Skip to main content

HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 12 NĂM 2015 (BAN CƠ BẢN)

Page 1

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015

HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 12 NĂM 2015

Chương 1 ESTE – LIPIT

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1. Cấu trúc và phân loại este và lipit. Este là những hợp chất có công thức chung R-COO-R’. Các este đơn giản có R, R’ là gốc hiđro cacbon no, không no hoặc thơm (trừ trường hợp este của axit fomic có R=H). -Lipit là những este phức tạp gồm các loại chính sau: chất béo, sáp, sterit và photpho lipit. Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxilic có mạch C dài ( thường ≥ C16) không phân nhánh gọi chung là triglixerit. 2. Tính chất vật lí. - Các este với phân tử khối không lớn thường là những chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước, có khả năng hoà tan được nhiều chất hữu cơ khác nhau. - Những este có khối lượng phân tử lớn có thể ở trạng thái rắn (như mỡ động vật, sáp, sterit). Chúng nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan tốt trong các dung môi không phân cực như clorofom, ete, benzen,…) - Các este thường có mùi thơm dễ chịu (mùi hoa quả). 3. Tính chất hoá học. Phản ứng quan trọng chung cho este và lipit là phản ứng thuỷ phân. - Este và lipit bị thuỷ phân không hoàn toàn (thuận nghịch) khi đun nóng trong môi trường axit:

H Ơ

N

(BAN CƠ BẢN)

o

2+

3

H 2SO4 ,t   → R − COOH + R'OH R − COO − R' + H − OH ← 

ẤP

- Este và lipit bị thuỷ phân hoàn toàn (không thuận nghịch) khi đun nóng trong môi trường kiềm. Đó là phản ứng xà phòng hoá: H O, t o

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

2 → R−COONa + R'OH R−COOR’ + NaOH  - Lipit bị thuỷ phân bởi những enzim đặc hiệu (xúc tác sinh học) trong cơ thể ngay ở điều kiện thường tạo thành axit béo và glixerol. 4. Ứng dụng. - Este có khả năng hoà tan tốt các chất hữu cơ, kể cả hợp chất cao phân tử, nên được dùng làm dung môi. Metyl acrylat, metyl metacrylat được trùng hợp thành polime dùng làm thuỷ tinh hữu cơ. Một số este khác được dùng làm chất hoá dẻo, làm dược phẩm, làm chất thơm trong công nghiệp thực phẩm và mĩ phẩm. - Chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng của cơ thể. Chất béo dùng để điều chế xà phòng và glixerol. Ngoài ra chất béo còn được dùng để sản xuất một số thực phẩm khác như mì sợi, đồ hộp,…

1

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 B. ĐỀ BÀI VÀ LỜI GIẢI Bài 1: ESTE

N

Đề bài

H Ơ

1. Hãy điền chữ Đ ( ) S (sai) trong mỗi ô trống bên cạnh các câu sau:

N

a) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol

U

Y

b) Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –COO-

TP .Q

c) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2 với n≥2

ẠO

d) Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại este e) Sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol là este B. 3

C. 4

D.5

Ư N

A. 2

G

Đ

2. Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân este của nhau ?

H

3. Chất X có CTPT C4H8O2. Khí X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công

TR ẦN

thức C2H3O2Na. Công thức cấu tạo của X là:

B. C2H5COOCH3

C. CH3COOC2H5

D. HCOOC3H5

00

B

A. HCOOC3H7

10

4. Phản ứng thủy phân của este trong môi trường axit và môi trường bazơ khác nhau ở điểm

3

nào?

2+

5. Khi thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn

ẤP

hợp 2 chất hữu cơ Y, Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 23. Tên của X là : B. Metyl axetat

A

C

A. etyl axetat

Ó

C. metyl propionat

D. Propyl fomiat

Í-

H

6. Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este X đơn chức thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam

-L

nước.

ÁN

a. Xác định công thức phân tử của X

TO

b. Đun 7,4 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được

G

3,2 gam ancol X và rượu Y

BỒ

ID Ư

Ỡ N

Bài giải 1. a – Đ ; b- Đ ; c – Đ ; d – Đ ; e - S 2. Đáp án C Có 4 đồng phân của este C4H8O2

2

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 HCOOCHCH3 CH3

HCOOCH2CH2CH3 n-propyl fomiat

N

CH3COOCH2CH3 CH3CH2COOCH3 isopropyl fomiat etyl axetat metyl propionat

H Ơ

3. Đáp án C.

Y

CH3COOC2H5

U

Như vậy X là :

N

Y có CTPT C2H3O2Na có CTCT là CH3COONa

TP .Q

4. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch, este vẫn còn, 0

ẠO

nổi lên trên bề mặt dung dịch t , H SO  → CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H 2O ←  4

Đ

2

G

Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm xảy ra một chiều nên este đã phản

Ư N

ứng hết. Còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa. 0

TR ẦN

H

t CH3COOC2H5 + NaOH  → CH3COONa + C2H5OH

5. Đáp án A

10

H2

MZ =23 ⇒ M Z =23.2=46 M H2

00

dZ =

B

Ta có

3

Z:C 2 H 5OH ⇒ X:CH 3COOC2 H 5

2+

6. Ta có

6, 72 = 0,3(mol ) 22, 4

A

C

2

ẤP

Số mol CO2 nCO =

Ó

Số mol nước là nH O =

H

2

5, 4 = 0, 3(mol ) 27

2

-L

2

Í-

Ta thấy nCO = nH O ⇒ este là no đơn chức CTPT CnH2nO2 3n-2 O 2 → nCO 2 +nH 2 O 2

TO

ÁN

C n H 2n O 2 +

0, 3 7, 4 74 n ⇒ M este = = 0,3 3 n n ⇔ 3(14n + 32) = 74n ⇒ n = 3

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

neste =

Công thức phân tử của este X là C3H6O2 Số mol X là nX =

7, 4 = 0,1( mol ) 74

Gọi CTPT RCOOR1

RCOOR1 +NaOH → RCOONa + R1OH

0,1 (mol)

0,1(mol) 3

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

0,1(mol)

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Y : R1OH 3, 2 = 32 ⇒ Y : CH 3OH 0,1 X : CH 3COOCH 3

N

MY =

H Ơ

Z : CH 3COONa

U

Y

N

n Z = 0,1(mol ) ⇒ mZ = 0,1.82 = 8, 2( g )

TP .Q

Bài 2: LIPIT Đề bài

ẠO

1. Chất béo là gì? Dầu ăn và mỡ động vật có điểm gì khác nhau về cấu tạo và tính chất vật

Đ

lí ? Cho ví dụ minh họa ?

Ư N

G

2. Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

H

A. Chất béo không tan trong nước.

TR ẦN

B. Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

B

C. Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.

00

D. Chất béo là este của glixerol và các axit cacboxylic mạch cacbon dài, không phân

10

nhánh.

2+

3

3. Trong thành phần của một số loại sơn có Trieste của glixerol với axit linoleic

ẤP

C17H31COOH và axit linolenic C17H29COOH . Viết công thức cấu tạo thu gọn của các trieste

C

có thể có của hai axit trên với glixerol.

Ó

A

4. Trong chất béo luôn có một axit tự do. Số miligam KOH dung để trung hòa lượng axit tự

H

do trong 1 gam chất béo gọi là chỉ số axit của chất béo. Để trung hòa 2,8 gam chất béo cần

-L

Í-

3,0 ml dung dịch KOH 0,1M. Tính chỉ số axit của mẫu chất béo trên.

ÁN

Bài giải 1.

TO

Chất béo là trieste của glyxerol và các axit béo, gọi chung là triglixerit.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

Công thức cấu tạo chung của chất béo là : R1COOCH2 R2COOCH

3 Trong đó R1, R2, R3 là gốc axit, R COOCH2

có thể giống nhau hoặc khác nhau

4

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Dầu ăn và mỡ động vật đều là este của glixerol và các axit béo. Chúng khác nhau ở chỗ: - Dầu ăn thành phần là các axit béo có gốc hidrocacbon không no, chúng ở trạng thái (C17H33COO)3C3H5

N

Ví dụ

H Ơ

N

lỏng.

U

Y

- Mỡ động vật thành phần là các axit béo có gốc hidrocacbon no, chúng ở trạng thái Ví dụ

TP .Q

rắn (C17H35COO)3C3H5

ẠO

2. Đáp án C

Đ

3. Các công thức cấu tạo có thể có là: C17H29COOCH2

C17H31COOCH2

C17H31COOCH

C17H29COOCH

C17H31COOCH

C17H31COOCH2

C17H29COOCH2

C17H29COOCH2

C17H31COOCH2

Ư N

H

TR ẦN

C17H29COOCH

B

C17H29COOCH

00

C17H31COOCH2

C17H29COOCH2

C17H31COOCH2

C17H29COOCH

2+

3

10

C17H31COOCH2

G

C17H31COOCH2

ẤP

C17H31COOCH2

C

4. Số mol KOH là nKOH = 0,003.0,1 = 0.0003 (mol)

Ó

A

Khối lượng KOH cần dùng là mKOH = 0,0003.56 = 0,0168 (g) = 16,8 (mg)

Í-

H

Trung hòa 2,8 gam chất béo cần 16,8 mg KOH 1 gam

-L

⇒

x? 16,8.1 =6 2,8

TO

ÁN

Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là x =

Ỡ N

G

Bài 3: KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP

BỒ

ID Ư

Đề bài 1. Xà phòng là gì? 2. Ghi Đ – hoặc S – sai vào ô trống bên cạnh các câu sau: a) Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa. b) Muối natri hoặc kali của axit hữu cơ là thành phần chính của xà phòng. c) Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH ta được xà phòng. 5

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 d) Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất tẩy rửa tổng hợp. 3. Một loại mỡ động vật chứa 20% tristearoyl glixerol, 30% tripanmitoyl glixerol và 50 % trioleoyl gixerol (về khối lượng )

H Ơ

N

a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra khi thực hiện phản ứng xà phòng

U

Y

b) Tính khối lượng muối thu được khi xà phòng hóa 1 tấn mỡ trên bằng dung dịch

N

hóa loại mỡ trên.

TP .Q

NaOH, giả sử hiệu suất của quá trình đạt 90%

4. Nêu những ưu điểm và hạn chế của việc dùng xà phòng so với dùng chất giặt rửa tổng

ẠO

hợp.

Đ

5. Cần bao nhiêu kg chất béo chứa 89% khối lượng tristearin (còn 11% tạp chất trơ bị loại

Ư N

G

bỏ trong quá trình nấu xà phòng ) để sản xuất được 1 tấn xà phòng 72 ( xà phòng chứa 72%

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

khối lượng natri stearat).

6

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Bài giải 1. Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc muối kali của axit béo có thêm một số chất phụ gia

H Ơ

N

2. a. Đ, b. S c. Đ d. Đ

N

3. Phương trình hóa học

U

306

TP .Q

890

Y

0

t (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH  → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3 (1)

0

t (C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH  → 3C15H31COONa + C3H5(OH)3 (2)

278

ẠO

806 0

304

Ư N

884

G

Đ

t (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH  → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3 (3)

0,3 tấn (C15H31COO)3C3H5 0,5 tấn (C17H33COO)3C3H5

00

B

Theo pt (1), (2), (3) Khối lượng muối thu được là:

TR ẦN

H

Trong 1 tấn mỡ có 0,2 tấn (C17H35COO)3C3H5

10

0, 2.3.306 0,3.3.278 0,5.3.304 + + = 1,03255 (tấn) = 1032,55 (kg) 890 806 884

ẤP

1032, 55.90 = 929,3 (kg). 100

C

m=

2+

3

Vì hiệu suất là 90% nên khối lượng muối thu được là

A

4. Trả lời

H

Ó

• Ưu điểm: Xà phòng có chứa các axit béo bị vi sinh vật phân hủy do đó không gây ô

-L

trường

Í-

nhiễm môi trường. Trong khi đó các chất giặt rửa tổng hợp có thể gây ô nhiễm môi

ÁN

• Nhược điểm: Các muối panmitat hay stearat của các kim loại hóa trị II của xà phòng cứng.

Ỡ N

G

TO

thường khó tan trong nước, do đó xà phòng không dùng để giặt rửa được trong nước

BỒ

ID Ư

5. Khối lượng của natri stearat là: mC17 H 35COONa =

1.72 = 0, 72 (tấn) 100

PTHH (C17 H 35COO)3C3H 5 +3NaOH → 3C17 H35COONa+C3 H5 (OH)3 890 x?

3. 306 0,72 7

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 m( C17 H35COO)3C3 H5 = x =

890.0, 72 = 0, 698( kg ) 3.306

Khối lượng chất béo là:

H Ơ

N

0, 698.100 = 0, 784 (tấn). 89

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

m=

8

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Bài 4: LUYỆN TẬP ESTE VÀ CHẤT BÉO Đề bài

N

được mấy trieste? Viết công thức cấu tạo của các chất này?

H Ơ

2. Khi đun hỗn hợp hai axit cacboxylic với glixerol (axit H2SO4 làm xúc tác) có thể thu

N

1. So sánh chất béo và este về: thành phần nguyên tố, đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất?

U

Y

3. Khi thủy phân (xúc tác axit) một este thu được glixerol và hõn hợp các axit stearic tạo nào sau đây?

CH 2

C17H 35

CH 2

C17H 33

CH

C 15 H31

CH 2

C 15 H31

CH

ẠO

C17H 35

B

Đ

CH

CH 2

G

C17H 35

C17H 35

Ư N

CH 2

C17H 35

CH 2

D

C17H 35

CH 2

C 15H31

CH

C 15H31

CH 2

10

00

B

C

TR ẦN

H

A

C17H 35

TP .Q

(C17H35COOH), panmitic (C15H31COOH ) theo tỉ lệ mol 2:1. Este có thể có công thức cấu

3

4. Làm bay hơi 7,4 gam một este A no, đơn chức thu được một thể tích hơi bằng thể tich của

2+

3,2 gam khí oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

ẤP

a) Tìm công thức phân tử của A

C

b) Thực hiện phản ứng xà phòng hóa 7,4 gam A với dung dịch NaOH đến phản ứng

Ó

A

hoàn toàn thu được sản phẩm có 6,8 gam muối. Tìm công thức cấu tạo, gọi tên A.

Í-

H

5. Khi thủy phân a gam một este X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam natri linoleat

-L

C17H31COONa và m gam muối của natri oleat C17H33COONa.

ÁN

Tính giá trị của a, m. Viết công thức cấu tạo có thể có của X.

TO

6. Khi thủy phân hoàn toàn 8,8 gam một este đơn chức mạch hở X với 100 ml dung dịch

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6gam một ancol Y. Tên gọi của X là: A. etyl fomiat

B. etyl propionate

C. etyl axetat

D. propyl axetat.

7. Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Công thức phân tử của X là A. C2H4O2

B. C3H6O2 C. C4H8O2

D. C5H8O2

8. Cho 10,4 gam hỗn hợp gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 gam dung dịch NaOH 4%. Phần trăm theo khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp bằng : Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 A. 22% B.42,3% C. 59,7% D. 88% Bài giải Chất béo Đều chứa : C, H, O Trong phân tử este của axit Là tri este của axit béo có với

nhóm

R

là

– mạch C dài với glixerol

TP .Q

COOR

có

gốc

hiđrocacbon Đều có các phản ứng sau:

Đ

Tính chất hoá học

ẠO

cacboxylic

U

Y

Đặc điểm cấu tạo

N

Thành phần

H Ơ

Este

N

1. So sánh este và chất béo

Ư N

G

• Phản ứng thủy phân, xúc tác axit t 0 , H 2 SO4

H

 → RCOOH + R1OH RCOOR1 + H 2O ← 

TR ẦN

• Phản ứng xà phòng hóa 0

t RCOOR1 + NaOH  → RCOONa + R1OH 0

00

B

t → 3RCOONa + C3 H 5 (OH )3 ( RCOO)3 C3 H 5 + 3 NaOH 

10

• Phản ứng hidro hóa chất béo lỏng

Este và chất béo đều nhẹ hơn nước, không tan trong nước

2+

3

Tính chất vật lí

C

ẤP

nhưng tan trong các dung môi hữu cơ

R1COOCH2

A

2. Thu được 6 trieste.

R1COOCH2

R2COOCH

R2COOCH

R1COOCH2

R2COOCH2

R2COOCH2

R1COOCH2

R2COOCH2

R1COOCH2

R1COOCH

R1COOCH

R2COOCH

R2COOCH2

R2COOCH2

R1COOCH2

Í-

H

Ó

R2COOCH2

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

R1COOCH

3. Đáp án B 4. Số mol O2 nO = 2

3, 2 = 0,1 (mol) 32

10

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Vì A và O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất nên n A = nO = 0,1 (mol) 2

⇒ M A=

7, 4 = 74 0,1

H Ơ

N

A là este no đơn chức nên có CTPT CnH2nO2 n>=2

N

⇔ 14n+32 = 74 ⇒ n =3

U

Y

CTPT C3H6O2

TP .Q

Gọi CTPT của A là R1COOR2 0

t → R1COONa + R2OH R1COOR2 + NaOH 

0,1 (mol)

G

Đ

6,8 = 68 0,1

Ư N

Khối lượng muối M Muôi =

ẠO

0,1 (mol)

5. Số mol C3H5(OH)3 nC H 3

5 ( OH )3

=

0,92 = 0, 01( mol ) 92

Số mol muối C17H31COONa. nC

=

3, 02 = 0, 01( mol ) 302

10

17 H 31COONa

TR ẦN

propyl fomiat

B

HCOOC3H7

00

CTCT

H

↔ R1 + 67 = 68 → R1 = 1 → R1 : H

3

Khối lượng muối natri oleat C17H33COONa m = 0,02 . 304 = 6,08 (g)

2+

Khối lượng của este là a = 882 . 0,01 =8,82 (g)

C17H 33

CH

C 17 H31

CH 2

C17H 33

C

CH 2

CH 2

Ó

A

C17H 33

ẤP

Có 2 công thức cấu tạo phù hợp

CH

C17H 33

CH 2

-L

và

ÁN

6. Đáp án C

Í-

H

C 17 H31

TO

Gọi CTPT của este là RCOOR1

G

Số mol KOH nKOH = 0,1.1 = 0,1(mol ) 0

BỒ

ID Ư

Ỡ N

t RCOOR1 +KOH  → RCOOK+R1OH

0,1(mol) 0,1(mol)

0,1(mol)

8,8 = 88 0,1 4, 6 = = 46 0,1

M RCOOR1 = M R1OH

11

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015  R : CH 3 −  R + 44 + R 1 = 88  R = 15 ⇒ ⇒  R1 = 29  R1 : C2 H 5 −  R1 + 17 = 46

Ta có 

etyl axetat

N

Công thức cấu tạo là: CH3COOC2H5

H Ơ

7. Đáp án B

N

Giải 3,36 .12 = 1,8( g ) 22, 4 2, 7 mH = .2 = 0,3( g ) 18 mO = 3, 7 − 1,8 − 0, 3 = 1, 6( g )

ẠO

TP .Q

U

Y

mC =

1,8 0,3 1, 6 = 0,15 : 0,3 : 0,1 = 1,5 : 3 :1 = 3 : 6 : 2 : : 12 1 16 CTPT : (C3 H 6O2 ) n

Đ

CT : Cx H y Oz

8. Đáp án B.

Ư N

B

150.4 = 0,15( mol ) 100.40

00

Số mol NaỌH là nNaOH =

H

TR ẦN

Vì este đơn chức có 2 oxi nên n = 1 ⇒ CTPT C3H6O2

G

x: y:z =

10

Gọi x, y lần lượt là số mol của CH3COOH và CH3COOC2H5

2+

x (mol)

ẤP

x (mol)

3

CH 3COOH+NaOH → CH 3COONa+H 2 O

0

C

t CH3COOC2 H5 +NaOH  → CH3COONa+C2 H5OH

y (mol)

A

y (mol)

H

Ó

Theo bài ra ta có hệ phương trình

-L

Í-

60 x + 88 y = 10, 4  x = 0,1 ⇒   x + y = 0,15  y = 0, 05

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

Khối lượng etyl axetat mCH3COOC2 H5 = 88.0, 05 = 4, 4( g )

%mCH COOC H = 3

2 5

4, 4 .100% = 42,3% 10, 4

Chương 2. CACBOHIĐRAT A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m. Có nhiều nhóm cacbohiđrat trong đó quan trọng nhất là ba nhóm sau:

12

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 - Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không thể thuỷ phân đ ược. Thí dụ glucozơ, fructozơ.

H Ơ N

Y

- Poliisaccarit là nhóm cacbohiđrat phức tạp nhất, khi thủy phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều phân tử monosaccarit. Thí dụ tinh bột và xenlulozơ.

N

- Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat khi thủy phân, mỗi phân tử sinh ra hai phân tử monosaccarit. Thí dụ saccarozơ và mantozơ.

TP .Q

U

Các chất tiêu biểu: C6H12O6 gọi là glucozơ, trong dung dịch tồn tại ở ba dạng cấu tạo là dạng mạch hở, gồm một nhóm chức anđehit (CHO) và năm nhóm chức hiđroxit (OH), hai

H

OH

OH

H

Ư N

H

H

OH

OH

OH

H

H

O OH

H

OH OH

Công thức Fisơ của D-Glucozơ

H

G

O

H

Đ

CH2OH

CH2OH

α- glucozơ

TR ẦN

H HO H H

CHO OH H OH OH CH2OH

ẠO

dạng mạch vòng là α- glucozơ và β- glucozơ.

β- glucozơ.

Glucozơ có tính chất của anđehit: phản ứng tráng gương, có tính chất của ancol đa chức,

10

00

B

hoà tan được Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng, nhưng khi đun nóng thì oxi hoá tiếp thành Cu2O có màu đỏ gạch. Phản ứng hoá học này được dùng để phân biệt glixerol với glucozơ. Ngoài ra glucozơ còn có tính chất riêng là lên men tạo thành

C

ẤP

2+

3

etanol. men rượu, 30 C6H12O6 lên 2C2H5OH + 2CO2 320C - Đồng phân của glucozơ là fructozơ, tên gọi này bắt nguồn từ loại đường này có nhiều trong hoa quả, mật ong. Fructozơ có vị ngọt hơn glucozơ, trong phân tử không có nhóm

-L

Í-

H

Ó

A

chức anđehit nên không có phản ứng tráng gương. Trong môi trường kiềm, fructozơ chuyển hoá thành glucozơ. - Saccarozơ (C12H22O11) là chất kết tinh không màu vị ngọt, có nhiều trong thân cây mía, củ cải đường. Saccarozơ tan trong nước, nhất là nước nóng. Saccarozơ tác dụng với Ca(OH)2

TO

ÁN

tạo thành canxi saccarat tan trong nước, sục khí CO2 vào thu được saccarozơ. Tính chất này được sử dụng trong việc tinh chế đường saccarozơ.

G

- Tinh bột (C6H10O5)n với n từ 1200 - 6000 mắt xích là các α- glucozơ.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

Tinh bột có nhiều trong gạo, mì, ngô, khoai, sắn. Tinh bột không tan trong nước lạnhtrong

nước nóng chuyển thành dạng keo, hồ tinh bột, đây là một quá trình bất thuận nghịch. Thuốc thử của hồ tinh bột là dung dịch iot, có màu xanh thẫm, khi đun nóng, màu xanh biến mất, để nguội lại xuất hiện. Thuỷ phân tinh bột, xúc tác axit thu được glucozơ. - Xenlulozơ (C6H10O5)n với n lớn hơn nhiều so với tinh bột, mắt xích là các β- glucozơ. Xenlulozơ có thể tan trong nước Svâyde (Cu(NH3)4(OH)2) dùng để chế tạo tơ visco.

13

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

N

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Xenlulozơ có thể tác dụng với dung dịch HNO3 đặc xúc tác là H2SO4 đặc tạo ra xenlulozơ trinitrat, một este, dùng để làm thuốc súng không khói.

14

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 B. ĐỀ BÀI VÀ LỜI GIẢI Bài 5 :GLUCOZƠ

N

Đề bài

H Ơ

1. Glucozơ và fructozơ

N

A. đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng Cu(OH)2

U

Y

B. đều có chứa nhóm CHO trong phân tử

TP .Q

C. đều là hai dạng thù hình của cùng một chất D. đều tồn tại chủ yếu dạng mạch hở

ẠO

2. Cho các dung dịch : Glucozơ, glixerol, fomandehit, etanol. Thuốc thử nào sau đây có thể

C. Na kim loại

D. Nước brom.

Ư N

B. Dung dịch AgNO3/NH3

H

A. Cu(OH)2

G

Đ

phân biệt được các dung dịch trên.

TR ẦN

3. Cacbohidrat là gì ? Có mấy loại cacbohidrat quan trọng ? Nêu định nghĩa từng loại và lấy ví dụ minh họa ?

B

4. Những thí nghiệm nào chứng minh được cấu tạo phân tử của glucozơ.

00

5. Trình bày cách nhận biết các hợp chất trong dung dịch của mỗi dãy sau đây bằng phương

10

pháp hóa học.

ẤP

b. Fructozơ, glixerol, etanol

2+

3

a. Glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic

C

c. Glucozơ, fomandehit, etanol, axit axetic

Ó

A

6. Để tráng một chiếc gương soi người ta phải đun nóng một dung dịch chứa 36 gam

H

glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch AgNO3/NH3. Tính khối lượng bạc sinh ra bám vào

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

gương soi và khối lượng AgNO3 đã dùng, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

15

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Bài giải 1. Đáp án A 2. Đáp án : A. Cu(OH)2

H Ơ

N

Cho Cu(OH)2 vào 4 mãu thử, ta được 2 nhóm:

N

Nhóm I: dung dịch có màu xanh là glucozo và glixerol

U

Y

Nhóm II: dung dịch không có màu

TP .Q

Đun nóng tất cả các chất trong hai nhóm thấy: Nhóm I có 1 mẫu thử tạo kết tủa đỏ gạch là glucozo, còn lại là glixerol

G

Đ

Nhóm II có 1 mẫu thử tạo kết tủa đỏ gạch là fomandehit, còn lại là etanol

ẠO

0

t C5 H11O5CHO + 2Cu (OH )2 + NaOH  → C5 H11O5COONa+Cu 2O ↓ +3H 2O

Ư N

0

t HCOOH + 2Cu (OH ) 2 + NaOH  → HCOONa + Cu2O ↓ +3H 2O

H

3. Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là

TR ẦN

Cn(H2O)m Ví dụ : Tinh bột (C6H10O5)n

00

B

Có nhiều nhóm cacbihidrat, quan trọng nhất là ba loại sau đây :

10

• Monosaccarit là nhóm cacbohidrat đơn giản nhất, không thể thủy phân được, như :

3

glucozơ, fructozơ.

2+

• Đisaccarit là nhóm cacbohidrat mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra hai phân tử

ẤP

monosaccarit, như : mantozơ

A

C

• Polisaccarit là nhóm cacbohidrat phức tạp nhất, khi thủy phân đến cùng mỗi phân tử

H

Ó

sinh ra nhiều phân tử monosaccarit , như : tinh bột..

Í-

4. Những thí nghiệm chứng minh được cấu tạo phân tử của glucozơ: –CH=O

ÁN

có nhóm

-L

Glucozơ bị oxi hóa bởi nước brom tạo thành axit gluconic chững tỏ phân tử glucozơ

TO

Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

glucozơ có nhiều nhóm –OH ở vị trí kề nhau. Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH3COO chứng tỏ phân tử có 5 nhóm –OH Khử hoàn toàn glucozơ cho hexan, chứng tỏ phân tử glucozơ có 6 nguyên tử C tạo

thành một mạch dài không nhánh. 5. a. Glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic Cho quỳ tím vào 4 mẫu thử, mẫu thử nào quỳ tím chuyển sang màu hồng là axit axetic. 16

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Cho Cu(OH)2 vào 3 mẫu thử, mẫu thử nào dung dịch có màu xanh là glucozơ, glixerol, không có hiện tượng gì là etanol. CH2 −OH |

|

HO−CH2 |

CH −O−H + HO−Cu−OH + H−O− CH

CH − O − Cu − O−CH + 2H2O

CH2 −OH

CH2 −OH

|

HO−CH2

|

H Ơ

|

|

N

HO−CH2

|

HO−CH2

N

CH2 −OH

Y

Cho AgNO3/NH3 vào hai mẫu thử còn lại, mẫu thử nào có kết tủa trắng là glucozơ

TP .Q

U

AgNO3 + 3NH3 + H2O → [Ag(NH3)2]OH + NH4NO3

CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag ↓ + 3NH3 +

ẠO

H2O

Đ

Còn lại là glixerol

G

b. Fructozơ, glixerol, etanol

Ư N

Cho Cu(OH)2 vào 3 mẫu thử, mẫu thử nào dung dịch có màu xanh là Fructozơ, glixerol, HO−CH2

|

CH2 −OH |

|

TR ẦN

CH2 −OH

H

không có hiện tượng gì là etanol. HO−CH2 |

CH −O−H + HO−Cu−OH + H−O− CH

CH − O − Cu − O−CH + 2H2O

CH2 −OH

CH2 −OH

|

|

|

|

HO−CH2

00

B

HO−CH2

10

Cho AgNO3/NH3 vào hai mẫu thử còn lại, mẫu thử nào có kết tủa trắng là fructozơ. Vì

3

trong môi trường kiềm

2+

OH −

ẤP

 → glucozo fructozo ← 

C

Sau đó AgNO3 + 3NH3 + H2O → [Ag(NH3)2]OH + NH4NO3

A

CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag ↓ + 3NH3 +

Í-

Còn lại là glixerol

H

Ó

H2O

-L

c.Glucozơ, fomandehit, etanol, axit axetic

ÁN

Cho quỳ tím vào 4 mẫu thử, mẫu thử nào quỳ tím chuyển sang màu hồng là axit Cho Cu(OH)2 vào 3 mẫu thử, mẫu thử nào cho dung dịch có màu xanh là glucozo,

Ỡ N

G

TO

axetic.

BỒ

ID Ư

sau đó đun nóng hai nẫu thử còn lại, mẫu thử nào có kết tủa đỏ gạch là fomandehit. Không

có hiện tượng gì là etanol. 0

t HCHO + Cu(OH)2 → HCOOH + Cu2O + H2O

6. Số mol glucozơ là nC H 6

12 O6

=

36 = 0, 2(mol ) 180 0

t C5 H11O5CHO + 2 AgNO3 + 3NH 3 + H 2O  → C5 H11O5COONH 4 + 2 Ag ↓ +2 NH 4 NO3

17

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 0,2 (mol) 2.0,2(mol)

2.0,2(mol)

Số mol Ag = 0,2.2 =0,4 (mol) → m Ag = 0, 4.108 = 43, 2( g ) Số mol AgNO3 = 0, 2.2 = 0, 4( mol ) → m AgNO = 0, 4.170 = 68( g ) .

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

N

3

18

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Bài 6 : SACCAROZƠ, TINH BỘT, XENLULOZƠ Đề bài 1. Phát biểu nào dưới đây là đúng

H Ơ

N

A. Fructozơ có phản ứng tráng bạc chứng tỏ phân tử fructozơ có nhóm chức –CHO

N

B. Thủy phân xenlulozơ thu được glucozơ

U

Y

D. Cả xenlulozơ và tinh bột đều có phản ứng tráng bạc

TP .Q

2. Những phát biểu nào sau đây, câu nào (Đ), câu nào sai (S) A. Saccarozơ được coi là một đoạn mạch của tinh bột

saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều cho một loại

Đ

C. Khi thủy phân đến cùng

ẠO

B. Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit chỉ khác nhau về cấu tạo của gốc glucozơ.

Ư N

G

monosaccarit.

H

D. Khi thủy phân đến cùng tinh bột và xenlulozơ đều cho glucozơ.

TR ẦN

3.

a. So sánh tính chất vật lý của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.

B

b. Tìm mối liên quan về cấu tạo của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

00

4. Hãy nêu những tính chất hóa học giống nhau của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. Viết

10

phương trình hóa học (nếu có )

2+

3

5. Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) giữa các các chất sau:

ẤP

a. Thủy phân saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

C

b. Thủy phân tinh bột (có xúc tác axit), sau đó cho sản phẩm tác dụng với dung dịch

Ó

A

AgNO3/NH3 (lấy dư)

H

c. Đun nóng xenlulozơ với hỗn hợp HNO3/H2SO4

-L

Í-

6. Để tráng bạc một ruột phích, người ta phải dùng 100 gam saccarozơ. Hãy viết các

ÁN

phương trình phản ứng xảy ra, tính khối lượng AgNO3 cần dùng và khối lượng Ag tạo ra.

TO

Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Bài giải

Ỡ N

G

1. Đáp án B

BỒ

ID Ư

2. A. S; B. Đ; C. S; D. Đ 3. c. So sánh tính chất vật lý của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. Glucozơ

Tính chất vật lý

Saccarozơ

Chất rắn, tinh Chất thể không màu, tinh,

rắn

Xenlulozơ

kết Chất

rắn,

ở Chất rắn, dạng

không dạng

bột,

vô sợi màu trắng,

19

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Tinh bột

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 dễ tan trong màu, không định hình, màu không có mùi

nước,

trong trong

nước trong nước và

tan lạnh.

Trong nhiều dung môi

độ

tăng nhanh theo nước nóng, hạt hữu tinh

bột

cơ…Chỉ

sẽ tan được trong

Y

nhiệt độ

TP .Q

ngậm nước và nước Svayde. trương

H Ơ

tốt

N

tan

N

mùi, có vị ngọt, trắng, không tan vị. không tan

phồng

Đ

ẠO

lên tạo thành dung dịch keo,

U

nước

Ư N

G

gọi là hồ tinh

H

bột

TR ẦN

d. Mối liên quan về cấu tạo của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

+

B

4. 0

10

00

H ,t Thủy phân saccarozơ: C12 H 22O11 + H 2O  → C6 H12O6 + C6 H12O6

fructozơ

3

Glucozơ

+

0

2+

H ,t Thủy phân tinh bột: (C6 H10O5 ) n + nH 2O  → nC6 H 12O6

glucozơ

ẤP

Tinh bột

C

+

0

A

H ,t Thủy phân xenlulozơ: (C6 H10O5 )n + nH 2O  → nC6 H12O6

glucozơ

H

Ó

Xenlulozơ

-L

Í-

5. a. Thủy phân saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ +

0

ÁN

H ,t Thủy phân saccarozơ: C12 H 22O11 + H 2O  → C6 H12O6 + C6 H12O6

TO

Glucozơ +

fructozơ

0

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

H ,t Thủy phân tinh bột: (C6 H10O5 ) n + nH 2O  → nC6 H12O6

Tinh bột

glucozơ +

0

H ,t Thủy phân xenlulozơ: (C6 H10O5 )n + nH 2O  → nC6 H12O6

Xenlulozơ

glucozơ

b. Thủy phân tinh bột (có xúc tác axit), sau đó cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 (lấy dư) +

0

H ,t Thủy phân tinh bột: (C6 H10O5 ) n + nH 2O  → nC6 H 12O6

20

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Tinh bột glucozơ Sản phẩm thu được là glucozơ. Cho phản ứng AgNO3/NH3. 0

N

t C5 H11O5CHO + 2 AgNO3 + 3NH 3 + H 2O  → C5 H11O5COONH 4 + 2 Ag ↓ +2 NH 4 NO3

H Ơ

e. Đun nóng xenlulozơ với hỗn hợp HNO3/H2SO4 0

Y

=

100 ( mol ) 342

U

12 H 22 O11

TP .Q

6. Số mol saccarozơ nC

N

H 2 SO4 ,d, t [C6 H 7 O2 (OH )3 ]n + 3nHNO3  → [C6 H 7 O2 (ONO2 )3 ]n + 3nH 2O

0

glucozơ

fructozơ

Đ

Saccarozơ

ẠO

xt ,t C12 H 22O11 + H 2O  → C6 H12O6 + C6 H12O6

0

Ư N

G

t C5 H11O5CHO + 2 AgNO3 + 3NH 3 + H 2O  → C5 H11O5COONH 4 + 2 Ag ↓ +2 NH 4 NO3 0

100 ( mol ) 342

TR ẦN

100 ( mol ) 342

H

xt ,t C12 H 22O11 + H 2O  → C6 H12O6 + C6 H12O6

0

00

2.100 (mol ) 342

10

100 ( mol ) 342

B

t C5 H11O5CHO + 2 AgNO3 + 3NH 3 + H 2O  → C5 H11O5COONH 4 + 2 Ag ↓ +2 NH 4 NO3

2.100 ( mol ) 342

A

C

ẤP

2.100 .108 = 63,16( g ) 342 2.100 mAgNO3 = .170 = 99, 42( g ) 342

mAg =

2+

3

Khối lượng Ag sinh ra và khối lượng AgNO3 cần dùng là

H

Ó

Bài 7: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIDRAT

-L

Í-

Đề bài

1. Để phân biệt dung dịch glucozơ, dung dịch saccarozơ và andehit axetic có thể dung chất

ÁN

nào trong số các chất sau đây làm thuốc thử? B. NaOH

C. HNO3

D. AgNO3/NH3

Ỡ N

G

TO

A. Cu(OH)2

BỒ

ID Ư

2. Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ mọt là 1:1. Chất này có thể lên men rượu. Đó là chất nào trong số các chất dưới đây. A. Axit axetic

B. glucozơ

C. Saccarozơ

D. fructorơ

3. Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các nhóm chất sau trong dung dịch a. Glucozơ, glixerol, andehit axetic 21

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 b. Glucozơ , saccarozơ, glixerol c. Saccarozơ, andehit axetic, hồ tinh bột 4. Từ một tấn bột sắn chứa 20% tạp chất trơ, có thể sản xuất được bao nhiêu gam glucozơ,

H Ơ

N

nếu hiệu suất của quá trình sản xuất là 75%

N

5. Tính khối lượng glucozơ tạo thành khi thủy phân:

U

Y

a. 1 kg bột gạo có 80% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ

TP .Q

b. 1 kg mùn cưa có 50% xenlulozơ, còn lại là tạp chất trơ c. 1 kg saccarozơ

ẠO

Giải thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Đ

6. Đốt cháy hoàn toàn 16,2 gam một cacbohidrat X thu 13,44 lít khí CO2 (đktc) vad 9,0 gam

Ư N

G

H2O

H

a. Tìm công thức đơn giản nhất của X. X thuộc loại cacbohidrat nào đã học

TR ẦN

b. Đun 16,2 gam X trong dung dịch axit thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được bao nhiêu gam Ag. Giả sử hiệu suất của quá trình là

B

80%

00

Bài giải

10

1. Đáp án A. Cu(OH)2

2+

3

Cho Cu(OH)2 vào các mẫu thử có hai mẫu thử cho dung dịch màu xanh là glucozơ và

ẤP

saccarozơ. Không có hiện tượng gì là andehit axetic

C

Đun nóng hai mẫu thử ở trên, mẫu thử nào có kết tủa đỏ gạch là glucozơ , còn lại là

Ó

A

saccarozơ.

0

Í-

H

t C5 H11O5CHO + 2Cu (OH )2  → C5 H11O5COOH+Cu 2O ↓ +2 H 2O

-L

2. Đáp án B. Glucozơ

ÁN

3. Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các nhóm chất sau trong dung dịch

TO

a.Glucozơ, glixerol, andehit axetic

G

Trích mẫu thử. Chọn thuốc thử: Cu(OH)2

BỒ

ID Ư

Ỡ N

Hiện tượng Cho Cu(OH)2 vào 3 mẫu thử, hai mẫu thử cho dung dịch màu xanh là glucozơ và

glixerol. Đun nóng tất cả hai mẫu thử nếu mẫu thử nào có kết tủa đỏ gạch là glucozơ, còn lại không thay đổi màu xanh là glixerol. 0

t C5 H11O5CHO + 2Cu (OH )2 + NaOH  → C5 H11O5COONa+Cu 2O ↓ +3H 2O

22

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 b.Glucozơ , saccarozơ, glixerol Trích mẫu thử. Chọn thuốc thử: AgNO3/NH3 Hiện tượng

H Ơ

N

Cho AgNO3/NH3 vào 3 mẫu thử, mẫu thử nào có kết tủa trắng là glucozơ

U

Y

Hai mẫu thử còn lại ta đun nóng với xúc tác H+, sau đó đem sản phẩm cho phản ứng

N

0

t C5 H11O5 CHO+2AgNO3 +3NH3 +H 2 O  → C5 H11O5COONH 4 +2Ag ↓ +2NH 4 NO3

TP .Q

với AgNO3/NH3. Nếu mẫu thử nào có kết tủa trắng là saccarozơ. 0

glucozơ

fructozơ

Đ

Saccarozơ

ẠO

xt ,t C12 H 22O11 + H 2O  → C6 H12O6 + C6 H12O6

0

Ư N

G

t C5 H11O5 CHO+2AgNO3 +3NH 3 +H 2 O  → C5 H11O5COONH 4 +2Ag ↓ +2NH 4 NO3

Còn lại là glixerol

TR ẦN

H

c.Saccarozơ, andehit axetic, hồ tinh bột Trích mẫu thử, chọn thuốc thử: I2, dung dịch AgNO3/NH3 Hiện tượng

00

B

Cho I2 vào 3 mẫu thử, mẫu thử nào dung dịch chuyển sang màu xanh tím là hồ tinh

10

bột.

2+

3

Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào hai mẫu thử còn lại mẫu thử nào có kết tủa trắng là

ẤP

andehit axetic 0

C

t CH 3CHO+2AgNO3 +3NH 3 +H 2 O  → CH 3COONH 4 +2Ag ↓ +2NH 4 NO3

Ó

A

4. Khối lượng tinh bột trong 1 tấn bột sắn có chứa 20% tạp chất trơ là: 1.80 = 0,8 (tấn) 100

Í-

H

m=

-L

+

0

ÁN

H ,t (C6 H10O5 )n + nH 2O  → nC6 H12O6

TO

162n

180n

0,8 tấn

x?

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

Hiệu suất 75% nên khối lượng glucozơ thu được là: mC6 H12O6 = x =

0,8.180n 75 . = 0.67 (tấn) 162n 100

5. a. Khối lượng của tinh bột là mtinh bột =

1.80 = 0,8( kg ) =800 (g) 100

H ,t → nC6 H12O6 ( C6 H10O5 )n + nH 2O  +

162n

0

n180 23

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 800 x? Khối lượng glucozơ sinh ra là x =

N

1.50 = 0, 5( kg ) = 500( g ) 100

H Ơ

b. Khối lượng xenlulozơ là m =

800.n.180 = 888,89( g ) = 0,89( kg ) 162n

H ,t → nC6 H12O6 ( C6 H10O5 )n + nH 2O 

y? 500.n.180 = 555,56( g ) = 0,56(kg ) 162n

0

G

xt ,t c. C12 H 22O11 + H 2O  → C6 H12 O6 + C6 H12O6

180

H

z?

Khối lượng tinh bột tạo thành z =

TR ẦN

1(kg)

Ư N

342

ẠO

Khối lượng glucozơ sinh ra là y =

Đ

500

U

n.180

TP .Q

162n

N

0

Y

+

1.180 = 0,526( kg ) 342

00

B

6.a 13, 44 = 7, 2( g ) 22, 4 2.9 mH = = 1( g ) 18 mO = 16, 2 − 7, 2 − 1 = 8( g )

ẤP

2+

3

10

mC = 12.

A

C

Gọi công thức tổng quát CxHyOz

-L

Í-

H

7, 2 1 8 : : 12 1 16 x : y : z = 0, 6 :1: 0,5 x: y:z =

Ó

Lập tỉ lê:

ÁN

x : y : z = 6 :10 : 5

TO

Công thức đơn giản C6H10O5

G

Công thức phân tử (C6H10O5)n

BỒ

ID Ư

Ỡ N

X: có thể là đisaccarrit hoặc polisaccarit b.

+

0

H ,t (C6 H10O5 ) n + H 2 O  → nC6 H12O6

162 n 16,2 (g)

n.180 x?

Khối lượng glucozơ là 24

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 16, 2.180n = 18( g ) 162n

Số mol glucozơ là n =

18 = 0,1( mol ) 180

N

mC6 H12O6 = x =

H Ơ

0

t C5 H11O5 CHO+2AgNO3 +3NH 3 +H 2 O  → C5 H11O5COONH 4 +2Ag ↓ +2NH 4 NO3

N U TP .Q

21, 6.80 = 17, 28( g ) 100

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

m=

2.0,1 (mol)

Y

0,1 (mol) Khối lượng của Ag m = 0,2.108 =21,6 (g) Vì H = 80% nên khối lượng Ag thực tế thu được là

25

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015

H Ơ

TR ẦN B 00

A

C

ẤP

2+

3

10

2.Tính chất a. Amin và amino axit: - Tính bazơ R-NH2 + H2O → [R-NH3 ]+ OHtác dụng với axit cho muối: R-NH2 + HCl → [R-NH3 ]+ Cl- Với HNO2 Amin béo tạo thành ancol R-NH2 +HCl → R-OH + N2↑ +H2O Riêng amin thơm

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1. Khái niệm và phân loại • Amin là dẫn xuất thu được khi thay thế một hay nhiều nguyên tử H trong phân tử amoniac (NH3) bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon. Có hai cách phân loại amin thông dụng là phân loại theo gốc hiđrocacbon, ta có amin mạch hở v àcác amin thơm. Cách thứ hai là phân loại theo bậc, theo số nguyên tử H trong NH3 bị thay thế, nếu có một H bị thay thế có amin bậc1, hai H bị thay thế có amin bậc 2 và cao nhất là amin bậc 3. Tên của amin thường được gọi theo danh pháp gốc-chức. • Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (-COOH). Tên của amino axit xuất phát từ tên của axit cacboxylic tương ứng có thêm tiếp đầu ngữ amino và số hoặc chữ cái Hi lạp (α, β, …) chỉ vị trí của nhóm amino, gọi là tên thay thế.

N

Chương 3. AMIN, AMINO AXIT VÀ PROTEIN

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

- Với CH3X: R-NH2 + CH3I → R-NHCH + HI b. Amino axit có tính chất của nhóm –COOH - Tính axit: - COOH +NaOH → -COONa + H2O - Este hoá: - COOH + ROH → - COOR + H2O c. Amino axit có phản ứng giữa hai nhóm –COOH và – NH2 tạo muối nội (ion lưỡng tính):

Phản ứng trùng ngưng của các ε và ω – amino axit tạo thành poliamit: t0 nH2N - [CH2 ]5 – COOH → - ( NH - [CH2 ]5 – CO)n - + nH2O d. Protein có phản ứng của nhóm peptit –CO-NH- Phản ứng thuỷ phân:

26

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H Ơ

N

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015

U

Y

N

-Phản ứng màu với Cu(OH)2 cho sản phẩm màu tím. e. Anilin và protein có phản ứng thế dễ dàng nguyên tử H của vòng Benzen.

TP .Q

B. ĐỀ BÀI VÀ LỜI GIẢI Bài 9 : AMIN

ẠO

Đề bài

Đ

1. Có 3 hóa chất sau đây : Etyl amin, phenyl amin, amonic. Sự sắp xếp theo trật tự tăng dần

Ư N

G

tính bazơ nào sau đây là ? A. Amoniac < etyl amin < phenylamin

TR ẦN

H

B. Etyl amin < amoniac < phenylamin C. Phenylamin < amoniac < etyl amin D. Phenylamin < etyl amin < amoniac

00

B

2. Có thể nhận biết lọ đựng CH3NH2 bằng cách nào sau đây ?

3

2+

B. Thêm vài giọt dung dịch H2SO4

10

A. Nhận biết bằng mùi.

ẤP

C. Thêm vài giọt dung dịch Na2CO3.

A

dung dịch CH3NH2.

C

D. Đưa đũa thủy tinh đã nhúng vào dung dịch HCl đậm đặc lên phía trên miệng lọ đựng

Í-

a. C3H9N

H

Ó

3. Viết công thức cấu tạo, gọi tên và chỉ rõ bậc từng amin có công thức phân tử sau:

-L

b. C7H9N ( có chứa vòng benzen)

ÁN

4. Trình bày phương pháp hóa học hãy tách riêng từng chất trong mỗi hỗn hợp sau đây?

TO

a. Hỗn hợp khí CH4 và CH3NH2

Ỡ N

G

b. Hỗn hợp lỏng : C6H6, C6H5OH và C6H5NH2

ID Ư

5. Hãy tìm phương pháp hóa học để giải quyết hai vấn đề sau: a. Rửa lọ đã đựng aniline

BỒ

b. Khử mùi tanh của cá sau khi mổ để nấu. Biết rằng mùi tanh của cá, đặc biệt là của các mè là do hỗn hợp một số amin (nhiều nhất là trimetyl amin) và một số tạp chất khác gây nên. 6. 27

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 a. Tính thể tích nước brom 3% (D= 1,3g/l) cần để điều chế 4,4 gam tribromanilin b. Tính khối lượng aniline có trong dung dịch A biết rằng khi cho tác dụng với nước brom thì thi được 6,6 gam kết tủa trằng. Giả sử hiệu suất của cà hai trường hợp là

H Ơ

N

100%.

N

Bài giải

U

Y

1. Đáp án C

TP .Q

2. Đáp án D. Khi cho CH3NH2 tác dụng với dung dịch HCl đặc ta thấy xung quanh xuất hiện làn khói trắng. Dựa vào đó nhận biết được CH3NH3

CH2

NH2

CH3 iso propylamin B 1 N CH3 CH3

n-propyl amin B1

NH

CH3

CH2

Đ

TR ẦN

CH3

G

CH2

NH2

Ư N

CH3

CH

H

CH3

ẠO

3. a. C3H9N

tri metylamin B3

CH3

etyl metylamin B2

00 10

NH2

NH2

2+

3

NH 2

B

b. C7H9N ( có chứa vòng benzene)

A

C

ẤP

CH 3

Ó H

CH2

ÁN

-L

NH2

Benzylamin B1

NH

CH3

Metyl phenylamin

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

CH3

3 - metylanilin B1

Í-

2 - metylanilin B1

4 - metylanilin B1

CH3

4. a. Hỗn hợp khí CH4 và CH3NH2 Cho hỗn hợp đi qua dung dịch HCl, CH3NH2 phản ứng với HCl bị giữ lại trong dung dịch, khí thoát ra ngoài là CH4 tinh khiết. CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl Cho NaOH vào CH3NH3Cl thu được CH3NH2 28

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 CH3NH3Cl + NaOH → CH3NH2 + NaCl + H2O b. Hỗn hợp lỏng : C6H6, C6H5OH và C6H5NH2 Cho dung dịch NaOH vào hỗn hợp lỏng trên thu được dung dịch gồm hai phần: phần tan

H Ơ

N

là C6H5ONa và phần hỗn hợp còn lại là C6H5NH2 và C6H6. Tách làm hai phần

N

C6 H 5OH + NaOH → C6 H 5ONa + H 2O

U

Y

Sục khí CO2 vào phần dung dịch ta thu được C6H5OH kết tủa.

TP .Q

C6 H 5ONa + CO2 + H 2O → C6 H 5OH ↓ + NaHCO3

Với hỗn hợp cho tác dụng dung dịch HCl, thu dung dịch gồm hai phần: phần tan là

ẠO

C6H5NH3Cl, phần không tan là C6H6. Tách lấy C6H6

G

Đ

C6 H 5 NH 2 + HCl → C6 H 5 NH 3Cl

Ư N

Cho dung dịch NaOH vào phần dung dịch, ta thu C6H5NH2 kết tủa.

TR ẦN

5. a.. Rửa lọ đã đựng anilin

H

C6 H 5 NH 3Cl + NaOH → C6 H 5 NH 2 ↓ + NaCl + H 2O

Cho vào lọ đựng anilin dung dịch HCl sau tráng bằng nước cất.

00

B

b. Khử mùi tanh của cá, ta cho vào một ít dấm CH3COOH các amin sẽ tạo muối với

10

CH3COOH nên không còn tanh nữa.

3

(CH3)3N + CH3COOH → CH3COONH(CH3)3 NH2

C

ẤP

2+

6. a.

Br

Br

+3Br2

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

Số mol C6H2Br3NH2 là n =

Theo pt nBr = 3nC H Br NH = 3. 2

6

2

+ 3HBr

Br

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

NH2

3

2

Khối lượng Br2 là mBr = 3. 2

4, 4 (mol) 330 4, 4 ( mol ) 330

4, 4 .160( g ) 330

Khối lượng dung dịch Br2 là mddBr = 3. 2

4, 4 .160.100 (g) 330.3

Thể tích dung dịch Br2 cần dung là VddBr = 3. 2

4, 4 .160.100 = 164( ml ) 330.3.1, 3

29

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 b. C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2 + 3HBr Số mol kết tủa là nC H Br NH = 6

2

3

2

6, 6 = 0, 02(mol ) 330

5

2

6

2

3

2

H Ơ

6

N

Theo pt nC H NH = nC H Br NH = 0, 02( mol ) Khối lượng aniline có trong dung dịch A là mC H NH = 93.0, 02 = 1,86( g ) 5

2

Y

N

6

TP .Q

U

Bài 10: AMINO AXIT Đề bài

ẠO

1. Ứng với công thức phân tử C4H9NO2 có bao nhiêu amino axit là đồng phân cấu tạo của B. 4

C. 5

D.6

G

A. 3

Đ

nhau?

Ư N

2. Có 3 chất hữu cơ: H2NCH2COOH, CH3CH2COOH và CH3[CH2]3NH2 A. NaOH

B. HCl

C. CH3OH/HCl

D. quỳ tím

TR ẦN

H

Để nhận ra dung dịch của các chất trên chỉ cần dung thuốc thử nào sau đây

00

B

3. α – amino axit X có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, N là 48,0 %; 9,33%;

10

18,66%, còn lại là oxi. Phân tử khối của X là 75. Xác định công thức cấu tạo và viết tên của

2+

3

X

ẤP

4. Viết phương trình hóa học của các phản ứng giữa axit 2-aminopropanoic với NaOH ;

C

H2SO4 ; CH3OH khi có mặt khí HCl bão hòa.

A

5. Viết phương trình hóa học phản ứng trùng ngưng các amino axit sau :

H

Ó

a) Axit 7-aminoheptanoic

Í-

b) Axit 10-aminođecanoic.

-L

6. Este A được điều chế từ amino axit B (chỉ chứa C, H, N, O) và ancol metylic. Tỉ khối hơi

ÁN

của A so với H2 là 44,5. Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam este A thu được 12,3 gam CO2, 6,3

G

TO

gam H2O và 1,12 lít N2 (đo ở đktc).

Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của A và B.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

Bài giải 1. Đáp án đúng C 2. Đáp án đúng D. Quỳ tím Cho quỳ tím vào 3 mẫu thử, mẫu thử nào quỳ tím có màu đỏ là CH3CH2COOH, mẫu thử nào quỳ tím có màu xanh là CH3[CH2]3NH2, mẫu thử mà quỳ tím không màu là H2NCH2COOH 30

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 3. Công thức của X là CxHyOzNt. Ta có tỉ lệ:

U

Y

N

H Ơ

N

12 x y 16 z 14t M X = = = = %C % H %O % N 100 x = 3 y = 7  ⇒ z = 2 t = 1

Công thức cấu tạo CH3-CH(NH2)-COOH

TP .Q

Công thức phân tử C3H7O2N Axit α – amino propanoic

Đ

CH 3 − CH ( NH 2 ) − COOH+ H 2 SO4 → CH 3 − CH ( NH 3 HSO4 ) − COOH

G

CH 3 − CH ( NH 2 ) − COOH+ NaOH → CH 3 − CH ( NH 2 ) − COONa+H 2O

ẠO

4.

H

Ư N

HCl   → CH 3 − CH ( NH 2 ) − COOCH 3 +H 2O CH 3 − CH ( NH 2 ) − COOH+ CH 3OH ← 

TR ẦN

5. Axit 7-aminoheptanoic

TN nH 2 N − CH 2 − (CH 2 )5 − COOH  →(− HN − CH 2 − (CH 2 )5 − CO-) n t0

B

Axit 10-aminođecanoic.

10

00

TN nH 2 N − CH 2 − (CH 2 )8 − COOH  →(− HN − CH 2 − (CH 2 )8 − CO-)n t0

3

6. H2

MA = 44,5 → M A = 44,5.2 = 89 M H2

2+

= 44,5 ⇔

ẤP

dA

12.13, 2 = 3, 6( g ) 44 6, 3.2 mH = = 0, 7( g ) 18 1,12 mN = .28 = 1, 4( g ) 22, 4 mO = 8, 9 − (3, 6 + 0, 7 + 1, 4) = 3, 2( g )

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

mC =

TO

Gọi công thức của A là CxHyOzNt. Ta có tỉ lệ

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

x : y : z :t =

3, 6 0, 7 3, 2 1, 4 : : : = 0,3 : 0, 7 : 0, 2 : 0,1 = 3 : 7 : 2 :1 12 1 16 14

Công thức đơn giản C3H7O2N

Công thức phân tử (C3H7O2N)n Ta có 89n = 89 → n = 1 Công thức phân tử C3H7O2N A là este của rượu metylic nên có công thức cấu tạo là H 2 N − CH 2 − COOCH 3

31

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

N

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Công thức cấu tạo của B là H 2 N − CH 2 − COOH

32

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Bài 11. Peptit và protein Đề bài

N

1. Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit ?

H Ơ

A.H 2 N − CH 2CONH − CH 2CONH − CH 2COOH B.H 2 N − CH 2CONH − CH (CH 3 ) − COOH

Y

N

C. H 2 N − CH 2CH 2CONH − CH 2CH 2COOH

TP .Q

U

D. H 2 N − CH 2CH 2CONH − CH 2COOH

2. Thuốc thử nào dưới đây dùng để phân biệt các dung dịch glucozơ, glixerol, etanol, và B. AgNO3/NH3

C. Cu(OH)2

D. HNO3.

Đ

A. NaOH ;

ẠO

lòng trắng trứng ?

G

3. Peptit là gì? Liên kết peptit là gì? Có bao nhiêu liên kết peptit trong một tripeptit ?

TR ẦN

4. Phân biệt các khái niệm :

H

phenylalanin (C6H5CH2-CH(NH2)-COOH, viết tắt là Phe).

Ư N

Viết công thức cấu tạo và gọi tên các tripeptit có thể hình thành từ glyxin, alanin và

a) Peptit và protein

00

B

b) Protein đơn giản và protein phức tạp

10

c) Protein phức tạp và axit nucleic.

3

5. Xác định phân tử khối gần của một hemoglobin (huyết cầu tố) chứa 0,4% Fe (mỗi phân

2+

tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử sắt).

ẤP

6. Khi thủy phân 500 gam protein A thu được 170 gam alanin. Tính số mol alanin trong A.

A

C

Nếu phân tử khối của A là 50 000 đvC thì số mắt xích alanin trong phân tử A là bao nhiêu ?

H

Ó

Bài giải

ÁN

3. SGK

-L

2. Đáp án C

Í-

1. Đáp án A

TO

Trong tripeptit có ba liên kết peptit.

G

Các công thức cấu tạo của tripeptit:

BỒ

ID Ư

Ỡ N

Gly-Ala-Phe; Gly-Phe-Ala; Phe-Gly-Ala; Phe-Ala-Gly; Ala-Gly-Phe; Ala-Phe-Gly. 4. SGK 5. Khối lượng phân tử của hemoglobin là M =

6. Số mol alanin nAla =

56.100% = 14000 (đvC). 0,4%

170 = 1,91 (mol) 89 33

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Trong 500 g protein A có 1,91 mol Ala 50000 g protein A có 191 mol Ala

N

PROTEIN

H Ơ

Bài 12: LUYỆN TẬP CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA AMIN, AMINO AXIT VÀ

N

Số mắc xích Alanin: 1,91 .6,023.1023 = 1,15 .1026 (phân tử).

U

Y

Đề bài B. H2N-CH2-COOH

C. CH3CH2CH2NH2

D. H2N-CH(COOH)-CH2-CH2-COOH C. NaOH

D. Quỳ tím

Ư N

B. H2SO4

G

A. HCl

Đ

2. Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch C2H5NH2 trong H2O?

ẠO

A. C6H5NH2 (aniline)

TP .Q

1. Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi sang màu xanh

H

3. Viết các phương trình hóa học của phản ứng giữa tirozin HO – C6H5-CH2-CH(NH2)-

TR ẦN

COOH với các hóa chất sau: a. HCl

B

b. Nước brom

00

c. NaOH

10

d. CH3OH/HCl (hơi bão hòa)

2+

3

4. Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt dung dịch các chất sau trong từng nhóm

ẤP

a. CH3NH2, NH2CH2COOH, CH3COONH4,

C

b. C6H5NH2, CH3-CH(NH)2-COOH, CH2OH-CHOH-CH2OH, CH3CHO

Ó

A

5. Khi cho 0,01 mol α- amino axit A tác dụng với 80 ml dung dịch HCl 0,125M; sau đó đem

H

cô cạn thì được 1,815 g muối. Nếu trung hòa A bằng một lượng vừa đủ NaOH thì thấy tỉ lệ

-L

Í-

mol giữa A và NaOH là 1:1

ÁN

a. Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của A, biết rằng A có mạch cacbon

TO

không phân nhánh. pháp thay thế khi:

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

b. Viết công thức cấu tạo các đồng phân có thể có của A và gọi tên chúng theo danh -

Thay đổi vị trí nhóm amino

-

Thay đổi vị trí gốc hidrocacbon và nhóm amino vẫn ở vị trí α

Bài giải 1. Đáp án C 2. Đáp án D. Quỳ tím

34

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Cho quỳ tím vào 3 mẫu thử, mẫu thử nào quỳ tím có màu đỏ là CH3CH2COOH, mẫu thử nào quỳ tím có màu xanh là CH3[CH2]3NH2, mẫu thử mà quỳ tím không màu là H2NCH2COOH

H Ơ

N

3. HO − C6 H 4 − CH 2 − CH ( NH 2 ) − COOH+HCl → HO − C6 H 4 − CH 2 − CH ( NH 3Cl ) − COOH

N

HO − C6 H 4 − CH 2 − CH ( NH 2 ) − COOH+2Br2 → HO − C6 H 2 Br2 − CH 2 − CH ( NH 2 ) − COOH+2HBr

c. 4. CH3NH2, NH2CH2COOH, CH3COONH4,

U

ẠO

Trích mẫu thử

TP .Q

HCl  → HO − C6 H 4 − CH 2 − CH ( NH 2 ) − COOCH 3 + H 2O HO − C6 H 4 − CH 2 − CH ( NH 2 ) − COOH+CH 3OH ← 

Y

HO − C6 H 4 − CH 2 − CH ( NH 2 ) − COOH+2NaOH → NaO − C6 H 4 − CH 2 − CH ( NH 2 ) − COONa+2H 2 O

Đ

Chọn thuốc thử: quỳ tím, NaOH,

Ư N

G

Hiện tượng

Cho quỳ tím vào 3 mẫu thử, mẫu thử nào quỳ tím đổi màu xanh là CH3NH2

TR ẦN

H

Hai mẫu thử còn lại không hiện tượng gì.

Cho dung dich NaOH vào 2 mẫu thử còn lại, mẫu thử nào có khi thoát ra là

B

CH3COONH4

00

CH3COONH4 + NaOH → CH3COONa + NH3 + H2O

10

Còn lại là NH2-CH2-COOH

2+

3

d. C6H5NH2, CH3-CH(NH)2-COOH, CH2OH-CHOH-CH2OH, CH3CHO

ẤP

Trích mẫu thử

C

Chọn thuốc thử

A

Hiện tượng

H

Ó

Cho AgNO3/NH3 vào 4 mẫu thử, mẫu thử nào có kết tủa trắng là CH3CHO 0

-L

Í-

t CH 3CHO + 2 AgNO3 + 3NH 3 + H 2O  → CH 3COONH 4 + 2 Ag ↓ +2 NH 4 NO3

ÁN

Cho dung dịch Br2 vào 3 mãu thử còn lại, mẫu thử nào có kết tủa trắng là

TO

C6H5NH2

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

C6H5NH2 + 3 Br2 → C6H2 Br3NH2 ↓ + 3 HBr Cho Cu(OH)2 vào hai mẫu thử còn lại, mẫu thử nào dung dịch có màu xanh là

CH2OH-CHOH-CH2OH Còn lại là CH3-CH(NH)2-COOH

5. Số mol HCl là nHCl = 0, 08.0,125 = 0, 01(mol ) Ta có

nHCl 0, 01 1 = = → có 1 nhóm -NH2 nA 0, 01 1 35

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Tỉ lệ mol của A và NaOH = 1:1 → có 1 nhóm –COOH Gọi công thức của A là R − CH ( NH 2 ) − COOH

N

R − CH ( NH 2 ) − COOH+HCl → R − CH ( NH 3Cl ) − COOH

N

H Ơ

0,01(mol)................................................0,01(mol)

Y

Khối lượng mol muối

U

1,815 = 181, 5 0, 01 → R + 101,5 = 181, 5

TP .Q

M=

ẠO

→ R = 71

Đ

R : C5 H11

G

CT : C5 H11 − CH ( NH 2 ) − COOH

CH 3 − CH 2 − CH 2 − CH 2 − CH ( NH 2 ) − CH 2 − COOH Axit 3-amino-heptanoic

H

B

CH 3 − CH 2 − CH 2 − CH ( NH 2 ) − CH 2 − CH 2 − COOH

TR ẦN

Công thức cấu tạo khi thay đổi vị trí nhóm α – amino

Ư N

CTCT: CH 3 − CH 2 − CH 2 − CH 2 − CH 2 − CH ( NH 2 ) − COOH

00

Axit 4-amino-heptanoic

10

CH 3 − CH 2 − CH ( NH 2 ) − CH 2 − CH 2 − CH 2 − COOH

3

Axit 5-amino-heptanoic

2+

CH 3 − CH ( NH 2 ) − CH 2 − CH 2 − CH 2 − CH 2 − COOH

ẤP

Axit 6-amino-heptanoic

C

H 2 N − CH 2 − CH 2 − CH 2 − CH 2 − CH 2 − CH 2 − COOH

Í-

H

Ó

A

Axit 7-amino-heptanoic

-L

Chương 4. POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1. Các khái niệm: Polime là hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ gọi là mắt xích liên kết với nhau tạo nên. - Số mắt xích (n) trong phân tử polime được gọi là hệ số polime hoá hay độ polime hoá. - Theo nguồn gốc, ta phân biệt polime thiên nhiên, polime tổng hợp, polime nhân tạo (bán tổng hợp). - Theo phản ứng polime hoá ta phân biệt polime trùng hợp và polime trùng ngưng. 2. Cấu trúc - Phân tử polime có thể tồn tại ở dạng mạch không phân nhánh, dạng mạch phân nhánh và dạng mạcg lưới.

36

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 - Phân tử polime có thể có cấu tạo điều hoà ( nếu các mắt xích nối với nhau theo kiểu đầu nối với đuôi) và không điều hoà ( nếu các mắt xích nối với nhau theo kiểu đầu nối với đầu, đuôi nối với đuôi). 3. Tính chất a. Tính chất vật lí Hầu hết polime là chất rắn, không bay hơi không có nhiệt độ nóng chảy xác định, một số tan trong các dung môi hữu cơ. Đa số polime có tính dẻo; một số loại polime có tính đàn hồi, một số có tính dai, bền, có thể kéo thành sợi. b. Tính chất hoá học: Có 3 loại phản ứng: -Phản ứng cắt mach poime:Polime bị giải trùng ở nhiệt độ thích hợp. Polime có nhóm chức trong mạch. Thí dụ:

N

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H Ơ

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

- Phản ứng tăng mạch polime: Phản ứng tạo cầu nối giữa các mạch( cầu –S-S- hay –CH2-) thành polime dạng lưới hoặc kéo dài thêm mạch polime. 4. Khái niệm về các loại vật liệu polime: - Tơ là những polime có cấu trúc thẳng, có thể kéo thành sợi. - Cao su là những vật liệu polime có tính chất đàn hồi. - Chất dẻo là những polime có tính dẻo. - Keo dán.

37

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 B. ĐỀ BÀI VÀ LỜI GIẢI Bài 13: ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME Đề bài

H Ơ

N

1. Cho các polime : polietilen, polisaccarit, polipeptit, nilon-6, nilon-6,6 ; polibutadien.

N

Thuộc loại polime tổng hợp là :

Y

A. Polietilen, polibutađien, nilon-6, nilon-6,6.

TP .Q

U

B. Polietilen, polisaccarit, nilon-6, nilon-6,6. C. Polietilen, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6.

ẠO

D. Polietilen, polisaccarit, nilon-6, nilon-6,6.

Đ

2. Trong số các polime sau, chất nào được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp ?

Ư N

G

A. Poli(vinyl clorua) B. Polisaccarit

TR ẦN

H

C. Protein D. Nilon- 6,6

00

của polime so với monome. Lấy ví dụ minh họa.

B

3. Phân biệt sự trùng hợp và trùng ngưng về các mặt: phản ứng, monomer và phân tử khối

10

4. Gọi tên các phản ứng và viết phương trình hóa học của phản ứng polime hóa các

2+

3

monomer sau:

ẤP

a. CH3-CH=CH2

C

b. CH2=CCl-CH=CH2

A

c. CH2=C(CH3)-CH=CH2

H

Ó

d. CH2OH-CH2OH và m-C6H4(COOH)2 ( axit isophtalic)

Í-

e. NH2-[CH2]10COOH

-L

5. Từ các sản phẩm hóa dầu (C6H6 và CH2=CH2 ) có thể tổng hợp được polistiren dùng để

ÁN

sản xuất nhựa trao đổi ion. Hãy viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra, có

TO

thể dùng thêm các hóa chất vô cơ cần thiết khác.

Ỡ N

G

6. Hệ số polime hóa là gì? Có thể xác định chính xác hệ số polime hóa được không?

BỒ

ID Ư

Tính hệ số polime hóa của PE. PVC và xenlulozơ biết rằng phân tử khối trung bình của chúng lần lượt là: 420 000, 250 000 và 1 620 000(đvC) Bài giải 1. Đáp án A 2. Đáp án A 3. 38

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 • Về mặt phản ứng: Trùng hợp và trùng ngưng đều là các quá trình kết hợp ( thực hiện phản ứng cộng) các phân tử nhỏ thành các phân tử lớn - Monome tham gia phản ứng trùng hợp là phải có liên kết bội hoặc vòng không bền

N

- Monnome tham gia phản ứng trùng ngưng là trong phân tử có ít nhất hai nhóm

H Ơ

N

• Về monomer

U

Y

chức có khả năng phản ứng.

TP .Q

Phân tử khối của polime trong trùng hợp bằng tổng của n monomer tham gia trùng hợp

ẠO

Phân tử khối của monomer trong trùng ngưng cũng bằng tổng của n monomer

Đ

tham gia trùng ngưng trừ đi các phân tử nhỏ giải phóng ra.

Ư N

G

4. Các phản ứng a, b,c là các phản ứng trùng hợp, d, e là các phản ứng trùng ngưng 0

H

t , xt a. nCH 3 − CH = CH 2  →( −CH (CH 3 ) − CH 2 −) n 0

TR ẦN

t , xt →(−CH 2 − CCl = CH − CH 2 −)n b. nCH 2 = CCl − CH = CH 2  0

t , xt →(−CH 2 − C (CH 3 ) = CH − CH 2 −)n nCH 2 = C (CH 3 ) − CH = CH 2 

c.

00

B

nCH 2OH − CH 2OH + n m − HOOC - C6 H 4 − COOH

d.

0

e.

10

t , xt  →(−O − CH 2 − CH 2 − O − OC − C6 H 4 − CO −) n 0

2+

3

t nNH 2 − [CH 2 ]10 − COOH  →(− NH − [CH 2 ]10 − CO-) n

+

ẤP

5. Điều chế polistiren 0

C

H ,t C6H6 + C2H4  → C6H5C2H5

A

0

(1)

CH 2

H C

CH 2

ÁN

-L

Í-

CH

H

Ó

ZnO ,t C6H5C2H5  → C6H5 CH=CH2 + H2 (2)

t0, p, xt

G

TO

n

n

BỒ

ID Ư

Ỡ N

6. SGK Không thể xác định chính xác hệ số polime hóa được vì polime là một hỗn hợp các ch ất c ó hệ số polime hóa khác nhau. Do đó chỉ xác định được n trung bình. Tính hệ số polime hóa của PE., n =

420000 = 15000 28

Tính hệ số polime hóa của PVC, n =

250000 = 4000 62, 5 39

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 1620000 = 10000 162

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

N

Tính hệ số polime hóa của xenlulozơ, n =

40

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Bài 14: VẬT LIỆU POLIME Đề bài 1.Kết luận nào sau đây không ?

H Ơ

N

A. Cao su là những polime có tính đàn hồi

N

B. Vật liệu compozit có thành phần là polime

U

Y

C. Nilon – 6,6 thuộc loại tơ tổng hợp

TP .Q

D. Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên. 2.Tơ tằm và nilon- 6,6 đều :

ẠO

A. có cùng phân tử khối

Đ

B. thuộc loại tơ tổng hợp

H

D. có chứa các loại nguyên tố giống nhau trong phân tử

Ư N

G

C. thuộc loại tơ thiên nhiên

TR ẦN

3

a. Có điểm gì giống nhau và khác nhau giữa các vật liệu polime: chất dẻo, tơ, cao su và

00

b. Phân biệt chất dẻo và vật liệu compozit

B

keo dán.

2+

3

A. PVC, poli(vinyl axetat) từ etilen

10

4.Viết các phương trình phản ứng hóa học của các phản ứng tổng hợp

ẤP

B. Polibutađien và polime đồng trùng hợp giữa butadien và stiren từ butan và

C

etylbenzen

Ó

A

5.Phân tử trung bình của poli(hexametylen adipamit) để chế tơ nilon -6,6 là 30 000 đvC,

H

của cao su tự nhiên là 105 000 đvC. Hãy tính số mắt xích (trị số n) gần trong công thức

-L

Í-

phân tử của mỗi loại polime trên.

ÁN

6.Cao su lưu hóa có 2% lưu huỳnh. Hãy tính xem có bao nhiêu mắt xích isoprene có một

TO

cầu đi sunfua –S-S-, giải thiết rằng S đã thay thế cho H ở cầu metylen trong mạch cao su. Bài giải

Ỡ N

G

1. Đáp án

BỒ

ID Ư

2. Đáp án D 3. a. • Điểm chung: đều có cấu tạo từ các polime • Khác nhau: về mặt tính chất của các polime

- Chất dẻo: polime có tính dẻo - Tơ: polime mảnh, sợi dài, có độ bền nhất định 41

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 - Cao su: polime có tính đàn hồi - Keo dán: polime có khả năng kết dính c. Phân biệt chất dẻo và vật liệu compozit

N

Vật liệu compozit là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất hai thành phần vật liệu phân tán

H Ơ

N

Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo

U

Y

vào nhau mà không tan vào nhau

TP .Q

4.Viết các phương trình phản ứng hóa học của các phản ứng tổng hợp C. PVC, poli(vinyl axetat) từ etilen

ẠO

• Điều chế PVC

0

Ư N

t C CH 3CHO + 2Cu (OH ) 2 + NaOH → CH 3COONa+Cu 2O + 3H 2O

G

Đ

1 PdCl2 ,CuCl2 → CH 3CHO CH 2 = CH 2 + O2  2 0

H

CaO,t C CH 3COONa+NaOH   → CH 4 + Na2CO3 0

TR ẦN

1500 C → C2 H 2 + 3 H 2 2CH 4  l ln

CH ≡ CH + HCl → CH 2 = CH − Cl 0

00

B

t , xt nCH 2 = CH − Cl  →(−CH 2 − CH (Cl ) −) n

10

• Điều chế poli(vinyl axetat)

3

CH ≡ CH + CH 3COOH → CH 3COOCH=CH 2 0

2+

t , xt →(−CH (CH 3COO) − CH 2 −) n nCH 3COOCH=CH 2 

ẤP

D. Polibutađien và polime đồng trùng hợp giữa butadien và stiren từ butan và

A

C

etylbenzen

H

Ó

• Điều chế polibutađien

Í-

cracking C4 H10   → C 2 H 4 + C2 H 6 +

0

-L

H ,t CH 2 = CH 2 + H 2O  → CH 3 − CH 2 − OH

ÁN

Al2O3 , ZnO 2CH 3 − CH 2 − OH  → CH 2 = CH − CH = CH 2 + H 2 + 2 H 2 O 450 −5000 C 0

G

TO

t , xt nCH 2 = CH − CH = CH 2  →(−CH 2 − CH = CH − CH 2 −) n Na

• Điều chế polime đồng trùng hợp

BỒ

ID Ư

Ỡ N

5. Số mắc xích của poli(hexametylenadipamit) là : n=

30000 ≈ 133 (mắc xích) 226

Số mắt xích của cao su tự nhiên là

n=

105000 = 1544 (mắt xích) 68

42

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 6. Mỗi cầu đi sunfua (-S-S-) có khối lượng 64 đvC ; Mỗi monome isopren (C5H8) có khối lượng là 68. Mỗi cầu đi sunfua (-S-S-) thay 2H, nên tổng khối lương đoạn mạch polime chứa một cầu đi sunfua là :

H Ơ

N

62 + 68n, trong đó thành phần S là 2%, ta có biểu thức :

Y

N

64 2 6400 − 124 ⇒n= = 46 = 62 + 68n 100 68 × 2

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Có khoảng 46 mắt xích isopren chứa 1 cầu đi sunfua.

43

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Bài 15: LUYỆN TẬP POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME Đề bài 1. hãy ghi chữ Đ (), S (sai) vào các [ ] ở mỗi câu sau:

H Ơ

N

a. Polime là hợp chất có phân tử khối lớn [ ]

N

b. Những phân tử nhỏ có thể tham gia phản ứng tạo polime gọi là monomer [ ]

TP .Q

d. Polime có thể có cấu tạo mạch không nhánh, có nhánh hoặc mạng lưới. [ ]

U

Y

c. Hệ số n mắc xích trong công thức polime gọi là hệ số trùng hợp. [ ]

e. Polime có nhiều ứng dụng làm các vật liệu khác nhau căn cứ vào tính chất vật lý của

ẠO

nó như tính dẻo, tính đàn hồi, tính bám dính, tính kéo sợi dai bền… [ ]

Đ

2. Nhóm vật liệu nào được chế tạo từ polime thiên nhiên B. Tơ visco, tơ tằm, phim ảnh

TR ẦN

C. Cao su isoprene, tơ visco, nilon -6, keo dán gỗ

H

Ư N

G

A. Tơ visco, tơ tằm, cao su buna, keo dán gỗ

D. Nhựa bakelit, tơ tằm, tơ axetat

B

3. Cho biết các monomer được dùng để diều chế các polime sau:

10

b.... − CF2 − CF2 − CF2 − CF2 − ...

00

a.( −CH 2 − CH (Cl ) − CH 2 − CH (Cl )−) n

2+

3

c.( −CH 2 − CH (CH 3 ) − CH 2 − CH (CH 3 )−)n

ẤP

d .(− NH − [CH 2 ]6 − CO-)n

e.(-OC-C6 H 5 − COOCH 2 − C6 H 5 − CH 2 − O −)n

A

C

g .( − NH − [CH 2 ]6 − NH − CO- [ CH 2 ]4 − CO-)n

H

Ó

5. Trình bày cách phân biệt các mẫu vật liệu sau:

Í-

a. PVC (làm vải giả da) và da thật

-L

b. Tơ tằm và tơ axetat

ÁN

6.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

a. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng điều chế các chất theo sơ đồ sau: -

Stiren → polistiren

-

Axit ω- aminoentantic (H2N-[CH2]6COOH → polienantamit (nilon-7)

b. Để điều chế 1 tấn mỗi loại polime trên cần bao nhiêu tấn polime mỗi loại, biết rằng hiệu suất của hai phản ứng trên là 90%

Bài giải 1. a. Đ; b. Đ; c.S; d. Đ; e. Đ 2. Đáp án B 44

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 3. a. CH 2 = C (Cl ) − CH = CH (Cl ) 2,4 điClo buta-1,3- đien tetrafloetilen

N

b. CF2 = CF2

H Ơ

c. CH 2 = C (CH 3 ) − CH = CH 2 isoprene

N

d .NH 2 − [CH 2 ]6 − COOH

U

Y

e.HOC-C6 H 5 − COOCH 2 − C6 H 5 − CH 2 − OH

TP .Q

g .NH 2 − [CH 2 ]6 − NH − CO- [ CH 2 ]4 − COOH

ẠO

4.

a. Đốt hai mẫu tơ giả và tơ thật sau đó úp lên bề mặt ngọn lửa một phễu lọc có tẩm

G

Đ

dung dịch AgNO3. Nếu mẫu thử nào có kết tủa trắng thì đó là PVC ( làm da giả)

Ư N

PVC + O2 → HCl +…..

TR ẦN

Mẫu thử có mùi khét như tóc cháy, là da thật

H

HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3

b. Tơ tằm khi cháy có mùi khét như tóc cháy, còn tơ axetat thì không.

00

B

5. a..Từ Stiren → polistiren 0

10

t , xt →( −CH (C6 H 5 ) − CH 2 −) n nC6 H 5 − CH = CH 2 

0

2+

3

Từ Axit ω- aminoentantic (H2N-[CH2]6COOH → polienantamit (nilon-7)

ẤP

t , xt →(− HN − [CH 2 ]6 − CO-)n nH 2 N − [CH 2 ]6 − COOH  0

t , xt →(−CH (C6 H 5 ) − CH 2 −)n nC6 H 5 − CH = CH 2 

C

b.

Ó

A

104n

1 tấn

Í-

H

1 tấn

104n

-L

Khối lượng stiren cần dùng là m = 1 tấn 1.90 = 0, 9 (tấn)= 900 (kg) 100

TO

m=

ÁN

Vì H=90% nên

0

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

t , xt nH 2 N − [CH 2 ]6 − COOH  →( − HN − [CH 2 ]6 − CO-)n

145n

127n

m=?

1 tấn

Khối lượng của axit ω- aminoentantic cần dùng là Vì H= 90% nên m =

m=

1.145n = 1,14 (tấn) 127 n

1,14.90 = 1, 026 (tấn ) = 1026 (kg) 100

45

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

N

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015

46

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015

H Ơ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1. Tính chất chung của kim loại. - Tính chất vật lí chung của kim loại: Tính dẻo, dẫn nhiệt và điện, ánh kim là do các electron tự do trong kim loại gây ra. - Tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử, do nguyên tử kim loại dễ nhường eletron hoá trị trong các phản ứng hoá học. 2. Cặp oxi hoá - khử của kim loại - Chất oxi hoá (Mn+) và chất khử M tạo nên một cặp oxi hoá-khử, giữa chúng có mối quan hệ:

N

Chương 5. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

cặp oxi hoá khử của kim loại được viết là Mn+/M - Phản ứng giữa hai cặp oxi hoá khử xảy ra theo hai nguyên tắc: Chất oxi hoá của cặp oxi hoá- khử có diện cực chuẩn lớn hơn sẽ oxi hoá chất khử của cặp oxi hoá - khử có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn. Thí dụ:

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

E0= -0,44V E0 = + 0,34V 3. Pin điện hoá. - Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử có giá trị lớn hơn thế điện cực chuẩn của cặp H+/H2: E0(Mn+/M) > E0(H+/H2)thì khả năng oxi hoá của cation Mn+ mạnh hơn cation H+. Ngược lại nếu thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử có giá trị nhỏ hơn thế điện cực chuẩn của cặp H+/H2: E0(Mn+/M) < E0(H+/H2) Thì khả năng oxi hoá của cation Mn+ yếu hơn cation H+. Thế điện cực của cặp oxi hoá khử của kim loại có thể có giá trị âm hoặc giá trị dương. -Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử của một kim loại nào đó có giá trị càng lớn thì khả năng oxi hoá của cation kim loại càng mạnh và khả năng khử của kim loại càng yếu. Thí dụ: E0 (Au3+/Au) = + 1,50 V: Cation Au3+ là chất oxi hoá rất mạnh và Au là chất khử rất yếu. Ngược lại, thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử có giá trị càng nhỏ thì khả năng oxi hoá của kim loại càng yếu và khả năng khử của kim loại càng mạnh. Thí dụ: E0(Mg2+/Mg) = -2,37V: cation Mg2+ là chất oxi hoá yếu và M là chất khử mạnh. - Suất điện động chuẩn của pin điện hoá (E0pđh) bằng thế điện cực chuẩn của cực dương trừ đi thế điện cực chuẩn của cực âm. E0pđh luôn luôn có giá trị dương. Thí dụ:

-Suất điện động của một pin điện hoá phụ thuộc vào: + Nồng độ mol của các ion trong dung dịch. + Nhiệt độ + Áp suất của khí.

47

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 B. ĐỀ BÀI VÀ LỜI GIẢI Bài 17: VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI

H Ơ

N

Đề bài

N

1. Hãy cho biết vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn?

Y

2. Nguyên tử kim loại và tinh thể kim loại có cấu tạo như thế nào?

TP .Q

U

3. Liên kết kim loại là gì? So sánh liên kết kim loại với liên kết ion và liên kết cộng hóa trị? 4. Mạng tinh thể kim loại gồm có

ẠO

A. Nguyên tử, ion kim loại và các electron độc thân

Đ

B. Nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do

Ư N

G

C. Nguyên tử kim loại và các electron độc thân D. ion kim loại và các electron độc thân

TR ẦN

H

5. Cho cấu hình electron: 1s22s22p6

Dãy nào sau đây gồm các nguyên tử và ion có cấu hình electron như trên. A. K+, Cl, Ar

00

B

B. Li+, Br, Ne

10

C. Na+, Cl, Ar

2+

3

D. Na+, F-, Ne B. Na

C. K

D.Cl

C

A. F

ẤP

6. cation R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6. Nguyên tủ R là

A

7. Hòa tan 1,44 gam một kim loại hóa trị II trong 150ml dung dịch H2SO4 0,5M. Muốn

H

Ó

trung hòa axit dư trong dung dịch thu được, phải dung hết 30ml dung dịch NaOH 1M. Kim

-L

A. Ba

Í-

loại đó là:

B. Ca

C. Mg

D. Be

ÁN

8. Hòa tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam

TO

khi H2 bay ra. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là: B. 35,7 g

C. 63,7 g

D. 53,7 g

Ỡ N

G

A. 36,7 g

BỒ

ID Ư

9. Cho 12,8 gam kim loại A hóa trị II phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 thu muối B. Hòa tan B vào nước thu được 400ml dung dịch C. Nhúng thanh sắt nặng 11,2 gam vào dung dịch C, sau một thời gian thấy kim loại A bám vào thành sắt và khối lượng thanh sắt tăng 0,8 gam, nồng độ FeCl2 trong dung dịch là 0,25M. Xác định kim loại A và nồng độ mol của kim loại B trong dung dịch C. Bài giải 48

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 1. Trong bảng tuần hoàn có gần 90 nguyên tố kim loại, chúng nằm ở các vị trí như sau: - Nhóm IA (trừ hidro) và nhóm IIA - Nhóm IIIA (trừ Bo) và một phần của các nhóm IVA, VA,VIA

H Ơ

N

- Các nhóm B từ IB đến VIIIB

N

- Họ lantan và họ actini được xếp riêng thành hai hang ở cuối bảng

U

Y

2.

TP .Q

• Cấu tạo của nguyên tử kim loại

- Có số electron hóa trị ít

ẠO

- Trong cùng một chu kỳ các nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích

Đ

hạt nhân nhỏ hơn so với nguyên tố phi kim trong cùng chu kỳ.

Ư N

G

• Cấu tạo tinh thể kim loại

H

- Kim loại có cấu tạo tinh thể, tinh thể kim loại có cấu tạo mạng

TR ẦN

- Có 3 loại kiểu mạng tinh thể phổ biến là: Mạng tinh thể lục phương, mạng tinh thể lập phương tâm diện, mạng tinh thể lập phương tâm khối.

B

3. Liên kết kim loại: là liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do và các

00

ion dương, kết dính các ion dương kim loại với nhau.

10

So sánh liên kết kim loại với liên kết cộng hóa trị:

2+

3

• Giống nhau: có sự dung chung electron

ẤP

• Khác nhau:

C

- Liên kết cộng hóa trị: sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử tham gia liên kết.

Ó

A

- Liên kết kim loại: sự dùng chung electron toàn bộ electron trong nguyên tử kim loại

H

So sánh liên kết kim loại với liên kết ion

-L

Í-

• Giống nhau: đều là liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện

ÁN

• Khác nhau:

TO

- Liên kết ion: do lực hút tĩnh điện giữa hai ion mang điện tích trái dấu

G

- Liên kết kim loại: lực hút tĩnh điện sinh ra do các electron tự do trong kim loại và

Ỡ N

ion dương kim loại.

BỒ

ID Ư

5. Đáp án D 6. Đáp án là B 7. Đáp án C. Mg Gọi kim loại có hóa trị II là M PTHH

M 0,06 (mol)

+

H2SO4

→

+

H2 ↑ (1)

0,06(mol) 49

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

MSO4

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 0,03(mol)

H2O (2)

0,015(mol)

Số mol H2SO4 là nH SO = 0,15.0,5 = 0, 075( mol ) Số mol NaOH là

4

N

2

H Ơ

nNaOH = 0, 03.1 = 0, 03( mol ) 4

Y

2

N

Số mol H2SO4 phản ứng (1) n(1) H SO = 0, 075 − 0, 015 = 0, 06(mol )

TP .Q

U

Số mol của M là nM = n(1) H 2 SO4 = 0, 06( mol ) 1, 44 = 24 0, 06

ẠO

→M =

G

Đ

8.

PTHH

+

Mg

H

0, 6 = 0, 3( mol ) 2

2

2HCl →

TR ẦN

Số mol H2 là nH =

Ư N

Đáp án A

MgCl2 + x

2HCl →

ZnCl2 +

y

y

H2 ↑

00

+

10

Zn

x

B

x

H2 ↑

y

2+

3

Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg và Zn trong dung dịch x,y >0  24 x + 65 y = 15, 4  x + y = 0,3

C

ẤP

Theo bài ra ta có hệ phương trình 

Ó

A

Khối lượng muối là m= x(24+71) + y(65+71) 9.

+

Cl2

ACl2

→

-L

Í-

A

H

m= 24x +65y + 71 (x+y) = 15,4 + 71 . 0,3 = 36,7(g)

ÁN

0,2 (mol)

ACl2

+

0,2 (mol) Fe

FeCl2

→

TO

x

+

x

A x

Ỡ N

G

Số mol FeCl2 là n= 0,25.0,4 = 0,1 (mol)

BỒ

ID Ư

Gọi x là số mol Fe phản ứng Khối lượng kim loại tăng là

∆m = mA − mFe = Ax -56x=0,8 .

x=0,1 → A.0,1-56.0,1=0,8 → A=64. A là Cu

Số mol Cu là n Cu =

12,8 = 0, 2( mol ) 64

Số mol CuCl2 → nCuCl = nCu = 0, 2( mol ) 2

50

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 2

0, 2 = 0,1M 0, 4

N

Nồng độ mol/l CuCl2 là CM (CuCl ) =

H Ơ

Bài 18: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI. DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI

N

Đề bài

U

Y

1. Giải thích và sao kim loại đều có tính chất vật lý chung là dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo và ánh

TP .Q

kim?

ẠO

2. Tính chất hóa học cơ bản của kim loại là gì và vì sao kim loại lại có tính chất hóa học cơ bản đó?

G

Đ

3. Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì có thể dung B. Bột lưu huỳnh

C. Natri

D.

H

A. Bột sắt

Ư N

chất nào trong các chất sau để khử độc thủy ngân?

TR ẦN

Nước

4. Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4. Hãy giới thiệu phương pháp hóa học đơn giản

00

B

để có thể loại được tạp chất. Giải thích việc làm viết phương trình phản ứng dạng phân tử và

10

ion thu gọn.

3

5. Nhúng một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những chất sau: FeCl3, AlCl3,

C. 5

C

B. 4

D. 6

A

A. 3

ẤP

Số trường hợp tạo muối Fe(II) là

2+

CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3, H2SO4 (đặc nóng), NH4NO3

Ó

6. Cho 5,5 gam hỗn hợp Al và Fe ( trong đó khối lượng Al gấp đôi khối lương Fe ) vào 300

Í-

H

ml dung dịch AgNO3 1M. Khuấy kỹ đến phản ứng hoàn toàn thu m gam chất rắn. Giá trị

-L

của m là:

ÁN

A. 33,95g

B. 35,2g

C. 39,35g

D. 35,39g

TO

7. Hãy sắp xếp theo chiều giảm tính khử và chiều tăng tính oxi hóa của các nguyên tử và ion

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

trong hai dãy sau: a. Fe, Fe2+, Fe3+, Zn, Zn2+, Ni, Ni2+, H, H+, Hg, Hg2+, Ag, Ag+ b. Cl, Cl-, F, F-, Br, Br-, I , I-

8. Những tính chất vật lý chung của kim loại ( dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây ra chủ yếu bởi: A. Cấu tạo mạng tinh thể của kim loại B. Khối lượng riêng của kim loại C. Tính chất của kim loại 51

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 D. Các electron tự do trong tinh thể kim loại Bài giải 1. Tính chất vật lý chung của kim loại có được là do trong cấu tạo mạng tinh thể kim loại có

H Ơ

N

các electron tự do chuyển động trong mạng tinh thể kim loại

N

2. Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử

U

Y

M - ne → Mn+

TP .Q

Do - Nguyên tử kim loại có số electron hóa trị ít 1,2,3 electron

- Trong cùng một chu kỳ bán kính nguyên tử kim loại lớn, điện tích hạt nhân nhỏ

ẠO

- Năng lượng ion hóa nguyên tử kim loại nhỏ

Đ

Vì vậy lực liên kết giữa hạt nhân với các electron hóa trị của kim loại là yếu nên chúng

Ư N

G

dể tách ra khỏi nguyên tử. Kim loại thể hiện tính khử.

H

3. Đáp án B. Bột lưu huỳnh

TR ẦN

Vì Hg độc nhưng khi Hg +S → HgS ( không độc) 4. Cho một thanh sắt sạch vào dung dịch có phản ứng

B

Fe +CuSO4 → FeSO4 +Cu

00

Toàn bộ Cu thoát ra bám trên bề mặt thanh sắt, lấy thanh sắt ra ta còn lại dung dịch chỉ có

10

FeSO4 →

Fe

+

Cu2+

→

FeSO4

+

Cu

Fe2+

+

Cu

3

CuSO4

2+

+

ẤP

Fe

C

5. Đáp án B

A

2 FeCl3 + Fe → 3FeCl2

H

Ó

Fe + CuSO 4 → FeSO4 + Cu

-L

Í-

Fe + Pb( NO3 )2 → Fe( NO3 ) 2 + Pb

TO

7.

ÁN

6.

Fe + HCl → FeCl2 + H 2

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

Theo chiều giảm tính khử và chiều tăng tính oxi hóa a. Zn, Zn2+,

Fe,

Ni,

H,

Hg,

Ag

H+,

Hg2+,

Ag+,

Fe2+,

Ni2+,

b. I-

Br-

Cl-

F-

I,

Br

Cl

F

Fe3+

8. Đáp án D Bài 19: HỢP KIM 52

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Đề bài 1. Tại sao tính chất vật lý chung của hợp kim giống với của kim loại? 2. Những tính chất của kim loại tinh khiết biến đổi thế nào khi biến thành hợp kim?

H Ơ

N

3. Để xác định hàm lượng của Ag trong hợp kim người ta hòa tan 0,5 gam hợp kim đó vào

N

dung dịch axit nitric. Cho thêm dung dịch axit clohidric vào dung dịch trên thu được 0,398

U

Y

gam kết tủa. Tính hàm lượng A trong hợp kim.

TP .Q

4. Trong hợp kim Al-Ni cứ 10 mol Al thì có 1 mol Ni. Phần trăm khối lượng của hợp kim B. 82% Al và 18% Ni

C. 83%Al và 17% Ni

D. 84% Al và 16% Ni

Đ

A. 81% Al và 19% Ni

ẠO

này là phương án nào sau đây.

Ư N

G

5. Ngâm 2,33 gam hợp kim Fe – Zn trong dung dịch HCl đến phản ứng hoàn toàn thấy giải

H

phóng 896 ml khí H2 (đkc) . Thành phần % của hỗn hợp là phương án nào sau đây. B. 26,9 % Zn và 73,1 % Fe

C. 25,9 % Zn và 74,1 % Fe

D. 24,9 % Zn và 75,1 % Fe

TR ẦN

A. 27,9 % Zn và 72,1 % Fe

B

Bài giải

2.

10

lý giống với tính chất vật lý của kim loại.

00

1. Trong đa số tinh thể hợp kim có liên kết kim loại do đó hợp kim có một số tính chất vật

2+

3

- Hợp kim dẫn điện và dẫn nhiệt kém hơn kim loại nguyên chất

ẤP

- Độ cứng của hợp kim lớn hơn độ cứng của kim loại nguyên chất, độ dẻo thì hợp

C

kim kém hơn kim loại.

Ó

A

- Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của kim loại thành

H

phần

Ag → Ag+ + 1e

-L

Í-

3.

ÁN

Ag+ + HCl →AgCl ↓ + H+

TO

Số mol kết tủa là nAgCl =

0,398 0,398 ( mol ) nAgCl = ( mol ) 143,5 143,5

+

0,398 (mol ) 143,5

Khối lượng Ag là mAg = 108.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

Theo pt nAg = nAg = nAgCl =

0,398 (g) 143,5

% mAg = 108.

0,398 1 . 100% = 60% 143,5 0,5

4. Khối lượng Al là mAl = 27.10 = 270( g ) 53

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Khối lượng Ni là mNi = 59.1 = 59( g ) Khối lượng hỗn hợp mhh = mAl + mNi = 270 + 59 = 329( g ) 270 .100% = 82% 329 Thành phần % theo khối lượng 59 % mNi = .100% = 18% 329

Y

N

H Ơ

N

% mAl =

U

Đáp án B.

TP .Q

5.

ẠO

Phương trình phản ứng

x

G

x

Đ

Fe + HCl → FeCl2 + H 2

H

y

Gọi x, y lần lượt là số mol Fe và Zn trong hỗn hợp 896 = 0, 04( mol ) 1000.22, 4

B

2

00

Số mol H2 là nH =

TR ẦN

y

Ư N

Zn + HCl → ZnCl2 + H 2

10

Theo bài ra ta có hệ phương trình

2+

3

56 x + 65 y = 2,33  x = 0, 03 →   x + y = 0, 04  y = 0, 01

C

0, 03.56 100% = 72,1% 2,33 0, 01.65 %mZn = .100% = 27,9% 2,33

ẤP

Thành phần % theo khối lượng hỗn hợp là:

TO

ÁN

-L

Đáp án là A.

Í-

H

Ó

A

%mFe =

G

Bài 20: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

BỒ

ID Ư

Ỡ N

Đề bài 1. Ăn mòn kim loại là gì? Có mấy kiểu ăn mòn kim loại? Kiểu nào xảy ra phổ biến hơn? 2. Hãy nêu cơ chế của sự ăn mòn điện hóa? 4. Nêu tác hại của sự ăn mòn kim loại và cách chống ăn mòn kim loại? 5. Trong hai trường hợp sau đây, trường hợp nào vỏ tàu được bảo vệ? 6. Cho lá Fe kim loại vào:

54

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 a. Dung dịch H2SO4 loãng b. Dung dịch H2SO4 loãng có một lượng nhỏ CuSO4. Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích

N

nào xảy ra ở chỗ nối hai đoạn dây khi để lâu ngày?

H Ơ

7. Một dây phơi quần áo gồm một đoạn dây đồng nối với một đoạn dây thép. Hiện tượng

N

và viết phương trình phản ứng xảy ra trong mỗi trường hợp.

U

Y

A. Sắt bị ăn mòn

TP .Q

B. Đồng bị ăn mòn C. Sắt và đồng đều bị ăn mòn

ẠO

D. Sắt và đồng đều không bị ăn mòn

Đ

Bài giải

Ư N

G

1. Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong

H

môi trường xung quanh. Đó là một quá trình hóa học hoặc quá trình điện hóa trong đó kim

TR ẦN

loại bị oxi hóa thành ion dương M → M n + + ne

B

Có hai kiểu ăn mòn kim loại: Ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa.

00

Trong hai kiểu ăn mòn trên thì ăn mòn điện hóa xảy ra phổ biến hơn.

10

2. Lấy sự ăn mòn sắt làm ví dụ:

2+

3

- Trong không khí ẩm, trên bề mặt của lớp sắt luôn có một lớp nước rất mỏng đã hòa tan O2

ẤP

và CO2 trong khí quyển tạo thành một dung dịch chất điện li.

C

- Sắt và các tạp chất (chủ yếu là cacbon) cùng tiếp xúc với dung dịch đó tạo nên vô số pin

Ó

A

rất nhỏ mà sắt là cực âm và cacbon là cực dương.

H

- Tại cực âm: sắt bị oxi hóa thành ion Fe2+ Fe → Fe2+ + 2e

-L

Í-

Các electron được giải phóng chuyển dịch đến cực dương - Tại vùng cực dương: O2 hòa tan trong nước bị khử thành ion hidroxit

ÁN

O2 + 2H2O + 4e → 4OH-

TO

Các ion Fe2+ di chuyển từ vùng anot qua dung dịch điện li yếu đến vùng catot và kết

Ỡ N

G

hợp với ion OH- để tạo thành sắt (II) hidroxit. Sắt (II) hidroxit tiếp tục bị oxi hóa bởi oxi của

BỒ

ID Ư

không khí thành sắt (III) hidroxit, chất này bị phân hủy thành sắt II oxit 4. Tác hại của ăn mòn kim loại: - Phá hủy kim loại, kim loại bị mất dần các tính chất quý. - Thiệt hại về mặt kinh tế: phải thay thế nhiều chi tiết, thiết bị máy móc bị ăn mòn. • Cách chống ăn mòn kim loại:

55

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 - Cách li kim loại với môi trường: dùng các chất bền vững với môi trường để phủ trên bề mặt kim loại như bôi dầu, mỡ, tráng men… - Dùng phương pháp điện hóa: nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động hơn tạo

N

5. Vỏ tàu thép (Fe) được nối với thanh Zn thì vỏ tàu được bảo vệ vì tính khử Zn> Fe. Fe –

H Ơ

N

thành pin điện hóa. Kim loại hoạt động hơn bị ăn mòn, kim loại còn lại được bỏa vệ.

U

Y

Zn tạo thành cặp pin điện hóa trong đó Zn bị ăn mòn còn lại Fe không bị

TP .Q

6. a. Cho lá sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, ban đầu có phản ứng

ẠO

Fe + H 2 SO4 → FeSO4 + H 2

Đ

Xuất hiện bok khí hidro, sau một thời gian bọt khí H2 sinh ra bám trên bề mặt thanh lại.

TR ẦN

b. Cho một lượng nhỏ dung dịch CuSO4 có phản ứng

H

Ư N

G

sắt sẽ ngăn cản không cho thanh sắt tiếp xúc với dung dịch H2SO4. Phản ứng dừng

CuSO 4 + Fe → FeSO4 + Cu ↓ . Cu sinh ra bám trên bề mặt thanh sắt hình thành

B

cặp pin điện hóa Fe – Cu. Lúc này xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa trong dung dịch H2SO4

10

00

loãng Tại cực âm: Fe − 2e → Fe 2+ 2 H + + 2e → H 2

ẤP

Tại cực dương

2+

3

Tính khử: Fe mạnh hơn Cu nên Fe đóng vai trò là cực âm. Cu đóng vai trò là cực dương

A

C

Như vậy ta thấy bọt khí H2 thoát ra ở cực Cu, không ngăn cản Fe phản ứng với

H

Ó

H2SO4 nên phản ứng xảy ra mãnh liệt hơn, bọt khí H2 thoát ra nhiều hơn

ÁN

-L

Í-

7. Đáp án A.

TO

Bài 21:ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI Đề bài

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

1. Trình bày các cách có thể: - Từ CaCO3 điều chế Ca - Từ CuSO4 điều chế Cu. Viết phương trình hóa học của các phản ứng.

2. Từ Cu(OH)2, MgO, Fe2O3 hãy điều chế các kim loại tương ứng bằng một phương pháp thích hợp. Viết phương trình hóa học của phản ứng. 3. Một loại quặng sắt chứa 80% Fe2O3 và 10% SiO2. Hàm lượng các nguyên tử Fe và Si trong quặng này là: 56

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 A. 56% Fe và 4,7% Si B. 54% Fe và 3,7 % Si C. 53% Fe và 2,7 % Si D. 52% Fe và 4,7 % Si 4. Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe, MgO cần dung 5,6 C. 24g

H Ơ

B. 26g

D. 22g

TP .Q

cường độ 3A. Sau khi 1930 giây điện phân thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam

U

Y

5. Điện phân (điện cực trơ) dung dịch muối sunfat của một kim loại hóa trị II với dòng điện

N

A. 28g

N

lít khí CO (đkc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là:

a. Viết PTHH của phản ứng xảy ra tại mỗi điện cực và PTHH chung của sự điện phân. Bài giải

Ư N

G

1. Phương pháp để điều chế Ca là điện phân nóng chảy muối halogenua

Đ

ẠO

b. Xác định tên kim loại

CaCO3 + 2 HCl → CaCl2 + CO2 + H 2O

TR ẦN

H

dpnc CaCl2  → Ca + Cl2

Từ CuSO4 điều chế Cu có thể dùng phương pháp: điện phân dung dich, thủy luyện, nhiệt

B

luyện.

00

- Thủy luyện: CuSO 4 + Fe → FeSO4 + Cu

3

10

- Nhiệt luyện:

2+

CuSO 4 + 2 NaOH → Cu (OH ) 2 ↓ + Na2 SO4 0

ẤP

t C Cu (OH )2 → CuO + H 2O

C

CuO + H 2 → Cu + H 2O

A

1 2

H

Ó

dpdd - Điện phân dung dịch: CuSO 4 + H 2O  → Cu + O2 + H 2 SO4

-L

Í-

2. - Từ Cu(OH)2 điều chế Cu 0

t C Cu (OH )2  → CuO + H 2

ÁN

CuO + H 2 → Cu + H 2O

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

- Từ MgO điều chế Mg MgO + 2 HCl → MgCl2 + H 2O dpnc MgCl2  → Mg + Cl2

- Từ Fe2O3 điều chế Fe:

0

t C Fe2O3 + 3H 2  → 2 Fe + 3H 2O

3. Giả sử có 100 gam quặng sắt, khối lượng Fe2O3 là 80gam và khối lượng SiO2 là 10 gam Số mol Fe2O3 là

57

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 80 = 0,5(mol ) 160 nFe = 2nFe2O3 = 0,5.2 = 1(mol )

nFe2O3 =

H Ơ

56 .100% = 56% 100

N

%mFe =

N

→ mFe = 1.56 = 56( g )

Y

tương tự tính cho Si, %Si = 4,7%.

TP .Q

U

Đáp án là A 4.

ẠO

Gọi x là số mol CuO, y là mol FeO, z là mol Fe3O4, t là mol Fe2O3, k là mol Fe, l là mol

Đ

MgO

+

CO

y

Fe +

→

y

y

3Fe + 4CO2 (3)

4CO →

z

4z

3z

3CO2 (4)

3t

2t

ẤP

t

2Fe +

3

3CO →

2+

Fe2O3 +

CO2 (2)

B

Fe3O4 +

Ư N

x

H

x

CO2 (1)

TR ẦN

x FeO

Cu +

CO →

00

+

10

CuO

G

Ta có phương trình

Số mol CO là

5,6 = 0, 25(mol ) 22, 4

A

C

nCO =

H

Ó

Theo pt (1,2,3,4) ta có x + y + 4z + 3t = 0,25

Í-

mhh= 80 x + 72 y + 232 z + 160t + 56k + 40 l=30

-L

Chất rắn thu được gồm: Fe và MgO

ÁN

Khối lượng chất rắn là:

TO

mR = 64 x + 56 y + 3 z.56 + 2t.56 + 56k + 40l

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

30 = (64 + 16) x + (56 + 16) y + 56.3z + 16.4 z + 56.2t + 16.3t + 56k + 40l 30 = 16( x + y + 4 z + 3t ) + 64 x + 56 y + 56.3z + 56.2t + 56k + 40l 30 = 16.0, 25 + m → m = 30 − 16.0, 25 = 26

5. PTHH

1 dpdd MSO4 + H 2O  → M + H 2 SO4 + O2 2

Theo định luật Faraday ta có khối lượng chất thoát ra ở điện cực là:

58

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 AIt = 1,92 96500n 1,92.96500.2 → A= = 64 3.1930 A : Cu

Y

N

H Ơ

N

m=

TP .Q

U

Bài 22:LUỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI Đề bài B. Fe2+

C. Al3+

D. Ca2+

Đ

A. Fe3+

ẠO

1. Có 4 ion là Ca2+, Al3+, Fe2+, Fe3+. Ion có số electron lớp ngoài cùng nhiều nhất là:

nhân của những tính chất vật lý chung là:

H

A. trong tinh thể kim loại có nhiều electron độc thân

Ư N

G

2. Kim loại có tính chất vật lý chung là dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo và có ánh kim. Nguyên

TR ẦN

B. trong tinh thể kim loại có các ion dương chuyển động tự do C. trong tinh thể kim loại có các electron chuyển động tự do

00

B

D. trong tinh thể kim loại có nhiều ion dương kim loại

10

3. Kim loại khác nhau có độ dẫn điện, dẫn nhiệt khác nhau, sự khác nhau đó được quyết

2+

A. có khối lượng riêng khác nhau

3

định bởi đặc điểm nào sau đây?

ẤP

B. có kiểu mạng tinh thể khác nhau

A

C

C. có mật độ electron tự do khác nhau

H

Ó

D. có mật độ ion dương khác nhau

Í-

4. Ngâm một lá niken trong mỗi dung dịch muối sau đây: MgSO4, NaCl, CuSO4, AlCl3,

ÁN

PTHH?

-L

ZnCl2, Pb(NO3)2, AgNO3. Hãy cho biết muối nào có phản ứng với Ni? Giải thích và viết

TO

5. Để làm sạch một mẫu thủy ngân có lẫn tạp chất là kẽm, thiếc, chì người ta khuấy mẫu

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

thủy ngân này trong dung dịch HgSO4 a. Hãy giải thích phương pháp làm sạch và viết PTHH. b. Nếu bạc có lẫn tạp chất là kim loại nói trên, hãy làm cách nào để loại bỏ được tạp chất? Viết phương trình hóa học. 6. Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Fe và Mg trong dung dịch HCl thu 1 gam khí H2. Khi cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan. A. 54,5 (g) B. 55,5 (g) C. 56,5(g) D. 57,5 (g)

59

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 7. Hòa tan hoàn toàn 0,5 gam Fe và một kim loại hóa trị II trong dung dịch HCl thu được 1,12 lít khí H2 đkc. Kim loại hóa trị II đó là kim loại nào sau đây. C. Zn

D. Be

8. Cho 16,2 gam kim loại M có hóa trị n tác dụng với 0,15 mol O2. Chất rắn thu được sau

N

phản ứng đem hòa tan vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 13,44 lít khí H2 đkc. Kim loại M C. Ca

D. Mg

TP .Q

B. Al

U

Y

là kim loại nào sau đây? A. Fe

N

B. Ca

H Ơ

A. Mg

9. Có 5 mẫu kim loại là Mg, Al, Ba, Fe, Ag. Nếu chỉ dùng thêm dung dịch H2SO4 thì có thể

C. Mg, Ba, Al, Fe

D. Cả 5 mẫu kim loại

G

B. Mg, Ba, Al

Ư N

A. Mg, Ba, Ag

Đ

ẠO

nhận biết được những mẫu kim loại nào?

H

10. Cho bột đồng vào dung dịch hỗn hợp gồm Fe(NO3)3 và AgNO3 sau phản ứng kết thúc

TR ẦN

thu được chất rắn A và dung dịch B. Viết PTHH của các phản ứng xảy ra. Cho biết A, B gồm những chất gì? Biết rằng:

B

Tính oxi hóa: Ag+ > Fe3+ > Cu2+ > Fe2+

00

Tính khử: Cu > Fe2+ > Ag

10

Bài giải

2+

3

1. Đáp án B

ẤP

2. Đáp án C

C

3. Đáp án C

Ó

A

4. Niken có thể phản ứng được với các dung dịch muối sau đây:

H

Ni + CuSO 4 → NiSO 4 + Cu ↓

Í-

Ni + Pb( NO3 )2 → Ni ( NO3 ) 2 + Pb ↓

ÁN

-L

Ni + 2 AgNO3 → Ni( NO3 ) 2 + 2 Ag ↓

TO

5.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

Khuấy mẫu thủy ngân trong dung dịch HgSO4 có các phản ứng HgSO4 + Zn → ZnSO4 + Hg HgSO4 + Sn → SnSO4 + Hg HgSO4 + Pb → PbSO4 + Hg

Như vậy các tạp chất Zn, Sn, Pb bị hòa tan hết. Lọc lấy thu thủy ngân tinh khiết. Nếu bạc có lẫn các kim loại nói trên cho hỗn hợp vào dung dịch AgNO3. Sẽ có các phản ứng xảy ra:

60

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Zn + 2 AgNO3 → Zn( NO3 )2 + 2 Ag ↓ Sn + 2 AgNO3 → Sn( NO3 ) 2 + 2 Ag ↓ Pb + 2 AgNO3 → Pb( NO3 )2 + 2 Ag ↓

H Ơ

N

Khi đó các kim loại bị hòa tan hết trong dung dịch AgNO3 lọc lấy kết tủa thu Ag

N

tinh khiết →

x

FeCl2

+

H2

x

Mg +

2HCl

→

y

TP .Q

2HCl

x

MgCl2

+

H2

y

ẠO

+

y

Đ

Fe

U

Y

6.

Ư N

1 = 0,5( mol ) 2

H

2

56 x + 24 y = 20  x + y = 0, 5

Theo bài ra ta có hệ phương trình 

00

B

Khối lượng muối khan là:

TR ẦN

Số mol H2 là nH =

G

Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Mg trong hỗn hợp

3

2+

m = 56 x + 24 y + 71( x + y ) m = 20 + 71.0, 5 = 55,5( g )

10

m = mFeCl2 + mMgCl2 = x(56 + 71) + y (24 + 71)

ẤP

Đáp án B

C

7.

Ó

A

2HCl

Í-

x

+

-L

M +

ÁN

→

2HCl

FeCl2

+

x

H

Fe

x

MCl2

→

y

H2

+

y

H2 y

TO

Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Mg trong hỗn hợp 2

1,12 = 0, 05(mol ) 22, 4

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

Số mol H2 là nH =

56 x + My = 0,5(1)  x + y = 0, 05(2)

Theo bài ra ta có hệ phương trình  Từ (2) → x = 0, 05 − y

Thay vào (1) ta được 56(0,05 – y) +My = 0,5

61

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

N

⇔ 2,8 − 56 y + My = 0,5 2,3 = 56 y − My 2,3 →y= 56 − M ta có 0<y<0,05 2,3 > 0 → 2,3 > 0 y>0 ↔ 56 − M 2,3 < 0, 05 ↔ 2,3 < 0, 05(56 − M ) y < 0, 05 ↔ 56 − M → M < 10

ẠO

Trong các kim loại hóa trị II chỉ có Be thõa mãn do đó M là Be

Đ

Đáp án là D

Ư N

G

8.

H

n 2 M + O2 → M 2On (1) 2

TR ẦN

Chất rắn sau phản ứng hòa tan trong HCl thấy có khí thoát ra chứng tỏ có M dư M 2On + 2nHCl → 2 MCln + nH 2O (2)

B 00

2 2.0,15 0, 6 .nO2 = (mol ) = 0,5n 0,5n n

C

Theo phương trình (1) nM =

3

13, 44 = 0, 6(mol ) 22, 4

2+

2

(3)

ẤP

Số mol H2 nH =

n H2 2

10

M + nHCl → MCln +

Theo phương trình (3)

1 1.0, 6 1, 2 .nH 2 = (mol ) = 0,5n 0,5n n

H

Ó

A

nM =

0, 6 1, 2 1,8 (mol ) + = n n n

ÁN

16, 2 = 9n Giá trị thõa mãn là n= 3, M= 27 M: Al 1,8 n

TO

→M =

-L

Í-

Tổng số mol M là nM =

G

Đáp án B

BỒ

ID Ư

Ỡ N

9.

Đáp án D 10. • Trường hợp I: AgNO3 dư

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓ Rắn A:Ag 62

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Dung dịch B: Cu(NO3)2, AgNO3 dư, Fe(NO3)3 • Trường hợp II: Cu dư

N

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓

H Ơ

Cu +Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + Fe(NO3)2

N

Rắn A: Ag, Cu dư

U

Y

Dung dịch B: Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2

TP .Q

Bài 23: LUYỆN TẬP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI VÀ SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI Đề bài

ẠO

1. Bằng những phương pháp hóa học nào có thể điều chế Ag từ dung dịch AgNO3, điều chế

Đ

Mg từ dung dịch MgCl2? Viết các PTHH

Ư N

G

2. Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 10gam trong 250 ml dung dịch AgNO3 4%. Khi

H

lấy vật ra thì khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17%

TR ẦN

a. Viết phương trình hóa học của phản ứng và cho biết vai trò của các chất than gia phản ứng.

B

b. Xác đinh khối lượng của vật sau phản ứng.

00

3. Để khử hoàn toàn 23,2 gam một oxit kim loại cần dùng 8,96 lít H2 (đktc). Kim loại đó là:

10

A. Mg B. Cu C. Fe D. Cr

2+

3

4. Cho 9,6 gam bột kim loại M vào 400ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng kết thúc thu

ẤP

được 5,376 (lít) H2 (đkc). Kim loại M là kim loại nào sau đây. B. Ca

C. Fe

C

A. Mg

D. Ba

Ó

A

5. Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại M. Ở catot thu được 6 gam kim loại và ở

H

anot có 3,36 lít khí (đkc) thoát ra. Muối Clorua đó là muối Clorua của kim loại nào sau đây. B. KCl

C. BaCl2

D. CaCl2

ÁN

-L

Í-

A. NaCl

TO

Bài giải

G

1. Các phương pháp điều chế Ag từ AgNO3 là: 0

1 2

BỒ

ID Ư

Ỡ N

t C - Nhiệt phân: AgNO3 → Ag + NO2 + O2

- Thủy luyện: 2 AgNO3 + Cu → Cu ( NO3 )2 + 2 Ag dpdd - Điện phân dung dịch: 4 AgNO3 + 2 H 2O  → 4 Ag + 4 HNO3 + O2

Phương pháp điều chế Mg từ MgCl2 là: điện phân nóng chảy MgCl2 dpnc MgCl2  → Mg + Cl2

2. 63

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Cu + 2 AgNO3 → Cu ( NO3 ) 2 + 2 Ag ↓

Phương trình ion thu gọn: Cu + 2 Ag + → Cu 2+ + 2 Ag ↓

N

Cu: Chất khử.

H Ơ

Ag+ : Chất oxi hóa

Y

0,01

(mol)

U

0,01

TP .Q

0,005

N

Zn + 2 AgNO3 → Zn( NO3 ) 2 + 2 Ag ↓

Số mol AgNO3 là nAgNO = 0,1.0,1 = 0, 01( mol ) 3

ẠO

Khối lượng Ag m Ag = 0, 01.108 = 1, 08( g )

Đ

Khối lượng lá kẽm tăng: ∆m = m Ag − mZn ( pu ) = 0, 01.108 − 0, 005.65 = 0, 755( g )

Ư N

G

3. Gọi công thức của oxit kim loại là MxOy

MxOy

TR ẦN

2

H

8, 96 = 0, 4(mol ) 22, 4

Số mol H2 nH =

0

+

t C y H2 → xM + yH2O

y (mol)

23, 2 (mol) Mx + 16 y

B

1(mol)

10

00

0,4 (mol)

y Mx + 16 y y 1 = ⇔ = 23, 2 0, 4 23, 2 0, 4 Mx + 16 y

C

H

Ó

A

↔ 0, 4Mx = 9, 6 y 9, 6 24 x → = = y 0, 4 M M

ẤP

2+

3

Ta có tỉ lệ

Í-

x = 1 → M = 24; M : Mg y =1

-L

Giá trị thoã mãn 

TO

4.

ÁN

Đáp án A

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

Số mol H2 nH = 2

5,376 = 0, 24( mol ) 22, 4

Số mol HCl là nHCl = 0, 4.1 = 0, 4(mol ) 2M +2nHCl → 2MCln + nH2

Số mol HCl nHCl = 2.nH = 2.0, 24 = 0, 48( mol ) . HCl phản ứng vừa đủ 2

2 n

Số mol M là nM = .nH = 2

2.0, 24 0, 48 (mol ) = n n

64

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 M=

n = 2 9, 6 M : Ca = 20n →  0, 48  M = 40 n

H Ơ

N

Đáp án B n 2

Y

0,3 ( mol ) n

G

Đ

n = 2 6 M : Ca = 20n →  0, 3  M = 40 n

Ư N

M=

2

ẠO

2 n

Số mol M là nM = .nCl =

3,36 = 0,15( mol ) 22, 4

U

2

TP .Q

Khí ở anot là Cl2 . Số mol Cl2 nCl =

N

dpnc 5. MCln  → M + Cl2

H

Công thức muối CaCl2

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

Đáp án D

65

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015

H Ơ

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1. Tính chất vật lí. 1.1. Cấu hình electron nguyên tử. Kim loại Li Na K Rb Cs kiềm [He] 2s1 [Ne]3s1 [Ar]4s1 [Kr]5s1 [Xe]6s1 Kim loại Be Mg Ca Sr Ba kiềm thổ [He]52s2 [Ne]3s2 [Ar]4s2 [Kr]5s2 [Xe]6s2 Nhôm Al [Ne]3s23p1 2. Năng lượng ion hoá(kJ/mol). I1 của kim loại kiềm: Giảm đần từ Li(520) đến Cs (376) I2 của kim loại kiềm thổ: Giảm dần từ Be(1,57) đến Ba (0,89). 1.2 . Tính chất hóa học: 1. Tính khử của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm. Căn cứ vào cấu hình electron nguyên tử, năng lượng ion hoá, thế điện cực chuẩn của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ, ta rút ra: Kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ đều có tính khử mạnh, song kim loại kiềm có tính khử mạnh hơn kim loại kiềm thổ. M → Mn+ +ne Thí dụ: Na, Ca khử nước, phi kim, axit. 2. Tính chất của các hợp chất kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ. a. Hiđroxit Hiđroxit của kim loại kiềm đều là những bazơ mạnh và mạnh hơn hiđroxit của kim loại kiềm thổ. b. Muối. - Hiđrocacbonat của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ có tính lưỡng tính là do ion HCO3-: HCO3- + H+ → H2O + CO2 HCO3-+ OH- → CO32- +H2O - Cacbonat có tính bazơ là do ion CO32- : CO32- + 2H+ → CO2 + H2O c. Điều chế Các kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm được điều chế bằng phương pháp điện phân, thu được kim loại ở catot (cực -)

N

Chương 6. KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ NHÔM

66

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 B. ĐỀ BÀI VÀ LỜI GIẢI

N

Bài 25: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM

H Ơ

Đề bài C. ns2np1

D. (n-1)dxnsy

Y

B. ns2

U

A. ns1

N

1. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là

A. Ag

C. Na+

B. Cu

TP .Q

2. Cation M+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2s2p6. M+ là cation nào sau đây? D. K+

ẠO

3. Nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành khi hòa tan 39 g kali kim loại vào 362 g nước

G

C. 14%

D. 14,04%.

Ư N

B. 13,87%

4. Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân: B. NaNO3

C. KHCO3

TR ẦN

A. LiCl

H

A. 15,47%

Đ

là kết quả nào sau đây?

D. KBr

5. Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy, thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và

B

3,12 g kim loại ở catot. Hãy xác định công thức phân tử của muối kim loại kiềm.

10

00

6. Cho 100 g CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl để lấy khí CO2 sục vào dung

2+

CaCO3 + 2 HCl → CaCl2 + CO2 + H 2O

3

dịch chứa 60 g NaOH. Tính khối lượng muối natri thu được.

ẤP

7. Nung 100 g hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng của hỗn hợp

A

C

không đổi, được 69 g chất rắn. Xác định thành phần % khối lượng của mỗi chất trong hỗn

Ó

hợp ban đầu.

Í-

H

8. Cho 3,1 g hỗn hợp gồm hai kim loại kiềm ở hai chu kì kế tiếp nhau trong bảng hệ thống

-L

tuần hoàn tác dụng hết với nước thu được 1,12 lít H2 ở đktc và dung dịch kiềm.

ÁN

a) Xác định tên hai kim loại đó và tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại.

TO

b) Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để trung hòa dung dịch kiềm và khối

G

lượng hỗn hợp muối clorua thu được.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

Bài giải 1. Đáp án A 2. Đáp án C

3. K + H 2O → KOH +

1 H2 2

67

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Số mol K nK =

39 = 1( mol ) 39

Số mol KOH nKOH = nK = 1(mol )

H Ơ

N

Khối lượng KOH là mKOH = 39.1 = 39( g ) 1 2

Y

2

N

Số mol H2 nH = nK = 0,5(mol )

TP .Q

39 .100% = 14% 400

ẠO

Nồng độ C % KOH =

U

Khối lượng dung dịch là mdd = 39 + 362 − 0,5.2 = 400( g )

Đ

Đáp án C

G

4. Đáp án C

H

Ư N

n dpnc MCl  → M + Cl2 2

5.

2

B 10

3,12.n = 39n 0, 08

3

M=

0, 08 ( mol ) n

00

Số mol M là nM =

0,896 = 0, 04( mol ) 22, 4

TR ẦN

Khí thoát ra ở anot là Cl2. Số mol Cl2 là nCl =

2+

n = 1 M: K; Công thức muối KCl  M = 39

ẤP

Giá trị thõa mãn: 

A

C

6. CaCO3 + 2 HCl → CaCl2 + CO2 + H 2O

Ó

100 = 1( mol ) 100

H

Số mol CaCO3 nCaCO =

Í-

3

-L

Số mol CO2 nCO = nCaCO = 1( mol )

TO

ÁN

Số mol NaOH

3

nNaOH =

60 = 1,5( mol ) 40

nNaOH 1,5 = 1,5 = nCO2 1

Ỡ N

G

Lập tỉ lệ k =

2

BỒ

ID Ư

K=1,5 phản ứng tạo hai muối NaHCO3 và Na2CO3 CO2

+

x CO2 y

NaOH

→

x +

NaHCO3 x

2NaOH 2y

→

Na2CO3

+

H2O

y

Gọi x, y lần lượt là số mol NaHCO3 và Na2CO3 68

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 x + y = 1  x = 0,5 →   x + 2 y = 1, 5  y = 0,5

Theo bài ra ta có hệ

Khối lượng NaHCO3 m = 84 . 0,5 = 42 (g)

H Ơ

N

Khối lượng Na2CO3 m = 106 . 0,5 = 53 (g) 0

N

t C 7. 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O

%mNa2CO3

ẤP

 Na 3,1 = 31 →  0,1 K

C

M=

3

Số mol M nM = 0,1( mol )

00

1 H2 2

10

M + HCl → MCl +

B

1,12 = 0, 05(mol ) 22, 4

2+

PTHH

TR ẦN

Gọi công thức chung cho hai kim loại kiềm là M 2

TP .Q

H

8.

Số mol H2 là nH =

Đ

G

3

Ư N

Thành phần % theo khối lượng các chất

84 .100% = 84% 100 = 100% − 84% = 16%

%m NaHCO =

ẠO

106 x + 84 y = 100  mNaHCO3 = 1.84 = 84( g )  Theo bài ra ta có hệ pt  → y =1→  y  mNa2CO3 = 100 − 84 = 16( g ) 106 x + 106. 2 = 69

U

Y

Gọi x, y lần lượt là số Na2CO3 và NaHCO3

Ó

A

Gọi x, y lần lượt là số mol của Na và K trong hỗn hợp.  23 x + 39 y = 3,1  x = 0, 05 →  x + y = 0,1  y = 0, 05

-L

Í-

H

Theo bài ra ta có hệ pt 

23.0, 05 .100% = 37,1% 3,1 39.0, 05 %mK = .100% = 62,9% 3,1

G

TO

ÁN

%mNa =

BỒ

ID Ư

Ỡ N

b. 2M + 2 HCl → 2MCl + H 2

Số mol HCl =0,1 (mol) Thể tích dung dịch HCl VHCl =

0,1 = 0, 05(l ) = 50( ml ) 2

Khối lượng muối mMCl = 0,1.(31 + 35, 5) = 6, 65( g )

69

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

N

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015

70

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Bài 26. KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ Đề bài 1. Xếp các kim loại kiềm thổ theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân thì:

H Ơ

N

A. bán kính nguyên tử giảm dần

N

B. năng lượng ion hóa giảm dần

U

Y

C. tính khử giảm dần

TP .Q

D. khả năng tác dụng với nước giảm dần 2. Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ

ẠO

A. có kết tủa trắng.

Đ

B. có bọt khí thoát ra

Ư N

G

C. có kết tủa trắng và bọt khí

H

D. không có hiện tượng gì

TR ẦN

3. Cho 2,84 g hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thấy bay ra 672 ml khí CO2 (đktc). Phần trăm khối lượng của hai muối (CaCO3, MgCO3) trong hỗn hợp là

B

phương án nào sau đây?

B. 70,4% và 29,6%

00

A. 35,2% và 64,8%

10

C. 85,49% và 14,51%

D. 17,6% và 82,4%

2+

3

4. Cho 2 g kim loại nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,55g muối clorua. B. Mg

C. Ca

D. Ba

C

A.Be

ẤP

Kim loại đó là kim loại nào sau đây?

Ó

A

5. Cho 2,8 g CaO tác dụng với một lượng nước lấy dư thu được dung dịch A. Sục 1,68 lít

H

CO2 (ở đktc) vào dung dịch A.

-L

Í-

a) Tính khối lượng kết tủa thu được.

ÁN

b) Khi đun nóng dung dịch A thì khối lượng kết tủa thu được tối đa là bao nhiêu?

TO

6. Khi lấy 14,25 g muối clorua của một kim loại chỉ có hóa trị II và một lượng muối nitrat của kim loại đó có số mol bằng số mol muối clorua thì thấy khác nhau 7,95 g. Xác định tên

Ỡ N

G

kim loại.

BỒ

ID Ư

7.Hòa tan 8,2 gam hỗn hợp bột CaCO3 vào MgCO3 trong nước cần 2,016 lít CO2 (đktc). Xác định số gam mỗi muối trong hỗn hợp. 8. Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol Na+, 0,02 mol Ca2+, 0,01 mol Mg2+, 0,05 mol HCO-3, 0,02 mol Cl- .

Nước trong cốc thuộc loại nào? A. Nước cứng có tính cứng tạm thời.

B. Nước cứng có tính cứng vĩnh cửu. 71

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 C. Nước cúng có tính cứng toàn phần. C. Nước mềm. 9. Viết phương trình hóa học cuả phản ứng để giải thích việc dùng Na3PO4 để làm mềm nước cứng có tính cứng toàn phần.

H Ơ

N

Bài giải

N

1. Đáp án B

U

Y

2. Đáp án A

TP .Q

3. Đáp án B CaCO3 + 2 HCl → CaCl2 + CO2 ↑ + H2O x

ẠO

x

0,672 = 0, 03(mol ) 22, 4

H

2

TR ẦN

Số mol CO2 là nCO =

G

y

Ư N

y

Đ

MgCO3 + 2 HCl → MgCl2 + CO2 ↑ + H2O

Gọi x, y lần lượt là số mol CaCO3 và MgCO3 trong hỗn hợp 100 x + 84 y = 2,84  x = 0, 02 →  x + y = 0, 03  y = 0, 01

0, 02.100 .100% = 70, 42% 2,84 = 100% − 70, 42 = 29,58%

3

2+

% mMgCO3

10

% mCaCO3 =

00

B

Theo bài ra ta có hệ pt 

ẤP

4. Đáp án C 2HCl

Ó

+

MCl2 +

→

H

M

A

C

Gọi M là kim loại nhóm II , số mol là x x(mol)

Í-

x(mol)

H2

-L

 Mx = 2  x = 0, 05 →  x( M + 71) = 5,55  M = 40; M : Ca

TO

5.

ÁN

Theo bài ra ta có hệ pt 

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

a. Số mol CaO là nCaO =

Số mol CO2 là nCO = 2

CaO

2,8 = 0, 05( mol ) 56

1, 68 = 0, 075(mol ) 22, 4

+

H2O → Ca(OH)2

0,05(mol) CO2

0,05(mol) +

0,05(mol)

Ca(OH)2

→ CaCO3

0,05(mol)

H2O

0,05(mol) 72

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

+

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 CO2 dư 0,075 – 0,05 = 0,025(mol) CaCO3 tạo thành 0,05(mol) bị hòa tan 0,025 (mol) CaCO3

0,025(mol)

+

H2O → Ca(HCO3)2

0,025 (mol)

0,025(mol)

N

+

H Ơ

CO2

N

Số mol CaCO3 còn lại 0,05 – 0,025 =0,025(mol)

U

Y

Khối lượng CaCO3 là m = 0,025 .100 = 2,5 (g) Ca(HCO3)2

t 0C

 →

TP .Q

b. Khi đun nóng dung dịch A CaCO3 + CO2 + H2O

Khối lượng kết tủa tối đa thu được là m = (0,025 +0,025).100 = 5(g)

Ư N

G

6.

ẠO

0,025(mol)

Đ

0,025 (mol)

Công thức muối clorua là MCln Công thức muối nitrat là M(NO3)n. Có số mol là x

B

Theo bài ra ta có hệ pt

TR ẦN

H

Gọi kim loại cần tìm là M, có hóa trị là n

10

00

 x( M + 71) = 14, 25   x( M + 124) − x( M + 71) = 7,95

ẤP

2+

3

 x = 0,15 ⇒ ⇒ M : Mg  M = 24

C

7.

Ó

A

Gọi x, y lần lượt là số mol CaCO3 và MgCO3 trong hỗn hợp

H

2, 016 = 0, 09( mol ) 22, 4

Í-

Số mol CO2 nCO =

-L

2

x

TO

x

MgCO3

+

CO2

+ H2O → Mg(HCO3)2

y

Ỡ N

G

y

100 x + 84 y = 8, 2  x = 0, 04 →  x + y = 0, 09  y = 0, 05

Theo bài ra ta có hệ pt 

mCaCO3 = 0, 04.100 = 4( g )

BỒ

ID Ư

+ H2O → Ca(HCO3)2

+ CO2

ÁN

CaCO3

mMgCO3 = 0, 05.84 = 4, 2( g )

8. Đáp án C 9.

2Na3PO4 + 3Ca(HCO3)2 →Ca3(PO4)2 + 6NaHCO3 73

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 2Na3PO4 + 3MgCl2 → Mg3(PO4)2 + 6 NaCl

H Ơ

N

Bài 27.NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

N

Đề bài

U

Y

1. Viết phương trình hóa học của các phản ứng thực hiện dãy chuyển đổi sau:

TP .Q

(1) (2) (3) (4) (5) (6) Al  → AlCl3  → Al(OH)3  → NaAlO2  → Al(OH)3  → Al2O3  → Al

2. Có hai lọ không ghi nhãn đựng dung dịch AlCl3 và dung dịch NaOH. Không dùng thêm

ẠO

chất nào khác, làm thế nào để nhận biết mỗi chất?

Đ

3. Hãy chọn câu đúng .

Ư N

G

A. Nhôm là một kim loại lưỡng tính.

H

B. Al(OH)3 là một bazơ lưỡng tính.

TR ẦN

C. Al2O3 là oxit lưỡng tính. D. Al(OH)3 là một hyđroxit lưỡng tính.

B

4. Trong những chất sau, chất nào không có tính chất lưỡng tính?

00

A. Al(OH)3

10

B. Al2O3

2+

3

C. ZnSO4

ẤP

D. NaHCO3

C

5. Cho một lượng hỗn hợp Mg-Al tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít H2. Mặt

Ó

A

khác cho lượng hỗn hợp như trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 6,72 lit H2.

H

Các thể tích khí đều đo ở đktc.

-L

Í-

Tính khối lượng của mỗi kim loại có trong lượng hỗn hợp đã dùng.

ÁN

6. Cho 100 ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH. Kết tủa tạo thành

TO

được làm khô và nung đến khối lượng không đổi cân nặng 2,55g. Tính nồng độ dung dịch NaOH ban đầu.

Ỡ N

G

7. Có 4 mẫu bột kim loại là Na, Al, Ca, Fe. Chỉ dùng nước làm thuốc thử thì số kim loại có

BỒ

ID Ư

thể phân biệt được là bao nhiêu? A. 1

B. 2

C. 3

D.4

8. Điện phân Al2O3 nóng chảy với dòng điện cường độ 9,65 A trong thời gian 3000 giây, thu được 2,16 g Al. Hiệu suất của phản ứng là bao nhiêu? A. 60%

B.70%

C. 80%

D. 90%.

Bài giải 74

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 1. (1).2 Al + 6 HCl → 2 AlCl3 + 3H 2 (2). AlCl3 + 3 NH 3 + 3H 2O → Al (OH )3 + 3 NH 4Cl

N

(3). Al (OH )3 + NaOH → Na[Al(OH) 4 ]

H Ơ

(4).Na[Al (OH ) 4 ] + CO2 → NaHCO3 + Al (OH )3 0

N

t → Al2O3 + 3H 2O (5).2 Al (OH )3 

U

Y

dpnc → 4 Al + 3O2 (6).2 Al2O3 

TP .Q

2. Cho hai lọ lần lượt tác dụng với nhau:

ẠO

Cho lọ 1 vào lọ 2 nếu xuất hiện kết tủa mà kết tủa tan ngay thì lọ 1 là AlCl3 và lọ 2 là NaOH AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3

G

Đ

Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4] + 2H2O

Ư N

Nếu cho lọ 1 vào lọ 2 mà có kết tủa sau một thời gian kết tủa mới tan thì lọ 1 là

H

NaOH và lọ 2 là AlCl3

TR ẦN

3.. Đáp án D 4. Đáp án C

00

B

5.

2Al +6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (2)

ẤP

3y ( mol ) 2

3

x (mol)

2+

x (mol)

10

PTHH Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1)

C

y(mol)

Ó

A

2Al + 2NaOH + 6H2O → 2Na[Al(OH)4] + 3H2 (3)

Í-

H

y(mol)

3y ( mol ) 2

-L

Gọi x, y lần lượt là số mol Mg và Al trong hỗn hợp

ÁN

Số mol H2

TO

8,96 = 0, 4(mol ) 22, 4 6, 72 = = 0,3(mol ) 22, 4

Ỡ N

G

n H2 (1,2 ) =

BỒ

ID Ư

n H2 (3)

3   x + 2 y = 0, 4  x = 0,1 → Theo bài ra ta có hệ pt   y = 0, 2  3 y = 0,3  2

75

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 mMg = 24.0,1 = 2, 4( g ) mAl = 27.0, 2 = 5, 4( g )

6. Số mol AlCl3 là nAlCl = 0,1.1 = 0,1( mol )

H Ơ

Al(OH)3 + 3NaCl (1)

0,1(mol)

3.0,1 (mol)

0,1(mol)

Al(OH)3 +

NaOH → Na[Al(OH)4] + 2H2O (2)

0,05(mol)

0,05(mol)

U

3NaOH →

TP .Q

+

ẠO

AlCl3

2, 55 = 0, 025( mol ) 102

N

2 3

Y

Số mol Al2O3 n Al O =

N

3

0

G

0,025 (mol)

Ư N

0,05(mol

Đ

t C 2Al(OH)3 → Al2O3 + H2O (3)

TR ẦN

Như vậy đã có 0,1 -0,05 =0,05 (mol) Al(OH)3 đã bị hòa tan

H

Theo pt (3) ta thấy số mol Al(OH)3 còn lại là 0,05 (mol) Từ (1) và (2) số mol NaOH = 3.0,1 +0,05 = 0,35 (mol)

7. Đáp án D 8.

Theo

mAl =

AIt 27.9, 65.3000 = = 2, 7( g ) 96500n 96500.3

Faraday

khối

lượng

nhôm

thu

được

là

ẤP

2+

3

luật

định

B

0,35 = 1, 75M 0, 2

00

CM ( NaOH ) =

10

Nồng độ mol/l

A

C

2,16 .100% = 80% 2,7

Ó

Hiệu suất là H =

ÁN

-L

Í-

H

Đáp án C

TO

Bài 28: LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG

Ỡ N

G

Đề bài

BỒ

ID Ư

1. Cho 3,04 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng với dung dịch axit HCl thu được 4,15

gam hỗn hợp muối clorua. Khối lượng hidroxit trong hỗn hợp là A. 1,17 g và 2,98 g

B. 1,12 g và 1,6 g

C. 1,12 g và 1,92 g

D. 0,8 g và 2,24 g

2. Sục 6,72 lít khí CO2 (đkc) vào dung dịch có chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Khối lượng kết tủa thu được là; 76

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 A. 10 g B. 15 g C. 20 g

D. 25g

3. Chất nào sau đây có thể dùng làm mềm nước cứng có tính vĩnh cửu A. NaCl

B. H2SO4

C. Na2CO3

D. HCl

H Ơ

N

4. Có 28,1 gam hỗn hợp gồm MgCO3 và BaCO3 trong đó MgCO3 chiếm a% về khối lượng.

Y

U

dịch có chứa 0,2 mol Ca(OH)2 được kết tủa B. Tính a để kết tủa B thu được là lớn nhất.

N

Cho hỗn hợp trên tác dụng hết với dung dịch axit HCl để lấy CO2 rồi đem sục vào dung

TP .Q

5. Cách nào sau đây có thể điều chế được kim loại Ca? A. Điện phân dung dịch có màng ngăn.

ẠO

B. Điện phân CaCl2 nóng chảy.

Đ

C. Dùng Al để khử oxit CaO ở nhiệt đọ cao.

Ư N

G

D. Dùng Ba để đẩy Ca ra khỏi dung dịch CaCl2.

H

6. Sục a mol khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu 3 gam kết tủa. Lọc tác kết tủa rồi đun A. 0,05 mol

TR ẦN

nóng nước lọc lại thu thêm 2 gam kết tủa nữa. Giá tri của a là: B. 0,06 mol

C. 0,07 mol

B

Bài giải

D. 0,08 mol

00

1. Đáp án D x(mol)

10

NaOH + HCl → NaCl + H2O

ẤP

KOH + HCl → KCl + H2O y(mol)

C

y(mol)

2+

3

x(mol)

Ó

A

Gọi x, y lần lượt là số mol NaOH và KOH  40 x + 56 y = 3, 04  x = 0, 02 → 58, 5 x + 74,5 y = 4,15  y = 0, 04

-L

Í-

H

Theo bài ra ta có hệ pt  mNaOH = 0, 02.40 = 0,8( g )

ÁN

mKOH = 0, 04.56 = 2, 24( g )

TO

2. Đáp án C

6, 72 = 0, 3(mol ) 22, 4

CO2

Ca(OH)2 →

CaCO3 + H2O

0,25(mol)

0,25 (mol)

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

Số mol CO2 là nCO = 2

+

0,25 (mol)

CO2 dư sau phản ứng là 0,3-0,25 =0,05 (mol) Xảy ra phản ứng CO2

+

CaCO3 +

H2O → Ca(HCO3)2 77

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 0,05(mol) 0,05(mol) Như vậy CaCO3 bị hòa tan 0,25 – 0,05 = 0,2 (mol) Khối lượng kết tủa thu được là m = 0,2 .100 = 20 (g)

H Ơ

N

3. Đáp án C

BaCl2 + CO2 + H2O

y

TP .Q

BaCO3 + 2HCl →

Y

x

U

x

N

4. MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O

y (x+y)

Đ

(x + y)

CaCO3 + H2O

ẠO

CO2 + Ca(OH)2 →

Ư N

G

Gọi x , y lần lượt là số mol của MgCO3 và BaCO3 trong 28,1 gam hỗn hợp

H

Để lượng kết tủa CaCO3 thu được là lớn nhất thì số mol CO2 = số mol Ca(OH)2 84 x.100 =a 28,1 28,1a ⇒x= (1) 84.100 197 y.100 %mBaCO3 = = (100 − a ) 28,1 28,1.(100 − a ) ⇒y= (2) 197.100 28,1a 28,1.(100 − a ) + = 0, 2 (1), (2) ⇔ 84.100 197.100 ⇒ a = 29,89%

TR ẦN

⇒ x + y = 0, 2

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

%mMgCO3 =

Í-

H

5. Đáp án B

-L

6. Số mol CaCO3 là nCaCO =

ÁN

3 = 0, 03( mol ) 100

+ Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

TO

CO2

3

0,03(mol)

Ỡ N

G

2CO2

0,03(mol) + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

BỒ

ID Ư

2. 0,02 (mol)

0,02 (mol) 0

t Ca(HCO3)2  → CaCO3 + CO2 + H2O

0,02 (mol)

0,02 (mol)

Số mol kết tủa thêm nCaCO = 3

2 = 0, 02( mol ) 100

Tổng số mol CO2 = 0,03 + 2. 0,02 = 0,07 (mol) 78

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Đáp án C

H Ơ

N

Bài 29. LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM Đề bài

Y

N

1. Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do:

TP .Q

U

A. nhôm là kim loại kém hoạt động B. có màng Al2O3 bền vững bảo vệ

ẠO

C. có màng hidroxit Al(OH)3 bảo vệ

Đ

D. nhôm có tính thụ động với không khí và nước

G

2. Nhôm không tan trong dung dịch nào sau đây?

Ư N

A. HCl

H

B. H2SO4

TR ẦN

C. NaHSO4 D. NH3

00

B

3.Cho 31,2 g hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít

10

H2 ở đktc. Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp là đáp án nào sau đây:

2+

3

A. 16,2 g và 15 g C. 6,4 g và 24,8 g

B. 10,8 g và 20,4 g D. 11,2 và 20 g

ẤP

4.Chỉ dùng một hóa chất hãy nhận biết mỗi chất trong các dãy sau đây và viết phương trình

A Ó

H

a. Al, Mg, Ca, Na

C

hóa học để minh họa

Í-

b. Các dung dịch NaCl, CaCl2, AlCl3

-L

c. Các chất bột CaO, MgO, Al2O3

ÁN

5. Viết phương trình phản ứng để giải thích hiện tượng xảy ra khi:

TO

a. Cho dd NH3 dư vào dd AlCl3

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

b. Cho từ từ dd NaOH đến dư vào dd AlCl3. c. Cho từ từ dd Al2(SO4)3 vào dd NaOH và ngược lại.

d. Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch Na[Al(OH)4]. e. Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dd Na[Al(OH)4].

6. Hỗn hợp X gồm hai kim loại K và Al có khối lượng 10,5 g. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X trong nước được dung dịch A. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch A: lúc đầu

79

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 không có kết tủa, khi thêm được 100ml dung dịch HCl 1M thì bắt đầu có kết tủa. Tính thành phần % số mol của các kim loại trong X. Bài giải

H Ơ

N

1.Đáp án B

N

2. Đáp án D

U

Y

3. Đáp án B Al2O3 + 2 NaOH + 3H2O → 2Na[Al(OH)4] 13, 44 = 0,6(mol ) 22, 4

ẠO

2

(2)

Đ

Số mol H2 là nH =

TP .Q

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 (1)

2 3

G

Theo pt (1) n Al = .nH = 0, 4(mol )

Ư N

2

H

Khối lượng Al mAl = 0, 4.27 = 10,8( g )

TR ẦN

Khối lượng Al2O3 m Al O = 31, 2 − 10,8 = 20, 4( g ) 2 3

4.

00

B

a. Nhận biết Al, Mg, Ca, Na

10

- Cho nước vào 4 mẫu thử, mẫu thử tan trong nước là Na và Ca, hai mẫu thử không tan

ẤP

2Na +2 H2O → 2NaOH + H2

2+

3

trong nước là Al và Mg

C

Ca +2 H2O → Ca(OH)2 + H2

A

- Hai dung dịch trên ta để một thời gian nếu dung dịch nào phân thành hai lớp là dung dịch

H

Ó

Ca(OH)2, kim loại ban đầu là Ca. Dung dịch chỉ trong suốt là NaOH, kim loại ban đầu là Na

Í-

- Hai kim loại không tan trong nước ta cho dung dịch NaOH vào, kim loại nào phản ứng có

-L

khí bay ra là Al, còn lại là Mg

ÁN

2Al + 2NaOH + 6H2O → 2Na[Al(OH)4] + 3H2

TO

b. Nhận biết các dung dịch NaCl, CaCl2, AlCl3

Ỡ N

G

Cho dung dịch NaOH vào 3 mẫu thử, mẫu thử nào xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan ra là:

BỒ

ID Ư

AlCl3. Mẫu thử nào dung dịch có vẫn đục là CaCl2, mẫu thử nào dung dịch trong suốt là NaCl AlCl3 + 3 NaOH → Al (OH )3 + 3 NaCl Al (OH )3 + NaOH → NaAlO 2 + 2 H 2O CaCl2 + 2 NaOH → 2 NaCl + Ca (OH ) 2

c. Nhận biết các chất bột CaO, MgO, Al2O3 80

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Cho nước vào 3 mẫu thử, mẫu thử nào tan trong nước là CaO, hai mẫu thử không tan trong nước là MgO và Al2O3 CaO + H2O → Ca(OH)2

H Ơ

N

Lấy Ca(OH)2 ở trên cho vào hai mẫu thử không tan trong nước. Mẫu thử nào tan ra là

N

Al2O3, còn lại là MgO

U

Y

Ca(OH)2 + Al2O3 + 3H2O → Ca([Al(OH)4])2

TP .Q

5. Viết phương trình phản ứng để giải thích hiện tượng xảy ra khi: a. Cho dd NH3 dư vào dd AlCl3

ẠO

Xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3

Đ

AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl

Ư N

G

b. Cho từ từ dd NaOH đến dư vào dd AlCl3.

H

Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3, sau đó kết tủa tan ra dung dịch trở lại trong

TR ẦN

suốt 3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 ↓ + 3NaCl

B

Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]

00

c. Cho từ từ dd Al2(SO4)3 vào dd NaOH và ngược lại.

10

Nếu cho từ từ dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NaOH xuất hiện kết tủa Al(OH)3, sau

2+

3

đó kết tủa tan ngay.

ẤP

Ngược lại cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu sẽ có kết tủa

C

trắng keo Al(OH)3, sau đó khi dư NaOH thì kết tủa tan ra.

Ó

A

Al2(SO4)3 + 6NaOH → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3 ↓

H

Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]

-L

Í-

d. Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch Na[Al(OH)4].

ÁN

Xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3

TO

Na[Al(OH)4] + CO2 → NaHCO3 + Al(OH)3 ↓ e. Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dd Na[Al(OH)4].

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng keo của Al(OH)3 sau đó khi HCl dư thì kết tủa tan ra

Na[Al(OH)4] + HCl → NaCl + Al(OH)3 ↓ + H2O 3HCl + Al(OH)3 → AlCl3 + 3H2O

6. 2K + 2H2O → 2KOH + H2 (1) x(mol)

x(mol)

2Al + 2KOH + 6H2O → 2K[Al(OH)4] + 3H2 (2) y(mol) y(mol) 81

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 HCl + KOH →KCl + H2O (x-y) mol (x-y) mol Thêm HCl vào dung dịch A lúc đầu không có kết tủa, sau một thời gian mới có như vậy

H Ơ

N

KOH sau pt (2) dư, Al phản ứng hết

N

Gọi x, y lần lượt là mol K và Al ban đầu

U

Y

Số mol HCl nHCl = 0,1.1 = 0,1(mol )

TP .Q

39 x + 27 y = 10,5  x = 0, 2 →  x − y = 0,1  y = 0,1

Theo bài ra ta có hệ pt 

ẠO

0, 2.39 .100% = 66, 7% 10,5 0,1.27 %mAl = .100% = 33,3% 10,5

H

Ư N

G

Đ

%mK =

TR ẦN

Chương 7. SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG

10

00

B

A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1. SẮT Kí hiệu Fe; Số thứ tự 26; Nguyên tử khối: 55,847 Cấu hình electron của nguyên tử: 1s22s22p63s23p63d64s2

C

ẤP

2+

3

a. Tính chất vật lí Sắt là kim loại màu trắng bạc, nặng, (d = 7,87), nóng chảy ở 15390C và sôi ở 27700C. Sắt có tính dẻo, dễ dát mỏng và kéo sợi. Sắt bị nam châm hút và có thể trở thành nam châm. b. Tính chất hóa học

Í-

H

Ó

A

Sắt có độ hoạt động hóa học loại trung bình. + Sắt tác dụng với phi kim: Khi đun nóng trong không khí khô 150 - 2000C, sắt bị oxi hóa tạo màng mỏng ngăn sự oxi hóa sâu hơn. Tuy nhiên, trong không khí ẩm, sắt bị gỉ dễ dàng

-L

theo phương trình tổng quát:

ÁN

4Fe + 3O2 + nH2O →2Fe2O3 .nH2O

TO

Đốt cháy sắt trong oxi: 3Fe + 2O2 →Fe3O4. Sắt tác dụng với các phi kim khác như clo, lưu

G

huỳnh khi đun nóng.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

+ Sắt tác dụng với axit: Fe + 2HCl →FeCl2 + H2

Sắt bị thụ động hóa trong HNO3 và H2SO4 đặc nguội. + Sắt tác dụng với dung dịch muối của kim loại kém hoạt động. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

c. Hợp chất của sắt Hợp chất sắt II: FeO, Fe(OH) 2, muối sắt II. Tính chất bazơ của oxit và hiđroxit và tính khử. 82

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Hợp chất sắt III: Fe2O3, Fe(OH)3, các muối sắt III. Oxit và hiđroxit có tính bazơ. Hợp chất sắt III có tính oxi hóa. d. Hợp kim của sắt: Gang, thép. Ngành sản xuất gang, thép gọi là luyện kim đen.

U

Y

N

H Ơ

N

e. Các loại quặng sắt: manhetit: Fe3O4, hematit: Fe2O3, xiđerit: FeCO3. 2. CROM Kí hiệu: Cr; Số thứ tự 24; Nguyên tử khối: 51,996 Cấu hình electron của nguyên tử: 1s22s22p63s23p63d54s1

ẠO

TP .Q

a.Tính chất vật lí Crom là kim loại trắng xám, nặng (d =7,2) và bề ngoài trông giống thép. Nhiệt độ nóng chảy của crom là 1875 0C và sôi ở 2570 0C. Khi tạo hợp kim với sắt, crom làm cho

H

Ư N

G

Đ

thép cứng và chịu nhiệt hơn. Thép không gỉ crom - niken chứa khoảng 15% crom. b. Tính chất hóa học Do cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3d54s1 cho nên crom tạo ra các hợp chất trong đó có số oxi hóa từ +1 đến + 6.

TR ẦN

Tác dụng với đơn chất: ở nhiệt độ thường crom chỉ tác dụng với flo. Nhưng ở nhiệt độ cao crom tác dụng với oxi,0 lưu huỳnh, nitơ, phot pho... t

10

00

B

Thí dụ: 2Cr + 3Cl2  → 2CrCl3 Trong dãy điện hóa, crom đứng giữa kẽm và sắt, tuy nhiên cũng như nhôm, crom có một lớp oxit mỏng bền vững bảo vệ, nên rất bền, không phản ứng với nước và không khí. Crom

0

0 → + 2HCl t

2CrCl3 + 3H2O

ẤP

+ 6HCl t  →

Cr2O3

2+

3

không tác dụng với dung dịch loãng, nguội của axit HCl, H2SO4. Khi đun nóng, màng oxit tan, crom tác dụng với dung dịch axit tạo ra muối crom II, khi không có mặt oxi.

tỏa nhiệt mạnh.

H

Ó

A

C

Cr CrCl2 + H2 Ở nhiệt độ thường, crom bị HNO3 đặc và H2SO4 đặc làm thụ động hóa giống như nhôm. Điều chế crom: Dùng phương pháp nhiệt nhôm, chỉ cần đun nóng lúc đầu, sau đó phản ứng

Í-

t0 + 2Al  →

TO

ÁN

-L

Cr2O3 2Cr + Al2O3 3. ĐỒNG Kí hiệu: Cu; Số thứ tự: 29; Nguyên tử khối: 63,546 Cấu hình electron của nguyên tử: 1s22s22p63s23p63d104s1

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

a.Tính chất vật lí Đồng là kim loại màu đỏ, nặng (d = 8,96), nóng chảy ở 10830C và sôi ở 28770C. Đồng tinh khiết tương đối mềm dễ dát mỏng, kéo sợi. Đồng có độ dẫn điện, dẫn nhiệt rất cao, chỉ thua bạc. Độ dẫn điện giảm nhanh khi đồng có lẫn tạp chất. b. Tính chất hóa học Đồng là kim loại kém hoạt động hóa học. Đồng có thể tác dụng với các phi kim như clo, brom, oxi khi đun nóng. Cu

+

Cl2

→ CuCl2 83

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Đồng không tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 loãng. Tuy nhiên khi có mặt khí oxi, xảy ra phản ứng: 2Cu + O2 + 4HCl → 2CuCl2 + 2H2O

N

H Ơ

N

c. Hợp chất của đồng Đồng có các số oxi hóa +1 và +2, trong đó hợp chất đồng II bền hơn. + CuO là chất bột màu đen, không tan trong nước. CuO là một oxit bazơ.

U

Y

+ 2HCl → CuCl2 + H2O

CuO

TP .Q

+ Cu(OH)2 là một chất kết tủa màu xanh nhạt. Cu(OH)2 là một bazơ. Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

ẠO

Khi đun nóng, ngay trong dung dịch, Cu(OH)2 bị phân hủy tạo ra CuO. t0

G

Đ

Cu(OH)2 CuO + H2O  → Cu(OH)2 tan dễ dàng trong dung dịch NH3 tạo thành dung dịch màu xanh thẫm gọi là nước

Ư N

Svâyde:

H

+ 4NH3 → Cu(NH3)4(OH)2

Cu(OH)2

B

TR ẦN

Nước Svâyde hòa tan được xenlulozơ, khi thêm nước hoặc axit, xenlulozơ trở lại dạng rắn, dùng làm tơ sợi nhân tạo. + Muối đồng II ở dạng hiđrat và tan trong nước đều có màu xanh

2+

3

10

00

d. Hợp kim của đồng: Đồng thau: Cu, Zn (10 -50%) bền và dẻo dùng trong chế tạo máy. Đồng thiếc: Cu, Sn (3 - 20%) ít bị ăn mòn, cứng hơn đồng, dễ đúc, dùng trong công nghiệp chế tạo máy

A

C

ẤP

Contantan: Cu, Ni (40%) có điện trở cao, làm dây điện trở.

ÁN

Đề bài

-L

Bài 31: SẮT

Í-

H

Ó

B. ĐỀ BÀI VÀ LỜI GIẢI

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

1. Các kim loại nào sau đây đều phản ứng với dung dịch CuCl2? A. Na, Mg, Ag

B. Fe, Na, Mg

C. Ba, Mg, Hg

D. Na, Ba, Ag

2. Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+? A. [Ar]3d6

B. [Ar]3d5

C. [Ar]3d4

D. [Ar]3d3

3. Cho 2,52 g một kim loại tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, thu đuợc 6,84 g muối sunfat. Kim loại đó là kim loại nào? A.Mg

B.Zn

C. Fe

84

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

D. Al

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 4. Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 g trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336ml khí H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Kim loại đó là kim loại nào? C. Al

D. Ni.

N

B. Fe

H Ơ

A. Zn

U

Y

của M và Fe trong hỗn hợp là 1:3. Cho 19,2 gam hỗn hợp A tan hết vào trong dung dịch

N

5. Hỗn hợp A chứa sắt và kim loại M có hóa trị không đổi trong mọi hợp chất. Tỉ lệ số mol

TP .Q

HCl thu được 8,96 lít khí H2. Cho 19,2 gam hỗn hợp tác dụng hết với khí Cl2 thì cần dùng 12,32 lít khí Cl2. Xác định kim loại M và phần trăm theo khối lượng các kim loại trong hỗn

Đ

ẠO

hợp A. Cho các khí thu được ở đktc

Ư N

G

Bài giải

H

1. Đáp án B

TR ẦN

2. Đáp án B 3. Đáp án C 2M+ 96n 6,84

2+

3

2M 2M + 96n = 2,52 6,84

A

C

n = 2 M : Fe → M = 28n ↔   M = 56

ẤP

Ta có tỉ lệ

10

2,52

00

2.M

B

2M + nH2SO4 → M2(SO4)n + nH2

H

Ó

4. Đáp án B

-L

Í-

Khối lượng kim loại phản ứng là mKL =

G

TO

ÁN

Số mol H2 là nH = 2

0,336 = 0, 015( mol ) 22, 4

nM+ nHCl → MCln + nH2 2 n

BỒ

ID Ư

Ỡ N

Số mol của M là nM = .nH = M=

1, 68%.50 = 0,84( g ) 100%

2

2.0, 015 0, 03 ( mol ) = n n

n = 2 0,84 M : Fe = 28n →  0, 03  M = 56 n

5. Gọi hóa trị của M là n X là số mol Fe và y là số mol M

85

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 y 1 = x 3 8, 96 = 0, 4( mol ) 22, 4

Số mol Cl2 là nCl = 2

N

2

12,32 = 0,55(mol ) 22, 4

H Ơ

Số mol H2 là nH =

N

Ta có

U

Y

Các PTHH x ( mol)

TP .Q

Fe + HCl → FeCl2 + H2 x (mol)

+

G TR ẦN

3x (mol) 2

x (mol)

nCl2 → 2MCln

10

00

B

ny (mol) 2

y (mol)

Theo bài ra ta có hệ phương trình

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

56 x + My = 19, 2   x + ny = 0, 4  x = 0, 3 2   ⇒  y = 0,1 y 1 x = 3  M = 24    3 x + ny = 0,55  2 2

3

2M

Ư N

3Cl2 → 2FeCl3

H

+

Đ

ny (mol) 2

y (mol) 2Fe

ẠO

2M + 2nHCl → 2MCln + nH2

Vậy M là Mg

TO

ÁN

Thành phần % theo khối lượng 56.0,3 .100% = 87, 5% 19, 2 24.0,1 .100% = 12, 5% = 19, 2

Ỡ N

G

%mFe =

BỒ

ID Ư

%mMg

Bài 32: MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA SẮT Đề bài 1. Viết phương trình hóa học của các phản ứng trong quá trình chuyển đổi sau: FeS2

(1) (2)  → Fe2O3  →

(3) (4) (5) (6) FeCl3  → Fe(OH)3  → Fe2O3  → FeO  →

(7) FeSO4  → Fe

86

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 2. Cho sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít khí H2 (đktc), dung dịch thu được bay hơi được tinh thể FeSO4.7H2O có khối lượng 55,6 g. Tính thể tích khí H2 (đktc)

C. 4,48 lit

D. 6,23 lit

H Ơ

B. 7,33 lit.

N

A. 8,19 lit

N

được giải phóng là bao nhiêu?

B. 1,999 g

C. 0,3999 g

D. 2,1000 g

TP .Q

A. 1,9990 g

ẠO

sấy khô, cân nặng 4,2857(g). Khối lượng sắt tham gia phản ứng là bao nhiêu ?

U

Y

3. Ngâm một đinh sắt nặng 4 g trong dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy đinh sắt ra,

Đ

4. Hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3. Trong hỗn hợp A mỗi oxit đều có 0,5 mol. Khối

C. 233 g

D. 234 g

H

B. 232 g

TR ẦN

A. 231 g

Ư N

G

lượng của hỗn hợp A là bao nhiêu?

5. Khử hoàn toàn 16 gam Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao. Khí đi ra sau phản ứng được

B

dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu? B. 20 g

00

A.15 g

D. 30 g

10

C. 25 g

2+

3

Bài giải

ẤP

1.

C

(1).4 FeS 2 + 11O2 → 2 Fe2O3 + 8SO2

A

(2).Fe2O3 + 6 HCl → 2 FeCl3 + 3H 2O

H

Ó

(3).FeCl3 + 3 NaOH → Fe(OH )3 + 3 NaOH 0

Í-

t (4).2 Fe(OH )3  → Fe2O3 + 3H 2O 0

-L

t → 2 FeO + H 2O (5).Fe2O3 + H 2 

ÁN

(6).FeO + H 2 SO4(l ) → FeSO4 + H 2O

TO

(7).FeSO4 + Mg → MgSO4 + Fe

G

2. Đáp án C

BỒ

ID Ư

Ỡ N

Cứ 278 g FeSO4.7H2O có 152 g FeSO4 → 55,6 g FeSO4.7H2O

có x (g) FeSO4

Khối lượng FeSO4 là mFeSO = 4

Số mol FeSO4 nFeSO = 4

55, 6.152 = 30, 4( g ) 278

30, 4 = 0, 2( mol ) 152

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 87

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 nH = nFeSO = 0, 2( mol ) ⇒ VH = 0, 2.22, 4 = 4, 48(lit ) 2

4

2

3. Đáp án A

x(mol)

H Ơ

CuSO4 → FeSO4 + Cu x(mol)

N

Fe +

N

Khối lượng đinh sắt tăng là ∆m = 4, 2857 − 4 = 0, 2857( g )

U

Y

Gọi x là số mol Fe tham gia phản ứng . Ta có:

TP .Q

∆m = mCu − mFe = 64 x − 56 x = 8 x ↔ 8 x = 0, 2858

Ư N

G

4. Đáp án B

Đ

Khối lượng Fe tham gia phản ứng là mFe = 0, 0357125.56 = 1, 9990( g )

ẠO

x = 0, 0357125

H

Khối lượng hỗn hợp là:

TR ẦN

mhh = mFeO + mFe3O4 + mFe2O3

mhh = 0,5.72 + 0,5.232 + 0,5.160 = 232( g )

B

5. Đáp án D

10

3.0,1(mol)

nFe2O3 =

16 = 0,1(mol ) 160

Ó

A

Số mol Fe2O3 là

ẤP

3.0,1(mol)

C

3.0,1 (mol)

2+

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓+ H2O

3

0,1 (mol)

00

Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Khối lượng kết tủa là m = 0,3 .100 =30 (g)

88

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Bài 33: HỢP KIM CỦA SẮT Đề bài 1. Nêu những phản ứng chính xẩy ra trong lò cao.

H Ơ

N

2. Nêu các phương pháp luyện thép và cho biết ưu điểm, nhược điểm của mỗi phương pháp.

N

3. Một loại quặng sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất. Hòa tan quặng này trong

U

Y

HNO3 thấy có khí màu nâu bay ra , dung dịch thu được cho tác dụng với BaCl2 thấy có kết A. xiderit

B. hemantit

TP .Q

tủa trắng không tan trong axit mạnh. Loại quặng đó là: C. manhetit

D. pirit sắt

ẠO

4. Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 đến Fe thì cần đủ 2,24 C. 17 g

D. 18 g

G

B. 16 g

Ư N

A. 15 g

Đ

lít khí CO (đktc). Khối lượng sắt thu được là:

H

5. Nung một mẫu thép thường có khối lượng 10 g trong O2 dư thu được 0,1568 lit khí CO2

TR ẦN

(đktc). Thành phần % theo khối lượng của cacbon trong mẫu thép đó là bao nhiêu? A. 0,82%

B

B. 0,84%

00

C. 0,85%

10

D. 0,86%

2+

3

6. Cần bao nhiêu tấn quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 để có thể sản xuất được 800 tấn gang

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

có hàm lượng sắt là 85%. Biết rằng trong quá trình sản xuất, lượng sắt bị hao hụt là 1%.

89

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Bài giải 1. Những phản ứng chính trong lò cao : 0

t C C+O 2 → CO 2

N

0

H Ơ

t C 2CO CO 2 +C → 0

N

t C 3Fe 2 O3 +CO  → 2Fe3O 4 +CO 2 0

Y

t C → 3FeO+CO 2 Fe3O 4 +CO 

U

0

TP .Q

t C FeO + CO → Fe + CO2

CaO + SiO2 → CaSiO3

ẠO

2. Các phương pháp luyện thép gồm:

Đ

- Phương pháp Bet – xơ- me

Ư N

G

- Phương pháp Mac – tanh - Phương pháp lò điện

TR ẦN

H

Ưu và nhược điểm của mỗi phương pháp: • Phương pháp Bet – xơ – me:

Nhược điểm: không luyện được thép từ gang chứa nhiều photpho, không luyện được thép

00

B

có thành phần theo ý muốn.

10

• Phương pháp Mac- tanh

2+

3

Ưu điểm: thời gian luyện thép kéo dài nên có thể phân tích được sản phẩm, cho thêm những

ẤP

chất cần thiết để có được các loại thép có thành phần như mong muốn.

C

• Phương pháp lò điện

Ó

A

Ưu điểm: luyện được những loại thép đặc biệt mà thành phần có những kim loại khó nóng

H

chảy như vonfam, crom… và không chứa những các tạp chất có hại như lưu huỳnh,

-L

Í-

photpho.

ÁN

Nhược điểm: dung tích nhỏ. 3. Đáp án D

TO

4. Đáp án B

Ỡ N

G

Gọi x là số mol của FeO, y là số mol Fe3O4, z là số mol Fe2O3, t là số mol Fe

BỒ

ID Ư

Ta có 17,6 = 72 x + 232 y + 160z + 56t (1) FeO + CO → Fe + CO2 x

x

x

Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2 y

4y

3y

Fe2O3 + 3CO → 2 Fe + 3CO2 90

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 z 3z 2z Ta có x+ 4y + 3z = 0,1 Khối lượng Fe là m = 56 (x +3y + 2z +t )

H Ơ

m

+ 16 .0,1

N

17,6 =

N

Từ (1) ta có 17,6 = 56 ( x + 3y + 2z +t ) + 16 (x +4y +3z )

U

Y

⇒ m =16

C + O2 → CO2

G

Đ

760.1 = 7, 6 (tấn) 100

TR ẦN

Khối lượng sắt bị hao hụt 1 % mFe ( h ) =

800.95 = 760 (tấn) 100

Ư N

6. Khối lượng Fe có trong gang là mFe =

0, 084 .100% = 0,84% 10

H

Khối lượng C là mC = 12.0, 007 = 0, 084( g ) ⇒ %mC =

ẠO

2

TP .Q

0,1568 = 0, 007(mol ) 22, 4

5. Đáp án B. Số mol CO2 nCO =

B

Khối lượng sắt thực tế sản xuất gang là mFe = 760 − 7, 6 = 752, 4 (tấn)

00

Fe3O4 + 4C → 4CO + 3Fe 3.56

x =?

752,4(tấn)

3

2+

752, 4.232 = 1039 (tấn) 3.56

C

3 4

ẤP

Khối lượng Fe3O4 là mFe O =

10

232

1039.100 = 1299 (tấn) 80

-L

Í-

H

Ó

A

Khối lượng quặng manhetit là m =

TO

Đề bài

ÁN

Bài 34: CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM

G

1. Viết phương trình hóa học của các phản ứng trong dãy chuyển hóa sau:

Ỡ N

(1) (2) (3) (4) Cr  → Cr2O3  → Cr2(SO4)3  → Cr(OH)3  → Cr2O3

BỒ

ID Ư

2. Cấu hình electron của ion Cr3+ là phương án nào? A.[Ar]3d5

B. [Ar]3d4

C. [Ar]3d3

D. [Ar]3d2

3. Các số oxi hóa đặc trưng của crom là phương án nào? A. +2, +4, +6.

B. +2, +3, +6.

C. +1, +2, +4, +6.

D. +3, +4, +6.

4. Hãy viết công thức của một số muối trong đó nguyên tố crom 91

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 a. đóng vai trò cation b. có trong thành phần của anion

N

phân hoàn toàn chưa?

H Ơ

oxit. Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng và xét xem natri đicromat đã bị nhiệt

N

5. Khi nung nóng 2 mol natri dicromat người ta thu được 48 gam O2 và 1 mol crom (III)

U

Y

Bài giải

TP .Q

1. 0

t C (1).4Cr + 3O2  → 2Cr2O3

ẠO

(2).Cr2O3 + H 2 SO4( l ) → Cr2 ( SO4 )3 + H 2O

Đ

(3).Cr2 ( SO4 )3 + 6 NaOH → 2Cr (OH )3 + 3 Na2 SO4 0

Ư N

G

t C (4).2Cr (OH )3  → Cr2O3 + 3H 2O

2. Đáp án C

TR ẦN

H

3. Đáp án B 4.

B

Muối mà crom đóng vai trò của cation: Cr2(SO4)3, CrCl3, CrSO4

00

Muối mà crom có trong thành phần của anion: K2Cr2O7, Na2CrO4 0

48 = 1,5( mol ) 32

2 3

2+

2

ẤP

Số mol O2 là nO =

3

10

t C 5. 2Na2Cr2O7 → 2Na2O + 2Cr2O3 + 3O2

Số mol Na2Cr2O7 nNa Cr O = .nO = 1(mol ) 2

C

2 7

A

2

Ó

Nung 2 mol Na2Cr2O7 , nếu thu 48 gam O2 thì chỉ nung hết 1 (mol). Do đó phản ứng chưa

Í-

H

kết thúc

ÁN

Đề bài

-L

Bài 35: ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG

A. [Ar]3d7

B. [Ar]3d8

G

TO

1. Cấu hình electron của ion Cu2+ là : D. [Ar]3d10

BỒ

ID Ư

Ỡ N

C. [Ar]3d9

2. Cho 19,2 gam một kim loại M tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 4,48 lít khí duy nhất NO (đktc). Kim loại M là kim loại nào sau đây: A. Mg

B. Cu

C. Fe

D. Zn

3. Cho 7,68 gam Cu tác dụng hết với HNO3 loãng thấy thoát ra khí NO duy nhất. Khối lượng muối nitrat sinh ra trong dung dịch là bao nhiêu 92

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 A.21,56 g B. 21,65 g C. 22,56 g

D. 22,65 g

4. Đốt 12,8 gam Cu trong không khí. Hòa tan chất rắn thu được vào dung dịch HNO3 0,5M

H Ơ

N

thu được 448 ml khí NO (đktc)

N

a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

a. Xác định nồng độ mol/ l của dung dịch CuSO4

TP .Q

5. Hòa tan 58 gam muối CuSO4. 5H2O vào nước thu được 500ml dung dịch

U

Y

b. Tính thể tích tối thiểu HNO3 cần dùng để hòa tan chất rắn

ẠO

b. Cho dần dần bột sắt vào 50 ml dung dịch CuSO4, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch

Đ

hết màu xanh. Tính lượng sắt đã tham gia phản ứng.

Ư N

G

6. Một thanh đồng nặng 140,8 gam sau khi đã ngâm trong dung dịch AgNO3 có khối lượng

H

là 171,2 gam. Tính thể tích dung dịch AgNO3 32% (D=1,2 g/ml) đã tác dụng với thanh đồng

TR ẦN

Bài giải 1. Đáp án C

B

2. Đáp án B

10

00

4, 48 = 0, 2(mol ) 22, 4

Số mol NO là nNO =

2+

3

3 M + 4nHNO3 → 3M(NO3)n + nNO + 2nH2O 0, 6 (mol ) n

ẤP

A

C

n = 2 19, 2 M : Cu = 32n →  0, 6  M = 64 n

Í-

-L

3. Đáp án C

H

Ó

M=

0,2 (mol)

ÁN

3 Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O 0,12 (mol)

TO

0,12(mol)

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

Số mol Cu là nCu =

7, 68 = 0,12( mol ) 64

Khối lượng Cu(NO3)2 m = 0,12.188 = 22,56( g ) Đáp án C

4. Số mol Cu là nCu = Số mol NO là nNO =

12,8 = 0, 2(mol ) 64

0, 448 = 0, 02(mol ) 22, 4

Gọi x là mol Cu phản ứng 93

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 2Cu + O2 → 2CuO x (mol)

x(mol)

CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O

H Ơ

N

x (mol) 2x(mol)

U

Y

2 (0, 2 − x ) mol 3

2 (0, 2 − x ) = 0, 02 → x = 0,17 3

ẠO

Ta có

8 (0, 2 − x ) mol 3

TP .Q

(0,2 –x ) mol

N

3 Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

thì có 160 gam CuSO4

58 gam CuSO4.5H2O

58.160 37,12 = 37,12( g ) ⇒ nCuSO4 = = 0, 232(mol ) 250 160

00

4

x?

B

Khối lượng CuSO4 là mCuSO =

H

5. Ta có cứ 250 gam CuSO4.5H2O

Ư N

G

0, 42 = 0,84(l ) = 840(ml ) 0,5

TR ẦN

VHNO3 =

Đ

8 nHNO3 = 2 x + (0, 2 − x ) = 0, 42( mol ) 3

10

Nồng độ mol/l của dung dịch CuSO4 là CM (CuSO ) =

0, 232 = 0, 464 M 0,5

3

4

2+

Số mol CuSO4 trong 50 ml là nCuSO = 0, 464.0, 05 = 0, 0232( mol ) 4

C

0,0232 (mol)

A

0,0232 (mol)

ẤP

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

H

Ó

Khối lượng Fe là m= 0,0232 .56 = 1,2992 (g)

Í-

6. Khối lượng thanh đồng tăng là ∆m = 171, 2 − 140,8 = 30, 4( g )

-L

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

ÁN

x(mol) 2.x(mol)

2x(mol)

TO

Gọi x là số mol Cu phản ứng

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

Ta có ∆m = m Ag − mCu = 2.108 x − 64 x 30, 4 = 152 x → x = 0, 2( mol )

Khối lượng của AgNO3 là m AgNO = 0, 2.2.170 = 68( g ) 3

Thể tích dung dịch AgNO3 là VAgNO = 3

68.100 = 177, 08(ml ) 32.1, 2

Bài 36: SƠ LƯỢC VỀ NIKEN, KẼM, CHÌ, THIẾC Đề bài 94

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 1. Dãy nào sắp xếp theo thứ tự tính khử tăng dần A. Pb, Ni, Sn, Zn

B. Pb, Sn, Ni, Zn

C. Ni, Sn, Zn, Pb

D. Ni, Zn, Pb, Sn C. Sn

H Ơ

B. Ni

D. Cr

U

Y

3. Cho 32 gam hỗn hợp gồm MgO, Fe2O3, CuO tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch

N

A. Zn

N

2. Sắt tây là sắt được phủ lên bề mặt bởi kim loại nào sau đây

B. 80 g

C. 85 g

D. 90 g

ẠO

A. 60 g

TP .Q

H2SO4 2M. Khối lượng muối thu được là:

C. ZnSO4

D. Zn(HCO3)2

G

B. Zn(OH)2

Ư N

A. ZnO

Đ

4. Hợp chất nào sau đây không có tính chất lưỡng tính?

A. MgSO4

TR ẦN

tủa tan trong dung dịch NaOH dư. Đó là muối nào sau đây?

H

5. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch muối sunfat của kim loại hóa trị II thấy sinh ra kết B. CaSO4

C. MnSO4

B

Bài giải

D. ZnSO4

00

1. Đáp án B

10

2. Đáp án C

2+

3

3. Đáp án B

ẤP

Gọi x, y, z lần lượt là số mol của MgO, Fe2O3, CuO Số mol H2SO4 nH SO = 0,3.2 = 0, 6( mol ) 4

C

2

Ó

A

MgO + H 2 SO4 → MgSO4 + H 2 O

H

x(mol )...x (mol )......x(mol )

Í-

Fe2O3 + 3H 2 SO4 → Fe2 ( SO4 )3 + 3H 2 O

-L

y (mol ).....3 y (mol )..... y (mol )

ÁN

CuO + H 2 SO4 → CuSO4 + H 2O

TO

z (mol )...z (mol ).....z (mol )

G

Theo bài ra ta có hệ phương trình :

BỒ

ID Ư

Ỡ N

 x(24 + 16) + y (56.2 + 16.3) + z (64 + 16) = 32(1)   x + 3 y + z = 0, 6(2)

Biến đổi (1) ta được x(24 + 16) + y (56.2 + 16.3) + z (64 + 16) = 32 ⇔ 24 x + 56.2 y + 64 z + 16( x + 3 y + z ) = 32 ⇒ 24 x + 56.2 y + 64 z = 32 − 16.0, 6 = 22, 4

Khối lượng muối thu được là : 95

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 m = x(24 + 96) + y (56.2 + 96.3) + z (64 + 96) m = 24 x + 56.2 y + 64 z + 96( x + 3 y + z ) m = 22, 4 + 96.0, 6 = 80

H Ơ

N

4. Đáp án C

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

5. Đáp án D.

96

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Bài 37: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA

t  →

NO2 + ….

c. Fe + HNO3loãng

t  →

0

NO + ….

U

b. Fe + HNO3đặc

TP .Q

0

Y

SO2 +……

t  →

H Ơ

0

a. Fe + H2SO4đặc

N

Đề bài 1. Điền công thức hóa học của chất vào những chỗ trống và lập các phương trình hóa học sau:

N

SẮT

Đ G

t d. FeS + HNO3 NO + Fe2(SO4)3 + ….  → 2. Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt 3 mẫu hợp kim sau: Al-Fe; Al-Cu; Cu-Fe.

ẠO

0

Ư N

3. Một hỗn hợp bột gồm Al, Fe, Cu, Hãy trình bày một phương pháp hóa học để tách từng

H

kim loại ra khỏi hỗn hợp đó. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng

TR ẦN

4. Cho một ít bột sắt nguyên chất tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 560 ml một chất khí ở đktc. Nếu cho một lượng gấp đôi bột sắt nói trên tác dụng hết với dung dịch

B

CuSO4 thì thu được một chất rắn. Tính khối lượng bột sắt đã dùng trong hai trường hợp nói

10

00

trên và khối lượng chất rắn thu được.

3

5. Cho 2,3 gam hỗn hợp gồm MgO, CuO và FeO tác dụng với một lượng vừa đủ 100 ml

2+

dung dịch H2SO4 0,2 M. Khối lượng muối thu được là : B. 3,7 g

ẤP

A. 3,6 g

D. 3,9 g

C

C. 3,8 g

Ó

A

6. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản ( p,e,n) là 82, trong đó số hạt mang

-L

Bài giải

Í-

H

điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Nguyên tố X là nguyên tố nào?

ÁN

1. Hoàn thành các phương trình 0

TO

t a.2 Fe + 6 H 2 SO4( d )  → Fe2 ( SO4 )3 + 3SO2 + 6 H 2O 0

G

t b.Fe + 6 HNO3( d )  → Fe( NO3 )3 + 3 NO2 + 3H 2O

BỒ

ID Ư

Ỡ N

c.Fe + 4 HNO3(l ) → Fe( NO3 )3 + NO + 2 H 2O

2.

Cho dung dịch NaOH vào 3 mẫu hợp kim, mẫu thử nào có khí thoát ra là Al – Fe và Al – Cu, mẫu thử nào không có khí thoát ra ra là Cu – Fe 2Al + 2NaOH + 6H2O → 2Na[Al(OH)4] + 3H2

97

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Cho dung dịch HCl đến dư vào hai mẫu thử trên, mãu thử nào không hòa tan hết là Al – Cu, mẫu thử tan hết là Al – Fe 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

H Ơ

N

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

N

3. Cho dung dịch NaOH dư vào hỗn hợp 3 kim loại thu được hai phần.

U

Y

- Phần dung dịch là NaAlO2 và NaOH dư 3 H2 2

ẠO

Al + NaOH + H 2O → NaAlO 2 +

TP .Q

- Phần chất rắn là Cu và Fe

Đ

Lấy phần dung dịch dẫn CO2 đến dư thu được kết tủa Al(OH)3. Lọc lấy kết tủa đem

G

nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu chất rắn là Al2O3. Điện phân nóng chảy

TR ẦN

CO2 + NaOH → NaHCO3 CO2 + 2 NaOH → Na2CO3 + H 2O 0

10

00

B

t → Al2O3 + 3H 2O 2 Al (OH )3  dpnc → 4 Al + 3O2 2 Al2O3 

H

NaAlO 2 + CO2 + H 2O → NaHCO3 + Al (OH )3 ↓

Ư N

Al2O3 ta được Al

3

Phần chất rắn đem hòa tan trong HCl dư, thu được dung dịch là FeCl2, còn phần

2+

chất rắn là Cu. Điện phân dung dịch thu được ta được Fe

ẤP

Fe + 2 HCl → FeCl2 + H 2

H

Ó

A

4.

C

dpdd FeCl2  → Fe + Cl2

Í-

Số mol H2 là nFe = nH = 0, 025( mol ) → mFe = 0, 025.56 = 1, 4( g ) nH = 2

0,56 = 0, 025( mol ) 22, 4

-L

2

ÁN

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

TO

Theo pt nFe = nH = 0, 025( mol ) → mFe = 0, 025.56 = 1, 4( g ) 2

G

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu 0,05(mol)

BỒ

ID Ư

Ỡ N

0,05 (mol)

Khối lượng Fe đã dùng mFe = 0, 05.56 = 2,8( g ) Khối lượng chất rắn m = mCu − mFe = 0, 05.64 − 0, 05.56 = 0, 4( g ) 5. Đáp án D Gọi x, y , z lần lượt là số mol của MgO, FeO, CuO Số mol H2SO4 nH SO = 0,1.0, 2 = 0, 02( mol ) 2

4

98

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 MgO + H 2 SO4 → MgSO4 + H 2O x( mol )...x( mol )......x( mol )

FeO + H 2 SO4 → FeSO4 + H 2O

N

y ( mol )... y ( mol )... y ( mol )

H Ơ

CuO + H 2 SO4 → CuSO4 + H 2O

N

z ( mol )...z ( mol ).....z ( mol )

U

Y

Theo bài ra ta có hệ phương trình :

TP .Q

 x(24 + 16) + y (56 + 16) + z (64 + 16) = 2, 3(1)   x + y + z = 0, 02(2)

ẠO

Biến đổi (1) ta được

Ư N

G

Đ

x(24 + 16) + y (56 + 16) + z (64 + 16) = 2,3 ⇔ 24 x + 56 y + 64 z + 16( x + y + z ) = 2,3 ⇒ 24 x + 56 y + 64 z = 2,3 − 16.0, 02 = 1, 98

TR ẦN

H

Khối lượng muối thu được là :

B

m = x(24 + 96) + y (56 + 96) + z (64 + 96) m = 24 x + 56 y + 64 z + 96( x + y + z ) m = 1,98 + 96.0, 02 = 3,9( g )

10

00

6. Đáp án A Trong nguyên tử p = e

ẤP

Theo bài ra ta có hệ phương trình

2+

3

Gọi p là tổng số proton trong X, n là tổng số notron trong X, e là tổng số electrong trong X.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

 p + n + e = 82  p = e = 26  → → X : Fe Giả hệ pt  p = e e + p − n = 22 n = 30 

99

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Bài 38: LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CROM, ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG Đề bài

H Ơ

N

1. Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:

N

(1) (2) (3) (4) (5) Cu  → CuS  → Cu(NO3)2  → Cu(OH)2  → CuCl2  → Cu

U

Y

2. Khi cho 100 g hợp kim gồm có Fe, Cr và Al tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu

TP .Q

được 6,72 lít khí. Lấy bã rắn không tan cho tác dụng một lượng dư dung dịch HCl (khi không có không khí ) thu 38,08 lít khí. Các thể tích khí đo ở đktc. Xác định thành phần %

ẠO

của hợp kim.

Đ

3. Hỗn hợp X gồm Cu và Fe trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8 gam X tác

C. 4,48 lít

D. 3,36 lít

H

B. 2,24 lít

TR ẦN

A. 1,12 lít

Ư N

G

dụng với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc) bay ra. Giá trị của V là

4. Khử m gam bột CuO bằng khí H2 ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp chất rắn X. Để hòa tan

B

hết X cần vừa đủ 1 lít dung dịch HNO3 1M, thu được 4,48 lít NO(đktc). Hiệu suất của phản

00

ứng khử CuO bằng bao nhiêu?

B. 75%

C. 80%

D. 85%

2+

3

10

A. 70%

ẤP

5. Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4 sau một thời gian lấy thanh sắt ra rửa sạch sấy khô

C

thấy khối lượng tăng 1,2 g. Có bao nhiêu gam Cu đã bám vào thanh sắt?

Ó

A

A.9,3 g

H

C. 9,5 g

B. 9,4 g D. 9,6 g

-L

Í-

6. Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 loãng sẽ giải phóng khí B. NO

C. N2O

D. NH3

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

A. NO2

ÁN

nào sau đây?

100

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Bài giải 1. Các phương trình hóa học 0

H Ơ

N

(t C) Cu+S  → CuS 3CuS+14HNO3 → 3Cu(NO3 ) 2 +3H 2SO4 +8NO+4H 2 O

Cu(NO3 ) 2 +2NaOH → Cu(OH) 2 +2NaNO3

Y

N

Cu(OH) 2 +2HCl → CuCl2 +2H 2 O

U

dpdd CuCl2  → Cu + Cl2

TP .Q

2.Các phương trình hóa học 2Al + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2 (1)

Đ Ư N

(2)

H

x

Cr + 2HCl → CrCl2 + H2

(3)

6, 72 = 0,3(mol ) 22, 4

Số mol H2 ở (2), (3) là nH

2 (2),(3)

=

00

=

38, 08 = 1, 7(mol ) 22, 4

3

2 (1)

2+

Số mol H1 (1) nH

B

y

10

y

TR ẦN

x

G

Phần không tan là Fe và Cr Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

ẠO

3z 2

z

ẤP

Gọi x, y , z lần lượt là số mol của Fe, Cr , Al

C

Theo bài ra ta có hệ phương trình.

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

 56 x + 52 y + 27 z = 100  x = 1,55   ⇒  y = 0,15  x + y = 1, 7  3z   z = 0, 2  = 0,3 2

TO

Thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp là : 1,55.56 .100% = 86,8% 100 0,15.52 % mCr = .100% = 7,8% 100 0, 2.27 % mAl = .100% = 5, 4% 100

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

% mFe =

3. Đáp án D % Fe = 100% − 43, 24% = 56, 76%

101

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Khối lượng của Fe là

mFe =

14,8.56, 76 8, 4 = 8, 4( g ) → nFe = = 0,15( mol ) 100 56

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 VH 2 = 0,15.22, 4 = 3, 36(lit )

N

Thể tích khí H2

N

0,15 (mol)

H Ơ

0,15 (mol)

Y

4. Đáp án B

TP .Q

U

Giải 0

t C CuO+ H2 → Cu + H2O

0,3 (mol)

ẠO

0,3 (mol)

Đ

Số mol HNO3 nHNO = 1.1 = 1( mol )

Ư N

4, 48 = 0, 2(mol ) 22, 4

+ 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO+ H2O

0,3(mol) 0,8 (mol)

TR ẦN

3Cu

nNO =

H

Số mol NO

G

3

0,2(mol)

B

HNO3 còn 1 -0,8 = 0,2 (mol) 2HNO3 0,2 (mol)

3

0,1 (mol)

→ Cu(NO3)2 + H2O

10

+

2+

CuO

00

⇒ CuO dư

C

0,3 .100% = 75% 0, 4

A

⇒ Hiệu suất H =

ẤP

Ban đầu 0,4 mol CuO, phản ứng 0,3 mol CuO

H

Ó

5. Đáp án D

-L

Í-

Gọi x là số mol Fe phản ứng x (mol)

ÁN

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu x (mol)

TO

1,2 = 64x -56 x → x = 0,15

Ỡ N

G

Khối lượng Cu mCu = 0,15.64 = 9, 6( g )

BỒ

ID Ư

6. Đáp án B

102

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015

H Ơ

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1. Nguyên tắc nhận biết một ion trong dung dịch Dùng thuốc thử tạo với ion đó một sản phẩm đặc trưng nh ư chất kết tủa, chất có màu, hay một chất khí ít tan bay ra khỏi dung dịch. 2. Nhận biết một số cation trong dung dịch a) Nhận biết cation Na+, K+, Li+ dùng phương pháp so màu ngọn lửa. Ngọn lửa của Na+ có màu vàng, của K+ có màu tím nhạt, của Li+ có màu đỏ son. b) Nhận biết NH4+ thêm lượng dư NaOH rồi đun nóng nhẹ, khí amoniac có mùi khai bay ra, làm xanh giấy quỳ tím ẩm. c) Nhận biết cation Ba2+ bằng axit sunfuric hoặc muối sunfat tan tạo kết tủa trắng không tan trong axit. d) Nhận biết cation Al3+ nhờ tính chất lưỡng tính, thêm từ từ dung dịch NaOH vào muối nhôm, ban đầu xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan dần. e) Nhận biết Fe3+ thêm NaOH có kết tủa màu nâu đỏ. f) Nhận biết Fe2+ thêm NaOH có kết tủa màu trắng xanh, để lâu trong không khí thì hóa nâu đỏ do bị không khí oxi hóa. g) Nhận biết Cu2+ bằng thuốc thử NH3, ban đầu tạo kết tủa màu xanh lục, sau tạo thành phức màu xanh đậm đặc trưng. 3. Nhận biết một số anion trong dung dịch a) Nhận biết anion NO3Dùng thuốc thử Cu và dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch sẽ có màu xanh của ion Cu2+ và có khí không màu NO, hóa nâu trong không khí do chuyển thành NO2. b) Nhận biết anion SO42Dùng dung dịch BaCl2 trong môi trường axit loãng, dư làm thuốc thử. Ba2+ + SO42- → BaSO4↓ c) Nhận biết ion ClDùng thuốc thử dung dịch AgNO3 trong môi trường HNO3 loãng. Ag+ + Cl- → AgCl↓ d) Nhận biết ion CO32Khi axit hóa bằng các axit mạnh như HCl, H2SO4 sẽ có bọt khí CO2. 2H+ + CO32- → H2O + CO2↑ Nếu dẫn khí CO2 vào bình đựng nước vôi trong, sẽ quan sát được sự tạo thành kết tủa trắng CaCO3. CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

N

Chương 8. PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

BỒ

ID Ư

Ỡ N

B. ĐỀ BÀI VÀ LỜI GIẢI Bài 40: NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION TRONG DUNG DỊCH Đề bài 1. Có 3 dung dịch, mỗi dung dịch chứa 1 cation như sau: Ba2+, NH4+, Al3+. Trình bày cách nhận biết chúng. 2. Dung dịch A chứa đồng thời các cation Fe2+, Al3+. Trình bày cách tách và nhận biết mỗi ion từ dung dịch A. 103

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 3. Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa 1 cation như sau: NH4+, Mg2+, Fe3+, Al3+, Na+ nồng độ dung dịch khoảng 0,1M. Bằng cách dùng dung dịch NaOH cho lần lượt vào

C. Ba dung dịch NH4+, Fe3+, Al3+

D. NH4+, Mg2+, Fe3+, Al3+

H Ơ

B. Hai dung dịch NH4+ , Al3+

N

A. Dung dịch chứa NH4+

N

từng dung dịch, có thể nhận biết được tối đa mấy dung dịch?

U

Y

4. Có 2 dung dịch chứa các anion NO3-, CO32-. Hãy nêu cách nhận biết từng ion trong dung

TP .Q

dịch đó. Viết các phương trình hóa học.

5. Có dung dịch chứa các anion CO32- và SO42-. Hãy nêu cách nhận biết từng ion trong dung

ẠO

dịch. Viết các phương trình hóa học

Đ

6. Có 5 dung dịch hóa chất không nhãn, mỗi dung dịch nồng độ khoảng 0,1M của một trong

Ư N

G

các muối sau: KCl, Ba(HCO3)2, K2CO3, K2S, K2SO4. Chỉ dùng một thuốc thử là dung dịch

H

H2SO4 loãng nhỏ trực tiếp vào mỗi dung dịch thì có thể nhận biết tối đa mấy dung dịch B. Ba dung dịch Ba(HCO3)2, K2CO3 , K2S

C. Hai dung dịch Ba(HCO3)2, K2S

D. Hai dung dịch Ba(HCO3)2, H2S

TR ẦN

A.Hai dung dịch Ba(HCO3)2, K2CO3

B

Bài giải

00

1. Cho dung dịch NaOH vào 3 mẫu thử, mẫu thử nào có khí mùi khai thoát ra là NH+4, mẫu

10

thử nào có kết tủa rồi tan ra là Al3+.

2+

3

NH 4 + + NaOH → Na + + NH 3 ↑ + H 2O

ẤP

Al 3+ + 3 NaOH → 3 Na + + Al (OH )3 ↓

C

Al (OH )3 + NaOH → Na[ Al (OH )4 ]

Ó

A

Cho H2SO4 vào dung dịch còn lại, nếu có kết tủa trắng là Ba2+

H

H 2 SO4 + Ba 2+ → BaSO 4 + 2 H +

-L

Í-

2. Cách tách 2 ion từ hỗn hợp

ÁN

Cho NaOH đến dư vào hỗn ta thu được hai phần: kết tủa là Fe(OH)2, dung dịch là

TO

Na[Al(OH)4], NaOH dư

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

Fe 2 + + 2 NaOH → Fe(OH ) 2 + 2 Na +

4 Fe(OH ) 2 + O2 + 2 H 2O → 4 Fe(OH )3 Al 3+ + 3 NaOH → Al (OH )3 + 2 Na + Al (OH )3 + NaOH → Na[ Al (OH ) 4 ]

Tách kết tủa hòa tan trong HCl thu muối Fe2+ Fe(OH ) 2 + 2 HCl → FeCl2 + 2 H 2O

Phần dung dịch dẫn CO2 đến dư thu kết tủa Al(OH)3 Na[ Al (OH ) 4 ]+CO 2 → Al (OH )3 + NaHCO3 104

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Hòa tan kết tủa trong HCl thu muối Al3+ Al (OH )3 + 3HCl → AlCl3 + 3H 2O

U

Y

Nếu thấy dung dịch có kết tủa keo trắng sau đó tan ra trong NaOH dư thì có ion Al3+.

H Ơ

đem để ngoài không khí thấy có kết tủa nâu đỏ là Fe(OH)3. Có ion Fe2+.

N

Cho NaOH vào hỗn hợp hai cation, nếu thấy xuất hiện kết tủa trắng xanh là Fe(OH)2,

N

Nhận biết mỗi ion từ hỗn hợp

TP .Q

Fe 2 + + 2 NaOH → Fe(OH ) 2 + 2 Na + 4 Fe(OH ) 2 + O2 + 2 H 2O → 4 Fe(OH )3

ẠO

Al 3+ + 3 NaOH → Al (OH )3 + 2 Na +

Đ

Al (OH )3 + NaOH → Na[ Al (OH ) 4 ]

G

3. Đáp án D

Ư N

4. Cho muối BaCl2 vào hai mãu thử, mẫu thử nào có kết tủa trắng là chứa CO32-

TR ẦN

H

BaCl2 + CO32 − → BaCO3 ↓ +2Cl −

Cho một vài mẫu bột Cu vào mẫu thử còn lại thêm vài giọt H2SO4 (l) nếu thấy thoát

2+

3

Ba 2+ + H 2 SO4 → BaSO 4 ↓ +2 H +

10

Cu (OH ) 2 + 4 NH 3 → [Cu (NH 3 )4 ](OH) 2

00

Cu 2 + + 2 NH 3 + 2 H 2O → Cu (OH ) 2 ↓ +2 NH 4 +

B

ra khí không màu (NO) hóa nâu đỏ (NO2) ngoài không khí thì mẫu thử đó chứa NO3-.

ẤP

5. Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào mẫu thử thấy có khí thoát ra, thu khí cho vào dung dịch

C

Ca(OH)2 thấy có kết tủa trắng, khí đó là CO2, dung dịch ban đầu có chứa ion CO32-.

A

CO3 2− + 2 HCl → CO2 ↑ + H 2O + 2Cl −

H

Ó

CO2 + Ca (OH ) 2 → CaCO3 ↓ + H 2O

Í-

Cho dung dịch BaCl2 vào mẫu thử thấy có kết tủa trắng là BaSO4, trong dung dịch có chứa

ÁN

-L

SO42-

TO

SO4 2 − + BaCl2 → BaSO 4 ↓ +2Cl −

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

6. Đáp án D

105

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Bài 41: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT KHÍ Đề bài 1. Có thể dùng dung dịch nước vôi trong để phân biệt 2 khí CO2 và SO2 được không? Tại

N

2. Có 2 bình riêng biệt đựng các khí CO2 và SO2. Hãy trình bày cách nhận biết từng khí.

H Ơ

N

sao?

U

Y

Viết các phương trình hóa học.

TP .Q

3. Có các lọ hóa chất không nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch không màu sau: Na2SO4, Na2S, Na2CO3, Na3PO4, Na2SO3. Chỉ dùng thuốc thử là dung dịch H2SO4 loãng

ẠO

nhỏ trực tiếp vào từng dung dịch thì có thể nhận được những dung dịch nào?

Đ

A. Na2CO3, Na2S, Na2SO3

Ư N

G

B. Na2CO3, Na2S

H

C. Na2S, Na2CO3, Na3PO4

TR ẦN

D. Na2SO4, Na2S, Na2CO3, Na3PO4, Na2SO3 Bài giải

B

1. Không thể phân biệt được vì cả hai đều có phản ứng tạo kết tủa với Ca(OH)2 làm dung

2+

3

SO2 + Ca(OH ) 2 → CaSO3 ↓ + H 2O

10

CO2 + Ca (OH ) 2 → CaCO3 ↓ + H 2O

00

dịch vẩn đục.

ẤP

2. Dẫn hai khí lần lượt lội qua dung dịch nước brom nếu khí nào làm mất màu dung dịch

C

nước brom là SO2. Còn khí kia dẫn vào bình đựng nước vôi trong nếu thấy có kết tủa làm

Ó

A

nước vôi trong vẫn đục là CO2

Í-

H

SO2 + Br2 + 2 H 2O → 2 HBr + H 2 SO4

-L

CO2 + Ca (OH ) 2 → CaCO3 ↓ + H 2O

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

3. Đáp án A

106

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Bài 42: LUYỆN TẬP NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION TRONG DUNG DỊCH Đề bài 1. Trình bày cách nhận biết các ion trong các dung dịch sau: Ba2+, Fe3+, Cu2+.

H Ơ

N

2. Có 5 lọ hóa chất không nhãn mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau đây ( nồng độ

N

khoảng 0,1 M): NH4Cl, FeCl2, AlCl3, MgCl2, CuCl2. Chỉ dùng các ống nghiệm vào dung A.2

B. 3

C. 4

D. 5

TP .Q

U

Y

dịch NaOH thêm vào các dung dịch có thể nhận biết tối đa được bao nhiêu dung dịch?

ẠO

3. Có 4 lọ hóa chất không nhãn mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau ( nồng độ khoảng

G

Ư N

sự thay đổi màu của nó có thể nhận biết tối đa được mấy dung dịch

Đ

0,1 M): NaCl, Na2CO3, K2S, AlCl3. Chỉ dùng giấy quỳ ướt cho vào từng dung dịch, quan sát B. Hai dung dịch NaCl, KHSO4

C. Hai dung dịch KHSO4 và CH3NH2

D. Ba dung dịch NaCl, KHSO4 và Na2CO3

TR ẦN

H

A. Dung dịch NaCl

4. Hãy phân biệt hai dung dịch riêng rẽ sau: (NH4)2S và (NH4)2SO4 bằng một thuốc thử.

B

5. Có hỗn hợp khí gồm SO2, CO2 và H2. Hãy chứng minh sự có mặt của từng khí trong hỗn

00

hợp đó. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng.

10

Bài giải

2+

3

1. Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào 3 mẫu thử, mẫu thử nào có kết tủa màu nâu đỏ thì

ẤP

mẫu thử đó chứa ion Fe3+.

C

Fe 3+ + 3 NH 3 + 3 H 2O → Fe(OH )3 ↓ +3 NH 4 +

Ó

A

Mẫu thử nào lúc đầu xuất hiện kết tủa màu xanh lục, sau đó kết tủa tan ra cho dung

Í-

H

dịch màu xanh thẫm thì mẫu thử đó chứa ion Cu2+

-L

Cu 2 + + 2 NH 3 + 2 H 2O → Cu (OH ) 2 ↓ +2 NH 4 +

ÁN

Cu (OH ) 2 + 4 NH 3 → [Cu (NH 3 )4 ](OH) 2

TO

Cho dung dịch H2SO4 vào mẫu thử còn lại nếu có kết tủa trắng, không tan trong axit

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

dư, mẫu thử đó chứa ion Ba2+ Ba 2+ + H 2 SO4 → BaSO 4 ↓ +2 H +

2. Đáp án D 3. Đáp án 4. Cho dung dịch Ba(OH)2 vào hai mẫu thử, mẫu thử nào có khí và kết tủa trắng là (NH4)2SO4, chỉ có khí là (NH4)2S. ( NH 4 )2 S + Ba(OH ) 2 → BaS+2NH 3 ↑ +2 H 2O ( NH 4 )2 SO4 + Ba (OH ) 2 → BaSO 4 ↓ +2NH 3 ↑ +2 H 2O 107

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 5. Cho dung dịch Brom vào hỗn hợp khí, thấy dung dịch brom mất màu chứng tỏ trong hỗn hợp có SO2

U

Y

chứng tỏ có CO2

H Ơ

SO2. Dẫn hỗn hợp khí còn lại đi qua dung dịch nước vôi trong có dư thấy có kết tủa trắng

N

Thêm tiếp Br2 vào hỗn hợp cho đến khi dung dịch Br2 hết bị mất màu như vậy hết

N

SO2 + Br2 + 2 H 2 O → H 2SO 4 +2HBr

TP .Q

CO2 + Ca (OH ) 2 → CaCO3 ↓ + H 2O

Dẫn khí còn lại qua bình đựng CuO (màu đen) đun nóng thấy có xuất hiện Cu màu đỏ

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

thì khí đó là H2

108

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Chương 9. HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ,

H Ơ

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ I. Vấn đề năng lượng và nhiên liệu 1. Năng lượng và nhiên liệu trong cuộc sống - Có nhiều dạng năng lượng như nhiệt năng, điện năng, hóa năng, quang năng, năng lượng gió, thủy triều, thủy năng …Tất cả có nguồn gốc từ mặt trời và trong lòng đất. - Mọi hoạt động của con người đều cần năng lượng, nhu cầu không ngừng tăng lên. 2. Hướng phát triển năng lượng cho tương lai - Năng lượng hóa thạch như than đá, dầu mỏ đang ngày càng cạn kiệt, giá tăng cao, gây ô nhiễm môi trường. - Khai thác và sử dụng hợp lí than đá, dầu mỏ, khí đốt, thủy điện là hướng chính hiện nay. Bên cạnh đó, người ta đang tìm kiếm các nguồn năng lượng mới thân thiện hơn với môi trường như sức gió, điện mặt trời, điện hạt nhân, hay các nhiên liệu sinh học. - Sử dụng tiết kiệm năng lượng, nâng cao hiệu quả của các thiết bị điện là cách tốt nhát giảm chi phí, giảm ô nhiễm môi trường. II. Vấn đề nguyên, vật liệu cho công nghiệp 1. Vai trò của nguyên vật liệu • Vai trò của nguyên vật liệu là cơ sở vật chất cho sự sinh tồn và phát triển của con người. Dùng vật liệu gì và như thế nào là tiêu chí quan trọng nhất của nền văn minh nhân loại. Hóa học cùng các khoa học khác đã từng tạo ra các vật liệu làm thay đổi cuốc sống nhân loại như đồ đá, đồ đồng, đồ sắt, rồi thủy tinh, gang thép, xi măng, vật liệu polime, vật liệu nano … • Yêu cầu mới về nguyên liệu Không gây ô nhiễm, bền, đẹp, có tính tái sinh cao, tiết kiệm năng lượng. 2. Một số ngành sản xuất vật liệu quan trọng • Công nghiệp sản xuất gang, thép. • Công nghiệp silicat: xi măng, thủy tinh và gốm, sứ, vật liệu xây dựng. • Công nghiệp luyện kim màu. • Công nghiệp hóa chất. • Công nghiệp dược phẩm. • Công nghiệp sản xuất mỹ phẩm, chất tẩy rửa, pin, ắc quy... 3. Xu hướng phát triển của vật liệu • Vật liệu compozit, gồm từ hai thành phần trở lên có tính chất nhẹ, bền sản xuất vỏ tàu thuyền, nhà để máy bay, vỏ ô tô vv... • Vật liêu siêu dẫn nhiệt độ cao, nhiệt độ của nitơ lỏng trở lên đang và sẽ làm thay đổi bộ mặt của công nghiệp chế tạo tàu hỏa chạy trên đệm từ trường, công nghiệp sản xuất và truyền dẫn điện, vv...

N

XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

109

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 B. ĐỀ BÀI VÀ LỜI GIẢI Bài 43: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Đề bài

H Ơ

N

1. Hãy cho biết các dạng năng lượng trên trái đất 2. Cho biết những nét chính về xu thế phát triển năng lượng trong tương lai. Cho 3 ví dụ về

Y

N

việc dùng sản phẩm tiêu thụ ít năng lượng

TP .Q

U

3. Cho biết thí dụ về một số nghành sản xuất vật liệu quang trọng Bài 4: Bảng dưới đây cho biết sản phẩm của sự đốt cháy nhiên liệu Sản phẩm đốt cháy nhiên liệu

ẠO

Tên nhiên liệu

Sản phẩm khác

Than đá

H2O, CO2

Khói ( cát hạt nhỏ), SO2 …

Than cốc

CO2

SO2

Khí thiên nhiên

CO2, H2O

Củi, gỗ

CO2, H2O

Xăng, dầu

CO2, H2O

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

Sản phẩm chính

Khói SO2

00

B

Nhiên liệu được coi là sạch và ít gây ô nhiễm môi trường hơn cả là:

10

A. củi, gỗ, than cốc B. than đá, xăng, dầu C. xăng, dầu D. khí thiên nhiên

2+

3

5. Theo tính toán, năm 2000 cả nước ta tiêu thụ nhiên liệu tương đương 1,5 triệu tấn dầu và

ẤP

thải vào môi trường khoảng 113700 tấn khí CO2. Trong một ngày lượng nhiên liệu tiêu thụ

C

và lượng khí CO2 thải vào môi trường là: B. 0,004 triệu tấn dầu, 311 tấn CO2

C. 0,005 triệu tấn dầu, 415 tấn CO2

D. 0,012 triệu tấn dầu, 532 tấn CO2

H

Ó

A

A. 0,003 triệu tấn dầu, 200 tấn CO2

Í-

6. Một loại polime để chế tạo “kính khó vỡ ” dùng cho máy bay, ôtô, thấy kính, dưới đây là

-L

một số mắt xích của phân tử: CH2

TO

G

...

ÁN

CH3 C

CH3 CH2

COOCH3

C

CH3 CH2

COOCH 3

C

...

COOCH3

BỒ

ID Ư

Ỡ N

Hãy viết công thức của mỗi mắt xích và công thức tổng quát của loại polime này.

110

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Bài giải 1.

N

thõa mãn nhu cầu ngày càng cao về năng lượng và yêu cầu bảo vệ môi trường thiên nhiên

H Ơ

2. - Khai thác và sử dụng nhiên liệu sạch bằng cách áp dụng kỹ thuật mới hiện đại nhằm

N

Có nhiều dạng năng lượng khác nhau như: nhiệt năng, hóa năng, điện năng, quang năng …

U

Y

- Phát triển năng lượng hạt nhân

TP .Q

- Phát triển thủy năng - Sử dụng năng lượng mặt trời

ẠO

- Sử dụng năng lượng có hiệu quả cao hơn

Đ

Ví dụ về sản phẩm tiêu thụ ít năng lượng như: đèn tiết kiệm điện, bếp đun nước sử dụng

Ư N

G

năng lượng mặt trời, …

H

3.

TR ẦN

- Công nghiệp gang thép: sản xuất các loại vật liệu sắt thép… - Công nghiệp Silicat

B

- Công nghiệp luyện kim màu. ..

00

4. Đáp án D

10

5. Đáp án B

2+

3

6. Công thức của mỗi mắt xích và công thức tổng quát của loại polime này CH3

H2C

C

C

A

H2C

ẤP

CH3

n

COOCH3

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

COOCH3

C

111

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Bài 44: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ XÃ HỘI Đề bài 1. Chất dinh dưỡng có vai trò to lớn như thế nào đối với cuộc sống con người

H Ơ

N

2. Hóa học có thể làm gì để góp phần nâng cao sản lượng lương thực, thực phẩm?

N

3. Hóa học có vai trò như thế nào trong việc đáp ứng nhu cầu may mặc và bảo vệ sức khỏe

TP .Q

4. Hãy lấy một số ví dụ về chất gây nghiện, ma túy nguy hại cho sức khỏe con người?

U

Y

con người?

5. Trong danh mục vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm. Bộ y tế có quy định 5 chất ngọt

ẠO

nhân tạo được dùng trong chế biến lương thực, thực phẩm, nhưng có quy định liều lượng sử

Đ

dụng an toàn. Thí dụ chất Acesulfam K, liều lượng có thể chấp nhận được là 0 -15 mg/kg

Ư N

G

trọng lượng cơ thể trong một ngày. Như vậy, một người nặng 60 kg trong một ngày có thể B. 15 mg

C. 10 mg

D. 9 mg

TR ẦN

A.12 mg

H

dùng được tối đa là

B

Bài giải

00

1. Chất dinh dưỡng có vai trò quang trọng trong việc duy trì sức khỏe và sự phát triển của

2+

3

mà cả sự phát triển trí tuệ của thai nhi…

10

xã hội. Nếu thiếu dinh dưỡng trong thời kỳ mang thai không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe

ẤP

2. Để góp phần giải quyết vấn đề lương thực thực phẩm cho nhân loại, hóa học có những

C

hướng hoạt động chính như sau:

Ó

A

- Nghiên cứu và sản xuất các chất có tác dụng bảo vệ và phát triển thực vật, động vật như:

H

sản xuất các loại phân bón hóa học, sản xuất thuốc bảo vệ thực vật ..

-L

Í-

- Nghiên cứu sản xuất những hóa chất bảo quản lương thực thực phẩm để nâng cao chất

ÁN

lượng của lương thực, thực phẩm sau khi thu hoạch.

TO

- Bằng con đường chế biến thực phẩm theo công nghệ hóa học để nâng cao chất lượng của sản phẩm nông nghiệp hoặc chế biến thực phẩm nhân tạo như: tổng hợp chất béo nhân tạo,

Ỡ N

G

chuyển hóa dầu…

BỒ

ID Ư

3. - Đáp ứng nhu cầu may mặc của con người hóa học đã tạo ra nhiều chất nhuộm, chất phụ gia làm cho màu sắc các loại tơ, vải thêm đẹp, rực rỡ hơn. - Để bảo vệ sức khỏe của con người nghành hóa học dược phẩm ngày một phát triển, sản xuất các loại thuốc gồm: vacxin, thuốc chữa bệnh, các loại vitamin, thuốc giảm đau, thuốc tăng cường thể lực. ..

112

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 4. Các chất gây nghiện:cocain (C17H21O4N), amphetanin, rượu (C2H5OH), nicotin (C10H14N2), cafein (C8H10N4O2)

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

N

5. Đáp án D

113

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Bài 45: HÓA HỌC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG Đề bài 1. Thế nào là ô nhiễm môi trường? Cho biết sự cần thiết phải bảo vệ môi trường khỏi bị ô

H Ơ

N

nhiễm.

N

2. Ô nhiễm không khí là gì? Nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí?

U

Y

3. Ô nhiễm môi trường đất là gì? Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất?

TP .Q

4. Các tác nhân hóa học gây ô nhiễm môi trường nước gồm: A. Các kim loại nặng: Hg, Pb, Sb…

ẠO

B. Các nhóm: NO3-, PO43-, SO42-

Đ

C. Thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học

Ư N

G

D. Cả A, B, C

H

5. Nghiên cứu mẫu đất của một làng nghề tái chế chì. Xác định hàm lượng chì trong bùn và

TR ẦN

đất như sau:

Hàm lượng Pb2+ (ppm)

Mẫu nghiên cứu

1

Mẫu bùn chứa nước thải ắc quy

2

Mẫu đất nơi nấu chì

3

Mẫu đất giữa cánh đồng

4

Mẫu đất gần nơi nấu chì

2166,0

10

00

B

Thứ tự

387,6 125,4

2+

3

2911,4

B. mẫu 2,3

C. Mẫu 1,2

D. Cả 4 mẫu

Ó

A

A. Mẫu 1,4

C

mẫu đât bị ô nhiễm chì là:

ẤP

Hàm lượng chì lớn hơn 100 ppm được đánh giá là đất ô nhiễm. Trong số các mẫu đất trên,

H

6. Một loại than đá chứa 2% lưu huỳnh dùng cho một nhà máy nhiệt điện. Nếu nhà máy đốt

-L

Í-

hết 100 tấn than trong một ngày thì lượng khí SO2 do nhà máy xả vào khí quyển trong một

ÁN

năm là:

TO

A. 1420 tấn khí SO2 C. 1530 tấn khí SO2

B. 1250 tấn khí SO2 D. 1460 tấn khí SO2

Ỡ N

G

7. Khí SO2 do các nhà máy sinh ra là nguyên nhân quan trọng nhất gây ô nhiễm môi trường

BỒ

ID Ư

. Tiêu chuẩn quốc tế quy định nếu lượng SO2 vượt quá 30.10-6 mol/m3 không khí thì coi là không khí bị ô nhiễm. Nếu người ta lấy 50 lít không khí ở một thành phố và phân tích có 0,0012 mg SO2 thì không khí ở đó có bị ô nhiễm không? Bài giải 1.

Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi

trường. 114

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường là vì: Môi trường là không gian sinh sống của con người và thế giới sinh vật, là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người. Ngoài ra nó

H Ơ

N

còn là nơi chứa đựng các phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và sản xuất.

N

Sự gia tăng dân số nhanh chóng, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa làm số lượng

U

Y

chất thải không ngừng tăng lên ở nhiều nơi, gây ra sự ô nhiễm môi trường.

TP .Q

Thế giới hiện nay phải gánh chịu những thách thức về môi trường như: khi hậu toàn cầu biến đổi, thiên tai gia tăng…

ẠO

Sự suy giảm tần ôzon gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người và các sinh

Đ

vật trên trái đất như: gây ra nhiều bệnh tật cho con người, giảm năng suất cây trồng …

Ư N

G

Tài nguyên rừng, đất rừng đồng cỏ bị suy thoái có nơi bị biến thành sa mạc …

H

Ô nhiễm môi trường đang xảy ra trên quy mô rộng do đó bảo vệ môi trường là trách

TR ẦN

nhiệm của cả cộng dồng

2. Ô nhiễm không khí là sự có mặt của các chất lạ hoặc sự biến đổi quan trọng trong thành

B

phần của không khí, làm cho nó không sạch, có bụi, có mùi khó chịu, làm giảm tầm nhìn..

10

2+

- Nguồn gây ô nhiễm do thiên nhiên

3

Có hai nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là:

00

Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí:

ẤP

- Nguồn gây ô nhiễm do con người chủ yếu là: khí thải công nghiệp, ô nhiễm không khí do

C

giao thông vận tải, ô nhiễm không khí do sinh hoạt. 3

Ó

A

Đất là một hệ sinh thái, khi có mặt một số chất và hàm lượng của chúng vượt quá

Í-

-L

Nguyên nhân:

H

giới hạn thì hệ sinh thái sẽ mất cân bằng và môi trường đất bị ô nhiễm

ÁN

- Nguồn gốc tự nhiên: núi lửa, ngập úng do thủy triều

TO

- Nguồn gốc do con người: có thể phân loại theo tác nhân gây ô nhiễm: tác nhân hóa học, tác nhân vật lý,

Ỡ N

G

4. Đáp án D

BỒ

ID Ư

5. Đáp án D 6. Khối lượng S có trong 100 tấn than có chứa 2% S là mS =

2.100 = 2 (tấn) 100

S

+

O2

→

SO2 115

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015 32 64 2 tấn

x? tấn

H Ơ

2.64 = 4 (tấn) 32

N

mSO2 =

N

Khối lượng SO2 thải ra trong một ngày đêm là:

Khối lượng SO2 thải vào khí quyển trong 1 năm là mSO = 4.365 = 1460 (tấn)

Y

2

TP .Q

U

Đáp án D 7. Nồng độ của SO2 trong 50 lít không khí là

ẠO

0, 0012.10−3 = 2, 4.10 −5 (mol / m3 ) = 24.10−6 (mol / m3 ) 50.10−3

Đ

CM ( SO2 ) =

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Như vậy thành phố không bị ô nhiễm SO2.

116

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H Ơ N Y U TP .Q

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

MỤC LỤC Chương 1 ESTE – LIPIT ........................................................................... 1 A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ ................................................................... 1 B. ĐỀ BÀI VÀ LỜI GIẢI ....................................................................... 2 Chương 2. CACBOHIĐRAT ................................................................... 12 A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ ................................................................. 12 B. ĐỀ BÀI VÀ LỜI GIẢI ..................................................................... 15 Chương 3. AMIN, AMINO AXIT VÀ PROTEIN ................................... 26 A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ ................................................................. 26 B. ĐỀ BÀI VÀ LỜI GIẢI ..................................................................... 27 Chương 4. POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME ........................................ 36 A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ ................................................................. 36 B. ĐỀ BÀI VÀ LỜI GIẢI ..................................................................... 38 Chương 5. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI ................................................ 47 A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ ................................................................. 47 B. ĐỀ BÀI VÀ LỜI GIẢI ..................................................................... 48 Chương 6. KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ NHÔM ....... 66 A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ ................................................................. 66 B. ĐỀ BÀI VÀ LỜI GIẢI ..................................................................... 67 Chương 7. SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG .................... 82 A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ ................................................................. 82 B. ĐỀ BÀI VÀ LỜI GIẢI ..................................................................... 84 Chương 8. NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ ............................... 103 A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ ............................................................... 103 B. ĐỀ BÀI VÀ LỜI GIẢI ................................................................... 103 Chương 9. HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, ............ 109 XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG ................................................................. 109 A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ ............................................................... 109 MỤC LỤC.............................................................................................. 117

N

Hướng dẫn giải bài tập Hóa học lớp 12 năm 2015

117

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 12 NĂM 2015 (BAN CƠ BẢN) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu