TÀI LIỆU HÓA HỌC ÔN THI THPTQG
vectorstock.com/3167070
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Hóa Hữu Cơ lớp 12 ôn THI THPTQG 2020 - Lý thuyết, Bài tập, Bài kiểm tra ESTE có lời giải chi tiết PDF VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
1.1. Khái niệm Câu 1. Metyl axetat là hợp chất hữu cơ thuộc loại: A. chất béo. B. amin. C. este. D. cacbohidrat. Câu 2. Trong phân tử este có chứa nhóm chức A. –COO–. B. –COOH. C. =C=O. D. –OH. Câu 3. Chất nào sau đây là este? A. HCOOCH3. B. CH3CHO. C. HCOOH. D. CH3OH. Câu 4. Chất nào sau đây là este? A. CH3OOCC2H5. B. HOOCCH3. C. C2H5Cl. D. (CH3CO)2O. Câu 5. Chất nào sau đây không phải là este ? A. HCOOCH3. B. C2H5OC2H5. C. CH3COOC2H5. D. C3H5(COOCH3)3. Câu 6. Cho các chất: HCHO, HCOOH, C2H2, CH3COOH, CH3COOCH=CH2, HCOOCH3. Số chất thuộc loại este là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 7. Cho các chất sau: HCOOC2H5, CH3COOH, C2H5OH, CH3COOC2H5, H2NCH2COOH, CH3COONH4, C3H5(OOCC15H31)3, CH3OOC-COOC2H5 . Có bao nhiêu chất thuộc loại este? A. 5. B. 3. C. 4. D. 6. Câu 8. Cho các chất có công thức cấu tạo sau: C2H3COOCH3, C2H5OC2H5, HCOOC6H5, CH3COC2H5, CH3OOCCH3. Số chất không thuộc loại este là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 9. Cho các chất: HCOO-CH3, CH3-COOH, CH3-COOCH=CH2, CH3-CH2-CHO và (COOCH3)2. Số chất trong dãy thuộc loại este là A. 4 B. 2 C. 3 D. 1 Câu 10. Các chất: (1) dầu bôi trơn động cơ, (2) mỡ lợn, (3) sáp ong, (4) xà phòng, (5) dầu thực vật. Những chất nào có chứa cùng một loại nhóm định chức (xét chất hóa học là thành phần hoá học chính của chất)? A. (2), (3) và (5). B. (1), (2) và (3). C. (1), (3) và (5). D. (2), (3) và (4).
1. C
2. A
3. A
4. A
Đáp án 5. B 6. A
7. C
8. B
9. C
10. A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Đáp án C Câu 2. Đáp án A Câu 3. Đáp án A + Nhận thấy HCOOCH3 là 1 este. + CH3CHO là 1 anđehit. + HCOOH là 1 axit + CH3OH là 1 ancol Câu 4. Đáp án A CH3OOCC2H5 là este. HOOCCH3 là axit. C2H5Cl là dẫn xuất halogen. (CH3CO)2 là anhiđrit. Câu 5. Đáp án B Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este. HCOOCH3, CH3COOC2H5 là các este đơn chức. Trang 1
C3H5(COOCH3)3 là este đa chức. C2H5OC2H5 là ete. Câu 6. Đáp án A Este có công thức chung là RCOOR'. Trong đó: R là H hoặc gốc hiđrocacbon, R' là hiđrocacbon. Vậy trong dãy chất trên có 2 este: CH3COOCH=CH2 và HCOOCH3 Câu 7. Đáp án C Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR' thì được este ⇒ có dạng RCOOR' ⇒ các chất thuộc loại este: HCOOC2H5, CH3COOC2H5, C3H5(OOCC15H31)3, CH3OOC-COOC2H5 Câu 8. Đáp án B Các chất không phải este: C2H5OC2H5, CH3COC2H5. Câu 9. Đáp án C HCOOCH3 (metyl fomat); CH3COOCH=CH2 (vinyl axetat) và (COOCH3)2 (đimetyl oxalat) là 3 chất thuộc loại este trong dãy. Còn CH3COOH (axit axetic) là axit cacboxylic; CH3CH2CHO (propanđehit) là anđehit. Câu 10. Đáp án A (1) Là hh các hidrocacbon. (2) Nhóm chức là este (3) Nhóm chức là este (4) Là hh muối của các axit béo. (5) Nhóm chức là este
Trang 2
1.2. Cấu tạo Câu 1. Etyl axetat (este có mùi thơm thường được dùng làm dung môi để hòa tan chất hữu cơ) có công thức cấu tạo như sau:
Số liên kết σ trong một phân tử trên là A. 8. B. 11. C. 13. Câu 2. Tổng số liên kết xích ma trong CH3COOCH=CH2 là: A. 9. B. 13. C. 10. Câu 3. Tổng số liên kết σ trong một este có công thức tổng quát CnH2nO2 là A. 3n. B. 3n + 1. C. 2n + 3. Câu 4. Cho các este có công thức cấu tạo sau:
D. 14. D. 11. D. 3n - 1.
Số este có chứa một liên kết pi (π) trong phân tử là A. 5. B. 3. Câu 5. Cho các hợp chất hữu cơ sau: (1) HCOOCH3; (2) HOCOC2H5; (4) CH3OCOCH3; (5) CH3COOH; Số este chỉ chứa một liên kết π trong phân tử là A. 2. B. 3. Câu 6. Cho các este có công thức cấu tạo sau:
(3) C6H5COOC2H5; (6) HCOOC3H5. C. 4.
D. 5.
Số este có chứa hai liên kết pi (π) trong phân tử là A. 3. B. 2. Câu 7. Cho các công thức cấu tạo sau:
C. 5.
D. 4.
C. 2.
D. 4.
Hai công thức cấu tạo cùng biểu diễn một este là A. (1) và (2). B. (1) và (3). C. (2) và (4). D. (3) và (4). Câu 8. Este X mạch hở, có công thức phân tử là C5H8O2. Số liên kết pi (π) ở phần gốc hiđrocacbon của X là A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 9. Este E mạch hở, có công thức phân tử là C5H8O4. Số liên kết pi (π) ở phần gốc hiđrocacbon của E là A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 10. Este Y mạch hở, có công thức phân tử là C5HnO2. Biết tổng số liên kết pi (π) trong một phân tử Y bằng 3. Giá trị của n là A. 10. B. 8. C. 6. D. 4. Câu 11. Este của CH3COOH và C2H5OH có công thức cấu tạo là A. CH3COOCH3. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. HCOOC2H5. Trang 1
Câu 12. Este X được tạo thành từ axit axetic và ancol metylic có công thức phân tử là A. C4H8O2. B. C4H10O2. C. C2H4O2. D. C3H6O2. Câu 13. Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O2, được tạo bởi một axit Y và một ancol Z. Chất Y không thể là A. CH3COOH. B. C2H5COOH. C. C3H5COOH. D. HCOOH. Câu 14. Một este có CTPT là C2H4O2 được tạo thành từ ancol metylic và axit nào sau đây? A. Axit propionic. B. Axit axetic. C. Axit fomic. D. Axit oxalic. Câu 15. Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. C2H5COOH. B. CH3COOCH3. C. HOC2H4CHO. D. HCOOC2H5.
1-C 11-B
2-D 12-D
3-B 13-B
4-C 14-C
Đáp án 5-A 6-D 15-B
7-B
8-B
9-A
10-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C Liên kết đôi C=O gồm một liên kết σ và một liên kết π. Số liên kết σ gồm liên kết C–C, C–O và C–H: σC–C + σC–O + σC–H = 2 + 3 + 8 = 13. Câu 2: Chọn đáp án D ● Đối với HCHC có dạng CxHy thì: – Mạch hở: số liên kết σ = x + y - 1. – Mạch vòng: số liên kết σ = x + y. ● Đối với HCHC có dạng CxHyOz thì: – Mạch hở: số liên kết σ = x + y + z - 1. – Mạch vòng: số liên kết σ = x + y + z. ► Áp dụng: CH3COOCH=CH2 hay C4H6O2 (mạch hở). ⇒ số liên kết σ = 4 + 6 + 2 - 1 = 11 Câu 3: Chọn đáp án B Vì este có dạng CnH2nO2 ⇒ Este no đơn chức mạch hở. Vì mạch hở nên ta áp dụng công thức ∑ liên kết σ = ∑ số nguyên tử – 1 ⇒ ∑ liên kết σ/ Este = n + 2n + 2 – 1 = 3n – 1 Câu 4: Chọn đáp án C Este chứa một liên kết pi là các este no, đơn chức, gồm: (1) và (2). Câu 5: Chọn đáp án A Các este chỉ chứa một liên kết π trong phân tử là: (1), (4). Câu 6: Chọn đáp án D Dãy các hợp chất đề cho có 2 loại liên kết π là πC=C và πC=O trong nhóm –COO– Quan sát + đếm theo yêu cầu: este có chứa hai liên kết pi (π) trong phân tử ||→ chúng gồm (1) và (3) chứa 2πC=O; (2) và (5) chứa 1πC=C và 1πC=O. ||→ Tổng có 4 chất Câu 7: Chọn đáp án B Xác định chức este viết xuôi, viết ngược và đặt vạch thẳng đứng ngăn cách:
Trang 2
Câu 8: Chọn đáp án B Dựa vào công thức tổng quát của este đơn chức là CnH2n + 2 – 2πO2. 2 5 2 2 8 2 5 2 2 8 2 2 ||→ hai cách có thể dùng để nhẩm tính π: ||→ E chứa 1 liên kết π trong nhóm chức este COO (πC=O) và 1 liên kết π ở gốc hiđrocacbon (πC=C). ||→ theo yêu cầu Câu 9: Chọn đáp án A Este E mạch hở, có công thức phân tử là C5H8O4. ∑πtrong E = (2 × 5 + 2 – 8) ÷ 2 = 2 (cách nhẩm: C5 thì H12 là no, H10 là 1π; H8 là 2π) (nói một cách khác: nhẩm từ ankan no với số C tương ứng, cứ mất 1H2 tương ứng với có 1π). O4 cho biết E là este 2 chức → πC=O = 2 → πC=C = 0. Nghĩa là không có liên kết pi (π) ở phần gốc hiđrocacbon của E Câu 10: Chọn đáp án C Dựa vào công thức tổng quát của este đơn chức là CnH2n + 2 – 2πO2. ||→ có phương trình số H = n = 2 × 5 + 2 – 2 × 3 = 6. Câu 11: Chọn đáp án B CH3COOH + C2H5OH ⇄ CH3COOC2H5. Câu 12: Chọn đáp án D phản ứng: CH3COOH + CH3OH ⇄ CH3COOCH3 + H2O. ⇒ Este tạo thành có CTPT là C3H6O2 Câu 13: Chọn đáp án B – X chứa 2[O] ⇒ X là este đơn chức || kX = 2 = 1πC=O + 1πC=C. – Xét các đáp án: A. Y là CH3COOH thì X là CH3COOCH2CH=CH2 ⇒ Z là CH2=CHCH2OH. B. Y là C2H5COOH thì X là C2H5COOCH=CH2 ⇒ Z là CH2=CH-OH (không tồn tại). C. Y là C3H5COOH thì X là C3H5COOCH3 ⇒ Z là CH3OH. D. Y là HCOOH thì X là HCOOC4H7 ⇒ Z là C4H7OH (có CTCT thỏa mãn). Câu 14: Chọn đáp án C Este C2H4O2 có 1 CTCT duy nhất là HCOOCH3. Vậy este đó được tạo bởi ancol metylic CH3OH và axit fomic HCOOH. Câu 15: Chọn đáp án B Este có công thức phân tử C3H6O2 ứng với dạng RCOOR' Vì là este của axit axetic nên R là CH3–. Bảo toàn nguyên tố ⇒ R' là CH3– ⇒ Este đó là CH3COOCH3
Trang 3
1.3. Phân loại Câu 1. Chất nào sau đây là este no, đơn chức, mạch hở ? A. HCOOC2H5 B. CH3COOC6H5 C. (HCOO)2C2H4 Câu 2. Chất nào sau đây thuộc loại este no, đơn chức, mạch hở ? A. CH3-COOC6H5 B. CH2=CH-COOCH3 C. CH3-COOCH=CH2 Câu 3. Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây: (1) CH3CH2COOCH3; (2) CH3OOCCH3; (3) HCOOC2H5; (4) CH3COOH; (5) CH3OCOC2H3; Số chất thuộc loại este đơn chức là A. 2. B. 3. C. 4. Câu 4. Cho dãy gồm các este có công thức cấu tạo sau:
D. CH3COOCH=CH2 D. CH3-COOC2H5
D. 5.
Số este no, mạch hở trong dãy là A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 5. Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây: (1) CH3OOC-COOCH=CH2; (2) HOOCCH2COOH; (3) (COOC2H5)2; (4) HCOOCH2CH2OOCH; (5) (CH3COO)3C3H5; Số chất thuộc loại este đa chức là A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn một este thu được một số mol CO2 và H2O theo tỉ lệ 1:1. Este đó thuộc loại nào sau đây? A. Este không no 1 liên kết đôi, đơn chức mạch hở. B. Este no, đơn chức mạch hở. C. Este đơn chức. D. Este no, 2 chức mạch hở. Câu 7. Khi phân tích thành phần este X (mạch hở) thu được phần trăm khối lượng các nguyên tố: C = 40,00%, H = 6,67%, còn lại là oxi. X thuộc dãy đồng đẳng A. este no, đơn chức. B. este có một nối đôi C=C, đơn chức. C. este no, hai chức. D. este no, ba chức.
Trang 1
Đáp án 1-A
2-D
3-C
4-D
5-A
6-B
7-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A A là este no đơn chức mạch hở → ⇒ Chọn A B là este có chứa nhân thơm → Loại. C là este no hai chức mạch hở → Loại. D là este không no, đơn chức chứa 1 nối đôi C=C → Loại. Câu 2: Chọn đáp án D A là este có chứa nhân thơm → Loại. B là este không no, đơn chức chứa 1 nối đôi C=C → Loại. C là este không no, đơn chức chứa 1 nối đôi C=C → Loại. D là este không no, đơn chức mạch hở Câu 3: Chọn đáp án C (1): CH3CH2COOCH3: metyl propionat; (2): CH3COOCH3: metyl axetat; (3) HCOOC2H5: etyl fomat; (5): C2H3COOCH3: metyl acrylat. chúng là các este và đều là este đơn chức; chỉ có (4) là axit → loại. Câu 4: Chọn đáp án D Các este no, mạch hở trong dãy: (1), (3), (4). Chọn D. Câu 5: Chọn đáp án A (2): HOOCCH2COOH là axit succinic → loại. Còn lại đều là este đa chức cả: (1) CH3OOCCOOCH=CH2: metyl vinyl oxalat; (3) (COOC2H5)2: đietyl oxalat; (4) HCOOCH2CH2OOCH: etylenglicol đifomat và (5) (CH3COO)3C3H5: glixeryl triaxetat. Câu 6: Chọn đáp án B Ta có: nCO2 - nH2O = (k - 1).nHCHC (với k là độ bất bão hòa của HCHC). Áp dụng: nCO2 = nH2O ⇒ k = 1. Lại có este chứa ít nhất 1 COO ⇒ chứa ít nhất 1πC=O. ||⇒ k = π + v ≥ π = πC=C + πC=O ≥ πC=O = 1. Dấu "=" xảy ra khi: πC=C = v = 0 và πC=O = 1 ⇒ este no, đơn chức, mạch hở Câu 7: Chọn đáp án A mC ÷ mH = 40 ÷ 0,667 = 6 : 1 → số C : số H = 1 ÷ 2. nC = nH2 nên đây chỉ có thể là dãy đồng đẳng của este no, đơn chức, mạch hở mà thôi.
Trang 2
2.1. Xác định danh pháp từ công thức phân tử Câu 1. Este X mạch hở có công thức phân tử C3H4O2. Vậy X là A. vinyl axetat. B. metyl axetat. C. metyl fomat. D. vinyl fomat. Câu 2. Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2 ? A. Phenyl axetat. B. Vinyl axetat. C. Etyl axetat. D. Propyl axetat. Câu 3. Este nào sau đây có công thức phân tử C4H6O2? A. Phenyl axetat. B. Vinyl axetat. C. Propyl axetat. D. Etyl axetat. Câu 4. Cho este mạch hở có công thức phân tử là C4H6O2 có gốc ancol là metyl thì tên gọi của axit tương ứng của nó là: A. axit oxalic. B. axit axetic. C. axit acrylic. D. axit propionic. Câu 5. Este nào sau đây có phân tử khối là 88? A. Etyl axetat. B. Metyl fomat. C. Vinyl fomat. D. Metyl axetat. Câu 6. Este nào dưới đây có tỉ khối hơi so với oxi là 2,75? A. vinyl acrylat. B. etyl axetat. C. metyl fomat. D. phenyl propionat. Câu 7. Este mạch hở, đơn chức, chứa 50% C (về khối lượng) có tên gọi là? A. Vinylaxetat. B. Metylaxetat. C. Etylaxetat. D. Vinylfomat. Câu 8. Este X được tạo thành từ ancol etylic và một axit cacboxylic Y. Biết 1 thể tích X nặng gấp 2,3125 lần 1 thể tích khí O2 (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tên gọi của Y là A. axit axetic. B. axit fomic. C. axit acrylic. D. axit oxalic. Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở thì thể tích khí CO2 sinh ra luôn bằng thể tích khí O2 cần cho phản ứng ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Tên gọi của este đem đốt là A. etyl axetat. B. metyl fomiat. C. metyl axetat. D. propyl fomiat. Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn este đơn chức X thấy VCO2 = VO2 cần dùng và gấp 1,5 lần VH2O ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Tên gọi của X là A. metyl fomat. B. vinyl fomat. C. etyl fomat. D. vinyl axetat.
Trang 1
1-D
2-C
3-B
4-C
5-A
Đáp án 6-B 7-D
8-B
9-B
10-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D Este X mạch hở có công thức phân tử C3H4O2 có cấu tạo HCOOCH=CH2: vinyl fomat. Đáp án Câu 2: Chọn đáp án C Xét các este ở các đáp án ta có. Propyl axetat ⇔ CH3COOC3H7 ⇒ CTPT là C5H10O2. Vinyl axetat ⇔ CH3COOCH=CH2 ⇒ CTPT là C4H6O2. Etyl axetat ⇔ CH3COOC2H5 ⇒ CTPT là C4H8O2. Phenyl axetat ⇔ CH3COOC6H5 ⇒ CTPT là C8H8O2 Câu 3: Chọn đáp án B A. Phenyl axetat: CH3COOC6H5 ⇒ công thức phân tử: C8H8O2. B. Vinyl axetat: CH3COOCH=CH2 ⇒ công thức phân tử: C4H6O2. C. Propyl axetat: CH3COOCH2CH2CH3 ⇒ công thức phân tử: C5H10O2. D. Etyl axetat: CH3COOC2H5 ⇒ công thức phân tử: C4H8O2. Câu 4: Chọn đáp án C C4H6O2 (π = 2) được tạo bởi ancol metylic CH3OH ⇒ CTCT của este là: CH2=CHCOOCH3. Axit tạo nên este đó là axit acrylic CH2=CHCOOH. Câu 5: Chọn đáp án A Etyl axetat: CH3COOC2H5 (88). Metyl fomat: HCOOCH3 (60). Vinyl fomat: HCOOCH=CH2 (72). Metyl axetat: CH3COOCH3 (74). Câu 6: Chọn đáp án B deste/O2 = 2,75 ⇒ Meste = 88. Vinyl acrylat CH2=CHCOOCH=CH2 (98); etyl axetat CH3COOC2H5 (88); metyl fomat HCOOCH3 (60); phenyl propionat C2H5COOC6H5 (150). Câu 7: Chọn đáp án D A. Vinyl axetat là CH3COOCH=CH2 ⇒ %C = 55,81%. B. Metyl axetat là CH3COOCH3 ⇒ %C = 48,65%. C. Etyl axetat là CH3COOC2H5 ⇒ %C = 54,55%. D. Vinyl fomat là HCOOCH=CH2 ⇒ %C = 50%. Câu 8: Chọn đáp án B MO2 = 32 → MX = 32 × 2,3125 = 74. Phân tích: Este nhỏ nhất là HCOOCH3 có M = 60 → 74 – 60 = 14 ⇄ 1 nhóm CH2. X được tạo từ ancol etylic → rõ X là HCOOC2H5 → Y là HCOOH: axit fomic. Câu 9: Chọn đáp án B Do nCO2=nO2 nên chất có dạng Cn(H2O)m Vì este no, đơn chức nên m=2, suy ra n=2 Vậy, tên este là metyl fomiat Câu 10: Chọn đáp án B Ta có tỉ lệ: H : O=2 : 1 nC : nH 2O 1,5 :1 3 : 2 nC : nH : nO 3 : 4 : 2 C3 H 4O2 CTCT của X: HCOOCH CH 2 vinyl fomat
Trang 2
2.2. Xác định danh pháp từ công thức cấu tạo Câu 1. Cho các công thức cấu tạo sau: 1 HOOCCH 2CH 3 2 HCOOCH 2CH 3
4 CH 3CH 2OCOH
5 CH 3COOCH 3
Các công thức cấu tạo đều ứng với etyl fomat là A. (1), (2), (3). B. (2), (3). Câu 2. Cho các công thức cấu tạo sau: 1 CH 3COOCH 2CH 3 2 CH 3OOCCH 2CH 3
4 CH 3CH 2OOCCH 3
3 CH 3CH 2OOCH C. (2), (3), (4).
D. (1), (5).
3 CH 3OCOCH 2CH 3
5 CH 3CH 2OCOCH 3
Các công thức cấu tạo đều ứng với etyl axetat là A. (1), (4), (5). B. (1), (5). C. (1), (2), (3). Câu 3. Cho các este thơm có công thức cấu tạo sau:
D. (3), (4).
Công thức cấu tạo ứng với tên gọi isoamyl axetat (có mùi thơm của chuối chín) là A. (4). B. (2). C. (1). D. (3). Câu 4. Cho các este thơm có công thức cấu tạo sau:
Công thức cấu tạo ứng với tên gọi benzyl axetat (có mùi thơm hoa nhài) là A. (1). B. (4). C. (3). D. (2). Câu 5. Chất X có công thức cấu tạo thu gọn HCOOCH3. Tên gọi của X là: A. metyl fomat. B. etyl axetat. C. etyl fomat. D. metyl axetat. Câu 6. Hợp chất X có công thức cấu tạo HCOOC2H5. X có tên gọi nào sau đây? A. Etyl fomat. B. Metyl fomat. C. Propyl axetat. D. Metyl axetat. Câu 7. Este HCOOCH2CH3CH3 có tên là: A. isopropyl fomat. B. etyl axetat. C. propyl axetat. D. propyl fomat. Câu 8. Tên gọi của este HCOOCH(CH3)2 là: A. propyl axetat. B. etyl axetat. C. isopropyl fomat. D. propyl fomat. Câu 9. Hợp chất X có công thức cấu tạo như sau: CH3COOCH3. Tên gọi đúng của X là A. metyl axetat. B. axeton. C. etyl axetat. D. đimetyl axetat. Câu 10. Chất X có công thức: CH3COOC2H5. Tên gọi của X là A. vinyl propioat. B. vinyl axetat. C. etyl axetat. D. etyl propioat. Câu 11. Este X có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH2CH2CH3. Vậy tên gọi của X là A. metyl butirat. B. propyl axetat. C. etyl propionat. D. isopropyl axetat. Câu 12. Este C2H5COOC2H5 có tên gọi là A. etyl fomat. B. vinyl propionat. C. etyl propionat. D. etyl axetat. Câu 13. Este C2H5COOCH3 có tên là A. Metyl propionat. B. Metyl etyl este. C. Etyl metyl este. D. Etyl propionat. Câu 14. Hợp chất X có công thức cấu tạo là HCOOCH=CH2 . Tên gọi của X là: A. vinyl fomat. B. etyl axetat. C. vinyl axetat. D. metyl fomat. Câu 15. Chất Y có công thức cấu tạo CH3COOCH=CH2. Tên gọi của Y là A. metyl acrylat. B. propyl fomat. C. metyl axetat. D. vinyl axetat. Trang 1
Câu 16. CH3CH2COOCH=CH2 có tên gọi là A. vinyl propionat. B. vinyl acrylat. C. etyl acrylat. D. etyl propionat. Câu 17. X có công thức cấu tạo CH2=CHCOOCH3. Tên gọi của X là A. vinyl axetat. B. metyl acrylat. C. metyl fomat. D. metyl axetat. Câu 18. Cho este có công thức cấu tạo: CH2=C(CH3)COOCH3. Tên gọi của este đó là A. metyl acrylat. B. metyl metacrylat. C. metyl metacrylic. D. metyl acrylic. Câu 19. Este CH2=C(CH3)COOCH2CH3 có tên gọi là A. vinyl propionat. B. metyl acrylat. C. etyl fomat. D. etyl metacylat. Câu 20. Chất X có công thức cấu tạo CH2=CHCOOCH=CH2. Tên gọi của X là: A. Etyl axetat B. Vinyl acrylat C. Propyl metacrylat D. Vinyl metacrylat Câu 21. Etse X có công thức cấu tạo CH3COOCH2C6H5 (C6H5: gốc phenyl). Tên gọi của X là A. phenyl axetat. B. benzyl axetat. C. phenyl axetic. D. metyl benzoat. Câu 22. CH3COOC6H5 có tên gọi là: A. Phenyl axetat B. metyl phenolat C. metyl benzoat D. benzylaxetat
Trang 2
1-C 11-B 21-B
2-A 12-C 22-A
3-C 13-A
4-D 14-A
5-A 15-D
Đáp án 6-A 7-D 16-A 17-B
8-C 18-B
9-A 19-D
10-C 20-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C (2); (3); (4) đều ứng với tên gọi este là etyl fomat. Còn lại, (1) HOOCCH2CH3 là axit propanoic; (5) CH3COOCH3 là este metyl axetat. Câu 2: Chọn đáp án A Xác định este viết xuôi, viết ngược và đặt vạch thẳng đứng ngăn cách:
Câu 3: Chọn đáp án C isoamylic axetat được tạo từ axit axetic CH3COOH và ancol isoamylic (C5H11OH). công thức ancol isoamylic là (CH3)2CHCH2CH2OH. ||→ quan sát hình vẽ → công thức đúng chính là (1). Câu 4: Chọn đáp án D
Câu 5: Chọn đáp án A Metyl fomat: HCOOCH 3 etyl axetat: CH 3COOC2 H 5 etyl fomat: HCOOC2 H 5 metyl axetat: CH 3COOCH 3 Câu 6: Chọn đáp án A Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự: Tên R' + Tên RCOO + at ⇒ Tên gọi của HCOOC2H5 là etyl fomat. ---------------------------------------● Một số gốc R' thường gặp: CH3–: Metyl. C2H5–: Etyl. CH3CH2CH2–: Propyl. CH3CH(CH3)–: Iso propyl. CH2=CH–: Vinyl. CH2=CH–CH2–: Anlyl. Vòng thơm C6H5–: Phenyl [Rất hay nhầm với Benzyl ở ngay dưới]. C6H5–CH2–: Benzyl. ---------------------------------------● Một số gốc RCOO(at) thường gặp: HCOO–: Fomat. CH3COO–: Axetat. C2H5COO–: Propionat. Trang 3
CH2=CHCOO–: Acrylat CH2=C(CH3)COO–: Metacrylat. C6H5COO–: Benzoat. Câu 7: Chọn đáp án D Tên este RCOOR': tên R' + tên RCOO– HCOOCH2CH2CH3: propyl fomat. Câu 8: Chọn đáp án C –CH(CH3)2 là gốc isopropyl. Este đề cho có tên là isopropyl fomat. Câu 9: Chọn đáp án A Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự: Tên R' + Tên RCOO + at ⇒ Tên gọi của CH3COOCH3 là metyl axetat. Câu 10: Chọn đáp án C CH3COO là gốc axetat của axit axetic. C2H5 là gốc etyl của ancol etylic ⇒ danh pháp của este X có công thức CH3COOC2H5 là etyl axetat Câu 11: Chọn đáp án B Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự: Tên R' + Tên RCOO + at ⇒ Tên gọi của CH3COOCH2CH2CH3 là propyl axetat. Câu 12: Chọn đáp án C C2H5COO là gốc propionat của axit propionic C2H5COOH. còn C2H5 là gốc etyl của ancol etylic C2H5OH. ⇒ tên gọi của este C2H5COOC2H5 là etyl propionat Câu 13: Chọn đáp án A Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự: Tên R' + Tên RCOO + at ⇒ Tên gọi của C2H3COOCH5 là metyl propionat. Câu 14: Chọn đáp án A Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự: Tên R' + Tên RCOO + at ⇒ Tên gọi của HCOOCH=CH2 là vinyl fomat. Câu 15: Chọn đáp án D Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự: Tên R' + Tên RCOO + at ⇒ Tên gọi của CH3COOCH=CH2 là vinyl axetat. Câu 16: Chọn đáp án A Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự: Tên R' + Tên RCOO + at ⇒ Tên gọi của C2H5COOCH=CH2 là vinyl propionat. Câu 17: Chọn đáp án B Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự: Tên R' + Tên RCOO + at ⇒ Tên gọi của CH2=CHCOOCH3 là metyl acrylat Câu 18: Chọn đáp án B Metyl acrylat là CH2=CHCOOCH3 Metyl metacrylat là CH2=C(CH3)COOCH3. Metyl metacrylic, metyl acrylic là những danh pháp sai. Câu 19: Chọn đáp án D Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự: Tên R' + Tên RCOO + at ⇒ Tên gọi của CH2=C(CH3)COOC2H5 là etyl metacylat. Trang 4
Câu 20: Chọn đáp án B Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự: Tên R' + Tên RCOO + at ⇒ Tên gọi của CH2=CHCOOCH=CH2 là Vinyl acrylat Câu 21: Chọn đáp án B C6H5CH2 là gốc benzyl (tránh nhầm sang phenyl). ⇒ danh pháp của este X là benzyl axetat: este có mùi hoa nhài Câu 22: Chọn đáp án A Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự: Tên R' + Tên RCOO + at ⇒ Tên gọi của CH3COOC6H5 là Phenyl axetat
Trang 5
2.3. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo từ danh pháp Câu 1. Khối lượng mol (g/mol) của este có mùi chuối chín là A. 144. B. 130. C. 102. D. 116. Câu 2. Benzyl propionat có mùi hương hoa nhài (lài), được dùng làm hương liệu cho nước hoa và một số loại hóa mỹ phẩm khác. Chất này có phân tử khối bằng A. 166 B. 152 C. 150 D. 164 Câu 3. Phân tử khối của etyl axetat bằng A. 102. B. 60. C. 88. D. 74. Câu 4. Etyl axetat có công thức hóa học là A. HCOOCH3. B. CH3COOC2H5. C. CH3COOCH3. D. HCOOC2H5. Câu 5. Công thức phân tử của este có tên gọi etyl axetat là A. C4H8O2. B. C4H6O4. C. C4H10O2. D. C4H6O2. Câu 6. Metyl axetat là tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo: A. C3H7COOH B. HCOOC3H7 C. C2H5COOCH3 D. CH3COOCH3 Câu 7. Metyl axetat có công thức phân tử là A. C3H6O2. B. C4H8O2. C. C4H6O2. D. C5H8O2. Câu 8. Ở điều kiện thích hợp, 2 chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo thành metylaxetat: A. HCOOH và CH3OH. B. CH3COOH và C2H5OH. C. CH3COOH và CH3OH. D. HCOOH và C2H5OH. Câu 9. Metyl fomat có CTPT là: A. CH3COOCH3 B. CH3COOC2H5 C. HCOOC2H5 D. HCOOCH3 Câu 10. Este etyl fomiat có công thức là A. HCOOCH=CH2. B. CH3COOCH3. C. HCOOCH3. D. HCOOC2H5. Câu 11. Este vinyl fomiat có công thức cấu tạo là A. HCOOCH3. B. CH3COOCH=CH2. C. HCOOCH=CH2. D. HCOOCH2CH3. Câu 12. Isopropyl axetat có công thức là: A. CH3COOC2H5. B. CH3COOCH3. C. CH3COOCH2CH2CH3. D. CH3COOCH(CH3)2. Câu 13. Tên gọi sau đây: isoamyl axetat là tên của este có công thức cấu tạo là: A. CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 B. C2H3COOCH3 C. CH3COOCH2CH2CH2CH2CH3 D. CH3COOCH=CH2 Câu 14. Este vinyl axetat có công thức là A. CH3COOCH=CH2. B. CH3COOCH3. C. CH2=CHCOOCH3. D. HCOOCH3. Câu 15. Metyl propionat là tên gọi của hợp chất A. CH3COOC2H5 B. CH3COOC3H7 C. C3H7COOCH3 D. C2H5COOCH3 Câu 16. Công thức cấu tạo của este isoamyl isovalerat là A. CH3CH2COOCH(CH3)2. B. (CH3)2CHCH2CH2OOCCH2CH(CH3)2. D. CH3CH2COOCH3. C. (CH3)2CHCH2CH2COOCH2CH(CH3)2. Câu 17. Butyl axetat là este được dùng làm dung môi pha son. Công thức cấu tạo của butyl axetat là A. CH3-COO-CH2-CH2-CH2-CH3. B. CH3COO-CH2-CH2-CH3. C. CH3-CH2-CH2-CH2-COO-CH3. D. CH3-COO-CH(CH3)-CH2-CH3. Câu 18. Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là A. CH3COOC6H5 B. C6H5COOCH3 C. C6H5CH2COOCH3 D. CH3COOCH2C6H5 Câu 19. Dân gian có câu ca dao: “Chẳng thơm cũng thể hoa nhài, dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An”. Benzyl axetat, este tạo nên mùi thơm hoa nhài có công thức cấu tạo là A.
B.
C.
D.
1-B
2-D
3-C
4-B
5-A
Đáp án 6-D 7-A
8-C
9-D
10-D Trang 1
11-C
12-D
13-A
14-A
15-D
16-B
17-A
18-D
19-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B isoamyl axetat là este có mùi chuối chín; công thức: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 ⇄ CTPT: C7H14O2 ||→ M = 130. Câu 2: Chọn đáp án D Benzyl propionat có cấu tạo là: CH3-CH2-COOCH2C6H5 Chất này có CTPT là C10H12O2 MBenzyl propionat = 10 * 12 + 12 + 16 * 2 = 164 Câu 3: Chọn đáp án C Etyl axetat có công thức là CH3COOC2H5 ⇒ Phân tử khối của nó = 15 + 44 + 29 = 88 Câu 4: Chọn đáp án B Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự: Tên R' + Tên RCOO + at ⇒ Etyl axetat có CTCT là CH3COOC2H5 Câu 5: Chọn đáp án A Etyl axetat: CH3COOC2H5 ⇒ CTPT là C4H8O2. Câu 6: Chọn đáp án D Metyl axetat có công thức là CH3COOCH3 Câu 7: Chọn đáp án A metyl axetat có cấu tạo là CH3COOCH3 ⇒ Tương ứng với công thức phân tử là C3H6O2. Câu 8: Chọn đáp án C Metyl axetat có công thức là CH3COOCH3. Nó được tạo thành từ Axit axetic (CH3COOH) và ancol metylic (CH3OH) Câu 9: Chọn đáp án D Phân tích: Metyl fomat có CTCT là HCOOCH3. Câu 10: Chọn đáp án D etyl fomiat được điều chế từ axit fomic và ancol etylic có công thức là: HCOOC2H5 Câu 11: Chọn đáp án C Este Vinyl fomiat có công thức là HCOOCH=CH2 Câu 12: Chọn đáp án D A. CH3COOC2H5: etyl axetat. B. CH3COOCH3: metyl axetat. C. CH3COOCH2CH2CH3: propyl axetat. D. CH3COOCH(CH3)2: isopropyl axetat. Câu 13: Chọn đáp án A Những dạng nhớ này nên hệ thống ra để so sánh + nhớ 1 nhớ được 10. axetat thì rõ rồi, chỉ có isoamyl thôi? iso là gốc hđc CH3CH(CH3), vậy còn amyl là gì nữa thôi? nó là C5, vậy gốc ancol C5; thêm iso thì rõ là đáp án A rồi. → chọn.! ♥. Vậy, tại sao nhớ được nó là C5. vì hữu cơ chúng ta học có khá nhiều tên danh pháp liên quan đến C5. Chúng ta sẽ cùng thống kê và nhớ theo 1 hệ thống C5. Xem nào: • các ankan, anken, ankin: pentan, penten, pentin; nói chung liên quan đến pen là 5. • đặc biệt khác: ancol amylic = ancol pentan-1-ol; ancol isoamylic là (CH3)2CHCH2CH2OH. • bên axit có axit valeric = axit pentanoic: CH3[CH2]3COOH; ►☠: note: axit glutaric là C3H6(COOH)2 khác axit glutamic: H2NC3H5(COOH)2 nhé. • Thêm 1 amino axit nữa là Valin: C5H11NO2. Câu 14: Chọn đáp án A Giả sử este có CTCT RCOOR' Tên este gồm: tên gốc hiđrocacbon R' + tên anion gốc axit (đuôi "at") Trang 2
→ R' của este vinyl axetat là -CH=CH2; RCOO của este là CH3COO → Công thức thỏa mãn là CH3COOCH=CH2 Câu 15: Chọn đáp án D Metyl propionat là tên gọi của hợp chất C2H5COOCH3 CH3COOC2H5 : etyl axetat CH3COOC3H7 : propyl axetat C3H7COOCH3 : metyl valerat Câu 16: Chọn đáp án B Axit isovaleric có công thức (CH3)2CHCH2COOH Ancol Isoamylic có công thức (CH3)2CHCH2CH2OH Este isoamyl isovalerat được tạo từ axit isovaleric và ancol isoamylic (CH3)2CHCH2CH2OOCCH2CH(CH3)2 Câu 17: Chọn đáp án A Butyl axetat có công thức là CH3COOCH2CH2CH2CH3 Câu 18: Chọn đáp án D benzyl axetat lại là mùi hoa nhài. theo tên ta cũng có thế viết được CTCT của nó là: CH 3COOCH 2C6 H 5 Vậy ta chọn đáp án D.♠♠♠ ► Thêm: một số mùi este thông dụng khác isoamyl axetat: đây là mùi chuối chín: CTPT: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2. etyl butirat và etyl propionat: là mùi dứa. geranyl axetat: mùi hoa hồng. Câu 19: Chọn đáp án B Este có mũi thơm của hoa nhài chính là benzyl axetat. Mà benzyl axetat có công thức là CH3COOC6H5
có
cấu
tạo
Trang 3
3.1. Đồng đẳng este no, đơn chức Câu 1. Este được tạo thành từ axit no, đơn chức và ancol no, đơn chức có công thức cấu tạo là A. CnH2n+1COOCmH2m-1 B. CnH2n+1COOCmH2m+1. C. CnH2n-1COOCmH2m-1. D. CnH2n-1COOCmH2m+1. Câu 2. Công thức chung của este tạo bởi axit cacboxylic no đơn chức mạch hở và ancol no đơn chức mạch hở là A. CnH2n + 2O2. B. CnH2nO2. C. CnH2n – 4O2. D. CnH2n – 2O. Câu 3. Công thức tổng quát của este no, đơn chức hở là B. CnH2n+2O2 n 1 C. CnH2nO2 n 2 D. CnH2n+2O2 n 2 . A. CnH2nO2 n 1 . Câu 4. Thủy phân hoàn toàn este E (no, mạch hở) trong dung dịch NaOH, thu được ancol metylic và muối của một axit cacboxylic đơn chức. Công thức phân tử của E có dạng là A. CnH2n – 4O2. B. CnH2n – 2O2. C. CnH2n – 2O4. D. CnH2nO2. Câu 5. Các chất hữa cơ đơn chức Z1, Z2, Z3 có CTPT tương ứng là CH2O, CH2O2, C2H4O2. Chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau. Công thức cấu tạo của Z3 là A. HCOOCH3 B. CH3-O-CHO C. HO-CH2-CHO D. CH3COOCH3 Câu 6. Hợp chất hữu cơ mạch hở X có CTPT C4H8O2. Chất X có thể là A. Axit hay este đơn chức no. B. Ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi. C. Xeton hay anđehit no 2 chức. D. A và B đúng. Câu 7. Hợp chất hữu cơ mạch hở X có CTPT C3H6O2. X có thể là A. Axit hay este đơn chức no. B. Ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi. C. Xeton hay anđehit no 2 chức. D. Tất cả đều đúng. Câu 8. Tổng số liên kết σ trong một phân tử este có công thức tổng quát CnH2nO2 là A. 3n + 2. B. 3n. C. 3n + 1. D. 2n. Câu 9. Đối với este no, đơn chức, n nguyên tử C ngoài tạo liên kết với nhau, liên kết với hai nguyên tử O, còn liên kết với 2n nguyên tử H, hình thành công thức phân tử tổng quát CnH2nO2. Số electron hóa trị dùng để tạo liên kết giữa các nguyên tử cacbon là A. 2n – 2. B. 2n. C. 3n – 1. D. 2n – 4.
Trang 1
1-B
2-B
3-C
4-D
Đáp án 5-A 6-D
7-A
8-C
9-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B Gọi axit no đơn chức là CnH2n+1COOH, ancol no, đơn chức là CmH2m+1OH Như vậy công thức este là Cn H 2 n 1COOCm H 2 m 1 Câu 2: Chọn đáp án B Axit no đơn chức + Ancol no đơn chức → Este no đơn chức. ⇒ CTPT của este thu được có dạng CnH2nO2 Câu 3: Chọn đáp án C Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2. Với este bé nhất chính là metyl fomat (HCOOCH3) ⇒ n≥2 Câu 4: Chọn đáp án D Vì este no được tạo từ ancol metylic và axit đơn chức ⇒ Este đó no đơn chức mạch hở ⇒ Este đó có dạng CnH2nO2 Câu 5: Chọn đáp án A Vì 3 hợp chất hữu cơ đều là đơn chức Z1 là anđehit fomic HCHO Z 2 là axit fomic HCHO Z 3 không thuộc dãy đồng đẳng anđehit no đơn chức và axit no đơn chức Z 3 là este HCOOCH3HCOOCH3 Câu 6: Chọn đáp án D 4 2 2 8 k 1 2 C4H8O2 có độ bất bão hòa Đáp án A thỏa mãn. X cũng có thể là ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi: HOCH2-CH=CH-CH2OH. X không thể là xeton hay anđehit no 2 chức có độ bất bão hòa k = 2 nên không thỏa mãn. Câu 7: Chọn đáp án A 3 2 2 6 k 1 2 → X có 1π trong phân tử. C3H6O2 có độ bất bão hòa: X có thể là axit: CH3CH2COOH hoặc este HCOOCH2CH3 hoặc CH3COOCH3. X không thể là ancol hai chức, không no, có 1 liên kết pi vì không tồn tại CH2=C(OH)-CH2OH hoặc CH2=CH-CH(OH)2. X không thể là xeton hay anđehit no 2 chức vì xeton hay anđehit no 2 chức có độ bất bão hòa k = 2. Câu 8: Chọn đáp án C Áp dụng công thức tính số liên kết σ cho hợp chất hữu cơ (C, H, O) mạch hở: số liên kết σ = ∑tổng số các nguyên tử – 1. Trường hợp này ∑số lk σ = 3n + 1. Câu 9: Chọn đáp án D Số electron hóa trị của n nguyên tử C bằng 4n. Giữa n nguyên tử C hình thành n 2 liên kết bằng 2 n 2 2n 4 electron hóa trị. Số electron hóa trị còn lại bằng 4n 2n 4 2n 4 sẽ dùng 2 electron tạo liên kết đôi. C=O, 2 electron tạo hai liên kết đơn C-O, còn lại 2n electron để tạo liên kết C-H. Công thức phân tử tổng quát của este no, đơn chức là Cn H 2 nO2 .
Trang 2
3.2. Đồng đẳng este no, đa chức Câu 1. Công thức tổng quát của este no hai chức mạch hở là A. CnH2n-2O4 B. CnH2nO2 C. CnH2n-2O2 D. CnH2nO4 Câu 2. CTPTTQ của 1 este (chỉ có nhóm chức este) tạo bởi rượu no hở 2 chức và axit thơm đơn chức có nhánh, no,hở là: A. CnH2n-6O4 (n >= 14) B. CnH2n-12O4 (n >= 14) C. CnH2n-8O4 (n >= 16) D. CnH2n-18O4 (n >= 16) ID: 58678 Câu 3. CTĐGN của este X là C5H8O3. Công thức phân tử của X là A. C5H8O3 B. C10H16O6 C. C15H24O9 D. C20H32O12 Câu 4. Cho este no, mạch hở có công thức CnHmO6. Quan hệ giữa n với m là A. m = 2n. B. m = 2n+1. C. m = 2n – 2. D. m = 2n – 4. Câu 5. Hợp chất hữu cơ Y (mạch hở, chứa hai chức este) tạo bởi một axit cacboxylic no, đơn chức và một ancol no, ba chức. Công thức phân tử của Y có dạng là A. CnH2n – 4O6. B. CnH2n – 2O5. C. CnH2n – 4O5. D. CnH2n – 2O4. Câu 6. Hợp chất hữu cơ T (mạch hở, chứa một chức este) tạo bởi một ancol no, hai chức và một axit cacboxylic no, đơn chức. Công thức phân tử của T có dạng là A. CnH2n – 2O2. B. CnH2nO3. C. CnH2nO2. D. CnH2n – 2O3. Câu 7. Este E (ba chức, mạch hở) tạo bởi một ancol no, ba chức và một axit cacboxylic no, đơn chức. Công thức phân tử của E có dạng là A. CnH2nO6. B. CnH2n – 2O6. C. CnH2n – 4O6. D. CnH2n – 6O6. Câu 8. Công thức tổng quát của hợp chất hữu cơ (chỉ chứa một loại nhóm chức) được tạo bởi axit no, hai chức, mạch hở và ancol no, ba chức, mạch hở là A. CnH2n – 10O12 (n ≥ 12). B. CnH2n – 14O12 (n ≥ 12). C. CnH2n – 14O12 (n ≥ 8). D. CnH2n – 10O12 (n ≥ 8). Câu 9. Thủy phân hoàn toàn este E (no, mạch hở, chứa một loại nhóm chức) trong dung dịch NaOH, thu được etylen glicol và muối của một axit cacboxylic đơn chức. Công thức phân tử của E có dạng là B. CnH2n – 2O2. C. CnH2n – 2O4. D. CnH2nO4. A. CnH2nO2. Câu 10. Đun nóng (có xúc tác H2SO4 đặc) hỗn hợp gồm một ancol no, hai chức và một axit cacboxylic no, đơn chức, thu được sản phẩm có chứa hợp chất hữu cơ T (mạch hở, chứa một chức este). Công thức phân tử của T có dạng là A. CnH2n– 2O2. B. CnH2nO3. C. CnH2nO2. D. CnH2n – 2O3.
Trang 1
1-A
2-D
3-B
4-D
Đáp án 5-B 6-B
7-C
8-B
9-C
10-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Trong phân của của este no 2 chức mạch hở có tổng cộng 2 liên kết π (tương tự ankin) và 4 nguyên tử oxi. ⇒ Công thức tổng quát của este này là CnH2n–2O4 Câu 2: Chọn đáp án D Để đơn giản ta lấy: C2 H 4 (OH ) 2 , C6 H 5COOH este : (C6 H 5COO) 2 C2 H 4 C16 H14O4 Câu 3: Chọn đáp án B Công thức của X : C5nH8nO3n → Độ bất bão hòa của X phải ≥ 1/2 số Oxi 10n 2 8n 3n 2 ≥ 2 → n 2 → n = 2 ( vì số Oxi phải chẵn ) → X : C10H16O6 Câu 4: Chọn đáp án D Este no và có 6 nguyên tử oxi ⇒ Este no 3 chức mạch hở. ⇒ Công thức tổng quát của este này là CnH2n–4O6. ⇒ Quan hệ giữa m và n có dạng: m = 2n–4 Câu 5: Chọn đáp án B Y chứa 2 chức este là 4O, thêm 1O dư của ancol 3 chức nữa là 5O. Y mạch hở nên vòng = 0; ancol no, axit no nên πC=C = 0; este 2 chức nên πC=O = 2. ||→ ∑π = 2 → tổng quát Y có dạng CnH2n + 2 – 2 × 2O5 ⇄ CnH2n – 2O5. Chọn B. ♦. ► Cách 2: xuất phát từ một chất cụ thể thỏa mãn là (HCOO)2C3H5OH. CTPT là C5H8O5 = C5H2 × 5 – 2O5 tổng quát lên CnH2n – 2O5. Câu 6: Chọn đáp án B T mạch hở → vòng = 0; chứa một chức este và được tạo bởi một ancol no, hai chức và một axit cacboxylic no, đơn chức → πC=O = 1 và πC=C = 0 → ∑π = 1. Thêm chú ý ancol 2 chức nên số O của T là 3. ||→ công thức của T là CnH2n + 2 – 2 × 1O3 ⇄ CnH2nO3 Câu 7: Chọn đáp án C Etse E có 3 chức → πC=O = 3, mạch hở nên số vòng = 0; tạo bởi một ancol no, ba chức và một axit cacboxylic no, đơn chức → πC=C = 0. ||→ ∑πtrong E = 3 → CTTQ của E là CnH2n + 2 – 2 × 3O6 ⇄ CnH2n – 4O6. Chọn C. ♣. ► Cách 2: đi từ công thức 1 chất đúng đại diện là (HCOO)3C3H5 glixeryl trifomat → tổng quát lên từ C6H8O6 = C6H2 × 6 – 4O6 là CnH2n – 4O4. Câu 8: Chọn đáp án B Gọi công thức của axit no 2 chức , mạch hở là CaH2a-2O4 ( a≥ 2) và ancol no, 3 chức, mạch hở là CbH2b+2O3 ( b≥ 3). Este được tạo bởi axit no, 2 chức, mạch hở và ancol no, 3 chức, mạch hở có phương trình tổng hợp: 3CaH2a-2O4 + 2CbH2b+2O3 → C3a + 2bH6a+ 2b-14O12 + 6H2O Đặt 3a+ 2b = n → công thức tổng quát là CnH2n-14O12 và n ≥ 3.2 + 2.3 → n ≥ 12 Chú ý trong phương trình tổng hợp este để số chức axit kết hợp vừa đủ với chức ancol nên cần 3 axit và 2 ancol. Trong quá trình tổng hợp tách ra 6 phân tử H2O. Hệ số C, H của este dùng bảo toàn nguyên tố để tính. Câu 9: Chọn đáp án C Este no tạo từ axit đơn chức và ancol 2 chức ⇒ Phân tử chứa 2 liên kết π và 4 nguyên tử oxi. ⇒ Công thức phân tử của este đó là CnH2n–2O4 Câu 10: Chọn đáp án B Este tạo từ ancol no 2 chức và axit no đơn chức nhưng chỉ tạo 1 chức este (1 π). Trang 2
⇒ Este T có dạng RCOO–R'–OH (3 nguyên tử oxi). ⇒ Este T đó phải có CTPT là CnH2nO3
Trang 3
3.3. Đồng đẳng este không no Câu 1. Este Y (hai chức, mạch hở), phân tử có chứa một liên kết đôi C=C. Công thức phân tử của Y có dạng là A. CnH2n – 4O4. B. CnH2n – 4O2. C. CnH2n – 2O4. D. CnH2n – 2O2. Câu 2. Este E (đơn chức, mạch hở), phân tử có chứa 2 liên kết pi (π). Công thức phân tử của E có dạng là A. CnH2nO2. B. CnH2n – 4O4. C. CnH2n – 2O2. D. CnH2n – 2O4. Câu 3. Este E (no, mạch hở), phân tử có chứa 3 liên kết pi (π). Công thức phân tử của E có dạng là A. CnH2n – 4O2. B. CnH2n – 4O6. C. CnH2n – 2O2. D. CnH2n – 2O4. Câu 4. Este X (đơn chức, mạch hở) tạo bởi một ancol no, đơn chức và một axit cacboxylic có một liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở. Công thức phân tử của X có dạng là A. CnH2nO2. B. CnH2n+2O2. C. CnH2n-2O2. D. CnH2n-4O2. Câu 5. Este X (hai chức, mạch hở) tạo bởi một ancol no, hai chức và một axit cacboxylic có một liên kết đôi C=C, đơn chức. Công thức phân tử của X có dạng là A. CnH2n – 2O4. B. CnH2nO4. C. CnH2n – 6O4. D. CnH2n – 4O4. Câu 6. Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, 2 chức mạch hở và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức mạch hở là A. CnH2n – 2O4. B. CnH2n + 2O2. C. CnH2n – 6O4. D. CnH2n – 4O4. Câu 7. Este mạch hở X tạo bởi ancol không no (có một nối đôi C=C), đơn chức, mạch cacbon phân nhánh và axit cacboxylic no, đơn chức. Công thức phân tử tổng quát của X là A. CnH2n – 2O2 (n ≥ 5). B. CnH2n – 2O2 (n ≥ 4). C. CnH2nO2 (n ≥ 3). D. CnH2nO2 (n ≥ 4). Câu 8. Este tạo ra từ axit thuộc dãy đồng đẳng của axit axetic và ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol anlylic có công thức chung là D. CnH2n – 2O2 (n ≥ 3). A. CnH2nO2 (n ≥ 3). B. CnH2nO2 (n ≥ 4). C. CnH2n – 2O2 (n ≥ 4).
Trang 1
1-A
2-C
3-B
4-C
5-C
Đáp án 6-C 7-A
8-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Y có 2 chức nên là O4, có 2πC=O và chứa 1 nối đôi C=C → có 1πC=C nữa. ♦ Cách 1: tổng số π trong Y là 3 → CTPT là CnH2n – 4O4. ♦ Cách 2: khái quát hóa từ công thức thỏa mãn là CH3OCO-CH=CH-COOCH3 ⇄ C6H8O4 ⇄ C6H2 × 6 – 4O4 → tổng quát CnH2n – 4O4. Câu 2: Chọn đáp án C Nhận xét: E + Đơn chức: Có 1 liên kết pi ở chức este COO + Có thêm 1 liên kết pi ở nối đôi C=C → E đơn chức và một nối đôi C=C. Cn H 2 n 2O2 . Cách 1: E đơn chức: p = 1 và một nối đôi C=C => p 1 2 Cách 2: Khái quát hóa từ công thức este chứa một nối đôi C=C, đơn chức đã biết. HCOOCH CH 2 C3 H 4O2 C3 H 23 2O2 Cn H 2 n 2O2 . Câu 3: Chọn đáp án B Nhận xét: E + no: không có liên kết pi ở gốc hiđrocacbon + Có 3 liên kết pi ở 3 chức este COO → E no, ba chức. Cn H 2 n 4O6 . Cách 1: E ba chức: p = 3 và no => p 3
C6 H 8O6 Cn H 2 n 4O6 . Cách 2: Khái quát hóa HCOO 3 C3 H 5 Câu 4: Chọn đáp án C Este tạo từ một ancol no, đơn chức và một axit cacboxylic có một liên kết đôi C=C đơn chức, mạch hở ⇒ Este X chứa 2 liên kết π và 2 nguyên tử oxi. ⇒ Este đó phải có dạng CnH2n–2O2 Câu 5: Chọn đáp án C Phân tích: X là este 2 chức → πC=O = 2; X mạch hở nên số vòng = 0; ancol no, 2 chức; axit không no có 1 nối đôi C=C, đơn chức → X được tạo từ 2 gốc axit ||→ πC=C = 2. Theo đó, ∑πtrong X = 2 + 0 + 2 = 4. ||→ CTTQ của X có dạng CnH2n + 2 – 2 × 4O4 ⇄ CnH2n – 6O4 → Chọn C. ♣. ♦ Cách 2: đi từ công thức cụ thể: (CH2=CHCOOCH2)2: etilengicol điacrylat ⇄ C8H10O4 ⇄ C8H2 × 8 – 6O4 → tổng quát lên là CnH2n – 6O4. Câu 6: Chọn đáp án C • Este tạo bởi ancol no, 2 chức mạch hở và axit cacboxylic không no, có một nối đôi C=C là (CxH2x - 1COO)2CyH2y ≡ Cx + 2 + yH2x - 2 + 2yO4 ≡ CnH2n - 6O4 Câu 7: Chọn đáp án A Este X tạo bởi ancol không no (có một nối đôi C=C), đơn chức mạch cacbon phân nhánh và axit cacboxylic no, đơn chức. ⇒ Phân tử của X chứa 2 liên kết π và 2 nguyên tử oxi. ⇒ Công thức phân tử tổng quát của X là C là CnH2n–2O2 (n ≥ 5) ⇒ Chọn A. Với este bé nhất là HCOO–CH(CH3)–CH=CH2 hoặc HCOO–CH2–C(CH3)=CH2 Câu 8: Chọn đáp án C Vì este được tạo ra từ axit thuộc dãy đồng đẳng của axit axetic và ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol anlylic ⇒ Phân tử este chứa 2 liên kết π và 2 nguyên tử oxi. ⇒ Este có công thức chung là CnH2n–2O2 ⇒ Chọn C. Với este bé nhất chính là HCOOCH2–CH=CH2.
Trang 2
4.1. Xác định số đồng phân este no, đơn chức Câu 1. Hợp chất hữu cơ E (mạch hở, bền ở điều kiện thường) có công thức phân tử C2H4O2. Số đồng phân cấu tạo của E thỏa mãn là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 2. Hợp chất hữu cơ T (mạch hở, bền ở điều kiện thường) có công thức phân tử C3H6O2. Biết T chỉ chứa các nhóm chức ancol, anđehit, axit và este. Số đồng phân cấu tạo của T thỏa mãn là A. 4. B. 5. C. 3. D. 2. Câu 3. Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 4. Có bao nhiêu hợp chất đơn chức có công thức phân tử C3H6O2 mà không phải là este? A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 5. Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 là: A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 6. Ứng với công thức phân tử C3H6O2 có bao nhiêu hợp chất mạch hở bền tác dụng với NaOH? A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 7. Số hợp chất có cùng công thức phân tử C3H6O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng ít tan trong nước là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 8. Ứng với công thức phân tử C3H6O2, có bao nhiêu công thức cấu tạo mạch hở tác dụng được với NaOH, nhưng không tác dụng với Na? A. 2 B. 4 C. 1 D. 3 Câu 9. Số đồng phân cấu tạo este của axit fomic có công thức C4H8O2 là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 10. Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là: A. 6. B. 2. C. 5. D. 4. Câu 11. C4H8O2 có số đồng phân đơn chức tác dụng với dung dịch NaOH, không tác dụng với Na là: A. 2. B. 6. C. 4. D. 3. Câu 12. Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C4H8O2 là A. 6. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 13. Este E (no, mạch hở) có công thức đơn giản nhất là C2H4O. Số đồng phân cấu tạo chứa chức este của E là A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 14. Este E (C5H10O2) được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol đều có mạch cacbon không phân nhánh. Số đồng phân cấu tạo của E thỏa mãn là A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 15. Số đồng phân đơn chức của C5H10O2 là A. 7 B. 9 C. 11 D. 13 Câu 16. Thủy phân este X (C6H12O2) trong môi trường axit, thu được axit cacboxylic Y và ancol Z có cùng số nguyên tử cacbon. Số đồng phân của X là A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. 1-A 11-C
2-B 12-A
3-A 13-B
4-A 14-B
Đáp án 5-A 6-A 15-D 16-B
7-B
8-A
9-B
10-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Hợp chất hữu cơ E (mạch hở, bền ở điều kiện thường) có công thức phân tử C2H4O2. Thỏa mãn E có các cấu tạo sau: HCOOCH3 (este: metyl fomat); CH3COOH (axit axetic). HOCH2CHO (tạp chức: hiđroxyaxetanđehit). Tổng có 3 chất Câu 2: Chọn đáp án B Giả thiết: Hợp chất hữu cơ T (mạch hở, bền ở điều kiện thường) có công thức phân tử C3H6O2; T chỉ chứa các nhóm chức ancol, anđehit, axit và este ||→ thỏa mãn T có các chất sau: HCOOCH2CH3 (este etyl fomat); CH3COOCH3 (este metyl axetat); Trang 1
CH3CH2COOH (axit propanoic); HOCH2CH2CHO (tạp chức 3-hiđroxypropanal); và CH3CH(OH)CHO (tạp chức 2-hiđroxypropanal). Tổng có 5 chất. Câu 3: Chọn đáp án A có 2 đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là HCOOC2H5 (etyl fomat) và CH3COOCH3 (metyl axetat). Câu 4: Chọn đáp án A Hợp chất đơn chức có CTPT C3H6O2 không phải este. ⇒ Các đồng phân axit ⇒ Chỉ có C2H5COOH thỏa mãn Câu 5: Chọn đáp án A Đồng phân đơn chức ⇒ Chú ý đồng phân của axit. HCOOC2H5 (1 đp) || CH3COOCH3 (1 đp) || C2H5COOH (1 đp). ⇒ Có tất cả 3 đồng phân đơn chức ứng với CTPT C3H6O2 Câu 6: Chọn đáp án A Các hợp chất mạch hở bền có CTPT C3H6O2 tác dụng với NaOH là: HCOOCH2CH3; CH3COOCH3; C2H5COOH Vậy có 3 chất thỏa đề. Câu 7: Chọn đáp án B Các đồng phân cấu tạo thỏa mãn là CH3COOCH3 và HCOOC2H5 Câu 8: Chọn đáp án A Đồng phân tác dụng với NaOH nhưng k tác dụng với Na ⇒ Đồng phân của este: HCOOC2H5 (1 đp) || CH3COOCH3 (1 đp). ⇒ Có tất cả 2 đồng phân đơn chức ứng với CTPT C3H6O2 Câu 9: Chọn đáp án B Các đồng phân cấu tạo este của HCOOH có công thức C4H8O2 là: HCOOCH(CH3)2; HCOOCH2CH2CH3 Vậy có 2 đồng phân thỏa. Câu 10: Chọn đáp án D có 4 đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 gồm:
Câu 11: Chọn đáp án C Đồng phân tác dụng với NaOH nhưng k tác dụng với Na ⇒ Đồng phân của este: HCOOC3H7 (2 đp) || CH3COOC2H5 (1 đp) || C2H5COOCH3 (1 đp) ⇒ Có tất cả 4 đồng phân đơn chức ứng với CTPT C3H6O2 Câu 12: Chọn đáp án A k = 1 ⇒ số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C4H8O2 là: – Este: HCOOCH2CH2CH3, HCOOCH(CH3)-CH3, CH3COOC2H5, C2H5COOCH3. – Axit: CH3CH2CH2COOH, CH3-CH(CH3)COOH. ⇒ tổng cộng có 6 đồng phân đơn chức ⇒ chọn A. Chú ý: "đơn chức" thì không phân biệt loại chức ⇒ xét cả axit và este Câu 13: Chọn đáp án B Nhận xét: Số nguyên tử H gấp đôi số nguyên tử C nên E là este no, đơn chức. Phân tử E chứa 2 nguyên tử O, ứng với công thức phân tử C4H8O2.
Câu 14: Chọn đáp án B Trang 2
Este E có mạch cacbon không phân nhánh và ứng với công thức phân tử C5H10O2. Các đồng phân cấu tạo của E thỏa mãn gồm: HCOOCH2CH2CH2CH3 (1 + 4); CH3COOCH2CH2CH3 (2 + 3); CH3CH2COOCH2CH3 (3 + 2); và CH3CH2CH2COOCH3 (4 + 1). Tổng có 4 chất. Câu 15: Chọn đáp án D Đồng phân đơn chức ⇒ Chú ý đồng phân của axit. HCOOC4H9 (4 đp). CH3COOC3H7 (2 đp). C2H5COOCH3 (1 đp). C3H7COOCH3 (2 đp). C4H9COOH (4 đp). ⇒ Có tất cả 13 đồng phân đơn chức ứng với CTPT C5H10O2 Câu 16: Chọn đáp án B Các CTCT thỏa mãn là C2H5COOCH2CH2CH3 và C2H5COOCH(CH3)2
Trang 3
4.2. Xác định số đồng phân este không no, đơn chức Câu 1. Số đồng phân là este mạch hở, có công thức phân tử C3H4O2 là A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 2. Số este mạch hở có công thức C4H6O2 được tạo ra từ axit và ancol tương ứng là: A. 2 B. 3 C. 4. D. 5. Câu 3. Ứng với CTPT C4H6O2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức mạch hở ? A. 10. B. 9. C. 8. D. 7. Câu 4. Este T (đơn chức, mạch hở) có công thức đơn giản nhất là C2H3O. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn của T là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 5. Hợp chất hữu cơ E (đơn chức, mạch hở) có công thức phân tử C4H6O2 và có đồng phân hình học. Số công thức cấu tạo thỏa mãn của E là A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 6. Este E mạch hở, có công thức phân tử là C4H6O2. Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH thu được sản phẩm có chứa anđehit. Số công thức cấu tạo phù hợp với E là A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 7. Số công thức cấu tạo este mạch hở có công thức C5H8O2 được tạo ra từ axit và ancol tương ứng là A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 Câu 8. Số đồng phân este mạch hở, có công thức phân tử C5H8O2 có đồng phân hình học là: A. 4 B. 2 C. 5 D. 3 Câu 9. Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C5H8O2, thu được axit fomic và ancol. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là A. 3. B. 1. C. 4. D. 5. Câu 10. Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O2. Khi đun nóng X với dung dịch NaOH, thu được muối của axit cacboxylic và ancol no. Số đồng phân của X thỏa mãn là A. 5. B. 6. C. 3. D. 4. Câu 11. Hợp chất X không no mạch hở có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Có bao nhiêu công thức cấu tạo thu gọn phù hợp với X (không kể đồng vị phân hình học) A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. 1-C 11-A
2-A
3-A
4-D
5-A
Đáp án 6-D
7-D
8-C
9-C
10-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C Chỉ có 1 este duy nhất thỏa mãn yêu cầu đó là HCOOCH=CH2 Câu 2: Chọn đáp án A Số este mạch hở có công thức C4H6O2 được tạo ra từ axit và ancol tương ứng là:HCOO-CH2-CH=CH2, CH2=CH-COOCH3 Câu 3: Chọn đáp án A + axit CH2=CH-CH2-COOH, CH3-CH=CH-COOH (tính cả đồng phân hình học) CH2=C(CH3)-COOH. + este HCOOCH=CH-CH3 (tính cả đồng phân hình học) HCOO-CH2-CH=CH2, HCOOC(CH3)=CH2. CH3COOCH=CH2 CH2=CH-COOCH3 Câu 4: Chọn đáp án D T đơn chức → có 2O → từ CTĐGN là C2H3O → công thức của T là C4H6O2. Trang 1
Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn của T gồm: HCOOCH=CH-CH3 (prop-1-en-1-yl fomat); HCOOCH2-CH=CH2 (anlyl fomat); HCOOC(CH3)=CH2 (prop-1-en-2-yl fomat) CH3COOCH=CH2 (vinyl axetat) và CH2=CH-COOCH3 (metyl acrylat). Tổng có 5 đồng phân cấu tạo thỏa mãn T. Câu 5: Chọn đáp án A Thỏa mãn yêu cầu có đồng phân hình học chỉ có 2 cấu tạo sau:
Câu 6: Chọn đáp án D để thu được anđehit thì este E phải có dạng RCOOCH=CHR' (nhóm –COOCH=CH– phải cố định để tạo anđehit, bắt buộc.!). ||→ rõ là R + R' = CH4 = CH3 + H → thỏa mãn E chỉ có 2 CTCT sau: CH3COOCH=CH2 (vinyl axetat) và HCOOCH=CHCH3 (prop-1-en-1-yl fomat). Câu 7: Chọn đáp án D Số este thỏa mãn đề bài HCOO-CH2-CH=CH-CH3, HCOO-CH2-CH2-CH=CH2, HCOO-CH2-C(CH3)=CH2, HCOO-CH(CH3)CH=CH2 CH3COO-CH2-CH=CH2, CH2=CH-COOCH2-CH3, CH2=CH-CH2-COOCH3, CH3-CH=CH-COOCH3, CH2=C(CH3)-COOCH3 Câu 8: Chọn đáp án C Các đồng phân thỏa mãn là: HCOOC C C C ; HCOO C C C C ; CH 3COO C C C ; C C C COOCH 3 ; HCOO C (C ) C C (5) Câu 9: Chọn đáp án C Các CTCT thỏa mãn là HCOOCH2CH2CH=CH2, HCOOCH2CH=CHCH3, HCOOCH2C(CH3)=CH2 và HCOOCH(CH3)CH=CH2 Câu 10: Chọn đáp án A Các đồng phân X thỏa mãn đề bài là: CH2=CHCOOC2H5; CH2=CHCH2COOCH3; CH3CH=CHCOOCH3 (2 đồng phân- cis và trans); CH2=C(CH3)COOCH3. Câu 11: Chọn đáp án A X tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được 1 anđehit và 1 muối của axit hữu cơ. ⇒ X là este dạng R-COO-C=C(R1)R2. Vậy các công thức cấu tạo phù hợp với X là: HCOOCH=CH-CH2-CH3 || HCOOCH=C(CH3)-CH3 CH3-COOCH=CH-CH3 || C2H5-COO-CH=CH2 ⇒ Có 4 công thức thỏa mãn
Trang 2
4.3. Xác định số đồng phân este đơn chức chứa vòng benzen Câu 1. Este X (chứa vòng benzen) có công thức phân tử C8H8O2. Số công thức cấu tạo thỏa mãn của X là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 2. Số công thức cấu tạo este chứa vòng benzen có công thức C8H8O2 được tạo ra từ axit và ancol tương ứng là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 3. Este E (C8H8O2) có thành phần gồm gốc axit cacboxylic liên kết với nguyên tử cacbon của vòng benzen. Số đồng phân cấu tạo của E thỏa mãn là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 4. Trong cấu tạo của este T (công thức phân tử C9H10O2 chứa vòng thơm) có nguyên tử oxi liên kết với nguyên tử cacbon no của gốc hiđrocacbon và không chứa gốc fomat. Số đồng phân cấu tạo của T thỏa mãn là A. 4. B. 6. C. 3. D. 5. Câu 5. Este T (C9H10O2) có thành phần gồm gốc axit cacboxylic liên kết với gốc hiđrocacbon của ancol thơm. Số đồng phân cấu tạo của T thỏa mãn là A. 3. B. 5. C. 6. D. 4. 1-D
2-B
Đáp án 3-B 4-B
5-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D Este X (chứa vòng benzen) có công thức phân tử C8H8O2, các công thức cấu tạo thỏa mãn của X gồm: C6H5COOCH3 (metyl benzoat); HCOOCH2C6H5 (benzyl fomat); CH3COOC6H5 (phenyl axetat); và HCOOC6H4CH3 (có 3 đồng phân o, p, m-metylphenyl fomat) Tổng có 6 chất Câu 2: Chọn đáp án B Số công thức cấu tạo este thỏa mãn là C6H5COOCH3, HCOOCH2C6H4 Câu 3: Chọn đáp án B E là hợp chất este ở đó gốc COO đính trực tiếp vào vòng benzen.
Câu 4: Chọn đáp án B este T (C9H10O2) có nguyên tử oxi liên kết với nguyên tử cacbon no của gốc hiđrocacbon và không chứa gốc fomat → thỏa mãn có các đồng phân cấu tạo sau: C6H5COOC2H5 (etyl benzoat); C6H5CH2COOCH3 (metyl benzyletanoic); CH3C6H4COOCH3 (metyl (o, p, m)-metylphenolat); CH3COOCH2C6H5 (benzyl axetat). Tổng có tất cả là 6 chất thỏa mãn. Câu 5: Chọn đáp án C Thỏa mãn yêu cầu giả thiết có các chất sau đây:
Trang 1
Tổng có 6 chất.
Trang 2
4.4. Xác định số đồng phân este đa chức Câu 1. Hợp chất hữu cơ E (mạch hở) có công thức phân tử là C4H6O4. Đun nóng E với dung dịch NaOH (dư) tới phản ứng hoàn toàn, thu được ancol X và muối của axit cacboxylic Y. Biết X, Y đều chỉ chứa một loại nhóm chức. Số công thức cấu tạo phù hợp với E là A. 3. B. 4. C. 2. D. 5. Câu 2. Este Y (hai chức, mạch hở, được tạo thành từ một axit cacboxylic và một ancol) có công thức phân tử là C5H8O4. Số đồng phân cấu tạo Y thỏa mãn là A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 3. Cho este đa chức X (có công thức phân tử C5H8O4) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là A. 4. B. 3. C. 5. D. 2. Câu 4. Este X hai chức, mạch hở có công thức phân tử C5H8O4.X có phản ứng tráng gương. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường axit, thu được hỗn hợp gồm ba chất hữu cơ, trong đó hai chất hữu cơ đơn chức. Số công thức cấu tạo của X là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 5. Este X có công thức phân tử C6H10O4; thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH thu được 1 muối và hỗn hợp hai ancol. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là: A. 3 B. 2 C. 4 D. 1 Câu 6. Cho este đa chức X (có công thức phân tử C6H10O4) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z. Biết X không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là A. 4. B. 3. C. 5. D. 2. 1-B
2-B
Đáp án 3-B 4-B
5-A
6-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B Nhận xét: E có 4 nguyên tử oxi nên chứa hai chức este hoặc chứa một chức este và một chức axit. + E chứa hai chức este RCOO 2 R HCOO 2 C2 H 4 HCOO CH 2 CH 2 OOCH 1 E COOCH 3 2 CH 3 OOC COO CH 3 2 R COOR 2 + E chứa một chức este và một chức axit. HOOC COO CH 2 CH 3 V E HOOC R COO R HOOC CH 2 COO CH 3 IV Sai lầm: Chỉ tìm công thức E theo định hướng là este hai chức. Câu 2: Chọn đáp án B ứng với este Y có công thức C5H8O4 là este no, hai chức, mạch hở. ||→ Y được tạo thành từ một chất hai chức + 2 chất đơn chức. 5 = 3 + 2 × 1 = 1 + 2 × 2. Không tồn tại chất 2 chức chỉ có 1C nên loại TH 1 + 2 × 2. Lại có Y được tạo thành từ một axit cacboxylic và một ancol → các TH thỏa mãn gồm:
Trang 1
Tổng có 3. Câu 3: Chọn đáp án B X là este no 2 chức mạch hở. Số CTCT thỏa mãn bao gồm: H3C–OOC–CH2–COO–CH3 Hoặc (HCOO)2C3H6 (2 ĐP) Câu 4: Chọn đáp án B Các CTCT thỏa mãn là HCOOCH2CH2OOCCH3, HCOOCH2OOCC2H5 và HCOOCH(CH3)OOCCH3 Câu 5: Chọn đáp án A Este đó phải có dạng R1OOC–R–COOR2 (R1, R2 ≠ H, R1 ≠ R2). ⇒ Những este thỏa mãn yêu cầu gồm: CH3OOC–COO–CH2CH2CH3 CH3OOC–COO–CH(CH3)CH3 || CH3OOC–CH2–COO–C2H5 Vậy có tổng cộng 3 este thỏa mãn Câu 6: Chọn đáp án A X không tráng bạc → không có HCOO. Xét 2 TH: • X tạo bởi axit hai chức và ancol đơn chức: (COOC2H5)2; (CH2COOCH3)2 và CH3CH(COOCH3)2. • X tạo bởi axit đơn chức và ancol hai chức: (CH3COO)2C2H4 (chú ý (HCOO)2C4H8 không thỏa mãn như phân tích ban đầu) ⇒ tổng 4 đồng phân thỏa mãn
Trang 2
4.5. Xác định số đồng phân este từ phân tử khối và thành phần phân tử Câu 1. Este X có tỉ khối hơi so với He bằng 22. Số đồng phân cấu tạo của X là: A. 4. B. 3. C. 5. D. 2. Câu 2. Tổng số đồng phân (bền) ứng với công thức phân tử CxHyOz (M = 60u) đều phản ứng được với Na là: A. 2 B. 5 C. 4 D. 3 Câu 3. Chất hữu cơ X (chứa C, H, O) có phân tử khối bằng 74 (u). Số đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử của X có phản ứng tráng gương là A. 4. B. 3. C. 5. D. 6. Câu 4. Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với oxi bằng 3,125. Thủy phân X trong môi trường axit thu được axit cacboxylic Y và ancol metylic. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn của X là: A. 3. B. 4. C. 2. D. 5. Câu 5. Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với H2 bằng 50 và khi tham gia phản ứng xà phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phù hợp với X? A. 2. B. 5. C. 3. D. 4. Câu 6. Có bao nhiêu đồng phân este no, đơn chức mạch hở có % khối lượng cacbon là 40%? A. 9. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 7. Este T đơn chức, mạch hở, phân tử chứa một nối đôi C=C và có phần trăm khối lượng nguyên tố cacbon bằng 60%. Số đồng phân cấu tạo của T có chứa gốc axit không no là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 8. Trong phân tử este đơn chức, mạch hở X có chứa 37,21 % oxi về khối lượng. Số công thức cấu tạo thoả mãn công thức phân tử của este X là: A. 4. B. 5. C. 3. D. 6. Câu 9. Một este đơn chức có %O = 37,21%. Số đồng phân của este mà sau khi thủy phân chỉ cho một sản phẩm tham gia phản ứng tráng gương là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 10. Trong phân tử este X no, đơn chức, mạch hở, oxi chiếm 36,36% khối lượng. Số công thức cấu tạo của X là: A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 11. Este T (no, đơn chức, mạch cacbon phân nhánh) có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố mC : mO = 15 : 8. Số đồng phân cấu tạo của T thỏa mãn là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 12. Este E (đơn chức, mạch hở, phân tử chứa hai liên kết pi) có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố mC : mH = 8 : 1. Số đồng phân cấu tạo của E thỏa mãn là A. 5. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 13. Este E (đơn chức, mạch hở, phân tử chứa hai liên kết π) có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố m C : m H 8 :1 . Thủy phân E trong môi trường NaOH thu được sản phẩm có chứa ancol. Số công thức cấu tạo phù hợp của E là A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 14. Hợp chất hữu cơ E (mạch hở, bền ở điều kiện thường) có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H và O lần lượt bằng 40,00%, 6,67% và 53,33%. Biết rằng một thể tích hơi của E nặng gấp 30 lần một thể tích khí H2 ở cùng điều kiện. Số công thức cấu tạo của E thỏa mãn là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 15. Este T (chứa gốc axit cacboxylic không no) có phần trăm khối lượng các nguyên tố là 60%C, 8%H, còn lại là oxi. Hóa hơi hoàn toàn 2 gam T, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,56 gam khí N2 ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Số đồng phân cấu tạo của T thỏa mãn là A. 3. B. 4. C. 2. D. 5. Câu 16. Este G (đơn chức, mạch hở) có khối lượng nguyên tố oxi gấp 4 lần nguyên tố hiđro. Thủy phân hoàn toàn G trong dung dịch NaOH, thu được muối của một axit cacboxylic (chứa một nối đôi C=C) và một ancol no. Số công thức cấu tạo của G thỏa mãn là A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Đáp án Trang 1
1-A 11-D
2-C 12-A
3-C 13-A
4-A 14-C
5-D 15-B
6-B 16-B
7-C
8-B
9-C
10-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Ta có MEste = 22×4 = 88 ⇒ CTPT este là C4H8O2. Đồng phân este của X gồm: HCOOCH2CH2CH3 || HCOOCH(CH3)CH3. CH3COOC2H5 || C2H5COOCH3 Vậy có tất cả 4 đồng phân este ứng với CTPT C4H8O2 Câu 2: Chọn đáp án C dạng cho PTK này thì tăng số O là tìm ra CTPT nhanh nhất ( vì O có M = 16 lớn nhất ). ► Nhưng trước hết chú ý tác dụng với Na mà M = 60 thì chỉ có thể là -OH của ancol hoặc axit thôi. z = 1 thì 12x + y = 44 → x = 3, y = 8 → là C3H8O. Có 3 đồng phân bền là ancol: CH3CH2CH2OH (1); CH3CHOHCH3 (2); z = 2 thì 12x + y = 28 → x = 2, y = 4 → là C2H4O2. Chú ý ngoài axit axetic CH3COOH (3) thì còn 1 chất nữa là HO-CH2-CHO (4) ( tạp chức ). Vậy có tất 4 chất thỏa mãn yêu cầu Câu 3: Chọn đáp án C Giả sử X có 1 nguyên tử oxi ⇒ CTPT của X là C4H10O ⇒ Loại vì X no. ● Giả sử X chứa 2 nguyên tử oxi ⇒ CTPT của X là: C3H6O2. ⇒ Có 5 đồng phân của X có phản ứng tráng gương là: (1) HCOOC2H5 || (2) HO–CH2–CH2–CHO (3) CH3–CH(OH)–CHO || (4) CH3–O–CH2–CHO ● Giả sử X chứa 3 nguyên tử oxi ⇒ CTPT của X là: C2H2O3. ⇒ Có 1 đồng phân của X có phản ứng tráng gương là: (5) HOOC–CHO Câu 4: Chọn đáp án A Ta có MEste = 3,125 × 32 = 100 ⇒ CTPT của X là C5H8O2. KHi thủy phân X → CH3OH ⇔ X có dạng C3H5COOCH3. Vì C3H5– có thể có 3 TH đó là: C=C–C– || C–C=C– || C=C(C)– ||⇒ Có 3 ĐPCT thỏa mãn ⇒ Chọn A. Chú ý: Nếu đề chỉ nói có bao nhiêu đồng phần → Cẩn thận có đồng phân hình học. Câu 5: Chọn đáp án D có ME = 50 × 2 = 100 → công thức phân tử của E là C5H8O2. X + NaOH → muối axi hữu cơ + anđehit ⇒ có 4 đồng phân cấu tạo phù hợp với X gồm: HCOOCH=CHCH2CH3 (1); HCOOCH=C(CH3)2 (2); CH3COOCH=CHCH2 (3) và C2H5COOCH=CH2 (4). Câu 6: Chọn đáp án B Este no, đơn, hở có dạng CnH2nO2→ %mC = 12n ÷ (14n + 32) × 100% = 40% n = 2 → chỉ có 1 đồng phân HCOOCH3 Câu 7: Chọn đáp án C Este T đơn chức, mạch hở, phân tử chứa một nối đôi C=C nên E có dạng CnH2n – 2O2. ||→ %mC trong T = 12n ÷ (14n + 30) = 0,6 → giải ra n = 5 → T là C5H8O2. T có 1πC=C mà gốc axit không no nên phần gốc ancol sẽ là no thôi. ||→ thỏa mãn yêu cầu có: CH2=CHCOOCH2CH3 (3 + 2); CH2=CHCH2COOCH3 (4 + 1); CH3CH=CHCOOCH3 (4 + 1) và CH2=C(CH3)COOCH3 (4 + 1). ||→ Tổng có 4 chất thỏa mãn Câu 8: Chọn đáp án B X là este đơn chức ⇒ X có 2O ⇒ MX = 32 ÷ 0,3721 = 86 ⇒ công thức phân tử của X là C4H6O2 → các đồng phân gồm: HCOOCH=CH-CH3 (prop-1-en-1-yl fomat); Trang 2
HCOOCH2-CH=CH2 (anlyl fomat); HCOOC(CH3)=CH2 (prop-1-en-2-yl fomat) CH3COOCH=CH2 (vinyl axetat) và CH2=CH-COOCH3 (metyl acrylat). Tổng có 5 đồng phân cấu tạo thỏa mãn T. Câu 9: Chọn đáp án C 32 M este 86 C4 H 6 O 2 0,3721 Các đồng phân chỉ cho 1 sản phẩm tráng gương: HCOOCH 2 CH CH 2 HCOOC(CH 3 ) CH 2 CH 3COOCH CH 2 Câu 10: Chọn đáp án B Đặt công thức chung của X là CnH2nO2. ⇒ MEste = 16×2×100/36,36 = 88 ⇒ CTPT este là C4H8O2. HCOOCH2CH2CH3 || HCOOCH(CH3)CH3. CH3COOCH2CH3 || CH3CH2COOCH3. Vậy có 4 đồng phân thỏa mãn Câu 11: Chọn đáp án D HD: giải mC : mO = 15 : 8 ⇄ nC : nO = 5 : 2. E đơn chức, no nên công thức của E là C5H10O2. ► E có mạch cacbon phân nhánh nên thỏa mãn yêu cầu gồm có: (1 + 4): HCOOCH(CH3)CH2CH3 (sec-butyl fomat). (1 + 4): HCOOCH2)CH(CH32 (isobutyl fomiat). (1 + 4): HCOOC(CH3)3 (tert-butyl fomat) (2 + 3): CH3COOCH(CH3)2 (isopropyl fomat). (4 + 1): (CH3)2CHCOOCH3 (metyl isobutirat) Tổng có 5 chất thỏa mãn Câu 12: Chọn đáp án A Dùng phương pháp định tính phân tích: mC : mH = 8 : 1 ⇄ nC : nH = 2 : 3. E là este đơn chức, mạch hở và phân tử chứa 2 liên kết π, E có dạng C2mH3mO2. Dựa vào công thức tổng quát của este đơn chức là CnH2n + 2 – 2πO2 ||→ có phương trình: 3m = 2 × 2m + 2 – 2 × 2 → giải ra m = 2. ||→ E là C4H6O2. Các đồng phân cấu tạo của E thỏa mãn gồm:
Tổng là 5. Câu 13: Chọn đáp án A mC : mH = 8 : 1 ⇔ nC : nH = 2 : 3. Số H trong một phân tử este luôn chẵn, trong E lại chứa hai liên kết π và E đơn chức nên E có công thức phân tử là C4H6O2. E đơn chức, có hai liên kết π nên E có 1 liên kết C=C. Thủy phân E trong NaOH thu được ancol nên C=C không được đính ngay sau COO–. Các công thức cấu tạo phù hợp với E: HCOOCH2CH=CH2 và CH2=CHCOOCH3. Câu 14: Chọn đáp án C Giả thiết: ME = 30MH2 = 60. bài tập định tính xác định CTPT của E: số C = 0,4 × 60 ÷ 12 = 2; số H = 0,0667 × 60 ÷ 1 = 4; số O = 0,5333 × 60 ÷ 16 = 2. ||→ công thức phân tử của E là C2H4O2. E mạch hở, bền → thỏa mãn có: HCOOCH3 (este metyl fomat); CH3COOH (axit axetic); và HOCH2CHO (tạp chức hidroxiaxetanđehit). Tổng có 3 chất Câu 15: Chọn đáp án B 0,56 gam N2 ⇄ 0,02 mol N2 → 2 gam T tương ứng 0,02 mol → MT = 100. Trang 3
||→ số C = 0,6 × 100 ÷ 12 = 5; số H = 0,08 × 100 ÷ 1 = 8 → số O = 2 (còn lại). → E là C5H8O2 → là este đơn chức, mạch hở, chứa 1πC=C ở gốc axit ||→ gồm: CH2=CHCOOC2H5 (etyl acrylat); CH2=CHCH2COOCH3 (metyl but-3-enoat) CH3CH=CHCOOCH3 (metyl but-2-enoat) và CH2=C(CH3)COOCH3 (metyl metacrylat). ► yêu cầu số đồng phân cấu tạo nên tổng có 4. Câu 16: Chọn đáp án B ♦ định lượng: mO : mH = 4 : 1 → nO : nH = 1 : 4 = 2 : 8. Este G đơn chức nên G có 2O → số H = 2 × 4 = 8 → G có dạng C?H8O2. ♦ Thủy phân G → muối của axit có 1 nối đôi C=C và 1 ancol no ||→ chứng tỏ G có 2π, 1πC=O chức este và 1πC=C trong gốc hđc của gốc axit. ||→ CTPT của G là C5H8O2 và thỏa mãn G có các CTCT sau: CH2=CH-CH2COOCH3 (1); CH3-CH=CH-COOCH3 (2); CH2=C(CH3)COOCH3 (3) và CH2=CH-COOCH2CH3 (4). 4 đồng phân cấu tạo
Trang 4
4.6. Xác định đồng phân từ phản ứng đốt cháy Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở, thu được 3,36 lít CO2 (đktc). Số đồng phân cấu tạo của este trên là A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 5,1 gam este A thu được 11 gam CO2 và 4,5 gam nước. A có phản ứng tráng bạc. Số đồng phân este A thỏa mãn tính chất trên là: A. 4. B. 6. C. 5. D. 2. Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam este, thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O. Số đồng phân của este là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn 1,85 gam một este X đơn chức thu được 3,30 gam CO2 và 1,35 gam H2O. Số este đồng phân của X là A. 1 B. 4 C. 2 D. 8 Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn a mol một este no, đơn chức mạch hở X, cần b mol O2, tạo ra c mol hỗn hợp CO2 và H2O. Biết c = 2(b-a). Số đồng phân este của X là A. 4 B. 3 C. 2 D. 6 Câu 6. Este đơn chức T, mạch hở, phân tử chứa không quá 2 liên kết π. Đốt cháy hoàn toàn T cần số mol O2 bằng số mol CO2 tạo thành. Số công thức cấu tạo phù hợp với T là A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn este no, hai chức mạch hở X. Sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 5,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 2,08 gam. Biết khi xà phòng hóa X chỉ thu được muối của axit cacboxylic và ancol. Số đồng phân của X là A. 3 B. 4 C. 6 D. 5 Câu 8. Hợp chất hữu cơ X là este đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần vừa đủ V lít O2 (đktc) tạo ra b mol CO2 và d mol H2O. Biết a = b – d và V = 100,8a. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện của X là A. 6. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 9. Hợp chất X có mạch cacbon không phân nhánh, chỉ chứa chức este, tạo thành từ axit cacboxylic hai chức và ancol đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 2,92 gam X bằng khí O2, thu được 2,688 lít khí CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn là A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 10. Este E (no, hai chức, mạch hở) được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol đều chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn 2,36 gam E bằng O2, thu được 1,792 lít khí CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O. Số đồng phân cấu tạo của E thỏa mãn là A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. Đáp án 1-D 2-A 3-C 4-C 5-A 6-A 7-D 8-D 9-B 10-A LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D Este no đơn chức mạch hở → nCO2 = nH2O = 0,15 mol. Thêm nữa ta lại biết este đó phải có dạng CnH2nO2. Ta có mEste = mC + mH + mO = 3,7 gam. ⇒ mO = 3,7 – mC – mH = 1,6 gam ||⇒ nO = 0,1 mol. ⇒ nC:nH:nO = 0,15:0,3:0,1 = 3:6:2 Vì este đơn chức có 2 nguyên tử oxi ⇒ CTPT của este là C3H6O2. Số đồng phân thỏa mãn là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 Câu 2: Chọn đáp án A nCO2 = nH2O ⇒ A là este no, đơn chức, mạch hở ⇒ CTTQ của A: CnH2nO2. 5,1 0, 25 ⇒ 14n 32 n ⇒ n = 5 ⇒ các CTCT thỏa mãn là HCOOC4H9 (4 đồng phân) Câu 3: Chọn đáp án C Trang 1
Ta có: nCO2 = 0,005 mol || nH2O = 0,005 mol ⇒ nC = 0,005 mol || nH = 0,005×2 = 0,01 mol ⇒ mC + mH = 0,005×12 + 0,01×1 = 0,07 gam ⇒ mO/Este = 0,11 – 0,07 = 0,04 gam ⇒ nO = 0,0025 mol ⇒ nC:nH:nO = 0,005:0,01:0,0025 = 2:4:1 ⇒ CTPT của este là C4H8O2 ⇒ 4 đồng phân ⇒ Chọn C ______________________________ 1) HCOOCH2CH2CH3 2) HCOOCH(CH3)CH3 3) CH3COOC2H5 4) C2H5COOCH3 Câu 4: Chọn đáp án C Ta có mEste = mC + mH + mO = 1,85 gam. ⇒ mO = 3,7 – mC – mH = 0,8 gam ||⇒ nO = 0,05 mol. ⇒ nC:nH:nO = 0,075:0,15:0,05 = 3:6:2 Vì este đơn chức có 2 nguyên tử oxi ⇒ CTPT của este là C3H6O2. Số đồng phân thỏa mãn là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 Câu 5: Chọn đáp án A Giả sử X là CnH2nO2 3n 2 Cn H 2 nO2 O2 nCO2 nH 2O 2 3n 2 2n 2 1 2 → n = 4. Giả sử có 1 mol X → Vậy X là C4H8O2. Có 4 đồng phân este của X là 1. HCOOCH2CH2CH3 2. HCOOCH(CH3)2 3. CH3COOCH2CH3 4. CH3CH2COOCH3 Câu 6: Chọn đáp án A t CO2 + H2O. Đốt T dạng CnHmO2 + O2 nO2 = nCO2 ||→ T có dạng Cn(H2O)m → m = 2. → có 2 TH: • nếu T chứa 1π thì n = 2, T là C2H4O2 có duy nhất 1 este thỏa mãn là HCOOCH3. • nếu T chứa 2π thì n = 3, T là C3H4O2 có duy nhất 1 este thỏa mãn là HCOOCH=CH2. Tổng cả hai TH có 2 đồng phân thỏa mãn. Câu 7: Chọn đáp án D t 0,05 mol CO2 + ? mol H2O. đốt X (C, H, O) + O2 có mdung dịch giảm = m↓ – ∑(mCO2 + mH2O) ⇒ nH2O = 0,04 mol. X là este no, hai chức mạch hở ⇒ X dạng CnH2n – 2O4 ⇒ n = 5 ⇒ CTPT: C5H8O4. Giả thiết: X + 2NaOH → muối của axit cacboxylic + ancol ⇒ các đồng phân thỏa mãn yêu cầu gồm: • TH1: axit 2 chức + ancol đơn chức: CH3OOC-COOC2H5 (etyl metyl oxalat). và CH3OOC-CH2-COOCH3 (đimetyl malonat) • TH2: axit đơn chức + ancol 2 chức: HCOOCH2CH2OOCCH3; HCOOCH2CH2CH2OOCH và HCOOCH2CH(CH3)OOCH.
Trang 2
Tổng có 5 chất thỏa mãn Câu 8: Chọn đáp án D Nhận thấy a = b-d → chứng tỏ trong X chứa 2 liên kết π = 1 π COO + 1π C=C + X có dạng CnH2n-2O2 100,8a V + Bảo toàn nguyên tố O ⇒ 2a + 2. 22, 4 = 2b + d → 2a + 2. 22, 4 = 2b + d → 11a = 2b+ d + Cộng 2 vế 12a = 3b ⇒ số C trong X là b : a = 4a : a = 4 ⇒ X có công thức C4H6O2 Số đồng phân thoả mãn điều kiện của X gồm: (1) HCOOC=CH-CH3. (2) HCOOC-CH=CH2. (3) HCOOC(CH3)=CH2. (4) CH3COOCH=CH2. (5) CH2=CH-COOCH3. Câu 9: Chọn đáp án B Hợp chất X có dạng CnH2mO4 (este hai chức). t 0,12 mol CO2 + 0,1 mol H2O. • giải đốt 2,92 gam X + O2 mX = mC + mH + mO ||⇒ mO trong X = 1,28 gam ⇒ nO trong X = 0,08 mol. ||⇒ nX = ∑nO ÷ 4 = 0,02 mol = ∑nCO2 – ∑nH2O ⇒ Tổng X có 2π. mà đã sẵn 2πC=O rồi ⇒ X là este no, hai chức, mạch cacbon không phân nhánh. số CX = 0,12 ÷ 0,02 = 6. Có 6 = 2 + 3 + 1 = 2 + 2 + 2 = 3 + 2 + 1 = 4 + 1 + 1. Là: CH3OOC–COOCH2CH2CH3 (1); CH3CH2OOC–COOCH2CH3 (2); CH3OOC–CH2–COOCH2CH3 (3) và CH3OOC–CH2CH2–COOCH3 (4). Có 4 cấu tạo thỏa mãn yêu cầu Câu 10: Chọn đáp án A 1, 792 1, 08 E Cn H 2 n 2O4 nCO2 0, 08 mol ; nH 2O 0, 06 mol. 22, 4 18 Nhận xét: E chứa 2 liên kết pi nên: nE nCO2 nH 2O 0, 02 mol 2,36 118 14n 62 118 n 4 E : C4 H 6O4 . 0, 02 E có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn: ME
Trang 3
4.7. Xác định đồng phân từ phản ứng este hóa Câu 1. Từ các ancol C3H8O và các axit C4H8O2 có thể tạo ra số este là đồng phân cấu tạo của nhau là: A. 3. B. 5. C. 4. D. 6. Câu 2. Khi đun nóng hỗn hợp các đồng phân của axit C3H7COOH với hỗn hợp các đồng phân của C4H9OH (có mặt H2SO4đặc) thì số este thu được là: A. 4 B. 6 C. 8 D. 10 Câu 3. Đun nóng hỗn hợp gồm axit malonic, ancol metylic và ancol etylic với H2SO4 đặc, thu được tối đa m hợp chất hữu cơ chứa chức este. Giá trị của m là A. 5. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 4. Đun nóng hỗn hợp gồm etylen glicol, axit axetic và axit propionic với H2SO4 đặc, thu được tối đa k hợp chất hữu cơ chứa chức este. Giá trị của k là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 5. Đun nóng hỗn hợp axit oxalic với hỗn hợp metanol, etanol (có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác) có thể thu được tối đa bao nhiêu hợp chất chứa chức este là: A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 6. Cho C2H4(OH)2 phản ứng với hỗn hợp gồm CH3COOH và HCOOH trong môi trường axit (H2SO4), thu được tối đa số đieste là: A. 5. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 7. Cho etylen glicol tác dụng với một axit cacboxylic đơn chức (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng), thu sản phẩm hữu cơ có chứa chất E (C6H10O3) mạch hở. Số công thức cấu tạo phù hợp với E là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 8. Cho một ancol no, hai chức tác dụng với một axit cacboxylic đơn chức (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng), thu sản phẩm hữu cơ có chứa chất T (C6H10O3) mạch hở. Số công thức cấu tạo phù hợp với T là A. 5. B. 3. C. 6. D. 4. Câu 9. Cho glixerol tác dụng với axit axetic thì có thể sinh ra tối đa bao nhiêu chất có chức este? A. 2. B. 6. C. 5. D. 4. Câu 10. Đun nóng hỗn hợp gồm glixerol, axit axetic và axit propionic với H2SO4 đặc, thu được tối đa k hợp chất hữu cơ chứa một chức este. Giá trị của k là A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Đáp án 1-C 2-C 3-A 4-C 5-C 6-B 7-A 8-C 9-C 10-B LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C C3H7COOH (2 đồng phân) + C3H7OH (2 đồng phân) ⇒ este C3H7COOC3H7 (2 × 2 = 4 đồng phân) Câu 2: Chọn đáp án C • Có 8 este thu được là 1. CH3-CH2-CH2-COOCH2-CH2-CH2-CH3 2. CH3-CH2-CH2-COOCH2-CH(CH3)2 3. CH3-CH2-CH2-COOCH(CH3)-CH2-CH3 4. CH3-CH2-CH2-COOC(CH3)3 5. (CH3)2CHCOOCH2-CH2-CH2-CH3 6. (CH3)2CHCOOCH2-CH(CH3)2 7. (CH3)2CHCOOCH(CH3)-CH2-CH3 8. (CH3)2CHCOOC(CH3)3 Câu 3: Chọn đáp án A chú ý yêu cầu hợp chất hữu cơ chứa chức este → thỏa mãn gồm: CH2(COOCH3)2; CH2(COOC2H5)2; CH3OOCH2COOC2H5; HOOCCH2COOCH3 và HOOCCH2COOC2H5. Tổng là 5 Câu 4: Chọn đáp án C ► hợp chất hữu cơ chứa chức este, không phải là este nhé.! Các hợp chất hữu cơ thỏa mãn gồm có:
Trang 1
Tổng có 5 chất.
Có tối đa 2 hợp chất chứa một chức este và 3 hợp chất hai chức este: Câu 5: Chọn đáp án C Các hợp chất chứa chức este gồm : HOOC-COOCH3, HOOC-COOC2H5, CH3OOC-COOCH3, C2H5OOCCOOC2H5, CH3OOC-COOC2H5. Câu 6: Chọn đáp án B C2H4(OH)2 phản ứng với CH3COOH và HCOOH tạo ra các đieste là: C2H4(OCOCH3)2; C2H4(OCOH)2 và C2H4(OCOH)(OCOCH3) ⇒ Tạo được tối đa 3 đieste. Câu 7: Chọn đáp án A chất E có công thức C6H10O3 → chứng tỏ là tạp chức este-ancol. E dạng HOCH2CH2OOCR ||→ R là gốc C3H5 (không no, 1 nối đôi C=C). ||→ có 3 cấu tạo phù hợp với E là: CH2=CHCH2COOCH2CH2OH (1); CH3CH=CHCOOCH2CH2OH (2) và CH2=C(CH3)COOCH2CH2OH (3). Câu 8: Chọn đáp án C T có 3O chứng tỏ T là tạp chức este-ancol dạng RCOOCH2R'CH2OH. bảo toàn C, H → gốc R + R' = C3H5. chú ý R' là gốc của ancol no, hai chức → có các TH: ♦ TH1: R' = 0 → R là gốc C3H5, thỏa mãn E có: CH2=CHCH2COOCH2CH2OH (1); CH3CH=CHCOOCH2CH2OH (2) và CH2=C(CH3)COOCH2CH2OH (3). ♦ TH2: R' = CH2 → R = C2H3COOCH2CH2CH2OH (4); C2H3COOCH2CH(OH)CH3 (5) và C2H3COOCH(CH3)CH2OH (6). Tổng có 6 công thức cấu tạo thỏa mãn Câu 9: Chọn đáp án C Gồm 2 loại este đơn chức, 2 loại este 2 chức và 1 loại este 3 chức. Câu 10: Chọn đáp án B glixerol: C3H5(OH)2; axit axetic: CH3COOH; axit propionic: C2H5COOH. ||→ chú ý yêu cầu: "hợp chất hữu cơ chứa một chức este" → thỏa mãn gồm:
Trang 2
4.8. Xác định đồng phân từ phản ứng tráng bạc Câu 1. Cho hợp chất X có công thức C2HxOy (y > 0) có khối lượng phân tử nhỏ hơn 62. Có tối đa mấy chất X mà khi phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa ? A. 2. B. 4. C. 3. D. 5. Câu 2. Số đồng phân mạch hở của C3H4O2 có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 3. Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2 thu được các sản phẩm đều tham gia phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 4. Thủy phân este X (C4H8O2) thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 5. Este X có công thức phân tử C5H8O2 khi tác dụng với NaOH tạo ra 2 sản phẩm đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Số chất X thỏa mãn điều kiện trên là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 6. Thuỷ phân este X(C5H10O2) trong môi trường axit thu được sản phẩm có phản ứng tráng gương. Số công thức cấu tạo của X là A. 3 B. 4 C. 5 D. 2 Câu 7. Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C6H10O2, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là A. 2. B. 3. C. 4. D. 6. Câu 8. Bốn este có công thức phân tử: C3H4O2, C3H6O2, C4H6O2, C4H8O2. Công thức phân tử ứng với 2 este khi bị thuỷ phân cho ra hai chất hữu cơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là A. C3H4O2 và C4H8O2. B. C3H4O2 và C4H6O2. C. C3H4O2 và C3H6O2. D. C4H6O2 và C4H8O2. Câu 9. Cho 5,16 gam một este đơn chức mạch hở X phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 trong NH3 thì thu được 12,96 gam Ag. Biết MX < 150. Số đồng phân cấu tạo của X là A. 4 B. 2 C. 5 D. 3 Câu 10. Cho 2,58 gam một este đơn mạch hở X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 6,48 gam Ag. Số đồng phân cấu tạo của X là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Đáp án 1-B 2-B 3-C 4-B 5-C 6-B 7-B 8-B 9-D 10-B LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B M 62 24 x 16 y 62 x 16 y 28 y 3 y 1; 2 y 1, x 4 : C2 H 4O : CH 3CHO y 2, x 4 : C2 H 4O2 : HCOOCH 3 ; OH CH 2 CHO y 2; x 2 : C2 H 2O2 : (CHO) 2 Câu 2: Chọn đáp án B k = (2 × 3 + 2 - 4) ÷ 2 = 2. Tráng bạc ⇒ phải có nhóm chức -CHO. ⇒ các đồng phân thỏa mãn là: CH3-C(=O)-CHO, HCOOCH=CH2, CH2(CHO)2 Câu 3: Chọn đáp án C Để tất cả các sản phẩm đều tráng gương thì este phải có dạng HCOOCH=C(R1)R2 Vậy nên chỉ có duy nhất 1 este thỏa mãn là HCOOCH=CH–CH3 ⇒ Chọn C. Chú ý: Nếu không có cụm "cấu tạo" thì chú ý có cả đồng phân hình học. Câu 4: Chọn đáp án B Các CTCT thỏa mãn là HCOOCH2CH2CH3, HCOOCH(CH3)CH3 Câu 5: Chọn đáp án C HCOOCH CH CH 2 CH 3 (cis trans ) HCOOCH C (CH 3 ) CH 3 Vậy, có 3 chất thỏa mãn. Trang 1
Câu 6: Chọn đáp án B Phân tích: este X là este no nên để thủy phân cho sản phẩm tráng gương chỉ có thể có dạng HCOOR. Khi đó, thủy phân trong môi trường axit cho axit fomic HCOOH tráng gương. X là C5 nên R là gốc hidrocacbon C4. Luôn nhớ rằng, từ C4 là có đồng phân mạch cácbon. Từ đó, ta viết được 4 đồng phân như sau: HCOO - C - C - C - C (1); HCOO - C (C ) - C - C (2); HCOO - C - C (C ) - C (3) và HCOO - C - (CH 3 )3 (4) Câu 7: Chọn đáp án B Để tất cả các sản phẩm đều tráng gương thì este phải có dạng HCOOCH=C(R1)R2 Este thỏa mãn là: HCOO–CH=CH–CH2CH2CH3 || HCOO–CH=CH–CH(CH3)CH3 Và HCOO–CH=C(CH3)CH2CH3 ⇒ Có 3 đồng phân thỏa mãn Câu 8: Chọn đáp án B Gọi công thức este R1COOR2 Để thu được 2 sản phẩm cùng có khả năng tráng gương thì axit phải là HCOOH và R2 phải có nối đôi C=C ngay cạnh nhóm COO Các CTCT có thể có của các este trên: NaOH C3 H 4O2 : HCOOCH CH 2 HCOONa CH 3CHO C3 H 6O2 : Do chỉ có 1 nên không thỏa mãn NaOH C4 H 6O2 : HCOOCH CH CH 3 HCOONa C2 H 5CHO C4 H 8O2 chỉ có 1 nên không thỏa mãn
Câu 9: Chọn đáp án D Nếu X dạng HCOOCH=CH-R thì cứ 1X phản ứng thủy phân tạo 1HCOOH + 1RCH2CHO khi tác dụng AgNO3 dư tạo 4Ag ||→ từ 0,12 mol Ag → có 0,03 mol HCOOCh=CHR ||→ MX = 172 > 150 → loại TH này. ||→ X dạng HCOOR (với kiểu HCOOR thủy phân cho ROH không tráng bạc) hoặc X dạng RCOOCH=CHR'. ||→ 2 dạng này của X đều tác dụng tạo Ag với tỉ lệ 1 : 2 ||→ nX = 0,06 mol → MX = 86 ⇄ C4H6O2. các đồng phân thỏa mãn gồm: HCOOCH2CH=CH2; HCOOC(CH3)=CH2 và CH3COOCH=CH2. Câu 10: Chọn đáp án B Giả sử chỉ có 1 trong 2 sản phẩm của este có khả năng tráng gương. ⇒ nEste = nAg ÷ 2 = 0,03 (mol) ⇒ MEste = 86 ⇒ CTPT của este là C4H6O2. Để có 1 trong 2 sản phẩm este phải có dạng: HCOOR' hoặc RCOOCH=C(R1)R2 (Với R ≠ H) ● Ứng với cấu tạo có dạng HCOOR' ta có: HCOO–CH2–CH=CH2 || HCOO–C(CH3)=CH2. ● Ứng với cấu tạo có dạng RCOOCH=C(R1)R2 (Với R ≠ H) ta có: CH3COO–CH=CH2 ⇒ Có tất cả 3 đồng phân thỏa mãn ⇒ Chọn B. Chú ý: Chưa xét tới tình huống cả 2 sản phẩm đều tham gia phản ứng tráng gương (HCOOC10H7).
Trang 2
4.9. Xác định đồng phân từ phản ứng xà phòng hóa Câu 1. Một hợp chất hữu cơ X mạch hở (chứa C, H, O) có khối lượng phân tử là 74. X tác dụng được với dung dịch NaOH. Số chất thoả mãn giả thiết trên là A. 3 B. 4 C. 5 D. 2 Câu 2. X, Y, Z đều có công thức phân tử là C3H6O2. Trong đó: X làm quì tím hóa đỏ. Y tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na kim loại. Z tác dụng được với Na và cho được phản ứng tráng gương. Tổng số đồng phân cấu tạo thỏa mãn của X, Y, Z là: A. 4. B. 6. C. 3. D. 5. Câu 3. Este X mạch hở, có tỉ khối hơi so với CO2 không vượt quá 2. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH, thu được một muối và một anđehit. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 4. Este T mạch hở, có phân tử khối nhỏ hơn 88 và chứa không quá 2 liên kết π. Thuỷ phân hoàn toàn a mol T trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch G. Cho toàn bộ G tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, đun nóng), thu được 2a mol Ag. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Số công thức cấu tạo phù hợp với T là A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 5. Số đồng phân cấu tạo của este có công thức phân tử C4H6O2 khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axit fomic là A. 4 B. 2 C. 6 D. 3 Câu 6. X là C4H6O2 mạch hở, tác dụng được với dung dịch NaOH, cho sản phẩm là một muối và một anđehit. Số công thức cấu tạo của X là A. 5 B. 4 C. 2 D. 3 Câu 7. Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử là C4H6O2. Thủy phân X trong môi trường axit, đun nóng thu được một axit cacboxylic và một ancol. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn là A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 8. Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2. Khi đun X với dung dịch KOH thu được muối Y, biết MX < MY. Số công thức cấu tạo của X là A. 5. B. 3. C. 4. D. 6. Câu 9. Thủy phân hoàn toàn 1 mol este X (C4H6O2) bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thu được 4 mol Ag. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 10. Có bao nhiêu chất có CTPT C4H8O2 mà khi phản ứng với NaOH dư cho 2 chất hữu cơ? A. 4. B. 3. C. 5. D. 6. Câu 11. Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C4H8O2, thu được ancol Y. Oxi hoá Y thu được sản phẩm có khả năng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 12. Thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH đun nóng, sản phẩm thu được có chứa natri fomat. Số công thức cấu tạo thỏa mãn của X là: A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 13. Trong số các hợp chất hữu cơ có công thức C4H8O2, số hợp chất đơn chức mạch hở tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na là A. 4. B. 5. C. 6. D. 2. Câu 14. Tổng số chất hữu cơ đơn chức có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tráng bạc là A. 6. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 15. Chất hữu cơ Y có công thức phân tử C4H8O2. Y tác dụng với dung dịch KOH nhưng không tác dụng với kim loại K và dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Số đồng phân cấu tạo của Y là A. 6. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 16. Hợp chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C4H8O2. Cho X tác dụng với H2 (xt: Ni, to) sinh ra ancol Y có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Số chất bền phù hợp của X là A. 5 B. 6 C. 3 D. 4 Câu 17. Chất X có công thức C5H10O2, đun nóng X với dung dịch NaOH thu được ancol có phân tử khối bằng 32. Số công thức cấu tạo của X là Trang 1
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 18. Tổng số đồng phân cấu tạo của hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là A. 4. B. 9. C. 8. D. 5. Câu 19. Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau. Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện). Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là A. HCOOC2H5 và CH3COOCH3. B. C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3. C. C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2. D. HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5. Đáp án 1-C 2-D 3-C 4-B 5-D 6-C 7-A 8-A 9-A 10-A 11-A 12-D 13-A 14-C 15-B 16-A 17-A 18-B 19-A LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C X có dạng CxHyOz. có z = 4 → 12x + y = 10 không thỏa mãn → z ≤ 3. X mạch hở tác dụng được với NaOH thì z ≥ 2. (ít nhất phải chứa -COO hoặc -COOH). Xét các TH: ♦ z = 2 → 12x + y = 42 = 14 × 3 → x = 3, y = 6. X là C3H6O2. Gồm các chất thỏa mãn là: HCOOC2H5 (1); CH3COOCH3 (2); C2H5COOH (3). ♦ z = 3 → 12x + y = 26 ↔ C2H2 → X là C2H2O3 ứng với các chất thỏa mãn là: CHO-COOH (4) (tạp chức este, andehit) và (HCO)2O (5) (anhidrit fomic) (HCO)2O + 2NaOH → 2HCOONa. Vậy ∑ có 5 chất thỏa mãn các giả thiết Câu 2: Chọn đáp án D X, Y, Z đều có công thức phân tử là C3H6O2. Xét các yêu cầu: • X làm quỳ hóa đỏ → X là các đồng phân axit cacboxylic: có 1 thỏa mãn thôi là C2H5COOH. • Y + NaOH nhưng không + Na kim loại → Y là este, có 2 đồng phân là HCOOC2H5 và CH3COOCH3. • Z + Na → chứa nhóm –OH; Z + AgNO3/NH3 → Ag → Z chứa –CHO ||→ Z là tạp chức, có 2 đồng phân thỏa mãn là CH3–CH(OH)–CHO và CH2(OH)–CH2–CHO. Yêu cầu là tổng đồng phân của X, Y, Z → là 5. Câu 3: Chọn đáp án C X + NaOH → 1 muối + 1 anđehit. CTCT của este NHỎ NHẤT thỏa mãn X là HCOOCH=CH2. MHCOOCH=CH2 = 72; giả thiết MX < 44 × 2 = 88. 88 – 72 = 16 > 1 nhóm –CH2. ||→ các CTCT thỏa mãn X gồm: HCOOCH=CH2 (vinyl fomat); CH3COOCH=CH2 (vinyl axetat) và HCOOCH=CHCH3 (prop-1-en-1-yl fomat). Tổng có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn Câu 4: Chọn đáp án B este đơn chức có M = 88 là C4H8O2; este hai chức nhỏ nhất là (COOCH3)2 có M = 118. ||⇒ các cấu tạo T thỏa mãn đầu tiên phải là C4H6O2 trở xuống, thuộc loại este đơn chức, có không quá 1πC=C. Sau đó xét tiếp đến sản phẩm G của phản ứng thủy phân + AgNO3/NH3 chỉ thu được 2a mol Ag ⇒ chỉ 1 sp trong G tráng bạc. Rõ yêu cầu ⇒ các cấu tạo este thỏa mãn T gồm: HCOOCH2CH=CH2 (1); HCOOC(CH3)=CH2 (2); CH3COOCH=CH2 (3); HCOOC2H5 (4) và HCOOCH3 (5). Tổng có 5 công thức phù hợp. Câu 5: Chọn đáp án D Để thỏa mãn yêu cầu thì este phải có dạng HCOOC3H5 Este thỏa mãn là: HCOO–CH2–CH=CH2 HCOO–CH=CH–CH3 || HCOO–C(CH3)=CH2 ⇒ Có tất cả 3 đồng phân thỏa mãn yêu cầu Câu 6: Chọn đáp án C Yêu cầu: sản phầm là một muối và một anđehit ||→ bắt buộc este dạng RCOOCH=CH-R'. có 4C mà đây 3C rồi ||→ có mỗi 2 TH là C trong R hoặc C trong R' mà thôi. HCOOCH=CHCH3 (1); CH3COOCH=CH2 (2). Trang 2
Thêm nữa, yêu cầu số đồng phân cấu tạo nên đừng cis vs trans gì ở đây nhé Câu 7: Chọn đáp án A Số CTCT Este ứng với CTPT C4H6O2 gồm: 1) HCOOCH2–CH=CH2 2) HCOOCH=CH–CH3 3) HCOOC(CH3)=CH2 4) CH3COOCH=CH2 5) CH2=CHCOOCH3 Vì yêu cầu thủy phân trong môi trường axit thu được axit và ancol. ⇒ Chỉ có (1) và (5) thỏa mãn yêu cầu Câu 8: Chọn đáp án A X (RCOOR') + KOH → Y (RCOOK) + R'OH (R' là gốc hidrocacbon hoặc H). MX < MY ⇒ R' < 39 ⇒ ||⇒ các CTCT thỏa mãn là: CH2=CHCH2COOH, CH3CH=CHCOOH, CH2=C(CH3)COOH, CH2=CHCOOCH3, CH3COOCH=CH2 Câu 9: Chọn đáp án A Chỉ có HCOOCH=CHCH3 thỏa mãn. Câu 10: Chọn đáp án A Số chất thỏa mãn yêu cầu đề bài gồm HCOOCH2–CH2–CH3 || HCOOCH(CH3)–CH3 CH3COOC2H5 || C2H5COOCH3 Câu 11: Chọn đáp án A Các CTCT thỏa mãn là HCOOCH2CH2CH3, CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3 Câu 12: Chọn đáp án D X + NaOH → HCOONa + ... Do đó: X có dạng phải là HCOOR. Vậy các cấu tạo thỏa mãn của X là: HCOOCH(CH3)2; HCOOCH2CH2CH3 ⇒ Có 2 công thức thỏa mãn. Câu 13: Chọn đáp án A C4H8O2 chỉ tác dụng với NaOH mà không tác dụng với Na ⇒ thỏa mãn yêu cầu là các este có công thức C4H8O2, chúng gồm:
⇒ có 4 đồng phân thỏa mãn Câu 14: Chọn đáp án C Số công thức thỏa mãn yêu cầu gồm CH3COOC2H5 || C2H5COOCH3 CH3CH3CH2COOH || CH3CH(CH3)–COOH ⇒ Có tất cả 4 đồng phân Câu 15: Chọn đáp án B Gồm CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3. Câu 16: Chọn đáp án A Các chất thỏa mãn là chất mà sau khi cộng hợp H2 sẽ có 2 nhóm OH liền kề nhau. Các chất thỏa mãn là: CH 2 CH CH (OH ) CH 2OH CH 3 CH 2 CH (OH ) CHO CH 3 CH 2 CO CH 2OH CH 3 CH (OH ) CO CH 3 (CH 3 ) 2 C (OH ) CHO
Trang 3
Vậy, có 5 chất thỏa mãn Câu 17: Chọn đáp án A Mancol = 32 ⇒ ancol là CH3OH ⇒ các đồng phân cấu tạo thỏa mãn là: CH3CH2CH2COOCH3 và CH3CH(CH3)COOCH3 Câu 18: Chọn đáp án B Các CTCT thỏa mãn là: – Axit: C4H9COOH (4 đồng phân). – Este: C3H7COOCH3 (2 đồng phân), C2H5COOC2H5 (1 đồng phân), CH3COOC3H7 (2 đồng phân). Câu 19: Chọn đáp án A nX = nN2 = 0,025 mol ⇒ MX = 1,85 ÷ 0,025 = 74 (C3H6O2)
Trang 4
5.1 Tính chất vật lí chung Câu 1. Trong các chất:CH3COOH, CH3CH2OH, HCOOCH3, CH3OH, chất ít tan nhất trong nước là: A. CH3COOH. B. CH3OH. C. CH3CH2OH. D. HCOOCH3. Câu 2. Cho các chất: HCOOCH3 (1), CH3COOCH3 (2), C2H5OH (3), HCOOH (4), CH3COOH (5). Dãy sắp xếp các chất theo chiều tăng dần của độ tan trong nước là A. (1) < (2) < (3) < (4) < (5). B. (2) < (1) < (3) < (5) < (4). C. (5) < (4) < (3) < (2) < (1). D. (4) < (5) < (3) < (1) < (2). Câu 3. Tính chất vật lí nào sau đây không phải của este? A. dễ bay hơi. B. có mùi thơm. C. tan tốt trong nước. D. nhẹ hơn nước. Câu 4. Đặc tính nào sau đây là của este? A. Tan tốt trong nước. B. Không bị thủy phân. C. Hầu như không tan trong nước. D. Các este đều không có mùi thơm. Câu 5. Este nào sau đây có mùi hoa nhài? A. Etyl butirat. B. Benzyl axetat. C. Geranyl axetat. D. Etyl propionat. Câu 6. Este X có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của X là A. C6H5COOCH3. B. CH3COOCH2C6H5. C. CH3COOC6H5. D. C6H5CH2COOCH3. Câu 7. Este nào sau đây có mùi chuối chín? A. Etyl fomat B. Benzyl axetat C. Isoamyl axetat D. Etyl butirat Câu 8. Các este thường có mùi thơm dễ chịu: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat có mùi dứa chín, etyl isovalerat có mùi táo,…Este có mùi chuối chín có công thức cấu tạo thu gọn là A. CH3COOCH2CH(CH3)2 B. CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 C. CH3COOCH2CH(CH3)CH2CH3 D. CH3COOCH(CH3)CH2CH2CH3 Câu 9. Este nào sau đây có mùi táo: A. etyl butirat B. Isoamyl axetat C. Etyl isovalerat D. Gerayl axetat Câu 10. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Isoamyl axetat có mùi chuối chín. B. Etyl axetat tan nhiều trong nước. C. Phân tử metyl axetat có 1 liên kết pi. D. Benzyl axetat có mùi thơm hoa nhài.
Trang 1
1-D
2-B
3-C
4-C
5-B
Đáp án 6-B 7-C
8-B
9-C
10-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D + Vì este không tạo liên kết hiđro với nước rất yếu ⇒ Este ít tan trong nước Câu 2: Chọn đáp án B Axit càng mạnh thì độ tan trong nước càng lớn ⇒ (4) > (5) Axit có độ tan lớn hơn ancol và este có cùng phân tử khối. Từ 2 lập luận trên Câu 3: Chọn đáp án C Este không có liên kết Hidro nên tan rất kém trong nước Câu 4: Chọn đáp án C Vì este không có liên kết hidro nên khả năng tan trong nước của chúng là rất kém Câu 5: Chọn đáp án B Bài học: Mùi của một số este thông dụng: • Isoamyl axetat: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 có mùi chuối chín. • Etyl Isovalerat: (CH3)2CHCH2COOC2H5 có mùi táo. • Etyl butirat: C3H7COOC2H5 và etyl propionat: C2H5COOC2H5 có mùi dứa. • Geranyl axetat: CH3COOC10H17 có mùi hoa hồng. • Benzyl axetat: CH3COOCH2C6H5 có mùi thơm hoa nhài. Theo đó, đáp án đúng cần chọn là B. Câu 6: Chọn đáp án B Este X có mùi thơm của hoa nhài là CH3COOCH2C6H5. Câu 7: Chọn đáp án C Este isoamyl axetat: CH3COOCHCH2CH(CH3)2 có mùi chuối chín. este benzyl axetat: CH3COOCH2C6H5: có mùi hoa nhài. este etyl butirat: CH3CH2CH2COOCH2CH3: mùi dứa. Câu 8: Chọn đáp án B Những dạng nhớ này nên hệ thống ra để so sánh + nhớ 1 nhớ được 10. Axetat thì rõ rồi, chỉ có isoamyl thôi? iso là gốc hđc CH3CH(CH3), vậy còn amyl là gì nữa thôi? Nó là C5, vậy gốc ancol C5; thêm iso thì rõ là đáp án A rồi. → chọn.! ♥. Vậy, tại sao nhớ được nó là C5. vì hữu cơ chúng ta học có khá nhiều tên danh pháp liên quan đến C5. Chúng ta sẽ cùng thống kê và nhớ theo 1 hệ thống C5. Xem nào: • Các ankan, anken, ankin: pentan, penten, pentin; nói chung liên quan đến pen là 5. • Đặc biệt khác: ancol amylic = ancol pentan-1-ol; ancol isoamylic là (CH3)2CHCH2CH2OH. • Bên axit có axit valeric = axit pentanoic: CH3[CH2]3COOH; ►☠: note: axit glutaric là C3H6(COOH)2 khác axit glutamic: H2NC3H5(COOH)2 nhé. • Thêm 1 amino axit nữa là Valin: C5H11NO2. Câu 9: Chọn đáp án C Mùi của các este: - Etyl Butirat: mùi dứa - Isoamyl axetat: mùi chuối - Etyl isovalerat: mùi táo - Geranyl axetat: mùi hoa hồng Câu 10: Chọn đáp án B Mùi của một số este thông dụng: • Amyl axetat có mùi dầu chuối || • Amyl fomat có mùi mận. • Etyl fomat có mùi đào chín || • Metyl salicylat có mùi dầu gió. • Isoamyl axetat có mùi chuối chín || • Etyl Isovalerat có mùi táo. • Etyl butirat và Etyl propionat có mùi dứa || • Geranyl axetat có mùi hoa hồng. Trang 2
• Metyl 2-aminobenzoat có mùi hoa cam || • Benzyl axetat có mùi thơm hoa nhài. ||→ phát biểu A và D đúng. • metyl axetat: CH3COOCH3 có 1πC=O → phát biểu C cũng đúng. chỉ có B sai, do este ít tan trong nước, nhẹ và nổi trên mặt nước
Trang 3
5.2. So sánh nhiệt độ sôi Câu 1. So với các axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon thì este có nhiệt độ sôi là: A. Thấp hơn do khối lượng phân tử este nhỏ hơn nhiều B. Thấp hơn do giữa các phân tử este không có liên kết hiđro. C. Cao hơn do khối lượng phân tử của este nhỏ hơn nhiều. D. Cao hơn do giữa các phân tử este có liên kết hiđro bền vững. Câu 2. Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất? A. C4H9OH B. C3H7COOH C. CH3COOC2H5 D. C6H5OH Câu 3. Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất? A. HCOOCH3. B. CH3COOH. C. C2H5OH. D. H2O. Câu 4. Cho dãy gồm các chất: metyl fomat, axit axetic, ancol etylic, ancol propylic. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất trong dãy là A. axit axetic. B. ancol etylic. C. metyl fomat. D. ancol propylic. Câu 5. Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất? A. CH3COOH. B. CH3CHO. C. CH3CH2OH. D. HCOOCH3. Câu 6. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là A. C2H5OH B. CH3COOH C. HCOOCH3 D. CH3CHO Câu 7. Dãy gồm các chất được xếp theo chiều giảm dần của nhiệt độ sôi là: A. CH3COOH, C2H5OH, HCOOCH3. B. CH3COOCH3, CH3COOH, C2H5OH. C. CH3COOH, HCOOCH3, C2H5OH. D. HCOOCH3, C2H5OH, CH3COOH. Câu 8. Cho các chất sau: ancol etylic (1), đimetyl ete (2), axit axetic (3), metyl axetat (5), etyl clorua (6). Sắp xếp theo chiều giảm nhiệt độ sôi là A. 3 > 1 > 5 > 2 > 6. B. 3 > 1 > 5 > 6 > 2. C. 3 > 1 > 6 > 5 > 2. D. 3 > 1 > 6 > 2 > 5. Câu 9. Cho dãy các chất: CH3CH2COOH (1), CH3COOCH3 (2), CH3CH2CH2OH (3), CH3CH(OH)CH3 (4); CH3CH2CH3 (5). Dãy các chất xếp theo thứ nhiệt độ sôi giảm dần là: A. (3) > (5) > (1) > (4) > (2) B. (3) > (1) > (4) > (5) > (2) C. (1) > (3) > (4) > (2) > (5) D. (1) > (2) > (3) > (4) > (5) Câu 10. Sắp xếp các chất sau theo trật tự giảm dần nhiệt độ sôi: CH3COOH, HCOOCH3, CH3COOCH3, C3H7OH. A. CH3COOH, HCOOCH3, CH3COOCH3, C3H7OH. B. CH3COOCH3, ,HCOOCH3,C3H7OH, CH3COOH. C. HCOOCH3, C3H7OH,CH3COOH, CH3COOCH3. D. CH3COOH, C3H7OH, CH3COOCH3, HCOOCH3. Câu 11. Sắp xếp các chất sau đây theo giảm dần nhiệt độ sôi: CH3COOH (1), HCOOCH3 (2), CH3CH2COOH (3), CH3COOCH3 (4), CH3CH2CH2OH (5) A. (3) > (5) > (1) > (2) > (4). B. (3) > (1) > (5) > (4) > (2). C. (1 ) > (3) > (4) > (5 ) > (2). D. (3) > (1) > (4) > (5) > (2). Câu 12. Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là B. C3H7OH, C3H8, CH3COOH, HCOOCH3. A. C3H8, C3H7OH, HCOOCH3, CH3COOH. C. C3H8, HCOOCH3, C3H7OH, CH3COOH. D. C3H8, CH3COOH, C3H7OH, HCOOCH3. Câu 13. Dãy có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là: A. CH3COOCH3, CH3COOH, C2H5OH. B. C2H5OH, CH3COOH, CH3COOCH3. C. CH3COOCH3, C2H5OH, CH3COOH. D. CH3COOH, C2H5OH, CH3COOCH3. Câu 14. Cho các chất sau: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol propylic (Z) và metyl axetat (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là A. T, Z, Y, X. B. T, X, Y, Z. C. Y, T, X, Z. D. Z, T, Y, X. Câu 15. Có các chất sau: CH3COOH (1), CH3CH2COOH (2), HCOOCH3 (3), C2H5OH (4). Sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi của các chất trên lần lượt là A. (3) < (4) < (1) < (2). B. (4) < (3) < (1) < (2). C. (2) < (1) < (3) < (4). D. (3) < (1) < (4) < (2). Câu 16. Cho các chất hữu cơ: C2H5OH (1); CH3CHO (2); CH3COOH (3); C2H5NH2 (4) và C3H8 (5). Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi các chất là A. (5), (2), (4), (1), (3). B. (5), (2), (1), (4), (3). C. (3), (4), (1), (2), (5). D. (3), (1), (4), (2), (5). Câu 17. Cho các chất: HCOOCH3 (1), CH3COOCH3 (2), C2H5OH (3), HCOOH (4), CH3COOH (5). Dãy sắp xếp các chất theo chiều tăng dần của nhiệt độ sôi là Trang 1
A. (1) < (2) < (3) < (4) < (5). B. (2) < (1) < (3) < (5) < (4). C. (5) < (4) < (3) < (2) < (1). D. (4) < (5) < (3) < (1) < (2). Câu 18. Dãy nào sau đây sắp xếp các chất theo trật tự tăng dần nhiệt độ sôi? A. HCOOCH3 < CH3COOCH3 < C3H7OH < CH3COOH < C2H5COOH B. CH3COOCH3 < HCOOCH3 < C3H7OH < CH3COOH < C2H5COOH C. HCOOCH3 < CH3COOCH3 < C3H5OH < C2H5COOH < CH3COOH D. C2H5COOH < CH3COOH < C3H7OH < CH3COOCH3 < HCOOCH3 Câu 19. Dãy chất sau đây sắp xếp đúng theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi ? A. HCOOH < CH3–CH2–OH < CH3–CH2–Cl < CH3COOH. B. C2H5Cl < C4H9Cl < CH3–CH2–OH < CH3–COOH. C. CH3–COOH < C4H9Cl < CH3CH2OH < HCOOCH3 D. CH3CH2OH < C4H9Cl < HCOOH < CH3COOH Câu 20. Hai chất X, Y (đơn chức mạch hở, đều chứa C, H, O và đều có 53,33% Oxi về khối lượng). Biết MX> MY và X, Yđều tan được trong nước. Nhiệt độ sôi của X là 118oC, của Y là -19oC. Các chất X, Y tương ứng là A. CH3COOH và HCHO B. HCOOCH3 và HCHO C. CH3COOH và HCOOCH3 D. HOCH2-CH=O và HO-CH2-CH2-COOH Câu 21. X, Y, Z, và T là các chất khác nhau trong số 4 chất: etyl axetat; propan-1-ol; axit axetic; metyl fomat. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau: Chất X Y Z T Nhiệt độ sôi (°C) 31,5 77,1 118,2 97,2 Nhật xét nào sau đây là đúng? A. X là etyl axetat. B. Y là propanol-1-ol. C. Z là axit axetic. D. T là metyl fomat. Câu 22. Xem các chất: (I): HCHO; (II): CH3CHO; (III): CH3CH2OH; (IV): CH3OCH3; (V): HCOOCH3; (VI): CH3COOH; (VII): NH3; (VIII): PH3 . Nhiệt độ sôi lớn hơn trong mỗi cặp chất như sau A. (II) > (I); (III) > (IV); (VI) > (V); (VIII) > (VII) B. (II) > (I); (III) > (IV); (VI) > (V); (VII) > (VIII) C. (I) > (II); (IV) > (III); (VI) > (V); (VIII) > (VII) D. (II) > (I); (III) > (IV); (V) > (VI); (VII) > (VIII) 1-B 11-B 21-C
2-C 12-C 22-B
3-A 13-C
4-C 14-A
5-A 15-A
Đáp án 6-B 7-A 16-A 17-A
8-B 18-A
9-C 19-B
10-D 20-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B Giữa các phân tử este không có liên kết hiđro vì thế este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có cùng số nguyên tử C. Câu 2: Chọn đáp án C Đối với các HCHC có số C xấp xỉ nhau thì nhiệt độ sôi: Axit > ancol > amin > este > xeton > anđehit > dẫn xuất halogen > ete > hidrocacbon. Câu 3: Chọn đáp án A Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi: HCOOCH3 (este) < C2H5OH (ancol) < HOH (nước) < CH3COOH (axit cacboxylic). ||→ Yêu cầu chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là HCOOCH3 Câu 4: Chọn đáp án C Giữa các phân tử metyl fomat không tạo được liên kết hiđro Nên nhiệt độ sôi của metyl fomat thấp hơn axit cacboxylic và ancol cùng phân tử khối (axit axetic, ancol propylic) hoặc cùng số nguyên tử cacbon (ancol etylic). Câu 5: Chọn đáp án A Ta có dãy sắp xếp nhiệt độ sôi như sau: Ete < Este < Anđehit/Xeton < Ancol < Phenol < Axit cacboxylic ( Cùng số C trong phân tử) Trang 2
⇒ HCOOCH3 < CH3CHO < C2H5OH < CH3COOH. Câu 6: Chọn đáp án B Đối với các nhóm chức khác nhau thì khả năng tạo liên kết hiđro thay đổi như sau: -COOH > -OH > -COO- > -CHO > -CO+ Vì khả năng tạo liên kết hiđro tỉ lệ thuận với nhiệt độ sôi. ⇒ Cùng số nguyên tử cacbon thì tos của axit lớn nhất Câu 7: Chọn đáp án A Khi các chất có số Cacbon xấp xỉ nhau thì nhiệt độ sôi: Axit > Ancol > Amin > Este > Xeton > Anđethi > Dẫn xuất halogen > Ete > Hidrocacbon. Câu 8: Chọn đáp án B Axit axetic có nhiệt độ sôi lớn nhất, đến ancol etylic vì 2 chất này có liên kết hidro 3 chất còn lại thì dựa trên phân tử khối, chất nào có phân tử khối lớn hơn thì nhiệt độ sôi cao hơn Vậy chiều giảm nhiệt độ sôi là: 3 > 1 > 5 > 6 > 2 Câu 9: Chọn đáp án C (1) là axit nên có nhiệt độ sôi cao nhất, (2),(4) đều là ancol nhưng ancol bậc I có nhiệt độ sôi lớn hơn ancol bậc II nên (3) >(4) (2) có phân tử khối lớn hơn (5) nên nhiệt độ sôi (2) >(5) Vậy (1) > (3) > (4) > (2) > (5) Câu 10: Chọn đáp án D ● Khi các chất có số C xấp xỉ nhau thì nhiệt độ sôi: Axit > ancol > amin > este > xeton > anđehit > dẫn xuất halogen > ete > hidrocacbon. ● Đối với este thì nhiệt độ sôi tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối. ► Nhiệt độ sôi giảm dần là: CH3COOH > C3H7OH > CH3COOCH3 > HCOOCH3. Câu 11: Chọn đáp án B Este không có liên kết hiđro liên phân tử nên có nhiệt độ thấp nhất dãy. MHCOOCH3 < MCH3COOCH3 ⇒ tos HCOOCH3 < tos CH3COOCH3. Lực liên kết hiđro liên phân tử của axit cacboxylic mạnh hơn ancol → tos ancol < tos axit; Lại có trong axit: MCH3COOH < MC2H5COOH ||⇒ tos C3H7OH < tos CH3COOH < tos C2H5COOH. Theo đó, thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là: (3) > (1) > (5) > (4) > (2). Câu 12: Chọn đáp án C Khi các chất có phân tử khối tương đương nhau thì ta có tos Axit > tos Ancol > tos Este Câu 13: Chọn đáp án C Khi có cùng số C thì nhiệt độ sôi của: este < ancol < axit cacboxylic Câu 14: Chọn đáp án A Thứ tự axit > ancol > este (dựa vào liên kết hiđro) ||→ sắp xếp: metyl axetat (T) < ancol propylic (Z) < axit propionic (X), axit axetic (Y). So sánh 2 axit axit propionic (X) và axit axetic (Y), ta dựa vào phân tử khối. Chất nào có phân tử khối lớn hơn thì có nhiệt độ sôi cao hơn ||→ dựa đó, có ngay thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi các chất như sau: metyl axetat (T) < ancol propylic (Z) < axit axetic (Y) < axit propionic (X). Câu 15: Chọn đáp án A • HCOOCH3 không có liên kết hiđro trong phân tử nên có nhiệt độ sôi thấp nhất. Axit có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy nên (3) < (4). Vì MCH3CH2COOH > MCH3COOH nên (1) < (2). → Ta có dãy sắp xếp phù hợp là: (3) < (4) < (1) < (2) Câu 16: Chọn đáp án A Nhiệt độ sôi giảm dần theo thứ tự axit > ancol > amin > este > xeton > anđehit > dẫn xuất halogen > ete > hidrocacbon Theo đó, ta có nhiệt độ sôi tăng dần: (5), (2), (4), (1), (3) Câu 17: Chọn đáp án A Câu 18: Chọn đáp án A Trang 3
Nhận thấy C3H7OH, CH3COOH, C2H5COOH là hợp chất có liên kết hidro, HCOOCH3 và CH3COOCH3 là hợp chất không có liên kết hidro → nhiệt độ sôi của C3H7OH, CH3COOH, C2H5COOH) > nhiệt độ sôi ( HCOOCH3 và CH3COOCH3) Trong COOH có nhóm C=O làm liên kết hidro của các hợp chất có nhóm COOH bền hơn → ts(CH3COOH, C2H5COOH) > ts (C3H7OH) C2H5COOH có phân tử khối lớn hơn CH3COOH → ts (C2H5COOH) > ts (CH3COOH) CH3COOCH3 có phân tử khối lớn hơn HCOOCH3→ ts CH3COOCH3 > t HCOOCH3 Vậy nhiệt độ sôi sắp xếp theo thứ tự HCOOCH3 < CH3COOCH3 < C3H7OH < CH3COOH < C2H5COOH Câu 19: Chọn đáp án B Axit cacboxylic và ancol tạo được liên kết hidro nên nhiệt độ sôi lớn hơn halogenua ankyl Liên kết hidro của axit lớn hơn của ancol nên axit có nhiệt độ sôi cao hơn C4H9Cl có khối lượng phân tử lớn hơn của C2H5Cl nên có nhiệt độ sôi cao hơn Vậy nhiệt độ sôi tăng dần: C2H5Cl < C4H9Cl < C2H5OH < CH3COOH Câu 20: Chọn đáp án A • Vì nhiệt độ sôi của HOCH2-CH=O < HO-CH2-CH2-COOH → loại D. Y có một O trong phân tử → MY = 16 : 53,33% = 30. Giả sử Y là CxHyO → 12x + y = 14 → x = 1, y = 2 thỏa mãn → Y là HCHO. X có 2O trong phân tử → MX = 32 : 53,55% = 60. Giả sử X là CzHtO2 → 12z + t = 28 → z = 2, t = 4 → X là C2H4O2. X có ba đồng phân: CH3COOH, HCOOCH3 và HOCH2-CHO. Tuy nhiên do nhiệt độ sôi của X > Y(HCHO) → X là CH3COOH Câu 21: Chọn đáp án C Z có tos cao nhất ⇒ Z là axit Câu 22: Chọn đáp án B Cặp (I) và (II) : có cùng nhóm chức nên ts dựa vào ptk. Cặp (III) và (IV) ; cặp (V) và (VI) ; cặp (VII) và (VIII): ts dựa vào nhóm chức.Chất nào có lk H càng phân cực thì có ts càng cao.
Trang 4
5.3. Ứng dụng Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín. B. Các este thường dễ tan trong nước. C. Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài. D. Một số este của axit phtalic được dùng làm chất dẻo. Câu 2. Isoamyl axetat là một este lỏng không màu, tan ít trong nước, có mùi thơm tương tự mùi chuối và lê; có thể được dùng làm hương liệu dưới dạng dầu chuối. Phân tử khối của isoamyl axetat bằng A. 130 B. 118 C. 132 D. 116 Câu 3. Một số este có mùi thơm hoa quả rất dễ chịu, không độc. Trong đó isoamyl axetat có mùi thơm của loại hoa (quả) nào sau đây? A. mùi dứa. B. mùi táo. C. mùi chuối chín. D. mùi hoa nhài. Câu 4. Monome dùng đề điều chế thủy tinh hữu cơ là A. CH2=C(CH3)–COOC2H5. B. CH2=C(CH3)–COOCH3. C. CH3COOCH=CH2. D. CH2=CH–COOC2H5. Câu 5. Một số este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo mùi hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm. Benzyl axetat có mùi thơm của loại hoa (quả) nào sau đây? A. Hoa nhài. B. Chuối chín. C. Hoa hồng. D. Dứa chín. Câu 6. Etyl fomat là chất mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Nó có phân tử khối là A. 74. B. 60. C. 88. D. 68. Câu 7. Một số este có mùi thơm đặc trưng, không độc, được dùng làm hương liệu trong công nghiệp mỹ phẩm, thực phẩm. Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. C2H5COOC2H5. D. C2H5COOCH3. Câu 8. Khi chúng ta ăn chè, bánh trôi, bánh chay,... người bán thường cho thêm vài giọt dung dịch không màu, có mùi thơm được gọi là dầu chuối. Dầu chuối có tên hóa học là A. isoamyl axetat. B. benzyl axetat. C. glixerol. D. etyl axetat. 1-B
2-A
3-C
4-B
5-A
Đáp án 6-A 7-C
8-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B Este k có liên kết hidro nên khả năng hòa tan trong nước là rất kém ⇒ B sai Câu 2: Chọn đáp án A Isoamyl axetat là este có mùi chuối chín; công thức: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 ⇄ CTPT: C7H14O2 ||→ M = 130. Câu 3: Chọn đáp án C Isoamyl axetat có công thức là CH3COO–CH2CH2CH(CH3)CH3 Este này có hương thơm của chuối chín Câu 4: Chọn đáp án B Monome dùng đề điều chế thủy tinh hữu cơ là Metyl metacrylat Với CTCT thu gọn là CH2=C(CH3)–COOCH3 Câu 5: Chọn đáp án A Benzyl axetat (CH3COO–CH2C6H5) có mùi thơn hoa nhài Câu 6: Chọn đáp án A Etyl fomat là HCOOC2H5 ⇒ M = 74 Câu 7: Chọn đáp án C Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự: Tên R' + Tên RCOO + at ⇒ CTCT của este đó là C2H5COO–C2H5 ⇒ Chọn C. ---------------------------------------● Một số gốc R' thường gặp: Trang 1
CH3–: Metyl. C2H5–: Etyl. CH3CH2CH2–: Propyl. CH3CH(CH3)–: Iso propyl. CH2=CH–: Vinyl. CH2=CH–CH2–: Anlyl. Vòng thơm C6H5–: Phenyl [Rất hay nhầm với Benzyl ở ngay dưới]. C6H5–CH2–: Benzyl. ---------------------------------------● Một số gốc RCOO(at) thường gặp: HCOO–: Fomat. CH3COO–: Axetat. C2H5COO–: Propionat. CH2=CHCOO–: Acrylat CH2=C(CH3)COO–: Metacrylat. C6H5COO–: Benzoat. Câu 8: Chọn đáp án A Tên gọi của dầu chuối là isoamyl axetat ⇒ Chọn A CH3COO–CH2–CH2–CH(CH3)2: Isoamyl axetat
Trang 2
6. Phản ứng este hóa – điều chế este Câu 1. Phản ứng hóa học giữa axit cacboxylic và ancol được gọi là phản ứng A. este hóa. B. trung hòa. C. kết hợp. D. ngưng tụ. Câu 2. Các este thường được điều chế bằng cách đun sôi hỗn hợp nào sau đây khi có axit H2SO4 đặc làm xúc tác? A. Phenol và axit cacboxylic. B. Ancol và axit cacbonyl. C. Phenol và axit cacbonyl. D. Ancol và axit cacboxylic. Câu 3. Khi đun axit axetic với ancol etylic thu được este nào sau đây? A. HCOOC2H5. B. C2H5COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. CH3COOCH3. Câu 4. Đun nóng axit acrylic với ancol etylic có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được este có công thức cấu tạo là A. C2H5COOC2H5 B. CH3COOCH=CH2 C. CH2=CHCOOC2H5 D. C2H5COOCH3 Câu 5. Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là A. propyl propionat. B. metyl propionat. C. propyl fomat. D. metyl axetat. Câu 6. Este CH3COOC2H5 được điều chế trực tiếp từ phản ứng giữa hai chất nào sau đây? A. CH3COOH và C2H5OH B. C2H5COOH và CH3OH C. HCOOH và C3H7OH D. CH3COOH và CH3OH Câu 7. Propyl fomat được điều chế từ A. axit axetic và ancol propylic. B. axit fomic và ancol propylic. C. axit propionic và ancol metylic. D. axit fomic và ancol metylic. Câu 8. Dầu chuối là este có tên là iso-amyl axetat, được điều chế từ A. CH3OH, CH3COOH. B. C2H5COOH, CH3OH. C. (CH3)2CH-CH2OH, CH3COOH. D. CH3COOH, (CH3)2CH-CH2-CH2OH. Câu 9. Este nào sau được điều chế trực tiếp từ axit và ancol? A. Etyl axetat. B. Vinyl fomat. C. Phenyl axetat. D. Vinyl axetat. Câu 10. Este nào sau đây không được điều chế từ axit cacboxylic và ancol tương ứng A. CH2=CHCOOCH3 B. CH3COOCH=CH2 C. CH3OOC-COOCH3 D. HCOOCH2CH=CH2 Câu 11. Este vinyl axetat (CH3COOCH=CH2) được điều chế từ A. ancol vinylic và axit axetic. B. axetilen và axit axetic. C. anđehit axetic và axit axetic. D. etilen và axit axetic. Câu 12. Metyl acrylat được điều chế từ axit và rượu nào? A. CH2=C(CH3)COOH và CH3OH. B. CH2=CHCOOH và C2H5OH. C. CH2=CHCOOH và CH3OH. D. CH2=C(CH3)COOH và C2H5OH. Câu 13. Điều chế thủy tinh hữu cơ (plexiglat), người ta tiến hành trùng hợp chất A. CH2=CHCH=CH2 B. CH3COOC(CH3)=CH2 C. CH2=C(CH3)COOCH3 D. CH3COOCH=CH2 Câu 14. Phenyl axetat được điều chế trực tiếp từ: A. axit axetic và phenol. B. anhiđrit axetic và phenol. C. axit axetic và ancol benzylic . D. anhiđrit axetic và ancol benzylic. Câu 15. Cho hợp chất p-HO-C6H4-CH2OH tác dụng với lượng dư axit axetic có H2SO4 đặc làm xúc tác, đun nóng. Giả thiết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Vậy sản phẩm tạo ra là: B. HO-C6H4-CH2OOC-CH3 C. CH3-COO-C6H4A. CH3-COO-C6H4-CH2OH CH2OOC-CH3 D. Hỗn hợp gồm tất cả các chất trên ID: 34467 Câu 16. Dãy hoá chất nào sau đây cần sử dụng để điều chế được benzyl axetat? A. axit benzoic và ancol metylic B. phenol, axit axetic và axit sunfuric đặc. C. phenol và anhiđrit axetic. D. ancol benzylic và axit axetic. Câu 17. Trong số các Este mạch hở C4H6O2: HCOO-CH=CH-CH3 (1) HCOO-CH2-CH=CH2 (2) HCOO-C(CH3)=CH2 (3) CH3COO-CH=CH2 (4) CH2=CH-COO-CH3 (5) Các este có thể điều chế trực tiếp từ axit và ancol là: A. (2) và (4). B. (2) và (5). C. (1) và (3). D. (3) và (4). Câu 18. Trong số các este sau, các este nào có thể điều chế trực tiếp từ axit và ancol tương ứng ? Trang 1
HCOO-CH=CH-CH3 (1) ; HCOO-CH2-CH=CH2 (2) ; HCOO-C(CH3)=CH2 (3); CH3COO-CH=CH2 (4); CH2=CH-COO-CH3 (5) ; CH3COOC6H5 (6) A. (2) , (4), (6) B. (2) và (5) C. (3) và (4) D. (1) và (3) Câu 19. Cho các este sau đây; vinyl axetat (1), metyl axetat (2), benzyl fomat (3), phenyl axetat (4), etyl propionat (5). Số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 20. Xét các este sau: vinyl axetat, vinyl benzoat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl axetat, anlyl axetat. Số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là A. 4 B. 6 C. 3 D. 5 Câu 21. Đun nóng hỗn hợp gồm etylen glicol và một axit cacboxylic T (hai chức, có mạch cacbon phân nhánh) với xúc tác H2SO4 đặc, thu sản phẩm hữu cơ chứa chất G mạch hở, có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố mC : mH : mO = 9 : 1 : 10. Biết G có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Phân tử chất G chứa 4 nguyên tử oxi. B. Chất T có đồng phân hình học. C. Phân tử chất G có chứa 1 liên kết pi. D. Chất T có phản ứng cộng brom. Câu 22. Đun nóng hỗn hợp gồm axit ađipic và một ancol X (no, đơn chức, mạch hở) với xúc tác H2SO4 đặc, thu sản phẩm hữu cơ có chứa chất Y mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng Y cần vừa đủ a mol khí O2, thu được b mol CO2 và c mol H2O (a + c = 2b). Phát biểu nào sau đây sai? A. X có khả năng tách nước tạo anken. B. X có nhiệt độ sôi cao hơn axetanđehit. C. Phân tử chất Y có chứa 1 chức este. D. Phân tử chất Y có chứa 2 liên kết pi. 1-A 11-B 21-D
2-D 12-C 22-A
3-C 13-C
4-C 14-B
5-B 15-B
Đáp án 6-A 7-B 16-D 17-B
8-D 18-B
9-A 19-C
10-B 20-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A RCOOH (axit cacboxylic) + R'OH (H2SO4 đặc, to)⇄ RCOOR' (este) + H2O ⇒ phản ứng hóa học giữa axit cacboxylic và ancol được gọi là phản ứng este hóa. Câu 2: Chọn đáp án D Trong chương trình THPT, este được hình thành chủ yếu khi axit cacboxylic gặp ancol, có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng. Sơ đồ thí nghiệm:
Câu 3: Chọn đáp án C Ta có phản ứng như sau: CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O Câu 4: Chọn đáp án C Trang 2
Ta có phản ứng như sau: CH2=CHCOOH + C2H5OH ⇌ CH2=CHCOOC2H5 + H2O Câu 5: Chọn đáp án B Ta có ancol metylic là CH3OH || axit propionic là C2H5COOH. C2H5COOH + CH3OH → C2H5COOCH3 + H2O. C2H5COOCH3 có tên gọi là metyl propionat Câu 6: Chọn đáp án A Giả sử ta thủy phân este này trong môi trường axit. CH3COOC2H5+ H2O ⇌ CH3COOH + C2H5OH Câu 7: Chọn đáp án B Phản ứng: HCOOH + CH3CH2CH2OH → HCOOCH2CH2CH3 + H2O. ⇒ propyl fomat được điều chế từ axit fomic và ancol propylic. Câu 8: Chọn đáp án D Isoamyl axetat được điều chế từ axit axetic (CH3COOH) và isoamyl ancol ((CH3)2CH−CH2−CH2OH) Câu 9: Chọn đáp án A Những este có tên gọi bắt đầu từ Vinyl, phenyl thì không thể điều chế trực tiếp từ ancol tương ứng ⇒ Loại B, C, D Câu 10: Chọn đáp án B Vì Este (RCOOR') ở đáp án B có gốc R' là vinyl nên không thể điều chế trực tiếp este này từ axit cacboxylic và ancol tương ứng Câu 11: Chọn đáp án B Ta có phản ứng: CH3COOH + HC≡CH → CH3COOCH=CH2 Câu 12: Chọn đáp án C Giả sử ta thủy phân este này trong môi trường axit. CH2=CHCOOCH3+ H2O ⇌ CH2=CHCOOH + CH3OH Câu 13: Chọn đáp án C Thủy tinh hữu cơ được tạo nên từ monome CH2=C(CH3)COOCH3 (metyl metacrylat) Câu 14: Chọn đáp án B Ta có phản ứng điều chế phenyl axetat như sau: (CH3CO)2O + C6H5OH → CH3COOC6H5 + CH3COOH Câu 15: Chọn đáp án B Chỉ xảy ra phản ứng p HO C6 H 4 CH 2OH CH 3COOH p HO C6 H 4 CH 2OOC CH 3 H 2O Vì không thể điều chế este của phenol bằng cách cho tác dụng với axit mà phải cho tác dụng với anhidrit axit Câu 16: Chọn đáp án D Benzyl axetat có công thức phân tử là CH 3COO CH 2C6 H 5 . Nó được điều chế từ axit axetic và ancol benzylic Câu 17: Chọn đáp án B Các este có thể điều chế trực tiếp từ axit và ancol các este có gốc RCOO liên kết với nguyên tử Cacbon no Như vậy, có 2 chất là (2) và (5) thỏa mãn Câu 18: Chọn đáp án B Để điều chế trực tiếp từ axit và ancol tương ứng thì ancol phải là ancol bền. ⇒ Chất thỏa mãn bao gồm chất số (2) và số (5) Câu 19: Chọn đáp án C (1) CH3COOCH=CH2 được điều chế từ CH3COOH và HC≡CH. (2) CH3COOCH2 được điều chế từ CH3COOH và CH3OH. (3) HCOOCH2C6H5 được điều chế từ HCOOH và C6H5CH2OH. (4) CH3COOC6H5 được điều chế từ (CH3CO)2O và C6H5OH. (5) C2H5COOC2H5 được điều chế từ C2H5COOH và C2H5OH. Trang 3
||⇒ chỉ có (1) và (4) không thỏa mãn Câu 20: Chọn đáp án C Trước hết phải đbiết được danh pháp các este → đọc ra công thức cấu tạo đã: vinyl axetat: CH3COOCH=CH2; vinyl benzoat: C6H5COOCH=CH2; etyl axetat: CH3COOCH2CH3; isoamyl axetat: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2; phenyl axetat: CH3COOC6H5; anlyl axetat: CH3COOCH2CH=CH2. ||→ Yêu cầu: điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) ||→ gồm: etyl axetat, isoamyl axetat, anlyl axetat. có 3 chất thỏa mãn Câu 21: Chọn đáp án D Tìm công thức phân tử của G: m m m 9 10 nC : nH : nO C : H : O :1: 6 : 8 : 5 G : C6 H 8O5 . 12 1 16 12 16 Công thức cấu tạo của G có dạng: HOOC-R-COO-CH2-CH2OH Từ công thức phân tử của G suy ra R là: C2 H 2
Câu 22: Chọn đáp án A Axit ađipic là C4H8(COOH)2 và ancol X no, đơn chức, mạch hở ⇒ Y là sản phẩm hữu cơ mạch hở có 2πC=O (không có πC=C) ⇒ Y dạng CnH2n – 2O4. ♦ Giải đốt: CnH2n – 2O4 + a mol O2 –––to–→ b mol CO2 + c mol H2O. • Tương quan đốt có nY = nCO2 – nH2O = b – c mol. • Bảo toàn nguyên tố Oxi có: 4nY + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ⇔ 4(b – c) + 2a = 2b + c ⇔ 2b = 5c – 2a mà 2b = a + c ⇒ 3a = 4c ⇒ c = 0,75a và b = 0,875a. Tổng kết lại: đốt 0,125a mol Y cần a mol O2 –––to–→ 0,875 mol CO2 + 0,75a mol H2O. ⇒ số CY = 0,875 ÷ 0,125 = 7 ⇒ CTPT của chất Y là C7H12O4. Tương ứng với cấu tạo duy nhất thỏa mãn là HOOC–[CH2]4–COOCH3. ⇒ X là ancol metylic CH3OH, không có khả năng tách nước tạo anken ⇒ A sai.
Trang 4
7.1. Thủy phân este no, đơn chức Câu 1. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng được gọi là phản ứng: A. este hóa. B. hóa hợp. C. xà phòng hóa. D. trung hòa. Câu 2. Thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng A. este hóa. B. trùng ngưng. C. xà phòng hóa. D. tráng gương. Câu 3. Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH? A. Metyl axetat. B. Phenol. C. Axit acrylic. D. Ancol metylic. Câu 4. Thủy phân este nào sau đây thu được ancol metylic? A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOCH=CH2. D. CH3COOC2H5. Câu 5. Etyl axetat có phản ứng với chất nào sau đây? A. FeO. B. NaOH. C. Na. D. HCl. Câu 6. Cho hỗn hợp gồm X (C3H6O2) và Y (C2H4O2) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 1 muối và 1 rượu. Vậy A. X là axit, Y là este. B. X là este, Y là axit. C. X, Y đều là axit. D. X, Y đều là este. Câu 7. Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOCH3. Câu 8. Thủy phân este nào sau đây thì thu được hỗn hợp CH3OH và CH3COOH? A. metyl axetat. B. metyl fomat. C. metyl propionat. D. etyl axetat. Câu 9. Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là A. C2H5COOH. B. CH3COOCH3 C. CH3COOC2H5 . D. HCOOC2H5. Câu 10. Chất phản ứng với dung dịch NaOH tạo CH3COONa và C2H5OH A. HCOOCH3 B. CH3COOCH3 C. HCOOC2H5 D. CH3COOC2H5 Câu 11. Thủy phân este X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được natri axetat và metanol. X là A. HCOOC2H5. B. CH3COOC2H5. C. CH3COOCH3. D. HCOOCH3. Câu 12. X là hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức C3H6O2. X tác dụng với dung dịch NaOH thu được một muối và ancol etylíc, X không tác dụng với Na. Công thức cấu tạo của X là A. C2H5COOH. B. CH3-COOCH3. C. HOCH2-CH2CHO. D. HCOOC2H5. Câu 13. Đun nóng este CH3COOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là: A. HCOONa và CH3OH. B. HCOONa và C2H5OH. C. CH3COONa và CH3OH. D. CH3COONa và C2H5OH. Câu 14. Thủy phân este X trong dung dịch NaOH thu được CH3COONa và C2H5OH. Công thức cấu tạo của X là A. C2H5COOCH3 B. CH3COOC2H5 C. CH3COOCH3 D. C2H5COOC2H5 Câu 15. Thuỷ phân hoàn toàn este X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được natri axetat và etanol. Công thức của X là A. CH3COOC2H5. B. CH3COOC2H3. C. C2H3COOCH3. D. C2H5COOCH3. Câu 16. Cho CH3COOC2H5 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là A. C2H5COONa và CH3OH. B. C2H5OH và CH3COOH. C. CH3COOH và C2H5ONa. D. CH3COONa và C2H5OH. Câu 17. Đun nóng etyl axetat trong dung dịch NaOH, thu được muối là A. C2H5COONa. B. C2H5ONa. C. CH3COONa. D. HCOONa. Câu 18. Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng, sau phản ứng thu được chất Y có công thức CH2ONa. Công thức của X là: A. CH3COOC2H5 B. HCOOC2H5 C. HCOOC3H7 D. C2H5COOCH3 Câu 19. Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C2H3O2Na. Công thức cấu tạo của X là A. HCOOC3H7. B. C2H5COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. HCOOC3H5. Câu 20. Chất X có công thức phân tử C4H8O2 khi tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C3H5O2Na . X thuộc loại chất nào sau đây? A. Axit B. Este C. Andehit D. Ancol Câu 21. Este C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra ancol etylic. Công thức cấu tạo của este đó là: A. HCOOC3H7. B. HCOOC3H5. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOC2H5. Trang 1
Câu 22. Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có công thức là A. HCOOC3H7. B. CH3COOC2H5. C. HCOOC3H5. D. C2H5COOCH3. Câu 23. Hỗn hợp gồm các este, đơn chức, no có công thức phân tử C4H8O2 và C5H10O2 khi thủy phân trong môi trường kiềm thì thu được tối đa 6 ancol khác nhau và một muối duy nhất. Vậy muối đó là: A. CH3COONa. B. HCOONa. C. C3H7COONa. D. C2H5COONa. Câu 24. Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác axit vô cơ loãng, thu được hai sản phẩm hữu cơ X, Y (chỉ chứa các nguyên tử C, H, O). Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y là phản ứng duy nhất. Chất X là A. axit fomic. B. etyl axetat. C. axit propionic. D. ancol etylic. Câu 25. Đun nóng hai chất hữu cơ X, Y có công thức phân tử là C5H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai muối natri của hai axit C3H6O2 (X1) và C3H4O2 (Y1) và hai sản phẩm khác tương ứng là X2 và Y2. Tính chất hóa học nào giống nhau giữa X2 và Y2 ? A. Bị oxi hóa bởi KMnO4 trong môi trường axit mạnh. B. Tác dụng với Na. C. Bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3. D. Bị khử bởi H2. Đáp án 1-C 2-C 3-D 4-A 5-B 6-B 7-A 8-A 9-B 10-D 11-C 12-D 13-C 14-B 15-A 16-D 17-C 18-C 19-C 20-B 21-D 22-D 23-B 24-D 25-A LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng được gọi là phản ứng xà phòng hóa Câu 2: Chọn đáp án C Thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa. Nó bắt nguồn từ phản ứng thủy phân chất béo – trieste, trong môi trường kiềm → Xà phòng. Câu 3: Chọn đáp án D Nhóm OH củ ancol không tác dụng với NaOH Câu 4: Chọn đáp án A Este đơn chức có dạng RCOOR'. Để thủy phân thu được CH3OH ⇒ R' phải là gốc CH3 Câu 5: Chọn đáp án B Vì etyl axetat là 1 este. ⇒ Có phản ứng xà phòng hóa – phản ứng với dung dịch kiềm như NaOH, KOH, ... Câu 6: Chọn đáp án B Nếu C2H4O2 là este ⇒ Y là HCOOCH3. Khi đó để thỏa mãn yêu cầu tạo 1 rượu thì X chỉ có thể là CH3COOCH3. Với CTCT như trên thì X và Y + NaOH sẽ tạo 2 muối là HCOONa và CH3COONa ⇒ Loại. Vì Y không thể là este ⇒ Y chỉ có thể là axit CH3COOH. ⇒ Khi đó X chỉ có thể là este CH3COOCH3 Câu 7: Chọn đáp án A Este đơn chức có dạng RCOOR'. Từ axit CH3COOH ⇒ R là gốc CH3–. Từ ancol CH3OH ⇒ R' là gốc CH3– ⇒ Este X có CTCT thu gọn là CH3COOCH3 Câu 8: Chọn đáp án A Este đơn chức có dạng RCOOR'. Từ axit CH3COOH ⇒ R là gốc CH3–. Từ ancol CH3OH ⇒ R' là gốc CH3– ⇒ Este X có CTCT thu gọn là CH3COOCH3 Trang 2
● Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự: Tên R' + Tên RCOO + at ⇒ Tên gọi của CH3COOCH3 là metyl axetat Câu 9: Chọn đáp án B Este đơn chức có dạng RCOOR' Từ muối CH3COONa ⇒ R chính là gốc CH3–. Bảo toàn nguyên tố ⇒ R' là gốc CH3–. ⇒ Este có CTCT thu gọn là CH3COOCH3 Câu 10: Chọn đáp án D Este đơn chức có dạng RCOOR'. Từ muối CH3COONa ⇒ R là gốc CH3–. Từ ancol C2H5OH ⇒ R' là gốc C2H5– ⇒ Este X có CTCT thu gọn là CH3COOC2H5 Câu 11: Chọn đáp án C Este đơn chức có dạng RCOOR'. Từ muối CH3COONa (natri axetat) ⇒ R là gốc CH3–. Từ ancol CH3OH (metanol) ⇒ R' là gốc CH3– ⇒ Este X có CTCT thu gọn là CH3COOCH3 Câu 12: Chọn đáp án D Este đơn chức có dạng RCOOR'. Để sản phẩm tạo thành là C2H5OH ⇒ R' phải là gốc etyl (C2H5–) Bảo toàn nguyên tố ⇒ Este có CTCT thu gọn là HCOOC2H5 Câu 13: Chọn đáp án C Ta có phản ứng xà phòng như sau: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH Câu 14: Chọn đáp án B Este đơn chức có dạng RCOOR'. Từ muối CH3COONa ⇒ R là gốc CH3–. Từ ancol C2H5OH ⇒ R' là gốc C2H5– ⇒ Este X có CTCT thu gọn là CH3COOC2H5 Câu 15: Chọn đáp án A Este có dạng RCOOR'. Phản ứng xà phòng hóa este này với NaOH thu được. + Natri axetat ⇔ CH3COONa ⇒ R là –CH3 + Ancol etanol ⇔ C2H5OH ⇒ R' là –C2H5 ⇒ Este đó là CH3COOC2H5 Câu 16: Chọn đáp án D Ta có phản ứng xà phòng hóa sau: CH3COOC2H5 + NaOH →CH3COONa + C2H5OH Câu 17: Chọn đáp án C Ta có phản ứng: CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH. Câu 18: Chọn đáp án C Este đơn chức có dạng RCOOR' được tạo từ HCOOH (Vì muối là HCOONa) ⇒ R chính là H. Bảo toàn nguyên tố ⇒ R là –C3H7 ⇒ Este đó có CTCT thu gọn là HCOOC3H7 Câu 19: Chọn đáp án C Y là muối CH3COONa. ⇒ X có dạng CH3COO... Mà CTPT của X là C4H8O2 nên X là CH3COOC2H5. Câu 20: Chọn đáp án B Trang 3
Nhận thấy andehit và ancol không tham gia phản ứng với NaoH → loại C, D Thấy muối C3H5O2Na có số C < 4 → loại A C3H5COOCH3 + NaOH → C3H5O2Na + CH3OH Câu 21: Chọn đáp án D Este đơn chức có dạng RCOOR' được tạo từ ancol C2H5OH. ⇒ R' chính là –C2H5. Bảo toàn nguyên tố ⇒ R là –CH3 ⇒ Este đó có CTCT thu gọn là CH3COOC2H5 Câu 22: Chọn đáp án D Este X CTPT C4H8O2 có dạng RCOOR' PTPU: RCOOR'+ NaOH → RCOONa + R'OH. Có MZ= 32. vậy Z là CH3OH → R' là CH3 và R là C2H5 Vậy CTCT là C2H5COOCH3. Câu 23: Chọn đáp án B Ta thấy, nếu axit có 2C (CH3COOH) C4H8O2 sẽ tạo thành từ ancol là C2H5OH 1 đồng phân) C5H10O2 tạo ra từ ancol là C3H7OH (có 2 đồng phân) Nếu số C của axit tăng lên thì số đồng phân sẽ tiếp tục giảm Như vậy, axit phải có 1C (HCOOH) Câu 24: Chọn đáp án D Este E C4H8O2 có dạng RCOOR'. Để từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y là phản ứng duy nhất thì E có dạng CH3COOC2H5. Các phương trình: CH3COOC2H5 + H2O ⇌ CH3COOH (Y) +C2H5OH(X). t0 CH COOH (Y) + H O. mengiam C H OH (X) + O 2
5
2
3
2
Câu 25: Chọn đáp án A C2 H 5COOCH CH 2 (X) NaOH C2 H 5COONa CH 3CHO(X 2 ) H 2 O CH 2 CH COOC2 H 5 NaOH CH 2 CH COONa C2 H 5OH(Y2 ) Cả CH 3 HCO;C2 H 5OH đều bị oxi hóa bởi KMnO4 trong môi trường axit mạnh.
Trang 4
7.2. Thủy phân este không no, đơn chức, mạch hở Câu 1. Este nào sau đây xà phòng hoá tạo ra andehit? A. CH2=CH-COOCH3. B. HCOOC2H5. C. CH3COOCH=CH2. D. CH3COOCH3. Câu 2. Thuỷ phân este nào sau đây không thu được ancol? A. HCOOCH2CH=CH2. B. CH3COOC2H5. C. CH3COOCH2C6H5. D. CH3COOCH=CH2. Câu 3. Thủy phân hoàn toàn este nào sau đây trong dung dịch NaOH (đun nóng) không thu được ancol? A. etyl axetat. B. metyl acrylat. C. anlyl fomat. D. vinyl axetat. Câu 4. Thủy phân este X trong môi trường kiềm thu được anđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của X có thể là A. HCOOCH=CH2. B. CH2=CHCOOCH3. C. HCOOCH2-CH=CH2. D. HCOOC2H5. Câu 5. Đun nóng este CH2=CHCOOCH3 trong dung dịch NaOH thu được sản phẩm là: A. CH2=CHOH và CH3COONa. B. CH2=CHCOOH và CH3OH. C. CH2=CHCOONa và CH3OH. D. CH2=CHCH2OH và CH3ONa. Câu 6. Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với dung dịch KOH thì thu được A. CH3COOK và CH2=CHOH. B. CH2=CHCOOK và CH3OH. C. C2H5COOK và CH3OH. D. CH3COOK và CH3CHO. Câu 7. Khi thủy phân este vinyl axetat bằng dung dịch NaOH, đun nóng thu được: A. CH3COONa và CH3CHO B. CH3COONa và CH2 =CHOH. C. CH3COONa và C2H5OH D. CH3COONa và CH3OH Câu 8. Khi thủy phân vinyl axetat trong môi trường axit thu được : A. axit axetic và ancol etylic B. axit axetat và ancol viny C. axit axetic và andehit axetic D. axit axetic và ancol vinylic Câu 9. Este nào sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm CH3COONa và CH3CHO ? A. CH2=CHCOOCH3. B. CH3COOCH=CHCH3. C. HCOOCH=CH2. D. CH3COOCH=CH2. Câu 10. Đun nóng este E với dung dịch NaOH đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được sản phẩm có chứa ancol. Este nào sau đây thỏa mãn tính chất của E? A. CH3CH2COOCH=CH2. B. CH3COOC(CH3)=CH2. C. CH3COOCH2CH=CH2. D. CH3COOCH=CHCH3. Câu 11. Thủy phân hoàn toàn este X trong môi trường axit thu được axit axetic và axetanđehit. Công thức phân tử của X là A. C3H4O2. B. C4H8O2. C. C4H6O2. D. C5H8O2. Câu 12. Xà phòng hoá este mạch hở có CTPT là C3H4O2 thu được sản phẩm là A. HCOONa và CH3CHO. B. HCOONa và CH2=CH-OH. C. HCOONa và C2H5OH. D. CH3COONa và CH3OH. Câu 13. Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được anđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là A. HCOOCH2CH=CH2. B. HCOOCH=CHCH3. C. CH2=CHCOOCH3. D. HCOOC(CH3)=CH2. Câu 14. Este X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng X trong dung dịch NaOH thu được dung dịch Y không tráng bạc. Công thức cấu tạo của X là A. HCOOCH=CHCH3. B. CH2=CHCOOCH3. C. CH3COOCH=CH2. D. HCOOCH2CH=CH2. Câu 15. Chất X có công thức phân tử là C4H6O2. Khi thủy phân X trong môi trường axit, thu được anđehit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. CH3COOCH=CH2. B. HCOOC(CH3)=CH2. C. CH2=CHCOOCH3. D. CH3CH2COOCH=CH2. Câu 16. Este X có công thức phân tử là C4H6O2 khi thủy phân trong môi trường axit thu được ancol có khả năng làm mất màu nước brom. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH3COO-CH=CH2 B. HCOO-CH=CH-CH3 C. HCOO-CH2CH=CH2 D. CH2=CH-COOCH3 Câu 17. Một este có công thức phân tử là C4H6O2 khi thủy phân trong môi trường axit thu được đimetyl xeton. Công thức cấu tạo thu gọn của C4H6O2 là A. HCOO-C(CH3)=CH2. B. CH3COO-CH=CH2. C. HCOO-CH=CH-CH3. D. CH2=CH-COOCH3. Câu 18. Hợp chất X có công thức phân tử C4H6O2, cho X tác dụng với dung dịch NaOH thu được muối có công thức phân tử là C2H3O2Na và chất hữu cơ Y. Chất Y là Trang 1
A. CH3OH. B. CH3CHO. C. (CHO)2. D. C2H5OH. Câu 19. Este T (đơn chức, mạch hở, phân tử chứa một nối đôi C=C) có chứa 60% nguyên tố cacbon về khối lượng. Thủy phân T trong môi trường NaOH thu được sản phẩm có chứa ancol no. Số đồng phân cấu tạo của T thỏa mãn là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 20. Cho các chất sau: (1) CH3COOCH=CH2; (2) CH2=CHCOOCH3; (3) (CH3COO)2CH-CH3; (4) CH3COOC(CH3)=CH2; (5) CH3COOCH=CHCH3. Những chất khi thủy phân trong NaOH thì thu được muối và anđehit? A. (1), (4), (5) B. (1), (2), (3) C. (1), (3), (5) D. (2), (3), (4)
Trang 2
1-C 11-C
2-D 12-A
3-D 13-B
4-A 14-B
5-C 15-A
Đáp án 6-D 7-A 16-C 17-A
8-C 18-B
9-D 19-C
10-C 20-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C A. CH2=CHCOOCH3 + NaOH → CH2=CHCOONa + CH3OH. B. HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH. C. CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO. D. CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH. Câu 2: Chọn đáp án D Vì CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO (anđehit axetic) ⇒ Thủy phân CH3COOCH=CH2 không thu được ancol Câu 3: Chọn đáp án D Các phản ứng thủy phân các chất xảy ra như sau: • etyl axetat: CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH (ancol etylic). • metyl acrylat: CH2=CHCOOCH3 + NaOH → CH2=CHCOONa + CH3OH (ancol metylic). • anlyl fomat: HCOOCH2CH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH2=CHCH2OH (ancol anlylic). • vinyl axetat: CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO (axetanđehit). → TH không thu được anol là đáp án D. Câu 4: Chọn đáp án A Để thủy phân thu được andehit thì este phải có dạng HCOOCH=C(R1)R2 Câu 5: Chọn đáp án C CH2=CHCOOCH3 + NaOH → CH2=CHCOONa + CH3OH Câu 6: Chọn đáp án D t CH3COOK + CH3CHO CH3COOCH=CH2 + KOH Câu 7: Chọn đáp án A Este vinyl axetat có công thức: CH3COOCH=CH2 CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO + H2O Câu 8: Chọn đáp án C Ta có phản ứng thủy phân este như sau: CH3COOCH=CH2 + H2O → CH3COOH (axit axetic) + CH3CHO (anđehit axetic) Câu 9: Chọn đáp án D A. CH2=CHCOOCH3 + NaOH → CH2=CHCOONa + CH3OH. B. CH3COOCH=CHCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3CH2CHO. C. HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO. D. CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO. Câu 10: Chọn đáp án C Các phản ứng thủy phân xảy ra theo các phương trình sau: • CH3CH2COOCH=CH2 + NaOH → CH3CH2COONa + CH3CHO (anđehit axetic). • CH3COOC(CH3)=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3COCH3 (axeton). • CH3COOCH2CH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH2=CHCH2OH (ancol anlylic). • CH3COOCH=CHCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3CH2CHO (anđehit propylic) ||→ chỉ có TH đáp án C là cho sản phẩm có ancol Câu 11: Chọn đáp án C Ta có phản ứng thủy phân của chất X trong môi trường axit như sau: CH3COOCH=CH2 + H2O → CH3COOH (axit axetic) + CH3CHO (axetanđehit) ⇒ X là CH3COOCH=CH2 ứng với CTPT là C4H6O2 Câu 12: Chọn đáp án A NaOH HCOONa CH 3CHO CTCT của este: HCOOCH CH 2 Câu 13: Chọn đáp án B Xét cả 4 phản ứng ta có: HCOOCH2CH=CH2 + H2O → HCOOH + CH2=CH–CH2–OH. Trang 3
HCOOCH=CHCH3 + H2O → HCOOH + CH3–CH2–CHO CH2=CHCOOCH3 + H2O → CH2=CHCOOH + CH3OH HCOOC(CH3)=CH2 + H2O → HCOOH + CH3COCH3 (axeton) Câu 14: Chọn đáp án B Loại A vì HCOONa có tráng bạc. Loại C vì tạo ra [CH2=CH–OH] kém bền → biến đổi CH3CHO có tráng bạc. Loại D vì tạo ra HCOONa có tráng bạc. Câu 15: Chọn đáp án A Để thủy phân thu được CH3CHO thì este phải có dạng. RCOOCH=CH2. Bảo toàn nguyên tố ⇒ R là CH3 Câu 16: Chọn đáp án C Để thu được ancol có khả năng làm mất màu nước brom thì este phải có dạng: RCOOCH2CH=C(R1)R2 Câu 17: Chọn đáp án A HCOO-C(CH3)=CH2 + H2O → HCOOH + C(CH3)2=O Câu 18: Chọn đáp án B Muối có CTPT là C2H3O2Na ⇒ CH3COONa. ⇒ X là CH3COOCH=CH2. CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO. Câu 19: Chọn đáp án C Este T đơn chức, mạch hở, chứa một C=C nên có công thức chung là CnH2n–2O2. 12n Cacbon trong T chiếm 60% về khối lượng ⇔ 12n 2n 2 32 = 0,6 ⇒ n = 5. Câu 20: Chọn đáp án C Để thu được anđehit thì este đơn chức phải có dạng RCOOCH=C(R1)R2. Để thu được anđehit thì este hai chức phải có dạng (RCOO)2CH–R' ⇒ Chất thỏa mãn là (1), (3) và (5)
Trang 4
7.3. Thủy phân este đa chức; tạp chức Câu 1. Hợp chất hữu cơ T có phân tử khối bằng 132 và mạch cacbon không phân nhánh. Đun nóng T với dung dịch NaOH (dư) tới phản ứng hoàn toàn, thu được muối của một axit cacboxylic no, hai chức và một ancol no, đơn chức. Số công thức cấu tạo phù hợp với T là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 2. X là este 2 chức có tỉ khối hơi so với H2 bằng 83. X phản ứng tối đa với NaOH theo tỉ lệ mol 1:4 và nếu cho 1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, cho tối đa 4 mol Ag. Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là A. 6 B. 2 C. 1 D. 3 Câu 3. Thủy phân hoàn toàn este E (mạch hở) trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm ancol metylic và natri ađipat (có số mol bằng nhau). Công thức phân tử của E là A. C8H14O4. B. C6H10O4. C. C7H12O4. D. C5H8O4. Câu 4. Thủy phân hoàn toàn este Y mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: natri axetat, natri acrylat và etylen glicol. Tổng số nguyên tử hiđro trong một phân tử Y là A. 6. B. 8. C. 10. D. 12. Câu 5. Thủy phân hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: (COONa)2, CH3CHO và C2H5OH. Công thức phân tử của X là A. C6H10O4. B. C6H10O2. C. C6H8O2. D. C6H8O4. Câu 6. Hai chất hữu cơ X và Y đều có công thức phân tử C4H6O4. X tác dụng với NaHCO3, giải phóng khí CO2. Y có phản ứng tráng gương. Khi cho X hoặc Y tác dụng với NaOH đun nóng, đều thu được một muối và một ancol. Công thức cấu tạo của X và Y tương ứng là: A. CH3-OOC-CH2-COOH và H-COO-CH2-OOC-CH3. B. CH3-OOC-CH2COOH và H-COO-CH2-CH2-OOC-H. C. HOOC-COO-CH2-CH3 và H-COO-CH2-COOCH3. D. CH3-COO-CH2-COOH và H-COO-CH2-OOC-CH3. Câu 7. Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O4. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH thu được một muối của axit cacboxylic Y và ancol Z. Biết dung dịch của Z hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành màu xanh lam. Công thức cấu tạo của X là A. HCOOCH2CH2OOCCH3. B. HCOOCH2CH2CH2OOCH. C. CH3COOCH2CH2OOCCH3. D. HCOOCH2CH(CH3)OOCH. Câu 8. Este đa chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H8O4 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của một axit cacboxylic Y và một ancol Z. Biết X không có phản ứng tráng bạc. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Z hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường. B. Chỉ có hai công thức cấu tạo thỏa mãn X. C. Phân tử X có 3 nhóm -CH3. D. Chất Y không làm mất màu nước brom. Câu 9. Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4. Thuỷ phân X tạo ra hai ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp. Công thức cấu tạo của X là A. CH3COOCH2COOC2H5. B. C2H5COOCH2COOCH3. C. CH3OCOCH2COOC2H5. D. CH3OCOCH2CH2COOC2H5. Câu 10. Este X có công thức phân tử C6H10O4. Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T. Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4. Phát biểu nào sau đây sai? A. X có hai công thức cấu tạo phù hợp. B. Y có mạch cacbon phân nhánh. C. T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. D. Z không làm mất màu dung dịch brom. Câu 11. A là một este có công thức thực nghiệm (C3H5O2)n. Một mol A tác dụng vừa đủ hai mol KOH trong dung dịch, tạo một muối và hai rượu hơn kém nhau một nguyên tử cacbon trong phân tử. A là A. metyl etyl malonat. B. metyl vinyl malonat. C. vinyl anlyl oxalat. D. metyl etyl ađipat. Câu 12. T là hợp chất hữu cơ chỉ chứa một loại nhóm chức, có công thức phân tử C6H10O4. T tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được một ancol X và chất Y có công thức C2H3O2Na. Chất X là A. ancol etylic. B. ancol butylic. C. etylen glicol. D. propan-1,2-điol. Câu 13. Xà phòng hoá este X (C6H10O4) mạch không phân nhánh trong dung dịch NaOH thu đuợc 1 muối A và 1 ancol B (số mol A gấp đôi số mol B). Số đồng phân cấu tạo của X là A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 14. E là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C7H12O4. E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng tạo ra một muối hữu cơ và hai ancol là etanol và propan-2-ol. Tên gọi của E là Trang 1
A. etyl isopropyl oxalat. B. metyl isopropyl axetat. C. etyl isopropyl malonat. D. đietyl ađipat. Câu 15. Đun nóng a mol hợp chất hữu cơ E (C7H12O6, mạch hở) cần vừa đủ dung dịch chứa 2a mol NaOH, thu được glixerol và muối natri của axit cacboxylic T (có mạch cacbon không phân nhánh và chỉ chứa nhóm chức cacboxyl). Công thức cấu tạo của T là A. CH3CH2CH2COOH. B. CH3COOH. C. HOOCCH2CH2COOH. D. HOOCCOOH. Câu 16. Thủy phân hoàn toàn a mol este no, hai chức, mạch hở X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 8a mol Ag. Số nguyên tử H trong phân tử X bằng A. 6. B. 8. C. 10. D. 4. Câu 17. Este X không tác dụng với Na. X tác dụng dung dịch NaOH thu được một ancol duy nhất là CH3OH và muối của axit Y. Xác định công thức phân tử của X biết rằng khi cho axit Y trùng ngưng với một điamin thu được nilon-6,6. A. C4H6O4. B. C10H18O4. C. C6H10O4. D. C8H14O4. Câu 18. Hai chất hữu cơ X, Y chứa các nguyên tố C, H, O và có khối lượng phân tử đều bằng 74. Biết X tác dụng được với Na; cả X, Y đều tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3/NH3. Vậy X, Y có thể là A. OHC-COOH; HCOOC2H5 B. OHC-COOH; C2H5COOH C. C4H9OH; CH3COOCH3 D. CH3COOCH3; HOC2H4CHO Câu 19. X là một hợp chất có CTPT C6H10O5: X + 2NaOH –––to–→ 2Y + H2O. Y + HClloãng → Z + NaCl. Hãy cho biết 0,1 mol Z tác dụng với Na dư thì thu được bao nhiêu mol H2 ? A. 0,1 mol. B. 0,15 mol. C. 0,05 mol. D. 0,2 mol. Câu 20. Hợp chất hữu cơ E (mạch hở) có công thức phân tử là C6H10O3. Đun nóng E với dung dịch NaOH (dư) tới phản ứng hoàn toàn, thu được etylen glicol và muối của một axit cacboxylic đơn chức. Số công thức cấu tạo phù hợp với E là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Đáp án 2-D 3-C 4-C 5-D 6-B 7-D 8-B 9-C 10-B 1-C 11-A 12-C 13-D 14-A 15-C 16-D 17-D 18-A 19-A 20-A LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C Thủy phân T + NaOH → 1 muối axit 2 chức + 1 ancol đơn chức. ||→ có 2 khả năng như sau: ♦ TH1: T là este 2 chức của axit 2 chức và cùng 1 ancol đơn chức → T dạng R(COOR')2. MT = 132 → R + 2R' = 44 = 14 + 15 × 2 → là CH2(COOCH3)2 (1). ♦ TH2: tạp chức etse – axit dạng HOOC-R-COOR' ||→ tương tự R + R' = 43 = 0 + 43 = 14 + 29 = 28 + 15 → có các TH thỏa mãn sau: HOOCCOOC3H7 (2) || HOOC-CH2-COOC2H5 (3) || HOOC-C2H4-COOCH3 (4). (chú ý các mạch cacbon không phân nhánh nhé.!!!). Theo đó, chỉ có 4 công thức cấu tạo thỏa mãn thôi. Câu 2: Chọn đáp án D Ta có MEste = 83×2 = 166 đvc. ● Vì este 2 chức + NaOH theo tỉ lệ 1:4 ⇒ Có chứa este của phenol. nAg÷nEste = 4 ⇒ bộ khung của este phải là (HCOO)2C6H3–R Ta có MEste = 45×2 + 12×6 + 3 + R = 166 ⇒ R = 1 ⇒ Este có dạng (HCOO)2C6H4 (3 đồng phân vị trí o-, m-, p-) Vậy có tất cả 3 đồng phân thỏa mãn yêu cầu đề bài Câu 3: Chọn đáp án C Nhận xét: E chứa một chức este ứng với công thức cấu tạo: HOOC-(CH2)4-COOCH3. Công thức phân tử: C7H12O4. Trang 2
Câu 4: Chọn đáp án C Natri axetat là CH3COONa, natri acrylat là CH2=CHCOONa và etylen glicol là C2H4(OH)2. Phản ứng thủy phân este Y + NaOH → CH3COONa + CH2=CHCOONa + C2H4(OH)2.
||→ CTCT của Y là CH3COOCH2CH2OOCCH=CH2. rõ hơn: ||→ CTPT của este Y là C7H10O4 ||→ Yêu cầu số H = 10. Câu 5: Chọn đáp án D Este X + 2NaOH → (COONa)2 + CH3CHO + C2H5OH ||→ CTCT của X là C2H5OOCCOOCH=CH2 ⇄ CTPT của X là C6H8O4. Câu 6: Chọn đáp án B Loại A vì Y + NaOH → HCHO chứ k thu được ancol. Loại C vì Y + NaOH thu được 2 muối là HCOONa và HO–CH2COONa. Loại D vì Y + NaOH → HCHO chứ k thu được ancol. Câu 7: Chọn đáp án D Ancol Z hòa tan Cu(OH)2 ⇒ Este X tạo bởi ancol 2 chức. Sinh ra 1 muối ⇒ Este đó chỉ có thể là HCOO–CH2–CH(CH3)–OOCH Câu 8: Chọn đáp án B X có thể là CH3OOC-CH=CH-COOCH3 hoặc CH2=C(COOCH3)2. ⇒ Y là HOOC-CH=CH-COOH hoặc CH2=C(COOH)2, Z là CH3OH. Câu 9: Chọn đáp án C ► Cần nhìn rõ được CTCT của các chất X → cho thủy phân: • CH3COOCH2COOC2H5 + 2NaOH → CH3COONa + HOCH2COONa + C2H5OH. • C2H5COOCH2COOCH3 + 2NaOH → C2H5COONa + HOCH2COONa + CH3OH. • CH3OCOCH2COOC2H5 + 2NaOH → CH2(COONa)2 + CH3OH + C2H5OH. • CH3OCOCH2CH2COOC2H5 + 2NaOH → C2H4(COONa)2 + CH3OH + C2H5OH. ||→ Thỏa mãn "tạo ra hai ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp" là đap án C và D. Tuy nhiên đừng quên X có CTPT là C6H10O4 Câu 10: Chọn đáp án B Phản ứng vôi tôi xút: Z + NaOH (CaO, to) → CH4 + Na2CO3 ||→ Z là CH3COONa (→ D đúng). Chú ý: Y, Z, T có chứa 2 muối nên Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam thì Y phải là ancol hai chức (2 nhóm –OH này phải liền kề nhau). Phân tích: 6 = 2 + 2 + 2 = 1 + 2 + 3. → cấu tạo thỏa mãn của X là: HCOOCH2CH(CH3)OOCCH3. Chú ý: đảo vị trí HCOO và CH3COO có thêm một đồng phân nữa của X thỏa mãn (→ A đúng). Tương ứng cấu tạo của Y là CH3CH(OH)CH2OH có mạch cacbon không phân nhánh (→ B sai). Cấu tạo của T là HCOONa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc (→ C đúng). Câu 11: Chọn đáp án A A tác dụng KOH tỉ lệ 1 : 2 → A : C5H10O4 A + KOH → 1 muối và 2 ancol hơn kém nhau 1 cacbon → Dựa vào đáp án → A là : CH3OOC-CH2-COOC2H5 Câu 12: Chọn đáp án C Vì muối thu được 1 muối Y là CH3COONa (C2H3O2Na). ⇒ Este đó có dạng (CH3COO)2R' Bảo toàn nguyên tố ⇒ R' chính là –C2H4– ⇒ Ancol X chỉ có thể là HO–CH2–CH2–OH: Etylen glicol Câu 13: Chọn đáp án D k = (2 × 6 + 2 – 10) ÷ 2 = 2. X có 4 [O] → chứa 2 chức este. → X là este no, 2 chức, mạch hở tạo bởi axit đơn chức và ancol 2 chức. các đồng phân thỏa mãn là: HCOO–(CH2)4–OOCH và (CH3COO)2C2H4. Câu 14: Chọn đáp án A E: C2H5−OOC−COO−CH(CH3)2 Trang 3
Tên gọi của E là: metyl isopropyl oxalat Câu 15: Chọn đáp án C Este: E (C7H12O6) + 2NaOH → muối T + glixerol ||→ chứng tỏ T là muối của axit cacboxylic 2 chức. Nếu axit 2 chức tạo este hết luôn thì sẽ đóng vòng với glixerol → không thỏa mãn mạch hở ngay. Thêm nữa, nếu tạo 2 chức sẽ lấy đi 2O của glixerol → E sẽ chỉ có 5O thôi. Do đó, thỏa mãn T là axit 2 chức và chỉ có 1 chức tạo este. Glixerol có 3C rồi → 4C là của T; cụ thể: HOOC-[CH2]2-COOCH2CH(OH)CH2OH ||→ axit T có cấu tạo là HOOCCH2CH2COOH: axit succinic. Câu 16: Chọn đáp án D Este 2 chức ⇒ thủy phân sinh ra 3 sản phẩm. 3 sản phẩm nhưng ∑nAg ÷ nEste = 8 Ngoài những chất tráng gương → 2Ag phải có 1 chất tráng gương → 4 Ag ⇒ HCHO. ⇒ Este đó chỉ có thể là (HCOO)2CH2 ứng với CTPT là C3H4O4 ⇒ Chọn D. Vì este đó thủy phân tạo [HO–CH2–OH] kém bền → HCHO + H2O Câu 17: Chọn đáp án D Axit đó là axit Adipic. Vì axit 2 chức ⇒ Được gắn thêm 2 gốc CH3. ⇒ Este tạo thành có 8 nguyên tử C và 2 liên kết π (tương tự ankin) ⇒ CTPT của este là C8H14O4 Câu 18: Chọn đáp án A Đối với bài này, nhanh nhất là thử đáp án, chọn được A. OHC COOH NaOH OHC COONa H 2 O OHC COOH 2AgNO3 4NH 3 H 2 O (COONH 4 ) 2 2Ag 2NH 4 NO3 HCOOC2 H 5 NaOH HCOONa C2 H 5OH HCOOC2 H 5 2AgNO3 3NH 3 H 2 O C2 H 5OCOONH 4 2Ag 2NH 4 NO3 Câu 19: Chọn đáp án A cứ đúng tỉ lệ mà chia: C6H10O5 + 2NaOH → 2Y + H2O ||→ Y là C5H5O3Na. ||→ X có CTCT là CH3CH(OH)COOCH(CH3)COOH ||→ Y có CTCT là CH3CH(OH)COONa. (hoặc X là CH2(OH)CH2COOCH2CH2COOH → Y là CH2(OH)CH2COONa)). với X, Y như trên thì Z là CH3CH(OH)COOH. → 0,1 mol Z + Na → 0,1 mol H2 Câu 20: Chọn đáp án A Nhận xét: E chứa 3 nguyên tử oxi ứng với dạng công thức: R-COO-CH2-CH2-OH Từ công thức phân tử của E tìm được gốc R=C3H5-. Số đồng phân cấu tạo của E phụ thuộc số đồng phân cấu tạo của gốc axit như sau: CH 2 CH CH 2 COO CH 2 CH 2 OH E CH 3 CH CH COO CH 2 CH 2 OH CH C CH COO CH CH OH 3 2 2 2
Trang 4
7.4. Thủy phân este chứa vòng benzen hoặc este tạp chức Câu 1. Thủy phân este nào sau đây trong môi trường axit không phải là phản ứng thuận nghịch? A. Phenyl axetat. B. Benzyl axetat. C. Etyl axetat. D. Propylfomat. Câu 2. Cho các chất: C6H5OH (phenol), C6H5-CH2-OH, CH3COOCH3, HCOO-C6H5, C6H5-COOH. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 3. Đun nóng este phenyl axetat với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là A. axit axetic và phenol B. natri axetat và natri phenolat C. axit axetic và natri phenolat D. phenol và natri axetat Câu 4. Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối? A. CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3. B. C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat). C. CH3COOC6H5 (phenyl axetat). D. CH3OOC-COOCH3. Câu 5. Thủy phân chất nào sau đây trong dung dịch NaOH dư tạo hai muối? A. CH3COOC6H5 B. CH3COOC2H5 C. CH3COOCH2C6H5 D. CH3COOCH= CH2 Câu 6. Khi thủy phân HCOOC6H5 trong môi trường kiềm dư thì thu được A. 2 rượu và nước. B. 2 muối và nước. C. 1 muối và 1 ancol. D. 2 Muối. Câu 7. Este nào sau đây khi thủy phân trong môi trường kiềm tạo ra hai muối? A. Benzyl axetat B. Etyl fomat C. Đimetyl oxalat D. Phenyl axetat Câu 8. Este nào sau đây khi thuỷ phân trong môi trường bazơ thu được hai muối và một nước: A. CH3COOC2H5 B. CH3COOC6H5 C. CH2 = CH - COOCH3 D. HCOOCH = CH2 Câu 9. Este khi thủy phân trong môi trường kiềm thu được hai muối là A. CH3COOC2H5 B. C6H5COOCH3 C. HCOO-CH2-C6H5 D. HCOOC6H5 Câu 10. Chất nào trong các chất sau tác dụng với dung dịch NaOH dư, sản phẩm thu được gồm hỗn hợp muối và nước? A. Vinyl axetat. B. Phenyl axetat. C. Đietyl oxalat. D. Metyl benzoat. Câu 11. Cho dãy gồm các chất: (1) benzyl fomat, (2) vinyl axetat, (3) metyl benzoat, (4) phenyl axetat. Số chất trong dãy khi thủy phân hoàn toàn trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm muối và ancol là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 12. Este nào sau đây tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2? A. C2H5COOCH3. B. C6H5COOCH3. C. CH3COOC6H5. D. HCOOCH3. Câu 13. Este nào sau đây phản ứng với dung dịch KOH theo tỉ lệ neste : nKOH = 1 : 2? A. Metyl axetat. B. Phenyl axetat. C. Benzyl axetat. D. Etyl axetat. Câu 14. Khi thủy phân hoàn toàn 1 mol este nào sau đây trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì thu được khối lượng muối lớn nhất (biết C6H5- là phenyl)? A. CH3COOC6H5. B. CH3COOC2H5. C. C6H5COOCH3. D. CH3COOCH2C6H5. Câu 15. Cho cùng một số mol mỗi chất: (1) phenyl axetat, (2) vinyl axetat, (3) benzyl fomat, (4) metyl metarylat tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư, đun nóng). Ứng với chất nào thì lượng NaOH phản ứng nhiều nhất? A. (2). B. (4). C. (1). D. (3). Câu 16. Cho các chất sau: (1) CH3COOC2H5; (2) CH2=CHCOOCH3; (3) C6H5COOCH=CH2; (4) CH2=C(CH3)OCOCH3; (5) C6H5OCOCH3; (6) CH3COOCH2C6H5. Hãy cho biết chất nào khi cho tác dụng với NaOH đun nóng không thu được ancol A. (3), (4), (5), (6). B. (1), (2), (3), (4). C. (1), (3), (4), (6). D. (3), (4), (5). Câu 17. Cho các phản ứng xảy ra trong các điều kiện thích hợp: (a) CH3COOC2H5 + NaOH → (b) HCOOCH=CH2 + NaOH → (c) C6H5COOCH3 + NaOH → (d) C6H5COOH + NaOH → (e) CH3OOCCH=CH2 + NaOH → (g) C6H5COOCH=CH2 + NaOH → Số phản ứng thu được sản phẩm có ancol là Trang 1
A. 4. B. 3. C. 5. D. 2. Câu 18. Cho các este. CH3COOC6H5 (1); CH3COOCH=CH2 (2); CH2=CHCOOCH=CHCH3 (3); HCOOCH2CH=CH2 (4); CH3COOCH2C6H5 (5). Những este bị thủy phân không tạo ra ancol là A. 1, 2, 5. B. 1, 2, 3. C. 1, 2, 4, 5. D. 1, 2, 3, 4, 5. Câu 19. Cho các este sau thủy phân trong môi trường kiềm: C6H5COOCH3, HCOOCH=CH-CH3, CH3COOCH=CH2, C6H5OOCCH=CH2, CH3COOCH2C6H5, C6H5OOCCH3, HCOOC2H5, C2H5OOCCH3. Số este khi thủy phân thu được ancol là A. 6. B. 5. C. 3. D. 4. Câu 20. Cho các chất thơm có cùng công thức phân tử C8H8O2:
Các chất tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH thu được ancol là A. (1) và (2). B. (3) và (4). C. (2) và (5). D. (1) và (3). Câu 21. Este X (C8H8O2) tác dụng với lượng dư dung dịch KOH, đun nóng thu được hai muối hữu cơ và nước. X có tên gọi là A. metyl benzoat B. phenyl axetat C. benzyl fomat D. phenyl fomat Câu 22. Este X (chứa vòng benzen) có công thức phân tử là C8H8O2. Đun nóng X với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa hai muối. Cho dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào Y, thu được hai chất hữu cơ đều có khả năng tác dụng với nước Br2. Công thức cấu tạo của X là A. CH 3 COO C6 H 5 B. HCOO C6 H 4 CH 3 C. C6 H 5 COO CH 3 D. HCOO CH 2 C6 H 5 Câu 23. X là hợp chất hữu cơ đơn chức, là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C8H8O2. X tác dụng với NaOH dư theo tỉ lệ mol tương ứng 1:1. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn X là: A. 6 B. 4 C. 5 D. 3 Câu 24. Este đơn chức X có vòng benzen ứng với công thức phân tử C8H8O2. Biết X tham gia phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là A. 5. B. 3. C. 4. D. 6. Câu 25. Este X có công thức phân tử là C8H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có chứa hai muối. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là A. 6. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 26. Hợp chất X (C8H8O2) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa hai muối. X có phản ứng tráng gương. Số công thức cấu tạo của X phù hợp là: A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 27. Hợp chất thơm X thuộc loại este có công thức phân tử C8H8O2. X không thể điều chế được từ phản ứng của axit và ancol tương ứng, đồng thời X có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Công thức của X là A. CH3COOC6H5. B. HCOOC6H4CH3. C. HCOOCH2C6H5. D. C6H5COOCH3. Câu 28. Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là: A. CH3OH và C6H5ONa. B. CH3COOH và C6H5OH. C. CH3COONa và C6H5ONa. D. CH3COOH và C6H5ONa. Câu 29. X và Y đều là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C8H10O2. X tác dụng với dung dịch NaOH theo tỷ lệ mol nX: nNaOH = 1 : 1. Còn Y tác dụng với dung dịch NaOH theo tỷ lệ mol nY : nNaOH = 1 : 2. Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là A. CH3OCH2C6H4OH và C2H5C6H3(OH)2. B. CH3OCH2C6H4OH và CH3COOC6H5. C. CH3OC6H4CH2OH và C2H5C6H3(OH)2. D. CH3C6H4COOH và C2H5COOC6H5. Câu 30. Hợp chất hữu cơ X (C9H8O2) cộng với brom trong nước theo tỉ lệ 1 : 1, tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra 2 muối và nước. Phân tử khối mỗi muối đều lớn hơn 82u. Vậy công thức cấu tạo của chất X là A. CH2=CHCOOC6H5 B. HCOOC6H4CH=CH2 C. C6H5COOCH=CH2 D. HOOCC6H4CH=CH2 Trang 2
Câu 31. Số đồng phân ứng với công thức phân tử C9H8O2 (đều là dẫn xuất của benzen) tác dụng với NaOH dư cho 2 muối và tác dụng với nước Br2 theo tỉ lệ 1 : 1 là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 32. Thủy phân hoàn toàn este Y (C9H8O2, chứa vòng benzen) trong dung dịch NaOH, thu được một muối (có phân tử khối lớn hơn 90) và một anđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là A. CH2=CHCOOC6H5. B. C6H5COOCH=CH2. C. HCOOCH=CHC6H5. D. HCOOC6H4CH=CH2. Câu 33. Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2, A và B đều cộng hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1:1. A tác dụng với dd NaOH cho một muối và một andehit. B tác dụng với dd NaOH dư cho 2 muối và nước, các muối đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của CH3COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của A và B lần lượt là A. C6H5COOCH=CH2 và C6H5CH=CHCOOH. B. C6H5COOCH=CH2 và CH2=CHCOOC6H5. C. HCOOC6H5CH=CH2 và HCOOCH=CHC6H5. D. HCOOC6H5CH=CH2 và CH2=CHCOOC6H5. Câu 34. Cho các este có cùng công thức phân tử C9H10O2:
Số este tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH thu được ancol là A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 35. Este X (chứa vòng benzen) có công thức phân tử là C9H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 82. Công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây của X thỏa mãn A. CH3COOCH2C6H5. B. CH3COOC6H4CH3. C. C6H5COOC2H5. D. C2H5COOC6H5. Câu 36. Cho 1 mol este X (C9H10O2) tác dụng vừa đủ với 2 mol NaOH, thu được dung dịch không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là A. 3. B. 4. C. 2. D. 6. Câu 37. Hợp chất hữu cơ X có CTPT C9H10O2. Đung nóng X với dd NaOH dư thu được hỗn hợp 2 muối. CTCT của X là: A. CH3-COOCH2C6H5 B. HCOOCH2CH2C6H5 C. CH3CH2COOC6H5 D. HCOOCH2C6H4CH3 Câu 38. X là este thơm có công thức phân tử là C9H8O4. Khi thủy phân hoàn toàn X trong môi trường kiềm tạo ba muối hữu cơ và nước. Số đồng phân cấu tạo X thỏa mãn điều kiện trên là A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 39. Cho các hợp chất có cùng công thức phân tử C9H8O4, đều chứa hai chức este dưới đây.
Số chất khi thủy phân hoàn toàn trong dung dịch NaOH, thu được ba sản phẩm hữu cơ là A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 40. Một hỗn hợp gồm 2 este đều đơn chức. Lấy hai este này phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng thì thu được một anđehit no mạch hở và 2 muối hữu cơ, trong đó có 1 muối có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của 2 este có thể là A. CH3COOCH=CH2; CH3COOC6H5 B. HCOOCH=CHCH3; HCOOC6H5 C. HCOOC2H5; CH3COOC6H5 D. HCOOC2H5; CH3COOC2H5 Câu 41. Một este X có công thức là: CxHyCOOC6Hn (dX/O2 < 4,5). Khi xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH dư thu được hai muối có tỉ lệ khối lượng là 1,4146. CTCT của X là A. HCOOC6H5. B. CH3COOC6H5. C. CH3COOC6H13. D. C2H5COOC6H5. Câu 42. Este X có công thức cấu tạo là CH3-OOC-CH2-COO-C6H5 (C6H5- là gốc phenyl). Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, sản phẩm hữu cơ thu được gồm: A. 1 muối, 1 ancol và 1 phenol. B. 2 muối và 1 phenol. Trang 3
C. 3 muối. D. 2 muối và 1 ancol. Câu 43. Axit axetylsalixylic có công thức là CH3COO–C6H4–COOH và được dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với a mol axit axetylsalixylic cần vừa đủ dung dịch chứa b mol KOH, b đun nóng. Giá trị của a là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 44. Cho axit salixylic (X) (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với metanol có H2SO4 đặc xúc tác thu được metyl salixylat (Y) dùng làm thuốc giảm đau. Cho Y phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có muối Z. Công thức cấu tạo của Z là A. o-NaOC6H4COOCH3. B. o-HOC6H4COONa. C. o-NaOOCC6H4COONa. D. o-NaOC6H4COONa. Câu 45. Xà phòng hóa hoàn toàn este X (chỉ chứa nhóm chức este) trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: CH3COONa, NaO-C6H4CH2OH và H2O. Công thức phân tử của X là A. C11H12O4. B. C9H10O4. C. C10H12O4. D. C11H12O3. Câu 46. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C7H6O3, X chứa nhân thơm. X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2, X tham gia phản ứng tráng gương. Số đồng phân của X là: A. 6. B. 3. C. 9. D. 12. Câu 47. X là chất hữu cơ chứa nhân thơm có công thức C7H6O3. Biết X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:3. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là A. 9. B. 3. C. 6. D. 4. Câu 48. Cho các hợp chất có cùng công thức phân tử C8H8O3, đều chứa một chức este dưới đây
Số chất tác dụng với NaOH dư trong dung dịch theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2 là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 49. Cho 5 hợp chất thơm p-HOCH2C6H4OH, p-HOC6H4CH2OOCCH3, p-HOC6H4COOH, pHOOCC6H4OOCCH3 , p-HOOCC6H4COOC2H5. Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn cả hai điều kiện sau • 1 mol chất đó phản ứng tối đa được với 1 mol Na. • 1 mol chất đó phản ứng tối đa được với 2 mol KOH ? A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 50. Cho dãy các hợp chất thơm: p-HO-CH2-C6H4-OH, p-HO-C6H4-COOC2H5, p-HO-C6H4-COOH, pHCOO-C6H4-OH, p-CH3O-C6H4-OH, m-HO-CH2-C6H4-COOH. Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau ? (a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1. (b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng. A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Đáp án 1-A 2-B 3-B 4-D 5-A 6-B 7-D 8-B 9-D 10-B 11-C 12-C 13-B 14-A 15-C 16-D 17-B 18-B 19-D 20-D 21-B 22-B 23-A 24-C 25-C 26-D 27-B 28-C 29-A 30-A 31-A 32-B 33-B 34-B 35-D 36-B 37-C 38-B 39-A 40-B 41-B 42-D 43-B 44-D 45-A 46-A 47-B 48-C 49-D 50-C LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Thủy phân este của phenol, anđehit, xeton là phản ứng 1 chiều Câu 2: Chọn đáp án B Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH gồm Trang 4
Phenol, CH3COOCH3, HCOO-C6H5 và C6H5-COOH Câu 3: Chọn đáp án B phenyl axetat là CH3COOC6H5: este của phenol. ||→ CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa Câu 4: Chọn đáp án D Vì không tạo 2 muối ⇒ Loại este của phenol ⇒ Loại B và C. Vì đáp án A + NaOH tạo 2 muối là CH3COONa và C2H5COONa Câu 5: Chọn đáp án A Để este đơn chức + NaOH → 2 muối ⇒ Este của phenol Câu 6: Chọn đáp án B Ta có phản ứng xà phòng hóa như sau: HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOOONa + C6H5ONa + H2O. ⇒ Sản phẩm gồm 2 muối và nước Câu 7: Chọn đáp án D Để este đơn chức + NaOH → 2 muối ⇒ Este của phenol Câu 8: Chọn đáp án B CH3COOC6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O Câu 9: Chọn đáp án D Este đơn chức của phenol + NaOH → 2 muối Câu 10: Chọn đáp án B CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O C2H5-OCO-COOC2H5 + 2NaOH → NaOCO-COONa + 2C2H5OH C6H5COOCH3 + NaOH → C6H5COONa + CH3OH Câu 11: Chọn đáp án C các phản ứng hóa học xảy ra khi thủy phân các chất: • (1) benzyl fomat: HCOOCH2C6H5 + NaOH → HCOONa + C6H5CH2OH ⇒ sản phẩm thu được gồm muối natri fomat và ancol benzylic → thỏa mãn.! • (2) vinyl axetat: CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO. ⇒ sản phẩm thu được gồm muối natri axetat và anđehit axetic → không thỏa mãn.! • (3) metyl benzoat: C6H5COOCH3 + NaOH → C6H5COONa + CH3OH. ⇒ sản phẩm thu được gồm muối natri benzoat và ancol metylic → thỏa mãn.! • (4) phenyl axetat: CH3COOC6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5ONa ⇒ sản phẩm thu được gồm 2 muối natri axetat và natri phenolat → không thỏa mãn. Vậy có 2/4 trường hợp thỏa mãn Câu 12: Chọn đáp án C C6H5COOCH3 + NaOH → C6H5COONa + CH3OH. CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5Na + H2O. HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH. Câu 13: Chọn đáp án B 1 Este đơn chức của phenol có khả năng + 2NaOH hoặc 2KOH Câu 14: Chọn đáp án A A. CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O B. CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH C. C6H5COOCH3 + NaOH → C6H5COONa + CH3OH D. CH3COOCH2C6H5 + NaOH → CH3COONa +C6H5CH2OH Chỉ có A tạo ra 2 muối ⇒ A tạo muối khối lượng lớn nhất Câu 15: Chọn đáp án C
Trang 5
CH 3COONa C6 H 5ONa H 2 O 1 : CH3COO C6 H5 2NaOH CH 3COONa CH 3CHO 2 : CH3COO CH CH 2 NaOH HCOONa C6 H 5CH 2 OH 3 : HCOO CH 2C6 H5 NaOH CH 2 CH COONa CH 3OH 4 : CH 2 CH COO CH3 NaOH
Câu 16: Chọn đáp án D (1) CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH. (2) CH2=CHCOOCH3 + NaOH → CH2=CHCOONa + CH3OH. (3) C6H5COOCH=CH2 + NaOH → C6H5COONa + CH3CHO. (4) CH2=C(CH3)OCOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3-CO-CH3. (5) C6H5OCOCH3 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O. (6) CH3COOCH2C6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5CH2OH. ⇒ (3), (4), (5) không thu được ancol Câu 17: Chọn đáp án B Số phản ứng tạo ra sản phẩm có ancol bao gồm phản ứng (a) (c) và (e) Câu 18: Chọn đáp án B Số este thủy phân KHÔNG TẠO ANCOL gồm: (1), (2) và (3). Cụ thể (1) thủy phân → Phenol || (2) và (3) thủy phân → Anđehit Câu 19: Chọn đáp án D Số este thủy phân tạo ancol có 4 chất. Cụ thể C6H5COOCH3 thủy phân → CH3OH. CH3COOCH2C6H5 thủy phân → C6H5CH2OH. HCOOC2H5 thủy phân → C2H5OH. C2H5OOCCH3 (viết ngược) → CH3COOC2H5 thủy phân → C2H5OH. ⇒ Có tất cả 4 chất thỏa mãn yêu cầu đề bài Câu 20: Chọn đáp án D
Câu 21: Chọn đáp án B Este đơn chức + NaOH → 2 muối → este của phenol ⇒ Loại A và C. Vì có CTPT là C8H8O2 ⇒ Loại D vì HCOOC6H5 chỉ có 7 Cacbon. Câu 22: Chọn đáp án B Este đơn chức + NaOH → 2 muối ⇒ Este của phenol ⇒ Loại C và D. Cả 2 chất đều t/d với nước Br2 ⇒ Loại A vì CH3COONa k có khả năng đó Câu 23: Chọn đáp án A Vậy X có thể là: HCOO–CH2C6H5 (1 đồng phân). C6H5COOCH3 (1 đồng phân) || C6H5CH2COOH (1 đồng phân). CH3–C6H4COOH (3 đồng phân vị trí o-, m-, p-) ⇒ Có tất cả 6 đồng phân thỏa mãn yêu cầu đề bài Câu 24: Chọn đáp án C Vì X có khả năng tráng gương ⇒ X có các đồng phân sau: HCOO–CH2C6H5 (1 đồng phân) HCOO–C6H4–CH3 (3 đồng phân vị trí o-, m-, p-) ⇒ Có tất cả 4 đồng phân thỏa mãn yêu cầu đề bài Câu 25: Chọn đáp án C Trang 6
Este X (C8H8O2) đơn chức + NaOH → 2 muối → X là este của phenol ||→ thỏa mãn có các công thức cấu tạo sau: CH3COOC6H5 (phenyl axetat); HCOOC6H4CH3 (có 3 đồng phân vị trí o, p, m-metylphenyl fomat) tổng có 4 cấu tạo thỏa mãn Câu 26: Chọn đáp án D – X + NaOH → 2 muối ⇒ X là este của phenol. – X có phản ứng tráng gương ⇒ X có gốc fomat. ||⇒ các CTCT thỏa mãn là HCOOC6H5CH3 (o-, p-, m-) Câu 27: Chọn đáp án B – X không điều chế trực tiếp từ axit và ancol ⇒ loại C và D. – X có phản ứng tráng gương Câu 28: Chọn đáp án C Ta có phản ứng CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O Câu 29: Chọn đáp án A X tác dụng NaOH tỉ lệ 1:1 nên X chỉ có 1 nhóm OH đính trực tiếp vào vòng benzen, tương tự, Y có 2 nhóm OH đính trực tiếp vào vòng benzen. Trong 4 đáp án thì chỉ có đáp án A phù hợp. Câu 30: Chọn đáp án A CH 2 CHCOOC6 H 5 2NaOH CH 2 CHCOONa C6 H 5ONa H 2 O M CH2 CHCOONa 94, M C6 H5ONa 116
Câu 31: Chọn đáp án A Chỉ có 1 đồng phân thỏa mãn là: C2 H 3COOC6 H 5 Loại HCOOC6 H 4 C2 H 3 vì có nhóm HCOO có thể tác dụng với brom nên tỷ lệ phải là 2:1 Câu 32: Chọn đáp án B ➤ vòng benzen ít nhất 6C, muối tạo anđehit thì Y dạng RCOOCH=CH–R'. như vậy, bắt buộc COOCH=CH là 3C || 6 + 3 = 9 rồi. ⇒ vấn đề còn lại là vòng benzen nằm bên gốc R hay R'. à, còn giả thiết Mmuối > 90, nếu bên gốc R' thì MHCOONa = 68 < 90 không thỏa mãn. ||→ CTCT của Y phải là: C6H5COOCH=CH2: vinyl benzoat. Câu 33: Chọn đáp án B A, B có độ bất bão hòa bằng 6 A, B tham gia cộng brom ⇒ A, B có nối đôi C=C A + NaOH → andehit + muối có phân tử khối > MNatri axetat. ⇒ A: C6H5COOCH=CH2 B + NaOH dư → hai muối + nước ⇒ B là este của phenol ⇒ B : CH2=CHCOOC6H5 Câu 34: Chọn đáp án B Cả 4 este tác dụng NaOH đều thu được ancol: • (1) CH3COOCH2C6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5CH2OH (ancol benzylic). • (2) HCOOCH2C6H4CH3 + NaOH → HCOONa + CH3C6H4CH2OH (ancol p-metylbenzylic). • (3) C6H5COOC2H5 + NaOH → C6H5COONa + C2H5OH (ancol etylic). • (4) CH3C6H4COOCH3 + NaOH → CH3C6H4COONa + CH3OH (ancol metylic). Câu 35: Chọn đáp án D X có CTPT C9H10O2 || X + NaOH → 2 muối ||→ X là este của phenol. MHCOONa = 68, MCH3COONa = 82; MC6H5ONa = 94, ... ||→ thỏa mãn X là C2H5COOC6H5 Câu 36: Chọn đáp án B Các CTCT thỏa mãn là CH3COOC6H4CH3 (o-, m-, p-) và C2H5COOC6H5. Câu 37: Chọn đáp án C Este đơn chức + NaOH tạo 2 muối thì este đó phải là este của phenol Trang 7
⇒ CTCT của este có dạng RCOOC6H4–R' Câu 38: Chọn đáp án B Các CTCT thỏa mãn là HCOOCH2COOC6H5 và CH3COOC6H4OOCH (o-, m-, p-). Câu 39: Chọn đáp án A C6H5– hay –C6H4– là viết gọn vòng benzen thiếu H. các chất phản ứng với NaOH xảy ra theo các phương trình sau: (1). HCOOC6H4CH2OOCH + 3NaOH → 2HCOONa + NaOC6H4CH2OH. (2). CH3COOC6H4OOCH + 4NaOH → CH3COONa + C6H4(ONa)2 + HCOONa. (3). HCOOC6H4COOCH3 + 3NaOH → HCOONa + NaOC6H4COONa + CH3OH. (4). C6H5OOCCOOCH3 + 3NaOH → C6H5ONa + (COONa)2 + CH3OH. Yêu cầu: "thu được ba sản phẩm hữu cơ" → thỏa mãn là (2); (3); (4) Câu 40: Chọn đáp án B Loại A vì không thu được muối có khả năng tham gia tráng gương Loại C vì thu được 3 muối Loại D vì không thu được anđehit Câu 41: Chọn đáp án B Do thu được 2 muối nên đây là este của phenol, như vậy n=5 (gốc C6H5) NaOH C x H y COOC6 H n C x H y COONa C6 H 5ONa 116 82 CH 3COONa 1, 4146 CH 3COOC6 H 5 Câu 42: Chọn đáp án D Ta có phản ứng xà thủy phân như sau: CH3–OOC–CH2–COO–C6H5 + 2NaOH → CH2(COONa)2 + C6H5ONa + CH3OH + H2O ⇒ Sản phẩm gồm 2 muối, 1 ancol và nước Câu 43: Chọn đáp án B Axit axetylsalixylic có công thức là CH3COO–C6H4–COOH chứa 2 loại nhóm chức: chức axit –COOH + 1KOH và chức este của phenol –COOC6H4– + 2KOH. ||→ b = 3a hay b ÷ a = 3. Câu 44: Chọn đáp án D o OHC6 H 4 COOH o OHC6 H 4 COOCH 3 o NaOC6 H 4 COONa Câu 45: Chọn đáp án A Dựa vào các sản phẩm ta biết được CTCT thu gọn của este phải là CH3COO–C6H4CH2–OOCCH3 CTCT trên ứng với CTPT là C11H12O4 Câu 46: Chọn đáp án A Chú ý X tham gia phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:2 nên dạng HCOOC6H4OH không được ( phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:3) Các đồng phân thỏa mãn đề bài là M
Câu 47: Chọn đáp án B Các CTCT thỏa mãn là HCOOC6H4OH (o-, m-, p-) Câu 48: Chọn đáp án C C6H5 hay C6H4 là các vòng benzen thiếu H. Ta có các phản ứng xảy ra khi các chất tác dụng với NaOH dư như sau: Trang 8
(1). HCOOCH2C6H4OH + 2NaOH → HCOONa + HOCH2C6H4ONa. (2). CH3COOC6H4OH + 3NaoH → CH3COONa + C6H4(ONa)2. (3). HCOOC6H4CH2OH + 2NaOH → HCOONa + NaOC6H4CH2OH. (4). HOC6H4COOCH3 + 2NaOH → NaOC6H4COONa + CH3OH. ||→ thỏa mãn tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2 có 3 chất Câu 49: Chọn đáp án D Các chất thỏa mãn 2 điều kiện là p-HOC6H4CH2OOCCH3 vàHOOCC6H4COOC2H5. Câu 50: Chọn đáp án C Có 2 chất thỏa mãn hai điều kiện là p-HO-CH2-C6H4-OH và m-HO-CH2-C6H4-COOH
Trang 9
7.5. Các phản ứng cộng hiđro; brom; tráng gương của este Câu 1. CH3COOC2H3 phản ứng với chất nào sau đây tạo ra được este no? A. SO2. B. KOH. C. HCl. D. H2 (Ni, t0) Câu 2. Chất nào sau đây không phản ứng được với metyl acrylat (CH2=CH-COOCH3)? A. dung dịch Br2 B. H2 (xt, t0) C. CaCO3 D. dung dịch NaOH Câu 3. Este CH3COOCH=CH2 không tác dụng với hóa chất nào sau đây? A. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng). B. H2 (xúc tác Ni, đun nóng). C. Kim loại Na. D. Dung dịch NaOH, đun nóng. Câu 4. Este CH2=CHCOOCH3 không tác dụng với A. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng). B. H2 (xúc tác Ni, đun nóng). C. kim loại Na. D. dung dịch NaOH, đun nóng. Câu 5. Metyl acrylat không tác dụng được với chất nào sau đây? A. Kim loại Na. B. Dung dịch NaOH, đun nóng. C. Nước Br2. D. H2 (xúc tác Ni, t°). Câu 6. Este nào sau đây khi đun nóng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ đều không làm mất màu nước brom? A. CH3COOCH=CH2. B. CH2=CHCOOCH=CH2. C. CH3CH2COOCH3. D. CH3COOCH2CH=CH2. Câu 7. Cho hợp chất hữu cơ no X tác dụng với hiđro dư (Ni, to) thu được chất hữu cơ Y. Cho chất Y tác dụng với chất Z trong điều kiện thích hợp thu được este có mùi chuối chín. Tên thay thế của X là: A. axit etanoic B. 3-metylbutanal C. 2-metylbutanal D. anđehit isovaleric Câu 8. Cho vinyl axetat tác dụng với dung dịch Br2, sau đó thuỷ phân hoàn toàn sản phẩm thu được muối natri axetat và chất hữu cơ X. Công thức của X là A. CH2=CHOH. B. O=CHCH2OH. C. CH3CH=O. D. C2H4(OH)2. Câu 9. Chất không phản ứng với dung dịch brom là A. etilen (CH2=CH2). B. axetilen (HC≡CH). C. metyl axetat (CH3COOCH3). D. phenol (C6H5OH). Câu 10. Este nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2 ở điều kiện thường? A. phenyl axetat. B. etyl axetat. C. etyl propionat. D. metyl acrylat. Câu 11. Este nào sau đây có phản ứng với dung dịch Br2? A. Etyl axetat. B. Metyl propionat. C. Metyl axetat. D. Metyl acrylat. Câu 12. Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với nước Br2? A. CH3CH2CH2OH B. CH3CH2COOH C. CH2=CHCOOH D. CH3COOCH3 Câu 13. Chất vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với dung dịch Br2/CCl4 là A. CH2=CHCOOH. B. CH3CH2COOH. C. CH3CH2CH2OH. D. CH3COOCH3. Câu 14. Este X có CTPT C3H4O2 khi tác dụng với NaOH tạo ra 2 sản phẩm đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Số chất X thỏa mãn điều kiện trên là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 15. Một este có công thức phân tử là C3H6O2, có phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO3 trong NH3 tên gọi của este đó là A. propyl fomat B. etyl fomat C. etyl fomic D. metyl axetat Câu 16. Este E mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng a mol E trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch T. Cho toàn bộ T tác dụng với AgNO3 dư trong dung dịch NH3, thu được 4a mol Ag. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo của E là A. HCOOCH=CHCH3. B. CH2=CHCOOCH3. C. CH3COOCH=CH2. D. HCOOCH2CH=CH2. Câu 17. Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được 2 chất đều có khả năng tráng gương. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là A. CH2=CH-COO-CH3 B. HCOO-C(CH3)=CH2 C. HCOO-CH=CH-CH3 D. CH3COO-CH=CH2 Câu 18. Một este có công thức phân tử C4H6O2. Thuỷ phân hết X được hỗn hợp Y. Để Y tham gia phản ứng tráng gương tạo ra lượng Ag lớn nhất thì X có công thức cấu tạo nào sau đây ? A. HCOOCH = CHCH3 B. CH2 = CHCOOCH3 C. HCOOCH2CH = CH2 D. HCOOC(CH3)= CH2 Câu 19. Số este mạch hở có công thức phân tử C4H6O2 có thể phản ứng với Brom trong nước theo tỷ lệ mol neste : nbrom = 1:2 là A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Trang 1
Câu 20. Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là A. 5. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 21. Thủy phân hoàn toàn este E (C4H8O2) trong dung dịch NaOH, thu được muối T. Nung nóng hỗn hợp gồm T, NaOH và CaO dư, thu được C2H6. Tên gọi của E là A. propyl axetat. B. metyl axetat. C. metyl propionat. D. etyl axetat. Câu 22. Cho 10 gam este X có CTPT C5H8O2 thuỷ phân hoàn toàn trong môi trường kiềm tạo thành hỗn hợp sản phẩm Y. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thu được tối đa 43,2 gam Ag. Số đồng phân cấu tạo thoả mãn X là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 23. X là este được tạo bởi axit 2 chức, mạch hở và ancol no, 2 chức, mạch hở có công thức đơn giản nhất là C3H2O2. Để hiđro hóa hoàn toàn 1 mol X (Ni, to) cần bao nhiêu mol H2 ? A. 2 mol B. 3 mol C. 1 mol D. 4 mol Câu 24. X là este mạch hở được tạo bởi từ một axit cacboxylic đa chức và một ancol đơn chức, trong X chỉ chứa một loại nhóm chức. Hiđro hóa hoàn toàn X bằng lượng H2 vừa đủ (xúc tác Ni, t0), thu được este Y có công thức phân tử là C6H10O4. Số đồng phân có thể có của X thỏa mãn các điều kiện trên là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 25. Khi thủy phân (trong môi trường axit) một este có công thức phân tử C7H6O2 sinh ra hai sản phẩm X và Y. X khử được AgNO3 trong amoniac, còn Y tác dụng với nước brom sinh ra kết tủa trắng. Tên gọi của este đó là A. phenyl fomat. B. benzyl fomat. C. vinyl pentanoat. D. anlyl butyrat. Câu 26. Este T mạch hở, có công thức phân tử là C7H8O4. Hiđro hóa hoàn toàn a mol T cần tối đa b mol H2. Biết H2 chỉ cộng vào liên kết pi (π) ở phần gốc hiđrocacbon của T. Giá trị của b : a là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 27. Geranyl axetat là một este đơn chức X mạch hở có mùi hoa hồng. X tác dụng với Br2 trong CCl4 theo tỷ lệ mol 1:2. Trong phân tử X, cacbon chiếm 73,47% theo khối lượng. Tổng số nguyên tử có trong phân tử geranyl axetat là: A. 34 B. 32 C. 28 D. 30 Câu 28. Cho các chất: buta-1,3-đien, benzen, ancol anlylic, anđehit axetic, axit acrylic, vinylaxetat. Khi cho các chất đó cộng H2 dư (xúc tác Ni, to) thu được sản phẩm hữu cơ, đốt cháy sản phẩm hữu cơ này cho số mol H2O lớn hơn số mol CO2. Số chất thỏa mãn là A. 6. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 29. Thuỷ phân các chất sau trong môi trường kiềm nóng: CH3CHCl2; CH3COOCH2CH=CH2; CH3COOCH=CH2; CH3COOC6H5; CH3CH(OH)Cl, HCOOC2H5; C2H3COOCH3,CH3COOCH2Cl. Số chất có sản phẩm tham gia phản ứng tráng tráng bạc là A. 3. B. 5. C. 2. D. 1. Câu 30. Este X vừa tham gia được phản ứng tráng gương, vừa tham gia phản ứng trùng hợp. Chất hữu cơ Y khi thủy phân trong môi trường kiềm thu được ancol Z. Ancol Z hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Công thức cấu tạo của các chất X, Y lần lượt là A. HCOO-CH2-CH3 và HCOO-CH2-CH2-CH2OH. B. HCOO-CH=CH2 và HCOOCH2-CHOH-CH3. C. CH2=CHCOOCH3 và HCOOCH2-CH2-CH2OH. D. CH2=CHCOOCH3 và HCOOCH2-CHOH-CH3. Câu 31. Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X có thể là A. HCOOCH3. B. HCOOCH=CH2. C. CH3COOCH=CH-CH3. D. CH3COOCH=CH2. Câu 32. A có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản. Khi phân tích A thu được kết quả: 50% C, 5,56% H, 44,44% O theo khối lượng. Khi thuỷ phân A bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 2 sản phẩm đều tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của A là A. HCOO-CH=CH-CH3. B. HCOO-CH=CH2. C. CH2=CH-CHO. D. (HCOO)2C2H4. Câu 33. Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hoá tạo ra một chất hữu cơ Y và một muối của axit hữu cơ. Chất Y không tác dụng với Na và không có khả năng làm mất màu dung dịch brom. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phù hợp với X ? A. 4 B. 2 C. 5 D. 3 Đáp án Trang 2
1-D 11-D 21-C 31-D
2-C 12-C 22-A 32-B
3-C 13-A 23-A 33-D
4-C 14-A 24-A
5-A 15-B 25-A
6-C 16-A 26-C
7-B 17-C 27-A
8-B 18-A 28-B
9-C 19-A 29-B
10-D 20-C 30-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D gốc –C2H3 (–CH=CH2) chưa no nên khi tham gia phản ứng hiđro hóa ta thu được este no (phản ứng + H2/(xt Ni và to): CH3COOCH=CH2 + H2 –––Ni, to–→ CH3COOCH2CH3. Câu 2: Chọn đáp án C Vì CH2=CH–COOCH3 không chứa nhóm –COOH ⇒ Metyl acrylat không thể tác dụng với CaCO3 Câu 3: Chọn đáp án C Vì este không tác dụng với kim loại Natri ⇒ Chọn C CH3COOCH=CH2 + H2O ⇌ CH3COOH + CH3CHO Ni,t CH3COOCH2CH3 CH3COOCH=CH2 + H2 CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO. Câu 4: Chọn đáp án C + Nhận thấy CH2=CHCOOCH3 là một este không no + Vì este ⇒ Có phản ứng thủy phân trong môi trường axit và trong môi trường bazo. + Vì không no ⇒ có thể có phản ứng cộng với H2 + Không có H linh động ⇒ Không thể tác dụng với Na Câu 5: Chọn đáp án A Vì CH2=CH–COOCH3 không chứa H linh động như ancol và axit cacboxylic ⇒ Metyl acrylat không thể tác dụng với kim loại N Câu 6: Chọn đáp án C Loại A vì tạo CH3CHO làm mất màu nước brom. Loại B vì tạo CH3CHO làm mất màu nước brom. Loại D vì tạo CH2=CH–CH2–OH làm mất màu nước brom. ⇒ Chọn C (Vì + NaOH tạo muối của axit cacboxylic no và ancol no). Câu 7: Chọn đáp án B Este có mùi chuối chín là isoamyl axetat : CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 Ni,t CH3-CH(CH3)-CH2-CH2OH (Y) CH3-CH(CH3)-CH2-CHO (X) + H2 CH COOCH CH CH(CH ) + H O. CH -CH(CH )-CH -CH OH (Y) + CH COOH (Z) 3
3
2
2
3
3
2
2
3 2
2
Chú ý hỏi tên thay thế của X là 3-metylbutanal ( đánh số từ nhóm chức). anđehit isovaleric là tên gốc chức Câu 8: Chọn đáp án B Br2 NaOH CH 3COOCH CH 2 CH 3COOCHBrCH 2 Br CH 3COONa CH 2 OHCHO H 2 O Câu 9: Chọn đáp án C Este no đơn chức mạch hở không tác dụng được với dung dịch brom. Câu 10: Chọn đáp án D Để làm mất màu nước Br2 ⇒ Cần liên kết C=C, C≡C hoặc nhóm andehit. ⇒ Chọn D (Vì CTCT của đáp án D là CH2=CH–COOCH3) Câu 11: Chọn đáp án D Vì metyl acrylat (CH2=CH–COOCH3) có nối đôi C=C ⇒ Metyl acrylat có thể phản ứng với dung dịch Br2 Câu 12: Chọn đáp án C Chất vừa tác dụng được với NaOH, vừa tác dụng được với Br2 thì đó là este hoặc axit không no. Vậy đó chính là CH2=CH-COOH. Câu 13: Chọn đáp án A Để tác dụng với Br2/CCl4 ⇒ PHải có liên kết bội C=C hoặc C≡C Trang 3
Câu 14: Chọn đáp án A Với CTPT là C3H4O2 ta chỉ có 1 CTCT este thỏa mãn là HCOOCH=CH2 (vinyl fomat) Câu 15: Chọn đáp án B Este no đơn chức có pứ tráng ⇒ Este có dạng HCOOR' Bảo toàn nguyên tố ⇒ R' là nhóm C2H5– ⇒ Este đó là HCOOC2H5 (etyl fomat) Câu 16: Chọn đáp án A a mol E thủy phân thu được dung dịch T tráng bạc tạo 4a mol Ag ⇒ este đơn chức E phải dạng HCOOCH=CH–R (thủy phân cho cả 2 chất đều tráng bạc được). ⇒ đồng phân duy nhất của C4H6O2 thỏa mãn điều này là HCOOCH=CHCH3. Câu 17: Chọn đáp án C Để este đơn chức thủy phân tạo 2 sản phẩm đều có tráng gương ⇒ Este phải có dạng HCOOCH=C(R1)R2 Câu 18: Chọn đáp án A Để Y tham gia tráng gương tạo ra lượng Ag lớn nhất thì Y phải là muối HCOONa và andehit HCOOCH=CHCH3 + H2 → HCOONa + CH3CH2CHO Câu 19: Chọn đáp án A CH2=CHCOOCH3, CH3COOCH=CH2, HCOOCH=CHCH3 (cis-trans), HCOOC(CH3)=CH2 Câu 20: Chọn đáp án C Có 4 công thức cấu tạo phù hợp của X gồm: HCOOCH=CHCH3; HCOOC(CH3)=CH2; HCOOCH2CH=CH2; CH3COOCH=CH2. Câu 21: Chọn đáp án C Ta có phản ứng: RCOONa + NaOH → RH↑ + Na2CO3. Khí tạo thành là C2H6 ứng với công thức RH ⇒ R là C2H5– Este đơn chức RCOOR' có R là nhóm C2H5– || BTNT ⇒ R' là nhóm CH3–. ⇒ Este cần tìm là C2H5COOCH3 (Metyl propionat) Câu 22: Chọn đáp án A Ta có nEste = 10÷100 = 0,1 mol || nAg = 0,4 mol. Nhận thấy nAg ÷ nEste = 4 ⇒ Este đơn chức phải có dạng HCOOC=C(R1)R2. Số đồng phân cấu tạo thoả mãn X gồm: HCOOCH=CH–CH2–CH3 || HCOOCH=C(CH3)CH3 Câu 23: Chọn đáp án A X là este được tạo bởi axit 2 chức, mạch hở và ancol no, 2 chức, mạch hở → X là este 2 chức và có 1 vòng → công thức của X là CnHmO4 Mà X có công thức đơn giản nhất là C3H2O2 → công thức phân tử của X là C6H4O4 ( Do X là este 2 chức) 6.2 2 4 2 = 5 = 2π COO + 1 vòng + 2π C=C Luôn có π + v= → Để hiđro hóa hoàn toàn 1 mol X (Ni, t0): nH2 = 2π C=C = 2 mol. Câu 24: Chọn đáp án A Các CTCT thỏa mãn là CH3OOC-CH=CH-COOCH3, CH3OOC-C(=CH2)-COOCH3, CH3OOC-C≡C-COOCH3 Câu 25: Chọn đáp án A Dễ dàng nhận ra, X khử được AgNO3 (phải có gốc CHO) thì X chắc chắn phải là HCOOH Y tác dụng với Br2 sinh kết tủa trắng nên Y là phenol (C6H5OH) Như vậy este là: HCOOC6 H 5 ⇒phenyl fomat Câu 26: Chọn đáp án C Este T mạch hở, có công thức phân tử là C7H8O4. ∑πtrong T = (2 × 7 + 2 – 8) ÷ 2 = 4 (cách nhẩm: C7 thì H16 là no → H8 là 4π) Trang 4
O4 cho biết T là este 2 chức → πC=O = 2 → πC=C = 2. Phản ứng: 1πC=C + 1H2 nên 2πC=C cần 2H2. ||→ tỉ lệ a : b = 1 : 2. Câu 27: Chọn đáp án A X tác dụng với Br2/CCl4 theo tỉ lệ 1:2 → chứng tỏ trong X chứa 2 liên kết π C=C X là este đơn chức → tổng số liên kết π trong X là 3. Công thức tổng quát của X là CnH2n-4O2 12n %C = 12n 28 .100% = 73,47% → n =12. X có công thức C12H20O2 Câu 28: Chọn đáp án B Khi cộng H2 dư với Ni xúc tác ta có: + Buta-1,3-đien ⇒ C4H6 + 2H2 → C4H10 (Chọn) vì khi đốt ⇒ 4CO2 + 5H2O + Benzen ⇒ C6H6 + 3H2 → C6H12 (Loại). + Ancol anlylic ⇒ C3H6O + H2 → C3H8O (Chọn) vì khi đốt ⇒ 3CO2 + 4H2O + Anđehit axetic ⇒ C2H4O + H2 → C2H6O (Chọn) vì khi đốt ⇒ 2CO2 + 3H2O + Axit acrylic ⇒ C3H4O2 + H2 → C3H6O2 (Loại) + Vinylaxetat ⇒ C4H6O2 + H2 → C4H8O2 (Loại) Câu 29: Chọn đáp án B Các chất có sản phẩm thủy phân tham gia phản ứng tráng bạc là: CH 3CHCl2 (CH 3CHO);CH 3COOCH CH 2 (CH 3CHO) CH 3CH(OH)Cl(CH 3CHO); HCOOC2 H 5 (HCOONa);CH 3COOCH 2 Cl(HCHO) Câu 30: Chọn đáp án B Câu 31: Chọn đáp án D RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH Z + AgNO3 → T T + NaOH → Y Do đó, Z và Y cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO CH3CHO + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3. CH3COONH4 + NaOH → CH3COONa + NH3 + H2O Câu 32: Chọn đáp án B n C : n H : n O 4,167 : 5,56 : 2, 777 3 : 4 : 2 C3 H 4 O 2 Thủy phân A thu được 2 sản phẩm đều tham gia phản ứng tráng bạc nên A : HCOOCH CH 2 Câu 33: Chọn đáp án D M X 3,125 32 100 C5 H8O 2 Y không tác dụng với Na và không có khả năng làm mất màu brom nên Y là xeton đồng phân cấu tạo của X phù hợp là: HCOOC(C) C C;CH 3COOC(C) C HCOOC( C) C C(3) Không tính đồng phân hình học
Trang 5
7.6. Nhận biết Câu 1. Thuốc thử dùng để phân biệt metyl axetat và etyl acrylat là A. dung dịch HCl. B. quỳ tím. C. dung dịch NaOH. D. nước Br2. Câu 2. Dung dịch nào sau đây dùng để phân biệt CH3COOCH=CH2 và CH3COOCH2CH3? A. KOH. B. Br2. C. NaOH. D. HCl. Câu 3. Dung dịch nào sau đây cho phép phân biệt CH3COOCH2CH3 và CH2-CHCOOCH2 A. NaCl B. Brom C. HNO3 D. NaOH Câu 4. Có thể phân biệt HCOOCH3 và CH3COOC2H5 bằng: A. AgNO3 B. CaCO3. C. H2O. D. dung dịch Br2 Câu 5. Có hai bình không nhãn đựng riêng biệt hai loại chất lỏng: dầu bôi trơn máy, dầu thực vật. Cách đơn giản nhất để phân biệt hai chất lỏng trên là phương án nào dưới đây ? A. Cho dung dịch KOH dư vào. B. Cho Cu(OH)2 vào. C. Đun nóng với dung dịch NaOH dư. D. Đun nóng với dung dịch KOH dư, đề nguội, rồi cho thêm từng giọt dung dịch CuSO4. Câu 6. Các hợp chất X, Y, Z (mạch hở, bền ở điều kiện thường) có cùng công thức phân tử C3H6O2. Một số kết quả thí nghiệm với các chất trên được liệt kê ở bảng sau (Dấu + là có phản ứng, dấu - là không tác dụng). Chất X Y Z Thuốc thử NaHCO3 – – + 0 NaOH, t + + + AgNO3 (NH3, t0) + – – Phát biểu nào sau đây là sai? A. X là vinyl fomat. B. Thủy phân Y thu được ancol metylic. C. Z có nhiệt độ sôi cao hơn X và Y. D. Z tạo được liên kết hiđro với nước. Câu 7. Các hợp chất E, T, G (mạch hở, bền ở điều kiện thường) có cùng công thức phân tử C2H4O2. Một số kết quả thí nghiệm với các chất trên với các dung dịch thuốc thử được liệt kê ở bảng sau (Dấu là có phản ứng, dấu là không tác dụng). Chất E T G Thuốc thử NaHCO3 – + – 0 NaOH, t + + – AgNO3 (NH3, t0) + – + Phát biểu nào sau đây là đúng? A. E là HOCH2CHO. C. T có lực axit yếu hơn axit cacbonic. 1-D
2-B
3-B
4-D
5-C
B. G là axit axetic. D. E có nhiệt độ sôi thấp hơn T. Đáp án 6-A 7-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D Câu 2: Chọn đáp án B Câu 3: Chọn đáp án B Câu 4: Chọn đáp án D Do HCOOCH3 có nhóm CHO nên có khả năng phản ứng tráng bạc, điều mà CH3COOC2H5 không có. Câu 5: Chọn đáp án C Dùng NaOH dư: * Dầu bôi trơn là hh các hidrocacbon nên không tác dụng với NaOH ⇒ dd phân lớp. * Dầu thực vật là este tác dụng với NaOH tạo muối ⇒ tạo dd đồng nhất. Trang 1
Câu 6: Chọn đáp án A phản ứng được với NaHCO3 ⇒ Z là axit cacboxylic C2H5COOH. có phản ứng thủy phân và tráng bạc ⇒ X là este của axit fomic: HCOOC2H5. có phản ứng với NaOH ⇒ Y là este đồng phân còn lại CH3COOCH3. theo đó, các phát biểu B, C, D đều đúng. chỉ có A sai. Câu 7: Chọn đáp án D Y tác dụng được với NaHCO3 ⇒ Y là axit cacboxylic CH3COOH. Z tác dụng được Na và AgNO3/NH3 ⇒ Z là tạp chức ancol - anđehit: HOCH2CHO. X phản ứng được với AgNO3 ⇒ chứa nhóm –CHO, không phải là tạp chức HOCH2CHO ⇒ còn mỗi cấu tạo HCOOCH3 (este metyl fomat) thỏa mãn là X. Theo đó, phát biểu A, B, C đều sai. D đúng.
Trang 2
Câu 1. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: dung dòch KMnO
CH3COOHù CH3COOH 4 loaõ ng Etilen Y Z T xt:H 2SO4 ñaëc , t xt:H 2SO4 ñaëc , t
Y, Z, T là các chất hữu cơ, mạch hở. Nhận định nào sau đây sai? A. T là hợp chất hữu cơ đa chức no. B. Z là hợp chất hữu cơ tạp chức no. C. Y hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. D. Phần trăm khối lượng oxi trong Z là 43,84%. Câu 2. Cho sơ đồ chuyển hóa: CH3OH H 2SO4 ñaëc , t ddBr2 O 2 ,xt NaOH CuO,t C3 H 6 X Y Z T E (este đa chức) Tên gọi của Y là: A. propan-1,3-điol. B. propan-1,2-điol. C. propan-2-ol. D. glixerol. Câu 3. Cho chuỗi phản ứng: CH3OH Y C2H6O → X → Axit axetic CTCT của X, Y lần lượt là A. CH3CHO, HCOOCH2CH3. B. CH3CHO, CH2(OH)CH2CHO. C. CH3CHO, CH3CH2COOH. D. CH3CHO, CH3COOCH3. Câu 4. Cho sơ đồ chuyển hoá sau (mỗi mũi tên là một phản ứng): H 2SO4 ñaëc CH3OH H 2SO4 NaOH CH 3CH Cl COOH X Y Z G H po lim e t 170 C H 2SO4 ñaëc Công thức cấu tạo của G là A. CH2 = C(CH3)COOCH3. B. CH3CH(CH3)COOCH3 . C. CH3COOCH = CH2. D. CH2 = CHCOOCH3. Câu 5. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: C3H4O2 + NaOH → X + Y ; X + H2SO4 loãng → Z + T. Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương. Hai chất Y, Z tương ứng là A. HCHO, CH3CHO. B. HCHO, HCOOH. C. CH3CHO, HCOOH. D. HCOONa, CH3CHO. Câu 6. Cho este X có công thức phân tử C4H6O2. Biết rằng: X + NaOH → Y + Z Y + H2SO4 → Na2SO4 + T Các chất Z và T đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo có thể có của X là A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 7. Cho hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2. Có sơ đồ: NaOH NaOH,CaO,t X Y C2 H 4 . Tên gọi của X là A. metyl acrylat. B. anlyl fomat. C. vinyl axetat. D. axit butyric. Câu 8. Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng: C4H6O4 + 2NaOH → 2Y + Z. Đem Y phản ứng với AgNO3/NH3 thấy tạo ra kết tủa Ag. Nhận xét nào sau đây sai? A. 1 mol Y phản ứng với AgNO3/NH3 thấy tạo ra 2 mol Ag. B. Phân tử khối của Y lớn hơn phân tử khối của Z. C. Z có thể phản ứng được với Cu(OH)2. D. Z có 1 nguyên tử cacbon trong phân tử. Câu 9. Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4 (chỉ chứa một loại nhóm chức) tác dụng với NaOH theo phản ứng: X + 2NaOH → 2Y + Z Biết Y, Z là các hợp chất hữu cơ. Phát biểu không đúng là A. Y có thể tham gia phản ứng tráng gương. B. Y có thể là ancol. C. Z có thể tham gia phản ứng tráng gương. D. Z có thể là ancol. Câu 10. Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng: Trang 1
C4H6O4 + 2NaOH → 2Z + Y. Để oxi hoá hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng), sau phản ứng tạo thành a mol chất T (biết Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ). Khối lượng phân tử của T là A. 44 đvC. B. 58 đvC. C. 82 đvC. D. 118 đvC. Câu 11. Este X có công thức phân tử C4H8O2 thỏa mãn các điều kiện sau: t ,H 2SO4 X H 2 O Y1 Y2 xt,t Y1 O 2 Y2 H 2 O Tên gọi của X là A. metyl propionat. B. isopropyl fomat. C. etyl axetat. D. n-propyl fomat. Câu 12. Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C5H10O. Chất X không phản ứng với Na, thỏa CH3COOH H2 X Y Ni,t H 2SO4 ñaëc Este có mùi chuối chín mãn sơ đồ chuyển hóa sau: Tên của X là A. pentanal. B. 2-metylbutanal. C. 2,2-đimetylpropanal. D. 3-metylbutanal. Câu 13. Cho sơ đồ phản ứng sau: xt,t axit cacboxylic Y1. (1) X + O2 xt,t ancol Y2. (2) X + H2 xt,t Y3 +H2O. (3) Y1 + Y2 Biết Y3 có công thức phân tử là C6H10O2. Tên gọi của X là: A. Anđehit metacrylic B. Anđehit propionic C. Anđehit acrylic D. Anđehit axetic Câu 14. Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C5H6O4 thỏa mãn các phương trình sau: (X) + NaOH → (Y) + (Z) + (T); (Y) + H2SO4 → (Y1) + Na2SO4 (Y1) + AgNO3 + NH3 + H2O →Ag + …; (T) + AgNO3 + NH3 + H2O →Ag + … Biết Y, Z, T đều là các chất hữu cơ. Phát biểu nào sau đây về X, Y, Z và T sai? A. Y là HCOONa. B. X là este tạp chức. C. T là CH3CHO. D. Z có 3 nguyên tử H trong phân tử. T M N metyl acrylat. xt Câu 15. Cho sơ đồ phản ứng: X C9 H8O 2 Y Z
Tên gọi của X là A. phenyl acrylat. B. phenyl metacrylat. C. benzyl acrylat. D. benzyl axetat. Câu 16. Hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C9H8O4 thỏa mãn các phương trình hóa học sau: t 2X Y H 2 O 1 A 3NaOH t Na 2SO 4 2Z 2 2X H 2SO4 T 2Ag 2NH 4 NO3 3 Z 2SgNO3 4NH3 H 2O
Nhận xét nào sau đây đúng A. Phân tử A có chứa 4 liên kết π. B. Sản phẩm của phản ứng (1) tạo ra một muối duy nhất. C. Phân tử của Y có 7 nguyên tử cacbon. D. Phân tử Y có chứa 3 nguyên tử oxi. Câu 17. Từ hợp chất E (C9H8O4, chứa một loại nhóm chức) tiến hành các phản ứng sau (hệ số trong phương trình biểu thị đúng tỉ lệ mol phản ứng): t Y + Z + T + H2O X + 3NaOH G + Na2SO4 Z + H2SO4 xt CH3COOH t T + CO Biết Y là muối của axit cacboxylic đơn chức. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Thực hiện phản ứng vôi tôi xút với Y thu được metan. B. Công thức phân tử của Z là C7H4O3Na2. C. Phân tử G có chứa 8 nguyên tử H. D. T là ancol etylic. Câu 18. X có công thức phân tử C10H8O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol) Trang 2
H 2 O,t C10 H8O 4 2NaOH X1 X 2
X1 2HCl X 3 2NaCl t nX 3 nX 2 poli etylen terephtalat 2nH 2 O Phát biểu nào sau đây sai ? A. Nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X3. B. Dung dịch X3 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng. C. Dung dịch X2 hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch phức chất có màu xanh lam. D. Số nguyên tử H trong X3 bằng 8. Câu 19. Este E mạch hở, được tạo thành tử một axit không no, hai chức và hai ancol no, đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn E cần vừa đủ a mol O2, thu được H2O và a mol CO2. Từ E tiến hành các phản ứng sau (hệ số trong phương trình biểu thị đúng tỉ lệ mol phản ứng): Ni t E 2H 2 T; T 2NaOH G X Y t
Biết X và Y thuộc cùng dãy đồng đẳng (MX < MY). Phát biểu nào sau đây là sai? A. Phân tử E có chứa 3 liên kết pi. B. Y là ancol etylic. C. Công thức phân tử của G là C4H4O4Na2. D. Công thức phân tử của E là C7H8O4. Câu 20. Cho các phương trình phản ứng hóa học sau: t X1 + X2 (1) X + NaOH t X3 + Cu +H2O (2) X2 + CuO t (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag. (3) X3 + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O CaO,t (4) X1 + NaOH X4 + Na2CO3. t X5 + 3H2. (5) 2X4 Phát biểu nào sau đây là không đúng: A. X2 chất lỏng rất độc, dùng làm nguyên liệu để điều chế axit axetic trong công nghiệp. B. X5 tham gia phản ứng tráng bạc. C. X có 6 nguyên tử H trong phân tử. D. X1 tan trong nước tốt hơn so với X. Câu 21. Este E mạch hở, được tạo thành tử hai axit cacboxylic đơn chức và một ancol G no, đa chức. Đốt cháy hoàn toàn E cần vừa đủ a mol O2, thu được H2O và a mol CO2. Từ E tiến hành các phản ứng (hệ số trong phương trình biểu thị đúng tỉ lệ mol phản ứng): Ni E 2H 2 T t t T 2NaOH G X Y Biết Y chứa nhiều hơn X một nguyên tử cacbon. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Phân tử E có chứa bốn liên kết π. B. Y có phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, to. C. G là etylen glicol. D. Thực hiện phản ứng vôi tôi xút với X, thu được metan. Câu 22. Cho các phương trình hóa học sau (với hệ số tỉ lệ đã cho): Y Z T H 2O X C4 H 6 O 4 2NaOH
NH 4 2 CO3 4Ag 4NH 4 NO3 T 4AgNO3 6NH 3 2H 2 O CH 2 O 2 NaCl Z HCl Phát biểu nào sau đây đúng? A. X là hợp chất tạp chức, có 1 chức axit và 1 chức este trong phân tử. B. X có phản ứng tráng gương và làm mất màu nước brom. C. Y có phân tử khối là 68. D. T là axit fomic. Đáp án 1-D 2-A 3-D 4-D 5-C 6-B 7-A 8-D 11-C 12-D 13-C 14-B 15-A 16-C 17-B 18-D 21-B 22-B
9-C 19-A
10-B 20-B Trang 3
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D 3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3HOCH2–CH2OH + 2MnO2 + 2KOH. HOCH2–CH2OH + CH3COOH → CH3COOCH2–CH2OH. CH3COOCH2–CH2OH + Ch3COOH → CH3COOCH2CH2OOCCH3. T là CH3COOCH2CH2OOCCH3 Câu 2: Chọn đáp án A Vì E là este đa chức nên T là axit đa chức → C3H6 phải là xiclopropan ( nếu là anken thì không thể tạo hợp chất đa chức) Br2 NaOH t0 HOC-CH2-CHO CuO CH2Br-CH2-CH2Br CH2OH-CH2-CH2OH C3H6 (xiclopropan) CH3OH O 2 ,xt CH OOC-CH -COOCH HOOC-CH -COOH H 2SO4 2
3
2
3
Câu 3: Chọn đáp án D CH3CH2OH (C2H6O) → CH3CHO → CH3COOH → CH3COOCH3. Câu 4: Chọn đáp án D CH 3CH(Cl)COOH NaOH CH 3CH(OH)COONa(X) NaCl H 2 O CH 3CH(OH)COONa H 2SO 4 CH 3CH(OH)COOH(Y) Na 2SO 4 CH 3CH(OH)COOH(H 2SO3 đặc, t o 170o C CH 2 CHCOOH(Z) H 2 O CH 2 CHCOOH CH 3OH(H 2SO 4 ) CH 2 CHCOOCH 3 (G)
CH 2 CHCOOCH 3 (trùng hợp) ⇒ poli(metyl acrylat) Câu 5: Chọn đáp án C Vì Y và Z đều có phản ứng tráng gương nên C3H4O2 là este của axit fomic : HCOOCH=CH2. HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO. 2HCOONa + H2SO4 → 2HCOOH + Na2SO4 Hai chất Y và Z là CH3CHO và HCOOH Câu 6: Chọn đáp án B T có tham gia phản ứng tráng bạc nên T là axit fomic, nên X là este của axit fomic Z khả năng tham gia phản ứng tráng bạc nên Z là anđehit, chỉ có 1 CTCT của X thỏa mãn: X : HCOOCH CH CH 3 (không tính đồng phân hình học) Câu 7: Chọn đáp án A Phản ứng vôi tôi xút ra C2H4 ⇒ Y là CH2=CHCOONa ⇒ CH2=CHCOOCH3. Vậy X là metyl acrylat. Câu 8: Chọn đáp án D cấu tạo duy nhất của X thỏa mãn yêu cầu là: (HCOO)2C2H4. Phản ứng: (HCOO)2C2H4 + 2NaOH → 2HCOONa + C2H4(OH)2. •⇒ Y là HCOONa ⇒ 1 mol Y phản ứng với AgNO3 → 2 mol Ag → A đúng. •⇒ có MY = 68 > MC2H4(OH)2 = 62 → phát biểu B cũng đúng. •⇒ Z là etylen glicol: HOCH2CH2OH có khả năng tạo phức tan với Cu(OH)2: 2C2 H 4 OH 2 Cu OH 2 C2 H 4 OH O 2 Cu 2H 2 O
và từ cấu tạo của Z ⇒ có 2 nguyên tử cacbon ⇒ rõ C đúng và D sai Câu 9: Chọn đáp án C (COOCH 3 ) 2 2NaOH (COONa) 2 2CH 3OH (HCOO) 2 C2 H 4 2NaOH 2HCOONa C2 H 4 (OH) 2 Z có thể là (COONa) 2 ;C2 H 4 (OH) 2 đều không tha gia phản ứng tráng gương Câu 10: Chọn đáp án B Nhận thấy oxi hóa a mol Y cần 2a mol CuO → Y là ancol 2 chức → X có công thức HCOOCH2CH2OOCH HCOOCH2-CH2OOCH (X)+ 2NaOH → 2HCOOH (Z)+ HOCH2-CH2OH (Y) Trang 4
HOCH2-CH2OH + 2CuO → HOC-CHO (T) + 2Cu + 2H2O Phân tử khối của T là 58. Câu 11: Chọn đáp án C Nhìn phương trình dưới ⇒ số C/Y1 = số C/Y2 ⇒ Y1 và Y2 đều có 2C. ||⇒ X là CH3COOC2H5 hay etyl axetat Câu 12: Chọn đáp án D Este có mùi chuối chín là CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 → Y là (CH3)2CH-CH2-CH2-OH Mà X không tác dụng với Na → X là anđehit (CH3)2CH-CH2-CH2-CHO (3-metylbutanal) → Câu 13: Chọn đáp án C CH2=CHCHO (X) + O2 → CH2=CHCOOH (Y1) CH2=CHCHO + H2 → C2H5CH2OH (Y2) CH2=CHCOOH + C2H5CH2OH → C6HO2 + H2O (Y3) Câu 14: Chọn đáp án B – HCOOCH2COOCH=CH2 (X) + 2NaOH → HCOONa (Y) + HOCH2COONa (Z) + CH3CHO (T). – 2HCOONa (Y) + HSO4 → 2HCOOH (Y1) + Na2SO4. – HCOOH (Y1) + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3. – CH3CHO (T) + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3. Câu 15: Chọn đáp án A CH2=CHCOOC6H5 + 2NaOH → CH2=CHCOONa + C6H5ONa + H2O. CH2=CHCOONa + HCl → CH2=CHCOOH + NaCl. CH2=CHCOOH + CH3OH → CH2=CHCOOCH3. Vậy chọn A. Nhìn nhanh: chất cuối là metyl acrylat ⇒ X "chứa" acrylat → đáp án A hoặc B. Chọn A vì thỏa mãn 9 C trong CTPT. Câu 16: Chọn đáp án C t 2HCOONa (X) + NaOC6H4CH2OH (Y) + H2O. (1) HCOOC6H4CH2OOCH (A) + 3NaOH t Na2SO4 + 2HCOOH (Z). (2) 2HCOONa (X) + H2SO4 (3) HCOOH (Z) + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → (NH4)2CO3 (T) + 2Ag + 2NH4NO3. Câu 17: Chọn đáp án B • phản ứng điều chế giấm hiện đại: CH3OH + CO –––xt, to–→ CH3COOH. ⇒ nhận diện được T là ancol metylic CH3OH. Z + H2SO4 → G + Na2SO4 ⇒ Z là muối đinatri của hợp chất hữu cơ G. còn về E có 4O → tối đa 2 nhóm COO → để + 3NaOH thì E có đúng 1 chức este của phenol. ||⇒ cấu tạo của E là HCOOC6H4COOCH3 ⇒ Z là NaOC6H4COONa. ⇒ phát biểu B đúng. Câu 18: Chọn đáp án D Từ phản ứng tạo poli(etylen-terephtalat) ⇒ X3, X2 là etylen glicol, axit terephtalic. X3 tạo nên từ X1 và HCl ⇒ X3 là axit terephtalic ⇒ X1 là NaOOCC6H4COONa. X2 là CH3OOCC6H4COOCH3 (X không thể chứa 1 chức este và 1 chức axit, bởi X + NaOH không tạo H2O). X2 là CH3OH. D sai vì số H trong X3 là 8. Câu 19: Chọn đáp án A ♦ đốt E có nO2 = nCO2 ⇒ E dạng cacbohiđrat C?(H2O)?? mà E là este 2 chức ⇒ ?? =4. Lại có E mạch hở, được tạo thành tử một axit không no, hai chức và hai ancol no, đơn chức E + 2H2 ⇒ E có 2πC=C, thêm 2πC=O ⇒ ∑πtrong E = 4. E dạng C?H8O4 ⇒ có phương trình 8 = 2 × (số C) + 2 – 2 × 4 ⇒ số CE = 7 → CTPT của E là C7H8O4. cấu tạo duy nhất thỏa mãn E là CH3OOC–C≡C–COOC2H5. ⇒ các phát biểu B, C, D đều đúng (chú ý G là sản phẩm thủy phân của T nhé.!). Chỉ có phát biểu A sai Trang 5
Câu 20: Chọn đáp án B (1) CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa (X1) + CH3OH (X2) (2) CH3OH (X2) + CuO → HCHO (X3) + Cu + H2O (3) HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag (4)CH3COONa +NaOH → CH4(X4) + Na2CO3 (5) 2CH4(X4) → C2H2 (X5) + 3H2 CH3OH chất lỏng rất độc ( uống vào cơ thể có thể gây mù mắt, ảnh hưởng thần kinh), dùng làm nguyên liệu để điều chế axit axetic trong công nghiệp (CH3OH + CO → CH3COOH) → A đúng C2H2 tham gia phản ứng thế với AgnO3/NH3 không phải phản ứng tráng bạc → B sai X là CH3COOCH3 có 6 nguyên tử H → C đúng CH3COONa chứa lien kết ion nên tan tốt trong nước hơn X → D đúng Câu 21: Chọn đáp án B E là este đa chức, phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2 ⇒ E 2 chức. E tác dụng với H2 theo tỉ lệ 1 : 2 ⇒ trong E có 2 lk π C=C. 3n 5 CTTQ của E là CnH2n-6O4. PT đốt cháy: CnH2n-6O4 + 2 O2 → nCO2 + (n–3)H2O. 3n 5 Theo đề bài: 2 = n ⇔ n =7 ⇒ E là C7H8O4. [Hướng khác để tìm ra CTPT của E: CTTQ của E là CnH2n-6O4. mol O2 bằng mol CO2. Vậy E có dạng Cn(H2O)m. m = 4 (4 Oxi) ⇔ số H = 8 ⇔ 2n - 6 = 8 ⇔ n = 7]. 2 muối X, Y hơn kém nhau 1C nên CTCT của E là CH≡CCOOCH2CH2OOCCH3. T là CH3CH2COOCH2CH2OOCCH3; G là CH2(OH)CH2(OH); Y là CH3CH2COONa; X là CH3COONa. Vậy đáp án A, C, D đúng. B sai. Câu 22: Chọn đáp án B Từ phương trình phản ứng số 2. Cân bằng số nguyên tử 2 vế. ⇒ T có CTPT là CH2O ⇒ T là HCHO. + Từ phương trình phản ứng số 3. Cân bằng số nguyên tử 2 vế. ⇒ Z có CTPT là CHO2Na ⇒ Z là HCOONa. ⇒ X chỉ có thể có 1 CTCT thỏa mãn đó là HCOO–CH2–OOCCH3 Vậy: A sai vì X chứa 2 chức este. C sai vì MY = MCH3COONa = 82. D sai vì T là andehit fomic.
Trang 6
8.2. Nhận xét – phát biểu – mệnh đề Câu 1. Nhận xét nào sau đây về este no đơn chức, mạch hở là không đúng: A. Công thức phân tử chung là CnH2nO2 (n≥2). B. Thuỷ phân trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch. C. Khi đốt cháy cho khối lượng H2O bằng khối lượng của CO2. D. Phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1. Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnHnO2, với n > 2. B. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch. C. Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazơ là phản ứng thuận nghịch. D. Hợp chất CH3COOH thuộc loại este. Câu 3. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Công thức chung của este no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO. B. Metyl fomat là este duy nhất có phản ứng tráng bạc. C. Este đều bị thủy phân trong môi trường axit và môi trường kiềm. D. Este chứa liên kết đôi C=C trong phân tử khi bị thủy phân, sản phẩm luôn có anđehit hoặc xeton. Câu 4. Phát biểu nào sau đây sai? A. Este có nhiệt độ sôi thấp hơn axit có cùng số nguyên tử cacbon. B. Este nặng hơn nước và rất ít tan trong nước. C. Este thường có mùi thơm dễ chịu. D. Este là những chất lỏng hoặc chất rắn ở nhiệt độ thường. Câu 5. Điều nào sau đây không đúng khi nói về metyl acrylat? A. Không tác dụng với dung dịch nước brom. B. Là hợp chất este. C. Là đồng phân của vinyl axetat. D. Có công thức phân tử C4H6O2. Câu 6. (CB) Điểm nào sau đây không đúng khi nói về metyl fomat ? A. Có CTPT C2H4O2. B. Là đồng đẳng của axit axetic. C. Là đồng phân của axit axetic. D. Là hợp chất este. Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Phản ứng giữa ancol với axit cacboxylic được gọi là phản ứng xà phòng hóa. B. Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thuận nghịch. C. Trong công thức của este RCOOR', R có thể là nguyên tử H hoặc gốc hidrocacbon. D. Phản ứng este hóa là phản ứng một chiều. Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng một chiều. B. Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol. C. Các este tan nhiều trong nước. D. Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín. Câu 9. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Este chỉ bị thủy phân trong môi trường axit. B. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều. C. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng este hóa. D. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng một chiều. H 2SO4 ñaëc ,t CH 3COOC2 H 5 H 2 O CH 3COOH C2 H 5OH Câu 10. Cho cân bằng hóa học sau: Nhận xét nào đúng về cân bằng trên? A. Sản phẩm của phản ứng trên có tên là etyl axetic. B. Để cân bằng trên xảy ra theo chiều thuận có thể dùng dư axit axetic hoặc ancol etylic. C. Axit H2SO4 chỉ giữ vai trò xúc tác. D. Axit H2SO4 chỉ giữ hút nước. Câu 11. Ba chất hữu cơ X, Y, Z có cùng công thức phân tử C4H8O2, có đặc điểm sau: + X có mạch cacbon phân nhánh, tác dụng được với Na và NaOH. + Y được điều chế trực tiếp từ axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon. + Z tác dụng được với NaOH và tham gia phản ứng tráng bạc. Các chất X, Y, Z lần lượt là: Trang 1
A. CH3CH(CH3)COOH, CH3CH2COOCH3, HCOOCH2CH2CH3 B. CH3CH2CH2COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3 C. CH3CH(CH3)COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3 D. CH3CH2CH2COOH, CH3COOCH2CH3, CH3COOCH2CH3 Câu 12. Một este E mạch hở có công thức phân tử C5H8O2. Đun nóng E với dung dịch NaOH thu được hai sản phẩm hữu cơ X, Y; trong đó Y làm mất màu dung dịch nước Br2. Có các kết luận sau về X, Y: (1) X là muối, Y là anđehit. (2) X là muối, Y là ancol không no. (3) X là muối, Y là xeton. (4) X là ancol, Y là muối của axit không no. Số kết luận đúng là: A. 1 B. 3 C. 2 D. 4 Câu 13. Cho các phát biểu: (1). Nhiệt độ sôi của metylaxetat cao hơn nhiệt độ sôi của axit axit propionic. (2). Phản ứng thủy phân este trong dung dịch NaOH là phản ứng thuận nghịch. (3). Este no, mạch hở, đơn chức cháy có số mol H2O bằng số mol CO2. (4). Thủy phân este trong dung dịch kiềm luôn thu được muối của axit cacboxylic và ancol. (5). Đun nóng hỗn hợp ancol etylic, axit axetic với H2SO4 đặc, một thời gian sau đó để nguội, thêm dung dịch NaCl bảo hòa, thấy hỗn hợp thu được phân thành hai lớp chất lỏng. (6). Isoamyl axetat có mùi chuối chín. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 14. Cho các phát biểu sau: (a) Poli(metyl metacrylat) được dùng để sản xuất chất dẻo; (b) Etyl axetat được dùng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ; (c) Metyl axetat là đồng phân của axit propionic; (d) Giữa các phân tử etyl axetat có khả năng tạo liên kết hiđro. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 15. Cho các phát biểu sau: (a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. (b) Tất cả các axit cacboxylic đều không tham gia phản ứng tráng bạc. (c) Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazơ là phản ứng thuận nghịch. (d) Tất cả các ancol no, đa chức đều hòa tan được Cu(OH)2. Số phát biểu đúng là: A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 16. Khi cho este X mạch hở tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2 thu được một muối Y và một ancol Z, trong đó số cacbon trong muối Y gấp đôi ancol Z. Nếu đun nóng Z ở 170oC với H2SO4 đặc thu được khí etilen. Mặc khác, 1 mol X tác dụng vừa đủ với 2 mol Br2. Phát biểu nào dưới đây sai? A. Tỉ lệ số nguyên tử H trong X và Z tương ứng là 5 : 3. B. Phân tử Y có 2 nguyên tử H. C. Tỉ lệ số nguyên tử C trong X và Z tương ứng là 4 : 1. D. Phân tử X có 4 liên kết pi. Câu 17. Cho các chất X, Y, Z, T đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử C4H6O2. X, Y, Z, T có đặc điểm sau: - X có đồng phân hình học và dung dịch X làm đổi màu quỳ tím. - Y không có đồng phân hình học, có phản ứng tráng bạc, thủy phân Y trong NaOH thu được ancol. - Thuỷ phân Z cho 2 chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon và sản phẩm có phản ứng tráng bạc. - T dùng để điều chế chất dẻo và T không tham gia phản ứng với dung dịch NaHCO3. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Y là anlyl fomat. B. Polime được điều chế trực tiếp từ T là poli(metyl metacrylat). C. Z được điều chế trực tiếp từ axit và ancol tương ứng. D. X là axit metacrylic. Trang 2
Câu 18. Cho X là axit cacboxylic đơn chức và Y là ancol đa chức (phân tử hơn kém nhau một nguyên tử cacbon và chỉ chứa một loại nhóm chức). Đun nóng hỗn hợp X và Y với xúc tác H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất T (C7H12O5, mạch hở, chứa hai chức este). Phát biểu nào sau đây là sai? A. Y có các nhóm –OH liền kề nhau. B. Phân tử Y có ba nguyên tử O. C. Phân tử X có một liên kết π. D. X có phản ứng cộng Br2 trong dung dịch. Câu 19. Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H8O4 và không tham gia phản ứng tráng bạc. X được tạo thành từ ancol Y và axit cacboxylic Z. Dung dịch Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường; khi đun Y với H2SO4 đặc ở 170oC không tạo ra anken. Nhận xét nào sau đây đúng? A. Phân tử X có chứa một nhóm metyl. B. Chất Z không làm mất màu dung dịch nước brom. C. Chất Y là ancol etylic. D. Phân tử Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi. Câu 20. Cho a mol hợp chất X (C6H8O4) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư, đun nóng), có 2a mol NaOH phản ứng, thu được chất Y và ancol etylic. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được chất Z. Cho Z phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây sai? A. Y có công thức phân tử C4H2O4Na2. B. Phân tử X chứa một nối đôi C=C. C. Z có đồng phân hình học. D. X làm mất màu nước brom. Câu 21. Cho ba chất hữu cơ X, Y, Z (mạch cacbon hở không phân nhánh, chứa C, H, O) đều có phân tử khối bằng 82, trong đó X và Y là đồng phân của nhau. Biết 1 mol X hoặc Z phản ứng vừa đủ với 3 mol AgNO3 trong dung dịch NH3; 1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4 mol AgNO3 trong dung dịch NH3. Phát biểu nào dưới đây đúng? A. Phân tử Y phản ứng với H2 (t0; Ni) theo tỉ lệ mol tương ứng 1:3 B. X và Z có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử C. X là hợp chất tạp chức D. Y và Z thuộc cùng dãy đồng đẳng Câu 22. Chất X là một loại thuốc cảm có công thức phân tử C9H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH thu được 1 mol chất Y, 1 mol chất Z và 2 mol H2O. Nung Y với hỗn hợp CaO/NaOH thu được parafin đơn giản nhất. Chất Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được hợp chất hữu cơ tạp chức T không có khả năng tráng gương. Có các phát biểu sau: (a) Chất X phản ứng với NaOH (to) theo tỉ lệ mol 1 : 2. (b) Chất Y có tính axit mạnh hơn H2CO3. (c) Chất Z có công thức phân tử C7H4O4Na2. (d) Chất T không tác dụng với CH3COOH nhưng có phản ứng với CH3OH (H2SO4 đặc, to). Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 1-C 11-C 21-C
2-B 12-B 22-A
3-C 13-B
4-B 14-B
5-A 15-D
Đáp án 6-B 7-C 16-B 17-A
8-D 18-D
9-B 19-D
10-B 20-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C Chọn C vì cho nCO2 = nH2O ⇒ mCO2 > mH2O. Câu 2: Chọn đáp án B Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2, với n ≥ 2 → A sai. Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazơ là phản ứng một chiều → C sai. Hợp chất CH3COOH thuộc loại axit cacboxylic → D sai. Câu 3: Chọn đáp án C Công thức chung của este no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2. Ngoài metyl fomat, các este như: etyl fomat, propyl fomat, benzyl fomat... cũng có phản ứng tráng bạc. Trang 3
HCOOCH2CH=CH2 có chứa nối đôi C=C trong phân tử, nhưng khi bị thủy phân tạo ancol CH2=CHCH2OH, không tạo anđehit hay xeton. ***Các este có nối đôi C=C đính ngay sau RCOO–, khi bị thủy phân mới tạo sản phẩm chứa anđeit hoặc xeton. Đáp án C đúng Câu 4: Chọn đáp án B Este nhẹ hơn nước và rất ít tan trong nước → B sai. Câu 5: Chọn đáp án A Metyl acrylat có CTCT là CH2=CHCOOCH3 (CTPT là C4H6O2). Vinyl axetat: CH3COOCH=CH2 ⇒ B, C, D đúng. A sai vì metyl acrylat có lk C=C nên có phản ứng với Br2. Câu 6: Chọn đáp án B Metyl fomat là este no đơn chức,có công thức cấu tạo HCOOCH3, CTPT C2H4O2 → A , D đúng Axit axetic CH3COOH và metyl fomat HCOOCH3 có cùng công thức phân tử khác nhau công thức cấu tạo nên là đồng đẳng của nhau → C đúng Câu 7: Chọn đáp án C Phản ứng giữa ancol với axit cacboxylic được gọi là phản ứng este hóa → A sai. Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng một chiều → B sai. Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch → D sai. Câu 8: Chọn đáp án D Câu 9: Chọn đáp án B Giải: A sai vì este cũng bị thủy phân trong môi trường kiềm. t CH3COONa + C2H5OH B đúng, ví dụ: CH3COOC2H5 + NaOH C sai, phản ứng này gọi là phản ứng xà phòng hóa. D sai, phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng 2 chiều. Câu 10: Chọn đáp án B A sai : sản phẩm etyl axetat B đúng C sai : H2SO4 còn hút nước sinh ra D sai : H2SO4 còn xúc tác cho phản ứng Câu 11: Chọn đáp án C Nhận thấy X có mạch cacbon phân nhánh → loại B, D CH3CH2COOCH3 được điều chế từ CH3CH2COOH và CH3 có số nguyên tử C khác nhau → loại A Câu 12: Chọn đáp án B (1) đúng: CH 3COOCH CH CH 3 (2) đúng: CH 3COOCH 2 CH CH 2 (3) sai: CH 3COOC(CH 3 ) CH 2 (Y không làm mất màu Br2 (xeton chỉ làm mất màu Brom khan trong CH3COOH)) (4) đúng: CH 2 CHCOOC2 H 5 Câu 13: Chọn đáp án B Các phát biểu đúng là (3), (5) và (6) Câu 14: Chọn đáp án B (a), (b) đúng là các ứng dụng của este. (c) metyl axetat (este) và axit propionic có cùng CTPT C3H6O2 → đồng phân. (d) etyl axetat là este, không có H "linh động" (H gắn với các nguyên tố có độ âm điện lớn như O, F, N,...) ⇒ không tạo được liên kết hiđro liên phân tử → (d) sai.! Theo đó, có 3 phát biểu đúng, 1 phát biểu sai Câu 15: Chọn đáp án D (a) Đúng. Este no, đơn chức, mạch hở có CTTQ là CnH2nO2 ⇒ đốt cháy thu được mol CO2 bằng mol H2O. (b) Sai. HCOOH có tham gia phản ứng tráng bạc. (c) Sai. Trang 4
(d) Sai. Chẳng hạn, propan-1,3-điol CH2(OH)CH2CH2(OH) không hòa tan được Cu(OH)2. Câu 16: Chọn đáp án B Đun Z với H2SO4 đặc 170oC → C2H4 ⇒ Z là C2H5OH (phản ứng tách H2O) X tác dụng NaOH tỉ lệ 1:2 ⇒ X là este 2 chức 1 mol X tác dụng với 2 mol Br2 ⇒ gốc axit của X có chứa 2 lk đôi (C=C) hoặc 1 lk 3 (C≡C) Do muối Y có số C gấp 2 lần Z nên suy ra Y có 4C Mà 2 C của Y nằm trong nhóm COOH nên suy ra Y phải là muối có chứa 1 LK 3 C≡C => Y là NaOOC–C≡C–COONa => X là C2H5OOC–C≡C–COOC2H5 ______________________________ A Đúng do X có 10H còn Z có 6H => tỉ lệ 5: 3 B Sai do Y không có H (vì Y là muối NaOOC–C≡C–COONa) ⇒ Chọn C C Đúng do X có 8C còn Z có 2 C D Đúng do 2 lk π ở C≡C và 2 LK pi ở 2 nhóm COOH Câu 17: Chọn đáp án A +) X làm đổi màu quỳ tím => X là axit X có đồng phân hình học => 2 bên liên kết đôi C=C phải có ít nhất 1 nhóm thế => X là: CH3-CH=CH-COOH +) Y có phản ứng tráng bạc => HCOOY thủy phân tạo ancol => liên kết C=C không gắn trực tiếp vào COOY không có đồng phân hình học => Y là: HCOO-CH2-CH=CH2 (Anlyl fomat) +) Z thủy phân tạo 2 sản phẩm có cùng số Cacbon => Cùng có 2C => có gốc CH3COOSản phẩm có phản ứng tráng bạc => Z là CH3COOCH=CH2 +) T dùng để điều chế chất dẻo và T không phản ứng với NaHCO3 => T không thể là axit (VD:CH2=C(CH3)-COOH...). Câu 18: Chọn đáp án D T là C7H12O5 (π=2). Số O là 5 ⇒ T chứa cả chức este và chức ancol. T có 2 chức este ⇒ T có 1 chức ancol ⇒ Y có ít nhất 3C. Vậy T là CH3COOCH2CH(OOCCH3)CH2OH hoặc CH3COOCH2CH(OH)CH2OOCCH3. X là CH3COOH; Y là CH2(OH)CH(OH)CH2(OH) (glixerol). CH3COOH (X) không có phản ứng cộng Br2 → D sai. Chọn D. Câu 19: Chọn đáp án D X không tham gia phản ứng tráng bạc ⇒ axit Z khác HCOOH. nếu Z là CH3COOH ⇒ X chỉ có cấu tạo là CH3COOCH2CH2OOCCH3. với cấu tạo này ⇒ ancol Y là etylen glicol HOCH2CH2OH có phản ứng Cu(OH)2 → loại.! axit đơn thì C3 trở lên thì không có C nào dành cho ancol rồi → dừng. ⇒ axit phải là 2 chức, ít nhất có 2C ⇒ ancol C2, C1 không thể vẽ nối đôi vào rồi ||⇒ cấu tạo thỏa mãn X là CH3OOC–CH=CH–COOCH3. ⇒ trong 4 phát biểu chỉ có phát biểu D đúng. Câu 20: Chọn đáp án C X 2NaOH Y C2 H 5OH Nhận xét: n X : n NaOH 1: 2 X chứa hai chức este hoặc một chức este và một chức axit. Z tác dụng với HBr tạo ra 2 sản phẩm nên Z có cấu tạo không đối xứng qua nối đôi. + Trường hợp 1: X chứa 2 chức este: C2 H 5 OOC R COO C2 H 5 : Loại vì số H > 8. + Trường hợp 2: X chứa 1 chwcs este và một chức axit: HOOC R COO C2 H 5 . Từ công thức phân tử cho thấy R là C2H2. Hợp chất X có hai công thức cấu tạo: 1 HOOC CH CH COOC2 H5
Trang 5
Z có cấu tạo không đối xứng qua nối đôi nên 2 là công thức cấu tạo phù hợp của X.
Câu 21: Chọn đáp án C 1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4 mol AgNO3 trong dung dịch NH3 ,MY =82 → Y có 2 nhóm CHO → Y có cấu tạo HOC-C≡C-CHO → Y phản ứng với H2 theo tỉ lệ 1: 4 → A sai → X phản ứng vừa đủ với 3 mol AgNO3 trong dung dịch NH3 và là đồng phân của Y → X có cấu tạo CH≡C-CO-CHO → X là hợp chất tap chức → C đúng Z có cấu tạo CH≡C-CH2-CH2-CHO X và Z khác số nguyên tử C và không thuộc cùng dãy đồng đẳng → B , D sai Câu 22: Chọn đáp án A Nung Y với CaO/NaOH thu đượng parafin đơn giản nhất tức CH4, X có 4 Oxi nên X là CH3COO- hoặc OOC-CH2-COO+ X -OOC-CH2-COO-. Để thu được 2 nước và 1 mol chất Z, X là HOOC-CH2-COO-C6H5 → Z là C6H5ONa → T là phenol → Loại + X: CH3COO- thì Y là CH3COONa. Để thu được 2 nước và 1 mol Z, phù hợp với độ bất bão hòa xủa X, ta có thể suy ra trong X có vòng benzen đính với nhóm COO-. CT phù hợp của X: CH3COO-C6H4-COOH hoặc CH3COO-C6H3(OH)-CHO nhưng vì T k có phản ứng tráng gương nên X là CH3COO-C6H4-COOH. Z là NaO-C6H4-COONa, T là HO-C6H4-COOH thỏa mãn a sai tỷ lệ 1:3 b sai vì Y tính bazo c sai C7H4O3Na2 d đúng
Trang 6
1.1. Đốt cháy este đơn chức; mạch hở Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn một este X, thu được nCO2 = nH2O. Vậy X là A. este no, đơn chức. B. este không no, đơn chức, hở. C. este không no, 2 chức. D. este no, đơn chức, mạch hở. Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn este nào sau đây thu được số mol CO2 = số mol H2O A. CH3OOC-COOCH3. B. C2H5COOCH3. C. C6H5COOCH3. D. CH2=CH-COOCH3. Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn một lượng este no đơn chức E thì thể tích CO2 thu được bằng thể tích của oxi trong cùng điều kiện. Công thức của este đó là A. HCOOCH3. B. CH3COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. HCOOC3H7. Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn một lượng este E (no, đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ a mol khí O2, thu được CO2 và a mol H2O. Tên gọi của E là A. etyl propionat. B. etyl axetat. C. metyl axetat. D. metyl fomat. Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X no đơn chức mạch hở cần 1,25a mol O2, thu được a mol H2O. Công thức phân tử của X A. C3H6O2. B. C2H4O2. C. C5H10O2. D. C4H8O2. Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn este E bằng khí oxi thu được khí cacbonic và nước có tỉ lệ khối lượng mCO2 : mH2O = 22 : 9. Công thức phân tử của E có dạng là A. CnH2n – 4O2. B. CnH2nO2. C. CnH2n – 2O2. D. CnH2n – 2O4. Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 va 0,3 mol H2O. Công thức phân tử của X là A. C3H6O. B. C3H8O2. C. C3H4O2. D. C3H6O2. Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là A. HCOOCH3. B. HCOOC2H5. C. CH3COOCH3. D. CH3COOC2H5. Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este thu được 19,8 gam CO2 và 0,45 mol H2O. Công thức phân tử este là A. C2H4O2. B. C3H6O2. C. C4H8O2. D. C5H10O2. Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam nước. Công thức phân tử của X là A. C2H4O2. B. C3H6O2. C. C4H8O2. D. C5H8O2. Câu 11. Đốt cháy 6 gam este X thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Biết X có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3/NH3. Công thức cấu tạo của X là A. HCOOCH3. B. HCOOCH2CH2CH3. C. HCOOC2H5. D. CH3COOC2H5 Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este X thì thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Số công thức cấu tạo của X là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn 6,0 gam một este no, đơn chức, mạch hở thu được 4,48 lít khí CO2 (ở đktc). Công thức phân tử của este là A. C2H4O2. B. C4H8O2. C. C5H10O2. D. C3H6O2. Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn một lượng etyl axetat thu được 0,54 gam H2O và V lít (đktc) khí CO2. Giá trị của V là A. 0,538 B. 1,320 C. 0,672 D. 0,448 Câu 15. Đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở cần 8,624 lít O2 (đktc), thu được 14,52 gam CO2. Công thức phân tử của este là A. C3H4O2. B. C4H8O2. C. C2H4O2. D. C3H6O2. Câu 16. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một este no, đơn chức, mạch hở thu được 24,8 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Công thức phân tử của este là D. C3H4O2. A. C4H6O2. B. C4H8O2. C. C3H6O2. Câu 17. Este đơn chức X được tạo bởi axit hữu cơ Y và ancol Z. Tỉ khối hơi của Y so với O2 bằng 2,25. Để đốt cháy hoàn toàn 2,28 gam X thu được 7,08 gam hỗn hợp CO2 và hơi nước. Công thức của X là A. CH3COOC3H7 B. C2H3COOC3H7 C. C2H5COOC3H7 D. C2H3COOC3H5 Trang 1
Câu 18. Đốt cháy hoàn toàn a gam một este X thu được 9,408 lit CO2 (đktc) và 7,56 gam H2O. Khối lượng hỗn hợp CO2 và H2O thu được ở trên gấp 1,55 lần khối lượng oxi cần để đốt cháy hết X. X có công thức phân tử là A. C2H4O2. B. C3H6O2. C. C3H4O2. D. C4H8O2. Câu 19. Đốt cháy hoàn toàn este Y cần vừa đủ 2,24 gam khí O2, thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O. Số công thức cấu tạo của Y thỏa mãn là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 20. Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở (X) thấy thể tích O2 cần đốt gấp 1,25 thể tích CO2 tạo ra. Số lượng công thức cấu tạo của (X) là: A. 5. B. 3. C. 6. D. 4. Câu 21. Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol một este X (chứa C, H, O) đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc) thu được 4,032 lít khí CO2 (ở đktc) và 3,24 gam H2O. Giá trị của V là A. 6,72 lít. B. 3,36 lít. C. 4,704 lít. D. 9,408 lít. Câu 22. Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam etyl axetat thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 13,44. B. 3,36. C. 8,96. D. 4,48. Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn 1,428 gam etyl propionat (C2H5COOC2H5), thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 0,314. B. 1,254. C. 1,568. D. 0,941. Câu 24. Đốt cháy hoàn toàn este nào sau đây thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O? A. HCOOCH3 B. CH3COOCH2CH3 C. CH3COOCH3 D. CH2=CHCOOCH3 Câu 25. Đốt cháy hoàn toàn este T (đơn chức, mạch hở, phân tử chứa không quá hai liên kết π) cần số mol O2 bằng số mol CO2 tạo thành. Số công thức cấu tạo của T thỏa mãn là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 26. Đốt cháy hoàn toàn este X cần vừa đủ 3,36 lít khí O2 (đktc), thu được 2,688 lít khí CO2 (đktc) và 2,16 gam H2O. Công thức phân tử của X là A. C3H6O2. B. C4H8O2. C. C4H6O2. D. C2H4O2. Câu 27. Đốt cháy hoàn toàn 2,04 gam este X đơn chức thu được 5,28 gam CO2 và 1,08 gam H2O. Công thức phân tử của X là A. C4H8O2. B. C8H8O2. C. C6H10O2. D. C6H8O2. Câu 28. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol este E tạo bởi axit X và ancol Y. Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thu được 50 gam kết tủa. Tên của ancol Y là A. ancol metylic. B. ancol etylic. C. ancol propylic. D. ancol anlylic. Câu 29. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức X cần 0,5 mol O2 thu được 8,96 lít CO2 và b mol H2O. Giá trị của b là A. 0,3. B. 0,35. C. 0,2. D. 0,4. Câu 30. Đốt cháy hoàn toàn m gam este đơn chức X cần 5,6 lít khi oxi (đktc), thu được 12,4 gam hỗn hợp CO2 và nước có tỉ khối so với H2 là 15,5. CTPT của X là A. C2H4O2. B. C3H6O2. C. C4H8O2. D. C5H10O2. Câu 31. Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X thấy thể tích CO2 thu được bằng thể tích O2 cần dùng và gấp 1,5 lần thể tích hơi nước (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Biết X tham gia phản ứng tráng gương. CTCT X là A. HCOOC≡CH. B. HCOOCH=CHCH3. C. HCOOCH=CH2. D. HCOOCH2CH3. Câu 32. Đốt cháy hoàn toàn m gam este E (C, H, O) cần vừa đủ 3,136 lít khí O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 23,64 gam kết tủa, đồng thời khối lượng bình tăng thêm 7,44 gam. Công thức phân tử của E là A. C2H4O2. B. C3H6O2. C. C4H8O2. D. C4H6O2. Câu 33. Đun nóng hỗn hợp gồm một axit cacboxylic và một ancol với H2SO4 đặc, thu được este E (mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức). Hóa hơi hoàn toàn 4,30 gam E, thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 1,60 gam O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Số công thức cấu tạo phù hợp với E là A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Câu 34. Este E no, đơn chức, mạch hở. Trong một bình kín chứa hơi E và khí O2 (dùng gấp đôi lượng cần phản ứng) ở nhiệt độ 109,2oC, áp suất trong bình là 0,8 atm. Đốt cháy hoàn toàn E rồi đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm. Công thức phân tử của E là Trang 2
A. C2H4O2.
B. C3H6O2.
C. C4H8O2.
D. C5H10O2.
8 Câu 35. Đốt cháy hoàn toàn este T (đơn chức, mạch hở) cần khối lượng cần khối lượng O2 bằng 3 khối lượng H2O tạo thành. Công thức phân tử của T có dạng là A. CnH2n + 2O2. B. CnH2n – 4O2. C. CnH2n – 2O2. D. CnH2nO2. Câu 36. Đốt cháy hoàn toàn x mol este đơn chức, mạch hở X cần vừa đủ V lít O2 (đktc) tạo ra y mol CO2 và z mol H2O. Biết x = y – z và V = 100,8x. Số chất thỏa mãn điều kiện của X là A. 4. B. 5. C. 3. D. 6. Câu 37. Đun nóng hỗn hợp gồm ancol X và axit cacboxylic Y (không có phản ứng tráng bạc) với axit H2SO4 đặc, thu được este đơn chức E. Đốt cháy hoàn toàn E cần vừa đủ 3,36 lít khí O2 (đktc), thu được 5,28 gam CO2 và 2,16 gam H2O. Số cặp chất X, Y thỏa mãn điều kiện là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 38. Đốt cháy hoàn toàn m gam este E cần vừa đủ 3,92 lít khí O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư theo sơ đồ hình vẽ:
Kết thúc thí nghiệm thấy trong bình tạo thành 15 gam kết tủa, đồng thời khối lượng bình tăng thêm 9,3 gam. Công thức phân tử của E là A. C2H4O2. B. C3H6O2. C. C4H8O2. D. C4H6O2. 1-D 11-A 21-C 31-C
2-B 12-B 22-A 32-B
3-A 13-A 23-C 33-A
4-D 14-C 24-D 34-B
5-D 15-D 25-B 35-C
Đáp án 6-B 16-B 26-B 36-D
7-D 17-B 27-B 37-B
8-A 18-D 28-A 38-B
9-B 19-A 29-D
10-B 20-D 30-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D Câu 2: Chọn đáp án B Câu 3: Chọn đáp án A Este sẽ có dạng: CnH2mOm
2n 2 2m 1 n m 2 Do là no đơn chức nên Do là đơn chức nên n m 2 C2 H 4 O 2 HCOOCH 3 Câu 4: Chọn đáp án D este E no, đơn chức, mạch hở → CTPT của E có dạng CnH2nO2. 3n 2 t C Cn H 2n O 2 O 2 nCO 2 nH 2 O 2 ♦ Giải đốt: Giả thiết nO2 cần đốt = nH2O ||→ 3n – 2 = 2n → n = 2. ||→ CTPT của E là C2H4O2 ứng với duy nhất este HCOOCH3 thỏa mãn. danh pháp: metyl fomat Câu 5: Chọn đáp án D Đốt este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 + (1,5n-1)O2 → nCO2 + nH2O. nCO2 = nH2O = a mol. 1
Trang 3
Bảo toàn nguyên tố O: 2nX + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ⇒ nX = 0,25a. nCO2 a 4 0, 25a ⇒ số C trong X = nX Vậy X là C4H8O2. Câu 6: Chọn đáp án B t CO2 + H2O. Đốt este E + O2 tỉ lệ mCO2 : mH2O = 22 : 9 ⇄ nCO2 : nH2O = (22 : 44) : (9 : 18) = 1 : 1. Tương quan nCO2 = nH2O cho biết E thuộc dãy đồng đẳng este no, đơn chức, mạch hở ||→ Công thức phân tử của E có dạng CnH2nO2. Câu 7: Chọn đáp án D Câu 8: Chọn đáp án A n CO2 0, 2 0, 2 2 Số C có trong X: 0,1 Chỉ có 1 este duy nhất có 2C trong phân tử, đó là HCOOCH3 Câu 9: Chọn đáp án B n CO2 n H2O 0, 45
Như vậy, este là no đơn chức 0, 45 3 C3 H 6 O 2 Số C trong este: 0,15 Câu 10: Chọn đáp án B n CO2 n H2O 0,15 3, 7 0,15.12 0,15.2 0, 05 32 3, 7 MX 74 C3 H 6 O 2 0, 05 Câu 11: Chọn đáp án A t C đốt 6 gam este X + O2 0,2 mol CO2 + 0,2 mol H2O. nCO2 = nH2O ⇒ X là este no, đơn chức, mạch hở dạng CnH2nO2. ||⇒ nO trong X = (6 – 0,2 × 14) ÷ 16 = 0,2 mol ⇒ nX = ½.∑nO trong X = 0,1 mol. ⇒ n = số CX = 0,2 ÷ 0,1 = 2 → công thức phân tử của X là C2H4O2 ứng với duy nhất 1 CTCT este thỏa mãn là HCOOCH3 Câu 12: Chọn đáp án B t 0,3 mol CO2 + 0,3 mol H2O. đốt cháy 7,4 gam X + O2 có nCO2 = nH2O ⇒ X là este no, đơn chức, mạch hở dạng CnH2nO2. có mX = mC + mH + mO ⇒ nO trong X = 0,2 mol ⇒ nX = 0,1 mol. ⇒ n = số C = 0,3 ÷ 0,1 = 3 → X có CTPT là C3H6O2 ứng với 2 đồng phân: HCOOC2H5 (etyl fomat) và CH3COOCH3 (metyl axetat). ⇒ có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn X Câu 13: Chọn đáp án A Câu 14: Chọn đáp án C etyl axetat có công thức CH3COOC2H5 hay C4H8O2 t 4CO2 + 4H2O C4H8O2 + 5O2 Câu 15: Chọn đáp án D Este no, đơn chức, mạch hở nên nH2O = nCO2 = 0,33 mol. Bảo toàn O: 2neste + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ⇒ neste = 0,11 mol. ⇒ CTPT của este: C3H6O2. Câu 16: Chọn đáp án B nX
Trang 4
Vì este no đơn chức mạch hở ⇒ CnH2nO2 ⇒ Loại A và D. 24,8 Với CnH2nO2 thi khi đốt thu được nCO2 = nH2O = 62 = 0,4 mol 0, 4 ⇒ Số nguyên tử C có trong phân tử este = 0,1 = 4 Câu 17: Chọn đáp án B M Y 72 CH 2 CH COOH Như vậy, loại trừ được đáp án A và C * Đáp án B: Este này có 2π trong phân tử 2, 28 0, 02 n CO2 0,12 n CO2 n H2O n X 114 44n CO 18n H O 7, 08 n H2O 0,1 2 2 0,12 6 Số C trong phân tử: 0, 02 => thỏa mãn * Đáp án D: Este này có 3π trong phân tử 2, 28 0, 04 n CO2 0,1258 n CO2 n H2O 2n X 114 44n CO 18n H O 7, 08 n H2O 0, 0858 2 2 0,1258 6, 29 Số C trong phân tử: 0, 02 không thỏa mãn Câu 18: Chọn đáp án D n CO2 n H2O 0, 42 0, 42.62 0,525 1,55.32 0, 42.3 0,525.2 n este 0,105 2 0, 42.62 0,525.32 M este 88 C4 H8O 2 0,105 Câu 19: Chọn đáp án A t 0,06 mol CO2 + 0,06 mol H2O. đốt Y + 0,07 mol O2 ► nCO2 = nH2O chứng tỏ Y là este no, đơn chức, mạch hở dạng CnH2nO2. bảo toàn O có nO trong Y = 0,04 mol → nY = 0,02 mol → n = 0,06 ÷ 0,02 = 3 ||→ Y là C3H6O2 có 2 đồng phân este: HCOOC2H5 và CH3COOCH3. Câu 20: Chọn đáp án D Gọi công thức của este no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2 CnH2nO2 + (1,5n-1)O2 → nCO2 + nH2O Có nO2 = 1,5nCO2 → 1,5n - 1 = 1,25n → n = 4 Các công thức thoả mãn là HCOOCH2-CH2-CH3, HCOOCH(CH3)2, CH3COOC2H5, C2H5COOCH3 n O2
Câu 21: Chọn đáp án C Ta có nCO2 = nH2O = 0,18 mol → X là este no, đơn chức, mạch hở Vì X là este đơn chức → nO(X) = 0,06.2 = 0,12 mol 2.0,18 0,18 0,12 n CO2 n H2O 2nO X 2 2 = = 0,21 mol Bảo toàn nguyên tố O → nO2 = Câu 22: Chọn đáp án A
Trang 5
13, 2 0,15 n CO2 0,15.4 0, 6 V 13, 44 88 Câu 23: Chọn đáp án C Đốt C5H10O2 → 5CO2. nCO2 = 5neste = 0,07 mol ⇒ V = 1,568. Câu 24: Chọn đáp án D Đáp án A, B, C là các este no, đơn chức, mạch hở nên nCO2 = nH2O. Đáp án D, este đơn chức, không no chứa 1 nối đôi C=C (CnH2n-2O2): C4H6O2. Đốt một phân tử C4H6O2 sẽ cho ra 4CO2 và 3H2O. Vậy đáp án cần chọn là D. Este có từ 2 liên kết π (tính cả π trong COO–) trở lên thì số mol CO2 thu được lớn hơn số mol H2O. Câu 25: Chọn đáp án B t CO2 + H2O. đốt T dạng CnHmO2 + O2 nO2 = nCO2 ||→ T có dạng Cn(H2O)m → m = 2. → có 2 TH: • nếu T chứa 1π thì n = 2, T là C2H4O2 có duy nhất 1 este thỏa mãn là HCOOCH3. • nếu T chứa 2π thì n = 3, T là C3H4O2 có duy nhất 1 este thỏa mãn là HCOOCH=CH2. Tổng cả hai TH có 2 đồng phân thỏa mãn Câu 26: Chọn đáp án B Ta có nCO2 = nH2O = 0,12 ⇒ Loại B Bảo toàn nguyên tố ta có nO/Este = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,06 mol Lập tỉ lệ ⇒ nC ÷ nH ÷ nO = 0,12 ÷ 0,24 ÷ 0,06 = 2 ÷ 4 ÷ 1 Vì este đơn chức ⇒ có 2 nguyên tử oxi ⇒ CTPT là C4H8O2 Câu 27: Chọn đáp án B Ta nCO2 = 0,12 và nH2O = 0,06 < nCO2 Ta có nC = 0,12 || nH = 2nH2O = 0,12 Nhận thấy nC ÷ nH = 0,12 ÷ 0,12 = 1 ÷ 1 ⇒ Este X có số nguyên tử C = nguyên tử H Câu 28: Chọn đáp án A nCO2 = nCaCO3 = 0,5 mol. 0,5 ⇒ số C trong E là 0, 25 = 2 ⇒ E là C2H4O2, ứng với CTCT HCOOCH3. Vậy ancol Y là CH3OH (ancol metylic). Câu 29: Chọn đáp án D Bảo toàn Oxi: n H2O 2n este 2n O2 2n CO2 0, 4 n este
Câu 30: Chọn đáp án C n O2 0, 25 12, 4 n O2 0, 25 n n 0, 4 CO2 H2O 15,5.2 n CO2 n H2O 0, 2 44n CO 18m H O 12, 4 2 2 Như vậy, đây là este no, đơn chức 0, 2.3 0, 25.2 nX 0, 05 2 0, 2 4 C4 H8O 2 Số C trong X: 0, 05 Câu 31: Chọn đáp án C Do thể tích CO2 bằng thể tích O2 cần dùng nên X có dạng Cn(H2O)m Ta có: n CO2 1,5n H2O n 1,5m C3 H 4 O 2 X có thể tham gia tráng gương nên X phải là HCOOCH=CH2 Câu 32: Chọn đáp án B Trang 6
nO2 = 0,14 mol; nCO2 = n↓BaCO3 = 0,12 mol; mH2O = mbình tăng – mCO2 = 2,16 ⇒ nH2O = 0,12 mol. nCO2 = nH2O ⇒ este E no, đơn chức, mạch hở. Bảo toàn O: 2nE + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ⇒ nE = 0,04 mol. ⇒ số C = nE : nCO2 = 3. Câu 33: Chọn đáp án A mE = 4,30 gam; nG = n1,6 gam O2 = 0,05 mol ||⇒ ME = 86. Để ý 2 × 44 = 88 > 86 (2 nhóm COO) ⇒ E là este đơn chức → CTPT C4H6O2. ➤ Chú ý 2: E được tạo từ phản ứng của axit cacboxylic và ancol ⇒ có 2 cấu tạo thỏa mãn là: CH2=CHCOOCH3 (metyl acrylic) và HCOOCH2CH=CH2 (anlyl fomat) Câu 34: Chọn đáp án B 3n 2 t C Cn H 2n O 2 O 2 nCO 2 nH 2 O 2 đốt E dạng chọn nE = 1 mol ⇒ nO2 trong bình = 2nO2 cần = (3n – 2) mol. điều kiện cùng T và V ⇒ nsau : ntrước = psau : ptrước = 0,95 ÷ 0,8 ⇒ nsau = 1,1875 × (3n – 1) mol = ∑(nCO2 + nH2O + nO2 còn dư). ⇄ 2n + (3n – 2) ÷ 2 = 1,1875 × (3n – 1) ⇒ n = 3 → CTPT của E là C3H6O2. Câu 35: Chọn đáp án C Este T đơn chức, mạch hở → CTPT có dạng CnH2mO2. 2n m 2 t C Cn H 2m O 2 O 2 nCO 2 mH 2 O 2 ♦ giải đốt: Giả thiết: mO2 : mH2O = 8 : 3 → nO2 : nH2O = 3 : 2 ||→ 2n + m – 2 = 3m → 2n – 2m = 2 ⇄ m = n – 1. Thay lại CTPT ban đầu → có CTPT của T dạng CnH2n – 2O2 Câu 36: Chọn đáp án D Nhận thấy a = b-d → chứng tỏ trong X chứa 2 liên kết π = 1 π COO + 1π C=C + X có dạng CnH2n-2O2 V 100,8a + Bảo toàn nguyên tố O ⇒ 2a + 2. 22, 4 = 2b + d → 2a + 2. 22, 4 = 2b + d → 11a = 2b+ d + Cộng 2 vế 12a = 3b ⇒ số C trong X là b : a = 4a : a = 4 ⇒ X có công thức C4H6O2 Số đồng phân thoả mãn điều kiện của X gồm: (1) HCOOC=CH-CH3 (cis - trans). (2) HCOOC-CH=CH2. (3) HCOOC(CH3)=CH2. (4) CH3COOCH=CH2. (5) CH2=CH-COOCH3. Câu 37: Chọn đáp án B t 0,12 mol CO2 + 0,12 mol H2O. giải đốt E + 0,15 mol O2 nCO2 = nH2O ⇒ E là este no, đơn chức, mạch hở dạng CnH2nO2. bảo toàn nguyên tố Oxi có nE = ½.nO trong E = (0,12 × 3 – 0,15 × 2) ÷ 2 = 0,03 mol. ⇒ số C = nCO2 ÷ nE = 0,12 ÷ 0,03 = 4 ⇒ CTPT của E là C4H8O2. ➤ Chú ý: E được tạo từ phản ứng của ancol + axit và axit không có khả năng tráng bạc ⇒ ≠ HCOOH. Vậy, các đồng phân thỏa mãn gồm: (1) CH3COOC2H5 (etyl axetat) và (2) C2H5COOCH3 (metyl propionat). 2 chất Câu 38: Chọn đáp án B Nhận xét: Khối lượng bình tăng = m CO2 m H2O 9,3gam; n CO2 m CaCO3 0,15 mol n H2O n CO2 0,15 mol E là este no, đơn chức, mạch hở: Cn H 2n O 2
Trang 7
3n 2 t nCO 2 nH 2 O Cn H 2n O 2 2 O 2 0,175 0,15 3n 2 0,15 0,175n n 3 C3 H 6 O 2 . 2
Trang 8
1.2. Đốt cháy este không no Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn một lượng metyl acrylat thu được 1,62 gam H2O và V lít (đktc) khí CO2. Giá trị của V là A. 0,672. B. 1,120. C. 3,584. D. 2,688. Câu 2. Este E (đơn chức, mạch hở) được tạo thành từ axit cacboxylic X và ancol no Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 2,52 lít khí O2 (đktc), thu được 4,4 gam CO2 và 1,35 gam H2O. Công thức của Y là A. CH3OH. B. C2H5OH. C. C4H9OH. D. C3H7OH. Câu 3. Đốt cháy 1,6 gam một este E đơn chức được 3,52 gam CO2 và 1,152 gam nước. Công thức phân tử của E là A. C5H8O2. B. C4H8O2. C. C5H10O2. D. C4H6O2 Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn một lượng este đơn chức X, thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Công thức của X chỉ có thể là A. C3H6O2 B. C3H4O2 C. C2H4O2 D. C4H8O2 Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 1 gam một este X đơn chức, mạch hở, có một nối đôi C=C thu được 1,12 lít khí CO2 (đktc) và 0,72 gam H2O. Công thức phân tử của X là A. C4H8O2. B. C5H10O2. C. C4H6O2. D. C5H8O2. Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam chất hữu cơ X, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm đốt cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư có 20 gam kết tủa xuất hiện, độ giảm khối lượng dung dịch là 8,5 gam. Biết MX < 100. CTPT của X là A. C5H10O2. B. C3H6O2. C. C4H8O2. D. C4H6O2. Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn este E (đơn chức, mạch hở, phân tử chứa không quá hai liên kết π) cần số mol O2 bằng 7/6 số mol CO2 tạo thành. Số công thức cấu tạo của E thỏa mãn là A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 8. Este T đơn chức, mạch hở, phân tử có chứa 2 liên kết π. Đốt cháy hoàn toàn m gam T cần vừa đủ 2,688 lít khí O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,06M, tạo thành 3,94 gam kết tủa; lọc kết tủa, đun nóng phần nước lọc lại xuất hiện kết tủa. Phân tử khối của T là A. 72. B. 86. C. 88. D. 100. Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn m mol este X tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit không no (chứa một liên kết đôi C=C), đơn chức, mạch hở thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam nước. Giá trị của m là A. 0,05. B. 0,10. C. 0,15. D. 0,20. Câu 10. X là este đơn chức, mạch hở, phân tử có chứa một liên kết C=C. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 2,52 lít khí O2 (đktc), thu được H2O và 2,24 lít khí CO2 (đktc). Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn là A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 11. Este T đơn chức, mạch hở, phân tử có chứa hai liên kết pi. Đốt cháy hoàn toàn m gam T cần vừa đủ 3,84 gam khí O2. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 700 mL dung dịch Ba(OH)2 0,1M, tạo thành 7,88 gam kết tủa và dung dịch G. Đun nóng G lại xuất hiện kết tủa. Phân tử khối của T là A. 72. B. 86. C. 88. D. 100. Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn 10 ml hơi một este X cần vừa đủ 45 ml O2, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ thể tích là 4 : 3. Ngưng tụ sản phẩm cháy thì thể tích giảm đi 30 ml. Biết các thể tích đo ở cùng điều kiện. Công thức của este X là A. C4H6O2. B. C4H6O4. C. C4H8O2. D. C8H6O4. Câu 13. Este E được tạo thành từ axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở (X) và ancol không no, đơn chức, mạch hở có một nối đôi C=C (Y). Đốt cháy hoàn toàn a mol mỗi chất E, X và Y lần lượt thu được b mol CO2, c mol CO2 và 0,5b mol H2O. Quan hệ giữa b và c là A. b = c. B. c = 2b. C. b = 2c. D. b = 3c. Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn este G (chứa một nối đôi C=C, đơn chức, mạch hở), cần vừa đủ x mol khí O2, thu được y mol CO2 và z mol H2O (2y = x + z). Số đồng phân cấu tạo của G chứa gốc axit không no là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 15. Este E đơn chức, mạch hở, phân tử có chứa 3 liên kết pi. Đốt cháy hoàn toàn m gam E bằng O2, thu được V lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa các giá trị m, V, x là 1 5 7 10 m 1, 25V x m 1, 25V x m 1, 25V x m 1, 25V x 9 3 9 9 B. C. D. A. Trang 1
Câu 16. Hỗn hợp E gồm vinyl axetat, metyl acrylat và metyl metacrylat. Đốt cháy hoàn toàn 3,72 gam E cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được H2O và 7,92 gam CO2. Giá trị của a là A. 4,704. B. 4,032. C. 3,136. D. 3,584. Câu 17. Hỗn hợp E gồm một axit cacboxylic đơn chức, phân tử có một nối đôi C=C và một ancol no, đơn chức (đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 3,36 lít khí O2 (đktc), thu được 5,28 gam CO2 và 2,34 gam H2O. Mặt khác, thực hiện phản ứng este hoá m gam E với hiệu suất 60% thu được a gam este. Giá trị của a là A. 1,20. B. 2,00. C. 2,58. D. 1,72. Câu 18. Đun nóng hỗn hợp gồm ancol no X và axit cacboxylic Y với axit H2SO4 đặc, thu được este T (đơn chức, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 1,72 gam T, thu được 1,792 lít khí CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O. Tên gọi của T là A. metyl propionat. B. etyl axetat. C. metyl acrylat. D. propyl fomat. Câu 19. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl acrylat và metyl metacrylat cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư, khối lượng bình tăng 2,52 gam. Giá trị của V là A. 4,032. B. 3,136. C. 4,704. D. 3,584. Câu 20. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 este thu được 8,8 gam CO2 và 2,7 gam H2O, biết trong 3 este thì oxi chiếm 25% về khối lượng. Khối lượng 3 este đem đốt là A. 2,7 gam. B. 3,6 gam. C. 6,3 gam. D. 7,2 gam. Câu 21. Đốt cháy hoàn toàn 20,1 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, không no (có 1 nối đôi C=C), kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng cần 146,16 lít không khí (đktc), thu được 46,2 gam CO2. Biết rằng trong không khí oxi chiếm 20% về thể tích. Công thức phân tử của 2 este là A. C4H6O2 và C5H8O2. B. C5H8O2 và C6H10O2. C. C4H8O2 và C5H10O2. D. C5H10O2 và C6H12O2. Câu 22. Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở, chứa một nối đôi C=C, thành phần hơn kém nhau một nhóm CH2. Đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X cần vừa đủ 20,16 lít không khí (đktc), thu được 7,48 gam CO2. Giả thiết không khí gồm 20% O2 và 80% N2 về thể tích. Phân tử khối của hai este trong X là A. 86 và 100. B. 88 và 102. C. 100 và 114. D. 72 và 86. Câu 23. Hỗn hợp T gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo, mạch cacbon không phân nhánh và đều có nguyên tử oxi liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon không no của gốc hiđrocacbon. Đốt cháy hoàn toàn m gam T cần dùng 2,88 gam khí O2, thu được 1,792 lít khí CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O. Công thức cấu tạo hai este trong T là A. CH3CH2COOCH=CH2, CH3COOCH=CHCH3. B. CH3COOCH=CHCH3, HCOOCH=CHCH2CH3. C. CH2=CHCOOCH3, HCOOCH2CH=CH2. D. CH3COOCH=CH2, HCOOCH=CHCH3. Đáp án 1-D 2-A 3-A 4-B 5-D 6-D 7-C 8-D 9-B 10-C 11-D 12-A 13-C 14-D 15-C 16-A 17-A 18-C 19-C 20-B 21-B 22-D 23-D LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D Câu 2: Chọn đáp án A t 0,1 mol CO2 + 0,075 mol H2O. ♦ giải đốt m gam E (O2) + 0,1125 mol O2 E là este đơn chức → E có 2O → bảo toàn O có nE = 0,025 mol → CTPT của E là C4H6O2. ||→ E là este đơn chức, mạch hở, có 1 nối đôi C=C Mà ancol tạo este no nên gốc hiđrocacbon của axit chứa nối đôi C=C này. ||→ CTCT của E là CH2=CHCOOCH3 → ancol Y là CH3OH Câu 3: Chọn đáp án A Este đơn chức có 2 O trong phân tử 1, 6 0, 08.12 0, 064.2 nO 16 n este 0, 016 2 2 M E 100 C5 H8O 2 Câu 4: Chọn đáp án B Trang 2
Câu 5: Chọn đáp án D Este có 2 trong phân tử Vì vậy, n X n CO2 n H2O 0, 05 0, 04 0, 01 M X 100 C5 H8O 2 Câu 6: Chọn đáp án D n CO2 0, 2 Khối lượng dung dịch giảm: m CO2 m H2O m CaCO3 8,5 n H2O 0,15 4,3 0,15.2 0, 2.12 n OX 0,1 16 C : H : O 0, 2 : 0,3 : 0,1 (C2 H 3O) n 43n 100 n 2 C4 H 6 O 2 Câu 7: Chọn đáp án C + Trường hợp 1: Este E chứa một liên kết : Cn H 2n O 2 . 3n 2 t nCO 2 nH 2 O Cn H 2n O 2 2 O 2 n 3 C3 H 6 O 2 7 6 Este E có hai đồng phân cấu tạo: HCOOC2H5, CH3COOCH3. + Trường hợp 2: Este chứa 2 liên kết : Cn H 2n 2 O 2 . 3n 3 t nCO 2 n 1 H 2 O Cn H 2n O 2 2 O 2 n 4,5 7 6 : Loại Câu 8: Chọn đáp án D Câu 9: Chọn đáp án B cái hay của bài này là xác định ra số π trong X. X tạo từ ancol no và axit không no có 1 nối đôi C=C, nhưng khi xác định số π rất nhiều bạn quên rằng trong X còn có 1π nữa là πC=O trong liên kết –COO. nghĩa là ∑πtrong X = 2 ||→ ∑CO2 – ∑H2O = nX = 0,4 – 0,3 = 0,1 mol. Câu 10: Chọn đáp án C 3n 3 t nCO 2 n 1 H 2 O Cn H 2n O 2 2 O 2 0,1125 0,1 3n 3 0,1125n 0,1 n 4 C4 H 6O2 2 . X có 5 đồng phân cấu tạo. CH2=CHCOOCH3 CH3COOCH=CH2 HCOOCH2CH=CH2 HCOOCH=CHCH3 HCOO(CH3)=CH2 Câu 11: Chọn đáp án D sản phẩm cháy gồm CO2 + H2O; phản ứng với 0,07 mol Ba(OH)2. ► chú ý đun G lại xuất hiện thêm kết tủa nên CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + Ba(HCO3)2. t BaCO3↓ + CO2↑ + H2O. chính khi đun nóng: Ba(HCO3)2 7,88 gam kết tủa ⇄ 0,04 mol BaCO3; tổng có 0,07 mol Ba(OH)2 → có 0,03 mol Ba(HCO3)2. ||→ bảo toàn nguyên tố C có nCO2 = nBaCO3 + 2nBa(HCO3)2 = 0,04 + 0,03 × 2 = 0,10 mol. T là este đơn chức, mạch hở, phân tử có chứa hai liên kết pi → T có dạng CnH2n – 2O2. 3n - 3 to Cn H 2n-2 O 2 O 2 nCO 2 (n -1)H 2 O 2 Phản ứng đốt cháy: Tỉ lệ nCO2 ÷ nO2 = 2n ÷ (3n – 3) = 0,10 ÷ 0,12 → giải ra n = 5. ||→ công thức phân tử của T là C5H8O2 → MT = 100. Câu 12: Chọn đáp án A VH2O 30 VCO2 40 Trang 3
40 4 Số C trong este: 10 30.2 6 Số H trong este: 10 40.2 30 45.2 2 10 Số O trong este: Vậy, công thức este là C4H6O2 Câu 13: Chọn đáp án C Vì X và Y đều chứa 1 liên kết π trong CTPT ⇒ Khi đốt X hay Y đều cho ta nCO2 = nH2O. ⇒ Khi đốt Y thì ta có nH2O = nCO2 = 0,5b. + Bảo toàn cacbon ta có: nC/E = nC/X + nC/Y ⇔ b = c + 0,5b ⇔ 0,5b = c ⇔ b = 2c Câu 14: Chọn đáp án D t y mol CO2 + z mol H2O. đốt G dạng CnH2n – 2O2 + x mol O2 Tương quan đốt có nG = nCO2 – nH2O = y – z mol. bảo toàn nguyên tố O có: 2nG + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O và thay x = 2y – z vào có: 2 × (y – z) + 2 × (2y – z) = 2y + z ⇒ 4y = 5z ⇔ y = 1,25z. t 1,25z mol CO2 + z mol H2O. nghĩa là: đốt 0,25z mol G cần 1,5z mol O2 ⇒ CTPT của G là C5H8O2 tương ứng có 4 đp cấu tạo chứa gốc axit không no gồm: CH2=CHCOOCH2CH3 (1); CH2=CHCH2COOCH3 (2); CH3CH=CHCOOCH3 (3); CH2=C(CH3)COOCH3 (4). Theo đó, chọn đáp án D Câu 15: Chọn đáp án C t a mol CO2 (đktc) + b mol H2O. đốt m gam E dạng CnH2n – 4O2 + O2 • Tương quan đốt: 2nE = nCO2 – nH2O = a – b ⇒ nE = ½.(a – b). E dạng cụm (CH2)nH–4O2 ||⇒ m = 14a + ½.(a – b) × (32 – 4) ⇔ m = 28a – 14b với V = 22,4a và x = 18b ⇒ m = 1,25V – 7x/9. Câu 16: Chọn đáp án A Câu 17: Chọn đáp án A E gồm axit dạng CnH2n – 2O2 (đơn, hở, 1πC=C) và ancol dạng CmH2m + 2 (no, đơn, hở). t 0,12 mol CO2 + 0,13 mol H2O. ♦ giải đốt m gam E + 0,15 mol O2 Tương quan đốt: ∑nH2O – ∑nCO2 = nancol – naxit = 0,01 mol (1); • bảo toàn nguyên tố O có 2naxit + nancol = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,07 mol (2). Giải hệ (1) và (2) có nancol = 0,03 mol và naxit = 0,02 mol. ||→ ∑nCO2 = 0,02n + 0,03m = 0,12 ⇒ 2n + 3m = 12 với m, n nguyên và n ≥ 3; m ≥ 1 ⇒ cặp nghiệm duy nhất thỏa mãn là n = 3 và m = 2 tương ứng với hỗn hợp E gồm: 0,02 mol axit CH2=CHCOOH (axit acrylic) và 0,03 mol ancol CH3CH2OH (ancol etylic). ♦ phản ứng este hóa: C2H3COOH + C2H5OH ⇄ C2H3COOC2H5 + H2O. ancol dư hơn axit (0,03 > 0,02) ⇒ hiệu suất tính theo số mol của axit ⇒ a = meste = 0,02 × 0,6 × 100 = 1,20 gam. Câu 18: Chọn đáp án C t 0,08 mol CO2 + 0,06 mol H2O. ♦ giải đốt este đơn chức 1,72 gam T + O2 có mT = mC + mH + mO ⇒ mO = 0,64 mol ⇒ nT = ½.nO = 0,02 mol. ⇒ chia ra công thức phân tử của T là C4H6O2 mà este được tạo từ ancol no ⇒ CTCT duy nhất thỏa mãn T là CH2=CHCOOCH3: metyl acrylat. Câu 19: Chọn đáp án C Công thức chung của este đơn chức, mạch hở, chứa một liên kết đôi C=C là CnH2n–2O2. Phản ứng đốt cháy: CnH2n–2O2 + (1,5n–1,5)O2 → nCO2 + (n–1)H2O. Dung dịch H2SO4 hấp thụ H2O trong số các sản phẩm cháy.
Trang 4
Do đó mH2O = 2,52 gam ⇒ nH2O = 0,14 mol. Từ phản ứng cháy nhận thấy: nO2 = 1,5nH2O = 0,21 mol ⇒ V = 4,704. Câu 20: Chọn đáp án B 8,8.12 2, 7.2 0, 75m m C m H 2, 7 m 3, 6 44 18 Câu 21: Chọn đáp án B nkhông khí = 6,525 mol → nO2 = 6,525 x 0,2 = 1,305 mol. nCO2 = 1,05 mol. Giả sử hhX có CTC là CnH2n - 2O2 3n 3 CnH2n - 2O2 + 2 O2 → nCO2 + (n - 1)H2O Theo BTKL: mH2O = 20,1 + 1,305 x 32 - 1,05 x 44 = 15,66 gam → nH2O = 0,87 mol. nhhX = 1,05 - 0,87 = 0,18 mol → MCnH2n - 2O2 = 20,1 : 0,18 ≈ 111,67 → n ≈ 5,83 → hhX gồm C5H8O2 và C6H10O2 Câu 22: Chọn đáp án D t 0,17 mol CO2 + ? mol H2O. đốt 3,88 gam X dạng CnH2mO2 cần 0,18 mol O2 • Bảo toàn khối lượng có mH2O = 2,16 gam ⇒ nH2O = 0,12 mol. • bảo toàn nguyên tố O có: nX = ½.nO trong X = 0,05 mol. ⇒ số Ctrung bình = 0,17 ÷ 0,05 = 3,4 ⇒ 2 este là C3H4O2 (M = 72) và C4H6O2 (M = 86). Câu 23: Chọn đáp án D t 0,08 mol CO2 + 0,06 mol H2O. đốt m gam T + 0,09 mol O2 bảo toàn nguyên tố O: nO trong T + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ||→ nT = ½.nO trong T = 0,02 mol. ||→ số nguyên tử C = nCO2 : nT = 4; số nguyên tử H = 2nH2O ÷ nT = 6 → T là C4H6O2. ||→ Hai este trong T gồm: CH3COOCH=CH2 và HCOOCH=CHCH3 → Chọn D. ♠. (t/m có nguyên tử oxi liên kết với nguyên tử cacbon không no của gốc hiđrocacbon).
Trang 5
1.3. Đốt cháy este đa chức Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn một lượng este T (no, hai chức, mạch hở) cần vừa đủ a mol khí O2, thu được H2O và a mol CO2. Phân tử khối của T là A. 118. B. 132. C. 160. D. 146. Câu 2. Hợp chất hữu cơ T (mạch hở, chứa một chức este) tạo bởi một axit cacboxylic chứa một nối đôi C=C, hai chức và một ancol no, ba chức. Đốt cháy hoàn toàn m gam T bằng O2, thu được 6,16 gam CO2 và 1,8 gam H2O. Số công thức cấu tạo thỏa mãn của T là A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 3. Hợp chất hữu cơ E (mạch hở, chứa một chức este) tạo bởi ancol no, hai chức X và axit cacboxylic no, hai chức Y (X và Y có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn E cần dùng số mol O2 đúng bằng số mol CO2 tạo thành. Số công thức cấu tạo thỏa mãn của E là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 4. Hợp chất Y mạch hở, chỉ chứa chức este, tạo thành từ axit cacboxylic đơn chức và ancol đa chức. Đốt cháy hoàn toàn 3,3 gam Y cần vừa đủ 2,8 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và 1,8 gam H2O. Biết Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Số đồng phân cấu tạo của Y thỏa mãn là A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 5. Este T (hai chức, mạch hở) được tạo thành từ axit cacboxylic đơn chức X và ancol no Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 1,904 lít khí O2 (đktc), thu được 3,52 gam CO2 và 0,9 gam H2O. Công thức của X là A. CH3COOH. B. C3H5COOH. C. HCOOH. D. C2H3COOH. Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn m gam một trieste mạch hở X cần vừa đủ x mol O2, sau phản ứng thu được CO2 và y mol H2O. Biết m = 78x - 103y. Nếu cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch Br2 trong CCl4 thì lượng Br2 phản ứng tói đa là 0,24 mol . Giá trị của a là A. 0,06 B. 0,04 C. 0,12 D. 0,08 Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn một este no 2 chức mạch hở X. Sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 5,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 2,08 gam. Biết khi xà phòng hóa X chỉ thu được muối của axit cacboxylic và ancol. Số đồng phân của X là A. 3 B. 4 C. 6 D. 5 Câu 8. Este T hai chức, mạch hở, phân tử có chứa một liên kết C=C. Đốt cháy hoàn toàn m gam T bằng O2, thu được a gam CO2 và b gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa các giá trị m, a, b là 7a 7b 5b 19a 31b 17b m ma m ma 11 9 3 11 9 9 B. C. D. A. Câu 9. Hợp chất hữu cơ E mạch hở, được tạo thành từ glixerol và hai axit cacboxylic (đơn chức, hơn kém nhau một nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam E cần vừa đủ 1,904 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 3. Tên gọi hai axit cacboxylic tạo thành E là A. axit fomic và axit axetic. B. axit axetic và axit propionic. C. axit acrylic và axit metacrylic. D. axit axetic và axit acrylic. Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn 10 mL hơi một este X cần vừa đủ 50 mL khí O2, thu được hỗn hợp Y gồm khí CO2 và hơi H2O có tỉ lệ thể tích tương ứng là 5 : 4. Ngưng tụ toàn bộ hơi H2O trong Y, thấy còn lại 50 mL khí. Biết các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Phân tử khối của X là A. 86. B. 100. C. 132. D. 118. Câu 11. Đun hỗn hợp gồm glixerol và axit cacboxylic X (phân tử có mạch cacbon không phân nhánh và chỉ chứa một loại nhóm chức) với xúc tác H2SO4 đặc, thu được sản phẩm hữu cơ có chứa chất Y mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 3,80 gam Y bằng O2, thu được 6,16 gam CO2 và 1,80 gam H2O. Biết Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Công thức cấu tạo của X là A. CH3COOH. B. HOOC-CH=CH-COOH. C. HOOC-CH2-CH2-COOH. D. CH2=CHCOOH. Câu 12. Hỗn hợp T gồm một axit cacboxylic đơn chức X và một ancol no Y (đều mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol T cần vừa đủ 5,28 gam khí O2, thu được 3,36 lít khí CO2 và 2,88 gam H2O. Mặt khác, đun nóng một lượng T với axit sunfuric đặc, thu được hỗn hợp các sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất Z mạch hở (chứa một chức este). Phân tử khối của Z là A. 116. B. 146. C. 148. D. 200. Trang 1
Câu 13. Hợp chất hữu cơ E có mạch cacbon không phân nhánh được tạo thành từ một ancol T (có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố mC : mH = 4 : 1) và một axit cacboxylic G. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 3,52 gam khí O2, thu được 2,688 lít khí CO2 (đktc) và 1,44 gam H2O. Biết E có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Phân tử E có chứa 3 liên kết pi. B. Dung dịch T hòa tan được Cu(OH)2. C. G không có đồng phân hình học. D. G làm mất màu dung dịch Br2. Câu 14. Hợp chất hữu cơ G mạch hở được tạo thành từ một ancol (có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố mC : mH = 9 : 2) và hai axit cacboxylic đơn chức, phân tử hơn kém nhau một nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn m gam G cần vừa đủ 3,808 lít khí O2 (đktc), thu được 7,04 gam CO2 và 2,16 gam H2O. Biết G có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Số công thức cấu tạo thỏa mãn của G là A. 3. B. 2. C. 5. D. 4. Câu 15. Hợp chất hữu cơ T mạch hở, được tạo thành từ hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon) và một axit cacboxylic hai chức. Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam T cần 1,68 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và hơi H2O với tỉ lệ thể tích VCO2 : VH2O = 7 : 6. Biết các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất; công thức phân tử của T trùng với công thức đơn giản nhất. Tên gọi hai ancol tạo thành T là A. ancol propylic và ancol isopropylic B. ancol propylic và propan-1,2-điol. C. ancol etylic và etylen glicol. D. propan-1,2-điol và glixerol. Câu 16. Hợp chất hữu cơ T (mạch cacbon không phân nhánh, có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất) được tạo thành từ hai axit cacboxylic có cùng số nguyên tử cacbon và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn 2,34 gam T bằng khí O2, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO2 và H2O) vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư theo sơ đồ hình vẽ:
Sau thí nghiệm, thu được 9 gam kết tủa, đồng thời khối lượng phần dung dịch giảm 3,78 gam so với ban đầu. Phân tử khối của hai axit cacboxylic tạo thành T tương ứng là A. 60 và 90. B. 74 và 104. C. 72 và 74. D. 88 và 118. Câu 17. Cho E là este no, hai chức, mạch hở; T là hỗn hợp gồm hai este no, đơn chức, mạch hở, là đồng phân cấu tạo. Đốt cháy hoàn toàn 6,20 gam hỗn hợp gồm E và T bằng O2, thu được 0,22 mol CO2 và 0,18 mol H2O. Biết E được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol đều chỉ chứa một loại nhóm chức. Số đồng phân cấu tạo của E thỏa mãn là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 18. Cho E là este no, hai chức, mạch hở; T là este đơn chức, có một liên kết đôi C=C, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm E và T cần vừa đủ 0,42 mol O2, thu được CO2 và 0,32 mol H2O. Biết E được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol đều chỉ chứa một loại nhóm chức. Số đồng phân cấu tạo của E thỏa mãn là A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 19. Este T (no, hai chức, mạch hở) được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol đều chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn m gam este T bằng O2 rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư theo sơ đồ hình vẽ:
Trang 2
Kết thúc thí nghiệm, thu được 19,7 gam kết tủa, đồng thời khối lượng bình tăng thêm 5,84 gam so với ban đầu. Số đồng phân cấu tạo của T thỏa mãn là A. 3. B. 5. C. 4. D. 2. 1-B 11-B
2-B 12-B
3-D 13-C
4-A 14-A
5-D 15-C
Đáp án 6-D 7-D 16-B 17-B
8-B 18-C
9-D 19-B
10-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B T là este no, hai chức, mạch hở → CTPT có dạng CnH2n – 2O4. 3n 5 t C Cn H 2n 2 O 4 O 2 nCO 2 n 1 H 2 O 2 ♦ Giải đốt: giả thiết nO2 cần đốt = nCO2 = a mol → 3n – 5 = 2n → n = 5. ||→ CTPT của T là C5H8O4 → MT = 132. Câu 2: Chọn đáp án B ➤ Xem lại phần lí thuyết về phản ứng tạo hợp chất hữu cơ T kiểu này:
TH này, ancol no còn axit có 1 nối đôi C=C ⇒ CTPT của T có dạng CnH2n – 4O6. t 0,14 mol CO2 + 0,1 mol H2O. • giải đốt m gam CnH2n – 4O6 + O2 Tương quan đốt có 2nT = ∑nCO2 – ∑nH2O = 0,04 mol ⇒ nT = 0,02 mol. ⇒ số CT = 0,14 ÷ 0,02 = 7 = 4 + 3. chỉ có hai cặp ancol axit tạo T là axit HOOC–CH=CH–COOH và ancol là glixerol C3H5(OH)3; hoặc cặp axit HOOC–C(=CH2)–COOH và ancol cũng là glixerol C3H5(OH)3. cố định HOOC–CH=CH–COO như nhóm thế T đính vào C3H7O2 thấy có cách: HOCH2CH(OH)CH2T và HOCH2CH(T)CH2OH. tương tự với cặp axit – ancol kia → tổng có 4 đp cấu tạo thỏa mãn. Câu 3: Chọn đáp án D E (mạch hở, chứa một chức este) tạo bởi ancol no, hai chức X và axit cacboxylic no, hai chức Y ⇒ E có dạng HOCH2RCH2OOC–R'–COOH → tổng số O của E là 5. đốt E cần số mol O2 = số mol CO2 ||⇒ E có dạng cacbohiđrat: Cm(H2O)n. Theo trên, n = 5 và E là hợp chất mạch hở, có 2πC=O và không có πC=C. ⇒ tương quan: số H = 2 × (số C) + 2 – 4 ⇔ số C = (10 + 2) ÷ 2 = 6. Theo đó CR + CR' = 2 ⇒ vì axit và ancol cùng số C ⇒ CR = CR' = 1. Trang 3
cố định HOOCCH2COO– như nhóm thế (T) đính vào C3H7O– thỏa mãn gồm: HOCH2CH(T)–CH3 (1); HOCH2CH2CH2T (2); và CH3CH(OH)CH2T (3). Có 3 đồng phân thỏa mãn Câu 4: Chọn đáp án A t CO2 + 0,1 mol H2O. ♦ giải đốt 3,3 gam Y + 0,125 mol O2 BTKL có mCO2 = 5,5 gam → nCO2 = 0,125 mol. BTNT có nO trong Y = nH2O = 0,1 mol. Tỉ lệ nC : nH : nO = 5 : 8 : 4 → CTĐGN của Y là C5H8O4. CTPT ≡ CTĐGN → CTPT của Y cũng là C5H8O4. Y chỉ chứa chức este, có 4O → cho biết Y là este 2 chức → ancol có 2 chức. Thỏa mãn Y có các cấu tạo sau: HCOOCH2CH2OOCCH3; HCOOCH2CH2CH2OOCH và HCOOCH2CH(CH3)OOCH. rõ hơn:
Tổng có 3 đồng phân cấu tạo Câu 5: Chọn đáp án D t 0,08 mol CO2 + 0,05 mol H2O. giải đốt m gam E + 0,085 mol O2 E là este 2 chức có 4O nên bảo toàn O có nE = (0,08 × 2 + 0,05 – 0,085 × 2) ÷ 4 = 0,01 mol. ||→ CTPT của este E là C8H10O4 → ∑πtrong E = 4 = πC=O + πC=C. Este 2 chức nên πC=O = 2 → E chứa 2 liên kết πC=C. ancol Y 2 chức no (chứa ít nhất 2C) rồi ||→ axit đơn chức X phải không no, có 1 nối đôi C=C (→ X phải chứa ít nhất 3C) 8 = 3 × 2 + 2 ||→ CTCT của E là (CH2=CHCOO)2C2H4 Tức công thức của axit X là C2H3COOH. Câu 6: Chọn đáp án D 110x 121y 44 = 2,5x -2,75y bảo toàn khối lượng → mCO2 = 78x - 103y + 32x - 18y = 110x-121y → nCO2 = Bảo toàn nguyên tố O → nX =( 2nCO2 + nH2O - 2nO2 ) : 6 = ( 2. ( 2,5x -2,75y) + y - 2x) : 6 = 0,5x -0,75y 110x 121y 44 - y =2,5x -3,75y = 5. ( 0,5x -0,75y ) = 5nX Thấy nCO2 -nH2O = → chứng tỏ trong X có 6 liên kết π = 3 π COO + 3π C=C Vậy cứ 1 mol X phản ứng với 3 mol Br2 → cứ 0,08 mol X phản ứng với 0,24 mol Br2 . Câu 7: Chọn đáp án D Kết tủa CaCO3 → nCO2 = 0,05 mol; mdung dịch giảm = mtủa – (mCO2 + mH2O) ||→ nH2O = 0,04 mol. X no 2 chức ||→ nCO2 – nH2O = nX = 0,01 mol → X là C5H8O4. Tính chất của X: este no hai chức mạch hở, thủy phân thu được muối của axit cacboxylic + ancol ||→ X gồm: HCOOCH2CH2CH2OOCH (1); HCOOCH2CH(CH3)-OOCH (2); CH3COOCH2CH3OOCH (3); H3COOC-CH2-COOCH3 (4); C2H5-OOC-COOCH3 (5) Theo đó, có 5 đồng phân thỏa mãn yêu cầu Câu 8: Chọn đáp án B Este T hai chức, mạch hở, phân tử có chứa một liên kết C=C ⇒ CTPT của T dạng CnH2n – 4O4. t a gam CO2 + b gam H2O. ♦ đốt m gam T dạng CnH2n – 4O4 + O2 1 a b n E n CO2 n H2O 2 88 36 Tương quan đốt: nCO2 – nH2O = 2nE
Trang 4
a b b 5b a 2 4 16 a 44 18 3 88 36 ♦ Cách 1: dùng mE = mC + mH + mO ♦ cách 2: dựa vào cách nhìn cụm: E dạng CnH2n – 4O4 ⇔ n.CH2 + 1.O4H– 4 a b 5b a m 14 60 a 44 3 88 36 Câu 9: Chọn đáp án D y z y t xCO 2 H 2 O C x H y O z x 4 2 O 2 2 4a 3a m 12
a 0, 02 mol Bảo toàn khối lượng: 1,88 32 0, 085 44 4a 18 3a 1,88 0, 08 12 0,12 1 n C n CO2 0, 08; n 2n H2O 0,12 n OE 0, 05 mol 16 x : y : z n C : n H : n O 8 :12 : 5 . Công thức phân tử của E là C8 H12 O5 . Công thức cấu tạo của E: (CH2=CHCOO)(CH3COO)C3H5(OH). Câu 10: Chọn đáp án C 50 mL khí không bị ngưng tụ là CO2; tỉ lệ nH2O : nCO2 = 4 : 5 → có 40 mL H2O. các khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất → chọn điều kiện V = 10 mL ⇄ 1 mol. t 5 mol CO2 + 4 mol H2O. Ta có: đốt 1 mol este X cần 5 mol O2 BTNT oxi có trong X: nO = 4 → số O = 4 : 1 = 4. Lại có số C = 5 : 1 = 5 và số H = 4 × 2 : 1 = 8 → CTPT của X là C5H8O4. Tính được MX = 132 Câu 11: Chọn đáp án B Nhận xét: X có mạch cacbon không phân nhánh nên chứa tối đa hai nhóm chức axit. Tìm công thức phân tử của Y ở dạng CxHyOz. 3,8 0, 2 1 0,14 12 n H 2n H2O 0, 20 mol; n C n CO2 0,14 mol; n O 0,12 mol 16 x : y : z n C : n H : n O 0,14 : 0, 20 : 0,12 7 :10 : 6 Y : C7 H10 O8 + Nếu X là axit đơn chức RCOOH. Phân tử Y có 6 nguyên tử oxi, ứng với công thức (RCOO)3C3H5: Không có R thỏa mãn. + Nếu X là axit hai chức HOOC-R-COOH. Công thức cấu tạo của Y có dạng: HOOC-R-COO-CH2-CH(OH)-CH2OH. Từ công thức phân tử của Y suy ra R là: -CH=CHX= HOOC-CH=CH-COOH (C4H4O4) Y = HOOC-CH=CH-COO-CH2-CH(OH)-CH2OH (C7H10O6) Câu 12: Chọn đáp án B t 0,15 mol CO2 + 0,16 mol H2O. ♦ giải đốt 0,05 mol T + 0,165 mol O2 • số CX = số CY = 0,15 ÷ 0,05 = 3 ⇒ X dạng C3H?O2 và Y dạng C3H8O??. • bảo toàn nguyên tố Oxi có nO trong T = 0,13 mol ⇒ số Otrung bình = 2,6 ⇒ ?? > 2,6. ► chú ý ancol có số OH không thể quá số C ⇒ ?? ≤ 3. Vậy ancol là C3H8O3 (glixerol). Sơ đồ chéo đọc ra số mol 2 chất là 0,02 mol C3H?O2 và 0,03 mol C3H8O3. • nốt bảo toàn H có ? = (0,16 × 2 – 0,03 × 8) ÷ 0,02 = 4 ⇒ axit X là C3H4O2 (axit acrylic). Phản ứng este hóa: CH2=CHCOOH + C3H5(OH)3 ⇄ CH2=CHCOOC3H5(OH)2 + H2O. Vậy MZ = MCH2=CHCOOC3H5(OH)2 = 146. Câu 13: Chọn đáp án C t 0,12 mol CO2 + 0,08 mol H2O. ♦ giải đốt m gam E + 0,11 mol O2 bảo toàn O có trong E: nO = 0,12 × 2 + 0,08 – 0,11 × 2 = 0,1 mol. ||→ trong E: nC : nH : nO = 0,12 : 0,16 : 0,1 = 6 : 8 : 5 ||→ CTĐGN của E ≡ CTPT của E là C6H8O5. ► mạch cacbon không phân nhánh → axit chứa không quá 2 nhóm chức
Trang 5
lại có giả thiết về ancol T: mC : mH = 4 : 1 → nC : nH = (4 ÷ 12) : (1 ÷ 1) = 1 : 3 → chứng tỏ ancol T là ancol no, mạch hở → là C2H6O hoặc C2H6O2. ||→ số 5 = 4 + 1 là nghiệm duy nhất thỏa mãn các giả thiết trên mà thôi ||→ CTCT của E là HOOC-CH=CH-COOCH2CH2OH. Nghiệm: • ∑πtrong E = 2πC=O + 1πC=C = 3 → phát biểu A đúng. • T là etylen glicol: có 2 nhóm –OH cạnh nhau → có khả năng hòa tan Cu(OH)2 → B đúng. • axit G là HOOC-CH=CH-COOH có 1πC=C ||→ có khả năng + Br2 vào nối đôi → D đúng. chỉ có phát biểu C sai vì HOOC-CH=CH-COOH có đồng phân hình học Câu 14: Chọn đáp án A + Xác định công thức phân tử của G: 7, 04 2 2,16 n C n CO2 0,16 mol; n H 2n H2O 0, 24 mol. 44 18 Bảo toàn nguyên tố O: n O G 2n CO2 n H2O 2n O2 2 0,16 0,12 2 0,17 0,10 mol n C : n H : n O 0,16 : 0, 24 : 0,10 8 :12 : 5 G : C8 H12 O5 Nhận xét: G có 5 nguyên tử oxi nên G chứa hai chức este và còn một nhóm OH ancol, từ đó suy ra ancol có ba nhóm chức. + Xác định công thức cấu tạo của ancol T nH 2 8 2n 2 8 2 :Ancol no :Cn H 2n 1 OH 3 C3 H 5 OH 3 n C 0, 75 3 3 và n . Công thức của G có dạng: RCOO R COO C3 H 5 OH R 15 CH 3 M G 188 R R 188 41 17 2 44 42 R 27 C2 H 3 : CH 2 CH G có 3 đồng phân cấu tạo:
Câu 15: Chọn đáp án C t 7CO2 + 6H2O. ♦ giải đốt 1,76 gam T + 0,075 mol O2 BTKL có mCO2 + mH2O = 1,76 + 0,075 × 32 = 4,16 gam. Giả thiết nCO2 : nH2O = 7 : 6 → nCO2 = 0,07 mol; nH2O = 0,06 mol. bảo toàn có nO trong T = 0,05 mol → tỉ lệ nC : nH : nO = 7 : 12 : 5. ||→ CTPT của T là C7H12O5. Số O = 5; axit 2 chức có 4O ||→ còn 1O của nhóm -OH ancol chưa phản ứng nữa mới đủ. ||→ 2 ancol có cùng số C và 1 ancol đơn chức; 1 ancol còn lại hai chức. ancol 2 chức, axit 2 chức thì phải từ C2 trở đi ||→ 7 = 2 × 2 + 3 ||→ CTCT của T là C2H5OOC-CH2-COOCH2CH2OH. ||→ 2 ancol là ancol etylic (C2H5OH) và etylen glicol (C2H4(OH)2). Câu 16: Chọn đáp án B Ca(OH)2 dùng dư → 9 gam kết tủa ⇄ 0,09 mol CaCO3↓ → nCO2 = 0,09 mol. mdung dịch giảm = mCaCO3↓ – mCO2 + H2O = 3,78 gam → mH2O = 1,26 gam → nH2O = 0,07 mol. t 0,09 mol CO2 + 0,07 mol H2O. ♦ Giải đốt 2,34 gam T + O2 mT = mC + mH + mO = 2,34 gam = 0,09 × 12 + 0,07 × 2 + mO ||→ mO = 1,12 gam → nO = 0,07 mol → CTĐGN của T ≡ CTPT của T là C9H14O7. ♦ Phân tích: 2 axit cùng số nguyên tử cacbon mà mạch cacbon không phân nhánh ||→ không thể là đồng phân của nhau → chúng là cùng số C và khác số nhóm chức cũng vì không phân nhánh nên tối đa chỉ có 2 nhóm chức. ||→ 1 axit đơn chức (O2) và 1 axit là 2 chức (O4). Tổng T có 7O → 2 + 4 = 6 → còn 1O nữa là của nhóm OH glixerol chưa phản ứng. Trang 6
||→ rõ rồi, T dạng như sau: với Cgốc R + 1 = CR' + 2 và CR + CR' = 3 ||→ CR = 2; CR' = 1 → R là gốc C2H5; R' là gốc CH2 (bảo toàn ∑H = 14) Vậy 2 axit là C2H5COOH (M = 74) và CH2(COOH)2 (M = 104) Câu 17: Chọn đáp án B E là este no, hai chức, mạch hở → CTPT E có dạng CnH2n – 2O4 (n ≥ 4). T là hỗn hợp gồm hai este no, đơn chức, mạch hở, là đồng phân cấu tạo ||→ 2 este trong T cùng CTPT dạng CmH2mO2 (m ≥ 3, từ 3 trở lên mới có đồng phân). t 0,22 mol CO2 + 0,18 mol H2O. ♦ Giải đốt 6,2 gam (E + T) + O2 6,2 = mC + mH + mO = 0,22 × 12 + 0,18 × 2 + mO → mO = 3,2 gam → nO = 0,2 mol. Tương quan ∑nCO2 – ∑nH2O = nE = 0,04 mol; E có 4O; T có 2O nên bảo toàn O trong hỗn hơp E, T có nT = (0,2 – 0,04 × 4) ÷ 2 = 0,02 mol. ∑nCO2 = 0,04n + 0,02m = 0,22 ⇄ 2n + m = 11. kết hợp điều kiện của n, m ||→ nghiệm nguyên duy nhất thỏa mãn là n = 4, m = 3 → E là C4H6O4. thỏa mãn E có (COOCH3)2 (metyl oxalat) và (HCOO)2C2H4 (etan-1,2-điyl đifomat) có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn Câu 18: Chọn đáp án C Cn H 2n 2 O 4 : a n hh n CO2 n H2O 0,10 mol n CO2 0,10 0,32 0, 42 mol Cm H 2m 2 O 2 : b a 0, 06; b 0, 04. Bảo toàn nguyên tố O: 4a 2b 0, 42 2 0, 42 2 0,32 n CO2 0, 06m 0, 04m 0, 42 3n 2m 21 n 5; m 3 .
Este E là C5H8O4; este T là C3H4O2 (HCOOCH=CH2)
Câu 19: Chọn đáp án B T là este 2 chức, no, mạch hở → CTPT của T có dạng CnH2n – 2O4. ♦ Giải đốt m gam T dạng CnH2n – 2O4 + O2 → CO2 + H2O. trước đó: Ba(OH)2 dùng dư → 19,7 gam ↓ ⇄ 0,1 mol BaCO3 → đọc ra có 0,1 mol CO2. ► Thật chú ý mbình tăng = mCO2 + mH2O = 5,84 gam. Biết CO2 → có 0,08 mol H2O. từ CTPT của T → tương quan nT = nCO2 – nH2O = 0,02 mol → n = 5. Vậy CTPT của T là C5H8O4. T được tạo từ ancol + axit ||→ thỏa mãn gồm: • TH1: axit 2 chức + ancol đơn chức: CH3OOC-COOC2H5 (etyl metyl oxalat). và CH3OOC-CH2-COOCH3 (đimetyl malonat) • TH2: axit đơn chức + ancol 2 chức: HCOOCH2CH2OOCCH3; HCOOCH2CH2CH2OOCH và HCOOCH2CH(CH3)OOCH. Rõ hơn 5 chất trên:.
Trang 7
Trang 8
1.4. Đốt cháy hỗn hợp các este đồng đẳng Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm etyl axetat và etyl propionat thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng H2O thu được là A. 25,2gam. B. 50,4gam. C. 12,6gam. D. 100,8gam. Câu 2. Hỗn hợp X gồm 2 chất: metyl fomat, etyl axetat. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X, thu được V lít CO2(đktc) và 10,8 gam H2O. Giá trị của V là: A. 26,88. B. 18,96. C. 20,16. D. 13,44. Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hỗn hợp este gồm metyl propionat và etyl axetat cần bao nhiêu lít khí oxi (đktc) ? A. 2,24 lít. B. 1,12 lít. C. 5,60 lít. D. 3,36 lít. Câu 4. Hỗn hợp X gồm CH3COOCH3, HCOOC2H3. Tỷ khối hơi của X so với khí He bằng 18,25. Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol X thì tổng khối lượng CO2 và H2O thu được là: A. 105,2 gam B. 104,2 gam C. 106,2 gam D. 100,2 gam Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và metyl propionat, thu được m gam hỗn hợp E gồm CO2 và H2O. Hấp thụ toàn bộ E vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 27,58 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 8,68. B. 7,44. C. 4,96. D. 9,92. Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp etyl fomat và etyl axetat bằng O2. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 6,82 gam, đồng thời thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 14. B. 11. C. 13. D. 12. Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 5,4. B. 3,6. C. 6,3. D. 4,5. Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp etyl axetat và metyl fomat, metyl axetat thu được CO2 và m gam H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 40 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 5,6. B. 17,6. C. 4,8. D. 7,2 Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl fomat và isopropyl fomat rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,15M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình 1 tăng lên 3,6 gam và bình 2 có m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 20,0 B. 40,0 C. 32,4 D. 30,0 Câu 10. Hỗn hợp este X gồm CH3COOCH3, HCOOC2H3. Tỷ khối hơi của X so với khí He bằng 18,25. Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol X thì tổng khối lượng CO2 và H2O thu được là A. 104,2 gam. B. 105,2 gam. C. 100,2 gam. D. 106,2 gam. Câu 11. Đốt cháy hoàn toàn 2,34g hỗn hợp gồm metyl axetat , etyl fomat và vinyl axetat rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau phản ứng thu được 10g kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào A. tăng 3,98g B. giảm 3,38g C. tăng 2,92g D. giảm 3,98g Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn 6,6 gam hỗn hợp X gồm HCOOC3H7, C2H5COOCH3 rồi hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào m1 gam dung dịch Ba(OH)2 dư. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Lọc, tách kết tủa thu được m2 gam dung dịch nước lọc. Giá trị (m1 − m2) là A. 45,90. B. 53,70. C. 54,45. D. 40,50. Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch nước vôi trong, thấy khối lượng bình tăng 6,2 gam, số mol của CO2 và H2O sinh ra lần lượt là A. 0,1 và 0,1 mol. B. 0,1 và 0,01 mol. C. 0,01 và 0,1 mol. D. 0,01 và 0,01 mol. Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm các este đơn chức, no, mạch hở. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 24,8 gam và thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 40,0. B. 24,8. C. 20,0. D. 49,6. Câu 15. E, T là hai este đơn chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol E, thu được a mol CO2 và b mol H2O. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol T thu được x mol CO2 và y mol H2O. Biết a : x = b : y. Công thức dãy đồng đẳng của E và T có dạng là A. CnH2nO2. B. CnH2n–2O2. C. CnH2n–4O2. D. CnH2n–2O4. Trang 1
Câu 16. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được m gam H2O và 22,4 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là: A. 18 B. 36 C. 9 D. 27 Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp gồm ba este cùng dãy đồng đẳng cần dùng V lít O2 (đktc) thu được 29,12 lít khí CO2 (đktc) và 23,4 gam H2O. Giá trị của V là : A. 69,44 lít B. 24,64 lít C. 39,2 lít D. 34,72 lít Câu 18. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 este đồng đẳng, cho sản phẩm phản ứng cháy qua bình đựng P2O5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa. Các este trên thuộc loại A. no, đa chức. B. không no, đơn chức. C. no, đơn chức. D. không no đa chức. Câu 19. Hỗn hợp T gồm hai este được tạo thành từ cùng một ancol no, đơn chức và hai axit cacboxylic đơn chức là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 4,72 gam T cần vừa đủ 6,048 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và 3,24 gam H2O. Tên gọi của este có phân tử khối nhỏ hơn trong T là A. metyl axetat. B. metyl acrylat. C. etyl acrylat. D. etyl axetat. Câu 20. Hai este X và Y đều đơn chức, mạch hở, tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y cần dùng 3,36 lít khí O2 (đktc), thu được 5,72 gam CO2 và 1,8 gam H2O. Công thức của X là A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. CH3COOC2H5. D. C2H3COOCH3.
1-C 11-D
2-D 12-D
3-C 13-A
4-C 14-A
5-A 15-A
Đáp án 6-B 7-D 16-A 17-D
8-D 18-C
9-A 19-B
10-D 20-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C Toàn bộ các chất ban đầu đều có CTTQ dạng CnH2nO2 ⇒ Khi đốt cho nCO2 = nH2O = 0,7 mol ⇒ mH2O = 12,6 gam Câu 2: Chọn đáp án D X gồm các este no, đơn chức, mạch hở nên nCO2 = nH2O = 0,6 mol. ⇒ V = 13,44. Câu 3: Chọn đáp án C 2 este trên đều có chung CTPT là C4H8O2 4, 4 n este 0, 05 n CO2 n H2O 0, 05.4 0, 2 88 0, 2.44 0, 2.18 4, 4 n O2 0, 25 V 5, 6 32 Câu 4: Chọn đáp án C X có dạng C3H?O2. MX = 18,25 × 4 = 73 ||⇒ ? = 5 ⇒ X: C3H5O2. Đốt cho 1,8 mol CO2 và 1,5 mol H2O ⇒ ∑m(CO2, H2O) = 106,2(g). Câu 5: Chọn đáp án A Nhận thấy các este đã cho đều thuộc dãy đồng đẳng este no, đơn chức, mạch hở CnH2nO2 khi đốt cháy luôn thu được nH2O = nCO2 Do Ba(OH)2 dư nên nCO2 = nBaCO3 = 0,14 mol. nH2O = nCO2 = 0,14 mol. → m= 0,14.(44 + 18) = 8,68 gam. Câu 6: Chọn đáp án B Trang 2
Hỗn hợp chứa các este no, đơn chức, mạch hở ⇒ nCO2 = nH2O. mbình tăng = mCO2 + mH2O = (44 + 18)nCO2 → nCO2 = 0,11 mol. m = mCaCO3 = 100.0,11 = 11. Câu 7: Chọn đáp án D Hỗn hợp ban đầu có dạng CnH2nO2. ⇒ nH2O = nCO2 = n↓ = 0,25 mol. ||⇒ m = 0,25 × 18 = 4,5 gam Câu 8: Chọn đáp án D nCO2 = nCaCO3 = 0,4 mol. Hỗn hợp gồm các este no, đơn chức, mạch hở nên nH2O = nCO2 = 0,4 mol ⇒ m = 7,2. Câu 9: Chọn đáp án A Bình 1 hấp thụ H2O, bình 2 hấp thụ CO2. mH2O = 3,6 gam ⇒ nH2O = 0,2 mol. Hỗn hợp gồm các este no, đơn chức, mạch hở nên nCO2 = nH2O = 0,2 mol. nCa(OH)2 = 0,3 mol. nCO2 > nCa(OH)2 ⇒ Ca(OH)2 dư, nCaCO3 = nCO2 = 0,2 mol. m = mCaCO3 = 0,2.100 = 20. Câu 10: Chọn đáp án D X có dạng C3H?O2. MX = 18,25 × 4 = 73 ||⇒ ? = 5 ⇒ X: C3H5O2. Đốt cho 1,8 mol CO2 và 1,5 mol H2O ⇒ ∑m(CO2, H2O) = 106,2(g). Câu 11: Chọn đáp án D bài này phải dùng thủ thuật chút. Vì bài toán chỉ liên quan đến CTPT nên gồm 2 chất metyl axetat và etyl fomat cùng CTPT C3 H 6 O 2 lại. còn vinyl axetat là: C4 H 6 O 2 Gọi số mol của 2 CTPT trên lần lượt là x mol và y mol. ta có hệ: (1) là: khối lượng: 74x + 86y = 2,34 gam. (2) bảo toàn C. chú ý Ca(OH)2 dư: 3x + 4y = 0,1 mol. 74x 86y 2,34 x 0, 02 y 0, 01 Vậy giải hệ: 3x 4y 0,1 như vậy, tính ra: n H2O 0, 09mol Chú ý là khối lượng dung dịch ( không phải khối lượng bình) nên lượng tăng: m m CO2 m H2O m kettua 0, 09 18 0,1 44 10 3,98gam
Vậy tức là khối lượng dung dịch giảm 3,98 gam. Câu 12: Chọn đáp án D Các chất trong X đều có CTPT là C4H8O2 và M = 88. nX = 0,075 mol. Sơ đồ đốt: C4H8O2 → 4CO2 + 4H2O. nCO2 = nH2O = 4nX = 0,3 mol. m = 0,3.197 = 59,1 gam. ∆m = mdd sau = mdd trước = m2 - m1 = mCO2 + mH2O – m = 0,3.(44 + 18) – 59,1 = –40,5. Câu 13: Chọn đáp án A Đốt este no, đơn chức nên nCO2=nH2O 6, 2 n CO2 n H2O 0,1 44 18 Câu 14: Chọn đáp án A ► Este no, đơn chức, mạch hở có dạng CnH2nO2 ⇒ đốt cho nCO2 = nH2O = x. ⇒ mbình tăng = mCO2 + mH2O = 44x + 18x = 24,8(g) ⇒ x = 0,4 mol. ||⇒ nCaCO3 = nCO2 = 0,4 mol ⇒ m = 0,4 × 100 = 40(g) Câu 15: Chọn đáp án A E và T cùng thuộc dãy đồng đẳng nên: E dạng CnH2n – 2aO2 và T dạng CmH2m – 2aO2 (với m ≠ n và a là số liên kết πC=C mà este este có).
Trang 3
n m nm 1 a 0 n a m a n a m a theo giả thiết có: Vậy E và T cùng thuộc dãy đồng đẳng CnH2nO2 (dãy este no, đơn chức, mạch hở). Câu 16: Chọn đáp án A Vì este no đơn chức mạch hở nên khi đốt cháy ta luôn có nCO2 = nH2O = 0,1 ||⇒ mH2O = 18 gam Câu 17: Chọn đáp án D Vì nCO2 = nH2O = 1,3 mol ⇒ Cả 3 este đều có dạng CnH2nO2 1,3 2 1,3 0, 4 2 2 BTTN (O) ⇒ nO2 = = 1,55 mol Câu 18: Chọn đáp án C n H2O 0,345; n CO2 0,345
Như vậy, este là no, đơn chức Câu 19: Chọn đáp án B Áp dụng định luật BTKL ⇒ mCO2 = 10,12 gam ⇒ nCO2 0,23 mol > nH2O ⇒ Este KHÔNG CÓ DẠNG CnH2nO2 ⇒ Loại đáp án A và D. Nhận thấy đáp án B và C este đều có dạng CnH2n–2O2 (Tương tự ankin) với n ≥ 4 ⇒ nHỗn hợp este = nCO2 – nH2O = 0,05 mol. nCO 2 ⇒ C trung bình = nEste = 4,6 ⇒ Este nhỏ có 4 cacbon. ⇒ Chọn B. Vì CH2=CHCOOCH3 có 4 nguyên tử C. Câu 20: Chọn đáp án D t 0,13 mol CO2 + 0,1 mol H2O. đốt m gam (X, Y) + 0,15 mol O2 ♦ bảo toàn nguyên tố Oxi có nX, Y = ½.∑nO trong X, Y = 0,03 mol. X, Y cùng dãy đồng đẳng, tương quan: ∑nCO2 – ∑nH2O = nX, Y ⇒ X, Y cùng thuộc dãy đồng đẳng este không no có 1 nối đôi C=C, đơn chức, mạch hở. Ctrung bình = 0,13 ÷ 0,03 = 4,3333 ⇒ X là C4H6O2 và Y là C5H8O2. tạo từ cùng 1 ancol và X chỉ có duy nhất cấu tạo CH2=CH–COOCH3 thỏa mãn ⇒ cấu tạo của Y là C3H5COOCH3.
Trang 4
1.5. Đốt cháy hỗn hợp este và axit cacboxylic (no; đơn chức) Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm metyl fomat, axit axetic trong O2. Hấp thụ hết sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy tạo ra 10 gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 3,0. B. 2,0. C. 4,0. D. 6,0. Câu 2. Đem hoá hơi 6,7 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH3COOCH3, CH3COOC2H5 và HCOOC2H5 thu được 2,24 lít hơi (đktc). Đốt cháy hoàn toàn 6,7 gam X thì thu được khối lượng nước là A. 4 B. 5 C. 3,5 D. 4,5 Câu 3. Hỗn hợp X gồm metyl propionat, axit axetic và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol X thu được CO2 và 8,1 gam H2O. Khối lượng của 0,2 mol hỗn hợp X là A. 11,420 gam. B. 12,625 gam. C. 14,275 gam. D. 15,235 gam. Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Etyl axetat, và axit axetic thu được CO2 và m gam H2O. hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 40 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 9,0 B. 6,3. C. 7,2 D. 3,6 Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm một axit, một este (đều no, đơn chức, mạch hở) và 2 hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 0,28 mol O2, tạo ra 0,2 mol H2O. Nếu cho 0,1 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là A. 0,04. B. 0,06. C. 0,03. D. 0,08. Câu 6. Trong 1 bình kín chứa hơi chất hữu cơ X(CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9oC, áp suất trong bình là 0,8 atm. Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm. X có CTPT là A. C2H4O2. B. C3H6O2. C. C4H8O2. D. C5H10O2 Câu 7. Hóa hơi 3,35 gam X gồm CH3COOH, HCOOC2H5, CH3COOCH3, CH3COOC2H5 thu được 1,68 lít hơi X (ở 136,5oC và áp suất 1 atm). Đốt cháy hoàn toàn 3,35 gam hỗn hợp X trên thì thu được m gam H2O. Giá trị của m là A. 2,7 gam. B. 3,6 gam. C. 3,15 gam. D. 2,25 gam. Đáp án 1-D 2-D 3-C 4-C 5-D 6-B 7-D LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D Cả 2 chất trong X đều có CTPT là C2H4O2 (đều có 2 nguyên tử C). 10 Vì Ca(OH)2 ⇒ nCO2 = nCa(OH)2 = 100 = 0,1 mol 0,1 ⇒ nX = 2 = 0,05 mol ⇒ mX = 0,05×60 = 3 gam Câu 2: Chọn đáp án D 6, 7 MX 67 0,1 Nhận thấy các chất đều có dạng (CH2)nO2 14n 32 67 n 2,5 m H2O 2,5.18.0,1 4,5 Câu 3: Chọn đáp án C Vì X chỉ chứa các chất có dạng CnH2nO2 ⇒ Khi đốt luôn cho ta nCO2 = nH2O = 0,45 mol BTKL của este ta có mEste = mC + mH + mO mEste = 0,45×12 + 0,45×2 + 0,16×2×16 = 11,42 gam [Cẩn thận khoanh vội!] Vì 0,16 mol X ứng với 11,42 gam 0, 2 11, 42 0,16 ⇒ 0,2 mol X có khối lượng = = 14,27 Câu 4: Chọn đáp án C Vì hỗn hợp ban đầu đều chứa các chất có CTPT có dạng CnH2nO2 Trang 1
40 ⇒ Khi đốt luôn cho ta nH2O = nCO2 = nCaCO3 = 100 = 0,4 mol ⇒ mH2O = 0,4×18 = 7,2 gam Câu 5: Chọn đáp án D Đặt CTTQ của là CxHyOz ta cớ pứ cháy: CxHyOz + (x + 0,25y – 0,5z)O2 → xCO2 + 0,5yH2O. PT theo nH2O ⇒ nH2O = 0,1×0,5y = 0,2 ⇒ y = 4. PT theo nO2 ⇒ nO2 = 0,1×(x + 0,25y – 0,5z) = 0,28 ⇒ x – 0,5z = 1,8 + Ta có độ bất bão hòa của X = k = (2x + 2 – y) ÷ 2 ⇒ Số liên π giữa cacbon và cacbon = (2x + 2 – y) ÷ 2 – z÷2 = x – 0,5z = 0,8 ⇒ nBr2 pứ = 0,1 × 0,8 = 0,08 mol Câu 6: Chọn đáp án B 1, 68 nX 0, 05 22, 4 .(273 136,5) 273 . Nhận xét: tất cả các chất trong X đều có công thức dạng (CH 2 ) n O 2 3,35 MX 67 14n 32 67 n 2,5 0, 05 m H2O 2,5.0, 05.18 2, 25
Câu 7: Chọn đáp án D
Trang 2
1.6. Đốt cháy hỗn hợp este và axit cacboxylic (không no; đơn chức) Câu 1. Hỗn hợp G gồm axit acrylic, axit metacrylic, vinyl axetat và metyl metacrylat. Đốt cháy hoàn toàn 3,44 gam G cần vừa đủ a mol khí O2, thu được H2O và 7,04 gam CO2. Giá trị của a là A. 0,18. B. 0,20. C. 0,16. D. 0,12. Câu 2. Hỗn hợp E gồm vinyl axetat và metyl metacrylat. Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là 0,04 mol. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E cần vừa đủ V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là A. 0,448. B. 0,896. C. 1,344. D. 1,008. Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 4,02 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, vinyl axetat và metyl metacrylat rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng m gam, bình 2 xuất hiên 35,46 gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 3,24 gam B. 2,7 gam C. 3,6 gam D. 2,34 gam Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 4 hợp chất hữu cơ: axit acrylic (CH2=CH–COOH), metyl metacrylat (CH2=C(CH3)–COOCH3), vinyl axetat (CH2=CH–OOCCH3) và đimetyl oxalat (CH3OOC–COOCH3) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình 1 chứa H2SO4 đặc, dư; bình 2 đựng dd Ba(OH)2 dư. Kết thúc thí nghiệm thấy bình 1 tăng m gam, bình 2 thu được 98,5 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 7,20. B. 7,15. C. 6,00. D. 9,00. Câu 5. Hỗn hợp E gồm axit acrylic, metyl acrylat, axit metacrylic, metyl metacrylat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được V lít khí CO2 (đktc) và a mol H2O. Biểu thức liên hệ giữa các giá trị m, V và a là 11V 11V 11V 11V m 30a m 18a m 14a m 16a 5, 6 5, 6 5, 6 5, 6 B. C. D. A. Câu 6. Hỗn hợp T gồm hai este đơn chức, mạch hở, phân tử mỗi chất đều có 2 liên kết pi. Đốt cháy hoàn toàn m gam T bằng khí O2, thu được a mol CO2 và b mol H2O. Biểu thức liên hệ giữa các giá trị m, a và b là A. m = 44a – 14a. B. m = 44a + 18b. C. m = 44a – 30b. D. m = 22a + 9b.
Trang 1
1-A
2-B
3-D
4-B
5-A
Đáp án 6-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A ► Một bài tập đốt cháy thuần: phương pháp định lượng (không quan tâm đến tính chất hóa học chất đem đốt). ||→ cần nắm được CTPT các chất đem đốt: axit acrylic: C3H4O2, axit metacrylic: C4H6O2, vinyl axetat C4H6O2 và metyl metacrylat: C5H8O2 ||→ tất cả đều chung dạng CnH2n – 2O2. đốt 3,44 gam CnH2n – 2O2 = (CH2 + H–2O2) thu 0,16 mol CO2 → có 0,16 mol CH2. ||→ nG = nH–2O2 = (3,44 – 0,16 × 14) ÷ (– 2 + 32) = 0,04 mol. từ đó có nH2O = 0,16 – 0,04 = 0,12 mol và nO trong G = 0,08 mol. ||→ bảo toàn O phản ứng đốt có 2a + 0,08 = 0,16 × 2 + 0,12 → a = 0,18 mol. Câu 2: Chọn đáp án B Vinyl axetat: CH3COOCH=CH2; metyl metacrylat CH2=C(CH3)COOCH3. Công thức chung của hai este trong E là CnH2n – 2O2. Phản ứng cháy: CnH2n – 2O2 + (1,5n – 1,5)O2 → nCO2 + (n – 1)H2O. Nhận xét: nE = nCO2 – nH2O = 0,04 mol. nC=C = nE = 0,04 mol ⇒ nH2 = nC=C = 0,04 mol → VH2 = 0,896 lít. Câu 3: Chọn đáp án D Ta thấy, mỗi chất đều có 2 liên kết π trong phân tử. n CO2 n BaCO3 0,18 n H2O n CO2 n X
4, 02 0,18.12 n X .32 0,18 n X n X 0, 05 2 4, 02 0,18.12 n X .32 m 18. 2,34 2 Khối lượng m: Câu 4: Chọn đáp án B 4 chất có trong X có CTPT lần lượt là: C3H4O2, C5H8O2, C4H6O2 và C4H6O4. + Ta có nCO2↑ = nBaCO3 = 0,5 mol. ● Giả sử hỗn hợp chỉ chứa C3H4O2⇒ C3H4O2 → 3CO2 + 2H2O 0,5.2 1 ⇒ nH2O = 3 3 ⇒ mH2O = 6 gam. ● Giả sử hỗn hợp chỉ chứa C5H8O2 ⇒ C5H8O2 → 5CO2 + 4H2O 0,5.4 0, 4 ⇒ nH2O = 5 ⇒ mH2O = 7,2 gam. ⇒ 6 < mH2O < 7,2 Câu 5: Chọn đáp án A ♦ đốt cháy thuần ||→ trước hết cần biết các chất chúng ta đem đốt đã: axit acrylic: CH2=CHCOOH (C3H4O2) || metyl acrylat: CH2=CHCOOCH3 (C4H6O2) axit metacrylic: CH2=C(CH3)COOH (C4H6O2) || metyl metacrylat: CH2=C(CH3)COOCH3 (C5H8O2). ||→ điểm chung: tất cả các chất đem đốt đều có CTPT dạng CnH2n – 2O2. đốt CnH2n – 2O2 (m gam) + O2 → nCO2 (V lít) + (n – 1)H2O (b mol). gọi nCO2 = b mol thì V = 22,4b. có tương quan ∑nCO2 – ∑nH2O = nE ||→ nO trong E = 2nE = 2(b – a). mE = mC + mH + mO 11V m 30a 5, 6 ⇄ m = 12b + 2a + 32(b – a) = 44b – 30a = 44V/22,4 – 30a ⇄ . Câu 6: Chọn đáp án C T gồm hai este đơn chức, mạch hở, phân tử mỗi chất đều có 2 liên kết pi ||→ CTPT của hỗn hợp T có dạng CnH2n – 2O2.
Trang 2
♦ Giải đốt m gam T + O2 a mol CO2 + b mol H2O. tương quan: ∑nCO2 – nH2O = nT = (a – b) mol. Hỗn hợp T gồm các chất đều chứa 2O nên nO trong T = 2(a – b) mol. mT = mC + mH + mO ⇄ m = 12a + 2b + 32(a – b) = 44a – 30b.
Trang 3
1.7. Đốt cháy hỗn hợp este tạo bởi một hay nhiều ancol và axit đồng đẳng Câu 1. Hỗn hợp Z gồm hai este X, Y được tạo bởi một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc) thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Công thức cấu tạo của este X và giá trị của m lần lượt là A. HCOOC2H5 và 9,5. B. HCOOCH3 và 6,7. C. HCOOCH3 và 7,6. D. CH3COOCH3 và 6,7. Câu 2. Hỗn hợp T gồm hai este mạch hở được tạo thành từ cùng một ancol đơn chức và hai axit cacboxylic no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 2,86 gam T cần vừa đủ 3,696 lít khí O2 (đktc), thu được 1,98 gam H2O. Tên gọi của hai este trong T là A. metyl axetat và metyl propionat. B. etyl axetat và etyl propionat. C. metyl acrylat và metyl metacrylat. D. anlyl fomat và anlyl axetat. Câu 3. Hỗn hợp G gồm hai este được tạo thành từ cùng một ancol và hai axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn G cần vừa đủ 5,12 gam khí O2, thu được 3,136 lít khí CO2 (đktc) và 2,52 gam H2O. Phần trăm số mol của este có phân tử khối nhỏ hơn trong G là A. 80%. B. 40%. C. 20%. D. 60%. Câu 4. Hỗn hợp E gồm hai este được tạo thành từ cùng một axit cacboxylic đơn chức và hai ancol no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 2,72 gam E cần vừa đủ 4,8 gam khí O2, thu được 2,912 lít khí CO2 (đktc). Tên gọi của hai este trong E là A. metyl acrylat và etyl acrylat. B. metyl propionat và etyl propionat. C. etyl acrylat và propyl acrylat. D. metyl axetat và etyl axetat. Câu 5. Hỗn hợp T gồm hai este được tạo thành từ cùng một axit cacboxylic và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 10,08 lít khí O2 (đktc), thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Công thức cấu tạo của este có phân tử khối lớn hơn trong T là A. CH3COOCH3. B. CH3COOCH2CH3. C. HCOOCH2CH2CH3. D. HCOOCH2CH3.
Trang 1
1-B
2-D
Đáp án 3-C 4-A
5-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B t 0,4 mol CO2 + 0,4 mol H2O. ♦ Giải đốt T + 0,45 mol O2 cùng axit, 2 ancol đồng đẳng kế tiếp, nCO2 = nH2O ||→ hai este no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. ► bảo toàn O có 2nT + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O → nT = 0,15 mol ||→ số Ctrung bình hỗn hợp T = nCO2 : nT = 0,4 ÷ 0,15 = 8/3 ≈ 2,67 ||→ hai este là C2 (HCOOCH3) và C3 (HCOOC2H5). ||→ Yêu cầu: CTCT của este có phân tử khối lớn hơn trong T là HCOOC2H5. este etyl fomat Câu 2: Chọn đáp án D t CO2 + 0,11 mol H2O. ♦ Giải đốt 2,86 gam T + 0,165 mol O2 BTKL có mCO2 = 6,16 gam → nCO2 = 0,14 mol. este T được tạo từ ancol đơn + axit đơn → T là este đơn có 2O ||→ BTNT O có nT = ½.nO trong T = 0,03 mol. Tương quan nCO2 – nH2 = nT = 0,03 mol → hỗn hợp T thuộc dãy đồng đẳng este đơn chức, mạch hở, không no có 1 nối đôi C=C; mà axit no → nối đôi C=C là của ancol. ||→ số Ctrung bình hỗn hợp T = 0,14 ÷ 0,03 = 4,67 → 2 este là C4H6O2 và C5H8O2. ||→ CTCT của 2 este là HCOOCH2CH=CH2 (anlyl fomat) và CH3COOCH2CH=CH2 (anlyl axetat) Câu 3: Chọn đáp án C t 0,14 mol CO2 + 0,14 mol H2O. đốt cháy G cần 0,16 mol O2 nCO2 = nH2O chứng tỏ G là hỗn hợp este no, đơn chức, mạch hở dạng CnH2nO2. G chứa 2O nên bảo toàn O có 2nG + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O → nG = 0,05 mol. ||→ n = 0,14 ÷ 0,05 = 2,8 ||→ G gồm C2H4O2 và C3H6O2. Sơ đồ chéo hoặc giải hệ có nC2H4O2 = 0,01 mol và nC3H6O2 = 0,04 mol. ||→ %số moleste có PTK nhỏ hơn = 0,01 ÷ 0,05 = 20% Câu 4: Chọn đáp án A n H2O 0,1mol Bảo toàn khối lượng: m H2O 2, 72 4,8 44 0,13 1,8gam n O E 2n O2 2n CO2 n H2O nE
n O E
0, 03mol 2 Bảo toàn nguyên tố O: Hai este đều chứa một nối đôi C C : Cn H 2n 2 O 2 . Nhận xét: n E n CO2 n H2O n CO2 13 C 4 H 6 O 2 CH 2 CHCOOCH 2 :metyl acrylat C nE 3 CH 2 CHCOOC2 H 5 : etyl acrylat C5 H 8 O 2
Câu 5: Chọn đáp án D t 0,4 mol CO2 + 0,4 mol H2O. ♦ Giải đốt T + 0,45 mol O2 cùng axit, 2 ancol đồng đẳng kế tiếp, nCO2 = nH2O ||→ hai este no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. ► bảo toàn O có 2nT + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O → nT = 0,15 mol ||→ số Ctrung bình hỗn hợp T = nCO2 : nT = 0,4 ÷ 0,15 = 8/3 ≈ 2,67 ||→ hai este là C2 (HCOOCH3) và c3 (HCOOC2H5). ||→ Yêu cầu: CTCT của este có phân tử khối lớn hơn trong T là HCOOC2H5. este etyl fomat
Trang 2
1.8. Đốt cháy hỗn hợp có chứa este Câu 1. Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat, etyl fomat. Đốt cháy 3,08 gam X thu được 2,16 gam H2O. Thành phần % về khối lượng vinyl axetat trong X là? A. 27,92% B. 75% C. 72,08% D. 25% Câu 2. Hỗn hợp E gồm 0,03 mol một este no và 0,02 mol một este không no, có một liên kết đôi C=C (đều đơn chức, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn E bằng khí O2, thu được H2O và 0,12 mol CO2. Tên gọi của hai este trong E là A. metyl fomat và vinyl fomat. B. metyl axetat và metyl acrylat. C. etyl axetat và metyl acrylat. D. metyl propionat và metyl metacrylat. Câu 3. Hỗn hợp E gồm vinyl fomat, metyl axetat và axit ađipic; trong E, tỉ lệ số mol các nguyên tố nC : nH = 3 : 5. Đốt cháy hoàn toàn 4,38 gam E bằng khí O2, thu được a gam CO2. Giá trị của a là A. 7,04. B. 7,92. C. 5,28. D. 6,16. Câu 4. Hỗn hợp X gồm metyl fomat, anđehit acrylic và metyl acrylat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,98 gam. Giá trị của m là A. 2,95. B. 2,54. C. 1,30. D. 2,66. Câu 5. Cho E là este no, đơn chức và T là este không no, đơn chức, có một liên kết đôi C=C (đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 5,52 gam hỗn hợp gồm E và T cần vừa đủ 0,27 mol O2, thu được CO2 và 0,20 mol H2O. Số đồng phân cấu tạo của E là A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn 0,125 mol hỗn hợp gồm 1 este no, đơn chức, mạch hở X và 1 este không no (chứa 2 liên kết π ở gốc hiđrocacbon), đơn chức, mạch hở Y, thu được 0,5 mol CO2 và 0,3 mol nước. Phần trăm số mol của este X trong hỗn hợp là A. 60% B. 80% C. 20% D. 40% Câu 7. Hỗn hợp X gồm 1 este đơn chức, không no có một nối đôi (C=C) mạch hở (A) và 1 este no, đơn chức mạch hở (B). Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 23,9 gam và có 40 gam kết tủa. CTPT của 2 este là B. C3H6O2, C5H8O2. C. C2H4O2, C5H8O2. D. C2H4O2, C4H6O2. A. C2H4O2, C3H4O2. Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn 0,7 mol hỗn hợp X gồm axit acrylic, vinyl acrylat, axit axetic, metyl axetat (trong đó số mol vinyl acrylat bằng tổng số mol axit axetic và metylaxetat) cần vừa đủ V lít O2, thu được hỗn hợp Y gồm CO2 và 30,6 gam nước. Dẫn Y qua dung dịch chứa 2 mol Ca(OH)2 đến phản ứng hoàn toàn được m gam A. 57,12 và 200. B. 52,64 và 200. C. 57,12 và 160. D. 52,64 và 160. Câu 9. Hỗn hợp E gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ ancol etylic với 3 axit cacboxylic; trong đó, có một axit no và hai axit không no Y, Z (chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử, MY < MZ) là đồng đẳng kế tiếp nhau. Đốt cháy hoàn toàn 5,1 gam E, thu được 10,12 gam CO2 và 3,78 gam H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E là A. 19,61%. B. 16,86%. C. 22,35%. D. 33,73%. Câu 10. Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ ancol metylic với 3 axit cacboxylic; trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam X, thu được 9,68 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là A. 35,71%. B. 38,76%. C. 30,71%. D. 46,07%. Câu 11. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este mạch hở, cho sản phẩm phản ứng cháy qua bình đựng P2O5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa. Các este trên thuộc loại gì nào ? A. Este thuộc loại no B. Este thuộc loại không no đa chức C. Este thuộc loại no, đơn chức D. Este thuộc loại không no Câu 12. Hai chất hữu cơ X, Y (chứa C, H, O) đều chứa 53,33% oxi về khối lượng. Khối lượng phân tử của Y gấp 1,5 lần khối lượng phân tử X. Để đốt cháy 0,04 mol hỗn hợp cần 0,1 mol O2. Công thức phân tử của X, Y lần lượt là A. C2H4O2 và C3H6O3. B. C2H4O2 và C3H4O2. C. C3H6O3 và C4H8O4. D. C2H4O2 và C3H6O2. Trang 1
Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm một ancol và một este (đều đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ 3,808 lít khí O2 (đktc), thu được 6,16 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Tên gọi của este trong X là A. metyl fomat. B. vinyl fomat. C. etyl axetat. D. metyl acrylat. Câu 14. Hỗn hợp T gồm metyl acrylat, etyl axetat và axit butiric. Đốt cháy hoàn toàn 4,36 gam T, thu được H2O và 4,48 lít khí CO2 (đktc). Phần trăm số mol của metyl acrylat trong T là A. 20%. B. 40%. C. 60%. D. 80%. Câu 15. Đốt cháy 0,15 mol hỗn hợp gồm metyl acrylat, etylen glicol, axetanđehit và ancol metylic cần dùng x mol O2, thu được 0,38 mol CO2. Giá trị của x là: A. 0,600. B. 0,500. C. 0,455. D. 0,550. Câu 16. Hỗn hợp X gồm CH3COOC2H5, C2H5COOCH3 và C2H5OH. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 0,6 mol CO2 và 0,7 mol H2O. Thành phần phần trăm về khối lượng của C2H5OH bằng A. 34,33% B. 51,11% C. 50,00% D. 20,72% Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y gồm một ancol và một este (đều no, đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ 6,08 gam khí O2, thu được 3,136 lít khí CO2 (đktc) và 3,06 gam H2O. Công thức của ancol trong Y là A. CH3OH. B. C2H5OH. C. C3H7OH. D. C3H5OH. Câu 18. Đốt cháy 0,3 mol hỗn hợp X gồm metyl acrylat, etylen glicol, anđehit axtic và ancol metylic cần dung a mol O2. Sản phẩm cháy dẫn qua 400 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, lọc bỏ kết tủa cho vào dung dịch Ca(OH)2 dư vào phần nước lọc thì thu được thêm 106,92 gam kết tủa. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây: A. 1,1. B. 0,9. C. 0,8. D. 1,0. Câu 19. Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm etyl axetat, axit acrylic và anđehit axetic rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 45 gam kết tủa và khối lượng bình nước vôi trong tăng 27 gam. Số mol axit acrylic có trong m gam hỗn hợp X là (cho Ca=40, C=12, O=16, H=1) A. 0,050. B. 0,025 C. 0,150. D. 0,100. Câu 20. Cho hỗn hợp X gồm: C2H5OH, HCHO, CH3COOH, HCOOCH3, CH3COOC2H3, CH2(OH)CH(OH)CHO, CH2(OH)CH2COOH. Đốt cháy hoàn toàn 13,8 gam X thì cần 12,04 lít O2 (đktc), thu được CO2 và 9 gam nước. Phần trăm theo khối lượng của CH3COOC2H3 trong X là: A. 17,68%. B. 15,58%. C. 19,24%. D. 12,45%. Câu 21. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ancol etylic, axetanđehit, metyl fomat thu được 0,1 mol CO2 và 0,13 mol H2O. Cho m gam X trên vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là A. 4,32. B. 1,08. C. 10,08. D. 2,16. Câu 22. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm fructozơ, metyl fomat, anđehit fomic và glixerol. Sau phản ứng thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và 16,2 gam H2O. Thành phần phần trăm theo khối lượng của glixerol trong hỗn hợp X là A. 62,67%. B. 60,52%. C. 19,88%. D. 86,75%. Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol một ancol đơn chức X và 0,1 mol một este no đơn chức mạch hở Y trong 0,75 mol O2 (dư), thu được tổng số mol khí và hơi bằng 1,2 mol. Biết số nguyên tử H trong X gấp hai lần số nguyên tử H trong Y. Khối lượng X đem đốt cháy là A. 4,6 gam. B. 6,0 gam. C. 5,8 gam. D. 7,2 gam. Câu 24. Hỗn hợp X gồm C2H5OH, CH3COOCH3, CH3CHO, trong đó C2H5OH chiếm 50% về số mol. Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 3,06 gam H2O và 3,136 lít CO2 (đktc). Mặt khác, khi cho hỗn hợp X tác dung với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được x gam Ag. Giá trị của x là A. 2,16. B. 8,68. C. 4,32. D. 1,08. Câu 25. Đốt cháy 0,15 mol hỗn hợp X gồm metyl acrylat, etylen glicol, axetanđehit và ancol metylic cần dùng a mol O2. Sản phẩm cháy dẫn qua 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, lọc bỏ kết tủa, cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào phần nước lọc thì thu được thêm 53,46 gam kết tủa nữa. Giá trị của a là bao nhiêu? A. 0,455. B. 0,215. C. 0,375. D. 0,625. Câu 26. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp H gồm: axit acrylic; metyl acrylat; metyl metacrylat thu được hỗn hợp sản phẩm X. Cho X hấp thụ hoàn toàn trong 130ml Ba(OH)2 1M thu được 5,91 gam chất rắn đồng thời thu được dung dịch Y có khối lượng dung dịch tăng lên so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu là 7,27 gam. Đun nóng Y lại thu thêm kết tủa nữa. Giá trị của m là A. 5,02 B. 1,67 C. 13,18 D. 4,85 Trang 2
Câu 27. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm một axit hữu cơ A và một este B (B hơn A một nguyên tử cacbon trong phân tử) thu được 0,2 mol CO2. Vậy khi cho 0,2 mol X tác dụng hoàn toàn với AgNO3/NH3 dư thì khối lượng bạc thu được là: A. 16,2 gam. B. 21,6 gam. C. 43,2 gam. D. 32,4 gam. Đáp án 1-A 2-A 3-B 4-D 5-D 6-C 7-D 8-C 9-A 10-C 11-C 12-A 13-A 14-B 15-C 16-A 17-B 18-B 19-A 20-B 21-A 22-B 23-B 24-A 25-A 26-A 27-C LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Chú ý metyl axetat và etyl fomat đều có công thức phân tử là C3H6O2; còn vinyl axetat là C4H6O2. ♦ Cách 1: gọi số mol C3H6O2; C4H6O2 tương ứng là x mol và y mol thì có hệ: Khối lượng hỗn hợp X: mX = 74x + 86y = 3,08 gam || ∑nH2O = 0,12 mol = 3x + 3y. Giải hệ được x = 0,03 mol và y = 0,01 mol ||→ Yêu cầu %số molvinyl axetat trong X = 0,01 ÷ (0,01 + 0,03) = 25%. Câu 2: Chọn đáp án A Gọi số nguyên tử C trong hai este lần lượt là n và m (n ≥ 2; m≥ 3). nCO2 = 0,03n + 0,02m = 0,12 mol → 3n + 2m = 12 → n = 2; m = 3 (nghiệm nguyên). ||→ este no là HCOOCH3 và este không no là HCOOCH=CH2 ⇄ danh pháp là: metyl fomat và vinyl fomat Câu 3: Chọn đáp án B Đốt cháy thuần ||→ cần biết các chất trong hỗn hợp chúng ta đem đốt: vinyl fomat: HCOOCH=CH2 (C3H4O2) || metyl axetat CH3COOCH3 (C3H6O2) axit ađipic HOOC-[CH2]4-COOH (C6H10O4). để ý: 6 : 10 = 3 : 5 || 2 chất kia là 3 : 4 và 3 : 6, trung bình 3 : 5 ||→ 3 : 4 và 3 : 6 phải có cùng số mol (sơ đồ chéo hoặc giải rõ ra). gộp lại x mol C3H4O2 + x mol C3H6O2 = x mol C6H10O4. ||→ về mặt thành phần 4,38 gam E ⇄ 4,38 gam C6H10O4 ⇄ 0,03 mol C6H10O4 đốt lượng này cho nCO2 = 0,03 × 6 = 0,18 mol → a = mCO2 = 7,92 gam Câu 4: Chọn đáp án D nCO2 = nCaCO3 = 0,1 mol || mdung dịch giảm = mCaCO3 – ∑(mCO2 + mH2O) ⇒ mH2O = 10 – 3,98 – 0,1 × 44 = 1,62 gam ⇒ nH2O = 0,09 mol. X gồm C2H4O2, C3H4O, C4H6O2 ⇒ nO = nH – nC = 0,09 × 2 – 0,1 = 0,08 mol. ⇒ mX = mC + mH + mO = 0,1 × 12 + 0,09 × 2 + 0,08 × 16 = 2,66 gam. Câu 5: Chọn đáp án D t CO2 + 0,20 mol H2O. ♦ giải đốt 5,52 gam (E + T) + 0,27 mol O2 BTKL có mCO2 = 10,56 gam → nCO2 = 0,24 mol. giả thiết → este E dạng CnH2nO2 và este T dạng CmH2m – 2O2 (n ≥ 2; m ≥ 3). ||→ tương quan: ∑nCO2 – nH2O = nT = 0,24 – 0,2 = 0,04 mol. Lại có nE + T = ½.nO trong E + T = 0,07 mol (bảo toàn O phương trình đốt cháy) Suy ra nE = 0,03 mol → ∑nCO2 = 0,03n + 0,04m = 0,24 → 3n + 4m = 24. Nghiệm nguyên duy nhất n = 4; m = 3 → CTPT của este E là C4H8O2. ||→ các đồng phân cấu tạo của E thỏa mãn là: HCOOCH2CH2CH3 (1); HCOOCH(CH3)2 (2); CH3COOCH2CH3 (3); C2H5COOCH3 (4). Tổng có 4 đồng phân cấu tạo Câu 6: Chọn đáp án C nCO2 – nH2O = 2neste không no ⇒ neste không no = 0,1 mol ⇒ nX = 0,025 mol ⇒ %nX = 0,025 ÷ 0,125 × 100% = 20% Câu 7: Chọn đáp án D A có công thức CnH2n-2O2 ( n≥ 3), và B có công thức CmH2mO2 ( m≥2) Vì dung dịch Ca(OH)2 dư nên nCO2 = nCaCO3 = 0,4 mol Trang 3
23,9 0, 4.44 18 mbình tăng = mCO2 + mH2O → nH2O = = 0,35 mol Luôn có nA = nCO2 - nH2O = 0,05 mol → nB = 0,15 -0,05 = 0,1 mol → 0,05n + 0,1m = 0,4 → n + 2m = 8 Vậy chỉ có cặp nghiệm nguyên thỏa mãn là n = 4 và m= 2 Công thức của 2 este là C2H4O2, C4H6O2. Câu 8: Chọn đáp án C X gồm C3H4O2, C5H6O2, C2H4O2 và C3H6O2. Do nC5H6O2 = nC2H4O2 + nC3H6O2 nên kX = 2. ||⇒ nX = nCO2 – nH2O ⇒ nCO2 = 2,4 mol. BTNT(O): 0,7 × 2 + 2V ÷ 22,4 = 2,4 × 2 + 1,7 ||⇒ V = 57,12 lít. n OH
T = n CO2 = 1,6 ⇒ nCaCO3 = nOH– – nCO2 = 1,6 mol Câu 9: Chọn đáp án A E gồm 2 este không no dạng CnH2n – 2O2 (n là giá trị trung bình, n > 5) và một este no dạng CmH2mO2 (m là giá trị nguyên, m ≥ 3). (ở đây cần chú ý ancol tạo este là C2H5OH nên n > 5 và m ≥ 3 là vì thế). t 0,23 mol CO2 + 0,21 mol H2O. • giải đốt 5,1 gam E + O2 mE = mC + mH + mO ⇒ mO trong E = 1,92 gam ⇒ nX = ½.nO trong E = 0,06 mol. Tương quan đốt: nCnH2n – 2O2 = ∑nCO2 – ∑nH2O = 0,02 mol ⇒ nCmH2mO2 = 0,04 mol. có Ctrung bình = 0,23 ÷ 0,06 ≈ 3,833 → este no là HCOOC2H5. ⇒ Ctrung bình 2 este không no = (0,23 – 0,04 × 3) ÷ 0,02 = 5,5 ⇒ đọc ra được có 0,01 mol C2H3COOC2H5 (Y) và 0,01 mol C3H5COOC2H5 (Z). Yêu cầu: %meste Y trong E = 0,01 × 100 ÷ 5,1 × 100% ≈ 19,61%. Câu 10: Chọn đáp án C X gồm 2 este no dạng CnH2nO2 (n là giá trị trung bình, n > 2) và một este không no dạng CmH2m – 2O2 (m là giá trị nguyên, m ≥ 4). t 0,22 mol CO2 + 0,2 mol H2O. • giải đốt 5,6 gam X + O2 mX = mC + mH + mO ⇒ mO trong X = 2,56 gam ⇒ nX = ½.nO trong X = 0,08 mol. Tương quan đốt: nCmH2m – 2O2 = ∑nCO2 – ∑nH2O = 0,02 mol ⇒ nCnH2nO2 = 0,06 mol. có Ctrung bình = 0,22 ÷ 0,08 = 2,75 → 2 este no là HCOOCH3 và CH2COOCH3. chặn khoảng giá trị có: (0,22 – 0,06 × 3) ÷ 0,02 = 2 < m < (0,22 – 0,06 × 2) ÷ 0,02 < 5. kết hợp điều kiện ban đầu: 4 ≤ m < 5 ⇒ este không no là C2H3COOCH3. Yêu cầu: %meste không no trong X = 0,02 × 86 ÷ 5,6 × 100% ≈ 30,71%. Câu 11: Chọn đáp án C n H2O 0,345 n CO2 0,345 n CO2 n H2O
⇒ Este no, đơn chức, mạch hở Câu 12: Chọn đáp án A Từ giả thiết Khối lượng phân tử của Y gấp 1,5 lần khối lượng phân tử X và do X và Y có cùng %Oxi nên ta suy ra số nguyên tử O trong Y gấp 1,5 lần trong X Như vậy, số nguyên tử O trong X và Y theo tỉ lệ 2:3 Trong các đáp án thì chỉ có đáp án A thỏa mãn Câu 13: Chọn đáp án A t 0,14 mol CO2 + 0,2 mol H2O. đốt X + 0,17 mol O2 bảo toàn nguyên tố O có nO trong X = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,14 mol. Điểm đặc biệt: ∑nC trong X = ∑nO trong X. mà: chỉ CH4O có số C = số O; các ancol đơn chức còn lại đều có số C > số O. chỉ este HCOOCH3 có số C = số O; các este đơn chức còn lại có số C > số O. Trang 4
||⇒ cặp anol, este duy nhất thỏa mãn TH này là CH4O và HCOOCH3. Câu 14: Chọn đáp án B Hỗn hợp T gồm 3 chất nhưng chỉ có 2 CTPT là C4H6O2 và C4H8O2. ♦ Cách 1: giải hệ số mol 2 chất tương tự như ID = 565617 . ♦ cách 2: hai chất cùng 4C ⇒ nT = ∑nCO2 ÷ 4 = 0,2 ÷ 4 = 0,05 mol. nC4H6O2 = (0,05 × 88 – 4,36) ÷ 2 = 0,02 mol. ⇒ %nC4H6O2 trong T = 0,02 ÷ 0,05 × 100% = 40%. Câu 15: Chọn đáp án C ☆ dạng bài tập đốt cháy thuần (không quan tâm đến tính chất hóa học của các chất đem đốt). ||→ chúng ta cũng chỉ cần xem xét CTPT của nó thôi: 0,15 mol hỗn hợp gồm C4H6O2 (metyl acrylat) C2H6O2 (etylen glicol); C2H4O (axetanđehit) và CH4O (ancol metylic). Yêu cầu x mol O2 cần để đốt, giả thiết 0,38 mol CO2 ||→ bỏ cụm "H2O". C4H6O2 = 4C + 1H2 + 2H2O; C2H6O2 = 2C + 1H2 + 2H2O. C2H4O = 2C + 1H2 + 1H2O; CH4O = 1C + 1H2 + 1H2O. YTHH 01: 0,15 mol hỗn hợp quy về hỗn hợp gồm: 0,38 mol C + 0,15 mol H2 + ??? mol H2O. không quan tâm H2O vì nó không cần O2 để đốt (mà quan tâm cũng không tính được). C + O2 → CO2; 2H2 + O2 → 2H2O ||→ ∑nO2 cần = 0,38 + 0,15 ÷ 2 = 0,455 mol. Câu 16: Chọn đáp án A Hỗn hợp X chứa các chất ứng với 2 CTPT là C4H8O2 và C2H6O. Đặt nC4H8O2 = a và nC2H6O = b ta có các phương trình sau: PT theo ∑nCO2: 4a + 2b = 0,6 (1) PT theo ∑nH2O: 4a + 3b = 0,7 (2) Giải hệ PT (1) và (2) ⇒ a = b = 0,1 0,1 46 100 ⇒ %mC2H5OH = 0,1 46 0,1 88 ≈ 34,33% Câu 17: Chọn đáp án B Hỗn hợp Y gồm ancol dạng CnH2n + 2O và este dạng CmH2mO2 (n ≥ 1; m ≥ 2). t 0,14 mol CO2 + 0,17 mol H2O. • đốt Y + 0,19 mol O2 ♦ Tương quan đốt: nancol = ∑nH2O – ∑nCO2 = 0,17 – 0,14 = 0,03 mol. bảo toàn nguyên tố O có ∑nO trong Y = 0,07 mol ⇒ neste = (0,07 – 0,03) ÷ 2 = 0,02 mol. ||⇒ xây dựng pt nghiệm nguyên: 0,03n + 0,02m = 0,14 ⇔ 3n + 2m = 14 Nghiệm duy nhất thỏa mãn là n = 2; m = 4 ứng với ancol là C2H5OH. Câu 18: Chọn đáp án B Cách 1: Dài Vì đọc qua đề mình cảm giác các chất trông không có vẻ gì là có điểm chung. Nên mình quyết định đặt 4 ẩn cho 4 chất sau đó viết các PT có thể có ra xem có khai thác được gì không? Gom hết 4 chất về công thức phân tử và đặt ẩn như sau: Đặt nC4H6O2 = b || nC2H6O2 = c || nC2H4O = d || nCH4O = e ⇒ ∑nO2 = 4,5b + 2,5c + 2,5d + 1,5e (*) <= Cái cần tìm!!! -------------------------------------------------● Tìm ∑nCO2 đã được sinh ra từ phản ứng đốt cháy. Từ phản ứng: Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + BaCO3↓ + 2H2O 106,92 Ta ⇒ nBa(HCO3)2 = 100 197 = 0,36 mol BTNT(Ba) ⇒ nBaCO3 tạo thành trước đó = 0,4 – 0,36 = 0,04 mol ⇒ BTNT(C) ⇒ ∑nCO2 = 0,04 + 0,36×2 = 0,76. ⇒ PT theo ∑nCO2 = 4b + 2c + 2d + 1e = 0,76 (1) Mặt khác ta lại có PT theo số mol hỗn hợp X: b + c + d + e = 0,3 (2) -------------------------------------------------● Tìm ∑nO2 pứ Nhận thấy (*) = 4,5b + 2,5c + 2,5d + 1,5e = (4b + 2c + 2d + 1e) + (0,5b + 0,5c + 0,5d + 0,5e) (**) Thế (1) và (2) vào (**) ⇒ ∑nO2 pứ = Phương trình(1) + Phương trình(2)/2 = 0,91 mol ⇒ Chọn B. Trang 5
-------------------------------------------------CÁCH 2: Gọn hơn nhưng khá trừu tượng: Chú ý sử dụng lại ∑nCO2 đã tính được ở cách 1. Quy đổi các chất trong hỗn hợp bằng cách trừ H2O ra (Vì H2O không bị đốt cháy) C4H6O2 = C4H2 + 2H2O C2H6O2 = C2H2 + 2H2O C2H4O = C2H2 + H2O CH4O = CH2 + H2O ⇒ Sau khi trừ H2O ta còn lại hỗn hợp chứa: C4H2 || C2H2 || CH2 Vì đều có 2 nguyên tử Hidro ⇒ Xem hỗn hợp chỉ có 1 chất là CnH2: 0,3 mol nCO 2 0, 76 38 C 38 H 2 Với Số C trung bình = n = nHonHop 0,3 15 ⇒ X chứa 15 38 2 0,3 15 4 = 0,91 mol ⇒ ∑nO2 pứ = a = Câu 19: Chọn đáp án A mbình tăng = m CO2 m H2O m H2O 27 0, 45.44 7, 2 gam n H2O 0, 4 mol
Ta có: n axit acrylic CH2 CHCOOH n CO2 n H2O 0, 05mol Câu 20: Chọn đáp án B Nhận thấy hỗn hợp X gồm C2H6O,CH2O, C2H4O2, C4O6O2, C3H6O3 Nhận thấy C3H6O3 = CH2O + C2H4O2 Coi hỗn hợp X gồm C2H6O : a mol ,CH2O ; b mol , C2H4O2 : c mol, C4O6O2 : d mol Bảo toàn khối lượng → mCO2 = 13,8 + 0,5375. 32 - 9 = 22 g → nCO2 = 0,5 mol Vì nH2O = nCO2 = 0,5 mol → a = d || Có nCO2 = 2a + b + 2c + 4d = 0,5 Bảo toàn nguyên tố O → a + b + 2c + 2d = ( 0,5.2 + 0,5 - 0,5375.2 ) = 0,425 Trừ 2 vế tương ứng của pt → a + 2d = 0,075 || Giải hệ → a = 0,025 và d= 0,025 0, 025.86 ⇒ %mC4H6O2 = 13,8 . 100% = 15,58% Câu 21: Chọn đáp án A Nhận thấy nC2H5OH = nH2O - nCO2 = 0,13- 0,1 = 0,03 mol Có nC2H5OH + nCH3CHO + nHCOOCH3 = nCO2 : 2 = 0,05 → nCH3CHO + nHCOOCH3 = 0,05- 0,03 = 0,02 mol → nAg = 2. (nCH3CHO + nHCOOCH3) = 0,04 mol → a = 4,32 gam. Đáp án A. Câu 22: Chọn đáp án B Nhận thấy CTPT: andehit formic: HCHO = CH2O, metyl fomat C2H4O2 = (CH2O)2, fructozo C6H12O6 = (CH2O)6. Đề yêu cầu tính glixerol nên coi hh trên chỉ có HCHO và C3 H8O3 Đốt cháy hỗn hợp ta có hệ phương trình về số mol CO2 và H2O như sau: x 3y 0, 75 x 0,3mol x 4y 0,9 y 0,15mol Vậy thành phần phần trăm khối lượng của glixerol là: 0,15 92 ⇒ %mglixerol = 0,15 92 0,3 30 ≈ 60,52 Câu 23: Chọn đáp án B Gọi công thức của Y là CnH2nO2:0,1 mol Biết số nguyên tử H trong X gấp hai lần số nguyên tử H trong Y → Công thức của X là CmH4nO:0,1 mol 3n 2 CnH2nO2 + 2 O2 → nCO2+ nH2O 2m 2n 1 2 CmH4nO+ O2 → mCO2+ 2nH2O Trang 6
Có nCO2=0,1( n+m) mol, nH2O= 0,1n+ 0,1.2n = 0,3n mol nO2pu= 0,1( 1,5n-1) + 0,1(m+ n-0,5) = 0,25n+0,1m -0,15 Có 0,1( n+ m) + 0,3n + [0,75- (0,25n+ 0,1m- 0,15)] = 1,2 → 0,15n= 0,3 → n= 2 → Y có công thức C2H4O2:0,1 mol và X có công thức CmH8O : 0,1 mol Vì oxi dư nên 0,25n+0,1m -0,15< 0,75 → 0,1m < 0,4 → m < 4 → m = 3 Câu 24: Chọn đáp án A Gọi số mol của C2H5OH, CH3COOCH3, CH3CHO lần lượt là a, b và c. a Theo đề bài ta có hệ pt: a b c = 0,5 || 3a + 3b + 2c = 0,17 || 2a + 3b + 2c = 0,14 Giải hệ ta có a = 0,03, b = 0,02, c = 0,01 ⇒ nAg = 2c = 0,02 mol ⇔ mAg = 2,16 gam Câu 25: Chọn đáp án A Hỗn hợp gồm: C4H6O2; C2H6O2; C2H4O và CH4O. Quan sát: 2 thằng đầu cùng H6O2; 2 thằng sau cùng H4O. Yêu cầu liên quan đến O2 cần đốt ||→ tách bỏ H2O lại thấy sự đặc biệt: 0,15 mol hỗn hợp gồm x mol C + y mol H2O + 0,15 mol H2. ♦ Chuyển qua bài tập CO2 + dung dịch kiềm: vì Ca(OH)2 vào có thêm kết tủa ||→ CO2 + 0,2 mol Ba(OH)2 → BaCO3↓ + Ba(HCO3)2 (1). Theo đó: Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2 → CaCO3 + BaCO3 + 2H2O (2); mtủa (2) = 18 gam ||→ có 0,18 mol Ca(HCO3)2 và 0,18 mol BaCO3. Bảo toàn Ba → nBaCO3 ở (1) = 0,02 mol. ||→ x = ∑nCO2 = 0,02 + 0,18 × 2 = 0,38 mol (theo bảo toàn C ở (1)). ► để ý yêu cầu: H2O không cần O2 để đốt → không quan tâm đến y mà có luôn: a = ∑nO2 cần đốt = x + ½.nH2 = 0,38 + 0,15 ÷ 2 = 0,455 mol Câu 26: Chọn đáp án A Nhận thấy H đều có công thức CnH2n-2O2 Khi đun nóng Y lại thu được thêm kết tủa → chứng tỏ hình thành BaCO3 : 0,03 mol và Ba(HCO3)2 : 0,130,03 = 0,1 mol Bảo toàn nguyên tố C → nCO2 = nBaCO3 + 2nBa(HCO3)2 = 0,03 + 0,2 = 0,23 mol 7, 27 5,91 0, 23.44 18 = 0,17 mol mdd tăng = mCO2 + mH2O - mBaCO3 → nH2O = → nH = nCO2 - nH2O = 0,23- 0,17 = 0,06 mol mhỗn hợp = mC + mH + mO = 0,23.12 + 0,17.2 + 0,06.2.16 = 5,02 gam. Đáp án A. Câu 27: Chọn đáp án C 0, 2 nC 1,33 0,15 Số nguyên tử Cacbon trung bình: Suy ra A có 1 Cacbon (HCOOH) và B có 2 Cacbon (HCOOCH3) Khi tác dụng với AgNO3/NH3: + A phản ứng tạo Ag theo tỉ lệ 1:2 + B phản ứng tạo Ag theo tỉ lệ 1:2 Như vậy, khối lượng Ag thu được là: m Ag 0,15.2.108 32, 4g Khi cho 0,15 mol hỗn hợp X tác dụng thu được 32,4 gam Ag, nên khi cho 0,2 mol hỗn hợp X tác dụng 0, 2.32, 4 m Ag 43, 2 0,15 thu được khối lượng Ag là:
Trang 7
2.1. Xác định khối lượng este từ phản ứng este hóa Câu 1. Cho 2 mol ancol etylic tác dụng với 1,5 mol axit axetic có xúc tác là dung dịch H2SO4 đặc. Nếu hiệu suất phản ứng hóa este là 60%, cho biết số mol este (etyl axetat) tạo ra là bao nhiêu? A. 2,0. B. 0,9. C. 1,2. D. 1,5. Câu 2. Tính khối lượng este metyl metacrylat thu được khi đun nóng 215 gam axit metacrylic với 100 gam ancol metylic. Giả thiết phản ứng hóa este đạt hiệu suất 60%. A. 125 gam. B. 150 gam. C. 175 gam. D. 200 gam. Câu 3. Thực hiện phản ứng este hóa 4,6 gam ancol etylic và 12 gam axit axetic với hiệu suất đạt 80% thì khối lượng este thu được là A. 3,52 gam. B. 7,04 gam. C. 14,08 gam. D. 10,56 gam. Câu 4. Đun hỗn hợp gồm 12,0 gam axit axetic với 4,6 gam ancol etylic (có H2SO4 đặc làm xúc tác). Biết hiệu suất phản ứng este hóa đạt 75%, khối lượng este thu được là A. 8,80 gam. B. 10,60 gam. C. 6,60 gam. D. 7,95 gam. Câu 5. Cho 0,1 mol ancol etylic vào một bình chứa 0,2 mol axit axetic có H2SO4 (đặc) làm xúc tác. Đun nóng bình để phản ứng tạo este xảy ra với hiệu suất phản ứng là 80% thu được x gam este. Giá trị của x là A. 8,80. B. 6,24. C. 7,04. D. 5,12. Câu 6. Đun nóng axit axetic với isoamylic (CH3)2CH-CH2CH2OH có H2SO4 đặc xúc tác thu được isoamyl axetat (dầu chuối). Tính lượng dầu chuối thu được từ 132,35 gam axit axetic đung nóng với 200 gam ancol isoamylic (Biết hiệu suất phản ứng đạt 68%) A. 97,5 gam. B. 195,0 gam. C. 292,5 gam. D. 159,0 gam. Câu 7. Cho 0,1 mol glixerol phản ứng với 0,15 axit axetic có xúc tác H2SO4 đặc, thu được m gam este X (không chứa chức khác) với hiệu suất phản ứng là 80%. Giá trị m là: A. 8,72. B. 14,02. C. 13,10. D. 10,9. Câu 8. Cho 4 mol axit axetic tác dụng với hỗn hợp chứa 0,5 mol glixerol và 1 mol etylen glicol (xúc tác H2SO4). Tính khối lượng sản phẩm thu được ngoài nước biết rằng có 50% axit và 80% mỗi ancol phản ứng. A. 170,4 g B. 176,5 gam. C. 156,7 gam. D. 312,0 gam. Câu 9. Cho 0,1 mol glixerol phản ứng với 0,15 mol axit acrylic có H2SO4 đặc với hiệu suất là 60% thu được m gam este X. Giá trị của m là A. 9,72. B. 8,16. C. 7,62. D. 6,56. Câu 10. Tiến hành phản ứng este hóa hỗn hợp gồm m gam axit axetic và m gam ancol isopropylic (có mặt axit sunfuric đặc xúc tác) với hiệu suất 40%, thu được 6,12 gam este. Giá trị của m là A. 11,1. B. 6,0. C. 7,4. D. 9,0. Câu 11. Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%). Khối lượng este tạo thành là A. 6,0 gam. B. 4,4 gam. C. 8,8 gam. D. 5,2 gam Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn 12,88 gam hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức và một ancol no, đơn chức được 0,54 mol CO2 và 0,64 mol H2O. Thực hiện phản ứng este hóa hoàn toàn lượng hỗn hợp trên thì thu được m gam este. Giá trị của m là A. 10,20. B. 10,90. C. 11,08. D. 11,22. Câu 13. Hỗn hợp X gồm axit C2H5COOH và axit CH3COOH (tỉ l ệ mol 1:1). Lấy 26,8 gam hỗn hợp X tác dụng với 27,6 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 75%). Giá trị của m là : A. 28,5. B. 38,0. C. 25,8. D. 26,20. Câu 14. Đốt cháy a gam C2H5OH thì thu được 0,2 mol CO2. Đốt b gam CH3COOH thu được 0,2 mol CO2. Cho a gam C2H5OH tác dụng với b gam CH3COOH có xúc tác H2SO4 đặc (H = 100%). Khối lượng este thu được là A. 4,4 gam. B. 8,8 gam. C. 10,6 gam. D. 12,2 gam. Câu 15. Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol axit axetic và 2 mol etylen glicol với xúc tác H2SO4 đặc thu được một hỗn hợp gồm hai este X và Y, trong đó tỉ lệ số mol nX : nY = 2:1 và MY > MX. Biết rằng chỉ có 60% axit axetic bị chuyển hóa thành este. Khối lượng của este X là: A. 41,6 gam. B. 21,9 gam. C. 31,2 gam. D. 29,2 gam. Câu 16. Hỗn hợp E gồm hai este được tạo thành từ cùng một ancol và hai axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp. Trang 1
Đốt cháy hoàn toàn E cần vừa đủ 4,928 lít khí O2 (đktc), thu được 7,92 gam CO2 và 3,24 gam H2O. Phần trăm số mol của este có phân tử khối lớn hơn trong E là A. 80%. B. 40%. C. 20%. D. 60%. Câu 17. Cho 21,2g hỗn hợp axit gồm HCOOH và CH3COOH đun nóng với ancol etylic dư và H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp 2 este (hiệu suất là 80%). Biết rằng nếu trung hoà 1/10 khối lượng hỗn hợp axit trên bằng dung dịch NaOH 0,1M thì hết 400ml. Khối lượng este thu được là A. 32,40g B. 24,86g C. 25,92g D. 33,52g. Câu 18. Chia hỗn hợp gồm hai ancol no, đơn chức thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được 7,7 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Đun nóng phần hai với lượng dư axit axetic (có H2SO4 đặc xúc tác), thu được a gam hỗn hợp este. Biết hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 60%. Giá trị a là A. 7,85. B. 5,97. C. 7,32. D. 8,07. Câu 19. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, cùng dãy đồng đẳng, thu được 14 lít khí CO2 (đktc) và 15,75 gam H2O. Mặt khác, thực hiện phản ứng este hóa m gam X với 14,4 gam axit axetic, thu được a gam este. Biết hiệu suất phản ứng este hóa của hai ancol đều bằng 60%. Giá trị của a là A. 14,25. B. 13,68. C. 23,75. D. 22,80. Câu 20. Chia 0,5 mol hỗn hợp gồm ancol E và axit cacboxylic T (đều đơn chức, hơn kém nhau một nguyên tử C và nT > nE) thành 2 phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được 28,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Thực hiện phản ứng este hoá phần hai với hiệu suất 60%, thu được m gam este. Giá trị của m là A. 10,00. B. 6,00. C. 5,88. D. 9,80. Câu 21. Lấy m gam một axit hữu cơ đơn chức X cho tác dụng với NaHCO3 dư thấy giải phóng 2,2 gam khí. Mặt khác, cho m gam X vào C2H5OH lấy dư trong H2SO4 đặc thì thu được 3,52 gam este (hiệu suất phản ứng là 80%). Giá trị của m là A. 3,00. B. 3,70. C. 2,40. D. 2,96. Câu 22. Người ta lấy 688 gam axit metacrylic tác dụng với 320 gam rượu metylic, thu được este với hiệu suất 60%. Nếu đem lượng este này trùng hợp để tạo thủy tinh hữu cơ (plexiglas), hiệu suất 80%, thì khối lượng polyme thu được sẽ là bao nhiêu? A. 480 gam B. 384 gam C. 640 gam D. 500 gam Câu 23. Thực hiện phản ứng este hóa m gam hỗn hợp X gồm etanol và axit axetic (xúc tác H2SO4 đặc) với hiệu suất phản ứng đạt 80%, thu được 7,04 gam etyl axetat. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư,thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là A. 13,60. B. 14,52. C. 18,90. D. 10,60. Câu 24. Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH có số mol bằng nhau. Lấy 5,3 gam hỗn hợp X cho tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 80%). Giá trị m là A. 8,80. B. 7,04. C. 6,48. D. 8,10. Câu 25. Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Hỗn hợp Y gồm hai ancol CH3OH và C2H5OH (tỉ lệ mol 3 : 2). Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng đều bằng 80%). Giá trị m là A. 14,520. B. 15,246. C. 12,197. D. 11,616. Câu 26. Hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH và C2H5COOH (tỉ lệ 5:1:1). Lấy 5,2 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suât phản ứng este hóa đều bằng 80%). Giá trị m là A. 6,4 B. 8,0 C. 6,48 D. 8,1 Câu 27. Hỗn hợp X gồm axit axetic và etanol. Chia X thành ba phần bằng nhau: ♦ Phần 1 tác dụng với Kali dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra. ♦ Phần 2 tác dụng với Na2CO3 dư thấy có 1,12 lít khí CO2 thoát ra. Các thể tích khí đo ở đktc. ♦ Phần 3 được thêm vào vài giọt dung dịch H2SO4, sau đó đun sôi hỗn hợp một thời gian. Biết hiệu suất của phản ứng este hoá bằng 60%. Khối lượng este tạo thành là A. 8,80 gam B. 5,20 gam C. 10,56 gam D. 5,28 gam Câu 28. Oxi hóa hoàn toàn anđehit C2H4(CHO)2 trong điều kiện thích hợp thu được hợp chất hữu cơ X. Đung nóng hỗn hợp gồm 1 mol X và 1 mol ancol metylic (xúc tác H2SO4 đặc) thu được 2 hợp chất hữu cơ Trang 2
có chứa chức este với tỉ lệ khối lượng là 1,81. Biết chỉ có 72% lượng ancol chuyển hóa thành este. Vậy số mol của hai este có thể là A. 0,30 và 0,20. B. 0,36 và 0,18. C. 0,24 và 0,48. D. 0,12 và 0,24. Câu 29. X là hỗn hợp các chất đơn chức đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC. Cho 30 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 16 gam NaOH. Cũng 30 gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư được 3,36 lít H2 (đktc). Đun 30 gam X với H2SO4 (giả sử chỉ xảy ra phản ứng este hóa với hiệu suất 60%) thì khối lượng este thu được sau phản ứng là A. 12,24 gam. B. 18,12 gam. C. 6,12 gam. D. 24,24 gam. Câu 30. Hỗn hợp X gồm CH3OH và C2H5OH được trộn theo tỉ lệ mol 1:1. Cho 7,8 gam hỗn hợp X phản ứng este hóa với 15 gam CH3COOH nguyên chất (xt H2SO4 đ) với hiệu suất phản ứng bằng 80% thu được m gam este. Giá trị của m bằng A. 12,96 g B. 16,2 g C. 2025g D. 18,25g Câu 31. Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic (no, đơn chức) và một ancol (đơn chức, có khả năng tách nước tạo thành olefin). Đốt cháy hoàn toàn 3,00 gam X bằng O2, thu được 2,912 lít khí CO2 (đktc) và 2,88 gam H2O. Đun nóng m gam X (có mặt H2SO4 đặc), thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Y gồm: axit, ancol dư và 0,02 mol este. Cho Y tác dụng với Na (dư), thu được 952 mL khí H2 (đktc). Hiệu suất phản ứng este hóa bằng A. 60,00%. B. 26,67%. C. 40,00%. D. 66,67%.
Trang 3
1-A 11-B 21-A 31-C
2-B 12-A 22-B
3-B 13-A 23-A
4-C 14-B 24-C
5-C 15-C 25-D
Đáp án 6-B 7-A 16-D 17-C 26-A 27-D
8-A 18-B 28-B
9-C 19-A 29-B
10-D 20-B 30-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Ta có phản ứng CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O Lập tỉ lệ ta có: Hiệu suất tính theo nCH3COOH ⇒ nCH3COOC2H5 = 1,5×0,6 = 0,9 mol Câu 2: Chọn đáp án B 215 n axit 86 Có: 215 m este 100 0, 6 150(g) 86 Câu 3: Chọn đáp án B phản ứng: CH3COOH + C2H5OH ⇄ CH3COOC2H5 + H2O. có nancol etylic = 4,6 ÷ 46 = 0,1 mol; naxit axetic = 12 ÷ 60 = 0,2 mol ⇒ hiệu suất phản ứng 80% tính theo số mol ancol ⇒ neste = 0,1 × 0,8 = 0,08 mol ⇒ meste = 0,08 × 88 = 7,04 gam. Câu 4: Chọn đáp án C Trong điều kiện đun nóng, xúc tác H2SO4 đặc, xảy ra phản ứng: CH3COOH + C2H5OH ⇄ CH3COOC2H5. nCH3COOH = 0,2 mol; nC2H5OH = 0,1 mol → Số mol este tính theo C2H5OH. nCH3COOC2H5 = nC2H5OH.H% = 0,1.0,75 = 0,075 mol ⇒ mCH3COOC2H5 = 6,60 gam. Câu 5: Chọn đáp án C naxit > nancol ⇒ hiệu suất tính theo ancol. ⇒ neste = 0,1 × 0,8 = 0,08 mol ⇒ x = 0,08 × 88 = 7,04(g) Câu 6: Chọn đáp án B Phương trình phản ứng: (CH3)2CH-CH2CH2OH + CH3COOH ↔CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O. 200 132,35 Do nancol isoamylic = 88 > nCH3COOH = 60 . 132,35 → meste = 60 × 0,68 × 130 = 195 gam. Câu 7: Chọn đáp án A C3 H 5 (OH)3 3CH 3COOH (CH 3COO)3 C3 H 5 3H 2 O 0,15 n este 0, 05 m este 0, 05* 218*0,8 8, 72(g) 3 Câu 8: Chọn đáp án A Ta có cho axit axetic tác dụng với glixerol và etilenglicol tạo sản phẩm. 2CH3COOH + HO-CH2-CH2-OH → CH3COOCH2CH2OOCCH3 + 2H2O 3CH3COOH + HO-CH2-CH2-OH → HO-CH2CH2OOCCH3 + H2O → C3H5(OOCCH3)3 + 3H2O 2CH3COOH + HO-CH2-CH2-OH → C3H5(OH)(OOCCH3)2+ 2H2O CH3COOH + C3H5(OH)3 → C3H5(OH)2(OOCCH3) + H2O Nhận thấy nH2O = nCH3COOH phản ứng = 0,5. 4= 2 mol Bảo toàn khối lượng → msản phẩm = 2. 60 + 0,5. 0,8. 92 + 0,8.1. 62 - 2. 18 = 170,4 gam Câu 9: Chọn đáp án C Do thu được este nên phản ứng theo tỉ lệ 1:3 glixerol 3axit acrylic ⇌ este H 2 O Trang 4
Như vậy, hiệu suất tính theo axit acrylic 0,15 m X 254. .0, 6 7, 62 3 Câu 10: Chọn đáp án D Phản ứng: CH3COOH + C3H7OH ⇄ CH3COOC3H7 + H2O. đề cho: mCH3COOC3H7 = 6,12 gam ⇒ nCH3COOC3H7 = 0,06 mol. MCH3COOH = MC3H7OH = 60 và maxit = mancol = m gam ⇒ hiệu suất 40% tính theo cả 2 chất (như nhau ở cả 2) ⇒ m = 0,06 ÷ 0,4 × 60 = 9,0 gam Câu 11: Chọn đáp án B Ta có n CH3COOH 0,1(mol) và n C2 H5OH 1,3(mol) Phương trình phản ứng CH 3COOH C2 H 5OH CH 3COOC2 H 5 H 2 O Mặt khác hiệu suất este hóa là 50% nên ta có n CH3COOC2 H5 0,1.50% 0, 05(mol) m CH3COOC2 H5 0, 05.88 4, 4(g)
Câu 12: Chọn đáp án A Có n ancol n H 2O n CO2 0, 64 0,54 0,1mol Đặt CTTQ của axit là CnH2nO2 (x mol) , của ancol là CmH2m + 2O (0,1 mol) m (14n 32)x (14m 18).0,1 12,88gam hh n CO2 nx 0,1m 0,54mol 14.0,54 32x 1,8 12,88 x 0,11mol 0,11n 0,1m 0,54mol n 4, m 1 ⇒ CTPT của axit là C4H8O 2 , của ancol là CH4O M este 88 32 18 102 n este n CH 4O 0,1mol m 102.0,1 10, 2gam Câu 13: Chọn đáp án A 26,8 Ta có nC2H5COOH = nCH3COOH = 74 60 = 0,2 mol ⇒ ∑nAxit cacboxylic = 0,4 mol < nC2H5OH = 0,6 mol ⇒ Hiệu suất tính theo ∑nAxit cacboxylic ⇒ nC2H5OH pứ = ∑nH2O tạo thành = 0,4×0,75 = 0,3. BTKL → mEste = 26,8×0,75 + 0,3×46 – 0,3×18 = 28,5 Câu 14: Chọn đáp án B nC2H5OH = 0,1 mol; nCH3COOH = 0,1 mol CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O nCH3COOC2H5 = 0,1 × 88 = 8,8 gam. Câu 15: Chọn đáp án C Ta có phản ứng: 1:1 CH3COOC2H4OH [M = 104 ⇔ X] CH3COOH + C2H4(OH)2
CH3COOH + C2H4(OH)2 (CH3COO)2C2H4 [M = 146 ⇔ Y] Đặt nX = 2a và nY = a || Với nCH3COOH đã pứ = 1×0,6 = 0,6 mol. ⇒ Bảo toàn gốc CH3COO ta có: 2a×1 + a×2 = 0,6 ⇔ a = 0,15. ⇒ nX = 0,3 mol ⇒ mX = 0,3×104 = 31,2 gam Câu 16: Chọn đáp án D Ta có nCO2 = nH2O = 0,18 ⇒ 2 Este là no đơn chức mạch hở có dạng CnH2nO2 1:2
Trang 5
0,18 2 0,18 1 0, 22 2 2 BTNT(O) ⇒ nE = ∑nEste = = 0,05 nCO 2 0,18 0, 05 = 3,6 ⇒ Số C của 2 este lần lượt là C3 và C4 ⇒ C trung bình của 2 este = nE ● Đặt số mol este nC3 = a và nC4 = b ta có: PT theo số mol hỗn hợp este: a + b = 0,05 (1) || PT theo số nCO2: 3a + 4b = 0,18 (2) Giải hệ (1) và (2) ⇒ nC3 = 0,02 và nC4 = 0,03 0, 03 100 0, 05 ⇒ %nEste lớn = %nEste C4 = = 60% Câu 17: Chọn đáp án C n axit 0,1.10.0, 4 0, 4 m este 21, 2.0,8 0, 4.0,8.46 0, 4.0,8.18 25,92 Câu 18: Chọn đáp án B đại diện 2 ancol no, đơn chức bằng ancol trung bình dạng CnH2n + 2O. ♦ giải đốt CnH2n + 2 + O2 –––to–→ 0,175 mol CO2 + 0,3 mol H2O. tương quan đốt: nancol = nH2O – nCO2 = 0,125 mol → n = 0,175 ÷ 0,125 = 1,4. không cần bận tâm 2 ancol là gì, lượng bao nhiêu vì đề không yêu cầu nhé.!!! ► chú ý hiệu suất các phản ứng ĐỀU BẰNG 60% nên dùng ancol đại diện trên tạo este: ♦ phản ứng CH3COOH (dùng dư) + CnH2n + 2O ⇄ CH3COOCnH2n + 1 + H2O. • neste = 0,6nancol = 0,6 × 0,125 = 0,075 mol (vì axit dùng dư, hiệu suất tính theo ancol). • Meste = 15 + 44 + 14n + 1 = 79,6 (thay giá trị n = 1,4 ở trên vào). ⇒ meste = n × M = 0,075 × 79,6 = 5,97 gam. Câu 19: Chọn đáp án A *Xét PƯ đốt cháy X: nCO2 = 0,625 mol; nH2O = 0,875 mol. nH2O > nCO2 ⇒ X chứa ancol no, đơn, hở. Suy được CTPT trung bình của X là: C2,5H7O và m = 13,25; nX = 0,25 mol. *Xét PƯ este hóa: naxit axetic = 0,24 mol. X chứa ancol đơn nên X + axit axetic theo tỉ lệ 1 : 1, tạo CH3COOC2,5H6. Hiệu suất tính theo ancol là 60% (dĩ nhiên, số mol ancol phản ứng tính theo H=60% vẫn đảm bảo có đủ số mol axit axetic phản ứng: 0,25.60% < 0,24) ⇒ a = 0,25.(15 + 44 + 2,5.12 + 6.1).60% = 14,25. Câu 20: Chọn đáp án B ♦ giải đốt: 0,25 mol {E, T} + O2 –––to–→ 0,65 mol CO2 + 0,6 mol H2O. có số Ctrung bình = 0,65 ÷ 0,25 = 2,6 ⇒ Cancol E = 2 và Caxit T = 3 do nE < nT. giải sơ đồ chéo giải rõ số mol có nC2 = 0,1 mol và naxit C3 = 0,15 mol. Vậy có 0,1 mol ancol C2H5OH và 0,15 mol axit C3H?O2. bảo toàn H có ? = (0,6 × 2 – 0,1 × 6) ÷ 0,15 = 4 ⇒ axit là C3H4O2. ♦ Phản ứng este hóa: CH2=CHCOOH + C2H5OH ⇄ CH2=CHCOOC2H5 + H2O. tỉ lệ phản ứng 1 : 1, số mol axit > ancol ⇒ hiệu suất phản ứng 60% tính theo số mol ancol. ⇒ metse CH2=CHCOOC2H5 = 0,1 × 0,6 × 100 = 6,00 gam. Câu 21: Chọn đáp án A Ta có nAxit = nCO2 = 0,05 mol. ⇒ nEste = 0,05×0,8 = 0,04 mol ⇒ MEste = 3,52÷0,04 = 88 ⇒ MRCOOC2H5 = 88 ⇔ R = 15 ⇔ Axit là CH3COOH. ⇒ mAxit = 0,05×60 = 3 gam Câu 22: Chọn đáp án B axit metacrylic có công thức: CH 2 C(CH 3 ) COOH.
naxit metacrylic 688 / 86 8mol; n CH3OH 320 / 32 10mol. CH 2 C(CH 3 ) COOH CH 3OH CH 2 C(CH 3 ) COOCH 3
Trang 6
=> rượu metylic dư => neste thu được là: 8.60 /100 4,8mol meste 4,8.100 480gam mpolyme 480.80 /100 384gam Câu 23: Chọn đáp án A Ta có phản ứng: CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O. Với ∑nCH3COOH = nCO2 = 0,15 mol || nEste = 0,08 mol. 0, 08 100 0,15 ≠ 80% ⇒ Hiệu suất tính theo ancol. + Nhận thấy ⇒ nAncol = 0,8÷0,8 = 0,1 mol ⇒ m = 0,15×60 + 0,1×46 = 13,6 gam Câu 24: Chọn đáp án C 1 15 Đặt công thức axit trung bình là RCOOH (R = 2 = 8). nX = 0,1 mol < nC2H5OH = 0,125 mol ⇒ hiệu suất tính theo axit. ⇒ este tạo thành là RCOOC2H5 với số mol là 0,1 × 0,8 = 0,08 mol ⇒ m = 0,08 × 81 = 6,48(g) Câu 25: Chọn đáp án D Đặt công thức trung bình cho hai axit là RCOOH ⇒ R = (1 × 1 + 15 × 1) ÷ 2 = 8. Đặt công thức trung bình cho hai ancol là R'OH ⇒ R' = (3 × 15 + 2 × 29) ÷ (3 + 2) = 20,6. có: nX = 11,13 ÷ 53 = 0,21 mol; nY = 7,52 ÷ 37,6 = 0,2 mol. ⇒ hiệu suất tính theo Y và este tạo thành là RCOOR' có MRCOOR' = 72,6. ⇒ m = 0,2 × 0,8 × 72,6 = 11,616 gam Câu 26: Chọn đáp án A Coi hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH và C2H5COOH (tỉ lệ 5:1:1)thành RCOOH với MRCOOH = 46.5 60.1 74.1 5, 2 7 =52 → MR = 7. nX = 52 = 0,1 mol. PTPU RCOOH + C2H5OH ↔ RCOOC2H5 + H2O. Do nX = 0,1 mol < nC2H5OH = 0,125 mol. → neste = 0,1× 0,8 = 0,08 (mol) → meste = 0,08 × ( 7 + 44 + 29)= 6,4 gam. Câu 27: Chọn đáp án D nCH3COOH = 3a mol; nC2H5OH = 3b mol. 3,36 - Phần 1: nH2 = 22, 4 = 0,15 mol. nCH3COOH + nC2H5OH = a + b = 0,15 × 2 = 0,3 mol. 1,12 - Phần 2: nCO2 = 2, 24 = 0,05 mol. nCH3COOH = a = 0,05 × 2 = 0,1 mol. ⇒ b = 0,2 mol. - Phần 3: CH3COOH + C2H5OH ⇔ CH3COOC2H5 + H2O. 60 mCH3COOC2H5 = 0,1 × 88 × 100 = 5,28 gam Câu 28: Chọn đáp án B n ancol pu 0, 72 HOOCC2 H 4 COOCH 3 : a CH3OH X : C2 H 4 (COOH) 2 C2 H 4 (COOCH 3 ) 2 : b a 2b 0, 72 a 0,36, b 0,18 132a TH1: 1,81 146b a 0,1685, b 0, 2757 146b TH2 : 1,81 132a
Trang 7
Câu 29: Chọn đáp án B X là hỗn hợp các chất đơn chức đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC → X chứa CH3COOH:a , C3H8O : b ,HCOOCH3: c a b c 0,5 a 0.2 a c 0, 4 b 0,1 Ta có hệ a b 0,15.2 → c 0, 2 Khi tham gia phản ứng este hóa : CH3COOH + C3H8O ⇄ CH3COOC3H7 + H2O Thấy nCH3COOH> nC3H8O hiệu suất tính theo C3H8O → meste = 0,1.0,6. 102 + 0,2. 60 = 18,12 gam. Câu 30: Chọn đáp án A 7,8 Ta có nCH3OH = nC2H5OH = 32 46 = 0,1 mol ⇒ nX = 0,2 mol Vì ∑nAncol = 0,2 < nCH3COOH = 0,25 ⇒ Hiệu suất tính theo ∑nAncol ⇒ nCH3COOH pứ = nH2O = 0,2×0,8 = 0,16 mol. BTKL → mEste = 7,8×0,8 + 0,16×60 – 0,16×18 = 12,96 gam Câu 31: Chọn đáp án C X gồm axit dạng CnH2nO2 và ancol dạng CmH2m + 2O. đốt 3,0 gam X + O2 –––to–→ 0,13 mol CO2 + 0,16 mol H2O. tương quan đốt có nCmH2m + 2O = ∑nH2O – ∑nCO2 = 0,03 mol. mX = mC + mH + mO ⇒ nO trong X = 0,07 mol ⇒ nCnH2nO2 = 0,02 mol (bảo toàn O). ⇒ có phương trình: ∑nC = 0,02n + 0,03m = 0,13 mol ⇔ 2n + 3m = 13 ⇒ nghiệm: n = 2; m = 3 (chú ý do ancol tách được anken ⇒ m ≥ 2). ||⇒ m gam hỗn hợp X gồm 2x mol CH3COOH và 3x mol C3H7OH. ♦ phản ứng: CH3COOH + C3H7OH ⇄ CH3COOC3H7 + H2O. neste = 0,02 mol ⇒ nancol dư = (3x – 0,02) mol và naxit dư = (2x – 0,02) mol. phản ứng: 1OH + 1Na → 1ONa + ½.H2↑ ||⇒ ∑nOH + COOH = 2nH2 = 2 × 0,0425 mol. ⇒ (3x – 0,02) + (2x – 0,02) = 0,085 ⇒ x = 0,025 mol. axit "ít dư" hơn so với ancol nên hiệu suất phản ứng este tính theo axit: H% = naxit phản ứng : naxit ban đầu = 0,02 ÷ (2x) × 100% = 40%.
Trang 8
2.2. Bài tập hiệu suất este hóa Câu 1. Cho 60 gam axit axetic tác dung với 100 gam ancol etylic, thu được 55 gam este. Hiệu suất phản ứng trên là A. 21,7% B. 62,5% C. 55% D. 58% Câu 2. Cho 12,0 gam axit axetic tác dụng với lượng dư ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc) thu được 11,0 gam este. Hiệu suất của phản ứng este đó là A. 50,0%. B. 75,0%. C. 70,0%. D. 62,5%. Câu 3. Đun nóng 14,6 gam axit ađipic với 18,4 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 5,22 gam hợp chất hữu cơ G (chứa một chức este). Hiệu suất của phản ứng tổng hợp G là A. 20,0%. B. 15,0%. C. 30,0%. D. 7,5%. Câu 4. Tiến hành phản ứng este hóa hỗn hợp gồm 6 gam axit axetic và 6 gam ancol etylic (có mặt axit sunfuric đặc xúc tác) theo sơ đồ hình vẽ.
Sau thời gian phản ứng, thu được 3,52 gam etyl axetat. Hiệu suất phản ứng este hóa là A. 60%. B. 30%. C. 40%. D. 50%. Câu 5. Khi đun nóng 25,8 gam hỗn hợp gồm ancol etylic và axit axetic có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được 14,08 gam este. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp ban đầu đó thu được 23,4 ml nước. Biết khối lượng riêng của nước là 1g/ml, hiệu suất của phản ứng este hóa là A. 70% B. 80% C. 75% D. 85% Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn 16,6 gam hỗn hợp G gồm một axit no, đơn chức, mạch hở X và một ancol đơn chức Y (MX < MY) thu được 15,68 lít CO2 và 16,2 gam H2O. Cho toàn bộ hỗn hợp G ở trên vào H2SO4 đặc, đun nóng thu được 6,6 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là A. 75% B. 37,5% C. 64,7% D. 32,35% Câu 7. Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic (no, đơn chức) và một ancol đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 5,72 gam X bằng khí O2, thu được 10,56 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Đun nóng 1,44 gam X (xúc tác H2SO4 đặc), thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Y gồm: axit, ancol và este. Cho Y tác dụng với Na dư, thu được 0,104 gam khí H2. Hiệu suất phản ứng este hóa bằng A. 26,67%. B. 40,00%. C. 60,00%. D. 66,67%. Câu 8. Chia 5,2 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau. – Phần một tác dụng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được 27 gam Ag. – Hiđro hóa hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp E gồm hai ancol X và Y (MX < MY). Đun nóng E với axit axetic dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 0,04 mol hỗn hợp este (có khối lượng 3,10 gam). Hiệu suất phản ứng tạo este của X và Y lần lượt bằng A. 60% và 40%. B. 60% và 60%. C. 50% và 30%. D. 40% và 30%. Câu 9. Cho 4,6 gam ancol X tác dụng với Na dư thu được 1,12 lít H2. Cho 9,0 gam axit hữu cơ Y tác dụng với Na dư thu được 1,68 lít H2. Đun nóng hỗn hợp gồm 4,6 gam ancol X và 9,0 gam axit hữu cơ Y (xúc tác H2SO4 đặc, to) thu được 6,6 gam este E. Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, hiệu suất phản ứng tạo thành este là A. 50% B. 60% C. 75% D. 80% Câu 10. Đun nóng hỗn hợp gồm 3,2 gam ancol metylic và 4,6 gam ancol etylic với lượng dư axit propionic (có xúc tác H2SO4 đặc), thu được 8,48 gam hỗn hợp T gồm hai este. Hóa hơi hoàn toàn T, thu được một thể tích bằng thể tích của 2,88 gam khí O2 (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Hiệu suất phản ứng este hóa của ancol metylic và ancol etylic lần lượt là Trang 1
A. 40% và 30%. B. 50% và 30%. C. 50% và 40%. D. 60% và 40%. Câu 11. Đun nóng hỗn hợp gồm 6 gam axit axetic và 7,4 gam axit propionic với lượng dư ancol etylic (có xúc tác H2SO4 đặc), thu được 7,46 gam hỗn hợp T gồm hai este. Hóa hơi hoàn toàn T, thu được một thể tích bằng thể tích của 2,24 gam khí N2 (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Hiệu suất phản ứng este hóa của axit axetic và axit propionic lần lượt là A. 40% và 30%. B. 60% và 40%. C. 50% và 40%. D. 50% và 30%. Câu 12. Cho 28,8 gam hỗn hợp X gồm ancol etylic và axit axetic tác dụng với Na dư thu được 6,16 lít H2 (đktc). Khi đun nóng 28,8 gam hỗn hợp X có H2SO4 đặc (xúc tác) thu được 17,6 gam este. Tính % về khối lượng mỗi chất trong X và hiệu suất của phản ứng este hóa? A. 47,92% C2H5OH; 52,08% CH3COOH và hiệu suất 75% B. 47,92% C2H5OH; 52,08% CH3COOH và hiệu suất 80% C. 45,0% C2H5OH; 55,0% CH3COOH và hiệu suất 60% D. 52,08% C2H5OH; 47,92% CH3COOH và hiệu suất 70% Câu 13. Hỗn hợp E gồm hai axit cacboxylic đơn chức X, Y (là đồng đẳng kế tiếp, MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam E bằng O2, thu được 6,16 gam CO2 và 2,52 gam H2O. Đun nóng m gam E với 6,4 gam ancol metylic (xúc tác H2SO4 đặc), thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z gồm: 0,08 mol hai este (có khối lượng 6,2 gam), hai axit và ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 15,12 lít khí O2 (đktc). Hiệu suất phản ứng tạo este của X và Y lần lượt là A. 60% và 40%. B. 50% và 40%. C. 50% và 50%. D. 60% và 30%. Câu 14. Chia 21,6 gam hỗn hợp X gồm một ancol đơn chức, mạch hở và một axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (mạch cacbon của 2 chất đều có một liên kết đôi) thành hai phần bằng nhau. Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp thì thu được 22 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Phần 2: Thực hiện phản ứng este hóa thì thu được 5,04 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là A. 70,0%. B. 62,5%. C. 93,3%. D. 80,0%. Câu 15. Một hỗn hợp đẳng mol gồm một axit cacboxylic no đơn chức và một ancol no đơn chức. Chia hỗn hợp làm hai phần bằng nhau. Phần 1 đem đốt cháy thu được 0,2 mol CO2 và 0,25 mol H2O. Phần 2 đem thực hiện phản ứng este hóa, phản ứng xong đem loại nước rồi đốt cháy thu được 0,2 mol CO2 và 0,22 mol H2O. Hiệu suất của phản ứng este hóa là A. 40% B. 45% C. 50% D. 60% Đáp án 1-B 2-D 3-C 4-C 5-B 6-A 7-C 8-A 9-C 10-C 11-D 12-B 13-A 14-D 15-D LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B Hiệu suất được tính theo chất hết trước. hay đơn giản, cứ tính hiệu suất của 2 chất, cái nào cao hơn thì lấy. Cẩn thận để tránh nhầm lẫn mất điểm. Phản ứng: CH 3COOH C2 H 5OH CH 3COOC2 H 5 H 2 O Tỉ lệ mol axit : ancol trong pư là 1 : 1. tính thực tế: thì số mol axit < ancol 55 88 H 0, 625 60 60 Nên hiệu suất tính theo axit. Câu 2: Chọn đáp án D Cứ 1 phân tử CH3COOH → 1 phân tử CH3COOC2H5. + Nhận thấy nCH3COOH = 0,2 mol và nCH3COOC2H5 = 0,125 mol 0,125 ⇒ H = 0, 2 × 100 = 62,5% Câu 3: Chọn đáp án C phản ứng: C4H8(COOH)2 + C2H5OH ⇄ HOOC[CH2]4COOC2H5 + H2O. Ta có naxit phản ứng = nancol phản ứng = nG = 5,22 ÷ 174 = 0,03 mol. Ban đầu giả thiết cho: nC4H8(COOH)2 = 0,1 mol và nC2H5OH = 0,4 mol, tỉ lệ phản ứng 1 : 1 ⇒ lượng axit dùng "ít dư" hơn so với ancol ⇒ hiệu suất phản ứng được tính theo axit Trang 2
Có Htổng hợp G = naxit phản ứng ÷ naxit ban đầu × 100% = 30%. Câu 4: Chọn đáp án C 6 6 5, 28 n CH3COOH 0,1mol; n C2 H5OH 0,13mol; n CH3COOC2 H5 0, 06 mol. 60 46 88 H 2SO4 CH 3COOC2 H 5 H 2 O CH 3COOH C2 H 5OH t
Chất quyết định hiệu suất phản ứng có tỉ lệ số mol chia hệ số là nhỏ nhất: 0,1 0,13 0,1 Min ; 1 1 1 Tính hiệu suất phản ứn gtheo axit axetic. H 2SO4 CH COOH C H OH CH 3COOC2 H 5 H 2 O 3 2 5 t 0, 04 0, 04 0, 04
H
0, 04 100% 40% 0,1
Hiệu suất phản ứng este hóa: Câu 5: Chọn đáp án B 25,8 gam gồm x mol C2H5OH và y mol CH3COOH đốt thu được 1,3 mol H2O. Giải hệ tìm x = 0,3 mol và y = 0,2 mol. Este là CH3COOC2H5 → 14,08 gam ⇄ 0,16 mol. Phản ứng este hóa: CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O. Từ các số liệu trên và tỉ lệ phản ứng ||→ H được tính theo axit là chất "ít dư" hơn ||→ Yêu cầu: H% = 0,16 ÷ 0,2 = 80%. Câu 6: Chọn đáp án A • 16,6 gam hhG gồm CnH2nO2 và R-OH + O2 → 0,7 mol CO2 + 0,9 mol H2O Vì nH2O > nCO2 → ancol no, đơn chức → nancol = 0,9 - 0,7 = 0,2 mol. Giả sử có x mol axit; ancol có dạng CmH2m + 2O. mG = mC + mH + mO → (2x + 0,2) x 16 = 16,6 - 0,7 x 12 - 0,9 x 2 → x = 0,1 mol. nCO2 = 0,1n + 0,2m = 0,7 → n + 2m =7. Biện luận → n = 1; m = 3 thỏa mãn (Maxit < Mancol) • 0,1 mol HCOOH và 0,2 mol C3H7OH vào H2SO4 đặc. 6, 6 H 75% 8,8 Theo lý thuyết meste = 0,1 x 88 = 8,8 gam → Câu 7: Chọn đáp án C Đáp án: C Câu 8: Chọn đáp án A đồng nhất số liệu: có 2,6 gam anđehit đơn chức ở mỗi phần. nếu 2 anđehit ≠ HCHO thì ∑nanđehit = ½.nAg = 0,125 mol ⇒ Manđehit = 20,8 → không có cặp anđehit đồng đẳng đơn chức nào thỏa mãn.! Theo đó, 2 anđehit này phải là HCHO và CH3CHO. giải hệ có khối lượng và tráng bạc: nHCHO = 0,05 mol và nCH3CHO = 0,025 mol. ♦ phẩn 2: E gồm 0,05 mol X là CH3OH và 0,025 mol Y là CH3CH2OH. 0,04 mol hỗn hợp este gồm CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 nặng3,10 gam ⇒ giải hệ được nCH3COOCH3 = 0,03 mol và nCH3COOC2H5 = 0,01 mol. tương ứng với nCH3OH phản ứng = 0,03 mol ⇒ H%tạo este của X = 0,03 ÷ 0,05 × 100% = 60%. nCH3CH2OH phản ứng = 0,01 mol ⇒ H%tạo este của Y = 0,01 ÷ 0,025 × 100% = 40%. Câu 9: Chọn đáp án C Giả sử ancol có n chức 2n H2 0,1 n ancol M ancol 46n n 1 C2 H 5OH n n Giả sử axit có m chức 2n H2 0,15 n axit M ancol 60m m 1 CH 3COOH m m Trang 3
6, 6 0, 075 0, 075 H 75% 88 0,1 Câu 10: Chọn đáp án C Hỗn hợp T gồm 2 este là C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5. Giả thiết cho: nT = n2,88 gam O2 = 0,09 mol; mT = 8,48 gam. ⇒ Giải hệ số mol được nC2H5COOCH3 = 0,05 mol và nC2H5COOC2H5 = 0,04 mol. Mà ban đầu đề cho: nCH3OH = 0,1 mol và nC2H5OH = 0,1 mol ⇒ Heste hóa của CH3OH = 0,05 ÷ 0,1 × 100% = 50%; Heste hóa của C2H5OH = 0,04 ÷ 0,1 × 100% = 40%. Câu 11: Chọn đáp án D H 2SO4 CH 3COOC2 H 5 H 2 O CH 3COOH C2 H 5OH CH 3COOC2 H 5 : a t H 2SO4 C2 H 5COOC2 H 5 H 2 O C2 H 5COOC2 H 5 : b C2 H 5COOH C2 H 5OH n este
t
H1 50% 88a 104b 7, 46 a 0, 05 . a b 0, 08 b 0, 03 H 2 30% Câu 12: Chọn đáp án B Gọi số mol của C2H5OH và CH3COOH lần lượt là x, y x y 0, 275.2 x 0,3 Ta có hệ 46x 60y 28,8 → y 0, 25 CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O Vì nCH3COOH < nC2H5OH nên hiệu suất được tính theo axit 0, 2 Có neste = 0,2 mol → H = 0, 25 ×100% = 80% 0,3.46 %mC2H5OH = 28,8 ×100% = 47,92%, %mCH3COOH = 52,08%. Câu 13: Chọn đáp án A 1. Đánh giá
n H2O
(i) 2. Lời giải
2,52 3,88 4,80 2,52 0,14; n CO2 0,14 (mol) 18 44 : Hai axit đều no, đơn chức.
+ Tìm công thức các axit:
3n 2 t0 nCO 2 nH 2 O Cn H 2n O 2 2 O 2 0,15 0,14 Mol : 0,14.
CH 3COOH : x (mol) 3n 2 7 0,15n 0, 42n 0, 28 0,3n n 2 3 C2 H 5COOH : y (mol)
60x 74y 3,88 x 0, 04 (mol) n X : n Y 2 :1 y 0, 02 (mol) Theo bài: 2x 3y 0,14 + Phản ứng este hóa:
Trang 4
CH 3COOH CH 3OH ⇄ CH 3COOCH 3 H 2 O Mol : a a C2 H 5COOH CH 3OH ⇄ C2 H 5COOCH 3 H 2 O Mol : b b
74a 88b 6, 2 a 0, 06 (mol) b 0, 02 (mol) Theo bài: a b 0, 08 + Sơ đồ phản ứng 2 (Đốt cháy Z): Este : 0, 08 Z O 2 CO 2 CH 3COOH : 2z Axit, ancol 0, 675 (7z+0,2) C2 H 5COOH : z ⇄ Mol : CH OH : 0, 2 3 H 2 O : 0, 08
H 2O
(7z 0, 4 0, 08)
Bảo toàn nguyên tố oxi: n O(Z) 2n O2 2n CO2 n H2O n O(X) 0, 08 2n O2 2n CO2 n H2O
z 0, 2 0, 08 2.0, 675 2 7z 0, 2 7z 0, 4 0, 08 z 0, 05 (mol). HX
a 0, 06 b 0, 02 .100% .100% 60%; H Y .100% .100% 40% 2z 0,10 z 0, 05 Đáp án A.
3. Sai lầm (i) Sử dụng luôn số mol các axit khi este hóa cũng là số mol ở phản ứng đốt cháy. (ii) Bỏ qua tỉ lệ số mol các axit mà gọi hai ẩn số mới: thiếu dữ kiện giải. Câu 14: Chọn đáp án D gt → X gồm ancol và axit đơn, hở đều chứa 1 πC=C. Xét phần 1: mX = 10,8(g); nCO2 = 0,5 mol; nH2O = 0,4 mol. Ta có: nCO2 – nH2O = (k – 1).nHCHC với k là độ bất bão hòa của HCHC. Áp dụng: ∑nCO2 – ∑nH2O = naxit → naxit = 0,1 mol. Bảo toàn khối lượng: nO2 = 22 + 7,2 – 10,8) ÷ 32 = 0,575 mol. Bảo toàn nguyên tố Oxi: nO/X = 0,5 × 2 + 0,4 – 0,575 × 2 = 0,25 mol → nancol = 0,25 – 0,1 × 2 = 0,05 mol. Đặt số C của ancol và axit lần lượt là m và n (m, n ≥ 3). 0,05m + 0,1n = 0,5. Giải phương trình nghiệm nguyên có: m = 4 và n = 3. este là C2H3COOC4H7 → neste = 0,04 mol. Do nancol < naxit → hiệu suất tính theo ancol. H= 0,04 ÷ 0,05 × 100% = 80%. Câu 15: Chọn đáp án D Phần 1: n ancol n H2O n CO2 0, 05 Phần 2: Ta thấy, lượng H2O loại đi chính là số mol este tạo thành n este 0, 25 0, 22 0, 03 0,3 H 60% 0,5
Trang 5
3.1. Bài tập thủy phân một este đơn chức Câu 1. Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam etylaxetat trong 130 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 11,48. B. 9,8. C. 9,4. D. 16,08. Câu 2. Cho 17,6 gam etyl axetat tác dụng hoàn toàn với 300ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 20,4 gam. B. 16,4 gam. C. 17,4 gam. D. 18,4 gam. Câu 3. Thủy phân hoàn toàn 2,96 gam CH3COOCH3 bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 3,92. B. 3,84. C. 3,28. D. 3,36. Câu 4. Thủy phân hoàn toàn m gam CH3COOCH3 cần dùng vừa đủ 200ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là A. 14,8 gam B. 29,6 gam C. 11,1 gam D. 7,4 gam Câu 5. Đun nóng hoàn toàn 12,9 gam este CH2=CHCOOCH3 với 100 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam rắn khan? A. 13,7 gam. B. 11,0 gam. C. 9,4 gam. D. 15,3 gam. Câu 6. Cho 1 gam este X có công thức HCOOCH2CH3 tác dụng với nước (xúc tác axit). Sau một thời gian, để trung hòa lượng axit hữu cơ bằng dung dịch NaOH 0,1M thấy cần đúng 45 ml. Tỉ lệ % este chưa bị thủy phân là A. 33,3% B. 50% C. 60% D. 66,7% Câu 7. Đun nóng 21,12 gam este T (C4H8O2) trong 100 gam dung dịch NaOH 8,2% theo sơ đồ hình vẽ:
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được 19,68 gam chất rắn khan. Tên gọi của T là A. etyl acrylat. B. propyl fomat. C. etyl axetat. D. metyl propionat. Câu 8. Este X có công thức phân tử C2H4O2. Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là: A. 12,3. B. 8,2. C. 15,0. D. 10,2. Câu 9. Este X có công thức phân tử C2H4O2. Đun nóng 10,5 gam X trong dung dịch KOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là: A. 14,70 gam. B. 14,35 gam. C. 11,90 gam. D. 17,15gam. Câu 10. Cho m gam este X có CTPT C3H6O2 tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,04 gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 7,20. B. 10,36. C. 10,56. D. 7,40. Câu 11. Một este có công thức phân tử là C4H8O2. Khi cho 0,1 mol X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 8,2 gam muối. Tên gọi của X là: A. Propyl fomat. B. Etyl axetat. C. Metyl propionat. D. Metyl axetat. Câu 12. Cho 3,52 gam chất hữu cơ A (C4H8O2) tác dụng với 0,6 lít dung dịch NaOH 0,1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 4,08 gam chất rắn khan. Công thức của A là A. C3H7COOH B. HCOOC3H7 C. C2H5COOCH3 D. CH3COOC2H5 Câu 13. Thủy phân hoàn toàn 5,28 gam este X (C4H8O2) trong 92 gam dung dịch NaOH 4%; cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn khan Y. Nung nóng Y với bột CaO dư, thu được 0,96 gam một chất khí. Tên gọi của X là A. metyl propionat. B. propyl fomat. C. etyl axetat. D. metyl acrylat. Câu 14. Thủy phân hoàn toàn 5,16 gam este X (C4H6O2) bằng dung dịch NaOH 4% (vừa đủ). Cô cạn dung dịch sau phản ứng rồi ngưng tụ toàn bộ phần hơi bay ra, tạo thành 59,52 gam chất lỏng. Công thức cấu tạo của X là Trang 1
Giá trị của m là A. HCOOCH 2 CH CH 2 .
B. HCOOCH CHCH 3 . C. CH 3COOCH CH 2 . D. CH 2 CHCOOCH 3 . Câu 15. Hợp chất X có công thức phân tử C4H8O3. Cho 10,4 gam X tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được 9,8 gam muối. công thức cấu tạo đúng của X là A. CH3COOCH2CH2OH B. HOCH2COOC2H5. C. HCOOCH2CH2CHO D. CH3CH(OH)-COOCH3. Câu 16. Cho 24 gam este có công thức phân tử C5H8O2 tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 26,4 gam muối. Công thức cấu tạo của este là A. CH2=CHCOOC2H5. B. C3H5COOCH3. C. CH2=CHCOOCH3. D. CH3COOCH=CHCH3. Câu 17. Este X có công thức phân tử là C5H8O2. Đun nóng 0,1 mol X với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 13,4 gam chất rắn khan. Công thức của este là A. CH3COOCH2CH=CH2. B. CH2=CHCOOC2H5. C. CH2=C(CH3)COOCH3. D. HCOOCH=C(CH3)2. Câu 18. X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. HCOOCH(CH3)2. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. HCOOCH2CH2CH3. Câu 19. X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi so với He là 22. Nếu đem đun 4,4 gam este X với dd NaOH dư, thu được 4,1 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (He=4, C=12, H=1, O=16): A. C2H5COOCH3 B. CH3COOC2H5 C. HCOOCH(CH3)2 D. HCOOCH2CH2CH3 Câu 20. Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25. Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là A. CH3CH2COOCH=CH2. B. CH2=CHCOOCH2CH3. C. CH2=CHCH2COOCH3. D. CH3COOCH=CHCH3. Câu 21. Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với He bằng 28,5. Đun nóng 17,1 gam X với 80 gam dung dịch KOH 14%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn có khối lượng 21,4 gam và phần hơi chứa ancol Y. Công thức của Y là. A. C2H5OH B. CH2=CH-CH2OH C. CH3OH D. C3H7OH Câu 22. Đun nóng 4,44 gam este no, đơn chức, mạch hở A trong dung dịch KOH thu được 5,04 gam muối. Công thức cấu tạo của A là: A. HCOOC2H5. B. CH3COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. CH3COOH. Câu 23. Cho 11,1 gam este no, đơn chức, mạch hở X tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được muối và 6,9 gam ancol etylic. Tên của X là A. metyl axetat. B. etyl axetat. C. etyl fomat. D. etyl propionat. Câu 24. Đun nóng 7,2 gam este X đơn chức cần dùng 120 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam muối. Giá trị m là A. 11,28. B. 9,84. C. 8,16. D. 10,08. Câu 25. Cho 25,8 gam một este X đơn chức, mạch hở tác dụng đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1 M. Sau phản ứng thu được muối và anđêhit. X có tên gọi là A. metyl acrylat B. vinyl propionat C. anyl fomat D. vinyl axetat Câu 26. Cho 22,44 gam một este đơn chức X mạch hở tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ được 24,2 gam muối và ancol Y. Số đồng phân cấu tạo của X là A. 2. B. 8. C. 6. D. 4. Câu 27. Cho 5,1 gam este đơn chức Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 4,80 gam muối và một ancol. Công thức cấu tạo của Y là A. C3H7COOCH3. B. C3H7COOC2H5. C. C2H5COOC2H5. D. HCOOCH3. Câu 28. Đun nóng 0,1 mol este đơn chức G trong 135 mL dung dịch NaOH 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn theo sơ đồ hình vẽ:
Trang 2
Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của G là A. CH3COOC2H5. B. C2H3COOC2H5. C. C2H5COOC2H5. D. HCOOC2H5. Câu 29. Este X mạch hở được tạo bởi từ một axit đơn chức và một ancol đơn chức. Đun nóng 15,91 gam X với dung dịch AgNO3 trong NH3(dư), thu được 39,96 gam Ag. Công thức cấu tạo của X là A. HCOOC2H5. B. HCOOCH2-CH=CH2. C. HCOOCH=CH-CH3. D. HCOOC3H7. Câu 30. Thủy phân hoàn toàn 21,12 gam este X (được tạo bởi axit cacboxylic Y và ancol Z) bằng dung dịch NaOH thu được 23,04 gam muối và m gam hơi ancol Z. Từ Z bằng một phản ứng có thể điều chế được A. CH3Cl, C2H4, CH2=CH-CH=CH2 B. CO2, C2H4, CH3CHO C. CH3COOH, C2H4, CH3CHO D. HCHO, CH3Cl , CH3COOH Câu 31. Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol một este thì cần vừa đúng 80 gam dung dịch NaOH 30% sau phản ứng thu được 54,8 gam muối của hai axit cacboxilic đơn chức. Hai axit đó là: A. C2H5COOH và C3H7COOH. B. HCOOH và C2H5COOH. C. CH3COOH và C3H7COOH. D. CH3COOH và C2H3COOH. Câu 32. Hóa hơi hoàn toàn 23,6 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 6,4 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện). Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11,8 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 13,6 gam một muối hữu cơ và m gam một ancol. Giá trị của m là A. 9,2 B. 6,4 C. 6,2 D. 12,4 Câu 33. Thủy phân hoàn toàn 0,04 mol este đơn chức X trong 112 gam dung dịch KOH 8% (dùng gấp đôi lượng phản ứng), thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được tổng khối lượng các sản phẩm hữu cơ là 9,2 gam. Số đồng phân cấu tạo của X thoả mãn là A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 34. Thủy phân hoàn toàn 10,75 gam một este X trong NaOH dư, thu được 11,75 gam muối. Mặt khác, cũng 10,75 gam X có thể làm mất màu vừa hết 100 gam dung dịch Br2 20%. Biết rằng trong phân tử X có chứa 2 liên kết . Tên gọi của X là A. Metyl ađipat B. Vinyl axetat C. Vinyl propionat D. Metyl acrylat Câu 35. Thủy phân 17,2 gam este đơn chức A trong 50 gam dung dịch NaOH 28% thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Y và 42,4 gam chất lỏng Z. Cho toàn bộ chất lỏng Z tác dụng với một lượng Na dư thu được 24,64 lít H2 (đktc). Đun toàn bộ chất rắn Y với CaO thu được m gam chất khí B. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 5,60. B. 4,20. C. 6,00. D. 4,50. Câu 36. Thủy phân hoàn toàn este đơn chức X trong 138 gam dung dịch NaOH 4%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được ancol Y và chất rắn khan Z. Cho toàn bộ Y vào bình đựng Na dư, thu được 1,008 lít khí H2 (đktc), đồng thời khối lượng bình tăng 2,79 gam. Nung nóng Z với bột CaO dư, thu được 1,44 gam một chất khí. Tên gọi của X là A. metyl axetat. B. etyl axetat. C. metyl propionat. D. etyl acrylat. Câu 37. Thủy phân 0,08 mol este đơn chức X trong 100 mL dung dịch KOH 1,2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được ancol Y và 10,08 gam chất rắn khan. Cho toàn bộ Y vào bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 3,6 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tên gọi của X là A. etyl axetat. B. metyl acrylat. C. etyl fomat. D. metyl propionat. Trang 3
Câu 38. Cho m gam một este E vào một lượng vừa đủ KOH đun nóng thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được 16,5 gam muối khan của một axit đơn chức và 6,9 gam một ancol đơn chức Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư thu được 1,68 lít khí (ở đktc). Tên của E là A. etyl propionat B. etyl acrylat C. metyl metacrylat D. etyl axetat Câu 39. Một este đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH có C% = 11,666%. Sau phản ứng thu được dung dịch Y, cô cạn Y thì phần hơi chỉ có H2O với khối lượng là 86,6 gam. Còn lại chất rắn Z với khối lượng là 23 gam. Số công thức cấu tạo của este là: A. 2. B. 5. C. 3. D. 4. Câu 40. Hợp chất hữu cơ đơn chức X chứa C, H, O. Cho 2,72 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch KOH 8% (đun nóng), thu dược dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được 4,6 gam chất rắn khan và phần hơi chỉ có 26,12 gam nước. Số công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 41. Cho 0,2 mol este đơn chức X (mạch hở) phản ứng hoàn toàn với 250 gam dung dịch chứa đồng thời NaOH 6,0% và KOH 2,8%, thu được 267,2 gam dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được 27,6 gam chất rắn khan. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 42. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol một este E cần dùng vừa đủ 80 gam dung dịch NaOH 10%, thu được một ancol và 16 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Công thức cấu tạo của hai axit đó là A. HCOOH và CH≡C–COOH. B. HCOOH và CH2=CH–COOH. C. CH3COOH và CH2=CH–COOH. D. CH3COOH và CH3 Câu 43. Thủy phân hoàn toàn 9,46 gam một este X (đơn chức) trong lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 10,34 gam muối. Mặt khác 9,46 gam chất X có thể làm mất màu vừa hết 88 gam dung dịch Br2 20%. Biết rằng trong phân tử của X có chứa 2 liên kết π. Tên gọi của X là A. metyl acrylat. B. vinyl propionat. C. metyl metacrylat. D. vinyl axetat. Câu 44. Thủy phân 4,3 gam este X đơn chức mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z. Cho Y, Z phản ứng với dung dịch dư AgNO3/NH3 thu được 21,6 gam bạc. Công thức cấu tạo của X là B. HCOOCH=CH-CH3. A. CH3COOCH=CH2. C. HCOOCH2CH=CH2. D. HCOOC(CH3)=CH2.
1-A 11-B 21-A 31-C 41-C
2-A 12-D 22-A 32-C 42-A
3-A 13-A 23-C 33-C 43-A
4-A 14-D 24-C 34-D 44-B
5-B 15-B 25-D 35-B
Đáp án 6-D 16-A 26-A 36-C
7-D 17-B 27-C 37-A
8-D 18-B 28-A 38-B
9-A 19-B 29-B 39-D
10-D 20-A 30-D 40-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A CH 3COOC2 H 5 KOH CH 3COOK CH 3OH
0,1mol 0,1mol Suy ra, m ran m CH3COOC2 H5 m KOH 0,1.98 0, 03.56 11, 48g. Câu 2: Chọn đáp án A Phản ứng: etyl axetat: CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH. có netyl axetat = 17,6 ÷ 88 = 0,2 mol ⇒ NaOH dùng dư, nC2H5OH = neste = 0,2 mol. ⇒ BTKL có m = mmuối + NaOH dư = 17,6 + 0,3 × 40 – 0,2 × 46 = 20,4 gam Câu 3: Chọn đáp án A Ta có phản ứng: CH3COOCH3 + KOH → CH3COOK + CH3OH. Trang 4
2,96 Ta có nCH3COOK = nCH3COOCH3 = 74 = 0,04 mol ⇒ mMuối = mCH3COOK = 3,92 gam Câu 4: Chọn đáp án A Ta có nCH3COOCH3 = nNaOH = 1×0,2 = 0,2 mol ⇒ mCH3COOCH3 = 0,2×74 = 14,8 gam Câu 5: Chọn đáp án B neste = 0,15 mol; nKOH = 0,1 mol ⇒ este dư, KOH hết. nCH2=CHCOOK = nKOH = 0,1 mol → mCH2=CHCOOK = 11,0 gam. Câu 6: Chọn đáp án D n X 0, 0135 n HCOOH n NaOH 0, 0045 0, 0045 1 66, 7% 0, 0135 Tỉ lệ este chưa bị phân hủy: Câu 7: Chọn đáp án D ♦ Thủy phân 21,12 gam C4H8O2 + 0,205 mol NaOH → 19,68 gam rắn + ?. 21,12 gam C4H8O2 ⇄ 0,24 mol → 19,68 gam là 0,205 mol RCOONa. ||→ R + 44 + 23 = 19,68 ÷ 0,205 = 96 → R = 29 → gốc C2H5 ||→ este là C2H5COOCH3, tên gọi: metyl propionat. Câu 8: Chọn đáp án D Vì CTPT C2H4O2 ⇒ CTCT este là HCOOCH3. Ta có nEste = 9 ÷ 60 = 0,15 mol ⇒ mMuối = mHCOONa ⇒ m = 0,15 × 68 = 10,2 gam Câu 9: Chọn đáp án A Vì este có CTPT là C2H4O2 ⇒ CTPT của X là HCOOCH3. Ta có nEste = 10,5 ÷ 60 = 0,175 ⇒ nMuối = nHCOOK = 0,175 mol. ⇒ mMuối = 0,175 × 84 = 14,7 gam Câu 10: Chọn đáp án D X là este đơn chức → nrắn = nKOH = 0,14 mol → Mtb rắn = 12,04 ÷ 0,14 = 86. phải chứa CH3COOK hay X là CH3COOCH3. Đặt nX = x →nCH3OH = x. Bảo toàn khối lượng: 74x + 0,14 × 56 = 12,04 + 32x → x = 0,1 mol. m = 0,1 × 74 = 7,4(g) Câu 11: Chọn đáp án B Gọi este có dạng RCOOR' ta có phản ứng: RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH 8, 2 Với nRCOONa = nNaOH = 0,1 mol ⇒ MRCOONa = 0,1 = 82 ⇒ R = 82 – 23 – 44 = 15||⇒ R là gốc CH3–. Bảo toàn nguyên tố ⇒ R' là gốc C2H5– ⇒ Este CH3COOC2H5 Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự: Tên R' + Tên RCOO + at ⇒ Tên gọi của CH3COOC2H5 là Etyl axetat ⇒ Chọn B. ---------------------------------------● Một số gốc R' thường gặp: CH3–: Metyl. C2H5–: Etyl. CH3CH2CH2–: Propyl. CH3CH(CH3)–: Iso propyl. CH2=CH–: Vinyl. Trang 5
CH2=CH–CH2–: Anlyl. Vòng thơm C6H5–: Phenyl [Rất hay nhầm với Benzyl ở ngay dưới]. C6H5–CH2–: Benzyl. ---------------------------------------● Một số gốc RCOO(at) thường gặp: HCOO–: Fomat. CH3COO–: Axetat. C2H5COO–: Propionat. CH2=CHCOO–: Acrylat CH2=C(CH3)COO–: Metacrylat. C6H5COO–: Benzoat. Câu 12: Chọn đáp án D nC4H8O2 = 0,04 mol; nNaOH = 0,06 mol => nNaOH dư 0,02 mol. Theo bài, chất rắn sau khi cô cạn gồm 0,04 mol (RCOONa) và 0,02 mol NaOH: 0,04.(R + 67) + 0,02.40 = 4,08 => R = 15 (CH3-) => chọn DnC4H8O2 = 0,04 mol; nNaOH = 0,06 mol => nNaOH dư 0,02 mol. Theo bài, chất rắn sau khi cô cạn gồm 0,04 mol (RCOONa) và 0,02 mol NaOH: 0,04.(R + 67) + 0,02.40 = 4,08 => R = 15 (CH3-) Câu 13: Chọn đáp án A Ta có nEste = 0,06 mol và nNaOH ban đầu = 0,092 mol Ta có phản ứng: RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH Sau phản ứng Y chứa: nRCOONa = 0,06 mol và nNaOH dư = 0,092–0,06 = 0,032 mol < nMuối ⇒ Y nung nóng với bột CaO thì phản ứng tính theo số mol của NaOH dư. RCOONa + NaOH → Na2CO3 + RH 0,96 ⇒ nRH = 0,036 ⇒ MRH = 0, 036 = 30 ⇒ R là gốc C2H5– BTNT ⇒ R' chính là gốc CH3– ⇒ Este là C2H5COOCH3 Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự: Tên R' + Tên RCOO + at ⇒ Tên gọi của C2H5COOCH3 là Metyl propionat Câu 14: Chọn đáp án D nX = nC4H6O2 = 0,06 ⇒ nNaOH = 0,04 0, 06 40 100 ⇒ mDung dịch NaOH = 4 = 60 gam. Mà ∑mH2O ngưng tụ = 59,52 gam ||⇒ mEste = 5,16 + 60 – 59,52 = 5,64 gam. 5, 64 ⇒ MEste = 0, 06 = 94 R + 44 + 23 = 94 R = 27 (CH2=CH–) Bảo toàn nguyên tố ⇒ Este có dạng CH2=CH–COOCH3 Câu 15: Chọn đáp án B Ta có nX = 0,1 mol . Luôn có nmuối = nX = 0,1 mol → Mmuối = 98 ( HO-CH2-COONa) Vậy X có cấu tạo HO-CH2COOC2H5. Câu 16: Chọn đáp án A nmuối = nCH5H8O2 = 0,24 => Mmuối = 110. => Muối là CH2=CHCOOK. => Este là CH2=CHCOOC2H5. Câu 17: Chọn đáp án B RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH. nNaOHdư = 0,2 - 0,1 = 0,1 mol.
Trang 6
9, 4 mRCOONa = 13,4 - mNaOHdư = 9,4 gam. MRCOONa = MR + 67 = 0,1 = 94. MR = 27. CH2=CH-. X là CH2=CH-COOC2H5. Câu 18: Chọn đáp án B X là este no, đơn chức có MX = 5,5 × 16 = 88 ⇒ CTPT của X là C4H8O2. ♦ phản ứng: 2,2 gam X dạng RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH. có nRCOONa = nX = 2,2 ÷ 88 = 0,025 mol ⇒ MRCOONa = 2,05 ÷ 0,025 = 82 ⇒ R = 82 – 44 – 23 = 15 ứng với gốc metyl: CH3 ⇒ cấu tạo của muối là CH3COONa ⇒ cấu tạo của X là CH3COOC2H5: etyl axetat Câu 19: Chọn đáp án B 4, 4 M X 22.4 88; n X 0, 05 mol 88 n muoi n X 0, 05 mol M muoi
4,1 82 0, 05
→ CTCT muối là: CH3COONa → CTCT của X là CH3COOC2H5 M 88 Câu 20: Chọn đáp án A ► MX = 100 ⇒ X là C5H8O2 || X đơn chức ⇒ nancol = nX = 0,2 mol. Bảo toàn khối lượng: mancol = 20 + 0,3 × 56 – 28 = 8,8(g) ⇒ Mancol = 44. ⇒ ancol là CH2=CH-OH ⇒ X là C2H5COOCH=CH2 Câu 21: Chọn đáp án A Có nKOH = 0,2 mol Có nX = 17,1 : ( 28,5 . 4) = 0,15 mol < nKOH → chứng tỏ phần rắn thu được chứa RCOOK : 0,15 mol và KOH dư: 0,05 mol → 0,15. ( R + 44 + 39) +0,05. 56 = 21, 4 → R = 41 ( C3H5) Mà MX = 114 → X có cấu tạo C3H5COOC2H5 Ancol Y thu được là C2H5OH Câu 22: Chọn đáp án A KOH 5,04(g) Muối (RCOOK). 4,44(g) A (RCOOR') ⇒ MK > MR'. Mặt khác, A là este no ⇒ R' là CH3- hoặc C2H5-. 5, 04 4, 44 TH1: A là RCOOCH3. Tăng giảm khối lượng: nA = 39 15 = 0,025 mol ⇒ MA = 4,44 ÷ 0,025 = 177,6 ⇒ lẻ ⇒ loại. 5, 04 4, 44 TH2: A là RCOOC2H5. Tăng giảm khối lượng: nA = 39 29 = 0,06 mol ⇒ MA = 4,44 ÷ 0,06 = 74 (HCOOC2H5) Câu 23: Chọn đáp án C ► nX = nC2H5OH = 0,15 mol ⇒ MX = 74 (C3H6O2) ⇒ X là HCOOC2H5 Câu 24: Chọn đáp án C ► nX = nNaOH = 0,12 mol ⇒ MX = 60 (C2H4O2). ⇒ X là HCOOCH3 ⇒ muối là HCOONa (0,12 mol) ⇒ m = 8,16(g) Câu 25: Chọn đáp án D Để thu được andehit thì este phải có dạng RCOOCH=C(R1)R2 ⇒ Loại A và D 25,8 Ta có nEste X = nNaOH = 0,3 mol ⇒ MEste X = 0,3 = 86. ⇒ Este có CTPT là C4H6O2 Câu 26: Chọn đáp án A
Trang 7
NaOH 24,2(g) RCOONa ||⇒ R' < 23 ⇒ R' là CH3. ► 22,44(g) RCOOR' 24, 2 22, 44 23 15 Tăng giảm khối lượng: nX = = 0,22 mol ⇒ MX = 102 (C5H10O2). ||⇒ các CTCT thỏa mãn là CH3CH2CH2COOCH3 và CH3CH(CH3)COOCH3 Câu 27: Chọn đáp án C mmuối < meste ⇒ loại A và D ⇒ tăng giảm KL: 5,1 4,8 ⇒ nY = 29 23 = 102 (C2H5COOC2H5) Câu 28: Chọn đáp án A RCOOC2 H 5 NaOH RCOONa C2 H 5OH RCOONa : 0,1 : 0, 035 0,1 0,1 0,1 NaOH
R
9, 6 40 0, 035 67 15 CH 3 G : CH 3COOC2 H 5 0,1
Câu 29: Chọn đáp án B X tráng bạc ⇒ X là este của axit fomic ⇒ nX = nAg ÷ 2 = 0,185 mol. ⇒ MX = 86 (C4H6O2) || X tạo bởi ancol Câu 30: Chọn đáp án D Khối lượng muối thu được lớn hơn khối lượng este nên ancol phải là CH 3OH . CuO CH 3OH HCHO HCl CH 3OH CH 3Cl CO CH 3OH CH 3COOH Câu 31: Chọn đáp án C HD• nNaOH = 0,6 mol. neste : nNaOH = 1 : 3 → este 3 chức. (RCOO)2(R'COO)R1 + 3NaOH → 2RCOONa + R'COONa + R1(OH)3 nRCOONa + nR'COONa = 0,6 mol. 54,8 Mtrung bình muối = 0, 6 ≈ 91,33. Có một muối là CH3COONa (M = 82) hoặc HCOONa (M = 68). 54,8 2MRCOONa + MR'COONa = 0, 2 = 274. 2MR + MR' = 274 - 67 × 2 - 67 × 1 = 73. •TH1: có một gốc là CH3COO-. + Giả sử R là CH3- ⇒ MR' = 73 - 15 × 2 = 43. ⇒ R' là C3H7-. Đáp án C. 73 15 2 = 29. ⇒ R là C2H5-. k có đáp án thỏa mãn. + Giả sử R' là CH3-. ⇒ MR = •TH2: có một gốc là HCOO-. làm tương tự không có trường hợp nào thỏa mãn. Câu 32: Chọn đáp án C 13, 6 M RCOONa 11,8 136 23, 6 118 MX 118 6, 4 13, 6 M RCOONa 11,8 68 HCOONa 32 118
Với M 136 thì không tìm được CTCT phù hợp của X. Với M 68 thì X là (HCOO)2C2H4 và m 0,1.62 6, 2 g. Trang 8
Câu 33: Chọn đáp án C
0,16 Ta có nKOH = 0,16 mol ⇒ nKOH tham gia pứ = 2 = 0,08 mol. Vì nEste đơn chức = 0,04 nhưng lại phản ứng với nKOH = 0,08 mol ⇒ Este của phenol || Este phenol có công thức là: RCOOC6H4–R' RCOOC6H4–R' + 2KOH → RCOOK + R'–C6H4OK + H2O. Ta có nRCOOK = nR'–C6H4OK = 0,04 mol ⇒ 0,04×(R+83) + 0,04×(R'+131) = 9,2 ⇒ R + R' = 16 ||⇒ R = 1 và R' = 15 hoặc R = 15 và R' = 1 Vậy số đồng phân thỏa mãn X là: HCOO–C6H4–CH3 (3 đồng phân vị trí o-, m-, p-). CH3COOC6H5 (1 đồng phân) ⇒ Có tất cả 4 đồng phân thỏa mãn X Câu 34: Chọn đáp án D Ta có phản ứng RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH Vì mRCOONa > mRCOOR' ⇒ MNa > MR' ⇒ R' chỉ có thể là CH3– ⇒ Loại B và C. Vì đáp án A không có khả năng làm mất màu dung dịch Br2 Câu 35: Chọn đáp án B Trong 50 gam dung dịch NaOH chứa 36 gam nước ( 2 mol) và 14 gam NaOH (0,35 mol) Chất lỏng Z gồm ancol đơn chức x mol và nước 2 mol Cho Z tác dụng với Na dư → nH2 = 1,1 = 0,5. 2 + 0,5.x → x = 0,2 mol Có mancol = 42,4- 36 = 6,4 gam → Mancol = 32 (CH3OH) Vì este đơn chức nên nA = nancol = 0,2 mol → MA = 86 (C4H6O2) Vậy A có công thức CH2=CH-COOCH3 Chất rắn thu được gồm CH2=CH-COONa : 0,2 mol, NaOH dư : 0,35- 0,2 = 0,15 mol t 0 ,CaO CH2=CH-COONa + NaOH CH2=CH2 + Na2CO3 Câu 36: Chọn đáp án C Ta có nNaOH = 0,138 mol. Cho ancol vào bình Na ⇒ mBình tăng = mY – mH2 ⇒ mY = 2,88 gam. 2,88 Mặt khác số mol của ancol đơn chức = 2nH2 = nEste = 0,09 ⇒ MY = 0, 09 = 32 ⇒ Ancol Y là CH3OH (ancol metylic) Vì NaOH tốn 0,09 mol để tác dụng với este X ⇒ Trong Z chứa nRCOONa = 0,09 và nNaOH dư = 0,048. Ta có phản ứng: RCOONa + NaOH → RH + Na2CO3 (Phản ứng tính theo NaOH dư) 1, 44 ⇒ nRH = 0,048 mol ⇒ MRH = 0, 048 = 30 ⇒ R là gốc C2H5– ⇒ Este X có dạng là C2H5COOCH3 Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự: Tên R' + Tên RCOO + at ⇒ Tên gọi của C2H5COOCH3 là Metyl Propionat Câu 37: Chọn đáp án A Ta có nKOH = 0,12 mol. Ta có nAncol Y đơn chức = nEste = 0,08 mol ⇒ nH2 = 0,04 mol. Mà mBình tăng = mY – mH2 ⇒ mY = 3,6 + 0,04×2 = 3,68 3, 68 ⇒ MY = 0, 08 = 46 ⇒ Y là C2H5OH BTKL ⇒ mEste = 10,08 + 3,68 – 0,12×56 = 7,04 gam 7, 04 ⇒ MEste = 0, 08 = 88 ⇒ CTPT este là C4H8O2 có dạng RCOOR' Trang 9
Vì Y là C2H5OH ⇒ R' là C2H5) ⇒ R là CH3– ⇒ Este là CH3COOC2H5. Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự: Tên R' + Tên RCOO + at ⇒ Tên gọi của CH3COOC2H5 là Etyl axetat Câu 38: Chọn đáp án B Giả sử E là RCOOR' Cô cạn X thu được 16,5 gam muối RCOOK và 6,9 gam R'OH 6,9 gam R'OH + Na → 0,075 mol H2 nR'OH = 0,075 x 2 = 0,15 mol → MR'OH = 6,9 : 0,15 = 46 → MR' = 29 → R' là C2H5-. nRCOOK = nR'OH = 0,15 mol → MRCOOK = 16,5 : 0,15 = 110 → MR = 27 → R là CH2=CHX + KOH → CH2=CHCOOK + CH3CH2OH Vậy X là CH2=CHCOOCH2CH3 → etyl acrylat Câu 39: Chọn đáp án D ► Cô cạn Y chỉ thu được H2O ⇒ X là este của phenol. Đặt nX = x. ⇒ nKOH = 2x mol; nH2O sản phẩm = x mol ⇒ mH2O/dung dịch KOH = 848x. ||⇒ ∑mH2O = 848x + 18x = 86,6(g) ⇒ x = 0,1 mol. Bảo toàn khối lượng: mX = 23 + 0,1 × 18 – 0,2 × 56 = 13,6(g) ⇒ MX = 136 ⇒ X là C8H8O2. ► Các CTCT thỏa mãn là CH3COOC6H5 và o, m, p – CH3C6H4OOCH Câu 40: Chọn đáp án D ♦ Thủy phân: 2,72 gam X + dung dịch KOH → 4,6 gam rắn + 26,12 gam H2O. BTKL có mdung dịch KOH = 28 gam → mKOH = 28 × 0,8 = 2,24 gam ⇒ nKOH = 0,04 mol. Lượng nước ban đầu trong dung dịch KOH là 28 – 2,24 = 25,75 gam ||→ mH2O sinh ra do phản ứng = 0,36 gam ⇄ 0,02 mol H2O. X đơn chức, X + KOH → rắn + H2O ⇒ X là este đơn chức của phenol. X dạng RCOOC6H4R' + 2KOH → RCOOK + R'C6H4OK + H2O. ⇒ MX = 2,72 ÷ 0,02 = 136 = R + R' + 120 ⇒ R + R' = 16 = 1 + 15 (H + CH3). → thỏa mãn X có HCOOC5H4CH3 (3 đồng phân vị trí o, p, m của nhóm CH3) và CH3COOC6H5 (1 đồng phân). Tổng có 4. Câu 41: Chọn đáp án C ► Bảo toàn khối lượng: mX = 267,2 – 250 = 17,2(g) ⇒ MX = 86 (C4H6O2). nNaOH = 0,375 mol; nKOH = 0,125 mol ||⇒ bảo toàn khối lượng: mancol = 17,2 + 0,375 × 40 + 0,125 × 56 – 27,6 = 11,6(g) ⇒ Mancol = 58 (C3H5OH). ► Các CTCT của X thỏa mãn là HCOOCH=CHCH3, HCOOCH2CH=CH2 và HCOOC(CH3)=CH2 ⇒ chọn C. Ps: ancol C3H5OH là "tượng trưng" để dễ giải, nó có thể là C2H5CHO. Câu 42: Chọn đáp án A Ta có nNaOH ÷ nEste = 2 ⇒ Este 2 chức. Gọi muối có dạng R1COO–R'–OOC–R2 ta có phản ứng: R1COO–R'–OOC–R2 + 2NaOH → R1COONa + R2COONa + R'(OH)2. Ta có nR1COONa = nR2COONa = 0,1 mol. ⇒ 0,1×(R1 + 67) + 0,1×(R2 + 67) = 16 R1 + R2 = 26 ⇒ R1 = 1 (H) và R2 = 25 (HC≡C–) hoặc ngược lại. ⇒ 2 Axit cần tìm là HCOOH và HC≡C–COOH Câu 43: Chọn đáp án A 88 0, 2 n X n Br2 0,11mol 160 M X 86 C4 H 6 O 2
M muoi 94 C2 H 3COONa X : C2 H 3COOCH 3 Câu 44: Chọn đáp án B • n Ag 0, 2 Trang 10
Nếu chỉ có 1 chất (Y hoặc Z) tác dụng với AgNO3: n Ag n este 0,1 M este 43 loai 2 Nếu cả Y và Z đều tác dụng n Ag n este 0, 05 M este 86 C4 H 6 O 2 4 Do cả 2 chất đều tác dụng nên CTCT của X là: HCOOCH CHCH 3
Trang 11
3.2. Bài tập thủy phân este đơn chức có phản ứng tráng bạc Câu 1. Thủy phân hoàn toàn 23,4 gam hỗn hợp X gồm etyl fomat và vinyl axetat. Lấy toàn bộ hỗn hợp thu được sau phản ứng thực hiện phản ứng tráng bạc thấy có 64,8 gam bạc kết tủa. Vậy phần trăm về khối lượng của vinyl axetat trong hỗn hợp X là A. 36,75 %. B. 24,56 %. C. 51,72 %. D. 40,03 %. Câu 2. Thủy phân hoàn toàn 10,75 gam este X có công thức phân tử dạng CnH2n-2O2 rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thì thu được 54 gam Ag. Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là A. 1. B. 2. C. 4. D. 6. Câu 3. Thủy phân 4,3 gam este X đơn chức, mạch hở có xúc tác axit đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y và Z. Cho Y và Z phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 21,6 gam Ag. CTCT của X là A. CH3COO-CH=CH2. B. HCOO-CH=CH-CH3. C. HCOO-CH2-CH=CH2. D. HCOOC(CH3)=CH2. Câu 4. X là este đơn chức có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Để thuỷ phân hoàn toàn 6,6 gam chất X người ta dùng 34,1 ml dung dịch NaOH 10% (d = 1,1 g/ml; lượng NaOH này dư 25% so với lượng cần dùng cho phản ứng). Tên gọi của X là: A. metyl propionat. B. propyl fomat. C. etyl axetat. D. etyl propionat. Câu 5. Cho m gam hỗn hợp X gồm HCOOC2H5 và CH3COOCH3 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác, m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 9,4 gam hỗn hợp 2 ancol. Giá trị m là A. 25,9 B. 14,8 C. 22,2 D. 18,5 Câu 6. Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở. Cho 0,25 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác, cho 14,08 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp 2 muối của 2 axit cacboxylic đồng đẳng kế tiếp và 8,256 gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp. Thành phần phần trăm khối lượng của 2 este là A. 80% và 20%. B. 30% và 70%. C. 40% và 60%. D. 32,6% và 67,4%. Câu 7. Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở. Cho 0,15 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,28 gam Ag. Mặt khác, cho 41,7 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 36,06 gam hỗn hợp muối và 23,64 gam hỗn hợp ancol no. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ hơn trong X là A. 42,59%. B. 37,27%. C. 49,50%. D. 34,53%.
Trang 1
1-A
2-A
3-B
4-B
5-D
Đáp án 6-C 7-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Giả sử HCOOC2 H 5 : xmol;CH 3COOC2 H 3 : ymol
HCOOC2 H 5 HCOONa;CH 3COOC2 H 3 CH 3CHO 74x 86y 23, 4; x y 0,3 Suy ra x 0, 2; y 0,1 8, 6 .100 36, 75 Vậy % vinyl axetat là 23, 4 % Câu 2: Chọn đáp án A n Ag 0,5
Khi thủy phân hoàn toàn este đơn chức tạo tối đa 2 sản phẩm có thể phản ứng với AgNO3/NH3: axit hay muối của axit fomic và andehit + TH1: Trong sản phẩm có 1 chất phản ứng với AgNO3/NH3 thì n X 0, 25 M X 43 loai + TH2: Trong sản phẩm có 2 chất phản ứng với AgNO3/NH3 thì n X 0,125 M X 86 n 4 X : HCOOCH CH CH3 Câu 3: Chọn đáp án B n Ag 0, 2 Nếu chỉ có 1 chất (Y hoặc Z) tác dụng với AgNO3: n n este Ag 0,1 M este 43 2 Loại Nếu cả Y và Z đều tác dụng n n este Ag 0, 05 M este 86 C4 H 6 O 2 4 Do cả 2 chất đều tác dụng nên CTCT của X là: HCOOCH CHCH 3 Câu 4: Chọn đáp án B 34,1.1,1.0,1 n X n NaOHp/u 0, 075 40.1, 25 6, 6 MX 88 C4 H8O 2 0, 075 X có khả năng tráng bạc nên axit tạo X là HCOOH Như vậy X là propyl fomat Câu 5: Chọn đáp án D -
Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thì: Khi cho m gam X tác dụng với NaOH dư thì: m ancol 46n C2 H5OH n CH3COOCH3 nCH 3OH 0,15 mol 32
n HCOOC2 H5
n Ag 2
0,1 mol
m X 74 n HCOOC2 H5 n CH3COOCH3 18,5 (g) Câu 6: Chọn đáp án C Vì nAg = 0,2 < n Hỗn hợp ⇒ 1 este có dạng HCOOR với nHCOOR = 0,1 mol ⇒ nEste còn lại = 0,15 mol.
Trang 2
HCOOR : 2a + Xem hỗn hợp chứa CH 3COOR : 3a Ta có nNaOH pứ = 5a || nHCOONa = 2a và nCH3COONa = 3a. + Bảo toàn khối lượng ta có: 14,08 + 5a×40 = 2a×68 + 3a×82 + 8,256 ⇔ a = 0,032 mol. HCOOR : 0, 064 ⇒ Hỗn hợp ban đầu chứa CH 3COOR : 0, 096 ⇒ mAncol = 0,064×(R + 17) + 0,096×(R'+17) = 8,256 ⇔ 2R + 3R' = 173. + Giải PT nghiệm nguyên ta có R = 43 (C3H7–) và R' = 29 ( C2H5–). 0, 064 88 ⇒ %mHCOOC3H7 = 14, 08 × 100 = 40% Câu 7: Chọn đáp án A Vì nAg < 2nEste ⇒ X chứa 1 este có dạng HCOOR1 Ta có nHCOOR1 = nAg ÷ 2 = 0,08 mol ⇒ nR2COOR3 = 0,07 mol ● Với phần 41,7 gam X bảo toàn khối lượng ta có mNaOH pứ = 18 gam ⇔ nNaOH pứ = 0,45 mol = 0,15 × 3. HCOOR1 : 0, 08 3 0, 24 HCOONa : 0, 24 X R 2 COOR 3 : 0, 07 3 0, 21 R 2 COONa : 0, 21 㚹䔿䔿䔿䔿 䔿尐䔿䔿䔿 秣 䔿尐䔿䔿䔿䔿䔿 秣 㚹䔿䔿 41,7g
36,06g
⇔ 0,24×68 + 0,21×(R2 + 67) = 36,06 ⇔ R2 = 27 = CH2=CH– PT theo khối lượng ancol ta có: 0,24×(R1+17) + 0,21×(R3+17) = 23,64 gam R1 29 HCOOC2 H 5 : 0, 24 C2 H 3COOC3 H 7 : 0, 21 R 3 43 㚹䔿䔿䔿 䔿尐䔿䔿䔿䔿 秣 41,7g ⇔ R1 + R3 = 533 0, 24 74 100 41, 7 ⇒ %mHCOOC2H5 = ≈ 42,59%
Trang 3
3.3 Bài tập thủy phân este có gốc phenyl Câu 1. Cho axit salixylic (X) (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với metanol có H2SO4 đặc xúc tác thu được metyl salixylat (Y) dùng làm thuốc giảm đau. Cho 0,1 mol Y phản ứng với dung dịch NaOH dư. Số mol NaOH đã tham gia phản ứng là A. 0,1. B. 0,2. C. 0,3. D. 0,05. Câu 2. Cho 0,02 mol CH3COOC6H5 vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1 M đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị m là A. 2,84. B. 3,96. C. 1,64. D. 4,36 Câu 3. Chất hữu cơ X (chứa vòng benzen) có công thức là CH3COOC6H4OH. Khi đun nóng, 1 mol X tác dụng được tối đa với bao nhiêu mol NaOH trong dung dịch ? A. 4 mol B. 2 mol C. 3 mol D. 1 mol Câu 4. xà phòng hóa hoàn toàn 3,66 gam HCOOC6H5 bằng một lượng vừa đủ dung dịch KOH đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 7,02. B. 2,52. C. 6,48. D. 5,20. Câu 5. Hợp chất E (chứa vòng benzen) có công thức HCOO-C6H4-OH. Cho 2,76 gam E tác dụng hoàn toàn với 40 mL dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch T. Cô cạn T thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 5,96. B. 5,24. C. 5,60. D. 4,44. Câu 6. Cho 0,1 mol phenyl axetat tác dụng với 250ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X. Cô cạn X được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 21,8. B. 19,8. C. 14,2. D. 8,2. Câu 7. Cho 3,05 gam phenylfomat vào 600 ml dung dịch NaOH 0,1M. Sau khi các phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là A. 4,6 B. 5,2 C. 5,0 D. 3,1 Câu 8. Trộn 13,6 gam phenyl axetat với 300ml dung dịch KOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 28,6 B. 30,4 C. 19,8 D. 18,2 Câu 9. Đun 34 gam phenyl axetat trong một lượng dung dịch NaOH dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 29. B. 44. C. 20,5. D. 49,5. Câu 10. Thủy phân hoàn toàn m gam phenyl axetat cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được gam muối. Nồng độ dung dịch NaOH đã dùng là: A. 0,40 M B. 0,80 M C. 0,60 M D. 1,20 M Câu 11. Hợp chất hữu cơ X là dẫn xuất của benzene có mùi thơm hoa nhài, có công thức phân tử C9H10O2. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 8,2 gam một muối của axit hữu cơ và hợp chất hữu cơ Y. Tên gọi của X là A. phenyl Axetat. B. Phenyl propionat. C. benzyl axetat. D. Etyl benzoat. Câu 12. Este X đơn chức có công thức phân tử C8H8O2. Biết 13,6 gam X phản ứng tối đa với 8 gam NaOH trong dung dịch. Số công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X là A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 13. Nếu đem xà phòng hóa hết 2,72 gam este A C8H8O2 thì cần dùng 100 ml dung dịch KOH 0,4M. A có tên là A. metyl benzoat. B. benzyl fomiat. C. p-metyl phenyl fomiat. D. Cả ba chất trên đều phù hợp. Câu 14. Cho 2,04 gam một este đơn chức X có công thức C8H8O2 tác dụng hết với dung dịch chứa 1,60 gam NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 3,37 gam chất rắn khan. Số đồng phân thỏa mãn điều kiện trên của X là: A. 1. B. 4. C. 3. D. 5. Câu 15. Este X có công thức phân tử là C9H8O2 tác dụng với một lượng tối đa dung dịch NaOH đun nóng thu được dung dịch Y chỉ chứa 2 muối. Thêm Br2 vào dung dịch Y (sau khi đã được axit hóa bằng HCl loãng dư) thu đươck 43,8 gam kết tủa chứa 4 nguyên tử Br trong phân tử. Tổng khối lượng muối (gam) trong Y là A. 20,6 B. 28,0 C. 21,0 D. 33,1 Trang 1
Câu 16. Đun nóng 0,04 mol hợp chất hữu cơ E (C8H8O3, chứa một chức este và một nhóm OH đính vào vòng benzen) với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 3,2 gam NaOH phản ứng. Số đồng phân cấu tạo của E thoả mãn là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 17. Hỗn hợp gồm phenyl axetat và metyl axetat có khối lượng 7,04 gam thủy phân trong NaOH dư, sau phán ứng thu được 9,22 gam hỗn hợp muối. % theo khối lượng của hai este trong hỗn hợp ban đầu là: A. 64,53% và 35,47%. B. 53,65% và 46,35%. C. 54,44% và 45,56%. D. 57,95% và 42,05%. Câu 18. Đun nóng hỗn hợp gồm 5,44 gam phenyl axetat và 18,0 gam benzyl axetat với 400 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam rắn khan. Giá trị m là A. 31,24. B. 32,88. C. 32,16. D. 30,48. Câu 19. Cho 16,6 gam hỗn hợp X gồm metyl fomat và phenyl axetat (tỉ lệ mol tương ứng 1:2) tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 28,6 B. 23,2 C. 11,6 D. 25,2 Câu 20. Cho 23,44 gam hỗn hợp gồm phenyl axetat và etyl benzoat tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan. Giá trị m là A. 25,20 gam. B. 29,60 gam. C. 27,44 gam. D. 29,52 gam. Câu 21. Hỗn hợp X gồm phenyl axetat và axit axetic có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Cho 0,3 mol hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp KOH 1,5M; NaOH 2,5M thu được x gam hỗn hợp muối. Giá trị của x là A. 33,5. B. 38,6. C. 28,7. D. 21,4. Câu 22. Hỗn hợp este X, Y đều có công thức phân tử C8H8O2, cho 0,06 mol hỗn hợp X, Y phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,12 mol NaOH thu được dung dịch Z. Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch Z là: A. 10,88 gam B. 7,92 gam C. 10,05 gam D. 11,88 gam Câu 23. Cho 4,48 gam hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COOC6H5 (có tỷ lệ mol là 1:1) tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 0,1 M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì khối lượng chất rắn thu được là A. 5,6 gam. B. 3,28 gam. C. 6,4 gam. D. 4,88 gam. Câu 24. Cho 35,2 gam hỗn hợp X gồm phenyl fomat, propyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat, etyl phenyl oxalat tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, có 0,4 mol NaOH tham gia phản ứng, thu được dung dịch chứa m gam muối và 10,4 gam hỗn hợp ancol Y. Cho 10,4 gam Y tác dụng hết với Na, thu được 2,24 lít H2 (đktc). Giá trị của m là: A. 40,8. B. 39,0. C. 37,2. D. 41,0. Câu 25. Hỗn hợp R gồm hai este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2 (đều chứa vòng benzen trong phân tử). Cho 2,04 gam R tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng. Lượng NaOH tham gia phản ứng tối đa là 0,02 mol. Kết thúc phản ứng, thu được dung dịch Z chứa 1,67 gam ba muối. Khối lượng muối cacboxylat có phân tử khối lớn hơn trong Z là A. 0,82 gam. B. 0,72 gam. C. 0,41 gam. D. 0,68 gam. Câu 26. Hỗn hợp E gồm các este đều có công thức phân tử C8H8O2 và chứa vòng benzen. Cho m gam E tác dụng tối đa với 60 ml dung dịch KOH 2M, đun nóng. Sau phản ứng, thu được dung dịch X và hỗn hợp ancol Y. Cho toàn bộ lượng Y vào bình đựng Na dư, phản ứng kết thúc khối lượng bình đựng Na tăng 3,14 gam so với ban đầu. Cô cạn dung dịch X được 13,7 gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 10,88. B. 16,32. C. 8,16. D. 13,60. Câu 27. Hỗn hợp E gồm các este đều có công thức phân tử C8H8O2 và chứa vòng benzen. Cho 0,08 mol hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, đun nóng. Sau phản ứng, thu được dung dịch X và 3,18 gam hỗn hợp ancol Y. Cho toàn bộ lượng Y tác dụng với lượng Na dư thu được 0,448 lít H2 ở đktc. Cô cạn dung dịch X được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 11,46. B. 11,78. C. 12,18. D. 13,70. Câu 28. Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzene. Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu. Giá trị của V là Trang 2
A. 190. B. 120. C. 240. D. 100. Câu 29. Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho m gam E tác dụng tối đa với 200ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng) thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 20,5 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng Na dư, sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng chất rắn trong bình tăng 6,9 gam so với ban đầu. Giá trị của m là A. 16,32. B. 8,16. C. 20,40. D. 13,60. Câu 30. Hỗn hợp A chứa 2 este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2, chứa vòng benzen (Y không tham gia phản ứng tráng gương). Cho m gam A tác dụng vừa đủ với dung dịch B chứa NaOH và KOH (tỉ lệ mol tương ứng 3 : 1) đun nóng. Biết tổng số mol các este có trong A nhỏ hơn tổng số mol NaOH và KOH có trong dung dịch B. Sau khi phản ứng xong, thu được dung dịch Z. Cô cạn Z thu được m gam rắn khan. Phần trăm khối lượng của X trong A gần với giá trị nào sau đây A. 52,2. B. 51,1. C. 53,2. D. 50,0. Câu 31. Một hỗn hợp X gồm 2 este A, B có cùng công thức phân tử C8H8O2, đều là hợp chất thơm và đều không có phản ứng tráng bạc. Xà phòng hóa 0,2 mol X cần dùng vừa đủ 0,3 lít dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm 3 muối. Thành phần % khối lượng của một muối trong hỗn hợp Y là: A. 42,10% B. 63,72%. C. 22,98% D. 33,52%.
Trang 3
1-B 11-C 21-B 31-A
2-D 12-B 22-D
3-C 13-C 23-C
4-C 14-B 24-B
5-B 15-C 25-C
Đáp án 6-A 7-C 16-D 17-D 26-A 27-D
8-A 18-C 28-A
9-D 19-D 29-C
10-D 20-A 30-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B Bài này ta chỉ cần đọc vào dữ liệu không cần ghi phương trình ra làm gì. Từ tên gọi ta thấy đây là một chất có nhóm chức OH đính vào nhân benzen và nhóm COOH.Khi phản ứng với metanol sẽ xảy ra phản ứng este hóa được chất Y.Khi ta cho Y ta dụng với NaOH thì sẽ có hai NaOH phản ứng một là phản ứng với nhóm OH hai là phản ứng xà phòng hóa este.Tỉ lệ 1:2 nên suy ra có 0,2(mol) NaOH tham gia phản ứng! Câu 2: Chọn đáp án D Ta có phản ứng: CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O. Vì nCH3COOC6H5 = 0,02 mol, nNaOh = 0,05 ⇒ tính theo CH3COOC6H5. ⇒ nH2O = 0,02 mol. + Bảo toàn khối lượng ta có: mChất rắn = 0,02×136 + 0,05×40 – 0,02×18 = 4,36 gam. Câu 3: Chọn đáp án C Phản ứng: CH3COOC6H4OH + 3NaOH → CH3COONa + NaOC6H4ONa + 2H2O Câu 4: Chọn đáp án C 3, 66 Từ dữ kiện đề bài ta có nEste = 122 = 0,03 mol Phản ứng: HCOOC6H5 + 2KOH → HCOOK + C6H5OK + H2O. ⇒ mMuối = mHCOOK + mC6H5OK = 0,03×(84+132) = 6,48 Câu 5: Chọn đáp án B HCOO C6 H 4 OH 3NaOH HCOONa NaO C6 H 4 ONa 2H 2 O 0, 02
0, 06 0, 04 m 5, 24 gam. Bảo toàn khối lượng: 2, 76 40 0, 08 m 18 0, 04 Câu 6: Chọn đáp án A phenyl axetat có cấu tạo CH3COOC6H5 là một este của phenol ⇒ phản ứng: CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O. có nCH3COOC6H5 = 0,1 mol; nNaOH = 0,25 mol ⇒ sau phản ứng NaOH còn dư; ⇒ nH2O = nCH3COOC6H5 = 0,1 mol ⇒ Bảo toàn khối lượng có: m = mchất rắn = 0,1 × 136 + 0,25 × 40 – 0,1 × 18 = 21,8 gam. Câu 7: Chọn đáp án C H 2SO4 H 3COOC CH 2 COOCH 3 2H 2 O HOOC CH 2 COOH 2CH 3OH 4
t
4
Câu 8: Chọn đáp án A CH3COOC6H5 +2KOH → CH3COOK + C6H5OK + H2O Có nKOH > nCH3COOC6H5 → nH2O = nCH3COOC6H5 = 0, 1 mol Bảo toàn khối lượng → m = 13,6 + 0,3.56-0,1. 18 = 28,6 gam. Câu 9: Chọn đáp án D Câu 10: Chọn đáp án D Câu 11: Chọn đáp án C Câu 12: Chọn đáp án B 13,5 Ta có nX = 136 = 0,1 mol || nNaOH = 0,2 mol nNaOH Vì n X = 2 ⇒ X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:2 Trang 4
⇒ X là este của phenol ⇒ Số CTCT của X thỏa mãn là: HCOO–C6H4CH3 (3đp) || CH3COOC6H5 (1đp). ⇒ Có 4 đồng phân thỏa mãn Câu 13: Chọn đáp án C neste = 0,02 mol nKOH = 0,04 mol => A là este của phenol hoặc đồng đẳng của phenol => đáp án A và B loại => C đúng Phương trình : HCOOC6H4CH3 + 2KOH -> HCOOK + CH3C6H4OK + H2O Câu 14: Chọn đáp án B Ta có nEste = 0,015 mol || nNaOH = 0,04 mol. + Giả sử este + NaOH theo tỷ lệ 1:1 ⇒ nNaOH dư = 0,025 mol. ⇒ mMuối + mNaOH dư = 3,37 gam ⇔ mMuối = 2,37 gam ⇒ MMuối = 158. + Ta có MRCOONa = 158 ⇒ R = 91 ⇔ R là C7H7– ⇒ Loại vì muối có 8 cacbon. ⇒ X là este của phenol ⇔ X có dạng RCOOC6H4R' ⇒ nNaOH dư = 0,01 mol. ⇒ mChất rắn = mRCOONa + mR'C6H4ONa + mNaOH dư. ⇔ 0,015×(R+44+23) + 0,015×(R+76+39) = 2,97 ⇔ R + R' = 16. ● Với R = 1 và R' = 15 ⇒ X có CTCT HCOOC6H4CH3 ⇒ Có 3 đồng phân vị trí o, m, p. ● Với R = 15 và R' = 1 ⇒ X có CTCT CH3COOC6H5 ⇒ Có 1 đồng phân. ⇒ Số đồng phân thỏa mãn điều kiện trên của X là 4 Câu 15: Chọn đáp án C X + NaOH tạo 2 muối ⇒ là este có dạng RCOO - C6H4 - R' Khi thêm Br2 tạo kết tủa HO - C6H4(Br4) - R’ (R’ vị trí para so với OH) 43,8 ⇒ nkết tủa = 409 R +) Nếu R’ = C2H5 ⇒ n = 0,1 mol và X là HCOO - C6H4 - C2H5 ⇒ nmỗi muối = 0,1 mol ⇒ mY = 21 g +) Nếu R’ = CH3 ⇒ n = 0,103 mol ⇒ mY = m = 21,7 g Câu 16: Chọn đáp án D 1 chức este + 1 nhóm OH đính vào vòng benzen, nNaOH = 0,08 mol = 2nE ⇒ chức este của E KHÔNG phải là este của phenol ⇒ các cấu tạo thỏa mãn gồm: HCOOCH2C6H4OH (3 đp vị trí o, p, m của nhóm OH so với HCOOCH2 đính vòng); HOC6H4COOCH3 (tương tự cũng có 3 đồng phân vị trí o, p, m). Theo đó, tổng có 6 đp thỏa mãn. Câu 17: Chọn đáp án D Đặt số mol phenyl axetat và metyl axetat lần lượt là x và y Khi thủy phân thu được x+y mol CH3COONa và x mol C6H5ONa 136x 74y 7, 04 x 0, 03 196x 82y 9, 22 y 0, 04 m CH3COOC6 H5 4, 08 %m CH3COOC6 H5 57,95% Câu 18: Chọn đáp án C Ta có nCH3COOC6H5 = 0,04 và nCH3COOCH2C6H5 = 0,12, nKOH = 0,4 mol Ta có các phản ứng: CH3COOC6H5 + 2KOH → CH3COOK + C6H5OK + H2O CH3COOCH2C6H5 + KOH → CH3COOK + C6H5CH2OH ● Cách 1: Làm xuôi. + Chất rắn bao gồm: KOH dư nếu có, CH3COOK và C6H5OK ⇒ mRắn = (0,4 – 0,04×2 – 0,12)×56 + (0,04+0,12)×98 + 0,04×132 = 32,16 gam ⇒ Chọn C ● Cách 2: Bảo toàn khối lượng. Trang 5
mRắn = mEste + mKOH – mH2O – mC6H5CH2OH ⇔ mRắn = 5,44 + 18 + 0,4×56 – 0,04×18 – 0,12×108 = 32,16 gam Câu 19: Chọn đáp án D 1 16, 6 n HCOOCH2 n CH2COOC6 H8 0, 05 mol. 2 60 2.136 n NaOHpu 0, 05 0,1.2 0, 25 m 0, 05.40 0, 05.68 0,1.82 0,1.116 25, 2g Câu 20: Chọn đáp án A Các phản ứng hóa học xảy ra: • phenyl axetat: CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O. • etyl benzoat: C6H5COOC2H5 + NaOH → C6H5COOH + C2H5OH. Gọi trong 23,44 gam hỗn hợp có x mol phenyl axetat và y mol etyl benzoat ⇒ có ngay phương trình: mhỗn hợp = 136x + 150y = 23,44 gam. và ∑nNaOH dùng vừa đủ = 2x + y = 0,2 mol. ||⇒ giải hệ: x = 0,04 mol; y = 0,12 mol. ⇒ BTKL có mrắn khan = mhỗn hợp đầu + mNaOH – mH2O – mancol = 25,2 gam Câu 21: Chọn đáp án B Dễ tính được nCH3COOC6H5 = 0,1 mol; nCH3COOH = 0,2 mol. ► Tác dụng vừa đủ ⇒ ∑nOH = 2nCH3COOC6H5 + nCH3COOH = 0,4 mol. ||⇒ nKOH = 0,15 mol; nNaOH = 0,25 mol nH2O = nCH3COOC6H5 + nCH3COOH = 0,1 + 0,2 = 0,3 mol. ► Bảo toàn khối lượng: x = mX + mKOH + mNaOH – mH2O = 38,6(g) Câu 22: Chọn đáp án D Vì este đơn chức + vừa đủ với 2 NaOH ⇒ Este của phenol. ⇒ Este + 2NaOH → 2 Muối + H2O. ⇒ nH2O = 0,06 mol || Áp dụng ĐL BTKL ta có: mMuối = 0,06×136 + 0,12×14 – 0,06×18 = 11,88 Câu 23: Chọn đáp án C Số mol CH3COOC2H5 = số mol CH3COOC6H5 = 0,02 (mol) → Chất rắn gồm : CH3COONa ; C6H5ONa ; NaOH dư → Khối lượng chất rắn = 0,02 × 82 + 0,02 × 82 + 0,02 × 116 + 0,02 × 40 = 6,4 Câu 24: Chọn đáp án B Phản ứng: –OH + Na → –ONa + ½.H2 ||⇒ ∑nOH = 2nH2 = 0,2 mol. Lại có X gồm: HCOOC6H5, CH3COOC3H7, C6H5CH2COOCH3, HCOOCH2C6H5 và C2H5OOCCOOC6H5. phản ứng: –COOC6H5 + 2NaOH → –COONa + C6H5ONa + H2O ||⇒ nNaOH = ∑nOH + 2nCOOC6H5 ||⇒ nH2O = nCOOC6H5 = (0,4 – 0,2) ÷ 2 = 0,1 mol. Bảo toàn khối lượng: m = 35,2 + 0,4 × 40 – 10,4 – 0,1 × 18 = 39 gam. Câu 25: Chọn đáp án C nR = 0,015 => n este phenol(Y) = 0,02-0,015=0,005 => n H2O =0,005 BTKL: mR + mNaOH=m muối + m ancol + m H2O => m ancol =1,08 n ancol = n este X = 0,01 => M ancol =108 = 92+17 => C6H5CH2OH => X : HCOOCH2C6H5 sản phẩm 3 muối => Y: CH3COOC6H5 => m CH3COONa =0,005.82=0,41 Câu 26: Chọn đáp án A Câu 27: Chọn đáp án D Vì tạo ra hỗn hợp ancol ⇒ hỗn hợp ancol chỉ có thể là CH3OH và C6H5CH2OH. + Đặt nH3OH = a và nC6H5CH2OH = b
Trang 6
32a 108b 3,18 n CH3OH : 0, 015 a b 0, 02 2 n C6 H5CH2OH : 0, 025
⇒ Có hệ: + Vì nhỗn hợp este = 0,08 nhưng nHỗn hợp ancol = 0,04 ⇒ Có (0,08 – 0,04) = 0,04 mol Este tạo chức phenol. ⇒ nH2O = 0,04 mol ⇒ nNaOH pứ = 0,04 + 0,04×2 = 0,12 mol. Nhìn lại toàn bộ bài toán bằng sơ đồ: Este KaOH ChatRan Ancol H 2O ︸ ︸ ︸ 10,88g
6,72g
m
3,18
0,72
+ Rõ ràng là bảo toàn khối lượng rồi. Tính m thôi. mChất rắn = 10,88 + 6,72 – 3,18 – 0,72 = 13,7 gam ⇒ Chọn D ______________________________ Chú ý:: Cẩn thận nhầm lẫn giữa NaOH và KOH. NaOH ⇒ Đáp án B ⇒ Sai. Câu 28: Chọn đáp án A nRCOONa = nE = 0,12 mol ||● Đặt nancol = x; nH2O = nmuối của phenol = y. ⇒ x + y = 0,12 mol; nH2 = 0,5x mol; nNaOH = (0,12 + y) mol. mrắn tăng = mancol – mH2 ⇒ mancol = (3,83 + x) gam ||● BTKL: 16,32 + 40 × (0,12 + y) = 3,83 + x + 18,78 + 18y ||⇒ giải hệ có: x = 0,05 mol; y = 0,07 mol ⇒ nNaOH = 0,19 mol ⇒ V = 190 ml Câu 29: Chọn đáp án C E gồm các este của ancol (tổng u mol) và các este của phenol (tổng v mol) nNaOH = u + 2v = 0,2 (1) nAncol = u => n H2 = 0,5u => mAncol = mtăng + m H2 = u + 6,9 n H2O v Bảo toàn khối lượng có 136(u + v) + 0,2.40 = 20,5 + (u + 6,9) + 18v (2) (1)(2) => u = 0,1 và v = 0,05 => m = 136(u + v) = 20,4. Câu 30: Chọn đáp án A ► Các CTCT este có CTPT C₈H₈O₂ chứa vòng benzen là CH₃COOC₆H₅, HCOOCH₂C₆H₅, HCOOC₆H₄CH₃ (o-, m-, p-), C₆H₅COOCH₃. Do ∑nA 1 ⇒ A chứa este của phenol ||● GIẢ SỬ có 3 mol NaOH và 1 mol KOH. BTKL: mA + mNaOH + mKOH = m rắn khan + mancol + mH₂O. ⇒ m + 3 × 40 + 1 × 56 = m + m ancol + mH₂O ⇒ m ancol + mH₂O = 176 gam ● Dễ thấy nếu cả 2 đều là este của phenol thì m ancol = 0 ⇒ nH₂O = 88/9 mol và nA = nOH⁻ ÷ 2 = 2 mol ⇒ nA < nH₂O ⇒ vô lí!. ⇒ chỉ có 1 este của phenol ● Do Y không tham gia phản ứng tráng gương ⇒ Y có thể là CH₃COOC₆H₅ hoặc C₆H₅COOCH₃. ● TH1: Y là CH₃COOC₆H₅ (y mol) ⇒ X là HCOOCH₂C₆H₅ hoặc C₆H₅COOCH₃ (x mol) – Với X là HCOOCH₂C₆H₅: x + 2y = 4; 108x + 18y = 176 ||⇒ x = 140/99 mol; y = 128/99 mol – Với X là C₆H₅COOCH₃: x + 2y = 4; 32x + 18y = 176 ||⇒ x < 0 ⇒ loại ⇒ %mX = 52,2%. ● TH2: Y là C₆H₅COOCH₃ (y mol) ⇒ X là CH₃COOC₆H₅ hoặc HCOOC₆H₄CH₃ (x mol) ⇒ 2x + y = 4; 18x + 32y = 176 ||⇒ x < 0 ⇒ loại. ||⇒ tóm lại: %mX = 52,2% Câu 31: Chọn đáp án A
Trang 7
3.4. Bài tập thủy phân hỗn hợp este đơn chức Câu 1. Cho m gam hỗn hợp gồm CH3COOCH3 và C2H5COOH tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m bằng A. 14,8. B. 18,4. C. 7,4. D. 14,6. Câu 2. Cho 18,8 gam hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và C2H3COOC2H5 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 16,6. B. 17,6. C. 19,4. D. 18,4. Câu 3. 17,8 gam hỗn hợp X gồm metyl fomat và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch dịch NaOH 1M. Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp bằng A. 5,056%. B. 50,560%. C. 94,944%. D. 49,440%. Câu 4. Thuỷ phân hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là A. 400 ml. B. 300 ml. C. 150 ml. D. 200 ml. Câu 5. Xà phòng hoá hoàn toàn 26,4 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ V (ml) dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị V là A. 600 ml. B. 500 ml. C. 400 ml. D. 200 ml. Câu 6. Xà phòng hoá hoàn toàn 37,0 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là A. 8,0g B. 16,0g C. 20,0g D. 12,0g Câu 7. Xà phòng hoá hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp gồm etyl axetat và vinyl axetat bằng 300ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 16,4. B. 12,2. C. 20,4. D. 24,8. Câu 8. Để xà phòng hóa hoàn toàn 6,56 gam hỗn hợp hai este được tạo ra từ hai axit đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở cần dùng 250 ml dung dịch NaOH 0,4M. Khối lượng muối thu được sau phản ứng xà phòng hóa là A. 10,56 gam. B. 5,96 gam. C. 6,96 gam. D. 7,36 gam. Câu 9. Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp gồm etyl fomat và metyl axetat bằng dung dịch KOH 1,8M (đun nóng). Thể tích (ml) dung dịch KOH tối thiểu cần dùng là A. 500. B. 400. C. 300. D. 200. Câu 10. Xà phòng hóa hoàn toàn 33,3 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol. Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140°C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước. Giá trị của m là A. 4,050. B. 8,100. C. 18,000. D. 2,025. Câu 11. Xà phòng hóa 39,6 gam hỗn hợp este gồm HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 bằng lượng NaOH vừa đủ. Các muối tạo thành được sấy khô đến khan và cân được 34,8 gam. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số mol HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 lần lượt là A. 0,2 và 0,25. B. 0,15 và 0,3. C. 0,2 và 0,2. D. 0,3 và 0,15. Câu 12. Xà phòng hóa hoàn toàn 16,4 gam hai este đơn chức X, Y (MX < MỴ) cần 250 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một muối và hai ancol đồng đẳng liên tiếp. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là A. 67,68%. B. 54.88%. C. 60.00%. D. 51,06%. Câu 13. Hỗn hợp X gồm etyl axetat và n-propyl axetat. Đun nóng hỗn hợp X với NaOH (vừa đủ) thu được 13,12 gam muối và 8,76 gam hỗn hợp rượu Y. Vậy % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp X là: A. 56,85%. B. 45,47%. C. 39,8%. D. 34,1%. Câu 14. Hỗn hợp X gồm metyl fomat, metyl axetat và đimetyl oxalat (trong đó nguyên tố oxi chiếm 52% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 45,2 gam muối. Giá trị của m là: A. 40,2. B. 40,0. C. 32,0. D. 42,0. Câu 15. Cho 27,3 gam hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 30,8 gam hỗn hợp hai muối của 2 axit kế tiếp và 16,1 gam một ancol. Công thức phân tử của hai este là A. C4H8O2 và C5H8O2 B. C3H6O và C4H8O C. C3H6O2 và C4H8O2 D. C2H4O2 và C3H6O2 Trang 1
Câu 16. Xà phòng hóa hoàn toàn 12,50 gam hỗn hợp este đơn chức thu được 13,70 gam hỗn hợp hai muối của 2 axit là đồng đẳng kế tiếp và 4,80 gam một ancol. Công thức của hai este đó là: A. CH3COOC2H5 và C2H5COOC2H5 B. HCOOCH3 và CH3COOCH3 C. CH3COOCH3 và C2H5COOCH3 D. HCOOC2H5 và CH3COOC2H5 Câu 17. Cho 27,3 gam hỗn hợp X gồm hai este no,đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 30,8 gam hỗn hợp hai muối của 2 axit kế tiếp và 16,1 gam một ancol. Số mol của este có phân tử khối nhỏ hơn trong hỗn hợp X là A. 0,10 mol . B. 0,20 mol. C. 0,15 mol. D. 0,25 mol. Câu 18. Cho 34 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và đều thuộc loại hợp chất thơm (tỉ khối hơi của X đối với O2 luôn bằng 4,25 với mọi tỉ lệ mol giữa 2 este) tác dụng vừa đủ với 175 ml dung dịch NaOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 2 muối khan. Thành phần phần trăm về khối lượng của 2 muối trong Y là A. 55,43% và 44,57%. B. 56,67% và 43,33%. C. 46,58% và 53,42%. D. 35,6% và 64,4%. Câu 19. Hỗn hợp G gồm hai este (đơn chức, mạch hở, là đồng phân cấu tạo). Thủy phân hoàn toàn 3,44 gam G trong 28 gam dung dịch KOH 8% (vừa đủ), thu được hai ancol và hai muối của hai axit cacboxylic. Công thức cấu tạo của hai este trong G là A. CH3COOC2H5, C2H5COOCH3. B. CH2=CHCOOCH3, HCOOCH2CH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3, HCOOCH=CHCH3. D. HCOOCH2CH2CH3, CH3COOC2H5. Câu 20. Hỗn hợp X gồm hai este (đơn chức, mạch cacbon không phân nhánh, là đồng phân cấu tạo). Thủy phân hoàn toàn 2,64 gam X trong 30 gam dung dịch NaOH 4% (vừa đủ), thu được 2,32 gam hai muối của hai axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp. Tên gọi của hai este trong X là A. etyl axetat và metyl propionat. B. metyl metacrylat và etyl acrylat. C. propyl fomat và etyl axetat. D. propyl axetat và etyl propionat. Câu 21. Cho 18,3 gam hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ đơn chức là dẫn xuất của benzen có cùng công thức phân tử C7H6O2 tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 10,8 gam Ag. Vậy khi cho 9,15 gam X nói trên tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu gam chất rắn khan ? A. 19,8 gam. B. 20,8 gam. C. 16,4 gam. D. 8,0 gam. Câu 22. Cho 26,4 gam hỗn hợp hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch X chứa 28,8 gam hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Đun Y với dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp, thu được chất hữu cơ Z, có tỉ khối hơi so với Y bằng 0,7. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 6,0 B. 6,4 C. 4,6 D. 9,6 Câu 23. Hỗn hợp H gồm X, Y (MX < MY) là 2 este đơn chức có chung gốc axit. Đun nóng m gam H với 400 ml dung dịch KOH 1M dư thu được dung dịch D và (m – 12,6) gam hỗn hợp hơi gồm 2 anđehit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2. Cô cạn dung dịch D thu được (m + 6,68) gam chất rắn khan. % khối lượng của X trong H là A. 54,66%. B. 45,55%. C. 36,44%. D. 30,37%. Câu 24. Este X đơn chức tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y có công thức phân tử là C3H3O2Na và ancol Y1. Oxi hóa Y1 bằng CuO dư nung nóng chỉ thu được anđehit Y2. Cho Y2 tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng thu được số mol Ag gấp 4 lần số mol Cu được tạo thành trong thí nghiệm oxi hóa ancol. Chất X là A. metyl propionat. B. etyl propionat. C. metyl acrylat. D. metyl axetat. Câu 25. Hỗn hợp M gồm 2 este đơn chức X, Y hơn kém nhau 1 nhóm –CH2–. Cho 6,7 gam hỗn hợp M tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M thu được 7,5 gam hỗn hợp 2 muối. Tìm công thức cấu tạo chính xác của X, Y? A. CH3COOC2H5 và HCOOC2H5. B. CH3COOCH=CH2 và HCOOCH=CH2. D. HCOOCH3 và CH3COOCH3. C. CH3COOC2H5 và CH3COOCH3. Câu 26. Hỗn hợp X gồm este Y (C5H10O2) và este Z (C4H6O4) đều mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Cho 0,3 mol X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được một ancol duy nhất T và m gam muối. Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 13,95 gam. Giá trị của m là: A. 25,6. B. 21,4. C. 26,2. D. 43,8. Câu 27. Xà phòng hóa 2,76 gam một este X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 4,44 gam hỗn hợp hai muối của natri. Nung nóng hai muối này trong oxi dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 3,18 gam Trang 2
Na2CO3, 2,464 lít khí CO2 (ở đktc) và 0,9 gam nước. Công thức đơn giản cũng là công thức phân tử của X. Vậy CTCT thu gọn của X là: A. HCOOC6H5. B. CH3COOC6H5. C. HCOOC6H4OH. D. C6H5COOCH3. Câu 28. Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở. Thủy phân hoàn toàn 15,2 gam X bằng dung dịch KOH vừa đủ; cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn khan Y (gồm hai muối của hai axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp) và 9,04 gam hỗn hợp Z gồm hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Cho 0,04 mol Y tác dụng hoàn toàn với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, to), thu được 2,16 gam Ag. Hai ancol trong Z là A. C3H7OH và C4H9OH. B. CH3OH và C2H5OH. C. C2H5OH và C3H7OH. D. C4H9OH và C5H11OH. Đáp án 1-A 2-B 3-D 4-B 5-A 6-C 7-C 8-D 9-A 10-A 11-B 12-B 13-D 14-B 15-C 16-C 17-D 18-B 19-B 20-C 21-A 22-A 23-C 24-C 25-D 26-D 27-C 28-C LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A 2 chất đều phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 1 và cùng M = 74 g/mol. ||⇒ m = 0,2 × 74 = 14,8 gam Câu 2: Chọn đáp án B Ta có ∑nC2H5OH tạo thành = ∑nNaOH pứ = 0,2 mol ⇒ mC2H5OH tạo thành = 0,2 × 46 = 9,2 gam. BTKL ⇒ ∑mMuối = 18,8 + 0,2×40 – 9,2 = 17,6 gam Câu 3: Chọn đáp án D Đặt nmetyl fomat = a và netyl axetat = b ta có HPT sau: 60a 88b a 0,15 a b 0, 25 b 0,1 Câu 4: Chọn đáp án B Nhận thấy 2 este đều no, đơn chức có cùng CTPT là C3H6O2. Vì 2 este no, đơn chức nên lượng NaOH tối thiểu để phản ứng thủy phân xảy ra hoàn toàn là → nNaOH = nC3H6O2= 0,3(mol). Vậy VNaOH= 0,3/1= 0,3(lít)=300ml. Câu 5: Chọn đáp án A etyl axetat và metyl propionat cùng CTPT là C4H8O2 ⇒ nhỗn hợp hai este = 26,4 ÷ 88 = 0,3 mol. phản ứng: RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH. ⇒ nNaOH cần dùng = nhai este = 0,3 mol ⇒ VNaOH 0,5M = 0,3 ÷ 0,5 = 0,6 lít ⇔ 600 mL. Câu 6: Chọn đáp án C Vì 2 chất đều pứ với NaOH theo tỉ lệ 1:1 và cùng CTPT là C3H6O2. Ta có nHỗn hợp = 37 ÷ 74 = 0,5 mol = nNaOH pứ ⇒ mNaOH = 0,5×40 = 20 gam Câu 7: Chọn đáp án C Nhận thấy 2 este đều được tạo từ axit axetic. ⇒ Sau phản ứng ta có nCH3COONa = 0,2 mol. Ngoài ra còn có nNaOH dư = 0,3–0,2 = 0,1 mol. ⇒ mChất rắn = 0,2×82 + 0,1×40 = 20,4 Câu 8: Chọn đáp án D Este được tạo ra từ hai axit đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức ⇒ Hỗn hợp chứa 2 este no đơn chức mạch hở. ⇒ nEste = nNaOH = 0,1 mol ⇒ MHỗn hợp este = 65,6 Trang 3
⇒ Este bé chỉ có thể là HCOONH3. + Vì tạo ra cùng ancol ⇒ nAncol = nCH3OH = nNaOh = 0,1 mol. ⇒ mCH3OH = 3,2 gam. + Bảo toàn khối lượng ta có: mMuối = 6,56 + 0,1×40 – 3,2 = 7,36 gam Câu 9: Chọn đáp án A Nhận thấy etyl fomat và metyl axetat có cùng CTPT là C3H6O2 ⇒ nHỗn hợp este = nKOH = 66,6 ÷ 74 = 0,9 mol ⇒ CM KOH = 0,9 ÷ 1,8 = 0,5 lít = 500 ml Câu 10: Chọn đáp án A Tổng quát: RCOOR' + NaOH → RCOONa (muối) + R'OH (ancol). t R'OR' + H2O. (2ancol → 1ete + 1H2O). sau đó: 2R'OH kết hợp đặc biệt: MHCOOC2H5 = MCH3COOCH3 = 74 ⇒ ∑neste = 33,3 ÷ 74 = 0,45 mol. ⇒ Từ tỉ lệ các phản ứng có nH2O = ½.nancol = ½.neste = 0,225 mol ⇒ Yêu cầu: m = mH2O = 0,225 × 18 = 4,05 gam Câu 11: Chọn đáp án B 39,6 gam (HCOOC3H7, CH3COOC2H5) + NaOH → 34,8 gam (HCOONa, CH3COONa) + C3H7OH + C2H5OH. Đặt số mol của HCOOC3H7, CH3COOC2H5 lần lượt là x và y mol. Ta có 88x + 88y = 39,6; 68x + 82y = 34,8. Giải ra x = 0,15 và y = 0,3. Câu 12: Chọn đáp án B Ta có nNaOH = 0,25 mol. Mtrung bình của este = 16,4 : 0,25 = 65.6. Do đó có một este là HCOOCH3 Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối ⇒ Este còn lại là HCOOCH2CH3. Lập hpt ta tính được nHCOOCH3 = 0,15 mol %mHCOOCH3 = (0,15 * 60) / 16,4 = 54,878% Câu 13: Chọn đáp án D • Đặt nCH3COOC2H5 = a, nCH3COOC3H7 = b. 82a 82b 13,12 a 0, 06 b 0,1 Lập hpt: 46a 60b 8, 76 0, 06 88 %CH3COOC2H5 = 0, 06 88 0,1102 × 100% = 34,1%. Câu 14: Chọn đáp án B Áp dụng định luật BTKL ta có: Este + NaOH → Muối + CH3OH. 0,52m Gọi mEste = m ⇒ mO/X = 0,52m gam ⇒ ∑nCOO/X = 32 = 0,01625m mol ⇒ ∑nNaOH pứ = ∑nCH3OH tạo thành = 0,01625m mol BTKL ta có: m + 0,01625m×40 = 45,2 + 0,01625m×32 ||⇒ m = 40 gam Câu 15: Chọn đáp án C Câu 16: Chọn đáp án C Câu 17: Chọn đáp án D 27,3(g) X + ?KOH → 30,8(g) muối + 16,1(g) ancol. Bảo toàn khối lượng: ● nKOH = (30,8 + 16,1 - 27,3) ÷ 56 = 0,35 mol ⇒ Mtb muối = 88 g/mol. ⇒ 2 muối là HCOOK và CH3COOK với số mol là x và y. nmuối = x + y = 0,35 mol; mmuối = 84x + 98y = 30,8(g). ► Giải hệ có: x = 0,25 mol; y = 0,1 mol ⇒ chọn D. Ps: do thu được cùng 1 ancol ⇒ este có PTK nhỏ hơn sinh ra muối có PTK nhỏ hơn. ⇒ nmuối có PTK nhỏ hơn = neste có PTK nhỏ hơn ⇒ không cần tìm CTCT của từng este. Câu 18: Chọn đáp án B ► MX = 136 và không phụ thuộc vào tỉ lệ mol của các este Trang 4
⇒ 2 este là đồng phân của nhau có cùng CTPT C8H8O2 ⇒ nX = 0,25 mol ⇒ nNaOH ÷ nX = 1,4 ⇒ X chứa este của phenol. ● Đặt neste thường = x; neste của phenol = y ⇒ nX = x + y = 0,25 mol. nNaOH = x + 2y = 0,35 mol ||⇒ giải hệ có: x = 0,15 mol; y = 0,1 mol. ► Y chứa 2 muối khan ⇒ X gồm HCOOC6H4CH3 và HCOOCH2C6H5. ⇒ Y gồm 0,25 mol HCOONa và 0,1 mol CH3C6H4ONa. ||⇒ %mHCOONa = 56,67%; %mCH3C6H4ONa = 43,33% Câu 19: Chọn đáp án B nKOH = 0,04 mol. G là hỗn hợp este đơn chức → nG = 0,04 mol. mG = 3,44 gam ||→ MG = 86 ⇄ 2 este có cùng CTPT là C4H6O2. ► Thủy phân G thu được hai ancol và hai muối của hai axit cacboxylic ||→ chỉ có bộ 2 este là CH2=CHCOOCH3, HCOOCH2CH=CH2 thỏa mãn,. Theo đó, đáp án đúng cần chọn là B. ♦. Câu 20: Chọn đáp án C 4 m NaOH 30 1, 2 gam n NaOH 0, 03mol. 100 2, 64 2,32 HCOONa MX 88 C4 H8O 2 : M muoi 77,33 0, 03 0, 03 Hai muối: CH 3COONa Hai este của phản ứng là: HCOOCH 2 CH 2 CH 3 và CH 3COOC2 H 5 Câu 21: Chọn đáp án A Ta có nX = 18,3 : 122 = 0,15 mol X có công thức C7H6O2 chứa vòng benzen có π + v = 5 , X tác dụng với AgNO3/NH3 sinh Ag và tham gia phản ứng NaOH → X có cấu tạo HCOOC6H5 và C6H5COOH Luôn có nHCOOC6H5 = nAg : 2 = 0,1 :2 = 0,05 mol → nC6H5COOH = 0,1 mol → 9,15 gam hỗn hợp X chứa 0,05 mol C6H5COOH và 0,025 mol HCOOC6H5 Vì nNaOH > 2nHCOOC6H5 + nC6H5COOH → nH2O = nHCOOC6H5 + nC6H5COOH = 0,075 mol → Bảo toàn khối lượng → mchất rắn = 9,15 + 0,3. 40 - 0,075. 18 =19,8 gam Câu 22: Chọn đáp án A • Vì Z/Y = 0,7 → Z là anken. Giả sử ancol Y có dạng CnH2n + 2O → anken tương ứng là CnH2n. 14n 0, 7 → n = 3 → Ancol là C3H7OH. Ta có: 14n 18 hh hai chất hữu cơ + NaOH → hh muối + 1ancol là C3H7OH. → hh ban đầu gồm C3H7COOH và HCOOC3H7 Đặt nC3H7COOH = a mol; nHCOOC3H7 = b mol. 88a 88b 26, 4 a 0, 2 Ta có hpt: 110a 68b 28,8 b 0,1 → m = 0,1 x 60 = 6 gam Câu 23: Chọn đáp án C Mtb = 52,4 mà 2 andehit là đồng đẳng kế tiếp → CH3CHO và C2H5CHO Bảo toàn khối lượng → mH + mKOH = mchất rắn + mandehit → m + 0,4. 56 = m + 6,68 + m - 12,6 → m= 28,32 gam → nH = nmuối = nandehit = 28,32 : 52,4 = 0,3 mol Vì nKOH = 0,4 mol > nH = 0,3 mol → KOH dư : 0,1 mol 28,32 6, 68 0,1.56 0,3 = 98 (CH3COOK) → Mmuối= Vậy X là CH3COOCH=CH2 : x mol và Y là CH3COOCH=CH-CH3 : y mol x y 0,3 x 0,12 Ta có hệ 86x 100y 28,32 → y 0,18 Trang 5
0,12.86 → % X= 28,32 × 100% = 36,44%. Câu 24: Chọn đáp án C Este X có dạng RCOOR' Muối Y có công thức C3H3O2Na CH2=CHCOONa ⇒ R là CH2=CH– Ancol Y1 bị oxi hóa ⇒ Andehit tráng gương cho 4 Ag ⇒ Ancol đó là CH3OH ⇒ R' là –CH3 ⇒ Este có ctct là CH2=CHCOOCH3 (Metyl acrylat) Câu 25: Chọn đáp án D neste = nNaOH = 0,1 mol. 6, 7 Meste trung bình = 0,1 = 67. ⇒ Có một este là HCOOCH3 (M = 60). ⇒ Este còn lại là CH3COOCH3 ( 2 este hơn kém nhau 1 nhóm -CH2-) Câu 26: Chọn đáp án D Câu 27: Chọn đáp án C • nNa2CO3 = 0,03 mol; nCO2 = 0,11 mol; nH2O = 0,05 mol. X là este, khi thủy phân tạo 2 muối (do phần bay hơi chỉ có nước) nên nhóm axit liên kết trực tiếp với vòng benzen. Do vậy, loại đáp án D ( chỉ tạo 1 muối) n NaOH 2n Na 2CO3 0, 06 2, 76 0, 0226 122 • Xét đáp án A: Chất HCOOC6H5 phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2 nên loại đáp án này 2, 76 nX 0, 02029 136 • Xét đáp án B: Chất CH3COOC6H5 phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2 nên loại đáp án này 2, 76 nX 0, 02 138 • Xét đáp án C: Chất HCOOC6H4OH phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 3 nên đáp án này đúng. Câu 28: Chọn đáp án C HCOONa là muối cacboxylic duy nhất có khả năng tráng bạc: t KOCOONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3. • KOCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O ⇒ nHCOOK = ½.nAg = 0,01 mol ⇒ trong 0,04 mol Y còn 0,03 mol CH3COOK nữa (kế tiếp). ♦ thủy phân 15,2 gam X cần 4x mol KOH → {x mol HCOOK + 3x mol CH3COOK} + 9,04 gam Z. BTKL có 15,2 + 4x × 56 = (84x + 98x) + 9,04 ⇒ x = 0,04 mol. 9,04 gam Z gồm 2 ancol đồng đẳng kế tiếp, nZ = 0,16 mol ⇒ Mtrung bình 2 ancol = 56,5 ⇒ cho biết 2 ancol là C2H5OH (M = 46) và C3H7OH (M = 60). nX
Trang 6
3.5. Bài tập thủy phân este đa chức Câu 1. Thủy phân 0,01 mol este X cần 0,03 mol NaOH thu được 0,92g một ancol, 0,01 mol CH3COONa; 0,02 mol HCOONa. CTPT của este là: A. C8H12O6 B. C7H14O6 C. C7H10O6 D. C9H14O6 Câu 2. Đun nóng 21,8 gam chất X với 0,25 lít dung dịch NaOH 1,2M thì thu được 24,6 gam muối của axit đơn chức và một lượng ancol Y. Nếu cho lượng ancol đó bay hơi thì chiếm thể tích là 2,24 lít (đktc). CTPT của X là A. C2H4(CH3COO)2. B. C3H5(CH3COO)3. C. C3H6(CH3COO)2. D. C3H8(CH3COO)2. Câu 3. X là este tạo từ axit đơn chức và rượu đa chức. X không tác dụng với Na. Thủy phân hoàn toàn a gam X cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 6 % thu được 10,2 gam muối và 4,6 gam rượu. Vậy công thức của E là A. (CH3COO)2C3H6 B. (HCOO)3C3H5 C. (C2H3COO)3C3H5 D. (HCOO)2C2H4 Câu 4. Hóa hơi hoàn toàn 23,6 gam một este X hai chức mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 6,4 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện). Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11,8 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 13,6 gam một muối hữu cơ và m gam một ancol. Giá trị của m là A. 6,2 B. 6,4 C. 9,2 D. 12,4 Câu 5. Thủy phân hoàn toàn 0,12 mol este E cần dùng vừa đủ 50 gam dung dịch NaOH 19,2%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 17,76 gam một muối của một axit hữu cơ và 9,36 gam hai ancol. Xác định công thức cấu tạo của E? A. CH2(COOC3H7)(COOC2H5) B. (COOCH3)(COOC2H5) C. CH2(COOCH3)(COOC2H5) D. C2H4(COOCH3)(COOC2H5). Câu 6. Cho 21,8 gam chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dd NaOH 0,5M thu được 24,6 gam muối và 0,1 mol rượu. Lượng NaOH dư có thể trung hoà hết 0,5 lít dung dịch HCl 0,4M. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH3COOC2H5 B. (CH3COO)3C3H5 C. (CH3COO)2C2H4 D. C3H5(COO-CH3)3 Câu 7. Cho 0,1 mol este tạo bởi axit hai chức và một ancol đơn chức tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được 6,4 gam ancol và một lượng muối có khối lượng nhiều hơn 13,56% khối lượng este. Công thức cấu tạo của este là : A. C2H5OOC- COOC2H5 B. C2H5OOC-COOCH3 C. CH3OOC- CH2-COOCH3 D. CH3OOC-COOCH3 Câu 8. Thủy phân 0,01 mol este của một ancol đa chức với một axit đơn chức cần 1,2 gam NaOH. Mặt khác khi thủy phân 4,36 gam este đó thì cần 2,4 gam NaOH và thu được 4,92 gam muối. Công thức của este là A. (CH3COO)2C3H6 B. (CH3COO)3C3H5 C. C3H5(COOCH3)2 D. C3H5(COOC2H3)3 Câu 9. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu được một muối của axit cacboxylic Y và 7,6 gam ancol Z. Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hòa tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam. Công thức cấu tạo của X là A. HCOOCH2CH2CH2OOCH. B. HCOOCH2CH2OOCCH3. C. CH3COOCH2CH2OOCCH3. D. HCOOCH2CH(CH3)OOCH. Câu 10. Một este X mạch hở tạo từ axit đơn chức và etilen glicol. Hoá hơi a gam X thu được thể tích hơi bằng thể tích của 6,4 gam O2 (ở cùng điều kiện). Mặt khác a gam X tác dụng hết với dung dịch NaOH đun nóng thu được 32,8 gam muối. Công thức cấu tạo của X là A. (CH3COO)2C2H4 B. (C2H3COO)2C2H4 C. (HCOO)2C2H4 D. (C3H5COO)2C2H4 Câu 11. Este X được tạo thành từ axit oxalic và hai ancol đơn chức. Trong phân tử X, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau khi phản ứng hoàn toàn có 9,6 gam NaOH đã phản ứng. Giá trị của m là A. 17,5 B. 31,68 C. 14,5 D. 15,84 Câu 12. Cho axit oxalic tác dụng với hỗn hợp 2 ancol đơn chức no đồng đẳng liên tiếp thu được 5,28 gam hỗn hợp 3 este đa chức. Thuỷ phân lượng este trên bằng dung dịch NaOH dư thu được 5,36 gam muối. 2 ancol có công thức là A. CH3OH và C2H5OH B. C2H5OH và C3H7OH C. C3H7OH và C4H9OH D. C4H9OH và C5H11OH
Trang 1
Câu 13. X là este tạo từ 1 axit đơn chức và ancol 2 chức. X không tác dụng với Na. Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol X bằng NaOH (vừa đủ) thu được hỗn hợp sản phẩm có tổng khối lượng là 21,2 gam. Có nhiêu este thoả mãn điều kiện đó ? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 14. Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là A. 17,5. B. 15,5. C. 14,5. D. 16,5. Câu 15. Một đieste (X) xuất phát từ một ancol đa chức (X1) và 2 axit đơn chức (không axit nào có phản ứng tráng gương). Khi cho m gam X tác dụng với 200 ml dd NaOH 1M (phản ứng vừa đủ) thu được 17,8 gam hỗn hợp 2 muối và 6,2 gam ancol. Công thức của X là A. CH2=CH-COO-CH2-CH2-OOC-C2H5 B. CH3-COO-CH2-CH2-OOC-C2H5 C. CH2=CH-COO-CH2-CH2-CH2-OOC-CH2CH3 D. CH2=CH-COO-CH2-CH2-OOC-CH3 Câu 16. Hợp chất hữu cơ X (no, đa chức, mạch hở) có công thức phân tử C7H12O4. Cho 0,2 mol X tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch KOH 1M, thu được chất hữu cơ Y và 42,0 gam hỗn hợp muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH3OOC[CH2]2OOCC2H5. B. CH3COO[CH2]2COOC2H5. C. CH3COO[CH2]2OOCC2H5. D. CH3COO[CH2]2OOCC3H7. Câu 17. Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H12O4. Biết X chỉ có một loại nhóm chức, khi cho 16 gam X tác dụng vừa đủ với 200 gam dd NaOH 4% thì thu được một rượu Y và 17,8 gam hỗn hợp 2 muối. Biết X không có phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X là A. CH3OOC-COOC2H5 B. HCOO-(CH2)2-OOCC3H7 C. CH3COO-(CH2)2-OOCC2H5 D. CH3OOC-CH2-COO-C3H7 Câu 18. Xà phòng hóa 15,8 gam chất hữu cơ Y có CTPT C7H10O4 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được một muối của axit hữu cơ đa chức và 9 gam hỗn hợp 2 ancol mạch hở. CTCT thu gọn của Y là: A. CH3OOCCH2COOCH2CH=CH2. B. CH3CH2OOCCH2COOCH=CH2. C. CH3OOCCH=CHCOOCH2CH3. D. CH3OOCCH2COOCH=CH-CH3. Câu 19. Hợp chất hữu cơ mạch hở T có công thức phân tử C6H10O4. Thuỷ phân T tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau. Công thức của T là A. CH3OCOCH2COOC2H5. B. C2H5OCOCOOCH3. C. CH3OCOCOOC3H7. D. CH3OCOCH2CH2COOC2H5. Câu 20. 0,1 mol este có công thức phân tử C6H10O4 (phân tử chỉ chứa chức este) tác dụng với dd NaOH thu được 16,4 gam muối của axit hữu cơ. Công thức cấu tạo của este là A. C2H5OOC-COO-C2H5. B. HCOO-CH2-CH2OOC-CH3. C. CH3COO-CH2-CH2OOC-CH3 D. Tất cả đều sai Câu 21. Cho 32,4 gam hợp chất hữu cơ mạch hở X (có công thức phân tử C6H10O5) tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được các sản phẩm gồm: 0,4 mol muối Y duy nhất và 0,2 mol C2H5OH. Dựa vào công thức cấu tạo thu gọn, số nhóm −CH2− có trong một phân tử X bằng A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 22. Este X thuần chức, mạch hở có công thức phân tử là C8H12O4. Cho 25,8 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 13,8 gam ancol. Số đồng phân cấu tạo của X là A. 2 B. 3 C. 6 D. 7 Câu 23. Đun nóng a gam một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O mạch không phân nhánh với dung dịch chứa 11,2 gam KOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Để trung hòa hết KOH dư cần 40 ml dung dịch HCl 1M. Làm bay hơi hỗn hợp sau khi trung hòa thu được 7,36 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức và 18,34 gam rắn khan. CTCT của X là: B. CH3OOCCH2COOC3H7. A. CH3OOCCH2COOC2H5. C. CH3OOCCH=CHCOOC3H7. D. CH3OOCCH2-CH2COOC3H7. Câu 24. Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C4H6O4. Biết rằng khi đun X với dung dịch bazơ tạo ra 2 muối và 1 ancol no đơn chức mạch hở. Cho 35,4 gam X tác dụng với 400 ml dd NaOH 2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn khan có khối lượng là: Trang 2
A. 49,8 gam. 1-C 11-D 21-B
2-B 12-A 22-C
B. 48,8 gam. 3-B 13-B 23-C
4-A 14-D 24-C
5-C 15-B
C. 57,8 gam. Đáp án 6-B 7-D 16-C 17-C
D. 48,2 gam. 8-B 18-A
9-D 19-A
10-A 20-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C Bảo toàn khối lượng: mX + mNaOH = mmuối + mancol → mX = 1,9g → MX = 190g Vì: nNaOH = 3neste; sản phẩm muối chỉ có của axit hữu cơ → X là Trieste; nHCOONa = 2nCH3COONa → X có dạng: (HCOO)2(CH3COO)R → R = 41 (C3H5) → X là C7H10O6 Câu 2: Chọn đáp án B • nNaOH = 0,3 mol; nancol = 0,1 mol. Theo BTKL: mancol = 21,8 + 0,3 x 40 - 24,6 = 9,2 gam → Mancol = 9,2 : 0,1 = 92 → Ancol là C3H5(OH)3. X + NaOH → muối + C3H5(OH)3 Vậy X là trieste của glixerol. Giả sử X là (RCOO)3C3H5 nX = nancol = 0,1 mol → MX = 21,8 : 0,1 = 218 → MR = 15 → R là CH3Vậy X là (CH3COO)3C3H5 Câu 3: Chọn đáp án B nNaOH = 0,15 mol. -TH1: este có dạng (RCOO)3R1 (RCOO)3R1 + 3NaOH → 3RCOONa + R1(OH)3. 4, 6 MR1(OH)3 = MR + 17 × 3 = 0,15 : 3 = 92. ⇒ MR1 = 41. ⇒ C3H510, 2 MRCOONa = MR + 67 = 0,15 = 68. MR = 1. R là H-. Vậy X là (HCOO)3C3H5.. -TH2: X có dạng (RCOO)2R1. k có trường hợp nào thỏa mãn. Câu 4: Chọn đáp án A 23, 6 Có nO2 = neste = 0,2 mol → M = 0, 2 = 118 Thuỷ phân X đơn chức tạo muối và ancol → nNaOH =2nX = 0,2 mol Bảo toàn khối lượng → mancol = 11,8 +0,2.40 - 13,6 = 6,2 gam Câu 5: Chọn đáp án C Câu 6: Chọn đáp án B từ gt + đáp án có thể thấy X là este thuần chức. số mol NaOH cần dùng vừa đủ cho pư thủy phân là: n 1 0,5 0, 4 0,5 0,3mol pư: X NaOH muôi ancol Bảo toàn khối lượng: m ancol 21,8 0,3 40 24, 6 9, 2 gam mà số mol rượu là 0,1 mol nên M = 92 là glixerol: C3 H 5 (OH)3 Như vậy chỉ có đáp án B thỏa mãn. ------------------------------------------------------------Nếu giải theo tự luận thì ta có thể giải tiếp như sau: ancol là glixerol nên este là este 3 lần axit. do đó: n axit 3.n ancol 0,3mol M 24, 6 0,3 82 CH 3COONa Như vậy este là: (CH 3COO)3 C3 H 5 Trang 3
⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆⋆ Một sơ hở của đề có thể dùng để chọn được B là tỉ lệ NaOH : ancol = 1:3 và chỉ có B thỏa mãn!!! Câu 7: Chọn đáp án D nAncol = 2nEste = 0,2 => Meste = 32 => CH3OH => Este dạng R(COOCH3)2 => R + 134 = R + 118 + 13,56% (R + 118) => R = 0 => Este là CH3OOC-COOCH3. Câu 8: Chọn đáp án B Đầu tiên ta nhận thấy nEste = 0,01 pứ vừa đủ với nNaOH=0,03 mol ⇒ Este 3 chức tạo từ ancol 3 chức và axit đơn chức. 4,36 gam este pứ vừa đủ với 0,06 mol NaOH ⇒ nEste=nNaOH/3 = 0,02 ⇒ MEste=4,36/0,02 = 218 Mà este 3 chức tạo từ ancol 3 chức và axit đơn chức có dạng là (RCOO)2C3H5. ⇒ 3×(R+44)+41=218 Câu 9: Chọn đáp án D 7, 6 MZ 76 Z : C3 H 6 OH 2 ; Y : HCOOH 0,1 Nhận xét: Dung dịch Y hòa tan Cu(OH)2, nên Y là HO-CH2-CH(OH)-CH3
Câu 10: Chọn đáp án A Este X có dạng (RCOO)2C2H4. nX = nO2 = 0,2 mol. (RCOO)2C2H4 + 2NaOH → 2RCOONa + C2H4(OH)2. nRCOONa = 0,2 * 2 = 0,4 mol. Suy ra R + 67 = 32,8 : 0,4 = 82. R = 15 (-CH3) Vậy (CH3COO)2C2H4. Câu 11: Chọn đáp án D Este X được tạo thành từ axit oxalic và hai ancol đơn chức có dạng ROOC-COOR' Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 → số nguyên tử C trong este là 5 Vậy X có công thức C2H5OOC-COOCH3 C2H5OOC-COOCH3 + 2NaOH → C2H5OH + NaOOC-COONa + CH3OH Câu 12: Chọn đáp án A R1 OOC COOR 2 2NaOH (COONa) 2 R1 OH R 2 OH R1 OOC COOR1 2NaOH (COONa) 2 2R1 OH R 2 OOC COOR 2 2NaOH (COONa) 2 2R 2 OH Trong phản ứng thủy phân este bằng NaOH thì Na đã thay thế các gốc -R1 và -R2 Sau phản ứng ta thấy khối lượng muối lớn hơn khối lượng este ban đầu → có ít nhất 1 trong 2 gốc R1 và R2 có KLPT nhỏ hơn Na(23). Mặt khác 2 gốc -R1, R2 là no → có 1 gốc là metyl → gốc còn lại là etyl → 2 ancol là CH3OH và C2H5OH Câu 13: Chọn đáp án B n NaOH 2n X 0, 2 13, 2 m X 21, 2 m NaOH 13, 2 M X 132 C5 H8O 4 0,1 Bảo toàn khối lượng: Các este thỏa mãn là: CH 2 (OOCH) CH(OOCH) CH 3 CH 2 (OOCH) CH 2 CH 2 (OOCH) Trang 4
Câu 14: Chọn đáp án D Do este tạo từ etylen glicol nên là este 2 chức => có 4 nguyên tử Oxi. Suy ra có 5 nguyên tử cacbon. Công thức X là HCOO CH 2 CH 2 OOCCH 3 X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:2. n n x Na 0,125 2 m X 0,125.132 16,5 Câu 15: Chọn đáp án B nX =2nOH- = nancol nOH- = 0,2 → nancol = 0,1 mol. → Mancol = 62. → ancol là C2H4(OH)2. → nX = 0,1. BTKL: mX = 16g. → MX = 160. X: R1COOC2H4OCOR2.→R1+R2 = 44. →R1 = 15, R2 = 29. →X: CH3COOC2H4OOCC2H5 Câu 16: Chọn đáp án C Bảo toàn khối lượng: mancol = 0,2 × 160 + 100 × 0,16 – 35,6 = 12,4 gam. Nhìn 4 đáp án ⇒ nancol = nX = 0,2 mol ⇒ Mancol = 12,4 ÷ 0,2 = 62 ⇒ ancol là C2H4(OH)2 (etylen glicol) ⇒ loại đáp án A, B. Nhìn vào số cacbon (C) trong 2 đáp án còn lại ⇒ loại D và chọn C. Câu 17: Chọn đáp án C 16 200*0, 04 nX 0,1; n NaOH 0, 2 2n X 160 40 m Y 16 0, 2 40 17,8 6, 2(g) M Y 62(C2 H 4 (OH) 2 ) X không có phản ứng tráng bạc nên X là: CH 3COO (CH 2 ) 2 OOCC2 H 5 Câu 18: Chọn đáp án A nY = 0,1 mol. R(COO)2R1R2 + 2NaOH → R(COONa)2 + R1OH + R2OH 9 MR1OH + MR2OH = MR1 + MR2 + 17 × 2 = 0,1 = 90 MR1 + MR2 = 56. ⇒ R1 là CH3-, R2 là CH2=CH-CH2-. Vậy Y là CH3OOCCH2COOCH2CH=CH2. Đáp án A Câu 19: Chọn đáp án A Thuỷ phân T tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau ||→ các cặp: C1 thì ancol tương ứng là C2; C2 thì tương ứng C4; .... 2 + 4 = 6 → nếu các cặp ancol ≥ (2; 4) thì sẽ không còn Cacbon cho gốc axit nữa → loại.! ||→ cặp ancol duy nhất thỏa mãn là C1 (ancol metylic CH3OH) và C2 (ancol etylic C2H5OH). Xem tiếp: 1 + 2 = 3, 6 – 3 = 3 → axit 2 chức có 3C → là axit malonic CH2(COOH)2. ||→ Công thức của T là CH3OCOCH2COOC2H5 Câu 20: Chọn đáp án C -Giả sử este có dạng (Rtrung bìnhCOO)2R1. (Rtrung bìnhCOO)2R1 + 2 NaOH → 2RCOONa + R1OH. nmuối = 0,1 × 2 = 0,2 mol. 16, 4 MRtrung bìnhCOONa = MRtrung bình + 67 = 0, 2 = 82. MRtrung bình = 15. ⇒ CH3-. Vậy este là CH3COO-CH2-CH2OOC-CH3. Đáp án C -Giả sử este có dạng R(COOR1)2. không có CT nào thỏa mãn. Câu 21: Chọn đáp án B 0,2 mol X (C6H10O5) + ?NaOH → 0,4 mol muối Y + 0,2 mol C2H5OH. Trang 5
⇒ X là HOCH2COOCH2COOCH2CH3 Câu 22: Chọn đáp án C Câu 23: Chọn đáp án C • Từ đáp án đặt công thức chung của X là (RCOO)2R1R2. R(COO)2R1R2 + 2 KOH → 2 R(COOK)2 + R1OH + R2OH. 11, 2 nKOHphản ứng = 56 - 0,04 = 0,16 mol. 7,36 nmột ancol = 0,16 : 2 = 0,08 mol. MR1OH + MR2OH = MR1 + MR2 + 17 × 2 = 0, 08 = 92. → 2ancol là CH3OH và C3H7OH. mR(COOK)2 = 18,34 - mKCl = 18,34 - 0,04 × 74,5 = 15,36 gam 15,36 MR(COOK)2 = MR + 2 × 83 = 0, 08 = 192. MR = 26. ⇒ -CH=CH- (R). → X là CH3OOCCH=CHCOOC3H7. Câu 24: Chọn đáp án C Công thức thoả mãn là HCOOCH2-COOCH3 HCOOCH2-COOCH3 + 2NaOH → HCOONa + HO-CH2-COONa + CH3OH Có 2nX < nNaOH → chứng tỏ NaOH còn dư Chất rắn thu được chứa HCOONa: 0,3 mol và HO-CH2-COONa : 0,3 mol, NaOH dư :0,2 mol → m = 57,8 gam.
Trang 6
3.6. Bài tập kết hợp thủy phân este và đốt cháy Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol este X thu được 3 mol khí CO2. Mặt khác, khi xà phòng hóa hoàn toàn 0,1 mol este trên, thu được 8,2 gam muối natri. Công thức cấu tạo của X là: A. HCOO-C2H5. B. C2H5-COO-C2H5. C. C2H5-COO-CH3. D. CH3-COO-CH3. Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn m gam một hỗn hợp este thu được 0,4 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp trên cần 0,1 mol NaOH. Giá trị của m là: A. 6,6. B. 2,2 C. 4,4 D. 8,8. Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 2,04 gam este đơn chức X bằng oxi dư thu được 2,688 lít khí CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O. Mặt khác, 0,05 mol X phản ứng vừa đủ với 40ml dung dịch NaOH 2,5M, sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 8,1. B. 10,8. C. 9,9. D. 9,0. Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn 8,16 gam este X no, đơn chức, mạch hở thu được 7,2 gam nước. Cũng 8,16 gam X nói trên phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH được 3,68 gam ancol Y và m gam muối Z. Giá trị m là A. 8,80. B. 6,56. C. 7,68. D. 5,44. Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 14,3 gam este X cần vừa đủ 18,2 lít O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Cho 14,3 gam X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của V là A. 650,0. B. 162,5. C. 325,0. D. 487,5. Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn m gam metyl axetat thu được 13,44 lít CO2 (đ,k.c) .Thể tích dung dịch NaOH 1M cần để xà phòng hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp este trên là (H=100%) A. 200 ml B. 400 ml C. 300 ml D. 600 ml Câu 7. Hỗn hợp X gồm metyl metacrylat, axit axetic, axit benzoic. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 0,38 mol CO2 và 0,29 mol H2O. Mặt khác, a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 0,01 mol ancol và m gam muối. Giá trị của m là A. 12,02. B. 25,00. C. 12,16. D. 11,75. Câu 8. Thuỷ phân hoàn toàn 4,4 gam este no đơn chức E bằng dung dịch NaOH vừa đủ sau phản ứng thu được 4,1 gam chất rắn khan. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam E thu được 4,48 lít CO2 (ở đktc). Chất E là: C. CH3COOC3H7. D. C2H5COOCH3. A. CH3COOCH3. B. CH3COOC2H5. Câu 9. Cho 2,96 gam este đơn chức X phản ứng vừa hết với 20 ml dung dịch NaOH 2M thu được 2 chất Z và T. Đốt cháy m gam T thu được 0,44 gam CO2 và 0,36 gam H2O. Chất X là: A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOCH3. Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn 11,6 gam este X, thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Mặt khác, cho 11,6 gam este đó tác dụng với dd NaOH (vừa đủ), thu được 9,6 gam muối khan. Công thức của X là: A. C3H7COOC2H5 B. C2H5COOC2H5 C. C2H5COOC3H7 D. CH3COOC3H7 Câu 11. Hỗn hợp X gồm vinyl axetat; etylen điaxetat; axit acrylic; axit oxalic. Đốt cháy m gam X cần vừa đủ 9,184 lít O2 (đktc) thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Mặt khác để phản ứng hết với các chất trong X cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là A. 100. B. 120. C. 140. D. 160. Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH, CxHyCOOCH3, CH3OH thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Mặt khác, cho 2,76 gam X phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH3OH. Công thức của CxHyCOOH là A. C2H5COOH. B. CH3COOH. C. C2H3COOH. D. C3H5COOH. Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức X, dẫn toàn bộ sản phẩm đốt cháy lần lượt qua bình 1 đựng 100 gam dung dịch H2SO4 98%; bình 2 đựng dung dịch KOH dư. Sau thí nghiệm bình 1 thu được dung dịch H2SO4 92,98%; bình 2 có 55,2 gam muối. CTPT của X là A. C4H4O2. B. C4H6O2. C. C4H8O2. D. C3H4O2. Câu 14. Cho 1,22 gam một este E phản ứng vừa đủ với 0,02 mol KOH, cô cạn dung dịch thu được 2,16 gam hỗn hợp muối F. Đốt cháy hoàn toàn muối này thu được 2,64 gam CO2; 0,54 gam H2O và a gam K2CO3. Biết ME < 140 đvC. Trong F phải chứa muối nào sau đây? A. CH3C6H4-OK B. C2H5COOK C. CH3COOK D. HCOOK Câu 15. Đốt cháy hoàn toàn 34,0 gam hỗn hợp X gồm 1 ancol đơn chức và 1 este no, đơn chức, mạch hở, thu được 48,4 gam CO2 và 28,8 gam H2O. Mặt khác, nếu đun 34,0 gam hỗn hợp X với 200 ml dung dịch KOH 1,2 M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng chất rắn khan thu được là Trang 1
A. 20,16 gam. B. 19,92 gam. C. 23,76 gam. D. 16,32 gam. Câu 16. Cho 3,33 gam este đơn chức X phản ứng vừa hết với dung dịch KOH thu được muối và 2,07 gam ancol Y. Đốt cháy Y cần vừa đủ 3,024 lít oxi (đktc) thu được lượng CO2 có khối lượng nhiều hơn H2O là 1,53 gam. Tên gọi của X là: A. etyl fomat. B. vinyl fomat. C. etenyl metanoat. D. vinyl axetat. Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn 18 gam một este X đơn chức thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 12,96 gam nước. Mặt khác nếu cho 21 gam X tác dụng với 200ml dung dịch KOH 1,2M sau đó cô cạn dung dịch thu được 34,44 gam chất rắn khan. Công thức phân tử của axit tạo ra X là A. C5H6O3. B. C5H8O3. C. C5H10O3. D. C5H10O2. Câu 18. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm etylaxetat và isopropylaxetat sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy dung dịch NaOH dư thấy khối lượng dung dịch tăng 15,5 gam. Tính khối lượng muối Na2CO3 thu được? A. 21,2 gam B. 26,5 gam C. 23,32 gam D. 31,8 gam Câu 19. Hỗn hợp X gồm etyl axetat, vinyl axetat, glixerol, triaxetat và metyl format. Thủy phân hoàn toàn 20,0 gam X cần dùng vừa đủ 200ml dung dịch NaOH 1,5M. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 20,0 gam X thu được V lit (đktc) CO2 và 12,6 gam H2O. Giá trị của V là A. 14,56 B. 17,92 C. 16,80 D. 22,40 Câu 20. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 3 este no, đơn chức mạch hở thu được 2,7 gam H2O. Mặt khác, thủy phân X trong môi trường axit được hỗn hợp Y gồm ancol, axit, este. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được V lít CO2 (đktc). Giá trị V là A. 2,24 B. 3,36 C. 1,12 D. 4,48 Câu 21. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no đơn chức, mạch hở, thu được 1,8 gam H2O. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp 2 este trên thu được hỗn hợp Y gồm 1 ancol và axit. Nếu đốt cháy 1/2 hỗn hợp Y thì thể tích CO2 thu được ở đktc là: A. 4,48 lít B. 1,12 lít C. 2,24 lít D. 3,36 lít Câu 22. Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 2,64 gam khí cacbonic và 1,08 gam nước. Biết X là este hữu cơ đơn chức. Este X tác dụng với dung dịch NaOH cho một muối có khối lượng phân tử bằng 34/37 khối lượng phân tử của este. Công thức cấu tạo của X là A. C2H5COOCH3 B. CH3COOCH3 C. HCOOC3H7 D. HCOOC2H5 Câu 23. Chất X chứa C, H, O có khối lượng phân tử bằng 74. X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3/NH3. Khi đốt cháy 7,4 gam X thấy thể tích CO2 thu được vượt quá 4,7 lít (đo ở đktc). Chất X là A. HCOOCH3 B. HCOOC2H5 C. HCOOH D. CH3COOCH3 Câu 24. Đốt cháy 3,2 gam một este E đơn chức, mạch hở được 3,584 lít CO2 (đktc) và 2,304 gam H2O. Nếu cho 15 gam E tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 14,3 gam chất rắn khan. Công thức phân tử của ancol tạo nên este trên là: A. CH4O. B. C2H6O. C. C3H6O. D. C3H8O. Câu 25. Xà phòng hoá một este no đơn chức mạch hở X bằng 0,6 mol MOH (M là kim loại kiềm) thu được dung dịch Y. Cô cạn Y và đốt chất rắn thu được trong khí O2 dư, đến phản ứng hoàn toàn tạo ra 2,24 lít CO2 (đktc), a gam H2O và 31,8 gam muối. Giá trị của a không thể là ? A. 7,2 gam. B. 9 gam. C. 5,4 gam D. 10,8 gam. Câu 26. Cho 0,08 mol este đơn chức, mạch hở phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,12 mol MOH ( M là kim loại kiềm ). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn Y và 3,68 gam ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được M2CO3, H2O và 4,4 gam CO2. Tên gọi của X là A. Metyl fomat. B. Metyl axetat. C. Etyl fomat. D. Etyl axetat. Câu 27. Este Z đơn chức, mạch hở được tạo ra thành từ axit X và ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z, thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O. Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối. Công thức của X và Y lần lượt là A. C2H3COOH và CH3OH. B. CH3COOH và C3H5OH. C. HCOOH và C3H7OH. D. HCOOH và C3H5OH. Câu 28. Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần dùng vừa đủ a mol O2, thu được a mol H2O. Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 9,8. B. 6,8. C. 8,4. D. 8,2. Trang 2
Câu 29. Hỗn hợp A gồm các axit hữu cơ no đơn chức, mạch hở và este no đơn chức, mạch hở. Để phản ứng hoàn hoàn với m gam A cần 400 ml dung dịch NaOH 0,5M. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp trên thì thu được 0,6 mol CO2. Giá trị của m là A. 8,4 gam B. 14,8 gam C. 11,6 gam D. 26,4 gam Câu 30. Xà phòng hòa hoàn toàn 2,22 gam hỗn X gồm 2 este đồng phân của nhau cần dùng vừa hết 30 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được CO2 và hơi nước với thể tích bằng nhau (ở cùng điều kiện). Công thức cấu tạo của 2 este trên là A. HCOOCH2CH2CH3 và HCOOCH(CH3)CH3 B. HCOOC2H5 và CH3COOCH3. C. CH3COOCH=CH2 và CH2=CHCOOCH3. D. CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3 Câu 31. Hỗn hợp X gồm ancol etylic, axit axetic và metyl fomat. Lấy m gam hỗn hợp X chia làm hai phần bằng nhau. Phần một đem đốt thu được 11,44 gam CO2. Phần hai phản ứng hết với 4,48 gam KOH. Khối lượng của ancol etylic trong m gam X là A. 0,656 gam. B. 4,600 gam. C. 0,828 gam. D. 2,300 gam. Câu 32. Cho hợp chất hữu cơ X (C4H6O4, mạch hở) phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam muối của một axit cacboxylic Z (không tham gia phản ứng tráng bạc). Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Giá trị của m là A. 16,8. B. 13,4. C. 12,8. D. 16,6. Câu 33. Đốt cháy hoàn toàn m gam este T (no, đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ a mol khí O2, thu được CO2 và a mol H2O. Mặt khác, cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 3,36 gam muối. Giá trị của m là A. 3,60. B. 2,96. C. 3,52. D. 2,40. Câu 34. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este A no, đơn chức, mạch hở, rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 40 gam kết tủa. Mặt khác 0,1 mol A tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ thu được 9,8 gam muối. Tên gọi của A là A. etyl axetat. B. etyl fomat. C. propyl fomat. D. metyl axetat. Câu 35. Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức. Cho 0,3 mol X tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít O2 (đktc). Khối lượng của 0,3 mol X là A. 31,0 gam. B. 33,0 gam. C. 29,4 gam. D. 41,0 gam. Câu 36. Este A khi đốt cháy được hỗn hợp sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O có tỉ khối so với H2 = 15,5. A có khả năng tráng bạc. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam A trong dung dịch NaOH, đun nóng được (m + 2) gam muối. Giá trị m là A. 4,40. B. 10,56. C. 15,00. D. 18,50. Câu 37. Chia hỗn hợp gồm metyl propionat và metyl acrylat thành 2 phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một bằng O2, thu được H2O và 7,04 gam CO2. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH, thu được m gam ancol metylic. Giá trị của m là A. 1,28. B. 0,64. C. 1,92. D. 2,56. Câu 38. Chia hỗn hợp gồm metyl axetat và metyl acrylat thành 2 phần bằng nhau. Thủy phân hoàn toàn phần một cần vừa đủ dung dịch chứa 0,04 mol NaOH, đun nóng. Đốt cháy hoàn toàn phần hai bằng O2, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là A. 2,34. B. 1,44. C. 2,16. D. 1,80. Câu 39. Cho 13,6 gam este X đơn chức tác dụng với dung dich KOH 16% (vừa đủ), thu được 83,6 gam dung dịch Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,015 mol X cần dùng a lít O2 (đktc), thu được CO2 và H2O. Giá trị của a là A. 3,024 lít. B. 3,136 lít. C. 4,032 lít. D. 3,360 lít. Câu 40. Đun m gam hỗn hợp chứa etyl isobutirat, axit 2-metyl propanoic, metyl butanoat cần dùng vừa đủ 120 gam dung dịch NaOH 6% và KOH 11,2%. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thì thu được a gam hỗn hợp hơi các chất. Nếu đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hơi trên thì thu được 114,84 gam nước. Giá trị của m là A. 43,12 B. 53,9 C. 41,72 D. 42,56 Trang 3
Câu 41. Cho hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn chức, một ancol đơn chức và este tạo bởi axit và ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn 1,55 gam hỗn hợp X thu được 1,736 lít CO2 (ở đktc) và 1,26 gam H2O. Mặt khác khi cho 1,55 gam hỗn hợp X tác dụng vừa hết với 125 ml dung dịch NaOH 0,1 M tạo ra m gam muối. Sau phản ứng tổng số gam ancol thu được là 0,74 gam và ứng với 0,01 mol. Vậy giá trị của m là: A. 1,175 gam B. 1,205 gam C. 1,275 gam D. 1,305 gam Câu 42. Hỗn hợp E gồm hai chất mạch hở là este X (no, tạo etylen glicol và hai axit caboxylic) và một axit cacboxylic (no, hai chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol E, thu được 29,36 gam tổng khối lượng CO2 và H2O. Cho 21,5 gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH vừa đủ, thu được 35,4 gam hỗn hợp muối. Công thức phân tử của X là A. C4H6O4. B. C6H10O4. C. C7H12O4. D. C5H8O4. Câu 43. Cho hợp chất hữu cơ E (C6H10O5, mạch hở) phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được ancol T và m gam muối của một axit cacboxylic G (T và G chỉ chứa một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn T, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Giá trị của m là A. 13,4. B. 19,8. C. 14,8. D. 19,2. Câu 44. Hợp chất hữu cơ E cacbon không phân nhánh, có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 4,16 gam khí O2, thu được 3,136 lít khí CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH dư, có tối đa 1,6 gam NaOH phản ứng, thu được sản phẩm gồm glixerol và muối của một axit cacboxylic T. Phát biểu nào sau đây sai? A. T có đồng phân hình học. B. E cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1. C. T là axit cacboxylic đơn chức. D. Phân tử E chứa 10 nguyên tử hiđro. Câu 45. Hợp chất hữu cơ Y mạch hở, có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn m gam Y cần vừa đủ 3,36 lít khí O2 (đktc), thu được 7,92 gam CO2 và 1,62 gam H2O. Đun nóng m gam Y với dung dịch NaOH dư, có tối đa 2,4 gam NaOH phản ứng, thu được sản phẩm gồm etylen glicol và muối của một axit cacboxylic Z. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Phân tử Y chứa 8 nguyên tử hiđro. B. Y có nhóm chức axit, este và ancol. C. Phân tử Z chứa một nối đôi C=C. D. Z có đồng phân hình học. Câu 46. Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam ancol Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Giá trị của m1 là A. 14,6. B. 11,6. C. 10,6. D. 16,2. Câu 47. Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH (dư) thì có tối đa 2,40 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 5,32 gam ba muối và a gam ancol. Giá trị của a là A. 2,16. B. 4,32. C. 0,64. D. 1,28. Câu 48. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai este đơn chức bằng lượng vừa đủ dung dịch KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được ancol X và hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit hữu cơ. Đốt cháy toàn bộ X, thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 13,5 gam H2O. Nung nóng Y với lượng dư NaOH rắn (có mặt CaO), thu được 5,82 gam hai hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp. Giá trị của m là A. 23,82. B. 22,00. C. 24,70. D. 22,92. Câu 49. Hỗn hợp E gồm hai este là đồng phân cấu tạo. Đốt cháy hoàn toàn 33,3 gam E, thu được 30,24 lít khí CO2 (đktc) và 24,3 gam H2O. Đun nóng 33,3 gam E với 300 mL dung dịch NaOH 2M đến phản ứng hoàn toàn; cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 38,7 gam chất rắn khan T. Đốt cháy toàn bộ T bằng khí O2 dư, thu số mol CO2 và số mol H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là A. 1 : 1. B. 2 : 1. C. 2 : 3. D. 3 : 4. Câu 50. Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,472 lít khí O2 (đktc), thu được H2O và 5,72 gam CO2. Thủy phân hoàn toàn m gam X trong 60 mL dung dịch KOH 1M; cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp và 5,04 gam hỗn hợp gồm hai chất rắn khan. Công thức hai este trong X là B. CH3COOCH3 và C2H5COOC2H5. A. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5. Trang 4
C. HCOOC3H7 và HCOOC2H5. D. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7. Câu 51. Hỗn hợp T gồm hai este là đồng phân cấu tạo. Đốt cháy hoàn toàn m gam T cần dùng 8,96 gam O2, thu được 5,376 lít khí CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O. Cho m gam T tác dụng hết với dung dịch NaOH (dùng dư 50% so với cần thiết), cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 7,74 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (MY < MZ). Tỉ lệ a : b là A. 2 : 3. B. 4 : 3. C. 3 : 2. D. 3 : 5. Câu 52. Cho 0,1 mol este X (no, đơn chức, mạch hở) phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,18 mol MOH (M là kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn Y bằng O2, thu được M2CO3, H2O và 4,84 gam CO2. Tên gọi của X là A. metyl axetat. B. etyl axetat. C. etyl fomat. D. metyl fomat. Câu 53. Đun nóng 0,15 mol este X đơn chức mạch hở phản ứng hết với 50,4 gam dung dịch MOH 20% thu được dung dịch A và 8,7 gam hơi một ancol. Cô cạn A rồi đốt cháy hoàn toàn chất rắn thu được 12,42 gam muối M2CO3 và 13,56 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Công thức của este và tên kim loại kiềm là: A. CH3COOCH2-CH=CH2 và K B. CH3COOCH=CH2-CH3 và Na C. C2H5COOCH2-CH=CH2 và K D. CH3COOCH2CH2CH3 và Na Câu 54. Hỗn hợp X gồm metyl acrylat, etyl vinyl oxalat và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm etylen và propen. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 0,81 mol, thu được H2O và 0,64 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 14,0. B. 11,2. C. 8,4. D. 5,6. Câu 55. Đốt cháy hoàn toàn một este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi một axit cacboxylic không no và hai ancol) cần vừa đủ 2,52 lít O2 (đktc), thu được 0,18 mol hỗn hợp CO2 và H2O. Khi cho cũng lượng X trên phản ứng hoàn toàn với 40 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 2,8. B. 2,88. C. 4,28. D. 3,44. Câu 56. Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp E chứa X và hai este Y, Z (đều no, mạch hở, không phân nhánh) cần dùng 1,125 mol O2, thu được 1,05 mol CO2. Mặt khác, đun nóng 67,35 gam E với dung dịch KOH vừa đủ thu được hỗn hợp chứa hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp gồm hai muối có khối lượng m gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 82,9. B. 83,9. C. 64,9. D. 65,0. Câu 57. Một hỗn hợp Y gồm 2 este A, B (MA < MB). Nếu đun nóng 15,7 gam hỗn hợp Y với dung dịch NaOH dư thì thu được một muối của axit hữu cơ đơn chức và 7,6 gam hỗn hợp hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Nếu đốt cháy 15,7 gam hỗn hợp Y cần dùng vừa hết 21,84 lít O2 (đktc, thu được 17,92 lít CO2 (đktc). Thành phần % khối lượng của A trong hỗn hợp Y là: A. 40,57%. B. 63,69%. C. 36,28%. D. 48,19%. Câu 58. X là một triết mạch hở được tạo bởi glixerol với các axit đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O, (biết rằng b-c = 6a). Biết a mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 12,8 gam Brom thu được 18,12 gam sản phẩm hữu cơ. Cho a mol X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thì thu được m gam muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây: A. 6 B. 5 C. 8. D. 7. Câu 59. Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ tác dụng vừa đủ với 50ml dung dịch NaOH 0,4M, thu được một muối và 168 ml hơi một ancol (đktc). Mặt khác đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên, rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, khối lượng bình tăng 3,41 gam. Công thức của hai chất hữu cơ trong X là B. C2H5COOH và C2H5COOCH3 A. CH3COOH và CH3COOC2H5. C. HCOOH và HCOOC2H5. D. HCOOH và HCOOC3H7 Câu 60. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O). Dẫn sản phẩm cháy tạo thành vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được a gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 0,38a gam. Nếu cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được một muối và một ancol. Hỗn hợp X gồm A. một axit và một ancol. B. một axit và một este. C. một ancol và một este. D. hai este. Trang 5
Câu 61. Một hỗn hợp X gồm 2 este. Nếu đun nóng 15,7g hỗn hợp X với dung dịch NaOH dư thì thu được một muối của axit hữu cơ đơn chức và 7,6 gam hỗn hợp Y gồm hai ancol no đơn chức bậc 1 kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn 15,7 gam hỗn hợp X cần dùng vừa đủ 21,84 lit O2 (đktc) và thu được 17,92 lít CO2 (đktc). Xác định công thức của 2 este A. C3H5COOC2H5 và C3H5COOC3H7 B. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 C. C2H3COOC2H5 và C2H3COOC3H7 D. C2H3COOC3H7 và C2H3COOC4H9 Câu 62. Hỗn hợp X gồm 2 este mạch hở (chỉ chứa chức este). Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X trong dung dịch NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được m gam muối natri axetat và 10,8 gam hỗn hợp Y gồm 2 ancol no, mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam hỗn hợp Y thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Giá trị của m là A. 20,5 B. 32,8 C. 16,4 D. 24,6 Câu 63. Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam ancol Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Giá trị của m1 là A. 11,6 B. 16,2 C. 10,6 D. 14,6 Câu 64. Thủy phân hoàn toàn 4,84 gam este X bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn chỉ thu được hơi H2O và hỗn hợp Y gồm hai muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối trên cần vừa đúng 6,496 lít O2 (đktc), thu được 4,24 gam Na2CO3; 5,376 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp Y có giá trị gần nhất với A. 27,5%. B. 54,9%. C. 36,6%. D. 63,4%. Câu 65. Một este X mạch hở có khối lượng m gam. Khi thủy phân hoàn toàn m gam X bằng dung dịch KOH lấy dư, sau khi phan rứng kết thúc thu được m1 gam một ancol Y (Y không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 18,20 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m1 gam Y bằng oxi dư, thu được 13,2 gam CO2 và 7,20 gam H2O. Giá trị của m là A. 10,6. B. 16,2. C. 11,6. D. 14,6. Câu 66. Thủy phân hoàn toàn 4,84 gam este X bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn chỉ thu được hơi H2O và hỗn hợp Y gồm hai muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối trên cần vừa đúng 6,496 lít O2 (đktc), thu được 4,24 gam Na2CO3; 5,376 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp Y có giá trị gần nhất với A. 27,5%. B. 54,9%. C. 36,6%. D. 63,4%. Câu 67. Đốt cháy hoàn toàn 13 gam este đơn chức, mạch hở X cần vừa đủ 17,472 lít khí oxi ( ở đktc ) thu được 38,38 lít hỗn hợp khí gồm CO2 và hơi nước (ở 127oC, 1 atm). Biết khi thủy phân hoàn toàn X bằng NaOH dư thì thu được muối ( có phân tử khối nhỏ hơn X ) và ancol. Số công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X là: A. 5 B. 6 C. 8 D. 9
Trang 6
1-D 11-C 21-B 31-B 41-A 51-D 61-C
2-D 12-C 22-D 32-D 42-C 52-B 62-D
3-C 13-B 23-B 33-D 43-C 53-A 63-D
4-C 14-D 24-C 34-A 44-C 54-D 64-D
5-C 15-A 25-A 35-B 45-B 55-D 65-D
Đáp án 6-A 16-A 26-D 36-C 46-A 56-B 66-D
7-D 17-C 27-A 37-A 47-A 57-B 67-B
8-B 18-B 28-C 38-D 48-A 58-A
9-A 19-C 29-B 39-A 49-C 59-A
10-C 20-B 30-B 40-A 50-A 60-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D số C/X = 3 ⇒ loại B và C. Mmuối = 82 ⇒ muối là CH3COONa. Câu 2: Chọn đáp án D Câu 3: Chọn đáp án C Câu 4: Chọn đáp án C Câu 5: Chọn đáp án C Bảo toàn khối lượng, ta có: 14,3 0,8125.32 44n CO2 18n H2O n CO2 n H2O 0, 65 mol Bảo toàn nguyên tố O, ta có: n O X 2n CO2 n H2O 2n O2 0,325 mol Trong X, C:H:O = 2:4:1 nên X là C4H8O2 với số mol X bằng 0,1625 mol 0,1625 V 0,325 l 0,5 Câu 6: Chọn đáp án A Câu 7: Chọn đáp án D Đặt số mol 3 chất trong X lần lượt là x, y, z mol Khi X + NaOH:
CH 2 C CH 3 COOCH 3 NaOH CH 2 C CH 3 COONa CH 3OH
CH 3COOH NaOH CH 3COONa H 2 O C6 H 5COOH NaOH C6 H 5COONa H 2 O n ancol X 0, 01mol Khi X đốt cháy: Có n CO2 5x 2y 7z 0,38 mol (Bảo toàn C) Và 2n H2O 8x 4y 6z 0, 29.2 (Bảo toàn H) y 0, 095; z 0, 02mol
m muoi 0, 01.M natrimetacrylat 0, 095.M Natriaxetat 0, 02.M Natribenzoat 11, 75g Câu 8: Chọn đáp án B CnH2nO2 → nCO2. 4, 4 0, 2 14 n 32 n Trang 7
⇒ n = 4. C4H8O2. 4, 4 0, 05 mol. neste = 88 4,1 Mmuối = 0, 05 = 82. ⇒ CH3COONa. ⇒ CH3COOC2H5. Câu 9: Chọn đáp án A n CO2 0, 01 n H2O 0, 02 Như vậy, T là ancol no đơn chức, mạch hở n ancol 0, 02 0, 01 0, 01 0, 01 1 CH 3OH Số C của ancol: 0, 01 2,96 MX 74 CH 3COOCH 3 0, 02.2 Câu 10: Chọn đáp án C n CO2 n H2O 0, 6 nên este là đơn chức, mạch hở 11, 6 116 C6 H1 2O 2 11, 6 0, 6.12 0, 6.2 32 n X 0,1 M muoi 96 C2 H 5COONa C2 H 5COOC3 H 7 Câu 11: Chọn đáp án C Bảo toàn oxi ta có: 2n COOH 2n O2 2n CO2 n H2O MX
2n COOH 0, 4* 2 0,3 0, 41* 2 0, 28 n COOH 0,14
n NaOH n COOH 0,14 V 0,14(l) 140(ml) Câu 12: Chọn đáp án C n CO2 0,12mol và n H2O 0,1mol
trong X có m X m C m H m O m O 1,12g n O 0, 07mol n CH3OH 0, 03mol nên số mol ancol = số mol axit Đặt n axit n ancol a n este 0, 03 a
n O 0, 07 2a 2.(0, 03 a) a a 0, 01mol Từ khối lượng và số mol dễ dàng tìm được CT axit là C2H3COOH Câu 13: Chọn đáp án B n H2O 0,3 n CO2 n K 2CO3 0, 4
Gọi công thức este C x H y O 2 n CO2 x 4 nX 2n H2O y 6 nX ⇒ Công thức X là C4 H 6 O 2 Câu 14: Chọn đáp án D giải đốt: 2,16 gam F + O2 → 0,06 mol CO2 + 0,03 mol H2O + 0,01 mol K2CO3 (bảo toàn K từ KOH). ||→ F gồm: 0,07 mol C + 0,06 mol H + 0,02 mol K và 0,03 mol O. ♦ giải thủy phân: 1,22 gam E + 0,02 mol KOH → 2,16 gam muối F + ?. ||→ m? = 0,18 gam. 0,18 ÷ 0,01 = 18 || 0,18 ÷ 0,02 = 9. nên rõ ? đây chỉ có thể là H2O thôi; nH2O = 0,01 mol. Trang 8
||→ E là este đơn chức là este của phenol; nE = 0,01 mol → ME = 122 đvC ||→ E là C7H6O2. ||→ E là HCOOC6H5 ||→ F gồm HCOOK và C6H5OK. Đọc yêu cầu Câu 15: Chọn đáp án A Câu 16: Chọn đáp án A 3, 024.32 44n CO2 18n H2O 2, 07 22, 4 6,39 n CO2 0, 09 nH 2 O 0,135 44n CO 18n H O 1,53 2 2 Như vậy, ancol no đơn chức n ancol 0,135 0, 09 0, 045 0, 09 2 C2 H 5OH Số C của ancol: 0, 045 3,33 MX 74 HCOOC2 H 5 0, 045 Câu 17: Chọn đáp án C n CO2 0, 09; m H2O 0, 72 m O(X) 18 0,9*12 0, 72* 2 5, 76(g) n O 0,36
n C : n H : n O 0,9 :1, 44 : 0,36 5 : 8 : 2 X : C5 H8O 2 18gX : n X 0,18 21gX : n X 0, 21 n KOH(du ) 0, 03 m muoi 34, 44 m KOH(du ) 34, 44 0, 03*56 32, 76 m X m KOH(pu ) X là este mạch vòng nên CTPT của axit tạo ra X là: C5 H10 O3 (OH (CH 2 ) 4 COOH) Câu 18: Chọn đáp án B n CO2 n H2O a 62a 15.5 a 0,15 m Na 2CO3 0,15 106 26,5gam
Câu 19: Chọn đáp án C Nhận thấy nCOO = nNaOH =0,3 mol → nO (X) = 0,3. 2 = 0,6 mol Bảo toàn nguyên tố H → nH = 2nH2O =2. 0,7 = 1,4 mol 20 1, 4 0, 6.16 12 → nC = = 0,75 mol → VCO2 = 16,8 lít Câu 20: Chọn đáp án B Khi đốt este no, đơn chức: n CO2 n H2O 0,15 Khi thủy phân este, lượng C trong este không đổi, như vậy, khi đốt Y thì vẫn thu được 0,15 mol CO2 Câu 21: Chọn đáp án B + Đốt este no đơn chức mạch hở ⇒ nH2O = nCO2 = 0,1 mol. + Thủy phân este trong môi trường axit ⇒ Chỉ thêm vào hỗn hợp H2O. ⇒ Không ảnh hưởng đến nguyên tố cacbon ⇒ nCO2 không đổi. ⇒ VCO2 = 0,1 × 22,4 = 2,24 lít. ⇒ Đốt ½ hỗn hợp Y ⇒ VCO2 = 1,12 lít Câu 22: Chọn đáp án D n CO2 n H2O 0, 06
1, 48 0, 06.12 0, 06.2 0, 02 32 0, 06 3 C3 H 6 O 2 Số C trong X: 0, 02 Gọi este RCOOR', muối là RCOONa R 44 23 34 R 1 HCOOC2 H 5 74 37 Câu 23: Chọn đáp án B nX
Trang 9
4, 7 0, 2098 22, 4 Khối lượng phân tử bằng 74, xem trong 4 đáp án thì chỉ có 2O nên CTPT sẽ là C3H6O2 X tác dụng được với NaOH nên có thể là axit hoặc este X tác dụng được với AgNO3/NH3 nếu là axit thì chỉ có HCOOH (loại), nếu là este thì X sẽ là HCOOC2H5 Câu 24: Chọn đáp án C • 3,2 gam este E đơn chức + O2 → 0,16 mol CO2 + 0,128 mol H2O. Theo BTKL: mO2 = 0,16 x 44 + 0,128 x 18 - 3,2 = 6,144 gam → nO2 = 6,144 : 32 = 0,192 mol. 0,16 2 0,128 0,192 2 nE 0, 032 2 mol. Theo BTNT O: → Meste = 3,2 : 0,032 = 100 → E là C5H8O2 • 0,15 mol E + 0,2 mol NaOH → 14,3 gam rắn khan. Ta có: mrắn khan = mmuối + mNaOH dư → mmuối = 14,3 - 0,05 x 40 = 12,3 gam → Mmuối = 12,3 : 0,15 = 82 → muối là CH3COOCH3. → Công thức của ancol tạo nên este là CH2=CH-CH2OH Câu 25: Chọn đáp án A • CnH2n + 1COOCmH2m + 1 + 0,6 mol MOH → ddY. Cô cạn Y và đốt chất rắn trong O2 dư → 0,1 mol CO2 + a gam H2O + 31,8 gam M2CO3. • Ta có nM2CO3 = nMOH : 2 = 0,3 mol → MM2CO3 = 31,8 : 0,3 = 106 → M là Na. CnH2n + 1COOCmH2m + 1 + NaOH → CnH2n + 1COONa + CmH2m + 1OH Giả sử este phản ứng x mol. Vậy chất rắn sau phản ứng gồm có x mol CnH2n + 1COONa và NaOH có thể dư (0,6 - x) mol. Phương trình đốt cháy: 2CnH2n + 1COONa + O2 → (2n + 1)CO2 + (2n + 1)H2O + Na2CO3 x------------------------------------(2n + 1)x/2 2NaOH + O2 → Na2CO3 + H2O (0,6 - x)------------(0,6 - x)/2 Theo bảo toàn nguyên tố cacbon: nC = nNa2CO3 + nCO2 = 0,3 + 0,1 = 0,4 mol. (2n 1)x 0, 6 x n CO2 0,1 2 2 → nx + x = 0,4. Ta có (2n 1)x 0, 6 x n H2O nx 0,3 2 2 Thay các giá trị của H2O từ bốn đáp án vào thấy đáp án A không thỏa mãn (do n lẻ) Câu 26: Chọn đáp án D Este đơn chức nên nancol Z = neste = 0,08 mol ⇒ MZ = 46 ⇒ Z là C2H5OH. 1 Bảo toàn nguyên tố M: nM2CO3 = 2 nMOH = 0,06 mol. nC(M2CO3) = nM2CO3 = 0,06 mol. nC(Y) = nCO2 + nC(M2CO3) = 0,16 mol. nY = neste = 0,08 mol. n C(Y) n CO2
⇒ số C trong muối = n Y = 2 ⇒ muối là CH3COOM. Este X là CH3COOC2H5. Câu 27: Chọn đáp án A Tương tự bài tập có ID = 565465 Câu 28: Chọn đáp án C ► Este no, đơn chức mạch hở ⇒ có dạng CnH2nO2. Phương trình cháy: t nCO2 + nH2O ||⇒ 1,5n – 1 = n ⇒ n = 2 ⇒ C2H4O2. CnH2nO2 + (1,5n – 1)O2 ||⇒ X là HCOOCH3 ⇒ mmuối = 0,1 × 84 = 8,4(g) Câu 29: Chọn đáp án B Trang 10
Phương pháp: Bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố Tổng quát: COO NaOH COONa OH
n COO n NaOH 0, 2mol Mặt khác vì các chất trong A đều là axit hoặc este đơn chức => khi đốt cháy: n CO2 n H2O
n CO2 n H2O 0, 6 mol Bảo toàn O: 2n COO 2n O2 2n CO2 n H2O
n O2 0, 7 mol Bảo toàn khối lượng: m m O 2 m CO2 m H2O m 14,8g Câu 30: Chọn đáp án B Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được CO2 và hơi nước với thể tích bằng nhau (ở cùng điều kiện) → 2 este thuộc loại no đơn chức Luôn có nX = nNaOH = 0,03 mol → MX = 74 (C3H6O2) Các đông phân của X là HCOOC2H5 và CH3COOCH3. Câu 31: Chọn đáp án B ½m gam hỗn hợp X gồm x mol ancol etylic C2H5OH; y mol axit axetic CH3COOH và z mol metyl fomat HCOOCH3. ♦1: có ∑nCO2 = 2(x + y + z) = 11,44 ÷ 44 = 0,26 mol. ♦2: chỉ có este và axit cacboxylic phản ứng với KOH: • CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O. • HCOOCH3 + KOH → HCOOK + CH3OH. ⇒ ∑nKOH cần = y + z = 4,48 ÷ 56 = 0,08 mol. Giải hệ được x = 0,05 mol và (y + z) = 0,03 mol. ⇒ trong m gam X có 2x = 0,1 mol ancol etylic C2H5OH. ⇒ Khối lượng của ancol etylic trong m gam X là 4,6 gam Câu 32: Chọn đáp án D t 0,2 mol CO2 + 0,3 mol H2O. ♦ đốt Y + O2 nH2O > nCO2 ⇒ Y là ancol no, mạch hở; nY = nH2O – nCO2 = 0,1 mol. ||→ công thức của Y là C2H6O?. Có 2 khả năng cho ?: • ? = 2, Y là C2H6O2 ||→ X mạch hở, CTPT C4H6O4 nên X là (HCOO)2C2H4 (etylen glicol đifomat) ||→ ứng với TH này, axit Z là HCOOH có khả năng tráng bạc → loại. • ? = 1, Y là ancol đơn chức C2H5OH ||→ X mạch hở, CTPT C4H6O4 nên X là tạp chức HOOC-COOC2H5 → m gam muối là 0,1 mol (COOK)2 ||→ giá trị của m = 0,1 × 166 = 16,6 gam. Câu 33: Chọn đáp án D este T no, đơn chức, mạch hở → T có dạng CnH2nO 3n 2 t C Cn H 2n O 2 O 2 nCO 2 nH 2 O 2 ♦ Giải đốt: nO2 = nH2O = a mol → 3n – 2 = 2n → n = 2 → T là C2H4O2. ứng với CTPT này chỉ có duy nhất este HCOOCH3 (metyl fomat) thỏa mãn mà thôi. ||→ Thủy phân m gam HCOOCH3 + KOH → HCOOK + CH3OH. mmuối = 3,36 gam → nmuối = 3,36 ÷ 84 = 0,04 mol ||→ m = mHCOOCH3 = 0,04 × 60 = 2,40 gam. Trang 11
Câu 34: Chọn đáp án A Ta có nCO2 = nCaCO3 = 0,4 mol ||⇒ A có 4 nguyên tử C ⇒ Loại B và D. 9,8 Ta có Muối RCOOK có M = 0,1 = 98 ⇒ R = 15 ⇒ Este A có CTCTC là H3COOC2H5 Câu 35: Chọn đáp án B nX = 0,3 mol; nKOH vừa đủ = 0,5 mol ⇒ X có một este của phenol Y no, đơn chức, mạch hở có phản ứng tráng bạc mà ≠ HCOOK ⇒ là anđehit CnH2nO. ||⇒ Hỗn hợp X gồm 0,1 mol este loại I (tạo Y) + 0,2 mol este của phenol. t CO2 + H2O. ♦ giải đốt 0,1 mol CnH2nO cần 0,25 mol O2 bảo toàn O có nCO2 = nH2O = (0,1 + 0,25 × 2) ÷ 3 = 0,2 mol ⇒ Y là CH3CHO. ♦ thủy phân: X + 0,5 mol KOH → 53 gam muối + 0,1 mol CH3CHO + 0,2 mol H2O. ⇒ Theo BTKL có mX = 53 + 0,1 × 44 + 0,2 × 18 – 0,5 × 56 = 33,0 gam. Câu 36: Chọn đáp án C Dùng M=31 và sơ đồ đường chéo ta được : n CO2 n H2O Nên este A đem đốt là este no đơn chức A có khả năng tráng bạc nên :A có CTPT : HCOOR HCOOR NaOH HCOONa ROH Khối lượng sau phản ứng là m+2 gam muối R 23 →R:CH3 R : CH3 A : HCOOCH 3 Gọi a là số mol của HCOOCH 3 Độ tăng khối lượng : (23 15)a 2 a 0, 25 m 0, 25.60 15(g) Câu 37: Chọn đáp án A Cả 2 este đều có dạng C4HaO2.
nCO 2 Vì đều có 4 nguyên tử C ⇒ ∑n2 este = 4 = 0,04 mol. Khi thủy phân mỗi este cho 1 CH3OH ⇒ nCH3OH = 0,04 mol ⇒ mCH3OH = 0,04×32 = 1,28 gam Câu 38: Chọn đáp án D Ta có metyl axetat ⇌ C3H6O2 || metyl acrylat ⇌ C4H6O2 Vì cả 2 este đều tác dụng với NaOH theo tie lệ mol 1:1 ⇒ ∑ mol của 2 este = nNaOH = 0,04 mol. Để tính mH2O ta chú ý số nguyên tử H của 2 este. Vì 2 este cùng có 6 nguyên tử H: ⇒ ∑nH2O = 0,04×3 = 0,12 mol Câu 39: Chọn đáp án A 13,6 (g) X + dung dịch KOH 16% (vừa đủ) → 83,6 gam dung dịch Y. ||⇒ BTKL: mdd KOH = 70 gam ⇒ nKOH = 70 × 0,16 ÷ 56 = 0,2 mol. Dễ thấy TH X là este của ancol thì MX = 68 ⇒ loại ⇒ X là este của phenol. ⇒ MX = 136 (C88O2) ⇒ a = 0,015 × 9 × 22,4 = 3,024 lít Câu 40: Chọn đáp án A các chất trong m gam hỗn hợp gồm: etyl isobutirat: (CH3)2CHCOOC2H5; axit 2-metyl propanoic: (CH3)2CHCOOH; metyl butanoat: C3H7COOCH3. ►Chú ý cái này: Từ CTPT của các chất trong hỗn hợp → đại diện: C3H7COOR với R có dạng CnH2n+1. Như vậy, quá trình các phản ứng xảy ra: C3H7COOR + { NaOH; KOH } → C3H7COONa(K) + ROH. Cô cạn thu được hơi gồm H2O ( của dung dịch ) và ROH. Đốt cháy → H2O. Giả thiết: n NaOH = 0,18 mol; n KOH = 0,24 mol, n H2O = 5,52 mol. → n ROH = 0,42 mol. Quy đốt cháy thành: ROH + O2 → CO2 + H2O ( số mol nước = 114,84 ÷ 18 - 5,52 = 0,86 mol ). Trang 12
ROH dạng no nên nCO2 = 0,86 - 0,42 = 0,44 mol → n = 0,44 ÷ 0,42 = 22/21. C3 H 7 COOC 22 H 65 Chất ban đầu có dạng: 21 21 .....→ m = n.M = 0,42 × 308 ÷ 3 = 43,12 gam. Câu 41: Chọn đáp án A trước hết ta tính được ngay Mancol = 0,74 ÷ 0,01 = 74 → ancol là C3H7OH. Xét phản ứng đốt cháy: {axit, este, ancol} + O2 → CO2 + H2O. BTKL: mO2 = mCO2 + mH2O - mhh = 0,0775 × 44 + 0,07 × 18 - 1,55 = 3,12 gam → nO2 = 0,0975 mol. Để ý xử lí tinh tế 1 tí: este + H2O → axit + ancol → cộng 2 vế pư đốt cháy trên với cùng lượng nước rồi quy đổi este + nước = axit vs ancol thì hỗn hợp X sẽ gồm 0,01 mol ancol và 0,0125 mol axit ( do naxit + este = nNaOH = 0,0125 ở pư sau ). → phản ứng đốt cháy mới: { 0,0125 axit; 0,01 ancol } + 0,195 O → 0,0775 CO2 + ( 0,07 + x ) H2O. Bảo toàn oxi tìm x, ta có: x + 0,07 + 0,0775 × 2 = 0,195 + 0,0125 × 2 + 0,01 → x = 0,005 mol. → mhh { 0,0125 axit; 0,01 ancol } = 1,55 + 0,005 × 18 = 1,64 gam → maxit = 0,9 gam. Có thể tìm được CTCT của axit là C2H3COOH nhưng không cần thiết. Tiếp phản ứng sau: axit + NaOH → muối + nước. Vậy mmuối = 0,9 + 0,0125 × 22 = 1,175 gam. Câu 42: Chọn đáp án C Hỗn hợp hai chất trong E gồm este X dạng CnH2n – 2O4 và axit dạng CmH2m – 2O4. t 29,36 gam hỗn hợp {x mol CO2 + y mol H2O}. ♦ giải đốt 0,16 mol E + O2 Tương quan đốt: ∑nCO2 – ∑nH2O = nE ⇒ x – y = 0,16 mol và 44x + 18y = 29,36 gam. Giải hệ được x = 0,52 mol và y = 0,36 mol ⇒ mE = 14nCO2 + 62.nE = 17,2 gam = 21,5 ÷ 1,25. ||⇒ 17,2 gam E + 0,32 mol KOH → (35,4 ÷ 1,25) gam muối + (a mol C2H4(OH)2; b mol H2O). BTKL có mancol + H2O = 6,8 gam = 62a + 18b || lại có a + ½.b = neste + naxit = 0,16 mol. ||⇒ giải hệ được a = 0,04 mol và b = 0,24 mol ⇒ ∑nC trong E = 0,04n + 0,12m = 0,52 ⇔ n + 3m = 13 ⇒ có 2 cặp nghiệm nguyên thỏa mãn là n = 7; m = 2 và n = 4; m = 3. • TH m = 3; n = 4 ⇒ este là (HCOO)2C2H4 được tạo từ MỘT axit cacboxylic → không t/m giả thiết. ⇒ chỉ có TH n = 7 và m = 2 ứng với CTPT của este X là C7H12O4 thỏa mãn. Câu 43: Chọn đáp án C t 0,3 mol CO2 + 0,4 mol H2O. ♦ Giải đốt T + O2 nH2O > nCO2 → T là ancol no, mạch hở và nT = nH2O – nCO2 = 0,1 mol. ||→ ancol T có dạng C3H8Om (1 ≤ m ≤ 3) → axit G có 3C. ||→ G chỉ chứa chức axit → G có không quá 2 chức (vì chỉ có 3C). để cho E có đủ 5O thì m = 2 và G đạt tối đa 2 chức luôn. rõ hơn cấu tạo của E là HOOC-CH2-COOCH2-CH2-CH2OH nancol = 0,1 mol → có 0,1 mol E → m gam muối là 0,1 mol CH2(COONa)2. ||→ m = 0,1 × 148 = 14,8 gam. Câu 44: Chọn đáp án C t 0,14 mol CO2 + 0,1 mol H2O. ♦ giải đốt m gam E + 0,13 mol O2 Trong X có nC = 0,14 mol; nH = 0,2 mol và nO = 0,12 mol (theo bảo toàn O). ⇒ tỉ lệ C : H : O = 7 : 10 : 6 ⇒ CTPT ≡ CTĐGN của E là C7H10O6. ⇒ m gam E ứng với 0,02 mol phản ứng tối đa với 0,04 mol NaOH. lại thêm E có mạch không phân nhánh, thủy phân cho glixerol ⇒ E chứa 1 chức axit và 1 chức este với glixerol ⇒ T có 4C là axit 2 chức. ⇒ cấu tạo của E là HOOC–CH=CH–COOCH2CH(OH)CH2OH. ⇒ T là HOOC–CH=CH–COOH là axit không no có 2 chức, có đồng phân hình học ⇒ phát biểu C sai Câu 45: Chọn đáp án B H 2 O a mol Gọi công thức Y là CxHyOz. Theo bài: CO 2 2a mol
Trang 13
m Y m O2 m H2O m CO2 18a 44.2a 3,95 4, 00 a 0, 075 mol. n H 2n H2O 0,15; n C n CO2 0,15; n O
3,95 0,15 1 0,150 12 0,125 mol. 16
x : y : z n C : n H : n O 0,15 : 0,15 : 0,125 6 : 6 : 5 Y : C6 H 6 O 5 . Y chứa số lẻ nguyên tử O nên chứa một nhóm –OH chưa bị este hóa. Do vậy, chỉ một nhóm OH của etylen glicol chuyển thành chức este –COO-. Y + NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2 nên ngoài chức este, Y còn chứa một nhóm chức axit. Công thức cấu tạo của Y có dạng: HOOC R COO CH2 CH2 OH. Từ công thức phân tử của Y suy ra R là C C . X HOOC C C COOH Y HOOC C C COO CH 2 CH 2 OH
C4 H 2O4 C6 H 6 O5
X không có đồng phân hình học. Câu 46: Chọn đáp án A t 0,3 mol CO2 + 0,4 mol H2O. ♦ giải đốt m2 gam Y + O2 nH2O > nCO2 ⇒ ancol Y no, mạch hở → nY = nH2O – nCO2 = 0,1 mol. ⇒ CTPT của Y có dạng C3H8O?. X phải là este đa chức ⇒ Y là ancol đa chức Y không phản ứng được với Cu(OH)2 ⇒ Y chỉ có thể là propan-1,3-điol (2 nhóm OH cách nhau ra). ♦ phản ứng: 1X + 2NaOH → muối + ancol || có nNaOH = 2nancol = 0,2 mol. ⇒ BTKL phản ứng thủy phân có m1 = mmuối + mancol – mNaOH = 14,6 gam. Câu 47: Chọn đáp án A t 0,32 mol CO2 + 0,16 mol H2O. ♦ giải đốt m gam E + 0,36 mol O2 E là este đơn chức ⇒ theo bảo toàn O có nE = ½.∑nO trong E = 0,04 mol. ⇒ CTPT của 2 este đồng phân trong E là C8H8O2 || m = mE = 5,44 gam. Phản ứng: 5,44 gam E (0,04 mol) + vừa đủ 0,06 mol NaOH → 3 muối + ancol + H2O. este đơn chức nên thủy phân 0,04 mol E cần 0,04 mol NaOH ⇒ 0,02 mol NaOH còn lại cần là do phenol rồi ⇒ nH2O = 0,02 mol. ⇒ dùng BTKL có a = mancol = 5,44 + 2,4 – 5,32 – 0,02 × 18 = 2,16 gam. Câu 48: Chọn đáp án A đốt ancol X + O2 → 0,5 mol CO2 + 0,75 mol H2O ||→ giải: có 0,25 mol X là C2H5OH. ||→ nhai este = nY = nX = 0,25 mol. Quan sát 2 phản ứng xảy ra tiếp: • thủy phân: RCOOC2H5 + KOH → RCOOK + C2H5OH (1). t RH + ½/.Na2CO3 + ½.K2CO3 (2). • vôi tôi xút: RCOOK + NaOH có mZ = 5,82 gam → mRCOOK = 5,82 + 0,25 × 82 = 26,32 gam. (tăng giảm khối lượng: thay 0,25 mol –H bằng gốc –COOK ở phương trình (2)) ||→ mRCOOC2H5 = 26,32 – 0,25 × (39 – 29) = 23,82 gam. → chọn đáp án A. ♥. (tăng giảm khối lượng: thay 0,25 mol gốc –C2H5 bằng –K ở phương trình (1)). Câu 49: Chọn đáp án C t 1,35 mol CO2 + 1,35 mol H2O. ♦ giải đốt 33,3 gam E + O2 Tương quan nCO2 = nH2O ⇒ hai este là đồng phân của este no, đơn chức, mạch hở. mE = mC + mH + mO ⇒ nE = ½.nO trong E = 0,45 mol. ⇒ số C = 1,35 ÷ 0,45 = 3 ⇒ 2 este đồng phân C3H6O2 là HCOOC2H5 và CH3COOCH3. Trang 14
♦ thủy phân: 33,3 gam E (0,45 mol) + 0,6 mol NaOH → 38,7 gam rắn khan T + ancol. ||⇒ giải hỗn hợp T gồm 0,15 mol NaOH dư, 0,3 mol HCOONa và 0,15 mol CH3COONa. ||⇒ đốt T thu được 0,3 mol Na2CO2 + 0,3 mol CO2 + 0,45 mol H2O. ⇒ Yêu cầu nCO2 : nH2O = 0,3 ÷ 0,45 = 2 : 3. Câu 50: Chọn đáp án A t 0,13 mol CO2 + 0,13 mol H2O. đốt m gam X dạng CnH2nO2 + 0,155 mol O2 (có nH2O = nCO2 = 0,13 mol do đốt X là hỗn hợp este no, đơn chức, mạch hở). • bảo toàn nguyên tố O có nX = ½.∑nO trong X = (0,13 × 3 – 0,155 × 2) ÷ 2 = 0,04 mol. ♦ Thủy phân m gam X (0,04 mol) + 0,06 mol KOH → 5,04 gam hai chất rắn + 2 ancol đồng đẳng kế tiếp. ► 5,04 gam 2 chất rắn gồm 0,02 mol KOH → chất còn lại là 1 muối kali nữa ⇒ Mmuối = (5,04 – 0,02 × 56) ÷ 0,04 = 98 = 15 + 44 + 39 ⇒ muối là CH3COOK. Ctrung bình = ∑nCO2 ÷ nX = 0,13 ÷ 0,04 = 3,25 → CTPT của 2 este là C3H6O2 và C4H8O2. Biết muối ⇒ cấu tạo của 2 este tương ứng là CH3COOCH3 và CH3COOC2H5. Câu 51: Chọn đáp án D t 0,24 mol CO2 + 0,24 mol H2O. ♦ giải đốt m gam T + 0,28 mol O2 tương quan nCO2 = nH2O ⇒ T là hỗn hợp 2 este no, đơn chức, mạch hở dạng CnH2nO2 ⇒ bảo toàn nguyên tố O có nT = ½.nO trong T = (0,24 × 3 – 0,28 × 2) ÷ 2 = 0,08 mol. ⇒ n = 0,24 ÷ 0,08 = 3 ⇒ T gồm 2 este đồng phân là HCOOC2H5 và CH3COOCH3. Thủy phân m gam T (0,08 mol) cần 0,08 mol NaOH ⇒ dư 50% so với lượng cần là 0,04 mol ⇒ 7,74 gam chất rắn khan gồm 0,04 mol NaOH dư + a mol HCOONa (muối Y) + b mol CH3COONa (muối Z). ⇒ 68a + 82b = 7,74 – 0,04 × 40 = 6,14 gam. Lại có a + b = nT = 0,08 mol ⇒ giải hệ ra a = 0,03 mol và b = 0,05 mol ⇒ a : b = 3 : 5. Câu 52: Chọn đáp án B X no đơn chức mạch hở → X có dạng CnH2n + 1COOCmH2m + 1. ♦ 0,1 mol X + 0,18 mol MOH → (0,1 mol muối + 0,08 mol MOH dư) + 4,6 gam ancol Z. Este đơn chức → nancol Z = neste X = 0,1 mol → MZ = 46 là C2H5OH. 0,1mol Cn H 21COOM t C O 2 M 2 CO3 CO 2 H 2O ︸ MOH 0,11mol 0,09mol 0,08mol ♦ Giải đốt: bảo toàn nguyên tố M có 0,09 mol M2CO3 ||→ bảo toàn C có ∑nC = 0,09 + 0,11 = 0,2 mol. ||→ ∑số C ở 2 vế = n + 1 = 0,2 ÷ 0,1 = 2 → n = 1 → muối là CH3COOM. Vậy, este X là CH3COOC2H5 (etyl axetat) Câu 53: Chọn đáp án A Thử muối 12, 42 gam M 2 CO3 K Số mol rất chẵn Vậy 0,15 molX 0,18 KOH Hơi ancol là 8.7 CH 2 CH CH 2 OH 0,15 Mặt khác 12,42 gam muối M 2 CO3 và 13,56 gam hỗn hợp CO 2 , H2O Ta có như sau Gọi muối A là Cn H 2n 1O 2 K
Cn H 2n 1O 2 K 1/ 2K 2 CO3 (n 0,5)CO 2 (n 0,5)H 2 O 0,15-----------------0,075------0,15(n-0,5)----0,15(n+0,5) Mặt khác có KOH dư
Trang 15
Nên 2KOH CO 2 K 2 CO3 H 2 O 0,03------0,015------------0,015 Vậy sau các phản ứng n CO2 0,15(n 0,5) 0, 015 n H2O 0,15(n 0,5) 0, 015 m CO2 H2O 13,56 n 2 CH 3COOK \ boxedA
Câu 54: Chọn đáp án D X : CH 2 CH COOCH 3 , C2 H 5OOC COOCH CH 2 , CH 2 CH COOH Y : C2 H 4 , CH 2 CH CH 3 Đốt X, Y quy về đốt anken và CO2: Cn H 2n : a mol 0,81molO2 n CO2 n H2O CO 2 CO 2 : b mol
Thực chất là đốt anken: Cn H 2n 1,5n O2 n CO2 n H2O (*).
n CO2 (*)
2 n O 0,54 mol b n CO2 n CO2 (*) 0, 64 0,54 0,1 mol 3 2
n KOH n COO b 0,1 mol. ⇒ m = 56b = 5,6. Câu 55: Chọn đáp án D CTTQ của X là CxHyO4 ||⇒ phương trình cháy: t x 0, 25y 2 0,1125 0,18 xCO2 + 0,5yH2O ⇒ x 0,5y CxHyO4 + (x + 0,25y – 2)O2 x,yN x = 7 và y = 10 ⇒ X là C H OOCCH=CHCOOCH (0,015 mol). x 7;y 2x 4 2
5
3
● Dễ thấy KOH dư ⇒ nC2H5OH = nCH3OH = 0,015 mol ||⇒ BTKL: m = 0,015 × 158 + 0,04 × 56 – 0,015 × (46 + 32) = 3,44 gam Câu 56: Chọn đáp án B ► MX = 100 (C5H8O2) || E + KOH → 2 ancol có cùng số C ⇒ chứa ít nhất 2C. Ctb = 3,5 ⇒ chứa HCOOC2H5 ⇒ X là CH2=CHCOOC2H5 ||● Thu 2 muối. ⇒ Este còn lại là (HCOO)2C2H4 ||► Đặt nX = x; nHCOOC2H5 = y; n(HCOO)2C2H4 = z. ⇒ nE = x + y + z = 0,3 mol; nCO2 = 5x + 3y + 4z = 1,05 mol; nO2 = 6x + 3,5y + 3,5z = 1,125 mol. ||⇒ giải hệ có: x = 0,03 mol; y = 0,18 mol; z = 0,09 mol ⇒ mE = 26,94(g). ► Thí nghiệm 2 dùng gấp 2,5 lần thí nghiệm 1 ⇒ m = 2,5 × (0,03 × 110 + 0,36 × 84) = 83,85(g) Câu 57: Chọn đáp án B Y + NaOH → 1 muối axit đơn chức và 2 ancol đồng đẳng no đơn chúc => Este là đồng đẳng của nhau và đơn chức Đốt cháy Y : nO2 = 0,975 ; nCO2 = 0,8 mol BTKL : mY + mO2 = mCO2 + mH2O ||⇒ nH2O = 0,65 mol ⇒ BTNT(O): 2nEste + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ⇒ nEste = 0,15 mol = nCO2 – nH2O ⇒ gốc axit có 1 liên kết π. ⇒ nAncol = nEste = 0,15 mol ⇒ MtbAncol = 50,67 gam ⇒ C2H5OH và C3H7OH ||⇒ MTrung bình este = 104,67 ⇒ Este là : C2H3COOC2H5 (A) và C2H3COOC3H7 (B) Trang 16
⇒ nA + nB = 0,15 mol ; 100nA + 114nB = 15,7g ⇒ nA = 0,1 ; nB = 0,05 mol ||⇒ %mA = 63,69% Câu 58: Chọn đáp án A nCO 2 nH 2 O ⇒ k = 7. k 1 Ta có công thức: nEste = Vì có 3π/COO ⇒ Este này có (7–3) = 4π/C-C. ⇒ Este này + tối đa với Br2 theo tỉ lệ mol 1:4 Mà nBr2 = 0,08 mol ⇒ nEste = 0,02 mol. BTKL ta lại có: mEste = 18,12 – 12,8 = 5,32 gam. Phản ứng của este với NaOH: Este + 3NaOH → Muối + 1Glixerol. Với nNaOH = 0,06 mol và nGlixerol = 0,02 mol BTKL ⇒ n = 5,32 + 0,06×40 – 0,02×92 = 5,88 gam Câu 59: Chọn đáp án A n NaOH 0, 02 .
n ancol 0, 0075 .
n NaOH n ancol Hỗn hợp gồm 1 axit (A) và 1 este (B). n A 0, 0125; n B 0, 0075 . Từ 4 đáp án, ta thấy các chất đều là axit/este no, đơn chức, mạch hở.. Gọi công thức A là CnH2nO2; B là CmH2mO2 . Cn H 2n O 2 nCO 2 nH 2 O Cm H 2m O 2 mCO 2 mH 2 O . Khối lượng bình tăng lên là khối lượng CO2 và H2O tạo thành. 44(0, 0125n 0, 0075m) 18(0, 0125n 0, 0075m) 3,14 5m 3n 22 . Chỉ có n=2 và m =4 thỏa mãn. Do khi phản ứng với NaOH chỉ tạo 1 muối nên công thức phân tử các chất sẽ là CH3COOH và CH3COOC2H5. Câu 60: Chọn đáp án B Sản phẩm cháy bao gồm CO 2 , H 2 O Gọi số mol chất là x, y: a CaCO3 100x Khối lượng dung dịch giảm m dd giam m CaCO3 m CO2 H2O
100x (44x 18y) 0,38.100x V chứa 1 π Mặt khác Nếu cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được một muối và một ancol Câu 61: Chọn đáp án C Theo ĐLBTKlg: mX+ mO2=mCO2 + mH2O => mH2O=15,7+21,84/22,4.32-17,92/22,4.44= 11,7gam =>nH2O=11,7/18=0,65 < nCO2=0,8mol Do hh X gồm 2 este +NaOH-->1 Muối của axit hữa cơ và 2 rượu no đơn chức => Axit không no,este đơn chức mX=mC+mH+mO => mO=4,8gam => nO=0,3 =>nX=1/2nO=0,15mol=nCO2-nH2O => Axit có 1 nối đôi =>Khối lượng trung bình của 2 rượu no đơn chức=7,6/0,15=50,67 =>2 rượu là:C2H5OH & C3H7OH Theo ĐLBTKlg:mMUỐI=mX+mNaOH-mRƯỢU=15,7+0,15.40-7,6=14,1gam =>M=14,1/0,15=94 => Axit: C2H3COOH => 2 este: C2H3COOC2H5 & C2H3COOC3H7 Trang 17
Câu 62: Chọn đáp án D Y là hỗn hợp 2 ancol no → nY = nH2O- nCO2 = 0,6 - 0,4 = 0,2 mol Số C trong Y là nC = 0,4 :0,2 = 2 → Y gồm C2H5OH : x mol và C2H4(OH)2 : y mol x y 0, 2 x 0,1 Ta có hệ 46x 62y 10,8 → y 0,1 Vì X là 2 este mạch hở (chỉ chứa chức este) khi thủy phân thu được muối CH3COONa , C2H5OH và C2H4(OH)2 → hỗn hợp X là CH3COOC2H5: 0,1 mol và CH3COOCH2CH2OOCH3: 0,1 mol Câu 63: Chọn đáp án D Y không có khả năng tham gia phản ứng với Cu(OH)2 → Y không chứa 2 nhóm OH liên kể Nhận thấy khi đốt cháy Y cho nH2Ở > nCÓ2 → chứng tỏ Y là ancol no và nY = nH2Ở - nCÓ2 = 0,1 mol → số C trong Y là 0,3: 0,1 = 3, số H trong Y là 0,4.2 : 0,1 = 8. Y có CTPT C3H8Oa Este X thủy phân tạo 1 ancol Y và 2 muối đơn chức→ chứng tỏ Y là ancol 2 chức → Y là ancol 2 chức có công thức là C3H8O2 và nNaOH = 2nY = 0, 2 mol bảo toàn khối lượng → m1 + m = m2 + mmuối → m1 = 15 + 0,1. 76 - 0,2. 40 = 14,6 gam Câu 64: Chọn đáp án D Ta có nCO2 = 0,24 mol, nNa2CO3 = 0,04 mol, nO2 = 0,29 mol, nH2O = 0,1 mol Bảo toàn khối lượng → mmuối = 1,8 + 0,24 . 44 + 4,24 - 0,29. 32 = 7,32 gam Bảo toàn nguyên tố Na → nNaOH = 2nNa2CO3 = 0,08 mol Bảo toàn khối lượng cho phản ứng đốt cháy → mH2O = 4,84 + 0,08. 40 - 7,32 = 0,72 mol → nH2O = 0,04 mol Bảo toàn nguyên tố C → nC (Y) = 0,04 + 0,24 = 0,28 mol Bảo toàn nguyên tố H → nH(Y) = 0,1.2 + 0,04.2 - 0,08 = 0,2 mol 4,84 0, 28.12 0, 2 16 = 0,08 mol → nO(Y) = → C: H: O = 0,28 : 0,2 : 0,08 = 7 : 5: 2 → Y có công thức (C7H5O2)n Số nguyên tử H luôn chẵn → Y có công thức C14H10O4 Y thủy phân tác dụng với NaOH chỉ sinh ra muối và H2O → Y là este của phenol Y có công thức C6H5-OOC-COO-C6H5: 0,02 mol Vậy muối thu được gồm NaOOC-COONa : 0,02 mol và C6H5ONa : 0,04 mol 0, 04.116 → %C6H5ONa = 7,32 x 100% = 63,38%. Câu 65: Chọn đáp án D Thủy phân X mạch hở thu được ancol Y ( không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức → Y là ancol chứa 2 nhóm OH không liền kề, X là este hai chức Đốt cháy Y: nCO2 = 0,3 mol, nH2O = 0,4 mol → C : H = 0,3 : 0,8 = 3 : 8 → Y có cấu tạo HO-CH2-CH2CH2OH Luôn có nY = nH2O -nCO2 = 0,1 mol X là este hai chức → nKOH = 2nY = 0,2 mol Bảo toàn khối lượng → m = 18,2 + 0.1. 76 - 0,2. 56 = 14,6 gam. Đáp án D. Câu 66: Chọn đáp án D Ta có nCO2 = 0,24 mol, nNa2CO3 = 0,04 mol, nO2 = 0,29 mol, nH2O = 0,1 mol Bảo toàn khối lượng → mmuối = 1,8 + 0,24 . 44 + 4,24 - 0,29. 32 = 7,32 gam Bảo toàn nguyên tố Na → nNaOH = 2nNa2CO3 = 0,08 mol Bảo toàn khối lượng cho phản ứng đốt cháy → mH2O = 4,84 + 0,08. 40 - 7,32 = 0,72 mol → nH2O = 0,04 mol Bảo toàn nguyên tố C → nC (X) = 0,04 + 0,24 = 0,28 mol Bảo toàn nguyên tố H → nH(X) = 0,1.2 + 0,04.2 - 0,08 = 0,2 mol 4,84 0, 28.12 0, 2 16 = 0,08 mol → nO(X) = → C: H: O = 0,28 : 0,2 : 0,08 = 7 : 5: 2 → X có công thức (C7H5O2)n Trang 18
Số nguyên tử H luôn chẵn → X có công thức C14H10O4 X thủy phân tác dụng với NaOH chỉ sinh ra muối và H2O → X là este của phenol X có công thức C6H5-OOC-COO-C6H5: 0,02 mol Vậy muối thu được gồm NaOOC-COONa : 0,02 mol và C6H5ONa : 0,04 mol 0, 04.116 → %C6H5ONa = 7,32 × 100% = 63,38%. Câu 67: Chọn đáp án B Giả thiết: n O2 = 0,78 mol. V hh = 38,38. 1 ÷ 0,082 ÷ ( 273 + 127 ) = 1,17 mol. ► Đốt cháy: X + O2 → CO2 + H2O. Gọi số mol H2O và CO2 lần lượt là x, y thì ta có hệ: x + y = 1,17 (1) và 44x + 18y = 13 + 0,78 × 32 (2). Giải được x = 0,65, y = 0,52. bảo toàn O có: 2x + y = 0,78 × 2 + 2.nX → nX = 0,13 mol. vậy: Số C = 0,65 ÷ 0,13 = 5. Số H = 0,52 ÷ 0,13 × 2 = 8 → X là C5H8O2. X mạch hở, dạng RCOOR' + Na thu được RCOONa + ancol và Mmuối < RCOOR' → R' > Na. Do đó, ta có các công thức cấu tạo thỏa mãn gồm: HCOOCH2-CH=CH-CH3 (1); HCOOCH2-CH2-CH=CH2 (2); HCOOCH(CH3)-CH=CH2 (3); HCOOCH2-C(CH3)=CH2 (4); CH3COOCH2-CH=CH2 (5) và CH2=CH-COOCH2-CH3 (6). Vậy có tất cả 6 chất thỏa mãn.
Trang 19
1. Bài kiểm tra este số 1 Câu 1. Xà phòng được điều chế bằng cách A. phân hủy mỡ. B. thủy phân mỡ trong kiềm. C. phản ứng của axít với kim loại. D. đehidro hóa mỡ tự nhiên. Câu 2. Khi thuỷ phân (trong môi trường axit) một este có công thức phân tử C7H6O2 sinh ra hai sản phẩm X và Y. X khử được AgNO3 trong amoniac, còn Y tác dụng với nước brom sinh ra kết tủa trắng. Tên gọi của este đó là A. benzyl fomat. B. vinyl pentanoat. C. phenyl fomat. D. anlyl butyrat. Câu 3. (Đề NC) Este X có công thức phân tử C3H4O2. Thuỷ phân X trong môi trường kiềm, đun nóng thu được hai chất Y và Z. Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được chất hữu cơ T. Phát biểu không đúng là A. Cả Y và T đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương B. Nhiệt độ sôi của T cao hơn Y. C. Oxi hoá (xúc tác Mn2+, t0) Y thu được T. D. T có tính axit mạnh nhất trong dãy đồng đẳng. Câu 4. Phát biểu nào sau đây về este không chính xác? A. Este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với ancol có cùng số nguyên tử C. B. Ở điều kiện thường, các este là chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước. C. Các este thường có mùi thơm dễ chịu, có ứng dụng trong công nghiệp. D. Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch. Câu 5. Benzyl axetat là một loại este có mùi hoa nhài. Hãy cho biết số nguyên tử cacbon có trong phân tử benzyl axetat? A. 9 B. 7 C. 6 D. 8 Câu 6. Este metyl acrilat có công thức là A. CH3COOCH3. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3. D. HCOOCH3. Câu 7. Cho các hợp chất có công thức cấu tạo sau: 1 HOCH 2CH 2OCOCH3 2 HCOOCH 2CH 2OCOCH3
3 CH3CH 2COOCH 2CH 2COOH
4 CH3COOCH 2CH 2CH 2OOCH
Các hợp chất chứa hai chức este, tạo bởi axit cacboxylic đơn chức và ancol hai chức là A. (1) và (2). B. (1) và (3). C. (2) và (4). D. (3) và (4). Câu 8. Mùi thơm trong nhiều loại hoa quả, tinh dầu thực vật, ... là mùi của este. Để có este dùng làm nguyên liệu - hương liệu, trước hết người ta thu hái, đem thái nhỏ và ngâm với nước. Cần sử dụng phương pháp nào sau đây để tách riêng este ra khỏi hỗn hợp? A. Chưng cất B. Chiết C. Kết tinh D. Lọc Câu 9. Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây: (1) CH3OOC-COOCH=CH2; (2) HOOCCH2COOH; (3) (COOC2H5)2; (4) HCOOCH2CH2OOCH; (5) (CH3COO)3C3H5; Số chất thuộc loại este đa chức là A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 10. Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây: (1) CH3CH2COOCH3; (2) CH3OOCCH3; (3) HCOOC2H5; (4) CH3COOH; (5) CH3OCOC2H3; (6) HOOCCH2CH2OH; (7) CH3OOCCOOC2H5. Những chất thuộc loại este là A. (1), (2), (3), (4), (5), (6). B. (1), (2), (3), (5), (7). C. (1), (2), (4), (6), (7). D. (1), (2), (3), (6), (7). Câu 11. Tên gọi của este có mạch cacbon không phân nhánh có công thức phân tử C4H8O2 có thể tham gia phản ứng tráng gương là A. propyl fomat. B. isopropyl fomat. C. etyl axetat. D. metyl propionat. Câu 12. Có bao nhiêu este đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C5H10O2 ? A. 6. B. 7. C. 8. D. 9. Câu 13. Este metyl metacrylat là nguyên liệu để A. trùng ngưng tạo polieste dùng trong công nghiệp vải sợi. B. trùng hợp tạo thành tơ nilon. Trang 1
C. trùng hợp tạo thành thủy tinh hữu cơ. D. trùng ngưng tạo thành poliacrylat. Câu 14. X là este có công thức phân tử là C9H10O2, a mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì có 2a mol NaOH phản ứng và sản phẩm không tham gia phản ứng tráng gương. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là A. 4 B. 6 C. 5 D. 9 Câu 15. Cho hợp chất A tác dụng hoàn toàn với dd NaOH thu được sản phẩm chứa 2 chất đều tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của A là A. HCOOCHClCH3. B. CH3COOCHClCH3 C. CH3COOC2H3. D. HCOOCH2CH2Cl. Câu 16. Hợp chất A1 có CTPT C3H6O2 thoả mãn sơ đồ: dd AgNO3 / NH3 dd H 2SO4 dd NaOH A1 A 2 A 3 A4 Cấu tạo thoả mãn của A1 là A. HOCH2CH2CHO B. CH3CH2COOH C. HCOOCH2CH3 D. CH3COCH2OH Câu 17. Este A là dẫn suất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2 . A tác dụng với xút cho 1 muối và 1 anđehit ,các muối đều có khối lượng phân thử lớn hơn khối lượng phân tử của natri axetat. Công thức cấu tạo của A là: A. HCOOC6H4CH=CH2 B. CH2=CHCOOC6H5 C. HCOOCH=CH-C6H5 D. C6H5COOCH=CH2 Câu 18. Một este X có công thức phân tử C4H6O2. Thuỷ phân hết X thành hỗn hợp Y. X có công thức cấu tạo nào để Y cho phản ứng tráng gương tạo ra lượng Ag lớn nhất ? A. HCOOCH2CH = CH2. B. HCOOCH = CHCH3 C. CH3COOCH = CH2 D. CH2 = CHCOOCH3. Câu 19. Cho 15,6 gam hợp chất hữu cơ X có chức este có công thức phân tử C4H8O3 tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,15 mol KOH thì thu được 17,1 gam muối. Vậy công thức cấu tạo của X là A. CH3COOCH2CH2OH B. CH3CH(OH)COOCH3 C. HOCH2COOC2H5 D. HCOOCH2CH2CHO Câu 20. Este đơn chức mạch hở X thu được từ phản ứng este hóa giữa ancol Y và axit hữu cơ Z (xúc tác H2SO4 đặc, to). Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam X thu được 0,2 mol CO2 và 0,15 mol H2O. Số CTCT có thể có của X là A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 21. Cho ancol X tác dụng với axit Y thu được este Z. Làm bay hơi 4,30 gam Z thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,60 gam oxi (cùng to,P). Biết MX > MY. Công thức cấu tạo thu gọn của Z là: A. CH3COO-CH=CH2 B. H-COO-CH=CH-CH3 C. CH2=CH-COO-CH3 D. H-COO-CH2-CH=CH2 Câu 22. Cho 13,8 gam glixerol phản ứng hoàn toàn với axit hữu cơ đơn chức B, chỉ thu được chất hữu cơ E có khối lượng bằng 1,18 lần khối lượng của glixerol ban đầu; hiệu suất phản ứng là 73,35%. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với E? C. 2. D. 5. A. 3. B. 4. Câu 23. Cho 9 gam axit axetic phản ứng với 13,8 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng, thu được 8,25 gam etyl axetat. Hiệu suất của phản ứng este hoá là A. 50,00%. B. 62,50%. C. 40,00%. D. 31,25%. Câu 24. Xà phòng hóa 10,0 gam este X có công thức phân tử là C5H8O2 bằng 75,0 ml dung dịch NaOH 2,0 M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 11,4 gam chất rắn khan. Vậy tên gọi của X là A. etyl acrylat. B. metyl metacrylat. C. vinyl propyonat. D. anlyl axetat. Câu 25. Xà phòng hóa 11,1 gam hỗn hợp hai este là etyl fomiat và metyl axetat bằng dung dịch NaOH. Khối lượng NaOH đã phản ứng là A. 4,8 gam. B. 6,4 gam. C. 6 gam. D. 12,2 gam. Câu 26. Xà phòng hoá a gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng lượng dung dịch NaOH vừa đủ, cần 300 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của a là A. 14,8. B. 18,5. C. 22,2. D. 29,6. Câu 27. E là một este. Cho 5,9 gam E hóa hơi hết thì thu được thể tích 1,4 lít hơi (ở 136,5˚C; 1,2atm). Đem xà phòng hóa 11,8 gam E cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M. E là A. este của phenol. B. este của axit fomic. C. este của axit oxalic. D. Cả B và C đều đúng. Trang 2
Câu 28. Đốt cháy hoàn toàn 6,8 gam một este X đơn chức chứa vòng benzen thu được CO2 và H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm này vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thấy khối lượng bình tăng 21,2 gam đồng thời có 40 gam kết tủa. Số CTCT có thể có của X là A. 4. B. 5. C. 6. D. 9. Câu 29. Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam ancol Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Giá trị của m1 là A. 16,2 B. 14,6 C. 10,6 D. 11,6 Câu 30. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este hai chức tạo bởi ancol no và axit đơn chức chưa no có một nối đôi ta thu được 17,92 lít khí CO2 (đktc) thì este đó được tạo ra từ ancol và axit nào sau đây ? A. etylen glicol và axit acrylic. B. propylen glicol và axit butenoic. C. etylen glicol, axit acrylic và axit butenoic. D. butanđiol và axit acrylic. Câu 31. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm 1 este no đơn chức mạch hở và 1 este đơn chức, không no có 1 liên kết đôi C=C mạch hở cần vừa đủ V lít O2 (đktc) thu được 5,04 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Giá trị của V là A. 5,04 B. 2,8 C. 5,6 D. 10,08 Câu 32. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp axit X và este Y (X nhiều hơn Y một nguyên tử Cacbon) cần dùng 12,32 lít O2 (đktc), thu được 22 gam CO2 và 9 gam H2O. CTCT của X, Y lần lượt là A. HOOC(CH2)3COOH, CH2(COOCH3)2 B. CH3CH2CH2COOH, CH3COOCH3 C. CH3CH2COOH, HCOOCH3 D. CH3(CH2)3COOH, CH3CH2COOCH3 Câu 33. X là hỗn hợp gồm 2 este cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong dư thấy xuất hiện 70 gam kết tủa và khối lượng bình tăng m gam. Giá trị m là A. 37,8. B. 43,4. C. 31,2. D. 44,4. Câu 34. Hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức, no, mạch hở là đồng phân của nhau. Khi trộn 0,1 mol hỗn hợp A với O2 vừa đủ rồi đốt cháy thu được 0,6 mol sản phẩm gồm CO2 và hơi nước. Công thức phân tử 2 este là: A. C3H6O2. B. C4H8O2. C. C5H10O2. D. C3H8O2. Câu 35. Đốt cháy hoàn toàn 1,11 g hỗn hợp 2 este đồng phân của nhau, đều tạo bởi axit no đơn chức và ancol no đơn chức. Sản phẩm cháy cho qua dd Ca(OH)2 thấy sinh ra 4,5 g kết tủa. Hai este đó là A. HCOOC2H5, CH3COOCH3 B. CH3COOC2H5; C2H5COOCH3 C. HCOOC3H7, CH3COOC2H5 D. HOOCC3H7, C2H5COOCH3 Câu 36. X là một este đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với He bằng 25. Cho 5 gam X tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 0,3 M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn đem cô cạn dung dịch thu được 5,8 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là A. CH2=CHCOOC2H5 B. C2H5COOCH=CH2 C. CH2=CHCH2COOCH3 D. CH3COOCH=CHCH3 Câu 37. Một este vòng X được tạo từ ancol nhị chức và axit hai chức. Lấy 13,0 gam X cho phản ứng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 14,8 gam muối và 6,20 gam ancol. X có tên gọi là A. etylenglicol oxalat. B. etylenglicol ađipat. C. etylenglicol succinat (axit succinic còn gọi là axit butanđioic). D. etylenglicol malonat (axit malonic còn gọi là axit propanđioic). Câu 38. X là este của glyxin. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, hơi ancol bay ra đi qua ống đựng CuO đun nóng. Cho sản phẩm thực hiện phản ứng tráng gương thấy có 8,64 gam Ag. Biết phân tử khối của X là 89. Giá trị của m là: A. 3,56. B. 2,67. C. 1,78. D. 2,225. Câu 39. Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức của hai este đó là A. HCOOCH3 và HCOOC2H5 B. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5 C. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 Câu 40. Hỗn hợp E gồm 3 este đa chức của axit oxalic và hai ancol đơn chức, no, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp. Thực hiện phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn 4,8 gam hỗn hợp E bằng dung dịch xút vừa đủ thì thấy Trang 3
đã dùng hết 19,48 ml dung dịch NaOH 11% (có khối lượng riêng 1,12 g/ml). Công thức của hai ancol tạo nên hỗn hợp E là: A. CH3OH, C2H5OH B. C4H9OH, C5H11OH C. C2H5OH, C3H7OH D. C5H11OH, C6H13OH
Trang 4
1-B 11-A 21-D 31-A
2-C 12-D 22-B 32-C
3-C 13-C 23-B 33-B
4-B 14-A 24-A 34-A
5-A 15-A 25-C 35-A
Đáp án 6-C 16-C 26-C 36-B
7-C 17-D 27-D 37-D
8-A 18-B 28-C 38-C
9-A 19-C 29-B 39-D
10-B 20-A 30-A 40-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B Xà phòng được điều chế bằng cách thủy phân mỡ trong môi trường kiềm Câu 2: Chọn đáp án C Y tác dụng với nước brom sinh ra kết tủa trắng Y là phenol X là axit mà tác dụng được với AgNO3/NH3 X là axit fomic Este là: C6 H 5 OOCH Câu 3: Chọn đáp án C Hợp chất este X có công thức C3H4O2 → X có cấu tạo HCOOCH=CH2 HCOOCH=CH2 (X)+ NaOH → HCOONa (Z) + CH3CHO (Y)+ H2O 2HCOONa + H2SO4 → 2HCOOH (T)+ Na2SO4 Nhận thấy khi oxi hóa Y xúc tác Mn2+, t0 thu đươc CH3COOH → C sai Câu 4: Chọn đáp án B ♦ A. đúng do este không tạo được liên kết hidro liên phân tử nên có nhiệt độ sôi nhỏ hơn so với ancol có cùng số C. ♦ C. các este thưởng có mùi thơm của hoa quả → ứng dụng trong CN thực phẩm hay mĩ phẩm. ♦ D.phản ứng este hóa là phản ứng giữa ancol và axit cacboxylic, là phản ứng thuận nghịch. ♦ chỉ còn đáp án B không chính xác vì các este có M lớn là chất rắn ở đk thường. 1 vd rất gần gũi như mỡ động vật, ... Câu 5: Chọn đáp án A Câu 6: Chọn đáp án C • CH3COOCH3 là metyl axetat. CH3COOCH=CH2 là vinyl axetat. CH2=CHCOOCH3 là metyl acrilat. HCOOCH3 là metyl fomat. Câu 7: Chọn đáp án C dùng vạch kẻ, làm rõ lại công thức cấu tạo của các chất đề cho:
Theo đó, (1) là chất tạp chức, có 1 chức este và 1 chức ancol; (3) tương tự cũng là chất tạp chức, có 1 chức este và 1 chức axit. (2) là este 2 chức tạo bởi 2 axit đơn chức (axit fomic và axit axetic) với etylen glicol (ancol 2 chức). (4) cũng là este 2 chức tạo bởi 2 axit đơn chức (axit fomic và axit axetic) với ancol 2 chức propan-1,3điol. Câu 8: Chọn đáp án A Este thường là chất lỏng, nhẹ hơn nước và rất ít tan trong nước, có nhiệt độ sôi thấp, nên khi ngâm este với nước, để tách este ra khỏi hh ta dùng phương pháp chưng cất Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau Trang 5
Câu 9: Chọn đáp án A (2): HOOCCH2COOH là axit succinic → loại. Còn lại đều là este đa chức cả: (1) CH3OOCCOOCH=CH2: metyl vinyl oxalat; (3) (COOC2H5)2: đietyl oxalat; (4) HCOOCH2CH2OOCH: etylenglicol đifomat và (5) (CH3COO)3C3H5: glixeryl triaxetat. Câu 10: Chọn đáp án B Este có dạng RCOOR1. Trong đó R có thể là H hoặc nhóm hidrocacbon. R1 là nhóm hidrocacbon. Câu 11: Chọn đáp án A Vì este có phản ứng tráng gương loại C,D Mà este có mạch C không phân nhánh loại B Câu 12: Chọn đáp án D Độ bất bão hòa của este =1 Este có 1 nối đôi nằm trong nhóm cacbonyl Các đồng phân este thỏa mãn là: CH 3 CH 2 CH 2 COOCH 3 (CH 3 ) 2 CH COOCH 3 CH 3CH 2 COOCH 2 CH 3 CH 3COOCH 2 CH 2 CH 3 CH 3COOCH(CH 3 ) 2 HCOOCH 2 CH 2 CH 2 CH 3 HCOOCH 2 CH(CH 3 ) 2 HCOOCH(CH 3 )CH 2 CH 3 HCOOC(CH 3 )3 Câu 13: Chọn đáp án C Trùng hợp este metyl metacrylat được poli(metyl metactylat) dùng làm thủy tinh hữu cơ Câu 14: Chọn đáp án A Tác dụng với NaOH tỉ lệ 1:2 mà chỉ có 2O trong phân tử nên X là este của phenol Các đồng phân thỏa mãn o, m, p CH 3 C6 H 4 OOCCH 3 C2 H 5COOC6 H 5 Như vậy, có 4 đồng phân Câu 15: Chọn đáp án A thỏa mãn yêu cầu bài toán phải là este của axit fomic HCOO-R. R phải thỏa mãn thủy phân tạo anđêhit, ngoài ancol ko no ra thì còn có TH halogen đính vào X-C-O. Như vậy, quan sát thấy chỉ có đán áp A thỏa mãn. HCOOCHClCH 3 NaOH HCOONa CH 3CHO NaCl H 2 O Câu 16: Chọn đáp án C A1 tác dụng với NaOH nên loại A, D A3 tác dụng với AgNO3/NH3 nên A1 phải chứa gốc -CHO Câu 17: Chọn đáp án D A sai do thủy phân thu được HCOONa có phân tử khối bé hơn 82 B sai do thủy phân thì không thu được andehit C sai do thủy phân thu được HCOONa có phân tử khối bé hơn 82 Câu 18: Chọn đáp án B Để Y tham gia tráng gương tạo ra lượng Ag lớn nhất thì Y phải là muối HCOONa và andehit HCOOCH=CHCH3 + H2 → HCOONa + CH3CH2CHO Câu 19: Chọn đáp án C nX = 0,15 (mol) Bảo toàn khối lượng mancol = 15,6 + 0,15 × 56 - 17,1 = 6,9 → Mancol = 6,9 : 0,15 = 46 → C2H5OH Trang 6
→ este : HOCH2COO-CH2CH3 Câu 20: Chọn đáp án A Dễ dàng tìm được X : C4 H 6 O 2 mặt khác X được tạo ra từ phản ứng este hóa giữa ancol Y và axit hữu cơ Z X có 2 CTCT: 1.HCOOCH 2 CH CH 2 2.CH 2 CH COOCH 3 Câu 21: Chọn đáp án D 4,3 MZ 86 C4 H 6 O 2 1, 6 32 Trong 4 đáp án chỉ có HCOOH và CH2=CH-CH3OH thỏa mãn Câu 22: Chọn đáp án B trước hết phải tìm nhanh ra CTPT của E. Ta có: m E 1,18 13,8 16, 284 gam Có hiệu suất nên số mol glixerol phản ứng là: 13,8 0, 7335 92 0,110025 M E 16, 284 Ans 148 ( số mol E luôn bằng số mol glixerol phản ứng ). Vậy CTPT của E là: C5 H8O5 ☼ Bài này phải cẩn thận, không thì thiếu TH. ( hay + khó chỗ này ).☼ ► TH1: E là este 2 lần axit HCOOH của glixerol ( còn 1 nhóm -OH ancol). gọi gốc HCOO- là 1; HO- là 0 và C3H5- là gốc R thì ta có 2 CTCT thỏa mãn là: R-101 và R-110. ► TH2: E là este 1 lần axit C3 H 6 O 2 và còn 2 nhóm HOtương tự, gọi gốc axit là 1, HO- là 0 và C3H5 là R ta có các CTCT là: R-100 và R-010. Như vậy, tổng tất cả có 4 CTCT thỏa mãn phù hợp với E. Câu 23: Chọn đáp án B nCH3COOH = 0,15 mol; nC2H5OH = 0,3 mol; nCH3COOC2H5 = 0,09375 mol. CH3COOH + C2H5OH <=> CH3COOC2H5 + H2O 0, 09375 H 62,5% 0,15 → Chọn Hiệu suất của phản ứng este hóa là Câu 24: Chọn đáp án A n X 0,1 0,15 m muoi 11, 4 (0,15 0,1).40 9, 4 M 94 C2 H 3COONa Như vậy este là CH 2 CHCOOCH 2 CH 3 Câu 25: Chọn đáp án C 2 este đều có chung phân tử khối là 74. 11,1 n NaOH 0,15 m NaOH 6 74 Câu 26: Chọn đáp án C Nhận thấy 2 este cùng CTPT C3H6O2. nhỗn hợp = nNaOH = 0,3 mol. a = 0,3 × 74 = 22,2 gam Câu 27: Chọn đáp án D 1, 4*1, 2 5,9 nE 0, 05 M E 118 0, 082*(136,5 273) 0, 05 11,8 nE 0,1; n NaOH 2n E 118 E : (COOCH 3 ) 2 ;(HCOO) 2 C2 H 4 Câu 28: Chọn đáp án C Trang 7
n CO2 0, 4 m CO2 m H2O 21, 2 n H2O 0, 2
n O 6,8 0, 4.12 0, 2.2 0, 05 2 32 6,8 M este 136 C8 H8O 2 0, 05 Các CTCT có thể có: o, m, p CH 3 C6 H 4 OOOCH n este
CH 3COOC6 H 5 C6 H 5COOCH 3 HCOOCH 2 C6 H 5 Câu 29: Chọn đáp án B Nhận thấy đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư thu được nH2O > nCO2 → nY = nH2O - nCO2 = 0,1 mol → nC = 0,3 : 0,1= 3 → C3H8O hoặc CH2OH-CH2-CH2OH ( do Y không có khả năng tham gia phản ứng Cu(OH)2) TH1: Nếu là C3H8O → nNaOH = nC3H8O= 0,1 mol Bảo toàn khối lượng → meste = 15 + 0,1. 60 - 0,1. 40 = 17 gam TH2: Nếu là C3H8O2→ nNaOH = 2nC3H8O2= 0,2 mol Bảo toàn khối lượng → meste = 15 + 0,1. 76 - 0,2. 40 = 14,6 gam Câu 30: Chọn đáp án A 17,92 8 Số C có trong este: 22, 4.0,1 Do este là đơn chức nên ancol phải là hai chức Công thức este: (R1COO) 2 R 2
Nếu coi R1 và R2 là số C của axit và ancol, do axit có 1 nối đôi nên R1 3 Mặt khác, 2R1 8 R1 4 Như vậy, R1 chỉ có thể bằng 3 Este :(CH 2 CHCOO) 2 C2 H 4 Như vậy, este tạo bởi etylen glicol và axit acrylic Câu 31: Chọn đáp án A 2n CO2 n CO2 2n este n O2 0, 225 V 5, 04 2 Câu 32: Chọn đáp án C n CO2 n H2O Hai chất đều là no, đơn chức
0,5.2 0,5 1,1 0, 2 2 0,5.12 0,5.2 0, 4.16 M trungbinh 67 0, 2 Như vậy, 2 chất có CTPT là C2H4O2 và C3H6O2 Tóm lại, X là CH3CH2COOH và Y là HCOOCH3 Câu 33: Chọn đáp án B n CO2 0, 7 nX nY
0, 7 2,8 Số C trung bình: 0, 25 Như vậy, X là các este no, đơn chức, mạch hở Suy ra, đốt X sẽ thu được 0,7 mol CO2 và 0,7 mol H2O Khối lượng bình tăng: 0, 7(44 18) 43, 4
Trang 8
Câu 34: Chọn đáp án A • Vì hhA gồm 2este đơn chức no, mạch hở nên đặt CTC của hhA là CnH2nO2 3n 2 CnH2nO2 + 2 O2 → nCO2 + nH2O Ta có: nCO2 = nH2O = 0,6 : 2 = 0,3 mol → số C = 0,3 : 0,1 = 3; số H = 0,3 x 2 : 0,1 = 6 → CT của 2 este là C3H6O2 Câu 35: Chọn đáp án A n CO2 0, 045 n H2O 0, 045 1,11 0, 045.12 0, 045.2 0, 03 16 1,11.2 M 74 C3 H 6 O 2 0, 03 Hai este đó là: HCOOC2 H 5 và CH 3COOCH 3 Câu 36: Chọn đáp án B M X 100 C5 H8O 2 nO
n X 0, 05 n NaOH 0, 075 m muoi 5,8 (0, 075 0, 05).40 4,8 M X 96 C2 H 5COONa C2 H 5COOCH CH 2 Câu 37: Chọn đáp án D Bảo toàn khối lượng: m NaOH 14,8 6, 2 13 8 n NaOH 0, 2 n ancol 0,1 M ancol 62 C2 h 4 (OH) 2
n muoi 0,1 M muoi 148 CH 2 (COONa) 2 axit : CH 2 (COOH) 2 (malonic) X : etylenglicol malonat Câu 38: Chọn đáp án C X là NH 2 CH 2 COOCH 3 Ancol thu được là CH3OH, cho qua CuO thu được HCHO n n ancol Ag 0, 02 m 0, 02.89 1, 78 4 Câu 39: Chọn đáp án D RCOOR1 + NaOH → RCOONa + H2O. 2, 05 0,94 1,99 40 nNaOH = = 0,025 mol. 1,99 Mtrung bình este = 0, 025 = 79,6. 2 este là C3H6O2 ( M = 74)và C4H8O2 (M = 88). 0,94
Mtrung bình rượu = 0, 025 = 37,4. Hai rượu là CH3OH ( M = 32) và C2H5OH ( M = 46). Vậy 2 este là CH3COOCH3 và CH3COOC2H5. Câu 40: Chọn đáp án C 0,11.19, 48.1,12 1 n NaOH 0, 06mol n E n NaOH 0, 03mol 40 2 4,8 ME 160 0, 03 160 90 18.2 M ancol 53 2 2 ancol là C2H5OH, C3H7OH
Trang 9
2. Bài kiểm tra este số 2 Câu 1. Cho các hợp chất có công thức cấu tạo sau: 1 CH3CH 2OOCCOOCH3 2 HOOCCH 2COOCH 2CH3
3 CH3OCOCH 2COOCH3
4 HCOOCH 2CH 2OCOCH3
Các hợp chất chứa hai chức este, tạo bởi axit cacboxylic hai chức và ancol đơn chức là A. (1) và (2). B. (1) và (3). C. (3) và (4). D. (1) và (4). Câu 2. Công thức đơn giản nhất của một este no, mạch hở A là: C2H3O2. A có công thức phân tử : A. C2H3O2 B. C4H6O4 C. C6H12O6 D. C12H22O12 Câu 3. Công thức phân tử nào sau đây phù hợp với một este no, mạch hở A. C12H16O10. B. C10H20O4. C. C11H16O10. D. C13H15O13. Câu 4. Este E được tạo thành từ ancol metylic và một axit cacboxylic T. Biết 1 lít hơi E (ở nhiệt độ 106,4oC và áp suất 1,4 atm) có khối lượng 3,96 gam. Tên gọi của T là A. axit axetic. B. axit fomic. C. axit acrylic. D. axit propionic. Câu 5. Công thức hóa học của chất nào là este ? A. CH3CHO B. HCOOCH3 C. CH3COCH3 D. CH3COOH Câu 6. Một số este được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các este A. có mùi thơm, an toàn với người. B. là chất lỏng dễ bay hơi. C. đều có nguồn gốc từ thiên nhiên. D. có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng. Câu 7. Este có mùi dứa là A. metyl axetat. B. etyl butirat. C. Etyl axetat. D. Isoamyl axetat. Câu 8. Số đồng phân của C4H8O2 phản ứng với NaOH, không có phản ứng tráng gương là A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Trong phản ứng este hóa, axit sunfuric đặc vừa đóng vai trò là chất xúc tác vừa có tác dụng hút nước. B. Đặc điểm của phản ứng este hóa là phản ứng không thuận nghịch. C. Este luôn có nhiệt độ sôi thấp hơn axit cacboxilic tạo ra nó. D. Đặc điểm của phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch. Câu 10. Công thức phân tử của metyl metacrylat là A. C5H10O2. B. C4H8O2. C. C5H8O2. D. C4H6O2. Câu 11. Vinyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là A. CH3COOCH=CH2 B. CH3COOCH2CH3 C. CH2=CHCOOCH3 D. CH3COOCH3 Câu 12. Cho các phản ứng sau: t X + Y + Z; C6H10O4 + 2NaOH t C2H6O + H2O. X + H2SO4 đặc Tên gọi của X là A. ancol etylic. B. ancol metylic. C. etylen glicol. D. axit axetic. Câu 13. Este X (mạch hở) có công thức phân tử là C6H8O4 (không còn loại nhóm chức khác). Thủy phân X bằng dung dịch NaOH, thu được 1 muối của axit hữu cơ Y và hỗn hợp hai chất hữu cơ Z, T (có cùng số nguyên tử cacbon và MZ < MT). Phát biểu nào sau đây đúng? A. T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. B. Z và T là hai ancol đồng phân của nhau. C. Đun nóng Z với H2 (xt Ni) sẽ thu được T. D. Y thuộc dãy đồng đẳng của axit no, đơn chức, mạch hở. Câu 14. Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 2,6875. Khi X tham gia phản ứng xà phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 15. Cho hỗn hợp axit fomic và axit axetic tham gia phản ứng este hóa với hỗn hợp P gồm 2 ancol đơn chức đồng đẳng kế tiếp. Phản ứng xong thu được sản phẩm là 4 este trong đó có chất X (phân tử khối lớn nhất) và chất Y (oxi chiếm 53,33% về khối lượng). Số nguyên tử cacbon có trong phân tử X là A. 6. B. 5. C. 3. D. 4. Trang 1
Câu 16. Trong thành phần este T no mạch hở, khối lượng nguyên tố cacbon gấp 8 lần khối lượng nguyên tố hiđro. Biết T được tạo từ ancol đơn chức và axit cacboxylic có mạch cacbon không phân nhánh. Số liên kết pi trong một phân tử T là A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 17. Phân tử este Y (đơn chức, mạch hở) chứa hai liên kết pi và có khối lượng nguyên tố cacbon gấp 8 lần nguyên tố hiđro. Thủy phân hoàn toàn Y trong dung dịch NaOH, thu được muối của một axit cacboxylic và một ancol no. Tên gọi của Y là A. vinyl axetat. B. propyl fomat. C. metyl acrylat. D. etyl axetat. Câu 18. hất hữu cơ X có công thức phân tử là C6H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch Br2 thu được chất hữu cơ Y có công thức là C6H10O2Br2. Đun nóng Y trong NaOH dư thu được glixerol, NaBr và muối cacboxylat của axit Z. Vậy công thức cấu tạo của X là A. C2H5COOCH2-CH=CH2 B. CH3COOCH(CH3)-CH=CH2 C. CH2=CH-CH2-COOCH2CH3 D. C2H5COOCH=CH-CH3 Câu 19. Cho X là hợp chất thơm; a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu cho a mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 22,4a lít khí H2 (ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. HO-C6H4-COOCH3. B. CH3-C6H3(OH)2. C. HO-CH2-C6H4-OH. D. HO-C6H4-COOH. Câu 20. Thuỷ phân hoàn toàn 10,32 gam este đơn chức X rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 51,84 gam Ag. Phát biểu nào sau đây sai? A. X có đồng phân hình học cis - trans. B. Có thể điều chế X bằng phản ứng este hoá giữa axit fomic và ancol anlylic. C. X có thể làm mất màu nước brom. D. Trong phân tử X có 6 nguyên tử hiđro. Câu 21. Thực hiện phản ứng este hóa giữa m gam etanol với m gam axit acrylic (xt H2SO4 đặc), người ta thu được m gam este. Vậy hiệu suất phản ứng este hóa là: A. 81,3%. B. 72,0%. C. 46,0%. D. 66,7%. Câu 22. Đun một lượng dư axit axetic với 13,80 gam ancol etylic (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến khi phản ứng dừng lại thu được 11,0 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là bao nhiêu ? A. 75,0% B. 62,5% C. 60,0% D. 41,67% Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este hai chức X cần V lít O2 (đktc). Sản phẩm đốt cháy được dẫn lần lượt qua bình 1 đựng P2O5 (dư), bình 2 đựng Ca(OH)2 (dư), thấy khối lượng bình 1 tăng 5,4 gam, bình 2 tăng 17,6 gam. Giá trị của V là A. 7,84 B. 3,92. C. 15,68. D. 5,6. Câu 24. Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl acrylat và metyl axetat. Đốt cháy hoàn toàn 3,32 gam X, thu được 3,36 lít CO2 (đktc). Phần trăm số mol của metyl axetat trong X là A. 72,08% B. 25% C. 75% D. 27,92% Câu 25. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm các este no đơn chức, mạch hở. sản phẩm thu được dẫn vào nước vôi trong dư thấy bình tăng lên 6,2 gam. Số gam CO2 và số gam nước thu được lần lượt bằng A. 4,4 gam và 1,8 gam. B. 2,2 gam và 0,9 gam. C. 6,6 gam và 2,7 gam. D. 5,28 gam và 2,16 gam. Câu 26. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 3,6 gam H2O và V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là: A. 2,24 lít B. 3,36 lít C. 1,12 lít D. 4,48 lít Câu 27. Hỗn hợp X gồm 2 este của 2 axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng: R’COOR và R’’COOR. Đốt cháy hoàn toàn 20,1 gam X cần 29,232 lít (đktc) O2 thu được 46,2 gam CO2. Hai este trong X là A. C5H8O2 và C6H10O2. B. C5H8O2 và C6H8O2. C. C5H10O2 và C6H12O2. D. C5H8O2 và C7H10O2. Câu 28. Để đốt cháy hết 1,62 gam hỗn hợp hai este đơn chức, no đồng đẳng kế tiếp cần vừa đủ 1,904 lít Oxi (đktc). CTPT hai este là A. C2H4O2 và C3H6O2. B. C4H8O2 và C5H10O2. C. C4H8O2 và C3H6O2. D. C2H4O2 và C5H10O2. Trang 2
Câu 29. Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều có nguyên tử oxi liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon ở vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Công thức cấu tạo hai este trong E là A. CH3COOC6H5, HCOOC6H4CH3. B. C6H5COOCH3, HCOOCH2C6H5. C. CH3OCOC6H5, HOCOC6H4CH3. D. CH3OCOC6H5, HOCOCH2C6H5. Câu 30. Hỗn hợp X gồm hai este là đồng phân cấu tạo. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 7,84 lít khí O2 (đktc), thu được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Công thức cấu tạo hai este trong X là A. CH3COOC2H5, C2H5COOCH3. B. HCOOCH=CHCH3, CH3COOCH=CH2. C. HCOOC2H5, CH3COOCH3. D. HCOOCH2CH=CH2, CH2=CHCOOCH3. Câu 31. Chất X (có M = 60 và chứa C, H, O). Chất X không phản ứng với Na nhưng phản ứng được với dung dịch NaOH/t0. Chất X là A. metylfomat B. axit axetic C. metylaxetat D. ancolphopylic Câu 32. Cho 27,6 gam hợp chất thơm X có công thức C7H6O3 tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Để trung hòa toàn bộ Y cần 100 ml dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch Z. Khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch Z là A. 44,4 gam. B. 52,4 gam. C. 58,6 gam. D. 56,8 gam. Câu 33. Cho 3,44 gam este đơn chức X tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 1M thu được 5,04 gam muối Y. Cho Y tác dụng với axit HCl thu được chất hữu cơ Z. Công thức phân tử của Z là A. C4H6O2 B. C5H8O2 C. C4H8O3 D. C5H10O3 Câu 34. Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là: A. 4 B. 5 C. 6 D. 2 Câu 35. Xà phòng hóa hoàn toàn 0,15 mol este đơn chức E cần vừa đủ 150 ml dung dịch NaOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 31,8 gam rắn khan. E có công thức phân tử là A. C7H6O2 B. C8H8O2 C. C9H10O2 D. C10H10O2 Câu 36. Cho 7,2 gam một este đơn chức mạch hở tác dụng hết với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 43,2 gam Ag. Tên gọi của este là A. vinyl fomat. B. vinyl axetat. C. anlyl fomat. D. etyl fomat. Câu 37. Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X và este Y (được tạo từ axit X và metanol). Cho m gam hỗn hợp M tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng thu được 16,4 gam muối cacboxylat và 1,6 gam metanol. Giá trị của m tương ứng là A. 11,7. B. 12,7. C. 13,7. D. 14,5. Câu 38. X là một este đơn chức có thành phần phần trăm khối lượng C và H lần lượt là 60% và 8%. Khi cho 5 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, sau đó đem cô cạn dung dịch thì thu được 7,8 gam muối khan. Nếu cho muối này tác dụng với dung dịch HCl thì thu được chất hữu cơ không phân nhánh. X là: A. C5H8O2 B. Vinyl propionat C. Alyl axetat D. Este vòng no, mạch vòng chứa 5 nguyên tử C Câu 39. Cho hỗn hợp chứa 0,2 mol axit propanoic và 0,1 mol metyl axetat phản ứng với dung dịch chứa 0,25 mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đuợc bao nhiêu gam chất rắn? A. 31,7 gam. B. 26,6 gam. C. 27,3 gam. D. 30,3 gam. Câu 40. Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau. Đun nóng m gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và (m - 8,4) gam hỗn hợp hơi gồm hai anđehit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2. Cô cạn dung dịch Y thu được (m - 1,1) gam chất rắn. Công thức của hai este là A. HCOOCH=CHCH3 và CH3COOCH=CH2. B. CH3COOCH=CH2 và HCOOC(CH3)=CH2. C. C2H5COOCH=CH2 và CH3COOCH=CHCH3. D. C2H5COOCH=CH2 và CH3COOC(CH3)=CH2. 1-B
2-B
3-A
4-D
5-B
Đáp án 6-A 7-B
8-D
9-B
10-C Trang 3
11-A 21-B 31-A
12-B 22-D 32-C
13-C 23-A 33-C
14-A 24-B 34-A
15-D 25-A 35-C
16-C 26-D 36-A
17-C 27-A 37-B
18-A 28-C 38-D
19-C 29-A 39-C
20-B 30-C 40-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B
(1) là este hai chức, tạo bởi axit oxalic, ancol metylic và ancol etylic; (2) chứa một chức este và một chức axit; (3) là este hai chức, tạo bởi axit malonic và ancol metylic; (4) là este hai chức, tạo bởi etylen glicol, axit fomic và axit axetic. Câu 2: Chọn đáp án B Câu 3: Chọn đáp án A • Vì este no, mạch hở → độ bất bão hòa k = số π = số nhóm -COOH. 12 2 2 16 k 5 2 → thỏa mãn. C12H16O10 có số nhóm -COOH = 5, có độ bất bão hòa 10 2 2 20 k 1 2 C10H20O4 có số nhóm -COOH = 2, có độ bất bão hòa → loại. 11 2 2 16 k 4 2 C11H16O10 có số nhóm -COOH = 5, có độ bất bão hòa → loại. C13H15O13 có số O lẻ → tạp chức → loại. Câu 4: Chọn đáp án D công thức: pV = nRT. chú ý quy đổi trong HÓA HỌC: hằng số R = 0,082 ứng với p tính theo atm, T = 273 + t (độ K); V tính theo lít và n là số mol. ||→ nE = 1,4 × 1 ÷ 0,082 ÷ (273 + 106,4) = 0,045 mol → ME = 3,96 ÷ Ans = 88. 2 nhóm COO có M = 44 × 2 rồi nên T phải đơn chức → E là C4H8O2. E được tạo từ ancol metylic nên công thức của E là C2H5COOCH3. Vậy axit T là C2H5COOH → có tên là axit propionic. Câu 5: Chọn đáp án B Câu 6: Chọn đáp án A Câu 7: Chọn đáp án B Etyl butirat: C3H7COOC2H5 và etyl propionat: C2H5COOC2H5 có mùi dứa.. Câu 8: Chọn đáp án D Các đồng phân thỏa mãn là: C C C COOH;C C(C) COOH;CH 3COOC2 H 5 ;C2 H 5COOCH 3 (4) Câu 9: Chọn đáp án B A đúng B sai do phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch C đúng do este không có liên kết hidro với H2O như axit D đúng. Câu 10: Chọn đáp án C Este metyl metacrylat là este không no 1 nối đôi, đơn chức có cấu tạo CH2=C(CH3)-COOCH3 Vậy công thức phân tử của metyl metacrylat là C5H8O2 Câu 11: Chọn đáp án A CH3COOCH=CH2: vinyl axetat CH3COOCH2CH3: etyl axetat CH2=CHCOOCH3: metyl acrylat CH3COOCH3: metyl axetat Câu 12: Chọn đáp án B X tác dụng với H2SO4 đặc, sản phẩm sinh ra không có nguyên tố S, như vậy H2SO4 là chất xúc tác Trang 4
Dễ dàng nhận thấy, đây là phản ứng tách nước của ancol để tạo ete X : CH 3OH Câu 13: Chọn đáp án C Câu 14: Chọn đáp án A M X 2, 6875 32 86 C4 H 6 O 2 CTCT thỏa mãn: HCOOCH CH 2 CH 3 ;CH 3COOCH CH 2 (2) Câu 15: Chọn đáp án D Nhận thấy 4 este đều là este no đơn chức, mạch hở có công thức CnH2nO2 16.2 Chất Y có oxi chiếm 53,33% về khối lượng → MY = 0,5333 = 60 → Y có công thức HCOOCH3 → P gồm 2 2 ancol đơn chức đồng đẳng kế tiếp là CH3OH và C2H5OH Vậy este có có phân tử khối lớn nhất có công thức CH3COOC2H5 Câu 16: Chọn đáp án C trong T: mC : mH = 8 : 1 → số C : số H = 8 ÷ 12 = 2 : 3. ||→ T có dạng C2nH3nOm. este T no, mạch hở nên: 3n = 2 × 2n + 2 – m ||→ m – n = 2. Axit mạch không phân nhánh (⇄ có không quá 2 nhóm chức), ancol đơn chức → este có không quá 2 nhóm chức → m ≤ 4; m chẵn nên m = 2 hoặc m = 4. m = 2, n = 0 → loại; m = 4 → n = 2 → T là C4H6O4 → ok.! khi đó, T chỉ có 2 πC=O Câu 17: Chọn đáp án C ♦ định lượng: Y là este đơn chức, mạch hở chứa hai liên kết pi (π) ||→ CTPT của Y có dạng CnH2n – 2O2. Giả thiết mC = 8mH ||→ nC : nH = 2 : 3 ⇄ n : (2n – 2) = 2 : 3 → n = 4 → Y là C4H6O2. ♦ Thủy phân Y + NaOH → muối của axit cacboxylic + ancol no ||→ CTCT của Y là CH2=CHCOOCH3; danh pháp: metyl acrylat Câu 18: Chọn đáp án A Ta thấy đáp án A là công thức đúng của X Br2 NaOH du C2 H 5COOCH 2 CH CH 2 C2 H 5COOCH 2 CHBrCH 2 Br C2 H 5COONa NaBr glixerol Câu 19: Chọn đáp án C nH2=a mol => X có 2 nhóm chức có thể tác dụng với Na nNaOH = a mol => X chỉ có 1 nhóm OH phenol hoặc 1 nhóm cacboxylic Từ đó suy ra X là C(có 2 nhóm -OH trong đó có 1 nhóm phenol) Câu 20: Chọn đáp án B X là este đơn chức nên tối đa 1 mol X thủy phân cho sản phẩm + AgNO3/NH3 thu 4 mol Ag. Xét: ♦ nếu 1 mol X ⇄ 2 mol Ag ||→ từ 0,48 mol Ag → có 0,24 mol X → MX = 43 → không có X thỏa mãn. ♦ Nếu 1 mol X ⇄ 4 mol Ag; tương tự có MX = 86 → X là HCOOCH=CHCH3 ||→ thấy ngay A, C, D đúng. riêng đáp án B sai, chú ý ancol anlylic là CH2=CH-CH2OH. Câu 21: Chọn đáp án B m m n C2 H5OH n CH3COOH 46 72 hiệu suất tính theo axit m m n C2 H3COOC2 H5 H 100 *100 72 m 100 72 % Câu 22: Chọn đáp án D CH 3COOH C2 H 5OH ⇌ CH 3COOC2 H 5 H 2 O 11 n muoi 0,125 88 n C2 H5OH 0,3 Trang 5
0,125 41, 67% 0,3 Câu 23: Chọn đáp án A 17, 6 n CO2 0, 4 44 5, 4 n H2O 0,3 18 C x H y O 4 O 2 CO 2 H 2 O H
Bảo toàn nguyên tử oxi 2n O2 2n CO2 n H2O 4n X n O2 0,35 V 7,84 Câu 24: Chọn đáp án B Để ý kĩ ta sẽ thấy vinyl axetat, metyl acrylat là một chất :) chất còn lại metyl axetat Đơn giản gọi x, y là số mol 4x 3y 0,15 x 0, 03, y 0, 01 86x 74y 3,32 0, 01 25 B Phần trăm số mol của metyl axetat trong X là 0, 01 0, 03 Câu 25: Chọn đáp án A Nhận thấy este no đơn chức , mạch hở có công thức tổng quát là CnH2nO2 Khi đốt este luôn cho nCO2 = nH2O = x mol Ta có mbình tăng = mCO2 + mH2O = 6,2 → 44x + 18x = 6,2 → x = 0,1 mol Vậy mCO2 = 4,4 gam, mH2O = 1,8 gam Câu 26: Chọn đáp án D Vì este no đơn chức mạch hở nên có cùng công thức phân tử dạng CnH2nO2 Khi đốt cháy este no đơn chức mạch hở → nCO2 = nH2O = 0,2 mol → V = 4,48 lít. Câu 27: Chọn đáp án A • nO2 = 1,305 mol; nCO2 = 1,05 mol. Vì hhX gồm 2 este của 2 axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng: R'COOR và R''COOR → hhX gồm 2 este cũng thuộc 1 dãy đồng đẳng. Theo BTKL: mH2O = 20,1 + 1,305 x 32 - 46,2 = 15,66 gam → nH2O = 0,87 mol. Theo BTNT O: nX = (1,05 x 2 + 0,87 - 1,305 x 2) : 2 = 0,18 mol. Ta có: số C trung bình = 1,05 : 0,18 ≈ 5,83 → hhX gồm C5 và C6. Vì nCO2 > nH2O → hh este không no, đơn chức. Dựa vào đáp án → hhX gồm C5H8O2 và C6H10O2 Câu 28: Chọn đáp án C 1,904.32 1, 62 22, 4 n CO2 n H2O 0, 07 44 18 Đốt este no đơn chức nên 1, 62 0, 07(12 2) n este 0, 02 M este 81 32 Do 2 este đồng đăng kế tiếp nên CTPT của 2 este là C4H8O2 và C3H6O2. Câu 29: Chọn đáp án A đốt m gam E + 0,36 mol O2 –––to–→ 0,32 mol CO2 + 0,16 mol H2O. E đơn chức nên E chứa 2 nguyên tố oxi trong công thức phân tử, theo đó bảo toàn nguyên tố O có: 2nE + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O → nE = 0,04 mol. ||→ số C = 0,32 ÷ 0,04 = 8; số H = 0,16 × 2 ÷ 0,04 = 8 → CTPT của E là C8H8O2. ||→ Công thức cấu tạo hai este trong E là CH3COOC6H5, HCOOC6H4CH3. (►chú ý vào: "nguyên tử oxi liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon ở vòng benzen"). Trang 6
Câu 30: Chọn đáp án C Đốt m gam X + 0,35 mol O2 –––to–→ 0,3 mol CO2 + 0,3 mol H2O. Nhận xét: nCO2 = nH2O = 0,3 mol → X gồm hai este no, đơn chức dạng CnH2nO2. Bảo toàn nguyên tố O có: nO trong X + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O → nX = ½.nO trong X = 0,1 mol. ||→ Số nguyên tử C = nCO2 ÷ nX = 0,3 ÷ 0,1 = 3 → X là C3H6O2. ||→ Hai este trong X gồm HCOOC2H5 và CH3COOCH3. Câu 31: Chọn đáp án A Câu 32: Chọn đáp án C n C7 H6O3 0, 2, n OH du n H 0, 2 n OH 0, 6 3n X X : HCOOC6 H 4 OH Z : 0, 2HCOO ;0,8Na ;0,1SO 24 , 0, 2C6 H 4 O 22 m Z 0, 2 45 0,8 23 0,1 96 0, 2 108 58, 6(g) Câu 33: Chọn đáp án C m X m NaOH m Y Như vậy, đây là este vòng 3, 44 MX 86 C4 H 6 O 2 0, 04
NaOH H CH 2 OHCH 2 CH 2 COONa CH 2 OHCH 2 CH 2 COOH C4 H8O3 Ta có: C4 H 6 O 2 Câu 34: Chọn đáp án A Ta có nNaOH = 0,3 mol Nhận thấy nX : nNaOH = 1:2 mà X là este đơn chức → X là este của phenol → nH2O = nX = 0,15 mol Bảo toàn khối lượng → mX = 29,7 + 0,15.18 - 12 = 20,4 gam → MX = 136 (C8H8O2) Các đồng phân thỏa mãn là HCOOC6H4CH3 (o,p,m) và CH3COOC6H5 Câu 35: Chọn đáp án C Số mol NaOH phản ứng lớn gấp 2 lần số mol este nên este là este của phenol Bảo toàn khối lượng: m este 31,8 0,15.18 0,3.40 22,5 M 150 C9 H10 O 2 Câu 36: Chọn đáp án A n Ag 0, 4
Nhận xét: Sản phẩm thủy phân của este đơn chức, mạch hở nếu tác dụng với AgNO3/NH3 thì phản ứng theo tỉ lệ 1:2 Nếu chỉ có 1 sản phẩm phản ứng với AgNO3/NH3 thì n X 0, 2 M X 36 (không thỏa mãn) Nếu cả 2 sản phẩm đều phản ứng với AgNO3/NH3 thì n X 0,1 M X 72(C3 H 4 O 2 ) Công thức của X: HCOOCH CH 2 Câu 37: Chọn đáp án B axit X có dạng RCOOH thì este Y có dạng RCOOCH3. ( theo giả thiết ). phản ứng vừa đủ: (X, Y) NaOH vuadu RCOONa CH 3OH H 2 O từ số mol NaOH = 0,2 mol và gt khối lượng, ta có: m muoi 16, 4, n muoi n NaOH 0, 2 M 82 R 82 23 44 15 Vậy axit là: CH 3COOH . mặt khác: n este n ancol 1, 6 32 0, 05mol n axit 0, 2 0, 05 0,15mol Vậy, khối lượng của hỗn hợp ban đầu là: m 0, 05 74 0,15 60 12, 7gam Câu 38: Chọn đáp án D Gọi CTPT của X là C x H y O z x:y:z
60 8 32 : : 5:8: 2 12 1 16
Vì X là este đơn chức nên CTPT X là C5 H8O 2 Trang 7
nX
5 100
7,8 156 0, 05 Khối lượng mol của muối là : Ta thấy M=100+56. Không có sự giải phóng ancol, mà toàn bộ phân tử KOH đều được cộng vào este. Do đó X là este vòng no, có 5C Câu 39: Chọn đáp án C Ưu tiên phản ứng trung hoà trước, phản ứng xà phòng hoá xảy ra sau: 0,2 mol KOH phản ứng với axit propanoic, còn 0,05 mol phản ứng với este Sau phản ứng, cô cạn được chất rắn là: C2H5COOK: 0,2 mol, CH3COOK: 0,05 mol Khối lượng chất rắn là 0, 2.(29 44 39) 0, 05.(15 44 39) 27,3 Câu 40: Chọn đáp án A Ta có : m + 0,3 × 40 = m - 8,4 + m - 1,1. m = 21,5 gam. Mtrung bình andehit = 52,4. Hai andehit là CH3CHO ( M = 44) và C2H5CHO (M = 59). Lập hpt ta tính được nCH3CHO = 0,11 mol, nC2H5CHO = 0,14 mol. nX = 0,11 + 0,14 = 0,25 mol. ⇒ mNaOH dư = (0,3 - 0,25) × 40 = 2 gam. 18, 4 mmuối = mrắn - mNaOH dư = 21,5 - 1,1 - 2 = 18,4 gam. Mmuối = 0, 25 = 73,6. Hai muối là HCOONa (M = 68) và CH3COONa (M = 82). Vậy 2 este là HCOOCH=CH-CH3 và CH3COOCH=CH2. Đáp án A. M
Trang 8
3. Bài kiểm tra este số 3 Câu 1. Phát biểu đúng là A. Phenol phản ứng được với dung dịch NaHCO3. B. Phenol phản ứng được với nước brom. C. Vinyl axetat phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra ancol etylic. D. Thuỷ phân benzyl clorua thu được phenol. Câu 2. Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước B. Metyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic C. Metyl axetat là đồng phân của axit axetic D. Poli (metyl metaccrylat) được dùng làm thủy tinh thủy cơ Câu 3. Metyl acrylat có công thức phân tử là A. C5H8O2. B. C3H6O2. C. C4H8O2. D. C4H6O2. Câu 4. Cho công thức cấu tạo các este đồng phân có cùng công thức phân tử C8H8O2:
Este chứa gốc benzoat là A. (4). B. (2). C. (3). D. (1). Câu 5. Este (X) được tạo thành từ axit axetic và ancol metylic có công thức phân tử là A. C3H6O2 B. C4H8O2 C. C2H4O2 D. C4H10O2 Câu 6. Este C4H8O2 được tạo bởi ancol metylic thì có công thức cấu tạo là: A. HCOOC3H7 B. CH3COOC2H5 C. C2H5COOCH3 D. C2H3COOCH3 Câu 7. Phân tích este X người ta thu được kết quả: %C = 40 và %H = 6,66. Este X là A. metyl axetat. B. metyl acrylat. C. metyl fomat. D. etyl propionat. Câu 8. Một số este có mùi thơm hoa quả, không độc. Cho biết etyl butirat và isoamyl axetat lần lượt có mùi A. Chuối chín và mùi táo. B. Táo và mùi hoa nhài. C. Đào chín và mùi hoa nhài. D. Dứa và mùi chuối chín. Câu 9. Thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 23. Tên của X là A. etyl axetat. B. Metyl axetat. C. metyl propionat. D. propyl fomat. Câu 10. Cho este X có đặc điểm sau: - Đốt cháy hoàn toàn X có số mol CO2 và H2O bằng nhau. - Thủy phân X trong môi trường axit được chất Y (Y tham gia phản ứng tráng bạc) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng nửa số nguyên tử cacbon trong X). Phát biểu không đúng là A. Chất X thuộc loại este no, đơn chức. B. Chất Y tan vô hạn trong nước. C. Đun Z vơi H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken. D. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O. Câu 11. Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức của ba muối đó là: A. CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa. B. HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa. C. CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa. D. CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa. Câu 12. Đun nóng hỗn hợp axit oxalic với hỗn hợp ancol metylic, ancol etylic (có mặt H2SO4 đặc xúc tác) có thể thu được tối đa bao nhiêu hợp chất hữu cơ có chứa chức este ? A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Trang 1
Câu 13. Thực hiện phản ứng este hoá giữa axit ađipic (HOOC-(CH2)4-COOH) với ancol đơn chức X thu được hai hợp chất có chứa chức este Y1 và Y2 trong đó Y1 có công thức phân tử là C8H14O4. Công thức của X là A. C3H5OH. B. CH3OH. C. CH3OH hoặc C2H5OH. D. C2H5OH. Câu 14. Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là: A. CH3COOC2H5. B. HCOOC2H5. C. CH3COOCH3. D. C2H5COOH. Câu 15. X là một este no, đơn chức mạch hở có tỉ khối hơi đối với nito oxit là 3,4. Nếu đem đun m gam este X với 1 lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được m1 gam muối. Nếu đem đun m gam este với 1 lượng vừa đủ dung dịch KOH thu được m2 gam muối. Biết m1 < m < m2. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. C2H5COOCH3 B. CH3COOC3H7 C. HCOOCH(CH3)2 D. C2H5COOC2H5. Câu 16. Một chất hữu cơ A có CTPT C3H6O2 thỏa mãn: A tác dụng được dd NaOH đun nóng và dd AgNO3/NH3,t0.Vậy A có CTCT là: A. HOC-CH2-CH2OH B. H-COO- C2H5 C. CH3-COO- CH3 D. C2H5COOH Câu 17. Cho X1, X2, X3 là ba chất hữu cơ có phân tử khối tăng dần. Khi cho cùng số mol mỗi chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì đều thu được Ag và muối Y, Z. Biết rằng: (a) Lượng Ag sinh ra từ X1 gấp hai lần lượng Ag sinh ra từ X2 hoặc X3. (b) Y tác dụng với dung dịch NaOH hoặc HCl đều tạo khí vô cơ. Các chất X1, X2, X3 lần lượt là A. HCHO, CH3CHO, HCOOCH3 B. HCHO, HCOOH, HCOOCH3 C. HCHO, HCOOH, HCOONH4 D. HCHO, CH3CHO, C2H5CHO Câu 18. Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC. X1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na. Công thức cấu tạo của X1 và X2 lần lượt là: A. CH3-COOH, CH3-COO-CH3. B. (CH3)2CH-OH, H-COO-CH3. C. H-COO-CH3, CH3-COOH. D. CH3-COOH, H-COO-CH3. Câu 19. Cho sơ đồ chuyển hóa: C3H4O2 + NaOH → X + Y; X + H2SO4 → Z + T. Biết X; Y; Z là các chất hữu cơ; Y; Z đều thực hiện đựơc phản ứng tráng bạc. Hai chất Y và Z là A. CH3CHO và HCOONa. B. HCOOH và CH3CHO. C. HCHO và HCOOH. D. CH3CHO và HCOOH. ID: 91704 Câu 20. Hợp chất hữu cơ C4H7O2Cl khi thuỷ phân trong môi trường kiềm được các sản phẩm trong đó có hai chất có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của chất hữu cơ là: A. HCOOCHCl-CH2-CH3. B. CH3-COO-CH2-CH2Cl. C. HCOO-CH2-CHCl-CH3. D. HCOOC(CH3)Cl-CH3. Câu 21. Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2 M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn có khối lượng là A. 3,28 gam. B. 8,2 gam. C. 9,1 gam. D. 10,94 gam. Câu 22. Cho các ứng dụng: (1) Dùng làm dung môi (2) Dùng để tráng gương (3) Dùng làm nguyên liệu sản xuất chất dẻo, dùng làm dược phẩm (4) Dùng trong công nghiệp thực phẩm Những ứng dụng nào là của este A. 1, 2, 3 B. 1, 2, 4 C. 1, 3, 4 D. 2, 3, 4 Câu 23. Cho 4,2 gam este no, đơn chức mạch hở tác dụng đủ NaOH thu 4,76 gam muối. Axít tạo ra este là A. HCOOH. B. C2H5COOH. C. C3H7COOH. D. CH3COOH. Câu 24. 10,4 g hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 gam dung dịch NaOH 4%. Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp bằng A. 57,7 % B. 88 % C. 22 % D. 42,3 % Trang 2
Câu 25. Cho m gam hỗn hợp X gồm HCOOCH=CH2; CH3COOH; OHC-CH2-CHO phản ứng với lượng dư Cu(OH)2 trong NaOH đun nóng, thu được tối đa 36 gam kết tủa đỏ gạch. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 0,28 lít khí H2. Giá trị của m là A. 10,5. B. 15,0. C. 15,9. D. 19,5. Câu 26. Cho 0,86 gam este đơn chức A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, cô cạn dung dịch sau phản ứng được 0,94 gam chất rắn. Vậy A là A. C2H3COOCH3. B. CH3COOC2H3. C. HCOOC3H5. D. CH3COOCH3. Câu 27. Cho phản ứng este hóa giữa 3 gam axit axetic và 3,22 gam ancol etylic thu được 3,52 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa trên là: A. 65% B. 72% C. 80% D. 75% Câu 28. Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam một este đơn chức được tạo ra từ axit no và ancol không no đều mạch hở cần 5,04 lit oxi ở đktc. Công thức cấu tạo của este là A. HCOO-CH=CH2. B. CH3COO-CH2CH=CH2. C. CH3COO-CH=CH2. D. HCOO-CH2CH=CH2. Câu 29. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một este X (chứa C, H, O) đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc) thu được 6,72 lít khí CO2 (ở đktc) và 3,6 gam H2O. Giá trị của V là A. 4,48 lít B. 6,72 lít C. 2,24 lít D. 8,96 lít Câu 30. Đốt cháy hoàn toàn 7,3 gam một axit no, đa chức mạch hở thu được 0,3 mol CO2 và 0,25 mol H2O. Cho 0,2 mol axit trên tác dụng với ancol etylic dư có xúc tác H2SO4 đặc. Khối lượng este thu được là (giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%) A. 37,5 gam. B. 28,6 gam. C. 34,7 gam. D. 40,4 gam. Câu 31. Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O. Công thức phân tử của este là A. C4H8O4 B. C4H8O2 C. C2H4O2 D. C3H6O2 Câu 32. Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở A và B (với MB = MA + 28). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần vừa đủ 8,4 lít O2 (ở đktc) thu được 6,72 lít CO2 (ở đktc) và 5,4g H2O. Số đồng phân của este A là: A. 1 B. 4 C. 3 D. 2 Câu 33. Cho 7,2 gam một este đơn chức mạch hở tác dụng hết với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 43,2 gam Ag. Tên gọi của este là: A. vinyl fomat B. vinyl axetat C. anlyl fomat D. etyl fomat Câu 34. Một este hữu cơ đơn chức có thành phần khối lượng mC : mO = 9 : 8. Cho este trên tác dụng với một lượng dd NaOH vừa đủ thu được một muối có khối lượng bằng 41/37 khối lượng este. CTCT este đó là A. HCOOCH=CH2 B. HCOOC≡CH C. HCOOC2H5 D. CH3COOCH3 ID: 60791 Câu 35. Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2. Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối. Công thức của X là A. HCOOC(CH3)=CHCH3. B. CH3COOC(CH3)=CH2. C. HCOOCH2CH=CHCH3. D. HCOOCH=CHCH2CH3. Câu 36. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm hai este có công thức phân tử lần lượt là C3H6O2 và C3H4O2. Toàn bộ sản phẩm sinh ra được hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong thấy có 45 gam kết tủa và khối lượng dung dịch nước vôi trong tăng 7,2 gam so với ban đầu. khối lượng nước sinh ra do phản ứng cháy là A. 7,2 gam. B. 15,5 gam. C. 52,2 gam. D. 12,6 gam. Câu 37. Đốt cháy hoàn toàn 0,99 gam hỗn hợp hai este đồng phân của nhau, đều tạo bời axit no đơn chức và ancol no đơn chức. Sản phẩm cháy cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy sinh ra 4,5 gam kết tủa. Hai este đó là A. HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B. CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3 D. HCOOC4H9 và C2H5COOC2H5 C. HCOOC3H7 và CH3COOC3H5
Trang 3
Câu 38. Hai chất hữu cơ X và Y đều đơn chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hỗn hợp X và Y cần 8,96 lít oxi (đktc) thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ VCO2 : VH2O = 1 : 1 (đo ở cùng điều kiện). Công thức đơn giản của X và Y là A. C4H8O B. C2H4O C. C3H6O D. C5H10O Câu 39. Đun 0,08 mol hỗn hợp H gồm hai axit hữu cơ chức X, Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY) với một lượng dư ancol metylic thu được 2,888 gam hỗn hợp este với hiệu suất 50% tính từ X và 40% tính từ Y. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là A. HCOOH và CH3COOH. B. CH3COOH và CH3CH2COOH. C. CH2=CHCOOH và CH2=C(CH3)COOH. D. CH3CH2COOH và CH3CH2CH2COOH. Câu 40. Hỗn hợp X gồm axit fomic và axit axetic (tỉ lệ mol 1 : 1). Lấy 6,36 gam X tác dụng với 6,9 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4) thu được 7,776 gam hỗn hợp este, hiệu suất của các phản ứng este hoá bằng nhau. Hiệu suất của phản ứng este hoá là A. 64%. B. 80% C. 75% D. 70% Đáp án 1-B 2-C 3-D 4-A 5-A 6-C 7-C 8-D 9-A 10-C 11-A 12-C 13-C 14-C 15-D 16-B 17-C 18-D 19-D 20-A 21-A 22-C 23-A 24-D 25-A 26-A 27-C 28-D 29-B 30-D 31-C 32-D 33-A 34-D 35-A 36-D 37-B 38-C 39-B 40-B LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B A sai, phenol không phản ứng với dung dịch NaHCO3 B đúng, phenol phản ứng được với nước brom thu được kết tủa màu trắng C sai, vinyl axetat phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra anđehit axetic D sai, thủy phân benzyl clorua thu được ancol benzylic Câu 2: Chọn đáp án C Câu 3: Chọn đáp án D metyl là gốc ankyl CH3–; acrylat là gốc CH2=CHCOO–. ||→ metyl acrylat là este CH2=CH-COOCH3 ⇄ CTPT là C4H6O2. Chọn D. ♠. Câu 4: Chọn đáp án A Danh pháp của các hợp chất hữu cơ tương ứng là: (1): HCOOCH2C6H5 có tên là benzyl fomat. (2): CH3COOC6H5 có tên là phenyl axetat. (3): HCOOC6H4CH3 có tên là 4-metylphenyl fomat. (4): CH3OCO-C6H5 có tên là metyl benzoat. Đọc yêu cầu → este chứa gốc benzoat là (4) Câu 5: Chọn đáp án A Este (X) được tạo thành từ axit axetic và ancol metylic có CT là: CH3COOCH3. → CTPT: C3H6O2 Câu 6: Chọn đáp án C Este C4H8O2 được tạo bởi ancol metylic thì có CTCT là C2H5COOCH3 Câu 7: Chọn đáp án C %O = 100 - 40 - 6,66 = 53,34%. 40 6, 66 53,34 nC : nH : nO = 12 : 1 : 16 = 3,33 : 6,33 : 3,33 = 1 : 2 : 1 Suy ra, este là C2H4O2. HCOOCH3 Câu 8: Chọn đáp án D Một số este thường có mùi thơm cần nhớ Mùi chuối chín : isoamyl axetat CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 Mùi dứa: etyl butirat CH3CH2CH2COOC2H5 Mùi táo: etyl isovalerat (CH3)2CHCH2COOC2H5 Mùi hoa nhài: benzyl propionat CH3–CH2–COOCH2C6H5 Câu 9: Chọn đáp án A Đặt este X C4H8O2 có CTCT dạng RCOOR' ( với MR+MR'= 44). Trang 4
RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH. MZ = 23.2= 46. Vậy Z là C2H5OH hay MR'=29.→ MR= 44-29=15 ( CH3). CTCT của X là CH3COOC2H5.Tên gọi X là etyl axtetat. Câu 10: Chọn đáp án C X có nCO2=nH2O nên X là este no, đơn chức Y tham gia tráng bạc nên Y phải là HCOONa. Như vậy, X có 2 nguyên tử C, suy ra Z là CH3OH Dễ thấy, đáp án C sai do CH3OH không tham gia tách H2O tạo anken Câu 11: Chọn đáp án A 10 2 2 14 k 4 2 • C10H14O6 có độ bất bão hòa Vì X là trieste nên trong mạch còn một nối đôi → loại B, C. Vì ba muối không có đồng phân hình học → loại D. Câu 12: Chọn đáp án C Các chất thu được HOOC COOCH 3 HOOC COOC2 H 5 CH 3OOC COOCH 3 C2 H 5OOC COOC2 H 5 CH 3OOC COOC2 H 5 Câu 13: Chọn đáp án C Như vậy Y1 và Y2 có thể là este 2 chức hoặc là tạp chức của etse và axit. * Nếu Y1 là este 2 chức thì có CT là: CH 3OOC (CH 2 ) 4 COOCH 3 ancol là CH 3OH * Nếu Y1 là tạp chức của este và axit thì có CT là: HOOC (CH 2 ) 4 COOC2 H 5 ancol là C2 H 5OH Câu 14: Chọn đáp án C Thu được muối CH 3COONa nên X là este của axit axetic, do đó X là metyl axetat (CH 3COOCH 3 ) Câu 15: Chọn đáp án D MX = 102 X : RCOOR' + NaOH → RCOONa ; RCOOR' + KOH → RCOOK m1 < m < m2 → 23 < R' < 39 → R' : 29 → X : C2H5COOC2H5 Câu 16: Chọn đáp án B Phân tích: HCOOC2H5 là este của axit fomic nên tác dụng được với ding dịch NaOH đun nóng và dung dịch AgNO3/NH3. Câu 17: Chọn đáp án C Từ (a) => X1 phải phản ứng tạo số mol Ag gấp 4 lần số mol X1 X1 lại có M nhỏ nhất => HCHO tạo muối (NH4)2CO3 Vì phản ứng chỉ tạo 2 muối, 1 muối chắc chắn là NH4NO4 (từ AgNO3) => X2 hoặc X3 phải tạo ra muối (NH4)2CO3 => Phải là HCOONH4 và HCOOH. Câu 18: Chọn đáp án D • X1 có khả năng phản ứng với Na, NaOH, Na2CO3 → X1 là axit hữu cơ → X là CH3COOH. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng với Na → X2 là este → HCOOCH3. Câu 19: Chọn đáp án D HCOOCH CH 2 NaOH HCOONa CH 3CHO H 2 O 2HCOONa H 2SO 4 2HCOOH Na 2SO 4 Có D thỏa mãn Câu 20: Chọn đáp án A Trang 5
Do thu được tới 2 chất có khả năng tráng gương nên thủy phân chất trên chắc chắn thu được andehit và axit tạo este phải là HCOOH Như vậy, công thức của chất hữu cơ là: HCOOCHCl C2 H 5 Câu 21: Chọn đáp án A n este 0,1 n NaOH 0, 04 m muoi 0, 04 m chatran 0, 04.82 3, 28 Câu 22: Chọn đáp án C Các este có khả năng hòa tan nhiều chất hữu cơ → làm dung môi → 1 đúng Các este thường có mùi thơm được dùng trong công nghiệp thực phẩm → 4 đúng Một số este ví dụ như asprin ( este của axit salixylic )được dùng làm thuốc chữa bệnh đau đầu → 3 đúng Trong công nghiệp chất được dùng để tráng gương là glucozo. Câu 23: Chọn đáp án A RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH. Ta có mmuối > meste. MRCOONa > MRCOOR1. MNa = 23 > MR1. r1 là CH3-. 4, 76 4, 2 Theo định luật tăng giảm khối lượng: nRCOOCH3 = 23 15 = 0,07 mol. 4, 2 MRCOOCH3 = MR + 59 = 0, 07 = 60. MR = 1. Vậy este là HCOOCH3. Đáp án D Câu 24: Chọn đáp án D nNaOH = 0,15 mol. Lập hpt ta tính được nCH3COOH = 0,1 mol. nCH3COOCH2CH3 = 0,05 mol. %CH3COOCH2CH3 = 0,05 * 88 / 10,4 = 42,3 %. Câu 25: Chọn đáp án A Chỉ có Ch3COOH tác dụng với Na. n CH3COOH 0, 025 Ta thấy HCOOCH=CH2 khi cho vào NaOH thì sẽ phản ứng và thành HCOONa và CH3CHO đều có khả năng tác dụng với Cu(OH)2. Nói tóm lại, cả HCOOCH=CH2 và OHC-CH2-CHO đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra Cu2O theo tỉ lệ 1:2 36 nX 0,125 2.144 Do cả HCOOCH=CH2 và OHC-CH2-CHO đều có chung công thức phân tử nên: m 0, 025.60 0,125.72 10,5 Câu 26: Chọn đáp án A R1COOR 2 NaOH R1COONa R 2 OH Khối lượng muối thu được lớn hơn khối lượng este phản ứng nên R2 < 23 Suy ra, R2 chỉ có thể là CH3 Vậy, A là C2 H 3COOCH 3 Câu 27: Chọn đáp án C CH 3COOH C2 H 5OH ⇌ CH 3COOC2 H 5 H 2 O 3,52 n muoi 0, 04 88 n CH3COOH 0, 05 n C2 H5OH 0, 07 0, 04 H 80% 0, 05 Câu 28: Chọn đáp án D Vì este đơn chức được tạo từ axitno và rượu không no nên loại A,C Trang 6
Gọi este có công thức đó là Cn H (2n 2) O 2 2n n 1 2 Cn H (2n 2) O 2 O 2 nCO 2 (n 1)H 2 O 2 4,3 n O2 0, 225 .(3n 3) 0, 45 n 4 14n 30 Câu 29: Chọn đáp án B Ta có nCO2 = 0,3 mol, nH2O = 0,2 mol Vì X là este đơn chức → nO(X) = 0,1.2 = 0,2 mol n CO2 n H2O 2nO X 2.0,3 0, 2 0, 2 2 2 Bảo toàn nguyên tố O → nO2 = = = 0,3 mol Câu 30: Chọn đáp án D 7,3 0, 25.2 0,3.12 nO 0, 2 16 Giả sử có n nhóm COOH 0, 2(n 1) (n 1)n axit n CO2 n H2O 0, 05 n 2 2.n 7,3 MX 146 HOOC [CH 2 ]4 COOH 0, 2 : (2n) Khối lượng este thu được: m 0, 2.(29 44 14.4 44 29) 40, 4 Câu 31: Chọn đáp án C n CO2 n H2O 0, 26 Như vậy, este là no, đơn chức Gọi công thức este là CnH2nO2 7,8n n CO2 0, 26 n 2 C2 H 4 O 2 14n 32 Câu 32: Chọn đáp án D Số mol Oxi trong X: n O 0,3.2 0,3 0, 75 0,15 n n CO2 n H2O n X O 0, 075 2 Do 2 este là no, đơn chức. 0,3 C 4 0, 075 Số nguyên tử C trung bình: Do đó, 2 este sẽ có 3 và 5 C trong phân tử. A có công thức là C3H6O2. Các đồng phân este thỏa mãn. HCOOC2 H 5 ; CH 3COOCH 3 Câu 33: Chọn đáp án A Bài này phải nhạy chút. Chú ý đáp án A sau thủy phân cho hỗn hợp tráng bạc tỉ lệ 1 : 4, đáp án B, C, D thì cùng tỉ lệ 1 : 2. ( cẩn thận nhớ chỗ anlyl là : C=C-C-... ) Như vậy, nếu B, C, D có 1 đáp án đúng thì: 1 n este .n Ag 43, 2 108 2 0, 2mol M 7, 2 0, 2 36 2 Không có este nào thỏa mãn cả. B, C, D ko đúng thì dĩ nhiên A đúng. và muốn chắc chắn, bạn chỉ cần thử là thấy ngay. Câu 34: Chọn đáp án D n C : n O 0, 75 : 0,5 3 : 2 Do este đơn chức nên sẽ có 3C và 2O Theo đề bài, cho 37 gam este trên tác dụng với NaOH vừa đủ thu được 41 gam muối Trang 7
Do khối lượng muối thu được nhiều hơn este nên este được tạo từ CH3 Như vậy, công thức este là: CH 3COOCH 3 Câu 35: Chọn đáp án A 5 nX 0, 05 100 3, 4 M muoi 68 HCOONa 0, 05 Chất hữu cơ thu được không làm mất màu nước Brom nên nó phải là xeton. Vậy, công thức của X là HCOOC(CH3)=CHCH3. Câu 36: Chọn đáp án D n CO2 0,3.3 0,9 Khối lượng tăng: m CO2 m H2O m CaCO3 7, 2 m H2O 7, 2 45 0,9.44 12, 6 Câu 37: Chọn đáp án B Gọi este là CnH2nO2 0,99 0, 045.12 0, 045.2 0, 045 n este 0, 01125 n 4 32 0, 01125 Trong 4 đáp án thì chỉ có đáp án B thỏa mãn Câu 38: Chọn đáp án C Bảo toàn khối lượng: m CO2 m H2O m X m O2
5,8 0, 4.32 0,3 62 0,3.3 0, 4.2 nO 0,1 1 C : H : O 0,3 : 0, 6 : 0,1 3 : 6 :1 Câu 39: Chọn đáp án B ► Cách 1: gọi phân tử khối của X là M thì của Y là M + 14 (M ≥ 46). ta có hệ phương trình: . Chặn khoảng giá trị của M: 4(x + y)M + 112(x + y) < 28,88 (do Mx ≥ 46x)→ M < 62,25 5(x + y)M + 66(x + y) > 28,88 (do - My < - 46y) → M > 59. Như vậy, chỉ duy nhất M = 60 ứng với axit axetic CH3COOH thỏa mãn → còn lại là C2H5COOH. Do đó đáp án đúng cần chọn là B. ♦ ► Cách 2: Cách nhanh nhất và không phải nghĩ nhiều nhất là thay 4 đáp án và thử. gọi số mol X là x mol và Y là y mol. lập hệ số mol và khối lượng este ta có: . Thay 4 đáp án + bấm máy thấy chỉ TH đáp án B cho nghiệm dương tròn đẹp, x = y = 0,04 mol. Câu 40: Chọn đáp án B 46 60 n HCOOH n CH3COOH RCOOH 53 R 8 2 6,36 nX 0,12; n C2 H5OH 0,15 n este n axit 53 7, 776 m RCOOC2 H5 (lt ) 0,12 (8 44 29) 9, 72 H 100 80 9, 72 n CO2 n H2O
Trang 8