www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8
BỒ
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
CHƯƠNG 1. CHẤT-NGUYÊN TỬ-PHÂN TỬ I. VẬT THỂ - CHẤT 1. Vật thể - Vật thể là tất cả những gì nhìn thấy được xung quanh chúng ta. Vật thể có hai loại là vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo. Ví dụ: Vật thể tự nhiên Vật thể nhân tạo Bầu trời, khí quyển, nước biển, đất đá, sông suối, quặng, Quần áo, sách vở, bút thước, chén bát, thủy tinh, bàn ghế, động vật, ... các dụng cụ lao động như cuốc, xẻng, dao, ... 2. Chất - Chất là nguyên liệu cấu tạo nên vật thể, mỗi một vật thể có thể được tạo nên từ nhiều chất, ngược lại mỗi chất cũng có thể tạo ra nên nhiều vật thể. Ví dụ: + Từ chất dẻo (chất) có thể tạo ra nhiều vật thể như: Ca đựng nước, vỏ bút, thước kẻ, dụng cụ điện (ổ cắm, phích cắm, vỏ dây điện, ...), bàn, ghế, ... + Xe đạp (vật thể) được tạo nên từ hỗn hợp nhiều chất như: Chất dẻo, cao su, sắt, ... BÀI TẬP ÁP DỤNG Câu 1. Kể tên 5 vật thể được làm từ: a) Kim loại b) Thủy tinh c) Chất dẻo d) Tơ sợi. Câu 2.Liệt kê ra chất, vật thể (ghi rõ vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo) trong các phát biểu sau: a) Trong quả chanh có chứa axit xitric gây ra vị chua đặc trưng. b) Sách vở, giấy viết được làm từ bã cây mía, cây keo có chứa thành phần xenlulozơ cao. c) Dây đốt của bóng đèn điện được làm từ sợi Vonfram có nhiệt độ nóng chảy rất cao (34100C). d) Răng giả, xương giả, kính ô tô, máy bay được sản xuất từ thủy tinh hữu cơ plexiglas. e) Quần, áo được sản xuất từ sợi nilon không chịu được nhiệt độ cao, kém bền với môi trường axit hoặc bazơ. f) Lõi của bút chì được làm từ than chì, là một dạng thù hình của cacbon. g) Cơ thể người có chứa 63-68% khối lượng là nước. h) Quả bóng đá được làm từ cao su có tính đàn hồi. i) Vàng, bạc có những tính chất quý nên được dùng làm đồ trang sức. j) Ô tô, máy bay, tàu hỏa được làm từ sắt, cao su, chất dẻo, … II. CHẤT TINH KHIẾT VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT 1. Chất tinh khiết và hỗn hợp - Mỗi một chất đều có những tính chất vật lí và hóa học nhất định Ví dụ: Kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt (tính chất vật lí), một số kim loại bị gỉ sét khi tiếp xúc với không khí (bị oxi hóa) (tính chất hóa học). - Để biết được tính chất của chất ta phải tiến hành quan sát, đo đạc, làm thí nghiệm, ... Việc nắm bắt được tính chất của chất giúp cho chúng ta biết cách sử dụng chất đúng mục đích, an toàn. Ví dụ: Dùng kim loại để làm lõi dây dẫn điện, dùng cao su để làm lốp xe, ... - Thực tế các chất thường nằm chung với nhau tạo thành hỗn hợp, tính chất của hỗn hợp sẽ có sự sai khác ít nhiều so với các chất tinh khiết tạo nên hỗn hợp đó. Ví dụ: Nước cất (nước tinh khiết) không dẫn điện còn nước tự nhiên (nước giếng, ao hồ, sông suối, biển) lại dẫn điện do chứa nhiều tạp chất dẫn điện; vậy nên nước tự nhiên là một hỗn hợp của nhiều chất. 2. Tách chất ra khỏi hỗn hợp - Để tách từng chất tinh khiết ra khỏi hỗn hợp của chúng ta phải dựa vào những đặc điểm riêng về tính chất vật lí hoặc hóa học của chúng. Ví dụ: Muốn làm sạch muối ăn bị lẫn cát ta hòa tan hỗn hợp của chúng vào nước, sau đó lọc lấy phần dung dịch rồi đem cô cạn. Việc làm này dựa vào tính tan của muối ăn trong nước và sự chênh lệch về nhiệt độ sôi, bay hơi giữa nước so với muối ăn. - Để tách các chất ra khỏi nhau dựa vào tính chất vật lí ta có 4 nhóm phương pháp cơ bản: • Chưng cất: Tách hỗn hợp chất lỏng hòa tan vào nhau nhưng có nhiệt độ sôi khác nhau (Ví dụ: Tách hỗn hợp rượu và nước ra khỏi nhau). • Chiết tách: Dùng để tách hai chất lỏng không hòa tan vào nhau (Ví dụ: Dầu hỏa và nước). • Bay hơi: Tách hỗn hợp gồm một chất rắn tan trong chất lỏng (Ví dụ: Cô cạn dung dịch muối ăn để tách muối ăn tinh khiết). • Lọc: Để tách chất rắn và chất lỏng không tan vào nhau (Ví dụ: Tách muối ăn tinh khiết ra khỏi hỗn hợp gồm muối ăn có lẫn cát)
Page |1
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
1918
−27
E.Rutherford
TR ẦN
H
m n = 1, 6748.10 kg qn = 0 1932 J.Chatwick - Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton trong hạt nhân bằng số electron ở vỏ nguyên tử. - Hạt nhân mang điện tích dương, số proton trong hạt nhân được gọi là số hiệu nguyên tử hay số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử đó.
Nơtron
00
B
- Với các nguyên tử của nguyên tố có 2 ≤ Z ≤ 82 thì ta có: 1 ≤
N ≤ 1,5 (Không xét nguyên tố Hiđro vì hạt Z
A
C
ẤP
2+
3
10
nhân của nó không chứa nơtron còn những nguyên tố có Z > 82 có tính phóng xạ nên không bền). 2. Phân loại - Dựa vào đặc điểm tính chất thường chia thành hai loại: Nguyên tố kim loại và nguyên tố phi kim. Hiện nay tìm được hơn 110 nguyên tố hóa học (cả tự nhiên và nhân tạo), trong đó khoảng 90 nguyên tố là kim loại. 3. Kí hiệu hóa học-kí hiệu nguyên tử - Kí hiệu hóa học dùng để biểu diễn nguyên tố và chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó. Ví dụ: Kí hiệu hóa học của nguyên tố nhôm là Al; của nguyên tố Clo là Cl; của nguyên tố oxi là O; ... - Một nguyên tử được đặc trưng bởi hai yếu tố là số đơn vị điện tích hạt nhân Z (số proton) và số khối A và được kí hiệu là: AZ X Trong đó: + X là kí hiệu hóa học của nguyên tố. + Z là số đơn vị điện tích hạt nhân, còn gọi là số hiệu nguyên tử hoặc số proton. + A là số khối (A = Z + N với N là số hạt nơtron). BÀI TẬP ÁP DỤNG 63 79 Câu 1.Xác định thành phần từng loại hạt cơ bản của các nguyên tử có kí hiệu sau: 168 O ; 37 17 Cl ; 29 Cu ; 35 Br . Câu 2. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các loại hạt cơ bản (p, n, e) là 40. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Xác định số khối và biểu diễn kí hiệu nguyên tử của X. Đáp số: 27 13 Al Câu 3. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) là 82, trong hạt nhân của X thì số hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện là 4. Xác định số khối và biểu diễn kí hiệu nguyên tử của X. Đáp số: 56 26 Fe Câu 4. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các loại hạt cơ bản (p, n, e) là 28, trong đó hạt không mang điện chiếm khoảng xấp xỉ 35% tổng số hạt. Xác định thành phần từng loại hạt cơ bản trong X và biểu diễn sự phân bố electron vào vỏ nguyên tử. Đáp số: Số e = số p = 9; số n = 10. Câu 5 (BTVN). Thuộc kí hiệu hóa học và bảng giá trị nguyên tử khối ở trang 42-SGK Hóa học 8. IV. KÍCH THƯỚC - KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ 1. Kích thước nguyên tử
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
qp = +1,602.10−19 C
Ư N
mp = 1,6726.10−27 kg
Proton
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
Ngoài những cách trên ta có thể dùng nam châm để tách sắt ra khỏi hỗn hợp (vì sắt có tính nhiễm từ nên bị nam châm hút). Câu 1. Trong số các chất sau đây, những chất nào tan nhiều trong nước, chất nào gần như không tan? a) Muối ăn b) Đường c) Than củi d) Cát e) Tơ sợi f) Cao su g) Chất dẻo h) Dầu ăn Câu 2.Một hỗn hợp gồm dầu ăn và nước, em hãy trình bày phương pháp để tách từng chất ra khỏi nhau. Câu 3. Tại sao lại dùng nồi nhôm để đun nấu mà không dùng nồi đồng hoặc nồi đất? Câu 4. Tại sao lại dùng đồng làm lõi dây điện mà không dùng sắt hoặc chất dẻo? III. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 1. Định nghĩa - Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (hay số proton). - Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử được cấu tạo gồm hai phần là vỏ nguyên tử và hạt nhân. Vỏ nguyên tử do các hạt electron chuyển động không theo quỹ đạo xác định cấu tạo nên. Hạt nhân do hai loại hạt là proton và nơtron cấu tạo nên. Bảng khối lượng và điện tích của các hạt electron, proton và nơtron Hạt Khối lượng Điện tích Năm tìm ra Người tìm ra −31 −19 m e = 9,1094.10 kg q e = −1, 602.10 C 1897 J.J.Thomson Electron
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8
Page |2
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8 4 3 πr (r là bán kính nguyên tử). 3 1nm = 10−9 m = 10−7 cm 0 - Đơn vị đo kích thước nguyên tử là nm (nanomet) hoặc A (angstrom) với 0 1A = 10−10 m = 10 −8 cm Ghi nhớ: 1 mol hạt vật chất bất kì chứa 6,02.1023 nguyên tử (gọi là số Avogađro và kí hiệu là NA). 2. Khối lượng nguyên tử - Đơn vị đo khối lượng nguyên tử là đvC (đọ c là đơn vị cacbon) hay còn gọi là u: 19,9265.10−24 (gam) 1 1đvC = 1u = khối lượng nguyên tử cacbon = = 1,6605.10−24 (gam) 12 12 - Mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt, do đó biết nguyên tử khối ta có thể xác định được tên nguyên tố. - Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng các hạt cấu tạo nên nguyên tử đó (có thể bỏ qua khối lượng electron nếu tính gần đúng) ⇒ xem như khối lượng nguyên tử chỉ tập trung ở hạt nhân. BÀI TẬP ÁP DỤNG Câu 1. Tính khối lượng gần đúng ra (kg) và ra (đvC) hay u của a) Nguyên tử cacbon (có 6e, 6p và 6n). b) Nguyên tử nhôm (có 13e, 13p và 14n). Đáp số: a) 20, 0844.10 −27 (kg) ; 12,1u; b) 45,191.10 −27 (kg) ; 27,2u Câu 2. Nguyên tử kẽm (Zn) có bán kính r = 1,35.10-1 nm và khối lượng nguyên tử là 65đvC (hay 65u). a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm? b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân với bán kính r = 2.10-6 nm. Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm? Đáp số: a) 10,48 (g/cm3); b) 3, 22.1015 (g/cm3). Câu 3. Bán kính nguyên tử của đồng (Cu) là 0,128 nm và khối lượng mol là 63,54 gam. Biết trong tinh thể, các nguyên tử Cu là những hình cầu chiếm 74% thể tích, tìm khối lượng riêng thực của đồng. Đáp số: 8,9 (g/cm3). Câu 4. Khối lượng riêng của canxi (Ca) kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Hãy tính bán kính nguyên tử canxi theo lí thuyết? Biết MCa = 40,08 g/mol.
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
0
A
C
ẤP
Đáp số: rCa = 0,1965 nm hay 1, 965 A . Câu 5. Bán kính nguyên tử và khối lượng mol nguyên tử của sắt (Fe) lần lượt là 0,128 nm và 56 gam. Tính khối lượng riêng của Fe biết rằng trong tinh thể các nguyên tử Fe chỉ chiếm 74% thể tích, còn lại là các khe trống. Đáp số: 7,9 (g/cm3). Câu 6. Ở 200C, khối lượng riêng của vàng (Au) là 19,32 g/cm3 và nguyên tử khối của Au là 196,97 g/mol. Xác định bán kính nguyên tử gần đúng của Au? Biết trong tinh thể các nguyên tử Au là những hình cầu chiếm 74% về thể tích.
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
- Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ bé và có dạng hình cầu: Vnguyên tử =
0
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
Đáp số: rAu = 0,144 nm hay 1, 44 A. V. ĐƠN CHẤT - HỢP CHẤT - PHÂN TỬ 1. Đơn chất - hợp chất - Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học. Có hai loại đơn chất gồm đơn chất kim loại và đơn chất phi kim. Ví dụ: Oxi (O2); đồng (Cu); nitơ (N2); ... • Lưu ý: Nếu từ một nguyên tố mà tạo ra nhiều đơn chất khác nhau thì hiện tượng này gọi là thù hình. Ví dụ: Từ nguyên tố oxi có thể tạo ra hai đơn chất khác nhau là oxi (O2) và ozon (O3)). - Hợp chất là những chất tạo nên từ ít nhất hai loại nguyên tố khác nhau. Trong hợp chất, nguyên tử các nguyên tố này liên kết với nhau theo một trật tự và tỉ lệ nhất định. Ví dụ: Muối ăn: Natri clorua (NaCl); khí cacbonic (CO2); ... 2. Phân tử - phân tử khối - Phân tử là hạt đại diện mang đầy đủ tính chất hóa học của chất, gồm ít nhất hai nguyên tử trở lên và liên kết với nhau theo một trật tự nhất định. - Phân tử khối là khối lượng phân tử tính theo đơn vị cacbon (sau này các em cũng gặp trường hợp có thể tính theo đơn vị gam/mol). BÀI TẬP ÁP DỤNG
Page |3
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
b
TP .Q
a
U
Y
N
H Ơ
Tính phân tử khối của các chất sau (dựa vào bảng số liệu trang 42-SGK Hóa học 8): Natri clorua (NaCl); khí cacbonic (CO2); oxit sắt từ (Fe3O4); canxi cacbonat (CaCO3); axit sunfuric (H2SO4); nhôm sunfat (Al2(SO4)3). VI. CÔNG THỨC HÓA HỌC-HÓA TRỊ VÀ QUY TẮC HÓA TRỊ 1. Công thức hóa học - Công thức hóa học dùng biểu diễn thành phần phân tử của chất. Mỗi chất chỉ được biểu diễn bằng một công thức hóa học và có thành phần không đổi. Công thức hóa học cho biết + Nguyên tố cấu tạo nên chất. + Số nguyên tử mỗi nguyên tố cấu tạo nên chất. + Phân tử khối của chất. 2. Hóa trị và quy tắc hóa trị - Hóa trị của nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) và được xác định theo qui ước chọn H có hóa trị I, O có hóa trị II.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8
BỒ
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
- Nếu hợp chất có công thức: A x By (a, b là hóa trị của A, B) thì theo quy tắc hóa trị ta có: a.x = b.y BÀI CA HÓA TRỊ CÁC NGUYÊN TỐ Kali (K); Iot (I); Hiđro (H) Hóa trị bốn cả có ngày nào quên? Natri (Na) với bạc (Ag) clo (Cl) một loài Sắt (Fe) kia lắm lúc hơi phiền Là hóa trị một hỡi ai Hai ba lên xuống kề liền nhau thôi Nhớ đi cho kĩ kẻo hoài phân vân Lại gặp nitơ (N) khổi rồi! Magie (Mg); kẽm (Zn) với thủy ngân (Hg) Một, hai, ba, bốn khi thời lên năm Oxi (O), đồng (Cu) thiếc (Sn) thêm phần bari (Ba) Lưu huỳnh (S) lắm lúc chơi kh ăm Cuối cùng là chú canxi (Ca) Xuống hai lên sáu khi nằm thứ tư Hóa trị hai nhớ có gì khó khăn? Photpho (P) hỏ i đến không dư Bác nhôm (Al) hóa trị ba lần Nếu ai hỏi đến thì ừ: Rằng năm! In sâu vào trí khi cần có ngay Em ơi cố gắng học chăm Cacbon (C); silic (Si) này đây Bài ca hóa trị quanh năm cần dùng!☺ HÓA TRỊ CỦA MỘT SỐ NHÓM NGUYÊN TỬ THƯỜNG GẶP Công thức Tên gọi Hóa trị OH Hiđroxit I NO3 Nitrat I NH4 Amoni I HCO3 Hiđrocacbonat I HSO4 Hiđrosunfat I NO2 Nitrit I ClO3 Clorat I ClO4 Peclorat I AlO2 Aluminat I SO3 Sunfit II SO4 Sunfat II CO3 Cacbonat II ZnO2 Zincat II PO4 Photphat III BÀI TẬP ÁP DỤNG Câu 1. Viết công thức hóa học của các chất theo dữ kiện sau a) Phân tử nước gồm hai nguyên tử hiđro và một nguyên tử oxi liên kết với nhau. b) Phân tử muối ăn natri clorua gồm một nguyên tử natri và một nguyên tử clo liên kết với nhau. c) Phân tử khí cacbonic gồm một nguyên tử cacbon liên kết với hai nguyên tử oxi. d) Phân tử nhôm oxi gồm hai nguyên tử nhôm và ba nguyên tử oxi liên kết với nhau. e) Phân tử canxi cacbonat (có trong đá vôi) gồm một nguyên tử canxi liên kết với một nhóm nguyên tử cacbonat. f) Phân tử kali clorat (còn gọi là muối Bec-tô-lê) gồm một nguyên tử kali liên kết với một nhóm nguyên tử clorat. g) Phân tử canxi photphat gồm ba nguyên tử canxi và hai nhóm nguyên tử photphat liên kết với nhau. h) Phân tử bari hiđroxit gồm một nguyên tử bari liên kết với hai nhóm nguyên tử hiđroxit. i) Phân tử axit sunfuric gồm hai nguyên tử hiđro và một nhóm nguyên tử sunfat liên kết với nhau. j) Phân tử amoni nitrat (có trong phân đạm hai lá) gồm một nhóm nguyên tử amoni liên kết với một nhóm nguyên tử nitrat. Câu 2. Vận dụng quy tắc hóa trị xây dựng công thức hóa học của các chất sau
Page |4
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
TP .Q
BÀI TẬP TỔNG HỢP CHƯƠNG 1 (TRẮC NGHIỆM)
U
Y
N
H Ơ
a) Nhôm clorua b) Đồng (II) oxit c) Bari nitrat d) Kẽm hiđroxit e) Magie sunfat f) Natri photphat g) Sắt (III) nitrat h) Kali cacbonat i) Amoni hiđrosunfit j) Canxi sunfat k) Bạc nitrat l) Nhôm photphat Câu 3. Một loại hợp chất chứa sắt và clo, trong đó sắt chiếm 34,46% về khối lượng, còn lại là clo. Xác định hóa trị của sắt trong hợp chất đã cho. Câu 4. Lập công thức phân tử và tính phân tử khối của các chất sau a) Sắt (III) sunfat b) Magie hiđroxit c) Đồng (II) clorua d) Đồng (II) sunfat e) Natri sunfat f) Kali peclorat. Câu 5. Hợp chất A tạo bởi hiđro và nhóm nguyên tử (XOy) có hóa trị II. Biết rằng khối lượng phân tử của A bằng 24,5% khối lượng phân tử của sắt (III) sunfat; trong nhóm nguyên tử XOy thì tỉ lệ phần trăm khối lượng giữa X với oxi là 1 : 2; hãy xác định công thức hóa học của A.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8
BỒ
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
Câu 1.Vật thể nào sau đây là vật thể tự nhiên? A.Máy bay. B.Xe đạp. C.Trái đất. D. Bóng đèn. Câu 2. Vật thể nào sau đây là vật thể nhân tạo? A. Cát biển. B. Áo mưa. C. Cây cao su. D. Mặt trời. Câu 3.Nhận định không đúng là? A. Các vật thể tự nhiên cũng như vật thể nhân tạo có thể do một chất hoặc nhiều chất tạo nên. B. Một số chất có trong tự nhiên có thể được tạo ra bởi con người dựa vào các phản ứng hóa học. C. Tính chất của các chất có trong tự nhiên là giống nhau. D.Cơ thể con người là vật thể tự nhiên, do nhiều chất tạo nên. Câu 4. Chất không tan được trong nước là A.Cao su. B.Muối ăn. C. Rượu etylic. D. Đường. Câu 5. Chất nào sau đây là đơn chất? A. O2. B. MgO. C. NaCl. D. CO2. Câu 6. Dãy chỉ gồm các vật thể tự nhiên là A.Quyển vở, bầu trời, khu rừng, dòng sông. B.Khu rừng, dòng dông, đại dương, bầu trời. C. Cây bút, quần áo, dòng sông, con đường. D. Khu vườn, mặt trăng, tàu thủy, máy vi tính. Câu 7. Dãy chỉ gồm các kim loại là A.Thủy ngân, nhôm, chì, đồng. B.Lưu huỳnh, photpho, kim cương, vàng. C. Sắt, kẽm, kim cương, bạc. D. Chì, mangan, nhôm, than chì. Câu 8.Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các loại hạt cơ bản (p, n, e) là 82. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 22 hạt. Số khối của X là A.52. B.56. C. 30. D. 26. Câu 9. Kí hiệu hóa học của nguyên tố vàng là A.Al. B.Ag. C. As. D. Au. Câu 10. Kim loại dẫn điện tốt nhất là A.Cu. B.Ag. C. Fe. D. Au. Câu 11. Phân tử khối của K2O là A.94. B.55. C. 62. D. 86. Câu 12. Phân tử khối của CuSO4 là A.150. B.120. C. 160. D. 112. Câu 13. Nguyên tố nào sau đây là phi kim? A.Cu. B.Ag. C. S. D. Au. Câu 14. Phân tử khối của khí oxi (O2) so với khí metan (CH4) sẽ A.bằng nhau. B.gấp 3 lần. C. kém 2 lần. D. gấp 2 lần. Câu 15. Một hợp ch ất được cấu tạo nên gồm 2 nguyên tử của nguyên tố X với 3 nguyên tử oxi; phân tử khối của hợp chất này gấp 5 lần so với phân tử khối của khí oxi. Vậy nguyên tố X là A.Fe. B.Al. C. S. D. N. Câu 16. Một hợp ch ất được cấu tạo nên gồm 1 nguyên tử của nguyên tố X với 2 nguyên tử oxi; phân tử khối của hợp chất này bằng hai lần nguyên tử khối của nguyên tố natri. Vậy nguyên tố X là A.C. B.K. C. S. D. N. Câu 17. Phân tử thuốc tím kali pemanganat gồm 1 nguyên tử kali , 1 nguyên tử mangan và 4 nguyên tử oxi. Vậy công thức và phân tử khối của kali pemanganat là A.KMnO4; 158. B.KMnO4; 155. C. K2MnO4; 197. D. K2MnO4; 194. Câu 18. Phân tử khối của khí cacbon đioxit là A.30. B.28. C. 44. D. 40. Page |5
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
Câu 19. Cặp chất có phân tử khối bằng nhau là A.CaCO3 và K2CO3. B.CO2 và O3. C. CaCO3 và KHCO3. D. CuO và SO2. Câu 20. Hợp chất chỉ chứa các nguyên tố phi kim là A.KMnO4. B.H2SO4. C. CuSO4. D. Fe(NO3)3. Câu 21. Cho các chất: CO2, NO2, Fe2O3, CuO, NO, N2, H2O, HCl, O3, C. Số lượng hợp chất trong số các chất đã cho là A.6. B.7. C. 8. D. 9. Câu 22. Phân tử khối của hợp chất X2(SO4)3 là 400. Vậy phân tử khối của hợp chất XCl3 là A.162,5. B.127. C. 133,5. D. 143,5. Câu 23. Phân tử khối của hợp chất đồng (II) nitrat là A.126. B.190. C. 188. D. 180. Câu 24. Công thức đúng của hợp chất canxi photphat là A.CaPO4. B.Ca2(PO4)3. C. Ca3(PO4)2. D. Ca3PO4. Câu 25. Cho các phát biểu sau: (1) Phân tử nước gồm ba nguyên tử, trong đó có hai nguyên tử O và một nguyên tử H. (2) Phân tử axit sunfuric gồm hai nguyên tử H, một nguyên tử S và bốn nguyên tử O. (3) Khí cacbonic là đơn chất, có phân tử khối bằng 44. (4) Phân tử khối của sắt (III) oxit và đồng (II) sunfat bằng nhau. (5) Phân tử muối ăn có chứa một nguyên tử Na và một nguyên tử Cl; phân tử khối bằng 58,5. Số phát biểu đúng là A.1. B.2. C.3. D. 4. Câu 26.Hóa trị của nguyên tố lưu huỳnh trong hợp chất SO2 là A.II. B.IV. C.VI. D. I. Câu 27.Phát biểu đúng là A.Số khối được tính bằng tổng khối lượng các hạt proton, electron, nơtron. B.Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nơtron mang điện dương và hạt proton không mang điện. C.Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và bị biến đổi, phân chia trong các phản ứng hóa học. D. Trong nguyên tử thì số hạt proton luôn luôn bằng số hạt electron, vì vậy nguyên tử trung hòa điện. Câu 28.Dãy gồm các chất có công thức phân tử đúng là A.K2NO3, CuCl2, MgO, CaSO4. B.CuO, MgCl2, Al(NO3)3, H3PO4. C.Fe2O3, Cu(SO4)2, BaCl3, H2SO4. D. KOH, Na(NO3)2, CuSO4, BaCl2. Câu 29.Nhận xét nào sau đây về hợp chất sắt (III) sunfat là đúng? A.Phân tử khối bằng 264. B.Phân tử có chứa 1 nguyên tử Fe. C.Tỉ lệ số nguyên tử Fe và nguyên tử O là 1:6. D. Phần trăm khối lượng nguyên tử S là 16%. Câu 30.Tổng các loại hạt cơ bản của nguyên tử nguyên tố X là 13; vậy số khối của X bằng A.6. B.7. C.8. D. 9. Câu 31. Nhận xét nào sau đây về hợp chất sắt (III) sunfat là đúng? A.Phân tử khối bằng 264. B.Phân tử có chứa 1 nguyên tử Fe. C. Tỉ lệ số nguyên tử Fe và nguyên tử O là 1:6. D. Phần trăm khối lượng nguyên tử S là 16%. Câu 32.Một hợp chất tạo bởi hai nguyên tố là X (có hóa trị III) và oxi, trong đó X chiếm 53% về khối lượng. Nguyên tố T là A.Fe. B.Al. C. S. D. P. Câu 33. X là nguyên tố có trong thành phần của hemoglobin (huyết cầu tố), nhờ chất này mà máu có màu đỏ; nếu trong thức ăn hàng ngày của ta mà thiếu nguyên tố này sẽ gây ra bệnh thiếu máu khiến mệt mỏi. X là nguyên tố nào sau đây? A.Fe. B.Al. C. Cu. D. Zn. Câu 34.Cho các chất: Sắt (II) oxit; sắt (III) oxit; oxit sắt từ; sắt (II) sunfat; sắt (III) sunfat; sắt (II) sunfua. Chất có phần trăm của sắt (về khối lượng) lớn nhất là A.oxit sắt từ. B.sắt (III) oxit. C.sắt (II) sunfua. D. sắt (II) oxit. Câu 35.Một hợp chất tạo bởi hai nguyên tố là X (có hóa trịIV) và hiđro, trong đó tỉ lệ phần trăm về khối lượng giữa hiđro và X là 1 : 3. Nguyên tố X là A.Si. B.C. C. S. D. P. Câu 36. Hợp chất của nguyên tố X với oxi có công thức là XO; hợp chất của nguyên tố Y với hiđro có công thức là YH3. Vậy công thức hợp chất tạo bởi X và Y là A.X2Y3. B.X3Y. C.XY2. D. X3Y2.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8
CHƯƠNG 2. PHẢN ỨNG HÓA HỌC I. HIỆN TƯỢNG VẬT LÍ-HIỆN TƯỢNG HÓA HỌC 1. Hiện tượng vật lí Page |6
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
- Là hiện tượng xảy ra mà trong đó không có sự tạo thành chất mới (chất ban đầu không bị biến đổi thành chất khác). Ví dụ: Nước để trong ngăn đá tủ lạnh bị đông lại; cồn để mở nắp bị bay hơi; quá trình hòa tan muối ăn vào nước; .... 2. Hiện tượng hóa học - Là hiện tượng xảy ra mà trong đó có sự tạo thành chất mới (chất ban đầu đã bị biến đổi thành chất khác). Ví dụ: Đồ vật kim loại để lâu trong không khí bị gỉ sét; rượu để lâu bị chua; dầu mỡ bị ôi thiu; xăng, dầu hỏa bị cháy khi đốt; quá trình thối rữa của xác động thực vật; .... BÀI TẬP ÁP DỤNG Câu 1.Khi chiên mỡ thì trước hết mỡ từ trạng thái rắn chuyển sang lỏng; sau khi chiên một hồi thì có mùi khét. Trong hai giai đoạn trên hãy chỉ rõ đâu là giai đoạn biến đổi vật lí, đâu là giai đoạn biến đổi hóa học? Giải thích. Câu 2. Trong các hiện tượng sau đây, hãy chỉ rõ đâu là hiện tượng vật lí, đâu là hiện tượng hóa học? (1) Nước đun sôi có hiện tượng bay hơi. (2) Sữa để lâu ngày bị chua. (3) Viên long não (băng phiến) để trong tủ áo quần sau một thời gian bị mòn dần rồi biến mất. (4) Cacbon (than) bị cháy trong khí oxi tạo ra khí cacbonic là khí gây ra hiệu ứng nhà kính. (5) Quẹt đầu que diêm vào thành bao diêm thì diêm bị cháy. (6) Người thợ rèn nung nóng sắt ở nhiệt độ cao để rèn thành dao, cuốc, xẻng. (7)Những người làm muối (thường gọi là diêm dân) cho dung dịch nước biển bay hơi để thu được muối ăn. (8) Dầu ăn và nước được đem đổ lẫn vào nhau. (9) Cho vôi bột vào nước để thu được dung dịch sữa vôi dùng quét bồn cây, quét tường nhà, gốc cây; ... (10) Đổ trứng vào nước nóng thì trứng bị đông tụ lại (người ta lợi dụng điều này để làm riêu). II. PHẢN ỨNG HÓA HỌC-PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 1. Phản ứng hóa học - Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác. Chất ban đầu (chất bị biến đổi) gọi là chất phản ứng còn chất mới sinh ra gọi là chất sản phẩm (hay chất tạo thành). - Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này bị biến đổi thành phân tử khác. - Một phản ứng hóa học muốn xảy ra thì các chất tham gia phản ứng đó phải được tiếp xúc với nhau, ngoài ra thùy từng ph ản ứng mà có thể phải đun nóng hoặc dùng chất xúc tác; ... Để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra hay không người ta dựa vào dấu hiệu của chất mới sinh ra (màu sắc; nhiệt tỏa ra; ...). 2. Phương trình hóa học - Dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học. Để lập được một phương trình hóa học ta làm như sau: • Viết sơ đồ phản ứng. • Cân bằng phương trình. • Viết phương trình hoàn chỉnh. 3. Định luật bảo toàn khối lượng • Giả sử có phản ứng tổng quát: A + B → C+D Theo định luật bảo toàn khối lượng ta luôn có: mA + mB = mC + mD BÀI TẬP ÁP DỤNG Câu 1.Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau đây a) Nhôm tác dụng với khí oxi ở nhiệt độ cao tạo ra nhôm oxit. b) Nhôm tác dụng với khí clo ở nhiệt độ cao tạo ra muối nhôm clorua. c) Natri tác dụng với khí oxi ở nhiệt độ cao tạo ra natri oxit. d) Nhôm tác dụng với oxit sắt từ (là hỗn hợp của oxit sắt II và oxit sắt III) ở nhiệt độ cao tạo ra nhôm oxit và sắt. e) Muối natri photphat tác dụng với muối canxi clorua tạo ra sản phẩm là muối canxi photphat và natri clorua. f) Muố i sắt (III) sunfat tác dụng với bari hiđroxit tạo ra sản phẩm là sắt (III) hiđroxit và muối bari sunfat. g) Muối bari nitrat tác dụng với muối natri cacbonat tạo ra sản phẩm là muối bari cacbonat và muối natri nitrat. h) Muối canxi cacbonat tác dụng với axit clohiđric tạo ra sản phẩm là muối canxi clorua; khí cacbon đioxit và nước. i) Muối sắt (III) clorua tác dụng với muối bạc nitrat tạo ra sản phẩm là muối sắt (III) nitrat và muối bạc clorua. j) Muối magie nitrat tác dụng với natri hiđroxit tạo ra sản phẩm là magie hiđroxit và muối natri nitrat. Câu 2. Bổ túc các chất còn thiếu, sau đó cân bằng các phản ứng hóa học sau
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8
0
t → Muối sắt (III) clorua a) Bột sắt + ? 0
t → Đồng (II) oxit b) Đồng + ? → Muối đồng (II) clorua + ? c) Muối đồng (II) sunfat + muối bari clorua d) Muối sắt (II) clorua + ? → Sắt (II) hiđroxit + muối kali clorua
Page |7
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8 e) Muối nhôm nitrat + ? → Nhôm hiđroxit + muối bari nitrat → ? + muối natri clorua f) Muố i canxi clorua + natri photphat 0
t → Canxi oxit (vôi sống) + khí cacbon đioxit. g) Muối canxi cacbonat 0
t → Muối kali nitrit + khí oxi h) Muối kali nitrat
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
0
t → Sắt (III) oxit + nước i) Sắt (III) hiđroxit j) Nhôm hiđroxit + natri hiđroxit → muối natri aluminat + ? Câu 3. Cho m gam bột nhôm tác dụng vừa đủ với 21,3 gam khí clo thì sau phản ứng thu được 26,7 gam muối nhôm clorua. a) Lập phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. b) Tính giá trị của m. Câu 4. Cho biết đá đôlômit là hỗn hợp chứa hai muối canxi cacbnat và magie cacbonat. Khi nung nóng, cả hai muối này đều bị phân hủy tạo ra canxi oxit, magie oxit và khí cacbon đioxit. a) Lập phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. b) Nung nóng hoàn toàn 460 gam đá đôlômit thu được 176 gam khí cacbon đioxit. Tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng. Câu 5. Cho biết khí axetilen (khí đất đèn) có công thức C2H2 khi cháy trong khí oxi tạo ra sản phẩm là khí cacbon đioxit và nước. a) Lập phương trình hóa học của phản ứng. b) Cho biết tỉ lệ số phân tử giữa axetilen với các phân tử còn lại trong phản ứng. c) Để đốt cháy hết 5,2 gam khí axetilen cần dùng vừa đủ 16 gam oxi, sản phẩm thu được gồm khí cacbon đioxit và nước có tỉ lệ 44:9 về khối lượng. Tính khối lượng khí cacbon đioxit và khối lượng nước sinh ra. Câu 6. Cho bộ t nhôm vào dung dịch muối bạc nitrat, khuấy thật kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch muối nhôm nitrat và bạc kim loại. a) Lập phương trình hóa học của phản ứng. b) Cho biết tỉ lệ số phân tử giữa nhôm với các phân tử còn lại trong phản ứng. Câu 7. Cho bộ t nhôm vào dung dịch axit sunfuricH2SO4 (lấy vừa đủ), khuấy thật kĩ để nhôm bị hòa tan hoàn toàn thì thu được dung dịch chỉ chứa muối nhôm sunfat và khí hiđro. a) Lập phương trình hóa học của phản ứng. b) Cho biết tỉ lệ số phân tử giữa nhôm với các phân tử còn lại trong phản ứng. c) Nếu khối lượng nhôm ban đầu đã dùng là 5,4 gam; khối lượng dung dịch axit sunfuric là 200 gam; khối lượng khí hiđro thu được là 0,6 gam thì khối lượng dung dịch muối nhôm sunfat thu được sau phản ứng bằng bao nhiêu gam? Câu 8. Canxi oxit (vôi sống) tác dụng được với nước tạo thành canxi hiđroxit (vôi tôi) tan được trong nước theo tỉ lệ: Cứ 56 gam CaO tác dụng vừa đủ với 18 gam nước. Cho 2,8 gam CaO hòa tan vào 800 ml nước thì tạo thành dung d ịch nước vôi trong. a) Lập phương trình hóa học của phản ứng. b) Tính khối lượng của canxi hiđroxit có trong dung dịch nước vôi trong. c) Tính khối lượng dung dịch nước vôi trong tạo thành (Biết D H 2 O = 1,0 g/ml).
-L
BÀI TẬP TỔNG HỢP CHƯƠNG 2 (TRẮC NGHIỆM)
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
Câu 1.Dựa vào yếu tố nào sau đây mà ta biết hiện tượng ta đang quan sát là hiện tượng hóa học? A.Nhiệt độ tăng lên. B.Có chất mới sinh ra. C.Nhiệt độ giảm xuống. D. Sự thay đổi màu sắc. Câu 2. Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hóa học? A. Hơi nước ngưng tụ. B. Nước bay hơi. C. Sắt thép bị gỉ sét. D. Hòa tan muối ăn vào nước. Câu 3.Nhận định đúng là A. Tổng số chất tham gia phản ứng bằng tổng số chất sản phẩm tạo thành. B. Tổng số mol chất tham gia phản ứng bằng tổng số mol chất sản phẩm tạo thành. C. Tổng số phân tử chất tham gia phản ứng bằng tổng số phân tử chất sản phẩm tạo thành. D.Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm tạo thành. Câu 4.Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam bột nhôm bằng lượng oxi vừa đủ thu được 10,2 gam bột nhôm oxit. Khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là A.6,4 gam. B.3,2 gam. C.4,8 gam. D. 5,6 gam. Câu 5.Hiện tượng vật lý là A. Rượu để lâu trong không khí bị chua. B.Đồ ăn để lâu bị ôi thiu. C.Nước bay hơi khi bị đun nóng. D. Sắt thép để lâu trong không khí bị gỉ sét. Page |8
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
Câu 6.Cho phản ứng hóa học: BaCl2 + .... → BaSO4 + 2NaCl Chất còn thiếu trong dấu ... là A.Na2SO4. B.NaSO4. C.NaOH. D. NaHSO4. Câu 7.Hòa tan hết 5,6 gam sắt vào 100 gam dung dịch HCl thì khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là 105,4 gam. Khối lượng khí H2 đã thoát ra là A.0,2 gam. B.0,1 gam. C.0,4 gam. D. 2 gam. Câu 8.Phương trình hóa học được viết đúng là A.CaCO3 + HCl → CaCl + CO2 + H2O. → CaCl2 + 2CO2 + 2H2O. B.CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O. → CaCl2 + CO2 + H2O. C.CaCO3 + 3HCl D. CaCO3 + 2HCl → Ca3(PO4)2 + 2NaCl Câu 9.Cho phản ứng hóa học: ... + .... Hai chất còn thiếu trong dấu ... là A.Na2PO4, CaCl2. B.Na3PO4, CaCl. C. K3PO4, CaCl2. D. Na3PO4, CaCl2. →C + D Câu 10.Cho phương trình phản ứng tổng quát: A + B Biểu thức được viết đúng là A.mA + mC = mB + mD. B.mA - mC = mB- mD. C.mA - mC = mD - mB. D. mA - mD = mB – mC.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8
CHƯƠNG 3. MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
I. MOL - KHỐI LƯỢNG MOL - THỂ TÍCH MOL 1. Mol - Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó. 6.1023 được gọi là số Avôgađrô, kí hiệu là N (hoặc NA). 2. Khối lượng mol Page |9
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
- Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tủ chất đó. Khối lượng mol nguyên tử hoặc phân tử có giá trị tương đương như nguyên tử khối hoặc phân tử khối tương ứng (tính bằng gam). Ví dụ: Phân tử khối của nước (H2O) bằng 18 thì khối lượng phân tử là 18 gam/mol. m • Công th ức cần nhớ: hay m = n.M n= M Trong đó: n là số mol m là khối lượng chất (tính ra gam) M là khối lượng mol của chất Ví dụ: Tính số mol mỗi chất trong các trường hợp sau a) 8 gam natri hiđroxit. b) 5,85 gam muối ăn natri clorua. Hướng dẫn: m 8 ⇒ Số mol natri hiđroxit là: nNaOH = = 0,2 (mol). a) Áp dụng công thức: n = M 23 + 16 + 1 5,85 m ⇒ Số mol muối ăn natri clorua là: nNaCl = b) Áp dụng công thức: n = = 0,1 (mol). 23 + 35,5 M 3. Thể tích mol (áp dụng cho chất khí) - Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí. Trong cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất thì một mol của bất kì khí nào cũng chiếm những thể tích giống nhau. - Ở điều kiện tiêu chuẩn (00C; 1am) thì 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 22,4 lít. V n= hay V = n.22,4 • Công th ức cần nhớ: 22, 4 • Trong đó: n là số mol V là thể tích chất khí (tính ra lít) đo ở điều kiện tiêu chuẩn. - Nếu gặp trường hợp bài toán không cho dữ kiện là điều kiện tiêu chuẩn thì ta áp dụng công thức sau PV PV = nRT hay n = (công thức Clapayron-Menđêlêep) RT Trong đó: n là số mol chất khí P là áp suất tính ra atm (lưu ý: 1 atm = 760 mmHg = 1,013.105 Pa) 22, 4 R là hằng số khí lí tưởng ( R = ≈ 0, 08205 ) 273 V là thể tích chất khí (tính ra lít) T là nhiệt độ theo thang Kevin (T = t0C + 273) Ví dụ 1:Tính thể tích của các chất khí (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) trong mỗi trường hợp sau a) 4,8 gam khí oxi. b) 2,2 gam khí cacbon đioxit. Hướng dẫn: m 4,8 a) Áp dụng công thức: n = ⇒ Số mol khí oxi là: n O2 = = 0,15 (mol) M 16.2 Áp dụng tiếp công thức: V = n.22,4 ⇒ VO2 = 0,15.22,4 = 3,36 (lít).
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8
ÁN
m 2, 2 ⇒ Số mol khí cacbon đioxit là: n CO2 = = 0, 05 (mol) M 12 + 16.2 Áp dụng tiếp công thức: V = n.22,4 ⇒ VCO2 = 0,05.22,4 = 1,12 (lít).
TO
b) Áp dụng công thức: n =
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
Ví dụ 2: Tính số mol của các chất khí trong mỗi trường hợp sau a) 739,2 ml khí hiđro (đo ở 27,30C; 2 atm). b) 1,68 lít khí cacbon đioxit (đo ở 00C; 2am). Hướng dẫn: 2.0,7392 PV = 0,06 (mol). ⇒ Số mol khí hiđro là: n H2 = a) Áp dụng công thức: n = 22, 4 RT .(27,3 + 273) 273 2.1,68 PV = 0,15 (mol). ⇒ Số mol khí cacbon đioxit là: n CO2 = b) Áp dụng công thức: n = 22, 4 RT .(0 + 273) 273 BÀI TẬP ÁP DỤNG P a g e | 10
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
Câu 1. Tính số mol của từng chất trong mỗi trường hợp sau đây a) 8,1 gam nhôm. b) 2,8 gam kali hiđroxit. c) 30,6 gam nhôm oxit. d) 11,65 gam muối bari sunfat. e) 2,34 gam nhôm hiđroxit. f) 150 gam muối canxi cacbonat. g) 20 gam muối sắt (III) sunfat. h) 6,96 gam oxit sắt từ (là hỗn hợp của oxit sắt (II) và oxit sắt (III)). i) 28,4 gam khí clo. j) 22,4 gam khí lưu huỳnh đioxit. Câu 2. Tính thể tích của các khí trong mỗi trường hợp sau (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) a) 0,8 gam khí hiđro. b) 8,0 gam khí oxi. c) 7,1 gam khí clo. d) 6,8 gam khí hiđro sunfua. e) 17,6 gam khí đinitơ oxit (khí cười). Câu 3.Tính khối lượng của các khí trong mỗi trường hợp sau a) 4,48 lít khí hiđro (đo ở 1270C; 4 atm). b) 300 ml khí oxi (đo ở 250C; 2,44 atm). Câu 4. Để đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam bột nhôm cần vừa đủ V lít khí oxi (đo ở đktc). a) Lập phương trình hóa học của phản ứng. b) Biết khối lượng sản phẩm thu được là 20,4 gam. Tính V. Câu 5. Nhiệt phân hoàn toàn 20 gam canxi cacbonat ở nhiệt độ cao người ta thu được m gam chất rắn và có 4,48 lít khí cacbon đioxit thoát ra (đo ở đktc). a) Lập phương trình hóa học của phản ứng. b) Tính m. II. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ M - Tỉ khối của khí A so với khí B được kí hiệu là d A và được tính như sau: d A = A ⇒ M A = d A .M B B B B MB M - Tỉ khối của khí A so với hỗn hợp khí B được kí hiệu là d A và được tính như sau: d A = A . Nếu hỗn hợp B B MB MA MA khí B là không khí thì M kk = 29 nên có thể viết lại là: d A = = kk 29 M kk ∑ mhhB • Công th ức cần nhớ: M hhB = ∑ n hhB
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
BÀI TẬP ÁP DỤNG Câu 1. Tính tỉ khối của từng khí sau so với khí hiđro, so với không khí a) Khí oxi. b) Khí lưu huỳnh đioxit. c) Khí cacbon đioxit. d) Khí cacbon monoxit. Câu 2. Tính thể tích của khí trong mỗi trường hợp sau (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) a) 11,5 gam khí X; biết X có tỉ khối so với không khí bằng 1,5862. b) 1,4 gam khí Y; biết Y có tỉ khối so với khí oxi bằng 0,875. c) 4,26 gam khí Z; biết Y có tỉ khối so với khí metan (CH4) bằng 4,4375. d) 12,8 gam khí T; biết T có tỉ khối so với khí oxi bằng 2,0. Câu 3. Hỗn hợp khí X chứa 0,2 mol khí oxi và 0,05 mol khí clo. a) Tính khối lượng mol trung bình của hỗn hợp X. b) Tính tỉ khối của hỗn hợp X so với khí hiđro. Câu 4. Hỗn hợp khí X gồm khí cacbon đioxit và khí oxi có tổng thể tích là 3,36 lít (đo ở đktc). Biết d X/H 2 = 18, 4 hãy
xác định thể tích của từng khí có trong hỗn hợp X. Câu 5. Hỗn hợp khí A gồm nitơ và hiđro có thể tích là 1,12 lít (đo ở đktc). Tính khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp A biết tỉ khối của A so với hiđro bằng 3,6. III. TÍNH TOÁN THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC 1. Tính phần trăm của nguyên tố trong hợp chất P a g e | 11
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8 •
Bước 1. Tìm khối lượng mol của hợp chất.
•
Bước 2. Tìm phần trăm khối lượng từng nguyên tố trong hợp chất theo công th ức: %X =
mX .100% M h /c
mX =
%X.M h/c m ; số nguyên tử nguyên tố X trong hợp chất = X 100% MX
H Ơ N
TP .Q
2. Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố • Bước 1. Tìm khối lượng mol của hợp chất. • Bước 2. Tính số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong hợp chất theo các công thức sau:
Y
1.12 4.1 .100% = 75% ; %H = .100% = 25% 16 16
U
Phần trăm khối lượng của nguyên tố C và H lần lượt là: %C =
N
Ví dụ: Tính phần trăm của mỗi nguyên tố trong hợp chất CH4. Hướng dẫn: M CH4 = 12 + 1.4 = 16 (gam/mol)
Ư N
G
Đ
ẠO
• Bước 3. Lập công thức hóa học. Ví dụ: Khí A có tỉ khối so với hi đro bằng 17 và phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố là: %H = 5,88% và %S = 94,12%. Lập công thức phân tử của khí A. Hướng dẫn: Vì d A = 17 ⇒ M A = 17.2 = 34 (gam/mol)
H
5,88.34 2 94,12.34 32 ≈ 2 ⇒ Số nguyên tử H trong A là: = 2 ; mS = ≈ 32 ⇒ Số nguyên tử S trong A là: =1 100 1 100 32
TR ẦN
mH =
Vậy công thức hóa học của khí A là H2S (hiđro sunfua)
Cách khác: mS = 34 – 2 = 32 ⇒ Số nguyên tử S trong A là:
B
•
32 = 1 ⇒ Công thức của A: H2S 32
A
C
ẤP
2+
3
10
00
BÀI TẬP ÁP DỤNG Câu 1. Tính phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố trong từng hợp chất sau a) Natri hiđroxit b) Canxi cacbonat c) Sắt (III) oxit d) Sắt (III) sunfat e) Bari nitrat f) Bạc nitrat g) Natri sunfat h) Đồng (II) oxit i) Lưu huỳnh đioxit j) Axit sunfuric k) Magie sunfat l) Canxi đihiđrophotphat Câu 2. Lập công thức hóa học của hợp chất X có thành phần phần trăm các nguyên tố được cho như sau: %Cu = 40%; %S = 20%; %O = 40%. Cho biết khối lượng mol của X là 160 gam. Câu 3. Khí Z được tạo nên từ hai nguyên tố là cacbon và oxi, trong đó phần trăm cacbon về khối lượng là 27,2727%. Xác định công thức phân tử của Z biết tỉ khối của Z so với heli bằng 11. Câu 4. Muối X chứa thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố lần lượt là: %K = 39%; %H = 1%; %C = 12%; còn lại là oxi. Biết khối lượng mol của muối X bằng khối lượng mol của canxi cacbonat, hãy xác định công thức phân tử của X. Câu 5. Trong số các chất sau, ph ần trăm tính theo khối lượng của sắt trong hợp chất nào là lớn nhất và nhỏ nhất: FeO; Fe2O3; Fe3O4; FeS2; FeSO4; Fe2(SO4)3. Câu 6. Một oxit sắt có khối lượng mol bằng với khối lượng mol của muối đồng (II) sunfat. Hãy biện luận xác định công thức phân tử đúng của oxit sắt. Tính phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố trong oxit đã cho. IV. TÍNH TOÁN THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC - Để giải quyết một bài tập tính toán theo phương trình hóa học, thông thường ta đi theo các bước sau • Bước 1. Chuyển dữ kiện bài toán về số mol. • Bước 2. Viết phương trình hóa học của phản ứng. • Bước 3. Dựa vào phương trình hóa học để tìm mối liên hệ giữa các chất tham gia phản ứng và các chất sản phẩm (tỉ lệ mol phản ứng và mol sản phẩm tạo thành bằng đúng tỉ lệ hệ số trong phương trình phản ứng). • Bước 4. Giải quyết yêu cầu bài toán. LƯU Ý. Nếu bài toán cho lượng chất phản ứng mà có dư (bài toán lượng dư) thì ta luôn tính toán số mol theo chất thiếu (chất hết).
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
H2
- Hiệu suất của phản ứng hóa học được tính theo công thức: H =
m thöïc teá .100% m lí thuyeát P a g e | 12
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
BÀI TẬP ÁP DỤNG Câu 1. Để đốt cháy vừa đủ 2,16 gam bột nhôm cần dùng vừa đủ V lít khí oxi (đktc). a) Tính V. b) Tính khối lượng oxit thu được. Câu 2. Cho m gam bột sắt vào dung dịch axit sunfuric loãng dư thì thu được muối sắt (II) sunfat và có 1,68 lít khí hiđro thoát ra (đo ở điều kiện tiêu chuẩn). a) Tính m. b) Tính khối lượng muối sắt (II) sunfat thu được. Câu 3. Để hòa tan hoàn toàn 2,4 gam bột magie cần dùng vừa đủ dung dịch chứa m gam axit clohi đric và sau phản ứng có V lít khí hiđro (đktc) thoát ra. Tính m và giá trị của V. Câu 4.Nhiệt phân 200 gam đá vôi chứa 80% CaCO3 thấy thoát ra 26,88 lít khí cacbon đioxit (đo ở đktc). a) Viết phương trình phản ứng. b) Tính hiệu suất phản ứng phân hủy đá vôi. Câu 5. Đốt cháy 48 gam bột magie trong 28 lít khí oxi (đo ở đktc). a) Chất nào còn thừa sau phản ứng? Thừa bao nhiêu gam? b) Tính khối lượng oxit thu được. Câu 6. Trộn 197 gam kali clorat (KClO3) với 3,0 gam MnO2 làm chất xúc tác. Đun nóng hỗn hợp để phân hủy oxi,
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8
0
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
t 0 , p, xt
A
→ 2NH3(k); biết sau phản ứng thu được 280 ml khí NH3; hãy tính hiệu phản ứng xảy ra như sau: N2(k) + 3H2(k) ← suất của phản ứng tổng hợp NH3.
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
t phản ứng xảy ra như sau: 2KClO3(r) → 2KCl(r) + 3O2(k). Sau khi phản ứng xảy ra một thời gian thu được chất rắn có khối lượng là 152 gam. Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy kali clorat, biết chất xúc tác không bị mất đi trong quá trình phản ứng. Câu 7. Cho 13 gam bột kẽm vào dung dịch có chứa 18,25 gam axit clohiđric thu được dung dịch X và có V lít khí hiđro (đktc) thoát ra. a) Xác định thành phần dung dịch X. b) Tính V và khối lượng muối kẽm clorua thu được sau phản ứng. Câu 8. Khử hoàn toàn 9,28 gam một oxit sắt ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí cacbon monoxit; sau phản ứng người ta thu được 6,72 gam sắt và 3,584 lít khí cacbon đioxit (các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn). a) Viết phương trình phản ứng xảy ra. b) Tính V. c) Xác định công thức oxit sắt đã dùng. Câu 9.Cho 16 gam một oxit sắt phản ứng vừa đủ với dung dịch có chứa m gam axit clohiđric thì sau phản ứng người ta thu được dung dịch có chứa 32,5 gam muối clorua. a) Viết phương trình phản ứng xảy ra. b) Xác định công thức oxit sắt đã dùng. c) Tính m. Câu 10. Cho 11,2 lít hỗn hợp khí X gồm nitơ và hiđro có tỉ lệ thể tích tương ứng là 1 : 4 đi qua chất xúc tác thích hợp,
H
BÀI TẬP TỔNG HỢP CHƯƠNG 3 (TRẮC NGHIỆM)
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
Câu 1. Ở điều kiện tiêu chuẩn (00C; 1 atm) thì thể tích của 0,1 mol chất khí bất kì bằng A.22,4 lít. B.2,24 lít. C.224 ml. D. 22,4 ml. Câu 2. Khối lượng của 0,1 mol sắt (III) oxit là A. 1,6 gam. B. 160 gam. C. 7,2 gam. D. 16 gam. Câu 3. Ở điều kiện tiêu chuẩn, 16 gam oxi chiểm thể tích bằng bao nhiêu lít? A. 22,4 lít. B. 2,24 lít. C. 11,2 lít. D.1,12 lít. Câu 4.Cho 5,6 gam bột sắt tác dụng với lượng vừa đủ V lít khí Cl2 (đktc) thu được 16,25 gam muối sắt (III) clorua. Giá trị của V bằng A.3,36. B.6,72. C.13,44. D. 33,6. Câu 5.Khối lượng của 0,02 mol canxi cacbonat bằng A.20 gam. B.40 gam. C.4,0 gam. D. 2,0 gam. Câu 6. Khối lượng của 0,03 mol nhôm clorua bằng A.4,005 gam. B.40,05 gam. C. 3,495 gam. D. 34,95 gam. Câu 7.Phần trăm theo khối lượng của lưu huỳnh trong hợp chất sắt (III) sunfat bằng A. 8%. B. 16%. C. 24%. D.32%. Câu 8.Khối lượng của 4,48 lít khí cacbon đioxit (đo ở điều kiện chuẩn) là A.5,6 gam. B.8,8 gam. C.4,4 gam. D. 12,8 gam. Câu 9. Hợp chất XCln có phân tử khối bằng 95. Vậy X là nguyên tố nào sau đây? A.Cu. B.Fe. C. Mg. D. Na. P a g e | 13
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8
H Ơ
N
Câu 10. Cho các chất BaCl2 và chất X tác dụng với nhau vừa đủ theo phản ứng hóa học: → BaSO4 + 2NaCl BaCl2 + chất X Nếu khối lượng BaSO4 thu được bằng 233 gam thì khối lượng của chất X đã dùng bằng A.14,2 gam. B.119 gam. C. 142 gam. D. 284 gam. Câu 11.Cho hợp chất RO2; trong đó tỉ lệ phần trăm về khối lượng giữa R và oxi là 1 : 1. Vậy R là nguyên tố A. S. B. C. C. P. D.Si. Câu 12. Oxit nào trong các oxit dưới đây chứa hàm lượng phần trăm oxi lớn nhất? A.Fe3O4. B.FeO. C. Fe2O3. D. MgO. 0
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
t → CaO + CO2. Nếu khối lượng CaCO3 đem nhiệt Câu 13.Canxi cacbonat bị nhiệt phân theo phương trình: CaCO3 phân là 40 gam thì thể tích khí CO2 (đktc) thu được bằng A. 8,96 lít. B. 4,48 lít. C. 89,6 lít. D.44,8 lít. Câu 14.Để đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam bột nhôm cần vừa đủ V lít khí oxi (đktc); sản phẩm thu được là m gam nhôm oxit. Giá trị của V và m lần lượt bằng A.13,44 lít; 40,8 gam. B.6,72 lít; 40,8 gam. C.6,72 lít; 20,4 gam. D. 13,44 lít; 40,8 gam. Câu 15. Hợp chất A được tạo bởi nguyên tố R có hóa trị II và nguyên tố oxi. Trong A thì R chiếm 80% khối lượng. Vậy công thức của A có thể là chất nào dưới đây? A.MgO. B.CuO. C. FeO. D. CaO.
G
0
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
t → Cu + H2O. Thể tích H2 (đktc) cần để phản ứng vừa đủ với 8,0 gam CuO là Câu 16.Cho phương trình: CuO + H2 A.4,48 lít. B.2,24 lít. C. 22,4 lít. D. 1,12 lít. Câu 17.Để phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 8,0 gam sắt (III) sunfat cần dung dịch có chứa m gam kali hiđroxit. Giá trị của m là A.3,36 gam. B.4,8 gam. C.2,4 gam. D. 6,72 gam. Câu 18. Để đốt cháy hoàn toàn m gam bột magie cần vừa đủ 3,36 lít khí oxi (đktc); khối lượng sản phẩm magie oxit thu được bằng A.6,0 gam. B.12 gam. C.7,2 gam. D. 3,6 gam. Câu 19. Phân hủy 80 gam canxi cacbonat ở nhiệt độ cao sau một thời gian thì còn lại 53,6 gam chất rắn. Hiệu suất của phản ứng phân hủy canxi cacbonat bằng A.75%. B.33%. C. 80%. D. 60%. Câu 20.Cho 3,2 gam một oxit sắt có công thức FexOy phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl thì thu được dung dịch có chứa6,5 gam muối clorua. Công thức của oxit sắt là A.Fe3O4. B.FeO. C.Fe3O2. D. Fe2O3. Câu 21.Trong phản ứng hóa học, phân tử này biến đổi thành phân tử khác là do A.liên kết giữa các nguyên tử thay đổi. B.các nguyên tử phản ứng với nhau. C.Liên kết giữa các nguyên tử không bị thay đổi. D. các nguyên tố tác dụng với nhau.
CHƯƠNG 4. OXI-KHÔNG KHÍ
BỒ
ID Ư
I. OXI 1. Tính chất vật lí - Là chất khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước (ở 200C và 1 atm thì 100 ml nước hòa tan 32 được 3,1 ml khí oxi), nặng hơn không khí ( d O2 / kk = = 1,1 ); khí oxi hóa lỏng ở -1830C (oxi lỏng có màu xanh nhạt). 29 - Oxi là nguyên tố phổ biến nhất trên trái đất, chiếm khoảng 20% thể tích không khí, khoảng 50% khối lượng vỏ trái đất, khoảng 60% khối lượng cơ thể con người, 89% khối lượng nước. 2. Tính chất hóa học • Tác dụng với phi kim P a g e | 14
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8 - Oxi tác dụng được với nhiều phi kim (trừ halogen: F2, Cl2, Br2; ...); sản phẩm thu được là oxit axit (oxit tạo bởi oxi với nguyên tố phi kim) 0
t → SO2 (lưu huỳnh đioxit) S + O2
Ví dụ:
0
t 4P + 5O2(dư) → 2P2O5 (điphotpho pentaoxit) 0
H Ơ
•
N
t C + O2 → CO2 (cacbon đioxit) Tác dụng với kim loại - Oxi tác dụng được với nhiều kim loại (trừ Au, Pt; ...); sản phẩm thu được là oxit kim loại 0
N
t → 2MgO (magie oxit) 2Mg + O2
Ví dụ:
0
U
Y
t 3Fe + 2O2 → Fe3O4 (oxit sắt từ) 0
ẠO
TP .Q
t 2Cu (đỏ) + O2 → 2CuO (đen) (đồng (II) oxit) • Tác dụng với hợp chất - Oxi tác dụng được với nhiều hợp chất, sản phẩm tạo thành thường sinh ra oxit. Ví dụ: Khí metan (có trong bùn ao, khí biogas) cháy trong oxi sinh ra sản phẩm là khí cacbon đioxit và nước, phản 0
0
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
H
Ư N
G
t → 2CO2 + 3H2O C2H5OH + 3O2 3. Ứng dụng và điều chế oxi a) Ứng dụng của oxi - Ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất có thể biểu diễn qua sơ đồ sau
Đ
t ứng tỏa nhiều nhiệt: CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O Rượu etylic cháy trong oxi sinh ra sản phẩm là khí cacbon đioxit và nước, phản ứng tỏa nhiều nhiệt:
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
b) Điều chế oxi • Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxi bằng cách phân hủy những hợp chất giàu oxi nhưng kém bền với nhiệt độ như: KMnO4 (kali pemanganat); KClO3 (kali clorat); H2O2 (hiđro peoxit). Khí oxi được thu bằng phương pháp dời chỗ của nước (do oxi ít tan trong nước) hoặc dời chỗ của không khí (do oxi nặng hơn không khí). Ví dụ:
0
MnO2 , t 2KClO3 → 2KCl + 3O2 (MnO2 là chất xúc tác giúp phản ứng xảy ra nhanh hơn)
P a g e | 15
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8
H
TR ẦN
0
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
t ứng xảy ra như sau: 2KClO3(r) → 2KCl(r) + 3O2(k). Sau khi phản ứng xảy ra một thời gian thu được chất rắn có khối lượng là 152 gam. a) Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy kali clorat, biết chất xúc tác không bị mất đi trong quá trình phản ứng. b) Tính thể tích oxi (đktc) đã sinh ra. c) Nếu dùng KMnO4 để điều chế ra lượng oxi ở trên thì khối lượng KMnO4 cần dùng là bao nhiêu gam? Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn 24 kg than đá chứa 0,5% tạp chất lưu huỳnh và 1,5% tạp chất không cháy được. Tính thể tích CO2 và SO2 tạo thành ở điều kiện tiêu chuẩn. Câu 8. Tiến hành điều chế khí oxi bằng cách phân hủy lần lượt KMnO4 và KClO3. Nếu dùng cùng một khối lượng a (gam) và cùng một số mol là x (mol) thì trường hợp nào sinh ra lượng khí oxi nhiều hơn? Câu 9.Nung lần lượt a gam KClO3 và b gam KMnO4 để điều chế khí oxi. Biết số mol oxi thu được trong mỗi trường a hợp là bằng nhau, hãy xác định tỉ lệ . b Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn 3,52 gam hợp chất X thu được 3,2 gam sắt (III) oxit và 896 ml khí lưu huỳnh đioxit (đktc). Hãy xác định công thức hóa học của hợp chất X biết rằng khối lượng mol của X là 88 (g/mol). Câu 11. Đốt cháy sắt trong một bình kín có chứa 16,8 lít oxi (đktc) thu được sản phẩm là 58 gam oxit sắt từ. a) Viết phương trình phản ứng. b) Tính khối lượng sắt và oxit đã tham gia phản ứng. c) Để có 16,8 lít (đktc) khí oxi ở trên ta cần phải phân hủy bao nhiêu gam kali clorat? Câu 12. Đốt cháy 2,688 lít khí metan trong bình kín có chứa 6,4 gam khí oxi. a) Viết phương trình phản ứng. b) Chất nào còn dư sau phản ứng, dư bao nhiêu gam? c) Tính thể tích khí cacbon đioxit và khối lượng nước thu được. Biết các thể tích đo ở đktc. II. OXIT-PHÂN LOẠI VÀ GỌI TÊN OXIT
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
0
MnO2 , t 2H2O2 → 2H2O + O2 • Trong công nghiệp người ta chưng cất phân đoạn không khí lỏng hoặc điện phân nước để điều chế oxi. • Trong tự nhiên một lượng lớn oxi được tạo ra nhờ quá trình quang hợp của cây xanh, do đó muốn có không khí trong lành chúng ta phải có ý thức bảo vệ rừng, trồng nhiều cây xanh xung quanh nơi sinh sống. BÀI TẬP ÁP DỤNG Câu 1. Giải thích tại sao: a) Nhốt một con châu chấu (hoặc dế mèn) vào lọ nhỏ đậy kín thì sau một thời gian nó sẽ chết dù có đủ thức ăn. b) Người ta phải sục không khí vào các bể cá cảnh hoặc bể chứa cá sống ở các cửa hàng bán cá. c) Khi xuống các giếng sâu, hang sâu ta thường cảm thấy khó thở. d) Các phi công, hành khách trên các chuyến bay được trang bị bình khí oxi để đề phòng khi xảy ra các sự cố. e) Bệnh nhân bị khó thở, các thợ lặn làm việc lâu dưới nước phải thở bằng khí oxi nén chứa trong các bình đặc biệt. f) Khi tắt đèn cồn người ta không thổi mà đậy nắp đèn lại. g) Vào mùa đông người ta đốt than sưởi ấm trong phòng kín lại dễ gây ngộ độc dẫn đến tử vong. Câu 2. Butan có công thức C4H10; khi bị đốt cháy trong khí oxi tạo ra sản phẩm là khí cacbonic và nước. Em hãy viết phương trình hóa học xảy ra. Câu 3. Đốt cháy 12,4 gam photpho trong bình chứa 17,92 lít khí oxi (đktc) thu được chất rắn màu trắng là điphotpho pentaoxit. a) Viết phương trình phản ứng. b) Sau phản ứng chất nào còn dư, dư bao nhiêu mol? c) Tính khối lượng của điphotpho pentaoxit tạo ra sau phản ứng. Câu 4. Tính thể tích khí oxi cần để đốt cháy hoàn toàn 1,12 m3 khí (chứa 90% CH4, 5%H2; còn lại là các tạp chất không cháy). Biết các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Câu 5. Tính khối lượng kali pemanganat cần dùng để điều chế được lượng oxi đủ để đốt cháy hết 10,8 gam bột nhôm. Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Câu 6.Trộn 197 gam kali clorat (KClO3) với 3,0 gam MnO2 làm chất xúc tác. Đun nóng hỗn hợp để phân hủy oxi, phản
P a g e | 16
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
H TR ẦN
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
BÀI TẬP ÁP DỤNG Câu 1. Viết công thức hóa học của các oxit sau. Cho biết oxit nào là oxit axit, oxit nào là oxit bazơ. Viết công thức hóa học của axit và bazơ tương ứng của nó. a) Cacbon đioxit b) Lưu huỳnh đioxit c) Lưu huỳnh trioxit d) Sắt (III) oxit e) Bari oxit f) Điphotpho trioxit g) Nitơ đioxit h) Magie oxit i) Kali oxit Câu 2. Một oxit được tạo bởi nguyên tố oxi với nguyên tố lưu huỳnh, trong đó tỉ lệ phần trăm về khối lượng giữa hai nguyên tố là 1 : 1. Xác định công thức hóa học và gọi tên oxit. Câu 3. Đốt cháy 4,32 gam bột nhôm trong bình kín có chứa 4,48 lít khí oxi (đktc). a) Viết phương trình phản ứng. b) Chất nào còn dư sau phản ứng? Dư bao nhiêu gam? c) Tính khối lượng oxit thu được. d) Để có lượng oxi ở trên cần phân hủy bao nhiêu gam kali pemanganat ở nhiệt độ cao? Câu 4. Một oxit sắt có tỉ lệ phần trăm về khối lượng giữa nguyên tố sắt với nguyên tố oxi là 7 : 3. Hãy biện luận để xác định công thức hóa học của oxit sắt. Câu 5. Để phản ứng hoàn toàn với 13,92 gam một oxit sắt ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí cacbon monooxit; sau phản ứng người ta thu được m gam sắt và 5,376 lít khí cacbon đioxit (các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn). a) Viết phương trình phản ứng xảy ra. b) Tính V, m. c) Xác định công thức oxit sắt đã dùng. III. PHÂN LOẠI MỘT SỐ PHẢN ỨNG HÓA HỌC 1. Phản ứng hóa hợp - Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới (chất sản phẩm) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu (chất phản ứng).
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8
BỒ
ID Ư
Ví dụ:
0
t S + O2 → SO2 (lưu huỳnh đioxit) 0
t → 2Al2O3 4Al + 3O2
2. Phản ứng phân hủy - Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó từ một chất ban đầu (chất phản ứng) tạo thành hai hay nhiều chất mới (chất sản phẩm).
Ví dụ:
0
MnO2 , t 2KClO3 → 2KCl + 3O2 0
t → K2MnO4 + MnO2 + O2 2KMnO4
P a g e | 17
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8
H Ơ
N
0
t CaCO3 → CaO + CO2 3. Sự oxi hóa. Không khí và sự cháy a) Sự oxi hóa - Sự oxi hóa là sự tác dụng của một chất với oxi. Phản ứng của một chất với oxi thuộc loại phản ứng oxi hóa khử. Trong đó: • Chất lấy oxi của chất khác là chất khử. • Chất nhường oxi cho chất khác là chất oxi hóa (riêng phản ứng có oxi tham gia thì oxi luôn là chất oxi hóa). 0
t CuO + H2 → Cu + H2O CuO là chất oxi hóa (vì nó nhường oxi cho H2); H2 là chất khử (vì nó lấy oxi của CuO) b) Không khí và sự cháy - Không khí là một hỗn hợp gồm nhiều khí, trong đó có oxi (chiếm khoảng 20% thể tích); nitơ (chiếm gần 80% thể tích); ngoài ra là CO2, Ne, bụi khói và nhiều khí khác. Hiện nay không khí bị ô nhiễm nặng nề do hoạt động của con người cũng như các hiện tượng thiên tai tự nhiên như cháy rừng, động đất, núi lửa, .... Để bảo vệ không khí trong lành ta cần phải trồng rừng, bảo vệ rừng, trồng nhiều cây xanh, hạn chế khí thải công nghiệp, sử dụng các nguồn năng lượng sạch như năng lượng gió, năng lượng mặt trời, ... - Sự cháy là sự oxi hóa có kèm theo tỏa nhiệt và phát sáng. Sự cháy trong không khí diễn ra chậm và tỏa ít nhiệt hơn so với trong oxi do trong không khí số phân tử oxi ít (chỉ chứa khoảng 20%), ngoài ra còn có các khí khác như nitơ cũng làm tiêu hao một phần lượng nhiệt tỏa ra. • Điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy - Để phát sinh sự cháy cần hai điều kiện chính: + Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy. + Phải có đủ oxi cho sự cháy. - Muốn dập tắt đám cháy cần thực hiện một hoặc đồng thời hai biện pháp: + Hạ nhiệt độ chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy. + Cách li chất cháy với oxi.
H
TR ẦN
B
BÀI TẬP TỔNG HỢP CHƯƠNG 4 (TRẮC NGHIỆM)
10
00
Câu 1.Cho các oxit: CuO, CaO, Na2O, SiO2, SO2, P2O5, MgO. Số chất thuộc loại oxit bazơ là A.2. B.3. C.4. Câu 2.Phản ứng nào dưới đây không thuộc loại phản ứng hóa hợp? 0
3
t A. 4P + 5O2 → 2P2O5. 0
D. 5.
0
t B. 2Na + Cl2 → 2NaCl. 0
A
C
ẤP
2+
t t → 2Al2O3. → Cu + H2O. C. 4Al + 3O2 D. CuO + H2 Câu 3.Dãy chỉ gồm các oxit axit là A. CO2, SO2, SiO2, P2O5. B. CuO, ZnO, MgO, Fe2O3. C. CrO3, N2O5, CaO, K2O. D.MgO, SiO2, SO3, NO2. Câu 4.Chất nào dưới đây là oxit axit? A.MnO2. B.Al2O3. C.ZnO. D. CrO3. Câu 5.Nguyên tố X tạo được oxit chứa 43,662%X về khối lượng. Biết rằng X có hóa trị V trong oxit đã cho, nguyên tố X là A.P. B.S. C.N. D. Cl. %O 1 = . Vậy công thức oxit là Câu 6.Nguyên tố X tạo được oxit kim loại trong đó tỉ lệ phần trăm khối lượng %X 4 A.K2O. B.Al2O3. C.CuO. D. Cr2O3. Câu 7.Trong oxit thì nguyên tố X có hóa trị III và chiếm 70% về khối lượng. Vậy công thức oxit đã cho là A. FeO. B. Al2O3. C. Fe2O3. D.Cr2O3. Câu 8.Đốt nhôm trong oxi thu được nhôm oxit. Để điều chế được 30,6 gam nhôm oxit thì thể tích oxi (đktc) cần dùng tối thiểu là A.6,72 lít. B.10,08 lít. C.20,16 lít. D. 13,44 lít. Câu 9.Phân hủy hoàn toàn 24,5 gam muối kali clorat (có mặt MnO2 xúc tác) thì thể tích khí oxi (đktc) sinh ra là A.6,72 lít. B.4,48 lít. C. 8,96 lít. D. 13,44 lít. Câu 10.Đốt cháy 2,4 gam magie trong 3,36 lít khí oxi (đktc) thì khối lượng oxit thu được là A.4,0 gam. B.3,0 gam. C.6,0 gam. D. 2,0 gam. Câu 11. Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng phân hủy?
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
Ví dụ:
0
t A. 4P + 5O2 → 2P2O5.
0
t B. 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O.
0
t → NaCl + H2O. C. 2Zn + O2 D. NaOH + HCl → 2ZnO. Câu 12. Nguyên tố X tạo được oxit kim loại trong đó X có hóa trị VI và chiếm 40% về khối lượng. Vậy nguyên tố X là
P a g e | 18
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+ ẤP C A Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
A.S. B.P. C.Si. D. Cr. Câu 13. Nồng độ khí CO2 trong khí quyển tăng cao là nguyên nhân gây ra hiện tượng “hiệu ứng nhà kính” làm cho trái đất nóng lên. Biện pháp làm giảm lượng khí CO2 trong không khí là A.Trồng nhiều cây xanh, bảo vệ rừng. B.Sử dụng năng lượng tiết kiệm, ưu tiên các nguồn năng lượng sạch như năng lượng gió, năng lượng mặt trời. C.Chủ động trong phòng chống cháy rừng, các hiện tượng thiên tai, hạn chế khí thải công nghiệp, khí thải của phương tiện giao thông, .... D. Tất cả các biện pháp trên. Câu 14.Nung hoàn toàn một tấn đá vôi (chứa 80% canxi cacbonat, còn lại tạp chất trơ) thìthể tích khí cacbon đioxit (đktc) thu được là A.179,2 dm3. B.179,2 m3. C.1792 dm3. D. 1792 m3. Câu 15. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp bột Al và Mg có số mol bằng nhau bằng khí oxi. Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn tăng thêm 4,0 gam so với ban đầu. Giá trị của m là A.4,08 gam. B.2,55 gam. C. 5,1 gam. D. 10,2 gam. Câu 16. Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp bột Al và Mg, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là A.6,72 lít. B.4,48 lít. C. 8,96 lít. D. 13,44 lít. Câu 17. Phân hủy hợp chất nào sau đây không tạo ra khí oxi? A.KMnO4. B.KClO3. C.H2O2. D. CaCO3. Câu 18. Phát biểu nào sau đây không chính xác? A.Bất cứ một phản ứng cháy nào cũng đều kèm theo quá trình tỏa nhiệt. B.Phản ứng của một chất với oxi thuộc loại phản ứng oxi hóa khử. C.Để dập tắt mọi đám cháy ta chỉ cần dùng nước. D. Để dập tắt nhanh đám cháy cần kết hợp cùng lúc hai biện pháp là hạ nhiệt độ đám cháy và cách li chất cháy khỏi nguồn oxi. Câu 19. Ứng dụng trong lĩnh vực nào sau đâykhông phảicủa oxi? A.Luyện kim. B.Khử trùng nước sinh hoạt. C.Công nghiệp hóa chất. D.Y học. Câu 20. Mô tả không đúng về khí oxi là A.Là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất. B.Chiếm khoảng 20% thể tích không khí. C. Là chất khí không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí. D. Khí oxi tan nhiều trong nước nên người ta dùng phương pháp dời chỗ của nước để thu khí oxi.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8
BỒ
ID Ư
CHƯƠNG 5. HIĐRO. NƯỚC
I. HIĐRO 1. Tính chất vật lí - Hiđro là chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ nhất trong các khí, tan rất ít trong nước. - Hiđro là nguyên tố phổ biến nhất trong vũ trụ, ở điều kiện thường phân tử hiđro gồm 2 nguyên tử. 2. Tính chất hóa học 0
•
t → 2H2O Tác dụng với oxi: 2H2 + O2
P a g e | 19
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8 0
t → Cu + H2O CuO + H2
Tác dụng với một số oxit kim loại:
•
0
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
3. Ứng dụng - Làm nhiên liệu cho động cơ, tên lửa, làm đèn xì oxi-hiđro để hàn cắt kim loại (vì hiđro khi cháy tỏa nhiều nhiệt). - Khí hiđro dùng để bơm vào khinh khí cầu, bóng thám không (do hiđro nhẹ). - Là nguyên liệu để tổng hợp amoniac; sản xuất axit và nhiều hợp chất hữu cơ. Ngoài ra hiđro còn dùng để điều chế kim loại từ oxit. 4. Điều chế • Cho kim loại hoạt động (Mg, Al, Zn, Fe) tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4 loãng: → 2AlCl3 + 3H2 Ví dụ: 2Al + 6HCl → FeSO4 + H2 Fe + H2SO4 (loãng) (Khí hiđro được thu bằng phương pháp đẩy nước hoặc đẩy không khí) • LƯU Ý:Phản ứng giữa kim loại với dung dịch axit HCl hoặc dung dịch H2SO4 loãng thuộc loại phản ứng thế: Phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất. ñieän phaân • Điện phân nước: 2H2O → 2H2 + O2
N
t → 2Fe + 3H2O Fe2O3 + 3H2O
0
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
0
A
C
ẤP
t → Cu + H2O Ví dụ: Xét phản ứng: CuO + H2 - CuO là chất oxi hóa (vì sau phản ứng đã nhường oxi cho H2). - H2 là chất khử (vì sau phản ứng đã chiếm oxi của Cu). 2. Tầm quan trọng của phản ứng oxi hóa-khử - Là cơ sở của nhiều quá trình sản xuất trong luyện kim và công nghệ hóa học. - Nhiều hiện tượng trong tự nhiên (sự phân hủy xác động thực vật, quá trình cháy nổ, ăn mòn kim loại) có bản chất là phản ứng oxi hóa-khử. Do đó nắm được bản chất này người ta có thể đẩy nhanh tốc độ của các phản ứng có lợi hoặc chậm lại các phản ứng không có lợi. III. NƯỚC 1. Tính chất vật lí - Nước là chất lỏng không màu, lớp nước dày thì có màu xanh (em thử tìm hiểu nhé ☺); nước tinh khiết không có mùi, không vị; sôi ở 1000C (dưới áp suất 1 atm); đông đặc ở 00C; D H 2 O = 1 (g/ml).
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
1050 C → CO(khí) + H2 (khí) • Từ phản ứng giữa cacbon và hơi nước: C(rắn) + H2O(hơi) II. PHẢN ỨNG OXI HÓA-KHỬ 1. Các khái niệm cơ bản - Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác. - Chất oxi hóa là chất nhường oxi cho chất khác. - Sự khử là quá trình tách oxi ra khỏi hợp chất. - Sự oxi hóa là quá trình kết hợp nguyên tử oxi với chất khác (hoặc có thể phát biểu: “Sự oxi hóa là sự tác dụng của một chất với oxi”). - Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử. • Nhận xét: - Sự oxi hóa và sự khử là hai quá trình trái ngược nhau nhưng xảy ra đồng thời trong cùng một phản ứng hóa học. - Phản ứng của một chất với oxi luôn là phản ứng oxi hóa - khử; trong đó oxi là chất oxi hóa.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
- Nước có thể hòa tan được nhiều chất rắn, lỏng, khí tạo thành dung dịch (sẽ nghiên cứu ở chương sau). 2. Tính chất hóa học • Ở nhiệt độ thường một số kim loại như Li, Na, K, Ca, Ba tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ và giải phóng khí hiđro. Ví dụ: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 → Ba(OH)2 + H2 Ba + 2H2O • Một số oxit axit, oxit bazơ tác dụng với nước sẽ tạo thành axit hoặc bazơ tương ứng. → H2SO4 → 2H3PO4 Ví dụ: SO3 + H2O P2O5 + 3H2O → 2NaOH → Ba(OH)2 Na2O + H2O BaO + H2O IV. AXIT – BAZƠ - MUỐI 1. Axit - Phân tử axit gồm một hoặc nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit; các nguyên tử hiđro này có thể bị thay thế bằng các nguyên tử kim loại. P a g e | 20
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
- Người ta chia thành hai loại: Axit không có oxi và axit có oxi. Ngoài ra cũng có thể phân thành axit mạnh và axit yếu. BẢNG TÊN GỌI MỘT SỐ AXIT THƯỜNG GẶP Phân loại Công thức Tên gọi axit clohiđric HCl Axit không chứa oxi axit bromhiđric HBr Tên gọi = axit + tên phi kim + “hiđric” H2S axit sunfuhiđric H2SO3 axit sunfurơ axit sunfuric H2SO4 H3PO3 axit photphorơ Axit chứa oxi H3PO4 axit photphoric Tên gọi = axit + tên phi kim + “ic” (hoặc “ơ”) H2CO3 axit cacbonic axit nitric HNO3 axit pecloric HClO4 2. Bazơ - Phân tử bazơ gồm một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH). - Người ta chia thành hai loại: Bazơ tantrong nước (gọi là kiềm) và bazơ không tan trong nước. BẢNG TÊN GỌI MỘT SỐ BAZƠ THƯỜNG GẶP Phân loại Công thức Tên gọi Tên kim loại (kèm hóa trị) + hiđroxit natri hiđroxit NaOH kali hiđroxit Bazơ tan (kiềm) KOH bari hiđroxit Ba(OH)2 Fe(OH)3 sắt (III) hiđroxit Cu(OH)2 đồng (II) hiđroxit Bazơ không tan Mg(OH)2 magie hiđroxit Al(OH)3 nhôm hiđroxit 3. Muối - Phân tử muối gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại (hoặc gốc amoni –NH4) liên kết với một hay nhiều gốc axit. - Người ta chia thành hai loại: Muối trung hòa và muối axit. BẢNG TÊN GỌI MỘT SỐ MUỐI THƯỜNG GẶP Phân loại Công thức Tên gọi Tên kim loại (kèm hóa trị) + hiđroxit natri clorua NaCl kali nitrat Muối trung hòa KNO3 bari sunfat BaSO4 NaHCO3 natri hiđrocacbonat KHSO4 kali hiđrosunfat Muối axit (chứa nguyên tử H có thể bị thay thế bằng nguyên tử kim loại) Ca(H2PO4)2 canxi đihiđrophotphat KHSO3 kali hiđrosunfit BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1. Cho biết chất nào dưới đây thuộc loại oxit axit, oxit bazơ, axit, bazơ, muối?Gọi têncác hợp chất. CuO, NO2, P2O5, HCl, H2SO4, HNO3, CaCO3, K2CO3, MgSO4, Na2O, CO2, Mg(OH)2, KOH, CuCl2, Ca3(PO4)2, NaNO3, Fe(OH)3, Ba(OH)2, NaHSO4, Ca(HCO3)2. Câu 2. Viết công thức hóa họ của các chất có tên gọi sau: Canxi hiđroxit; sắt (III) nitrat; đồng (II) sunfat; axit sunfurơ; bari cacbonat; magie hiđrocacbonat; kali hiđrosunfua; natri hiđrophotphat; axit photphoric; kẽm hiđroxit. Câu 3. Cho các chất: K2O; CaO; P2O5; SO3; CuO; MgO; Na; Ba; Zn; Mg; SO2. a) Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) khi cho lần lượt từng chất ở trên vào nước. b) Gọi tên các sản phẩm thu được sau phản ứng và cho biết phản ứng xảy ra thuộc loại nào. Câu 4. Bổ túc các phản ứng sau: a) ... + H2O b) Zn + HCl → H3PO4 → ... + H2 → Ba(OH)2 + ... → MgSO4 + H2 c) Ba + H2O d) Mg + ... → ... + Cu → NaOH e) Fe + CuSO4 f) Na2O + ...
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8
g) Al + Fe3O4 → ... + Fe 0
t i) Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + ...
0
t → ... + H2O h) Fe(OH)3 0
t → ... + MnO2 + O2 j) KMnO4
P a g e | 21
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
0
t → Fe2O3 + NO2 + ... → Na2SO4 + ... l) Fe(NO3)3 m) NaOH + H2SO4 Câu 5. Hoàn thành chuỗi phản ứng sau, bổ sung điều kiện (nếu có) (2) ( 3) (4) ( 5) (6) (1) → O2 → H2O → NaOH → Cu(OH)2 → CuO → Cu a) KClO3 (1) (2) ( 3) (4) b) KMnO4 → O2 → P2O5 → H3PO4 → Ca3(PO4)2 Câu 6. Bằng phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch riêng biệt sau a) NaOH; NaCl; HCl b) Ba(OH)2; NaOH; HCl c) HCl, Ca(OH)2, KOH, NaCl d) HCl, H2SO4, NaCl, NaOH Câu 7. Bằng phương pháp hóa học nhận biết các bình khí không màu riêng biệt sau: O2, N2, H2. Câu 8. Bằng phương pháp hóa học nhận biết các chất bột rắn riêng biệt sau a) Al, Cu, CuO. b) NaCl, Al2O3, Al Câu 9. Chỉ được dùng thêm nước hãy trình bày phương pháp hóa học nhận biết các chất bột riêng biệt gồm: Na2O; Al, Al2O3, Mg. Câu 10. Hòa tan hết 5,4 gam bột nhôm trong dung dịch HCl dư thì thoát ra V lít khí H2 (đktc) và thu được dung dịch chứa a gam muối nhôm clorua. a) Viết phương trình phản ứng. b) Tính V, a. Câu 11. Hòa tan hết 9,2 gam hỗn hợp X gồm bột Mg, Fe trong dung dịch HCl dư thì thoát ra 5,6 lít khí H2 (đktc) và thu được dung dịch chứa a gam hỗn hợp muối clorua. a) Viết phương trình phản ứng. b) Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X. c) Tính a. Câu 12. Hòa tan hết 11 gam hỗn hợp X gồm bột Al, Fe trong dung dịch axit sunfuric loãng, dư thì thoát ra 8,96 lít khí H2 (đktc) và thu được dung dịch chứa a gam hỗn hợp muối sunfat. a) Viết phương trình phản ứng. b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X. c) Tính a. Câu 13. Để hòa tan hết 6 gam kim loại R có hóa trị II cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 18,25 gam axit clohiđric. Xác định tên kim loại R. Câu 14. Hòa tan hết 8,1 gam bột kim loại R (có hóa trị n không đổi trong mọi hợp chất) bằng dung dịch HCl dư thì thoát ra 10,08 lít khí H2 (đktc) và thu được dung dịch chứa a gam muối clorua. Xác định tên kim loại R và giá trị của a. Câu 15. Cho 7,2 gam bột magie vào dung dịch có chứa 29,2 gam axit clohiđric thì sau phản ứng có V lít khí H2 (đktc) thoát ra. a) Viết phương trình phản ứng. b) Tính V. Câu 16. Cho 21,6 gam một oxit sắt phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohiđric dư thì sau phản ứng người ta thu được dung dịch có chứa 38,1 gam muối sắt clorua. Xác định công thức oxit sắt đã dùng. Câu 17. Cho 48 gam một oxit sắt phản ứng vừa đủ với dung dịch có chứa 65,7 gam axit clohiđric thì sau phản ứng người ta thu được dung dịch có chứa m gam muối clorua. a) Viết phương trình phản ứng xảy ra. b) Tính m. c) Xác định công thức oxit sắt đã dùng. Câu 18. Cho 30,7 gam hỗn hợp X gồm bột Fe, Znvào dung dịch có chứa 43,8 gam axit clohiđric. a) Chứng minh rằng kim loại đã tan hết. b) Biết rằng thể tích khí H2 đã thoát ra là 11,2 lít (đktc). Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong X.
BÀI TẬP TỔNG HỢP CHƯƠNG 5 (TRẮC NGHIỆM)
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
Câu 1.Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là A.HCl. B.NaCl. Câu 2.Kim loại phản ứng được với nước ở điều kiện thường là A. Na. B. Zn. Câu 3.Phản ứng thuộc loại oxi hóa-khử là A. CO2 + NaOH → NaHCO3. t0
C.Ba(OH)2.
D. H2SO4.
C. Be.
D. Mg.
→ NaCl + H2O. B. NaOH + HCl 0
C. CuO + H2 → Cu + H2O. Câu 4.Phản ứng thuộc loại phản ứng thế là → NaHCO3. A. CO2 + NaOH
t → Fe2O3 + 3H2O. D.2Fe(OH)3
C. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2. Câu 5. Tên gọi của axit HClO4 là
t → CaO + CO2. D.CaCO3
→ NaCl + H2O. B. NaOH + HCl 0
P a g e | 22
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
A. axit clohiđric. B. axit sunfuric. C. axit cloric. D. axit pecloric. Câu 6. Cho 5,6 gam Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư thì thể tích khí H2 (đktc) thu được là A. 2,24 lít. B. 1,12 lít. C. 6,72 lít. D. 4,48 lít. Câu 7.Cho 0,5 gam một kim loại R hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,28 lít H2 (đktc). R là A. Ba. B. Mg. C. Ca. D. Sr. Câu 8.Để phân biệt ba dung dịch riêng biệt không màu, mất nhãn gồm: Ba(OH)2; HCl; NaCl chỉ cần dùng thuốc thử duy nhất là A. quỳ tím. B. kim loại Na. C. dung dịchH2SO4. D.bột Mg. Câu 9. Hòa tan hoàn toàn m gam bột Al vào dung dịch H2SO4 loãng thấy có 8,064 lít khí (đktc) thoát ra. Giá trị của m là A. 9,72. B. 4,86. C. 6,48. D. 14,58. Câu 10.Cho 9,2 gam hỗn hợp kim loại Mg, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thấy thoát ra 5,6 lít H2 (đktc). Khối lượng muối clorua thu được sau phản ứng là A. 18,075 gam. B. 26,95 gam. C. 27,45 gam. D. 26,45 gam. Câu 11.Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (đktc) và dung dịch chứa m gam muối sunfat. Giá trị của m là A. 9,52. B. 10,27. C. 8,98. D. 7,25. Câu 12. Để hòa tan hết 16 gam sắt (III) oxit thì số mol axit clohiđric tối thiểu cần dùng là A. 0,3. B. 0,5. C. 0,6. D. 0,8. Câu 13. Cho 25,5 gam hỗn hợp X gồm CuO và Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch chứa 57,9 gam muối. Phần trăm khối lượng của Al2O3 trong X là A. 80%. B. 40%. C. 60%. D. 20%. Câu 14.Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 7,0 gam so với dung dịch HCl ban đầu. Khối lượng muối clorua thu được là A. 37,0 gam. B. 22,0 gam. C. 36,2 gam. D. 22,4 gam. Câu 15. Lấy cùng khối lượng là a (gam) thì kim loại nào trong số các kim loại dưới đây khi phản ứng với dung dịch HCl dư sẽ tạo lượng khí H2 là lớn nhất? A. Mg. B. Al. C. Zn. D. Fe. Câu 16. Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 đến Fe cần vừa đủ V lít H2 (đktc). Biết khối lượng sắt thu được sau phản ứng là 16 gam; giá trị của V bằng A.2,24. B.3,36. C.4,48. D. 5,6. Câu 17.Hàm lượng phần trăm của oxi trong một loại muối sunfat là 40%. Vậy muối sunfat này là A.BaSO4. B.MgSO4. C.K2SO4. D. CuSO4. Câu 18.Đốt cháy2,15gam hỗn hợp gồmZn, AlvàMgtrongkhí oxi dư, thu được 3,43gam hỗn hợp X. Toàn bộ X phản ứngvừa đủ với V ml dungdịchHCl 0,5M. Biết cácphảnứngxảyrahoàn toàn. Giátrị của V là A. 160. B. 240. C. 480. D. 320. Câu 19.Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3; MgO; ZnO bằng dung dịch chứa 0,05 mol H2SO4 (vừa đủ) thì sau phản ứng thu được dung dịch chứa a gam muối sunfat. Giá trị của a là A.5,88. B.6,81. C.7,96. D. 6,91. Câu 20.Để phân biệt 4 chất bột rắn riêng biệt gồm; Fe, Al, Na, Al2O3 chỉ cần dùng A.nước. B.dung dịch HCl. C.dung dịch H2SO4. D. dung dịch NaOH.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8
CHƯƠNG 6. DUNG DỊCH
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Dung môi, chất tan, dung dịch - Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch. Ví dụ: Nước, xăng, dầu hỏa, ancol (rượu), ... - Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi. - Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan: mdung dịch = mchất tan + mdung môi Ví dụ: Hòa tan muối ăn natri clorua (NaCl) vào nước thì ta thu được dung dịch NaCl; nước là dung môi còn NaCl là chất tan. 2. Độ tan, dung dịch chưa bão hòa, dung dịch bão hòa - Độ tan (kí hiệu S) của một chất trong nước là số gam chất đó có trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định. Độ tan của một chất trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ, bản chất của chất tan, áp suất, .... Nhìn chung thì độ tan của chất rắn trong nước tăng khi nhi nhiệt độ tăng; độ tan của chất khí trong nước sẽ tăng khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất. P a g e | 23
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8 (20 0 C)
= 31,6 (gam) nghĩa là ở 200C 100 gam nước hòa tan được tối đa 31,6 gam KNO3 tạo thành
131,6 gam dung dịch KNO3 bão hòa. • Tại một nhiệt độ xác định: - Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm được chất tan. - Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan. 3. Nồng độ dung dịch a) Nồng độ phần trăm - Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
Mối quan hệ giữa độ tan S với nồng độ phần trăm: C% =
U
Y
N
m ct .100% m dd
S .100 100 + S
TP .Q
C% =
Công thức:
N
3
H Ơ
Ví dụ: Viết SKNO
n V
(250 C)
4
(20 0 C)
= 222 (gam)
d) SCO
= 20,7 (gam)
f) SCuSO
2
(20 0 C; 1atm) (100 0 C)
B
e) SCuSO
3
G
b) SNaCl (250C) = 36 (gam)
3
c) SAgNO
Ư N
H
II. BÀI TẬP ÁP DỤNG Câu 1. Các kí hiệu sau cho ta biết điều gì? a) SKNO (1000 C) = 246 (gam)
10.C%.D (D là khối lượng riêng; M là khối lượng mol) M
4
= 1,73 (gam)
= 75,4 (gam)
A
C
ẤP
2+
3
10
00
Câu 2. Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch sau: a) 10 gam natri clorua trong 90 gam nước. b) 75 gam kali sunfat trong 1,5 kg dung dịch. c) 16 gam natri hiđroxit trong 184 gam nước. d) 20,8 gam bari clorua trong 379,2 gam nước. e) 25 gam đồng (II) sunfat trong 225 gam nước. Câu 3. Xác định độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 180C biết rằng tại nhiệt độ này hòa tan hết 53 gam Na2CO3 trong 250 gam nước thì được dung dịch bão hòa. Câu 4.Ở 250C; độ tan của muối ăn là 36 gam; của bạc nitrat là 222 gam; của đường là 204 gam. Tính nồng độ phần trăm các dung dịch bão hòa của từng chất đã cho tại nhiệt độ trên. Câu 5. Tính nồng độ mol và khối lượng chất tan của mỗi dung dịch sau a) 250 ml dung dịch đồng (II) sunfat có nồng độ 0,8M. b) 17 gam bạc nitrat trong 40 ml dung dịch. c) 11,2 gam kali hiđroxit trong 500 ml dung dịch. d) 800 ml dung dịch bari nitrat có nồng độ 0,25M. Câu 6. Có 50 ml dung dịch axit sunfuric 98%; khối lượng riêng D = 1,84 (g/ml). a) Tính khối lượng của dung dịch axit. b) Tính nồng độ mol/l của dung dịch axit. 10.C%.D Câu 7. Chứng minh giữa nồng độ mol và nồng độ phần trăm của một chất có mối liên hệ: CM = (D là khối M lượng riêng của dung dịch). Câu 8.Cho biết độ tan của AgNO3 ở 600C và ở 100C lần lượt là 525 gam và 170 gam. Tính khối lượng AgNO3 kết tinh khi làm lạnh 2500 gam dung dịch AgNO3 bão hòa từ 600Cxuống 100C. Câu 9. Hòa tan 38,61 gam muối ngậm nước Na2CO3.10H2O vào 256 gam nước thì thu được dung dịch có khối lượng riêng D = 1,156 (g/ml). Tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch thu được. Câu 10. Cho biết độ tan của KCl ở 200C là 34 gam; khi làm lạnh một dung dịch có chứa 50 gam KCl trong 130 gam H2O từ nhiệt độ cao về 200C thì khối lượng muối KCl tách ra khỏi dung dịch là bao nhiêu? Câu 11. Hòa tan 83,4 gam muối ngậm nước FeSO4.7H2O vào 414 gam nước thì thu được dung dịch có khối lượng riêng D = 1,024 (g/ml). a) Tính khối lượng FeSO4 có trong tinh thể muối hiđrat.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Mối quan hệ giữa nồng độ mol với nồng độ phần trăm: CM =
Đ
Đơn vị: mol/l hay viết tắt là (M)
TR ẦN
CM =
Công thức:
ẠO
b) Nồng độ mol của dung dịch - Nồng độ mol của dung dịch (kí hiệu CM) cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
P a g e | 24
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
b) Tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch thu được. Câu 12. Cho 16 gam bột đồng (II) oxit vào 200 gam dung dịch HCl 10,95%. a) Sau phản ứng chất nào còn dư? Dư bao nhiêu mol? b) Tính khối lượng muối thu được. c) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng. Câu 13. Cho 10,8 gam bột nhôm vào 500 gam dung dịch HCl 7,3%. a) Sau phản ứng chất nào còn dư? Dư bao nhiêu gam? b) Tính khối lượng muối thu được. c) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng. Câu 14. Cho 14,2 gam điphotpho pentaoxit vào 400 ml nước được dung dịch A. Tính nồng độ mol/l của dung dịch A. Câu 15. Cho 4,96 gam CuSO4 khan vào 28 gam dung dịch CuSO4 bão hòa ở t0C thì có m gam muối kết tinh lại. Nung m gam tinh thể muối kết tinh đó đến khối lượng không đổi thu được 6,4 gam CuSO4 khan. Hãy xác định công thức muối tinh thể đã kết tinh biết độ tan của CuSO4 tại t0C là 40 gam. Câu 16. Trộn 200 gam dung dịch Na2SO4 14,2% với 300 gam dung dịch BaCl2 10,4% thì thu được dung dịch A và xuất hiện m gam kết tủa trắng. a) Tính m. b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch A. Câu 17. Cho 5,6 gam bột sắt vào 120 gam dung dịch CuSO4 16%; sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và m gam chất rắn không tan. a) Xác định thành phần dung dịch X và tính m. b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch X. Câu 18. Cho 6,0 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HCl 18,25% (vừa đủ). Sau phản ứng thu được dung dịch muối A và hiđro thoát ra. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn, tính nồng độ phần trăm của dung dịch muối thu được. Câu 19. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Mg và Zn bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch Y. Biết nồng độ phần trăm của MgSO4 trong dung dịch Y là 15,22%, tính nồng độ phần trăm của ZnSO4 trong dung dịch. Câu 20. Làm lạnh 141,44 gam dung dịch bão hòa NaCl ở 1000C xuống 200C thấy có 18,45 gam NaCl.xH2O kết tinh. Biết rằng độ tan của NaCl ở 1000C là 39,1 gam và độ tan của NaCl ở 200C là 35,9 gam. Tìm x. Câu 21. Ở 250C; độ tan của muối ăn là 36 gam. Nếu cho 100 gam muối ăn vào 250 gam nước thì dung dịch thu được chưa bão hòa, đã bão hòa hay quá bão hòa? Nếu đã quá bão hòa thì khối lượng muối ăn kết tinh là bao nhiêu gam? Câu 22.Hòa tan hoàn toàn một lượng oxit kim loại M có hóa trị II bằng dung dịch H2SO4 10% (vừa đủ) thu được dung dịch muối có nồng độ 15,0943%. Xác định công thức oxit kim loại đã dùng. Câu 23. Dung dịch Al2(SO4)3 bão hòa ở 100C có nồng độ 25,1%. a) Tính độ tan của Al2(SO4)3 ở nhiệt độ đó. b) Lấy 1000 gam dung dịch Al2(SO4)3 bão hòa ở nhiệt độ trên làm bay hơi 100 gam nước. Phần dung dịch còn lại đưa về 100C thấy có a gam muối Al2(SO4)3.18H2O kết tinh. Tính a. Câu 24. Cho 10 gam canxi cacbonat vào 114,1 gam dung dịch HCl 8,0%. a) Tính thể tích khí cacbonic thu được (đo ở đktc). b) Tính nồng độ phần trăm của các chất thu được sau phản ứng. Câu 25.Hòa tan hoàn toàn muối MCO3 bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 12,25% thu được dung dịch muối MSO4 có nồng độ 17,431%. a) Xác định M. b) Đun nhẹ 104,64 gam dung dịch muối tạo thành ở trên để làm bay hơi nước thu được 33,36 gam tinh thể hiđrat. Xác định công thức tinh thể hiđrat này. Câu 26.Cho biết độ tan của CuSO4 ở 850C và ở 120C lần lượt là 88,7 gam và 35,5 gam. Tính khối lượng CuSO4.5H2O kết tinh khi làm lạnh 1887 gam dung dịch CuSO4 bão hòa từ 850Cxuống 120C. Câu 27.Cho 0,2 mol CuO tan hết trong dung dịch H2SO4 20% đun nóng (lượng vừa đủ) sau đó làm nguội dung dịch đến 100C. Tính khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O đã tách khỏi dung dịch biết độ tan của CuSO4 ở 100 C là 17,4 gam. Câu 28. Ở 200C nồng độ phần trăm của dung dịch KAl(SO4)2là 5,66%. a) Tính độ tan của KAl(SO4)2ở 200C. b) Lấy 900 gam dung dịch bão hoà KAl(SO4)2.12H2O ở 200C đun nóng cho bay hơi bớt300gam nước, phần cònlại làm lạnh về 200C. Tính khối lượng tinh thể phèn KAl(SO4)2.12H2O bị kết tinh khỏi dung dịch. Câu 29. Hòa tan 10 gam CuO trong dung dịch H2SO4 24,5% vừa đủ, làm lạnh dung dịch này xuống nhiệt độ thấp thấy tách ra 15,625 gam tinh thể T, phần dung dịch bão hòa lúc đó có nồng độ 22,54%. Xác định công thức tinh thể muối T. Câu 30. Hòa tan hoàn toàn 6 gam kim loại M bằng dung dịch HCl 7,3% (vừa đủ) thu được dung dịch muối 9,295%. Khi làm lạnh dung dịch này thấy tách ra 20,3 gam muối A và nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch còn lại là 6,06%. Xác định công thức của kim loại M và muối A.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1. Trộn 1 ml ancol etylic với 10 ml nước cất. Diễn đạt nào sau đây đúng? P a g e | 25
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
A.chất tan là ancol etylic; dung môi là nước. B.chất tan là nước; dung môi là ancol etylic. C.nước hoặc ancol etylic vừa là dung môi, vừa là chất tan. D. cả hai chất nước và ancol etylic vừa là chất tan, vừa là dung môi. Câu 2. Dung dịch là hỗn hợp A.của chất rắn trong chất lỏng. B. đồng nhất của chất rắn và dung môi. C.đồng nhất của các chất rắn, lỏng và khí trong dung môi. D. đồng nhất của dung môi và chất tan. Câu 3. Độ tan của một chất tại nhiệt độ xác định là A. số gam chất đó có thể tan tối đa trong 100 gam dung dịch. B.số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước. C.số gam chất đó có thể tan tối đa trong 100 gam dung môi để tạo thành dung dịch bão hòa. D. số gam chất đó có thể tan tối đa trong 1 lít nước tạo thành dung dịch bão hòa. Câu 4.Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất thì độ tan của các chất khí trong nước A. đều tăng. B. có thể tăng hoặc giảm. C. không thay đổi. D. đều giảm. Câu 5.Biết độ tan trong nước của muối natri clorua ở 250C là 36 gam; vậy tại nhiệt độ đó 450 gam nước có thể hòa tan tối đa lượng muối natri clorua là A. 119,12 gam. B. 162 gam. C. 125 gam. D.128,65 gam. Câu 6.Hòa tan 12,4 gam natri oxit vào 500 ml nước thì nồng độ mol/l của dung dịch thu được là A.0,1M. B.0,2M. C.0,4M. D. 0,8M. Câu 7. Khối lượng natri hiđroxit cần lấy để pha được 250 gam dung dịch NaOH 4% là A.1 gam. B.100 gam. C.10 gam. D. 20 gam. Câu 8. Khối lượng muối đồng (II) sunfat có trong 25 ml dung dịch CuSO4 8% (D = 1,1 g/ml) là A.22,0 gam. B.27,5 gam. C.2,0 gam. D. 2,2 gam. Câu 9. Hòa tan 12,5 gam CuSO4.5H2O vào 87,5 ml nước (D = 1,0 g/ml) thu được dung dịch có nồng độ phần trăm bằng A.6%. B.8%. C.12,5%. D. 14,29%. Câu 10. Trong dung dịch axit nitric có tỉ lệ nO : nH = 16 : 17. Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch là A.56%. B.58%. C.60%. D. 62%. Câu 11. Ở 800C và 400C; độ tan của KClO3 lần lượt là 35 gam và 14 gam. Khi làm lạnh 1,0 kg dung dịch KClO3 bão hòa từ 800C về 400C thì khối lượng KClO3 bị kết tinh lại là A.140,78 gam. B.124,6 gam. C.125,67 gam. D. 155,56 gam. Câu 12. Ở 900C; độ tan của muối ăn là 50 gam. Nồng độ phần trăm của dung dịch muối ăn bão hòa tại nhiệt độ đó là A.30,33%. B.33,33%. C.34,23%. D. 35,42%. Câu 13. Bằng cách nào sau đây có được 200 gam dung dịch BaCl2 5%? A.Hòa tan 190 gam BaCl2 trong 10 gam nước. B.Hòa tan 10 gam BaCl2 trong 190 gam nước. C.Hòa tan 5 gam BaCl2 trong 100 gam nước. D. Hòa tan 10 gam BaCl2 trong 200 gam nước. Câu 14. Hòa tan 24,4 gam BaCl2.xH2O vào 175,6 nước thu được dung dịch có nồng độ 10,4%. Giá trị của x là A.1. B.2. C.3. D. 4. Câu 15. Hòa tan 50,0 gam CaCl2.6H2O vào 600 ml nước thu được dung dịch có nồng độ phần trăm bằng A.3,2%. B.3,5%. C.3,89%. D. 4,2%. Câu 16. 135 ml dung dịch H2SO4 8M (D = 1,44 g/ml) có nồng độ phần trăm tương ứng là A.63,33%. B.54,44%. C.44,55%. D. 36,67%. Câu 17. Hòa tan 39 gam kali kim loại vào 362 gam nước thu được dung dịch có nồng độ phần trăm bằng A.9,73%. B.14,0%. C.13,97%. D. 9,75%. Câu 18.Cho nồng độ phần trăm của dung dịch NaCl bão hòa ở 00C là 25,93% và ở 900C là 33,33%. Khi làm lạnh 600 gam dung dịch NaCl bão hòa ở 900C xuống 00C thì khối lượng dung dịch thu được là A.540 gam. B.450 gam. C.600 gam. D. 620 gam. Câu 19. Hòa tan 24,4 gam BaCl2.xH2O vào 175,6 nước thu được dung dịch có nồng độ 10,4%. Giá trị của x là A.1. B.2. C.3. D. 4. Câu 20.Cần lấy bao nhiêuml nước (D = 1,0 g/ml)và bao nhiêu ml dung dịch H2SO4 98% (D = 1,84 g/ml) để pha với sau thành 644 gam dung dịch H2SO4 14%? A.552 ml H2O và 92 ml H2SO4 98%. B.552 ml H2O và 50 ml H2SO4 98%. C.50 ml H2O và 300 ml H2SO4 98%. D. 50 ml H2O và 522 ml H2SO4 98%. Câu 21. Hòa tan 25 gam muối natri clorua vào 75 gam nước thu được dung dịch có nồng độ phần trăm bằng A. 22,73%. B. 25,0%. C.29,41%. D. 19,75%. Câu 22.Từ 26,64 gam muối Al2(SO4)3.18H2O có thể pha chế được bao nhiêu gam dung dịch Al2(SO4)3 20%?
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8
P a g e | 26
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
A.78,4 gam. B.72,0 gam. C.68,4 gam. D. 36,7 gam. Câu 23. Hòa tan 5,72 gam Na2CO3.xH2O vào 44,28 nước thu được dung dịch có nồng độ 4,24%. Giá trị của x là A.7. B.8. C.9. D. 10. Câu 24. Cho từ từ bột sắt vào 500 gam dung dịch CuSO4 8% và khuấy kĩ. Đến khi màu xanh của dung dịch vừa hết thì khối lượng bột sắt đã dùng hết m gam. Giá trị của m và nồng độ ph ần trăm của muối tạo thành sau phản ứng là A.11,2 gam; 6,08%. B.14,0 gam; 7,63%. C.14,0 gam; 7,60%. D. 12,6 gam; 7,63%. Câu 25. Hòa tan một muối cacbonat của kim loại M bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO412,25% ta thu được dung dịch muối có nồng độ 17,43%. Công th ức muối cacbonat đã dùng là A. CaCO3. B. MgCO3. C.FeCO3. D. BeCO3.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com HỆ THỐNG LÝ THUYẾT & BÀI TẬP DÙNG BỒI DƯỠNG VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 8
P a g e | 27
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial