Skip to main content

BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN TRÊN SCHOOLOGY VÀ VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH

Page 1

BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN TRÊN SCHOOLOGY

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

HỆ THỐNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN TRÊN SCHOOLOGY VÀ VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH – HÓA HỌC LỚP 10 (VNU - UED) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN TRÊN SCHOOLOGY VÀ VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC 2.1. Tổng quan về chương Oxi – Lưu huỳnh – Hóa học lớp 10 2.1.1. Cấu trúc phần chương Oxi – Lưu huỳnh – Hóa học lớp 10 Bảng 2.1. Cấu trúc bài học chương Oxi– Lưu huỳnh – Hóa học lớp 10 Tuần

Tiết

Tên bài Chương 6: Oxi – Lưu huỳnh ( 13 tiết )

25

26

27

28

29

Lý thuyết : 7 tiết

Luyện tập: 3 tiết

Thực hành: 2 tiết

Kiêm tra: 1 tiết

52

Oxi

53

Ozon

54

Lưu huỳnh

55

Bài thực hành số 4: tính chất của oxi, lưu huỳnh

56

Hidrosunfua

57

Lưu huỳnh đioxit - lưu huỳnh trioxit

58

Luyện tập

59

Axit sunfuric - muối sunfat

60

Axit sunfuric - muối sunfat

61

Bài thực hành số 5: tính chất các hợp chất của lưu huỳnh

30

31

62

Luyện tập: oxi và lưu huỳnh

63

Luyện tập: oxi và lưu huỳnh

64

Kiểm tra 1 tiết

2.1.2. Mục tiêu dạy học chương Oxi – Lưu huỳnh – Hóa học lớp 10  Kiến thức: - Học sinh trình bày được: + Những tính chất vật lý, tính chất hóa học cơ bản và một số ứng dụng, cách điều chế của các đơn chất oxi, ozon, lưu huỳnh.

46


+ Những tính chất hóa học của các hợp chất quan trọng của lưu huỳnh, một số ứng dụng và cách điều chế. - Học sinh giải thích được: các tính chất của các đơn chất oxi, lưu huỳnh và các hợp chất của oxi, lưu huỳnh trên cơ sở cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, độ âm điện và số oxi hóa. - Học sinh vận dụng được các kiến thức đã học để làm bài tập ở cuối mỗi bài học và các bài tập ôn tập chương.  Kĩ năng - Quan sát và giải thích hiện tượng ở một số thí nghiệm hóa học về oxi và lưu huỳnh. - Xác định chất khử, chất oxi hóa và cân bằng phương trình phản ứng oxi hoá khử thuộc chương Oxi – Lưu huỳnh. - Giải bài tập định tính và định lượng có liên quan đến kiến thức trong chương.  Giáo dục tình cảm thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. - Chống ô nhiễm không khí và nguồn nước. - Bảo vệ tầng ozon. - Giáo dục cho HS tính cần cù, cẩn thận, thói quen làm việc nghiêm túc, khoa học. - Có ý thức gắn lý thuyết và thực tiễn để nâng cao chất lượng cuộc sống.  Phát triển năng lực: -

Năng lực chung: Năng lực (NL) giao tiếp, NL tự học, hợp tác giao tiếp, sử dụng CNTT và Truyền Thông (ICT).

-

Năng lực chuyên môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực tính toán hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học để giải thích hoặc giải quyết các vấn đề của thực tiễn cuộc sống….

47


2.1.3. Phương pháp dạy học được sử dụng trong giảng dạy chương Oxi – Lưu huỳnh – Hóa học lớp 10. Vì các nhóm nguyên tố phi kim được nghiên cứu sau khi HS đã học xong các lí thuyết chủ đạo đồng thời HS đã được làm quen phương pháp học phần phi kim ở chương Halogen nên cấu trúc chung khi dạy chương Oxi- lưu huỳnh là: GV hướng dẫn HS phân tích về đặc điểm cấu tạo nguyên tử, phân tử, số oxi hóa của nguyên tử trung tâm trong phân tử và những kiến thức đã biế về axit-bazo, phản ứng oxi hóa- khử để giúp HS dự đoán tính chất vật lí, tính chất hóa học (tính axit-bazo, tính oxi hóa- khử...) của các chất. GV hướng dẫn HS dề xuất các thí nghiệm nghiên cứu tính chất của các chất, sau đó tiến hành thí nghiệm nghiên cứu hoặc kiểm chứng dự đoán và kết luận. Từ tính chất của các chất có thể dự đoán và nêu ứng dụng của các chất trong cuộc sống. Đối với nội dung điều chế các chất, GV có thể sử dụng hệ thống câu hỏi đàm thoại tái hiện và tìm tòi để hướng dẫn HS vận dụng lí thuyết về phản ứng hóa học, mối quan hệ và biến đổi các chất trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. Có thể tóm tắt mối quan hệ các nội dung này theo sơ đồ 2.1 như sau: Sơ đồ 2.1. Sơ đồ mối liên hệ giữa các nội dung nghiên cứu các chất Cấu tạo nguyên tử, phân tử

Tính chất vật lí

Trạng thái tự nhiên

Ứng dụng

Điều chế

48

Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Tính chất hóa học


2.2. Nguyên tắc thiết kế bài giảng trực tuyến Xác định mục đích của việc thiết kế hệ thống bài giảng trực tuyến là nhằm hỗ trợ hoạt động tự học của HS, do đó việc tăng tính hứng thú và hiệu quả trong học tập là các yếu tố quan trọng mà 1 hệ thống bài giảng trực tuyến cần đạt được. Đây được xem là nguyên tắc và quan trọng nhất. 2.2.1. Về nội dung Mục đích của hệ thống là hỗ trợ HS tự học Chương Oxi- lưu huỳnh- hóa học 10 thông qua các video mô phỏng, các bài tập tình huống, do đó nội dung của hệ thống bài giảng phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Một hệ thống bài giảng phải sử dụng được các nguồn tư liệu phong phú trên internet, dựa trên các thông tin liên quan đến nhiều lĩnh vực trong cuộc sống và được cập nhật thường xuyên. - Kiến thức phải đầy đủ, đảm bảo được tính khoa học. Đối với một hệ thống học tập dạy học thì tính chính xác của kiến thức truyền đạt là yếu tố quan trọng nhất, có như vậy thì mới tạo được niềm tin ở HS, giúp các em học tập tiến bộ hơn. - Hệ thống bài tập và các video mô phỏng phải bám sát với chương trình học hóa học lớp 10. Nội dung phải đảm bảo tính chính xác và phù hợp với trình độ của HS. - Đối tượng chính là HS lớp 10 nên từ ngữ được sử dụng phải dễ hiều, đúng thuật ngữ hóa học. Phải cập nhật những thuật ngữ và danh pháp trong sách giáo khoa mới nhất để đảm bảo tính thống nhất, không thể có 2 cách dùng từ trong một khái niệm, định nghĩa. Từ ngữ không quá hàn lâm, khoa học, tránh dùng từ địa phương, các từ đa nghĩa hoặc tối nghĩa. 2.2.2. Về hình thức Đây là yếu tố đầu tiên tác động vào thị giác nên việc thiết kế hình thức hệ thống bài giảng hấp dẫn sẽ tạo được sự thích thú, lôi cuốn HS muốn tìm hiểu nội dung học tập. Do đó, việc thiết kế hình thức phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Bố cục phải rõ ràng, hợp lý, thống nhất về cách trình bày để giúp HS dễ theo dõi, sử dụng - Giao diện phải đẹp mắt, hấp dẫn, thân thiện.

49


- Màu sắc phải hài hòa, phù hợp với những nội dung khác nhau. Tránh sử dụng quá nhiều màu sắc, sẽ làm cho website trở nên lòe loẹt và phản cảm. Giữa màu nền và màu chữ phải phù hợp, dễ nhìn, không dùng những màu tương phản nhau. - Hình ảnh và video phải phù hợp, sinh động, khoa học, phản ánh được bản chất của sự vật, hiện tượng. Tránh sử dụng quá nhiều sẽ làm loãng nội dung của kiến thức và làm chậm tốc độ truy cập, do đó nên sử dụng hình ảnh như một phương tiện để minh họa và làm sinh động cho nội dung kiến thức. - Đọc lại nội dung văn bản soạn thảo thật kỹ để kiểm tra lỗi sai chính tả. 2.2.3. Về hiệu quả - Để hỗ trợ tốt cho quá trình dạy học, hệ thống bài giảng cần xây dựng môi trường tự học hiệu quả, sử dụng các phương tiện trực quan một cách hợp lý, với vai trò là nguồn để HS nghiên cứu, tìm hiểu tri thức hoá học. - Cần hạn chế tình trạng sử dụng các phương tiện dạy học quá mức nhưng chỉ dừng lại ở mức độ minh họa hình ảnh, kết quả thí nghiệm mà không có tác dụng gợi mở, khắc sâu kiến thức. - Như vậy, website cần tạo được hứng thú cho HS trong quá trình tự học, giúp các em tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn và say mê tìm hiểu hóa học. 2.3. Quy trình thiết kế bài giảng trực tuyến Căn cứ vào mục tiêu và các nguyên tắc nêu trên, dưới đây là quy trình thiết kế hệ thống bài giảng trực tuyến hỗ trợ tự học Chương oxi- lưu huỳnh- Hóa học 10, bằng Schoology: 2.3.1. Định hướng việc thiết kế hệ thống bài giảng trực tuyến - Xác định mục đích của hệ thống: hệ thống là công cụ hỗ trợ cho quá trình dạy- học của GV và HS, không có tác dụng thay thế hoàn toàn cho quá trình dạyhọc trên lớp. - Xác định đối tượng sử dụng hệ thống: GV hóa học và HS lớp 10 của các trường THPT. - Xác định nguồn tài nguyên cần thiết để xây dựng nội dung: sách giáo khoa, bài giảng, tài liệu sưu tầm có liên quan như tranh ảnh, đoạn phim thí nghiệm…

50


- Xác định cấu trúc hệ thống bài giảng: Mỗi bài học là tập hợp của nhiều thông tin kiến thức, hình ảnh và video minh họa, bài tập củng cố... Tất cả sẽ được lưu trong cùng một thư mục và được hiển thị cho HS vào thời gian tương đương với thời gian học của bài học đó trên lớp. 2.3.2. Xây dựng hệ thống bài giảng trực tuyến trên Schoology - Truy cập trang: https://www.schoology.com/. và đăng nhập vào tài khoản GV đã tạo. Sau đó chọn mục Courses → My Courses → Create Course.

- Trong cửa sổ Create Course, điền đầy đủ các thông tin: tên hệ thống bài giảng (Course Name), tên phần (Section Name), lĩnh vực dạy học (Subject Area) và lớp (Level) - Cuối cùng nhấn nút Create để bước vào việc thiết kế trang chủ. Sau khi tạo, ta sẽ có giao diện hệ thống bài giảng mới như sau:

51


2.3.3. Thiết kế nội dung bài giảng trực tuyến Căn cứ vào định hướng và mục tiêu đã xác định ở trên, em đã tiến hành thiết kế nội dung hệ thống bài giảng như sau: - Biên soạn hệ thống lý thuyết và bài tập cho mỗi bài dựa trên nội dung sách giao khoa, kết hợp với nguồn tài liệu sưu tầm. - Biên soạn phần hướng dẫn học tập, quy định khi tham gia hệ thống bài giảng và một số nội dung có liên quan. - Cung cấp một số thí nghiệm sưu tầm, câu đố, ... nhằm mở rộng thêm kiến thức ngoài sách giáo khoa. 2.3.4. Nhập nội dung bài giảng trực tuyến lên Schoology Sau khi tạo hệ thống bài giảng mới xong, chúng ta vào giao diện thiết kế sẽ thấy các công cụ cho việc xây dựng hệ thống bài giảng Ở phần Materials (Tài liệu), nhấn nút Add Materials (Thêm tài liệu) để thêm các nội dung của hệ thống bài giảng. Chúng ta có thể thêm các nội dung theo các công cụ sau: Bảng 2.2. Các công cụ chính trong Schoology Công cụ

Chức năng

Add Folder

Thêm thư mục

Add Assignment

Thêm bài tập

Add Test/Quiz

Thêm bài kiểm tra

Add File/Link/External Tool Thêm tệp, liên kết, công cụ bên ngoài Add Discussion

Thêm phần thảo luận

Add Page

Thêm trang nội dung

Add Media Album

Thêm album ảnh, video

Add Package

Thêm 1 gói các tệp

Import from Resources

Thêm từ tài liệu sẵn có trên Schoology

Find Resources

Tìm tài liệu công khai trên Schoology

Chúng ta có thể dễ dàng chia các bài học thành các thư mục riêng, mỗi thư mục có các nội dung, bài tập, trò chơi, bài kiểm tra … của bài học đó. Sau đó cài đặt thời gian hiển thị thư mục trùng với thời gian học tập trên lớp của HS.

52


Trong thư mục của mỗi bài học thể hiện nội dung của tiến trình dạy học bao gồm: + Nội dung kiến thức bài học đã được khái quát lại dựa theo SGK [9] và tài liệu tham khảo [6], dưới dạng đoạn văn bản, hình ảnh hoặc video. + Các bài tập về nhà, đề kiểm tra có hỗ trợ hướng dẫn làm bài và chấm điểm trực tiếp. + Các nội dung kiến thức mới yêu cầu HS chuẩn bị trước để học bài tiếp theo. Để kiểm tra, đánh giá mức độ học tập của HS, trong mỗi thư mục đã có 3 phần: Bài tập về nhà, đề kiểm tra và chuẩn bị bài mới. Mỗi phần đều yêu cầu HS hoàn thành và chấm điểm. Việc này vừa giúp các em củng cố, nhớ lại kiến thức bài học, đồng thời rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đó để giải các bài toán có liên quan. Khi thiết kế hệ thống bài giảng trên Schoology, GV cần đưa ra các bài tập về nhà,các câu hỏi, bài tập trắc nghiệm để HS tự củng cố kiến thức của mình. Qua đó các em có thể tự ôn tập, tự kiểm tra, đánh giá khả năng kiến thức của mình. Đây là hình ảnh hệ thống bài giảng trên Schoology mà em đã xây dựng:

53


Hình 2.2. Giao diện hệ thống bài giảng: Oxi - lưu huỳnh

2.3.5. Hoàn thiện và giới thiệu hệ thống bài giảng trực tuyến trên Schoology - Hoàn thiện hệ thống bài giảng và đưa vào sử dụng. - Giới thiệu mã code đăng nhập lớp học, cung cấp tài khoản cho HS nhóm thực nghiệm và GV cần tham khảo ý kiến. 2.3.5.1. Cách sử dụng Schoology cho GV *Để đăng ký tài khoản: - Truy cập vào trang chủ Schoology: http://www.schoology.com - Chọn SIGN UP (Đăng ký) → Instructor (GV)

54


- Trong phần đăng ký, GV nhập các thông tin của mình vào bảng, xác nhận đồng ý quy định của Schoology và chọn Register (Đăng ký).

- Sau khi đăng ký xong, chúng ta nhập một số thông tin cá nhân: quốc gia, trường giảng dạy…

55


*Để tạo hệ thống bài giảng mới: - Chọn COURSES (Các hệ thống bài giảng) → Create a Course (Tạo 1 hệ thống bài giảng mới)

- Sau đó chúng ta nhập thông tin hệ thống bài giảng: Tên hệ thống bài giảng, học kỳ, môn học, lớp học → Chọn Create (Tạo)

56


- Sau khi tạo xong chúng ta sẽ có giao diện hệ thống bài giảng như sau:

*Mục Materials:

- Để tạo 1 bài tập mới cho HS, chọn Add Assignment → xuất hiện hộp thoại Create Assignment. Chúng ta nhập tên bài tập, mô tả bài tập, hạn nộp bài tập, điểm số, chỉnh sửa tùy chọn chấm điểm

57


- Để tạo 1 kiểm tra mới cho HS, chọn Add Test/Quiz → xuất hiện hộp thoại Create Test/Quiz. Chúng ta nhập tên bài kiểm tra, hạn nộp bài, điểm số, chỉnh sửa tùy chọn chấm điểm

58


*Mục Gradebook: GV có thể theo dõi tiến trình hoàn thành các bài tập của HS thông qua mục này theo từng bài tập, từng giai đoạn, từng HS.

*Mục Badges: GV có thể thêm huy hiệu cho HS để vinh danh, động viên các em HS đặc biệt, nổi bật trong lớp học, tạo động lực cho các em cố gắng và là tấm gương cho các bạn khác học tập theo.

59


*Mục Attendance: GV và phụ huynh có thể theo dõi thời gian học tập của HS thông qua mục Attendance từ đó đánh giá khả năng tự học của mỗi HS.

Ngoài các hệ thống bài giảng, Schoology cung cấp cho chúng ta tính năng xây dựng các hội nhóm để trao đổi thông tin, kiến thức, giúp đỡ nhau học tập. GV và HS có thể tham gia vào các nhóm này trong mục Groups để tìm kiếm thông tin, giao lưu và học hỏi với các GV và HS khác trên toàn cầu.

60


Bên cạnh các hệ thống bài giảng, Schoology còn cung cấp cho mỗi tài khoản GV, HS một trang cá nhân riêng để lưu trữ các tài liệu đã sưu tầm được. GV có thể chuyển các tài liệu này qua các hệ thống bài giảng khác nhau chỉ với thao tác thêm tài liệu đơn giản. Hơn nữa, mục Resources còn giúp chúng ta phân chia các tài liệu đã lưu trữ được, khi cần dùng đến chúng ta có thể dễ dàng tìm thấy chúng chỉ bằng vài cú click chuột.

61


2.3.5.2. Cách sử dụng Schoology cho HS  Để đăng ký tài khoản: - HS truy cập vào trang chủ Schoology: http://www.schoology.com - Chọn SIGN UP (Đăng ký) → Student (HS)

- Để tham gia hệ thống bài giảng, HS cần nhập mã hệ thống bài giảng do GV cung cấp vào mục Access Code để đăng ký.

- Trong phần đăng ký, HS nhập các thông tin của mình vào bảng, xác nhận đồng ý quy định của Schoology và chọn Register (Đăng ký).

62


Đây là giao diện của HS khi đã đăng ký thành công. Để đăng nhập hệ thống bài giảng, HS click chuột vào hệ thống bài giảng trong mục Course Dashboard.

63


2.4. Hệ thống bài giảng trực tuyến chương Oxi – Lưu huỳnh trên Schoology 2.4.1. Chức năng hệ thống bài giảng trực tuyến: Oxi – Lưu huỳnh Hệ thống bài giảng được thiết kế để hỗ trợ cho việc dạy và học môn hóa ở trường THPT thông qua 2 đối tượng sử dụng chính: - Đối tượng HS: hệ thống bài giảng cung cấp hệ thống kiến thức lý thuyết và thực tiễn về hóa học, các tiện ích như làm bài tập về nhà, kiểm tra trắc nghiệm, giải ô chơi trò chơi trực tuyến,… giúp HS tự học, nâng cao hiệu quả học tập, tìm hiểu thêm nhiều kiến thức mới và từ đó càng yêu thích môn hóa hơn. - Đối tượng GV: là những người tham gia xây dựng nội dung, thiết kế các hoạt động học tập trên hệ thống quàn lý học tập thông qua các công cụ như tạo lập đề thi trắc nghiệm, biên soạn các câu đố vui, trò chơi … Bên cạnh 2 đối tượng chính trên, Schoology còn cho phép đối tượng thứ 3 là phụ huynh tham gia vào quản lý việc học tập của con mình. 2.4.2. Cấu trúc của hệ thống bài giảng trực tuyến: Oxi – Lưu huỳnh Cùng với sự phát triển vượt bậc của CNTT, việc sử dụng internet ngày càng thuận tiện, các website có khả năng tương tác là công cụ tuyệt vời phục vụ cho quá trình dạy và học. Bên cạnh đó, sử dụng hệ thống quản lý học tập online giúp GV có thể dễ dàng quản lý và trao đổi thông tin với phụ huynh và HS. Trên cơ sở đó, em đã xây dựng hệ thống bài giảng: Oxi- lưu huỳnh với nhiều tiện ích để hỗ trợ cho hoạt động tự học của HS và giúp các em có thêm niềm vui, hứng thú trong việc học tập bộ môn hóa. Hệ thống bài giảng được xây dựng bao gồm 5 bài học nhỏ, mỗi bài học được thiết lập bằng 1 thư mục con: - Bài 29: Oxi - ozon - Bài 30: lưu huỳnh - Bài 31: hidrosunfua – lưu huỳnh đioxit – lưu huỳnh trioxit - Bài 33: axit sunfuric - muối sunfat - Bài 34: Luyện tập: Oxi - lưu huỳnh

64


5 bài học nhỏ này được cài đặt thời gian hiển thị tương ứng với các tiết học trên trường của các em, giúp cung cấp nhanh chóng, chính xác các kiến thức mà các em cần học. Kèm theo đó là 1 thư mục hướng dẫn các em cách tham gia lớp học. Mỗi bài học lại bao gồm các tài liệu sau: Sơ đồ 2.3. Cấu trúc một bài học

- Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm nên việc tự học theo phương pháp cổ điển (qua sách, báo…) có phần bị hạn chế. Trong giới hạn tĩnh của trang sách, HS khó hình dung các phản ứng hóa học xảy ra như thế nào, các quy trình sản xuất trong công nghiệp ra sao?…Trong khi đó, với sự hỗ trợ của CNTT nhược điểm ấy đã được khắc phục, những hình ảnh và đoạn phim thí nghiệm giúp HS quan sát một cách dễ dàng, chân thực các hiện tượng hóa học xảy ra trong thực tế. - Ở các trang lý thuyết và các mẹo học tập, video mô phỏng cấu trúc phân tử, phản ứng hóa học là tài liệu học tập tốt nhất cho các em. Sau mỗi giờ học, HS có thể xem lại các kiến thức mà trên lớp học các em chưa có đủ thời gian để tiếp thu tại đây.

65


- Các bài tập củng cố được xây dựng nội dung mở rộng về các vấn đề thời sự của hóa học nhằm giúp các em cảm nhận được sự kì diệu của môn hóa học, mang lại cho HS sự yêu thích đối với môn hóa. - Trắc nghiệm là một hình thức đánh giá kết quả học tập khách quan, chính xác và được sử dụng hiệu quả trong những kì thi lớn có hàng triệu thí sinh. Với nhu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế hiện nay, trắc nghiệm đang được áp dụng rộng rãi bên cạnh hình thức kiểm tra tự luận truyền thống, việc luyện tập cho HS các kĩ năng làm bài trắc nghiệm là rất cần thiết. - Đáp ứng xu thế này, em đã xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm tương ứng với kiến thức lý thuyết, tạo điều kiện cho HS kiểm tra kiến thức mà các em đã lĩnh hội được ngay sau mỗi tiết học. Mỗi câu trả lời đều được Schoology chấm điểm trực tiếp trên giúp HS tự đánh giá được kết quả học tập của mình. - Kết thúc mỗi bài, các em đều phải hoàn thành 1 bài test bao gồm các câu hỏi liên quan đến kiến thức đã được học trong bài nhằm ôn luyện lại lý thuyết, củng cố kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm - Một trong những ưu điểm nổi bật của Schoology, HS và GV có thể tương tác với nhau, hỗ trợ HS nắm chắc kiến thức nhất. Qua đó, HS có thể nêu ý kiến của mình hay trao đổi, tranh luận với các thành viên khác về những vấn đề của bài học. Ngoài ra, các em có thể đặt câu hỏi bất cứ lúc nào thuận tiện, chỉ cần một máy tính nối mạng để truy cập mà không cần phải gặp trực tiếp GV. HS cũng có thể đóng góp những ý kiến thiết thực để góp phần xây dựng, hoàn thiện hệ thống bài giảng, phù hợp với nhu cầu học tập của các em. Kết thúc mỗi bài học đều có mục Thảo luận - Hỏi đáp nhằm giúp GV hỗ trợ kịp thời các vấn đề của HS trong quá trình học tập.

66


2.4.3. Hệ thống bài giảng trực tuyến chương Oxi – Lưu huỳnh 2.4.3.1. .Bài 1: Oxi – Ozon

2.4.3.2. Bài 2: Lưu huỳnh

67


2.4.3.3. Bài 3: Hidro sunfua - Lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit

2.4.3.4. Bài 4: Axit sunfuric - Muối sunfat

68


2.4.3.5. Bài 5: Luyện tập: Oxi – Lưu huỳnh

Ngoài ra, hệ thống bài giảng còn cung cấp cho HS những hoạt động và kiến thức ngoài sách giáo khoa nhằm giúp mở rộng kiến thức, giúp các em có cái nhìn tổng quan hơn về hóa học như: Đố vui hóa học

69


Thí nghiệm hóa học vui

Thơ vui về hóa học

70


Các nhà hóa học nổi tiếng

Có thể em chưa biết

71


2.5. Các biện pháp sử dụng bài giảng trực tuyến nhằm phát triển năng lực tự học cho HS 2.5.1 Sử dụng bài giảng trong hình thành kiến thức mới - Hệ thống bài giảng: Oxi - lưu huỳnh cung cấp cho GV và HS hệ thống kiến thức đầy đủ, chính xác và được minh họa bằng những video, hình ảnh, sơ đồ, phim thí nghiệm theo các chủ đề của chương Oxi - lưu huỳnh lớp 10 THPT, là một nguồn tư liệu bổ ích cho GV. - Với các đặc trưng về hiệu ứng nghe nhìn, việc sử dụng phương tiện trực quan trên Schoology thuận lợi hơn so với việc sử dụng ở các lớp học. Các hình ảnh, đoạn phim có thể được đưa lên Schoology một cách nhanh chóng, từ đó HS được quan sát thật dễ dàng, tiện lợi tùy theo sở thích của từng em và nhà trường cũng không cần đầu tư nhiều về cơ sở trang thiết bị (như máy chiếu, màn hình,…) - Hệ thống bài giảng: Oxi - lưu huỳnh có hệ thống lý thuyết trình bày rõ ràng cùng với những kiến thức mở rộng, giúp HS chuẩn bị tốt hơn cho việc học ở lớp và là nguồn tư liệu phong phú hỗ trợ cho hoạt động thuyết trình nhóm của các em. Mặt khác, tự học qua hệ thống bài giảng trên Schoology cung cấp cơ hội cho HS bổ sung, mở rộng kiến thức mà không bị giới hạn trong thời gian của tiết học. Khi đó, HS có điều kiện để suy nghĩ về vấn đề mà các em quan tâm và được khuyến khích phát hiện ra những vấn đề mới. Như vậy, quá trình tự học giúp HS hình thành thói quen tự nghiên cứu, phát triển tư duy độc lập và sáng tạo. - Bên cạnh đó, hệ thống bài giảng: Oxi - lưu huỳnh tạo hứng thú học tập môn hóa cho HS thông qua việc giới thiệu những thông tin mới lạ về hóa học, kiến thức bài học được gắn với thực tế cuộc sống như: + Giới thiệu những mẩu chuyện vui, và kiến thức lịch sử hóa học và các vấn đề vẫn đang được giới khoa học quan tâm. + Gắn kiến thức bài giảng với nguồn gốc tìm ra, cách sử dụng, điều chế và ứng dụng của các chất trong cuộc sống. + Khai thác những hiện tượng tự nhiên, các vấn đề xã hội có liên quan đến hóa học. Những thông tin hóa học không chỉ được trình bày trong các bài viết mà còn được lồng ghép vào các nội dung khác của hệ thống bài giảng như phần đố vui

72


hóa học, giải mã ô chữ,… giúp cho việc tiếp thu kiến thức trở nên nhẹ nhàng và hiệu quả hơn. - Đặc biệt hơn, hệ thống bài giảng: Oxi - lưu huỳnh đã tạo được môi trường trao đổi thông tin linh hoạt thông qua chức năng “thảo luận”. HS có thể dễ dàng nêu vấn đề, tranh luận với nhau về các vấn đề hóa học và được sự hỗ trợ, giải đáp của GV trong phần “ Hỏi đáp - Thảo luận”. 2.5.2. Sử dụng bài giảng trực tuyến trong ôn tập, củng cố kiến thức. Với mong muốn hình thành cho HS thói quen tự học, hệ thống bài giảng: Oxi- lưu huỳnh được xây dựng để giúp HS tiếp nhận thông tin một cách chủ động. Với giao diện thân thiện và các phương tiện multimedia, Schoology giúp HS quan sát dễ dàng, chân thực những hiện tượng xảy ra trong phản ứng hóa học, nhờ vậy các em tự học một cách tích cực và hứng thú hơn. - Schoology cung cấp chức năng làm trắc nghiệm và chấm điểm trực tuyến để hỗ trợ HS củng cố, ôn tập lại những kiến thức đã học. Bên cạnh đó, các em được làm quen với các câu hỏi trắc nghiệm khách quan, là hình thức kiểm tra được áp dụng trong các kì thi quan trọng như tốt nghiệp THPT và thi đại học. Kết quả bài làm được ghi nhận lại trên hệ thống, giúp các em tự đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, từ đó điều chỉnh thái độ học tập cho phù hợp. - Khi tự học qua hệ thống bài giảng: Oxi - lưu huỳnh, HS có thể tìm kiếm nhanh chóng một khối lượng lớn kiến thức thông qua các website liên kết đáng tin cậy đã được GV chọn lọc kĩ càng, dễ dàng hơn nhiều so với tìm kiếm trên sách báo, các nguồn thông tin chưa chính thức. Các em có thể đối chiếu và hệ thống hóa kiến thức, nhờ đó sẽ phát triển được tư duy phê phán trong quá trình nhận thức. 2.6. Một số giáo án dạy học sử dụng bài giảng trực tuyến chương Oxi – lưu huỳnh nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh Dựa vào mẫu giáo án được đề xuất trong [4], em thiết kế được một số giáo án dạy học chương oxi – lưu huỳnh như sau: 2.6.1. Giáo án bài oxi - ozon BÀI 29: OXI - OZON

73


I. MỤC TIÊU Sau khi học xong bài học, người học có khả năng: 1. Kiến thức - Nêu được tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Dự đoán và chứng minh được tính chất hóa học cơ bản của oxi là tính oxi hóa mạnh. 2. Kĩ năng - Viết và cân bằng được phương trình phản ứng hóa học biểu diễn tính chất hóa học của oxi. - Quan sát thí nghiệm, từ đó rút ra nhận xét và giải thích các hiện tượng. - Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên như: ô nhiễm không khí. 3. Thái độ - Nhận thức được tầm quan trọng của oxi. - Bảo vệ không khí trong lành, bảo vệ cây xanh. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PPDH chủ yếu là dạy học theo góc kết hợp với các PPDH khác như: giải quyết vấn đề, đàm thoại, phương pháp trực quan (sử dụng thí nghiệm, tranh ảnh và thiết bị dạy học). III. CHUẨN BỊ 1. Đối với giáo viên + Tài liệu tự học cho HS trên web, bài giảng trực tuyến trên nền tảng Schoology. + Bảng Hướng dẫn nhiệm vụ các góc.

74


2. Đối với học sinh + Sách giáo khoa hóa học 10. + Vở ghi. + Laptop, smartphone. IV. THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra sĩ số 3. Bài mới Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1. Giới thiệu về bài học (Ở nhà, trước giờ lên lớp) - Giới thiệu bài học và mục tiêu HS đạt - Lắng nghe. được sau khi học xong chủ đề. - Cung cấp mã lớp học 3PCD-5PV4WT43W và hướng dẫn sử dụng tài liệu tự học trên web: https://app.schoology.com/course/2278248 049/materials?f=175745705 Hoạt động 2. Tìm hiểu tính chất chung của oxi - Đưa ra nhiệm vụ chung cho HS:

- Cá nhân HS trả lời câu hỏi.

Chúng ta đều biết rằng, oxi có rất nhiều trong không khí. Vậy bằng kiến thức bản thân, trả lời các câu hỏi sau (không sử dụng tài liệu) + Trong không khí, oxi chiếm bao nhiêu phần trăm về thể tích? Bằng các giác quan cho biết oxi có trạng thái, màu sắc và mùi

75


vị như thế nào? + Oxi nặng hơn hay nhẹ hơn không khí? Tại sao? + Giải thích: Tại sao càng lên cao chúng ta càng cảm thấy khó thở? Tại sao phải sục khí oxi vào bể cá? - Gọi HS trả lời các câu hỏi, HS khác nhận xét bổ sung. - Chốt lại kiến thức Hoạt động 3. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo góc - Chia lớp thành 4 nhóm.

- Nhận nhóm, bầu nhóm trưởng, nhóm

- Yêu cầu HS di chuyển về các góc ban

phó, thư kí.

đầu đã lựa chọn và thực hiện nhiệm vụ - Lắng nghe, quan sát học tập ở mỗi góc.

- Đọc các hướng dẫn trên web và tiến

- Ở mỗi góc, học sinh sẽ theo dõi bài hành hoạt động trong thời gian tối đa giảng trực tuyến và hoàn thành các quy định. nhiệm vụ học tập của các góc.

- Thảo luận và hoàn thành các câu hỏi

- HS bắt buộc phải trải qua đủ 4 góc: góc trong nhiệm vụ. phân tích, góc quan sát, góc trải nghiệm - Tải phiếu học tập trên địa chỉ và góc thảo luận với thời gian tối đa mỗi https://app.schoology.com/assignment/2 góc là 8 phút. 364510353/info - Giải đáp thắc mắc của HS, nhóm HS, trợ giúp nếu cần thiết.

hoàn thành và nộp lại phiếu khi thực hiện xong 4 góc.

- Nhắc nhở và yêu cầu HS thực hiện việc luân chuyển góc trong trật tự, theo quy định.

76


Hoạt động 4. Các nhóm báo cáo kết quả. - Yêu cầu đại điện của các nhóm lên báo - Mỗi nhóm cử một đại diện lên trình cáo kết quả của nhóm ở góc cuối cùng.

bày kết quả của cả nhóm.

- Cho HS nhóm khác nêu nhận xét, bổ - Các nhóm khác lắng nghe, nêu câu hỏi, nhận xét, bổ xung.

sung.

- Chiếu kết quả ở các phiếu lên để so - Theo dõi, tự đánh giá, so sánh và sửa sánh với các nhóm làm ứng với mỗi góc.

chữa kết quả của nhóm.

- Chốt lại kiến thức.

- Lắng nghe và ghi nhớ lại. Hoạt động 5. Củng cố bài học.

Giao nhiệm vụ về nhà: Xem lại bài học Lắng nghe. và làm bài tập vận dụng trên địa chỉ https://app.schoology.com/course/22782 48049/materials?f=175745705. V. Thiết kế nhiệm vụ học tập của các nhóm 1. Nhóm 1 Hành trình: Nhóm 1 xuất phát ở góc 1, trải qua góc 2 rồi đến góc 3, kết thúc ở góc 4. 2. Nhóm 2 Hành trình: Nhóm 2 xuất phát ở góc 2, trải qua góc 3 rồi đến góc 4, kết thúc ở góc 1 3. Nhóm 3 Hành trình: Nhóm 3 xuất phát ở góc 3, trải qua góc 4 rồi đến góc 1, kết thúc ở góc 2. 4. Nhóm 4 Hành trình: Nhóm 4 xuất phát ở góc 4, trải qua góc 1 rồi đến góc 2, kết thúc ở góc 3. a) Góc 1: Góc quan sát Nội dung nhiệm vụ

77


- Truy cập địa chỉ https://app.schoology.com/assignment/2364510353/info, theo dõi bài giảng trực tuyến tính chất hóa học của oxi, nêu hiện tượng và viết PTHH. Xác định số oxi hóa của các chất tham gia phản ứng. Kết luận về tính chất hóa học đặc trưng của oxi. b) Góc 2: Góc trải nghiệm Nội dung nhiệm vụ -

Nghiên cứu các phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm trong bài giảng trực tuyến ở địa chỉ: https://app.schoology.com/assignment/2364510353/info.

-

Mô tả hiện tượng thí nghiệm xảy ra, viết PTHH và giải thích hiện tượng.

-

Tại sao có thể thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước?

c) Góc 3: Góc phân tích Nội dung nhiệm vụ: Câu 1: Dựa vào BTH hãy xác định độ âm điện của nguyên tố Oxi và nhận xét, dựa vào đặc điểm cấu tạo lớp e ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố Oxi .Dự đoán tính chất hóa học cơ bản của Oxi. Câu 2: -

Tại sao cuốc, xẻng và các dụng cụ bằng sắt dùng lâu sẽ bị gỉ? Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra? Xác định vai trò của các chất trong phản ứng? Giải thích câu: Lửa thử vàng, gian nan thử sức (gợi ý: Từ việc đốt vàng trên ngọn lửa thì có hiện tượng gì không?)

-

Trước đây hay sử dụng than tổ ong có thành phần chính là C để đun nấu? Viết phương trình xảy ra? Xác định vai trò của các chất tham gia phản ứng? Tai sao ngày nay người ta khuyên không nên dùng?

-

Chúng ta thường thấy nướng mực bằng cồn. Viết phương trình hóa học xảy ra. Xác định vai trò các chất tham gia phản ứng?

d) Góc 4: Góc thảo luận: Các em sẽ cùng GV giải đáp thắc mắc, thảo luận kiến thức, tổng hợp kiến thức và chốt lại những kiến thức cần ghi nhớ.

78


2.6.2. Giáo án bài axit sunfuric – muối sunfat BÀI 33: AXIT SUNFURIC - MUỐI SUNFAT I. MỤC TIÊU Sau khi học xong bài học, người học có khả năng: 1. Kiến thức - Trình bày được tính chất vật lý và cách pha loãng axit sunfuric đặc. - Nêu được các tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng và đặc: H2SO4 loãng là một axit mạnh, có đầy đủ các tính chất của 1 axit; axit H2SO4 đặc nóng có tính chất đặc biệt là tính oxi hóa mạnh và tính háo nước - Giải thích được nguyên nhân gây ra tính chất hóa học của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc nóng là do: + Tính axit mạnh và tính oxi hóa của H2SO4 loãng được quyết định bởi ion H+. + Tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc gây ra bởi nguyên tử S+6 trong gốc SO42. - Trình bày được các ứng dụng quan trọng của axit sunfuric trong đời sống và sản xuất và phương pháp sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp. 2. Kĩ năng - Viết và cân bằng được phương trình hóa học của các phản ứng minh họa cho tính chất hóa học của H2SO4 loãng và đặc. - Quan sát thí nghiệm, từ đó rút ra nhận xét và giải thích các hiện tượng.’ - Tự tìm hiểu và thực hiện nhiệm vụ ở mỗi góc một cách độc lập và hợp tác tích cực trong nhóm. 3. Thái độ: - Học tập tích cực, nghiêm túc, khoa học, yêu thích môn học . 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

79


PPDH chủ yếu là dạy học theo góc kết hợp với các PPDH khác như: giải quyết vấn đề, đàm thoại, phương pháp trực quan (sử dụng thí nghiệm, tranh ảnh và thiết bị dạy học). III. CHUẨN BỊ 1. Đối với giáo viên + Tài liệu tự học cho HS trên web, bài giảng trực tuyến trên nền tảng Schoology. + Bảng hướng dẫn nhiệm vụ các góc. + Dụng cụ : ống nghiệm, đèn cồn, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, sơ đồ điều chế H2SO4 trong công nghiệp . + Hóa chất: H2SO4 đặc, quỳ tím, Cu, CaCO3, Mg, H2SO4 loãng 2. Đối với học sinh + Sách giáo khoa hóa học 10. + Vở ghi. + Laptop, smartphone. IV. THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra sĩ số 3. Bài mới Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1. Giới thiệu về bài học (Ở nhà, trước giờ lên lớp) - Giới thiệu bài học và mục tiêu HS đạt - Lắng nghe. được sau khi học xong chủ đề. - Cung cấp mã lớp học 3PCD-5PV4WT43W và hướng dẫn sử dụng tài liệu tự học trên web: https://app.schoology.com/course/227824 8049/materials?f=175746878

80


Hoạt động 2. Tìm hiểu tính chất vật lí của H2SO4, tính chất hóa học của H2SO4 loãng -GV: cho HS quan sát lọ đựng H2SO4 đặc - HS quan sát trả lời rút ra kiến thức và hình ảnh thí nghiệm hòa tan H2SO4 vào bài học. trong nước. Yêu cầu HS nhận xét.:

- Lỏng, sánh, không màu, không bay

+ Tính chất vật lí của H2SO4

hơi

+ Cách pha loãng axit H2SO4

- Tan vô hạn trong nước và tỏa nhiều

-GV: yêu cầu HS

nhiệt.

+ Nhắc lại tính chất hóa học chung - Lưu ý: pha loãng bằng cách cho từ của axit.

từ axit H2SO4 đặc vào nước, khuấy

+ Về nhà viết PTHH minh họa với đều, không làm ngược lại. - Tính chất hóa học chung của

H2SO4 -GV kết luận kiến thức

H2SO4 loãng: làm quỳ hóa đỏ, tác dụng với kim loại, oxit bazo, bazo, muối.

Hoạt động 3. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo góc - Chia lớp thành 3 nhóm. Yêu cầu HS di -Tới góc bắt đầu. Tiếp nhận và thực chuyển về các góc ban đầu đã lựa chọn và hiện nhiệm vụ tại góc. thực hiện nhiệm vụ học tập ở mỗi góc. - Ở mỗi góc, HS sẽ theo dõi bài giảng trực tuyến và hoàn thành các nhiệm vụ học tập của các góc. - HS bắt buộc phải trải qua đủ 3 góc: góc phân tích, góc quan sát và góc trải nghiệm với thời gian tối đa mỗi góc là 8 phút. - Giải đáp thắc mắc của HS, nhóm HS, trợ giúp nếu cần thiết.

- Đọc các hướng dẫn trên web và tiến hành hoạt động trong thời gian tối đa quy định. - Thảo luận và hoàn thành các câu hỏi trong nhiệm vụ. - Tải phiếu học tập trên địa chỉ https://app.schoology.com/assignme nt/2364546872/info hoàn thành và nộp lại phiếu khi thực hiện xong 3

- Nhắc nhở và yêu cầu HS thực hiện việc góc. luân chuyển góc trong trật tự, theo quy - Sau khi thực hiện xong nhiệm vụ ở

81


một góc thì luân chuyển sang những

định.

góc tiếp theo cho đến khi đủ 3 góc. Hoạt động 4. Các nhóm báo cáo kết quả. - Yêu cầu đại điện của các nhóm lên báo - Mỗi nhóm cử một đại diện lên trình cáo kết quả của nhóm ở góc cuối cùng.

bày kết quả của cả nhóm.

- Cho HS nhóm khác nêu nhận xét, bổ - Các nhóm khác lắng nghe, nêu câu sung.

hỏi, nhận xét, bổ sung.

- Chiếu kết quả ở các phiếu lên để so sánh - Theo dõi, tự đánh giá, so sánh và với các nhóm làm ứng với mỗi góc.

sửa chữa kết quả của nhóm.

- Chốt lại kiến thức.

- HS cùng GV chốt lại kiến thức trọng tâm của bài, ghi nhớ vào vở. - Hoàn thành phiếu học tập số 4 (góc áp dụng) - Lắng nghe và ghi nhớ lại. Hoạt động 5. Củng cố bài học.

Giao nhiệm vụ về nhà: Xem lại bài học và Lắng nghe. làm bài tập vận dụng trên địa chỉ https://app.schoology.com/course/227824 8049/materials?f=175746878

V. Thiết kế nhiệm vụ học tập của các nhóm 1. Nhóm 1 Hành trình: Nhóm 1 xuất phát ở góc 1, trải qua góc 2 rồi kết thúc ở góc 3. 2. Nhóm 2 Hành trình: Nhóm 2 xuất phát ở góc 2, trải qua góc 3 rồi kết thúc ở góc 1. 3. Nhóm 3 Hành trình: Nhóm 3 xuất phát ở góc 3, trải qua góc 1 rồi kết thúc ở góc 2.

82


a) Góc 1: Góc quan sát (Phiếu học tập số 1) Nội dung nhiệm vụ: Theo dõi bài giảng trực tuyến theo địa chỉ https://app.schoology.com/assignment/2364546872/info, quan sát các video về tính chất hóa học của axit sunfuric đặc, nêu hiện tượng và viết PTHH. Xác định số oxi hóa của các chất tham gia phản ứng. Kết luận về tính chất hóa học đặc trưng của axit sunfuric đặc b) Góc 2: Góc trải nghiệm (Phiếu học tập số 2) Nội dung nhiệm vụ: Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn trong bài giảng trực tuyến theo địa chỉ https://app.schoology.com/assignment/2364546872/info .  Cách tiến hành thí nghiệm - Thí nghiệm 1: Cho 2 mảnh Cu vào 2 ống nghiệm + ống 1: Cho tiếp 2ml H2SO4 loãng, đun nóng. + ống 2: Cho tiếp 2ml H2SO4 đặc, cặp ống nghiệm đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn. Đưa mẩu quỳ tím lên trên miệng ống nghiệm - Thí nghiệm 2: Lấy 1 gam đường kính vào ống nghiệm cặp vào giá. Nhỏ từ từ H2SO4 đặc cho đến khi thấm ướt lớp đường Điền các thông tin vào tờ giấy A0 đã in sẵn các đề mục dưới đây và rút ra tính chất hóa học đặc trưng của H2SO4 đặc. Giải thích? Hiện tượng- giải STT

Cách tiến hành thí nghiệm

Yêu cầu

thích và viết PTHH ( nếu có)

1

Cho 2 mảnh Cu vào 2 ống nghiệm - Quan sát và mô tả + ống 1: Cho tiếp 2ml H2SO4 hiện tượng loãng, đun nóng.

- Nhận xét sự khác

+ ống 2: Cho tiếp 2ml H2SO4 đặc, nhau về tính chất cặp ống nghiệm đun nóng trên của H2SO4 loãng ngọn lửa đèn cồn. Đưa mẩu quỳ và H2SO4 đặc tím lên trên miệng ống nghiệm.

83


2

Lấy 1 gam đường kính vào ống -Quan sát và mô tả nghiệm cặp vào giá. Nhỏ từ từ hiện tượng H2SO4 đặc cho đến khi thấm ướt -Nhận xét tính chất lớp đường

hóa học của H2SO4 đặc khi tác dụng với đường

c) Góc 3: Góc phân tích (Phiếu học tập số 3) Nội dung nhiệm vụ: Dựa vào các kiến thức đã học ở nhà thông qua bài giảng trực tuyến trên Schoology, em hãy trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: H2SO4 đặc có tính chất hóa học gì giống H2SO4 loãng? Ngoài tính chất đó ra thì H2SO4 đặc còn có tính chất hóa học nào đặc trưng? cho ví dụ minh họa. Câu 2: Vì sao H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh? Viết PTHH minh họa. Câu 3: H2SO4 đặc nguội thụ động với những kim loại nào? Vậy nguyên tắc vận tải axit sunfuric đặc là gì? d) Góc 4: Góc áp dụng (Phiếu học tập số 4) Câu 1: Lập các PTHH sau theo phương pháp thăng bằng electron và cho biết chất khử và chất oxi hóa trong phản ứng. t Fe + H2SO4 đ  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O o

t FeCO3 + H2SO4 đ  o

...............

+ SO2 + .........

t S + H2SO4đ  SO2 + 2H2O o

Câu 2: Trong các phản ứng trên H2SO4 đặc đóng vai trò là chất khử hay chất oxi hóa? Giải thích? 2.7. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực tự học 2.6.1. Tiêu chí đánh giá năng lực tự học Từ bảng cấu trúc năng lực tự học đã được trình bày ở chương 1, để phù hợp với biện pháp phát triển năng lực tự học của HS thông qua hệ thống bài giảng trực tuyến để hướng dẫn HS tự học chương Oxi - Lưu huỳnh hóa học, lớp 10 chúng tôi xây dựng bảng mô tả các tiêu chí cụ thể như sau:

84


Bảng 2.3. Bảng mô tả các mức độ đánh giá năng lực tự học Mức độ đánh giá NLTH

Tiêu chí Mức 1 1. Xác định được Chưa mục tiêu học tập

xác

Mức 2 định Xác

định

Mức 3 được Xác

định

được

được mục tiêu học mục tiêu học tập mục tiêu học tập tập

nhưng chưa cụ thể cụ thể, rõ ràng, đúng hướng

2. Xác định nhiệm Chưa vụ học tập

xác

định Xác

định

được Xác

định

được

được nhiệm vụ nhiệm vụ học tập nhiệm vụ học tập học tập

đã đầy đủ và hợp đầy đủ, hợp lí và lí nhưng chưa xác đưa ra được nhiệm định được đâu là vụ chính nhiệm vụ chính

3. Kĩ năng lập kế Chưa lập được kế Lập

được học

kế Lập

được

kế

hoạch học tập theo hoạch học tập

hoạch

tập hoạch học tập chi

tài liệu tự học

nhưng chưa chi tiết, cụ thể và hợp tiết, cụ thể và hợp Lí lí

4. Kĩ năng đọc và thu Chưa có kĩ năng Có kĩ năng đọc và Có kĩ năng đọc và thập thông tin, sử đọc và thu thập thu thập thông tin, thu thập thông tin, dụng tài liệu

thông tin, chưa biết sử dụng tài biết sử dụng tư biết sử dụng tài liệu nhưng chưa liệu một cách liệu

khoa học

khoa học, có tính chọn lọc cao

85


5. Ghi chép thông tin Chưa

biết

ghi Ghi chép thông tin Ghi chép thông tin

đọc được bằng hình chép

thông

tin đọc được phù hợp đọc được rõ ràng,

thức phù hợp, thuận đọc được

bằng nhưng chưa thật logic

tiện cho việc ghi nhớ các hình thức phù sự logic và sử dụng

hợp

6. Kĩ năng phân tích, Chưa có kĩ năng Có kĩ năng phân Có kĩ năng phân đánh

giá

đưa

ra phân tích, đánh tích, đánh giá đưa tích, đánh giá đưa

những nhận xét, hệ giá đưa ra những ra những nhận xét, ra

những

nhận

thống hóa, sắp xếp nhận xét, hệ thống hệ thống hóa, sắp xét, hệ thống hóa, thông tin

hóa,

sắp

xếp xếp

thông

tin sắp xếp thông tin

nhưng chưa hợp lí và điều chỉnh hợp

thông tin

lí

7. Kĩ năng trả lời Trả lời được các Trả lời được các Trả lời được các được các yêu cầu của yêu

cầu

của yêu cầu của TLHT yêu

cầu

của

TLHT và làm bài tập TLHT và làm bài và làm bài tập vận TLHT và làm bài vận dụng , bài kiểm tập vận dụng, bài dụng, bài kiểm tra tập vận dụng, bài tra

kiểm tra nhưng đạt kết quả chính kiểm tra đạt kết còn

mang

tính xác nhưng chưa quả

chất

cảm

tính, nhanh và cao

chính

xác,

nhanh và cao

chưa đạt kết quả chính xác, nhanh và cao 8. Kĩ năng hợp tác Chưa có kĩ năng Có kĩ năng hợp tác Có kĩ năng hợp làm việc theo nhóm hợp tác làm việc làm

việc

theo tác làm việc theo

như lắng nghe, trao theo nhóm

nhóm nhưng trao nhóm, trao đổi

đổi phân tích trong

đổi phân tích trong phân tích trong

thảo luận

thảo luận còn đạt thảo

luận

tích

hiệu quả chưa cao cực, đạt hiệu quả cao

86


9. Kĩ năng chuẩn bị Chưa biết cách Chuẩn vấn đề để thảo luận

chuẩn bị

bị

được Chuẩn bị vấn đề

vấn đề thảo luận thảo luận hợp lí, nhưng chưa hợp lí, khoa

học,

phù

phù hợp với nội hợp với nội dung dung bài học

bài học

10. Đưa câu hỏi để Chưa có khả năng Đưa được câu hỏi Đưa được câu hỏi mở rộng, đào sâu vấn đưa câu hỏi để để mở rộng, đào để mở rộng, đào đề vận dụng kiến mở rộng, đào sâu sâu vấn đề vận sâu vấn đề vận thức vào cuộc sống

vấn đề vận dụng dụng kiến

thức

cuộc sống

vào vào

kiến cuộc

thức dụng kiến thức sống vào

cuộc

sống

nhưng chưa hợp lí, một

cách

khoa

khoa học

học, có tính chọn lọc cao

11. Rút kinh nghiệm Chưa rút ra được Rút học tập cho bản thân

kinh nghiệm

được

nghiệm

kinh Rút

được

nhưng nghiệm

và

kinh áp

chưa biết cách áp dụng một cách dụng vào những hợp lí vào các tình huống học tập tình huống học tập sau đó

sau 12. Chia sẻ kinh Chia

sẻ

kinh Chia

sẻ

kinh Chia

sẻ

kinh

nghiệm với bạn bè và nghiệm với bạn nghiệm với bạn nghiệm với bạn biến kinh nghiệm của bè tuy nhiên chưa bè, biết cách biến bè, biết cách biến bạn bè phù hợp với biết bản thân .

cách

biến kinh nghiệm của kinh nghiệm của

kinh nghiệm của bạn bè phù hợp bạn bè phù hợp bạn bè phù hợp với với bản thân .

bản

thân với bản thân một

nhưng chưa hợp lí cách hợp lí, đạt trong các trường kết quả cao hợp cụ thể

87


13. Vận dụng linh Chưa biết cách Biết hoạt

kinh

vào

những

nghiệm vận dụng

cách

vận Vận

dụng

linh

dụng kinh nghiệm hoạt kinh nghiệm

tình

vào

huống mới .

những

tình vào những tình

huống mới nhưng h`uống mới đạt chưa hợp lí, đạt hiệu quả cao hiệu quả chưa cao

14. Tự đánh giá được Chưa tự nhận ra Tự nhận ra và điều Tự nhận ra và những hạn chế, thiếu và

điều

chỉnh chỉnh những thiếu điều chỉnh những

sót của bản thân những thiếu sót, sót, hạn chế trong thiếu sót, hạn chế trong học tập.

hạn chế trong quá quá trình tự học trong quá trình tự trình tự học

nhưng chưa hợp lí học một cách hợp lí, có kết quả

15. Lắng nghe và Lắng nghe và tiếp Lắng nghe và tiếp Lắng nghe và tiếp tiếp thu những thông thu nhưng chưa thu, có phương án thu, có phương án tin phản hồi.Trên cơ có

phương

sở những thông tin khắc

phục

án khắc

phục

hạn khắc

phục

hạn

hạn chế,

thiếu

sót chế, thiếu sót một

phản hồi, có phương chế, thiếu sót để nhưng chưa đầy cách hợp lí giúp án khắc phục hạn nâng

cao

chất đủ, hợp lí

chế, thiếu sót để lượng học tập

nâng

cao

chất

lượng học tập

nâng cao chất lượng học tập . 2.6.2. Công cụ đánh giá năng lực tự học 2.6.2.1. Thiết kế bài kiểm tra - GV đánh giá và HS tự đánh giá thông qua bài kiểm tra 15 phút (xem phụ lục 3) 2.6.2.2. Qua bảng kiểm quan sát dành cho giáo viên

88


Bảng 2.4. Bảng kiểm quan sát năng lực tự học của học sinh (Dành cho Giáo Viên) Mức độ đánh giá năng lực tự học

Tiêu Tiêu chí đánh giá

chí

1

Mức 1

Mức 2

Mức 3

( 1 điểm )

( 2 điểm )

( 3 điểm )

Xác định được mục tiêu học tập

2

Xác định được nhiệm vụ học tập

3

Kĩ năng lập kế hoạch học tập theo tài liệu tự học

4

Kĩ năng đọc và thu thập thông tin, sử dụng tài liệu

5

Ghi chép thông tin đọc được bằng hình thức phù hợp, thuận tiện cho việc ghi nhớ và sử dụng

6

Kĩ năng phân tích, đánh giá đưa ra những nhận xét, hệ thống hóa, sắp xếp thông tin

7

Kĩ năng trả lời được các yêu cầu của TLHT và làm bài tập vận dụng , bài kiểm tra

8

Kĩ năng hợp tác làm việc theo nhóm như lắng nghe, trao đổi phân tích trong thảo luận

89


Mức độ đánh giá năng lực tự học

Tiêu chí Tiêu chí đánh giá

9

Mức 1

Mức 1

Mức 1

( 1 điểm )

( 1 điểm )

( 1 điểm )

Kĩ năng chuẩn bị vấn đề để thảo luận.

10

Đưa câu hỏi để mở rộng, đào sâu vấn đề vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

11

Biết đúc rút kinh nghiệm học tập cho bản thân

12

Biết chia sẻ kinh nghiệm với bạn bè và biến kinh nghiệm của bạn bè phù hợp với bản thân.

13

Biết vận dụng linh hoạt kinh nghiệm

vào

những

tình

huống mới. 14

Tự đánh giá được những hạn chế, thiếu sót của bản thân trong học tập.

15

Biết lắng nghe và tiếp thu những thông tin phản hồi. Trên cơ sở những thông tin phản hồi, có phương án khắc phục hạn chế, thiếu sót để nâng cao chất lượng học tập.

90


2.6.2.3. Qua phiếu tự đánh giá dành cho học sinh Để phù hợp với biện pháp phát triển năng lực tự học của HS thông qua tài liệu tự học có hướng dẫn sử dụng hệ thống bài tập giảng trực tuyến để hướng dẫn HS tự học chương Oxi - Lưu huỳnh – Hóa học lớp 10 chúng tôi xây dựng các tiêu chí cụ thể như sau: Bảng 2.5.: Bảng kiểm quan sát năng lực tự học của học sinh (Dành cho HS) Mức độ đánh giá năng lực tự học

Tiêu chí

Tiêu chí đánh giá

1

Xác định được mục tiêu học tập

2

Xác định được nhiệm vụ học tập

3

Kĩ năng lập kế hoạch học tập theo tài liệu tự học

4

Kĩ năng đọc và thu thập thông tin, sử dụng tài liệu

5

Ghi chép thông tin đọc được bằng hình thức phù hợp, thuận tiện cho việc ghi nhớ và sử dụng

6

Kĩ năng phân tích, đánh giá đưa ra những nhận xét, hệ thống hóa, sắp xếp thông tin

7

Kĩ năng trả lời được các yêu cầu của TLHT và làm bài tập vận dụng , bài kiểm tra

8

Kĩ năng hợp tác làm việc theo nhóm như lắng nghe, trao đổi phân tích trong thảo luận

91

Mức 1

Mức 2

Mức 3

( 1 điểm )

( 2 điểm )

( 3 điểm )


Mức độ đánh giá năng lực tự học

Tiêu chí

9

Tiêu chí đánh giá

Kĩ năng chuẩn bị vấn đề để thảo luận.

10

Đưa câu hỏi để mở rộng, đào sâu vấn đề vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

11

Biết đúc rút kinh nghiệm học tập cho bản thân

12

Biết chia sẻ kinh nghiệm với bạn bè và biến kinh nghiệm của bạn bè phù hợp với bản thân.

13

Biết vận dụng linh hoạt kinh nghiệm vào những tình huống mới.

14

Tự đánh giá được những hạn chế, thiếu sót của bản thân trong học tập.

15

Biết lắng nghe và tiếp thu những thông tin phản hồi. Trên cơ sở những thông tin phản hồi, có phương án khắc phục hạn chế, thiếu sót để nâng cao chất lượng học tập.

92

Mức 1

Mức 1

Mức 1

( 1 điểm )

( 1 điểm )

( 1 điểm )


Kết luận chương 2 Trên cơ sở kiến thức chương Oxi – lưu huỳnh – Hóa học lớp 10, dựa vào những yêu cầu đối với hệ thống bài giảng trực tuyến, em đã đề xuất các bước thiết kế bài giảng hỗ trợ quá trình dạy - tự học chương oxi–lưu huỳnh – Hóa học lớp 10. Hệ thống bài giảng: Oxi- lưu huỳnh gồm 1 mục hướng dẫn tham gia hệ thống bài giảng và 5 bài học chính: - Bài 1: Bài 1: Oxi – Ozon - Bài 2: Lưu huỳnh - Bài 3: Hidro sunfua - Lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit - Bài 4: Axit sunfuric - Muối sunfat - Bài 5: Luyện tập: Oxi – Lưu huỳnh 5 bài học nhỏ này được cài đặt thời gian hiển thị tương ứng với các tiết học trên trường của các em, đồng thời chứa các nội dung kiến thức, các bài tập tổng hợp giúp cung cấp nhanh chóng, chính xác các kiến thức mà các em cần học. Chức năng trao đổi ý kiến giúp hệ thống bài giảng trở thành môi trường thân thiện để HS và GV thảo luận, nêu thắc mắc và trao đổi ý kiến về môn hóa một cách dễ dàng, nhanh chóng. Điều này giúp HS thêm hứng thú và yêu thích học hóa. Trong chương này, em bước đầu đã đưa ra một số gợi ý để sử dụng hệ thống bài giảng: Oxi – Lưu huỳnh hỗ trợ việc dạy và học môn hóa ở trường THPT nhằm tạo hứng thú trong dạy và học. Bộ tiêu chí và công cụ đánh giá năng lực tự học cũng đã được thiết kế và đề xuất trong phần cuối của chương 2.

93


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN TRÊN SCHOOLOGY VÀ VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu