Skip to main content

Hóa hữu cơ lớp 12 ôn thi THPTQG 2020 - Lý thuyết, bài tập, bài kiểm tra Amin có lời giải chi tiết

Page 1

TÀI LIỆU HÓA HỌC ÔN THI THPTQG

vectorstock.com/3167070

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Hóa hữu cơ lớp 12 ôn thi THPTQG 2020 - Lý thuyết, bài tập, bài kiểm tra Amin có lời giải chi tiết PDF VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


1. Khái niệm Câu 1. Cho các chất có cấu tạo sau: (1) CH3-CH2-NH2; (2) CH3-NH-CH3; (3) CH3-CO-NH2; (4) NH2-CO-NH2; (5) NH2-NH2-COOH; (6) C6H5-NH2; (7) C6H5NH3Cl; (8) C6H5 - NH - CH3; (9) CH2=CHNH2. Có bao nhiêu chất là amin? A. 4. B. 5. C. 3. D. 6. Câu 2. Cho các chất sau: C6H5NH2, CH3CONH2, (CH3)3N, CH3CN, CH2=CHNH2, CH3NH3+Cl-, CH3NO2, CH3COONH4, p-CH3C6H4NH2, (C6H5)2NH. Số chất là amin là A. 4. B. 3. C. 5. D. 6. Câu 3. Cho các chất sau: CH3NH2, CH3–CO–NH2, CH3–NH–CH3, (CH3)3N, CH3–NH–NH–CH3, C6H5NH2,

. Số amin trong dãy trên là: A. 4. B. 5. C. 6. Câu 4. Cho các chất: 1.CH3-NH2 2.CH3-NH-CH2-CH3 3.CH3-NH-CO-CH3 5. (CH3)2NC6H5 6. NH2-CO-NH2 7. CH3-CO-NH2 Số chất là amin trong dãy trên là: A. 3. B. 4. C. 5. Câu 5. Chất nào sau đây là amin no, đơn chức, mạch hở ? A. CH3N. B. CH4N. C. CH5N. Câu 6. Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzen? A. Phenylamin. B. Metylamin. C. Propylamin. Câu 7. Amin nào sau đây có chứa vòng benzen? A. Anilin. B. Metylamin. C. Etylamin. Câu 8. Chất nào sau đây là amin thơm? A. Anilin. B. Xiclohexylamin. C. Alanin. Câu 9. Cho các amin có công thức như sau:

D. 7. 4.NH2-CH2-CH2-NH2 8. CH3-C6H4-NH2 D. 6. D. C2H5N. D. Etylamin. D. Propylamin. D. Trimetylamin.

Amin nào không thuộc loại amin thơm? A. (3). B. (2). C. (4). D. (1). Câu 10. Cho các nhận định sau: (1) ở điều kiện thường là chất khí, mùi khai, (2) dễ tan trong nước, (3) là amin bậc một, (4) thuộc dãy đồng đẳng amin no, đơn chức, mạch hở. Số nhận định đúng với cả metylamin và etylamin là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 11. Amin là các dẫn xuất của amoniac, trong đó 1, 2, hay 3 nguyên tử H của NH3 được thay thế bằng gốc ankyl hoặc aryl. Phát biểu về amin nào dưới đây là đúng? A. Nhỏ anilin vào dung dịch brom xuất hiện kết tủa vàng. B. Isopropyl amin là amin bậc 1. C. Dung dịch anilin làm quỳ tím hóa xanh. D. Etyl amin là chất lỏng ở điều kiện thường. Câu 12. Câu khẳng định nào sau đây đúng ? A. Nguyên tử N trong amin còn cặp electron đã ghép đôi nhưng chưa tham gia vào liên kết hóa học. B. Nguyên tử N trong amin còn cặp electron chưa tham gia vào liên kết hóa học. C. Nguyên tử N trong amin ở trạng thái lai hóa sp2. D. Nguyên tử N trong amin không còn electron riêng. Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng ? Trang 1


A. Amin được cấu tạo bằng cách thay thế H của amoniac bằng 1 hay nhiều gốc hiđrocacbon. B. Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin. C. Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon, có thể phân biệt thành amin thành amin no, chưa no và thơm. D. Amin có từ 2 nguyên tử cacbon trong phân tử bắt đầu xuất hiện đồng phân. Câu 14. Nicotin là chất gây nghiện có nhiều trong cây thuốc lá. Khi phân tích thành phần khối lượng các nguyên tố của nicotin thấy có: 74,07% cacbon, 8,64% hiđro và 17,29% nitơ.

Biết phân tử nicotin có chứa 2 nguyên tử nitơ. Phân tử khối của nicotin là A. 81. B. 162. C. 86. D. 172. Câu 15. Trong cây thuốc lá tự nhiên và khói thuốc lá chứa một amin rất độc, đó là nicotin với công thức cấu tạo như sau:

Nicotin làm tăng huyết áp và nhịp tim, có khả năng gây sơ vữa động mạnh vành và suy giảm trí nhớ. Số nguyên tử cacbon trong một phân tử nicotin là A. 11. B. 9. C. 10. D. 8. Câu 16. Số nguyên tử hidro có trong một phân tử anilin là A. 5. B. 9. C. 7. D. 11. Câu 17. Anilin có công thức hóa học là A. C2H5NH2 B. CH3NH2 C. (CH3)2NH D. C6H5NH2 Câu 18. Anilin có công thức phân tử là: A. C3H7O2N B. C2H5O2N C. C7H9N D. C6H7N Câu 19. Phần trăm khối lượng của nguyên tố cacbon trong phân tử anilin (C6H5NH2) là A. 83,72 % B. 75,00 % C. 78,26% D. 77,42% Câu 20. Phần trăm khối lượng nitơ trong phân tử anilin bằng : A. 15,05% B. 12,96% C. 18,67% D. 15,73% 1-B 11-B

2-C 12-B

3-B 13-B

4-C 14-B

5-C 15-C

Đáp án 6-A 7-A 16-C 17-D

8-A 18-D

9-A 19-D

10-D 20-A

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B Câu 2: Chọn đáp án C Chú ý: Amin là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thế một hoặc nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac bằng một hoặc nhiều gốc hidrocacbon Như vậy, ta loại được các chất: CH 3CO - N - NH 2 , CH 3C  N, CH 3 NH 3 Cl , CH 3 NO 2 , CH 3COONH 4 . Do đó, còn đúng 5 chất là amin: C6 H 5 NH2 (anilin), (CH3)3 N(trimetyla min), CH 2  CHNH 2 , p  CH 3C6 H 4 NH 2 (p  toluidin), (C6 H 5 ) 2 NH(diphenyla min). Câu 3: Chọn đáp án B Chất là amin trong dẫy trên là: 1,3,4,6,7(5) Chú ý 5 và 8 không phải là amin Câu 4: Chọn đáp án C Trang 2


Các chất là amin trong dãy trên là: 1,2,4,5,8(5) Câu 5: Chọn đáp án C • Amin no, đơn chức, mạch hở có CTC là CnH2n + 3N (n ≥ 1). Câu 6: Chọn đáp án A Cấu tạo các amin: phenylamin: C6H5NH2; metylamin: CH3NH2; propylamin: CH3CH2CH2NH2; etylamin: CH3CH2NH2. ⇒ anilin (phenylamin) là amin thơm, có chứa vòng benzen Câu 7: Chọn đáp án A Câu 8: Chọn đáp án A • Amin thơm là hợp chất hữu cơ có nhóm NH2 đính trực tiếp vào vòng benzen. Trong các amin: C6H5NH2, C6H11NH2, CH3-CH(NH2)-COOH và (CH3)3-N chỉ có C6H5NH2 có nhóm -NH2 đính trực tiếp vào vòng benzen → C6H5NH2 là amin thơm. Câu 9: Chọn đáp án A Amin thơm có –N đính trực tiếp vào vòng benzen:

||⇒ chỉ có TH amin số (3) là không thuộc loại amin thơm Câu 10: Chọn đáp án D Tất cả các nhận đình đều đúng với metylamin và etylamin. Câu 11: Chọn đáp án B Câu 12: Chọn đáp án B Trong amin nguyên tử N ở trạng thái lai hóa Sp3 và còn một cặp e tự do chưa liên kết. Đáp án B. Câu 13: Chọn đáp án B Bậc của amin là số liên kết của nguyên tử N với nguyên tử C Câu 14: Chọn đáp án B nicotin có 2 nguyên tử nitơ mà %mN = 17,29% ⇒ Mnicotin = 28 ÷ 0,1729 = 162. ||⇒ số C = 162 × 0,7407 ÷ 12 = 10 và số H = 162 × 0,0864 ÷ 1 = 14 ||⇒ CTPT của nicotin là C10H14N2. Câu 15: Chọn đáp án C Số nguyên tử cacbon = 5 + 4 + 1 = 10 Câu 16: Chọn đáp án C Câu 17: Chọn đáp án D Câu 18: Chọn đáp án D Câu 19: Chọn đáp án D Câu 20: Chọn đáp án A

Trang 3


2. Bậc amin Câu 1. Bậc của amin là A. bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm chức -NH2. B. số nguyên tử hiđro liên kết trực tiếp với nguyên tử nitơ. C. số nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac bị thay thế bởi gốc hiđrocacbon. D. số gốc hiđrocacbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitơ. Câu 2. Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một? A. (CH3)3CNH2. B. CH3CH2OH. C. (CH3)3N. D. CH3CH2NHCH3. Câu 3. Amin nào sau đây là amin bậc một? A. CH3CH2-OH B. NH2-CH2-COOH C. CH3-NH-CH3 D. CH3CH2NH2 Câu 4. Amin nào sau đây là amin bậc một? A. Trimetyl amin. B. đimetyl amin. C. Etyl metyl amin. D. Metyl amin. Câu 5. Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một? A. (CH3)3N. B. C2H5-NH2. C. CH3-NH-C2H5. D. CH3-NH-CH3. Câu 6. Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một? A. CH3NH2. B. CH3CH2NHCH3. C. (CH3)3N. D. CH3NHCH3. Câu 7. Amin nào sau đây là amin bậc một? A. C6H5NH2. B. CH3NHCH3. C. CH3NHC2H5. D. CH3NHC6H5. Câu 8. Dãy nào sau đây chỉ gồm các amin bậc một? A. Metylamin, đimetylamin, trimetylamin. B. Etylamin, benzylamin, isopropylamin. C. Benzylamin, phenylamin, điphenylamin. D. Metylamin, phenylamin, metylphenylamin. Câu 9. Cho các amin có công thức cấu tạo sau:

1 CH3  CH 2  NH 2

 2  CH3  NH  CH3

 4  CH3  CH  CH 2  CH3  5 CH3  N  CH 2  CH3

| | NH 2 CH 3 Số amin bậc một là A. 5. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 10. Số amin bậc một có công thức phân tử C4H11N là A. 2. B. 5. C. 8. D. 4. Câu 11. Trong phân tử amin E (no, đơn chức, mạch hở) có tỉ lệ khối lượng mC : mH = 4 : 1. Số công thức cấu tạo là amin bậc một của E là A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Câu 12. Cho các amin có tên thay thế sau: propan-1-amin, propan-2-amin, etanamin, N-metylmetanamin, benzenamin. Số amin bậc một là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 13. Amin T bậc một, chứa vòng benzen, có công thức phân tử C7H9N. Số công thức cấu tạo thỏa mãn với T là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 14. Hợp chất X là 1 amin đơn chức bậc một chứa 31,11% nitơ. Công thức của X là A. C2H5NH2 B. C3H5NH2 C. CH3NH2 D. C4H7NH2 Câu 15. Số amin bậc một có công thức phân tử C3H9N là A. 1 B. 2 C. 4 D. 3 Câu 16. Amin nào dưới đây là amin bậc một? A. CH3-NH-CH3 B. CH3-CH2-NH-CH3 C. CH3-CH(NH2)CH3 D. (CH3)2N-CH2-CH3 Câu 17. Chất nào sau đây không phải amin bậc một? A. C2H5NHCH3 B. CH3NH2 C. C6H5NH2 D. C2H5NH2 Câu 18. Số amin bậc một có cùng công thức phân tử C5H13N là A. 2. B. 4. C. 6. D. 8. Câu 19. Cho các amin có công thức cấu tạo sau: 1 CH3  NH 2  2  CH3  CH 2  NH 2 3  CH3  NH  CH3

Trang 1


Amin nào là amin bậc hai? A. (4). B. (1). C. (3). D. (2). Câu 20. Amin nào sau đây là amin bậc hai? A. Phenylamin. B. Benzylamin. C. Metylphenylamin. D. Xiclohexylamin. Câu 21. Amin nào sau đây là amin bậc hai? A. propan-2-amin B. đimetylamin C. propan-1-amin D. phenylamin Câu 22. Amin nào sau đây là amin bậc 2? A. Isopropylamin. B. Đimetylamin. C. Anilin. D. Metylamin. Câu 23. Chất nào sau đây là amin bậc hai? A. CH3–NH–CH3. B. (CH3)3N. C. (CH3)2CH–NH2. D. H2N–CH2–NH2. Câu 24. Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai và là chất khí ở điều kiện thường? A. CH3NH2. B. (CH3)3N. C. CH3NHCH3. D. CH3CH2NHCH3. Câu 25. Amin nào sau đây là amin bậc hai? A. C2H7NH2 B. (CH3)2NH C. CH5N D. (CH3)3N Câu 26. Chất ứng với công thức cấu tạo nào sau đây là amin bậc hai? A. CH3NHCH2CH3. B. (CH3)2CHNH2. C. CH3CH2CH2NH2. D. (CH3)3N. Câu 27. Chất nào sau đây là amin bậc 2? A. (CH3)3N. B. CH3NHC2H5. C. C6H5NH2. D. (CH3)2CHNH2. Câu 28. Cho các amin có công thức cấu tạo sau: 1 CH3  NH 2  3 CH3  NH  CH3

 4  CH3  N  CH3

 4  CH3  CH  CH3 | | CH 3 NH 2 Số amin bậc hai là A. 5. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 29. Trong phân tử amin T (no, đơn chức, mạch hở) có tỉ lệ khối lượng mC : mN = 24 : 7. Số công thức cấu tạo là amin bậc hai của T là A. 4. B. 3. C. 8. D. 1. Câu 30. Cho các amin: C6H5NH2, (CH3)2NH, C2H5NH2, CH3NHC2H5, (CH3)3N, (C2H5)2NH. Số amin bậc 2 là A. 3. B. 2. C. 5. D. 4. Câu 31. Amin G bậc hai, chứa vòng benzen, có công thức phân tử C8H11N. Số công thức cấu tạo thỏa mãn với G là A. 4. B. 3. C. 5. D. 2. Câu 32. X là amin bậc hai có công thức phân tử C3H9N. Vậy X là : A. (CH3)2CHNH2 B. (CH3)3N C. (C2H5)2NH D. C2H5NHCH3 Câu 33. Cho các amin sau: 1. CH3CH2NH2 3. C6H5NHC(CH3)3

2. 4. C6H5NHCH2CH3

5. CH3N(C6H5)2 Số amin bậc 2 là A. 1. B. 2. Câu 34. Cho các amin có công thức cấu tạo sau: 1 CH3  CH 2  CH 2  NH 2

6. C. 3.

D. 4.

 2  CH3  NH  CH 2  CH3 Trang 2


 3 CH3  CH  CH3

 4  CH3  N  CH3 | | NH 2 CH 3 Amin nào là amin bậc ba? A. (2). B. (3). C. (1). D. (4). Câu 35. Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc ba? A. CH3NH2. B. CH3CH2NHCH3. C. (CH3)3N. D. CH3NHCH3. Câu 36. Amin G bậc ba, có công thức phân tử là C5H13N. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với G? A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 37. Chất nào sau là amin bậc 3? A. metyletylamin. B. metylphenylamin. C. anilin. D. etylđimetylamin. Câu 38. Cho các amin có công thức cấu tạo sau: 1 CH3  CH 2  NH 2  2  CH3  CH 2  CH 2  NH 2  3 CH3  NH  CH3

 4  CH3  CH  CH3 | NH 2

Amin nào cùng bậc với ancol isopropylic? A. (3). B. (4). C. (1). D. (2). Câu 39. Amin nào không cùng bậc với amin còn lại: A. Đimetylamin. B. Phenylamin. C. Metylamin. D. Propan – 2-amin. Câu 40. Ancol và amin nào sau đây không cùng bậc? A. propan-2-ol và propan-2-amin. B. etanol và etylamin. C. propan-2-ol và đimetylamin. D. propan-1-ol và propan-1-amin. Câu 41. Ancol và amin nào sau đây cùng bậc ? A. (CH3)3COH và (CH3)3CNH2. B. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNHCH3. C. C6H5N(CH3)2 và C6H5CH(OH)C(CH3)3. D. (CH3)2NH và CH3CH2OH. Câu 42. Ancol và amin nào sau đây cùng bậc? A. (CH3)3COH và (CH3)3CNH2. B. (CH3)2NH và CH3CH2OH. C. (CH3)2NH và (CH3)2CHOH. D. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2. Câu 43. Cặp ancol và amin nào sau đây có cùng bậc? A. (CH3)3C–OH và (CH3)3C–NH2. B. (CH3)2CH–OH và (CH3)2CH–NH2. C. C6H5CH(OH)CH3 và C6H5–NH–CH3. D. C6H5CH2–OH và CH3–NH–C2H5. Câu 44. Cho các chất sau: (1) etyl fomat; (2) metanol; (3) tristerin; (4) axit axetic; (5) metylamin; (6) trimetylamin. Số chất tạo liên kết hiđro với chính nó là A. 4. B. 2. C. 3. D. 5. Câu 45. Dãy nào sau đây sắp xếp các amin theo thứ tự bậc tăng dần? A. CH3CH2NHCH3, CH3NH2, (CH3)2NCH2CH3. B. C2H5NH2, (CH3)2CHNH2, (CH3)3CNH2. C. CH3NH2, CH3CH2NHCH3, (CH3)2NCH2CH3. D. CH3NH2, (CH3)2NCH2CH3, CH3CH2NHCH3. Câu 46. Norađrenalin có vai trò quan trọng trong truyền dẫn xung thần kinh. Ađrenalin là hormon tuyến thượng thận có tác dụng làm tăng huyết áp.

Bậc của amin trong Norađrenalin và Ađrenalin lần lượt là : A. 3 và 2. B. 2 và 1. C. 2 và 3. Đáp án 1-B 2-C 3-B 4-C 5-C 6-A 7-A 11-B 12-B 13-B 14-B 15-C 16-C 17-D 1-C 2-A 3-D 4-D 5-B 6-A 7-A 11-A 12-C 13-D 14-A 15-B 16-C 17-A 21-B 22-B 23-A 24-C 25-B 26-A 27-B

D. 1 và 2. 8-A 18-D 8-B 18-D 28-D

9-A 19-D 9-B 19-C 29-B

10-D 20-A 10-D 20-C 30-A Trang 3


31-C 41-B

32-D 42-C

33-C 43-C

34-D 44-C

35-C 45-C

36-B 46-D

37-D

38-A

39-A

40-A

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử hidro trong phân tử amoniac bị thay thế bởi gốc hidrocacbon. Câu 2: Chọn đáp án A Câu 3: Chọn đáp án D Câu 4: Chọn đáp án D Câu 5: Chọn đáp án B

Câu 6: Chọn đáp án A Bậc của amin bằng số H trong NH3 bị thay bởi gốc hidrocacbon. ⇒ amin bậc 1 chứa –NH2 ⇒ chọn A. Câu 7: Chọn đáp án A Bài học: bậc amin được tính như thế nào?

⇒ Theo đó: CH3NHCH3; CH3NHC2H5; CH3NHC6H5 đều là các amin bậc hai. chỉ có C6H5NH2 (anilin) là amin bậc một Câu 8: Chọn đáp án B dãy etylamin: C2H5NH2; benzylamin: C6H5CH2NH2 và isopropylamin: (CH3)2CHNH2 đều là các amin bậc một Câu 9: Chọn đáp án B Nhận dạng: Amin bậc một có chứa nhóm NH2, đó là các amin (1), (3) và (4). Câu 10: Chọn đáp án D CH 3  CH 2  CH  CH 3 CH 3  CH 2  CH 2  CH 2  NH 2 | NH 2 CH 3  CH  CH 2  NH 2 NH 2 | | CH 3 CH 3  C  CH 3 | CH 3 Câu 11: Chọn đáp án A Trang 4


mC 12n 4     n  3   C3 H 9 N m H 2n  3 1 Công thức của E là CH 3  CH  CH 3 CH 3  CH 2  CH 2  NH 2 | NH (propylamin) (isopropylamin) 2 Câu 12: Chọn đáp án C ➤ amin bậc một chứa nhóm –NH2. Quan sát cấu tạo các chất trong dãy: propan-1-amin: CH3CH2CH2NH2, propan-2-amin: CH3CH(NH2)CH3, etanamin: CH3CH2NH2, N-metylmetanamin: CH3NHCH3, benzenamin: C6H5NH2. ⇒ có 4 amin bậc một trong dãy Câu 13: Chọn đáp án D Câu 14: Chọn đáp án A Câu 15: Chọn đáp án B Câu 16: Chọn đáp án C Câu 17: Chọn đáp án A amin bậc 1 là amin chỉ có 1 nhóm hidrocacbon thay thế cho 1 H trong phân tử NH3 Câu 18: Chọn đáp án D • Có 8 amin có cùng CTPT C5H13N là 1. CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-NH2, 2. CH3-CH2-CH2-CH(NH2)-CH3, 3. (CH3CH2)CH-NH2, 4. H2N-CH2-CH(CH3)-CH2-CH3, 5. (CH3)2C(NH2)-CH2-CH3, 6. (CH3)2CH-CH(NH2)-CH3, 7. (CH3)2CH-CH2-CH2NH2, 8. (CH3)3C-CH2-NH2 Câu 19: Chọn đáp án C Nhận dạng: + Amin bậc một chứa nhóm –NH2: (1), (2), (4) + Amin bậc hai chứa nhóm – NH – : (3) Câu 20: Chọn đáp án C cấu tạo của metylphenylamin là C6H5–NH–CH3 ⇒ đây là amin bậc hai Câu 21: Chọn đáp án B Câu 22: Chọn đáp án B Đimetyl amin (CH3)2NH là amin bậc II Câu 23: Chọn đáp án A Bậc của amin = số H thay thế bởi gốc hidrocacbon trong phân tử NH3. ⇒ amin bậc 2 tức thay 2H bằng 2 gốc hidrocacbon Câu 24: Chọn đáp án C Bài học về bậc amin: Cn H 2n 3 N  

⇒ CH3NHCH3 và CH3CH2NHCH3 là hai amin bậc hai trong 4 đáp án. Trang 5


tuy nhiên, thỏa mãn là chất khí ở điều kiện thường thì chỉ có thể là CH3NHCH3 (đimetylamin) Câu 25: Chọn đáp án B Bậc của amin = số nhóm hidrocacbon gắn vào N Câu 26: Chọn đáp án A Xác định bậc amin như thế nào?

Theo đó, amin bậc hai là CH3NHCH2CH3 Câu 27: Chọn đáp án B Câu 28: Chọn đáp án D amin bậc một chứa nhóm –NH2; amin bậc hai chức nhóm –NH– còn amin bậc ba chứa nhóm –N< ||⇒ chất số (2) và (3) là 2 amin bậc hai:

Câu 29: Chọn đáp án B có mC : mN = 24 : 7 ⇔ nC : nN = (24 ÷ 12) : (7 ÷ 14) = 4 : 1. amin T no, đơn chức, mạch hở ⇒ chỉ có 1N ⇒ CTPT của T là C4H11N. ⇒ có 3 amin bậc hai thỏa mãn là: 1 CH3  CH 2  NH  CH 2  CH3  2  CH3  CH 2  CH 2  NH  CH3

 3 CH3  CH  NH  CH3

| CH 3 Câu 30: Chọn đáp án A Amin bậc 2 là amin có 2 gốc hiđrocacbon liên kết với nguyên tử N. ⇒ Các amin bậc 2 trong dãy là: (CH3)2NH, CH3NHC2H5, (C2H5)2NH. Câu 31: Chọn đáp án C Amin G có CTPT C8H11N, bậc hai, chứa vòng benzen thỏa mãn gồm:

Trang 6


Câu 32: Chọn đáp án D Câu 33: Chọn đáp án C Các amin bậc 2 gồm: 3,4,6 Câu 34: Chọn đáp án D • amin bậc một chứa nhóm –NH2 → có 2 amin là (1) và (3). • amin bậc hai chứa nhóm –NH– → là amin số (2). • amin bậc ba chứa nhóm –N< → là amin số (4). Câu 35: Chọn đáp án C Câu 36: Chọn đáp án B 5 = 1 + 1 + 3 = 1 + 2 + 2; trong đó C3 có 2 gốc hđc là n-propyl và sec-propyl: CH 3  CH 2  CH 2  N  CH 3 CH 3  CH  N  CH 3 | | | CH 3 CH 3 CH 3 CH 3  CH 2  N  CH 2  CH 3 | CH 3 ⇒ có 3 công thức cấu tạo phù hợp với G Câu 37: Chọn đáp án D Câu 38: Chọn đáp án A CH 3  CH  CH 3 | OH +) Ancol isopropylic CH3-NH-CH3 +) Ancol bậc hai amin bậc hai Câu 39: Chọn đáp án A Câu 40: Chọn đáp án A • propan-2-ol: CH3CH(OH)CH3 là amin bậc hai; propan-2-amin: CH3CH(NH2)CH3 là amin bậc một. ⇒ propan-2-ol và propan-2-amin không cùng bậ Câu 41: Chọn đáp án B - Bậc ancol là bậc của C mà nhóm -OH đính vào. - Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử hidro trong phân tử amoniac bị thay thế bởi gốc hidrocacbon. - Đáp án A (CH3)3COH là ancol bậc ba, (CH3)CNH2 là amin bậc một. - Đáp án B (CH3)2CHOH là ancol bậc hai, (CH3)2CHNHCH3 là amin bậc hai. ⇒ Đáp án B. - Đáp án C C6H5N(CH3)2 là amin bậc ba, C6H5CH(OH)C(CH3)3 là ancol bậc hai. - Đáp án D (CH3)2NH là amin bậc hai, CH3CH2OH là ancol bậc một. Câu 42: Chọn đáp án C ● Bậc của ancol bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm OH. ● Bậc của amin bằng số nguyên tử hidro trong phân tử amoniac bị thay thế bởi gốc hidrocacbon. A. Ancol bậc 3 và amin bậc 1 ⇒ loại. || B. Ancol bậc 1 và amin bậc 2 ⇒ loại. C. Ancol bậc 2 và amin bậc 2 ⇒ nhận || D. Ancol bậc 2 và amin bậc 1 ⇒ loại. Câu 43: Chọn đáp án C Bậc của ancol bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm OH. Bậc của amin bằng số nguyên tử hidro trong phân tử amoniac bị thay thế bởi gốc hidrocacbon. Trang 7


A. Ancol bậc 3 và amin bậc 1 ⇒ loại. B. Ancol bậc 2 và amin bậc 1 ⇒ loại. C. Ancol bậc 2 và amin bậc 2 ⇒ chọn C. D. Ancol bậc 1 và amin bậc 2 ⇒ loại. Câu 44: Chọn đáp án C Các chất tạo liên kết hidro với chính nó là: (2) metanol; (4) axit axetic và (5) metylamin Lưu ý trimetylamin do không còn H liên kết với N nên không thể tạo liên kết hidro với chính nó Câu 45: Chọn đáp án C amin bậc một chứa nhóm –NH2; amin bậc hai chứa nhóm –NH– còn amin bậc ba chứa nhóm –N< ||⇒ CH3NH2 là amin bậc một; CH3CH2NHCH3 là amin bậc hai và (CH3)2NCH2CH3 là amin bậc ba. ⇒ dãy C thỏa mãn sắp xếp các amin theo thứ tự bậc tăng dần Câu 46: Chọn đáp án D

Trang 8


3. Danh pháp Câu 1. Amin X có công thức (CH3)2CHCH(NH2)CH3. Tên thay thế của X theo IUPAC là A. 3-metylbutan-2-amin. B. 2-metylbutan-3-amin. C. pentan-2-amin. D. butan-3-amin. Câu 2. Cho amin T có công thức cấu tạo như sau: CH 3  CH  CH  NH 2 | | CH 3 CH 3 Tên gọi của T theo danh pháp thay thế là A. 2,3-đimetylpropan-3-amin. B. 3-metylbutan-2-amin. C. 1,2-đimetylpropan-1-amin. D. 2-metylbutan-3-amin. Câu 3. Cho amin có công thức cấu tạo như sau: CH 3  CH  CH 2  NH 2 | CH 3 Tên gọi của amin trên theo danh pháp thay thế là A. butan-2-amin. B. 2-metylpropan-2-amin. C. butan-1-amin. D. 2-metylpropan-1-amin. Câu 4. Cho amin Q có công thức cấu tạo như sau: CH 3 | CH 3  C  CH 2  CH 2  NH 2 | CH 3 Tên gọi của Q theo danh pháp thay thế là A. 2,2-đimetylbutan-3-amin. B. 2,3-đimetylbutan-1-amin. C. 3,3-đimetylbutan-1-amin. D. 3-metylpentan-2-amin. Câu 5. CH3-NH-CH3 có danh pháp thay thế là A. N-metyletylamin B. N-etylmetanamin C. N-metylmetanamin D. đimetylamin Câu 6. Hợp chất (CH3)3N có tên thay thế là A. trimetylamin. B. 1,2 – đimetylmetanamin. C. N,N-đimetylmetanamin. D. isopropylamin. Câu 7. Cho amin bậc ba có công thức cấu tạo như sau: CH 3  N  CH 2  CH 3 | CH 3 Tên gọi của amin trên theo danh pháp thay thế là A. N-metylpropanamin. B. N,N-đimetyletanamin. C. 2-metylbutan-2-amin. D. 3-metylbutan-2-amin. Câu 8. Amin có CTCT : CH3-CH2-CH2-N(CH3)–CH2-CH3. Tên thay thế của amin trên là A. N-etyl-N-metylpropan-1-amin B. N-etyl-N-metylpropan-2-amin C. N-metyl-N-propyletanamin D. N-metyl-N-etylpropan-2-amin Câu 9. Tên thay thế của hợp chất hữu cơ chứa vòng benzen có công thức phân tử thu gọn C6H7N là A. Anilin. B. Benzylamin. C. Phenylamin. D. Benzenamin. Câu 10. Danh pháp thay thế nào sau đây là của amin bậc một? A. N-metylmetanamin. B. N-etyletanamin. C. Propan-2-amin. D. N,N-đimetyletanamin. Câu 11. N-metylmetanamin có công thức là A. CH3NHCH3 B. CH3NH2 C. CH3NHCH2CH3 D. C2H5NHCH3 Câu 12. N – metyletanamin có công thức là A. C2H5NHCH3 B. CH3NHCH3 C. CH3NH2 D. CH3NH2C2H5 Câu 13. Amin E bậc hai, có công thức phân tử là C3H9N. Tên gọi của E theo danh pháp thay thế là A. propan-2-amin. B. propan-1-amin. C. N-metyletanamin. D. N-etylmetanamin. Câu 14. Amin X có tên isopropyl amin. Phân tử khối của X là A. 73. B. 59. C. 31. D. 45. Câu 15. Amin X chứa vòng benzen có công thức phân tử C6H7N. Danh pháp nào sau đây không phải của amin X? Trang 1


A. Anilin B. Phenyl amin C. Benzen amin D. Benzyl amin Câu 16. Amin nào sau đây có tên gốc-chức là sec-butylamin? A. CH3CH2CH(NH2)CH3. B. CH3CH2CH2CH2NH2. C. CH3CH(CH3)CH2NH2. D. (CH3)3CNH2. Câu 17. Cho các amin là đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H11N sau đây: 1 CH3  CH 2  CH  CH3  2  CH3  CH 2  CH 2  CH 2  NH 2 | NH 2

 3

CH 3  CH  CH 2  CH 2  NH 2  4  CH3  N  CH 2  CH3 | | CH 3 CH 3 Amin nào có tên gốc-chức là isobutylamin? A. (1). B. (3). C. (2). D. (4). Câu 18. Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là Isobutylamin. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. (CH3)2CHNH2 B. (CH3)2CHCH2NH2 C. CH3CH2CH2CH2NH2 D. CH3CH2CH(CH3)NH2 Câu 19. Danh pháp gốc chức nào sau đây là của amin bậc hai? A. Đimetylamin. B. Etylamin. C. Propylamin. D. Phenylamin. Câu 20. Cho các amin có công thức cấu tạo như sau:

Amin nào có danh pháp gốc – chức là benzylamin? A. (3). B. (1). Câu 21. Cho các amin công thức cấu tạo như sau: 1 CH3  CH  CH3 | NH 2

 3 CH3  CH 2  CH 2  NH 2

C. (2).

 2

D. (4).

CH 3  N  CH 3 | CH 3

 4  CH3  CH 2  NH  CH3

Isopropylamin là danh pháp gốc chức của amin nào? A. (4). B. (3). C. (1). D. (2). Câu 22. Amin bậc III có tên là A. trimetyl amin B. n-propylamin C. etylmetylamin D. isopropylamin Câu 23. Công thức cấu tạo thu gọn của etylamin là A. CH3NHCH3 B. CH3CH2NH2 C. (CH3)3N D. CH3NH2 Câu 24. Benzyl amin có công thức phân tử là A. C6H7N. B. C7H9N. C. C7H7N. D. C7H8N. Câu 25. Đimetylamin có công thức là A. (CH3)3N. B. (CH3)2NH. C. CH3CH2CH2NH2. D. C2H5NH2. Câu 26. Hợp chất CH3CH2NH2 có tên gọi là A. etylamin. B. metanamin. C. đimetylamin. D. metylamin. Câu 27. Trong các tên gọi dưới đây, tên phù hợp với chất : CH3-CH(CH3)-NH2? A. Isopropylamin. B. Etylmetylamin. C. Isopropanamin. D. Metyletylamin. Câu 28. Tên gọi nào sau đây ứng với công thức cấu tạo CH3CH2NH2? A. etylamin. B. metylamin. C. etylmetylamin. D. đimetylamin. Câu 29. Hợp chất CH3NHCH2CH3 có tên đúng là A. đimetylmetanamin. B. đimetylamin. C. N-etylmetanamin. D. etylmetylamin. Câu 30. Tên gọi amin nào sau đây là không đúng? A. C6H5NH2 alanin B. CH3-CH2-CH2NH2 n-propylamin C. CH3CH(CH3)-NH2 isopropyl amin D. CH3-NH-CH3 dimetylamin Câu 31. Tên gọi của C6H5-NH-CH3 là A. metylphenylamin. B. N-metylanilin. C. N-metylbenzenamin. D. cả A, B, C đều đúng. Trang 2


Câu 32. Amin (CH3)2CH-NH-CH3 có tên gọi là A. N-metylpropan-2-amin B. N-metylisopropylamin C. metylpropylamin D. N-metyl-2-metyletanamin Câu 33. Hút thuốc lá rất có hại cho sức khỏe, khả năng gây ung thư phổi cao. Chất độc hại gây ra bệnh ung thư có nhiều trong thuốc lá là A. cafein. B. nicotin. C. moocphin. D. heroin. Câu 34. Ở điều kiện thường, đimetylamin là chất khí, mùi khai, tan nhiều trong nước. Tính chất, đặc điểm nào sau đây là đúng về đimetylamin? A. Có tên thay thế là N-metylmetanamin. B. Có công thức phân tử là C2H8N2. C. Là amin bậc một. D. Là đồng phân của metylamin. Câu 35. Công thức phân tử của đimetylamin là A. C4H11N. B. C2H6N2 C. C2H6N D. C2H7N Câu 36. Amin dùng để điều chế nilon -6,6 có tên là A. pheny lamin B. benzylamin C. hexylamin D. hexametylenđiamin Đáp án 1-A 2-B 3-D 4-C 5-C 6-A 7-B 8-A 9-D 10-C 11-A 12-A 13-C 14-B 15-D 16-A 17-B 18-B 19-A 20-A 21-C 22-A 23-B 24-B 25-B 26-A 27-A 28-A 29-D 30-A 31-D 32-A 33-B 34-A 35-D 36-D LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Chọn mạch cacbon chính là mạch 4C (butan); đánh số từ phía gần nhóm NH2 hơn:

Câu 2: Chọn đáp án B Chọn mạch chính gồm 4 nguyên tử cacbon và đánh số từ phía gầnn hóm NH2 hơn: 4

3

2

C H 3  C H  C H  NH 2 | | 1

CH 3 C H 3 3-metylbutan-2-amin Câu 3: Chọn đáp án D Chọn mạch chính gồm 3 nguyên tử cacbon và đánh số từ phía gầnn hóm NH2 hơn: 3

2

1

C H 3  C H  C H 2  NH 2 | CH 3 2-metylpropan-1-amin Câu 4: Chọn đáp án C Chọn mạch chính dài nhất là C4 (butan), đánh số C từ phía gần nhóm –NH2 hơn:

Trang 3


Câu 5: Chọn đáp án C Câu 6: Chọn đáp án A Câu 7: Chọn đáp án B Chọn mạch chính là gốc hiđrocacbon chứa 2 nguyên tử C (mạch C dài nhất); có 2 nhóm thế metyl đính vào N:

||⇒ Tên gọi của amin trên theo danh pháp thay thế là: N,N-đimetyletanamin. Câu 8: Chọn đáp án A CH3-CH2-CH2-N(CH3)–CH2-CH3 là amin bậc 3 Mạch chính là mạch chứa nhiều C nhất là mạch chứa 3 C (propan) và đánh số gần nhóm chức amin nhất (số 1) Mạch nhánh là metyl và etyl được được gọi theo thứ tự α, β.. nên etyl gọi trước metyl ( e đứng trước m) Tên gọi của amin là N-etyl-N-metylpropan-1-amin . Câu 9: Chọn đáp án D Nhận thấy benzylamin có công thức C6H5CH2NH2 không thỏa mãn công thức C6H7N → Loại B C6H7N ( hay C6H5NH2) anilin là tên thường, benzylamin tên gốc chức, benzenamin là tên thay thế Câu 10: Chọn đáp án C Công thức cấu tạo các amin ứng với 4 đáp án như sau:

⇒ các amin ở đáp án A, B, D đều là amin bậc hai, chỉ có C là amin bậc một Câu 11: Chọn đáp án A Trang 4


Câu 12: Chọn đáp án A Câu 13: Chọn đáp án C

Câu 14: Chọn đáp án B Câu 15: Chọn đáp án D Câu 16: Chọn đáp án A Tên gốc–chức của các amin ở các đáp án A, B, C, D như sau:

➤ chú ý thêm: xuất phát từ Tiếng Anh: sec- là secondary (bậc 2) || tert- là tertiary (bậc 3) Câu 17: Chọn đáp án B Gọi tên các chất theo danh pháp gốc-chức:

Amin số (3) có tên gốc-chức là isobutylamin Câu 18: Chọn đáp án B • (CH3)2CHNH2 là isopropylamin. (CH3)2CHCH2NH2 là isobutylamin. CH3CH2CH2CH2NH2 là n-butylamin. CH3CH2CH(CH3)NH2 là sec-butylamin. Trang 5


Câu 19: Chọn đáp án A đimetylamin có cấu tạo: CH3–NH–CH3 là amin bậc hai Câu 20: Chọn đáp án A Tên gọi của các amin như sau:

||⇒ Chất số (3) có danh pháp gốc – chức là benzylamin Câu 21: Chọn đáp án C 1 CH3  CH  CH3  2  CH3  N  CH3 | | NH 2 CH 3 isopropylamin

 3 CH3  CH 2  CH 2  NH 2

trymetylamin

 4  CH3  CH 2  NH  CH3

propylamin etylmetylamin Câu 22: Chọn đáp án A Câu 23: Chọn đáp án B Câu 24: Chọn đáp án B Lưu ý phân biệt gốc benzyl (C6H5CH2-) và gốc phenyl (C6H5-) Benzyl amin là C6H5CH2NH2 Vậy công thức phân tử của nó là C7H9N Câu 25: Chọn đáp án B + Đimetylamin có công thức là CH3NHCH3 Câu 26: Chọn đáp án A Amin CH3CH2NH2 có tên gọi là etylamin. Câu 27: Chọn đáp án A Câu 28: Chọn đáp án A Câu 29: Chọn đáp án D câu này các bạn rất dễ nhầm lẫn và chọn sai đáp án C và D. đáp án C tưởng như đúng, NHƯNG không phải, quy tắc: "Danh pháp IUPAC của amin hai, ba là tên của amin bậc một (ứng với gốc ankyl nào có mạch dài nhất), các gốc ankyl còn lại được coi như nhóm thế tại vị trí nguyên tử N (N-ankyl)." ⇒ nếu gọi tên theo kiểu đáp án C thì tên đúng phải là: N-metyletanamin

ở đây, đáp án đúng cần chọn là D, amin được gọi tên theo danh pháp gốc–chức: tên gốc–chức của amin = tên gốc hiđrocacbon + amin:

Trang 6


Câu 30: Chọn đáp án A C6H5NH2 có tên là anilin Câu 31: Chọn đáp án D Tên gốc chức:metylphenylamin Tên thay thế:N-metylbenzenamin Tên thường:N-metylanilin Vậy cả A,B,C đều đúng Câu 32: Chọn đáp án A Chất trên có tên gọi là: tên gốc chức: N-metylpropan-2-amin: chọn gốc có nhiều C làm mạch chính tên thay thế: metylisopropylamin Câu 33: Chọn đáp án B • Nicotin có nhiều trong thuốc là. Nó là chất lỏng sánh như dầu, không màu có mùi thuốc lá, tan được trong nước. Khi hút thuốc lá, nicotin đi vào phổi, thấm vào máu. Nicotin là một trong những chất độc mạnh (từ 1 đến 2 giọt nicotin có thể giết chết một con chó), tính độc của nó có thể sánh với HCN. Nicotin chỉ là một trong số các chất độc hại có trong khói thuốc lá. Dung dịch nicotin trong nước được dùng làm thuốc trừ sâu cho cây trồng. Những người nghiện thuốc lá thường mắc bệnh ung thư phổi và những bệnh ung thư khác. Câu 34: Chọn đáp án A đimetylamin có cấu tạo: CH3–NH–CH3 ⇒ có tên thay thế là N-metylmetanamin → phát biểu A đúng → chọn đáp án A. ♥. B. sai vì công thức phân tử của đimetylamin là C2H7N. C. sai vì đimetylamin là amin bậc hai. D. sai vì metyamin có CTPT là CH5N ≠ C2H7N ⇒ không phải là đồng phân. Câu 35: Chọn đáp án D công thức cấu tạo của amin có tên đimetylamin là CH3NHCH3 ⇒ công thức phân tử tương ứng là C2H7N Câu 36: Chọn đáp án D

Trang 7


4. Đồng phân Câu 1. Số đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N là A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 2. Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là A. 4. B. 2. C. 6. D. 3. Câu 3. Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C3H9N là A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 4. Số đồng phân cấu tạo (chứa nhóm NH2) của hợp chất có công thức phân tử C4H11N là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 5. Amin X bậc 1, có công thức phân tử C4H11N. Số đồng phân cấu tạo của X là A. 7. B. 4. C. 8. D. 5. Câu 6. Có bao nhiêu amin bậc một, có mạch cacbon phân nhánh là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử C4H11N A. 4 B. 1 C. 2 D. 3 Câu 7. Amin T bậc hai, có công thức phân tử C4H11N. Số đồng phân cấu tạo của T thỏa mãn là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 8. Số đồng phân cấu tạo là amin bậc ba có cùng công thức phân tử C4H11N là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 9. Ứng với công thức phân tử C4H11N, có x đồng phân amin bậc nhất, y đồng phân amin bậc hai và z đồng phân amin bậc ba. Giá trị của x, y và z lần lượt là A. 4, 3 và 1. B. 4, 2 và 1. C. 3, 3 và 0. D. 3, 2 và 1. Câu 10. Cho 2 công thức phân tử C4H10O và C4H11N, số đồng phân ancol bậc 2 và amin bậc 2 tương ứng là A. 4 và 1. B. 1 và 3. C. 4 và 8. D. 1 và 1. Câu 11. Số đồng phân amin bậc 1 có cùng công thức phân tử C5H13N là A. 6. B. 9. C. 7. D. 8. Câu 12. Có bao nhiêu amin bậc ba là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử C5H13N ? A. 3. B. 2. C. 5. D. 4. Câu 13. Số đồng phân amin có công thức phân tử C5H13N và cùng bậc với ancol có công thức C6H5CH(OH)C(CH3)3 là: A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 14. Số đồng phân cấu tạo của amin bậc ba có công thức phân tử C6H15N là A. 5 B. 6 C. 7 D. 8 Câu 15. Có bao nhiêu amin có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C7H9N làm mất màu nước brom ? A. 3. B. 5. C. 4. D. 2. Câu 16. Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, có cùng công thức phân tử C7H9N là A. 3. B. 2. C. 5. D. 4. Câu 17. X là amin chứa vòng benzen có công thức phân tử là C7H9N. Khi X tác dụng với HCl cho hợp chất có dạng R-NH3Cl. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của X thỏa mãn điều kiện trên ? A. 5. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 18. Amin X có chứa vòng benzen. X tác dụng với HCl thu được muối Y có công thức là RNH3Cl. Trong Y, clo chiếm 24,74% về khối lượng. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn? A. 3 B. 2 C. 5 D. 4 Câu 19. Amin no, đơn chức, mạch hở X có 53,33% C về khối lượng. Số đồng phân cấu tạo của X là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 20. Số đồng phân amin no, đơn chức bậc I có chứa 16,09% Nitơ về khối lượng là: A. 4. B. 7. C. 8. D. 9. Đáp án 1-B 2-A 3-C 4-D 5-B 6-C 7-B 8-A 9-A 10-B 11-D 12-A 13-C 14-C 15-C 16-D 17-B 18-D 19-A 20-C LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B Trang 1


Gồm CH3CH2NH2 và CH3NHCH3 Câu 2: Chọn đáp án A Các đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N gồm: 1 CH3  CH  CH3  2  CH3  N  CH3 | | NH 2 CH 3 isopropylamin

 3 CH3  CH 2  CH 2  NH 2 propylamin

trymetylamin

 4  CH3  CH 2  NH  CH3 etylmetylamin

Câu 3: Chọn đáp án C Bậc của amin bằng số H trong NH3 bị thay thế bởi gốc hidrocacbon. ⇒ Amin bậc I phải chứa –NH2 ⇒ các đồng phân amin bậc I ứng với C3H9N là: CH3CH2CH2NH2 và CH3CH(NH2)CH3 Câu 4: Chọn đáp án D tách nhóm –NH2 cố định; mạch cacbon là mạch C4 gồm 2 mạch: C–C–C–C (mạch không phân nhánh) và C–C(C)–C (mạch nhánh) ||→ nhiệm vụ: đính –NH2 vào 2 mạch trên rồi đếm.! Xem nào? CH3–CH2–CH2–CH2–NH2 (1); CH3–CH2–CH(NH2)–CH3 (2); CH3–CH(CH3)–CH2–NH2 (3); CH3–C(NH2)(CH3)–CH3 (4).

Câu 5: Chọn đáp án B X có công thức phân tử là C4H11N có 4 đồng phân amin bậc một thỏa mãn gồm:

Câu 6: Chọn đáp án C Câu 7: Chọn đáp án B Có 3 đồng phân cấu tạo của T thỏa mãn gồm:

Câu 8: Chọn đáp án A CH 3  N  CH 2  CH 3 | CH 3

4= 2+ 1 + 1 Trang 2


Câu 9: Chọn đáp án A Amin bậc I: N-C-C-C-C; C-C(N)-C-C; N-C-C(C)-C; C-C(C)(N)-C ⇒ x = 4. Amin bậc 2: C-N-C-C-C; C-N-C(C)-C; C-C-N-C-C ⇒ y = 3 Amin bậc 3: C-N(C)-C-C ⇒ z = 1 Câu 10: Chọn đáp án B các đồng phân ancol bậc 2: CH3-CH(OH)-CH2CH3 các đồng phân amin bậc 2: CH3NHCH2CH3CH3, C2H5NHC2H5, CH3NHCH(CH3)CH3 Câu 11: Chọn đáp án D Ta sử dụng công thức tính nhanh số đồng phân amin no bậc 1 cho amin C5H13N được 25-2 = 8 đồng phân. 8 đồng phân bậc 1 của amin C5H13N là: CH3[CH2]4NH2, CH3CH2CH(NH2)CH2CH3, CH3[CH2]2CH(NH2)CH3, CH3CH2CH(CH3)CH2NH2, CH3CH2C(NH2)(CH3)CH3, CH3CH(NH2)CH(CH3)CH3, H2NCH2CH2CH(CH3)CH3, H2NCH2C(CH3)2CH3. Câu 12: Chọn đáp án A Các amin bậc 3 là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với CTPT C5H13N: C  C  C  N(C)  C;C  C(C)  N(C)  C;C  C  N(C)  C  C(3) Câu 13: Chọn đáp án C Ancol có bậc 2 nên các amin bậc hai có cùng CTPT C5H13N là: C  C  C  C  N  C;C  C  C(C)  N  C;C  C(C)  C  N  C C  C(C)(C)  N  C;C  C  C  N  C  C;C  C(C)  N  C  C(6) Câu 14: Chọn đáp án C Câu 15: Chọn đáp án C Các amin thỏa mãn điều kiên là : CH3-C6H4NH2 (o,p,m), C6H5-NH-CH3 Chú ý đồng phân C6H5CH2NH2 thì hiệu ứng đẩy electron của NH2 lên vòng benzen gần như rất yếu nên không tham gia phản ứng thế với Br2 Câu 16: Chọn đáp án D có 4 đồng phân amin bậc một chứa vòng benzen có cùng CTPT C7H9N là:

Câu 17: Chọn đáp án B Câu 18: Chọn đáp án D Câu 19: Chọn đáp án A amino no, đơn chức mạch hở X có dạng CnH2n + 3N ⇒ %mC = 12n ÷ (14n + 17) = 0,5333 ⇒ giải n = 2 ⇒ X là C2H7N. ứng với 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn là: CH3CH2NH2: etylamin và CH3NHCH3: đimetylamin Câu 20: Chọn đáp án C Amin no đơn chức có CTTQ là CnH2n+3N. 14 Ta có %N= 14n  17 ×100% = 16,09% → n= 5 Số đồng phân amin no, đơn chức bậc I có CTPT là C5H13N gồm: CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-NH2 ; CH3-CH2-CH(NH2)-CH2-CH3 ; CH3-CH2-CH2- CH(CH3)-NH2 ; CH3CH(CH3)-CH2- CH2-NH2;CH3-CH(NH2)-CH(CH3)2 ; CH3- CH2-CH(NH2)(CH3)2,CH3-CH2-CH(CH3)-CH2NH2 ; (CH3)3C-CH2-NH2.

Trang 3


5. Trạng thái vật lí Câu 1. Anilin để trong không khí lâu ngày chuyển màu gì A. Đen B. Xanh C. Đỏ D. Vàng Câu 2. Một amin có trong cây thuốc lá rất độc, nó là tác nhân chính gây ra bệnh viêm phổi, ho lao. Amin đó là A. benzyl amin. B. anilin. C. trimetyl amin. D. nicotin. Câu 3. Ở điều kiện thường, amin tồn tại ở trạng thái khí là: A. isopropylamin. B. trimetylamin. C. butylamin. D. phenylamin. Câu 4. Chất nào sau đây là amin khí ở điều kiện thường ? A. CH3CH2CH2NH2. B. (CH3)2CH-NH2. C. CH3CH2NHCH3. D. (CH3)3N. Câu 5. Chất khí ở điều kiện thường là A. ancol metylic. B. metylamin. C. anilin. D. glixin. Câu 6. Chất nào sau đây không có trạng thái khí, ở nhiệt độ thường? A. Trimetylamin. B. Metylamin. C. Etylamin. D. Anilin. Câu 7. Ở điều kiện thường, chất nào dưới đây ở trạng thái lỏng? A. Đimetylamin B. Phenol C. Tristearin D. Toluen Câu 8. Amin tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là: A. anilin. B. đimetylamin. C. etylamin. D. metylamin. Câu 9. Chất nào dưới đây tan trong nước tốt nhất ? A. C6H5OH B. C3H5(OH)3 C. C6H5NH2 D. C4H9OH Câu 10. Tìm phát biểu sai trong các phát biểu sau : A. Nhiệt độ sôi của ankanol cao hơn so với ankanal có phân tử khối tương đương. B. Phenol là chất rắn kết tinh ở điều kiện thường. C. Metylamin là chất lỏng có mùi khai, tương tự như amoniac D. Etylamin dễ tan trong H2O. Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Metylamin là chất khí có mùi khai, tương tự như amoniac. B. Etylamin dễ tan trong nước do có tạo liên kết hidro với nước. C. Phenol tan trong nước vì có tạo liên kết hidro với nước. D. Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn so với hiđrocacbon có phân tử khối tương đương do có liên kết hidro giữa các phân tử ancol. Câu 12. Phát biểu nào sau đây không chính xác: A. Trimetylamin có mùi tanh của cá mè. B. Anilin không làm đổi màu quì tím ẩm. C. C2H5NH2 tan trong nước vì có tạo liên kết hidro. D. CH3NH2 là chất lỏng có mùi khai như NH3. Câu 13. Trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của ba chất hữu cơ X, Y, Z được trình bày trong bảng sau: Độ tan trong nước (g/100ml) Nhiệt độ sôi Nhiệt độ nóng Trạng thái (°C) chảy (°C) 20°C 80°C X Rắn 181,7 43 8,3 ∞ Y Lỏng 184,1 -6,3 3,0 6,4 Z Lỏng 78,37 -114 ∞ ∞ X, Y, Z tương ứng là chất nào sau đây: A. Phenol, ancol etylic, anilin. B. Phenol, anilin, ancol etylic. C. Anilin, phenol, ancol etylic. D. Ancol etylic, anilin, phenol. Câu 14. Phát biểu nào dưới đây về tính chất vật lí của amin không đúng? A. Metyl-, etyl-, đimetyl-, trimetylamin là chất khí, dễ tan trong nước. B. Anilin là chất lỏng, khó tan trong nước, màu đen. C. Độ tan của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon tăng. D. Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc. Câu 15. So sánh nhiệt độ nóng chảy và độ tan trong nước của etylamin và glixin NH2-CH2-COOH A. Glixin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiều so với etylamin. cả hai đều tan nhiều trong nước. B. Cả hai chất có nhiệt độ nóng chảy gần ngang nhau vì đều có 2 C và cả hai đều tan nhiều trong nước. C. Glixin có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn etylamin. Glixin tan ít còn etylamin tan nhiều trong nước. D. Cả hai chất có nhiệt độ nóng chảy thấp và đều ít tan trong nước. Trang 1


ID: 2306 Câu 16. Cho các chất có công thức cấu tạo sau: 1 CH3  OH

 3 CH3  CH 2  OH Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là A. (4). B. (3). Câu 17. Cho các amin có công thức cấu tạo sau: 1 CH3  NH 2

 3 CH3  CH 2  NH 2

 2  CH3  NH 2  4  CH3  CH 2  NH 2 C. (2).

D. (1).

 2  CH3  NH  CH3  4  CH3  CH 2  CH 2  NH 2

Amin có nhiệt độ sôi cao nhất là A. (3). B. (4). C. (1). D. (2). Câu 18. Trong số các chất CH3CH2OH, CH3CH2NH2, HCOOH, CH3COOH. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là : A. CH3CH2OH. B. HCOOH. C. CH3COOH. D. CH3CH2NH2. Câu 19. Hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất ? A. CH3(CH2)3NH2 B. (CH3)3CNH2 C. (CH3)2CHNHCH3 D. CH3CH2N(CH3)2 Câu 20. So sánh về nhiệt độ sôi của cặp chất nào sau đây không đúng ? A. C2H5OH > C2H5NH2 B. CH3OH < C2H5NH2 C. CH3COOH > CH3COOCH3 D. HCOOH > C2H5OH Câu 21. Nhiệt độ sôi của C4H10 (1), C2H5NH2 (2), C2H5OH (3) tăng dần theo thứ tự nào ? A. (1) < (2) < (3). B. (1) < (3) < (2). C. (2) < (3) < (1). D. (2) < (1) < (3). Câu 22. Cho các chất sau: (1) ancol etylic, (2) etylamin, (3) metylamin, (4) axit axetic. Dãy sắp xếp các chất theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là A. (2), (3), (4), (1). B. (3), (2), (1), (4). C. (1), (2), (3), (4). D. (1), (3), (2), (4). Câu 23. Khẳng định nào sau đây là đúng: A. Trimetylamin có nhiệt độ sôi cao hơn đimetylamin B. Phenol có nhiệt độ sôi cao hơn anilin C. o-cresol có nhiệt độ sôi cao hơn p-cresol D. Cả A, B và C cùng sai Câu 24. Cho các chất CH3NH2, C2H5NH2, CH3CH2CH2NH2. Theo chiều tăng dần phân tử khối. Nhận xét nào sau đây đúng? A. Nhiệt độ sôi tăng dần, độ tan trong nước tăng dần B. Nhiệt độ sôi giảm dần, độ tan trong nước tăng dần C. Nhiệt độ sôi tăng dần, độ tan trong nước giảm dần D. Nhiệt độ sôi giảm dần, độ tan trong nước giảm dần Câu 25. Cho dãy các amin được sắp xếp theo chiều tăng dần phân tử khối: metylamin, etylamin, propylamin. Chiều hướng biến đổi nhiệt độ sôi và độ tan trong dãy trên tương ứng là A. tăng dần và tăng dần. B. giảm dần và tăng dần. C. tăng dần và giảm dần. D. giảm dần và giảm dần. Đáp án 1-A 2-D 3-B 4-D 5-B 6-D 7-C 8-A 9-B 10-C 11-C 12-D 13-B 14-B 15-A 16-C 17-B 18-C 19-A 20-B 21-A 22-B 23-D 24-C 25-C LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Câu 2: Chọn đáp án D Nicotin là amin có trong cây thuốc lá rất độc, nó là tác nhân chính gây ra bệnh viêm phổi, ho lao. Câu 3: Chọn đáp án B Câu 4: Chọn đáp án D Các amin là chất khí ở điều kiện thường gồm: CH3NH2, CH3-NH-CH3,(CH3)3N và C2H5NH2 Câu 5: Chọn đáp án B Trang 2


Câu 6: Chọn đáp án D có 4 amin là chất khí ở nhiệt độ thường gồm: metylamin: CH3NH2; etylamin: C2H5NH2; đimetylamin: CH3NHCH3 và trimetylamin (CH3)3N. anilin: C6H5NH2 là chất lỏng ở nhiệt độ thường Câu 7: Chọn đáp án C Câu 8: Chọn đáp án A Câu 9: Chọn đáp án B glixerol C3H5(OH)3 có 3 nhóm -OH đính vào gốc ankyl tạo được liên kết H với nước tốt nhất nên tan trong nước tốt nhất. Còn lại có thể thấy phenol C6H5OH, anilin C6H5NH2 ít tan trong nước (phân lớp, chúng chỉ tan trong nước nóng). C4H9OH < C3H7OH (mạch C càng lớn thì độ tan càng giảm). C3H7OH < C3H5(OH)3 rõ do số lượng nhóm -OH (yếu tố quyết định). Câu 10: Chọn đáp án C Metylamin là chất KHÍ có mùi khai, tương tự như amoniac Câu 11: Chọn đáp án C Phenol là chất rắn ở điều kiện thường và tan ít trong nước Câu 12: Chọn đáp án D Chọn D vì CH3NH2 là chất khí. Câu 13: Chọn đáp án B Câu 14: Chọn đáp án B Câu 15: Chọn đáp án A Glyxin là amino axit tồn tại ở dạng muối ion lưỡng cực nên nhiệt độ nóng chảy cao hơn hẳn so với etylamin là 1 amin. Về độ tan : cả 2 đều tan tốt trong nước. Câu 16: Chọn đáp án C cùng số C: nhiệt độ sôi của ancol > amin (vì lực liên kết hiđro của ancol > amin do độ âm điện của O > N). lại chú ý, trong dãy đồng đẳng thì nhiệt độ sôi tăng dần theo phân tử khối ⇒ CH3NH2 là chất có nhiệt độ sôi thấp nhất. Câu 17: Chọn đáp án B Trong dãy đồng đẳng amin no, đơn chức, nhiệt độ sôi tăng dần phân tử khối nên (4) có nhiệt độ sôi cao nhất. Câu 18: Chọn đáp án C - Nhiệt độ sôi của axit là lớn nhất (do liên kết hidro của axit mạnh hơn của ancol và amin) - Cùng dãy dồng đẳng, axit có khối lượng phân tử lớn hơn sẽ có nhiệt độ sôi lớn hơn Câu 19: Chọn đáp án A Amni bậc 1 có nhiệt độ soi cao hơn amin bậc 2 và bậc 3 có cùng trọng lượng phân tử Câu 20: Chọn đáp án B Nhiệt độ sôi phụ thuộc vào các yếu tố: liên kết hidro, độ phân cực của phân tử, khối lượng phân tử và hình dạng phân tử. Cặp B sai vì CH3OH có liên kết hidro mạnh hơn C2H5NH2 nên có nhiệt độ sôi lớn hơn. Câu 21: Chọn đáp án A Nhiệt độ sôi phụ thuộc vào các yếu tố : liên kết hidro, độ phân cực phân tử, khối lượng phân tử, hình dạng phân tử. Ta có dãy ankan < amin < ancol. ⇒ C4H10 < C2H5NH2 < C2H5OH. Câu 22: Chọn đáp án B • các chất có số C bằng nhau hoặc phân tử khối tương đương, thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần: amin < ancol < axit. (giải thích sơ qua dựa vào lực liên kết hiđro liên phân tử) • trong dãy đồng đẳng amin, nhiệt độ sôi tăng dần theo chiều phân tử khối: Trang 3


(3) metylamin < (2) etylamin. Theo đó, (3) metylamin < (2) etylamin < (1) ancol etylic < (4) axit axetic. Câu 23: Chọn đáp án D A sai, do trimetylamin không còn H nối với N nên giữa các phân tử không có liên kết hidro nên làm giảm nhiệt độ, do đó có nhiệt độ sôi thấp hơn đimetylamin mặc dù phân tử khối lớn hơn o o ( trimetylamin : t s  2,9 C;dimetylamin : t s  7 C ) o o B sai, thực nghiệm được phenol : t s  181, 7 C, anilin : t s  184,13 C C sai, do p-crezol có liên kết liên phân tử nên có nhiệt độ sôi cao hơn o-cresol: o  cresol : t s  191o C; p  cresol : t s  201,8o C Câu 24: Chọn đáp án C Metyl-, đimetyl-, trimetyl- và etylamin là những chất khí,mùi khai khó chịu, độc, dễ tan trong nước. Các amin đồng đẳng cao hơn là những chất lỏng hoặc rắn, độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối. Câu 25: Chọn đáp án C dãy các amin được sắp xếp theo chiều tăng dần phân tử khối: metylamin, etylamin, propylamin. ||⇒ nhiệt độ sôi của dãy tăng dần. • Cũng theo chiều này, lực liên kết hiđro với nước (H2O) (do gốc hiđrocacbon no đầy electron) giảm dần ⇒ độ tan trong nước giảm dần.

Trang 4


6.1. Nguyên nhân gây ra tính bazơ Câu 1. Nguyên nhân gây nên tính bazơ của amin là A. do nguyên tử N có độ âm lớn nên cặp electron chung của nguyên tử N và H bị hút về phía N. B. do amin tan nhiều trong nước. C. do phân tử amin bị phân cực mạnh. D. do nguyên tử N còn cặp electron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton. Câu 2. Amin có tính bazơ do nguyên nhân nào sau đây? A. Amin tan nhiều trong nước B. Có nguyên tử N trong nhóm chức C. Nguyên tử N còn có cặp electron tự do có thể nhận proton D. Phân tử amin có liên kết hiđro với nước Câu 3. Nguyên nhân Amin có tính bazo là A. Có khả năng nhường proton B. Phản ứng được với dung dịch axit C. Trên N còn một đôi electron tự do có khả năng nhận H+ D. Xuất phát từ amoniac Câu 4. Các giải thích về quan hệ cấu trúc, tính chất nào sau đây không hợp lí? A. Do có cặp electron tự do trên nguyên tử N mà amin có tính bazơ. B. Do nhóm -NH2 đẩy electron nên anilin dễ tham gia phản ứng thế vào nhân thơm hơn benzen. C. Tính bazơ của amin càng mạnh khi mật độ electron trên nguyên tử N càng lớn. D. Với amin dạng R-NH2, gốc R hút electron làm tăng độ mạnh của tính bazơ và ngược lại. Câu 5. Khẳng định nào sau đây luôn đúng? A. Tính bazơ của amin tăng dần theo thứ tự: bậc I < bậc II < bậc III. B. Tính bazơ của anilin là do nhóm –NH2 ảnh hưởng lên gốc –C6H5. C. Vì có tính bazơ nên anilin làm đổi màu dung dịch phenolphtalein. D. Do ảnh hưởng của nhóm –C6H5 làm giảm mật độ electron trên nitơ nên anilin có tính bazơ yếu. Câu 6. Tính bazơ của đimetylamin mạnh hơn của metylamin vì lí do nào sau đây? A. Khối lượng mol của đimetylamin lớn hơn B. Mật độ electron của N trong CH3NH2 nhỏ hơn CH3NHCH3 C. Đimetylamin có nhiều nhóm đẩy electron làm tăng mật độ electron của nguyên tử N D. Đimetylamin có cấu trúc đối xứng hơn metylamin Đáp án 1-D 2-C 3-C 4-D 5-D 6-C LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D Nguyên nhân gây nên tính bazơ của amin là do nguyên tử nitơ Còn cặp electron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton Câu 2: Chọn đáp án C Nguyên tử N trong amin ở trạng thái lai hóa sp3 trên N vẫn còn cặp e tự do chưa liên kết,có thể nhận proton theo thuyết Bronstet thì amin có tính bazơ. Câu 3: Chọn đáp án C Câu 4: Chọn đáp án D D sai vì gốc R hút electron làm giảm độ mạnh của tính bazơ và ngược lại. (Vì R hút e làm giảm mật độ electron ở nguyên tử Nitơ và ngược lại) Câu 5: Chọn đáp án D Nhận thấy lực bazơ của amin bậc 2 > bậc 1, bậc 3. Loại A Tính bazơ của anilin là do ảnh hưởng của gốc –C6H5 tới mật độ e trên N(NH2). Loại B. anilin tính bazơ yếu không làm đổi màu dung dịch phenolphtalein.Loại C Câu 6: Chọn đáp án C Nhóm thế đẩy e thì làm tăng tính bazo, ngược lại hút e thì làm giảm tính bazo Do dimetyl có nhiều nhóm đẩy −CH3 hơn metylamin nên làm tăng mật độ e trên N do đó làm tăng tính bazo Trang 1


6.2. Bazơ mạnh nhất Câu 1. Chất nào sau đây có tính bazơ mạnh nhất? A. Anilin B. Amoniac C. Đimetylamin D. Etyl amin Câu 2. Chất có lực bazơ mạnh nhất trong số các chất sau là A. C6H5NH2. B. NH3. C. (CH3)2NH. D. CH3NH2. Câu 3. Trong các chất có CTCT dưới đây, chất nào có lực bazơ mạnh nhất? A. C6H5NHCH3. B. NH3. C. C6H5NH2. D. (CH3)2NH. Câu 4. Trong các chất: CH3NH2; C2H5NH2; (CH3)2NH; C6H5NH2. Chất có tính bazơ mạnh nhất là A. CH3NH2 B. (CH3)2NH C. C6H5NH2 D. C2H5NH2 Câu 5. Chất nào có lực bazơ mạnh nhất ? A. CH3-NH2 B. (CH3)2CH-NH2 C. CH3-NH-CH3 D. (CH3)3N Câu 6. Chất nào sau đây lực bazơ mạnh nhất? A. NH3. B. CH3CONH2. C. CH3CH2CH2OH. D. CH3CH2NH2. Câu 7. Chất nào sau đây có lực bazơ mạnh nhất? A. C6H5NH2 B. CH3NH2 C. CH3CH2NHCH3 D. CH3CH2CH2NH2 Câu 8. Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ mạnh nhất? A. C2H5NH2. B. NH3. C. C6H5NH2 (anilin). D. CH3NH2. Câu 9. Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol/L sau: (a) amoni clorua, (b) phenylamoni clorua, (c) metylamoni clorua, (d) natri clorua. Dung dịch có pH nhỏ nhất và lớn nhất tương ứng là A. (a) và (b). B. (c) và (d). C. (a) và (c). D. (b) và (d). Câu 10. Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol sau: NH4Cl, CH3NH3Cl, (CH3)2NH2Cl, C6H5NH3Cl. Dung dịch có pH lớn nhất là: A. NH4Cl B. CH3NH3Cl C. (CH3)2NH2Cl D. C6H5NH3Cl Đáp án 1-C 2-C 3-D 4-B 5-C 6-C 7-C 8-A 9-D 10-C LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C Câu 2: Chọn đáp án C Câu 3: Chọn đáp án D Amin no, mạch hở thể hiện tính bazơ mạnh hơn amoniac do gốc ankyl có tác dụng làm tăng cường tính bazơ:

Amin no bậc hai (đính với 2 gốc ankyl) có tính bazơ mạnh hơn bazơ bậc một:

Amin thơm có nguyên tử N ở nhóm amin đính trực tiếp vào vòng benzen. Gốc phenyl có tác dụng làm suy giảm tính bazơ, do vậy amin thơm có lực bazơ rất yếu, yếu hơn amoniac.

Câu 4: Chọn đáp án B Câu 5: Chọn đáp án C Amin bậc 3 có nhiều tác nhân đẩy e hơn nhưng do hiệu ứng không gian nên có tính base thấp hơn amin bậc 2 Trang 1


Giữa B và C thì do C có 2 gốc −CH3 đẩy e trực tiếp sẽ mạnh hơn gốc −(CH3)2−CH nên tính base của CH3−NH−CH3 mạnh hơn Câu 6: Chọn đáp án C Đối với amin càng có nhiều gốc đẩy e ⇒ càng thể hiện tính bazo. ⇒ Chất có CTPT là CH3–CH2–CH2–OH là có lực bazo mạnh nhất Câu 7: Chọn đáp án C Câu 8: Chọn đáp án A Câu 9: Chọn đáp án D dùng thuyết axit – bazơ của Bronsted – Lowry, xét phản ứng: axit – H+ → bazơ liên hợp || bazơ + H+ → axit liên hợp. ➤ quan hệ giữa axit và bazơ liên hợp; bazơ và axit liên hợp là quan hệ bấp bênh: axit càng mạnh thì bazơ liên hợp càng yếu và ngược lại. Theo đó, lực bazơ tăng dần như ta biết: C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < NaOH ⇒ các axit liên hợp có tính axit giảm dần: C6H5NH3+ > NH4+ > CH3NH3+ > Na+ ⇒ tính axit của cùng muối clorua (Cl–) của các gốc axit liên hợp trên giảm dần theo thứ tự tương ứng là: C6H5NH3Cl > NH4Cl > CH3NH3Cl > NaCl. thêm nữa, pH càng nhỏ thì tương ứng với lực axit càng lớn nên từ thứ tự lực axit trên ⇒ pH tăng dần theo thứ tự: C6H5NH3Cl < NH4Cl < CH3NH3Cl < NaCl. ⇒ dung dịch có giá trị pH nhỏ nhất là (b) và lớn nhất là (d Câu 10: Chọn đáp án C Cả 4 đáp án được tạo bởi gốc cation bazơ yếu và anion axit -Cl mạnh nên đều có pH < 7. Xét về lực bazơ (CH3)2NH > CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2 ⇒ (CH3)2NH2Cl có tính bazơ mạnh nhất ⇒ pH lớn nhất.

Trang 2


6.3. Bazơ yếu nhất Câu 1. Chất nào sau đây có tính bazơ yếu nhất? A. Anilin B. Amoniac C. Đimetylamin D. Etyl amin Câu 2. Trong các amin sau, amin nào có lực bazơ yếu nhất? A. đimetylamin. B. metylamin. C. etylamin. D. phenylamin. Câu 3. Trong các chất sau, chất nào có lực bazơ yếu nhất? A. Metylamin. B. Điphenylamin. C. Phenylamin. D. Đimetylamin. Câu 4. Trong các chất có công thức cấu tạo dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất? A. (C6H5)2NH. B. C6H5CH2NH2. C. C6H5NH2. D. NH3. Câu 5. Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, NH3, C6H5NH2 (anilin). Chất trong dãy có lực bazơ yếu nhất là A. C2H5NH2. B. CH3NH2. C. NH3. D. C6H5NH2. Câu 6. Cho dãy các amin có cấu tạo sau:

Amin có tính bazơ yếu nhất trong dãy là A. (3). B. (4). C. (1). Câu 7. Hợp chất nào có tính bazơ yếu nhất trong số các chất sau ?

A. (CH3)3N 1-A

2-D

B. CH3NH2 3-B

D. (2).

D.

C. 4-A

Đáp án 5-D

6-D

7-C

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Câu 2: Chọn đáp án D Các nhóm đẩy e như ankyl làm tăng tính bazơ của amin. Ngược lại, các nhóm hút e như phenyl làm giảm tính bazơ của amin Câu 3: Chọn đáp án B ● Các nhóm đẩy e như ankyl làm tăng tính bazơ của amin. Ngược lại, các nhóm hút e như phenyl làm giảm tính bazơ của amin. ● Với các amin béo (amin no) thì tính bazơ: bậc 2 > bậc 1 > bậc 3 Câu 4: Chọn đáp án A Amin no, mạch hở thể hiện tính bazơ mạnh hơn amoniac do gốc ankyl có tác dụng làm tăng cường tính bazơ:

Amin no bậc hai (đính với 2 gốc ankyl) có tính bazơ mạnh hơn bazơ bậc một:

Amin thơm có nguyên tử N ở nhóm amin đính trực tiếp vào vòng benzen. Gốc phenyl có tác dụng làm suy giảm tính bazơ, do vậy amin thơm có lực bazơ rất yếu, yếu hơn amoniac.

Trang 1


Câu 5: Chọn đáp án D - Nhóm hút electron như halogen, nối đôi, cacbonyl làm giảm tính bazo - Nhóm đẩy electron như gốc ankyl làm tăng tính bazo - Càng nhiều nhóm đẩy(hoặc hút) tính bazo càng tăng(hoặc giảm) => Chất có lực bazo yếu nhất là C6H5NH2 Câu 6: Chọn đáp án D Như bạn đã biết, gốc phenyl làm suy giảm lực bazơ nên (2) có tính bazơ yếu nhất. Câu 7: Chọn đáp án C Nhận thấy nhóm hút e (vòng benzen) làm giảm mật độ e trên N → giảm tính bazơ, nhóm đẩy e làm tăng tính bazơ. Tính bazơ giảm dần đimetyl amin>xiclohexylamin > metylamin > anilin

Trang 2


6.4. Tính bazơ tăng dần Câu 1. Cho dãy các chất: (a) NH3, (b) C2H5NH2, (c) C6H5NH2 (anilin). Thứ tự tăng dần lực bazơ của các chất trong dãy là A. (c), (a), (b). B. (c), (b), (a). C. (a), (b), (c). D. (b), (a), (c). Câu 2. Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tính bazơ tăng dần từ trái qua phải là A. CH3NH2, NH3, C6H5NH2 B. NH3, CH3NH2, C6H5NH2 C. CH3NH2, C6H5NH2, NH3 D. C6H5NH2, NH3, CH3NH2 Câu 3. Có ba hóa chất sau đây: metylamin, anilin và amoniac. Thứ tự tăng dần lực bazơ được xếp theo dãy A. metylamin < amoniac < anilin. B. anilin < metylamin < amoniac. C. amoniac < metylamin < anilin. D. anilin < amoniac < metylamin. Câu 4. Dãy nào sau đây gồm các chất được xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ? A. Anilin, đimetylamin, metylamin. B. Anilin, metylamin, đimetylamin. C. Đimetylamin, metylamin, anilin. D. Metylamin, anilin, đimetylamin. Câu 5. Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là A. phenylamin, etylamin, amoniac B. phenylamin, amoniac, etylamin C. etylamin, amoniac, phenylamin D. etylamin, phenylamin, amoniac Câu 6. Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là A. anilin, amoniac, đimetylamin, etylamin. B. anilin, amoniac, etylamin, đimetylamin. C. amoniac, anilin, etylamin, đimetylamin. D. amoniac, etylamin, đimetylamin, anilin. Câu 7. Lực bazơ được sắp xếp theo chiều tăng dần như sau: A. trimetylamin→ anilin → metylamin→ dimethyl B. anilin→ trimetylamin→ metylamin→ dimetylamin C. anilin → metylamin → dimetylamin → trimetylamin D. trimetylamin→ metylamin→anilin → dimetylamin Câu 8. Sắp sếp các chất sau: (1) NH3; (2) KOH; (3) CH3NH2; (4) anilin, theo thứ tự tính bazơ tăng dần: A. (4), (3), (2), (1) B. (3), (2), (1), (4) C. (1), (2), (3), (4) D. (4), (1), (3), (2) Câu 9. Cho các chất sau NH3 (1), anilin (2), metyl amin (3), đimetyl amin (4). Thứ tự tăng dần lực bazơ là A. 4, 3, 1, 2. B. 4, 3, 2, 1. C. 2, 1, 3, 4. D. 3, 4, 1, 2. Câu 10. Cho dãy các chất sau: (1) CH3NH2, (2) (CH3)2NH, (3) C6H5NH2 (anilin), (4) C6H5CH2NH2 (benzylamin). Sự sắp xếp đúng với lực bazơ của dãy các chất là A. (3) < (4) < (2) < (1). B. (3) < (4) < (1) < (2). C. (4) < (3) < (1) < (2). D. (2) < (3) < (1) < (4). Câu 11. Dãy gồm các hợp chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ là A. C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, NH3. B. C6H5NH2 (anilin), NH3, CH3NH2. C. NH3, C6H5NH2 (anilin), CH3NH2. D. CH3NH2, C6H5NH2 (anilin), NH3. Câu 12. Cho dãy các chất: (C2H5)2NH (a); C6H5NH2 (b); C6H5NHCH3 (c); C2H5NH2 (d) (C6H5 là gốc phenyl). Thứ tự tăng dần lực bazơ của các chất trong dãy là A. (a) < (d) < (c) < (b). B. (b) < (c) < (d) < (a). C. (c) < (b) < (a) < (d). D. (d) < (a) < (b) < (c). Câu 13. Cho 4 chất metylamin(1), phenyamin(2), điphenylamin(3), đimetylamin(4). Thứ tự tăng dần lực bazơ của các chất là: A. 3<2<1<4. B. 1<2<3<4. C. 4<1<2<3. D. 2<3<1<4. Câu 14. Trong các hợp chất sau đây, dãy sắp xếp theo trật tự tăng dần tính bazơ là: A. C2H5NH2 < (C2H5)2NH < NH3 < C6H5NH2 B. NH3 < C2H5NH2 < C6H5NH2 < (C2H5)2NH C. (C2H5)2NH < NH3 < C2H5NH2 < C6H5NH2 D. C6H5NH2 < NH3 < C2H5NH2 < (C2H5)2NH Câu 15. Chiều tăng dần tính bazơ của dãy chất sau C6H5OH, C6H5NH2, CH3NH2, NaOH là: A. C6H5NH2, CH3NH2, C6H5OH, NaOH. B. CH3NH2, C6H5NH2, C6H5OH, NaOH. C. C6H5OH, CH3NH2, C6H5NH2, NaOH. D. C6H5OH, C6H5NH2, CH3NH2, NaOH. Câu 16. Cho các chất sau: p-NO2-C6H4-NH2 (1), p-Cl-C6H4-NH2 (2), p-CH3-C6H4-NH2 (3), C6H5NH2 (4). Tính bazơ tăng dần theo dãy: A. (1) < (2) < (4) < (3) B. (2) < (1) < (4) < (3) C. (1) < (3) < (2) < (4) D. (3) < (2) < (1) < (4) Câu 17. Cho các chất sau: (1) etylamin, (2) đimetylamin, (3) p-metylanilin, (4) benzylamin. Sự sắp xếp nào đúng với thứ tự độ mạnh tính bazơ của các chất đó ? A. (4) > (2) > (3) > (1). B. (1) > (2) > (4) > (3). C. (2) > (1) > (3) > (4). D. (2) > (1) > (4) > (3). Trang 1


Câu 18. Có 4 hợp chất chứa nitơ: amoniac (X), đimetylamin (Y), phenylamin (Z), metylamin (T). Các hợp chất đó được sắp xếp theo chiều tính bazơ tăng dần là A. Z < X < Y < T. B. T < Y < X < Z. C. Z < X < T < Y. D. X < T < Z < Y. Câu 19. Dung dịch các muối NH4Cl (1), C6H5NH3Cl (2), (CH3)2NH2Cl (3), CH3NH3Cl (4) có giá trị pH sắp xếp theo chiều tăng dần là: A. (1), (2), (3), (4). B. (3), (2), (4), (1). C. (2), (1), (4), (3). D. (4), (1), (3), (2). Câu 20. Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol gồm: NH3 (1), CH3NH2 (2), NaOH (3), NH4Cl (4). Thứ tự tăng dần độ pH của các dung dịch trên là : A. (4), (1), (2), (3). B. (3), (2), (1), (4). C. (4), (1), (3), (2). D. (4), (2), (1), (3). Câu 21. Tính bazơ của các chất tăng dần theo thứ tự: A. C6H5NH2 < NH3 < CH3CH2NH2 < CH3NHCH3 B. NH3 < C6H5NH2 < CH3NHCH3 < CH3CH2NH2 C. C6H5NH2 < NH3 < CH3NHCH3 < CH3CH2NH2 D. NH3 < CH3CH2NH2 < CH3NHCH3 < C6H5NH2 Câu 22. Các chất sau được sắp xếp theo thứ tự tính bazơ tăng dần A. C6H5NH2, NH3, CH3NH2, C2H5NH2, CH3NHCH3 B. CH3NH2, C6H5NH2, NH3, C2H5NH2 C. NH3, C6H5NH2, CH¬3NH2, CH3NHCH3 D. NH3, C2H5NH2, CH3NHC2H5, CH3NHCH3 Câu 23. Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol/L sau: (1) amoniac, (2) anilin, (3) đimetylamin, (4) metylamin. Dãy sắp xếp các dung dịch theo chiều pH tăng dần là A. (1), (2), (3), (4). B. (3), (2), (4), (1). C. (2), (1), (4), (3). D. (4), (1), (3), (2). Câu 24. Cho dung dịch các chất sau cùng nồng độ mol/l: CH3NH2, (CH3)2NH, NaOH, NaCl. Trật tự tăng giá trị pH (theo chiều từ trái sang phải) của các dung dịch trên là A. CH3NH2, (CH3)2NH, NaOH, NaCl B. CH3NH2, (CH3)2NH, NaOH, NaCl C. NaCl, CH3NH2, (CH3)2NH, NaOH. D. NaOH, (CH3)2NH, CH3NH2, NaCl Câu 25. Cho các chất sau: p-X-C6H5-NH2 (các dẫn xuất của anilin) với X lần lượt là (I) -NO2, (II) -CH3, (III) -CH=O, (IV) -H. Dãy sắp xếp các chất theo trật tự tăng dần tính bazơ là A. I < II < III < IV B. II < III < IV < I C. I < III < IV < II D. IV < III < I < II Câu 26. Hãy sắp xếp các chất sau theo trật tự tăng dần tính bazơ: CH3NH2, C6H5NH2, (CH3)2NH, (C6H5)2NH và NH3? A. (C6H5)2NH < NH3 < (CH3)2NH < C6H5NH2 < CH3NH2 B. (C6H5)2NH < C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH C. (C6H5)2NH < NH3 < C6H5NH2 < CH3NH2 < (CH3)2NH D. C6H5NH2 < (C6H5)2NH < NH3 < (CH3)2NH < CH3NH2 Câu 27. Cho các chất sau: (1) CH3NH2, (2) C2H5NH2, (3) C6H5NHC6H5, (4) C6H5NH2 và (5) NH3. Lực bazơ của các chất trên tăng dần theo thứ tự (từ trái sang phải) là A. 3, 2, 1, 4, 5 B. 3, 4, 5, 1, 2 C. 2, 1, 5, 4, 3 D. 3, 4, 5, 2, 1 Câu 28. Cho các chất sau: C6H5NH2 (1); C2H5NH2 (2); (C2H5)2NH (3); NaOH (4); NH3 (5). Trật tự tăng dần lực bazơ (từ trái qua phải) là: A. (1), (5), (2), (3), (4). B. (1), (5), (3), (2), (4). C. (1), (2), (5), (3), (4). D. (2), (1), (3), (5), (4). Câu 29. Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trật tự tăng dần tính bazơ: (1) amoniac; (2) anilin; (3) etylamin; (4) đietylamin; (5) kali hiđroxit. A. (2) < (5) < (4) < (3) < (1). B. (1) < (5) < (2) < (3) < (4). C. (1) < (2) < (4) < (3) < (5). D. (2) < (1) < (3) < (4) < (5). Câu 30. Cho các dung dịch sau: C6H5NH2 (1); CH3NH2 (2); (CH3)2NH (3); NaOH (4); NH3 (5). Sắp xếp các dung dịch trên theo chiều tăng dần độ pH. A. 1 < 5 < 2 < 3 < 4 B. 1 < 5 < 3 < 2 < 4 C. 5 < 1 < 2 < 4 <3 D. 1 < 2 < 3 < 4 < 5 Câu 31. Cho các amin: (1) p-nitroanilin, (2) p-metylanilin, (3) metylamin, (4) đimetylamin, (5) anilin. Lực bazơ của chúng được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái qua phải là : A. (1), (2), (3), (4), (5). B. (3), (2), (4), (1), (5) C. (1), (5), (2), (3), (4). D. (5), (4), (3), (2), (1). Câu 32. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính bazo của các chất sau: (1)NH3, (2)CH3NH2 (3) C6H5NH2 (4) (CH3)2NH, (5) C2H5NH2 (6) p-O2N-C6H4NH2. A. 1,2,3,4,5,6 B. 4,5,2,3,1,6 C. 3,6,1,2,5,4 D. 6,3,1,2,5,4 Câu 33. Có các chất sau : C2H5NH2 (1) ; NH3 (2) ; CH3NH2 (3) ; C6H5NH2 (4) ; NaOH (5) và (C6H5)2NH (6). Dãy các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần tính bazơ là : Trang 2


A. (6) < (4) < (2) < (3) < (1) < (5). B. (5) < (1) < (3) < (2) < (4) < (6). C. (4) < (6) < (2) < (3) < (1) < (5). D. (1) < (5) < (2) < (3) < (4) < (6). Câu 34. Cho các chất: NaOH (1); NH3 (2); HCl (3); CH3NH2 (4); C2H5NH2 (5); C6H5NH2 (6). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là A. (1), (2), (3), (4), (5), (6). B. (1), (2), (3), (5), (4), (6). C. (3), (6), (2), (4), (5), (1). D. (3), (6), (2), (5), (4), (1). Câu 35. Cho các chất: p-NO2–C6H4–NH2 (1); NH3 (2); (CH3)2NH (3); C6H5–NH2 (4); CH3–NH2 (5); NaOH (6); p-CH3–C6H4–NH2 (7). Chiều tăng dần lực bazơ của các chất trên là: A. (7) < (1) < (4) < (5) < (3) < (2) < (6). B. (4) < (1) < (7) < (5) < (3) < (2) < (6). C. (7) < (4) < (1) < (2) < (5) < (3) < (6). D. (1) < (4) < (7) < (2) < (5) < (3) < (6). Câu 36. Dãy nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng tính bazơ ? A. C2H5ONa, NaOH, NH3, C6H5NH2, CH3C6H4NH2, CH3NH2 B. C6H5NH2,CH3C6H4NH2, NH3,CH3NH2, C2H5ONa, NaOH. C. NH3, C6H5NH2, CH3C6H4NH2, CH3NH2, C2H5ONa, NaOH D. C6H5NH2,CH3C6H4NH2, NH3,CH3NH2, NaOH, C2H5ONa. Câu 37. Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ mol (với dung môi là nước và xét ở cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất): natri hiđroxit (1); anilin (2); amoniac (3); metylamin (4); điphenylamin (5); đimetylamin (6). Dãy các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần pH là A. (5), (3), (2), (4), (6), (1). B. (1), (6), (3), (4), (2), (5). C. (1), (4), (2), (5), (3), (6). D. (5), (2), (3), (4), (6), (1). Câu 38. Cho các chất: amoniac (1) ; anilin (2) ; p-nitroanilin (3) ; p-metylanilin (4) ; metylamin (5) ; đimetylamin (6). Hãy chọn sự sắp xếp các chất trên theo thứ tự lực bazơ tăng dần A. (3) < (2) < (4) < (1) < (5) < (6) B. (2) < (3) < (4) < (1) < (5) < (6) C. (2) > (3) > (4) > (1) > (5) > (6) D. (3) < (1) < (4) < (2) < (5) < (6) 1-A 11-B 21-A 31-C

2-D 12-B 22-A 32-D

3-D 13-A 23-C 33-A

4-B 14-D 24-C 34-C

5-B 15-D 25-C 35-D

Đáp án 6-B 16-A 26-B 36-D

7-B 17-D 27-B 37-D

8-D 18-C 28-A 38-A

9-C 19-C 29-D

10-B 20-A 30-A

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A C6H5NH2 (amin thơm ,bậc một) < NH3 (Amoniac) < C2H5NH2 (Amin no, bậc một) Câu 2: Chọn đáp án D Câu 3: Chọn đáp án D Xét amin RNH2: Tính bazơ của amin là do cặp electron trên nguyên tử N. Gốc R no ⇒ đẩy electron ⇒ làm tăng tính bazơ so với NH3. Ngược lại, gốc R hút electron sẽ làm giảm tính bazơ so với NH3. Do đó, thứ tự tăng dần lực bazơ là: anilin < amoniac < metylamin. Câu 4: Chọn đáp án B độ mạnh yếu bazơ của các amin dạng R–NH2 phụ thuộc vào gốc R. gốc R đầy electron làm tăng tính bazơ, hút electron làm giảm tính bazơ (điều này ngược lại đối với tính axit). TH anilin: gốc C6H5– hút electron, TH amoniac H–NH2 gốc –H coi như không hút không đẩy; còn metylamin gốc no CH3– đẩy electron ||⇒ thứ tự lực bazơ tăng dần là: anilin, đimetylamin, metylamin Câu 5: Chọn đáp án B Các gốc đẩy e ( gốc ankyl) làm tăng mật độ e trên nguyên tố N → làm tăng tính bazo Các nhóm hút e ( phenyl) làm giảm mật độ e trên nguyên tố N → làm giảm tính bazo Ta có Lực bazơ : CnH2n + 1-NH2 > H-NH2 > C6H5-NH2. Trang 3


Do đó, ta có C6H5-NH2 < NH3 < CH3CH2-NH2. Câu 6: Chọn đáp án B • Ta có nhóm đẩy e làm tăng lực bazơ, nhóm hút e làm giảm lực bazơ. Ta có lực bazơ: CnH2n + 1NH2 > NH3 > C6H5-NH2 Vậy ta có thứ tự thỏa mãn là: C6H5-NH2 < NH3 < C2H5-NH2 < (C2H5)2-NH Câu 7: Chọn đáp án B Anilin có tính bazo yếu nhất, tính bazo của amin bậc 2 hơn bậc 1, và bậc 1 hơn bậc 3(do hiệu ứng không gian của bậc 3) Câu 8: Chọn đáp án D Câu 9: Chọn đáp án C Amin no, mạch hở thể hiện tính bazơ mạnh hơn amoniac do gốc ankyl có tác dụng làm tăng cường tính bazơ:

Amin no bậc hai (đính với 2 gốc ankyl) có tính bazơ mạnh hơn bazơ bậc một:

Amin thơm có nguyên tử N ở nhóm amin đính trực tiếp vào vòng benzen. Gốc phenyl có tác dụng làm suy giảm tính bazơ, do vậy amin thơm có lực bazơ rất yếu, yếu hơn amoniac.

Câu 10: Chọn đáp án B ● Các nhóm đẩy e như ankyl làm tăng tính bazơ của amin. Ngược lại, các nhóm hút e như phenyl làm giảm tính bazơ của amin. ● Với các amin béo (amin no) thì tính bazơ: bậc 2 > bậc 1 > bậc 3 Câu 11: Chọn đáp án B thứ tự tăng dần lực bazơ là: C6H5NH2 (anilin), NH3, CH3NH2. Câu 12: Chọn đáp án B ► Các nhóm đẩy e như ankyl làm tăng tính bazơ của amin. Ngược lại, các nhóm hút e như phenyl làm giảm tính bazơ của amin. Với các amin béo (amin no) thì tính bazơ: bậc 2 > bậc 1 > bậc 3. ► Áp dụng: (b) < (c) < (d) < (a) Câu 13: Chọn đáp án A Câu 14: Chọn đáp án D Các nhóm đẩy e làm tăng mật độ e trên N → tăng tính bazơ. Lực đẩy (hiệu ứng +I) (C2H5)2 > C2H5 > H → tính bazơ NH3 < C2H5NH2 < (C2H5)2NH Các nhóm hút e làm giảm mật độ e trên N → giảm tính bazơ → tính bazơ C6H5NH2 < NH3 Câu 15: Chọn đáp án D Nhận thấy các nhóm hút e sẽ làm giảm tính bazơ, các nhóm đẩy e làm tăng tính bazơ, mật độ e trên O lớn hơn trên nguyên tử N nên tính bazơ tăng dần từ C6H5OH < C6H5NH2 < CH3NH2 < NaOH. Câu 16: Chọn đáp án A (3) có nhóm thế −CH3 đẩy e nên tính bazo lớn hơn (4) 1 2 , có nhóm thế −NO2,−Cl hút e nên tính bazo yếu hơn 4, tron đó nhóm −NO2 hút e mạnh hơn nên tính bazo của (1) <(2) Vậy tính bazo tăng dần là:(1)<(2)<(4)<(3) Trang 4


Chọn A Câu 17: Chọn đáp án D Amin bậc 2 có tính bazo lớn hơn amin bậc 1 nên (2) >(1) R−NH2, gốc hidrocacbon càng đẩy e thì tính bazo càng tăng, ngược lại hút e thì tính bazo giảm Do đó (2) > (1) >(4) > (3) Câu 18: Chọn đáp án C R−NH2; gốc hidrocacbon càng đẩy e thì tính bazo càng tăng và ngược lại Nên dễ dàng sắp xếp được các chất theo thứ tự tăng dần bazo là: Z < X < T < Y Câu 19: Chọn đáp án C Các nhóm đẩy electron ( ankyl) làm tăng mật độ electron trên nguyên tử N → làm tăng tính bazo so với NH3 → Tính bazo (CH3)2NH > CH3NH2 > NH3 Các nhóm hút electron (C6H5) làm giảm mật độ electron làm giảm tính bazo so với NH3 → C6H5NH2 < NH3 Vậy tính bazo C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH Axit liên hợp tương ứng có tính axit đảo lại : C6H5NH2 > NH3 > CH3NH2 > (CH3)2NH Axit càng mạnh thì pH càng nhỏ → giá trị của pH (2)< (1) < (4) < (3). Đáp án C. Câu 20: Chọn đáp án A Nhận thấy lực bazơ tăng dần theo thứ tự (4) < (1) <(2) <(3) → pH cũng tăng dần theo chiều (4) < (1) <(2) <(3). Câu 21: Chọn đáp án A Câu 22: Chọn đáp án A Nhóm ankyl là nhóm đầy e làm tăng mật độ electron trên N → làm tăng lực bazơ, nhóm phenyl làm giảm mật độ electron trên N → giảm lực bazơ. Ta có lực bazơ: CnH2n + 1-NH2 > NH3 > C6H5-NH2 Amin bậc 2 có tính bazo mạnh hơn amin bậc 1 và bậc 3 Ta có thứ tự tăng dần lực bazơ là C6H5NH2, NH3, CH3NH2, C2H2NH2, CH3NHCH3 Câu 23: Chọn đáp án C Câu 24: Chọn đáp án C Câu 25: Chọn đáp án C Câu 26: Chọn đáp án B Nhóm đẩy e làm tăng tính bazơ,lực đẩy của (CH3)3 > CH3 >H → NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH. Nhóm hút e làm giảm tính bazơ lực hút (C6H5)2 > C6H5 > H → (C6H5)2NH < C6H5NH2 < NH3 . Câu 27: Chọn đáp án B ● Các nhóm đẩy e như ankyl làm tăng tính bazơ của amin. Ngược lại, các nhóm hút e như phenyl làm giảm tính bazơ của amin. ● Với các amin béo (amin no) thì tính bazơ: bậc 2 > bậc 1 > bậc 3 Câu 28: Chọn đáp án A Nhận thấy các nhóm đẩy e làm tăng tính bazơ, lực đẩy (C2H5)2 > C2H5 > H nên tính bazơ (3)> (2) > (4). Nhóm hút e làm giảm tính bazơ , lực hút của C6H5 > H → tính bazơ (1)< (5) Mật độ e trên N nhỏ hơn mật độ electron trên O → tính bazơ (4)>(2) Câu 29: Chọn đáp án D Gốc đẩy e càng mạnh thì amin có tính bazo càng lớn ( do làm đôi e tự do trong N càng linh động) ⇒⇒ trật tự dăng dần tính bazơ (2)<(1)<(3)<(4)<(5) Câu 30: Chọn đáp án A Câu 31: Chọn đáp án C Câu 32: Chọn đáp án D Câu 33: Chọn đáp án A Câu 34: Chọn đáp án C

Trang 5


⇒ Chọn C Câu 35: Chọn đáp án D đẩy e nên tính bazo:(1)<(4)<7)(1)<(4)<7) Nhóm −NO2−NO2 hút e, nhóm −CH3−CH3 Nên ta có tính bazo tăng dần:(1)<(4)<(7)<(2)<(5)<(3)<(6)(1)<(4)<(7)<(2)<(5)<(3)<(6) Câu 36: Chọn đáp án D Để so sánh tính bazo cuả các hợp chất dựa vào 2 đặc điểm: +) Mật độ e tự do trên O trong (NaOH và C2H5OH)lớn hơn mật độ e trên nguyên tử N (amin) → NaOH, C2H5ONa có tính bazo lớn hơn các amin. +)Nhóm đẩy e làm tăng tính bazơ (lực đẩy C2H5 > CH3 > H), các nhóm hút e làm giảm tính bazơ → NaOH< C2H5ONa , và C6H5NH2 < CH3C6H4NH2 < NH3 < CH3NH2. Câu 37: Chọn đáp án D Ta chắc chắn 1 điều rằng NaOH là chất có tính bazo mạnh nhất trong các chất trên. So sánh tính bazo của các amin còn lại. Đối với chất dạng R-NH2. Gốc R đẩy e càng mạnh thì chất có tính bazo càng lớn. Ta thấy, ở đây, sắp xếp theo chiều tăng dần tính đẩy e: điphenylamin, anilin, amoniac, metylamin, dimetylamin. Đây cũng là dãy tăng dần tính bazo, hay dãy tăng dần pH. Như vậy, sắp xếp đúng là (5); (2); (3); (4); (6); (1) Câu 38: Chọn đáp án A • Nhóm ankyl có ảnh hưởng làm tăng mật độ electron ở nguyên tử nitơ do đó làm tăng lực bazơ; nhóm phenyl (C6H5) làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ do đó làm giảm lực bazơ. Lực bazơ: CnH2n + 1-NH2 > H-NH2 > C6H5-NH2. → Sự sắp xếp các chất theo thứ tự lực bazơ tăng dần: p-NO2C6H4-NH2 (3) < C6H5NH2 (2) < p-CH3C6H4NH2 (4) < NH3 (1) < CH3NH2 (5) < (CH3)2NH (6). → Chọn A. Trang 6


Lưu ý: Trong p-CH3C6H4-NH2, nhóm -CH3 có hiệu ứng cảm ứng +I đẩy e nên làm tăng mật độ electron trên -NH2 → làm tăng lực bazơ → lực bazơ p-CH3C6H4-NH2 > C6H5-NH2 Còn trong phân tử p-NO2C6H4-NH2, nhóm -NO2 có hiệu ứng liên hợp -C hút e làm giảm mật độ electron trên -NH2 → làm giảm lực bazơ → lực bazơ p-NO2C6H4NH2 < C6H5NH2.

Trang 7


6.5. Tính bazơ giảm dần Câu 1. Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tính bazơ giảm dần: A. C6H5NH2, NH3, CH3NH2. B. NH3, CH3NH2, C6H5NH2. C. CH3NH2, NH3, C6H5NH2. D. CH3NH2, C6H5NH2, NH3. Câu 2. Sắp xếp nào sau đây là đúng về tính bazơ của các chất A. C2H5NH2 > CH3NH2 > C6H5NH2. B. C6H5NH2 > C2H5NH2 > CH3NH2. C. C6H5NH2 > CH3NH2 > NH3. D. CH3NH2 > NH3 > C2H5NH2. Câu 3. Xếp các chất sau theo chiều giảm dần tính bazơ: C2H5NH2 (1), CH3NH2 (2), NH3 (3), NaOH (4). A. 4 > 1 > 2 > 3 B. 2 > 4 > 1 > 3 C. 3 > 1 > 2> 4 D. 4 > 2 > 1 > 3 Câu 4. Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trật tự giảm dần tính bazơ: CH2=CHNH2 (1); C2H5NH2 (2); CH3NH2 (3); NH3 (4). A. (1) > (2) > (3) > (4). B. (3) > (1) > (4) > (2). C. (2) > (3) > (4) > (1). D. (2) > (3) > (1) > (4). Câu 5. Cho các chất: (1) anilin, (2) metylamin, (3) đimetylamin, (4) amoniac. Dãy sắp xếp các chất theo thứ tự giảm dần lực bazơ là A. (4), (3), (2), (1). B. (2), (3), (1), (4). C. (1), (4), (3), (2). D. (3), (2), (4), (1). Câu 6. Thứ tự lực bazơ giảm dần từ trái sang phải là: A. (CH3)2NH, C2H5NH2, NH3, C6H5NH2. B. C2H5NH2, (CH3)2NH, NH3, C6H5NH2. C. C6H5NH2, NH3, C2H5NH2, (CH3)2NH. D. (CH3)2NH, C6H5NH2, NH3, C2H5NH2. Câu 7. Cho các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH (2), CH3NH2 (3), NH3 (4). Trật tự giảm dần lực bazơ giữa các chất là A. (2), (4), (3), (1). B. (1), (4), (2), (3). C. (2), (1), (4), (3). D. (2), (3), (4), (1). Câu 8. Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C2H5)2NH (3), NH3 (4) (C6H5– là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là C. (4), (2), (3), (1). D. (4), (1), (2), (3). A. (3), (2), (4), (1). B. (3), (1), (2), (4). Câu 9. Cho dãy các chất: CH3NH2 (1), NH3 (2), C6H5NH2 (3), CH3NHCH3 (4), NaOH (5). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là A. (1), (2), (3), (4), (5). B. (5), (4), (1), (2), (3). C. (5), (4), (3), (2), (1). D. (5), (4), (2), (1), (3). Câu 10. Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là A. (4), (1), (5), (2), (3). B. (3), (1), (5), (2), (4). C. (4), (2), (3), (1), (5). D. (4), (2), (5), (1), (3). Câu 11. Cho các chất: (1) C6H5NH2; (2) C2H5NH2; (3) (C6H5)2NH; (4) (C2H5)2NH; (5) NaOH; (6) NH3; Thứ tự sắp xếp các chất theo chiều tính bazơ giảm dần là: A. (6) > (4) > (3) > (5) > (1) > (2). B. (5) > (4) > (2) > (6) > (1) > (3). C. (5) > (4) > (2) > (1) > (3) > (6). D. (1) > (3) > (5) > (4) > (2) > (6). Câu 12. Cho các chất: metylamin (1), phenylamin (2), etylamin (3), amoniac (4), NaOH (5), isopropylamin (6). Dãy sắp xếp theo chiều giảm dần lực bazơ từ trái sang phải là: A. (2), (1), (3), (4), (6), (5) B. (2), (4), (1), (3), (6), (5) C. (5), (6), (3), (1), (4), (2) D. (5), (6), (1), (3), (4), (2) Câu 13. Sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính bazơ của các chất sau: (1) NH3, (2) CH3NH2, (3) C6H5NH2, (4) (CH3)2NH, (5) C2H5NH2, (6) p-O2N-C6H4NH2. A. 6, 3, 1, 2, 5, 4. B. 3, 6, 1, 2, 4, 5. C. 4, 5, 2, 1, 3, 6. D. 1, 2, 3, 4, 5, 6. Câu 14. Sắp xếp các chất sau đây theo lực bazơ giảm dần: (1) C6H5NH2; (2) C2H5NH2; (3) (C6H5)2NH; (4) (C2H5)2NH; (5) NaOH; (6) NH3? A. 5>4>2>6>1>3 B. 6>4>3>5>1>2 C. 5>4>2>1>3>6 D. 1>3>5>4>2>6 1-C 11-B

2-A 12-C

3-A 13-C

4-C 14-A

5-D

Đáp án 6-A 7-D

8-A

9-B

10-D

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C Xét amin RNH2: Trang 1


Tính bazơ của amin là do cặp electron trên nguyên tử N. Gốc R no ⇒ đẩy electron ⇒ làm tăng tính bazơ so với NH3. Ngược lại, gốc R hút electron sẽ làm giảm tính bazơ so với NH3. Do đó, thứ tự tăng dần lực bazơ là: anilin < amoniac < metylamin. Câu 2: Chọn đáp án A Câu 3: Chọn đáp án A Câu 4: Chọn đáp án C Câu 5: Chọn đáp án D Câu 6: Chọn đáp án A Các nhóm đẩy e như ankyl làm tăng tính bazơ của amin. Ngược lại, các nhóm hút e như phenyl làm giảm tính bazơ của amin. Với các amin béo (amin no) thì tính bazơ: bậc 2 > bậc 1 > bậc 3. Câu 7: Chọn đáp án D Các nhóm đẩy e như ankyl làm tăng tính bazơ của amin. Ngược lại, các nhóm hút e như phenyl làm giảm tính bazơ của amin. Với các amin béo (amin no) thì tính bazơ: bậc 2 > bậc 1 > bậc 3. Câu 8: Chọn đáp án A Bài học: Amin no, mạch hở thể hiện tính bazơ mạnh hơn amoniac do gốc ankyl có tác dụng làm tăng cường tính bazơ:

Amin no bậc hai (đính với 2 gốc ankyl) có tính bazơ mạnh hơn bazơ bậc một:

Amin thơm có nguyên tử N ở nhóm amin đính trực tiếp vào vòng benzen. Gốc phenyl có tác dụng làm suy giảm tính bazơ, do vậy amin thơm có lực bazơ rất yếu, yếu hơn amoniac.

Câu 9: Chọn đáp án B Câu 10: Chọn đáp án D • Nhóm ankyl làm tăng lực bazơ, nhóm phenyl làm giảm lực bazơ Lực bazơ: CnH2n + 1NH2 > NH3 > C6H5-NH2 Ta có dãy sắp xếp theo lực bazơ giảm dần: (C2H5)2NH (4) > C2H5NH2 (2) > NH3 (5) > C6H5NH2 (1) > (C6H5)2NH (3). Câu 11: Chọn đáp án B Ta có mật độ e trên O (NaOH) lớn hơn mật độ e trên N((C2 H5)2NH) → tính bazơ của (5)> (4)) Các nhóm đẩy e làm tăng tính bazơ lực bazơ lực đẩy của (C2 H5)2 > C2 H5 > H nên (4)>(2)>(6) Các nhóm hút e làm giảm tính bazơ ,lực hút của (C6H5)2 > C6H5 > H nên (3)<(1)<(6) Câu 12: Chọn đáp án C NaOH chắc chắn là chất có lực bazo lớn nhất Các chất còn lại (đều là amin): gốc R đẩy e càng mạnh thì lực bazo càng lớn Theo đó, ta có sắp xếp sau: NaOH, isopropylamin, etylamin, metylamin, amoniac, phenylamin Câu 13: Chọn đáp án C Trang 2


Thứ tự tính bazơ (CH 3 ) 2 NH  C2 H 5 NH 2  CH 3 NH 2  NH 3  C6 H 5 NH 2  p  O 2 N  C6 H 4 NH 2 Câu 14: Chọn đáp án A

giảm

dần:

Trang 3


6.6. So sánh tính bazơ của amin Câu 1. Chất nào sau đây có tính bazơ mạnh hơn C2H5NH2? A. C6H5NH2 B. NH3 C. CH3NH2 Câu 2. Cho dãy các amin có cấu tạo sau:

D. CH3NHCH2CH3

Amin có tính bazơ mạnh nhất và yếu nhất trong dãy tương ứng là A. (1) và (2). B. (3) và (1). C. (3) và (4). D. (2) và (4). Câu 3. Cho các amin: metylamin, đimetylamin, etylamin, anilin. Số chất có tính bazơ mạnh hơn amoniac là A. 4 B. 2 C. 1 D. 3 Câu 4. Phản ứng nào dưới đây không thể hiện tính bazơ của amin ?   RNH 3  OH   A. RNH 2  H 2 O   C6 H 5 NH 3Cl B. C6 H 5 NH 2  HCl  3  Fe  OH 3  3RNH 3 C. Fe  3RNH 2  3H 2 O   ROH  N 2   H 2 O D. RNH 2  HNO 2  Câu 5. Cho X, Y, Z, T, E là các chất khác nhau trong số 5 chất: NH3, H2S, SO2, HF, CH3NH2 và các tính chất được ghi trong bảng sau: Chất X Y Z T E Nhiệt độ sôi (°C) -33,4 19,5 -6,7 -60,0 -10,0 pH (dung dịch nồng độ 0,001M) 10,12 3,09 10,81 5,00 3,03 Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Y là HF. B. Z là CH3NH2. C. T là SO2. D. X là NH3. Câu 6. Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng bên. Chất X Y Z T Nhiệt độ sôi (°C) 182 184 -6,7 -33,4 pH (dung dịch nồng độ 0,001M) 6,48 7,82 10,81 10,12 Nhận xét nào sau đây không đúng? A. X có tính axit; Y, Z, T có tính bazơ. B. X, Y tạo kết tủa trắng với nước brom. C. Phân biệt dung dịch X với dung dịch Y bằng quỳ tím. D. Z, T làm xanh quỳ tím ẩm. Câu 7. Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số bốn chất sau: C2H5NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau: Chất X Y Z T Nhiệt độ sôi (°C) 182 -33,4 16,6 184 pH (dung dịch nồng độ 0,1mol/l) 8,8 11,1 11,9 5,4

Nhận xét nào sau đây đúng ? A. Y là C6H5OH. B. T là C6H5NH2. C. Z là C2H5NH2. D. X là NH3. Câu 8. Các chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin) được kí hiệu ngẫu nhiên là E, T, G, Q. Một số tính chất được ghi trong bảng sau: Chất E T G Q Nhiệt độ sôi (°C) 182 -33,4 -6,5 184 pH (dung dịch nồng độ 0,1mol/l) 8,8 11,1 11,8 5,4 Nhận xét nào sau đây đúng? A. Q là C6H5NH2. B. T là C6H5OH.

C. E là NH3.

D. G là CH3NH2. Trang 1


Câu 9. Cho các dung dịch (có cùng nồng độ 0,001M) chứa các chất X, Y, Z, T ngẫu nhiên như sau: CH3NH2, NH3, C6H5NH2 (anilin) và NaOH. Kết quả đo pH của các dung dịch được ghi ở bảng dưới đây: Dung dịch X Y Z T pH 11,00 10,12 10,68 7,52 Kết luận nào sau đây là đúng? A. Y là NaOH B. X là CH3NH2 C. Z là NH3 D. T là C6H5NH2 Câu 10. Cho X, Y, Z, T là các chất không theo thứ tự : CH3NH2, NH3, C6H5OH, C6H5NH2 (anilin) và pH các dung dịch có cùng CM được ghi trong bảng sau. Chất X Y Z T pH (dung dịch nồng độ 0,001M) 6,48 7,82 10,81 10,12 Nhận xét nào sau đây đúng? A. T là C6H5NH2 B. Z là CH3NH2

C. Y là C6H5OH

D. X là NH3

Trang 2


1-D

2-B

3-D

4-D

5-C

Đáp án 6-C 7-C

8-D

9-D

10-B

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D Câu 2: Chọn đáp án B Phân tích:

Câu 3: Chọn đáp án D Câu 4: Chọn đáp án D Phản ứng D : amin bậc 1 phản ứng với HNO2 không phải là phản ứng axit bazo vì có sư thay đổi số oxi hóa Câu 5: Chọn đáp án C • Ta trong dãy có hai chất có tính bazơ: CH3NH2 > NH3 → pHCH3NH2 > pHNH3 → X là NH3, Z là CH3NH2. H2S là axit rất yếu, yếu hơn cả H2CO3. Ta có tính axit H2S < H2CO3 < HF < H2SO3 → Y là HF, E là SO2 T là H2S. Câu 6: Chọn đáp án C Câu 7: Chọn đáp án C X là C6H5NH2, Y là NH3, Z là C2H5NH2 và T là C6H5OH Câu 8: Chọn đáp án D dựa vào pH ta có thể phân tích tìm ra được các chất như sau: • pH < 7 ⇒ chất Q là phenol: C6H5OH. • pH > 7 ||⇒ thứ tự lực bazơ tăng dần là: anilin < amoniac < metylamin ⇒ E là anilin; T là amoniac và còn lại G là metylamin. ⇒ phát biểu D đúng Câu 9: Chọn đáp án D Câu 10: Chọn đáp án B

Trang 3


7.1. Phản ứng với chất chỉ thị màu Câu 1. Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch etylamin thì dung dịch chuyển thành: A. Màu hồng. B. Màu đỏ. C. Màu tím. D. Màu xanh. Câu 2. Dung dịch nào dưới đây không làm đổi màu quỳ tím? A. CH3NH2 B. CH3NHCH3 C. NH3 D. C6H5NH2 Câu 3. Dung dịch chất nào dưới đây không làm đổi màu quỳ tím ? A. C6H5NH2. B. NH3. C. CH3CH2NH2. D. CH3NHCH2CH3. Câu 4. Sục khí metylamin vào nước thu được dung dịch làm A. quì tím không đổi màu. B. quì tím hóa xanh. C. phenolphtalein hóa xanh. D. phenolphtalein không đổi màu. Câu 5. Cho các chất: C6H5NH2, C6H5OH, CH3NH2, NH3. Chất nào làm đổi màu quỳ tím thành xanh? A. C6H5NH2, CH3NH2. B. C6H5OH, CH3NH2. C. CH3NH2, NH3. D. C6H5OH, NH3. Câu 6. Cho các chất phenylamin, phenol, metylamin, axit axetic. Dung dịch chất nào làm đổi màu quỳ tím sang xanh ? A. phenylamin. B. metylamin. C. axit axetic. D. phenol. Câu 7. Chất nào sau đây là chất khí (ở điều kiện thường), tan nhiều trong nước tạo dung dịch làm quỳ tím hóa xanh? A. Phenol (C6H5OH). B. Phenylamin (C6H5NH2). C. Ancol etylic (C2H5OH). D. Metylamin (CH3NH2). Câu 8. Khí X ở hình vẽ bên là

A. Hidro clorua (HCl). 1-A

2-D

3-A

B. Metylamin (CH3NH2). C. Amoniac (NH3). 4-B

Đáp án 5-C

6-B

7-D

D. Cacbonic (CO2). 8-A

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Câu 2: Chọn đáp án D Câu 3: Chọn đáp án A Cả 4 đáp án đều là amin nên đều có tính bazơ. Tuy nhiên C6H5NH2 có tính bazơ yếu vì nhóm phenyl (C6H5-) làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ do đó làm giảm lực bazơ, không làm đổi màu quỳ tím. Câu 4: Chọn đáp án B Câu 5: Chọn đáp án C Câu 6: Chọn đáp án B Dung dịch làm đổimàu quỳ tím thành xanh là dung dịch có tính bazơ: - Đáp án A : C6H5-NH2 có tính bazơ yếu nên không làm đổi màu quỳ tím. ⇒ loại - Đáp án B : CH3-NH2 có tính bazơ nên làm đổi màu quỳ tím sang xanh. - Đáp án C : CH3COOH là axit nên làm màu quỳ tím chuyển sang hồng.⇒ loại - Đáp án D : C6H5OH có tính axit yếu. ⇒ loại Câu 7: Chọn đáp án D + Trong 4 đáp án chất ở điều kiện thường là chất khí và làm quỳ tím ẩm hóa xanh là CH3NH2 Câu 8: Chọn đáp án A Nhận thấy khí X làm nước pha quỳ tím chuyển sang đỏ → khí X mang tính axit → loại B, C Khí X phải là khí tan rất tốt trong nước, khi đó do sư chênh lệch áp suất nước trong chậu mới bị hút ngược vào bình chứa khí Trang 1


7.2. Khử mùi tanh của amin Câu 1. Mùi tanh của cá chủ yếu được gây nên bởi một số amin, nhiều nhất là trimetylamin. Để khử mùi tanh của cá trước khi chế biến, các đầu bếp thường dùng A. giấm ăn. B. ancol etylic. C. nước muối. D. nước vôi. Câu 2. Để rửa mùi tanh của cá mè (mùi tanh của amin) người ta có thể dùng: A. HCl. B. CH3COOH. C. H2SO4. D. HNO3. Câu 3. Mùi tanh của cá là mùi của hỗn hợp các amin và một số tạp chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu nên sử dụng cách nào sau đây? A. Rửa cá bằng giấm ăn loãng. B. Rửa cá bằng dung dịch nước muối. C. Rửa cá bằng dung dịch nước vôi. D. Rửa cá bằng dung dịch nước tro bếp. Câu 4. Trimetylamin là một trong các chất tạo ra mùi tanh của cá (ví dụ cá mè). Để khử tanh, chúng ta có thể sử dụng các dung dịch axit thực phẩm như: axit axetic (trong giấm), axit xitric (trong chanh),…Phương trình phản ứng của trimetylamin với axit axetic cho sản phẩm có công thức phân tử là A. C5H13O2N. B. C4H13O2N. C. C6H9O6N3. D. C5H12O2N. Câu 5. Trimetylamin là chất chủ yếu gây nên mùi tanh của cá, đặc biệt là cá mè. Tính chất, đặc điểm nào sau đây là sai về trimetylamin? A. Có công thức phân tử là C3H9N. B. Là amin bậc ba. C. Có tên thay thế là N,N-đimetylmetanamin. D. Ở điều kiện thường là chất lỏng. Đáp án 1-A 2-B 3-A 4-A 5-D LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Vương Giấm ăn chứa axit axetic có khả năng tác dụng với amin theo phản ứng axit-bazơ, qua đó biến amin thành muối amoni, làm mất mùi tanh. Câu 2: Chọn đáp án B Câu 3: Chọn đáp án A Câu 4: Chọn đáp án A Câu 5: Chọn đáp án D trimetylamin có CTPT là C3H9N, cấu tạo là (CH3)3N ⇒ có tên thay thế là N,N-đimetylmetanamin và là amin bậc ba. đồng thời là một trong 4 amin như ta biết là chất khí ở điều kiện thường gồm: metylamin, etylamin, đimetylamin và trimetylamin ⇒ phát biểu D sai

Trang 1


7.3. Tính chất hóa học chung Câu 1. Metylamin không tác dụng với chất nào dưới đây? A. H2SO4. B. HNO3 C. NaOH. D. HCl. Câu 2. Metylamin không phản ứng với A. dung dịch HCl. B. dung dịch H2SO4. C. O2(to). D. H2(xúc tác Ni, to). Câu 3. Dung dịch etylamin tác dụng được với dung dịch nước của chất nào sau đây? A. H2SO4. B. NaOH. C. NaCl. D. NH3. Câu 4. Dung dịch etyl amin không tác dụng được với dung dịch A. CuSO4. B. CH3COOH. C. HCl. D. NaOH. Câu 5. Anilin không tác dụng với A. nước brom B. dung dịch HCl C. dung dịch NaOH D. dung dịch HNO2 Câu 6. Axit acrylic không tác dụng với A. dung dịch Br2. B. metyl amin. C. kim loại Cu. D. dung dịch Na2CO3. Câu 7. Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH trong dung dịch? A. Benzylamoni clorua. B. Anilin. C. Metyl fomat. D. Axit fomic. Câu 8. Phản ứng nào sau đây không có kết tủa xuất hiện? A. Cho etilen vào dung dịch thuốc tím. B. Cho brom vào dung dịch anilin. C. Cho phenol vào dung dịch NaOH. D. Cho axetilen vào dung dịch AgNO3/NH3 dư. Câu 9. Anilin (C6H5NH2) có phản ứng với dung dịch A. NaOH. B. Na2CO3. C. NaCl. D. HCl Câu 10. Chất làm mất màu dung dịch nước brom là A. fructozơ. B. vinyl axetat. C. tristearin. D. metylamin. Câu 11. Ảnh hưởng của nhóm amin (–NH2) đến gốc phenyl (C6H5–) trong phân tử anilin thể hiện qua phản ứng giữa anilin với A. axit clohiđric. B. nước. C. nước brom. D. axit axetic. Câu 12. Khi cho vài giọt dung dịch metylamin vào dung dịch FeCl3, hiện tượng quan sát được là A. dung dịch chuyển màu xanh. B. có kết tủa nâu đỏ. C. có kết tủa trắng. D. dung dịch chuyển màu tím. Câu 13. Cho từ từ metylamin vào dd AlCl3 có hiện tượng đến dư A. Không có hiện tượng B. Tạo kết tủa không tan C. Tạo kết tủa sau đó tan ra D. Ban đầu không có hiện tượng sau một thời gian tạo kết tủa tan Câu 14. Ở điều kiện thường, amin X là chất lỏng, dễ bị oxi hóa khi để ngoài không khí. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng. Amin nào sau đây thỏa mãn tính chất của X? A. Benzylamin. B. Anilin. C. Metylamin. D. Đimetylamin. Câu 15. Cho vài giọt chất lỏng X tinh khiết vào ống nghiệm có sẵn 2 ml nước, lắc đều sau đó để yên một thời gian thấy xuất hiện chất lỏng phân thành hai lớp. Cho 1,0 ml dung dịch HCl vào và lắc mạnh thì thu được một dung dịch đồng nhất. Cho tiếp vài ml dung dịch NaOH vào lắc, sau đó để yên lại thấy xuất hiện chất lỏng phân thành hai lớp. X là A. axetanđehit. B. anilin. C. benzen. D. phenol lỏng. Câu 16. Hãy cho biết anilin và metyl amin có tính chất chung nào sau đây? A. Dung dịch đều làm quỳ tím chuyển sang màu xanh B. Đều tan tốt trong nước và tạo dung dịch có môi trường bazơ mạnh C. Đều tạo kết tủa khi cho tác dụng với nước Br2 D. Đều tạo muối amoni khi tác dụng với dung dịch HCl Câu 17. Cho dãy các chất: C6H5OH (phenol); C6H5NH2 (anilin); H2NCH2COOH; CH3CH2COOH; CH3CH2CH2NH2. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 18. Nhúng đũa thủy tinh vào dung dịch axit HCl đặc rồi đưa vào miệng bình chứa khí A thấy có "khói trắng" khí A là A. etylamin. B. anilin. C. amoniclorua. D. hiđroclorua. Câu 19. Cho anilin vào nước, lắc đều. Thêm lần lượt dung dịch HCl dư, rồi dung dịch NaOH dư, hiện tượng quan sát được là A. dung dịch bị đục, sau đó trong suốt. B. lúc đầu trong suốt, sau đó bị đục, rồi phân lớp. Trang 1


C. dung dịch bị đục, rồi trong suốt, sau đó bị đục. D. lúc đầu trong suốt, sau đó phân lớp. Câu 20. Chất không có phản ứng với anilin (C6H5NH2) là A. HCl. B. Br2 (trong nước). C. H2SO4. D. NaOH. Câu 21. Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho 2 ml etyl axetat vào ống nghiệm chứa 2 ml dung dịch NaOH (dư), đun nóng. (2) Cho vài giọt dung dịch anilin vào ống nghiệm chứa lượng dư dung dịch HCl, lắc đều. (3) Cho 2 ml dung dịch saccarozơ vào ống nghiệm chứa 2 ml dung dịch NaOH. (4) Cho 2 ml etyl axetat vào ống nghiệm chứa 2 ml dung dịch H2SO4 loãng (dư), đun nóng. Sau khi kết thúc các phản ứng (nếu có), thí nghiệm nào vẫn còn sự phân lớp trong ống nghiệm? A. (1) B. (3) C. (4) D. (2) Câu 22. Các hiện tượng nào sau đây mô tả không chính xác? A. Phản ứng giữa khí metylamin và khí hiđroclorua làm xuất hiện khói trắng. B. Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch đimetylamin thấy xuất hiện màu xanh. C. Nhỏ vài giọt nước brôm vào ống nghiệm đựng dung dịch anilin thấy có kết tủa trắng. D. Nhúng quì tím vào dung dịch etylamin thấy quì tím chuyển sang xanh. Câu 23. Cho các amin có công thức sau:

Amin nào có tính chất hóa học khác anilin nhất? A. (2). B. (3). C. (4). D. (1). Câu 24. Tiến hành các thí nghiệm cho từng chất sau đây tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ:

Số thí nghiệm tạo thành sản phẩm có phản ứng thế với nước brom là A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 25. Chất nào sau đây không cho phản ứng thế với Br2 ? A. Stiren. B. Anilin. C. Phenol. D. 1,3-đihiđroxibenzen. Câu 26. Cho sơ đồ phản ứng: C6H5-NH2 + 3Br2 → (X) + 3HBr. (X) là chất kết tủa màu trắng. Tên gọi của (X) là A. bromanilin. B. 2,4,6-tribromanilin. C. 1,3,5-tribromanilin.. D. tribromanilin. Câu 27. Cho các amin có cấu tạo sau:

Dung dịch amin nào các tính chất: (1) làm đổi màu phenolphtalein, (2) không tạo thành kết tủa trắng khi cho vào nước brom? A. (3). B. (1). C. (4). D. (2). Câu 28. Nhỏ vài giọt dung dịch nước brom vào ống nghiệm chứa anilin thì A. có kết tủa màu trắng xuất hiện. B. không có hiện tượng gì. C. có kết tủa màu vàng xuất hiện. D. dung dịch chuyển sang màu xanh tím do phản ứng màu biure. Đáp án 1-C 2-D 3-A 4-D 5-C 6-C 7-B 8-C 9-D 10-B 11-C 12-B 13-B 14-B 15-B 16-D 17-D 18-A 19-C 20-D 21-C 22-B 23-A 24-C 25-A 26-B 27-D 28-C Trang 2


LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C Câu 2: Chọn đáp án D A. CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl. B. 2CH3NH2 + H2SO4 → (CH3NH3)2SO4. t  4CO2 + 10H2O + 2N2. C. 4CH3NH2 + 9O2  D. CH3NH2 + H2 → không phản ứng Câu 3: Chọn đáp án A Chọn A vì 2C2H5NH2 + H2SO4 → (C2H5NH3)2SO4. Câu 4: Chọn đáp án D Dung dịch etyl amin có môi trường bazo ⇒ không tác dụng với NaOH Câu 5: Chọn đáp án C Câu 6: Chọn đáp án C A. CH2=CHCOOH + Br2 → BrCH2CH(Br)COOH. B. CH2=CHCOOH + CH3NH2 → CH2=CHCOOH3NCH3. C. CH2=CHCOOH + Cu → không phản ứng. D. 2CH2=CHCOOH + Na2CO3 → 2CH2=CHCOONa + CO2↑ + H2O. Câu 7: Chọn đáp án B các phản ứng xảy ra: • benzylamoni clorua: C6H5CH2NH3Cl + NaOH → C6H5CH2NH2 + NaCl + H2O. • metyl fomat: HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH. • axit fomic: HCOOH + NaOH → HCOONa + ½.H2↑. chỉ có anilin C6H5NH2 không phản ứng với NaOH Câu 8: Chọn đáp án C 3C2H4 + 4H2O + 2KMnO4 → 2KOH + 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓. 3Br2 + C6H5NH2 → C6H2Br3NH2↓ + 3HBr. C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O. CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg ≡ CAg↓ + 2NH4NO3. Câu 9: Chọn đáp án D anilin có tính bazơ → phản ứng được với axit HCl:

Câu 10: Chọn đáp án B Câu 11: Chọn đáp án C Như bạn đã biết, nhóm NH2 có tác dụng hoạt hóa vòng benzen, tăng cường khẳ năng thế H ở vòng này. Do đó, anilin dễ dàng tham gia phản ứng thế với nước brom ngay ở điều kiện thượng, tạo thành kết tủa 2,4,6-tribromanilin. Câu 12: Chọn đáp án B như ta biết, trong nước metylamin có tính bazơ:

do đó, FeCl3 + 3OH– → Fe(OH)3↓ + 3Cl–. kết tủa Fe(OH)3 có màu nâu đỏ Câu 13: Chọn đáp án B Cho từ từ metylamin vào dd AlCl3 có hiện tượng đến dư thì sẽ tạo kết tủa không tan (do metylamin có tính chất tương tự NH3) Câu 14: Chọn đáp án B Câu 15: Chọn đáp án B X là chất k tan trong nước, không phản ứng với NaOH và có phản ứng với HCl tạo muối tan Trang 3


-> Alinin thỏa mãn -> B C6 H 5 NH 2  HCl  C6 H 5 NH 3Cl A, C, D sai vì đều không phản ứng với HCl Câu 16: Chọn đáp án D Câu 17: Chọn đáp án D Các chất thỏa mãn là anilin, H2NCH2COOH và CH3CH2CH2NH2 Câu 18: Chọn đáp án A HClđặc + C2H5NH2(k) → C2H5NH3Cltinh thể màu trắng + Vì các tinh thể muối sinh ra nhưng với khối lượng rất bé nên lơ lửng giống như đám khói Câu 19: Chọn đáp án C • Cho anilin vào nước, lắc đều: anilin hầu như không tan → nó tạo vẩn đục. • Nhỏ dung dịch HCl tới dư vào, anilin tan dần đến trong suốt vì xảy ra phản ứng: C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl (muối phenylamoni clorua tan). • sau đó, cho dung dịch NaOH tới dư vào, muối phenylamoni clorua phản ứng ⇒ tạo lại anilin → làm dung dịch bị vẩn đục như lúc đầu: C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O. ⇒ hiện tượng ta quan sát được như đáp án C Câu 20: Chọn đáp án D Câu 21: Chọn đáp án C Câu 22: Chọn đáp án B Câu 23: Chọn đáp án A Anilin là amin thơm, có nguyên tử N đính trực tiếp vào vòng benzen. Chất (2) có nguyên tử N đính vào cacbon mạch ngoài nên có tính chất khác anilin nhất; (2) làm đổi màu chỉ thị và không tác dụng với nước brom để tạo thành sản phẩm thế. Câu 24: Chọn đáp án C Cho các chất phản ứng với NaOH xảy ra:

chất (1) và (2) tạo anilin có phản ứng thế với nước brom:

Câu 25: Chọn đáp án A Stiren cho phản ứng cộng với brom chứ không phải thế Câu 26: Chọn đáp án B Câu 27: Chọn đáp án D các amin có nhóm chức amin –NH2 đính trực tiếp vòng benzen không làm đổi màu phenolphtalein và phản ứng được với Br2 tạo kết tủa trắng. Trang 4


⇒ loại các chất (1), (3) và (4) ||⇒ chỉ có chất số (2) thỏa mãn: (1) làm đổi màu phenolphtalein, (2) không tạo thành kết tủa trắng khi cho vào nước brom. Câu 28: Chọn đáp án C

Trang 5


7.4. Nhận biết Câu 1. Cho các dung dịch sau: (1) etyl amin; (2) đimetyl amin; (3) amoniac; (4) anilin. Số dung dịch có thể làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh là A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 2. Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là A. metylamin, amoniac, natri axetat. B. anilin, metylamin, amoniac. C. amoni clorua, metylamin, natri hiđroxit. D. anilin, amoniac, natri hiđroxit. Câu 3. Có 3 chất lỏng: benzen, anilin, stiren đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là A. dung dịch phenolphtalein. B. dung dịch nước Br2. C. dung dịch NaOH. D. dung dịch HCl. Câu 4. Nước brom không phân biệt được dung dịch anilin và dung dịch chất nào dưới đây? A. Stiren. B. Etylamin. C. Phenol. D. Benzylamin. Câu 5. Đề phân biệt etylamin với phenylamin, ta dùng A. dung dịch HNO2. B. dung dịch Br2 C. dung dịch H2SO4 D. dung dịch HCl. Câu 6. Có thể nhận biết lọ đựng dung dịch CH3NH2 bằng cách nào trong các cách sau đây? A. Nhận biết bằng mùi. B. Thêm vài giọt dung dịch H2SO4. C. Thêm vài giọt dung dịch Na2CO3. D. Đưa đũa thủy tinh đã nhúng vào dung dịch HCl đậm đặc lên phía trên miệng lọ đựng dung dịch CH3NH2 đặc. Câu 7. Để phân biệt phenol, anilin, benzen, stiren người ta lần lượt sử dụng cặp thuốc thử là A. quì tím, dung dịch Br2. B. dung dịch Br2, quì tím. C. dung dịch NaOH, dung dịch Br2. D. dung dịch HCl, dung dịch NaOH. Câu 8. Dùng nước Br2 không phân biệt được 2 chất trong cặp nào sau đây? A. Anilin và amoniac. B. Anilin và phenol. C. Anilin và alylamin (CH2=CH–CH2–NH2). D. Anilin và stiren. Câu 9. Có thể nhận biết dung dịch anilin bằng cách nào sau đây ? A. Ngửi mùi. B. Tác dụng với giấm. C. Thêm vài giọt dung dịch Na2CO3. D. Thêm vài giọt dung dịch brom. Câu 10. Phương pháp nào sau đây dùng để phân biệt 2 khí CH3NH2 và NH3? A. Dựa vào mùi của khí B. Thử bằng quỳ tím ẩm C. Đốt rồi cho sản phẩm qua dung dịch Ca(OH)2 D. Thử bằng HCl đặc Câu 11. Thuốc thử nào sau đây không thể phân biệt được phenol và anilin ở trạng thái lỏng? A. dd Br2 B. dd NaOH C. dd HCl D. Kim loại Na Câu 12. Để tách riêng biệt hỗn hợp khí CH4 và CH3NH2 ta dùng: A. HCl. B. HCl, NaOH. C. NaOH, HCl. D. HNO2. Câu 13. Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau: Chất X Y Z T Nhiệt độ sôi (°C) 182 184 -6,7 -33,4 pH (dung dịch nồng độ 0,001M) 6,48 7,82 10,81 10,12 Nhận xét nào sau đây đúng ? A. Y là C6H5OH. B. Z là CH3NH2. C. T là C6H5NH2. D. X là NH3. Câu 14. X, Y, Z, T là một trong số những chất benzylamin, metylamin, anilin, metyl fomat. Kết quả nghiên cứu một số tính chất được thể hiện ở bảng dưới đây? Mẫu thử Nhiệt độ sôi (°C) Thuốc thử Hiện tượng X -6,3 Khí HCl Khói trắng xuất hiện Y 32,0 Dung dịch AgNO3/NH3 Kết tủa Ag trắng sáng Z 184,1 Dung dịch Br2 Kết tủa trắng T 185,0 Quỳ tím ẩm Hóa xanh Các chất X, Y, Z và T tương ứng là A. Metylamin, metylfomat, anilin và benzylamin. B. Metylfomat, metylamin, anilin và benzylamin. Trang 1


C. Benzylamin, metylfomat, anilin và benzylamin. D. Metylamin, metylfomat, benzylamin và anilin. Câu 15. Bảng dưới đây ghi lại số liệu đo và hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước: M, N, P, Q và R. Chất thuốc thử M N P Q R Quỳ tím

Đổi màu hồng

không đổi đổi màu hồng màu Dung dịch Không có kết Không có Ag↓ tủa kết tủa AgNO3/NH3, t0 pH (dung dịch ≈ 3,88 ≈ 6,48 ≈ 3,37 nồng độ 0,001M) Các chất M, N, P, Q và R lần lượt là: A. Anilin, phenol, axit axetic, axit fomic, anđehit axetic. B. Phenol, anđehit axetic, anilin, axit axetic, axit fomic. C. Axit fomic, anđehit axetic, anilin, phenol, axit axetic. D. Axit axetic, phenol, axit fomic, anđehit axetic, anilin.

không đổi màu

khôi đổi màu

Ag↓

Không có kết tủa ≈ 7,82

≈7,00

Trang 2


1-D 11-A

2-A 12-B

3-B 13-B

4-C 14-A

5-B 15-D

Đáp án 6-D 7-C

8-B

9-D

10-C

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh gồm: (1) etyl amin; (2) đimetyl amin; (3) amoniac. Anilin không làm quỳ tím đổi màu Câu 2: Chọn đáp án A • anilin: C6H5NH2 không làm quỳ tím đổi màu. • amoni clorua: NH4Cl có tính axit, pH < 7, làm quỳ tím chuyển màu hồng ⇒ loại các đáp án B, C, D. đáp án A thỏa mãn yêu cầu: chúng gồm: metyamin (CH3NH2); amoniac (NH3) và natri axetat (CH3COONa). Câu 3: Chọn đáp án B có thể dùng brom để phân biệt 3 chất lỏng: benzen, anilin và stiren:

• anilin: ⇒ hiện tượng: dung dịch Br2 mất màu dần và có tạo thành kết tủa trắng.!

• stiren: ⇒ hiện tượng: dung dịch brom mất màu dần. • benzen không phản ứng với Br2 → không có hiện tượng gì. Câu 4: Chọn đáp án C Nhỏ nước brom vào dung dịch anilin thấy xuất hiện kết tủa trắng:

Hiện tượng này tương tự như hiện tượng của phenol khi tác dụng Br2:

||⇒ không dùng Br2 để phân biệt anilin và phenol Câu 5: Chọn đáp án B Câu 6: Chọn đáp án D A sai vì CH3NH2 có mùi khai khó chịu và độc → không được dùng.! B sai vì 2CH3NH2 + H2SO4 → (CH3NH3)2SO4 Trang 3


dù có phản ứng hóa học xảy ra nhưng không có hiện tượng gì để nhận biết.! C sai vì Na2CO3 + CH3NH2 không có phản ứng xảy ra nhưng cũng giống TH đáp án B, không có thêm hiện tượng gì để nhận biết.! D thỏa mãn: CH3NH2 (đặc) + HCl (đặc) → CH3NH3Cl (khói trắng). Câu 7: Chọn đáp án C Khi nhỏ dung dịch NaOH lần lượt vào hỗn hợp phenol, anilin, benzen, stiren sẽ thấy tạo thành nhóm dung dịch phân lớp gồm anilin, benzen, stiren. Dung dịch đồng nhất là phenol Nhỏ lần lượt vào anilin, benzen, stiren vào dung dịch Br2 thấy dung dịch Br2 nhạt màu là stiren, tạo kết tủa là anilin. Benzen tạo dung dịch phân lớp Br2 phía dưới, benzen bên trên ở phía bên trên Câu 8: Chọn đáp án B Nhỏ dung dịch Br2 vào dung dịch phenol và anilin thì cả hai dung dịch đều tạo kết tủa nên không biệt được Câu 9: Chọn đáp án D Anilin tạo kết tủa với brom nên có thể dùng phản ứng để nhận biết anilin C6H5-NH2 + 3Br2 → C6H2(Br)3-NH2↓ + 3HBr Câu 10: Chọn đáp án C - Đáp án A laoij vì cả hai khí đều có mùi khai. - Đáp án B loại vì cả hai đều làm quỳ tím chuyển xanh. - Đáp án D loại vì cả hai đều tạo khói khi phản ứng với HCl đặc. Chọn C vì khi đốt cháy CH3NH2 tạo CO2 kết tủa với Ca(OH)2 dư, còn NH3 thì không. Câu 11: Chọn đáp án A Cả hai đều tác dụng với Br2 tạo kết tủa trắng: C6H5OH + 3Br2 → C6H2(OH)Br3 + 3HBr C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2(NH2)Br3 + 3HBr Câu 12: Chọn đáp án B ● Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch HCl thì CH3NH2 bị giữ lại do: CH3NH2 + HCl → CH3NH3+Cl– ⇒ ta thu được khí CH4. ● Lấy dung dịch thu được cho tác dụng với NaOH, đun nhẹ: CH3NH3Cl + NaOH → CH3NH2↑ + NaCl + H2O ⇒ chọn B. Chú ý: tách riêng thì ta phải thu được cả 2 chất ban đầu. Nếu chọn A tức là ta chưa tái tạo lại CH3NH2 ⇒ sai. Câu 13: Chọn đáp án B Giữa X và Y thì dựa vào pH, X có tính axit yếu là C6H5OH, Y có tính bazo yếu là C6H5NH2 Còn lại Z,T thì dựa vào nhiệt độ sôi, Z có nhiệt độ sôi cao hơn nên là CH3NH2, T là NH3 Câu 14: Chọn đáp án A Câu 15: Chọn đáp án D

Trang 4


7.5. Tách Amin Câu 1. Bộ dụng cụ chiết được mô tả như hình vẽ sau đây:

Thí nghiệm trên được dùng để tách hai chất lỏng nào sau đây? A. Anilin và HCl. B. Etyl axetat và nước cất. C. Natri axetat và etanol. D. Axit axetic và etanol. Câu 2. Để tinh chế anilin từ hỗn hợp phenol, anilin, benzen cách thực hiện nào dưới đây là đúng: A. Hòa tan trong dung dịch Br2 dư, lọc lấy kết tủa, tách halogen được anilin. B. Hòa tan trong dung dịch HCl dư, chiết lấy phần tan. Thêm dung dịch NaOH dư vào phần tan thu được ở trên và chiết lấy anilin tinh khiết. C. Dùng dung dịch NaOH để tách phenol, sau đó dùng dung dịch Br2 để tách anilin ra khỏi benzen. D. Hòa tan trong dung dịch NaOH dư, chiết lấy phần tan. Thổi CO2 dư vào phần tan sẽ được anilin tinh khiết. Câu 3. Để tách riêng từng chất từ hỗn hợp benzen, anilin, phenol ta chỉ cần dùng các hoá chất (dụng cụ, điều kiện thí nghiệm đầy đủ) là dung dịch A. NaOH, dung dịch HCl. B. NaOH, dung dịch NaCl, khí CO2. C. Br2, dung dịch HCl, khí CO2 D. Br2, dung dịch NaOH, khí CO2. Câu 4. Để tách được phenol ra khỏi hỗn hợp gồm phenol, anilin và benzen ta chỉ cần dùng lần lượt các hóa chất là (các dụng cụ cần thiết có đủ, mỗi hóa chất chỉ dùng 1 lần) A. dd HCl, dung dịch nước brom. B. dd NaOH, khí CO2. C. dd HCl, dd NaOH. D. dd nước brom, KOH/C2H5OH. Đáp án 1-B 2-B 3-A 4-B LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B Câu 2: Chọn đáp án B Hòa tan hỗn hợp trong HCl , phần tan gồm muối CH6H5NH3Cl, HCl , phần không tan gồm phenol và benzen Thêm dung dịch NaOH vào phần tan : CH6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O Phần không tan chứa C6H5NH2, phân tan chứa NaCl và NaOH. Chiết thu lấy anilin Câu 3: Chọn đáp án A Cho hỗn hợp tác dụng với NaOH thì chỉ có phenol tác dụng tạo thành muối nên tách thành 2 lớp,1 lớp là C6H5OH,NaOH, 1 lớp là C6H6,C6H5NH2 Tách riêng lớp 1 rồi cho tác dụng với HCl dư sẽ thu được lại phenol Lớp thứ 2 cho tác dụng với HCl dư thì chỉ có alanin tác dụng rồi cũng tách lớp, cho tác dụng với NaOH dư sẽ thu được lại alanin, còn lại là banzen Câu 4: Chọn đáp án B Nhận thấy nếu dùng dd Brom thì sẽ tạo thành kết tủa nên không thể tách riêng phonol ra khỏi hỗn hợp được => đáp án A và D loại. Đáp án C: dùng HCl tạo dung dịch tách lớp. Chiết được phần chứa Benzen và phenol. Sau đó dùng NaOH thì dung dịch tiếp tục tách lớp. Tiếp tục chiết thu được C6H5ONa => loại. Đáp án B: Cho NaOH vào thì dung dịch tách lớp. Chiết dung dịch thu được C6H5ONa và NaOH (có thể dư). Sau đó sục khí CO2 vào dung dịch, có kết tủa C6H5OH tạo thành. Lọc kết tủa => thu được C6H5OH

Trang 1


7.5. Tách Amin Câu 1. Bộ dụng cụ chiết được mô tả như hình vẽ sau đây:

Thí nghiệm trên được dùng để tách hai chất lỏng nào sau đây? A. Anilin và HCl. B. Etyl axetat và nước cất. C. Natri axetat và etanol. D. Axit axetic và etanol. Câu 2. Để tinh chế anilin từ hỗn hợp phenol, anilin, benzen cách thực hiện nào dưới đây là đúng: A. Hòa tan trong dung dịch Br2 dư, lọc lấy kết tủa, tách halogen được anilin. B. Hòa tan trong dung dịch HCl dư, chiết lấy phần tan. Thêm dung dịch NaOH dư vào phần tan thu được ở trên và chiết lấy anilin tinh khiết. C. Dùng dung dịch NaOH để tách phenol, sau đó dùng dung dịch Br2 để tách anilin ra khỏi benzen. D. Hòa tan trong dung dịch NaOH dư, chiết lấy phần tan. Thổi CO2 dư vào phần tan sẽ được anilin tinh khiết. Câu 3. Để tách riêng từng chất từ hỗn hợp benzen, anilin, phenol ta chỉ cần dùng các hoá chất (dụng cụ, điều kiện thí nghiệm đầy đủ) là dung dịch A. NaOH, dung dịch HCl. B. NaOH, dung dịch NaCl, khí CO2. C. Br2, dung dịch HCl, khí CO2 D. Br2, dung dịch NaOH, khí CO2. Câu 4. Để tách được phenol ra khỏi hỗn hợp gồm phenol, anilin và benzen ta chỉ cần dùng lần lượt các hóa chất là (các dụng cụ cần thiết có đủ, mỗi hóa chất chỉ dùng 1 lần) A. dd HCl, dung dịch nước brom. B. dd NaOH, khí CO2. C. dd HCl, dd NaOH. D. dd nước brom, KOH/C2H5OH. Đáp án 1-B 2-B 3-A 4-B LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B Câu 2: Chọn đáp án B Hòa tan hỗn hợp trong HCl , phần tan gồm muối CH6H5NH3Cl, HCl , phần không tan gồm phenol và benzen Thêm dung dịch NaOH vào phần tan : CH6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O Phần không tan chứa C6H5NH2, phân tan chứa NaCl và NaOH. Chiết thu lấy anilin Câu 3: Chọn đáp án A Cho hỗn hợp tác dụng với NaOH thì chỉ có phenol tác dụng tạo thành muối nên tách thành 2 lớp,1 lớp là C6H5OH,NaOH, 1 lớp là C6H6,C6H5NH2 Tách riêng lớp 1 rồi cho tác dụng với HCl dư sẽ thu được lại phenol Lớp thứ 2 cho tác dụng với HCl dư thì chỉ có alanin tác dụng rồi cũng tách lớp, cho tác dụng với NaOH dư sẽ thu được lại alanin, còn lại là banzen Câu 4: Chọn đáp án B Nhận thấy nếu dùng dd Brom thì sẽ tạo thành kết tủa nên không thể tách riêng phonol ra khỏi hỗn hợp được => đáp án A và D loại. Đáp án C: dùng HCl tạo dung dịch tách lớp. Chiết được phần chứa Benzen và phenol. Sau đó dùng NaOH thì dung dịch tiếp tục tách lớp. Tiếp tục chiết thu được C6H5ONa => loại. Đáp án B: Cho NaOH vào thì dung dịch tách lớp. Chiết dung dịch thu được C6H5ONa và NaOH (có thể dư). Sau đó sục khí CO2 vào dung dịch, có kết tủa C6H5OH tạo thành. Lọc kết tủa => thu được C6H5OH

Trang 1


7.7. Dạng câu hỏi mệnh đề - phát biểu Câu 1. Nhận định nào sau đây đúng? A. Các amin đều phản ứng với dung dịch HCl. B. Các amin đều tan tốt trong nước. C. Số nguyên tử H của amin đơn chức là số chẵn. D. Các amin đều làm quỳ tím hóa xanh. Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan trong nước. B. Các amin đều không độc, được sử dụng để chế biến thực phẩm. C. Tất cả các amin đều làm quỳ tím chuyển xanh. D. Để rửa sạch ống nghiệm chứa anilin dùng dung dịch HCl. Câu 3. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về amin? A. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước. B. Để nhận biết anilin người ta dùng dung dịch brom. C. Isopropylamin là amin bậc hai. D. Anilin làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Câu 4. Cho các phát biểu sau: (a) Tất cả amin no, mạch hở, bậc một đều có lực bazơ mạnh hơn amoniac. (b) Tất cả amin chứa vòng benzen đều tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng. (c) Tất cả các amin bậc một đều tác dụng với axit clohiđric. (d) Tất cả các amin bậc một đều làm đổi màu quì tím ẩm. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 5. Cho các phát biểu sau: (a) Anilin và metylamin đều làm đổi màu quỳ tím ẩm. (b) Phenylamoni clorua là muối dễ tan trong nước. (c) Benzylamin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng. (d) Dung dịch etylamin trong nước có môi trường bazơ. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 6. Cho các phát biểu sau: (a) Anilin là chất rắn, tan nhiều trong nước. (b) Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa vàng. (c) Dung dịch anilin không làm đổi màu quì tím. (d) Anilin dễ bị oxi hóa khi để ngoài không khí. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 7. Cho các phát biểu sau: (a) Metylamin, đimetylamin, etylamin là những chất khí ở điều kiện thường. (b) Anilin ít tan trong nước, tan trong benzen. (c) Dung dịch các amin đều đổi màu quỳ tím sang xanh. (d) Phenylamoni clorua là chất tan tốt trong nước. Số phát biểu đúng là A. 2 B. 4 C. 3 D. 1 Câu 8. Cho các phát biểu sau: (a) Propan-1-amin và propan-2-amin đều là amin bậc một. (b) Nicotin trong thuốc lá là một amin rất độc. (c) Nhiệt độ sôi của metylamin cao hơn của etylamin. (d) Anilin là chất lỏng ở điều kiện thường. Số nhận phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 9. Cho các phát biểu sau: (1) Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí mùi khai khó chịu, độc. (2) Các amin đồng đẳng của metylamin có độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của khối lượng phân tử. (3) Anilin có tính bazơ và làm xanh quỳ tím ẩm. Trang 1


(4) Lực bazơ của các amin luôn lớn hơn lực bazơ của amoniac. Những phát biểu đúng là: A. (1), (2), (4). B. (2), (3), (4). C. (1), (2), (3). D. (1), (2). Câu 10. Trong số các phát biểu sau về anilin : (1) Anilin tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch NaOH. (2) Anilin có tính bazơ, dung dịch anilin không làm đổi màu quỳ tím. (3) Anilin dùng để sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm, polime. (4) Anilin tham gia phản ứng thế brom vào nhân thơm dễ hơn benzen. Các phát biểu đúng là A. (2), (3), (4). B. (1), (2), (3). C. (1), (2), (4). D. (1), (3), (4). Câu 11. Hãy chọn các phát biệu đúng về amin. 1) Amin là một hợp chất được tạo thành do nhóm –NH2 liên kết với gốc hiđrocacbon R- . 2) Amin là hợp chất hữu cơ được tạo thành do thay thế một hoặc nhiều nguyên tử hidro của phân tử aminiac (NH3) bằng một hoặc nhiều gốc hiđrocacbon . 3) Tất cà các amin tan tốt trong nước do tạo thành liên kết hidro với nước . 4) Tuỳ theo số nguyên tử H trong phân tử NH3 được thay thế bởi gốc hiđrocacbon ta có amin bậc 1, bậc 2, bậc 3. 5) Tất cả cácc amin đề tác dụng được với nước để tạo thành muối . A. 1, 2, 5 ; B. 1, 2, 3, 4, ; C. 2, 4, D. 1, 3, 4, . Câu 12. Cho các phát biểu sau: (a) Đun nóng ancol metylic với axit H2SO4 đặc ở 1700C không thu được anken. (b) Vinyl axetat không điều chế được trực tiếp từ axit và ancol tương ứng. (c) Dung dịch anilin không làm quỳ tím hóa xanh. (d) Lipit là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật. (e) Phenol tác dụng với dung dịch brom tạo kết tủa trắng. (g) Tất cả các ancol no đa chức đều hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Số phát biểu đúng là A. 6. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 13. Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Các amin đều có thể kết hợp với proton. B. Metylamin có tính bazơ mạnh hơn anilin. C. Công thức tổng quát của amin no, mạch hở là CnH2n + 2 + tNt. D. Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3. Câu 14. Điều khẳng định nào sau đây không đúng ? A. Phân tử khối của amin đơn chức luôn là số lẻ. B. Trong phân tử amin đơn chức, số nguyên tử H là số lẻ. C. Các amin đều có tính bazơ. D. Các amin đều có khả năng làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng. Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Anilin tham gia phản ứng thế với brom khó hơn benzen. B. Metylamin làm hồng dung dịch phenolphtalein. C. Amin thơm là chất lỏng hoặc rắn và dễ bị oxi hóa. D. Nhiệt độ sôi của amin tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối. Câu 16. Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Phenol là axit còn anilin là bazơ. B. Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ; dung dịch anilin làm quỳ tím hóa xanh. C. Phenol và anilin đều dễ tham gia phản ứng thế và đều tạo kết tủa với dung dịch brom. D. Phenol và anilin đều khó tham gia phản ứng cộng và đều tạo hợp chất no khi cộng với hiđro. Câu 17. Amin E có các tính chất: (a) là chất lỏng ở điều kiện thường, (b) dễ bị oxi hóa khi để ngoài không khí, (c) không làm đổi màu quì tím ẩm, (d) tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng. Amin nào sau đây thỏa mãn tính chất của E? A. propylamin. B. butyamin. C. phenylamin. D. benzylamin. Câu 18. Trong các phát biểu sau : C2H5OH và C6H5OH đều phản ứng dễ dàng với CH3COOH (1) C2H5OH có tính chất axít yếu hơn C6H5OH (2) Trang 2


C2H5ONa và C6H5ONa phản ứng haòn toàn với nước cho ra C2H5OH và C6H5OH (3) Lực bazơ của C6H5NH2 yếu hơn C6H5CH2NH2 (4) Phát biểu sai là A. 1,2 B. 1,3 C. 2,4 D. 3,4 1-A 11-C

2-D 12-C

3-B 13-D

4-B 14-D

5-B 15-A

Đáp án 6-A 7-C 16-B 17-C

8-B 18-B

9-D

10-A

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A + Phân tử khối càng lớn ⇒ độ tan càng giảm ⇒ B sai. + CTTP của amin đơn chức là CnH2n+3–2kN (k = π + vòng) ⇒ Số nguyên tử H của amin đơn chức luôn lẻ ⇒ C sai. + Anilin không làm đổi màu quỳ tím ⇒ D sai. Câu 2: Chọn đáp án D • anilin C6H5NH2 ít tan trong nước → chứng minh A sai. • Các amin đều độc và không liên quan gì đến chế biến thực phẩm, B sai (liên quan như ta biết là việc khử mùi tanh do amin gây ra trong chế biến thực phẩm thôi). • lại chọn anilin C6H5NH2 không làm quỳ tím chuyển màu đủ chứng minh C sai. • phản ứng: C6H5NH2 (ít tan) + HCl → C6H5NH3Cl (muối tan) ||→ giúp rửa sạch bình chứa anilin. Câu 3: Chọn đáp án B A sai vì ở nhiệt độ thường chỉ có metyl-, đimetyl-, trimetyl- và etylamin tan tốt trong H2O. C sai vì bậc của amin bằng số H trong NH3 bị thay bởi gốc hidrocacbon ⇒ isopropylamin hay CH3CH(CH3)NH2 là amin bậc 1. D sai vì gốc phenyl hút electron mạnh nên làm giảm mạnh tính bazơ ⇒ anilin không làm đổi màu quỳ tím. B đúng vì anilin phản ứng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng: C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2↓ + 3HBr. Câu 4: Chọn đáp án B (b) sai: Các amin chứa vòng benzen nhưng nhóm amin đính ở ngoài vòng benzen như benzylamin không có phả nứng thế với nước brom. (d) sai: Các amin thơm bậc một như anilin không làm đổi màu quỳ tím ẩm. Câu 5: Chọn đáp án B Xét các phát biểu: • (a) anilin không làm quỳ tím đổi màu → phát biểu (a) sai. • (b) Phenylamoni clorua: C6H5NH3Cl là muối dễ tan trong nước → đúng (phản ứng: C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl (tạo muối dễ tan) ⇒ được dùng để rửa xử lí anilin trong phòng thí nghiệm). • (c) benzeylamin: C6H5CH2NH2, tránh nhầm sang phenylamin: C6H5NH2. ➤ benzylamin không có khả năng tạo thành kết tủa trắng khi tác dụng với nước Br2 → sai. • (d). etylamin C2H5NH2 có khả năng nhận proton của nước giải phóng OH–

Theo đó, có 2 phát biểu đúng Câu 6: Chọn đáp án A (a) sai: Anilin là chất lỏng, tan ít trong nước (b) sai: Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng. Câu 7: Chọn đáp án C (a) đúng, có 4 amin ở thể khí gồm CH3NH2, (CH3)2NH, (CH3)3N và C2H5NH2. (b) đúng vì anilin tuy ít tan trong nước nhưng tan trong nhiều dung môi hữu cơ không phân cực. Trang 3


(c) sai vì anilin (amin thơm) không làm hóa xanh quỳ tím. (d) đúng vì C6H5NH3Cl có liên kết ion -NH3-Cl nên tan tốt trong nước. Có 3 phát biểu đúng. Câu 8: Chọn đáp án B ➤ trong dãy đồng đẳng amin no, đơn chức, mạch hở thì nhiệt độ sôi tăng dần theo chiều tăng phân tử khối ||⇒ metylamin có nhiệt độ sôi < etylamin → (c) sai. còn lại các phát biểu (a), (b), (d) đều đúng Câu 9: Chọn đáp án D Câu 10: Chọn đáp án A (1) sai vì anilin cũng không tan trong dung dịch NaOH (2) đúng vì vì vòng benzen của anilin làm giảm tính bazo của nhóm -NH2 nên tính bazo không đủ làm đổi màu quỳ (3) đúng (4) đúng vì nhóm -NH2 là nhóm đẩy e làm tăng hoạt vòng benzen ⇒ pứ thế vào nhân thơm dễ hơn Câu 11: Chọn đáp án C 1 sai, phải là do gốc hidrocacbon thay thế H trong nguyên tử NH3 2 đúng 3 sai, vì amin bậc 3 không tạo liên kết hidro với nước do không còn -N-H trong phân tử 4 đúng 5 sai, không tác dụng với nước để tạo thành muối Câu 12: Chọn đáp án C Số phát biểu đúng gồm: (a) (b) (c) và (e) Câu 13: Chọn đáp án D Đáp án D sai vì ta có lực bazơ : CnH2n + 1-NH2 > H-NH2 > C6H5-NH2. Câu 14: Chọn đáp án D Đáp án D sai vì anilin C6H5NH2 tính bazơ yếu do nhóm phenyl (C6H5) làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ do đó làm giảm lực bazơ và không có khả năng làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng. Câu 15: Chọn đáp án A Câu 16: Chọn đáp án B phenol là axit yếu không làm quỳ tím hóa đỏ, anilin là base yếu không làm quỳ tím hóa xanh Câu 17: Chọn đáp án C anilin là chất lỏng ở điều kiện thường, dễ bị oxi hóa khi để ngoài không khí. không làm quỳ tím ẩm đổi màu và tạo kết tủa trắng khi tác dụng với Br2:

anilin gọi theo tên gốc–chức là phenylamin Câu 18: Chọn đáp án B 1 sai vì C6H5OH rất khó phản ứng với CH3COOH 3 sai vì C6H5ONa hầu như không thủy phân trong nước

Trang 4


1.1. Xác định công thức của một amin đơn chức Câu 1. Amin có tên gọi nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl tạo ra muối có dạng R-NH3Cl? A. N-metylmetanamin. B. isopropylamin. C. metylphenylamin. D. trimetylamin. Câu 2. Cho 4,5 gam một amin đơn chức X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được 8,15 gam muối. Xác định công thức phân tử của X là A. CH5N. B. C2H7N. C. C3H9N. D. C4H11N. Câu 3. Để trung hòa 4,5 gam một amin đơn chức X cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là A. C2H7N. B. C2H5N. C. CH5N. D. C3H9N. Câu 4. Trung hòa 11,8 gam một amin đơn chức X cần 200ml dung dịch HCl 1M. Công thức phần tử của X là A. C3H9N B. C2H7N C. CH5N D. C3H7N Câu 5. Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là A. C3H5N. B. C2H7N. C. CH5N. D. C3H7N. Câu 6. Để trung hòa 50 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 2M. Công thức phân tử của X là A. C2H7N. B. C3H7N. C. CH5N. D. C3H5N. Câu 7. Để phản ứng vừa đủ với 100 gam dung dịch chứa amin X đơn chức nồng độ 4,72% cần 100 ml dung dịch HCl 0,8M. Xác định công thức của amin X? A. C6H7N B. C2H7N C. C3H9N D. C3H7N Câu 8. Để trung hòa 30 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 15% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử X là A. CH5N. B. C3H9N. C. C2H7N. D. C3H7N. Câu 9. Cho 1,24 gam một amin X đơn chức tác dụng với lượng dư dung dịch HCl sinh ra 2,70 gam muối. Công thức của X là A. C6H5NH2 B. CH3NH2 C. C2H5NH2 D. CH3NHCH3 Câu 10. Cho 2,36 gam amin X đơn chức bậc 2 tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn thu được 3,82 gam muối khan. Tên gọi của X là A. Propylamin. B. Isopropylamin. C. Etylamin. D. Etylmetylamin. Câu 11. Cho 2,655 gam amin no, đơn chức, mạch hở X tác dụng với lượng dư dung dich HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đươc 4,8085 gam muối. Công thức phân tử của X là: A. C3H9N B. C3H7N C. CH5N D. C2H7N Câu 12. Cho 3,54 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 5,73 gam muối. Công thức phân tử của X là A. C3H9N. B. C2H7N. C. C4H11N. D. CH5N. Câu 13. Cho 5,4 gam amin đơn chức X tác dụng với lượng HCl vừa đủ, thu được 9,78 gam muối. Tên gọi của X là A. trimetylamin B. metylamin C. etylamin D. propylamin Câu 14. Trung hòa dung dịch chứa 5,9 gam amin X no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch HCl, thu được 9,55 gam muối. Số công thức cấu tạo của X là: A. 4 B. 3 C. 1 D. 2 Câu 15. Cho 6,2 gam một amin no, đơn chức, mạch hở X phản ứng hết với dung dịch HCl ( vừa đủ), thu được dung dịch chứa 13,5 gam muối. Công thức của X là: A. C3H7NH2. B. (CH3)3N. C. C2H5NH2. D. CH3NH2. Câu 16. Trung hòa 6,75 gam amin no, đơn chức, mạch hở X bằng lượng dư dung dịch HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,225 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là A. 2 B. 4 C. 3 D. 1 Câu 17. Cho 6,75 gam một amin đơn chức X (bậc 2) tác dụng hết với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 12,225 gam muối clorua. Công thức cấu tạo của X là A. CH3CH2NHCH2CH3. B. CH3NHCH3. C. CH3NHC2H5. D. C2H5NH2. Câu 18. Cho 7,2 gam một amin đơn chức X tác dụng với dung dịch HCl (dư). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 13,04 gam muối khan. Công thức phân tử của X là A. C3H7N. B. C3H9N. C. C2H7N. D. CH5N. Trang 1


Câu 19. Cho 8,76 gam một amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 13,14 gam muối. Phần trăm về khối lượng của nitơ trong X là A. 31,11. B. 23,73. C. 19,72. D. 19,18. Câu 20. Trung hoà hoàn toàn 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối. Amin có công thức là : A. H2NCH2CH2CH2NH2 . B. CH3CH2CH2NH2 C. H2NCH2CH2NH2. D. H2NCH2CH2CH2CH2NH2. Câu 21. Cho 9 gam một amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với axit HCl thu được 16,3 gam muối. Số đồng phân của X là A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 22. Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân amin bậc 2 của X là A. 5 B. 2 C. 4 D. 3 Câu 23. Cho 11,8 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 19,1 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 24. Cho 11,8 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 19,1 gam muối khan. Số amin bậc I ứng với công thức phân tử của X là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 25. Trung hòa hoàn toàn 12 gam amin X (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl tạo ra 26,6 gam muối. Amin X có công thức là A. CH3CH2CH2NH2. B. H2NCH2CH2NH2. C. H2NCH2CH2CH2NH2. D. H2NCH2CH2CH2CH2NH2. Câu 26. Cho 13,50 gam một amin đơn chức X tác dụng hết với dung dịch axit HCl, thu được 24,45 gam muối. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 27. Cho 17,7 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 28,65 gam muối. Công thức phân tử của X là B. C2H7N. C. C3H9N. D. C4H11N. A. CH5N. Câu 28. Cho 18,25 gam amin no, mạch hở, đơn chức, bậc hai X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 27,375 gam muối. Số công thức cấu tạo có thể có của X là: A. 1. B. 3. C. 8. D. 4. Câu 29. Cho 21,75 gam một amin (X) đơn chức, tác dụng với dd HCl vừa đủ thu được 30,875 gam muối. Phân tử khối của X là A. 87 đvC. B. 73 đvC. C. 123 đvC. D. 88 đvC. Câu 30. Cho 25,65 gam một amin X đơn chức tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 42,075 gam muối. Công thức phân tử của X là A. C3H9N. B. C2H5N. C. C2H7N. D. C3H7N. Câu 31. Cho m gam một amin đơn chức tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch HCl 1M thu được 8,15 gam muối. Công thức phân tử của amin là A. C2H7N. B. C4H9N. C. C2H5N. D. C4H11N. Câu 32. Cho m gam amin X (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ 200 mL dung dịch HCl 1,2M, thu được 17,64 gam muối. Công thức cấu tạo nào sau đây thỏa mãn với X? A. CH3CH2CH2CH2NH2. B. CH3CH2CH2NH2. C. H2NCH2CH2CH2NH2. D. H2NCH2CH2NH2. Câu 33. Cho m gam amin Y (đơn chức, mạch hở) tác dụng vừa đủ với 40 mL dung dịch HCl 1M, thu được 3,82 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của Y là A. 5. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 34. Cho 0,1 mol amin X tác dụng vừa đủ với 100 mL dung dịch H2SO4 0,5M (loãng), thu được dung dịch chứa 9,4 gam muối. Số công thức cấu tạo của X là A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Trang 2


Câu 35. X là một amin đơn chức bậc một chứa 23,73% nitơ về khối lượng. Hãy chọn công thức phân tử đúng của X: A. C3H7NH2. B. C4H7NH2. C. C3H5NH2. D. C5H9NH2. Câu 36. Amin đơn chức X trong phân tử chứa 19,18% khối lượng N. X tác dụng với HCl thu được muối có dạng RNH3Cl. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là A. 6. B. 8. C. 4. D. 5. Câu 37. Amin X có chứa vòng benzen. X tác dụng với HCl thu được muối Y có công thức là RNH3Cl. Trong Y, clo chiếm 24,74% về khối lượng. Số công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X là A. 3. B. 5. C. 4. D. 2. Câu 38. Amin X đơn chức. X tác dụng với HCl thu được muối Y có công thức là RNH3Cl. Trong Y, clo chiếm 32,42% về khối lượng. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo? A. 3. B. 5. C. 4. D. 2. 1-B 11-D 21-D 31-A

2-B 12-A 22-D 32-C

3-A 13-C 23-B 33-B

4-A 14-A 24-B 34-A

5-C 15-D 25-B 35-A

Đáp án 6-C 16-A 26-A 36-C

7-C 17-B 27-C 37-C

8-C 18-C 28-B 38-C

9-B 19-D 29-A

10-D 20-A 30-D

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B Câu 2: Chọn đáp án B + Bảo toàn khối lượng ta có: mHCl pứ = 3,65 gam. 4,5 ⇒ nHCl pứ = nAmin đơn chức = 0,1 mol ⇒ MAmin đơn chức = 0,1 = 45. + Gọi amin đơc chức có dạng CxHyN ⇔ 12x + y = 31. ⇒ Giải phương trình nghiệm nguyên ta có: x = 2 và y = 7. ⇒ CTPT của amin đơn chức là C2H7N Câu 3: Chọn đáp án A nX = nHCl = 0,1 mol ⇒ MX = 45 g/mol (C2H7N). Câu 4: Chọn đáp án A Câu 5: Chọn đáp án C nX = nHCl = 0,1 mol || mX = 25 × 12,4% = 3,1(g). ||⇒ MX = 3,1 ÷ 0,1 = 31 (CH5N) Câu 6: Chọn đáp án C + Ta có nAmin đơn chức = nHCl = 0,2 mol. 6,1 mAmin = 50 × 0,124 = 6,2 gam ⇒ MAmin = 0, 2 = 31. + Amin đơn chức có dạng: CnH2n+3N ⇒ 14n + 17 = 31 ⇒ n = 1. ⇒ CTPT của X là CH5N Câu 7: Chọn đáp án C amin X đơn chức dạng CxHyN + HCl → CxHy + 1NCl. ⇒ nX = nHCl = 0,08 mol. Lại có 100 gam X 4,72% ⇒ mX dùng = 4,72 gam. ⇒ MX = 4,72 ÷ 0,08 = 59 ứng với công thức của amin X là C3H9N. Câu 8: Chọn đáp án C Câu 9: Chọn đáp án B 2, 7  1, 24 1, 24 nX   0, 04 mol  M x   31  X : CH 3 NH 2 36,5 0, 04 Câu 10: Chọn đáp án D Phản ứng của amin bậc 2 với HCl dư: R–NH–R' + HCl → R–NH2Cl–R' Trang 3


có mX = 2,36 gam và mmuối = 3,82 gam ⇒ theo BTKL có mHCl = 1,46 gam ⇒ nX = nHCl = 1,46 ÷ 36,5 = 0,04 mol ⇒ MX = 2,36 ÷ 0,04 = 59 ⇒ R + R' = 44 = 15 + 29 ⇒ R và R' là các gốc metyl (CH3) và etyl (C2H5). ⇒ amin X thỏa mãn có tên là etylmetylamin Câu 11: Chọn đáp án D 4,8085  2, 655 2, 655 TGKL   nX   0, 059 mol  M X   45  C2 H 7 N 36,5 0, 059 + X đơn chức Câu 12: Chọn đáp án A ► 3,54(g) X + HCl → 5,73(g) Muối || Bảo toàn khối lượng: mHCl = 2,19(g). ⇒ nX = nHCl = 0,06 mol ⇒ MX = 59 (C3H9N) Câu 13: Chọn đáp án C Câu 14: Chọn đáp án A Phương pháp: Cho amin tác dụng với HCl: (PP giải bài tập dùng tăng giảm khối lượng) Với amin A, có a nhóm chức, giả sử amin bậc I R(NH 2 )a  aHCl  R(NH 3Cl)a

Số chức amin: a  n HCl : n A Định luật bảo toàn khối lượng cho ta: m a min  m HCl  m muoi Lời giải: Có: m muoi  m X  m HCl  n HCl  0,1 mol  M X  59g (C3 H 9 N)

Các công thức cấu tạo thỏa mãn: C  C  C  NH 2 C  C(CH 3 )  NH 2

C  NH  C  C (CH 3 )3 N

Câu 15: Chọn đáp án D Câu 16: Chọn đáp án A 6,75 gam RNH2 + HCl → 12,225 gam muối RNH3Cl. Tăng giảm khối lượng có namin = (12,225 – 6,75) ÷ 36,5 = 0,15 mol → Mamin = 45 là C2H5NH2. ||→ X có 2 đồng phân thỏa mãn là CH3CH2NH2 và CH3NHCH3. Câu 17: Chọn đáp án B 12, 225  6, 75 36,5 = 0,15 mol. BTKL: nHCl = ⇒ MX = 45 g/mol (RNHR') ⇒ X là CH3NHCH3 Câu 18: Chọn đáp án C BTKL → mHCl pứ = 13,04 – 7,2 = 5,84 gam ⇒ nHCl pứ = nAmin đơn chức = 0,16 mol Trang 4


⇒ MAmin = 7,2 ÷ 0,16 = 45 ⇒ Amin có CTPT là C2H7N Câu 19: Chọn đáp án D Bảo toàn khối lượng → mHCl = 13,14- 8,76 = 4,38 gam Có nHCl = nN = 0,12 mol 0,12.14 %N = 8, 76 .100% = 19,18% Câu 20: Chọn đáp án A Bảo toàn khối lượng: nHCl = (17,64 - 8,88) ÷ 36,5 = 0,24 mol. Gọi n là số gốc amin ⇒ namin = 0,24 ÷ n ⇒ Mamin = 8,88 ÷ (0,24 ÷ n) = 37n. ► Nhìn 4 đáp án thấy n = 1 hoặc n = 2 ⇒ xét 2 trường hợp. TH1: n = 1 ⇒ Mamin = 37 ⇒ không có amin nào thỏa. TH2: n = 2 ⇒ Mamin = 74 ⇒ amin là C3H10N2. Do amin bậc 1 và mạch C không phân nhánh ⇒ H2NCH2CH2CH2NH2. Câu 21: Chọn đáp án D 9 16,3  M M  36,5 ⇒ M = 45 (C2H7N) ⇒ CH3NHCH3 và CH3CH2NH2. Câu 22: Chọn đáp án D 15  10 10  36,5 n a min  n HCl  ;  M a min   73 36,5 5 Theo bảo toàn khối lượng: Vậy CTPT của amin là C4H11N;  3 đồng phân amin bậc 2;  Đáp án D. Câu 23: Chọn đáp án B 11,8 gam amin X (đơn chức) + HCl → 19,1 gam muối khan. ⇒ theo BTKL có mHCl = 7,2 gam ⇒ nX = nHCl = 0,2 mol (do X là amin đơn chức). ⇒ MX = 11,8 ÷ 0,2 = 59 tương ứng với amin có CTPT là C3H9N. viết, vẽ → đếm → có 4 đồng phân cấu tạo thỏa mãn X gồm: 1 CH3  CH  CH3  2  CH3  N  CH3 | | NH 2 CH 3

 3 CH3  CH 2  CH 2  NH 2

 4  CH3  CH 2  NH  CH3

Câu 24: Chọn đáp án B Bảo toàn khối lượng ta có mHCl pứ = 19,1 – 11,8 = 7,3 gam. ⇒ nHCl pứ = 7,3 ÷ 36,5 = 0,2 mol ⇔ nAmin đơn chức = 0,2 mol. 11,8 ⇒ MAmin = MCnH2n+3N = 0, 2 = 59. ⇒ 12n + 2n + 3 + 14 = 59 ⇔ n = 3 ⇔ X là C3H9N. + Với CTPT C3H9N có 2 amin bậc I đó là: CH3–CH2–CH2–NH2 || CH3–CH(CH3)–NH2 Câu 25: Chọn đáp án B quan sát 4 đáp án ⇒ nếu đáp án B, C, D đúng thì X là amin 2 chức. Phản ứng: R(NH2)2 + 2HCl → R(NH3Cl)2. BTKL có mHCl = 26,6 – 12 = 14,6 gam ⇒ nHCl = 0,4 mol. ⇒ nR(NH2)2 = 0,2 mol ⇒ MR(NH2)2 = R + 32 = 60 ⇒ R = 28 ứng với công thức cấu tạo thỏa mãn X là H2NCH2CH2NH2 Câu 26: Chọn đáp án A Vì amin đơn chức ⇒ nHCl phản ứng = nAmin. ⇒ mTăng = mHCl = 24,45 – 13,5 = 10,85 gam. ⇒ nHCl = nAmin = 0,3 mol Trang 5


⇒ MAmin = 45 ⇒ Amin có CTPT là C2H7N. X có 2 đồng phân đó là: C2H5NH2 và (CH3)2NH Câu 27: Chọn đáp án C 28, 65  17, 7 36,5 = 0,3 mol ⇒ MX = 59 g/mol BTKL: nX = nHCl = Câu 28: Chọn đáp án B Ta có mHCl = (27,375 – 18,25) ÷ 36,5 = 0,25 mol = nAmin đơn chức ⇒ MAmin = 18,25 ÷ 0,25 = 73. ⇒ MCnH2n+3N = 72 ⇒ n = 4 ⇒ C4H11N ⇒ Số đồng phân amin bậc 2 gồm: 1) CH3–NH–CH2–CH2–CH3. 2) CH3–CH2–NH–CH2–CH3. 3) CH3–CH(CH3)–NH–CH3. ⇒ Chọn B ______________________________ + Chú ý đọc kỹ đề nếu không sẽ dễ tính tất cả amin ⇒ Chọn C ⇒ Sai. Câu 29: Chọn đáp án A Câu 30: Chọn đáp án D Câu 31: Chọn đáp án A m(g) Amin đơn chức + 0,1 mol HCl → 8,15(g) Muối ||⇒ bảo toàn khối lượng: m = 8,15 – 0,1 × 36,5 = 4,5 gam || namin = 0,1 mol ⇒ Mamin = 45 (C2H7N) Câu 32: Chọn đáp án C ➤ yêu cầu: "Công thức cấu tạo nào sau đây thỏa mãn với X?" tức là tìm đáp án đúng trong 4 đáp án đề cho ⇒ chia 4 đáp án làm 2TH: ♦ TH1: amin đơn chức: RNH2 + 0,24 mol HCl → 17,64 gam muối RNH3Cl. ⇒ nmuối = nHCl = 0,24 mol ⇒ MRNH3Cl = 17,64 ÷ 0,24 = 73,5 ⇒ R = 21 ⇒ không có gốc hiđrocacbon nào thỏa mãn → loại.! ♦ TH2: amin hai chức dạng R(NH2)2 + 0,24 mol HCl → 17,64 gam muối R(NH3Cl)2. ⇒ nmuối = ½.nHCl = 0,12 mol ⇒ MR(NH3Cl)2 = 17,64 ÷ 0,12 = 147 ⇒ R = 42 tương ứng với gốc hiđrocacbon là C3H6, mạch C không phân nhánh nên là CH2CH2CH2. Câu 33: Chọn đáp án B amin Y đơn chức, mạch hở dạng C?H??N. Phản ứng: C?H??N + 0,04 mol HCl → 3,82 gam muối C?H??N.HCl ⇒ MC?H??N.HCl = 3,82 ÷ 0,04 = 95,5 ⇔ công thức muối là C3H9N.HCl ⇒ amin Y là C3H9N tương ứng có 4 đồng phân cấu tạo gồm: 2 amin bậc một: CH3CH2CH2NH2 (1); CH3CH(NH2)CH3 (2); 1 amin bậc hai CH3NHCH2CH3 (3) và 1 amin bậc ba: (CH3)3N (4). Câu 34: Chọn đáp án A Câu 35: Chọn đáp án A Câu 36: Chọn đáp án C Câu 37: Chọn đáp án C MY = 35,5 ÷ 0,3242 = 109,5 ⇒ R = 57 (C4H9-) ⇒ các CTCT thỏa mãn là: CH3CH2CH2CH2NH3Cl, CH3CH(CH3)CH2NH3Cl, CH3CH2CH(CH3)NH3Cl, và CH3C(CH3)2NH3Cl Câu 38: Chọn đáp án C

Trang 6


1.2. Xác định công thức của hỗn hợp amin đơn chức Câu 1. Dung dịch A gồm HCl, H2SO4 có pH = 2. Để trung hòa hoàn toàn 0,59 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức no bậc 1 (có số C không quá 4) phải dùng 1 lít dung dịch A. CTPT 2 amin(không phải đồng phân của nhau): A. CH3NH2 và C4H9NH2 B. CH3NH2 và C2H5NH2 C. C3H7NH2 D. C4H9NH2 và CH3NH2 hoặc C2H5NH2 Câu 2. Để trung hòa hoàn toàn 0,90 gam hỗn hợp 2 amin no, đơn chức bậc một có tỉ lệ số mol là 1 : 1 cần dùng 2 lít hỗn hợp dung dịch axit HCl và H2SO4 có pH = 2. Vậy công thức của 2 amin là: A. CH3NH2 và C2H5NH2 B. CH3NH2 và C3H7NH2 C. C2H5NH2 và C3H7NH2 D. C2H5NH2 và C4H9NH2 Câu 3. Cho 1,52 gam hỗn hợp hai amin đơn chức no X, Y (MX < MY, được trộn với số mol bằng nhau) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl, thu được 2,98 gam muối. Kết luận nào sau đây là không chính xác ? A. X là CH3NH2 ; Y là C2H5NH2. B. Nồng độ mol của dung dịch HCl là 0,2M. C. Lực bazơ của X < Y. D. X, Y đều là chất khí, làm xanh quỳ tím ẩm. Câu 4. Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là A. CH3NH2 và C2H5NH2. B. C2H5NH2 và C3H7NH2. C. C3H7NH2 và C4H9NH2. D. CH3NH2 và (CH3)3N. Câu 5. Cho 2,6 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 4,425 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong X là A. C2H5NH2 và C3H7NH2. B. C2H3NH2 và C3H5NH2. D. C2H5NH2 và (CH3)2NH2. C. CH3NH2 và C2H5NH2. Câu 6. Cho 3,88 gam hỗn hợp hai amin (no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp trong dãy đồng đẳng), tác dụng hết với HCl, thu được 6,80 gam muối. Công thức phân tử của hai amin là A. C3H9N và C4H11N. B. C3H7N và C4H9N. C. CH5N và C2H7N. D. C2H7N và C3H9N. Câu 7. Hỗn hợp X gồm hai amin (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng); dung dịch Y gồm HCl 0,4M và H2SO4 0,2M. Cho 4,16 gam X phản ứng vừa đủ với một thể tích nhỏ nhất của Y, thu được 7,58 gam hỗn hợp muối. Công thức phân tử của hai amin trong X là A. C4H11N và C5H13N. B. CH5N và C2H7N. C. C2H7N và C3H9N. D. C3H9N và C4H11N. Câu 8. Cho 7,6 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức, bậc một kế tiếp nhau, tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M. Công thức cấu tạo của 2 amin trên là A. đáp án khác. B. CH3NH2, C2H5NH2. C. CH3NH2, CH3NHCH3. D. C2H5NH2, C3H7NH2. Câu 9. Cho 9,85 gam hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, mạch hở, liên tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng vừa đủ với 250ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của 2 amin là A. C3H9N và C4H11N. B. CH5N và C2H7N C. CH5N và C3H9N. D. C2H7N và C3H9N. Câu 10. Cho 19,4 gam hỗn hợp hai amin (no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 34 gam muối. Công thức phân tử của hai amin là A. C2H7N và C3H9N. B. C3H7N và C4H9N. C. CH5N và C2H7N. D. C3H9N và C4H11N. Câu 11. Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp của nhau (được trộn theo tỉ lẹ mol 1 : 10 : 5 và thứ tự phân tử khối tăng dần) tác dụng vừa đủ với dd HCl, thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Công thức phân tử của ba amin là A. CH5N, C2H7N, C3H9N. B. C3H7N, C4H9N, C5H11N. C. C3H8N, C4H11N, C5H13N. D. C2H7N, C3H9N, C4H11N. Câu 12. Cho 29,8 gam hổn hợp 2 amin đơn chức kế tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl, làm khô dung dịch thu được 51.7 gam muối khan. Công thức phân tử 2 amin là: A. CH5N và C2H7N B. C2H7N và C3H9N C. C3H9N và C4H11N D. C3H7N và C4H9N Câu 13. Cho 35,76 gam hỗn hợp 2 amin no đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với dung dịch HCl, làm khô dung dịch thu được 62,04 gam muối khan. Công thức phân tử 2 amin là A. C2H7N và C3H9N. B. CH5N và C2H7N. C. C3H9N và C4H11N. D. C3H7N và C4H9N. Trang 1


Câu 14. Cho 41,5 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1,0 M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 78 gam hỗn hợp muối. Công thức phân tử ba amin là: A. CH5N, C2H7N, C3H9N B. C2H7N, C3H9N, C4H11N C. C2H5N, C3H7N, C4H9N D. C6H7N, C7H9N, C8H11N Đáp án 1-D 2-B 3-A 4-A 5-A 6-D 7-C 8-B 9-B 10-A 11-D 12-B 13-A 14-A LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D pH  2  [H  ]  0, 01  n H  0, 01 0,59  59  0, 01 có 1 chất chất có M nhỏ hơn 59 và 1 chất lớn hơn 59  C4 H 9 NH 2 và CH 3 NH 2 hoặc C2 H 5 NH 2 Câu 2: Chọn đáp án B Câu 3: Chọn đáp án A Vì amin đơn chức nên phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1:1 2,98  1,52  n amin  n HCl   0, 04 36,5  n X  n Y  0, 02 M hh 

 CM HCl  0, 2 0, 02.M X  0, 02M Y  1,52  M X  M Y  76  M X  31: CH 5 N, M Y  45 : C2 H 7 N A sai vì Y có thể là amin bậc 2 B đúng C đúng dù Y là amin bậc 2 hay bậc 1 D đúng Câu 4: Chọn đáp án A Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mHCl phản ứng = mmuối – mX = 3,925 – 2,1 = 1,825 gam 1,825 ⇒ nHCl phản ứng = 36,5 = 0,05 mol ⇒ nX = nHCl phản ứng = 0,05 mol 2,1 ⇒ MX = 0, 05 = 42 Mà 2 amin là đồng đẳng kế tiếp nên công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là: CH3NH2 và C2H5NH2 Câu 5: Chọn đáp án A Câu 6: Chọn đáp án D

Câu 7: Chọn đáp án C dung dịch Y gồm 2x mol HCl và x mol H2SO4. Phản ứng: RNH2 + HCl → RNH3Cl || 2RNH2 + H2SO4 → (RNH3)2SO4. ⇒ mHCl + H2SO4 = mmuối – mX ⇒ 73x + 98x = 7,58 – 4,16 = 3,42 ⇒ x = 0,02 mol. ⇒ nX = nHCl + 2nH2SO4 = 4x = 0,08 mol ⇒ MX = 4,16 ÷ 0,08 = 52. mà hỗn hợp X gồm hai amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp ⇒ giá trị Mtrung bình = 52 cho biết 2 amin là C2H7N (M = 45) và C3H9N (M = 59). Câu 8: Chọn đáp án B Câu 9: Chọn đáp án B Trang 2


Mamin = 9,85 ÷ 0,25 = 39,4 g/mol Câu 10: Chọn đáp án A 19,4(g) Amin + ?HCl → 34(g) Muối. Bảo toàn khối lượng: namin = nHCl = (34 – 19,4) ÷ 36,5 = 0,4 mol. ⇒ Mtb = 19,4 ÷ 0,4 = 48,5 g/mol ⇒ Ctb = 2,25 Câu 11: Chọn đáp án D 31, 68  20 36,5 Vì hỗn hợp amin đơn chức ⇒ ∑nHỗn hợp amin = ∑nHCl pứ = = 0,32 mol. + Từ tỷ lệ mol 3 amin X, Y và Z ⇒ Số mol 3 nX = 0,02 mol || nY = 0,2 mol || nZ = 0,1 mol. + Đặt CT của X Y và Z lần lượt là: R–NH2, R–CH2–NH2, R–(CH2)2–NH2. ⇒ 0,02×(R+16) + 0,2×(R+14+16) + 0,1×(R+28+16) = 20 ⇔ R = 29 (C2H5–). ⇒ CTPT của X Y và Z lần lượt là: C2H7N, C3H9N, C4H11N Câu 12: Chọn đáp án B m HCl  51, 7  29,8  21.9  n HCl  0, 6 29,8 M  49, 667  C2 H 7 N;C3 H 9 N 0, 6 Câu 13: Chọn đáp án A Gọi công thức chung của 2 amin là: RNH2 ⇒ RNH2NH2 + HCl → RNH2NH3Cl. + Bảo toàn khối lượng: mHCl = 62,04 – 35,76 = 26,28 gam ⇒ nHCl = 0,72 mol. 35, 76 ⇒ MAmin = 0, 72 = 49,66 ⇒ R = 49,66 – 16 = 33,66. Vì (–C2H5) 29 < 33,66 < 43 (–C3H7). ⇒ 2 amin là C2H5NH2và C3H7NH2 ⇔ CTPT của 2 amin là C2H7N và C3H9N Câu 14: Chọn đáp án A

Trang 3


1.3. Bài tập amin đơn chức tác dụng với axit vô cơ Câu 1. Cho m gam anilin tác dụng với dung dịch HCl (đặc, dư). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 15,54 gam muối khan. Giá trị của m là A. 11,160 gam. B. 12,500 gam. C. 8,928 gam. D. 13,950 gam Câu 2. Khối lượng dung dịch HCl 7,3% cần để tác dụng hết với 4,5 gam etylamin là: A. 3,65 gam B. 36,5 gam. C. 7,3 gam. D. 50 gam. Câu 3. Cho 15 gam amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,75M thu được dung dịch chứa 23,76 gam muối. Giá trị của V là A. 480. B. 320. C. 329. D. 720. Câu 4. Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl a(M). Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch (X) có chứa 22,2 gam chất tan. Giá trị của a là A. 1,5M B. 1,3M C. 1,25M D. 1,36M Câu 5. Trung hòa hoàn toàn 18,0 gam một amin bậc I vừa đủ bằng 400 ml dung dịch axit HCl x(M) tạo ra 39,9 gam muối. Giá trị của x là: A. 1,5 B. 1 C. 1,75 D. 0,75 Câu 6. Trung hoà 100 ml dung dịch etyl amin cần 60 ml dung dịch HCl 0,1 M. Nồng độ mol/l của dung dịch etyl amin là A. 0,06 M. B. 0,08 M. C. 0,60 M. D. 0,10 M. Câu 7. Cho 3,1 gam CH3NH2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, khối lượng muối thu được là A. 6,85 gam. B. 6,55 gam. C. 6,65 gam. D. 6,75 gam. Câu 8. Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là A. 8,10 gam. B. 0,85 gam. C. 8,15 gam. D. 7,65 gam. Câu 9. Cho 5,4 gam đimetylamin tác dụng vừa đủ với axit clohiđric, sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là: A. 7,65. B. 9,78. C. 8,15. D. 4,89. Câu 10. Cho 5,9 gam propylamin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng muối thu được là A. 9,65 gam B. 9,55 gam C. 8,15 gam D. 8,10 gam Câu 11. Cho 7,2 gam đimetylamin vào dung dịch HNO3 loãng dư, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 17,28 gam B. 13,04 gam C. 17,12 gam D. 12,88 gam Câu 12. Cho 9 gam C2H5NH2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, khối lượng muối thu được là A. 16,30 gam B. 16,10 gam C. 12,63 gam D. 12,65 gam Câu 13. Trung hòa m gam etylmetyl amin cần vừa đủ 0,2 mol HCl. Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là A. 19,10 gam. B. 15,50 gam. C. 21,00 gam. D. 12,73 gam. Câu 14. Cho m gam metylamin tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch chứa 2 muối có cùng nồng độ mol. Giá trị của m là: A. 18,20. B. 9,30. C. 13,95. D. 4,65. Câu 15. Trung hoà 10,62 gam một amin đơn chức X với dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được 25,488 gam muối. Công thức phân tử của X là A. C4H11N. B. CH5N. C. C3H9N. D. C2H7N. 1-A 11-A

2-D 12-A

3-B 13-A

4-A 14-C

5-A 15-D

Đáp án 6-A 7-D

8-C

9-B

10-B

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Câu 2: Chọn đáp án D mdd HCl = 4,5 ÷ 45 × 36,5 ÷ 0,073 = 50 gam. Câu 3: Chọn đáp án B 15(g) Amin + ?HCl → 23,76(g) Muối. Bảo toàn khối lượng: nHCl = (23,76 – 15) ÷ 36,5 = 0,24 mol ⇒ V = 320 ml Trang 1


Câu 4: Chọn đáp án A C2H5NH2 + HCl → C2H5NH3Cl Bảo toàn khối lượng → mHCl = 22,2 - 11,25 = 10,95 gam → nHCl =0,3 mol → a =0,3: 0,2 = 1,5M Câu 5: Chọn đáp án A bảo toàn khối lượng → mamin +mHCl = mmuối → 18 + 0,4.x. 36,5 = 39,9 → x = 1,5 Câu 6: Chọn đáp án A Câu 7: Chọn đáp án D Câu 8: Chọn đáp án C Ta có nAmin = 4,5 ÷ 45 = 0,1 mol ⇒ nHCl pứ = 0,1 mol ⇒ mHCl pứ = 3,65 gam. BTKL ta có mMuối = mAmin + mHCl = 8,15 gam Câu 9: Chọn đáp án B Câu 10: Chọn đáp án B Câu 11: Chọn đáp án A n  n CH3 NHCH3  0,16 mol  m muoi  m CH3 NHCH3  63.n HNO3  17, 28 g  Ta có: HNO3 Câu 12: Chọn đáp án A Câu 13: Chọn đáp án A  m muoi  59n C2 H5 NHCH3  36,5 n HCl  19,1  g  Câu 14: Chọn đáp án C Câu 15: Chọn đáp án D Đặt CT của amin đơn chức có dạng R–NH2 TA có phản ứng: R–NH2 + HNO3 → R–NH3NO3. + Bảo toàn khối lượng ⇒ mHNO3 pứ = 25,488 – 10,62 = 14,868 gam ⇒ nHCl==NO3 pứ = 0,236 mol = nAmin đơn chức 10, 62 ⇒ MAmin = MRNH2 = 0, 236 = 45 ⇔ R = C2H5– ⇒ X có CTPT là C2H7N

Trang 2


1.4. Bài tập hỗn hợp amin tác dụng với axit vô cơ Câu 1. Cho dung dịch chứa 1,69 gam hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M rồi cô cạn, thu được 3,515 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của V là A. 65. B. 45. C. 25. D. 50. Câu 2. Cho 9,85 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức, bậc một tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 18,975 g muối. Khối lượng của HCl cần dùng là A. 9,521g. B. 9,125g. C. 9,215g. D. 9,512g. Câu 3. Cho 10 gam hỗn hợp hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,8M, thu được dung dịch chứa 15,84 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là A. 160. B. 220. C. 200. D. 180. Câu 4. Cho 10,7 gam hỗn hợp metylamin và etylamin tác dụng với V ml dung dịch HCl 2M vừa đủ thu được 21,65 gam muối. Giá trị của V là A. 150. B. 100. C. 160. D. 300. Câu 5. Cho 14,72 gam hỗn hợp 3 amin no đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1,5 M, cô cạn dung dịch thu được 23,48 gam muối. Thể tích dd HCl đã dùng là A. 0,16 lít. B. 0,97 lít. C. 0,12 lít. D. 0,18 lít. Câu 6. Cho 15 gam hỗn hợp 3 amin đơn chức, bậc I tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1,2M thì thu được 18,504 gam muối. Giá trị của V là A. 0,8. B. 0,08. C. 0,04. D. 0,4. Câu 7. Cho 30 gam hỗn hợp hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1,5M, thu được dung dịch chứa 47,52 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là: A. 160. B. 720. C. 329. D. 320. Câu 8. Cho 40 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 63,36 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là A. 320. B. 400. C. 560. D. 640. Câu 9. Cho m gam hỗn hợp etylamin và đimetylamin phản ứng hết với dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 2,934 gam muối. Giá trị của m là A. 1,62. B. 1,80. C. 2,16. D. 2,52. Câu 10. Cho 12,1 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin (tỉ lệ mol 1 : 2) phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 1M, thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 23,05. B. 22,75. C. 6,75. D. 16,3. Câu 11. Cho 10 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,25 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 17,125. B. 23,625. C. 12,75. D. 19,125. Câu 12. Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 2,550. B. 3,425. C. 4,725. D. 3,825. Câu 13. Cho 8,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,2 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là: A. 13,7. B. 10,2. C. 15,3. D. 18,9. Câu 14. Cho 3,66 gam hỗn hợp metyl amin và etyl amin có tỷ lệ mol tương ứng là 3 : 2 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 7,31 gam. B. 8,82 gam. C. 8,56 gam. D. 6,22 gam. Câu 15. Cho 9,85 gam hỗn hợp metyl amin và etyl amin phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được 18,975 gam muối. Thành phần % về khối lượng của metyl amin trong hỗn hợp là: A. 31,5%. B. 38,9%. C. 47,2%. D. 27,4%. Câu 16. Hỗn hợp X chứa metylamin và etylamin (tỉ khối hơi của X đối với H2 là 17,25). Để phản ứng hết với 400 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,5M và H2SO4 0,2M thì khối lượng X cần dùng vừa đủ là A. 9,66 gam B. 12,42 gam C. 6,21 gam D. 10,12 gam Câu 17. Cho 3,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, trimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,07 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 2,555. B. 3,555. C. 5,555. D. 4,725. Trang 1


Câu 18. Hỗn hợp E gồm hai amin (no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp); dung dịch T gồm HCl và HNO3 loãng có tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 1. Cho 3,82 gam E phản ứng vừa đủ với T, thu được 6,54 gam hỗn hợp muối. Công thức phân tử của hai amin trong X là A. CH5N và C2H7N. B. C3H9N và C4H11N. C. C2H7N và C3H9N. D. C4H11N và C5H13N. Câu 19. Hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có tỉ lệ số mol là 1 : 4, trong đó amin có phân tử khối lớn hơn chiếm b% khối lượng. Cho 3,66 gam phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 7,31 gam muối. Giá trị nào sau đây gần nhất với b? A. 24. B. 32. C. 40. D. 50. Câu 20. Hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, trong đó amin có phân tử khối lớn hơn chiếm a% khối lượng. Cho 3,04 gam phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 5,96 gam muối. Giá trị nào sau đây gần nhất với a? A. 40. B. 30. C. 60. D. 70. Câu 21. Cho 21,6 gam hỗn hợp X gồm metyl amin, etylamin và propylamin (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 : 1) tác dụng hết với dung dịch HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 36,20. B. 39,12. C. 43,50. D. 40,58. Câu 22. Cho 12,1 gam hỗn hợp các amin gồm metylamin, đimetylamin, etylamin tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là: A. 23,05 gam. B. 32,05 gam. C. 22,75 gam. D. 23,50 gam. Câu 23. Cho 4,14 gam hỗn hợp gồm metylamin, etylamin và anilin tác dụng vừa đủ với V mL dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch chứa 7,06 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là A. 40. B. 80. C. 160. D. 20. Câu 24. Hỗn hợp X gồm metylamin, etylamin và hexametylenđiamin. Trong X, nguyên tố nitơ chiếm 35% về khối lượng. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, tạo ra 12,24 gam muối. Giá trị của m là A. 6,0. B. 7,2. C. 8,0. D. 6,4. Câu 25. Hỗn hợp E gồm metylamin, etylamin và etylenđiamin; trong E, nguyên tố nitơ chiếm 40% phần trăm khối lượng. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch gồm HCl 0,4M và HNO3 0,4M, tạo ra 6,78 gam muối. Giá trị của m là A. 3,5. B. 2,8. C. 4,2. D. 4,9. Câu 26. Cho hỗn hợp X là các amin no, đơn chức mạch hở lần lượt có phần trăm khối lượng của nitơ là 31,11%, 23,73%, 16,09% và 13,86%. Cho m gam hỗn hợp X có tỉ lệ mol tương ứng là 1:3:7:9 tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thấy tạo ra 296,4 gam muối. Giá trị của m là: A. 120,8 gam B. 156,8 gam C. 208,8 gam D. 201,8 gam Câu 27. Cho 15 gam hỗn hơp̣ X gồm các amin: anilin, metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dic̣h HCl 1M. Khối lượng sản phẩm thu đươc̣ có giá tri ̣là A. 16,825 gam. B. 20,180 gam. C. 21,123 gam. D. 15,925 gam. Câu 28. Cho 13,65 gam hỗn hợp các amin gồm trimetylamin, metylamin, đimetylamin, anilin tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là A. 22,525 gam. B. 22,630 gam. C. 22,275 gam. D. 22,775 gam. Câu 29. Cho một hỗn hợp X chứa NH3, C6H5NH2 và C6H5OH. X được trung hoà bởi 0,02 mol NaOH hoặc 0,01 mol HCl. X cũng phản ứng vừa đủ với 0,075 mol Br2 tạo kết tủa. Số mol các chất NH3, C6H5NH2 và C6H5OH lần lượt bằng A. 0,005 mol ; 0,02 mol và 0,005 mol. B. 0,015 mol ; 0,005 mol và 0,02 mol. C. 0,01 mol ; 0,005 mol và 0,02 mol. D. 0,005 mol ; 0,005 mol và 0,02 mol. Câu 30. Dung dịch A gồm Ba(OH)2 và một Amin đơn chức, sục vừa đủ 0,6 mol HCl vào dung dịch A. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được 47,8 gam chất rắn khan. Tìm công thức của Amin. A. CH3NH2 B. CH3NHCH3 C. C3H7NH2 D. a hoặc b đúng Câu 31. Cho 13,8 gam hỗn hợp X gồm axit fomic, metylenđiamin và etanol phản ứng hết với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Mặt khác 13,8 gam X tác dụng vừa hết với V lít dung dịch HCl 0,5M. Giá trị của V là Trang 2


A. 0,1. 1-D 11-D 21-B 31-D

B. 0,2. 2-B 12-D 22-A

3-C 13-C 23-A

4-A 14-A 24-D

5-A 15-A 25-B

C. 0,3. Đáp án 6-B 7-D 16-B 17-C 26-C 27-A

D. 0,4. 8-D 18-B 28-D

9-A 19-B 29-D

10-A 20-C 30-A

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D hai amin đơn chức dạng RNH2. phản ứng: RNH2 + HCl → RNH3Cl. bảo toàn khối lượng có mHCl = mmuối – mamin = 3,515 – 1,69 = 1,825 gam ⇒ nHCl = 0,05 mol ⇒ VHCl = 0,05 lít ⇄ 50 mL. Câu 2: Chọn đáp án B 9,85(g) Amin + ?HCl → 18,975(g) Muối. BTKL: mHCl = 18,975 – 9,85 = 9,125 (g) Câu 3: Chọn đáp án C 10(g) Amin + ?HCl → 15,84(g) Muối. Bảo toàn khối lượng: nHCl = (15,84 - 10) ÷ 36,5 = 0,16 mol ⇒ V = 0,16 ÷ 0,8 = 0,2 lít = 200 ml Câu 4: Chọn đáp án A Áp dụng định luật BTKL ta có: mAmin + mHCl = mMuối ⇒ mHCl = 21,65 – 10,7 = 10,95 gam ⇒ nHCl = 0,3 mol. ⇒ VHCl = 0,3 ÷ 2 = 0,15 lít = 150 ml Câu 5: Chọn đáp án A Amin + HCl → muối. Bảo toàn khối lượng: nHCl = (23,48 – 14,72) ÷ 36,5 = 0,24 mol → VddHCl = 0,24 ÷ 1,5 = 0,16 lít. Câu 6: Chọn đáp án B amin + HCl → muối. Bảo toàn khối lượng: mamin + mHCl = mmuối ⇔ mHCl = 3,504 gam. n nHCl = 0,096 mol ⇒ V = CM = 0,08. Câu 7: Chọn đáp án D BTKL: mHCl = 17,52 gam ⇒ nHCl = 0,48 mol ⇒ V = 320 ml Câu 8: Chọn đáp án D phản ứng: CnH2n + 3N + HCl → CnH2n + 3NHCl ||⇒ bảo toàn khối lượng có mHCl = mmuối – mamin = 23,36 gam ⇒ nHCl = 23,36 ÷ 36,5 = 0,64 mol ⇒ V = VHCl = 0,64 lít ⇔ 640 mL Câu 9: Chọn đáp án A Etylamin và đimetylamin đều có công thức phân tử là C2H7N và cùng có phản ứng với HCl như sau: C2H7N + HCl → C2H8NCl. 2,934 nC2H8NCl = 81,5 = 0,036 mol. namin = nC2H8NCl = 0,036 mol ⇒ m = 0,036.45 = 1,62. Câu 10: Chọn đáp án A ► Bảo toàn khối lượng: m = 12,1 + 0,3 × 36,5 = 23,05(g) Câu 11: Chọn đáp án D Theo ĐL BTKL ta có: mAmin + mHCl = mMuối. ⇒ mMuối = 10 + 0,25×36,5 = 19,125 gam Câu 12: Chọn đáp án D Phản ứng: 2,0 gam X + 0,05 mol HCl (vừa đủ) → m gam muối. ||⇒ bảo toàn khối lượng có: m = 2,0 + 0,05 × 36,5 = 3,825 gam. Câu 13: Chọn đáp án C Trang 3


8(g) X + 0,2 mol HCl → m(g) muối Bảo toàn khối lượng: m = 8 + 0,2 × 36,5 = 15,3(g). Câu 14: Chọn đáp án A Đặt nCH3NH2 = 3x ⇒ nC2H5NH2 = 2x ⇒ 3x × 31 + 2x × 45 = 3,66 ||⇒ x = 0,02 mol. Lại có: -NH2 + HCl → -NH3Cl ⇒ nHCl = ∑nNH2 = 5x = 0,1 mol. Bảo toàn khối lượng: m = 3,66 + 0,1 × 36,5 = 7,31 (g) Câu 15: Chọn đáp án A  CH 3 NH 2  18,975  9,85  0, 25(mol)HCl  18,975(g)Muoi   C2 H 5 NH 2  36,5 㚹䔿 䔿尐䔿䔿 秣 9,85(g)

● Đặt nCH3NH2 = x; nC2H5NH2 = y ⇒ mhỗn hợp = 31x + 45y = 9,85(g). nHCl = x + y = 0,25 mol ||⇒ giải hệ có: x = 0,1 mol; y = 0,15 mol. ► %mCH3NH2 = 0,1 × 31 ÷ 9,85 × 100% = 31,5% Câu 16: Chọn đáp án B 45  17, 25* 2 n CH3 NH2 17, 25* 2  31 = 3 ⇒ nCH3NH2 = 3nC2H5NH2 Dùng phương pháp đường chéo ta có: n C2 H5 NH2 = Đặt x = nC2H5NH2 ⇒ nCH3NH2 = 3x nH+ pứ = 0,4 * 0,5 + 0,4 * 0,2 * 2 = 0,36 mol Ta có: x + 3x = 0,36 ⇔ x = 0,09 Vậy mX = 0,09 * 3 *31 + 0,09 * 45 = 12,42 gam Câu 17: Chọn đáp án C Câu 18: Chọn đáp án B dung dịch T gồm 2x mol HCl và x mol HNO3. Phản ứng: RNH2 + HCl → RNH3Cl || RNH2 + HNO3 → RNH3NO3. ⇒ mHCl + HNO3 = mmuối – mE ⇒ 73x + 63x = 6,54 – 3,82 = 2,72 ⇒ x = 0,02 mol. ⇒ nE = ∑naxit = 3x = 0,06 mol ⇒ ME = 3,82 ÷ 0,06 = 63,67. mà hỗn hợp E gồm hai amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp ⇒ giá trị Mtrung bình = 63,67 cho biết 2 amin là C3H9N (M = 59) và C4H11N (M = 73). Câu 19: Chọn đáp án B đại diện 2 amin đơn chức là RNH2. phản ứng: RNH2 + HCl → RNH3Cl. bảo toàn khối lượng có mHCl = mmuối – mX = 3,65 gam ⇒ nHCl = 0,1 mol. ||⇒ MX = 3,66 ÷ 0,1 = 36,6 ⇒ có 1 amin là CH3NH2 (M = 31). ♦ TH1: có 1 mol CH5N và 4 mol amin E ⇒ ME = (36,6 × 5 – 31) ÷ 4 = 38 ⇒ không có amin nào thỏa mãn → loại.! ♦ TH2: có 4 mol CH5N và 1 mol amin E ⇒ ME = (36,6 × 5 – 4 × 31) ÷ 1 = 59 tương ứng với amin có công thức C3H9N. ||⇒ %mC3H7NH2 trong X = 59 ÷ (36,6 × 5) × 100% ≈ 32,24%. Câu 20: Chọn đáp án C đại diện 2 amin đơn chức là RNH2. phản ứng: RNH2 + HCl → RNH3Cl. bảo toàn khối lượng có mHCl = mmuối – mX = 2,92 gam ⇒ nHCl = 0,08 mol. ||⇒ MX = 3,04 ÷ 0,08 = 38 ⇒ có 1 amin là CH3NH2 (M = 31). hai amin có số mol bằng nhau ⇒ Mamin còn lại = 38 × 2 – 31 = 45 là C2H5NH2. ||⇒ %mC2H5NH2 = 45 ÷ (31 + 45) × 100% ≈ 59,21%. Câu 21: Chọn đáp án B ► Đặt nCH3NH2 = x ⇒ nC2H5NH2 = 2x; nC3H7NH2 = x. ⇒ mX = 31x + 45 × 2x + 59x = 21,6(g) ⇒ x = 0,12 mol. ||⇒ m = 21,6 + 36,5 × 0,12 × (1 + 2 + 1) = 39,12(g) Câu 22: Chọn đáp án A Câu 23: Chọn đáp án A Trang 4


♦ phản ứng: RNH2 + HCl → RNH3Cl. BTKL có: mHCl = mmuối – mhỗn hợp amin = 7,06 – 4,14 = 2,92 gam ⇒ nHCl = 0,08 mol ⇒ VHCl = n ÷ CM = 0,08 ÷ 2 = 0,04 lít ⇄ 40 mL. Câu 24: Chọn đáp án D Câu 25: Chọn đáp án B gọi ∑nnhóm NH2 trong E = x mol ⇒ m = 14x ÷ 0,4 = 35x gam. Phản ứng: RNH2 + HCl → RNH3Cl || RNH2 + HNO3 → RNH3NO3. dung dịch gồm HCl 0,4M và HNO3 0,4M ⇒ nHCl = nHNO3 = ½.∑nNH2 = 0,5x mol. BTKL phản ứng thủy phân có: m + 0,5x × 36,5 + 0,5x × 63 = 6,78 gam. Giải hệ được m = 2,8 gam; x = 0,08 mol Câu 26: Chọn đáp án C Gọi phân tử khối của các amin no, đơn chức lần lượt là M1,M2, M3, M4 14 14 Ta có M1 = 0,3111 = 45 (C2H7N) và M2 = 0, 2373 = 59 (C3H9N) 14 14 M3 = 0,1609 = 87 (C5H13N) và M4 = 0,1386 = 101(C6H15N) Gọi số mol của các amin C2H7N,C3H9N, C5H13N, C6H15N lần lượt là x, 3x, 7x, 9x → nHCl = namin = 20x Bảo toàn khối lượng → 45x + 59.3x + 87.7x + 101.9x + 20x. 36,5 = 296,4 → x= 0,12 mol → m= 1740.0,12= 208,8 gam. Câu 27: Chọn đáp án A Phản ứng: –NH2 + HCl → –NH3Cl || 15 gam X +0,05 mol HCl → muối. ||⇒ bảo toàn khối lượng có mmuối = 15 + 0,05 × 36,5 = 16,825 gam. Câu 28: Chọn đáp án D Câu 29: Chọn đáp án D X phản ứng 0,02 mol NaOH → số mol phenol = 0,02 số mol anilin = 0,075 : 3 - 0,02 = 0,005 → số mol NH3 = 0,01 - 0,005 = 0,005 Câu 30: Chọn đáp án A Cn H 2n 1 NH 3Cl a mol BaCl2 b mol  a  2b  0, 6 (14n  53,5)a  208b  47,8  (14n  53,5)a  104(0, 6  a)  47,8  14na  53,5a  62, 4  104a  47,8  14na  14, 6  50,5a  14, 6  a(50,5  14n) Câu 31: Chọn đáp án D n HCOOH  a, n CH2 ( NH2 )2  b, n C2 H5OH  c  46(a  c)  46b  13,8, a  c  2n H2  0, 2  b  0,1

Khi X tác dụng với HCl chỉ có metylendiamin phản ứng n HCl pu  2n CH2 ( NH2 )2  0, 2  V  0, 4

Trang 5


2.1. Đốt một amin no Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một amin no, đơn chức phải dùng hết 10,08 lít khí O2 (đktc). Công thức của amin là: A. C2H5NH2 B. CH3NH2. C. C4H9NH2 D. C3H7NH2 Câu 2. Đốt cháy một lượng amin A là đồng đẳng của metylamin được N2, CO2, H2O trong đó nCO2 : nH2O = 2 : 3. A có công thức phân tử : A. C2H7N B. C3H9N C. C4H11N D. C5H13N Câu 3. Đốt cháy một amin đơn chức no thu được tỉ lệ số mol nCO2 : nH2O = 4/7. Amin đã cho có tên gọi nào dưới đây? A. Metylamin B. Etylamin C. Trimetylamin D. Isopropylamin Câu 4. Cho amin T (no, đơn chức, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn T, thu được N2, 2V lít khí CO2 và 2,75V lít hơi H2O (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Số đồng phân cấu tạo là amin bậc một của T là A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 5. T là tỉ lệ VCO2 :VH2O (các khí cùng điều kiện) khi đốt cháy amin no, đơn chức mạch hở . Vậy khi số nguyên tử cacbon trong amin tăng thì giá trị của T là: A. T → 0,4 B. T → 1. C. T = 1,5. D. T = 0,4. Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn m gam amin X (no, đơn chức, mạch hở), thu được H2O, 1,792 lít khí CO2 (đktc) và 0,28 gam khí N2. Giá trị của m là A. 1,24. B. 1,18. C. 0,90. D. 1,46. Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn m gam C2H5NH2 thu được sản phẩm gồm H2O, CO2 và 1,12 lít khí N2 (đktc). Giá trị của m là A. 18,0 B. 9,0 C. 4,5 D. 13,5 Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn một amin, no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy sau khi ngưng tụ hơi nước có tỉ khối so với H2 là 19,333. Công thức phân tử của amin là A. CH3NH2 B. C2H5NH2 C. C3H7NH2 D. C4H9NH2 Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn 5,9 gam một amin no, mạch hở, đơn chức X thu được 6,72 lít CO2. Công thức phân tử của X là A. C2H5N. B. C2H7N. C. C3H9N. D. C3H7N. Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,6 mol hỗn hợp khí và hơi. Cho 9,2 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thì số mol HCl phản ứng là: A. 0,4 B. 0,3 C. 0,1 D. 0,2 Câu 11. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 9,2 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là A. 0,1. B. 0,4. C. 0,3. D. 0,2. Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi amin T (no, đơn chức, mạch hở) bằng khí O2, thu được 10V tổng thể tích khí và hơi gồm N2, CO2 và H2O (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Số công thức cấu tạo là amin bậc hai của T là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 13. X là amin no, đơn chức và O2 có tỉ lệ mol 2:9. Đốt cháy hoàn toàn amin bằng O2 sau đó cho sản phẩm cháy qua dung dịch NaOH đặc, dư, thì thu được khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 15,2. Số công thức cấu tạo của amin là A. 4 B. 2 C. 3 D. 1 Câu 14. Hợp chất X là amin no. Đốt cháy hết a mol X được b mol CO2, c mol H2O và d mol N2. Biết c – b = a, 2/3 d < a < 2d và 5,7 gam X tác dụng vừa hết dung dịch có 0,1 mol HCl. Số nguyên tử C có trong phân tử X là A. 7. B. 6. C. 8. D. 5. Câu 15. Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện). Amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ. Chất X là: A. CH2=CH-NH-CH3 B. CH3-CH2-NH-CH3 C. CH3-CH2-CH2-NH2 D. CH2=CH-CH2-NH2 Câu 16. Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 CO2 và 12,6g hơi nước và 69,44 lít nitơ. Giả thiết không khí chỉ gồm nitơ và oxi, trong đó oxi chiếm 20% thể tích. Các thể tích đo ở đkc. Amin X có công thức phân tử là Trang 1


A. C3H7NH2 B. C2H5NH2 C. CH3NH2 D. C4H9NH2 Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn một amin no, đơn chức, mạch hở bằng lượng oxi vừa đủ. Sản phẩm cháy thu được đem ngưng tụ hơi nước, còn lại hỗn hợp khí có tỉ khối so với hiđro là 20,4. Công thức phân tử của amin là: A. CH5N B. C2H7N C. C3H9N D. C4H11N Câu 18. Lấy 0,166 (g) một hợp chất A có chứa Nitơ, oxi hoá A hết bằng CuO được hỗn hợp khí gồm CO2, H2O, N2. Cho nước hấp thụ hết trong H2SO4 (khối lượng tăng 0,162(g)), CO2 hấp thụ hết trong NaOH (khối lượng tăng 0,44 (g)). Khí N2 chiếm thể tích 0,0224 lít (đktc). Biết tỉ khối của A đối với không khí bằng 2,862. Công thức phân tử A là: A. C4H9N B. C5H9N C. C3H7N D. Một kết quả khác Câu 19. A là một chất hữu cơ có chứa N. Lấy 1,77 gam A đem oxi hóa hết bằng lượng dư CuO, nung nóng, thu được CO2, H2O và nitơ đơn chất. Cho hấp thụ hết H2O trong dung dịch; H2SO4 đậm đặc, khối lượng bình axit tăng 2,43 gam. Hấp thụ CO2 hết trong bình đựng dung dịch KOH, khối lượng bình tăng 3,96 gam. Khí nitơ thoát ra có thể tích là 336 ml ở đktc. Tỉ khối hơi của A so với hiđro là 29,5. A là: A. C2H7N B. C2H8N2 C. C3H9N D. C2H5NO3 Đáp án 1-B 2-B 3-B 4-D 5-B 6-D 7-C 8-A 9-C 10-A 11-B 12-C 13-B 14-B 15-C 16-B 17-B 18-B 19-C LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B - Đặt X là CnH2n + 3N 6n  3 1CnH2n + 3N + 4 O2 6, 2 0, 45  14n  17 6n  3 4 Ta có n=1 Vậy X là CH5N Câu 2: Chọn đáp án B 1  6n  3   2n  3  Cn H 2n 3 N    nCO 2    O 2   H 2O  N 2 2  4   2  a mol an mol a(n + 1,5) an 2    3n  2n  3  n  3 a  n  1,5  3 Câu 3: Chọn đáp án B Câu 4: Chọn đáp án D các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất ⇒ chọn V lít ⇄ 4 mol. amin T no, đơn chức, mạch hở → có dạng CnH2n + 3N. ♦ giải đốt CnH2n + 3N + O2 –––to–→ 8 mol CO2 + 11 mol H2O + N2. Tương quan đốt: 1,5.namin = ∑nH2O – ∑nCO2 ⇒ namin = 2 ⇒ n = 8 ÷ 2 = 4 cho biết amin T có CTPT là C4H11N. có 4 đồng phân amin bậc một thỏa mãn T gồm:

Câu 5: Chọn đáp án B Câu 6: Chọn đáp án D Trang 2


amin X no, đơn chức, mạch hở → có CTPT dạng CnH2n + 3N. ♦ giải đốt m gam X: CnH2n + 3N + O2 –––to–→ 0,08 mol CO2 + 0,01 mol N2. ⇒ nX = 2nN2 = 0,02 mol ⇒ n = số C = ∑nCO2 ÷ nX = 0,08 ÷ 0,02 = 4. ⇒ m = mX= 0,02 × 73 = 1,46 gam. Câu 7: Chọn đáp án C BT:N   n C2 H7 N  2n N2  0,1mol  m C2 H7 N  4,5  g  Câu 8: Chọn đáp án A • Giả sử amin no, đơn chức, mạch hở có CTPT là CnH2n + 3N 6n  3 2CnH2n + 3N + 2 O2 → 2nCO2 + (2n + 3)H2O + N2 Giả sử có 2 mol amin tham gia phản ứng → Sản phầm cháy sau khi ngưng tụ hơi nước còn 2n mol CO2 và 1 mol N2 2n  44  1 28  19,333  2 2n  1 →n=1 Ta có: Vậy amin là CH3NH2 Câu 9: Chọn đáp án C Amin no có dạng CnH2n + 3N 1CnH2n + 3N → nCO2 6, 72 nCO2 = 22, 4 = 0,3 mol. 5,9 0,3  n Ta có 14n  17 n=3 Vậy X là C3H9N Câu 10: Chọn đáp án A Giả sử amin no có a nguyên tử N, ta có công thức chung của amin là CnH2n+2+aNa. a a Pt: CnH2n+2+aNa→ nCO2+ (n+1+ 2 )H2O + 2 N2 Ta có: cứ 0,12 mol amin cháy tạo ra 0,6 mol sản phẩm. Cứ 1 mol amin cháy tạo ra: n+n+1+a:2+a:2= 2n+a = 0,6:0,12= 5 → 2n+a = 4 mà n  1, a  1 và là số nguyên nên a=2, n=1. Công thức của amin là CH6N2. Amin phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1:2 nên nHCl phản ứng= 9,2:46x2=0,4mol. Câu 11: Chọn đáp án B Câu 12: Chọn đáp án C Amin T no, đơn chức, mạch hở → có dạng CnH2n + 3N. 1  6n  3   2n  3  t C Cn H 2n 3 N    O 2  nCO 2    H 2O  N 2 2  4   2  ♦ giải đốt: ||⇒ đốt 1 mol T thu được (2n + 2) mol hỗn hợp gồm (CO2; H2O và N2). Giả thiết cho đốt V lít T → 10V lít hỗn hợp gồm (CO2; H2O và N2) ⇒ có 2n + 2 = 10 ⇒ n = 4. Vậy amin T có CTPT là C4H11N. ||⇒ có 3 công thức cấu tạo amin bậc hai thỏa mãn T gồm:

Câu 13: Chọn đáp án B Giả sử số mol của amin là 2 mol → số mol O2 là 9 mol và N2 : 1 mol Y gồm N2 : 1 mol và O2 dư : x mol Trang 3


Có mY = 15,2.2. (1+x) = 28.1 + 32x → x = 1,5 → số mol O2 phản ứng là 7,5 mol X là amin no đơn chức có công thức CnH2n+3N 1  6n  3   2n  3  t C Cn H 2n 3 N    O 2  nCO 2    H 2O  N 2 2  4   2  3n  1,5 2 → 2. = 7,5 → n = 2 → X có công thức C2H5N Các công thức thoả mãn là CH3CH2NH2 và CH3NHCH3 Câu 14: Chọn đáp án B Câu 15: Chọn đáp án C Dựa vào đáp án → đều là amin đơn chức : Gọi X : CxHyN x  3  → x + y/2 + 0,5 = 8 → 2x + y = 15 →  y  9 X phản ứng với HNO2 giải phóng Nitơ → X là amin bậc 1 → X có thể là CH3CH2NH2 hoặc (CH3)2CHNH2 Câu 16: Chọn đáp án B n CO2  0, 4 n H2O  0, 7 n N2  3,1

Ta thấy, 4 đáp án các amin đều là đơn chức. Gọi amin là CxHyN 4x  y 2C x H y N  O 2  2xCO 2  yH 2 O  N 2 2 . .......................................0,4--------0,7 2x y   x  3,5y Ta có: 0, 4 0, 7 7,5x 2C x H 3,5x N  O 2  2xCO 2  3,5xH 2 O  N 2 2 .....................................0,75 ← 0,7 0, 7 → 3,5x Số mol Nitơ thoát ra là: 4n O2  n N2  3,1 0, 7  3,1  x  2 3,5x Câu 17: Chọn đáp án B Gọi công thức amin là Cn H 2n 3 N 2n  3 1 Cn H 2n 3 N  O 2  nCO 2  H 2O  N 2 2 2 -----------------------n ---------------------> 1/2 1 44n  .28 2  20, 4.2  n  2 1 n 2 Tỉ khối hơi:  C2 H 7 N Câu 18: Chọn đáp án B Tỉ khối của A đối với không khí bằng 2,862 => MA = 83 (g/mol) nH = 2nH2O = 2.(0,162 : 18) = 0,018 (mol) => mH = 0,018.1 = 0,018 (g) nC = nCO2 = 0,44 : 44 = 0,01 (mol) => mC = 0,01.12 = 0,12 (g) nN = 2nN2 = 2.(0,0224 : 22,4) = 0,002 (mol) => mN = 0,002.14 = 0,028 (g) 0, 75.4 

Trang 4


mH + mC + mN = 0,018 + 0,12 + 0,028 = 0,166(g) = mA => A không chứa O Gọi công thức của A là CxHyNt x : y : t = 0,12 : 0,018 : 0,002 = 5 : 9 : 1 Công thức của A là (C5H9N)n MA = 83 (g/mol) => n = 1 Câu 19: Chọn đáp án C M A  29,5  2  59  C : C3 H 9 N

Trang 5


2.2. Đốt một amin đơn chức Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin mạch hở đơn chức, sau phản ứng thu được 5,376 lít CO2; 1,344 lít N2 và 7,56 gam H2O (các thể tích đo ở đktc). CTPT của amin là: A. C3H7N B. C2H5N C. CH5N D. C2H7N. Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức Y bằng O2, thu được 13,2 gam CO2, 6,3 gam H2O và 1,12 lít khí N2 (đktc). Công thức phân tử của Y là A. C4H9N. B. C2H7N. C. C3H7N. D. C3H9N. Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X trong khí oxi dư, thu được khí N2; 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O. Số công thức cấu tạo của X là A. 2 B. 4 C. 1 D. 3 Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn một amin X đơn chức bậc 1 trong khí oxi dư, thu được khí N2; 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O. Số công thức cấu tạo của X là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 5. Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 6,72 lít khí CO2, 1,12 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 8,1 gam H2O. Công thức phân tử của X là A. CH5N. B. C2H7N. C. C3H9N. D. C4H9N. Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức chứa vòng benzen X cần dùng vừa đủ 0,925 mol O2, sinh ra 0,7 mol CO2 và 0,05 mol N2. Số công thức cấu tạo của X là A. 3 B. 5 C. 2 D. 4 Câu 7. Khi đốt cháy 4,5 gam một amin đơn chức giải phóng 1,12 lít N2 (đktc). Công thức phân tử của amin đó là A. CH5N. B. C2H7N. C. C3H9N. D. C3H7N. Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn m gam metylamin (CH3NH2), sinh ra 2,24 lít khí N2 (ở đktc). Giá trị của m là A. 3,1 gam. B. 6,2 gam. C. 4,65 gam. D. 1,55 gam. Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol metylamin (CH3NH2), thu được sản phẩm có chứa V lít khí N2 (ở đktc). Giá trị của V là A. 2,24 B. 1,12. C. 4,48. D. 3,36. Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn 1 amin đơn chức bậc I mạch hở thu được nCO2 : nH2O = 6 : 7. Tên amin là: A. Phenylamin B. Anlylamin C. Isopropylamin D. Propylamin Câu 11. Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức thì thu được CO2 và nước theo tỉ lệ mol nCO2 : nH2O = 8 : 9 . CTPT của amin là A. C4H8N. B. C3H7N. C. C3H6N. D. C4H9N. Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn 1 đồng đẳng X của anilin thì tỉ lệ nCO2 : nH2O = 1,4545 . CTPT của X là: A. C7H7NH2 B. C8H9NH2. C. C9H11NH2 D. C10H13NH2 Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất A (thuộc dãy đồng đẳng của anilin) thu được 4,62 gam CO2, a gam H2O và 168 cm3 N2 (đktc). Xác định số công thức cấu tạo thỏa mãn của A? A. lớn hơn 4 B. 4 C. 3 D. 2 Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi amin X (đơn chức, bậc một) cần vừa đủ 9,25V lít khí O2, thu được 12V tổng thể tích khí và hơi gồm N2, CO2 và H2O (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là A. 2. B. 4. C. 3. D. 5. Câu 15. Đốt cháy amin X với không khí (N2 và O2 với tỉ lệ mol 4:1) vừa đủ, sau phản ứng thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc). Khối lượng của amin là: A. 9,2 gam. B. 9 gam. C. 11 gam. D. 9,5 gam. Câu 16. Trong bình kín chứa 40 ml khí oxi và 35 ml hỗn hợp khí gồm hiđro và một amin đơn chức X. Bật tia lửa điện để phản ứng cháy xảy ra hoàn toàn, rồi đưa bình về điều kiện ban đầu, thu được hỗn hợp khí có thể tích là 20 ml gồm 50%CO2, 25%N2, 25%O2 . Coi hơi nước đã bị ngưng tụ. Chất X là A. anilin B. propylamin C. etylamin D. metylamin Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức E bằng khí O2 vừa đủ. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO2, H2O và N2) qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, khối lượng bình tăng 7,78 gam và có 27,58 gam kết tủa; chất khí thoát ra khỏi bình có thể tích 0,224 lít (đktc). Công thức phân tử của E là A. C6H7N. B. C2H7N. C. C3H9N. D. C7H9N.

Trang 1


Câu 18. Đốt cháy hoàn toàn m gam amin đơn chức Q bằng khí O2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng 77,76 gam dung dịch H2SO4 98% và bình (2) đựng nước vôi trong dư theo sơ đồ hình vẽ:

Sau thí nghiệm, nồng độ axit trong bình (1) là 96% và trong bình (2) tạo thành 6 gam kết tủa, đồng thời có 224 mL khí (đktc) không bị hấp thụ. Công thức phân tử của Q là A. CH5N. B. C2H7N. C. C3H9N. D. C6H7N. Câu 19. Đốt cháy hoàn toàn amin T (đơn chức, bậc một) bằng một lượng không khí vừa đủ, thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc), 1,62 gam H2O và 12,04 gam khí N2. Giả thiết không khí gồm 20% O2 và 80% N2 về thể tích. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn của T là A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 20. Đốt cháy hoàn toàn amin E (đơn chức, bậc hai) bằng một lượng không khí vừa đủ, thu được 0,896 lít khí CO2 (đktc), 1,26 gam H2O và 8,68 gam N2. Giả thiết không khí gồm 20% O2 và 80% N2 về thể tích. Phát biểu nào sau đây sai? A. E tan nhiều trong nước. B. Đồng phân cấu tạo của E là etylamin. C. Tên gốc-chức của E là etylmetylamin. D. E là chất khí có mùi khai. Câu 21. Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 1,76 gam CO2; 1,26 gam H2O và V lít N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% về thể tích không khí. Công thức phân tử của X và giá trị của V lần lượt là A. X là C2H5NH2; V = 6,72 lít. B. X là C3H7NH2; V = 6,944 lít. C. X là C3H7NH2; V = 6,72 lít. D. X là C2H5NH2; V = 6,944 lít. Câu 22. Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức, mạch hở X bằng một lượng không khí (chứa 20% O2 và 80% N2 về thể tích) vừa đủ, thu được 0,08 mol CO2; 0,1 mol H2O và 0,54 mol N2. Khẳng định nào sau đây là đúng ? A. Số đồng phân cấu tạo thoả mãn điều kiện trên của X là 1. B. Số nguyên tử H trong một phân tử X là 7. C. X có cả đồng phân amin bậc I và bậc II. D. Giữa các phân tử X không có liên kết H liên phân tử. Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X bằng một lượng không khí (chứa 80% thể tích N2, còn lại là O2) vừa đủ, chỉ thu được 0,15 mol CO2; 0,175 mol H2O và 0,975 mol N2. Công thức phân tử của X là A. C2H7N. B. C9H21N. C. C3H9N. D. C3H7N. Câu 24. Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ, thu được 0,4 mol CO2; 0,7 mol H2O và 3,1 mol N2. Giả sử không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó N2 chiếm 80% thể tích. Công thức phân tử của X là : A. C2H5NH2 B. CH3NH2 C. C3H7NH2 D. C4H14N2 Câu 25. Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam amin đơn chức X bằng một lượng oxi vừa đủ. Dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình đựng nước vôi trong dư thu được 6 gam kết tủa. CTPT của X là A. CH5N. B. C2H7N. C. C3H9N. D. C4H11N. Câu 26. Hỗn hợp X gồm amin đơn chức và O2 có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 6. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, sau đó cho sản phẩm cháy qua dung dịch NaOH đặc, dư thì thu được khí Y có tỉ lệ khối so với H2 bằng 15,2. Số công thức cấu tạo của amin là A. 4 B. 3 C. 8 D. 2 Câu 27. Hỗn hợp X gồm amin đơn chức, bậc 1 và O2 có tỉ lệ mol 2 : 9. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, sau đó cho sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư (giả sử các quá trình xảy ra hoàn toàn) thì thu được khí Y có tỉ khối so với He bằng 7,6. Số công thức cấu tạo của amin là A. 4 B. 2 C. 3 D. 1 Trang 2


Câu 28. Đốt cháy hoàn toàn amin X, bậc 1 có khả năng tạo kết tủa với dung dịch brom thu được 3,08 gam CO2,0,81 gam H2O và 112 ml N2 (đktc). Công thức cấu tạo của X là A. C6H5NH2 B. C6H5NHCH3 C. C6H5CH2NH2 D. CH3C6H4NH2 1-D 11-D 21-D

2-C 12-B 22-A

3-A 13-B 23-D

4-C 14-B 24-A

5-C 15-B 25-C

Đáp án 6-D 7-B 16-D 17-D 26-A 27-D

8-B 18-C 28-D

9-A 19-A

10-B 20-C

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D Đặt X là CxHyN 5,376 nC = nCO2 = 22, 4 = 0,24 mol. 7,56 nH = 2 × nH2O = 2 × 18 = 0,84 mol. 1,344 nN = 2 × nN2 = 2 × 22, 4 = 0,12 mol. Ta có x : y : 1 = 0,24 : 0,84 : 0,12 = 2 : 7 : 1 Vậy X là C2H7N Câu 2: Chọn đáp án C Y là amin đơn chức → CTPT có dạng CnHmN. t  0,3 mol CO2 + 0,35 mol H2O + 0,05 mol N2. ♦ giải đốt Y: CnHmN + O2  bảo toàn nguyên tố N ⇒ nY = 2nN2 = 0,1 mol. ||⇒ n = số C = nCO2 : nY = 0,3 ÷ 0,1 = 3 || m = số H = 2nH2O ÷ nY = 2 × 0,35 ÷ 0,1 = 7. Vậy, công thức phân tử của amin Y là C3H7N. Câu 3: Chọn đáp án A n CO2  0, 6; n H2O  1, 05 n H2O  n CO2

1, 05  0, 6  0,3 1,5 1,5  n C  2; n H  7  X : C2 H 7 N nX 

CTCT của X: CH 3CH 2 NH 2 ;CH 3 NHCH 3 (2) Câu 4: Chọn đáp án C t  0,6 mol CO2 + 1,05 mol H2O. đốt amin đơn chức X + O2  tương quan: nH2O > nCO2 ||⇒ có 2 dãy đồng đẳng cần xét như sau: ♦ TH1: X dạng CnH2n + 1N ⇒ tương quan: ½.nX = ∑nH2O – ∑nCO2 ⇒ nX = 0,9 mol ⇒ n = ∑nCO2 : nX = 0,6 ÷ 0,9 = 0,67 → không thỏa mãn.! ♦ TH2: X dạng CnH2n + 3N ⇒ tương quan 1,5nX = ∑nH2O – ∑nCO2 ⇒ nX = 0,3 mol ⇒ n = ∑nCO2 : nX = 0,6 ÷ 0,3 = 2 → X là C2H7N. X là amin đơn chức bậc một ⇒ chỉ có 1 cấu tạo duy nhất thỏa mãn là CH3CH2NH2. Câu 5: Chọn đáp án C Đặt X là CxHyN 6, 72 nC = nCO2 = 22, 4 = 0,3 mol. 8,1 nH = 2 × nH2O = 2 × 18 = 0,9 mol. 1,12 nN = 2 × nN2 = 2 × 22, 4 = 0,1 mol Trang 3


Ta có x : y : z = 0,3 : 0,9 : 0,1 = 3 : 9 : 1 Vậy X là C3H9N Câu 6: Chọn đáp án D Có namin = 2nN2 = 0,1 mol Bảo toàn nguyên tố O → nH2O = 0,925.2 - 0,7.2 = 0,45 mol → C = 0,7 : 0,1 = 7, H = 0,45.2 : 0,1 = 9 → X có công thức C7H9N Các công thức thoả mãn là CH3-C6H4(NH2) ( o,m,p) ,C6H5-CH2NH2 Câu 7: Chọn đáp án B Đặt X là CxHyN Ta có 2CxHyN → 1N2 1,12 nCxHyN = 2 × nN2 = 2 × 22, 4 = 0,1 mol. 4,5 MX = 12x + y + 14 = 0,1 12x + y = 31. ⇒ x = 2; y = 7 Vậy X là C2H7N Câu 8: Chọn đáp án B 2CH3NH2 → 1N2 2, 24 2 22, 4 = 0,2 mol. nCH3NH2 = 2 × nN2 = mCH3NH2 = 0,2 × 31 = 6,2 gam Câu 9: Chọn đáp án A 2CH3NH2 → 1N2 1 1  0, 2 nN2 = 2 × nCH3NH2 = 2 = 0,1 mol. VN2 = 0,1 × 22,4 = 2,24 mol. Câu 10: Chọn đáp án B Đặt X là CxHyN 2CxHyN → 2xCO2 + yH2O n CO2 2x 6   y 7 Ta có n H2O x 3  y 7 Vậy X là C3H7N ≡ CH2=CH-CH2-NH2 Câu 11: Chọn đáp án D X có dạng CxHyN 2CxHyN → 2xCO2 + yH2O n CO2 2x 8   n y 9 Ta có CO2 x 4  y 9 Vậy X là C4H9N Câu 12: Chọn đáp án B Ta có nCO2 : nH2O = 1,4545 : 1 nC : nH = 1,4545 : 2 ≈ 8 : 11 X là C8H11N Câu 13: Chọn đáp án B anilin có công thức là C6H5NH2 → là C6H7N ||→ đồng đẳng anilin là CnH2n – 5N. Đốt: CnH2n – 5N + O2 → 0,105 mol CO2 + ? mol H2O + 0,0075 mol N2 (1cm3 ⇄ 1ml). từ nN2 → nCnH2n – 5N = 0,015 mol. → n = 7 → A là C7H9N.

Trang 4


Các đồng phân gồm: H2N-C6H4-CH3 (3 đồng phân vị trí o, p, m) và C6H5CH2NH2 p/s: chú ý: đồng đằng anilin là amin thơm bậc I nhé. tránh tính thừa C6H5HNCH3 Câu 14: Chọn đáp án B các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất ⇒ chọn V lít ⇔ 2 mol ta có: ♦ đốt 2 mol X (đơn chức) + 18,5 mol O2 –––to–→ 24 mol hỗn hợp (CO2 + H2O + N2). X đơn chức, tức có 1N ⇒ nN2 = ½.nX = 1 mol ||⇒ ∑nCO2 + H2O = 23 mol. Lại theo bảo toàn nguyên tố O có 2nCO2 + nH2O = 2nO2 = 37 mol. ||⇒ Giải hệ được nCO2 = 14 mol và nH2O = 9 mol. ||⇒ công thức phân tử của amin X đơn chức, bậc một là C7H9N. có 4 công thức cấu tạo amin bậc một thỏa mãn T gồm:

Câu 15: Chọn đáp án B n CO2  0, 4; n H2O  0, 7; n N2  3,1 Bảo toàn O: 2n O2  2n CO2  n H2O  2*0, 4  0, 7  1,5  n O2  0, 75  n N2 (kk )  4n O2  3  n N2 (X)  3,1  3  0,1 m X  m C  m H  m N  0, 4*12  0, 7 * 2  0,1* 2*14  9(g) Câu 16: Chọn đáp án D t  10 mL CO2 + 5 mL N2 + 5 mL O2 dư đốt 35 mL (amin; H2) + 40 mL O2  amin đơn chức ⇒ có 5 mL N2 → có 10 mL amin ⇒ trong 35 mL hỗn hợp còn 25 mL khí H2 nữa. chú ý: đốt 10 mL amin cho 10 mL CO2 ⇒ amin là C1 ứng với amin duy nhất là CH3NH2: metylamin Câu 17: Chọn đáp án D • Ba(OH)2 dùng dư ⇒ 27,58 gam kết tủa là BaCO3↓ ⇔ 0,14 mol ⇒ nCO2 = 0,14 mol. mbình tăng = mCO2 + mHO = 7,78 gam ⇒ mH2O = 1,62 gam ⇒ nH2O = 0,09 mol. t  0,14 mol CO2 + 0,09 mol H2O + 0,01 mol N2. ♦ giải đốt amin E + O2  ||⇒ tỉ lệ nC : nH : nN = 7 : 9 : 1 Câu 18: Chọn đáp án C • bình (1) hấp thụ H2O làm giảm nồng độ H2SO4 98% xuống còn 96%. coi H2O là dung dịch H2SO4 nồng độ 0% ⇒ dùng sơ đồ đường chéo có: mH2O : mH2SO4 = (98 – 96) ÷ (96 – 0) = 1 : 48 ⇒ mH2O = 77,76 ÷ 48 = 1,62 gam. • bình (2) chứa Ca(OH)2 dư ⇒ hấp thụ hết CO2 → 0,06 mol CaCO3↓ ⇒ nCO2 = 0,06 mol. t  0,06 mol CO2 + 0,09 mol H2O + 0,01 mol N2. ♦ giải đốt amin đơn chức Q + O2  ||⇒ công thức phân tử của Q là C3H9N Câu 19: Chọn đáp án A t  0,06 mol CO2 + 0,09 mol H2O + N2. ♦ giải đốt amin T + O2  Bảo toàn nguyên tố O có nO2 cần đốt = ½.(2nCO2 + nH2O) = 0,105 mol. Không khí gồm 20% O2 và 80% N2 ||⇒ nN2 không khí = 4nO2 = 0,42 mol. mà ∑nN2 = 0,43 mol ⇒ nN2 sinh ra do amin = 0,01 mol ⇒ namin T đơn chức = 0,02 mol. ||⇒ số C = nCO2 : nE = 0,06 ÷ 0,02 = 3; số H = 0,09 × 2 ÷ 0,02 = 9. ||⇒ công thức phân tử của T là C3H9N ứng với có 2 amin bậc một là: CH3CH2CH2NH2 (propan-1-amin) và CH3CH(NH2)CH3 (propan-2-amin). Câu 20: Chọn đáp án C t  0,04 mol CO2 + 0,07 mol H2O + N2. ♦ giải đốt amin E + O2  Bảo toàn nguyên tố O có nO2 cần đốt = ½.(2nCO2 + nH2O) = 0,075 mol. Không khí gồm 20% O2 và 80% N2 ||⇒ nN2 không khí = 4nO2 = 0,3 mol.

Trang 5


mà ∑nN2 = 0,31 mol ⇒ nN2 sinh ra do amin = 0,01 mol ⇒ namin E đơn chức = 0,02 mol. ||⇒ số C = nCO2 : nE = 0,04 ÷ 0,02 = 2; số H = 0,07 × 2 ÷ 0,02 = 7. ||⇒ công thức phân tử của E là C2H7N ứng với 1 amin bậc hai duy nhất là CH2NHCH3. tên gọi: đimetylamin, là đồng phân của etylamin, có mùi khai và tan nhiều trong nước. ||⇒ phát biểu C là phát biểu sai Câu 21: Chọn đáp án D Câu 22: Chọn đáp án A n O2  n CO2  0,5n H2O  0,13  n N2 kk  0,13.4  0,52 C : 0, 08   X H : 0,1.2  0, 2  N : 2(0,54  0,52)  0, 04   C : H : N  2 : 5 :1 X don chuc  C2 H 5 N A đúng vì X có 1 đp duy nhất là CH2=CH-NH2 B sai vì X có 5 nguyên tử H C sai D sai vì X có lk H liên phân tử Câu 23: Chọn đáp án D 1 n O2  *(2*0,15  0,175)  0, 2375  n N2 (kk )  4n O2  0,95 2 n N2  0,975  0,95  0, 025  n X  0, 05

n C  3, n H  7  C3 H 7 N Câu 24: Chọn đáp án A 1 nO 2  nCO 2  nH 2 O  0, 4  0,35  0, 75 2 ta có mà O2 chiếm 20% kk và N2 chiếm 80% kk nO 2 .80 0, 75.80  nN 2 kk    3mol 20 20  N 2 amin  N 2  N 2 kk  3,1  3  0,1mol ta có C:H:N=0,4:1,4:0,2=2:7:1  C2 H 7 N hay C2 H 5 NH 2 Câu 25: Chọn đáp án C - Dẫn CO2, H2O, N2 vào Ca(OH)2 dư thu được 6g CaCO3 1CO2 → 1CaCO3 6 nCO2 = nCaCO3 = 100 = 0,06 mol. - X có dạng CnH2n + 3N 1CnH2n + 3N → nCO2 1,18 0, 06  n Ta có 14n  17 n = 3. Vậy X là C3H9N Câu 26: Chọn đáp án A Giả sử số mol của amin là 1 mol → số mol O2 là 6 mol và N2 : 0,5 mol Y gồm N2 : 0,5 mol và O2 dư : x mol Có mY = 15,2.2. (0,5+x) = 28.0,5 + 32x → x = 0,75 → số mol O2 phản ứng là 5,25 mol X là amin no đơn chức có công thức CnH2n+3N 3n  1,5 2 O2 → n CO2 + (n+ 1,5) H2O + 0,5N2 CnH2n+3N +

Trang 6


3n  1,5 2 → 1. = 5,25→ n = 3 → X có công thức C3H7N Các công thức thoả mãn là CH3-CH2-CH2-NH2, CH3-CH(NH2)-CH3, CH3-NH-CH2-CH3, N(CH3)3 Câu 27: Chọn đáp án D hỗn hợp X gồm 2 mol amin dạng CmHnN và 9 mol O2 (chọn theo tỉ lệ giả thiết cho). đốt cháy hoàn toàn X thì thu được 1 mol N2 ||→ hỗn hợp khí Y gồm 1 mol N2 và ? mol O2. từ tỉ khối dY/He = 7,6 có nO2 dư = 1,5 mol → nO2 phản ứng cháy = 7,5 mol. đốt CmHnN + (m + 1/4n)O2 → mCO2 + ½.nH2O + ½.N2. Tử tỉ lệ và số mol trên ||→ 2m + 1/2n = 7,5 ⇄ 4m + n = 15. Nghiệm nguyên m = 2; n = 7 thỏa mãn. Theo đó, amin là C2H7N. Thật chú ý amin bậc I nên chỉ có duy nhất đồng phân là C2H5NH2 thôi. Câu 28: Chọn đáp án D Vì là amin bậc 2 ⇒ Loại B Ta có nC = 0,07 và nH = 2nH2O = 0,09 ⇒ nC:nH = 7:9 ⇒ C7H9 ⇒ Loại A vì có 6 cacbon. X có khả năng tạo kết tủa với dd Br2 ⇒ Loại C vì k thể tác dụng với dd Br2 được.

Trang 7


2.4. Đốt hai amin đồng đẳng Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng), thu được N2, 1,568 lít khí CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Tổng số đồng phân cấu tạo là amin bậc hai của hai amin đó là A. 2. B. 4. C. 3. D. 5. Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Giá trị của a là A. 0,05. B. 0,1. C. 0,15. D. 0,2. Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm các amin đơn chức cùng dãy đồng đẳng thu được 7,84 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O. Giá trị của a là A. 0,10 mol. B. 0,15 mol. C. 0,20 mol. D. 0,25 mol. Câu 4. Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm hai amin no đơn chức mạch hở thu được 17,6 gam CO2 và 12,6 gam H2O. m có giá trị là: A. 9,0. B. 10,4. C. 11,8. D. 14,6. Câu 5. Đót cháy hoàn toàn 10,4 gam hai amin no, đơn chức đồng đẳng liên tiếp nhau thu được 11,2 lít khí CO2 ở đktc. Công thức phân tử của hai amin là: A. CH4N, C2H7N B. C2H5N, C3H9N C. C2H7N, C3H7N D. C2H7N, C3H9N Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin bậc một, mạch hở, no, đơn chức, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng thu được CO2 và H2O với tỉ lệ số mol n CO2 : n H2O  1: 2 . Hai amin có công thức phân tử lần lượt là: A. CH3NH2 và C2H5NH2 B. C2H5NH2 và C3H7NH2 C. C3H7NH2 và C4H9NH2 D. C4H9NH2 và C5H11NH2 Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn 2 amin bậc 1, mạch hở, no, đơn chức thu được nCO2 : nH2O = 3 : 4. CTPT 2 amin trên là: A. CH3NH2 và C2H5NH2 B. C2H5NH2 và C3H7NH2 C. C4H9NH2 và C5H11NH2. D. C3H7NH2 và C4H9NH2. Câu 8. Khi đốt cháy hỗn hợp các đồng đẳng của metylamin, tỉ lệ t  n CO2 : n H2O biến đổi như thế nào ? A. 0,4 < t < 1,2. B. 0,8 < t < 2,5. C. 0,4 < t < 1. D. 0,75 < t < 1. Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp cần 2,24 lít oxi thu được 1,12 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của 2 amin là A. C4H9NH2 và C5H11NH2 B. C3H7NH2 và C4H9NH2 C. CH3NH2 và C2H5NH2 D. C2H5NH2 và C3H7NH2 Câu 10. Đốt cháy 4,56 gam hỗn hợp E chứa metylamin, đimetylamin, trimetylamin cần dùng 0,36 mol O2. Mặt khác lấy 4,56 gam E tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư thu được lượng muối là A. 9,67 gam B. 8,94 gam C. 8,21 gam D. 8,82 gam Câu 11. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin (no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) cần vừa đủ 4,872 lít khí O2 (đktc), thu được CO2, H2O và 0,7 gam N2. Công thức phân tử hai amin là A. C3H9N và C4H11N. B. C3H7N và C4H9N. C. CH5N và C2H7N. D. C2H7N và C3H9N. Câu 12. Hỗn hợp E gồm ba amin no, đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m gam E bằng O2, thu được CO2,H2O và 0,672 lít khí N2 (đktc). Mặt khác, để tác dụng với m gam E cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là A. 45. B. 60. C. 15. D. 30. Câu 13. Cho m gam hỗn hợp X chứa metylamin, đimetylamin, trimetylamin tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phấn muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng 0,7 mol O2, thu được 2,4 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Giá trị của m là: A. 16,32 gam B. 15,2 gam C. 15,76 gam D. 16,88 gam Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn amin no, hai chức, mạch hở X cần dùng V lít khí O2, sau phản ứng thu được 2V lít hỗn hợp sản phẩm cháy gồm CO2, H2O (hơi) và N2 (thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Tính số lít dung dịch HCl 1M cần dùng để trung hòa dung dịch chứa 11,5 gam X ? A. 0,50. B. 0,20. C. 0,25. D. 0,40. Câu 15. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X chứa các amin no, đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 15,12 lít khí O2 (đktc), thu được 9,9 gam H2O. Nếu cho toàn bộ lượng amin trên phản ứng với dung dịch HCl thì cần vừa đủ V lít dung dịch HCl 0,5 M. Giá trị của V là Trang 1


A. 0,275. B. 0,105. C. 0,300. D. 0,200. Câu 16. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin và trimetylamin bằng một lượng không khí vừa đủ (chứa O2 và N2 theo tỉ lệ 1:4 về thể tích). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng P2O5 dư thì thấy khối lượng bình tăng thêm 5,76 gam và thoát ra 37,632 lít khí (ở đktc). Nếu lấy toàn bộ hỗn hợp X trên cho tác dụng với axit HCl dư thì khối lượng muối thu được là: A. 7,08 gam. B. 14,16 gam. C. 10,62 gam. D. 8,85 gam. Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp ba amin A, B, C bằng một lượng không khí vừa đủ (chứa 1/5 thể tích là oxi, còn lại là nitơ) thu được 26,4 gam CO2; 18,9 gam nước và 104,16 lít N2 (đktc). Giá trị của m: A. 12g B. 13,5g C. 16g D. 14,72g Câu 18. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm metylamin và etylamin cần vừa đúng 36,96 lít không khí (đktc). Mặt khác để tác dụng vừa đủ với m gam hỗn hợp X cần vừa đúng 120 ml dung dịch HCl 1M. Biết trong không khí O2 chiếm 20% về thể tích, N2 chiếm 80% về thể tích, N2 không bị nước hấp thụ. Tỉ lệ mol giữa metylamin và etylamin trong hỗn hợp X theo thứ tự là A. 2:1. B. 1:2. C. 3:1. D. 1:3. Câu 19. Trộn 2 thể tích oxi với 5 thể tích không khí (gồm 20% thể tích oxi, còn lại là nitơ) thu được hỗn hợp khí X. Dùng X để đốt cháy hoàn toàn V lít khí Y gồm hai amin no đơn chức mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, sau phản ứng thu được 9V lít hỗn hợp khí và hơi chỉ gồm CO2, H2O và N2. Biết các thể tích được đo ở cùng điều kiện. Công thức phân tử của 2 amin là A. CH5N và C2H7N. B. C2H7N và C3H9N. C. C2H5N và C3H7N. D. C3H9N và C4H11N. Câu 20. Đốt cháy hoàn toàn 11,25 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở (trong phân tử có số C nhỏ hơn 4) bằng lượng không khí (chứa 20% thể tích O2 còn lại là N2) vừa đủ thì thu được CO2, H2O và 3,875 mol N2. Mặt khác, cho 11,25 gam X trên tác dụng với axit nitrơ dư thì thu được khí N2 có thể tích bé hơn 2 lít (ở đktc). Amin có lực bazơ lớn hơn trong X là A. trimetylamin. B. etylamin. C. đimetylamin. D. N-metyletanamin. Câu 21. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin, etylmetylamin bằng O2 vừa đủ. Dẫn sản phẩm cháy (chứa CO2, H2O, N2) qua bình đựng H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng dung dịch tăng 11,52 gam và còn 10,752 lít (đktc) hỗn hợp khí thoát ra. Thể tích dung dịch HCl 1M cần để trung hòa X là A. 0,32 lít. B. 0,1 lít. C. 0,16 lít. D. 0,2 lít. Câu 22. Hỗn hợp X gồm ba amin đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau. Đốt cháy hoàn toàn 11,8 gam X thu được 16,2 gam H2O, 13,44 lít CO2 và V lít khí N2 (đktc). Ba amin trên lần lượt là A. CH3-NH2, CH3-CH2-NH2, CH3-CH2-CH2-NH2. B. CH C-NH2, CH C-CH2-NH2, CH C-CH2-CH2-NH2. C. CH2=CH-NH2, CH3-CH=CH-NH2, CH3-CH=CH-CH2-NH2. D. CH3-CH2-NH2, CH3-CH2-CH2-NH2, CH3-CH2-CH2-CH2-NH2. 1-B 11-D 21-C

2-B 12-B 22-D

3-A 13-B

4-A 14-A

5-D 15-D

Đáp án 6-A 7-C 16-A 17-B

8-C 18-A

9-C 19-A

10-B 20-C

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B hai amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có dạng CnH2n + 3N (n là giá trị trung bình). t  0,07 mol CO2 + 0,1 mol H2O + N2. ♦ giải đốt: CnH2n + 3N + O2  Tương quan đốt: ∑nH2O – ∑nCO2 = 1,5nhai amin ⇒ nhai amin = 0,02 mol. ⇒ n = ∑nCO2 : nhai amin = 0,07 ÷ 0,02 = 3,5 ⇒ hai amin là C3H9N và C4H11N. • C3H9N chỉ có 1 đồng phân amin bậc hai là CH3NHCH2CH3. • C4H11N có 3 đồng phân amin bậc hai gồm:

Trang 2


||⇒ Tổng số đồng phân cấu tạo là amin bậc hai của hai amin là 4. Câu 2: Chọn đáp án B Amin no, đơn chức, mạch hở có dạng CnH2n+3N. ⇒ a = (nH2O – nCO2) ÷ 1,5 = 0,1 mol Câu 3: Chọn đáp án A 7,84 nCO2 = 22, 4 = 0,35 mol. 9 nH2O = 18 = 0,5 mol. nH2O > nCO2 . ⇒ Hỗn hợp amin no, đơn chức mạch hở. Đặt công thức chung là CnH2n + 3N 2CnH2n + 3N → 2nCO2 + (2n + 3)H2O n H O  n CO2 0,5  0,35 2 2  2  0,1 3 2 nX = mol. Câu 4: Chọn đáp án A 0, 7  0, 4 n CO2  0, 4; n H2O  0, 7  n X   0, 2 1,5 n N  n X  0, 2  m X  m C  m H  m N  0, 4*12  0, 7 * 2  0, 2*14  9(g) Câu 5: Chọn đáp án D Câu 6: Chọn đáp án A Câu 7: Chọn đáp án C Đặt CT chung của 2 amin là CnH2n + 3N 2CnH2n + 3N → 2nCO2 + (2n + 3)H2O n CO2 2n 3   Ta có n H2O 2n  3 4 n = 4,5 Vậy 2 amin là C4H11N và C5H13N Câu 8: Chọn đáp án C Câu 9: Chọn đáp án C Câu 10: Chọn đáp án B Gọi công thức chung của E là Cn H2n+3 N t  nCO2 + ( n +1,5) H2O +0,5N2 Cn H2n+3 N + ( 1,5n +0,75) O2  4,56 Có 14n  17 .( 1,5n + 0,75) = 0,36 → n = 1,5 4,56 có nHCl = nE = 14.1,5  17 =0,12 mol → mmuối = 4,56 +0,12.36,5 = 8,94 gam Câu 11: Chọn đáp án D hai amin đơn chức ⇒ nhai amin = 2nN2 = 0,05 mol. có hai amin cùng no, đơn chức, mạch hở ⇒ có dạng CnH2n + 3N. t  x mol CO2 + y mol H2O + N2. ♦ giải đốt 0,05 mol CnH2n + 3N + 0,2175 mol O2  • bảo toàn nguyên tố Oxi có: 2x + y = 2nO2 = 0,435 mol. • tương quan đốt có: y – x = 1,5nhai amin = 0,075 mol. ||⇒ giải hệ được x = 0,12 mol và y = 0,195 mol ||⇒ n = số Ctrung bình = ∑nCO2 : nhai amin = 2,4. Trang 3


Hai amin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng ⇒ chúng là C2H7N và C3H9N Câu 12: Chọn đáp án B Câu 13: Chọn đáp án B Gọi X có công thức là CnH2n+3N Dung dịch sau phản ứng chứa CnH2n+4N2O3 CnH2n+4N2O3 + (1,5n -0,5) O2 → nCO2 + (n +2)H2O + N2 1,5n  0,5 0, 7 Có n  n  2  1 = 2, 4 → n = 1,5 → nX = 0,4 mol → m = 0,4. ( 14. 1,5 + 17)= 15,2 gam. Câu 14: Chọn đáp án A Giả sử: Cn H 2n (NH 2 ) 2  (1,5n  1)O 2  nCO 2  (n  2)H 2 O  N 2 n X  a  n O2  a *(1,5n  1)

n hh  n CO2  n H2O  n N2  a *(n  n  2  1)  a *(2n  3)

n hh  2  a *(2n  3)  2a *(1,5n  1)  n  1 n O2  CH 2 (NH 2 ) 2 n X  0,5  n HCl  0,5  VHCl  0,5 Câu 15: Chọn đáp án D Amin no đơn chức mạch hở có công thức CnH2n+ 3N t  nCO2 + (n+ 1,5)H2O + 0,5N2 CnH2n+ 3N + (1,5n+0,75) O2  Ta có 0,55. (1,5n+ 0,75) = 0,675. (n + 1,5) → n = 4 → namin = 0, 55: ( 4+ ,15) = 0,1 mol Luôn có nHCl = namin = 0,1 mol → V = 0,2 mol Câu 16: Chọn đáp án A Câu 17: Chọn đáp án B n CO2  0, 6; n H2O  1, 05; n N2  4, 65

Bảo toàn O: 2n O2  2n CO2  n H2O  2*0, 6  1, 05  2, 25  n O2  1,125  n N2 (kk )  1,125* 4  4,5  n N2  4, 65  4,5  0,15 m  m C  m H  m N  0, 6*12  1, 05* 2  0,15* 2*14  13,5(g) Câu 18: Chọn đáp án A • nkhông khí = 36,96 : 22,4 = 1,65 mol → nO2 = 1,65 x 0,2 = 0,33 mol. Giả sử số mol của CH3NH2 và C2H5NH2 lần lượt là x, y 2, 25x  3, 75y  0,33  x  0, 08    y  0, 04 Ta có hpt:  x  y  0,12 x : y = 0,08 : 0,04 = 2 : 1 Câu 19: Chọn đáp án A Trộn 2x mol O2 với 5x mol không khí → X gồm: 3x mol O2 và 4x mol N2. Y no, đơn chức, mạch hở nên đốt Y có dạng: 1  6n  3   2n  3  t C Cn H 2n 3 N    O 2  nCO 2    H 2O  N 2 2  4   2  X và Y phản ứng vừa đủ nên nếu cho V lít Y ↔ 1 mol và 9V hỗn hợp sau phản ứng là 9 mol. từ tỉ lệ phản ứng đốt ta có: 3x = (6n+3) ÷ 4 → 4x = 6n + 3. Sau phản ứng có: (½ + 6n + 3) mol N2 + ½(2n + 3) mol H2O và n mol CO2 có ∑ mol = 9 → n = 1,5. 2 amin đồng đẳng kế tiếp nên chỉ có thể là CH5N và C2H7N. Câu 20: Chọn đáp án C 2n  3 2n  3 Cn H 2n 3 N  (n  )O 2  nCO 2  H 2O 4 2 Amin

Trang 4


n amin 

11, 25 14n  17

n

 4n O2 pu 

N2

n amin 1 11, 25  ((6n  3)  ).  3,875 2 2 14n  17

n2 RNH 2  HNO 2  ROH  H 2 O  N 2 TH1: CH 5 N, C3 H 9 N ; n CH3 NH2  n C3H9 N  0,125  n N2  n CH3 NH2  0,125  VN2  2,8 -> Loại TH2: C2 H 5 NH 2 , CH 3 NHCH 3 thỏa mãn -> Amin có lực bazo lớn hơn là dimetyl amin -> C Câu 21: Chọn đáp án C Cn H 2n 3 N  (1,5n  0, 75)O 2  nCO 2  (n  1,5)H 2 O  0,5N 2

n H2O  0, 64, n CO2  n N2  0, 48

n  1,5 0, 64   n  2,5 n  0,5 0, 48 0, 64  nX   0,16  n HCl  V  0,16 1 n  1,5 Câu 22: Chọn đáp án D 11,8  0,9.2  0, 6.12 14 Ta có nN = = 0,2 mol → namin = 0,2 mol Nhận thấy namin = nH2O - nCO2 - nN2 → amin no, đơn chức 

Trang 5


2.5. Đốt hỗn hợp amin bất kỳ Câu 1. Hỗn hợp X gồm hai amin mạch hở, có tỉ lệ khối lượng mC : mN = 9 : 7. Đốt cháy hoàn toàn 3 gam X cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được N2, H2O và 2,688 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 4,480. B. 5,376. C. 5,152. D. 4,032. Câu 2. Có hai amin bậc một: X (đồng đẳng của anilin) và Y (đồng đẳng của metylamin). Đốt cháy hoàn toàn 3,21 gam amin X sinh ra khí CO2, hơi nước và 336 cm3 khí nitơ (đktc). Khi đốt cháy hoàn toàn amin Y cho nCO2 : nH2O = 2 : 3. Công thức phân tử của amin đó là A. C2H5C6H4NH2 , CH3CH2CH2NH2. B. CH3C6H4NH2 , CH3(CH2)4NH2. C. CH3C6H4NH2, CH3CH2CH2NH2. D. CH3C6H4CH2NH2 , CH3(CH2)4NH2. Câu 3. Hỗn hợp T gồm hai amin bậc một, một amin là đồng đẳng của metylamin và một amin là đồng đẳng của anilin. Đốt cháy hoàn toàn T bằng khí O2, thu được 336 cm3 khí N2 (đktc), 5,94 gam CO2 và 2,16 gam H2O. Hai amin nào sau đây thỏa mãn tính chất của T? A. CH3C6H4NH2 và C3H7NH2. B. CH3C6H4NH2 và C2H5NH2. C. C6H5CH2NH2 và C2H5NH2. D. C2H5C6H4NH2 và C3H7NH2. Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn 19,3 gam hỗn hợp X gồm các amin no hở thu được 35,2 gam CO2 và 24,3 gam H2O). Nếu cho 19,3 gam X tác dụng với HCl dư được m gam muối. Xác định m? A. 37,550. B. 39,375. C. 32,680. D. 36,645. Câu 5. Hỗn hợp X gồm etylmetylamin và hexametylenđiamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần dùng 0,715 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2. Mặt khác cho 16,36 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là: A. 21,47. B. 26,58. C. 18,40. D. 13,29. Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức X1, X2 (đều bậc I, cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, X1 là amin no, mạch hở và phân tử X1 nhiều hơn phân tử X2 hai nguyên tử H) thu được 0,1 mol CO2 và 0,025 mol N2. Có các khẳng định sau: (a) Lực bazơ của X2 lớn hơn lực bazơ của X1. (b) Trong phân tử X2 có 7 liên kết σ và 1 liên kết Π. (c) X2 phản ứng với HNO2 cho sản phẩm hữu cơ tham gia phản ứng tráng bạc. (d) X1 và X2 đều có hai nguyên tử cacbon trong phân tử. Số khẳng định đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 loại amin X,Y, Z bằng một lượng không khí vừa đủ ( trong không khí 1/5 thể tích là oxi, còn lại là nitơ) thu được 26,4 gam CO2, 18,9 gam H2O và 104,16 lít khí N2 (ở đktc). Giá trị của m là A. 13,5 B. 16,4 C. 15,0 D. 12,0 Câu 8. Hỗn hợp H gồm 2 amin no, bậc I, mạch hở X, Y hơn kém nhau 1 nguyên tử C và 1 nguyên tử N. Lấy 13,44 lit H (ở 273oC, 1 atm) đốt cháy thu được 44 gam CO2 và 4,48 lít (đktc) N2. Số mol và CTCT của X, Y lần lượt là (biết cả 2 đều là amin bậc I) A. 0,2 mol C2H7NH2 và 0,1 mol C4H8(NH2)2. B. 0,2 mol C2H5NH2 và 0,1 mol C3H6(NH2)2. C. 0,1 mol C2H4(NH2)2 và 0,2 mol C3H7NH2. D. Kết quả khác. Câu 9. Một hỗn hợp H gồm 2 amin no X, Y có cùng số nguyên tử C. Phân tử Y có nhiều hơn X một nguyên tử N. Lấy 13,44 lít hỗn hợp H (ở 273oC, 1 atm) đem đốt cháy hoàn toàn thu được 26,4 gam CO2 và 4,48 lit N2 (đktc). Biết rằng cả hai đều là amin bậc 1. CTCT của X, Y và số mol của chúng lần lượt là: A. 0,2 mol CH3NH2 và 0,1 mol NH2CH2NH2. B. 0,2 mol CH3CH2NH2 và 0,1 mol NH2CH2CH2NH2. C. 0,1 mol CH3CH2NH2 và 0,2 mol NH2CH2CH2NH2. D. 0,2 mol CH3CH2NH2 và 0,1 mol NH2CH2NHCH3. Câu 10. Hỗn hợp M gồm C2H5NH2, CH2=CHCH2NH2, H2NCH2CH2CH2NH2, CH3CH2CH2NH2, CH3CH2NHCH3. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít M cần vừa đủ 25,76 lít O2, chỉ thu được CO2; 18 gam nước và 3,36 lit N2. Các thể tích khí đo ở (đktc). Phần trăm khối lượng của C2H5NH2 trong M là A. 32,14% B. 24,11% C. 48,21% D. 40,18% Câu 11. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 1 amin no đơn chức, mạch hở X và 1 amin không no đơn chức mạch hở Y có một nối đôi C=C có cùng số nguyên tử C với X cần 55,44 lít O2 (đktc) thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó nCO2: nH2O = 10:13 và 5,6 lít N2 (đktc). Khối lượng của hỗn hợp amin ban đầu là: A. 35,9 gam B. 21,9 gam C. 29,0 gam D. 28,9 gam Trang 1


1-C 11-D

2-C

3-B

4-A

5-B

Đáp án 6-C 7-A

8-D

9-B

10-A

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C t  0,12 mol CO2 + ? mol H2O + ? mol N2. ♦ đốt 3 gam X + V lít O2  có tỉ lệ mC : mN = 9 : 7 ⇔ nC : nN = (9 : 12) : (7 : 14) = 3 : 2. mà có nC = nCO2 = 0,12 mol ⇒ nN = 0,08 mol. mX = mC + mH + mN = 3 gam ⇒ mH = 0,44 gam ⇒ nH2O = ½.nH = 0,22 mol. ♦ trong phản ứng đốt cháy, bảo toàn nguyên tố O có: nO2 = ½.(2nCO2 + nH2O) = 0,23 mol ⇒ V = VO2 = 0,23 × 22,4 = 5,152 lít. Câu 2: Chọn đáp án C amin Y là đồng đẳng của metylamin dạng CnH2n + 3N t ⇒ đốt CnH2n + 3N + ...O2   nCO2 + (n + 1,5)H2O + ½.N2. có nCO2 : nH2O = 2 : 3 ⇒ n : (n + 1,5) = 2 : 3 ⇒ n = 3 → Y là C3H9N. amin X là đồng đẳng của anilin ⇒ X có dạng CmH2m – 5N (m ≥ 6). t  CO2 + H2O + 0,015 mol N2 đốt 3,21 gam X + O2  ⇒ nX = 2nN2 = 0,03 mol ⇒ MX = 3,21 ÷ 0,03 = 107 ⇒ 14m + 9 = 107 → m = 7. Vậy amin X là CH3C6H4NH2 và Y là C3H7NH2 Câu 3: Chọn đáp án B : amin là đồng đẳng của metylamin dạng CnH2n + 3N (n nguyên, n ≥ 1). amin là đồng đẳng của anilin dạng CmH2m – 5N (m nguyên, m ≥ 6). t  0,135 mol CO2 + 0,12 mol H2O + 0,015 mol N2. ♦ giải đốt 2,28 gam T + O2  Tương quan đốt: ∑nH2O – ∑nCO2 = 1,5nCnH2n + 3N – 2,5nCmH2m – 5N = – 0,015 mol. Lại có: nCnH2n + 3N + nCmH2m – 5N = nT = 2nN2 = 0,03 mol. ||⇒ giải hệ có: nCnH2n + 3N = nCmH2m – 5N = 0,015 mol ||⇒ bảo toàn nguyên tố C có phương trình nghiệm nguyên: n + m = 9 cùng điều kiện ban đầu ⇒ có 3 cặp nghiệm thỏa mãn gồm (n; m) = (1; 8); (2; 7) và (3; 6). Quan sát 4 đáp án ⇒ chọn đáp án B. p/s: chú ý C không thỏa mãn do C6H5CH2NH2 không phải amin thơm không thuộc dãy đồng đẳng của anilin → loại.! Câu 4: Chọn đáp án A Câu 5: Chọn đáp án B ► Đặt nCH3NHC2H5 = x; nH2N(CH2)6NH2 = y ⇒ nX = x + y = 0,1 mol. nO2 = 5,25x + 10y = 0,715 mol ||⇒ giải hệ có: x = 0,06 mol; y = 0,04 mol. ⇒ mX = 8,18(g) ⇒ TN2 dùng gấp 2 lần TN1 ⇒ nHCl = 2 × (0,06 + 0,04 × 2) = 0,28 mol. ► Bảo toàn khối lượng: m = 16,36 + 0,28 × 36,5 = 26,58(g) Câu 6: Chọn đáp án C (b) Trong phân tử X2 có 7 liên kết σ và 1 liên kết Π. (c) X2 phản ứng với HNO2 cho sản phẩm hữu cơ tham gia phản ứng tráng bạc. (d) X1 và X2 đều có hai nguyên tử cacbon trong phân tử. Câu 7: Chọn đáp án A Bảo toàn nguyên tố O → nO2 = (2nCO2 + nH2O) :2 = ( 2. 0,6 + 1,05) : 2 = 1,125 mol → nN2 (kk) = 4nO2=4,5 mol Bảo toàn khối lương → m = 26,4 + 18,9 + 4,65. 28- 4,5.28-1,125.32 = 13,5 gam Câu 8: Chọn đáp án D • TH1: Giả sử Y hơn X 1 nguyên tử C và 1 nguyên tử N Đặt X CnH2n + 3N (a mol); Cn + 1H2n + 6N2 (b mol) 2CnH2n + 3N → 2nCO2 + 1N2 Cn + 1H2n + 6N2 → (n + 1)CO2 + 1N2 Trang 2


pV 113, 44   0,3mol nH = nCnH2n + 3N + nCn + 1H2n + 6N2 = a + b = RT 0, 082  546 44 4, 48 nCO2 = na + (n + 1)b = 44 = 1 mol; nN2 = 0,5a + b = 22, 4 = 0,2 mol → a = 0,2 mol; b = 0,1 mol; n = 3. • TH2: Giả sử X kém Y 1 C và hơn Y 1 N. Đặt X CnH2n + 4N2 (a mol); Y Cn + 1H2n + 5N (b mol) 1CnH2n + 4N2 → nCO2 + 1N2 2Cn + 1H2n + 5N → (n + 1)CO2 + 1N2 pV 113, 44   0,3mol nH = nCnH2n + 4N2 + nCn + 1H2n + 5N = a + b = RT 0, 082  546 44 4, 48 nCO2 = na + (n + 1)b = 44 = 1 mol; nN2 = a + 0,5b = 22, 4 = 0,2 mol → a = 0,1 mol; b = 0,2 mol; n = 2,677. Vậy không chất nào thỏa mãn. Câu 9: Chọn đáp án B - Đặt X là CnH2n + 3N (a mol), Y là CnH2n + 4N2 (b mol) 2CnH2n + 3N → 2nCO2 + (2n + 3)H2O + N2 CnH2n + 4N2 → nCO2 + (n + 2)H2O + N2 pV 113, 44  Ta có nH = nCnH2n + 3N + nCnH2n + 4N = a + b = RT 0, 082  510 = 0,3 mol 26, 4 nCO2 = na + nb = 44 = 0,6 mol. 4, 48 nN2 = 0,5a + b = 22, 4 = 0,2 mol. ⇒ n = 2; a = 0,2 mol; b = 0,1 mol. Vậy hỗn hợp H gồm 0,2mol CH3CH2NH2 và 0,1 mol NH2CH2CH2NH2 Câu 10: Chọn đáp án A Có nM = 0,25 mol ,nO2= 1,15 mol , nH2O= 1 mol , nN2 = 0,15 mol Bảo toàn nguyên tố O → nCO2 = (1,15.2 -1) :2 = 0,65 mol Bảo toàn khối lượng → mM = 14 gam Goi số mol của C2H5NH2 là a , và tổng số mol của các amin còn lại là b a  b  0, 25 a  0,1   Ta có hệ 2a  3b  0, 65 b  0,15 0,1.45 %C2H5NH2 = 14 .100% = 32,14%. Câu 11: Chọn đáp án D n CO2 : n H2O  10 :13

mặt khác 2n CO2  n H2O  2n O2  2* 2, 475  4,95  n CO2  1,5; n H2O  1,95 m amin  m C  m H  m N  1,5*12  1,95* 2  0, 25* 2*14  28,9(g)

Trang 3


2.6. Đốt một amin và chất khác Câu 1. Hỗn hợp khí X gồm NH3 và metylamin có tỉ khối hơi so với CO2 là 0,45. Đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng oxi vừa đủ thu được 26,7 gam hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2. Giá trị của m là : A. 5,94 gam. B. 11,88 gam C. 19,8 gam D. 9,9 gam Câu 2. Hỗn hợp khí X gồm NH3 và etylamin có tỉ khối so với CH4 là 1,4125. Đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng lượng không khí vừa đủ (giả sử trong không khí oxi chiếm 20%, còn lại là khí nitơ) thì thu được hỗn hợp gồm CO2, hơi nước và N2 có tổng khối lượng là 43,4 gam. Trị số của m là A. 3,39 B. 4,52 C. 5,65 D. 3,42 Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 100ml hỗn hợp gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp thu được 140ml CO2 và 250ml nước (các thể tích đo ở cùng điều kiện). Hiđrocacbon có KLPT nhỏ hơn là A. CH4. B. C2H6. C. C2H4. D. C3H6. Câu 4. Hỗn hợp khí X gồm metylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lit hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 40,32 lit hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 19,04 lit khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là ( các khí đo ở đkc): A. C2H6 và C3H8 B. C3H6 và C4H8 C. CH4 và C2H6 D. C2H4 và C3H6 Câu 5. Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp (phân tử mỗi hiđrocacbon có ít hơn 2 liên kết pi, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Tổng số nguyên tử trong phân tử của hai hiđrocacbon là A. 15. B. 13. C. 21. D. 19. Câu 6. Hỗn hợp X gồm một amin (no, đơn chức, mạch hở) và hai ankin là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X cần vừa đủ 0,36 mol O2, thu được hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ Y vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 14,48 gam. Công thức của ankin có phân tử khối nhỏ hơn trong X là A. C3H4. B. C4H6. C. C2H2. D. C5H8. Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn 8,7 gam hỗn hợp A gồm eten-1,2-điamin và anđehit oxalic hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 23,64 gam B. 29,55 gam C. 19,7 gam D. 39,4 gam Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn 19,3 gam hỗn hợp X gồm metyl fomat, metyl axetat và trimetyl amin. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, thấy khối lượng bình tăng 17,1 gam. Khí đi ra khỏi bình H2SO4 đặc có thể tích 19,04 lít (đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của trimetyl amin trong X là A. 30,57%. B. 38,95%. C. 69,43%. D. 61,05%. Câu 9. Trong bình kín chứa 35 ml hỗn hợp gồm H2, một amin đơn chức và 40 ml O2. Bật tia lửa điện để phản ứng cháy xảy ra hoàn toàn rồi đưa hỗn hợp về điều kiện ban đầu, thể tích các chất tạo thành bằng 20 ml gồm 50% là CO2, 25% là N2 và 25% là O2. CTPT nào sau đây là của amin đã cho ? A. CH5N B. C2H7N C. C3H6N D. C3H5N 1-D

2-B

3-A

4-B

5-A

Đáp án 6-C 7-C

8-A

9-A

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D M X  0, 45* 44  19,814n  17  19,8  n  0, 2X : C0,2 H 3,4 N C0,2 H 3,4 N  O 2  0, 2CO 2  1, 7H 2 O  0.5N 2 m CO2  m H2O  m N2  26, 7  0, 2a * 44  1, 7a *18  a * 28  26, 7  a  0,5  m X  0,5*19,8  9,9(g) Câu 2: Chọn đáp án B

Trang 1


Có khá nhiều hướng giải: dùng sơ đồ đường chéo tìm ra tỉ lệ 2 chất rồi viết PTPƯ; quy về đốt C2H4 và NH3 rồi đốt; …. Hoặc đại diện X bằng CnH2n+3N. Có MX = 22,6 → n = 0,4 → X: C0,4H3,8N. Viết phản ứng đốt cháy X, chú ý sản phẩm có cả N2 của không khí → đáp án m = 4,52 gam. Câu 3: Chọn đáp án A 140 NC   1, 4 100 mà đimetylamin có 2C nên trong 2 hidrocacbon có 1 chất có C nhỏ hơn 1,4, đó là CH4 Câu 4: Chọn đáp án B Hỗn hợp X gồm : CH 7 N, C x H y n X  0,3; n H2O  0,95; n CO2  n N2  0,85

Với lưu ý rằng : n H2O  n CO2  n N 2  n CH7 N (1) 2.n H2O  6,33 Số Hidro trung bình là n X Suy ra có 1 chất có số hidro lớn hơn 6 Mặt khác, n H2O  (n CO2  n N2 )  0,1 (2)

Do nếu là 2 hidrocacbon là ankan thì n H2O  n CO2  n Cx H y (3) Kết hợp (1),(2),(3) ta có 2 chất đó phải là anken Do đó chọn B Câu 5: Chọn đáp án A Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì tỉ lệ thể tích chính là tỉ lệ số mol. Hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp, phân tử mỗi hiđrocacbon có ít hơn 2 liên kết pi, mạch hở → hidrocacbon hoặc là ankan hoặc là anken Luôn có VH2O = 550- 250 = 300 ml , VCO2 + V N2 = 250 ml Nếu hỗn hợp là hidrocacbon no (ankan)→ Vankan + Vamin = VH2O - VCO2 - VN2 = 50 < 100 ml ( Loại0 Nếu hỗn hợp là anken → Vanken= VH2O -VCO2 - VN2 = 50 ml → Vamin = 50 ml → VN2= 25ml → 50. 2+ 50.n = 250-25 → n = 2,5 → hai anken là C2H4 và C3H6. Vậy số nguyên tử trong phân tử của hai hiđrocacbon là: 15. Câu 6: Chọn đáp án C t  14,48 gam (CO2 + H2O) + N2. ♦ giải đốt 0,15 mol E + 0,36 mol O2  • bảo toàn O có 2nCO2 + nH2O = 2nO2 = 0,72 mol và có mCO2 + mH2O = 14,48 gam. Giải hệ được nCO2 = 0,19 mol và nH2O = 0,34 mol. ||⇒ Ctrung bình hỗn hợp E = ∑nCO2 : nE = 0,19 ÷ 0,15 ≈ 1,27 → amin là CH5N. Tương quan đốt: ∑nH2O – ∑nCO2 = 1,5namin – nankin = 0,15 mol; lại có namin + nankin = 0,15 mol. ||⇒ giải hệ nankin = 0,03 mol và nCH5N = 0,12 mol. Theo đó, bảo toàn nguyên tố C có: Ctrung bình hai ankin = (0,19 – 0,12) ÷ 0,03 ≈ 2,333 ⇒ chúng là C2H2 và C3H4. Câu 7: Chọn đáp án C Nhận thấy, NH2CH=CHNH2 (etylen điamin) và OHC-CHO (anđêhit oxalic) đều có phân tử khối là 58.

Câu 8: Chọn đáp án A Khối lượng bình đựng H2SO4 đặc tăng là khối lương của nước → nH2O = 0,95 mol Khí đi ra khỏi bình là CO2 và N2→ nCO2 + nN2 = 0,85 mol X gồm C2H4O2, C3H6O2, C3H9N → nC3H9N = nH2O - (nCO2 + nN2 ) = 0,1 mol 0,1.59 % C3H9N = 19,3 . 100% = 30,57%. Trang 2


Câu 9: Chọn đáp án A VCO2  10(ml); VN2  5(ml); VO2  5(ml) Vamin  2VN2  10(ml)

nC 

10  1  CH 3 NH 2 10

Trang 3


2.7. Đốt hỗn hợp amin và chất khác Câu 1. Hỗn hợp M gồm một este no đơn chức mạch hở và hai amin no, đơn chức mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp nhau (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,225 mol O2, thu được H2O, N2 và 0,12 mol CO2. Công thức phân tử của Y là: A. C2H7N. B. CH5N. C. C3H9N. D. C4H11N. Câu 2. Hỗn hợp M gồm các este no, đơn chức, mạch hở và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M thu được N2; 7,56 gam H2O và 5,376 lít CO2 (đktc). Khối lượng phân tử của chất X là A. 31. B. 59. C. 45. D. 73. Câu 3. Hỗn hợp X gồm 1 ankin, 1 ankan (số mol ankin bằng số mol ankan), 1 anken và 2 amin no, đơn chức, mạch hở Y và Z là đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X trên cần 174,72 lít O2 (đktc), thu được N2, CO2 và 133,2 gam nước. Chất Y là A. metylamin. B. etylamin. C. propylamin. D. butylamin. Câu 4. Hỗn hợp khí E ở điều kiện thường gồm hai amin và một hiđrocacbon. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E cần vừa đủ 0,54 mol O2, toàn bộ sản phẩm cháy thu được gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch NaOH dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 21,88 gam, đồng thời có 1,232 lít khí (đktc) bay ra. Công thức của hiđrocacbon trong E là A. C2H4. B. C3H6. C. CH4. D. C3H4. Câu 5. Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY ; nX : nY = 1 : 2). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 25,20 lít O2 (đktc) thu được H2O, N2 và 13,44 lít CO2 (đktc). Cho lượng amin X và Y có trong hỗn hợp M phản ứng vừa đủ với lượng dung dịch HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 21,65. B. 24,45. C. 23,05. D. 20,25. Đáp án 1-A 2-A 3-A 4-A 5-C LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Câu 2: Chọn đáp án A Câu 3: Chọn đáp án A Y, Z=T: Cn H 2n 3 N n H2O  7, 4; n O2  7,8  n CO2  4,1 nT 

n H2O  n CO2

 2, 2  CY  CT 

4,1  Y : CH 3 NH 2 2, 2

1,5 Câu 4: Chọn đáp án A • xử lí hỗn hợp (CO2; H2O; N2) + NaOH dư: có 1,232 lít khí (đktc) là 0,055 mol N2; mbình tăng = mCO2 + mH2O = 21,88 gam. Lại có theo bảo toàn O có 2nCO2 + nH2O = 2nO2 cần đốt = 1,08 mol. ||⇒ giải hệ: nCO2 = 0,305 mol và nH2O = 0,47 mol. • tương quan đốt: ∑nH2O – ∑nCO2 = 1,5 × (0,055 × 2) cho biết 2 amin là no, đơn chức mạch hở và hiđrocacbon là anken. ☆ đặc biệt: Htrung bình = 4,7 mà amin thì số H = 5 của CH5N là nhỏ nhất ⇒ số Hanken < 4,7 chỉ có duy nhất anken C2H4 thỏa mãn Câu 5: Chọn đáp án C Gọi công thức của anken là CnH2n Công thức của hai amino, đơn chức là CmH2m+3N CnH2n + 1,5nO2 → nCO2 + nH2O CmH2m+3N + (1,5n+ 0,75)O2 → nCO2 + (n+ 1,5)H2O Bảo toàn nguyên tố O → nH2O = 2nO2 - 2nCO2 =2.1,125 -2.0,6= 1,05 mol Có nH2O - nCO2 = 1,5 namin → namin = 0,3 mol Có ∑nM >0,3 → số C trung bình trong M < 0,6 : 0,45 = 2 mà anken luôn có số C ≥ 2 → 2 amin là CH3NH2 : x mol và C2H7N : 2x mol

Trang 1


Có x+ 2x = 0,3 → x =0,1 mol mmuối =mCH3NH2 + mC2H7N +mHCl = 0,1. 31 + 2.0,1. 45 + 0,3.36,5 = 23,05 gam

Trang 2


3.1. Amin tác dụng với muối Câu 1. Cho 5,31 gam ankylamin X phản ứng với dung dịch FeCl3 dư, thu được 3,21 gam kết tủa. Số nguyên tử hiđro có trong một phân tử X là A. 7. B. 5. C. 9. D. 11. Câu 2. Cho 1 dung dịch chứa 6,75 gam một amin no đơn chức bậc (I) tác dụng với dung dịch AlCl3 dư thu được 3,9 gam kết tủa. Amin đó có công thức là: A. CH3NH2 B. (CH3)2NH C. C2H5NH2 D. C3H7NH2 Câu 3. Cho 13,5 gam một amin đơn chức bậc 1 tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 10,7 gam kết tủa. Công thức của amin là. A. CH3 - CH2 - NH2 B. CH3 - NH2 C. CH3 - CH2 - CH2 - NH2 D. CH3 - CH2 – CH2 - CH2 - NH2 Câu 4. Một hỗn hợp X gồm 2 amin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng amin no đơn chức. Lấy m gam hỗn hợp X cho vào 250 ml dung dịch FeCl3 (có dư) thu được một kết tủa có khối lượng bằng khối lượng hỗn hợp trên. Loại bỏ kết tủa rồi thêm từ từ dung dịch AgNO3 vào đến khi phản ứng kết thúc thì phải dùng 1,5 lit AgNO3 1M. Nồng độ ban đầu của FeCl3 là A. 1M B. 2M C. 3M D. 4M Đáp án 1-C 2-C 3-A 4-B LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C Câu 2: Chọn đáp án C Câu 3: Chọn đáp án A Câu 4: Chọn đáp án B Gọi công thức của 2 amin là RNH2 3RNH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3RNH3Cl RNH3Cl + AgNO3 → RNH2 + AgCl↓ + HNO3 Có nAgCl = nAgNO3 = nRNH3Cl = 1,5 mol → nFeCl3 = 0,5 mol → CM = 0,5 : 0,25 = 2 M.

Trang 1


3.2. Bài tập anilin với brom Câu 1. Phần trăm khối lượng của nitơ trong phân tử 2,4,6-tribromanilin là A. 4,229%. B. 4,242%. C. 4,216%. D. 4,204%. Câu 2. Cho m gam anilin tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch Br2 1,5M, thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là A. 33,3. B. 33,0. C. 99,9. D. 99,0 Câu 3. Cho anilin tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch Br2 0,3M. Khối lượng kết tủa thu được là A. 9,90 gam. B. 1,72 gam. C. 3,30 gam. D. 2,51 gam. Câu 4. Cho m gam anilin tác dụng hết với dung dịch Br2 thu được 9,9 gam kết tủa. Giá trị m đã dùng là A. 0,93 gam B. 2,79 gam C. 1,86 gam D. 3,72 gam Câu 5. Cho nước brom tác dụng vừa đủ với m gam anilin thu được 33 gam kết tủa trắng (phản ứng hoàn toàn), giá trị của m thu được là A. 11,2 gam B. 9,3 gam C. 8,32 gam D. 8,6 gam Câu 6. Cho anilin tác dụng với dung dịch nước brom 3% (khối lượng riêng là 1,3 g.ml-1). Thể tích nước brom tối thiểu cần để điều chế 33 gam 2,4,6-tribromanilin là: A. 1,32 lít B. 1,03 lít C. 1,23 lít D. 1,30 lít Câu 7. Cho 27,9g anilin tác dụng với dung dịch brom, phản ứng xảy ra hoàn toàn tạo 49,5g kết tủa. Khối lượng brom trong dung dịch brom ban đầu là (N=14, C=12, H=1, Br=80): A. 72g B. 24g C. 48g D. 144g Câu 8. Từ 3,12 gam phenylamoni nitrat, tiến hành điều chế 2,4,6-tribromanilin theo sơ đồ dưới đây.

Giả thiết hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 100%, khối lượng 2,4,6-tribromanilin thu được là A. 3,3 gam. B. 13,2 gam. C. 9,9 gam. D. 6,60 gam. Đáp án 1-B 2-B 3-C 4-B 5-B 6-C 7-A 8-D LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B 2,4,6-tribromanilin là o,o,p-Br3-C6H2-NH2 ⇒ %N = 14 ÷ 330 × 100% = 4,242% Câu 2: Chọn đáp án B Câu 3: Chọn đáp án C Ta có phản ứng: C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2 + 3HBr ⇒ n↓ = nC6H2Br3NH2 = nBr2 ÷ 3 = 0,01 mol ⇒ m↓ = mC6H2Br3NH2 = 0,01 × 330 = 3,3 gam Câu 4: Chọn đáp án B Ta có phản ứng: C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2. Ta có nC6H2Br3NH2 = 9,9 ÷ 330 = 0,03 mol ⇒ nAnilin = 0,03×93 = 2,79 gam Câu 5: Chọn đáp án B Câu 6: Chọn đáp án C 33 n C6 H2 NH2 Br3   0, 2  n Br2  0,1*3  0,3 330 0,3*160 1600  m Br2   1600  V   1230(ml)  1, 23(l) 0, 03 1,3 Câu 7: Chọn đáp án A Câu 8: Chọn đáp án D Trang 1


♦ các phản ứng xảy ra: C6H5NH3NO3 + NaOH → C6H5NH2 + NaNO3.

Giả thiết hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 100% ⇒ nkết tủa = nanlin = nphenylamoni nitrat = 3,12 ÷ 156 = 0,02 mol. ⇒ mkết tủa = 0,02 × 330 = 6,60 gam.

Trang 2


3.3. Điều chế anilin Câu 1. Hiệu suất của quá trình điều chế anilin (C6H5NH2) từ benzen (C6H6) đạt 30%. Khối lượng anilin thu được khi điều chế từ 156 gam benzen là: A. 186,0 gam. B. 111,6 gam. C. 55,8 gam. D. 93,0 gam. Câu 2. Từ 15,6 gam benzen, tiến hành điều chế anilin theo sơ đồ:

Hiệu suất giai đoạn tạo thành nitrobenzen và anilin lần lượt là 60% và 50%. Kết thúc thí nghiệm, khối lượng anilin thu được là A. 18,60 gam. B. 5,58 gam. C. 9,30 gam. D. 11,16 gam. Câu 3. Có 80% hiđrô nguyên tử được tạo ra do 3,36g Fe tác dụng dd HCl, khử nitro benzen sẽ thu được m gam anilin. m có giá trị là A. 2,688 B. 1,024 C. 1,488 D. 2,344 Câu 4. Từ canxi cacbua có thể điều chế anilin theo sơ đồ phản ứng : HNO3 /H 2SO4 H2O C,6000 C Fe  HCl NaOH CaC2   C H   C6 H 6   C6 H 5 NO 2  C6 H 5 NH 3Cl   C6 H 5 NH 2 2 2 H 80% H  75% H  60% H 80% H 95% Từ 1,0 tấn canxi cacbua chứa 80% CaC2 có thể điều chế được bao nhiêu kg anilin theo sơ đồ trên ? A. 106,02 kg. B. 132,53 kg. C. 165,66 kg. D. 318,06 kg. Đáp án 1-C 2-B 3-C 4-A LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C Bảo toàn nguyên tố ta có: 1 C6H6 → 1 C6H5NH2. + Ta có: nBenzen = 2 mol ⇒ nAnilin = 2 × 0,3 = 0,6 mol. ⇒ mAnilin = 93 = 55,8 gam Câu 2: Chọn đáp án B có 15,6 gam benzen ⇔ 0,2 mol C6H6. Chuỗi phản ứng:

Hiệu suất giai đoạn tạo thành nitrobenzen và anilin lần lượt là 60% và 50% ⇒ nanilin thu được = 0,2 × 0,6 × 0,5 = 0,06 mol ⇒ manilin thu được = 0,06 × 93 = 5,58 gam. Câu 3: Chọn đáp án C nFe = 0,06 (mol) → n[H] = 0,06 × 2 × 80% = 0,096 (mol) → nanilin = 0,096 : 6 = 0,016 → manilin = 1,488 ( gam ) Câu 4: Chọn đáp án A m CaC2  1*0,8  0,8 (tấn) 0,8*106  12,5*103 64 1 n C6 H5 NH2  12,5*103 *0,8* *0, 75*0, 6*0,8*0,95  1140 3  m C6 H5 NH2  1140*93  106020  106, 02(kg) n CaC2 

Trang 1


4.1. Muối sunfat của amin Câu 1. Cho amin đơn chức X tác dụng với axit sunfuric thu được muối sunfat Y có công thức phân tử là C4H16O4N2S. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo? A. 8. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 2. Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C2H12N2O4S. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng thu được muối vô cơ Y và thấy thoát ra khí Z (phân tử chứa C, H, N và làm xanh quỳ tím ẩm). Tỷ khối của Z đối với H2 là: A. 30,0 B. 15,5 C. 31,0 D. 22,5 Câu 3. Cho 0,1 mol hợp chất hữu cơ X có CTPT C2H12N2SO4 tác dụng với 300ml dung dịch KOH 1M thu được chất khí có mùi khai và dung dịch A chứa muối vô cơ. Cô cạn dung dịch A thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 25 B. 21,2 C. 17,4 D. 23 Câu 4. Cho 0,1 mol chất X có công thức là C2H12O4N2S tác dụng với dd chứa 0,35 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dd Y. Cô cạn dd Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là ? A. 26,4 gam B. 15 gam C. 14,2 gam D. 20,2 gam Đáp án 1-C 2-B 3-D 4-D LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C ► X là amin đơn chức ⇒ tác dụng với H2SO4 theo tỉ lệ 2 : 1. 2X + H2SO4 → C4H16O4N2S ⇒ X là C2H7N ⇒ có 2 CTCT thỏa mãn Câu 2: Chọn đáp án B Khí Z là amin. Vậy, S phải thuộc ion tạo muối vô cơ, chất đó là SO4 2-. Vậy, ta tìm được công thức X là: (CH 3 NH 2 ) 2 SO 4 Suy ra, Z là CH3NH2. 31 d (Z/H2 )   15,5 2 Câu 3: Chọn đáp án D trước hết, từ các giả thiết đề ra ta phải viết được CTCT của X: X chính là muối của axit sulfuric với amoniac và amin C2H5NH2 ( hay CH3-NH-CH3 không quan trọng ). Như vậy, khi X phản ứng với KOH sẽ cho ta: X  2KOH  K 2SO 4  NH 3  (muikhai)  C2 H 7 N  H 2 O Theo tỉ lệ, chất rắn khan thu được sẽ gồm 0,1 mol KOH dư và 0,1 mol K2SO4. Do đó giá trị của m là: m  0,1 56  0,1174  23gam Câu 4: Chọn đáp án D Chất làm ẩm quỳ tím là amin hoặc NH3. Do vậy, ta có thể xác định công thức là: (CH 3 NH 3 ) 2 SO 4 Do vậy, sau khi phản ứng với NaOH thì thu được 0,1 mol Na2SO4 và 0,15 mol NaOH dư.  m  0,1.142  0,15.40  20, 2

Trang 1


4.2. Muối có dạng CnH2n+6O3N2 Câu 1. A là hợp chất có CTPT CH8O3N2. Cho A tác dụng với HCl thì thu được khí B và các chất vô cơ. Công thức khí B là A. CO B. CH3NH2 C. NH3 D. CO2 Câu 2. Cho một hợp chất hữu cơ X có công thức C2H10N2O3. Cho 11 gam chất X tác dụng với một dung dịch có chứa 12 gam NaOH, đun nóng để các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được hỗn hợp Y gồm hai khí đều có khả năng làm đổi màu quỳ tím ẩm và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 28,4. B. 24,6. C. 10,6. D. 14,6. Câu 3. Cho 13,2 gam hợp chất hữu cơ X (có công thức C2H10O3N2) tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được phần rắn chỉ chứa các hợp chất vô cơ có khối lượng m gam và phần hơi chứa 2 khí đều làm quì tím ẩm chuyển màu xanh. Giá trị m là A. 15,90. B. 15,12. C. 17,28. D. 12,72. Câu 4. Cho 4,4 gam chất E (C2H10O3N2, mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH (dùng dư 50% so với cần thiết), thu được hai chất khí làm xanh giấy quỳ tím ẩm và dung dịch T chỉ chứa các chất vô cơ. Cô cạn T, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 2,52. B. 5,84. C. 5,04. D. 4,24. Câu 5. Cho 16,5 gam chất X có CTPT là C2H10O3N2 vào 200 gam dung dịch NaOH 8%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z. Tổng nồng độ % các chất có trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây ? A. 7,6% B. 7,3% C. 9,5% D. 9,2% Câu 6. Cho 0,1 mol X có công thức phân tử C3H12O3N2 tác dụng với 240 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, sau phản ứng thu được một chất khí Y có mùi khai và dung dịch Z. Cô cạn Z được m gam chất rắn. Giá trị của m là B. 18,6. C. 10,6. D. 1,6. A. 12,2. Câu 7. Cho 1,86 gam hơp chất X có công thức phân tử C3H12O3N2 phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 0,2M thu được một hơp chất hữu cơ bậc một đơn chức và dung dịch X chỉ chứa các chất vô cơ. Cô cạn X được a gam chất rắn khan. Giá trị của a là A. 2,05 B. 2,275 C. 1,99 D. 2,00 Câu 8. Cho 6,2 gam hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H12O3N2 tác dụng vừa đủ với 100 ml dd NaOH 1M thu được một chất hữu cơ cơ ở thể khí có thể tích là V lít ở đktc và dd Z chỉ chứa các chất vô cơ, cô cạn dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m và V lần lượt là A. 2,24 lít và 9,3 gam. B. 3,36 lít và 9,3 gam. C. 2,24 lít và 8,4 gam. D. 2,24 lít và 5,3 gam. Câu 9. Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H12O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư) sau đó cô cạn dung dịch thu được phần hơi chỉ chứa một chất hữu cơ đơn chức Y và hơi nước, và phần chất rắn chỉ chứa các chất vô cơ. Nếu cho X tác dụng với dung dịch HCl dư sau đó cô cạn dung dịch thì được phần chất rắn và giải phóng khí Z. Phân tử khối của Y và Z lần lượt là: A. 31; 46 B. 31; 44 C. 45; 46 D. 45; 44 Câu 10. . X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số CTCT phù hợp của X là: A. 5 B. 3 C. 4 D. 2 Câu 11. Hợp chất X có công thức phân tử C4H14O3N2. Lấy 0,2 mol X tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng thu được dung dịch Y chỉ chứa các chất vô cơ. Cô cạn Y, khối lượng chất rắn thu được là: A. 29,2 gam B. 33,2 gam C. 21,2 gam D. 25,2 gam Đáp án 1-D 2-D 3-B 4-B 5-C 6-A 7-C 8-D 9-B 10-B 11-D LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D Dựa vào CTPT ||→ phân tích: X là (NH4)2CO3 ||→ chất khí B là CO2. Câu 2: Chọn đáp án D Câu 3: Chọn đáp án B Trang 1


X là (CH3NH3)(NH4)CO3. nX = 0,12 mol ⇒ NaOH dư. ⇒ rắn gồm 0,12 mol Na2CO3 và (0,3 - 0,12 × 2 = 0,06) mol NaOH dư. ► m = 0,12 × 106 + 0,06 × 40 = 15,12(g) Câu 4: Chọn đáp án B từ công thức: C2H10O3N2 ⇒ nhận dạng là muối của amino với axit cacboxylic:

⇒ cấu tạo thỏa mãn của E và phản ứng của E với NaOH như sau:

nE = 4,4 ÷ 110 = 0,04 mol ⇒ nNaOH cần vừa đủ = 2nE = 0,08 mol ⇒ nNaOH dư = ½.nNaOH cần = 0,04 mol ⇒ T gồm 0,04 mol Na2CO3 và 0,04 mol NaOH. ⇒ giá trị của m = 0,04 × 106 + 0,04 × 40 = 5,84 gam. Câu 5: Chọn đáp án C n X  0,15, n NaOH  0, 4  2  X NH 4 CO3 CH 3 NH 3 X  2NaOH  Na 2 CO3  NH 3  CH 3 NH 2  2H 2 O  Y : 0,15 Na 2 CO3 , 0,1 NaOH m dd spu  16,5  200  0,15.17  0,15.31  209,3

0,15.106  0,1.40  0, 095 209,3 → Nồng độ chất tan Câu 6: Chọn đáp án A X tác dụng với NaOH sinh ra chất khí có mùi khai → X có cấu tạo (CH3NH3)2CO3 (CH3NH3)2CO3 + 2NaOH → 2CH3NH2 + Na2CO3 + 2H2O Có 2nX = 0,2 mol < nNaOH = 0,24 mol → NaOH còn dư , nNaOH dư = 0,04 mol, nNa2CO3 = 0,1 mol → mmuối = mNaOH dư + mNa2CO3 = 0,04. 40 + 0,1. 106 = 12,2 gam Câu 7: Chọn đáp án C n X  0, 015 

Công thức cấu tạo của X: (CH 3 NH 3 ) 2 CO3 Ta thấy, X tác dụng được với 2 NaOH. Vậy, chất rắn khan thu được là Na2CO3 và NaOH dư.  a  0, 015.106  0, 01.40  1,99 Câu 8: Chọn đáp án D Câu 9: Chọn đáp án B Trang 2


Vì sp phần hơi chỉ có 1 chất hữu cơ đơn chức Y, phần chất rắn chỉ có các chất vô cơ  NaOH -> X: (CH 3 NH 3 ) 2 CO3  Y : CH 3 NH 2

X  HCl  CO 2 (Z)  H 2 O  CH 3 NH 3Cl Câu 10: Chọn đáp án B Các công thức cấu tạo thỏa mãn của X là (CH3NH3+). (CH3-CH2-NH3+).CO32-. (CH3NH3+).[(CH3)2NH2+)].CO32[(CH3)3NH+].(NH4+).CO32Câu 11: Chọn đáp án D Các công thức cấu tạo thỏa mãn của X là (CH3NH3+). (CH3-CH2-NH3+).CO32-. (CH3NH3+).[(CH3)2NH2+)].CO32[(CH3)3NH+].(NH4+).CO32Nhưng dù ở cấu tạo nào khi tham gia phản ứng với NaOH thì cứ X + 2NaOH → Na2CO3 + ↑ + H2O Thấy 2nX < nNaOH → NaOH còn dư : 0,1 mol Chất rắn thu được gồm Na2CO3: 0,2 mol và NaOH dư 0,1 mol → m= 0,2. 106 + 0,1. 40 = 25,2 gam

Trang 3


4.3. Muối có dạng CnH2n+4O4N2 Câu 1. Hợp chất hữu cơ X có công thức C2H8N2O4. Khi cho 12,4 gam X phản ứng với 200 mL dung dịch NaOH 1,5M thu được khí Y duy nhất làm xanh quỳ tím ẩm. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 13,4. B. 17,4. C. 17,2. D. 16,2. Câu 2. Hỗn hợp T gồm hai chất hữu cơ là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C3H10O4N2. Cho 5,52 gam T tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH (đun nóng), thu được chứa m gam muối của hai axit cacboxylic hai chức và 1,64 gam hai chất khí đều làm xanh giấy quỳ ẩm. Giá trị của m là A. 5,64. B. 6,92. C. 5,94. D. 6,20. Câu 3. Chất Y (C3H10O4N2) là muối của một axit cacboxylic no, hai chức. Cho 4,14 gam Y tác dụng với 56 gam dung dịch KOH 8%, thu được dung dịch Z và khí bay ra chỉ có một chất vô cơ. Cô cạn Z, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 6,52. B. 4,44. C. 5,24. D. 5,40. Câu 4. Chất X (C3H10O4N2) là muối của một axit cacboxylic no, hai chức. Cho 2,76 gam X tác dụng với 60 mL dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm hai chất khí. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 4,36. B. 2,68. C. 3,14. D. 3,48. Câu 5. Hợp chất hữu cơ X có công thức C4H12N2O4. Cho 3,8 gam X tác dụng với 50 ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng thu được 1,12 lít (đktc) một khí hữu cơ Y làm xanh quỳ tím ẩm. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 3,35. B. 4,05. C. 4,30. D. 4,35. Đáp án 1-B 2-B 3-A 4-D 5-D LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B Câu 2: Chọn đáp án B ⇒ ứng với công thức C3H10O4N2 có đúng hai chất thỏa mãn

Ta có: nT = 5,52 ÷ 138 = 0,04 mol; nKOH = 2nT = 0,08 mol và nH2O = 2nT = 0,08 mol. ⇒ BTKL có mmuối = 5,52 + 0,08 × 56 – 1,64 – 0,08 × 18 = 6,92 gam Câu 3: Chọn đáp án A Phản ứng xảy ra với số liệu như sau:

⇒ m = 0,03 × 180 + 0,02 × 56 = 6,52 gam Câu 4: Chọn đáp án D

Trang 1


m  134  0, 02  40  0, 02  3, 48gam Câu 5: Chọn đáp án D

1,12 Có nX = 0,025 mol, nNaOH = 0,05.1,5 = 0,075 mol, nY = 22, 4 = 0,05 mol = 2nX → X có cấu tạo CH3NH3OOC-COONH3CH3 CH3NH3OOC-COONH3CH3 + 2NaOH → NaOOC-COONa + 2CH3NH2 + H2O Có 2nX < nNaOH → chứng tỏ NaOH dư :0,025 mol Chất rắn gồm NaOOC-COONa: 0,025 mol và NaOH :0,025 mol → m =4,35 gam.

Trang 2


4.4. Muối có dạng CnH2n+1O2N Câu 1. Hợp chất (A) C3H7O2N tác dụng được với NaOH, H2SO4 và làm mất màu dung dịch Br2. Khi (A) tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH thì khối lượng muối thu được là : A. 9,4g B. 8,6g C. 8g D. 10,8g Câu 2. Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử C4H9O2N. Cho 5,15 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí , làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh. Dung dịch Z có có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 4,8. B. 4,7. C. 4,6. D. 5,4. Câu 3. Hợp chất hữu cơ X có CTPT C4H9O2N. Cho 0,15 mol X phản ứng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng thấy thoát ra khí không màu, nặng hơn không khí, làm xanh giấy quỳ ẩm. Dung dịch sau phản ứng làm nhạt màu nước brom. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được số gam muối là: A. 16,2 gam. B. 14,1 gam. C. 14,4 gam. D. 12,3 gam. Câu 4. Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 10,8 gam B. 9,4 gam C. 8,2 gam D. 9,6 gam 1-A

Đáp án 2-B 3-B

4-B

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A CH 2  CH  COONH 4 Khối lượng muối thu được là m CH2 CH COONa  0,1.(27  44  23)  9, 4  A Câu 2: Chọn đáp án B X : CH 2  CH  COONH 3C2 H 5 ; Y : C2 H 5 NH 2 ; Z : C2 H 3COONa m X  0, 05  n C2 H3COONa  0, 05  m C2 H3COONa  0, 05*94  4, 7(g)

Câu 3: Chọn đáp án B X có CTPT C4H9O2N + NaOH → khí không màu nặng hơn không khí , làm xanh quỳ ẩm và dung dịch có thể làm nhạt màu dung dịch Brom. Vậy X phải có cấu tạo CH2=CH-COONH3CH3 Phương trình phản ứng : CH2=CH-COONH3CH3 + NaOH → CH2=CH-COONa + CH2NH2 + H2O Nhận thấy : nCH2=CH-COONa = nX = 0,15 mol Vậy mmuối = 0,15 ×94 = 14,1 gam Câu 4: Chọn đáp án B Ta có nC4H9NO2 = 0,1 mol. Vì X + NaOH ⇒ Khí Y nặng hơn không khí + dung dịch Z. Vì MY > 29 ⇒ CTCT của X là C2H3COONH3CH3. ⇒ mMuối = mC2H3COONa = 0,1×94 = 9,4 gam

Trang 1


4.5. Muối có dạng CnH2n+4O3N2 Câu 1. Cho 0,1 mol chất X (CH6O3N2) tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quì tím ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là A. 8,5. B. 12,5. C. 15,0. D. 21,8. Câu 2. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2. Cho 0,15 mol X phản ứng hết với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn chỉ gồm các chất vô cơ. Giá trị của m là : A. 14,30 B. 12,75 C. 20,00 D. 14,75 Câu 3. Cho 0,2 mol chất X (CH6O3N2) tác dụng với dung dịch chứa 200ml NaOH 2M đun nóng thu được chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 25. B. 8. C. 17. D. 21,2. Câu 4. Muối X có công thức phân tử là CH6O3N2. Đun nóng X với NaOH thu được 2,24 lít khí Y (Y là hợp chất chứa C, H, N và có khả năng làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Tính khối lượng muối thu được? A. 8,2 gam B. 8,5 gam C. 6,8 gam D. 8,3 gam Câu 5. Đun nóng 16,92 gam muối X (CH6O3N2) với 400 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y và khí Z làm quì tím ẩm hóa xanh. Cô cạn Y, sau đó nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam rắn khan. Giá trị m là A. 25,90. B. 21,22. C. 24,10. D. 22,38. Câu 6. Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là: A. 46 B. 32 C. 31 D. 45 Câu 7. Hợp chất mạch hở X là một muối có công thức phân tử C2H8N2O3. X tác dụng được với dung dịch KOH tạo ra một bazơ hữu cơ và các chất vô cơ. Số công thức cấu tạo có thể có của X là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 8. Cho 0,1 mol chất X (C2H8O3N2) tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Hãy chọn giá trị đúng của m: A. 5,7 gam. B. 21,8 gam. C. 12,5 gam. D. 15 gam. Câu 9. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2. Cho 16,2 gam X phản ứng hết với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M. Làm khan cẩn thận dung dịch sau phản ứng, tách thu được m gam muối vô cơ. Giá trị lớn nhất của m là A. 12,75. B. 15,90. C. 18,60. D. 18,75. Câu 10. Cho một chất hữu cơ có công thức C2H8N2O3 vào 50 ml dung dịch KOH 1,2 M (vừa đủ) thu được chất hữu cơ đơn chức X (làm quì ẩm chuyển màu) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, nung chất rắn thu được đến khối lượng không đổi thu được lượng rắn nặng A. 9,92 gam. B. 5,1 gam. C. 3,32 gam. D. 6,66 gam. Câu 11. Cho 4,32 gam chất X (C2H8O3N2, mạch hở) tác dụng với 60 gam dung dịch NaOH 4%, thu được chất khí làm xanh giấy quỳ tím ẩm và dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 4,2. B. 3,3. C. 5,1. D. 5,9. Câu 12. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2. Cho 0,15 mol X phản ứng hết với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH tạo một bazơ hữu cơ đơn chức. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn chỉ gồm các chất vô cơ. Giá trị của m là A. 14,30. B. 12,75. C. 20,00. D. 14,75. Câu 13. Hỗn hợp X gồm 4 chất hữu cơ đều có cùng công thức phân tử C2H8O3N2. Cho một lượng X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 0,5M và đun nóng, thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 6,72 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 3 amin. Cô cạn toàn bộ dung dịch Y thu được 29,28 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của V là A. 480. B. 840. C. 960. D. 420. Câu 14. Hơp chất A có CTPT C3H10O3N2. Cho A phản ứng với dung dịch NaOH dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi B và phần rắn C. Trong B có hợp chất hữu cơ D no, đơn chức, mạch không phân nhánh, bậc 1. Trong C chỉ có các chất vô cơ. Xác định CTCT của D? Trang 1


A. CH3CH2CH2-NH2 B. CH3 -CO-CH3 C. CH3CH2CH2-OH D. CH3CH2CHO Câu 15. Một muối X có công thức C3H10O3N2. Lấy 17,08 gam X cho phản ứng hết với 200 ml dung dịch KOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi và chất rắn. Trong phần hơi có một chất hữu cơ Y (đơn chức, bậc 1), trong phần rắn chỉ là hỗn hợp các chất vô cơ. Khối lượng của phần rắn là: A. 16,16 gam. B. 28,7 gam. C. 16,6 gam. D. 11,8 gam. Câu 16. Muối X có công thức là C3H10O3N2, lấy 7,32 gam X phản ứng hết với 150ml dung dịch KOH 0,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì được phần hơi và phần chất rắn, trong phần hơi có 1 chất hữu cơ bậc 3, trong phần rắn chỉ là chất vô cơ. Khối lượng chất rắn là: A. 6,90 gam. B. 6,06 gam. C. 11,52 gam. D. 9,42 gam. Đáp án 1-B 2-D 3-A 4-B 5-B 6-D 7-C 8-C 9-B 10-B 11-A 12-D 13-C 14-A 15-B 16-A LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B Công thức X là CH 3 NH 3 NO3 Phương trình: CH 3 NH 3 NO3  NaOH  CH 3 NH 2   NaNO3 Chất rắn sau phản ứng gồm 0,1 mol NaNO3 và 0,1 mol NaOH dư.  m  0,1.85  0,1.40  12,5 Câu 2: Chọn đáp án D C2 H 5 NH 3 NO3  NaOH  C2 H 5 NH 2  NaNO3  H 2 O 0,15------------------0,2 m  0, 05.40  0,15.(23  62)  14, 75  D Câu 3: Chọn đáp án A Ta có 0,2 mol X ( CH6Ở3N2) + 0,4 mol NaOH → dung dịch Y + khí làm xanh quỳ Vậy X ở dạng muối amoni của amin : CH3NH3NO3 CH3NH3NO3 + NaOH → CH3NH2 + NaNO3 + H2Ở Vì nCH6Ở3N2 < nNaOH → dung dịch Y gồm NaNO3 0,2 mol và NaOH dư 0,2 mol Vậy mchất rắn = 0,2×85 + 0,2×40 = 25 gam. Câu 4: Chọn đáp án B X (CH6O3N2) + NaOH tạo chất khí Y(chứa C, H, N) làm xanh quỳ → X có cấu tạo dạng muối amoni nitrat CH3NH3NO3 Phương trình phản ứng : CH3NH3NO3 + NaOH → CH3NH2 + NaNO3 + H2O. Ta có nCH3NH2 = 0,1 mol → nNaNO3 = 0,1 mol. Vậy mmuối = 0,1×85 = 8,5 gam. Câu 5: Chọn đáp án B X là CH3NH3NO3 (0,18 mol) ⇒ NaOH dư. ⇒ Rắn khan gồm 0,22 mol NaOH và 0,18 mol NaNO2. ||⇒ m = 0,22 × 40 + 0,18 × 69 = 21,22 gam Câu 6: Chọn đáp án D C2 H 5 NH 3 NO3  NaOH  C2 H 5 NH 2  NaNO3  H 2 O

M Y  45 Câu 7: Chọn đáp án C Các cấu tạo có thể của X gồm : CH3-CH2-NH3-NO3, (CH3)2-NH2-NO3 , H2N-CH2-NH3HCO3. CH3-CH2-NH3-NO3 + KOH → CH3-CH2-NH2 + KNO3 + H2O (CH3)2-NH2-NO3 + KOH → (CH3)2-NH + KNO3 + H2O H2N-CH2-NH3HCO3 + KOH → H2N-CH2-NH2 + KHCO3 + H2O Câu 8: Chọn đáp án C X tác dụng với NaOH tạo chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm → X có công thức CH3CH2NH3NO3 hoặc (CH3)2NH2NO3. Phương trình phản ứng : C2H8O3N2 + NaOH → C2H7N + NaNO3 + H2O Dù X có cấu tạo nào thì khối lượng chất rắn sau phản ứng gồm NaNO3 0,1 mol, NaOH dư 0,1 mol Trang 2


Vậy mchất rắn = 0,1.85 + 0,1×40 = 12,5 gam Câu 9: Chọn đáp án B Đối với công thức phân tử C2H8O3N2 có thể có 2 dạng công thức cấu tạo thỏa mãn: C2 H 5 NH 3 NO3 (1)   NH 2  CH 2  NH 3  HCO3 (2) ♦ Xét công thức (1): Dễ thấy, sẽ có 0,15 mol X phản ứng tạo thành NaNO3 Đề bài hỏi muối khan nên ta có khối lượng là m  0,15.85  12, 75 ♦ Xét công thức (2) Lượng NaOH sẽ phản ứng hết tạo thành 0,15 mol Na2CO3.  m  0,15.106  15,9 Vậy, khối lượng lớn nhất là 15,9. Câu 10: Chọn đáp án B C2 H8 N 2 O3 : C2 H 5 NH 3 NO3

C2 H 5 NH 3 NO3  KOH  C2 H 5 NH 2  KNO3  H 2 O KNO3  KNO 2  0,5O 2 m  m KNO2  0, 06*85  5,1(g) Câu 11: Chọn đáp án A + X là muối amoni hoặc ankylamoni Nhận xét: + Số nguyên tử H  2  2  4 : định hướng tìm công thức muối nitrat C2 H 5 NH 3 NO3

0,04

 NaOH  C2 H 5 NH 2 

0, 04 ︸

du 0,02

 NaNO3

 H 2O

0,04

m  85  0, 04  40  0, 02  4, 20 gam

4/7/8 CH 3COONH 3CH 3  NaOH  CH 3COONa  CH 3 NH 2   H 2 O

x HCOONH 3C2 H 5

y

x  NaOH  HCOONa

y

x  C2 H 5 NH 2 

 H 2O

y

 x  y  0, 04  x  0, 01   m  82  0, 01  68  0, 03  2,86 gam  31x  45y  1, 66  y  0, 03 Câu 12: Chọn đáp án D Nhận thấy cấu tạo thỏa mãn X gồm C2H5NH3NO3 hoặc (CH3)2NH2NO3 Vì nX < nNaOH → sau phản ứng còn NaOH dư 0,05 mol C2 H8O3 N 2  NaOH  C2 H 7 N  NaNO3  H 2 O 0,15-------------0,2............0,15 Khối lượng các chất rắn vô cơ → m = 0,15. 85 + 0,05. 40 = 14,75 gam. Câu 13: Chọn đáp án C ► X gồm C2H5NH3NO3, CH3NH2(CH3)NO3, H2NCH2NH3HCO3, CH2(NH3)2CO3. Trang 3


⇒ phản ứng với NaOH tạo NaNO3 và Na2CO3 với số mol x và y ⇒ mmuối khan = 85x + 106y = 29,28(g). Dễ thấy nmuối = nkhí ⇒ x + y = 0,3 mol ||⇒ giải hệ có: x = 0,12 mol; y = 0,18 mol. ► Bảo toàn nguyên tố Natri: nNaOH = 0,12 + 0,18 × 2 = 0,48 mol ⇒ V = 960 ml Câu 14: Chọn đáp án A Câu 15: Chọn đáp án B X tác dụng với KOH thu được hợp chất hữu cơ bậc 1 và các chất vô cơ, vậy X có dạng : C3H7-NH3-NO3 (muối amoni nitrat của C3H7-NH2 và HNO3) Phương trình phản ứng : C3H7-NH3-NO3 + KOH → C3H7-NH2 + KNO3 + H2O Ta có nX= 0,14 mol< nKOH= 0,4 mol nên chất rắn sau phản ứng gồm : KNO3 0,14 mol, KOH còn dư : 0,26 mol Vậy mchất rắn = 0,14 ×101 + 0,26 ×56= 28,7 gam. Câu 16: Chọn đáp án A X tác dụng với KOH thu được hợp chất hữu cơ bậc 3 và các chất vô cơ, vậy X có dạng : (CH3)3-NH-NO3 (muối amoni nitrat của (CH3)3N và HNO3) Phương trình phản ứng : (CH3)3-NH-NO3 + KOH → (CH3)3N + KNO3 + H2O Ta có nX= 0,06 mol< nNaOH= 0,075 mol nên chất rắn sau phản ứng gồm : KNO3 0,06 mol, KOH còn dư : 0,015 mol Vậy mchất rắn = 0,06 ×101 + 0,015 ×56= 6,9 gam.

Trang 4


4.6. Muối có dạng CnH2n+1O3N; CnH2n+4O2N2; CnH2n+4N2O4 Câu 1. X là hợp chất có công thức phân tử C3H7O3N. X phản ứng với dung dịch HCl hay dung dịch NaOH đều có khí không màu thoát ra. Cho 0,5 mol X phản ứng với 3 mol NaOH, sau phản ứng cô cạn dung dịch khối chất rắn thu được là A. 133 B. 53 C. 142,5 D. 42,5 Câu 2. Một hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C3H10O2N2. A tác dụng với kiềm tạo thành NH3, mặt khác tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối amin bậc 1. Khi cho 0,1 mol A tác dụng với 0,2 mol NaOH. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan? A. 11,1 g B. 15,1 g C. 23,5 g D. 25,5 g Câu 3. Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4, là muối của axit hữu cơ đa chức) và chất Y (C2H7NO3, là muối của một axit vô cơ). Cho một lượng E tác dụng hết với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,16 mol hỗn hợp hai khí có số mol bằng nhau và dung dịch Z. Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 18,24. B. 30,8. C. 42,8. D. 16,8. Đáp án 1-A 2-B 3-D LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A CTCT của X là: CH 2  CH  NH 3 HCO3 nNaOHtg  0,5.2  1 nNaOH dư=3-1=2 khối lượng chất rắn là m=2.40+0,5.106=133 Câu 2: Chọn đáp án B H 2 N  CH 2  CH 2  COONH 4 Hoặc CH 3  CH(NH 2 )  COONH 4 Chất rắn H 2 N  CH 2  CH 2  COONa Hoặc CH 3  CH(NH 2 )  COONa Và NaOH dư  0,1.(14  2  28  44  23)  0,1.40  15,1  B Câu 3: Chọn đáp án D X là CH2(COONH4)2 và Y là CH3NH3HCO3. ⇒ 2 khí là CH3NH2 và NH3 đều 0,08 mol ⇒ nX = 0,04 mol; nY = 0,08 mol. ⇒ m = 0,04 × 148 + 0,08 × 106 + 0,06 × 40 = 16,8 gam

Trang 1


4.7. Muối có dạng CnH2n+3O2N Câu 1. Chất T mạch hở, có công thức phân tử C2H7O2N và có các tính chất: + Tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng, thu được chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm. + Tác dụng với dung dịch HCl, thu được một axit cacboxylic đơn chức. Số công thức cấu tạo của T thỏa mãn là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 2. Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7O2N tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí Z (đktc) gồm hai khí (đều làm xanh quì tím ẩm). Tỉ khối của Z đối với H2 bằng 12. Cô cạn dung dịch Y thu được lượng muối khan là: A. 14,3 gam. B. 16,5 gam. C. 15 gam. D. 8,9 gam. Câu 3. Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ cùng có công thức phân tử C2H7O2N phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nhẹ thu được dung dịch Y và 8,96 lit hỗn hợp khí Z gồm 2 khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỷ khối hơi của Z so với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là: A. 33g B. 31,4g C. 28,6g D. 17,8g Câu 4. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H9O2N. Biết X tác dụng với NaOH và HCl. Số công thức cấu tạo thỏa mãn là A. 4 B. 3 C. 1 D. 2 Câu 5. Hỗn hợp X gồm bốn hợp chất hữu cơ đều có công thức phân tử là C3H9NO2. Cho hỗn hợp X phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ thì thu được 1344 ml (đktc) hỗn hợp khí Y mùi khai có tỉ khối hơi so với hiđro là 17,25 và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 5,67 gam B. 4,17 gam C. 5,76 gam D. 4,71 gam Câu 6. Đun nóng chất E (mạch hở, có công thức phân tử C3H9O2N) với dung dịch NaOH dư, thu được muối của một axit cacboxylic và một chất khí có khả năng làm xanh giấy quỳ ẩm. Số công thức cấu tạo của E thỏa mãn là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 7. Hỗn hợp H chứa 2 chất hữu cơ có cùng CTPT C3H9O2N. Cho 16,38 gam hỗn hợp H tác dụng vừa đủ với dd KOH thu được 16,128 gam hỗn hợp X gồm 2 muối và hỗn hợp Y gồm 2 amin. Phần trăm khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ là: A. 31,47%. B. 68,53%. C. 47,21%. D. 52,79%. Câu 8. Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C3H9O2N. Cho 3,64 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được chứa m gam muối và 1,66 gam hai chất hữu cơ cùng bậc (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Giá trị của m là A. 3,00. B. 3,14. C. 2,86. D. 4,52. Câu 9. Cho amin X đơn chức, bậc 1 tác dụng với axit cacboxylic Y thu được muối amoni Z có công thức phân tử là C4H11O2N. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo ? A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 10. Hợp chất X có công thức phân tử C4H11O2N. Khi cho X vào dung dịch NaOH loãng, đun nhẹ thấy khí Y bay ra làm xanh giấy quỳ ẩm. Axit hoá dung dịch còn lại sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng rồi chưng cất được axit hữu cơ Z có M = 74. Tên của X, Y, Z lần lượt là A. Amoni propionat, amoniac, axit propionic. B. Metylamoni propionat, amoniac, axit propionic. C. Metylamoni propionat, metylamin, axit propionic. D. Metylamoni axetat, metylamin, axit axetic. Câu 11. Một chất hữu cơ X có CTPT là C4H11NO2. Cho X tác dụng hoàn toàn với 100ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch X và 2,24 lít khí Y (đktc). Nếu trộn lượng khí Y này với 3,36 lít H2 (đktc) thì được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 9,6. Hỏi khi cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan? A. 8,62 gam B. 8,6 gam C. 12,2 gam D. 8,2 gam Câu 12. Có bao nhiêu chất có công thức phân tử C5H13NO2 tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng sinh ra amin bậc II ? A. 3. B. 7. C. 5. D. 9. Đáp án 1-B 2-C 3-C 4-A 5-A 6-C 7-A 8-C 9-A 10-C 11-C 12-C Trang 1


LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B Có 2 công thức cấu tạo của T thỏa mãn như sau:

Câu 2: Chọn đáp án C X gồm CH 3COONH 4 , HCOONH 3CH 3 Z gồm NH 3 , CH 3 NH 2 n Z  0, 2; M Z  24  n NH3  n CH3 NH2  0,1  n HCOONa  n CH3COONa  0,1 m muoi  m HCOONa  m CH3COONa  0,1*68  0,1*82  15(g)

Câu 3: Chọn đáp án C X gồm: CH 3COONH 4 ; HCOONH 3CH 3 ; Y : NH 3  CH 3 NH 2 n Z  0, 4, M Z  13, 75* 2  27,5  n CH3 NH2  3n NH3  n CH3 NH2  n HCOONa  0,3; n NH3  n CH3COONa  0,1  m Y  m HCOONa  m CH3COONa  0,3*68  0,1*82  28, 6(g)

Câu 4: Chọn đáp án A Các công thức cấu tạo thỏa mãn gồm CH3-CH2-COONH4, CH3COONH3CH3, HCOONH3-CH2-CH3, HCOONH2(CH3)2 Câu 5: Chọn đáp án A Ứng với CTPT C3H9NO2 có thể có các chất: HCOO-NH3CH2XH3, HCOONH2(CH3)CH3, CH3COONH3CH3; C2H5COONH4 M Y =17,25.2=34,5 => m khí Y = 0,06.34,5= 2,07 gam nY=0,06 mol => nKOH=0,06 mol nX=0,06 mol; nH2O=0,06 m = mX+mKOH-mY-mH2O=5,67 gam Câu 6: Chọn đáp án C Có 4 côgn thức cấu tạo của E thỏa mãn với các sản phẩm khí làm xanh quỳ ẩm (amoniac và các amin) như sau:

Câu 7: Chọn đáp án A Trang 2


Hai đồng phân của H khi tham gia phản ứng với KOH sinh ra muối và amin là HCOONH3C2H5 : x mol và CH3COONH3CH3 : y mol  x  y  0,18  x  0,108   Ta có 84x  98y  16,128 →  y  0, 072 Phần trăm khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ (CH3NH2) là: 0, 072.31 0, 072.31  0,108.45 x 100% = 31, 47% Câu 8: Chọn đáp án C Câu 9: Chọn đáp án A Các công thức thỏa mãn là HCOOH +NH2CH2-CH2CH3 (X)→ HCOONH3CH2-CH2CH3 HCOOH + CH3-CH(NH2)-CH3 (X) → HCOONH3CH(CH3)2 CH3COOH + H2N-CH2-CH3 (X) → CH3COONH3C2H5 C2H5COOH + CH3NH2 (X)→ C2H5COONH3CH3 Vậy có 4 công thức của amin thỏa mãn. Câu 10: Chọn đáp án C Axit hữu cơ Z có M = 74 → Z là CH3CH2COOH → loại D → X có công thức là C2H5COONH3CH3 ( Metylamoni propionat) C2H5COONH3CH3 + NaOH → C2H5COONa + CH3NH2 (Y metylamin) + H2O 2C2H5COONa + H2SO4 → 2C2H5COOH ( Z:axit propionic) + Na2SO4 Câu 11: Chọn đáp án C Ta có nY = 0,1 mol, nH2 = 0,15 mol (0,1  0,15).9, 6.2  0,15.2 0,1 = 45 → Y là C2H5NH2 Có mY + mH2 = ( 0,1+ 0,15). 9,6. 2 → MY = X có CTPT là C4H11NO2 → X phải có cấu tạo dạng muối :CH3COONH3C2H5 CH3COONH3C2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5NH2 + H2O Vì nX = nY = 0,1 mol < nNaOH = 0,2 mol → chất rắn gồm CH3COONa: 0,1 mol và NaOH dư : 0,1 mol mchất răn = 0,1. 82 + 0,1. 40 = 12,2 gam. Câu 12: Chọn đáp án C Các đồng phân thỏa mãn điều kiện đề bài gồm HCOONH2(CH3)(CH2-CH2-CH3) HCOONH2 (CH3)[(CH3)2] HCOONH2(C2H5)2 CH3COONH2(CH3)(C2H5) CH3-CH2COONH2(CH3)2

Trang 3


4.8. Muối có dạng CnH2n+3O3N Câu 1. Chất X có công thức phân tử C2H7NO3. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối Y (MY > 100) và khí Z làm quỳ tím chuyển màu xanh. Khí Z là A. etylamin B. amoniac C. metylamin D. khí cacbonic Câu 2. X có CTPT C2H7O3N. khi cho X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH dư đun nóng nhẹ thì đều thấy khí thoát ra. Lấy 0,1 mol X cho vào dung dịch chứa 0,25 mol KOH. Sau phản ứng cô cạn dung dịch được chất rắn Y, nung nóng Y đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 16,9 gam B. 16,6 gam C. 18,85 gam D. 17,25 gam Câu 3. X có công thức C3H9O3N tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và một muối vô cơ. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. 1-C

Đáp án 2-B 3-A

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C Câu 2: Chọn đáp án B X tác dụng với HCl và NaOH đều sinh khí → X có cấu tạo CH3NH3HCO3 CH3NH3HCO3 +2 KOH → CH3NH2 + K2CO3 + 2H2O Thấy 2nX < nKOH → KOH còn dư : 0,05 mol mchất rắn = mK2CO3+ mKOH dư = 0,1.138 + 0,05. 56 = 16,6 gam. Câu 3: Chọn đáp án A

Trang 1


4.9. Hỗn hợp các chất khác công thức phân tử Câu 1. Cho 6 hợp chất (nếu là chất hữu cơ thì có cấu tạo mạch hở) ứng với công thức phân tử lần lượt là: CH4O, CH2O, CH2O2, C2H7NO2 (muối của amin), CH5NO3, CH8N2O3. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH, đun nóng là A. 4 B. 5 C. 3 D. 6 Câu 2. Hai hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử lần lượt là C2H8O3N2 và C3H7O2N đều tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, cho hai amin đơn chức bậc 1 thoát ra. Nhận xét nào sau đây đúng về hai hợp chất hữu cơ trên? A. Chúng đều tác dụng với dung dịch brom B. Chúng đều là chất lưỡng tính C. Phân tử của chúng đều có liên kết ion D. Chúng đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) Câu 3. Đun nóng hỗn hợp gồm chất vô cơ X (CH4ON2) và chất hữu cơ Y (C2H10O3N2) với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được hỗn hợp khí Z gồm hai khí và dung dịch T gồm hai chất tan. Nhận định nào sau đây là đúng? A. Chất Y không tác dụng được với dung dịch axit HCl. B. Chất X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 cho kết tủa màu nâu đỏ. C. Hai chất tan trong dung dịch T là Na2CO3 và NaOH dư. D. Hai khí trong Z là amoniac và metylamin có số mol bằng nhau. Câu 4. Cho các chất có công thức sau: (1) CH3NH3Cl (2) CH3NH3NO3 (3) (CH3)2NH2NO3

Số chất tác dụng với NaOH dư trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 1 là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 5. Hỗn hợp X chứa hai hợp chất hữu cơ gồm chất Y (CH5O2N) và chất Z (C2H8O2N2). Đun nóng 16,08 gam X với 200 ml dung dịch NaOH 1M thì phản ứng vừa đủ, thu được khí T duy nhất có khả năng làm quỳ tím ẩm hóa xanh. Nếu lấy 16,08 gam X tác dụng với HCl loãng, dư, thu được dung dịch có chứa m gam muối hữu cơ. Giá trị của m là: A. 17,06. B. 8,92. C. 13,38. D. 15,42. Câu 6. Cho 24,32 gam hỗn hợp E chứa hai chất hữu cơ C2H7O3N và CH6N2O3 vào dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng thấy thoát ra a mol khí X duy nhất có khả năng làm đổi màu quỳ tím ẩm và dung dịch Y chứa các hợp chất vô cơ. Cô cạn dung dịch Y thu được 24,62 gam chất rắn khan. Giá trị của a là A. 0,26 B. 0,40 C. 0,38 D. 0,14 Câu 7. Cho 37,7 gam hỗn hợp E gồm X (C3H12O3N2) và Y (CH7O4NS) tác dụng với 350 ml dung dịch KOH 2M đun nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 11,2 lít (đktc) một khí Z làm xanh giấy quỳ tím ẩm và dung dịch T. Cô cạn T thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 45,0. B. 52,4. C. 50,6. D. 63,6. Câu 8. Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có công thức phân tử là CH6O3N2 và C3H12O3N2. Cho 6,84 gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch NaOH, thu được V lít hỗn hợp Y (gồm 3 khí) và dung dịch Z chỉ chứa các chất vô cơ. Nếu cho dung dịch HCl dư vào dung dịch Z thì có 0,896 lít (đktc) khí thoát ra. Nếu hấp thụ hoàn toàn V lít hỗn hợp khí Y vào dung dịch HCl dư thì khối lượng muối thu được là A. 7,87 gam. B. 7,59 gam. C. 6,75 gam. D. 7,03 gam. Câu 9. Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H10O3N2) và chất Z (C2H7O2N). Cho 14,85 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch D và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm 2 khí đều làm xanh quỳ tím ẩm. Cô cạn D thu được m gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với A. 14,5. B. 12,5. C. 10,6. D. 11,8. Câu 10. Hỗn hợp T gồm chất E (C2H8N2O4) và chất Q (C2H10N2O3); trong đó, E là muối của axit hữu cơ đa chức, Q là muối của một axit vô cơ. Cho 3,44 gam T tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hỗn hợp gồm hai khí và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 6,40. B. 5,32. C. 3,74. D. 3,46. Trang 1


Câu 11. Hỗn hợp X gồm 2 chất C2H9N3O5 và C2H7NO2. Đun nóng 39,77 gam X với lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 2 muối (trong đó có 1 muối có phần trăm khối lượng Na trong phân tử là 27,06%) và hỗn hợp khí gồm 2 amin thoát ra có tỉ khối so với H2 là 565/32. Khối lượng muối trong Y có giá trị (gam) gần nhất với A. 35. B. 36. C. 37 D. 38 Câu 12. Hỗn hợp X gồm chất Y(C2H10O3N2) và chất Z(C3H9O2N). Cho 15,55g X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm 3 khí đều làm xanh giấy quỳ tím tẩm ướt. Cô cạn dung dịch M thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 14,7. B. 10,6. C. 14,0. D. 11,8. Câu 13. Hỗn hợp X gồm chất Y (C3H9O3N) và chất Z (C2H7O2N). Đun nóng 19,0 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm hai amin. Nếu cho 19,0 gam X tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư thu được dung dịch chứa m gam các hợp chất hữu cơ. Giá trị m là A. 16,36. B. 18,86. C. 15,08. D. 19,58. Câu 14. Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là C3H12N2O3 và C2H8N2O3. Cho 3,40 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 0,04 mol hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Cô cạn Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 3,36. B. 3,12. C. 2,97. D. 2,76. Câu 15. Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ X (C2H7O3N) và Y (C3H12O3N2). X và Y đều có tính chất lưỡng tính. Cho m gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí Z (Z là hợp chất vô cơ). Mặt khác, khi cho m gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thoát ra 6,72 lít khí T (T là hợp chất hữu cơ đơn chức chứa C, H, N và làm xanh quỳ tím ẩm). Cô cạn dung dịch thu được chất rắn gồm hai chất vô cơ. Thể tích các khí đo ở đktc. Giá trị của m là A. 21,2 gam. B. 20,2 gam. C. 21,7 gam. D. 20,7 gam. Câu 16. Hỗn hợp X chứa hai hợp chất hữu cơ gồm chất Y (C2H7O2N) và chất Z (C4H12O2N2). Đun nóng 9,42 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp T gồm hai amin kế tiếp có tỉ khối so với He bằng 9,15. Nếu cho 9,42 gam X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch có chứa m gam muối của các hợp chất hữu cơ. Giá trị của m là A. 10,31 gam B. 11,77 gam C. 14,53 gam D. 7,31 gam Câu 17. Hỗn hợp E gồm chất X (C4H12N2O4) và chất Y (C2H8N2O3), trong đó X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của axit vô cơ. Cho 7,36 gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch T và 1,792 lít (đktc) hỗn hợp hai chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Cô cạn T, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 4,38. B. 3,28. C. 6,08. D. 4,92. Câu 18. Hỗn hợp E gồm chất X(C2H7O3N) và chất Y(C5H14O4N2) ; trong đó X là muối của axit vô cơ và Y là muối của axit cacbonxylic hai chức. Cho 34,2 gam E tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH 1M (phản ứng vừa đủ), thu được khí Z duy nhất (Z chứa C, H, N và làm quỳ tím ẩm) và dung dịch sau phản ứng chứa m gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của m là A. 36,7 B. 35,1 C. 34,2 D. 32,8 Câu 19. Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai chất khí (có tỉ lệ mol 1:5) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 4,68. B. 2,26. C. 3,46. D. 5,92. Câu 20. Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). Chất X là muối của axit hữu cơ đa chức, chất Y là muối của axit vô cơ. Cho 2,62 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,04 mol hỗn hợp hai khí (có tỉ lệ mol 1:3) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị lớn nhất của m là A. 2,54. B. 3,46. C. 2,26. D. 2,40. Câu 21. Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3); trong đó X là muối của axit hữu cơ đa chức, chất Y là muối của một axit vô cơ. Cho 2,62 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng,thu được 0,04 mol hỗn hợp ba khí và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 2,40. B. 2,54. C. 3,46. D. 2,26.

Trang 2


Câu 22. Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3); trong đó, X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 4,00 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai khí (trong đó có một amin bậc hai) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 3,46. B. 4,02. C. 5,32. D. 3,74. Câu 23. Hỗn hợp E gồm chất X (C4H12N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 5,52 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,08 mol hai chất khí (có tỉ lệ mol 1:3) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là: A. 5,08. B. 4,68. C. 3,46. D. 6,25. Câu 24. Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C5H11O4N) và 0,15 mol Y (C3H10O3N2, là muối của amin hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được một ancol đơn chức, một amin no và dung dịch T. Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan (trong đó có hai muối có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong G là A. 31,47%. B. 28,7%. C. 22,13%. D. 24,26%. Câu 25. Đun nóng 29,84 gam hỗn hợp E chứa X (C4H14O3N2) và Y (C5H14O4N2) với 500ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Z gồm 2 amin là đồng đẳng kế tiếp nhau có tỉ khối so với hiđro là 17,6 và hỗn hợp rắn T. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong T là A. 48,21%. B. 39,26%. C. 41,46%. D. 44,54%. Câu 26. Cho hỗn hợp E gồm muối X (C5H16O3N2) và muối Y (C4H12O4N2) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được hai muối Z, T (MZ < MT) và 0,1 mol hỗn hợp hai amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối đối với H2 bằng 18,3. Khối lượng của muối T là C. 2,68 gam. D. 4,02 gam. A. 2,12 gam. B. 3,18 gam. Câu 27. Cho hỗn hợp X gồm muối A (C5H16O3N2) và B (C4H12O4N2) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai muối D và E (MD < ME) và 4,48 lít hỗn hợp Z gồm hai amin no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi đối với H2 là 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là A. 4,24. B. 3,18. C. 5,36. D. 8,04. Câu 28. Cho 53,2 gam hỗn hợp X chứa chất A (C5H16O3N2) và chất B (C4H12O4N2) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối và hỗn hợp Z gồm 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối so với H2 bằng 18,5. Phần trăm khối lượng của chất A trong hỗn hợp X là A. 85,71%. B. 42,86%. C. 28,57%. D. 57,14%. Câu 29. Đun nóng m gam hỗn hợp A gồm hai chất rắn X (C3H10N2O2) và Y (C6H16N2O4) với dung dịch NaOH vừa đủ. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,65 gam hỗn hợp T (gồm 2 muối) và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai amin đồng đẳng kế tiếp. Tỉ khối của Z so với H2 là 21,1. Các muối trong hỗn hợp T đều có phân tử khối lớn hơn 90. Phần trăm khối lượng của X trong A là A. 82,49% B. 75,76% C. 22,75% D. 35,11% Câu 30. Hợp chất thơm X có công thức phân tử C6H8N2O3. Cho 28,08 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch KOH 2M sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 21,5 gam B. 38,8 gam C. 30,5 gam D. 18,1 gam Đáp án 1-A 2-C 3-C 4-B 5-C 6-A 7-C 8-C 9-A 10-D 11-C 12-C 13-B 14-D 15-C 16-B 17-C 18-D 19-C 20-A 21-A 22-B 23-A 24-D 25-C 26-D 27-D 28-B 29-C 30-C LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A CTCT của các chất lần lượt là (dấu hiệu nhận ra: các chất có số nguyên tử oxi là bội số của 3, đều chứa gốc CO3) CH4O CH2O CH2O2 C2H7NO2 CH5NO3 CH8N2O3 CH3OH HCHO HCOOH HCOONH3CH3 NH4HCO3 (NH4)2CO3 Có 4 chất tác dụng được với dung dịch NaOH: HCOOH; HCOONH3CH3; NH4HCO3; (NH4)2CO3 Câu 2: Chọn đáp án C Trang 3


X : C2 H 5 NH 3 NO3 Y : CH 3COONH 3CH 3 Do đó X và Y đều có liên kết ion Câu 3: Chọn đáp án C X là (NH2)2CO (ure) và Y là NH4CO3H3NCH3. ⇒ Z gồm NH3 và CH3NH2; T gồm Na2CO3 và NaOH dư. Câu 4: Chọn đáp án B t CH 3 NH 3Cl  NaOH   NaCl  CH 3 NH 2   H 2 O  t  NaNO3  CH 3 NH 2   H 2 O CH 3 NH 3 NO3  NaOH   t  NaNO3   CH 3 2 NH   H 2 O  CH 3  2 NH 2 NO3  NaOH   NH 4  t \ CO  2NaOH   Na 2 CO3  CH 3 NH 2   2H 2 O  3 / NH 3  CH 3 NH 3 Câu 5: Chọn đáp án C Với CTPT của Y ⇒ X có CTCT là HCOONH4 ⇒ Khí T duy nhất là NH3. ⇒ Z cũng phải sinh ra khí NH3 ⇒ Z có CTCT là H2N–CH2–COONH4. Đặt nHCOONH4 = a và nH2N–CH2–COONH4 = b ta có hệ: 63a + 92b = 16,08 (1) || a + b = 0,2 (2) || Giải hệ ⇒ a = 0,08 và b = 0,12 mol. ⇒ X phản ứng với HCl thu được muối là ClH3N–CH2–COOH với số mol là 0,12 mol. ⇒ mMuối = 0,12×(75+36,5) = 13,38 gam Câu 6: Chọn đáp án A Cấu tạo của thoả mãn là CH3NH3HCO3 và CH3NH3NO3 CH3NH3HCO3 + 2NaOH → CH3NH2 +Na2CO3 + H2O CH3NH3NO3 + NaOH → CH3NH2 + NaNO3 + H2O Gọi số mol của HCOONH3CH3 và CH3NH3NO3 lần lượt là a, b 93a  94b  24,32 a  0,12   Ta có hệ 106a  85b  24, 62 → b  0,14 → a = 0,12 +0,14 =0,26 mol. Câu 7: Chọn đáp án C CH3NH3HSO4 + 2KOH→ CH3NH2 + K2SO4+ 2H2O (CH3NH3)2CO3 + 2KOH→2 CH3NH2 + K2CO3 + 2H2O Gọi só mol của X, Y lần lượt là x, y 124x  129y  37, 7  x  0, 2   →  y  0,1 Ta có hệ 2x  y  0,5 → nH2O = 0,6 mol bảo toàn khối lượng→ mchất rắn = 37,7 + 0,7. 56 - 0,6.18 -0,5. 31 =50,6 gam. Câu 8: Chọn đáp án C CH 6 O3 N 2 : CH 3 NH 3 NO3 ;

  2 Do Y có chứa 3 khí nên C3 H12 O3 N 2 : (C2 H 5 NH 3 )(NH 4 )CO3 Khí Y gồm: CH 3 NH 2 ;C2 H 5 NH 2 ; NH 3

2HCl  Na 2 CO3  2NaCl  CO 2  H 2 O X n C3H12O3 N2  n Na 2CO3  n CO2  0, 04

m CH6O3 N2  6,84  0, 04*124  1,88(g)  n CH6O3 N2  0, 02  n CH3 NH2  0, 02; n C2 H5 NH2  n NH3  0, 04  n CH3 NH3Cl  0, 02; n C2 H5 NH3Cl  n NH4Cl  0, 04

m muoi  0, 02*67,5  0, 04*81,5  0, 04*53,5  6, 75(g) Trang 4


Câu 9: Chọn đáp án A Vì sau khi phản ứng với NaOH X cho 2 khí đều làm xanh quỳ tím ẩm. ⇒ CTCT của Y là CO3(NH4(NH3CH3) và X có thể là HCOONH3CH3 hoặc CH3COONH4. ● Giả sử X chứa nCO3(NH4(NH3CH3) = a mol và nHCOONH3CH3 = b mol ta có: PT theo khối lượng hỗn hợp: 110a + 77b = 14,85 (1) PT theo ∑ mol khí thoát ra: 2a + b = 0,25 (2) + Giải hệ (1) và (2) ⇒ nCO3(NH4(NH3CH3) = 0,1 mol và nHCOONH3CH3 = 0,05 mol ⇒ mMuối = mNa2CO3 + mHCOONa = 14 gam ● Giả sử X chứa nCO3(NH4(NH3CH3) = a mol và nCH3COONH4 = b mol tương tự ta có: nCO3(NH4(NH3CH3) = 0,1 mol và nCH3COONH4 = 0,05 mol ⇒ mMuối = mNa2CO3 + mCH3COONa = 14,7 gam + Theo TH nào đi nữa thì mMuối cũng gần 14,5 nhất Câu 10: Chọn đáp án D Bạn dễ dàng thấy được E là muối amoni oxalat. Số nguyên tử H của Q  2  2  6 nên định hướng xây dựng công thức ở dạng muối cacbonat: COONH 4 E: | COONH 4

NH 4 Q:

CO3 CH 3 NH 3

 H 4 NOOC  COONH 4  2NaOH    COONa  2  2NH 3  2H 2 O   x  2x x 2x     NH 4  CH 3 NH 3  CO3  2NaOH   Na 2 CO3  NH 3   CH 3 NH 2  2H 2 O   y  2y y y y   124x  110y  3, 44  x  0, 01   m  134  0, 01  106  0, 02  3, 46 gam.  2x  2y  0, 66  y  0, 02 Câu 11: Chọn đáp án C 23 Có Mmuối = 0, 2706 = 85 (NaNO3) 565 Có Mamin = 32 > MCH3NH2 = 31 → Cấu tạo thỏa mãn đề bài, X là HCOONH3-CH2-NH3NO3 : a mol ,Y là HCOONH3CH3 : b mol tác dụngvới NaOH sinh ra NH2-CH2-NH2 : a và CH3NH2: b a  0,115 155a  77b  39, 77   565  b  0, 285 46a  31b  32 .2.(a  b) → Ta có hệ → m muối = 0,115. 68 + 0,115. 85 + 0,285. 68 = 36,975 gam. Câu 12: Chọn đáp án C Câu 13: Chọn đáp án B Y là C2H5NH3HCO3 và Z là HCOOH3NCH3 với số mol a và b. ⇒ mX = 107a + 77b = 19 gam; nT = a + b = 0,2 mol ||⇒ giải hệ cho: a = 0,12 mol; b = 0,08 mol ⇒ HCHC gồm 0,12 mol C2H5NH3Cl; 0,08 mol CH3NH3Cl và 0,08 mol HCOOH ⇒ m = 18,86 gam Câu 14: Chọn đáp án D + C3H12N2O3: Số nguyên tử H  3  2  6 định hướng muối cacbonat Nhận xét: + C2H8N2O3: Số nguyên tử H  2  2  4 định hướng muối nitrat   CH 3 NH 3  2 CO3  2NaOH   Na 2 CO3  2CH 3 NH 2  2H 2 O    x x 2x  

Trang 5


 C2 H 5 NH 3 NO3  NaOH   NaNO3  C2 H 5 NH 2   H 2 O    y y y   108x  124y  3, 40  x  0, 01   m  85  0, 02  106  0, 01  2, 76 gam.  2x  y  0, 04  y  0, 02

+ Sai lầm: Cho rằng hai hợp chất có cấu tạo tương tự nhau, cùng một loại gốc axit. Câu 15: Chọn đáp án C E tác dụng với HCl sinh ra chất khí vô cơ Z → Z là CO2 Khi cho E tác dụng với NaOH sinh ra khí T là hợp chất hữu cơ đơn chức chứa C, H, N và làm xanh quỳ tím ẩm → T là amin E tác dụng với NaOH thu được dung dịch chứa 2 chất rắn vô cơ gồm Na2CO3 và NaOH dư → cấu tạo của X là CH3NH3HCO3 : x mol Cấu tạo của Y là : (CH3NH3)2CO3 : y mol CH3NH3HCO3 + HCl → CH3NH3Cl + CO2 + H2O (CH3NH3)2CO3 + 2HCl → 2CH3NH3Cl + CO2 + H2O CH3NH3HCO3 + NaOH → Na2CO3 + CH3NH2 + H2O (CH3NH3)2CO3 + 2NaOH → Na2CO3 + 2CH3NH2 + 2H2O  x  y  0, 2  Ta có hệ  x  2y  0,3 → x = y =0,1 → m = 21,7 gam. Câu 16: Chọn đáp án B X gồm Y (C2H7O2N) → Y là HCOONH3CH3 và Z (C4H12O2N2) → Z là H2NCH2COOH3NC2H5. X + NaOH → 2 amin là CH3NH2 và C2H5NH2 với tỉ lệ 3 : 2. ||→ Thêm khối lượng ||→ giải hệ nY = 0,06 mol và nZ = 0,04 mol. Theo đó, X + HCl thu được 0,06 mol CH3NH3Cl + 0,04 mol C2H5NH3Cl và đừng quên còn 0,04 mol ClH3NCH2COOH nữa nhé. Theo đó, yêu cầu m = mmuối = 11,77 gam. Câu 17: Chọn đáp án C từ CTPT + đặc điểm giả thiết cho ⇝ suy luận ra CTCT của các chất: Y là: C2H5NH3NO3 (muối của axit HNO3 với amin C2H5NH2). X là (COONH3CH3)2 (muối của axit oxalic và amin CH3NH2). Gọi nX = x mol và nY = y mol ⇒ mE = 152x + 108y = 7,36 gam. Hỗn hợp khí amin: nhai khí = 2x + y = 0,08 mol ⇒ giải: x = 0,02 mol; y = 0,04 mol. cô cạn T → m gam muối khan gồm: 0,02 mol (COONa)2 + 0,04 mol NaNO3. ⇒ m = 0,02 × 134 + 0,04 × 85 = 6,08 gam Câu 18: Chọn đáp án D Câu 19: Chọn đáp án C từ giả thiết ⇒ ứng với mỗi chất X, Y có 2 cấu tạo thỏa mãn:

V gọi nX = x mol; nY = y mol ⇒ 138x + 124y = mE = 3,86 gam. Trang 6


dù là TH nào thì luôn có 2x + 2y = ∑nkhí = 0,06 mol ⇒ giải: x = 0,01; y = 0,02 mol. hai khí tổng 0,06 mol, tỉ lệ 1 : 5 ⇒ 1 khí có 0,01 mol và 1 khí có 0,05 mol. ⇒ cặp X, Y thỏa mãn là: 0,01 mol H4NOOC–COONH3CH3 và 0,02 mol (CH3NH3)2CO3. ⇒ m gam muối gồm 0,01 mol (COONa)2 và 0,02 mol Na2CO3 ⇒ m = 3,46 gam. Câu 20: Chọn đáp án A từ giả thiết ⇒ ứng với mỗi chất X, Y có 2 cấu tạo thỏa mãn:

V gọi nX = x mol; nY = y mol ⇒ 138x + 124y = mE = 2,62 gam. dù là TH nào thì luôn có 2x + 2y = ∑nkhí = 0,04 mol ⇒ giải: x = 0,01; y = 0,01 mol. hai khí tổng 0,04 mol, tỉ lệ 1 : 3 ⇒ 1 khí có 0,01 mol và 1 khí có 0,03 mol. ⇒ Có 2 dặp X, Y thỏa mãn là: ● 0,01 mol H4NOOC–COONH3CH3 và 0,01 mol (CH3NH3)2CO3. ⇒ mMuối gồm 0,01 mol (COONa)2 và 0,01 mol Na2CO3 ⇒ m = 2,4 gam. ● 0,01 mol CH2(COONH4)2 và 0,01 mol H4N–CO3–NH3C2H5. ⇒ mMuối gồm 0,01 mol CH2(COONa)2 và 0,01 mol Na2CO3 ⇒ m = 2,54 gam. ⇒ Giá trị lớn nhất của m = 2,54 gam Câu 21: Chọn đáp án A dựa vào cấu tạo và giả thiết ⇒ phân tích:

Để thu được hỗn hợp ba khí ⇒ cặp X, Y phải là cặp như đóng khung tô màu.! Gọi số mol hai chất X, Y lần lượt là x, y mol ⇒ ∑nba khí = 2x + 2y = 0,04 mol. Lại có: mE = mX + mY = 138x + 124y = 2,62 gam ||⇒ giải x = y = 0,01 mol. ⇒ m gam muối gồm 0,01 mol (COONa)2 và 0,01 mol Na2CO3 ⇒ m = 2,4 gam Câu 22: Chọn đáp án B ứng với công thức C3H10O4N2 có hai cấu tạo thỏa mãn là CH2(COONH4)2 (muối axit malonic) và H4NOOCCOONH3CH3 (muối axit oxalic) ⇒ Y là muối của axit vô cơ, + NaOH tạo amin bậc hai (vì 2 cấu tạo của X đều không thể). ⇒ Y là muối của axit cacbonic H2CO3 với NH3 và CH3NHCH3 sản phẩm có hai khí ⇒ cấu tạo của X phải là CH2(COONH4)2 ⇒ các phản ứng xảy ra: • X + 2NaOH → CH2(COONa)2 + 2NH3↑ + 2H2O. • Y + 2NaOH → Na2CO3 + NH3↑ + CH3NHCH3↑ + 2H2O. gọi nX = x mol; nY = y mol ⇒ mE = 138x + 124y = 4,0 gam. lại có: ∑nkhí = 2x + 2y = 0,06 mol ⇒ giải: x = 0,02 mol và y = 0,01 mol. từ phản ứng ⇒ m gam muối gồm 0,02 mol CH2(COONa)2 và 0,01 mol Na2CO3. Trang 7


⇒ m = 0,02 × 148 + 0,01 × 106 = 4,02 gam. Câu 23: Chọn đáp án A Giải: TH1: X là C2H4(COONH4)2 và Y là (CH3NH3)2CO3  m NH3  0, 02 mol và n CH3 NH2  0, 06 mol  n X  0, 01 mol và n Y  0, 03 mol  m E  0, 01 152  0, 03  124  5, 24 gam  5,52 gam  loại  m NH3  0, 06 mol và n CH3 NH2  0, 02 mol  n X  0, 03 mol và n Y  0, 01 mol  m E  0, 03  152  0, 01 124  5,8 gam  5,52 gam  loại TH2: X là CH2(COONH4)(COOCH3NH3) và Y là (CH3NH3)2CO3  m NH3  0, 02 mol và n CH3 NH2  0, 06 mol  n X  n Y  0, 02mol  m E  0, 02  152  0, 02  124  5,52 gam  5,52 gam  nhận  muối gồm 0,02 mol CH2(COONa)2 và 0,02 mol Na2CO3  m  0, 02 148  0, 02 106  5, 08 gam

 m NH3  0, 06 mol và n CH3 NH2  0, 02 mol  loại Câu 24: Chọn đáp án D X là CH3COOH3NCH2COOCH3 và Y là C2H4(NH3)2CO3. ||⇒ G gồm CH3COONa (0,1 mol), H2NCH2COONa (0,1 mol) và Na2CO3 (0,15 mol). ⇒ %mmuối có PTK nhỏ nhất = %mCH3COONa = 24,26% Câu 25: Chọn đáp án C dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Z gồm 2 amin là đồng đẳng Câu 26: Chọn đáp án D C5H16O3N2 có ct C2H5NH3-CO3-NH3C2H5 C4H12O4N2 có ct CH3NH3-OOC-COO-NH3CH3 Hai khí là CH3NH2: 0,06 mol và C2H5NH2: 0,04 mol Muối D: Na2CO3 m  2,12g Muối E: (COONa)2 m  4, 02 Câu 27: Chọn đáp án D MZ = 36,6 ⇒ Z gồm CH3NH2 và C2H5NH2 với số mol x và y. ● nZ = x + y = 0,2 mol; mZ = 31x + 45y = 0,2 × 36,6 ||⇒ giải hệ có: x = 0,12 mol; y = 0,08 mol ||⇒ A là (C2H5NH3)2CO3 và B là (COOH3NCH3)2 ⇒ Y gồm 0,04 mol Na2CO3(D) và 0,06 mol (COONa)2(E). ► mE = 0,06 × 134 = 8,04(g) Câu 28: Chọn đáp án B MZ = 37 g/mol ⇒ 2 amin là CH5N và C2H9N. ⇒ A là (C2H5NH3)2CO3 và B là (COOH3NCH3)2. ● Đặt nCH3NH2 = x; nC2H5NH2 = y ⇒ nX = x + y = 0,35 mol. mZ = 31x + 45y = 0,35 × 37 ||⇒ giải hệ có: x = 0,2 mol; y = 0,15 mol. ||⇒ %mA = 0,15 ÷ 0,35 × 100% = 42,86% Câu 29: Chọn đáp án C Câu 30: Chọn đáp án C Trang 8


28, 08  0,18 156 C6 H 5 NH 3 NO3  KOH  C6 H 5 NH 2  KNO3  H 2 O m r  m KNO3  m KOH(du )  0,18*101  (0, 2* 2  0,18) *56  30,5(g) nX 

Trang 9


1. Bài kiểm tra số 1 Câu 1. Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc? A. Fructozơ. B. Etyl axetat. C. Metylamin. D. Triolein. Câu 2. Metylamin trong nước không phản ứng được với A. H2SO4. B. quỳ tím. C. NaOH. D. HCl. Câu 3. Mùi tanh của cá, đặc biêt là tanh cá mè. Để khử mùi tanh của cá, nên sử dụng loại dung dịch nào dưới đây ? A. dung dịch đường saccacrozơ. B. dung dịch muối NaCl. C. dung dịch giấm ăn. D. dung dịch cồn y tế. Câu 4. Dung dịch metyl amin có thể tác dụng được với những chất nào sau đây: H2SO4 loãng Na2CO3, FeCl3, quỳ tím, C6H5ONa, CH3COOH. A. FeCl3, quỳ tím, C6H5ONa, CH3COOH. B. quỳ tím, H2SO4 loãng, FeCl3, CH3COOH. C. FeCl3, quỳ tím, H2SO4 loãng , Na2CO3. D. quỳ tím, H2SO4 loãng, Na2CO3, CH3COOH. Câu 5. Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào A. benzen B. axit axetic. C. anilin. D. ancol etylic. Câu 6. Cho dãy chất sau: isopren, anilin, anđehit axetic, toluen, pentan, axit metacrylic và stiren. Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là A. 4 B. 7 C. 6 D. 5 Câu 7. Chất không có khả năng làm xanh nước quỳ tím là A. anilin. B. natri hiđroxit. C. natri axetat. D. amoniac. Câu 8. Có các dd: HCl, H2SO4, NaOH, Br2, CH3CH2OH, HCOOH. Số chất không tác dụng với anilin là A. 3 B. 4 C. 1 D. 2 Câu 9. Công thức chung của amin no, đơn chức, mạch hở là A. CnH2n-1N (n ≥ 2). B. CnH2n-5N (n ≥ 6). C. CnH2n+1N (n ≥ 2). D. CnH2n+3N (n ≥ 1). Câu 10. Amin nào sau đây có tên thay thế là N-Etyl-N-metylbutan-1-amin? A. CH3CH2CH2C(CH3)(C2H5)NH2 B. CH3CH2NHCH2CH2CH2CH3 C. CH3CH2NHCH(CH3)CH2CH2CH3 D. CH3CH2CH2CH2N(CH3)(C2H5) Câu 11. Cho các dung dịch sau: (1) CH2=CHCOONH4 ; (2) C6H5NH2 ; (3) H2NCH2COOH ; (4) C6H5OH ; (5) H2N[CH2]4CH(NH2)COOH ; (6) CH3COONa ; (7) H2N[CH2]6NH2. Các dung dịch làm xanh quỳ tím là: A. (3) ; (5) ; (7) B. (2) ; (3) ; (4) ; (7) C. (5) ; (6) ; (7) D. (1) ; (5) ; (7) Câu 12. Có các chất: anilin; phenol; axetanđehit; stiren; axit metacrylic; vinyl axetat; cao su cloropren. Số chất có khả năng phản ứng cộng với nước brom ở nhiệt độ thường là A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 Câu 13. Cho các phát biểu sau: (a) Dung dịch trong nước không làm đổi màu quỳ tím. (b) Tạo kết tủa trắng khi phản ứng với dung dịch brom. (c) Nguyên tử H (trong vòng) dễ bị thay thế hơn nguyên tử H của benzen. (d) Để điều chế từ benzen cần ít nhất 3 phản ứng. Số phát biểu đúng cho cả phenol và anilin là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 14. Phát biểu nào sau đây là A. Metyl–, đimetyl–, trimetyl– và etylamin là những chất khí, mùi khai khó chịu, dễ tan trong nước. B. Trimetylamin không có liên kết hiđro liên phân tử. C. Hexametylenđiamin, đimetylamin là những amin bậc II. D. Anilin là chất lỏng, không màu, ít tan trong nước. Câu 15. Cho các chất sau: phenol, anilin, dung dịch brom, axit HNO3 đặc, NaOH, Na2CO3. Thực hiện thí nghiệm trộn từng cặp các chất trên với nhau thì số thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng hoàn toàn ( ở điều kiện thích hợp, có đủ ) là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 16. Cho các tính chất sau: Ở trạng thái rắn trong điều kiện thường (1); tan nhiều trong nước ở nhiệt độ thường (2); làm đổi màu quỳ tím (3); tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa màu trắng (4); tham gia phản ứng thế, cho sản phẩm ưu tiên gắn vào ortho và para (5); tham gia phản ứng mở vòng (6). Trong các tính chất này, phenol và anilin có chung A. 4 tính chất. B. 3 tính chất. C. 2 tính chất. D. 1 tính chất. Trang 1


Câu 17. Phát biểu nào sau đây đúng: A. Các ancol đa chức đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam đặc trưng. B. Benzen làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường. C. Etylamin phản ứng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường sinh ra bọt khí. D. Anilin tác dụng với axit nitrơ khi đun nóng thu được muối điazonin. Câu 18. Hợp chất hữu cơ X thuộc loại amin mạch hở có chứa một nguyên tử N trong phân tử. Thành phần khối lượng của nitơ trong X là 23,72 %. Số đồng phân cấu tạo của X là: A. 5 chất B. 6 chất C. 4 chất D. 8 chất Câu 19. Các giải thích về quan hệ cấu trúc - tính chất nào sau không đúng? A. Do có cặp electron tự Do trên nguyên tử N mà amin có tính bazơ. B. Do nhóm - NH2 đẩy electron nên anilin dễ tham gia phản ứng thế vào nhân thơm hơn và ưu tiên vị trí O -, P - . C. Tính bazơ của amin càng mạnh khi mật độ electron trên nguyên tử N càng lớn. D. Với amin RNH2, gốc R - hút electron làm tăng độ mạnh của tính bazơ và ngược lại. Câu 20. Cho sơ đồ biến hóa sau: HNO3 / H 2SO4 ñaë c,t Sn /HCl NaOH C6 H 6  X   Y  Z 1:1 Y là chất nào sau đây ? A. Phenylamoni clorua. B. Anilin. Câu 21. Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

C. Nitrobenzen.

D. Natri phenolat.

X, Y lần lượt là A. C6H5NH3Cl, C6H5ONa. B. C6H5ONa, C6H5NH3Cl. C. C6H5Br, C6H5CH2NH3Cl. D. C6H5ONa, C6H5CH2NH3Cl. Câu 22. Cho thông tin thí nghiệm 4 chất dưới bảng sau: Mẫu thử Nhiệt độ sôi (°C) Thuốc thử Hiện tượng X -6,3 Khí HCl Khói trắng xuất hiện Y 32,0 AgNO3/NH3 Có kết tủa Ag xuất hiện Z 184,1 Br2 Kết tủa trắng T 77,0 Na Không phản ứng Biết trong X, Y, Z, T có chứa các chất sau: etyl axetat, metylamin, anilin, metyl fomat. Phát biểu đúng là: A. Y là metyl fomat B. T là anilin C. X là etyl axetat D. Z là metylamin Câu 23. Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl dư, thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là: A. 4 B. 8 C. 5 D. 7 Câu 24. Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là A. 200 B. 100 C. 320 D. 50 Câu 25. Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 1,49 gam muối. Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là A. 0,45 gam. B. 0,31 gam. C. 0,38 gam. D. 0,58 gam. Câu 26. Cho 11,8 gam hỗn hợp X (gồm 3 amin: propylamin, etylmetylamin, trimetylamin) tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là: A. 250 B. 200 C. 100 D. 150 Câu 27. Đốt cháy một hỗn hợp amin X cần V lít O2 (đktc) thu được N2 và 22 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Giá trị V là: A. 14,56. B. 15,68. C. 17,92. D. 20,16. Câu 28. A là hợp chất hữu cơ mạch vòng chứa C, H, N trong đó N chiếm 15,054% theo khối lượng. A tác dụng với HCl tạo ra muối có dạng RNH3Cl. Cho 9,3g A tác dụng hết với nước brom dư thu được a g kết tủa. Giá trị của a là: Trang 2


A. 30 gam B. 33 gam C. 44 gam D. 36 gam Câu 29. Trung hoà dung dịch chứa m gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được 2m gam muối sunfat. Công thức của hai amin là: A. CH5N và C2H7N B. C2H7N và C3H9N C. C4H11N và C5H13N D. C3H9N và C4H11N Câu 30. Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là A. 5 B. 4 C. 2 D. 3 Câu 31. Cho 0,1 mol anilin (C6H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối phenylamoni clorua (C6H5NH2) được là: A. 12,950 gam B. 6,475 gam C. 25,900 gam D. 19,425 gam Câu 32. Cho 35 gam hỗn hợp các amin gồm anilin; metylamin; đimetylamin; đimetylmetylamin tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là: A. 45,65 gam B. 45,95 gam C. 36,095 gam D. 56,3 gam Câu 33. Cho 12,4 gam chất A có CTPT C3H12N2O3 đun nóng với 2 lít dung dịch NaOH 0,15 M. Sau phản ứng hoàn toàn thu được chất khí B làm xanh quỳ ẩm và dung dịch C . Cô cạn C rồi nung đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn? A. 14,6 g. B. 17,4 g. C. 24,4 g. D. 16,2 g. Câu 34. Có hai amin bậc nhất: A là đồng đẳng của anilin và B là đồng đẳng của metylamin. Đốt cháy hoàn toàn 3,21 gam A thu được 336 cm3 N2 (đktc); đốt cháy hoàn toàn B cho hỗn hợp khí và hơi trong đó . Công thức cấu tạo thu gọn của A, B lần lượt là: tỉ lệ A. CH3C6H4NH2 và CH3CH2NHCH3 B. CH3C6H4NH2 và CH3(CH2)2NH2 C. C2H5C6H4NH2 và CH3(CH2)2NH2 D. CH3C6H4NH2 và CH3(CH2)3NH2 Câu 35. Đốt cháy amin A bằng lượng không khí vừa đủ (chứa 80 % N2 và 20 % O2 về thể tích), thu được 0,528 gam CO2, 0,54 gam H2O và 2,5536 lít N2 (ở đktc). Cho A qua lượng dư dung dịch FeCl3 thu được m gam kết tủa nâu đỏ. Tên gọi của A và giá trị của m lần lượt là: A. Metylamin và 0,428 gam B. Metylamin và 1,284 gam C. Etylamin và 0,428 gam D. Etylamin và 1,284 gam Câu 36. Chia một amin bậc một đơn chức thành hai phần bằng nhau. Hoà tan hoàn toàn phần một trong nước rồi cho tác dụng với dung dịch FeCl3 dư. Lọc kết tủa sinh ra rữa sạch, sấy khô, nung đến khối lượng không đổi thu được 1,6 gam chất rắn. Cho phần hai tác dụng với dung dịch HCl dư, sinh ra 4,05 gam muối. Công thức của amin là: A. C4H9NH2 B. CH3NH2 C. C3H7NH2 D. C2H5NH2 Câu 37. Đốt cháy hoàn toàn 24,9 gam hỗn hợp gồm anlylamin, etylamin, metylamin, isopropylamin bằng lượng O2 vừa đủ. Sau phản ứng thu được 26,88 lít CO2 (đktc). Mặt khác; nếu cho 24,9 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì sau phản ứng thu được 43,15 gam muối. % khối lượng của anlylamin có trong hỗn hợp X là A. 45,78%. B. 22,89%. C. 57,23%. D. 34,34%. Câu 38. Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22. Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,833. Để đốt cháy hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí khi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tỉ lệ V1 : V2 là: A. 3 : 5. B. 5 : 3. C. 2 : 1. D. 1 : 2. Câu 39. Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam một hợp hợp chất amin đơn chức Y bằng một lượng không khí vừa đủ. Dẫn toàn bộ khí sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 6 gam kết tủa và 9,632 lít khí (ở đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình. Tìm công thức phân tử của Y. A. CH5N B. C2H7N C. C3H9N D. C4H11N Câu 40. Hỗn hợp X gồm 2 amin bậc một, có tỉ lệ số mol là 1 : 2. Dung dịch chứa 1,08 gam X phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl 0,1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol X bằng O2, thu được H2O, CO2 có tổng khối lượng là m gam và 1,344 lít khí N2 (đktc). Giá trị của m là A. 8,08. B. 8,28. C. 8,42. D. 8,84. Đáp án 1-A 2-C 3-C 4-B 5-C 6-D 7-A 8-D 9-D 10-D 11-C 12-A 13-D 14-C 15-B 16-C 17-C 18-C 19-D 20-A Trang 3


21-B 31-A

22-A 32-B

23-B 33-A

24-C 34-B

25-B 35-A

26-B 36-B

27-B 37-A

28-B 38-D

29-B 39-C

30-B 40-B

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Câu 2: Chọn đáp án C Câu 3: Chọn đáp án C Mùi tanh của cá có bản chất là các amin, dùng dấm có tính axit sẽ trung hòa, làm giảm bớt mùi tanh của cá. Câu 4: Chọn đáp án B metyl amin làm quỳ tím hóa xanh, tác dụng với H 2SO 4 (l), CH 3COOH tạo thành muối, tác dụng với FeCl3 tạo kết tủa nâu đỏ Fe(OH)3 Câu 5: Chọn đáp án C C6H5-NH2 + 3Br2 → C6H2(Br)3-NH2↓ + 3HBr Câu 6: Chọn đáp án D Số chất phản ứng phản ứng được với nước brom là: isopren, anilin, anđehit axetic, axit metacrylic và stiren. Câu 7: Chọn đáp án A Cả bốn chất đều có tính bazơ nên đều có khả năng làm xanh quỳ tím. Tuy nhiên,trong anilin C6H5-NH2 : nhóm phenyl (C6H5) làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ do đó làm giảm lực bazơ dẫn đến anilin không làm xanh nước quỳ tím. Đáp án A. Câu 8: Chọn đáp án D Số chất KHÔNG tác dụng với anilin là NaOH; CH3CH2OH [Anilin có tính bazo] Câu 9: Chọn đáp án D Amin đơn chức nên có 1 nhóm −NH2; no, mạch hở nên: Cn H 2n 1 NH 2 : Cn H 2n 3 N(n  1) Câu 10: Chọn đáp án D Nhận thấy Amin có tên gọi N-Etyl-N-metylbutan-1-amin là amin bậc 3 Câu 11: Chọn đáp án C Các dung dịch làm xanh quỳ tím là: H 2 N[CH 2 ]4 CH(NH 2 )COOH;CH 3COONa; H 2 N[CH 2 ]6 NH 2 Câu 12: Chọn đáp án A Các chất có phản ứng cộng hợp với nước brom ở nhiệt độ thường là:stirenl axit metacrylic; vinyl axetat; cloropen Chú ý phản ứng cộng hợp, không phải phản ứng thế hay phản ứng oxi-hóa khử Câu 13: Chọn đáp án D (a) Đúng, phenol có tính axit rất yếu, còn anilin có tính bazo rất yếu nên không làm đổi màu quỳ tím (b) Đúng, cả phenol và anilin đều tác dụng với dung dịch brom tạo kết tủa trắng (c) Đúng, do hiệu ứng liên hợp của vòng với nhóm –OH hay −NH2 nên nguyên tử của H trong vòng dễ bị thay thế hơn nguyên tử H của benzen (d) Đúng, đều chế phenol: C6 H 6  C6 H 5 Br  C6 H 5ONa  C6 H 5OH đều chế phenol: C6 H 6  C6 H 5 NO 2  C6 H 5 NH 3Cl  C6 H 5 NH 2 Câu 14: Chọn đáp án C Chú ý A và D đúng theo định nghĩa. B. trimetylamin là (CH3)3N, không có H liên kết trực tiếp với N nên amin bậc III không có liên kết hiđro liên phân tử (cần phân biệt liên kết hiđro liên phân tử là giữa các phân tử amin với nhau, khác với liên kết hiđro với nước). TH này giống với anđehit, xeton các bạn có thể tham khảo trong SGK. Còn lại C sai vì hexametylđiamin (6 nhóm metyl CH2 và 2 nhóm amin NH2) có CT H2N[CH2]6NH2 Trang 4


là amin bậc I (monome điều chế nilon-6,6 cùng axit ađipic). Câu 15: Chọn đáp án B Chỉ có 3 phản ứng tạo kết tủa gồm:

Câu 16: Chọn đáp án C (1)Ở điều kiện thường alinin là chất lỏng → sai (2) Phenol và anilin đều không tan trong nước ở nhiệt độ thường → sai (3) anilin và phenol đều không làm đổi màu quỳ → sai (4), (5) phenol và anilin đều có nhóm đẩy e (OH và NH2) làm tăng mật độ electron trong vòng benzen tăng khả năng thế và thế vào vị trí o,p . Khi tác dụng với Br2 đều tạo ra kết tủa màu trắng → đúng (6) Cấu trúc vòng benzen rât bền nên cả phenol và anilin không tham gia mở vòng → sai Câu 17: Chọn đáp án C A sai. ví dụ CH2OH-CH2-CH2OH không phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. B sai. phản ứng này không xảy ra. C. đúng. amin bậc I (mạch hở): RNH2 + HO-NO → ROH + N2 ↑ + H2O. D, sai. phải là điều kiện 0-5oC (lạnh). Câu 18: Chọn đáp án C 14 M  59  C3 H 7 NH 2 0, 2372 C  C  C  NH 2 ;C  C(NH 2 )  C;C  C  N  C;C  N(C)  C Câu 19: Chọn đáp án D Gốc R- hút electron sẽ làm giảm mật độ e trên nguyên tử N, do đó làm giảm tính bazo và ngược lại Câu 20: Chọn đáp án A X là C6H5NO2 Y là C6H5NH3Cl, Z là anilin C6 H 6  HNO3   C6 H 5 NO 2  H 2 O C6 H 5 NO 2  Sn / HCl   C6 H 5 NH 3Cl C6 H 5 NH 3Cl  NaOH   C6 H 5 NH 2  NaCl  H 2 O Câu 21: Chọn đáp án B Fe,t 0  C6H5Cl + HCl (1) C6H6 + Cl2  0

t ,p,xt (2)C6H5Cl + 2NaOH  C6H5ONa (X) + NaCl + H2O (3) C6H5ONa + HCl → C6H5OH + NaCl H 2SO4  C6H5NO2 + H2O dac (4) C6H6 + HNO3 

(5) C6H5NO2 + 3Fe+ 7HCl → C6H5NH3Cl (Y) +2 H2O + FeCl2 (6) C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O Câu 22: Chọn đáp án A Mẫu thử Nhiệt độ sôi (°C) Thuốc thử X: CH3NH2 -6,3 Khí HCl

Hiện tượng Khói trắng xuất hiện Trang 5


Y: HCOOCH3 Z: C6H5NH2 T:CH3COOC2H5

32,0 184,1 77,0

AgNO3/NH3 Br2 Na

Có kết tủa Ag xuất hiện Kết tủa trắng Không phản ứng

Câu 23: Chọn đáp án B • mHCl = 15 - 10 = 5 gam → nHCl ≈ 0,137 mol → MX = 73 → C4H11N Có 8 CTCT thỏa mãn là CH3CH2CH2CH2NH2, CH3CH2CH(NH2)CH3, (CH3)2-CH-CH2NH2, (CH3)3-C-NH2, CH3-NH-CH2CH2CH3, CH3-NH-CH(CH3)2, CH3CH2-NH-CH2CH3, (CH3)2-N-CH2CH3 Câu 24: Chọn đáp án C • 20 gam hai amin no, đơn chức, hở + V ml HCl 1M → 31,68 g hh muối. • Theo BTKL mHCl = 31,68 - 20 = 11,68 gam → nHCl = 11,68 : 36,5 = 0,32 mol → VHCl = 0,32 : 1 = 0,32 lít = 320 ml Câu 25: Chọn đáp án B Gọi hai amin đơn chức lần lượt là A, B Bảo toàn khối lượng → mHCl = 1, 49 - 0,76 = 0,73 gam → nHCl = 0,02 mol Vì amin đơn chức và có số mol bằng nhau→ nA = nB = 0,01 mol → Mtb = 0,76 : 0,02 = 38 > 31 → X chứa CH3NH2 → mCH3NH2 = 0,01. 31 = 0,31 gam. Câu 26: Chọn đáp án B - Cả 3 amin gồm propylamin, etylmetylamin, trimetylamin đều có CTPT là C3H9N - C3H9N + HCl → C3H10NCl nHCl = nC3H9N = 11,8 : 59 = 0,2 mol → VHCl = 0,2 : 1 = 0,2 lít = 200ml Câu 27: Chọn đáp án B 22 nCO2 = 44 = 0,5 mol. 7, 2 nH2O = 18 = 0,4 mol. 1 1 Theo định luật bảo toàn oxi nO2 = 1 × nCO2 + 2 × nH2O = 1 × 0,5 + 2 × 0,4 = 0,7 mol. VO2 = 0,7 × 22,4 = 15,68 lít. Câu 28: Chọn đáp án B A: RNH2 14.100 %N   15, 054% R  16 →R: 77 →A: C6H5NH2 n C6 H5 NH2  0,1(mol) m C6 H2 NH2 Br3  0,1.330  33(g)

Câu 29: Chọn đáp án B 2Cn H 2n 3 N  H 2SO 4  (Cn H 2n  4 N) 2 SO 4  x  x m 2m 98x  m  x   M  m:  49 98 98 n TB  2,5 →C2H7N; C3H9N Câu 30: Chọn đáp án B X là amin đơn chức nên X có dạng R-NH2 R-NH2 + HCl → R-NH3Cl 2x

Trang 6


5,9 9,55  Ta có M R  16 M R  52,5 → MR = 43 → R là C3H7- ( M = 43) - Vậy X có công thức là C3H7NH2 - Các đồng phân amin của X là : CH3CH2CH2-NH2; CH3CH(NH2)CH3; CH3NHCH2CH3; CH3N(CH3)CH3 → Có 4 đồng phân amin. Câu 31: Chọn đáp án A Phương pháp: Với amin A, có a nhóm chức, giả sử amin bậc I

R(NH 2 ) n  aHCl  R(NH 3Cl)a a Số chức amin:

n HCl nA

Định luật bảo toàn khối lượng cho ta: m a min  m HCl  m muoi

Định luật tăng giảm khối lượng cho ta:

n HCl 

m muoi  m HCl 36,5

Lời giải:

m muoi  m a min  m HCl  0,1.93  0,1.36,5  12,95g

Câu 32: Chọn đáp án B

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có: m  m a min  m HCl  3  0,3.36,5  45,95g

C  C(CH 3 )  NH 2

C  NH  C  C (CH 3 )3 N

Câu 33: Chọn đáp án A A : (CH3NH3)2CO3 (CH 3 NH 3 ) 2 CO3  NaOH  2CH 3 NH 2  Na 2 CO3  2H 2 O Rắn C: 0,1 mol Na2CO3 0,1 mol NaOH m = 0,1.106+0,1.40 = 14,6 Câu 34: Chọn đáp án B n N2  0, 015  n A  0, 03  M A  107  A : CH 3C6 H 4 NH 2 Đốt cháy B được VCO2 : VH2O  2 : 3 n H O  n CO2 2 n CO2  2; n H2O  3  n B  2  1,5 3 Gỉa sử  n C  3  B : CH 3 (CH 2 ) 2 NH 2 Câu 35: Chọn đáp án A n CO2  0, 012;  H 2 O  0, 03; n N2  0,114 BT O: 2n O2  2n CO2  n H2O  2*0, 012  0, 03  0, 054  n O2  0, 027  N 2 (kk)  4n O2 0,108  n N2 (A)  0,114  0,108  6*103 Trang 7


 n A  0, 012  n C  1  A : CH 3 NH 2 1 n Fe(OH)3  * n CH3 NH2  0, 004  m Fe(OH)3  0, 428(g) 3 Câu 36: Chọn đáp án B Gọi công thức của amin bậc một đơn chức có công thức RNH2 Chú ý RNH2 có tính bazo tương tự như NH3 3RNH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3 ↓ + 3RNH3Cl t0  Fe2O3 + 3H2O 2Fe(OH)3  Luôn có nFe(OH)3 = 2nFe2O3 = 2. 0,01 = 0,02 mol → nRNH2 = 0,6 mol RNH2 + HCl → RNH3Cl Khi tham gia phản ứng trung hòa amin bằng HCl có nRNH3Cl = namin = 0,06 mol 4, 05 → MRNH3Cl = 0, 06 = 67,5 → R = 15 (CH3) Vậy công thức của amin là CH3NH2. Câu 37: Chọn đáp án A 43,15  24,9 n hh   0,5 36,5  n N  n hh  0,5  n H  24,9  0,5.14  1, 2.12  3,5

Đặt số mol anlylamin là x, Cn H 2n 3 N là y. 3x  ny  1, 2  x  0, 2   7x  (2n  3)y  3,5  ny  0, 6   y  0,3  Ta có hệ:  x  y  0,5 0, 2.57  45, 78% 24,9 Câu 38: Chọn đáp án D Ta có MX = 44 → nO2 : nO3 = 1: 3 107 4 Ta có MY = 3 mà Y đều là các amin no đơn chức CnH2n+3N → n= 3 Gọi số mol O2 và O3 cần dùng lần lượt là x và 3x mol để đốt cháy hết y mol hỗn hợp amin có công thức C 4 H 17 N chung la 3 3 4y 17y → nCO2 = 3 mol, nH2O = 6 mol 4y 17y Bảo toàn nguyên tố O → 2x+3x.3 = 2. 3 + 6 → x : y = 1:2. Câu 39: Chọn đáp án C Nhìn đáp án => amin có dạng Cn H 2n 3 N pt: Cn H 2n 3 N  n CO2  %m anlylamin 

1,18 ... 14n  17 ....... 0,06 1,18n => 0,06 = 14n  17 => n=3 Câu 40: Chọn đáp án B ► nN2 = 0,06 mol ⇒ Ntb = 0,06 × 2 ÷ 0,09 = 1,33 ⇒ chứa amin đơn chức và amin đa chức Gọi số mol của amin đơn chức và đa chức lần lượt là x và y ⇒ nX = x + y = 0,09 mol. ● TH1: amin đa chức là amin 2 chức ⇒ nN = x + 2y = 0,12 mol ⇒ x = 0,06 mol; y = 0,03 mol

Trang 8


Dễ thấy thỏa mãn tỉ lệ số mol 2 amin là 1 : 2 ⇒ nhận. ● TH2: amin đa chức là amin 3 chức ⇒ nN = x + 3y = 0,12 mol ⇒ x = 0,075 mol; y = 0,015 mol ⇒ Không thỏa tỉ lệ số mol 2 amin ⇒ loại ||⇒ X gồm amin đơn chức và amin 2 chức (trong đó n amin đơn chức = 2. n amin 2 chức) ► Xét thí nghiệm 1: đặt n amin 2 chức = a ⇒ nAmin đơn chức = 2a ⇒ nHCl = 2.a + 2a = 0,04 mol ⇒ a = 0,01 mol ||● Đặt CTTQ của 2 amin là RNH2 và R'(NH2)2 ⇒ mX = 0,02.(R + 16) + 0,01.(R' + 32) = 1,08 gam ⇒ 2R + R' = 44 ⇒ R = 15 và R' = 14 ⇒ 2 amin là CH3NH2 và CH2(NH2)2 ► Quay lại thí nghiệm 2: X gồm 0,06 mol CH3NH2 và 0,03 mol CH2(NH2)2 ⇒ đốt cho 0,09 mol CO2 và 0,24 mol H2O ||⇒ m =8,28 gam

Trang 9


2. Bài kiểm tra số 2 Câu 1. Khi nấu các món ăn về cá, để khử mùi tanh gây ra bởi các amin ta có thể dùng A. bia B. rượu (ancol) C. đường saccarozơ D. giấm ăn Câu 2. Cho các chất sau: C2H5NH2, C6H5NH2, NH3, C2H5NH3Cl, C6H5NH3Cl, NH4Cl. Số cặp chất phản ứng được với nhau là: A. 3 B. 2 C. 4 D. 1 Câu 3. Cho các dãy chất sau: stiren, metyl fomat, anilin, fructozơ, anđehit axetic, axit fomic, phenol. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là: A. 4. B. 6. C. 3. D. 5. Câu 4. Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là N-Metylanilin có công thức cấu tạo thu gọn là A. C6H5 - NH - CH3. B. C6H5 - CH2 - NH2. C. CH3 - C6H4 - NH2. D. CH3 - NH - CH3. Câu 5. Số amin chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C7H9N là A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 6. Ảnh hưởng của nhóm amino đến gốc phenyl trong phân tử anilin được thể hiện qua phản ứng giữa anilin với A. Dung dịch Br2. B. Dung dịch Br2 và dung dịch HCl. C. Dung dịch NaOH. D. Dung dịch HCl. Câu 7. Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là A. phenyl amin, amoniac, natri hiđroxit B. metyl amin, đimetyl amin, natri hiđroxit C. anilin, metyl amin, amoniac D. amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit Câu 8. Cho các chất sau: etilen, axetilen, phenol (C6H5OH), buta-1,3-đien, toluen, anilin. Số chất làm mất màu nước brom ở điều kiện thường là A. 3 B. 5 C. 4 D. 2 Câu 9. Hòa tan chất X vào nước thu được dung dịch trong suốt, rồi thêm tiếp dung dịch chất Y thì thu được chất Z (làm vẩn đục dung dịch). Các chất X, Y, Z lần lượt là: A. phenol, natri hiđroxit, natri phenolat B. natri phenolat, axit clohiđric, phenol C. phenylamoni clorua, axit clohiđric, anilin D. anilin, axit clohiđric, phenylamoni clorua Câu 10. Có các tính chất sau: (a) Không làm đổi màu quỳ tím. (b) Để lâu trong không khí bị hoá đen. (c) Tác dụng với nước brom tạo kết tủa. (d) Ít tan trong nước lạnh nhưng tan nhiều trong nước nóng. Số tính chất đúng cho cả phenol (C6H5OH) và anilin (C6H5NH2) là: A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 11. Mô tả không đúng là: A. Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối thu được cho tác dụng với dung dịch HCl lại thu được phenol. B. Dung dịch natri phenolat phản ứng với khí CO2, lấy kết tủa thu được tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được natri phenolat. C. Axit axetic phản ứng với NaOH, lấy muối thu được cho tác dụng với CO2 lại thu được axit axetic. D. Anilin phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được anilin. Câu 12. C6H5NH2 là chất lỏng không màu, tan rất ít trong nước, muối của anilin là chất rắn tan được trong H2O. Hiện tượng nào sau đây là đúng nhất khi làm các thí nghiệm sau: “Nhỏ từ từ HCl đặc vào dung dịch C6H5NH2 sau đó lắc nhẹ thu được dung dịch X. Nhỏ tiếp dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X”? A. Sau thí nghiệm thu được dung dịch trong suốt. B. Sau thí nghiệm thu được dung dịch X phân lớp. C. Ban đầu tạo kết tủa sau đó tan nhanh và cuối cùng là phân lớp. D. Không quan sát được hiện tượng gì. Câu 13. Hiện tượng nào sau đây mô tả không chính xác? A. Nhúng quỳ tím vào dung dịch etylamin thấy quỳ tím chuyển sang xanh. B. Phản ứng giữa khí metylamin và khí hiđro clorua làm xuất hiện khói trắng. C. Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đựng dung dịch anilin thấy xuất hiện kết tủa trắng. D. Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch đimetylamin thấy xuất hiện màu xanh. Trang 1


Câu 14. Để rửa sạch chai lọ đựng dung dịch anilin, nên dùng cách nào sau đây? A. Rửa bằng xà phòng. B. Rửa bằng nước. C. Rửa bằng dung dịch NaOH sau đó rửa lại bằng nước. D. Rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước. Câu 15. Phát biểu nào sau đây sai ? A. Anilin là bazơ yếu hơn NH3 vì ảnh hưởng hút electron của nhân benzen lên nhóm −NH2 bằng hiệu ứng liên hợp. B. Anilin không làm thay đổi màu giấy quỳ tím ẩm. C. Anilin ít tan trong H2O vì gốc C6H5- kị nước. D. Nhờ có tính bazơ, anilin tác dụng được với dung dịch brom. Câu 16. Đối với amin (no, đơn chức, mạch hở), n nguyên tử C và 1 nguyên tử N ngoài tạo liên kết với nhau còn cần liên kết với (2n+3) nguyên tử H, hình thành công thức tổng quát CnH2n+3N. Tổng số electron hóa trị dùng để tạo liên kết C – C và C – N là A. 2n + 1. B. 2n. C. 3n - 1. D. 2n - 2 Câu 17. Số đồng phân amin bậc 1, mạch thẳng có công thức phân tử C5H13N là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 18. Cho thí nghiệm như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí metylamin, trong chậu thủy tinh chứa nước có nhỏ vài giọt phenolphtalein. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Khí metylamin tác dụng với nước kéo nước vào bình. B. Metylamin tan mạnh làm giảm áp suất trong bình. C. Nước phun vào bình và chuyển thành màu xanh. D. Nước phun vào bình và không có màu. Câu 19. Cho (CH3)2NH vào ống nghiệm chứa nước, lắc nhẹ, sau đó để yên thì thu được A. dung dịch trong suốt đồng nhất. B. dung dịch đục như vôi sữa. C. hai lớp chất lỏng không tan vào nhau. D. các hạt kết tinh không màu lắng xuống đáy ống nghiệm.  X   C6 H 5 NH 2   Y   Z   C6 H 5 NH 2 Câu 20. Cho sơ đồ sau: C6 H 6  X, Y, Z lần lượt là A. C6H5Cl, C6H5NO2, C6H5NH3Cl. B. C6H5NO2, C6H5Br, C6H5NH3Cl. C. C6H5NO2, C6H5NH3Cl, C6H5NH3NO3. D. C6H5CH3, C6H5NO2, (C6H5NH3)2SO4. Câu 21. Cho các chất sau: phenol, khí sunfurơ, toluen, ancol benzylic, isopren, axit metacrylic, vinyl axetat, phenylamin, axit benzoic. Số chất phản ứng được với dung dịch nước brom ở nhiệt độ thường là A. 3 B. 4 C. 6 D. 5 Câu 22. Cho 8,26 gam một amin đơn chức X phản ứng với dung dịch HCl dư thu được 13,37 gam muối. Số đồng phân của X là A. 2. B. 4. C. 3. D. 8. Câu 23. Hợp chất hữu cơ X là amin đơn chức bậc 3, là một trong những chất tạo mùi tanh của cá. Khi cho 5,9 gam X tác dụng với HCl dư thu được 9,55 gam muối. Công thức cấu tạo của X là A. (CH3)2NC2H5 B. (CH3)3N C. (CH3)2CHNH2 D. CH3NHC3H5 Câu 24. Cho 6,08 gam hai amin metyl amin và etyl amin tác dụng với V (ml) dung dịch HCl 1M thu được 9,00 gam muối. Giá trị của V là: A. 50 B. 60 C. 70 D. 80 Câu 25. Cho 13,5 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl xM, thu được dung dịch chứa 24,45 gam hỗn hợp muối. Giá trị của x là A. 0,5 B. 1,4 C. 2,0 D. 1,0 Trang 2


Câu 26. Cho 5,4 gam hỗn hợp etylamin và đimetylamin phản ứng với dung dịch HCl dư, kết thúc phản ứng khối lượng muối thu được là A. 9,66 gam. B. 9,78 gam. C. 11,75 gam. D. 11,63 gam. Câu 27. Cho 12 gam amin đơn chức bậc I X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 18 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là: A. 5 B. 4 C. 8 D. 6 Câu 28. Đốt hoàn toàn m gam hỗn hợp các amin sau phản ứng thu được 26,88 lít CO2 (đktc); 37,8 gam H2O và 6,72 lít N2. Giá trị của m? A. 27,5 B. 32 C. 27 D. 26,8 Câu 29. Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no đơn chức đồng đẳng kế tiếp, thu được hỗn hợp khí với tỉ lệ thể tích đo ở cùng điều kiện VCO2 : VH2O = 8 : 17 . Công thức của hai amin lần lượt là: A. CH3NH2 và C2H5NH2. B. C2H5NH2 và C3H7NH2. C. C3H7NH2 và C4H9NH2. D. C4H9NH2 và C5H11NH2. Câu 30. Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức liên tiếp nhau thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Amin có khối lượng phân tử nhỏ hơn là A. CH5N. B. C2H7N. C. C3H9N. D. C4H11N. Câu 31. Cho nước brom vào dung dịch anilin, thu được 165 gam kết tủa 2,4,6-tribromanilin. Tính khối lượng anilin tham gia phản ứng, biết H = 80% A. 58,125 gam B. 37,200 gam C. 42,600 gam D. 46,500 gam Câu 32. Cho 1,82 gam hợp chất hữu cơ đơn chức mạch hở X có công thức phân tử C3H9O2N tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng thu được khí Y và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được 1,64 gam muối khan. Tên gọi của X là A. etyl amoni fomat. B. đimetyl amoni fomat. C. metyl amoni axetat D. amoni propionat Câu 33. Cho 1,52 gam hỗn hợp hai amin đơn chức no, mạch hở X, Y (được trộn với số mol bằng nhau) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl, thu được 2,98 gam muối. Kết luận nào sau đây không chính xác ? A. Tên gọi 2 amin là metylamin và etylamin B. Nồng độ dung dịch HCl bằng 0,2M. C. Số mol mỗi chất là 0,02 mol. D. Công thức của amin là CH5N và C2H7N. Câu 34. Cho 29,8 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức kế tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl, làm khô dung dịch thu được 51,7 gam muối khan. Công thức phân tử 2 amin là A. C2H7N và C3H9N B. CH5N và C2H7N C. C3H9N và C4H11N D. C3H7N và C4H9N Câu 35. Cho hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, no, bậc 1: A và B. Lấy 2,28g hỗn hợp trên tác dụng hết với dung dịch HCl thì thu được 4,47g muối Y. Số mol của hai amin trong hỗn hợp bằng nhau. Tên của A, B lần lượt là: A. Metylamin và propylamin. B. Etylamin và propylamin. C. Metylamin và etylamin. D. Metylamin và isopropylamin. Câu 36. Đốt cháy hoàn toàn 13,4 gam hợp chất hữu cơ X bằng không khí vừa đủ (chứa 80% N2 và 20% O2 về thể tích), thu được 22 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc). CTPT của X là (biết CTPT trùng với CTĐGN) A. C5H14N2 B. C5H14O2N C. C5H14ON2 D. C5H14O2N2 Câu 37. Lấy 15,660 gam amin đơn chức, mạch hở X trộn với 168 lít không khí (đktc). Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn X, hỗn hợp sau phản ứng được đưa về 0oC, 1 atm để ngưng tụ hết hơi nước thì có thể tích là 156,912 lít. Số công thức cấu tạo amin bậc I của X là A. 7 B. 5 C. 8 D. 6 Câu 38. Hỗn hợp H gồm 2 amin no X, Y có cùng số nguyên tử C, hơn kém nhau 1 nguyên tử N. Lấy 13,44 lit H (ở 273oC, 1 atm) đốt cháy thu được 39,6 gam CO2 và 4,48 lit (đktc) khí N2. Số mol và CTCT của X, Y lần lượt là (biết cả 2 đều là amin bậc I) A. 0,2 mol C3H7NH2 và 0,1 mol C3H6(NH2)2. B. 0,1 mol C3H7NH2 và 0,2 mol C3H6(NH2)2. C. 0,1 mol C2H5NH2 và 0,2 mol C2H4(NH2)2. D. 0,2 mol C2H5NH2 và 0,1 mol C2H4(NH2)2. Câu 39. Hợp chất X có công thức phân tử CH8O3N2. Cho 9,6 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng đến phản ứng hoàn toàn được dung dịch Y. Để tác dụng với các chất trong Y cần tối thiểu 200 ml dung dịch HCl a (mol/l) được dung dịch Z. Biết Z không tác dụng với dung dịch Ba(OH)2. Giá trị của a là A. 1,5 B. 1 C. 0,75 D. 0,5 Trang 3


Câu 40. Cho thông tin thí nghiệm 4 chất dưới bảng sau: Mẫu thử Nhiệt độ sôi (°C) Thuốc thử Hiện tượng X -6,3 Khí HCl Khói trắng xuất hiện Y 32,0 AgNO3/NH3 Có kết tủa Ag xuất hiện Z 184,1 Br2 Kết tủa trắng T 77,0 Na Không phản ứng Biết trong X, Y, Z, T có chứa các chất sau: etyl axetat, metylamin, anilin, metyl fomat. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Y là metyl fomat B. T là anilin C. X là etyl axetat D. Z là metylamin Đáp án 1-D 2-A 3-B 4-A 5-D 6-A 7-B 8-B 9-B 10-C 11-C 12-B 13-D 14-D 15-D 16-B 17-C 18-B 19-A 20-C 21-C 22-B 23-B 24-D 25-D 26-B 27-B 28-C 29-A 30-B 31-A 32-C 33-A 34-A 35-C 36-D 37-C 38-A 39-A 40-A LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D Cá có mùi tanh là do trong cá có chứa một chất có gốc amin có mùi vị tanh. Vậy ta dùng giấm ăn là axit để phản ứng tạo muối và nước, nhờ vậy khử được mùi. Câu 2: Chọn đáp án A Các cặp chất phản ứng với nhau là: C2 H 5 NH 2  NH 4 Cl  C2 H 5 NH 3Cl  NH 3 C2 H 5 NH 2  C5 H 5 NH 3Cl  C2 H 5 NH 3Cl  C6 H 5 NH 2 NH 3  C6 H 5 NH 3Cl  NH 4 Cl  C6 H 5 NH 2 Vậy có 3 cặp chất tác dụng được với nhau. Câu 3: Chọn đáp án B Câu 4: Chọn đáp án A • Danh pháp N-metylanilin là cách gọi theo tên thông thường. C6H5-NH-CH3 là N-Metylanilin. C6H5-CH2-NH2 là benzylamin. CH3-C6H4-NH2 là toluidin. CH3-NH-CH3 là đimetylamin. Câu 5: Chọn đáp án D Các amin là: C6 H 5CH 2 NH 2 ;C6 H 5 NHCH 3 ;(o, m, p)  CH 3C6 H 4 NH 2 (5) Câu 6: Chọn đáp án A Gốc amino ảnh hưởng đến khả năng thế vào vòng benzen (thế dễ dàng ở vị trí o và p, khó khăn ở vị trí m) Như vậy, ảnh hướng của amino đến gốc phenyl thể hiện qua phản ứng với dung dịch Br2. Câu 7: Chọn đáp án B Câu 8: Chọn đáp án B Các chất làm mất màu nước brom ở điều kiện thường là: etilen, axetilen, phenol, buta-1,3-đien và anilin(5) Câu 9: Chọn đáp án B X là natri phenolat, Y là HCl và Z là phenol C6 H 5ONa  HCl  C6 H 5OH  NaCl A sai do phenol làm vẩn đục dung dịch C sai do phenylamoni clorua không tác dụng với axit clohidric D sai do phenylamoni clorua tan được trong nước Câu 10: Chọn đáp án C (1) Đúng (2) Sai, chỉ có alinin mới có tính chất này (3) Đúng (4) Sai, chỉ có phenol mới có tính chất này Trang 4


Câu 11: Chọn đáp án C Axit axetic có tính axit mạnh hơn H2CO3 nên muối natri axetat không tác dụng với CO2. Câu 12: Chọn đáp án B Do anilin không tan trong nước tác dụng với HCl tạo ra C6H5NH3Cl tan tốt trong nước nên sẽ tạo ra dung dịch X phân lớp Do Y vẫn còn C6H5NH2 dư nên không thể trong suốt được Câu 13: Chọn đáp án D Các amin không phải là amin thơm thì có tính bazơ làm quỳ tím chuyển xanh và dung dịch phenolphtalein chuyển hồng. Câu 14: Chọn đáp án D C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl Khi đó anilin tan dần và ta có thể rửa lại bằng nước. Câu 15: Chọn đáp án D Anilin tác dụng được với dung dịch brom là do hiệu ứng liên hợp, −NH2 còn cặp e chưa liên kết, tạo với vòng benzen tạo ra hiệu ứng liên hợp đây, làm nhân hoạt hóa, dễ dàng phản ứng thế với brom Câu 16: Chọn đáp án B Số electron hóa trị của n nguyên tử C bằng 4, của 1 nguyên tử N bằng 3. Giữa n nguyên tử C và 1 nguyên tử N hình thành n liên kết σ bằng 2n electron hóa trị. Số electron hóa trị còn lại bằng

4n  3  2n  2n  3 sẽ tạo  2n  3 liên kết với H.

Công thức tổng quát của amino no, đơn chức là CnH2n+3N.

Câu 17: Chọn đáp án C Các đồng phân amin bậc 1, mạch thẳng có công thức phân tử C5H13N là: CH3−CH2−CH2−CH2−CH2−NH2 CH3−CH2−CH2−CH(NH2)−CH3 CH3−CH2−CH(NH2)−CH2−CH3 Câu 18: Chọn đáp án B Câu 19: Chọn đáp án A Câu 20: Chọn đáp án C H 2SO 4 C6H6 + HNO3  C6H5NO2 (X) + H2O C6H5NO2 + 6H → C6H5NH2 + 2H2O C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl (Y) C6H5NH3Cl + AgNO3→ C6H5NH3NO3 (Z) + AgCl C6H5NH3NO3 + NaOH → C6H5NH2 + NaNO3 + H2O Câu 21: Chọn đáp án C Các chất phản ứng được với dung dịch nước brom ở nhiệt độ thường: phenol, khí sunfurơ (SO2), isopren, axit metacrylic, vinyl axetat và phenylamin (anilin) Câu 22: Chọn đáp án B Câu 23: Chọn đáp án B Câu 24: Chọn đáp án D 9  6, 08  VHCl   0, 08 (l)  80 ml 36,5.1 Câu 25: Chọn đáp án D Phân tích: Bảo toàn khối lượng, ta có

m HCl  m muoi  m a min  24, 45  13,5  10,95  n HCl  0,3mol  x 

0,3  1M 0,3

Trang 5


Câu 26: Chọn đáp án B • nHCl = nhh = 5,4 : 45 = 0,12 mol. Theo BTKL: mmuối = 5,4 + 0,12 x 36,5 = 9,78 gam Câu 27: Chọn đáp án B 6 12 m HCl  18  12  6  n HCl  n X   36,5 73  X  73  C4 H 9 NH 2 Số đồng phân BẬC 1 sẽ là 4 đồng phân( còn tổng là 8): C-C-C-C-N(2); C-C(C)-C(2) Câu 28: Chọn đáp án C Câu 29: Chọn đáp án A 17  8 n CO2  8; n H2O  17  n X  6 1,5 Giả sử 8 n C   1,33  CH 3 NH 2 , C2 H 5 NH 2 6 Câu 30: Chọn đáp án B n CO2  0, 25; n H2O  0, 4 1,5n X  n H2O  n CO2  0,15  n X  0,1

0, 25  2,5  C2 H 7 N, C3 H 9 N 0,1 Câu 31: Chọn đáp án A nC 

m C6 H8 NH2  93n C6 H2 NH2 Br3 : 80%  93.

165  58,125g. 0,8.330

Câu 32: Chọn đáp án C Ta có: nX = 1,82/91=0,02mol Do X(C3H9O2N) + dd NaOH → khí Y + ddZ => X: Muối của amoni =>nX=nZ=0,02mol => M=1,64/0,02=82 gam =>Z:CH3COONa ; Y: CH3NH2 =>X:CH3COONH3CH3 (metyl amoni axetic) Câu 33: Chọn đáp án A Đặt công thức chung của 2 amin no, đơn chức mạch hở là CnH2n + 3N CnH2n + 3N + HCl → CnH2n + 4NCl Bảo toàn khối lượng → mHCl = 2,98 - 1,52 = 1,46 gam → nHCl = namin = 0,04 mol → CMHCl = 0,04 : 0,2 = 0,2 M → B đúng MCnH2n + 3N = 14n + 17 = 1,52 : 0,04 → n = 1,5 mà 2 amin có số mol bằng nhau → Hai amin là CH5N và C2H7N → D đúng Có nCH5N = nC2H7N = 0,02 mol → C đúng C2H7 có 2 cấu tạo CH3-CH2-NH2 : etylamin hoặc CH3-NH-CH3: đimetylamin Vậy có 2 cặp chất thỏa mãn metylamin và etylamin hoặc metylamin và đimetylamin → A sai Câu 34: Chọn đáp án A Đặt công thức chung của 2 amin là RNH2 RNH2 + HCl → RNH3Cl 29,8 51, 7  Ta có M R  16 M R  52,5 → MR = 33,67 → Hai gốc R là C2H5- (M = 29) và C3H7- (M = 43) → Hai amin là C2H7N và C3H9N Câu 35: Chọn đáp án C m HCl  m Y  m X  4, 47  2, 28  2,19  n X  n HCl  0, 06 2, 28 CH 3 NH 2 (M  38) MX   38  0, 06 phải có Trang 6


n CH3 NH2  n B  0, 03  0, 03*31  0, 03* M B  2, 28  M B  45(C2 H 5 NH 2 )

Câu 36: Chọn đáp án D • Đặt X là CxHyOzNt CxHyOzNt + O2 + N2 không khí → CO2 + H2O + N2 (sản phẩm cháy + không khí) 22  0,5mol nC = nCO2 = 44 12, 6 nH = 2 × nH2O = 2 × 18 = 1,4 mol. 69, 44  3,1mol Ta có nN2 = 22, 4 N2 thu được từ không khí gồm N2 không khí và N2 từ sản phẩm. Ta có mO2 = 32a = mCO2 + mH2O + mN2 - mX - mN2 không khí = 22 + 12,6 + 3,1 × 28 - 13,4 - 4a × 28 a = 0,75 mol. nN = 2 × (nN2 - nN2 không khí) = 2 × (3,1 - 0,75 × 4) = 0,2 mol. nO = nO trong CO2 + nO trong H2O - nO trong O2 = 2 × nCO2 + nH2O - 2 × nO2 = 2 × 0,5 + 0,7 - 2 × 0,75 = 0,2 mol. Ta có x : y : z : t = nC : nH : nO : nN = 0,5 : 1,4 : 0,2 : 0,2 = 5 : 14 : 2 : 2 Vì CTPT ≡ CTĐGN nên X là C5H14O2N2 Câu 37: Chọn đáp án C Gọi công thức amin là CxHyN 15, 66 nX  12x  y  14 C x H y N  O 2  CO 2  H 2 O  N 2 Ta thấy, cứ 1 mol O2 phản ứng thì tạo thành 1 mol CO2. 1 mol O2 phản ứng thì tạo thành 2 mol H2O. Thể tích khí sau phản ứng nhỏ hơn trước phản ứng là do mất đi lượng O2 phản ứng tạo thành H2O (H2O ngưng tụ) và có thêm khí N2 sinh ra ( khí N2 ít hơn lượng O2 mất đi). 15, 66 n N2  2(12x  y  14) n H2O 168  156,912  n N2   0, 495 2 22, 4 15, 66y 15, 66   0, 495 4(12x  y  14) 2(12x  y  14) Giải phương trình nghiệm nguyên ta tính được x=5 và y=13 Vậy, amin là C5H13N Các đồng phân là C  C  C  C  C  NH 2 . C  C  C  C(NH 2 )  C C  C  C(NH 2 )  C  C . NH 2  C  C(C)  C  C C  C(C)(NH 2 )  C  C C  C(C)  C(NH 2 )  C C  C(C)  C  C  NH 2 C  C(C) 2  C  NH 2 Câu 38: Chọn đáp án A PV 13, 44*1   0,3 nH  22, 4 RT *(273  273) 273 Trang 7


n CO2  0,9; n N2  0, 2

n N 0, 2* 2 4   nX 0,3 3 nên H gồm amin đơn chức và 2 chức 0,9 nC   3  C3 H 7 NH 2 ;C3 H 6 (NH 2 ) 2 0,3 Giải hệ ta được n C3H7 NH2  0, 2; n C3H6 ( NH2 )2  0,1

Câu 39: Chọn đáp án A 9, 6 nX   0,1; n NaOH  0,3 96 (NH 4 ) 2 CO3  2NaOH  Na 2 CO3  2NH 3  2H 2 O ddY : n Na 2CO3  0,1; n NaOH(du )  0,3  0,1* 2  0,1 Z không tác dụng với dung dịch Ba(OH) 2 nên Z chỉ gồm NaCl n HCl  2n Na 2CO3  n KOH  2*0,1  0,1  0,3  a  1,5M Câu 40: Chọn đáp án A X + HCl → Khói trắng ⇒ X là metyl amin Y có phản ứng tráng gương ⇒ Y là metyl fomat X phản ứng với Br2 → Kết tủa trắng ⇒ Z là anilin ⇒ T là etyl axetat

Trang 8


3. Bài kiểm tra số 3 Câu 1. Metylamin không phản ứng được với dung dịch nào sau đây ? A. CH3COOH. B. FeCl3. C. HCl. D. NaOH. Câu 2. Để làm mất mùi tanh của cá đồng (gây ra do một số amin) khi kho cá ta có thể sử dụng loại củ, quả nào sau đây ? A. Cà rốt. B. Củ cải. C. Dưa chuột. D. Khế chua. Câu 3. Công thức chung của amin no đơn chức, mạch hở, bậc 1 là A. CxHyN. B. CnH2n+1N. C. CnH2n+3N. D. CnH2n+1NH2. Câu 4. Tổng số liên kết σ trong một phân tử amin no, đơn chức có công thức tổng quát CnH2n+3N là A. 3n + 3. B. 4n. C. 3n + 1. D. 3n. Câu 5. Amin CH3-NH-C2H5 có tên gọi gốc - chức là A. propan-2-amin. B. etyl metyl amin. C. metyletylamin D. etylmetylamin Câu 6. Bằng phương pháp hóa học, thuốc thử dùng để phân biệt ba dung dịch: metylamin, anilin, axit axetic là A. phenolphtalein. B. natri hiđroxit. C. natri clorua. D. quỳ tím. Câu 7. Thành phần phần trăm khối lượng nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 16,09%. Số đồng phân amin bậc hai thỏa mãn dữ kiện trên là A. 1. B. 2. C. 3. D. 6. Câu 8. Có n chất hữu cơ mạch hở tương ứng công thức phân tử C4H11N. Giá trị của n là: A. 6. B. 7. C. 8. D. 9. Câu 9. Tiến hành các thí nghiệm để xác định công thức cấu tạo của amin T (đơn chức, phân tử có chứa vòng benzen). Thí nghiệm 1: Phân tích hàm lượng nguyên tố cho thấy mC : mN = 6 : 1 Thí nghiệm 2: Cho m gam T vào nước brom dư, không thu được dẫn xuất thế brom. Công thức cấu tạo của T là A. C6H5CH2NH2. B. m-CH3C6H4NH2. C. C6H5NHCH3. D. o-CH3C6H4NH2. Câu 10. Cho dãy các chất: axit oxalic, stiren, ancol benzylic, anilin, toluen, anđehit axetic. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là A. 4. B. 3. C. 5. D. 6. Câu 11. Chất không phản ứng với dung dịch axit clohiđric là A. Metylamoni sunfat. B. Anilin. C. Natri axetat. D. Metylamin. Câu 12. Dung dịch chất nào sau đây có khả năng làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng? A. Phenylamin. B. Benzylamin. C. Phenylamoni clorua. D. Điphenylamin. Câu 13. Amin là loại hợp chất hữu cơ quan trọng, đóng nhiều chức năng khác nhau trong các cơ thể sinh vật, như kiểm soát các hoạt động sinh học, truyền dẫn thần kinh, hay chống lại các tác nhân xâm nhập có hại. Vì có hoạt tính sinh học cao mà các amin cũng được sử dụng nhiều như các loại thuốc và biệt dược. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về amin? A. Anilin làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. B. Isopropylamin là amin bậc hai. C. Để nhận biết anilin người ta dùng dung dịch brom. D. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước. Câu 14. Chỉ ra phát biểu sai khi nói về anilin: A. Tan vô hạn trong nước. B. Có tính bazơ yếu hơn NH3. D. ở thể lỏng trong điều kiện thường. C. Tác dụng dung dịch brom tạo kết tủa trắng. Câu 15. Nhận xét nào sau về amin không đúng? A. Metylamin và etylamin điều kiện thường là chất khí, có mùi khai giống amoniac. B. Tính bazơ của benzylamin lớn hơn của anilin. C. Anilin phản ứng với dung dịch Br2 tạo kết tủa. D. Anilin không tan trong H2O nhưng tan tốt trong dung dịch KOH. Câu 16. Khẳng định nào dưới đây là đúng? A. Amin nào cũng làm xanh giấy quỳ ẩm. B. Amin nào cũng có tính bazơ. C. Anilin có tính bazơ mạnh hơn NH3. D. C6H5NH3Cl tác dụng nước brom tạo kết tủa trắng. Trang 1


Câu 17. Cho các phát biểu sau về anilin: (a) Anilin là chất lỏng, không màu, rất độc, ít tan trong nước. (b) Anilin là amin bậc I, có tính bazơ và làm quỳ tím đổi sang màu xanh. (c) Anilin chuyển sang màu nâu đen khi để lâu trong không khí vì bị oxi hóa bởi oxi không khí. (d) Anilin là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp phẩm nhuộm, polime, dược phẩm,... Số phát biểu đúng là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 18. Cho các chất: ancol propylic, ancol isopropylic, ancol anlylic, ancol isoamylic, đietylamin, anilin, etylphenylamin, isobutylamin. Tổng số các chất thuộc loại ancol bậc II; amin bậc II lần lượt là A. 1; 3 B. 2; 2 C. 2; 1 D. 1; 2 Câu 19. Điều khẳng định nào sau sau đây đúng ? A. Metan dễ phản ứng với brom khi có chiếu sáng hơn toluen . B. Toluen dễ phản ứng với HNO3 ( H2SO4 đặc ) hơn benzen . C. Benzen dễ phản ứng với dung dịch nước brom hơn anilin . D. Etilen dễ phản ứng với dung dịch nước brom hơn vinyl clorua . ID: 2097 Câu 20. Cho sơ đồ chuyển hoá:  NH3 ,t   CH3COOH  ddNaOH C2 H 5 Br  C4 H11 NO 2  X   Y  X, Y lần lượt là A. C2H5NH2, C2H5NH3Br. B. C2H5NH3Br, C2H5NH3ONa. C. (CH3)2NH2Br, (CH3)2NH. D. C2H5NH3Br, C2H5NH2. Câu 21. Phương trình nào sau đây không đúng ?  C6 H 5 NH 2  NaCl  H 2 O A. C6 H 5 NH 3Cl  NaOH   C6 H 5 NH 3Cl  3FeCl2  2H 2 O B. C6 H 5 NO 2  3Fe  7HCl   3,5  Br2 C6 H 5 NH 2  2HBr C. C6 H 5 NH 2  2Br2 

  CH 3 2 NH 2 Cl D. CH 3 NHCH 3  HCl  Câu 22. Cho 9,85 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 18,975 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là A. 300. B. 450. C. 400. D. 250. Câu 23. Cho 13,65 gam hỗn hợp hai amin no đơn chức mạch hở tác dụng vừa đủ với 250ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là A. 22,630 gam. B. 22,275 gam. C. 22,775 gam. D. 22,525 gam. Câu 24. Cho 15 gam hỗn hợp anilin, metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác dụng vừa đủ với 250ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng muối thu được là A. 24,125 gam. B. 20,180 gam. C. 23,875 gam. D. 22,925 gam. Câu 25. Cho 2,5 gam hỗn hợp X gồm anilin, metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M, thu được m gam muối. Giá trị của m là: A. 2,550. B. 3,475. C. 4,725. D. 4,325. Câu 26. Cho dung dịch anilin tác dụng vừa đủ với nước brom, thu được 4,4 gam kết tủa tribromanilin và dung dịch X. Để trung hòa X cần vừa đủ V mL dung dịch NaOH 0,4M. Giá trị của V là A. 100. B. 40. C. 80. D. 20. Câu 27. Cho dung dịch anilin tác dụng vừa đủ với V mL nước brom 2% (D = 1,2 g/mL), thu được 1,32 gam kết tủa trắng tribromanilin. Giá trị của V là A. 96. B. 80. C. 48. D. 40. Câu 28. Trung hòa hoàn toàn 4,44 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 8,82 gam muối. Amin có công thức là (N=14, C=12, H=1) A. H2NCH2CH2CH2CH2NH2. B. CH3CH2CH2NH2 C. H2NCH2CH2NH2 D. H2NCH2CH2CH2NH2 Câu 29. X là một amin bậc 3, điều kiện thường ở thể khí. Lấy 7,08 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thì khối lượng muối thu được là A. 10,73gam. B. 14,38gam. C. 12,82gam. D. 11,46gam. Câu 30. Trung hoà 9,0 gam một amin đơn chức Y cần 200 ml dung dịch HCl 1M. CTPT của Y là A. C4H11N B. CH5N C. C3H9N D. C2H7N Trang 2


Câu 31. Khi cho 7,67 gam môt amin đơn chức X phản ứng vừa hết với dung dịch axit clohiđric thu được dung dịch Y. Cô cạn Y được 12,415 gam muối khan. Số đồng phân cấu tạo của amin X là A. 2 B. 8 C. 4 D. 1 Câu 32. Hỗn hợp X gồm metylamin, propylamin, trimetylamin thu được 3,36 lít khí N2 (đktc). Thể tích dung dịch HCl 1M phản ứng vừa đủ với hỗn hợp X là: A. 200 ml B. 250 ml C. 150 ml D. 300 ml Câu 33. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no đơn chức đồng đẳng liên tiếp, thu được nH2O : nCO2 = 2 : 1 . Hai amin có công thức phân tử là: A. C2H5NH2 và C3H7NH2 B. CH3NH2 và C2H5NH2 C. C3H7NH2 và C4H9NH2 D. C4H9NH2 và C5H11NH2 Câu 34. Đốt cháy hết m gam hỗn hợp amin X gồm 3 amin no, đơn chức, mạch hở thu được a gam nước và V lít CO2 (đktc). Mối quan hệ giữa m, a, V là: A. m = 17a/27 + 5V/42 B. m = 7a/27 + 5V/42 C. m = 17a/27 + V/42 D. m = 17a/27 + 5V/32 Câu 35. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức (là đồng đẳng) và hai anken cần đủ 0,2775 mol O2 thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 11,43 gam. Giá trị lớn nhất của m là: A. 2,69 B. 3,25 C. 2,55 D. 2,97 Câu 36. Đốt cháy hoàn toàn một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít khí N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2, trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. Số đồng phân cấu tạo của X là A. 4. B. 5. C. 3. D. 2. Câu 37. Hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau và một anken. Đốt cháy m gam hỗn hợp trên thu được 0,55 mol CO2 , 0,925 mol H2O và V lít khí N2(đktc). Tính giá trị của V. A. 2,8 B. 4,48 C. 3,36 D. 5,60 Câu 38. Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ X (chứa C, H, N) cần dùng 15,12 lít O2 (đ ktc) . Sản phẩm cháy cho lội chậm qua bình đựng nước vôi trong dư, thấy có 40 gam kết tủa xuất hiện và có 1120 ml khí (đ ktc) bay ra. Số đồng phân cấu tạo amin bậc 1 của X là A. 3 B. 4 C. 2 D. 6 Câu 39. X có CTPT C3H12N2O3. X tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng nhẹ) hoặc HCl đều có khí thoát ra. Lấy 18,6 gam X tác dụng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch rồi nung nóng chất rắn đến khối lượng không đổi thì được m gam. Giá trị của m là A. 22,75. B. 19,9. C. 20,35. D. 21,20. Câu 40. Hợp chất hữu cơ X có công thức C2H8N2O4. Khi cho 12,4 gam X tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1,5M thu được 4,48 lít (đktc) khí X làm xanh quỳ tím ẩm. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 17,2 B. 13,4 C. 16,2 D. 17,4 1-D 11-A 21-C 31-C

2-D 12-B 22-D 32-D

3-D 13-C 23-C 33-B

4-A 14-A 24-A 34-A

5-D 15-D 25-D 35-D

Đáp án 6-D 16-B 26-A 36-D

7-D 17-B 27-B 37-A

8-C 18-D 28-D 38-B

9-A 19-B 29-D 39-B

10-B 20-D 30-D 40-D

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D Metylamin là chất có tính bazo ⇒ không tác dụng với NaOH Câu 2: Chọn đáp án D • Trong cá có các loại amin như: đimetyl amin, trimetyl amin là những chất tạo ra mùi tanh của cá. Khi cho thêm chất chua tức là cho thêm axit để chúng tác dụng với amin trên tạo muối làm giảm độ tanh cho cá: RNH2 + H+ → RNH3+ Câu 3: Chọn đáp án D Câu 4: Chọn đáp án A CnH2n + 3N là công thức tổng quát của dãy amin no, đơn chức, mạch hở. Trang 3


||⇒ ∑(liên kết σ) = ∑(tổng số nguyên tử) – 1 = 3n + 3. Chọn đáp án A. ♥.\ p/s: quan trọng nhất khi dùng công thức trên là điều kiện "mạch hở" nhé.! Câu 5: Chọn đáp án D Tên gốc chức là: etylmetylamnin( đọc etyl trước metyl do e trước m trong bẳng chữ cái) Tên thay thế là: N-metyletylamin Câu 6: Chọn đáp án D Ta dùng quỳ tím để phân biệt: - CH3NH2 có tính bazơ nên đổi màu quỳ tím chuyển xanh. - CH3COOH có tính axit nên đổi màu quỳ chuyển hồng. - C6H5NH2 tính bazơ yếu nên không đổi màu quỳ. Câu 7: Chọn đáp án D 14 16, 09  %N = 12x  y  14 100 ⇒ 12 x + y = 73. ⇒ C5H13N. - Các đồng phân amin bậc hai là : CH3NHCH2CH2CH2CH3; CH3NHCH(CH3)CH2CH3; CH3NHCH2CH(CH3)2; CH3NHC(CH3)3; CH3CH2NHCH2CH2CH3, CH3CH2NHCH(CH3)2. Câu 8: Chọn đáp án C Các hợp chất có công thức phân tử C4H11N gồm: CH3-CH2-CH2-CH2 -NH2 , CH3-CH2-CH(NH2)-CH3, CH3-CH(CH3)CH2-NH2, CH3C(NH2)(CH3)-CH3. CH3-NH-CH2-CH2-CH3, CH3-NH-CH(CH3)CH3, C2H5-NH-C2H5, (CH3)3N Câu 9: Chọn đáp án A ♦ mC : mN = 6 : 1 ⇒ nC : nN = 7 : 1 ⇒ amin T chứa vòng thơm thỏa mãn là C7H9N. ➤ để T không phản ứng với Br2 thu dẫn xuất thế brom thì nhóm –N không đính trực tiếp vào vòng benzen Câu 10: Chọn đáp án B Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là , stiren, anilin, anđehit axetic. Câu 11: Chọn đáp án A Các chất B, C, D có tính bazo, đều tác dụng được với HCl Chất A là axit, phản ứng k tạo kết tủa, khí hay chất điện ly yếu (nước) nên k xảy ra Câu 12: Chọn đáp án B • phenylamoni clorua có tính axit → loại C. • phenylamin và điphenylamin có tính bazơ rất yếu do gốc C6H5 liên kết trực tiếp –N ⇒ không có khả năng làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng → loại A và D. • cần chú ý TH đáp án B. benzeylamin: C6H5CH2NH2 có khả năng làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng Câu 13: Chọn đáp án C Xem xét các phát biểu: A. Anilin không làm quỳ tím chuyển màu → A sai.! B. Isopropylamin có công thức CH3CH(CH3)NH2 là amin bậc I → B sai. C. anilin + Br2 → kết tủa màu trắng ||→ nhận biết anilin → C. đúng. D. lấy trường hợp của anilin ít tan trong nước → D sai nốt.! Câu 14: Chọn đáp án A Khi nhỏ mấy giọt anilin vào nước, lắc kĩ. Anilin hầu như không tan, nó tạo vẩn đục rồi lắng xuống đáy. Câu 15: Chọn đáp án D Câu 16: Chọn đáp án B Amin nào cũng đều có gốc −NH2 mang cặp e chưa liên kết nên có tính base dù yếu hay mạnh.C6H5NH3Cl do gốc −NH2 đã tham gia tạo muối nên không còn hiệu ứng lên hợp, do đó không tác dụng được với nước brom để tạo kết tủa trắng Câu 17: Chọn đáp án B Trang 4


(a) Đúng (b) Sai vì anilin k làm quỳ tím đổi màu (c) Đúng (d) Đúng Có 3 phát biểu đúng. Đáp án B Câu 18: Chọn đáp án D vấn đề gặp của một số bạn với bài tập này chính phần danh pháp của các ancol, amin đó. Giải quyết cái này trước: ancol propylic: C3H7OH; ancol isopropylic = ancol propan-2-ol: CH3CHOHCH3 ( hay (CH3)2CHOH ); ancol anlylic: CH2=CH-CH2OH; ancol isoamylic: (CH3)2CHCH2-CH2OH ( tên này có trong este dầu chuối: isoamyl axetat ). Theo đó, số ancol bậc II chỉ có 1 là ancol isopropylic. Các amin gồm: đietylamin: C2H5-NH-C2H5; anilin: C6H5NH2; etylphenylamin: C6H5NHC2H5; isobutylamin: (CH3)2CHCH2OH. → số amin bậc II có 2 amin là dietylamin và etylphenylamin. Vậy đáp án đúng cần chọn là D Câu 19: Chọn đáp án B Phân tích: ♦ Câu A sai: do ảnh hưởng của nhóm C6H5 của vòng benzen nên nhóm -CH3 sẽ dễ phản ứng vs brom ( đk ánh sáng ) hơn sơ với metan CH4 ( C6H5- > H- ). ♦ Câu C sai: benzen không phản ứng với dung dịch nước brom, còn anilin do ảnh hưởng của nhóm đẩy e NH2 nên phản ứng xảy ra dễ dàng tạo kết tủa giống như TH phenol. ♦ Câu D sai: do hiệu ứng liên hợp nên vinyl clorua dễ phản ứng với dung dịch brom hơn etilen. ♦ Còn lại câu B dễ thấy đúng và chọn ngay. Do nhóm -CH3 là nhóm đẩy e ( và định vị thế vào vị trí o, p) → dễ phản ứng với HNO3 ( H2SO4 đặc ) hơn benzen ( -H mốc trung gian ). Vậy đáp án cần chọn là B. Câu 20: Chọn đáp án D C2H5Br + NH3 → C2H5NH3Br (X) C2H5NH3Br + NaOH → C2H5NH2 (Y) + NaBr + H2O C2H5NH2 + CH3COOH → CH3COONH3C2H5 Câu 21: Chọn đáp án C Trong anilin , do ảnh hưởng của nhóm NH2 ba nguyên tử H ở các vitri orthor và para so với nhóm NH2 bị thế bởi 3 nguyên tử brom tương ứng. C6H5NH2 + 3Br2 → Br3C6H2NH2 + 3HBr Câu 22: Chọn đáp án D Câu 23: Chọn đáp án C Câu 24: Chọn đáp án A Amin + HCl → muối ||⇒ Bảo toàn khối lượng: mmuối = 15 + 0,25 × 36,5 = 24,125(g) Câu 25: Chọn đáp án D Amin phản ứng với HCl thì khối lượng muối tăng so với khối lượng của hh amin đúng bằng khối lượng HCl tham gia pứ: ⇒ mMuối = 2,5 + 0,05x36,5 = 4,325 gam Câu 26: Chọn đáp án A

♦ Phản ứng: Theo đó có nHBr = 3nkết tủa = 3 × 4,4 ÷ 330 = 0,04 mol. ♦ phản ứng trung hòa: NaOH + HBr → NaBr + H2O. ⇒ nNaOH cần = nHBr = 0,04 mol ⇒ VNaOH = n ÷ CM = 0,04 ÷ 0,4 = 0,1 lít ⇄ 100 mL. Câu 27: Chọn đáp án B Trang 5


Phản ứng: ⇒ nBr2 = 3nkết tủa = 3 × 1,32 ÷ 330 = 0,012 mol mà dùng V mL nước brom 2% (D = 1,2 g/mL) ⇒ V = 0,012 × 160 ÷ 0,02 ÷ 1,2 = 80 mL. Câu 28: Chọn đáp án D Phân tích: Bảo toàn khối lượng, ta có

m HCl  m muoi  m a min  8,82  4, 44  4,38gam  n HCl 

4,38  0,12mol 36,5

Gọi số nhóm –NH2 trong amin là a, ta có:

n a min  -

n HCl 0,12 4, 44a  mol  M a min  a a 0,12

Với a  1 thì M  37 ta không tìm được công thức nào thỏa mãn Với a  2 thì M  74 , ta có công thức cấu tạo của M là H2NCH2CH2CH2NH2

Câu 29: Chọn đáp án D Câu 30: Chọn đáp án D m 9 MY  Y   45 n Y 0, 2 Ta có: : Y là C2H7N Câu 31: Chọn đáp án C X có dạng R-NH2 R-NH2 + HCl → R-NH3Cl 7, 67 12, 415  Ta có M R  16 M R  52,5 → MR = 43 → R là C3H7- Các đồng phân cấu tạo của X là CH3CH2CH2NH2, CH3CH(NH2)CH3,CH3NHCH2CH3, CH3N(CH3)CH3 → X có 4 đồng phân Câu 32: Chọn đáp án D Câu 33: Chọn đáp án B Giải sử: n H2O  2; n CO2  1 1,5n X  n H2O  n CO2  n X 

2 1 2  1,5 3

1  1,5  CH 3 NH 2 , C2 H 5 NH 2 2/3 Câu 34: Chọn đáp án A • Đặt công thức chung của 3 amin là CnH2n + 3N 2CnH2n + 3N → 2nCO2 + (2n + 3)H2O V Ta có nC = nCO2 = 22, 4 mol. a a  nH = 2 × nH2O = 2 18 9 mol. nC 

Trang 6


n H2O  n CO2

2 a V  (  )mol 3 3 18 22, 4 nN = nX = V a 2 a V 17a 5V 12   1  14   (  )  22, 4 9 3 18 22, 4 27 22, 4 Vậy mX = m = mC + mH + mN = Câu 35: Chọn đáp án D Gọi số mol của CO2 và H2O lần lượt là a, b 44a  18b  11, 43  Ta có hệ 2a  b  0, 2775.2 → a = 0,18 Vì nH2O - nCO2 → amin no đơn chức, hoặc chứa 1 nối đôi, đơn chức Để m là lớn nhất thì amin phải là amin chứa 1 nối đôi, đơn chức → namin = (nH2O - nCO2) : 0,5 = 0,03 mol → nN2 = 0,015 mol Bảo toàn khối lượng → m = 11,43 + 0,015.28 - 0,2775. 32 = 2,97 gam. Đáp án D. Câu 36: Chọn đáp án D • nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,7 mol. - Theo bảo toàn Oxi 2 × nO2 = 2 × nCO2 + nH2O 2  0, 4  1 0, 7 2 = 0,75 mol. nO2 = 3,1 mol N2 tổng gồm N2 sản phẩm cháy và N2 không khí Ta có nN2 không khí = 4 × nO2 = 4 × 0,75 = 3 mol. nN2 = nN2 tổng - nN2 không khí = 3,1 - 3 = 0,1 mol. • Đặt X là CxHyNz nC = nCO2 = 0,4 mol nH = 2 × nH2O = 2 × 0,7 = 1,4 mol. nN = 2 × nN2 = 2 × 0,1 = 0,2 mol. Ta có x : y : z = nC : nH : nN = 0,4 : 1,4 : 0,2 = 2 : 7 : 1 Vậy X là C2H7N - Các đồng phân cấu tạo của X là CH3CH2NH2; CH3NHCH3 → Có 2 amin thỏa mãn Câu 37: Chọn đáp án A Gọi công thức amin là: Cn H 2n 3 N 2n  3 1  N2 Cn H 2n 3 N  nCO 2  2 2 n H2O  n CO2 n amin   0, 25 1,5 Dễ thấy, 0, 25  n N2   0,125  V  0,125.22, 4  2,8 2 Câu 38: Chọn đáp án B • X có dạng CxHyOzNt X + O2 → CO2 + H2O +n2 nO2 = 15,12 : 22,4 = 0,675 mol; nCO2 = n↓ = 40 : 100 = 0,4 mol; nN2 = 1,12 : 22,4 = 0,05 mol Theo bảo toàn oxi nH2O = 2 × nO2 - 2 × nCO2 = 2 × 0,675 - 2 × 0,4 = 0,55 mol Theo bảo toàn khối lượng mX = 0,4 × 44 + 0,55 × 18 + 0,05 × 28 - 0,675 × 32 = 7,3 gam • nC = nCO2 = 0,4 mol; nH = 2 × nH2O = 2 × 0,55 = 1,1 mol; nN = 2 × nN2 = 2 × 0,05 = 0,1 mol mO = 7,3 - 0,4 × 12 - 1,1 × 1 - 14 × 0,1 = 0 → z = 0 x : y : t = 0,4 : 1,1 : 0,1 = 4 : 11 : 1 → X là C4H11N Các đồng phân amin bậc 1 của X là CH3CH2CH2CH2NH2, CH3CH(NH2)CH2CH3; CH3CH(CH3)CH2NH2, CH3C(CH3)(NH2)CH3 → Có 4 đồng phân amin bậc 1 Câu 39: Chọn đáp án B X tác dụng với dung dịch NaOH hay HCl đều có khí thoát ra nên X là muối giữa amin là H2CO3, giống như muối (NH4)2CO3, trong đó thay NH3 bằng các amin. 2

Trang 7


X có cấu tạo: CH3NH3-O-C(O)-O-H3NCH3 hoặc: C2H5NH3-O-(CO)-O-NH4 hoặc (CH3)2NH2-O-(CO)-ONH4. + NaOH thì tạo khí là các amin và NH3, + HCl thì cho khí là CO2 ↑. Tuy nhiên dù là công thức nào thì: n X = 18,6 ÷ 124 = 0,15 mol. Theo đó, chất rắn gồm: 0,15 mol Na2CO3 và 0,1 mol NaOH dư. → m = 19,9 gam Câu 40: Chọn đáp án D 0,1 mol X tác dụng với NaOH sinh ra 0,2 mol khí làm xanh quỳ ẩm → X có cấu tạo H4N OOC-COONH4 H4N OOC-COONH4 + 2NaOH → NaOOC-COONa + NH3 + 2H2O Có 2nX < nNaOH → NaOH còn dư . Chất rắn thu được gồm NaOOC-COONa : 0,1 mol và NaOH dư : 0,1 mol → mchất rắn = 0,1. 134 + 0,1. 40 = 17,4 gam.

Trang 8


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook