Skip to main content

Kế hoạch bài dạy, đề kiểm tra giữa kì Sinh 9 kì 2 CV 5512 phát triển phẩm chất, năng lực

Page 1

GIÁO ÁN SINH HỌC THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/28062415

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

Kế hoạch bài dạy, đề kiểm tra giữa kì Sinh 9 kì 2 CV 5512 phát triển phẩm chất, năng lực 4 bước (1 cột) Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN Tuần 21 Ngày soạn :25/01 Tiết 41 Ngày dạy : BÀI 41 : MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Các khái niệm: môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái. - Các loại môi trường chủ yếu - Các nhân tố sinh thái: nhân tố vô sinh, hữu sinh, đặc biệt là nhân tố con người. 2. Năng lực Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số năng lực sau: 2.1. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về môi trường và giới hạn sinh thái của sinh vật - Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để hoàn thành bảng 41.1: Môi trường sống của sinh vật, bảng 41.2: Bảng điền các nhân tố sinh thái theo từng nhóm, bảng 41.3: Bảng điền các nhân tố sinh thái trong lớp học. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề về môi trường tác động tới việc học tập và sức khỏe của học sinh 2.2. Năng lực sinh học - Nhận thức sinh học: + Nêu được khái niệm môi trường + Kể tên được bốn loại môi trường chủ yếu + Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái + Phân biệt được các nhân tố sinh thái của môi trường + Nêu được khái niệm giới hạn sinh thái - Tìm hiểu thế giới sống: + Tìm hiểu được môi trường sống của các loài sinh vật + Ghi chép và rút ra kết luận về môi trường sống - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Đề xuất biện pháp tích cực tác động tới việc học tập và sức khỏe của học sinh thông qua các nhân tố sinh thái 3. Phẩm chất - Có ý thức bảo vệ môi trường sống - Chăm học, chịu khó đọc sách giáo khoa, tìm kiếm thông tin về môi trường. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, thảo luận về môi trường và các nhân tố sinh thái 1


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Trung thực trong tìm hiểu môi trường sống của sinh vật II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Hình ảnh về các môi trường sống của sinh vật - Hình ảnh về giới hạn nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam - Phiếu học tập 2. Học sinh - Hình ảnh về một số môi trường của sinh vật III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG 1: Xác định nhiệm vụ học tập a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết trong bài học là môi trường và các nhân tố sinh thái b. Nội dung: Học sinh quan sát tranh ảnh về một số loại môi trường mà học sinh đã chuẩn bị -> gọi tên môi trường đó và cho biết môi trường là gì? c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: Môi trường sống: Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe, thực hiện *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu vấn đề: Từ khi sự sống được hình thành sinh vật đầu tiên xuất hiện cho đến ngày nay thì sinh vật luôn có mối quan hệ với môi trường, chịu tác động từ mội trường và sinh vật đã thích nghi với môi trường, đó là kết quả của quá trinh chọn lọc tự nhiên. - GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh về một số môi trường sống của sinh vật mà học sinh đã chuẩn bị. Yêu cầu học sinh gọi tên môi trường đó và cho biết môi trường là gì? *) Thực hiện nhiệm vụ: - HS quan sát tranh ảnh đã chuẩn bị, hoạt động nhóm để trả lời *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung *) Kết luận, nhận định GV chưa xác nhận kiến thức mà chuyển ý vào bài HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức về môi trường và các nhân tố sinh thái Hoạt động 2.1. Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật a) Mục tiêu: - Nêu được khái niệm môi trường sống - Kể tên được các loại môi trường sống của sinh vật - Lấy được ví dụ về các sinh vật sống trong các loại môi trường b) Nội dung: 2


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - HS làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân để hình thành khái niệm môi trường - Học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1 c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. * Môi trường sống: Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng có tác động trực tiếp hoặc gián tíêp lên sự sống, phát triển, sinh sản của sinh vật. * Các loại môi trường: - Môi trường nước - Môi trường trên mặt đất - không khí - Môi trường trong đất - Môi trường sinh vật d) Tổ chức thực hiện: *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV viết sơ đồ lên bảng:

Thỏ rừng

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: + Thỏ sống trong rừng chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào? + Môi trường sống là gì? Có mấy loại môi trường chủ yếu? + Hoàn thành PHT số 1 *) Thực hiện nhiệm vụ: - HS HĐN trả lời, hoàn thành PHT *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét *) Kết luận, nhận định GV xác nhận kiến thức và chữa phiếu học tập số 1: Bảng 41.1. Môi trường sống của sinh vật STT Tên sinh vật Môi trường sống 1 Cây bàng Đất – không khí 2 Con giun đũa Sinh vật 3 Con giun Trong đất Hoạt động 2.2. Tìm hiểu các nhân tố sinh thái của môi trường a) Mục tiêu: - Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái - Trình bày được các nhân tố sinh thái của môi trường. 3


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN b) Nội dung: - HS làm việc với sách giáo khoa cá nhân để nêu khái niệm nhân tố sinh thái và phân chia các nhân tố sinh thái - Hoạt động nhóm hoàn thành PHT số 2 c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật. Gồm: * Nhân tố vô sinh : - Khí hậu gồm: nhiệt độ, ánh sáng, gió.... - Nước: nước ngọt, mặn, lợ.... - Địa hình, thổ nhưỡng, độ cao, loại đất.... * Nhân tố hữu sinh: - Nhân tố sinh vật: các vi sinh vật, nấm, thực vât, động vât. - Nhân tố con người: +Tác động tích cực: cải tạo, nuôi dưỡng, lai ghép... +Tác động tiêu cực: phá rừng d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, HĐN *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đưa câu hỏi yêu cầu HS trả lời ? Nhân tố sinh thái là gì? ? Thế nào là nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh ? - GV cho HS nhận biết nhân tố vô sinh, hữu sinh trong môi trường sống của thỏ. - GV yêu cầu HS phân tích những hoạt động của con người. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần SGK trang 120. ? Trong 1 ngày ánh sáng mặt trời chiếu trên mặt đất thay đổi như thế nào? ? Nước ta độ dài ngày vào mùa hè và mùa đông có gì khác nhau? ? Sự thay đổi nhiệt độ trong 1 năm diễn ra nhưthế nào? *) Thực hiện nhiệm vụ: - HS vận dụng kiến thức vừa học, HĐN trả lời *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung *) Kết luận, nhận định GV xác nhận kiến thức và chữa phiếu học tập số 2: Bảng 41.2. Bảng điền các nhân tố sinh thái theo từng nhóm Nhân tố vô sinh Nhân tố hữu sinh Nhân tố con Nhân tố các sinh vật khác người Ánh sáng Công nhân Vi khuẩn Nước Học sinh Nấm Nhiệt độ Giáo viên Động vật Độ ẩm Công an Thực vật 4


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN Hoạt động 2.3. Giới hạn sinh thái a) Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm giới hạn sinh thái - Phân tích được giới hạn sinh thái của một loài sinh vật b) Nội dung: - HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân nêu được khái niệm giới hạn sinh thái - HS hoạt động nhóm để phân tích giới hạn nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. - Giới hạn sinh thái: là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định - VD: Giới hạn sinh thái của cá rô phi ở Việt Nam là từ 50oC đến 42oC d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, HĐN *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đưa câu hỏi yêu cầu HS trả lời: ? Cá rô phi ở Việt Nam sống và phát triển ở nhiệt độ nào? ? Nhiệt độ nào cá rô phi sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất? ? Tại sao dưới 5oC và trên 42oC thì cá rô phi sẽ chết? - Thế nào là giới hạn sinh thái? *) Thực hiện nhiệm vụ: - HS vận dụng kiến thức vừa học, nghiên cứu thông tin SGK, hoạt động nhóm để trả lời *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét *) Kết luận, nhận định GV nhận xét, xác nhận kiến thức - GV giới thiệu thêm: Cá chép Việt Nam chết ở nhiệt độ dưới 2oC và trên 44oC, phát triển thuận lợi nhất ở 28oC. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập kiến thức môi trường và nhân tố sinh thái a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học thông qua một số câu hỏi trắc nghiệm b. Nội dung: hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi Câu 1:Thế nào là môi trường sống của sinh vật? A. Là nơi tìm kiếm thức ăn, nước uống của sinh vật. B. Là nơi ở của sinh vật. C. Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng. D. Là nơi kiếm ăn, làm tổ của sinh vật. Câu 2: Nhân tố sinh thái là A. Các yếu tố vô sinh hoặc hữu sinh của môi trường. 5


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN B. Tất cả các yếu tố của môi trường. C. Những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật. D. Các yếu tố của môi trường ảnh hưởng gián tiếp lên cơ thể sinh vật. Câu 3:Các nhân tố sinh thái được chia thành những nhóm nào sau đây? A. Nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố con người. B. Nhóm nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và nhóm các sinh vật khác. C. Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh, nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh và nhóm nhân tố con người. D. Nhóm nhân tố con người và nhóm các sinh vật khác. Câu 4:Sinh vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở vị trí nào trong giới hạn sinh thái A. Gần điểm gây chết dưới. B. Gần điểm gây chết trên. C. Ở điểm cực thuận D. Ở trung điểm của điểm gây chết dưới và điểm gây chết trên. Câu 5:Giới hạn sinh thái là gì? A. Là khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái đảm bảo cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt. B. Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với các nhân tố sinh thái khác nhau. C. Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định. D. Là khoảng tác động có lợi nhất của nhân tố sinh thái đối với cơ thể sinh vật. Câu 6:Các nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh? A. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, thực vật. B. Khí hậu, thổ nhưỡng, nước, địa hình. C. Nước biển, sông, hồ, ao, cá, ánh sáng, nhiệt độ, độ dốc. D. Các thành phần cơ giới và tính chất lí, hoá của đất; nhiệt độ, độ ẩm, động vật. Câu 7:Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi: A. Chúng là nơi ở của các sinh vật khác. B. Các sinh vật khác có thể đến lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể chúng. C. Cơ thể chúng là nơi sinh sản của các sinh vật khác. D. Cơ thể chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. 1-C, 2-C, 3-C, 4-C, 5-A, 6-A, 7-D, d. Tổ chức thực hiện: *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đưa câu hỏi yêu cầu HS trả lời: *) Thực hiện nhiệm vụ: - HS vận dụng kiến thức vừa học để trả lời *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 HS trả lời, HS khác nhận xét 6


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN *) Kết luận, nhận định GV nhận xét, chuẩn đáp án HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng kiến thức về môi trường và nhân tố sinh thái a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn: Ảnh hưởng của môi trường đến việc học tập và sức khỏe của học sinh b. Nội dung: HS vận dụng để hoàn thành phiếu học tập số 3: bảng 41.3. Bảng điền các nhân tố sinh thái trong lớp học c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức, hoạt động nhóm để hoàn thành PHT d. Tổ chức thực hiện: *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: hoàn thành PHT *) Thực hiện nhiệm vụ: - HS vận dụng kiến thức vừa học, HĐN hoàn thành PHT số 3 *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung *) Kết luận, nhận định GV xác nhận kiến thức và củng cố thêm: Cần tạo môi trường tốt để tạo điều kiện tốt cho việc học tập cũng như bảo vệ sức khỏe cho chính bản thân mình PHT số 3: Bảng 41.3. Bảng điền các nhân tố sinh thái trong lớp học STT Nhân tố sinh thái Mức độ tác động 1 Ánh sáng Đủ ánh sáng để đọc 2 Nhiệt độ Đủ ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè 3 Học sinh Tích cực trong hoạt động học tập GV mở rộng thêm: Hiểu rõ ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái và giới hạn sinh thái trong sản xuất nông nghiệp nên cần gieo trồng đúng thời vụ, khi khoanh vùng nông, lâm, ngư nghiệp cần xác điều kiện đất đai, khí hậu tại vùng đó có phù hợp với giới hạn sinh thái của giống cây trồng vật nuôi đó không? VD: cây cao su chỉ thích hợp với đất đỏ bazan ở miền trung, Nam trung bộ, miền Bắc cây không phát triển được. => con người cũng như các sinh vật khác đều chịu sự tác động của các nhân tố sinh thái và sống được trong giới hạn sinh thái nhất định. Do vậy, chúng ta cần bảo vệ môi trường và các nhân tố sinh thái để đảm bảo cuộc sống cho chúng ta. Tuần 21,22 Tiết 42,43

Ngày soạn :25/01 Ngày dạy : 7


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN CHỦ ĐỀ: ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT (Thời gian thực hiện: 02 tiết) I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm đến các đặc điểm hình thái, sinh lí và tập tính của sinh vật. - Phân biệt nhóm cây ưa sáng và ưa bóng. - Phân biệt nhóm động vật ưa sáng và động vật ưa tối. - Phân biệt sinh vật hằng nhiệt và sinh vật biến nhiệt. - Phân biệt nhóm cây ưa ẩm và chịu hạn, động vật ưa ẩm và ưa khô. - Sự thích nghi của sinh vật trong tự nhiên từ đó có biện pháp chăm sóc sinh vật một cách hợp lí. 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: HS xác định nhiệm vụ học tập, tìm kiếm thông tin trả lời các câu hỏi, thực hiện được các nhiệm vụ học tập. - Giao tiếp và hợp tác: Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng hoàn thành phiếu học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm. - Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình huống khi thảo luận. 2.2. Năng lực KHTN - Nhận thức sinh học: + Nêu được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm đến các đặc điểm hình thái, sinh lí, tập tính của sinh vật thông qua việc tìm hiểu các ví dụ. + Biết được nhu cầu ánh sáng của các loài thực vật không giống nhau. Biết được có 2 nhóm thực vật thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau: Nhóm cây ưu sáng và nhóm cây ưa bóng. + Biết được động vật chia thành 2 nhóm thích nghi với điều kiện ánh sáng khác nhau: Động vật ưa sáng và động vật ưa tối. + Biết được các nhóm sinh vật thích nghi với điều kiện nhiệt độ khác nhau của môi trường: Sinh vật hằng nhiệt và sinh vật biến nhiệt. + Biết được sinh vật mang nhiều đặc điểm sinh thái thích nghi với môi trường có độ ẩm khác nhau. Thực vật được chia thành 2 nhóm: Thực vật ưa ẩm và chịu hạn. Động vật được chia thành 2 nhóm: Động vật ưa ẩm và ưa khô. - Tìm hiểu thế giới sống: + HS nhận ra và đặt được các vấn đề liên quan đến chủ đề. Ví dụ: Tại sao có những vườn rau người ta che phủ lưới đen bên trên? Tại sao cây trồng trong nhà đem ra ngoài sân có thể bị chết?... + Phân tích vấn đề để đưa ra được các kết luận của từng hoạt động. 8


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Giải thích được những vấn đề trong thực tế: Hiện tượng di cư ở một số loài động vật, hiện tượng rụng lá của cây vào mùa đông, hiện tượng ngủ đông của động vật, hiện tượng xen canh, luân canh trong sản xuất... + Dựa trên những hiểu biết đã học có biện pháp chăm sóc sinh vật một cách hợp lí góp phần cải tạo, bảo vệ sinh vật trong tự nhiên. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của sinh vật, đảm bảo các yếu tố trong môi trường sống của sinh vật như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm... - Chăm chỉ: Tự giác, tích cực chuẩn bị để tham gia học bài. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên - Nghiên cứu nội dung bài: Nghiên cứu bài 42, 43, sách giáo viên, soạn bài theo hướng tổ chức hoạt động học cho HS. - Chuẩn bị phương tiện dạy học: + Máy chiếu. + Phiếu học tập và dự kiến câu trả lời. 2. Học sinh - Nghiên cứu nội dung bài 42, 43 theo sự câu hỏi cuối bài SGK. III. Tiến trình dạy học HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, nhu cầu tìm hiểu về ảnh hưởng các một số nhân tố sinh thái đến đời sống của sinh vật. b. Nội dung: Cá nhân HS quan sát hình ảnh về sự thay đổi của một số sinh vật khi chuyển những sinh vật đang sống trong bóng râm ra nơi sống có cường độ chiếu sáng cao hơn, hình ảnh một số cây vàng lá vào mùa thu và rụng lá vào mùa đông, hình ảnh một số sinh vật ngủ đông... c. Sản phẩm: HS nhận định được một số nhân tố sinh thái có ảnh hưởng đến đời sống sinh vật. d. Tổ chức thực hiện * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV nêu tình huống: Khi chuyển những sinh vật đang sống trong bóng râm ra nơi sống có cường độ chiếu sáng cao (hoặc ngược lại). Nhiều loài sinh vật chỉ có thể sống được ở nơi ấm áp, nhưng ngược lại có những loài chỉ sống nơi giá lạnh. Khi chuyển những sinh vật ở nơi ấm áp sang nơi lạnh (hoặc ngược lại) thì khả năng sống của chúng sẽ như thế nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV chiếu hình ảnh cho HS quan sát. - HS quan sát hình ảnh mà GV đã chuẩn bị, nêu tên một số nhân tố sinh thái ảnh hưởng tới đời sống của sinh vật qua các ví dụ. 9


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN * Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời một HS báo cáo, các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS trả lời, các HS nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định - HS nhận định được các nhân tố sinh thái như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm... ảnh hưởng tới đời sống sinh vật. GV chuyển ý vào bài. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật a. Mục tiêu - HS biết được ánh sáng ảnh hưởng tới hình thái, hoạt động sinh lí của cây. - Biết được thực vật được chia thành 2 nhóm khác nhau tùy theo khả năng thích nghi của chúng với các điều kiện chiếu sáng của môi trường: Nhóm cây ưa sáng, nhóm cây ưa bóng. Lấy được các ví dụ về các nhóm cây ưa sáng, ưa bóng. b. Nội dung - HS quan sát hình ảnh phóng to hình 42.1 và 42.2 nêu được tính hướng sáng của cây trồng trong chậu, để ngoài cửa sổ; nêu được sự khác nhau về hình thái của cây khi cây mọc trong rừng và mọc riêng ở nơi quang đãng. - Tìm hiểu kiến thức: Dựa vào sự thích nghi của thực vật với các điều kiện chiếu sáng của môt trường chia thực vật làm 2 nhóm. c. Sản phẩm: HS trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV - Ánh sáng có ảnh hưởng tới hình thái của cây: thân, lá... - Ánh sáng ảnh hưởng nhiều tới hoạt động sinh lí của cây: hoạt động quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước... - Thực vật chia làm 2 nhóm thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau: + Nhóm cây ưa bóng: bao gồm những cây sống nơi quang đãng. + Nhóm cây ưa bóng: bao gồm những cây sống nơi có ánh sáng yếu, ánh sáng tán xạ như cây sống dưới tán cây khác, cây trồng làm cảnh trong nhà... d. Tổ chức thực hiện Chia lớp thành các nhóm học tập 3-4 HS, thảo luận nhóm trong 5 phút. * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chiếu hình ảnh phóng to hình 42.1, 42.2. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi: + Cây trồng trong chậu để ngoài cửa sổ có tính hướng sáng như thế nào? + Cây thông trong hình 42.2 a và b có sự khác nhau như thế nào? + Liên hệ trong thực tế xung quanh những cây sống ở nơi ánh sáng mạnh là những cây mọc riêng rẽ nơi trống trải (VD cây bạch đàn) và những cây sống ánh sáng yếu có thể là cây mọc dưới tán cây khác (VD cây trầu không, lá lốt...). + Dựa vào sự thích nghi của thực vật với điều kiện chiếu sáng chia thực vật làm mấy nhóm? 10


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - HS xác định nhiệm vụ nhóm. - Nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện các yêu cầu nhiệm vụ cá nhân. - HS thảo luận, chia sẻ các nội dung đã nghiên cứu, tìm hiểu, thống nhất hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời một nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét. - Nhóm HS báo cáo. - Những nhóm HS khác thảo luận về vấn đề mà nhóm báo cáo trình bày. * Bước 4: Kết luận, nhận định - GV tổ chức cho các nhóm tự đánh giá, kết luận về nội dung thảo luận. - Nhóm HS tự đánh giá về nội dung thảo luận. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật a. Mục tiêu: - HS nêu được ánh sáng ảnh hưởng tới hoạt động sống, sinh sản và tập tính của động vật. - Phân biệt được nhóm động vật ưa sáng và động vật ưa bóng. b. Nội dung - HS trả lời câu hỏi mục ▼ SGK tr123. - Hoàn thành phiếu học tập số 1: Ghép nội dung ở cột sau sao cho đúng. Nội dung

Kết luận về ảnh hưởng của ánh sáng tới động vật a. Ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng và sinh sản.

1. Giúp nhiều loài chim di cư có thể bay được hàng nghìn kilômet đến nơi ấm áp để tránh mùa đông giá lạnh 2. Có nhiều loài thú hoạt động vào ban b. Tạo điều kiện cho động vật nhận ngày như trâu, bò, dê, cừu...nhưng có biết các vật và định hướng di chuyển những loài thú hoạt động nhiều vào trong không gian ban đêm như chồn, cáo, sóc... 3. Mùa xuân và mùa hè có ngày dài c. Ảnh hưởng tới hoạt động của động hơn ngày mùa đông, đó cũng là mùa vật sinh sản của nhiều loài chim. - HS tìm hiểu thông tin: Dựa vào sự thích nghi của động vật với các điều kiện chiếu sáng của môt trường chia động vật làm 2 nhóm. c. Sản phẩm: HS trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. - Phiếu học tập số 1: 1-b, 2-c, 3-a. - Kết luận: + Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật: tạo điều kiện cho động vật 11


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN nhận biết các vật và định hướng di chuyển trong không gian, ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng và sinh sản của động vật. + Động vật được chia làm 2 nhóm thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau: Nhóm động vật ưa sáng: Gồm những động vật hoạt động chủ yếu ban ngày. Nhóm động vật ưa tối: Gồm những động vật hoạt động chủ yếu vào ban đêm, sống trong hang, trong đất hay ở vùng nước sâu như đáy biển. d. Tổ chức thực hiện * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Nhiệm vụ 1: Cá nhân HS trả lời câu hỏi mục ▼ SGK tr123. Có thí nghiệm như sau: Vào đêm có trăng sáng, tìm một tổ kiến bò trên đường mòn nhờ ánh sáng mặt trăng. Đặt trên đường đi của kiến một chiếc gương nhỏ để phản chiếu ánh sáng, sau đó theo dõi hướng bò của kiến. Có 3 khả năng sẽ xảy ra: Kiến sẽ tiếp tục bò theo hướng cũ. Kiến sẽ bò theo hướng khác nhau. Kiến sẽ đi theo ánh sáng do gương phản chiếu. ? Em hãy lựa chọn khả năng nào trong 3 khả năng trên? Điều đó chứng tỏ ánh sáng ảnh hưởng như thế nào tới động vật? - Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm trong 3 phút hoàn thành phiếu học tập số 1. - Nhiệm vụ 3: Hoạt động cá nhân. Chia động vật thành 2 nhóm thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tìm hiểu thông tin SGK để trả lời câu hỏi, hoạt động nhóm. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV yêu cầu HS trả lời, các HS nhận xét bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định - GV tổng hợp nhận xét, kết luận vấn đề. Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật a. Mục tiêu - HS phân tích được ảnh hưởng của nhiệt độ tới hình thái và đặc điểm sinh lí của động vật và thực vật. - Nêu được ảnh hưởng của nhiệt độ tới tập tính của sinh vật và phân biệt nhóm sinh vật. b. Nội dung - HS nghiên cứu nội dung ví dụ 1, 2, 3 SGK thảo luận nhóm: VD1 nhiệt độ đã ảnh hưởng đến đặc điểm nào của thực vật? 12


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN VD2 nhiệt độ đã ảnh hưởng đến đặc điểm nào của động vật? VD3 nhiệt độ đã ảnh hưởng đến đặc điểm nào của động vật? ? Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến đời sống sinh vật? ? Đa số sinh vật sống trong phạm vi nhiệt độ là bao nhiêu? - Hoàn thành bảng 43.1 Nhóm sinh vật

Tên sinh vật

Môi trường sống

c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. - Đa số sinh vật sống trong phạm vi nhiệt độ từ 0 - 50oC - Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng tới hình thái và hoạt động sinh lí, tập tính của sinh vật. - Hình thành nhóm sinh vật biến nhiệt và sinh vật hằng nhiệt. - Nội dung bảng 43.1. d. Tổ chức thực hiện * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm 3 -4 trong 5 phút trả lời câu hỏi. ? Sinh vật sống được ở nhiệt độ như thế nào? ? Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến đời sống sinh vật? - Nhiệm vụ 2: Cá nhân HS hoàn thành bảng 43.1. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghiên cứu VD 1, 2, 3 SGK tr126, 127 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. - HS dựa vào kiến thức vừa tìm hiểu hoàn thành bảng 43.1. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm HS báo cáo trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định - GV tổng hợp nhận xét, kết luận vấn đề. Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật a. Mục tiêu: - Phân tích được ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống của thực vật và động vật. - Phân biệt được nhóm sinh vật dựa vào sự thích nghi với môi trường có độ ẩm khác nhau. b. Nội dung - HS tìm hiểu các VD về ảnh hưởng của độ ẩm lên sinh vật và trả lời câu hỏi: ? Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng tới những đặc điểm nào của sinh vật? ? Có mấy nhóm sinh vật thích nghi với độ ẩm khác nhau của môi trường? Đó là những nhóm nào? 13


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Hoàn thành bảng 43.2 Các nhóm sinh vật Tên sinh vật Nơi sống Thực vật ưa ẩm Thực vật chịu hạn Động vật ưa ẩm Động vật ưa khô c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. - Sinh vật mang nhiều đặc điểm thích nghi với môi trường có độ ẩm khác nhau. - Thực vật chia thành 2 nhóm: thực vật ưa ẩm và chịu hạn. - Động vật chia thành 2 nhóm: động vật ưa ẩm và ưa khô. - Nội dung bảng 43.2 Các nhóm sinh vật Thực vật ưa ẩm Thực vật chịu hạn Động vật ưa ẩm Động vật ưa khô

Tên sinh vật - Cây lúa nước - Cây cói - Cây xương rồng - Cây phi lao - Giun đất - Ếch - Thằn lằn - Lạc đà

Nơi sống - Ruộng lúa nước - Bãi ngập ven biển - Bãi cát - Bãi cát ven biển - Trong đất - Hồ, ao - Vùng cát khô, đồi... - Sa mạc

d. Tổ chức thực hiện * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm 2 HS trả lời câu hỏi ? Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng tới những đặc điểm nào của sinh vật? ? Có mấy nhóm sinh vật thích nghi với độ ẩm khác nhau của môi trường? Đó là những nhóm nào? - Nhiệm vụ 2: Cá nhân HS hoàn thành bảng 43.2. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tìm hiểu các ví dụ trong bài để trả lời câu hỏi nhóm. - HS liên hệ thực tế và những kiến thức đã biết về sinh học hoàn thành bảng 43.2. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm HS báo cáo trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định - GV tổng hợp nhận xét, kết luận vấn đề. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học thông qua một số câu hỏi trắc nghiệm. b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân để hoàn thành câu hỏi. 14


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN Câu 1: Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật như thế nào? A. Làm thay đổi hình thái bên ngoài của thân, lá và khả năng quang hợp của thực vật. B. Làm thay đổi các quá trình sinh lí quang hợp, hô hấp. C. Làm thay đổi những đặc điểm hình thái và hoạt động sinh lí của thực vật. D. Làm thay đổi đặc điểm hình thái của thân, lá và khả năng hút nước của rễ. Câu 2: Cây ưa sáng thường sống nơi nào? A. Nơi nhiều ánh sáng tán xạ. B. Nơi quang đãng. C. Nơi có cường độ chiếu sáng trung bình. D. Nơi khô hạn. Câu 3: Cây ưa bóng thường sống nơi nào? A. Nơi ít ánh sáng tán xạ. B. Nơi có độ ẩm cao. C. Nơi ít ánh sáng và ánh sáng tán xạ chiếm chủ yếu. D. Nơi ít ánh sáng tán xạ hoặc dưới tán cây khác. Câu 4: Vai trò quan trọng nhất của ánh sáng đối với động vật là A. Kiếm mồi. B. Nhận biết các vật. C. Sinh sản. D. Định hướng di chuyển trong không gian. Câu 5: Vì sao những cây ở bìa rừng thường mọc nghiêng và tán cây lệch về phía có nhiều ánh sáng? A. Do tác động của gió từ một phía. B. Cây nhận ánh sáng không đều từ các phía. C. Do cây nhận được nhiều ánh sáng. D. Do số lượng cây trong rừng tăng, lấn át cây ở bìa rừng. Câu 6: Về mùa đông giá lạnh, các cây xanh ở vùng ôn đới thường rụng nhiều lá có tác dụng gì? A. Tăng diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước. B. Làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh. C. Giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước. D. Hạn sự thoát hơi nước. Câu 7: Trong các nhóm động vật sau, nhóm thuộc động vật biến nhiệt là A. cá sấu, ếch đồng, giun đất, mèo B. cá voi, cá heo, mèo, chính bồ câu C. thằn lằn bóng đuôi dài, tắc kè, cá chép D. cá rô phi, tôm đồng, cá thu, thỏ Câu 8: Tầng Cutin dày trên bề mặt lá của các cây xanh sống ở vùng nhiệt đới có tác dụng gì? A. Hạn chế sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí lên cao. 15


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN B. Hạn chế ảnh hưởng có hại của tia cực tím với các tế bào lá. C. Tạo ra lớp cách nhiệt bảo vệ lá cây. D. Tăng sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí lên cao. Câu 9: Tuỳ theo mức độ phụ thuộc của nhiệt độ cơ thể vào nhiệt độ môi trường người ta chia làm hai nhóm động vật là: A. Động vật chịu nóng và động vật chịu lạnh B. Động vật ưa nhiệt và động vật kị nhiệt C. Động vật biến nhiệt và động vật hằng nhiệt. D. Động vật biến nhiệt và động vật chịu nhiệt Câu 10: Ở động vật hằng nhiệt thì nhiệt độ cơ thể như thế nào? A. Nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. B. Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. C. Nhiệt độ cơ thể thay đổi ngược với nhiệt độ môi trường. D. Nhiệt độ cơ thể tăng hay giảm theo nhiệt độ môi trường. c. Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS - Đáp án: 1-C, 2-B, 3-C, 4-D, 5-B, 6-C, 7-B, 8-A, 9-C, 10-A. d. Tổ chức thực hiện * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa câu hỏi yêu cầu HS trả lời. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 HS trả lời, HS khác nhận xét. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chuẩn đáp án. Yêu cầu HS chấm chéo. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung - HS giải thích một số hiện tượng: ? Giải thích vì sao các cành cây phía dưới của cây sống trong rừng lại rụng sớm? ? Trong sản xuất nông nghiệp người nông dân đã sử dụng biện pháp nào để đảm bảo điều kiện tốt phù hợp với từng loại cây mà đem lại năng suất cao? ? Theo em cần ứng dụng những biện pháp nào để nhằm năng cao năng suất cây trồng, vật nuôi? ? Tại sao người nông dân thắp đèn cho thanh long? - Hoàn thành bảng 42.2 Tên cây Bạch đàn

Nhóm cây Ưa sáng

Đặc điểm Thân cao, lá nhỏ xếp xiên, màu lá nhạt, cây mọc nơi quang đãng 16


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN Lá lốt Cây nhỏ, lá to xếp ngang, Ưa bóng màu lá sẫm, cây mọc dưới tán cây to nơi có ánh sáng yếu ............ c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. - Cây mọc trong rừng có ánh sáng Mặt Trời chiếu vào cành cây phía trên nhiều hơn cành cây phía dưới. Khi lá cây bị thiếu ánh sáng thì khả năng quang hợp cùa lá cây yếu, tạo được ít chất hữu cơ, lượng chất hữu cơ tích lũy không đù bù lượng tiêu hao do hô hấp và kèm khả Iiăng lấy nước kém nên cành phía dưới bị khô héo dần và sớm rụng. - Trong sản xuất nông nghiệp người nông dân đã sử dụng biện pháp để tận dụng nguồn ánh sáng phù hợp với từng loại cây là: Luân canh, xen canh. - Để tăng năng suất của cây thanh long người ta thường thắp đèn chiếu sáng cho cây vào ban đêm. Cơ sở khoa học của việc làm này là do thanh long là cây dài ngày => việc chiếu sáng ban đêm sẽ giúp cây sinh trưởng phát triển tốt hơn => thu hoạch sớm hơn và có thể cho thu hoạch trái vụ. - Cần ứng dụng những biện pháp để nhằm năng cao năng suất cây trồng, vật nuôi: đảm bảo đầy đủ các nhân tố sinh thái cần cho sự sinh trưởng, sinh sản của cây trồng, vật nuôi. d. Tổ chức thực hiện * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa câu hỏi yêu cầu HS trả lời. - Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi thực hiện trên lớp. - Nhiệm vụ 2: Tự hoàn thành bảng 42.2 sau khi tìm hiểu thiên nhiên. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, hoàn thành bàng 42.2. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 HS trả lời, HS khác nhận xét. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chuẩn kiến thức, nhận xét bài học, giáo dục HS trách nhiệm trong việc có việc chăm sóc vật nuôi, cây trồng cách hợp lí góp phần cải tạo, bảo vệ sinh vật trong tự nhiên. Tuần 22 Ngày soạn : 20/02 Tiết 44 Ngày dạy : Bài 44: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Khái niệm và ví dụ về nhân tố sinh vật. - Mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. 17


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: HS xác định nhiệm vụ học tập, tìm kiếm thông tin trả lời các câu hỏi, thực hiện được các nhiệm vụ học tập. - Giao tiếp và hợp tác: Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng hoàn thành phiếu học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm. - Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình huống khi thảo luận. 2.2. Năng lực KHTN - Nhận thức sinh học: + Trình bày khái niệm và lấy ví dụ về nhân tố sinh vật. + Nêu được những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. + Phân biệt được đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. - Tìm hiểu thế giới sống: + HS nhận ra và đặt được các vấn đề liên quan đến việc ứng dụng các kiến thức về mối quan hệ giữa các loài sinh vật trong trồng trọt, chăn nuôi: mật độ trồng, lượng thức ăn cung cấp,... - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Giải thích được một số hiện tượng, tình huống đơn giản trong trồng trọt và chăn nuôi: Hiện tượng tự tỉa thưa, tranh dành con mái, cây phát triển vống lên do thiếu ánh sáng,... và tìm hướng khắc phục 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của sinh vật, đảm bảo các yếu tố trong môi trường sống của sinh vật như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm... - Chăm chỉ: Tự giác, tích cực chuẩn bị để tham gia học bài. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, tranh ảnh minh họa các mối quan hệ cùng loài và khác loài 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, sưu tầm tranh ảnh về mối quan hệ cùng loài và khác loài của các loài sinh vật III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5’) a. Mục tiêu: Xác định được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo 18


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: HS nhớ lại kiến thức trả lời câu hỏi - Quan sát tranh, trả lời câu hỏi c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: + Chuyển giao nhiệm vụ GV đặt câu hỏi kiểm tra lại bài cũ Câu 1: Trình bày sự ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật? Câu 2: Trong hai nhóm SV hằng nhiệt và biến nhiệt, SV thuộc nhóm nào có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường ? Tại sao ? - Yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh họa về mối quan hệ giữa các sinh vật GV cho HS quan sát một số tranh: đàn bò, đàn trâu, khóm tre, rừng thông, hổ đang ngoặm con thỏ và hỏi: Những bức tranh này cho em suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa các sinh vật?

19


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN

+ Thực hiện nhiệm vụ: - HS quan sát, trả lời câu hỏi + Báo cáo: Đáp án : Câu 1: Nhiệt độ tác động đến sinh vật chia sinh vật thành 2 nhóm: Biến nhiệt và hằng nhiệt Câu 2: Trong hai nhóm SV hằng nhiệt và biến nhiệt thì nhóm SV hằng nhiệt có khả năng chịu đựng cao hơn với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường. Sở dĩ là vì cơ thể SV hằng nhiệt đã phát triển cơ chế điều hoà nhiệt và có trung tâm điều hoà nhiệt ở bộ não Kết luận: Giữa các loài sinh vật có mối quan hệ lẫn nhau: quan hệ cùng loài và quan hệ khác loài HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. - đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm liệt kê, lấy ví dụ và trình bày đặc điểm các mối quan hệ cùng loài và khác loài c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: Quan hệ cùng loài + Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS quan sát H 44.1 trả lời câu hỏi về mối quan hệ cùng loài 20


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN SGK: ? Khi có gió bão, thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng lẻ? ? Trong thiên nhiên, động vật sống thành bầy, đàn có lợi gì? Đây thuộc loại quan hệ gì? ? Số lượng các cá thể của loài ở mức độ nào thì giữa các cá thể cùng loài có quan hệ hỗ trợ? ? Khi vượt qua mức độ đó sẽ xảy ra hiện tượng gì? Hậu quả ? ? Sinh vật cùng loài có mối quan hệ với nhau như thế nào? ? Hãy tìm thêm ví dụ về mối quan hệ giữa sinh vật khác loài mà em biết? + Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát hình SGK, đọc thông tin trao đổi tròng nhóm để trả lời các câu hỏi GV nêu + Báo cáo: 1-2 HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung + Khi gió bão, thực vật sống thành nhóm có tác dụng giảm bớt sức thổi của gió, làm cây không bị đổ, bị gãy. + Động vật sống thành bầy đàn có lợi trong việc tìm kiếm được nhiều thức ăn hơn, phát hiện kẻ thù nhanh hơn và tự vệ tốt hơn quan hệ hỗ trợ. + Số lượng cá thể trong loài phù hợp điều kiện sống của môi trường. + Khi số lượng cá thể trong đàn vượt quá giới hạn sẽ xảy ra quan hệ cạnh tranh cùng loài 1 số cá thể tách khỏi nhóm (động vật) hoặc sự tỉa thưa ở thực vật. + Kết luận: - Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau, hình thành lên nhóm cá thể. - Trong một nhóm có những mối quan hệ: + Hỗ trợ: sinh vật được bảo vệ tốt hơn, kiếm được nhiều thức ăn hơn. + Cạnh tranh : ngăn ngừa gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiệt nguồn thức ăn. Hoạt động 2.2: Quan hệ khác loài + Chuyển giao nhiệm vụ - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin bảng 44, các mối quan hệ khác loài: - Quan sát tranh, ảnh chỉ ra mối quan hệ giữa các loài ? - Yêu cầu HS làm bài tập SGK trang 132, quan sát H 44.2, 44.3. ? Trong nông, lâm, ngư nghiệpcon người lợi dụng mối quan hệ giữa các loài để làm gì? ChoVD? ? Sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch của sinh vật khác loài là gì? + Thực hiện nhiệm vụ: 21


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - HS nghiên cứu bảng 44 SGK tìm hiểu các mối quan hệ khác loài: + Báo cáo: 1-2 HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung + Cộng sinh: tảo và nấm trong địa y, vi khuẩn trong nốt sần rễ cây họ đậu. + Hội sinh: cá ép và rùa, địa y bám trên cành cây. + Cạnh tranh: lúa và cỏ dại, dê và bò. + Kí sinh: rận kí sinh trên trâu bò, giun đũa kí sinh trong cơ thể người. + Sinh vật ăn sinh vật khác; hươu nai và hổ, cây nắp ấm và côn trùng. + Dùng sinh vật có ích tiêu diệt sinh vật có ích tiêu diệt sinh vật có hại. VD: Ong mắt đỏ diệt sâu đục thân lúa, kiến vống diệt sâu hại lá cây cam. - Quan hệ hỗ trợ: là mối quan hệ có lợi (hoặc ít nhất không có hại) cho cả 2 bên - Trong q/hệ đối địch, một bên sinhvật được lợi còn bên kia bị hại hoặc cả hai bên bị hại + Kết luận: Bảng 44: Các mối quan hệ khác loài Quan hệ Đặc điểm Sự hợp tác cùng loài có lợi giữa các loài sinh vật Cộng VD: Tảo và nấm trong địa y, vi khuẩn trong nốt sần rễ cây họ sinh Đậu Hỗ trợ Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn Hội bên sinh kia không có lợi và cũng không có hại. VD: Địa y bám trên cành cây Các sinh vật khác loài cạnh tranh nhau thức ăn, nơi ở và các điều Cạnh kiện sống khác của môi trường. Các loài kìm hãm sự phát triển tranh của nhau. VD: Lúa và cỏ dại, dê và bò... Kí Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất Đối sinh, dinh địch nửa kí dưỡng, máu...từ sinh vật đó. sinh VD: Rận, bét, kí sinh trên trâu bò, giun đũa kí sinh trên ruột người Sinh Gồm các trường hợp: động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực vật ăn vật, thực vật bắt sâu bọ... sinh VD: hươu nai và hổ, cây nắp ấm và côn trùng.... vật 22


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN khác HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Các câu hỏi và bài tập củng cố c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: + Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu câu hỏi hoặc phát phiếu học tập + Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc, trao đổi trả lời các câu hỏi + Báo cáo: 1-2 HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung + Kết luận: Câu 1:Quan hệ giữa hai loài sinh vật trong đó cả hai bên cùng có lợi là mối quan hệ? A. Hội sinh. B.Cộng sinh. C. Ký sinh. D. Cạnh tranh. Câu 2:Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại là mối quan hệ? A. Ký sinh. B. Cạnh tranh. C. Hội sinh. D. Cộng sinh. Câu 3: Các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường là đặc điểm của mối quan hệ khác loài nào sau đây? A. Cộng sinh. B. Hội sinh. C. Cạnh tranh. D. Kí sinh. Câu 4: Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy chất dinh dưỡng và máu từ cơ thể vật chủ là đặc điểm của mối quan hệ khác loài nào sau đây? A. Sinh vật ăn sinh vật khác. B. Hội sinh. C. Cạnh tranh. D. Kí sinh. Câu 5: Các sinh vật cùng loài có quan hệ với nhau như thế nào? A. Cộng sinh và cạnh tranh. B. Hội sinh và cạnh tranh. C. Hỗ trợ và cạnh tranh. D. Kí sinh, nửa kí sinh. Câu 6:Động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực vật và thực vật bắt sâu bọ thuộc quan hệ khác loài nào sau đây? A. Cộng sinh. B. Sinh vật ăn sinh vật khác. C. Cạnh tranh. D. Kí sinh. Câu 7:Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng “tự tỉa” ở thực vật là mối quan hệ gì? A. Cạnh tranh. B. Sinh vật ăn sinh vật khác. C. Hội sinh. D. Cộng sinh. Câu 8:Rận và bét sống bám trên da trâu, bò. Rận, bét với trâu, bò có mối quan hệ theo kiểu nào dưới đây? A. Hội sinh. B. Kí sinh. C. Sinh vật ăn sinh vật khác. D. Cạnh tranh. Câu 9: Địa y sống bám trên cành cây. Giữa địa y và cây có mối quan hệ theo kiểu nào dưới đây? A. Hội sinh. B. Cộng sinh. C. Kí sinh. D. Nửa kí sinh. 23


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN Câu 10:Khi có gió bão, thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng rẽ? A. Làm tăng thêm sức thổi của gió. B. Làm tăng thêm sự xói mòn của đất. C. Làm cho tốc độ gió thổi dừng lại, cây không bị đổ. D. Giảm bớt sức thổi của gió, hạn chế sự đổ của cây. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học áp dụng vào chăn nuôi và tròng trọt tại gia đình, địa phương góp phần nâng cao năng suất và chất lượng nông nghiệp b. Nội dung: Bài tập ứng dụng kiến thức c. Sản phẩm: Bài báo cáo của HS d. Tổ chức thực hiện: + Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS về nhà thu thập thông tin về 1 trong các mối quan hệ giữa các loài sinh vật mà em thấy hứng thú nhất (tìm hiểu thực tế hoặc tìm kiếm thông tin trên mạng, ghi chép, chụp ảnh,... ) báo cáo vào giờ sau + Thực hiện nhiệm vụ: HS thu thập theo nhóm hoặc cá nhân thông tin về các mối quan hệ cùng loài khác loài mà em thích Báo cáo và kết luận sau khi hoàn thành - Học bài theo câu hỏi SGK. Đọc mục “Em có biết?”. - Đọc và nghiên cứu trước bài TH 45. Giấy kẻ li có kích thước mỗi ô lớn 1 cm2, trong ô lớn có các ô nhỏ 1 mm

24


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN

Tuần 23 Ngày soạn:05/03 Tiết 45,46 Ngày dạy : Bài 45- 46: THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát. 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tìm kiếm mẫu vật, biểu hiện cụ thể của mẫu dưới tác động của nhân tố ánh sáng và độ ẩm lên hình thái, hoạt động của sinh vật - Giao tiếp và hợp tác: Phân công công việc cho các bạn trong nhóm hoàn thiện công việc được giao, đảm bảo đầy đủ, không chồng chéo mẫu quan sát - Giải quyết vấn đề: Cùng nhau phân tích, xác định chính xác biểu hiện về hình thái, sinh lý, tập tính của thực vật, động vật quan sát 2.2. Năng lực KHTN - Nhận thức sinh học: Xác định nhân tố đã tác động lên sự biểu hiện của sinh vật, xác định và chỉ ra được biểu hiện của ảnh hưởng lên sinh vật: màu lá, độ dày biểu bì, cách mọc của lá, .... 25


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Tìm hiểu tự nhiên: + Lựa chọn môi trường quan sát, thu thập thông tin, hình ảnh (có thể) về đối tượng đã quan sát, hoàn thiện bài tập + Thu thập mẫu, sử lý mẫu, viết báo cáo, trình bày báo cáo theo hướng dẫn /138 sgk - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Giải thích được nguyên nhân dẫn đễn những đặc điểm hình thái, sinh lý của sinh vật đã quan sát, thu thập 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của sinh vật, đảm bảo các yếu tố trong môi trường sống của sinh vật như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm... - Chăm chỉ: Tự giác, tích cực chuẩn bị để tham gia học bài. - Nhân ái: Yêu tự nhiên, trân trọng tự nhiên, sự có mặt của các loài sinh vật trong tự nhiên và ý thức bảo vệ chúng II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Địa điểm quan sát: Vườn trường - Giáo án, SGK, video về các môi trường sống của sinh vật (trong điều kiện HS không thể đi học ngoài thiên nhiên) 2. Học sinh - Kẹp ép cây, giấy báo, kéo cắt cây - Giấy kẻ li có kích thước mỗi ô lớn 1cm2, trong ô lớn có các ô nhỏ 1mm2 - Bút chì - Vợt bắt côn trùng, lọ hoặc túi linon đựng động vật nhỏ - Dụng cụ đào đất nhỏ - Thuốc chống muỗi, cồn trùng đốt, mũ nón,… (các vật dụng cá nhân) III. Tiến trình dạy học 1. Nhiệm vụ của buổi thực hành a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh thực hành b. Nội dung: HS đọc thông tin sgk, nghe hướng dẫn, xác định việc phải làm của tổ, nhóm và bản thân trong bài thực hành c. Sản phẩm: Câu trả lời, sự phân công cồn việc trong nhóm của HS trước khi thực hành d. Tổ chức thực hiện: + Chuyển giao nhiệm vụ: - GV kiểm tra dụng cụ các nhóm - Nêu yêu cầu của bài thực hành: Nội dung Mục III và IV từ trang 135- 138 sgk - Yêu cầu các nhóm phân công nhiệm vụ chuẩn bị thực hành tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật- tiết 1 26


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Báo cáo thảo luận – tiết 2 + Thực hiện nhiệm vụ: - HS lắng nghe xác định những công việc phải thực hiện - NHóm trưởng phân công nhiệm vụ + Báo cáo: 1-2 HS trả lời công việc, các nhóm xác định nội dung công việc, phân công cho các thành viên trong nhóm + Kết luận: Nội dung bài thực hành Nội dung 1:Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật Quan sát ngoài thiên nhiên, quan sát các loại sinh vật sống trong địa điểm thực hành và điền nội dung quan sát được vào bảng 45.1/ 135 sgk BẢNG 45.1. Các loại sinh vật quan sát có trong địa điểm thực hành. Tên sinh vật Nơi sống Thực vật: . . . . . . . . . . . . Động vật: . . . . . . . . . . . . Nấm: . . . . . . . . . . . . . . . Địa y: . . . . . . . . . . . . . . . -Sau khi điền bảng hãy tổng kết lại: + Số lượng sinh vật đã quan sát + Có mấy loại môi trường đã quan sát? Môi trường sống nào có số lượng sinh vật quan sát nhiều nhất? Môi trường nào ít nhất? Nội dung 2: Nghiên cứu hình thái của lá cây và phân tích ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái của lá, các bước: - Bước 1: GV tổ chức cho HS hoạt động độc lập, mỗi em tự chọn và quan sát ghi lại thông tin của phiến lá hoặc hái 10 loại lá cây ở các môi trường khác nhau trong khu vực quan sát, nên chọn những môi trường khác nhau như: nơi trống trải, dưới tán cây, cạnh tòa nhà,… Chọn và đánh dấu kết quả quan sát vào bảng 45.2 BẢNG 45.2. Các đặc điểm hình thái của lá cây STT Tên cây Nơi sống Đặc điểm của phiến lá

Các ĐĐ Những nhận xét này chứng khác (nếu có) tỏ lá cây quan sát là

1 2 3 4 5 6 Gợi ý: Có thể ghi nhận xét các đặc điểm: lá rộng hay hẹp, dài hay ngắn, dày hay mỏng, màu xanh xẫm hay nhạt, trên mặt có lớp cutin dày hay không có cutin, có 27


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN lông bao phủ hay không Bảng 45.2 chọn lá cây ưa sáng, ưa bóng, chìm trong nước, nơi nước chảy, nước đứng, nổi trên mặt nước * Bước 2: GV yêu cầu HS đặt các lá đã hái lên giấy kẻ ô li vẽ hình dạng lá (có thể tham khảo các hình vẽ 45/SGK) xem lá cây quan sát được có hình dạng giống với một kiểu lá nào trong hình vẽ không ? Ghi dưới mỗi hình mà các em vẽ: tên cây, lá cây ưa sáng, ưa bóng hay lá cây sống dưới nước … Sau khi quan sát, ép các mẫu trong cặp ép cây theo nhóm làm phong phú bộ sưu tập của cả nhóm. VD: lá cây trong vùng quan sát chủ yếu là lá cây ưa sáng hay ưa bóng (có thể gặp lá cây ở dạng trung gian là lá chịu bóng, nên GV có thể giải thích thêm: nhóm các cây chịu bóng bao gồm những loài sống dưới ánh sáng vừa phải. Nhóm cây chịu bóng được coi là nhóm trung gian giữa hai nhóm trên cây ở nước hay trên cạn, các đặc điểm nổi bật của các lá đã quan sát Nội dung 3: Tìm hiểu môi trường sống của động vật HS tìm hiểu các động vật nhỏ: côn trùng, giun đất, thân mềm,…, điền nội dung quan sát được vào bảng 45.3 BẢNG 45.3. Môi trường sống của các động vật quan sát được. STT Tên động vật Môi trường sống Mô tả đặc điểm của động vật thích nghi với môi trường sống 1 2 3 4 ... Nội dung 4: Làm thu hoạch – Báo cáo thu hoạch Làm báo cáo theo mẫu hướng dẫn sgk/138 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1. Thực hành: Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật a. Mục tiêu - Nhận biết môi trường sống của sinh vật - Quan sát được một số sinh vật cụ thể của môi trường, thu thập các đặc điểm của sinh vật, ghi chép, lấy mẫu - Nhận biết được các nhân tố sinh thái tác động lên đời sống của sinh vật quan sát được - Thu thập thông tin làm báo cáo b. Nội dung 28


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - HS thực hành quan sát môi trường và các sinh vật tại địa điểm quan sát, xác định loại môi trường, sinh vật sống ở môi trường đó, các đặc điểm đặc trưng của sinh vật, những nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật, đặc biệt là những nhân tố tác động đến biểu hiện hình thái, sinh lý của sinh vật đã thu thập được - Qua nội dung quan sát, thống nhất ý kiến làm báo cáo c. Sản phẩm: Kết quả ghi chép, thu thập của HS, báo cáo của HS d. Tổ chức thực hiện + Chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu các nhóm tiến hành quan sát, thu thập mẫu, ghi chép theo sự phân công của nhóm trưởng + Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm trưởng phân công, các thành viên của nhóm tiến hành quan sát, thu thập mẫu, ghi chép theo sự phân công của nhóm trưởng + Báo cáo: Đại diện nhóm báo cáo sơ qua kết quả thu thập ghi chép của nhóm + Kết luận: GV nhận xét mẫu, ghi chép của HS, gợi ý bổ sung thêm nếu cần thiết. Bảng 45.1. Các loại sinh vật quan sát có trong địa điểm thực hành. Tên sinh vật Nơi sống Thực vật: - Cây phi lao Cạnh bờ ao, trong vườn - Chuối tây Vườn - Hoa mười giờ .... - Bàng - Phượng - Dẻ quạt - Khoai lang - Hoa giấy - Cau bụng - Hoa hồng - Xà cừ - Bèo tây - .... Động vật: - Bướm - Ong - Giun đất - Châu chấu - Muỗi - Ruồi - Kiến - Ốc 29


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Nhện - .... Nấm: . . . . . . . . . . . . . . . Địa y: . . . . . . . . . . . . . . . Trên cây nhãn, khúc gỗ mục, bờ tường BẢNG 45.2. Các đặc điểm hình thái của lá cây STT Tên cây Nơi sống Đặc điểm Các ĐĐ Những của phiến này chứng nhận xét lá tỏ lá cây khác (nếu quan sát là có) 1 -Cây phi lao Nơi có nhiều ánh Lá hình Lá cây sáng kim chịu lạnh 2 -Chuối tây Nơi nhiều ánh Phiến lá Cây ưa sáng rộng, sáng ẩm, ưa màu sáng 3 -Hoa mười giờ Nơi ít ánh sáng Phiến hẹp, Cây chịu màu đậm hạn, ưa Lá mọng sáng nước 4 -Bàng Nơi nhiều ánh Lá rụng Cây ưa sáng nhiều, tầng sáng cutin dày 5 -Phượng Nơi nhiều ánh Lá tầng Cây ưa sáng cutin dày sáng 6 -Dẻ quạt Có ở cả nơi Phiến hẹp, Cây ưa nhiều ánh sáng, hình dải, bóng ít ánh sáng phát triển mạnh khi ở nơi ít ánh sáng ..... BẢNG 45.3. Môi trường sống của các động vật quan sát được STT Tên động vật Môi trường sống Mô tả đặc điểm của động vật thích nghi với môi trường sống 1 - Bướm Trong vườn rau Biết bay, đẻ nhiều trứng trên lá rau 2 - Ong Trên cây Có nọc độc, có thể làm tổ, sống thành xã hội 3 - Giun đất Trong đất ẩm Thân trơn nhẵn, thuôn 2 đầu 4 - Châu Trong vườn rau, thảm Có cánh, càng để nhảy, bay, chấu cỏ phần phụ miệng khỏe, sắc 30


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN 5 - Muỗi Nơi ít ánh sáng, ẩm Sinh sản nhanh, có cánh, có miệng chích hút 6 - Ruồi Quanh khu vực đổ rác Miệng liếm hút, sinh sản nhanh, có cánh, chân có giác mút 7 - Kiến Chân tường, trong đất, Sống xã hội, trên cây 8 - Ốc Dưới ao Có vỏ cứng bọc ngoài 9 - Nhện Trên cây, mặt nước Biết chăng tơ chờ mồi, có miệng kiểu hút ... .... 2.2. Báo cáo thu hoạch a. Mục tiêu - Thu thập, tổng hợp thông tin thống nhất bài báo cáo - Trình bày báo cáo bài thực hành trước cô giáo và cả lớp - Nhận xét, đánh giá bản thân, bạn mình sau khi thực hành, báo cáo b. Nội dung - HS: Thu thập, tổng hợp thông tin thống nhất bài báo cáo - Trình bày báo cáo bài thực hành trước cô giáo và cả lớp - Nhận xét, đánh giá bản thân, bạn mình sau khi thực hành, báo cáo c. Sản phẩm: Nội dung bài báo cáo và phần trình bày, nhận xét của HS d. Tổ chức thực hiện + Chuyển giao nhiệm vụ - Cuối tiết 1: GV yêu cầu các nhóm HS thu thập, tổng hợp thông tin - Tiết 2: Trình bày báo cáo bài thực hành trước cô giáo và cả lớp - Nhận xét, đánh giá bản thân, bạn mình sau khi thực hành, báo cáo + Thực hiện nhiệm vụ: - Các nhóm tập hợp vật mẫu, thông tin, phân công nhiệm vụ cho nhau thống nhất bài báo cáo - Trình bày báo cáo bài thực hành trước cô giáo và cả lớp - Nhận xét, đánh giá bản thân, bạn mình sau khi thực hành, báo cáo + Báo cáo: C 1. Nhóm cử đại diện trình bày trước cô giáo và các bạn C 2. Tất cả các nhóm trưng bày sản phẩm theo kĩ thuật phòng tranh + Kết luận: Tên bài thực hành: Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật Họ và tên học sinh: Lớp: 1/ Kiến thức lí thuyết: - Có mấy loại môi trường sống của sinh vật? Đó là những môi trường nào? 31


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN Trả lời: Có 4 loại môi trường sống của sinh vật: môi trường nước, môi trường đất, môi trường trên mặt đất – không khí (môi trường trên cạn) và môi trường sinh vật. - Hãy kể tên những nhân tố sinh thái ảnh hưởng tới đời sống sinh vật? Trả lời: Có hai nhóm nhân tố sinh thái ảnh hưởng tới đời sống sinh vật là: • Nhân tố sinh thái vô sinh (không sống). • Nhân tố sinh thái hữu sinh (sống): gồm nhân tố sinh thái con người và nhân tố sinh thái các sinh vật khác. - Lá cây ưa sáng mà em đã quan sát có những đặc điểm hình thái như thế nào? Trả lời: Đặc điểm cây ưa sáng: phiến lá hẹp, dày, có nhiều gân, có màu xanh nhạt, lớp cutin dày, có lông bao phủ. - Lá cây ưa bóng mà em đã quan sát có những đặc điểm hình thái như thế nào? Trả lời: Đặc điểm cây ưa bóng: phiến lá rộng, mỏng, có ít gân, có màu xanh thẫm, không có lớp cutin và lông bao phủ. - Các loài động vật mà em quan sát được thuộc nhóm động vật sống trong nước, ưa ẩm hay ưa khô? Trả lời: Các loài động vật mà em quan sát được, có 1 số loài sống trong nước, 1 số loài ưa ẩm và 1 số loài ưa khô. - Kẻ hai bảng đã làm trong giờ thực hành vào báo cáo. 2/ Nhận xét chung của em về môi trường đã quan sát Môi trường quan sát là vườn trường, số lượng thực vật tương đối phong phú, động vật chủ yếu là động vật nhỏ. - Môi trường này đã đảm bảo tốt cho động và thực vật sinh sống. - Qua bài thực hành: em đã tìm hiểu và phân loại được các loài thực vật dựa vào đặc điểm hình thái của chúng cũng như môi trường sống của một số loài động vật. 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về môi trường và các nhân tố sinh thái b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức trả lời các câu hỏi GV đưa ra c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện + Chuyển giao nhiệm vụ: Gv nêu nội dung câu hỏi, yêu cầu HS trả lời + Thực hiện nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi, trao đổi, đưa ra câu trả lời phù hợp + Báo cáo: 1-2 HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung 32


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN + Kết luận: Nội dung câu hỏi và đáp án Câu 1: Hãy lựa chọn đáp án đúng về khái niệm Môi trường? A. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố sinh thái vô sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh vật. B. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật. C. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố sinh thái vô sinh hoặc hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh vật. D. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố sinh thái hữu sinh ảnh hưởng gián tiếp đến đời sống sinh vật. Câu 2: Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi A. chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác. B. chúng tạo ra nơi ở cho các sinh vật khác. C. chúng cung cấp dinh dưỡng cho các sinh vật khác. D. chúng cung cấp nơi ở cho các sinh vật khác Câu 3: Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật A. không phụ thuộc vào mức độ tác động của chúng. B. tỉ lệ thuận vào mức độ tác động của chúng C. tỉ lệ nghịch vào mức độ tác động của chúng D. tùy thuộc vào mức độ tác động của chúng. Câu 4: Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với A. tất cả các nhân tố sinh thái. B. nhân tố sinh thái hữu sinh. C. nhân tố sinh thái vô sinh. D. một nhân tố sinh thái nhất định. Câu 5: Cho các phát biểu sau: 1. Các nhân tố sinh thái thay đổi theo từng mức độ và thời gian. 2. Nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm: nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh, con người không phải là nhân tố sinh thái. 3. Cây xanh là môi trường sống của vi sinh vật và nấm ký sinh. 4. Con người là một nhân tố sinh thái riêng. Trong các phát biểu trên. Các phát biểu sai là: A. 1 B. 2 C. 3 D.4 Câu 6: Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nước (1), nhiệt độ không khí (2), kiến (3), ánh sáng (4), rắn hổ mang (5), cây gỗ (6), gỗ mục (7), sâu ăn lá cây (8). Những nhân tố nào thuộc nhóm nhân tố sinh thái vô sinh? 33


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN A. (1), (2), (4), (7) B. (1), (2), (4), (5), (6) C. (1), (2), (5), (6) D. (3), (5), (6), (8) Câu 7: Lựa chọn phát biểu đúng: A. Ánh sáng, nhiệt độ thuộc nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh. B. Con người thuộc nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh. C. Chỉ có ba loại môi trường sống chủ yếu là môi trường nước, môi trường đất và môi trường không khí. D. Các nhân tố sinh thái chỉ thay đổi phụ thuộc vào thời gian Câu 8: Cho các phát biểu sau 1. Ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ thuộc nhóm nhân tố sinh thái vô sinh. 2. Sinh vật không thể tồn tại nếu nằm ngoài giới hạn sinh thái. 3. Cá rô phi ở Việt Nam có giới hạn nhiệt độ từ 5C đến 42C, trong đó điểm cực thuận là 32C 4. Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với tất cả các nhân tố sinh thái gọi là giới hạn sinh thái. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 1 B. 2 C. 3 D.4 Câu 9: Các nhân tố sinh thái A. chỉ ảnh hưởng gián tiếp lên sinh vật B. thay đổi theo từng môi trường và thời gian C. chỉ gồm nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái con người D. gồm nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh, con người thuộc nhóm nhân tố sinh thái vô sinh. Câu 10: Các nhân tố sinh thái vô sinh gồm có A. nấm, gỗ mục, ánh sáng, độ ẩm. B. gỗ mục, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm. C. vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật. D. ánh sáng, nhiệt độ, gỗ mục, cây gỗ. Đáp án: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 B A D D A A D C B B 4. Hoạt động vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề môi trường a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức về môi trường và các nhân tố sinh thái, vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tế b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức, giải thích, đưa ra ra thuyết, cách giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tế c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện 34


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN + Chuyển giao nhiệm vụ: Gv nêu tình huống, yêu cầu HS trao đổi, đề xuất phương án giải quyết Tình huống: Các bồn cây xanh trong sân trường thường được trồng những loãi loại cây gỗ chính ở giữa. Nhà trường muốn các lớp chăm sóc trồng thêm cây cho các bồn cây này. Em hãy nêu giải pháp: Trồng loại cây gì cho phù hợp và khi trồng, chăm sóc như thế nào để mang lại hiệu quả? + Thực hiện nhiệm vụ: HS nghe tình huống, trao đổi, đưa ra câu trả lời phù hợp + Báo cáo: 1-2 HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung + Kết luận: Với những bồn cây như thế phương án đưa ra: - Không trồng thêm, chỉ làm cỏ sạch sẽ, chăm sóc cây chính nếu cây gỗ chính đã to, tán phát triển rộng - Trồng những loại cây ưa bóng phía dưới, thường xuyên có biện pháp cải tạo đất - ..... Tuần 24 Tiết 47

Ngày soạn:05/03 Ngày dạy : BÀI 47: QUẦN THỂ SINH VẬT Môn học/Hoạt động giáo dục: Sinh học; lớp 9 Thời gian thực hiện: (1 tiết)

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nêu được khái niệm quần thể sinh vật - HS lấy được ví dụ minh họa cho một quần thể SV. - HS nêu được những đặc trưng cơ bản của quần thể: mật độ, tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi - HS vẽ được tháp tuổi của một số loài và nhận biết được dạng tháp tuổi của loài đó - HS nêu được ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật 2. Năng lực Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số năng lực sau: 2.1. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về quần thể và những đặc trưng cơ bản của quần thể - Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để hoàn thành bảng 47.1: Các ví dụ về quần thể sinh vật và không phải quần thể sinh vật - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề về việc điều chỉnh mật độ cá thể quanh mức cân bằng 35


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN 2.2. Năng lực sinh học - Nhận thức sinh học: + Nêu được khái niệm quần thể + Lấy được ví dụ về quần thể sinh vật + Nêu được những đặc trưng cơ bản của quần thể + Nêu được ảnh hưởng của môi trường tới quần thể - Tìm hiểu thế giới sống: + Tìm hiểu được mối quan hệ của các sinh vật trong quần thể - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Đề xuất biện pháp để điều chỉnh mật độ, tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi trong quần thể phù hợp với mục đích sản xuất 3. Phẩm chất Thông qua bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Có ý thức bảo vệ sinh vật - Chăm học, chịu khó đọc sách giáo khoa, tìm kiếm thông tin về quần thể sinh vật bao gồm: tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, thảo luận về các ví dụ về quần thể sinh vật và không phải quần thể sinh vật - Trung thực trong tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của quần thể II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Hình ảnh về các dạng tháp tuổi - Hình ảnh về một số quần thể sinh vật - PHT số 1: bảng 47.1. Các ví dụ về quần thể sinh vật và không phải quần thể sinh vật 2. Học sinh - Tranh ảnh sưu tầm về sinh vật và môi trường sống của chúng III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết trong bài học là quần thể, những đặc trưng của quần thể và ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật b. Nội dung: Học sinh quan sát tranh ảnh về một số loại môi trường của sinh vật mà học sinh đã chuẩn bị -> nhận biết mối quan hệ giữa các sinh vật có trong tranh. Từ đó bước đầu hình thành khái niệm quần thể c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe, thực hiện *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập 36


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - GV nêu vấn đề: *) Thực hiện nhiệm vụ: - HS quan sát tranh ảnh đã chuẩn bị, hoạt động nhóm để trả lời *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung *) Kết luận, nhận định GV chưa xác nhận kiến thức mà chuyển ý vào bài HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1. Thế nào là một quần thể sinh vật a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm và nhận biết được quần thể sinh vật b) Nội dung: HS quan sát tranh ảnh đã chuẩn bị, đọc sách giáo khoa, hoạt động cá nhân để đưa ra khái niệm quần thể sinh vật, nhận biết được đâu là quần thể sinh vật c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. Quần thể sinh vật: là tập hơp những cá thể cùng loài, sinh sống trong khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, có khả năng giao phối với nhau để sinh sản. VD: Rừng cọ, đồi chè, đàn chim én... d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh mang đi đàn ngựa, đàn bò, bụi tre, rừng dừa... + Nhận xét mối quan hệ giữa các sinh vật + Đưa ra kết luận về quần thể sinh vật + Hoàn thành PHT số 1: bảng 47.1. Các ví dụ về quần thể sinh vật và không phải quần thể sinh vật + Lấy ví dụ khác về quần thể sinh vật *) Thực hiện nhiệm vụ: - HS vận dụng kiến thức vừa học, trao đổi thảo luận nhóm trả lời *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét *) Kết luận, nhận định GV xác nhận kiến thức về khái niệm quần thể sinh vật và chữa đáp án PHT số 1 và cung cấp thêm một số tranh ảnh về quần thể sinh vật PHT số 1: Bảng 47.1. Các ví dụ về quần thể sinh vật và không phải quần thể sinh vật Ví dụ Quần thể sinh Không phải QTSV vật Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo, x lợn rừng sống trong rừng mưa nhiệt đới Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng x 37


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN núi Đông Bắc VN Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô x phi trong cùng ao Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo x cách xa nhau Các cá thể chuột đồng sống trên một x đồng lúa, con đực và cái có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con, Số lượng chuột phụ thuộc vào lượng thức ăn trên đồng lúa Hoạt động 2.2. Những đặc trưng cơ bản của quần thể a. Mục tiêu: HS trình bày được những đặc trưng cơ bản của quần thể b. Nội dung: HS nghiên cứu thông tin SGK, trả lời những câu hỏi liên quan đến đặc trưng của quần thể c. Sản phẩm: 1. Tỉ lệ giới tính - Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực với cá thể cái. - Tỉ lệ giới tính thay đổi theo lứa tuôit, phụ thuộc vào sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái. - Tỉ lệ giới tính cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể. 2. Thành phần nhóm tuổi - Bảng 47.2. ý nghĩa sinh thái của các nhóm tuổi - Dùng biểu đồ tháp để biểu diễn thành phần nhóm tuổi. 3. Mật độ quần thể - Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong 1 đơn vị diện tích hay thể tích. - Mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật d. Tổ chức thực hiện: *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi: + Các quần thể trong 1 loài phân biệt nhau ở những dấu hiệu nào? + Tỉ lệ giới tính là gì? Người ta xác định tỉ lệ giới tính ở giai đoạn nào? Tỉ lệ này cho ta biết điều gì? + Tỉ lệ giới tính thay đổi như thế nào? Cho VD ? Trong chăn nuôi, người ta áp dụng điều này như thế nào? + Trong quần thể có những nhóm tuổi nào? + Nhóm tuổi có ý nghĩa gì? + Nêu ý nghĩa của các dạng tháp tuổi? 38


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN + Mật độ quần thể là gì? Mật độ liên quan đến yếu tố nào trong quần thể? Cho VD? + Trong sản xuất nông nghiệp cần có biện pháp gì để giữ mật độ thích hợp? *) Thực hiện nhiệm vụ: - HS vận dụng kiến thức vừa học, HĐN trả lời *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét *) Kết luận, nhận định GV xác nhận kiến thức và lưu ý cho HS: Mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa và phụ thuộc vào chu kì sống của SV. Mật độ quần thể tăng khi nguồn thức ăn dồi dào, mật độ quần thể giảm mạnh do những biến động bất thường của điều kiện sống (lũ lụt, dịch bệnh,…) Hoạt động 2.3. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật a. Mục tiêu: HS nêu được ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật b. Nội dung: HS đọc SGK trả lời câu hỏi của GV về sự ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật c. Sản phẩm: - Các đời sống của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng, thức ăn, nơi ở... thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi số lượng của quần thể. - Khi mật độ cá thể tăng cao dẫn tới thiếu thức ăn, chỗ ở, phát sinh nhiều bệnh tật, nhiều cá thể sẽ bị chết. khi đó mật độ quần thể lại được điều chỉnh trở về mức độ cân bằng. d. Tổ chức thực hiện: *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong mục SGK trang 141 - GV gợi ý HS nêu thêm 1 số VD về biến động số lượng cá thể sinh vật tại địa phương. - GV đặt câu hỏi: + Những nhân tố nào của môi trường đã ảnh hưởng đến số lượng cá thể trong quần thể? + Mật độ quần thể điều chỉnh ở mức độ cân bằng như thế nào? *) Thực hiện nhiệm vụ: - HS vận dụng kiến thức vừa học, HĐN trả lời *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét *) Kết luận, nhận định GV xác nhận kiến thức, mở rộng: Số lượng cá thể trong quần thể có thể bị biến động lớn do nguyên nhân nào? (GV giải thích là do những biến cố bất thường như lũ lụt, cháy rừng...). GV liên hệ thực tế: việc điều chỉnh mật độ cá thể trong sản xuất HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập 39


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: một số câu hỏi yêu cầu HS thực hiện Câu 1:Trong quần thể, tỉ lệ giới tính cho ta biết điều gì? A. Tiềm năng sinh sản của loài. B. Giới tính nào được sinh ra nhiều hơn C. Giới tính nào có tuổi thọ cao hơn D. Giới tính nào có tuổi thọ thấp hơn Câu 2:Phát biểu nào sau đây là không đúng với tháp tuổi dạng phát triển? A. Đáy tháp rộng B. số lượng cá thể trong quần thể ổn định C. Số lượng cá thể trong quần thể tăng mạnh D. Tỉ lệ sinh cao Câu 3:Vào các tháng mùa mưa trong năm, số lượng muỗi tăng nhiều. Đây là dạng biến động số lượng: A. Theo chu kỳ ngày đêm B. Theo chu kỳ nhiều năm C. Theo chu kỳ mùa D. Không theo chu kỳ Câu 4:Mật độ của quần thể động vật tăng khi nào? A. Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột như lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh, … B. Khi khu vực sống của quần thể thu hẹp C. Khi có sự tách đàn của một số cá thể trong quần thể. D. Khi nguồn thức ăn trong quần thể dồi dào. Câu 5:Tỉ lệ giới tính trong quần thể thay đổi chủ yếu theo: A. Lứa tuổi của cá thể và sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái. B. Nguồn thức ăn của quần thể. C. Khu vực sinh sống. D. Cường độ chiếu sáng. Câu 6:Ở đa số động vật, tỉ lệ đực/cái ở giai đoạn trứng hoặc con non mới nở thường là: A. 50/50 B. 70/30 C. 75/25 D. 40/60 Câu 7:Tập hợp cá thể nào dưới đây là quần thể sinh vật? A. Tập hợp các cá thể giun đất, giun tròn, côn trùng, đang sống trên một cánh đồng. B. Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi đang sống chung trong một ao. C. Tập hợp các cây có hoa cùng mọc trong một cánh rừng. D. Tập hợp các cây ngô (bắp) trên một cánh đồng. c. Sản phẩm: 1A,2B,3C, 4D,5A,6A,7D d. Tổ chức thực hiện: 40


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đưa ra nội dung câu hỏi để rèn kĩ năng làm bài cho HS *) Thực hiện nhiệm vụ: - HS vận dụng kiến thức vừa học, trả lời *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 HS trả lời, HS khác nhận xét *) Kết luận, nhận định GV chữa đáp án đúng HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: HS hoạt động nhóm, c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1.Trong các đặc trưng của quần thể, đặc trưng nào cơ bản nhất? Giải thích vì sao? 2. Trong sản xuất việc điều chỉnh mật độ cá thể có ý nghĩa như thế nào? *) Thực hiện nhiệm vụ: - HS vận dụng kiến thức vừa học, HĐN trả lời *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét *) Kết luận, nhận định GV xác nhận kiến thức 1. Mật độ quyết định các đặc trưng khác vì ảnh hưởng đến nguồn sống, tần số gặp nhau giữa đực và cái, sinh sản và tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể. 2. Trong sản xuất việc điều chỉnh mật độ cá thể có ý nghĩa giúp các cá thể sinh trưởng phát triển tốt, cân bằng trạng thái trong quần thể,... Tìm hiểu ý nghĩa việc điều chỉnh mật độ cá thể được áp dụng thực tế sản xuất Tuần 24 Ngày soạn:05/03 Tiết 48 Ngày dạy : Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI Môn học/Hoạt động giáo dục: Sinh học; lớp 9 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: 41


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Nêu được một số đặc điểm cơ bản của quần thể người liên quan đến vấn đề dân số. Từ đó nêu được ý nghĩa của việc thực hiện pháp lệnh dân số. - Giải thích được vấn đề dân số trong phát triển xã hội. 2. Năng lực Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số năng lực sau: 2.1. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về quần thể và những đặc trưng về thành phần nhóm tuổi cuả quần thể người - Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để hoàn thành bảng 48.1: Đặc điểm có ở QT người và QT sinh vật khác - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề về việc thực hiện pháp lệnh dân số 2.2. Năng lực sinh học - Nhận thức sinh học: Nhận biết được đặc điểm chỉ có ở QT người mà QT sinh vật khác không có - Tìm hiểu thế giới sống: + Tìm hiểu được đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của QT người - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Đề xuất biện pháp thực hiện tốt pháp lệnh dân số 3. Phẩm chất Thông qua bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Có ý thức bảo vệ sinh vật - Chăm học, chịu khó đọc sách giáo khoa, tìm kiếm thông tin về đặc trưng thành phần nhóm tuổi của mỗi QT người - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, thảo luận về đặc điểm chỉ có ở quần thể người - Trung thực trong tìm hiểu các đặc trưng thành phần nhóm tuổi của mỗi QT người II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Tranh vẽ ba dạng tháp tuổi của Ấn Độ, Việt Nam và Thụy Điển - Phiếu học tập (bảng 48.1 và bảng 48.2) 2. Học sinh - Sưu tầm tranh ảnh về gia tăng dân số III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết trong bài học là nh đặc điểm chỉ có ở quần thể người, đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của QT ngư 42


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN ảnh hưởng của tăng dân số quá nhanh từ đó đề xuất biện pháp thực hiện tốt pháp lệnh dân số b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nhắc lại: Khái niệm quần thể sinh vật, đặc trưng của quần thể sinh vật, VD. ? Vậy trong các quần thể ở bài tập trên, quần thể người có đặc điểm gì giống và khác với quần thể sinh vật khác? *) Thực hiện nhiệm vụ: - HS vận dụng kiến thức vừa học, trả lời *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 HS trả lời, HS khác nhận xét *) Kết luận, nhận định GV chưa xác nhận kiến thức mà GV giới thiệu cụm từ quần thể người theo quan niệm sinh học vì mang những đặc điểm của quần thể về mặt xã hội có đầy đủ đặc trưng về pháp luật, chế độ kinh tế, chính trị HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1. Sự khác nhau giữa QT người và QT sinh vật khác a) Mục tiêu: Nêu được đặc điểm giống và khác ở QT người so với QT sinh vật khác b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm để chỉ ra được sự giống và khác nhau của QT người và QT sinh vật khác c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. - Quần thể người có những đặc điểm sinh học giống quần thể sinh vật khác: giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong.. - Quần thể người có những đặc trưng khác với quần thể sinh vật khác: kinh tế, xã hội, hôn nhân,... Con người có khả năng lao động và tư duy điều chỉnh đặc điểm sinh thái trong quần thể. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS hoàn thành PHT số 1: bảng 48.1 SGK. *) Thực hiện nhiệm vụ: - HS HĐN hoàn thành PHT *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét *) Kết luận, nhận định GV xác nhận kiến thức, chuẩn PHT và lưu ý thêm: Sự khác nhau giữa quần thể 43


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN người với quần thể sinh vật khác thể hiện sự tiến hoá và hoàn thiện trong quần thể người PHT số 1: Bảng 48.1. Đặc điểm có ở QT người và QT sinh vật khác Đặc điểm Qt người Qt sinh vật Giới tính Có Có Lứa tuổi Có Có Mật độ Có Có Sinh sản Có Có Tử vong Có Có Pháp luật Có Không Kinh tế Có Không Hôn nhân Có Không Giáo dục Có Không Hoạt động 2.2. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi QT người a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi QT người b. Nội dung: HS nghiên cứu SGK, quan sát hình 48 để rút ra được kết luận về đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi QT người c. Sản phẩm: - Quần thể người gồm 3 nhóm tuổi: + Nhóm tuổi trước sinh sản từ sơ sinh đến 15 tuôit. + Nhóm tuổi sinh sản và lao động: 15 – 65 tuổi. + Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: từ 65 tuổi trở lên. - Tháp dân số (tháp tuổi) thể hiện đặc trưng dân số của mỗi nước. + Tháp dân số trẻ là tháp dân số có đáy rộng, số lượng trẻ em sinh ra nhiều và đỉnh tháp nhọn thể hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ thấp. + Tháp dân số già là tháp có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng biểu thị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao. d. Tổ chức thực hiện: *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trả lời: ? Trong quần thể người, nhóm tuổi được phân chia như thế nào? - GV giới thiệu tháp dân số H 48 và yêu cầu HS trả lời: ? Cách sắp xếp nhóm tuổi cũng như cách biểu diễn tháp tuổi ở quần thể người và QT sinh vật có đặc điểm nào giống và khác nhau? - GV yêu cầu HS hoàn thành PHT số 2: bảng 48.2. *) Thực hiện nhiệm vụ: - HS đọc SGK, quan sát tranh, HĐN trả lời *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét 44


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN *) Kết luận, nhận định GV xác nhận kiến thức, chuẩn PHTvà GV bổ sung: nước đang chiếm vị trí già nhất trên thế giới là Nhật Bản với người già chiếm tỉ lệ 36,5% dân số, Tây Ban Nha 35%, ý là 34,4 % và Hà Lan 33,2%. Việt Nam là nước có dân số trẻ, phấn đấu năm 2050 là nước có dân số già. PHT số 2: bảng 48.2. Các biểu hiện ở 3 dạng tháp tuổi Biểu hiện Dạng tháp Dạng tháp b Dạng tháp c a Tỉ lệ trẻ em sinh ra hàng x x năm nhiều Tuổi thọ trung bình thấp x Tỉ lệ tăng trưởng dân số cao x x Tỉ lệ người già nhiều x Dạng tháp dân số trẻ x x Dạng tháp dân số già x Hoạt động 2.3. tăng dân số và phát triển xã hội a. Mục tiêu: - HS nêu được khái niệm tăng dân số - HS nêu được ảnh hưởng của việc tăng dân số nhanh từ đó đề ra biện pháp hạn chế b. Nội dung: HS nghiên cứu SGK, liên hệ thực tế về ảnh hưởng của tăng dân số và nêu ra được các biện pháp hạn chế gia tăng dân số c. Sản phẩm: - Tăng dân số tự nhiên là kết quả của số người sinh ra nhiều hơn số người tử vong - Phát triển dân số hợp lý tạo được sự hài hoà giữa kinh tế và xã hội đảm bảo cuộc sống cho mỗi cá nhân, gia đình và xã hội d. Tổ chức thực hiện: *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập -GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK. ? Phân biệt tăng dân số tự nhiên với tăng dân số thực? - GV phân tích thêm về hiện tượng người di cư chuyển đi và đến gây tăng dân số. - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập SGK trang 145. *) Thực hiện nhiệm vụ: - HS đọc SGK, liên hệ để hoàn thành bài tập về ảnh hưởng của gia tăng dân số, HĐN đề xuất được biện pháp hạn chế tăng dân số *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét *) Kết luận, nhận định GV xác nhận kiến thức và liên hệ biện pháp mà Việt Nam đã thực hiện để giảm sự gia tăng dân số và nâng cao chất lượng cuộc sống 45


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Câu 1:Quần thể người có đặc trưng nào sau đây khác so với quần thể sinh vật? A. Tỉ lệ giới tính B. Thành phần nhóm tuổi C. Mật độ D. Đặc trưng kinh tế xã hội. Câu 2:Quần thể người có những nhóm tuổi nào sau đây? A. Nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và lao động, nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc B. Nhóm tuổi sinh sản và lao động, nhóm tuổi sau lao động, nhóm tuổi không còn khả năng sinh sản C. Nhóm tuổi lao động, nhóm tuổi sinh sản, nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc D. Nhóm tuổi trước lao động, nhóm tuổi lao động, nhóm tuổi sau lao động Câu 3:Tăng dân số nhanh có thể dẫn đến tình trạng nào sau đây A. Thiếu nơi ở, ô nhiễm môi trường, nhưng làm cho kinh tế phát triển mạnh ảnh hưởng tốt đến người lao động B. Lực lượng lao động tăng, làm dư thừa sức lao động dẫn đến năng suất lao động giảm C. Lực lượng lao động tăng, khai thác triệt để nguồn tài nguyên làm năng suất lao động cũng tăng. D. Thiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nước uống, ô nhiễm môi trường, tàn phá rừng và các tài nguyên khác. Câu 4: Ở quần thể người, quy định nhóm tuổi trước sinh sản là: • A. Từ 15 đến dưới 20 tuổi • B. Từ sơ sinh đến dưới 15 tuổi • C. Từ sơ sinh đến dưới 25 tuổi • D. Từ sơ sinh đến dưới 20 tuổi Câu 5:Mục đích của việc thực hiện Pháp lệnh dân số ở Việt Nam là • A.Bảo đảm chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội • B. Bảo vệ môi trường không khí trong lành • C. Bảo vệ tài nguyên khoáng sản của quốc gia • D. Nâng cao dân trí cho người có thu nhập thấp c. Sản phẩm: 1D, 2A, 3D, 4B, 5A d. Tổ chức thực hiện: *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đưa ra hệ thống câu hỏi để cho HS luyện tập kiến thức vừa học *) Thực hiện nhiệm vụ: - HS vận dụng kiến thức vừa học, trả lời *) Báo cáo, thảo luận 46


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - GV mời 1 HS trả lời, HS khác nhận xét *) Kết luận, nhận định GV chuẩn đáp án HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: HS hoạt động nhóm hoàn thành yêu cầu của GV c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Quần thể người khác với quần thể sinh vật khác ở những đặc trưng nào? 2/ Việc nghiên cứu tháp tuổi ở quần thể người có ý nghĩa gì? 3. Việt Nam đã có b/pháp gì để giảm sự gia tăng dân số và nâng cao c/lượng c/sống? *) Thực hiện nhiệm vụ: - HS vận dụng kiến thức vừa học, HĐN trả lời *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét *) Kết luận, nhận định GV xác nhận kiến thức 1/ Quần thể người có những đặc trưng khác với QTSV khác: kinh tế, xã hội, hôn nhân,... 2/ Nghiên cứu tháp tuổi để có kế hoạch điều chỉnh tăng giảm dân số cho phù hợp. 3/ biện pháp + Thực hiện pháp lệnh dân số. + Tuyên truyền bằng tờ rơi, panô. + Giáo dục sinh sản vị thành niên.

47


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN

48


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN Tuần 25 Ngày soạn: Tiết 49 Ngày dạy : BÀI 49: QUẦN XÃ SINH VẬT (QXSV) I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Hiểu được khái niệm quần xã sinh vật, phân biệt đựơc quần xã và quần thể. - Hiểu được các tính chất cơ bản của quần xã và cho ví dụ, các mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã, giữa các loài trong quần xã và sự cân bằng sinh học. - Mô tả được một số dạng biến đổi trong quần xã và chỉ ra một số biến đổi có hại do tác động của con người gây nên. 2. Năng lực Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt - Năng lực nghiên cứu khoa học: quan sát - Năng lực hợp tác nhóm, ngôn ngữ. - Năng lực tự học. - Hình thành và phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề. 3. Về phẩm chất - Có ý thức bảo vệ môi trường sống - Chăm học, chịu khó đọc sách giáo khoa, tìm kiếm thông tin về môi trường. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, thảo luận về môi trường và các nhân tố sinh thái - Trung thực trong tìm hiểu môi trường sống của sinh vật II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p) 2.Kiểm tra bài cũ (5p): - HS1: Nêu sự giống và khác nhau giữa quần thể người với quần thể sinh vật? Tại sao lại có sự khác nhau đó? - HS2: Tháp dân số trẻ và tháp dân số già khác nhau như thế nào? Đáp án: 2, Tháp dân số trẻ là tháp có đáy rộng do số lượng trẻ em sinh ra hàng năm cao. Cạnh tháp xiên nhiều và đỉnh tháp nhọn (tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ trung bình thấp) 49


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN Tháp dân số già là tháp dân số có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5’) a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm:Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện:Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. - GV hỏi: Thế nào là quần thể sinh vật? - Từ đó GV đặt vấn đề: Các sinh vật cùng loài sống trong một môi trường, được hình thành trong một quá trình lịch sử, có khả năng giao phối sinh con cái thì gọi là quần thể. ? Vậy giữa các sinh vật khác loài sống trong một môi trường gọi là gì? Giữa các sinh vật khác loài đó có thể xảy ra các mối quan hệ như thế nào ? - Gv nhận xét, bổ sung-> Vào bài mới 49. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1. Thế nào là một quần xã sinh vật a) Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. - đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS quan sát lại tranh ảnh về quần xã. ? Cho biết rừng mưa nhiệt đới có những quần thể nào? ? Rừng ngập mặn ven biển có những quần thể nào? ? Trong 1 cái ao tự nhiên có những quần thể nào? ? Các quần thể trong quần xã có quan hệ với nhau như thế nào? - GV đặt vấn đề: ao cá, rừng... được gọi là quần xã. Vậy quần xã là gì? - Yêu cầu HS tìm thêm VD về quần xã? - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời: ? Quần xã sinh vật khác quần thể sinh vật như thế nào? *) Thực hiện nhiệm vụ: - - HS quan sát tranh và hiểu được : 50


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN + Các quần thể: cây bụi, cây gỗ, cây ưa bóng, cây leo... + Quần thể động vật: rắn, vắt, tôm,cá chim, ..và cây. + Quần thể thực vật: rong, rêu, tảo, rau muống... Quần thể động vật: ốc, ếch, cá chép, cá diếc... + Quan hệ cùng loài, khác loài. - HS khái quát kiến thức thành khái niệm. - HS lấy thêm VD. - HS thảo luận nhóm và trình bày vào bảng phụ *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét *) Kết luận, nhận định GV xác nhận kiến thức Quần xã sinh vật: là tập hợp những QTSV khác loài cùng chung sống trong một khoảng không gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhất nên quần xã có cấu trúc tương đối ổn định. Các sinh vật trong quần thích nghi với môi trường sống của chúng. - VD: Rừng Cúc Phương, ao cá tự nhiên,... Phân biệt quần xã và quần thể: Quần xã sinh vật Quần thể sinh vật - Gồm nhiều quần thể. - Gồm nhiều cá thể cùng loài. - Độ đa dạng cao. - Độ đa dạng thấp - Mối quan hệ giữa các quần thể là - Mối quan hệ giữa các cá thể là quan quan hệ khác loài chủ yếu là quan hệ cùng loài chủ yếu là quan hệ sinh hệ dinh dưỡng. sản và di truyền Hoạt động 2.2. Những dấu hiệu điển hình của một quần xã a) Mục tiêu: - Trình bày đặc điểm cơ bản của 1 quần xã sinh vật. b) Nội dung: - HS làm việc với sách giáo khoa cá nhân để nêu được dấu hiệu điển hình của một quần xã sinh vật - Nghiên cứu bảng 49 c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. HS trao đổi nhóm, hiểu được : + Độ đa dạng nói về số lượng loài trong quần xã. + Độ nhiều nói về số lượng cá thể có trong mỗi loài. + Rừng mưa nhiệt đớicó độ đa dạng cao nhưng số lượng cá thể mỗiloài rất ít. Quần xãrừng thông phương Bắc số lượng cá thể nhiều nhưng số loài ít. + Độ thường gặp SGK: kí hiệu là C. + Loài ưu thế là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng, cỡ 51


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN lớn hay tính chất hoạt động của chúng. + Loài đặc trưng là loài chỉ có ở 1 quẫn xã hoặc có nhiều hơn hẳn loài khác. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, HĐN *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập - - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK mục II trang 147 và trả lời câu hỏi: ? Trình bày đặc điểm cơ bản của 1 quần xã sinh vật? - Nghiên cứu bảng 49 cho biết: ? Độ đa dạng và độ nhiều khác nhau căn bản ở điểm nào? *) Thực hiện nhiệm vụ: - HS vận dụng kiến thức vừa học, HĐN trả lời *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung *) Kết luận, nhận định - Quần xã có các đặc điểm cơ bản về số lượng và thành phần các loài sinh vật. + Số lượng các loài trong quần xã được đánh giá qua những chỉ số: độ đa dạng, độ nhiều, độ thường gặp. + Thành phần loài trong quần xã thể hiện qua việc xác định loài ưu thế và loài đặc trưng. Hoạt động 2.3. Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã. a) Mục tiêu: - Nêu được mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã b) Nội dung: - GV giảng giải quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã là kết quả tổng hợp các mối quan hệ giữa ngoại cảnh với các quần thể. - Hs lắng nghe và làm theo yêu cầu c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. . + Sự thay đổi chu kì ngày đêm, chu kì mùa dẫn đến sinh vật cũng hoạt động theo chu kì. + Điều kiện thuận lợi thực vật phát triển làm cho động vật cũng phát triển. Số lượng loài động vật này khống chế số lượng của loài khác. + Khống chế sinh học là cơ sở khoa học cho biện pháp đấu tranh sinh học, để tăng hay giảm số lượng 1 loài nào đó theo hướng có lợi cho con người, đảm bảo cân bằng sinh học cho thiên nhiên d) Tổ chức thực hiện: *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Yêu cầu HS nghiên cứu các VD SGK và trả lời câu hỏi: VD1: Điều kiện ngoại cảnh đã ảnh hưởng đến quần xã như thế nào? 52


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN VD2: Điều kiện ngoại cảnh đã ảnh hưởng đến quần xã như thế nào ? - GV yêu cầu HS: Lấythêm VD về ảnh hưởng của ngoại cảnh tới quần xã, đặc biệt là về số lượng? - GV: Số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác khống chế, hiện tượng này gọi là hiện tượng khống chế sinh học. - Từ VD1 và VD2: ? Điều kiện ngoại cảnh đã ảnh hưởng như thế nào đến quần xã sinh vật? ? Ý nghĩa sinh học của hiện tượng khống chế sinh học? ( Nếu HS không hiểu được , GV bổ sung) ? Trong thực tế người ta sử dụng khống chế sinh học như thế nào? - GV lấy VD: dùng ong mắt đỏ để tiêu diệt sâu đục thân lúa. Nuôi mèo để diệt chuột. *) Thực hiện nhiệm vụ: - HS vận dụng kiến thức vừa học, HĐN trả lời *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung *) Kết luận, nhận định Nhân tố môi trường (vô sinh và hữu sinh) luôn thay đổi tác động đến sinh vật làm sinh vật biến đổi về số lượng; Số lượng được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường, tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện:Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. Câu 1: Rừng mưa nhiệt đới là: A. Một quần thể sinh vật B. Một quần xã sinh vật C. Một quần xã động vật D. Một quần xã thực vật Câu 2: Quần xã sinh vật có những dấu hiệu điển hình nào? A. Số lượng các loài trong quần xã. B. Thành phần loài trong quần xã C. Số lượng các cá thể của từng loài trong quần xã 53


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN D. Số lượng và thành phần loài trong quần xã Câu 3: Số lượng các loài trong quần xã thể hiện chỉ số nào sau đây: A. Độ nhiều, độ đa dạng, độ tập trung B. Độ đa dạng, độ thường gặp, độ tập trung C. Độ thường gặp, độ nhiều, độ tập trung D. Độ đa dạng, độ thường gặp, độ nhiều Câu 4: Chỉ số thể hiện mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã là A. Độ đa dạng B. Độ nhiều C. Độ thường gặp D. Độ tập trung Câu 5: Chỉ số thể hiện mật độ cá thể của từng loài trong quần xã là: A. Độ đa dạng B. Độ nhiều, C. Độ thường gặp D. Độ tập trung Câu 6: Chỉ số thể hiện tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát ở quần xã là: A. Độ đa dạng B. Độ nhiều C. Độ thường gặp D. Độ tập trung Câu 7: Tập hợp nào sau đây không phải là quần xã sinh vật? A. Một khu rừng B. Một hồ tự nhiên C. Một đàn chuột đồng D. Một ao cá Câu 8: Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường. Hiện tượng này gọi là: A. Sự cân bằng sinh học trong quần xã 54


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN B. Sự phát triển của quần xã C. Sự giảm sút của quần xã D. Sự bất biến của quần xã Câu 9: Hiện tượng số lượng cá thể của một quần thể bị số lượng cá thể của quần thể khác trong quần xã kìm hãm là hiện tượng nào sau đây: A. Khống chế sinh học B. Cạnh tranh giữa các loài C. Hỗ trợ giữa các loài D. Hội sinh giữa các loài Câu 10: Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến hệ quả nào sau đây? A. Đảm bảo cân bằng sinh thái B. Làm cho quần xã không phát triển được C. Làm mất cân bằng sinh thái D. Đảm bảo khả năng tồn tại của quần xã HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. ? Tác động nào của con người gây mất cân bằng sinh học trong quần xã ? Chúng ta đã và sẽ làm gì để bảo vệ thiên nhiên? +Săn bắn bừa bãi gây cháy rừng,... + Nhà nước có pháp lệnh bảo vệ môi trường, thiên nhiên hoang dã +Tuyên truyền mỗi người dân tham gia bảo vệ môi trường, thiên nhiên 3.Dặn dò (1p): - Học bài, trả lời câu hỏi 1-4/sgk-149 - Đọc bài 50 “Hệ sinh thái”. Tìm hiểu về chuỗi lưới thức ăn. Tuần 25 Ngày soạn: Tiết 50 Ngày dạy : Bài 50: HỆ SINH THÁI (HST) I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Hiểu được các khái niệm: hệ sinh thái, chuỗi thức ăn, lưới thức ăn. Lấy 55


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN được ví dụ minh họa kiểu hệ sinh thái, chuỗi thức ăn và lưới thức ăn. - Phân biệt được các kiểu hệ sinh thái. Biết được thành phần hệ sinh thái gồm thành phần không sống (đất, đá, nước, thảm mục,...; Thành phần sống gồm động vật, thực vật, vi sinh vật,...) - Phân biệt được sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải, sinh vật tiêu thụ trong chuỗi thức ăn và lưới thức ăn. - Giải thích được ý nghĩa của 1 số biện pháp nông nghiệp nâng cao năng suất cây trồng đang sử dụng hiện nay 2. Năng lực - Năng lực nghiên cứu khoa học: quan sát - Năng lực hợp tác nhóm, ngôn ngữ. - Năng lực tự học. - Hình thành và phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề,l¾ng nghe tÝch cùc ,tr×nh bµy suy nghÜ.

- Năng lực thu thËp vµ xö lÝ th«ng tin khi ®äc SGK vµ c¸c tµi liÖu kh¸c, tranh ¶nh ®Ó t×m hiÓu vÒ kh¸i niÖm vÒ hÖ sinh th¸i, chuçi thøc ¨n, l−íi thøc ¨n.

3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước,nhân ái,chăm chỉ,trungthực,trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Gi¸o viªn : - Tranh h×nh hÖ sinh th¸i : Rõng nhiÖt ®íi, Savan, rõng ngËp mÆn... - Tranh mét sè ®éng vËt ®−îc c¾t rêi : Con thá, hæ, s− tö, chuét, dª, tr©u... 2. Häc sinh : - ChuÈn bÞ bµi theo vì bµi tËp - S−u tÇm tranh mét sè ®éng vËt. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p) 2.Kiểm tra bài cũ (5p): HS1: Quần xã SV là gì? Quần xã SV khác với quần thể SV như thế nào? Đáp án: Quần xã sinh vật là 1 tập hợp những quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong 1 không gian nhất định. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như 1 thể thống nhất và do vậy, quần xã có cấu trúc tương đối ổn định. - Sự khác nhau giữa quần xã sinh vật với quần thể sinh vật: Quần xã sinh vật bao gồm nhiều quần thể sinh vật.... 3.Bài mới:

56


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5’) a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm:Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện:Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. - GV nêu vấn đề: Thế nào là hệ sinh thái? Lưới thức ăn, chuỗi thức ăn là gì ? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu. Vào bài mới 50. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1. Thế nào là một hệ sinh thái. (12p) a) Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. - đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Cho HS quan sát sơ đồ, tìm hiểu thông tin SGK và trả lời câu hỏi: ? Hệ sinh thái là gì? - Chiếu H 50. Yêu cầu HS thảo luận nhóm, làm bài tập SGK trang 150 trong 2 phút. ? Những nhân tố vô sinh và hữu sinh có thể có trong hệ sinh thái rừng? ? Lá và cây mục là thức ăn của những sinh vật nào? - GV: lá và cành cây mục là những nhân tố vô sinh. ? Cây rừng có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống động vật rừng? ? Động vật rừng có ảnh hưởng như thế nào tới thực vật? ? Nếu như rừng bị cháy mất hầu hết các cây gỗ lớn, nhỏ và cỏ thì điều gì sẽ xảy ra? Tại sao? ? Vậy em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các loài sinh vật với nhân tố vô sinh của môi trường? ? Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành phần chủ yếu nào? - GV lưu ý HS: Sinh vật sản xuất (sinh vật cung cấp): ngoài thực vật còn có nấm, tảo. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời: ? Các thành phần của hệ sinh thái có mối quan hệ với nhau như thế nào? - GV lưu ý HS: động vật ăn thực vật là sinh vật tiêu thụ bậc 1, động vật ăn sinh vật tiêu thụ bậc 1 là sinh vật tiêu thụ bậc 2.... 57


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN GV đưa ra sơ đồ mô hình. - GV cho HS nhắc lại: ? Dấu hiệu của 1 hệ sinh thái? *) Thực hiện nhiệm vụ: - HS dựa vào vốn hiểu biết, nghiên cứu thông tin SGK hiểu được khái niệm và rút ra kết luận. - 1 HS lên bảng viết. + Nhân tố vô sinh: đất, lá cây mục, nhệt độ, ánh sáng, độ ẩm... + Nhân tố hữu sinh: thực vật (cây cỏ, cây gỗ...) động vật: hươu, nai, hổ, VSV... - HS trả lời câu hỏi: + Lá và cành cây mục là thức ăn của các VSV phân giải: vi khuẩn, nấm, giun đất... + Cây rừng là nguồn thức ăn, nơi ở, nơi trú ẩn, nơi sinh sản, tạo khí hậu ôn hoà.... cho động vật sinh sống. + Động vật rừng ảnh hưởng tới thực vật: động vật ăn thực vật đồng thời góp phần phát tán thực vật, cung cấp phân bón cho thực vật, xác động vật chết đi tạo chất mùn khoáng nuôi thực vật. + Nếu rừng cháy: động vật mất nơi ở, nguồn thức ăn, nơi trú ngụ, nguồn nước, khí hậu khô hạn... động vật sẽ chết hoặc phải di cư đi nơi khác. - HS dựa vào vốn kiến thức vừa phân tích, đọc SGK và rút ra kết luận. - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận. + Môi trường với các nhân tố vô sinh đã ảnh hưởng đến đời sống động vật, thực vật, VSV, đến sự tồn tại và phát triển của chúng. + Sinh vật sản xuất tận dụng chất vô cơ tổng hợp nên chất hữu cơ, là thức ăn cho động vật (sinh vật dị dưỡng). - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung *) Kết luận, nhận định - Hệ sinh thái: bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống (sinhcảnh) trong đó các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định. VD: Rừng nhiệt đới - Các thành phần của HST: + Nhân tố vô sinh + Sinh vật sản xuất (là thực vật) + Sinh vật tiêu thụ (động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật) + Sinh vật phân giải (vi khuẩn,nấm, ...) Hoạt động 2.2. Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn. (22p) a) Mục tiêu: - Nêu được khái niệm chuỗi và lưới thức ăn 58


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Viết được sơ đồ chuỗi và lưới thức ăn b) Nội dung: - HS làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân để hình thành khái niệm chuỗi và lưới thức ăn - Học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành yêu cầu c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. Mỗi HS viết trả lời 1 câu hỏi: Cây cỏ chuột rắn Cây cỏ chuột cầy Cây gỗ chuột rắn Cây gỗ chuột rắn Cây cỏ sâu bọ ngựa Cây cỏ sâu cầy Cây cỏ sâu chuột + Mắt xích phía trước bị mắt xích phía sau tiêu thụ. + Điền từ: phía trước, phía sau. d) Tổ chức thực hiện: *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chiếu H 50.2 giới thiệu trong hệ sinh thái, các loài sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng qua chuỗi thức ăn (chỉ 1 số chuỗi thức ăn). - Yêu cầu 3 HS lên bảng viết: ? Thức ăn của chuột là gì? động vật nào ăn thịt chuột? ? Thức ăn của sâu là gì? Động vật nào ăn thịt sâu? ? Thức ăn của cầy là gì? ? Động vật nào ăn thịt cầy? (Lưu ý mỗi 1 chuỗi chỉ viết 1 động vật). - Cho HS nhận xét đây chỉ là một dãy thức ăn. - GV trong chuỗi thức ăn, mỗi loài sinh vật là 1 mắt xích. ? Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa một mắt xích với 1 mắt xích đứng trước và đứng sau trong chuỗi thức ăn? - Hãy điền tiếp vào các từ phù hợp vào chỗ trống trong câu sau SGK. ? Thế nào là 1 chuỗi thức ăn? Cho VD về chuỗi thức ăn? - GV nêu: 1 chuỗi thức ăn có nhiều thành phần sinh vật tiêu thụ. - GV dựa vào chuỗi thức ăn HS viết bảng để khai thác ? Cho biết sâu ăn lá tham gia vào chuỗi thức ăn nào? ? Cho biết chuột tham gia vào chuỗi thức ăn nào? ? Cho biết cầy tham gia vào chuỗi thức ăn nào? - GV: trong thiên nhiên 1 loài sinh vật không chỉ tham gia vào 1 chuỗi thức ăn mà còn tham gia vào những chuỗi thức ăn khác tạo nên mắt xích chung. - GV chiếu các mắt xích chung. 59


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Nhiều mắt xích chung tạo thành lưới thức ăn. ? Thế nào là lưới thức ăn? ? Hãy sắp xếp các sinh vật theo từng thành phần chủ yếu của hệ sinh thái? ? Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm thành phần sinh vật nào? - GV mở rộng: + Chuỗi thức ăn có thể bắt đầu từ thực vật hay từ sinh vật bị phân giải. + Sự trao đổi chất trong hệ sinh thái tạo thành chu trình khép kín nghĩa là: Thực vật → động vật → mùn, muối khoáng → thực vật + Sự trao đổi năng lượng trong HST tức là dòng năng lượng trong chuỗi thức ăn bị tiêu hao rất nhiều thể hiện qua tháp sinh thái. * Liên hệ : Trong thực tế sản xuất người nông dân có biện pháp kĩ thuật gì để tận dụng nguồn thức ăn của sinh vật? *) Thực hiện nhiệm vụ: - HS HĐN trả lời, hoàn thành PHT *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét *) Kết luận, nhận định 1.Chuỗi thức ăn. - Chuỗi thức ăn là 1 dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Ví dụ: + Cây cỏ chuột rắn. + Sâu bọ ngựa rắn. + Cây cỏ sâu bọ ngựa. + Sâu cầy Đại bàng. - Trong chuỗi thức ăn mỗi loài sinh vật là một mắt xích, nó vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ. 2. Lưới thức ăn: - Lưới thức ăn là chuỗi thức ăn có chung nhiều mắt xích. Ví dụ: Sâu ăn lá có thể tham gia vào các chuỗi thức ăn sau: + Cây gỗ sâu ăn lá bọ ngựa. + Cây gỗ sâu ăn lá chuột. + Cây gỗ sâu ăn lá cầy. + Cây cỏ sâu ăn lá bọ ngựa. + Cây cỏ sâu ăn lá chuột. + Cây cỏ sâu ăn lá cầy. - Thành phần của 1 hệ sinh thái gồm: + SV sản xuất: cây gỗ, cây cỏ. 60


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN + SV tiêu thụ cấp1: sâu ăn lá, chuột, hươu + SV tiêu thụ cấp 2: bọ ngựa, cầy, rắn. + SV tiêu thụ cấp 3: đại bàng, rắn, hổ. + SV phân hủy: VSV, nấm, địa y, giun đất. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện:Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. Câu 1: Một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm những thành phần chủ yếu nào sau đây: A. Thành phần vô sinh, thành phần hữu cơ, thành phần vô cơ B. Thành phần động vật, thành phần thực vật, thành phần vi sinh vật C. Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải D. Thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải Đáp án:D. Câu 2: Thành phần vô sinh của hệ sinh thái bao gồm những yếu tố nào sau đây: A.Các chất vô cơ: Nước, khí cacbonic, khí oxi...., các loài vi rút, vi khuẩn... B. Các chất mùn, bã, các loài rêu, địa y. C. Các nhân tố khí hậu như: Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm...các loại nấm, mốc. D.Nước, khí cacbonic, khí oxi, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm. Đáp án: D. Câu 3: Dòng năng lượng trong chuỗi thức ăn, năng lượng khởi đầu trong sinh giới được lấy từ đâu? A. Từ môi trường không khí B. Từ nước C. Từ chất dinh dưỡng trong đất D. Từ năng lượng mặt trời Đáp án: D. Câu 4 Trong chuỗi thức ăn sau: Cây cỏ Bọ rùa Ếch Rắn Vi sinh vật Thì rắn là: A. Sinh vật sản xuất B. Sinh vật tiêu thụ cấp 1 C. Sinh vật tiêu thụ cấp 2 D. Sinh vật tiêu thụ cấp 3 Đáp án D. Câu 5: Cho chuỗi thức ăn đơn giản còn để chỗ trống sau: Cây gỗ (...........) Chuột Rắn Vi sinh vật Loài nào sau đây điền vào chỗ trống là hợp lí nhất A. Mèo B. Sâu ăn lá cây C. Bọ ngựa D. Ếch 61


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN Đáp án B. Câu 6: Trong chuỗi thức ăn, sinh vật sản xuất là loài sinh vật nào sau đây? A. Nấm và vi khuẩn B.Thực vật C. Động vật ăn thực vật D. Các động vật kí sinh Đáp án B. Câu 7: Sinh vật tiêu thụ gồm những đối tượng nào sau đây? A. Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt bậc 1 động vật ăn thịt bậc 2 B. Động vật ăn thịt bậc 1, động vật ăn thịt bậc 2, thực vật C. Động vật ăn thịt bậc 2, động vật ăn thực vật, thực vật D. Thực vật, động vật ăn thịt bậc 2, động vật ăn thực vật Đáp án:A. Câu 8: Sinh vật ăn thịt là: A. Con bò B. Con cừu C. Con thỏ D. Cây nắp ấm Đáp án: D. Câu 9: Năm sinh vật là: Trăn, cỏ, châu chấu, gà rừng và vi khuẩn có thể có quan hệ dinh dưỡng theo sơ đồ nào dưới đây A. Cỏ → châu chấu → trăn → gà rừng → vi khuẩn B. Cỏ → trăn → châu chấu → vi khuẩn → gà rừng C. Cỏ → châu chấu → gà rừng → trăn → vi khuẩn D. Cỏ → châu chấu → vi khuẩn → gà rừng → trăn Đáp án:C Câu 10:Lưới thức ăn là A. Gồm một chuỗi thức ăn B. Gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau C. Gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung D. Gồm ít nhất là 1 chuỗi thức ăn trở lên Đáp án C. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) a. Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Nêu các thành phần của một hệ sinh thái hoàn chỉnh? (MĐ2) 62


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN 2/ Nêu khái niệm chuỗi thức ăn? Cho ví dụ? (MĐ1) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án 1/ Một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm các thành phần: SVSX, SVTT,SVPG 2/ Ở nội dung II * Giải thích tại sao trong ao người ta thả nhiều loại cá khác nhau? (MĐ3) - Vì mỗi loại cá sống ở các tầng nước khác nhau -> sẽ tận dụng nguồn thức ăn có trong ao mà không bị lãng phí. 3. Dặn dò (1p): - Hướng dẫn HS làm bài tập 2. Học bài xem trước bài thực hành. - Ôn tập tiết sau kiểm tra 1 tiết. *Câu 2 SGK/153: Vẽ sơ đồ lưới thức ăn. - Cây cỏ -> bọ rùa (châu chấu) -> ếch nhái -> rắn - Cây cỏ -> châu chấu -> Gà -> Cáo.

63


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN

Tuần 26 Tiết 51

Ngày soạn: Ngày dạy : Bài 51,52: THỰC HÀNH- HỆ SINH THÁI

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu đựơc các thành phần của hệ sinh thái. - Nhận biết được các thành phần của hệ sinh thái ngoài thiên nhiên; nhận biết và xây dựng những chuỗi thức ăn đơn giản. 2. Năng lực Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt * N¨ng lùc chung - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực giao tiếp - Năng lực hợp tác - Năng lực tự học - N¨ng lùc sö dông CNTT vµ TT * N¨ng lùc chuyªn biÖt - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực thực nghiệm - Năng lực nghiên cứu khoa học 3. Về phẩm chất 64


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN -Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III. TIẾN HÀNH THỰC HÀNH: 1. Ổn định lớp: - GV kiểm tra sỉ số HS và kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm HS. - GV nêu mục tiêu của tiết thực hành. 2. Bài mới: GV hướng dẫn HS quan sát, cách thu thập mẫu vật. Hoạt động 1. Khởi động (1p): a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. GV hướng dẫn HS quan sát, cách thu thập mẫu vật. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: HOẠT ĐỘNG 2.1. Tìm hiểu về HST. (Quan sát đồi cây) a) Mục tiêu: HS biết xác định các thành phần của HST. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. Bảng 51.1 Các thành phần của hệ sinh thái quan sát Các nhân tố vô sinh Các nhân tố hữu sinh - Trong tự nhiên - Nhân tố trong tự nhiên + ................................................... + + ................................................... ...................................................... + ................................................... + + ................................................... ...................................................... + ................................................... + + ................................................... ...................................................... - Do con người ( chăn nuôi, trồng trọt) + + ................................................... ...................................................... + ................................................... + + ................................................... ...................................................... 65


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN + ................................................... + ...................................................... - Những nhân tố do hoạt động con người tạo nên + ....................................................... + ....................................................... + ....................................................... + ....................................................... Bảng 51.2 Thành phần thực vật trong khu vực Loài có nhiều cá Loài có nhiều cá Loài có ít cá thể Loài rất ít cá thể thể nhất thể Tên loài Tên loài Tên loài Tên loài

Bảng 51.3Thành phần động vật trong khu vực Loài có nhiều cá Loài có nhiều cá Loài có ít cá thể Loài rất ít cá thể thể nhất thể Tên loài Tên loài Tên loài Tên loài

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. * Xác định được hệ sinh thái. Bảng 51.1 Các thành phần của hệ sinh thái quan sát Các nhân tố vô sinh Các nhân tố hữu sinh -NHỮNG NHÂN TỐ TỰ NHIÊN -TRONG TỰ NHIÊN +KHÔNG KHÍ +THỰC VẬT:DỪA CẠN, CÚC +ÁNH SÁNG CỨU, DƯƠNG SỈ, CỎ ÔI, CÀN +ĐẤT CUA, BÈO TÂY… +ĐÁ +ĐỒNG VẬT: GIUN, RUỒI, +NƯỚC CHIM, THẠCH SÙNG, +ĐỘ ẨM CON NGƯỜI... +GIÓ -DO CON NGƯỜI (CHĂN NUÔI, 66


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN -NHỮNG NHÂN TỐ DO HOẠT TRỒNG TRỌT…) *CHĂN NUÔI ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI TẠO NÊN +GÀ +TRỤ ĐIỆN +VỊT +NHÀ CỬA +CHÓ +XE CỘ +MÈO +BÒ +MÁY BAY +MÁY TÍNH…. +TRÂU… *TRỒNG TRỌT +LÚA +NGÔ +SẮN +DƯA +BÍ… Bảng 51.2 Thành phần thực vật trong khu vực Loài có nhiều cá Loài có nhiều cá Loài có ít cá thể Loài rất ít cá thể thể nhất thể Tên loài : Tên loài : Tên loài Tên loài : -cỏ dại -cây dừa -cây bàn -cây hoa lan -cây đu đủ Cây nha đam -cây tràm -cây chuối - Cây thần tài - Cây chanh -hoa cúc trời -cây ớt -dương xỉ Bảng 51.3Thành phần động vật trong khu vực Loài có nhiều cá Loài có nhiều cá Loài có ít cá thể Loài rất ít cá thể thể nhất thể Tên loài : Tên loài : Tên loài : Tên loài : -kiến -chim sẻ -chồn -rắn -ruồi -giun đất -muỗi -chuồn chuồn -bươm bướm d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS xác định mục tiêu của bài thực hành: + Điều tra các thành phần của hệ sinh thái. + Xác định thành phần các sinh vật trong khu vực quan sát. - GV cho HS thực hành tại vườn nhà: + Yêu cầu HS quan sát để hoàn thành bảng 51.1 + 51.2 + 51.3. *) Thực hiện nhiệm vụ: - HS HĐN trả lời, hoàn thành PHT - Toàn lớp trật tự lắng nghe. - Sau khi nghe rõ mục tiêu của bài các em tiến hành thực hành. 67


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - HS hoàn thành bảng theo yêu cầu. *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét - HS lưu ý: có những thực vật, động vật không biết tên có thể hỏi GV. *) Kết luận, nhận định GV xác nhận kiến thức và chữa phiếu học tập số 1: Bảng 51.1+51.2+51.3. - GV quan sát các nhóm, giúp đỡ nhóm yếu. - GV tiếp tục hướng dẫn để HS có thể quan sát - GVcó thể kiểm tra sự quan sát của HS bằng cách kiểm tra vài nhóm. - Lưu ý: hoạt động 1 này có thể tiến hành trong 1 tiết đầu của bài thực hành để HS có thể quan sát và tìm hiểu kĩ về hệ sinh thái. HOẠT ĐỘNG 2.2. Xây dựng chuỗi thức ăn và lưới thức ăn. a) Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. - đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. Bảng 51.4 :các thành phần sinh vật trong hệ sinh thái Sinh vật sản xuất Động vật ăn thực vật (sinh vật tiêu thụ) Động vật ăn thịt (sinh vật tiêu thụ) Động vật ăn thịt (động vật ăn các động vật ghi ở trên) (sinh vật tiêu thụ) Sinh vật phân giải Trong 1 HST gồm các sinh vật: thực vật, sâu, ếch, dê, thỏ, hổ, báo, đại bàng, rắn, gà, châu chấu, sinh vật phân huỷ. Hãy thành lập lưới thức ăn. Biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng nhiệt đới: c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. Bảng 51.4 :các thành phần sinh vật trong hệ sinh thái Sinh vật sản xuất Tên loài :thực vật :cỏ dại ,hoa cúc Môi trường sống :trên đất trời… Động vật ăn thực vật (sinh vật tiêu thụ) Tên loài : châu chấu ,cào cào ,tép Thức ăn của từng loài: cỏ ,tràm ,dừa riu… ,rong đuôi chó… 68


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN Động vật ăn thịt (sinh vật tiêu thụ) Tên loài : bọ ngựa ,cá rô , tắc kè… Thức ăn từng loài :sâu bọ , con trùng , tép riu… Động vật ăn thịt (động vật ăn các động vật ghi ở trên) (sinh vật tiêu thụ) Tên loài: chim sâu , chim bói cá ,gà… Thức ăn của từng loài:bọ ,ngựa ,châu chấu ,cào cào, cá rô… Sinh vật phân giải -giun đất Môi trường sống :-trong đất -vi sinh vật -trong nước Châu chấu → ếch → rắn Sâu → gà T/vật SVPH Dê → hổ Thỏ → cáo → đại bàng * Biện pháp bảo vệ: - Nghiêm cấm chặt phá rừng bừa bãi - Nghiêm cấm săn bắt động vật, đặc biệt là loài quý hiếm. - Bảo vệ những loài thực vật và động vật có số lượng ít. - Tuyên truyền ý thức bảo vệ rừng đến từng người dân d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng 51.4 SGK. - Gọi đại diện lên viết bảng - GV giúp HS hoàn thành bảng 51.4, yêu cầu HS viết thành chuỗi thức ăn - GV giao bài tập nhỏ: - GV chữa và hướng dẫn thành lập lưới thức ăn. GV yêu cầu HS thảo luận theo chủ đề: + GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm. *) Thực hiện nhiệm vụ: - Xây dựng chuỗi thức ăn - Các nhóm trao đổi, nhớ lại băng hình đã xem hoặc dựa vào bảng 51.1 để điền tên sinh vật vào bảng 51.4. - Đại diện nhóm viết kết quả lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS hoàn thiện lưới thức ăn. * Thảo luận: đề xuất biện pháp để bảo vệ HST rừng nhiệt đới, yêu cầu hiểu được : - Số lượng sinh vật trong hệ sinh thái. - Các loài sinh vật có bị tiêu diệt không? - Hệ sinh thái này có được bảo vệ không? 69


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét - HS lưu ý: có những thực vật, động vật không biết tên có thể hỏi GV. *) Kết luận, nhận định GV xác nhận kiến thức và chữa phiếu học tập số 1: Bảng 51.4 và xây dựng lưới thức ăn - GV quan sát các nhóm, giúp đỡ nhóm yếu. - GV tiếp tục hướng dẫn để HS có thể quan sát - GVcó thể kiểm tra sự quan sát của HS bằng cách kiểm tra vài nhóm. - Lưu ý: hoạt động 1 này có thể tiến hành trong 1 tiết đầu của bài thực hành để HS có thể quan sát và tìm hiểu kĩ về hệ sinh thái. 4. Củng cố - GV nhận xét ý thức học tập của cả lớp trong tiết thực hành - Đánh giá kết quả thực hành của các nhóm, khen ngợi nhóm làm tốt 5. Dặn dò - Hoàn thành báo cáo thực hành - GV gợi ý về lưới thức ăn: Hổ ếch

Cáo

Diều hâu

↑

Bọ rùa

Châu chấu

Gà rừng

Dê

↑

Cây cỏ ↑

Nấm Vi khuẩn

Xác chết của sinh vật - HS chuẩn bị sưu tầm các nội dung sau: + Tác động của con người tới môi trường trong xã hội công nghiệp + Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên + Hoạt động của con người để bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên - Về xem và soạn trước bài 53 “Tác động của con người vào môi trường” Tuần 26 Ngày soạn: Tiết 52 Ngày dạy : Bài 53: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG Thời lượng 1 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được các tác động của con người tới môi trường, đặc biệt là nhiều hoạt động của con người làm suy giảm hệ sinh thái, gây mất cân bằng sinh thái. 2. Năng lực - Tự học: Xác định nhiệm vụ học tập, tìm kiếm thông tin trả lời các câu hỏi, thực hiện được các nhiệm vụ học tập. 70


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình huống khi thảo luận. - Hợp tác: Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng giải quyết các nhiệm vụ học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm. - KHTN: + HS nêu được tác động 2 mặt có lợi và có hại của con người qua các thời kỳ phát triển của xã hội. + HS nêu được hoạt động cụ thể của con người gây hậu quả cho môi trường. + HS nêu được các hoạt động tích cực của con người trong việc cải tạo môi trường tự nhiên. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Tuyên truyền bảo vệ môi trường sống, bảo vệ rừng. - Nhân ái: Không chặt, đốt phá rừng, không buôn bán các loại gỗ lâm sản quý hiếm. - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường sống, bảo vệ rừng - Trung thực: Đưa thông tin chính xác, có dẫn chứng. II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Nghiên cứu nội dung bài: Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo, soạn bài theo hướng tổ chức hoạt động học cho học sinh. Có thể dự kiến chia nhóm, chuẩn bị phiếu học tập cho học sinh và dự kiến câu trả lời cho các câu hỏi. - Chuẩn bị phương tiện dạy học: + Tranh, ảnh SGK + Máy chiếu + Phiếu học tập 2.Chuẩn bị của học sinh: - Đọc nội dung bài học trước khi đến lớp. - SGK và các dụng cụ học tập cá nhân. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu hình ảnh về môi trường sống sạch đẹp, hình ảnh môi trường sống bị ô nhiễm, rừng bị chặt phá, đô thị hóa, nhà máy….. yêu cầu học sinh 71


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN nêu các câu hỏi liên quan đến các hình ảnh đó .- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: +Học sinh quan sát lần lượt các ảnh và đặt câu hỏi thắc mắc về các ảnh đó +GV quan sát học sinh thực hiện, định hướng quan sát. - Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV mời 2- 3 học sinh nêu câu hỏi. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV tổ chức cho học sinh nêu thêm 1 số quan điểm và tổ chức cho học sinh đánh giá đồng đẳng + GV đánh giá hoạt động của học sinh + GV không xác nhận kiến thức mà chuyển những câu hỏi của học sinh thành vấn đề học tập mới: Tác động của con người tới môi trường qua các thời kỳ phát triển của xã hội? Tác động của con người làm suy thoái tự nhiên như thế nào? Vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1. Tác động của con người tới môi trường qua các thời kỳ phát triển của xã hội. a. Mục tiêu: HS nêu được tác động 2 mặt có lợi và có hại của con người qua các thời kỳ phát triển của xã hội. b. Nội dung: GV đặt ra câu hỏi + Tác động của con người thời kỳ nguyên thủy như thế nào? + Tác động của con người ở thời kỳ xã hội nông nghiệp ra sao? + Và tác động của con người trong thời kỳ xã hội công nghiệp như thế nào? + Thời kỳ công nghiệp gây hậu quả nghiêm trọng , vậy nếu không tiến hành công nghiệp hóa thì sao? c. Sản phẩm: * Thời kỳ nguyên thuỷ: đốt rừng, đào hố săn bắt thú dữ giảm diện tích đất rừng. -Hậu quả: +Hầu như không ảnh hưởng. +Cháy rừng làm giảm số lượng loài.. * Xã hội nông nghiệp: - Trồng trọt chăn nuôi - Phá rừng làm khu dân cư, sản xuất thay đổi đất và tầng nước mặt. -Hậu quả: Nhiều vùng đất bị khô cằn và suy giảm độ màu mỡ. * Xã hội công nghiệp: -Khai thác tài nguyên bừa bãi, xây dựng nhiều khu công nghiệp đất càng thu hẹp - Rác thải rất lớn. - Hậu quả: Suy giảm HST rừng và tài nguyên sinh vật gây mất cân bằng sinh 72


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN thái. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Giao nhiệm vụ cá nhân: Yêu cầu HS đọc SGK trang 157-158 rồi trả lời các câu hỏi của GV Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập . - GV quan sát, hỗ trợ hs trả lời câu hỏi - HS thực hiện các yêu cầu của nhiệm vụ cá nhân - Nhóm học sinh thảo luận, chia sẻ nội dung đã tìm hiểu. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận. GV tổ chức: + Một số học sinh báo cáo kết quả học tập + Các học sinh khác thảo luận về vấn đề mà HS được chỉ định đã báo cáo Bước 4: Kết luận, nhận định + GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng học tập, báo cáo của học sinh + GV xác nhận kiến thức. Hoạt động 2.2. Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên. a. Mục tiêu: HS nêu được hoạt động cụ thể của con người gây hậu quả cho môi trường. b. Nội dung: GV đặt ra câu hỏi + Những hoạt động nào của con người phá huỷ môi trường tự nhiên? + Hậu quả từ những hoạt động của con người là gì? + Ngoài những hoạt động của con người trong bảng 53.1, hãy cho biết còn hoạt động nào của con người gây suy thoái môi trường? + Trình bày hậu quả của việc chặt phá rừng bừa bãi và gây cháy rừng? c. Sản phẩm: - Tác động của con người làm suy thoái tự nhiên. Nhiều hoạt động của con người đã gây hậu quả rất xấu: + Mất cân bằng sinh thái + Xói mòn đất gây lũ diện rộng, hạn hán kéo dài, ảnh hưởng mạch nước ngầm + Nhiều loài sinh vật bị mất, đặc biệt nhiều loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. Bảng 53.1. Những hoạt động của con người phá hủy môi trường tự nhiên Hoạt động của con người Ghi kết quả Hậu quả phá hủy môi trường tự nhiên 1. Hái lượm

1-a

a) Mất nhiều loài sinh vật

2. Săn bắt động vật hoang dã

2-a,h

b) Mất nơi ở của sinh vật 73


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN 3. Đốt rừng lấy đất trồng trọt 3c) Xói mòn và thoái hóa đất. a,b,c,d,e,g,h 4. Chăn thả gia súc

4a,b,c,d,g,h

d) Ô nhiễm môi trường

5. Khai thác khoáng sản

5a,b,c,d,g,h

e) Cháy rừng

6. Phát triển nhiều khu dân cư

6a,b,c,d,g,h

g) Hạn hán

7. Chiến tranh

7h) Mất cân bằng sinh thái a,b,c,d,e,g,h

d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Giao nhiệm vụ cá nhân: Yêu cầu HS đọc SGK trang 159, hoàn thành bảng 53.1 và trả lời các câu hỏi của GV. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập . - GV quan sát, hỗ trợ hs trả lời câu hỏi - HS thực hiện các yêu cầu của nhiệm vụ cá nhân - Nhóm học sinh thảo luận, chia sẻ nội dung đã tìm hiểu. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận. GV tổ chức: + Một số học sinh báo cáo kết quả học tập + Các học sinh khác thảo luận về vấn đề mà HS được chỉ định đã báo cáo Bước 4: Kết luận, nhận định + GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng học tập, báo cáo của học sinh + GV xác nhận kiến thức. Hoạt động 2.3. Vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên. a. Mục tiêu: HS nêu được các hoạt động tích cực của con người trong việc cải tạo môi trường. b. Nội dung: GV đặt ra câu hỏi + Con người đã làm gì để bảo vệ và cải tạo môi trường ? + Em hãy cho biết thành tựu của con người đã đạt được trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường? c. Sản phẩm: - Hạn chế phát triển dân số quá nhanh - Sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên 74


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Bảo vệ các loài sinh vật - Phục hồi và trồng rừng mới - Kiểm soát và giảm thiểu các nguồn chất thải gây ô nhiễm - Hoạt động khoa học của con người góp phần cải tạo nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Giao nhiệm vụ cá nhân: Yêu cầu HS đọc SGK trang 159 và trả lời các câu hỏi của GV. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập . - GV quan sát, hỗ trợ hs trả lời câu hỏi - HS thực hiện các yêu cầu của nhiệm vụ cá nhân - Nhóm học sinh thảo luận, chia sẻ nội dung đã tìm hiểu. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận. GV tổ chức: + Một số học sinh báo cáo kết quả học tập + Các học sinh khác thảo luận về vấn đề mà HS được chỉ định đã báo cáo Bước 4: Kết luận, nhận định + GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng học tập, báo cáo của học sinh + GV xác nhận kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu - Vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm b. Nội dung Một số câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Các hình thức khai thác thiên nhiên của con người thời nguyên thuỷ là A. Hái quả, săn bắt thú. B. Bắt cá, hái quả. C. Săn bắt thú, hái lượm cây rừng. D. Săn bắt động vật và hái lượm cây rừng. Câu 2: Tác động lớn nhất của con người tới môi trường tự nhiên là A. Phá huỷ thảm thực vật, gây ra nhiều hậu quả xấu. B. Cải tạo tự nhiên làm mất cân bằng sinh thái. C. Gây ô nhiễm môi trường. D. Làm giảm lượng nước gây khô hạn. Câu 3: Nguyên nhân gây cháy nhiều khu rừng thời nguyên thuỷ là do A. Con người dùng lửa để lấy ánh sáng B. Con người dùng lửa để nấu nướng thức ăn . C. Con người dùng lửa sưởi ấm . D. Con người đốt lửa dồn thú dữ vào các hố sâu để bắt . Câu 4: Ở xã hội nông nghiệp do con người hoạt động trồng trọt và chăn nuôi 75


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN đã A. Chặt phá và đốt rừng lấy đất canh tác. B. Chặt phá rừng lấy đất chăn thả gia súc. C. Chặt phá và đốt rừng lấy đất canh tác, chăn thả gia súc. D. Đốt rừng lấy đất trồng trọt. Câu 5: Săn bắt động vật hoang dã quá mức dẫn đến hậu quả A. Mất cân bằng sinh thái. B. Mất nhiều loài sinh vật. C. Mất nơi ở của sinh vật. D. Mất cân bằng sinh thái và mất nhiều loài sinh vật Câu 6: Ở xã hội nông nghiệp, hoạt động nông nghiệp đem lại lợi ích là A. Hình thành các hệ sinh thái trồng trọt B. Tích luỹ thêm nhiều giống vật nuôi C. Tích luỹ thêm nhiều giống cây trồng, vật nuôi D. Tích luỹ thêm nhiều giống cây trồng, vật nuôi và hình thành các hệ sinh thái trồng trọt Câu 7: Ở xã hội nông nghiệp hoạt động cày xới đất canh tác làm thay đổi đất và nước tầng mặt nên A. Đất bị khô cằn B. Đất giảm độ màu mỡ C. Xói mòn đất D. Đất khô cằn và suy giảm độ màu mỡ. Câu 8: Nền nông nghiệp hình thành, con người phải sống định cư, dẫn đến nhiều vùng rừng bị chuyển đổi thành A. Khu dân cư B. Khu sản xuất nông nghiệp C. Khu chăn thả vật nuôi. D. Khu dân cư và khu sản xuất nông nghiệp . Câu 9: Tác động xấu của con người đối với môi trường tự nhiên A. Chặt phá rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên thiên nhiên B. Khai thác tài nguyên thiên nhiên, săn bắt động vật hoang dã C. Săn bắt động vật hoang dã, chặt phá rừng bừa bãi D. Chặt phá rừng bừa bãi, săn bắt động vật hoang dã, khai thác tài nguyên thiên nhiên Câu 10: Suy giảm độ đa dạng của sinh học là nguyên nhân gây nên A. Mất cân bằng sinh thái B. Làm suy giảm hệ sinh thái rừng C. Làm suy giảm tài nguyên sinh vật D. Làm ức chế hoạt động của các vi sinh vật c. Sản phẩm: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án D A D C D D D D D A d.Tổ chức thực hiện: Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ - GV phát phiếu học tập cho từng HS - Yêu cầu cá nhân HSnhớ lại kiến thức đã học chọn đáp án đúng trong 5 phút 76


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - Cá nhân HS nhớ lại kiến thức đã học chọn đáp án đúng Bước 3. Báo cáo, thảo luận - Cá nhân HS trả lời từng câu - Lớp nhận xét, bổ sung Bước 4. Kết luận, nhận định - GV kết luận và chốt kiến thức HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Liên hệ kiến thức để giải quyết tình huống thực tế b. Nội dung: Câu hỏi tình huống thực tế được đặt ra - Kể tên những việc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường tự nhiên ở địa phương mà em biết; tác hại của những việc làm đó? - Em đã làm gì để bảo vệ môi trường sống ở địa phương em c. Sản phẩm: Nội dung trả lời câu hỏi - Những việc làm ảnh hưởng xấu tới moiot trường: vứt rác bừa bãi, nước thải sinh hoạt, nước thải trang trại chăn nuôi, phun thuốc bảo vệ thực vật,... - Các việc em đã làm: tuyên truyền tới mọi người, không xả rác bừa bãi.... d. Tổ chức thực hiện. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS trả lời câu hỏi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Cá nhân HS vận dụng các kiến thức và thực tế trả lời các câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - 1HS trả lời - HS khác nhận xét Bước 4: Kết luận, nhận định GV kết luận, nhận xét, đánh giá chung về tiết học.

BÀI 54, 55 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG (2 Tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : -Trình bày được khái niệm ô nhiễm môi trường, nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. - Nêu được 5 tác nhân gây ô nhiễm môi trường, từ đó đề ra biện pháp bảo vệ môi trường sống của sinh vật cũng như con người. 77


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Nêu được các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường. 2. Năng lực : Tự chủ, tự học : Chủ động tìm kiếm thông tin, các tranh ảnh liên quan đến việc gây ô nhiễm môi trường, tranh ảnh, vi deo về các hoạt động bảo vệ môi trường sống, tranh ảnh về tác hại của việc sử dụng túi nilong, tranh về hậu quả của chất độc điôxin do Mĩ dải xuống chiến tranh Việt Nam... Giải quyết vấn đề : Giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường hiện nay ở địa phương em đang sinh sống và vấn đề ô nhiễm môi trường ở Việt Nam. Giao tiếp và Hợp tác : Trao đổi, thảo luận hoàn thành nội dung bảng… KHTN: - Nêu được khái niệm "ô nhiễm môi trường". - Nêu được các nguyên nhân chính gây ô nhiễm và tác hại của việc ô nhiễm môi trường. -Thảo luận về vai trò của con người trong việc làm mất cân bằng môi trường tự nhiên. - Giải thích được nguyên nhân của sự mất rừng, hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ozôn và hậu quả của chúng. - Nêu các biện pháp hạn chế tác hại của ô nhiễm môi trường trên thế giới và ở địa phương. 3. Phẩm chất Trách nhiệm : Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, nơi công cộng, nơi dân cư sinh sống. Yêu nước: Yêu thiên nhiên quê hương, giữ gìn và bảo vệ môi trường sống của con người và môi trường sống của sinh vật, tuyên truyền mọi người bảo vệ môi trường. Chăm chỉ : Tích cực sưu tầm tranh ảnh về bảo vệ môi môi trường sống, Đọc tài liệu, ghi chép được đầy đủ kiến thức cơ bản về ô nhiễm môi trường.. Trung thực: Làm việc nghiêm túc với công việc được giao. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Tranh H54.1. Một số hoạt động gây ô nhiễm không khí - Bảng 54.1. Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí - H54.2. Con đường phát tán các hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học trong tự nhiên - H 54.3. Nhà máy điện nguyên tử - 54.4 Sữa bò bị nhiễm chất phóng xạ - Bảng 54.2. Các chất thải rắn gây ô nhiễm - H54.5. Muỗi truyền bệnh sốt rét sang người - H 54.6 Người ăn gỏi các (thịt cá sống) bị nhiễm bệnh sán lá gan - H55.1. Công viên xanh, sử dụng năng lượng gió và năng lượng mặt trời. 78


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - H 55.2 Nước bẩn thải ra từ nhà máy, khu dân cư, sơ đồ sử lý nước thải từ nhà máy trước khi đổ ra sông - H 55.3. Hạn chế phun thuốc bảo vệ thực vật, cánh đồng rau sạch không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật vẫn xanh tốt - H55.4. Rác được thu gom và sử lý tại nhà máy rác. 2. Chuẩn bị của học sinh − Đọc trước toàn bộ nội dung bài 54,55 SGK. − Sưu tầm một số tranh ảnh ô nhiễm môi trường − Tranh về bảo vệ môi trường − Video về bảo vệ môi trường, thực trạng môi trường. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ học tập - Mục tiêu: Nêu được nội dung của bài học, kích thích sự tư duy của học sinh, tạo không khí lớp học. - Nội dung: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh, ảnh về thực trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam, địa phương học sinh, Học sinh quan sát kết hợp với làm việc sách giáo khoa, các tranh, ảnh học sinh mang đến. - Sản phẩm: HS viết ra giấy được các tác nhân gây ô nhiễm môi trường. - Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv cho 2-4 học sinh tham gia qua trò chơi: Ai biết nhiều hơn Luật chơi: Trong vòng 1 phút viết nhanh tên các tác nhân gây ô nhiễm môi trường ? Ai viết được nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng. .- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh viết ra giấy tất cả các tác nhân gây ô nhiễm môi trường. - Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Các học sinh báo cáo kết quả của mình. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV: Tuyên dương học sinh ghi được nhiều đáp án đúng, phần thưởng cho học sinh đó là một tràng vỗ tay của cả lớp. Dùng kết quả thi để vào bài Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Ô nhiễm môi trường là gì? - Mục tiêu: Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường là gì, kể được 2 nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường là Hoạt động của con người và hoạt động của tự nhiên. - Nội dung: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh, ảnh về thực trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam, địa phương học sinh, Học sinh quan sát kết hợp với việc đọc thông tin sách giáo khoa. - Sản phẩm: HS trình bày được khái niệm ô nhiễm môi trường, nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. 79


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu hs hoạt động cá nhân tìm hiểu thông tin SGK trả lời câu hỏi: KT trình bày 1 phút - Ô nhiễm môi trường là gì? - Do đâu mà môi trường bị ô nhiễm? .- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh hoạt động nêu được: + Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị nhiễm bẩn, đồng thời các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi, gây tác hại tới đời sóng của con người và các sinh vật khác . + Ô nhiễm môi trường do hoạt động của con người và do hoạt động tự nhiên. - Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Các học sinh báo cáo kết quả của mình. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV: Nhận xét, tuyên dương học sinh trình bày đúng kết quả của mình, và kết luận. Hoạt động 2.2: Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm - Mục tiêu: Học sinh kể được 5 tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường, nguồn gốc của các tác nhân đó và biện pháp hạn chế các tác nhân đó. - Nội dung: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh từ H54.1 – 54.6, hoàn thành các bảng 54.1, 54.2 trang 162,164, Nghiên cứu thông tin nội dung 1 đến nội dung 5 (trang 161 – 165), Quan sát tranh về tầng Ô zôn bị thủng, hiệu ứng nhà kính. - Sản phẩm: - Trình bày được 5 tác nhân gây ô nhiễm môi trường, nguồn gốc các tác nhân, hậu quả của các tác nhân đó và biện pháp hạn chế. - Nội dung bảng 54.1. Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí Hoạt động Nhiên liệu bị đót cháy 1. Giao thông vận tải - Ô tô - Xăng, dầu - Xe máy - Xăng, dầu - Tàu hỏa - Than đá, dầu 2. Sản xuất công nghiệp - Luyện gang - Than đá - Nhà máy nhiệt điện - Than đá - Sản xuất gạch ngói - Than 3. Sinh hoạt - Đun nấu - Rơm, rạ, ga, củi - Tổ chức thực hiện: 2.2.1. Ô nhiễm do khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt. 80


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát tranh SGK. Thảo luận nhóm cặp đôi câu hỏi: - Kể tên các chất khí thải gây độc? - Các chất khí độc được thải ra từ hoạt động nào? - Yêu cầu HS hoàn thành bảng 54.1 SGK. KT trình bày 1 phút - Kể tên những hoạt động đốt cháy nhiên liệu tại gia đình em và hàng xóm có thể gây ô nhiễm không khí? .- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh thực hiện nghiên cứu thông tin SGK, tranh H54.1 kể tên được các khí thải gây ô nhiễm môi trường, các nguyên liệu bị đốt cháy trong các hoạt động của con người. - Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận + Học sinh nêu được: Các khí thải độc hại cho cơ thể sinh vật: CO; CO2; SO2; NO2... bụi do quá trình đốt cháy nhiên liệu từ các hoạt động: giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp, đun nấu sinh hoạt... - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV kết luận, động viên cặp học sinh làm tốt. 2.2.2: Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật, Ô nhiễm do các chất phóng xạ, Ô nhiễm do chất thải rắn, Ô nhiễm do vi sinh vật gây bệnh. GV phân công nhiệm vụ cho 4 nhóm. Nhóm 1: Ô nhiễm do hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS quan sát H 54.2 thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi SGK trang 163 ? Các hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học thường tích tụ ở nghững môi trường nào? ? Mô tả con đường phát tán các loại hóa chất đó? ? Tác hại của hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học? Biện pháp hạn chế? .- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:Học sinh quan sát hình 54.2. trả lời nội dung các câu hỏi. - Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Đại diện nhóm báo các kết quả, Nêu được các bệnh di truyền, dị tật, quái thai ở người và động vật liên quan đến hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV kết luận - Các hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học thường tích tụ trong đất, ao hồ nước ngọt, đại dương và phát tán trong không khí, bám và ngấm vào cơ thể sinh vật. - Con đường phát tán: + Hoá chất (dạng hơi) nước mưa đất (tích tụ) Ô nhiễm mạch nước ngầm. + Hoá chất nước mưa ao hồ, sông, biển (tích tụ) bốc hơi vào không khí. + Hoá chất còn bám và ngấm vào cơ thể sinh vật. Nhóm 2: Ô nhiễm do chất phóng xạ 81


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin SGK hoạt động nhóm trả lời: ? Chất phóng xạ có nguồn gốc từ đâu? ? Chất phóng xạ vào cơ thể người thông qua con đường nào? ? Các chất phóng xạ gây nên tác hại như thế nào? .- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:Học sinh đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Bước 4: Kết luận, nhận định: * Nguồn ô nhiễm phóng xạ chủ yếu là từ chất thải của cô ng trường khai thác chất phóng xạ, các nhà máy điện nguyên tử..qua các vụ thử vũ khí hạt nhân * Hậu quả: - Gây đột biến ở người và sinh vật - Gây một số bệnh di truyền và bệnh ung thư Nhóm 3: Ô nhiễm do các chất thải rắn - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ? Chất thải rắn gây tác hại thế nào? Là học sinh cần làm gì để giảm ô nhiễm chất thải rắn ? hoàn thành bảng 54.2 (trang 164) .- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:Nhóm thảo luận hoàn thành nội dung - Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:Đại diện học sinh báo cáo - Bước 4: Kết luận, nhận định: - Chất thải rắn gây ô nhiễm môi trường: đồ nhựa, giấy vụn, cao su, rác thải, bông kim y tế... Nhóm 4: Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS quan sát tranh H54.5 và 54.6 trả lời các câu hỏi: - Nguyên nhân của các bệnh giun sán, sốt rét, tả lị...? - Phòng tránh bệnh sốt rét? .- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:Nhóm thảo luận hoàn thành nội dung - Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:Đại diện học sinh báo cáo - Bước 4: Kết luận, nhận định: - Sinh vật gây bệnh có nguồn gốc từ chất thải không được thu gom và xử lí: phân, rác, nước thải sinh hoạt, xác chết sinh vật, rác thải từ bệnh viện... - Sinh vật gây bệnh vào cơ thể người gây bệnh do ăn uống không giữ vệ sinh, vệ sinh môi trường kém... Hoạt động 3: Hạn chế ô nhiễm môi trường - Mục tiêu: Nêu được các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường? kể được các tác nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương và biện pháp khắc phục. - Nội dung: Học sinh quan sát tranh H 55.1- 55.4 - Sản phẩm: HS nêu được các tác nhân gây ô nhiễm môi trường, và các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường. Bảng 55. Các biện pháp hạn chế ô nhiễm Ghi kết Tác dụng hạn chế Biện pháp hạn chế quả 82


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN 1- a, b, d, a.Lắp đặt các thiết bị lọc khí cho các 1.Ô nhiễm không khí e, i, l, n, o nhà máy ,p. b.Sử dụng nhiều năng lượng mới không sinh ra khí thải 2- c, d, e, c.Tạo bể lắng và lọc nước thải 2.Ô nhiễm nguồn nước g, i, k, l, d.Xây dựng nhà máy xử lý rác m, o. e. Chôn lấp và đốt rác một cách khoa học 3.Ô nhiễm do thuốc bảo 3- g, k, l, g. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học để vệ thực vật, hóa chất n. dự báo và tìm biện pháp phòng tránh h. Xây dựng thêm nhà máy tái chế 4.Ô nhiễm do chất thải chất thành các nguyên liệu, đồ dùng.. 4- g, k, l... rắn i. Xây dựng công viên xanh, trồng cây k. Giáo dục để nâng cao ý thức cho 5.Ô nhiễm do chất phóng mọi người về ô nhiễm và cách phòng 5- g k l xạ chống. l.Xây dựng nơi quản lý chặt chẽ các 6.Ô nhiễm do các tác 6- c d e g chất gây nguy hiểm cao nhân sinh học klmn m. Kết hợp ủ phân động vật trước khi sử dụng để sản xuất khí sinh học 7.Ô nhiễm do hoạt động n. Sản xuất lương thực và thực phẩm tự nhiên, thiên tai 7- b g k l an toàn o. Xây dựng các nhà máy, xí nghiệp… xa khu dân cư 8- g i k o 8.Ô nhiễm do tiếng ồn p. Hạn chế gây tiếng ồn của các p phương tiện giao thông - Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên phân công 4 nhóm, mỗi nhóm một nội dung một trong 4 nội dung sau: Hạn chế ô nhiễm không khí, Hạn chế ô nhiễm nguồn nước, Hạn chế ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật, Hạn chế ô nhiễm do chất thải rắn. Mỗi nhóm nêu nguyên nhân gây ô nhiễm và biện pháp hạn chế ô nhiễm. - Phần thực hiện trên lớp: Các nhóm thảo luận hoàn thành nội dung bảng 55. Các biện pháp hạn chế ô nhiễm và hoàn thành nội dung bảng. .- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:Các nhóm phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm và hoàn thành nội dung đã phân công ở nhà, Hoàn thành nội dung bảng 55. Các biện pháp hạn chế ô nhiễm trên lớp. - Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:Đại diện học sinh báo cáo - Bước 4: Kết luận, nhận định:Tuyên dương nhóm thực hiện tốt. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi về chủ đề “Bài tiết” - Nội dung: 83


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Ô nhiễm môi trường là gì ? Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường ? Nguồn gốc phát sinh các tác nhân đó ? - Những hoạt động nào gây ra ô nhiễm môi trường khí ? Biện pháp hạn chế ? - Chọn câu trả lời đúng: Câu 1: Sự thay đổi các tính chất vật lí, hoá học, sinh học của môi trường, gây tác hại đời sống của con người và các sinh vật khác được gọi là: A. Biến đổi môi trường B. Ô nhiếm môi trường C. Diến thế sinh thái D. Biến động môi trường Câu 2: Tác nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm môi trường là: A. Do các loài sinh vật trong quần xã sinh vật tạo ra B. Các điều kiện bất thường của ngoại cảnh, lũ lụt, thiên tai C. Tác động của con người D. Sự thay đổi của khí hậu Câu 3: Các khí thải trong không khí chủ yếu có nguồn gốc từ: A. Hoạt động hô hấp của động vật và con người B. Quá trình đốt cháy các nhiên liệu C. Hoạt động quang hợp của cây xanh D. Quá trình phân giải xác hữu cơ của vi khuẩn Câu 4: Yếu tố nào sau đây không phải là các tác nhân hoá học gây ô nhiễm môi trường? A. Lạm dụng thuốc diệt cỏ trong bảo vệ cây trồng B. Dùng quá nhiều thuốc trừ sâu so với nhu cầu cần thiết trên đồng ruộng C. Các khí thải từ các nhà máy công nghiệp D. Các tiếng ồn quá mức do xe cộ và các phương tiện giao thông khác Câu 5: Nguồn gốc gây ra sự ô nhiễm sinh học môi trường sống là do: A. Các khí thải do quá trình đốt cháy nhiên liệu B. Các chất thải từ sinh vật như phân, xác chết, rác bệnh viện C. Các vụ thử vũ khí hạt nhân D. Các bao bì bằng nhựa, cao su thải ra môi trường Câu 7: Mưa axit là hậu quả việc sử dụng loại năng lượng: A. Từ hạt nhân B. Từ ánh sáng mặt trời C. Từ dầu khí, than đá D. Từ nước, thuỷ triều - Sản phẩm: Câu 1 2 3 4 Đáp án B C B D - Tổ chức thực hiện: Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV Chiếu câu hỏi cho học sinh nghiên cứu. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HS ghi đáp án ra giấy. Bước 3. Báo cáo, thảo luận 84

5 B

6 C


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN HS báo cáo kết quả. Bước 4. Kết luận, nhận định GV kết luận, nhận xét, đánh gía chung. 4. Hoạt động vận dụng - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để liên hệ tình hình ô nhiễm môi trường ở địa phương.. - Nội dung: - Thông qua các hình ảnh thực tế tại địa phương, trên đường đến trường, khu chợ, nơi công cộng trên địa bàn xã. - Sản phẩm: Học sinh nêu được: Ô nhiễm rác thải rắn ở chợ, khu dân cư, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí, ô nhiễm do vi sinh vật gây bệnh, đưa ra một số biện pháp hạn chế ô nhiễm như: Phân loại rác thải, vất rác đúng quy định, hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu… Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Em hãy liên hệ tình hình ô nhiểm môi trường ở địa phương em ? Em đã làm gì để góp phần bảo vệ môi trường ? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HS qua các hình ảnh thực tế tại trường, địa phương nơi sinh sống, nơi chợ, nơi các lễ hội. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh báo cáo mức độ ô nhiễm và nêu một số biện pháp hạn chế ô nhiễm. Bước 4. Kết luận, nhận định GV tuyên dương những học sinh có những việc làm tốt bảo vệ môi trường sống.

Tuần 29,30

Ngày soạn: Ngày dạy:

Bài 56, 57: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường địa phương - Các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường . 85


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Ý thức trong việc chống ô nhiễm môi trường (ở từng gia đình và từng địa phương). 2. Năng lực - Năng lực tự học: Tự đọc các thông tin trong sách báo, tìm hiểu các thông tin ngoài thực tế. - Năng lực giao tiếp: Phân công nhiệm vụ trong nhóm khi hoàn thành các phiếu học tập số 1 và số 2. - Năng lực giải quyết vấn đề: - KHTN: Chỉ ra được các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường tại địa phương. Trình bày được các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường. Nêu được các biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường tại nơi mình sinh sống. 3. Về phẩm chất − Chăm chỉ: Sưu tầm và tìm hiểu các thông tin trên tivi, sách báo. − Trách nhiệm: Tuyền truyền cho bạn bè và người thân trong việc bảo vệ môi trường. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Nghiên cứu nội dung bài: Nghiên cứu bài 56,57 sách giáo viên, soạn bài theo hướng tổ chức hoạt động học cho HS. - Chuẩn bị phương tiện dạy học: + Máy chiếu. + Phiếu học tập ( Bảng 56.1; 56.2 và 56.3) và dự kiến câu trả lời. 2. Học sinh - Sưu tầm 1 số thông tin, tranh ảnh về ô nhiễm môi trường - Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU VỀ TÌNH HÌNH Ô NHIỄM TẠI ĐỊA PHƯƠNG a. Mục tiêu: HS nêu được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài. b. Nội dung: Các kiến thức cơ bản cần tìm hiểu trong bài. c. Sản phẩm: - Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường địa phương - Các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường . - Ý thức trong việc chống ô nhiễm môi trường. d. Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV lấy dẫn chứng là câu chuyện về gia đình ông A tại địa phương: Gia đình ông A nuôi vài chục con lợn, nước thải được ông thải trực tiếp ra môi trường xung quanh mà không qua xử lý. Do đó mà môi trường nước xung 86


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN quanh gia đình ông bị bốc mùi hôi thối, đen ngàu…làm ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống của người dân. Yêu cầu HS đề xuất những câu hỏi liên quan đến tình huống trên. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Hs lắng nghe và suy nghĩ đưa ra những câu hỏi liên quan * Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời một HS báo cáo, các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS trả lời, các HS nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định - GV mời 1 – 3HS trình bày ý kiến trước lớp. - GV tóm tắt phần trình bày của HS và chuyển những ý kiến của HS thành vấn đề học tập mới, cụ thể là: “Tình hình ô nhiễm môi trường ở địa phương em như thế nào, nguyên nhân của hiện tượng đó và biện pháp phòng chống và khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường là gi?” HOẠT ĐỘNG 2: Điều tra tình hình ô nhiễm môi trường tại địa phương Hoạt động 2.1: Hướng dẫn điều tra môi trường a) Mục tiêu: - Hs trình bày được cách điều tra môi trường theo hướng dẫn của giáo viên. - HS hiểu được các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường. - Qua đó giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường, nhất là môi trường ở địa phương. b) Nội dung: + Tìm hiểu nhân tố vô sinh, hữu sinh. + Con người đã có hoạt động nào gây ô nhiễm môi trường. + Tác nhân gây ô nhiễm . + Mức độ ô nhiễm. + Nguyên nhân ô nhiễm. +Thành phần hệ sinh thái hiện có. + Xu hướng biến đổi các thành phần của HST trong thời gian tới. + Biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường . c) Sản phẩm: Bảng 56.1 Nhân tố vô sinh Nhân tố hữu sinh Hoạt động của con người trong môi trường

Bảng 56.2 Các tác nhân gây ô nhiễm

Mức độ ô nhiễm

Nguyên nhân gây ô nhiễm 87

Đề xuất biện pháp khắc phục


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN

Các thành phần của hệ sinh thái hiện tại

Bảng 56.3 Xu hướng biến đổi Những hoạt động của con người đã các thành phần gây nên sự biến của hệ sinh thái trong thời gian tới đổi hệ sinh thái

Đề xuất biện pháp khắc phục, bảo về

d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Giao nhiệm vụ cá nhân: Yêu cầu HS tìm hiểu tình hình ô nhiễm diễn ra tại nơi sinh sống ( quanh nơi ở) - Chia lớp thành các 4 nhóm học tập theo khu vực sống của HS: Nhóm 1: Thôn A Nhóm 2: Thôn B Nhóm 3: Thôn C Nhóm 4: Thôn D ( Tùy đặc điểm từng lớp giáo viên có thể chia sao cho phù hợp) - GV thống nhất nội dung tìm hiểu phiếu học tập số 3 là tìm hiểu về mô hình VAC tại địa phương. Giao nhiệm vụ hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm yêu cầu trao đổi thông tin trong nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1 số 2 và số 3 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập . - GV quan sát , giải đáp những thắc mắc của HS . - Nghiên cứu kĩ các bước tiến hành điều tra. - Nhóm học sinh thảo luận những nội dung cần điều tra. Bước 3: Báo cáo kết quả - HS trình bày được yêu cầu của bài thực hành. - HS ghi nhớ để tiến hành điều tra. 88


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - HS các thôn nhận nhiệm vụ. Bước 4: Kết luận, nhận định + GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng học tập. Hoạt động 2.1: Báo cáo kết quả điều tra về môi trường ở địa phương. a)Mục tiêu: - HS nêu được tác động của con người tới môi trường. - Đề xuất các biện pháp khắc phục và nâng cao nhận thức đối với việc chống ô nhiễm môi trường ở địa phương. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã tìm hiểu, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo 3 phiếu học tập. Bảng 56.1 Nhân tố vô sinh Nhân tố hữu sinh Hoạt động của con người trong môi trường Đất, nước, ánh sáng, Con người, động vật(…..), - Tác động tích cực: nhiệt độ, độ ẩm, thực vật(….) + Cải tạo môi trường tự nhiên không khí… + Trồng cây. + Bảo vệ môi trường….. - Tác động tiêu cực: + Tăng dân số. + Khai thác tài nguyên quá mức. + Ô nhiễm môi trường. ….

Bảng 56.2 Các tác nhân gây ô Mức độ ô nhiễm Nguyên nhân gây ô Đề xuất biện pháp nhiễm nhiễm khắc phục - Ô nhiễm do chất khí Nhiều ( ít) - Từ hoạt động - Xử lý khí thải trước thải công nghiệp và sinh khi thải ra môi trường. hoạt - Hạn chế sử dụng những phương tiện, vật dụng thải nhiều khí thải. - Ô nhiễm do chất bảo Nhiều( ít) - Hoạt động trồng - Hạn chế sử dụng vệ thực vật và chất độc trọt của nhân dân chất bảo vệ thực vật hóa học và chất độc hóa học - Ô nhiễm do sinh vật Nhiều ( ít) - Rác thải , phân, - Vệ sinh cơ thể, môi gây bệnh nước thải…. trường sạch sẽ. 89


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Không xả rác bừa bãi. - Ủ phân, rác thải đúng quy định. - Không ăn thức ăn tái, sống…. Các thành phần của hệ sinh thái hiện tại - Thành phần vô sinh: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ, … - Thành phần hữu sinh: con người, các loài động vật, thực vật

Bảng 56.3 Xu hướng biến đổi Những hoạt động các thành phần của con người đã của hệ sinh thái gây nên sự biến trong thời gian tới đổi hệ sinh thái Không khí có xu Sản xuất trồng hướng bị ô nhễm trọt, chăn nuôi. ngày Sinh hoạt Nguồn nước ô nhiễm Các động vật thực vật được con người nuôi trồng phong phú.

Đề xuất biện pháp khắc phục, bảo về - Giữ vệ sinh môi trường - Xử lí nước thải trước khi xả ra môi trường - Trồng nhiều cây xanh

d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV cho các nhóm thảo luận kết quả (HS: Trình bày bảng 56.1 - 56.3 sgk) - GV y/c các nhóm báo cáo kết quả kiểm tra. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện các yêu cầu nhiệm vụ cá nhân. - Các nhóm thảo luận và thống nhất nội dung cho cả nhóm * Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS: Các nhóm viết nội dung đã điều tra được vào giấy khổ to và trình bày trên bảng. - Các nhóm nhận xét , đánh giá lẫn nhau * Bước 4: Kết luận, nhận định + GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng học tập, báo cáo của các nhóm. + GV xác nhận kiến thức HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học thông qua một số câu hỏi trắc nghiệm. b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân để hoàn thành câu hỏi. - Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường. - Biện pháp phòng chống và hạn chế ô nhiễm môi trường. 90


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN c. Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS - Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường: + Ô nhiễm do chất khí thải. + Ô nhiễm do chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học. + Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh … - Biện pháp phòng chống và hạn chế ô nhiễm môi trường. + Hạn chế sử dụng chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học + Vệ sinh cơ thể, môi trường sạch sẽ. + Không xả rác bừa bãi. + Ủ phân, rác thải đúng quy định. + Không ăn thức ăn tái, sống…. + Xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường. + Hạn chế sử dụng những phương tiện, vật dụng thải nhiều khí thải…. d. Tổ chức thực hiện * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa câu hỏi yêu cầu HS trả lời. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 HS trả lời, HS khác nhận xét. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chuẩn đáp án. Yêu cầu HS chấm chéo. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi sau: - Môi trường bị ô nhiễm có ảnh hưởng đến con người hay không? ảnh hưởng như thế nào? - Bản thân em đã làm gì để bảo vệ môi trường sống của chúng ta? - Để môi trường sống được trong lành thì cần sự vào cuộc của những ai? Em sẽ làm gì? - Yêu cầu HS làm bài thu hoạch. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. - Môi trường ô nhiễm ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người dân.... - Bản thân em đã là: Vứt rác đúng nơi quy định, phân loại rác, trồng cây xanh... - Mỗi người chúng ta phải có ý thức trong việc bảo vệ môi trường sống của mình. Là học sinh em sẽ tuyên truyền cho mọi người xung quanh biết để cùng chung tay bảo vệ môi trường, nếu gặp những trường hợp cố ý gây ô nhiễm môi trường thì em có thể báo cho các cơ quan chức năng để giải quyết. - Bài thu hoạch của HS. d. Tổ chức thực hiện * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa câu hỏi yêu cầu HS trả lời. - GV hướng dẫn HS làm bản thu hoạch. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 91


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN HS vận dụng kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 HS trả lời, HS khác nhận xét. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chuẩn kiến thức, nhận xét bài học, giáo dục HS trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường.

Tuần 29,30

Ngày soạn: Ngày dạy:

Bài 58: SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được các dạng tài nguyên chủ yếu (tài nguyên tái sinh, không tái sinh, năng lượng vĩnh cửu). - Trình bày được các phương thức sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên: đất, nước, rừng. 2. Năng lực 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: HS xác định nhiệm vụ học tập, tìm kiếm thông tin trả lời các câu hỏi, thực hiện được các nhiệm vụ học tập. 92


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Giao tiếp và hợp tác: Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng hoàn thành phiếu học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm. - Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình huống khi thảo luận. 2.2. Năng lực KHTN - Nhận thức sinh học: + Trình bày được tài nguyên thiên nhiên là gì? Lấy ví dụ? + Nêu được có 3 dạng tài nguyên chính, đặc điểm của từng loại và lấy ví dụ cho từng dạng tài nguyên đó. + Hiểu được việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên là như thế nào. + Trình bày được việc sử dụng hợp lý các loại tài nguyên như đất , nước, rừng để đảm bảo sự phát triển bền vững. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh, bảo vệ môi trường sống cho các loài sinh vật. - Chăm chỉ: Tự giác, tích cực chuẩn bị để tham gia học bài và tích cực trong việc gìn giữ môi trường. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Chuẩn bị của giáo viên: - Nghiên cứu nội dung bài: Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo, soạn bài theo hướng tổ chức hoạt động học cho học sinh. Có thể dự kiến chia nhóm, chuẩn bị phiếu học tập cho học sinh và dự kiến câu trả lời cho các câu hỏi. - Chuẩn bị phương tiện dạy học: + Tranh hình SGK: 58.1, 58.2. + Máy chiếu + Phiếu học tập 2.Chuẩn bị của học sinh: - Đọc nội dung bài học trước khi đến lớp. - SGK và các dụng cụ học tập cá nhân. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU VỀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN a. Mục tiêu: Tạo hứng thú khi vào bài học b. Nội dung: Giới thiệu về tài nguyên thiên nhiên. c. Sản phẩm: Các câu hỏi mà học sinh đề xuất khi nghe giáo viên kể chuyện, kết hợp quan sát 1 số hình ảnh. d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu hình ảnh về tài nguyên rừng và biển của đất nước ta kết hợp việc giới thiệu: Trong suốt thời gian đi học chắc hẳn các em đã được biết đến: “ Đất 93


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN nước Việt Nam chúng ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu thuận lợi, được thiên nhiêm ưu đãi có rừng vàng, biển bạc….” Yêu cầu học sinh nêu các câu hỏi liên quan đến vấn đề đó. .- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: +Học sinh quan sát lần lượt các ảnh và đặt câu hỏi thắc mắc về các ảnh đó +GV quan sát học sinh thực hiện, định hướng quan sát. - Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV mời 2- 3 học sinh nêu câu hỏi. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV tổ chức cho học sinh nêu thêm 1 số quan điểm và tổ chức cho học sinh đánh giá + GV đánh giá hoạt động của học sinh + GV không xác nhận kiến thức mà chuyển những câu hỏi của học sinh thành vấn đề học tập mới, cụ thể: “ Rừng và biển có vai trò quan trọng như thế nào, Nó được gọi chung là gì, Ngoài rừng và biển thì đất nước ta còn có những gì, Hiện nay việc khai thác thác rừng và biển ở nước ta ra sao ?” HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VỀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN HOẠT ĐỘNG 2.1: CÁC DẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN a. Mục tiêu: - Nêu được khái niệm tài nguyên thiên nhiên. - Trình bày được 3 dạng tài nguyên thiên nhiên và lấy ví dụ cho từng loại. b. Nội dung: - Tài nguyên thiên nhiên là gì? Lấy ví dụ? - Hoàn thành Bảng 58.1. - Có mấy dạng tài nguyên thiên nhiên? Đặc điểm? Lấy ví dụ? - HS trả lời câu hỏi mục ▼ SGK tr174. c. Sản phẩm: HS trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. - Tài nguyên thiên nhiên là nguồn vật chất sơ khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng cho cuộc sống. - Bảng 58.1: Đáp án 1- b, c, g 2- a, e. I 3- d, h, k, l. - Kết luận: Có 3 dạng tài nguyên thiên nhiên: + Tài nguyên tái sinh: có khả năng phục hồi khi sử dụng hợp lý VD: Tài nguyên đất, rừng, sinh vật... + Tài nguyên không tái sinh: là dạng tài nguyên sau 1 thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt. VD: Tài nguyên khoáng sản,... + Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu: là tài nguyên sử dụng mãi mãi, không gây ô nhiễm môi trường. VD: Năng lượng mặt trời, gió, nước... - Các dạng tài nguyên không tái sinh ở Việt Nam là: Than đá, dầu lửa... - Rừng là tài nguyên tái sinh vì nếu biết cách bảo vệ và khai thác hợp lý thì tài nguyên rừng có thể phục hồi sau mỗi lần khai thác. d. Tổ chức thực hiện 94


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Nhiệm vụ 1: HS đọc thông tin trong SGK hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: ? Tài nguyên thiên nhiên là gì? Lấy ví dụ? ? Hoàn thành bảng 58.1. - Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm 2 HS trả lời : ? Thống nhất bảng 58.1 ? Có mấy dạng tài nguyên thiên nhiên? Đặc điểm? Lấy ví dụ? ? Nêu tên các dạng tài nguyên không có kahr năng tái sinh ở nước ta? ? theo em tài nguyên rừng là dạng tài nguyên tái sinh hay không tái sinh? Vì sao? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tìm hiểu các thông tin trong bài, hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi nhóm. - HS liên hệ thực tế và những kiến thức đã biết về tài nguyên để trả lời câu hỏi. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm HS báo cáo trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định - GV tổng hợp nhận xét, kết luận vấn đề. HOẠT ĐỘNG 2.2: SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Hoạt động 2.2.1: Sử dụng hợp lý tài nguyên đất a. Mục tiêu: - Hiểu được việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên là như thế nào. - Trình bày được vai trò của đất. - Nêu được các biện pháp sử dụng hợp lý tài nguyên đất. b. Nội dung: - Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên là gì? - Nêu được vai trò của đất. - Các biện pháp sử dụng hợp lý tài nguyên đất. - HS hoàn thành Bảng 58.2 SGK. - Trả lời câu hỏi trang 175. c. Sản phẩm: HS trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. - Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên là hình thức sử dụng vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại vừa bảo đảm duy trì lâu dài cho các thế hệ con cháu mai sau. - Vai trò :Đất là nơi ở,nơi sản xuất lương thực,thực phẩm nuôi sống con người và sinh vật - Cách sử dụng hợp lí: chống xói mòn, chống khô hạn, chống nhiễm mặn,cải tạo đất,bón phân hợp lý. -Bảng 58.2 95


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN Tình trạng của đất Có thực vật bao Không có thực vật bao phủ phủ Đất bị khô hạn X Đất bị xói mòn X Độ màu mỡ của đất tăng lên X - Ở những nơi đất dốc , có thực vật bao phủ và làm ruộng bậc thang, nước chảy trên mặt đất luôn va vào gốc cây và lớp thảm mục nên chảy chậm lại. Cho nên rừng góp vai trò quan trọng trong cxois mòn đất ở những nơi đất dốc. d) Tổ chức thực hiện: *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Nhiệm vụ 1: HS Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi : ? Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên là gì? - Nhiệm vụ 1: HS Hoạt động nhóm ( 3- 4 HS) nghiên cứu những nội dung sau : ? Nêu được vai trò của đất. ? Các biện pháp sử dụng hợp lý tài nguyên đất. ? HS hoàn thành Bảng 58.2 SGK. ? Trả lời câu hỏi trang 175. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tìm hiểu thông tin SGK quan sát hình 58.2 để trả lời câu hỏi, hoạt động nhóm. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV yêu cầu HS trả lời, các HS nhận xét bổ sung. - Một số nhóm trình bày và các nhóm khác nhận xét phần trình bày của nhóm đã báo cáo. * Bước 4: Kết luận, nhận định - GV tổng hợp nhận xét, kết luận vấn đề. Hoạt động 2.2.2: Sử dụng hợp lý tài nguyên nước a. Mục tiêu: - Nước có vai trò gì với đời sống con người và các sinh vật khác.. - Nêu được các biện pháp sử dụng hợp lý tài nguyên đất. - Có ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên nước. b. Nội dung: - Nêu được vai trò của nước. - Các biện pháp sử dụng hợp lý tài nguyên nước. - HS hoàn thành Bảng 58.3 SGK. - Trả lời câu hỏi trang 176. c. Sản phẩm: HS trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. - Vai trò : Nước là nhu cầu không thể thiếu của tất cả các sinh vật trên trái đất. - Cách sử dụng hợp lí: + Khơi thông dòng chảy + Không xả rác thải xuống ao, hồ, sông, biển. 96


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN + Sử dụng tiết kiệm nguồn nước ngọt. -Bảng 58.3 Nguồn nước Nguyên nhân gây ô nhiễm Cách khắc phục Các sông, cống nước thải ở thành phố Nguồn nước ngọt đang dần cạn kiệt Nguồn nước ao, hồ, sông, máng ở nông thôn đang bị ô nhiễm

Do dòng chay bị tắc và do xả rác thải xuống sông

Khơi thông dòng chảy Không đổ rác xuống sông

Sử dụng quá mức

Sử dụng tiết kiệm nguồn nước ngoạt Xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường Sử dụng các loại thuốc hóa học theo đúng quy định

Nước thải sinh hoạt Thuốc trừ sâu , thuốc bảo vệ thực vật

- Thiếu nước là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh tậ do mất vệ sinh, ảnh hưởng tới mùa màng, chăn nuôi . - Sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm là nguyên nhân gây nhiều bệnh, tật cho người và động vật. - Có vì trồng rừng tạo điều kiện thuận lợi cho tuần hoàn nước trên trái đất , tăng lượng nước bốc hơi và lượng nước ngầm. d) Tổ chức thực hiện: *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân Hs trả lời câu hỏi : - Nêu được vai trò của nước. - Các biện pháp sử dụng hợp lý tài nguyên nước. - Nhiệm vụ 2: HS Hoạt động nhóm căp đôi nghiên cứu những nội dung sau : ? Hoàn thành Bảng 58.3 ? Trả lời câu hỏi trang 176. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - cá nhân HS tìm hiểu thông tin SGK để trả lời câu hỏi. - Hoạt động nhóm cặp đôi và hoàn thiện các yêu cầu của GV. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV yêu cầu HS trả lời, các HS nhận xét bổ sung. - Một số nhóm trình bày và các nhóm khác nhận xét phần trình bày của nhóm đã báo cáo. * Bước 4: Kết luận, nhận định - GV tổng hợp nhận xét, kết luận vấn đề. Hoạt động 2.2.3: Sử dụng hợp lý tài nguyên rừng a. Mục tiêu: - Vai trò của rừng. - Nêu được các biện pháp sử dụng hợp lý tài nguyên rừng. - Có ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên rừng. b. Nội dung: 97


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Nêu được vai trò của rừng. - Các biện pháp sử dụng hợp lý tài nguyên rừng. - Trả lời câu hỏi trang 177. c. Sản phẩm: HS trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. - Vai trò : +Rừng là nguồn cung cấp lâm sản,gỗ,thuốc +Rừng điều hòa khí hậu - Cách sử dụng hợp lí: + khai thác hợp lí kết hợp với trồng rừng và bảo vệ rừng. + Thành lập khu bảo tồn thiên nhiên. - Hậu quả của việc chặt phá và đốt rừng là làm cạn kiệt nguồn nước, xói mòn đất, ảnh hưởng đến khí hậu… - Ở Việt Nam có các khu rừng được bảo vệ như: Rừng Cúc Phương, Ba Vì, Tam Đảo , Cát Bà, Cát Tiên… d) Tổ chức thực hiện: *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân Hs trả lời câu hỏi : - Nêu được vai trò của rừng. - Các biện pháp sử dụng hợp lý tài nguyên rừng. - Các câu hỏi trang 177 - Nhiệm vụ 2: HS Hoạt động nhóm 3-4 HS thảo luận thống nhất câu trả lời vừa được nghiên cứu . * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Cá nhân HS tìm hiểu thông tin SGK để trả lời câu hỏi. - Hoạt động nhóm và hoàn thiện các câu trả lời theo yêu cầu của GV. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV yêu cầu một số nhóm trình bày và các nhóm khác nhận xét phần trình bày của nhóm đã báo cáo và nhận xét lẫn nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định - GV tổng hợp nhận xét, kết luận vấn đề. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học thông qua một số câu hỏi trắc nghiệm. b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân để hoàn thành câu hỏi. - Phân biệt tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinh? - Tại sao phải sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên? c. Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS Tài nguyên tái sinh Tài nguyên không tái sinh Là nguồn tài nguyên nếu sử dụng hợp Là dạng tài nguyên sau 1 thời gian sử lý thì có thể phục hồi. dụng sẽ bị cạn kiệt. VD: Tài nguyên đất, rừng, sinh vật... VD: Tài nguyên khoáng sản,... 98


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Chúng ta phải sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên tài nguyên không phải là vô tận phải sử dụng hợp lý để vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại vừa bảo đảm duy trì lâu dài cho các thế hệ con cháu mai sau. d. Tổ chức thực hiện * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa câu hỏi yêu cầu HS trả lời. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 HS trả lời, HS khác nhận xét. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chuẩn đáp án. Yêu cầu HS chấm chéo. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân để hoàn thành câu hỏi. ? Em hãy kể tên một số khu rừng của nước ta hiện nay đang được bảo vệ tốt.Theo em, chúng ta phải làm gì để bảo vệ các khu rừng đó? c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa câu hỏi yêu cầu HS trả lời. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 HS trả lời, HS khác nhận xét. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chuẩn kiến thức, nhận xét bài học, giáo dục HS trách nhiệm trong việc bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên. Bài 59: KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG VÀ GÌN GIỮ THIÊN NHIÊN HOANG DÃ I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Hiểu được ý nghĩa của việc cần thiết phải khôi phục môi trường , giữ gìn thiên nhiên hoang dã . - Giải thích được vì sao cần khôi phục môi trường giữ gìn thiên nhiên hoang dã - Nêu được ý nghĩa của các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã. 2. Năng lực 99


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Tự chủ tự học: Học sinh tự chủ chủ động tìm hiểu các nhiệm vụ học tập về các biện pháp bảo vệ thiên nhiên - Giải quyết vấn đề: HS hiểu và giải thích được vì sao cần khôi phục môi trường giữ gìn thiên nhiên hoang dã - Hợp tác: HS phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng nhau hoàn thành các phiếu học tập 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: - Chăm chỉ: Tích cực thu thập các thông tin liên quan, - Trung thực: Báo cáo kết quả hoạt động của nhóm - Trách nhiệm: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được phân công, tuyên truyền II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tấm bìa ghi đáp án. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5’) a. Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. - Hs thảo luận và đua ra câu trả lời. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. - ý nghĩa của việc khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã - Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên - Vai trò của học sinh trong việc bảo vệ thiên nhiên hoang dã d. Tổ chức thực hiện: *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập 100


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Thế nào là động vật hoang giã? *) Thực hiện nhiệm vụ: - HS nhớ lại kiến thúc đã học để trả lời *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1HS trả lời, HS khác bổ sung *) Kết luận, nhận định Gv n/xét và chốt ý. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Tìm hiểu ý nghĩa của việc khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã (7p) a) Mục tiêu: HS chỉ ra được việc khôi phục và giữ gìn thiên nhiên hoang dã góp phần duy trì cân bằng sinh thái b) Nội dung: - Giải thích vì sao phải khôi phục và giữ gìn thiên nhiên hoang dã - Nêu được nghĩa của của việc khôi phục và giữ gìn thiên nhiên hoang dã c) Sản phẩm: - Môi trường đang bị suy thoái. - Gìn giữ thiên nhiên hoang dã là bảo vệ sinh vật và môi trường sống của chúng tránh ô nhiễm, lũ lụt, hạn hán. d) Tổ chức thực hiện: *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập ? Vì sao cần phải khôi phục và giữ gìn thiên nhiên hoang dã? - GV giới thiệu thêm về nạn phá rừng: Đầu thế kỉ XX, diện tích rừng thế giới là 6 tỉ ha, năm 1958 là 4,4 tỉ ha, năm 1973 là 3,8 tỉ ha, năm 1995 lag 2,3 tỉ ha. Việt Nam tốc độ mất rừng 200.000 ha/năm.=>Cần giữ gìn thiên nhiên hoang dã ? Giữ gìn thiên nhiên hoang dã là gì ? ? Gìn giữ thiên nhiên hoang dã có ý nghĩa gì ? Vì sao gìn giữ thiên nhiên hoang dã là góp phần giữ cân bằng sinh thái? *) Thực hiện nhiệm vụ: 101


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - HS đọc thông tin sgk trả lời *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1HS trả lời, HS khác bổ sung *) Kết luận, nhận định Gv n/xét và chốt ý. Hoạt động 2.2 Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên. (18p) a. Mục tiêu: - HS chỉ ra dược các biện pháp chính để bảo vệ thiên nhiên - Liên hệ thực tế về vấn đề bảo vệ thiên nhiên b. Nội dung: -Bảo vệ tài nguyên sinh vật - Biên pháp cải tạo hệ sinh thái bị thóa hóa c. Sản phẩm: 1.Bảo vệ tài nguyên sinh vật - Bảo vệ rừng già, rừng đầu nguồn. - Trồng cây gây rừng. - Xây dựng khu bảo tồn, giữ nguồn gen quý. - Cấm săn bắt bừa bãi và khai thác bừa bãi. 2.Cải tạo các hệ sinh thái bị thoái hoá. Các biện pháp

Hiệu quả

Đối với những vùng đất trống, đồi

Hạn chế xói mòn đất, hạn hán, lũ lụt cải

núi trọc thì việc trồng cây gây rừng

tạo khí hậu, tạo môi trường sống cho sinh

là biện pháp chủ yếu và cần thiết

vật.

nhất Tăng cường công tác làm thuỷ lợi

Điều hoà lượng nước, mở rộng diện tích

và tưới tiêu hợp lí

trồng trọt

Bón phân hợp lí và hợp vệ sinh

Tăng độ màu cho đất, không mang mầm bệnh.

Thay đổi các loại cây trồng hợp lí

Luân canh, xen canh, đất không bị cạn kiệt nguồn dinh dưỡng 102


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN Chọn giống cây trồng và vật nuôi Cho năng suất cao, lợi ích kinh tế → tăng thích hợp có năng suất cao

vốn đầu tư cho cải tạo đất

d. Tổ chức thực hiện: *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Treo các tranh ảnh H59 không có chú thích vào khổ giấy to. yêu cầu HS hoạt động nhóm chọn những mảnh bìa in sẵn chữ gắn vào tranh sao cho phù hợp. - Liên hệ: các em hãy cho biết các công việc chúng ta đã làm được để bảo vệ tài nguyên sinh vật ? - Yêu cầu HS hoàn thành cột 2, bảng 59 SGK. *) Thực hiện nhiệm vụ: - Quan sát tranh tìm hiểu ý nghĩa gắn các mảnh bìa thể hiện nội dung. Các nhóm khác nhận xét sửa nếu sai. - Trả lời - Hoạt động nhóm trao đổi thống nhất ý kiến trả lời. Các nhóm khác nhận xét sửa nếu sai. *) Báo cáo, thảo luận GV mời 1 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung *) Kết luận, nhận định GV nhận xét kết luận là nội dung bảng. Hoạt động 2.3: Vai trò của học sinh trong việc bảo vệ thiên nhiên hoang dã (7p) a. Mục tiêu - HS Nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên - HS tuyên truyền ý thức bảo vệ thiên nhiên đối với người than gia đình và xã hội b. Nội dung Ý thức và vai trò của học sinh trong việc bảo vệ thiên nhiên c. Sản phẩm

103


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Tham gia tuyên truyền giá trị của thiên nhiên và mục đích bảo vệ thiên nhiên cho bạn bè và cộng đồng - Có nhiều biện pháp bảo vệ thiên nhiên nhưng phải nâng cao ý thức và trách nhiệm của mỗi người HS về vấn đề này. d. Tổ chức thực hiện: *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập Trách nhiệm của HS trong việc bảo vệ thiên nhiên? Em có thể làm gì để tuyên truyền cho mọi người cùng hành động để bảo vệ thiên nhiên? *) Thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận và trả lời được + Trồng cây, bảo vệ cây xanh, không chặt phá cây cối bừa bãi + Dọn rác, không vứt rác bừa bãi ở trường,nhà,nơi công cộng + Tìm hiểu thông tin về việc bảo vệ thiên nhiên. *) Báo cáo, thảo luận - Gọi đại diện nhóm phát biểu-> nhóm khác bổ sung. + Tuyên truyền về giá trị của thiên nhiên và mục đích bảo vệ thiên nhiên cho bạn bè và cộng đồng nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi người, mỗi học sinh *) Kết luận, nhận định GV nhận xét kết luận HOẠT ĐỘNG 2.3: Hoạt động luyện tập kiến thức khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiên hoang dã a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học thông qua một số câu hỏi b. Nội dung: hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi Hãy nêu những biện pháp chủ yếu để bảo vệ thiên nhiên hoang dã c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. - Đối với những vùng đất trống, đồi núi trọc thì việc trồng cây gây rừng là biện pháp chủ yếu và cần thiết nhất - Tăng cường công tác làm thuỷ lợi và tưới tiêu hợp lí 104


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Bón phân hợp lí và hợp vệ sinh - Thay đổi các loại cây trồng hợp lí - Chọn giống cây trồng và vật nuôi thích hợp có năng suất cao d. Tổ chức thực hiện: *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đưa câu hỏi yêu cầu HS trả lời: *) Thực hiện nhiệm vụ: - HS vận dụng kiến thức vừa học để trả lời *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 HS trả lời, HS khác nhận xét *) Kết luận, nhận định GV nhận xét, chuẩn đáp án Hoạt động 4 Vận dụng, mở rộng: a. Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.

- Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. b. Nội dung: hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi Vai trò của học sinh trong việc bảo vệ thiên nhiên hoang dã là gì? c. Sản phẩm - HS thảo luận: nêu được: + Trồng cây, bảo vệ cây + Không xả rác bừa bãi + Tuyên truyền cho mọi người về vai trò của rừng Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung d. Tổ chức thực hiện: *) Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đưa câu hỏi yêu cầu HS trả lời: *) Thực hiện nhiệm vụ: 105


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - HS vận dụng kiến thức vừa học để trả lời *) Báo cáo, thảo luận - GV mời 1 HS trả lời, HS khác nhận xét *) Kết luận, nhận định GV nhận xét, chuẩn đáp án 3.Dặn dò (1p): - Học bài, trả lời câu hỏi sgk/179 - Soạn bài 60: “ Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái”

Tuần ….. Tiết….. Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 60: BẢO VỆ ĐA DẠNG CÁC HỆ SINH THÁI Thời gian thực hiện : 2 tiết IV. 4. −

5. − − − 6.

MỤC TIÊU Kiến thức : Hiểu được sự đa dạng của các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước. Trình bày được hiệu quả của các biện pháp bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái, từ đó đề xuất được những biện pháp bảo vệ phù hợp với hoàn cảnh của địa phương. Năng lực : Tự học : Chủ động tìm kiếm thông tin, tài liệu liên quan sự đa dạng của các hệ sinh thái Giải quyết vấn đề : Đặt ra được các câu hỏi liên quan đến sự đa dạng của các hệ sinh thái Hợp tác : Chủ động nêu các câu hỏi đối với giáo viên và với bạn . KHTN: Trình bày được sự đa dạng của các hệ sinh thái Nêu được hiệu quả của các biện pháp bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái Đề xuất được các biện pháp phù hợp với hoàn cảnh của địa phương. Phẩm chất Trách nhiệm : Tuyên truyền ý nghĩa sự đa dạng của các hệ sinh thái Chăm chỉ : Đọc tài liệu, ghi chép được đầy đủ kiến thức cơ bản về sự đa dạng và các biện pháp bảo vệ. 106


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN V. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 3. Chuẩn bị của giáo viên − Bảng 60.1 các hệ sinh thái chủ yếu − Bảng 60.2 biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng − Bảng 60.3 biện pháp bảo vệ hệ sinh thái biển − Bảng 60.4 các hệ sinh thái nông nghiệp chủ yếu ở Việt Nam − Tư liệu về sự đa dạng của các hệ sinh thái 4. Chuẩn bị của học sinh − Kẻ sẵn bảng 60.1,2,3,4, tìm hiểu sự đa dạng và các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái VI. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập của bài b) Nội dung: Học sinh suy nghĩ trình bày được vai trò của một số hệ sinh thái và tác hại của giảm đa dạng hệ sinh thái. Bảo vệ môi trường sống là một việc rất quan trọng và ý nghĩa đối với tất cả các sinh vật. Trong đó, hệ sinh thái cũng cần được bảo vệ và phát triển. ? Vậy chúng ta cần phải bảo vệ hệ sinh thái như thế nào cho hiệu quả? c) Sản phẩm: − HS lắng nghe, định hướng học tập. d) Tổ chức thực hiện : Chuyển giao nhiệm vụ − GV: Hãy kể các các hệ sinh thái mà em biết Thực hiện nhiệm vụ HS ghi ra giấy các hệ sinh thái đã biết Báo cáo, thảo luận GV gọi 1-2 HS nêu tên 1 số hệ sinh thái. Kết luận, nhận định − Nếu hiểu được sự đa dạng và vai trò của các hệ sinh thái các em sẽ biết được cách bảo vệ và phát triển hệ sinh thái. Hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu bài 60. Đa dạng hệ sinh thái HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2.1.Tìm hiểu sự đa dạng các hệ sinh thái a) Mục tiêu - Phân biệt được các dạng của hệ sinh thái. - Trình bày được đặc điểm riêng của từng hệ sinh thái. b) Nội dung 107


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. Sản phẩm: - Có 2 hệ sinh thái chủ yếu: Hệ sinh thái trên cạn: rừng, thảo nguyên, savan... Hệ sinh thái dưới nước + Hệ sinh thái nước mặn: rừng ngập mặn, hệ sinh thái vùng biển khơi... + Hệ sinh thái nước ngọt: ao, hồ, sông, suối.... c) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV cho SH quan sát tranh, ảnh các hệ sinh thái, nghiên cứu bảng 60.1 và trả lời câu hỏi: ? Trình bày đặc điểm của các hệ sinh thái trên cạn, nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt. Cho VD về từng hệ sinh thái? - Từ đó rút ra được Mỗi hệ sinh thái đặc trưng bởi các đặc điểm: khí hậu, động vật, thực vật. Đặc điểm riêng: hệ động vật, hệ thực vật, phân tầng chiếu sáng... Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động nhóm thu nhận thông tin, trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV tổ chức: + Yêu cầu HS báo cáo kết quả của nhóm mình + Đưa ra đáp án chuẩn. + Các nhóm nhận xét chéo kết quả của nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định + GV nhận xét thái độ, ý thức của học sinh khi hoạt động nhóm. + GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu bảo vệ các hệ sinh thái rừng a) Mục tiêu: Nêu được vai trò, thực trạng của hệ sinh thái Trình bày các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng b. Nội dung: HS nghiên cứu thông tin SGK kết hợp với kiến thức thực tế hoàn thành yêu cầu đề ra. c.Sản phẩm: - Phải bảo vệ hệ sinh thái rừng bởi vì: rừng là môi trường sống của nhiều loài sinh vật, bảo vệ rừng là góp phần bảo vệ các loài sinh vật, điều hoà khí hậu, giữ cân bằng sinh thái của Trái đất. Biện pháp bảo vệ các hệ sinh thái rừng Các biện pháp Hiệu quả 1. Xây dựng kế hoạch để khai thác Hạn chế mức độ khai thác, không khai nguồn tài nguyên rừng ở mức độ phù thác quá mức làm cạn kiệt nguồn tài 108


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN hợp. nguyên 2. Xây dựng các khu bảo tồn thiên Góp phần bảo vệ các hệ sinh thái quan nhiên , vườn Quốc gia ... trọng, giữ cân bằng sinh thái và giữ nguồn gen sinh vật. 3. Trồng rừng Phục hồi các hệ sinh thái bị thoái hoá, chống xói mòn đất và tăng nguồn nước. 4. Phòng chống cháy rừng Bảo vệ tài nguyên rừng 5. Vận động đồng bào dân tộc ít người Góp phần bảo vệ rừng nhất là rừng đầu định canh định cư nguồn 6. Phát triển dân số hợp lý, ngăn cản Giảm áp lực sử dụng tài nguyên thiên việc di dân tự do tới ở và trồng trọt nhiên quá mức trong rừng 7. Tăng cường công tác tuyên truyền Toàn dân tích cực tham gia bảo vệ và giáo dục bảo vệ rừng rừng d.Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa kết hợp với kiến thức thực tế nêu vai trò, thực trạng của hệ sinh thái rừng. - đề xuất các biện pháp bảo vệ và phát triển hệ sinh thái Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + Học sinh tìm hiểu thông tin về hệ sinh thái rừng. + hoạt động nhóm hoàn thành bảng 60.2 và đề ra các biện pháp bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV tổ chức: + 1-2 nhóm báo cáo kết quả đã tìm hiểu. + Học sinh thảo luận về kết quả báo cáo của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định +GV yêu cầu 1 -2 HS khác nhận xét. + GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng học tập, báo cáo của HS. + GV xác nhận kiến thức. Hoạt động 2.3. Tìm hiểu bảo vệ hệ sinh biển a.Mục tiêu Nêu được vai trò, thực trạng của hệ sinh thái biển Trình bày các biện pháp bảo vệ và phát triển hệ sinh thái biển Nhớ lại các mối quan hệ giữa các loài sinh vật b. Nội dung: HS nghiên cứu thông tin SGK kết hợp với kiến thức thực tế hoàn thành yêu cầu đề ra. 109


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN c.Sản phẩm - Bảo vệ môi trường biển: Không vứt rác bừa bãi, không thải nước thải và rác thải ra sông…. - Không đánh bắt quá mức sinh vật biển - Tuyên truyền giáo dục mọi người nâng cao ý thức bảo vệ môi trường biển…. Biện pháp bảo vệ các hệ sinh thái biển Tình huống Cách bảo vệ - Loài rùa biển đang bị săn lùng khai thác lấy mai Bảo vệ các bãi cát là nơi đẻ làm đồ mỹ nghệ, số lượng rùa còn lại rất ít, rùa trứng của rùa biển . thường đẻ trứng tại các bãi cát ven biển, chúng ta Vận động mọi người không đánh bắt rùa biển . cần phải bảo vệ loài rùa biển như thế nào? Rừng ngập mặn là nơi sống của ấu trùng tôm, tôm Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có và cua biển con, nhưng diện tích rừng ngập mặn và trồng lại rừng ngập mặn đã ven biển đang bị thu hẹp dần, ta cần làm gì để bảo bị tàn phá vệ nguồn giống cua và tôm biển? Rác thải, xăng dầu, thuốc bảo vệ thực vật theo các Xử lý nước thải trước khi đổ ra dòng sông chảy từ đất liền ra biển , chúng ta cần sông biển làm gì để nguồn nước biển không bị ô nhiễm Hàng năm trên thế giới và ở Việt Nam có tổ chức Làm sạch bãi biển và nâng cao ngày “Làm sạch bãi biển”, theo em tác dụng của ý thức bảo vệ môi trường hoạt động đó là gì ? của mọi người d.Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gv treo tranh ảnh và yêu cầu hs quan sát tranh kết hợp kiến thức thực tế nêu vai trò, thực trạng của hệ sinh thái biển. - hoàn thành bảng 60.3 và đề xuất các biện pháp bảo vệ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động nhóm thu nhận thông tin, trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV tổ chức: + Yêu cầu HS báo cáo kết quả của nhóm mình + Đưa ra đáp án chuẩn. + Các nhóm nhận xét chéo kết quả của nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định + GV nhận xét thái độ, ý thức của học sinh khi hoạt động nhóm. + GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 2.3. Tìm hiểu bảo vệ hệ sinh nông nghiệp a) Mục tiêu: Nêu được vai trò, thực trạng của hệ sinh thái nông nghiệp 110


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN Trình bày các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp, đặc biệt là hệ sinh thái nông nghiệp ở địa phương b. Nội dung: HS nghiên cứu thông tin SGK kết hợp với kiến thức thực tế hoàn thành yêu cầu đề ra. c.Sản phẩm: - Vùng núi phía Bắc: Trồng cây công nghiệp, cây lương thực. - Vùng Trung du phía Bắc: chủ yếu trồng chè. - Vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng: chủ yếu trồng lúa nước - Vùng Tây nguyên: chủ yếu trồng Càphê, chè, cao su ... - Vùng đồng bằng châu thổ sông Cửu long: chủ yếu trồng lúa nước d.Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gv treo tranh ảnh, bảng 60.4 và yêu cầu hs quan sát tranh kết hợp kiến thức thực tế nêu vai trò, các dạng hệ sinh thái nông nghiệp. Có những biện pháp nào để bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động độc lập thu nhận thông tin, trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV tổ chức: + Yêu cầu HS báo cáo kết quả của mình + Đưa ra đáp án chuẩn. + Các HS khác nhận xét chéo kết quả của nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định + GV nhận xét thái độ, ý thức của học sinh khi hoạt động của lớp. + GV chốt lại kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: − Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b) Nội dung: Một số câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Có mấy hệ sinh thái chủ yếu A. 1. B. 2 C. 3. D.4. Câu 2. Hệ sinh thái rừng thuộc nhóm HST nào? A Hệ sinh thái trên cạn B. Hệ sinh thái nước mặn. C. Hệ sinh thái nước ngọt D. Hệ sinh thái trên không. Câu 3.Biện pháp bảo vệ hệ sinh thái biển ? 1. Vận động mọi người không đánh bắt rùa biển 2. Làm sạch bãi biển và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của mọi người 3. Xử lý nước thải trước khi đổ ra sông biể 4. Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có và trồng lại rừng ngập mặn đã bị tàn phá A. 1, 2, 3 4 B. 2, 4 C. 1, 3 D. 2, 3 Câu 4. Là HS em đã làm gì để bảo vệ sự đa dạng sinh thái ở địa phương 111


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN 1. Vứt rác ra môi trường thoải mái 2. Trồng nhiều cây xanh 3. Tuyên truyền để những người xung quanh hiểu vai trò của các hệ sinh thái 4. Làm sạch môi trường xung quanh nhà, trường lớp A. 1, 4 B. 2, 4 C. 1, 3 D. 2, 3,4 Câu 5. Hệ sinh thái nông nghiệp ở nước ta được chia thành mấy vùng ? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 6: Để bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp, biện pháp cần làm là: A. Không lạm dụng thuốc trừ sâu trên đồng ruộng B. Tăng cường bón thật nhiều phân bón hoá học cho cây trồng C. Dùng thuốc diệt cỏ để phòng trừ cỏ dại D. Cả 3 biện pháp nêu trên Câu 7: Hệ sinh thái dưới đây không phải là hệ sinh thái trên cạn là: A. Rừng lá rộng rụng theo mùa vùng ôn đới B. Rừng ngập mặn C.Vùng thảo nguyên và hoang mạc D. Rừng mưa nhiệt đới Câu 8: Hệ sinh thái lớn nhất trên quả đất là: A. Rừng mưa vùng nhiệt đới B. Các hệ sinh thái hoang mạc C. Các hệ sinh thái nông nghiệp vùng đồng bằng D. Biển Câu 9: Để góp phần bảo vệ môi trường tự nhiên, cần phải xoá bỏ hành vi nào sau đây? A. Chăm sóc và bảo vệ cây trồng B. Du canh, du cư C. Xử lí rác thải và không ném rác bừa bãi ra môi trường D. Tham gia vận động người xung quanh giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên Câu 10: Để vừa khai thác nguồn tài nguyên biển, vừa bảo vệ môi trường biển và phục hồi tài nguyên này, cần phải: A. Khai thác hợp lí kết hợp với cải tạo, phục hồi và nuôi bổ sung B. Đánh bắt hải sản bằng chất nổ C. Tăng cường đánh bắt ở ven bờ D. Dùng hoá chất hoặc xung điện để đánh bắt hải sản c) Sản phẩm: Đáp án 1. C

2. A

3. A

4. D

5. D

6.A

7.B

8.D

9.B

10.A

d) Tổ chức thực hiện: Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV phát phiếu trả lời trắc nghiệm yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân, tư duy trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào đáp án đúng. 112


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN Bước 3. Báo cáo, thảo luận - HS báo cáo kết quả của mình Bước 4. Kết luận, nhận định - Học sinh nhận xét bổ sung kết quả lên bảng của bạn. - Giáo viên chốt đáp án và tổ chức cho học sinh chấm chéo, kết luận, nhận xét, đánh giá chung về kết quả học tập HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b) Nội dung: - Tìm hiểu nguyên nhân gây ra một số thiên tai và biện pháp khắc phục c) Sản phẩm: - Sói mòn lũ lụt: Do chặt phá rừng, du canh du cư…. Biện pháp phủ xanh đồi chọc, hạn chế du canh du cư, đót rừng làm nương rẫy…. - …….. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV chia lớp thành nhiều nhóm - ( Mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, không nên nằm đọc sách và không nên đọc sách trên tàu xe ? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Từng nhóm báo cáo kết quả thảo luận và nhận xét chéo nhau Bước 4. Kết luận, nhận định GV nhận xét, kết luận. Rút kinh nghiệm ……………………..……………………..……………………..………………… …..……………………..……………………..……………………..…………… ………..……………………..……………………..……………………..……… ……………..……………………..……………………..……………………..… …………………..……………………..……………………..…………………… Tuần ….. Tiết….. Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 61: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Thời gian thực hiện : 1 tiết 113


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN VII. MỤC TIÊU 7. Kiến thức : - Hiểu được sự cần thiết ban hành Luật bảo vệ môi trường. - Hiểu được một số nội dung của Luật bảo vệ môi trường. - Trách nhiệm của mỗi người trong việc chấp hành luật bảo vệ môi trường 8. Năng lực : Tự học : Chủ động tìm kiếm thông tin, tài liệu liên quan nội dung của Luật bảo vệ môi trường ở Việt Nam Giải quyết vấn đề : Đặt ra được các câu hỏi vì sao phải ban hành luật bảo vệ môi trường Hợp tác : Chủ động nêu các câu hỏi đối với giáo viên và với bạn . KHTN: − Trình bày được một số nội dung cơ bản về phòng chống suy thoái ô nhiễm và sự cố môi trường ở Việt Nam - Nêu được nguyên nhân vì sao phải ban hành luật bảo vệ môi trường - Đề xuất được trách nhiệm của mỗi người trong việc chấp hành luật bảo vệ môi trường 9. Phẩm chất Trách nhiệm : Tuyên truyền ý thức bảo vệ , chấp hành luật bảo vệ môi trường - Chăm chỉ : Đọc tài liệu, ghi chép được đầy đủ kiến thức cơ bản trách nhiệm của mỗi người trong việc chấp hành luật bảo vệ môi trường Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ những người có hành vi chưa đúng đúng với môi trường hiểu và sửa chữa VIII. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 5. Chuẩn bị của giáo viên − Tranh ảnh về tác dụng việc bảo vệ môi trường − Bảng 61. Các ví dụ về thực hiện luật bảo vệ môi trường − Tư liệu về luật bảo vệ môi trường ở Việt Nam − Tranh ảnh về hậu quả việc không bảo vệ môi trường 6. Chuẩn bị của học sinh − Kẻ sẵn bảng 61, tìm hiểu thêm luật bảo vệ môi trường IX. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU e) Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập của bài f) Nội dung: Học sinh suy nghĩ trình bày được tác hại của việc không bảo vệ môi trường, từ đó hiểu được sự cần thiết của việc ban hành luật g) Sản phẩm: − HS lắng nghe, định hướng học tập. 114


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN h) Tổ chức thực hiện : Chuyển giao nhiệm vụ − GV: Nếu môi trường không được bảo vệ thì để lại hậu quả gì? Thực hiện nhiệm vụ HS ghi ra giấy các hậu quả việc không bảo vệ môi trường Báo cáo, thảo luận GV gọi 1-2 HS nêu tên 1 số hậu quả việc không bảo vệ môi trường. Kết luận, nhận định − Nếu hiểu được hậu quả việc không bảo vệ môi trường các em sẽ biết được sự cần thiết của việc ban hành luật và trách nhiệm ủa mỗi người trong việc chấp hành luật. Hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu bài 61. Luật bảo vệ môi trường. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2.1.Tìm hiểu sự cần thiết của việc ban hành luật d) Mục tiêu - Nêu được hậu quả của việc không bảo vệ môi trường. - Trình bày được sự cần thiết của việc ban hành luật. e) Nội dung HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập f) Sản phẩm: - Luật bảo vệ môi trường nhằm ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu của con người cho môi trường - Luật bảo vệ môi trường điều chỉnh việc khai thác sử dụng các thành phần môi trường đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước. Bảng 61: Các ví dụ về thực hiện Luật bảo vệ môi trường Nội dung Khai thác rừng

Săn bắn động vật hoang dã Đổ chất thải công nghiệp, rác sinh hoạt Sử dụng đất

Luật Bảo vệ môi trường quy định cấm khai thác bừa bãi Không khai thác rừng đầu nguồn Nghiêm cấm Quy hoạch bãi rác thải, nghiêm cấm đổ chất thải độc hại ra môi trường Có quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch cải tạo đất 115

Hậu quả có thể có nếu không có Luật Bảo vệ môi trường Khai thác không có kế hoạch, khai thác cả rừng đầu nguồn Động vật hoang dã bị khai thác đến mức cạn kiệt Chất thải đổ không đúng chỗ gây ô nhiễm Đất sử dụng bất lí gây lãng phí và thoái hoá đất


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN Sử dụng các chất độc hại Có biện pháp sử dụng Chất độc hại gây nhiều nguy như chất phóng xạ và các các chất một cách an hiểm cho con người và các hoá chất độc khác.. toàn, theo tiêu chuẩn quy sinh vật khác định, phải xử lí chất thải bằng công nghệ thích hợp Khi vi phạm các điều Cơ sở và cá nhân vi Cơ sở và cá nhân vi phạm cấm của Luật Bảo vệ môi phạm bị xử phạt và phải không có trách nhiệm đền bù trường, gây sự cố môi chi phí hoặc đền bù cho sẽ không ngăn chặn được trường việc gây ra sự cố môi những hành vi phá hoại môi trường trường có thể xảy ra tiếp theo. g) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV treo tranh phóng to tác hại của việc không bảo vệ môi trường, yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và vận dụng các kiến thức đã biết hoàn thành bảng 61/184 theo nhóm sau đó báo cáo kết quả. - Từ đó nêu sự cần thiết việc ban hành luật Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động nhóm thu nhận thông tin, hoàn thành bảng. - Đề ra sự cần thiết việc ban hành luật. Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV tổ chức: + Yêu cầu HS báo cáo kết quả của nhóm mình + Đưa ra đáp án chuẩn. + Các nhóm nhận xét chéo kết quả của nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định + GV nhận xét thái độ, ý thức của học sinh khi hoạt động nhóm. + GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu một số nội dung cơ bản của Luật Bảo vệ môi trường ở Việt Nam b) Mục tiêu: Nêu được một số nội dung phòng chóng và khắc phục suy thoái, ô nhiễm, sự cố môi trường ở Việt Nam. c) Nội dung: HS nghiên cứu thông tin SGK kết hợp với kiến thức thực tế hoàn thành yêu cầu đề ra. d) Sản phẩm: 1.Phòng chống suy thoái, ô nhiễm và sự cố môi trường (Chương II) - Cá nhân và tập thể phải có trách nhiệm giữ cho môi trường sạch và xanh. 116


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Cá nhân, tập thể có trách nhiệm xử lí chất thải đúng quy trình để chống suy thoái và ô nhiễm môi trường - Cấm nhập khẩu chất thải vào Việt Nam. - Sử dụng tiết kiệm tài nguyên. 2. Khắc phục suy thoái, ô nhiễm và sự cố môi trường (chương III) - Các tổ chức và cá nhân phải có trách nhiệm xử lí chất thải bằng công nghệ thích hợp - Các tổ chức và cá nhân gây ra sự cố môi trường có trách nhiệm bồi thường và khắc phục hậu quả về mặt môi trường e) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa kết hợp với tài liệu luật bảo vệ môi trường ở Việt Nam nêu một số nội dung cơ cản về luật phòng chống và khắc phục suy thoái, ô nhiễm, sự cố môi trường. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + Học sinh tìm hiểu thông tin về luật bảo vệ môi trường ở Việt Nam. + Nêu một số nội dung cơ cản về luật phòng chống và khắc phục suy thoái, ô nhiễm, sự cố môi trường. Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV tổ chức: + 1-2 HS báo cáo kết quả đã tìm hiểu. + Học sinh thảo luận về kết quả báo cáo của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định +GV yêu cầu 1 -2 HS khác nhận xét. + GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng học tập, báo cáo của HS. + GV xác nhận kiến thức. Hoạt động 2.3. Tìm hiểu trách nhiệm của mỗi người trong công việc chấp hành Luật Bảo vệ môi trường a) Mục tiêu: Nêu được trách nhiệm của mỗi người trong công việc chấp hành Luật Bảo vệ môi trường. b) Nội dung: HS hoạt động nhóm nghiên cứu thông tin SGK kết hợp với kiến thức thực tế hoàn thành yêu cầu đề ra. c) Sản phẩm: - Mỗi người dân phải tìm hiểu và nắm vững Luật Bảo vệ môi trường. - Tuyên truyền để mọi người thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường. d.Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV treo tranh phóng to tác dụng của việc bảo vệ môi trường, yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và vận dụng các kiến thức đã biết câu hỏi phần lệnh sgk/185 theo nhóm sau đó báo cáo kết quả. 117


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Từ đó nêu trách nhiệm của học sinh trong việc chấp hành luật tại địa phương và trường lớp. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động nhóm thu nhận thông tin, trả lời câu hỏi. - Đề ra trách nhiệm của học sinh trong việc chấp hành luật tại địa phương và trường lớp. Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV tổ chức: + Yêu cầu HS báo cáo kết quả của nhóm mình + Đưa ra đáp án chuẩn. + Các nhóm nhận xét chéo kết quả của nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định + GV nhận xét thái độ, ý thức của học sinh khi hoạt động nhóm. + GV chốt lại kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a.Mục tiêu: − Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Một số câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Nếu Luật Bảo vệ môi trường không qui định: Nghiêm cấm săn bắn động vật hoang dã thì hậu quả gì sẽ xảy ra? A. Chất thải đổ không đúng qui định B. Động vật hoang dã bị khai thác đến cạn kiệt C. Khai thác tài nguyên khoáng sản không có kế hoạch D. Khai thác tài nguyên biển không có kế hoạch Câu 2:Luật Bảo vệ môi trường qui định: Cần quy hoạch bãi rác thải nghiêm cấm đổ chất thải độc hại ra môi trường có tác dụng gì ? A. Chất thải được thu gom lạiđúng chỗ và được xử lí, không gây ô nhiễm môi trường B. Động vật hoang dã bị khai thác đến cạn kiệt C. Khai thác tài nguyên khoáng sản không có kế hoạch D. Khai thác tài nguyên biển không có kế hoạch Câu 3. Cho biết nội dung chương II luật bảo vệ môi trường ở Việt Nam ? A. phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường và sự cố môi trường B. Cấm nhập khẩu rác thải vào Việt Nam C. Các tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm sử lý rác thải bằng công nghệ caoD phòng chống suy thoái Câu 4. Trách nhiệm của mỗi cá nhân khi xảy ra sự cố môi trường ? A. phải nộp phạt cho chính quyền sở tại hoặc cơ quan sử lý môi trường ở địa phương B. phải thai đổi công nghệ không gây ô nhiễm môi trường C. có trách nhiệm bồi thường và khắc phục hậu quả về mặt môi trường D. phải di dời cơ sở sản xuất 118


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN Câu 5. Chúng ta cần làm gì để thực hiện luật bảo vệ môi trường A. thành lập đội cảnh sát môi trường. B. Mỗi người dân phải hiểu luật và tự giác thực hiện. C. Xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp. D. Quy hoạch và sử dụng hiệu quả đát đai c. Sản phẩm: Đáp án 1. B

2. A

3. A

4. C

5. B

d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV phát phiếu trả lời trắc nghiệm yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân, tư duy trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào đáp án đúng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - HS báo cáo kết quả của mình Bước 4. Kết luận, nhận định - Học sinh nhận xét bổ sung kết quả lên bảng của bạn. - Giáo viên chốt đáp án và tổ chức cho học sinh chấm chéo, kết luận, nhận xét, đánh giá chung về kết quả học tập HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: - Tìm hiểu chính quyền và nhân dân cần làm gì để thực hiện tốt luật bảo vệ môi trường c. Sản phẩm: Để thực hiện tốt luật bảo vệ môi trường Chính quyền và nhân dân cần: - Tuyên truyền qua loa công, tờ rơi hậu quả của việc không bảo vệ môi trường, tác dụng của việc bảo vệ môi trường, một ssos nội dung cơ bản của luật - Nêu gương người tốt việc tốt trong việc bảo vệ môi trường d.Tổ chức thực hiện: Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV chia lớp thành nhiều nhóm - ( Mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - chính quyền và nhân dân cần làm gì để thực hiện tốt luật bảo vệ môi trường? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Từng nhóm báo cáo kết quả thảo luận và nhận xét chéo nhau 119


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN Bước 4. Kết luận, nhận định GV nhận xét, kết luận. Rút kinh nghiệm ……………………..……………………..……………………..………………… …..……………………..……………………..……………………..…………… ………..……………………..……………………..……………………..……… ……………..……………………..……………………..……………………..… …………………..……………………..……………………..…………………… BÀI 62 :THỰC HÀNH VẬN DỤNG LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀO VIỆC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức : -HS vận dụng được những nội dung cơ bản của Luật bảo vệ môi trường vào tình hình cụ thể của địa phương từ đó đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường. 2.1. Năng lực chung - Tự chủ và tự học:HS xác định nhiệm vụ học tập, tìm kiếm thông tin trả lời các câu hỏi, thực hiện được các nhiệm vụ học tập. - Giao tiếp và hợp tác:Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng hoàn thành phiếu học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm. - Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình huống khi thảo luận. 2.2. Năng lực KHTN - Nhận thức sinh học: + Nêu được những nội dung cơ bản trong luật bảo vệ môi trường. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Vận dụng một số điều cơ bản trong luật bảo vệ môi trường vào việc bảo vệ môi trường ở địa phương em đang sinh sống. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức, biện pháp bảo vệ môi trường sống của sinh vật, tuyên truyền cho nhân dân địa phương có ý thức bảo vệ môi trường. - Chăm chỉ: Tự giác, tích cực chuẩn bị để tham gia học bài. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK. 2. Học sinh 120


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Vở ghi, SGK. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p) 2.Kiểm tra bài cũ: Không 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5’) a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, nhu cầu tìm hiểu về một số điều luật bảo vệ môi trường vào việc bảo vệ môi trường ở địa phương. b. Nội dung: Cá nhân HS tìm hiểu luật bảo vệ môi trường ở tiết học trước, vận dụng luật bảo vệ môi trường vào việc đề ra các biện pháp bảo vệ môi trường của địa phương mình đang sinh sống. c. Sản phẩm:Học sinh đề ra các biện pháp bảo vệ môi trường của địa phương mình đang sinh sống . d. Tổ chức thực hiện: - Đặt vấn đề: Bảo vệ môi trường chính là bảo vệ cuộc sống của chúng ta? Vậy chúng ta cần áp dụng Luật BVMT ở địa phương ntn? - Gv n/xét -> Cô cùng các em nghiên sẽ tìm hiểu bài 62. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: HS nêu được một vài điểm cơ bản trong luật bảo vệ môi trường từ đó đề ra các biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương em đang sinh sống. b) Nội dung: - HS nghiên cứu tài liệu, sách, báo, internet nêu một số điểm cơ bản trong luật bảo vệ môi trường. - Tìm hiểu kiến thức: Dựa vào luật bảo vệ môi trường đề ra các biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương em.. c) Sản phẩm: 1. Nội dung của Luật bảo vệ môi trường. - Luật bảo vệ môi trường quy định về phòng chống suy thoái môi trường, sự cố môi trường khi sử dụng các thành phần môi trường như đất, nước, không khí, sinh vật, các hệ sinh thái đa dạng sinh học, cảnh quan. - Luật bảo vệ môi trường nghiêm cấm nhập khẩu các chất thải vào Việt Nam - Các tổ chức và cá nhân phải có trách nhiệm xử lí chất thải bằng công nghệ thích hợp - Các tổ chức và cá nhân gây ra sự cố môi trường có trách nhiệm bồi thường và khắc phục hậu quả về mặt môi trường 2.Vận dụng luật bảo vệ môi trường: * Ví dụ chủ đề : Không đổ rác bừa bãi 121


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN 1- Nhiều người còn vứt rác bừa bãi nhất là nơi công cộng: công viên, bến xe, đi rên xa vứt rác ra đường... Nhận thức của người dân về vấn đề này còn thấp chưa đúng pháp luật 2- Chính quyền cần có biện pháp thu gọn rác, đề ra quy đinh đối với từng hộ từng tổ dân phố - Nhân dân cần nghiêm chỉnh chấp hành Luật bảo vệ môi trường, thu gom rác và đổ rác đúng nơi quy định 3- Khó khăn; ý thức của người dân còn thấp, cần tuyên truyền để người dân hiểu và thực hiện 4- HS phải tham gia tích cực vào việc tuyên truyền, đi đầu trong việc thực hiện Luật bảo vệ môi trường d) Tổ chứcthực hiện: - GV chia lớp thành 8 nhóm nhỏ. * Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ - 2 nhóm cùng thảo luận 1 chủ đề - Mỗi chủ đề thảo luận 15 phút. Trả lời các câu hỏi vào khổ giấy lớn. ? Những hành động này hiện nay đang vi phạm Luật BVMT? ?Hiện nay nhận thức của người dân địa phương về vấn đề đó đã đúng như luật BVMT quy định chưa? ? Chính quyền địa phương và nhân dân cần làm gì để thực hiện tốt luật BVMT? ? Những khó khăn trong việc thực hiện luật bảo vệ môi trường là gì? Có cách nào khắc phục? ? Trách nhiệm của mỗi HS trong việc thực hiện tốt luật bảo vệ môi trường là gì? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện các yêu cầu nhiệm vụ cá nhân. - HS thảo luận, chia sẻ các nội dung đã nghiên cứu, tìm hiểu, thống nhất hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời một nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét. - Nhóm HS báo cáo. - Những nhóm HS khác thảo luận về vấn đề mà nhóm báo cáo trình bày. * Bước 4: Kết luận, nhận định - GV tổ chức cho các nhóm tự đánh giá, kết luận về nội dung thảo luận. - Nhóm HS tự đánh giá về nội dung thảo luận. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học thông qua một số câu hỏi 122


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân để hoàn thành câu hỏi. Nêu nội dung cơ bản của một số điều trong luật bảo vệ môi trường? c. Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS - Luật bảo vệ môi trường quy định về phòng chống suy thoái môi trường, sự cố môi trường khi sử dụng các thành phần môi trường như đất, nước, không khí, sinh vật, các hệ sinh thái đa dạng sinh học, cảnh quan. - Luật bảo vệ môi trường nghiêm cấm nhập khẩu các chất thải vào Việt Nam - Các tổ chức và cá nhân phải có trách nhiệm xử lí chất thải bằng công nghệ thích hợp - Các tổ chức và cá nhân gây ra sự cố môi trường có trách nhiệm bồi thường và khắc phục hậu quả về mặt môi trường d. Tổ chức thực hiện * Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa câu hỏi yêu cầu HS trả lời. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:HS vận dụng kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận:GV mời 1 HS trả lời, HS khác nhận xét. * Bước 4: Kết luận, nhận định:GV nhận xét, chuẩn đáp án. Yêu cầu HS chấm chéo. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung - HS nêu một số biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương: ? Em đã làm gì khi áp dụng luật bảo vệ môi trường và góp phần bảo vệ môi trường xung quanh em? c. Sản phẩm: - Thu gom xác thải để đúng nơi quy định. - Không vứt giấy, rác bừa bãi. - Tuyên truyền tới gia định, người thân thu gom rác thải để đúng nơi quy định. - Tích cực trồng, bảo vệ và chăm sóc cây xanh... d. Tổ chức thực hiện * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa câu hỏi yêu cầu HS trả lời. - Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi thực hiện trên lớp. - Nhiệm vụ 2: Tự đề ra biện phap bảo vệ môi trường. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:HS vận dụng kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, hoàn thành câu hỏi. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận:GV mời 1 HS trả lời, HS khác nhận xét.

123


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN * Bước 4: Kết luận, nhận định:GV chuẩn kiến thức, nhận xét bài học, giáo dục HS trách nhiệm trong việc có việc chăm sóc cây trồng cách hợp lí góp phần cải tạo, bảo vệ sinh vật trong tự nhiên. *********************************** BÀI 63: ÔN TẬP PHẦN SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về sinh vật, hệ sinh thái và môi trường. - Vận dụng lí thuyết vào thực tiễn cuộc sống. - Vận dụng những kiến thức đã học để làm một số bài tập. 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung - Tự chủ và tự học:HS xác định nhiệm vụ học tập, tìm kiếm thông tin trả lời các câu hỏi, thực hiện được các nhiệm vụ học tập. - Giao tiếp và hợp tác:Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng hoàn thành phiếu học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm. - Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình huống khi thảo luận. 2.2. Năng lực KHTN - Nhận thức sinh học: + HS nêu lại một số kiến thức lý thuyết trọng tâm về môi trường và các nhân tố sinh thái. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Vận dụng kiến thức đã học vào làm một số bài tập. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức, biện pháp bảo vệ môi trường sống của sinh vật, tuyên truyền cho nhân dân địa phương có ý thức bảo vệ môi trường. - Chăm chỉ: Tự giác, tích cực chuẩn bị để tham gia học bài. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, số dạng bài tập. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra phần lý thuyết. 124


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5’) a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS ôn tập về sinh vật và môi trường. b. Nội dung: On tập kiến thức về môi trường và sinh vật, vận dụng liến thức lý thuyết đã học vaò làm một số bài tập. c. Sản phẩm: HS nhắc lại d. Tổ chức thực hiện: - Ôn tập phần lý thuyết sinh vật và môi trường. - Vận dụng vào làm bài tập. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 2.1. Phần lý thuyết: a) Mục tiêu: Những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. - Đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. Chia lớp thành các nhóm học tập 3-4 HS, thảo luận nhóm trong 5 phút. * Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi: Câu 1: Môi trường là gì? Những nhân tố sinh thái nào của môi trường ảnh hưởng lên đời sống sinh vật? Câu 2: Các sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài ảnh hưởng lẫn nhau như thế nào? Câu 3: Quần thể sinh vật là gì? Nêu những đặc trưng của quần thể sinh vật? Nêu những đặc trưng của quần thể người người? Câu 4: Quần xã sinh vật là gì? Những dấu hiệu điển hình của một quần xã? Phân biệt quần thể sinh vật với quần xã sinh vật? Câu 5: Hệ sinh thái là gì? Lưới thức ăn? Chuỗi thức ăn? Lấy VD? Câu 6: Nêu những tác động của con người tới môi trường qua các thời kỳ phát triển xã hội? Câu 7: Ô nhiễm môi trường là gì? Nêu các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường? Nêu các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường? Câu 8: Phân biệt các dạng tài nguyên thiên nhiên? Lấy VD minh họa? Tại sao cần phải sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên? 125


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN Câu 9: Luật bảo vệ môi trường ra đời nhằm mục đích gì? Vai trò của học sinh trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường? - HS xác định nhiệm vụ nhóm. - Nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện các yêu cầu nhiệm vụ cá nhân. - HS thảo luận, chia sẻ các nội dung đã nghiên cứu, tìm hiểu, thống nhất hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời một nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét. - Nhóm HS báo cáo. - Những nhóm HS khác thảo luận về vấn đề mà nhóm báo cáo trình bày. * Bước 4: Kết luận, nhận định - GV tổ chức cho các nhóm tự đánh giá, kết luận về nội dung thảo luận. - Nhóm HS tự đánh giá về nội dung thảo luận. - GV cho HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi. Sau đó cho các nhóm cử đại diện trả lời. câu hỏi - HS tiến hành thảo luận theo nhóm các câu hỏi. Thống nhất đáp án cử đại diện trả lời. 2.1. Phần bài tập: a. Mục tiêu - HS biết vận dụng kiến thức lý thuyết đã học về sinh vật và môi trường vừa nhắc lại vào làm bài tập. b. Nội dung - HS làm bài tập trắc nghiệm. c. Sản phẩm: HS thảo luận nhóm làm bài tập trắc nghiệm khách quan theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện Chia lớp thành các nhóm học tập 3-4 HS, thảo luận nhóm trong 5 phút. * Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi: Câu 1: Khoanh tròn vào đáp án chỉ câu trả lời đúng nhất. 1. SV có những mặt thích nghi nào sau đây đối với các điều kiện sống của môi trường? a. Hình thái b.Cấu tạo c. Hoạt động sống d. Cả a, b, c 2. Giới hạn sinh thái là … của cơ thể SV đối với một nhân tố sinh thái nhất định. a. Giới hạn sống b. Giới hạn chết 126


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN c. Giới hạn chịu đựng d. Cả a, b. 3. Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường … tới sinh vật. a. Tác động b. Liên hệ c. Không tác động d. K a/hưởng 4. Cây xanh sử dụng ánh sáng mặt trời để: a. Quang hợp b. Hô hấp c. Thoát hơi nước d. Cả a, b 5. Quần thể người có đặc trưng nào sau đây khác so với QTSV khác? a. Tỉ lệ giới tính b. Thành phần nhóm tuổi c. Mật độ. d. Đặc trưng kinh tế - xã hội. 6. Nguyên nhân chủ yếu làm mất cân bằng sinh thái là do. a. Sinh vật. b. Con người. c. Núi lửa. d. Cả c, b. 7.Tài nguyên sinh vật gồm. a. Tài nguyên đất, tài nguyên nước. b. Tài nguyên sinh vật, tài nguyên nước c. Tài nguyên đất, tài nguyên SV. d. Tài nguyênđất, tài nguyên nước và SV - HS xác định nhiệm vụ nhóm. - Nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện các yêu cầu nhiệm vụ theo nhóm. - HS thảo luận, chia sẻ các nội dung đã nghiên cứu, tìm hiểu, thống nhất hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời một nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét. - Nhóm HS báo cáo. - Những nhóm HS khác thảo luận về vấn đề mà nhóm báo cáo trình bày. * Bước 4: Kết luận, nhận định - GV tổ chức cho các nhóm tự đánh giá, kết luận về nội dung thảo luận. - Nhóm HS tự đánh giá về nội dung thảo luận. - GV nhận xét và chốt đáp án. 1.d , 2.c , 3.a , 4.a , 5.d , 6.d , 7.d HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học thông qua một số câu hỏi 127


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân để hoàn thành câu hỏi. Các mối quan hệ khác Trả lời Các quan hệ giữa các sinh vật loài 1, Cộng sinh 1............ a) Trong một ruộng lúa, khi cỏ dại phát triển, năng suất giảm. 2, Hội sinh 2............ b) Số lượng hươu, nai bị số lượng hổ cùng sống ( trong một khu rừng ) khống chế. 3, Cạnh tranh 3............ c) Địa y sống bám trên cành cây . d) Rận, bọ chét sống bám trên da bò. 4, Ký sinh 4............ e) Vi khuẩn sống trong nốt sần rễ cây họ đậu. g) Trâu và bò cùng sống trên một đồng cỏ 5, Sinh vật ăn SV khác 5............ h, Giun đũa sống trong ruột người. i) Cá ép bám vào rùa biển để được đưa đi xa k) Cây nắp ấm bắt côn trùng. c. Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS Đáp án: 1 e ; 2 i ; 3 a, g ; 4 c, d , h ; 5 b, k. d. Tổ chức thực hiện * Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa câu hỏi yêu cầu HS trả lời. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:HS vận dụng kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận:GV mời 1 HS trả lời, HS khác nhận xét. * Bước 4: Kết luận, nhận định:GV nhận xét, chuẩn đáp án. Yêu cầu HS chấm chéo. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung - HS nêu một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường ở địa phương: c. Sản phẩm: - Thu gom xác thải để đúng nơi quy định. - Không vứt giấy, rác bừa bãi. - Tuyên truyền tới gia định, người thân thu gom rác thải để đúng nơi quy định. - Tích cực trồng, bảo vệ và chăm sóc cây xanh... d. Tổ chức thực hiện * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa câu hỏi yêu cầu HS trả lời. - Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi thực hiện trên lớp. - Nhiệm vụ 2: Tự đề ra biện phap bảo vệ môi trường. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:HS vận dụng kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, hoàn thành câu hỏi. 128


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN * Bước 3: Báo cáo, thảo luận:GV mời 1 HS trả lời, HS khác nhận xét. * Bước 4: Kết luận, nhận định:GV chuẩn kiến thức, nhận xét bài học, giáo dục HS trách nhiệm trong việc có việc chăm sóc cây trồng cách hợp lí góp phần cải tạo, bảo vệ sinh vật trong tự nhiên. **************************

BÀI 64: TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH TOÀN CẤP (Tiết 1). I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp hs hệ thống hóa kiến thức thức sinh học về các nhóm sinh vật, đặc điểm các nhóm thực vật và các nhóm động vật. 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung 129


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Tự chủ và tự học:HS xác định nhiệm vụ học tập, tìm kiếm thông tin trả lời các câu hỏi, thực hiện được các nhiệm vụ học tập. - Giao tiếp và hợp tác:Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng hoàn thành phiếu học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm. - Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình huống khi thảo luận. 2.2. Năng lực KHTN - Nhận thức sinh học: + HS nêu lại một số kiến thức lý thuyết trọng tâm về các nhóm sinh vật, đặc điểm các nhóm thực vật và các nhóm động vật. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Vận dụng kiến thức đã học vào việc chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức, biện pháp bảo vệ môi trường sống của sinh vật, có ý thức bảo vệ môi trường. - Chăm chỉ: Tự giác, tích cực chuẩn bị để tham gia học bài. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, câu hỏi ôn tập. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra phần lý thuyết. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5’) a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm:Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện:Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. - GV yêu cầu HS nhớ lại k/thức cũ trả lời câu hỏi: ? Đa dạng sinh học là gì ? Sự tiến hóa của TV, ĐV qua từng nhóm, lớp, nghành ntn? - Gv n/xét -> Cô cùng các em nghiên sẽ tìm hiểu bài “Tổng kết ương trình toàn cấp”. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, 130


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. - đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chứcthực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. Chia lớp thành các nhóm học tập 3-4 HS, thảo luận nhóm trong 5 phút. * Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thiện bảng 64.1, 64.2, 64.3, 64.4, 64.5 SGK - HS xác định nhiệm vụ nhóm. - Nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện các yêu cầu nhiệm vụ cá nhân. - HS thảo luận, chia sẻ các nội dung đã nghiên cứu, tìm hiểu, thống nhất hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời một nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét. - Nhóm HS báo cáo. - Những nhóm HS khác thảo luận về vấn đề mà nhóm báo cáo trình bày. * Bước 4: Kết luận, nhận định - GV tổ chức cho các nhóm tự đánh giá, kết luận về nội dung thảo luận. - Nhóm HS tự đánh giá về nội dung thảo luận. - GV cho HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi. Sau đó cho các nhóm cử đại diện trả lời. câu hỏi - HS tiến hành thảo luận theo nhóm các câu hỏi. Thống nhất đáp án cử đại diện trả lời.

Bảng 64.1: Đặc điểm chung và vai trò của các nhóm sinh vật Đặc điểm chung Vai trò Nhóm sinh vật Vi rút - Kích thước rất nhỏ (15 - 50 phần triệu - Kí sinh, thường gây mm). bệnh cho các SV khác. - Chưa có ctạo TB, chưa phải là dạng cơ thể điển hình, kí sinh bắt buộc. Vi khuẩn - Kích thước nhỏ bé (1 đến vài phần nghìn - Phân giải CHC, ứng mm). dụng trong CN, NN. - Có ctạo TB, chưa có nhân hoàn chỉnh. - Gây bệnh, gây ô 131


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Sống dị dưỡng, 1 số tự dưỡng. nhiễm mtr Nấm - Cơ thể gồm những sợi không màu, 1 số ít - Phân giải CHC, làm là đơn bào. CQSS là mũ, SS chủ yếu bằng thuốc, làm t/ă. Gây bào tử. bệnh, gây hại cho SV - Sống dị dưỡng. khác Thực vật - Cơ thể gồm CQSD và CQSS. - Cân bằng O2 và CO2, - Sống tự dưỡng. điều hòa khí hậu, bảo - Không có k/n di chuyển. vệ mtr, cung cấp thức - P/ư chậm với các k.thích từ bên ngoài ăn, nơi ở, nơi sinh sản cho các SV khác Động vật - Cơ thể gồm nhiều CQ, hệ CQ. Cung cấp t/ă, nguyên - Sống dị dưỡng.Có k/n di chuyển. liệu n/c, sức cày kéo, - P/ư nhanh với các k.thích từ bên ngoài lông, da... Gây bệnh... Bảng 64.2: Đặc điểm của các nhóm Thực vật Nhóm thực vật Đặc điểm Tảo - Là TV bậc thấp, gồm các thể đơn và đa bào, TB có diệp lục, chưa có rễ, thân, lá thật. Sống ở nước. - SSSD và hữu tính. Rêu - Là TVBC, có thân, lá cấu tạo đơn giản, rễ giả, Sống nơi ẩm ướt - SS bằng bào tử, là TV đầu tiên ở cạn. Quyết - Có rễ, thân, lá thật, có mạch dẫn. Sống ở cạn. - SS bằng bào tử, có nguyên tản. Hạt trần - Có cấu tạo phức tạp, thân gỗ, có mạch dẫn. - SS bằng hạt (trần). Hạt kín - CQSD có nhiều dạng: rễ, thân, lá đa dạng, có mạch dẫn. - Có nhiều dạng hoa, quả có chứa hạt. Bảng 64.3: Đặc điểm của cây một Lá mầm và cây Hai lá mầm Đặc điểm Lớp một lá mầm Lớp hai lá mầm Kiểu rễ Rễ chùm Rễ cọc Số cánh hoa 6 cánh hoặc 3 cánh 5 cánh hoặc 4 cánh Kiểu gân lá Hình cung hoặc song Gân lá hình mạng song Thân Thân cỏ hoặc thân cột Thân gỗ, cỏ, leo Hạt Phôi có 1 lá mầm Phôi có 2 lá mầm Bảng 64.4: Đặc điểm của các ngành động vật Ngành Đặc điểm 132


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN ĐVNS Cơ thể đơn bào, phần lớn dị dưỡng, di chuyển bằng chân giả, lông hay roi bơi. SS vô tính theo kiểu phân đôi, sống tự do hoặc kí sinh. Ruột khoang Đối xứng tỏa tròn, ruột dạng túi, cấu tạo thành cơ thể có 2 lớp TB, có TB gai để tự vệ và tấn công, có nhiều dạng sống ở biển nhiệt đới. Giun dẹp Cơ thể dẹp, đối xứng 2 bên và pbiệt đầu đuôi, lưng, bụng, ruột phân nhiều nhánh, chưa có ruột sau và hậu môn. Sống tự do hoặc kí sinh. Giun tròn Cơ thể hình trụ thuôn 2 đầu, có khoang cơ thể chưa chính thức. CQ tiêu hóa dài từ miệng đến hậu môn. Phần lớn sống kí sinh, một số ít sống tự do. Giun đốt Cơ thể phân đốt, có thể xoang; ống tiêu hóa phân hóa, bắt đầu có HTHoàn; di chuyển nhờ chi bên, tơ hay hệ cơ; hô hấp qua da hay mang. Thân mềm Thân mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi, có khoang áo, HTHóa phân hóa và cơ quan di chuyển thường đơn giản. Chân khớp Có số loài lớn, chiếm 2/3 số loài ĐV, có 3 lớp lớn: giáp xác, hình nhện, sâu bọ. Các phần phụ phân đốt, khớp động với nhau, có bộ xương ngoài bằng kitin. ĐVCXS Có các lớp chủ yếu: cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú. Có bộ xương trong, trong đó có cột sống, các hệ CQ phân hóa và ptr đặc biệt là HTK. Bảng 64.5: Đặc điểm của các lớp động vật có xương sống Đặc điểm Lớp Cá Sống hoàn toàn dưới nước, hô hấp bằng mang, bơi bằng vây, có 1 vòng tuần hoàn, tim 2 ngăn chứa máu đỏ thẫm, thụ tinh ngoài, là ĐV biến nhiệt. Lưỡng Sống lưỡng cư, da trần và ẩm ướt, di chuyển bằng 4 chi, hô hấp bằng da và cư phổi, có 2 vòng TH, tim 3 ngăn, TT chứa máu pha, thụ tinh ngoài, SS trong nước, nòng nọc ptr qua biến thái, là ĐV biến nhiệt. Bò sát Chủ yếu sống trên cạn, da và vảy sừng khô, cổ dài, phổi có nhiều vách ngăn, tim có vách hụt TT (trừ cá sấu), máu pha, thụ tinh trong, có CQ giao phối; trứng có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng, là ĐV biến nhiệt. Chim Có lông vũ, chi trước biến thành cánh, phổi có mạng ống khí, có túi khí, tim 4 ngăn, máu đỏ tươi, trứng có vỏ đá vôi bao bọc, nuôi con non, là ĐV hằng nhiệt. Thú Có lông mao, tim 4 ngăn, não phát triển, đẻ con và nuôi con bằng sữa, là ĐV hằng nhiệt. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') 133


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: d. Tổ chức thực hiện * Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa câu hỏi yêu cầu HS trả lời. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:HS vận dụng kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận:GV mời 1 HS trả lời, HS khác nhận xét. * Bước 4: Kết luận, nhận định:GV nhận xét, chuẩn đáp án. Yêu cầu HS chấm chéo. 1/ Nêu các đặc điểm phân biệt cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm? (MĐ2) 2/ Đặc điểm chung của thực vật Hạt kín là gì?(MĐ1) 3/ Lớp Thú tiến hóa hơn các lớp động vật ở đặc điểm nào? (MĐ2) Đáp án. 1/ Bảng 64.3 2/ Bảng 64.2 3/ Lớp Thú tiến hóa hơn các lớp động vật ở đặc điểm: Đẻ con và nuôi con bằng sữa. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung - HS vận dụng vai trò cân bằng hàm lượng khí oxi trong không khí để giải thích hiện tượng biến đổi khí hậu gây ra các hiện tượng khí hậu cực đoan như hiện nay? c. Sản phẩm: - Rừng bị khai thác và chặt phá bừa bãi, diện tích rừng thu hẹp, các khu công nghiệp gây hiện tượng ô nhiễm môi trường: Khí thải, chất thải làm hàm lượng khí CO2 tăng cao gây hiện tượng hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên dẫn tới băng ở 2 cực tăng, nước biển dâng cao, lũ lụt ở nơi thấp, hạn hán ở nơi cao. d. Tổ chức thực hiện * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa câu hỏi yêu cầu HS trả lời. - Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi thực hiện trên lớp. - Nhiệm vụ 2: Tự đề ra biện phap bảo vệ môi trường. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:HS vận dụng kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, hoàn thành câu hỏi. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận:GV mời 1 HS trả lời, HS khác nhận xét.

134


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN * Bước 4: Kết luận, nhận định:GV chuẩn kiến thức, nhận xét bài học, giáo dục HS trách nhiệm trong việc có việc chăm sóc cây trồng cách hợp lí góp phần cải tạo, bảo vệ sinh vật trong tự nhiên. **************************

Bài 65, 66: TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH TOÀN CẤP. (Tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh hệ thống hóa kiến thức về sinh học cơ thể và sinh học tế bào - HS vận dụng kiến thức vào thực tế. 2. Năng lực Năng lực chung Tự học:- Kỹ năng làm việc với sách giáo khoa, tài liệu hoàn thành bảng khi chuẩn bị bài ở nhà và trên lớp - Kỹ năng tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng khi hoạt động nhóm Hợp tác: - Kỹ năng tổ chức hoạt động nhóm -Kỹ năng diễn đạt, kĩ năng nghe và phản hồi Năng lực chuyên biệt: KHTN: 135


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Trình bày được chức năng của các cơ quan hệ cơ quan ở thực vật và con người và mối liên hệ giữa chúng - Nêu được chức năng của các bộ phận của tế bào - Nêu được vai trò của các hoạt động sống của tế bào, giải thích mối liên hệ giữa hô hấp và quang hợp - So sánh sự khác nhau của nguyên phân và giảm phân 3. Về phẩm chất Chăm học: Đọc tài liệu, ghi chép được đầy đủ kiến thức cơ bản,có ý thức tự học ở nhà và khi làm việc nhóm Nhân ái: có tinh thần giúp đỡ các bạn trong làm việc nhóm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Tranh về cấu tạo của cây có hoa Tranh khái quá cơ thể người Bảng 65.1: Chức năng của các cơ quan ở cây có hoa Bảng 65.2: Chức năng của các cơ quan và hệ cơ quan ở cơ thể người Bảng 65.3: Chức năng của các bộ phận tế bào Bảng 65.4: Các hoạt động sống của tế bào Bảng 65.5: những điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân 2. Học sinh - Đọc và chuẩn bị trước các nội dung bảng 65.1 đến 65.5 trong SGK III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5’) a. Mục tiêu: - Học sinh hệ thống hóa kiến thức về sinh học cơ thể : kiến thức về chức năng các hệ cơ quan của thực vật và con người, sự liên quan giữa các cơ quan trong cơ thể sinh học tế bào b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS nhớ lại k/thức Sinh học 6, 8 và nhắc lại về cấu tạo, chức năng các bộ phận ở TV, ở người. GV yêu cầu HS nhớ lại thông tin đã đọc và ghi ra câu trả lời. 136


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN Thực hiện nhiệm vụ HS nhớ lại thông tin đã đọc trước ở nhà và tự ghi dàn ý những nội dung kiến thức cơ bản của bài học. Báo cáo, thảo luận GV mời 1-3 HS đọc to nội dung ghi được của mình. Kết luận, nhận định − GV tóm tắt nội dung của HS báo cáo lên bảng. - Gv n/xét -> Cô cùng các em nghiên sẽ tìm hiểu bài “Tổng kết chương trình toàn cấp” (TT). HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Sinh học cơ thể a) Mục tiêu: Học sinh nhớ lại được kiến thức của sinh học 6, 8 - Học sinh trình bày được kiến thức về chức năng các hệ cơ quan của thực vật và con người - Lấy ví dụ về sự liên quan giữa các cơ quan trong cơ thể b) Nội dung: - Cho biết những chức năng của các hệ cơ quan của thực vật và người. Câu hỏi thêm: - Em hãy lấy ví dụ chứng minh sự hoạt động của các cơ quan,hệ cơ quan trong cơ thể sinh vật liên quan mật thiết với nhau. HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. Trong 2 bảng 65.1, 65.2 Bảng 65.1: Chức năng của các cơ quan ở cây có hoa: Cơ quan Rễ

Chức năng Hấp thụ nước và muối khoáng cho cây Vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá cad chất hữu cơ từ Thân lá đến các bộ phận khác của cây Thu nhận ánh sáng để quang hợp tạo chất hữu cơ cho cây, trao đổi Lá khí với môi trường ngoài và thoát hơi nước Hoa Thực hiện thụ phấn, thụ tinh, kết hạt và tạo quả Quả Bảo vệ hạt và góp phần phát tán hạt Hạt Nảy mầm thành cây con, duy trì và phát triển nòi giống Bảng 65.2: Chức năng của các cơ quan và hệ cơ quan ở cơ thể người 137


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN Cơ quan và hệ cơ quan Vận động

Chức năng

Nâng đỡ, bảo vệ cơ thể, tạo cử động và di chuyển cho cơ thể Vận chuyển chất dinh dưỡng, ôxi vào tế bào và chuyển sản phẩm Tuần hoàn phân giải từ tế bào tới hệ bài tiết theo dòng máu Thực hiện trao đổi khí với môi trường ngoài; nhận ôxi và thải khí Hô hấp cacbônic Tiêu hoá Phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản Thải ra ngoài cơ thể các chất không cần thiết hay độc hại cho cơ Bài tiết thể Da Cảm giác, bài tiết, điều hoà thân nhiệt và bảo vệ cơ thể Thần kinh Điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động của các cơ quan, bảo và giác quan đảm cho cơ thể là một thể thống nhất toàn vẹn Điều hoà các quá trình sinh lí của cơ thể, đặc biệt là các quá trình Tuyến nội trao đổi chất, chuyển hoá vật chất và năng lượng bằng con đường tiết thể dịch (đường máu) Sinh sản Sinh con, duy trì và phát triển nòi giống - Ví dụ minh họa về mồi liên hệ giữa các cơ quan ở người và thực vật - Ở thực vật: Lá làm nhiệm vụ quang hợp để tổng hợp chất hữu cơ nuôi sống cơ thể.Nhưng lá chỉ quang hợp được khi rễ hút nước, muối khoáng và nhờ hệ mạch trong thân vận chuyển lên lá. - Ở người: Hệ vận động có c/năng giúp cơ thể vận động, lao động, di chuyển. Để thực hiện được chức năng này cần năng lượng lấy từ thức ăn do hệ tiêu hóa cung cấp, oxi do hệ hô hấp và được v/chuyển tới từng TB nhờ hệ tuần hoàn d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu nhiệm câu hỏi nhiệm vụ cho HS Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ -HS hoạt động nhóm hs hoàn thành bảng 65.1 và 65.2 sgk ( T194) - Các nhóm trả lời, thực hiện theo yêu cầu của GV. - GV theo dõi các nhóm hoạt động giúp đỡ nhóm yếu. -Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi thêm Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV tổ chức: - GV cho đại diện nhóm trình bằng cách dán lên bảng và đại diện trình bày. 138


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Các nhóm bổ sung ý kiến nếu cần và có thể hỏi thêm câu hỏi khác trong nội dung của nhóm đó. - HS theo dõi và sửa chữa nếu cần. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét việc hoạt động của các nhóm thông báo nội dung đầy đủ của các bảng kiến thức. Hoạt động 2.2: Sinh học tế bào a, Mục tiêu: - Nêu được chức năng của các bộ phận của tế bào - Nêu được vai trò của các hoạt động sống của tế bào, giải thích mối liên hệ giữa hô hấp và quang hợp - So sánh sự khác nhau của nguyên phân và giảm phân b, Nội dung học sinh hoàn thành bảng 65.3, 65.4, 65.5 c. Sản phẩm: Bảng 65.3: Chức năng của các bộ phận tế bào Các bộ phận Thành tế bào Màng tế bào Chất tế bào Ti thể Lục lạp Ribôxôm Không bào Nhân

Chức năng Bảo vệ tế bào Trao đổi chất giữa trong và ngoài tế bào Thực hiện các hoạt động sống của tế bào Thực hiện sự chuyển hóa năng lượng của tế bào Tổng hợp chất hữu cơ (quang hợp) Tổng hợp prôtêin Chức dịch tế bào Chứa vật chất di truyền (ADN, NST) điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào Bảng 65.4: Các hoạt động sống của tế bào

Các quá trình Quang hợp Hô hấp Tổng hợp prôtêin

Vai trò Tổng hợp chất hữu cơ Phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng Tạo prôtêin cung cấp cho tế bào

Bảng 65.5: những điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân 139


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN Các kì Kì đầu

Kì giữa

Kì sau

Kì cuối

Nguyên phân NST kép đóng xoắn, đính vào thoi phân bào ở tâm động

Giảm phân I NST kép đóng xoán. Cặp NST tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và bắt chéo. Các NST kép co Từng cặp NST kép ngắn cực đại và xếp xếp thành 2 hàng ở thành một hàng ở mặt mặt phẳng xích đạo phẳng xích đạo của của thoi phân bào. thoi phân bào. Từng NST kép tách Các cặp NST kép nhau ở tâm động tương đồng phân li thành 2 NST đơn độc lập về 2 cực của phân li về 2 cực tế tế bào. bào. Các NST đơn trong Các NST kép trong nhân với số lượng nhân với số lượng bằng 2n như ở tế bào n kép bằng ẵ tế bào mẹ. mẹ.

Giảm phân II NST kép co lại, thấy rõ số lượng NST kép ( đơn bội). Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực tế bào. Các NST đơn trong nhân với số lượng bằng n ( NST đơn).

d,Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu nhiệm câu hỏi nhiệm vụ cho HS làm 3 bảng 65.3 và 65.4 , 65.5 theo nhóm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ -HS hoạt động nhóm hs hoàn thành bảng 65.3 và 65.4 , 65.5 - Các nhóm trả lời, thực hiện theo yêu cầu của GV. - GV theo dõi các nhóm hoạt động giúp đỡ nhóm yếu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV tổ chức: - GV cho đại diện nhóm trình bày bài làm của mình - Các nhóm bổ sung ý kiến nếu cần và có thể hỏi thêm câu hỏi khác trong nội dung của nhóm đó.chốt lại kiến thức vầ 3 bảng học tập Bước 4: Kết luận, nhận định - GV chốt lại nội dung đầy đủ của các bảng kiến thức. - GV nhận xét việc hoạt động của các nhóm - GV lưu ý hs: Nhắc nhở hs khắc sâu kiến thức về các hoạt động sống của tế bào, đặc điểm các quá trình nguyên phân, giảm phân. 140


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN

141


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH TOÀN CẤP. (TT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp hs hệ thống hóa kiến thức di truyền,biến dị,sinh vật và môi trường, vận dụng kiến thức vào thực tế. 2. Năng lực Năng lực chung Tự học:- Kỹ năng làm việc với sách giáo khoa, tài liệu hoàn thành bảng khi chuẩn bị bài ở nhà và trên lớp - Kỹ năng tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng khi hoạt động nhóm Hợp tác: - Kỹ năng tổ chức hoạt động nhóm -Kỹ năng diễn đạt, kĩ năng nghe và phản hồi Năng lực chuyên biệt: KHTN: - Hệ thống hóa kiến thức về di truyền và biến dị - Trình bayg được các mối quan hệ và môi trường 3. Về phẩm chất Chăm học: Đọc tài liệu, ghi chép được đầy đủ kiến thức cơ bản,có ý thức tự học ở nhà và khi làm việc nhóm Nhân ái: có tinh thần giúp đỡ các bạn trong làm việc nhóm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Tranh hình 66: Sơ đồ mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống và môi trường sống Bảng kiến thức : Bảng 66.1: Các cơ chế của hiện tượng di truyền Bảng 66.2: Các quy luật di truyền Bảng 66.3 Các loại biến dị Bảng 66.4 Các loại đột biến Bảng 66.5 Đặc điểm của quần thể, quần xã, hệ sinh thái 2. Học sinh - Đọc và chuẩn bị trước các nội dung bảng 66.1 đến 66.5 trong SGK III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu 142


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN a. Mục tiêu: - Học sinh hệ thống hóa kiến thức về di truyền,biến dị,sinh vật và môi trường, vận dụng kiến thức vào thực tế. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS nhớ lại k/thức Sinh học 9 Nêu các nội dung cần ôn tập GV yêu cầu HS nhớ lại thông tin đã đọc và ghi ra câu trả lời. Thực hiện nhiệm vụ HS nhớ lại thông tin đã đọc trước ở nhà và tự ghi dàn ý những nội dung kiến thức cơ bản của bài học. Báo cáo, thảo luận GV mời 1-3 HS đọc to nội dung ghi được của mình. Kết luận, nhận định − GV tóm tắt nội dung của HS báo cáo lên bảng. - Gv n/xét -> Cô cùng các em nghiên sẽ tìm hiểu bài “Tổng kết chương trình toàn cấp” (TT). HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Di truyền và biến dị a) Mục tiêu: Học sinh nhớ lại được kiến thức của sinh học 9 phần di truyền và biến dị b) Nội dung: học sinh hoàn thiện 4 bảng kiến thức Bảng 66.1: Các cơ chế của hiện tượng di truyền Bảng 66.2: Các quy luật di truyền Bảng 66.3 Các loại biến dị Bảng 66.4 Các loại đột biến HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. Trong 2 bảng 66.1, 66.4 Bảng 66.1: Các cơ chế của hiện tượng di truyền Cơ sở vật Cơ chế chất Cấp phân tử ADN → ARN → prôtêin ADN 143

Hiện tượng Tính đặc thù của prôtêin


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN Cấp tế bào Nhân đôi → phân li → tổ hợp Bé NST ®Æc tr-ng cña loµi NST Nguyên phân → giảm phân → thụ Con gièng bè mÑ tinh Bảng 66.2: Các quy luật di truyền Quy luật di truyền Phân li

Phân li độc lập

Nội dung

Giải thích

Do sự phân li của các cặp nhân tố di truyền trong sự hình thành giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố trong cặp Phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong phát sinh giao tử

Các nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau Phân li và tổ hợp của cặp gen tương ứng F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành

Di truyền liên Các tính trạng do nhóm gen liên kết kết quy định đựơc di truyền cùng nhau Di truyền ở các loài giao phối tỉ lệ đực : cái giới tính xấp xỉ 1:1

Các gen liên kết cùng phân li với NST trong phân bào Phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính

Bảng 66.3 Các loại biến dị Khái niệm

Nguyên nhân

Tính chất và vai trò

Biến dị tổ hợp Sự tổ hợp lại các gen của P tạo ra ở thế hệ lai những kiểu hình khác P

Đột biến Những biến đổi về cấu trúc, số lượng của AND và NST, khi biểu hiện thành kiểu hình là thể đột biến

Thường biến Những biến đổi ở kiểu hình của một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ẩnh hưởng trực tiếp của môi trường Phân li độc lập và tổ Tác động của các nhân ảnh hưởng của điều kiện hợp tự do của các tố ở môi trường trong môi trường chứ không do cặp gen trong giảm và ngoài cơ thể vào sự biến đổỉ trong kiểu phân và thụ tinh AND và NST gen Xuất hiện với tỉ lệ Mang tính cá biệt, Mang tính đồng loạt, không nhỏ, di truyền ngẫu nhiên, có lợi định hướng, có lợi, được, là nguyên liệu hoặc có hại, di truyền không di truyền được, cho chọn giống và được, là nguyên liệu nhưng đảm bảo sự thích tiến hoá cho tiến hoá và chọn nghi của cá thể giống 144


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN Bảng 66.4 Các loại đột biến ĐỘT BIẾN GEN KHÁI NIỆM

Những biến đổi trong c/trúc của ADN thường tại 1 điểm nào đó. Mất, thêm, thay, thế 1 CÁC DẠNG hoặc 1 vài cặp ĐỘT BIẾN nuclêôtít.

ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST Những biến đổi trong cấu trúc NST Mất, lặp, đảo đoạn

ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST Những biến đổi về số lượng trong bộ NST Dị bội thể và đa bội thể.

d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu nhiệm câu hỏi nhiệm vụ cho HS Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ -HS hoạt động nhóm GV chia lớp thành 6 nhóm và thảo luận hs hoàn thành bảng 66.1 và 66.4 - Các nhóm trả lời, thực hiện theo yêu cầu của GV. - GV theo dõi các nhóm hoạt động giúp đỡ nhóm yếu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV tổ chức: GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận chung 1 nội dung - GV cho hs chữa bài và trao đổi toàn lớp. - GV theo dõi các nhóm hoạt động giúp đỡ nhóm yếu. - GV cho đại diện nhóm trình bằng cách dán lên bảng và đại diện trình bày. - Các nhóm bổ sung ý kiến nếu cần và có thể hỏi thêm câu hỏi khác trong nội dung của nhóm đó. - HS theo dõi và sửa chữa nếu cần. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét việc hoạt động của các nhóm thông báo nội dung đầy đủ của các bảng kiến thức. - GV y/c hs phân biệt được ĐB cấu trúc NST và ĐB số lượng NST, nhận biết được dạng ĐB Hoạt động 2.2 Sinh vật và môi trường a. Mục tiêu: 145


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN - Học sinh giải thích được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống và môi trường - Học sinh trình bày được các đặc điểm của quần thể, quần xã, hệ sinh thái b, Nội dung - GV y/c hs giải thích sơ đồ hình 66 sgk ( T197 - hoàn thiện bảng Bảng 66.5 Đặc điểm của quần thể, quần xã, hệ sinh thái - HS lấy được ví dụ để nhận biết quần thể, quần xã với tập hợp ngẫu nhiên C, Sản phẩm: *Giải thích sơ đồ 66: - Giữa môi trường và các cấp độ tổ chức cơ thể thường xuyên có sự tác động qua lại. - Các cá thể cùng loài tạo nên đặc trưng về tuổi, mật độ…có mối quan hệ sinh sản Quần thể. - Nhiều quần thể khác loài có quan hệ dinh dưỡng. * Kiến thức ở bảng. Quần thể Quần xã Hệ sinh thái Khái niệm Là tập hợp các cá thể Là tập hợp các quần Bao gồm QX và sinh cùng loài, cùng sinh cảnh. Trong đó các thể khác loài, cùng sống trong 1 khoảng sinh sống trong 1 SV luôn có sự tác không gian xác định tại khoảng không gian động lẫn nhau và với 1 thòi điểm nhất định, có mối quan hệ mật các nhân tố không các cá thể trong quần thiết với nhau. sống tạo thành 1 hệ thể có khả năng sinh sản thống tương đỗi hoàn tạo ra thế hệ mới. chỉnh và ổn định. Đặc điểm - Có các đặc trưng về - Có các đặc trưng - Có nhiều MQH. thành phần nhóm tuổi; về số lượng và thành - Quan hệ dinh mật độ; giới tính... phần của các QT. dưỡng: chuỗi thức - Có mối quan hệ cùng - Có sự khống chế ăn; lưới thức ăn... loài, khác loài. sinh học. - Sự biến động số lượng - Diễn thế sinh thái các thể trong quần thể có thể xảy ra theo mùa, năm, chu kì và thường điều chỉnh quanh mức cân bằng. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu nhiệm câu hỏi nhiệm vụ cho HS 146


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN Gồm 2 nhiệm vụ: NV 1: - GV y/c hs giải thích sơ đồ hình 66: Sơ đồ mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống và môi trường sống NV2; hoàn thiện Bảng 66.5 Đặc điểm của quần thể, quần xã, hệ sinh thái - HS lấy được ví dụ để nhận biết quần thể, quần xã với tập hợp ngẫu nhiên Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ -HS hoạt động nhóm thực hiện 2 nhiệm vụ ; - Các nhóm trả lời, thực hiện theo yêu cầu của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV cho đại diện nhóm trình bằng cách dán lên bảng và đại diện trình bày. - Các nhóm bổ sung ý kiến nếu cần và có thể hỏi thêm câu hỏi khác trong nội dung của nhóm đó. - HS theo dõi và sửa chữa nếu cần. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét việc hoạt động của các nhóm thông báo nội dung đầy đủ của các bảng kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập a, Mục tiêu Học sinh nêu được các nội dung đã ôn tập trong 3 bài tổng kết chương theo 1 hệ thống. b, Nội dung: trong chương trình sinh học THCS em đã được học nhưng gì ? c, sản phẩm: câu trả lời của học sinh d. tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu nhiệm câu hỏi nhiệm vụ cho HS trong chương trình sinh học THCS em đã được học nhưng gì ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Học sinh hoạt động cá nhân hoàn thiện câu hỏi Bước 3: Báo cáo, thảo luận Giáo viên gọi 1,2 em trả lời trước lớp Học sinh khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định Giáo viên nhận xét chốt kiến thức cho hs

147


Kế hoạch bài dạy Sinh 9 kì 2 Năm học 2020-2021 Trường THCS Hồng An Giáo viên : Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN

148


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Kế hoạch bài dạy, đề kiểm tra giữa kì Sinh 9 kì 2 CV 5512 phát triển phẩm chất, năng lực by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu