SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TIẾNG ANH THCS
vectorstock.com/31086119
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN EBOOK PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Hướng dẫn học sinh sử dụng từ nối hiệu quả trong viết luận Tiếng Anh trường THCS Vĩnh Tường WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
CHUYÊN ĐỀ
FF IC IA L
PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO VĨNH TƯỜNG TRƯỜNG THCS VĨNH TƯỜNG --------*****--------
Vĩnh Tường, tháng 10 năm 2015 i
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Lời cảm ơn Bằng tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong tập thể sư phạm của trường THCS Vĩnh Tường đặc biệt là các thầy cô trong tổ Văn – Sử - Ngoại ngữ, các thầy cô trong nhóm Tiếng Anh đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, ứng dụng đề tài sáng kiến kinh nghiệm “Hướng dẫn học sinh sử dụng từ nối hiệu quả trong viết luận”. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường THCS Vĩnh Tường, lãnh đạo Phòng GD-ĐT Vĩnh Tường đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm. Đồng thời tôi cũng xin bày tỏ tấm lòng biết ơn tới người thân, bạn bè, đồng nghiệp và cả các em học sinh trường THCS Vĩnh Tường đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm.
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài “Hướng dẫn học sinh sử dụng từ nối hiệu quả trong viết luận” tìm hiểu, nghiên cứu về thực trạng dạy viết luận ở bộ môn tiếng Anh, nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất bài viết cho học sinh. Đề tài đưa ra cái nhìn một cách tổng quan về các giải pháp cơ bản để giải quyết những nguyên nhân thực ii
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
trạng của việc viết luận. Đề tài được thực hiện trong thời gian từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 5 năm 2015 ở khối lớp 9 trường THCS Vĩnh Tường. Đề tài tập trung chỉ ra các giải pháp cần thiết, vận dụng những “tiềm năng” sẵn có ở cả học sinh và giáo viên để giúp cho học sinh ngày càng trở nên hứng thú, tự tin khi viết luận. Đề tài đã được áp dụng trong năm học 2014 -2015 ở trường THCS Vĩnh Tường và đem lại kết quả thực tiễn cả về phía giáo viên lẫn học sinh đặc biệt là kết quả học của học sinh: học sinh say mê, hứng thú với bộ môn hơn, hiểu bài và có chất lượng học tập cao hơn thể hiện qua số lượng học sinh khá, giỏi tăng và học sinh yếu kém giảm so với trước khi thực hiện đề tài. Kết thúc quá trình nghiên cứu tôi đã rút ra được những bài học kinh nghiệm cho bản thân cũng như đánh giá được tính khoa học và thực tiễn của đề tài. Tôi rất hy vọng đề tài này nhận được sự đóng góp của đồng nghiệp để được áp dụng rộng rãi.
MỤC LỤC
Trang Lời cảm ơn ....................................................................................................... i Tóm tắt đề tài ................................................................................................... ii Mục lục ............................................................................................................ iii iii
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Danh mục các từ viết tắt ................................................................................... v Danh mục các bảng biểu .................................................................................. vi Danh mục các hình ảnh minh hoạ.................................................................... vii Phần 1: MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................... 1 1.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................. 1 1.2. Cơ sở thực tiễn .......................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 2 2.1. Mục tiêu chung .......................................................................................... 2 2.2. Mục tiêu cụ thể .......................................................................................... 2 3. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 2 4. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 2 5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................... 2 6. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 2 7. Cấu trúc của đề tài ........................................................................................ 3 Phần 2: NỘI DUNG ĐỀ TÀI ......................................................................... 5 Chương 1 TỔNG QUAN VÀ THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY VÀ HỌC TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THCS ................................................................ 5 1.1. Tổng quan của việc dạy học môn tiếng Anh ở trường THCS ..................... 5 1.2. Thực trạng của việc dạy học tiếng Anh ở trường THCS ............................ 5 1.2.1. Học sinh ..................................................................................................... 5 1.2.2. Giáo viên ................................................................................................... 7 1.2.3. Nguyên nhân của thực trạng dạy học tiếng Anh trong nhà trường THCS...7 Chương 2 HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG TỪ NỐI HIỆU QUẢ TRONG VIẾT LUẬN .................................................................................... 9 2.1. Giới thiệu chung ....................................................................................... 9 2.1.1. “Từ nối” là gì ? ...................................................................................... 9 2.1.2. Các loại “Từ nối” ........................................................................................ 10 2.2. Hướng dẫn sử dụng từ nối trong viết luận ................................................. 15 2.2.1. Hướng dẫn viết câu................................................................................. 15 2.2.2. Hướng dẫn viết đoạn .............................................................................. 19 2.2.3. Hướng dẫn viết ‘essay’ ........................................................................... 24 2.3. Kết quả thực nghiệm đề tài ....................................................................... 27 Phần 3: KẾT LUẬN ....................................................................................... 30 Tài liệu tham khảo
iv
FF IC IA L O N Ơ H N Y U Q M KÈ ẠY D
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNTT : Công nghệ thông tin GD-ĐT : Giáo dục đào tạo PTTH : Phổ thông trung học v
: Số lượng : Tiếng Anh : Trung học cơ sở : Trung học phổ thông : Thứ tự
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
SL TA THCS THPT TT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang Bảng 1 : Kết quả khảo sát học sinh trước khi áp dụng đề tài ............................ 6 Bảng 2 : Kết quả khảo sát học sinh sau khi áp dụng đề tài ............................... 28 vi
FF IC IA L O N Ơ H N Y U Q M KÈ ẠY D
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH MINH HỌA
Trang Hình 1: Hình ảnh bài viết của học sinh tham gia khảo sát trước khi áp dụng đề tài ......................................................................................................................... 10 vii
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Hình 2: Hình ảnh bài viết của học sinh tham gia khảo sát trước khi áp dụng đề tài ..................................................................................................................... 11 Hình 3: Hình ảnh bài viết của học sinh chưa sử dụng được nhiều từ nối ........... 14 Hình 4: Hình ảnh bài viết của học sinh đã sử dụng được một số từ nối ............. 14 Hình 5: Hình ảnh bài viết của học sinh sau khi được hướng dẫn sử dụng từ nối ....15
viii
Phần 1 MỞ ĐẦU
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Lý do chọn đề tài 1.1. Cơ sở lý luận Tiếng Anh đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống, là công cụ tạo điều kiện hoà nhập với cộng đồng quốc tế và khu vực. Học tiếng Anh không chỉ để giao tiếp mà còn sử dụng trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu tài liệu và tiếp cận những thông tin về khoa học kỹ thuật, văn hóa, giáo dục… Trong thời kỳ kinh tế hội nhập với thế giới, việc học ngoại ngữ là cần thiết không chỉ ở riêng một quốc gia nào. Đặc biệt Việt Nam đã gia nhập WTO nên việc học ngoại ngữ, cụ thể là học tiếng Anh đã trở thành một nhu cầu thiết yếu của cuộc sống. Ngày nay trên thế giới và trong khu vực đã có nhiều nước coi tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai cùng với tiếng mẹ đẻ để sử dụng trong cuộc sống, phát triển kinh tế như Singapore, Philippines… Học ngoại ngữ là rất cần thiết đối với Việt Nam để phát triển kinh tế và xã hội. Từ nhiều năm nay môn tiếng Anh đã được coi là một môn học cơ bản trong các cấp học. Hiện nay, tiếng Anh là một trong những môn chính trong kỳ thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển đại học. Lên các cấp học cao hơn tiếng Anh đóng vai trò đặc biệt hết sức quan trọng trong quá trình học tập cũng như trong quá trình nghiên cứu tài liệu. Trong thời buổi nền công nghệ thông tin phát triển, tiếng Anh có vai trò tiên phong, quyết định trong việc sử dụng có hiệu quả các thành tựu của ngành công nghệ thông tin. Vì vậy việc đổi mới phương pháp dạy học môn tiếng Anh sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh để dạy môn tiếng Anh là hết sức cần thiết và cấp bách để đáp ứng các yêu cầu đào tạo. 1.2. Cơ sở thực tiễn Trong các nhà trường hiện nay, môn tiếng Anh đã được coi là một môn học cơ bản. Nếu như trước đây học sinh chỉ học tiếng Anh để biết và tham gia các kỳ thi, thì ngày nay học sinh học tiếng Anh để áp dụng vào thực tiễn, vận dụng để giao tiếp hàng ngày. Bên cạnh đó, học sinh có thể áp dụng tiếng Anh vào việc học các môn học khác và định hướng nghề nghiệp trong tương lai. Với trường THCS Vĩnh Tường, ngoài việc dạy học tiếng Anh để học sinh có thể nghe, nói, đọc, viết tốt theo yêu cầu của môn học, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đóng một vai trò rất quan trọng. Bên cạnh đó việc đổi mới ra đề thi học sinh giỏi để phù hợp với nhu cầu của xã hội cũng đòi hỏi công tác bồi dưỡng học sinh giỏi phải sát xao và thực tế hơn. Trước đây đề thi học sinh giỏi cũng như thi vào lớp 10 PTTH chủ yếu nặng về ngữ pháp, nhưng những năm gần đây, cấu tạo của đề thi được chia đều cho các kĩ năng, một trong các kỹ năng được đánh giá là khó nhất đó là kỹ năng viết, hầu hết các em đều ngại viết hoặc viết rời rạc. Điều đó dẫn đến kết quả của các kỳ thi chưa được cao. 1
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Xuất phát từ nhu cầu của xã hội cũng như yêu cầu của việc đổi mới phương pháp dạy học, bản thân tôi nhận thấy việc nâng cao chất lượng bài viết cho học sinh là nhiệm vụ cần thiết của giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi. Chính vì vậy chúng tôi trình bày đề tài: “Hướng dẫn học sinh sử dụng từ nối hiệu quả trong viết luận” với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Anh, trọng tâm là đi sâu sử dụng các từ nối trong Tiếng Anh để giúp cho việc ngắt câu, chuyển ý rõ ràng hơn. Nhằm giúp cho học sinh phát triển ngày càng tốt hơn kỹ năng viết luận. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Sáng kiến kinh nghiệm tìm hiểu và nghiên cứu các giải pháp nâng cao kỹ năng viết luận cho học sinh để đưa ra những kinh nghiệm cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi môn tiếng Anh, tạo hứng thú và niềm say mê viết luận, nâng cao hiệu quả học tập cũng như chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi. 2.2. Mục tiêu cụ thể Nhằm phát huy tính sáng tạo của học sinh và khai thác vốn ngữ pháp của các em để áp dụng hiệu quả trong phần viết luận, khuyến khích tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong sử dụng tốt ngôn ngữ viết. Qua việc thống kê, khảo sát, ứng dụng các giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học chúng tôi hy vọng sáng kiến sẽ là cẩm nang hữu ích cho giáo viên soạn bài theo phương pháp mới và lựa chọn giải pháp phù hợp để áp dụng cho việc dạy học môn tiếng Anh có hiệu quả ở trường THCS. 3. Đối tượng nghiên cứu Học sinh lớp 9C, 9E1, 9E2 trường THCS Vĩnh Tường. 4. Phạm vi nghiên cứu Sáng kiến kinh nghiệm này nhằm nghiên cứu và ứng dụng trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9, trong khuôn khổ của đề tài và khả năng hạn hẹp của người viết, chúng tôi không đề cập đến hết các phương pháp mà chỉ bàn đến một số hướng dẫn cơ bản nhằm nâng cao chất lượng của bài viết luận trong đề thi học sinh giỏi lớp 9. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu Hướng dẫn học sinh sử dụng từ nối hiệu quả trong viết luận. 6. Phương pháp và thời gian nghiên cứu 6.1. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện nhiệm vụ của đề tài nêu ra, chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: - Khảo sát tình hình hình thực trạng của học sinh. - Nghiên cứu tài liệu về các từ nối trong Tiếng Anh. 2
FF IC IA L
- Phân tích tình hình, đưa ra giải pháp và ứng dụng vào bài viết. So sánh, đối chiếu kết quả, chất lượng học sinh rút ra kết luận. 6.2. Thời gian nghiên cứu Đề tài “Hướng dẫn học sinh sử dụng từ nối hiệu quả trong viết luận” được thực hiện trong 9 tháng. Từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 5 năm 2015. 7. Cấu trúc của đề tài
N Ơ H N
1. Lý do chọn đề tài 1.1. Cơ sở lý luận 1.2. Cơ sở thực tiễn 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung 2.2. Mục tiêu cụ thể 3. Đối tượng nghiên cứu 4. Phạm vi nghiên cứu 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 6. Phương pháp nghiên cứu 7. Cấu trúc của đề tài
O
Phần 1 MỞ ĐẦU
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
Phần 2 NỘI DUNG ĐỀ TÀI Chương 1 TỔNG QUAN VÀ THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY VÀ HỌC TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THCS 1.1. Tổng quan của việc dạy và học môn tiếng Anh ở trường THCS 1.2. Thực trạng của việc dạy và học môn tiếng Anh ở trường THCS 1.2.1. Học sinh 1.2.2. Giáo viên 1.2.3. Nguyên nhân của thực trạng dạy học tiếng Anh trong nhà trường THCS Chương 2 HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG TỪ NỐI HIỆU QUẢ TRONG VIẾT LUẬN 2.1. Giới thiệu chung 2.1.1. “Từ nối” là gì ? 2.1.2. Các loại “Từ nối” 2.2. Hướng dẫn sử dụng từ nối trong viết luận 2.2.1. Hướng dẫn viết câu 3
2.2.2. Hướng dẫn viết đoạn 2.2.3. Hướng dẫn viết ‘essay’ 2.3. Kết quả thực nghiệm đề tài Phần 3 KẾT LUẬN
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Kết luận Tài liệu tham khảo
4
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Phần 2 NỘI DUNG ĐỀ TÀI Chương 1 TỔNG QUAN VÀ THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY VÀ HỌC TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THCS 1.1. Tổng quan của việc dạy và học môn tiếng Anh ở trường THCS Mục tiêu giáo dục hiện nay đang tập trung hướng vào việc phát triển tính năng động, sáng tạo và tích cực của học sinh nhằm tạo khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề cho các em. Để đạt được mục tiêu này việc thay đổi PPDH theo hướng coi trọng người học, coi học sinh là chủ thể hoạt động, khuyến khích các hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo của các em trong quá trình dạy học là rất cần thiết. Môn ngoại ngữ đòi hỏi nhận thức và giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa kiến thức ngôn ngữ và kĩ năng ngôn ngữ – hai thành tố chủ yếu của nội dung dạy học. “Kĩ năng là trung tâm, là mục đích cuối cùng” của quá trình dạy học. Kiến thức là điều kiện, là phương tiện, là nền tảng. Chỉ có kiến thức mà không có kĩ năng thì không có khả năng giao tiếp, ngược lại, chỉ có kĩ năng mà không có kiến thức thì khả năng giao tiếp bị hạn chế và không phát triển được. - Dạy học ngoại ngữ thực chất là hoạt động rèn luyện năng lực giao tiếp dưới các dạng: nghe, nói, đọc, viết. Muốn rèn luyện được năng lực giao tiếp cần có môi trường với những tình huống đa dạng của cuộc sống. Môi trường này chủ yếu do giáo viên tạo ra dưới dạng những tình huống giao tiếp và học sinh phải tìm cách ứng xử bằng ngoại ngữ cho phù hợp với từng tình huống giao tiếp cụ thể. - Học ngoại ngữ, học sinh đồng thời tiếp cận với đất nước, nền văn hoá xa lạ. Mức độ tiếp cận thông tin càng cao thì việc dạy học càng thuận lợi. Điều này đòi hỏi nhiều thiết bị dạy học (nghe - nhìn, nghe – nói) và nhiều hình thức dạy học linh hoạt. Mục đích của việc dạy học ngoại ngữ không nhằm hướng học sinh vào việc nghiên cứu hệ thống ngôn ngữ, mà nhằm giúp các em sử dụng hệ thống ngôn ngữ đó như một công cụ giao tiếp, nghĩa là nhằm rèn luyện cho học sinh năng lực giao tiếp. Năng lực giao tiếp này được biểu hiện bằng khả năng sử dụng sáng tạo những quy tắc ngôn ngữ để thực hiện giao tiếp theo tình huống. Viết luận là yếu tố đóng vai trò hết sức quan trọng trong giao tiếp. Như vậy, mục đích cuối cùng của việc học ngoại ngữ không phải là biết hệ thống ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp mà biết sử dụng hệ thống đó để đạt được mục đích giao tiếp. 1.2. Thực trạng của việc dạy và học môn tiếng Anh ở trường THCS 1.2.1. Học sinh 5
Lớp
Sĩ số
9C
Giỏi
Khá
FF IC IA L
Những năm gần đây, các em học sinh được học Tiếng Anh từ khi các em học tiểu học, tuy nhiên kiến thức ở bậc tiểu học còn hạn chế, chưa đồng đều, hơn nữa các em chưa chú trọng nhiều đến môn Tiếng Anh và coi đó chỉ là môn phụ. Nhiều em còn chưa xác định được phương pháp học Tiếng Anh hiệu quả, đặc biệt là kỹ năng viết luận. Qua khảo sát một số lớp thì kết quả cho thấy khi làm các bài tập về nội dung viết luận các em thường lúng túng và gặp rất nhiều khó khăn, hầu hết các em viết ở dạng ghép từ để thành câu. Vì vậy đòi hỏi giáo viên phải tìm biện pháp khắc phục, giúp các em nâng cao kết quả học tập môn Tiếng Anh. Qua kiểm tra đánh giá ở ba lớp 9C, 9E1, 9E2 tôi đã thu được kết quả như sau: Trung bình
Yếu SL
(%)
(%)
SL
(%)
SL
(%)
36
4
11,1
8
22,2
18
50
6
16,7
9 E1
29
3
10,3
7
24,2
15
51,7
4
13,8
9 E2
28
4
14,3
8
28,6
12
42,8
4
14,3
Ơ
N
O
SL
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Bảng 1 : Kết quả khảo sát học sinh trước khi áp dụng đề tài
Hình 1: Hình ảnh bài viết của học sinh tham gia khảo sát trước khi áp dụng đề tài 6
FF IC IA L O N
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
Hình 2: Hình ảnh bài viết của học sinh tham gia khảo sát trước khi áp dụng đề tài Qua kết quả thu được trên, chúng ta có thể nhận thấy rằng kỹ năng viết của học sinh còn rất hạn chế. 1.2.2. Giáo viên Là giáo viên dạy ngoại ngữ, tôi đã nghiên cứu nhiều phương pháp dạy môn Tiếng Anh và nhận thấy: mục tiêu chính của việc dạy tiếng Anh ngày nay là giúp cho học sinh hiểu được ngôn ngữ không chỉ là phương tiện diễn đạt tư duy mà còn là phương tiện giao tiếp. Mục đích cuối cùng của người học ngoại ngữ không chỉ tiếp thu và nắm chắc kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) mà cần phải đạt được năng lực (khả năng) giao tiếp; tức là phát triển được tất cả 4 kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết) và sử dụng được ngôn ngữ tiếng Anh để giao tiếp. Đặc biệt đối với trường THCS Vĩnh Tường là một trường chất lượng cao, nơi đảm nhiệm công tác bồi dưỡng học sinh giỏi cho cả huyện và cũng là nơi thực hiện việc dạy thí điểm lớp tiếng Anh nâng cao thì việc tạo cho học sinh thói quen học tập và sử dụng tiếng Anh là rất cần thiết. 1.2.3. Nguyên nhân của thực trạng dạy học tiếng Anh trong nhà trường THCS Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên, nhưng trong phạm vi đề tài, chúng tôi chỉ đề cập đến ba nguyên nhân sau : Thứ nhất: Do đặc trưng của môn tiếng Anh là môn học về ngôn ngữ nước ngoài, là một môn học khá mới mẻ đối với học sinh THCS. Không giống như các môn học khác, học sinh học môn tiếng Anh cần phải nhớ từ mới, nhớ cấu 7
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
trúc câu, biết cách sử dụng từ đúng ngữ cảnh... Điều này đòi hỏi phải có độ bền bỉ, chăm chỉ và có phương pháp học hợp lý để có thể sử dụng được tiếng Anh. Thứ hai: Do phương pháp học tập của học sinh còn hạn chế, các em chưa biết áp dụng các cấu trúc câu cũng như các từ nối để kết hợp các câu đơn lẻ thành câu phức. Chính vì vậy bài viết của các em chưa đạt kết quả cao. Thứ ba: Do phương pháp dạy học chưa hoàn toàn được cải tiến, giáo viên chủ yếu vẫn chỉ tập trung vào việc dạy ngữ pháp mà chưa thực sự để ý đến việc rèn luyện các kỹ năng cho học sinh. Những năm gần đây việc ứng dụng công nghệ thông tin đang ngày càng phát triển, việc tìm kiếm trang web tự học tiếng Anh không còn là việc khó khăn nữa, tuy nhiên đối với nhiều giáo viên thì việc ứng dụng công nghệ thông tin cũng như sử dụng máy tính, ứng dụng các phần mềm còn rất hạn chế. Thực tại đó là do tâm lý ngại học, ngại thay đổi và do nhà trường còn chưa có đủ máy chiếu cho tất cả các phòng học để ứng dụng công nghệ thông tin thường xuyên cho tất cả các lớp và các tiết dạy. Vì thế việc tìm ra các giải pháp để nâng cao chất lượng dạy và học, cụ thể là dạy kỹ năng viết là rất cần thiết. Trong khuôn khổ đề tài tôi xin được trình bày một số hướng dẫn giúp học sinh phát triển kỹ năng viết luận của mình thông qua sử dụng hiệu quả từ nối trong Tiếng Anh.
8
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Chương 2 HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG TỪ NỐI HIỆU QUẢ TRONG VIẾT LUẬN Trong thực tế có rất nhiều phương pháp để nâng cao chất lượng bài viết, có rất nhiều đề tài, sáng kiến kinh nghiệm đã chỉ ra các phương pháp nâng cao khả năng viết luận. Tuy nhiên để có được bài viết chất lượng, đặc biệt đối với thi học sinh giỏi thì việc khơi dậy sự hứng thú cho học sinh kết hợp với việc tạo cho các em thói quen sử dụng linh hoạt các từ nối trong tiếng Anh thực sự rất cần thiết và hiệu quả. Chính vì vậy chúng tôi đưa chia làm ba giai đoạn để giúp học sinh phát triển được kỹ năng viết của mình. Kết quả cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp này thực sự không quá khó khăn đối với giáo viên dạy Tiếng Anh ngày nay. 2.1. Giới thiệu chung 2.1.1. “Từ nối” là gì ? Trước khi hướng dẫn học sinh sử dụng từ nối cho bài viết, giáo viên cần phải giúp cho học sinh hiểu rõ được bản chất của từ nối là gì, mục đích của việc sử dụng từ nối trong bài văn. Đây là việc rất cần thiết, nó giúp cho học sinh hiểu rõ được lý do, mục đích và tác dụng của công việc các em làm, có như vậy các em mới hứng thú và sẵn sàng học tập. - Từ nối trong tiếng Anh - linking words, hay transitions, là những từ dùng để chỉ dẫn cho người đọc, giúp quá trình ngắt câu, chuyển ý khi đọc văn bản trở nên rõ ràng hơn. Những từ này cũng giúp cho người đọc theo dõi nội dung văn bản cũng như ý tưởng của tác giả dễ dàng hơn. - Từ nối linking words là những từ có nhiệm vụ liên kết các mệnh đề các câu, ý trong một đoạn văn để tạo ra quan hệ logic, sự mạch lạc trôi chảy dễ hiểu. Có vô vàn từ nối, liên từ trong tiếng anh dưới các hình thức từ loại khác nhau thậm chí có thể là đại từ quan hệ, trạng từ. Cách dùng, vị trí từ nối cũng rất đa dạng khi đầu câu khi giữa, khi cuối câu, nhìn chung bạn chỉ có thể nắm bắt dần chứ không có bất kì quy tắc nào cả: chẳng hạn trạng từ thì có thể đứng ngay sau động từ, đầu câu hoặc cuối câu. Bạn lưu ý những từ nối kết thúc bằng giới từ thì theo sau nó bắt buộc phải là danh từ, đại từ hoặc ‘Ving’. Chẳng hạn “because of his failure” nhưng lại “because he failed”. Chính nhờ sự đa dạng này mà chúng ta có rất nhiều cách để diễn đạt một ý nào đó mà không phải lặp đi lặp lại từ gây nhàm chán. - Từ nối trong tiếng anh là những từ hoặc cụm từ được sử dụng trong văn viết giúp bài viết Anh văn của bạn trở lên lưu loát, chuyên nghiệp hơn. Từ nối cũng là một phần quan trọng trong câu, nó tạo nên logic trong lời nói và câu văn của bạn khi sử dụng tiếng anh.
9
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
2.1.2. Các loại “Từ nối” Để giúp cho người học có thể vận dụng được từ nối hợp lý và dễ dàng, giáo viên cần giúp đỡ học sinh phân loại từ nối theo từng nhóm. Chúng ta có thể phân loại từ nối thành các nhóm như sau : Nhóm 1. Những từ dùng để thêm thông tin • and (và) • also (cũng) • besides (ngoài ra) • first, second, third… (thứ nhất, thứ hai, thứ ba…) • in addition (thêm vào đó) • in the first place, in the second place, in the third place (ở nơi thứ nhất, ở nơi thứ hai, ở nơi thứ ba) • furthermore (xa hơn nữa) • moreover (thêm vào đó) • to begin with, next, finally (bắt đầu với, tiếp theo là, cuối cùng là) Nhóm 2. Những từ dấu hiệu chỉ nguyên nhân, hệ quả • Accordingly (theo như) • and so (và vì thế) • as a result (kết quả là) • consequently (do đó) • for this reason (vì lý do này nên) • hence, so, therefore, thus (vì vậy) • then (sau đó) Nhóm 3. Những dấu hiệu chỉ sự so sánh • by the same token (bằng những bằng chứng tương tự như thế) • in like manner (theo cách tương tự) • in the same way (theo cách giống như thế) • in similar fashion (theo cách tương tự thế) • likewise, similarly (tương tự thế) Nhóm 4. Những dấu hiệu chỉ sự đối lập • but, yet (nhưng) • however, nevertheless (tuy nhiên) • in contrast, on the contrary (đối lập với) • instead (thay vì) • on the other hand (mặt khác) • still (vẫn) 10
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Nhóm 5.Từ nối câu chỉ sự nhắc lại -in other words: nói cách khác -in short: nói ngắn gọn lại thì -in simpler terms: nói theo một cách đơn giản hơn là -that is: đó là -to put it differently: nói khác đi thì -to repeat: để nhắc lại Nhóm 6. Những từ dấu hiệu chỉ kết luận hoặc tổng kết. • and so (và vì thế) • after all (sau tất cả) • at last, finally (cuối cùng) • in brief (nói chung) • in closing (tóm lại là) • in conclusion (kết luận lại thì) • on the whole (nói chung) • to conclude (để kết luận) • to summarize (tóm lại) Nhóm 7. Từ dấu hiệu để chỉ ví dụ • as an example • for example • for instance • specifically • thus • to illustrate Nhóm 8. Những từ dấu hiệu chỉ sự khẳng định • in fact (thực tế là) • indeed (Thật sự là) • no (không) • yes (có) • especially (đặc biệt là) Nhóm 9. Những từ dấu hiệu chỉ địa điểm • above (phía trên) • alongside (dọc) • beneath (ngay phía dưới) • beyond (phía ngoài) • farther along (xa hơn dọc theo…)
11
D
FF IC IA L
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
• in back (phía sau) • in front (phía trước) • nearby (gần) • on top of (trên đỉnh của) • to the left (về phía bên trái) • to the right (về phía bên phải) • under (phía dưới) • upon (phía trên) Nhóm 10. Những từ dấu hiệu chỉ sự nhắc lại • in other words (nói cách khác) • in short (nói ngắn gọn lại thì) • in simpler terms (nói theo một cách đơn giản hơn) • that is (đó là) • to put it differently (nói khác đi thì) • to repeat (để nhắc lại) Nhóm 11. Những từ chỉ dấu hiệu thời gian · afterward (về sau) · at the same time (cùng thời điểm) · currently (hiện tại) · earlier (sớm hơn) · formerly (trước đó) · immediately (ngay lập tức) · in the future (trong tương lai) · in the meantime (trong khi chờ đợi) · in the past (trong quá khứ) · later (muộn hơn) · meanwhile (trong khi đó) · previously (trước đó) · simultaneously (đồng thời) · subsequently (sau đó) · then (sau đó) · until now (cho đến bây giờ) Nhóm 12. Showing examples (đưa ra ví dụ) – For example – For instance – Such as …
12
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
– To illustrate: Ex: To illustrate my point, let me tell you a little story: Để minh họa cho quan điểm của tôi,để tôi kể cho bạn một câu chuyện nhỏ Nhóm 13. Generalising (tổng quát, nói chung) – Generally, – In general, – Generally speaking, – Overall, – On the whole: On the whole, I think it is a good idea but I would still like to study it further. - All things considered, Nhóm 14. Specifying (nói chi tiết, cụ thể) – In particular, – Particularly, – Specifically, – To be more precise, Nhóm 15. Expressing your opinion (nêu lên ý kiển của mình): – In my opinion, – Personally, – From my point of view, – From my perspective, – It seems to me that… – I believe that… – It appears to me that … Nhóm 16. Constrasting ideas (đưa ra ý kiến đối lập): – However, – Nevertheless, – On the other hand, – On the contrary, – Nonetheless, – Although……, ….. – In spite of/Despite …… – ….while/whereas Nhóm 17. Comparing (so sánh): – ….similar to… – Similarly, 13
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
– In much the same way, – …as…as… Nhóm 18. Adding information (thêm vào ý kiến): – Moreover, – Furthermore, – In addition, – Besides, – What’s more, – Apart from…, – Also, – Additionally, Nhóm 19. Expressing certainty (thể hiện sự chắc chắn về điều gì đó): – Certainly, – Undoubtedly, – Obviously, – It is obvious/clear that… – Definitely Nhóm 20. Expressing agreement (đưa ra sự đồng tình): – …in agreement that… – …in accordance with.. – Accordingly Nhóm 21. Stating the reason why something occurs/happens (đưa ra lí do, nguyên nhân): – Due to… – Owing to… – This is due to … – For ……. – …because… – …because of… Nhóm 22. Stating the effect/result (đưa ra hậu quả, kết quả): – As a result, – Therefore, – Thus, – For this reason, – Consequently, – As a consequence, 14
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Nhóm 23. Sequencing (thứ tự): – Firstly, – Secondly, – Thirdly, – Finally, – Lastly, – At the same time, – Meanwhile, Nhóm 24. Concluding (kết luận): – To conclude, – In conclusion, – To summarise, – In summary, – In short, – To conclude with, 2.2. Hướng dẫn sử dụng từ nối trong viết luận Để giúp học sinh có thể viết được bài viết hay, trước hết giáo viên cần phải hướng dẫn học sinh viết từ câu (sentence) rồi phát triển dần thành đoạn (paragraph) và cuối cùng kết hợp thành bài luận (essay) hoàn chỉnh. 2.2.1. Hướng dẫn viết câu Trong phần này tôi hướng dẫn để các em vận dụng được những kiến thức các em đã học để kết hợp các câu đơn lẻ (simple sentences) thành câu ghép (compound sentences). Và hướng dẫn các em luyện tập các bài tập về viết lại câu sao cho nghĩa không đổi, nhằm giúp cho các em sử dụng linh hoạt các dạng câu để không bị trùng lặp về cấu trúc ngữ pháp trong một đoạn văn cũng như một bài văn. Để có được một bài luận hay thì trước hết mỗi câu trong bài phải thể hiện được sự rõ ràng, mạch lạc. Ví dụ như khi viết một câu nêu quan điểm của mình thì người viết cần phải biết tận dụng từ nối hợp lý để tạo ra được câu hoàn chỉnh và thể hiện rõ được ý của mình. Ta có thể so sánh hai câu sau để thấy được sự khác nhau giữa câu có từ nối và câu không có từ nối. Eg 1. I think the Internet brings people a lot of benefits, people can use it to communicate with their friends and relatives, it is easy and fast. Eg 2. In my opinion, The Internet brings people a lot of benefits, It is easy and fast for people to communicate with their friends and relatives Rõ ràng rằng, với câu có sử dụng từ nối gây được sự chú ý của người đọc hơn, và thực tế câu đó thể hiện rõ được quan điểm của người viết. Vấn đề là ở chỗ giáo viên cần làm gì để giúp cho học sinh sử dụng được các từ nối để tạo 15
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
cho bài viết được hay và súc tích. Qua quá trình nghiên cứu thì bản thân tôi nhận thấy rằng việc hướng dẫn học sinh từng bước để các em hiểu được cách thức viết hợp lý là rất cần thiết, điều này giúp cho các em không chỉ hiểu rõ được bản chất của câu văn mà còn giúp các em nắm chắc được cấu trúc câu và cách sử dụng cấu trúc câu hiệu quả. Bằng kinh nghiệm của bản thân tôi chia thành các bước như sau: Bước 1: Xác định thể loại câu. Ở bước này học sinh cần phải xác định rõ được câu mình đang viết thuộc loại câu nào: Câu kể, câu nêu quan điểm, câu so sánh hay là câu nêu nguyên nhân, lý do … Bước 2: Lựa chọn nhóm từ nối phù hợp. Bước 3: Hình thành câu. Sau khi hướng dẫn học sinh phân tích, xác định thể loại câu, giáo viên đưa ra một số ví dụ minh họa, sau đó ra bài tập để học sinh thực hành ngay tại lớp. Ở phần này, giáo viên cũng cần phải thực hiện theo từng bước để học sinh dễ quan sát và hiểu được cách thức làm bài. Bước 1: Đưa ra ví dụ. Bước 2: Hướng dẫn học sinh xác định câu. Bước 3: Hướng dẫn học sinh lựa chọn từ nối cho câu. Bước 4: Yêu cầu học sinh dựa vào các bước trên để hoàn thành câu. Bước 5: Giáo viên gọi 2 hoặc 3 học sinh lên bảng viết câu của mình. Bước 6: Giáo viên cho thảo luận theo cặp hoặc nhóm nhỏ (3 hoặc 4 em) để đưa ra nhận xét cho phần viết của bạn mình. Bước 7: Giáo viên củng cố nhận xét. * Ví dụ: Một số dạng bài viết lại câu sao cho nghĩa không đổi : + Sử dụng mệnh đề phụ thuộc: Câu bao gồm mệnh đề phó từ được tạo nên bằng cách kết nối một mệnh đề độc lập và một mệnh đề phụ thuộc bằng liên từ phụ thuộc (subordinating conjunction). Một số liên từ từ phụ thuộc phổ biến: • Because • While • When • Although • Even though • If • Until 16
As Ví dụ: - I agree that education should be free in every country because people would have better opportunities to study. - Even though computers are more and more popular, I don’t believe that handwriting will totally be replaced. - Pollution will get worse if car emissions are not reduced. - While the number of people going to Japan increased, the number going to the USA decreased. + Sử dụng mệnh đề quan hệ: Câu mệnh đề quan hệ được tạo thành từ một mệnh đề độc lập và một mệnh đề phụ thuộc. Mệnh đề quan hệ được sử dụng để bổ trợ cho một danh từ. Nói cách khác, để cung cấp thêm thông tin về danh từ đó. Các đại từ quan hệ được dùng để tạo nên mệnh đề quan hệ đi ngay sau danh từ nó bổ nghĩa. Chúng là: • Who • Which • Where • When • That Ví dụ: - In my opinion, animal experimentation, which is legal in most countries, should be banned. - A library is a place where you can borrow books. - Global warming is a problem that must be solved - Obesity, which is the condition of being overweight, affects millions of children. - A person who breaks the law must face serious penalties. * Bài tập luyện tập Exercise 1. Combine these pair of sentences, using the words in parentheses ( So, As a result , After , When ) 1. He had a lot of debts . He was put in prison 2. The scientist came to see you . You had left the laboratory 3. The boy worked very hard during the course. He passed the final test. 4. We were trying a new kind of dye. The accident happened 5. It was raining. He cam back to gheùt a raincoat 6. He became a scientist. He finished his job as an assistant in the laboratory. 7. He was born in a part of London. He was a Londoner
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
•
17
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
8. Doris became a steward. She spent six weeks in training ( Before) 9. The plane was in the air. Doris served lung (When) 10. Doris watched the two chilren. Their mother fed the baby (While) Exercise 2. Combine these pair of sentences, using the words in parentheses 1. The plane couldn’t take off. It was a foggy morning (The consequence of that was) 2. His family was poor. It became richer ( First…………………then) 3. He was fond of chemistry. He attended a mathematics course (At first …… but later) 4. His hobby is reading about electricity. He has made a lot of discoveries about electricity (The result of that is) 5. He worked as an apprentice bookbinder. After attending a scientific lecture gien by Sir Humphry Davy, he could make diagrams to illustrate what Davy has said. (At first……but later) 6. He started school . He was seven years old (Before) 7. Dick was very lazy, he didn’t do any homework. He was punished by his teacher(As a result ) 8. People recognize Mariana whenever she goes out. She is a very well known actress ( So) 9. The weather was cold. It became warmer (First……………then………) 10. I went and sat on the river bank . It was hot last Sunday ( So) 11. Stay in your seat. The plane will come to a complete top (Until) Exercise 3. Answer the following questions, using an adverbial clause of time 1. When did you see Mary? ( When ) 2. When did you see him? (As) 3. When was Faraday given more important work ? (After ) 4. What had he been before he became an assistant in the laboratory? (Before) 5. What were you doing at four o’clock yesterday ? (While) 6. Who came to see me as soon as I left ? (As soon as) 7. What were you doing when I called you last night ? ( When) 8. He comes. I will wait ( until) 9. I will have been ready. You arrive at 6:00 tomorrow (By the time) 10. He left his house. He had said good bye to his parents. (Before) 11. He left his house. He had said good bye to his parents (After) 12. The secretary always leaves. Her boss goes home ( As) 13. The secretary always leaves. She has finished her work. (After) 14. It rains. I usually go to the office bay bus (When) 18
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
15. I bought a newspaper. I went out for luch (When) 16. I was leaving in Paris. I learned a lot of French (While) 17. I cam here.I have felt much better. (Since) 18. You called. We had just com (When) 19. We will stay here. John has finished his coffee.(Until), Với sự hướng dẫn như vậy, học sinh không chỉ có khả năng làm được một vài dạng câu như hướng dẫn mà các em còn có thói quen phân tích, tư duy xác định phương pháp sử dụng câu, từ được chặt chẽ hơn. Sau khi hướng dẫn học sinh thực hiện các bước này, các em đã hiểu rõ được nhiệm vụ cần làm khi viết luận và hiệu quả của bài viết được nâng cao rõ rệt. 2.2.2. Hướng dẫn viết đoạn Cũng như ở phần hướng dẫn viết câu, trong phần viết đoạn văn học giáo viên cũng cần chú ý đến việc chuyển câu, chuyển ý cho đoạn văn để hướng dẫn cho học sinh và tạo cho học sinh thói quen sử dụng các từ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. Có nhiều phương pháp để hướng dẫn học sinh sử dụng từ nối cho đoạn văn như: Phương pháp liệt kê, phương pháp so sánh, …Tuy nhiên, để có được đoạn văn mạch lạc, rõ nghĩa thì trước hết học sinh cần phải nắm chắc được cấu trúc của một đoạn văn để từ đó có thể lựa chọn và tìm hiểu cách sử dụng các từ nối cho từng phần của đoạn văn. Ví dụ: Giáo viên đưa ra một đoạn văn và yêu cầu học sinh đọc kỹ đoạn văn về chủ đề “Advantages of television”, và trả lời các câu hỏi. Chú ý các từ in đậm được gạch chân. (1) There are several reasons why television is one of the most beneficial inventions of human.(2) Firstly, television helps us to learn more about the world and to know and see many new things. (3) For example, you can learn about various cultures around the world just by sittingon a couch. (4) Moreover, television can make things memorable because it presents information in an effective way. (5) Secondly, television entertains us as watching it is an enjoyable way to relax. (6) Music and film, for instance, are one of the most frequently watched programs on TV. (7) Furthermore, it increases the popularity of sports and games. (8) Finally, it makes us aware of our global responsibilities. (9) This can be seen in developed and peaceful countries whose citizens become increasingly well-informed about the victims living under the constant threat in warring nations. (10)Indeed, television has bringing about many benefits because it is not only a source of information and a means of entertainment but also a constant reminder of our duty to make a better world. Câu hỏi: 1. Đoạn văn trên có bao nhiêu phần chính? Mỗi phần gồm các câu nào? 2. Chức năng của từng phần trong đoạn văn trên là gì? 19
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Trả lời: Giáo viên cho học sinh thời gian thảo luận theo cặp hoặc nhóm, sau đó gọi đại diện của nhóm trả lời các câu hỏi trên. Sau khi học sinh trả lời, giáo viên nhận xét và giải thích yêu cầu của từng phần trong đoạn văn. Đoạn văn trên gồm có 3 phần như sau: a. Phần mở bài (còn gọi là câu chủ đề): câu số (1) trong đoạn trên : "There are several reasons why television is one of the most beneficial inventions of human." - Nhiệm vụ của phần mở bài là giới thiệu chủ đề của bài paragraph mà chúng ta sắp viết. - Trong phần mở bài, chúng ta thấy có 1 từ in đậm là từ several reasons. Trong viết đoạn văn thì ý này được gọi là controlling idea (ý tưởng chủ đạo). Nhiệm vụ của nó là lật mở nội dung chủ đạo mà đoạn văn của chúng ta sắp viết, đồng thời giới hạn những nội dung chính mà đoạn văn sắp đề cập. b. Phần thân bài (supporting sentences): bao gồm từ câu số 2 đến câu 9 trong đoạn văn bên trên: ("2) Firstly, television helps us to learn more about the worldand to know and see many new things. (3) Forexample, you can learn about various cultures around the world just by sittingon a couch. (4) Moreover, televisioncanmake things memorable because it presents information in aneffective way. (5) Secondly, television entertainsus as watching it is an enjoyable way to relax. (6) Music and film, for instance, areone of the most frequently watched programs on TV. (7) Furthermore, itincreases the popularity of sports and games. (8) Finally, it makesus aware of our global responsibilities. (9) This can be seen in developed and peaceful countries whosecitizens become increasingly well-informed about the victims living under theconstant threat in warring nations." - Nhiệm vụ của phần thân bài là đưa ra và giải thích các ý kiến, lập luận chính đã được giới hạn ở câu mở đầu. -Trong đoạn văn trên thì ý chính của đoạn là ý ở các câu: 2, 5, 8 được gọi là supporting sentences (các câu giải thích cho câu chủ đề) - Các ý nêu ra trong câu 3, 4, 6, 7, 9 có nhiệm vụ giải thích, chứng minh cho các ý chính vừa nêu ở các câu 2,5,8. Chúng được gọi là supporting details. - Các ý chính được nối với nhau bởi các liên từ như: Firstly; Secondly; moreover, ... finally. Nhờ vậy, đoạn văn trở nên logic và mạch lạc hơn rất nhiều. c. Kết bài : câu 10 trong đoạn trên: (10)Indeed, television has bringingabout many benefits because it is not only a source of information and a meansof entertainment but also a constant reminder of our duty to make a betterworld. - Nhiệm vụ của phần kết bài là nhắc lại ý chính đã nêu ở câu chủ đề bằng 1 cách viết khác, đưa ra kết luận dựa trên các lập luận đã đưa ra trước đó. Sau khi nghiên cứu một bài viết mẫu, giáo viên rút ra bài học: 20
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
* Cấu trúc của đoạn văn + The topic sentence (câu chủ đề) - Là câu đầu đoạn văn và cũng là câu quan trọng nhất trong đoạn. - Câu này nêu vắn tắt nội dung mà đoạn văn sắp trình bày. + The controlling idea (Ý tưởng chủ đạo) -Thường được đề cập trong câu chủ đề. - Lật mở trọng tâm của cả đoạn văn. - Giới hạn chủ đề của đoạn văn thành những vấn đề cụ thể. - Các cụm từ dùng để diễn đạt controlling idea (Ý tưởng chủ đạo) Two main types (2 loại chính) Three groups (3 nhóm) The following (như sau) Several problems (nhiều vấn đề) Several ways (nhiều cách) Two aims (2 mục tiêu) Results (các kết quả) Several reasons (nhiều lí do) Four steps (4 bước) Two classes (2 nhóm) These disadvantages (những bất lợi sau đây) Three main causes (3 nguyên nhân chính) Three characteristics (3 đặc điểm) Three effects (3 hậu quả) Three kinds (3 loại) - Các tính từ dùng để diễn đạt controlling idea (Ý tưởng chủ đạo) Suitable (thích hợp) Unsuitable (không thích hợp) Good Unhealthy Successful Unsuccessful Beneficial (có ích) Bad Harmful (có hại) Fortunate (may mắn) Unfortunate (ko may)
21
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
+ The supporting sentences (các câu giải thích cho câu chủ đề) - Đưa ra các ý chính để giải thích, chứng minh cho câu chủ đề. - Các liên từ dùng để liên kết các ý chính trong phần thân bài: Firstly........... Secondly.......... Lastly In the first place (đầu tiên)........ Also (tương tự như thế)........ Lastly (cuối cùng) Generally (nhìn chung) ........ Furthermore (hơn nữa) ........ Finally (cuối cùng) To be sure (chắc chắn rằng) .... Additionally (thêm vào đó) ..... lastly (cuối cùng) In the first place (đầu tiên) .......... just in the same way (tương tự như thế) ......... Finally (cuối cùng) Basically (Cơ bản thì) ........... Similarly (tương tự như thế) .............. As well (Đồng thời) - Các liên từ để liên kết các supporting details Consequently: Cho nên It is evident that = It is apparent that = It goes without saying that = Without a doubt = Needless to say (rõ ràng rằng) Furthermore: Hơn nữa Additionally: Thêm vào đó In addition: Thêm vào đó Moreover: Hơn nữa In the same way: Tương tự như vậy More importantly/remarkably…: Quan trọng hơn, nổi bật hơn… - Các từ dùng để diễn đạt một ý khác hoặc nêu chi tiết một ý trong phần thân bài: In other words: Nói cách khác Specifically: Nói một cách cụ thể + The concluding sentence (câu kết luận) - Là câu cuối đoạn văn - Nhắc lại ý chính đã nêu ở câu chủ đề bằng 1 cách viết khác, đưa ra kết luận dựa trên các lập luận đã đưa ra trước đó. - Các liên từ dùng để kết thúc 1 đoạn văn: Indeed In conclusion In short In a nutshell Các cụm này đều có nghĩa là: nói tóm lại thì, cuối cùng thì, nói một cách ngắn gọn thì …..
22
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Để giúp học sinh có thể viết được một đoạn văn hay thì giáo viên cần phải hướng dẫn để học sinh biết nhận diện và lựa chọn từ nối cho phù hợp là rất quan trọng. Bên cạnh việc phân nhóm các từ, cụm từ nối, giáo viên cũng cần hướng dẫn để học sinh nắm được với nhóm từ đó thì cần áp dụng cho phần nào của đoạn văn. Việc đó sẽ giúp cho các em dễ học, dễ áp dụng hơn. Ở phần này, tôi thường hướng dẫn học sinh theo các bước sau: Bước 1: Xác định yêu cầu của đề bài. Bước 2: Lựa chọn nhóm từ nối phù hợp. Bước 3: Ứng dụng từ nối vào bài viết. Đối với giáo viên, sau khi hướng dẫn học sinh các quy tắc viết đoạn và các bước sử dụng từ nối trong đoạn văn, giáo viên cũng lần lượt tiến hành các bước chữa bài cho học sinh. Ở phần này giáo viên có thể sử dụng các cách thức nhận xét, đánh giá bài của học sinh khác nhau làm sao để vừa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của học sinh, vừa đảm bảo được sự kết nối chặt chẽ, rõ ràng cho đoạn văn. Cách 1: Giáo viên đưa ra hai đoạn văn: Một đoạn văn chưa sử dụng từ nối và một đoạn văn có sử dụng từ nối, sau đó cho học sinh quan sát và yêu cầu học sinh đọc và đưa ra nhận xét.
Hình 3: Hình ảnh bài viết của học sinh chưa sử dụng được nhiều từ nối
23
FF IC IA L O
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
Hình 4: Hình ảnh bài viết của học sinh đã sử dụng được một số từ nối Cách 2: Giáo viên sử dụng bài tập để học sinh thực hành. Giáo viên cho một hoặc hai đoạn văn chưa sử dụng từ nối và yêu cầu học sinh đọc rồi điền từ nối phù hợp vào chỗ trống. Some of the diferences between Sam and John are not obvious. (1) _____ They both have blue eyes, Sam’s eyes are dark blue (2) ____ John’s are powder blue. (3) ____ They are both tall, John is slimmer than Sam, (4) ______ has a rounder waist. Also, John’s nose is different from Sam’s. His nose is longer (5) ____ wider. (6) _____, the biggest differences are in their personalities. John’s nature is most unlike Sam’s (7) ______ he is soft-spoken (8) ______ gentle, (9) ______ Sam is loud (10) ______ sure of himself. Also, the way John handles problems differs from Sam’s. John is methodical (11) ___ careful, (12) ______ Sam is impulsive in all his decisions. 2.2.3. Hướng dẫn viết ‘essay’ Để có được một bài ‘essay’ tốt thì trước hết học sinh cần được nắm chắc cấu trúc của một ‘essay’. Giáo viên cần phải hướng dẫn và nêu cấu trúc của bài luận để từ đó học sinh dựa vào bố cục của bài luận và áp dụng được đúng từ, cụm từ phù hợp. a. Structures Introduction: • Introducing the topic. • Giving background information and narrowing the topic. • Giving your point of view and mentioning the main areas covered in the essay. Body: 24
Reason 1 (with 2 supporting ideas). • Reason 2 (with 2 supporting ideas). • Reason 3 (with 2 supporting ideas). Conclusion: • Restate your point of view. • Summary is required. b. Useful expressions for giving your point of view Sau khi học sinh nắm được cấu trúc của bài luận, giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng các từ nối, cụm từ phù hợp để liên kết câu văn và làm rõ nghĩa cho bài văn. Giáo viên đưa ra một số cụm từ gợi ý để khẳng định ý kiến bản thân ở vấn đề nêu ra ở đề bài. Những cụm từ này thường sẽ được sử dụng ở phần mở bài hoặc kết bài. • In my opinion/ In my view/ From my point of view. • I (strongly) believe/think (that) • My opinion is… • To my mind,… • The way I see it,… • As far as I am concerned,… • It seems/appears to me that… • I (do not) agree with … • I strongly/absolutely/totally/certainly/partially | agree with/approve of/support/disagree with. • I am totally against… • It strikes me that… • I am (not) convinced that… • It is my firm belief that… Để giúp học sinh dễ tiếp thu được bài học, giáo viên đưa ra một bài tập cụ thể và hướng dẫn học sinh cụ thể hơn. Task: ‘Nowadays, computers are an important part of most people’s everyday lives. This change has improved the way people live.’ To what extent do you agree or disagree? Introduction: Một mở bài hay cần nêu ra được chủ đề, giới hạn chủ đề vào vấn đề của đề bài và nêu ra ý kiến của cá nhân. a. Introducing the topic Trước hết, chúng ta cần xác định Chủ đề của đề bài là gì? Nêu chủ đề xác định là “Computers” thì quá rộng, sẽ rất mất công để giới hạn chủ đề ở các câu
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
•
25
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
sau, như vậy mở bài sẽ dài không cần thiết. Vậy chủ đề có thể là: “The changes computers have on our lives”. Như vậy, câu đầu tiên của mở bài bạn có thể viết: The changes computers have on our lives has become a source of controversy over the years. Without a doubt, computers have changed the way people live. b. Giving background information and Narrowing the topic Ở đây, giới hạn lại topic đã đưa ra (The changes computers have on our lives). Hướng giới hạn ở đây bạn dựa vào đề bài: This change has improved the way people live. Đó là sự đánh giá (tốt, xấu, tích cực, tiêu cực) về những thay đổi mà máy tính tạo nên cho đời sống con người. Như vậy, đề bài sẽ được giới hạn về vấn đề “Evaluating the quality of those changes” Từ đó, câu văn tiếp theo có thể là: Evaluating the quality of those changes is less clear and is subject to individual opinions and attitudes. People have many different ways of evaluating these changes. c. Giving your point of view and mentioning the main areas covered in the essay Trong phần này, giáo viên hướng dẫn học sinh trực tiếp đưa ra quan điểm của mình, tức là hoặc đồng ý, hoặc không đồng ý, hoặc chỉ một phần đồng ý. Ở đây có lẽ cách chọn khôn ngoan nhất là “partly agree/disagree”. Tức là chỉ đồng ý/không đồng ý một phần, vì rõ ràng tác động của máy tính lên đời sống con người vừa có những mặt tích cực vừa có những mặt tiêu cực. Với đề bài này, học sinh có thể chọn cách tiếp cận đó là: Sự tác động của máy tính chủ yếu là tích cực; tuy nhiên cũng có một số vấn đề đáng quan tâm. Từ đó, câu văn cuối cùng của mở bài có thể là: “Based on my experiences and observations, I think that, on the balance, computers have improved most people’s lives; however, the benefits should be seen in light of a few substantial problems” Tuy nhiên, nếu bạn chọn hướng thứ hai: Máy tính chủ yếu tác động tiêu cực lên cuộc sống con người; tuy nhiên, cũng có những tác động tích cực cần chú ý, bạn có thể viết: “Based on my experiences and observations, I think that, on the balance, computers have harm most people’s lives; however, the drawbacks should be seen in light of a few substantial benefit” Chú ý: Chúng ta có thể thấy cách viết ở đây rất linh hoạt, sử dụng hiệu quả vốn từ ngữ, cấu trúc câu. Ví dụ: • Linking words: on the balance, however. • Expressions for giving your point of view: Based on my experiences and observations, I think that. • Cautious language: should be seen. 26
Synonyms: problems and drawbacks. • Antonyms: improve and harm. • Phrases like “in light of” Như vậy, chúng ta đã có đã có một mở bài hoàn chỉnh: ‘Without a doubt, computers have changed the way people live. Evaluating the quality of those changes is less clear and is subject to individual opinions and attitudes. Based on my experiences and observations, I think that, on the balance, computers have improved most people’s lives; however, the benefits should be seen in light of a few substantial problems.’ Body Ở phần mở bài, chúng ta đã chọn quan điểm: Tác động của máy tính lên đời sống chủ yếu là tích cực, tuy nhiên cũng có một số tác động tiêu cực. Vì thế, ở thân bài, người viết sẽ tập trung phân tích những khía cạnh tích cực mà máy tính tác động lên cuộc sống con người nhưng không quên phân tích cả những khía cạnh tiêu cực. Như thế, ta có thể chia thân bài ra làm ba đoạn: 2 đoạn cho những tác động tích cực và 1 đoạn cho những tác động tiêu cực. Phần tác động tiêu cực nên viết gọn vì đây không phải trọng tâm của bài. Trước khi đi vào bài viết cụ thể, chúng ta đã phải vạch ý (brainstorm) cho những gì viết trong thân bài. Có thể giải quyết với một số gợi ý: Positive changes: • Increased access to information. (Sự tiếp cận rộng rãi hơn với thông tin). • Better communication. (Sự giao tiếp tốt hơn). • Business, transactions and goverment conferencing (Sự hỗ trợ trong kinh doanh, giao dịch và những hội nghị chính phủ). Negative changes: • Physical and psychological problems. (Những vấn đề về thể chất, tâm lí). 2.3. Kết quả thực nghiệm đề tài Qua một năm nghiên cứu và thực nghiệm các giải pháp trên tại trường THCS Vĩnh Tường, tôi nhận thấy rằng việc áp dụng các phương pháp trên đã đem lại hiệu quả cao, cho dù là chương trình học dễ hay khó, đối tượng học sinh học tốt, khá hay trung bình đều học tập sôi nổi hơn, các em yêu thích môn học hơn, học sinh có khả năng tự tìm tòi, nghiên cứu, tham khảo để tìm ra câu trả lời từ một chuyên đề lớn, hoặc nội dung trọng tâm của bài. Một kết quả đáng ghi nhận là các em đã biết sử dụng các từ nối để viết văn, bên cạnh đó các em cũng đã tự tin thể hiện khả năng hùng biện tiếng Anh cũng như tham gia các cuộc giao lưu tiếng Anh tại trường.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
•
27
FF IC IA L O N Ơ H N Y U
KÈ
M
Q
Hình 5: Hình ảnh bài viết của học sinh sau khi được hướng dẫn sử dụng từ nối * Kết quả sau khi khảo sát thực tế ở các khối lớp trước và sau khi áp dụng các giải pháp trên:
Lớp
Sĩ số
9C
Khá
Trung bình
Yếu
SL
(%)
SL
(%)
SL
(%)
SL
(%)
36
12
33,3
16
44,5
8
22,2
0
16,7
9 E1
29
13
44,8
16
52,2
0
0
0
0
9 E2
28
15
53,6
13
46,4
0
0
0
0
ẠY D
Giỏi
Bảng 2 : Kết quả khảo sát học sinh sau khi áp dụng đề tài Với kết quả khảo sát như trên, đối chiếu, so sánh với khảo sát ban đầu khi chưa áp dụng đề tài, chúng tôi nhận thấy số lượng học sinh khá, giỏi tăng lên rõ rệt, không còn học sinh yếu kém. Đặc biệt đối với các lớp tiếng anh nâng cao 28
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
học sinh rất tự tin khi viết bài và đặc biệt các em cũng trở nên tự tin hơn trong việc sử dụng ngôn ngữ khi nói tiếng anh trong các buổi ngoại khóa và giao lưu. Số lượng học sinh hào hứng tham gia các cuộc thi viết hàng tháng ngày càng tăng, chiếm tỷ lệ tới 80% so với trước đây chỉ đạt chừng 60%. 90% học sinh có khả năng thực hành tốt các yêu cầu của giáo viên. Ngoài ra quá trình thực nghiệm đề tài còn đem lại những kết quả rất khả quan cho cả giáo viên và học sinh đặc biệt rất hữu ích cho các em học sinh ôn thi vào lớp 10 PTTH và thi học sinh giỏi.
29
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Phần 3 KẾT LUẬN 1. Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm là đã tìm hiểu thực trạng của việc dạy tiếng Anh ở trường THCS; nghiên cứu và tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao kỹ năng viết luận cho học sinh. Ưu điểm của sáng kiến kinh nghiệm là đưa ra các phương pháp để giúp học sinh có thói quen sử dụng các từ nối để liên kết câu văn, giúp cho bài văn được chặt chẽ hơn. Theo hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 -2014 của Sở GD – ĐT Vĩnh Phúc và Phòng GD – ĐT Vĩnh Tường yêu cầu các trường trong huyện có đủ yêu cầu về cơ sở vật chất chuẩn bị tốt cho việc dạy chương trình sách giáo khoa mới, thì việc áp dụng các giải pháp này để phát huy được hết khả năng của giáo viên cũng như học sinh trong các tiết học là rất cần thiết. Ưu điểm của đề tài này là rất lớn, nó không chỉ có ích cho giáo viên đang bồi dưỡng học sinh giỏi mà cũng rất có ích đối với giáo viên thực hiện chương trình sách giáo khoa mới. Tuy nhiên việc áp dụng bước đầu có thể gây một số khó khăn cho cả giáo viên và học sinh. Thời gian đầu học sinh chưa quen với việc sử dụng các từ nối nên đôi khi còn lúng túng và có thể sử dụng chưa đúng. Với kinh nghiệm của bản thân, tôi nhận thấy để có thể sử dụng được tốt các từ nối đã học thì một người giáo viên giỏi cần biết kết hợp tốt các phương pháp, phương tiện dạy học. 2. Phạm vi áp dụng của đề tài ‘‘Hướng dẫn sử dụng từ nối hiệu quả trong viết luận’’ có thể áp dụng được với tất cả các thầy cô giáo được phân công giảng dạy môn tiếng Anh ở trường THCS. Đặc biệt đề tài không chỉ có thể vận dụng và sử dụng có hiệu quả ở các trường chất lượng cao, các trường có lớp tiếng Anh nâng cao có cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học hiện đại mà còn có thể áp dụng được với tất cả các đối tượng học sinh: Giỏi, khá, trung bình, yếu ở tất cả các khối lớp và ở tất cả các trường học. Đề tài được ứng dụng có hiệu quả ở các lớp 9C, 9E1, 9E2 trường THCS Vĩnh Tường, giờ học kỹ năng viết môn tiếng Anh thực sự không còn gây sự lo lắng cho học sinh nữa mà các em đã có hứng thú với kỹ năng viết hơn. 3. Cùng với các môn học khác, môn tiếng Anh được coi là môn học công cụ, giúp học sinh có thể hoà nhập với nền giáo dục của các nước trong khu vực và trên thế giới, việc nâng cao chất lượng giảng dạy môn tiếng Anh trong các nhà trường, nhất là bậc THCS đang đặt ra một vấn đề cấp thiết. Để đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục ở cấp THCS, đặc biệt là đối với môn tiếng Anh, ngoài những yếu tố như chương trình, thời gian, trình độ của học sinh, khả năng chuyên môn của giáo viên… điều quan trọng nhất là phương thức tổ chức của giáo viên trong dạy học. Theo tôi bất cứ phương pháp nào cũng cần có những giải pháp có tính khả thi để mọi giáo viên đều có thể dễ dàng thực hiện. Để 30
…………….., ngày 10 tháng 10 năm 2015 Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, không sao chép nội dung của người khác. (Ký và ghi rõ họ tên)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
nâng cao được chất lượng dạy và học môn tiếng Anh và để áp dụng được các giải pháp trên có hiệu quả chúng tôi xin mạnh dạn nêu một số kiến nghị sau: - Đầu tư trang thiết bị dạy học, máy chiếu, bảng thông minh cho tất cả các phòng học thì việc ứng dụng công nghệ thông tin mới thực sự đi vào các môn học nói chung và môn tiếng Anh nói riêng. - Nhà trường tạo điều kiện cho nhóm giáo viên tiếng Anh được tổ chức các tiết học ngoại khoá đối với tất cả các khối lớp (mỗi năm 2 lần) có thể vào các ngày lễ, hình thức tổ chức cho học sinh có thể hoạt động tại trường và trang bị thêm các phương tiện hỗ trợ dạy học tiếng Anh (băng đĩa, máy chiếu, Internet ...). 4. Đổi mới phương pháp dạy học trong đó có đổi mới phương tiện dạy học là yêu cầu cấp thiết đối với tất cả các môn học trong nhà trường phổ thông. Hiện nay chúng ta đã có những lớp tập huấn cho giáo viên môn ngoại ngữ về các phần mềm ứng dụng vào dạy học, các lớp tập huấn về ngữ âm, ngữ pháp ... Qua việc tìm hiểu, phân tích việc ứng dụng các giải pháp, chúng tôi đã chỉ ra nội dung, cách thức và những phần mềm tối ưu sử dụng cho giảng dạy môn tiếng Anh nên đây cũng là hướng nghiên cứu hoàn toàn mang tính khả thi. Tuy vậy, để thực hiện tốt sáng kiến kinh nghiệm thì mỗi giáo viên phải linh động trong việc vận dụng các giải pháp phù hợp với khả năng của học sinh và điều kiện của trường. Đặc biệt cần tự nâng cao trình độ tin học, sử dụng thành thạo máy tính cũng như các phần mềm dạy học.
31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Các sách tham khảo. Classroom instruction that works – (Robert J. Marzano, Debra J. Pickering, Jane E. Pollock)
2
Multiply Intelligences in the classroom – (Thomas Armstrong)
3
Classroom management that works – (Robert J. Marzano)
4
Becoming a better teacher: Eight innovations that work – (Giselle O. Martin-Kniep)
5
The art and science of teaching – (Robert J. Marzano)
6
Design and layout make the course even easier to follow.
7
New cutting edge.
8
Academic writing – A handbook for international students – second edition – Stephen Bailey.
9
Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn tiếng Anh THCS.
10
Phương pháp dạy học môn tiếng Anh THCS. http://www.google.com
2
http://tuhoctienganhhieuqua.com/
3
http://www.wikihow.com/Write-an-Essay
4
http://www.edu.net.vn.com
5
http://www.tienganhonline.net
6
http://www.baigiang.bachkim.vn
7
Q
U
Y
N
1
M
2. Các webside.
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1
KÈ
http://www.luyennghetienganh.com http://www.equest.edu.vn
9
http://www.voaspecialenglish.com
10
http://mp3.zing.vn/mp3
11
http://www.tienganh.com.vn
D
ẠY
8