TÀI LIỆU HÓA HỌC ÔN THI THPTQG
vectorstock.com/3167070
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Hóa hữu cơ lớp 12 ôn thi THPTQG 2020 - Lý thuyết, bài tập, bài kiểm tra Cacbohiđrat có lời giải chi tiết PDF VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
1.1. Khái niệm Câu 1. Trong phân tử cacohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức A. ancol. B. axit cacboxylic. C. anđehit. D. amin. Câu 2. Tinh bột và xenlulozơ là A. monosaccarit. B. đisaccarit. C. đồng đẳng. D. Polisaccarit. Câu 3. Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có: A. nhóm thuộc chức (=C=O). B. nhóm (-OH). C. nhóm (-COOH). D. nhóm chức (-CHO). Câu 4. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m. Chất nào sau đây thuộc loại cacbohiđrat? A. Triolein. B. Glixerol. C. Xenlulozơ. D. Vinyl axetat. Câu 5. Chất nào sau đây không thuộc loại cacbohiđrat là A. glyxin. B. glucozơ. C. saccarozơ. D. xenlulozơ Câu 6. Các phân tử cacbohiđrat như glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có chứa nhóm chức của A. este. B. axit cacboxylic. C. anđehit. D. ancol. Câu 7. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là A. Cn(H2O)m B. CnH2O C. CxHyOz D. R(OH)x(CHO)y Câu 8. Cho các chất sau: (1) glucozơ, (2) fructozơ, (3) saccarozơ, (4) etylen glicol, (5) tristearin. Số chất thuộc loại saccarit là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 9. Fuctozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fuctozơ là A. C12H22O11. B. (C6H10O5)n. C. C6H12O6. D. C2H4O2. Câu 10. Các chất đồng phân với nhau là A. glucozơ và fructozơ. B. tinh bột và xenlulozơ. C. saccarozơ và glucozơ. D. saccarozơ và fructozơ. Câu 11. Tiến hành thí nghiệm đun nóng glucozơ với bột CuO dư để phân tích định tính các nguyên tố thành phần. Dung dịch chất nào được dùng để nhận ra sản phẩm có khí CO2, qua đó chứng tỏ glucozơ có chứa nguyên tố C? A. Ca(OH)2. B. NaOH. C. BaCl2. D. H2SO4. Câu 12. Tiến hành thí nghiệm đun nóng glucozơ với bột CuO dư để phân tích định tính các nguyên tố thành phần. Chất rắn khan nào thường được dùng để nhận ra sản phẩm có hơi nước, qua đó chứng tỏ glucozơ có chứa nguyên tố H? A. CaO. B. NaOH. C. CuSO4. D. P2O5. Câu 13. Chất nào sau đây là đisaccarit? A. Saccarozơ. B. Xenlulozơ. C. Glucozơ. D. Amilozơ. Câu 14. Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại polisaccarit là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 15. Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit? A. Glucozơ. B. Fructozơ. C. Saccarozơ. D. Xenlulozơ. Câu 16. Cacbohiđrat chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là A. tinh bột. B. mantozơ. C. xenlulozơ. D. saccarozơ. 1. A 11. A
2. D 12. C
3. B 13. A
4. C 14. B
5. A 15. D
Đáp án 6. D 16. B
7. A
8. B
9. C
10. A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Đáp án A Câu 2. Đáp án D Tinh bột và xenlulozơ có CTPT là [C6H10O5]n. Chúng đều là polisaccarit. Trang 1
Câu 3. Đáp án B Câu 4. Đáp án C Câu 5. Đáp án A Câu 6. Đáp án D Các phân tử cacbohiđrat như glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có chứa nhóm chức OH (acnol) Câu 7. Đáp án A Câu 8. Đáp án B Cacbonhiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m. cacbo cacbon : C Cacbohiñrat Coâ ng thöù c chung: Cn H 2 O m . c:H 2 O hiñrat nöôù Cacbohiđrat còn được gọi là gluxit hay saccarit. ⇒ các chất thỏa mãn gồm: (1) glucozơ, (2) fructozơ, (3) saccarozơ. có 3 chất Câu 9. Đáp án C
⇒ công thức phân tử của fructozơ là C H O 6
12
6
Câu 10. Đáp án A Câu 11. Đáp án A Câu 12. Đáp án C Câu 13. Đáp án A + Bài học phân loại các hợp chất gluxit:
Trang 2
Câu 14. Đáp án B Câu 15. Đáp án D – Polisaccarit gồm tinh bột và xenlulozơ. – Đisaccarit gồm saccarozơ và mantozơ. – Monosaccarit gồm glucozơ và fructozơ. Câu 16. Đáp án B Ở trạng thái tinh thể, phân tử mantozơ gồm hai gốc glucozơ liên kết với nhau ở C1 của gốc α- glucozơ với C4 của gốc α- glucozơ qua một nguyên tử oxi.
Trang 3
2. Tính chất vật lý Câu 1. Bệnh nhân suy nhược phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào sau đây? A. Saccarozơ B. Fructozơ C. Mantozơ D. Glucozơ Câu 2. Ở trạng thái sinh lí bình thường, glucozơ trong máu người chiếm một tỉ lệ không đổi là: A. 1,0 % B. 0,01 % C. 0,1 % D. 10 % Câu 3. Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho A. Glucozơ B. Saccarozơ C. Fructozơ D. Tinh bột Câu 4. Cacbohiđrat nào sau đây có nhiều trong quả nho chín; trong máu người khoẻ mạnh có một lượng nhỏ chất này với nồng độ hầu như không đổi khoảng 0,1%? A. glucozơ. B. fructozơ. C. saccarozơ. D. sobitol. Câu 5. Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là A. Glucozơ. B. Saccarozơ. C. Fructozơ. D. Mantozơ. Câu 6. Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ ? A. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt. B. Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín. C. Còn có tên gọi lag đường nho. D. Có 0,1% trong máu người. Câu 7. Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Khi đi thăm người bệnh, nên chọn loại hoa quả nào dưới đây có chứa nhiều loại đường mà người bệnh dễ hấp thụ nhất ? A. Nho. B. Cam. C. Táo. D. Mía. Câu 8. Trong cơ thể người, glucozơ được vận chuyển từ đường máu đến các tế bào, cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động. Chất E sinh ra ở tuyến tụy sẽ giúp duy trì lượng glucozơ trong máu ổn định ở giá trị khoảng 0,1%. Theo bạn, chất E là A. nicotin. B. insulin. C. triolein. D. aspirin. Câu 9. Mật ong ẩn chứa một kho báu có giá trị dinh dưỡng và dược liệu quý với thành phần chứa khoảng 80% cacbohiđrat, còn lại là nước và khoáng chất. Cacbohiđrat có hàm lượng nhiều nhất (chiếm tới 40%) và làm cho mật ong có vị ngọt sắc là A. glucozơ. B. fructozơ. C. xenlulozơ. D. saccarozơ. Câu 10. Nhận xét nào sau đây đúng về độ ngọt của glucozơ và fructozơ so với đường mía? A. Cả hai đều ngọt hơn. B. Cả hai đều kém ngọt hơn. C. Glucozơ kém hơn, còn fructozơ ngọt hơn. D. Glucozơ ngọt hơn, còn fructozơ kém ngọt hơn. Câu 11. Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là A. đường phèn. B. mật mía C. mật ong D. đường kính Câu 12. Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là A. C6H12O6. B. C12H22O11. C. (C6H10O5)n. D. C2H4O2. Câu 13. X là chất rắn kết tinh, không màu, có vị ngọt, tan tốt trong nước, là loại đường phổ biến nhất, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. X có tên gọi là A. glucozơ B. tinh bột. C. xenlulozơ D. saccarozơ Câu 14. Đường mía, đường phèn có thành phần chính là đường nào dưới đây ? A. Glucozơ. B. Fructozơ. C. Saccarozơ. D. Mantozơ. Câu 15. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể lỏng? A. Fructozơ. B. Triolein. C. Saccarozơ. D. Glucozơ. Câu 16. Cacbohiđrat nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường? A. Glucozơ. B. Tinh bột. C. Fructozơ. D. Saccarozơ. Câu 17. Trên thế giới, mía là loại cây được trồng với diện tích rất lớn. Mía là nguyên liệu đầu vào chủ yếu cho sản xuất đường (còn lại từ củ cải đường):
Trang 1
Cacbohiđrat trong đường mía thuộc loại A. monosaccarit. B. polisaccarit. C. đisaccarit. D. lipit. Câu 18. Chất T có các đặc điểm: (1) thuộc loại monosaccarit; (2) có nhiều trong quả nho chín; (3) tác dụng với nước brom; (4) có phản ứng tráng bạc. Chất T là A. glucozơ. B. saccarozơ. C. fructozơ. D. xenlulozơ. Câu 19. Saccarozơ không có nhiều trong loại thực phẩm nào sau đây ? A. Củ cải đường B. Hoa thốt nốt C. Cây mía D. Mật ong Câu 20. Cho các chất sau: Glucozơ (1); Fructozơ (2); Saccarozơ (3). Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ ngọt là A. (1) < (3) < (2). B. (2) < (3) < (1). C. (3) < (1) < (2). D. (3) < (2) < (1). Câu 21. Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần độ ngọt của các cacbohiđrat là A. glucozơ < saccarozơ < mantozơ < fructozơ. B. glucozơ < mantozơ < saccarozơ < fructozơ. C. mantozơ < glucozơ < saccarozơ < fructozơ. D. saccarozơ < glucozơ < mantozơ < fructozơ. Câu 22. Ở động vật, tinh bột được dự trữ dưới dạng glicogen ở trong: A. Dạ dày B. Máu C. Gan D. Ruột Câu 23. Trong tinh bột chứa khoảng 20% phần có khả năng tan trong nước, đó là: A. amilopectin. B. amilozơ. C. glucozơ. D. fructozơ. Câu 24. Chất nào dưới đây không có nguồn gốc từ xenlulozơ ? A. Amilozơ. B. Tơ visco. C. Sợi bông. D. Tơ axetat. Câu 25. Chất nào sau đây có nhiều trong bông nõn? A. Saccarozơ. B. Xenlulozơ. C. Tinh bột. D. Glucozơ. Câu 26. Saccarit nào sau đây chiếm thành phần chính trong các loại hạt như gạo, ngô, lúa mì, lúa mạch? A. Glucozơ. B. Saccarozơ. C. Tinh bột. D. Xenlulozơ. Đáp án 1-D 2-C 3-A 4-A 5-A 6-A 7-A 8-B 9-B 10-C 11-C 12-B 13-D 14-C 15-B 16-D 17-C 18-A 19-D 20-A 21-C 22-C 23-B 24-A 25-B 26-C LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D Câu 2: Chọn đáp án C SGK Nâng cao trang 27 có đề cập là trong máu người trạng thái sinh lí bình thường có một lượng nhỏ, hầu như không đổi, nồng độ khoảng 0,1% Câu 3: Chọn đáp án A NHỚ và nên NHỚ theo hệ thống. ví dụ ở đây là tên gọi: • Glucozơ còn được gọi là đường nho vì có nhiều trong quả nho. fructozơ có nhiều trong mật ong. • saccarozơ là đường mía, đường củ cải, đường thốt nốt, ....; mantozơ là đường mạch nha.... Tương tự, muốn nhớ độ ngọt ta cũng thống kê ra là ok hết. Câu 4: Chọn đáp án A Nhận thấy sobitol không phải là cacbohiđrat . Loại D Trong cơ thể người chỉ hấp thụ được trực tiếp đường đơn → loại C Cacbohiđrat có nhiều trong quả nho chín; trong máu người khoẻ mạnh có một lượng nhỏ chất này với nồng độ hầu như không đổi khoảng 0,1% → cacbohiđrat phải là glucozo Trang 2
Câu 5: Chọn đáp án A • Glucozơ là chất dinh dưỡng có giá trị của con người, nhất là người già và trẻ em vì nó bổ sung năng lượng cho cơ thể rất nhanh. Chất trong dịch truyển có tác dụng trên là glucozơ Câu 6: Chọn đáp án A Câu 7: Chọn đáp án A • Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung năng lượng. Đường được truyền chính là dung dịch glucozơ. Đặc biệt, glucozơ có nhiều trong quả nho chín nên được gọi là đường nho Câu 8: Chọn đáp án B Insulin sinh ra ở tuyến tụy sẽ giúp duy trì lượng glucozơ trong máu ổn định ở giá trị khoảng 0,1% Câu 9: Chọn đáp án B Trong mật ong, cacbonhiđrat chiếm thành phần nhiều nhất là fructozo (~40%), tiếp đến là glucozo (~30%). Câu 10: Chọn đáp án C Fructozơ là saccarit có độ ngọt lớn nhất gấp khoảng 1,5 lần độ ngọt của saccarozơ. Glucozơ có độ ngọt bằng khoảng 2/3 độ ngọt của saccarozơ. Câu 11: Chọn đáp án C Câu 12: Chọn đáp án B Câu 13: Chọn đáp án D Câu 14: Chọn đáp án C Đường mía,đường phèn có thành phần chính là saccarozơ C11H22O11 Glucozo có nhiều trong quả chín mật ong. Fructôzo có nhiều trong mật ong khoảng 40%. Mantozo có nhiều trong mầm lúa Câu 15: Chọn đáp án B Ở điều kiện thường, fructozơ, saccarozơ và glucozơ đều là chất rắn kết tinh; triolein là chất lỏng. Câu 16: Chọn đáp án D Trong cây mía và củ cải đường chứa hàm lượng saccarozo kahs cao mà nhất là cây mía. Nên người ta sản suất saccarozo từ mía hoặc củ cải đường Câu 17: Chọn đáp án C nước mía có 12 – 15% saccarozơ là đisaccarit Câu 18: Chọn đáp án A T là glucozơ: thuộc loại monosaccarit; có nhiều trong quả nho chín; • CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr. • CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3. ||⇒ T có phản ứng tráng bạc và tác dụng được với nước brôm. Câu 19: Chọn đáp án D Câu 20: Chọn đáp án A Câu 21: Chọn đáp án C Để so sánh độ ngọt của đường, người ta lấy đường mía (saccarozơ) làm chuẩn đơn vị (độ ngọt là 1) Glucozơ (glucose - đường nho) có độ ngọt bằng 0,6 lần so với đường mía Fructozơ có vị ngọt gấp 1,5 đường mía. Fructozơ là loại carbohydrate có vị ngọt nhất. Trong mật ong có chứa khoảng 40% fructozơ Mantozơ còn gọi đường mạch nha có độ ngọt bằng 1/3 so với đường mía. Vậy sắp xếp đúng là mantozơ < glucozơ < saccarozơ < fructozơ Câu 22: Chọn đáp án C Ở động vật, tinh bột được dự trữ dưới dạng glicogen ở trong gan. Lượng glucozơ trong máu luôn giữ không đổi 0,1% .Lượng glucozơ dư được chuyển về gan nhờ enzim chuyển hóa thành glicogen. Khi nồng độ glucozơ trong máu giảm dưới 0,1% thì glicogen bị thủy phân thành luôn glucozơ. Câu 23: Chọn đáp án B Trong tinh bột khoảng 20% phần có khả năng tan trong nước là amilozo, phần còn lại là aminopectin tan trong nước nóng tạo thành hồ Câu 24: Chọn đáp án A Trang 3
Amilozo là 1 loại tinh bột B, C, D đúng Câu 25: Chọn đáp án B Câu 26: Chọn đáp án C Đó là tinh bột, với hàm lượng cao nhất trong hạt gạo (70-80%), tiếp đến là hạt ngô, lúa mì, lúa mạch.
Trang 4
2.1. Cấu tạo của monosaccarit Câu 1. Glucozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucozơ là A. C2H4O2. B. (C6H10O5)n. C. C12H22O11. D. C6H12O6. Câu 2. Glucozơ là một hợp chất: A. đa chức B. Monosaccarit C. Đisaccarit D. đơn chức Câu 3. Fuctozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fuctozơ là A. C6H12O6. B. C2H4O2. C. C12H22O11. D. (C6H10O5)n. Câu 4. Glucozơ và fructozơ là: A. Đisaccarit. B. Đồng đẳng. C. Andehit và xeton. D. Đồng phân. Câu 5. Cấu tạo mạch hở của phân tử glucozơ khác cấu tạo mạch hở của phân tử fructozơ là: A. phân tử glucozơ có nhóm xeton. B. phân tử glucozơ có cấu tạo mạch nhánh. C. phân tử glucozơ có 4 nhóm OH. D. phân tử glucozơ có một nhóm anđehit. Câu 6. Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ phân tử glucozơ có mạch gồm 6 nguyên tử cacbon không phân nhánh? A. Khử hoàn toàn glucozơ thu được hexan. B. Cho dung dịch glucozơ tác dụng với Cu(OH)2. C. Tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic. D. Thực hiện phản ứng tráng bạc. Câu 7. Những phản ứng hóa học nào chứng minh rằng glucozơ là hợp chất tạp chức ? A. Phản ứng tráng gương và phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng với Cu(OH)2. B. Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu C. Phản ứng tạo phức với Cu(OH)2 và phản ứng lên men rượu D. Phản ứng lên men rượu và phản ứng thủy phân Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Glucozơ tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng. B. Glucozơ tác dụng được với nước brom. C. Glucozơ gây ra vị ngọt sắc của mật ong. D. Ở dạng mạch hở, glucozơ có 5 nhóm OH kề nhau. Câu 9. Khi nói về glucozơ, điều nào sau đây không đúng ? A. Glucozơ tồn tại chủ yếu ở 2 dạng mạch vòng (α, β) và không thể chuyển hoá lẫn nhau. B. Glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử có cấu tạo của ancol đa chức và andehit đơn chức. C. Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng cho dung dịch màu xanh lam. D. Glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3, to cho phản ứng tráng gương. Câu 10. Phản ứng hoá học nào sau đây dùng để chứng minh trong cấu tạo glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl liền kề ? A. Cho glucozơ tác dụng với Na thấy giải phóng H2. B. Cho dung dịch glucozơ tác dụng với Cu(OH)2/NaOH ở nhiệt độ thường. C. Cho dung dịch glucozơ tác dụng với Cu(OH)2/NaOH đun nóng. D. Cho dung dịch glucozơ tác dụng với AgNO3/NH3. Câu 11. Có thể chứng minh phân tử glucozơ có nhiều nhóm –OH đứng kề nhau bằng cách cho dung dịch glucozơ tác dụng với A. Cu(OH)2 (ở nhiệt độ thường). B. Br2 (dung dịch). C. H2 (xúc tác Ni, to). D. AgNO3 (trong dung dịch NH3, to). Câu 12. Để xác định trong phân tử glucozơ có 5 nhóm –OH người ta thường tiến hành: A. Cho dung dịch glucozơ tác dụng với Na dư, từ lượng khí H2 sinh ra để xác định số nhóm –OH. B. Tiến hành phản ứng este hóa glucozơ, xác định có 5 gốc axit trong một phân tử sản phẩm este hóa: C. Cho dung dịch glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. D. Tiến hành khử hoàn toàn glucozơ thành hexan. Câu 13. Có thể chứng minh phân tử glucozơ ở dạng mạch hở có nhóm –CHO bằng cách cho dung dịch glucozơ tác dụng với A. Cu(OH)2 (ở nhiệt độ thường). B. Br2 (dung dịch). C. H2 (xúc tác Ni, to). D. AgNO3 (trong dung dịch NH3, to). Câu 14. Để chứng minh glucozơ có nhóm chức anđehit, có thể dùng một trong ba phản ứng hóa học. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không chứng minh được nhóm chức anđehit của glucozơ ? A. Oxi hoá glucozơ bằng AgNO3/NH3. B. Oxi hoá glucozơ bằng Cu(OH)2/NaOH đun nóng. Trang 1
C. Lên men glucozơ bằng xúc tác enzim. D. Khử glucozơ bằng H2/Ni, to. Câu 15. Dữ kiện nào sau đây không đúng ? A. Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có 5 nhóm OH ở vị trí kề nhau. B. Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hexan, chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử cacbon tạo thành một mạch dài không phân nhánh. C. Trong phân tử glucozơ có nhóm -OH có thể phản ứng với nhóm -CHO cho các dạng cấu tạo vòng. D. Glucozơ có phản ứng tráng bạc, do phân tử glucozơ có nhóm -CHO. Câu 16. Cho các đặc điểm sau: (1) mạch cacbon không phân nhánh, (2) phân tử có 5 nhóm OH, (3) thuộc loại monosaccarit, (4) có một nhóm chức anđehit. Số đặc điểm đúng với cả phân tử glucozơ và fructozơ ở dạng mạch hở là A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 17. Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ mol là 1:1. Chất này có thể lên men rượu. Chất đó là A. axit axetic. B. Glucozơ. C. Saccarozơ. D. Fructozơ. Câu 18. Chất X có các đặc điểm sau: Phân tử có nhiều nhóm -OH, có vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, làm mất màu nước brom. Chất X là A. Saccarozo B. Mantozo C. Glucozo D. Tinh bột Đáp án 1-D 2-B 3-A 4-D 5-D 6-A 7-A 8-C 9-A 10-B 11-A 12-B 13-D 14-C 15-A 16-D 17-B 18-B LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D Câu 2: Chọn đáp án B • Cacbohiđrat được phân làm ba nhóm chính sau: - Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất không thể thủy phân được. VD: glucozơ, fructozơ (C6H12O6) - Đisaccarit: là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân sinh ra hia phân tử monosaccarit. VD: saccarozơ, mantozơ (C12H22O11). - Polisaccarit: là nhóm cacbohiđrat phức tạp mà khi thủy phân đến cùng sinh ra nhiều phân tử monosaccarit. VD: tinh bột, xenlulozơ (C6H10O5)n. Câu 3: Chọn đáp án A Câu 4: Chọn đáp án D Glucozơ và fructozơ đều có CTPT là C6H12O6 nên chúng là đồng phân. Câu 5: Chọn đáp án D Phân tử glucozơ có cấu tạo mạch hở là CH2OH(CHOH)4CHO và fructozơ có cấu tạo CH2OH[CHOH]3C(=O)-CH2OH. Từ đó nhận thấy glucozơ khác fructozơ ở điểm nó có một nhóm anđehit. Câu 6: Chọn đáp án A Glucozơ + chất khử → CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3 Sản phẩm hexan thu được có mạch 6 cacbon không phân nhánh nên glucozơ cũng có cấu trúc mạch cacbon tương tự. Câu 7: Chọn đáp án A Phản ứng tráng gương chứng tỏ trong glucozơ có nhóm -CHO, phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng chứng tỏ là poliancol nên glucozơ là hợp chất tạp chức. Câu 8: Chọn đáp án C • Đáp án C sai vì fructozơ chiếm khoảng 40% trong mật ong và làm cho mật ong có vị ngọt. Câu 9: Chọn đáp án A A sai vì 2 dạng có thể chuyển hóa cho nhau thông qua dạng trung gian là dạng mạch thẳng B đúng. Glucozo là ancol 5 chức, andehit đơn chức C đúng. Đây là tính chất của ancol đa chức có nhóm -OH gần nhau D đúng. Đây là tính chất của andehit Câu 10: Chọn đáp án B Trang 2
Để chứng minh glucozo có nhiều nhóm OH liền kề nhau thì phải sử dụng phản ứng đặc trưng của chất có các nhóm OH liền kề nhau (phản ứng tạo phức với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam) Câu 11: Chọn đáp án A Câu 12: Chọn đáp án B Dung dịch glucozo khi tác dụng với Na thì cả H2O (dung môi) cũng tác dụng dể giải phóng H2 nên đáp án không đúng. - Khi tiến hành este hóa , mỗi nhóm –OH tạo thành chức este với 1 gốc axit, nên 5 gốc axit trong este chúng tỏ hợp chất ban đầu có 5 nhóm –OH. - Phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm chỉ chứng minh được rượu đa chức và chức andehit, không chứng minh được số nhóm –OH. - Khử hoàn toàn glucozo thành hexan chỉ chứng minh trong glucozơ có 6 nguyên tử C Đáp án A chỉ xác định được glucoxơ chứa nhóm chức -OH==>loại A Đáp án C chỉ xác định được glucozơ chứa nhiều chức -OH đính vào C liên tiếp trong mạch==>loại C Đáp án D chỉ chứng minh được rằng glucozơ có 6 nguyên tử C trong phân tử==>loại D Câu 13: Chọn đáp án D Câu 14: Chọn đáp án C Tính chất anđehit của glucozơ thể hiện qua : - Oxi hóa glucozơ: + phản ứng tráng bạc t CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)]OH + phản ứng với Cu(OH)2 t CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O + 3H2O CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH - Khử glucozơ Ni,t CH2OH[CHOH]4CH2OH CH2OH[CHOH]4CHO + H2 Câu 15: Chọn đáp án A Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam mới chứng minh được glucozơ có nhiều nhóm OH kề nhau, chứ không biết được có mấy nhóm OH Câu 16: Chọn đáp án D Điểm khác nhau: + Glucozơ có chứa nhóm chức anđehit. + Fructozơ có chứa nhóm chức xeton. Câu 17: Chọn đáp án B Chất có thể lên men rượu là glucozơ : 30 35o C 2C2H5OH + 2CO2 enzim C6H12O6 Câu 18: Chọn đáp án B
Trang 3
2.2. Tính chất hóa học của monosaccarit Câu 1. Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là A. 3 B. 2 C. 1 D. 4 Câu 2. Chất tham gia phản ứng tráng gương là: A. Glixerol B. etyl amin C. Saccarozo D. Fructozo Câu 3. Khi đun nóng glucozơ trong dung dịch chứa lượng dư AgNO3 và NH3, thu được hợp chất hữu cơ là A. axit gluconic. B. saccarozơ. C. sobitol. D. amoni gluconat. Câu 4. Chất không phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo thành Ag là A. C6H12O6 (glucozơ). B. CH3COOH. C. HCHO. D. HCOOH. Câu 5. Các chất: glucozơ (C6H12O6), fomanđehit (HCH=O), axetanđehit (CH3CHO), metyl fomat (HCOOCH3), phân tử đều có nhóm -CHO nhưng trong thực tế để tráng gương người ta chỉ dùng: A. CH3CHO B. HCOOCH3 C. C6H12O6 D. HCHO Câu 6. Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là: A. Glucozơ, axit fomic, axetanđehit. B. Fructozơ, glixerol, anđehit axetic C. Glucozơ, glixerol, axit fomic. D. Glucozơ, fructozơ, saccarozơ Câu 7. Cho dãy các chất: anđehit axetic, axetilen, glucozơ, axit axetic, metyl axetat. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là A. 4 B. 5 C. 2 D. 3 Câu 8. Trong công nghiệp chế tạo ruột phích người ta thực hiện phản ứng hoá học nào sau đây để tráng bạc ? A. Cho axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. B. Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. C. Cho axit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. D. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. Câu 9. Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit và X làm mất màu dung dịch brom. Vậy X là A. Glucozơ B. Fructozơ C. Saccarozơ D. Tinh bột Câu 10. Trong phản ứng nào sau đây glucozơ chỉ thể hiện tính oxi hóa? A. Tham gia phản ứng tráng bạc, tạo thành amoni gluconic. B. Cộng hiđro, tạo thành sobitol. C. Tác dụng với Cu(OH)2, tạo thành dung dịch màu xanh lam. D. Lên men, tạo thành etanol và cacbon đioxit. Câu 11. Sobitol là sản phẩm của phản ứng ? A. Oxi hóa glucozơ bằng AgNO3 trong ammoniac. B. Khử glucozơ bằng H2 (xúc tác Ni, đun nóng). C. Lên men ancol etylic với xúc tác men giấm. D. Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2. Câu 12. Khi sục khí H2 dư vào dung dịch glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tới phản ứng hoàn toàn, thu được sản phẩm hữu cơ là A. sobitol. B. fructozơ. C. axit gluconic. D. glixerol. Câu 13. Glucozơ có tính oxi hóa khi phản ứng với A. [Ag(NH3)2]OH B. Cu(OH)2 C. H2 (Ni, t0) D. dung dịch Br2 Câu 14. Cho các chất: (1) glucozơ, (2) triolein, (3) axit oleic, (4) axetanđehit. Ở điều kiện thích hợp, số chất có khả năng tham gia phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni) là A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 15. Dẫn khí H2 vào dung dịch chất nào sau đây (có mặt xúc tác Ni, đun nóng), thu được sobitol? A. glixerol. B. saccarozơ. C. triolein. D. glucozơ. Câu 16. Chất nào sau đây phản ứng được với cả Na, Cu(OH)2/NaOH và AgNO3/NH3? B. glucozơ C. saccarozơ D. anđehit axetic A. glixerol Câu 17. Glucozơ có thể tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng với H2 (Ni, to). Qua hai phản ứng này chứng tỏ glucozơ A. không thể hiện tính khử và tính oxi hoá. B. thể hiện cả tính khử và tính oxi hoá. Trang 1
C. chỉ thể hiện tính khử. D. chỉ thể hiện tính oxi hoá. Câu 18. Chất T trong dung dịch có khả năng tác dụng với các chất: (1) H2 (xúc tác Ni, to), (2) AgNO3 (trong dung dịch NH3, to). Chất nào sau đây phù hợp với T? A. Saccarozơ. B. Glucozơ. C. Axit gluconic. D. Sobitol. Câu 19. Thực hiện các phản ứng sau: NH3 HOCH2(CHOH)4COOH + 2Ag. (1) HOCH2(CHOH)4CHO + AgNO3 to t HOCH2(CHOH)4COOH + 2HBr. (2) HOCH2(CHOH)4CHO + Br2 + H2O Ni HOCH2(CHOH)4CH2OH. (3) HOCH2(CHOH)4CHO + H2 to Enzim 2C2H5OH + 2CO2. (4) HOCH2(CHOH)4CHO to
Phản ứng trong đó glucozơ chỉ thể hiện tính khử là A. (1) và (2). B. (2) và (3). C. (3) và (4). D. (1) và (4). Câu 20. Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho glucozơ tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, to) (b) Hòa tan Cu(OH)2 vào dung dịch glucozơ. (c) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo thành sobitol. (d) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch amoni gluconat. Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 21. Phản ứng nào không thể hiện tính khử của glucozơ? A. Cho glucozơ tác dụng với nước brom. B. Phản ứng tráng gương glucozơ. C. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2/NaOH tạo ra Cu2O D. Cho glucozơ cộng H2 (Ni, to). Câu 22. Cho các tác nhân phản ứng và các điều kiện tương ứng: (1) H2 (xúc tác Ni, to), (2) AgNO3 (trong dung dịch NH3, to), (3) Cu(OH)2, (4) (CH3CO)2O (piriđin), (5) Br2 (trong nước). Số tác nhân có phản ứng với dung dịch glucozơ ở các điều kiện trên là A. 4. B. 5. C. 3. D. 2. Câu 23. Glucozơ có thể tác dụng được với tất cả các chất nào sau dây? A. H2 (Ni, to); Cu(OH)2 ; AgNO3/NH3; H2O (H+, to) B. AgNO3/NH3; Cu(OH)2; H2 (Ni, to); (CH3CO)2O (H2SO4 đặc, to) C. H2 (Ni, to); AgNO3/NH3; NaOH; Cu(OH)2 D. H2 (Ni, to); AgNO3/NH3; Na2CO3; Cu(OH)2 Câu 24. Glucozơ được điều chế từ saccarozơ dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Để tiến hành thí nghiệm tráng bạc của glucozơ người ta thực hiện các bước như sau: (1) Thêm 3-5 giọt dung dịch glucozơ vào ống nghiệm; (2) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa hòa tan hết ; (3) Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 -700C trong vài phút; (4) Cho 1 ml AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. Thứ tự tiến hành đúng là A. (1), (2), (3), (4). B. (4), (2), (1), (3). C. (1), (4), (2), (3). D. (4), (2), (3), (1). Câu 25. Glucozơ và fructozơ đều A. làm mất màu nước brom. B. có phản ứng tráng bạc. C. thuộc loại đisaccarit. D. có nhóm chức –CH=O trong phân tử. Câu 26. Fructozơ không phản ứng được với chất nào sau đây? A. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường B. H2 (xúc tác Ni, to) C. nước Br2 D. dung dịch AgNO3/NH3, to Câu 27. Cho các tính chất sau: (1) tác dụng với nước brom, (2) có phản ứng tráng bạc, (3) hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch xanh lam, (4) tác dụng với H2 (Ni, to). Số tính chất đúng với cả dung dịch glucozơ và dung dịch fructozơ là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 28. Phát biểu nào sau đây là sai? Glucozơ và fructozơ đều A. làm mất màu nước brom. B. có phản ứng tráng bạc. C. thuộc loại monosaccarit. D. có tính chất của ancol đa chức. Câu 29. Glucozơ và fructozơ Trang 2
A. đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 B. đều có nhóm chức CHO trong phân tử C. là hai dạng thù hình của cùng một chất D. đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở Câu 30. Điều khẳng định nào sau đây không đúng ? A. Glucozơ và fructozơ là hai chất đồng phân với nhau B. Glucozơ và fructozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2/NaOH, to. C. Cacbohiđrat còn có tên là gluxit. D. Glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng gương vì có nhóm -CHO trong phân tử. Câu 31. Cho các phát biểu sau: (a) Glucozơ và fructozơ đều tồn tại chủ yếu ở dạng vòng. (b) Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit. (d) Glucozơ là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 32. Cho các phát biểu sau (a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic. (b) Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín. (c) Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3. (d) Axit gluconic thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 33. Cho các phát biểu sau (a) Glucozơ và fructozơ đều là cacbohiđrat. (b) Dung dịch glucozơ và fructozơ đều hòa tan được Cu(OH)2. (c) Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng tráng bạc. (d) Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 34. Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng ? A. Cho glucozơ và fructozơ vào dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng) xảy ra phản ứng tráng bạc. B. Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với hiđro sinh ra cùng một sản phẩm. C. Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với Cu(OH)2 tạo cùng một loại phức đồng. D. Glucozơ và fructozơ có công thức phân tử giống nhau. Câu 35. Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Dung dịch glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng cho kết tủa Cu2O. B. Dung dịch AgNO3/NH3 oxi hoá glucozơ thành amoni gluconat và tạo ra bạc kim loại. C. Dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng có Ni làm xúc tác, sinh ra sobitol. D. Dung dịch glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao tạo phức đồng glucozơ [Cu(C6H11O6)2]. Câu 36. Hãy chọn các phát biểu đúng về gluxit 1) Tất cả các hợp chất có công thức thực nghiệm (công thức đơn giản nhất) là CH2O đều là gluxit 2) Khi khử hoàn toàn glucozơ (C6H12O6) thành n-hexan chứng tỏ glucozơ có mạch cacbon không phân nhánh gồm 6 nguyên tử cacbon. 3) Glucozơ vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa 4) Glucozơ tác dụng với lượng dư anhiđrit axetic (CH3CO3)2O thu được este chứa 5 gốc CH3COO - chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm –OH 5) Khi đốt cháy hoàn toàn glucozơ thu được số mol CO2 bằng số mol H2O; 6)Cứ 1 mol glucozơ tham gia phản ứng tráng gương cho 4 mol Ag A. 1,2,3,4 ; B. 2,3,4,5 ; C. 1,2,4,5 ; D. 2,4,5,6
Trang 3
1-A 11-B 21-D 31-C
2-D 12-A 22-B 32-A
3-D 13-C 23-B 33-B
4-B 14-A 24-B 34-C
5-C 15-D 25-B 35-D
Đáp án 6-A 7-C 16-B 17-B 26-C 27-A 36-B
8-D 18-B 28-A
9-A 19-A 29-A
10-B 20-B 30-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Các chất hòa tan được Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường là: axit axetic, glixerol và glucozo(3) Câu 2: Chọn đáp án D Câu 3: Chọn đáp án D Câu 4: Chọn đáp án B Các chất có nhóm -CHO trong phân tử thì có phản ứng tráng gương : C6H12O6 (glucozơ), HCHO, HCOOH. Câu 5: Chọn đáp án C Vì glucozơ có hàm lượng mạch hở ( mạch hở mới phản ứng tránh gương ) nhỏ nên phản ứng xảy ra chậm , tạo màng mịn, nếu các hoá chất khác sẽ ko được phẳng. Ngoài ra glucozơ còn ko độc hại như những chất có gốc anđehit khác. Câu 6: Chọn đáp án A Saccarozơ và glixerol trong cấu tạo đều không có nhóm CHO không tham gia phản ứng tráng bạc. Câu 7: Chọn đáp án C Chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc gồm :anđehit axetic, glucozơ → Đáp án C. Chú ý: axetilen có tham gia phản ứng thế với phức bạc amoniac ( phản ứng này không được gọi là phản ứng tráng bạc). Câu 8: Chọn đáp án D Phản ứng tráng bạc tạo ruột phích là từ Glucozơ do giá thành rẻ, không độc hại và cho chất lượng lớp tráng bền, đẹp Câu 9: Chọn đáp án A Câu 10: Chọn đáp án B "khử cho (electron) – o (oxi hóa) nhận (electron). ⇒ trong phản ứng cộng H2 tạo sobitol thì glucozơ thể hiện tính oxi hóa:
Câu 11: Chọn đáp án B Sobitol là sản phẩm của phản ứng khử glucozơ bằng H2 (xúc tác Ni, đun nóng) Câu 12: Chọn đáp án A Câu 13: Chọn đáp án C 1 0 to AgNO / NH Ag O 2 Ag 3 3 2 ● C6H12O6 + C6H12O7 + [Ag(NH3)]OH thể hiện tính oxh ⇒ C6H12O6 thể hiện tính khử. to (C6H11O6)2Cu + 2H2O ● 2C6H12O6 + Cu(OH)2 C6H12O6 không thể hiện tính oxh hay khử. Ni,t o C6H14O6 ● C6H12O6 + H02 H2 thể hiện tính khử (0 lên +1) C6H12O6 thể hiện tính oxh. to C6H12O6Br2 ● C6H12O6 + Br02 Br2 thể hiện tính oxh (0 về -1) C6H12O6 thể hiện tính khử. Câu 14: Chọn đáp án A • (2): triolein (C17H33COO)3C3H5 và (3) axit oleic C17H33COOH còn có Trang 4
nối đôi C=C trong mạch cacbon ⇒ + H2/xt Ni → gốc hđc no. • các hợp chất: (1) glucozơ và (4) axetanđehit có nhóm chức anđehit –CHO (πC=O) ⇒ có khả năng + H2/xt Ni → chức ancol –CH2OH. Theo đó, cả 4 chất đều thỏa mãn Câu 15: Chọn đáp án D Ni,t o CH2OH[CHOH]CH2OH (sobitol). (glucozơ, fructozơ) C6H12O6 + H2 trong 4 đáp án thì D. glucozơ thỏa mãn Câu 16: Chọn đáp án B Nhận thấy glixerol, saccarozơ không tham gia phản ứng với AgNO3/NH3, anđehit axetic không tham gia phản ứng với Na Câu 17: Chọn đáp án B to Amoni gluconat + Ag↓ ⇒ glucozơ thể hiện tính khử. Glucozơ + AgNO3/NH3 o
Ni,t Sobitol ⇒ glucozơ thể hiện tính oxi hóa Glucozơ + H2 Câu 18: Chọn đáp án B C6H12O6 + H2 → C6H14O2. C5H11O5CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → C5H11O5COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3 . Vậy T là glucozơ. Câu 19: Chọn đáp án A "khử cho (electron) – o (oxi hóa) nhận (electron)". ||⇒ trong phản ứng (1) và (2) glucozơ thể hiện tính khử Câu 20: Chọn đáp án B Các phản ứng hóa học xảy ra: (a). glucozơ + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3. (b). 2.Glucozơ + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu (phức đồng glucozơ) + 2H2O. (c). glucozơ + H2 –––Ni, to–→ CH2OH[CHOH]CH2OH (sobitol). (d). CH2OH[CHOH]4COONH4 + HCl → CH2OH[CHOH]4COOH + NH4Cl. trong 4 phản ứng, chỉ có phản ứng (a) và (c) xảy ra sự thay đổi số oxi hóa ⇄ là 2 thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa – khử Câu 21: Chọn đáp án D Glucozơ không thể hiện tính khử khi phản ứng đó glucozơ không tăng số oxi hóa Phản ứng D : glucozơ giám số oxy hóa Câu 22: Chọn đáp án B Các phản ứng (2); (3); (4) như ta biết là các phản ứng dùng để xác nhận đặc điểm cấu tạo của glucozơ: Đặc điểm cấu tạo của glucozơ được xác nhận bằng thực nghiệm như sau:
• phản ứng (1):
Trang 5
• phản ứng với Br2/H2O: glucozơ + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH (axit gluconic) + 2HBr. ||⇒ Cả 5 tác nhân đều có phản ứng với dung dịch glucozơ Câu 23: Chọn đáp án B Câu 24: Chọn đáp án B Câu 25: Chọn đáp án B A sai vì fructozo không làm mất màu dung dịch Br2 B đúng C sai vì fructozo là monosaccarit D sai vì fructozo không có nhóm chức -CHO trong phân tử (là CO) Câu 26: Chọn đáp án C Fructozơ không phản ứng được với nước Brom. Chú ý: Fructozơ có tính chất của 1 ancol đa chức nên nó tác dụng được với dung dịch Cu(OH)2, có tính chất của xeton nên tác dụng với H2 tạo thành sobitol. Mặc dù nó không có nhóm –CHO nhưng vẫn có phản ứng tráng gương và tác dụng với Cu(OH)2/ OH , t vì trong môi trường bazơ tồn tại cân bằng. OH Glucozo Fructozo Câu 27: Chọn đáp án A Các tính chất đúng với cả fructozơ và glucozơ là: (2) có phản ứng tráng bạc, (3) hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch xanh lam, (4) tác dụng với H2 (Ni, to). còn glucozơ có phản ứng với Br2/H2O; còn frutozơ thì không Câu 28: Chọn đáp án A Fructozơ không chứa chức anđehit và không chuyển hóa thành glucozơ trong môi trường axit của nước brom. → fructozơ không tác dụng với nước brom. Câu 29: Chọn đáp án A Glucozơ và fructozơ đều là các ancol đa chức (poliancol hay poliol) nên đều tác dụng với Cu(OH)2 đều tạo dung dịch màu xanh lam : 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O Câu 30: Chọn đáp án D Câu 31: Chọn đáp án C (a) cấu tạo mạch vòng là trạng thái tồn tại chủ yếu của glucozơ và fructozơ → đúng. (b) saccarozơ KHÔNG có khả năng phản ứng với AgNO3/NH3 → phát biểu (b) sai. (c) theo chương trình ta biết có 2 monosaccarit là glucozơ và fructozơ → đúng. (d) cùng điểm lại tính chất vật lí của glucozơ:
⇒ Tổng có 3 phát biểu đúng Câu 32: Chọn đáp án A • hiđro hóa hoàn toàn glucozơ thu được sobitol, không phải axit gluconic → (a) sai. Trang 6
• glucozơ: đường nho, fructozơ: đường mật ong, saccarozơ: đường mía, mantozơ: đường mạch nha,... • glucozơ có tham gia phản ứng tráng bạc NHƯNG là bị oxi hóa chứ không phải bị khử → (c) sai.
• axit gluconic: CH2OH[CHOH]4COOH có 2 loại nhóm chức là ancol và chức axit COOH → thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức → (d) đúng. ||⇒ có 2 trong 4 phát biểu đúng Câu 33: Chọn đáp án B cả 4 phát biểu đều đúng.! Câu 34: Chọn đáp án C Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với Cu(OH)2 tạo 2 loại phức đồng khác nhau. Trong phức đồng của glucozơ có chứa nhóm CHO, phức đồng của fructozơ có chưa nhóm CO Câu 35: Chọn đáp án D Dung dịch glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao xảy ra phản ứng oxi hóa nhóm CHO của glucozo. PTPU C6H12O6 + 2Cu(OH)2 + NaOH → HOCH2(CHOH)4COONa + Cu2O + H2O. Câu 36: Chọn đáp án B Nhận thấy saccarozơ(C12H22O11) không có công thức đơn giản nhất là CH2O → (1) sai. Cứ 1 mol glucozơ tham gia phản ứng tráng gương cho 2 mol Ag do trong glucozơ chỉ có 1 nhóm CHO → (6) sai.
Trang 7
3.1. Cấu tạo của đisaccarit Câu 1. Trong phân tử saccarozơ, gốc glucozơ liên kết với gốc fructozơ qua nguyên tử đóng vai trò cầu nối là A. cacbon. B. hiđro. C. oxi. D. nitơ. Câu 2. Phân tử mantozơ được cấu tạo bởi những thành phần nào ? A. Một gốc glucozơ và một gốc fructozơ. B. Hai gốc fructozơ ở dạng mạch vòng. C. Hai gốc glucozơ ở dạng mạch vòng. D. Nhiều gốc glucozơ. Câu 3. Đặc điểm sau đây không đúng với phân tử saccarozzơ? A. Có nhiều nhóm OH. B. Có chứa hai gốc glucozơ. C. Có liên kết glicozit. D. Có công thức được viết là C12(H2O)11. Câu 4. Liên kết α-C1-O-C4 trong phân tử mantozơ được gọi là liên kết: A. α-4,1-glicozit. B. α-1,4-glicozit. C. α-4-O-1-glicozit. D. α-1-O-4-glicozit. 1-C
2-C
Đáp án 3-B
4-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C
Câu 2: Chọn đáp án C Ở trạng thái tinh thể, phân tử mantozơ gồm hai gốc glucozơ liên kết với nhau ở C1 của gốc α- glucozơ với C4 của gốc α- glucozơ qua một nguyên tử oxi. Câu 3: Chọn đáp án B Saccarozơ có chứa một gốc glucozơ và một gốc fructozơ. Câu 4: Chọn đáp án B Ở trạng thái tinh thể, phân tử mantozơ gồm hai gốc glucozơ liên kết với nhau ở C1 của gốc α- glucozơ này với C4 của gốc α- glucozơ kia qua một nguyên tử oxi. Liên kết α-C1-O-C4 như thế gọi là liên kết α-1,4glicozit.
Trang 1
Câu 1. Khi nghiên cứu cacbohiđrat X ta nhận thấy: - X không tráng gương. - X thuỷ phân hoàn toàn trong nước được hai sản phẩm. Vậy X là A. Fructozơ. B. Saccarozơ. C. Xenlulozơ.
D. Tinh bột.
Câu 2. Chất X là một cacbohiđrat có phản ứng thuỷ phân: X + H2O 2Y X có tên là: A. glucozơ B. fructozơ C. saccarozơ D. mantozơ Câu 3. Trong các chất sau: glucozơ, saccarozơ, mantozơ, axit fomic, glixerol, axetalđehit, axeton, có bao nhiêu chất có thể phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường: A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 ID: 23582 Câu 4. Trong dung dịch, chất nào sau đây không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là A. glucozơ. B. axit axetic. C. ancol etylic. D. saccarozơ. Câu 5. Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng, không xảy ra phản ứng tráng bạc ? A. Fructozơ. B. Saccarozơ. C. Glucozơ. D. Mantozơ. Câu 6. Các dung dịch glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng A. cộng H2 (Ni, to). B. tráng bạc. C. với Cu(OH)2. D. thủy phân. Câu 7. Thủy phân hoàn toàn một saccarit thu được sản phẩm có chứa fructozo, saccarit đó là: A. tinh bột. B. xenlulozơ. C. saccarozơ. D. fructozơ. Câu 8. Saccarozơ bị than hoá khi gặp H2SO4 đặc theo phản ứng: C12H22O11 + H2SO4 → SO2↑ + CO2↑ + H2O Tổng các hệ số cân bằng (tối giản) của phương trình phản ứng trên là A. 57. B. 85. C. 96. D. 100. Câu 9. Trong các chất sau : Cu(OH)2, Ag2O(AgNO3)/NH3, (CH3CO)2O, dung dịch NaOH. Số chất tác dụng được với Mantozơ là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 10. Mantozơ có khả năng tham gia bao nhiêu phản ứng trong các phản ứng sau: thuỷ phân, tráng bạc, tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng, tác dụng với nước brom. A. 4 B. 5 C. 3 D. 2 ID: 91845 Câu 11. Cho các tính chất sau: (1) có vị ngọt, (2) dễ tan trong nước, (3) có phản ứng tráng bạc, (4) bị thủy phân trong môi trường axit, (5) hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam. Số tính chất đúng với saccarozơ là A. 4. B. 3. C. 5. D. 2. o Câu 12. Cho dãy các chất: (1) H2 (Ni, t ); (2) Cu(OH)2; (3) [Ag(NH3)2]OH; (4) (CH3CO)2O/H2SO4 đặc; (5) CH3OH/HCl; (6) dung dịch H2SO4 loãng, to. Mantozơ có thể tác dụng với bao nhiêu chất trong dãy trên ? A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 13. Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử, nhưng khi đun nóng với dung dịch H2SO4 lại có thể cho phản ứng tráng gương. Đó là do: A. Đã có sự tạo thành anđehit sau phản ứng. B. Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành glucozơ và fructozơ. C. Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành glucozơ. D. Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành fructozơ. Câu 14. Cacbohiđrat X có phản ứng tráng gương. Đun nóng a mol X trong dung dịch HCl loãng dư để các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Trung hoà axit còn dư, sau đó cho AgNO3 dư trong NH3 vào Y, đồng thời đun nóng, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 4a mol Ag. X có thể là cacbohiđrat nào sau đây ? A. Xenlulozơ. B. Mantozơ. C. Saccarozơ. D. Glucozơ. Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng? Trang 1
A. Ở nhiệt độ thường glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam. B. Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (Ni, to) cho poliancol. C. Glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều tham gia phản ứng tráng gương. D. Saccarozơ và fructozơ đều không bị oxi hoá bởi dung dịch Br2. Câu 16. Nhận định nào sau đây không đúng ? A. Saccarozơ là nguyên liệu trong công nghiệp tráng gương vì dung dịch saccarozơ khử được phức bạc amoniac. B. Khử tạp chất có trong nước đường bằng vôi sữa. C. Saccarozơ là thực phẩm quan trọng của con người, làm nguyên liệu trong công nghiệp dược, thực phẩm, tráng gương, phích. D. Tẩy màu của nước đường bằng khí SO2 hay NaHSO3. Câu 17. Cho một số đặc điểm và tính chất của saccarozơ: (1) là polisaccarit. (2) là chất kết tinh, không màu. (3) khi thủy phân tạo thành glucozơ. (4) tham gia phản ứng tráng bạc. (5) phản ứng được với Cu(OH)2. Số nhận định đúng là: A. (2), (4), (5). B. (1), (3), (5). C. (1), (2), (3). D. (2), (3), (5). Câu 18. Cho các phát biểu sau: (a) Saccarozơ không làm mất màu nước brom. (b) Saccarozơ tác dụng với H2 (xúc tác Ni, to) tạo thành sobitol. (c) Thủy phân saccarozơ thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo. (d) Saccarozơ có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 19. Cho các phát biểu sau (a) Ở điều kiện thường, saccarozơ đều là chất rắn, dễ tan trong nước. (b) Sacarozơ bị hóa đen khi tiếp xúc với axit sunfuric đặc. (c) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc. (d) Thủy phân hoàn toàn saccarozơ chỉ thu được glucozơ. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Đáp án 1-B 2-D 3-C 4-C 5-B 6-C 7-C 8-C 9-C 10-B 11-A 12-D 13-B 14-B 15-C 16-A 17-D 18-C 19-A LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B o
t 1glucozơ + 1fructozơ Ta thấy 1Saccarozơ + 1H2O H Câu 2: Chọn đáp án D - Glucozơ và fructozơ thuộc nhóm monosaccarit nên không có phản ứng thủy phân.
- 1Mantozơ +
o
2glucozơ. to 1glucozơ + 1fructozơ - 1Saccarozơ + H2O H Câu 3: Chọn đáp án C Các chất phản ứng với CX\u(OH)2 ở điều kiện thường là:glucozo, saccarozo, mantozo, axit fomic, glixerol Câu 4: Chọn đáp án C Câu 5: Chọn đáp án B Để có phản ứng với AgNO3/NH3 thì phân tử phải có nhóm anđehit -CHO. Saccarozơ không có nhóm anđehit -CHO nên không tác dụng. Câu 6: Chọn đáp án C Các dung dịch trên đều hòato an Cu(OH)2, tạo thành màu xanh lam: t ,H
Trang 2
2C6 H12 O1 Cu OH 2 C6 H11O6 2 Cu 2H 2 O C12 H 21O11 2 Cu 2H 2 O 2C12 H 22 O1 Cu OH 2 Câu 7: Chọn đáp án C Phương trình phản ứng: C12H22O11+ 24H2SO4 → 24SO2↑ +12 CO2↑ + 35H2O. Câu 8: Chọn đáp án C Câu 9: Chọn đáp án C Mantozơ tham gia các phản ứng : thủy phân ; tráng bạc ; tác dụng Cu(OH)2 nhiệt độ thường ; tác dụng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm đun nóng ; tác dụng với Brom Câu 10: Chọn đáp án B Saccarozơ có vị ngọt, dễ tan trong nước (tính chất vật lí); bị thủy phân trong môi trường axit và hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam (t/c hóa học); và KHÔNG có phản ứng tráng bạc (AgNO3/NH3) ⇒ các tính chất (1); (2); (4); (5) đúng. tính chất (3) không đúng Câu 11: Chọn đáp án A Câu 12: Chọn đáp án D Câu 13: Chọn đáp án B Câu 14: Chọn đáp án B Câu 15: Chọn đáp án C Saccarozơ không còn nhóm CHO không tham gia phản ứng tráng gương Câu 16: Chọn đáp án A Trong thành phần của saccarozơ không còn nhóm chức CHO nên không tham gia phản ứng tráng gương. Câu 17: Chọn đáp án D Câu 18: Chọn đáp án C Xem xét các phát biểu → phân tích: • saccarozơ không phản ứng với Br2/H2O ⇒ phát biểu (a) đúng. Ni,t CH2OH[CHOH]4CH2OH (sobitol) • glucozơ và fructozơ + H2 saccarozơ không tạo được H2 như phản ứng trên → phát biểu (b) sai.! • Thủy phân saccarozơ → glucozơ + frutozơ là đồng phân cấu tạo của nhau → (c) đúng. • Saccarozơ có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt → (d) đúng. có 3/4 phát biểu đúng Câu 19: Chọn đáp án A Chỉ có phát biểu (d) sai: Axit C12 H 22 O11 H 2 O C6 H12 O6 C6 H12 O6 t
Saccarozo
Glucozơ
Fructozơ
Trang 3
4.1. Cấu tạo của polisaccarit Câu 1. Dãy gồm các chất nào sau đây chỉ được cấu tạo bởi các gốc α -glucozơ ? A. Saccarozơ và mantozơ B. Mantozơ và xenlulozơ C. Tinh bột và mantozơ D. Tinh bột và xenlulozơ Câu 2. Phân tử tinh bột và xenlulozơ có cùng đặc điểm nào sau đây? A. Thành phần gồm nhiều gốc α-glucozơ. B. Cấu trúc dạng xoắn lò xo có lỗ rỗng. C. Tạo ra từ quá trình quang hợp. D. Là đồng phân cấu tạo của nhau. Câu 3. Kiểu liên kết giữa các gốc glucozơ trong mạch amilozơ là A. β-1,6-Glicozit. B. α-1,6-Glicozit. C. β-1,4-Glicozit. D. α-1,4-Glicozit. Câu 4. Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc: A. α-glucozơ B. α-fructozơ C. β-glucozơ D. β-fructozơ Câu 5. Xenlulozo được cấu tạo bởi các gốc β -glucozơ liên kết với nhau bởi liên kết β-1,4 glicozit có công thức cấu tạo là: A. [C6H5O3(OH)3]n B. [C6H5O2(OH)3]n C. [C6H7O2(OH)3]n D. [C6H8O2(OH)3]n Câu 6. Nhận định nào sau đây là sai về cấu tạo phân tử xenlulozơ? A. Mỗi mắt xích C6H10O5 trong phân tử có ba nhóm OH. B. Phân tử được cấu tạo bởi các gốc β-glucozơ. C. Liên kết giữa các gốc glucozơ là gọi là β-1,4-glicozit. D. Có cấu trúc mạch phân tử phân nhánh. Câu 7. Điểm giống nhau giữa các phân tử amilozơ và amilopectin của tinh bột là A. có phân tử khối trung bình bằng nhau. B. đều có chứa gốc α-glucozơ. C. có hệ số polime hóa bằng nhau. D. có cấu trúc mạch đều phân nhánh. Câu 8. Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau? A. Tinh bột và xenlulozơ B. Axit axetic và metyl fomat C. Ancol etylic và đimetyl ete D. Glucozơ và fructozơ Câu 9. Cho các đặc điểm sau: (1) thuộc loại polisaccarit, (2) chứa nhiều liên kết glicozit, (3) có cấu trúc mạch không phân nhánh, (4) chỉ chứa gốc glucozơ. Số đặc điểm đúng với cả phân tử amilozơ và xenlulozơ là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 10. Cho các đặc điểm, tính chất sau: (1) phân tử gồm nhiều gốc α-glucozơ, (2) bị thủy phân hoàn toàn tạo thành glucozơ, (3) tạo thành từ quá trình quang hợp của cây xanh, (4) là polime thiên nhiên. Số tính chất, đặc điểm là chung với cả tinh bột và xenlulozơ là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 11. Cho các đặc điểm, tính chất: (1) chất rắn màu trắng, vô định hình, (2) có phản ứng tráng bạc, (3) gồm hai thành phần là amilozơ và amilopectin, (4) thủy phân hoàn toàn thu được glucozơ, (5) phân tử chứa gốc β-glucozơ. Đặc điểm, tính chất không đúng với tinh bột là A. (1) và (3). B. (2) và (5). C. (3) và (4). D. (1) và (4). Câu 12. Cho các đặc điểm sau: (1) chứa liên kết α-1,4-glicozit và α-1,6-glicozit, (2) có cấu trúc mạch phân nhánh, (3) chỉ chứa gốc α-glucozơ, (4) cấu trúc xoắn lại thành hạt có lỗ rỗng. Số đặc điểm đúng với cấu tạo phân tử amilopectin là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 13. Cho các đặc điểm sau: (1) chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit, (2) có cấu trúc mạch không phân nhánh, (3) chỉ chứa gốc α-glucozơ, (4) cấu trúc xoắn lại thành hạt có lỗ rỗng. Số đặc điểm đúng với cấu tạo phân tử amilozơ là A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 14. Một loại tinh bột có khối lượng mol phân tử là 29160 đvC, số mắt xích C6H10O5 có trong phân tử tinh bột đó là: A. 162 B. 180 C. 126 D. 108 Câu 15. Phân tử khối của xenlulozơ vào khoảng 1.000.000 – 2.400.000. Hãy tính gần đúng khoảng biến đổi chiều dài mạch xenlulozơ (theo đơn vị mét). Biết rằng chiều dài mỗi mắt xích C6H10O5 khoảng 5A0 (cho biết 1A0 = 10-10m). A. 3,0864.10-6m đến 7,4074.10-6m. B. 3,8064.10-6m đến 6,4074.10-6m. C. 3,0864.10-7m đến 7,4074.10-7m. D. 3,0864.10-6m đến 7,4074.10-7m. Trang 1
Câu 16. Một đoạn mạch xenlulozơ có khối lượng là 48,6 mg. Số mắt xích glucozơ (C6H10O5) có trong đoạn mạch đó là: A. 1,626.1023. B. 1,807.1023. C. 1,626.1020. D. 1,807.1020. Câu 17. Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 4860000 đvC . Vậy số gốc glucozơ có trong xenlulozơ nêu trên là : A. 28000 B. 30000 C. 35000 D. 25000 Câu 18. Phân tử xenlulozơ được coi là một polime tạo thành từ các mắt xích là các gốc β-glucozơ. Một đoạn mạch xenlulozơ có phân tử khối là 1944000 chứa bao nhiêu mắt xích? A. 15000. B. 10800. C. 13000. D. 12000.
Trang 2
1-C 11-B
2-C 12-D
3-D 13-A
4-C 14-B
5-C 15-A
Đáp án 6-D 7-B 16-D 17-B
8-A 18-D
9-C
10-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C Xenlulozo được cấu tạo bởi các gốc β glucozo → loại B, D Saccarozo được cấu tạo bởi một gốc α glucozo và một gốc β fructozo → loại A Câu 2: Chọn đáp án C Tinh bột và xenluluzơ đều được tạo ra từ quá trình quang hợp. Câu 3: Chọn đáp án D Phân tử amilozơ các gốc α-glucozơ nối với nhau bởi liên kết α-1,4-Glicozit tạo thành chuỗi dài không phân nhánh. Câu 4: Chọn đáp án C Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc β-glucozơ bằng liên kết β-1,4- glicozit. Câu 5: Chọn đáp án C Câu 6: Chọn đáp án D phân tử xenlulozơ gồm nhiều mắt xích β-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glicozit và chỉ tạo mạch cacbon không phân nhánh. ⇒ phát biểu D sai Câu 7: Chọn đáp án B A sai vì PTK của amilopectin (300000-3000000) thường cao hơn amilozo (15000-600000) B đúng C sai vì amilopectin (2000-20000) có hệ số polime hóa thường lớn hơn amilozo (1000-4000) D sai vì chỉ có amilopecpin mạch phân nhánh (do có thêm lk 1,6-glicozit giữa các chuỗi), amilozo mạch thẳng Trong tinh bột, amilozo chiếm 20-30% khối lượng, còn lại là amilopectin Câu 8: Chọn đáp án A Câu 9: Chọn đáp án C cả 5 đặc điểm: (1) thuộc loại polisaccarit, (2) chứa nhiều liên kết glicozit, (3) có cấu trúc mạch không phân nhánh, (4) chỉ chứa gốc glucozơ đều đúng với cả phân tử amilozơ và xenlulozơ Câu 10: Chọn đáp án A Đặc điểm, tính chất khác nhau: (1) phân tử tinh bột gồm nhiều gốc α-glucozơ, còn phân tử xenlulozơ gồm nhiều gốc β-glucozơ Câu 11: Chọn đáp án B Tinh bột không có phản ứng tráng bạc ⇒ (2) sai. tinh bột có công thức (C6H10O5)n trong đó C6H10O5 là gốc α–glucozơ ⇒ (5) sai. Câu 12: Chọn đáp án D
➤ Liên kết α–1,6–glicozit tạo nên cấu trúc phân nhánh của amilopectin. ⇒ các đặc điểm (1), (2), (3) đúng với amilopectin. Trang 3
còn đặc điểm (4): cấu trúc xoắn lại thành hạt có lỗ rỗng là của chung tinh bột: Mạch tinh bột không kéo dài mà xoắn lại thành hạt có lỗ rỗng (giống như lò xo), làm giảm chiều dài phân tử → đặc điểm (4) cũng đúng với amilopectin.
➤ chính có hạt lỗ rỗng này mà các phân tử iot có thể chui vào bị hấp phụ lên bề mặt bên trong ⇒ tạo thành màu xanh tím ⇒ người ta dùng iot để nhận biết được dung dịch tinh bột. Câu 13: Chọn đáp án A Amilozơ có mạch cacbon không phân nhánh, gồm các gốc α-glucozơ, xoắn lại và có liên kết α-1-4glicozit Câu 14: Chọn đáp án B 29160 Số mắt xích C6H10O5 có trong phân tử tinh bột là n = 162 = 180 Câu 15: Chọn đáp án A Gọi số mắt xích glucozo trong mạch xenlulozo là n. 1000000 2400000 Nhận thấy : 162 < n < 162 → 6172,84 < n < 14814.81. Chiều dài của mạch xenlulozo thuộc khoảng : 6172,84× 5× 1010 < d < 14814×5× 1010 (m) 6 6 → 3, 0864.10 < d < 7, 4074.10 (m). Câu 16: Chọn đáp án D Gọi số mắt xích glucozo (C6H10O5) trong đoạn mạch cần tìm là n. 0, 0486 24 Đổi 0,0486 (mg) = 1, 6605.10 (u) Số mắt xích có trong đoạn mạch xenlulozo nặng 48,6 mg là: 0, 0486 6, 023.1023 1,807.1020 24 × = . n = 162.1, 6605.10 Câu 17: Chọn đáp án B 4860000 30000 Số gốc glucozo trong xenlulozo: 162 Câu 18: Chọn đáp án D 1944000 12000 Số gốc glucozơ = Phân tử khối của đoạn mạch / Phân tử khối của gốc = 162
Trang 4
4.2. Tính chất của tinh bột Câu 1. Ở điều kiện thường, để nhận biết iot trong dung dịch, người ta nhỏ vài giọt dung dịch hồ tinh bột vào dung dịch iot thì thấy xuất hiện màu A. xanh tím. B. nâu đỏ. C. vàng. D. hồng. Câu 2. Cho các tính chất sau: (1) tan dễ dàng trong nước lạnh; (2) thủy phân trong dung dịch axit đun nóng; (3) tác dụng với Iot tạo xanh tím. Tinh bột có các tính chất sau: A. (1), (3) B. (2), (3) C. (1), (2), (3) D. (1), (2) Câu 3. Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là A. Glucozơ, axit gluconic. B. Glucozơ, amoni gluconat. C. Saccarozơ, glucozơ. D. Fructozơ, amoni gluconat. Câu 4. Khi lên men gạo, sắn, ngô (đã nấu chín) hoặc quả nho, quả táo, thu được ancol nào? A. Etylen glicol. B. Metanol. C. Etanol. D. Glixerol. Câu 5. Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ ta thu được sản phẩm là A. fructozơ. B. glucozơ. C. saccarozơ. D. axit glucomic. Câu 6. Sản phẩm cuối cùng của sự thủy phân tinh bột trong cơ thể người là? A. Glucozơ B. Saccarozơ C. Glicogen D. CO2 và H2O Câu 7. Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X. Cho X phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, to), thu được chất hữu cơ Y. Các chất X, Y lần lượt là A. glucozơ, saccarozơ B. glucozơ, sobitol C. glucozơ, fructozơ D. glucozơ, etanol Câu 8. Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X có khả năng tham gia phan ứng tráng bạc. Tên gọi của X là: A. fructozơ. B. ancol etylic. C. glucozơ. D. saccarozơ. Câu 9. Quá trình thủy phân tinh bột bằng enzim không xuất hiện chất nào sau đây? A. Đextrin. B. Mantozơ. C. Saccarozơ. D. Glucozơ. Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Tinh bột có trong tế bào thực vật. B. Tinh bột là polime mạch không phân nhánh. C. Thuốc thử để nhận biết hồ tinh bột là iot. D. Tinh bột là hợp chất cao phân tử thiên nhiên. Câu 11. Sản phẩm cuối cùng khi thủy phân tinh bột là: A. glucozơ. B. xenlulozơ. C. fructozơ. D. saccarozơ. Câu 12. Y là một polisaccarit chiếm khoảng 70–80% khối lượng của tinh bột, phân tử có cấu trúc mạch cacbon phân nhánh và xoắn lại thành hình lò xo. Gạo nếp sở dĩ dẻo hơn và dính hơn gạo tẻ vì thành phần có chứa nhiều Y hơn. Tên gọi của Y là A. glucozơ. B. amilozơ. C. amilopectin. D. saccarozơ. Câu 13. Tinh bột là sản phẩm quang hóa của cây xanh và được dự trữ trong các loại hạt, củ, quả… Trong các loại nông sản: hạt gạo, hạt lúa mạch, củ khoai lang, củ sắn, loại nào có chứa hàm lượng tinh bột cao nhất? A. Hạt lúa mạch. B. Hạt gạo. C. Củ khoai lang. D. Củ sắn. Câu 14. Cây xanh là lá phổi của Trái Đất, giữ vai trò điều hòa khí hậu, làm sạch bầu khí quyển. Trong quá trình quang hợp, cây xanh hấp thụ khí CO2, giải phóng khí O2, đồng thời tạo ra một loại hợp chất hữu cơ thiết yếu cho con người, đó là D. ancol. A. etse. B. cacbohiđrat. C. chất béo. Câu 15. Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất E. Cho E tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, to), thu được chất T. Cho T tác dụng với dung dịch HCl, thu được chất hữu cơ G. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Cho E tác dụng với nước brom thu được G. B. Cho T vào dung dịch natri hiđroxit, thu được glucozơ. C. Dung dịch E hòa tan đồng (II) hiđroxit tạo thành màu xanh lam. D. E và G đều thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức. Câu 16. Cho các tính chất: (1) hấp phụ iot tạo ra màu xanh tím, (2) bị thủy phân trong môi trường axit, (3) tan trong nước lạnh, (4) bị trương phồng trong nước nóng, (5) có phản ứng tráng bạc. Số tính chất đúng với tinh bột là A. 3. B. 4. C. 2. D. 5. Trang 1
Câu 17. Cho một số tính chất: là chất kết rắn vô định hình (1) ; có dạng hình sợi (2) ; không tan trong nước nguội (3) ; hoà tan Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam (4) ; bị thủy phân nhờ enzim amilaza thành đextrin (5) ; có 3 nhóm OH tự do trong mỗi mắt xích C6H10O5 (6) ; tan trong dung dịch HNO3/H2SO4 đặc (7). Các tính chất của tinh bột là A. (2), (3), (5) và (7). B. (2), (4), (5) và (6). C. (1), (3), (5) và (7). D. (1), (3), (6) và (7). Đáp án 1-A 2-B 3-B 4-C 5-B 6-A 7-B 8-C 9-C 10-B 11-A 12-C 13-B 14-B 15-B 16-A 17-C LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A phân tử tinh bột có tạo mạch ở dạng xoắn có lỗ rỗng, các phân tử iot có thể chui vào bị hấp phụ lên bề mặt bên trong, tạo thành màu xanh tím. ⇒ Cấu trúc này hấp phụ iot cho “hợp chất” màu xanh tím. Câu 2: Chọn đáp án B Câu 3: Chọn đáp án B Câu 4: Chọn đáp án C Câu 5: Chọn đáp án B Tinh bột và xenlulozơ đều được tạo thành từ các gốc glucozơ. (Tinh bột từ α-glucozơ, xenlulozơ từ β-glucozơ). ⇒ thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ thu được glucozơ. Câu 6: Chọn đáp án A Câu 7: Chọn đáp án B H ,t o nC6H12O6 (X) • (C6H10O5)n + nH2O o
Ni,t C6H14O6 (Y) C6H12O6 + H2 → X và Y là glucozơ và sobitol Câu 8: Chọn đáp án C Câu 9: Chọn đáp án C Câu 10: Chọn đáp án B Câu 11: Chọn đáp án A Câu 12: Chọn đáp án C Câu 13: Chọn đáp án B Tinh bột có rất nhiều trong các loại hạt (gạo, mì, ngô,...), củ (khoai, sắn,...) và quả (táo, chuối,...). Hàm lượng tinh bột trong gạo khoảng 80%, trong ngô khoảng 70%, trong củ khoai tây tươi khoảng 20%,... || trong hạt gạo, tinh bột chiếm hàm lượng cao nhất Câu 14: Chọn đáp án B Phản ứng quanh hợp tạo thành các hợp chất từ monosaccarit đến polisaccarit: as 6nCO 2 5nH 2 O C6 H10 O5 n 6nO 2 clorophin
Câu 15: Chọn đáp án B • phản ứng thủy phân tinh bột → chất E là glucozơ: axit nC6 H12 O6 C6 H10O5 n nH 2O t glucozo • phản ứng tráng bạc glucozơ + AgNO /NH tạo T là muối amoni gluconat: 3
3
• sau đó: T + HCl tạo G có công thức: CH OH[CHOH] COOH là axit gluconic. 2
4
Trang 2
Xét các phát biểu ở 4 đáp án: C5 H11O5 CHO Br2 H 2 O C5 H11O5 COOH 2HBr axit gluconic ♦ glucozo ⇒ E tác dụng với nước brom thu được G → phát biểu A đúng. ♦ CH OH[CHOH]COONH + NaOH → CH OH[CHOH]COONa + NH ↑ + H O. ⇒ phản ứng này thu được muối natri gluconat chứ không phải glucozơ ⇒ B sai. ♦ từ cấu tạo của E và G ⇒ phát biểu C và D đều đúng. Câu 16: Chọn đáp án A các tính chất đúng với tinh bột gồm: (1) hấp phụ iot tạo ra màu xanh tím, (2) bị thủy phân trong môi trường axit, (4) bị trương phồng trong nước nóng. ➤ thành phần tinh bột có amilopectin không tan trong nước lạnh ⇒ (3) sai. dung dịch tinh bột không có phản ứng tráng bạc ⇒ (5) sai. Theo đó, đáp án cần chọn là A. Câu 17: Chọn đáp án C (1)đúng (2) sai vì là chất rắn vô định hình (3)đúng, không tan trong nước nguội, trong nước nóng, tinh bột chuyển thành dung dịch keo nhớt, gọi là hồ. (4) sai, tinh bột không hòa tan được Cu(OH) 2 (5)đúng (6) sai, tinh bột có 3 nhóm OH nhưng 3 nhóm đó không phải tự do (7) đúng 2
4
2
3
2
Trang 3
4.3. Tính chất của xenlulozơ Câu 1. Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là A. saccarozơ. B. glucozơ. C. fructozơ. D. mantozơ. Câu 2. Chất nào sau đây không hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng? A. dung dịch glucozơ B. dung dịch saccarozơ C. dung dịch axit fomic D. Xenlulozơ Câu 3. Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây? A. Glucozơ. B. Saccarozơ. C. Mantozơ. D. Fructozơ Câu 4. Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ, thu được monosaccarit X. oxi hóa X bằng Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là A. fructozơ, sobitol. B. glucozơ, axit gluconic. C. glucozơ, natri gluconat. D. saccarozơ, glucozơ. Câu 5. Tính chất, đặc điểm nào sau đây là sai về xenlulozơ? A. Là thành phần chính của bông nõn, với gần 98% khối lượng. B. Là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không có vị ngọt. C. Tan nhiều trong dung môi nước và etanol. D. Là nguyên liệu sản xuất tơ visco và tơ axeat. Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Xenlulozơ không tan trong nước lạnh nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ như etanol, ete, benzen. B. Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β–glucozơ tạo nên. C. Xenlulozơ là nguyên liệu sản xuất tơ nhân tạo. D. Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Câu 7. Giải thích nào sau đây là không đúng? A. Rót H2SO4 đặc vào vải sợi bông, vải bị đen và thủng ngay là do phản ứng: H 2SO4 ñaëc C6n H 2 O 5n 6nC 5nH 2 O B. Tinh bột có phản ứng màu với I2 vì có cấu trúc mạch không phân nhánh. C. Rót HCl đặc vào vải sợi bông, vải mủn dần rồi mới bục ra là do phản ứng: HCl nC6 H12 O6 C6 H10O5 n nH 2O D. Tinh bột và xenlulozơ không thể hiện tính khử vì trong phân tử hầu như không có nhóm -OH hemiaxetal tự do. Câu 8. Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc ( xúc tác axit sunfuric đặc ) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thủy phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là: A. (2), (3), (4) và (5). B. (1), (2), (3) và (6). C. (1), (3), (4) và (6). D. (1), (3), (4) và (5). Đáp án 1-B 2-D 3-A 4-C 5-C 6-A 7-B 8-C LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B Xenlulozơ thủy phân trong dung dịch axit nóng tạo ra glucozơ: [C6H10O5]n + nH2O H2SO4→to nC6H12O6 Câu 2: Chọn đáp án D Câu 3: Chọn đáp án A Câu 4: Chọn đáp án C Câu 5: Chọn đáp án C Xenlulozo không tan trong nước và etanol. Câu 6: Chọn đáp án A Xenlulozo không tan trong nước kể cả đun nóng, không tan trong các dung môi hữu cơ thông thường như ete, benzen, etanol. Câu 7: Chọn đáp án B B không đúng là do trong tinh bột, amilozo mạch thẳng xoắn lại, tạo thành các lỗ trống cho các phân tử I2 chui vào. Trang 1
Câu 8: Chọn đáp án C Xenlulozo có công thức phân tử là (C6H10O5)n hay [C6H7O2(OH)3]n + Xenlulozo chỉ chứa liên kết β–1,4–glicozit ⇒ Xenlulozo k phân nhánh, k xoắn và có dạng sợi ⇒ (1) Đúng. + Xenlulozo vì phân tử khối quá lớn ⇒ không tan trong nước ⇒ (2) Sai. + Xenlulozo có thể tan trong nước Svayde – [Cu(NH3)4](OH)2 ⇒ (3) Đúng). + Xenlulozo có thể phản ứng với HNO3 đặc với xúc tác H2SO4 đặc ⇒ Tạo xenlulozo tri nitrat được dùng làm thuốc súng không khối ⇒ (4) Đúng. + Xenlulozo không chứa nhóm andehit (–CHO) ⇒ Không tráng bạc ⇒ (5) Sai. + Xenlulozo là polisaccarit với phân tử khối trên 2 triệu đvc ⇒ Bị thủy phân nhưng với điều kiện H2SO4 đặc ⇒ (6) Đúng.
Trang 2
4.4. Tính chất chung của poli saccarit Câu 1. Khi thủy phân hoàn toàn chất nào sau đây trong môi trường axit, ngoài thu được glucozơ còn thu được fructozơ? A. xenlulozơ B. saccarozơ C. tinh bột D. isoamyl fomat Câu 2. Quả chuối xanh có chứa chất X làm iot chuyển thành màu xanh. Chất X là: A. Glucozơ. B. Tinh bột. C. Xenlulozơ. D. Fructozơ. Câu 3. Có các chất sau: (1) tinh bột; (2) xenlulozơ; (3) saccarozơ; (4) fructozơ. Khi thủy phân những chất trên thì những chất nào chỉ tạo thành glucozơ? A. (1), (2). B. (2), (3). C. (1), (4). D. (3), (4). Câu 4. Tinh bột và xenlulozơ có cùng tính chất nào sau đây? A. Tan nhiều trong nước. B. Thủy phân hoàn toàn tạo thành glucozơ. C. Hấp phụ iot tạo ra màu xanh tím. D. Có phản ứng tráng bạc. Câu 5. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Tất cả cacbohiđrat chứa liên kết glicozit đều bị thủy phân. B. Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ. C. Phân tử xenlulozơ gồm nhiều mắt xích α-glucozơ. D. Tinh bột và xenlulozơ đều thuộc loại polisaccarrit. Câu 6. Cho các phát biểu sau: (1) Amilozơ và amilopectin là hai thành phần của tinh bột. (2) Xenlulozơ và tinh bột có cùng công thức phân tử. (3) Xenlulozơ là nguyên liệu để sản xuất thuốc súng không khói. (4) Thuỷ phân hoàn toàn xenlulozơ tạo thành glucozơ. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 7. Nhận định nào sau đây là đúng ? A. Xenlulozơ và tinh bột đều có phân tử khối rất lớn, nhưng phân tử khối của xenlulozơ lớn hơn nhiều so với tinh bột. B. Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau. C. Xenlulozơ có phân tử khối nhỏ hơn tinh bột. D. Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối nhỏ. Câu 8. Cho các nhận định sau: (1) polisaccarit là chất khử, (2) số mol CO2 tạo thành bằng số mol O2 phản ứng, (3) sản phẩm phản ứng giống nhau, (4) số mol gốc glucozơ trong polisaccarit bằng số mol CO2 trừ số mol H2O. Số nhận định đúng khi so sánh hai quá trình đốt cháy hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 9. Cho các nhận định sau: (1) liên kết glicozit bị phá vỡ, (2) sử dụng xúc tác axit vô cơ, (3) sản phẩm phản ứng giống nhau, (4) khối lượng sản phẩm bằng nhau. Số nhận định đúng khi so sánh hai quá trình thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ (với khối lượng bằng nhau) là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Đáp án 1-B 2-B 3-A 4-B 5-C 6-A 7-A 8-D 9-D LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B Câu 2: Chọn đáp án B Trong quả chuối xanh chứa nhiều tinh bột, khi nhỏ iot lên trên bề mặt lát cắt sẽ làm iot chuyển thành màu xanh. Câu 3: Chọn đáp án A Thủy phân tinh bột và xenlulozơ đều chỉ cho glucozơ: axit nC6 H12 O6 C6 H10O5 n nH 2O t glucozo
Câu 4: Chọn đáp án B Trang 1
Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ: axit nC6 H12 O6 C6 H10O5 n nH 2O t glucozo
Câu 5: Chọn đáp án C Phân tử xenlulozơ gồm nhiều mắt xích β-glucozơ liên kết với nhau. ⇒ phát biểu C sai Câu 6: Chọn đáp án A các phát biểu (1); (3); (4) đều đúng. ➤ (2). mặc dù cùng công thức tổng quát (C6H10O5)n nhưng hệ số n của tinh bột và xenlulozơ khác nhau ⇒ CTPT của chúng khác nhau. Câu 7: Chọn đáp án A - Xenlulozơ có phân tử khối rất lớn (khoảng 1.000.000 - 2.400.000). Tinh bột gồm : phân tử khối của amilozơ vào khoảng 150.000−600.000 (ứng với n khoảng 1000−4000) và phân tử khối của amilopectin vào khoảng từ 300.000−3.000.000 (ứng với n từ 2000 đến 200.000) - Đáp án B sai vì xenlulozơ và tinh bột thuộc nhóm polisaccarit nên còn phụ thuộc vào số mắt xích. - Đáp án C sai vì xenlulozơ thường có phân tử khối lớn hơn tinh bột. - Đáp án D sai vì xenlulozơ và tinh bột thuộc nhóm polisaccarit nên có phân tử khối không nhỏ. Câu 8: Chọn đáp án D mặc dù hệ số n khác nhau giữa xenlulozơ và tinh bột nhưng chúng có cùng dạng (C6H10O5)n. t 6nCO2 + 5nH2O. Phản ứng: (C6H10O5)n + 6nO2 ||⇒ cả 4 nhận định đề đưa ra đều đúng Câu 9: Chọn đáp án D quá trình thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ (với khối lượng bằng nhau) đều: (1) liên kết glicozit bị phá vỡ, (2) sử dụng xúc tác axit vô cơ, (3) sản phẩm phản ứng giống nhau, (4) khối lượng sản phẩm bằng nhau.
Trang 2
5.1. Tính chất hóa học chung của cacbohiđrat Câu 1. Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là A. protein. B. saccarozơ. C. tinh bột. D. xenlulozơ. Câu 2. Từ chất nào sau đây không thể điều chế trực tiếp được ancol etylic? A. glucozơ B. etyl axetat C. etilen D. tinh bột Câu 3. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng A. hoà tan Cu(OH)2. B. trùng ngưng. C. tráng gương. D. thủy phân. Câu 4. Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là: A. tinh bột. B. xenlulozơ. C. saccarozơ. D. amoni gluconat. Câu 5. Cacbohiđrat X bị thủy phân trong môi trường axit đun nóng và dung dịch chứa X hòa tan được Cu(OH)2. Vậy X là A. saccarozơ B. tinh bột C. fructozơ D. glucozơ Câu 6. Chất E trong dung dịch có các tính chất: (1) hoà tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam, (2) bị thuỷ phân khi có mặt axit vô cơ loãng. Chất nào sau đây phù hợp với E? A. Glixerol. B. Fructozơ. C. Saccarozơ. D. Glucozơ. Câu 7. Hợp chất hữu cơ đóng vai trò chất khử trong thí nghiệm nào sau đây? A. Cho triolein tác dụng với khí H2 (xúc tác Ni, to). B. Hòa tan Cu(OH)2 vào dung dịch saccarozơ. C. Cho glucozơ vào dung dịch AgNO3 trong NH3, to. D. Thủy phân chất béo trong dung dịch NaOH dư, to. Câu 8. Hợp chất hữu cơ đóng vai trò chất oxi hóa trong thí nghiệm nào sau đây? A. Sục khí H2 dư vào dung dịch glucozơ (Ni, to). B. Cho triolein tác dụng với dung dịch Br2. C. Thủy phân xenlulozơ trong môi trường axit. D. Hòa tan Cu(OH)2 vào dung dịch fructozơ. Câu 9. Khi đun nóng, trường hợp nào sau đây xảy ra phản ứng cộng? A. Cho xenlulozơ vào dung dịch HNO3 đặc (H2SO4 đặc). B. Cho fructozơ vào dung dịch AgNO3 trong NH3. C. Cho triolein vào dung dịch NaOH dư. D. Sục khí H2 dư vào dung dịch glucozơ (xúc tác Ni). Câu 10. Dãy gồm các chất tham gia phản ứng thuỷ phân (trong điều kiện thích hợp) là A. protit, glucozơ, sáp ong, mantozơ. B. polistyren, tinh bột, steroit, saccarozơ. C. xenlulozơ, mantozơ, fructozơ. D. xenlulozơ, tinh bột, chất béo, saccarozơ. Câu 11. Nhóm chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam? A. glucozơ, fructozơ, xenlulozơ. B. glucozơ, fructozơ, saccarozơ. C. glucozơ, tinh bột, xenlulozơ. D. fructozơ, tinh bột, xenlulozơ. Câu 12. Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là: A. fructozơ, tinh bột, anđehit fomic. B. axit fomic, anđehit fomic, glucozơ. C. saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. D. anđehit axetic, fructozơ, xenlulozơ. Câu 13. Nhóm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là : A. glucozơ, axit axetic, anđehit oxalic, mantozơ B. fructozơ, axit fomic, fomanđehit, etylen glicol C. fructozơ, axit fomic, anđehit oxalic, saccarozơ D. glucozơ, axit fomic, anđehit oxalic, mantozơ. Câu 14. Các chất: glucozơ, fructozơ và saccarozơ có tính chất chung là A. Thủy phân trong môi trường axit cho monosaccarit nhỏ hơn. B. Làm mất màu nước brom. C. Phản ứng với AgNO3/NH3 dư cho kết tủa Ag. D. Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam. Câu 15. Dãy gồm các chất đều khử được AgNO3 (trong dung dịch NH3, đun nóng) là A. glucozơ, fructozơ, anđehit axetic, axit fomic. B. glixerol, sobitol, glucozơ, amoni gluconat. C. triolein, axit oleic, glixerol, natri stearat. D. saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, axit gluconic. Trang 1
Câu 16. Dãy gồm các dung dịch đều có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo thành màu xanh lam là A. fructozơ, axit oleic, nước ép xoài chín, etyl axetat. B. axit gluconic, glixerol, mật ong, ancol metylic. C. glucozơ, saccarozơ, nước ép củ cải đường, sobitol. D. hồ tinh bột, etylen glicol, nước mía, ancol etylic. Câu 17. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với nước Br2 là A. saccarozơ, xenlulozơ, tripanmitin, axit panmitic. B. glucozơ, phenol (C6H5OH), triolein, axit oleic. C. glixerol, sobitol, etylen glicol, axit gluconic. D. etilen, axetilen, butađien, benzen. Câu 18. Dãy gồm các đều bị thủy phân khi có axit vô cơ xúc tác là A. tristearin, axit stearic, glucozơ, fructozơ. B. glixerol, amoni gluconat, etylen glicol, canxi cacbua. C. sobitol, glucozơ, saccarozơ, axit gluconic. D. saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, tripanmitin. Câu 19. Chất T trong dung dịch có khả năng tác dụng với: - H2 (xúc tác Ni, to), thu được chất E. - Nước brom, thu được chất G. - AgNO3 (trong dung dịch NH3, to), thu được amoni gluconat. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Dung dịch T hòa tan được Cu(OH)2. B. T được gọi là đường mía. C. G là axit gluconic. D. E là sobitol. Câu 20. Chất E trong dung dịch có các tính chất: - Hoà tan Cu(OH)2 cho phức chất màu xanh lam. - Bị thuỷ phân khi có mặt xúc tác axit vô cơ loãng. - Không khử được AgNO3 (trong dung dịch NH3, to). Chất nào sau đây thỏa mãn tính chất của E? A. Glixerol. B. Fructozơ. C. Saccarozơ. D. Glucozơ. Câu 21. Dãy các chất đều có khả năng tác dụng với Cu(OH)2 nhưng không làm mất màu dung dịch nước brom là A. glixerol, axit axetic, axit fomic, glucozơ. B. glixerol, axit axetic, saccarozơ, fructozơ. C. glixerol, axit axetic, anđehit fomic, mantozơ. D. glixerol, axit axetic, etanol, fructozơ. Câu 22. Nhận định sai là : A. Phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương. B. Phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng I2 C. Phân biệt saccarozơ và glixerol bằng Cu(OH)2 D. Phân biệt mantozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương Câu 23. Khẳng định nào sau đây đúng? A. Saccarozơ và mantozơ là đồng phân của nhau B. Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau C. Fructozơ khong tham gia phản ứng tráng bạc trong dung dịch AgNO3 trong NH3 D. Saccarozơ và mantozơ không cho phản ứng thủy phân Câu 24. Cho các hợp chất sau: 1) Glixerol 2) Lipit 3) Fructozơ 4) Saccarozơ 5) Mantozơ 6) Tinh bột 7) Xenlulozơ. Những hợp chất cho phản ứng thủy phân tới cùng chỉ tạo glucozơ là: A. 5, 6, 7 B. 2, 4, 5, 6, 7 C. 3, 4, 5, 6, 7 D. 1, 2, 5 Câu 25. Cho các đặc điểm, tính chất: (1) chất rắn kết tinh, không màu (2) vị ngọt, dễ tan trong nước, (3) có phản ứng tráng bạc, (4) có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam, (5) đốt cháy hoàn toàn bằng O2, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Số đặc điểm, tính chất đúng với cả glucozơ, fructozơ và saccarozơ là A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 26. Cách phân biệt nào sau đây là đúng: Trang 2
A. Cho Cu(OH)2 vào 2 dung dịch glixerol và glucozơ ở nhiệt độ phòng sẽ thấy dung dịch glixerol hóa màu xanh còn dung dịch glucozơ thì không tạo thành dung dịch màu xanh. B. Cho Cu(OH)2 vào dung dịch glixerol và saccarozơ, sau đó sục khí CO2 vào mỗi dung dịch, ở dung dịch nào có kết tủa trắng là saccarozơ, không là glixerol. C. Để phân biệt dung dịch glucozơ và saccarozơ, ta cho chúng tráng gương, ở dung dịch nào có kết tủa sáng bóng là glucozơ. D. Cho Cu(OH)2 vào 2 dung dịch glixerol và saccarozơ, dung dịch nào tạo dung dịch màu xanh lam trong suốt là glixerol. Câu 27. Tiến hành các thí nghiệm sau : (1) Thuỷ phân tinh bột thu được hợp chất A. (2) Lên men giấm ancol etylic thu được hợp chất hữu cơ B. (3) Hyđrat hoá etylen thu được hợp chất hữu cơ D. (4) Hấp thụ C2H2 vào dung dịch HgSO4 ở 80oC thu được hợp chất hữu cơ E. Sơ đồ phản ứng đúng biểu diễn mối liên hệ giữa các chất trên là (Biết mỗi mũi tên là một phản ứng) A. A → D → E → B. B. A → D → B → E. C. E → B → A → D. D. D → E → B → A. Câu 28. Hợp chất X là chất bột màu trắng không tan trong nước, trương lên trong nước nóng tạo thành hồ. Sản phẩm cuối cùng của quá trình thuỷ phân là chất Y. Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic, chất Y tạo nên chất Z có hai loại nhóm chức hoá học. Chất Z có thể được tạo nên khi sữa bị chua. Chất nào dưới đây không thể là một trong các chất X, Y, Z ? A. Glucozơ. B. Axit lactic. C. Tinh bột. D. Ancol etylic. Câu 29. Từ hợp chất hợp chất E mạch hở tiến hành các phản ứng sau (hệ số trong phương trình biểu thị đúng tỉ lệ mol phản ứng): axit E H 2 O GT t t T 2AgNO3 3NH 3 H 2 O Amoni gluconat 2Ag 2NH 4 NO3
G Br2 H 2 O Axit gluconic 2HBr enzim G 2Q 2CO 2 30 C Phát biểu nào sau đây là đúng? A. E là saccarozơ. B. T là glucozơ. C. G là fructozơ. D. Q là axit axetic. Câu 30. Từ hợp chất hợp chất E mạch hở tiến hành các phản ứng sau (hệ số trong phương trình biểu thị đúng tỉ lệ mol phản ứng): t E 5NaOH X 5Y t X 2AgNO3 3NH 3 H 2 O Amoni gluconat 2Ag 2NH 4 NO3 CaO Y NaOH CH 4 Na 2 CO3 t Biết hợp chất X có nhiều trong quả nho chín. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Phân tử E chứa 5 gốc axetat. B. X là glucozơ. C. Y là natri axetat. D. E không tham gia phản ứng tráng bạc. Đáp án 1-A 2-D 3-D 4-D 5-A 6-C 7-C 8-A 9-D 10-D 11-B 12-C 13-D 14-D 15-A 16-C 17-B 18-D 19-B 20-C 21-B 22-C 23-A 24-A 25-B 26-C 27-A 28-D 29-A 30-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A - Saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ đều là cacbohidrat nên khi thủy phân tạo ra glucozơ. - Protein là những polipeptit khi thủy phân cuối cùng thành các α- amino axit. Câu 2: Chọn đáp án D Từ tinh bột để điều chế ancol etylic phải qua 2 giai đoạn tinh bột → glucozơ → ancol etylic Câu 3: Chọn đáp án D Tinh bột, xenlulozơ là polisaccarit ; saccarozơ, mantozơ là đisaccarit nên đều tham gia phản ứng thủy phân Trang 3
Câu 4: Chọn đáp án D Thủy phân amoni gluconat không thu được glucozo mà chỉ thu được axit gluconic Câu 5: Chọn đáp án A Câu 6: Chọn đáp án C Câu 7: Chọn đáp án C Câu 8: Chọn đáp án A C5H11CHO + H2 → C5H11CH2OH. Trong phản ứng trên, H từ 0 lên +1 → H2 đóng vai trò là chất khử ⇒ Glucozơ đóng vai trò chất oxi hóa. Câu 9: Chọn đáp án D Phản ứng giữa H2 và glucozơ là phản ứng H2 cộng vào liên kết đôi C=O của nhóm anđehit. Câu 10: Chọn đáp án D Nhận thấy glucozơ,fructozơ,polistyren không tham gia phản ứng thủy phân Câu 11: Chọn đáp án B Câu 12: Chọn đáp án C Câu 13: Chọn đáp án D Nhận thấy axit axetic, etylen glicol, saccarozơ là những chất trong cấu tạo không có nhóm CHO → không tham gia phản ứng tráng gương. Câu 14: Chọn đáp án D Câu 15: Chọn đáp án A glucozơ có cấu tạo: CH2OH[CHOH]4CHO; anđehit axetic: CH3CHO và axit fomic: HCOOH ⇄ HO–CHO; chúng đều có dạng RCHO có khả năng tráng bạc: t R CHO 2AgNO3 3NH 3 H 2 O R COONH 4 2Ag 2NH 4 NO3 ➤ fructozơ có sự biến đổi thành glucozơ trong môi trường kiềm nên cũng có khả năng: AgNO3 OH Glucozo Amoni gluconat 2Ag Fructozo NH3 ,t
Câu 16: Chọn đáp án C • ancol metylic là ancol đơn chức không có khả năng hòa tan Cu(OH)2 → loại B, D. • etyl axetat là este CH3COOC2H5 cũng không phản ứng với Cu(OH)2 → loại A. Chỉ có C thỏa mãn, chúng là các hợp chất chứa nhiều nhóm OH liền kề. → Chọn C. ♣. (chú ý nước ép củ cải đường chứa nhiều đường saccarozơ). Câu 17: Chọn đáp án B Dãy các chất đều tác dụng được với Br2/H2O gồm: C5 H11O5 CHO Br2 H 2 O C5 H11O5 COOH 2HBr • glucozơ: glucozo
axit gluconic
• phenol: • triolein và oleic còn có nối đôi trong gốc hiđrocacbon: (gốc C17H33–). ⇒ –CH=CH– + Br2 → –CHBr–CHBr–. Theo đó, chọn đáp án B. Câu 18: Chọn đáp án D • glucozơ, fructozơ là các monosaccarit không bị thủy phân → loại A, C. • các ancol: glixerol, etylen glicol cũng không bị thủy phân → loại B. Theo đó, đáp án đúng cần chọn là D. ♠. Rõ hơn: saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ là các đisaccarit và polisaccarit; tripanmitin là chất béo, chúng đều thủy phân được khi có axit vô cơ xúc tác.! Câu 19: Chọn đáp án B thỏa mãn các tính chất đề bài ⇒ T là glucozơ. Trang 4
• E là sobitol: C5 H11O5 CHO Br2 H 2 O C5 H11O5 COOH 2HBr
• G là axit gluconic: glucozo
axit gluconic
• Tráng bạc: Theo đó, các phát biểu A, C, D đều đúng; phát biểu B sai Câu 20: Chọn đáp án C E chính là saccarozơ: Saccarozơ không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc (+ AgNO3/NH3, to). Tuy nhiên, nhờ phản ứng thủy phân thành glucozơ và fructozơ mà saccarozơ được sử dụng làm nguyên liệu trong kĩ thuật tráng gương, tráng ruột phích. Câu 21: Chọn đáp án B Các chất có khả năng tác dụng với Cu(OH)2 nhưng không làm mất màu dung dịch nước brom chứa nhiều nhóm OH liền kề và không chứa chức CHO. Câu 22: Chọn đáp án C Cả saccarozơ và glixerol đều hòa tan được Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam Câu 23: Chọn đáp án A Nhận thấy tinh bột và xenlulozơ có công thức tổng quát giống nhau (C6H10O5)n nhưng công thức phân tử khác nhau (do hệ số n khác nhau)→ Loại B Trong môi trường AgNO3 trong NH3 fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên fructozơ tham gia phản ứng tráng bạc → Loại C. Saccarozơ và mantozơ là đisaccarit tham gia phản ứng thủy phân tạo monosacarit → Loại D Câu 24: Chọn đáp án A Câu 25: Chọn đáp án B Các đặc điểm đúng với cả glucozơ, fructozơ và saccarozơ là: (1) chất rắn kết tinh, không màu; (2) vị ngọt, dễ tan trong nước, (4) có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. còn saccarozơ không có phản ứng với AgNO3/NH3 và đốt C12H22O11 cho tương quan ∑nCO2 > ∑nH2O ⇒ tính chất (3) và (5) không thỏa mãn. Câu 26: Chọn đáp án C Nhận thấy Cho Cu(OH)2 vào 3 dung dịch glixerol,saccarozơ và glucozơ ở nhiệt độ phòng sẽ thấy cả 3 dung dịch hóa màu xanh. → Loại A,D. Cho Cu(OH)2 vào dung dịch glixerol và saccarozơ, sau đó sục khí CO2 vào mỗi dung dịch, cả 2 dung dịch đều thu được kết tủa → Loại B. Câu 27: Chọn đáp án A Phương trình phản ứng : (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 (glucozo) (A). CH3COOH (B) + H2O. C2H5OH + O2 CH2=CH2 + H2O→ C2H5OH( D). HgSO4 CH3CHO (E). 80 C CH≡CH + H2O Sơ đồ chuyển hóa A → D → E → B. C6H12O6 (A) → 2CO2↑ + 2 C2H5OH (D). C2H5OH (D) + CuO → CH3CHO (E) + Cu + H2O. Trang 5
2CH3CHO (E) + O2 → 2CH3COOH (B). Câu 28: Chọn đáp án D - Hợp chất X là chất bột màu trắng không tan trong nước, trương lên trong nước tạo thành hồ nên X là tinh bột [C6H10O5]n. - Sản phẩm thủy phân cuối cùng của quá trình thủy phân là glucozơ C6H12O6. - Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic, chất Y tạo nên chất Z có hai loại nhóm chức Z là axit lactic. menlactic C6 H12 O6 2CH3-CH(OH)-COOH. Câu 29: Chọn đáp án A C5 H11O5 CHO Br2 H 2 O C5 H11O5 COOH 2HBr axit gluconic • glucozo ||⇒ G là glucozơ. Theo đó, T ≠ glucozơ mà có cùng sản phẩm tráng bạc → T là fructozơ: AgNO3 OH Glucozo Amoni gluconat 2Ag Fructozo NH3 ,t
enzim 2C2 H 5OH 2CO 2 30 C • lên men rượu glucozơ: C6 H12 O6 ⇒ Q là ancol etylic C2H5OH → các phát biểu B, C, D đều sai. ➤ E thủy phân thu được glucozơ + fructozơ nên E là saccarozơ → phát biểu A đúng. Câu 30: Chọn đáp án D • Từ sp phản ứng tráng bạc và X có nhiều trong quả nho chín ⇒ X là glucozơ: • từ sản phẩm phản ứng vôi tôi xút ⇒ muối Y là CH3COONa. Theo đó, cấu tạo của E là CH3COOCH2–[CHOOCCH3]4–CHO. (E chứa 5 chức este, là sp của phản ứng anhiđrit axetic với glucozơ). E vẫn còn nhóm chức anđehit –CHO nên có phản ứng với AgNO3/NH3 ⇒ phát biểu D sai, các phát biểu A, B, C đúng ||→
Trang 6
5.2 Nhận biết Câu 1. Để phân biệt tinh bột và xenlulozơ có thể dùng A. dung dịch I2 B. dung dịch H2SO4, t0 C. Cu(OH)2 D. dung dịch NaOH Câu 2. Để phân biệt glucozơ và saccarozơ, người ta dùng thuốc thử nào sau đây? A. Dung dịch HCl. B. Dung dịch H2SO4. C. H2/Ni, t0. D. Dung dịch AgNO3/NH3. Câu 3. Có thể phân biệt dung dịch glucozơ và dung dịch fructozơ bằng thuốc thử là A. H2 (Ni, to). B. AgNO3 (trong dung dịch NH3, to). C. Cu(OH)2. D. nước Br2. Câu 4. Tinh bột, saccarozơ và mantozơ được phân biệt bằng: A. Cu(OH)2/OH-, to B. AgNO3 /NH3 C. Dung dịch I2 D. Na Câu 5. Nhận định sai là: A. Phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương. B. Phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng I2. C. Phân biệt saccarozơ và glixerol bằng Cu(OH)2. D. Phân biệt mantozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương. Câu 6. Câu nào sai trong các câu sau ? A. Không thể phân biệt mantozơ và đường nho bằng cách nếm. B. Tinh bột và xenlulozơ không tham gia phản ứng tráng gương. C. Iot làm xanh tinh bột vì tinh bột có cấu trúc đặc biệt nhờ liên kết hiđro giữa các vòng xoắn amilozơ hấp phụ iot. D. Có thể phân biệt manozơ với saccarozơ bằng pứ tráng gương. Câu 7. Cho 3 dung dịch: glucozơ, axit axetic, glixerol. Để phân biệt 3 dung dịch trên chỉ cần dùng 2 hóa chất là: A. Quỳ tím và Na B. Dung dịch Na2CO3 và Na C. Dung dịch NaHCO3 và dung dịch AgNO3 D. AgNO3/dung dịch NH3 và quỳ tím Câu 8. Thuốc thử duy nhất để phân biệt các dung dịch: glucozơ, ancol etylic, anđehit fomic (HCH=O), glixerol là: A. AgNO3/NH3. B. Cu(OH)2/OH-, to C. Na D. H2 Câu 9. Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: hồ tinh bột; saccarozơ; glucozơ; người ta có thể dùng một trong những hoá chất nào sau đây? A. Iot B. Vôi sữa C. Cu(OH)2/OHD. AgNO3/NH3 Câu 10. Để phân biệt Glucôzơ, saccarozơ, tinh bột và Xenlulozơ có thể dùng các thuốc thử: (1) nước, (2) dung dịch AgNO3/NH3, (3) nước Iốt, (4) quỳ tím? A. 2; 3 và 4 B. 1; 2 và 3 C. 3 và 4 D. 1 và 2 Câu 11. Có 3 chất saccarozơ, mantozơ, andehit axetic. Dùng thuốc thử nào để phân biệt? A. AgNO3/NH3 B. Cu(OH)2/NaOH C. Dung dịch Br2 D. Na Câu 12. Có 4 gói bột trắng: Glucozơ, tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ. Có thể chọn nhóm thuốc thử nào dưới đây để phân biệt được cả 4 chất trên: A. H2O, dd AgNO3/NH3, dd HCl. B. H2O, dd AgNO3/NH3, dd I2. C. H2O, dd AgNO3/NH3, dd NaOH. D. H2O, O2 (để đốt cháy), dd AgNO3/NH3. Câu 13. Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: saccarozơ, mantozơ, etanol, fomanđehit người ta có thể dùng một trong các hoá chất nào sau đây ? D. [Ag(NH3)2]OH. A. H2 (Ni, to). B. Dung dịch Br2. C. Cu(OH)2/OH-. Câu 14. Có các dung dịch không màu: HCOOH, CH3COOH, glucozơ, glixerol, C2H5OH, CH3CHO. Thuốc thử tối thiểu cần dùng để nhận biết được cả 6 chất trên là: A. [Ag(NH3)2]OH. B. Na2CO3 và Cu(OH)2/OH-, to C. Quỳ tím và [Ag(NH3)2]OH. D. Quỳ tím và Cu(OH)2/OH-. Câu 15. Cho sơ đồ sau: Tinh bột → X1 → X2 → X3 → X4 → X5 → CH4. Biết rằng X1, X2, X3, X4, X5 đều có oxi trong phân tử và X2, X3, X4, X5 đều có số nguyên tử cacbon bằng nhau. Chỉ dùng quỳ tím và Cu(OH)2 có thể nhận biết được bao nhiêu chất từ X1 đến X5 ? A. 2 B. 5 C. 3 D. 4 Câu 16. Các dung dịch: metyl metacrylat, glucozơ, glixerol và hồ tinh bột được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z và T. Kết quả thí nghiệm được ghi lại ở bảng dưới đây. Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng Trang 1
Z AgNO3 trong dung dịch NH3,t0 Kết tủa Ag Y I2 Dung dịch màu xanh tím T Dung dịch Br2 Br2 mất màu da cam Các dung dịch ban đầu được kí hiệu tương ứng là A. X, T, Y, Z. B. Y, T, Z, X. C. Z, T, X, Y. D. T, Z, X, Y. Câu 17. Các chất sau: phenol (C6H5OH), tristearin, saccarozơ được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Một số tính chất vật lí được ghi trong bảng sau: Chất X Y Z Nhiệt độ nóng chảy, °C 185 43 54-73 Tính tan trong nước ở 25°C Tan tốt Ít tan Không tan Nhận xét nào sau đây là sai? A. Dung dịch X hòa tan Cu(OH)2. B. X có phản ứng với nước brom. C. Y tan nhiều trong nước nóng. D. Thủy phân Z thu được glixerol. Câu 18. Các dung dịch: etanol, glucozơ, glixerol và hồ tinh bột được kí hiệu ngẫu nhiên là E, T, G và Q. Một số kết quả thí nghiệm được ghi lại ở bảng dưới đây. Tác nhân phản ứng Chất tham gia phản ứng Hiện tượng AgNO3 (NH3, đun nóng) Q Kết tủa trắng bạc Cu(OH)2 (lắc nhẹ) E, Q Dung dịch xanh lam I2 T Màu xanh tím Các dung dịch: etanol, glucozơ, glixerol và hồ tinh bột được kí hiệu tương ứng là A. E, T, Q, G. B. T, E, G, Q. C. G, Q, E, T. D. Q, T, E, G. Câu 19. Cho các chất rắn: tristearin, glucozơ, saccarozơ, axit oxalic được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Một kết quả được ghi lại ở bảng sau (Dấu – là không phản ứng hoặc không hiện tượng). Chất Tính tan trong nước Tiếp xúc với quỳ tìm ẩm Phản ứng tráng bạc X Dễ tan Y Dễ tan Quỳ tím hóa đỏ Z Không ta n T Dễ tan Ag↓ Các chất tristearin, glucozơ, saccarozơ, axit oxalic được kí hiệu tương ứng là A. X, T, Y, Z. B. Y, T, Z, X. C. Z, T, X, Y. D. T, X, Z, Y. Câu 20. Các chất: saccarozơ, glucozơ, triolein, glixerol được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Ở điều kiện thường, X và Y ở thể rắn, Z và T ở thể lỏng. Một số kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau. Thuốc thử Mẫu thử Hiện tượng AgNO3 (trong dung dịch NH3, đun nóng) X Kết tủa Ag Na kim loại Z Có bọt khí Nhận xét đúng là A. Y là saccarozơ. B. X là glixerol. C. T là glucozơ. D. Z là triolein. Câu 21. Các dung dịch: fructozơ, phenol, glixerol. Một số kết quả thí nghiệm được liệt kê ở bảng sau (Dấu + là có phản ứng, dấu - là không tác dụng). Dung dịch E T G Thuốc thử Nước Br2 + 0 Dung dịch AgNO3 (NH3, t + Kí hiệu các dung dịch fructozơ, phenol, glixerol lần lượt là A. T, G, E. B. G, E, T. C. T, E, G. D. E, T, G. Câu 22. Các dung dịch: saccarozơ, hồ tinh bột, glucozơ được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Một số kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X I2 Có màu xanh tím Y Cu(OH)2 Có màu xanh lam Trang 2
Z
AgNO3 trong dung dịch NH3,t0
Kết tủa Ag
Các dung dịch ban đầu tương ứng với các kí hiệu là A. X, Y, Z. B. Z, X, Y. C. Y, Z, X. D. Y, X, Z. Câu 23. Các dung dịch glucozơ, fructozơ, saccarozơ được kí hiệu ngẫu nhiên là E, T, G. Một số kết quả thí nghiệm được liệt kê ở bảng sau (Dấu + là có phản ứng, dấu - là không tác dụng). Chất E T G Thuốc thử Nước Br2 Cu(OH)2 Dung dịch AgNO3 (NH3, t0)
+ -
Kí hiệu các dung dịch glucozơ, fructozơ, saccarozơ lần lượt là A. E, T, G. B. G, E, T. C. T, E, G. Đáp án 1-A 2-D 3-D 4-A 5-C 6-A 7-D 11-B 12-B 13-C 14-B 15-B 16-D 17-B 21-A 22-D 23-D
+ + +
+ + D. T, G, E. 8-B 18-C
9-C 19-C
10-B 20-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Câu 2: Chọn đáp án D Chọn D vì glucozơ sinh ra ↓Ag trắng còn saccarozơ không hiện tượng. Câu 3: Chọn đáp án D dùng dung dịch nước Br2 có thể phân biệt được glucozơ và fructozơ: • CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr. phản ứng xảy ra làm mất màu nước brôm nếu dùng dư glucozơ. còn fructozơ không có hiện tượng gì xảy ra Câu 4: Chọn đáp án A t Cu2O (kết tủa đỏ gạch) Mantozơ + Cu(OH)2/OH- Saccarozơ + Cu(OH)2/OH- → dung dịch xanh lam Tinh bột + Củ(OH)2/OH- → k có hiện tượng Câu 5: Chọn đáp án C • Glucozơ phản ứng với AgNO3/NH3 tạo ra ↓Ag còn saccarozơ thì không → có thể phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương → Đáp án A đúng • Phân tử tinh bột hấp phụ iot tạo ra màu xanh tím còn xenlulozơ thì không → có thể phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng I2 → Đáp án B đúng • Saccarozơ và glixerol đều là poliancol nên đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam nên không thể phân biệt saccarozơ và glixerol bằng Cu(OH)2 → Đáp án C sai • Mantozơ phản ứng với AgNO3/NH3 tạo ↓Ag còn saccarozơ thì không → có thể phân biệt mantozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương → Đáp án D đúng Câu 6: Chọn đáp án A Đường nho có thành phần chủ yếu là glucozơ có vị ngọt lớn hơn phân tử mantozơ ( do 2 phân tử glucozơ tạo thành) Nếu lấy độ ngọt của phân tử saccarozơ là 1 thì độ ngọt của glucozơ là 0,6, độ ngọt của mantozơ khoảng 0,33 Câu 7: Chọn đáp án D Dùng AgNO3 / NH 3 để nhận biết glucozo và quỳ tím để nhận biết axit axetic, còn lại grixerol C sai vì AgNO3 thiếu môi trường NH 3 Câu 8: Chọn đáp án B - B1: Dùng Cu(OH)2/OH− ở điều kiện thường thì ống nghiệm có glucozơ và glixerol cho dung dịch phức có màu xanh lam Trang 3
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O 2C3H8O3 + Cu(OH)2 → (C3H7O3)2 + H2O -B2: đun nóng ống nghiệm thì 2 ống chứa HCHO và C6H12O6 thì có kết tủa đỏ xuất hiện : t CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O↓ + 3H2O CH2OH(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH t Na2CO3 + 2Cu2O↓ + 6H2O HCHO + 4Cu(OH)2 + 2NaOH Câu 9: Chọn đáp án C Câu 10: Chọn đáp án B Dùng nước : tan → Glucozo và saccarozo ; không tan → tinh bột và xenlulozo Dung dịch AgNO3/NH3 vào nhóm 1 → có kết tủa bạc → glucozơ Nước I2 vào nhóm 2 → màu xanh → tinh bột Câu 11: Chọn đáp án B Dùng Cu(OH)2/NaOH phân biệt saccarozơ, mantozơ, andehit axetic. Ở nhiệt độ thường saccarozơ, mantozơ hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch phức đồng màu xanh lam, andehit axetic không hiện tượng. Khi đun nóng mantozơ và anđehit axetic tạo chất kết tủa màu đỏ gạch Cu2O. Câu 12: Chọn đáp án B Khi cho H2O vào dung dịch bột trắng glucozơ, tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ tạo thành 2 nhóm chất. Nhóm 1 gồm các chất tan hoàn toàn trong nước : Glucozơ, saccarozơ. Nhóm 2 gồm các chất không tan hoàn toàn trong nước: tinh bột, xenlulozơ. Nhỏ dung dịch dd AgNO3/NH3 vào ống nghiệm chứa các dung dịch nhóm 1, glucozơ tạo thành lớp bạc màu xám trên thành ống nghiệm. Saccarozơ không hiện tượng. Nhỏ dung dịch I2 vào các chất nhóm 2. Tinh bột xuất hiện màu xanh tím. Xenlulozơ không hiện tượng. Câu 13: Chọn đáp án C Khi nhỏ lần lượt các dung dịch saccarozơ, mantozơ, etanol, fomanđehit vào Cu(OH)2/OH- hiện tượng: +) Dung dịch mantozơ ở nhiệt độ thường hòa tan kết tủa tạo phức đồng màu xanh, khi đun nóng tạo kết tủa màu đỏ gạch Cu2O (do trong cấu trúc mantozơ có nhiều nhóm OH liền kề và có nhóm CHO) +) Dung dich saccarozơ ở nhiệt độ thường và nhiệt độ cao đều hòa tan kết tủa tạo phức đồng màu xanh lam (do trong cấu trúc saccarozơ có nhiều nhóm OH liền kề). +) Dung dịch etanol không hiện tượng. +) Dung dịch fomandehit ở nhiệt độ thường không hiện tượng, đun nóng tạo kết tủa màu đỏ gạch Cu2O Câu 14: Chọn đáp án B +)Khi nhỏ dung dịch Na2CO3 vào lần lượt vào các dung dịch HCOOH, CHCOOH, glucozơ, glixerol, CHOH, CH3CHO thấy : Dung dịch HCOOH, CHCOOH có bọt khí nổi lên (nhóm 1) 2RCOOH +Na2CO3 → 2RCOONa + CO2 + H2O. Các dung dịch còn lại không hiện tượng (nhóm 2). +)Khi nhỏ lần lượt các dung dịch nhóm 1 và nhóm 2 vào Cu(OH)2/OH- thấy: Nhóm 1: Dung dịch HCOOH tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O. Dung dịch CH3COOH không hiện tượng. Nhóm 2: dung dịch glucozo ở nhiệt độ thường hòa tan kết tủa Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh. Khi đun nóng tạo kết tủa Cu2O màu đỏ gạch. Dung dịch glixerol ở nhiệt độ thường và nhiệt độ cao đều hòa tan kết tủa Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh. Dung dịch etanol không có hiện tượng. Dung dịch CH3CHO ở nhiệt độ thường không xảy ra hiện tượng, khi đun nóng tạo kết tủa Cu2O đỏ gạch. Câu 15: Chọn đáp án B (C6 H10 O5 ) n C6 H12 O6 (X1 ) C2 H 5OH(X 2 ) CH 3CHO(X 3 ) CH 3COOH(X 4 ) CH 3COONa(X 5 ) CH 4
Dùng quỳ tím: +X4: làm quỳ chuyển sang màu đỏ +X5: làm quỳ chuyển sang màu xanh (muối của kim loại mạnh và gốc axit yếu có tính bazo) Dùng Cu(OH)2 với 4 chất còn lại: +X1: tạo dung dịch màu xanh, đun nóng có kết tủa đỏ gạch +X2: không có hiện tượng +X3: đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch. Câu 16: Chọn đáp án D Trang 4
Câu 17: Chọn đáp án B tristearin là chất béo, không tan trong nước ⇒ Z là stearin. phenol ít tan → Y là phenol và saccarozơ tan tốt ⇒ X là saccarozơ. Theo đó, đáp án cần chọn là B vì saccarozơ là X không có phản ứng với Br2. Câu 18: Chọn đáp án C Từ tính chất hóa học của các chất trong dung dịch, bạn dự đoán được khả năng tác dụng với các tác nhân như sau:
Câu 19: Chọn đáp án C tristearin là chất béo, không tan trong nước ⇒ Z là tristearin. X không làm đổi màu quỳ, không tráng bạc ⇒ X là saccarozơ. Y làm đổi màu quỳ tím ⇒ Y là axit oxalic (COOH)2. T không làm đổi màu quỳ, có tráng bạc ⇒ T là glucozơ. Câu 20: Chọn đáp án A Bạn có thể nhận ra trạng thái tồn tại và khả năng phản ứng của các chất như sau:
Câu 21: Chọn đáp án A Dựa vào kết quả bảng có: • không + Br2/H2O và + AgNO3/NH3 ⇒ E là glixerol. • chỉ + AgNO3/NH3 mà không + Br2/H2O ⇒ T là fructozơ: AgNO3 OH Glucozo Amoni gluconat 2Ag Fructozo NH3 ,t
• chỉ + Br2/H2O mà không + AgNO3/NH3 ⇒ G là phenol:
Câu 22: Chọn đáp án D Bạn có thể nhận ra ngay X là hồ tinh bột bằng với phản ứng đặc trưng với I2. Z có phản ứng tráng bạc nên chứa glucozơ: AgNO3 C5 H11O5 CHO C5 H11O5 COONH 4 2Ag NH3 ,t glucozo amoni gluconat Y hòa tan Cu(OH)2 tạo màu xanh lam nên chứa saccarozơ: 2C12 H 22 O11 Cu OH 2 C12 H 21O11 2 Cu 2H 2 O
Câu 23: Chọn đáp án D Xem lại lí thuyết về tính chất hóa học của glucozơ; fructozơ và saccarozơ: Trang 5
• glucozơ làm mất màu nước Br2; tạo phức tan với Cu(OH)2, có khả năng tráng bạc → là chất T. • fructozơ KHÔNG làm mất màu nước Br2; tạo phức tan với Cu(OH)2, có khả năng tráng bạc → là chất G. • còn lại saccarozơ là chất E chỉ có khả năng + Cu(OH)2 trong 3 phản ứng. Theo đó, đáp án đúng cần chọn là D.
Trang 6
6.1 Sơ đồ chuyển hóa Câu 1. Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói ← X → Y → Sobitol. X , Y lần lượt là A. xenlulozơ, fructozơ. B. xenlulozơ, glucozơ. C. tinh bột, glucozơ. D. saccarozơ, glucozơ. Câu 2. Cacbohiđrat Z tham gia chuyển hoá: t Cu OH 2 /OH kết tủa đỏ gạch dung dịch xanh lam Z Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây ? A. Glucozơ. B. Fructozơ. C. Saccarozơ. D. Mantozơ. Câu 3. Cho dãy chuyển hoá sau: H3O enzim ZnO,MgO t ,p,xt Xenlulozo X Y Z T 450 C Chất T là: A. Axit axetic.
B. Cao su buna. C. Buta-1,3-đien. D. Polietilen. 1 2 3 Câu 4. Cho sơ đồ chuyển hóa sau CO 2 Tinh bột glucozơ amoni gluconat. Tên gọi của các phản ứng (1), (2), (3) lần lượt là A. Quang hợp, thủy phân, oxi hóa B. Quang hợp, este hóa, thủy phân. C. Quang hợp, thủy phân, khử D. Este hóa, thủy phân, thế Câu 5. Cho sơ đồ chuyển hoá sau, trong đó Z là buta-1,3-đien, E là sản phẩm chính: CH 2 COOH,H 2SO4 ñaëc NaOH,t HBr ti.le.mol 1:1,t F X Y Z E G Tinh bột Công thức cấu tạo đúng của G là A. CH3COOCH2CH=CHCH3. B. CH3COOCH(CH3)CH=CH2. C. CH3COOCH2-CH2-CH=CH2. D. CH3COOCH2CH=CHCH3 hoặc CH3COOCH(CH3)CH=CH2. Câu 6. Cho sơ đồ sau: H2O C2 H 2 men röôïu men giaá m Y Z X T. H ,t Xenlulozơ Công thức của T là: A. CH2=CHCOOC2H5. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3. D. CH3COOC2H5. Câu 7. Xét các phản ứng theo sơ đồ biến hoá (mỗi mũi tên là 1 phản ứng):
Phát biểu nào dưới đây là chưa hoàn toàn đúng? A. (1): quá trình quang hợp nhờ chất diệp lục (askt). B. (3): thuỷ phân hoàn toàn tinh bột nhờ xúc tác H2SO4 loãng hoặc enzym. C. (4): đốt cháy glucozơ. D. (5): lên men rượu (enzym zima). Câu 8. Cho sơ đồ phản ứng: xuù c taù c Y a X H 2O amoni gluconat Ag NH 4 NO3 b Y AgNO3 NH3 H 2O xuù c taù c E Z c Y aù nh saù ng X G d Z H 2O chaá t dieä p luïc
A. Tinh bột, glucozơ, etanol. C. Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit. Câu 9. Cho các chuyển hoá sau:
B. Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit. D. Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit.
Trang 1
xuù c taù c X H 2 O Y Ni,t Y H 2 Sobitol
Y 2AgNO3 3NH 3 H 2 O amoni gluconat 2Ag 2NH 4 NO3 xuù c taù c Y E Z aù nh saù ng Z H 2 O X G chaá t dieä p luïc
X, Y và Z lần lượt là: A. xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic. B. tinh bột, glucozơ và ancol etylic. C. xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit. D. tinh bột, glucozơ và khí cacbonic. Câu 10. Cho sơ đồ sau: dd HCl t Cu OH 2 /OH Yduy nhất T↓ (đỏ gạch) Z (dung dịch xanh lam) t X Chất X có thể là A. glucozơ. B. saccarozơ. C. mantozơ. D. saccarozơ hoặc mantozơ. xt,t Y; Câu 11. Cho các chuyển hóa sau: X + H2O Axit gluconic + HBr; Y + Br2 + H2O Z + Natri gluconat + H2O; Axit gluconic + NaHCO3 aù nh saù ng X+E clorophin Z + H O 2
Các chất X, Y lần lượt là A. xenlulozơ, glucozơ. B. tinh bột, glucozơ. C. tinh bột, fructozơ. D. saccarozơ, glucozơ. Câu 12. Cho sơ đồ sau (mỗi mũi tên là 01 phản ứng): Tinh bột → X → ancol Y → Z → T → CH4 Các chất X, Y, Z, T lần lượt là: A. CO2, C2H5OH, CH3COOH, CH3COONa. B. C6H12O6, C2H5OH, CH3COOH, CH3COONa. C. C6H12O6, C2H5OH, C2H4, C2H6. D. C6H12O6, C2H5OH, C2H4, C4H10. Câu 13. Cho chuỗi phản ứng: H 2SO4 ñaëc ,170 C CH3OH xt,t X Y H2SO4 ñaëc Z Poli (metyl acrylat) Glucozơ Chất Y là: A. Axit acrylic. B. Axit propionic. C. Ancol etylic. D. Axit axetic. Câu 14. Cho sơ đồ sau: CO 2 H 2 O,t enzim NaOH NaOH/CaO,t Ca OH 2 T M C2H5OH. Y Z X Saccarozơ Chất T là A. CH3-CH(OH)-COOH. B. C2H5OH. C. CH3COOH. D. CH3CH2COOH. 1 2 3 4 Câu 15. Cho: CO 2 C6 H10 O5 m C12 H 22 O11 C6 H12 O6 C2 H 5OH Các giai đoạn có thể thực hiện nhờ xúc tác axit là. A. (2), (3), (4). B. (1), (2), (3). C. (2), (3). Đáp án 1-B 2-C 3-B 4-A 5-A 6-B 7-C 11-B 12-B 13-A 14-A 15-C
D. (1), (2), (4). 8-B
9-D
10-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B Thuốc súng không khói có thành phần xenlulozơ trinitrat → X là Xenlulozơ. H2 H Sobitol. Thuốc súng không khói ← Xenlulozơ glucozơ Câu 2: Chọn đáp án C Z phản ứng với Cu(OH)2/OH nên chứng tỏ X là poliancol. Mặt khác sản phẩm khi đun nóng xuất hiện ↓ đỏ gạch chứng tỏ Z có nhóm -CHO. Saccarozơ là poliancol nhưng không có nhóm -CHO nên không có khả năng phản ứng ở giai đoạn 2. Trang 2
Câu 3: Chọn đáp án B X là glucozo, Y là C2H5OH, Z là buta-1,3-đien => T là cao su buna Câu 4: Chọn đáp án A Phản ứng quang hợp CO2 + H2O → (C6H10O5)n + O2 Phản ứng thủy phân (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 Phản ứng oxi hóa khử C6H12O6 + AgNO3/NH3 → Ag Câu 5: Chọn đáp án A Câu 6: Chọn đáp án B Câu 7: Chọn đáp án C Câu 8: Chọn đáp án B Câu 9: Chọn đáp án D trình của dãy chuyển hoá như sau: Câu 10: Chọn đáp án C Câu 11: Chọn đáp án B Z là CO 2 nên X là tinh bột tinh bột thủy phân được glucozo là Y Câu 12: Chọn đáp án B Các phản ứng: nC6H12O6 (X). (C6H10O5)n + nH2O H 2CO2 +2C2H5OH (Y). enzim C6H12O6 CH COOH (Z) + H O. mengiam C H OH (Y) + O 2
5
2
3
2
CH3COOH (Z) + NaOH → CH3COONa (T) + H2O. toC CH4 + Na2CO3. CaO CH3COONa (T) + NaOH Câu 13: Chọn đáp án A Căn cứ vào sản phẩm poli (metyl acrylat) để suy ngược lại Y có công thức CH2=CH-COOH → X là axit lactic CH3-CH(OH)-COOH Chú nếu X là C2H5OH thì tách nước thu được anken C2H4 không thỏa mãn sơ đồ C6H12O6 → 2CH3-CH(OH)-COOH (X) H 2SO4 ,1700 CH3-CH(OH)-COOH CH2=CH2-COOH (Y) + H2O H SO
2 4 ñaë c CH2=CH-COOCH3 (Z) CH2=CH2-COOH + CH3OH 0 t ,p CH2=CH-COOCH3 poli (metyl acrylat) Câu 14: Chọn đáp án A Asccarozo X : C12 H 22 O11.CaO.2H 2 O Y : saccarozo(CaCO3 H 2 O) Z : glucozo(fructozo) Y : CH 3 CH(OH) COOH M : CH 3CH(OH) COONa C2 H 5OH Vậy T là CH 3CH(OH) COOH (axit lactic) Câu 15: Chọn đáp án C Nhận thấy giai đoạn (1) là quá trình quang hợp cần clorophin (diệp lục) và ánh sáng, giai đoạn (4)cần xúc tác enzim.
Trang 3
6.2. Dạng câu hỏi số đếm Câu 1. Cho các chất: metyl fomat, anđehit axetic, saccarozơ, axit fomic, glucozơ, axetilen, etilen. Số chất cho phản ứng tráng bạc là A. 4 B. 3 C. 5 D. 2 Câu 2. Cho các chất axetilen, glucozơ, fructozơ, saccarozơ, hồ tinh bột. Số chất có phản ứng tráng bạc là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 3. Cho các chất sau: axetilen, axit fomic, fomanđehit, phenyl fomat, glucozơ, etanal, metyl axetat, mantozơ, natri fomat, axeton. Số chất có thể tham gia phản ứng tráng gương là : A. 8 B. 9 C. 6 D. 7 Câu 4. Cho các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, fructozơ, tinh bột. Số chất có tham gia phản ứng tráng bạc là A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 5. Cho các chất: glucozơ, xenlulozơ, fructozơ, glixerol. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là: A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 6. Cho các hợp chất hữu cơ sau: glucozơ, glixerol, saccarozơ, vinyl axetat, propyl fomat, tinh bột, xenlulozơ. Có bao nhiêu chất không tham gia phản ứng tráng bạc? A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 7. Cho các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, fructozơ, tinh bột. Số chất có tham gia phản ứng tráng bạc là A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 8. Cho các chất: metyl fomat, axit glutamic, fructozo, saccarozơ, glucozơ, sobitol, Mantozo, natri fomat. Số chất cho phản ứng tráng bạc là A. 6. B. 5. C. 4. D. 7. Câu 9. Cho các chất sau: alanin, fructozơ, metylfomat, glixerol, saccarozơ, glucozơ. Số chất tham gia phản ứng tráng bạc là: A. 5 B. 3 C. 2 D. 4. Câu 10. Cho dãy các chất sau: (1) glucozơ, (2) metyl fomat, (3) etyl axetat, (4) axetanđehit. Số chất trong dãy có phản ứng tráng bạc là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 11. Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, tinh bột và xenlulozơ. Số chất không tham gia phản ứng tráng bạc là A. 5. B. 6. C. 3. D. 4. Câu 12. Cho các chất: (1) saccarozơ, (2) tinh bột, (3) xenlulozơ, (4) vinyl axetat. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit tạo thành sản phẩm có phản ứng tráng bạc là A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 13. Cho các chất: (1) glucozơ, (2) fructozơ, (3) saccarozơ, (4) xenlulozơ. Số chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 14. Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là A. 4. B. 2. C. 3. D. 5. Câu 15. Cho các chất sau: glucozơ, saccarozơ, etylaxetat, xenlulozơ, triolein. Số chất có phản ứng thủy phân trong điều kiện thích hợp là A. 3. B. 2. C. 4. D. 5. Câu 16. Cho dãy các chất sau: glucozơ, amilopectin, fructozơ, saccarozơ, xenlulozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 17. Cho các chất sau: saccarozơ, glucozơ, etyl fomat, xenlulozơ, fructozơ , tripanmitin, số chất tham gia phản ứng thủy phân là A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 18. Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân là: Trang 1
A. 2 B. 4 C. 1 D. 3 Câu 19. Cho dãy các chất: etylaxetat, triolein, fructozơ, tinh bột. Số chất tham gia phản ứng thủy phân là: A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 20. Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân là: A. 3. B. 4. C. 2. D. 5. Câu 21. Cho các chất sau: saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, fructozơ. Số chất có thể tham gia phản ứng thủy phân là A. 1 B. 3 C. 4 D. 2 Câu 22. Cho dãy các chất sau: amilozơ, amilopectin, saccarozơ, xenlulozơ, fructozơ, glucozơ. Số chất trong dãy bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit vô cơ là A. 5 B. 4 C. 3 D. 6 Câu 23. Cho các chất sau: saccarozơ, xenlulozơ, fructozơ, glucozơ. Số chất trong dãy bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit vô cơ là: A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 24. Cho dãy các chất sau: etyl axetat; triolein ; tơ visco ; saccarozơ; xenlulozơ và frucrozơ. Số chất trong dãy thủy phân trong dung dịch axit là: A. 4 B. 5 C. 3 D. 6 Câu 25. Cho các chất sau: xenlulozơ, chất béo, fructozơ, tinh bột. Số chất bị thủy phân trong dung dịch HCl là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 26. Cho các chất: tinh bột, saccarozơ, glucozo, fructozo. Số chất có phản ứng thủy phân nhờ xúc tác axit là A. 2 B. 1 C. 4 D. 3 Câu 27. Cho các chất: saccarozơ, fructozơ, tinh bột, metyl axetat, xenlulozơ. Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit là A. 2 B. 4 C. 3 D. 1 Câu 28. Cho các chất: glucozơ; fructozơ; saccarozơ; tinh bột; xenlulozơ; benzylaxetat; glixerol. Số chất có thể tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit là A. 4. B. 3. C. 5. D. 6. Câu 29. Cho các chất sau: etylaxetat, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 30. Cho các chất: (1) triolein, (2) xenlulozơ, (3) saccarozơ, (4) tinh bột. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 31. Cho dãy cacbohiđrat sau: fructozơ, mantozơ, saccarozơ, amilozơ, xenlulozơ, amilopectin. Số chất trong dãy bị thủy phân trong môi trường axit cho sản phẩm có glucozơ là A. 3 B. 4 C. 6 D. 5 Câu 32. Cho các chất: (1) tripanmitin, (2) phenyl axetat, (3) xenlulozơ, (4) tinh bột. Số chất bị thủy phân trong môi trường bazơ là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 33. Cho dãy các chất axetan andehit, axeton, glucozơ, fructozo, sacarozơ, mantozơ. Số chất trong dãy làm mất màu được Br2 là A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 34. Cho dãy các chất: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, tinh bột, xenlulozơ. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là A. 3 B. 4 C. 2 D. 5 Câu 35. Cho dãy các chất: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là A. 3 B. 4 C. 2 D. 1 Câu 36. Trong các gluxit: glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ có bao nhiêu chất vừa có phản ứng tráng bạc vừa có khả năng làm mất màu nước brom? A. 3 B. 2 C. 1 D. 4 Trang 2
Câu 37. Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic, xenlulozơ. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là A. 3 B. 5 C. 1 D. 4 Câu 38. Cho các chất: ancol etylic, glixerol, glucozơ, đimetyl ete và axit fomic. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là A. 3 B. 1 C. 4 D. 2 Câu 39. Cho các dung dịch: (1) mật ong, (2) nước mía, (3) nước ép quả nho chín, (4) nước ép củ cải đường. Số dung dịch có khả năng hòa tan Cu(OH)2 là A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 40. Cho các dung dịch: (1) fructozơ, (2) glucozơ, (3) glixerol, (4) saccarozơ. Số dung dịch hòa tan Cu(OH)2 tạo thành màu xanh lam là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 41. Cho các chất: glucozo; saccarozo; tinh bột; metyl fomat; xenlulozo; fructozo. Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit tạo sản phẩm tác dụng với Cu(OH)2 và tráng bạc là A. 2 B. 4 C. 3 D. 5 Câu 42. Cho các dd chứa các chất tan : glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, axit fomic, glixerol, vinyl axetat, anđehit fomic. Số dd vừa hoà tan Cu(OH)2 vừa làm mất màu nước brom là A. 4 B. 3 C. 5 D. 6 Câu 43. Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, axit fomic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là A. 3. B. 2. C. 4. D. 5. Câu 44. Cho các dung dịch: (1) saccarozơ, (2) glucozơ, (3) fructozơ, (4) axit fomic. Số dung dịch vừa có phản ứng tráng bạc, vừa hòa tan Cu(OH)2 là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 45. Cho các phân tử: (1) glucozơ, (2) saccarozơ, (3) amilozơ, (4) amilopectin, (5) xenlulozơ. Số phân tử có thể tham gia phản ứng thủy phân để phá vỡ liên kết glicozit là A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 46. Cho các tính chất sau: (1) có vị ngọt, (2) có phản ứng tráng bạc, (3) hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch xanh lam, (4) tác dụng với nước brom. Số tính chất đúng với cả glucozơ và saccarozơ là A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 47. Cho các đặc điểm sau: (1) có nhiều nhóm OH trong phân tử, (2) có liên kết glicozit, (3) là chất rắn kết tinh không màu, (4) có công thức phân tử dạng Cn(H2O)m. Số đặc điểm đúng với cả phân tử glucozơ và saccarozơ là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 48. Trong các chất: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, tinh bột, xenlulozơ. Số chất có thể khử được phức bạc amoniac (a) và số chất có tính chất của ancol đa chức (b) là A. (a) ba ; (b) bốn B. (a) bốn ; (b) ba. C. (a) ba ; (b) năm. D. (a) bốn ; (b) bốn Câu 49. Có các phát biểu sau đây: (1) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. (2) Mantozơ bị khử hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3. (3) Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. (4) Saccarozơ làm mất màu nước brom. (5) Fructozơ có phản ứng tráng bạc. (6) Glucozơ tác dụng được với dung dịch thuốc tím. (7) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng và một phần nhỏ ở dạng mạch hở. Số phát biểu đúng là: A. 6 B. 4 C. 5 D. 3 Đáp án 1-A 2-B 3-D 4-C 5-B 6-C 7-C 8-B 9-B 10-A 11-C 12-B 13-B 14-C 15-C 16-C 17-B 18-D 19-A 20-A 21-B 22-B 23-B 24-A 25-C 26-A 27-B 28-A 29-C 30-A 31-D 32-B 33-B 34-C 35-D 36-B 37-A 38-A 39-C 40-D 41-B 42-B 43-A 44-C 45-C 46-A 47-B 48-C 49-D LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Trang 3
metyl fomat, anđehit axetic, axit fomic, glucozơ Câu 2: Chọn đáp án B Các chất thỏa mãn là glucozơ, fructozơ Câu 3: Chọn đáp án D -Các chất: C2H2,HCOOH,HCHO, HCOOC6H5,CH2(OH)-(CH2OH)4-CHO, CH3CHO, CH3COOCH3 , Mantozo, HCOONa, CH3-CO-CH3 => Chất có thể tham gia phản ứng tráng gương(chất có chứa -CHO trong phân tử): HCOOH,HCHO, HCOOC6H5, CH3CHO ,CH2(OH)-(CHOH)4-CHO, Mantozo, HCOONa Câu 4: Chọn đáp án C saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột không phản ứng với AgNO3/NH3. chỉ có glucozơ và fructozơ có khả năng phản ứng mà thôi:
• OH
AgNO3
Glucozo Amoni gluconat 2Ag Fructozo
NH3 ,t • Câu 5: Chọn đáp án B Các chất tham gia phản ứng tráng bạc là glucozơ và fructozơ Câu 6: Chọn đáp án C Các chất không tham gia phản ứng tráng bạc là: Glixerol, saccarozơ, vinyl fomat, tinh bột và xenlulozơ. Câu 7: Chọn đáp án C Câu 8: Chọn đáp án B Câu 9: Chọn đáp án B Câu 10: Chọn đáp án A Câu 11: Chọn đáp án C saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. Câu 12: Chọn đáp án B H2O Saccrozo, tinh boä t, xenlulozô C6 H12 O6 AgNO axit 3 Ag NH3 ,t H2O CH 3COOCH CH 2 CH CHO 3 axit Câu 13: Chọn đáp án B Hai cacbonhiđrat có phản ứng tráng bạc là glucozơ và fructozơ:
Câu 14: Chọn đáp án C Có 3 chất thỏa mãn là glucozơ, fructozơ, axit fomic Câu 15: Chọn đáp án C Số chất có phản ứng thủy phân trong điều kiện thích hợp gồm Saccarozơ, etyl axetat, xenlulozơ và triolein Câu 16: Chọn đáp án C Câu 17: Chọn đáp án B Câu 18: Chọn đáp án D Có 3 chất thỏa mãn là: saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Câu 19: Chọn đáp án A Câu 20: Chọn đáp án A Polisaccarit và đisaccarit bị thủy phân trong môi trường axit tạo monosaccarit là glucozơ hoặc fructozơ. Trang 4
⇒ các chất tham gia phản ứng thủy phân là xenlulozơ, saccarozơ và tinh bột Câu 21: Chọn đáp án B Câu 22: Chọn đáp án B Câu 23: Chọn đáp án B Số chất trong dãy bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit vô cơ là:saccarozơ, xenlulozơ Câu 24: Chọn đáp án A Phản ứng thủy phân các chất sau: - Frutozơ, tơ visco không tham gia phản ứng thủy phân H 2SO4 ,t CH 3COOH C2 H 5OH - Etyl axetat: CH 3COOC2 H 5 H 2 O H ,t - Triolein: C17 H 33COO 3 C3 H 5 H 2 O C17 H 33COOH C3 H 5 OH 3 H nC6 H12 O6 - Xenlulozơ: C6 H10 O5 n nH 2 O
H - Saccarozơ: C12 H 22 O11 H 2 O C6 H12 O6 glucozo C6 H12 O6 fructozo Câu 25: Chọn đáp án C trong dãy các chất thì chỉ có fructozơ không bị thủy phân. các chất còn lại: xenlulozơ, chất béo, tinh bột đều bị thủy phân trong môi trường axit. p/s: tuy nhiên, ở đây rõ hơn cần chú ý TH xenlulozơ cần điều kiện axit vô cơ đặc.! Câu 26: Chọn đáp án A Câu 27: Chọn đáp án B Câu 28: Chọn đáp án A Các chất thỏa mãn là saccarozơ; tinh bột; xenlulozơ; benzylaxetat Câu 29: Chọn đáp án C Các chất bị thủy phân trong môi trường axit là etyl axetat, saccarozơ, tinh bột ⇒ chọn C. H ,t o CH3COOH + C2H5OH. ● Etyl axetat: CH3COOC2H5 + H2O
o
H ,t C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ). ● Saccarozơ: C12H22O11 + H2O o H ,t nC6H12O6. ● Tinh bột: (C6H10O5)n + nH2O Câu 30: Chọn đáp án A axit 3C17 H 33COOH C3 H 5 OH 3 1 C17 H33COO 3 C3H5 3H 2O t
3 C12 H 22O11 H 2O C6 H12O6 C6 H12O6 axit nC6 H12 O6 2, 4 C6 H10O5 n nH 2O t axit
Câu 31: Chọn đáp án D các monosaccarit: glucozơ hay fructozơ là min, nó không bị thủy phân mà chính chúng là sản phẩm cuối của các đi và polisaccarit. Theo đó, các đisaccarit mantozơ và saccarozơ; các polisaccarit amilozơ; amilopectin (các dạng của tinh bột) và xenlulozơ đều có khả năng thủy phân trong dung môi trường axit cho sản phẩm có glucozơ. → có 5 trong 6 chất. Câu 32: Chọn đáp án B Các polisaccarit: (3) xenlulozơ, (4) tinh bột bị thủy phân trong môi trường axit, không bị thủy phân trong môi trường bazơ. Còn (1) tripanmitin, (2) phenyl axetat là các este ⇒ đều bị thủy phân trong cả môi trường axit và bazơ. Câu 33: Chọn đáp án B các chất làm mất màu đuoc Br2 là : .. axetan andehit. .. glucozo. .. mantozo. Câu 34: Chọn đáp án C Câu 35: Chọn đáp án D Câu 36: Chọn đáp án B Trang 5
Câu 37: Chọn đáp án A Chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là axit axetic, glixerol, glucozơ Câu 38: Chọn đáp án A Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 gồm: glixerol, glucozơ và axit fomic Câu 39: Chọn đáp án C Các dung dịch: (1) mật ong, (2) nước mía, (3) nước ép quả nho chín, (4) nước ép củ cải đường đều chứa nhiều các cacbohiđrat như glucozơ, fructozơ, saccarozơ ⇒ đều có khả năng hòa tan Cu(OH)2. Câu 40: Chọn đáp án D
Câu 41: Chọn đáp án B Saccarozo → Glucozo + Fructozo Tinh bột → glucozo Metyl fomat (HCOOCH3) → HCOOH + CH3OH Xenlulozo → Glucozo Các sản phẩm: glucozo; HCOOH; fructozo đều thỏa mãn yêu cầu đề bài Câu 42: Chọn đáp án B Các chất vừa hòa tan Cu(OH) 2 , vừa làm mất màu nước brom là:glucozơ, mantozơ, axit fomic(3) Câu 43: Chọn đáp án A Câu 44: Chọn đáp án C • các dung dịch có phản ứng tráng bạc gồm: (2) glucozơ, (3) fructozơ, (4) axit fomic. • các dung dịch hòa tan được Cu(OH)2 gồm: (1) saccarozơ, (2) glucozơ, (3) fructozơ, (4) axit fomic. ||⇒ có 3 dung dịch vừa có phản ứng tráng bạc, vừa hòa tan Cu(OH)2 gồm (2); (3) và (4). Câu 45: Chọn đáp án C Thỏa mãn điều kiện là các đisaccarit và polisaccarit:
||⇒ chúng là (2) saccarozơ, (3) amilozơ, (4) amilopectin, (5) xenlulozơ. Câu 46: Chọn đáp án A tính chất hóa học của saccarozơ không + Br2/H2O và + AgNO3/NH3 còn glucozơ thì có ⇒ tính chất đúng với cả glucozơ và saccarozơ gồm (1) có vị ngọt và Trang 6
(4) hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch xanh lam Câu 47: Chọn đáp án B Đặc điểm khác nhau: Glucozơ không chứa liên kết glocozit. Câu 48: Chọn đáp án C Số chất có thể khử được phức bạc amoniac ( thuốc thử Tollens AgNO3/NH3 ) là những chất có chứa nhóm -CHO. Đó là các chất glucozơ, mantozơ. Đặc biệt chú ý fructôzơ, trong môi trường kiềm thì nhóm xêtôn sẽ chuyển hoá thành anđêhit -CHO, do đó fruc cũng phản ứng tráng bạc. Như vậy có 3 chất có thể khử được phức bạc amoniac. (a) = 3. Loại B, D. Tính chất của ancol đa chức thể hiện ở phản ứng vs thuốc thử Felling Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh đặc trưng. ► Ngoài ra, TH xenlulozơ không có phản ứng vs thuốc thử Felling nhưng có phản ứng của ancol đa chức thể hiện ở phản ứng với HNO3, (CH3CO)2O,........ Như vậy là có 5 chất thoả mãn. (b) = 5. Câu 49: Chọn đáp án D Trong phân tử amilozo tồn tại liên kết 1,4-glicozit giữa các phân tử α glucozo với nhau → amilozo có cấu trúc mạch không phân nhánh → (1) sai Mantozo bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3 ( mantozo đóng vai trò là chất khử) → (2) sai Trong phân tử xenlulozo hình thành liên kết β-1,4- glicozit giữa các β-glucozo → xenlulozo có cấu trúc không phân nhánh, không xoắn → (3) sai Trong phân tử saccarozo không có còn OH hemiaxetal có khả năng chuyển hóa thành chức andehit → nên saccarozo không còn tính khử, không có khả năng làm mất màu nước brom → (4) sai Trong môi trường AgNO3/NH3 có tính kiềm làm chuyển hóa fructozo thành glucozo nên fructozo tham gia phản ứng tráng bạc → (5) đúng Trong phân tử glucozo có nhóm CHO nên glucozo tác dụng được thuốc tím (KMnO4) → (6 ) đúng Trong dung dịch glucozo ở dạng mạch hở chỉ chiếm 0,0003%, còn lại là mạch vòng → (7) đúng
Trang 7
6.3. Dạng câu hỏi mệnh đề - phát biểu Câu 1. Phát biểu nào về cacbohiđrat là không đúng? A. Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit. B. Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. C. Khi thuỷ phân hoàn toàn saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit. D. Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam. Câu 2. Phát biểu nào về cacbohiđrat là không đúng ? A. Khi thuỷ phân hoàn toàn saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit. B. Glucozơ kém ngọt hơn so với saccarozơ. C. Amilopectin và xenlulozơ đều là polisaccarit. D. Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam. Câu 3. Chọn mệnh đề đúng khi nói về cacbohiđrat: A. Glucozơ không làm mất màu nước Brom B. Mỗi mắt xích của xenlulozơ có 5 nhóm OH tự do C. Trong tinh bột thì amilopectin chiếm khoảng 70 – 90% khối lượng D. Xenlulozơ và tinh bột đều có công thức (C6H10O5)n nhưng chúng không phải là đồng phân và đều tác dụng với dung dịch HNO3/H2SO4 đặc Câu 4. Chọn mệnh đề đúng khi nói về cacbohiđrat: A. Glucozơ không làm mất màu nước brom. B. Mỗi mắt xích của xenlulozơ có 5 nhóm OH tự do. C. Trong tinh bột thì amilozơ thường chiếm hàm lượng cao hơn amilopectin. D. Saccarozơ có thể thu từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt. Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tinh bột, Xenlulozơ, matozơ đều bị thủy phân trong môi trường axit B. Ở nhiệt độ thường glucozơ, anđehit oxalic, saccarozơ đều bị hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam C. Glucozơ, fructozơ, đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, to) cho poliancol D. Khi cho isopren tác dụng với HBr theo tỉ lệ mol 1 : 1 thu được tối đa 6 sản phẩm (không kể đồng phân hình học) Câu 6. Phát biểu nào sau đây là không đúng ? A. Có thể phân biệt glucozơ với fructozơ bằng nước brom. B. Saccarozơ không làm mất màu nước brom C. Xenlulozơ chỉ có cấu trúc dạng mạch thẳng. D. Fructozơ không có phản ứng tráng bạc. Câu 7. Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Glucozơ bị khử bởi dd AgNO3 trong NH3. B. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. D. Saccarozơ làm mất màu nước brom. Câu 8. Chọn phát biểu đúng: A. Khi thủy phân mantozơ trong môi trường axit tạo thành các đơn phân khác nhau. B. Tinh bột là polime thiên nhiên tạo bởi các phân tử α-glucozơ. C. Xenlulozơ bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường kiềm. D. Glucozơ thuộc loại hợp chất đa chức. Câu 9. Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol. B. Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol. C. Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. D. Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4 đun nóng, tạo ra fructozơ. Câu 10. Phát biểu không đúng là: A. Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2 và khử được Cu(OH)2/OH- khi đun nóng. B. Saccarozơ dùng trong công nghiệp tráng gương, phích vì dung dịch saccarozơ tham gia tráng bạc. C. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2/OH- khi đun nóng cho kết tủa Cu2O. D. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương. Câu 11. Phát biểu không đúng là A. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2/OH- khi đun nóng cho kết tủa Cu2O. Trang 1
B. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương. C. Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cũng như mantozơ đều chỉ cho cùng một monosaccarit. D. Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2. Câu 12. Kết luận nào dưới đây đúng ? A. Xenlulozơ là chất rắn hình sợi, màu trắng, không tan trong nước. B. Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng. C. Saccarozơ là chất rắn kết tinh màu trắng, vị ngọt, dễ tan trong nước. D. Glucozơ là chất rắn, không màu, vị ngọt, có nồng độ trong máu ổn định ở mức 0,01%. Câu 13. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Glucozơ có nhiều trong mật ong và quả nho chín. B. Chất béo và cacbohiđrat đều thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức. C. Tất cả saccarit đều bị thủy phân trong môi trường axit. D. Đồng(II) hiđroxit không tan trong nước mía. Câu 14. Phát biểu nào sau đây sai? A. Glucozơ và fructozơ đều thuộc loại monosaccarit. B. Fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc. C. Axetanđehit và glucozơ đều có cả tính oxi hóa và tính khử. D. Amilozơ và amilopectin đều được cấu tạo từ các gốc α-glucozơ. Câu 15. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3. B. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. C. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. D. Saccarozơ làm mất màu nước brom. Câu 16. Cho các chất: Glucozơ; Saccarozơ; Tinh bột; Glixerol và các phát biểu sau: (a) Có 3 chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng nhẹ. (b) Có 2 chất có phản ứng thủy phân trong môi trường axit. (c) Có 3 chất hòa tan được Cu(OH)2. (d) Có 4 chất đều có nhóm -OH trong phân tử. Số phát biểu đúng là A. 4 B. 3 C. 1 D. 2 Câu 17. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt. (b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit (c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam. (d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất. Số phát biểu đúng là A. 6. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 18. Cho các chất: glucozơ; saccarozơ; tinh bột; glixerol và các phát biểu sau: (a) Có 2 chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/Nh3, t0. (b) Có 2 chất có phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm. (c) Có 3 chất mà dung dịch của nó có thể hòa tan được Cu(OH)2. (d) Có 4 chất đều có nhóm -OH trong phân tử. Số phát biểu đúng là A. 2 B. 1 C. 3 D. 4 Câu 19. Cho các phát biểu sau: (1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc; (2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác; (3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp; (4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit; Phát biểu đúng là A. (3) và (4). B. (1) và (3). C. (1) và (2). D. (2) và (4). Câu 20. Cho các phát biểu sau: (1) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Trang 2
(2) Saccarozơ, mantozơ, tinh bột và xemlulozơ đều bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác. (3) Tinh bột và xenlulozơ đều được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. (4) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có khả năng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh. Phát biểu đúng là A. (1) và (4) B. (1), (2) và (4) C. (1), (2) và (3) D. (1), (2), (3) và (4) Câu 21. Cho các phát biểu: (a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo. (b) Glucozơ thuộc loại monosaccarit. (c) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím. (d) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 22. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (a) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit. (d) Thuỷ phân saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được glucozơ. (c) Aminopectin chỉ chứa liên kết α-1,4-glicozit. (d) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Câu 23. Cho các phát biểu sau: (a) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ. (b) Fructozơ là chất rắn kết tinh không màu ở điều kiện thường. (c) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói. (d) Amilozơ có mạch cacbon phân nhánh. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 24. Cho các phát biểu sau (a) Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc. (b) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, to), thu được sobitol. (c) Thủy phân saccarozơ chỉ thu được glucozơ. (d) Fructozơ không có phản ứng tráng bạc. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 25. Phát biểu nào sau đây là đúng? Phân tử saccarozơ và glucozơ đều A. có chứa liên kết glicozit. B. bị thủy phân trong môi trường axit. C. có phản ứng tráng bạc. D. có tính chất của ancol đa chức. Câu 26. Tiến hành các thí nghiệm sau: (b) Dẫn khí H2 dư vào dung dịch glucozơ đun nóng (xúc tác Ni). (b) Xà phòng hóa hoàn toàn triolein trong dung dịch NaOH. (c) Sục khí etilen dư vào dung dịch KMnO4 loãng. (d) Hiđro hóa hoàn toàn anđehit oxalic (xúc tác Ni, to). Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được ancol đa chức là A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 27. Chất E có các đặc điểm: (1) là chất rắn kết tinh, có vị ngọt; (2) phân tử có nhiều nhóm OH ancol; (3) phân tử có liên kết glicozit nối hai mắt xích khác nhau; (4) hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Chất E là A. fructozơ. B. glixerol. C. glucozơ. D. saccarozơ. Câu 28. Phát biểu không đúng là A. Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2. B. Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cũng như mantozơ đều chỉ tạo ra một monosaccarit. C. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương. D. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2/OH- khi đun nóng cho kết tủa Cu2O. Câu 29. Chất tham gia phản ứng tráng gương là A. xenlulozơ. B. tinh bột. C. fructozơ. D. saccarozơ. Trang 3
Câu 30. Cacbohidrat Z tham gia chuyển hóa: Cu OH /OH
2 kết tủa đỏ gạch. dung dịch xanh lam Z Vậy Z không thể là A. Fructozơ B. Glucozơ C. Mantozơ D. Saccarozơ Câu 31. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. B. Amilozơ và amilopectin là đồng phân của nhau. C. Glucozơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t0). D. Xenlulozơ tan tốt trong đimetyl ete Câu 32. Nhận định nào sau đây không đúng ? A. Nước ép chuối chín (kĩ) cho phản ứng tráng gương B. Nhỏ vài giọt dung dịch I2 vào mặt mới cắt của quả chuối chín (kĩ) thấy có màu xanh. C. Miếng cơm cháy vàng ở đáy nồi hơi ngọt hơn cơm phía trên. D. Khi ăn cơm nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt. Câu 33. Phát biểu sai là: A. Mantozơ là đồng phân của saccarozơ. B. Hợp chất saccarozơ thuộc loại đisaccarit, phân tử này được cấu tạo bởi 2 gốc glucozơ. C. Phân tử saccarozơ có nhiều nhóm hydroxyl nhưng không có nhóm chức anđehit. D. Xenlulozơ là hợp chất cao phân tử thiên nhiên, mạch không phân nhánh do các mắt xích β glucozơ tạo nên. Câu 34. Câu nào sai trong các câu sau ? A. Không thể phân biệt mantozơ và đường nho bằng cách nếm. B. Tinh bột và xenlulozơ không tham gia phản ứng tráng gương vì phân tử đều không chứa nhóm chức -CHO. C. Iot làm xanh tinh bột vì tinh bột có cấu trúc đặc biệt nhờ liên kết hiđro giữa các vòng xoắn amilozơ hấp thụ iot. D. Có thể phân biệt manozơ với saccarozơ bằng pứ tráng gương. Câu 35. Nhận định nào sau đây không đúng? A. Phân tử mantozơ do 2 gốc α–glucozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi, gốc thứ nhất ở C1, gốc thứ hai ở C4(C1–O–C4) B. Phân tử saccarozơ do 2 gốc α–glucozơ và β–fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi, gốc α–glucozơ ở C1, gốc β–fructozơ ở C4(C1–O–C4) C. Tinh bột có 2 loại liên kết α–[1,4]–glicozit và α –[1,6]–glicozit D. Xenlulozơ có các liên kết β–[1,4]–glicozit Câu 36. Cho các tính chất sau: (1) Là chất kết tinh, không màu, vị ngọt; (2) Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường; (3) Phản ứng với Cu(OH)2/NaOH, to; (4) Tráng gương; (5) Làm mất màu nước brom; (6) Phản ứng màu với I2; (7) Thủy phân; (8) Phản ứng với H2 (Ni, to). Trong các tính chất này, glucozơ và saccarozơ có chung: A. 2 tính chất. B. 3 tính chất. C. 4 tính chất. D. 5 tính chất. Câu 37. Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Tinh bột và xenlulozơ là những chất có cùng dạng công thức phân tử nhưng khác nhau về cấu tạo phân tử. B. Để phân biệt dung dịch saccarozơ với dung dịch mantozơ người ta dùng phản ứng tráng gương. C. Fructozơ có cùng công thức phân tử và công thức cấu tạo với glucozơ. D. Phân tử xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh và có khối lượng phân tử rất lớn. Câu 38. Cho các bước tiến hành thí nghiệm tráng bạc của glucozơ (1) Thêm 3-5 giọt glucozơ vào ống nghiệm. (2) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa tan hết. (3) Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60-70oC trong vòng vài phút. (4) Cho 1 ml AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. Thứ tự tiến hành đúng là: A. 4, 2, 1, 3. B. 1, 4, 2, 3. C. 1, 2, 3, 4. D. 4, 2, 3, 1. Câu 39. Cho các phát biểu sau:
t
Trang 4
(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc; (2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4(loãng) làm xúc tác; (3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp; (4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit. Phát biểu đúng là A. (1) và (2). B. (1) và (3). C. (3) và (4). D. (2) và (4). Câu 40. Cho các phát biểu sau: 1. Nước brom có thể dùng để phân biệt được glucozơ và fructozơ. 2.Thủy phân hoàn toàn saccarozơ và tinh bột đều thu được một loại monoaccarit. 3.Fructozơ, glucozơ, saccarozơ đều tham gia phản ứng tráng gương. 4. Glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực trong y học. Số phát biểu đúng là: A. 4 B. 3 C. 5 D. 2 Câu 41. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân. (b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ. (c) Glucozơ, fructozơ đều có phản ứng tráng bạc. (d) Glucozơ làm mất màu nước brom. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 42. Cho các phát biểu: (a) Glucozơ và mantozơ đều có cả tính oxi hoá và tính khử. (b) Tất cả các este đều không tham gia phản ứng tráng bạc. (c) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch. (d) Triolein và trilinolein là 2 chất đồng phân. Số phát biểu đúng là A. 4 B. 2 C. 1 D. 3 Câu 43. Cho các phát biểu sau: (a) Phân tử amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. (b) Glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều tan hòa tan Cu(OH)2. (c) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ. (d) Thủy phân tinh bột hoàn toàn, thu được sản phẩm là glucozơ. Số phát biểu sai là A. 4 B. 2 C. 1 D. 3 Câu 44. Có một số phát biểu về cacbonhiđrat như sau: (1) Saccarozơ có tham gia phản ứng tráng bạc. (2) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol. (3) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (4) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit, đều bị thủy phân tạo thành glucozơ. (5) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam. Số phát biểu đúng là A. 3 B. 2 C. 4 D. 1 Câu 45. Cho các phát biểu sau: (1) Nên dùng phản ứng tráng bạc để phân biệt fructozơ và glucozơ; (2) Trong môi trường bazơ, fructozơ và glucozơ có thể chuyển hóa qua lại; (3) Trong dung dịch nước, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng; (4) Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau; (5) Saccarozơ có tính chất của ancol đa chức và anđehit đơn chức. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 1 B. 4 C. 3 D. 2 Câu 46. Cho các phát biểu sau: 1/ glucozo và fructozo đều tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam 2/ saccarozo và antozo thủy phân đều cho 2 phân tử mốnaccarit 3/ tinh bột và xenlulozo có CTPT dạng (C6H10O5)n và là đồng phân của nhau Trang 5
4/ chất béo còn được gọi là triglixerit 5/ gốc hidrocacbon của axit béo trong triglixerit có nguồn gốc từ thực vật là gốc không no Số phát biểu đúng là: A. 2 B. 5 C. 4 D. 3 Câu 47. So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ như sau: (a) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH. (b) Glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc. (c) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong axit. (d) Đốt cháy hoàn toàn 4 chất đều được số mol CO2 và H2O bằng nhau. (e) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng. Số so sánh không đúng là A. 2 B. 5 C. 4 D. 3 Câu 48. Cho các phát biểu sau: (a) Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín. (b) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo. (c) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn. (d) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người. (e) Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được α-aminoaxit. Số phát biểu đúng là A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 49. Cho các phát biểu sau: (a) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit. (b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước. (c) Thủy phân tinh bột thu được fructozơ và glucozơ. (d) Đa số polime đều tan trong các dung môi thông thường. (e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc. Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là A. 2 B. 4 C. 3 D. 1 Câu 50. Cho các phát biểu sau: 1. Dung dịch saccarozơ hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam. 2. Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được hỗn hợp monosaccarit. 3. Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng dung dịch brom. 4. Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào nhúm bông sẽ thấy nhúm bông chuyển sang màu xanh. 5. Glucozơ và fructozơ đều khử hiđro tạo sobitol. Những phát biểu đúng là A. 1, 3 B. 1, 2, 4 C. 4, 5 D. 1, 3, 4 Câu 51. Cho các phát biểu sau: (a) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit. (b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước. (c) Thủy phân tinh bột thu được fructozơ và glucozơ. (d) Đa số polime đều tan trong các dung môi thông thường. (e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc. Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Câu 52. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân. (b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ. (c) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc. (d) Glucozơ làm mất màu nước brom. (e) Thủy phân mantozo thu được glucozơ và fructozơ Số phát biểu đúng là: A. 2 B. 4 C. 3 D. 1 Câu 53. Cho các phát biểu sau: (a) Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra cùng một loại phức đồng. Trang 6
(b) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh do các đoạn mạch α – glucozơ tạo nên. (c) có thể phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương. (d) Xenlulozơ thuộc loại polime thiên nhiên. (e) Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng sẽ thu được glucozơ. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 54. Cho các chất sau: (a) Glucozơ chủ yếu tồn tại ở dạng mạch hở. (b) Dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt (định tính) glixerol và saccarozơ. (c) Fructozơ có phản ứng tráng bạc chứng tỏ fructozơ có nhóm -CHO. (d) Saccarozơ được coi là một đoạn mạch của tinh bột. (e) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit, nhưng khác nhau về cấu tạo của gốc glucozơ. Số nhận xét đúng là A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 55. Cho các phát biểu sau: (a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra sobitol. (b) Phản ứng thủy phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của con người. (c) Xenlulozơ triaxetat là nguyên liệu để sản xuất thuốc súng không khói. (d) Saccarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc. (e) Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 5. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 56. Cho các mệnh đề sau: (1) Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic( ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín. (2) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch. (3) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu sản xuất tơ nhân tạo. (4) Trong dung dịch, saccarozơ, glucozơ và fructozơ đều hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. (5) Xenlulozơ là nguyên liệu để sản xuất tơ axetat. Số mệnh đề dúng là: A. 3. B. 2. C. 5. D. 4. Câu 57. Cho các phát biểu sau: (a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic (b) Phản ứng thủy phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ. (c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo. (d) Saccarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc. (e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dung để pha chế thuốc. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 3. B. 2. C. 4. D. 5. Câu 58. Cho các phát biểu: (a) Thủy phân hoàn toàn tinh bột và saccarozơ đều cho cùng 1 sản phẩm. (b) Amilozơ có mạch không phân nhánh. (c) Fructozơ cho phản ứng tráng gương do phân tử có nhóm chức CHO. (d) Xenlulozơ do các gốc β–glucozơ tạo nên. (e) Glucozơ oxi hóa AgNO3/NH3 thành Ag. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 59. Cho các phát biểu sau: (a) Glucozơ và saccarozơ đều được dùng để pha chế thuốc trong y học. (b) Ở dạng mạch hở, phân tử glucozơ và fructozơ đều có 5 nhóm OH liền kề nhau. (c) Xenlulozơ và tinh bột đều có cùng công thức đơn giản nhất. (d) Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ chỉ thu được glucozơ. (e) Saccarozơ là nguyên liệu ban đầu trong kĩ thuật tráng gương, tráng ruột phích. Số phát biểu đúng là Trang 7
A. 3. B. 5. C. 4. D. 2. Câu 60. Cho các phát biểu sau: (a) Hiđro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic. (b) Fructozơ có phản ứng tráng bạc. (c) Xenlulozơ triaxetat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo. (d) Saccarozơ được dùng để pha chế thuốc trong y học. (e) Amilozơ chỉ chứa liên kết β-1,4-glicozit. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 61. Cho các phát biểu sau: (a) Amilozơ và amilopectin đều được cấu tạo từ các gốc α-glucozơ . (b) Phân tử xenlulozơ chỉ chứa liên kết β-1,4-glicozit. (c) Tất cả các hợp chất có công thức dạng Cn(H2O)m đều là cacbohiđrat. (d) Có thể phân biệt được dung dịch saccarozơ và hồ tinh bột bằng I2. (e) Saccarozơ và xenlulozơ đều bị hoá đen khi tiếp xúc với H2SO4 98%. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 4. B. 3. C. 5. D. 2. Câu 62. Có các phát biểu sau đây: (1) Amilozơ và amilopectin đều cấu trúc mạch cacbon phân nhánh. (2) Xenlulozơ và tinh bột đều được cấu tạo từ các gốc α-glucozơ. (3) Fructozơ và glucozơ đều có phản ứng tráng bạc. (4) Glucozơ và saccarozơ trong dung dịch đều hòa tan được Cu(OH)2. (5) Glucozơ và fructozơ đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 63. Cho các phát biểu sau: (a) Phân biệt được dung dịch glucozơ và fructozơ bằng nước brom. (b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau. (c) Phân tử tinh bột có cấu trúc xoắn thành hạt có lỗ rỗng. (d) Trong tinh bột, amilopectin có phân tử khối lớn hơn amilozơ. (e) Saccarozơ và xenlulozơ đều có tính chất của ancol đa chức. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 5. C. 3. D. 2. Câu 64. So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ. (1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH. (2) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc. (3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit. (4) Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau. (5) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng. Trong các so sánh trên, số so sánh không đúng là A. 4 B. 3 C. 5 D. 2 Câu 65. Cho các phát biểu sau: (a) Dùng nước brom để phân biệt fructozơ và glucozơ; (b) Trong môi trường bazơ, fructozơ và glucozơ có thể chuyển hóa cho nhau; (c) Trong dung dịch nước, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở; (d) Thủy phân saccarozơ chỉ thu được glucozơ; (e) Saccarozơ thể hiện tính khử trong phản ứng tráng bạc. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 66. Có một số nhận xét về cacbohiđrat như sau: (1) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thủy phân. (2) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau. Trang 8
(4) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ. (5) Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ. Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 67. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (a) Có thể dùng phản ứng tráng bạc để phân biệt glucozơ và fructozơ. (b) Trong môi trường kiềm, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá cho nhau. (c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan được Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam. (d) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol. (e) Cho I2 vào hồ tinh bột được dung dịch màu xanh tím. Số phát biểu đúng là A. 5 B. 3 C. 2 D. 4 Câu 68. Cho các phát biểu sau: (1) Glucozơ và triolein đều có khả năng tác dụng với H2. (2) Glucozơ và tripanmitin đều không bị thủy phân. (3) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được một loại monosaccarit. (4) Liên kết glicozit được thực hiện qua nguyên tử O. (5) Amilopectin và xenlulozơ đều có mạch cacbon phân nhánh. Số phát biểu đúng là A. 5. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 69. Trong các phát biểu sau đây, số phát biểu sai là: (1) Tơ visco thuộc loại tơ hóa học . (2) Trong công nghiệp, glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác là HCl loãng hoặc enzim. (3) Trong mật ong có chứa nhiều glucozơ. (4) Este isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín và có công thức phân tử là C7H14O2. (5) Trong công nghiệp dược phẩm, glucozơ được dùng để pha chế thuốc. A. 3. B. 1. C. 2. D. 0. Câu 70. Cho các phát biếu sau: (1) Saccarozơ được coi là một đoạn mạch của tinh bột. (2) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit. (3) Khi thủy phân hoàn toàn mantozơ và xenlulozơ đều chỉ cho một loại monosaccarit. (4) Enzim mantaza giúp thuỷ phân tinh bột thành mantozơ. (5) Fuctozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fuctozơ có nhóm –CHO. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 71. Cho các phát biểu sau về cacbohiddrat: (a) Glucozơ và sacarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit. (c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam. (d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit được một loại monosaccarit duy nhất. (e) Khi đun nóng glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 ( xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol. Số phát biểu đúng là: A. 6 B. 5 C. 4 D. 3 Câu 72. Cho các phát biểu sau: (a) Từ sản phẩm của phản ứng giữa glucozơ với anhiđrit axetic(dư) trong piriđin có thể chứng minh glucozơ có 5 nhóm –OH trong phân tử. (b) Trong công nghiệp, glucozơ được chuyển hoá từ saccarozơ dùng để tráng gương, tráng ruột phích. (c) Phân tử fructozơ có nhóm anđehit nên dung dịch fructozơ cho phản ứng tráng bạc. (d) Saccarozơ được dùng để pha chế thuốc. (đ) Trong phân tử amilopectin, các gốc α-glucozơ chỉ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glicozit. (e) Xenlulozơ không tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ như benzen, etanol. (g) Xenlulozơ được dùng để chế tạo thuốc súng không khói và phim ảnh. Trang 9
Số phát biểu đúng là A. 6 B. 5 C. 4 D. 7 Câu 73. Số nhận xét đúng: (1) Etyl isovalerat có mùi chuối chín (2) Saccarozo được tạo thành từ các phân tử α-glucozo và α-fructozo (3) Tinh bột được tạo thành từ các gốc α-glucozo (4) Oxi hóa không toàn toàn metan là phương pháp mới sản xuất fomanđehit (5) Oxi hóa anđehit axetic là phương pháp hiện đại sản xuất axit axetic (6) Tơ enang là tơ bán tổng hợp A. 2 B. 4 C. 3 D. 5 Câu 74. Cho các phát biểu sau: (1) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ cũng như fructozơ thu được axit gluconic. (2) Glucozơ, fructozơ là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất không thủy phân được. (3) Thủy phân đến cùng xenlulozơ trong môi trường axit tạo ra nhiều phân tử monosaccarit. (4) Trong phân tử saccarozơ gốc α-glucozơ và gốc β-glucozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi. (5) Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, ở điều kiện thường không tan trong nước. (6) Phân tử amilozơ và amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. Số phát biểu đúng là. A. 5 B. 4 C. 6 D. 3 Câu 75. (Đề NC) Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (a) Khi đun nóng fructozơ với Cu(OH)2/NaOH thu được kết tủa Cu2O (b) Fructozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (c) Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol. (d) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam. (e) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit, khi đun với dung dịch H2SO4 loãng thì sản phẩm thu được đều có phản ứng tráng gương. (g) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm xenlulozơ và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất. Số phát biểu đúng là: A. 5 B. 3 C. 6 D. 4 Câu 76. Cho các phát biểu sau: (a) Dầu mỡ sau khi sử dụng, có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu. (b) Oxi hóa không hoàn toan glucozơ thu được sobitol. (c) Các anken có số nguyên tử cacbon từ C1 đến C4 đều ở thể khí. (d) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau. (e) Axit oxalic và glucozơ trong phân tử đều có 6 nguyên tử oxi. (f) Tinh bột, xenlulozơ và saccarozơ khi thủy phân đều thu được một loại monosacrit. Số phát biểu sai là A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 77. Cho các phát biểu sau: (1) Hidro hóa hoàn toàn glucozo cũng như fructozo thu được axit gluconic. (2) Glucozo, fructozo là nhóm cacbonhdrat đơn giản nhất không thủy phân được. (3) Thủy phân đến cùng xenlulozo trong môi trường axit tạo ra nhiều phân tử monosaccarit. (4) Trong phân tử saccarozo gốc a-glucozo và gốc β-glucozo liên kết với nhau qua nguyên tử oxi. (5) Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, ở điều kiện thường không tan trong nước. (6) Phân tử amilozo và amilopectin có cấu trúc mạch phân tử phân nhánh. Số phát biểu đúng là: A. 5. B. 4. C. 6. D. 3. Câu 78. Cho các phát biểu sau (a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và axetanđehit. (b) Ở điều kiện thường, các este đều là những chất lỏng. (c) Amilopectin và xenlulozơ đều có cấu trúc mạch phân nhánh. (d) Phản ứng xà phòng hóa chất béo luôn thu được các axit béo và glixerol . (e) Glucozơ là hợp chất hữu cơ đa chức. Trang 10
(g). Tinh bột và xenlulozơ đều không bị thủy phân trong môi trường kiềm. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 2. C. 4. D. 5. Câu 79. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit. (c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam. (d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất. (e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag. (f) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol. Số phát biểu đúng là A. 5 B. 6 C. 4 D. 3 Câu 80. Cho các phát biểu sau: (a) Saccarozơ được cấu tạo từ hai α-glucozơ. (b) Oxi hóa glucozơ bằng H2 , thu được sobitol. (c) Trong phân tử fructozơ một nhóm -CHO. (d) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói. (e) Trong phân tử xenlulozơ, mỗi mắt xích có ba nhóm -OH tự do. (g) Saccarozơ bị thủy phân trong môi trường kiềm. Số phát biểu đúng là A. 5 B. 2 C. 4 D. 3 Câu 81. Cho các phát biểu sau: (a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozo và fructozo (b) Trong môi trường bazơ, glucozo và fructozo có thể chuyển hóa lẫn nhau (c) Tinh bột và xenlulozo là đồng phân cấu tạo của nhau (d) Glucozo bị oxi hóa bởi H2 (Ni, t0) tạo thành sobitol (e) Thủy phân hoàn toàn saccarozo (H+, t0) chỉ thu được glucozo (f) Trong dung dịch, glucozo và fructozo đều khử Cu(OH)2/OH- đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O. Số phát biểu đúng là: A. 4 B. 3 C. 2 D. 5 Câu 82. Cho các phát biểu sau: (1) Fructozo và saccarozo đều là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước (2) Tinh bột và xenlulozo là polisaccarit, khi đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng thì sản phẩm thu được đều có phản ứng tráng bạc (3) Dung dịch glucozo đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam (4) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm xenlulozo và saccarozo trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất (5) Glucozo bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong amoniac (6) Glucozo tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được axit gluconic Số phát biểu đúng là A. 6 B. 5 C. 4 D. 3 Câu 83. Cho các phát biểu sau: (a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo. (b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước. (c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit. (d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol. (e) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói. (g) Dung dịch fructozơ không tham gia phản ứng tráng bạc. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 5. C. 3. D. 4. Đáp án 1-B 2-A 3-D 4-D 5-B 6-D 7-C 8-B 9-B 10-B 11-C 12-A 13-A 14-B 15-B 16-B 17-B 18-D 19-B 20-B Trang 11
21-A 31-C 41-C 51-C 61-A 71-D 81-B
22-B 32-B 42-C 52-C 62-D 72-B 82-D
23-D 33-B 43-C 53-D 63-A 73-A 83-D
24-A 34-A 44-C 54-D 64-C 74-D
25-D 35-B 45-D 55-B 65-C 75-A
26-D 36-A 46-C 56-A 66-A 76-A
27-D 37-C 47-B 57-A 67-B 77-D
28-B 38-A 48-D 58-A 68-D 78-B
29-C 39-B 49-C 59-A 69-B 79-C
30-D 40-D 50-A 60-B 70-A 80-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B Câu 2: Chọn đáp án A Đáp án A sai vì khi thủy phân hoàn toàn saccarozơ trong môi trường axit, thu được 2 loại monosaccarit gồm glucozơ và fructozơ. Câu 3: Chọn đáp án D Trong phân tử Glucozo chứa nhóm CHO nên glucozo làm mất mày dung dịch brom → A sai Mắt xích xenlulozo có công thức là C6H7O2(OH)3 chứa 3 nhóm OH tự do → B sai Hàm lượng % amilopectin có trong tinh bột tùy thuộc nguồn gốc. Trong gạo nếp chiếm 98% amilopectin → C sai Xenlulozơ và tinh bột đều có công thức (C6H10O5)n nhưng chúng không phải là đồng phân do hệ số n khác nhau Xenlulozo tác dụng với HNO3/H2SO4 đặc tạo xenlulozo trinitrat, tinh bột tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit → D đúng Câu 4: Chọn đáp án D A sai vì glucozo có nhóm -CHO, có khả năng làm mất màu nước Brom B sai vì mỗi mắt xích xenlulozo chỉ có 3 nhóm -OH tự do C sai vì amilopectin chiếm 70-80% trong tinh bột, có hàm lượng cao hơn amilozo (20-30%) D đúng Câu 5: Chọn đáp án B Ở nhiệt độ thường anđehit oxalic không hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam. Câu 6: Chọn đáp án D A, B, C đúng D sai do fructozo chuyển thành glucozo trong môi trường bazo nên vẫn có khả năng tráng bạc như glucozo Câu 7: Chọn đáp án C Nhận thấy glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3trong NH3 → Loại C. Xenlulozơ có cấu trúc mạch thẳng không xoắn → Loại B Trong phân tử saccarozơ không còn nhóm CHO không làm mất màu Br2 Câu 8: Chọn đáp án B Nhận thấy: +)Khi thủy phân mantozơ trong môi trường axit tạo thành cùng một đơn phân là α- glucozơ → Loại A. +) Glucozơ thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức ( gồm chức ancol và andehit) → Loại D +) Xenlulozơ bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit → Loại C. Câu 9: Chọn đáp án B Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol Ni,t o CH2OH[CHOH]4CH2OH (sobitol). CH2OH[CHOH]4CHO + H2 Câu 10: Chọn đáp án B Trong cấu trúc saccarozơ không còn nhóm CHO, không tham gia phản ứng tráng bạc. Câu 11: Chọn đáp án C to Cu2O↓ + C11H21O10COONa + 3H2O • Đáp án A đúng. C11H21O10CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH
o
xt:H ,t nC6H12O6. Sản phẩm sinh ra là glucozơ có khả năng tham • Đáp án B đúng. (C6H10O5)n + nH2O gia tráng gương.
Trang 12
o
o
xt:H ,t xt:H ,t glucozơ + fructozơ; mantozơ + H2O 2glucozơ. • Đáp án C sai. Saccarozơ + H2O • Đáp án D đúng. Vì fructozơ là poliancol nên hòa tan được Cu(OH)2. Câu 12: Chọn đáp án A A đúng B sai vì tinh bột trong nước nóng, nó ngậm nước và trương phồng lên tạo dung dịch keo, là hồ tinh bột chứ không phải là tan C sai vì saccarozo là chất rắn kết tinh k màu, vị ngọt, dễ tan trong nước D sai vì glucozo là chất kết tinh k màu vị ngọt, nồng độ trong máu ổn định ở mức 0,1 % Câu 13: Chọn đáp án A • chất béo là trieste, chỉ chứa chức este, là hợp chất đa chức, không phải tạp → B sai. • các monosaccarit như glucozơ, fructozơ không bị thủy phân → phát biểu C cũng sai. • nước mía chứa saccarozơ có khả năng hòa tan Cu(OH)2, tạo thành màu xanh lam: 2C12 H 22 O1 Cu OH 2 C12 H 21O11 2 Cu 2H 2 O
||⇒ phát biểu A đúng. Câu 14: Chọn đáp án B saccarozơ không có phản ứng tráng bạc ⇒ phát biểu B sai. Câu 15: Chọn đáp án B Câu 16: Chọn đáp án B Câu 17: Chọn đáp án B (d) Sai vì thủy phân saccarozơ thu được 2 loại monosaccarit là glucozơ và fructozơ. ⇒ các ý còn lại đều đúng Câu 18: Chọn đáp án D Câu 19: Chọn đáp án B Xem xét các phát biểu: • (1) đúng: trong môi trường tráng bạc, fructozơ có thể chuyển hóa thành glucozơ: OH AgNO3 Glucozo Fructozo Amoni gluconat 2Ag NH3 ,t
• (2) sai, saccarozơ và tinh bột đều bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác:
axit nC6 H12 O6 C6 H10O5 n nH 2O t
glucozo • (3) đúng, tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp: as 6nCO 2 5nH 2 O C6 H10 O5 n 6nO 2 clorophin
• (4) sai. xenlulozơ là polisaccarit, saccarozơ là đisaccarrit. ||⇒ phát biểu (1) và (3) đúng. Câu 20: Chọn đáp án B Câu 21: Chọn đáp án A Câu 22: Chọn đáp án B Xem xét các phát biểu: • Tinh bột và xenlulozơ đều có công thức tổng quát dạng (C6H10O5)n là polisaccarit → (a) đúng. • Thủy phân saccarozơ trong môi trường axit thu được glucozơ và fructozơ → (b) sai:
Trang 13
• amilopectin chứa liên kết α–1,4–glicozit và cả α–1,6–glicozit (tạo nhánh) → (c) sai. • fructozơ có khả năng chuyển hóa thành glucozơ trong môi trường kiềm (⇒ fructozơ tráng bạc được); còn trong môi trường axit thì không (⇒ fructozơ không làm mất màu dung dịch Br2) → (c) sai. Theo đó, chỉ có 1 trong 4 phát biểu đúng Câu 23: Chọn đáp án D Phát biểu (d) sai: Amilozơ có cấu trúc mạch cacbon không phân nhánh. Câu 24: Chọn đáp án A • saccarozơ KHÔNG có phản ứng tráng bạc ⇒ phát biểu (a) sai.
• ⇒ phát biểu (b) đúng. • Thủy phân saccarozơ thu được cả glucozơ và fructozơ → phát biểu (c) sai
• fructozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc như glucozơ ⇒ phát biểu (d) sai: OH AgNO3 Glucozo Amoni gluconat 2Ag Fructozo NH3 ,t
⇒ chỉ có 1 phát biểu đúng Câu 25: Chọn đáp án D saccarozơ và glucozơ đều có tính chất của ancol đa chức. Câu 26: Chọn đáp án D
Trang 14
t 3C17 H 33COONa C3 H 5 OH 3 b C17 H33COO 3 C3H5 3NaOH
glixerol C2 H 4 OH 2 2MnO 2 2KOH c 3CH 2 CH 2 2KMnO4 4H 2O etylen glicol Ni C2 H 4 OH 2 d HOC CHO 2H 2 t
etylen glicol
Câu 27: Chọn đáp án D Câu 28: Chọn đáp án B C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O - Đáp án B H 1glucozơ + 1fructozơ 1Saccarozơ + 1H2O to
H 2glucozơ 1Mantozơ + 1H2O to - Đáp án C H nC6H12O6 [C6H10O5]n + nH2O to glucozơ C6H12O6 có khả năng tham gia tráng gương - Đáp án D to 1Cu O Cu (OH) 1C H O 2 ,OH 12
22
11
2
Câu 29: Chọn đáp án C Trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên có phản ứng tráng gương. Câu 30: Chọn đáp án D Z tạo kết tủa đỏ gạch với dung dịch Cu(OH)2 /OH→ Z là đường khử → Z không thể là saccarozơ Câu 31: Chọn đáp án C Câu 32: Chọn đáp án B A. Khi chuối chín thì tinh bột chuyển thành glucozo nên mới có phản ứng tráng gương( Còn nếu chuối xanh còn ở dạng ting bột nên ko tráng gương) Đúng! B. Do trong chuối xanh có tinh bột nên khi phản ứng với I2 sẽ có màu xanh tím. Sai! C. Vì ở nhiệt độ cao thì phản ứng thủy phân tinh bột xảy ra nhanh hơn nên lượng đường cao hơn so với lớp cơm kia. Đúng! D. Trong nước bọt có enzim alimaza có tác dụng cắt tinh bột thành đường đa, vì thế khi nhai kĩ thì tinh bột bị chuyển hóa thành đường càng nhiều vì thế càng ngọt Đúng! Câu 33: Chọn đáp án B Câu 34: Chọn đáp án A A. Nếu coi độ ngọt của saccarozơ là 1 thì độ ngọt của glu là 0,6, mantozơ có độ ngọt bằng 1/3 so với đường sacccarozơ nên có thể phân biệt được 2 đường này bằng cách nếm Câu 35: Chọn đáp án B Cấu tạo của các cacbohidrat là: ♦ saccarozơ: gồm 1 gốc α - glucozơ và 1 gốc β - fructozơ liên kết với nhau bằng liên kết 1,2-glucozit. ♦ mantozơ ( đồng phân của saccarozơ ) gồm 2 gốc α - glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α -1,4glicozit. ♦ tinh bột: gồm amilozơ = các gốc α -glucozơ liên kết α - 1,4 - glicozit ( chuỗi dài không nhánh ) và amilopectin gồm các gốc α - 1,4 - glicozit ( tạo mạch không nhánh ) và α - 1,6 - glicozit ( tạo nhánh ) → chuỗi dài phân nhánh. ♦ xenlulozơ: gồm các β - glucozơ nối bằng các liên kết β - 1,4 - gliicozit ( mạch dài không phân nhánh ). → từ các kiểu liên kết ta có thể suy ra cấu tạo mạch của xenlu hay tinh bột và ngược lại. Câu 36: Chọn đáp án A Câu 37: Chọn đáp án C Câu 38: Chọn đáp án A Trang 15
Câu 39: Chọn đáp án B Câu 40: Chọn đáp án D Câu 41: Chọn đáp án C Vanchienpro123 Vanchienpro123 c k hẳn là đúng' . 17/6/2017 Câu 42: Chọn đáp án C Câu 43: Chọn đáp án C Câu 44: Chọn đáp án C Saccarozơ trong phân tử không còn nhóm CHO → nên không tham gia phản ứng tráng bạc → (1) sai Câu 45: Chọn đáp án D Câu 46: Chọn đáp án C (3) sai vì tinh bột và xenlulozo không cùng phân tử khối nên không thể là đồng phân của nhau. Có 4 câu đúng Câu 47: Chọn đáp án B (a) Sai. Xenlulozo không tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ. Chỉ tan trong nước Svayde (dung dịch thu được khi hòa tan Cu(OH)2 trong amoniac). Tinh bột không tan trong nước lạnh. Trong nước nóng thì ngậm nước tạo hồ tinh bột. (b) Sai. Thấy ngay saccarozo không tráng bạc, tinh bột cũng vậy. (c) Sai. Mono saccaritc (glucozo) không bị thủy phân (d) Sai. Tinh bột và xenlulozo có công thức là (C6H10O5)n. Saccarozo C12H22O11 cũng vậy. Các Gluxit có công thức Cn(H2O)m; m có thể khác n nên khi đó CO2 và H2O có thể khác nhau. (e) Sai. Gluco, sac không màu. Tinh bột màu trắng. Xenlulozo màu trắng. Ở điều kiện thường thì chúng đều là chất rắn. Câu 48: Chọn đáp án D (a) Đúng (b) Sai, chất béo là trieste của glixerol với axit béo. (c) Sai, ở nhiệt độ thường các chất béo không no ở trạng thái lỏng. (d) Đúng. (e) Đúng. ⇒ (a), (b) và (d) đúng Câu 49: Chọn đáp án C Câu 50: Chọn đáp án A Câu 51: Chọn đáp án C Amilopectin trong tinh bột gồm liên kết α-1,4-glicozit và α-1,6-glicozit → (a) sai Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước. → (b) đúng Thủy phân tinh bột thu được glucozơ → (c) sai Đa số polime đều không tan trong các dung môi thông thường → (d) sai Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc → (e) đúng Câu 52: Chọn đáp án C Câu 53: Chọn đáp án D Câu 54: Chọn đáp án D (a) sai vì glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng (b) sai vì cả 2 đều cho dung dịch màu xanh (c) sai, vì đó chỉ là trong môi trường kiềm, frutozơ chuyển thành glucozơ nên có nhóm -CHO, thực chất frutozơ chỉ có nhóm xeton. (d) sai, saccarozơ có 2 gốc glucozơ và fructozơ, còn tinh bột chỉ gồm mắt xích glucozơ (e) đúng Câu 55: Chọn đáp án B Phản ứng thủy phân xenlulozơ không xảy ra được trong dạ dày của con người ⇒ Ý (b) sai. Xenlulozơ triaxetat là nguyên liệu để sản xuất tơ. Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất thuốc súng không khói. ⇒ Ý (c) sai. Ý (a), (d), (e) đúng. Trang 16
Câu 56: Chọn đáp án A Các mệnh đề đúng là (2), (4), (5) ⇒ chọn A. Câu 57: Chọn đáp án A (a) Sai vì thu được sobitol. (b) Đúng. (c) Sai vì sản xuất thuốc súng không khói. (d) Đúng. (e) Đúng. ||⇒ (b), (d) và (e) đúng Câu 58: Chọn đáp án A Phát biểu đúng là (b) và (d) Câu 59: Chọn đáp án A các phát biểu đúng gồm các phát biểu (a); (c); (e). (➤ ý (e) saccarozơ được thủy phân tạo glucozơ + fructozơ rồi sau đó đem tráng bạc, vì nguồn nguyên liệu tự nhiên nhiều và rẻ,... nên được dùng trong CN). Còn: (b) sai do fructozơ ở dạng mạch hở chỉ có 4 nhóm OH liền kề nhau.
(d) sai vì thủy phân saccarozơ ngoài thu được glucozơ còn thu được cả fructozơ:
Theo đó, có 3 phát biểu đúng Câu 60: Chọn đáp án B Phát biểu (a) sai: Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra sobitol. Phát biểu (e) sai: Amilozơ chỉ chứa liên kết α-1,4-glicozit. Câu 61: Chọn đáp án A • amilozơ và amilopectin đều có công thức là (C6H10O5)n, trong đó C6H10O5 là gốc α–glucozơ → phát biểu (a) đúng.
• → phát biểu (b) cũng đúng. • ví dụ đơn giản: axit axetic CH3COOH công thức dạng C2(H2O)2 nhưng không phải là cacbohiđrat → phát biểu (c) sai. • hồ tinh bột hấp phụ I2 tạo "hợp chất" màu xanh tím đặc trưng ⇒ phân biệt được saccarozơ và hồ tinh bột → phát biểu (d) đúng. • axit H2SO4 đặc có tính háo nước, khi tiếp xúc với H2O sẽ xảy ra sự slovat hóa (chiếm nước) ⇒ sẽ hóa than (màu đen) các gluxit (đường, tinh bột, xenlulozơ): Cm(H2O)n –––H2SO4 đặc–→ C + H2O. Trang 17
→ phát biểu (e) cũng đúng. Vậy có 4 phát biểu đúng Câu 62: Chọn đáp án D (1) Sai: Cấu trúc mạch cacbon: amilozo – không phân nhánh; amilopectin: phân nhánh. (2) Sai: Cấu tạo phân tử: Tinh bột – α-glucozo; xenlulozo – β-glucozo Câu 63: Chọn đáp án A • fructozơ không + Br2/H2O; còn glucozơ có phản ứng → làm mất màu nước Br2: C5 H11O5 CHO Br2 H 2 O C5 H11O5 COOH 2HBr glucozo axit gluconic ||⇒ phân biệt được dung dịch glucozơ và fructozơ bằng nước brom → (a) đúng. • (b) sai: fructozơ có thể chuyển hóa thành glucozơ trong mt bazơ, không phải axit: OH AgNO3 Glucozo Fructozo Amoni gluconat 2Ag NH3 ,t
• (c) đúng. Phân tử tinh bột có cấu trúc xoắn thành hạt có lỗ rỗng:
(p/s: chính lỗ rồng mà các phân tử iot có thể chui vào và bị hấp phụ). • trong tinh bột: phân tử khối của amilozơ vào khoảng 150.000 – 600.000, còn của amilopectin vào khoảng 300.000 – 3.000.000 → phát biểu (d) đúng. • saccarozơ có 8 nhóm OH (4 nhóm mỗi gốc glucozơ và fructozơ); mỗi mắt xích C6H10O5 của xenlulozơ có 3 nhóm OH tự do nên saccarozơ và xenlulozơ đều có tính chất của ancol đa chức → phát biểu (e) đúng. Câu 64: Chọn đáp án C Tinh bột và xenlulozơ không tan trong nước → 1 sai Tinh bột và saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc → 2 sai Glucozo không tham gia phản ứng thuỷ phân → 3 sai Đốt cháy tinh bột và xenlulozơ không cho số mol CO2 và H2O bằng nhau → 4 sai Gucozo la chất rắn không màu → 5 sai Câu 65: Chọn đáp án C (a) Đúng (b) Đúng. Vì vậy fructozo mới có thể tham gia phản ứng tráng gương hoặc tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2/OH(c) Sai. Trong dung dịch, glucozo chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng (d) Sai. Thủy phân saccarozo thu được glucozo và fructozo (e) Sai. Saccarozo k có tính khử Có 2 phát biểu đúng. Câu 66: Chọn đáp án A (1) đúng (2) sai, saccarozo không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc (3) sai, tinh bột xenlulozo chỉ có cùng CTPT đơn giản là C6 H10 O5 (4) đúng (5) sai, thủy phân tinh bột được glucozo Câu 67: Chọn đáp án B Câu 68: Chọn đáp án D • glucozơ có πC=O trong nhóm chức anđehit CH2OH[CHOH]4CHO; còn triolein có nối đôi C=C trong gốc oleat C17H33COO (rõ hơn: CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO) ||⇒ Glucozơ và triolein đều có khả năng tác dụng với H2 → (1) đúng. • glucozơ là monosaccarit không bị thủy phân, nhưng tripanmitin là chất béo, trieste ||⇒ (2) glucozơ và tripanmitin đều không bị thủy phân là phát biểu sai. • thủy phân hoàn toàn tinh bột chỉ thu được glucozơ → (3) đúng. • liên kết glicozit nối các đường đơn với nhau thông qua nguyên tử O → (4) đúng. Trang 18
• amilopectin có mạch cacbon phân nhánh (do chứa cả 2 lk α–1,4–glicozit và α–1,6–glicozit) nhưng xenlulozơ chỉ chứa lk β–1,4–glicozit → tạo mạch C không phân nhánh:
→ phát biểu (5) sai. ||→ Tổng có 3 phát biểu đúng Câu 69: Chọn đáp án B Câu 70: Chọn đáp án A • (1) sai vì mantozơ mới được coi là một đoạn mạch của tinh bột. - (4) sai vì enzim α-amilaza giúp thủy phân tinh bột thành mantozơ. - (5) sai vì fructozơ trong môi trường kiềm chuyển thành glucozơ nên mới có phản ứng tráng bạc, phân tử fructozơ không có nhóm -CHO. - Có hai phát biểu đúng là (2), (3) Câu 71: Chọn đáp án D Câu 72: Chọn đáp án B Câu 73: Chọn đáp án A Xem xét các nhận xét: ♦ (1). mùi chuối chính là este isoamyl axetat: CH3COOC5H11 ( mạch C5 có nhánh ) chứ không phải C4H9COOC2H5 ( mạch C5 cũng có nhánh ). → sai. ♦ (2). → sai do saccarozơ = α - glucozơ + β - fructozơ ♦ (3). đúng. ♦ (4). đúng. ♦ (5). sai. vì phương pháp hiện đại sử dụng là CH3OH + CO → CH3COOH. ♦ (6). tơ enang ( tơ nilon-7 ) là tơ tổng hợp chứ không phải bán tổng hợp, nó là sản phẩm trung ngưng của ω-amino axit. → như vậy, chỉ có 2 nhận xét đúng Câu 74: Chọn đáp án D Câu 75: Chọn đáp án A Phân tích các nhận xét về cacbohidrat: ♦ (a). Trong môi trường bazơ, fructo ↔ gluco dạng RCHO nên + Cu(OH)2/NaOH → Cu2O ( t/c andehit ). ♦ (b). không chỉ fucto hay sacca mà cả gluco, manto đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. ♦ (c). -CHO hay -CO- đều có thể + H2/Ni → CH2OH nên cả fructo hay gluco đều + H2/Ni → sobitol ( C6 và 6 nhóm -OH ). ♦ (d). mono và disaccarit đều có thể hoà tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường → phức màu xanh lam đặc trưng. chỉ có cac poli như tinh bột hay xenlulozơ không có. ♦ (e). các polisaccarit tinh bột và xenlulozơ khi thuỷ phân đến cùng ( mt axit ) thu được fructozơ và glucozơ đều là các sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương ( + AgNO3/NH3 → Ag ↓ ). ♦ (g). saccarozơ = 1 gốc α - glucozơ + 1 gốc β - fructozơ nên khi thuỷ phân đến cùng sẽ thu được 2 monosaccarit chứ không phải duy nhất một. Do đó câu này sai. → Chỉ duy nhất phát biểu (g) sai. còn 5 phát biểu trên đều đúng → Chọn A. Câu 76: Chọn đáp án A Câu 77: Chọn đáp án D Các phát biểu đúng là (2), (3), (5). Câu 78: Chọn đáp án B a. CH3COOCH=CH2+ NaOH → CH3COONa + CH3CHO → a đúng Ở điều kiện thường, các este có phân tử khối lớn như mỡ động vật tồn tai ở trang thái răn → b sai xenlulozơ đều có cấu trúc mạch không phân nhánh → c sai Phản ứng xà phòng hóa chất béo luôn thu được muối các axit béo và glixerol → d sai Trang 19
Glucozơ là hợp chất hữu cơ tạp chức → e sai Tinh bột và xenlulozơ đều không bị thủy phân trong môi trường kiềm mà chỉ thủy phân trong môi trường axit → g đúng Câu 79: Chọn đáp án C Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. → a đúng Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit → b đúng Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều có tính chất của ancol đa chức → hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam → c đúng Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, thu được 2 loại monosaccarit → d sai Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag → e đúng Saccarozơ không tác dụng với H2 → f sai Câu 80: Chọn đáp án B Saccarozơ được cấu tạo từ α-glucozơ và β- fructozo → a sai Khử glucozơ bằng H2 , thu được sobitol : C6H12O6 + H2 → C6H14O6 → b sai Trong phân tử fructozơ một nhóm -CO → c sai Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói → d đúng Trong phân tử xenlulozơ, mỗi mắt xích có ba nhóm -OH tự do. → e đúng Saccarozơ bị thủy phân trong môi trường axit → g sai Câu 81: Chọn đáp án B Câu 82: Chọn đáp án D Câu 83: Chọn đáp án D xem xét các phát biểu: • (a) đúng theo định nghĩa về chất béo.! • (b) đúng. cùng ôn lại các tính chất vật lý của chất béo quan sơ đồ sau:
• (c) đúng.! glucozơ và fructozơ là các monosaccarit. • TH este của phenol: HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5ONa + H2O hay TH: HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO đều cho thấy phát biểu (d) sai.! • được dùng làm thuốc súng không khói là xenlulozơ trinitrat ( thuốc súng, thuốc nổ thường liên quan đến gốc nitrat NO3 ) → (e) đúng.! • fructozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc → (g) sai. AgNO3 OH Glucozo Amoni gluconat 2Ag Fructozo NH3 ,t
Theo đó, tổng có 4 phát biểu đúng trong 6 phát biểu
Trang 20
7. Ứng dụng của gluxit Câu 1. Nguồn nguyên liệu chủ yếu để sản xuất giấy trong công nghiệp thuộc loại hợp chất thiên nhiên nào sau đây ? A. Xenlulozơ. B. Saccarozơ. C. Tinh bột. D. Fructozơ. Câu 2. Ứng dụng nào sau đây không phải của glucozo? A. Sản xuất rượu etylic B. Nhiên liệu cho động cơ đốt trong C. Tráng gương, tráng ruột phích D. Thuốc tăng lực trong y tế Câu 3. Loại chế phẩm nào sau đây không có saccarozơ ? A. Đường cát B. Đường phèn C. Mật mía D. Nhựa đường (hắc ín) Câu 4. Ứng dụng nào sau đây không phải của saccarozơ ? A. Làm bánh kẹo, nước giải khát, đồ hộp B. Pha chế thuốc C. Sản xuất giấy D. Thuỷ phân thành glucozơ và fructozơ dùng tráng gương, tráng ruột phích Câu 5. Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của glucozơ ? A. Nguyên liệu sản xuất PVC. B. Tráng gương, phích. C. Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực. D. Nguyên liệu sản xuất ancol etylic. Câu 6. Trong công nghiệp chế tạo ruột phích người ta thường thực hiện phản ứng nào ? A. Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. B. Cho mantozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. C. Cho anđehit oxalic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. D. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. Câu 7. Ứng dụng nào sau đây của các cacbohidrat là không đúng ? A. Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực, saccarozơ để pha chế thuốc. B. Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói. C. Trong công nghiệp, tinh bột được dùng để sản xuất bánh kẹo, glucozơ, hồ dán,.. D. Glucozơ được sử dụng chủ yếu trong công nghiệp tráng gương, tráng ruột phích. Câu 8. Nhận định nào sau đây không đúng ? A. Saccarozơ là nguyên liệu trong công nghiệp tráng gương vì dung dịch saccarozơ khử được phức bạc amoniac. B. Khử tạp chất có trong nước đường bằng vôi sữa. C. Saccarozơ là thực phẩm quan trọng của con người, làm nguyên liệu trong công nghiệp dược, thực phẩm, tráng gương, phích. D. Tẩy màu của nước đường bằng khí SO2 hay NaHSO3. Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng: A. Trong máu người bình thường có một lượng nhỏ glucozơ hầu như không đổi khoảng 0,1 %. B. Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội. C. Xenlulozơ là chất rắn dạng sợi, không màu, không mùi, không vị, không tan trong nước và các dung môi thông thường, chỉ tan trong Cu(OH)2/OH-. D. Mantozơ là sản phẩm thuỷ phân tinh bột nhờ enzim amilaza ( có trong mầm gạo ). Câu 10. Trong các phát biểu sau đây có liên quan đến ứng dụng của glucozơ phát biểu nào không đúng ? A. Trong y học glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực (huyết thanh glucozơ) cho người bệnh. B. Glucozơ là sản phẩm trung gian của quá trình tổng hợp ancol etylic. C. Trong công nghiệp glucozơ dùng để tráng gương, tráng ruột phích. D. Trong công nghiệp dược glucozơ dùng để pha chế một số thuốc. Câu 11. Ứng dụng nào sau đây của các cacbohidrat là không đúng : A. Trong Y học, glucozo đương dùng làm thuốc tăng lực, saccarozo để pha chế thuốc. B. Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói. C. Trong công nghiệp, tinh bộ được dùng để sản xuất bánh kẹo, glucozo, hồ dán,.. D. Glucozo, saccarozo được sử dụng chủ yếu trong công nghiệp tráng gương, tráng ruột phích, … Đáp án 1-A 2-B 3-D 4-C 5-A 6-D 7-B 8-A 9-C 10-D Trang 1
11-B LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Xenlulozo là nguồn nguyên liệu chủ yếu để sản xuất giấy trong công nghiệp. Câu 2: Chọn đáp án B Câu 3: Chọn đáp án D Câu 4: Chọn đáp án C Câu 5: Chọn đáp án A Câu 6: Chọn đáp án D Trong công nghiệp người ta dùng glucozơ thực hiện phản ứng tráng gương, tráng ruột phích. CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O. Câu 7: Chọn đáp án B Sản xuất tơ nhân tạo là các xenlulozo diaxetat và xenlulozo triaxetat chứ không phải là xenlulozo trinitrat. Câu 8: Chọn đáp án A Câu 9: Chọn đáp án C A. đúng. B. cần chú ý tinh bột không tan trong nước nguội ( lạnh ), dễ tan hơn trong nước nóng. amilozơ dễ tan hơn nhiều so với amilopectin → có thể tách amilozơ bằng nước nóng ở 70oC. C. chú ý Xenlulozơ chỉ tan trong dung dịch nước Svayde ( phức đồng Cu(OH)2/NH3 ) chứ không phải Cu(OH)2/OH-. D. đúng ( manto còn gọi là đường đôi ). Câu 10: Chọn đáp án D Glucozo chỉ có tác dụng làm thuốc dinh dưỡng, không phải pha chế thuốc Câu 11: Chọn đáp án B Ứng dụng sai là B. chế tạo thuốc súng không khói là xenlulozơ trinitrat, còn tơ nhân tạo phải là xenlulozơ diaxtat và triaxetat. Ngoài ra, chú ý thêm, câu D đúng vì saccarozơ tuy không trực tiếp tráng gương nhưng nó được sử dụng làm nguyên liệu thuỷ phân ra các glu, fruc có khả năng tráng gương.
Trang 2
1. Bài tập phản ứng tráng bạc của monosaccarit Câu 1. Cho 0,9 gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 1,08. B. 1,62. C. 0,54. D. 2,16. Câu 2. Cho 13,00 gam glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng (hiệu suất phản ứng tráng bạc đạt 80%), khối lượng kết tủa bạc (gam) thu được là A. 7,80. B. 6,24. C. 15,60. D. 12,48. Câu 3. Đun nóng dung dịch chứa 21,60 gam glucozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư), khối lượng Ag thu được là A. 21,60 gam. B. 32,40 gam. C. 25,92 gam. D. 16,20 gam. Câu 4. Đun nóng 40,5 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO3 trong môi trường NH3 dư, thu được 9,72 gam bạc. Nồng độ % của dung dịch glucozơ là A. 15%. B. 24%. C. 20%. D. 40%. Câu 5. Cho thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn 1,53 gam dung dịch truyền huyết thanh glucozo thu được 0,0918 gam Ag. Nồng độ phần trăm của dung dịch truyền huyết thanh trên là: A. 7,65% B. 5% C. 3,5% D. 2,5% Câu 6. Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là A. 0,20M. B. 0,10M. C. 0,01M. D. 0,02M. Câu 7. Đun nóng dung dịch chứa 54 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì lượng Ag tối đa thu đựơc là m gam. Hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị m là. A. 32,4. B. 48,6. C. 64,8. D. 24,3. Câu 8. Cho m gam fructozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 , thu được 4,32 gam Ag. Giá trị của m là A. 7,2. B. 1,8. C. 3,6. D. 2,4. Câu 9. Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 16,2 gam Ag. Giá trị của m là (biết hiệu suất phản ứng, H = 75%): A. 21,6. B. 18. C. 10,125. D. 10,8. Câu 10. Cho m gam glucozơ tráng bạc hoàn toàn được 32,4 gam Ag. Hiệu suất phản ứng 100%. Giá trị m bằng A. 16,2. B. 18,0. C. 13,5. D. 27,0. Câu 11. Cho m gam dung dịch glucozơ 20% tráng bạc, phản ứng hoàn toàn sinh ra 64,8 gam bạc. Giá trị của m là A. 270 gam B. 135 gam C. 54 gam D. 108 gam Câu 12. Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 43,2 gam Ag. Nếu lên men rượu hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho toàn bộ khí CO2 tạo thành vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là A. 20 gam. B. 40 gam. C. 80 gam. D. 60 gam. Câu 13. Để tráng bạc một chiếc gương soi, người ta phải đun nóng dung dịch chứa 36 gam glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch AgNO3 trong amoniac. Khối lượng bạc đã sinh ra bám vào mặt kính của gương và khối lượng AgNO3 cần dùng lần lượt là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn) A. 21,6 gam; 68,0 gam. B. 43,2 gam; 34,0 gam. C. 43,2 gam; 68,0 gam. D. 68,0 gam; 43,2 gam. Câu 14. Cho 7,2 gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, đun nóng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 3,24. B. 2,16. C. 4,32. D. 8,64. Câu 15. Hỗn hợp X gồm etyl axetat và glucozơ. Để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần vừa đủ 44,8 lít oxi ( đktc), sau phản ứng thu được 83,6 gam CO2. Nếu cho m gam X nói trên tráng bạc hoàn toàn th́ì lượng Ag thu được là A. 75,6g. B. 54g . C. 43,2g. D. 27g. Câu 16. Hòa tan hết m gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ (có tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước, thu được dung dịch E. Cho toàn bộ E tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được tối đa 6,48 gam Ag. Giá trị của m là A. 10,44. B. 15,66. C. 5,22. D. 20,88.
Trang 1
Câu 17. Hỗn hợp X gồm saccarozơ và glucozơ cùng số mol được đun nóng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 3 gam Ag. Nếu thủy phân hoàn toàn hỗn hợp rồi mới cho sản phẩm thực hiện phản ứng tráng bạc thì lượng Ag tối đa có thể thu được là A. 9,0 gam. B. 6,0 gam. C. 4,5 gam. D. 3,0 gam. Câu 18. Chia m gam glucozơ thành 2 phần bằng nhau: Phần 1. Đem thực hiện phản ứng tráng bạc thu được 27 gam Ag Phần 2. Cho lên men thu được V ml rượu (d rượu = 0,8 g/ml) Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn thì V có giá trị là : A. 28,75 B. 7,1875 C. 14,357 D. 14,375 1-A 11-A
2-D 12-B
3-C 13-C
4-C 14-D
5-B 15-B
Đáp án 6-A 7-B 16-B 17-A
8-C 18-D
9-B
10-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A nAg = 2nglucozo = 0,01 mol ⇒ m = 1,08 (g) Câu 2: Chọn đáp án D Câu 3: Chọn đáp án C Đun nóng dung dịch chứa 21,60 gam glucozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư), khối lượng Câu 4: Chọn đáp án C Đun nóng 40,5 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO3 trong môi trường NH3 dư, thu được Câu 5: Chọn đáp án B 1C6H12O6 → 2Ag 1 0, 0918 108 = 4,25.10−4 mol. nC6H12O6 = 2 mC6H12O6 = 4,25.10−4 × 180 = 0,0765 gam. 0, 0765 C%C6H12O6 = 1,53 = 0,05. Câu 6: Chọn đáp án A 2C6H12O6 → 2Ag 1 1 2,16 nC6H12O6 = 2 × nAg = 2 108 = 0,01 mol. 0, 01 CM C6H12O6 = 0 0, 05 = 0,2M. Câu 7: Chọn đáp án B 1C6H12O6 → 2Ag 54 75 nAg = 2 × 180 100 = 0,45 mol. mAg = 0,45 × 108 = 48,6 gam. Câu 8: Chọn đáp án C Câu 9: Chọn đáp án B 1C6H12O6 → 2Ag 1 16, 2 100 nC6H12O6 = 2 × 108 × 75 = 0,1 mol. mC6H12O6 = 0,1 × 180 = 18 gam. Đáp án B Chú ý : hiệu suất của phản ứng. Câu 10: Chọn đáp án D 1 glucozơ → 2Ag ||⇒ m = 0,3 ÷ 2 × 180 = 27 gam Câu 11: Chọn đáp án A Câu 12: Chọn đáp án B Trang 2
+ Ta có nGlucozo = nAg ÷ 2 = 0,2 mol. + Phản ứng lên men rượu: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2. ⇒ nCO2 = 2nGlucozo = 0,2×2 = 0,4 mol ⇒ nCaCO3 = nCO2 = 0,4 mol. ⇒ m↓ = mCaCO3 = 0,4 × 100 = 40 gam. Câu 13: Chọn đáp án C Glucozơ phản ứng tráng bạc (+ AgNO3/NH3) sinh Ag↓ theo tỉ lệ: AgNO3 C5 H11O5 CHO C5 H11O5 COONH 4 2Ag NH3 ,t amoni glucona
⇒ nAg↓ = nAgNO3 = 2nglucozơ = 2 × 36 ÷ 180 = 0,4 mol. ⇒ mAg↓ bám vào gương = 0,4 × 108 = 43,2 gam || mAgNO3 cần dùng = 0,4 × 170 = 68,0 gam. Câu 14: Chọn đáp án D glucozơ và fructozơ có cùng CTPT là C6H12O6, cùng tráng bạc theo phương trình:
||⇒ nAg↓ thu được = 2nhỗn hợp glucozơ + fructozơ = 2 × 7,2 ÷ 180 = 0,08 mol. ⇒ m = 0,08 × 108 = 8,64 gam. Câu 15: Chọn đáp án B Câu 16: Chọn đáp án B Câu 17: Chọn đáp án A Câu 18: Chọn đáp án D Ta có sơ đồ phản ứng: C6 H1 2O6 2Ag 1 n C6 H1 2O6 n Ag 0,125 2 C6 H1 2O6 2C2 H 5OH 2CO 2 n C2 H5OH 0, 25
VC2 H5OH
0, 25.46 14,375 0,8
Trang 3
2. Bài tập lên men glucozơ Câu 1. Lên men glucozơ (xúc tác enzim), thu được khí cacbonic và A. etanol. B. axit oxalic. C. metanol. D. axit axetic. Câu 2. Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành C2H5OH và A. CH3COOH. B. SO2. C. CO2. D. CO. Câu 3. Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. HCOOH. D. CH3CHO. Câu 4. Cho lên men 45 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80%, thu được V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 11,20 B. 5,60 C. 8,96 D. 4,48 Câu 5. Lên men hoàn toàn 135 gam glucozơ thành ancol etylic thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 8,4. B. 33,6. C. 16,8. D. 50,4. Câu 6. Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất của quá trình lên men tạo thành ancol etylic là A. 50%. B. 70%. C. 60%. D. 80%. Câu 7. Lên men dung dịch chứa 60 gam glucozơ thu được 23 mL ancol etylic. Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/mL. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là A. 40%. B. 60%. C. 80%. D. 30%. Câu 8. Lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất phản ứng là 80% thu được V ml C2H5OH 46o (khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 gam/ml). Giá trị của V là A. 400. B. 250. C. 500. D. 200. Câu 9. Cho 360 gam glucozơ lên men thành rượu etylic (giả sử chỉ xảy ra phản ứng tạo thành rượu etylic). Hỏi thu được bao nhiêu ml rượu etylic nguyên chất (d=0,8g.ml-1) biết hiệu suất phản ứng là 65%. A. 132,4ml ; B. 149,5ml C. 250ml ; D. 214,8ml; Câu 10. Lên men 1,08 kg glucozơ chứa 20% tạp chất, thu được 0,368 kg ancol etylic. Hiệu suất của quá trình lên men là A. 83,3 %. B. 50,0 %. C. 60,0 %. D. 70,0 %. Câu 11. Cho 9,0 kg glucozơ chứa 15% tạp chất, lên men thành ancol etylic. Trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt 10%. Khối lượng rượu etylic thu được là A. 4,600 kg. B. 4,140 kg. C. 3,910 kg. D. 3,519 kg. Câu 12. Cho 10kg glucozơ chứa 10% tạp chất lên men thành ancol etylic với hiệu suất phản ứng là 70%. Khối lượng ancol etylic thu được là A. 3,45 kg. B. 1,61 kg. C. 3,22 kg. D. 4,60 kg. Câu 13. Cho 10 kg glucozơ chứa 10% tạp chất lên men thành ancol etylic với hiệu suất phản ứng là 75%. Khối lượng ancol etylic thu được là A. 4,6 kg. B. 6,13 kg. C. 3,45 kg. D. 1,725 kg. Câu 14. Đem 2,0 kg glucozơ, có lẫn 10% tạp chất, lên men rượu với hiệu suất 70%. Biết khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/ml. Thể tích rượu 46o thu được là A. 0,81 lít. B. 0,88 lít. C. 2,0 lít. D. 1,75 lít. Câu 15. Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành rượu. Tính thể tích rượu 40o thu được, biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/mL và trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10%? A. 2785,0 mL. B. 2300,0 mL. C. 3194,4 mL. D. 2875,0 mL. Câu 16. Cho 2,88 kg glucozơ nguyên chất lên men thành ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men là 80%. Thể tích ancol etylic 400 thu được là (biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml) A. 1,84 lít B. 4,60 lít C. 2,94 lít D. 3,68 lít Câu 17. Người ta cho 2975 gam glucozơ nguyên chất lên men thành rượu etylic (d = 0,8 g/ml). Hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Thể tích rượu 40o thu được là A. 3,79 lít. B. 3,8 lít. C. 4,8 lít. D. 6,0 lít. Câu 18. Cho 10 kg glucozơ (chứa 10% tạp chất) lên men thành rượu etylic. Biết rượu etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/ml và trong quá trình chế biến rượu etylic bị hao hụt mất 5%. Thể tích rượu etylic 46o thu được là A. 11,875 lít. B. 2,185 lít. C. 2,785 lít. D. 3,875 lít. Trang 1
Câu 19. Lên men 40 kg nước ép quả nho với hiệu suất 90%, thu được 36,8 lít rượu vang 10o. Biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/mL. Giả thiết trong nước ép quả nho chỉ chứa một loại cacbohiđrat duy nhất là glucozơ với nồng độ a%. Giá trị của a là A. 12. B. 16. C. 14. D. 18. Câu 20. Lên men 90 kg glucozơ thu được V lít ancol etylic (D = 0,8 g/ml) với hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Giá trị của V là A. 71,9. B. 46,0. C. 23,0. D. 57,5. Câu 21. Tiến hành lên men 4,8 kg dung dịch glucozơ nồng độ a%, thu được 4,6 lít dung dịch ancol etylic 12o. Biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/mL và hiệu suất toàn bộ quá trình lên men là 90%. Giá trị của a là A. 24. B. 16. C. 18. D. 20. Câu 22. Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic, thu được 5,6 lít CO2 (đktc). Giá trị của m là A. 22,5. B. 45. C. 11,25. D. 14,4. Câu 23. Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 50%, thu được 9,2 gam ancol etylic. Giá trị của m là A. 32,4. B. 36,0. C. 18,0. D. 16,2. Câu 24. Glucozơ lên men thành ancol etylic theo phản ứng sau: enzim 2C2H5OH + 2CO2 30 35 C C6H12O6 Để thu được 92 gam C2H5OH cần dùng m gam glucozơ. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 60%. Giá trị của m là A. 360. B. 300. C. 270. D. 108. Câu 25. Tiến hành quá trình lên men dung dịch chứa m gam glucozơ đựng trong một bình thủy tinh theo sơ đồ hình vẽ:
Kết thúc thí nghiệm, thu được khí CO2 và 230 mL ancol etylic. Biết hiệu suất quá trình lên men đạt 90% và khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 g/mL. Giá trị của m là A. 360. B. 400. C. 270. D. 180. o Câu 26. Khối lượng glucozơ cần để điều chế 1,0 lít dung dịch ancol etylic 40 (cho khối lượng riêng của ancol nguyên chất là 0,8 gam/ml ; và hiệu suất phản ứng là 80%) là: A. 500,9 gam. B. 626,1 gam. C. 937,6 gam. D. 782,6 gam. Câu 27. Cần bao nhiêu kg glucozơ để điều chế được 5 lít ancol 32o với hiệu suất 80% (khối lượng riêng của C2H5OH = 0,8 g/ml) ? A. 2,003 B. 2,504 C. 3,130 D. 3,507 Câu 28. Trong công nghiệp, ancol etylic được sản xuất bằng cách lên men glucozơ. Tính khối lượng glucozơ cần có để thu được 23 lít ancol etylic nguyên chất. Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8 g/ml? A. 45 kg. B. 72 kg. C. 29 kg. D. 36 kg. Câu 29. Lên men m kg glucozơ chứa trong nước quả nho được 100 lít rượu vang 100. Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 95%, ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/ml. Giả thiết rằng trong nước quả nho chỉ có đường glucozơ. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 17,0 B. 17,5 C. 16,5 D. 15,0 Câu 30. Một mẫu glucozơ có chứa 3% tạp chất được lên men rượu với hiệu suất 45% thì thu được 2 lít ancol 46o. Biết khối lượng riêng của ancol nguyên chất là 0,8 g/ml, khối lượng mẫu glucozơ đã dùng là A. 3298,97 gam. B. 3275,3 gam. C. 3269,50 gam. D. 3200 gam.
Trang 2
Câu 31. Đem glucozơ lên men điều chế rượu etylic (khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml), hiệu suất phản ứng lên men rượu etylic là 75%. Để thu được 80 lít rượu vang 120 thì khối lượng glucozơ cần dùng là: A. 24,3 (kg) B. 20(kg) C. 21,5(kg) D. 25,2(kg) Câu 32. Tiến hành lên men dung dịch chứa m gam glucozơ đựng trong một bình thủy tinh để tạo thành ancol etylic và khí cacbonic theo sơ đồ hình vẽ:
Toàn bộ lượng khí cacbonic sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 6 gam kết tủa. Biết hiệu suất phản ứng lên men bằng 90%. Giá trị của m là A. 4,86. B. 6,48. C. 5,40. D. 6,00. Câu 33. Lên men 27 gam glucozơ, dẫn toàn bộ khí CO2 thu được vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 20 gam kết tủa. Hiệu suất của của quá trình lên men glucozơ là A. 33,3%. B. 25%. C. 75%. D. 66,7%. Câu 34. Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2, tạo ra 20 gam kết tủa và dung dịch G. Đun kĩ G, được thêm 10 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 48 gam. B. 72 gam. C. 96 gam. D. 54 gam. Câu 35. Lên men m gam glucozơ (hiệu suất đạt 90%), thu được etanol và khí CO2. Hấp thụ hết khí CO2 bằng nước vôi trong dư, thu được 30 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 20,0. B. 30,0. C. 27,0. D. 36,0. Câu 36. Cho glucozơ lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí cacbonic sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 38,5 gam kết tủa. Biết hiệu suất quá trình lên men đạt 87,5%, khối lượng glucozơ đã dùng là A. 17,325 gam. B. 19,8 gam. C. 34,65 gam. D. 39,6 gam. Câu 37. Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là A. 48. B. 30. C. 60. D. 58. Câu 38. Cho x gam glucozơ lên men thành ancol etylic. Toàn bộ khí cacbonic sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH)2 dư tạo thành 49,25 gam kết tủa, biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của x là A. 56,25 B. 28,125 C. 17,578 D. 35,156 Câu 39. Lên men glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80%. Khối lượng glucozơ cần dùng là A. 33,7 gam. B. 90 gam. C. 20 gam. D. 56,25 gam. Câu 40. Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 80%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 112,5. B. 72,0. C. 144,0. D. 225,0. Câu 41. Cho 36 gam glucozơ lên men với hiệu suất 80%, toàn bộ lượng CO2 thu được sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được kết tủa có khối lượng là: A. 36 gam. B. 48 gam. C. 40 gam. D. 32 gam. Câu 42. Lên men rượu m gam glucozơ với hiệu suất 80%, thu được dung dịch X và khí Y. Sục khí Y vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Z và 19,7 gam kết tủa. Đun nóng Z lại thấy thu được kết tủa. Giá trị của m là A. 33,75. B. 36,00. C. 21,60. D. 27,00. Trang 3
Câu 43. Lên men a gam glucozơ, cho toàn bộ lượng CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong tạo thành 7,5 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng so với dung dịch nước vôi trong ban đầu giảm 2,55 gam. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 90%, giá trị của a là A. 22,5000. B. 11,2500. C. 10,1250. D. 9,1125. Câu 44. Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là A. 20,0. B. 30,0. C. 13,5. D. 15,0. Câu 45. Từ m gam glucozơ ( có chứa 5% tạp chất) cho lên men rượu với hiệu suất 90%. Toàn bộ lượng CO2 tạo ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong thu được 11 gam kết tủa, khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 4,4 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 13,50. B. 15,80. C. 12,80. D. 12,15. Câu 46. Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào 200ml dung dịch nước vôi trong, nồng độ 0,75M. Sau phản ứng thu được 7,5 gam kết tủa trắng và khối lượng dung dịch tăng so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là A. 7,5. B. 15,0. C. 22,5. D. 30,0. Câu 47. Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 72%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra 9,85 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của m là A. 25,00. B. 18,75. C. 6,25. D. 13,00. Câu 48. Lên men 36 gam glucozơ tạo thành ancol etylic (hiệu suất 90%). Lượng khí sinh ra hấp thụ vào 260 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X (chỉ có nước bay hơi) thu được m gam muối khan. Giá trị của m là? A. 55,12 gam. B. 38,16 gam. C. 33,76 gam. D. 30,24 gam. Câu 49. Cho 360 gam glucozơ lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch NaOH dư, sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 318 gam muối khan. Hiệu suất phản ứng lên men là A. 50,00%. B. 62,50%. C. 75,00%. D. 80,00%. Câu 50. Tiến hành lên men dung dịch chứa 90 gam glucozơ với hiệu suất 80%. Toàn bộ lượng etanol tạo thành được oxi hóa bằng phương pháp lên men giấm trong một bình thủy tinh theo sơ đồ hình vẽ:
1 Kết thúc thí nghiệm, để trung hòa lượng axit axetic có trong 10 dung dịch tạo thành cần vừa đủ 24 mL dung dịch NaOH 2M. Hiệu suất của quá trình lên men giấm là A. 40%. B. 50%. C. 60%. D. 80%. Câu 51. Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất x%). Oxi hóa 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm (hiệu suất 75%), thu được hỗn hợp X gồm các chất hữu cơ. Cho X tác dụng với NaHCO3 dư, thu được 2,688 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của x là A. 90. B. 60. C. 75. D. 80. Câu 52. Lên men glucozơ thu được ancol etylic và khí CO2. Hấp thụ hết khí CO2 trong 500 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch có chứa 16,8 gam NaHCO3. Thể tích ancol nguyên chất thu được là (d = 0,8 gam/ml) A. 20,125 ml. B. 16,1 ml. C. 25,76 ml. D. 8,05 ml. Câu 53. Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%). Oxi hóa 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hòa hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là A. 20%. B. 80%. C. 10%. D. 90%.
Trang 4
Câu 54. Lên men một lượng glucozơ thành ancol etylic thì thu được 100 ml ancol 460. Khối lượng riêng của ancol nguyên chất là 0,8 gam/ml. Hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình lên men vào dung dịch NaOH dư thu được muối có khối lượng là (các phản ứng xảy ra hoàn toàn) A. 106 gam B. 84,8 gam C. 212 gam D. 169,6 gam ID: 93895 men H3O/H ancol etylic. glucozơ Câu 55. Cho sơ đồ: tinh bột Lên men 162 gam tinh bột với hiệu suất các giai đoạn lần lượt là 80% và 90%. Thể tích dung dịch ancol etylic 40o thu được là (Biết khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8 g/ml) A. 230 ml. B. 207 ml. C. 115 ml. D. 82,8 ml. Câu 56. Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột, thu lấy toàn bộ lượng glucozơ đem lên men thành ancol etylic với hiệu suất 50%, thu được V lít (đktc) khí CO2. Hấp thụ hết lượng CO2 trên vào nước vôi trong dư thu được 40 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 72,0. B. 64,8. C. 32,4. D. 36,0. Câu 57. Tiến hành lên men một m gam glucozơ thu được ancol etylic với hiệu suất 80%. Đun toàn bộ lượng ancol etylic sinh ra với H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,08 gam hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có tỉ khối hơi đối với H2 là 25,5. Giá trị của m là A. 9,00 B. 7,20 C. 13,50 D. 10,80 Đáp án 1-A 2-C 3-A 4-C 5-B 6-C 7-B 8-A 9-B 10-A 11-D 12-C 13-C 14-D 15-D 16-D 17-B 18-A 19-B 20-B 21-D 22-A 23-B 24-B 25-B 26-D 27-C 28-A 29-C 30-A 31-B 32-D 33-D 34-A 35-B 36-D 37-A 38-B 39-D 40-A 41-D 42-A 43-B 44-D 45-B 46-C 47-A 48-C 49-C 50-C 51-D 52-A 53-D 54-B 55-B 56-B 57-C LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Câu 2: Chọn đáp án C enzim 2C2 H 5OH 2CO 2 30 C Phản ứng lên men rượu: C6 H12 O6 ⇒ sản phẩm gồm rượu C2H5OH và khí cacbonic CO2↑ Câu 3: Chọn đáp án A enzim 2C2H5OH + 2CO2 C6H12O6 30 35o C
Câu 4: Chọn đáp án C leâ n men 2C2 H 5OH 2CO 2 H 80% - Phản ứng: C6 H12 O6 0, 25.0,8 mol 0,25 mol VCO2 8,96 l
Câu 5: Chọn đáp án B Câu 6: Chọn đáp án C enzim 2C2 H 5OH 2CO 2 30 C phản ứng lên men: C6 H12 O6 giả thiết cho: mglucozơ ban đầu = 300 gam; nC2H5OH = 9,2 ÷ 46 = 2,0 mol. từ tỉ lệ phương trình phản ứng ⇒ nglucozơ phản ứng = ½.nC2H5OH = 1,0 mol ⇒ mglucozơ phản ứng = 1 × 180 = 180 gam ⇒ hiệu suất phản ứng lên men bằng: H% = mglucozơ phản ứng ÷ mglucozơ ban đầu × 100% = 60%. Câu 7: Chọn đáp án B dancol etylic = 0,8 g/mL mà có Vancol etylic = 23 mL ⇒ mC2H5OH = 18,4 gam ⇒ nC2H5OH = 18,4 ÷ 46 = 0,4 mol. • phản ứng lên men: C6H12O6 –––lên men–→ 2C2H5OH + 2CO2↑. có nancol = 0,4 mol ⇒ nglucozơ phản ứng = ½.nancol = 0,2 mol ⇒ Hphản ứng lên men = 0,2 × 180 ÷ 60 × 100% = 60%. Trang 5
Câu 8: Chọn đáp án A enzim 2C2 H 5OH 2CO 2 30 C lên men rượu: C6 H12 O6 ⇒ có 2 mol glucozơ tham gia phản ứng, hiệu suất 80% ⇒ nC2H5OH thu được = 3,2 mol. ⇒ V = 3,2 × 46 ÷ 0,8 ÷ 0,46 = 400 mL Câu 9: Chọn đáp án B C6H12O6 → 2C2 H5OH + 2CO2 (H=65%) 2, 6.46 nglucozơ = 360:180 = 2 mol. Với H=65% → nC2 H5OH = 0,65×2×2= 2,6 mol→ V= 0,8 = 149,5ml Câu 10: Chọn đáp án A Câu 11: Chọn đáp án D glucozo 2C2 H 5OH m glucozo 9 103 0,85 7650(g) n glucozo 42,5 n ancol 42,5 0,9 2 76,5 m C2 H5OH 3519(g) 3,519(kg)
Câu 12: Chọn đáp án C enzim 2C2 H 5OH 2CO 2 . 30 C lên men rượu: C6 H12 O6 chứa 10% tạp chất nên lượng glucozơ nguyên chất trong 10kg là 9kg ⇒ nglucozơ = 9000 ÷ 180 = 50 mol. Hiệu suất phản ứng 70% và từ phương trình phản ứng ta có: nC2H5OH = 50 × 0,7 × 2 = 70 mol. ⇒ mancol etylic = 70 × 46 = 3220 gam ⇔ 3,22 kg Câu 13: Chọn đáp án C Câu 14: Chọn đáp án D 1C5H12O6 → 2CO2 2,0 kg glucozơ lần 10% tạp chất nên mC6H12O6 nguyên chất = 2 × 90% = 1,8 kg. 2 46 1,8 = 0,92 kg. Theo phương trình mC2H5OH lý thuyết = 180 Mà H = 70% nên mC2H5OH thực tế = mC2H5OH lý thuyết × H = 0,92 × 70% = 0,644 kg. Ta có dC2H5OH = 0,8 g/ml = 0,8 kg/l. VC2H5OH = mC2H5OH : dC2H5OH = 0,644 : 0,8 = 0,805 lít. Ta có rượu 46 nên Vrượu = VC2H5OH : 46% = 0,805 : 46% = 1,75 lít. Câu 15: Chọn đáp án D enzim 2C2 H 5OH 2CO 2 30 C lên men rượu: C6 H12 O6
⇒ có 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất ⇔ nglucozơ = 2500 × 0,8 ÷ 180 = 11,11 mol. từ tỉ lệ phản ứng ⇒ có 22,22 mol C2H5OH được sinh ra. mà rượu bị hao hụt mất 10% ⇒ thể tích rượu 40o (có d = 0,8 g/mL) thu được là V = 22,22 × 0,9 × 46 ÷ 0,8 ÷ 0,4 = 2875,0 mL Câu 16: Chọn đáp án D Câu 17: Chọn đáp án B 1C6H12O6 → 2C2H5OH 2 46 2975 Theo phương trình mC2H5OH lý thuyết = 180 = 1520,6 gam. Mà H = 80% nên mC2H5OH thực tế = mC2H5OH lý thuyết × H = 1520,6 × 0,8 = 1216,48 gam. Ta có dC2H5OH = 0,8 g/ml. VC2H5OH = mC2H5OH thực tế : dC2H5OH = 1216,48 : 0,8 = 1520,6 ml. Ta có rượu 400 nên Vrượu = VC2H5OH : 40% = 1520,6 : 40% = 3801,5 ml = 3,8 lít. Câu 18: Chọn đáp án A enzim 2C2 H 5OH 2CO 2 30 C lên men rượu: C6 H12 O6 lượng glucozơ nguyên chất có trong 10 kg là 9 kg (do chứa 10% tạp chất) ⇒ nglucozơ = 9 ÷ 180 = 0,05 kmol ⇒ nancol etylic = 2nglucozơ = 0,1 mol. Trang 6
rượu bi hao hụt mất 5% ⇒ nrượu thu được = 0,1 × 0,95 = 0,095 kmol. ⇒ Thể tích rượu etylic 46o (có dC2H5OH nguyên chất = 0,8 g/mL) thu được là V = 0,095 × 46 ÷ 0,8 ÷ 0,46 = 11,875 lít Câu 19: Chọn đáp án B Câu 20: Chọn đáp án B 90 103 n glucozo 500 n C2 H5OH 500* 2*0,8 800 180 36800 m C2 H5OH 800 46 36800(g) V 46000(ml) 46(l) 0,8 Câu 21: Chọn đáp án D 4,6 lít ancol etylic 12o ⇔ có 552 mL ancol etylic nguyên chất. mà có detanol = 0,8 g/mL ⇒ mC2H5OH = 441,6 gam ⇒ nC2H5OH = 9,6 mol. enzim 2C2 H 5OH 2CO 2 30 C phản ứng lên men rượu: C6 H12 O6
và hiệu suất cả quá trình là 90% ⇒ mglucozơ = 9,6 ÷ 2 ÷ 0,9 × 180 = 960 gam ⇄ 0,96 kg. a% = C%dung dịch glucozơ = 0,96 ÷ 4,8 × 100% = 20% ⇒ a = 20 Câu 22: Chọn đáp án A 1Glucozơ → 2C2H5OH + 2CO2 ||⇒ m = 5,6 ÷ 22,4 ÷ 2 × 180 = 22,5 gam Câu 23: Chọn đáp án B m = 9,2 ÷ 46 ÷ 2 ÷ 0,5 × 180 = 36 gam Câu 24: Chọn đáp án B Câu 25: Chọn đáp án B enzim 2C2 H 5OH 2CO 2 30 C Phản ứng lên men rượu: C6 H12 O6
||⇒ m = 230 × 0,8khối lượng riêng ÷ 46PTK etanol ÷ 0,9hiệu suất ÷ 2hệ số tỉ lệ × 180PTK glucozơ = 400 gam. Câu 26: Chọn đáp án D 1C6H12O6 → 2C2H5OH Ta có 1 lít rượu 40o nên VC2H5OH = Vrượu × 40% = 1000 × 40% = 400 ml. Ta có dC2H5OH = 0,8 g/ml. mC2H5OH = VC2H5OH × dC2H5OH = 400 × 0,8 = 320 gam. 180 320 Theo phương trình mC6H12O6 lý thuyết = 2 46 = 626,087 gam. Mà H = 80% nên mC6H12O6 thực tế = mC6H12O6 lý thuyết : H = 626,087 : 0,8 = 782,6 gam. Câu 27: Chọn đáp án C 1C6H12O6 → 2C2H5OH Ta có cồn 320 nên VC2H5OH = Vcồn × 0,32 = 5 × 0,32 = 1,6 lít. dC2H5OH = 0,8 g/ml = 0,8 kg/l. mC2H5OH = VC2H5OH × dC2H5OH = 1,6 × 0,8 = 1,28 kg. 180 1, 28 = 2,504 kg. Theo phương trình mglucozơ lí thuyết = 2 46 Mà H = 80% nên mglucozơ thực tế = mglucozơ lí thuyết : H = 2,504 : 0,8 = 3,130 kg. Câu 28: Chọn đáp án A 23.0,8 m Glu 180. 45g 0,8.2.46 Câu 29: Chọn đáp án C Câu 30: Chọn đáp án A 920 0,8 Vancol 2 103 0, 46 920(ml) n C2 H5OH 16 46 0,16 160 n glucozo 2 0, 45 9 Trang 7
m glucozo 3200 m
3200 3298,97(g) 0,97
Câu 31: Chọn đáp án B Phương trình phản ứng : C6H12O6 → 2C2 H5OH + 2CO2 ( H= 75%). Ta có m C2 H5OH = V.d= (0,12× 80×103) × 0,8 = 7680 g → nC2 H5OH = 7860:46 = 170,8696 mol 7680 Với H = 75% thì nglucozơ = 46.0, 75.2 =113,3 mol mglucozơ= 20034,7 g = 20,034 kg → Đáp án B. Câu 32: Chọn đáp án D enzim C6 H12 O6 CaCO3 H 2 O 2C2 H 5OH 2CO 2 CO 2 Ca OH 2 30 C 0, 06 0, 06 0, 06 0, 03 100 m 180 0, 03 6 gam 90 Khối lượng glucozo thực tế: Câu 33: Chọn đáp án D ddCa (OH)2 len.men 2CaCO3↓ ⇒ nglucozơ = n↓ ÷ 2 = 0,1 mol. du Glucozơ 2CO2
||⇒ Hiệu suất = 0,1 ÷ 0,15 × 100% = 66,67% Câu 34: Chọn đáp án A Do G sau khi đun tạo thêm kết tủa nên ta suy ra CO2 tác dụng dung dịch Ca(OH)2 tạo 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2 to CaCO2 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 nCa(HCO3)2 = nCaCO3 sau đun = 0,1 mol nCaCO3 sau phản ứng đầu = 0,2 mol Bảo toàn C ta được: nCO2 = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 0,2 + 2 * 0,1 = 0,4 mol len.men C6H12O6 2C2H6O + 2CO2 0, 4 4 nGlucozo = 2 0, 75 = 15 mol 4 180 48g Vậy m = 15 Câu 35: Chọn đáp án B Câu 36: Chọn đáp án D - Hấp thụ CO2 vào Ca(OH)2 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 38,5 nCO2 = nCaCO3 = 100 = 0,385 mol. - 1C6H12O6 → 2CO2 1 1 Theo phương trình nC6H12O6 lý thuyết = 2 × nCO2 = 2 × 0,385 = 0,1925 mol. mC6H12O6 lý thuyết = 0,1925 × 180 = 34,65 gam. Mà H = 87,5% nên mC6H12O6 thực tế = mC6H12O6 lý thuyết : H = 34,65 : 0,875 = 39,6 gam. Câu 37: Chọn đáp án A • nCO2 = nCaCO3 = 0,4 mol. enzim 2C2H5OH + 2CO2 C6H12O6 30 35o C Theo phương trình: nC6H12O6 = 0,4 : 2 = 0,2 mol. Mà H = 75% → nC6H12O6 = 0,2 : 75% = 4/15 mol → m = 4/15 x 180 = 48 gam Câu 38: Chọn đáp án B Câu 39: Chọn đáp án D ddCa (OH)2 0,5 mol CaCO3. du 1Glucozơ → 2C2H5OH + 2CO2 || CO2 ||⇒ mglucozơ = 0,5 ÷ 2 ÷ 0,8 × 180 = 56,25 ga
Trang 8
Câu 40: Chọn đáp án A Ca (OH)2 100(g) CaCO3. du Glucozơ → 2C2H5OH + 2CO2 || CO2 nCO2 = n↓ = 1 mol ⇒ nglucozơ = 1 ÷ 2 ÷ 0,8 = 0,625 mol ⇒ m = 112,5(g Câu 41: Chọn đáp án D ddCa (OH)2 len.men CaCO3↓. du Glucozơ 2CO2↑
||⇒ m↓ = 36 ÷ 180 × 0,8 × 2 × 100 = 32 gam Câu 42: Chọn đáp án A Câu 43: Chọn đáp án B cần chú ý nước vôi trong chưa rõ đủ dư, lại thêm giả thiết dung dịch giảm.! ta có mdung dịch giảm = mCaCO3↓ – mCO2 thêm vào = 2,55 gam ⇒ mCO2 = 7,5 – 2,55 = 4,95 gam ⇒ nCO2 = 0,1125 mol. enzim 2C2 H 5OH 2CO 2 30 C • lên men rượu: C6 H12 O6
hiệu suất của quá trình lên men là 90% → gộp phép tính → bấm a = mglucozơ = 0,1125 ÷ 2 ÷ 0,9 × 180 = 11,25 gam Câu 44: Chọn đáp án D • Ta có mdung dịch giảm = mCaCO3 - mCO2 → mCO2 = 10 - 3,4 = 6,6 gam. nCO2 = 6,6 : 44 = 0,15 mol. enzim 2C2H5OH + 2CO2 C6H12O6 30 35o C Theo lí thuyết nC6H12O6lí thuyết = 0,15 : 2 = 0,075 mol. Mà H = 90% → nC6H12O6thực tế = 0,075 : 90% = 1/12 mol → m = 1/12 x 180 = 15 gam Câu 45: Chọn đáp án B Câu 46: Chọn đáp án C - Hấp thụ CO2 vào dung dịch Ca(OH)2: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1) 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2) 7,5 nCaCO3 = 100 = 0,075 mol. nCa(OH)2 (1) = nCaCO3 = 0,075 mol. nCa(OH)2 (2) = nCa(OH)2 ban đầu - nCa(OH)2 (1) = 0,2 × 0,75 - 0,075 = 0,075 mol. ∑nCO2 = nCO2 (1) + nCO2 (2) = 0,075 + 0,075 × 2 = 0,225 mol. - 1C6H12O6 → 2CO2 1 100 0, 225 90 = 0,125 mol. nC6H12O6 = 2 mC6H12O6 = 0,125 × 180 = 22,5 gam. Câu 47: Chọn đáp án A n OH 0,5*(0,1 0, 2* 2) 0, 25; n BaCO3 0, 05; n Ba 2 0,5*0, 2 0,1 Giá trị lớn nhất của m ứng với giá trị lớn nhất của CO 2 ứng với khi tạo ra 2 muối n CO2 (max ) n BaCO3 (n OH 2n BaCO3 ) 0, 05 (0, 25 0, 05* 2) 0, 2 0, 2 5 2*0, 72 36 25(g)
n glucozo m glucozo
Câu 48: Chọn đáp án C Câu 49: Chọn đáp án C enzim 2C2 H 5OH 2CO 2 30 C lên men: C6 H12 O6 sau đó: CO2 + 2NaOH (dư) → Na2CO3 + H2O. 318 gam muối khan ⇔ 3 mol Na2CO3 ⇒ nCO2 = 3 mol. Từ tỉ lệ phản ứng lên men ⇒ nglucozơ cần vừa đủ = ½.nCO2↑ = 1,5 mol ⇒ mglucozơ cần vừa đủ = 1,5 × 180 = 270 gam Trang 9
⇒ Hiệu suất H% = mglucozơ cần vừa đủ : mglucozơ ban đầu × 100% = 75%. Câu 50: Chọn đáp án C enzim C6 H12 O6 2C2 H 5OH 2CO 2 90 80 30 n C6 H12O6 pu 0, 4 mol 180 100 0, 4 0,8 enzim C2 H 5OH O 2 CH 3COOH H 2 O Ban đầu: 0.8 Phản ứng: a ---------------------------------------- a 0, 48 a n NaOH 0, 024 2 10 0, 48 mol H 100% 60% 0,8 Câu 51: Chọn đáp án D enzim 2C2H5OH + 2CO2 ● C6H12O6 30 35o C nglucozơ = 1 mol ⇒ nC2H5OH = 1 × 2 × 0,75 = 1,5 mol. ||⇒ 0,1a (g) C2H5OH ứng với 0,15 mol. men CH COOH + H O giam ● C H OH + O 2
5
2
3
2
⇒ nC2H5OH phản ứng = nCH3COOH = nNaOH = 0,12 mol. ► Hiệu suất quá trình lên men = 80% Câu 52: Chọn đáp án A C6 H12 O6 2C2 H 5OH 2CO 2 n NaOH 0,5; n NaHCO3 0, 2
0,5 0, 2 0,15 2 0,15 0, 2 0,35
n Na 2CO3 n CO2
n C2 H5OH 0,35 m C2 H5OH 0,35.46 16,1
16,1 20,125 0,8 Câu 53: Chọn đáp án D Glucozơ → 2C2H5OH + 2CO2 ||⇒ nC2H5OH = 1 × 2 × 0,8 = 1,6 mol. men CH COOH. giam ⇒ 0,1a gam chứa 0,16 mol C2H5OH || Lên men giấm: C2H5OH 3 nCH3COOH = nNaOH = 0,72 × 0,2 = 0,144 mol ||⇒ H = 90% Câu 54: Chọn đáp án B m C2 H5OH 100.0, 46.0,8 36,8 n 0,8 nCO 2 0,8 V
m Na 2CO3 84,8
Câu 55: Chọn đáp án B Dạng này cần thật chú ý: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2↑ ( 2 rượu được tạo ra). Thực hiện nhanh phép tính: mancol = 162 ÷ 162 × 0,8 × 0,9 × 2 × 46 = 66,24 gam ↔ Vancol nguyên chất = 66,24 ÷ d = 82,8 ml. Lại để ý, ancol 40o tức là cứ 100 ml dung dịch ancol sẽ có 40 ml ancol nguyên chất. Do đó Vdung dịch ancol = 82,8 ÷ 0,4 = 207 ml. Câu 56: Chọn đáp án B m = 0,4 ÷ 2 ÷ 0,5 × 162 = 64,8 gam Câu 57: Chọn đáp án C Nhận thấy MX = 51 > 46 → hai chât hữu cơ gồm C2H4 : x mol và C2H5OC2H5 : y mol 28x 74y 4, 08 x 0, 04 Ta có hệ x y 4, 08 : 51 → y 0, 04 Luôn có nC2H5OH = nC2H4 + 2nC2H5OC2H5 = 0,12 mol
Trang 10
0,12 Với H = 80% → nC6H12O6 = 0,8.2 = 2.0,8 = 0,075 mol → m = 0,075. 180 = 13,5 gam. n C2 H5OH
Trang 11
3. Bài tập hiđro hóa monosaccarit Câu 1. Khử glucozơ bằng hiđro với hiệu suất 80% thì thu được 1,82 gam sobitol. Khối lượng glucozơ là A. 2,25 gam. B. 1,44 gam. C. 22,5 gam. D. 14,4 gam. Câu 2. Dẫn khí H2 vào bình đựng dung dịch chứa m gam glucozơ (xúc tác Ni, to), thu được 10,92 gam sobitol. Biết hiệu suất phản ứng hiđro hóa glucozơ đạt 80%. Giá trị của m là A. 9,00. B. 17,28. C. 13,50. D. 8,64. Câu 3. Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ cần phải dùng 4,48lít khí H2 ở đktc. Mặt khác, cũng m gam hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 8 gam Br2 trong dung dịch. Số mol của glucozơ và fructozơ trong m gam hỗn hợp này lần lượt là: A. 0,05mol và 0,15mol B. 0,05mol và 0,35mol C. 0,1mol và 0,15mol D. 0,2mol và 0,2mol Đáp án 1-A 2-C 3-A LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A CH2OH[CHOH]4CHO + H2 → CH2[CHOH]4CH2OH 1,82 100 nglucozơ = nsobitol = 182 = 0,01 mol. mglucozơ = 0,01 × 180 × 80 = 2,25 gam. Câu 2: Chọn đáp án C Câu 3: Chọn đáp án A Nhận thấy cho hỗn hợp glucozơ và fructozơ vào Br2 chỉ có glucozơ tham gia phản ứng nglucozơ = nBr2 = 0,05 mol. Cho hỗn hợp glucozơ và fructozơ phản ứng H2 thì nglucozơ + nfructozơ=0,2 mol → nfructozơ = 0,15 mol.
Trang 1
4. Bài tập thủy phân đisaccarit Câu 1. Cho 100 gam đường mía (C12H22O11) vào H2SO4 đặc nóng dư. Toàn bộ sản phẩm khí sinh ra đem hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 1193 gam B. 351 gam C. 421 gam D. 772 gam Câu 2. Cho 8,55 gam saccarozơ (C12H22O11) vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X gồm các khí CO2 và SO2. Thể tích hỗn hợp khí X (đktc) là A. 20,16 lít. B. 13,44 lít. C. 26,88 lít. D. 10,08 lít. Câu 3. Thuỷ phân hoàn toàn 2,565 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 1,62. B. 2,16. C. 4,32. D. 3,24. Câu 4. Đun nóng 34,2 gam saccarozơ trong dung dịch axit clohiđric loãng để tiến hành phản ứng thủy phân với hiệu suất h%, thu được dung dịch E. Trung hòa E bằng dung dịch NaOH, thu được dung dịch T. 1 Cho 10 T tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, to), thu được tối đa 3,888 gam Ag. Giá trị của h là A. 45. B. 40. C. 80. D. 90. Câu 5. Thuỷ phân 62,5 gam dung dịch Saccarozơ 17,1% trong môi trường axit thu được dung dịch X (với hiệu suất thuỷ phân 80%). Cho AgNO3/NH3 dư vào dung dịch X đun nhẹ thì khối lượng Ag thu được là A. 7,65 gam B. 13,5 gam C. 16 gam D. 10,8 gam Câu 6. Thủy phân hoàn toàn 1kg saccarozơ sẽ thu được : A. 0,5kg glucozơ và 0,5kg fructozơ. B. 1kg glucozơ và 1kg fructozơ. C. 0,5263kg glucozơ và 0,5263kg fructozơ D. 2kg glucozơ. Câu 7. Lên men 66 kg nước rỉ đường (chứa 25% saccarozơ) thành ancol etylic với hiệu suất 60%. Toàn bộ lượng ancol etylic thu được pha thành V lít rượu 40o (khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml). Biết quá trình lên men chỉ xảy ra phản ứng: C12H22O11 + H2O → 4C2H5OH + 4CO2. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 16,6. B. 13,3. C. 27,7. D. 8,3. Câu 8. Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90%, thu được dung dịch E. 1 Trung hòa E bằng kiềm, thu được dung dịch T. Thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn 10 dung dịch T, tạo thành 3,888 gam Ag. Giá trị của m là A. 34,2. B. 68,4. C. 17,1. D. 51,3. Câu 9. Thuỷ phân 0,2 mol mantozơ với hiệu suất 50% thu được hỗn hợp chất A. Cho A phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thu được m gam Ag. Giá trị m là: A. 43,2 gam B. 32,4 gam C. 64,8 gam D. 86,4 gam Câu 10. Thủy phân 5,13 gam mantozơ với hiệu suất a%, sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc (hiệu suất 100%) đối với dung dịch sau phản ứng thu được 4,374 gam Ag. Giá trị của a là: A. 35 B. 67,5 C. 30 D. 65,7 Câu 11. Thủy phân 25,65 gam mantozơ với hiệu suất 82,5% thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được lượng kết tủa Ag là A. 16,2 gam B. 32,4 gam. C. 24,3 gam. D. 29,565 gam. Câu 12. Thủy phân dung dịch chứa 34,2 gam mantozơ một thời gian. Lấy toàn bộ sản phẩm thu được sau phản ứng thủy phân cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được 31,32 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thủy phân mantozơ là? A. 55,5% B. 50% C. 72,5% D. 45% Câu 13. Đun nóng 34,2 gam mantozơ trong dung dịch axit sunfuric loãng. Trung hòa dung dịch thu được sau phản ứng bằng dung dịch NaOH rồi cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng thu được 37,8 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thủy phân mantozơ A. 87,5% B. 69,27% C. 62,5% D. 75,0% Câu 14. Thủy phân 34,2 gam mantozơ trong môi trường axit (hiệu suất 80%) thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 34,56. B. 38,88. C. 43,2. D. 17,28. Trang 1
Câu 15. Thủy phân 68,4 gam mantozơ trong môi trường axit với hiệu suất 92%, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam glucozơ. Giá trị của m là A. 36,00. B. 66,24. C. 33,12. D. 72,00. Câu 16. Thủy phân 95,76 gam mantozơ trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng đạt 75% thu được hỗn hợp X. Trung hòa hỗn hợp X bằng NaOH thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư đun nóng thu được m gam Ag kết tủa. Giá trị của m là A. 120,96 gam. B. 60,48 gam. C. 105,84 gam. D. 90,72 gam. Câu 17. Thủy phân 109,44 gam mantozơ trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng đạt 60% thu được hỗn hợp X. Trung hòa hỗn hợp X bằng NaOH thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư đun nóng thu được m gam Ag kết tủa. Giá trị của m là: A. 69,12 gam B. 110,592 gam C. 138,24 gam D. 82,944 gam Câu 18. Thuỷ phân m gam mantozơ với hiệu suất 75% thu được dung dịch X, cho X tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được 756 gam Ag. Giá trị của m là: A. 798 B. 342 C. 684 D. 800 Câu 19. Thủy phân hoàn toàn một lượng mantozơ, sau đó cho toàn bộ lượng glucozơ thu được lên men thành ancol etylic thì thu được 100 ml ancol 46o. Khối lượng riêng của ancol là 0,8 gam/ml. Hấp thụ toàn bộ khí CO2 vào dung dịch NaOH dư thu được muối có khối lượng là A. 84,8 gam B. 106 gam C. 212 gam D. 169,6 gam Câu 20. Thủy phân m gam mantozơ thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được a gam Ag. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Mối liên hệ giữa m và a là A. m : a = 171 : 216. B. m : a = 126 : 171. C. m : a = 432 : 171. D. m : a = 171 : 432. Câu 21. Thủy phân một lượng mantozơ, trung hòa dung dịch sau phản ứng và bằng phương pháp thích hợp, tách thu được 71,28 gam hỗn hợp X, rồi chia thành hai phần bằng nhau. - Phần một phản ứng với H2 dư thu được 29,12 gam sobitol. - Phần hai tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 34,56. B. 69,12. C. 38,88. D. 43,20. Câu 22. Thực hiện phản ứng thủy phân a mol mantozơ trong môi trường axit (hiệu suất thủy phân là h), sau đó trung hòa axit bằng kiềm rồi cho hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với [Ag(NH3)2]OH thu được b mol Ag. Mối liên hệ giữa hiệu suất h với a và b là: A. h = (b - a)/a B. h = (b - 2a)/2a C. h = (b - a)/2a D. h = (2b - a)/a Câu 23. Cho hỗn hợp gồm m gam glucozơ và m gam saccarozơ tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, đun nóng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,104 gam Ag. Giá trị của m là A. 3,42. B. 5,22. C. 6,84. D. 10,44. Câu 24. Hòa tan 7,02 gam hỗn hợp gồm glucozơ và saccarozơ vào nước thu được 100 mL dung dịch E. Cho E tác dụng hoàn toàn với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, to), thu được 4,32 gam Ag. Nồng độ mol/L của saccarozơ trong E là A. 0,10M. B. 0,01M. C. 0,20M. D. 0,02M. Câu 25. Đun m gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và glucozơ (khối lượng saccarozơ gấp 2 lần khối lượng glucozơ) với dung dịch H2SO4 loãng, khi phản ứng kết thúc đem trung hòa, sau đó thực hiện phản ứng tráng bạc thu được 64,8 gam Ag. Giá trị của m là A. 52,169. B. 56,095. C. 90,615. D. 49,015. Câu 26. Cho 50 ml dung dịch X chứa 3,51 gam hỗn hợp saccarozơ và glucozơ phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được 2,16 gam Ag. Đun nóng 100 ml dung dịch X với 100 ml dung dịch H2SO4 0,05M cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y, giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi. Nồng độ mol của glucozơ có trong dung dịch Y là ? A. 0,10M B. 0,25M C. 0,20M D. 0,15M Câu 27. Thuỷ phân hỗn hợp gồm 0,03 mol saccarozơ và 0,02 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 80%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là A. 0,172 mol. B. 0,170 mol. C. 0,160 mol. D. 0,168 mol. Câu 28. Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch nước brom thì số mol Br2 đã phản ứng tối đa là Trang 2
A. 0,025. B. 0,0325. C. 0,04. D. 0,0475. Câu 29. Thuỷ phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là A. 0,095 mol B. 0,090 mol C. 0,12 mol D. 0,06 mol Câu 30. Thủy phân hỗn hợp gồm 0,8 mol saccarozơ và 0,6 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất lần lượt là 60% và 75%). Khi cho toàn bộ X (sau khi đã trung hòa axit ) tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì lượng Ag thu được là A. 3,72 mol. B. 4,02 mol. C. 4,22 mol. D. 2,73 mol. Câu 31. Thủy phân hỗn hợp gồm 0,035 mol saccarozơ và 0,075 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X. Biết hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 80%. Khi cho toàn bộ dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là A. 0,356 mol. B. 0,382 mol. C. 0,405 mol. D. 0,192 mol. Câu 32. Thủy phân m gam hỗn hợp mantozơ và saccarozơ có số mol bằng nhau, trong môi trường axit (hiệu suất các phản ứng đều là 50%). Sau phản ứng thu được dung dịch X. Kiềm hóa dung dịch X rồi cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được a gam Ag. Mối quan hệ giữa a và m là A. 3m = 9,5a. B. 3m = 7,45a. C. 3m = a. D. 3m = 3,8a. Câu 33. Hỗn hợp X gồm glucozơ, fructozơ và saccarozơ. Thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn m gam X, thu được 4,32 gam Ag. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn cũng m gam X trong môi trường axit, thu được dung dịch Y; trung hòa Y bằng kiềm rồi cho tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, to), thu được tối đa 8,64 gam Ag. Phần trăm số mol saccarozơ trong X là A. 40,00%. B. 60,00%. C. 33,33%. D. 66,67%. Câu 34. Hỗn hợp X gồm glucozơ, fructozơ và saccarozơ (trong X, đisaccarit chiếm 50% khối lượng). Thủy phân hoàn toàn m gam X trong môi trường axit, thu được dung dịch Y. Trung hòa Y bằng kiềm rồi thêm tiếp AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, to), tạo thành 8,424 gam Ag. Giá trị của m là A. 3,42. B. 6,84. C. 3,60. D. 3,90. Câu 35. Chia dung dịch gồm glucozơ và saccarozơ (có tỉ lệ mol 1 : 1) thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, to), thu được tối đa a mol Ag. Thủy phân hoàn toàn phần hai (có xúc tác axit, to), thu được dung dịch G; thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn G, thu được b mol Ag. Tỉ lệ a : b tương ứng là A. 1 : 1. B. 2 : 3. C. 1 : 3. D. 1 : 2. Câu 36. Thủy phân 24,48 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ trong môi trường axit thu được hỗn hợp Y. Trung hòa axit trong Y bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi sau đó thêm lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 vào và đun nóng, thu được x gam Ag. Mặt khác, đốt cháy 12,24 gam X cần dùng 0,42 mol O2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x là A. 25,92. B. 30,24. C. 34,56. D. 43,20. Câu 37. Chia hỗn hợp gồm glucozơ và saccarozơ thành 2 phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc). Thủy phân hoàn toàn phần hai, lấy toàn bộ lượng monosaccarit tạo thành phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được tối đa m gam Ag. Giá trị của m là A. 8,64. B. 10,80. C. 6,48. D. 5,40. Câu 38. Dung dịch X chứa m gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ. - Thực hiện phản ứng tráng gương hoàn toàn dung dịch X thu được 0,02 mol Ag. - Đun nóng X với HCl loãng đến phản ứng hoàn toàn, trung hòa axit dư thu được dung dịch Y. Đun nóng Y với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa 0,06 mol Ag. Giá trị của m là A. 5,22. B. 3,60. C. 10,24. D. 8,64. Câu 39. Hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ. Cho a gam X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được 9,72 gam Ag. Mặt khác đun a gam X với dung dịch HCl đến phản ứng hoàn toàn được dung dịch Y. Kiềm hóa Y rồi thêm tới dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được 25,92 gam Ag. Giá trị nào sau đây gần nhất với a? A. 33. B. 21. C. 28. D. 38. Câu 40. Có m gam hỗn hợp X gồm mantozơ và saccarozơ, được chia làm 2 phần bằng nhau. Trang 3
- Phần 1 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc các phản ứng thu được 21,6 gam Ag. - Thủy phân hoàn toàn phần 2 trong môi trường axit vô cơ loãng, rồi thu lấy toàn bộ sản phẩm hữu cơ tác dụng hết với anhiđrit axetic dư (hiệu suất 100%) thì thu được 312 gam hợp chất hữu cơ chứa 5 chức este. Phần trăm khối lượng mantozơ trong hỗn hợp ban đầu là A. 12,5%. B. 20%. C. 50%. D. 25%. Câu 41. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 0,2 mol Ag. Mặt khác, thủy phân m gam hỗn hợp X một thời gian (hiệu suất thủy phân mỗi chất đều là 80%) thu được dung dịch Z. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 0,168 mol Ag. Thành phần %về khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp là: A. 60%. B. 55%. C. 40%. D. 45%. Câu 42. Hỗn hợp X gồm glucozơ và mantozơ. Chia X làm 2 phần bằng nhau: -Phần 1: Hoà tan vào nước, lọc lấy dung dịch rồi cho tác dụng với AgNO3/NH3 dư được 0,02 mol Ag. - Phần 2: Đun với dung dịch H2SO4 loãng. Hỗn hợp sau phản ứng được trung hoà bởi dung dịch NaOH, sau đó cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 0,03 mol Ag. Số mol của glucozơ và mantozơ trong X lần lượt là A. 0,01 và 0,01. B. 0,0075 và 0,0025. C. 0,005 và 0,005. D. 0,0035 và 0,0035. Câu 43. Một hỗn hợp gồm saccarozơ và mantozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 3,24 gam Ag. Đun nóng lượng hỗn hợp trên với dung dịch H2SO4 loãng, trung hòa sản phẩm bằng NaOH dư, lại cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu 19,44 gam Ag. Khối lượng saccarozơ có trong hỗn hợp ban đầu là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn) A. 10,26 gam. B. 20,52 gam. C. 25,65 gam. D. 12,825 gam. 1-A 11-D 21-C 31-B 41-A
2-A 12-D 22-B 32-D 42-A
3-D 13-D 23-A 33-C 43-A
4-D 14-B 24-A 34-B
5-D 15-B 25-A 35-C
Đáp án 6-C 16-C 26-D 36-B
7-A 17-B 27-D 37-B
8-A 18-C 28-B 38-A
9-C 19-A 29-A 39-B
10-A 20-A 30-B 40-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A H 2SO4 C12 H 22 O11 12C 11H 2 O . C 2H 2SO 4 CO 2 2SO 2 2H 2 O 12.100 n CO2 12n saccarozo 342 24.100 n SO2 2n CO2 342 Ca (OH)2 CO 2 CaCO3 Ca (OH)2 SO 2 CaSO3 12.100.100 24.100.120 m ket tua 1193 342 342 Câu 2: Chọn đáp án A C12H22O11 + 24H2SO4 → 12CO2 + 24SO2 + 35H2O. n C12 H22O11 0, 025 n CO2 0,3mol, n SO2 0, 6 mol
V (0,3 0, 6) * 22, 4 20,16(l) Câu 3: Chọn đáp án D AgNO3 / NH3 4Ag. ► Saccarozơ → sản phẩm || nAg = 4nsaccarozơ = 0,03 mol m = 3,24(g) Câu 4: Chọn đáp án D
Trang 4
1saccarozơ thủy phân cho 1glucozơ và 1fructozơ, sau đó mỗi lượng glucozơ hay fructozơ đều tráng bạc cho gấp đôi lượng bạc kết tủa. Giả thiết: 1/10.T tạo nAg = 0,036 mol 1T tạo 0,36 mol Ag↓. nsaccarozơ phản ứng = ¼.∑nAg↓ = 0,09 mol mà nsaccarozơ sẵn có = 0,1 mol h% = 90% Câu 5: Chọn đáp án D Phương trình phản ứng : C12H22O11 + H2O → 2 C6H12O6 (H=80%). 0,171.62,5 342 = 0,03125 mol. n Saccarozơ = Với H=80% thì nC6H12O6 = 2×0,03125×0,8= 0,05 mol → nAg = 2nC6H12O6 = 0,1 mol → mAg = 10,8 g. Đáp án D Thủy phân saccarozơ tạo 1 phân tử glucozơ và 1 phân tử fructozơ, trong môi trường kiềm (NH3) thì fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên tất cả sản phẩm thủy phân đều tham gia phản ứng tráng bạc Câu 6: Chọn đáp án C C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ) 1000 Nhận thấy nfuctozơ= nglucozơ = nsaccarozơ = 342 mol 1000 → mfuctozơ= mglucozơ = 342 × 180 = 526,315 g =0,5263kg. Câu 7: Chọn đáp án A 11 ta có mSaccarozo = 66×0,25 = 16,5 gam nSaccarozo = 228 mol 11 506 nC2H5OH = 95 mol (Đã kèm hiệu suất) mC2H5OH = 95 gam 506 VRượu 40o = 95 0,8 0, 4 ≈ 16,6 lít Câu 8: Chọn đáp án A 1.saccarozơ → 1.glucozơ + 1.fructozơ || 1.glucozơ → 2Ag || 1.fructozơ → 2Ag. có ∑nAg = 3,888 ÷ 108 = 0,036 mol nsaccarozơ cần vừa đủ = 10.1/4.nAg = 0,09 mol msaccarozơ cần dùng = 0,09 × 342 ÷ 0,9hiệu suất = 34,2 gam. Câu 9: Chọn đáp án C H% = 50% → nmantozơ dư = 0,1 ; nGlucozơ tạo ra = 0,1 × 2 = 0,2 → nAg = 2nmantozơ + 2 nglucozơ = 0,6 → mAg = 64,8 Câu 10: Chọn đáp án A • nmantozơ = 0,015 mol; nAg = 0,0405 mol. H ,t o 2C6H12O6 C12H22O11 + H2O nglucozơ = 2 x 0,015 x a = 0,03a mol; nmantozơ dư = 0,015(1 - a) mol AgNO3 / NH3 2Ag↓ • 1glucozơ 0,03a---------------------0,06a AgNO3 / NH3 2Ag↓ 1mantozơ 0,015(1 - a)--------------0,03(1 - a) → ∑nAg = 0,06a + 0,03(1 - a) = 0,0405 → a = 35% Câu 11: Chọn đáp án D • nmantozơ = 0,075 mol. H ,t o 2C6H12O6 C12H22O11 + H2O nglu = 2 x 0,075 x 82,5% = 0,12375 mol; nman dư = 0,075 - 0,075 x 82,5% = 0,013125 mol. AgNO3 / NH3 2Ag↓ 1glucozơ 0,12375-----------------0,2475 AgNO3 / NH3 2Ag↓ 1mantozơ 0,013125----------------0,02625 mol. Trang 5
→ nAg = 0,2475 + 0,02625 = 0,27375 mol → mAg = 29,565 gam Câu 12: Chọn đáp án D Câu 13: Chọn đáp án D % H a n glucozo 2a *0,1 0, 2a; n mantozo 0,1(1 a) 0,1 0,1a
n Ag 2n glucozo 2n mantozo 2*0, 2a 2*(0,1 0,1a) 0,35 a 0, 75 % H 75 Câu 14: Chọn đáp án B n mantozo 0,1 n glu 0,16; n mandu 0, 02 m 108.2.(0,16 0, 02) 38,88 Câu 15: Chọn đáp án B Phản ứng thủy phân: 1mantozơ → 2Glucozơ. ||→ 68,4 gam mantozơ 0,2 mol, với H = 92% → nglucozơ thu được = 0,2 × 2 × 0,92 = 0,368 mol. ||→ mglucozơ thu được = Ans × 180 = 66,24 gam. Câu 16: Chọn đáp án C 95, 76 n mantozo 0, 28 n glucozo 0, 75*0, 28* 2 0, 42 342 n mantozo(du ) 0, 28*0, 25 0, 07 n Ag 2n glucozo 2n mantozo 2*0, 42 2*0, 07 0,98 m Ag 105,84(g)
Câu 17: Chọn đáp án B 109, 44 nmantozơ = 342 = 0,32mol. nglucozơ = 2 × nmantozơ × h = 2 × 0,32 × 0,6 = 0,384mol; nmantozơ dư = 0,32 × (1 - 0,6) = 0,128mol. 1glucozơ → 2Ag; 1mantozơ dư → 2Ag nAg = 0,384 × 2 + 0,128 × 2 = 1,024mol. mAg = 1,024 × 108 = 110,592gam. Câu 18: Chọn đáp án C thuy phan mantozo 2glucozo x----------------H=75%---------------> 1,5x Trong dd X gồm glucozo 1,5x mol và mantozo dư 0,25x mol Phản ứng tráng bạc: mantozo 2Ag 0,25x -----> 0,5x glucozo 2Ag 1,5x -------> 3x Khối lượng Ag: 108.3,5x 756 x 2 Khối lượng mantozo: m 2.342 684 Câu 19: Chọn đáp án A 1C12H22O11 → 4C2H5OH + 4CO2 46 46 ml. VC2H5OH nguyên chất = 100 × 100 mC2H5OH = VC2H5OH × dC2H5OH = 46 × 0,8 = 36,8 gam. 36,8 nC2H5OH = 46 = 0,8 mol. nCO2 = nC2H5OH = 0,8 mol. - Hấp thụ CO2 vào dung dịch NaOH dư: CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O nNa2CO3 = nCO2 = 0,8 mol. mNa2CO3 = 0,8 × 106 = 84,8 gam. Câu 20: Chọn đáp án A H 2C6H12O6 - C12H22O11 + H2O Trang 6
m nglucozơ = 2 × nmantozơ = 2 × 342 mol. - 1Glucozơ → 2Ag 4m nAg = 2 × nglucozơ = 342 4m 108 mAg = a = 342 . m : a = 171 : 216. Câu 21: Chọn đáp án C Câu 22: Chọn đáp án B nmantozơ = amol. nglucozơ = 2 × nmantozơ × h = 2ah. nmantozơ dư = a(1 - h). 1glucozơ → 2Ag. 1mantozơ dư → 2Ag
b 2a h = 2a
nAg = 2 × nglucozơ + 2 × nmantozơ dư = 2 × 2ah + 2 × a(1 - h) = b. Câu 23: Chọn đáp án A saccarozơ tham gia phản ứng tráng bạc chỉ xảy ra phản ứng của glucozơ:
có nAg↓ = 4,104 ÷ 108 = 0,038 mol nglucozơ = ½.nAg↓ = 0,019 mol. m = mglucozơ = 0,019 × 180 = 3,42 gam. Câu 24: Chọn đáp án A Nhận xét: Quá trình hòa tan là quá trình vật lí, không xảy ra phản ứng thủy phân. Khi cho E tham gia phản ứng tráng bạc, chỉ có glucozo tác dụng theo sơ đồ: AgNO3 / NH3 C5 H11O5 CHO C5 H11O5 COONH 4 2Ag 4,32 t n Ag 0, 04 mol 108 0, 02 0, 04 7, 02 180 0, 02 0, 01 n saccarozo 0, 01mol Csaccarozo 0,1M 342 0,1 Câu 25: Chọn đáp án A nsaccarozơ = a mol; nglucozơ = b mol. msaccarozơ = 2mglucozơ. 342a = 2 × 180b 1Saccarozơ → 1fructozơ + 1glucozơ ∑ nglucozơ = nglucozơ ban đầu + nglucozơ thủy phân = a + b mol. nfructozơ = a mol. 1glucozơ → 2Ag, 1fructozơ → 2Ag 64,8 nAg = 2 × nglucozơ + 2 × nfructozơ = 2 × (a + b) + 2 × a = 108 = 0,6 mol. a = 0,1017 mol; b = 0,0966 mol m = msaccarozơ + mglucozơ = 0,1017 × 342 + 0,0966 × 180 = 52,1694 gam. Câu 26: Chọn đáp án D 3,51 0, 01*180 n Ag 0, 02 n glucozo 0, 01 n saccarozo 0, 005 342 100 dung dịch X: n glucozo 0, 01* 2 0, 02; n saccarozo 0, 005* 2 0, 01 saccarozo glucozo fructozo 0, 03 n glucozo 0, 02 0, 01 0, 03 [glucozo] 0,15M 0,1 0,1 Câu 27: Chọn đáp án D Câu 28: Chọn đáp án B Trang 7
Câu 29: Chọn đáp án A thuy glucozo + fructozo phan Saccarozo thuy 2 glucozo phan Mantozo glucozo : 0, 02.0, 75 0, 01.2.0, 75 0, 03mol fructozo : 0, 02.0, 75 0, 015mol mantozo : 0, 01.0, 25 0, 0025mol Dung dịch X gồm saccarozo
Cho dung dịch X tác dụng với AgNO3/NH3 thì nAg = 2nglucozo + 2nfructozo + 2nmantozo dư = 0,03. 2 +0,015.2 +0,0025.2 = 0,095 mol Câu 30: Chọn đáp án B Câu 31: Chọn đáp án B Câu 32: Chọn đáp án D m m n mantozo n saccarozo 342.2 684 m m glucozo fructozo : 684 .2.2.0,5 342 X mantozo saccarozo : m 1368 2m 2m 15 a 108.( ) a m 3m 3,8a 342 1368 19 Câu 33: Chọn đáp án C OH AgNO3 Glucozo Fructozo Amoni gluconat 2Ag NH3 ,t • Quy đơn giản m gam X có x mol C6H12O6 (đại diện cả glu và fruc) + y mol C12H22O11. ♦ Cho X tráng bạc chỉ có C6H12O6 tham gia, còn saccarozơ không phản ứng x = ∑nC6H12O6 = ½.nAg↓ = 0,02 mol. ♦ Thủy phân m gam X xảy ra phản ứng của saccarozơ tạo thêm glucozơ và fructozơ:
x + 2y = ∑nC6H12O6 = ½.∑nAg↓ = 0,04 mol y = 0,01 mol. || Yêu cầu %nsaccarozơ trong X = 0,01 ÷ (0,01 + 0,02) × 100% ≈ 33,33%. Câu 34: Chọn đáp án B nhận xét glucozơ và fructozơ cùng có CTPT C6H12O6 và cùng có khả năng tráng bạc. còn saccarozơ có CTPT C12H22O11 là đisaccarit thủy phân cho glucozơ và fructozơ. gọi nglucozơ, fructozơ trong X = x mol và nsaccarozơ trong X = y mol 180x = 342y. 1.glucozơ → 2Ag || 1.fructozơ → 2Ag mà ∑nAg = 8,424 ÷ 108 = 0,078 mol 2x + 4y = ∑nAg = 0,078 mol. Giải hệ: x = 0,019 mol và y = 0,01 mol. || m = 180x + 342y = 6,84 gam. Câu 35: Chọn đáp án C ♦ giải phần 1: có ∑nAg↓ = 2nglucozơ nsaccarozơ = nglucozơ = ½.nAg↓ = ½.a mol. ♦ giải phần 2: sau thủy phân có ∑nglucozơ + fructozơ thu được = ½.a + 2 × ½.a = 1,5a mol. b = ∑nAg↓ phần 2 = 2∑nglucozơ + fructozơ thu được = 3a mol a : b = 1 : 3. Câu 36: Chọn đáp án B tỉ lệ tương quan: đốt 24,48 gam X cần dùng 0,84 mol O2. ► glucozơ và saccarozơ là cacbohiđrat, tức dạng Cn(H2O)m Trang 8
||→ đốt chúng thì O2 cần đốt là dùng để đốt C mà thôi ||→ ∑nC trong X = 0,84 mol. Gọi nglucozơ = x mol; nsaccarozơ = y mol thì 180x + 324y = 24,48 gam và theo trên 6x + 12y = ∑nC = 0,84 mol ||→ giải hệ: x = 0,1 mol và y = 0,02 mol. Thủy phân hoàn toàn nên Y chứa 0,12 mol glucozơ và 0,02 mol fructozơ. Tuy nhiên cả hai đều + AgNO3/NH3 → Ag theo tỉ lệ 1glu tạo 2Ag, 1fruc tạo 2Ag. ||→ ∑nkết tủa Ag thu được = (0,12 + 0,02) × 2 = 0,28 mol ||→ x = 30,24 gam. Câu 37: Chọn đáp án B Câu 38: Chọn đáp án A Câu 39: Chọn đáp án B Câu 40: Chọn đáp án D Câu 41: Chọn đáp án A n saccarozo a; n mantozo b Sau khi thủy phân hoàn toàn: saccarozo 4Ag; mantozo 4Ag 4a 4b 0, 2 a b 0, 05(1) Khi thủy phân 80% : n glucozo 0,8a 1, 6b; n fructozo 0,8a; n mantozo 0, 2b n Ag 2*(n glucozo n fructozo n mantozo ) 2*(1, 6a 1,8b)
2*(1, 6a 1,8b) 0,168(2) (1) (2) a 0, 03; b 0, 02 0, 03 saccarozo *100 60 0, 03 0, 02 % % Câu 42: Chọn đáp án A nglucozơ = a mol, nmantozơ = b mol. - Phần 1: 1glucozơ → 2Ag, 1mantozơ → 2Ag a b nAg = 2 × nglucozơ + 2 × nmantozơ = 2 × 2 + 2 × 2 = a + b = 0,02.
b - Phần 2 : thủy phân mantozơ thu được nglucozơ'' = 2 × nmantozơ = 2 × 2 = b mol. a ∑ nglucozơ = nglucozơ'' + nglucozơ ban đầu = b + 2 mol. 1glucozơ → 2Ag a nAg = 2 × nglucozơ = 2 × (b + 2 ) = 0,03. Câu 43: Chọn đáp án A • nAg = 0,03 mol. Giả sử ban đầu có x mol saccarozơ. → nmantozơ = 0,03 : 2 = 0,015 mol. • Đun nóng hh trên với H2SO4 H ,t o 1glucozơ + 1 fructozơ 1Saccarozơ + H2O x----------------------------------x--------------x H ,t o 2glucozơ 1Mantozơ + H2O 0,015------------------------------0,03 → ∑nglucozơ = (0,03 + x) mol; nfructozơ = x mol. • Cho dung dịch thu được phản ứng với AgNO3/NH3 → 0,18 mol Ag AgNO3 / NH3 2Ag↓ 1glucozơ (0,03 + x)------------------2(0,03 + x) AgNO3 / NH3 2Ag↓ 1fructozơ x--------------------------2x → ∑nAg = 2(0,03 + x) + 2x = 0,18 → x = 0,03 mol Khối lượng saccarozơ có trong hỗn hợp đầu là
Trang 9
msaccarozĆĄ = 0,03 x 342 = 10,26 gam
Trang 10
4. Bài tập thủy phân đisaccarit Câu 1. Cho 100 gam đường mía (C12H22O11) vào H2SO4 đặc nóng dư. Toàn bộ sản phẩm khí sinh ra đem hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 1193 gam B. 351 gam C. 421 gam D. 772 gam Câu 2. Cho 8,55 gam saccarozơ (C12H22O11) vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X gồm các khí CO2 và SO2. Thể tích hỗn hợp khí X (đktc) là A. 20,16 lít. B. 13,44 lít. C. 26,88 lít. D. 10,08 lít. Câu 3. Thuỷ phân hoàn toàn 2,565 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 1,62. B. 2,16. C. 4,32. D. 3,24. Câu 4. Đun nóng 34,2 gam saccarozơ trong dung dịch axit clohiđric loãng để tiến hành phản ứng thủy phân với hiệu suất h%, thu được dung dịch E. Trung hòa E bằng dung dịch NaOH, thu được dung dịch T. 1 Cho 10 T tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, to), thu được tối đa 3,888 gam Ag. Giá trị của h là A. 45. B. 40. C. 80. D. 90. Câu 5. Thuỷ phân 62,5 gam dung dịch Saccarozơ 17,1% trong môi trường axit thu được dung dịch X (với hiệu suất thuỷ phân 80%). Cho AgNO3/NH3 dư vào dung dịch X đun nhẹ thì khối lượng Ag thu được là A. 7,65 gam B. 13,5 gam C. 16 gam D. 10,8 gam Câu 6. Thủy phân hoàn toàn 1kg saccarozơ sẽ thu được : A. 0,5kg glucozơ và 0,5kg fructozơ. B. 1kg glucozơ và 1kg fructozơ. C. 0,5263kg glucozơ và 0,5263kg fructozơ D. 2kg glucozơ. Câu 7. Lên men 66 kg nước rỉ đường (chứa 25% saccarozơ) thành ancol etylic với hiệu suất 60%. Toàn bộ lượng ancol etylic thu được pha thành V lít rượu 40o (khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml). Biết quá trình lên men chỉ xảy ra phản ứng: C12H22O11 + H2O → 4C2H5OH + 4CO2. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 16,6. B. 13,3. C. 27,7. D. 8,3. Câu 8. Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90%, thu được dung dịch E. 1 Trung hòa E bằng kiềm, thu được dung dịch T. Thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn 10 dung dịch T, tạo thành 3,888 gam Ag. Giá trị của m là A. 34,2. B. 68,4. C. 17,1. D. 51,3. Câu 9. Thuỷ phân 0,2 mol mantozơ với hiệu suất 50% thu được hỗn hợp chất A. Cho A phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thu được m gam Ag. Giá trị m là: A. 43,2 gam B. 32,4 gam C. 64,8 gam D. 86,4 gam Câu 10. Thủy phân 5,13 gam mantozơ với hiệu suất a%, sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc (hiệu suất 100%) đối với dung dịch sau phản ứng thu được 4,374 gam Ag. Giá trị của a là: A. 35 B. 67,5 C. 30 D. 65,7 Câu 11. Thủy phân 25,65 gam mantozơ với hiệu suất 82,5% thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được lượng kết tủa Ag là A. 16,2 gam B. 32,4 gam. C. 24,3 gam. D. 29,565 gam. Câu 12. Thủy phân dung dịch chứa 34,2 gam mantozơ một thời gian. Lấy toàn bộ sản phẩm thu được sau phản ứng thủy phân cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được 31,32 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thủy phân mantozơ là? A. 55,5% B. 50% C. 72,5% D. 45% Câu 13. Đun nóng 34,2 gam mantozơ trong dung dịch axit sunfuric loãng. Trung hòa dung dịch thu được sau phản ứng bằng dung dịch NaOH rồi cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng thu được 37,8 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thủy phân mantozơ A. 87,5% B. 69,27% C. 62,5% D. 75,0% Câu 14. Thủy phân 34,2 gam mantozơ trong môi trường axit (hiệu suất 80%) thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 34,56. B. 38,88. C. 43,2. D. 17,28. Trang 1
Câu 15. Thủy phân 68,4 gam mantozơ trong môi trường axit với hiệu suất 92%, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam glucozơ. Giá trị của m là A. 36,00. B. 66,24. C. 33,12. D. 72,00. Câu 16. Thủy phân 95,76 gam mantozơ trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng đạt 75% thu được hỗn hợp X. Trung hòa hỗn hợp X bằng NaOH thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư đun nóng thu được m gam Ag kết tủa. Giá trị của m là A. 120,96 gam. B. 60,48 gam. C. 105,84 gam. D. 90,72 gam. Câu 17. Thủy phân 109,44 gam mantozơ trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng đạt 60% thu được hỗn hợp X. Trung hòa hỗn hợp X bằng NaOH thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư đun nóng thu được m gam Ag kết tủa. Giá trị của m là: A. 69,12 gam B. 110,592 gam C. 138,24 gam D. 82,944 gam Câu 18. Thuỷ phân m gam mantozơ với hiệu suất 75% thu được dung dịch X, cho X tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được 756 gam Ag. Giá trị của m là: A. 798 B. 342 C. 684 D. 800 Câu 19. Thủy phân hoàn toàn một lượng mantozơ, sau đó cho toàn bộ lượng glucozơ thu được lên men thành ancol etylic thì thu được 100 ml ancol 46o. Khối lượng riêng của ancol là 0,8 gam/ml. Hấp thụ toàn bộ khí CO2 vào dung dịch NaOH dư thu được muối có khối lượng là A. 84,8 gam B. 106 gam C. 212 gam D. 169,6 gam Câu 20. Thủy phân m gam mantozơ thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được a gam Ag. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Mối liên hệ giữa m và a là A. m : a = 171 : 216. B. m : a = 126 : 171. C. m : a = 432 : 171. D. m : a = 171 : 432. Câu 21. Thủy phân một lượng mantozơ, trung hòa dung dịch sau phản ứng và bằng phương pháp thích hợp, tách thu được 71,28 gam hỗn hợp X, rồi chia thành hai phần bằng nhau. - Phần một phản ứng với H2 dư thu được 29,12 gam sobitol. - Phần hai tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 34,56. B. 69,12. C. 38,88. D. 43,20. Câu 22. Thực hiện phản ứng thủy phân a mol mantozơ trong môi trường axit (hiệu suất thủy phân là h), sau đó trung hòa axit bằng kiềm rồi cho hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với [Ag(NH3)2]OH thu được b mol Ag. Mối liên hệ giữa hiệu suất h với a và b là: A. h = (b - a)/a B. h = (b - 2a)/2a C. h = (b - a)/2a D. h = (2b - a)/a Câu 23. Cho hỗn hợp gồm m gam glucozơ và m gam saccarozơ tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, đun nóng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,104 gam Ag. Giá trị của m là A. 3,42. B. 5,22. C. 6,84. D. 10,44. Câu 24. Hòa tan 7,02 gam hỗn hợp gồm glucozơ và saccarozơ vào nước thu được 100 mL dung dịch E. Cho E tác dụng hoàn toàn với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, to), thu được 4,32 gam Ag. Nồng độ mol/L của saccarozơ trong E là A. 0,10M. B. 0,01M. C. 0,20M. D. 0,02M. Câu 25. Đun m gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và glucozơ (khối lượng saccarozơ gấp 2 lần khối lượng glucozơ) với dung dịch H2SO4 loãng, khi phản ứng kết thúc đem trung hòa, sau đó thực hiện phản ứng tráng bạc thu được 64,8 gam Ag. Giá trị của m là A. 52,169. B. 56,095. C. 90,615. D. 49,015. Câu 26. Cho 50 ml dung dịch X chứa 3,51 gam hỗn hợp saccarozơ và glucozơ phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được 2,16 gam Ag. Đun nóng 100 ml dung dịch X với 100 ml dung dịch H2SO4 0,05M cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y, giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi. Nồng độ mol của glucozơ có trong dung dịch Y là ? A. 0,10M B. 0,25M C. 0,20M D. 0,15M Câu 27. Thuỷ phân hỗn hợp gồm 0,03 mol saccarozơ và 0,02 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 80%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là A. 0,172 mol. B. 0,170 mol. C. 0,160 mol. D. 0,168 mol. Câu 28. Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch nước brom thì số mol Br2 đã phản ứng tối đa là Trang 2
A. 0,025. B. 0,0325. C. 0,04. D. 0,0475. Câu 29. Thuỷ phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là A. 0,095 mol B. 0,090 mol C. 0,12 mol D. 0,06 mol Câu 30. Thủy phân hỗn hợp gồm 0,8 mol saccarozơ và 0,6 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất lần lượt là 60% và 75%). Khi cho toàn bộ X (sau khi đã trung hòa axit ) tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì lượng Ag thu được là A. 3,72 mol. B. 4,02 mol. C. 4,22 mol. D. 2,73 mol. Câu 31. Thủy phân hỗn hợp gồm 0,035 mol saccarozơ và 0,075 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X. Biết hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 80%. Khi cho toàn bộ dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là A. 0,356 mol. B. 0,382 mol. C. 0,405 mol. D. 0,192 mol. Câu 32. Thủy phân m gam hỗn hợp mantozơ và saccarozơ có số mol bằng nhau, trong môi trường axit (hiệu suất các phản ứng đều là 50%). Sau phản ứng thu được dung dịch X. Kiềm hóa dung dịch X rồi cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được a gam Ag. Mối quan hệ giữa a và m là A. 3m = 9,5a. B. 3m = 7,45a. C. 3m = a. D. 3m = 3,8a. Câu 33. Hỗn hợp X gồm glucozơ, fructozơ và saccarozơ. Thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn m gam X, thu được 4,32 gam Ag. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn cũng m gam X trong môi trường axit, thu được dung dịch Y; trung hòa Y bằng kiềm rồi cho tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, to), thu được tối đa 8,64 gam Ag. Phần trăm số mol saccarozơ trong X là A. 40,00%. B. 60,00%. C. 33,33%. D. 66,67%. Câu 34. Hỗn hợp X gồm glucozơ, fructozơ và saccarozơ (trong X, đisaccarit chiếm 50% khối lượng). Thủy phân hoàn toàn m gam X trong môi trường axit, thu được dung dịch Y. Trung hòa Y bằng kiềm rồi thêm tiếp AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, to), tạo thành 8,424 gam Ag. Giá trị của m là A. 3,42. B. 6,84. C. 3,60. D. 3,90. Câu 35. Chia dung dịch gồm glucozơ và saccarozơ (có tỉ lệ mol 1 : 1) thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, to), thu được tối đa a mol Ag. Thủy phân hoàn toàn phần hai (có xúc tác axit, to), thu được dung dịch G; thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn G, thu được b mol Ag. Tỉ lệ a : b tương ứng là A. 1 : 1. B. 2 : 3. C. 1 : 3. D. 1 : 2. Câu 36. Thủy phân 24,48 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ trong môi trường axit thu được hỗn hợp Y. Trung hòa axit trong Y bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi sau đó thêm lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 vào và đun nóng, thu được x gam Ag. Mặt khác, đốt cháy 12,24 gam X cần dùng 0,42 mol O2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x là A. 25,92. B. 30,24. C. 34,56. D. 43,20. Câu 37. Chia hỗn hợp gồm glucozơ và saccarozơ thành 2 phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc). Thủy phân hoàn toàn phần hai, lấy toàn bộ lượng monosaccarit tạo thành phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được tối đa m gam Ag. Giá trị của m là A. 8,64. B. 10,80. C. 6,48. D. 5,40. Câu 38. Dung dịch X chứa m gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ. - Thực hiện phản ứng tráng gương hoàn toàn dung dịch X thu được 0,02 mol Ag. - Đun nóng X với HCl loãng đến phản ứng hoàn toàn, trung hòa axit dư thu được dung dịch Y. Đun nóng Y với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa 0,06 mol Ag. Giá trị của m là A. 5,22. B. 3,60. C. 10,24. D. 8,64. Câu 39. Hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ. Cho a gam X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được 9,72 gam Ag. Mặt khác đun a gam X với dung dịch HCl đến phản ứng hoàn toàn được dung dịch Y. Kiềm hóa Y rồi thêm tới dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được 25,92 gam Ag. Giá trị nào sau đây gần nhất với a? A. 33. B. 21. C. 28. D. 38. Câu 40. Có m gam hỗn hợp X gồm mantozơ và saccarozơ, được chia làm 2 phần bằng nhau. Trang 3
- Phần 1 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc các phản ứng thu được 21,6 gam Ag. - Thủy phân hoàn toàn phần 2 trong môi trường axit vô cơ loãng, rồi thu lấy toàn bộ sản phẩm hữu cơ tác dụng hết với anhiđrit axetic dư (hiệu suất 100%) thì thu được 312 gam hợp chất hữu cơ chứa 5 chức este. Phần trăm khối lượng mantozơ trong hỗn hợp ban đầu là A. 12,5%. B. 20%. C. 50%. D. 25%. Câu 41. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 0,2 mol Ag. Mặt khác, thủy phân m gam hỗn hợp X một thời gian (hiệu suất thủy phân mỗi chất đều là 80%) thu được dung dịch Z. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 0,168 mol Ag. Thành phần %về khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp là: A. 60%. B. 55%. C. 40%. D. 45%. Câu 42. Hỗn hợp X gồm glucozơ và mantozơ. Chia X làm 2 phần bằng nhau: -Phần 1: Hoà tan vào nước, lọc lấy dung dịch rồi cho tác dụng với AgNO3/NH3 dư được 0,02 mol Ag. - Phần 2: Đun với dung dịch H2SO4 loãng. Hỗn hợp sau phản ứng được trung hoà bởi dung dịch NaOH, sau đó cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 0,03 mol Ag. Số mol của glucozơ và mantozơ trong X lần lượt là A. 0,01 và 0,01. B. 0,0075 và 0,0025. C. 0,005 và 0,005. D. 0,0035 và 0,0035. Câu 43. Một hỗn hợp gồm saccarozơ và mantozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 3,24 gam Ag. Đun nóng lượng hỗn hợp trên với dung dịch H2SO4 loãng, trung hòa sản phẩm bằng NaOH dư, lại cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu 19,44 gam Ag. Khối lượng saccarozơ có trong hỗn hợp ban đầu là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn) A. 10,26 gam. B. 20,52 gam. C. 25,65 gam. D. 12,825 gam. 1-A 11-D 21-C 31-B 41-A
2-A 12-D 22-B 32-D 42-A
3-D 13-D 23-A 33-C 43-A
4-D 14-B 24-A 34-B
5-D 15-B 25-A 35-C
Đáp án 6-C 16-C 26-D 36-B
7-A 17-B 27-D 37-B
8-A 18-C 28-B 38-A
9-C 19-A 29-A 39-B
10-A 20-A 30-B 40-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A H 2SO4 C12 H 22 O11 12C 11H 2 O . C 2H 2SO 4 CO 2 2SO 2 2H 2 O 12.100 n CO2 12n saccarozo 342 24.100 n SO2 2n CO2 342 Ca (OH)2 CO 2 CaCO3 Ca (OH)2 SO 2 CaSO3 12.100.100 24.100.120 m ket tua 1193 342 342 Câu 2: Chọn đáp án A C12H22O11 + 24H2SO4 → 12CO2 + 24SO2 + 35H2O. n C12 H22O11 0, 025 n CO2 0,3mol, n SO2 0, 6 mol
V (0,3 0, 6) * 22, 4 20,16(l) Câu 3: Chọn đáp án D AgNO3 / NH3 4Ag. ► Saccarozơ → sản phẩm || nAg = 4nsaccarozơ = 0,03 mol m = 3,24(g) Câu 4: Chọn đáp án D
Trang 4
1saccarozơ thủy phân cho 1glucozơ và 1fructozơ, sau đó mỗi lượng glucozơ hay fructozơ đều tráng bạc cho gấp đôi lượng bạc kết tủa. Giả thiết: 1/10.T tạo nAg = 0,036 mol 1T tạo 0,36 mol Ag↓. nsaccarozơ phản ứng = ¼.∑nAg↓ = 0,09 mol mà nsaccarozơ sẵn có = 0,1 mol h% = 90% Câu 5: Chọn đáp án D Phương trình phản ứng : C12H22O11 + H2O → 2 C6H12O6 (H=80%). 0,171.62,5 342 = 0,03125 mol. n Saccarozơ = Với H=80% thì nC6H12O6 = 2×0,03125×0,8= 0,05 mol → nAg = 2nC6H12O6 = 0,1 mol → mAg = 10,8 g. Đáp án D Thủy phân saccarozơ tạo 1 phân tử glucozơ và 1 phân tử fructozơ, trong môi trường kiềm (NH3) thì fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên tất cả sản phẩm thủy phân đều tham gia phản ứng tráng bạc Câu 6: Chọn đáp án C C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ) 1000 Nhận thấy nfuctozơ= nglucozơ = nsaccarozơ = 342 mol 1000 → mfuctozơ= mglucozơ = 342 × 180 = 526,315 g =0,5263kg. Câu 7: Chọn đáp án A 11 ta có mSaccarozo = 66×0,25 = 16,5 gam nSaccarozo = 228 mol 11 506 nC2H5OH = 95 mol (Đã kèm hiệu suất) mC2H5OH = 95 gam 506 VRượu 40o = 95 0,8 0, 4 ≈ 16,6 lít Câu 8: Chọn đáp án A 1.saccarozơ → 1.glucozơ + 1.fructozơ || 1.glucozơ → 2Ag || 1.fructozơ → 2Ag. có ∑nAg = 3,888 ÷ 108 = 0,036 mol nsaccarozơ cần vừa đủ = 10.1/4.nAg = 0,09 mol msaccarozơ cần dùng = 0,09 × 342 ÷ 0,9hiệu suất = 34,2 gam. Câu 9: Chọn đáp án C H% = 50% → nmantozơ dư = 0,1 ; nGlucozơ tạo ra = 0,1 × 2 = 0,2 → nAg = 2nmantozơ + 2 nglucozơ = 0,6 → mAg = 64,8 Câu 10: Chọn đáp án A • nmantozơ = 0,015 mol; nAg = 0,0405 mol. H ,t o 2C6H12O6 C12H22O11 + H2O nglucozơ = 2 x 0,015 x a = 0,03a mol; nmantozơ dư = 0,015(1 - a) mol AgNO3 / NH3 2Ag↓ • 1glucozơ 0,03a---------------------0,06a AgNO3 / NH3 2Ag↓ 1mantozơ 0,015(1 - a)--------------0,03(1 - a) → ∑nAg = 0,06a + 0,03(1 - a) = 0,0405 → a = 35% Câu 11: Chọn đáp án D • nmantozơ = 0,075 mol. H ,t o 2C6H12O6 C12H22O11 + H2O nglu = 2 x 0,075 x 82,5% = 0,12375 mol; nman dư = 0,075 - 0,075 x 82,5% = 0,013125 mol. AgNO3 / NH3 2Ag↓ 1glucozơ 0,12375-----------------0,2475 AgNO3 / NH3 2Ag↓ 1mantozơ 0,013125----------------0,02625 mol. Trang 5
→ nAg = 0,2475 + 0,02625 = 0,27375 mol → mAg = 29,565 gam Câu 12: Chọn đáp án D Câu 13: Chọn đáp án D % H a n glucozo 2a *0,1 0, 2a; n mantozo 0,1(1 a) 0,1 0,1a
n Ag 2n glucozo 2n mantozo 2*0, 2a 2*(0,1 0,1a) 0,35 a 0, 75 % H 75 Câu 14: Chọn đáp án B n mantozo 0,1 n glu 0,16; n mandu 0, 02 m 108.2.(0,16 0, 02) 38,88 Câu 15: Chọn đáp án B Phản ứng thủy phân: 1mantozơ → 2Glucozơ. ||→ 68,4 gam mantozơ 0,2 mol, với H = 92% → nglucozơ thu được = 0,2 × 2 × 0,92 = 0,368 mol. ||→ mglucozơ thu được = Ans × 180 = 66,24 gam. Câu 16: Chọn đáp án C 95, 76 n mantozo 0, 28 n glucozo 0, 75*0, 28* 2 0, 42 342 n mantozo(du ) 0, 28*0, 25 0, 07 n Ag 2n glucozo 2n mantozo 2*0, 42 2*0, 07 0,98 m Ag 105,84(g)
Câu 17: Chọn đáp án B 109, 44 nmantozơ = 342 = 0,32mol. nglucozơ = 2 × nmantozơ × h = 2 × 0,32 × 0,6 = 0,384mol; nmantozơ dư = 0,32 × (1 - 0,6) = 0,128mol. 1glucozơ → 2Ag; 1mantozơ dư → 2Ag nAg = 0,384 × 2 + 0,128 × 2 = 1,024mol. mAg = 1,024 × 108 = 110,592gam. Câu 18: Chọn đáp án C thuy phan mantozo 2glucozo x----------------H=75%---------------> 1,5x Trong dd X gồm glucozo 1,5x mol và mantozo dư 0,25x mol Phản ứng tráng bạc: mantozo 2Ag 0,25x -----> 0,5x glucozo 2Ag 1,5x -------> 3x Khối lượng Ag: 108.3,5x 756 x 2 Khối lượng mantozo: m 2.342 684 Câu 19: Chọn đáp án A 1C12H22O11 → 4C2H5OH + 4CO2 46 46 ml. VC2H5OH nguyên chất = 100 × 100 mC2H5OH = VC2H5OH × dC2H5OH = 46 × 0,8 = 36,8 gam. 36,8 nC2H5OH = 46 = 0,8 mol. nCO2 = nC2H5OH = 0,8 mol. - Hấp thụ CO2 vào dung dịch NaOH dư: CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O nNa2CO3 = nCO2 = 0,8 mol. mNa2CO3 = 0,8 × 106 = 84,8 gam. Câu 20: Chọn đáp án A H 2C6H12O6 - C12H22O11 + H2O Trang 6
m nglucozơ = 2 × nmantozơ = 2 × 342 mol. - 1Glucozơ → 2Ag 4m nAg = 2 × nglucozơ = 342 4m 108 mAg = a = 342 . m : a = 171 : 216. Câu 21: Chọn đáp án C Câu 22: Chọn đáp án B nmantozơ = amol. nglucozơ = 2 × nmantozơ × h = 2ah. nmantozơ dư = a(1 - h). 1glucozơ → 2Ag. 1mantozơ dư → 2Ag
b 2a h = 2a
nAg = 2 × nglucozơ + 2 × nmantozơ dư = 2 × 2ah + 2 × a(1 - h) = b. Câu 23: Chọn đáp án A saccarozơ tham gia phản ứng tráng bạc chỉ xảy ra phản ứng của glucozơ:
có nAg↓ = 4,104 ÷ 108 = 0,038 mol nglucozơ = ½.nAg↓ = 0,019 mol. m = mglucozơ = 0,019 × 180 = 3,42 gam. Câu 24: Chọn đáp án A Nhận xét: Quá trình hòa tan là quá trình vật lí, không xảy ra phản ứng thủy phân. Khi cho E tham gia phản ứng tráng bạc, chỉ có glucozo tác dụng theo sơ đồ: AgNO3 / NH3 C5 H11O5 CHO C5 H11O5 COONH 4 2Ag 4,32 t n Ag 0, 04 mol 108 0, 02 0, 04 7, 02 180 0, 02 0, 01 n saccarozo 0, 01mol Csaccarozo 0,1M 342 0,1 Câu 25: Chọn đáp án A nsaccarozơ = a mol; nglucozơ = b mol. msaccarozơ = 2mglucozơ. 342a = 2 × 180b 1Saccarozơ → 1fructozơ + 1glucozơ ∑ nglucozơ = nglucozơ ban đầu + nglucozơ thủy phân = a + b mol. nfructozơ = a mol. 1glucozơ → 2Ag, 1fructozơ → 2Ag 64,8 nAg = 2 × nglucozơ + 2 × nfructozơ = 2 × (a + b) + 2 × a = 108 = 0,6 mol. a = 0,1017 mol; b = 0,0966 mol m = msaccarozơ + mglucozơ = 0,1017 × 342 + 0,0966 × 180 = 52,1694 gam. Câu 26: Chọn đáp án D 3,51 0, 01*180 n Ag 0, 02 n glucozo 0, 01 n saccarozo 0, 005 342 100 dung dịch X: n glucozo 0, 01* 2 0, 02; n saccarozo 0, 005* 2 0, 01 saccarozo glucozo fructozo 0, 03 n glucozo 0, 02 0, 01 0, 03 [glucozo] 0,15M 0,1 0,1 Câu 27: Chọn đáp án D Câu 28: Chọn đáp án B Trang 7
Câu 29: Chọn đáp án A thuy glucozo + fructozo phan Saccarozo thuy 2 glucozo phan Mantozo glucozo : 0, 02.0, 75 0, 01.2.0, 75 0, 03mol fructozo : 0, 02.0, 75 0, 015mol mantozo : 0, 01.0, 25 0, 0025mol Dung dịch X gồm saccarozo
Cho dung dịch X tác dụng với AgNO3/NH3 thì nAg = 2nglucozo + 2nfructozo + 2nmantozo dư = 0,03. 2 +0,015.2 +0,0025.2 = 0,095 mol Câu 30: Chọn đáp án B Câu 31: Chọn đáp án B Câu 32: Chọn đáp án D m m n mantozo n saccarozo 342.2 684 m m glucozo fructozo : 684 .2.2.0,5 342 X mantozo saccarozo : m 1368 2m 2m 15 a 108.( ) a m 3m 3,8a 342 1368 19 Câu 33: Chọn đáp án C OH AgNO3 Glucozo Fructozo Amoni gluconat 2Ag NH3 ,t • Quy đơn giản m gam X có x mol C6H12O6 (đại diện cả glu và fruc) + y mol C12H22O11. ♦ Cho X tráng bạc chỉ có C6H12O6 tham gia, còn saccarozơ không phản ứng x = ∑nC6H12O6 = ½.nAg↓ = 0,02 mol. ♦ Thủy phân m gam X xảy ra phản ứng của saccarozơ tạo thêm glucozơ và fructozơ:
x + 2y = ∑nC6H12O6 = ½.∑nAg↓ = 0,04 mol y = 0,01 mol. || Yêu cầu %nsaccarozơ trong X = 0,01 ÷ (0,01 + 0,02) × 100% ≈ 33,33%. Câu 34: Chọn đáp án B nhận xét glucozơ và fructozơ cùng có CTPT C6H12O6 và cùng có khả năng tráng bạc. còn saccarozơ có CTPT C12H22O11 là đisaccarit thủy phân cho glucozơ và fructozơ. gọi nglucozơ, fructozơ trong X = x mol và nsaccarozơ trong X = y mol 180x = 342y. 1.glucozơ → 2Ag || 1.fructozơ → 2Ag mà ∑nAg = 8,424 ÷ 108 = 0,078 mol 2x + 4y = ∑nAg = 0,078 mol. Giải hệ: x = 0,019 mol và y = 0,01 mol. || m = 180x + 342y = 6,84 gam. Câu 35: Chọn đáp án C ♦ giải phần 1: có ∑nAg↓ = 2nglucozơ nsaccarozơ = nglucozơ = ½.nAg↓ = ½.a mol. ♦ giải phần 2: sau thủy phân có ∑nglucozơ + fructozơ thu được = ½.a + 2 × ½.a = 1,5a mol. b = ∑nAg↓ phần 2 = 2∑nglucozơ + fructozơ thu được = 3a mol a : b = 1 : 3. Câu 36: Chọn đáp án B tỉ lệ tương quan: đốt 24,48 gam X cần dùng 0,84 mol O2. ► glucozơ và saccarozơ là cacbohiđrat, tức dạng Cn(H2O)m Trang 8
||→ đốt chúng thì O2 cần đốt là dùng để đốt C mà thôi ||→ ∑nC trong X = 0,84 mol. Gọi nglucozơ = x mol; nsaccarozơ = y mol thì 180x + 324y = 24,48 gam và theo trên 6x + 12y = ∑nC = 0,84 mol ||→ giải hệ: x = 0,1 mol và y = 0,02 mol. Thủy phân hoàn toàn nên Y chứa 0,12 mol glucozơ và 0,02 mol fructozơ. Tuy nhiên cả hai đều + AgNO3/NH3 → Ag theo tỉ lệ 1glu tạo 2Ag, 1fruc tạo 2Ag. ||→ ∑nkết tủa Ag thu được = (0,12 + 0,02) × 2 = 0,28 mol ||→ x = 30,24 gam. Câu 37: Chọn đáp án B Câu 38: Chọn đáp án A Câu 39: Chọn đáp án B Câu 40: Chọn đáp án D Câu 41: Chọn đáp án A n saccarozo a; n mantozo b Sau khi thủy phân hoàn toàn: saccarozo 4Ag; mantozo 4Ag 4a 4b 0, 2 a b 0, 05(1) Khi thủy phân 80% : n glucozo 0,8a 1, 6b; n fructozo 0,8a; n mantozo 0, 2b n Ag 2*(n glucozo n fructozo n mantozo ) 2*(1, 6a 1,8b)
2*(1, 6a 1,8b) 0,168(2) (1) (2) a 0, 03; b 0, 02 0, 03 saccarozo *100 60 0, 03 0, 02 % % Câu 42: Chọn đáp án A nglucozơ = a mol, nmantozơ = b mol. - Phần 1: 1glucozơ → 2Ag, 1mantozơ → 2Ag a b nAg = 2 × nglucozơ + 2 × nmantozơ = 2 × 2 + 2 × 2 = a + b = 0,02.
b - Phần 2 : thủy phân mantozơ thu được nglucozơ'' = 2 × nmantozơ = 2 × 2 = b mol. a ∑ nglucozơ = nglucozơ'' + nglucozơ ban đầu = b + 2 mol. 1glucozơ → 2Ag a nAg = 2 × nglucozơ = 2 × (b + 2 ) = 0,03. Câu 43: Chọn đáp án A • nAg = 0,03 mol. Giả sử ban đầu có x mol saccarozơ. → nmantozơ = 0,03 : 2 = 0,015 mol. • Đun nóng hh trên với H2SO4 H ,t o 1glucozơ + 1 fructozơ 1Saccarozơ + H2O x----------------------------------x--------------x H ,t o 2glucozơ 1Mantozơ + H2O 0,015------------------------------0,03 → ∑nglucozơ = (0,03 + x) mol; nfructozơ = x mol. • Cho dung dịch thu được phản ứng với AgNO3/NH3 → 0,18 mol Ag AgNO3 / NH3 2Ag↓ 1glucozơ (0,03 + x)------------------2(0,03 + x) AgNO3 / NH3 2Ag↓ 1fructozơ x--------------------------2x → ∑nAg = 2(0,03 + x) + 2x = 0,18 → x = 0,03 mol Khối lượng saccarozơ có trong hỗn hợp đầu là
Trang 9
msaccarozĆĄ = 0,03 x 342 = 10,26 gam
Trang 10
5. Bài tập chế biến đường Câu 1. Trong quá trình sản xuất đường mía, để tẩy màu nước đường người ta dùng khí: A. CO2 B. HCl C. SO2 D. Cl2 Câu 2. Nước mía chiếm 70% khối lượng của cây mía. Lượng saccarozơ trong nước mía ép là khoảng 20%. Khối lượng saccarozơ thu được từ 1,0 tấn mía nguyên liệu (cho biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%) là A. 112,0 kg. B. 140,0 kg. C. 160,0 kg. D. 200,0 kg. Câu 3. Tại một xưởng sản xuất đường thủ công, 1 tấn mía nguyên liệu được đưa vào máy ép, thu được 700 kg nước mía có nồng độ saccarozơ là 12%. Sau khi chế biến toàn bộ lượng nước mía này với hiệu suất 90%, thu được m kg đường saccarozơ. Giá trị của m là A. 75,6. B. 84,0. C. 93,3. D. 108,0. Câu 4. Một nhà máy đường mỗi ngày ép 30 tấn mía. Biết 1 tạ mía cho 63 lít nước mía với nồng độ đường 7,5% và khối lượng riêng 1,103 g/ml. Giả sử hiệu suất của quá trình tinh chế là 100%. Khối lượng đường thu được là A. 1563,5kg. B. 1163,1 kg. C. 113,1 kg. D. 1361,1 kg. Câu 5. Một nhà máy đường sử dụng 60 tấn mía nguyên liệu để ép một ngày.
Biết trung bình ép 1 tạ mía thu được 68 kg nước mía với nồng độ đường saccarozơ là 13%. Sau khi chế biến toàn bộ lượng nước mía này với hiệu suất 90%, thu được m kg đường saccarozơ. Giá trị của m là A. 5893,4. B. 3672,0. C. 5304,0. D. 4773,6. Câu 6. Một nhà máy đường sử dụng 80 tấn mía nguyên liệu để ép một ngày. Biết trung bình ép 1 tấn mía thu được 680 kg nước mía với nồng độ đường saccarozơ là 13%. Sau khi chế biến toàn bộ lượng nước mía này với hiệu suất 90%, thu được m tấn đường saccarozơ. Giá trị nào sau đây gần nhất với m? A. 9,4. B. 7,8. C. 7,0. D. 6,4.
Trang 1
1-C
2-A
3-A
4-A
5-D
Đáp án 6-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C Người ta dùng khí SO2 để tẩy màu, còn CO2 để tái tạo lại saccarozo từ dung dịch đường có lẫn hợp chất của canxi Câu 2: Chọn đáp án A - Nước mía chiếm 70% khối lượng cây mía, 1 tấn mía có mnước mía = mcây mía × 0,7 = 1000 × 0,7 = 700 kg. - Lượng saccarozơ chiếm 20% khối lượng nước mía nên msaccarozơ lý thuyết = mnước mía × 0,2 = 700 × 0,2 = 140 kg. - Mà H = 80% nên msaccarozơ thực tế = msaccarozơ lý thuyết × H = 140 × 0,8 = 112 kg. Câu 3: Chọn đáp án A C%saccarozơ trong nước mía = 12% ⇒ trong 700 kg nước mía có 84 kg saccarozơ. hiệu suất chế biến 90% ⇒ msaccarozơ thu được = 84 × 0,9 = 75,6 gam. Câu 4: Chọn đáp án A 1 tấn bằng 10 tạ Vnuocmia 30*10*63 18900(l) m nuocmia 18900*103 *1,103 20,8467 *106 (g) m duong 20,8467 *106 *0, 075 1563502,5(g) 1563,5(kg)
Câu 5: Chọn đáp án D 1 tạ mía thu được 68 kg nước mía ⇒ 60 tấn mía thu 408000 kg nước mía. saccarozơ chiếm 13% khối lượng nước mía ⇒ 408000 nước mía có 53040 kg saccarozơ. tuy nhiên, hiệu suất quá trình chế biến là 90% ⇒ msaccarozơ thực tế thu được = 4773,6 kg. Câu 6: Chọn đáp án D
Trang 2
7. Bài tập thủy phân hỗn hợp chứa polisaccarit Câu 1. Chia hỗn hợp tinh bột và xenlulozơ thành 2 phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là 0,03 mol. Thủy phân hoàn toàn phần hai trong môi trường axit, cho toàn bộ lượng monosaccarit tạo thành tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, to), thu được tối đa m gam Ag. Giá trị của m là A. 4,32. B. 8,64. C. 2,16. D. 6,48. Câu 2. Hỗn hợp E gồm tinh bột và xenlulozơ. Đốt cháy hoàn toàn m gam E bằng khí O2, thu được số mol CO2 và số mol H2O hơn kém nhau 0,02 mol. Thủy phân hoàn toàn m gam E, thu được dung dịch T; trung hòa T bằng kiềm rồi tiếp tục cho tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, to), thu được tối đa a gam Ag. Giá trị của a là A. 4,32. B. 8,64. C. 2,16. D. 6,48. Câu 3. Chia hỗn hợp gồm glucozơ và tinh bột thành 2 phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một bằng khí O2, thu được H2O và 5,376 lít khí CO2 (đktc). Thủy phân hoàn toàn phần hai, lấy toàn bộ lượng monosaccarit tạo thành phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được tối đa m gam Ag. Giá trị của m là A. 4,32. B. 10,80. C. 6,48. D. 8,64. Câu 4. Chia hỗn hợp T gồm glucozơ và tinh bột thành hai phần bằng nhau. Thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn phần một, thu được 2,16 gam Ag. Thủy phân hoàn toàn phần hai trong môi trường axit, thu được dung dịch Q; trung hòa Q bằng kiềm rồi cho tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, to), thu được tối đa 8,64 gam Ag. Phần trăm khối lượng glucozơ trong T là A. 27,03%. B. 52,63%. C. 42,55%. D. 35,71%. Câu 5. Hỗn hợp X gồm glucozơ và tinh bột được chia đôi. Phần thứ nhất được khuấy trong nước, lọc và cho nước lọc phản ứng với dung dịch AgNO3(dư)/NH3 thấy tách ra 2,16 gam Ag. Phần thứ hai được đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng, trung hoà hỗn hợp thu được bằng dung dịch NaOH rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3(dư)/NH3 thấy tách ra 6,48 gam Ag. Giả sử các phản ứng hoàn toàn. Tính % khối lượng của glucozơ và tinh bột trong X ? A. 64,29% ; 35,71% B. 35,29% ; 64,71% C. 35,71% ; 64,29% D. 64,71% ; 35,29% Câu 6. Hỗn hợp X gồm a gam mantozơ và b gam tinh bột. Chia X làm hai phần bằng nhau: - Phần 1: Hoà tan trong nước dư, lọc lấy dung dịch mantozơ rồi cho phản ứng hết với AgNO3/NH3 được 0,03 mol Ag. - Phần 2: Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng để thực hiện phản ứng thủy phân. Hỗn hợp sau phản ứng được trung hoà bởi dung dịch NaOH sau đó cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng hết với AgNO3/NH3 được 0,11 mol Ag. Giá trị của a và b lần lượt là: A. a = 10,26; b = 4,05. B. a = 10,26; b = 8,1. C. a = 5,13; b = 4,05. D. a = 5,13; b = 8,1. Câu 7. Hỗn hợp E gồm saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 0,24 mol khí O2, thu được CO2 và 0,21 mol H2O. Thủy phân hoàn toàn m gam E trong môi trường axit, thu được a mol glucozơ và b mol fructozơ. Tỉ lệ a : b tương ứng là A. 5 : 2. B. 3 : 2. C. 4 : 1. D. 3 : 1. Câu 8. Hỗn hợp gồm glucozơ, fructozơ, tinh bột và xenlulozơ. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được H2O và V lít khí CO2 (đktc). Thủy phân hoàn hoàn m gam X trong môi trường axit, cho toàn bộ lượng monosaccarit tạo thành tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, to), thu được tối đa 8,64 gam Ag. Giá trị của m là A. 4,032. B. 5,376. C. 3,584. D. 1,792. Câu 9. Hỗn hợp X gồm glucozơ, fructozơ, tinh bột và xenlulozơ. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 0,24 mol CO2 và 0,22 mol H2O. Thủy phân hoàn hoàn m gam X trong môi trường axit, thu được dung dịch Y; trung hòa Y bằng kiềm rồi cho tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, to), thu được tối đa a gam Ag. Giá trị của a là A. 3,42. B. 10,80. C. 6,48. D. 8,64. 1-D
2-A
3-D
4-A
5-C
Đáp án 6-B 7-D
8-B
9-D Trang 1
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D Câu 2: Chọn đáp án A Tinh bột và xenlulozơ có cùng CTTQ là (C6H10O5)n Thủy phân cũng đều cho sp cuối cùng là glucozơ ||⇒ m gam E có x mol C6H10O5. ♦ đốt E: C6H10O5 + 6O2 –––to–→ 6CO2 + 5H2O. ||⇒ tương quan: x = nE = ∑nCO2 – ∑nH2O = 0,02 mol. ♦ Thủy phân E + H2O → C6H12O6 ||⇒ nglucozơ = x = 0,02 mol.
Tráng bạc: ⇒ ∑nAg↓ = 2nglucozơ = 0,04 mol ⇒ a = mAg↓ = 0,04 × 108 = 4,32 gam. Câu 3: Chọn đáp án D Phần 1: C6H12O6, (C6H10O5)n + O2 → CO2 + H2O. Phần 2: C6H12O6, (C6H10O5)n → C6H12O6 → 2Ag. Nhận thấy glucozơ hay tinh bột đều có 6C n CO2 2. 0, 08mol ⇒ mAg = 8,64 gam. ⇒ nAg = 2nC6H12O6 = 6 Câu 4: Chọn đáp án A AgNO3 2Ag 2x mol. C6 H12 O6 : x Phần một C6 H10 O5 : y AgNO3 H2O C6 H12 O6 2Ag 2 x y mol. C6 H12 O6 : x Phần hai C6 H10 O5 : y
2x 0, 02 x 0, 01 1,8 %m glucozo 100% 27, 03%. 6, 66 2 x y 0, 08 y 0, 03
Câu 5: Chọn đáp án C Gọi số mol của glucozo và tinh bột (C6H10O5)n lần lượt là x, y mol Phần 1: Tác dụng với AgNO3/NH3 chỉ có glucozo tham gia phản ứng → x = 0,5nAg = 0,5. 0,02 = 0,01 mol Phần 2: Khi tham gia phản ứng thủy phân số mol glucozo tạo ra là x + yn mol Ta có nAg = 0,06 mol → 2. (x + yn) = 0,06 → x + yn= 0,03 → yn= 0,02 mol → mtinh bột = 0,02. 162 = 3,24 gam 180.0, 01 % Glucozo = 180.0, 01 0, 02.162 x 100% = 35,71%, %tinh bột = 64,29%. Câu 6: Chọn đáp án B P1: n Ag 0, 03 n mantozo 0, 015 P2: tinh bột glucozo 2Ag 0,11 0, 015* 4 n Ag 2n tinhbot 4n mantozo n tinhbot 0, 025 2 X : m mantozo 0, 015* 2*342 10, 26(g); m tinbot 0, 025* 2*162 8,1(g) Câu 7: Chọn đáp án D ♦ đốt hỗn hợp cacbohiđrat ⇒ nCO2 = nO2 = 0,24 mol. tinh bột và xenlulozơ có cùng công thức tổng quát (C6H10O5)n Trang 2
và khi thủy phân hoàn toàn đều chỉ thu được glucozơ (C6H12O6). ⇒ E gồm x mol C12H22O11 và y mol C6H10O5. có: ∑nCO2 = 12x + 6y = 0,24 mol và ∑nH2O = 11x + 5y = 0,21 mol. ||⇒ giải hệ có x = 0,01 mol và y = 0,02 mol. Thủy phân saccarozơ:
⇒ ∑nfructozơ = 0,01 mol và ∑nglucozơ = 0,03 mol ⇒ tỉ lệ a : b = ∑nglucozơ : ∑nfructozơ = 3 : 1. Câu 8: Chọn đáp án B Câu 9: Chọn đáp án D quy m gam X gồm x mol C6H10O5 (đại diện tinh bột và xenlulozơ) và y mol C6H12O6. ♦ giải đốt m gam X + O2 –––to–→ 0,24 mol CO2 + 0,22 mol H2O. Giải được x = 0,02 mol và y = 0,02 mol ||⇒ trong Y có ∑nC6H12O6 = 0,04 mol.
Tráng bạc: ⇒ ∑nAg↓ = 2nglucozơ = 0,08 mol ⇒ a = mAg↓ = 0,08 × 108 = 8,64 gam.
Trang 3
8. Bài tập phản ứng của xenlulozơ với HNO3 Câu 1. Công thức của xenlulozơ trinitrat là A. [C6H7O2(NO2)3]n B. [C6H7O3(ONO2)3]n C. [C6H7O2(ONO2)3]n D. [C6H7O3(NO2)3]n Câu 2. Xenlulozơ trinitrat là chất rất dễ cháy và nổ mạnh không sinh ra khói nên được dùng làm thuốc súng không khói. Công thức một mắt xích trong phân tử xenlulozơ trinitrat là A. C6H7O2(OH)3. B. C6H7O2(OCOCH3)3. C. C6H7O2(ONO2)3. D. C6H7O2(OH)(ONO2)2. Câu 3. Hợp chất hữu cơ X có trong tự nhiên, khi tác dụng với hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc, đun nóng tạo ra hợp chất hữu cơ Y rất dễ cháy, nổ mạnh có ứng dụng làm thuốc súng không khói. Vậy X là: A. Toluen B. Tinh bột C. Phenol D. Xenlulozơ Câu 4. Xenlulozơ trinitrat là chất rất dễ cháy và nổ mạnh không sinh ra khói nên được dùng làm thuốc súng không khói. Một đoạn mạch xenlulozơ trinitrat có phân tử khối là 1782000 chứa bao nhiêu mắt xích? A. 11000. B. 6000. C. 8400. D. 10080. Câu 5. Tính khối lượng xelulozơ trinitrat tạo ra khi cho 24,3 gam xenlulozơ tác dụng HNO3 dư A. 43,50 gam. B. 44,55 gam. C. 45,45 gam. D. 51,30 gam. Câu 6. Đun nóng 121,5 gam xenlulozơ với dung dịch HNO3 đặc trong H2SO4 đặc (dùng dư), thu được x gam xenlulozơ trinitrat. Giá trị của x là A. 222,75 gam B. 186,75 gam C. 176,25 gam D. 129,75 gam Câu 7. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là A. 3,67 tấn B. 2,20 tấn C. 2,97 tấn D. 1,10 tấn Câu 8. Đun nóng hỗn hợp xenlulozơ với HNO3 đặc và H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm hai chất hữu cơ có số mol bằng nhau, có % khối lượng của N trong đó bằng 14,4 %. Công thức của hai chất trong sản phẩm là: (Biết: H=1; N=14; O=16; C=12) A. [C6H7(OH)3]n , [C6H7(OH)2NO3]n B. [C6H7(OH)2NO3]n, [C6H7OH(NO3)2]n. D. [C6H7(OH)2NO3]n, [C6H7(NO3)3]n. C. [C6H7OH(NO3)2]n, [C6H7(NO3)3]n. Câu 9. X là este được tạo nên từ xenlulozơ và axit nitric có chứa 11,11% khối lượng nitơ. Tên gọi của X là A. Xelulozơ đinitrat. B. Xelulozơ nitrit C. Xelulozơ trinitrat D. Xelulozơ nitrat. Câu 10. Cho xenlulozơ tác dụng với HNO3 đặc/H2SO4 đặc được xenlulozơ axetat X chứa 11,1% N. Công thức đúng của X là: A. [C6H7O2(OH)2(ONO2)]n. B. [C6H7O2(OH)(ONO2)2]n. C. [C6H7O2(ONO2)3]n. D. [C6H7O2(OH)2(ONO2)]n hoặc [C6H7O2(OH)2(ONO2)]n. H 2SO4 ñaëc ,t [C H O (ONO ) ] + 3nH O Chọn phát Câu 11. Cho phản ứng: [C H O (OH) ] + 3nHONO 6
7
2
3 n
2
6
7
2
2 3 n
2
biểu đúng: A. Đây là phản ứng điều chế thuốc nổ không khói. B. Trong phản ứng này còn 2 nhóm -OH của xenlulozơ chưa phản ứng. C. Xenlulozơ cũng là một este. D. Trong phản ứng xảy ra quá trình nitro hóa. Câu 12. Tính thể tính dung dịch HNO3 96% (D = 1,53 g/ml) cần dùng để tác dụng với lượng dư xenlulozơ tạo 29,7 gam xenlulozơ trinitrat. A. 11,86 ml. B. 4,29 ml. C. 12,87 ml. D. 3,95 ml. Câu 13. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric (H2SO4 đặc làm xúc tác). Để điều chế được 237,6 gam xenlulozơ trinitrat với hiệu suất phản ứng là 90% cần V ml dung dịch HNO3 68% có khối lượng riêng bằng 1,4 gam/ml (lấy dư 20% so với lượng cần dùng). Giá trị của V là A. 211,76 B. 190,61 C. 70,58 D. 176,47 Câu 14. Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được dùng làm thuốc súng không khói. Để sản xuất 11,88 kg xenlulozơ trinitrat cần dùng m kg dung dịch HNO3 60% tác dụng với xenlulozơ dư. Biết hiệu suất của cả quá trình tổng hợp đạt 90%. Giá trị của m là A. 12,6. B. 14,0. C. 16,8. D. 8,4. Trang 1
Câu 15. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ axit nitric và xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 90% tính theo axit nitric). Để có 14,85 kilogam xenlulozơ trinitrat thì khối lượng xenlulozơ cần dùng là A. 11. B. 10. C. 9. D. 15. Câu 16. Để điều chế 26,73 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric 94,5% (D=1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư. Giá trị của V là A. 20 B. 18 C. 30 D. 12 Câu 17. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc, xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric, hiệu suất phản ứng đạt 90%. Giá trị của m là: A. 6,3. B. 21,0. C. 18,9. D. 17,0. Câu 18. Để điều chế 29,7 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 80%) cần dùng ít nhất V lít dung dịch HNO3 63% (D = 1,5 g/mL) phản ứng với xenlulozơ dư. Giá trị của V là A. 20. B. 30. C. 25. D. 38. Câu 19. Để sản xuất 29,7 kg xenlulozơ trinitrat cần dùng ít nhất V lít dung dịch HNO3 60% (D = 1,4 g/mL) phản ứng với xenlulozơ dư. Biết hiệu suất quá trình phản ứng là 90%. Giá trị của V là A. 35. B. 25. C. 49. D. 30. Câu 20. Để sản xuất 41,58 kg xenlulozơ trinitrat cần dùng ít nhất V lít dung dịch HNO3 60% (D = 1,4 g/mL) phản ứng với xenlulozơ dư. Biết lượng axit nitric bị hao hụt trong quá trình sản xuất là 10%. Giá trị của V là A. 44,1. B. 35,0. C. 49,0. D. 68,6. Câu 21. Để điều chế 53,46 kg xenlulozơ trinitrat cần dùng ít nhất V lít dung dịch HNO3 63% (D = 1,5 g/mL) phản ứng với xenlulozơ dư. Biết hiệu suất của cả quá trình điều chế đạt 90%. Giá trị của V là A. 54. B. 60. C. 40. D. 90. Câu 22. Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Thể tích axit nitric 47,5% có khối lượng riêng 1,52 g/ml cần để sản xuất 53,46 kg xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 90% là A. 47,12 lít. B. 52,36 lít. C. 49,74 lít. D. 44,76 lít. Câu 23. Để thu được 59,4 gam xenlulozơ trinitrat cần phải lấy bao nhiêu mol HNO3, biết hiệu suất phản ứng đạt 80%? A. 0,6. B. 2,48. C. 0,80. D. 0,75. Câu 24. Cho xenlulozơ tác dụng với dung dịch HNO3 60% (D = 1,15 g/mL) thu được 59,4 gam xenlulozơ trinitrat với hiệu suất phản ứng 90%. Thể tích dung dịch HNO3 đã tham gia phản ứng là A. 20,29 mL. B. 54,78 mL. C. 60,87 mL. D. 18,26 mL. Câu 25. Thể tích của dung dịch axit nitric 63% (D = 1,4 g/ml) cần vừa đủ để sản xuất được 59,4 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 80%) là A. 42,34 lít. B. 42,86 lít. C. 34,29 lít. D. 53,57 lít. Câu 26. Để sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất phản ứng 90%) cần dùng ít nhất V lít dung dịch HNO3 97,67% (D = 1,52 g/ml) phản ứng với lượng dư xenlulozơ. Giá trị của V là A. 27,23. B. 27,72. C. 28,29. D. 24,95. Câu 27. Để sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat cần dùng ít nhất V lít dung dịch HNO3 60% (D = 1,4 g/mL) phản ứng với xenlulozơ dư. Biết lượng axit nitric bị hao hụt trong quá trình sản xuất là 10%. Giá trị của V là A. 50. B. 70. C. 98. D. 45. Câu 28. Đun nóng xenlulozơ trong hỗn hợp axit nitric đặc và axit sunfuric đặc, thu được xenlulozơ trinitrat. Để tổng hợp 62,37 kg xenlulozơ trinitrat cần dùng V lít dung dịch HNO3 63% (D = 1,4 g/mL) tác dụng với xenlulozơ dư. Biết hiệu suất của cả quá trình điều chế đạt 90%. Giá trị của V là A. 50. B. 63. C. 70. D. 98. Câu 29. Khối lượng dung dịch HNO3 68% cần dùng để sản xuất 68,31 kg xenlulozơ trinitrat là (biết hiệu suất của quá trình sản xuất là 80%) A. 36,9 kg. B. 63,9 kg. C. 79,9 kg. D. 54,3 kg. Câu 30. Khối lượng dung dịch axit nitric 63% cần dùng tác dụng với xenlulozơ để sản xuất 74,25 kg xenlulozơ trinitrat với hiệu suất 60% là A. 45,00 kg. B. 100,00 kg. C. 125,00 kg. D. 42,00 kg. Trang 2
Câu 31. Thể tích của dung dịch axit nitric 63% có D = 1,4 g/ml cần vừa đủ để sản xuất được 74,25 kg xenlulozơ trinitrat với hiệu suất 60% là A. 32,143 lít B. 29,762 lít C. 89,286 lít D. 10,714 lít Câu 32. Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%) A. 70 lít. B. 55 lít. C. 49 lít. D. 81 lít. Câu 33. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 90% tính theo xenlulozơ). Để điều chế được 297 kg xenlulozơ trinitrat thì khối lượng xenlulozơ cần dùng là A. 180 kg. B. 162 kg. C. 200 kg. D. 146 kg. Câu 34. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 297 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là A. 420 kg. B. 210 kg. C. 100 kg. D. 300 kg. Câu 35. Tính khối lượng dung dịch HNO3 63% cần dùng để sản xuất 1 tấn xenlulozo trinitrat biết sự hao hụt trong quá trình sản xuất la 12%. A. 1,245 tấn B. 888,89 kg C. 1,1478 tấn D. 1,01 tấn Câu 36. Để sản xuất ra 1 tấn xenlulozơ trinitrat cần a kg xenlulozơ và b kg axit nitric. Biết sự hao hụt trong sản xuất là 12%. Giá trị của a và b lần lượt là A. 619,8 kg và 723 kg. B. 719,8 kg và 823 kg. C. 719,8 kg và 723 kg. D. 619,8 kg và 823 kg. Câu 37. Từ 2 tấn xenlulozơ với lượng HNO3 đặc lấy dư (xúc tác H2SO4 đặc) người ta sản xuất được 2,97 tấn xenlulozơ trinitrat. Vậy hiệu suất phản ứng là: A. 81% B. 90% C. 84% D. 75% Câu 38. Cho xenlulozơ phản ứng với anhiđrit axetic, thu được 192 gam axit axetic và 312,6 gam hỗn hợp a T gồm a mol xenlulozơ triaxetat và b mol xenlulozơ điaxetat. Giá trị của b là A. 8. B. 9. C. 10. D. 12. Câu 39. Từ xenlulozơ và anhiđrit axetic điều chế được 255 gam hỗn hợp gồm E xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat (nguyên liệu sản xuất tơ axetat) theo hai phương trình sau: t C6 H 7 O 2 OH 3 3n CH 3CO 2 O C6 H 7 O 2 OCOCH 3 3 3nCH 3COOH xt n
n
C6 H 7 O 2 OH 3 2n CH 3CO 2 O C6 H 7 O 2 OH OCOCH 3 2 2nCH 3COOH n n Biết khối lượng axit axetic đã tạo ra là 156 gam. Tỉ lệ số mol của xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat trong E tương ứng là A. 9 : 1. B. 8 : 1. C. 7 : 1. D. 6 : 1. Câu 40. Cho m gam xenlulozơ tác dụng vừa đủ với 56,7 gam HNO3 có trong hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc, tạo thành 97,2 gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ đinitrat và xelulozơ trinitrat. Gía trị m và thành phần phần trăm về khối lượng của xenlulozơ đinitrat trong X lần lượt là: A. 40,5 và 61,11% B. 56,7 và 38,89% C. 56,7 và 61,11% D. 57,6 và 38,89% Câu 41. Cho 32,4 gam xenlulozơ tác dụng hết với 50 gam dung dịch HNO3 63% (có xúc tác axit H2SO4 đặc, nóng). Sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp xenlulozơ đinitrat và xenlulozơ trinitrat. Giá trị lớn nhất của m là A. 63,9. B. 59,4. C. 64,4. D. 54,9. Câu 42. Cho m gam xenlulozơ tác dụng vừa đủ với 37,8 gam HNO3 có trong hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc, tạo thành 99,9 gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ mononitrat và xelulozơ đinitrat. Giá trị m và thành phần % về khối lượng của xenlulozơ đinitrat trong X lần lượt là: A. 72,9 và 37,84% B. 72,9 và 62,16% C. 62,1 và 37,80% D. 72,9 và 38,74% Câu 43. Cho m gam xenlulozơ tác dụng vừa đủ với 56,7 gam HNO3 có trong hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc, tạo thành 97,2 gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ đinitrat và xelulozơ trinitrat. Giá trị m và thành phần phần trăm về khối lượng của xenlulozơ đinitrat trong X lần lượt là: A. 40,5 và 61,11% B. 56,7 và 38,89% C. 56,7 và 61,11% D. 57,6 và 38,89% Câu 44. Khi cho 534,6 gam xenlulozơ phản ứng với HNO3 đặc thu được 755,1 gam hỗn hợp A gồm hai sản phẩm hữu cơ trong đó có một chất là xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc nổ. Tách xenlulozơ t xt
Trang 3
trinitrat cho vào bình kín chân không dung tích không đổi 2 lít rồi cho nổ (sản phẩm chỉ gồm các chất khí CO, CO2, H2, N2). Sau đó đo thấy nhiệt độ bình là 3000C. Hỏi áp suất bình (atm) gần với giá trị nào sau đây nhất: A. 150. B. 186. C. 155. D. 200. Câu 45. Chia một lượng xenlulozơ thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng với một lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3/H2SO4, đun nóng, tách thu được 35,64 kg xenlulozơ trinitrat với hiệu suất 75%. Thủy phân phần hai với hiệu suất 80%, trung hòa dung dịch sau thủy phân rồi cho toàn bộ lượng sản phẩm sinh ra tác dụng với một lượng H2 dư (Ni, t0) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m kg sobitol. Giá trị của m là: A. 21,840 B. 17,472. C. 23,296. D. 29,120. 1-C 11-A 21-C 31-C 41-D
2-C 12-C 22-B 32-A 42-A
3-D 13-A 23-D 33-A 43-B
4-B 14-B 24-C 34-B 44-B
5-B 15-C 25-D 35-C 45-C
Đáp án 6-A 16-A 26-C 36-A
7-B 17-B 27-A 37-A
8-C 18-C 28-A 38-C
9-A 19-B 29-C 39-B
10-B 20-B 30-C 40-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C Câu 2: Chọn đáp án C Câu 3: Chọn đáp án D Chất hữu cơ Y là xenlulozơ trinitrat (sản phẩm của xenlulozơ và HNO3)chất dễ cháy nổ, ứng dụng làm thuốc súng không khói. H 2SO4 [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 (đặc) [C6H7O2(ONO2)3]n+ 3nH2O. Câu 4: Chọn đáp án B Phản ứng điều chế xenlulozơ trinitrat:
mỗi mắt xích xenlulozơ trinitrat là C6H7O2(ONO2)3 ⇔ Mmối mắt xích = 297. Theo đó, với đoạn mạch có PTK là 1782000 ⇔ chứa 1782000 ÷ 297 = 6000 mắt xích Câu 5: Chọn đáp án B thuốc súng không khói: xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ theo phản ứng:
⇒ có: nxenlulozơ = nxenlulozơ trinitrat ⇒ mxenlulozơ trinitrat thu được = 24,3 ÷ 162 × 297 = 44,55 gam Câu 6: Chọn đáp án A Các peptit có từ hai liên kết peptit trở lên (tức là tripeptit) mới tham gia phản ứng màu biure. Câu 7: Chọn đáp án B H 2SO4 d,t o • [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 [C6H7O2(ONO3)3]n + 3nH2O 2 297n m[C6 H7 O2 (ONO2 )3 ]n 3, 67 162n Theo phương trình: tấn. Mà H = 60% → m[C6H7O2(ONO2)3]n ≈ 3,67 x 60% = 2,2 tấn Câu 8: Chọn đáp án C Xenlulozo có công thức (C6 H 7 O 2 (OH)3 )n Trang 4
Khi đun nóng hỗn hợp xenlulozơ với HNO3 đặc và H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm hai chất hữu cơ Chúng có dạng [C6 H 7 (OH) x (NO3 ) y ]n trong đó x y 3(x, y 0) 14y 14, 4 Từ giả thiết, ta có: 6.12 7 17x 62y 100 14y 0,144 y 2, 48 79 17(3 y) 62y ( Mọi người có thể dùng máy tính bấm SHIFT+ SOLVE) Câu 9: Chọn đáp án A Câu 10: Chọn đáp án B Câu 11: Chọn đáp án A Câu 12: Chọn đáp án C phản ứng điều chế xenlulozơ trinitrat (thuốc súng không khói):
giả thiết cho: nxenlulozơ trinitrat = 29,7 ÷ 297 = 0,1 mol. ⇒ nHNO3 cần dùng = 3nxenlulozơ trinitrat = 0,3 mol. ⇒ Vdung dịch HNO3 96% (D = 1,53 g/ml) = 0,3 × 63 ÷ 0,96 ÷ 1,53 = 12,87 mL. Câu 13: Chọn đáp án A [C6H7O2(OH)3]n +3nHNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n +3nH2O 237, 6.3 8 Với H = 90% → nHNO3 = 197.0,9 = 3 mol 8.63 120 Khối lượng dung dịch HNO3 cần dùng là mHNO3 = 3.0, 68 . 100 = 296,47 gam m 296, 47 211, 76 ml 1, 4 Thể tích của HNO3 cần dùng là VHNO3 = d . Câu 14: Chọn đáp án B • phản ứng điều chế xenlulozơ trinitrat như sau:
biết hiệu suất quá trình là 90% ⇒ mHNO3 cần = 11,88 ÷ 297 ÷ 0,9 × 3 × 63 = 8,4 kg. ⇒ m = mdung dịch HNO3 60% = 8,4 ÷ 0,6 = 14,0 kg. Câu 15: Chọn đáp án C mxenlulozơ ≤ 14,85 ÷ 297 ÷ 0,9 × 162 = 9 kg ⇒ nhìn 4 đáp án chỉ C thỏa mãn. Câu 16: Chọn đáp án A Câu 17: Chọn đáp án B [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O 296, 47 Với H = 90% thì khối lượng HNO3 cần dùng là 1, 4 = 21,07kg Câu 18: Chọn đáp án C Phản ứng giữa xenlulozơ và axit nitric với xúc tác H2SO4 như sau:
Trang 5
⇒ mỗi mắt xích: C6H10O5 + 3HNO3 → C6H7O2(ONO2)3 + 3H2O. có nC6H7O2(ONO2)3 = 29,7 ÷ 297 = 0,1 kmol. Hiệu suất phản ứng 80% và hệ số phản ứng ⇒ nHNO3 cần = 3nC6H7O2(ONO2)3 ÷ 0,8 = 0,375 kmol. yêu cầu V lít dung dịch HNO3 63% (D = 1,5 g/mL) ⇒ V = 0,375 × 1000 × 63 ÷ 0,63 ÷ 1,5 = 25000 mL ⇔ 25 lít Câu 19: Chọn đáp án B Để đơn giản hóa, bạn nên viết phản ứng với một mắt xích xenlulozơ như sau: t ,xt C6 H 7 O 2 (OH)3 3HONO 2 C6 H 7 O(ONO 2 )3 3H 2 O 300 100 0
m C6 H7 O2 (OH)3
29, 7 1000 100 mol. 297
m ddHNO3 300 63
100 100 35000 35000 gam V 25000 mL 25 L. 60 90 1, 4
Câu 20: Chọn đáp án B Câu 21: Chọn đáp án C Câu 22: Chọn đáp án B 53, 46*103 n C6 H7 O2 (ONO2 )3 180 297 3n C6 H7 O2 (ONO2 )3 3*180 n HNO3 600 0,9 0,9 m HNO3 600*63 37,8*10 (g) m ddHNO3 3
37,8*103 79,58*103 0, 475
79,58*103 52355(ml) 52,36(l) 1,52 Câu 23: Chọn đáp án D nHNO3 = 59,4 ÷ 297 × 3 ÷ 0,8 = 0,75 mol. Câu 24: Chọn đáp án C Phản ứng điều chế xenlulozơ trinitrat (thuốc súng không khói): V
nxenlulozơ trinitrat = 59,4 ÷ 297 = 0,2 mol, hiệu suất phản ứng 90% ⇒ nHNO3 cần = 0,2 × 3 ÷ 0,9 = 2/3 mol ⇒ VHNO3 60% (d = 1,15 g/mL) = 2/3 × 63 ÷ 0,6 ÷ 1,15 ≈ 60,87 mL. Câu 25: Chọn đáp án D 3n xenlulozotrinitrat n HNO3 0, 75 0,8 0, 75.63 V 53,57 0, 63.1, 4 Trang 6
Câu 26: Chọn đáp án C Câu 27: Chọn đáp án A t 0 ,xt C6 H 7 O 2 (OH)3 3HONO 2 C6 H 7 O(ONO 2 )3 3H 2 O 600 200 Theo bài, lượng HNO3 hao hụt là 10%, tương ứng với hiệu suất phản ứng đạt 90%. 100 100 70000 70000 gam V 50000 mL 50 L. 60 90 1, 4 Câu 28: Chọn đáp án A Phản ứng điều chế xenlulozơ trinitrat: m ddHNO3 600 63
Để tổng hợp 62,37 kg xenlulozơ trinitrat ⇔ 0,21 kmol ⇒ cần vừa đúng 0,63 kmol HNO3. Tuy nhiên hiệu suất quá trình là 90% ⇒ V = 0,63 ÷ 0,9 × 63 ÷ 0,63 ÷ 1,4 = 50 lít. Câu 29: Chọn đáp án C n[C6H7O2(ONO2)3]n = 0,23/n mol nHNO3 = 0,23/n × 3n = 0,69 mol. mdung dịch HNO3 = 0,69 × 63 ÷ 0,8 ÷ 0,68 = 79,9 kg. Câu 30: Chọn đáp án C Câu 31: Chọn đáp án C Câu 32: Chọn đáp án A 89,1*103 n C6 H7 O2 (ONO2 )3 300 297 3n C6 H7 O2 (ONO2 )3 3*300 n HNO3 1125 0,8 0,8 70875 m HNO3 1125*63 70875(g) m ddHNO3 1, 05*105 0, 675 1, 05*105 70*103 (ml) 70(l) 1,5 Câu 33: Chọn đáp án A Phản ứng điều chế xenlulozơ trinitrat: V
297 kg xenlulozơ trinitrat ⇔ có 1 kmol xenlulozơ trinitrat, với hiệu suất 90% ⇒ mxenlulozơ cần = 1 ÷ 0,9 × 162 = 180 kg. Câu 34: Chọn đáp án B 29, 7 *103 n C6 H7 O2 (ONO2 )3 100 297 3n C6 H7 O2 (ONO2 )3 3*100 103 n HNO3 0,9 0,9 3 103 *63 21000(g) 21(kg) 3 Câu 35: Chọn đáp án C [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O m HNO3
Trang 7
1.3.63 với H = 88% → mdd = 297.0,88.0, 63 =1,1478 tấn . Câu 36: Chọn đáp án A to [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 H2SO4 [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O 162n 1000 Theo phương trình m[C6H7O2(OH)3]n lý thuyết = 297n = 545,5 kg. 3n 63 1000 mHNO3 lý thuyết = 297n = 636,4 kg. Mà hao hụt 12% ⇒ H = 100% - 12% = 88% m[C6H7O2(OH)3]n thực tế = m[C6H7O2(OH)3]n lý thuyết : H = 545,5 : 88% = 619,8 kg. mHNO3 thực tế = mHNO3 lý thuyết : H = 636,4 : 88% = 723 kg. Câu 37: Chọn đáp án A 1[C6H7O2(OH)3]n → [C6H7O2(ONO2)3]n 297n 11 2 3 tấn. Theo lý thuyết m[C6H7O2(ONO2)3]n = 162n 2,97 11 H = 3 = 0,81. Câu 38: Chọn đáp án C Phương trình tương đương của mắt xích xenlulozơ: t C6 H 7 O 2 OH 3 3n CH 3CO 2 O C6 H 7 O 2 OCOCH 3 3 3nCH 3COOH xt n
n
C6 H 7 O 2 OH 3 2n CH 3CO 2 O C6 H 7 O 2 OH OCOCH 3 2 2nCH 3COOH n n đặt nxenlulozơ triaxetat = a mol; nxenlulozơ điaxetat = b mol ||⇒ ∑nCH3COOH = 3a + 2b = 3,2 mol. ∑mE = 288a + 246b = 312,6 gam. Giải hệ: a = 1,0 mol; b = 0,1 mol. ||⇒ Yêu cầu: nxenlulozơ triaxetat ÷ nxenlulozơ điaxetat = a : b = 10. Câu 39: Chọn đáp án B Phương trình tương đương của mắt xích xenlulozơ: t C6 H 7 O 2 OH 3 3n CH 3CO 2 O C6 H 7 O 2 OCOCH 3 3 3nCH 3COOH xt t xt
n
n
C6 H 7 O 2 OH 3 2n CH 3CO 2 O C6 H 7 O 2 OH OCOCH 3 2 2nCH 3COOH n n đặt nxenlulozơ triaxetat = x mol; nxenlulozơ điaxetat = y mol ||⇒ ∑nCH3COOH = 3x + 2y = 2,6 mol. ∑mE = 288x + 246y = 255 gam. Giải hệ: x = 0,8 mol; y = 0,1 mol. ||⇒ Yêu cầu: nxenlulozơ triaxetat ÷ nxenlulozơ điaxetat = 8 : 1. Câu 40: Chọn đáp án B Câu 41: Chọn đáp án D Câu 42: Chọn đáp án A to [C H O (ONO )(OH) ] (X1)+ nH O H 2SO4 [C H O (OH) ] + nHNO t xt
6
7
2
3 n
6
3
7
2
2
2 n
2
to H 2SO4
[C6H7O2(OH)3]n + 2nHNO3 [C6H7O2(ONO2)2(OH)]n (X2) + 2nH2O Đặt nX1 = a mol; nX2 = b mol. Lập hpt: 37,8 na + 2nb = 63 = 0,6 207na + 252nb = 99,9 na = 0,3 mol; nb = 0,15 mol. 37,8 nX2 = 0,15 × 252 = 37,8 gam. %X2 = 99,9 = 0,3784. ∑nxenlulozơ = nX1 + nX2 = 0,3/n + 0,15/n = 0,45/n mol. Trang 8
mxenlulozơ = 0,45/n × 162n = 72,9 gam. Câu 43: Chọn đáp án B t0 [C H O (ONO ) ] (X1) + 3nH O H 2SO4 [C6H7O2(OH)3]n + 2nHNO3 6 7 2 2 3 n 2 0 t [C H O (ONO ) (OH)] (X2) + 2nH O H 2SO4 [C H O (OH) ] + 2nHNO 6
7
2
3 n
3
6
7
2
2 2
n
2
Đặt nX1 = a mol; nX2 = b mol. Lập hpt : 56, 7 3na + 2nb = 63 = 0,9 297nb + 252nb = 97,2 ⇒ na = 0,2 mol; nb = 0,15 mol. 37,8 mX2 = 0,15 × 252 = 37,8 gam. %X2 = 97, 2 = 0,3889. ∑nxenlulozơ = nX1 + nX2 = 0,15/n + 0,2/n = 0,35/n mol. mxenlulozơ = 0,35/n × 162n = 56,7 gam. Câu 44: Chọn đáp án B Câu 45: Chọn đáp án C Ở phần 1 ta có phản ứng: H 2SO4 ,t o C H O (NO ) + 3H O. H 0,75 C H O (OH) + 3HNO 6
7
2
3
6
3
7
2
3 3
2
Với nC6H7O2(NO3)3 = 35,64÷297 = 0,12 mol. ⇒ nXenlulozo = 0,12÷0,75 = 0,16 mol. + Ở phần 2 thủy phân xenlulozo ta có phản ứng: H o ,t o C H O + H O H 0,8 C H O . 6
10
5
2
6
12
6
⇒ nGlucozo tạo thành = 0,16×0,8 = 0,128 mol = nSobitol ⇒ mSobitol = 0,128×182 = 23,296 gam
Trang 9
9. Bài tập điều chế tơ axetat Câu 1. Để điều chế xenlulozơ triaxetat người ta cho xenlulozơ tác dụng với chất nào sau đây là tốt nhất? A. CH3COOH B. (CH3CO)2O C. CH3COCH3 D. CH3COOC6H5 Câu 2. Xenlulozơ tác dụng với anhiđrit axetic (có H2SO4 làm xúc tác) tạo ra 9,84 gam xenlulozơ axetat X và 4,8 gam CH3COOH. Công thức của X là: A. [C6H7O2(OOC-CH3)3]n. B. [C6H7O2(OOC-CH3)2OH]n. C. [C6H7O2(OOC-CH3)(OH)2]n. D. [C6H7O2(OOC-CH3)3]n và [C6H7O2(OOC-CH3)2OH]n. Câu 3. Thực hiện phản ứng điều chế tơ axetat từ xenlulozơ (tỷ lệ mắt xích xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat trong hỗn hợp là 1 : 1). Biết rằng cứ 162 gam xenlulozơ người ta điều chế được 213,6 gam tơ axetat. Vậy hiệu suất chuyển hóa là A. 70% B. 85% C. 75% D. 80% Câu 4. Cho xenlulozơ phản ứng với anhiđric axetic (có H2SO4 làm xúc tác) thu được 6,6 gam axit axetic và 11,1 gam hỗn hợp X (chỉ gồm xenlulozơ triaxetat, xenlulozơ điaxetat). Thành phần phần trăm theo khối lượng của xenlulozơ triaxetat trong X là A. 22,16%. B. 25,95%. C. 74,05%. D. 77,84%. Câu 5. Cho xenlulozơ phản ứng với anhiđrit axetit (có H2SO4 làm xúc tác) thu được 5,34 gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat và CH3COOH, để trung hòa axit cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 0,1M. Khối lượng (gam) của xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat trong dung dịch X lần lượt là A. 2,46 và 2,88. B. 2,88 và 2,46. C. 2,7 và 2,64. D. 2,64 và 2,7. Đáp án 1-B
2-B
3-D
4-D
5-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B Khi ở dạng anhidrit axetic sẽ dễ tham gia phản ứng thế hơn dạng axit [C6 H7 O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OCOCH3)3]nn+ 3nCH3COOH Câu 2: Chọn đáp án B [C6 H 7 O 2 (OH)3 ]n nx(CH 3CO) 2 O C6 H 7 O 2 (OH)3 x (OOCCH 3 ) x ]n nxCH 3COOH 4,8 0, 08 n CH3COOH 0, 08 n X 60 nx 0, 08 mX * n *(162 42x) 9,84 162 81x x 2 nx X :[C6 H 7 O 2 (OOCCH 3 ) 2 OH]n Câu 3: Chọn đáp án D 1[C6H7O2( OH)3]n → 1[C6H7O2(OCOCH3)3]n (X1) 1[C6H7O2( OH)3]n → 1[C6H7O2(OCOCH3)2(OH)]n (X2) 213, 6 nX1 = nX2 = 288n 246n = 0,4/n mol. ∑nxenlulozơ lý thuyết = nX1 + nX2 = 0,4/n + 0,4/n = 0,8/n ( mol) 162 Theo đầu bài nxenlulozơ thực tế = 162n = 1/n mol. 0,8 / n n xenlulozolythuyet H = n xenlulozothucte = 1/ n = 0,8. Câu 4: Chọn đáp án D [C6H7O2(OH)3]n + 2n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OCOCH3)2(OH)]n (X1) + 2nCH3COOH. [C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OCOCH3)3]n (X2) + 3nCH3COOH. Đặt nX1 = a mol; nX2 = b mol. Lập hpt: Trang 1
6, 6 2na + 3nb = 60 = 0,11 246na + 288nb = 11,1 ⇒ na = 0,01 mol; nb = 0,03 mol. 0, 03 288nb mX2 = n = 8,64 gam. 8, 64 % X2 = 11,1 = 0,7784. Câu 5: Chọn đáp án B n CH3COOH n NaOH 0,5*0,1 0, 05 n C6 H7 O2 (OOCCH3 )3 a; n C6 H7 O2OH(OOCCH3 )2 b
Ta có: 3a 2b n CH3COOH 0, 05(1) m X 288a 246b 5,34(2) (1), (2) a b 0, 01 m C6 H7 O2 (OOCCH3 )3 2,88(g); m C6 H7 O2OH(OOCCH3 )2 2, 46(g)
Trang 2
10. Phản ứng quang hợp Câu 1. Giả thiết phản ứng tổng hợp glucozơ ở cây lương thực như sau: As 6CO 2 6H 2 O C6 H12 O6 6O 2 H 2800 kJ / mol Clorophin Nếu trong một ngày, trên 1 m2 trồng cây lương thực nhận được từ Mặt Trời 25200 kJ và có 1% được hấp thụ ở quá trình quang hợp thì khối lượng glucozơ tạo ra là A. 18,0 gam. B. 16,2 gam. C. 36,0 gam. D. 32,4 gam. Câu 2. Giả thiết phản ứng tổng hợp glucozơ ở cây lương thực như sau: As 6CO 2 6H 2 O C6 H12 O6 6O 2 H 2800 kJ / mol Clorophin Trung bình mỗi phút, 1 m2 mặt đất nhận được từ Mặt Trời 60 kJ nhưng chỉ 1% được hấp thụ ở quá trình quang hợp. Khối lượng glucozơ tổng hợp được trong 7 giờ trên 1 sào (360 m2) trồng cây lương thực là A. 6480 gam. B. 5832 gam. C. 6804 gam. D. 4536 gam. Câu 3. Phản ứng quang hợp tạo ra glucozo cần được cung cấp năng lượng: 6 CO2 + 6 H2O + 673 kcal -> C6H12O6 + 6 O2 Nếu có một cây xanh với tổng diện tích lá 100 dm2, mỗi dm2 nhận được 3000 cal năng lượng mặt trời trong 1 giờ và chỉ có 10% năng lượng đó tham gia phản ứng tổng hợp glucozo, thì trong 10 giờ có bao nhiêu gam glucozo được tạo thành? Biết Mglucozo = 180. Hãy chọn đáp số đúng. A. 80,237 g B. 86,20 g C. 91,52 g D. 101,80 g Câu 4. Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh như sau: 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 (∆H = 2813 kJ). Nếu trong mỗi phút, mỗi cm2 trên bề mặt trái đất nhận được khoảng 2,09 J năng lượng mặt trời, nhưng chí sử dụng 10% vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Với một ngày nắng (từ 6h00 đến 17h00) diện tích lá xanh là 1m2 thì lượng glucozơ tổng hợp được là A. 88,27 gam. B. 88,32 gam. C. 90,26 gam. D. 90,32 gam. Câu 5. Quá trình quang hợp là nguồn tạo ra năng lượng nuôi sống sinh vật trên Trái Đất, cân bằng lượng khí O2 và CO2 trong khí quyển. Giả thiết quá trình quang hợp tạo ra tinh bột trong hạt gạo được biểu diễn như sau: As 6CO 2 6H 2 O C6 H12 O6 6O 2 H 2800 kJ / mol Clorophin Trên một sào ruộng (360 m2), trung bình mỗi vụ đã tạo ra 162 kg gạo (chứa 80% tinh bột), đồng thời cũng giải phóng ra V m3 khí O2 (quy về đktc). Giá trị của V là A. 107,52. B. 134,40. C. 112,00. D. 89,60. Câu 6. Để tạo được 1 mol glucozơ từ sự quang hợp của cây xanh thì phải cần cung cấp năng lượng là 2 813kJ as C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O + 2 813kJ Giả sử trong một phút, 1cm2 bề mặt lá xanh hấp thu năng lượng mặt trời để dùng cho sự quang hợp là 0,2J. Một cây xanh có diện tích lá xanh có thể hấp thu năng lượng mặt trời là 1m2. Cần thời gian bao lâu để cây xanh này tạo được 36 gam glucozơ khi có nắng? A. Khoảng 4 giờ 41phút B. Khoảng 8 giờ 20 phút C. Khoảng 200 phút D. Một kết quả khác 1-B
2-B
3-A
4-A
5-A
Đáp án 6-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B Câu 2: Chọn đáp án B MỖI PHÚT:năng lượng 1 sào (360 m2) mặt đất hấp thụ được từ mặt trời là 21600 kJ. NHƯNG chỉ 1% được hấp thụ ở quá trình quang hợp ⇄ 21600 × 0,01 = 216 kJ. ⇒ 7 giờ ⇄ 420 phút ⇄ quang hợp hấp thụ lượng năng lượng là 90720 kJ. As C6 H12 O6 6O 2 H 2800 kJ / mol Clorophin Phản ứng: 6CO 2 6H 2 O ||⇒ nglucozơ tổng hợp được = 90720 ÷ 2800 = 32,4 mol ⇒ mglucozơ = 5832 gam. Câu 3: Chọn đáp án A Tổng năng lượng 100dm2 sử dụng được trong 10 giờ là 100.3000.10.10%=300000cal=300kcal Trang 1
6CO2+6H2O+673kcal→C6H12O6+6O2 ......................673kcal ------->180g ......................300kcal ------->x 180.300 x 80, 237 673 Câu 4: Chọn đáp án A Câu 5: Chọn đáp án A as C6 H10 O5 n 6nO 2 clorophin Quá trình quang hợp: 6nCO 2 5nH 2 O từ tỉ lệ: nO2 = 6nmắt xích C6H10O5 = 162 × 0,8 ÷ 162 × 6 × 22,4 = 107,52 m3. Chọn A. ♥. (chú ý đơn vị: gam ⇄ lít ||⇒ kg ⇄ m3). Câu 6: Chọn đáp án A 1 phút 1 cây xanh hấp thụ được 0,2 × 10000 = 2000 (J) nGlucose cần tạo ra = 0,2 (mol) → cần năng lượng = 0,2 × 2813 = 562,6 ( kJ) → thời gian cần thiết : 562,6 × 1000 : 2000 = 281,3 (phút) = 4 giờ 41 phút
Trang 2
11 Bài tập đốt cháy Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn 0,513 gam một cacbohiđrat X thu được 0,792 gam CO2 và 0,297 gam H2O. Biết X có phân tử khối là 342 đvC và có khả năng tham gia phản ứng tráng gương, X là A. mantozơ. B. saccarozơ. C. glucozơ. D. fructozơ. Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 3,150 gam một cacbohiđrat X thu được 2,352 lít CO2 (đktc) và 1,89 gam nước. Biết X có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. X là chất nào dưới đây ? A. Glucozơ. B. Xenlulozơ. C. 2-hiđroxietanal. D. Saccarozơ. Câu 3. Hỗn hợp M gồm glucozơ và mantozơ. Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2, thu được H2O và V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 6,72. B. 3,36. C. 8,96. D. 13,44. Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm glucozơ và tinh bột cần vừa đủ 4,032 lít khí O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 5,91. B. 11,82. C. 35,46. D. 23,64. Câu 5. Hỗn hợp T gồm saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. Đốt cháy hoàn toàn m gam T bằng khí O2, thu được 5,04 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Giá trị của m là A. 13,5. B. 6,3. C. 7,1. D. 3,9. Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn 8,46 gam hỗn hợp gồm glucozơ, fructozơ, saccarozơ và xenlulozơ cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là A. 13,26. B. 4,86. C. 1,26. D. 5,40. Câu 7. Hỗn hợp T gồm glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. Đốt cháy hoàn toàn m gam T bằng khí O2, thu được 5,04 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Giá trị của m là A. 13,5. B. 6,3. C. 7,1. D. 3,9. Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc), thu được 1,8 gam H2O. Giá trị của m là A. 3,06 B. 5,25 C. 3,15 D. 6,02 Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm glucôzơ, andehit fomic, axit axetic cần 2,24 lít O2 (đo ở đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng dd trong bình thay đổi: A. Tăng 6,2g B. Tăng 3,8g C. Giảm 3,8g D. Giảm 6,2g Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X (glucozơ, fructozơ, metanal và etanoic) cần 3,36 lít O2 (điều kiện chuẩn). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 10,0 B. 12,0 C. 15,0 D. 20,5 Câu 11. Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm metanal, axit etanoic, glucozơ và fructozơ cần 3,36 lít O2 (đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được kết tủa và dung dịch X. Khối lượng dung dịch X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào ? A. Giảm 5,7 gam B. Tăng 5,7 gam C. Tăng 9,3 gam D. Giảm 15,0 gam Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn cacbohiđrat X, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong thì thu được kết tủa và dung dịch Y; khối lượng bình và dung dịch tăng lần lượt là 3,63 gam và 0,63 gam. Đun nóng dung dịch Y lại thấy xuất hiện kết tủa xuất hiện. Tổng khối lượng kết tủa trong cả hai lần là 4,5 gam. Chất X là: A. C5H10O5. B. C6H12O6. C. C12H22O11. D. (C6H10O5)n. Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn 9 gam hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O và MX < 200) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình chứa 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M. Sau thí nghiệm, khối lượng bình tăng 18,6 gam và có 0,1 mol kết tủa. Lọc lấy dung dịch và đem đun nóng lại thấy xuất hiện kết tủa. Mặt khác 1,8 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 0,02 mol Ag. Công thức của X là A. HCHO. B. C6H12O6. C. C12H22O11. D. HOC2H4CHO. Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn 2,7 gam X (chứa C, H, O) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 100 ml dung dịch chứa 0,065 mol Ca(OH)2 thì thu được 4 gam kết tủa và dung dịch Y, khối lượng bình tăng 5,58 gam. Đun nóng dung dịch Y lại thấy xuất hiện kết tủa. Mặt khác, 13,5 gam X phản ứng với lượng dư Cu(OH)2/NaOH (đun nóng) được 10,8 gam kết tủa. Chất X là: A. HCHO B. (CHO)2. C. C6H12O6. D. HO-C4H8-CHO. Đáp án Trang 1
1-A 11-A
2-A 12-C
3-C 13-B
4-C 14-C
5-B
6-B
7-B
8-C
9-C
10-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A • nCO2 = 0,018 mol; nH2O = 0,0165 mol. Giả sử X có CTPT là CxHyOz 0,513 0, 018 12 0, 0165 2 n OtrongX 0, 0165mol 16 Ta có: Ta có: x : y : z = 0,018 : 0,031 : 0,0165 = 12 : 22 : 11 → X có CTPT (C12H22O11)n Mà MX = 342n = 342 → n = 1. Vì X có khả năng tham gia tráng gương → X là mantozơ Câu 2: Chọn đáp án A n CO2 0,105; n H2O 0,105
m O m X m X m H 3,15 0,105*12 0,105* 2 1, 68 n O 0,105 n C : n H : n O 0,105 : 0, 21: 0,105 1: 2 :1 X : (CH 2 O) n nên loại B,D X là một cacbohidrat nên loại C Chỉ có A thỏa mãn Câu 3: Chọn đáp án C Câu 4: Chọn đáp án C Câu 5: Chọn đáp án B T gồm saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ là các hợp chất cacbohiđrat dạng Cm(H2O)n. t 0,225 mol CO2 + 0,2 mol H2O. ♦ đốt m gam T + O2 ||⇒ m gam T gồm 0,225 mol C + 0,2 mol H2O ||⇒ m = 0,225 × 12 + 3,6 = 6,3 gam. Câu 6: Chọn đáp án B Dựa trên phản ứng đốt cháy tổng quát của cacbohidrat: Cn (H 2 O) m
0
t nCO 2
nO 2
Bạn có thể thấy ngay:
n CO2 n O2
mH 2 O
6, 72 0,3 mol. 22, 4
Bảo toàn khối lượng: m 8, 46 32 0,3 44 0,3 4,86 gam. Câu 7: Chọn đáp án B 5, 04 3, 6 n CO2 0, 225 mol; n H2O 0, 2 mol. 22, 4 18
C x (H 2 O) y
0
n O2 n CO2 0, 225 mol.
yH 2 O 0, 225 0, 2
t x O 2 xCO 2
0, 225
Nhận xét: Bảo toàn khối lượng: m 32 0, 225 44 0, 225 3, 6 m 6,3 gam. Câu 8: Chọn đáp án C Cacbohidrat có dạng Cn(H2O)m ⇒ mCn(H2O)m = mC + mH2O Trang 2
Mà nC = nO2 cần pứ = 0,1125 mol ⇒ m = 0,1125×12 + 1,8 = 3,15 gam Câu 9: Chọn đáp án C
Ta thấy khi đốt hỗn hợp X gồm glucôzơ, andehit fomic, axit axetic thì có n O2 n CO2 n H2O 0,1mol Dẫn sản phẩm vào bình đựng Ca(OH) 2 dư thì ta có n CaCO3 n CO2 0,1mol m CaCO3 10g
m H2O m CO2 6, 2 Khối lượng bình giảm là 3,8 gam Câu 10: Chọn đáp án C Chú ý công thức phân tử của các chất trong hỗn hợp X: metanal: CH2O; etanoic: (CH2O)2; gulcozơ = fructozơ = (CH2O)6. Do đó có thể đại diện X bằng CTPT: (CH2O)n. Tuy nhiên bài toán chỉ liên quan đến phản ứng đốt cháy, tức tỉ lệ C, H, O nên để đơn giản nhất ta cho n = 1. Khi đó, đốt X: CH2O + O2 → CO2 + H2O. Theo đó: n CO2 = n O2 cần dùng = 0,15 mol → m ↓ = 0,15 × 100 = 15 gam. Câu 11: Chọn đáp án A Nhận thấy hỗn hợp metanal, axit etanoic, glucozơ và fructozơ đều có dạng CnH2nOn. CnH2nOn + nO2 → nCO2 + nH2O Ta có nO2 = nCO2 = nH2O = 0,15 mol. Ta có mCO2 + mH2O - mCaCO3 = 0,15×44 + 0,15×18 - 0,15×100= -5,7. Câu 12: Chọn đáp án C Đốt cháy hoàn toàn cacbohiđrat X, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong thì thu được kết tủa và dung dịch Y, dun nóng Y tạo kết tủa. vậy phản ứng tạo 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2. Ta có mbình tăng = mCO2 + mH2O= 3,63 g. mdung dịch tăng = mCO2 + mH2O - m↓ = 0,63 g → m↓ = 3g → nCaCO3= 0,03 mol. nCa(HCO3)2 = 0,045- 0,03 = 0,015 mol. nCO2= 0,03 + 0,015× 2= 0,06 mol → mH2O= 3,63- 0,06× 44 = 0,99 g → nH2O = 0,055 mol. Trong X có n: nH = 0,06 :0,11= 6: 11. Nhận thấy chỉ có C12H22O11 thỏa mãn. Câu 13: Chọn đáp án B +)Nhận thấy sản phẩm cháy gồm CO2 và H2Odẫn vàodung dịch Ba(OH)2 tạo kết tủa và dung dịch đun nóng lại thu được kết tủa → phản ứng tạo ra đồng thời hai muối gồm BaCO3,Ba(HCO3)2. toC CO2 + H2O Ba (OH)2 O2 BaCO3 + Ba(HCO3)2. Ta có : X Bảo toàn nguyên tố Ba, C ta có : nBa(OH)2= nBaCO3 + nBa(HCO3)2 → n nBa(HCO3)2 = 0,2 - 0,1 = 0,1 ( mol). nCO2= nBaCO3 + 2n Ba(HCO3)2= 0,3 (mol). mbình tăng = mCO2 + mH2O → nH2O = 0,3 (mol). mX = m C + mH + mO 9= 0,3× 12 + 0,6× 1+ nO ×16 → nO =0,3 nC : nH : nO =1:2:1 → loại C,D. +) Nếu X tạo HCHO thì nX = nAg: 4=0,005. MX = 360 (vô lý) Vậy X là C6H12O6 = nAg: 2= 0,01. MX= 180.(thỏa mãn). Câu 14: Chọn đáp án C +)Nhận thấy sản phẩm cháy gồm CO2 và H2Odẫn vàodung dịch Ca(OH)2 tạo kết tủa và dung dịch đun nóng lại thu được kết tủa → phản ứng tạo ra đồng thời hai muối gồm CaCO3,Ca(HCO3)2. toC CO2 + H2O Ca (OH)2 O2 CaCO3 + Ca(HCO3)2. Ta có : X
Bảo toàn nguyên tố Ca, C ta có : nCa(OH)2= nCaCO3 + nCa(HCO3)2 → nCa(HCO3)2 = 0,065 - 0,04 = 0,025 ( mol). nCO2= nCaCO3 + 2n Ca(HCO3)2= 0,09 (mol). mbình tăng = mCO2 + mH2O → nH2O = 0,09 (mol). mX = m C + mH + mO 2,7= 0,09× 12 + 0,18× 1+ nO ×16 → nO =0,09 mol Trang 3
nC : nH : nO =1:2:1 → loại B,D. +) Khi X phản ứng với Cu(OH)2 tạo Cu2O↓thì nX = nCu2O=0,075 → MX = 180. Vậy X có CTPT C6H12O6.
Trang 4
1. Bài kiểm tra số 1 Câu 1. Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của glucozơ ? A. Nguyên liệu sản xuất PVC. B. Tráng gương, phích. C. Làm thực phẩm dinh dưỡng, thuốc tăng lực. D. Nguyên liệu sản xuất ancol etylic. Câu 2. Khi đốt cháy cacbohiđrat X người ta thu được tỉ lệ khối lượng H2O và CO2 là 3 : 8. Công thức phân tử nào dưới đây là của X ? A. C6H12O6. B. C12H22O11. C. (C6H10O5)n. D. Cn(H2O)n. Câu 3. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: 1 2 3 tinh bột glucozơ amoni gluconat. CO2 Tên gọi của các phản ứng (1), (2), (3) lần lượt là: A. Quang hợp, thủy phân, oxi hóa. B. Quang hợp, este hóa, thủy phân. C. Quang hợp, thủy phân, khử. D. Este hóa, thủy phân, thế. Câu 4. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là A. ancol etylic, anđehit axetic. B. glucozơ, ancol etylic. C. glucozơ, etyl axetat. D. glucozơ, anđehit axetic. Câu 5. Phát biểu sai là : A. Để chuyển hóa glucozo và fructozo thành những sản phẩm giống nhau ta cho tác dụng với H2/Ni,t0 B. Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt gluco, lòng trắng trứng, glixeryl, etanol C. Tinh bột và xenlulozo khác nhau về cấu trúc mạch phân tử D. Trong phân tử gluxit luôn có nhóm chức anđehit Câu 6. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Mantozơ là đồng phân của saccarozơ. B. Hợp chất saccarozơ thuộc loại đisaccarit, phân tử này được cấu tạo bởi 2 gốc glucozơ. C. Phân tử saccarozơ có nhiều nhóm hyđroxyl nhưng không có nhóm chức anđehit. D. Xenlulozơ là hợp chất cao phân tử thiên nhiên, mạch không phân nhánh và do các mắt xích glucozơ tạo nên. Câu 7. Glucozơ có ứng dụng nào sau đây: (1) tiêm truyền ; (2) sản xuất kính xe ; (3) tráng gương ; (4) tráng ruột phích ; (5) nguyên liệu sản xuất ancol etylic: A. (1) ; (3) ; (4) ; (5) B. (3) ; (4) ; (5) C. (1) ; (3) ; (4) D. (1) ; (2) ; (3) ; (4) Câu 8. Dãy gồm các chất đều tác dụng với Cu(OH)2 là: A. Glucozơ, glixerin, mantozơ, axit axetic B. Glucozơ, glixerin, mantozơ, natri axetat C. Glucozơ, glixerin, andehitfomic, natri axetat. D. Glucozơ, glixerin, mantozơ, ancol etylic. Câu 9. Cho dãy các chất: glucozơ; xenlulozơ; saccarozơ; tinh bột; mantozơ. Số chất trong tham gia phản ứng tráng gương là: A. 3 B. 5 C. 4 D. 2 Câu 10. Chỉ dùng duy nhất một thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt được 4 lọ mất nhãn chứa các chất sau : dung dịch glucozơ ; ancol etylic ; glixerol và anđehit axetic. A. Cu(OH)2 B. Na C. NaOH D. Ag2O/NH3 Câu 11. Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ và anđehit axetic có thể dùng dãy chất nào sau đây làm thuốc thử? A. Nước brom và NaOH B. AgNO3/NH3 và NaOH C. Cu(OH)2 và AgNO3/NH3 D. HNO3 và AgNO3/NH3 Câu 12. Xenlulozơ không phản ứng được với chất nào sau đây: A. HNO3 đặc trong H2SO4 đặc, đun nóng B. H2 có Ni xúc tác, đun nóng C. Cu(OH)2 trong dung dịch NH3 D. CS2 trong dung dịch NaOH Câu 13. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng A. hoà tan Cu(OH)2. B. trùng ngưng. C. tráng gưong. D. thuỷ phân. Câu 14. Rót H2SO4 đặc vào cốc đựng chất A màu trắng thấy A dần dần chuyển sang màu vàng, sau đó chuyển sang màu nâu và cuối cùng thành một khối đen xốp, bị bọt khí đẩy lên miệng cốc. A là chất nào trong các chất sau: A. NaCl B. CO2 rắn C. Saccarozơ D. CuSO4 Khan Câu 15. Các khí sinh ra trong thí nghiệm phản ứng của saccarozơ với dung dịch H2SO4 đặc bao gồm: A. H2S và CO2. B. H2S và SO2. C. SO3 và CO2. D. SO2 và CO2 Trang 1
Câu 16. Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với A. kim loại Na B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. C. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng D. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng. Câu 17. Những chất nào có phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh đậm: A. Glucozơ và Fructozơ B. Glucozơ và OH-CH2-CH2-CH2-OH C. Fructozơ và Etylic D. Glixerin và OH-CH2 -CH=CH2 Câu 18. Cacbohiđrat (gluxit, saccarit) là A. hợp chất đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m. B. hợp chất chỉ có nguồn gốc từ thực vật. C. hợp chất tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m. D. hợp chất chứa nhiều nhóm -OH và nhóm cacboxyl. Câu 19. Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của A. xeton B. este C. anđehit D. ancol Câu 20. Để sản xuất 1 tấn thuốc nổ proxilin (xem như là trinitrat xenlulozơ nguyên chất) thì cần dùng một lượng xenlulozơ là : A. 1000kg B. 611,3kg C. 545,4kg D. 450,5kg Câu 21. Khí CO2 chiếm 0,03 % thể tích không khí. Thể tích không khí (ở đktc) để cung cấp CO2 cho phản ứng quang hợp để tạo ra 27 gam glucozơ là: A. 44800 lít B. 672 lít C. 67200 lít D. 448 lít Câu 22. Lên men 162 gam tinh bột với hiệu suất các quá trình lên men lần lượt là 80% và 90%. Biết khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8 g/ml. Thể tích dung dịch rượu 40o thu được là A. 115 ml. B. 230 ml. C. 207 ml. D. 82,8 ml. Câu 23. Tại một nhà máy rượu, cứ 10 tấn tinh bột sẽ sản xuất được 1,5 tấn rượu etylic. Hiệu suất cả quá trình điều chế là: A. 26,4% B. 15% C. 85% D. 32,7% Câu 24. Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90%, thu được sản phẩm chứa 32,4 gam glucozơ. Giá trị của m là A. 136,80. B. 68,40. C. 61,56. D. 54,72. Câu 25. Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là A. 4595 gam. B. 4468 gam. C. 4959 gam. D. 4995 gam. Câu 26. Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là A. 184 gam. B. 276 gam. C. 92 gam. D. 138 gam. Câu 27. Cho 1,8 gam fructozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 3,24. B. 1,08. C. 2,16. D. 4,32. Câu 28. Cho 200g dung dịch glucozơ tác dụng với một lượng AgNO3 trong amoniac thu được 8,64g kết tủa. Nồng độ %C của glucozơ trong dung dịch bằng bao nhiêu? A. 1,8% B. 2,4% C. 3,6% D. 7,2% Câu 29. Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3(dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là: A. 21,6 gam B. 32,4 gam C. 16,2 gam D. 10,8 gam Câu 30. Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Thể tích axit nitric 99,67% có d = 1,52g/ml cần để sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 90% là : A. 27,72 lít B. 32,52 lít C. 26,52 lít D. 11,2 lít Câu 31. Thủy phân m (gam) xenlulozơ trong môi trường axit. Sau một thời gian phản ứng, đem trung hòa axit bằng kiềm, sau đó cho hỗn hợp tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m (gam) Ag. Xác định hiệu suất của phản ứng thủy phân xenlulozơ ? A. 80%. B. 66,67%. C. 75%. D. 50%.
Trang 2
Câu 32. Thuỷ phân 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào X và đun nhẹ được m gam Ag (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Giá trị của m là A. 13,5. B. 7,5. C. 6,75. D. 10,8. Câu 33. Thủy phân 68,4 gam saccarozơ với hiệu suất 60%. Dung dịnh sau phản ứng chia thành hai phần bằng nhau. Phần I tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được x mol Ag. Phần II làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa y mol brom. Giá trị của x, y lần lượt là: A. 0,24; 0,06. B. 0,12; 0,06. C. 0,32; 0,1. D. 0,48; 0,12. Câu 34. Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 2,16. B. 4,32. C. 21,60. D. 43,20. Câu 35. Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80 %. Vậy giá trị của m là: A. 200 gam B. 320 gam C. 400 gam D. 160 gam Câu 36. Glucozơ lên men thành rượu etylic, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư tách ra 40 gam kết tủa, biết hiệu suất lên men đạt 75%. Khối lượng glucozơ cần dùng là: A. 24 gam B. 40 gam C. 50 gam D. 48 gam Câu 37. Chia 200 gam dung dịch hỗn hợp glucozơ và fructozơ thành hai phần bằng nhau: • Phần 1: Tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 86,4 gam Ag kết tủa • Phần 2: Phản ứng vừa hết với 28,8 gam Br2 trong dung dịch Nồng độ phần trăm của fructozơ trong dung dịch ban đầu là: A. 39,6 % B. 16,2 % C. 25,5 % D. 33,3 % Câu 38. Hòa tan m gam hỗn hợp saccarozơ và mantozơ vào nước được dung dịch X. Chia X thành 2 phần bằng nhau: Phần 1 tác dụng với lượng dư dung dịch [Ag(NH3)2]OH được 10,8 gam Ag. Phần 2 đun với dung dịch HCl loãng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa hết với 30,4 gam Br2 Hàm lượng % của saccarozơ trong hỗn hợp ban đầu là A. 35,7%. B. 47,3%. C. 52,7%. D. 64,3%. Câu 39. Hỗn hợp A gồm glucozơ và tinh bột được chia đôi. Phần thứ nhất được khuấy trong nước, lọc và cho nước lọc phản ứng với dung dịch AgNO3(dư)/NH3 thấy tách ra 2,16 gam Ag. Phần thứ hai được đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng, trung hoà hỗn hợp thu được bằng dung dịch NaOH rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3(dư)/NH3 thấy tách ra 6,48 gam Ag. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hỗn hợp ban đầu có % khối lượng mỗi chất là A. 64,29% glucozơ và 35,71% tinh bột về khối lượng B. 64,71% glucozơ và 35,29% tinh bột về khối lượng C. 35,29% glucozơ và 64,71% tinh bột về khối lượng D. 35,71% glucozơ và 64,29% tinh bột về khối lượng Câu 40. Cho các phát biểu sau: (a) Thủy phân vinyl axetat trong dung dịch NaOH thu được natri axetat và ancol anlylic. (b) Xenlulozơ thuộc loại polime thiên nhiên. (c) Ở điều kiện thường, glixerol là chất lỏng. (d) Saccarozơ thuộc loại đisaccarit. (e) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng Br2. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Đáp án 1-A 2-B 3-A 4-B 5-D 6-B 7-C 8-A 9-D 10-A 11-C 12-B 13-D 14-C 15-D 16-B 17-A 18-C 19-D 20-C 21-C 22-C 23-A 24-B 25-C 26-A 27-C 28-C 29-B 30-A 31-C 32-A 33-A 34-B 35-B 36-D 37-A 38-D 39-D 40-B LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Để sản xuất PVC người ta đi từ dầu mỏ: Trang 3
Cl2 500 vinyl clorua TH HCl Dầu mỏ etilen CH2Cl-CH2Cl PVC. Câu 2: Chọn đáp án B • Cn(H2O)m + O2 → mH2O : mCO2 = 3 : 8. 8 3 2 1 n CO2 : n H2O n : m : : 12 :11 44 18 11 6 • → C12(H2O)11 Câu 3: Chọn đáp án A anhsang (C H O ) + 6nO clorophin (1)Phản ứng quang hợp: 6nCO + 5nH O o
2
6
2
10
5 n
2
H
(2) Phản ứng thủy phân: (C6H10O5)n + nH2O n C6H12O6 (3) Phản ứng oxi hóa nhóm CHO :C6H12O6 + 2[Ag(NH3)2]OH → HOCH2(CHOH)4 COONH4+ 2Ag + 3NH3+ 3H2O Câu 4: Chọn đáp án B to nC6H12O6 [C6H10O5]n + nH2O H o
30 35 C 2C2H5OH + 2CO2 enzim C6H12O6 25 30o C CH COOH + H O mengiam C H OH + O 2
5
2
3
2
Câu 5: Chọn đáp án D Câu D : sai : có thể chứa nhóm xeton như fructozơ Câu 6: Chọn đáp án B Hợp chất saccarozơ thuộc loại đisaccarit, phân tử này được cấu tạo bởi 1 gốc α - glucozơ, 1 gốc βfructozơ. Câu 7: Chọn đáp án C Glucozo được dùng làm tiềm truyền, có trong dung dịch truyền cho bệnh nhân tráng gương và tráng ruột phích dứa trên phản ứng tráng gương là sản phẩm trung gian để sản xuất ancol etylic từ tinh bột và xenluluzo, chứ thực tế không lấy trực tiếp glucozo để sản xuất ancol etylic Câu 8: Chọn đáp án A Nhận thấy muối natri axetat và ancol etylic đơn chức không phản ứng với Cu(OH)2 Câu 9: Chọn đáp án D Số chất trong tham gia phản ứng tráng gương là : glucozơ và mantozơ. Câu 10: Chọn đáp án A Khi cho các dung dịch glucozơ ; rượu etylic ; glixerin và anđehit axetic vào Cu(OH)2 thì: +) Dung dịch glucozơ ở nhiệt độ thường tạo dung dịch phức màu xanh lam, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O. +) Dung dịch glixerin ở nhiệt độ thường và nhiệt độ cao tạo dung dịch phức màu xanh lam +) Dung dịch andehit ở nhiệt độ thường không hiện tượng, nhiệt độ cao tạo kết tủa đỏ gạch. +) Dung dịch etanol không hiện tượng ở nhiệt độ thường và nhiệt độ cao. Câu 11: Chọn đáp án C Dùng Cu(OH)2 để phân biệt anđehit axetic(không hòa tan được Cu(OH)2) còn saccarozo và glucozo thì hòa tan được tạo dung dịch màu xanh lam. Dùng AgNO3/NH3 để phân biệt glucozo do có phản ứng tráng gương, còn saccarozo thì không Câu 12: Chọn đáp án B o Xenlulozo không tác dụng với H 2 / Ni, t do xenlulozo là chất no Câu 13: Chọn đáp án D Tinh bột và xenlulozơ thuộc nhóm polisaccarit, saccarozơ và mantozơ thuộc nhóm đissaccarit nên chúng đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân. Câu 14: Chọn đáp án C Khi rót H2SO4 đặc vào cốc đựng saccarozo thì saccarozo sẽ bị oxi hóa tạo ra C tạo thành 1 khối đen, sau đó C tác dụng với H2SO4 đặc dư tạo ra khí CO2 kết hợp với SO2 đẩy khối đen lên trên miệng cốc Câu 15: Chọn đáp án D Trang 4
C12 H 22 O11 24H 2SO 4 (d) 12CO 2 24SO 2 35H 2 O 2 khí thoát ra là SO2, CO2 Câu 16: Chọn đáp án B Glucozơ phản ứng dung dịch glucozơ phản ứng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo phức đồng màu xanh → chứng tỏ trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxy Đáp án B. Chú ý: glucozo phản ứng với Na chỉ chứng minh trong phân tử glucozo có H linh động (OH, COOH) Glucozơ phản ứng AgNO3/NH3, Cu(OH)2 trong NaOH đun nóng chứng tỏ glucozơ có nhóm CHO Câu 17: Chọn đáp án A Chất trong cấu tạo có nhiều nhóm OH liền kề thì phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh đậm. Câu 18: Chọn đáp án C Câu 19: Chọn đáp án D Đáp án A sai vì glucozơ không có nhóm xeton trong phân tử. Đáp án B sai vì glucozơ không chứa nhóm chức của este. Đáp án C sai vì saccarozơ không chứa nhóm anđehit. Đáp án D đúng vì glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ, tinh bột đều có nhóm -OH trong phân tử. Câu 20: Chọn đáp án C [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O. 106 Ta có nxenlulozơ= n trinitrat xenlulozơ = 297n . 106 mxenlulozơ = 297n × 162n =54545 g = 545,4 kg. Câu 21: Chọn đáp án C nglucozo = 27 ; 180 = 0,15 (mol) → n CO2 cần = 0,15 × 6 = 0,9 (mol)
→ Thể tích không khí = 0,9 : 0,03% × 22,4 = 67200 (lít) Câu 22: Chọn đáp án C nC6H12O6 2nC2H5OH . (C6H10O5)n Hiệu suất toàn bộ quá trình là H = 0,8×0,9×100%=72% 162 nC2H5OH = 162n ×2n× 0,72= 1,44 mol. 1, 44.46 o Thể tích rượu C2H5OH 40 là V= 0,8.0, 4 = 207 ml Câu 23: Chọn đáp án A lenmen Ta có (C6H10O5 )n 2nC2H5OH. 32608, 7 16304,35 1,5.106 2n n nC2H5OH = 46 mol = 32608,7→ ntinh bột = = (mol) 16304,35 n → mtinh bột= ×162n= 2641304,7 g 2641304, 7 Hiệu suất phản ứng là H= 10.106 ×100%=26,41%. Câu 24: Chọn đáp án B Phản ứng thủy phân saccarozơ:
Trang 5
từ nglucozơ = 32,4 ÷ 180 = 0,18 mol và hiệu suất phản ứng là 90% ⇒ nsaccarozơ cần dùng = 0,18 ÷ 0,9 = 0,2 mol ⇒ m = msaccarozơ cần dùng = 0,2 × 342 = 68,4 gam. Câu 25: Chọn đáp án C t C6H12O6 + C6H12O6 C12H22O11 + H2O 2610 nsaccarozơ = nglucozơ = 180 = 14,5 mol. msaccarozơ = 14,5 × 342 = 4959 gam. Câu 26: Chọn đáp án A C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2. 360 nC2H5OH = 2 × nC6H12O6 = 2 × 180 = 4 mol. mC2H5OH = 4 × 46 = 184 gam. Câu 27: Chọn đáp án C Câu 28: Chọn đáp án C nAg Ta có nglucozơ = 2 = 0,08 :2 =0,04 mol. → mglucozơ = 0,04× 180 = 7,2 gam. 7, 2 C% = 200 × 100% = 3,6 % Câu 29: Chọn đáp án B Trong phản ứng tráng gương cứ 1 mol glucozơ → 2 mol Ag. nglucozơ = 0,15 mol → nAg =0,3 mol. Vậy mAg = 32,4 gam. Đáp án B Câu 30: Chọn đáp án A H 2SO4 ñaë c [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 (đặc) [C5H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O (H = 90%) 59, 4.103 nxenlulozơ trinitrat = 297.n mol 59, 4.103 Với H= 90% → nHNO3= 297.n.0,9 × 3n = 666,67 mol 666, 67.63 m dd HNO3 = 0,9967 = 42139,06 g. mddHNO3 42139, 06 d → V dd HNO3 = = 1,52 = 27723,06 ml = 27,72 l. Câu 31: Chọn đáp án C m n Ag 2n glucozo n glucozo n xenlulozo(pu ) 2*108 m H 216 100 75 m 162 % Câu 32: Chọn đáp án A
Trang 6
62,5 17,1 - nsaccarozơ = 100 342 = 0,03125 mol. nglucozơ = nfructozơ = 0,03125 mol. - 1Glucozơ → 2Ag ; 1Fructozơ → 2Ag nAg = 2 × nglucozơ + 2 × nfructozơ = 2 × (0,03125 + 0,03125) = 0,125 mol. mAg = 0,125 × 108 = 13,5 gam. Câu 33: Chọn đáp án A 68, 4 n saccarozo 0, 2 n glucozo n fructozo 0, 2*0, 6 0,12 342 11/2 dung dịch: n glucozo n fructozo 0, 06 x n Ag 2*(n glucozo n fructozo ) 2*(0, 06 0, 06) 0, 24 y n Br2 n glucozo 0, 06
Câu 34: Chọn đáp án B H • C12H22O11 + H2O C6H12O6 (glu) + C6H12O6 (fru) nglu = nfru = 3,42 : 342 = 0,01 mol → nglu = nfru = 0,01 mol. AgNO3 / NH3 2Ag↓ Glu 0,01-----------------0,02 AgNO3 / NH3 2Ag↓ Fru 0,01-----------------0,02 → ∑nAg = 0,04 mol → m = 0,04 x 108 = 4,32 gam Câu 35: Chọn đáp án B menruou 2C2H5OH + 2Co2. Glucozơ Ca (OH)2 ,du 2CO2 CaCO3. nGlucozơ = 2 mol, hiệu suất 80% → nCo2 = 0,8×2×2=3,2 mol =n CaCO3 m CaCO3 = 3,2× 100 = 320 gam. Câu 36: Chọn đáp án D lenmem C6H12O6 2C2H5OH +2 CO2 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 +H2 O. Ta có nCO2 = nCaCO3 = 0,4 mol nCO 2 0, 4 Với hiệu suất 75% nGlucozơ = 2.0, 75 → mGlucozơ = 2.0, 75 × 180 = 48 gam. Câu 37: Chọn đáp án A Nhận thấy cho hỗn hợp glucozơ và fructozơ phản ứng với Br2 thì chỉ có glucozơ tham gia phản ứng → nBr2 = nglucozơ = 0,18 mol. Khi tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư thì cả glucozơ và fructozơ tham gia phản ứng n Ag
→ nfructozơ + nglucozơ = 2 → nfructozơ = 0,8 : 2 - 0,18 =0,22 mol. 0, 22.2.180 200 Nồng độ phần trăn của fructozơ trong dung dịch ban đầu là % fructozơ = × 100% = 39,6%. Câu 38: Chọn đáp án D Gọi số mol của saccarozơ và mantozơ trogn mỗi phần là x, y Phần 1: chỉ có mantozơ tham gia phản ứng với [Ag(NH3)2]OH → nAg = 2y =0,1 → y = 0,05 mol Phần 2: Sau khi thủy phân hoàn toàn thu được x + 2y mol Glucozo và x mol fructozo. Khi tham gia phản ứng với brom chỉ có glucozo tham gia phản ứng → x+ 2y = 0,19 → x = 0,09 mol 0, 09 Hàm lượng % của saccarozo là 0, 09 0, 05 ×100% = 64,3%. Đáp án D. Câu 39: Chọn đáp án D n Ag
+) Phần 1 chỉ có glucozơ tham gia phản ứng tráng gương → nglucozơ = 2 = 0,01 mol. Trang 7
Phần 2 sau khi thực hiện phản ứng thủy phân a mol tinh bột → (a×n) mol glucozơ n Ag Ta có a×n + 0,01 = 2 → a×n = 0,02 mol. 0, 01.180 % glucozơ = (0, 01.180 0, 02.162) × 100% = 35,71%. % tinh bột = 64,29% Câu 40: Chọn đáp án B Chỉ có (a) sai vì: CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO. ⇒ thu được natri axetat và anđehit axetic. Còn lại đều đúng
Trang 8
2. Bài kiểm tra số 2 Câu 1. Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc chuyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào ? A. Saccarozơ. B. Glucozơ. C. Đường hoá học. D. Fructozơ. Câu 2. Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi H2O có tỉ lệ mol là 1:1. Chất này có thể lên men rượu. Chất đó là A. axit axetic. B. Glucozơ. C. Saccarozơ. D. Fructozơ. H ,t 2Y Câu 3. Chất X là một cacbohiđrat có phản ứng thuỷ phân: X + H2O X có tên là: A. glucozơ B. fructozơ C. saccarozơ D. mantozơ Câu 4. Cho các dung dịch không màu: HCOOH, CH3COOH, glucozơ, glixerol, C2H5OH, CH3CHO. Nếu dùng thuốc thử là Cu(OH)2/OH- thì nhận biết được tối đa bao nhiêu chất trong số các chất trên? A. 4 B. 3 C. 5 D. 6 Câu 5. Dùng những hoá chất nào sau đây có thể nhận biết được 4 chất lỏng không màu là etylen glicol, rượu etylic, glucozơ, phenol? A. dung dịch Br2 và Cu(OH)2. B. AgNO3/NH3 và Cu(OH)2. C. Na và dung dịch Br2. D. Na và AgNO3/NH3. Câu 6. Phát biểu nào sau đây là đúng: A. Tinh bột và xenlulozơ đều có cấu tạo mạch phân nhánh B. Tinh bột và xenlulozơ thuộc loại polime và có khối lượng phân tử rất lớn C. Phân tử amilopectin trong tinh bột có cấu trúc xoắn dạng lò xo D. Phân tử amilozơ không tan trong nước nóng còn phân tử amilopectin thì ngược lại Câu 7. Qua nghiên cứu phản ứng este hóa xenlulozơ, người ta thấy mỗi gốc xenlulozo (C6H10O5) có bao nhiêu nhóm hiđroxyl ? A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 8. Cho một số tính chất: là chất kết tinh không màu (1) ; có vị ngọt (2) ; tan trong nước (3) ; hoà tan Cu(OH)2 (4) ; làm mất màu nước brom (5) ; tham gia phản ứng tráng bạc (6) ; bị thuỷ phân trong môi trường kiềm loãng nóng (7). Số tính chất đúng với saccarozơ là A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 Câu 9. Khi thủy phân saccarozơ thì thu được sản phẩm là : A. ancol etylic. B. glucozơ và fructozơ. C. glucozơ. D. fructozơ. Câu 10. Cho sơ đồ sau: glucozơ → X → Y → anđehit axetic. Tên của Y là: A. anđehit fomic B. etilen C. axit propionic D. etanol Câu 11. Glucozơ tác dụng được với : A. H2 (Ni, to); Cu(OH)2 ; AgNO3/NH3; H2O (H+, to) B. AgNO3/NH3; Cu(OH)2; H2 (Ni, to); (CH3CO)2O (H2SO4 đặc, to) C. H2 (Ni, to); AgNO3/NH3; NaOH; Cu(OH)2 D. H2 (Ni, to); AgNO3/NH3; Na2CO3; Cu(OH)2 Câu 12. Cacbohiđrat (gluxit, saccarit) là: A. Hợp chất đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m. B. Hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m. C. Hợp chất chứa nhiều nhóm hiđroxyl và nhóm cacboxyl. D. Hợp chất chỉ có nguồn gốc từ thực vật. Câu 13. Hợp chất nào dưới đây là monosaccarit ? (1) CH2OH-(CHOH)4CH-CH2OH (2) CH2OH-(CHOH)4CH=O (3) CH2OH-CO-(CHOH)3CH2OH (4) CH2OH-(CHOH)4-COOH (5) CH2OH-(CHOH)3-CH=O A. (2), (3), (5). B. (1), (2), (3). C. (1), (4), (5). D. (1), (3). Câu 14. Dãy chuyển hóa nào sau đây đúng ? A. Tinh bột → Đextrin → Mantozơ → Fructozơ → CO2. B. Tinh bột → Saccarozơ → Glucozơ → CO2 → Glucozơ. C. Tinh bột → Đextrin → Mantozơ → Glucozơ → Glicogen. Trang 1
D. Tinh bột → Đextrin → Saccarozơ → Glucozơ. Câu 15. Cho các phát biểu sau: (1) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ. (2) Dung dịch glucozơ và dung dịch saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc. (3) Dung dịch saccarozơ hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam. (4) Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột thu được fructozơ. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 16. Cho các phát biểu sau: (1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc; (2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác; (3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp; (4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit; Phát biểu đúng là A. (3) và (4). B. (1) và (3). C. (1) và (2). D. (2) và (4). Câu 17. Chọn câu đúng trong các câu sau: A. Tinh bột và xenlulozơ đều có phản ứng tráng gương. B. Tinh bột và xenlulozơ, saccarozơ đều có công thức chung là Cn(H2O)n. C. Tinh bột và xenlulozơ, saccarozơ đều có công thức chung là Cn(H2O)m. D. Tinh bột và xenlulozơ, saccarozơ đều là các polime có trong thiên nhiên Câu 18. Cho các chất: X: glucozơ; Y: Saccarozơ; Z: Tinh bột; T: Glixerin; H: Xenlulozơ. Những chất bị thuỷ phân là: A. X , Z , H B. Y , Z , H C. X , Y , Z D. Y , T , H Câu 19. Phát biểu không đúng là A. Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2. B. Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit C. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to)có thể tham gia phản ứng tráng gương D. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O. Câu 20. Từ 1,0 kg mùn cưa có 40% xenlulozơ (còn lại là tạp chất trơ) có thể thu được bao nhiêu kg glucozơ (hiệu suất phản ứng thủy phân bằng 90%) ? A. 0,4 kg. B. 0,6 kg. C. 0,5 kg. D. 0,3 kg. Câu 21. Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là A. 250 gam. B. 300 gam. C. 360 gam. D. 270 gam. Câu 22. Trong quá trình chuyển hoá tinh bột trong cơ thể, chất nào sau đây không phải là sản phẩm của quá trình đó? A. Đextrin B. Saccarozơ C. Glicogen. D. Mantozơ. Câu 23. Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90%, thu được sản phẩm chứa 7,2 gam frucozơ. Giá trị của m là A. 15,2. B. 11,4. C. 13,7. D. 16,0. Câu 24. Lên men a gam glucozơ với hiệu suất 75% , lượng CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 40 gam kết tủa .Tính a gam? A. 50 gam B. 24 gam C. 40 gam D. 48 gam Câu 25. Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là: A. 60% B. 40% C. 80% D. 54%. Câu 26. Cho 0,9 gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 0,54. B. 1,08. C. 2,16. D. 1,62. Câu 27. Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 32,4 gam Ag. Giá trị của m là: A. 21,6. B. 10,8. C. 27. D. 32,4. Câu 28. Đun nóng dung dịch chứa 36 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu đươc tối đa là: A. 21,6 gam. B. 32,4 gam. C. 19,8 gam. D. 43,2 gam. Trang 2
Câu 29. Đun nóng dung dịch chứa 9,0 gam glucozơ với dung dịch AgNO3 trong dd NH3 (dư) thấy Ag tách ra. Lượng Ag thu được là A. 10,8 gam. B. 20,6 gam. C. 28,6 gam. D. 26,1 gam. Câu 30. Khí cacbonic chiếm tỉ lệ 0,03% thể tích không khí. Muốn tạo ra 500 gam tinh bột thì thể tích không khí (đktc) để cung cấp đủ CO2 cho phản ứng quang hợp ? A. 1382,7 m3. B. 1328,7 m3. C. 1402,7 m3. D. 1420,7 m3. Câu 31. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 0,2 mol Ag. Mặt khác, thủy phân m gam hỗn hợp X một thời gian (hiệu suất thủy phân mỗi chất đều là 80%) thu được dung dịch Z. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 0,168 mol Ag. Thành phần phần trăm về khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp là A. 55%. B. 40%. C. 45%. D. 60%. Câu 32. Cho m gam đường mantozơ thuỷ phân thu được (m + 3,6) gam hỗn hợp đường X. Lấy 1/10 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thuỷ phân là: A. 66,67%. B. 80%. C. 50%. D. 72,06%. Câu 33. Xenlulozo trinitrat được điều chế từ Xenlulozo và axít HNO3 đặc ( có xúc tác H2SO4 đặc nóng). Để có 29,7 kg Xenlulozo trinitrat cần dùng dung dịch chứa m kg HNO3 (H = 90%). Tính m: A. 21kg B. 17,01kg C. 18,9kg D. 22,5kg Câu 34. Để điều chế 100 kg thuốc súng có chứa 89,1% xenlulozơ trinitrat thì cần dùng ít nhất V lít axit nitric 94,5% (D = 1,5 g/ml) phản ứng với lượng xenlulozơ dư (hiệu suất phản ứng 80 %). Giá trị của V là A. 40 B. 50 C. 60 D. 48 Câu 35. Trong một nhà máy rượu, người ta sử dụng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50% xenlulozơ để sản xuất ancol etylic, với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%. Để sản xuất 1,0 tấn ancol etylic thì lượng mùn cưa cần dùng là A. 1,76 tấn. B. 2,20 tấn. C. 3,52 tấn. D. 4,40 tấn. Câu 36. Thủy phân 68,4 gam saccarozơ với hiệu suất 60%. Dung dịnh sau phản ứng chia thành hai phần bằng nhau. Phần I tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được x mol Ag. Phần II làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa y mol brom. Giá trị của x, y lần lượt là: A. 0,24; 0,06 B. 0,12; 0,06 C. 0,32; 0,1 D. 0,48; 0,12 Câu 37. Thủy phân một lượng saccarozơ, trung hòa dung dịch sau phản ứng và bằng phương pháp thích hợp, tách thu được m gam hỗn hợp X, rồi chia thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với một lượng H2 dư ( Ni, t0) thu được 14,56 gam sobitol. Phần hai hòa tan vừa đúng 6,86 gam gam Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Hiệu suất phản ứng thủy phân saccarozơ là A. 80% B. 50% C. 40% D. 60% Câu 38. Cho 360 gam glucozơ lên men thành rượu etylic (giả sử chỉ có phản ứng tạo thành rượuetylic). Cho tất cả khí CO2 hấp thụ vào dung dịch NaOH thì thu được 212 gam Na2CO3 và 84 gam NaHCO3. Hiệu suất của phản ứng lên men rượu là: A. 50% B. 62,5% C. 75% D. 80% Câu 39. Cho sơ đồ phản ứng sau: enzim 2X1 2CO 2 1 Glucozo H X3 H 2O 2 X1 X 2
H
X1 X 2 X 4 3 Y C7 H12O4 2H 2O t xt 4 X1 O2 X 4 H 2O
Biết các phản ứng trên đều xảy ra theo đúng tỉ lệ mol. Phát biểu nào sau đây sai? A. X3 là hợp chất hữu cơ tạp chức. B. Nhiệt độ sôi của X4 cao hơn của X1. C. Phân tử X2 có 6 nguyên tử hidro. D. Hợp chất Y có 3 công thức cấu tạo phù hợp. Câu 40. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iot (màu vàng nhạt) vào ống nghiệm đựng sẵn 2 ml dung dịch hồ tinh bột (không màu) và để trong thời gian 2 phút ở nhiệt độ thường. Bước 2: Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn (không để sôi) khoảng 1– 2 phút. Trang 3
Bước 3: Ngâm ống nghiệm trong cốc nước nguội khoảng 5 – 6 phút. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Ở bước 1, sau khi để hỗn hợp trong thời gian 2 phút thì dung dịch bắt đầu xuất hiện màu xanh tím. B. Sau bước 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa iot màu tím đen. C. Sau bước 1 và bước 3, dung dịch đều có màu xanh tím. D. Sau bước 2, dung dịch bị mất màu do iot bị thăng hoa hoàn toàn. Đáp án 1-B 2-B 3-D 4-D 5-A 6-B 7-C 8-A 9-B 10-B 11-B 12-B 13-A 14-C 15-B 16-B 17-C 18-B 19-B 20-A 21-D 22-B 23-A 24-D 25-A 26-B 27-C 28-D 29-A 30-A 31-D 32-C 33-A 34-B 35-D 36-A 37-C 38-C 39-D 40-C LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B Trong y khoa người ta dùng dung dịch glucozơ 5% để truyền cho bệnh nhân. Câu 2: Chọn đáp án B Chất có thể lên men là glucozơ : 30 35o C 2C2H5OH + 2CO2 enzim C6H12O6 Câu 3: Chọn đáp án D Câu 4: Chọn đáp án D Nhóm thứ nhất: HCOOH và CH3COOH (dd có màu xanh) Nhóm thứ hai: Glucozơ và glixerol (dd có màu xanh đặc trưng) Nhóm thứ ba: không phản ứng Tiếp tục đun nóng từng nhóm, ta sẽ phân biệt đc tất cả. Câu 5: Chọn đáp án A Cho brom vào 4 chất, tạo kết tủa là phenol. Đun nóng hỗn hợp, chất làm mất màu brom là glucozo Cho Cu(OH)2/OH- vào 2 chất còn lại. Chất tạo dd màu xanh là etylen glicol. Chất còn lại là rượu etylic Câu 6: Chọn đáp án B Nhận thấy xenlulozơ đều có cấu tạo mạch thẳng → Loại A. Phân tử amilopectin trong tinh bột có cấu trúc phân nhánh → Loại C Phân tử amilozơ và amilopectin không tan trong nước nguội , tan 1 phần trong nước nóng tạo dung dịch keo → Loại D. Câu 7: Chọn đáp án C (C6H10O5) ≡ (C6H7O2(OH)3)n Có 3 nhóm -OH Câu 8: Chọn đáp án A Tính chất của saccarozo: (1), (2), (3) (tính chất vật lý), (4) -> A (5), (6) sai vì saccarozo k có nhóm -CHO (7) sai vì MT axit Câu 9: Chọn đáp án B H C6H12O6 (fructozơ) + C6H12O6 (glucozơ) C12H22O11 + H2O to Câu 10: Chọn đáp án B Sơ đồ phản ứng : H 2SO4 dac O2 lenmen C H CH CHO. H2O C6H12O6 C2H5OH 2 4 3 Câu 11: Chọn đáp án B
- Đáp án A sai vì glucozơ không có phản ứng thủy phân : tác dụng H2O H , t . - Đáp án C sai vì glucozơ không tác dụng với NaOH - Đáp án D sai vì glucozơ không tác dụng với Na2CO3 Câu 12: Chọn đáp án B Câu 13: Chọn đáp án A • Monosaccarit là polihiđroxyl cabonyl, tức là monosaccarit có nhóm cacbony + polihiđroxyl.
Trang 4
→ Có 3 hợp chất là monosaccarit là (2), (3), (5) Câu 14: Chọn đáp án C Dãy chuyển hóa tinh bột trong cơ thể: H 2 O amilaza H 2 O amilaza H 2 O mantaza Tinh bot Dextrin Mantozo Glucozo Glicogen Câu 15: Chọn đáp án B Số phát biểu đúng là: (1) Đúng (2) Sai; dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng bạc (3) Đúng (4) Sai, Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ Câu 16: Chọn đáp án B • (2) sai vì các saccarozơ và tinh bột đều bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác. (4) sai vì xenlulozơ thuộc loại polisaccarit. Có hai phát biết đúng là (1) và (3) Câu 17: Chọn đáp án C Nhận thấy tinh bột và xenlulozơ không tham gia phản ứng tráng gương, saccarozơ không phải là polime và có công thức dạng C12(H2O)11 Câu 18: Chọn đáp án B Những chất tham gia phản ứng thủy phân gồm disaccarit và polisaccarit Câu 19: Chọn đáp án B Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cho 1 phân tử glucozơ và 1 phân tử fructozơ; mantozơ thủy phân tạo 2 phân tử glucozơ Câu 20: Chọn đáp án A 400 200 m tinhbot 103 *0, 4 8* 400(g) n tinhbot 162 81 tinh bột ⇒ glucozo 200 20 n glucozo *0,9 81 9 Hiệu suất là 90%: 20 m glucozo *180 400(g) 0, 4(kg) 9 Câu 21: Chọn đáp án D (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 180n 75 mglucozơ = 162n × 324 × 100 = 270 gam. Câu 22: Chọn đáp án B Quá trình thủy phân tinh bột trong cơ thể : H2O H2O H2O Dextrin mantozơ amilaza amilaza mantaza glucozơ ↔ glicogen. Tinh bột Câu 23: Chọn đáp án A Câu 24: Chọn đáp án D C6H12O6→ 2 C2H5OH + 2CO2 ( H = 75% ) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 +H2O Ta có nCO2 = nCaCO3 = 0,4 mol. 0, 4 0, 4 Với H= 75% thì nglucozơ= 2.0, 75 → a= 2.0, 75 ×180 = 48 gam → Câu 25: Chọn đáp án A 1C6H12O6 → 2C2H5OH 300 5 nC6H12O6 = 180 3 92 nC2H5OH = 46 = 2 mol. Trang 5
1 5 H = 3 = 0,6 Câu 26: Chọn đáp án B Câu 27: Chọn đáp án C 1C6H12O6 → 2Ag 1 1 32, 4 nC6H12O6 = 2 × nAg = 2 × 108 = 0,15 mol. mC6H12O6 = 0,15 × 180 = 27 gam. Câu 28: Chọn đáp án D • nC6H12O6 = 36 : 180 = 0,2 mol. AgNO3 / NH3 2Ag↓ C6H12O6 0,2-------------------------0,4 → mAg = 0,4 x 108 = 43,2 gam Câu 29: Chọn đáp án A 1C6H12O6 → 2Ag 9 nAg = 2 × nC6H12O6 = 2 × 180 = 0,1 mol. mAg = 0,1 × 108 = 10,8 gam. Câu 30: Chọn đáp án A clorophin (C H O ) + 6nO anhsang 6nCO + 5nH O 2
2
6
10
5 n
2
500 n(C6H10O5)n = 162n mol. nCO2 = 6n × n(C6H10O5)n = 18,519 mol. VCO2 = 18,519 × 22,4 = 414,826 lít. mà VCO2 = 0,03% Vkk ⇒ Vkk = VCO2 : 0,03% = 414,826 : 0,03% = 1382752 lít = 1382,7 m3 Câu 31: Chọn đáp án D Gọi n saccarozo a; n mantozo b Sau khi thủy phân hoàn toàn: saccarozo 4Ag; mantozo 4Ag 4a 4b 0, 2 a b 0, 05(1) Khi thủy phân 80%: n glucozo 0,8a 1, 6b; n fructozo 0,8a; n mantozo 0, 2b n Ag 2*(n glucozo n fructozo n mantozo ) 2*(1, 6a 1,8b)
2*(1, 6a 1,8b) 0,168(2) (1) (2) a 0, 03; b 0, 02 0, 03 saccarozo *100 60 0, 03 0, 02 Câu 32: Chọn đáp án C mH2O=3,6 gam => nH2O=0,2 mol => n Mantozo bị thủy phân =0,2 mol Khi thủy phân mantozo cho 0,4 mol glucozo nAg=0,12 mol 0,04 mol glucozo sẽ sinh ra 0,08 mol Ag => Số mol Ag mà mantozo sinh ra là 0,12-0,08=0,04 mol => n mantozo = 0,04/2=0,02 mol Trong hỗn hợp X có 0,2 mol Mantozo và 0,4 mol Glucozo Tổng số mol Mantozo ban đầu=0,4 mol H%=0,2/0,4=50% Câu 33: Chọn đáp án A
Trang 6
H 2SO4 [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O (H=90%) 100 29, 7.103 100 1000 Với H =90% thì nHNO3 = 3n×nXenlulozo trinitrat× 90 = 3n× 297n × 90 = 3 (mol) 1000 → mHNO3 = 3 ×63 =21000 g= 21kg Câu 34: Chọn đáp án B Với BT xenlulozơ ta dùng đại diện tính toán là C6H10O5 (không cần thêm n vào rắc rối). phản ứng với HNO3 = HO-NO2 → tri (3) nên 3H trong 10H của xenlulozo (cần để kết hợp OH → H2O) thay bằng 3NO2 → xenlulozo trinitrat là C6H7O2(NO2)3 nhẩm và bấm máy ra M = 297. Câu 35: Chọn đáp án D 106 5*105 n C2 H5OH 46 23 xenlulozo glucozo 2C2 H 5OH
n xenlulozo
5*105 3,125*105 2*0,8* 23 23
Hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%: 3,125*105 m xenlulozo *162 2, 2*106 (g) 2, 2 23 (tấn) 2, 2 m mun 4, 4 0,5 (tấn) Câu 36: Chọn đáp án A C12 H 22 O11 C6 H12 O6 (glucozo) C6 H12 O6 (fructozo)
Do H=60 % nên n glu n fruc n C12 H22O11 .H 0, 2.0, 6 0,12mol +Một nửa dung dịch Y có chứa 0,04mol C12H22O11 0,06mol Glu 0,06mol fruc Một nửa đem tráng bạc chỉ có glu và fruc pu nên n Ag 2.(n glu n fruc ) 0, 24mol x 0, 24mol Một nửa đem tác dụng với dd Brom chỉ có glucozo phản ứng nên y n Br2 n Glu 0.06mol Câu 37: Chọn đáp án C Gọi n glucozo n fructozo a, n saccarozo(du ) b trong phần 1 cũng như phần 2 14,56 n sobitol 0, 08 a a 0, 08 a 0, 04 182 n Cu (OH)2 0, 07 2a b 0, 07 * 2 b 0, 06 a 0, 04 0, 4 40 a b 0, 04 0, 06 Hiệu suất: % Câu 38: Chọn đáp án C n CO2 (tt ) n Na 2CO3 n NaHCO3 2 1 3 H
n glucozo 2 n CO2 (lt ) 2* 2 4
3 H *100 75 4 Hiệu suất: % Câu 39: Chọn đáp án D ► Nhìn pt (4) ⇒ X4 là CH3COOOH || Bảo toàn nguyên tố C ⇒ C(X2) = 7 – 2 – 2 = 3 Tương tự cho: H(X2) = 6 và O(X2) = 3 ⇒ X2 là HOC2H4COOH ► Các phương trình phản ứng: (1) C6H12O6 (enzim) → 2C2H5OH (X2) + 2CO2 (2) C2H5OH (X1) + HOC2H4COOH (X2) (H+) → HOC2H4COOC2H5 (X3) + H2O
Trang 7
(3) CH3COOC2H4COOC2H5 (Y) + 2H2O (H+, t⁰) ↔ C2H2OH (X1) + HOC2H4COOH (X2) + CH3COOH (X4) (4) C2H5OH (X1) + O2 (xt) → CH3COOH (X4) + H2O ► Xét các đáp án: A. Đúng vì chứa cả chức este và axit. B. Đúng vì X4 chứa liên kết hidro bền hơn và PTK lớn hơn C. Đúng. D. Sai vì chỉ có 2CTCT phù hợp ứng với 2 CTCT của X2 là: CH3COOCH2CH2COOC2H5 và CH3COOCH(CH3)COOC2H5 Câu 40: Chọn đáp án C Bước 1: Dung dịch I2 là dung dịch có màu vàng nhạt, khi tương tác với hồ tinh bột sẽ tạo thành màu xanh tím đặc trưng. Giải thích: phân tử tinh bộ có tạo mạch ở dạng xoắn có lỗ rỗng (giống như lò xo):
→ các phân tử iot có thể chui vào và bị hấp phụ, tạo “hợp chất” màu xanh tím. Bước 2: Khi đung nóng, các phân tử tinh bột sẽ duỗi xoắn, không thể hấp phụ được iot nữa → màu xanh tím bị mất đi. Chú ý, bước 2 không làm iot bay hơi, thăng hoa hoàn toàn được. Bước 3: Khi làm nguội, phân tử tinh bộ trở lại dạng xoắn, các phân tử iot lại bị hấp phụ, chui vào lỗ rỗng xoắn thu được “hợp chất” màu xanh tím như sau bước 1.
Trang 8
3. Bài kiểm tra số 3 Câu 1. Glucozơ có ứng dụng nào sau đây: (1) tiêm truyền ; (2) sản xuất kính xe ; (3) tráng gương ; (4) tráng ruột phích ; (5) nguyên liệu sản xuất ancol etylic A. (1) ; (3) ; (4) ; (5) B. (3) ; (4) ; (5) C. (1) ; (3) ; (4) D. (1) ; (2) ; (3) ; (4) H3O enzim ZnO,MgO t ,p,xt Y Z T 450 C Câu 2. Cho dãy chuyển hoá sau: Xenlulozơ X Chất T là: A. Axit axetic.
B. Cao su buna.
C. Buta-1,3-đien.
D. Polietilen. t kết tủa đỏ gạch Câu 3. Cacbohiđrat X tham gia chuyển hoá: X dung dịch xanh lam Vậy X không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây ? A. Glucozơ. B. Fructozơ. C. Saccarozơ. D. Mantozơ. Câu 4. Cho các phát biểu sau: (1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc; (2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác; (3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp; (4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit. Số phát biểu đúng là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 5. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân. (b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ. (c) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc. (d) Glucozơ làm mất màu nước brom. Số phát biểu đúng là: A. 3 B. 4 C. 1 D. 2 Câu 6. Phát biểu không đúng là : A. Sản phẩm thủy phân saccarozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng bạc. B. Dung dịch saccarozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O. C. Thủy phân (xúc tác H+, to) tinh bột cũng như xenlulozơ đều cho cùng một mono saccarit. D. Dung dịch saccarozơ hoà tan được Cu(OH)2. Câu 7. Saccarozơ và glucozơ đều có: A. Phản ứng với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng B. Phản ứng với dung dịch NaCl C. Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam D. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit Câu 8. Một dung dịch có tính chất sau : - Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 và Cu(OH)2 khi đun nóng. - Hòa tan được Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam. - Bị thủy phân nhờ axit hoặc enzim. Dung dịch đó là: A. Glucozơ B. Mantozơ C. Saccarozơ D. Xenlulozơ Câu 9. Ba ống nghiệm không nhãn, chứa riêng ba dung dịch: glucozơ, hồ tinh bột, glixerol. Để phân biệt 3 dung dịch, người ta dùng thuốc thử A. Dung dịch iot B. Dung dịch axit C. Dung dịch iot và phản ứng tráng bạc D. Phản ứng với Na Câu 10. Có 4 lọ mất nhãn (1), (2), (3), (4) chứa các dung dịch: etanal, glucozơ, etanol, saccarozơ. Biết rằng dung dịch (1), (2) tác dụng Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam; dung dịch (2), (4) tác dụng với Cu(OH)2/OH- đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch. Vậy 4 dung dịch lần lượt theo thứ tự là: A. etanal (1), glucozơ (2), etanol (3), saccarozơ (4). B. saccarozơ (1), glucozơ (2), etanol (3), etanal (4). C. glucozơ (1), saccarozơ (2), etanol (3), etanal (4). D. saccarozơ (1), glucozơ (2), etanal (3), etanol (4). Câu 11. Nhận định nào sau đây không đúng ? A. Khi để rớt H2SO4 đặc vào quần áo bằng vải sợi bông, chỗ vải đó bị đen lại và thủng ngay, còn khi bị rớt HCl vào thì vải mủn dần rồi mới bục ra. Cu OH 2 /OH
Trang 1
B. Khác với tinh bột, xenlulozơ không có phản ứng màu với I2 mà lại có phản ứng của poliol. C. Tương tự tinh bột, xenlulozơ không có tính khử, khi thuỷ phân đến cùng cho glucozơ. D. Từ xenlulozơ và tinh bột có thể chế biến thành sợi thiên nhiên và sợi nhân tạo. Câu 12. Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng? A. Xenlulozơ. B. Mantozơ. C. Tinh bột. D. Fructozơ. Câu 13. Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử, nhưng khi đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng lại có thể cho phản ứng tráng gương. Đó là do: A. Saccarozơ tráng gương được trong môi trường axit. B. Đã có sự tạo thành glucozơ và fructozơ sau phản ứng. C. Trong phân tử saccarozơ có chứa este đã bị thủy phân. D. Thủy phân saccarozơ đã tạo ra dung dịch chứa glucozơ và fructozơ, trong đó chỉ glucozơ tráng gương được. Câu 14. Giữa glucozơ và saccarozơ có đặc điểm giống nhau: A. Đều là đisaccarit. B. Đều bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3 cho ra bạc. C. Đều là hợp chất cacbohiđrat. D. Đều phản ứng được với Cu(OH)2/NaOH, to tạo kết tủa đỏ gạch. Câu 15. Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây không đúng ? A. Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hexan, chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử cacbon tạo thành một mạch dài không phân nhánh. B. Glucozơ có phản ứng tráng bạc, do phân tử glucozơ có nhóm –CHO. C. Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có 5 nhóm –OH ở vị trí kề nhau. D. Trong phân tử glucozơ có nhóm –OH có thể phản ứng với nhóm –CHO cho các dạng cấu tạo vòng. Câu 16. Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng ? A. Cho glucozơ và fructozơ vào dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng) xảy ra phản ứng tráng bạc. B. Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với hiđro sinh ra cùng một sản phẩm. C. Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với Cu(OH)2 tạo cùng một loại phức đồng. D. Glucozơ và fructozơ có công thức phân tử giống nhau. Câu 17. Trong các nhận xét dưới đây nhận xét nào đúng ? A. Tất cả các chất có công thức Cn(H2O)m đều la cacbohiđrat B. Tất cả cacbohiđrat đều có công thức chung là Cn(H2O)m C. Đa số các cacbohiđrat có công thức chung là Cn(H2O)m D. Phân tử cacbohidrat đều có ít nhất 6 nguyên tử cacbon Câu 18. Saccarozơ và mantozơ là: A. monosaccarit B. Gốc glucozơ C. Đồng phân D. Polisaccarit Câu 19. Khi nghiên cứu cacbohiđrat X ta nhận thấy: - X không tráng gương. - X thuỷ phân hoàn toàn trong nước được hai sản phẩm. Vậy X là A. fructozơ. B. saccarozơ C. mantozơ. D. tinh bột. Câu 20. Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là A. fructozơ, saccarozơ và tinh bột B. saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ C. glucozơ, saccarozơ và fructozơ D. glucozơ, tinh bột và xenlulozơ Câu 21. Cho xenlulozơ tác dụng với HNO3 đặc/H2SO4 đặc được xenlulozơ nitrat X chứa 11,1% N. Công thức đúng của X là A. [C6H7O2(OH)2(ONO2)]n. B. [C6H7O2(OH)(ONO2)2]n. C. [C6H7O2(ONO2)3]n. D. [C6H7O2(OH)2(ONO2)]n hoặc [C6H7O2(OH)2(ONO2)]n. Câu 22. Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90%, thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozơ. Giá trị của m là A. 20,5. B. 22,8. C. 18,5. D. 17,1. Trang 2
Câu 23. Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành ancol etylic. Lượng ancol etylic thu được là bao nhiêu nếu ancol bị hao hụt mất 10% trong quá trình sản xuất? A. 2 kg B. 0,92 kg C. 1,8 kg D. 0,46 kg Câu 24. Lên men 90 gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 70%, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 15,68. B. 7,84. C. 22,4. D. 11,2. Câu 25. Cho m gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 , thu được 3,24 gam Ag. Giá trị của m là A. 1,35. B. 5,40. C. 2,70. D. 1,80. Câu 26. Cho m gam glucozơ tham gia phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozơ trên rồi cho khí CO2 hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là: A. 20 gam. B. 80 gam. C. 40 gam. D. 60 gam. Câu 27. Từ 1 tấn tinh bột chứa 20% tạp chất trơ có thể sản xuất được bao nhiêu kg glucozơ nếu hiệu suất của quá trình sản xuất là 80% ? A. 1777 kg. B. 711 kg. C. 666 kg. D. 71 kg. Câu 28. Cho 200 gam dung dịch chứa glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, khối lượng Ag sinh ra cho vào dung dịch HNO3 đậm đặc dư thấy sinh ra 0,2 mol khí NO2. Vậy nồng độ % của glucozơ trong dung dịch ban đầu là A. 18%. B. 9%. C. 27%. D. 36%. Câu 29. Tính lượng kết tủa bạc hình thành khi tiến hành tráng gương hoàn toàn dung dịch chứa 18 gam glucozơ (H = 85%) A. 21,6. B. 10,8. C. 18,36. D. 32,4. Câu 30. Khí CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí. Muốn có đủ lượng CO2 cho phản ứng quang hợp để tạo ra 1 gam tinh bột thì cần bao nhiêu lít không khí ? A. 2765 lít. B. 2489 lít. C. 2458 lít. D. 2673 lít. Câu 31. Người ta có thể điều chế cao su Buna từ Xenlulozơ theo sơ đồ sau: 30% 80% 60% TH 100% glucozơ C2H5OH Buta-1,3-đien Cao su Buna Xenlulozơ Khối lượng xenlulozơ cần để sản xuất 1 tấn cao su Buna là A. 25,625 tấn. B. 37,875 tấn. C. 5,806 tấn. D. 17,857 tấn. Câu 32. Thuỷ phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ. Lấy toàn bộ sản phẩm X của phản ứng thuỷ phân cho tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được a gam kết tủa. Còn nếu cho toàn bộ sản phẩm X tác dụng với dung dịch nước brom dư thì có b gam brom phản ứng. Giá trị của a, b lần lượt là A. 43,2 và 32 B. 21,6 và 32 C. 43,2 và 16 D. 21,6 và 16 Câu 33. Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy, nổ mạnh. Muốn điều chế 29,7 kg xenlulozơ trinitrat từ xenlulzơ và axit nitric hiệu suất 90% thì thể tích HNO3 96% (D = 1,52 g/ml) cần dùng là bao nhiêu lít ? A. 14,390 lít. B. 15,000 lít. C. 1,439 lít. D. 24,390 lít Câu 34. Xenlulozơ tác dụng với HNO3 cho ra sản phẩm trong đó có 1 sản phẩm X có %N = 14,14%. Xác định CTCT của X, tính khối lượng HNO3 cần dùng để biến toàn bộ xenlulozơ (khối lượng 324 gam) thành sản phẩm Y (với hiệu suất H = 100%) A. [C6H7O2(OH)(ONO2)2] ; 252 gam. B. [C6H7O2(ONO2)3] ; 378 gam. C. [C6H7O2(OH)(ONO2)2] ; 378 gam. D. [C6H7O2(ONO2)3] ; 252 gam. Câu 35. Từ 100 kg gạo chứa 81% tinh bột có thể điều chế được bao nhiêu lít rượu etylic nguyên chất (d = 0,8 g/ml) và từ rượu nguyên chất đó sản xuất được bao nhiêu lít rượu 46o (Biết hiệu suất điều chế là 75%)? A. 41,421 lít và 93,75 lít. B. 50,12 lít và 100 lít. C. 43,125 lít và 93,75 lít D. 43,125 lít và 100 lít Câu 36. Lên men m tấn tinh bột chứa 25% tạp chất để điều chế được 1m3 ancol etylic 92o. Biết hiệu suất cả quá trình là 75% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Giá trị của m là: A. 2,160 tấn. B. 0,792 tấn. C. 2,304 tấn. D. 1,296 tấn. Câu 37. Trong công nghiệp, đường mía được dùng làm nguyên liệu đầu để thực hiện quá trình tráng gương, tráng ruột phích. Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ rồi cho toàn bộ lượng monosaccarit tạo thành tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được tối đa bao nhiêu gam Ag? A. 1,08 gam. B. 2,16 gam. C. 4,32 gam. D. 8,64 gam. Trang 3
Câu 38. Trong công nghiệp, saccarozơ được thủy phân thành glucozơ và fructozơ dùng để thực hiện phản ứng tráng gương, tráng ruột phích. Cần ít nhất bao nhiêu gam saccarozơ để tạo được 4,32 gam Ag, đủ để tráng một chiếc ruột phích? A. 6,84 gam. B. 3,42 gam. C. 10,26 gam. D. 13,68 gam. Câu 39. Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%). Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là: A. 80% B. 10% C. 90% D. 20% Câu 40. Hỗn hợp X gồm glucozơ và tinh bột được chia thành hai phần bằng nhau. Phần thứ nhất được khuấy trong nước, lọc và cho nước lọc phản ứng với dung dịch AgNO3 dư/NH3 thấy tách ra 2,16 gam Ag. Phần thứ hai được đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng, trung hòa hỗn hợp thu được bằng dung dịch NaOH rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịchAgNO3 (dư)/NH3 thấy tách ra 6,48 gam Ag. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hỗn hợp ban đầu có % khối lượng glucozơ và tinh bột lần lượt là A. 35,29 và 64,71. B. 64,71 và 35,29. C. 64,29 và 35,71. D. 35,71 và 64,29
Trang 4
1-A 11-D 21-B 31-D
2-B 12-D 22-B 32-C
3-C 13-B 23-B 33-A
4-B 14-C 24-A 34-B
5-A 15-C 25-C 35-C
Đáp án 6-B 16-C 26-B 36-C
7-C 17-C 27-B 37-C
8-B 18-C 28-B 38-B
9-C 19-B 29-C 39-C
10-B 20-B 30-A 40-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Câu 2: Chọn đáp án B xenlulozo X : glucozo Y : C2 H 5OH Z : CH 2 CH CH CH 2 ⇒T: cao su bao na Câu 3: Chọn đáp án C Câu 4: Chọn đáp án B • (2) sai vì saccarozơ và tinh bột đều bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác. (4) sai vì xenlulozơ thuộc loại polisaccarit, còn saccarozơ thuộc loại đissaccarit. Có hai phát biểu đúng là (1) và (3) Câu 5: Chọn đáp án A • Phát biểu (a) sai vì glucozơ và fructozơ không có phản ứng thủy phân. Có 3 phát biểu đúng là (b), (c), (d) Câu 6: Chọn đáp án B Dung dịch saccarozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng thì hòa tan Cu(OH)2 kết tủa tạo dung dịch phức màu xanh lam. Câu 7: Chọn đáp án C Saccarozơ trong phân tử không có nhóm CHO không tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng và NaCl, glucozơ là đường đơn không tham gia phản ứng thủy phân. Câu 8: Chọn đáp án B Dung dịch X tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 và Cu(OH)2 khi đun nóng → trong X có nhóm CHO → Loại C,D. Dung dịch X bị thủy phân→ Loại A. Câu 9: Chọn đáp án C - B1: Dùng dung dịch iot nhận được hồ tinh bột có hiện tượng dung dịch chuyển màu xanh tím. - B2: Phân biệt glucozơ và glixerol dùng phản ứng tráng bạc do chỉ có glucozơ phản ứng hiện tượng có Ag kết tủa màu trắng t CH2[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH Câu 10: Chọn đáp án B • Đáp án A sai vì etanal (1) không tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam. Đáp án B đúng. Đáp án C sai vì saccarozơ (2) không tác dụng với Cu(OH)2/OH- đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch. Đáp án D sai vì etanol (4) không tác dụng với dung dịch Cu(OH)2/OH- đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch. Câu 11: Chọn đáp án D Nhận thấy tinh bột có cấu trúc mạch phân nhánh không bền và dai để chế biến thành sợi → Đáp án D. Xenlulozo có phản ứng của poliancol : xenlulozo +HNO3/H2SO4. Loại B Tinh bột và xenlulozo đều được cấu tạo từ các gốc glucozo . Loại C Khi rớt H2SO4 đặc có tính háo nước làm mất nước trong sợi bông (xenlulozo) nên rớt H2SO4 đặc vào quần áo bằng vải sợi bông, chỗ vải đó bị đen lại và thủng ngay. Khi rớt HCl thì xảy ra quá trình thủy phân xenlulozo thì vải mục dần mới bục ra. Câu 12: Chọn đáp án D • Tinh bột, xenlulozơ là polisaccarit nên có khả năng tham gia thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng: H 2SO4 ,t o nC6H12O6 (C6H10O5)n + nH2O • Mantozơ là đisaccarit nên có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng: Trang 5
o
H 2SO4 ,t 2C6H12O6 C12H22O11 + H2O • Fructozơ là monosaccarit nên không tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng. Câu 13: Chọn đáp án B Trong môi trường axit saccarozơ bị thủy phân tạo glucozơ và fructozơ, sản phẩm này mới tham gia phản ứng tráng gương. Câu 14: Chọn đáp án C - Đáp án A sai vì glucozơ là monosaccarit. - Đáp án B và D sai vì chỉ có glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 cho ra bạc và Cu(OH)2 tạo kết tủa đỏ gạch. Câu 15: Chọn đáp án C A đúng B đúng C sai vì chưa thể chứng tỏ glucozo có 5 nhóm -OH ở vị trí kề nhau mà chỉ biết glucozo là 1 poliancol có ít nhất 2 nhóm -OH liền kề nhau D Đúng Câu 16: Chọn đáp án C Câu 17: Chọn đáp án C Câu 18: Chọn đáp án C Saccarozơ và mantozơ đều có CTPT là C12H22O11 Câu 19: Chọn đáp án B Câu 20: Chọn đáp án B Câu 21: Chọn đáp án B Phương trình phản ứng : [C6H7O2(OH)3] + aHNO3 → [C6H7O2(ONO2)a(OH)(3-a)] + aH2O. 14a Theo để bài %N trong [C6H7O2(ONO2)a(OH)(3-a)] = 11,1% → 162 45a . 100% =11,1% → a= 2. Vậy công thức của X là [C6H7O2(ONO2)2(OH)]n. Câu 22: Chọn đáp án B Ta có phản ứng: C12H22O11 + H2O ⇌ C6H12O6(Glu) + C6H12O6 (Fruc) Với nGlu = 10,8 ÷ 180 = 0,06 mol 0, 06 ⇒ mSaccarozo = 0,9 × 342 = 22,8 gam Câu 23: Chọn đáp án B C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2. 2.103 Khối lượng glucozơ nguyên chất có trong 2,5 kg là mglucozơ = 2,5× 0,8 = 2 kg → nglucozơ = 180 mol 2.103 Với hiệu suất 90% thì nC2H5OH = 180 × 2×0,9 =20 mol. → mC2H5OH = 20× 46 = 920g = 0,92 kg. Câu 24: Chọn đáp án A Câu 25: Chọn đáp án C Câu 26: Chọn đáp án B Câu 27: Chọn đáp án B 8*105 4*105 m tinhbot 106 *0,8 8*105 (g) n tinhbot 162 81 tinh bột ⇒ glucozo 4*105 3, 2*105 n glucozo *0,8 81 81 Hiệu suất là 80%:
Trang 6
3, 2*105 *180 711*103 (g) 711(kg) 81 Câu 28: Chọn đáp án B - 1Ag → 1NO2 nAg = 0,2 mol. - 1Glucozơ → 2Ag 1 nglucozơ = 2 × 0,2 = 0,1 mol. mglucozơ = 0,1 × 180 = 18 gam. 18 C%glucozơ = 200 = 0,09 Câu 29: Chọn đáp án C 1C6H12O6 → 2Ag 18 85 nAg = 2 × 180 100 = 0,17 mol. mAg = 0,17 × 108 = 18,36 gam. Câu 30: Chọn đáp án A 6nCO 2 (C6 H10 O5 ) n 1 1 1 n tinhbot n CO2 *6n 162n 162n 27 1 112 112 VCO2 * 22, 4 (l) Vkk 2765(l) 27 135 135*3*104 Câu 31: Chọn đáp án D 106 5*105 5*105 m (C4 H6 )n n C4 H 6 n 54n 27n 27 5 6 5*10 * 2 5*10 n C2 H5OH 27 *0, 6 81 m glucozo
glucozo
5*106 3,125*106 81*0,8* 2 81
3,125*106 110229,3 81*0,35 m xenlulozo 110230*162 17857146(g) 17,857 (tấn) Câu 32: Chọn đáp án C 34, 2 nsaccarozơ = 342 = 0,1 mol. nglucozơ = nfructozơ = 0,1 mol. 1glucozơ ⇒ 2Ag. 1 fructozơ ⇒ 2Ag nAg = 0,1 × 2 + 0,1 × 2 = 0,4 mol. mAg = 0,4 × 108 = 43,2 gam. 1glucozơ + 1Br2. nBr2 = 0,1 mol. mBr2 = 0,1 × 160 = 16 gam. Câu 33: Chọn đáp án A 29, 7 *103 n C6 H7 O2 (ONO2 )3 100 297 3n C6 H7 O2 (ONO2 )3 3*100 103 n HNO3 0,9 0,9 3 n xenlulozo
m HNO3
103 21*103 *63 21*103 (g) m ddHNO3 21875 3 0,96
Trang 7
21875 14391(ml) 14,391(l) 1,52 Câu 34: Chọn đáp án B Phương trình phản ứng : [C6H7O2(OH)3]+ aHNO3 → [C6H7O2(ONO2)a(OH)(3-a)] + aH2O. V
14a Theo để bài %N trong [C6H7O2(ONO2)a(OH)(3-a)]= 14,14% → 162 45a . 100% =14,14% → a= 3. 324 mHNO3= 3× 162 × 63 = 378 gam. Câu 35: Chọn đáp án C tinh bột glucozo 2C2 H 5OH m tinhbot 100*103 *0,81 8,1*104 (g) n tinhbot 500 n ancol 500*0, 75* 2 750 m ancol 3, 45*104 (g)
VC2 H5OH(nc)
3, 45*104 43125(ml) 43,125(l) 0,8
43125 93750(ml) 93, 75(l) 0, 46 Câu 36: Chọn đáp án C VC2 H5OH 106 *0,92 9, 2*105 (ml) m C2 H5OH 9, 2*105 *0,8 7,36*105 Vruou
n C2 H5OH 1, 6*104
Tinh bột glucozo 2C2 H 5OH n tinhbot 8*103 8*103 3, 2*104 0, 75 3
n tinhbot (tt ) Hiệu suất là 90% nên 3, 2*104 m tinhbot (nc) *162 1, 728*106 3 1, 728*106 m tinhbot 2,304*106 (g) 2,304 0, 75 (tấn) Câu 37: Chọn đáp án C Câu 38: Chọn đáp án B Câu 39: Chọn đáp án C Phương trình phản ứng : enzim 2C2H5OH + 2 CO2 (H = 80%) C6H12O6 mengiam CH3COOH + H2O (H1) C2H5OH + O2 CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O. Nhận thấy Với H =80% → nC2H5OH = 2.nglucozơ×0,8 = 1,6 mol. Lên men 0,16 mol ancol etylic thì nC2H5OH pư =nCH3COOH = nNaOH =0,72×0,2 = 0,144 mol. 0,144 H1 = 0,16 × 100% = 90% → Đáp án C Câu 40: Chọn đáp án D nglucozơ = a mol; ntinh bột = b mol. - Phần 1: 1glucozơ → 2Ag a 2,16 nAg = 2 × nglucozơ = 2 × 2 = 108 = 0,02 mol. b - Phần 2: (C6H10H5)n → nC6H12O6 ; nglucozơ'' = 2n
Trang 8
b a ∑nglucozơ = nglucozơ'' + nglucozơ ban đầu = 2n + 2 b a b 6, 48 b nAg = 2 × nglucozơ = 2 × ( 2n + 2 ) = a + n = 108 = 0,06 mol. n = 0,06 - a = 0,06 - 0,02 = 0,04 mol. 0, 04 mglucozơ = 0,02 × 180 = 3,6 gam; nxenlulozơ = n × 162n = 6,48 gam. 3, 6 %glucozơ = 3, 6 6, 48 = 0,3571
Trang 9