Skip to main content

Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm GVHD Đỗ Vĩnh Long

Page 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP. HCM KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẲM

BÀI TIỂU LUẬN

CÔNG NGHỆ BAO BÌ và ĐÓNG GÓI THỰC PHẨM GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ

VĨNH LONG

TP.HCM, THÁNG 10/2013


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm

Nhóm 7

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

Thực phẩm là nhu cầu cần thiết cho sự sống và phát triển của loài người. Thời kì sơ khai, thực phẩm đơn giản cả về phương pháp chế biến và bảo quản. Khi khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng thì việc chế biến lương thực, thực phẩm cũng tiến những bước khá nhanh, cách xa so với trình độ chế biến cổ xưa. Cho đến khi xuất hiện sự bổ sung những kỹ thuật chế biến để ổn định sản phẩm trong thời gian lưu trữ thì một ngành công nghiệp mới ra đời - công nghiệp thực phẩm.

N

LỜI MỞ ĐẦU

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

Những thành tựu mới nhất của các ngành khoa học đã được con người áp dụng vào sản xuất và chế biến lương thực, thực phẩm. Hầu hết các loại thực phẩm đều bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như nước, đất, bụi, oxi, vi sinh vật....Vì vậy chúng phải được chứa đựng trong bao bì. Theo xu hướng đi lên của xã hội, con người ngày càng có nhu cầu cao hơn về giá trị cảm quan và đòi hỏi về tính thẩm mỹ. Do đó, chất lượngvà mẫu mã bao bì cũng dần trở thành yếu tố quan trọng trong cạnh tranh.

10 00

B

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó bao bì ra đời không chỉ với chức năng đơn thuần là bao gói và bảo vệ sản phẩm mà đã trở thành công cụ chiến lược trong quảng bá sản phẩm và gây dựng thương hiệu. Tuy nhiên, để bao bì thoả mãn được các chỉ tiêu trên thì vật liệu làm bao bì là một trong những yếu tố quan trọng nhất.

-L

Í-

H

Ó

A

Bên cạnh đó vật liệu làm bao bì để chứa đựng thực phấm là hết sức quan trọng. Có nhiều loại vật liệu làm bao bì khác nhau, phù hợp với từng loại thực phẩm.Với đề tài “TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÁC VẬT LIỆU LÀM BAO BÌ THỰC PHẢM”, nhóm tiểu luận hi vọng thầy và các bạn nhận xét và góp ý để phần trình bày và nội dung đề tài để nhómcó thể hoàn thiện hơn.

ÀN

D

IỄ N

Đ

.

TO

ÁN

Nhóm tiểu luận!

1

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm

Nhóm 7

H

Ơ

TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÁC LOẠI VẬT LIỆU LÀM BAO BÌ THỰC PHẨM

N

ĐỀ TÀI:

U Y

LỜI MỞ ĐẦU

N

MỤC LỤC

G

Đ

Khái niệm bao bì Phân loại bao bì thực phẩm

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

1.1. 1.2.

ẠO

TP

.Q

1 Chương 1: TỔNG QUAN 4

H Ư

Chương 2: CÁC LOẠI VẬT LIỆU LÀM BAO BÌ THỰC PHẨM

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

2.1. Những yêu cầu chung 2.2. Các loại bao bì thường được sử dụng trong thực phẩm 2.2.1. Bao bì thủy tinh 2.2.1.1. Giới thiệu 2.2.1.2. Phân loại 2.2.1.3. Tính chất 2.2.1.4. Nguyên liệu nấu thủy tinh 2.2.1.5. Nắp của bao bì thủy tinh 2.2.1.6. Ưu, nhược điểm của bao bì thủy tinh 2.2.2. Bao bì kim loại 2.2.2.1. Giới thiệu về bao bì kim loại 2.2.2.2. Phân loại 2.2.2.3. Vecni bảo vệ lớp kim loại 2.2.2.4. Ưu, nhược điểm của bao bì kim loại 2.2.3. Bao bì plastic 2.2.3.1. Giới thiệu về bao bì plastic 2.2.3.2. Một số loại plastic 2.2.3.3. Các dạng bao bì nhựa thông dụng 2.2.3.4. Ưu, nhược điểm của bao bì plastic 2.2.4. Bao bì giấy

4 4

5 5 5 5 6 6 6 6 7 7 8 8 8 11 11 12 12 12 13 13 16

2

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Nhóm 7

2.2.4.1. Giới thiệu bao bì giấy 2.2.4.2. Phân loại 2.2.4.3. Yêu cầu chất lượng giấy 2.2.4.4. Một số kí hiệu loại nguyên liệu để bao gói 2.2.4.5. Ưu, nhược điểm của bao bì giấy 2.2.5. Bao bì màng nhiều lớp 2.2.5.1. Định nghĩa và mục đích 2.2.5.2. Cấu trúc và phân loại 2.2.5.3. Ưu, nhược điểm của bao bì màng nhiều lớp 2.2.5.4. Giới thiệu về bao bì Tetrapak

16 16 19 20 21 21 21 21 23 23

N H Ư

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

25 28 29

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Ơ

H

N U Y .Q TP ẠO

G

Đ

Chương 3: ỨNG DỤNG CỦA CÁC LOẠI BAO BÌ TÀI LIỆU THAM KHẢO

N

Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm

3

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Giới thiệu chung về các loạii vật liệu làm bao bì thực phẩm

Nhóm 7

Ơ

l ợng số 23 (Quyết định của tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lư TĐC/QĐ ngày 20 tháng 2 nnăm 2006) – “Bao bì là loại vật chứa đựng, bao bọc

U Y

N

-

Khái niệm bao bì

H

1.1.

N

Chương 1: TỔNG QUAN

TP

lư kho, kiểm tra Bao bì phải đảm bảo chất lượng cho sản phẩm, có thể phân phối, lưu và thương mại… một cách thuận lợi.

1.2.

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

-

.Q

thực phẩm thành đơn vị để bán. Bao bì có thể bao gồm nhiều lớp bao bọc, có thể phủ kín hoàn toàn hay chỉ bao bọc một phần sản phẩm”.

Phân loại bao bì thực phẩm

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

1.2.1. Bao bì kín n cách không gian xung quanh vật phẩm Chứa đựng sản phẩm làm nhiệm vụ ngăn thành hai môi trường: - Môi trường bên trong bao bì - Môi trường bên Loại bao bì kín hoàn toàn được dùng để bao bọc những thực phẩm chế biến công nghiệp, để đảm bảo chất lượng sản phẩm sau quá trình sản xuất và ưu hành trên thị trường cho đến tay người tiêu dùng. trong suốt thời gian lưu 1.2.2. Bao bì hở (hay chỉ bao bọc một phần sản phẩm) Gồm hai dạng: - Bao bì hở bao gói trực tiếp loại rau quả hoặc hàng hoá tươi sống, các loại thực phẩm không bảo quản lâu - Bao bì hở là lớp bao bì bọc bên ngoài bao bì chứa đựng trực tiếp thực phẩm Tính chất bao bì kín hay hở được quyết định bởi vật liệu làm bao bì và phương pháp đóng sản phẩm vào bao bì, cách ghép kín các mí của bao bì. 4

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm

Nhóm 7

Một số loại bao bì thực phẩm: bao bì thủy tinh, bao bì kim loại, bao bì plastic, bao bì giấy, bao bì màng nhiều lớp…

Ơ

Những yêu cầu chung

H

2.1.

N

Chương 2: CÁC LOẠI VẬT LIỆU LÀM BAO BÌ THỰC PHẨM

U Y

N

• Về cơ bản phải giữ nguyên được thành phần hóa học của sản phẩm so với thời điểm sau khi kết thúc quá trình chế biến

TP

.Q

• Phải giữ nguyên những tính chất lý học của sản phẩm ban đầu.

ẠO

• Tính chất cảm quan của sản phẩm phải được tồn tại nguyên vẹn sản phẩm ban đầu cho đến khi hàng hóa được sử dụng.

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

• Không bị lây nhiễm bởi chất hác từ môi trường hoặc từ chính bao bì, đặc biệt là những chất gây độc hại hoặc những chất làm giảm giá trị cảm quan của sản phẩm.

H Ư

• Vật liệu làm bao bì thực phẩm phải đảm bảo phù hợp với từng loại thực phẩm.

TR ẦN

• Giá trị của bao bì thực phẩm phải tương ứng với giá trị của thực phẩm chưa đựng, về nguyên tắc cần khống chế để bao bì không làm tăng giá thành của sản phẩm một cách quá mức.

10 00

B

• Vật liệu càng dễ gia công càng tốt để có thể chế tạo bao bì bên cạnh các xí nghiệp chế biến thực phẩm.

Ó

A

• Vật liệu bao bì không làm thay đổi tính chất hóa học, lý học và đặc biệt là tính chất cảm quan của thực phẩm

Í-

H

• Vật liệu làm bao bì phải không gây nhiễm độc cho thực phẩm

-L

2.2. Các loại bao bì thường sử dụng trong thực phẩm 2.2.1. Bao bì thủy tinh

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

2.2.1.1. Giới thiệu Bao bì thủy tinh đựng thực phẩm gồm các loại chai, lọ thủy tinh silicat. Trước đây, thủy tinh là từ gọi chung cho những oxyt vô cơ dạng thủy tinh hay chính là dạng cấu trúc vô định hình.

5

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Giới thiệu chung về các loạii vật liệu làm bao bì thực phẩm

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Nhóm 7

Đ

ẠO

TP

2.2.1.2. Phân loại Thủy tinh vô cơ có 3 loại: - Thủy tinh đơnn nguyên tử: là thủy tinh chỉ tập hợp một loại nguyên tố hóa học, các

G

nguyên tố này thuộc nhóm 5, 6 của bảng phân loại tuần hoàn, đây chính là dạng -

N H Ư

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

đóng rắn của S, P, Se, As…

Thủy tinh oxyt là dạng tập hợp các phân tử oxyt axit, hay oxyt bazơ cùng loại hay

TR ẦN

nhiều loại tồn tại ở nhiệt độ thường như B2O3, SiO2, P2O5. Thủy tinh silicat là một loại thủy tinh oxyt rất phổ biến, chính là vật liệu làm chai lọ chứa đựng thực phẩm 2.2.1.3. Tính chất - Khi trộn các oxyt thành một hỗn hợp vật lý thì không có phản ứng hóa học xảy ra,

10 00

B

-

Ó

Nếu thủy tinh là hỗn hợp vật lý của các oxyt và tính chất của các oxyt thành phần

H

-

A

mỗi oxyt vẫn mang tính chất như khi nó tồn tại độc lập.

Í-

đó sẽ không thay đổi trong thủy tinh và được xem như tương đương với tính chất Nhưng trong thực tế khi nấu chảy các hổn hợp oxyt thì chúng tương tác nhau, sắp

ÁN

-

-L

của các oxyt đó ở dạng tinh thể hoặc ở dạng thủy tinh thuần khiết.

TO

xếp vị trí trong mạch vô di định hình làm thay đổi tính chất của chúng so với khi ở

ÀN

dạng tự do.

D

IỄ N

Đ

-

Tính chất kỹ thuật này được áp dụng trong chế tạo thủy tinh silicat ; làm vật liệu bao bì thực phẩm và vật liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác, các oxyt kiềm và kiềm thổ được cho vào ở lượng nhỏ để đảm bảo tính năng mới cho thủy tinh silicat

2.2.1.4.

Nguyên liệu nấu thủy tinh

6

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DấyKèmQuyNhƥn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

NhĂłm 7

Ă?-

H

Ă“

A

10 00

B

TR ẌN

H ĆŻ

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Ä?

áş O

TP

.Q

U Y

N

H

Ć

Si : đây lĂ thĂ nh pháş§n chĂ­nh cáť§a Ä‘a sáť‘ tháť§y tinh cĂ´ng nghiᝇp. Tháť§y tinh silicat báť n cĆĄ, nhiᝇt, hĂła. Tháť§y tinh silicat thuáş§n khiáşżt còn đưᝣc gáť?i lĂĄ thấch anh cĂł tĂ­nh chẼt chiáşżt quang cao, rẼt quĂ˝ và đưᝣc nẼu áť&#x; nhiᝇt đô rẼt cao. Tháť§y tinh cĂ´ng ngiᝇp cĂł thĂ nh pháş§n Si lĂ 55-75%. Nguáť“n nguyĂŞn liᝇu chĂ­nh lĂ cĂĄt biáťƒn thĂ´. NgoĂ i SiO2 còn cĂł , CaO, MgO, O, O‌lĂ cĂĄc thĂ nh pháş§n cáş§n đưᝣc Ä‘iáť u chᝉnh trong tháť§y tinh cĂ´ng nghiᝇp. BĂŞn cấnh đó cĂł tháťƒ cĂł nhᝯng oxyt nhuáť™m mĂ u, cĂĄc oxyt ảnh hưáť&#x;ng đến đ᝙ chiáşżt quang cáť§a tháť§y tinh như: , Mn , Ti , , . YĂŞu cáş§u cĂĄt nẼu tháť§y tinh cĂł hĂ m lưᝣng Si cao, hĂ m lưᝣng tấp chẼt sắt rẼt nháť? (0,012-0,3%) lĂ m tháť§y tinh cĂł mảu vĂ ng, FeO lĂ m tháť§y tinh cĂł mĂ u xanh. Hất cĂĄt phải cĂł kĂ­ch thư᝛c nháť?(0,1-8mm). Náşżu kĂ­ch thư᝛c hất cĂĄt láť›n thĂŹ sáş˝ khĂł cháşż tấo tháť§y tinh chẼt lưᝣng cao. Hất cĂĄt tròn, trĆĄn, lĂĄng bĂłng vĂ khĂ´ng cĂł khĂ­a cấnh rẼt thuáş­n tiᝇn Ä‘áťƒ sản xuẼt tháť§y tinh chẼt lưᝣng cao. O: đưᝣc cho vĂ o tháť§y tinh dư᝛i dấng , tấo cho tháť§y tinh váşť bĂłng sĂĄng báť mạt. O lĂ ph᝼ gia sản xuẼt tháť§y tinh cao cẼp như: pha lĂŞ, tháť§y tinh mĂ u, tháť§y tinh quang háť?c, tháť§y tinh dĂšng trong phân tĂ­ch hĂła háť?c vĂ tháť§y tinh káťš thuáş­t. CaO: đưƥc cung cẼp báť&#x;i nguáť“n đå vĂ´i, đå phẼn, lĂ máť™t trong nhᝯng thĂ nh pháş§n cĆĄ bản cáť§a tháť§y tinh. CaO giĂşp cho quĂĄ trĂŹnh nẼu, kháť­ báť?t vĂ tháť§y tinh cĂł đ᝙ báť n hĂła háť?c cao. BaO: tấo cho tháť§y tinh váşť sĂĄng bĂłng, tráť?ng lưᝣng riĂŞng tăng cao. ZnO: lĂ m giảm hᝇ sáť‘ giĂŁn náť&#x; nhiᝇt cáť§a tháť§y tinh, tấo tĂ­nh báť n nhiᝇt, báť n hĂła háť?c vĂ gây đ᝼c tháť§y tinh. : tấo cho tháť§y tinh báť n nhiᝇt, báť n hĂła, kháť­ báť?t táť‘t, rĂşt ngắn quĂĄ trĂŹnh nẼu 2.2.1.5. Nắp cáť§a bao bĂŹ tháť§y tinh

N

Gi᝛i thiᝇu chung vᝠcåc loấi vật liᝇu là m bao bÏ th᝹c phẊm

-L

Nắp bao bÏ thᝧy tinh đưᝣc xem là thà nh phần quan tr�ng cᝧa bao bÏ thᝧy tinh. Nắp

Ă N

vĂ cĂĄc thĂ nh pháş§n ph᝼ cáť§a chĂşng như đᝇm, nhĂ´m lĂ Ä‘áťƒ báť?c‌gĂłp pháş§n bảo vᝇ đ᝙

TO

kĂ­n cáť§a chai láť?, đảm bảo máť?i chᝊc năng tiᝇn lᝣi trong phân pháť‘i tiĂŞu th᝼ vĂ khĂ´ng gây nhiáť…m đ᝙c tháťąc phẊm. TĂšy theo dấng chai chᝊa đ᝹ng tháťąc phẊm, tĂ­nh chẼt, giĂĄ

nắp thích hᝣp

D

Iáť„ N

Ä?

Ă€N

trᝋ thưƥng phẊm cᝧa th᝹c phẊm chᝊa bên trong, hấn s᝭ d᝼ng dà i ngắn mà có loấi

7

Sưu táş§m báť&#x;i GV. Nguyáť…n Thanh TĂş

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Giới thiệu chung về các loạii vật liệu làm bao bì thực phẩm

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Nhóm 7

Ó

2.2.2. Bao bì kim loại

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

2.2.1.6. Ưu, nhược điểm của bao bì thủy tinh Ưu điểm - Có khả năng chịu được áp xuất bên trong. - Bảo vệ được thực phẩm bên trong. - Tái sinh dễ dàng không gây ô nhiễm thực phẩm. nhưng phải có chế đô rửa chai đạt an toàn vệ sinh. - Tái sử dụng nhiều lần, nh - Trong suốt, có thể thấy được sản phẩm bên trong, hấp dẫn người tiêu dùng. - Ít bị ăn mòn hóa học. Nhược điểm - Dẫn nhiệt rất kém. - Có thể bị vỡ, nứt khi nhiệt độ thay đổi hoặc do va chạm cơ học. Mảnh vỡ có thể gây hại cho người tiêu dùng.

Í-

H

2.2.2.1. Giới thiệu bao bì kim loại Bao bì kim loại được sử dụng nhiều trong công nghiệp đồ hộp thịt, cá, rau quả,

-L

nước uống. Người ta thường sản xuất bao bì đồ hộp ở dạng hình trụ hoặc hình hộp

ÁN

chữ nhật.

TO

Kích thước của hộp thùy thuộc vào từng loại sản phẩm và tùy theo thói quen sản

ÀN

xuất của từng quốc gia

D

IỄ N

Đ

2.2.2.2. -

Phân loại

Phân loại theo hình dạng Lá kim loại (giấy nhôm)

8

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Giới thiệu chung về các loạii vật liệu làm bao bì thực phẩm

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Nhóm 7

Hình trụ tròn: phổ biến nhất

-

áy vuông, đáy oval. Các dạng khác: đáy

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

-

-L

Phân loại theo vật liệu bao bì

ÁN

Bao bì kim loại thép (sắt tây)

TO

Thép tráng thiếc có thành phần chính là sắt, và các phi kim, kim loại khác như cacbon hàm lượng 2,14%; Mn 0,8%; Si 0,4%; P 0,05%; S 0,05%.

D

IỄ N

Đ

ÀN

Có những loại thép có tỷ lệ cacbon nhỏ 0,15 0,5%. Hàm lượng cacbon lớn thì không đảm bảo tính dẻo dai mà có tính giòn. Để làm bao bì thực phẩm, thép cần có độ dẻo dai cao để dát mỏng thành tấm có bề dày 0,15 0,5mm, do đó tỷ lệ cacbon trong thép vào khoảng 0,2%.

Thép có màu xám đen không có độ bóng bề mặt, có thể bị ăn mòn trong môi trường axit, kiềm. khi tráng thiếc thì thiếc có độ sáng bóng. Tuy nhiên thiếc là một 9

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Giới thiệu chung về các loạii vật liệu làm bao bì thực phẩm

Nhóm 7

kim loại lưỡng tính nên dễ tác dụng với axit, kiềm, do đó ta cần tráng lớp vecni có tính trợ trong môi trường axit, kiềm.

Ơ

N

Bao bì kim loại Al:

N

H

Nhôm là loại bao bì có độ tinh khiết đến 99% và những thành phần kim loại khác ư Si, Fe, Cu,Mn,Mg, Ti.. có lẫn trong nhôm như

.Q

U Y

Bao bì nhôm chủ yếu dùng trong công nghệ chế tạo lon 2 mảnh với lớp trong được phủ sơn hữu cơ

TP

Phân loại theo công nghệ chế tạo

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

Lon hai mảnh

Lon ba mảnh

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Lon hai mảnh gồm than dính liền với đáy, nắp rời được ghép mí với than. Lon hai mảnh chỉ có đường ghép mí giữa than và nắp, vật liệu chế tạo lon hai mảnh phải mềm dẻo, ngoài vật liệu nhôm cũng có thể dùng vật liệu thép có độ bền dẻo cao. Hộp, lon hai mảnh được chế tạo theo công nghệ kéo vuốt tạo nên than rất mỏng so áy, nên có thể dễ bị đâm thủng hoặc dễ bị biến dạng do va chạm. lon với bề dày đáy, hai mảnh là loại lon thích hợp chứa các loại thực phẩm có áp suất đối hang bên trong như sản phẩm nước giải khát có gas. Bao bì lon hai mảnh bằng nhôm có thể có chiều cao đến 110mm, lon hai mảnh bằng vật liệu thép có chều cao rất thấp vì thép không có tính mềm dẻo, không thể kéo dài.

10

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Giới thiệu chung về các loạii vật liệu làm bao bì thực phẩm

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Nhóm 7

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

Thân: Được chế tạo từ một miếng thép chữ nhật, cuộn lại thành hình trụvà được làm mí thân.

TR ẦN

H Ư

- Nắp và đáy: Được chế tạo riêng, được ghép mí với thân (nắp có khóa được ghép với thân sau khi rót thực phẩm).

10 00

B

như nhau vì thép rất cứng vững không mềm dẻo như Thân, đáy, nắp có độ dày nh nhôm, không thể nong vuốt tạo lon có chiều cao như nhôm, mà có thể chỉ nong vuốt được những lon có chiều cao nhỏ.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

2.2.2.3. Vecni bảo vệ lớp kim loại Vecni bảo vệ lớp kim loại phủ bên trong hay bên ngài lon hai mảnh hoặc ba mảnh, thuộc loại nhựa nhiệt rắn. Sau khi được đun nóng chảy để phun phủ lên bề mặt lon thì vecni được sấy khô trở nên cứng, rắn chắc. Lớp vecni tráng bề mặt bên trong lon nhằm bảo vệ lon không bị ăn mòn bởi môi trường thực phẩm chứa đựng trong lon và lớp vecni tráng mặt ngoài lon nhằm bảo vệ lớp sơn ở mặt ngoài không bị trầy xước. Lớp vecni tráng bên trong lon phải đảm bảo: Không gây mùi lạ cho thực phẩm, không gây biến màu thực phẩm được chứa đựng Không bong tróc khi bị va chạm cơ học Không bị đun nóng bởi các quá trình đun nóng thanh trùng Có độ dẻo dai để trải đều khắp bề mặt được phủ. Liều lượng được tráng trên thép tấm: 3 9g/ , độ dày 4 12 m. Sau khi tạo hình thì lon được tráng bổ sung để khắc phục những chỗ trầy xước biến dạng ở mối ghép thân, đáy. Độ dày của lớp vecni phải đồng đều, không để lộ thiếc qua những lỗ, những vết sẽ gây ăn mòn thiếc và lớp thép một cách dễ dàng. 11

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Nhóm 7

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

2.2.2.4. Ưu, nhược điểm của bao bì kim loại Ưu điểm - Bao bì nhôm nhẹ thuận tiện cho việc vận chuyển - Đảm bảo độ kín vì thân nắp đáy đều có thể làm cùng một loại vật liệu nên bao bì không bị lão hóa nhanh theo thời gian - Chống ánh sáng thường cũng như tia cực tím tác động vào thực phẩm - Bao bì kim loại chịu được nhiệt độ cao và khả năng truyền nhiệt tốt, do đó các loại thực phẩm có thể được đóng hộp thanh trùng và tuyệt trùng thích hợp với chế độ thích hợp đảm bảo an toàn vệ sinh - Bao bì im loại có bề mặt tráng thiếc tạo ánh sang bóng, có thể được in và tráng lớp vecni bảo vệ lớp in không bị trầy xước. - Bao bì kim loai không tái sử dụng được. - Qui trình sản xuất hộp và đóng hộp được tự động hóa hoàn toàn. Nhược điểm - Rất dễ oxy hóa nên phải tạo lớp mạ thiếc, do đó độ bền hóa học kém - Không thấy được sản phẩm bên trong. - Giá thành thiết bị cho dây chuyền sản xuất bao bì cũng như dây chuyền đóng gói bao bì vào loại khá cao. - Chi phí tái chế cao

N

Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm

10 00

2.2.3. Bao bì plastic

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Giới thiệu về bao bì plastic 2.2.3.1. Nhựa (plastic) có bản chất là polymer hay những sợi gắn chăt với nhau, có nguồn gốc hữu cơ (từ dầu mỏ) được tổng hợp hoặc bán tổng hợp bằng đường hóa học, khối lượng phân tử cao, có thể chứa them một số phụ gia để gia tăng các đặc tính của nhựa và giảm thiểu chi phí Đặc điểm chung: đẻ uốn, dễ cán mỏng, tao hình và đổ khôn nên cho pháp đúc, tạo hình vật liệu dễ dàng thành nhiều dạng khác nhau như bản mỏng, sợi, dạng bản, ống, chai, hộp… 2.2.3.2. Một số loại plastic Dạng homopolyme - PE: bao gồm LLDPE, LDPE, MDPE, HDPE • LLDPE: linear low density polyethylene • LDPE: low density polyethylene • MDPE: medium density polyethylene • HDPE: high density polyethylene PP: polypropylene - OPP: oriented polypropylene 12

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Ơ H N U Y .Q TP ẠO Đ G N H Ư

B

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

- PET: polyethylene terephtalathe - PS: polystyrene - OPS: oriented polystyrene - EPS: enpanded polystyrene - PVC: polyvinyl choloride - PVDC: polyvinylidene choloride - PA: polyamide - PVA: poly vinylacetat - PC: polycarbonate Dạng copolymer - EVA: ethylene + vinylaceta - EVOH: ethylene + vinylalcohol - EAA: ethylene + axitacrylic - EBA: ethylene + butylacrylate - EMA: ethylene + methylacrylate - EMAA: ethylene + axit methylacrylic 2.2.3.3. Các dạng bao bì nhựa thông dụng a. Dạng chai PET

Nhóm 7

N

Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm

A

Làm từ polyetylen terephtalat (PET) hoặc polypropylen (PP) Tính bền cơ học cao, không mềm dẻo như PE, dễ dàng bị xé rách khi có 1 vết cắt hoặc 1 vết thủng nhỏ Trong suốt, độ bóng bề mặt cao, cho khả năng in ấn cao (nét in rõ) Không màu, không mùi, không vị, không độc, cháy sáng với ngọn lửa màu xanh nhạt, mùi cháy gần giống mùi cao su Chịu dược nhiệt độ nhỏ hơn 1000C

Í-

-L

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

-

ÁN

-

H

Ó

-

10 00

Vật liệu:

13

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Giới thiệu chung về các loạii vật liệu làm bao bì thực phẩm

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Nhóm 7

TR ẦN

H Ư

N

G

Do mật độ liên kết giữa các sợi polymer rất kín nên thường được dùng để chứa đựng các thực phẩm có gas (bia, nước giải khát có gas…), thực phẩm cần giữ mùi nghiêm ngặt. Nhựa dẻo

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

-

Vật liệu: Phổ biến là polyethylene (PE), gồm 2 loại

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

LDPE ( Low Density Polyethylene) HDPE ( High Density Polyethylene ) Tính năng kỹ thuật trung bình Dễ định hình Giá thành hạ Được sử dụng rộng rãi Không trong suốt Chịu nhiệt không cao Bị thấm khí b. Dạng hộp thân cứng

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

• • • • • • •

14

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Giới thiệu chung về các loạii vật liệu làm bao bì thực phẩm

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Nhóm 7

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

A

Ó

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

-

10 00

B

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

-

Thường dùng polyethylene (PE), polyvinylclorua (PVC) Tính năng kỹ thuật rất cao Trong suốt : khá tốt Độ bền cơ học Tính chịu nhiệt Khả năng chống thấm Khó định hình Giá thành cao c. Dạng màng Màng đơn Vật liệu: các loại vật liệu được dùng làm màng đơn thường là: PE, PP, PVC, OPP Ứng dụng: dùng để sản xuất hộp thân mềm. Sau khi cán thành màng đơn, ta tiến hành dập nóng hoặc hút chân không để tạo thành hộp thân mềm. Dùng làm túi, bao nhựa. Màng đơnn sao khi được cán thành sẽ được hàn dán thành túi nhựa.

Màng ghép 15

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm

Nhóm 7

Đ

Nguyên liệu sản xuất plastic là nguồn hydrocacbon từ dầu hóa, tách trong quá

G

-

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

Màng ghép hay còn gọi là màng nhiều lớp là màng được ghép lại từ nhiều màng đơn. - Ưu, nhược điểm của màng nhiều lớp • Khối lượng bao bì nhỏ • Chống ẩm, chống thấm khí tốt • Có thể sản xuất hàng loạt trên dây chuyền công nghệ bao bì hiện đại với năng suất lớn, mức độ tiêu chuẩn hóa cao • Không có khả nâng chịu được nhiệt độ cao • Bao bì nhiều lớp phần lớn chỉ áp dụng trên dây chuyền đóng gói vô khuẩn 2.2.3.4. Ưu, nhược điểm của bao bì plastic Ưu điểm:

N

-

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

trình lọc dầu. Với trữ lớn nên nguồn hydrocacbon cũng vô cùng phong phú, giá thành thấp.

Công nghệ bao bì plastic đã phát triển đa dạng về chủng loại

-

Bao bì đạt tính năng cao trong chứa đựng, bảo quản các loại thực phẩm.

-

Bao bì plastic thường không mùi, không vị.

-

Bao bì plastic có loại có thể đạt độ mềm dẻo, áp suất bề mặt thực phẩm có thể tạo

10 00

B

TR ẦN

-

A

nên độ chân không cao trong trường hợp sản phẩm cần bảo quản trong chân

Ó

không, cũng có loại đạt độ cứng vững cao, chống va chạm cơ học hiệu quả, chống

Bao bì plastic có thể trong suốt nhìn thấy rõ sản phẩm bên trong hoặc có thể mờ

ÁN

-

-L

thực phẩm.

Í-

H

thấm khí hơi, do đó đảm bảo được áp lực cao bên trong môi trường chứa đựng

Bao bì plastic có loại có thể chịu được nhiệt độ thanh trùng hoặc nhiệt độ lạnh

ÀN

-

TO

đục, che khuất hoàn toàn ánh sáng để bảo vệ thực phẩm.

Đ

đông.

D

IỄ N

-

Bao bì plastic được in ấn nhãn hàng hóa dễ dàng, đạt được mức độ mỹ quan yêu cầu.

-

Ngoài ra, tính chất nổi bật hơn cả là bao bì plastic nhẹ hơn tất cả các loại bao bì khác, rất thuận lợi trong phân phối và chuyên chở. 16

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm -

Nhóm 7

Hiện nay bao bì plastic chứa đựng thực phẩm thường là bao bì được cấu tạo bởi hai hay ba loại vật liệu plastic ghép lại với nhau để bổ sung tính năng, tạo nên bao

Ơ

N

bì hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu của loại thực phẩm chứa đựng.

N

Bao bì plastic không được tái sử dụng trong sản xuất thực phẩm đối với những loại

U Y

-

H

Nhược điểm:

.Q

bao bì có giá thành thấp; sau một lần chứa đựng thực phẩm, có thể được tái sử Bao bì plastic gây ô nhiễm môi trường.

ẠO

-

TP

dụng tùy theo loại plastic.

Giới thiêu bao bì giấy

G

2.2.4.1.

Đ

2.2.4. Bao bì giấy

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

Bao bì làm bằng vật liệu xenlulo gọi tắt là bao bì giấy, bao bì giấy được phát triển của ngành công nghiệp giấy và xenlulo. - Sợi xenlulo được khai thác từ thực vật (tre, nứa, gỗ, rơm, rạ, bã mía…) và được tách thành các màng mỏng, từ các màng mỏng người ta tạo nên nguyên liệu làm bao bì có độ dày và kích thước khác nhau tùy theo đối tượng sử dụng. - Ngày nay giấy chiếm hơn phân nửa trong số nguyên liệu làm bao bì. Nhờ tiến bộ của khoa học kỹ thuật, giấy các loại được sản xuất đại trà với giá thành thấp. 2.2.4.2. Phân loại bao bì giấy Bao bì giấy được phân làm 2 loại chính - Bao bì cứng - Bao bì mềm a) Bao bì mềm bao gồm các loại • Giấy Kraft (giấy gói hàng).

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

-

17

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Giới thiệu chung về các loạii vật liệu làm bao bì thực phẩm

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Nhóm 7

• Giấy da (parchment).

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

ầu mỡ (glasine). • Giấy chống thấm dầu

18

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Giới thiệu chung về các loạii vật liệu làm bao bì thực phẩm

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Nhóm 7

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

+ Giấy sáp (waxed).

H

• Một số loại bao bì giấy khác.

-L

Í-

b) Bao bì cứng gồm các loại

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

• Giấy bìa đúc

19

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Giới thiệu chung về các loạii vật liệu làm bao bì thực phẩm

Nhóm 7

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

• Giấy bìa carton.

N

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

• Giấy sóng.

D

IỄ N

Đ

2.2.4.3. Yêu cầu chất lượng giấy Các tiêu chuẩn dùng để đánh giá chất lượng giấy bao gồm: độ trắng,định lượng giấy, độ dày, độ cứng, độ đục, độ trong, độ bền xé, chiều dài đứt,độ ẩm, độ hút nước, độ kiềm, độ sần, độ nhám, độ tro và khối lượng riêng... a) Theo định lượng: - Giấy lụa, giấy mỏng: ≤ ≤40g/m². 20

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Nhóm 7

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

- Giấy: 40 - 120 g/m² - Giấy bìa: 120 - 200 g/m² b) Theo màu sắc: - Nâu: giấy chưa tẩy trắng. - Trắng: giấy đã tẩy trắng. - Giấy màu: giấy đã tẩy trắng và nhuộm màu dye hoặc pigment. c) Theo ứng dụng: - Công nghiệp: giấy bao bì, giấy gói, giấy lọc, giấy cách điện... - Văn hóa: giấy viết, giấy in, giấy báo, giấy in tiền… - Lương thực: giấy gói thực phẩm, giấy gói kẹo, giấy túi chè... d) Theo vật liệu: - Sợi gỗ: giấy sản xuất từ sợi gỗ. - Nông sản: rơm, cỏ. - Tái chế: rác thải hoặc bột giấy thứ cấp. e) Theo xử lý bề mặt: - Giấy tráng: tráng cao lanh hoặc các hợp chất vô cơ khác. - Giấy không tráng: không tráng cao lanh hoặc các hợp chất vô cơ khác. - Giấy tráng nhôm, thiếc, hợp chất cao phân tử... f) Theo kỹ thuật kết thúc quá trình quá trình sản xuất: - Giấy cán láng và siêu cán láng. - Giấy tráng men. - Giấy có bề mặt được làm bóng 1 mặt hoặc cả 2 mặt. 2.2.4.4. Ký hiệu loại nguyên liệu để bao gói AP1: 100% hỗn hợp các loại giấy phế liệu. AP2: 30% của AP1 + 70% giấy phế liệu chất lượng cao hơn. AP3: 25% sợi cellulose loại 2 và 75% giấy phế liệu chất lượng cao hoặc 100% giấy phế liệu chất lượng cao. AP4: 30% sợi cellulose thuần khiết và 70% giấy vụn chất lượng cao hơn hoặc 100% giấy phế liệu chất lượng cao nhất. ZP1: 100% sợi cellulose từ mắt gỗ(và có đến 30% giấy phế liệu). ZP2: 100% sợi cellulose loại 2 tẩy bằng sulfite. ZP3:100% cellulose loại 2 tẩy bằng sulfite có thể phối đến 30% gỗ hoặc 30% giấy phế liệu chất lượng cao. Zp4: 65% cellulose thuần khiết đã được tẩy trắng bằng sulfite và được phối trộn với 35% gỗ. ZP5: 100% sợi cellulose thuần khiết. NaP 1: 100% sợi cellulose thuần khiết đã sulfite hóa.

N

Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm

21

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Nhóm 7

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

NaP 2: 50% lượng NaP 1 phối trộn với 50% giấy kraft phế liệu. 2.2.4.5. Ưu, nhược điểm của bao bì giấy Ưu điểm - Giấy có thể làm từ nguyên liệu rơm ra, gỗ vụn, vỏ cây, bột gỗ, giấy thải, gỗ thân mềm, gỗ thân cứng. Vì vậy bao bì giấy có giá thành thấp. - Bao bì giấy nhẹ. - Dễ hủy, không gây ô nhiễm môi trường. - Tái sinh dễ dàng. - Dễ dàng in ấn trên bao bì. Nhược điểm - Dễ rách, thấm nước, thấm khí, tính dễ xé rách càng cao khi làm ẩm càng cao. - Độ ẩm cho phép đảm bảo tính bền của giấy là 6 – 7%. 2.2.5. Bao bì màng nhiều lớp Định nghĩa và mục đích 2.2.5.1. - Bao bì màng nhiều lớp là loại bao bì được cấu tạo từ nhiều lớp vât liệu khác nhau như: giấy, nhôm, nhựa… mỗi lớp vật liệu có một đặc tính và chức năng khác nhau. Tùy vào mục đích sử dụng của bao bì và sản phẩm được chứa đựng mà có thể ghép từng loại với nhau để giảm thiểu nhược điểm và làm tăng ưu điểm của những lớp vật liệu đơn. - Các nhà sản xuất đã sử dụng cùng lúc (ghép) các loại vật liệu khác nhau để có được loại vật liệu ghép có tính năng được cải thiện nhằm đáp ứng các yêu cầu của bao bì. Khi đó chỉ một tấm vật liệu vẫn có thể cung cấp đầy đủ tất cả các tính chất như: tính cản khí, hơi ẩm, độ cứng, tính chất tốt, tính năng chế tạo đẽ dàng, tính hàn tốt… như yêu cầu đã đăt ra. 2.2.5.2. Cấu trúc và phân loại a. Cấu trúc Các polymer khác nhau được sử dụng tùy thuộc vào vai trò của chúng như là lớp cấu trúc, lớp liên kết, lớp cản, lớp hàn. Lớp cấu trúc: đảm bảo các tính chất cơ học cần thiết, tính chất in dễ dàng và thường có cả tính chống ẩm. Thông thường đó là những loại vật liệu rẻ tiền. Vật liệu thường dùng là LDPE, HDPE, EVA, LLDPE, PP (đối với những cấu trúc mềm dẻo) và HDPS hay PD (đối với cấu trúc cứng). Các lớp liên kết: là những lớp keo nhiệt dẻo (ở dạng đùn) được sử dụng để kết hợp các loại vật liệu có bản chất khác nhau. Các lớp cản: được sử dụng để có những yêu cầu đặc biệt về khả năng cản khí và giữ mùi. Vật liệu được sử dụng thường là PET (trong việc ghép màng), nylon, EVOH và PVDC.

N

Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm

22

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Giới thiệu chung về các loạii vật liệu làm bao bì thực phẩm

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

thường dugf là LDPE và hỗn hợp LLDPE, EVA, Các vật liệu hàn: th inomer… b. Phân loại Phân loại theo vật liệu Bao bì ghép nhiều lớp nhựa với nhau Ví dụ: các bao bì mì ăn liền, túi ngoài bánh, kẹo, trà, cà phê, thường được ghép từ BOPP/PE; PET/PE... Các loại túi snack thường được ghép từ PET/PE, OPP/PE, PET/NPET, PET/CPP, OPP/CPP…

N

Nhóm 7

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Bao bì nhựa và các vật liệu khác • Bao bì ghép nhựa và kim loại: Gồm các màng nhựa và màng kim loại (thường là nhôm) ghép với nhau. Ví dụ: PET/PE/Al/PE, BOPP(PET)/Al/PE… thường gặp ở túi trà, cafe hòa tan, café bột, thức ănn nhanh

• Bao bì nhựa và giấy: ăn hơi hơ nước, khi và Giấy/PE/nhôm/LDPE dùng cho thực phẩm khô cần màng ngăn ánh sáng. Lớp ngoài cùng là PE chống ẩm. Lớp mực in (cellopane) dễ in. Lớp giấy: tăng độ cứng cho bao bì. 23

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Giới thiệu chung về các loạii vật liệu làm bao bì thực phẩm

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Nhóm 7

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

Bao bì giấy và nhôm Ví dụ: thường gặp ở kẹo Sing Gum, kẹo Socola… Vì nhôm được dát mỏng nên dễ rách, do đó ghép giấy để tăng độ bền của nhôm 2.2.5.3. Ưu, nhược điểm của bao bì màng nhiều lớp Ưu điểm - Phát huy các ưu điểm và khắc phục được về cơ bản các nhược điểm của các loại bao bì bằng vật liệu truyền thống. - Khối lượng bao bì nhỏ. - Chống ẩm, chống thấm khí tốt. - Có thể sản xuất hàng loạt trên dây chuyền công nghệ bao bì hiện đại với năng suất lớn, mức độ tiêu chuẩn hóa cao. Nhược điểm - Không có khả năng chịu nhiệt độ cao nên không thể làm bao bì cho các sản phẩm thực phẩm cần thanh trùng ơ nhiệt độ cao. óng gói vô khuẩn. - Bao bì màng nhiều lớp phần lớn chỉ áp dụng trên dây chuyền đóng 2.2.5.4. Giới thiệu về bao bì Tetrapak

24

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Giới thiệu chung về các loạii vật liệu làm bao bì thực phẩm

Nhóm 7

ng pháp Tetrapak là loại bao Bao bì Tetrapak được đđóng thực phẩm vào theo phương t ban đầu bì màng ghép rất nhẹ nhằm mục đích vô trùng, đảm bảo chất lượng tươi nguyên cho sản phẩm giàu dinh ddưỡng và vitamin từ nguồn nguyên liệu. Bao bì trường, tiện ích cho sử dụng, chuyên chở, phân phối và nhẹ, có tính bảo vệ môi tr bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ thường với thời gian dài. ng pháp này là tiệt trùng riêng lẻ thức uống dạng lỏng và bao bì, - Bản chất của phương sau đó rót định lượng dịch vào trong bao bì và hàn kín trong môi trường vô trùng. a) Cấu tạo bao bì Tetrapak

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

-

10 00

B

Lớp 1: màng HDPE: chống thấm nước, bảo vệ lớp in bên trong bằng giấy và chống trầy sước. Lớp 2: giấy in ấn: trang trí và in nhãn.

Ó

A

Lớp 3: giấy carton: tạo hình dáng hộp, lớp này có độ cứng và dai.

Í-

H

Lớp 4: màng PE: lớp keo kết dính giữa giấy carton và màng Al.

-L

ăn chặn ẩm, ánh sáng, khí và hơi. Lớp 5: màng Al: ngăn

ÁN

Lớp 6: Ionomer: lớp keo kết dính giữa màng Al và màng PE trong cùng..

TO

Lớp 7: LDPE: cho phép bao bì dễ hàn và tạo lớp trơ tiếp xúc với sản phẩm bên trong.

D

IỄ N

Đ

ÀN

b) Nguyên liệu Gồm có: - Những lớp giấy bìa và nhựa (75%) - Polyethylene (20%) - Lớp lá nhôm siêu mỏng (5%) Các loại vật liệu này được ép một cách khéo léo để tạo thành một cấu trúc bền vững 25

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Nhóm 7

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

c) Cách đóng gói bao bì Tetrapak • Các lớp vật liệu giấy được in nhãn theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, sau đó được ghép cùng với các lớp vật liệu khác và quấn thành từng cuộn có chu vi của thành trụ hộp. • Trước khi chiết rót, cuộn giấy được tiệt trùng bằng H2O2 loại H2O2 và được sấy khô trong phòng kín vô trùng và được đưa vào máy hàn dọc thân hộp và ghép đáy. Sau đó dịch thực phẩm được rót định lượng vào hộp và bao bì được hàn ghép mí đầu, cắt rời, xếp góc. Hộp sản phẩm được dòng H2O phun để làm sạch chất lỏng dính mối hàn đầu và đáy, sau đó được thổi phồng khí nóng để khô hộp. Số lượng 4 hay 6 hộp được xếp khối và lọc màng co PVC. d) Ưu, nhược điểm Ưu điểm - Giảm tổn thất tối đa hàm lượng vitamin (giảm hơn 30% so với chai thủy tinh). - Đảm bảo cho sản phẩm không bị biến đổi màu, mùi. - Ở nhiệt độ thường thời gian bảo quản thực phẩm dài hơn so với các loại bao bì khác. - Ngăn cản sự tác động của ánh sáng và oxy. - Dễ dàng vận chuyển và sử dụng. - Có thể tái chế nên giảm thiểu được ô nhiễm môi trường. - Đảm bảo cho sản phẩm vô trùng tuyệt đối. Nhược điểm - Mang nhược điểm của bao bì nhiều lớp.

N

Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm

Bao bì cho sản phẩm đồ hộp thịt cá

-L

3.1.

Í-

Chương 3: ỨNG DỤNG CỦA CÁC LOẠI BAO BÌ

ÀN

TO

ÁN

Thịt, cá là loại thực phẩm giầu protein và chất béo nên rất dễ bị hư hỏng do vi sinh vật và tác động của môi trường vì vậy khi đóng hộp người ta thường áp dụng bao bì có khả năng chịu nhiệt độ cao chống xuyên thêm tốt

IỄ N

Đ

→Bao bì dùng cho đồ hộp thịt cá: bao bì bằng kim loại, thủy tinh, chất dẻo chịu

D

3.2.

nhiệt độ cao.

Bao bì cho sản phẩm đồ hộp rau quả Rau quả đóng hộp thường có môi trường acid nên bao bì phải có khả năng chống ăn mòn. 26

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm

Nhóm 7

→ Bao bì dùng cho đồ hộp rau quả: thủy tinh và kim loại hoặc chất dẻo. Bao bì cho sản phẩm sữa và các sản phẩm từ sữa

U Y

N

H

Ơ

Sữa là sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao nên dễ bị hư hỏng do vi sinh vật và tác động của môi trường, sữa thường có môi trường trung tính nên ít bị ăn mòn điện hoá, vì thế bao bì đựng sữa cần phải có khả năng chống xuyên thấm rất cao

N

3.3.

.Q

→Bao bì dùng cho sữa: bao bì kim loại, thủy tinh, chất dẻo và đặc biệt bao bì hỗn Bao bì dùng cho sản phẩm bánh, kẹo

ẠO

3.4.

TP

hợp đang được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp sản xuất sữa tơi thanh trùng.

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

Bánh keo thường là sản phẩm có hàm lượng riêng cao, độ ẩm thấp nên dễ bảo quản hơn, tuy thế người ta đặc biệt chú ý tới tính hút ẩm của bánh kẹo.

H Ư

→Bao bì dùng cho bánh kẹo thường là: bao bì giấy, chất dẻo, bao bì nhiều lớp và 3.5.

Bao bì dùng cho sản phẩm hạt

TR ẦN

một phần dùng bao bì kim loại

Bao bì dùng cho sản phẩm rượu

10 00

3.6.

B

→Bao bì dùng cho các sản phẩm hạt thường là bao bì bằng xenlulo, chất dẻo.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

→Chai bằng thủy tinh, chai chất dẻo.

27

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm

Nhóm 7

N

H

Ơ

[1] Đỗ Vĩnh Long (chủ biên) – Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm –Trường Đại học công nghiệp thực phẩm – 2013 (lưu hành nội bộ).

N

TÀI LIỆU THAM KHẢO

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

[2] Đống Thị Anh Đào (chủ biên) – Kỹ thuật bao bì thực phẩm – NXB Đại học Quốc gia TP.HCM – 2005.

28

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm

Nhóm 7

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

1. Nguyên liệu chính để nấu thủy tinh công nghiệp là gì: a.SiO2 b. CaCO3 c. CaO d. K2O [<Br>] 2. Bao bì plastic OPP (oriented polypropylene) có công dụng như thế nào: a.Có khả năng chóng thấm khí, hơi nước cao, được dung phổ biến làm bao bì kín chứa thực phẩm chế biến. b. Có khả năng chịu được nhiệt độ trên 1000C, được dùng phổ biến làm bao bì kín chứa đựng thực phẩm chế biến. c. Có khả năng chịu được áp lực va đập lớn, chống thấm khí tốt, được dùng phổ biến làm bao bì kín chứa đựng thực phẩm chế biến. d. Thường dùng để chế tạo các loại dạng hộp, chai, lọ [<Br>] 3. Loại bao bì nhiều lớp nào được ghép từ giấy và nhôm a.Kẹo Socola b. Cà phê hòa tan c. Các loại túi snack d. Cả 3 đán án trên đều đúng [<Br>] 4. Chọn đáp án sai: yêu cầu chung của các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm a. Vật liệu làm bao bì phải không gây nhiễm độc cho thực phẩm b. Phải giữ nguyên được tính chất lý học ban đầu c. Vật liệu làm bao bì phải đảm bảo phù hợp với từng loại thực phẩm d.Về nguyên tắc,bao bì càng đẹp càng thu hút người mua nên không cần khống chế giá thành của vật liệu làm bao bì [<Br>] 5. Các dạng khuyết tật nào sau đây không phải là các dạng khuyết tật của bao bì thủy tinh a. Dạng bọt khí b. Dạng tinh thể c.Dạng hạt nhỏ d. Dạng thủy tinh [<Br>] 6. Bao bì gỗ có đặc tính a. Chịu nhiệt b. Giá thành thấp c.Chịu tải trọng, chịu lực cơ học d. Cả a, c đều đúng [<Br>]

N

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

29

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Nhóm 7

Ơ H N U Y .Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

7. Bao bì giấy có đặc tính a. Nhẹ, dễ in ấn, gây ô nhiễm môi trường, giá thành thấp b. Nhẹ, dễ in ấn, khó phân hủy, giá thành thấp c.Nhẹ, dễ in ấn, không gây ô nhiễm môi trường, giá thành thấp d. Giá thành thấp, dễ hút ẩm, khó phân hủy [<Br>] 8. Đặc tính nào sau đây không phải là đặc tính của bao bì nhôm a. Mềm dẻo và chống tia cực tím b. Ngăn cản sự tiếp xúc của không khí, hơi nước, vi sinh vật c. Tạo ra sự cân bằng lực giúp bao bì cứng vững một cách hợp lý d.Khối lượng nặng, bất tiện cho quá trình vận chuyển [<Br>] 9. Đặc tính nào sau đây không phải là đặc tính của bao bì thép tráng thiếc a.Chịu được nhiệt độ thanh trùng, tiệt trùng b.Thường có kiểu dáng hình trụ đứng c.Tạo sự thuận lợi trong vận chuyển và tồn trữ d.Chịu được ảnh hưởng của nhiệt độ cao [<Br>] 10. Hiện nay có bao nhiêu cách phân loại bao bì phổ biến a. 2 b.3 c. 4 d. 5 [<Br>]

N

Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm

30

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm GVHD Đỗ Vĩnh Long by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu