tin trong máy tính - NV1: GV nhấn mạnh lại nội dung của phần Hoạt động 2.1.1. Biểu diễn số khởi động để HS hiểu được tình huống, sau đó - NV1: nêu mục đích, yêu cầu HS chia nhóm, thực hiện + Mỗi số từ 0 đến 7 có thể được chuyển thành Giáo viên:

23

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

hoạt động thảo luận: làm thế nào có thể chuyển một dãy gồm ba kí hiệu 0 và 1 như sau: mỗi số từ 0 đến 7 thành một dãy gồm các kí 0 1 2 3 4 5 6 7 hiệu 0 và 1; tương tự như vậy, hãy mã hóa dãy 000 001 010 011 100 101 110 111 số dài gấp đôi từ 0 đến 15; em hiểu dãy bit là + Dãy từ 0 đến 15 thì mỗi số sẽ được chuyển gì? thành một dãy gồm bốn kí hiệu 0 và 1. Hoạt động 2.1.2. Biểu diễn văn bản - NV2: GV gọi 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng - NV2: phần kiến thức mới ở SGK. Sau đó, giữ nguyên + Văn bản gồm các chữ cái (cả chữ hoa và chữ các nhóm được phân chia ở NV1, HS tiếp tục thường), các chữ số, dấu câu, kí hiệu, … được đọc, thảo luận: Em hiểu như thế nào là văn bản; gọi chung là các kí tự. quan sát bảng 1.2, hãy chuyển mã tư “CAFE” + Văn bản được chuyển thành dãy bit bằng thành dãy bit. cách chuyển từng kí tự một. + Bảng 1.2 cho thấy một phần của bảng mã. Kí tự Dãy bit biểu diễn A 01000001 B 01000010 C 01000011 D 01000100 E 01000101 F 01000110 + Theo bảng mã từ “CAFE” được chuyển thành dãy bit như sau:

- NV3: GV gọi 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng phần kiến thức mới ở SGK. Sau đó, giữ nguyên các nhóm được phân chia ở NV1, HS tiếp tục đọc, thảo luận: Để chuyển hình ảnh thành dãy bit, ta cần làm như thế nào?

Giáo viên:

Hoạt động 2.1.3. Biểu diễn hình ảnh - NV3: + Hình ảnh cũng cần được chuyển đổi thành dãy bit để máy tính có thể xử lí được và có thể hiện thị trên màn hình. + Hình ảnh kĩ thuật số được tạo thành từ các điểm ảnh (pixel). Mỗi pixel trong một ảnh đen trắng được biểu thị bằng một bit. + Để chuyển hình ảnh thành dãy bit, trược hết phải kẻ một lưới hình chữ nhật, với số ô mỗi chiều được định trước, mỗi ô vuông là một pixel và được tô một màu (đen hoặc trắng). + Chẳng hạn, ta cần chuyển hình ảnh chữ A 24

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

trong một lưới 8 x 8 thành dãy bit. Ta kí hiệu màu đen là 1 và màu trắng là 0. Khi đó, hình ảnh đen trắng của chữ A được chuyển thành dãy bit như trong hình dưới đây. Với ảnh màu, mỗi pixel được biểu diễn bằng nhiều bit hơn.

- NV4: GV gọi 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng phần kiến thức mới ở SGK. Sau đó, giữ nguyên các nhóm được phân chia ở NV1, HS tiếp tục đọc, thảo luận: Em hiểu như thế nào là biểu diễn âm thanh thành dãy bit?

Hoạt động 2.1.4. Biểu diễn âm thanh - NV4: + Âm thanh cũng cần phải được chuyển đổi thành dãy bit để máy tính có thể xử lí được. + Âm thanh phát ra nhờ sự rung lên của màng loa, của dây đàn, của thanh quản, … Khi dây đàn rung lên, nó rung càng nhanh âm thanh phát ra sẽ càng cao. + Chẳng hạn, nếu một sợi dây của cây đàn rung 440 lần mỗi giây thì nó sẽ phát ra nốt La chuẩn. Tốc độ rung này dduwwocj ghi lại dưới dạng giá trị số, từ đó chuyển thành dãy bit.

Hoạt động 2.1.5. Biểu diễn âm thanh - NV5: Viết dãy bit - NV5: GV gọi 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng phần bài tập “Viết dãy bit” ở SGK. Sau đó, giữ nguyên các nhóm được phân chia ở NV1, HS tiếp tục đọc, thảo luận và trả lời các câu hỏi của bài tập “Viết dãy bit”

Giáo viên:

01100110 10011001 10000001 01000010 01000010 00100100 25

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

00100100 00111100 00011000 *Thông tin được biểu diễn trong máy tính bằng các dãy bit. Mỗi bit là một kí hiệu 0 hoặc 1, hay còn được gọi là chữ số nhị phân. *Bit là đơn vị đo nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin. - NV6: ? 1. Dãy bít là gì? A. Là dãy những kí hiệu 0 và 1 B. Là âm thanh phát ra từ máy tính C. Là một dãy chỉ gồm chữ số 2 D. Là dãy những chữ số từ 0 đến Trả lời: Dãy bit là: Đáp án A. Là dãy những kí hiệu 0 và 1 2. Máy tính sử dụng hãy bít để làm gì? A. Biểu diễn các số B. Biểu diễn văn bản C. Biểu diễn hình ảnh, âm thanh D. Biểu diễn số, văn bản, hình ảnh, âm thanh Trả lời: Máy tính sử dụng dãy bit để: Đáp án D. Biểu diễn số, văn bản, hình ảnh, âm thanh

- NV6: GV gọi 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng phần bài tập ? ở SGK. Sau đó, giữ nguyên các nhóm được phân chia ở NV1, HS tiếp tục đọc, thảo luận và trả lời các câu hỏi của bài tập ? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi vào bảng nhóm. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả + GV gọi một số HS đứng dậy nhận xét, đánh giá bài làm của các nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét từng nhóm -> đưa ra kết quả chính xác, chốt kiến thức chuyển nội dung bài học. Hoạt động 2.2: Đơn vị đo thông tin a) Mục tiêu: Biết được đơn vị lưu trữ thông tin nhỏ nhất là bít và các bội số của nó: byte, KB, MB, GB, …; b) Nội dung: Một số đơn vị cơ bản đo dung lượng thông tin. c) Sản phẩm: Các câu trả lời của ? d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên đọc, nói hoặc ghi lên các câu hỏi tình huống. Có thể sử dụng các trường hợp thực tế trên máy tính, thông qua tranh ảnh. Các học sinh có tối đa 3 hoặc 5 phút để tìm câu trả lời. Mỗi câu trả lời đúng, HS được 1 điểm cộng. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Đơn vị đo thông tin tập - NV1: - NV1: GV gọi 1 HS đứng dậy đọc to, rõ + Thông tin trong máy tính được tổ chức dưới Giáo viên:

26

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

ràng phần kiến thức mới ở SGK. Sau đó, giữ nguyên các nhóm được phân chia ở phần 1, HS tiếp tục đọc, thảo luận: Thông tin trong máy tính được tổ chức dưới dạng nào? Trong thực tế, người ta thường đo dung lượng thông tin bằng các đơn vị nào?

KHBD Tin học 6

dạng các tệp. + Trong thực tế, người ta thường đo dung lượng thông tin (tệp, các thiết bị lưu trữ, …) bằng đơn vị byte (dãy 8 bit) liên túc và các đơn vị lớn hơn như sau:

- NV2: ? - NV2: GV gọi 1 HS đứng dậy đọc to, rõ 1.Em hãy quan sát hình sau và cho biết thông tin ràng phần bài tập ? ở SGK. Sau đó, giữ về dung lượng của từng ổ đĩa nguyên các nhóm được phân chia ở NV1, HS tiếp tục đọc, thảo luận và trả lời các câu hỏi của bài tập ?

3. Em hãy quan sát hình sau và cho biết dung lượng của mỗi tệp

Trả lời: 1. Dung lượng của từng ổ đĩa: • Ổ đĩa C: 109 GB • Ổ đĩa E: 111 GB • Ổ đĩa F: 169 GB Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập • Ổ đĩa G: 186 GB + HS tiếp nhận nhiệm vụ, quan sát kĩ các 2. Dung lượng của mỗi tệp bước thực hiện của GV. • IMG_0013.jpg : 372 KB +GV giảng giải kĩ hơn cho HS ở những nội Giáo viên:

27

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

dung nắm rõ. • IMG_0014.jpg : 408KB Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và • IMG_0023.jpg : 482 KB thảo luận • IMG_0024.jpg : 512 KB + HS đứng dậy trình bày, trả lời các câu hỏi. • IMG_0038.jpg : 372 KB Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện • IMG_0039.jpg : 372 KB nhiệm vụ học tập • IMG_0041.jpg : 372 KB + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. • IMG_0046.jpg : 372 KB 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Biết được đơn vị lưu trữ thông tin nhỏ nhất là bít và các bội số của nó: byte, KB, MB, GB, …; Thực hiện được chuyển đổi từ một đơn vị lớn sang các đơn vị nho hơn. b) Nội dung: Giáo viên đặt các câu hỏi là các tình huống trong thực tế như: khả năng lưu trữ của một đĩa cứng, đĩa qua, thẻ nhớ, …; kích thước của một file ảnh, file chương trình, …; Yêu cầu HS chuyển các kích thước này sang các đơn vị nhỏ hơn. c) Sản phẩm: Các câu trả lời d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên đọc, nói hoặc ghi lên các câu hỏi tình huống. Có thể sử dụng các trường hợp thực tế trên máy tính, thông qua tranh ảnh. Các học sinh có tối đa 3 hoặc 5 phút để tìn câu trả lời. Mỗi câu trả lời đúng, HS được 1 điểm cộng. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thực hiện BT luyện tập 1; 2 trang 15 sgk Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Câu 1. Đáp án .C Câu 2. Ta có 16 GB = 16 . 1 024 MB = 16 384 MB mà 16 384 MB : 12 MB = 1 365, (3). Vậy một thẻ nhớ 16 GB có thể chứa khoảng 1 366 bức ảnh như vậy. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS, chuẩn kiến thức. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS tự tìm hiểu và khám phá các tình huống thực tế về đơn vị lưu trữ thông tin. b) Nội dung: HS tự tìm các tình huống trên máy tính của mình, trên mạng, sách báo về các trường hợp có ghi về đơn vị lưu trữ thông tin. So sánh các trường hợp khác nhau về khả năng lưu trữ. c) Sản phẩm: Các ví dụ, tình huống mà HS tìm thấy; câu trả lời về so sánh các thông tin tìm được. d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên đưa bài tập để học sinh có thể làm ngay tại lớp nếu đảm bảo điều kiện về máy tính, mạng, các sách, báo, tài liệu mà GV đã chuẩn bị. GV cũng có thể yêu cầu các HS làm bài tập về nhà và nộp lại buổi hôm sau. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm lớn và yêu cầu: Giáo viên:

28

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

+ Nhóm 1 và nhóm 3 đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi 1 phần vận dụng trang 15 SGK + Nhóm 2 và nhóm 4 đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi 2 phần vận dụng trang 15 SGK Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận và ghi kết quả vào bảng phụ: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Câu 1: Em hãy kiểm tra và ghi lại dung lượng các ổ đĩa của máy tính mà em đang sử dụng. Dung lượng các ổ đĩa của máy tính em: Ví dụ:

Câu 2: Thực hiện tương tự như Hoạt động 1 với dãy các số từ 0 đến 15 để tìm mã hóa của các số từ 8 đến 15 và đưa ra nhận xét Trả lời: Mã hóa của các số từ 8 đến 15:

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và cho điểm và tuyên dương những đội có bài làm tốt nhất. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Sự tích cực, chủ động Vấn đáp, kiểm tra miệng Phiếu quan sát trong của HS trong quá trình giờ học tham gia các hoạt động học tập Sự hứng thú, tự tin khi Kiểm tra viết tham gia bài học

Thang đo, bảng kiểm

Thông qua nhiệm vụ Kiểm tra thực hành học tập, rèn luyện nhóm, hoạt động tập thể,...

Hồ sơ học tập, phiếu học tập, các loại câu hỏi vấn đáp

Ghi Chú

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm...)

Giáo viên:

29

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Ngày soạn: …./…./2021 Ngày dạy:… ../…./2021

CHỦ ĐỀ B. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET BÀI 4: MẠNG MÁY TÍNH (Thời gian thực hiện: …. tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về: - Mạng máy tính - Lợi ích từ mạng máy tính - Các thành phần chính của mạng máy tính 2. Năng lực 2.1. Năng lực tin học: Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau: Năng lực C (NLc): – Nhận biết được các thiết bị khác nhau trong một mạng máy tính – Nêu được ví dụ lợi ích có được từ mạng máy tính – Nêu được một số thiết bị đầu cuối trong thực tế 2.2. Năng lực chung: Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau: Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm mạng máy tính và những lợi ích từ mạng, các thành phần chính của mạng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: mạng máy tính, các thành phần chính trong mạng. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về lợi của mạng hợp tác trong các hoạt động xã hội, sinh hoạt và sản xuất. 3. Phẩm chất Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất của học sinh như sau: Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm. Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan. Trách nhiệm Tuân thủ các quy tắc khi tham gia mạng lưới, tự giác hoàn thành công việc thu thập dữ liệu mà bản thân được phân công, phối hợp với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ, tôn trọng kỉ luật và thực hiện nội quy hoạt động nhóm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo viên:

30

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

1. Đối với giáo viên: - Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu, phiếu học tập - Điện thoại thông minh, cáp kết nối - Sách giáo khoa Tin học 6 2. Đối với học sinh: - Bảng hoặc giấy khổ rộng để các nhóm ghi kết quả thảo luận. - Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Giúp học sinh xác định được sự hình thành mạng lưới là kết quả tất yếu của các hoạt động cộng đồng hợp tác. Duy trì sự kết nối và chia sẻ hình thành nên mạng lưới bền vững, tạo ra hiệu quả tốt hơn là làm việc một mình. b. Nội dung: Học sinh đọc đoạn văn bản trong sách giáo khoa (trang 17) và trả lời câu hỏi: Em biết có những mạng lưới nào khác ngoài mạng lưới giao thông? Những gì được vận chuyển trên mạng lưới đó? c. Sản phẩm học tập: Học sinh trả lời các câu hỏi: VD như: về mạng đường thủy, mạng vận hàng hóa cho dịch vụ bán hàng online, mạng ống nước, mạng đường sắt, mạng tải điện,... d. Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chia học sinh thành 3 đội - Mỗi đội có thời gian 2 phút vừa đọc vừa trả lời câu hỏi của đội mình (đội 1 câu 1; đội 2 câu 2; đội 3 câu 3) - Giáo viên theo dõi quan sát các nhóm thực hiện nhiệm vụ * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thực theo nhiệm vụ được giao - Đọc đoạn hội thoại trang 17. - Trao đổi thảo luận tìm ra câu trả lời. * Đánh giá hoạt động: - GV yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày tại chỗ -> các nhóm khác nhận xét, phản biện (nếu có) * Kết luận, nhận định. - Nhận xét mức độ tham gia hoạt động của HS, cho điểm các nhóm - GV trình chiếu câu trả lời. + Kết luận, nhận định: - Sự kết nối giữa các thành viên là yếu tố tích cực của 1 tổ chức, 1 hệ thống Giáo viên:

31

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

- Mọi mạng lưới đều chuyển tải 1 loại hàng hóa (Thông qua các dịch vụ) - Cả những con đường vô hình và hữu hình đều có ưu điểm riêng của chúng. - Có quy tắc lưu thông tại các nút giao thông và có thiết bị điều kiển quá trình lưu thông đó.  Chuyển tiếp nhiệm vụ: Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng lớn về thông tin thì việc chia sẻ nguồn tài nguyên máy tính là điểu hiển nhiên. Vậy hình thức nào giúp con người thực hiện tất cả những công việc trên. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài: Mạng máy tính 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1: Mạng máy tính là gì? a. Mục tiêu: - Giúp học sinh tổng hợp ra đặc điểm chung từ những mạng lưới đã ví dụ ở trên là phải có sự kết nối để vận hành, có sự chia sẻ để mọi người cùng nhận lợi ích từ mạng lưới. - Nêu được khái niệm và lợi ích của mạng máy tính. - Lấy được một số ví dụ cụ thể về lợi ích của mạng máy tính mang lại. b. Nội dung: * Đặc điểm chung của các mạng là có sự kết nối và chia sẻ. Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi., hoàn thành các phiếu học tập. - Dựa vào hoạt động “mở đầu” để hoàn thành các câu hỏi của phiếu học tập 1 PHIẾU HỌC TẬP 1 Câu 1. Trong hoạt động 1, ta nêu được một số mạng lưới nào? ……………………………………………………………………………………………………… Câu 2. Mạng lưới này có đặc điểm gì khi vận hành? ……………………………………………………………………………………………………… Câu 3. Đặc điểm chung của các mạng lưới này là gì? ………………………………………………………………………………………………………

* Mạng máy tính là gi và lợi ích của mạng máy tính - Phiếu học tập 2: PHIẾU HỌC TẬP 2 Câu 1. Em hiểu thế nào là mạng máy tính? ……………………………………………………………………………………………………… Câu 2. Mạng mát tính chia sẻ những gì? ……………………………………………………………………………………………………… Câu 3. Em hãy kể một số lợi ích của mạng máy tính? ……………………………………………………………………………………………………… Câu 4. Theo em Máy in được kết nối trực tiếp với máy tính không qua vỉ mạng thì hai thiết bị đó cótạo thành một mạng máy tính? ……………………………………………………………………………………………………… Câu 5 : Nêu một vài lợi ích của mạng máy tính trong thực tế em đã thấy ? ………………………………………………………………………………………………………………….

c. Sản phẩm học tập: Giáo viên:

32

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Học sinh trả lời: phiếu học tập 1 và 2 PHIẾU HỌC TẬP 1 Câu 1. Trong hoạt động 1, ta nêu được một số mạng lưới nào? Mạng lưới điện, mạng đường sắt, mạng ống nước,… Câu 2. Mạng lưới này có đặc điểm gì khi vận hành? Có mạng vận chuyển theo một chiểu và có mạng vận chuyển hai chiểu. Câu 3. Đặc điểm chung của các mạng lưới này là gì? Đặc điểm chung của các mạng lưới này là luôn có sự kết nối và chia sẻ PHIẾU HỌC TẬP 2 Câu 1. Em hiểu thế nào là mạng máy tính? Hai hay nhiều máy tính và các thiết bị được kết nối để truyền thông tin cho nhau để tạo thành 1 mạng máy tính. Câu 2. Mạng mát tính chia sẻ những gì? Mạng máy tính chia sẻ dữ liệu và cho phép người sử dụng dùng chung thiết bị. Câu 3. Em hãy kể một số lợi ích của mạng máy tính? Một số lợi ích của mạng: Các mạng lưới (nói chung) cho phép chia sẻ tài nguyên giữa con người, giữa những vùng địa lí xa nhau, tiết kiệm thời gian. Câu 4. Theo em Máy in được kết nối trực tiếp với máy tính không qua vỉ mạng thì hai thiết bị đó cótạo thành một mạng máy tính? Không Câu 5 : Nêu một vài lợi ích của mạng máy tính trong thực tế em đã thấy ? Trao đổi tài liệu qua mail ; trò chuyện qua zalo, facebook,…

d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Biết được đặc điểm chung của các 1. Mạng máy tính là gì? mạng là có sự kết nối và chia sẻ Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1 Thảo luận nhóm NV1: Tham khảo SGK trong 1 phút Trả lời câu hỏi của phiếu học tập 1 HS thực hiện nhiệm vụ 1 + Đọc sách giáo khoa theo yêu cầu + Thảo luận -> ghi câu trả lời vào phiếu số 1 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 1 + Kết thúc thảo luận, GV yêu cầu các nhóm đổi chéo phiếu cho nhau để chấm chéo trong quá trình báo cáo. + Yêu cầu nhóm cử đại diện trình bày kết quả của nhóm bạn. các nhóm còn lại chấm chéo theo kết Giáo viên:

33

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

luận của GV. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 1 + GV đánh giá, nhận xét từng nhóm -> đưa ra kết quả chính xác, chốt kiến thức chuyển nội dung bài học. Nhiệm vụ 2: Biết đươc khái niệm mạng máy tính và các lợi ích của mạng máy tính. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2 Thảo luận nhóm NV1: Tham khảo SGK trong 2 phút Trả lời câu hỏi của phiếu học tập 2 HS thực hiện nhiệm vụ 2 + Đọc sách giáo khoa theo yêu cầu + Thảo luận -> ghi câu trả lời vào phiếu số 2 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 2 + Kết thúc thảo luận, GV yêu cầu các nhóm đổi chéo phiếu cho nhau để chấm chéo trong quá trình báo cáo. + Yêu cầu nhóm cử đại diện trình bày kết quả của nhóm bạn. các nhóm còn lại chấm chéo theo kết luận của GV.

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 2 + GV đánh giá, nhận xét từng nhóm -> đưa ra kết quả chính xác, chốt kiến thức chuyển nội dung bài học.

Kết luận, nhận định chung: - Đặc điểm chung của các mạng lưới là kết nối và chia sẻ. - Có mạng vận chuyển theo một chiểu và có mạng vận chuyển hai chiểu. - Hai hay nhiều máy tính và các thiết bị được kết Giáo viên:

34

PHIẾU HỌC TẬP 1 Câu 1. Trong hoạt động 1, ta nêu được một số mạng lưới nào? Mạng lưới điện, mạng đường sắt, mạng ống nước,… Câu 2. Mạng lưới này có đặc điểm gì khi vận hành? Có mạng vận chuyển theo một chiểu và có mạng vận chuyển hai chiểu. Câu 3. Đặc điểm chung của các mạng lưới này là gì? Đặc điểm chung của các mạng lưới này là luôn có sự kết nối và chia sẻ

- Đặc điểm chung của các mạng lưới là kết nối và chia sẻ. - Có mạng vận chuyển theo một chiểu và có mạng vận chuyển hai chiểu. PHIẾU HỌC TẬP 2 Câu 1. Em hiểu thế nào là mạng máy tính? Hai hay nhiều máy tính và các thiết bị được kết nối để truyền thông tin cho nhau để tạo thành 1 mạng máy tính. Câu 2. Mạng mát tính chia sẻ những gì? Mạng máy tính chia sẻ dữ liệu và cho phép người sử dụng dùng chung thiết bị. Câu 3. Em hãy kể một số lợi ích của mạng máy tính? Một số lợi ích của mạng: Các mạng lưới (nói chung) cho phép chia sẻ tài nguyên giữa con người, giữa những vùng địa lí xa nhau, tiết kiệm thời gian. Câu 4. Theo em Máy in được kết nối trực tiếp với máy tính không qua vỉ mạng thì hai thiết bị đó có tạo thành một mạng máy tính không? Không Câu 5 : Nêu một vài lợi ích của mạng máy tính trong thực tế em đã thấy ? -Trao đổi tài liệu qua mail ; trò chuyện qua zalo, facebook,…

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

nối để truyền thông tin cho nhau tạo thành một mạng máy tính. - Lợi ích của mạng máy tính: Người sử dụng có thể liên lạc với nhau để trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu và dùng chung các thiết bị trên mạng. - Mạng máy tính kết nối với nhau bằng dây dẫn mạng hoặc không dây - Mạng máy tính chia sẻ dữ liệu (tài nguyên mếm) và thiết bị (tài nguyên cứng)  Chuyển tiếp nhiệm vụ: Mạng máy tính xuất hiện trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Vậy mạng máy tính kết nối với nhau như thế nào và có những thành phần gì? Ta cùng tìm hiểu phần tiếp theo.

Giáo viên:

35

- Hai hay nhiều máy tính và các thiết bị được kết nối để truyền thông tin cho nhau tạo thành một mạng máy tính. - Lợi ích của mạng máy tính: Người sử dụng có thể liên lạc với nhau để trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu và dùng chung các thiết bị trên mạng.

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Hoạt động 2.2: Các thành phần của mạng máy tính a. Mục tiêu: -Nêu được các thành phần chủ yếu của một mạng máy tính (máy tính và các thiết bị kết nổi) và tên của một vài thiết bị mạng cơ bản như máy tính, bộ chuyển mạch, bộ định tuyến, bộ định tuyến không dây,... - Nêu được ví dụ cụ thể về trường hợp mạng không dây tiện dụng hơn mạng có dây. b. Nội dung: - Học sinh quan sát hình 2.1 sgk - > Trả lời các câu hỏi trong phần 1 phiếu học tập 3. - Đọc thông tin trong SGK (trang 18) ->Trả lời các câu hỏi trong phần 2 phiếu học tập 3. - Đọc phần văn bản trang 19 sgk ->Trả lời các câu hỏi trong phần 3 phiếu học tập 3. PHIẾU HỌC TẬP 3

Phần 1: quan sát hình 2.1 sgk - > Trả lời các câu hỏi: Câu 1. Thiết bị nào đang được kết nối vào mạng? ………………………………………………………………………………………………………

Câu 2. Kết nối với nhau như thế nào? ………………………………………………………………………………………………………

Câu 3. Kết nối qua các vật trung gian nào? ………………………………………………………………………………………………………

Phần 2: Đọc thông tin trong SGK (trang 18)- > Trả lời các câu hỏi: Câu 4. Các thành phần chính trong mạng máy tính? (kể tên) ………………………………………………………………………………………………………

Câu 5. Nêu cụ thể các thành phần đó? ………………………………………………………………………………………………………………….

Phần 3: Đọc thông tin trong SGK (trang 19)- > Trả lời các câu hỏi: Câu 6. Đường truyền dữ liệu có mấy loại? Kể tên và lấy ví dụ cụ thể? ………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 7. Theo em loại đường truyền nào có nhiều ưu điểm nhất. Lấy ví dụ minh họa? ………………………………………………………………………………………………………………….

c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập 3 đã điền đầy đủ thông tin

Giáo viên:

36

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

PHIẾU HỌC TẬP 3 Phần 1: quan sát hình 2.1 sgk - > Trả lời các câu hỏi: Câu 1. Thiết bị nào đang được kết nối vào mạng? Tất cả các thiết bị có trong hình 2.1 đều được kết nối vào mạng Câu 2. Kết nối với nhau như thế nào? Chúng được kết nối với nhau bằng dây dẫn mạng hoặc sóng vô tuyến. Câu 3. Kết nối qua các vật trung gian nào? Bộ chuyển mạch và bộ định tuyến không dây Phần 2: Đọc thông tin trong SGK (trang 18)- > Trả lời các câu hỏi: Câu 4. Các thành phần chính trong mạng máy tính? (kể tên) Cồm 3 thành phần: Thiết bị đầu cuối, thiết bị kết nối (bao gồm cả đường truyền dữ liệu) và phẩn mềm mạng.

Câu 5. Nêu cụ thể các thành phần đó ? (để nhận dạng rõ hơn từng thành phần trong mạng) - Thiết bị đầu cuối: như điểm bắt đầu hoặc kết thúc của mạng lưới - gồm các thiết bị trong hình: Máy tính để bàn, máy chủ, điện thoại thông minh … - Thiết bị kết nối: Dùng kết nối các thiết bị đầu cuối với nhau và điều tiết các hoạt động chia sẻ giống như các giao lộ và người cảnh sát giao thông tại một số giao lộ đông đúc. Thiết bị có nhiều loại gồm: Đường truyền (có dây hoặc không dây), bộ chuyển mạch (Switch), bộ định tuyến (Router)…. - Phần mềm mạng: Thành phần phi vật chất, không nhìn thấy được nhưng giống như hệ thống duy trì luật lệ giao thông để mạng lưới giao thông vận hành suôn sẻ. Phần mềm này gồm: ứng dụng truyền thông trên các thiết bị đầu cuối và phần mềm điều khiển quá trình truyền dữ liệu trên các thiết bị kết nối.

Phần 3: Đọc thông tin trong SGK (trang 19)- > Trả lời các câu hỏi: Câu 6. Đường truyền dữ liệu có mấy loại? Kể tên và lấy ví dụ cụ thể? Gồm 2 loại : + Có dây (nhìn thấy) : Dây dẫn mạng ( vd : dâycáp quang, cáp xoắn,…). + Không dây (Không nhìn thấy) : Sử dụng sóng vô tuyến (vd : Wifi, Bluetooth,…) Câu 7. Theo em loại đường truyền nào có nhiều ưu điểm nhất. Lấy ví dụ minh họa? Đường truyền không dây có nhiều ưu điểm hơn, Các thiết bị trong mạng có thế linh hoạt thay đổi vị trí mà vẫn duy trì kết nối mạng.

VD : Trên xe khách, hành khách có thể sử dụng điện thoại di động đẻ truy cập Internet mà không cần dây nối.

d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động gồm 3 nhiệm vụ nhỏ độc lập. Giáo viên 2. Các thành phần của mạng máy giao từng nhiệm vụ. Sau mỗi nhiệm vụ giáo viên tính nhận xét, kết luận mới chuyển sang nhiệm vụ tiếp Giáo viên:

37

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

theo. * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chia lớp thành 4 nhóm (2 bàn 1 nhóm) - Phát phiếu học tập số 3. NV1 - Quan sát hình 2.1 sgk - > Trả lời các câu hỏi trong phần 1 phiếu học tập 3. NV2 - Đọc thông tin trong SGK (trang 18) ->Trả lời các câu hỏi trong phần 2 phiếu học tập 3. NV3 - Đọc phần văn bản trang 19 sgk ->Trả lời các câu hỏi trong phần 3 phiếu học tập 3. * HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Chia lớp thành nhóm theo yêu cầu của GV. - Nhận phiếu học tập số 3. - Thực hiện từng nhiệm vụ; NV1; NV2; NV3 +GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm còn lúng túng. * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Báo cáo theo từng nhiệm vụ NV1, 2: - Nhóm cử đại diện báo cáo tại chỗ - Các nhóm còn lại nhận xét – phản biện. - Giáo viên gợi ý điều hành phản biện.

NV3: - Các nhóm trao đổi chéo phiếu học tập. - Giáo viên công bố câu trả lời - Các nhóm chấm chéo nhau và báo cáo kết quả cho giáo viên. - Yêu cầu các nhóm nhận xét cụ thể kết quả của nhóm bạn. Giáo viên nhận xét, đánh giá sau mỗi hoạt động * Kết luận, chốt kiến thức + GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức. Giáo viên:

38

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

* Mạng máy tính được kết nối với nhau bằng đường truyền dữ liệu. (giống như con đường trong mạng lưới giao thông) *Các thành phần của mạng máy tính gồm: - Các thiết bị đầu cuối (máy tính, điện thoại, máy in, máy ảnh,...). - Các thiết bị kết nối (đường truyền dữ liệu, bộ chia, bộ chuyển mạch, bộ định tuyến,...). - Phần mềm mạng (ứng dụng truyền thông và phần mềm điều khiển quá trình truyền dữ liệu. - Đường truyền không dây có nhiều ưu điểm hơn vì các thiết bị trong mạng có thế linh hoạt thay đổi vị trí mà vẫn duy trì kết nối mạng. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập - Giúp học sinh ôn tập lại các khái niệm: Mạng máy tính, các thành phần của mạng máy tính b. Nội dung: * Trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập 4

Giáo viên:

39

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6 PHIẾU HỌC TẬP 4 Thiết bị kết nối

Các ví dụ

Chia sẻ thông tin

Chia sẻ phần cứng

Thiết bị đầu cuối

Khác

Đường truyền dữ liệu Có dây

Không dây

Phần mềm mạng

Dùng chung máy in

Máy tính bàn

Điện thoại

Cáp quang

Sóng Wifi

Tivi

Bộ định tuyến

Bộ chuyển mạch

Thư điện tử

Zalo

Facebook

* Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập 1, 2 trang 19 sgk. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. * Câu trả lời trên phiếu học tập 4

Giáo viên:

40

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6 PHIẾU HỌC TẬP 4 Thiết bị kết nối

Các ví dụ

Chia sẻ thông tin

Chia sẻ phần cứng

Thiết bị đầu cuối

Khác

Đường truyền dữ liệu Có dây

Không dây

Phần mềm mạng

Dùng chung máy in

Máy tính bàn

Điện thoại

Cáp quang

Sóng Wifi

Tivi

Bộ định tuyến

Bộ chuyển mạch

Thư điện tử

Zalo

Facebook

* Đáp án: - Bài tập 1: a, c - Bài tập 2: b, c d. Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS - Làm bài tập trên phiếu học tập 4 - Hoàn thành bài tập 1,2 trang 19 sgk * Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện cá nhân, sau đó thảo luận cặp đôi để tự sửa lỗi cho nhau * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Gọi một số học sinh trả lời các câu hỏi, mời học sinh khác nhận xét. + Các học sinh bên cạnh cùng nhau thảo luận và hỗ trợ để giúp bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV trình chiếu đáp án của phiếu học tập, nêu và phân tích kiến thức đã học. + Nhận xét kết quả, đánh giá và cho điểm học sinh (nếu cần). 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Giáo viên:

41

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

- Học sinh liên hệ với mạng máy tính trong thực tiễn, lợi ích từ mạng, thuận lợi khi sử dụng mạng không dây so với mạng có dây. - Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Vận dụng các kiến thức đã học giải quyết 2 tình huống sau: TH1: Phòng thư viện của trường có 5 máy tính cần kết nối thành một mạng. Có thế có nhièu cách kết nối ví dụ như Hình 2.3 sgk. Em hãy vẽ hai cách khác để kết nối chúng thành một mạng. TH2: Nhà bạn An có điện thoại di động của bố, của mẹ và một máy tính xách tay đang cùng truy cập mạng Internet. Theo em, các thiết bị đó có đang được kết nối thành một mạng máy tính không? Nếu có, em hãy chỉ ra các thiết bị đầu cuối và thiết bị kết nối. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS TH1: có thể là các cách sau:

TH2: - Các thiết bị được kết nối thành mạng. - Thiết bị đầu cuối gồm hai điện thoại thông minh và một máy tính xách tay. - Thiết bị kết nối bao gồm modem hoặc bộ định tuyến, dây dẫn d. Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Giải quyết 2 tình huống phần vận dụng (Làm việc cá nhân tại nhà) * Thực hiện nhiệm vụ học tập Vận dụng các kiến thức đã học giải quyết tình huống 1 và 2 (làm vào vở bài tập) * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Báo cáo vào thời gian phù hợp của tiết sau * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và cho điểm và tuyên dương những em có bài làm tốt nhất. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá - Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các phong - Báo cáo thực hiện tham gia tích cực của cách học khác nhau của người học công việc. người học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung - Hệ thống câu hỏi và - Tạo cơ hội thực hành bài tập cho người học - Trao đổi, thảo luận V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm...) Giáo viên:

42

Ghi Chú

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

VI. HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ: Hoàn thành phần vận dụng; Làm bài tập 1,2,3 trong sbt, Đọc bài tiếp theo để chuẩn bị tiết sau.

Giáo viên:

43

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Ngày soạn: Ngày dạy:

CHỦ ĐỀ 2. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET BÀI 5: INTERNET (Thời gian thực hiện: 2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết internet là gì? - Biết một số đặc điểm và lợi ích chính của internet. 2. Năng lực 2.1. Năng lực tin học: - Năng lực a (NLa): + Nhận biết được sự khác nhau giữa mạng máy tính và Internet. + Phân biệt được các đặc điểm của Internet. + Nêu được ví dụ minh hoạ về lợi ích của Internet. + Nêu được ví dụ minh hoạ về ứng dụng của Internet với đời sống. 2.2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về Internet là gì, đặc điểm và lợi ích chính của Internet. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: Internet và các lợi ích mà Internet đem lại đối với HS. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về Internet, IoT,… 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn trọng trong học và tự học - Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá. - Nhân ái, trách nhiệm: Tôn trọng và tuyệt đối thực hiện các yêu cầu, quy tắc an toàn khi thực hành trong phòng máy. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu. - Chuẩn bị một số bức hình ảnh về internet. 2. Đối với học sinh: - Bảng hoặc giấy khổ rộng để các nhóm ghi kết quả thảo luận. - Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG Giáo viên:

44

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: - Hàng ngày em sử dụng Internet vào những việc gì? - Những công việc nào cần sử dụng internet? Những công việc có sử dụng internet

Có

Không

Quét nhà Đọc báo Xem phim Nấu cơm Đặt vé máy bay c. Sản phẩm học tập: - Sử dụng Internet để chơi game, đọc báo, nghe nhạc, xem phim, lướt Facebook, tìm tài liệu học tập… - Những công việc cần sử dụng internet: Đọc báo, xem phim, đặt vé máy bay. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh trình bày, đánh giá và nhận xét Nội dung: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Mỗi học sinh làm việc độc lập, suy nghĩ trong thời +Hàng ngày em sử dụng Internet vào những việc gì? gian quy định. + Hàng ngày em sử dụng Internet vào những việc Trả lời: Hàng ngày em sử dụng Internet để chơi game, đọc báo, nghe gì? nhạc, xem phim, lướt Facebook, tìm + Những công việc nào cần sử dụng internet? tài liệu học tập… Những công việc có sử Có Không + Những công việc nào cần sử dụng dụng internet internet? Quét nhà Trả lời: Những công việc cần sử dụng internet: Đọc báo, xem phim, Đọc báo đặt vé máy bay. Xem phim Nấu cơm Đặt vé máy bay Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. Giáo viên:

45

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận HS trình bày nội dung trước lớp. + Hàng ngày em sử dụng Internet để chơi game, đọc báo, nghe nhạc, xem phim, lướt Facebook, tìm tài liệu học tập… + Những công việc cần sử dụng internet: Đọc báo, xem phim, đặt vé máy bay. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + Sau khi thực hiện xong bài tập giáo viên tổng hợp kết quả của cá nhân, đưa ra đáp án, nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiến thức mới. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1: Internet a. Mục tiêu: - Hiểu được khái niệm Internet. - Kể ra được những công việc mà người sử dụng có thể làm khi truy cập Internet. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: - Khái niệm Internet. - Kể ra được những công việc mà người sử dụng có thể làm khi truy cập Internet. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Internet: NV1: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn - Internet là mạng liên kết các mạng thành các câu hỏi sau: máy tính trên khắp thế giới. Câu 1. Em hiểu Internet là gì? - Máy tính có thể được kết nối với Câu 2: Làm cách nào máy tính có thể kết nối vào Internet thông qua một nhà cung cấp Internet? dịch vụ Internet. Câu 3. Người sử dụng có thể làm được gì khi truy cập - Người sử dụng truy cập vào Internet? Internet để tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ Câu 4: Nêu các dịch vụ trên Internet? và trao đổi thông tin. NV2: Em hãy thay các số trong mỗi câu bằng một từ - Có nhiều dịch vụ thông tin khác hoặc cụm từ thích hợp? nhau trên Internet: WWW, tìm kiếm, thư điện tử,… Chia sẻ Liên kết Thông tin Dịch vụ Mạng a) Internet là mạng ...(1)... các ...(2)... máy tính trên khắp thế giới. b) Người sử dụng truy cập Internet để tìm kiếm, ...(3)... Giáo viên:

46

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

lưu trữ và trao đổi ...(4)... c) Có nhiều ...(5)... thông tin khác nhau trên Internet. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả + GV gọi một số HS đứng dậy nhận xét, đánh giá bài làm của các nhóm. GV: Gọi HS trình bày. a) Internet là mạng liên kết các mạng máy tính trên khắp thế giới. b) Người sử dụng truy cập Internet để tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ và trao đổi thông tin. c) Có nhiều dịch vụ thông tin khác nhau trên Internet. GV: Yêu cầu các HS khác nhận xét. HS: Nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. Câu 1: Internet là mạng máy tính toàn cầu kết nối các máy tính và các mạng máy tính. Câu 2: Muốn máy tính kết nối vào Internet thì người sử dụng cần đăng kí với nhà cung cấp dịch vụ Internet (VNPT, FPT, Viettel,…) Câu 3: Người sử dụng truy cập vào Internet để tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ, trao đổi và chia sẻ thông tin (lien lạc với người khác qua điện thoại hoặc thư điện tử, học ngoại ngữ, xem tin tức, nghe nhạc, xem phim, chơi game,… Câu 4: Các dịch vụ trên Internet: WWW, tìm kiếm, thư điện tử, điện thoại, mạng xã hội, kinh doanh, lưu trữ, trao đổi thông tin,… GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. Giáo viên:

47

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. GV: Nhận xét và đánh giá kết quả, chọn ra các câu trả lời chính xác và khái quát. GV nhận xét, chốt kiến thức Hoạt động 2.2: Đặc điểm của Internet a. Mục tiêu: - HS nêu được các đặc điểm chung của Internet: toàn cầu, tương tác, dễ tiếp cận, không chủ sở hữu, cập nhật, lưu trữ, đa dạng, ẩn danh. Qua đó HS rút ra được các đặc điểm chính. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi và thực hiện. c. Sản phẩm học tập: - Internet có đặc điểm: tính toàn cầu, tính tương tác, tính dễ tiếp cận, tính không chủ sở hữu. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Đặc điểm của Internet HS đọc phần nội dung trong sách giáo khoa. - Đặc điểm chính của Internet: tính Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành câu toàn cầu, tính tương tác, tính dễ tiếp hỏi sau: cận, tính không chủ sở hữu.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. GV: Nhận xét và đánh giá kết quả, chọn ra các câu trả lời Giáo viên:

48

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

chính xác và khái quát. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. ?1. Đáp án: A, B, D, F Hoạt động 2.3: Một số lợi ích của Internet a. Mục tiêu: - HS nêu được các lợi ích của Internet. - HS thấy được sức ảnh hưởng lớn của Internet tới các hoạt động trong cuộc sống. - Qua đó giúp HS nhận thức được Internet có vai trò quan trọng và góp phần thúc đẩy xã hội phát triển b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi và thực hiện. c. Sản phẩm học tập: Những lợi ích mà Internet đem lại: - Trao đổi thông tin nhanh chóng, hiệu quả. - Học tập và làm việc trực tuyến. - Cung cấp nguồn tài nguyên phong phú. - Cung cấp các tiện ích phục vụ đời sống. - Là phương tiện vui chơi, giải trí. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Một số lợi ích của Internet HS đọc phần nội dung trong sách giáo khoa. - Trao đổi thông tin nhanh chóng, Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các hiệu quả. câu hỏi sau: - Học tập và làm việc trực tuyến. Câu 1: Em thường sử dụng Internet để làm những việc - Cung cấp nguồn tài nguyên phong gì? phú. Câu 2: Internet có những lợi ích gì? - Cung cấp các tiện ích phục vụ đời Câu 3: Nêu tác hại của Internet đối với HS? sống. Câu 4: HS cần làm gì để khắc phục những tác hại đó? - Là phương tiện vui chơi, giải trí. Mỗi học sinh làm việc độc lập, suy nghĩ trong thời gian quy định.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS Giáo viên:

49

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. GV: Nhận xét và đánh giá kết quả, chọn ra các câu trả lời chính xác và khái quát. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. Câu 1: HS thường truy cập vào Internet để tìm tài liệu học tập, học ngoại ngữ, học trực tuyến, xem tin tức, tìm kiếm thông tin, trao đổi thư, tin nhắn với bạn bè và thầy cô, trò chuyện với bạn bè, giải trí, mua bán,đăng bài lên mạng xã hội, lướt Web,… Câu 2: Internet là nguồn cung cấp thông tin khổng lồ cùng nhiều dịch vụ thông tin như: hệ thống các trang Web (WWW), tìm kiếm, thư điện tử, …Internet cung cấp môi trường làm việc từ xa giúp đào tạo, hội thảo, học tập, kinh doanh, tư vấn, kết nối mọi người vượt qua khoảng cách và mọi sự khác biệt,… Câu 3: Những tác hại của Internet đối với HS: ảnh hưởng đến sức khoẻ, ảnh hưởng đến kết quả học tập, tăng nguy cơ mắc bệnh trầm cảm nếu sử dụng Internet liên tục trong thời gian dài. Câu 4: Không nên sử dụng Internet liên tục trong nhiều giờ. ?. Đáp án: A, B, D, E 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên:

50

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thự hiện BT luyện tập 1; 2 trang 25 sgk

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Câu 1. Đáp án: C Câu 2. Muốn máy tính kết nối được Internet, người sử dụng cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền truy cập Internet. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS, chuẩn kiến thức. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 6 nhóm lớn và yêu cầu: + Nhóm 1, 3, 5 đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi 1 phần vận dụng trang 25 SGK + Nhóm 2, 4, 6 đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi 2 phần vận dụng trang 25 SGK

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận và ghi kết quả vào bảng phụ: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Câu 1: Internet là một kho học liệu vô tận. Mọi người đều có thể tra cứu tài liệu để học tập và nghiên cứu, chia sẻ và tìm kiếm thông tin, dạy và học trực tuyến, đào tạo từ xa,... Internet mang lại rất nhiều lợi ích cho các bạn HS trong việc học tập, trau dồi kiến thức và nâng cao trình độ. Sau những giờ học mệt mỏi và căng thẳng, các bạn HS có thể thư giãn và giải trí để tái tạo lại năng Giáo viên:

51

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

lượng, giúp tinh thần sảng khoái như nghe nhạc, xem video trực tuyến, xem các chương trình thể thao, biểu diễn nghệ thuật, chơi trò chơi, du lịch từ xa, giao lưu bạn bè, xem tin tức,... Câu 2: Internet là mạng máy tính toàn cầu, nhờ đó mà thông tin được trao đổi và truyền tải đi khắp nơi, mang lại nhiều lợi ích cho con người và cho sự phát triển của xã hội. Ngày nay, Internet có vai trò quan trọng ở rất nhiều lĩnh vực và góp phần thúc đẩy mối quan hệ về văn hoá, kinh tế, chính trị, xã hội trên toàn cầu. Với đặc điểm dễ tiếp cận và tính tương tác cao, Internet được rất nhiều người sử dụng (khoảng 4,66 tỉ người chiếm khoảng 59% dân số thế giới, theo thống kê năm 2020 của WWW.statista.com). Các công ty về máy tính và phần mềm không ngừng nâng cấp, sáng tạo và dành các khoản đầu tư lớn để cho ra mắt các sản phẩm mới, các phiên bản tốt hơn. Các nhà mạng cũng ngày càng nâng cao chất lượng các dịch vụ để Internet được sử dụng phổ biến và hiệu quả hơn. Chính vì vậy mà Internet được sử dụng rộng rãi và ngày càng phát triển. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và cho điểm và tuyên dương những đội có bài làm tốt nhất. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi Chú Sự tích cực, chủ động Vấn đáp, kiểm tra miệng Phiếu quan sát trong của HS trong quá trình giờ học tham gia các hoạt động học tập Sự hứng thú, tự tin khi Kiểm tra viết tham gia bài học

Thang đo, bảng kiểm

Thông qua nhiệm vụ Kiểm tra thực hành học tập, rèn luyện nhóm, hoạt động tập thể,...

Hồ sơ học tập, phiếu học tập, các loại câu hỏi vấn đáp

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm...)

Giáo viên:

52

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Ngày soạn : Ngày dạy: CHỦ ĐỀ 3: TỔ CHỨC LƯU TRỮ THÔNG TIN, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN BÀI 6: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU (Thời gian thực hiện: 2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Giúp HS: - Trình bày được các khái niệm World Wide Web, website, địa chỉ của website, trình duyệt. - Biết cách sử dụng trình duyệt để vào trang web cho trước xem và nêu được các thông tin chính trên trang web đó - Khai thác được các thông tin trên một số trang web thông dụng: tra từ điển, xem tin thời tiết, thời sự… - Nêu được ví dụ minh họa về trình duyệt 2. Năng lực 2.1. Năng lực tin học: HS được hình thành và phát triển tư duy thuật toán, bước đầu có tư duy điều khiển hệ thống. 2.2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu vấn đề về Tổ chức thông tin trên Internet, trình duyệt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện, giải quyết các câu hỏi ở hoạt động 1, các ?, các bài tập phần luyện tập và phần vận dụng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo và xử lí tốt trong mọi tình huống được đặt ra trong tiết học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn trọng trong học và tự học - Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá. - Nhân ái, trách nhiệm: Tôn trọng và tuyệt đối thực hiện các yêu cầu, quy tắc an toàn khi thực hành trong phòng máy. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu, phiếu học tập 2. Đối với học sinh: - Bảng hoặc giấy khổ rộng để các nhóm ghi kết quả thảo luận. - Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết là Giáo viên:

53

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

- Cách tổ chức thông tin trên một cuốn sách và trên Internet. Sự khác nhau giữa chúng - Nêu được các dạng thông tin trên Internet - Nhận biết được sự khác nhau giữa văn bản và siêu văn bản b. Nội dung: - Thông tin trong một cuốn sách được tổ chức như thế nào? - Em đã xem thông tin trên Internet chưa? - Trên Internet có những dạng thông tin gì? c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận trước lớp. - Trong một cuốn sách, thông tin - Chia nhóm HS được sắp xếp tuần tự. - Nội dung thảo luận: - Trên Internet có thông tin ở các ? Thông tin trong một cuốn sách được tổ chức như thế dạng: văn bản, hình ảnh, âm thanh, nào? các phần mềm, các liên kết. ? Em đã xem thông tin trên Internet chưa? ? Trên Internet có những dạng thông tin gì? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS phân công nhóm trưởng, người báo cáo HS thảo luận và viết câu trả lời theo nhóm Bước 3. Báo cáo, thảo luận + HS đứng dậy trình bày kết quả, HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung đáp án cho bạn Bước 4. Kết luận, nhận định + GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức + Yêu cầu học sinh ghi vào vở 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1: Tổ chức thông tin trên Internet - Tìm hiểu cách tổ chức thông tin a. Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm website, liên kết (link), WWW b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tổ chức thông tin trên Internet - NV1: GV yêu cầu học sinh đọc phần nội dung Hoạt động 1. Tìm hiểu cách tổ chức kiến thức mới về tổ chức thông tin trên Internet thông tin ? Nêu sự khác nhau của cách tổ chức thông tin Các khải niệm: wbsite, liên kết, WWW trong sách và trên Internet? Trong sách: sắp xếp tuần tự - NV2: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, Trên Internet: không tuần tự hoàn thành các câu hỏi sau: Giáo viên:

54

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

1. Em hãy chọn đúng phương án. Trang siêu văn bản là: A. Trang văn bản thường không chứa liên kết. B. Đặc biệt trang văn bản hợp nhất nhiều dữ liệu định dạng khác nhau và chứa các liên kết. C. Tích hợp đặc biệt văn bản nhiều dạng khác nhau của dữ liệu không chứa liên kết. 2. Hãy nêu địa chỉ một số trang web phục vụ học - Thông tin trên Internet được tạo nên từ nhiều trang web kết nối với nhau bởi các tập? liên kết Mỗi trang web có địa chỉ truy cập Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi vào bảng riêng. - Website là một TH các trang web liên nhóm. quan được truy cập thông qua một địa chỉ. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Địa chỉ của trang chủ là địa chỉ của website - World Wide Web là mạng thông tin toàn luận + Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo cầu, liên kết các website trên Internet. kết quả + GV gọi một số HS đứng dậy nhận xét, đánh giá ?/ SGK: 1. Đáp án: B. bài làm của các nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 2. Ví dụ một số trang web phục vụ học tập: https://hanhtrangso.nxbgd.vn học tập + GV đánh giá, nhận xét từng nhóm -> đưa ra kết https://taphuan.nxbgd.vn quả chính xác, chốt kiến thức chuyển nội dung https: //www.google.com https://www.youtube.com bài học. Hoạt động 2.2: Trình duyệt a. Mục tiêu: - Biết cách sử dụng trình duyệt để vào trang web cho trước xem và nêu được các thông tin chính trên trang web đó b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi và thực hiện. c. Sản phẩm học tập: - Kết quả hoạt động của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - NV1: GV đặt vấn đề giới thiệu trình duyệt: Để 2. Trình duyệt truy cập vào một website, ta cần dùng một phần - Trình duyệt là phần mềm giúp nguời dùng mềm ứng dụng được gọi là trình duyệt (web truy cập các trang web trên Internet. browser). Duyệt web là hoạt động truy tìm theo các liên kết để tìm thông tin - Người sử dụng có thể theo các liên kết để khai thác thông tin từ các trang web. GV minh hoạ trên máy tính. ? Trình bày một số thao tác cơ bản trên trình Giáo viên:

55

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

duyệt? ?/ SGK: - NV2: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, 1. Một số trình duyệt: Mozilla Firefox, hoàn thành các câu hỏi sau: Google Chrome, Microsoft Edge, Safari, 1. Em hãy kể tên một số trình duyệt mà em biết. Cốc Cốc, Opera, Internet Explorer, ... 2. Muốn truy cập vào một trang web, chúng 2. Để truy cập một trang web, chúng ta cần làm thế nào? ta cần sử dụng một trình duyệt. - Nháy đúp chuột vào trình duyệt biểu Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các tượng. nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép - Nhập địa chỉ trang webvào ô địa chỉ của các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm trình duyệt. để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. - Nhấn phím Enter. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức + Yêu cầu học sinh ghi vào vở (Hộp kiến thức) Hoạt động 2.3: Thực hành - Khai thác thông tin trên trang web a. Mục tiêu: - Sử dụng được một trình duyệt, thực hiện theo hướng dẫn để vào được trang web có địa chỉ vi.wikipedia.org b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi và thực hiện. c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hành của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Thực hành: Khai thác thông tin trên + GV bố trí HS thực hành trên mỗi máy (tuỳ trang web điều kiện phòng máy của trường) a) Truy cập trang web + GV phổ biến nhiệm vụ thực hành, yêu cầu - Nháy đúp chuột vào biểu tượng trình duyệt. Giáo viên:

56

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

cần đạt để cả lớp nắm được + GV thực hiện trên máy tính và hướng dẫn hs các bước sau: - Mở trình duyệt Google Chrome - Nhập địa chỉ www.vi.wikipedia.org vào thanh địa chỉ - Nháy chuột vào Wikipedia, bách khoa toàn thư mở + Yêu cầu HS khai thác thông tin trên một số trang web thông dụng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, thực hành trên máy tính - GV quan sát, hỗ trợ khi cần

KHBD Tin học 6

- Nhập địa chỉ trang web vào ô địa chỉ. - Nhấn phím Enter. Trang Bách khoa toàn thư mở tiếng Việt được hiển thị như Hình 3.2.

b) Xem tin thời tiết, thời sự

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Kết thúc phần thực hành, GV chấm điểm những bài làm tốt Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm.

3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập c. Sản phẩm học tập: Kết quả HĐ của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các Giáo viên:

57

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

câu hỏi sau: LUYỆN TẬP: 1. Thông tin trên Internet được tổ chức như thế nào? A. Tương tự như thông tin trong cuốn sách. B. Thành từng bản rời rạc. C. Các siêu văn bản liên kết với nhau bởi các liên kết. D. Một cách tư vấn. Đáp án: 2. Em hãy ghép từng nội dung ở cột A với một phù hợp 1. C. nội dung ở cột B (SGK) 2. 1 - c, Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 2 - d, GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân 3 - a, hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, 4 - b. giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. - Đáp án: 1) C. 2) 1 - c, 2 - d, 3 - a, 4 - b. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Khai thác được thông tin trên một số trang web thông dụng: xem thời tiết, thời sự, tra từ (khituongvietnam.gov.vn, vtvgo.gov.vn, …) b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập VẬN DỤNG: 1. Có điểm gì khác nhau giữa cách tổ chức thông tin trong 1. Trong sách: Thông tin được tổ cuốn sách với cách tổ chức thông tin trên Internet? chức tuần tự theo chủ để hoặc 2. Em hãy sử dụng web browser để truy cập vào trang web chương trình, bài, phần, nội dung có địa chỉ: http: // hoahoctro.tienphong.vn và http: từng phần. Khi người dùng tìm //vtv7,vtv.vn để xem thông tin có trên trang web (tên, biểu kiếm thông tin thì phải theo tuần tượng, các mục chính, ...) và theo các trỏ liên kết đến các tự, xem nội dung đó thuộc các bài, Giáo viên:

58

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

trang web khác. Lưu địa chỉ em thích trang web vào thanh đánh dấu. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, trả lời câu hỏi 1 theo nhóm - HS làm việc trên máy tính câu hỏi 2 của mình - GV quan sát, hỗ trợ khi cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS thực hiện yêu cầu và trình bày kết quả 1. Trong sách: Thông tin được tổ chức tuần tự theo chủ để hoặc chương trình, bài, phần, nội dung từng phần… - Trên Internet: Tổ chức thông tin dưới đạng siêu vbản… 2. Duyệt web để xem thông tin trên các trang web. - Lưu địa chỉ các trang web trên thanh đánh dấu. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm. - GV định hướng học tập cho tiết học sau IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ: Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá - Thu hút được sự tham - Sự đa dạng, đáp ứng các gia tích cực của người phong cách học khác nhau học của người học - Tạo cơ hội thực hành - Phù hợp với mục tiêu, cho người học nội dung V. HỒ SƠ DẠY HỌC:

mấy chương, ở mọi trang trong sách. Đây là cách tổ chức tuyến tính. - Trên Internet: Tổ chức thông tin dưới đạng siêu văn bản. Người sử dụng có thể dễ dàng truy cập để xem nội dung các trang web khi máy tính được kết nối với Internet. Các liên kết giúp người sử dụng dễ dàng di chuyển đến một trang web cụ thể có liên quan đến nội dung cần quan tâm, không theo tuần tự. Đây là cách tổ chức phi tuyến tính. 2. - Duyệt web để xem thông tin trên các trang web. - Lưu địa chỉ các trang web trên thanh đánh dấu.

Công cụ đánh giá Ghi Chú - Báo cáo thực hiện công việc. - Hệ thống câu hỏi và bài tập - Trao đổi, thảo luận

===========================================

Giáo viên:

59

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Ngày soạn: Ngày dạy: TÊN BÀI DẠY: BÀI 7: TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET Môn học/Hoạt động giáo dục: Tin học ; lớp: 6 Thời gian thực hiện: (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về: - Máy tìm kiếm và công dụng của máy tìm kiếm. - Xác định từ khóa ứng với mục đích tìm kiếm. - Thực hiện tìm kiếm, khai thác thông tin trên internet. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau: - Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về máy tìm kiếm, từ khóa, khai thác thông tin trên Internet. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời về tìm kiếm thông tin. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra và thực hiện được tìm kiếm thông tin phục vụ học tập liên môn (ví dụ tìm hiểu về tầng ozone..) và áp dụng vào cuộc sống (ví dụ tìm kiếm thông tin du lịch ở địa điểm nào đó, thông tin dịch bệnh Covid 19..). 2.2. Năng lực tin học - Sử dụng máy tìm kiếm, internet để hoàn thành nhiệm vụ của bài học (NLa) - Hiểu được tầm quan trọng của máy tìm kiếm, từ khóa: biết lựa chọn thông tin phù hợp và giá trị với mục đích tìm kiếm (NLc) - Sử dụng môi trường internet để tìm kiếm, thu thập thông tin phù hợp với mục đích tìm kiếm cho học tập (NLd). 3. Về phẩm chất: Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất của học sinh như sau: - Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm. - Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập. - Trách nhiệm: rèn luyện tính cẩn trọng và chính xác, có tinh thần trách nhiệm trong sử dụng thông tin. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: Giáo viên:

60

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

- Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu, phiếu học tập - Chuẩn bị một số tình huống để yêu cầu HS dựa vào đó đưa ra cách giải quyết vấn đề - Phòng thực hành đảm bảo kết nối mạng để HS truy cập mạng tốt nhất 2. Đối với học sinh: - Bảng hoặc giấy khổ rộng để các nhóm ghi kết quả thảo luận. - Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS chơi trò chơi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm: - GV chia lớp thành 2 nhóm. Sau đó GV yêu cầu hai nhóm cùng chơi trò chơi “Nghe nhạc đoán tên bài hát”. Gồm 5 đoạn nhạc Lưu ý: các thành viên trong nhóm có thể sử dụng “tài liệu” Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV sẽ mở một đoạn nhạc trong thời gian quy định là 30 giây và yêu cầu nhóm nào đưa ra đáp án sớm nhất sẽ thắng. HS sinh nghe đoạn nhác thảo luận nhóm đưa ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Giáo viên thông báo kết quả trò chơi của 2 đội - Sau khi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét đánh giá, đưa ra quyết định nhóm thắng cuộc. GV trao thưởng bằng cách yêu cầu cả lớp cho tràn vỗ tay GV dẫn dắt vào bài học mới, Bài 7: Tìm kiếm thông tin trên Internet. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm kiếm thông tin trên Internet a. Mục tiêu: HS biết được các khái niệm về máy tìm kiếm, từ khóa. Cách sử dụng máy tìm kiếm với từ khóa cụ thể để tìm kiếm thông tin b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh (Phiếu học tập của học sinh) d. Tổ chức thực hiện:

Giáo viên:

61

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - NV1: GV nhấn mạnh lại nội dung của phần khởi động để HS hiểu được tình huống, sau đó nêu mục đích, yêu cầu HS chia nhóm, thực hiện hoạt động thảo luận: Để đưa ra đáp án tên bài hát đúng chính xác và nhanh nhất thì em sẽ làm như thế nào nếu có sẵn máy tính kết nối internet? - NV2: - Dựa vào hoạt động “mở đầu” để hoàn thành các câu hỏi của phiếu học tập 1

1. Tìm kiếm thông tin trên internet a. Máy tìm kiếm: là một website đặc biệt, giúp người sử dụng tìm kiếm thông tin trên internet một cách nhanh chóng, PHIẾU HỌC TẬP 1 Câu 1. Em đã bao giờ tìm kiếm thông tin trên Internet chưa/. Em tìm hiệu quả thông qua để làm gì? Kết quả có như em mong muốn không? các từ khóa. ----------------------------------------------------------------------------------Kết quả tìm kiếm là ----------------------------------------------------------------------------------danh sách các liên Câu 2: Em biết gì về máy tìm kiếm? Sử dụng máy tìm kiếm để tìm kiếm thông tin em thấy có thuận lợi và khó khăn gì? kết. Các liên kết có ----------------------------------------------------------------------------------thể là văn bản, hình ----------------------------------------------------------------------------------ảnh hoặc video.. - NV3: HS tiếp tục đọc, thảo luận và hoàn thành các nội dung ở phiếu học b. Từ khóa: là một từ hoặc một cụm từ tập 2 liên quan đến nội PHIẾU HỌC TẬP 2 dung cần tìm kiếm Câu 1. Em hãy thay các số trong mỗi câu bằng một cụm từ thích do người sử dụng hợp “từ khóa”, “liên kết”, “tìm kiếm thông tin” cung cấp. Từ khóa A, Máy tìm kiếm là công cụ hỗ trợ ..(1)... trên internet theo yêu cầu rất quan trọng. Lựa của người sử dụng. chọn từ khóa phù B, Kết quả tìm kiếm là danh sách các..(2).. C, Cần chọn..(3).. phù hợp. hợp sẽ giúp tìm kiếm Câu 2: Sử dụng máy tìm kiếm em sẽ nhận được kết quả gì? nhanh và chính xác. A, Danh sách liên kết nhỏ trên các trang web có chứa từ khóa B, Nội dung thông tin cần tìm trên một trang web C, Danh sách đại chỉ các trang web có chứa thông tin cần tìm

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS chia nhóm. + HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi vào phiếu học tập. + GV quan sát HS hoạt động nhóm, hỗ trợ khi HS cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả + GV gọi một số HS của nhóm khác đứng dậy nhận xét, đánh giá bài làm của các nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét từng nhóm -> đưa ra kết quả chính xác, chốt kiến thức chuyển nội dung bài học. Hoạt động 2: Thực hành – Tìm kiếm và khai thác thông tin trên internet Giáo viên:

62

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

a. Mục tiêu: Học sinh thực hiện thao tác tìm kiếm thông tin và hình minh họa về vai trò của tầng ozon b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi và thực hành trực tiếp trên máy tính c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hành của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Thực hành – Tìm kiếm và khai thác - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy nêu nhiệm vụ của bài thông tin trên internet: thực hành. + B1: Sử dụng máy tìm kiếm - GV yêu cầu học sinh khởi động máy tính. www.google.com - GV yêu cầu HS quan sát GV hướng dẫn và thực + B2: Nhập từ khóa “ vai trò của tầng hiện các bước thực hành: ozon” + B1: Sử dụng máy tìm kiếm www.google.com + B3: Nhấn phím enter + B2: Nhập từ khóa “ vai trò của tầng ozon” + B4: Thực hiện sao chép nội dung vừa + B3: Nhấn phím enter tìm được: *Chọn nội dung cần sao chép, nhấn tổ GV chú ý cho HS biết, kết quả tìm kiếm sẽ hiển thị dưới dạng (hình ảnh, tin tức, video…) hợp phím ctrl + C + B4: Thực hiện sao chép nội dung vừa tìm kiếm *Mở tệp văn bản, nhấn tổ hợp phím Ctrl + V được Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + 01 HS đọc yêu cầu của bài thực hành. + HS tiếp nhận nhiệm vụ, quan sát kĩ các bước thực hiện của GV. + HS thực hành trên máy tính 02 HS/1 máy tính (tùy theo điều kiện phòng máy) - GV quan sát, hướng dẫn cho HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Giáo viên kiểm tra kết quả thực hành trên máy tính của học sinh. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Câu 1. Đáp án .D học tập Câu 2. Đáp án .C Giáo viên:

63

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

- GV yêu cầu HS thự hiện BT luyện tập 1; 2 trang 31 sgk. Và bài tập 7.8 sách bài tập Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và trình bày kết quả theo nhóm nhỏ (2hs/1 nhóm) Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận HS đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình làm. Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu cần) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, ghi điểm cho mỗi nhóm

KHBD Tin học 6

Câu 3: Hãy điền (Đúng ghi Đ, sai ghi S) vào ô thích hợp của bảng sau: Phát biểu

Đúng (Đ)/ Sai Đ

a) Có rất nhiều máy tìm kiếm, với một từ khoá thì việc tìm kiếm ở các máy tìm kiếm khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau. b) Chỉ có máy tìm kiếm Google. S c) Mọi thông tin tìm kiếm trên Internet đều S chính xác và đáng tin cậy. d) Khi tìm kiếm trên Google, cùng một từ Đ khoá nhưng nếu chúng ta chọn dạng thể hiện khác nhau (tin tức, hình ảnh, video) sẽ e) Với máy tìm kiếm, chúng ta không thể Đ tìm kiếm thông tin dưới dạng tệp. f) Từ khoá tìm kiếm rất quan trọng, lựa Đ chọn đúng từ khoá sẽ cho kết quả tìm kiếm g) Bạn có thể sử dụng thông tin tim kiếm Đ được mà không cần trích dẫn hay xin phép. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, biết vận dụng kiến thức thực tế vào bài học, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm lưu ở máy và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài 1: sgk trang 31: - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (2hs/1 nhóm) và Em hãy tìm thông tin về Văn Miếu – đánh số thứ thự. Yêu cầu: Quốc Tử Giám lên mạng Internet? + Các nhóm số thứ tự chẵn thảo luận và thực hành trên máy tính câu hỏi 1 phần vận dụng trang 31 SGK + Các nhóm số thứ tự lẻ, thảo luận và thực hành để trả lời câu hỏi 2 phần vận dụng trang 31 SGK Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Bài 2: sgk trang 31: + HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và trình bày kết Gia đình em có kế hoạch đi du lịch quả theo nhóm đã phân công thành phố Hạ Long. Mẹ nhờ em tìm Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận thông tin về thời tiết và một số địa danh HS đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình ở đó để tham quan. Em hãy sử dụng làm. máy tìm kiếm để: Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu cần) A, Tìm thông tin về thời tiết ở thành Giáo viên:

64

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, ghi điểm cho mỗi nhóm và tuyên dương những đội có bài làm tốt nhất.

Giáo viên:

65

phố Hạ Long trong tuần này. B, Tìm những điểm tham quan đẹp ở thành phố Hạ Long C, Sao chép và lưu các thông tin, hình ảnh vào một tệp văn bản để giới thiệu về các thành viên trong gia đình.

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Ngày soạn: Ngày dạy: CHỦ ĐỀ 3: TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN BÀI 8: THƯ ĐIỆN TỬ (Thời gian thực hiện: 2 tiết) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về: – Thư điện tử, ưu điểm và nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử – Tài khoản thư điện tử – Hộp thư điện tử, thành phần của địa chỉ thư điện tử – Đăng ký tài khoản thư điện tử – Đăng nhập, soạn, gửi, đăng xuất hộp thư điện tử 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau: Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm Thư điện tử, dịch vụ thư điện tử, tài khoản thư điện tử. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành các nội dung thảo luận. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được các phương thức trao đổi thông tin xưa và nay. 2.2. Năng lực Tin học Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau: Năng lực C (NLc): – Nhận biết thư điện tử – Nêu được ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ thư điện tử – Phân biệt được các thành phần của địa chỉ thư điện tử – Nhận biết tài khoản thư điện tử – Nhận biết được hộp thư điện tử – Nhận biết được dịch vụ thư điện tử – Nhận biết cách đăng ký tài khoản – Nhận biết được cách đăng nhập, soạn, gửi, đăng xuất 3. Về phẩm chất: Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất của học sinh như sau: Giáo viên:

66

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm. Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan. II. Thiết bị dạy học và học liệu – Giáo viên: Giáo án, một số bức thư gửi bưu điện, thư điện tử, vài hình ảnh về các phương thức liên lạc khác, nội dung hoạt động nhóm, bảng nhóm, máy tính, máy chiếu. – Học sinh: Sách giáo khoa, sách bài tập, bút màu, tìm hiểu trước về kiến thức thư điện tử cùng các phương thức liên lạc khác. III. Tiến trình dạy học Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm A. HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các phương thức liên lạc khác nhau trong lịch sử. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời vấn đề c. Sản phẩm học tập: Thư tay. Từ phương tiện thô sơ như chạy bộ, ngựa, chim bồ câu,… sau đó thì ô tô, máy bay Thư điện tử. Mạng Internet d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Chia lớp thành các cặp đôi hoặc nhóm nhỏ. - Thảo luận theo nhóm và trình bày vào bảng GV chiếu ba hình ảnh trong SGK và yêu cầu nhóm các nhóm cho biết phương thức liên lạc khác - Hình ảnh 1: Dùng bổ câu đưa thư nhau trong 3 hình ảnh đó. GV yêu cầu các - Hình ảnh 2: Thả thư vào hộp thư có sẵn bên nhóm nêu thêm các phương thức liên lạc khác đường hoặc trong bưu điện. mà các em biết. Sau khi các nhóm thảo luận - Hình ảnh 3: Dùng máy tính có kết nối mạng xong GV nhận xét, đánh giá thái độ và hiệu quả làm việc của từng nhóm. Các nhóm quan sát 3 hình ảnh

Giáo viên:

67

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

- Bằng các con vật như ngựa. - Bằng các phương tiện như: Xe đạp, xe máy, ô tô, máy bay.

Nêu thêm các phương thức chuyển thư mà các em biết. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi vào bảng nhóm. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả + GV gọi một số HS đứng dậy nhận xét, đánh giá bài làm của các nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét từng nhóm -> đưa ra kết quả chính xác, chốt kiến thức chuyển nội dung bài học. B. HOẠT ĐỘNG 2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Thư điện tử. Tài khoản thư điện tử Hoạt động 1: Thư điện tử a. Mục tiêu: Giúp học sinh biết được Quy trình gửi và nhận thư qua đường bưu điện. Tiến trình gửi thư qua đường bưu điện. Nêu được những hiểu biết về thư điện tử, tài khoản thư điện tử. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. Giáo viên:

68

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập NV 1: GV chia nhóm HS. HS thảo luận nhóm để trả - Thư điện tử là thư được gửi và nhận bằng phương thức điện tử lời câu hỏi vào bảng nhóm. NV 1: GV gọi HS đọc sách GV. Thảo luận và - Khi đăng ký tài khoản thư điện tử, người sử dụng có một hộp thư điện tử cùng địa chỉ thư và hoàn thành các câu hỏi: + Em biết gì về thư điện tử? Tài khoản thư mật khẩu điện tử? - Địa chỉ thư điện tử có dạng: <tên đăng nhập>@<địa chỉ máy chủ thư điện tử> +Địa chỉ thư điện tử có dạng? + Dịch vụ thư điện tử là gì? - Dịch vụ thư điện tử là dịch vụ cung cấp các NV 2: Yêu cầu HS tiếp tục đọc, thảo luận và chức năng soạn thảo, gửi, nhận, chuyển tiếp, lưu hoàn thành yêu cầu “?” cuối trang 37/SGK trữ và quản lý thư điện tử cho người sử dụng. NV 2: Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi vào 1. Dịch vụ thư điện tử là dịch vụ cung cấp các chức năng để soạn, gửi, nhận, chuyển tiếp, lưu bảng nhóm. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS trữ và quản lý thư điện tử cho người sử dụng 2. Địa chỉ B là sai vì thiếu @, thừa dấu “.” nằm cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo trước chữ “gmail” của tên. luận + Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả + GV gọi một số HS đứng dậy nhận xét, đánh giá bài làm của các nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét từng nhóm -> đưa ra kết quả chính xác, chốt kiến thức chuyển nội dung bài học. Hoạt động 2.2: Ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ thư điện tử a. Mục tiêu: -Nêu được ưu điểm nhược điểm của thư điện tử so với các phương thức liên lạc khác. -Những ưu điểm đó đem lại những lợi ích gì cho hoạt động của con người, cho xã hội. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi và thực hiện. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập NV1: GV đưa ra nội dung thảo luận, chia nhóm thảo - Ưu điểm của dịch vụ thư điện tử: chi phí thấp, Giáo viên:

69

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

luận. HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi vào tiết kiệm thời gian, thuận tiện,.. - Nhược điểm: phải sử dụng phương tiện điện tử bảng nhóm NV1: Yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận trả kết nối mạng, có thể gặp một số nguy cơ, phiền lời câu hỏi: toái. +Em hãy nêu ưu điểm và nhược điểm của dịch NV2: - Ưu điểm vụ thư điện tử? NV 2: Yêu cầu HS tiếp tục đọc, thảo luận và Dịch vụ thư truyền thống có thể chuyển thư bằng các phương tiện khác nhau: máy bay, tàu, hoàn thành yêu cầu trang 38/sgk - Em hãy nêu các ưu điểm và hạn chế của dịch xe, người,.. tới mọi nơi không cần các thiết bị vụ thư truyền thống. Các điểm đó đã thay đổi điện tử, kết nối mạng - Nhược điểm thế nào khi ta sử dụng dịch vụ thư điện tử? Chi phí cao, thời gian chuyển thư dài, số lượng Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi vào thư gửi và nhận bị hạn chế, có thể bị chuyển nhầm hoặc thất lạc. Có trường hợp gặp thư phá bảng nhóm. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS hoại như là thư có tẩm thuốc độc,.. - Dịch vụ thư điện tử ra đời đã giúp cho dịch vụ cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo thư truyền thống giảm bớt những khó khăn, khắc phục được nhiều hạn chế, số lượng thư gửi luận + Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo qua đường bưu điện đã giảm rất nhiều, các chi phí cho việc vận chuyển này cũng giảm đáng cáo kết quả + GV gọi một số HS đứng dậy nhận xét, đánh kể. giá bài làm của các nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét từng nhóm -> đưa ra kết quả chính xác, chốt kiến thức chuyển nội dung bài học. Hoạt động 2.3: Thực hành: Đăng ký tài khoản, đăng nhập, đăng xuất và gửi thư điện tử a. Mục tiêu: - HS sử dụng Gmail, thực hiện theo hướng dẫn để tạo một tài khoản thư điện tử. - HS thực hiện được các thao tác: đăng nhập hộp thư, soạn thư, gửi thư, xem thư, đăng xuất b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi và thực hiện. c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hành của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập a. Tạo tài khoản thư điện tử GV giao nhiệm vụ tạo một tài khoản thư điện Bước 1: Truy cập vào trang mail.google.com tử mới trên Gmail. Đăng nhập hộp thư, xem Bước 2: Nháy chuột vào nút Tạo tài khoản nội dung thư, soạn thư mới và gửi thư. Bước 3: Nhập đầy đủ thông tin vào các dòng Giáo viên:

70

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập trên cửa sổ theo hướng dẫn + HS tiếp nhận nhiệm vụ, quan sát kĩ các bước thực hiện của GV. +GV giảng giải kĩ hơn cho HS ở những nội dung nắm rõ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS đứng dậy trình bày lại quy trình Tạo tài khoản thư điện tử, đăng nhập và gửi thư Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

Bước 4: Nháy chuột vào nút Tiếp theo Bước 5: Xác nhận số điện thoại (nếu có) Bước 6: Thực hiện theo hướng dẫn Bước 7: Cuối cùng xuất hiện thông báo Chào mừng bạn! b. Đăng nhập hộp thư điện tử, xem nội dung thư, đăng xuất Bước 1: Truy cập vào trang mail.google.com Bước 2: Đăng nhập vào hộp thư Bước 3: Hộp thư mở ra với danh sách các thư trong Hộp thư đến Bước 4: Nháy chuột vào tên người gửi hoặc Tiêu đề thư để mở thư Bước 5: Nháy chuột vào nút Đăng xuất để ra khỏi hộp thư điện tử c. Soạn thư mới và gửi thư Bước 1: Nháy chuột vào mục soạn thư để soạn một thư mới Bước 2: Gõ địa chỉ của người nhận vào ô đến, gõ tiêu đề thư vào ô chủ đề và nội dung thư vào vùng trống phía dưới. Bước 3: Nháy chuột vào nút Gửi để gửi thư C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Giáo viên:

71

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi trong SGK và trả lời vào phiếu. 1. Thư điện tử có hạn chế nào dưới đây so với các phương thức gửi thư khác? A. Không đồng thời gửi được cho nhiều người. 1. Đáp án C B. Thời gian gửi thư lâu C. Phải phòng tránh virut, thư rác D. Chi phí thấp 2. Một người có thể mở được nhiều tài khoản thư điện tử không? 2. Một người có thể mở được nhiều tài khoản 3. Khi tạo tài khoản thư điện tử em không cần thư điện tử với các tên khác nhau. Mỗi hộp thư khai báo gì? sẽ có một địa chỉ riêng, không bao giờ trùng với A. Họ và tên địa chỉ thư điện tử khác. B. Ngày sinh 3. Đáp án C C. Địa chỉ nhà D. Hộp thư của phụ huynh Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận -Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Đáp án A, C, D, F Phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm thảo luận, ghi câu trả lời vào phiếu và đại diện nhóm trả lời Giáo viên:

72

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Em hãy xác định xem thư nào có thể là thư rác trong các thư điện tử với tiêu đề như sau: A. Cơ hội đầu tư kiếm được tiền hơn B. Danh sách học sinh tham gia thi học sinh giỏi môn Tin học C. Quà tặng miễn phí, hãy nháy chuột nhanh D. Bạn đã trúng một chuyến đi miễn phí đến Mĩ E. Ảnh tập thể lớp 6A ngày khai trường F. Khuyến mãi, ưu đãi giá rẻ cho bạn Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận và ghi kết quả vào bảng phụ: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Đáp án A, C, D, F Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và cho điểm và tuyên dương những đội có bài làm tốt nhất. E. TRÒ CHƠI a. Mục tiêu: Giúp học sinh tổng hợp lại toàn bộ kiến thức để học để vận dụng vào tìm từ khóa b. Tổ chức dạy học và đánh giá HS: Phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm thảo luận, ghi câu trả lời vào phiếu và đại diện nhóm trả lời. Hoạt động học tập của học sinh Nhận nhiệm vụ được GV giao trả lời câu hỏi vào phiếu

Giáo viên:

73

Dự kiến sản phẩm của HS 1. Taikhoan 2. Matkhau 3. Nguoinhan 4. Dangnhap 5. Diachi 6. Tep 7. Dangxuat 8. Hopthu 9. Gui Từ khóa: Thudientu

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

Giáo viên:

KHBD Tin học 6

74

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Ngày soạn: Ngày dạy: Chủ đề D: Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số hoá BÀI 9: AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN INTERNET I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: - Kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về: + Tác hại và nguy cơ bị hại khi sử dụng internet. + Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân. - Kỹ năng: + Biết cách chia sẻ thông tin an toàn. + Nhận diện được thông điệp mang nội dung xấu, lừa đảo. - Thái độ: + Nghiêm túc khi học và làm việc trên máy tính, có ý thức sử dụng máy tính đúng mục đích. + Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập môn học. 2. Năng lực hình thành: - Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề: HS hình thành và phát triển được tư duy logic, khả năng phán đoán và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Năng lực hợp tác và năng lực về đạo đức hành vi phù hợp khi sử dụng công nghệ thông tin.. - Nội dung gắn liền kiến thức với thực tế, nhắm kết nối tri thức với cuộc sống. 3. Về phẩm chất: Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất của học sinh như sau: - Cởi mở: Thể hiện sự cởi mở và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm. - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. - Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá. - Thận trọng: Cẩn trọng trước những thông điệp, người xấu trên mạng Internet. II.Thiết bị dạy học và học liệu: -Thiết bị dạy học: SGK, máy tính, bảng nhóm, phiếu học tập. - Học liệu: Sách giáo khoa III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu hoạt động : - HS nêu được rắc rối mà Minh gặp phải. b. Nội dung : Học sinh đóng vai hai bạn Minh và An thể hiện đoạn hội thoại trước lớp. Qua đó GV nêu vấn đề dẫn dắt vào bài học. Giáo viên:

75

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

c. Sản phẩm: Học sinh nêu được các nguy cơ gây hại mà người sử dụng Internet có thể gặp phải. d. Tổ chức thực hiện: Yêu cầu học sinh đóng vai và thể hiện trước lớp. Cho các nhóm thảo luận nhanh, để trả lời câu hỏi. Hoạt động của GV và HS Tiến trình nội dung - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nội dung: - Hoạt động nhóm thảo luận thống nhất kết quả trên phiếu học tập: + Tại sao máy tính + Tại sao máy tính bạn Minh bị hỏng? bạn Minh bị hỏng? + Máy tính của bạn Minh có cài phần mềm bảo vệ máy tính chưa?  Do tải phần mềm trò + Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ máy tính khỏi sự xâm nhập chơi trên mạng về độc hại? cài đặt vào máy tính - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Máy tính của bạn + Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu của giáo Minh có cài phần viên. mềm bảo vệ máy tính - Báo cáo kết quả thảo luận: chưa? + HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông qua phiếu  Đã cài chương trình học tập. diệt virus rồi nhưng - Nhận xét, đánh giá, kết luận: do nôn chơi đã bỏ + Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh giá tinh qua cảnh báo nguy thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng hiểm mà cài đặt luôn hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình + Chúng ta cần phải thành kiên thức mới. làm gì để bảo vệ máy tính khỏi sự xâm nhập độc hại?  Cẩn thận khi tải phần mềm trên mạng và nhận diện được thông điệp mang nội dung xấu, lừa đảo B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. TÁC HẠI VÀ NGUY CƠ KHI SỬ DỤNG INTERNET 1. Hoạt động 1: TÁC HẠI VÀ NGUY CƠ a. Mục tiêu hoạt động: - HS nêu được các nguy cơ gây hại mà người sử dụng Internet có thể gặp phải. - Giúp học sinh nhận thức được mức độ gây hại của các nguy cơ - Giúp học sinh nêu lên những việc cần làm để tránh gặp phải những rắc rối. nguy cơ Giáo viên:

76

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

trên mạng Internet (Quy tắc an toàn). - Giúp học sinh nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ thông tin cá nhân và một số biện pháp bảo vệ thông tin, tài khoản cá nhân và chia sẻ thông tin an toàn b. Nội dung: GV nêu mục tiêu, yêu cầu cho từng nhóm, chia các nhóm để HS phân công nhóm trưởng để trình bày. Thảo luận và ghi kết quả vào bảng nhóm. c. Sản phẩm: Kết quả trên bảng nhóm và nhóm trưởng mỗi nhóm trình bày. Giáo viên chốt kiến thức cho các mục tiêu. d. Tổ chức thực hiện: Giao yêu cầu cho các nhóm, các nhóm thảo luận và trả lời. GV đặt các câu hỏi để khai thác sâu sự hiểu biết của học sinh (có thể sử dụng các câu hỏi trong SGK hoặc các câu hỏi do GV tự đưa ra). Hoạt động của GV và HS Tiến trình nội dung I. TÁC HẠI VÀ - Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi NGUY CƠ KHI SỬ DỤNG INTERNET sau: Câu 1: Bạn Minh gặp rắc rối gì? (Trang 42 SGK) Câu 2: Tác hại và nguy cơ khi dùng internet? - Thực hiện nhiệm vụ học tập * Thông tin cá nhân bị GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm lộ hoặc bị đánh cắp gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn * Máy tính bị nhiễm trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. virus hay mã độc HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng * Bị dụ dỗ, lừa đảo, nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi bắt nạt, đe dọa trên hết thời gian quy định thảo luận nhóm. mạng Báo cáo kết quả thảo luận: * Tiếp nhận thông tin GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các không chính xác nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. * Nghiện internet, nghiện trò chơi trên + Câu 1: * máy tính của bạn Minh bị hỏng do tải và cài đặt trò chơi trên mạng mạng về mà không bật diệt virus + Câu 2: * Thông tin cá nhân bị lộ hoặc bị đánh cắp * Máy tính bị nhiễm virus hay mã độc * Bị dụ dỗ, lừa đảo, bắt nạt, đe dọa trên mạng * Tiếp nhận thông tin không chính xác * Nghiện internet, nghiện trò chơi trên mạng GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. Giáo viên:

77

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. - Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Câu 1. Tìm phương án sai. Khi dùng internet em có thể: A/ Bị lôi kéo vào các hoạt động không lành mạnh B/ Máy tính bị nhiễm virus hay mã độc C/ Tin tưởng mọi nguồn thông tin trên mạng D/ Bị lừa đảo hoặc lợi dụng Câu 2. Việc làm nào được khuyến khích khi sử dụng các dịch vụ trên Internet A. Mở thư điện tử do người lạ gởi B. Tải các phần mềm miễn phí trên internet không có kiểm duyệt C. Liên tục vào các trang mạng xã hội để cập nhật thông tin D. Vào trang web để tìm kiếm tài liệu làm bài tập về nhà - Thực hiện nhiệm vụ học tập : GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Báo cáo kết quả thảo luận: GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. Câu 1. Tìm phương án sai. Khi dùng internet em có thể: C/ Tin tưởng mọi nguồn thông tin trên mạng Câu 2. Việc làm nào được khuyến khích khi sử dụng các dịch vụ trên Internet D/ Vào trang web để tìm kiếm tài liệu làm bài tập về nhà - Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: + GV nhận xét, chốt kiến thức Kết luận

Giáo viên:

78

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

II. MỘT SỐ QUY TẮC AN TOÀN KHI SỬ DỤNG INTERNET 2. Hoạt động 2: QUY TẮC AN TOÀN a. Mục tiêu hoạt động: - Biết được cách phòng tránh nguy cơ và tác hại có thể gặp phải khi sử dụng internet - Đưa ra được giải pháp giữ bí mật thông tin cá nhân b. Nội dung: Quy tắc an toàn c. Sản phẩm: : - Tìm được 5 quy tắc an toàn thông tin trong tài liệu, bên cạnh bản thân tìm ra quy tắc nào là quan trọng nhất đối với mình d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét Hoạt động của GV và HS Tiến trình nội dung - Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2 II. MỘT SỐ QUY Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi TẮC AN TOÀN KHI sau: SỬ DỤNG INTERNET

Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. Giáo viên:

79

Bảo mật thông tin cá nhân và gia đình, không tiết lộ thông tin cá nhân trên mạng xã hội và cho người lạ.. Không được một mình gặp gỡ người mà bạn chỉ quen biết qua mạng vì có thể bị nguy hiểm nếu gặp phải kẻ xấu Chỉ mở thư điện tử và tin nhắn từ người bạn Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Câu 1. HS trả lời theo kết quả đưa ra của nhóm Câu 2.

quen biết. cảnh giác với virus và tin nhắn rác Chỉ nên tìm kiếm từ các nguồn có sự kiểm duyệt hoặc tổ chức có uy tín Khi gặp tình huống bị bắt nạt đe dọa, lừa đảo hoặc dụ dỗ trên mạng, hãy chia sẽ với người tin cậy như thầy cô, người lớn trong gia đình

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. - Chuyển giao nhiệm vụ học tập Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:

Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. + Câu 1: Hs đưa ra giải pháp để giữ bí mật thông tin cá nhân như: ẩn ngày tháng năm sinh của mình trên mạng xã hội, không cung cấp thông tin cho người lạ…. Giáo viên:

80

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

+ Câu 2: Quy tắc thứ 5 là quan trọng vì nếu không thông báo kịp thời cho người thân, thầy cô nếu bị mất tài khoản, thông tin bị đánh cắp hay bị bắt nạt thì sẽ dẫn đến rất nhiều hậu quả nghiêm trọng. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. - Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm. Chốt nội dung kiến thức chính: Hoạt động của GV và HS Tiến trình nội dung - Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3 III. AN TOÀN Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi THÔNG TIN sau:

Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. Câu 1. Minh có thể bị mất tài khoản, nặng hơn có thể bị vi phạm pháp luật nếu đối tượng gởi đi nội dung xấu Câu 2. Em sẽ từ chối nhấn vào những liên kết đó tránh nguy cơ mất tài khoản Câu 3. Để bảo vệ tài khoản thư điện tử em cần biết một số thông điệp lừa Giáo viên:

81

Bảo mật thông tin cá nhân và gia đình, không tiết lộ thông tin cá nhân trên mạng xã hội và cho người lạ.. Không được một mình gặp gỡ người mà bạn Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

đảo hoặc mang nội dung xấu , yêu cầu kết bạn hoặc tham gia câu lạc bộ để dụ dỗ chia sẽ thông tin cá nhân đánh cắp tài khoản và mật khẩu GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. - Chuyển giao nhiệm vụ học tập 4 Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:

Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. + Câu 1: Em sẽ không chia sẽ khi mới biết hay chưa tin tưởng và tham khảo ý kiến của người lớn hay thầy cô. + Câu 2. Em sẽ không đăng lên mạng vì thông tin này em chưa kiểm chứng có đúng sự thật không và đây là thông tin cá nhân sẽ vi phạm luật an ninh mạng vì chia sẽ thông tin cá nhân ảnh hưởng uy tín của người khác. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. - Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm. Chốt nội dung kiến thức chính: - Thông tin cá nhân chỉ nên cho người mình biết rõ và tin tưởng ở thế giới thực trong các trường hợp cần thiết - Thông tin trên mạng đến từ nhiều nguồn khác nhau, không Giáo viên:

82

chỉ quen biết qua mạng vì có thể bị nguy hiểm nếu gặp phải kẻ xấu Chỉ mở thư điện tử và tin nhắn từ người bạn quen biết. cảnh giác với virus và tin nhắn rác Chỉ nên tìm kiếm từ các nguồn có sự kiểm duyệt hoặc tổ chức có uy tín Khi gặp tình huống bị bắt nạt đe dọa, lừa đảo hoặc dụ dỗ trên mạng, hãy chia sẽ với người tin cậy như thầy cô, người lớn trong gia đình

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

ai kiểm chứng C. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu hoạt động: Khắc sâu kiến thức đã học b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập c. Sản phẩm: Khắc sâu kiến thức đã học d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét Hoạt động của GV và HS Tiến trình nội dung - Chuyển giao nhiệm vụ học tập Những việc có thể Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi khiến em gặp nguy cơ sau: bị hại: A. Tải phần mềm, tập miễn phí trên Internet B. Mở liên kết được cung cấp trong thư điện tử không biết rõ nguồn gốc D. Khi có kẻ đe dọa mình trên mạng không cho bố mẹ hoặc thầy cô giáo biết E. Làm theo các lời khuyên và bài hướng dẫn sử dụng thuốc trên mạng. Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. 1. A,B,D,E 2. A,B,C,D,E GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. - Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: Giáo viên:

83

Những tình huống rủi ro khi sử dụng Internet: A. Máy tính bị hỏng do nhiễm viruss hoặc mã độc B. Thông tin cá nhân hoặc tập thể bị đánh Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các cắp nhóm. C. Tài khoản ngân 1. A,B,D,E hàng bị mất tiền D. Bị bạn quen trên 2. A,B,C,D,E mạng lừa đảo E. Nghiện mạng xã hội, nghiện trò chơi trên mạng D. VẬN DỤNG a. Mục tiêu hoạt động: Khắc sâu kiến thức đã học b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập c. Sản phẩm: Khắc sâu kiến thức đã học d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét Hoạt động của GV và HS Tiến trình nội dung - Chuyển giao nhiệm vụ học tập Những trò lừa đảo trên Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi mạng thường là những sau: lời quảng cáo đánh vào lòng tham vật chất, những lời dụ đỏ, rủ rê làm những việc liên quan đến các vấn để nhạy cảm, những Thực hiện nhiệm vụ học tập tin nhắn tự giới thiệu GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm là người quen của cha gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn mẹ để bảo em làm trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. điều gì đó mà HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng không cho bố mẹ biết, nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi tin nhắn của người lạ hết thời gian quy định thảo luận nhóm. hay đại điện cho một Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập tổ chức nào đó liên GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các quan đến tiền bạc, nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. những lời giới thiệu Câu 1. Em hãy đưa ra một số cách nhận diện những trò lừa gây sự tò mò, hiếu đảo trên Internet. kì,... Những trò lừa đảo trên mạng thường là những lời quảng cáo đánh Khi người thân hay vào lòng tham vật chất, những lời dụ đỏ, rủ rê làm những việc liên bạn bè có nguy cơ bị quan đến các vấn để nhạy cảm, những tin nhắn tự giới thiệu là hại trên mạng thì người quen của cha mẹ để bảo em làm điều gì đó mà không cho bố khuyên họ cần Giáo viên:

84

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

mẹ biết, tin nhắn của người lạ hay đại điện cho một tổ chức nào đó liên quan đến tiền bạc, những lời giới thiệu gây sự tò mò, hiếu kì,... Câu 2. Em sẽ làm gỉ khi phát hiện bạn bè hoặc người thân có nguy cơ bị hại khi truy cập mạng? Khi người thân hay bạn bè có nguy cơ bị hại trên mạng thì khuyên họ cần tạm đừng việc lên mạng, báo cho cha mẹ, người tin cậy trong gia đình hay thấy cô, cơ quan công an để được bảo vệ và có cách xử lí. Máy tính nên được cài đặt các chương trình diệt virus. Nếu máy tính của em bị nhiễm mã độc hay virus thì nên quét và diệt virus. Nếu máy bị lỗi nặng hơn thì nên dừng sử dụng và mang tới các cửa hàng sửa chữa máy tính để được kiểm tra và sửa chữa. Câu 3. Em nên làm gì để bảo vệ tài khoản và thông tin cá nhân - Không tiết lộ thông tin cá nhân và gia đình trên các trang mạng xã hội - Kiểm tra độ tin cậy của thông tin từ các nguồn uy tín - Không mở thư điện tử từ người lạ, cảnh giác với viruss và tin rác GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. - Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm.

Giáo viên:

85

tạm đừng việc lên mạng, báo cho cha mẹ, người tin cậy trong gia đình hay thấy cô, cơ quan công an để được bảo vệ và có cách xử lí. Máy tính nên được cài đặt các chương trình diệt virus. Nếu máy tính của em bị nhiễm mã độc hay virus thì nên quét và diệt virus. Nếu máy bị lỗi nặng hơn thì nên dừng sử dụng và mang tới các cửa hàng sửa chữa máy tính để được kiểm tra và sửa chữa. - Không tiết lộ thông tin cá nhân và gia đình trên các trang mạng xã hội - Kiểm tra độ tin cậy của thông tin từ các nguồn uy tín - Không mở thư điện tử từ người lạ, cảnh giác với viruss và tin rác

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Ngày soạn: Ngày dạy: BÀI 10: SƠ ĐỒ TƯ DUY Thời gian thực hiện: 2 tiết I. Mục tiêu 1.Kiến thức: Sau bài này Hs sẽ - Sắp xếp được một cách logic và trình bày được dưới dạng sơ đồ tư duy các ý tưởng, khái niệm - Giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy, nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy trong học tập và trao đổi thông tin - Tạo được sơ đồ tư duy đơn giản bằng phần mềm 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động đề xuất ý kiến của bản thân, lắng nghe và phản hồi tích cực trong giao tiếp; biết nhận xét, đánh giá ưu nhược điểm của bản thân, của từng thành viên trong nhóm, của nhóm mình và nhóm bạn + Năng lực tự chủ & tự học: Biết lập và thực hiện kế hoạch học tập, lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp; nhận ra và điều chỉnh được những sai sót của bản thân khi được Gv, bạn bè góp ý + Năng lực giải quyết vấn đề: Phân tích được tình huống học tập, đưa ra được cách giải quyết phù hợp 2.2. Năng lực Tin học: + Nla: Tạo được sơ đồ tư duy bằng phần mềm + NLd: Sử dụng phối hợp các thiết bị công cụ và tài nguyên số hóa phục vụ học tập và đời sống 3. Về phẩm chất: + Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện các nhiệm vụ học tập của bản thân và nhóm + Chăm chỉ: Tích cực và hoàn thành các nhiệm vụ học tập của bản thân và nhóm + Trung thực: Trung thực trong việc báo cáo, đánh giá các kết quả học tập II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính. - Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 6, tranh ảnh về sơ đồ tư duy, video hướng dẫn sử dụng phần mềm vẽ sơ đồ tư duy III. Tiến trình dạy học Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh tìm hiểu về sơ đồ tư duy. b. Nội dung: Học sinh thảo luận nhóm trả lời bài tập mà GV đưa ra ? Hãy suy nghĩ và viết ra các việc mà các thành viên của nhóm dự làm trong kỳ nghỉ hè sắp tới c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện bài tập của các nhóm ghi vào phiếu học tập số 1.1 và 1.2 Giáo viên:

86

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập NV1: Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 thành viên, thảo luận trong 3 phút Hoàn thành phiếu học tập số 1.1 (trình bày trên giấy rôki) - GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương kết quả thảo luận của các nhóm thông qua phiếu học tập Hs: Đánh giá lẫn nhau bằng hình thức nhận xét câu trả lời của nhóm bạn NV2: - Gv: Đưa ra mẫu biểu diễn gợi ý: Yêu cầu các nhóm biểu diễn kết quả từ phiếu 1.1 sang phiếu học tập số 1.2 (trình bày trên giấy rôki) qua gợi ý của GV trong thời gian 3 phút Lưu ý các nhóm được tự do sáng tạo về màu sắc, hình ảnh. Đưa ra tiêu chí đánh giá Tiêu chí Điểm tối đa Đẹp, sáng tạo 10 Đầy đủ thông tin 10 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập mà Gv giao Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Tổ chức cho Hs đánh giá lẫn nhau theo tiêu chí đưa ra - Báo cáo kết quả thảo luận nhóm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Đánh giá, nhận xét, tuyên dương kết quả thảo luận của các nhóm thông qua kết quả đánh giá - Gv: Cách biểu diễn nào (theo mẫu 1.1 hay 1.2) dễ hiểu, dễ nhớ và thú vị hơn? Hs: Các nhóm nêu quan điểm của mình - Gv:Yêu cầu các nhóm tự nghiên cứu tìm hiểu xem cách biểu diễn theo mẫu 1.2 gọi là gì Hs: Các nhóm tự nghiên cứu trả lời - Gv: Đánh giá các nhóm qua câu trả lời Hs: Đánh giá lẫn nhau bằng hình thức nhận xét câu trả lời của nhóm bạn - Sau khi chốt xong, GV nhận xét đánh giá và dẫn dắt vào bài học mới, bài 10: Sơ đồ tư duy 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1: Sơ đồ tư duy a. Mục tiêu: HS hiểu được sơ đồ tư duy là gì? Ưu điểm của biểu diễn thông tin bằng sơ đồ tư duy b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm theo phiếu bài tập số 2 c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Sơ đồ tư duy Giáo viên:

87

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

- NV: Gv: Chia lớp thành các nhóm, giao phiếu học Hoạt động 1. tập số 2, đưa ra câu hỏi , hướng dẫn để các nhóm trả - NV: lời Phiếu học tập số 2 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập (Mỗi ý đúng được 10 điểm) + HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi vào bảng Nhóm làm:................ nhóm. Nhóm chấm:.............. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Câu Chọn Điểm Bước 3: Các nhóm chấm chéo phiếu học tập số 2 đáp án + Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm chấm chéo Câu 1 phiếu học tập Câu 2 + GV gọi một số HS đứng dậy nhận xét, đánh giá bài Câu 3 làm của các nhóm. Câu 4 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học Câu 5 tập Tổng điểm + GV đánh giá, nhận xét từng nhóm -> đưa ra kết quả chính xác, chốt kiến thức chuyển nội dung bài học dẫn dắt đến cách tạo sơ đồ tư duy. - Sơ đồ tư duy là phương pháp trình bày thông tin một cách trực quan bằng cách sử dụng văn bản, hình ảnh và các đường nối - Sơ đồ tư duy tận dụng tối đa khả năng ghi nhận hình ảnh của bộ não, giúp chúng ta dễ dàng ghi nhớ chi tiết, tổng hợp hay phân tích vấn đề Hoạt động 2.2: Cách tạo sơ đồ tư duy a. Mục tiêu: Thông qua nhiệm vụ, HS biết cách tạo một sơ đồ tư duy. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm theo phiếu bài tập số 3, 4 c. Sản phẩm học tập: Đáp án câu trả lời của các nhóm điền vào phiếu học tập số 3,4, sơ đồ tư duy về sổ lưu niệm của lớp được vẽ ra giấy trên khổ giấy rôki. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Cách tạo sơ đồ tư duy Nhiệm vụ 1: Gv: Chia lớp thành các nhóm, giao phiếu học tập số Phiếu học tập số 3 3, đưa ra câu hỏi , hướng dẫn để các nhóm trả lời (Mỗi ý đúng được 10 điểm) Hs: Nhóm làm:................ - Tự nghiên cứu Sgk, đúc kết từ phiếu học tập số 1.2, Nhóm chấm:.............. cách biểu diễn thông tin từ hình 5.1 sang 5.2, hình Chọn đáp án Điểm 5.3, các tài liệu trên internet để trả lời câu hỏi - Các nhóm chuyển kết quả cho nhau để chấm chéo 1............... Giáo viên:

88

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

(dựa trên đáp án mà giáo viên đưa ra) Gv: - Đánh giá kết quả làm việc của các nhóm dựa trên kết quả chấm bài - Nhận xét, tuyên dương quá trình làm việc của các nhóm - Dẫn dắt đến cách tạo sơ đồ tư duy Nhiệm vụ 2: Gv: Đưa ra câu hỏi, yêu cầu các nhóm chọn phương án trả lời vào phiếu học tập số 4 Hs: Các nhóm thảo luận, cử đại diện nhóm lên điền kết quả vào phiếu học tập số 4 Gv: - Đánh giá kết quả làm việc của các nhóm dựa trên kết quả chấm bài - Nhận xét, tuyên dương quá trình làm việc của các nhóm Gv: Qua phiếu học tập số 4 Gv nêu một số nhược điểm của việc tạo sơ đồ tư duy trên giấy. Dẫn dắt phần mềm vẽ sơ đồ tư duy sẽ giải quyết được những nhược điểm trên Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ, quan sát kĩ các bước thực hiện của GV. - GV giảng giải kĩ hơn cho HS ở những nội dung nắm rõ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS đứng dậy trình bày lại quy trình để tạo ra một sơ đồ tư duy Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

Giáo viên:

89

2............... 3................. 4................. Tổng điểm NV1

NV2:

Phiếu học tập số 4 (đáp án đúng được 10 điểm) Nhóm Chọn đáp án Điểm 1 2

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Hoạt động 2.3. Thực hành tạo sơ đồ tư duy trên máy tính a) Mục tiêu: Học sinh biết sử dụng phần mềm để vẽ sơ đồ tư duy b) Nội dung: Nhiệm vụ 1: Kể tên ít nhất 5 phần mềm vẽ sơ đồ tư duy trong đó phải kể tên được ít nhất hai phần mềm miễn phí Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu các tài liệu, video hướng dẫn sử dụng phần mềm vẽ sơ đồ tư duy để vẽ được sơ đồ tư duy từ phiếu học tập số 1.2 bằng phần mềm đã nghiên cứu được Nhiệm vụ 3: Các nhóm triển lãm sản phẩm c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập của HS d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Thực hành: Tạo sơ đồ tư duy bằng Nhiệm vụ 1 + 2 + 3 phần mềm máy tính. Gv: Chia lớp thành các nhóm, giao phiếu học tập số Nhóm thực hiện:………….. 5, đưa ra câu hỏi , hướng dẫn để các nhóm thực hiện Nhóm chấm:……………… và trả lời Nhiệm vụ Điểm tối đa Điểm Hs: chấm - Tự nghiên cứu Sgk, đúc kết từ phiếu học tập số 1.2, Kể tên ít 10 cách thực hiện tạo một sơ đồ tư duy nhất 5 phần - Các nhóm chuyển kết quả cho nhau để chấm chéo mềm vẽ sơ (dựa trên đáp án mà giáo viên đưa ra) đồ tư duy Gv: trong đó - Đánh giá kết quả làm việc của các nhóm dựa trên phải kể tên kết quả chấm bài được ít nhất - Nhận xét, tuyên dương quá trình làm việc của các hai phần nhóm mềm miễn - Dẫn dắt đến cách tạo sơ đồ tư duy phí Nhiệm vụ 2: Vẽ sơ đồ tư Gv: Đưa ra câu hỏi, yêu cầu các nhóm chọn phương duy ở phiếu án trả lời vào phiếu học tập số 4 học tập số Hs: Các nhóm thảo luận, cử đại diện nhóm lên điền 1.2 bằng 10 kết quả vào phiếu học tập số 4 phần mềm 10 Gv: -Đẹp, sáng 10 - Đánh giá kết quả làm việc của các nhóm dựa trên tạo kết quả chấm bài -Đầy đủ nội - Nhận xét, tuyên dương quá trình làm việc của các dung nhóm -Logic Gv: Qua phiếu học tập số 4 Gv nêu một số nhược Tổng điểm điểm của việc tạo sơ đồ tư duy trên giấy. Dẫn dắt phần mềm vẽ sơ đồ tư duy sẽ giải quyết được những Giáo viên:

90

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

nhược điểm trên Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ, quan sát kĩ các bước thực hiện của GV. Tự nghiên cứu Sgk, đúc kết từ phiếu học tập số 1.2, cách thực hiện tạo một sơ đồ tư duy - Các nhóm chuyển kết quả cho nhau để chấm chéo (dựa trên đáp án mà giáo viên đưa ra) - GV giảng giải kĩ hơn cho HS ở những nội dung nắm rõ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS đứng dậy trình bày lại quy trình để tạo ra một sơ đồ tư duy Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

* Các bước thực hiện: - Khởi động phần mềm - Tạo sơ đồ tư duy - Tạo các chủ đề nhánh - Ghi lại kết quả

3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập NV1: Học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm vào phiếu học tập số 6 Câu 1: Sơ đồ tư duy là: A. Một công cụ tổ chức thông tin phù hợp với quá trình tư duy B. Một phương pháp chuyển tải thông tin C. Một cách ghi chép sáng tạo D. Một công cụ soạn thảo văn bản Câu 2:Trong những nhận xét sau đây về việc dùng phần mềm sơ đồ tư duy, theo em đâu là hạn chế A. Nhanh hơn vẽ tay B. Phải có máy tính để sử dụng C. Có thể chỉnh sửa mà không để lại dấu vết D. Có thể in ra nhiều bản trên giấy và dùng máy chiếu lên cho nhiều người xem E. Dễ sử dụng, có thể tự học, tự khám phá NV2: Tạo thêm nhánh, chỉnh sửa màu sắc, kiểu đường nổi, … cho bài thực hành ở phần 3. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi phần NV1 - Thực hiện NV2 ở nhà, báo cáo kết quả qua mail. Giáo viên:

91

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Các nhóm chuyển kết quả cho nhau để chấm chéo NV1 (dựa trên đáp án mà giáo viên đưa ra) - Gửi mail để hoàn thành NV2 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS, chuẩn kiến thức. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức về sơ đồ tư duy tóm tắt nội bài đã học b) Nội dung: Học sinh vẽ sơ đồ tư duy bài 9: An toàn thông tin trên internet c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy bài 9: An toàn thông tin trên internet được vẽ bằng phần mềm d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Giao nhiệm vụ cho Hs thực hiện ở nhà - Hướng dẫn Hs thự hiện, y/c Hs gửi bài làm qua Email cho GV Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận, thực hiện nhiệm theo cá nhân, gửi sản phẩm cho Gv Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Thư ký các nhóm báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập của chủ đề Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Giáo viên chấm và gửi kết quả cho Hs qua Email Tiêu chí Điểm tối đa Đẹp, sáng tạo 5 Đầy đủ thông tin 7 Khoa học, logic 8 - Đánh giá kết quả làm việc của các nhóm dựa trên kết quả chấm bài - Nhận xét, tuyên dương quá trình làm việc của các nhóm - Gợi ý 1 sơ đồ tư duy về chính bài học.

Giáo viên:

92

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá

Phương pháp đánh Công cụ đánh giá giá Sự tích cực, chủ động của HS Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong giờ trong quá trình tham gia các miệng học hoạt động học tập Sự hứng thú, tự tin khi tham gia Kiểm tra viết bài học

Thang đo, bảng kiểm

Thông qua nhiệm vụ học tập, Kiểm tra thực hành rèn luyện nhóm, hoạt động tập thể,...

Hồ sơ học tập, phiếu học tập, các loại câu hỏi vấn đáp

Ghi Chú

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm...) Phiếu bài tập số 1.1 Trình bày kế hoạch hè của các thành viên trong nhóm (mỗi thành viên nêu 3 ý)

Phiếu bài tập số 1.2 Giáo viên:

93

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Phiếu bài tập số 2 Hãy chọn các phương án đúng Câu 1: Sơ đồ tư duy là phương pháp trình bày thông tin? A. Dưới dạng bảng B. Trực quan bằng cách sử dụng văn bản, hình ảnh và các đường nối C. Dưới dạng liệt kê theo từng dòng văn bản D. Dưới dạng âm thanh hoặc phim Câu 2: Sơ đồ tư duy giúp chúng ta A. Ghi nhớ tốt hơn B. Giải bài toán C. Sáng tạo hơn D. Nhìn thấy bức tranh tổng thể Câu 3: Tên của các nhánh triển khai từ chủ đề chính là A. Người sáng tạo, Lợi ích, thành phần, chức năng B. Người sáng tạo, Lợi ích, thành phần, làm gì C. Người sáng lập, Lợi ích, thành phần, chức năng D. Người sáng tạo, Ưu điểm, thành phần, chức năng Câu 4: Các ý của chủ đề “Người sáng tạo” là gì? A. Từ khóa, hình ảnh, Đường nối B. Ghi nhớ thông tin, tổ chức thông tin C. Tony Buzan, quốc tịch Anh, Sinh năm 1942 D. Tony Buzan, quốc tịch Ý, Sinh năm 1942 Câu 5: Tên của chủ đề chính là gì? A. Lợi ích B. Làm gì C. Người sáng tạo D. Sơ đồ tư duy Giáo viên:

94

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Phiếu bài tập số 3 Phiếu học tập số 3 (Mỗi ý đúng được 10 điểm) Nhóm làm:................ Nhóm chấm:.............. Chọn đáp án 1...............

Điểm

2............... 3................. 4................. Tổng điểm

Nhóm

Phiếu bài tập số 4 Phiếu học tập số 4 (đáp án đúng được 10 điểm) Chọn đáp án

Điểm

1 2 Phiếu bài tập số 5

Nhiệm vụ Kể tên ít nhất 5 phần mềm vẽ sơ đồ tư duy trong đó phải kể tên được ít nhất hai phần mềm miễn phí

Vẽ sơ đồ tư duy ở phiếu học tập số 1.2 bằng phần mềm -Đẹp, sáng tạo -Đầy đủ nội dung -Logic

Nhóm thực hiện:………….. Nhóm chấm:……………… Điểm tối đa 10

Điểm chấm

10 10 10

Tổng điểm Giáo viên:

95

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Phiếu bài tập số 6

Câu Câu 1 Câu 2 Tổng điểm

Giáo viên:

Phiếu học tập số 6 (Mỗi ý đúng được 10 điểm) Nhóm làm:................ Nhóm chấm:.............. Chọn đáp án Điểm

96

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Ngày soạn: Ngày dạy:

CHỦ ĐỀ 5 . ỨNG DỤNG TIN HỌC BÀI 11: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN (Thời gian thực hiện: 2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được các chức năng đặc trưng của những phần mềm sọan thảo văn bản. - Biết các thao tác định dạng đoạn văn bản, trang văn bản và in. - Trình bày được tác dụng của công cụ căn lề, định dạng văn bản. - Thực hiện được việc định dạng văn bản, trình bày trang văn bản và in. 2. Năng lực 2.1. Năng lực tin học: - HS phát triển được năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học. - Thực hiện được việc định dạng văn bản trong các tình huống thực tế. 2.2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác. - Giao tiếp và hợp tác: Biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn trọng trong học và tự học - Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá. - Trách nhiệm: Nghiêm túc khi học và làm việc trên máy tính, có ý thức sử dụng máy tính đúng mục đích, tuyệt đối thực hiện các yêu cầu, quy tắc an toàn khi thực hành trong phòng máy. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính đã cài đặt phần mềm soạn thảo văn bản, máy chiếu, phiếu học tập. 2. Đối với học sinh: - Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên. - Chuẩn bị tư liệu văn bản, hình ảnh cho nội dung sổ lưu niệm theo dàn ý đã lập ở bài Sơ đồ tư duy. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS lựa chọn được phần mềm xây dựng cuốn sổ lưu niệm trên cơ sở các phần mềm ứng dụng đã được học hoặc biết và giải thích được việc lựa chọn phần mềm Giáo viên:

97

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

đó. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS thảo luận đưa ra nhận định. c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học * Sản phẩm dự kiến: - Ba bạn có thể thực hiện được trên máy tập - Ba bạn An, Minh, Khoa muốn làm cuốn tính. Vì ở tiểu học đã được học và sử dụng sổ lưu niệm của lớp trên máy tính. Hoạt nhiều phần mềm máy tính. - Nếu làm trên máy tính có lợi ích đó là động nhóm trả lời: + Có thể làm cuốn sổ lưu niệm của lớp mình có thể gửi cho moi người xem trước để góp ý, việc chỉnh sửa cũng thuận tiện. trên máy tính không? Hơn nữa có thể in ra cho mọi người và lưu + Nếu làm trên máy tính có lợi ích gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập trữ trong máy phòng khi cuốn sổ bị hư hỏng hay thất lạc. + HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV cho đại diện các nhóm báo cáo kết quả tại chỗ. + GV gọi một số HS nhận xét, đánh giá bài làm của các nhóm khác. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + Sau các bạn thảo luận và đưa ra ý kiến của mình xong, GV nhận xét đánh giá và dẫn dắt vào bài học mới: Bài 11_ Định dạng văn bản. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Phần mềm soạn thảo văn bản a. Mục tiêu: HS giải thích được việc lựa chọn phần mềm xây dựng cuốn sổ lưu niệm trên cơ sở các phần mềm ứng dụng đã dược học. Giới thiệu một số chức năng cơ bản của phần mềm soạn thảo văn bản. b. Nội dung: Một số chức năng cơ bản của phần mềm soạn thảo văn bản. Hoàn thành phiếu học tập số 1. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Phần mềm soạn thảo văn bản tập - Các phần mềm cần sử dụng để tạo ra Giáo viên:

98

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

GV chiếu một vài trang trong cuốn sổ lưu cuốn sổ lưu niệm: niệm do giáo viên biên tập trước dựa trên + Phần mềm soạn thảo văn bản sơ đồ tư duy về cuốn sổ lưu niệm đã trình + Có thể bổ sung một số phần mềm khác theo nhu cầu công việc như phần mềm bày ở bài trước. + Em hãy quan sát và lựa chọn các phần chỉnh sửa, phần mềm tạo chữ nghệ thuật,... mềm có thể sử dụng để tạo ra nội dung - Một số chức năng phần mềm cần có để cuốn sổ lưu niệm? Em sẽ sử dụng những hoàn thành sổ lưu niệm: chức năng nào của phần mềm soạn thảo + Soạn thảo văn bản. văn bản để tạo nội dung cho cuốn sổ lưu + Chèn và chỉnh sửa hình ảnh. niệm? + Bảng biểu. + HS đọc nội dung giới thiệu phần mềm + Tạo chữ nghệ thuật. soạn thảo văn bản (SGK – tr 48). Nêu một số chức năng phần mềm cần có để hoàn thành sổ lưu niệm? + Hoàn thành phiếu học tập 1. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả. + GV gọi một số HS nhận xét, đánh giá bài làm của các nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét từng nhóm -> đưa ra kết quả chính xác, chốt kiến thức chuyển nội dung bài học. Hoạt động 2.2. Định dạng văn bản và in a. Mục tiêu: HS thực hiện được các bước định dạng kí tự (đã được học ở cấp Tiểu học), định dạng đoạn, trang văn bản và in văn bản. b. Nội dung: Định dạng văn bản và in. c. Sản phẩm học tập: Thực hiện được các thao tác định dạng kí tự, định dạng đoạn, trang văn bản và in văn bản. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Định dạng văn bản và in tập - Định dạng văn bản: Giáo viên:

99

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

- Ở cấp Tiểu học, chúng ta đã học cách tạo văn bản chứa kí tự và định dạng kí tự. Để văn bản được trình bày đẹp, dễ đọc, dễ nhớ thì ngoài việc định dạng kí tự, chúng ta cần định dạng đoạn văn bản và định dạng trang văn bản. - GV yêu cầu HS đọc nội dung phần a, b, c SGK và trả lời các câu hỏi sau: 1. Để định dạng đoạn văn bản, em thực hiện các lệnh nào? 2. Để định dạng trang văn bản, em thực hiện như thế nào? 3. Để in văn bản, em thực hiện như thế nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS đọc nội dung SGK và trả lời các câu hỏi do giáo viên đưa ra. + GV hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày câu trả lời (tham khảo SGK) + HS khác nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

+ Định dạng kí tự + Định dạng đoạn văn bản + Định dạng trang văn bản + In văn bản a. Định dạng đoạn văn bản - Các lệnh định dạng đoạn văn bản nằm trong thẻ Home, ở nhóm lệnh Paragraph: + Căn thẳng lề trái + Căn thẳng lề phải + Căn giữa + Căn thẳng hai lề + Tăng/giảm khoảng cách thụt lề trái + Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn, giữa các đoạn b. Định dạng trang văn bản - Các lệnh định dạng trang văn bản nằm trong thẻ Page Layout, ở nhóm lệnh Page Setup. - Các yêu cầu cơ bản khi trình trang văn bản bao gồm: + Chọn hướng trang (Orientation):Trang đứng (Portrait) hay tran nằm ngang (Landscape). + Đặt lề trang (Margins): Lề trái (Left), lề phải Right), lề trên (Top), lề dưới (Bottom). + Lựa chọn khổ giấy (Size): Khổ giấy phổ biến là A4. c. In văn bản - Để thực hiện việc in văn bản, trong thẻ File, em chọn lệnh Print. Hoạt động 2.3. Thực hành: Định dạng văn bản a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập thực hành trong SGK. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập thực hành.. c. Sản phẩm học tập: Kết quả bài thực hành của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Thực hành tập - Hoàn thành bài tập thực hành trong - GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm/ 1 SGK/51, 52 Giáo viên:

100

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

máy. Đồng thời yêu cầu các nhóm lần lượt a. Khởi động phần mềm, nhập nội dung b. Căn lề đoạn văn bản lên bảng làm: Nhóm 1: Nhập nội dung văn bản và chèn c. Chọn hướng trang và lề trang hình ảnh. d. Lưu tệp văn bản Sau khi các nhóm đánh xong thì: Nhóm 2: Căn lề các đoạn văn bản Nhóm 3: Chọn hướng trang và chọn lề trang Nhóm 4: Xem trang in để điều chỉnh lại việc căn lề đoạn và căn lề trang (nếu cần), lưu tệp văn bản. Yêu cầu các nhóm đọc phần nhiệm vụ cần làm của nhóm trong SGK/51. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các học sinh trong nhóm thảo luận và cùng nhau hoàn thành công việc của nhóm mình. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + 1 HS đại diện của từng nhóm lên thực hiện từng phần. + HS các nhóm còn lại nhận xét chéo nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về định dạng đoạn văn bản, trang văn bản và in. b) Nội dung: HS làm phiếu học tập 2,3 c) Sản phẩm: Đáp án câu trả lời của HS trên phiếu d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV phát phiếu học tập tổng hợp cho từng HS, đưa ra yêu cầu HS trả lời trên phiếu. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các học sinh làm bài có thể thảo luận trong nhóm mình. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + 1 HS đại diện nếu đáp án, HS các còn lại nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức. Giáo viên:

101

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức về về định dạng đoạn văn bản, trang văn bản và in. Mở rộng tìm hiểu các ứng dụng định dạng văn bản. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức vào làm bài thực hành. c) Sản phẩm: Kết quả làm việc cá nhân, nhóm trên máy. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Yêu cầu thiết kế cuốn sổ lưu niệm trên ý tưởng từ bài trước: + Soạn thảo nội dung, bài viết cảm nghĩ, bài giới thiệu hoạt động, sự kiện,.... + Chèn thêm hình ảnh minh họa + Căn lề và định dạng trang để có được bố cục hợp lý và đẹp + Lưu lại têp để dùng cho việc tạo cuốn sổ lưu niệm của lớp. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các học sinh thực hành trên máy theo nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV kiểm tra kết quả của các nhóm trên máy. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi Chú Sự tích cực, chủ động Vấn đáp, kiểm tra miệng Phiếu quan sát trong giờ của HS trong quá trình học tham gia các hoạt động học tập Sự hứng thú, tự tin khi Kiểm tra viết trắc nghiệm tham gia bài học

Phiếu học tập,

Thông qua nhiệm vụ học Kiểm tra thực hành tập, rèn luyện nhóm, hoạt động tập thể,...

Hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm...) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tên nhóm:………….. Yêu cầu: Em hãy khoanh tròn vào những chức năng của phần mềm soạn thảo văn bản mà em sẽ sử dụng để tạo nội dung cuốn sổ lưu niệm. A. Định dạng văn bản D. In văn bản Giáo viên:

102

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

B. Biên tập, chỉnh sửa nội dung C. Lưu trữ văn bản

KHBD Tin học 6

C. Chia sẻ và làm việc cộng tác với bạn trên cùng một tài liệu. E. Lưu trữ cuốn sổ nhờ công nghệ đám mây PHIẾU HỌC TẬP 2 Họ và tên:…………..

Em hãy khoanh tròn vào đáp án có câu trả lời đúng. Câu 1. Việc làm đầu tiên khi muốn thiết lập định dạng cho một đoạn văn bản là: A. Vào thẻ Home, chọn nhóm lệnh Paragraph. B. Cần phải chọn toàn bộ đoạn văn bản. C. Đưa con trỏ soạn thảo vào vị trí bất kì trong đoạn văn bản. D. Nhấn phím Enter. Câu 2. Ghép tác dụng của lệnh ở cột bên trái với mỗi nút lệnh tương ứng ở cột bên phải cho phù hợp.

Câu 3. Để đặt hướng cho trang văn bản, trên thẻ Page Layout vào nhóm lệnh Page Setup sử dụng lệnh: A. Orientation B. Size C. Margins D. Columns Câu 4. Điền từ hoặc cụm từ sau vào những chỗ trống thích hợp để được câu đúng: tất cả; bốn; ngang; lề dưới; lề trang. a) Ta có thể chọn hướng trang đứng hoặc hướng trang ................cho một trang văn bản. b) Một trang văn bản gồm có: Lề trên, ..........., lề trái, lề phải. c) Việc thiết đặt lề cho một trang văn bản sẽ tác động đến .........các trang còn lại của văn bản đó. PHIẾU HỌC TẬP 3 Ghép nối mỗi hình ảnh ở cột A với nội dung ở cột B để được phương án đúng? A B Căn thẳng hai lề Giãn khoảng cách giữa các dòng

Giáo viên:

103

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Căn thẳng lề trái Thụt lề trái của đoạn văn Căn giữa

Giáo viên:

104

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Ngày soạn: Ngày dạy:

CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC BÀI 12: TRÌNH BÀY THÔNG TIN Ở DẠNG BẢNG (Thời gian thực hiện: 2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết được ưu điểm của việc trình bày thông tin ở dạng bảng. - Trình bày được thông tin ở dạng bảng bằng phẩn mềm soạn thảo văn bản. 2. Năng lực 2.1. Năng lực tin học: - Phát triển năng lực tổ chức và trình bày thông tin. - Phát triển năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học. 2.2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: HS có khả năng tự tìm hiểu nội dung theo gợi ý của giáo viên. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có khả năng giải quyết các tình huống mà GV đưa ra. Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu vấn đề về thông tin và dữ liệu - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng hoạt động nhóm và chia sẻ kiến thức trong quá trình làm việc nhóm. Thảo luận nhóm để thực hiện, giải quyết bài tập ?, tạo bảng ở hoạt động 2.2, định dạng bảng 2.3, bài tập 1, 2 (luyện tập), bài tập 1, 2 (vận dụng) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn trọng trong học và tự học - Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá. - Nhân ái, trách nhiệm: Tôn trọng và tuyệt đối thực hiện các yêu cầu, quy tắc an toàn khi thực hành trong phòng máy. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - KHBH, phòng máy vi tính, máy chiếu, phiếu học tập 2. Đối với học sinh: - Bảng hoặc giấy khổ rộng để các nhóm ghi kết quả thảo luận. - Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời các câu hỏi Giáo viên:

105

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình 5.11 là hình ảnh của 2 trang sổ lưu niệm cho HS quan sát. Sau đó GV yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi: 1. Hình 5.11 cho thấy hai cách trình bày danh sách học sinh trong cuốn sổ lưu. Trang bên trái sử dụng bảng, trang bên phải liệt kê lần lượt danh sách các thành viên. Em hãy nhận xét về hai cách trình bày này. 2. Em sẽ lựa chọn cách nào để trình bày danh sách học sinh trong cuốn sổ lưu niệm của lớp em? Tại sao? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trả lời câu hỏi. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Sau khi HS trả lời xong, GV nhận xét đánh giá và dẫn dắt vào bài học mới, bài 12: Trình bày thông tin ở dạng bảng. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1: Trình bày thông tin ở dạng bảng a. Mục tiêu: HS hiểu được ưu điểm của việc trình bày thông tin dạng bảng. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận nhóm, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Trình bày thông tin ở dạng bảng học tập - Trình bày dữ liệu cô đọng + GV yêu cầu HS đọc hoạt động đọc và - Dễ Tìm kiếm trả lời 3 câu hỏi: - Dễ so sánh tổng hợp - HS đọc nội dung ở phần hoạt động đọc SGK trang 54 và trả lời 3 câu hỏi: 1. Bảng trên gồm mấy cột, mấy hàng? 2. Trò chơi nào được các bạn nam yêu thích nhất? Trò chơi nào được các bạn nữ yêu thích nhất? Trò chơi nào được học sinh của lớp yêu thích nhất? 3. Nếu không dùng bảng biểu diễn thì việc so sánh và tìm kiếm có dễ không? + GV mời HS đứng dậy đọc to, rõ ràng Giáo viên:

106

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

phần hộp kiến thức ở SGK. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi vào bảng nhóm. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả + GV gọi một số HS đứng dậy nhận xét, đánh giá bài làm của các nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét từng nhóm  đưa ra kết quả chính xác, chốt kiến thức chuyển nội dung bài học. Hoạt động 2.2: Tạo bảng a. Mục tiêu: HS biết cách tạo bảng và một số thao tác cơ bản khi đưa thông tin vào bảng. Trên cơ sở biết cách tạo bảng, HS vận dụng để rèn kỹ năng trong giờ thực hành b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, HS trả lời cá nhân c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Tạo bảng học tập Câu 1: + HS đọc thông tin SGK và trả lời các Sắp xếp thứ tự các bước tạo bảng là: câu hỏi ? trang 55 SGK: c- Insert a- chọn mũi tên nhỏ bên dưới Table b- di Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học chuyển chuột để chọn số hàng, số cột tập Câu 2 + HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi vào vở Bảng được tạo sẽ có: A. 4 cột, 35 hàng + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Các bước tạo bang: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Chọn lệnh Insert/Table và thảo luận C1: Kéo thả chuột để chọn số hàng và số cột + Kết thúc hoạt động nghiên cứu, trả C2: Dùng lệnh Insert Table nhập số hàng số cột lời câu hỏi, GV yêu cầu HS trả lời + GV gọi một số HS đứng dậy nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn Giáo viên:

107

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS  đưa ra kết quả chính xác, thao tác mẫu cho HS quan sát và mời một số HS lên máy GV thực hiện, GV chốt kiến thức và chuyển nội dung bài học. Hoạt động 2.3: Định dạng bảng a. Mục tiêu: HS biết các nhóm lệnh để chỉnh sửa bảng. b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Thảo luận nhóm phiếu học tập: + HS đọc thông tin SGK và thảo luận nhóm phiếu học tập + HS suy nghĩ và trả lời ? trang 55 mục 3. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi vào phiếu học tập + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Kết thúc hoạt động thảo luận, GV yêu cầu đại diện HS các nhóm báo cáo kết quả ? Mục 3 (Đáp án C - Delete Rows) + GV mời HS các nhóm khác nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm bạn Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của các nhóm HS. Từ kết quả thảo luận trên GV giảng giải một số thao tác trên máy tính cho HS cùng nắm bắt, chốt kiến thức chuyển nội dung bài học. Hoạt động 2.4: Thực hành – Tạo bảng danh sách thành viên của lớp Giáo viên:

108

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

a. Mục tiêu: HS b iết thực hiện tạo bảng danh sách lớp cho cuốn sổ lưu niệm. b. Nội dung: HS thực hành tạo bảng, chỉnh sửa bảng, nhập thông tin vào các ô của bảng c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hành của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Thực hành – Tạo bảng danh sách thành viên của học tập lớp - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy nêu - Tạo bảng danh sách thành viên của lớp như hình 5.11 nhiệm vụ thực hành. - Thực hiện thao tác nhập dữ liệu vào các ô của bảng - GV yêu cầu HS quan sát GV hướng gồm các thông tin về: Họ và tên, ngày sinh và ảnh của dẫn và thực hiện các bước thực hành: giáo viên chủ nhiệm và từng thành viên trong lớp. + B1: Xác định bảng (Bảng hình 5.11) - Chỉnh sửa, định dạng bảng cần tạo gồm bao nhiêu hàng, bao nhiêu cột + B2. Nhập dữ liệu vào các ô trong bảng + B3: Chỉnh sửa, định dạng bảng Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, quan sát kĩ các bước thực hiện của GV. + GV giảng giải kĩ hơn cho HS ở những nội dung thực hành Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS nhắc lại cách tạo bảng Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm – 4 tổ - GV yêu cầu HS nhóm 1, 3 thực hiện bài tập luyện tập 1; nhóm 2, 4 thực hiện bài tập luyện tập 2 trang 57 SGK Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Giáo viên:

109

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Sản phẩm thực hành của học sinh Câu 1: Tạo bảng

- Chèn cột “Tổng số” vào bên phải cột “Số bạn nữ thích” Câu 2:

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS, chuẩn kiến thức. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm – 4 tổ và yêu cầu: + Nhóm 1 và nhóm 3 đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi 1a, 2 phần vận dụng trang 57 SGK + Nhóm 2 và nhóm 4 đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi 1b, 2 phần vận dụng trang 57 SGK Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận và ghi kết quả vào bảng phụ: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Kết thúc việc thực hiện nhiệm vụ, GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và cho điểm và tuyên dương những đội có bài làm tốt nhất. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Giáo viên:

110

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Sự tích cực, chủ động Vấn đáp, kiểm tra miệng của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập

Công cụ đánh giá Phiếu quan sát trong giờ học

Sự hứng thú, tự tin khi Kiểm tra viết tham gia bài học

Thang đo, bảng kiểm

Thông qua nhiệm vụ Kiểm tra thực hành học tập, rèn luyện nhóm, hoạt động tập thể,...

Hồ sơ học tập, phiếu học tập, các loại câu hỏi vấn đáp

Ghi chú

V. HỒ SƠ DẠY HỌC

Bảng kiểm kết hợp với tự đánh giá (ICT): TRÌNH BÀY THÔNG TIN Ở DẠNG BẢNG TT

Giáo viên:

Nội dung

Xác nhận

111

Điểm

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

1

Hiểu được ưu điểm của việc trình bày thông tin dạng bảng.

2

Biết cách tạo bảng và một số thao tác cơ bản khi đưa thông tin vào bảng

3

Biết các nhóm lệnh để chỉnh sửa bảng.

Giáo viên:

112

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Ngày soạn: Ngày dạy:

CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC BÀI 13: THỰC HÀNH: TÌM KIẾM VÀ THAY THẾ (Thời gian thực hiện: 1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được tác dụng của công cụ tìm kiếm, thay thế trong phần mềm soạn thảo văn bản. - Sử dụng được công cụ tìm kiếm, thay thế của phần mềm soạn thảo văn bản. 2. Năng lực 2.1. Năng lực tin học: - HS biết sử dụng công cụ máy tính để soạn thảo văn bản, thành thạo thao tác tìm kiếm và thay thế trong phần mềm soạn thảo văn bản.. 2.2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu vấn đề về thông tin và dữ liệu - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện, giải quyết bài tập ở hoạt động 1, thực hành tìm kiếm và thay thế, bài tập 1, 2 (luyện tập), bài tập vận dụng 13.1 - 13.4. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo và xử lí tốt trong mọi tình huống được đặt ra trong tiết học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn trọng trong học và tự học - Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá. - Trách nhiệm: Tôn trọng và tuyệt đối thực hiện các yêu cầu, quy tắc an toàn khi thực hành trong phòng máy. - Nhân ái: Yêu quý, đoàn kết, chia sẻ và gắn bó với bạn bè thông qua các hoạt động nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: - Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu, phiếu học tập - Cài đặt phần mềm Microsoft Word trên máy tính để HS thực hành. 2. Đối với học sinh: - Bảng hoặc giấy khổ rộng để các nhóm ghi kết quả thảo luận. - Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Giáo viên:

113

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm học tập: HS nghe tình huống giáo viên nêu ra. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Tình huống: Bạn An đã học được cách làm GV nêu tình huống kem sữa chua dưa hấu rất ngon An đã làm Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập thành công món kem này để mời hai bạn Khoa, Minh cùng thưởng thức. An dùng phầm mềm HS lắng nghe và thảo luận Đ1. Cách làm thực tế là Thay Dưa Hấu thành soạn thảo văn bản để lưu lại công thức. Minh Xoài xin An công thức làm kem nhưng muốn đổi Đ2. Trong công thức thay từ Dưa Hấu thành từ thành món kem sữa chua xoài. Để giúp bạn Xoài Minh sửa công thức làm kem sữa chua dưa hấu thành công thức làm kem sữa chua xoài nhanh Bước 3: Báo cáo kết quả và thào luận Gọi 2-3 hs trả lời câu hỏi nhất chúng ta cần làm như thế nào? Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Để biết câu trả lời của các bạn có đúng k? Chúng ta đi tìm hiều nội dung Bài 13: Tìm kiếm và thay thế 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1: Tại sao phải tìm kiếm và thay thế văn bản? a. Mục tiêu: HS hiểu được vì sao cần phải sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tại sao phải tìm kiếm và thay thế văn - NV1: Từ công thức làm kem sữa chua dưa bản? hấu (hình 5.22. SGK/58), muốn sửa thành công * Từ công thức làm kem sữa chua dưa hấu, thức làm kem sữa chua xoài em làm như thế muốn thành món kem sữa chua xoài, em đổi nào? nguyên liệu dưa hấu thành xoài. - NV2: Trong phần mềm soạn thảo văn bản, em * Trong phần mềm soạn thảo văn bản, để chỉnh thực hiện những thao tác nào để giúp An chỉnh sửa công thức làm kem, em tìm lần lượt từ đầu sửa tệp văn bản công thức làm kem? đến cuối văn bản để tìm từ dưa hấu và gõ từ - NV3: Em có biết cách nào tìm và chỉnh sửa xoài vào vị trí đó. tệp văn bản nhanh hơn không? * Để chỉnh sửa văn bản nhanh hơn em có thể Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập dùng công cụ tìm kiếm và thay thế. + HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi vào bảng nhóm. - Trong các văn bản dài, hàng trăm trang, việc + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần tìm kiếm và thay thế một từ hoặc cụm từ không Giáo viên:

114

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo còn dễ dàng và nhanh chóng, khi đó ta cần sử luận công cụ tìm kiếm và thay thế. + Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo - Công cụ tìm kiếm và thay thế giúp tìm kiếm, cáo kết quả thay thế từ hoặc cụm từ theo yêu cầu một cách + GV gọi một số HS đứng dậy nhận xét, đánh nhanh chóng và chính xác. giá bài làm của các nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét từng nhóm -> đưa ra kết quả chính xác, chốt kiến thức chuyển nội dung bài học. Hoạt động 2.2: Sử dụng công cụ Tìm kiếm và Thay thế a. Mục tiêu: Thông qua nhiệm vụ, HS thực hiện được thao tác tìm kiếm và thay thế. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi và thực hiện. c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hành của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy nêu nhiệm vụ của a. Tìm kiếm bài thực hành. Thao tác tìm kiếm được thực hiện theo 3 bước - GV yêu cầu HS quan sát GV hướng dẫn và sau: thực hiện các bước thực hành: + B1: Nháy chuột vào thẻ Home + Khởi động phần mềm Microsoft Word, nhập + B2: Trong nhóm lệnh Editing, chọn Find nội dung công thức làm kem sữa chua dưa hấu + B3: Gõ từ, cụm từ cần tìm rồi nhấn phím (GV chuẩn bị trước ở nhà). Enter. + Thực hiện thao tác định dạng như Hình 5.22 b. Thay thế + Lưu tệp bằng tên kemsuachua-duahau.dox. Thao tác thay thế được thực hiện theo 4 bước + Thực hiện thao tác tìm kiếm cụm từ “dưa sau: hấu”. + B1: Trong nhóm lệnh Editing, chọn Replace + Thực hiện thao tác thay cụm từ “dưa hấu” + B2: Gõ từ, cụm từ cần tìm vào ô Find what bằng từ “xoài”. + B3: Gõ từ, cụm từ thay thế vào ô Replace + Lưu lại văn bản với tên kemsuachua-xoai.dox with - 2-3 HS một máy tính thực hành soạn thảo, + B4: Nháy chuột vào nút Replace để thay thế định dạng, tìm kiếm và thay thế theo hướng dẫn lần lượt từng từ hoặc Nháy chuột vào nút của GV. Replace để thay thế tất cả các từ tìm kiếm được Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập trong toàn bộ văn bản. + HS tiếp nhận nhiệm vụ, quan sát kĩ các bước thực hiện của GV. +GV giảng giải kĩ hơn cho HS ở những nội Giáo viên:

115

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

dung cần nắm rõ. + nhóm 2-3 HS thực hành theo sự hướng dẫn của GV Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + 2-3 HS đại diện 2-3 nhóm đứng dậy trình bày lại quy trình để tìm kiếm và thay thế từ “dưa hấu” thành “xoài”. + Bài thực hành của HS. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1. Các thao tác An phải thực hiện là: - GV yêu cầu HS đọc và thực hiện BT luyện + B1: Nháy chuột vào thẻ Home tập 1; 2 trang 60 sgk + B2: Chọn lệnh Find trong nhóm lệnh Editing Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + B3: Nhập cụm từ “nhóm bạn thân” rồi nhấn - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Enter. Khi đó sẽ xuất hiện liên kết đến cụm từ - HS hoạt động nhóm, viết câu trả lời vào bảng “nhóm bạn thân” trong văn bản. nhóm Câu 2. Các bước để thực hiện thao tác tìm Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo kiếm và thay thế một từ hoặc cụm từ trong luận. phần mềm soạn thảo văn bản: -Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời của b) Nháy chuột vào thẻ Home. nhóm mình. c) Trong nhóm lệnh Editing, chọn Replace. - Các nhóm khác nêu nhận xét và bổ sung d) Gõ từ, cụm từ cần tìm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm a) Gõ từ, cụm từ cần thay thế. vụ học tập e) Nháy chuột vào nút Replace để thay thế lần - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của lượt từng từ hoặc cụm từ. HS, chuẩn kiến thức. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài 13.1 Giáo viên:

116

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

- GV yêu cầu HS đọc và thực hiện BT luyện tập 13.1-13.4 (SBT tin 6) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: - HS hoạt động cá nhân, viết câu trả lời vào vở. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. -Gọi 4 HS lần lượt trả lời 4 bài tập trên. - HS khác nêu nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS, chuẩn kiến thức.

Lệnh Find được sử dụng khi nào? A.Khi muốn định dạng chữ in nghiêng cho một văn bản. B.Khi muốn tìm kiếm một từ hoặc cụm từ trong văn bản. C. Khi muốn thay thế một từ hoặc cụm từ trong văn bản. D. Khi cần thay đổi Font chữ của văn bản Đáp án: B Bài 13.2 Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau: a)Để……một từ hoặc cụm từ trong văn bản em chọn lệnh Find. b) Để….. một từ hoặc cụm từ tìm kiếm được bằng một từ hoặc cụm từ khác em dùng lệnh Replace. Đáp án: a) Tìm kiếm b) Thay thế Bài 13.3 Hãy sắp xếp các bước thực hiện việc tìm kiếm một từ hoặc cụm từ trong văn bản. a)Gõ từ hoặc cụm từ cần tìm kiếm rồi nhấn phím Enter. b) Trong nhóm lệnh Editing chọn Find. c) Nháy chuột chọn thẻ Home Đáp án: c-b-a Bài 13.4 Ghép mỗi nút lệnh ở cột trái với tác dụng của chúng ở cột phải cho phù hợp. 1)Close a) Khi tìm thấy, thay thế từng cụm từ trong mục "Find what" bằng cụm từ trong mục "Replace whit" 2) Replace b) Thay thế tất cả cụm từ trong mục "Find what" bằng cụm từ trong mục "Replace whit" 3) Replace All c) Tìm cụm từ tiếp theo trong mục "Find what".

Giáo viên:

117

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

4) Find Next d) Đóng hộp thoại Đáp án: 1-d; 2-a; 3-b; 4-c. *. HDVN - Học thuộc 2 thao tác tìm kiếm và thay thế - Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập: Trong các bài học trước, em đã tạo ra một số tệp văn bản cho cuốn sổ lưu niệm. Em hãy xem lại các tệp văn bản này để rà soát lỗi chính tả. Em có thể sử dụng chức năng Tìm kiếm và Thay thế để chỉnh sửa các lỗi chính tả, thay thế các từ viết tắt,…để các tệp văn bản hoàn chỉnh hơn. - BTVN: 13.5- 13.10 (SBT tin 6) IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi Chú Sự tích cực, chủ động Vấn đáp, kiểm tra miệng Phiếu quan sát trong của HS trong quá trình giờ học tham gia các hoạt động học tập Sự hứng thú, tự tin khi Kiểm tra viết tham gia bài học

Thang đo, bảng kiểm

Thông qua nhiệm vụ Kiểm tra thực hành học tập, rèn luyện nhóm, hoạt động tập thể,...

Hồ sơ học tập, phiếu học tập, các loại câu hỏi vấn đáp

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm...)

Giáo viên:

118

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Ngày soạn: Ngày dạy:

CHỦ ĐỀ 5. ỨNG DỤNG TIN HỌC BÀI 14: THỰC HÀNH TỔNG HỢP: HOÀN THIỆN SỔ LƯU NIỆM (Thời gian thực hiện: 1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết cách tổng hợp, sắp xếp các nội dung đã có thành một sản phẩm hoàn chỉnh. 2. Năng lực 2.1. Năng lực tin học: HS tự thực hiện được các thao tác như tập hợp các nội dung riêng lẻ vào một tệp văn bản, định dạng tệp văn bản và tạo trang bìa cho văn bản 2.2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu vấn đề về các thao tác tập hợp tệp văn bản, tạo trang bìa cho văn bản - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện, giải quyết bài tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo và xử lí tốt thông, hoàn thành sản phẩm đẹp, đảm bảo nội dung, yêu cầu 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn trọng trong học và tự học - Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá. - Nhân ái, trách nhiệm: Tôn trọng và tuyệt đối thực hiện các yêu cầu, quy tắc an toàn khi thực hành trong phòng máy. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu, phiếu học tập - Hình ảnh các bước tập hợp nội dung vào một tệp, hình ảnh các bước tạo trang bìa 2. Đối với học sinh: - Ngồi theo nhóm, bảng hoặc giấy khổ rộng để các nhóm ghi kết quả thảo luận. - Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (Hướng dẫn) 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS chơi trò chơi c. Sản phẩm học tập: HS tổ chức chơi trò chơi d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét. Giáo viên:

119

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập *NV 1: Trong thời gian 3 phút học sinh ghi lại - GV gọi lên bảng 2 HS. Sau đó GV yêu cầu, thật nhanh nội dung một cuốn sổ lưu niệm gồm hai bạn HS1 và HS2 chơi trò chơi “Ai nhớ tốt những gì hơn” bằng cách trong thời gian 3 phút, ai ghi *NV 2: Nhận xét, đánh giá bài làm của các bạn lại thật nhanh và chính xác nội dung một cuốn về các nội dung của một cuốn sổ lưu niệm sổ lưu niệm mà các tiết trước đã thực hiện gồm những gì là người chiến thắng Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Hai học sinh lên bảng trong thời gian 3p ghi lại thật nhanh nội dung một cuốn sổ lưu niệm gồm những gì + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Kết thúc hoạt động, GV cho các nhóm nhận xét kết quả. + GV gọi một số HS đứng dậy nhận xét, đánh giá bài làm của hai học sinh Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét từng cá nhân đưa ra kết quả chính xác, chốt kiến thức chuyển nội dung bài học, dẫn dắt vào bài học mới, bài 14: Thực hành tổng hợp: Hoàn thiện sổ lưu niệm 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Thực hành) Hoạt động 2.1: Tập hợp các nội dung đã có a. Mục tiêu: HS biết cách tập hợp các nội dung đã có từ các kết quả thực hành trong chủ đề này. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi và thực hành c. Sản phẩm học tập: Một tệp văn bản có tên Soluuniem.docx d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tập hợp các nội dung đã có - GV nhấn mạnh lại nội dung của phần khởi * NV1: Học sinh thực hiện được các bước tập động để HS hiểu được tình huống, sau đó nêu hợp nội dung vào một tệp mục đích, yêu cầu HS thực hành tập hợp các Mở dải lệnh Insert  trong nhóm lệnh Text nội dung văn bản đã có từ các kết quả thực chọn Object  nháy Text from file  xuất hành trong chủ đề này. hiện hộp thoại Insert File  chọn tệp cần chèn Giáo viên:

120

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập  nháy Insert + HS thảo luận nhóm để tìm cách thực hiện tập hợp các nội dung văn bản. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo *NV2: Học sinh tự đánh giá thông qua bảng cáo kết quả. + GV gọi một số HS đứng dậy nhận xét, đánh kiểm 1: Phiếu hướng dẫn đánh giá sản phẩm nhóm giá bài làm của các nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét từng nhóm  đưa ra kết quả chính xác, chốt kiến thức chuyển nội dung bài học. Hoạt động 2.2: Bổ sung thêm nội dung a. Mục tiêu: Thông qua nhiệm vụ, HS thực hiện được bổ sung thêm nội dung cho tệp văn bản b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi và thực hiện. c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hành của HS. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Bổ sung thêm nội dung - GV yêu cầu xem lại sơ đồ tư duy trình bày *NV1: Học sinh nghiên cứu SGK, thảo luận nội dung cuốn sổ lưu niệm các em đã tạo ở Bài nhóm phân công các thành viên thực hiện nhiệm 10 để rà soát lại xem nội dung đã đầy đủ chưa. vụ rà soát thông tin, bổ sung thông tin Phân công các bạn trong nhóm thu thập thông *NV2: Thực hiện soạn thảo nội dung bổ sung, tin, hình ảnh để bổ sung, đặc biệt thông tin các lưu kết quả thực hiện thầy cô giáo, các hoạt động mà lớp đã thực hiện như hoạt động thể thao, văn hóa, văn nghệ, tham quan. - GV yêu cầu HS soạn thảo các nội dung bổ sung. Đồng thời, chú ý cho học sinh thực hiện các thao tác định dạng để văn bản được trình bày với bố cục hợp lí và đẹp mắt Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ: thu thập thêm thông tin và soạn thảo bổ sung thông tin. + GV giảng giải kĩ hơn cho HS ở những nội Giáo viên:

121

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

dung nắm rõ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS đứng dậy trình bày lại nội dung sau khi được bổ sung thông tin. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. Hoạt động 2.3: Tạo trang bìa cho cuốn sổ a. Mục tiêu: Thông qua nhiệm vụ, HS thực hiện được tạo trang bìa cho cuốn sổ. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi và thực hiện. c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hành của HS. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét 3. Tạo trang bìa cho cuốn sổ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS thảo luận, nghiên cứu SGK và * NV: Học sinh thực hiện được các bước tạo trang bìa cho cuốn sổ: thực hành tạo trang bìa cho cuốn sổ lưu niệm. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Mở dải lệnh Insert  trong nhóm Page chọn + HS tiếp nhận nhiệm vụ: tạo trang bìa cho Cover Page  chọn 1 mẫu trang bìa  sửa lại cuốn sổ lưu niệm. nội dung và thay hình trang bìa + GV lưu ý cho HS ở những nội dung nắm rõ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS đứng dậy trình bày lại nội dung thực hành. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

Hoạt động 2.4: Xem lại nội dung a. Mục tiêu: Thông qua nhiệm vụ, HS thực hiện xem lại nội dung cuốn sổ lưu niệm b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi và thực hiện. Giáo viên:

122

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hành của HS. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 4. Xem lại nội dung GV yêu cầu HS tưởng tượng rằng các em đã *NV1: Học sinh nghiên cứu SGK, thảo luận lớn. Cả lớp gặp nhau trong một lần họp lớp ở nhóm và báo cáo trước lớp sản phẩm của nhóm tương lai 50 năm sau. Hãy cùng xem lại cuốn mình sổ lưu niệm và nghĩ về câu hỏi: “Tại sao chúng *NV2: Học sinh đánh giá sản phẩm của nhóm ta lại đưa những nội dung này vào cuốn sổ?”. bạn Các nhóm hãy chia sẽ với cả lớp sản phẩm của thông qua bảng kiểm 1: Phiếu hướng dẫn đánh mình và cả lớp cùng thảo luận để cuốn sổ lưu giá sản phẩm nhóm niệm chung của cả lớp có nội dung đầy đủ và trình bày đẹp nhất. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ: Các nhóm chia sẽ với cả lớp sản phẩm của mình và cả lớp cùng thảo luận để cuốn sổ lưu niệm chung của cả lớp có nội dung đầy đủ và trình bày đẹp nhất. + GV lưu ý cho HS ở những nội dung nắm rõ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS đứng dậy trình bày lại nội dung thực hành. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thực hiện tạo sơ đồ lớp để trong cuốn sổ lưu niệm Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện tạo sơ đồ lớp Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày kết quả trước lớp Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS, chuẩn kiến thức. Giáo viên:

123

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để thực hiện dự án. c. Sản phẩm học tập: Dự án của HS d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài tập dự án: Em và nhóm bạn đang thực hiện dự án xây dựng tư liệu cho chương trình trao đổi văn hóa địa phương. Các em dự định sẽ giới thiệu những nét đặc sắc về văn hóa, địa danh, ẩm thực của quê hương mình. Yêu cầu: Nội dung giới thiệu sẽ được trình bày trên máy tính bằng phầm mềm soạn thảo văn bản. Em hãy lựa chọn một trong các nội dung trên để xây dựng tài liệu theo cấu trúc: - Trang bìa - Phụ lục - Nội dung chi tiết - Tài liệu tham khảo Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận và xây dựng dự án: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và cho điểm và tuyên dương những đội có bài làm tốt nhất. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi Chú - Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các phong - Báo cáo thực hiện tham gia tích cực của cách học khác nhau của người học công việc. người học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung - Hệ thống câu hỏi và - Tạo cơ hội thực hành bài tập cho người học - Trao đổi, thảo luận V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm...)

Giáo viên:

124

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Bảng 1: Phiếu hướng dẫn đánh giá sản phẩm nhóm STT 1

Các tiêu chí (Điểm tối đa cho mỗi tiêu chí: 10đ)

Điểm Nhóm tự đánh giá

Nhóm bạn đánh giá

Tập hợp các nội dung đã có vào 1 tệp văn bản có tên: Soluuniem.docx + Số lượng tệp nội dung đã có 2 tệp: 8đ + Số lượng tệp nội dung đã có 1 tệp: 4đ + Số lượng tệp nội dung đã có lớn hơn 2 tệp: 9-10đ + Không có tệp nào: 0đ Bổ sung thêm nội dung cho sổ lưu niệm + Liệt kê các nội dung bổ sung, mỗi nội dung thêm 2 điểm, tối đa 10đ

2

Bảng 2: Phiếu hướng dẫn đánh giá sản phẩm (Xác nhận công việc đã hoàn thành ở ô , sau đó cho điểm vào cột bên cạnh dựa vào phiếu hướng dẫn đánh giá sản phẩm nhóm) 1. 2.

Tập hợp các nội dung đã có vào 1 tệp văn bản có tên là Soluuniem.docx Bổ sung thêm nội dung cho sổ lưu niệm

3.

Trình bày trang bìa đẹp, khoa học Điểm đánh giá: …………………………………………………………………............. …………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………. Bảng 3: Phiếu hướng dẫn đánh giá hoạt động nhóm (Kém: [0; 5]; TB: [5; 7]; Tốt: [8; 10])

STT 1 2 3 4 Giáo viên:

Các tiêu chí đánh giá (Điểm tối đa cho mỗi tiêu chí: 10đ) Mức độ nhiệt tình tham gia làm việc nhóm Mức độ hỗ trợ bạn khi cần thiết Mức độ lắng nghe và đóng góp ý kiến Mức độ hoàn thành công việc được giao 125

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

5

Giáo viên:

KHBD Tin học 6

Có tinh thần đoàn kết trong nhóm

126

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Ngày soạn: 15/8/2021 Ngày dạy: 6/1:……………… 6/2:………………

CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH BÀI 15: THUẬT TOÁN (Thời gian thực hiện: 2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Diễn tả được sơ lược khái niệm thuật toán, nêu được một vài ví dụ minh hoạ. - Biết thuật toán được mô tả dưới dạng liệt kê hoặc sơ đổ khối. 2. Năng lực 2.1. Năng lực tin học: - Năng lực C (NLc): HS được hình thành và phát triển tư duy thuật toán, bước đầu có tư duy mô tả thuật toán. - Thông qua các hoạt động học tập, HS được hình thành và phát triển tư duy lôgic, từng bước nâng cao năng lực giải quyết vấn để. Các hoạt động thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo luận nhằm rèn luyện cho HS năng lực hoạt động cộng tác, năng lực giao tiếp và thuyết trình. - Nhiều hoạt động trong bài học được tích hợp kiến thức hội hoạ, công nghệ,... nhằm kết nối kiến thức tin học với các lĩnh vực khác của cuộc sống. 2.2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu vấn đề về thuật toán và mô tả thuật toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện, giải quyết bài tập ?, thuật toán ở hoạt động 2.2, mô tả thuật toán ở hoạt động 2.3, bài tập 1, 2 (luyện tập), bài tập 1, 2, 3 (vận dụng). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo và xử lí tốt trong mọi tình huống được đặt ra trong tiết học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn trọng trong học và tự học - Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá. - Nhân ái, trách nhiệm: Tôn trọng, hợp tác và tuyệt đối thực hiện các yêu cầu khi tham gia hoạt động nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - Giáo án, tài liệu tham khảo, máy chiếu, bảng hoặc giấy khổ rộng để các nhóm ghi kết quả thảo luận, phiếu học tập. 2. Đối với học sinh: Giáo viên:

127

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

- Tờ giấy hình vuông để gấp hình trò chơi Đông – Tây – Nam - Bắc. Tìm hiểu trước cách gấp hình trò chơi Đông – Tây – Nam - Bắc. - Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS thực hành gấp hình trò chơi Đông - Tây - Nam - Bắc nhằm phát huy kiến thức đã có của HS và dẫn dắt vào kiến thức mới của bài học, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh. b. Nội dung: HS thực hành gấp hình trò chơi Đông - Tây - Nam - Bắc. c. Sản phẩm học tập: Hình gấp trò chơi Đông - Tây - Nam - Bắc. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp theo các nhóm (mỗi nhóm 4 em: - Từ nguyên liệu đầu vào là một tờ giấy 1 trình bày, 1 thư ký, 1 gấp hình và 1 ghi chép). hình vuông, thực hiện 6 bước như Với tờ giấy hình vuông chuẩn bị trước, mỗi HS hướng dẫn. thực hiện gấp hình trò chơi Đông - Tây - Nam - Mỗi HS trả lại sản phẩm là một hình gấp Bắc theo trình tự từng bước hướng dẫn. trò chơi Đông- Tây - Nam - Bắc. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Với tờ giấy hình vuông chuẩn bị trước, mỗi - Chú ý: Trình tự thực hiện các bước là HS thực hiện gấp hình trò chơi Đông - Tây quan trọng. Nam - Bắc theo trình tự từng bước hướng dẫn. - Trong quá trình thực hiện, GV quan sát để có thông tin phản hồi và điều chỉnh kịp thời quá trình dạy học. - Trình tự thực hiện các bước là quan trọng. Trong trường hợp HS gấp hình không theo thứ tự của các chỉ dẫn, GV khuyến khích HS viết lại thứ tự đó để dùng cho hoạt động thảo luận ở phần tiếp theo của bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS báo cáo sản phẩm đã làm được. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét đánh giá và dẫn dắt vào bài học mới, bài 15: Thuật toán. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1: Khái niệm Thuật toán a. Mục tiêu: Giáo viên:

128

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

- Học sinh nhận ra các bước thực hiện một công việc chính là thuật toán và trình tự thực

hiện các bước là quan trọng. - HS bước đầu hình thành khái niệm đầu vào, đầu ra của thuật toán b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Khái niệm Thuật toán - NV1: GV nhấn mạnh lại nội dung của phần Hoạt động 1. Thực hiện thuật toán khởi động để HS hiểu được tình huống, sau đó nêu mục đích, yêu cầu HS chia nhóm 2 HS, - NV1: thực hiện hoạt động thảo luận: + Nếu đảo thứ tự bước 3 và 4 trong hướng dẫn 1. Nếu đảo thứ tự của bước 3 và bước 4 thì không thể gấp được hình vì kết quả của bước trong hướng dản trên thì em có gấp trước đều ảnh hưởng đến bước sau. được hình trò chơi Đông-Tây-Nam+ Trước khi thực hiện hướng dẫn, em cần có tờ Bắc không? Tại sao? giấy vuông. Sau khi thực hiện lần lượt 6 bước, 2. Trước khi thực hiện theo hướng dẫn trên em em nhận được kết quả là hình gấp trò chơi cần có gì? Sau khi thực hiện lần lượt 6 bước Đông - Tây - Nam - Bắc. theo theo hướng dẫn, em nhận được kết quả là + NV2: Thuật toán là một dãy các chỉ dẫn rõ ràng, có trình tự sao cho khi thực hiện những gì? - NV2: GV gọi 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng chỉ dẫn này người ta giải quyết được vấn đề hoặc nhiệm vụ đã cho. phần kiến thức mới ở SGK. - NV3: HS cả lớp cùng tham gia trò chơi “Anh nhanh hơn” để hoàn thành “?” trang 64 SGK. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi vào phiếu học tập. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần. + HS cả lớp tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn” để hoàn thành “?” trang 64 SGK. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả. + GV gọi một số HS đứng dậy nhận xét, đánh giá bài làm của các nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét từng nhóm -> đưa ra Giáo viên:

129

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

kết quả chính xác, chốt kiến thức chuyển nội dung bài học. + Dựa trên kết quả thảo luận của học sinh và hoạt động đọc nội dung kiến thức mới của HS, GV giới thiệu khái niệm “Thuật toán” và chốt kiến thức cần ghi nhớ trong hộp kiến thức. Hoạt động 2.2: Mô tả thuật toán a. Mục tiêu: Thông qua nhiệm vụ, HS b iết cách mô tả thuật to án b ằng h ai cách : Liệt kê các bước bằng ngôn ngữ tự nhiên và sử dụng sơ đồ khối. b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi và thực hiện. c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Mô tả thuật toán - NV1: GV nêu mục đích, yêu cầu HS chia a. Quy ước: nhóm, thực hiện hoạt động thảo luận: Ngoài : Bắt đầu hoặc Kết thúc cách trình bày thuật toán bằng ngôn ngữ tự : Đầu vào hoặc Đầu ra nhiên, em còn biết cách nào khác không? Cách : Bước xử lí đó có hiệu quả không? Vì sao? : Bước kiểm tra điều kiện - NV2: GV gọi 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng : Chỉ hướng thực hiện tiếp theo phần kiến thức mới ở SGK. Sau đó, giữ nguyên các nhóm được phân chia ở NV1, HS tiếp tục b. Mô tả thuật toán đọc, thảo luận và hoàn thành “?” trang 65 SGK. • Có hai cách để mô tả thuật toán là liệt kê Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập các bước bằng ngôn ngữ tự nhiên và sử dụng + HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi vào sơ đồ khối. bảng nhóm. • Sơ đồ khối của thuật toán là một sơ đồ gồm + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần các hình mô tả các bước và đường có mũi tên + GV Gợi ý cho HS hướng dẫn gấp hình Đông để chỉ hướng thực hiện. – Tây – Nam - Bắc là cách mô tả thuật toán bằng ngôn ngữ tự nhiên. - GV cần chú ý giải thích một số khái niệm “mô tả”, “ngôn ngữ tự nhiên”. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả. + GV gọi một số HS đứng dậy nhận xét, đánh giá bài làm của các nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm Giáo viên:

130

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét từng nhóm -> đưa ra kết quả chính xác, chốt kiến thức chuyển nội dung bài học. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập: Bài 1, 2 (SGK – 66) c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thực hiện BT luyện tập 1; 2 trang 74 sgk Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Bài 1. a) Thuật toán tính trung bình cộng của hai số a, b: - Đầu vào: hai số a, b. - Đầu ra: trung bình cộng của hai số a, b. b) Thuật toán tìm ước chung lớn nhất của hai số tự nhiên a và b: - Đầu vào: hai số tự nhiên a, b. - Đầu ra: ước chung lớn nhất của hai số tự nhiên a và b. Bài 2. Thuật toán tính tổng hai số a và b. - Đầu vào: hai số a, b. - Đầu ra: tổng của hai số a và b. - Mô tả thuật toán theo cách liệt kê các bước: + Nhập giá trị a, giá trị b. + Tính Tổng a + b. 3. Thông báo giá trị của Tổng. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS, chuẩn kiến thức. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để xây dựng 1 thuật toán. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi các câu hỏi 1,2,3 phần vận dụng (SGK – 66). c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 6 nhóm lớn và yêu cầu: Giáo viên:

131

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

+ Nhóm 1 và nhóm 2 đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi 1 phần vận dụng trang 66 SGK. + Nhóm 3 và nhóm 4 đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi 2 phần vận dụng trang 66 SGK. + Nhóm 5 và nhóm 6 đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi 3 phần vận dụng trang 66 SGK. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận và ghi kết quả vào bảng phụ: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Bài 1. Công thức làm kem sữa chua xoài: - Đầu vào: xoài, sữa chua, mật ong. - Đầu ra: kem sữa chua xoài. - Sơ đồ khối của thuật toán:

Bài 2. Thuật toán tính điểm trung bình cộng ba Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ. Giả sử điểm ba đó theo thứ tự là a, b và c. - Mô tả thuật toán theo cách liệt kê các bước: Giáo viên:

môn môn

132

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

+ Nhập giá trị a, giá trị b, giá trị c. + Tổng ← a + b +c. + Trung bình cộng ← Tổng : 3. + Thông báo giá trị Trung bình cộng. - Sơ đồ khối của thuật toán:

Bài 3. Một số công việc trong thực tế mà việc thực hiện phải trải qua nhiều bước: - Chế biến một số món ăn: luộc rau, rán trứng,... - Công việc cá nhân: đánh răng, gấp quần áo, chuẩn bị sách vở theo thời khoá biểu trước khi đến trường,... - Giải trí: thực hiện trò chơi theo hướng dẫn, vẽ một bức tranh trên phần mềm máy tính,... Các bước thực hiện công việc có thể coi là một thuật toán nếu với điều kiện đầu vào, thực hiện lần lượt các bước thì trả lại kết quả đầu ra. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và cho điểm và tuyên dương những đội có bài làm tốt nhất. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi Chú Sự tích cực, chủ động Vấn đáp, kiểm tra miệng Phiếu quan sát trong của HS trong quá trình giờ học tham gia các hoạt động học tập Sự hứng thú, tự tin khi Kiểm tra viết tham gia bài học

Thang đo, bảng kiểm

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm...)

Giáo viên:

133

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Ngày soạn: /2021 Ngày dạy: /2021

CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH BÀI 16. CÁC CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN (Thời gian thực hiện: 2 tiết)

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết ba cấu trúc điều khiển thuật toán: Tuần tự, rẽ nhánh và lặp. - Mô tả được thuật toán đơn giản có các cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh và lặp dưới dạng liệt kê hoặc sơ đồ khối. 2. Năng lực 2.1. Năng lực tin học: Năng lực C (NLc): Bước đầu có tư duy phân tích và điều khiển hệ thống: - Nhận biết được ba cấu trúc điều khiển thuật toán: tuần tự, rẽ nhánh và lặp. - Phân biệt được ba cấu trúc điều khiển. - Nêu được ví dụ minh họa của cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh và lặp. - Mô tả được thuật toán đơn giản có các cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh và lặp dưới dạng liệt kê hoặc sơ đồ khối. 2.2. Năng lực chung: Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau: - Năng lực tự chủ và tự học: HS có khả năng tự đọc SGK, kết hợp với gợi ý và dẫn dắt của GV để trả lời các câu hỏi về ba cấu trúc điều khiển. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng hoạt động nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra thêm một số ví dụ về các cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh và lặp trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn trọng trong học và tự học - Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá. - Ham học: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. - Nhân ái, trách nhiệm: Tôn trọng và có trách nhiệm với các công việc được giao trong hoạt động nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: Giáo viên:

134

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

- Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, tivi, phiếu học tập - Chuẩn bị một số bức tranh 2. Đối với học sinh: - Bảng hoặc giấy khổ rộng để các nhóm ghi kết quả thảo luận. - Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS trải nghiệm với các cấu trúc điều khiển một cách trực quan sinh động. b. Nội dung: GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và tiến trình của hoạt động trước cả lớp. Tổ chức trò chơi: Đúng hay sai Giáo viên chuẩn bị phiếu số 1 thuộc hai chủ đề: Toán học và Tin học. Mỗi phiếu ghi một câu khẳng định, có thể đúng hoặc sai. Chọn ra 4 bạn chơi và 1 thư kí để ghi điểm và bấm thời gian Cách chơi: Mỗi lượt chơi là hai bạn và được chọn một trong hai chủ đề. Trong thời gian 1 phút hai bạn sẽ bốc phiếu thuộc chủ đề mình lựa chọn và trả lời. Bạn thứ nhất đọc câu hỏi ghi trong phiếu 1. Bạn thứ hai trả lời bằng cách gật đầu là đồng ý, lắc đầu là không đồng ý Câu trả lời được thư kí ghi lại trên bảng để các bạn cùng theo dõi kết quả Kết quả: Kết thúc trò chơi, cả lớp tổ chức đánh giá kết quả của mỗi lượt. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm. Đội thắng cuộc là đội có số điểm cao nhất c. Sản phẩm: Kết quả điểm của các đội, đội thắng cuộc là đội có điểm số cao nhất. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chuẩn bị phiếu học tập thuộc các chủ đề khác nhau (ví dụ sinh học và toán học), mỗi phiếu ghi một câu khẳng định (đúng hoặc sai) Ví dụ: tam giác có 1 góc bằng 900 là tam giác vuông… - GV chia nhóm, thư kí ghi và tổng hợp điểm, thông qua thể trò chơi. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Các nhóm thực hiện nhiệm trò chơi, bạn thư ký ghi điểm của các nhóm. Tổng hợp điểm của các nhóm Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Kết thúc trò chơi, thư kí tổng hợp điểm. + Công bố kết quả các nhóm chơi. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá các nhóm khi tham gia trò chơi, tuyên dương nhóm thắng, đưa ra hình phạt với nhóm thua. - GV nhận xét đánh giá và dẫn dắt vào bài học mới, bài 16: cấu trúc điều khiển Giáo viên:

135

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1: CẤU TRÚC TUẦN TỰ- CẤU TRÚC RẼ NHÁNH a. Mục tiêu: Biết mô tả được thuật toán đơn giản có các cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh dưới dạng liệt kê hoặc sơ đồ khối. b. Nội dung: GV giới thiệu mục đích, yêu cầu của hoạt động thảo luận trước toàn lớp, chia các nhóm, phân công nhóm trưởng để trình bày. Thảo luận và ghi kết quả vào bảng nhóm. c. Sản phẩm học tập: Mô tả được thuật toán đơn giản có các cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh dưới dạng liệt kê hoặc sơ đồ khối. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Cấu trúc tuần tự- cấu trúc rẽ nhánh Giáo viên giới thiệu mục đích, yêu cầu, chia nhóm để hoạt động - Điều kiện cộng điểm là bạn 2 trả lời đúng - NV1: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, yêu cầu mà bạn 1 đưa ra. hoàn thành phiếu số 2 - Việc đánh giá điểm gồm: - NV2: Thảo luận nhóm đôi và đại diện nhóm trả B1: Trả lời câu hỏi lời, hoàn thành các câu hỏi sau vào phiếu số 3 B2: Kiểm tra xem câu trả lời đúng hay sai - NV3: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, B3: Nếu đúng được cộng 1 điểm, nếu sai thì hoàn thành các câu hỏi vào phiếu số 4 không được cộng điểm. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi vào bảng nhóm. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

+ Cấu trúc tuần tự: Thực hiện từ bước đầu tiên đến bước cuối cùng (kết thúc) theo thứ tự + Cấu trúc rẽ nhánh: Kiểm tra điều kiện đúng hay sai. Nếu đúng sẽ thực hiện tiếp, Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo nếu sai sẽ dừng thuật toán. + Sơ đồ cấu trúc tuần tự: luận + Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả + GV gọi một số HS đứng dậy nhận xét, đánh giá bài làm của các nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét từng nhóm -> đưa ra kết quả chính xác, chốt kiến thức, chuyển nội dung phần 2 cấu trúc lặp.

Giáo viên:

136

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Hoạt động 2.2: CẤU TRÚC LẶP a. Mục tiêu: HS tiếp cận khái niệm và nhận biết được cấu trúc lặp. Giáo viên:

137

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi và thực hiện. c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Cấu trúc lặp Giáo viên giới thiệu mục đích yêu cầu, chia nhóm NV1: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, - Hoạt động lặp: Đọc phiếu và trả lời hoàn thành các câu hỏi vào phiếu số 5 NV2: GV yêu cầu các nhóm phân tích lại trò chơi - Điều kiện để dừng chơi: hết thời gian vẽ sơ đồ thể hiện hoạt động lặp lại trong trò chơi Vẽ sơ đồ

NV3: Học sinh trả lời các câu hỏi sau 1. Em hãy kế hai công việc trong cuộc sống mà việc thực hiện gồm các bước được lặp lại nhiều lần. 2. Bạn Nguyên đang lập trình bằng Scratch, Nguyên muốn chú mèo di chuyển 10 bước một liên tục cho đến khi chạm biên thì dừng lại. a) Điều kiện đế chú mèo dừng lại là gi? Hình 6.10 là sơ đồ khối mô tả thuật toán thực hiện yêu cầu của bạn Nguyên. Em hãy vẽ sơ đồ khối đó vào vở và điền các bước để hoàn thành sơ đồ khối

Giáo viên:

138

Rửa rau B1: Cho rau vào chậu và xả nước ngập rau. B2: Dùng tay đảo rau trong chậu. B3: Vớt rau ra rổ, đổ hết nước trong chậu ra. B4: Lặp lại bước B1 đến bước B3 cho đến khi rau sạch thì kết thúc. Đánh răng B1. Lấy kem đánh răng vào bàn chải B2. Lấy một cốc nước B3. Đánh răng B4. Lặp lại bước 3 cho đến khi răng thật sạch B5. Súc miệng B6. Lặp lại bước 5 cho đến khi răng sạch

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, quan sát kĩ các bước thực hiện của GV. +GV giảng giải kĩ hơn cho HS ở những nội dung nắm rõ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Cá nhân báo cáo Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Cấu trúc lặp dùng để mô tả các bước của + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. thuật toán được thực hiện lặp lại nhiều lần - Trong cấu trúc lặp, bao giờ cũng có bước kiểm tra điều kiện kết thúc quá trình lặp. - Ba cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh và lặp là đủ để mô tả mọi thuật toán. - Sơ đồ:

+ Giải thích: Nếu điều kiện đúng thực hiện câu lệnh, nếu điều kiện sai kết thúc câu lệnh

3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập c. Sản phẩm học tập: Kết quả các câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thực hiện sau 1. Em hãy trình bày các câu sau đây dưới dạng sơ đồ khối cấu trúc rẽ nhánh. a) Nếu có kẻ trên mạng đe doạ thi em cần nói cho cha mẹ biết. b) Nếu nhận được thư điện tử có đính kèm tệp từ địa chỉ không quen biết thì em không nên mở tệp đính kèm. c) Nếu có tin nhắn từ người không quen biết yêu cầu gửi thông tin cá nhân thì em không nên gửi. Giáo viên:

139

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Trong các câu sau đây, câu nào có thể biểu diễn bằng sơ đồ khối có cấu trúc lặp? Hãy mô tả câu đó bằng sơ đồ khối. a) Nếu sáng mai trời mưa, em sẽ mang theo áo mưa. b) Nếu vẫn chưa làm hết bài tập, em phải làm bài tập đến khi nào hết. c) Nếu được nghỉ ba ngày vào dịp Tết Dương lịch thì gia đình em sẽ đi du lịch, còn không sẽ có kế hoạch khác. Em hãy quan sát hai sơ đồ khối trong hình 6.11a, Hình 6.11 b và cho biết mỗi sơ đồ khối mô tả cấu trúc nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS báo cáo kết quả cá nhân. + HS nhận xét, bổ sung kiến thức Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS, chuẩn kiến thức. Trả lời Câu 1: Sơ đồ khối cấu trúc rẽ nhánh: 2.

Có người đe dọa em trên mạng ?

Sai

Đúng

Nhận được thư điện tử có đính kèm tệp từ địa chỉ không quen biết?

Nói cho cha mẹ biết

Sai

Nhận được tin nhắn từ người không quen biết yêu cẩu gửi thông tin cá nhân

Đúng

Không mở tệp đính kèm

Đúng

?

Giáo viên:

Sai

140

Không gửi

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Câu 2: ý b: Nếu vẫn chưa làm hết bài tập, em phải làm bài tập đến khi nào hết.

Chưa làm hết bài tập ?

Sai

Đúng

Làm bài tập

Câu 3: - Hình 6.11a là cấu trúc lặp, việc lặp lại là ném bóng vào đích. Điều kiện dừng là bóng trúng đích. Diễn đạt cấu trúc này thành câu thông thường như sau: “Ném bóng cho đến khi trúng đích thì dừng lại.” - Hình 6.1lb là cấu trúc rẽ nhánh, kiểm tra bóng đã trúng đích chưa, nếu chưa trúng thì ném bóng vào đích. Hành động ném bóng ở trường hợp này chỉ xảy ra một lẩn. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm lớn và yêu cầu vào phiếu số 6 + Nhóm 1 và nhóm 3 đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi 1,3 + Nhóm 2 và nhóm 4 đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi 2 3 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận và ghi kết quả vào bảng phụ: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS báo cáo kết quả cá nhân. + HS nhận xét, bổ sung kiến thức Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và cho điểm và tuyên dương những nhóm có bài làm tốt nhất. Giáo viên:

141

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Câu 1: - Sơ đồ khối ở hình 6.12a được diễn giải như sau: + Nếu đúng là chưa hiểu bài thì đọc lại sách, còn không thì làm bài tập. + Sơ đồ khối này thể hiện cấu trúc rẽ nhánh và nếu chưa hiểu bài thì việc đọc lại sách chỉ thực hiện một lần, sau đó làm bài tập. Trên thực tế, việc đọc lại sách một lần chưa chắc đã đảm bảo hiểu bài. Vì vậy, cấu trúc lặp thể hiện trong hình 6.12b diễn đạt việc đọc lại sách có thể lặp lại nhiểu lần cho đến khi hiểu bài thì làm bài tập. - Nhận xét của bạn An vế cấu trúc ở hình 6.12b cần điều chỉnh lại là: Nếu chưa hiểu bài thì việc đọc lại sách được thực hiện nhiều lần cho đến khi hiểu bài thì thôi và làm bài tập. Như vậy việc làm bài tập không phải thực hiện nhiều lần, mà chỉ thực hiện một lần sau khi đã hiểu bài. Câu 2: Trong trò chơi ở phần khởi động, việc tính điểm cho mỗi cặp chơi chính là một hoạt động lặp. Công việc đánh giá từng phiếu mà nhóm đã thực hiện trong thời gian một phút là công việc được lặp lại. Công việc này sẽ dừng lại khi hết số phiếu mà nhóm đã trả lời trong lượt chơi của mình. Câu 3:

Phân tích hoạt động điểm danh của cô giáo: Với mỗi HS, cô giáo gọi tên. Nếu HS trả lời “Có” thì cô giáo gọi tên bạn tiếp theo, còn không thì cô đánh dấu vắng mặt và gọi bạn tiếp theo. Hoạt động điểm danh này được lặp đi lặp lại và chỉ kết thúc khi điểm danh xong HS cuối cùng. Việc điểm danh của cô giáo có thể mô tả bằng cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh và lặp. Sơ đồ khối:

Giáo viên:

142

Năm học 2021 - 2022


điểm

Trường THCS

KHBD Tin học 6

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Sự tích cực, chủ động Vấn đáp, kiểm tra miệng của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập

Công cụ đánh giá Phiếu quan sát trong giờ học

Sự hứng thú, tự tin khi Kiểm tra viết tham gia bài học

Thang đo, bảng kiểm

Thông qua nhiệm vụ học Kiểm tra thực hành tập, rèn luyện nhóm, hoạt động tập thể,...

Hồ sơ học tập, phiếu học tập, các loại câu hỏi vấn đáp

Giáo viên:

143

Ghi Chú

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

V. HỒ SƠ DẠY HỌC

PHIẾU SỐ 01

Trò chơi đúng hay sai: Chủ đề Toán học: Câu 1: 9 là một số nguyên tố đúng hay sai? B. Sai A. Đúng Câu 2: 16 là một số chia hết cho 4 đúng hay sai? B. Sai A. Đúng Câu 3: Tam giác có 3 cạnh bằng nhau là tam giác đều đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Chủ đề Tin học Câu 1: Một Gigabyte xấp xỉ một nghìn byte đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 2: Chức năng của bộ nhớ máy tính chỉ có xử lí thông tin đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 3: Muốn tìm kiếm và thay thế ta nhấn tổ hợp phím Ctrl+ H đúng hay sai? A. Đúng B. Sai

PHIẾU SỐ 02 Câu 1: Trong trò chơi ở phần khởi động, điều kiện để cặp chơi được cộng một điểm là gì? Câu 2: Việc đánh giá điểm gồm những bước nào? Em hãy viết các bước đó ra giấy? ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………

PHIẾU SỐ 03 Câu 1: Cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh là gì? Câu 2: Hãy nêu sơ đồ cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh dạng thiếu và đủ? Giải thích ? ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Giáo viên: Năm học 2021 - 2022 144 ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………


Trường THCS

Giáo viên:

KHBD Tin học 6

145

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

PHIẾU SỐ 04 1. Em hãy kể hai công việc trong cuộc sống được thực hiện tuần tự theo các bước. Em hãy mô tả một công việc bằng sơ đồ khối? 2. Câu “Nếu trời mưa thì em không đi đá bóng” có chứa cấu trúc nào? Em hãy nô tả câu này bằng sơ đồ khối? ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………

PHIẾU SỐ 05 1. Trong trò chơi ô ở phần khởi động, hoạt động nào được lặp lại? 2. Điều kiện để dừng trò chơi là gì? ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………

PHIẾU SỐ 06 1. Bạn An cho rẳng: "Sơ đồ khối ở hình 6.12a thể hiện rằng nếu chưa hiểu bài thì việc đọc lại sách chỉ thực hiện một lần rồi làm bài tập. Còn sơ đồ khối ở hình 6.12b thể hiện rằng nếu chưa hiểu bài thì việc đọc lại sách và làm bài tập sẽ thực hiện nhiều lần". Em có đồng ý với ý kiến bạn An không? Nếu phải sửa nhận xét đó, em sẽ sửa như thế nào? 2. Trong phần trò chơi khởi động, việc tính điểm cho mỗi cặp chơi là một hoạt động lặp. Hãy chỉ rõ công việc được lặp lại và vẽ sơ đồ khối cấu trúc lặp của hoạt động này. 3. Cô giáo điểm danh bằng cách gọi tên từng bạn trong danh sách lớp. Nếu bạn nào trả lời cô thì cô giáo gọi bạn tiếp theo, còn không thì cô giáo đánh dấu vắng mặt và gọi bạn tiếp theo. Việc đánh dấu của cô giáo có thể mô tả bằng những cấu trúc nào? Em hãy vẽ sơ đồ khối mô tả cấu trúc đó?

Giáo viên:

146

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Ngày soạn: …./…./2021 Ngày dạy:… ../…./2021

CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH BÀI 17: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (Thời gian thực hiện: 2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về: - Biết được chương trình là mô tả một thuật toán để máy tính “hiểu” và thực hiện được. 2. Năng lực 2.1. Năng lực tin học: - Năng lực C (NLc): HS được hình thành và phát triển tư duy thuật toán, bước đầu có tư duy điều khiển hệ thống. 2.2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu vấn đề về thông tin và dữ liệu - Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện, giải quyết bài tập ?, thuật toán ở hoạt động 2.2, bài tập 1,2,3 (luyện tập), bài tập 1,2 (vận dụng) - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo và xử lí tốt trong mọi tình huống được đặt ra trong tiết học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn trọng trong học và tự học - Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá. - Nhân ái, trách nhiệm: Tôn trọng và tuyệt đối thực hiện các yêu cầu, quy tắc an toàn khi thực hành trong phòng máy. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu, phiếu học tập - Điện thoại thông minh, cáp kết nối - Sách giáo khoa Tin học 6 2. Đối với học sinh: - Bảng hoặc giấy khổ rộng để các nhóm ghi kết quả thảo luận. - Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG Giáo viên:

147

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

a. Mục tiêu: Tự đọc và khám phá kiến thức qua tình huống, phát hiện làm rõ vấn đề, đề xuất và lựa chọn đáp án phù hợp; nhận ra và chỉnh sửa sai sót của bản thân thông qua phản hồi. Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.. b. Nội dung: - Học sinh tìm hiểu trò chơi “Làm theo chỉ dẫn”. c. Sản phẩm: - Học sinh thực hiện lại được trò chơi “làm theo chỉ dẫn” d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho học sinh tự tìm hiểu trò chơi “làm theo chỉ dẫn” trong vòng 2 phút. - GV đặt câu yêu cầu học sinh thực hiện thực tế trò chơi “làm theo chỉ dẫn” trong vòng 5 phút. - Giáo viên theo dõi quan sát học sinh thực hiện nhiệm vụ. * Hướng dẫn: - Làm việc cá nhân tìm hiểu tình huống trong 2 phút. - Thực hiện trò chơi “làm theo chỉ dẫn” theo từng bàn, 2 em học sinh cùng chơi với nhau trong 5 phút. - Học sinh được mời lên bảng thực hiện nhiệm vụ( 2 Học sinh). Cả lớp cùng quan sát Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: - Học sinh thực theo nhiệm vụ được giao - Trao đổi thảo luận kết quả đạt được. Bước 3: Đánh giá nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài học mới. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhận xét mức độ tham gia hoạt động của HS, ghi nhận điểm của học sinh  Chuyển tiếp nhiệm vụ: Ở tiểu học các em được làm quen với lập trình Scratch, lập trình Scratch điều khiến chú mèo di chuyển 10 bước liên tục đến khi chạm biên thì dừng lại. Muốn máy tính giúp giải quyết công việc thỉ ta phải chỉ dẫn cho máy tính cách thực hiện. Máy tính không thế hiếu được những chỉ dẫn bằng ngôn ngữ tự nhiên hay sơ đồ khối. Do đó cần sử dụng một ngôn ngữ mà máy tính hiểu được. Ngôn ngữ lập trinh chính là ngôn ngữ được dùng đẻ tạo ra chương trình chỉ dẫn cho máy tính hiểu cách thực hiện công việc. Vậy Chương trình là gì, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Chương trình máy tính. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1: Chương trình máy tính – Thực hiện thuật toán a. Mục tiêu: HS hiểu được ngôn ngữ lập trình được dùng để mô tả thuật toán cho máy tính “hiểu” và thực hiện. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. Giáo viên:

148

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm. - GV yêu cầu học sinh tự tìm hiểu cách thức máy tính giải quyết công việc. - GV đặt câu yêu cầu học sinh hoạt động nhóm tìm hiểu chương trình Scratch tính tổng hai số a và b. * Hướng dẫn: - Làm việc nhóm tìm hiểu cách thức máy tính giải quyết công việc và tìm hiểu chương trình Scratch tính tổng hai số a và b, sau đó hoàn thành phiếu học tập. Phiếu học tập Câu hỏi: Dựa vào chương trình tính tổng hai số bằng ngôn ngữ tự nhiên và chương trình Scratch ở hình 6.13, em hãy bổ sung nội duung vào các dấu chấm hỏi trong bảng sau:

1. Chương trình máy tính. Ngôn ngữ lập trinh chính là ngôn ngữ được dùng đẻ tạo ra chương trình chỉ dẫn cho máy tính hiểu cách thực hiện công việc. Chương trinh là tập hợp các lệnh viết bẳng ngôn ngữ lập trình nào đó, chỉ dẫn theo từng bước của thuật toán đẻ máy tính thực hiện. Nói cách khác, chương trinh là một cách mô tả khác của thuật toán đẻ máy tinh có thể “hiẻu” và thực hiện được. Chương trình máy tính dựa trên các dữ liệu đầu vào, tiến hành các bước xử lí đẻ trả lại kết quả đầu ra. Scratch là ngôn ngữ lập trinh trực quan em đã được học ở Tiểu học. Ngoài Scratch, còn có nhiều ngôn ngữ lập trình khác như: Python, c, Java,...

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ + Đọc sách giáo khoa theo yêu cầu + Thảo luận -> ghi câu trả lời vào phiếu số 1 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Kết thúc thảo luận, GV yêu cầu các nhóm đổi chéo phiếu cho nhau để chấm chéo trong quá trình báo cáo. + Yêu cầu nhóm cử đại diện trình bày kết quả của nhóm bạn. Các nhóm còn lại chấm chéo theo kết luận của GV và bảng kiểm kèm theo

Giáo viên:

149

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét từng nhóm -> đưa ra kết quả chính xác, nhận xét tuyên dương nhóm có điểm số cao, ghi nhận điểm cho các nhóm, chốt kiến thức chuyển nội dung bài học. Hoạt động 2.2: Thực hành – Tạo chương trình máy tính a. Mục tiêu: - Thông qua nhiệm vụ, HS thực hiện được các bước tạo chương trình máy tính. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi và thực hiện. c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hành của HS. d. Tổ chức thực hiện:

Giáo viên:

150

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy nêu nhiệm vụ của bài thực hành. - GV yêu cầu HS quan sát GV hướng dẫn và thực hiện các bước thực hành: + B1: Xác định đầu vào, đầu ra của bài toán + B2. Trình bày sơ đồ khối mô tả thuật toán tính toán tiền bán thiệp + B3: Viết chương trình Scratch tính toán tiền bán thiệp. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, quan sát kĩ các bước thực hiện của GV. +GV giảng giải kĩ hơn cho HS ở những nội dung nắm rõ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS đứng dậy trình bày lại quy trình để tạo ra chương trình Scratch tính toán tiền bán thiệp Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

2. Thực hành – Tạo chương trình máy tính a. Xác định đầu vào, đầu ra + Đầu vào hai số: a, b + Đầu ra: Số tiền lãi hoặc số tiền bị lỗ b. Thuật toán bằng sơ đồ khối

c. Chương trình Scratch tính toán tiền bán thiệp

3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thự hiện BT luyện tập 1; 2 và 3 trang 74 sgk Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Giáo viên:

151

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Câu 1. Đáp án .C Câu 2. a) Chương trình Scratch ở Hình 6.15 thực hiện thuật toán tính điểm trung bình ba môn Toán, Văn và Tiếng Anh để xét xem HS được thưởng ngôi sao hay cần cố gắng hơn. b) Đầu vào: Ba số a, b, c (điểm Toán, Văn và Tiếng Anh). Đầu ra: Thông báo “Bạn được thưởng ngôi sao” hay “Bạn cố gắng lên nhé” c) Ví dụ: - HS1 có điểm Toán được 9, điểm Văn là 8 và điểm Tiếng Anh là 10. Khi đó dữ liệu đầu vào là a= 9, b = 8, c = 10, chương trình tính ĐTB = (9 + 8 + 10)/3 = 9, vì ĐTB > 8 nên đầu ra chương trình thông báo “Bạn được thưởng sao” - HS2 có điểm Toán được 7, điểm Văn là 6 và điểm Tiếng Anh là 8. Khi đó dữ liệu đầu vào là a=7, b = 6, c = 8, chương trình tính ĐTB = (7 + 6 + 8)/3 = 7, vì ĐTB < 8 nên đầu ra chương trình thông báo “Bạn cố gắng lên nhé”. d) Sơ đồ khối:

Câu 3: a)

Chương trình Cratch ở hình 6.16 thực hiện công việc sau: Nhân vật nói xin chào trong 2 giây, sau đó lặp lại 10 lần việc di chuyển 10 bước nếu chạm biên thì quay lại. Trong quá trình nhân vật di chuyển chương trình phát âm thanh tiếng trống.

Giáo viên:

152

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

b)

Cấu trúc tuần tự được thực hiện ở việc thực hiện lần lượt Ví dụ: Nhân vật nói “xin chào” các lệnh từ trên xuống dưới. sau đó mới di chuyển Cấu trúc rẽ nhánh Lệnh “nếu chạm biên, bật lại”. Cấu trúc lặp Lặp lại 10 lần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS, chuẩn kiến thức. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm lớn và yêu cầu: + Nhóm 1 và nhóm 3 đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi 1 phần vận dụng trang 74 SGK + Nhóm 2 và nhóm 4 đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi 2 phần vận dụng trang 74SGK Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận và ghi kết quả vào bảng phụ: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Câu 1:

Câu 2: Giáo viên:

153

Năm học 2021 - 2022


Trường THCS

KHBD Tin học 6

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và cho điểm và tuyên dương những đội có bài làm tốt nhất. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá

Ghi Chú

Sự tích cực, chủ động của HS Vấn đáp, kiểm tra miệng Phiếu quan sát trong giờ trong quá trình tham gia các học hoạt động học tập

Sự hứng thú, tự tin khi tham Kiểm tra viết gia bài học

Thang đo, bảng kiểm

Thông qua nhiệm vụ học tập, Kiểm tra thực hành rèn luyện nhóm, hoạt động tập thể,...

Hồ sơ học tập, phiếu học tập, các loại câu hỏi vấn đáp

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm...) VI. HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ: Hoàn thành phần vận dụng. Đọc bài tiếp theo để chuẩn bị tiết sau.

Giáo viên:

154

Năm học 2021 - 2022


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
GIÁO ÁN TIN HỌC 6 KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT) NĂM HỌC 2021-2022 by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu