Phßng gi¸o dôc ®µo t¹o huyÖn vÜnh têng Trêng trung häc c¬ së yªn lËp
*****************
CHUYÊN ĐỀ Hướng dẫn học sinh lớp 9 giải bài tập phần điện học
Nguyễn Minh Hải §¬n vÞ c«ng t¸c: Trường THCS Yên Lập Ngêi thùc hiÖn:
N¨m häc: 2016 – 2017
-1-
MỤC LỤC Nội dung
Trang MỞ ĐẦU 3 Phần I 3 I. Lí do chọn chuyên đề. 3 II. Mục đích và đối tượng nghiên cứu. 4 III. Phương pháp nghiên cứu. 4 IV. Thời gian nghiên cứu. NỘI DUNG 5 Phần II 5 I. Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn 1. Cơ sở lí luận 5 2. Cơ sở thực tiễn 5 II. Thực trạng 6 III. Các dạng bài tập phần điện học lớp 9 6 6 1 Dạng 1: Vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp 11 2 Dạng 2: Vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch mắc song song 3 Dạng 3: Vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch mắc 15 hỗn hợp. 19 4 Dạng 4: Bài tập về công thức tính điện trở của dây dẫn – Biến trở 5 Dạng 5: Bài tập về công suất điện – điện năng sử 23 dụng 29 6 Dạng 6: Bài tập vận dụng định luật Jun- Lenxo 34 IV Kết quả nghiên cứu 34 V Bài soạn minh họa chuyên đề KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38 Phần III I. Kết luận 38 II. Kiến nghị 38 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO
-2-
MỘT SỐ CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU KÍ HIỆU THCS SGK SGV GV HS B1 B2 B3 B4 SL TL
DIỄN GIẢI Trung học cơ sở Sách giáo khoa Sách giáo viên Giáo viên Học sinh Bước 1 Bươc 2 Bước 3 Bước 4 Số lượng Tỉ lệ
-3-
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
PHẦN I. MỞ ĐẦU
N
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
II. MỤC ĐÍCH VA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1. Mục đích: - Tìm hiểu thực trạng việc học tập của học sinh khi giảng phần điện học lớp 9. - Xây dựng các dạng bài tập và cách giải bài tập phần điện học lớp 9 để HS rèn kĩ năng giải bài tập theo dạng. - Tạo cho học sinh sự say mê, hứng thú với bộ môn. Ham thích tìm tòi và giải các bài tập phần điện học lớp 9. 2. Đối tượng nghiên cứu: Học sinh trường THCS yên lập
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
Môn vật lý là một trong những môn học khá quan trọng trong nhà trường phổ thông, đồng thời nó cũng được áp dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày của mỗi con người. Để nâng cao hiệu quả dạy học ngành giáo dục đang đẩy mạnh thực hiện phương pháp dạy học tích cực, một trong các giải pháp nâng cao hiệu quả của phương pháp dạy học tích cực thì việc giúp cho học sinh rèn luyện khả năng tự học là rất cần thiết. Hiện nay ở trường THCS Yên Lập việc tự học của học sinh còn hạn chế, đăc biệt là việc tự giải bài tập của học sinh. Tôi thấy rằng khả năng phân tích mạch điện của học sinh còn hạn chế dẫn đến khó khăn trong việc giải bài tập. Làm thế nào để giúp học sinh giải quyết vấn đề trên luôn là niềm trăn trở của người thầy. Hơn nữa chương trình môn vật lý lớp 9, dung lượng bài tập khá nhiều, trong khi đó số tiết để giải bài tập cho các em còn ít. Do vậy việc hướng dẫn cho học sinh tự giải bài tập là rất cần thiết. Từ suy nghĩ như trên tôi đã hướng dẫn học sinh tự giải bài tập. Ý tưởng này được tôi áp dụng trước hết với phần điện học. Vì vậy tôi chọn đề tài “Hướng dẫn học sinh lớp 9 giải bài tập phần điện học”.
H Ơ
N
I. LÍ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ
-4Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
H Ơ
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Nghiên cứu lí thuyết Nghiên cứu những tài liệu liên quan đến đề tài: SGK-SGV Vật lí 9, phương pháp giải bài tập Vật lí, bài tập nâng cao vật lý 9..... 2. Điều tra cơ bản - Điều tra chất lượng học tập của học sinh. - Đối tượng điều tra: học sinh lớp 9 IV. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU Từ tháng 9 năm 2015 đến tháng 11 năm 2016.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
-5Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BỒ
ID Ư
Ỡ N
H Ơ N
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 1. Cơ sở lý luận: Vật lý là một môn khoa học thực nghiệm cho nên khi giảng dạy phải chú ý đảm bảo tính trực quan, sinh động. Đối với học sinh THCS tư duy còn đang trên đà phát triển, nhận thức dễ theo thói quen, do đó người giáo viên giảng dạy môn vật lý phải có kiến thức vật lý vững vàng, có kĩ năng kĩ xảo trong việc xây dựng kiến thức. Việc giải bài tập vật lý có ý nghĩa rất quan trọng vì nó giúp học sinh hiểu sâu hơn về quy luật vật lý, biết phân tích và áp dụng chúng vào thực tế. Thông qua việc giải bài tập tạo điều kiện cho học sinh vận dụng linh hoạt các kiến thức để tự lực giải quyết thành công các tình huống khác nhau, đồng thời còn giúp học sinh ôn tập củng cố, hệ thống hóa kiến thức. Bài tập vật lý là hình thức, biện pháp phát triển năng lực làm việc độc lập, phát triển năng lực tư duy cho học sinh là phương tiện để giáo viên kiểm tra kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo cho việc giải bài tập vật lý không phải chỉ là tìm ra đáp số mà phải hiểu sâu sắc những khái niệm, định nghĩa, định luật và lý thuyết vật lý. 2. Cơ sở thực tiễn: Từ thực tế giảng dạy cho thấy, trong quá trình giải bài tập học sinh thường nhầm lẫn công thức áp dụng cho hai loại đoạn mạch song song và nối tiếp, chưa biết vận dụng các giữ kiện của đề .Cơ bản nhất là vẫn còn một số học sinh chưa rút được các đại lượng trong công thức. Hiểu biết về điện của học sinh còn hạn chế nên tiếp thu bài chậm, lúng túng từ đó không nắm chắc các kiến thức, kĩ năng cơ bản, định lý, công thức cho nên khó mà hoàn thiện được một bài toán điện học lớp 9. Đa số các em chưa có định hướng chung về phương pháp học lý thuyết, biến đổi công thức, hay phương pháp giải một bài toán vật lý. Kiến thức toán còn hạn chế nên không thể tính toán được mặc dù đã thuộc lòng các công thức. Học sinh đọc đề hấp tấp, qua loa, khả năng phân tích đề, tổng hợp đề còn hạn chế. Học sinh vẽ sơ đồ mạch điện còn lúng túng. Một số HS vẽ sai hoặc không vẽ được do đó không thể giải được bài toán. Một số HS chưa thuộc công thức và ký hiệu các đại lượng trong công thức. Một số HS khác không biết biến đổi công thức, còn nhầm lẫn giữa các công thức mạch điện nối tiếp và mạch điện song song.
N
PHẦN II: NỘI DUNG
-6Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
3
Trung bình
Yếu - Kém
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
12
34
31,2
57
52,3
5
4,5
Ó H
H Ơ
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
4. Nguyên nhân: a, Học sinh: Các em chưa chú tâm nhiều vào việc học, việc tự học ở nhà còn chưa có kết quả cao. b, Giáo viên: Các tiết bài tập còn quá ít nên việc giáo viên hướng dẫn cho các em học sinh không được nhiều và hiệu quả còn thấp, không đủ các dạng bài tập.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
13
Khá
2+
109
SL
ẤP
109
Giỏi
C
Số bài kiểm tra
A
TSHS Khối 9
10
00
Kết quả đạt được ở bài kiểm tra 1 tiết học kỳ I năm học: 2015 – 2016
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
B
TR ẦN
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
Khả năng phân tích mạch điện của các em còn hạn chế, chưa phân biệt được phần nào mắc nối tiếp, phần nào mắc song song nên không vận dụng công thức hợp lý cho từng phần trong mạch điện. II. THỰC TRẠNG 1. Thuận lợi: HS có đầy đủ SGK và tài liệu học tập, đa số các em ngoan, chịu khó học tập, nhiều em có khả năng nhận thức nhanh, học tập hăng say và thực sự có hứng thú trong việc học tập bộ môn vật lý. Được sự quan tâm giúp đỡ của BGH nhà trường. 2. Khó khăn: Trường nằm trên địa bàn nông thôn có hoàn cảnh kinh tế còn tương đối khó khăn, chưa có đủ cơ sở vật chất để phục vụ tốt cho việc học tập của HS. Các em học sinh ngoài giờ học còn phải phụ giúp công việc gia đình nên thời gian dành cho việc học là không nhiều. Nhiều em học sinh xem môn vật lý là môn phụ, nên còn sao nhãng trong việc học tập. 3. Kết quả khảo sát trước khi áp dụng chuyên đề:
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
-7Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
U1 R1 U2 R 2
BỒ
ID Ư
Ỡ N
H Ơ
G
- Với mạch điện có n điện trở mắc nối tiếp mà bằng nhau thì: Rtđ = n.R 1.2 Phương pháp: B1: Tìm hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ mạch điện (nếu có). B2 : Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại lượng đã cho và các đại lượng cần tìm. B3: Vận dụng các công thức đã tìm ở bước 2 để giải bài toán. B4: Kiểm tra kết quả. 1.3 Ví dụ:
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
b, Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp: - Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm: I=I1=I2=…=In - Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần: U=U1+U2+…+Un c, Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp: - Điện trở tương đương (Rtđ) của một đoạn mạch là điện trở có thể thay thế cho các điện trở trong mạch, sao cho giá trị của hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạch không thay đổi. - Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp bằng tổng các điện trở thành phần: Rtđ=R1+R2+…+Rn d,Hệ quả: - Trong đoạn mạch mắc nối tiếp (cùng I) hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỷ lệ thuận với điện trở điện trở đó
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
1. Dạng 1: Vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp 1.1 Lý thuyết: a,Định luật Ôm: Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây U Trong đó: I:Cường độ dòng điện (A), - Công thức: I R U Hiệu điện thế (V) R Điện trở ()
N
CÁC DẠNG BÀI TẬP PHẦN ĐIỆN HỌC LỚP 9
N
III.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
-8Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
U . R
2+
3
I thì ta nghĩ ngay đến định luật Ôm cho toàn đoạn mạch I =
ẤP
Vì mạch nối tiếp nên ta có I = I1 = I2. Do đó để tính U1 và U2 ta áp dụng định
C
luật Ôm đối với từng điện trở I =
U . và suy ra U1 và U2 . R
Í-
H
Ó
A
B3: Bài giải: a) Điện trở tương đương: Rtd = R1 + R2 = 3 + 6 = 9 . b) Cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch: U 18 = = 2(A). R 9
ÁN
-L
Áp dụng định luật Ôm I =
TO
Hiệu điện thế giũa hai đầu mỗi điện trở. Áp dụng định luật Ôm cho mỗi điện trở.
U R I2 = U R
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
I1 =
1
H Ơ
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
10
00
B
TR ẦN
B2:Phân tích: a) Để tính điện trở tương đương của đoạn mạch trên, các em chú ý đề đã cho các giá trị điện trở thành phần hay chưa, nếu đã có thì khai thác dữ kiện: “được mắc nối tiếp với nhau”. Như vậy mắc nối tiếp thì biểu thức tính Rtđ là Rtđ = R1 + R2. b) Ở câu này, đề cho thêm U, như vậy ta đã có U và Rtđ . Khi đó đề yêu cầu tính
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
Ví dụ 1: Cho hai điện trở R1 = 3 và R2 = 6 được mắc nối tiếp với nhau. a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch. b. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 18V. Tính cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở. B1: Tóm tắt: R1 = 3 , R2 = 6 U = 18V a. Rtđ = ? b. I = ? U1 = ? U1 = ?
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
U1 = I1.R1 = 2.3 = 6(V )
1 2
U2 = I2.R2 = 2.6 = 12(V )
2
Vậy: a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là: 9 b, cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch là 2A Hiệu điện thế giũa hai đầu mỗi điện trở là: U1= 6(V ); U2 =12(V ) -9-
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
H A A
B
B
A
TR ẦN
V
C
ẤP
2+
3
10
00
Vôn kế chỉ 28V, R2 = 18V, ampe kế chỉ 0,7A. a) Tính R1, và hiệu điện thế ở 2 đầu đoạn mạch? b) Nếu giữ nguyên hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch và thay R1 bằng điện trở Rx thì số chỉ của ampe kế khi đó là 0,4A. Tính Rx và số chỉ của vôn kế? Hướng dẫn a) I1 = I2 = I = 0,7A
Ó
A
U1 U v 28 40 I1 I 1 0,7
H
R1 =
-L
Í-
U = IRtđ = I.(R1 + R2) = 0,7.(40 + 18) =40V.
ÁN
b) Rtđ' R2 R x
U 40 100 I ' 0,4
TO
R x Rtđ' R2 100 18 72Ω
BỒ
ID Ư
Ỡ N
H Ơ
G
Uv = Ux = Ix.Rx =0,4.72 =28,8V Ví dụ 4: Cho mạch điện như hình vẽ:
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
R2
R1
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
B4: Kiểm tra: U = U1+ U2= 6 + 12 = 18 (V) Ví dụ 2: Cho 2 điện trở R1 = 14Ω và R2 = 16Ω mắc nối tiếp với nhau. a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch. b) Muốn điện trở tương đương của đoạn mạch có giá trị R’ = 45Ω thì phải mắc thêm vào mạch điện một điện trở R3 bằng bao nhiêu và mắc như thế nào? Hướng dẫn a) Rtđ = R1 + R2 = 14 + 16 = 30Ω b) Vì R’ > Rtđ nên R3 phải mắc nối tiếp với đoạn mạch trên R’ = Rtđ + R3 R3 = R’ - Rtđ = 45-30=15Ω Ví dụ 3: Cho đoạn mạch như hình vẽ:
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
K
A
B
+
Đ1
Đ2
- 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
H Ơ
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
1.4. Bài tập vận dụng: Bài tập 1: Cho đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Biết R1 = 3R2, hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch là U = 40V. Tính hiệu điện thế giữa 2 đầu mỗi điện trở. Bài tập 2:Hai điện trở R1 = 15Ω và R2 = 30Ω mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. a. Tìm điện trở tương đương của đoạn mạch. b. Phải mắc nối tiếp thêm vào đoạn mạch một điện trở R3 bằng bao nhiêu để điện trở tương đương của đoạn mạch là 55Ω? Bài tập 3:Cho hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp vào hai điểm A, B. Ampe kế đo cường độ dòng điện trong mạch. a. Vẽ sơ đồ mạch điện. b. Cho R1 = 12Ω, R2 = 28Ω, hiệu điện thế UAB = 60V. Tìm số chỉ của ampe kế. Bài tập 4:Cho mạch điện gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = 60V. Biết cường độ dòng điện trong mạch là I = 4A, hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 gấp 3 lần hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1. Tính R1, R2 và các hiệu điện thế giữa hai đầu mối điện trở. Bài tập 5: Cho hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp nhau vào hiệu điện thế U. Biết điện trở R1 = 30 Ω chịu được dòng điện tối đa bằng 1,5A còn điện trở R2 = 40 Ω chịu được dòng điện tối đa bằng 1A. Hỏi có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch đó vào một hiệu điện thế tối đa là bao nhiêu để khi hoạt động, không điện trở nào bị hỏng? Bài tập 6: Có ba điện trở R1 = 5 Ω, R2 = 15 Ω, R3 = 20 Ω. Mắc ba điện trở này nối tiếp với nhau rồi đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế U = 60V. a. Tính cường độ dòng điện trong mạch.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Đ
U 41 1,14 A R1 36
G
b) I’ =
ẠO
I1 = I2 = I = 0,5(A)
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U 41 0,5 A Rtđ 82
TP .Q
I=
U
Y
Hai bóng đèn Đ1, Đ2 có điện trở lần lượt là 36Ω và 46Ω. Hiệu điện thế ở 2 đầu đoạn mạch là 41V. a) Tính cường độ dòng điện qua các bóng đèn khi K đóng? b) Nếu trong đoạn mạch chỉ sử dụng bóng đèn Đ1 thì cường độ dòng điện trong mạch là bao nhiêu? Hướng dẫn a, Rtđ = R1 + R2 = 36 + 46 = 82(Ω)
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
- 11 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H Ơ
N
b. Để dòng điện trong mạch giảm đi chỉ còn một nửa, người ta mắc thêm vào mạch một điện trở R4. Tính R4 và hiệu điện thế vào hai đầu điện trở R4 khi đó.
Y
R .R
ẤP
d, Hệ quả:
C
1 2 - Mạch điện gồm hai điện trở mắc song thì: R td R R 1 2
H
I1 R 2 I2 R1
-L
Í-
đó:
Ó
A
- Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở (cùng U) tỷ lệ nghịch với điện trở
Rn n
TO
ÁN
- Với mạch điện có n điện trở mắc // mà bằng nhau thì: Rtđ =
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
2.2 Phương pháp:
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
2+
3
10
1 1 1 1 ... R td R1 R 2 Rn
00
B
TR ẦN
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
b, Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song: - Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ: I=I1+I2+…+In - Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ. U=U1=U2=…=Un c, Điện trở tương đương của đoạn mạch song song: - Nghịch đảo điện trở tương đương của đoạn mạch song song bằng tổng các nghịch đảo điện trở các đoạn mạch rẽ:
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U
U R
TP .Q
I=
N
2. Dạng 2: Vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch mắc song song: 2.1 Lý thuyết: a,Hệ thức của định luật Ôm:
B1: Tìm hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ mạch điện (nếu có). B2 : Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại lượng đã cho và các đại lượng cần tìm. B3: Vận dụng các công thức đã tìm ở bước 2 để giải bài toán. B4: Kiểm tra kết quả. 2.3 Ví dụ: Ví dụ 1: - 12 -
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
1
1
2
2
1
2
H Ơ N
b) Để tính cường độ dòng điện trong mạch chính ta áp dụng công thức định luật
00
B
U cho toàn đoạn mạch. R
Ôm: I =
10
Để tính dòng điện qua mỗi R ta áp dụng định luật Ôm I =
U cho mỗi R. R
2+
3
B3: Bài giải: a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là: td
1
1
R R 1
R
td
RR R R
ẤP
R
1
C
1
2
1
2
2
30.60 20. 30 60
Ó
A
b)Cường độ dòng điện trong mạch chính là:
Í-
H
Từ công thức I =
U
R
=
td
45 = 2,25 (A) . 20
-L
Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là: U
ÁN
I1 =
R
=
45 = 1,5(A). 30
=
45 = 0,75(A) 60
TO
1
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
I2 =
U
R
2
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
R R
td
RR R R
Rtd
Ư N
1
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
R
1
H
1
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Cho hai điện trở R1 = 30, R2 = 60 được mắc song song với nhau. a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch? b) Biết hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 45V. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và qua mạch chính? B1:Tóm tắt: R1 = 30, R2 = 60 U = 45V a. Rtđ = ? b. I = ? I1 = ? I2 = ? B2:Phân tích: a) Mạch điện song song thì công thức tính điện trở tương đương là:
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Y
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Vậy: a, Điện trở tương đương của đoạn mạch là: 20 b) Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và qua mạch chính là: I = 2,25 (A); I1=1,5(A); I2=0,75(A) B4: Kiểm tra: I = I1+ I2= 1,5 + 0,75 = 2,25 (A) - 13 -
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ví dụ 2: Cho 2 điện trở R1 = 3Ω và R2 = 6 Ω mắc như hình vẽ R1 B
B
I = I1 + I2 = 3 + 1,5 = 4,5A. Ví dụ 3: Cho đoạn mạch có sơ đồ như hình vẽ:
00
R1 A
2+
R2
3
10
A1
+ A
ẤP
A2
B
Ó
A
C
V
ÁN
-L
Í-
H
Trong đó R1 =18Ω, R2 = 12Ω, vôn kế chỉ 36V. a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch. b) Tính số chỉ của các ampe kế. Hướng dẫn R1 R2 18.12 7,5 R1 R2 18 12
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
a) Rtđ =
b) Ia = I =
U 36 5A R tđ 7,5
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Ư N
U1 9 U 9 3 A, I 2 2 1,5 A R1 3 R2 6
TR ẦN
I1 =
H
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
b) Vì R1//R2 nên U1 = U2 = U = 9V
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Đ
R1 R2 3.6 2 R1 R2 3 6
G
a) R12 =
ẠO
TP .Q
U
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch? b) Biết hiệu điện thế ở 2 đầu đoạn mạch là 9V. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và cường độ dòng điện trong mạch chính? Hướng dẫn
Y
N
H Ơ
R2
N
A
Vì R1//R2 nên U1 = U2 = U = 36V I A1 I 1
U 1 36 2 R1 18
I A2 I 2
U 2 36 3A R2 12
- 14 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ví dụ 4: Cho mạch điện có sơ đồ hình vẽ R1 A1
H Ơ
A
_
+ A
N
R2
IA I
G H
Ư N
R1 R2 15.10 6 R1 R 2 15 10
U AB 7,5 1,25 A . Rtđ 6
10
00
Ví dụ 5: Cho đoạn mạch như hình vẽ: R1 A1
TR ẦN
b) Rtđ =
B
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
1
3
Ó
A
C
V
N
ẤP
R2
2+
A
M
TO
ÁN
-L
Í-
H
Trong đó R2 = 6R1. Biết vôn kế chỉ 30V, ampe kế A1 chỉ 0,5A. a) Tính R1, R2 và điện trở tương đương của đoạn mạch. b) Tìm số chỉ của ampe kế A. Hướng dẫn a) Ta có UMN = UV = 30V.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
R2 = 6R1 I1 = 6I2 I2 =
I 1 I A1 0,5 1 A 6 6 6 12
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Đ
ẠO
TP .Q
Trong đó R1 = 15Ω, R2 = 10Ω, ampe kế A1 chỉ 0,5A. a) Tính hiệu điện thế ở 2 đầu đoạn mạch? b) Tìm số chỉ của ampe kế A? Hướng dẫn a) UAB = U1 = I1R1 = I A R1 0,5.15 7,5V
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U
Y
N
B
Vì R1//R2 nên U1 = U2 = U = 30V R1 = R2 =
U 1 30 60 I 1 0,5 U 2 30 360 1 I2 12
- 15 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
I = I1 + I2 =
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
1 1 7 A 2 12 12
U 30 51,43 A 7 I 12 7 c) IA = I = 0,58 A . 12
Y
N
H Ơ
N
Rtđ =
BỒ
ID Ư
Ỡ N
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
G
TO
3. Dạng 3: Vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch mắc hỗn hợp: 3.1 Lý thuyết:
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
2.4 Bài tập vận dụng: Bài tập 1: Cho mạch điện gồm 2 điện trở R1, R2 mắc song song. Biết dòng điện qua R1 gấp đôi dòng điện qua R2, hiệu điện thế ở 2 đầu đoạn mạch là 42V, cường độ dòng điện trong mạch chính là 6A. Tính các điện trở R1 và R2. Bài tập 2:Cho mạch điện gồm hai điện trở R1 = 30 Ω, R2 = 60 Ω mắc song song nhau vào hiệu điện thế 15V. a) Tìm điện trở tương đương của mạch điện. Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở và cường độ dòng điện qua mạch chính. Bài tập 3: Đặt vào hai đầu điện trở R1 một hiệu điện thế U = 20V thì cường độ dòng điện qua nó là 1A. Nếu mắc song song với R1 một điện trở R2 thì cường độ dòng điện trong mạch chính khi đó là 1,8A. Tính R1 và R2. Bài tập 4. Biết điện trở R1 = 25 Ω chịu được cường độ dòng điện tối đa là 2,5A; còn điện trở R2 = 32 Ω chịu được cường độ dòng điện tối đa là 1,6A. Nếu mắc hai điện trở trên song song với nhau thì hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch đó là bao nhiêu để khi hoạt động không có điện trở nào hỏng? Bài tập 5. Đặt một hiệu điện thế U = 45V vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 ghép song song. Dòng điện trong mạch chính có cường độ 1,5A. Hãy xác định R1 và R2 biết rằng R1 = 2R2. Bài tập 6. Cho mạch điện gồm ba điện trở R1, R2 và R3 mắc song song. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch UAB = 48V. Cường độ dòng điện trong mạch chính là 16A. Biết R1 = 8 Ω; R2 = 24 Ω. Tính R3.
Sử dụng hệ thức định luật Ôm và các công thức trong mạch mắc nối tiếp và mạch mắc song song. 3.2 Phương pháp: B1: Tìm hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ mạch điện (nếu có). - 16 -
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H Ơ
r r
Y
r _
r
ẠO Đ
r
r
r
r
R1
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
r
_
r
+
B
r
Rtđ
+
_
2+
3
10
r
00
R2 _
TR ẦN
H
+
r
r
Ư N
+
C
ẤP
B3: Vận dụng các công thức đã tìm ở bước 2 để giải bài toán. B4: Kiểm tra kết quả.
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
3.3 Ví dụ Ví dụ 1: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Trong đó R1 = 10 , R2 = 30 , R3 = 60 . R2 R1
_ B
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
A +
A
R3
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
TP .Q
U
r
r
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
r
N
+
N
B2 : Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại lượng đã cho và các đại lượng cần tìm. (Cần phân tích chính xác mạch điện để tính toán cho hợp lý)
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch? b) Cho hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 60V. Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở? B1: Tóm tắt: R1 = 10 , R2 = 30 , R3 = 60 . U = 60V - 17 -
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
H Ơ N
ẠO
R
.
td
.
I3 = I – I2.
2
B3: Bài giải:
R
23
1
1
R R 2
R23
RR R R
B
2
00
1
3
2
3
3
30.60 20(). 30 60
10
a) Từ biểu thức
R
=
td
45 = 1,5 (A) 30
2+
U
ẤP
b) I =
3
Rtd = R1 + R23 = 10 + 20 = 30 ().
=
2
30 = 1(A). 30
Ó
23
H
U R
Í-
I2 =
A
C
U1 = I.R1 = 1,5. 10 = 15(V). U23 = U – U1 = 45 – 15 = 30 (V).
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
I3 = I – I2 = 1,5 – 1 = 0,5 (A). Vậy: a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là: 60 . b) Cường độ dòng điện qua mạch chính và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là: I = 1,5A; I2 = 1A; I3 = 0,5A B4: Kiểm tra: I = I2 + I3 = 1+ 0,5 = 1,5 (V) Ví dụ 2: Cho mạch điện như hình vẽ: R1 R1 = 3 ; R2 = 6 ; R3 = 4 ; R3 A B _ Am pe kế chỉ A + Tính hiệu điện thế hai đầu AB (UAB)? A
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
23
Ư N
U R
H
I2 =
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
Sau khi đã có I mạch chính ta tính U1. Vì R1 nt R23 nên U23 = U – U1. Sau khi có U23 ta áp dụng định luật Ôm cho từng R2 va R3
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U
cho toàn đoạn mạch. I =
TP .Q
U
a. Rtđ = ? b. I = ? I1 = ? I2 = ? I3 = ? B2: Phân tích: a) Để tính điện trở tương đương của đoạn mạch ta tính R23 trước, sau đó cộng với R1. b) Để tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính ta áp dụng định luật Ôm
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Y
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
R2
- 18 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H Ơ N Y U TP .Q
C
ẤP
2+
3
10
00
I3 = I1 + I2 = 2 + 1 = 3(A) U3 = I3 . R3 = 3.4 = 12 (V) UAB = U3 + U12 = 12 + 6 = 18 (V) Đáp số: 18 V
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
Ví dụ 3: Cho mạch điện như hình 4.8. R1=15., R2 = R3 = 20, R4 =10. Ampe kế chỉ 5A. a.Tính điện trở tương đương của toàn mạch? b.Tìm các hiệu điện thế UAB và UAC?
R1 C
A R4
R3
B
A
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
R2
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Đ G Ư N H
TR ẦN
U12 6 2( A) R1 3
B
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
được:... Gợi ý: Hướng dẫn HS giải theo cách tổng hợp lại: Tìm U12 I1 I3 U3 UAB ; Giải: U12 = I2.R2 = 1.6 = 6 (V) I1 =
U12 6 2( A) Ta tính R1 3
Mà I1 =
ẠO
Muốn tính I3 phải biết I1 ( I3 = I1 + I2 ) ;
N
Tóm tắt: R1 = 3 ; R2 = 6 ; R3 = 4 I2 = 1A UAB = ? Phân tích: Muốn tính UAB ta phải tính U3 và U12 : ( UAB = U3 + U12 ) Mà U12 = I2.R2 = 1.6 = 6 ( V ) Muốn tính U3 phải biết I3 ( U3 = I3.R3 )
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Tóm tắt: R1 = 15 ; R2 = R3 = 20 ; R4 =10. - 19 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BỒ
ID Ư
Ỡ N
N
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Bài tập 4 _ + Người ta mắc một mạch điện như hình vẽ, giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế 5V. R3 R1 A B Các điện trở thành phần của đoạn mạch là R1 = 1; R2 = 2; R3 = 3; R4 = 4. R2 a) Tính điện trở tương đương của đoạn R4 mạch AB. b) Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và các mạch rẽ. 4. Dạng 4: Bài tập về công thức tính điện trở của dây dẫn – Biến trở 4.1 Lý thuyết: a) Điện trở của dây dẫn: Điện trở dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài của dây, tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
Hướng dẫn a.Phân tích mạch điện: (R1 nt (R2 // R3 ) // R4 Tính R23= R2/2 Tính R123= R1+ R23 Tính Rtđ=? b.UAB= U4= U123 = I4. R4 Tính I123 = U123 / R123 Suy ra UAC= I123 . R1 3.4 Bài tập vận dụng: Bài tập 1: Hai điện trở R1 và R2 được mắc theo hai cách vào hiệu điện thế 6V. Khi mắc nối tiếp, cường độ dòng điện trong mạch là 0,4A. Khi mắc song song, cường độ dòng điện trong mạch chính là 1,8A. Hãy tính điện trở R1 và điện trở R2. Bài tập 2: Ba điện trở giống nhau R1 = R2 = R3 = 45 Ω. Có mấy cách mắc cả ba điện trở này vào mạch? Vẽ sơ đồ các cách mắc đó và tính các điện trở tương đương ứng với từng mạch điện. Bài tập 3: Cho hai điện trở R1 = R2 = 10 Ω được mắc vào hai điểm A, B. Hãy so sánh điện trở tương đương của đoạn mạch AB khi R1 mắc nối tiếp với R2 và khi R1 mắc song song với R2.
H Ơ
N
I4 = 5A a.Rtd = ? b.UAB = ? UAC= ?
- 20 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Công thức tính điện trở của dây dẫn (điện trở thuần):
R1 S2
00
R1 l1 S2 . R 2 l2 S1
10
- Hai dây dẫn cùng chất liệu:
B
- Hai dây dẫn cùng chất liệu, cùng chiều dài: R S 2 1
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
1m = 100cm = 1000mm - Đổi đơn vị: 1mm = 10-1cm = 10-3m 1mm2=10-2cm2=10-6m2 b) Biến trở: - Biến trở dùng để thay đổi cường độ dòng điện trong mạch. - Các loại biến trở được sử dụng là: biến trở con chạy, biến trở tay quay, biến trở than (chiết áp).Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch hoặc
hoặc
hoặc
TO
ÁN
- Kí hiệu trong mạch vẽ:
BỒ
ID Ư
Ỡ N
H Ơ
G
4.2 Phương pháp:
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
TR ẦN
R 2 l2
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
Trong đó: l chiều dài dây (m) S tiết diện của dây (m2) điện trở suất (m) R điện trở (). * Ýnghĩa của điện trở suất - Điện trở suất của một vật liệu (hay một chất liệu) có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài là 1m và tiết diện là 1m2. - Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đó dẫn điện càng tốt. * Chú ý: - Hai dây dẫn cùng chất liệu, cùng tiết diện: R1 l1
N
l S
N
R
B1: Tìm hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ mạch điện (nếu có). B2 : Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại lượng đã cho và các đại lượng cần tìm. -Lưu ý: Với những bài tập về công thức tính điện trở của dây dẫn hay sử dụng một số công thức trong toán học như sau:
- 21 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Công thức tính tiết diện của dây theo bán kính (R) và đường kính dây (d):
H Ơ
2
N TP .Q
U
B3: Vận dụng các công thức đã tìm ở bước 2 để giải bài toán. B4: Kiểm tra kết quả.
H
Ó
A
C
a. l = ? = 1,1.10-6 Ω.m b. d = 1,5cm = 0,015m, n = ?
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
B2: Phân tích a, R lớn nhất của biến trở hay chính là điện trở của dây hợp kim nicrom là 40 Ω b, chiều dài của 1 vòng dây chính là chu vi đường tròn lõi sứ. B3: Bài giải a. Từ công thức R
l RS suy ra l S
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
10 3
ẤP
2+
B1: Tóm tắt s = 0,2mm2 = 0,2.10-6m2 R=40 Ω.
00
B
TR ẦN
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
4.3 Ví dụ: Ví dụ 1: Người ta dùng dây hợp kim nicrom có tiết diện 0,2mm2 làm một biến trở có con chạy. Biết điện trở lớn nhất của biến trở là 40 Ω. a) Tính chiều dài của dây hợp kim nicrom cần dùng? Cho điện trở suất của hợp kim nicrom là 1,1.10-6 Ω.m. b) Dây điện trở của biến trở được quấn đều xung quanh một lõi sứ tròn có đường kính 1,5cm. Tính số vòng dây của biến trở này?
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
S1 d1 S d 2 2
N
d2 4
Y
SR 2
Chiều dài của dây hợp kim nicrom là: l = 40. 0,2.10-6/1,1.10-6 l = 7,3(m) b. Chu vi đường tròn lõi sứ là: C = 2.3,14.d/2=2.3,14.0,0075=0,0471(m). Số vòng dây là: n=l/C n= 7,3/0,0471=154,9 (vòng)
- 22 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
TR ẦN
Rx
R
U
3
10
00
B
A
C
ẤP
2+
Hướng dẫn Vì vôn kế có điện trở rất lớn, mạch có dạng R nt Rx. a) Điện trở của biến trở khi đó: U - UV = 1. I U Điện trở R = V = 0,8 I
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
R1 =
b) Để vôn kế chỉ 2V. Cường độ dòng điện trong mạch là: I' =
U V2 = 2,5(A). R
Giá trị của biến trở lúc đó là: R2 =
H Ơ
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
H
V
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
Vậy: a, Tính chiều dài của dây hợp kim nicrom cần dùng là: l = 7,3(m) b, số vòng dây của biến trở này là: n = 154,9 (vòng) B4: Kiểm tra: Có thể sử dụng dụng cụ đo để đo giá trị điện trở của biến trở trên Ví dụ 2 : Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ trong đó dây nối, ampe kế có điện trở không đáng kể, điện trở của vôn kế rất lớn. Hai đầu mạch được nối với hiệu điện thế U = 9V. a) Điều chỉnh biến trở để vôn kế chỉ 4V thì khi đó ampe kế chỉ 5A. Tính điện trở R1 của biến trở khi đó? b) Phải điều chỉnh biến trở có điện trở R2 bằng bao nhiêu để vôn kế có số chỉ 2V?
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
U - U V2 = 2,8 I'
4.4.Bài tập vận dụng: Bài tập 1: Đặt một hiệu điện thế 20V vào hai đầu một cuộn dây dẫn thì dòng điện qua nó có cường độ 4A. a) Tính điện trở của cuộn dây. - 23 -
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H Ơ
Y
N
.
a) Tính tỉ số
N
b) Tính chiều dài của dây dẫn dùng để quấn cuộn dây này, biết rằng loại dây dẫn này nếu dài 6m có điện trở là 1,5 Ω. Bài tập 2: Hai dây dẫn bằng đồng có cùng tiết diện, một dây dài 2m có điện trở R1 và dây kia dài 16m có điện trở R2.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
G
TO
5. Dạng 5: Bài tập về công suất điện – điện năng sử dụng:
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
b) Nếu đặt hai đầu mỗi dây dẫn cùng một hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện qua dây nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần? Bài tập 3: Một dây dẫn dài 120m được dùng để quấn thành cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện qua nó là 1,5A. a) Tính điện trở của cuộn dây. b) Tính điện trở trên mỗi mét chiều dài của cuộn dây. Bài tập 4: Một dây dẫn bằng đồng dài l1 = 25m có điện trở R1, một dây dẫn khác cùng làm bằng đồng có cùng tiết diện với dây thứ nhất có chiều dài l2 và điện trở R2. Biết rằng khi cho dòng điện có cùng cường độ I qua hai dây thì hiệu điện thế ở hai đầu đoạn dây thứ hai gấp 4 lần hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây thứ nhất. Tính chiều dài của đoạn dây thứ hai. Bài tập 5: Hai dây dẫn đồng chất có cùng chiều dài. Biết dây thứ nhất có tiết diện S1 = 4mm2 và điện trở R1 = 12,5; dây thứ hai có tiết diện S2 = 0,4mm2. Tính điện trở R2. Bài tập 6: Một dây nhôm dài l1 = 200m và tiết diện S1 = 1mm2 thì có điện trở là R1 = 5,6 Ω. Hỏi một dây dẫn khác cùng làm bằng nhôm có tiết diện S2 = 2mm2 và điện trở R2 = 16,8 Ω thì có chiều dài l2 là bao nhiêu?
5.1.Lý thuyết: a,Công suất điện: - Công suất điện trong một đoạn mạch bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện qua nó. - Công thức: P = U.I , Trong đó: P công suất (W) U hiệu điện thế (V) - 24 -
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H Ơ
A
U2 R
B
00
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
* Đo điện năng tiêu thụ - Lượng điện năng được sử dụng được đo bằng công tơ điện. Mỗi số đếm trên công tơ điện cho biết lượng điện năng sử dụng là 1 kilôoat giờ (kW.h). 1 kW.h = 3 600kJ =3 600 000J 1 1J kWh 3600000
-L
Í-
H
5.2 Phương pháp:
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
B1: Tìm hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ mạch điện (nếu có). B2 : Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại lượng đã cho và các đại lượng cần tìm.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U2 - Ngoài ra còn được tính bởi công thức: A=I Rt hoặc A R t 2
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TR ẦN
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
hoặc tính công suất: P t b, Công dòng điện (điện năng tiêu thụ) * Công dòng điện - Công dòng điện sinh ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác tại đoạn mạch đó. - Công thức: A = P.t = U.I.t Trong đó: A: công doàng điện (J) P: công suất điện (W) t: thời gian (s) U: hiệu điện thế (V) I: cường độ dòng điện (A)
N
P = I2.R hoặc P =
N
I cường độ dòng điện (A) - Đơn vị: Oát (W); 1MW=1000kW=1.000.000W hay1W=10-3kW=10-6MW - Hệ quả: Nếu đoạn mạch cho điện trở R thì công suất điện cũng có thể tính bằng công thức:
Lưu ý: - Đối với bài tập về công suất điện: P1 R1
+Trong đoạn mạch mắc nối tiếp (cùng I) thì: P R (công suất tỉ lệ thuận với 2 2 điện trở)
- 25 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com P1 R 2
+Trong đoạn mạch mắc song song (cùng U) thì P R (công suất tỉ lệ nghịch 2 1
H Ơ
N
với điện trở)
Y
Trong đó:
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
5.3 Ví dụ: Ví dụ 1: Dây điện trở của một bếp điện làm bằng nicrôm có điện trở suất 1,1.10-6Ωm, chiều dài 0,5m, tiết diện 0,025mm2. a. Tính điện trở của dây? b. Bếp được sử dụng ở hiệu điện thế U = 220V. Hãy tính công suất của bếp? B1: Tóm tắt: U = 220V p = 1,1.10-6Ωm l = 0,5m s = 0,025mm2 = 0,025.10-6m2 t = 20phút = 1200s a. R = ? b. P = ? B2: Phân tích: l S
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
a. Muốn tính R ta dùng công thức nào? (R = . )
b. Muốn tính công suất của bếp ta dùng công thức nào? (P = U.I =
U2 ) R
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
A1: năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng. A: điện năng tiêu thụ. B3: Vận dụng các công thức đã tìm ở bước 2 để giải bài toán. B4: Kiểm tra kết quả.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U
A H 1 .100% A
TP .Q
Công thức:
N
+Dù mạch mắc song song hay nối tiếp thì Ptm = P1+ P2+…+Pn - Đối với bài tập về công của dòng điện: Hay sử dụng công thức tính hiệu suất sử dụng điện năng.
B3: Bài giải:
1,5 l a. Điện trở của dây nicrom là: R = . = 1,1.10-6 0,025.106 = 66Ω S
b.Công suất của bếp là: P = U.I =
U2 220 2 = = 733,33W. R 66
- 26 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Bài giải
ÁN
-Tính điện trở tương đương
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
U đ2 36 Điện trở của đèn là R đ 6Ω pđ 6
H Ơ
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
ẤP C
H
-L
Í-
Hỏi: Ptt=?
Ó
A
Tóm tắt: Uđm= 6V; Pđm= 6W U= 9V; Rb=12
2+
3
10
00
U
B
B
Rb
K
TR ẦN
C
A
H
Ư N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
Vậy: a, Điện trở của dây nicrom là: R = 66Ω b, Công suất của bếp là: P = 733,33W B4: Kiểm tra: Kiểm tra giá trị: R R= U/I Mà I= P/U= 733,33/220 = 3,333 (A) R = 220/3,333 = 66 Ω Ví dụ 2: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ sau. Hai đầu mạch được nối với hiệu điện thế U = 9V, Rb là một dây điện trở chiều dài 1m và có điện trở 12; Đèn Đ ghi: 6V-6W. Điều chỉnh vị trí con chạy C sao ở chính giữa biến trở. Hãy tính: Công suất tiêu thụ của đèn khi đó?
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Vì vị trí con chạy C nằm ở chính giữa biến trở nên: RCB = RAC= Rb/2=12/2=6 Mạch có dạng (Rđ // RAC) nt RCB Tính được RAB = 9 - Công suất tiêu thụ của đèn: Cường độ dòng điện trong mạch: I
U 9 1A R AB 9
Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là: U1 = U - I.RCB = 3V - 27 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TO
ÁN
a. Điện trở của bóng đèn là: 2 U đm 110 2 = 484 ( ) 25 Pđm
G
Để đèn sáng bình thường thì cường độ dòng điện qua bóng đèn:
Ỡ N ID Ư
BỒ
Rbđ =
I=
H Ơ
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Bài giải:
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
Hỏi: a. Rbđ=? I=? b. Rb=? c. T=? biết rằng: t= 4.30= 120 (h) 1kW.h là 700 đồng
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TR ẦN
00
B
Tóm tắt: Cho mạch điện: Rđ nối tiếp Rb , trong đó: Uđm= 110V; Pđm= 25W = 0,025kW U= 220V
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
Ví dụ 3 Một bóng đèn có ghi 110V- 25W được mắc nối tiếp với một biến trở vào hiệu điện thế 220V. a. Tính điện trở và cường độ dòng điện qua bóng đèn khi bóng đèn sáng bình thường? b. Để đèn sáng bình thường thì biến trở phải có giá trị bao nhiêu? c. Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bóng đèn trong một tháng (30 ngày). Biết mỗi ngày dùng trung bình 4 giờ và bóng được sử dụng với hiệu điện thế đúng bằng hiệu điện thế định mức, nếu giá 1kW.h là 700 đồng
N
U 12 9 1,5W Rđ 6
N
Công suất tiêu thụ của đèn khi đó là P
Pđm 25 5 0,23 ( A) U đm 110 22
b. Do mạch mắc nối tiếp nên cường độ dòng điện qua biến trở cũng có độ lớn là: I=
5 (A) 22
Hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở: - 28 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ub= U - Uđm= 220- 110 =110 (V)
N
U b 110 484( ) 5 I 22
Rb =
H Ơ
Do đó:
Y
N
c. Điện năng bóng đèn tiêu thụ là:
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
Bài tập 1: Trong 30 ngày chỉ số của công tơ điện của một gia đình tăng thêm 75 số. Biết rằng thời gian sử dụng điện trung bình trong mỗi ngày là 5 giờ. a) Tính công suất tiêu thụ điện năng trung bình của gia đình này. b) Giả sử gia đình này chỉ sử dụng bóng đèn tròn loại có công suất 100W để chiếu sang. Hỏi gia đình này đã sử dụng bao nhiêu bóng đèn? Coi hiệu điện thế sử dụng chính là hiệu điện thế định mức của các bóng đèn. Bài tập 2: Một động cơ làm việc ở hiệu điện thế 220V, dòng điện chạy qua động cơ là 3A. a) Tính công của dòng điện sinh ra trong 2 giờ. b) Hiệu suất của động cơ là 85%. Tính công mà động cơ đã thực hiện được trong thời gian trên. Bài tập 3: Trên một bàn là có ghi 110V – 600W và trên bóng đèn dây tóc có ghi 110V – 100W. a) Tính điện trở của bàn là và của bóng đèn khi chúng hoạt động bình thường. b) Có thể mắc nối tiếp bàn là và bóng đèn này vào hiệu điện thế 220V được không? Vì sao? Cho rằng điện trở của bóng đèn và của bàn là có giá trị như đã tính ở câu a.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
H
Ư N
5. 4 Bài tập vận dụng:
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Đ
ẠO
TP .Q
U
A = Pđm . t = 0,025.120 = 3 ( kWh) Tiền điện phải trả cho việc sử dụng bóng đèn là: T = A.700 = 3.700 = 2100 (đồng)
Bài tập 4: Một bóng đèn dây tóc có ghi 220V – 100W và một bàn là có ghi 220V – 1000W cùng được mắc vào ổ lấy điện 220V ở gia đình. - 29 -
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
- Công thức tính nhiệt lượng thu vào (lớp 8) Qthu = m.c. t Trong đó ( t = t2-t1) Q: nhiệt lượng thu vào của chất (J) m: khối lượng của chất thu vào (kg) c: nhiệt dung riêng của chất thu vào (J/kg.K) t: độ tăng nhiệt độ của chất (°C) - Phương trình cân bằng nhiệt Q toả ra = Q thu vào
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
- Hiệu suất: H =
Qthu .100% Qtoa
6.2 Phương pháp:
H Ơ N
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
10
00
- Tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn là : Q = UIt = I2 R t
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
B
TR ẦN
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
6. Dạng 6: Bài tập vận dụng định luật Jun- Lenxo 6.1 Lý thuyết: + Định luật Jun – Len xơ: Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua - Khi điện năng có thể chuyển hóa hoàn toàn thành nhiệt năng thì ta có: A = Q + Công thức Định luật: Q = I2.R.t Trong đó: Q: nhiệt lượng tỏa ra (J) I: cường độ dòng điện (A) R: điện trở ( ) t: thời gian (s)
N
a) Tính điện trở của bóng đèn, của bàn là và của mạch điện. Hãy chứng tỏ rằng công suất P của đoạn mạch bằng tổng công suất của đèn và của bàn là. b) Tính điện năng mà đoạn mạch này tiêu thụ trong 1 giờ theo đơn vị Jun và đơn vị kilôoát giờ.
B1: Tìm hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ mạch điện (nếu có). B2 : Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại lượng đã cho và các đại lượng cần tìm. Lưu ý: - Nếu nhiệt lượng Q tính bằng đơn vị calo (cal) thì ta có công thức: Q=0,24I2Rt - 30 -
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H Ơ N Y
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
nước chính bằng công của dòng điện. Q = A = Pt t =
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
B3: Vận dụng các công thức đã tìm ở bước 2 để giải bài toán. B4: Kiểm tra kết quả. 6.3 Ví dụ: Ví dụ 1: Một ấm điện có nghi 220V- 900W được sử dụng ở hiệu điện thế 220V để đun sôi 2,5lít nước từ nhiệt độ ban đầu là 250C. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng vỏ ấm và nhiệt lượng tỏa ra môi trường. Tính thời gian đun sôi nước. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kgK B1: Tóm tắt: U = 220V P = 900W V = 2,5l t01 = 250C t02 = 1000C c = 4200J/kgK t=? B2: Phân tích: Muốn tính thời gian đun sôi nước ta tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 2,5lít nước bằng công thức Q = mc∆t. Vì đề bỏ qua nhiệt lượng làm nóng vỏ ấm và nhiệt lượng tỏa ra môi trường nên nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 2,5 lít
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U
TP .Q
Đ
ẠO
Qthu .100% Qtoa
- Hiệu suất: H =
N
U2
- Ngoài ra Q còn được tính bởi công thức : Q=UIt hoặc Q R t - Công thức tính nhiệt lượng: Q=m.c.t Trong đó: m khối lượng (kg) c nhiệt dung riêng (J/kgK) t độ chênh lệch nhiệt độ (0C) - Phương trình cân bằng nhiệt Q toả ra = Q thu vào
Q P
B3: Bài giải: Ta có 2,5 lít nước có khối lượng 2,5kg. Nhiệt lượng nước thu vào: Q = mc∆t = 2,5.4200.(100 – 25) = 787500J.
- 31 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Vì đề bỏ qua nhiệt lượng làm nóng vỏ ấm và nhiệt lượng tỏa ra môi trường nên nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 2,5 lít nước chính bằng công của dòng điện.
H Ơ
X
10
00
Bếp
B
B
A
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
Tóm tắt: U = 220V P = 100W R = 200
A
C
ẤP
2+
3
a, Tính nhiệt lượng mà bóng đèn và bếp điện tỏa ra trong 1 phút. b, dùng để đun sôi 1 lít nước có nhiệt độ ban đầu 250C thì thời gian đun sôi nước là 30 phút. Tính hiệu suất của bếp, cho biết nhiệt dung riêng của bếp là C = 4200J/Kg.K
Ib = 1A c = 4200J/kgK a. Qb =? (t=1p) b. H=? (Biết: V = 1l, t01 = 250C t02 = 1000C, t=30p)
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TR ẦN
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
Ví dụ 2: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Bóng đèn và bếp điện đều hoạt động bình thường. Trên bóng đèn ghi 220V-100W. Bếp điện có điện trở R= 200( ), cường độ dòng điện qua bếp là Ib = 1A
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
ẠO
TP .Q
U
Y
Vậy: Thời gian đun sôi nước là: t = 875 giây B4: Kiểm tra: Có thể kiểm tra trong thực tế: Đun sôi 2,5 lít nước và dùng đồng hồ tính thời gian đun sôi nước, (lưu ý rằng: Thời gian đun thực tế luôn lớn hơn kết quả tính trong bài vì trong bài hiệu suất đun sôi nước đạt tới 100%)
N
Q 787500 = = 875giây. P 900
N
Q = A = Pt t =
Gợi ý: - Nhiệt lượng mà bếp điện và đèn tỏa ra được tính theo công thức nào? - 32 -
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
Bài tập 1: Một dây dẫn làm bằng vonfram có ρ = 5,5.10-8 Ωm, đường kính tiết diện d = 1mm và chiều dài l = 15m, đặt dưới hiệu điện thế U = 60V. a) Tính điện trở của dây. b) Tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây trong thời gian 20 phút theo đơn vị Jun và calo. Bài tập 2: Một bếp điện được sử dụng ở hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua bếp có cường độ 3,2A. Dùng bếp này đun sôi được 2,4 lít nước từ nhiệt độ ban đầu 200C trong thời gian 20 phút. Tính hiệu suất của bếp điện, biết nhiệt dung riêng của nước c = 4200J/kg.K. Bài tập 3: Dây xoắn của một bếp điện dây dài 7m, tiết diện 0,1mm2 và điện trở suất ρ = 1,1.10-6 Ωm. a) Tính điện trở của dây xoắn. b) Tính nhiệt lượng tỏa ra trong thời gian 25 phút khi mắc bếp điện vào hiệu điện thế 220V.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
2+
3
6.4.Bài tập vận dụng:
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U
B
00
Qi = 79,5% Q
10
Hiệu suất của bếp: H =
TR ẦN
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
TP .Q
Bài giải: a, Nhiệt lượng mà bếp điện tỏa ra trong 1 phút: Qb = Ib2.Rb.t = 13 200J Điện trở của đèn là : Rñ = Uñ2/Pñ = 484 Vì đèn hoạt động bình thường nên: Iñ = Pñ/U =100/220 A Nhiệt lượng mà bóng đèn tỏa ra trong 1 phút là: Qñ = Iñ2.Rñ.t = 6000J B, Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 1 lít nước Qi = m.c.t0 = 315 000J Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 30 phút: Q = Qb .30= 396 000J
Y
N
H Ơ
N
- Để tính nhiệt lượng mà đèn tỏa ra trong 1 phút cần biết thêm các đại lượng nào? - Tính hiệu suất của bếp theo công thức nào? - Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước này tính theo công thức nào?
- 33 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Ó
Yếu - Kém
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
13
12%
34
31,2%
57
52,3%
5
4,5%
Í-
H
Trung bình
109
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
Kết quả đạt được ở bài kiểm tra 1 tiết học kỳ I năm học: 2016 - 2017 TSHS Khối 9
Số bài kiểm tra
119
119
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu - Kém
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
21
17,6%
43
36,1%
53
44,6%
2
1,7%
H Ơ
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Khá
A
Giỏi
ÁN
109
Số bài kiểm tra
-L
TSHS Khối 9
C
ẤP
2+
3
10
00
B
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Sau khi "Hướng dẫn học sinh lớp 9 giải bài tập phần điện học ”. Các học sinh yếu đã biết vẽ sơ đồ, biết giải thích ý nghĩa con số ghi trên các dụng cụ cũng như giải thích một số hiện tượng xảy ra ở mạch điện. Các em học sinh lớp 9 đã tự tin hơn khi giải một bài toán phần điện học. Kết quả đạt được ở bài kiểm tra 1 tiết học kỳ I năm học: 2015 - 2016
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TR ẦN
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
c) Trong thời gian 35 phút, bếp này có thể đun sôi bao nhiêu lít nước từ nhiệt độ 250C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Bỏ qua mọi sự mất mát nhiệt. Bài tập 4: Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80 Ω và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là 2,5A. a. Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1 giây (công suất tỏa nhiệt của bếp). b. Dùng bếp điện trên để đun sôi 1,5 lít nước có nhiệt độ ban đầu là 250C thì thời gian đun nước là 20 phút. Coi rằng nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước có ích, tính hiệu suất của bếp, cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4120J/kg.K.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Kết quả sau khi thực hiện chuyên đề: - 34 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
N
Tỉ lệ HS giỏi tăng lên từ 12% đến 17,6%. Tỉ lệ HS khá tăng lên từ 31,2% đến 36,1%. Tỉ lệ HS trung bình giảm xuống từ 52,3% xuống 44,6%. Tỉ lệ HS yếu kém giảm xuống từ 4,5% xuống 1,7%.
H Ơ
-
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
U
Y
N
V. BÀI SOẠN MINH HỌA CHUYÊN ĐỀ
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: SGK,SGV. Giải trước các bài tập trong SGK. 2. Học sinh: Đọc và giải trước các bài tập bài 17 (SGK) III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Phát biểu và viết biểu thức của ĐL Jun – len – xơ ? 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung + Công thức Định luật: GV đưa ra một số công thức cần sử dụng trong bài Q = I2.R.t - Nếu nhiệt lượng Q tính bằng đơn vị calo (cal) thì ta có công thức: Q=0,24I2Rt - Ngoài ra Q còn được tính bởi công
Ỡ N
thức : Q=UIt hoặc
Q
U2 t R
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TR ẦN
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Vận dụng định luật Jun – Len xơ để giải được các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện. 2. Kỹ năng: - Biết cách giải bài tập theo các bước giải. Phân tích, tổng hợp kiến thức. 3. Thái độ: - Tuân thủ các trình tự vận dụng kiến thức để giải các bài tập. - Rèn luyện năng lực tự học, năng lực tính toán, năng lực hợp tác.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
TP .Q
Tiết 18-Bài 17: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN - LEN - XƠ
BỒ
ID Ư
- Công thức tính nhiệt lượng: Q=m.c.t - Phương trình cân bằng nhiệt Q toả ra = Q thu vào - Hiệu suất: H =
Qthu .100% Qtoa
- 35 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
- Công thức tính điện năng tiêu thụ: A = P.t = U.I.t - Ngoài ra còn được tính bởi công thức:
H Ơ
A=I Rt hoặc A
N
U2 t R
2
Hoạt động 1:Giải bài 1 GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt đầu bài. HS đọc và tóm tắt đầu bài.
C
H=
?Số tiền phải trả trong 1 tháng là bao nhiêu? - HS: Hoạt động cá nhân giải bài tập theo gợi ý của giáo viên. GV Gọi HS lên bảng giải HS khác nhận xét bài làm của bạn GV Uốn nắn bài làm của HS
Qi 472500 .100 = .100 = 78,75% Qtp 600000
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
c) Điện năng mà bếp tiêu thụ trong 30 ngày là: P = U.I mà U = I.R U = 2,5. 80 = 200 (v) P = 200.2,5 = 500 (W) Vậy: A = P.t3 = 0,5 kW.90h = 45 kWh. Số tiền phải trả là:T=45.700=31500đ Đáp số: 500J; 78,75% ; 31500đồng Bài 2: Hoạt động 2 :Giải bài 2. Uđm = 220v, Pđm = 1000w, m = 2kg. U = 220 v GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt đầu bài. t1=200c, t2 = 1000c ; H = 90% HS đọc và tóm tắt đầu bài. c = 4200J/kg.k a) Qi=? b) Qtp=? c) t=? Giải ?Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi a) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước?
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
TP .Q
Bài 1: R=80( ),I=2,5A a) Q =? t1=1s b) m =1,5kg, t1=250c,t2 =20phút = 1200s H =? C = 4200J/kg.k c)t3= 90h; 1kw.h =700đ ?Nhiệt lượng mà bếp toả ra tính bằng T =? công thức nào? Giải a)Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1s là: ? Nhiệt lg cung cấp để làm sôi nc đc tính Q=I2.R.t=2,52.80.1=500J theo ct nào? b)- Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước là:Qi = mc(t2- t1) =1,5.4200.75 = ? Nhiệt lg mà bếp toả ra trg t/g 20p là 472500 (J) tính theo ct nào? - Nhiệt lượng mà bếp toả ra trg 20p là: Qtp = I2Rt = 600000 (J) ?Hiệu suất của bếp được tính ntn? Hiệu suất của bếp là:
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U
Y
N
- 1 kW.h = 3 600kJ =3 600 000J
- 36 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
nước là: Qi = mc(t2- t1) = 2.4200.80 = 672000 (J) ?Nhiệt lượng mà bếp toả ra tính bằng b) Nhiệt lượng mà bếp toả ra là: Q 672000 công thức nào? Qtp= i .100 = .100 =746666,6 (J)
H Ơ
90
H
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
c)Thời gian đun sôi nước là:
Ó
H Í-L
TO
ÁN
4. Củng cố, luyện tập: GV đưa ra 1 bài tập trắc nghiệm để củng cố bài.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
? Định luật Jun lenxo cho biết điện năng biến đổi thành: A. Cơ năng. B. Năng lượng ánh sáng. C. Hóa năng. D. Nhiệt năng. 5. Hướng dẫn về nhà: - Về nhà xem kĩ lại bài giải. - Làm bài tập 16 – 17 trang 23 – 23 SBT. - Đọc trước bài 19: “Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện”
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
b) Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là: I = P/U = 165/220 = 0.75A. c) Nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn là: Q = I2Rt = 0,752.1,36.(90.3600) =247,860 J = 0,07 (kwh).
A
C
ẤP
2+
3
?Nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn tính bằng công thức nào? HS: Giải bài tập theo gợi ý của giáo viên. GV Gọi HS lên bảng giải HS khác nhận xét bài làm của bạn GV Uốn nắn bài làm của HS
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
Q ?Hãy tính thời gian đun sôi nước? 746666,7 Qtp = p.t t tp 746,7 s HS: Giải bài tập theo gợi ý của giáo viên. p 1000 GV Gọi HS lên bảng giải =746666,6/1000=746,6s. HS khác nhận xét bài làm của bạn Đáp số: 672000J; 746666,67J; 746,7s GV Uốn nắn bài làm của HS Bài 3: Hoạt động 3: Giải bài 3. L = 40m, s = 0.5mm2 = 0,5.10-6m2, U = 220v; P = 165w, t = 3h.30 = 90 h -8 GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt đầu bài. =1,7.10 m. HS đọc và tóm tắt đầu bài. a) R=? GV gợi ý: b) I=? c) Q=? ?Hãy viết công thức tính điện trở? Giải a.Điện trở của toàn bộ đường dây dẫn là: ?Hãy tính cường độ dòng điện chạy qua l 40 136.10 2 R . 1,7.10 8. dây dẫn? s 0,5.10 6
- 37 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TO
ÁN
-L
Í-
Yên Lập, tháng10 năm 2016 Người thực hiện
H Ơ N
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
Nguyễn Minh Hải
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
H
Ó
A
C
ẤP
Trên đây là chuyên đề tôi đúc rút qua các năm giảng day, mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót. Rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp để chuyên đề được mở rộng và hoàn thiên hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn !
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
I. Kết luận: Việc hướng dẫn HS làm bài tập theo các dạng giúp các em có được cái nhìn tổng quan về phương pháp giải một bài tập Vật lý nói chung và bài tập liên quan đến mạch điện nói riêng. Tạo hứng thú say mê học tập trong bộ môn Vật lý. Từ đó phát huy được khả năng tự giác, tích cực của học sinh, giúp các em tự tin vào bản thân khi gặp bài toán mang tính tổng quát. Việc giao bài tập về nhà cho học sinh nghiên cứu giúp học sinh có thái độ tích cực, tự giác tìm lời giải cho mỗi bài toán. Đến tiết bài tập, giáo viên tổ chức hướng dẫn học sinh trình bày bài giải chi tiết, nhiều em có thể cùng tham gia giải một bài tập, kích thích khả năng độc lập, sáng tạo của mỗi học sinh. II. Kiến nghị: Hệ thống bài tập trong chương trình Vật lý là rất lớn, thời gian cho các tiết bài tập là rất ít nên khả năng tích luỹ kiến thức của học sinh là rất khó khăn.. Nhà trường và cấp trên nên tạo điều kiện về thời gian và cơ sở vật chất cho giáo viên có một số giờ để giáo viên và học sinh có thể trao đổi, giải quyết những bài tập khó.
N
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
- 38 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
N
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
- S¸ch gi¸o khoa vËt lý 9 –Nhà xuất bản giáo dục n¨m 2005 - S¸ch bµi tËp vËt lý 9 - Nhà xuất bản giáo dục n¨m 2005 - S¸ch gi¸o viªn vËt lý 9 - Nhà xuất bản giáo dục n¨m 2005 - Ph¬ng ph¸p gi¶ng d¹y vËt lý ë trêng phæ th«ng, tËp 1 - Nhà xuất bản giáo dục n¨m 1979 - Ph¬ng ph¸p giải bµi tËp vËt lý – Nhà xuất bản giáo dục. - Bài tập nâng cao vật lý 9 – Nhà xuất bản đại học sư phạm năm 2005. - 400 BÀI TẬP VẬT LÝ 9 – Nhà xuất bản giáo dục n¨m 2005.
H Ơ
N
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
- 39 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial