www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn BÀI 2 :
GIỚI THIỆU CHUYÊN ĐỀ HÓA ĐẠI CƯƠNG VÀ VÔ CƠ 11
N
A. LÝ THUYẾT I. Axit và bazơ theo A-rê-ni-ut
SỰ ĐIỆN LI
CHUYÊN ĐỀ 1 :
AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
1. Định nghĩa theo A-rê-ni-ut
Y U .Q
- Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+
BÀI 1 :
SỰ ĐIỆN LI
+
–
Ví dụ : HCl → H + Cl
CH3COOH H+ + CH3COO– - Axit nhiều nấc
A. LÝ THUYẾT
H3PO4 H+ + H2PO4–
1. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong nước
–
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
2. Phân loại các chất điện li
HPO42– H+ + PO43–
NG HƯ
- Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OHVí dụ : Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
2. Hiđroxit lưỡng tính : Là hiroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ.
Ví dụ : Na2SO4 → 2Na+ + SO42+
-
KOH → K + OH
B 0 0
HNO3 → H+ + NO3– b. Chất điện li yếu: (0 < α <1)
10
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch
ÓA
Ví dụ : CH3COOH CH3COO- + H+ HClO H+ + ClO– - Sự điện li của chất điện li yếu là quá trình thuận nghịch.
C Co
Í L -
N Á TO
-H
+ Phân li kiểu bazơ : Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH+ Phân li kiểu axit :
3. Muối : Là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit. - Muối axit là muối mà anion gốc axit còn có khả năng phân li ra ion H+. Ví dụ : KHSO4, NaHCO3, NaH2PO4… - Muối trung hòa : Là muối mà anion gốc axit không còn khả năng phân li ra ion H+. Ví dụ : NaCl, (NH4)2SO4…
- Khi pha loãng dung dịch, độ điện li của các chất điện li đều tăng. - Cân bằng điện li là cân bằng động và tuân theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Ví dụ : Zn(OH)2 có 2 kiểu phân li tùy điều kiện.
Có thể viết Zn(OH)2 dưới dạng H2ZnO2.
C là nồng độ mol chất tan phân li thành ion, Co là nồng độ mol chất hòa tan.
N À Đ
- Các hiđroxit lưỡng tính thường gặp : Zn(OH)2, Al(OH)3, Pb(OH)2, Sn(OH)2, Cu(OH)2.
- Chúng điều ít tan trong nước và có lực axit bazơ yếu.
Zn(OH)2 ZnO22- + 2H+
Với : n là số phân tử phân li ra ion, no là số phân tử hòa tan. ● Chú ý :
N Ầ TR
- Tính chất của bazơ : Là tính chất của anion OH– trong dung dịch.
Chất điên li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
ỄN I D
TP
- Tính chất của axit : Là tính chất của cation H+ trong dung dịch.
a. Chất điện li mạnh: (α = 1)
=
2–
Phân tử H3PO4 phân ly 3 nấc ra ion H+ nó là axit 3 nấc.
- Những chất tan trong nước phân li ra ion được gọi là những chất điện li. Vậy axit, bazơ và muối là những chất điện li.
n Độ điện li (α) : α = no
O Ạ Đ
H2PO4 H + HPO4
- Tính dẫn điện của dung dịch axit, bazơ và muối là do trong dung dịch của chúng có các tiểu phân mang điện tích chuyển động tự do được gọi là các ion. - Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước ra ion.
+
N
HƠ
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
PHẦN 1:
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
● Chú ý : Nếu anion gốc axit còn hiđro có tính axit, thì gốc này tiếp tục phân li yếu ra ion H+. Ví dụ : NaHSO4 → Na+ + HSO4HSO4- → H+ + SO42-
1
2
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
II. Khái niệm về axit và bazơ theo Bron-stêt
CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ
1. Định nghĩa theo Bronstet : Ví dụ :
Hằng số phân li axit :
1. Sự điện li của nước :
CH3COO− H + Ka = CH3 COOH
Thực nghiệm cho thấy nước là chất điện li rất yếu : H2O H+ + OH-
Tích số ion của nước : K H2O = [H ][OH ] =10
Giá trị Ka chỉ phụ thuộc vào bản chất axit và nhiệt độ. Ka càng nhỏ, lực axit của nó càng yếu.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Hằng số phân li bazơ
-14
N
HƠ
o
M (đo ở 25 C)
TP
a. Môi trường axit : [H+] > [OH–] hay [H+] > 1,0.10–7M.
OH NH 4 Ka = NH 3 −
-
2. Ý nghĩa tích số ion của nước :
+ H2O NH4+ + OH –
Y U .Q
(1) +
- Bazơ là chất nhận proton. Ví dụ : NH3
N
A. LÝ THUYẾT
CH3COOH + H2O H3O+ + CH3COO-
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
- Axit là chất nhường proton.
b. Môi trường kiềm : [H+] < [OH–] hay [H+] < 1,0.10–7M.
+
O Ạ Đ
c. Môi trường trung tính : [H+] = [OH–] = 1,0.10–7M.
Giá trị Kb chỉ phụ thuộc vào bản chất bazơ và nhiệt độ. Kb càng nhỏ, lực bazơ của nó càng yếu.
3. Khái niệm về pH – Chất chỉ thị màu Nếu [H+] = 1,0.10–a M thì pH = a.
NG HƯ
Về mặt toán học pH = -lg [H+]
Ví dụ : [H+] = 10-3M ⇒ pH = 3 : Môi trường axit.
N Ầ TR
pH + pOH = 14
● Chú ý :
- Thang pH thường dùng có giá trị từ 1 đến 14.
N À Đ
BÀI 3 : N Ễ I D
N Á TO
Í -L
A Ó H
B 0 0
10
[H+]
pH
Môi trường
= 1,0.10-7M
=7
Trung tính
> 1,0.10-7M
<7
Axit
>7
Bazơ
-7
< 1,0.10 M
- Chất chỉ thị màu thường dùng là quỳ tím và phenolphtalein.
Quỳ tím
đỏ
tím
xanh
pH ≤ 6
6 < pH <8
pH ≥ 8
Phenolphtalein
BÀI 4 :
SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC. pH.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
- Môi trường dung dịch được đánh giá dựa vào nồng độ H+ và pH dung dịch.
3
không màu
hồng
pH < 8,3
pH ≥ 8,3
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH 4
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CHẤT ĐIỆN LI
N
Với những muối của axit mạnh và bazơ yếu như NH4Cl (amoni clorua), ZnCl2, Al2(SO4)3... thì dung dịch của chúng lại có pH < 7 (môi trường axit). Cho giấy quỳ tìm vào dung dịch NH4Cl, giấy quỳ đổi thành màu hồng. Giải thích như sau : trong dung dịch, NH4Cl phân li thành các ion NH4+ và Cl¯. Cation NH4+ có vai trò như một axit, nó cho proton theo phương trình phản ứng :
I. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li 1. Điều kiện
+
Như vậy trong dung dịch NH4Cl nồng độ ion H3O lớn hơn 10 (hoặc H+) do vậy dung dịch có pH < 7.
2. Ví dụ minh họa
● Kết luận : Phản ứng trao đổi ion giữa muối và nước gọi là phản ứng thủy phân muối.
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3 Cl– + Ag+ → AgCl (phương trình ion) 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O
1. Trộn lẫn hai dung dịch có cùng chất tan :
c. Trường hợp tạo chất điện li yếu :
- Dung dịch 1 : có khối lượng m1, thể tích V1, nồng độ C1 (nồng độ phần trăm hoặc nồng độ mol), khối lượng riêng d1.
+ Phản ứng tạo thành nước : HCl + NaOH → NaCl + H2O
- Dung dịch thu được : có khối lượng m = m1 + m2, thể tích V = V1 + V2, nồng độ C
+ Phản ứng tạo thành axit yếu :
(C1 < C < C2) và khối lượng riêng d.
HCl + CH3COONa → CH3COOH + NaCl
B 0 0
H+ + CH3COO- → CH3COOH ● Lưu ý: Trường hợp không xảy ra phản ứng trao đổi ion. Ví dụ :
ÓA
+ KCl
Na+ + Cl- + K+ + OH- → Na+ + OH- + K+ + ClĐây chỉ là sự trộn lẫn các ion với nhau. II. Phản ứng thủy phân của muối
Í L -
10
-H
N Á TO
m1
C1
C2 – C C
m2
C2
⇒
m1 C 2 − C = m 2 C1 − C
(1)
⇒
V1 C2 − C = V2 C1 − C
(2)
⇒
V1 d 2 − d = V2 d1 − d
(3)
C1 – C
Trong đó C1, C2, C là nồng độ % V1
Các muối như Na2CO3, K2S, CH3COONa... là muối của axit yếu và bazơ mạnh. Dung dịch các muối này có pH > 7 (là môi trường bazơ). Cho giấy quỳ tím vào dung dịch CH3COONa, giấy quỳ tím đổi thành màu xanh. Hiện tượng này được giải thích như sau : Trong dung dịch, CH3COONa phân li thành các ion Na+ và CH3COO¯. Anion CH3COO¯ có vai trò như một bazơ, nó nhận proton của nước theo phương trình phản ứng : CH3COO- + HOH CH3COOH + OH-
C1
C2 – C C
V2
C2
C1 – C
Trong đó C1, C2, C là nồng độ mol/lít c. Đối với khối lượng riêng : V1
d1
d2– d d
V2
d2
d1 – d
● Khi sử dụng sơ đồ đường chéo cần chú ý: - Chất rắn khan coi như dung dịch có C = 100%
Như vậy trong dung dịch CH3COONa nồng độ ion OH¯ lớn hơn 10-7, do vậy pH > 7.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Sơ đồ đường chéo và công thức tương ứng với mỗi trường hợp là :
a. Đối với nồng độ % về khối lượng :
b. Đối với nồng độ mol/lít :
Có thể nghĩ rằng các dung dịch muối trung hòa đều là những môi trường trung tính (pH = 7). Điều này chỉ đúng với những muối tạo nên bởi axit mạnh và bazơ mạnh, ví dụ : NaCl, BaCl2, K2SO4... Cho giấy quỳ tím vào dung dịch NaCl, giấy quỳ tím không đổi màu.
ỄN I D
N Ầ TR
- Dung dịch 2 : có khối lượng m2, thể tích V2, nồng độ C2 (C2 > C1 ), khối lượng riêng d2.
H+ + OH– → H2O (phương trình ion)
N À Đ
NG HƯ
I. Pha trộn dung dịch có cùng chất tan. Cô cạn, pha loãng dung dịch
+ H2O (phương trình ion)
NaCl + KOH → NaOH
TP
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN LI
b. Trường hợp tạo chất khí : 2H+ + CO32– → CO2
O Ạ Đ
-7
N
- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau: Chất kết tủa, chất khí hay chất điện li yếu. a. Trường hợp tạo kết tủa :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Y U .Q
NH4+ + HOH NH3 + H3O+
- Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.
HƠ
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. LÝ THUYẾT
5
6
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
- Chất khí tan trong nước nhưng không phản ứng với nước (HCl, HBr, NH3…) coi như dung dịch có C = 100% - Dung môi coi như dung dịch có C = 0%
m2
N
A. 1 : 2.
- Dung dịch 1 : có khối lượng m1, thể tích V1, nồng độ C1 (nồng độ phần trăm hoặc nồng độ mol). - Sau khi cô cạn hay pha loãng dung dịch bằng nước, dung dịch thu được có khối lượng
m1
45
m1 C2 = m 2 C1
15
Đáp án A.
NG HƯ
A. 400 và 100.
V1 C2 = V2 C1
Dạng 1 : Pha trộn hai dung dịch có cùng chất tan hoặc pha nước vào dung dịch chứa 1 chất tan Phương pháp giải ● Nếu pha trộn hai dung dịch có nồng độ phần trăm khác nhau thì ta dùng công thức : m1 | C 2 − C | = (1) m 2 | C1 − C |
B 0 0
Trong đó C1, C2, C là nồng độ % ● Nếu pha trộn hai dung dịch có nồng độ mol khác nhau thì ta dùng công thức : V1 | C 2 − C | = (2) V2 | C1 − C |
Trong đó C1, C2, C là nồng độ mol/lít
O Ạ Đ
Í -L
A Ó H
10
B. 325 và 175.
V1 | d 2 − d | = (3) V2 | d1 − d |
N Á TO
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
N Ầ TR
m1
35
25 – 15 25
m2
15
N À Đ
35 – 25
ỄN I D
16
⇒
D. 30.
Ví dụ 4: Hoà tan 200 gam dung dịch NaOH 10% với 600 gam dung dịch NaOH 20% được dung dịch A. Nồng độ % của dung dịch A là : A. 18%.
B. 16%.
10
C. 17,5%.
D. 21,3%.
20 – C
m2 = 600
20
⇒
200 20 − C = ⇒ C = 17, 5 600 C − 10
C – 10
Đáp án C. ● Nhận xét : Trong trường hợp này ta dùng phương pháp thông thường sẽ nhanh hơn ! C% =
200.10% + 600.20% .100% = 17,5% . 200 + 600
Ví dụ 5: Từ 300 ml dung dịch HCl 2M và nước cất, pha chế dung dịch HCl 0,75M. Thể tích nước cất (ml) cần dùng là :
20 16 = ⇒ m 2 = 30 m 2 24
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
m1 10 1 = = m 2 10 1
Mặt khác m1 + m2 = 500 nên suy ra m1 = m2 = 250.
C
Hướng dẫn giải 16 – 0
⇒
Đáp án D.
m1= 200
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có : 40
D. 250 và 250.
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
► Các ví dụ minh họa ◄
C. 54.
C. 300 và 200.
Hướng dẫn giải
Ví dụ 1: Từ 20 gam dung dịch HCl 40% và nước cất pha chế dung dịch HCl 16%. Khối lượng nước (gam) cần dùng là :
m1= 20
m1 10 1 = = m 2 20 2
Hướng dẫn giải
● Nếu pha trộn hai dung dịch có khối lượng riêng khác nhau thì ta dùng công thức :
B. 25,5.
TP
45 – 25
⇒
N
D. 3 : 1.
Ví dụ 3: Để thu được 500 gam dung dịch HCl 25% cần lấy m1 gam dung dịch HCl 35% pha với m2 gam dung dịch HCl 15%. Giá trị m1 và m2 lần lượt là :
b. Đối với nồng độ mol/lít :
A. 27.
Y U .Q
25 – 15 25
m2
⇒
C. 2 : 1.
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
a. Đối với nồng độ % về khối lượng :
nct = V1C1 = V2C2
B. 1 : 3.
Hướng dẫn giải
m2 = m1 ± m H 2O ; thể tích V2 = V1 ± VH 2 O nồng độ C (C1 > C2 hay C1 < C2).
⇒
HƠ
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
2. Cô cạn, pha loãng dung dịch
mct = m1C1 = m2C2
40 – 16
Ví dụ 2: Lấy m1 gam dung dịch HNO3 45% pha với m2 gam dung dịch HNO3 15%, thu được dung dịch HNO3 25%. Tỉ lệ m1/m2 là :
- Khối lượng riêng của H2O là d = 1 g/ml.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
0
Đáp án D.
7
8
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
A. 150.
B. 500.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
C. 250.
D. 350.
A. 1,5M.
B. 1,2M.
Hướng dẫn giải 2
V (H2O)
0
0,75 – 0 = 0,75
300 0, 75 ⇒ = ⇒ V = 500 V 1, 25
0,75 2 – 0,75 = 1,25
V1= 200
1
2–C
⇒
N
V2 = 300
2
C–1
N
HƠ
200 2 − C = ⇒ C = 1, 6M 300 C − 1
Y U .Q
C
Đáp án B. Ví dụ 6: Để pha được 500 ml dung dịch NaCl 0,9M cần lấy V ml dung dịch NaCl 3M pha với nước
Đáp án C.
cất. Giá trị của V là :
● Nhận xét : Trong trường hợp này ta dùng phương pháp đại số thông thường sẽ nhanh hơn !
A. 150 ml.
B. 214,3 ml.
C. 285,7 ml.
D. 350 ml.
C=
Hướng dẫn giải Gọi thể tích của dung dịch NaCl (C1 = 3M) và thể tích của H2O (C2 = 0M) lần lượt là V1 và V2 .
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
D. 2,4M.
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có : Vdd HCl
C. 1,6M.
Hướng dẫn giải
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có : 3
V1
0,9 – 0 = 0,9 0,9
V2
0
⇒
3 – 0,9= 2,1
Đáp án A.
B 0 0
● Chú ý : Cũng có thể áp dụng công thức pha loãng dung dịch :
VC 500.0,9 V1 C2 = 150 ml. = ⇔ V1 = 2 2 = C1 3 V2 C1
A Ó H
10
Ví dụ 7: Trộn 800 ml dung dịch H2SO4 aM với 200 ml dung dịch H2SO4 1,5M thu được dung dịch có nồng độ 0,5M. a nhận giá trị là: B. 0,15M.
C. 0,2M. Hướng dẫn giải
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có : V1 = 800
a
1,5 – 0,5 =1 0,5
V2 = 200
1,5
Đáp án D.
N Á TO 0,5 – a
Í -L ⇒
D. 0,25M.
N À Đ
C. 4 lít và 5 lít.
D. 6 lít và 3 lít.
Hướng dẫn giải
2
⇒
1,28
=
0, 56 2 = 0, 28 1
1,28 – 1= 0,28
1,84
4
VH2 O
VH2SO4
Mặt khác : VH2 O + VH 2SO4 = 9 ⇒
VH2 O = 6 lít và VH2SO4 = 3 lít.
Đáp án B. Ví dụ 10: Trộn một dung dịch có khối lượng riêng 1,4 g/ml với nước nguyên chất (d = 1 g/ml) theo tỉ lệ thể tích bằng nhau, thu được dung dịch X. Dung dịch X có khối lượng riêng là : B. 1,0 g/ml.
C. 1,2 g/ml.
D. 1,5 g/ml.
Hướng dẫn giải
V1
800 1 = ⇒ a = 0, 25 200 0,5 − a
1
1,2 – d d
V2
1,2
⇒
d–1
V1 1, 4 − d = = 1 ⇒ d = 1, 2 V2 d −1
Đáp án C. ● Nhận xét : Trong trường hợp này ta dùng phương pháp đại số thông thường sẽ nhanh hơn !
Gọi thể tích của các dung dịch ban đầu là V, ta có :
Ví dụ 8: Trộn 200 ml dung dịch HCl 1M với 300 ml dung dịch HCl 2M thì thu được dung dịch mới có nồng độ mol là :
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
VH SO
1,84 – 1,28 = 0,56
1
2
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
(0,2 + 0,8).0,5 − 0,2.1,5 = 0,25M . 0,8
ỄN I D
N Ầ TR
VH O
A. 1,1 g/ml.
● Nhận xét : Trong trường hợp này ta dùng phương pháp đại số thông thường sẽ nhanh hơn ! C=
NG HƯ
B. 3 lít và 6 lít.
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
0,9 ⇒ V1 = .500 = 150 ml. 2,1 + 0,9
A. 0,1M.
O Ạ Đ
Ví dụ 9: Cần bao nhiêu lít axit H2SO4 (D = 1,84 gam/ml) và bao nhiêu lít nước cất để pha thành 9 lít dung dịch H2SO4 có D = 1,28 gam/ml ? Biết khối lượng riêng của nước là 1 gam/ml. A. 2 lít và 7 lít.
V1 0,9 = V2 2,1
TP
0,2.1 + 0,3.2 = 1,6M . 0,5
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
9
m dd X = 1, 4.V + 1.V = 2, 4V ⇒ d dd X =
2, 4V = 1,2 gam / ml . 2V
10
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Phương pháp giải
CuSO4 .5H 2O ⇒ Ta coi CuSO4.5H2O như là dung dịch CuSO4 có: C% = 160 250
nồng độ phần trăm là : C% =
m tinh theå
Theo sơ đồ đường chéo :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
C% =
m oxit ( hoaëc khí HCl, NH
.100% (C% ≥ 100%), sau đó áp dụng công thức :
Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn m1 gam FeSO4.7H2O vào m2 gam dung dịch FeSO4 10,16% để thu được dung dịch FeSO4 25%. Tỉ lệ m1/m2 là : C. 2 : 1.
⇒ Coi FeSO4.7H2O là dung dịch FeSO4 có nồng độ phần trăm là :
ÓA
278
152 .100% = 54, 68% 278
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có : m1
54,68
25 – 10,16 25
m2
10,16
Đáp án A.
N Á TO
10
H Í L -
⇒
54,68 – 25
B 0 0
D. 3 : 1.
Hướng dẫn giải
C% =
N À Đ
C. 60 gam và 220 gam.
ỄN I D
64 − 16
Đáp án D.
N
m1 16 − 8 1 = = m 2 64 − 16 6
TP
280 .1 = 40 gam ⇒ m2 = 280 − 40 = 240 gam. 1+ 6
O Ạ Đ
Vậy khối lượng CuSO4.5H2O là : m1 =
Ví dụ 3: Hòa tan 200 gam SO3 vào m2 gam dung dịch H2SO4 49% ta được dung dịch H2SO4 78,4%. Giá trị của m2 là :
NG HƯ
B. 146,9 gam.
C. 272,2 gam.
D. 300 gam.
Hướng dẫn giải
N Ầ TR
SO3 + H2O → H2SO4
gam:
800
→
98
gam:
200
→
200.98 = 245 80
Coi SO3 là dung dịch H2SO4 có nồng độ phần trăm là : C% =
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có : 122,5
m1 m2
78,4 – 49
49
⇒
122,5 – 78,4
m1 29, 4 = m 2 44,1
44,1 ⇒ m2 = .200 = 300 gam. 29, 4
m1 25 − 10,16 1 = = m 2 54, 68 − 25 2
Đáp án D. Ví dụ 4: Hoà tan 100 gam P2O5 vào m gam dung dịch H3PO4 48% ta được dung dịch H3PO4 60%. Giá trị của m là : A. 550 gam.
B. 460 gam.
C. 300 gam.
D. 650 gam.
Hướng dẫn giải
B. 330 gam và 250 gam. Phương trình phản ứng :
D. 40 gam và 240 gam.
P2O5
Hướng dẫn giải
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
245 .100% = 122,5% 200
Gọi m1, m2 lần lượt là khối lượng của SO3 và dung dịch H2SO4 49% cần lấy.
78,4
Ví dụ 2: Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O và bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 8% để pha thành 280 gam dung dịch CuSO4 16% ? A. 180 gam và 100 gam.
⇒
Phương trình phản ứng :
► Các ví dụ minh họa ◄
FeSO4 .7H 2O 152
8
A. 133,3 gam.
m1 | C 2 − C | = (1) m 2 | C1 − C |
B. 1 : 3.
m2
Y U .Q
16 − 8
Mặt khác : m1 + m2 = 280 gam.
3)
A. 1 : 2.
64 16
● Trường hợp hòa tan khí (HCl, HBr, NH3…) hoặc oxit vào dung dịch thì ta viết phương trình phản ứng của khí hoặc oxit với nước (nếu có) trong dung dịch đó, sau đó tính khối lượng của chất tan thu được. Coi khí hoặc oxit đó là một dung dịch chất tan có nồng độ phần trăm là :
m chaát tan
m1
.100% , sau đó áp dụng công thức :
m1 | C 2 − C | = (1) m 2 | C1 − C |
N
HƠ
Gọi m1 là khối lượng của CuSO4.5H2O (C1 = 64%) và m2 là khối lượng của dung dịch CuSO4 8% (C2 = 8%)
● Trường hợp hòa tan tinh thể muối vào dung dịch thì ta coi tinh thể đó là một dung dịch có m chaát tan
160.100 = 64%. 250
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Dạng 2 : Hòa tan một khí (HCl, HBr, NH3…), một oxit (SO3, P2O5, Na2O…), một oleum H2SO4.nSO3 hoặc một tinh thể (CuSO4.5H2O, FeSO4.7H2O, NaCl…) vào nước hoặc dung dịch chứa một chất tan để được một dung dịch mới chứa một chất tan duy nhất
gam:
11
142
+
3H2O
→
→
2H3PO4 196
12
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn →
100
⇒ m 2 = 20.18,25 = 365 gam
x
100.196 ⇒x= = 138 gam 142 Coi P2O5 là dung dịch H3PO4 có nồng độ phần trăm là : C% =
A. 4,48.
60 – 48
48
⇒ m dd H3PO4 48%
⇒
138 – 60
m1 60 − 48 2 = = m 2 138 − 60 13
Coi khí HCl là dung dịch HCl 100% m1
13 = m 2 = .100 = 650 gam. 2
m2 =185,4
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
H2SO4.3SO3 + 3H2O → 4H2SO4
→
392
Coi oleum H2SO4.3SO3 là dung dịch H2SO4 có nồng độ % là : C% =
392 .100% = 115,98% 338
B 0 0
Gọi khối lượng của oleum là m1 và khối lượng của nước là m2 Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
m2
0
10 – 0
10
m1 10 − 0 10 ⇒ = = m 2 115,98 − 10 105,98
10
⇒ m1 = 200.
115,98 – 10
10 = 18,87 gam. 105,98
Í L -
ÓA
B. 182,5.
C. 365,0.
N Á TO
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta có : n HCl =
-H
N À Đ
100
ỄN I D
20 – 16
20
16
100 – 20
⇒
Trong các bài tập : Pha trộn hai dung dịch có cùng chất tan; hòa tan oxit axit, oxit bazơ, oleum H2SO4.nSO3, khí HCl, NH3… vào nước hoặc dung dịch chứa một chất tan để được một dung dịch mới chứa chất tan duy nhất, nếu đề bài yêu cầu tính khối lượng, thể tích, tỉ lệ khối lượng, tỉ lệ thể tích của các chất thì ta sử dụng các sơ đồ đường chéo để tính nhanh kết quả. Nhưng nếu đề bài yêu cầu tính nồng độ %, nồng độ mol, khối lượng riêng thì ta sử dụng cách tính toán đại số thông thường sẽ nhanh hơn nhiều so với dùng sơ đồ đường chéo (xem nhận xét ở các ví dụ : 4 ; 7 ; 8 ; 11)
N Ầ TR
Dạng 3 : Tính nồng độ mol ; nồng độ % ; thể tích của nước cần pha thêm hay cô cạn bớt ; thể tích của dung dịch chất tan trước hay sau khi pha loãng, cô cạn dung dịch Phương pháp giải - Đối với nồng độ % về khối lượng ta có : mct = m1C1 = m2C2 ⇒
m1 C2 = m 2 C1
- Đối với nồng độ mol/lít ta có :
11,2 = 0,5 mol ⇒ m HCl = 0,5.36,5 = 18,25 gam 22,4
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
m2
⇒ m1 = 14,6 gam ⇒ n HCl = 0,4 mol ⇒ VHCl = 0,4.22,4 = 8,96 lít .
D. 224,0. nct = V1C1 = V2C2 ⇒
Coi khí HCl là dung dịch HCl 100%. m1= 18,25
100 – 16,57
Khi pha loãng hay cô cạn dung dịch thì lượng chất tan không đổi nên :
Ví dụ 6: Hoà tan 11,2 lít khí HCl (đktc) vào m gam dung dịch HCl 16%, thu được dung dịch HCl 20%. Giá trị của m là : A. 36,5.
NG HƯ
Đ
m1 16, 57 − 10 6,57 = = 185, 4 100 − 16, 57 83, 43
● Nhận xét chung đối với dạng 1 và dạng 2:
Phương trình phản ứng:
115,98
ẠO
⇒
Đáp án B.
Hướng dẫn giải
m1
10
TP
16,57 – 16 16,57
Ví dụ 5: Cần lấy bao nhiêu gam oleum H2SO4.3SO3 hòa tan vào 200 gam H2O để thu được một dung dịch H2SO4 có nồng độ 10% ?
338
100
N
D. 6,72.
Y U .Q
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
Đáp án D.
mol:
C. 2,24.
Đặt m khí HCl = m1 và mdd HCl 10% =m2
60 m2
B. 8,96.
Hướng dẫn giải
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có : 138
HƠ
Ví dụ 7: Hoà tan V lít khí HCl (đktc) vào 185,4 gam dung dịch HCl 10% thu được dung dịch HCl 16,57%. Giá trị của V là :
138 .100% = 138% . 100
Gọi m1, m2 lần lượt là khối lượng của P2O5 và dung dịch H3PO4 48% m1
N
Đáp án C.
V1 C2 = V2 C1
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
gam:
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
► Các ví dụ minh họa ◄ 18, 25 20 − 16 1 = = m2 100 − 20 20
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
13
14
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Dung dịch NaOH sau khi pha loãng có pH = 11 ⇒ pOH = 3 ⇒ C2 = [OH-] = 10-3
A. 30%.
B. 40%.
C. 50%.
Áp dụng công thức cô cạn, pha loãng dung dịch ta có :
D. 60%.
Áp dụng công thức cô cạn, pha loãng dung dịch ta có :
Đáp án B.
m C 500.1, 2.20% m1 C2 = ⇔ C2 = 1 1 = = 40% . m2 300 m 2 C1
1. Cân bằng trong dung dịch axit yếu :
Đáp án B. Ví dụ 2: Để pha được 500 ml (V2 = 500) dung dịch KCl 0,9M cần lấy V ml (V1) dung dịch KCl 3M pha với nước cất. Giá trị của V là : A. 150 ml.
B. 214,3 ml.
C. 285,7 ml.
Phương trình điện li :
D. 350 ml.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Hay :
VC 500.0,9 V1 C2 = 150 ml. = ⇔ V1 = 2 2 = C1 3 V2 C1 Đáp án A.
bđ:
Ví dụ 3: Số lít H2O cần thêm vào 1 lít dung dịch HCl 2M để thu được dung dịch mới có nồng độ 0,8M là :
p.li
D. 3 lít.
Áp dụng công thức cô cạn, pha loãng dung dịch ta có : V C 1.2 V1 C2 = = 2,5 lít. ⇔ V2 = 1 1 = C2 0,8 V2 C1 Mà V2 =V1 + VH2O ⇒ VH2O = 2,5 – 1 = 1,5 lít. Đáp án A. C. 9.
A Ó H
Hướng dẫn giải
Áp dụng công thức cô cạn, pha loãng dung dịch ta có : V C V 10−3 V1 C2 = ⇔ V2 = 1 1 = 1 −4 = 10V1 . C2 10 V2 C1
N Á TO
Í -L
A-
→
αCo
+
H+
→
αCo
αCo
Co – αCo
αCo
αCo
B 0 0
+ Vì HA là dung dịch chất điện li yếu nên α ≪ 1 ⇒ 1 − α ≈ 1 ⇒ K a = α 2 Co Từ công thức (2) ta có thể suy ra công thức tính độ điện li α : α =
ỄN I D
N À Đ B. 99.
C. 10.
(2)
Ka Co
2. Cân bằng trong dung dịch bazơ yếu
Xét dung dịch NH3 có nồng độ ban đầu là Co, độ điện li là α, hằng số phân li là K b . Phương trình điện li : NH3
Ví dụ 5: Pha loãng 1 lít dung dịch NaOH có pH = 13 bằng bao nhiêu lít nước để được dung dịch mới có pH = 11 ? A. 9.
(1)
Các công thức tính toán gần đúng được rút ra từ công thức (1) :
10
D. 10.
H+ A − α 2 Co (α Co )2 Ka = = = Co − α Co 1 − α HA
+
H2O OH-
Vậy phải pha loãng dung dịch HCl (pH = 3) 10 lần để được dung dịch HCl có pH = 4.
Đáp án D.
H + A− Ka = HA
Co
N Ầ TR cb:
Ví dụ 4: Pha loãng dung dịch HCl có pH = 3 bao nhiêu lần để được dung dịch mới có pH = 4 ? B. 4.
O Ạ Đ
Tại thời điểm cân bằng ta có :
Hướng dẫn giải
A. 5.
NG HƯ
HA
C. 2,5 lít.
TP
HA + H2O A- + H3O+
Hướng dẫn giải
B. 2 lít.
N
Giả sử có một dung dịch axit yếu HA (HF, CH3COOH…), có nồng độ ban đầu là Co, độ điện li là α, hằng số phân li là K a .
Áp dụng công thức cô cạn, pha loãng dung dịch ta có :
A. 1,5 lít.
Y U .Q
II. Tính toán cân bằng trong dung dịch chất điện li yếu
N
HƠ
V C 1.10−1 V1 C2 = = 100 lít ⇒ VH2O = V2 − V1 = 100 − 1 = 99 lít. ⇔ V2 = 1 1 = C2 10−3 V2 C1
Hướng dẫn giải
D. 100.
bđ:
Co
p.li
αCo
cb:
→
Co – αCo
+
NH 4 + OH − NH4+ K b = NH3
αCo →
αCo
αCo
αCo
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Ví dụ 1: Làm bay hơi 500 ml dung dịch chất A 20% (D = 1,2 g/ml) để chỉ còn 300 gam dung dịch. Nồng độ % của dung dịch này là :
Tại thời điểm cân bằng ta có :
Hướng dẫn giải
Dung dịch NaOH có pH = 13 ⇒ pOH = 1 ⇒ C1 = [OH-] = 10-1
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
15
16
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Đáp án D.
(1)
N
Các công thức tính toán gần đúng được rút ra từ công thức (1) : 2
+ Vì NH3 là dung dịch chất điện li yếu nên α ≪ 1 ⇒ 1 − α ≈ 1 ⇒ K b = α Co Từ công thức (2) ta có thể suy ra công thức tính độ điện li α : α =
(2)
A. 4,15%.
Kb Co
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Cách 2 : Sử dụng các công thức gần đúng K a = α 2C o , K b = α 2C o để tính toán.
bđ:
Co
p.li
αCo
Phương trình điện li :
bđ:
Co
p.li
αCo
cb:
Co – αCo
→
αCo
→
αCo
H+
(1);
H + HCOO− Ka = HCOOH
ÓA
αCo αCo
Tại thời điểm cân bằng ta có :
H+ A − (α Co )2 α 2 Co = = 1,77.10−4 Ka = = Co − α Co 1 − α HA
N Á TO
Với Co = 1M, thay vào (2) ta có phương trình :
α 2 + 1,77.10−4 α − 1,77.10−4 = 0 ⇒ α = 0,0132
B 0 0
10
H Í L -
N À Đ
αCo n 6,26.1021 = = 0, 010398 ⇒ α = 3,98%. V 6, 02.1023.1
A. 7,56.10-6 M.
B. 1,32.10-9 M.
C. 6,57.10-6 M.
D. 2,31.10-9 M.
Hướng dẫn giải
Phương trình điện li : CH3COONa → CH3COO- + Na+
CM :
Co
→
Co
Phương trình phản ứng thủy phân : CH3COO- + H2O CH3COOH + OH- (1); K b = αCo
→
CH 3COOH OH − CH3 COO−
αCo
Sử dụng công thức K b = α Co ta có :
(2)
α=
5, 71.10 −10 10−14 = 7,556.10 −5 ⇒ OH − = α Co = 7,556.10 −6 ⇒ H + = = 1,32.10−9 M . 0,1 7,556.10 −6
Đáp án B. Ví dụ 4: Cho dung dịch CH3COOH 0,1M, Ka = 1,8.10-5. Để độ điện li của axit axetic giảm một nửa so với ban đầu thì khối lượng CH3COOH cần phải cho vào 1 lít dung dịch trên là (Cho C=12; H=1; O=16) : A. 6 gam. B. 12 gam. C. 9 gam. D. 18 gam.
Ka 1,77.1014 α= = = 0,0133 ⇒ [H+] = αCo = 0,0133M ⇒ pH = -lg[H+] = 1,88. Co 1
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
αCo
2
Sử dụng công thức K a = α 2 Co ta suy ra :
ỄN I D
N Ầ TR
CM :
Theo (1) [H+] = αCo = 0,0132M ⇒ pH = -lg[H+] = 1,88. Cách 2 :
αCo
H + CH3COO − Ka = CH3 COOH
(1);
Ví dụ 3: Dung dịch CH3COONa 0,1M (Kb = 5,71.10-10) có [H+] là :
Cách 1 :
+
→
H+
D. 1,34%.
Đáp án B.
D. 1,88.
Hướng dẫn giải
HCOO-
NG HƯ
O Ạ Đ αCo
TP
+
(Co – αCo) + αCo + αCo = Co + αCo =
Ví dụ 1: Giá trị pH của dung dịch axit fomic 1M (Ka = 1,77.10-4) là :
→
Y U .Q
N
Theo (1) và giả thiết ta thấy tổng nồng độ chất tan và ion ở thời điểm cân bằng là :
► Các ví dụ minh họa ◄
HCOOH
→
Co – αCo
cb:
HCOO-
→
CH3COOH
Cách 1: Viết phương trình điện li, từ giả thiết ta tính toán lượng ion và chất tan trong dung dịch tại thời điểm cân bằng, thiết lập hằng số cân bằng điện li. Từ đó tính được nồng độ H+ hoặc OH- trong dung dịch tại thời điểm cân bằng, sau đó trả lời các câu hỏi mà đề yêu cầu như : Tính pH của dung dịch, độ điện li α…
C. 1,68.
C. 1%. Hướng dẫn giải
Phương pháp giải
B. 1,1.
B. 3,98%.
Phương trình điện li :
Dạng 1 : Tính toán cân bằng trong dung dịch chứa một chất điện li yếu
A. 1,4.
HƠ
Ví dụ 2: Trong 1 lít dung dịch CH3COOH 0,01M có 6,26.1021 phân tử chưa phân li và ion. Độ điện li α của CH3COOH ở nồng độ đó là (biết số Avogađro=6,02.1023) :
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
2 2 NH 4 + OH − = (α Co ) = α Co Kb = Co − α Co 1 − α NH3
Hướng dẫn giải
17
18
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Hướng dẫn giải
Sử dụng công thức gần đúng K a = α 2 Co cho dung dịch chất điện li yếu CH3COOH.
CM:
K a = α 2 C o và K a = (0,5α )2 C1 ⇒ α 2 Co = (0,5α )2 C1 ⇒ C1 = 4C o = 0, 4M.
Khối lượng CH3COOH trong 1 lít dung dịch ban đầu là 0,1.60 = 6 gam.
Đáp án D.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Dạng 2 : Tính toán cân bằng trong dung dịch chứa một chất điện li yếu và một chất điện li mạnh Phương pháp giải Viết phương trình điện li, xác định những ion tham gia vào cân bằng điện li. Từ đó ta tính toán lượng ion và chất tan trong dung dịch tại thời điểm cân bằng, thiết lập hằng số cân bằng điện li. Tính được nồng độ H+ hoặc OH- trong dung dịch tại thời điểm cân bằng, sau đó trả lời các câu hỏi mà đề yêu cầu như : Tính pH của dung dịch, độ điện li α…
► Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: Dung dịch X gồm CH3COOH 1M (Ka = 1,75.10-5) và HCl 0,001M. Giá trị pH của dung dịch X là : C. 1,77.
CM:
H+
→
0,001 CH3COOH
+
0,001
Cl-
(1)
0,001 -
+
CH3COO + H
bđ:
1
0
0
p.li :
x
x
x
(2)
:CM :CM -
+
Các ion tham gia vào cân bằng (2) là CH3COO và H . Từ (1) và (2) ta thấy tại thời điểm cân bằng :
N Á TO
Í -L
B 0 0
D. 2,55.
Hướng dẫn giải
HCl
A Ó H
10
(0, 001 + x).x = 1,75.10-5 1− x
N À Đ
ỄN I D
B. 9,26.
C. 11,62.
x
→ H2O → OH-
D. 13,62.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Cl-
(1)
19
N
0,1 +
NH4+
0
0
(2)
:CM
Y U .Q
:CM
N
HƠ
[NH3] = (0,1– x)M ; [OH-] = xM ; [NH4+] = (0,1 + x)M. Biểu thức tính Ka =
(0,1 + x).x = 1,8.10-5 0,1 − x
O Ạ Đ
TP
Giải phương trình ta có x = 1,8.10-5 ⇒ pOH = –lg(1,8.10-5) = 4,74 ⇒ pH = 14 – 4,745 = 9,26. Đáp án B.
III. Phản ứng axit – bazơ
NG HƯ
1. Phản ứng của axit nhiều nấc với dung dịch NaOH hoặc KOH a. Xét phản ứng của H2SO4 với dung dịch NaOH hoặc KOH
2NaOH + H2SO4
N Ầ TR
NaOH + H2SO4
→ →
Na2SO4 NaHSO4
+ 2H2O
(1)
+ H2O
(2)
n Đặt T = NaOH , ứng với các giá trị của T ta thu được các chất khác nhau : n H SO 2
4
Giá trị của T
Chất thu được sau phản ứng
T=1
NaHSO4
T=2
Na2SO4
T<1
NaHSO4 và H2SO4 dư
T>2
Na2SO4 và NaOH dư
1<T<2
Na2SO4 và NaHSO4
b. Xét phản ứng của H3PO4 với dung dịch NaOH hoặc KOH
3NaOH + H3PO4
→ Na3PO4
2NaOH + H3PO4
→ Na2HPO4 + 2H2O → NaH2PO4
+ 3H2O + H2O
(1) (2) (3)
nNaOH , ứng với các giá trị của T ta thu được các chất khác nhau : nH PO 3
Ví dụ 2: Dung dịch X gồm NH3 0,1M (Kb = 1,80.10-5) và NH4Cl 0,1M. Giá trị pH của dung dịch X là : A. 9,62.
0,1
p.li :
Đặt T =
Giải phương trình ta có x = 3,705.10-3 ⇒ pH = –lg(0,001+3,705.10-3) = 2,33. Đáp án B.
bđ:
+
0,1
NaOH + H3PO4
[CH3COOH] = (1– x)M ; [CH3COO-] = xM ; [H+] = [H+] (1) + [H+] (2) = (0,001 + x)M. Biểu thức tính Ka =
→ +
NH4+
x x → → Từ (1) và (2) ta thấy tại thời điểm cân bằng :
Tổng khối lượng CH3COOH trong dung dịch mới (có độ điện li giảm đi một nửa so với dung dịch ban đầu) là 0,4.60 =24 gam. Vậy khối lượng CH3COOH đã thêm vào là 24 – 6 =18 gam.
B. 2,33 .
0,1 NH3
Vì hằng số cân bằng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ nên ta có :
A. 2,43.
→
4
Giá trị của T
Chất thu được sau phản ứng
T=1
NaH2PO4
T=2
Na2HPO4
T=3
Na3PO4
T<1
NaH2PO4 và H3PO4 dư
T>3
Na3PO4 và NaOH dư
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Gọi Co là nồng độ gốc của dung dịch CH3COOH, có độ điện li là α . Sau khi thêm axit CH3COOH vào dung dịch để độ điện li là 0,5α thì nồng độ của dung dịch là C1.
NH4Cl
20
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
1<T<2
NaH2PO4 và Na2HPO4
2<T<3
Na3PO4 và Na2HPO4
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com ⇒
● Chú ý : Khi gặp bài tập liên quan đến phản ứng của P2O5 với dung dịch NaOH hoặc KOH thì thay vì viết phản ứng của P2O5 với dung dịch kiềm ta sẽ viết phản ứng như sau :
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 2. Phản ứng giữa dung dịch chứa hỗn hợp các axit với dung dịch chứa hỗn hợp các bazơ
Bản chất của phản ứng giữa dung dịch axit và dung dịch bazơ là phản ứng giữa ion H+ trong dung dịch axit và ion OH- trong dung dịch bazơ.
N
Trong đó : - VA, VA là thể tích của dung dịch axit và bazơ. - OH − bđ , OH − d − là nồng độ OH- ban đầu và nồng độ OH- dư.
Sau đó cho H3PO4 phản ứng với NaOH.
H+ + OH- → H2O
− − VA OH bđ − OH d− = VB H + bđ + OH − d−
Y U .Q
- H + bđ là nồng độ H+ ban đầu.
(1)
N
HƠ
TP
Dạng 1 : Xác định hoặc tính toán lượng chất tạo thành trong phản ứng của axit nhiều nấc với dung dịch NaOH hoặc KOH
Phản ứng (1) gọi là phản ứng trung hòa.
O Ạ Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Phương pháp giải
Sử dụng sơ đồ đường chéo cho trường hợp phản ứng giữa dung dịch axit và dung dịch bazơ còn dư H+ hoặc OH-. a. Nếu axit dư :
H + bñ
OH − bñ + H + dö
OH − bñ
H + bñ − H + dö
− + VA OH bđ + H d− = + + VB H bđ − H d−
⇒
ÓA
Trong đó : - VA, VA là thể tích của dung dịch axit và bazơ. - OH − bđ là nồng độ OH- ban đầu.
Í L -
- H + bđ , H + d− là nồng độ H+ ban đầu và nồng độ H+ dư. b. Nếu bazơ dư :
Ta có sơ đồ đường chéo : VA
VB
ỄN I D
H + bñ
N À Đ OH
−
bñ
N Á TO
N Ầ TR
Trên đây chỉ là các bước cơ bản để giải bài tập dạng này, ngoài ra để tính toán nhanh ta cần áp dụng linh hoạt định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, phương pháp đường chéo, phương pháp sử dụng phương trình ion rút gọn…
H + dö
VB
n NaOH n hoaëc T = KOH để từ đó xác định sản phẩm sinh ra trong phản ứng. n axit naxit
Viết phương trình phản ứng tạo ra các sản phẩm, đặt ẩn số mol cho các chất cần tính. Từ giả thiết suy mối quan hệ về số mol giữa các chất trong phản ứng và các chất sản phẩm, lập hệ phương trình, giải hệ phương trình. Từ đó suy ra kết quả mà đề yêu cầu.
Ta có sơ đồ đường chéo : VA
NG HƯ
Tính tỉ lệ mol T =
B 0 0
10
-H
► Các ví dụ minh họa ◄
Ví dụ 1: Trộn lẫn 500 ml dung dịch NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch H2SO4 0,1M được dung dịch Y. Trong dung dịch Y có các sản phẩm là : A. Na2SO4.
n NaOH = 0,5.0,1 = 0, 05 mol; n H2SO4 = 0, 4.0,1 = 0,01 mol.
T=
n NaOH 0, 05 5 = = ⇒ 1 < T < 2 ⇒ Phản ứng tạo ra hai muối là Na2SO4 và NaHSO4. n axit 0, 04 4
Đáp án C. Ví dụ 2: Cho 200 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, muối thu được có khối lượng là :
OH − dö
A. 14,2 gam.
H
bñ
+ OH
− dö
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
D. Na2SO4 và NaOH. Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta có :
OH − bñ − OH − dö
+
B. NaHSO4.
C. Na2SO4 và NaHSO4.
B. 15,8 gam.
C.16,4 gam.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
D.11,9 gam.
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta có :
21
22
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn n NaOH = 0,2.1 = 0,2 mol; n H PO = 0,2.0,5 = 0,1 mol ⇒ 3
4
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
n NaOH 2 = ⇒ Sản phẩm tạo thành là n H PO 1 3
B. 1.
C. 1,5.
→ Na2HPO4
→ 0,1
0,2
→
+ 2H2O
H+ + OH- → H2O
(1)
4
2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
4
Đáp án B.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
m H2SO4 + m NaOH = m muoái + m H2O ⇒ 0,3.0,5.98 + 0,2a.40 = 19,1 + 0,2a.18 ⇒ a = 1
Đáp án A.
Ví dụ 3: Cho 14,2 gam P2O5 vào 200 gam dung dịch NaOH 8% thu được dung dịch A. Muối thu được và nồng độ % tương ứng là : A. Na2HPO4 và 11,2%.
B. Na3PO4 và 7,66%.
C. Na2HPO4 và 13,26%.
D. Na2HPO4; NaH2PO4 đều là 7,66%.
14,2 200.8% = 0,1 mol; n NaOH = = 0, 4 mol. 142 40
Khi cho P2O5 vào dung dịch kiềm thì trước tiên P2O5 phản ứng với nước sau đó mới phản ứng với dung dịch kiềm. Phương trình phản ứng : P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 →
0,1
(1)
3
4
→ Na2HPO4
2NaOH + H3PO4 → 0,2
0,4
ÓA
0,2
n NaOH 2 = ⇒ Sản phẩm tạo thành là Na2HPO4. n H PO 1 →
+ 2H2O
0,2
Dạng 2 : Tính pH, nồng độ mol, thể tích của dung dịch axit, bazơ hoặc tỉ lệ thể tích giữa chúng
NG HƯ
N Ầ TR
4
N Á TO 2
4
B 0 0
10
H Í L (1)
- Dựa vào giả thiết và các phương trình phản ứng ion rút gọn để tính toán suy ra kết quả cần tìm. - Đối với dạng bài tập xác định nồng độ mol, thể tích của dung dịch axit, bazơ hoặc tỉ lệ thể tích của chúng ta có thể sử dụng phương pháp đường chéo. Cụ thể như sau : + Nếu axit dư ta sử dụng công thức : − + VA OH bđ + H d− = + + VB H bđ − H d−
+ Nếu bazơ dư ta sử dụng công thức : − − VA OH bđ − OH d− = + − VB H bđ + OH d−
Khối lượng dung dịch sau phản ứng là : m = m dd NaOH + m P O = 200 + 14,2 = 214,2 mol. 2 5
►Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: Trộn 3 dung dịch HNO3 0,3M; H2SO4 0,2M và H3PO4 0,1M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch X. Dung dịch Y gồm KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M. Để trung hòa 300 ml dung dịch X cần vừa đủ V ml dung dịch Y. Giá trị của V là :
Nồng độ phần trăm của dung dịch Na2HPO4 là : C%Na HPO = 2
4
28, 4 .100 = 13,26%. 214,2
Đáp án C.
N À Đ
A. 600.
Ví dụ 4: Trộn lẫn 500 ml dung dịch H2SO4 0,3M với 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH aM, sau phản ứng thu được dung dịch X chứa 19,1 gam muối. Giá trị của a là :
ỄN I D
H+ + OH- → H2O
Ba2+ + SO42- → BaSO4
Theo (1) ta thấy : n Na HPO = 0,2 mol ⇒ n Na HPO = 142.0,2 = 28, 4 gam. 2
Phương pháp giải
- Nếu trong hỗn hợp các axit có H2SO4 và trong hỗn hợp các bazơ có Ba(OH)2 mà đề bài yêu cầu tính lượng kết tủa thì còn có thêm phản ứng :
Theo giả thiết ta có : n P2O5 =
O Ạ Đ
TP
- Khi gặp dạng bài tập cho dung dịch chứa hỗn hợp các axit phản ứng với dung dịch chứa hỗn hợp các bazơ, ta không nên viết phương trình phân tử mà nên sử dụng phương trình ion thu gọn :
Hướng dẫn giải
mol:
Y U .Q
2
Theo (1) ta thấy : n Na HPO = 0,1 mol ⇒ n Na HPO = 142.0,1 = 14,2 gam. 2
(1)
Suy ra : n H O = n OH− = n NaOH = 0,2a mol.
0,1
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
23
B. 1000.
C. 333,3.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Phương trình ion rút gọn :
2NaOH + H3PO4
Tỉ lệ
N
HƠ
Theo giả thiết ta thấy dung dịch sau phản ứng chỉ chứa muối nên NaOH đã phản ứng hết.
Phương trình phản ứng :
mol:
D. 2.
Hướng dẫn giải
4
Na2HPO4.
mol:
A. 0,5.
D. 200.
Hướng dẫn giải
Phương trình phản ứng :
24
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
n H+ = n HCl + 2n H2 SO4 = 0, 25.0, 08 + 2.0, 01.0, 25 = 0, 025 mol.
(1)
n H + = n HNO3 + 2.n H2SO4 + 3.n H3PO4 =
n OH − = n NaOH = 0, 25a mol.
Theo (1) ta thấy để trung hòa hết 0,1 mol H + thì cần 0,1 mol OH − . n OH − = n KOH + 2.n Ba(OH )2 = 0,5V mol ⇒ 0,5V = 0,1 ⇒ V= 0,2 lít = 200 ml.
Ví dụ 2: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là : B. 75 ml.
C. 60 ml.
D. 30 ml.
Hướng dẫn giải
+
OH −
mol: 0,025 →
0,025
Nồng độ OH- dư là :
2Na + 2H2O → 2Na+ + 2OH- + H2
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
H+
→
(1)
H 2O
TP
0, 25a − 0, 025 = 0, 01 ⇒ a = 0,12. 0,25 + 0, 25
O Ạ Đ
Cách 2 : Sử dụng phương pháp đường chéo
Ba + 2H2O → Ba2+ + 2OH- + H2
Nồng độ H ban đầu là (0,08 + 0,01.2) = 0,1M.
H+ + OH− → H2O
Nồng độ OH- ban đầu là aM.
+
-
Nồng độ OH dư là : 10-2 = 0,01M.
n H + = n OH − (dd X) = 2n H 2 = 0,3 mol ⇒ n H 2SO4 = 0,15 mol 0,15 = 0,075 lít (75 ml). 2
Ví dụ 3: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là : B. 1,0.
C. 12,8.
n H + = n HCl + 2.n H2SO 4 = 0, 02 mol ; n OH − = n NaOH + 2.n Ba (OH )2 = 0, 04 mol . Phương trình phản ứng : 0,02 →
OH −
→
H 2O
(1)
0,02
Í -L
Suy ra sau phản ứng : n OH − ( d− ) = 0,04 − 0,02 = 0,02 mol.
B 0 0
D. 13,0.
Hướng dẫn giải
+
A Ó H
N Á TO
N À Đ
B. 0,12M.
C. 0,14M.
OH − bñ − OH − dö OH − dö
VB
OH − bñ
H + bñ + OH − dö
− − VA OH bđ − OH d− a − 0, 01 1 = = = ⇒ a = 0,12 . + − VB 0,1 + 0, 01 1 H bđ + OH d−
Ví dụ 5: Trộn lẫn 3 dung dịch H2SO4 0,1M, HNO3 0,2M và HCl 0,3M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch A. Lấy 300 ml dung dịch A cho phản ứng với V lít dung dịch B gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch C có pH = 2. Giá trị V là : A. 0,134 lít.
B. 0,214 lít.
C. 0,414 lít.
D. 0,424 lít.
Hướng dẫn giải
D. 0.10M.
Hướng dẫn giải
0, 7 M. 3
Dung dịch sau phản ứng có pH = 2, suy ra H + dư. Nồng độ H + dư là : 10-2 = 0,01M.
Tổng số mol ion H+ trong dung dịch axit là :
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Nồng độ H + ban đầu là (0,1.2.0,1 + 0,2.0,1 + 0,3.0,1) : 0,3 = Nồng độ OH − ban đầu là (0,2 + 0,29) = 0,49M.
Cách 1 : Sử dụng phương trình ion rút gọn và tính toán đại số thông thường
ỄN I D
H + bñ
Đáp án B.
Ví dụ 4: Trộn 250 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch NaOH aM thu được 500 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị a là : A. 0,13M.
VA
10
0, 02 ⇒ OH − = = 0,1 = 10−1 ⇒ pOH = 1 ⇒ pH = 13. 0, 2
Đáp án D.
N Ầ TR
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho trường hợp OH- dư ta có :
Đáp án B.
A. 1,2.
NG HƯ
Dung dịch sau phản ứng có pH = 12, suy ra OH- dư, pOH = 2.
Theo phương trình và giả thiết ta suy ra :
⇒ VH2SO4 =
N
Theo (1) và giả thiết ta thấy sau phản ứng số mol OH- dư là (0,5a – 0,025) mol.
Phương trình phản ứng :
mol:
Y U .Q
Phương trình phản ứng :
A. 150 ml.
HƠ
Dung dịch sau phản ứng có pH = 12, suy ra có pOH = 2, suy ra dung dịch sau phản ứng còn bazơ dư, [OH- dư] = 10-2M = 0,01M.
Đáp án D.
H+
N
Tổng số mol ion OH- trong dung dịch bazơ là :
300 (0,3 + 2.0, 2 + 3.0,1) = 0,1 mol . 3.1000
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
H + + OH − → H 2O
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
25
26
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho trường hợp H+ dư ta có :
● Các hệ quả rút ra từ định luật
− + VA OH bđ + H d− 0, 49 + 0, 01 0,3 = = = ⇒ V = 0,134 . + + 0, 7 V VB H bđ − H d− − 0, 01 3
N
Hệ quả 1: Trong dung dịch :
Đáp án A.
Hệ quả 2: Khi thay thế ion này bằng ion khác thì :
B. 9 : 11.
C. 101 : 99.
Y U .Q
Ví dụ : Thay ion O2- bằng ion Cl- thì ta có : 2.nO2− = 1.nCl −
D. 99 : 101.
Ví dụ 1: Một cốc nước có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol HCO3-. Hệ thức liên hệ giữa a, b, c, d là :
Nồng độ H ban đầu là : (0,2 + 0,3 + 0,1.2 + 0,3) = 1M. −
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Nồng độ OH ban đầu là : (0,3 + 0,4 + 0,15.2) = 1M.
A. 2a+2b=c-d.
Dung dịch sau phản ứng có pH = 13, suy ra OH − dư, pOH = 1. Nồng độ OH − dư là : 10-1 = 0,1M.
B 0 0
Phản ứng trao đổi ion là phản ứng hóa học trong đó các chất phản ứng trao đổi cho nhau những thành phần ion của mình.
10
Điều kiện để một phản ứng trao đổi ion xảy ra là sản phẩm của phản ứng phải có chất kết tủa, chất bay hơi hoặc chất điện li yếu.
ÓA
Chiều của phản ứng trao đổi ion là chiều làm giảm nồng độ ion trong dung dịch. Các phản ứng thuộc loại phản ứng trao đổi :
Í L -
-H
N Ầ TR
+
+
C. NH4 ; H ;
NO3- ;
B. K+ ; NH4+ ; CO32- ; Cl-. 2-
D. Mg2+ ; H+ ; SO42- ; Cl-.
SO4 .
Hướng dẫn giải
Theo định luật bảo toàn điện tích ta có : n K + + n NH + = n Cl− +2n CO 2− 4
3
Đáp án B. Ví dụ 3: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl– và y mol SO42–. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là : B. 0,02 và 0,05.
C. 0,05 và 0,01.
D. 0,03 và 0,02.
Hướng dẫn giải
Phương pháp giải
0, 02.2 + 0, 03 = x + 2y x = 0,03 ⇔ + + + = 0, 02.64 0, 03.39 35,5x 96y 5, 435 y = 0, 02
Đáp án D. Ví dụ 4: Dung dịch A có chứa 5 ion : Mg2+, Ba2+, Ca2+, 0,1 mol Cl– và 0,2 mol NO3–. Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1M vào A đến khi được lượng kết tủa lớn nhất. V có giá trị là : A. 150 ml.
Suy ra trong nguyên tử, phân tử hợp chất ion, dung dịch chất điện li đều có điểm chung là tổng giá trị điện tích âm bằng tổng giá trị điện tích dương.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. K+ ; Mg2+ ; SO42- ; Cl-.
Theo định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn khối lượng, ta có hệ :
● Nội dung định luật bảo toàn điện tích : Trong một hệ cô lập điện tích được bảo toàn.
ỄN I D
3
A. 0,01 và 0,03.
Dạng 1 : Sử dụng định luật bảo toàn điện tích để tính toán lượng chất trong dung dịch
N À Đ
Hướng dẫn giải
Ví dụ 2: Có hai dung dịch, mỗi dung dịch chứa hai cation và 2 anion không trùng nhau trong các ion sau: K+ : 0,3 mol; Mg2+ : 0,2 mol; NH4+ : 0,5 mol; H+ : 0,4 mol; Cl- : 0,2 mol; SO42- : 0,15 mol; NO3- : 0,5 mol; CO32- : 0,3 mol. Một trong hai dung dịch trên chứa các ion là :
IV. Phản ứng trao đổi ion
N Á TO
D. a+b=2c+2d.
Đáp án C.
Đáp án B.
+ bazơ + muối
NG HƯ
C. 2a+2b=c+d.
2n Ca 2+ + 2n Mg2+ = n Cl− + n HCO − ⇒ 2a + 2b = c + d .
− − VA OH bđ − OH d− 1 − 0,1 9 = = = . VB 1 + 0,1 11 H + bđ + OH − d−
+ muối + muối
O Ạ Đ B. a+b=c+d.
Theo định luật bảo toàn điện tích ta có :
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho trường hợp OH- dư ta có :
+ axit + muối
TP
►Các ví dụ minh họa ◄
Hướng dẫn giải +
+ axit + bazơ
N
Số mol ion ban đầu × giá trị điện tích của nó = Số mol ion thay thế × giá trị điện tích của nó.
27
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Ví dụ 6: Dung dịch A gồm HCl 0,2M ; HNO3 0,3M ; H2SO4 0,1M ; HClO4 0,3M, dung dịch B gồm KOH 0,3M ; NaOH 0,4M ; Ba(OH)2 0,15M. Cần trộn A và B theo tỉ lệ thể tích là bao nhiêu để được dung dịch có pH = 13 ? A. 11: 9.
HƠ
Tổng số mol ion dương × giá trị điện tích dương = Tổng số mol ion âm × giá trị điện tích âm.
B. 300 ml.
C. 200 ml.
D. 250 ml.
Hướng dẫn giải
Phương trình ion rút gọn : 28
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Mg2+ + CO32– → MgCO3↓ 2–
→ BaCO3↓
2+
2–
→ CaCO3↓
Ba + CO3 Ca + CO3
ion không tham gia phản ứng trao đổi như Na+, NO3-… ta tính số mol của chúng bằng cách sử dụng định luật bảo toàn điện tích. +
–
Khi phản ứng kết thúc, các kết tủa tách khỏi dung dịch, phần dung dịch chứa K , Cl và 1 Để trung hòa điện thì n K+ = n Cl− + n NO − = 0,3 mol ⇒ n K2CO3 = n K+ = 0,15 mol. 3 2
NO3–.
►Các ví dụ minh họa ◄
⇒ V = 0,15 lít = 150 ml. Đáp án A. Ví dụ 5: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là : A. 57 ml.
B. 50 ml.
C. 75 ml.
N
Để tính tổng khối lượng các chất tan trong dung dịch, thay vì phải tính khối lượng của từng chất tan rồi cộng lại với nhau ta đi tính tổng khối lượng của các ion (do các chất tan điện li ra) trong dung dịch đó.
D. 90 ml.
A. 1.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. 12.
TP
C. 13.
D. 2.
Hướng dẫn giải
O Ạ Đ
Áp dụng bảo toàn điện tích cho các dung dịch X và Y ta có :
1.n Na + = 2.n SO 2− + 1.n OH − ⇒ 0, 07 = 0, 02.2 + x ⇒ x = 0, 03 4
Thay các kim loại Cu, Mg, Al bằng một kim loại M.
NG HƯ
1.n ClO − + 1.n NO − = 1.n H + ⇒ y = 0, 04
Sơ đồ phản ứng :
4
3
Phương trình phản ứng:
O2 HCl → M 2 O n → M MCl n
+
m M + m O2 = m M2 O n ⇒ m O2 = 3,33 − 2,13 = 1, 2 gam ⇒ n O2− = n O = 2n O2 = 2.
1, 2 = 0, 075 mol. 32
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho phân tử oxit và muối clorua ta có : n.n M n+ = 2.n O2− ⇒ 1.n Cl− = 2.n O2− = 0,15 mol ⇒ n HCl = n Cl− = 0,15 mol. n.n M n+ = 1.n Cl −
Vậy thể tích HCl cần dùng là : VHCl =
0,15 = 0, 075lít = 75 ml. 2
Đáp án C.
N Á TO
-
H + OH → H2O
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
Í -L
A Ó H
B 0 0
10
N Ầ TR
Đáp án A.
Ví dụ 2: Dung dịch A chứa các ion: CO32-, SO32-, SO42-, 0,1 mol HCO3- và 0,3 mol Na+. Thêm V lít dung dịch Ba(OH)2 1M vào A thì thu được lượng kết tủa lớn nhất. Giá trị nhỏ nhất của V là : A. 0,15.
B. 0,25.
C. 0,20.
D. 0,30.
Hướng dẫn giải
Phương trình phản ứng : HCO3- + OH- → CO32- + H2O mol:
0,1
→
(1)
0,1
Ba2+ + CO32– → BaCO3↓
(2)
Theo (1) số mol OH- dùng cho phản ứng là 0,1 mol. Vậy tổng số mol OH- do Ba(OH)2 cung cấp là 0,4 mol. Suy ra số mol Ba(OH)2 cần dùng là 0,2 mol. Thể tích dung dịch Ba(OH)2 cần dùng là :
Phương pháp giải
Bản chất của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch là phản ứng của các cặp ion, tạo ra chất kết tủa, chất bay hơi hoặc chất điện li yếu. Vì vậy khi làm bài tập liên quan đến dạng phản ứng này ta chỉ cần viết phương trình ion thu gọn (phương trình biểu diễn phản ứng giữa các cặp ion). Thông qua các phản ứng và giả thiết ta tính được số mol của các ion trong dung dịch. Đối với các
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
⇒ n H+ dö = 0,01 ⇒ [H+] = 0,1 ⇒ pH = 1.
Theo các phương trình phản ứng ta thấy : Dung dịch sau phản ứng chỉ còn chứa ion Na+ và OH-. Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có n OH− = n Na+ = 0,3 mol.
Dạng 2 : Sử dụng phương trình ion rút gọn để tính toán lượng chất trong dung dịch
ỄN I D
N
Ví dụ 1: Dung dịch X có chứa 0,07 mol Na+, 0,02 mol SO42-, và x mol OH-. Dung dịch Y có chứa ClO4-, NO3- và y mol H+; tổng số mol ClO4-, NO3- là 0,04 mol. Trộn X và T được 100 ml dung dịch Z. Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là :
Hướng dẫn giải
N À Đ
Y U .Q
HƠ
29
VBa(OH) = 0,2 :1 = 0,2 lít. 2
Đáp án C.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
2+
Ví dụ 3: Dung dịch X chứa các ion sau: Al3+, Cu2+, SO42- và NO3-. Để kết tủa hết ion SO42- có trong 250 ml dung dịch X cần 50 ml dung dịch BaCl2 1M. Cho 500 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch NH3 dư thì được 7,8 gam kết tủa. Cô cạn 500 ml dung dịch X được 37,3 gam hỗn hợp muối khan. Nồng độ mol/l của NO3- là : A. 0,2M.
B. 0,3M.
C. 0,6M.
D. 0,4M.
30
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com NH4+ + OH- → NH3 + H2O (4)
Hướng dẫn giải
Khi cho X phản ứng với dung dịch BaCl2 thì xảy ra phản ứng :
mol:
(1)
mol: 0,05 → 0,05 Theo (1) và giả thiết suy ra trong 250 ml dung dịch X có 0,05 mol SO42- vậy trong 500 ml dung dịch X có 0,1 mol SO42-. Al3+ + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4+
←
Khối lượng muối trong 500 ml dung dịch X là :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
3
(3)
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4]2+ + 2OH-
(4)
Đặt số mol của Cu2+ và NO3- trong 500 ml dung dịch X là x và y, theo định luật bảo toàn điện tích và khối lượng ta có : 3.0,1 + 2x = 2.0,1 + y x = 0,1 3.n Al3+ + 2.n Cu2+ = 2.n SO42− + 1.n NO3− ⇒ ⇒ + + + = + + + = m m m m m 0,1.27 64x 96.0,1 62.y 37,3 y = 0,3 muoái Al3+ Cu2+ Cl − NO3−
0,3 Vậy [NO3-] = = 0,6M. 0,5
Đáp án C.
B 0 0
10
Ví dụ 4: Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32- và SO42-. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu 2,24 lít khí (đktc). Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thấy có 43 gam kết tủa. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu 4,48 lít khí NH3 (đktc). Khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X là :
Phản ứng của dung dịch X với dung dịch HCl : CO32- + H+ → CO2 + H2O mol:
←
0,1
0,1
(1)
N Á TO
Phản ứng của dung dịch X với dung dịch BaCl2 : CO3 mol:
0,1
2-
+ Ba
2+
→
→ BaCO3 0,1
N À Đ
SO42- + Ba2+ → BaSO4 mol:
x
→
Í L -
ÓA
-H
D. 119 gam.
ẠO
A. %m BaCO3 = 50%, %mCaCO3 = 50%.
N
TP
Đ
B. %m BaCO3 = 50,38%, %mCaCO3 = 49,62%.
C. %m BaCO3 = 49,62%, %mCaCO3 = 50,38%.
Theo (2) và giả thiết ta thấy trong 500 ml dung dịch X có 0,1 mol Al3+.
Hướng dẫn giải
Y U .Q
4
Ví dụ 5: Có 1 lít dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,1 mol/l và (NH4)2CO3 0,25 mol/l. Cho 43 gam hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch đó. Sau khi các phản ứng kết thúc ta thu được 39,7 gam kết tủa A và dung dịch B. Phần trăm khối lượng các chất trong A là :
Khi cho X phản ứng với dung dịch NH3 dư thì chỉ có Al3+ tạo kết tủa, Cu2+ lúc đầu tạo kết tủa sau đó tạo phức tan vào dung dịch.
C. 86,2 gam.
4
Đáp án D.
0,1
B.11,9 gam.
N
HƠ
m X = mCO 2− + mSO 2− + m NH + + m Na + = 5.(0,1.60 + 0,1.96 + 0, 2.18 + 0, 2.23) = 119 gam.
(2)
Cu2+ + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 + 2NH4+
A.14,9 gam.
0,2
0,1 mol CO32-, 0,1 mol SO42-, 0,2 mol NH4+ và y mol Na+. Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta suy ra 0,1.2 +0,1.2 = 0,2.1 + y.1 ⇒ y = 0,2.
Khi cho X phản ứng với dung dịch NH3 dư thì xảy ra các phản ứng : mol: 0,1
←
0,2
Vậy theo các phương trình phản ứng và giả thiết ta thấy trong 100 ml dung dịch X có :
NG HƯ
D. Không xác định được.
Hướng dẫn giải
Trong dung dịch :
Na2CO3 → 2Na+ + CO32−
N Ầ TR
(NH4)2CO3 → 2NH4+ + CO32− BaCl2 → Ba2+ + 2Cl− CaCl2 → Ca2+ + 2Cl−
Các phương trình phản ứng : Ba2+ + CO32− → BaCO3↓
(1)
Ca2+ + CO32− → CaCO3↓
(2)
Theo (1) và (2) cứ 1 mol BaCl2, hoặc CaCl2 biến thành BaCO3 hoặc CaCO3 thì khối lượng muối giảm (71 − 60) = 11 gam. Do đó tổng số mol hai muối BaCO3 và CaCO3 bằng :
43 − 39,7 = 0,3 mol 11 Mà tổng số mol CO32− = 0,1 + 0,25 = 0,35, điều đó chứng tỏ dư CO32−. Gọi x, y là số mol BaCO3 và CaCO3 trong A ta có : x + y = 0,3 197x + 100y = 39,7 ⇒ x = 0,1 mol và y = 0,2 mol.
Thành phần của A :
(2)
%m BaCO3 =
(3)
0,1.197 .100 = 49,62% ; %mCaCO3 = 100 − 49,6 = 50,38%. 39, 7
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Ba2+ + SO42- → BaSO4
Đáp án C.
x
Theo (1), (2), (3) và giả thiết ta có : 0,1.197 + 233.x = 43 ⇒ x = 0,1
ỄN I D
Phản ứng của dung dịch X với dung dịch NaOH :
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
31
32
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ví dụ 6: Cho V lít dung dịch A chứa đồng thời FeCl3 1M và Fe2(SO4)3 0,5M tác dụng với dung dịch Na2CO3 có dư, phản ứng kết thúc thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 69,2 gam so với tổng khối lượng của các dung dịch ban đầu. Giá trị của V là A. 0,24 lít.
B. 0,237 lít.
C. 0,336 lít.
mol: 0,032 mol:
Phương trình phản ứng : →
2V
(1)
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
m Fe(OH)3 + mCO 2 = 107.2V + 44.3V = 69, 2 ⇒ V = 0, 2 lít = 200 ml.
Dạng 1 : Phản ứng của dung dịch chứa các ion H + , M n + với dung dịch chứa ion OH − (với M là các kim loại từ Mg 2 + trở về cuối dãy điện hóa) Phương pháp giải - Viết phương trình theo thứ tự : Phản ứng trung hòa xảy ra trước, phản ứng tạo kết tủa xảy ra sau :
B 0 0
H+ + OH- → H2O M n + + nOH − → M (OH ) n ↓ - Nếu M (OH )n có tính lưỡng tính và OH − còn dư thì sẽ có phản ứng hòa tan kết tủa : M (OH ) n + (4 − n)OH − → [ M (OH )4 ]
(4 − n ) −
(Với M là Al, Zn)
Í -L
A Ó H
10
►Các ví dụ minh họa ◄
N Á TO
Ví dụ 1: Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là : B. 4,128.
N À Đ
C. 1,560.
D. 5,064.
Y U .Q
→ [Al(OH)4]-
0,012
N
NG HƯ
B. 1,56 gam.
C. 0,81 gam.
D. 2,34 gam.
Hướng dẫn giải
N Ầ TR
2M + 2nH2O → 2Mn+ + 2nOH- + nH 2
Từ phương trình ta có:
n OH − = 2n H 2 = 0,1 mol.
Dung dịch A tác dụng với 0,03 mol dung dịch AlCl3:
mol:
Al3+ + 3OH− → Al(OH)3↓ 0,03 → 0,09
→ 0,03 −
Al(OH)3 + OH → AlO2− + 2H2O mol:
0,01 ← 0,01
Vậy: m Al(OH )3 = 78.(0,03 – 0,01) = 1,56 gam. Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 7,74 gam một hỗn hợp gồm Mg, Al bằng 500 ml dung dịch gồm H2SO4 0,28M và HCl 1M thu được 8,736 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Thêm V lít dung dịch chứa đồng thời NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M vào dung dịch X thu được lượng kết tủa lớn nhất.
a. Số gam muối thu được trong dung dịch X là : A. 38,93 gam.
B. 38,95 gam.
C. 38,97 gam.
D. 38,91 gam.
B. 0,4 lít.
C. 0,41 lít.
D. 0,42 lít.
C. 53,62 gam.
D. 53,94 gam.
b. Thể tích V là :
A. 54,02 gam.
B. 53,98 gam.
Hướng dẫn giải
H2O
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
O Ạ Đ
c. Lượng kết tủa là :
Phương trình phản ứng:
→
TP
Phản ứng của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ với H2O :
A. 0,39 lít.
Hướng dẫn giải
nNaOH = 0,26 mol ; n Al3+ = 0,032 mol ; n H+ = 0,08 mol ; n Fe3+ = 0,024 mol
ỄN I D
→ 0,032
HƠ
Đáp án B.
- Dựa vào giả thiết và các phương trình phản ứng ion rút gọn để tính toán suy ra kết quả cần tìm.
0,08
OH
A. 0,78 gam.
V. Phản ứng của ion Mn+ với ion OH- và phản ứng của [M(OH)4](4–n)– với ion H+
→
-
N
Al(OH)3 ↓
Ví dụ 2: Hòa tan hết hỗn hợp gồm một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ trong nước được dung dịch A và có 1,12 lít H2 bay ra (đktc). Cho dung dịch chứa 0,03 mol AlCl3 vào dung dịch A thì khối lượng kết tủa thu được là :
Đáp án D.
0,08
←
3.0,032
Đáp án B.
Theo (1) ta suy ra khối lượng dung dịch giảm là :
mol:
→
→
m = 107.0,024 + (0,032 - 0,012.78) = 4,128 gam.
3V
Khối lượng dung dịch giảm sau phản ứng bằng tổng khối lượng của chất kết tủa và chất bay hơi.
OH-
3OH-
+
Fe(OH)3 ↓
→ 0,024
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
→
+
0,012
→
3.0,024
Theo giả thiết và các phản ứng, ta thấy khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là :
2Fe3+ + 3CO32- + 3H2O → 2Fe(OH)3 ↓ + 3CO2 ↑
H+
→
Al(OH)3 +
n Fe3+ = n FeCl3 + n Fe2 (SO4 )2 = 1.V + 2.0,5.V = 2V mol.
A. 2,568.
3OH-
+
0,024 Al3+
Hướng dẫn giải
2V
mol:
D. 0,2 lít.
Theo giả thiết ta có :
mol:
Fe3+
a. Xác định khối lượng muối thu được trong dung dịch X:
33
34
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Phương trình ion rút gọn:
a. n Al(OH )3 = 0,1 mol, n H + = 0,2 mol và n Al3+ = 0,2 mol ⇒ n Al3+ > n Al(OH )3 (1)
Giá trị V nhỏ nhất khi Al3+ dư
2Al + 6H+ → 2Al3+ + 3H2↑
(2)
Các phương trình phản ứng :
n H 2SO4 = 0,28.0,5 = 0,14 mol ⇒ n SO2 − = 0,14 mol và n H + = 0,28 mol.
H+ +
4
mol:
nHCl = 0,5 mol ⇒ n H + = 0,5 mol và n Cl− = 0,5 mol.
0,2 → 0,2
mol:
1 . n + nên suy ra phản ứng xảy ra vừa đủ 2 H
0,1 ← 0,3 ← 0,1
⇒ Tổng số mol OH- = 0,5 ⇒ V = 0,25 lít.
Đáp án B.
⇒ mhh muối = mhh kim loại + mSO2− + mCl− = 7,74 + 0,14.96 + 0,5.35,5 = 38,93 gam. 4
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
b. Xác định thể tích V:
H+ + mol:
+
0,5V 2+
Mg
3+
Al
SO42− → BaSO4↓
mol:
(3)
0,14 +
−
(4)
−
(5)
2OH → Mg(OH)2↓
+
3OH → Al(OH)3↓
⇒ 2V = 0,78 ⇒ V = 0,39 lít.
Đáp án A.
ÓA
c) Xác định lượng kết tủa: n Ba2 + = 0,5V = 0,5.0,39 = 0,195 mol > 0,14 mol nên Ba2+ dư. ⇒ m BaSO4 = 0,14.233 = 32,62 gam.
Í L -
B 0 0
10
-H
Đáp án C.
N Á TO
N À Đ
C. 0,45.
Nhận xét : Như vậy đối với dạng bài tập tính số mol OH- mà nAl 3+ > nAl ( OH )3 , nếu đề bài không cho
biết thêm điều kiện gì thì sẽ có hai trường hợp xảy ra. Nếu đề bài yêu cầu tính lượng OH- tối thiểu thì ta chỉ cần xét trường hợp Al 3+ dư, còn nếu đề bài yêu cầu tính lượng OH- tối đa (hoặc cho biết kết tủa tạo thành bị tan một phần) thì ta chỉ cần xét trường hợp Al 3+ hết. Ví dụ 8: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH. Để thu được kết tủa thì tỉ lệ giữa a và b là : B. a : b < 1 : 4.
C. a : b = 1 : 5.
D. a : b > 1 : 4.
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có: n Na+ = n[Al(OH) ⇒ n Na + ≥ n[Al(OH)
D. 0,05.
b. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là : C. 0,45.
Đáp án C.
Hướng dẫn giải
a. Giá trị nhỏ nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là :
B. 0,25.
Al3+ + 4OH- → [Al(OH)4]-
Nếu phản ứng không có kết tủa thì dung dịch sản phẩm gồm các ion : Na+, Cl-, [Al(OH)4]-, có thể có OH- dư.
Ví dụ 4: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. B. 0,25.
N Ầ TR
0,1 ← 0,3 ← 0,1
A. a : b = 1 : 4.
Vậy mkết tủa = m BaSO4 + m Mg, Al + m OH − = 32,62 + 7,74 + 0,78.17 = 53,62 gam.
ỄN I D
NG HƯ
0,2 → 0,2
⇒ Tổng số mol OH- = 0,9 ⇒ V = 0,45 lít.
n H + = n OH − = 0,78 mol
A. 0,35.
OH- → H2O
mol: 0,1 → 0,4
Để kết tủa đạt lớn nhất thì số mol OH− đủ để kết tủa hết các ion Mg2+ và Al3+. Theo các phương trình phản ứng (1), (2), (4), (5) ta có:
A. 0,35.
TP
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
Phương trình tạo kết tủa: Ba2+
N
HƠ
Các phương trình phản ứng:
= 1V mol
⇒ Tổng n OH− = 2V mol và n Ba 2 + = 0,5V mol. n Ba(OH)2 = 0,5V mol
mol:
O Ạ Đ
b. Giá trị V lớn nhất khi Al3+ phản ứng hết
Đáp án A. n NaOH
Y U .Q
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
Vậy tổng n H + = 0,28 + 0,5 = 0,78 mol. Theo giả thiết n H2 = 0,39 mol =
N
OH- → H2O
− 4]
4]
−
+ n Cl − + nOH−
dö
+ n Cl− ⇒ b ≥ a +3a =4a hay
a 1 a 1 ≤ ⇒ Để thu được kết tủa thì > . b 4 b 4
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Mg + 2H+ → Mg2+ + H2↑
Đáp án D. D. 0,05.
Hướng dẫn giải
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
35
36
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. 1,2.
B. 0,8.
C. 0,9.
D. 1,0.
Hướng dẫn giải
KOH
= 0,39 mol và
∑n
Al(OH)3
mol:
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
mol:
Zn
+ 3OH → Al(OH)3 ← 0,27 ← 0,09
∑n
Al(OH)3
3
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích, ta có : + n Cl− ⇒ 0,39 = (0,1x – 0,09) + 3.0,1x ⇒ x = 1,2.
B 0 0
Đáp án A.
Ví dụ 6: Hòa tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa.
a. Giá trị của a là : B. 21,78.
C. 12,375.
b. Giá trị của m là : B. 12,375.
Í -L
C. 22,540. Hướng dẫn giải
A Ó H D. 17,710.
10
+ 2OH → Zn(OH)2
0,11 ←
N À Đ
0,22 → 0,11
với dung dịch
TP
N Á TO
+ (4 − n) H + → M (OH ) n ↓ + (4 − n) H 2O
N Ầ TR
M (OH ) n + nH + → M n + + nH 2O
►Các ví dụ minh họa ◄
Ví dụ 1: 100 ml dung dịch A chứa NaOH 0,1M và Na[Al(OH)4] aM. Thêm từ từ 0,6 lít HCl 0,1M vào dung dịch A thu được kết tủa, lọc kết tủa, nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 1,02 gam chất rắn. Giá trị của a là : A. 0,15 .
B. 0,2.
C. 0,275.
D. 0,25 .
Hướng dẫn giải [
4
]−
= n Na[ Al(OH)4 ] = 0,1.a mol ; n H+ = 0, 06 mol
n Al(OH )3 = 2.n Al2O3 = 0, 02 mol
D. 17,710.
Vì sau phản ứng thu được kết tủa chứng tỏ HCl đã phản ứng hết Phương trình phản ứng: OH − + H + → H 2 O mol :
0, 01 → 0,01
[ Al(OH)4 ] mol :
0, 02
mol :
0, 0075
−
←
[ Al(OH)4 ]
⇒ a = m Zn (OH)2 = 0,11.99 = 10,89 gam.
ỄN I D
NG HƯ
(4 − n ) −
n OH− = n NaOH = 0, 01 mol ; n Al(OH)
Nhận xét: Ở trường hợp thứ nhất số mol của KOH tham gia phản ứng ít hơn ở trường hợp thứ hai, nhưng lượng kết tủa thu được lại bằng nhau nên ta suy ra : Trường hợp thứ nhất ZnSO4 dư; trường hợp thứ hai ZnSO4 phản ứng hết tạo thành kết tủa sau đó kết tủa tan một phần. -
(4 − n ) −
- Dựa vào giả thiết và các phương trình phản ứng ion rút gọn để tính toán suy ra kết quả cần tìm.
Như vậy đã có phản ứng hòa tan kết tủa, dung dịch thu được gồm các ion: Al(OH)4-, K+ và Cl-
Zn
N
- Nếu H + còn dư thì sẽ có phản ứng hòa tan kết tủa
= 0,09 mol
⇒ nOH− trong Al(OH) < nOH− trong NaOH
● Trường hợp 1: Xảy ra phản ứng
O Ạ Đ
[ M (OH )4 ]
Theo giả thiết ta có : n AlCl3 = 0,1x mol , ∑ n KOH = 0,39 mol và
mol:
Y[ U .Q
HƠ
H+ + OH- → H2O
Cách 2 : Sử dụng định luật bảo toàn điện tích
2+
0,06
Phương pháp giải
⇒ nAl 3+ = 0,09 + 0,03 = 0,12 ⇒ x = 1,2.
A. 20,125.
0,015 ←
- Viết phương trình theo thứ tự : Phản ứng trung hòa xảy ra trước, phản ứng tạo kết tủa xảy ra sau :
0,03 ← (0,39 − 0,27) = 0,12
A. 10,89.
N
+ 4OH- → [Zn(OH)4]2-
chứa ion H (Với M là Al, Zn)
+ 4 OH → [ Al(OH) 4 ]
− 4]
0,22 → 0,11
+
−
−
n K+ = n[Al(OH)
2+
Đáp án: AA.
= 0,09 mol
−
Al Al
0,11 ←
Dạng 2 : Phản ứng của dung dịch chứa các ion OH − , M (OH )4 ]
0,09 3+
+ 2OH- → Zn(OH)2
⇒ m = m ZnSO4 = (0,11 + 0,015).161 = 20,125 gam.
Phương trình phản ứng: 3+
mol: mol:
Cách 1 : Sử dụng phương trình ion rút gọn
∑n
Zn2+
−
+ H + → Al(OH)3 + H 2 O
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Ví dụ 5: Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa. Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa. Giá trị của x là :
0, 02 ← 0, 02 + 4H + → Al3+ + 4H 2 O ← 0, 03
● Trường hợp 2: Xảy ra các phản ứng
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
37
38
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn [
4
= 0, 0275 mol ⇒ a =
]−
0, 0275 = 0, 275M 0,1
Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 trong 500 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được 3,36 lít H2 (đktc) và dung dịch D. Thể tích HCl 2M cần cho vào D để thu được lượng kết tủa lớn nhất là :
Đáp án: D. Ví dụ 2: 200 ml dung dịch A chứa KOH 0,05M và Na[Al(OH)4] 0,15M. Thêm từ từ HCl 0,1M vào dung dịch A, lọc kết tủa, nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 1,02 gam chất rắn. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là : A. 0,3 lít.
B. 0,6 lít.
C. 0,7 lít.
A. 0,175 lít.
B. 0,125 lít.
C. 0,25 lít. Hướng dẫn giải
Trong dung dịch D có chứa AlO2– và OH– (nếu dư). Dung dịch D trung hoà về điện nên :
D. A hoặc C.
Y U .Q
n AlO− + n OH − = n Na + = 0, 25 mol 2
Hướng dẫn giải
n OH− = n KOH = 0, 01 mol ; n Al(OH) [
Vì n Al(OH) [
4
]−
−
4
]
Khi cho HCl vào D:
= n Na[ Al(OH)4 ] = 0,03 mol ; n Al(OH)3 = 2.n Al2 O3 = 0, 02 mol
H+ + OH– → H2O H+ + AlO2– + H2O → Al(OH)3↓
> n Al(OH)3 nên có hai trường hợp xảy ra:
● Trường hợp 1 : [ Al(OH) 4 ] dư
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Đáp án B.
OH − + H + → H 2 O
+ H + → Al(OH)3 + H 2 O
a. Khối lượng kết tủa A là :
0, 02 ← 0, 02
mol :
⇒ n H+ = 0, 03 mol ⇒ Vdd HCl
0, 03 = = 0,3 lít 0,1
● Trường hợp 2 : [ Al(OH) 4 ] hết
B 0 0
Phương trình phản ứng:
OH − + H + → H 2O
[ Al(OH)4 ] mol :
0, 02
[ Al(OH)4 ] 0, 01
+ H + → Al(OH)3 + H 2O
← −
mol :
10
0, 01 → 0, 01 −
ÓA
0,02 ← 0, 02 + 4H + → Al3+ + 4H 2O
→
0, 04
⇒ n H+ = 0,07 mol ⇒ Vdd HCl
0, 07 = = 0, 7 lít . 0,1
Đáp án D.
N Á O] [T
H Í L -
● Nhận xét : Như vậy đối với dạng bài tập tính số mol H+ mà n Al ( OH )
B. 6,24 gam.
C. 1,06 gam.
D. 2,08 gam.
[
4
]−
A. NaCl 0,2 M và NaAlO2 0,6 M.
B. NaCl 1 M và NaAlO2 0,2 M.
C. NaCl 1 M và NaAlO2 0,6 M.
D. NaCl 0,2 M và NaAlO2 0,4 M. Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta có :
n Al3+ = 0,1 mol, n Cl− = 3.0,1 = 0,3 mol n Na + = n OH − = 0,2.1,8 = 0,36 mol Sau khi phản ứng kết thúc, kết tủa tách ra, phần dung dịch chứa 0,3 mol Cl– trung hoà điện tích với 0,3 mol Na+ còn 0,06 mol Na+ nữa phải trung hoà điện tích với một anion khác, chỉ có thể là 0,06 mol AlO2– (hay [Al(OH)4]–). Suy ra đã có 0,1 – 0,06 = 0,04 mol Al3+ tách ra thành 0,04 mol Al(OH)3. Kết quả trong dung dịch chứa 0,3 mol NaCl và 0,06 mol NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]). a. mAl(OH)3 = 0,04.78 = 3,12 gam Đáp án A.
> nAl ( OH )3 , nếu đề bài
không cho biết thêm điều kiện gì thì sẽ có hai trường hợp xảy ra. Nếu đề bài yêu cầu tính lượng H+
N À Đ
N Ầ TR
A. 3,12 gam.
b. Nồng độ mol của các chất trong dung dịch D là :
−
mol :
NG HƯ
Đ
Ví dụ 4: Trộn 100 ml dung dịch AlCl3 1M với 200 ml dung dịch NaOH 1,8M thu được kết tủa A và dung dịch D.
0, 01 → 0,01 −
2
Thể tích dung dịch HCl là V = 0, 25 : 2 = 0,125 lít.
Phương trình phản ứng:
[ Al(OH)4 ]
ẠO
TP
Để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì n H + = n AlO− + n OH− = 0,25 mol
−
mol :
N
N
HƠ
D. 0,52 lít.
−
b. CM(NaCl) =
0, 06 0,3 = 1M, CM( NaAlO2 ) = = 0, 2M . 0,3 0,3
Đáp án B.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
⇒ ∑ n Al(OH )
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
tối thiểu thì ta chỉ cần xét trường hợp Al (OH ) 4 dư, còn nếu đề bài yêu cầu tính lượng H+ tối đa (hoặc cho biết kết tủa tạo thành bị tan một phần) thì ta chỉ cần xét trường hợp [ Al (OH ) 4 ] hết.
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
−
C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện ?
39
40
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. Dung dịch đường.
C. Dung dịch rượu.
B. Dung dịch muối ăn.
D. Dung dịch benzen trong ancol.
C. Hg(CN)2, NaHSO4, KHSO3, AlCl3.
Câu 2: Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được ? C. Ca(OH)2 trong nước.
B. CH3COONa trong nước.
D. NaHSO4 trong nước.
A. 5.
A. KCl rắn, khan.
C. CaCl2 nóng chảy.
B. NaOH nóng chảy.
D. HBr hòa tan trong nước. B. Dung môi không phân cực.
C. Dung môi phân cực.
D. Tạo liên kết hiđro với các chất tan.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
D. 8.
Câu 7: Trong số các chất sau : HNO2, CH3COOH, KMnO4, C6H6, HCOOH, HCOOCH3, C6H12O6, C2H5OH, SO2, Cl2, NaClO, CH4, NaOH, NH3, H2S. Số chất thuộc loại chất điện li là : A. 8.
B. 7.
C. 9.
D. 10.
B. anion.
C. cation.
D. chất.
B 0 0
Câu 9: Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li ? A. Sự điện li là sự hòa tan một chất vào nước thành dung dịch. B. Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
ÓA
10
C. Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy. D. Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa khử. Câu 10: Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh ?
Í L -
-H
A. H2SO4, Cu(NO3)2, CaCl2, NH3.
B. HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH.
C. HNO3, CH3COOH, BaCl2, KOH.
D. H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2.
Câu 11: Dãy nào dưới dây chỉ gồm chất điện li mạnh ?
N Á TO
A. HBr, Na2S, Mg(OH)2, Na2CO3.
C. HNO3, H2SO4, KOH, K2SiO3.
B. H2SO4, NaOH, Ag3PO4, HF.
D. Ca(OH)2, KOH, CH3COOH, NaCl.
N À Đ
B. CaCl2, CuSO4, H2S, HNO3.
C. H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(NO3)2.
D. KCl, H2SO4, H2O, MgCl2.
ỄN I D
C. 7.
D. 8.
NG HƯ
A. HCl.
B. HF.
C. HI.
D. HBr.
Câu 19: Có 4 dung dịch : Natri clorua, rượu etylic, axit axetic, kali sunfat đều có nồng độ 0,1 mol/l. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau :
N Ầ TR
A. NaCl < C2H5OH < CH3COOH < K2SO4. B. C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4. C. C2H5OH < CH3COOH < K2SO4 < NaCl. D. CH3COOH < NaCl < C2H5OH < K2SO4. A. HCl → H+ + Cl-
B. CH3COOH CH3COO- + H+
C. H3PO4 → 3H+ + 3PO43-
D. Na3PO4 → 3Na+ + PO43-
Câu 21: Phương trình điện li nào dưới đây được viết đúng ? A. H2SO4 H+ + HSO4-
B. H2CO3 H+ + HCO3-
C. H2SO3 → 2H+ + SO32-
D. Na2S 2Na+ + S2-
Câu 22: Phương trình điện li nào sau đây không đúng? A. HNO3 → H+ + NO3-
HSO3-
+
H
+ SO3
B. K2SO4 → K2+ + SO42D. Mg(OH)2 Mg2+ + 2OH-
2-
A. H+, NO3-. +
C. H ,
NO3-,
B. H+, NO3-, H2O. D. H+, NO3-, HNO3, H2O.
HNO3.
Câu 24: Trong dung dịch axit axetic (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào ? A. H+, CH3COO-.
B. H+, CH3COO-, H2O.
+
-
C. CH3COOH, H , CH3COO , H2O.
D. CH3COOH, CH3COO-, H+.
Câu 25: Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng ? A. [H+] = 0,10M. +
B. [H+] < [CH3COO-]. -
C. [H ] > [CH3COO ].
B. HgCl2, CH3COONa, Na2S, (NH4)2CO.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. 6.
Câu 23: Trong dung dịch axit nitric (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào ?
Câu 13: Những muối có khả năng điện li hoàn toàn trong nước là : A. NaCl, Na2SO4, K2CO3, AgNO3.
D. H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.
Câu 18: Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/l, dung dịch nào dẫn điện kém nhất ?
C.
Câu 12: Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất điện li mạnh ? A. HNO3, Cu(NO3)2, H3PO4, Ca(NO3)2.
TP
Câu 20: Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng ?
Câu 8: Các dung dịch axit, bazơ, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các : A. ion trái dấu.
Y U .Q
B. H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2.
O Ạ Đ
A. 5.
D. C6H12O6 (glucozơ).
C. 7.
D. H2O, NaCl, HCOOH, CuSO4.
C. H2S, CH3COOH, HClO, NH3.
Câu 6: Hòa tan các chất sau vào nước để được các dung dịch riêng rẽ : NaCl, CaO, SO3, C6H12O6, CH3COOH, C2H5OH, Al2(SO4)3. Trong các dung dịch tạo ra có bao nhiêu dung dịch có khả năng dẫn điện ? B. 6.
B. HCOOH, CuSO4.
C. H2O, HCOOH.
Câu 17: Cho các chất: H2O, HgCl2, HF, HNO2, CuCl, CH3COOH, H2S, NH3. Số chất thuộc loại điện li yếu là :
Câu 5: Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước ?
A. 5.
N
A. H2O, HCOOH, CuSO4.
A. H2S, H2SO3, H2SO4, NH3.
A. Môi trường điện li.
C. Ba(OH)2.
N
HƠ
D. 8.
Câu 16: Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu ?
Câu 4: Nước đóng vai trò gì trong quá trình điện li các chất tan trong nước ?
B. HClO3.
C. 7.
Câu 15: Cho các chất : H2O, HCl, NaOH, NaCl, CuSO4, HCOOH. Các chất điện li yếu là :
Câu 3: Chất nào sau đây không dẫn điện được ?
A. MgCl2.
B. 6.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. HCl trong C6H6 (benzen).
D. Hg(CN)2, HgCl2, CuSO4, NaNO3.
Câu 14: Cho các chất dưới đây : AgCl, HNO3, NaOH, Ag2SO4, NaCl, BaSO4, CuSO4, CaCO3. Số chất thuộc loại chất điện li mạnh là :
41
D. [H+] < 0,10M.
42
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. [H+] = 0,10M. +
C. [H+] > [NO3-].
Câu 33: X là dung dịch NH3 1M, có độ điện li là α. Lần lượt thêm vào X vài giọt các dung dịch sau: HCl 1M, CH3COOH 1M, CH3COONa 1M, NaCl 1M, nước cất, NaOH 1M, NaHSO4 1M, NaHCO3 1M. Số trường hợp làm tăng độ điện li α là : A. 6
D. [H+] < 0.10M.
-
B. [H ] < [NO3 ].
B. 3
C. 5
A. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là axit.
Câu 27: Có 1 dung dịch chất điện li yếu. Khi thay đổi nồng độ của dung dịch (nhiệt độ không đổi) thì
Y U .Q
B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ. +
A. Độ điện li và hằng số điện li đều thay đổi.
C. Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H trong nước là axit.
B. Độ điện li và hằng số điện li đều không thay đổi.
D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.
C. Độ điện li thay đổi và hằng số điện li không đổi. D. Độ điện li không đổi và hằng số điện li thay đổi. Câu 28: Chọn phát biểu sai :
O Ạ Đ
TP
Câu 35: Theo thuyết Bron-stêt thì nhận xét nào sau đây là đúng ?
A. Chỉ có hợp chất ion mới có thể điện li được trong nước.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
A. Trong thành phần của bazơ phải có nhóm OH.
B. Chất điện li phân li thành ion khi tan vào nước hoặc nóng chảy.
B. Axit hoặc bazơ có thể là phân tử hoặc ion.
C. Sự điện li của chất điện li yếu là thuận nghịch.
C. Trong thành phần của axit có thể không có hiđro.
D. Nước là dung môi phân cực, có vai trò quan trọng trong quá trình điện li.
D. Axit hoặc bazơ không thể là ion.
A. bản chất các ion tạo thành chất điện li.
B. nhiệt độ, nồng độ, bản chất chất tan.
C. độ tan của chất điện li trong nước.
D. tính bão hòa của dung dịch chất điện li.
Câu 30: Độ điện li là tỉ số giữa số phân tử chất tan đã điện li và B. số phân tử dung môi.
C. số mol cation hoặc anion.
D. tổng số phân tử chất tan.
B 0 0
Câu 31: Cân bằng sau tồn tại trong dung dịch: CH3COOH CH3COO- + H+ Độ điện li α sẽ biến đổi như thế nào khi
a. Pha loãng dung dịch ? B. tăng.
C. không đổi.
A Ó H
D. có thể tăng hoặc giảm.
b. Thêm vài giọt dung dịch HCl loãng vào dung dịch ?
Í -L
A. giảm.
B. tăng.
C. không đổi.
D. có thể tăng hoặc giảm.
c. Thêm vài giọt dung dịch NaOH loãng vào dung dịch ? A. giảm.
N Á TO
10
ỄN I D
N À Đ
A. 2.
B. 3.
D. 5.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 39: Dãy chất và ion nào sau đây có tính chất trung tính ? A. Cl-, Na+, NH4+. +
B. Cl-, Na+, Ca(NO3)2.
-
D. ZnO, Al2O3, Ca(NO3)2.
C. NH4 , Cl , H2O.
Câu 40: Theo định nghĩa về axit - bazơ của Bron-stêt có bao nhiêu ion trong số các ion sau đây là bazơ : Ba2+, Br- , NO3-, NH4+ , C6H5O-, SO42- ? B. 2.
A. 1.
C. 3.
D. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
(a) PO43-
(b) CO32-
(c) HSO3-
(d) HCO3-
(e) HPO32-
Theo Bron-stêt những ion nào là lưỡng tính ? A. (a), (b).
B. (b), (c).
C. (c), (d).
D. (d), (e).
Câu 43: Cho các ion và chất được đánh số thứ tự như sau :
D. 4
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
C. 4.
Câu 38: Trong dung dịch H3PO3 (bỏ qua sự phân li của H2O) chứa bao nhiêu loại ion ?
Câu 42: Cho các ion sau :
D. có thể tăng hoặc giảm.
C. 5
D. H2S, H2SO4, H2CO3, H2SO3, H3PO3.
A. 1.
Câu 32: X là dung dịch CH3COOH 1M, có độ điện li là α. Lần lượt thêm vào X vài giọt các dung dịch sau : HCl 1M, CH3COOH 1M, CH3COONa 1M, NaCl 1M, nước cất, NaOH 1M, NaHSO4 1M, NaHCO3 1M. Số trường hợp làm tăng độ điện li α là : B. 3
B. H2CO3, H2SO3, H3PO4, HNO3.
Câu 41: Theo định nghĩa về axit - bazơ của Bron stêt có bao nhiêu ion trong số các ion sau đây là bazơ : Na+, Cl-, CO32-, HCO3-, CH3COO-, NH4+, S2- ?
B. tăng.
C. không đổi.
N Ầ TR
A. HCl, H2SO4, H2S, CH3COOH. C. H2SO4, H2SO3, HF, HNO3.
Câu 37: Trong dung dịch H3PO4 (bỏ qua sự phân li của H2O) chứa bao nhiêu loại ion ?
A. chưa điện li.
A. giảm.
NG HƯ
Câu 36: Dãy gồm các axit 2 nấc là :
Câu 29: Độ điện li phụ thuộc vào
A. 6
N
HƠ
D. 4
Câu 34: Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sao đây là đúng ?
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Câu 26: Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
1. HCO3- ; 2. K2CO3 ; 3. H2O ; 4. Mg(OH)2 ; 5. HPO42- ; 6. Al2O3 ; 7. NH4Cl ; 8. HSO3Theo Bron-stêt, các chất và ion lưỡng tính là :
43
44
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn B. 4, 5, 6.
C. 1, 3, 5, 6, 8.
D. 2, 6, 7.
Câu 44: Cho các chất và ion sau: HSO4-, H2S, NH4+, Fe3+, Ca(OH)2, SO32−, NH3, PO43-, HCOOH, HS–, Al3+, Mg2+, ZnO, H2SO4, HCO3−, CaO, CO32−, Cl−, NaOH, NaHSO4, NaNO3, NaNO2, NaClO, NaF, Ba(NO3)2, CaBr2. B. 11.
A. 5. C. 12.
D. 9.
B. 10.
C. 13.
D. 11.
B. 1.
A. 1.
C. 3.
D. 4.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Câu 45: Cho các chất và ion sau : HCO3-, Cr(OH)3 , Al, Ca(HCO3)2, Zn, H2O, Al2O3, (NH4)2CO3, HS-, Zn(OH)2, Cr2O3, HPO42-, H2PO4-, HSO3-. Theo Bron-stêt có bao nhiêu chất và ion là lưỡng tính ? A. 12.
B. 11.
C. 13.
D. 14.
A. Zn(OH)2, Cu(OH)2.
B. Al(OH)3, Cr(OH)2
C. Sn(OH)2, Pb(OH)2.
D. Cả A, B, C.
A. Chỉ theo kiểu bazơ.
B. Vừa theo kiểu axit vừa theo kiều bazơ.
C. Chỉ theo kiểu axit.
D. Vì là bazơ yếu nên không phân li.
A. NaCl.
B. NH4Cl.
C. Na2CO3.
Câu 50: Trong các muối sau, dung dịch muối nào có môi trường trung tính ? A. FeCl3.
B. Na2CO3.
C. CuCl2.
B 0 0
D. KClO3. D. FeCl3.
ÓA
D. KCl.
10
H Í L -
Câu 51: Trong các muối cho dưới đây : NaCl, Na2CO3, K2S, K2SO4, NaNO3, NH4Cl, ZnCl2. Những muối nào không bị thuỷ phân ? A. NaCl, NaNO3, K2SO4.
B. Na2CO3, ZnCl2, NH4Cl.
C. NaCl, K2S, NaNO3, ZnCl2.
D. NaNO3, K2SO4, NH4Cl.
N Á TO
B. K2CO3 ; CuSO4 ; KCl.
C. CuSO4 ; FeCl3 ; AlCl3.
N À Đ B. 3.
C. 2.
A. 1, 2, 3,
D. 4.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
O Ạ Đ B. 3, 5, 6
C. 3.
TP
D. 4.
3. AgNO3
4. CH3COONa
7. NaBr
8. K2S
C. 6, 7, 8.
D. 2, 4, 6.
NG HƯ
N Ầ TR
B. 3, 5, 6, 9.
C. 6, 7, 8, 9.
D. 2, 4, 6, 8.
A. CH3COOH, HCl và BaCl2.
B. NaOH, Na2CO3 và Na2SO3.
C. H2SO4, NaHCO3 và AlCl3 .
D. NaHSO4, HCl và AlCl3.
Câu 60: Cho các dung dịch muối : Na2CO3 (1), NaNO3 (2), NaNO2 (3), NaCl (4), Na2SO4 (5), CH3COONa (6), NH4HSO4 (7), Na2S (8). Những dung dịch muối làm quỳ hoá xanh là : A. (1), (2), (3), (4).
B. (1), (3), (5), (6).
C. (1), (3), (6), (8).
D. (2), (5), (6), (7).
Câu 61: Cho phản ứng : 2NO2 + 2NaOH → NaNO2 + NaNO3 + H2O
Hấp thụ hết x mol NO2 vào dung dịch chứa x mol NaOH thì dung dịch thu được có giá trị A. pH = 7.
B. pH > 7.
C. pH = 0.
D. pH < 7.
A. không màu.
B. màu xanh.
C. màu tím.
D. màu đỏ.
Câu 63: Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch NaHCO3 thì B. giấy quỳ chuyển từ màu tím thành màu xanh. C. giấy quỳ không đổi màu. D. giấy quỳ chuyển từ màu tím thành màu đỏ. Câu 64: Muối nào sau đây là muối axit ?
Câu 54: Trong số các dung dịch : Na2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4, C6H5ONa, những dung dịch có pH > 7 là :
ỄN I D
N
A. giấy quỳ tím bị mất màu.
D. NaNO3 ; K2CO3 ; CuSO4.
Câu 53: Cho các dung dịch : Na2S, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4, K2SO3, AlCl3. Số dung dịch có giá trị pH > 7 là : A. 1.
2.Na2CO3 6. (NH4)2SO4
Y U .Q
Câu 62: Cho hấp thụ hết 2,24 lít NO2 (đktc) trong 0,5 lít dung dịch NaOH 0,2M. Thêm tiếp vài giọt quỳ tím thì dung dịch sẽ có màu gì ?
Câu 52: Cho các muối sau đây : NaNO3 ; K2CO3 ; CuSO4 ; FeCl3 ; AlCl3 ; KCl. Các dung dịch có pH = 7 là : A. NaNO3 ; KCl.
D. 6.
Câu 59: Hãy cho biết dãy các dung dịch nào sau đây có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) ?
Câu 48: Dung dịch có pH = 7 là : C. C6H5ONa.
1. KCl 5. Fe2(SO4)3
A. 1, 2, 3, 4.
Câu 49: Khi hòa tan trong nước, chất nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển màu xanh ?
C. 4.
Câu 58: Cho các dung dịch sau : 1. KCl ; 2. Na2CO3 ; 3. CuSO4 ; 4. CH3COONa ; 5. Al2(SO4)3 ; 6. NH4Cl ; 7. NaBr ; 8. K2S ; 9. FeCl3. Các dung dịch nào sau đều có pH < 7 ?
Câu 47: Zn(OH)2 trong nước phân li theo kiểu :
B. CH3COONa.
B. 2.
Trong đó các dung dịch có pH < 7 là :
Câu 46: Chọn các chất là hiđroxit lưỡng tính trong số các hiđroxit sau :
A. NH4Cl.
B. 3.
Câu 57: Cho các dung dịch sau :
c. Theo Bron-stêt có bao nhiêu chất và ion là trung tính ? A. 2.
N
HƠ
Câu 56: Trong các dung dịch sau đây : K2CO3, KCl, CH3COONa, C6H5ONa, NaHSO4, Na2S. Có bao nhiêu dung dịch có pH > 7 ?
b. Theo Bron-stêt có bao nhiêu chất và ion là bazơ ? A. 12.
B. Na2CO3, C6H5ONa, CH3COONa. D. KCl, C6H5ONa, CH3COONa.
Câu 55: Trong số các dung dịch cho dưới đây : Na2SO3, K2SO4, NH4NO3, (CH3COO)2Ca, NaHSO4, Na2S, Na3PO4, K2CO3. Có bao nhiêu dung dịch có pH > 7 ?
a. Theo Bron-stêt có bao nhiêu chất và ion là axit ? A. 10.
A. Na2CO3, NH4Cl, KCl. C. NH4Cl, CH3COONa, NaHSO4.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 1, 2, 3.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
45
A. NH4NO3.
B. Na2HPO3.
C. Ca(HCO3)2.
D. CH3COOK.
46
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 65: Cho các muối sau : NaHSO4, NaHCO3, Na2HPO3. Số muối thuộc loại muối axit là : B. 1.
C. 2.
Câu 76: Cho các axit với các hằng số axit sau:
(1) H3PO4 (Ka = 7,6.10-3)
D. 3.
Câu 66: Chỉ ra phát biểu sai :
(4) HSO4- (Ka = 10-2)
(3) CH3COOH (Ka = 1,8.10 )
A. Các muối NaH2PO4 ,Ca(HCO3)2 , Na2HPO3 đều là muối axit.
Sắp xếp độ mạnh của các axit theo thứ tự tăng dần :
N
B. Các dung dịch C6H5ONa , CH3COONa làm quỳ tím hóa xanh.
A. (1) < (2) < (3) < (4).
B. (4) < (2) < (3) < (1).
C. HCO3- , HS- , H2PO4- là ion lưỡng tính.
C. (2) < (3) < (1) < (4).
D. (3) < (2) < (1) < (4).
D.
SO42-,
-
+
2+
Br , K , Ca là ion trung tính.
A. 2.
B. 3.
2
C. 4.
B. Ba(OH)2.
C. NH3.
D. NaCl.
A. CH3COOH < H2PO4- < H3PO4. C.
B. CH3COOH.
C. NaCl.
B. HF, H2SO4, Na2CO3, KHSO4. D. HF, KHSO4, H2SO4, Na2CO3.
B 0 0
10
Câu 72: Có 6 dung dịch cùng nồng độ mol/lít là : NaCl (1), HCl (2), Na2CO3 (3), NH4Cl (4), NaHCO3 (5), NaOH (6). Dãy sắp xếp theo trình tự pH của chúng tăng dần như sau :
ÓA
B. (2) < (3) < (1) < (5) < (6) < (4).
C. (2) < (4) < (1) < (5) < (3) < (6).
D. (2) < (1) < (3) < (4) < (5) < (6).
Câu 73: Hằng số điện li phụ thuộc vào
H Í L -
A. bản chất các ion tạo thành chất điện li.
B. nhiệt độ, bản chất chất tan.
C. độ tan của chất điện li trong nước.
D. tính bão hòa của dung dịch chất điện li.
N Á TO
D. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.
Câu 80: Các ion nào sau không thể cùng tồn tại trong một dung dịch ? A. Na+, Mg2+, NO3-, SO42-. 2+
3+
2-
–
C. Cu , Fe , SO4 , Cl .
B. Ba2+, Al3+, Cl–, HSO4-. D. K+, NH4+, OH–, PO43-.
Câu 81: Tập hợp các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch ? A. NH4+ ; Na+; HCO3- ; OH-. +
2+
+
NO3-.
C. Na ; Fe ; H ;
B. Fe2+ ; NH4+ ; NO3- ; SO42-. D. Cu2+ ; K+ ; OH- ; NO3-.
-
2+
B. K+, OH-, Ba2+, HCO3-. -
D. HSO4- , NH4+, Na+, NO3-.
Câu 83: Các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là : A. Na+, NH4+, SO42-, Cl-. +
-
2+
-
C. Ag , Mg , NO3 , Br .
B. Mg2+, Al3+, NO3-, CO32-. D. Fe2+, Ag+, NO3-, CH3COO-.
Câu 84: Trong dung dịch ion CO32- cùng tồn tại với các ion ?
A. dung dịch axit fomic có nồng độ mol lớn hơn dung dịch axit axetic.
A. NH4+, Na+, K+.
B. dung dịch axit fomic có nồng độ % lớn hơn dung dịch axit axetic.
2+
2+
3+
C. Fe , Zn , Al .
C. axit fomic có hằng số phân li lớn hơn axit axetic.
B. Cu2+, Mg2+, Al3+. D. Fe3+, HSO4-.
Câu 85: Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong một dung dịch ?
D. dung dịch axit fomic bao giờ cũng có nồng độ H+ lớn hơn dung dịch axit axetic.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.
C. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
C. Ag , Ba , NO3 , OH .
Câu 75: Khi nói “Axit fomic (HCOOH) mạnh hơn axit axetic (CH3COOH)” có nghĩa là :
ỄN I D
N Ầ TR
A. Những ion nào tồn tại trong dung dịch.
+
D. hằng số điện li axit, bazơ (Ka, Kb).
N À Đ
NG HƯ
C. một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng.
A. Na+, Cl- , S2-, Cu2+.
B. khả năng điện li ra ion H+, OH–.
C. giá trị pH.
B. các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh.
Câu 82: Dãy ion nào sau đây có thể đồng thời tồn tại trong cùng một dung dịch ?
Câu 74: Để đánh giá độ mạnh, yếu của axit, bazơ, người ta dựa vào : A. độ điện li.
D. H3PO4 < CH3COOH < H2PO4-.
Câu 79: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết
Câu 71: Xét pH của bốn dung dịch có nồng độ mol/lít bằng nhau là dung dịch HCl, pH = a ; dung dịch H2SO4, pH = b ; dung dịch NH4Cl, pH = c và dung dịch NaOH pH = d. Nhận định nào dưới đây là đúng ? A. d < c< a < b. B. c < a< d < b. C. a < b < c < d. D. b < a < c < d.
A. (1) < (2) < (3) < (4) < (5) < (6).
O Ạ Đ
TP
D. Phản ứng không phải là thuận nghịch.
Câu 70: Dãy sắp xếp các dung dịch loãng có nồng độ mol/l như nhau theo thứ tự pH tăng dần là : C. H2SO4, KHSO4, HF, Na2CO3.
CH3COOH < H3PO4.
B. H2PO4- < H3PO4 < CH3COOH.
A. các chất phản ứng phải là những chất dễ tan.
D. H2SO4.
A. KHSO4, HF, H2SO4, Na2CO3.
H2PO4- <
Câu 78: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi
Câu 69: Các dung dịch NaCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là : A. HCl.
4
Sự sắp xếp các axit trên theo thứ tự tăng dần tính axit là :
D. 5.
Câu 68: Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là : A. NaOH.
Y U .Q
N
HƠ
Câu 77: Cho biết : pK a (CH3COOH) = 4,75, pK a(H3 PO 4 ) = 2,13, pK a (H PO - ) = 7,21 và pKa = -lgKa.
Câu 67: Trong dung dịch Al2(SO4)3 (bỏ qua sự phân li của H2O) chứa bao nhiêu loại ion ?
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
(2) HOCl (Ka = 5.10-8) -5
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 0.
A. AlCl3 và CuSO4.
47
B. NH3 và AgNO3.
48
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn D. NaHSO4 và NaHCO3.
B. Cho từ từ muối NaAlO2 vào cốc đựng dung dịch HCl.
Câu 86: Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 cation và 1 anion trong số các ion sau: Ba2+, Al3+, Na+, Ag+, CO32-, NO3-, Cl-, SO42-. Các dung dịch đó là : A. AgNO3, BaCl2, Al2(SO4)3, Na2CO3.
B. AgCl, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2CO3.
C. AgNO3, BaCl2, Al2(CO3)3, Na2SO4.
D. Ag2CO3, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, NaNO3.
C. Cho nhanh dung dịch NaOH vào cốc đựng dung dịch muối AlCl3. D. Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
Câu 87: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào đúng :
A. X1, X4, X5.
B. 2NaHSO4 + BaCl2 → Ba(HSO4)2 + 2NaCl
A. (1) và (2).
C. NaHSO4 + NaHCO3 → Na2SO4 + H2O + CO2
C. X1, X3, X6.
Y U .Q
N
D. X4, X6.
B. (1) và (3).
C. (1) và (4).
TP
D. (2) và (3).
Câu 96: Dung dịch Na2CO3 có thể tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?
D. Ba(HCO3)2+NaHSO4 → BaSO4 + NaHCO3
A. CaCl2, HCl, CO2, KOH.
Câu 88: Dãy các chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH ?
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. X1, X4, X6.
Câu 95: Cho mẩu Na vào dung dịch các chất (riêng biệt) sau : Ca(HCO3)2 (1), CuSO4 (2), KNO3 (3), HCl (4). Sau khi các phản ứng xảy ra xong, ta thấy các dung dịch có xuất hiện kết tủa là :
A. NaHSO4 + BaCl2 → BaCl2 + NaCl + HCl
A. Pb(OH)2, ZnO, Fe2O3 .
C. Na2SO4, HNO3, Al2O3.
B. Al(OH)3, Al2O3, Na2CO3.
D. Na2HPO4, ZnO, Zn(OH)2.
A. CuS, Ca3(PO4)2, CaCO3.
B. AgCl, BaSO3, Cu(OH)2.
C. BaCO3, Fe(OH)3, FeS.
D. BaSO4, FeS2, ZnO.
O Ạ Đ
C. HNO3, CO2, Ba(OH)2, KNO3.
B. Ca(OH)2, CO2, Na2SO4, BaCl2, FeCl3.
D. CO2, Ca(OH)2, BaCl2, H2SO4, HCl.
Câu 97: Khí cacbonic tác dụng được với các dung dịch trong nhóm nào ?
Câu 89: Dãy nào sau đây gồm các chất không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch HCl ?
A. Na2CO3, Ba(OH)2, C6H5ONa.
B. Na2SO3, KCl, C6H5ONa.
C. Na2CO3, NaOH, CH3COONa.
D. Na2SO3, KOH, C6H5ONa.
NG HƯ
Câu 98: Cho dung dịch HCl vừa đủ, khí CO2, dung dịch AlCl3 lần lượt vào 3 cốc đựng dung dịch NaAlO2 đều thấy
Câu 90: Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 là : A. Ba(NO3)2, Mg(NO3)2, HCl, CO2, Na2CO3.
N Ầ TR
A. dung dịch trong suốt.
B. có khí thoát ra.
C. có kết tủa trắng.
D. có kết tủa sau đó tan dần.
Câu 99: Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt :
B. Mg(NO3)2, HCl, BaCO3, NaHCO3, Na2CO3. C. NaHCO3, Na2CO3, Mg(NO3)2, Ba(NO3)2.
B 0 0
D. NaHCO3, Na2CO3, CO2, Mg(NO3)2, HCl. Câu 91: Cho Na dư vào dung dịch chứa ZnCl2. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra ? A. Có khí bay lên. B. Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan hoàn toàn.
A Ó H
C. Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan một phần. D. Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện.
N Á TO
N
HƠ
Câu 94: Cho dung dịch các chất sau : NaHCO3 (X1) ; CuSO4 (X2) ; (NH4)2CO3 (X3) ; NaNO3 (X4); MgCl2 (X5) ; KCl (X6). Những dung dịch không tạo kết tủa khi cho Ba vào là :
Í -L
10
A. dùng dung dịch NaOH (dư), dd HCl (dư), rồi nung nóng. B. dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO2 (dư), rồi nung nóng. C. dùng khí H2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư). D. dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư).
Câu 100: Dãy gồm các chất đều bị hoà tan trong dung dịch NH3 là : A. Cu(OH)2, AgCl, Zn(OH)2, Ag2O.
B. Cu(OH)2, AgCl, Zn(OH)2, Al(OH)3.
C. Cu(OH)2, AgCl, Fe(OH)2, Ag2O.
D. Cu(OH)2, Cr(OH)2, Zn(OH)2, Ag2O.
Câu 101: Xét các phản ứng sau :
1. NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O 2. AlCl3 + 3NaAlO2 + 6 H2O → 4Al(OH)3 + 3NaCl 3. CH3NH2 + H2O CH3NH3+ + OH-
Câu 92: Sục khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch Ba(AlO2)2. Hãy cho biết hiện tượng nào sau đây xảy ra ? A. ban đầu không có kết tủa sau đó có kết tủa trắng.
4. C2H5ONa + H2O C2H5OH + NaOH Phản ứng nào là phản ứng axit - bazơ ? A. 1 ; 2 ; 3.
B. 1 ; 2.
C. 1 ; 3.
D. 1 ; 2 ; 3 ; 4 .
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
C. Na2ZnO2 và HCl.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
B. có kết tủa trắng và kết tủa không tan trong CO2 dư.
N À Đ
C. có kết tủa trắng và kết tủa tan hoàn toàn khi dư CO2.
Câu 102: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào thuộc loại phản ứng axit - bazơ theo Bron-stêt ?
D. không có hiện tượng gì.
Câu 93: Để thu được Al(OH)3 ta thực hiện thí nghiệm nào là thích hợp nhất ?
ỄN I D
A. Cho từ từ muối AlCl3 vào cốc đựng dung dịch NaOH.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
49
1) H + + OH − → H 2 O
2) 3H + + Al(OH)3 → Al3+ + 3H 2O
3) Ba 2 + + SO 42− → BaSO 4
4) SO 3 + 2OH − → SO 24− + H 2 O
50
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn B. 3 và 4.
C. 1, 2 và 3.
D. 1, 2 và 4.
Câu 113: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol KOH. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ
Câu 103: Cho các phản ứng hóa học sau :
(1) (NH4)2SO4 + BaCl2 →
A. a : b = 1 : 4.
(2) CuSO4 + Ba(NO3)2 →
(3) Na2SO4 + BaCl2 →
(4) H2SO4 + BaSO3 →
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 →
(6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 →
A. b < 4a.
Dãy gồm các phản ứng có cùng một phương trình ion thu gọn là : A. (1), (3), (5), (6).
B. (3), (4), (5), (6).
C. (2), (3), (4), (6).
D. (1), (2), (3), (6).
A. x > y.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
2) Na3PO4 + K2SO4
3) AgNO3 + Fe(NO3)2
4) C6H5ONa + H2O
5) CuS + HNO3
6) BaHPO4 + H3PO4
7) NH4Cl + NaNO2 (đun nóng)
8) Ca(HCO3)2 + NaOH
9) NaOH + Al(OH)3
10) MgSO4 + HCl.
A. 6.
B. 5.
D. 3.
Câu 106: Dung dịch HCl có thể tác dụng với mấy chất trong số các chất : NaHCO3, SiO2, NaClO, NaHSO4, AgCl, Sn, C6H5ONa, (CH3)2NH, CaC2, S ? A. 5.
B. 6.
C. 7.
B 0 0
D. 8.
Câu 107: Cho các dung dịch riêng biệt : HNO3, Ba(OH)2, NaHSO4, H2SO4, NaOH. Số chất tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2 tạo kết tủa là : A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
ÓA
10
Câu 108: Cho dãy các chất: H2SO4, KOH, Ca(NO3)2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là : A. 4.
B. 6.
C. 3.
H Í L -
D. 5.
Câu 109: Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3, CrCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là : A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 1.
Câu 110: Cho 4 miếng Al như nhau vào 4 dung dịch : CH3COOH, NH4Cl, HCl, NaCl có cùng thể tích và nồng độ CM. Trường hợp nào khí H2 bay ra nhanh nhất ? A. CH3COOH.
N Á TO
B. NH4Cl.
C. HCl.
D. NaCl.
Câu 111: Sục khí H2S dư qua dung dịch chứa FeCl3 ; AlCl3 ; NH4Cl ; CuCl2 đến khi bão hoà thu được kết tủa chứa A. CuS.
N À Đ
B. S và CuS.
C. Fe2S3 ; Al2S3.
D. Al(OH)3 ; Fe(OH)3.
Câu 112: Trong các chất NaHSO4, NaHCO3, NH4Cl, Na2CO3, CO2, AlCl3. Số chất khi tác dụng với dung dịch Na[Al(OH)4] (NaAlO2) thu được Al(OH)3 là :
ỄN I D A. 1.
B. 2.
C. 3.
B. y > x .
O Ạ Đ B. 7.
NG HƯ
A. 6. D. 6.
C. 2.
B. b = 4a.
C. b > 4a.
Y U .Q
N
D. b ≤ 4a.
C. x = y.
TP
D. x <2y.
C. 8.
D. 9.
C. 8.
D. 9.
N Ầ TR
A. NaCl, NaOH.
B. NaCl, NaOH, BaCl2.
C. NaCl.
D. NaCl, NaHCO3, BaCl2.
Câu 119: Hỗn hợp X gồm Fe3O4, Cu và ZnO trong đó các chất lấy cùng số mol. Hoà tan X bằng dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y. Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch Y thu được kết tủa Z. Thành phần các chất trong Z là : A. Fe(OH)2 và Cu(OH)2.
B. Zn(OH)2 và Fe(OH)2.
C. Cu(OH)2 và Fe(OH)3.
D. Fe(OH)2 và Fe(OH)3.
Câu 120: Hoà tan hoàn toàn m gam Na vào 1 lít dung dịch HCl aM, thu được dung dịch A và a (mol) khí thoát ra. Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch A là : A. AgNO3, Na2CO3, CaCO3.
B. FeSO4, Zn, Al2O3, NaHSO4.
C. Al, BaCl2, NH4NO3, Na2HPO3.
D. Mg, ZnO, Na2CO3, NaOH.
Câu 121: Trộn lẫn 100 ml dung dịch NaHSO41M với 100 ml dung dịch KOH 2M được dung dịch D, Cô cạn dung dịch D thu được những chất nào sau đây ? A. Na2SO4, K2SO4, KOH.
B. Na2SO4, KOH.
C. Na2SO4, K2SO4, NaOH, KOH.
D. Na2SO4, NaOH, KOH.
Câu 122: Một hỗn hợp rắn X có a mol NaOH ; b mol Na2CO3 ; c mol NaHCO3. Hoà tan X vào nước sau đó cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư ở nhiệt độ thường. Loại bỏ kết tủa, đun nóng phần nước lọc thấy có kết tủa nữa. Vậy có kết luận là : A. a = b = c.
A. Na+ và SO42-. C. Na ,
51
B. a > c.
C. b > c.
D. a < c.
Câu 123: Trộn 2 dung dịch: Ba(HCO3)2 ; NaHSO4 có cùng nồng độ mol/l với nhau theo tỉ lệ thể tích 1: 1 thu được kết tủa X và dung dịch Y. Hãy cho biết các ion có mặt trong dung dịch Y. (Bỏ qua sự thủy phân của các ion và sự điện ly của nước). +
D. 4.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. 7.
Câu 118: Hỗn hợp A gồm Na2O, NH4Cl, NaHCO3, BaCl2 (có cùng số mol). Cho hỗn hợp A vào nước dư, đun nóng sau các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa :
Câu 105: Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 ? A. 4.
HƠ
Câu 117: Cho dung dịch các chất: Ca(HCO3)2, NaOH, (NH4)2CO3, KHSO4, BaCl2. Số phản ứng xảy ra khi trộn dung dịch các chất với nhau từng cặp là :
Số phản ứng xảy ra là : C. 7.
N
D. a : b > 1 : 4.
Câu 116: Cho các chất: MgO, CaCO3, Al2O3, dung dịch HCl, NaOH, Al2(SO4)3, NaHCO3. Khi cho các chất trên tác dụng với nhau từng đôi một thì tổng số cặp chất phản ứng được với nhau là :
1) NaHSO4 + NaHSO3
B. 5.
C. a : b = 1 : 5.
Câu 115: Một dung dịch có chứa x mol K[Al(OH)4] tác dụng với dung dịch chứa y mol HCl. Điều kiện để sau phản ứng thu được lượng kết tủa lớn nhất là :
Câu 104: Trộn các cặp dung dịch các chất sau với nhau :
A. 8.
B. a : b < 1 : 4.
Câu 114: Cho a mol NaAlO2 tác dụng với dung dịch có chứa b mol HCl. Với điều kiện nào của a và b thì xuất hiện kết tủa ?
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 1 và 2.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
HCO3-.
B. Ba2+, HCO-3 và Na+ . D. Na+, HCO-3 và SO42-.
52
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Câu 133: Trong các thuốc thử sau : (1) dung dịch H2SO4 loãng, (2) CO2 và H2O, (3) dung dịch BaCl2, (4) dung dịch HCl. Thuốc tử phân biệt được các chất riêng biệt gồm CaCO3, BaSO4, K2CO3, K2SO4 là
1) CaCl2 + Na2CO3
2) Ca(OH)2 + CO2
3) Ca(HCO3)2 + NaOH
4) Ca(NO3)2 + (NH4)2CO3
A. 1 và 2.
C. 1 và 4.
B. 2 và 3.
B. K2SO4, Fe2(SO4)3.
C. KOH, Fe(OH)3.
D. KBr, FeBr3.
D. 2 và 4.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
HƠ
D. (1), (2), (4).
Y U .Q
B. dd AgNO3.
C. dd NaOH.
N
D. quỳ tím.
A. Na2CO3.
TP
B. Ba(OH)2.
C. NH3.
O Ạ Đ
D. NaOH.
Câu 136: Dung dịch X có thể chứa 1 trong 4 muối là : NH4Cl ; Na3PO4 ; KI ; (NH4)3PO4. Thêm NaOH vào mẫu thử của dung dịch X thấy khí mùi khai. Còn khi thêm AgNO3 vào mẫu thử của dung dịch X thì có kết tủa vàng. Vậy dung dịch X chứa :
B. Ba(OH)2 và Ca(HCO3)2
C. Ba(OH)2 và CO2
N
C. (1), (2), (3).
Câu 135: Có các lọ riêng biệt đựng các dung dịch không màu : AlCl3, ZnCl2, FeSO4, Fe(NO3)3, NaCl. Chỉ dùng dung dịch nào dưới đây để phân biệt các lọ mất nhãn trên ?
Câu 126: Cho sơ đồ sau : X + Y → CaCO3 + BaCO3 + H2O. Hãy cho biết X, Y có thể là : A. Ba(AlO2)2 và Ca(OH)2
B. (2) và (4).
A. dd H2SO4.
Câu 125: Cho phản ứng sau: Fe(NO3)3 + A → B + KNO3. Vậy A, B lần lượt là : A. KCl, FeCl3.
A. (1) và (2).
Câu 134: Thuốc thử duy nhất dùng để nhận biết các chất sau : Ba(OH)2, NH4HSO4, BaCl2, HCl, NaCl, H2SO4 đựng trong 6 lọ bị mất nhãn là :
D. BaCl2 và Ca(HCO3)2
NG HƯ
A. NH4Cl.
Câu 127: Cho sơ đồ sau : X + Y + H2O → Al(OH)3 + NaCl + CO2. Vậy X, Y có thể tương ứng với cặp chất nào sau đây là :
B. (NH4)3PO4.
C. KI.
D. Na3PO4.
Câu 137: Có 4 dung dịch : HCl, K2CO3, Ba(OH)2, KCl đựng trong 4 lọ riêng biệt. Nếu chỉ dùng quỳ tím thì có thể nhận biết được
A. NaAlO2 và Na2CO3.
B. NaAlO2 và NaHCO3.
A. HCl, Ba(OH)2
B. HCl, K2CO3, Ba(OH)2
C. Al(NO3)3 và NaHCO3.
D. AlCl3 và Na2CO3.
C. HCl, Ba(OH)2, KCl
D. Cả bốn dung dịch.
Câu 128: Cho dung dịch chứa các ion sau: K+, Ca2+, Ba2+, Mg2+, H+, Cl-. Muốn tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch mà không đưa ion lạ vào đó thì ta có thể cho dung dịch trên tác dụng với dung dịch nào trong số các dung dịch sau : A. Na2SO4 vừa đủ.
B. K2CO3 vừa đủ.
C. NaOH vừa đủ.
D. Na2CO3 vừa đủ.
B 0 0
Câu 129: Có 5 dung dịch cùng nồng độ NH4Cl, (NH4)2SO4, BaCl2, NaOH, Na2CO3 đựng trong 5 lọ mất nhãn riêng biệt. Dùng một dung dịch thuốc thử dưới đây để phân biệt 5 lọ trên B. NaCl.
A. NaNO3.
C. Ba(OH)2.
D. NH3.
A Ó H
10
Câu 130: Có các dung dịch muối Al(NO3)3, (NH4)2SO4, NaNO3, NH4NO3, MgCl2, FeCl2 đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn. Nếu chỉ dùng một hoá chất làm thuốc thử để phân biệt các muối trên thì chọn chất nào sau đây ?
Í -L
A. Dung dịch Ba(OH)2.
B. Dung dịch BaCl2.
C. Dung dịch NaOH.
D. Dung dịch Ba(NO3)2.
N Á TO
B. Cả 6 dung dịch.
C. 2 dung dịch.
D. 3dung dịch.
Câu 132: Để phân biệt các dung dịch riêng biệt gồm NaOH, NaCl, BaCl2, Ba(OH)2 chỉ cần dùng thuốc thử A. H2O và CO2.
N À Đ
C. dung dịch H2SO4.
ỄN I D
B. quỳ tím.
D. dung dịch (NH4)2SO4.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. 14,82%.
B. 17,4%.
C. 1,74%.
D. 1,48%.
Câu 139: Biết phân tử khối chất tan là M và khối lượng riêng của dung dịch là D. Hệ thức liên hệ giữa nồng độ % (C%) và nồng độ mol/l (CM) là : A. C =
10.D.C M M
.
B. C =
M.C M 10.D
.
C. C =
10.M.C M D
.
D. C =
D.CM 10.M
.
Câu 140: Nồng mol/lít của dung dịch HBr 16,2% (d = 1,02 g/ml) là : A. 2,04.
B. 4,53.
C. 0,204.
D. 1,65.
Câu 141: Hoà tan 11,2 lít khí HCl (đktc) vào m gam dung dịch HCl 16%, thu được dung dịch HCl 20%. Giá trị của m là : A. 36,5.
B. 182,5.
C. 365,0.
D. 224,0.
Câu 142: Hoà tan V lít khí HCl (đktc) vào 185,4 gam dung dịch HCl 10% thu được dung dịch HCl 16,57%. Giá trị của V là :
Câu 131: Có các dung dịch: NaCl, Ba(OH)2, NH4HSO4, HCl, H2SO4, BaCl2. Chỉ dùng dung dịch Na2CO3 nhận biết được mấy dung ? A. 4 dung dịch.
N Ầ TR
Câu 138: Dung dịch bão hòa có độ tan là 17,4 gam thì nồng độ % của chất tan là :
A. 4,48.
B. 8,96.
C. 2,24.
D. 6,72.
Câu 143: Lượng SO3 cần thêm vào dung dịch H2SO4 10% để được 100 gam dung dịch H2SO4 20% là: A. 2,5 gam.
B. 8,88 gam.
C. 6,66 gam.
D. 24,5 gam.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Câu 124: Phương trình ion : Ca2+ + CO32- → CaCO3 là của phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây ?
Câu 144: Số gam H2O dùng để pha loãng 1 mol oleum có công thức H2SO4.2SO3 thành axit H2SO4 98% là : A. 36 gam.
B. 42 gam.
C. 40 gam.
D. Cả A, B và C đều sai.
Câu 145: Có 200 ml dung dịch H2SO4 98% (D = 1,84 g/ml). Người ta muốn pha loãng thể tích H2SO4 trên thành dung dịch H2SO4 40% thì thể tích nước cần pha loãng là bao nhiêu ?
53
54
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn B. 621,28cm3.
C. 533,60 cm3.
D. 731,28cm3.
Câu 160: Dung dịch NH3 1M với độ điện li là 0,42% có pH là :
Câu 146: Cần hòa tan bao nhiêu gam P2O5 vào 500 gam dung dịch H3PO415% để thu được dung dịch H3PO4 30%? A. 73,1 gam.
B. 69,44 gam.
C. 107,14 gam.
D. 58,26 gam.
B. 20,0.
C. 31,8.
B. 12,5%.
C. 25%.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. 250.
C. 200.
B. 4.
C. 9.
D. 10.
Câu 151: Pha loãng dung dịch 1 lít NaOH có pH = 9 bằng nước để được dung dịch mới có pH = 8. Thể tích nước cần dùng là ? A. 5 lít.
B. 4 lít.
C. 9 lít.
D. 10 lít.
Câu 152: Nồng độ mol của anion trong dung dịch Ba(NO3)2 0,10M là : A. 0,10M.
B. 0,20M.
C. 0,30M.
D. 0,40M.
Câu 153: Nồng độ mol của cation trong dung dịch Ba(NO3)2 0,45M là : A. 0,45M.
B. 0,90M.
C. 1,35M.
B 0 0
D. 1,00M.
Câu 154: Dung dịch thu được khi trộn lẫn 200 ml dung dịch NaCl 0,2M và 300 ml dung dịch Na2SO4 0,2M có nồng độ cation Na+ là bao nhiêu ? A. 0,23M.
B. 1M.
C. 0,32M.
D. 0,1M.
A Ó H
10
Câu 155: Trộn 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M với 100 ml dung dịch KOH 0,5M được dung dịch A. Nồng độ mol/l của ion OH trong dung dịch A là : A. 0,65M.
B. 0,55M.
C. 0,75M.
Í -L
D. 1,5M.
Câu 156: Trộn 150 ml dung dịch MgCl2 0,5M với 50 ml dung dịch NaCl 1M thì nồng độ ion Cl- có trong dung dịch tạo thành là : A. 0,5M.
B. 1M.
C. 1,5M.
N Á TO
D. 2M.
Câu 157: Cho 200 ml dung dịch X chứa axit HCl 1M và NaCl 1M. Số mol của các ion Na+, Cl-, H+ trong dung dịch X lần lượt là : A. 0,2 ; 0,2 ; 0,2.
B. 0,1 ; 0,2 ; 0,1.
C. 0,2 ; 0,4 ; 0,2.
D. 0,1 ; 0,4 ; 0,1.
N À Đ
B. pH > 7.
C. 2 < pH < 7.
ỄN I D
A. 4,25.10-1M.
B. 4,25.10-2M.
C. 8,5.10-1M.
B. 3.
A. 1%.
B. 2%.
A. 1,4.
B. 1,1.
D. pH = 2.
D. 4,25.10-4M.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Y U .Q
C. 10.
D. 4.
C. 3%.
TP
D. 4%.
O Ạ Đ
C. 1,68.
D. 1,88.
Câu 165: Hằng số axit của axit HA là Ka = 4.10-5. Vậy pH của dung dịch HA 0,1M là : A. pH = 2,3.
B. pH = 2,5.
NG HƯ
C. pH = 2,7.
D. pH = 3.
Câu 166: Biết [CH3COOH] = 0,5M và ở trạng thái cân bằng [H+] = 2,9.10-3M. Hằng số cân bằng Ka của axit là : -5
A. 1,7.10 .
B. 5,95.10-4.
C. 8,4.10-5.
D. 3,4.10-5.
Câu 167: Thêm nước vào 10,0 ml axit axetic băng (axit 100%; D= 1,05 g/ml) đến thể tích 1,75 lít ở 25oC, dùng máy đo thì thấy pH=2,9. Độ điện li α và hằng số cân bằng Ka của axit axetic ở nhiệt độ đó là :
N Ầ TR
A. 1,24% và 1,6.10-5.
B. 1,24% và 2,5.10-5.
-5
D. 1,26% và 3,2.10-4.
C. 1,26% và 1,6.10 .
Câu 168: Trong 1 lít dung dịch CH3COOH 0,01M có 6,26.1021 phân tử chưa phân li và ion. Độ điện li α của CH3COOH ở nồng độ đó là (biết số Avogađro=6,02.1023) : A. 4,15%.
B. 3,98%.
C. 1%.
D. 1,34%.
Câu 169: Cho dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M. Biết ở 25oC Ka của CH3COOH là 1,75.10-5 và bỏ qua sự phân li của nước. Giá trị pH của dung dịch X ở 25o là : A. 1,00.
B. 4,24.
C. 2,88.
D. 4,76.
Câu 170: Dung dịch X có hoà tan hai chất CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M. Biết hằng số axit của CH3COOH là Ka=1,8.10-5. Giá trị pH của dung dịch X là : A. 5,44.
B. 6,74
C. 3,64
D. 4,74.
Câu 171: Dung dịch X gồm CH3COOH 1M (Ka = 1,75.10-5) và HCl 0,001M. Giá trị pH của dung dịch X là: A. 2,43. A. 7,56.10-6 M.
Câu 159: Độ điện li α của CH3COOH trong dung dịch 0,01M là 4,25%. Nồng độ ion H+ trong dung
dịch này là bao nhiêu ?
N
N
HƠ
D. 14,29%.
B. 2,33 .
C. 1,77.
D. 2,55.
Câu 172: Dung dịch CH3COONa 0,1M (Kb = 5,71.10-10) có [H+] là :
Câu 158: Dung dịch HCOOH 0,01 mol/l có pH ở khoảng nào sau đây ? A. pH = 7.
C. 13,0%.
Câu 163: Dung dịch HCOOH 0,46% (D = 1 g/ml) có pH = 3 độ điện li α của dung dịch là :
D. 240.
Câu 150: Pha loãng dung dịch HCl có pH = 3 bao nhiêu lần để được dung dịch mới có pH = 4 ? A. 5.
D. 13,62.
Câu 164: Giá trị pH của dung dịch axit fomic 1M (Ka = 1,77.10-4) là :
Câu 149: Hòa tan a gam tinh thể CuSO4.5H2O vào 150 gam dung dịch CuSO4 10% thu được dung dịch mới có nồng độ 43,75%. Giá trị của a là : A. 150.
B. 12,29%.
A. 11.
D. 16%.
C. 11,62.
Câu 162: Dung dịch axit axetic trong nước có nồng độ 0,1M. Biết 1% axit bị phân li. Vậy pH của dung dịch bằng bao nhiêu ?
D. 40,0.
Câu 148: Hòa tan 25 gam tinh thể CuSO4.5H2O vào 175 gam H2O thu được dung dịch muối có nồng độ là : A. 8%.
B. 2,38.
A. 13,29%.
Câu 147: Hòa tan hoàn toàn m gam Na2O nguyên chất vào 40 gam dung dịch NaOH 12% thu được dung dịch NaOH 51%. Giá trị của m là : A. 11,3.
A. 9,62.
Câu 161: Độ điện li α của dung dịch HCOOH 0,007M, có pH = 3,0 là :
55
B. 1,32.10-9 M.
C. 6,57.10-6 M.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 711,28cm3.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
D. 2,31.10-9 M.
Câu 173: Cho 12,8 gam Cu tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư, khí sinh ra cho vào 200 ml dung dịch NaOH 2M. Hỏi muối nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu gam ? A. Na2SO3 và 24,2 gam.
B. Na2SO3 và 25,2 gam.
C. NaHSO3 15 gam và Na2SO3 26,2 gam.
D. Na2SO3 và 23,2 gam.
56
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. 0,5M.
B. 1M.
C. 2M.
D. 2,5M.
Câu 175: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít H2S (đktc) trong oxi dư, rồi dẫn tất cả sản phẩm vào 50 ml dung dịch NaOH 25% (D = 1,28). Nồng độ % muối trong dung dịch là : A. 47,92%.
B. 42,98%.
C. 42,69%.
D. 24,97%.
Câu 176: Trộn lẫn 500 ml dung dịch NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch H2SO4 0,1M được dung dịch Y. Trong dung dịch Y có các sản phẩm là : A. Na2SO4.
B. NaHSO4.
C. Na2SO4 và NaHSO4.
D. Na2SO4 và NaOH.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. 1.
C. 1,5.
B. 15,8 gam.
C.16,4 gam.
B. 3.
A. 9.
B. 12,30.
A. 10,44 gam KH2PO4 ; 8,5 gam K3PO4.
B. 10,44 gam K2HPO4 ; 12,72 gam K3PO4.
B 0 0
C. 10,44 gam K2HPO4 ; 13,5 gam KH2PO4. D. 13,5 gam KH2PO4 ; 14,2 gam K3PO4.
Câu 180: Cho 100 ml dung dịch NaOH 4M tác dụng với 100 ml dung dịch H3PO4 aM thu được 25,95 gam hai muối. Giá trị của a là: A. 1.
B. 1,5.
C. 1,25.
D. 1,75.
A Ó H
10
Câu 181: Cho 14,2 gam P2O5 vào 200 gam dung dịch NaOH 8% thu được dung dịch A. Muối thu được và nồng độ % tương ứng là : A. NaH2PO4 11,2%.
B. Na3PO4 và 7,66%.
C. Na2HPO4 và 13,26%.
D. Na2HPO4 và NaH2PO4 đều 7,66%.
Í -L
Câu 182: Đổ 10 ml dung dịch KOH vào 15 ml dung dịch H2SO4 0,5M, dung dịch vẫn dư axit. Thêm 3 ml dung dịch NaOH 1M vào thì dung dịch trung hoà. Nồng độ mol/l của dung dịch KOH là: A. 1,2 M.
N Á TO
B. 0,6 M.
C. 0,75 M.
D. 0,9 M.
Câu 183: Hoà tan 17 gam hỗn hợp NaOH, KOH, Ca(OH)2 vào nước được 500 gam dung dịch X. Để trung hoà 50 gam dung dịch X cần dùng 40 gam dung dịch HCl 3,65%. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thu được khối lượng muối khan là : A. 3,16 gam.
N À Đ
B. 2,44 gam.
C. 1,58 gam.
D. 1,22 gam.
D. 2,0 và 1,0.
C. 2.
N
HƠ
D. 1.
Y U .Q
C. 13.
N
D.12.
B. 0,5 ml.
TP
C. 250 ml.
D. 50 ml.
Câu 188: Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và HCl có pH = 1, để thu được dung dịch có pH =2 là :
ẠO
B. 0,15 lít.
Đ
C. 0,336 lít.
D. 0,448 lít.
Câu 189: Có 50 ml dung dịch chứa hỗn hợp KOH 0,05M và Ba(OH)2 0,025M người ta thêm V ml dung dịch HCl 0,16M vào 50 ml dung dịch trên thu được dung dịch mới có pH = 2. Vậy giá trị của V là :
NG HƯ
A. 36,67 ml.
Câu 179: Thêm 150 ml dung dịch KOH 2M vào 120 ml dung dịch H3PO4 1M. Khối lượng các muối thu được trong dung dịch là :
C. 0,5 và 1,7.
Câu 187: Để trung hoà 100 gam dung dịch HCl 1,825% cần bao nhiêu ml dung dịch Ba(OH)2 có pH bằng 13 ?
A. 0,224 lít.
D.11,9 gam.
B. 1,0 và 1,5.
Câu 186: Khi trộn những thể tích bằng nhau của dung dịch HNO3 0,01M và dung dịch NaOH 0,03M thì thu được dung dịch có giá trị pH là :
D. 2.
Câu 178: Cho 200 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, muối thu được có khối lượng là : A. 14,2 gam.
A. 4.
A. 500 ml.
Câu 177: Trộn lẫn 500 ml dung dịch H2SO4 0,3M với 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH aM, sau phản ứng thu được dung dịch X chứa 19,1 gam muối. Giá trị của a là : A. 0,5.
A. 1,0 và 0,5.
Câu 185: Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03M được 2V ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là :
B. 30,33 ml.
C. 40,45 ml.
D. 45,67 ml.
Câu 190: Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là (biết trong mọi dung dịch [H+][OH-] = 10-14) :
N Ầ TR
A. 0,15.
B. 0,30.
C. 0,03.
D. 0,12.
Câu 191: Trộn 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,3M và HClO4 0,5M với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 aM thu được dung dịch có pH = 3. Vậy a có giá trị là : A. 0,39.
B. 3,999.
C. 0,399.
D. 0,398.
Câu 192: Trộn 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,1 M và H2SO4 0,05 M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ a mol/lít thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị a và m lần lượt là : A. 0,15 M và 2,33 gam.
B. 0,15 M và 4,46 gam.
C. 0,2 M và 3,495 gam.
D. 0,2 M và 2,33 gam.
Câu 193: Trộn 250 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,08M và H2SO4 0,01 M với 250 ml dung dịch NaOH aM thu được 500 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị a là : A. 0,13M.
B. 0,12M.
C. 0,14M.
D. 0.10M.
Câu 194: Trộn 200 ml dung dịch gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ xM thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của x và m là : A. x = 0,015 ; m = 2,33.
B. x = 0,150 ; m = 2,33.
C. x = 0,200 ; m = 3,23.
D. x = 0,020 ; m = 3,23.
Câu 184: Dung dịch X chứa axit HCl a mol/l và HNO3 b mol/l. Để trung hoà 20 ml dung dịch X cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,1 M. Mặt khác lấy 20 ml dung dịch X cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thấy tạo thành 2,87 gam kết tủa. Giá trị của a, b lần lượt là :
Câu 195: Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ xM thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của m và x là :
57
58
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Câu 174: Hấp thụ toàn bộ 3,36 lít SO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH được 16,7 gam muối. Nồng độ mol của dung dịch NaOH là :
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn B. 0,5565 và 0,06.
C. 0,5825 và 0,03.
D. 0,5565 và 0,03.
C. a + b = 2c + d.
Câu 196: Trộn 100 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là : A.7.
B. 2.
C. 1.
D. 6.
Câu 197: Trộn 3 dung dịch HCl 0,3M; H2SO4 0,2M và H3PO4 0,1M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch X. Dung dịch Y gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M. Để trung hòa 300 ml dung dịch X cần vừa đủ V ml dung dịch Y. Giá trị của V là : A. 600.
B. 1000.
C. 333,3.
A. 0,180 lít.
B. 0,190 lít.
C. 0,170 lít.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. 0,214 lít.
A. 0,1 và 0,35.
D. 0,424 lít.
Câu 200: Cho 200 ml dung dịch X chứa hỗn hợp H2SO4 aM và HCl 0,1M tác dụng với 300 ml dung
dịch Y chứa hỗn hợp Ba(OH)2 bM và KOH 0,05M thu được 2,33 gam kết tủa và dung dịch Z có pH = 12. Giá trị của a và b lần lượt là : A. 0,01 M và 0,01 M.
B. 0,02 M và 0,04 M.
C. 0,04 M và 0,02 M
D. 0,05 M và 0,05 M.
B. 0,6 lít và 0,4 lít.
C. 0,4 lít và 0,6 lít.
D. 0,7 lít và 0,3 lít.
A Ó H
B 0 0
10
Câu 202: Dung dịch A gồm HCl 0,2M; HNO3 0,3M; H2SO4 0,1M; HClO4 0,3M, dung dịch B gồm KOH 0,3M ; NaOH 0,4M ; Ba(OH)2 0,15M. Cần trộn A và B theo tỉ lệ thể tích là bao nhiêu để được dung dịch có pH = 13 : A. 11: 9.
B. 9 : 11.
Í -L
C. 101 : 99.
N Á TO
B. y = 2x.
C. y = x - 2.
D. y = x + 2.
Câu 204: Một cốc nước có chứa a mol Ca , b mol Mg , c mol Cl , d mol HCO3-. Hệ thức liên hệ giữa a, b, c, d là : 2+
N À Đ
A. 2a + 2b = c - d.
B. a + b = c + d.
2+
-
C. 2a + 2b = c + d.
D. a + b = 2c + 2d.
Câu 205: Một dung dịch có a mol NH4+, b mol Mg2+, c mol SO42- và d mol HCO3-. Biểu thức nào biểu thị sự liên quan giữa a, b, c, d sau đây là đúng ?
ỄN I D
A. a + 2b = c + d.
C. 0,1.
D. 0,15.
B. 0,3 và 0,2.
O Ạ Đ
TP
C. 0,2 và 0,3.
D. 0,4 và 0,2.
Câu 209: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl– và y mol SO42–. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là : A. 0,01 và 0,03.
NG HƯ
B. 0,02 và 0,05.
C. 0,05 và 0,01.
D. 0,03 và 0,02.
Câu 210: Một dung dịch X có chứa 0,01 mol Ba2+, 0,01 mol NO3-, a mol OH- và b mol Na+. Để trung hoà 1/2 dung dịch X người ta cần dùng 200 ml dung dịch HCl 0,1M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch X là : A. 16,8 gam.
B. 3,36 gam.
C. 4 gam.
D. 13,5 gam.
N Ầ TR
A. 0,15.
B. 0,25.
C. 0,20.
D. 0,30.
Câu 212: Dung dịch A có chứa : Mg2+, Ba2+,Ca2+ và 0,2 mol Cl-, 0,3 mol NO3-. Thêm dần dần dung dịch Na2CO3 1M vào dung dịch A cho đến khi được lượng kết tủa lớn nhất thì ngừng lại. Hỏi thể tích dung dịch Na2CO3 đã thêm vào là bao nhiêu ? A. 300 ml.
B. 200 ml.
C.150 ml.
D. 250 ml.
Câu 213: Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào 100 ml dung dịch X có chứa các ion: NH4+, SO42-, NO3- thì có 23,3 gam một kết tủa được tạo thành và đun nóng thì có 6,72 lít (đktc) một chất khí bay ra. Nồng độ mol/l của (NH4)2SO4 và NH4NO3 trong dung dịch X là bao nhiêu ? A. 1,5M và 2M.
B. 1M và 1M.
C. 1M và 2M.
D. 2M và 2M.
D. 99 : 101.
Câu 203: Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung dịch tương ứng là x và y. Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li) : A. y = 100x.
B. 0,075.
Y U .Q
Câu 211: Dung dịch A chứa các ion: CO32-, SO32-, SO42-, 0,1 mol HCO3- và 0,3 mol Na+. Thêm V lít dung dịch Ba(OH)2 1M vào A thì thu được lượng kết tủa lớn nhất. Giá trị nhỏ nhất của V là :
Câu 201: Cho dung dịch A chứa hỗn hợp H2SO4 0,1M và HNO3 0,3M, dung dịch B chứa hỗn hợp Ba(OH)2 0,2M và KOH 0,1M. Lấy a lít dung dịch A cho vào b lít dung dịch B được 1 lít dung dịch C có pH = 13. Giá trị a, b lần lượt là : A. 0,5 lít và 0,5 lít.
D. 2 hoặc 3 hoặc 4 muối.
Câu 208: Dung dịch A chứa các ion: Fe2+ (0,1 mol), Al3+ (0,2 mol), Cl- (x mol), SO42- (y mol). Cô cạn dung dịch A thu được 46,9 gam muối rắn. Giá trị của x và y lần lượt là :
D. 0,140 lít.
C. 0,414 lít.
C. 4 muối.
A. 0,05.
Câu 199: Trộn lẫn 3 dung dịch H2SO4 0,1M, HNO3 0,2M và HCl 0,3M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch A. Lấy 300 ml dung dịch A cho phản ứng với V lít dung dịch B gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch C có pH = 2. Giá trị V là : A. 0,134 lít.
B. 3 muối.
N
N
HƠ
A. 2 muối.
Câu 207: Một dung dịch có chứa các ion : Mg2+ (0,05 mol), K+ (0,15 mol), NO3- (0,1 mol), và SO42- (x mol). Giá trị của x là :
D. 200.
Câu 198: Lấy 500 ml dung dịch chứa đồng thời HCl 1,98M và H2SO4 1,1M trộn với V lít dung dịch chứa NaOH 3M và Ba(OH)2 4M thì trung hoà vừa đủ. Thể tích V là :
D. a + b = c + d.
Câu 206: Để được dung dịch có chứa các ion : Mg2+ (0,02 mol), Fe2+ (0,03 mol), Cl- (0,04 mol), SO42- (0,03 mol), ta có thể pha vào nước
B. a + 2b = 2c + d.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
59
Câu 214: Dung dịch E chứa các ion Mg2+, SO42-, NH4+, Cl-. Chia dung dịch E ra 2 phần bằng nhau: Cho phần I tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, được 0,58 gam kết tủa và 0,672 lít khí (đktc). Phần II tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các chất tan trong dung dịch E bằng A. 6,11gam.
B. 3,055 gam.
C. 5,35 gam.
D. 9,165 gam.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 0,5825 và 0,06.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 215: Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32- và SO42-. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu 2,24 lít khí (đktc). Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thấy có 43 gam kết tủa. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu 4,48 lít khí NH3 (đktc). Khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X là : A.14,9 gam.
B.11,9 gam.
C. 86,2 gam.
D. 119 gam.
60
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. 0,2M.
B. 0,3M.
C. 0,6M.
D. 0,4M.
Câu 217: Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl-. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau : Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (đktc) và 1,07 gam kết tủa ; Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi) : A. 3,73 gam.
B. 7,04 gam.
C. 7,46 gam.
D. 3,52 gam.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Câu 218: Một dung dịch A chứa hỗn hợp AgNO3 0,1 M và Pb(NO3)2 0,05 M, dung dịch B chứa hỗn hợp HCl 0,2M và NaCl 0,05 M. Cho dung dịch B vào 100 ml dung dịch A để thu được kết tủa lớn nhất là m gam chất rắn. Thể tích dung dịch B cần cho vào 100 ml dung dịch A và giá trị m là : A. 80 ml và 1,435 gam.
B. 80 ml và 2,825 gam.
C. 100 ml và 1,435 gam.
D. 100 ml và 2,825 gam.
Câu 219: Có 1 lít dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,1 mol/l và (NH4)2CO3 0,25 mol/l. Cho 43 gam hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch đó. Sau khi các phản ứng kết thúc ta thu được 39,7 gam kết tủa A và dung dịch B. Phần trăm khối lượng các chất trong A là : A. %m BaCO3 = 50%, %mCaCO3 = 50%.
B. %m BaCO3 = 50,38%, %mCaCO3 = 49,62%.
C. %m BaCO3 = 49,62%, %mCaCO3 = 50,38%.
D. Không xác định được.
Câu 220: Cho V lít dung dịch A chứa đồng thời FeCl3 1M và Fe2(SO4)3 0,5M tác dụng với dung dịch Na2CO3 có dư, phản ứng kết thúc thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 69,2 gam so với tổng khối lượng của các dung dịch ban đầu. Giá trị của V là A. 0,24 lít.
B. 0,237 lít.
C. 0,336 lít.
D. 0,2 lít.
B 0 0
10
Câu 221: Cho 250 ml dung dịch NaOH 4M vào 50 ml dung dịch Al2(SO4)3 2M. Sau phản ứng thu được dung dịch X. Thành phần các chất trong X gồm
A Ó H
A. Na2SO4 và NaOH.
B. Na2SO4, Na[Al(OH)4], NaOH.
C. Na2SO4 và Al2(SO4)3.
D. Na2SO4 và Na[Al(OH)4].
Í -L
Câu 222: Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol ; Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 2,568.
B. 1,560.
C. 4,908.
D. 5,064.
Câu 223: Hoà tan 0,24 mol FeCl3 và 0,16 mol Al2(SO4)3 vào dung dịch chứa 0,4 mol H2SO4 được dung dịch X. Thêm 1,3 mol Ba(OH)2 nguyên chất vào dung dịch X thấy xuất hiện kết tủa Y. Khối lượng tủa Y là : A. 344,18 gam.
N Á TO
B. 0,64 gam.
C. 41,28 gam.
D. 246,32 gam.
Câu 224: Cho 1,05 mol NaOH vào 0,1 mol Al2(SO4)3. Hỏi số mol NaOH có trong dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu ? A. 0,65 mol.
ỄN I D
N À Đ
B. 0,45 mol.
C. 0,75 mol.
Câu 225: Cho 500 ml dung dịch A chứa Cu(NO3)2 và Al(NO3)3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy xuất hiện 9,8 gam. Mặt khác khi cho 500 ml dung dịch A tác dụng với dung dịch NH3 dư lại thấy tạo 15,6 gam kết tủa. Nồng độ của Cu(NO3)2 và Al(NO3)3 trong dung dịch A lần lượt là :
D. 0,25 mol.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
61
A. 0,2 M và 0,15 M.
B. 0,59M và 0,125 M.
C. 0,2M và 0,4M.
D. 0,4M và 0,2M.
N
N
HƠ
Câu 226: Cho 3,42 gam Al2(SO4)3 vào 50 ml dung dịch NaOH thu được 1,56 gam kết tủa và dung dịch X. Nồng độ M của dung dịch NaOH là : A. 1,2M.
B. 2,4M.
Y U .Q
C. 3,6M.
D. 1,2M và 3,6M.
Câu 227: Trộn 200 ml dung dịch NaOH 1M với 100 ml dung dịch HCl xM thu được dung dịch A. Cho dung dịch A vào 200 ml dung dịch AlCl3 0,5M thu được 1,56 gam kết tủa. Giá trị của x là : A. 0,6M.
B. 1M.
O Ạ Đ
TP
C. 1,4M.
D. 2,8M.
Câu 228: Tính V dung dịch Ba(OH)2 0,01M cần thêm vào 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M để thu được 4,275 gam kết tủa ? A. 1,75 lít.
NG HƯ
B. 1,5 lít.
C. 2,5 lít.
D. 0,8 lít.
Câu 229: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị của V là : A. 1,2.
B. 2.
C. 2,4.
D. A hoặc B.
Câu 230: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị của V là :
N Ầ TR
A. 0,45.
B. 0,35.
C. 0,25.
D. A hoặc C.
Câu 231: Cho 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị nhỏ nhất của V là : A. 1,2.
B. 2.
C. 2,4.
D. 0,6.
Câu 232: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,2 mol AlCl3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là : A. 0,45.
B. 0,35.
C. 0,25.
D. 0,05.
Câu 233: Cho 1 mol KOH vào dung dịch chứa a mol HNO3 và 0,2 mol Al(NO3)3. Để thu được 7,8 gam kết tủa thì giá trị lớn nhất của a thỏa mãn là : A. 0,75 mol.
B. 0,5 mol.
C. 0,7 mol.
D. 0,3 mol.
Câu 234: 200 ml gồm MgCl2 0,3M ; AlCl3 0,45 M ; HCl 0,55M tác dụng hoàn toàn với V lít gồm NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,01M. Tính giá trị của V lít để được kết tủa lớn nhất và lượng kết tủa nhỏ nhất ? A. 1,25 lít và 1,475 lít.
B. 1,25 lít và 14,75 lít.
C.12,5 lít và 14,75 lít.
D. 12,5 lít và 1,475 lít.
Câu 235: Cho V lít dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch NaOH 2M. Sau phản ứng thu được dung dịch X. Biết dung dịch X hoà tan hết 2,04 gam Al2O3. Giá trị của V là : A. 0,16 lít hoặc 0,32 lít.
B. 0,24 lít.
C. 0,32 lít.
D. 0,16 lít hoặc 0,24 lít.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Câu 216: Dung dịch X chứa các ion sau: Al3+, Cu2+, SO42- và NO3-. Để kết tủa hết ion SO42- có trong 250 ml dung dịch X cần 50 ml dung dịch BaCl2 1M. Cho 500 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch NH3 dư thì được 7,8 gam kết tủa. Cô cạn 500 ml dung dịch X được 37,3 gam hỗn hợp muối khan. Nồng độ mol/l của NO3- là :
62
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 236: Thêm 240 ml dung dịch NaOH 1M vào 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ aM, khuấy đều tới khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,08 mol kết tủa. Thêm tiếp 100 ml dung dịch NaOH 1M thì thấy có 0,06 mol kết tủa. Giá trị của a là : A. 0,5M.
B. 0,75M.
C. 0,8M.
D. 1M.
Câu 237: Hòa tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 20,125.
B. 12,375.
C. 22,540.
D. 17,710.
Câu 238: Hoà tan 0,54 gam Al trong 0,5 lít dung dịch H2SO4 0,1M thu được dung dịch A. Thêm V lít dung dịch NaOH 0,1 M cho đến khi kết tủa tan một phần. Nung kết tủa thu được đến khối lượng không đổi ta được chất rắn nặng 0,51 gam. V có giá trị là :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
A. 1,1 lít.
B. 0,8 lít.
C. 1,2 lít.
D. 1,5 lít.
Câu 239: 100 ml dung dịch A chứa NaOH 0,1M và NaAlO2 0,3M. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,1M vào dung dịch A cho đến khi kết tủa tan một phần. Đem nung kết tủa đến khối lượng không đổi thì được 1,02 gam chất rắn. Thể tích dung dịch HCl 0,1M đã dùng là : A. 0,7 lít.
B. 0,5 lít.
C. 0,6 lít.
B. 40 ml.
D. 0,55 lít.
C. 70 ml.
D. 80 ml.
Câu 241: Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X. Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam. Giá trị của a là : A. 0,55.
B. 0,60.
C. 0,40.
B 0 0
D. 0,45.
Câu 242: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 vào H2O thu được 200 ml dung dịch Y chỉ chứa chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M. Thổi khí CO2 (dư) vào Y thu được a gam kết tủa. Giá trị của m và a lần lượt là : A. 8,3 và 7,2.
B. 11,3 và 7,8.
C. 13,3 và 3,9.
N Á CHUYÊN ĐỀ 1 : SỰ ĐIỆN LI TO N À Đ ỄN I D 1B
2A
3A
4C
5D
6A
Í -L 7B
A Ó H D. 8,2 và 7,8.
8A
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
9C
12C
13A
14D
15C
16C
17D
18B
19B
21B
22B
23B
24C
25D
26A
27C
28A
29B
31BAB 32C
33C
34C
35B
36D
37C
38B
41C
42C
43C
44DBD
45A
46D
47B
48D
51A
52A
53B
54B
55A
56D
57B
58B
59D
60C
61B
62B
63B
64C
65C
66A
67D
N
49C
71D
72C
73B
74D
75C
76C
77C
81B
82D
83A
84A
85A
86A
91B
92B
93D
94D
95A
96D
101D
102D
103D
111B
112D
113D
121C
122D
123C
132D
133D
142B 152B
162B
163A
164D
165C
166A
167C
168B
169D
170D
172B
173B
174B
175B
176C
177B
178A
179B
180D
181C
182A
183B
184A
185C
186D
187A
188B
189A
190D
191C
192A
193B
194B
195A
196B
197D
198B
199A
200D
201C
202B
203D
204C
205B
206D
207B
208C
209D
210B
211C
212D
213B
214A
215D
216C
217C
218B
219C
220D
221B
222C
223D
224D
225C
226A
227C
228B
229D
230D
231A
232A
233C
234C
235A
236D
237A
238A
239A
240D
241B
242D
131B
Câu 240: Cho 0,54 gam Al vào 40 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch X thu được kết tủa. Để thu được kết tủa lớn nhất thì thể tích dung dịch HCl 0,5M là : A. 110 ml.
11C
10
141C 151C 161D
N Ầ TR
171B
O Ạ Đ
N
HƠ
40A
69D
70C
78C
79C
80B
87C
88D
89C
90D
97A
98C
99B
100A
Y U .Q
TP
20C 30D
68B
39B
50D
104A
105A
106B
107D
108D
109A
110C
114A
115C
116C
117C
118C
119A
120B
124C
125C
126B
127D
128B
129C
130A
134D
135C
136B
137D
138A
139B
140A
143B
144B
145C
146B
147B
148A
149B
150D
153A
154C
155C
156B
157C
158C
159D
160C
NG HƯ
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
10D
63
64
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
NHÓM NITƠ
N
BÀI 1 : KHÁI QUÁT VỀ NHÓM NITƠ
Như vậy, ở trạng thái kích thích nguyên tử của các nguyên tố này có 5 electron độc thân và
Y U .Q
chúng có thể có hoá trị năm trong các hợp chất. 2. Sự biến đổi tính chất của các đơn chất
A. LÝ THUYẾT
a. Tính oxi hoá - khử
I. Vị trí của nhóm nitơ trong bảng tuần hoàn
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Chúng đều thuộc các nguyên tố p.
nguyên tố nhóm nitơ thể hiện tính oxi hoá và tính khử. Khả năng oxi hoá giảm dần từ nitơ đến
Nitơ
Photpho
Asen
Antimon
Bitmut
Số hiệu nguyên tử
7
15
33
51
83
Nguyên tử khối
14,01
30,97
74,92
121,75
208,98
2s22p3
3s23p3
4s24p3
5s25p3
6s26p3
NG HƯ
bitmut, phù hợp với chiều giảm độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố trong nhóm. b. Tính kim loại - phi kim Đi từ nitơ đến bitmut, tính phi kim của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính kim loại tăng
N Ầ TR
dần. Nitơ, photpho là các phi kim. Asen thể hiện tính phi kim trội hơn tính kim loại. Antimon thể
hiện tính kim loại và tính phi kim ở mức độ gần như nhau, còn ở bitmut tính kim loại trội hơn tính
phi kim.
Bán kính nguyên tử (nm) Độ âm điện Năng lượng ion hoá thứ nhất (kJ/mol)
O Ạ Đ
có các số oxi hoá +3 và -3. Riêng nguyên tử nitơ còn có thêm các số oxi hoá +1, +2, +4. Do có khả năng giảm và tăng số oxi hoá trong các phản ứng hoá học, nên nguyên tử các
Một số tính chất của các nguyên tố nhóm nitơ
ngoài cùng
TP
Trong các hợp chất, các nguyên tố nhóm nitơ có số oxi hoá cao nhất là +5. Ngoài ra, chúng còn
Nhóm nitơ gồm các nguyên tố : nitơ (N), photpho (P), asen (As), antimon (Sb) và bitmut (Bi).
Cấu hình electron lớp
N
HƠ
0,070
0,110
0,121
0,141
0,146
3,04
2,19
2,18
2,05
2,02
1402
1012
947
834
703
II. Tính chất chung của các nguyên tố nhóm nitơ 1. Cấu hình electron nguyên tử 2
3
Í L -
Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử là ns np , có 5 electron. ↑
↑
↑
N Á TO
↑↓ ns
2
np
3
ÓA
B 0 0
10
-H
a. Hợp chất với hiđro Tất cả các nguyên tố nhóm nitơ đều tạo được các hợp chất khí với hiđro (hiđrua), có công thức
chung là RH3. Độ bền nhiệt của các hiđrua giảm dần từ NH3 đến BiH3. Dung dịch của chúng không có tính axit. b. Oxit và hiđroxit Từ nitơ đến bitmut, tính axit của các oxit và hiđroxit tương ứng giảm dần đồng thời tính bazơ của chúng tăng dần. Độ bền của các hợp chất với số oxi hoá +3 tăng, còn độ bền của các hợp chất với số oxi hoá +5 nói chung giảm. Các oxit của nitơ và photpho với số oxi hoá +5 (N2O5, P2O5) là oxit axit, hiđroxit của chúng là các axit (HNO3, H3PO4). Trong các oxit với số oxi hoá +3 thì As2O3 là oxit lưỡng tính, tính axit trội hơn tính bazơ ; Sb2O3 là oxit lưỡng tính, tính bazơ trội hơn tính axit ; còn Bi2O3 là oxit
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của các nguyên tố nhóm nitơ có 3 electron
N À Đ
3. Sự biến đổi tính chất của các hợp chất
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
CHUYÊN ĐỀ 2 :
bazơ, tan dễ dàng trong dung dịch axit và hầu như không tan trong dung dịch kiềm.
độc thân, do đó trong một số hợp chất chúng có hoá trị ba. Đối với nguyên tử của các nguyên tố P, As, Sb và Bi ở trạng thái kích thích, một electron trong cặp electron của phân lớp ns có thể chuyển sang obitan d trống của phân lớp nd.
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
1
2
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÀI 2 : NITƠ
Chú ý : Các oxit khác của nitơ : N2O , N2O3, N2O5 không điều chế được trực tiếp từ niơ và oxi.
N
IV. Điều chế a. Trong công nghiệp Nitơ được sản xuất bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
I. Cấu tạo phân tử
b. Trong phòng thí nghiệm
- Cấu hình electron : 1s22s22p3 - CTCT :
N≡N
CTPT : N2
o
t → N2 + 2H2O NH4NO2
II. Tính chất vật lí
o
- Nitơ ít tan trong nước, hoá lỏng và hoá rắn ở nhiệt độ rất thấp.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
- Không duy trì sự cháy và sự hô hấp. III. Tính chất hóa học 1. Tính oxi hoá o
Phân tử nitơ có liên kết ba rất bền (ở 3000 C nó chưa bị phân hủy), nên nitơ khá trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường. a. Tác dụng với hiđro : Ở nhiệt độ cao, áp suất cao và có xúc tác. Nitơ phản ứng với hiđro tạo amoniac. Đây là phản ứng thuận nghịch và toả nhiệt :
B 0 0
o
t ,xt → 2NH 3 (k) ∆H = -92KJ N 2 (k) + 3H 2 (k) ←
b. Tác dụng với kim loại - Ở nhiệt độ thường nitơ chỉ tác dụng với liti tạo liti nitrua. 6Li + N2 → 2Li3N
3Mg + N2 → Mg3N2
magie nitrua
Í -L
A Ó H
N
TP
t → N2 + NaCl +2H2O NH4Cl + NaNO2
- Là chất khí không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí, hóa lỏng ở -196oC.
- Ở nhiệt độ cao, nitơ tác dụng với nhiều kim loại.
Y U .Q
Nhiệt phân muối nitrit
HƠ
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. LÝ THUYẾT
N Ầ TR
NG HƯ
O Ạ Đ
10
● Nhận xét : Nitơ thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn. 2. Tính khử
N Á TO
- Ở nhiệt độ cao (3000oC) Nitơ phản ứng với oxi tạo nitơ monoxit. N2 + O2 2NO (không màu)
N À Đ
- Ở điều kiện thường, nitơ monoxit tác dụng với oxi không khí tạo nitơ đioxit màu nâu đỏ. 2NO + O2 → 2NO2
ỄN I D
● Nhận xét : Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
3
4
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÀI 3 : AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
- NH3 kết hợp ngay với HCl vừa sinh ra tạo “ khói trắng” NH4Cl
N
c. Tác dụng với oxit kim loại o
t 2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O
A. LÝ THUYẾT
3. Khả năng tạo phức của dung dịch NH3
Trong phân tử NH3, N liên kết với ba nguyên tử hiđro bằng ba liên kết cộng hóa trị có cực. NH3 có cấu tạo hình chóp với nguyên tử Nitơ ở đỉnh. Nitơ còn một cặp electron hóa trị là nguyên
dung dịch phức chất. Ví dụ với Cu(OH)2
nhân tính bazơ của NH3.
Cu(OH)2 +4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2
I. Tính chất vật lí
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
O Ạ Đ
Màu xanh thẫm
- Tan rất nhiều trong nước (1 lít nước hòa tan được 800 lít khí NH3) - Amoniac hòa tan vào nước thu được dung dịch amoniac.
NG HƯ
Ví dụ với Với AgCl
II. Tính chất hóa học 1. Tính bazơ yếu
AgCl + 2NH3 → [Ag(NH3)2] Cl
a. Tác dụng với nước
AgCl + 2NH3 → [Ag(NH3)2]+ + Cl-
của ion kim loại.
- Dung dịch NH3 là một dung dịch bazơ yếu làm quỳ tím hóa xanh.
B 0 0
b. Tác dụng với dung dịch muối AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl Al3+ + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4+ c. Tác dụng với axit tạo muối amoni NH3 + HCl → NH4Cl (amoni clorua) 2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4 (amoni sunfat) 2. Tính khử
N Á TO
Í -L
A Ó H
10
b. Tác dụng với clo
ỄN I D
Bằng cách đun nóng muối amoni với Ca(OH)2 o
t 2NH4Cl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O
o
t , xt → 2NH3 (k) ∆H = -92KJ N 2 (k) + 3H 2 (k) ←
- Nhiệt độ: 450 – 5000C - Áp suất cao từ 200 – 300 atm - Chất xúc tác: sắt kim loại được trộn thêm Al2O3, K2O,... Làm lạnh hỗn hợp khí bay ra, NH3 hóa lỏng được tách riêng.
4NO + 6H2O
● PHẦN 2 : MUỐI AMONI Là tinh thể ion gồm cation NH4+ và anion gốc axit. Ví dụ : NH4Cl, (NH4)2SO4
2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
1. Trong phòng thí nghiệm
Tổng hợp từ nitơ và hiđro :
- Nếu có Pt là xúc tác, ta thu được khí NO.
N À Đ
III. Điều chế
2. Trong công nghiệp
4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O
4NH3 + 5O2 →
N Ầ TR
bằng các liên kết cho – nhận giữa cặp electron chưa sử dụng của nguyên tử nitơ với obitan trống
- Thành phần dung dịch amoniac gồm: NH3, NH4+, OH-.
t o , xt
TP
Sự tạo thành các ion phức là do các phân tử NH3 kết hợp với các ion Cu2+, Zn2+, Ni2+, Ag+
NH3 + H2O NH4+ + OH-
to
N
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4]2++ 2OH-
- Là chất khí không màu, có mùi khai xốc, nhẹ hơn không khí.
a. Tác dụng với oxi
Y U .Q
Dung dịch NH3 có khả năng hòa tan hiđroxit, oxit hay muối ít tan của 1 số kim loại, tạo thành
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
● PHẦN 1 : AMONIAC
HƠ
5
6
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com BÀI 4 : AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT
Tan nhiều trong nước, điện li hòan toàn thành các ion, ion
NH4+
N
không màu.
II. Tính chất hóa học:
A. LÝ THUYẾT
1. Tác dụng với dung dịch kiềm
PHẦN 1 : AXIT NITRIC
Y U .Q
o
t (NH4)2SO4 + 2NaOH → 2NH3 + 2H2O + Na2SO4
+
I. Cấu tạo phân tử :
to
–
NH4 + OH → NH3 + H2O
- CTPT : HNO3
Phản ứng này dùng để nhận biết ion amoni và điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm.
- CTCT :
2. Phản ứng nhiệt phân - Muối amoni chứa gốc của axit không có tính oxi hóa khi đun nóng bị phân hủy thành NH3. Ví
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
dụ :
II. Tính chất vật lý o
t NH4Cl (r) → NH3 (k) + HCl (k)
NG HƯ
- Axit nitric không bền, khi có ánh sáng , phân huỷ 1 phần :
o
4HNO3 → 4NO2 + O2 + 2H2O
o
t NH4HCO3 → NH3 + CO2 + H2O
Do đó axit HNO3 cất giữ lâu ngày có màu vàng do NO2 phân huỷ tan vào axit.
NH4HCO3 được dùng làm xốp bánh. - Muối amoni chứa gốc của axit có tính oxi hóa như axit nitrơ, axit nitric khi bị nhiệt phân cho
N Ầ TR
- Axit nitric tan vô hạn trong nước (HNO3 đặc có nồng độ 68%, D = 1,40 g/cm3 ).
III. Tính chất hoá học
ra N2, N2O ( đinitơ oxit). Ví dụ :
B 0 0
o
t NH4NO2 → N2 + 2H2O o
t NH4NO3 → N2O + 2H2O
Nhiệt độ lên tới 500oC , ta có phản ứng :
ÓA
o
t 2NH4NO3 → 2 N2 + O2 + 4H2O
ỄN I D
TP
- Là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm ; D = 1.53g/cm3
t (NH4)2CO3 (r) → NH3 (k) + NH4HCO3 (r)
N À Đ
O Ạ Đ
- Nitơ có số oxi hoá cao nhất là +5
N
HƠ
N Á TO
Í L -
10
-H
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
1. Tính axit : Là một trong số cc axit mạnh nhất, trong dung dịch phân li hoàn toàn ra các ion : HNO3 → H + + NO3–
- Dung dịch axit HNO3 có đầy đủ tính chất của môt dung dịch axit. - làm đỏ quỳ tím, tác dụng với oxit bazơ, bazơ, muối của axit yếu hơn. CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O Ba(OH)2 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + 2H2O CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O 2. Tính oxi hoá Tuỳ vào nồng độ của axit và bản chất của chất khử mà HNO3 có thể bị khử đến NO, NO2, N2O, N2, NH4NO3. a. Với kim loại : HNO3 oxi hoá hầu hết các kim loại (trừ vàng và paltin ) không giải phóng khí H2,
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
I. Tính chất vật lí
do ion NO3- có khả năng oxi hoá mạnh hơn H+. Khi đó kim loại bị oxi hóa đến mức oxi hóa cao nhất. - Với những kim loại có tính khử yếu như : Cu, Ag…thì HNO3 đặc bị khử đến NO2 ; HNO3 loãng bị khử đến NO.
7
8
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ví dụ :
Dung dịch HNO3 thu được có nồng độ 60 – 62%. Chưng cất với H2SO4 đậm đặc thu được
Cu + 4HNO3 đặc → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H 2O
dung dịch HNO3 96 – 98%.
3Cu + 8HNO3 loãng → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H 2O
PHẦN 2 : MUỐI NITRAT
● Lưu ý : Fe, Al, Cr bị thụ động hoá trong dung dịch HNO3 đặc nguội vì vậy khi cho các kim loại
2. Tính chất hoá học b. Với phi kim
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Y U .Q
- Ion NO3- không có màu, màu của một số muối nitrat là do màu của cation kim loại. Một số
TP
muối nitrat dễ bị chảy rữa như NaNO3, NH4NO3….
này tác dụng với HNO3 thì không xảy ra phản ứng.
N
Dễ tan trong nước, là chất điện li mạnh trong dung dịch, chúng phân li hoàn toàn thành các ion. Ví dụ : Ca(NO3)2 → Ca2+ + 2NO3-
hoặc NH4NO3.
HƠ
O Ạ Đ
Các muối nitrat dễ bị phân huỷ khi đun nóng.
Khi đun nóng HNO3 đặc có thể tác dụng được với C, P, S…Ví dụ :
a. Muối nitrat của các kim loại hoạt động (trước Mg): t Nitrat → Nitrit + O2
o
t 2KNO3 →
o
t S + 6HNO3 (đ) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O t P + 5HNO3 (đ) → H3PO4 + 5NO2 + H2O
c. Với hợp chất - H2S, Hl, SO2, FeO, muối sắt (II)… có thể tác dụng với HNO3 nguyên tố bị oxi hoá trong hợp chất chuyển lên mức oxi hoá cao hơn. Ví dụ :
B 0 0
3FeO + 10HNO3 (đ) → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O 3H2S + 2HNO3 (đ) → 3S + 2NO + 4H2O
10
- Nhiều hợp chất hữu cơ như giấy, vải, dầu thông… bốc cháy khi tiếp xúc với HNO3 đặc. V. Điều chế 1. Trong phòng thí nghiệm to
Í -L
NaNO3 (r) + H2SO4 (đ) → HNO3 + NaHSO4
A Ó H
N Á TO
- Được sản xuất từ amoniac theo sơ đồ : o
o
t 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2
c. Muối của những kim loại kém hoạt động ( sau Cu ) : o
t Nitrat → kim loại + NO2 + O2 o
t → 2Ag + 2NO2 + O2
2AgNO3
3. Nhận biết ion nitrat (NO3–) Trong môi trường axit, ion NO3– thể hiện tính oxi hóa giống như HNO3. Do đó thuốc thử dùng
Hiện tượng : dung dịch có màu xanh, khí không màu hóa nâu đỏ trong không khí. 3Cu
+
8H+
+
2NO3–
3Cu2+
→
+
2NO↑
+
4H2O
(dung dịch màu xanh) 2NO
+ O2 (t , Pt ) + O2 , t + O2 , H 2 O NH3 → NO → NO2 → HNO3
N À Đ
N Ầ TR
o
t Nitrat → Oxit kim loại + NO2 + O2
để nhận biết ion NO3– là hỗn hợp vụn đồng và dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng.
Hơi HNO3 thoát ra được dẫn vào bình làm lạnh và ngưng tụ ở đó. 2. Trong công nghiệp
2KNO2 + O2
b) Muối nitrat của các kim loại từ Mg đến Cu :
o
o
NG HƯ o
o
t C + 4HNO3 (đ) → CO2 + 4NO2 + 2H2O
+
(không màu)
O2 (không khí)
→
2NO2
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
- Khi tác dụng với những kim loại có tính khử mạnh hơn như : Mg, Zn, Al….thì HNO3 đặc bị khử yếu đến NO2 ; HNO3 loãng có thể bị kim loại khử mạnh như Mg, Al, Zn…khử đến N2O , N2
N
1. Tính chất vật lý
(màu nâu đỏ)
+ Ở to = 850 - 900oC, xt : Pt : 4NH3 +5O2→ 4NO +6H2O ; ∆H = – 907kJ. + Oxi hoá NO thành NO2 : 2NO + O2 → 2NO2.
ỄN I D
+ Chuyển hóa NO2 thành HNO3 : 4NO2 +2H2O +O2 → 4HNO3.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
9
10
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ NITƠ VÀ HỢP CHẤT CỦA NITƠ
Trên đây cũng là các bước cơ bản để giải một bài tập liên quan đến chất khí nói chung.
N
Trong một bài tập cụ thể tuy thuộc vào giả thiết đề cho mà ta có thể vận dụng linh hoạt các bước trên không nên áp dụng một cách rập khuôn, máy móc.
I. Phản ứng tổng hợp, phân hủy NH3
(1)
p1V n1 = RT1 n pT ⇒ 1 = 1 2 n p T p V 2 2 1 n = 2 2 RT 2
Ở phương trình (1), phản ứng thuận là phản ứng tổng hợp NH3 và phản ứng nghịch là phản ứng phân hủy NH3. Phản ứng tổng hợp NH3 là phản ứng thuận nghịch nên hiệu suất phản ứng luôn nhỏ hơn 100%.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Hằng số cân bằng của phản ứng thuận là K C =
[NH3 ]2 . [N 2 ][H 2 ]3
Nếu T2=T1 thì suy ra
● Nhận xét : Trong phản ứng tổng hợp NH3 ta thấy : Thể tích hoặc số mol khí NH3 thu được bằng 1 nửa thể tích hoặc số mol khí H2 và N2 phản ứng. Suy ra thể tích hoặc số mol khí sau phản ứng giảm, lượng giảm bằng 1 nửa lượng phản ứng. Đối với phản ứng phân hủy NH3 thì ngược lại, thể
Tính áp suất, hiệu suất phản ứng, thể tích hoặc thành phần phần trăm theo thể tích hay số mol của hỗn hợp trước và sau phản ứng.
B 0 0
Tính hằng số cân bằng của phản ứng.
Phương pháp giải
N Ầ TR
► Các ví dụ minh họa ◄
ÓA
sau phản ứng là :
10
A. 10 atm.
B. 8 atm.
-H
Theo đề bài ta thấy
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
2
=
VH VN
2
=
2
2
2
=
3 . 1
1 . Vậy H2 thiếu nên hiệu suất phản ứng tính theo H2. 1
Phương trình phản ứng hoá học :
phản ứng thì ta thường chọn số mol H2 và N2 phản ứng là 3x và x); số mol chất dư và số mol sản
về sự thay đổi áp suất). Từ đó suy ra các kết quả mà đề bài yêu cầu.
nN
2
nN
Cách 1 : Tính thể tích khi sau phản ứng dựa vào phương trình phản ứng
phương trình phản ứng suy ra số mol các chất đã phản ứng (nếu đề chưa cho biết số mol H2 và N2
giữa số mol khí, áp suất, nhiệt độ của bình chứa trước và sau phản ứng (nếu đề cho biết thông tin
nH
nH
Thể tích H2 phản ứng là 10.60% = 6 lít.
- Bước 2 : Căn cứ vào tỉ lệ mol của N2 và H2 để xác định xem hiệu suất tính theo chất nào (hiệu
- Bước 3 : Tính tổng số mol hoặc thể tích khí trước và sau phản ứng. Lập biểu thức liên quan
D. 8,5 atm.
Hướng dẫn giải
số mol hay thể tích thì ta tự chọn lượng chất phản ứng đúng bằng tỉ lệ mol của N2 và H2.
suất phản ứng tính theo chất thiếu trong phản ứng). Viết phương trình phản ứng căn cứ vào
C. 9 atm.
Theo phương trình phản ứng tổng hợp NH3 ta thấy N2 và H2 phản ứng theo tỉ lệ là
của chúng). Từ đó suy ra số mol hoặc thể tích của N2 và H2 tham gia phản ứng. Nếu đề không cho
N À Đ
n1 p1 = ; Nếu T2 = T1 và n1 = n2 thì suy ra p1 = p2. n 2 p2
NG HƯ
- Bước 1 : Tính tỉ lệ mol của N2 và H2 trong hỗn hợp (nếu đề cho biết khối lượng mol trung bình
N Á TO
TP
tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hiđro tham gia phản ứng, áp suất trong bình
Các dạng bài tập liên quan đến phản ứng tổng hợp, phân hủy NH3 :
Í L -
O Ạ Đ
N
Ví dụ 1: Trong một bình kín chứa 10 lít nitơ và 10 lít hiđro ở nhiệt độ 0oC và 10 atm. Sau phản ứng
tích hoặc số mol khí sau phản ứng tăng, lượng tăng bằng lượng NH3 phản ứng.
phẩm tạo thành.
Y U .Q
có thể tích không đổi :
o
t , p, xt → N2 (k) + 3H2 (k) ← 2NH3 (k)
N2
+ 3H2
bđ:
10
10
pư:
2
spư:
8
←
6
→
4
2NH3
(1)
0
: lít
4
: lít
4
: lít
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
● Lưu ý : Mối quan hệ giữa số mol khí, áp suất và nhiệt độ khi thực hiện phản ứng trong bình kín
Phương trình phản ứng :
ỄN I D
HƠ
Tổng thể tích N2 và H2 ban đầu là 20 lít. Theo (1) ta thấy tổng thể tích của hỗn hợp N2, H2 và NH3 sau phản ứng là 14 lít. 11
12
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Cách 2 : Tính thể tích khí sau phản ứng dựa vào sự tăng giảm thể tích khí
Thể tích H2 phản ứng là 6 lít, suy ra thể tích N2 phản ứng là 2 lít. Tổng thể tích khí phản ứng là
A. 25% N2, 25% H2 và 50% NH3.
B. 25% NH3, 25% H2 và 50% N2.
C. 25% N2, 25% NH3 và 50% H2.
D. 15% N2, 35% H2 và 50% NH3.
8 lít. Sau phản ứng thể tích khí giảm bằng 1 nửa thể tích khí phản ứng tức là giảm 4 lít. Do đó thể tích khí sau phản ứng là (10 + 10) – 4 = 16 lít.
Hướng dẫn giải
Khi cho hỗn hợp gồm N2, H2 và NH3 đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì toàn bộ NH3 bị hấp
Vì trước và sau phản ứng nhiệt độ không thay đổi nên :
thụ.
V1 n1 p1 20 10 = = ⇒ = ⇒ p2 = 8 atm. V2 n2 p 2 16 p2
Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có M X = 12, 4. Dẫn X đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
nN
D. 13,48.
Hướng dẫn giải
2
12,4 – 2 = 10,4
28
⇒ 12,4
nH
2
n N2
n H2
=
10, 4 2 = 15, 6 3
n N = 2 mol Trong hỗn hợp X ta chọn 2 n H2 = 3 mol
B 0 0
A Ó H
10
Số mol H2 phản ứng là 3.40% = 1,2 mol, suy ra số mol N2 phản ứng là 0,4 mol, số mol NH3 sinh ra là 0,8 mol. Sau phản ứng số mol khí giảm là (1,2 + 0,4) – 0,8 = 0,8 mol.
Í -L 2
Đáp án C.
N À Đ
13 1 = 13 1
28 – 15 = 13
2
so với áp suất lúc đầu. Biết nhiệt độ của phản ứng giữ không đổi trước và sau phản ứng. Phần trăm theo thể tích của N2, H2, NH3 trong hỗn hợp khí thu được sau phản ứng lần lượt là : A. 25% ; 25% ; 50%.
B. 30% ; 25% ; 45%.
C. 22,22% ; 66,67% ; 11,11%.
D. 20% ; 40% ; 40% . Hướng dẫn giải
2
n1 p1 p1 90 = = = 3,6 mol . ⇒ nhỗn hợp khí sau phản ứng = n2 = 4. n 2 p 2 90%p1 100
dịch H2SO4 đặc, dư thì thể tích khí còn lại một nửa. Thành phần phần trăm (%) theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp lần lượt là :
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
2
Trong một bình kín có nhiệt độ không đổi thì áp suất tỉ lệ thuận với số mol hỗn hợp khí :
2
Ví dụ 3: Cho hỗn hợp gồm N2, H2 và NH3 có tỉ khối so với hiđro là 8. Dẫn hỗn hợp đi qua dung
ỄN I D
=
⇒ %N2 = %H2 = 25%.
2
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có : m Y = m X = m N + m H = 2.28 + 3.2 = 62 gam.
N Á TO
n N2
n H2
Theo giả thiết n H : n N = 3 :1 nên ta giả sử lúc đầu có 1 mol N2 và 3 mol H2.
Sau phản ứng số mol khí giảm là 0,8 mol nên : n Y = n X − 0,8 = 2 + 3 − 0,8 = 4,2 mol.
m Y 62 = = 14, 76. n Y 4,2
⇒
15
2
2
15 – 2 = 13
Ví dụ 4: Sau quá trình tổng hợp NH3 từ H2 và N2 (n H : n N = 3 :1) , áp suất trong bình giảm đi 10%
Với tỉ lệ trên suy ra H2 thiếu, hiệu suất phản ứng tính theo H2.
Vậy M Y =
N Ầ TR
2
Đáp án A.
28 – 12,4 = 15,6
2
28
NG HƯ
nH
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp N2 và H2 ta có : nN
O Ạ Đ
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp N2 và H2 ta có :
biết rằng hiệu suất tổng hợp NH3 đạt 40% thì thu được hỗn hợp Y. M Y có giá trị là : C. 14,76.
TP
50.17 + 50.M ( N 2 , H2 ) = 8.2 = 16 ⇒ M ( N 2 , H2 ) = 15 gam / mol. 100
Cách 1 : Tính số mol của các chất sau phản ứng dựa vào phản ứng Phương trình phản ứng hoá học: N2
13
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
phần trăm về thể tích của NH3 là 50%, tổng phần trăm thể tích của N2 và H2 là 50%. M ( N 2 , H 2 , NH3 ) =
B. 18,23.
Y U .Q
Theo giả thiết thì sau khi đi qua dung dịch H2SO4 đặc thì thể tích khí còn lại một nửa nên suy ra
Đáp án B.
A. 15,12.
N
N
HƠ
+
3H2
2NH3
(1)
14
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn 1
3
0
: mol
pư:
x
3x
2x
: mol
spư:
1–x
3–3x
2x
: mol
Áp dụng địnhluật bảo toàn khối lượng ta có : mX = mY ⇔ nX. M X = nY. M Y ⇔
Theo (1) ta thấy :
nX MY 2.4 5 = = = ⇒ x = 0, 25 . n Y M X 1,8.4 5 − 2x
Hiệu suất phản ứng tính theo N2 vì H2 dư : H =
nhỗn hợp khí sau phản ứng = (1–x) + (3–3x) + 2x = 4 – 2x = 3,6 ⇒ x = 0,2
A. 1,278.
B. 3,125.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
− n khí giaûm = n(N
2,
H2 , NH 3 ) sau phaûn öùng
bđ:
NG HƯ 1
1
pư:
0,2 ←
0,6
⇒ 4 − 2x = 3,6 ⇒ x = 0,2 mol.
Phương trình phản ứng hoá học :
trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là :
A. 50%.
B. 36%.
C. 40%.
D. 25%.
B 0 0
Hướng dẫn giải Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp N2 và H2 ta có : 7,2 – 2 = 5,2
28
2
⇒ 7,2
Chọn n N 2 = 1 mol ; n H2 = 4 mol . Phương trình phản ứng hoá học: +
3H2
2NH3
N Á TO (1)
bđ:
1
4
0
: mol
pư:
x
3x
2x
: mol
spư:
1–x
2x
: mol
4–3x
Theo (1) ta thấy :
ỄN I D
N À Đ
n N2
n H2
=
5, 2 1 = 20,8 4
ÓA
10
H Í L -
28 – 7,2 = 20,8
2
2
N2
Đ
Thực hiện phản ứng tổng hợp NH3 đến thời điểm cân bằng [NH 3 ] = 0, 4M.
Ví dụ 5: Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian
nH
ẠO
D. 6,75.
Theo giả thiết ta thấy ban đầu [H 2 ] = [N 2 ] = 1M .
Đáp án C.
nN
C. 4,125.
Hướng dẫn giải
lượng phản ứng tức là giảm 2x mol. Ta có : H 2 ) ban ñaàu
TP
trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành. Hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp NH3 là :
Gọi số mol N2 và H2 phản ứng là x và 3x mol. Sau phản ứng số mol khí giảm bằng một nửa
2,
N
Ví dụ 6: Một bình kín có thể tích là 0,5 lít chứa 0,5 mol H2 và 0,5 mol N2, ở nhiệt độ (toC). Khi ở
1 − 0, 2 3 − 3.0, 2 .100 = 22, 22%; %VH 2 = .100 = 66, 67%; %VNH3 = 11,11%. 3, 6 3, 6
Cách 2 : Dựa vào sự tăng giảm thể tích khí
n (N
Y U .Q
Đáp án D.
Vậy phần trăm về thể tích của các khí là :
%VN2 =
0,25 .100% = 25%. 1
N
HƠ
cb:
+
3H2
←
2NH3
(1)
0
: CM
0,4
: CM
↓
↓
↑
0,8
0,4
0,4
: CM
Theo (1) tại thời điểm cân bằng [NH3] = 0,8M; [H2] =0,4M; [NH3] = 0,4M. Vậy hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp NH3 là :
KC =
[NH 3 ]2 (0, 4)2 = = 3,125. 3 [N 2 ][H 2 ] 0,8.(0, 4)3
Đáp án B.
II. Tính chất của NH3 và muối amoni (NH4+) ● Những lưu ý về tính chất : Khí NH3 có tính khử mạnh; dung dịch NH3 có tính bazơ yếu và có khả năng tạo phức tan với các muối Cu2+, Zn2+, Ni2+, Ag+. Muối amoni có tính axit. Ví dụ 1: Dẫn 2,24 lít NH3 (đktc) đi qua ống đựng 32 gam CuO nung nóng thu được chất rắn A và khí B. Ngâm chất rắn A trong dung dịch HCl 2M dư. Tính thể tích dung dịch axit đã tham gia phản
nhỗn hợp khí sau phản ứng = (1–x) + (4–3x) + 2x = 5 – 2x
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
N Ầ TR
N2
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
bđ:
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ứng ? Coi hiệu suất quá trình phản ứng là 100%. 15
16
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn B. 0,52 lít.
C. 0,25 lít.
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4]2+ + 2OH-
D. 0,35 lít.
Khi cho X phản ứng với dung dịch NH3 dư thì chỉ có Al
Hướng dẫn giải
Theo (2) và giả thiết ta thấy trong 500 ml dung dịch X có 0,1 mol Al3+.
n NH3 = 0,1 mol, n CuO = 0, 4 mol.
0,1
t →
+ 3CuO
→
3Cu
→
0,15
+ N2
+
3H2O
(1)
Vậy [NO3-] =
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Phản ứng của A với dung dịch HCl :
mol:
0,25
→
CuCl2
+
H2O
(2)
0,5 = 0,25M. 2
với lượng dư dung dịch HCl thu 2,24 lít khí (đktc). Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng
2+
Ví dụ 2: Dung dịch X chứa các ion sau: Al , Cu ,
SO42-
-
và NO3 . Để kết tủa hết ion
SO42- có
trong
250 ml dung dịch X cần 50 ml dung dịch BaCl2 1M. Cho 500 ml dung dịch X tác dụng với dung
B 0 0
dịch NH3 dư thì được 7,8 gam kết tủa. Cô cạn 500 ml dung dịch X được 37,3 gam hỗn hợp muối khan. Nồng độ mol/l của NO3- là :
A. 0,2M.
B. 0,3M.
C. 0,6M.
D. 0,4M.
Hướng dẫn giải Khi cho X phản ứng với dung dịch BaCl2 thì xảy ra phản ứng : Ba2+ + SO42- → BaSO4
(1)
0,05 → 0,05
Í -L
A Ó H
10
dịch X có 0,1 mol SO42-.
N Á TO
N À Đ ←
D. 119 gam.
mol:
←
0,1
(1)
0,1
Phản ứng của dung dịch X với dung dịch BaCl2 :
SO4 mol:
→
0,1
x
2-
+ Ba
2+
→
(2)
0,1
→ BaSO4
(3)
x
Theo (1), (2), (3) và giả thiết ta có : 0,1.197 + 233.x = 43 ⇒ x = 0,1 Phản ứng của dung dịch X với dung dịch NaOH :
(2)
NH4+ + OH- → NH3 + H2O (4) mol:
(3)
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
C. 86,2 gam.
Hướng dẫn giải
CO32- + H+ → CO2 + H2O
0,1
Cu2+ + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 + 2NH4+
B.11,9 gam.
Phản ứng của dung dịch X với dung dịch HCl :
mol:
Khi cho X phản ứng với dung dịch NH3 dư thì xảy ra các phản ứng : Al3+ + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4+
A.14,9 gam.
CO32- + Ba2+ → BaCO3
Theo (1) và giả thiết suy ra trong 250 ml dung dịch X có 0,05 mol SO42- vậy trong 500 ml dung
ỄN I D
N Ầ TR
dư dung dịch BaCl2 thấy có 43 gam kết tủa. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu 4,48 lít khí NH3 (đktc). Khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X là :
3+
0,1
NG HƯ
TP
Ví dụ 3: Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32- và SO42-. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng
Đáp án C.
mol:
O Ạ Đ
0,3 = 0,6M. 0,5
Đáp án C.
→ 0,5
Theo (2) và giả thiết ta suy ra : [HCl] =
mol:
N
3.0,1 + 2x = 2.0,1 + y x = 0,1 3.n Al3+ + 2.n Cu2+ = 2.n SO42− + 1.n NO3− ⇒ ⇒ + + + = + + + = m m m m m 0,1.27 64x 96.0,1 62.y 37,3 y = 0,3 muoái Al3+ Cu2+ Cl − NO3−
0,15
Cu : 0,15 mol Theo (1) và giả thiết ta thấy chất rắn A gồm : CuO dö : 0,15 mol
CuO + 2HCl
Y U .Q
tích và khối lượng ta có : o
HƠ
Đặt số mol của Cu2+ và NO3- trong 500 ml dung dịch X là x và y, theo định luật bảo toàn điện
Phương trình phản ứng :
mol:
N
tạo kết tủa, Cu2+ lúc đầu tạo kết tủa
sau đó tạo phức tan vào dung dịch.
Theo giả thiết ta có :
2NH3
(4) 3+
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 0,10 lít.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
0,2
←
0,2
Vậy theo các phương trình phản ứng và giả thiết ta thấy trong 100 ml dung dịch X có :
17
18
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
0,1 mol CO32-, 0,1 mol SO42-, 0,2 mol NH4+ và y mol Na+. Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta suy ra : 0,1.2 +0,1.2 = 0,2.1 + y.1 ⇒ y = 0,2.
N
NH4NO3. Để tính toán chính xác kết quả của bài toán ta phải kiểm tra xem phản ứng có tạo ra
4
Y U .Q
Đáp án D.
NH4NO3 hay không và số mol NH4NO3 đã tạo ra là bao nhiêu rồi sau đó áp dụng định luật bảo
III. Tính chất của axit HNO3 và muối nitrat
toàn electron để tìm ra kết quả.
1. Ôn tập phương pháp bảo toàn electron
electron mà các chất oxi hóa nhận.
O Ạ Đ
1. Tính lượng chất phản ứng với dung dịch HNO3
Ví dụ 1: Chia m gam hỗn hợp A gồm hai kim loại Cu, Fe thành hai phần bằng nhau :
b. Nguyên tắc áp dụng :
NG HƯ
- Phần 1 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đặc, nguội thu được 0,672 lít khí.
– Trong phản ứng oxi hóa – khử, tổng số mol electron mà các chất khử nhường luôn bằng tổng số mol electron mà các chất oxi hóa nhận.
- Phần 2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 0,448 lít khí. Giá trị của m là (biết các thể tích khí được đo ở đktc) :
– Đối với chất khử hoặc hỗn hợp chất khử mà trong đó các nguyên tố đóng vai trò là chất khử có số oxi hóa duy nhất thì cùng một lượng chất phản ứng với các chất oxi hóa (dư) khác nhau, số mol electron mà các chất khử nhường cho các chất oxi hóa đó là như nhau. ● Lưu ý : Khi giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn electron ta cần phải xác định đầy đủ,
B 0 0
chính xác chất khử và chất oxi hóa; trạng thái số oxi hóa của chất khử, chất oxi hóa trước và
sau phản ứng; không cần quan tâm đến số oxi hóa của chất khử và chất oxi hóa ở các quá trình trung gian. 2. Phương pháp giải toán về HNO3 và muối nitrat
A Ó H
10
N Ầ TR
Í -L
Phương pháp giải làm thành thạo thì học sinh có thể bỏ qua bước này).
mol:
N Á TO
- Bước 2 : Xác định đầy đủ, chính xác chất khử và chất oxi hóa ; trạng thái số oxi hóa của
C. 4,16 gam.
D. 17,6 gam.
Hướng dẫn giải
+
4HNO3
→
Cu(NO3)2
+
2NO2
←
0,015
+
2H2O
(1)
0,03
Hỗn hợp Cu, Fe khi tác dụng H2SO4 loãng thì chỉ có Fe phản ứng : Fe
+ H2SO4
→
FeSO4
+
←
0,02
H2
(2)
0,02
Theo (1), (2) và giả thiết ta có :
1 n NO2 = 0, 015 mol; n Fe = n HCl = 0, 02 mol. 2
Khối lượng của Cu và Fe trong A là : m = 2(0,015.64 + 0,02.56) = 4,16 gam. Cách 2 : Sử dụng định luật bảo toàn electron
và chất oxi hóa ở các quá trình trung gian nếu phản ứng xảy ra nhiều giai đoạn. - Bước 3 : Thiết lập phương trình toán học : Tổng số mol electron chất khử nhường bằng
Khi A phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nguội sẽ xảy ra các quá trình oxi hóa - khử Cu
tổng số mol electron mà chất oxi hóa nhận, kết hợp với các giả thiết khác để lập các phương trình
mol:
toán học khác có liên quan. Giải hệ phương trình để suy ra kết quả mà đề yêu cầu.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Cu
n Cu =
chất khử, chất oxi hóa trước và sau phản ứng ; không cần quan tâm đến số oxi hóa của chất khử
B. 8,80 gam.
Hỗn hợp Cu, Fe khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội thì chỉ có Cu phản ứng :
mol:
- Bước 1 : Lập sơ đồ phản ứng biểu diễn quá trình chuyển hóa giữa các chất (Sau này khi đã
A. 4,96 gam.
Cách 1 : Tính toán theo phương trình phản ứng
Dạng 1: HNO3 tác dụng với chất khử (kim loại, oxit kim loại, oxit phi kim, muối…)
ỄN I D
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
– Trong phản ứng oxi hóa – khử, tổng số electron mà các chất khử nhường luôn bằng tổng số
N À Đ
TP
►Các ví dụ minh họa ◄
a. Nội dung định luật bảo toàn electron :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
HƠ
phẩm khử là khí N2, N2O, NO thì trong dung dịch còn có thể có một sản phẩm khử khác là muối
m X = m CO 2− + mSO 2− + m NH + + m Na + = 5.(0,1.60 + 0,1.96 + 0, 2.18 + 0, 2.23) = 119 gam. 4
N
- Trong phản ứng của kim loại Mg, Al, Zn với dung dịch HNO3 loãng thì ngoài những sản
Khối lượng muối trong 500 ml dung dịch X là : 3
● Lưu ý :
19
→
0,015
Cu+2
←
+ 2e 0,03
N+5
←
+ 1e →
N+4
0,03 ← 0,03 20
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Căn cứ vào các quá trình oxi hóa - khử và định luật bảo toàn electron ta có n Cu = 0, 015 mol.
Ví dụ 4: Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3 loãng thu được 1,12 lít hỗn hợp X
Khi A phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng sẽ xảy ra các quá trình oxi hóa - khử :
gồm 3 khí NO, N2O, N2 có tỉ lệ số mol là: 1 : 2 : 2. Giá trị của m là :
Feo
→
Fe+2
←
mol: 0,02
2H+ + 2e →
+ 2e
←
0,04
A. 5,4 gam.
H2o
C. 2,7 gam.
Hướng dẫn giải
0,04 ← 0,02
Y U .Q
Căn cứ vào các quá trình oxi hóa - khử và định luật bảo toàn electron ta có n Fe = 0, 02 mol.
Theo giả thiết ta có : n ( NO, N2 , N 2O) = 0, 05 mol.
Khối lượng của Cu và Fe trong A là : m = 2(0,015.64 + 0,02.56) = 4,16 gam.
Mặt khác, tỉ lệ mol của 3 khí NO, N2O, N2 là 1 : 2 : 2 nên suy ra :
Ví dụ 2: Hòa tan hết 0,02 mol Al và 0,03 mol Cu vào dung dịch HNO3, cô cạn dung dịch sau phản A. 3,42 gam.
B. 2,94 gam.
C. 9,9 gam.
Al
D. 7,98 gam.
N+5
Hướng dẫn giải
Sơ đồ phản ứng : o
HNO3 t 2Al → Al2O3 → 2Al(NO3)3
0,02
→
0,02
→
0,01
o
mol:
0,03
→
0,03
→
(2)
B 0 0
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho sơ đồ (1), (2) ta thấy :
n Al2O3 = 0, 01 mol ; n CuO = 0, 03 mol.
Đáp án A.
A Ó H
10
Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol FeS2 và y mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu
B. 3 : 1.
Í -L
C. 1 : 2. Hướng dẫn giải
Sơ đồ phản ứng :
N Á TO
n Cu 2S
ỄN I D
Đáp án D.
N À Đ
→
NG HƯ
2N+5
+
8e
2N5+
+
10e
→
→
N+2 (NO)
2N+1 (N2O) N2o
N Ầ TR
3.n Al = 10.n N 2 + 8.n N 2 O + 3.n NO ⇒ n Al = 0,13 mol ⇒ m Al = 3,51 gam.
H2SO4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, NO2, N2O. Phần trăm khối lượng của Al và Mg trong X lần lượt là : A. 63% và 37%.
B. 36% và 64%.
C. 50% và 50%.
D. 46% và 54%.
Hướng dẫn giải Đặt nMg = x mol ; nAl = y mol.
→
mol : x
(1)
2x
Al → Al+3 + 3e
→
y
3y
⇒ Tổng số mol electron nhường bằng (2x + 3y). Quá trình khử : N+5 + 3e → N+2
2 ⇒x:y=2:1 1
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Ví dụ 5: Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO3 và
Mg → Mg+2 + 2e
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho sơ đồ (1), ta thấy :
=
3e
Quá trình oxi hóa :
D. 2 : 1.
2FeS2 + Cu2S → Fe2(SO4)3 + 2CuSO4 (1)
n FeS2
O Ạ Đ
+ 3e
Ta có : 24x + 27y = 15
được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Tỉ lệ x : y là : A. 1 : 3.
+
Al+3
Đáp án B.
0,03
Vậy khối lượng chất rắn thu được là : 0,01.102 + 0,03.80 = 3,42 gam.
→
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :
(1)
HNO3 t Cu → Cu(NO3)2 → CuO
TP
Các quá trình oxi hóa – khử :
ứng và nung đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là :
mol:
N
N
HƠ
D. 8,1 gam.
nNO = 0,01 mol ; n N 2O = 0,02 mol và n N 2 = 0,02 mol.
Đáp án C.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. 3,51 gam.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
0,3 ← 0,1
mol : +5
+4
N + 1e → N
21
2N+5 + 8e → 2N+1 0,8 ← 0,2 +6
S + 2e → S+4
22
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn 0,1 ← 0,1
0,2 ← 0,1
⇒ Tổng số mol electron nhận bằng 1,4 mol.
3a = 0,6 ⇒ a = 0,2 mol ⇒ mFe = 0,2.56 = 11,2 gam.
(2)
Đáp áp B.
Y U .Q
Giải hệ (1), (2) ta được : x = 0,4 mol ; y = 0,2 mol. 27.0, 2 ⇒ %Al = .100% = 36%. 15
phản ứng thu được dung dịch A và 11,2 lít khí NO2 duy nhất (đktc). Nồng độ % các chất có trong
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
dung dịch A là :
Đáp án B.
A. 36,66% và 28,48%.
Ví dụ 6: Cho m gam bột Fe vào dung dịch HNO3 lấy dư, ta được hỗn hợp gồm hai khí NO2 và NO
C. 27,19% và 72,81%.
có VX = 8,96 lít (đktc) và tỉ khối đối với O2 bằng 1,3125. Thành phần phần trăm theo thể tích của NO, NO2 và khối lượng m của Fe đã dùng là : B. 25% và 75% ; 11,2 gam.
C. 35% và 65% ; 11,2 gam.
D. 45% và 55% ; 1,12 gam.
Ta có : nX = 0,4 mol; M X = 42.
42 – 30 = 12
⇒ 42
Đặt n NO = x mol; n NO2 = 3x mol.
Quá trình oxi hóa : Fe → Fe+3
+ 3e
→
3a
a
Quá trình khử :
N À Đ
N+5 + 3e → N+2 mol :
n NO
=
N Á TO
12 3 = 4 1
ÓA
B 0 0
10
H Í L -
n NO = 0,1 %VNO = 25% ⇒ 4x = 0,4 ⇒ x = 0,1 ⇒ ⇒ n NO2 = 0,3 %VNO2 = 75%
mol :
n NO2
46 – 42 = 4
30
D. 78,88% và 21,12%.
Hướng dẫn giải
N Ầ TR
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O n NO2 = 0,5 mol ⇒ n HNO3 = 2n NO2 = 1 mol.
= 12 +
1.63.100 − 46.0,5 = 89 gam. 63
Đặt nFe = x mol, nCu = y mol ta có: 56x + 64y = 12 3x + 2y = 0,5
⇒
x = 0,1 y = 0,1
⇒ %m Fe( NO3 )3 =
0,1.242.100 = 27,19% 89
%m Cu ( NO3 )2 =
0,1.188.100 = 21,12%. 89
Ví dụ 8: Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75. Thể tích NO và N2O thu được lần lượt là :
N+5 + 1e → N+4
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
m dd muèi = m hh k.lo¹i + m dd HNO3 − m NO2
Đáp án B.
0,3 ← 0,1
ỄN I D
B. 27,19% và 21,12%.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp N2O và NO ta có :
n NO
Đ
ẠO
TP
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Hướng dẫn giải
2
NG HƯ
Phương trình phản ứng :
A. 25% và 75% ; 1,12 gam.
46
N
HƠ
Ví dụ 7: Cho 12 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 63%. Sau
%Mg = 100% − 36% = 64%.
n NO
N
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :
Theo định luật bảo toàn electron ta có : 2x + 3y = 1,4
0,3 ← 0,3
mol :
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
mol :
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
23
A. 2,24 lít và 6,72 lít.
B. 2,016 lít và 0,672 lít.
C. 0,672 lít và 2,016 lít.
D. 1,972 lít và 0,448 lít.
24
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Hướng dẫn giải
Đặt n NO2 = n NO = x mol.
nN O 2
⇒ 33,5
n NO
n N 2O
n NO
=
Quá trình oxi hóa :
3, 5 1 = 10, 5 3
Fe → Fe+3 + 3e
44 – 33,5 = 10,5
30
mol :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
N+5 + 1e → N+4
O Ạ Đ
TP
x
←
x
⇒ 3x + x = 0,5 ⇒ x = 0,125 ⇒ Vhỗn hợp khí (đktc) = 0,125.2.22,4 = 5,6 lít.
NG HƯ
Đáp án C.
− NO 3 + 3e → NO
2. Tính lượng muối nitrat tạo thành
9x ← 3x
Ví dụ 1: Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,12
− 2NO 3 + 8e → N 2 O
lít (đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Tổng khối lượng muối nitrat sinh
8x ← x
mol:
Y U .Q
0,2
HƠ
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :
3.0,17
Quá trình khử :
mol:
→
0,1
3x ← x
mol :
Al → Al+3 + 3e
→
0,3
N+5 + 3e → N+2
Quá trình oxi hóa :
0,17
→
0,1
Cu → Cu+2 + 2e
Quá trình khử :
Đặt n N2O = x mol; n NO = 3x mol.
mol:
N
Đặt nFe = nCu = a mol ⇒ 56a + 64a = 12 ⇒ a = 0,1 mol.
33,5 – 30 = 3,5
44
N Ầ TR ra là :
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : 3. n NO + 8. n N 2O = 3. n Al ⇒ 9x + 8x = 3.0,17 ⇒ x = 0,03 Thể tích NO và N2O thu được là :
VNO = 3.0, 03.22, 4 = 2, 016 lít ; VN 2 O = 0, 03.22, 4 = 0, 672 lít.
Đáp án B.
A Ó H
B 0 0
10
Ví dụ 9: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít
A. 66,75 gam.
B. 33,35 gam.
Hướng dẫn giải
Sơ đồ thể hiện vai trò của HNO3 : HNO3 mol: (0,05 + x)
→
NO3-
+
x
(NO + NO2) 0,05
Theo giả thiết ta có : n ( NO, NO2 ) =0,05 mol
X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là :
Đặt số mol NO3- tạo muối là x.
A. 2,24 lít.
B. 4,48 lít.
C. 5,60 lít.
N Á TO
Hướng dẫn giải
D. 3,36 lít.
D. 3,335 gam.
Cách 1 : Kết hợp định luật bảo toàn nguyên tố và khối lượng
(đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của
Í -L
C. 6,775 gam.
+
H2 O
(1)
0,5(0,05 + x)
Theo định luật bảo toàn nguyên tố suy ra : Số mol của HNO3 là (0,05 + x) ; số mol của H2O là 0,5(0,05 + x).
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp N2O và NO ta có :
n NO
30
N À Đ 38
n NO
46
ỄN I D 2
46 – 38 = 8
⇒
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng suy ra :
n NO 8 1 = = n NO2 8 1
63.(0,05 + x) = 62.x + 0,05.20.2 + 18.0,5(0,05 + x) ⇔ x = 0,0875 Khối lượng muối nitrat thu được là: m = 1,35 + 0,0875.62 = 6,775 gam.
38 – 30 = 8
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp N2O và NO ta có :
Đáp án C. 25
26
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Cách 2 : Áp dụng định luật bảo toàn electron và bảo toàn khối lượng
m Muoái = m muoái ntrat kim loaïi + m NH4NO3 = (m kim loaïi + m NO − taïo muoái ) + m NH4NO3 = 3
40 – 30 = 10
46
2
⇒ 40
n NO
n NO2
n NO
=
10 5 = 6 3
ứng thu được 0,125 mol S, 0,2 mol SO2 và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối. Giá trị của m là :
Ta có các quá trình oxi hóa – khử :
A. 68,1.
Quá trình khử :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
+
3e
→
NO3
−
+
1e
→
+
B 0 0
ne
0, 0875 ← 0,0875 n
Khối lượng muối nitrat sinh ra là : m = m M( NO3 )n = mM + m NO − = 1,35 + 3
0, 0875 .n.62 = 6,775 gam. n
Suy ra : n NO − taïo muoái = nelectron trao ñoåi 3
Đáp án C. ● Nhận xét :
N Á TO
ÓA
10
H Í L -
N Ầ TR
(1)
3x + 2y = 0,125.6 + 0,2.2 + 0,4 = 1,15
(2)
Từ (1) và (2) ta có : x = 0,1 và y = 0,425
amoni nitrat) ta có :
N À Đ
m = 0,05. 342 + 0,425.120 = 68,1 gam
Đáp án A. Cách 2 : Ta có các quá trình khử : 8H+ +
SO42-
1 ←
0,125
4H+ mol:
+
0,8 ←
SO420,2
+
6e
→ S + 4H2O
← 0,75 ← 0,125 + 2e → SO2 + 2H2O
←
0,4 ← 0,2
Căn cứ vào các quá trình khử ta thấy :
1 = .n H+ = 0,9 mol; n SO 2− tham gia vaøo quaù trình khöû = 0,325 mol 4 2 ⇒ n SO 2− tham gia vaøo quaù trình taïo muoái = 0,9 − 0,325 = 0,575 mol. n H SO 2
m muoái nitrat = m kim loaïi + m NO − taïo muoái = m kim loaïi + 62.nelectron trao ñoåi 3
4
pö
4
+ Trong phản ứng của kim loại với axit nitric tạo ra muối nitrat kim loại và muối amoni ntrat
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
thu được là :
mol:
+ Trong phản ứng của kim loại với axit nitric tạo ra muối nitrat (phản ứng không tạo ra muối
ỄN I D
NG HƯ
Phản ứng tạo ra muối sunfat Al2(SO4)3 (0,05 mol) và MgSO4 (0,425 mol) nên khối lượng muối
Quá trình oxi hóa :
ta có :
D. 123,3.
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :
0,03125
Thay các kim loại Cu, Mg, Al bằng kim loại M.
mol :
C. 64,2.
Đặt số mol của Al và Mg là x và y, theo giả thiết ta có : 27x + 24y = 12,9
NO2
Như vậy, tổng electron nhận = tổng electron nhường = 0,0875 mol.
M → M+n
O Ạ Đ
TP
Hướng dẫn giải
Cách 1 :
0,01875
0,03125 ←
mol :
B. 84,2.
NO
0,05625 ←
mol :
Y U .Q
Ví dụ 2: Cho 12,9 gam hỗn hợp Al, Mg phản ứng vừa hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau phản
5 Suy ra : n NO = .0, 05 = 0, 03125 mol, n NO = 0, 05 − 0, 03125 = 0, 01875 mol. 2 8
NO3−
N
Dưới đây là một ví dụ về tính khối lượng muối sunfat trong phản ứng của kim loại với dung dịch H2SO4 đặc.
46 – 40 = 6
30
HƠ
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
n NO
N
= (m kim loaïi + 62.m electron trao ñoåi ) + m NH4 NO3
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp NO2 và NO ta có :
Vậy khối lượng muối sunfat thu được là :
m muoái = m kim loaïi + m goác SO 2− taïo muoái = 12,9 + 0,575.96 = 68,1 gam 4
27
28
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com NO3- + 3e →
mol : 0,4
1 m muoái sunfat = m kim loaïi + m SO 2− taïo muoái = m kim loaïi + 96. n electron trao ñoåi 4 2
2H
Ví dụ 1: Hòa tan 10,71 gam hỗn hợp gồm Al, Zn, Fe trong 4 lít dung dịch HNO3 aM vừa đủ thu được dung dịch A (không chứa muối NH4NO3) và 1,792 lít hỗn hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ lệ mol 1:1. Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan. Giá trị của m, a là :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
mol :
0,1
+ 1e →
NO2 + H2O
←
0,15
N
10H+ + 2NO3-
+ 8e →
N2O + 5H2O
0,5
←
0,05
Y U .Q
N
HƠ
Vậy số mol của HNO3 = số mol của H+ = 0,4 + 0,3 + 0,5 = 1,2 mol.
O Ạ Đ
TP
Cách 2 : Ta có thể tính số mol của axit dựa vào công thức :
D. 53,55 gam và 0,22M.
n HNO = n eletron trao ñoåi + n N coù trong caùc saûn phaåm khöû (*)
Hướng dẫn giải n N 2O = n N2 =
NO3
←
Đáp án C.
B. 55,35 gam và 0,22M.
C. 53,55 gam và 2,2M.
+
-
mol : 0,3
3. Tính lượng HNO3 tham gia phản ứng
A. 55,35 gam và 2,2M.
+
NO + 2H2O
3
NG HƯ
Áp dụng công thức trên ta có :
1, 792 = 0, 04 mol. 2.22, 4
ne nhận = 0,1.3 + 0,15 + 0,05.8 = 0,85 ⇒ naxit = 0,85 + 0,1 + 0,15 + 0,05.2 = 1,2 mol.
● Chứng minh công thức (*) : Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với N ta có : Các quá trình khử : 2NO3− + 12H+ + 10e → mol:
0,08
← 0,48
←
2NO3− + 10H+ + 8e → mol:
0,08
← 0,4
N2 + 6H2O
←
B 0 0
N2O + 5H2O 0,04 0,88 = 0,22 M. 4
Số mol NO3− tạo muối bằng 0,88 − (0,08 + 0,08) = 0,72 mol. Khối lượng muối bằng 10,71 + 0,72.62 = 55,35 gam.
Đáp án B.
Í L -
ÓA
10
-H
N Á TO
không có phản ứng tạo muối NH4NO3. Số mol HNO3 đã phản ứng là :
N À Đ
C. 1,2.
ỄN I D
khối của hỗn hợp khí đối với hiđro bằng 19,2.
A. 0,95.
B. 0,86.
C. 0,76.
D. 0,9.
Hướng dẫn giải
n NO
=
38, 4 − 30 44 − 38, 4
=
8, 4 5, 6
=
3 2
Đặt số mol của NO và N2O là 2x và 3x, áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : 13,5 = 3.2x + 8.3x ⇒ x = 0, 05 27
Vậy số mol HNO3 là : n HNO3 = nelectron trao đổi + nN ở trong các sản phẩm khử
Hướng dẫn giải
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O. Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ
3.n Al = 3.n NO + 8.n N2 O ⇒ 3.
D. 1,3.
Cách 1 : Sử dụng các nửa phản ứng ion – electron Các quá trình khử :
Ví dụ 4: Cho 13,5 gam nhôm tác dụng vừa đủ với 2,5 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối
n N 2O
phản ứng thu được hỗn hợp khí Y gồm 0,1 mol NO, 0,15 mol NO2 và 0,05 mol N2O. biết rằng
B. 0,105.
3
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
Ví dụ 2: Hòa tan một hỗn hợp X gồm hai kim loại A và B trong dung dịch HNO3 loãng. Kết thúc
A. 0,95.
3
Mặt khác n NO − taïo muoái = n electron trao ñoåi . Từ đó ta suy ra công thức (*).
0,04
⇒ n HNO3 = n H + = 0,88 mol ⇒ a =
N Ầ TR
n HNO3 = n NO − taïo muoái + n N coù trong caùc saûn phaåm khöû
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
4H+ +
● Nhận xét : Trong phản ứng của kim loại với axit sunfuric đặc tạo ra muối sunfat ta có :
= 3.
29
13,5 1,9 + (2.0, 05 + 3.0, 05.2) = 1,9 mol ⇒ V = = 0, 76 lít. 2,5 27
30
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Đáp án C.
Cách 1 : Sử dụng định luật bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng
khí X (đktc) gồm N2 và NO2 có tỉ khối hơi so với He bằng 9,25. Nồng độ mol/lít HNO3 trong dung
N
Khối lượng Fe dư là 1,46 gam, do đó khối lượng Fe và Fe3O4 đã phản ứng là 17,04 gam. Vì sau phản ứng sắt còn dư nên trong dung dịch D chỉ chứa muối sắt (II).
dịch đầu là :
A. 0,28M.
B. 1,4M.
C. 1,7M.
D. 1,2M.
Sơ đồ phản ứng :
Hướng dẫn giải
Fe, Fe3O4
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
n NO2 n N2
=
37 − 28 46 − 37
9
=
9
=
mol:
HNO3
→
Y U .Q
Fe(NO3)2
(2n + 0,1)
n
+ NO 0,1
TP
+
N
H2 O
0,5(2n + 0,1)
1
Đặt số mol của Fe(NO3)2 là n, áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với nitơ ta có số mol
1
của axit HNO3 là (2n + 0,1). Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với H ta có số mol H2O bằng một nửa số mol của HNO3.
⇒ số mol của NO2 và N2 bằng nhau và bằng 0,04 mol.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
+
HƠ
O Ạ Đ
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
Vậy số mol HNO3 là :
NG HƯ
17,04 + 63(2n + 0,1) = 180n + 0,1.30 + 18.0,5(2n + 0,1)
n HNO3 = nelectron trao đổi + nN ở trong các sản phẩm khử = (0,04.1 + 0,04.10) + 0,04 + 0,04.2 = 0,56 mol
⇒ Nồng độ mol/lít của dung dịch HNO3 là
0,56 = 0, 28M . 2
Giải ra ta có n = 2,7, suy ra [ HNO3 ] = (2.2,7 + 0,1) : 0,2 = 3,2M.
Đáp án A.
N Ầ TR
Cách 2 : Sử dụng định luật bảo toàn electron kết hợp với định luật bảo toàn nguyên tố. Cách này
Đáp án A.
ngắn gọn hơn!
Ví dụ 6: Hòa tan hết hỗn hợp chứa 10 gam CaCO3 và 17,4 gam FeCO3 bằng dung dịch HNO3 loãng, nóng. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là :
A. 0,8 mol.
B. 0,5 mol.
C. 0,7 mol. Hướng dẫn giải
Sơ đồ phản ứng : FeCO3 + CaCO3
to
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với N ta có :
n HNO = n N 3
muoái
A Ó H
+ HNO3 → Fe(NO3)3 + Ca(NO3)2 + NO + H2O
Áp dụng bảo toàn electron ta có : n FeCO = 3.n NO ⇒ n NO = 0, 05 mol. 3
+ nN
NO
Í -L
B 0 0
D. 0,2 mol.
10
Đáp án C.
N Á TO 3
ỄN I D
C. 2,6M.
B. 34,64 gam.
C. 34,84 gam.
D. 44, 6 gam.
Hướng dẫn giải Tổng số mol của N2 và N2O là 0,04 mol
=
44 − 32 3 = 32 − 28 1
Suy ra n N2 = 0, 03 mol ; n N2O = 0, 01 mol +5
loại. Nồng độ mol của dung dịch HNO3 là :
B. 3,5M.
A. 34,04 gam.
n N2
nóng. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch D và còn lại 1,46 gam kim
N À Đ
N2O có tỉ khối so với H2 là 16. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một lượng chất rắn là :
n N 2O
Ví dụ 7: Cho 18,5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng, đun
A. 3,2M.
Ví dụ 1: Cho 5,52 gam Mg tan hết vào dung dịch HNO3 thì thu được 0,896 lít hỗn hợp khí N2 và
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
= (2.nCaCO + 3n FeCO ) + n NO = 0,7 mol. 3
4. Phản ứng tạo muối amoni
+2
Tổng số mol electron mà Mg đã nhường để sinh ra Mg là : 0,23.2 = 0,46 > 0,38 nên suy ra phản
ứng đã tạo ra cả NH4NO3.
D. 5,1M.
Số mol NH4NO3 là :
Hướng dẫn giải
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Tổng số mol electron mà N đã nhận để sinh ra N2 và N2O là : 10.0,03 + 8.0,01 = 0,38 mol.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Ví dụ 5: Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít
31
+5 −3 0, 46 − 0,38 = 0, 01 mol (Vì quá trình khử N thành N đã nhận vào 8e). 8
32
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Vậy khối lượng muối thu được là :
n HNO3 = ne trao đổi + nN ở trong các sản phẩm khử = 1,2 + 0,05.2 + 0,04.2 + 0,05.2 = 1,48 mol.
m muèi = m Mg(NO3 )2 + m NH 4 NO3 = 0, 23.148 + 0, 01.80 = 34,84 gam.
HƠ
Đáp án C.
Đáp án B.
Ví dụ 2: Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung dịch
Ví dụ 4: Hòa tan 30 gam hỗn hợp gồm Al, Zn, Mg trong dung dịch HNO3 dư. Sau phản ứng thu
HNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y.
được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO, 0,1 mol N2O và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 127
Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46 gam muối khan. Khí X là :
gam chất rắn. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là bao nhiêu ?
B. N2O.
C. NO.
Ta có :
+5
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :
2.n Mg = n.n X + 8.n NH4 NO3 ⇒ n = 10 ⇒ 2N +5 + 10e → N 2 Vậy X là N2.
ÓA
Đáp án D.
B 0 0
10
Ví dụ 3: Cho hỗn hợp A gồm 0,200 mol Al, 0,350 mol Fe phản ứng hết với V lít dung dịch HNO3
-H
1M, thu được dung dịch B, hỗn hợp G gồm 0,050 mol N2O và 0,040 mol N2 và còn 2,800 gam kim
Í L -
C. 1,605.
N À Đ
NG HƯ
N Ầ TR
n HNO3 = n electron trao ñoåi + n N ôû trong caùc saûn phaåm khöû =
= (0,1.3 + 0,1.8 + 0, 05.8) + (0,1 + 0,1.2 + 0, 05.2) = 1,9 mol.
dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được 17,765 gam chất rắn khan. Tính số mol axit HNO3 tham gia phản ứng.
A. 0,17.
B. 0,425.
C. 0,85.
D. 0,2125.
Hướng dẫn giải Theo giả thiết suy ra kim loại đã phản ứng với HNO3 tạo ra muối amoni, ta có :
m Chaát raén = m muoái ntrat kim loaïi + m NH NO = (m kim loaïi + m NO − taïo muoái ) + m NH NO = 4
3
3
(m kim loaïi + 62.n electron trao ñoåi ) +
D. 1,855.
⇒ 17, 765 = 5,525 + 62.n electron trao ñoåi + ⇒ n HNO = n N
Ta thấy 2,8 gam kim loại còn dư là Fe vì vậy trong dung dịch chỉ chứa muối sắt(II).
3
muoái nitrat kim loaïi
+ nN
nelectron trao ñoåi 8
nelectron trao ñoåi
muoái amoni nitrat
8
4
3
.80
.80 ⇒ nelectron trao ñoåi = 0,17 mol
= 0,17 +
0,17 .2 = 0,2125 mol. 8
Đáp án D.
ne cho = 0,2.3 +0,3.2 = 1,2 mol ; ne nhận = 0,05.8 + 0,04.10 = 0,8 mol < 1,2 mol nên phản ứng
đã tạo ra NH4NO3. Số mol của NH4NO3 =
3
Ví dụ 5: Hòa tan hoàn toàn 5,525 gam một kim loại trong dung dịch HNO3 loãng được duy nhất
Gọi n là số electron mà N đã nhận để tạo ra khí X.
nFe pư =0,35 – 0,05 = 0,3 mol.
4
3
Vậy số mol HNO3 đã phản ứng là :
46 − 44, 4 = 0, 02 mol . ⇒ Phản ứng đã tạo ra muối NH4NO3, số mol NH4NO3 bằng 80
N Á TO
3
⇒ 127 = 30 + (0,1.3 + 0,1.8 + 8x).62 + 80x ⇒ x = 0, 05
n Mg( NO3 )2 = n Mg + n MgO = 0,3 mol ⇒ m Mg( NO3 )2 = 0,3.148 = 44, 4 gam < 46 gam .
Hướng dẫn giải
Đ
4
(m kim loaïi + 62.n electron trao ñoåi ) + m NH4 NO3
Theo định luật bảo toàn nguyên tố ta có :
B. 1,480.
ẠO
m Chaát raén = m muoái ntrat kim loaïi + m NH NO = (m kim loaïi + m NO − taïo muoái ) + m NH NO =
Mg HNO3 → X ↑ + dung dÞch Y chøa 46 gam muèi MgO
A. 1,200.
TP
Giả sử phản ứng có tạo ra muối NH4NO3 với số mol là x.
Sơ đồ phản ứng :
loại. Giá trị V là :
N
Hướng dẫn giải
D. N2.
Hướng dẫn giải
ỄN I D
Y U .Q
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. NO2.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
⇒ V = 1,48 lít.
1, 2 − 0,8 = 0,05 mol. 8
5. Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra theo nhiều giai đoạn
Vậy số mol HNO3 là :
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
33
34
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ví dụ 1: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn hỗn
Đáp án A.
N
hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 1,68 lít (đktc) NO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị
Nhận xét : Như vậy nếu làm theo cách 1 thì việc giải phương trình tìm ra số mol của Fe sẽ nhanh
của m là :
hơn.
A. 2,52 gam.
B. 2,22 gam.
C. 2,62 gam.
D. 2,32 gam.
C. 10,48 gam và 0,64 mol.
O2 HNO3 d − m gam Fe → 3 gam hỗn hợp chất rắn X → Fe(NO3)3 + 1,68 lít NO2
Sơ đồ phản ứng :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ta có phương trình theo tổng khối lượng của hỗn hợp X : 56x + 32y = 3 (1)
nFe =
Từ (1), (2) suy ra x = 0,045 ; y = 0,015 Vây khối lượng sắt là : m = 0,045.56 = 2,52 gam.
Cách 2 : Thực chất các quá trình oxi hóa - khử trên là :
B 0 0
Quá trình oxi hóa : Fe → Fe+3 + 3e
3m 56
Quá trình khử :
→
2O−2
3− m 4(3 − m) → mol : 32 32 1e
→
N+4
0,075 ← 0,075
N Á TO
Í L -
ÓA
10
-H
N À Đ
ỄN I D
⇒ m = 2,52 gam.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
N Ầ TR
3.n Fe = 4.n O2 + 3.n NO ⇒ 3.
m 12 − m = 4. + 3.0,1 ⇒ m = 10,08 gam. 56 32
n HNO3 = 3.n Fe( NO3 )3 + n NO = 3.n Fe + n NO = 0,64 mol.
Đáp án A. Ví dụ 3: Đun nóng 28 gam bột sắt trong không khí một thời gian thu được m gam hỗn hợp rắn A gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe. Hòa tan hết A trong lượng dư dung dịch HNO3 đun nóng, thu được dd B và 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là :
A. 35,2 gam.
B. 37,6 gam.
C. 56 gam.
D. 40 gam.
Hướng dẫn giải Sơ đồ phản ứng : O2 HNO3 d − 28 gam Fe → m gam hỗn hợp chất rắn A → Fe(NO3)3 + 2,24 lít NO
Căn cứ vào sơ đồ phản ứng ta thấy : Chất khử là Fe ; chất oxi hóa là O2 (x mol) và HNO3 nFe = 0,5 mol và nNO = 0,1 mol
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :
3m 4(3 − m) = + 0,075 56 32
m và nNO = 0,1 56
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :
Đáp án A.
4e
NG HƯ
Căn cứ vào sơ đồ phản ứng ta thấy : Chất khử là Fe ; chất oxi hóa là O2 và HNO3
Theo định luật bảo toàn electron ta có : 3n Fe = 4n O2 + n NO2 ⇒ 3x = 4y + 0, 075 (2)
+
O Ạ Đ
O2 HNO3 d − m gam Fe → 12 gam hỗn hợp chất rắn A → Fe(NO3)3 + 2,24 lít NO.
Căn cứ vào sơ đồ phản ứng ta thấy : Chất khử là Fe ; chất oxi hóa là O2 và HNO3
→
TP
D. 9,28 gam và 0,54 mol.
Hướng dẫn giải
Đặt số mol của Fe là x và số mol của O2 là y (x, y > 0)
m mol : 56
B. 8,88 gam và 0,54 mol.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 10,08 gam và 0,64 mol.
Sơ đồ phản ứng :
mol :
Y U .Q
thấy giải phóng ra 2,24 lít khí duy nhất NO. Giá trị của m và số mol HNO3 đã phản ứng là :
Cách 1 :
N+5 +
N
lượng 12 gam gồm Fe và các oxit FeO, Fe3O4, Fe2O3. Cho B tác dụng hoàn toàn với axit nitric dư
Hướng dẫn giải
O2
HƠ
Ví dụ 2: Để m gam phoi bào sắt ngoài không khí sau một thời gian biến thành hỗn hợp A có khối
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :
3.n Fe = 4.n O2 + 3.n NO ⇒ 0,5.3 = 4x + 3.0,1 ⇒ x = 0,3
⇒ m O2 = 0,3.32 = 9,6 gam ⇒ m = 28 + 9,6 = 37,6 gam. 35
36
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Đáp án B.
⇒ VO2 = 0,225.22,4 = 5,04 lít.
Ví dụ 4: Trộn 0,81 gam bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là :
A. 0,224 lít.
B. 0,672 lít.
C. 2,24 lít.
N
Đáp án D.
A. 81,55.
B. 110,95.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
mol:
Al → Al+3 + 3e 0,09
mol:
Quá trình khử :
0,09
Cu
→ 0,03
B 0 0
Đáp án D.
N Ầ TR
10
được đem oxi hóa thành NO2 rồi sục vào nước có dòng oxi để chuyển hết thành HNO3. Thể tích khí oxi ở đktc đã tham gia vào quá trình trên là :
B. 10,08 lít.
C. 50,4 lít. Hướng dẫn giải
0,45
→
Quá trình khử :
0,9
N À Đ -2
O2 + 4e → 2O mol :
x → 4x
ỄN I D
x → 2x
S
→
S+6
y
→
y → 6y
NG HƯ
+ 6e
N+5 + 3e → N+2 (NO) 3.0,9 ← 0,9
Í -L
A Ó H
N Á TO
0,35 →
mol: 2+
mol:
-
Cu
+ 2OH
0,3
→
0,35
→ Cu(OH)2 0,3
Vậy m = 0,35.233 + 0,3. 98 = 110,95 gam.
Đáp án B.
Dạng 2 : Xác định tên kim loại ; xác định công thức của sản phẩm khử trong phản ứng của kim loại với dung dịch HNO3 Phương pháp giải - Bước 1 : Xác định đầy đủ, chính xác chất khử và chất oxi hóa ; trạng thái số oxi hóa của chất khử, chất oxi hóa trước và sau phản ứng ; không cần quan tâm đến số oxi hóa của chất khử và chất oxi hóa ở các quá trình trung gian (nếu phản ứng xảy ra nhiều giai đoạn).
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : 4x = 0,9 ⇒ x = 0,225
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
2x + 6y = 0,9.3 x = 0,3 mol ⇒ + = 64x 32y 30, 4 y = 0,35 mol
Ba2+ + SO42- → BaSO4
D. 5,04 lít.
Nhận xét : Kết thúc các phản ứng trên chỉ có Cu và O2 thay đổi số oxi hóa :
mol :
→
Ta có hệ phương trình :
Ví dụ 5: Hòa tan hoàn toàn 28,8 gam kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng, tất cả khí NO thu
Cu → Cu+2 + 2e
x
mol:
⇒ VNO = 0,03.22,4 = 0,672 lít.
Quá trình oxi hóa :
O Ạ Đ
Cu+2 + 2e
Quá trình oxi − khử :
N+2
A. 100,8 lít.
→
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Quá trình oxi hóa :
Quá trình oxi hóa :
mol :
D. 104,20.
TP
Quy đổi hỗn hợp X thành hỗn hợp Cu và S.
Thực chất trong bài toán này chỉ có quá trình cho và nhận electron của nguyên tử Al và HNO3.
→
C. 115,85. Hướng dẫn giải
Fe2O3 t o hßa tan hoµn toµn 0,81 gam Al + → hçn hîp A → VNO = ? dung dÞch HNO3 CuO
N+5 + 3e
Y U .Q
thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :
Tóm tắt theo sơ đồ :
→
N
dư, thoát ra 20,16 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y
D. 6,72 lít.
Hướng dẫn giải
mol : 0,03
HƠ
Ví dụ 6: Hòa tan hoàn toàn 30,4 gam chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng dung dịch HNO3
37
38
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com A. 19,53%.
- Bước 2 : Thiết lập phương trình toán học : Tổng số mol electron chất khử nhường bằng tổng
B. 12,80%.
số mol electron mà chất oxi hóa nhận.
kim loại (n), thử n bằng 1, 2, 3 suy ra giá trị M thỏa mãn.
đã nhận vào bao nhiêu electron, từ đó ta suy ra công thức của sản phẩm khử cần tìm.
nY =
khí B gồm NO và một khí X, với tỉ lệ thể tích là 1:1. Khí X là :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
C. N2O.
27a + 24b = 8,862 a = 0, 042 ⇒ 3a + 2b = 0, 07.3 + 0,07.8 b = 0,322
6,72 = 0,3 mol ⇒ n NO = n X = 0,15 mol . 22,4
Quá trình oxi hóa :
→
0,6
N+5 + 3e → N+2 0,45 ← 0,15
ÓA
N+5 + ne → X 0,15n ← 0,15
mol :
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : 0,15n + 0,45 = 0,6 ⇒ n = 1 ⇒ N+5 + 1e → N+4 Vậy khí X là NO2.
Đáp án A.
N À Đ
N Ầ TR
%Al =
0,042.27 = 12,8%. 8,862
Đáp án B.
B 0 0
Quá trình khử :
mol :
NG HƯ
Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là :
Giả sử số electron mà N+5 đã nhận vào để tạo ra sản phẩm X là n ta có :
mol : 0,2
O Ạ Đ
TP
Gọi số mol của Al và Mg trong hỗn hợp là a và b, ta có :
D. NO.
Hướng dẫn giải
+ 3e
Y U .Q
N Á TO
Í L -
10
-H
Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và NO có tỉ lệ thể tích 3:1. Kim loại M là :
A. Fe.
B. Cu.
C. Al.
D. Zn.
Hướng dẫn giải Số mol của hỗn hợp khí: n khí =
8,96 = 0,4 mol 22,4
Vì VNO2 :VNO = 3:1 ⇒ n NO 2 :n NO = 3:1 ⇒ n NO 2 =
3 1 ⋅ 0,4 = 0,3 mol ; n NO = ⋅ 0,4 = 0,1 mol 4 4
Gọi n là hóa trị của M. Quá trình nhường electron: M → M+n + ne
(1)
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : 3. n NO + n NO2 = n. n M ⇔ 3.0,1 + 0,3 = n.
Ví dụ 2: Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO3 loãng, thu
19, 2 ⇔ M = 32n ⇒ n = 2 ; M = 64. M
Vậy kim loại M là Cu.
được dung dịch X và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa
Đáp án B.
nâu trong không khí. Khối lượng của Y là 5,18 gam. Cho dung dịch NaOH (dư) vào X và đun nóng,
Ví dụ 4: Chia 38,6 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M có hóa trị duy nhất thành 2 phần bằng nhau:
ỄN I D
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
x + y = 0,14 x = 0, 07 ⇒ 30x + 44y = 5,18 y = 0, 07
Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào HNO3 dư, thu được dung dịch A và 6,72 lít hỗn hợp
B. N2.
N
m 3,136 5,18 = 0,14 mol ⇒ M Y = Y = = 37 gam / mol ⇒ M NO < M Y < M N O . 2 22, 4 n Y 0,14
Vậy hỗn hợp Y gồm hai khí là NO và N2O. Đặt số mol của hai khí là x và y, ta có :
►Các ví dụ minh họa ◄
Fe → Fe+3
N
HƠ
Theo giả thiết Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Suy ra hỗn hợp Y có chứa NO và một khí còn lại là N2 hoặc N2O.
- Đối với việc xác định sản phẩm khử ta cần tính xem để tạo ra sản phẩm khử đó thì quá trình
Số mol của hỗn hợp khí B: n B =
D. 15,25%.
Hướng dẫn giải
- Bước 3 : Lập biểu thức liên quan giữa nguyên tử khối của kim loại (M) và số oxi hóa của
A. NO2.
C. 10,52%.
không có khí mùi khai thoát ra. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là :
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
39
40
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Phần 1: Tan vừa đủ trong 2 lít dung dịch thấy thoát ra 14,56 lít H2 (đktc).
+ Khối lượng muối trong dung dịch sau phản ứng bằng tổng khối lượng của các ion tạo muối.
Phần 2: Tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng, nóng thấy thoát ra 11,2 lít khí NO duy nhất
N
►Các ví dụ minh họa ◄
(đktc). Kim loại M là : -
B. Mg.
C. Pb.
1. Tính oxi hóa của ion NO3 trong môi trường axit
D. Al.
Ví dụ 1: Thực hiện hai thí nghiệm :
Hướng dẫn giải
2. Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2
- Cho trường hợp phản ứng với HCl ta có :
lít NO.
2.nFe + n.nM = 2. n H 2 ⇒ 2x + ny = 1,3
A. V2 = V1.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
3.nFe + n.nM = 3. n NO ⇒ 3x + ny = 1,5
2x + ny = 1,3 x = 0, 2 Kết hợp với giả thiết ta có hệ : 3x + ny = 1,5 ⇒ ny = 0,9 ⇒ M = 9n ⇒ M là Al. 56x + My = 19,3 My = 8,1
Dạng 3 : Tính oxi hóa của ion NO3- trong môi trường axit và môi trường kiềm
B 0 0
● Tính chất của ion NO3- : + Trong môi trường trung tính, ion NO3- không có tính oxi hóa. + Trong môi trường axit, ion NO3- có tính oxi hóa như axit HNO3.
A Ó H
10
+ Trong môi trường kiềm, ion NO3 có tính oxi hóa và có khả năng oxi hóa được một số kim loại như Al và Zn.
Í -L
0,06
pư:
0,03 ← 0,08 → 0,02
⇒
n H + = 0,08 mol n NO3− = 0,08 mol
soá mol của các chất trong phản ứng, tỉ lệ của chất nào nhỏ nhất heä soá caân baèng
lượng chất phản ứng, lượng sản phẩm tạo thành và lượng các chất dư.
0,08
: mol →
0,02
: mol
⇒ Tổng: n H + = 0,16 mol ; n NO− = 0,08 mol.
Phương trình ion:
3Cu + 8H+ + 2NO3− → bđ:
0,06
0,16
pư:
0,06 → 0,16 → 0,04
3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O
(2)
0,08 →
0,04
Vì n NO (2) = 2n NO (1) nên suy ra V2 = 2V1. Đáp án B. Ví dụ 2: Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4
+ Trong dung dịch sau phản ứng nếu còn các ion H+, Cl-, NO3- thì khi cô cạn dung dịch, các ion này sẽ kết hợp với nhau tạo thành HCl, HNO3 bay hơi thoát ra khỏi dung dịch.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
0,08
(1)
3
thì chất đấy phản ứng hết trước, các chất có tỉ lệ lớn hơn thì còn dư sau phản ứng. Từ đó tính được
ỄN I D
Hướng dẫn giải
● TN2: nCu = 0,06 mol ; n HNO3 = 0,08 mol ; n H2SO4 = 0,04 mol.
Bước 1: Tính số mol của : Chất khử (thường là kim loại Cu, Fe, Mg, Ag, Zn, Al); Chất oxi hóa
N À Đ
D. V2 = 1,5V1.
3Cu + 8H+ + 2NO3− → 3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O
bđ:
● Khi giải dạng bài tập này ta phải sử dụng phương trình ion rút gọn để tính toán. Cụ thể như sau :
● Lưu ý :
NG HƯ
Đ
C. V2 = 2,5V1.
Phương trình ion:
Phương pháp giải
-
N Ầ TR
ẠO
B. V2 = 2V1.
3,84 = 0,06 mol n Cu = ● TN1: 64 n HNO = 0,08 mol 3
Đáp án D.
N Á TO
TP
Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V1 và V2 là:
- Cho trường hợp phản ứng với HNO3 ta có :
Bước 2 : Tính tỉ lệ
N
1. Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO.
Áp dụng định luật bảo toàn electron :
(ion NO3-), chất môi trường (ion H+ hoặc OH-).
Y U .Q
HƠ
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. Zn.
0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X.
41
42
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Theo giả thiết ta có :
a. Giá trị của V là : B. 0,448.
C. 0,672.
3
b. Khối lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch X là : A. 4,84 gam.
B. 7,9 gam.
Phương trình phản ứng :
C. 5,16 gam.
D. 8,26 gam.
5Mg + 12H+ + 2NO3- → 5Mg2+ + N2 + 6H2O
Hướng dẫn giải
a. Tính thể tích khí NO :
bđ:
0,05
0,15
pư:
0,05 →
0,12 → 0,02
nCu = 0,05 mol ; n H + = 0,8.0,1+ 0,2.2.0,1 = 0,12 mol ;
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
bđ:
0,05
0,08
: mol
pư:
0,045 ← 0,12 → 0,03 → 0,03
: mol
spư:
0,005
: mol
0,05
0,03
NG HƯ
N Ầ TR
Khối lượng muối khan là : m = 0,05.24 + 0,075.96 + 0,05.23 = 9,55 gam.
b. Tính khối lượng muối khi cô cạn dung dịch X :
Đáp án D.
n 2+ = 0, 045 mol Cu Sau phản ứng ta thấy dung dịch X gồm : n SO 2− = 0, 02 mol 4 n NO3− = 0, 05 mol Do đó khối lượng muối thu được trong dung dịch X là :
A Ó H
m muoái = m Cu2+ + m SO 2− + m NO −dö = 0,045.64 + 0,02.96 + 0,05.62 = 7,9 gam . 4
3
Đáp án B.
Í -L
B 0 0
10
Ví dụ 4: Hòa tan 4,8 gam Cu kim loại trong 120 ml dung dịch X gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M.
Sau khi phản ứng kết thúc thu được khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thể tích dung dịch NaOH 0,5M tối thiểu để kết tủa hết ion Cu2+ trong dung dịch Y là :
A. 0,5 lít.
N Á TO
B. 0,560.
N À Đ
C. 1,120.
C. 8,4.
D. 0,4 lít.
⇒ Tổng: n H + = 0,24 mol và n NO− = 0,12 mol. 3
D. 0,224.
b. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là :
B. 9,52.
C. 0,3 lít.
n HNO3 = 0,12 mol ; n H2SO4 = 0,06 mol
Phương trình ion :
phản ứng chỉ thu được V lít khí dạng đơn chất (không có sản phẩm khử nào khác) và dung dịch X. a. Thể tích V ở đktc bằng :
B. 0,38 lít.
Hướng dẫn giải
Ví dụ 3: Cho 1,2 gam Mg vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,75M và NaNO3 0,5M. Sau
ỄN I D
O Ạ Đ
TP
HNO3 bay hơi thoát ra khỏi dung dịch. Muối khan thu được là MgSO4 và Na2SO4.
Đáp án C.
A. 11,44.
:mol
Khi cô cạn dung dịch X, 0,03 mol NO3- và 0,03 mol H+ kết hợp vừa đủ với nhau thành 0,03 mol
⇒ nNO = 0,03 mol ⇒ VNO = 0,672 lít.
A. 5,600.
→ 0,05 → 0,01
N
Mg 2+ : 0, 05 mol 2− SO 4 : 0, 075 mol b. Dung dịch sau phản ứng gồm : NO3− : 0,03 mol + H : 0, 03 mol Na + : 0, 05 mol
3Cu + 8H+ + 2 NO3− → 2NO + 3Cu2+ + 4H2O
0
:mol
Đáp án D.
4
0,12
Y U .Q
0,05
HƠ
Vậy thể tích khí N2 thu được là 0,01.22,4 =0,224 lít.
n NO − = 0,16 mol ; nSO 2− = 0,2.0,1 = 0,02 mol 3
N
n Mg = 0, 05 mol, n H 2SO4 = 0, 075 mol, n NaNO3 = 0, 05 mol ⇒ n H+ = 0,15 mol, n NO − = 0, 05 mol.
D. 1,792.
D. 9,55.
+
bđ:
0,075
pư:
0,075
spư:
0,01
8H+ + 2NO3− 0,24
3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O
0,12
← 0,2 → 0,05 0,04
→
: mol
→ 0,075
0,07 mol NO3
43
: mol
0,07
Như vậy sau phản trong dung dịch Y có chứa : 0,075 mol Cu
Hướng dẫn giải
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
3Cu
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 0,746.
: mol 2+
, 0,04 mol H+, 0,06 mol SO42-,
-
44
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 2. Tính oxi hóa của ion NO3- trong môi trường axit
Do đó số mol NaOH cần dùng là :
0,19 = 0,38 lít. 0,5
thể tích khí thoát ra ở đktc là :
Đáp án B.
A. 30,24 lít.
B. 10,08 lít.
Ví dụ 5: Cho 0,3 mol bột Cu và 0,6 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 (loãng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị
B. 8,96 .
C. 4,48.
n Al =
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
8Al mol:
n Cu = 0,3 mol ; n Fe2+ = 0, 6 mol ; n NO − = 1, 2 mol ; n H+ = 1,8 mol. 3
mol:
3Cu
+ 8H+ + 2 NO3 − → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
0,3
→ 0,8 → 0,2
0,6 →
0,2
mol:
+ NO3 − → 3Fe3+ + NO + 2H2O
3Fe2+ + 4H+ mol:
→
(1)
0,8 → 0,2
→
(2)
0,2
Đáp án B.
B 0 0
10
Ví dụ 6: Dung dịch A chứa 0,01 mol Fe(NO3)3 và 0,15 mol HCl có khả năng hòa tan tối đa bao
ÓA
nhiêu gam Cu kim loại ? (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất)
C. 3,2 gam.
Phương trình ion : 3Cu bđ: pư:
D. 5,12 gam.
H Í L -
8H+ + 2NO3− → 3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O 0,15
0,03
0,045 ← 0,12 ← 0,03 Cu +
mol:
+
N Á TO
2Fe3+ → 2Fe2+ + Cu2+
0,005 ← 0,01
N À Đ
ỄN I D
Đ
8AlO2- + 3NH3
→
0,45
+ 2H2O
← 0,45 ← 0,75
NG HƯ
2Al
+ 2OH- + 2H2O
0,6
→
→
→
2AlO2- + 3H2
→
0,6
(1)
(2)
0,9
V( NH3 , H2 ) = (0, 45 + 0,9).22, 4 = 30, 24 lít.
Đáp án A. Ví dụ 2: Ion NO3− oxi hoá được Zn trong dung dịch kiềm (OH−) tạo NH3, ZnO22− và H2O. Hòa tan hết 6,5 gam Zn vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm KNO3 0,1M và NaOH 1,0M. Kết thúc phản
ứng, thu được V lít hỗn hợp khí (ở đktc). Giá trị của V là A. 0,448.
B. 0,784.
C. 0,896.
D. 1,120.
Hướng dẫn giải
(1)
Theo giả thiết ta có :
n Zn = 0,1 mol, n NO − = n KNO3 = 0, 02 mol, n OH − = n NaOH = 0, 2 mol. 3
Phương trình phản ứng : (2)
4Zn mol:
⇒ mCu tối đa = (0,045 + 0,005).64 = 3,2 gam.
Đáp án C.
+ 5OH
TP
Theo (1) và (2) ta suy ra khí thu được gồm NH3 và H2. Thể tích của hỗn hợp khí là :
⇒ nNO = 0,4 mol ⇒ V = 8,96 lít.
Hướng dẫn giải
ẠO -
mol nên tiếp tục xảy ra phản ứng (2).
Từ (1), (2) ta thấy Cu và Fe phản ứng hết, NO3- và H+ còn dư
B. 3,92 gam.
+
3NO3-
Theo giả thiết và phản ứng (1) ta thấy : Sau phản ứng (1) Al còn dư là 0,6 mol và OH- dư là 0,6
2+
A. 2,88 gam.
N Ầ TR
1,2
N
46,8 = 1,8 mol, n NO − = n KNO3 = 0, 45 mol, n OH − = n KOH = 1,35 mol. 3 27
Phương trình phản ứng :
Phương trình phản ứng :
HƠ
D. 45,34 lít.
Y U .Q
Hướng dẫn giải
D. 10,08.
Hướng dẫn giải
C. 40,32 lít.
Theo giả thiết ta có :
của V là :
A. 6,72.
N
Ví dụ 1: Cho 48,6 gam Al vào 450 ml dung dịch gồm KNO3 1M, KOH 3M sau phản ứng hoàn toàn
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
0,08 ← 0,02 → Zn
mol:
45
+ NO3- + 7OH-
-
+ 2OH
0,02 ← 0,04
→
→
→
0,14 ZnO22-
→
4ZnO22- +
+
H2
NH3
+ 2H2O
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
nOH− = nH+ + 2nCu2+ = 0,04 + 0,075.2 = 0,19 mol ⇒ Vdd NaOH =
(1)
0,02 (2)
0,02
46
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Theo giả thiết và (1), (2) ta thấy các chất phản ứng vừa đủ với nhau, hỗn hợp khi gồm H2 và
Vậy ta có :
NH3. Thể tích của hỗn hợp khí là :
m Cu(NO3 )2 phaûn öùng = 0,5.188 = 94 gam; m Cu(NO3 )2 ñem phaûn öùng =
V( NH3 , H2 ) = (0, 02 + 0, 02).22, 4 = 8,96 lít.
Đáp án A.
Đáp án C.
A. 2.
B. 3.
D. 1.
Hướng dẫn giải
a. Muối nitrat của các kim loại hoạt động (trước Mg): Phương trình phản ứng :
o
t Nitrat → Nitrit + O2
2Cu(NO3)2
2KNO2 + O2 mol:
b) Muối nitrat của các kim loại từ Mg đến Cu :
o
t →
NG HƯ →
x
O Ạ Đ
2CuO + 4NO2 ↑ + O2 ↑ x
→
2x →
(1)
0,5x
Theo (1) và giả thiết ta thấy sau phản ứng khối lượng chất rắn giảm là :
o
t Nitrat → Oxit kim loại + NO2 + O2
188x – 80x = 6,58 – 4,96 ⇒ x = 0,015.
o
t 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2
N Ầ TR
Hỗn hợp X gồm NO2 và O2 với số mol tương ứng là 0,03 và 0,0075.
c. Muối của những kim loại kém hoạt động (sau Cu ) :
Phản ứng của X với H2O :
o
t Nitrat → kim loại + NO2 + O2
B 0 0
to
→ 2Ag + 2NO2 + O2
2AgNO3
TP
C. 4.
● Để giải dạng bài tập này ta thường sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng.
ÓA
►Các ví dụ minh họa ◄
10
H Í L -
mol:
4NO2
+ O2
+ 2H2O
0,03 → 0,0075
→
4HNO3
→
(2)
0,03
Theo (2) ta thấy : n HNO = n NO = 0, 03 mol ⇒ [HNO3 ] = 0,1M ⇒ pH = 1. 3 2
Đáp án D. Ví dụ 3: Cho m gam hỗn hợp gồm (Al, Mg, Cu) phản ứng với 200 ml dung dịch HNO3 1M. Sau
Ví dụ 1: Đem nung nóng m gam Cu(NO3)2 một thời gian, để nguội, đem cân lại thấy khối lượng
phản ứng thu được (m + 6,2) gam muối khan gồm 3 muối. Nung muối này tới khối luợng không
giảm 54 gam. Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Giá trị m là :
đổi. Hỏi khối luợng chất rắn thu được là bao nhiêu gam ?
A. 117,5 gam.
B. 49 gam.
C. 94 gam.
N Á TO
Hướng dẫn giải
Phương trình phản ứng : 2Cu(NO3)2 mol:
x
o
t →
2CuO + 4NO2 ↑ + O2 ↑
N À Đ
→
x
A. m.
D. 98 gam.
B. m + 3,2.
Đặt công thức chung của các muối nitrat là M(NO3)n. Phản ứng nhiệt phân muối MNO3)n :
(1)
2M(NO3)n
o
t →
Từ (1) ta thấy : nO2−
188x – 80x = 54 ⇒ x= 0,5.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
D. m + 0,8.
Hướng dẫn giải
Theo (1) và giả thiết ta thấy sau phản ứng khối lượng chất rắn giảm là :
ỄN I D
C. m + 1,6.
47
M2 On
M2On + 2nNO2
1 = .n NO − 3 2 M(NO
3 )n
+
n O2 2
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng :
● Tính chất của muối nitrat : Các muối nitrat dễ bị phân huỷ khi đun nóng.
o
Y U .Q
được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung
Phương pháp giải
t 2KNO3 →
N
N
HƠ
Ví dụ 2: Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu
Nhiệt phân muối nitrat
Dạng 4 :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
94 = 117,5 gam. 80%
(1)
1 m + 6,2 − m = . = 0,05 mol. 2 62 48
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Vậy m M O = m M + m O2− = m + 0, 05.16 = (m + 0,8) gam. 2 n
N
Đáp án D. Ví dụ 4: Nhiệt phân hoàn toàn 9,4 gam một muối nitrat kim loại thu được 4 gam oxit rắn. Công thức muối đã dùng là :
B. Cu(NO3)2.
C. Al(NO3)3.
Y U .Q
D. Zn(NO3)2.
Hướng dẫn giải Cách 1 : Tính toán theo phản ứng Đặt công thức chung của các muối nitrat là M(NO3)n.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Phản ứng nhiệt phân muối MNO3)n : o
t →
2M(NO3)n mol:
→
x
M2On + 2nNO2
+
n O2 2
(1)
0,5x
Theo (1) và giả thiết ta có : 9,4 x = M + 62n 9,4 4 ⇒ = 2. ⇒ M = 32n ⇒ M laø Cu. M + 62n 2M + 16n 4 0,5x = 2M + 16n
Cách 2 : Vận dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
B 0 0
Bản chất phản ứng : 2NO3mol:
2x
o
t → O2- + 2NO2
→
+
1 O2 2
Theo phương pháp tăng giảm khối lượng ta có :
Í L -
n M n+
n NO − 3
=
N Á TO
10
-H
m NO − = 0, 05.2.62 = 6,2 gam 3 62.2x – 16.x = 9,4 – 4 ⇒ x = 0,05 ⇒ m Mn+ = 9, 4 − 6,2 = 3,2 gam
Ta coù :
ÓA
x
ỄN I D
N À Đ
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
TP
C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Chọn câu sai : Đi từ nitơ đến bitmut A. Khả năng oxi hoá giảm dần.
B. Độ âm điện tăng dần.
C. Tính phi kim giảm dần
D. Bán kính nguyên tử tăng dần.
Câu 2: Các liên kết trong phân tử nitơ được tạo thành là do sự xen phủ của : A. Các obitan s với nhau và các obitan p với nhau. B. 3 obitan p với nhau.
1 3,2 1 ⇒ = ⇒ M = 32n ⇒ M laø Cu. n 0,1.M n
Đáp án B.
N Ầ TR
NG HƯ
O Ạ Đ
N
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. Fe(NO3)3.
HƠ
C. 1 obitan s và 2 obitan p với nhau. D. 3 cặp obitan p. Câu 3: Phát biểu không đúng là : A. Nitơ thuộc nhóm VA nên có hóa trị cao nhất là 5. B. Nguyên tử nitơ có 5 electron ở lớp ngoài cùng thuộc phân lớp 2s và 2p . 49
50
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
C. Nguyên tử nitơ có 3 electron độc thân.
C. thay đổi nhiệt độ.
D. Nguyên tử nitơ có khả năng tạo ra ba liên kết cộng hoá trị với nguyên tố khác.
Yếu tố nào ảnh hưởng đến cân bằng hoá học trên ?
A. nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.
B. nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.
C. phân tử nitơ có liên kết ba khá bền.
D. phân tử nitơ không phân cực.
A. Áp suất.
Y U .Q
D. Tất cả đều đúng.
N
lượng xúc tác. Các yếu tố làm tăng hiệu suất của phản ứng nói trên là :
D. Không có khí gì sinh ra
A. (2), (4).
B. (1), (3).
TP
C. (2), (5).
D. (3), (5).
Câu 13: Trong phản ứng tổng hợp amoniac: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) ∆H < 0
(2) N2 + 3H2 → 2NH3
O Ạ Đ
Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp phải :
A. chỉ thể hiện tính oxi hóa.
B. chỉ thể hiện tính khử.
A. Giảm nhiệt độ và áp suất.
B. Tăng nhiệt độ và áp suất.
C. thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa.
D. không thể hiện tính khử và tính oxi hóa.
C. Tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
D. Giảm nhiệt độ vừa phải và tăng áp suất.
Câu 14: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng
Câu 7: Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành NH3 bị giảm nếu A. giảm áp suất, tăng nhiệt độ.
B. giảm áp suất, giảm nhiệt độ.
C. tăng áp suất, tăng nhiệt độ.
D. tăng áp suất, giảm nhiệt độ.
dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là :
o
t , xt → 2NH3 (k) N 2 (k) + 3H 2 (k) ←
Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận :
B. tăng lên 2 lần.
C. giảm đi 2 lần.
D. tăng lên 6 lần.
ÓA
B 0 0
10
Câu 9: Trong phản ứng tổng hợp NH3, trường hợp nào sau đây tốc độ phản ứng thuận sẽ tăng 27 lần ?
A. Tăng nồng độ khí N2 lên 9 lần. B. Tăng nồng độ khí H2 lên 3 lần.
N Á TO
C. tăng áp suất chung của hệ lên 2 lần.
H Í L -
C. N2O.
D. NO2.
B. Đun hỗn hợp NaNO2 và NH4Cl.
C. thủy phân Mg3N2.
D. phân hủy khí NH3.
Câu 16: Trong phòng thí nghiệm người ta thu khí nitơ bằng phương pháp dời nước vì: A. N2 nhẹ hơn không khí.
B. N2 rất ít tan trong nước.
C. N2 không duy trì sự sống, sự cháy.
D. N2 hoá lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ rất thấp.
Câu 17: Trong công nghiệp, người ta thường điều chế N2 từ B. HNO3.
C. không khí.
D. NH4NO3.
B. sp2.
C. sp3.
D. Không xác định được.
Câu 19: Tính bazơ của NH3 do A. trên N còn cặp electron tự do.
B. phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.
C. NH3 tan được nhiều trong nước.
D. NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH.
Câu 20: Phát biểu không đúng là : A.Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai.
B. thay đổi nồng độ N2.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. nhiệt phân NaNO2.
A. sp.
nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi :
ỄN I D
B. N2.
Câu 18: Nguyên tử N trong NH3 ở trạng thái lai hóa nào ?
Câu 10: Cho cân bằng hoá học: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k). Phản ứng thuận là phản ứng toả
A. thay đổi áp suất của hệ.
A. NO.
A. NH4NO2.
D. tăng áp suất chung của hệ lên 3 lần.
N À Đ
N Ầ TR
Câu 15: Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế N2 bằng cách
Câu 8: Cho phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp amoniac :
A. tăng lên 8 lần.
NG HƯ
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
C. Nước.
Trong hai phản ứng trên thì nitơ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
C. Nồng độ.
tố : (1) tăng áp suất, (2) tăng nhiệt độ, (3) tăng nồng độ N2 và H2, (4) tăng nồng độ NH3, (5) tăng
Câu 6: Cho các phản ứng sau : (1) N2 + O2 → 2NO
B. Nhiệt độ.
HƠ
Câu 12: Cho biết phản ứng N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) là phản ứng toả nhiệt. Cho một số yếu
Câu 5: Khi có sấm chớp khí quyển sinh ra chất : B. Oxit nitơ.
N
Câu 11: Cho phản ứng : N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) ∆H < 0
Câu 4: Ở nhiệt độ thường, nitơ khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
A. Oxit cacbon
D. thêm chất xúc tác Fe.
B. Khí NH3 nặng hơn không khí. 51
52
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
C. Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước.
Câu 29: Dẫn khí NH3 dư vào dung dịch hỗn hợp gồm: AgNO3, Cu(NO3)2, Mg(NO3)2, Zn(NO3)2,
D. Liên kết giữa N và 3 nguyên tử H là liên kết cộng hoá trị có cực.
Ni(NO3)2, Al(NO3)3. Sau phản ứng thu được kết tủa A, trong A có bao nhiêu chất ?
A. 5.
Câu 21: Khí amoniac làm giấy quỳ tím ẩm
B. 2.
C. 3.
A. chuyển thành màu đỏ.
B. chuyển thành màu xanh.
Câu 30: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH dư,
C. không đổi màu.
D. mất màu.
rồi thêm tiếp dung dịch NH3 dư vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là :
A. 1.
Câu 22: Dung dịch amoniac trong nước có chứa B. NH4+, NH3, H+.
C. NH4+, OH-.
B. 3.
Y U .Q
C. 2.
TP
B. cho hỗn hợp qua bột CuO nung nóng.
C. liên kết phối trí (cho – nhận).
D. liên kết ion.
O Ạ Đ
C. nén và làm lạnh hỗn hợp để hóa lỏng NH3.
Câu 23: Trong ion phức [Cu(NH3)4]2+, liên kết giữa các phân tử NH3 với ion Cu2+ là : B. liên kết hiđro.
D. 4.
Câu 31: Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 trong công nghiệp, người ta đã
D. NH4+, NH3, OH-.
A. cho hỗn hợp qua nước vôi trong dư.
A. liên kết cộng hoá trị.
N
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. NH4+, NH3.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
HƠ
D. 4.
D. cho hỗn hợp qua dung dịch H2SO4 đặc.
NG HƯ
Câu 32: Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể điều chế khí NH3 bằng cách A. cho N2 tác dụng với H2 (450oC, xúc tác bột sắt).
Câu 24: Từ phản ứng khử độc một lượng nhỏ khí clo trong phòng thí nghiệm :
B. cho muối amoni loãng tác dụng với kiềm loãng và đun nóng.
2NH3 + 3Cl2 → 6HCl + N2. Kết luận nào sau đây đúng ?
A. NH3 là chất khử.
B. NH3 là chất oxi hoá.
C. Cl2 vừa oxi hoá vừa khử.
D. Cl2 là chất khử.
D. nhiệt phân muối (NH4)2CO3.
Câu 33: Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể thu khí NH3 bằng phương pháp
B 0 0
Câu 25: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch CuCl2. Hiện tượng thí nghiệm là :
10
A. lúc đầu có kết tủa màu trắng, sau đó kết tủa tan dần cho dung dịch màu xanh lam. B. xuất hiện kết tủa màu xanh, không tan.
N Ầ TR
C. cho muối amoni đặc tác dụng với kiềm đặc và đun nóng.
A Ó H
A. đẩy nước.
B. chưng cất.
C. đẩy không khí với miệng bình ngửa.
D. đẩy không khí với miệng bình úp ngược.
C. lúc đầu có kết tủa màu xanh thẫm, sau đó kết tủa tan cho dung dịch màu xanh lam.
D. lúc đầu có kết tủa màu xanh lam, sau đó kết tủa tan cho dung dịch màu xanh thẫm.
Í -L
Câu 34: Chọn câu sai trong các mệnh đề sau :
Câu 26: Dãy gồm các chất đều phản ứng được với NH3 (với các điều kiện coi như đầy đủ) là : A. HCl, O2, CuO, Cl2, AlCl3.
B. H2SO4, CuO, H2S, Na, NaOH.
C. HCl, FeCl3, Cl2, CuO, Na2CO3.
D. HNO3, CuO, CuCl2, H2SO4, Na2O.
N Á TO
A. NH3 được dùng để sản xuất HNO3. B. NH3 cháy trong khí Clo cho khói trắng. C. Khí NH3 tác dụng với oxi có (xt, to) tạo khí NO.
Câu 27: Dãy gồm các chất đều bị hoà tan trong dung dịch NH3 là : A. Cu(OH)2, AgCl, Zn(OH)2, Ag2O.
B. Cu(OH)2, AgCl, Zn(OH)2, Al(OH)3.
C. Cu(OH)2, AgCl, Fe(OH)2, Ag2O.
D. Cu(OH)2, Cr(OH)2, Zn(OH)2, Ag2O.
N À Đ
D. Điều chế khí NH3 bằng cách cô cạn dung dịch muối amoni. Câu 35: Có thể dùng dãy chất nào sau đây để làm khô khí amoniac ?
Câu 28: Dung dịch NH3 không có khả năng tạo phức chất với hiđroxit của kim loại nào ? A. Cu.
ỄN I D
B. Ag.
C. Zn.
D. Fe.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. CaCl2 khan, P2O5, CuSO4 khan.
B. H2SO4 đặc, CaO khan, P2O5.
C. NaOH rắn, Na, CaO khan.
D. CaCl2 khan, CaO khan, NaOH rắn.
Câu 36: Ion amoni có hình 53
54
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn C. Tháp.
D. Vuông phẳng.
N
Câu 37: Khi nói về muối amoni, phát biểu không đúng là : A. Muối amoni dễ tan trong nước.
B. Muối amoni là chất điện li mạnh.
C. Muối amoni kém bền với nhiệt.
D. Dung dịch muối amoni có tính chất bazơ.
o
A. Muối amoni bền với nhiệt. C. Các muối amoni đều là chất điện li mạnh.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. CO2, NH4HCO3.
C. CO2, Ca(HCO3)2.
D. CO2, (NH4)2CO3.
Câu 45: Các loại liên kết có trong phân tử HNO3 là : A. cộng hoá trị và ion.
D. Các muối amoni đều bị thủy phân trong nước.
C. phối trí và cộng hoá trị.
Câu 39: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở ? C. CaCO3.
thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí. Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra. Chất X là :
C. natri nitrat.
D. amoni nitrat.
A. NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3.
B. NH4Cl, NH4NO3 , NH4HCO3.
C. NH4Cl, NH4NO3, NH4NO2.
D. NH4NO3, NH4HCO3, (NH4)2CO3.
Câu 42: Cho sơ đồ phản ứng sau : H 2O
dung dÞch X
TP
B. ion và phối trí.
D. cộng hoá trị và hiđro.
A. hoá trị V, số oxi hoá +5.
B. hoá trị IV, số oxi hoá +5.
C. hoá trị V, số oxi hoá +4.
D. hoá trị IV, số oxi hoá +3.
NG HƯ
Câu 47: HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do
B. ure.
Câu 41: Dãy các muối amoni nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3 ?
KhÝ X
O Ạ Đ
H2SO 4
Y
NaOH ®Æc
X
HNO3
o Z t T.
ÓA
Công thức của X, Y, Z, T tương ứng là :
B 0 0
10
H Í L -
N Ầ TR
A. HNO3 tan nhiều trong nước. B. khi để lâu thì HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường C. dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh. D. dung dịch HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ NO2.
Câu 48: Các tính chất hoá học của HNO3 là : A. tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh. B. tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân huỷ.
A. NH3, (NH4)2SO4, N2, NH4NO3.
B. NH3, (NH4)2SO4, N2, NH4NO2.
C. tính oxi hóa mạnh, tính axit mạnh và tính bazơ mạnh.
C. NH3, (NH4)2SO4, NH4NO3, N2O.
D. NH3, N2, NH4NO3, N2O.
D. tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu và bị phân huỷ.
Câu 43: Cho sơ đồ phản ứng sau :
NH3
CO 2
t ocao, p cao
X
H 2O
H Cl
Z
N aO H
T
N Á TO Y
Câu 49: Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính axit là : A. CaCO3, Cu(OH)2, Fe(OH)2, FeO.
B. CuO, NaOH, FeCO3, Fe2O3.
C. Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3, NH3.
D. KOH, FeS, K2CO3, Cu(OH)2.
Câu 50: Khi cho hỗn hợp FeS và Cu2S phản ứng với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch chứa
Công thức của X, Y, Z, T tương ứng là :
N À Đ
HƠ
Câu 46: Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có :
D. NH4NO2.
Câu 40: Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy
A. amophot.
Y U .Q
A. CO, NH4HCO3.
B. Tất cả các muối amoni tan trong nước.
B. NH4HCO3.
N
Các chất X, T (đều có chứa nguyên tố C trong phân tử) có thể lần lượt là :
Câu 38: Nhận xét nào sau đây không đúng về muối amoni ?
A. (NH4)2SO4.
o
NH 3 + H2 O t t Câu 44: Cho sơ đồ : X + → Y → Z → T → X
các ion
A. (NH4)3CO3, NH4HCO3, CO2, NH3.
B. (NH2)2CO, (NH4)2CO3, CO2, NH3.
A. Cu2+, S2-, Fe2+, H+, NO3-.
B. Cu2+, Fe3+, H+, NO3-.
C. (NH4)2CO3, (NH2)2CO, CO2, NH3.
D. (NH2)2CO, NH4HCO3, CO2, NH3.
C. Cu2+, SO42-, Fe3+, H+, NO3-.
D. Cu2+, SO42-, Fe2+, H+, NO3-.
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. Ba phương thẳng. B. Tứ diện.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 51: Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hoá là : 55
56
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. Mg, H2S, S, Fe3O4, Fe(OH)2.
B. Al, FeCO3, HI, CaO, FeO.
C. Cu, C, Fe2O3, Fe(OH)2, SO2.
D. Na2SO3, P, CuO, CaCO3, Ag.
Hệ số cân bằng của Cu2S và HNO3 trong phản ứng là :
A. 3 và 22.
C. 3 và 10.
N
D. 3 và 12.
HƠ
Câu 52: Khi cho kim loại Cu phản ứng với HNO3 tạo thành khí độc hại. Biện pháp nào xử lý tốt
Câu 60: Cho phản ứng : FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O. Tổng hệ số cân bằng
nhất để chống ô nhiễm môi trường ?
(tối giản) của các chất trong phản ứng trên là :
A. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước.
B. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn.
C. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm giấm.
D. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước vôi.
A. 9.
B. 23.
D. 21.
C. Xút đậm đặc.
D. Hỗn hợp HCl và H2SO4.
TP
Biết khi cân bằng tỉ lệ số mol giữa N2O và N2 là 3 : 2. Tỉ lệ mol n Al : n N 2O : n N2 lần lượt là :
A. 44 : 6 : 9.
Câu 54: Trong phản ứng : Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O
O Ạ Đ B. 46 : 9 : 6.
C. 46 : 6 : 9.
D. 44 : 9 : 6.
Câu 62: Cho phản ứng hóa học sau : Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + NO2 + H2O. Nếu tỉ lệ thể
Số phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa là :
tích của NO : NO2 là 2 : 1 thì hệ số cân bằng tối giản của HNO3 là :
C. 4.
D. 2.
NG HƯ
A. 30.
B. 12.
C. 20.
D. 18.
Câu 63: Cho sơ đồ phản ứng : FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O Hệ số của FexOy sau khi cân bằng là :
Câu 55: Tỉ lệ số phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa và môi trường trong phản ứng sau là : FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
A. 1 : 2.
B. 1 : 10.
D. 1 : 3.
Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
B. 20.
C. 25.
D. 50.
ÓA
Câu 57: Cho sơ đồ phản ứng : FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O
Í L -
Sau khi cân bằng, tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng là :
A. 21.
B. 19.
Câu 58: Cho sơ đồ phản ứng :
C. 23.
N Á TO
Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
B 0 0
10
-H
N À Đ
C. 3, 26, 9, 2, 13.
C. 3.
D. 4.
B. x(7n+3m).
C. x(5n+2m).
D. x(5n-2m).
Câu 65: Cho sơ đồ phản ứng : Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O Sau khi cân bằng, hệ số của phân tử HNO3 là :
A. 3x-2y.
B. 23x-8y.
C. 46x-18y.
B. 10x-4y.
C. 16x-6y.
Câu 67: Cho phản ứng: Zn + OH + NO3 → ZnO2 −
D. 13x-9y.
−
2−
D. 8x-3y.
+ NH3 + H 2 O
Sau khi cân bằng, tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng là :
A. 21.
B. 3, 28, 9, 1, 14.
B. 20.
C. 19.
D. 18.
Câu 68: Cho phản ứng: Al + OH + NO3 + H 2 O → AlO2 + NH3 −
D. 2, 28, 6, 1, 14.
−
−
Sau khi cân bằng, tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng là :
A. 29.
Cu2S + HNO3 → Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. x(7n-3m).
Câu 66: Cho phản ứng : FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O. Hệ số tối giản của HNO3 là :
D. 25.
Câu 59: Cho sơ đồ phản ứng :
ỄN I D
B. 2.
Hệ số của Fe(NO3)3 sau khi cân bằng là :
A. 23x-9y.
Sau khi cân bằng, hệ số của các chất tương ứng là :
A. 3, 14, 9, 1, 7.
A. 1.
Câu 64: Cho phản ứng : FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NnOm + H2O
C. 1 : 9.
Câu 56: Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng dưới đây là :
A. 55.
N Ầ TR
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
B. Axit sunfuric đặc.
B. 6.
Y U .Q
N
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2 + N2O + H2O
A. Dung dịch HCl đậm đặc.
A. 8.
C. 19.
Câu 61: Cho sơ đồ phản ứng :
Câu 53: Nước cường toan là hỗn hợp của dung dịch HNO3 đậm đặc với :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. 3 và 18.
57
B. 30.
C. 31.
D. 32. 58
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 69: Trong phòng thí nghiệm, thường điều chế HNO3 bằng phản ứng :
Các mệnh đề đúng là :
A. (1) và (3).
A. NaNO3 + H2SO4 (đ) → HNO3 + NaHSO4
B. (2) và (4).
N
C. (2) và (3).
D. (1) và (2).
B. 4NO2 + 2H2O + O2 → 4HNO3 C. N2O5 + H2O → 2HNO3
→ HNO3
A.Tạo ra khí có màu nâu.
+ NaHSO4
B.Tạo ra dung dịch có màu vàng.
Phản ứng trên xảy ra là vì :
C.Tạo ra kết tủa có màu vàng.
A. Axit H2SO4 có tính axit mạnh hơn HNO3.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Câu 76: Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm :
C. H2SO4 có tính oxi hoá mạnh hơn HNO3.
X + Y → không xảy ra phản ứng
X + Cu → không xảy ra phản ứng
Y + Cu → không xảy ra phản ứng
X + Y + Cu → xảy ra phản ứng
C. Fe2O3, NO2, O2.
D. Fe, NO2, O2.
N Ầ TR
A. AgNO3, Hg(NO3)2.
B. AgNO3, Cu(NO3)2.
C. Hg(NO3)2, Mg(NO3)2.
D.Cu(NO3)2, Mg(NO3)2.
Câu 78: Khi bị nhiệt phân dãy muối nitrat nào sau đây cho sản phẩm là oxit kim loại, khí nitơ
X, Y là muối nào dưới đây ?
đioxit và oxi ?
A. NaNO3 và NaHCO3.
B. NaNO3 và NaHSO4.
C. Fe(NO3)3 và NaHSO4.
D. Mg(NO3)2 và KNO3.
Câu 72: Cho các dung dịch : X1 : dung dịch HCl
X3 : dung dịch HCl + KNO3
X4 : dung dịch Fe2(SO4)3
X2 : dung dịch KNO3
Các dung dịch không thể hòa tan được bột Cu là :
B. X3, X4.
Í -L
C. X2, X4.
A Ó H
B 0 0
10
hỗn hợp khí A là :
N Á TO
B. H2, NH3.
Câu 74: Có các mệnh đề sau :
N À Đ
C. N2, N2O.
B. KNO3, Hg(NO3)2, LiNO3.
C. Pb(NO3)2, Zn(NO3)2, Cu(NO3)2.
D. Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3.
Câu 79: Tiến hành nhiệt phân hoàn toàn 1 mol chất rắn nào sau đây mà khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là lớn nhất ? A. Mg(NO3)2.
B. NH4NO3.
o
t A. 2KNO3 → 2KNO2 + O2.
C. NH4NO2.
D. KNO3.
o
t C. NH4Cl → NH3 + HCl.
o
t B. NH4NO3 → N2 + 2H2O. o
t D. 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O.
Câu 81: Cho các phản ứng sau :
D. NO, NO2.
o
o
t (2) Cu(NO3 )2 →
t (1) NH 4 NO2 →
1) Các muối nitrat đều tan trong nước và đều là chất điện li mạnh.
o
850 C, Pt (3) NH3 + O2 →
2) Ion NO3 có tính oxi hóa trong môi trường axit.
o
t (5) NH3 + CuO →
3) Khi nhiệt phân muối nitrat rắn ta đều thu được khí NO2.
o
t (4) NH3 + Cl2 → o
t (6) NH 4Cl →
Các phản ứng tạo khí N2 là :
4) Hầu hết muối nitrat đều bền nhiệt.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. Cu(NO3)2, AgNO3, NaNO3.
Câu 80: Phản ứng nhiệt phân không đúng là :
D. X1, X2.
Câu 73: Khi cho hỗn Zn, Al vào dung dịch hỗn hợp gồm NaOH và NaNO3 thấy giải phóng khí A,
ỄN I D
B. Fe2O3, NO2.
Câu 77: Khi nhiệt phân, dãy muối rắn nào dưới đây đều sinh ra kim loại ?
Câu 71: Cho hai muối X, Y thỏa mãn điều kiện sau :
-
NG HƯ A. FeO, NO2, O2.
D. Một nguyên nhân khác.
A. H2, NO2.
O Ạ Đ
TP
D.Tạo ra khí không màu, hoá nâu trong không khí.
B. HNO3 dễ bay hơi hơn.
A. X2, X3, X4.
Y U .Q
bởi vì :
Câu 70: Trong phòng thí nghiệm HNO3 được điều chế theo phản ứng sau :
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Câu 75: Để nhận biết ion NO3- người ta thường dùng Cu và dung dịch H2SO4 loãng và đun nóng,
D. 2Cu(NO3)2 + 2H2O → Cu(OH)2 + 2HNO3
NaNO3 (rắn) + H2SO4 (đặc)
N
HƠ
59
60
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn B. (1), (3), (5).
C. (2), (4), (5).
D. (2), (3), (6)
C. 20% ; 40% ; 40%.
Câu 82: Người ta cho N2 và H2 vào trong bình kín dung tích không đổi và thực hiện phản ứng :
mỗi khí trong hỗn hợp lần lượt là :
Nồng độ mol/l của N2 và H2 ban đầu lần lượt là :
C. 4 và 8.
D. 2 và 4. o
xt, t → 2NH3. Nồng độ mol ban đầu Câu 83: Thực hiện phản ứng tổng hợp amoniac N2 + 3H2 ←
của các chất như sau : [N2] = 1 mol/l ; [H2] = 1,2 mol/l. Khi phản ứng đạt cân bằng nồng độ mol của [NH3 ] = 0,2 mol/l. Hiệu suất của phản ứng là :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
A. 43%.
B. 10%.
C. 30%.
tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hiđro tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là :
B. 8 atm.
C. 9 atm.
C. 14,76.
D. 15% N2, 35% H2 và 50% NH3.
Y U .Q
Câu 90: Thực hiện phản ứng giữa H2 và N2 (tỉ lệ mol 4 : 1), trong bình kín có xúc tác, thu được hỗn
TP
hợp khí có áp suất giảm 9% so với ban đầu (trong cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng là :
A. 20%.
B. 22,5%.
O Ạ Đ
C. 25%.
D. 27%.
hợp sau phản ứng là 0,6. Hiệu suất phản ứng là :
NG HƯ
A. 75%.
B. 60%.
C. 70%.
D. 80%.
Câu 92: Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian suất của phản ứng tổng hợp NH3 là :
biết rằng hiệu suất tổng hợp NH3 đạt 40% thì thu được hỗn hợp Y. M Y có giá trị là :
B. 18,23.
B. 25% NH3, 25% H2 và 50% N2.
C. 25% N2, 25% NH3 và 50% H2.
trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Hiệu
D. 8,5 atm.
Câu 85: Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có M X = 12, 4. Dẫn X đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng
A. 15,12.
N
A. 25% N2, 25% H2 và 50% NH3.
Câu 91: Điều chế NH3 từ hỗn hợp gồm N2 và H2 (tỉ lệ mol 1 : 3). Tỉ khối hỗn hợp trước so với hỗn
D. 25%.
Câu 84: Trong một bình kín chứa 10 lít nitơ và 10 lít hiđro ở nhiệt độ 0oC và 10 atm. Sau phản ứng
A. 10 atm.
HƠ
dịch H2SO4 đặc, dư thì thể tích khí còn lại một nửa. Thành phần phần trăm (%) theo thể tích của
Sau một thời gian, nồng độ các chất trong bình như sau : [N2] = 2M ; [H2] = 3M ; [NH3] = 2M.
B. 2 và 3.
N
Câu 89: Cho hỗn hợp gồm N2, H2 và NH3 có tỉ khối so với hiđro là 8. Dẫn hỗn hợp đi qua dung
N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k)
A. 3 và 6.
D. 22,22% ; 66,67% ; 11,11%.
N Ầ TR
A. 50%.
B. 36%.
C. 40%.
D. 25%.
Câu 93: Một bình kín có thể tích là 0,5 lít chứa 0,5 mol H2 và 0,5 mol N2, ở nhiệt độ (toC). Khi ở
D. 13,48.
B 0 0
Câu 86: Một hỗn hợp N2, H2 được lấy vào bình phản ứng có nhiệt độ được giữ không đổi. Sau thời
trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành. Hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp NH3 là :
A. 1,278.
B. 3,125.
C. 4,125.
D. 6,75.
gian phản ứng, áp suất của các khí trong bình giảm 5% so với áp suất lúc đầu. Biết rằng % số mol
Câu 94: Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương
của N2 đã phản ứng là 10%. Phần trăm thể tích của các khí N2, H2 trong hỗn hợp đầu lần lượt là :
ứng là 0,3M và 0,7M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở toC, H2 chiếm 50%
A. 75% ; 25%.
B. 25% ; 75%.
C. 20% ; 80%.
A Ó H
D. 30% ; 70%.
10
Câu 87: Hỗn hợp A gồm 3 khí NH3, N2, H2. Dẫn hỗn hợp A vào bình có nhiệt độ cao. Sau phản
Í -L
thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng KC ở toC của phản ứng có giá trị là :
A. 3,125.
B. 0,500.
C. 0,609.
D. 2,500.
ứng phân hủy NH3 (coi như hoàn toàn) thu được hỗn hợp khí B có thể tích tăng 25% so với A. Dẫn
Câu 95: Một bình kín chứa NH3 ở 0 C và 1 atm với nồng độ 1 mol/l. Nung bình kín đó đến 546oC
B đi qua ống đựng CuO nung nóng sau đó loại nước thì chỉ còn một chất khí có thể tích giảm 75%
và NH3 bị phân huỷ theo phản ứng: 2NH3 (k) N2 (k) + 3H2 (k). Khi phản ứng đạt tới cân bằng;
so với B. Phần trăm thể tích của các khí NH3, N2, H2 trong A lần lượt là :
A. 25% ; 20% ; 55%. C. 20% ; 25% ; 55%.
N Á TO
áp suất khí trong bình là 3,3 atm; thể tích bình không đổi. Hằng số cân bằng của phản ứng phân huỷ
B. 25% ; 18,75% ; 56,25%.
NH3 ở 546oC là :
D. 30,5% ; 18,75% ; 50,75%.
A. 1,08.10-4.
Câu 88: Sau quá trình tổng hợp NH3 từ H2 và N2 (n H : n N = 3 :1), áp suất trong bình giảm đi 10%
N À Đ
2
o
2
B. 2,08.10-4.
C. 2,04.10-3.
D. 1,04.10-4.
Câu 96: Dẫn 2,24 lít NH3 (đktc) đi qua ống đựng 32 gam CuO nung nóng thu được chất rắn A và
so với áp suất lúc đầu. Biết nhiệt độ của phản ứng giữ không đổi trước và sau phản ứng. Phần trăm
khí B. Ngâm chất rắn A trong dung dịch HCl 2M dư. Tính thể tích dung dịch axit đã tham gia phản
theo thể tích của N2, H2, NH3 trong hỗn hợp khí thu được sau phản ứng lần lượt là :
ứng ? Coi hiệu suất quá trình phản ứng là 100%.
A. 25% ; 25% ; 50%.
ỄN I D
A. 0,10 lít.
B. 30% ; 25% ; 45%.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
61
B. 0,52 lít.
C. 0,25 lít.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. (1), (4), (5).
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
D. 0,35 lít. 62
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 97: Dung dịch X chứa các ion sau: Al3+, Cu2+, SO42- và NO3-. Để kết tủa hết ion SO42- có trong
Câu 104: Hỗn hợp B gồm Al và Ag. Cho m gam B vào dung dịch HCl dư, thu được 672 ml khí ở
250 ml dung dịch X cần 50 ml dung dịch BaCl2 1M. Cho 500 ml dung dịch X tác dụng với dung
đktc. Nếu cho m gam B vào dung dịch HNO3 đặc, nguội, dư thu được 448 ml khí ở đktc. Giá trị của
dịch NH3 dư thì được 7,8 gam kết tủa. Cô cạn 500 ml dung dịch X được 37,3 gam hỗn hợp muối
m là :
khan. Nồng độ mol/l của NO3- là :
B. 0,3M.
C. 0,6M.
D. 0,4M.
C. 2,43 gam.
N
N
HƠ
D. 2,7 gam.
Câu 105: Hỗn hợp A gồm Fe và Cu. Cho m gam A vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 2,24 lít
Y U .Q
Câu 98: Cho dung dịch NH4NO3 tác dụng với dung dịch kiềm của một kim loại hóa trị II, thu được
khí H2 ở đktc. Nếu cho m gam A vào dung dịch HNO3 đặc, nguội dư thu được 1,12 lít khí ở đktc.
4,48 lít khí ở đktc và 26,1 gam muối. Kim loại đó là :
Giá trị m bằng:
A. Ca (40).
B. Mg (24).
C. Cu (64).
D. Ba (137).
A. 7,2 gam.
Câu 99: Cho dung dịch NaOH dư vào 150 ml dung dịch (NH4)2SO4 1M. Đun nóng nhẹ, thể tích khí thu được (đktc) là bao nhiêu ?
A. 3,36 lít.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. 1,62 gam.
B. 33,60 lít.
C. 7,62 lít.
D. 6,72 lít.
, thấy có 11,65 gam kết tủa và đun nóng dung dịch sau phản ứng thì có 4,48 lít khí ở đktc bay ra. Nồng độ mol của NH4NO3 trong dung dịch là :
B. 2M.
D. 4M.
Cho phần I tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, được 0,58 gam kết tủa và 0,672 lít khí (đktc). Phần II tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các chất
B 0 0
tan trong dung dịch E bằng
B. 3,055 gam.
D. 14,4 gam.
NG HƯ
- Phần 1 tác dụng hoàn toàn với HNO3 đặc, nguội thu được 0,672 lít khí. - Phần 2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 0,448 lít khí. Giá trị của m là (biết các thể tích khí được đo ở đktc) :
C. 3M.
Câu 101: Dung dịch E chứa các ion Mg2+, SO42-, NH4+, Cl-. Chia dung dịch E ra 2 phần bằng nhau:
A. 6,11gam.
O Ạ Đ
TP
C. 11 gam.
Câu 106: Chia m gam hỗn hợp A gồm hai kim loại Cu, Fe thành hai phần bằng nhau :
Câu 100: Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào 50 ml dung dịch A chứa các ion NH4+, SO42- và NO3-
A. 1M.
B. 8,8 gam.
C. 5,35 gam.
D. 9,165 gam.
10
Câu 102: Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32- và SO42-. Lấy 100 ml dung dịch X tác
N Ầ TR
A. 4,96 gam.
B. 8,80 gam.
C. 4,16 gam.
D. 17,6 gam.
Câu 107: Chia a gam hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu thành 2 phần bằng nhau : - Phần 1 tác dụng với HNO3 đặc, nguội tạo 4,48 lít khí màu nâu đỏ ở đktc. - Phần 2 tác dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch HCl 0,8M tạo ra 39,4 gam muối.
Giá trị của a là :
A. 17,4 gam.
B. 23,8 gam.
C. 28,4 gam.
D. 34,8 gam.
dụng với lượng dư dung dịch HCl thu 2,24 lít khí (đktc). Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với
Câu 108: Hòa tan 32 gam hỗn hợp Cu và CuO trong dung dịch HNO31M (dư), thoát ra 6,72 lít khí
lượng dư dung dịch BaCl2 thấy có 43 gam kết tủa. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư
NO (đktc). Khối lượng CuO trong hỗn hợp ban đầu là :
ÓA
-H
A. 1,2 gam.
dung dịch NaOH thu 4,48 lít khí NH3 (đktc). Khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X là :
A.14,9 gam.
B.11,9 gam. 3+
Câu 103: Dung dịch X chứa các ion: Fe ,
Í L -
C. 86,2 gam. SO42-,
NH4+,
-
D. 119 gam.
C. 2,52 gam.
D. 3,2 gam.
Câu 109: Cho dung dịch HNO3 loãng tác dụng với m gam hỗn hợp Zn và ZnO tạo ra dung dịch có
Cl . Chia dung dịch X thành hai phần bằng
N Á TO
B. 1,88 gam.
nhau : Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (đktc) và
chứa 8 gam NH4NO3 và 132,3 gam Zn(NO3)2. Giá trị của m bằng :
A. 82,7 gam.
B. 50,3 gam.
C. 102,2 gam.
D. 51,1 gam.
1,07 gam kết tủa ; Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa.
Câu 110: Hòa tan hoàn toàn m gam FeCO3 trong dung dịch HNO3 thu được 10,08 lít hỗn hợp 2 khí
Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước
(ở đktc) có tỉ khối so với H2S bằng 1,294. Giá trị của m bằng :
bay hơi) :
A. 3,73 gam.
ỄN I D
N À Đ
B. 7,04 gam.
C. 7,46 gam.
A. 23,2 gam. D. 3,52 gam.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. 46,4 gam.
C. 34,8 gam.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 0,2M.
A. 1,35 gam.
D. 38,7 gam.
Câu 111: Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc nóng, thu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở điều kiện tiêu chuẩn) và dung dịch Y. Sục từ từ
63
64
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
khí NH3 tới dư vào Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Phần trăm về
Câu 119: Hoà tan 2,64 gam hỗn hợp Fe và Mg bằng dung dịch HNO3 loãng, dư, chỉ thu được sản
khối lượng Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là :
phẩm khử là 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N2, có tỉ khối so với H2 bằng 14,75. Thành
A. 21,95% và 0,78.
B. 78,05% và 0,78.
C. 78,05% và 2,25.
D. 21,95% và 2,25.
phần % theo khối lượng của sắt trong hỗn hợp ban đầu là :
A. 61,80%.
C. 38,18%.
N
N
HƠ
D. 38,20%.
Câu 112: Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được
Câu 120: Cho 18,4 gam hỗn hợp Mg, Fe phản ứng với dung dịch HNO3 dư, chỉ thu được sản phẩm
V lít khí N2O là sản phẩm khử duy nhất (đktc). Giá trị của V là :
khử là 5,824 lít hỗn hợp khí NO, N2 (đktc) có khối lượng bằng 7,68 gam. Khối lượng của Fe và Mg
A. 0,672 lít.
B. 0,56 lít.
C. 0,448 lít.
A. 7,2 gam và 11,2 gam. C. 4,8 gam và 3,36 gam.
- Phần 1 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H2. - Phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, sinh ra y mol khí N2O (sản phẩm khử duy nhất). Quan hệ giữa x và y là :
A. x = y.
C. x = 2y.
D. x = 4y.
NH4NO3. Phần trăm khối lượng của Al và Mg trong X lần lượt là :
NO và 0,04 mol NO2. Số mol Fe và Cu trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là :
B. 0,01 và 0,02.
C. 0,01 và 0,03.
C. 2,56 gam.
D. 8 gam.
B 0 0
Câu 116: Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3 loãng thu được 1,12 lít hỗn hợp X
gồm 3 khí NO, N2O, N2 có tỉ lệ số mol là 1 : 2 : 2. Biết rằng không có phản ứng tạo muối NH4NO3. Giá trị của m là :
B. 3,51 gam.
C. 2,7 gam.
B. 36% và 64%.
C. 50% và 50%.
D. 46% và 54%.
(đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của
NO và NO2 có tỉ khối đối với H2 là 19. Giá trị của m là :
B. 16 gam.
NG HƯ
A. 63% và 37%.
Câu 122: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít D. 0,02 và 0,04.
Câu 115: Cho m gam Cu phản ứng hết với dung dịch HNO3 thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí
A. 5,4 gam.
D. 11,2 gam và 7,2 gam.
Câu 121: Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO3 và
Câu 114: Hòa tan hết 1,84 gam hỗn hợp Cu và Fe trong dung dịch HNO3 dư, thu được 0,01 mol
A. 25,6 gam.
O Ạ Đ
TP
B. 4,8 gam và 16,8 gam.
H2SO4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, NO2, N2O. Biết rằng không có phản ứng tạo muối
B. y = 2x.
A. 0,02 và 0,03.
Y U .Q
lần lượt là :
D. 2,24 lít.
Câu 113: Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. 61,82%.
ÓA
D. 8,1 gam.
10
N Ầ TR
X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là :
A. 2,24 lít.
B. 4,48 lít.
C. 5,60 lít.
D. 3,36 lít.
Câu 123: Cho 1,35 gam hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tác dụng với HNO3 dư được 1,12 lít hỗn hợp sản khử là NO và NO2 (đktc) có khối lượng mol trung bình là 42,8. Biết rằng không có phản ứng tạo
muối NH4NO3. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là :
A. 9,65 gam.
B. 7,28 gam.
C. 4,24 gam.
D. 5,69 gam.
Câu 124: Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,12
Câu 117: Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối
lít (đktc) hỗn hợp sản phẩm khử là NO và NO2 có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Biết rằng không có
hơi đối với hiđro bằng 16,75. Biết rằng không có phản ứng tạo muối NH4NO3. Thể tích NO và N2O
phản ứng tạo muối NH4NO3. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là :
thu được lần lượt là :
A. 2,24 lít và 6,72 lít. C. 0,672 lít và 2,016 lít.
Í L -
-H
A. 66,75 gam.
B. 2,016 lít và 0,672 lít.
N Á TO
D. 1,972 lít và 0,448 lít.
của các khí trong hỗn hợp X và khối lượng m của Fe đã dùng là :
N À Đ
ỄN I D
D. 3, 335 gam.
được V lít hỗn hợp khí A (đktc) gồm NO2 và NO (không sinh ra muối NH4NO3). Tỉ khối hơi của A
có thể tích là 8,96 lít (đktc) và tỉ khối đối với O2 bằng 1,3125. Thành phần phần trăm theo thể tích
A. 25% và 75% ; 1,12 gam.
C. 6,775 gam.
Câu 125: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 kim loại chưa rõ hóa trị bằng dung dịch HNO3 thu
Câu 118: Cho m gam bột Fe vào dung dịch HNO3 lấy dư, ta được hỗn hợp gồm hai khí NO2 và NO
C. 35% và 65% ; 11,2 gam.
B. 33,35 gam.
so với H2 bằng 18,2. Tổng số gam muối khan tạo thành theo m và V là :
A. m + 6,0893V.
B. m + 3,2147.
C. m + 2,3147V.
D. m + 6,1875V.
Câu 126*: Cho 12,9 gam hỗn hợp Al, Mg phản ứng với dung dịch hỗn hợp 2 axit HNO3 và H2SO4
B. 25% và 75% ; 11,2 gam.
đặc nóng, thu được 0,15 mol mỗi khí SO2, NO và 0,4 mol NO2. Cô cạn dung dịch thu được sau
D. 45% và 55% ; 1,12 gam.
phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là :
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
A. 68,1. 65
B. 84,2. 66
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn D. 68,1 ≤ m ≤ 84,2.
- Phần 2 hòa tan trong 400 ml HNO3 loãng 0,7M, thu được V lít khí không màu, hóa nâu trong
N
không khí. Giá trị của V (biết các thể tích khí đều đo ở đktc) là :
A. 2,24 lít.
Câu 127: Cho 25,2 gam Fe tác dụng với HNO3 loãng đun nóng thu được khí NO là sản phẩm khử
C. 1,568 lít.
HƠ
D. 4,48 lít.
duy nhất và một dung dịch Z, còn lại 1,4 gam kim loại không tan. Khối lượng muối trong dung dịch
Câu 135: Hai oxi của nitơ có cùng thành phần khối lượng của oxi là 69,55%. Biết rằng tỉ khối của
Z là :
X so với H2 bằng 23, tỉ khối của Y so với X bằng 2. Hai oxit đó là:
A. 76,5 gam.
B. 82,5 gam.
C. 126,2 gam.
D. 180,2 gam.
A. NO2 và N2O4.
B. NO và NO2
Y U .Q
C. N2O và NO.
N
D. N2O5 và NO2.
Câu 128: Cho 0,015 mol bột Fe vào dung dịch chứa 0,04 mol HNO3 thấy thoát ra khí NO duy nhất.
Câu 136: Hỗn hợp X gồm CO2 và một oxit của nitơ có tỉ khối so với H2 bằng 18,5. Công thức oxit
Khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng muối thu được bằng :
là :
A. 2,42 gam.
B. 2,7 gam.
D. 5,12 gam.
C. 3,63 gam.
A. NO.
Câu 129: Ngâm 10,1 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn trong dung dịch HNO3 vừa đủ, sau phản ứng thu được 1,12 lít một chất khí (sản phẩm khử duy nhất) không màu, nhẹ hơn không khí. Thể tích HNO3
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. 1,68 lít.
0,5M đã dùng là :
A. 100 ml.
B. 250 ml.
C. 500 ml.
B. NO2 .
O Ạ Đ
TP
C. N2O3.
D. N2O5.
Câu 137: Hỗn hợp khí X gồm NO và NxOy có khối lượng mol trung bình bằng 36,4 và tỉ khối hơi của NO so với NxOy bằng
NG HƯ
A. 25% và 75%.
D. 1200 ml.
15 . Phần trăm theo thể tích NO và NxOy trong hỗn hợp trên lần lượt là : 23
B. 60% và 40%.
C. 55% và 45%.
D. 65% và 35%.
Câu 130: Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3, thấy tạo ra 44,8 lít hỗn hợp ba khí
Câu 138: Cho 3,06 gam một oxit kim loại M2On (M có hóa trị không đổi) tan hết trong dung dịch
NO, N2, N2O (tỉ lệ mol: n NO : n N 2 : n N 2O = 1: 2 : 2). Biết rằng không có phản ứng tạo muối NH4NO3.
HNO3. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 12,78 gam muối khan. Kim loại M là :
Thể tích dung dịch HNO3 1M cần dùng (lít) là :
A. 1,92.
B. 19,2.
C. 19.
Câu 131: Hòa tan một hỗn hợp X gồm hai kim loại A và B trong dung dịch HNO3 loãng. Kết thúc
B 0 0
phản ứng thu được hỗn hợp khí Y gồm 0,1 mol NO, 0,15 mol NO2 và 0,05 mol N2O. Biết rằng
A. 0,95.
B. 0,105.
C. 1,2.
D. 1,3.
ÓA
A. Mg.
B. Zn.
C. Al.
D. Ba.
Câu 139: Hòa tan 24 gam oxit cao nhất của một kim loại hóa trị III vào dung dịch HNO3. Cô cạn
D. 1,931.
không có phản ứng tạo muối NH4NO3. Số mol HNO3 đã phản ứng là :
N Ầ TR
10
Câu 132: Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu phản ứng vừa đủ với 2 lít dung dịch HNO3, thu được 1,792 lít
dung dịch sau phản ứng thu được 72,6 gam muối khan. Công thức của oxit là :
A. Al2O3.
B. Fe2O3.
C. Cr2O3.
D. Fe3O4.
Câu 140: Hòa tan 3,6 gam một oxit kim loại trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thu được dung dịch chứa 12,1 gam muối. Công thức hóa học của oxit là:
A. CuO.
B. MgO.
C. FeO.
D. Fe2O3.
khí hỗn hợp khí X (đktc) gồm N2 và NO2 có tỉ khối hơi so với He bằng 9,25. Biết rằng không có
Câu 141: Hòa tan 2,32 gam muối cacbonat trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch
phản ứng tạo muối NH4NO3.Nồng độ mol/lít của dung dịch HNO3 là :
chứa 4,84 gam muối. Công thức hóa học của muối là:
A. 0,28M.
B. 1,4M.
Í L -
C. 1,7M.
-H
A. Na2CO3.
D. 1,2M.
B. K2CO3.
C. BaCO3.
D. FeCO3.
Câu 133: Cho 13,5 gam nhôm tác dụng vừa đủ với 2,5 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối
Câu 142: Cho 0,8 mol Al tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 0,3 mol khí X là sản phẩm khử
nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O. Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ
duy nhất. Khí X là :
N Á TO
A. NO2.
khối của hỗn hợp khí đối với hiđro bằng 19,2.
A. 0,95.
B. 0,86.
N À Đ
C. 0,76.
D. 0,9.
D. N2.
0,448 lít khí X duy nhất (đktc). Khí X là :
A. N2.
- Phần 1 cho tác dụng với HNO3 dư thu được 1,68 lít N2O duy nhất.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
C. N2O.
Câu 143: Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam kim loại Zn vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được
Câu 134*: Một hỗn hợp bột 2 kim loại Mg và R được chia thành 2 phần bằng nhau :
ỄN I D
B. NO.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
C. 68,1 < m < 84,2.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
67
B. NO.
C. N2O.
D. NO2.
68
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 144: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào HNO3 dư, thu được dung dịch A và 6,72 lít hỗn hợp
Câu 153: Hoà tan 82,8 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 loãng thu được 16,8 lít hỗn hợp khí
khí B gồm NO và một khí X, với tỉ lệ thể tích là 1:1. Khí X là :
X (đktc) gồm 2 khí không màu không hoá nâu trong không khí. Tỉ khối hơi của X so với H2 là 17,2.
B. N2.
C. N2O.
Kim loại M là :
D. NO.
A. Mg.
Câu 145: Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al vào HNO3 dư, thu được dung dịch A và 6,72 lít hỗn hợp
B. N2.
C. N2O.
trong đó n NO : n X = 3 :1 . Khí X là :
N
N
HƠ
D. Al.
- Phần 1 hòa tan vừa đủ trong 2 lít dung dịch HCl thấy thoát ra 14,56 lít H2 (đktc).
TP
- Phần 2: hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng, nóng thấy thoát ra 11,2 lít khí NO duy
B. N2.
C. N2O.
nhất (đktc). Kim loại M là :
D. NO.
A. Zn.
Câu 147: Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO3 loãng, thu
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Y U .Q
nhau :
D. NO.
Câu 146: Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 thu được 2,688 lít hỗn hợp khí NO và khí X,
A. NO2.
C. Cu.
Câu 154: Chia 38,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M có hóa trị duy nhất thành 2 phần bằng
khí B gồm NO2 và một khí X, với tỉ lệ thể tích là 1:1. Khí X là :
A. NO2.
B. Ag.
ẠO
B. Mg.
Đ
C. Pb.
D. Al.
được dung dịch X và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa
Câu 155: Cho 7,22 gam hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại M có hoá trị không đổi, chia X thành 2
nâu trong không khí. Khối lượng của Y là 5,18 gam. Cho dung dịch NaOH (dư) vào X và đun nóng,
phần bằng nhau :
A. 19,53%.
B. 12,80%.
C. 10,52%.
- Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 1,792 lít NO là sản phẩm khử duy nhất
D. 15,25%.
Câu 148: Hòa tan hòa toàn 16,25 gam kim loại R bằng dung dịch HNO3 loãng thu được 1,12 lít khí ở đktc một chất khí không màu, không mùi, không cháy. Kim loại R là : A. Fe (56).
B. Mg(24).
C. Ba(137).
B 0 0
(đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và NO có tỉ lệ thể tích 3:1. Kim loại M là :
B. Cu.
C. Al.
D. Zn.
(đktc). Kim loại M và % M trong hỗn hợp là :
N Ầ TR
A. Al với 53,68%.
B. Cu với 25,87%.
C. Zn với 48,12%.
D. Al với 22,44%.
Câu 156: Hoà tan hoàn toàn 10,4 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại R (có hóa trị không đổi) bằng
D. Zn (65).
Câu 149: Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít A. Fe.
NG HƯ
- Phần 1 tác dụng với HCl dư thu được 2,128 lít khí (đktc).
không có khí mùi khai thoát ra. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là :
10
dung dịch HCl thu được 6,72 lít H2 (đktc). Mặt khác, nếu cho A tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng, dư thì thu được 1,96 lít N2O là sản phẩm khử duy nhất (đktc). Kim loại R là :
A. Al.
B. Mg.
C. Zn.
D. Ca.
Câu 150: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml
Câu 157: Có một cốc đựng m gam dung dịch chứa HNO3 và H2SO4. Hoà tan hết 3,64 gam kim loại
khí (đktc) NxOy (sản phẩm khử duy nhất) có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là :
M (có hoá trị không đổi) vào dung dịch trong cốc thì thu được 2,1504 lít (đktc) hỗn hợp 2 khí NO2
A. N2O và Fe.
B. NO2 và Al.
C. N2O và Al.
ÓA
-H
D. NO và Mg.
Câu 151: Hoà tan hoàn toàn 9,45 gam kim loại X bằng HNO3 loãng thu được 5,04 lít (đktc) hỗn
Í L -
và X, sau phản ứng khối lượng các chất trong cốc giảm 1,064 gam so với m. Kim loại M là :
A. Fe.
B. Cu.
C. Al.
D. Zn.
hợp khí N2O và NO (không có sản phẩm khử khác), trong đó số mol NO gấp 2 lần số mol N2O.
Câu 158*: Khi hòa tan cùng một lượng kim loại R vào dung dịch HNO3 đặc, nóng và vào dung
Kim loại X là :
dịch H2SO4 loãng thì thể tích khí NO2 thu được gấp 3 lần thể tích khí H2 ở cùng điều kiện. Khối
A. Zn.
B. Cu.
N Á TO
C. Al.
lượng muối sunfat thu được bằng 62,81% khối lượng muối nitrat tạo thành. Khối lượng nguyên tử
D. Fe.
Câu 152: Hòa tan hoàn toàn 33,6 gam một kim loại M bằng dung dịch HNO3 được 5,6 lít (đktc) hỗn hợp A nặng 7,2 gam gồm NO và N2. Kim loại M là :
A. Fe.
ỄN I D
N À Đ B. Zn.
C. Al.
A. 27, nhôm.
B. 52, crom.
C. 56, sắt.
D. 65, Zn.
Câu 159: Hòa tan hoàn toàn 3,68 gam hỗn hợp gồm Zn và Al cần vừa đúng 1 lít dung dịch HNO3
D. Cu.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
và tên của R là :
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. NO2.
0,25M. Sau phản ứng thu được dung dịch chứa 3 muối. % khối lượng của Al và Zn trong hỗn hợp lần lượt là :
A. 39,35% và 60,65%. 69
B. 70,65% và 29,35%. 70
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn D. 29,35% và 70,65%.
Câu 167*: Cho hỗn hợp A gồm 0,200 mol Al, 0,350 mol Fe phản ứng hết với V lít dung dịch HNO3 1M, thu được dung dịch B, hỗn hợp G gồm 0,050 mol N2O và 0,040 mol N2 và còn 2,800
không thấy khí thoát ra. Thêm NaOH dư vào A đến khi kết tủa vừa tan hết thì số mol NaOH đã
gam kim loại. Giá trị V là :
A. 1,200.
dùng là:
A. 0,16 mol.
B. 0,19 mol.
C. 0,32 mol.
D. 0,35 mol.
B. 1,480.
C. 1,605.
HƠ
D. 1,855.
N
Câu 168: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3
Y U .Q
Câu 161: Hòa tan hoàn toàn 13,00 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X
loãng dư thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung
và 0,448 lít khí N2 (đktc). Khối lượng muối trong dung dịch X là :
dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là :
A. 18,90 gam.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
Câu 160: Thêm 2,16 gam nhôm vào dung dịch HNO3 rất loãng vừa đủ thu được dung dịch A và
B. 37,80 gam.
C. 39,80 gam.
A. 35,5.
D. 28,35 gam.
B. 34,6.
TP
C. 49,09.
D. 38,72.
Câu 162: Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
Câu 169*: Cho 18,5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng,
toàn, thu được 0,896 lít khí NO ở điều kiện tiêu chuẩn và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu
đun nóng. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch D và còn lại 1,46 gam
được khi làm bay hơi dung dịch X là:
kim loại. Nồng độ mol của dung dịch HNO3 là :
A. 13,32 gam.
B. 6,52 gam.
C. 13,92 gam.
D. 8,88 gam.
A. 3,2M.
NG HƯ
O Ạ Đ B. 3,5M.
C. 2,6M.
D. 5,1M.
Câu 170: Hoà tan 20,8 gam hỗn hợp bột gồm FeS, FeS2, S bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu Câu 163: Cho 5,52 gam Mg tan hết vào dung dịch HNO3 thì thu được 0,896 lít hỗn hợp khí N2 và N2O có tỉ khối so với H2 là 16. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một lượng chất rắn là :
A. 34,04 gam.
B. 34,64 gam.
C. 34,84 gam.
với dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì
D. 44,6 gam.
và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí
B 0 0
H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là :
B. 106,38.
C. 38,34.
D. 34,08.
10
Câu 165: Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung dịch
A Ó H
HNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46 gam muối khan. Khí X là :
A. NO2.
B. N2O.
C. NO.
Í -L
Câu 166*: Chia hỗn hợp gồm Mg và MgO thành 2 phần bằng nhau:
N Á TO
ỄN I D
N À Đ
B. NO2.
C. N2.
C. 8,2 gam.
D. 10,7 gam.
Câu 171: Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm S, FeS và FeS2 trong dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 0,48 mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, lọc và nung kết tủa đến khối lượng không đổi, được m gam hỗn hợp rắn Z. Giá trị của m là :
A. 11,650.
B. 12,815.
C. 15,145.
D. 17,545
Câu 172: Hòa tan hoàn toàn 30,4 gam chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng dung dịch HNO3
A. 81,55.
B. 110,95.
C. 115,85.
D. 104,20.
Câu 173: Hòa tan hoàn toàn m gam Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng dư, tất cả lượng khí NO thu
cạn cẩn thận và làm khô dung dịch sau phản ứng thu được 23 gam muối. Công thức phân tử của khí
A. N2O.
B. 9 gam.
thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :
- Phần 2 : Cho tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được 0,448 lít khí X nguyên chất (đktc). Cô X là :
A. 16 gam.
dư, thoát ra 20,16 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y
D. N2.
- Phần 1 : Cho tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 3,136 lít H2 (đktc), dung dịch sau phản
ứng chứa 14,25 gam muối.
N Ầ TR
khối lượng chất rắn thu được là :
Câu 164: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X
A. 97,98.
được 53,76 lít NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng
được đem oxi hóa thành NO2 rồi sục vào nước cùng dòng khí O2 để chuyển hết thành HNO3. Cho biết thể tích khí O2 (đktc) đã tham gia vào quá trình trên là 3,36 lít. Khối lượng m của Fe3O4 là :
A. 139,2 gam.
C. 1,392 gam.
D. 1392 gam.
Câu 174: Hòa tan hoàn toàn 28,8 gam kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng, tất cả khí NO thu
D. NO.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. 13,92 gam.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
C. 60,65% và 39,35%.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
được đem oxi hóa thành NO2 rồi sục vào nước có dòng oxi để chuyển hết thành HNO3. Thể tích khí oxi ở đktc đã tham gia vào quá trình trên là :
71
72
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn B. 10,08 lít.
C. 50,4 lít.
D. 5,04 lít.
A. 2,52.
C. 2,62.
D. 2,32.
N
Câu 175: Cho hỗn hợp gồm 0,01 mol Al và 0,02 mol Mg tác dụng với 100 ml dung dịch chứa
Câu 183: Khi oxi hoá chậm m gam Fe ngoài không khí thu được 12 gam hỗn hợp A gồm FeO,
AgNO3 và Cu(NO3)2, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X gồm 3 kim
Fe2O3, Fe3O4 và Fe dư. Hoà tan A vừa đủ bởi 200 ml dung dịch HNO3, thu được 2,24 lít NO duy
loại, X tác dụng hoàn toàn với HNO3 đặc, dư thu được V lít NO2 (ở đktc và duy nhất). Giá trị của V
nhất (đktc). Giá trị của m và nồng độ mol/lít của dung dịch HNO3 là :
là :
A. 1,232.
B. 1,456.
C. 1,904.
D. 1,568.
Câu 176: Cho a gam hỗn hợp X gồm oxit FeO, CuO, Fe2O3 có số mol bằng nhau tác dụng hoàn
N
A. 10,08 gam và 1,6M.
B. 10,08 gam và 2M.
C. 10,08 gam và 3,2M.
D. 5,04 gam và 2M.
Y U .Q
HƠ
Câu 184: Đốt cháy x mol Fe bởi oxi thu được 5,04 gam hỗn hợp (A) gồm các oxit sắt. Hòa tan
TP
toàn với lượng vừa đủ là 250 ml dung dịch HNO3 khi đun nóng nhẹ, thu được dung dịch Y và 3,136
hoàn toàn (A) trong dung dịch HNO3 thu được 0,035 mol hỗn hợp (Y) gồm NO và NO2. Tỉ khối của
lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO2 và NO có tỉ khối so với hiđro là 20,143. Giá trị của a là :
Y đối với H2 là 19. Giá trị của x là :
A. 74,88 gam.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. 2,22.
B. 52,35 gam.
C. 72,35 gam.
D. 61,79 gam.
A. 0,06 mol.
ẠO
B. 0,065 mol.
Đ
C. 0,07 mol.
D. 0,075 mol.
Câu 177: Trộn 0,54 gam bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu
Câu 185: Để điều chế 5 kg dung dịch HNO3 25,2% bằng phương pháp oxi hóa NH3, thể tích khí
được hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có
NH3 (đktc) tối thiểu cần dùng là :
tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3. Thể tích (đktc) khí NO và NO2 lần lượt là :
B. 0,672 lít và 0,224 lít.
C. 2,24 lít và 6,72 lít.
D. 6,72 lít và 2,24 lít.
B 0 0
D. 4,48 lít.
Câu 179: Trộn đều 3,39 gam hỗn hợp Al, Fe3O4 và CuO (các chất có cùng số mol) rồi tiến hành
10
phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp X. Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 dư được V ml (ở
ÓA
đktc) hỗn hợp khí NO2 và NO theo tỉ lệ mol tương ứng là 1:1. Giá trị của V là : A. 224.
B. 560.
C. 448.
D. 336.
H Í L -
Câu 180: Nung đến hoàn toàn 0,05 mol FeCO3 trong bình kín chứa 0,01 mol O2 thu được chất rắn A. Để hòa tan hết A bằng dung dịch HNO3 (đặc nóng) thì số mol HNO3 tối thiểu cần dùng là :
A. 0,14 mol.
B. 0,15 mol.
C. 0,16 mol.
N Á TO
D. 0,18 mol.
thu được 2,71 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 (dư), thu được 0,672 lít
N À Đ
C. 0,16.
A. 36,225 kg.
B. 362,25 kg.
C. 36225 kg.
D. 144,9 kg.
Câu 187: Thực hiện hai thí nghiệm : 1. Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO. 2. Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2
lít NO. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V1 và V2 là :
A. V2 = V1.
B. V2 = 2V1.
C. V2 = 2,5V1.
D. V2 = 1,5V1.
Câu 188: Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc)
a. Giá trị của V là :
A. 0,746.
B. 0,448.
C. 0,672.
D. 1,792.
b. *Khối lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch X là :
khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Số mol HNO3 đã phản ứng là
B. 0,14.
N Ầ TR
và dung dịch X.
Câu 181: Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian
A. 0,12.
D. 224 lít.
HNO3, khối lượng dung dịch HNO3 40% thu được là :
nóng thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí NO, NO2 có tỉ khối so với hiđro là 21. V có giá trị là :
C. 16,8 lít.
C. 896 lít.
Câu 186: Dùng 56 m NH3 (đktc) để điều chế HNO3. Biết rằng chỉ có 92% NH3 chuyển hóa thành
ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp X. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 đun B. 17,92 lít.
B. 448 lít.
3
Câu 178: Trộn đều 10,8 gam Al với hỗn hợp Fe2O3, CuO, Cr2O3 rồi đốt nóng để tiến hành phản
A. 20,16 lít.
NG HƯ
A. 336 lít.
A. 0,224 lít và 0,672 lít.
A. 4,84 gam.
D. 0,18.
B. 7,9 gam.
C. 5,16 gam.
D. 8,26 gam.
Câu 182: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn
Câu 189: Hòa tan 12,8 gam bột Cu trong 200 ml dung dịch hỗn hợp KNO3 0,5M và H2SO4 1M.
hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá
a. Thể tích khí NO (sản phẩm khử duy nhất) thoát ra ở đktc là :
ỄN I D
trị của m là :
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. 2,24 lít. 73
B. 2,99 lít.
C. 4,48 lít.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 100,8 lít.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
D. 11,2 lít. 74
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Câu 198: Đem nung nóng m gam Cu(NO3)2 một thời gian, để nguội, đem cân lại thấy khối lượng
A. 35,9 gam.
B. 28,8 gam.
C. 32,7 gam.
A. 117,5 gam.
Câu 190: Cho 0,3 mol bột Cu và 0,6 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 (loãng). Sau
B. 49 gam.
C. 94 gam.
HƠ
D. 98 gam.
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị
Câu 199: Nung nóng 66,2 gam Pb(NO3)2 thu được 55,4 gam chất rắn. Hiệu suất phản ứng phân huỷ
của V là :
là :
A. 6,72.
B. 8,96 .
C. 4,48.
D. 10,08.
A. 25%.
B. 40%.
Y U .Q
C. 27,5%.
N
D. 50%.
Câu 191: Dung dịch A chứa 0,01 mol Fe(NO3)3 và 0,15 mol HCl có khả năng hòa tan tối đa bao
Câu 200: Nung m gam muối Cu(NO3)2. Sau một thời gian khối lượng chất rắn thu được là 228 gam
nhiêu gam Cu kim loại ? (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất)
đã giảm 54 gam so với khối lượng ban đầu. Số mol O2 thoát ra và hiệu suất phản ứng phân hủy là :
A. 2,88 gam.
B. 3,92 gam.
C. 3,2 gam.
D. 5,12 gam.
A. 0,75 mol và 52,63%.
Câu 192: Cho 24,0 gam Cu vào 400 ml dung dịch NaNO3 0,5M, sau đó thêm 500 ml dung dịch
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
giảm 54 gam. Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Giá trị m là :
D. 29,5 gam.
C. 0,25 mol và 33,33%.
Đ
ẠO
TP
B. 1,425 mol và 33,33%. D. 0,435 mol và 29%.
HCl 2M thu được dung dịch X và có khí NO thoát ra. Thể tích khí NO bay ra (đktc) và thể tích
Câu 201: Nung 10,65 gam Al(NO3)3, sau một thời gian đem cân lại thấy còn 7,41 gam chất rắn.
dung dịch NaOH 0,5M tối thiểu cần dùng để kết tủa hết Cu2+ trong X lần lượt là :
Phần trăm khối lượng Al(NO3)3 bị phân hủy là:
A. 4,48 lít và 1,2 lít.
B. 5,60 lít và 1,2 lít.
C. 4,48 lít và 1,6 lít.
D. 5,60 lít và 1,6 lít.
C. 5,6 lít.
D. 5,04 lít.
B 0 0
10
Câu 194: Hòa tan m gam bột Al vào lượng dư dung dịch hỗn hợp của NaOH và NaNO3 thấy xuất hiện 6,72 lít (đkc) hỗn hợp khí NH3 và H2 với số mol bằng nhau. Khối lượng m là :
A. 6,72 gam.
B. 7,59 gam.
C. 8,10 gam.
ÓA
D. 13,50 gam.
H Í L -
Câu 195: Cho 48,6 gam Al vào 450 ml dung dịch gồm KNO3 1M, KOH 3M sau phản ứng hoàn toàn thể tích khí thoát ra ở đktc là :
A. 30,24 lít.
B. 10,08 lít.
C. 40,32 lít.
N Á TO
A. 1,68 lít.
B. 3 lít.
N À Đ
ỄN I D
N Ầ TR
C. 6,72 lít.
C. 9,4 gam.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 203: Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18,8). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là :
A. 8,60 gam.
B. 20,50 gam.
C. 11,28 gam.
D. 9,40 gam.
Câu 204: Nhiệt phân hoàn toàn 9,4 gam một muối nitrat kim loại thu được 4 gam oxit rắn. Công thức muối đã dùng là :
A. Fe(NO3)3.
B. Cu(NO3)2.
C. Al(NO3)3.
D. Một muối khác.
A. Al(NO3)3.
B. Cu(NO3)2.
C. AgNO3.
D. KNO3.
BÀI 5 : PHOTPHO
D. 15,12 lít.
khối lượng giảm 0,54 gam. Vậy khối lượng muối Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là bao nhiêu gam ?
B. 0,49 gam.
được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung
Công thức của muối nitrat đem nhiệt phân là :
D. 45,34 lít.
Câu 197: Đem nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại làm nguội, rồi cân thấy
A. 0,5 gam.
D. 69,57%.
Câu 205: Nhiệt phân hoàn toàn 41,125 gam muối nitrat của kim loại R thu được 17,5 gam chất rắn.
Câu 196: Nung 24 gam hỗn hợp Al và Al(NO3)3 trong không khí, thu được chất rắn duy nhất nặng 10,2 gam. Thể tích khí chứa nitơ thoát ra ở đktc là :
C. 40%.
dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng
100%. Thể tích khí NH3 ở điều kiện tiêu chuẩn thoát ra là :
B. 4,48 lít.
B. 30,42%.
Câu 202: Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu
Câu 193: Hòa tan 16,2 gam nhôm trong dung dịch NaNO3 và NaOH dư, hiệu suất phản ứng là
A. 3,36 lít.
NG HƯ
A. 7%.
A. LÝ TUYẾT 1. Tính chất vật lí
D. 0,94 gam.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
b. *Khối lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch X là :
Photpho trắng 75
Photpho đỏ 76
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
- Là chất rắn trong suốt, màu trắng hoặc vàng - Là chất bột màu đỏ có cấu trúc polime nên
Khi cho clo đi qua P nóng chảy, sẽ thu được các hợp chất photpho clorua:
nhạt, giống sáp, có cấu trúc mạng tinh thể phân khó nóng chảy và khó bay hơi hơn photpho tử : ở các nút mạng là các phân tử hình tứ diện P4 trắng
photpho triclorua
liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu. Do đó
+ Dư clo
photpho trắng mềm dễ nóng chảy (tnc = 44,1oC) - Photpho đỏ không tan trong các dung môi
tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzen, thông thường, dễ hút ẩm và chảy rữa.
: 2 P + 5Cl2 →
2 P Cl
5 photpho pentaclorua
, K2Cr2O7 …
khi rơi vào da.
o
- Photpho trắng bốc cháy trong không khí ở to > 40oC, nên được bảo quản bằng cách ngâm trong
nước. Ở nhiệt độ thường, photpho trắng phát quang màu lục nhạt trong bóng tối. Khi đun nóng
đến 250oC không có không khí, photpho trắng chuyển dần thành photpho đỏ là dạng bền hơn.
Y U .Q
● Tác dụng với các hợp chất
N
HƠ
Photpho tác dụng dễ dàng với các hợp chất có tính oxi hóa mạnh như HNO3 đặc, KClO3, KNO3
cacbon đisunfua, ete, …; rất độc gây bỏng nặng
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
+5
0
TP
t → 3P2 O5 + 5KCl 6P + 5KClO3
- Photpho đỏ bền trong không khí ở nhiệt độ thường và không phát quang trong bóng tối. Nó chỉ bốc cháy ở to > 250oC. Khi đun nóng
3. Điều chế
NG HƯ
than cốc khoảng 1200oC trong lò điện:
không có không khí, photpho đỏ chuyển thành
t → 3CaSiO 3 + 2P + 5CO Ca 3 ( PO 4 )2 + 3SiO 2 + 5C
hơi, khi làm lạnh thì hơi của nó ngưng tụ lại thành photpho trắng. Trong phòng thí nghiệm,
O Ạ Đ
Trong công nghiệp, photpho được sản xuất bằng cách nung hỗn hợp quặng photphorit, cát và
o
Hơi photpho thoát ra được ngưng tụ khi làm lạnh, thu được photpho trắng ở dạng rắn.
N Ầ TR
4. Trạng thái tự nhiên :
người ta thường sử dụng photpho đỏ.
P không ở trạng thái tự do, nó tồn tại dưới dạng khoáng vật : photphorit Ca3(PO4)2 và apatit
2. Tính chất hóa học Do liên kết trong phân tử photpho kém bền hơn phân tử nitơ nên ở điều kiện thường photpho
B 0 0
hoạt động hoá học mạnh hơn nitơ.
3Ca3(PO4)2. CaF2.
a. Tính oxi hoá : Photpho chỉ thể hiện rõ rệt tính oxi hoá khi tác dụng với một số kim loại hoạt động, tạo ra photphua kim loại. 0
−3
o
t Ví dụ : 2 P + 3Ca → Ca 3 P2
canxi photphua
b. Tính khử
Í -L
A Ó H
10
Photpho thể hiện tính khử khi tác dụng với các phi kim hoạt động như oxi, halozen, lưu huỳnh … cũng như với các chất oxi hóa mạnh khác
● Tác dụng với oxi
N Á TO
BÀI 6 : AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT
Khi đốt nóng, photpho cháy trong không khí tạo ra các oxit của photpho : 0
A. LÝ THUYẾT
+3
+ Thiếu oxi : 4 P + 3O2 → 2 P2 O3
N À Đ
ñiphotpho trioxit
+ Dư oxi
0
: 4 P + 5O 2 →
ỄN I D
● Tác dụng với clo
I. AXIT PHTPHORIC
+5
Công thức cấu tạo :
2P O
2 5 diphotpho pentaoxit
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
- Photpho trắng không tan trong nước, nhưng
N
+3
0
+ Thiếu clo : 2 P + 3Cl2 → 2 P Cl3
77
78
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn H −O P = O hay H − O H −O
b. Trong công nghiệp
P →O
1. Tính chất vật lí
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 3CaSO4 + 2H3PO4 o
Là chất rắn dạng tinh thể trong suốt, không màu, nóng chảy ở 42,5 C. dễ chảy rữa và tan vô hạn trong nước.
N
Điều chế bằng phương pháp này không tinh khiết và lượng chất thấp.
Y U .Q
HƠ
Để điều chế H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao hơn người ta đốt cháy P để được P2O5 rồi
2. Tính chất hóa học
cho P2O5 tác dụng với nước :
a. Tính oxi hóa – khử
4P + 5O2 → 2P2O5
Axit photphoric khó bị khử (do P ở mức oxi hóa +5 bền hơn so với N trong axit nitric), axit
photphoric không có tính oxi hóa như HNO3.
250 − 250o C
2H3PO4 → H4P2O7
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
II. MUỐI PHOTPHAT
b. Tác dụng với nhiệt của axit photphoric
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
Cho H2SO4 đặc tác dụng với quặng photphorit hoặc quặng apatit:
+
H2O
+ Muối đihidrophotphat: NaH2PO4, Ca(H2PO4)2, …
Axit điphotphoric 400 − 500o C
H4P2O7 → 2HPO3
+
O Ạ Đ
Axit photphoric tạo ra 3 loại muối :
TP
NG HƯ
+ Muối hidrophotphat: Na2HPO4, CaHPO4 … + Muối photphat trung hòa:Na3PO4, Ca3(PO4)2, …
H2O
1. Tính chất của muối photphat
Axit metaphotphori
N Ầ TR
a. Tính tan
Các axit trên khi kết hợp với nước lại tạo thành axit photphoric.
Tất cả các muối đihiđrophotphat đều tan trong nước. Các muối hirophotphat và photphat trung
b. Tính axit Axit photphoric là axit có 3 lần axit, có độ mạnh trung bình. Trong dung dịch nó phân li ra 3
B 0 0
nấc: H3PO4 H+ + H2PO4- k1 = 7, 6.10-3 H2PO4- H+ + HPO42- k2 = 6,2.10-8 HPO42- H+ + PO43-
nấc 1 > nấc 2 > nấc 3
ÓA
k3 = 4,4.10-13
10
H Í L -
Dung dịch axit photphoric có những tính chất chung của axit như làm quì tím hóa đỏ, tác dụng với oxit bazơ, bazơ, muối, kim loại.
hòa đều không tan hoặc ít tan trong nước trừ muối natri, kali, amoni đều tan.
b. Phản ứng thủy phân của các muối photphat tan Na3PO4 + H2O Na2HPO4 + NaOH PO43- + H2O HPO42- + OH-
2. Nhận biết ion photphat : Thuốc thử là bạc nitrat. 3Ag+ + PO43- → Ag3PO4 ↓ (màu vàng)
Khi tác dụng với oxit bazơ, bazơ tùy theo lượng chất tác dụng mà axít photphoric tạo ra muối trung hòa, muối axit hoặc hỗn hợp muối:
N Á TO
H3PO4 + NaOH → NaH2PO4 + H2O
BÀI 7 : PHÂN BÓN HOÁ HỌC
H3PO4 + 2NaOH → Na2HPO4 + 2H2O H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O
3. Điều chế
N À Đ
A. LÝ THUYẾT Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm
a. Trong phòng thí nghiệm
ỄN I D
nâng cao năng suất cây trồng.
P + 5HNO3 → H3PO4 + H2O + 5NO2
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
H −O H −O H −O
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
79
80
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Cây đồng hoá được C, O, H từ không khí và nước, còn đối với các nguyên tố khác thì cây hấp thụ từ đất. Đất trồng trọt bị nghèo dần các nguyên tố dinh dưỡng, vì vậy cần bón phân để bổ sung cho đất những nguyên tố đó.
N
Phân lân cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat. Phân lân cần thiết cho cây ở thời kì tác dụng làm cho cành lá khoẻ, hạt chắc, quả hoặc củ to. Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá
N
bằng hàm lượng % P2O5 tương ứng với lượng photpho có trong thành phần của nó.
Phân đạm cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion nitrat NO3− và ion amoni NH4+ . Phân đạm có tác dụng kích thích quá trình sinh trưởng của cây, làm tăng tỉ lệ của protein thực vật. Có phân đạm, cây trồng sẽ phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ hoặc quả. Các loại phân đạm chính là
Y U .Q
Nguyên liệu để sản xuất phân lân là quặng photphorit và apatit. Một số loại phân lân chính là supephotphat, phân lân nung chảy,...
1. Supephotphat
TP
Có hai loại supephotphat là supephotphat đơn và supephotphat kép. Thành phần chính của cả
phân đạm amoni, phân đạm nitrat, phân đạm urê.
O Ạ Đ
hai loại là muối tan canxi đihiđrophotphat.
Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng % N trong phân.
a. Supephotphat đơn chứa 14 - 20% P2O5, được sản xuất bằng cách cho bột quặng photphorit hoặc
1. Phân đạm amoni Đó là các muối amoni NH4Cl, (NH4)2SO4, NH4NO3,... Các muối này được điều chế khi cho
apatit tác dụng với axit sunfuric đặc :
NG HƯ
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4↓
amoniac tác dụng với axit tương ứng. Ví dụ :
Cây trồng đồng hoá dễ dàng muối Ca(H2PO4)2, còn CaSO4 là phần không có ích, làm rắn đất.
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4. Khi tan trong nước, muối amoni bị thuỷ phân tạo ra môi trường axit, nên chỉ thích hợp khi bón
Ở nước ta, Công ti supephotphat và hoá chất Lâm Thao - Phú Thọ sản xuất loại supephotphat
N Ầ TR
đơn này từ quặng apatit Lào Cai.
phân này cho các loại đất ít chua, hoặc đất đã được khử chua trước bằng vôi (CaO).
b. Supephotphat kép chứa hàm lượng P2O5 cao hơn (40 - 50% P2O5) vì chỉ có Ca(H2PO4)2. Quá
2. Phân đạm nitrat
B 0 0
Đó là các muối nitrat NaNO3, Ca(NO3)2,... Các muối này được điều chế khi cho axit nitric tác dụng với muối cacbonat của các kim loại tương ứng. Ví dụ : CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
10
trình sản xuất supephotphat kép xảy ra qua hai giai đoạn : điều chế axit photphoric, và cho axit
phophoric tác dụng với photphorit hoặc apatit : Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2H3PO4 + 3CaSO4↓ Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 → 3Ca(H2PO4)2
Phân đạm amoni và phân đạm nitrat khi bảo quản thường dễ hút nước trong không khí và chảy
ÓA
rữa. Chúng tan nhiều trong nước, nên có tác dụng nhanh đối với cây trồng, nhưng cũng dễ bị nước mưa rửa trôi.
3. Urê
H Í L -
Để sản xuất phân lân nung chảy, người ta nung hỗn hợp bột quặng apatit (hay photphorit) với đá xà vân (thành phần chính là magie silicat) và than cốc ở nhiệt độ trên 1000oC trong lò đứng. Sản
Urê [(NH2)2CO] là chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước, chứa khoảng 46% N, được điều chế bằng cách cho amoniac tác dụng với CO2 ở nhiệt độ 180 - 200oC, dưới áp suất ~ 200 atm :
N Á TO
CO2 + 2NH3 → (NH2)2CO + H2O.
Trong đất, dưới tác dụng của các vi sinh vật urê bị phân huỷ cho thoát ra amoniac, hoặc chuyển
(chứa 12 - 14% P2O5). Các muối này không tan trong nước, nên cũng chỉ thích hợp cho loại đất chua.
Ở nước ta, phân lân nung chảy được sản xuất ở Văn Điển (Hà Nội) và một số địa phương khác.
(NH2)2CO + 2H2O → (NH4)2CO3
III. Phân kali
Ở nước ta có nhà máy phân đạm Bắc Giang sản xuất urê dạng hạt, nhà máy phân đạm Phú Mỹ sản xuất urê từ khí mỏ dầu.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
phẩm nóng chảy từ lò đi ra được làm nguội nhanh bằng nước để khối chất bị vỡ thành các hạt vụn, sau đó sấy khô và nghiền thành bột. Thành phần chính của phân lân nung chảy là hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie
dần thành muối amoni cacbonat khi tác dụng với nước :
N À Đ
2. Phân lân nung chảy
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
I. Phân đạm
ỄN I D
HƠ
sinh trưởng do thúc đẩy các quá trình sinh hoá, trao đổi chất và năng lượng của thực vật. Phân lân có
Có ba loại phân bón hoá học chính là phân đạm, phân lân và phân kali.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
II. Phân lân
81
Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng ion K+. Phân kali giúp cho cây hấp thụ được nhiều đạm hơn, cần cho việc tạo ra chất đường, chất bột, chất xơ và chất dầu, tăng cường 82
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn của cây. Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng
2NaOH + H3PO4
hàm lượng % K2O tương ứng với lượng kali có trong thành phần của nó.
NaOH + H3PO4
Hai muối kali clorua và kali sunfat được sử dụng nhiều nhất để làm phân kali. Tro thực vật cũng
→ Na2HPO4 → NaH2PO4
+
2H2O
+
H2O
IV. Một số loại phân bón khác 1. Phân hỗn hợp và phân phức hợp
3Ba(OH)2 + 2H3PO4
→ Ba3(PO4)2
Ba(OH)2
+ H3PO4
→ BaHPO4
Ba(OH)2
+ 2H3PO4
+ +
→ Ba(H2PO4)2
6H2O
Y U .Q
2H2O +
Phân hỗn hợp và phân phức hợp là loại phân bón chứa đồng thời hai hoặc ba nguyên tố dinh
• Phân hỗn hợp chứa c ả ba nguyên t ố N, P, K được gọi là phân NPK . Lo ại phân này là sản
ph ẩm khi trộn lẫn các loại phân đơn theo tỉ lệ N : P : K khác nhau tuỳ theo loại đất và cây trồng.
• Phân phức hợp được sản xuất bằng tương tác hoá học của các chất. Ví dụ : Amophot là hỗn
TP
Giá trị của T
Chất thu được sau phản ứng
T=1
H2PO4-
2. Phân vi lượng
molipđen (Mo),... ở dạng hợp chất. Cây trồng chỉ cần một lượng rất nhỏ loại phân bón này để tăng khả năng kích thích quá trình sinh trưởng và trao đổi chất, tăng hiệu lực quang hợp,... Phân vi lượng
được đưa vào đất cùng với phân bón vô cơ hoặc phân bón hữu cơ và chỉ có hiệu quả cho từng loại
B 0 0
cây và từng loại đất, dùng quá lượng quy định sẽ có hại cho cây.
10
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ PHOTPHO VÀ HỢP CHẤT CỦA
ÓA
PHOTPHO
I. Tính chất của P2O5 a. Phản ứng của P2O5 với nước + 3H2O
→
2H3PO4
b. Phản ứng với dung dịch kiềm
(1)
N Á TO
Í L -
-H
+
3H2O
(2)
(3)
nOH−
nH PO 3
thì ứng với các giá trị 4
HPO42-
T=3
PO43-
T<1
H2PO4- và H3PO4 dư
T>3
PO43- và NaOH dư
1<T<2
H2PO4- và HPO42-
2<T<3
PO43- và HPO42-
Phương trình phản ứng : PX3
+
3H2O
→
H3PO3
+
3HX
PX5
+
4H2O
→
H3PO4
+
5HX
Pha chế dung dịch H3PO4
Đối với dạng bài tập cho P2O5 vào dung dịch H3PO4 để tạo thành dung dịch axit mới có nồng độ lớn hơn, ta cần chú ý đến yêu cầu của bài để đưa ra phương pháp giải hợp lý : + Nếu đề bài yêu cầu tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit mới sinh ra thì ta nên sử dụng phương pháp đại số thông thường để giải.
1. Xét phản ứng của H3PO4 với dung dịch NaOH hoặc KOH → Na3PO4
N
Phương pháp giải
II. Phản ứng của H3PO4 với dung dịch kiềm
ỄN I D
(1)
III. Phản ứng thủy phân hợp chất photphohalogenua
Dạng 1:
H3PO4 sinh ra sẽ phản ứng với dung dịch kiềm.
3NaOH + H3PO4
N Ầ TR
HƠ
X là Cl, Br, I.
Khi phản ứng với dung dịch kiềm, P2O5 phản ứng với H2O trước để tạo ra axit H3PO4, sau đó
N À Đ
NG HƯ T=2
hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 thu được khi cho amoniac tác dụng với axit photphoric.
Phân vi lượng cung cấp cho cây các nguyên tố như bo (B), kẽm (Zn), mangan (Mn), đồng (Cu),
O Ạ Đ
của T ta thu được các chất khác nhau :
Thí dụ : Nitrophotka là hỗn hợp của (NH4)2HPO4 và KNO3.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
2H2O
Căn cứ vào phản ứng của H3PO4 với dung dịch kiềm, nếu đặt T =
dưỡng cơ bản.
N
(3)
2. Xét phản ứng của H3PO4 với dung dịch Ba(OH)2 hoặc Ca(OH)2
là một loại phân kali vì có chứa K2CO3.
P2O5
(2)
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
(1)
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
83
84
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com m1
+ Nếu đề bài yêu cầu tính khối lượng của P2O5 hoặc khối lượng H3PO4 ban đầu thì ta nên
138
60 – 48
m2
► Các ví dụ minh họa ◄
B. 56,32%.
C. 48,86%.
D. 68,75%.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
gam:
3H2O
→
2H3PO4 196
Tính tỉ lệ mol T =
Giá trị của m là :
C. 300 gam.
D. 650 gam.
ÓA
Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng :
gam: gam:
2H3PO4
→
142
→
100
⇒x=
→
100.196 = 138 gam . 142
N À Đ
196
N Á TO x
Í L -
Coi P2O5 là dung dịch H3PO4 có nồng độ phần trăm là : C% =
B 0 0
10
-H
phương pháp sử dụng phương trình ion rút gọn…
► Các ví dụ minh họa ◄
Ví dụ 1: Cho 200 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, muối thu được có khối lượng là : A. 14,2 gam.
B. 15,8 gam.
C.16,4 gam.
D.11,9 gam.
Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta có :
n NaOH = 0,2.1 = 0,2 mol; n H PO = 0,2.0,5 = 0,1 mol ⇒ 3
4
n NaOH 2 = ⇒ Sản phẩm tạo thành là n H PO 1 3
4
Na2HPO4. Phương trình phản ứng :
138 .100% = 138% . 100
mol:
0,2
→ 0,1
→
+
2H2O
(1)
0,1
Theo (1) ta thấy : n Na HPO = 0,1 mol ⇒ n Na HPO = 142.0,1 = 14,2 gam. 2
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
→ Na2HPO4
2NaOH + H3PO4
Gọi m1, m2 lần lượt là khối lượng của P2O5 và dung dịch H3PO4 48%.
ỄN I D
N Ầ TR
dụng linh hoạt định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, phương pháp đường chéo,
Ví dụ 2: Hoà tan 100 gam P2O5 vào m gam dung dịch H3PO4 48% ta được dung dịch H3PO4 60%.
3H2O
NG HƯ
Trên đây chỉ là các bước cơ bản để giải bài tập dạng này, ngoài ra để tính toán nhanh ta cần áp
318,5 .100% = 49,61%. 500 + 142
Đáp án D.
+
n axit
trình, giải hệ phương trình. Từ đó suy ra kết quả mà đề yêu cầu.
Tổng khối lượng của dung dịch mới là 500 + 142 =642 gam.
P2O5
để từ đó xác định sản phẩm sinh ra trong phản ứng.
thiết suy mối quan hệ về số mol giữa các chất trong phản ứng và các chất sản phẩm, lập hệ phương
Tổng khối lượng H3PO4 trong dung dịch thu được là 196 + 122,5 = 318,5 gam.
Nồng độ phần trăm của dung dịch H3PO4 thu được là
nOH −
Viết phương trình phản ứng tạo ra các sản phẩm, đặt ẩn số mol cho các chất cần tính. Từ giả
Khối lượng của H3PO4 trong dung dịch bản đầu là 500.24,5% = 122,5 gam.
B. 460 gam.
O Ạ Đ
Phương pháp giải
(1)
Theo (1) và giả thiết ta suy ra khi cho 142 gam P2O5 vào nước thì thu được 196 gam H3PO4.
A. 550 gam.
TP
H3PO4 với dung dịch NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2
→
142
N
Dạng 2: Xác định hoặc tính toán lượng chất tạo thành trong phản ứng của axit
Phương trình phản ứng : +
Y U .Q
Đáp án D.
Hướng dẫn giải
P2O5
13 .100 = 650 gam. 2
N
HƠ
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 49,61%.
138 – 60
⇒ m dd H3PO4 48% = m 2 =
Ví dụ 1: Hòa tan 142 gam P2O5 vào 500 gam dung dịch H3PO4 24,5%. Nồng độ % của H3PO4 trong dung dịch thu được là :
48
m1 60 − 48 2 = = m 2 138 − 60 13
⇒
60
sử dụng phương pháp đường chéo để tính toán.
85
4
2
4
86
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Đáp án A.
Sau phản ứng thu được 2 muối nên ta suy ra NaOH phản ứng hết.
Ví dụ 2: Cho 14,2 gam P2O5 vào 200 gam dung dịch NaOH 8% thu được dung dịch A. Muối thu
Bản chất phản ứng : H+
được và nồng độ % tương ứng là : A. Na2HPO4 và 11,2%.
B. Na3PO4 và 7,66%.
C. Na2HPO4 và 13,26%.
D. Na2HPO4; NaH2PO4 đều là 7,66%.
mol:
mol:
14,2 200.8% = 0,1 mol; n NaOH = = 0, 4 mol. 142 40
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Phương trình phản ứng :
→
4
→ Na2HPO4
→ 0,2
→
+
2H2O
(1)
4
2
4
10
Khối lượng dung dịch sau phản ứng là : m = m dd NaOH + m P O = 200 + 14,2 = 214,2 mol. 2
28, 4 .100 = 13,26%. 214,2
Đáp án C.
N Á TO
ÓA
5
Nồng độ phần trăm của dung dịch Na2HPO4 là :
C%Na2HPO4 =
B 0 0
0,2
Theo (1) ta thấy : n Na HPO = 0,2 mol ⇒ n Na HPO = 142.0,2 = 28, 4 gam. 2
Í L -
-H
A. 1.
B. 1,75.
N À Đ
Theo giả thiết ta có :
Y U .Q
H2O 0,4
(2)
N
4
C. 1,25.
ẠO 2
N Ầ TR
TP 4
17,75 0,175 = = 0,175 mol ⇒ [H3 PO 4 ] = = 1,75M. 98 0,1
NG HƯ
Dạng 3:
Đ
Thủy phân hợp chất photphohalogenua Phương pháp giải
Để giải dạng bài tập này, ta thường viết phương trình và tính toán theo phương trình phản ứng. Lưu ý H3PO3 là axit hai nấc nên khi phản ứng với dung dịch kiềm dư sẽ tạo ra muối là HPO32-. H3PO3
→
+ 2OH-
HPO32- + 2H2O
trihalogenua cần dùng 55 ml dung dịch natri hiđroxit 3M. Xác định công thức của photpho trihalogenua đó, biết rằng phản ứng thuỷ phân tạo ra hai axit, trong đó có axit H3PO3 là axit hai nấc.
A. PF3.
B. PCl3.
C. PBr3.
D. 1,5.
D. PI3.
Hướng dẫn giải
Hướng dẫn giải
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
3
Ví dụ 1: Để trung hoà hoàn toàn dung dịch thu được khi thuỷ phân 4,5375 gam một photpho
Phương trình phản ứng : PX3
n OH − = n NaOH = 0, 4 mol.
ỄN I D
+
► Các ví dụ minh họa ◄
Ví dụ 3: Cho 100 ml dung dịch NaOH 4M tác dụng với 100 ml dung dịch H3PO4 aM thu được 25,95 gam hai muối. Giá trị của a là:
Muối
→
0,4
⇒ n H3PO4
(1)
n NaOH 2 = ⇒ Sản phẩm tạo thành là Na2HPO4. n H PO 1
0,4
H3PO4 →
+
3
0,2
2NaOH + H3PO4 mol:
0,4
Đáp án B.
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
3
→
HƠ
m NaOH + m H PO = m muoái + m H O ⇒ m H PO = 25,95 + 0,4.18 − 0,4.40 = 17,15 gam.
với dung dịch kiềm.
Tỉ lệ
0,4 ← 0,4
N
(1)
Căn cứ vào (1), (2) và áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
Khi cho P2O5 vào dung dịch kiềm thì trước tiên P2O5 phản ứng với nước sau đó mới phản ứng
0,1
H2O
NaOH
Theo giả thiết ta có :
mol:
→
Sơ đồ phản ứng :
Hướng dẫn giải
n P2O5 =
OH-
+
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
mol:
87
x
+
3H2O →
→
H3PO3 x
+
3HX
→
3x
(1)
88
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn mol:
mol:
→
x
→
+ 2NaOH
Na2HPO3
+
K2SO4 ↔
2H2O (2) gam:
2x
HX
+
NaOH
3x
→
3x
→
NaX
+
H2O
(3)
kg:
K2O
174
→
94
1
→
94.1 = 0,54 174
Ca(H2PO4)2 ↔
Gọi x là số mol PX3 phản ứng. Theo các phản ứng ta thấy số mol NaOH cần dùng là 5x, nên ta
gam:
234
kg:
1
→
142.1 = 0,607. 234
→
Đáp án C.
⇒ 31 + 3X = 137,5 ⇒ X = 35,5 (Cl) .
Y U .Q
O Ạ Đ
N
TP
Ví dụ 2: Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm
Đáp án B.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
P2O5 142
có : 5x = 0,055.3 ⇒ x = 0,033.
4,5375 Khối lượng mol của PX3 là = 137,5 gam / mol. 0,033
N
HƠ
các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là :
A. 48,52%.
Dạng 4:
NG HƯ
B. 42,25%.
C. 39,76%.
D. 45,75%.
Hướng dẫn giải
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng của P2O5 tương ứng với lượng
Tính độ dinh dưỡng của phân bón
photpho có trong thành phần của nó.
Phương pháp giải
N Ầ TR
Giả sử có 100 gam supephotphat kép thì khối lượng của canxi đihiđrophotphat là 69,62 gam
● Lưu ý :
Ta có sơ đồ :
Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng % N trong phân.
B 0 0
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng % P2O5 tương ứng với lượng photpho có trong thành phần của nó.
10
Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng % K2O tương ứng với lượng kali có trong thành phần của nó.
► Các ví dụ minh họa ◄
ÓA
Ca(H2PO4)2
→ P2O5
gam:
234
→
142
gam:
69,62
→
x=
69,62.142 = 42,25 234
Vậy độ dinh dưỡng của của loại phân lân này là 42,25%.
Đáp án B.
H Í L -
Ví dụ 1: Trong phân bón hóa học, hàm lượng đạm, lân, kali được tính theo N, P2O5, K2O. Tính khối
C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
lượng N có trong 1 kg NH4NO3 ; K2O có trong 1 kg K2SO4 ; P2O5 có trong 1 kg Ca(H2PO4)2.
A. 0,35 kg N ; 0,54 kg K2O ; 0,48 kg P2O5. B. 0,35 kg N ; 0,27 kg K2O ; 0,607 kg P2O5.
N Á TO
Câu 206: Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể
C. 0,35 kg N ; 0,54 kg K2O ; 0,607 kg P2O5. D. 0,7 kg N ; 0,54 kg K2O ; 0,48 kg P2O5.
A. phân tử.
Hướng dẫn giải
gam: kg:
80
↔ →
→
ỄN I D 1
N À Đ 2N
28
D. phi kim.
làm lạnh phần hơi thì thu được photpho
A. đỏ.
B. vàng.
C. trắng.
D. nâu.
C. +3 ; +5 ; 0.
D. –3 ; 0 ; +1 ; +3 ; +5.
Câu 208: Các số oxi hoá có thể có của photpho là :
28.1 = 0,35 80
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
C. ion.
Câu 207: Khi đun nóng trong điều kiện không có không khí, photpho đỏ chuyển thành hơi, sau đó
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố ta có sơ đồ : NH4NO3
B. nguyên tử.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
H3PO3
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. –3 ; +3 ; +5. 89
B. –3 ; +3 ; +5 ; 0.
90
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 209: So với photpho đỏ thì photpho trắng có hoạt tính hoá học B. yếu hơn.
C. mạnh hơn.
A. độ âm điện của photpho (2,1) nhỏ hơn của nitơ (3,0).
A. Ca5F(PO4)3 + 5H2SO4 → 5CaSO4↓ + 3H3PO4 + HF↑
B. trong điều kiện thường photpho ở trạng thái rắn, còn nitơ ở trạng thái khí.
B. Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 3CaSO4↓ + 2H3PO4
C. liên kết trong phân tử photpho kém bền hơn trong phân tử nitơ.
C. P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
D. photpho có nhiều dạng thù hình, còn nitơ chỉ có một dạng thù hình.
D. 3P + 5HNO3 + 2H2O → 3H3PO4 + 5NO↑
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Câu 211: Phản ứng viết không đúng là : B. 2PH3 + 4O2 → P2O5 + 3H2O
C. PCl3 + 3H2O → H3PO3 + 3HCl
D. P2O3 + 3H2O → 2H3PO4
A. BaCl2.
N
Câu 212: Số loại ion có trong dung dịch axit photphoric là bao nhiêu nếu không tính đến sự điện li
A. BaCl2 và quỳ tím. C. H2SO4 và quỳ tím.
C. 4.
O Ạ Đ B. AgNO3.
TP
C. H2SO4.
D. Quỳ tím.
b. Thuốc thử để nhận biết các dung dịch : HCl, NaCl, Na3PO4, H3PO4 là :
của nước?
D. 5.
NG HƯ
B. AgNO3 và quỳ tím. D. Quỳ tím.
Câu 220: Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng
Câu 213: Khi đun nóng axit photphoric đến khoảng 200 - 250oC, axit photphoric bị mất bớt nước và tạo thành
N Ầ TR
A. phân đạm.
B. phân kali.
C. phân lân.
D. phân vi lượng.
Câu 221: Thành phần của supephotphat đơn gồm
A. axit metaphotphoric (HPO3).
B. axit điphotphoric (H4P2O7).
C. axit photphorơ (H3PO3)
D. anhiđrit photphoric (P2O5).
B 0 0
Câu 214: Khi đun nóng axit photphoric đến khoảng 400 - 450oC, thu được A. axit metaphotphoric (HPO3).
B. axit điphotphoric (H4P2O7).
C. axit photphorơ (H3PO3)
D. anhiđrit photphoric (P2O5).
A Ó H
10
Câu 215: Axit H3PO4 và HNO3 cùng phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào dưới đây ? A. CuCl2, KOH, NH3, Na2CO3.
B. KOH, NaHCO3, NH3, ZnO.
C. MgO, BaSO4, NH3, Ca(OH)2.
D. NaOH, KCl, NaHCO3, H2S.
Câu 216: Nhóm chỉ gồm các muối trung hoà là :
Í -L
A. NaH2PO4, NH4H2PO3, KH2PO2.
B. (NH4)2HPO3, NaHCO3, KHSO3.
D. CH3COONa, NaH2PO2, K2HPO3.
C. NH4HSO4, NaHCO3, KHS.
N Á TO
B. Ca(H2PO4)2, CaSO4.
C. CaHPO4, CaSO4.
D. CaHPO4.
Câu 222: Thành phần của phân amophot gồm A. NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4.
B. (NH4)2HPO4 và (NH4)3PO4.
C. (NH4)3PO4 và NH4H2PO4.
D. Ca(H2PO4)2 và NH4H2PO4.
Câu 223: Thành phần của phân nitrophotka gồm A. KNO3 và (NH4)2HPO4.
B. (NH4)2HPO4 và (NH4)3PO4.
C. (NH4)3PO4 và KNO3.
D. Ca(H2PO4)2 và NH4H2PO4.
A. phân đạm.
B. phân lân.
C. phân kali.
D. phân vi lượng.
B. NH4NO3.
C. (NH4)2SO4.
D. NaNO3.
Câu 225: Phân đạm 2 lá là : A. NH4Cl.
A. Ca5F(PO4)3 + 5H2SO4 → 5CaSO4↓ + 3H3PO4 + HF↑
N À Đ
A. Ca(H2PO4)2.
Câu 224: Loại phân bón hoá học có tác dụng làm cho cành lá khoẻ, hạt chắc, quả hoặc củ to là :
Câu 217: Trong phòng thí nghiệm, axit photphoric được điều chế bằng phản ứng :
Câu 226: Trong các loại phân bón sau : NH4Cl, (NH2)2CO, (NH4)2SO4, NH4NO3, loại có hàm
B. Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 3CaSO4↓ + 2H3PO4
lượng đạm cao nhất là :
C. P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
ỄN I D
Y U .Q
Câu 219: a. Thuốc thử duy nhất để nhận biết các dung dịch : NaNO3, NaCl, Na3PO4, Na2S là :
A. 4P + 5O2 → 2P2O5
B. 3.
HƠ
Câu 218: Trong phòng công nghiệp, axit photphoric được điều chế bằng phản ứng :
Câu 210: Trong điều kiện thường, photpho hoạt động hoá học mạnh hơn nitơ là do
A. 2.
N
D. không so sánh được.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. bằng.
A. NH4Cl.
B. NH4NO3.
C. (NH2)2CO.
D. (NH4)2SO4.
D. 3P + 5HNO3 + 2H2O → 3H3PO4 + 5NO↑
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
91
92
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 227: Để sản xuất phân lân nung chảy, người ta nung hỗn hợp X ở nhiệt độ trên 1000oC trong
Câu 235: Cho 150 ml dung dịch KOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M. Sau phản
lò đứng. Sản phẩm nóng chảy từ lò đi ra được làm nguội nhanh bằng nước để khối chất bị vỡ thành
ứng, trong dung dịch chứa các muối
các hạt vụn, sau đó sấy khô và nghiền thành bột. X gồm
A. apatit: Ca5F(PO4)3, đá xà vân: MgSiO3 và than cốc: C.
C. K2HPO4 và K3PO4.
D. KH2PO4, K2HPO4 và K3PO4.
B. photphorit: Ca3(PO4)2, cát: SiO2 và than cốc: C.
Câu 236: Cho 44 gam NaOH vào dung dịch chứa 39,2 gam H3PO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
C. apatit: Ca5F(PO4)3, đá vôi: CaCO3 và than cốc: C.
toàn, đem cô cạn dung dịch. Khối lượng từng muối khan thu được là :
D. photphorit: Ca3(PO4)2, đá vôi: CaCO3 và than cốc: C.
Y U .Q
A. 50 gam Na3PO4.
Câu 228: Không nên bón phân đạm cùng với vôi vì ở trong nước.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. KH2PO4 và K3PO4.
N
N
HƠ
A. KH2PO4 và K2HPO4.
TP
B. 49,2 gam NaH2PO4 và 14,2 gam Na3PO4.
A. phân đạm làm kết tủa vôi.
C. 15 gam NaH2PO4.
B. phân đạm phản ứng với vôi tạo khí NH3 làm mất tác dụng của đạm.
D. 14,2 gam Na2HPO4 và 49,2 gam Na3PO4.
O Ạ Đ
C. phân đạm phản ứng với vôi và toả nhiệt làm cây trồng bị chết vì nóng.
Câu 237: Cho 100 ml dung dịch NaOH 4M tác dụng với 100 ml dung dịch H3PO4 aM thu được
D. cây trồng không thể hấp thụ được đạm khi có mặt của vôi.
25,95 gam hai muối. Giá trị của a là:
B. 56,32%.
C. 48,86%.
nồng độ là 50%. Giá trị của m là :
B. 47,3 gam.
C. 83,3 gam.
B 0 0
D. 58,26 gam.
Câu 231: Cần hòa tan bao nhiêu gam P2O5 vào 500 gam dung dịch H3PO415% để thu được dung dịch H3PO4 30%?
A. 73,1 gam.
B. 69,44 gam.
C. 107,14 gam.
D. 58,26 gam.
ÓA
10
-H
A. K3PO4, K2HPO4.
B. K2HPO4 và KH2PO4.
C. K3PO4 và KOH.
D. H3PO4 và KH2PO4.
N Ầ TR
Í L -
được và nồng độ % tương ứng là : A. NaH2PO4 11,2%.
N Á TO
N À Đ
vừa đủ với m gam dung dịch NaOH 32%, thu được muối Na2HPO4. Giá trị của m là :
C. 75.
V1 < 3. V2
C.
V1 < 1. V2
D.
V1 > 3. V2
b. Cho 14,2 gam P2O5 vào 100 ml dung dịch chứa NaOH 1M và KOH 2M, thu được dung dịch X. Các anion có mặt trong dung dịch X là : A. PO43- và OH-.
B. H2PO4- và HPO42-.
C. HPO42- và PO43-.
D. H2PO4- và PO43-.
là: A. NH4H2PO4.
B. (NH4)2HPO4.
C. (NH4)3PO4.
D. NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4.
trihalogenua cần dùng 55 ml dung dịch natri hiđroxit 3M. Xác định công thức của photpho trihalogenua đó, biết rằng phản ứng thuỷ phân tạo ra hai axit, trong đó có axit H3PO3 là axit hai nấc. A. PF3.
D. 100.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. 2 <
Câu 240: Để trung hoà hoàn toàn dung dịch thu được khi thuỷ phân 4,5375 gam một photpho
D. Na2HPO4 và NaH2PO4 đều 7,66%.
Câu 234: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho bằng oxi dư rồi cho sản phẩm tạo thành tác dụng
B. 50.
V1 < 2. V2
phẩm khí. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí trên vào dung dịch chứa 3,92 gam H3PO4. Muối thu được
B. Na3PO4 và 7,66%.
C. Na2HPO4 và 13,26%.
A. 1 <
Câu 239: Cho 1,32 gam (NH4)2SO4 tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được một sản
Câu 233: Cho 14,2 gam P2O5 vào 200 gam dung dịch NaOH 8% thu được dung dịch A. Muối thu
ỄN I D
D. 1,5.
V1 trong khoảng xác định là : V2
Câu 232: Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch có chứa 0,35 mol KOH. Dung dịch thu được có chứa các chất:
A. 25.
C. 1,25.
Trộn lẫn dung dịch X với dung dịch Y để thu được hai muối NaH2PO4 và Na2HPO4 thì tỉ lệ thể tích
D. 68,75%.
Câu 230: Hòa tan 14,2 gam P2O5 vào m gam dung dịch H3PO4 35%, thu được dung dịch H3PO4 có
A. 17,99 gam.
B. 1,75.
Câu 238: a. Cho 2 dung dịch : X : V1 lít dung dịch NaOH 1M ; Y : V2 lít dung dịch H3PO4 1M.
trong dung dịch thu được là :
A. 49,61%.
NG HƯ
A. 1.
Câu 229: Hòa tan 142 gam P2O5 vào 500 gam dung dịch H3PO4 24,5%. Nồng độ % của H3PO4
93
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
B. PCl3.
C. PBr3.
D. PI3. 94
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 241: Thuỷ phân hoàn toàn 16,26 gam một photpho trihalogenua thu được dung dịch X. Để
71B
72D
73B
74D
75D
76C
77A
78C
79D
trung hoà X cần 100 ml dung dịch NaOH 3M. Công thức của photpho trihalogenua là :
81A
82A
83D
84B
85C
86B
87B
88D
89A
91D
92D
93B
94A
95B
96C
97C
98D
99D
Câu 242: Trong phân bón hóa học, hàm lượng đạm, lân, kali được tính theo N, P2O5, K2O. Tính
101A
102D
103C
104D
105A
106C
107D
108D
109B
110B
khối lượng N có trong 1 kg NH4NO3 ; K2O có trong 1 kg K2SO4 ; P2O5 có trong 1 kg Ca(H2PO4)2.
111B
112B
113D
114B
115A
116B
117B
118B
121B
122C
123D
124C
125A
126C
131C
132A
133C
134C
135A
136A
141D
142C
143A
144A
145D
151C
152A
153A
154D
155D
161C
162C
163C
Câu 243: Phân supephotphat kép thực tế sản xuất được thường chỉ có 40% P2O5. Vậy % khối lượng
171D
172B
173A
Ca(H2PO4)2 trong phân bón đó là :
181D
182A
183C
192C
193D
202D
203D
204B
205B
212C
213B
214A
215B
222A
223A
224B
225B
232B
233C
234B
235A
242C
243C
244B
245A
A. PF3.
B. PCl3.
C. PBr3.
D. PI3.
A. 0,35 kg N ; 0,54 kg K2O ; 0,48 kg P2O5. B. 0,35 kg N ; 0,27 kg K2O ; 0,607 kg P2O5. C. 0,35 kg N ; 0,54 kg K2O ; 0,607 kg P2O5.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
D. 0,7 kg N ; 0,54 kg K2O ; 0,48 kg P2O5.
A. 78,56%.
B. 56,94%.
C. 65,92%.
D. 75,83%.
191C
Câu 244: Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại
201C
gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là :
211D
A. 48,52%.
B. 42,25%.
221B
D. 45,75%.
C. 39,76%.
Câu 245: Từ quặng photphorit, có thể điều chế axit photphoric theo sơ đồ sau :
QuÆng photphorit
SiO 2, C lß ®iÖn
P
O 2, t
o
P 2O 5
H 2O
241C
H 3 PO 4
B 0 0
Biết hiệu suất chung của quá trình là 90%. Để điều chế được 1 tấn dung dịch H3PO4 49%, cần khối lượng quặng photphorit chứa 73% Ca3(PO4)2 là : A. 1,18 tấn.
B. 1,81 tấn.
1B
2B
3A
4C
11D
12B
13D
14B
21B
22D
23C
24A
31C
32C
33D
34D
41A
42C
43B
44B
51A
52D
53A
61D
62C
63C
ỄN I D
C. 1,23 tấn.
NHÓM NITƠ
CHUYÊN ĐỀ 2 :
5B
6C
15B
16B
25D
26A
N Á TO
D. 1,32 tấn.
Í -L 7A
A Ó H
8A
9B
10D
17C
18C
19A
20B
27A
28D
29B
30A
35D
36B
37D
38A
39B
40D
46B
47D
48B
49C
50C
54D
55C
56A
57B
58B
59A
60C
64D
65C
66C
67C
68A
69A
70B
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
N
119C
120D
127A
Ơ H N
128B
129D
130B
137B
138C
139B
140C
146C
147B
148D
149B
150C
156B
157D
158C
159D
160D
Y U .Q
TP
100B
164B
165D
166C
167B
168D
169A
170A
174D
175D
176A
177A
178B
179C
180C
184C
185B
186B
187B
188CB
189AC
190B
194D
195A
196C
197D
198A
199D
200C
206A
207C
208B
209C
210C
216D
217D
218B
219BB
220B
226C
227A
228B
229A
230C
236D
237B
238BB
239A
240B
10
45C
N À Đ
N Ầ TR
231B
NG HƯ
O Ạ Đ
80B 90B
95
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
96
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com o
t 4Al + 3C → Al4C3 : Nhôm cacbua
NHÓM CACBON
N
3. Điều chế a. Kim cương nhân tạo
A. LÝ THUYẾT
Điều chế từ than chì ở 2000oC, áp suất từ 50 đến 100.000 atmotphe, xúc tác sắt, crom hay niken.
I. KHÁI QUÁT VỀ NHÓM CACBON (NHÓM IVA)
Y U .Q
b. Than chì nhân tạo
- Gồm : Cacbon (C), silic (Si), gemani (Ge), thiếc (Sn), chì (Pb).
Nung than cốc ở 2500 – 3000oC trong lò điện không có không có không khí.
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns2np2.
c. Than cốc
- Số oxi hoá có thể có trong chất vô cơ : -4, 0, +2, +4.
TP
Nung than mỡ khoảng 1000oC, trong lò cốc, không có không khí.
- Hợp chất với hiđro: RH4 ; hợp chất với oxi : RO và RO2
d. Than mỏ
(Chú ý : CO2, SO2 là oxit axit ; GeO2, SnO2, PbO2 và hiđroxit tương ứng là hợp chất lưỡng tính).
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
HƠ
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
CHUYÊN ĐỀ 3 :
O Ạ Đ
Khai thác trực tiếp từ các vỉa than.
II. CACBON: 1.Tính chất vật lý Cacbon ở thể rắn, không tan trong nước, có 4 dạng thù hình : Kim cương (cứng, tinh thể trong suốt); than chì (xám, mềm, dẫn điện); Fuleren (phân tử C60, C70) ; than vô định hình (có tính hấp
NG HƯ
e. Than gỗ
Đốt gỗ trong điều kiện thiếu không khí. f. Than muội
phụ).
a. Tính khử : Cacbon không tác dụng trực tiếp với halogen.
B 0 0
o
t C + O2 → CO2 (cháy hoàn toàn) o
t 2C + O2 → 2CO (cháy không hoàn toàn)
Ở nhiệt độ cao, cacbon lại khử được CO2 thành CO o
t + CO2 → 2CO
Í -L
● Với hợp chất oxi hoá : như oxit kim loại, HNO3, H2SO4 đ, KClO3... o
t C + 2H2SO4 (đặc) → CO2 + 2SO2 + 2H2O o
N Á TO
t C + 4HNO3 (đặc) → CO2 + 4NO2 + 2H2O
b. Tính oxi hoá ● Với hiđro :
N À Đ o
Ni, 500 C C + 2H2 → CH4
● Với kim loại :
ỄN I D
to
o
III. HỢP CHẤT CỦA CACBON
● Với oxi :
C
N Ầ TR
t , xt Nhiệt phân metan : CH4 → C + 2H2
2. Tính chất hóa học
A Ó H
10
- CTPT : CO (M = 28) ; CTCT: C
O
- Khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước, rất độc. - CO kém hoạt động ở nhiệt độ thường, hoạt động hơn khi đun nóng. - CO là oxit trung tính (oxit không tạo muối ). a. Tính chất hóa học Hoá tính quan trọng là tính khử ở nhiệt độ cao. ● Với oxi : CO cháy trong oxi với ngọn lửa lam nhạt : o
t 2CO + O2 → 2CO2
● Với Clo : có xúc tác than hoạt tính : CO + Cl2 → COCl2 (photgen) ● Với oxit kim loại : chỉ với kim loại trung bình và yếu :
Ca + 2C → CaC2 : Canxi cacbua
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
1. Cacbon monooxit
o
t Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2
1
2
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
o
o
t 2Mg + CO2 → 2MgO + C
● Lưu ý : CO chỉ khử được oxit của các kim loại từ kẽm trở về cuối dãy hoạt động hóa học của các kim loại.
N
o
t 2H2 + CO2 → C + 2H2O
c. Điều chế:
b. Điều chế:
● Trong phòng thí nghiệm
● Trong phòng thí nghiệm :
Y U .Q
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 ↑ + H2O
o
H 2SO4 , t HCOOH → CO + H2O
● Trong công nghiệp
● Trong công nghiệp :
o
t CaCO3 → CaO + CO2
+ Đốt không hoàn toàn than đá trong không khí khô :
1. Axit cacbonic
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
to
C + O2 → CO2
Hỗn hợp khí thu được gọi là khí than khô (khí lò ga): 25% CO, còn lại là CO2, N2.
Trong nước, điện li yếu : H2CO3 HCO3- + H+
+ Cho hơi nước qua than nóng đỏ ở 1000oC : o
t C + H2O → CO + H2 o
t C + 2H2O → CO2 + 2H2
B 0 0
2. CACBON ĐIOXIT - CTPT : CO2 = 44 ; CTCT : O = C = O
10
- Khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí, dễ hóa lỏng, không duy trì sự cháy và sự
ÓA
sống. Ở trạng thái rắn, CO2 gọi là nước đá khô.
a. Tính chất hóa học ● CO2 là một oxit axit
N Á TO
+ Tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit yếu.
Í L -
-H
HCO3- CO32- + H+
a. Tính tan - Muối axit đa số dễ tan (trừ NaHCO3 hơi ít tan) - Muối trung hoà không tan trong nước (trừ cacbonat của kim loại kiềm và amoni).
b. Tính chất hóa học
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O Chú ý : CaCO3 tan được trong nước có CO2. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 ● Tác dụng với dung dịch kiềm : NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O ● Thủy phân trong nước tạo môi trường kiềm : - Đối với muối cacbonat
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
Na2CO3 → 2Na+ + CO32-
● Tác dụng với chất khử mạnh như (tính oxi hóa)
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
2. Muối cacbonat
● Tác dụng với axit
+ Tác dụng với oxit bazơ, bazơ tạo thành muối.
ỄN I D
N Ầ TR
Tác dụng với bazơ mạnh (tương tự CO2) tạo muối cacbonat.
Hỗn hợp khí thu được gọi là khí than ướt : 44% CO, còn lại là CO2, N2, H2.
N À Đ
NG HƯ
H2CO3 CO2 ↑ + H2O
o
CO2 + NaOH → NaHCO3
O Ạ Đ
Là axit rất yếu và kém bền.
t CO2 + C → 2CO)
CO2 + H2O H2CO3
TP
IV. AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
o
t 2C + O2 → 2CO
N
HƠ
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
t CuO + CO → Cu + CO2
3
4
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CO32- + H2O HCO3- + OH-
2. Điều chế
HCO3- + H2O H2CO3 + OH-
a. Trong phòng thí nghiệm
N
o
t 2Mg + SiO2 → 2MgO + Si (900oC)
b. Trong công nghiệp
- Đối với muối cacbonat NaHCO3 → Na+ + HCO3HCO3- + H2O H2CO3 + OH-
II. HỢP CHẤT CỦA SILIC 1. Silic đioxit ( SiO2 )
● Phản ứng nhiệt phân :
dạng cát và thạch anh.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O
- Là oxit axit :
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
NG HƯ o
o
t SiO2 + Na2CO3 → Na2SiO3 + CO2
V. SILIC VÀ HỢP CHẤT CỦA SILIC I. Silic - Silic ở thể rắn, có 2 dạng thù hình : Si vô định hình (bột màu nâu) ; Si tinh thể (cấu trúc tương tự kim cương, độ cứng = 7/10 kim cương, màu xám, giòn, d = 2,4, có vẻ sáng kim loại, dẫn nhiệt).
B 0 0
- Si là phi kim yếu, tương đối trơ. 1. Tính chất hóa học a. Tính khử ● Với phi kim: SiF4 (Silic tetra florua) Si
+
O2 → SiO2 (t = 400 - 600 C) o
● Với hợp chất:
o
N Á TO
t 2NaOH + Si + H2O → Na2SiO3 + 2H2 o
b. Tính oxi hoá
N À Đ
Í -L
A Ó H
10
o
ỄN I D
b. Tác dụng với HF (dùng để khắc thủy tinh) SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
2. Axit silixic ( H2SiO3 ) - Là chất keo, không tan trong nước. Khi sấy khô, axit silixic mất 1 phần nước tạo Silicagen
(được dùng để hút ẩm) : o
t H2SiO3 → SiO2 + H2O
Na2SiO3 + CO2 + H2O → Na2CO3 + H2SiO3 ↓ 3.Muối silicat - Muối silicat của kim loại kiềm tan trong nước và bị thủy phân mạnh tạo môi trường kiềm : Na2SiO3 + 2H2O 2NaOH + H2SiO3 ↓ - Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 được gọi là thủy tinh lỏng dùng để chế keo dán thủy tinh và sứ, vải hoặc gỗ tẩm thủy tinh lỏng sẽ khó bị cháy. VI. CÔNG NGHIỆP SILICAT
Mg2Si
1. Thủy tinh : Là hỗn hợp của muối natri silicat, canxi silicat và silic đioxit. Công thức gần đúng
Magie silixua
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
N Ầ TR
- H2SiO3 là axit rất yếu, yếu hơn H2CO3 :
Tác dụng với kim loại: Ca, Mg, Fe... ở nhiệt độ cao. t 2Mg + Si →
O Ạ Đ
t SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O
CaCO3 → CaO + CO2
to
TP
a. Tan chậm trong kiềm hoặc cacbonat kim loại kiềm nóng chảy:
- Muối trung hoà dễ bị nhiệt phân trừ cacbonat kim loại kiềm.
+ 2F2 →
N
- Dạng tinh thể, không tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy là 1713oC, tồn tại trong tự nhiên ở
- Muối axit dễ bị nhiệt phân tạo muối trung tính.
Si
Y U .Q
o
t SiO2 + 2C → 2CO + Si (1800oC)
HƠ
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
của thủy tinh : Na2O.CaO.6SiO2
5
6
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Phương trình sản xuất :
Bản chất phản ứng : Ban đầu tạo ra muối trung hòa kết tủa, sau đó nếu CO2 dư thì muối trung
1400 C 6SiO2 + CaCO3 + Na2CO3 → Na2O.CaO.6SiO2 + 2CO2
+ Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
CO2
Các loại thủy tinh : Thủy tinh thông thường ; thủy tinh Kali ; thủy tinh thạch anh ; thủy tinh
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
phalê.
2CO2
3. Xi măng: Là chất bột mịn, màu lục xám, thành phần chính gồm các canxi silicat : 3CaO.SiO2, Đặt T =
2CaO.SiO2 và canxi aluminat: 3CaO.Al2O3, dễ kết dính nên được dùng trong xây dựng.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ NHÓM CACBON
+ Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
n OH− n CO
2
=
2n Ca(OH)2 n CO
2
1. Sục CO2 (hoặc SO2) vào dung dịch NaOH hoặc KOH Bản chất phản ứng : Ban đầu tạo ra muối trung hòa, sau đó nếu CO2 dư thì muối trung hòa chuyển dần thành muối axit. + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
B 0 0
Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3 Để tiện cho việc tính toán ta có thể viết hai phương trình độc lập với nhau : CO2 CO2 Đặt T =
+ 2NaOH → Na2CO3 + H2O + NaOH → NaHCO3
nOH− nCO
2
A Ó H
10
N Ầ TR
O Ạ Đ
Giá trị của T
Chất thu được sau phản ứng
T=1
Ca(HCO3)2
NG HƯ T=2
I. Phản ứng của CO2, SO2 với dung dịch kiềm
TP
, ứng với các giá trị của T ta thu được các chất khác nhau :
CaCO3
T<1
Ca(HCO3)2 và CO2 dư
T>2
CaCO3 và Ca(OH)2 dư
1<T<2
CaCO3 và Ca(HCO3)2
Dạng 1 : CO2 (hoặc SO2) phản ứng với dung dịch chứa một bazơ tan. Phương pháp giải ● Khi đề bài yêu cầu xác định và tính toán lượng sản phẩm tạo thành thì ta dựa vào tỉ lệ
nOH −
nCO2
.
● Khi đề bài yêu cầu tính lượng CO2 phản ứng thì ta tính mol của Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 và
n = NaOH , ứng với các giá trị của T ta thu được các chất khác nhau : nCO
tính mol của kết tủa BaCO3 hoặc CaCO3. So sánh số mol của bazơ và của kết tủa nếu số mol của
Giá trị của T
Chất thu được sau phản ứng
thì phản ứng phải tạo ra cả muối axit.
T=1
NaHCO3
T=2
Na2CO3
và mol của kết tủa BaCO3 hoặc CaCO3 rồi áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với C để xem
T<1
NaHCO3 và CO2 dư
phản ứng có tạo ra muối Ca(HCO3)2 hoặc Ba(HCO3)2 hay không. Từ đó áp dụng định luật bảo toàn
Na2CO3 và NaOH dư
nguyên tố đối với Ca hoặc Ba để suy ra lượng Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2.
2
T>2
N À Đ
1<T<2
ỄN I D
N Á TO
Í -L
kết tủa nhỏ hơn thì sẽ có hai khả năng xảy ra : Hoặc bazơ dư hoặc bazơ hết. Trường hợp bazơ hết
● Khi đề yêu cầu xác định lượng Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 tham gia phản ứng thì ta tính mol CO2
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
dụng, sành...)
Y U .Q
+ Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
CO2
Có các loại : Gốm xây dựng (gạch, ngói), gốm kỹ thuật (sứ kỹ thuật), gốm dân dụng (sứ dân
CO2
N
HƠ
Để tiện cho việc tính toán ta có thể viết hai phương trình độc lập với nhau :
2. Đồ gốm : Được điều chế chủ yếu từ đất sét và cao lanh :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
hòa chuyển dần thành muối axit tan.
o
►Các ví dụ minh họa ◄
Na2CO3 và NaHCO3
2. Sục CO2 (hoặc SO2) vào dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
7
8
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ví dụ 1: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,8 gam chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là : A. 4,2 gam.
B. 6,5 gam.
Đặt T =
D. 5,8 gam. mol:
Nung muối cacbonat thu được khí X là CO2. o
t →
mol:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
3
6,6 = = 0,15 mol. 44
n 0, 075 = 0, 075 mol ⇒ NaOH = < 1 ⇒ Muối tạo thành là muối axit. n CO 0,15
0,075 →
2.0,1 2 = ⇒ 1 < T < 2 ⇒ Phản ứng tạo ra hai muối. 0,14 1, 4
=
2
+ Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
x
←
→
x
→
NaHCO3
0,075
→
0,075
(1)
N Ầ TR mol:
Theo (1) ta thấy số mol của NaHCO3 là 0,075 mol nên suy ra khối lượng của NaHCO3 là :
mol:
m NaHCO = 0,075.84 = 6,3 gam.
B 0 0
3
Đáp án C.
+ Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 ←
2y
→
y
y
O Ạ Đ
NG HƯ
N
TP
10
+ Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
0,1
←
CaCO3
0,1
+
→
CO2
+
H2O → Ca(HCO3)2
← (0,14 – 0,1)
0,04
←
Hướng dẫn giải
Í L -
-H
Theo giả thiết ta thấy thành phần phần trăm về thể tích của CO2 là : %CO2 = (100 – 68,64)% = 31,36% ⇒ n CO = 2
N À Đ nOH − nCO
Ví dụ 3: Cho V lít khí CO2 (đktc) 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa. Giá trị của V là : A. 2,24.
10 .31,36% = 0,14 mol. 22, 4
N Á TO
m Ca(OH)2 = 100.7, 4% = 7, 4 gam ⇒ n Ca(OH)2
ÓA
D. 12 gam.
0,04
0,04 mol CaCO3 bị hòa tan do CO2 còn dư. Kết quả là sau tất cả các phản ứng sẽ thu được 0,06
Đáp án C.
C. 6 gam.
(2)
Theo các phương trình phản ứng ta thấy : Lúc đầu có 0,1 mol CaCO3 tạo ra nhưng sau đó có
dịch Ca(OH)2 7,4% thấy tách ra m gam kết tủa. Giá trị của m là : B. 8 gam.
(1)
0,1
mol CaCO3, tức là thu được 6 gam kết tủa.
ỄN I D
(2)
CO2
Ví dụ 2: Cho 10 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO2 và 68,64% CO về thể tích đi qua 100 gam dung
Cách 1 : Dựa vào tỉ lệ mol
Y U .Q
x
Cách 2 : Dựa vào bản chất phản ứng
NaOH
A. 10 gam.
(1)
N
HƠ
Khối lượng kết tủa là : m CaCO = 0, 06.100 = 6 gam. 3
Phương trình phản ứng :
mol:
n CO
2
x + y = 0,1 x = 0,06 ⇒ x + 2y = 0,14 y = 0,04
2
+
2n Ca(OH)2
Theo (1), (2) và giả thiết ta có :
m CO2 = m MCO − m chaát raén = 13,4 − 6,8 = 6,6 gam ⇒ n CO2
CO2
=
CO2
2CO2
MO + CO2
Theo giả thiết ta có n NaOH
n CO
Phương trình phản ứng :
C. 6,3 gam. Hướng dẫn giải
MCO3
n OH−
B. 2,24 hoặc 6,72.
C. 4,48.
D. 2,24 hoặc 4,48.
Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta có :
7, 4 = = 0,1 mol. 74
n Ba(OH)2 = 0,2 mol, n BaCO3 = 0,1 mol ⇒ Còn 0,1 mol Ba2+ nằm ở trong dung dịch.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
● Trường hợp 1 : Ba(OH)2 dư
để xác định sản phẩm sinh ra
CO2
+ Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
0,1
←
(1)
2
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
mol:
9
0,1
←
0,1
10
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Theo (1) ta thấy số mol CO2 đã dùng là 0,1 mol. Suy ra thể tích CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn đã dùng là 2,24 lít.
Ví dụ 5: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l,
● Trường hợp 2 : Ba(OH)2 phản ứng hết, 0,1 mol Ba nằm trong dung dịch ở dạng Ba(HCO3)2. CO2
+ Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
0,1
←
2CO2
←
0,1
A. 0,048.
B. 0,032.
(1) Theo giả thiết ta có :
+ Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
(2)
0,2
←
←
0,1
Phương trình phản ứng :
Đáp án B.
CO2
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ví dụ 4: Thổi khí CO2 vào dung dịch chứa 0,02 mol Ba(OH)2. Giá trị khối lượng kết tủa biến thiên
mol:
trong khoảng nào khi CO2 biến thiên trong khoảng từ 0,005 mol đến 0,024 mol ? A. 0 gam đến 3,94 gam.
B. 0 gam đến 0,985 gam.
C. 0,985 gam đến 3,94 gam.
D. 0,985 gam đến 3,152 gam.
mol:
Khi số mol CO2 biến thiên trong khoảng (0,005; 0,024) và mol Ba(OH)2 là 0,02 mol thì lượng kết tủa lớn nhất thu được là khi n CO = n Ba(OH) = 0, 02 mol .
0,02
← 0,02
Theo (1) suy ra m BaCO
→ 3
max
(1)
= 0,02.197 = 3,94 gam.
ÓA
Khi số mol CO2 là 0,005 mol thì n BaCO3 = n CO2 = 0, 005 mol ⇒ m BaCO3 = 0,985 gam.
CO2 mol:
0,02
+
←
Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O 0,02
←
0,02
BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2 mol:
0,004 ← 0,004
B 0 0
0,02
Khi số mol CO2 là 0,024 mol thì :
←
N Á TO 0,004
10
H Í L (2)
ỄN I D
←
2CO2
+
←
0,08
Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
NG HƯ →
0,04
0,08
→
0,02
(2)
0,02
N Ầ TR
n Ba (OH) 2 = 0, 08 + 0, 02 = 0,1 mol ⇒ [Ba(OH) 2 ]=
0,1 = 0, 04M. 2,5
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Ví dụ 6: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x
mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là : A. 1,0.
B. 1,4.
C. 1,2.
D. 1,6.
Nhận thấy : n CO2 + n CO 2− > n BaCO3 nên suy ra trong dung dịch Y còn chứa cả muối HCO3-. 3
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với C ta có : n CO2 + n CO 2− (trong K CO ) = n HCO − + n CO 2− (trong BaCO ) ⇒ n HCO − = 0, 06 mol. 3
2
3
3
3
3
3
Phương trình phản ứng :
Vậy khối lượng kết tủa biến đổi trong đoạn từ 0,985 gam đến 3,94 gam.
N À Đ
0,08
(1)
Hướng dẫn giải
Khi đó n BaCO3 = 0,02 − 0, 004 = 0,016 mol ⇒ m BaCO3 = 0, 016.197 = 3,152 gam.
Đáp án C.
O Ạ Đ
TP
Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
+
Đáp án C.
2
+ Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
N
Theo (1), (2) và giả thiết ta có :
Hướng dẫn giải
mol:
3
mol CO2 chuyển vào muối Ba(HCO3)2.
Ta thấy số mol CO2 là 0,3 mol. Suy ra thể tích CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn đã dùng là 6,72 lít.
CO2
Y U .Q
n CO = 0,12 mol, n BaCO = 0, 08 mol ⇒ Có 0,08 mol CO2 chuyển vào muối BaCO3 còn 0,04
0,1
2
HƠ
D. 0,06.
Hướng dẫn giải
0,1
2
mol:
C. 0,04.
CO2
+
OH-
mol: 0,06
←
0,06
CO2
+
→
HCO3-
←
0,06
-
2OH
→
CO32-
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
mol:
N
thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là : 2+
(1)
(2)
mol: (0,1 – 0,06) → 0,08 11
12
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Theo (1) và (2) ta thấy : OH −
= 0, 06 + 0, 08 = 1, 4 mol ⇒ x = [KOH] = [OH − ] =
mol : 0,01 ← 0, 01 → 0, 01
1, 4 = 1, 4M. 1
3
Đáp án D.
Dạng 2 : Phản ứng của CO2 (hoặc SO2) với dung dịch chứa hỗn hợp các bazơ tan. Phương pháp giải
B. 9,85 gam.
−
phản ứng của CO2 với OH tạo ra CO3
TP
D. 10 gam.
O Ạ Đ
Theo giả thiết ta có : n CO2 = 0,35 mol ; nNaOH = 0,05 mol ; nKOH = 0,05 mol; n Ba (OH)2 = 0,15 mol
- Nếu dung dịch kiềm có Ba(OH)2 hoặc Ca(OH)2 thì còn có thể có phản ứng tạo kết tủa nếu −
C. 29,55 gam.
Hướng dẫn giải
CO2 + 2OH − → CO32− + H 2O CO2 + CO3 + H 2O → 2 HCO3
N
Ví dụ 2: Dung dịch X chứa hỗn hợp các chất KOH 0,05M, NaOH 0,05M và Ba(OH)2 0,15M. Sục
A. 19,7 gam.
2−
Y U .Q
HƠ
7,84 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là :
- Bản chất phản ứng :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
⇒ n BaCO3 = n CO2− = 0,01 ⇒ m BaCO3 = 0,01.197 = 1,97 gam.
Đáp án B.
2−
⇒ n Ba 2+ = 0,15 mol ;
∑n
NG HƯ
Phương trình phản ứng:
Ba 2+ + CO32− → BaCO3 ↓
OH −
= 0,4 mol.
CO2 + 2OH − → CO32− + H 2 O
Ca 2+ + CO32− → CaCO3 ↓
mol : 0, 2
- Dựa vào giả thiết và các phương trình phản ứng ion rút gọn để tính toán suy ra kết quả cần
N Ầ TR
← 0, 4 → 0, 2
CO2 + CO32− + H 2 O → 2HCO3−
mol : 0,15 → 0,15
tìm.
Như vậy n CO 2− = 0, 2 − 0,15 = 0, 05 mol < n Ba 2+ = 0,1 mol nên lượng kết tủa tính theo CO32-.
►Các ví dụ minh họa ◄
B 0 0
Ví dụ 1: Cho 0,448 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M
và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 3,940.
B. 1,182.
C. 2,364.
D. 1,970.
ÓA
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta có : n CO2 = 0,02 mol ; nNaOH = 0,006 mol ; n Ba (OH)2 = 0,012 mol ⇒ n Ba 2+ = 0,012 mol ;
∑n
OH−
= 0,03 mol.
Phương trình phản ứng : −
2−
CO 2 + 2OH → CO3 + H 2 O mol : 0, 015 ← 0, 03 → 0,015
N Á TO
Í L -
10
-H
N À Đ
CO32-.
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
mol : 0, 05 ← 0, 05 → 0, 05 ⇒ m BaCO3 = 0,05.197 = 9,85 gam.
Đáp án B.
dịch kiềm để tính lượng CO32- tạo ra như ở ví dụ 1 và 2, ta còn có thể dựa vào tỉ lệ
nOH −
nCO2
để tính
lượng CO32- như ở ví dụ 3 dưới đây.
Ví dụ 3: Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và
Ca(OH)2 0,0125M, thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là : A. 2,00.
Như vậy n CO 2− = 0,015 − 0,005 = 0, 01 mol < n Ba 2+ = 0, 012 mol nên lượng kết tủa tính theo 3
Ba 2 + + CO32− → BaCO3 ↓
● Lưu ý : Ngoài cách viết phương trình theo đúng bản chất của phản ứng giữa CO2 và dung
CO 2 + CO32− + H 2 O → 2HCO3− mol : 0, 005 → 0, 005
3
B. 0,75.
C. 1,00.
D. 1,25.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
∑n
Ba 2+ + CO32− → BaCO3 ↓
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta có :
n CO2 = 0, 03 mol, n OH− = 0,05 mol, n Ca 2+ = 0, 0125 mol.
13
14
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn n OH− n CO2
0, 05 5 = ⇒ 1 < T < 2 ⇒ Phản ứng tạo ra muối CO32- và HCO3-. 0, 03 3
=
SO2 mol:
0,1 ← SO2
mol:
Phương trình phản ứng : CO2 mol:
x CO2
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
mol:
y
+ 2OH-
→ CO32- + H2O
→
→
2x -
+ OH
→
→
→
y
x (2)
+ OH −
HSO3 −
→
(2)
0,2 ← (0,4 – 0,2) → 0,2
Y U .Q
N
HƠ
1 . n SO 2 = 0,15 ⇒ m = 120.0,15 = 18 gam. 2
TP
Ví dụ 5: Sục CO2 vào 200 ml hỗn hợp dung dịch gồm KOH 1M và Ba(OH)2 0,75M. Sau khi khí bị
y
O Ạ Đ
hấp thụ hoàn toàn thấy tạo 23,64 gam kết tủa. Thể tích khí CO2 đã dùng (đktc) là : A. 8,512 lít.
→ CaCO3
mol: 0,0125 → 0,0125
→ 0,0125
B. 2,688 lít.
NG∑ HƯ
Theo giả thiết ta có :
3
CO32-
(3)
n Ba 2+ = 0,15 mol,
N Ầ TR
C. 2,24 lít.
D. Cả A và B đúng.
Hướng dẫn giải
n OH− = n KOH + 2n Ba (OH)2 = 0,5 mol, n BaCO3 = 0,12 mol.
Vì số mol Ba2+ lớn hơn số mol BaCO3 nên Ba2+ còn dư. Như vậy phản ứng của CO2 với dung
Vậy m CaCO3 = 0,0125.100 = 1,25 gam.
dịch kiềm đã tạo ra 0,12 mol CO32-. Xét các khả năng xảy ra :
Đáp án D. Từ ví dụ này ta thấy nếu T =
nOH − nCO
B 0 0
vaø 1 < T < 2 thì ta suy ra nCO 2− = nOH − − nCO . 2
3
2
10
Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được khí X. Hấp thụ hết X
ÓA
vào 1 lít dung dịch Y chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Z và 21,7 gam kết tủa. Cho dung dịch NaOH vào Z thấy xuất hiện thêm kết tủa. Giá trị của m là : A. 23,2.
B. 12,6 .
Đốt cháy FeS2 trong O2 vừa đủ thu được khí X là SO2.
+ 11O2
o
t →
N Á TO
2Fe2O3
H Í L C. 18,0.
Hướng dẫn giải
4FeS2
N
0,2 ← 0,1
Đáp án C.
HCO3-
So sánh số mol ta thấy n CO 2− > n Ca 2+ ⇒ Lượng kết tủa sinh ra tính theo ion Ca2+. +
(1)
Theo các phản ứng ta có : n FeS2 =
(1)
x + y = 0, 03 x = 0,02 Từ (1), (2) và giả thiết ta có : ⇒ 2x + y = 0, 05 y = 0,01
Ca2+
+ 2OH − → SO32 −
+ 8SO2
N À Đ
mol: 0,12
2OH −
+
← 0,24
→
CO32- + H2O
←
0,12
(1)
Theo (1) suy ra : n CO2 = 0,12 mol ⇒ VCO2 = 0,12.22, 4 = 2, 688 lít.
CO2
mol: 0,12 CO2 mol: 0,26
2OH −
+
← 0,24
+
OH
−
→
CO32- + H2O
←
0,12 →
HCO3-
(1)
(2)
← (0,5 – 0,24) = 0,26
Theo (1) và (2) suy ra : n CO2 = 0,38 mol ⇒ VCO2 = 0,38.22, 4 = 8,512 lít. − 3
-
Cho dung dịch NaOH vào Z thấy xuất hiện thêm kết tủa suy ra trong Z có HSO , do đó OH trong Y đã phản ứng hết với khí SO2.
CO2
● Trường hợp OH − phản ứng hết thì phản ứng tạo ra cả muối axit :
D. 24,0.
Theo giả thiết ta có : n SO 2− = n BaSO3 = 0,1 mol, n OH − = 0,4 mol, n Ba 2+ = 0,15 mol. 3
● Trường hợp OH − dư :
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Nhận xét : T =
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Đáp án D.
Phương trình phản ứng :
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
15
16
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ví dụ 6: Sục V lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,5M và Ba(OH)2 0,375M. Xác
Dạng 1: Cho từ từ dung dịch chứa ion H+ (HCl, H2SO4, HNO3) vào dung dịch
định giá trị của V là để thu được lượng kết tủa lớn nhất ?
chứa các ion CO32- và HCO3-
B. 1,68 lít hoặc 3,92 lít.
C. 1,68 lít < VCO ≤ 3,92 lít.
D. 1,68 lít ≤ VCO ≤ 3,92 lít.
2
CO32− + H + → HCO3− −
+
HCO3 + H → CO2 ↑ + H 2O
nKOH = 0,2.0,5 = 0,1 mol, n Ba(OH ) = 0,375.0,2 = 0, 075 mol
TP
2
⇒ ∑ nOH− = n KOH + 2.n Ba(OH)2 = 0,25 mol, n Ba2+ = 0, 075 mol.
Phản ứng (1) xảy ra trước, (2) xảy ra sau.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ba hoặc lớn hơn.
→
0,075 → 0,075 →
BaCO3
dịch Ba(OH)2 vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m và V là :
0,075
-
CO2 + 2OH
→
CO3
0,075 ← 0,15
←
0,075
2-
A. 19,7 và 4,48.
+ H2O
(2)
2
B 0 0
Lượng CO2 cần dùng lớn nhất khi phản ứng tạo ra cả muối trung hòa và muối axit : -
CO2 + 2OH
→
0,075 ← 0,15 ←
CO3
2-
+ H2O
(2)
0,075 HCO3-
→
ÓA
(3)
0,1 ← (025 – 0,15) = 0,1 2
Í L -
10
-H
Theo (2), (3) ta thấy nCO = 0,175 mol ⇒ VCO = 0,175.22, 4 = 3,92 lít. 2
N Á TO
3
H+
3
+ CO 32− → HCO 3−
mol: 0,15 ← 0,15
(1)
→ 0,15
⇒ n H+ dö = 0,05 mol ;
mol:
∑n
HCO3−
= 0,1 + 0,15 = 0, 25 mol
0,05 → 0,05
→
(2)
0,05
⇒ n CO2 = n H+ dö = 0,05 mol ⇒ V = 0,05.22,4 = 1,12 lít.
Trong dung dịch X còn 0,2 mol HCO 3− Ba(OH)2 + HCO3- → BaCO3 + OH-
các ion CO32- và HCO3- thành CO2 nên cho từ từ dung dịch chứa ion H+ (HCl, H2SO4, HNO3) vào
mol:
dung dịch chứa các ion CO32- và HCO3- và làm ngược lại thì sẽ thu được lượng CO2 khác nhau.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
n CO 2− = n Na2 CO3 = 0,15 mol ; n HCO − = n KHCO3 = 0,1 mol ; n H+ = n HCl = 0,2 mol.
Phương trình phản ứng :
● Lưu ý : Trong dạng bài tập này thì lượng H+ mà đề bài cho thường không đủ để chuyển hết
ỄN I D
D. 39,4 và 3,36.
Hướng dẫn giải
H+ + HCO 3− → H2O + CO2
II. Phản ứng của dung dịch axit với dung dịch muối cacbonat và hiđrocacbonat
N À Đ
C. 19,7 và 2,24.
Tiếp tục xảy ra phản ứng :
Vậy để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì : 1,68 lít ≤ VCO ≤ 3,92 lít. 2 Đáp án D.
N Ầ TR
B. 39,4 và 1,12.
Theo giả thiết ta có :
Theo (2) ta thấy nCO = 0, 075 mol ⇒ VCO = 0, 075.22, 4 = 1,68 lít. 2
NG HƯ
đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (đktc). Cho dư dung
(1)
Lượng CO2 cần dùng nhỏ nhất khi phản ứng chỉ tạo ra muối trung hòa :
mol:
(2)
Ví dụ 1: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho
Ba2+ + CO32-
CO2 + OH-
O Ạ Đ
(1)
►Các ví dụ minh họa ◄
Để lượng kết tủa thu được lớn nhất thì lượng CO32- tạo thành trong dung dịch phải bằng lượng 2+
mol:
Y U .Q
HCO3- thì phản ứng xảy ra theo thứ tự ưu tiên :
Theo giả thiết ta có :
mol:
N
HƠ
Khi cho từ từ dung dịch chứa ion H+ (HCl, H2SO4, HNO3) vào dung dịch chứa các ion CO32- và
2
Hướng dẫn giải
mol:
N
Phương pháp giải
0,2
→
+ H2O
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 1,68 lít ≤ VCO < 3,92 lít. 2
(3)
0,2
⇒ m BaCO3 = 0,2.197 = 39,4 gam.
17
18
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Đáp án B.
Ví dụ 3: Hấp thụ hoàn toàn 13,44 lít CO2 (đktc) bằng 500 ml dung dịch NaOH aM thu được dung
N
dịch X. Cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 1M vào X có 1,12 lít khí (đktc) thoát ra. Giá trị của a là : B. 1,2M.
C. 2,0M. Hướng dẫn giải
Ví dụ 2: Trộn 100 ml dung dịch A gồm KHCO3 1M và K2CO3 1M vào 100 ml dung dịch B gồm
N
NaHCO3 1M và Na2CO3 1M thu được dung dịch C. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch D gồm H2SO4 1M
Lượng CO2 thoát ra là 0,05 mol nhỏ hơn lượng CO2 đem phản ứng là 0,6 mol chứng tỏ còn một
và HCl 1M vào dung dịch C thu được V lít CO2 (đktc) và dung dịch E. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới
lượng CO2 nằm trong dung dịch ở dạng ion HCO3- (vì theo giả thiết cho từ từ HCl vào dung dịch X
dư vào dung dịch E thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m và V lần lượt là :
có khí thoát ra, chứng tỏ nếu trong X có CO32- thì cũng đã chuyển hết thành HCO3-).
A. 82,4 gam và 2,24 lít.
B. 4,3 gam và 1,12 lít.
C. 43 gam và 2,24 lít.
D. 3,4 gam và 5,6 lít.
Y U .Q
mol HCl = 0,2 mol, số mol HCO3- = 0,6 – 0,05 = 0,55 mol. Áp dụng định luật bảo toàn điện tích
Dung dịch C chứa: HCO3 : 0,2 mol ; CO32− : 0,2 mol.
dung dịch NaOH =
Dung dịch D có tổng: n H + = 0,3 mol ; nSO 2− = n Cl − = 0,1 mol
Đáp án A.
4
Nhỏ từ từ dung dịch C và dung dịch D: CO32− + H+ → HCO3− 0,2 → 0,2
∑n
HCO3−
= 0, 2 + 0, 2 = 0, 4 mol
HCO3− + H+ → H2O + CO2 0,1 ←
0,1
→
0,1
⇒ VCO2 = 0,1.22,4 = 2,24 lít.
B 0 0
A Ó H
10
Trong dung dịch E còn 0,3 mol HCO3−. Tiếp tục cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào E : Ba2+ + HCO3− + OH− → mol:
Ba2+ + SO42− mol:
0,1
BaCO3↓ + H2O
→
0,3 → →
ỄN I D
N Ầ TR
0,3
N Á TO
BaSO4 0,1
Í -L
N À Đ
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Phương pháp giải
Khi cho từ từ dung dịch chứa các ion CO32- và HCO3- vào dung dịch chứa ion H+ (HCl, H2SO4,
HNO3) thì phản ứng xảy ra đồng thời theo đúng tỉ lệ mol của các ion CO32- và HCO3- có trong dung dịch. CO32− + 2 H + → CO2 ↑ + H 2O
(1)
HCO3− + H + → CO2 ↑ + H 2O
(2)
Phản ứng (1) và (2) xảy ra đồng thời.
►Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: Thêm từ từ đến hết dung dịch chứa 0,2 mol KHCO3 và 0,1 mol K2CO3 vào dung dịch chứa
0,3 mol HCl. Thể tích khí CO2 (đktc) thu được là : A. 4,48 lít.
⇒ Khối lượng kết tủa là : m = 0,3.197 + 0,1.233 = 82,4 gam. Đáp án A.
NG HƯ
H+ (HCl, H2SO4, HNO3)
Tiếp tục xảy ra phản ứng :
mol:
0,75 = 1,5M. 0,5
Dạng 2 : Cho từ từ dung dịch chứa các ion CO32- và HCO3- vào dung dịch chứa ion
→ 0,2
⇒ n H+ dö = 0,1 mol ;
O Ạ Đ
suy ra mol Na+ = tổng số mol của Cl- và HCO3- = 0,2 + 0,55 = 0,75 mol. Vậy nồng độ mol của
Hướng dẫn giải
mol:
TP
Dung dịch thu được sau tất cả các phản ứng chứa NaCl và NaHCO3. Trong đó số mol Cl- = số
−
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
HƠ
D. 1,0M.
B. 5,04 lít.
C. 3,36 lít.
D. 6,72 lít.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 1,5M.
Hướng dẫn giải Để phản ứng hết với các muối KHCO3 và K2CO3 thì lượng HCl cần dùng là :
0,02 + 0,1.2= 0,4 mol > 0,3 mol ⇒ HCl thiếu, lượng CO2 tính theo HCl.
19
20
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn n HCO − 3
n CO 2−
=
3
2 1
Vậy ta có : Nồng độ mol của dung dịch HCl là
Do đó ta gọi số mol của các ion HCO3- và CO32- tham gia phản ứng là 2x và x. 2-
Khi cho từ từ dung dịch chứa các ion CO3 và
HCO3-
+
vào dung dịch chứa ion H thì phản ứng
Đáp án C.
và HCO3- hoặc làm ngược lại
+
HCO3 + H → CO 2 ↑ + H 2O
(2)
⇒ Toång soá mol H laø : 4x = 0,3 ⇒ x = 0,075 ⇒ VCO = 3.0,075.22,4 = 5,04 lít.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Đáp án B.
được chính xác thể tích CO2.
Ví dụ 2: Cho rất từ từ 100 ml dung dịch HCl x mol/l vào 100 ml dung dịch Na2CO3 y mol/l thu
+ Trường hợp 1: H+ phản ứng với CO32- trước, với HCO3- sau, suy ra VCO = V1
D. 1,5M và 1,5M.
Hướng dẫn giải - Cùng lượng HCl và Na2CO3 nhưng thao tác thí nghiệm khác nhau thì thu được lượng CO2 khác nhau, điều đó chứng tỏ lượng HCl không đủ để chuyển hết Na2CO3 thành CO2.
B 0 0
- Khi cho từ từ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl thì xảy ra phản ứng giải phóng ngay khí CO2 nên thông qua lượng CO2 ta tính được lượng HCl ban đầu :
CO32− + 2H + → CO2 ↑ + H 2 O
(1)
ÓA
mol : 0,1 ← 0, 2 ← 0,1
⇒ nHCl = n H+ = 0,2 mol.
10
H Í L -
nên thông qua lượng CO2 giải phóng và lượng HCl phản ứng ta tính được lượng Na2CO3 ban đầu :
HCO3−
mol : 0,15 ← (0, 2 − 0, 05) → 0,15
HCO3− + H + → CO 2 ↑ + H 2 O
N À Đ
mol : 0, 05 ← 0, 05 ← 0, 05
N Á TO (1)
+ Trường hợp 2: H phản ứng với
HCO3- trước,
2-
với CO3 sau, suy ra VCO = V2 2
Từ hai trường hợp trên ta suy ra : V 1 ≤V CO 2 ≤V 2 .
►Các ví dụ minh họa ◄
Ví dụ 1: Cho đồng thời 1 lít dung dịch HCl 2M vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Na2CO3 1M và
NaHCO3 1M. Đến phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là :
A. V = 33,6.
B. 22,4 ≤ V ≤ 33,6.
C. V = 22,4.
D. Kết quả khác.
Hướng dẫn giải
n H+ = n HCl = 2 mol, n CO 2− = n Na 2CO3 = 1 mol, n HCO − = n NaHCO3 = 1 mol. 3
3
● Trường hợp 1 : Giả sử H+ phản ứng với CO32- trước Phương trình phản ứng : 2H+ + CO32- → CO2 + H2O (1)
(2)
mol:
2
←
1
→
1
Theo (1) lượng H+ chỉ đủ phản ứng với CO32-. VCO2 = 1.22, 4 = 22, 4 lít.
Vì ở (2) n H+ = n CO2 = 0, 05 mol nên ở (1) số mol H+ phản ứng là 0,15 mol
ỄN I D
N Ầ TR
2
+
Theo giả thiết ta có :
- Khi cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 thì phản ứng xảy ra theo thứ tự ưu tiên
→
NG HƯ
- Tìm khoảng thể tích CO2 bằng cách xét 2 trường hợp :
được 1,12 lít CO2 (đktc). Nếu làm ngược lại thu được 2,24 lít CO2 (đktc). Giá trị x, y lần lượt là : C. 2M và 1,5M.
O Ạ Đ
ngược lại mà H+ bị thiếu thì ta chỉ tìm được khoảng thể tích khí CO2 giải phóng chứ không tính
2
B. 1M và 2M.
TP
Khi đổ nhanh dung dịch chứa ion H+ vào dung dịch chứa các ion CO32- và HCO3- hoặc làm
+
A. 1,5M và 2M.
N
Phương pháp giải
mol : 2x → 2x → 2x
CO32 − + H +
Y U .Q
N
HƠ
Dạng 3 : Khi đổ nhanh dung dịch chứa ion H+ vào dung dịch chứa các ion CO32-
(1)
mol : x → 2x → x −
0,15 = 1,5M . 0,1
Nồng độ mol của dung dịch Na2CO3 là
xảy ra đồng thời (1) và (2).
CO32− + 2H + → CO 2 ↑ + H 2O
0, 2 = 2M . 0,1
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Theo giả thiết ta có :
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
⇒ n CO 2− = n H+ (1) = 0,15 mol 3
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
21
22
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
● Trường hợp 2 : Giả sử H+ phản ứng với HCO3- trước
M2CO3 + 2HCl → 2MCl + CO2 + H2O
Phương trình phản ứng : H mol:
+ HCO3
←
1
-
→ CO2 + H2O (2) →
1
RCO3 + 2HCl
2H mol:
+ CO3
1 → 0,5
1
Y U .Q
Vậy tổng khối lượng muối clorua khan thu được là : 23,8 + 2,2 = 26 gam.
0,5
Đáp án C.
Theo (2) và (3) ta thấy : VCO2 = (1 + 0,5).22, 4 = 3,36 lít.
khí (đktc). Dung dịch thu được đem cô cạn thu được 5,1 gam muối khan. Giá trị của V là :
Đáp án B.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
O Ạ Đ
TP
Ví dụ 2: Hoà tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp MCO3 và M’CO3 vào dung dịch HCl thấy thoát ra V lít
Từ những điều trên suy ra : 22,4 ≤ VCO2 ≤ 33,6.
A. 1,12 lít.
III. Phản ứng của muối cacbonat, hiđrocacbonat với dung dịch axit dư Đối với dạng bài tập này ta thường sử dụng các phương pháp như bảo toàn khối lượng hoặc tăng giảm khối lượng. Nếu đề bài cho hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat trong đó có những
Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của các kim loại hoá trị (I) và muối cacbonat của kim loại hoá trị (II) trong dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí (đktc). Đem cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan ?
A. 13 gam.
B. 15 gam.
C. 26 gam.
B 0 0
D. 30 gam.
Hướng dẫn giải Cách 1 : Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng
M2CO3 + 2HCl → 2MCl + CO2 + H2O
ÓA
10
RCO3 + 2HCl → RCl2 + CO2 + H2O
N Ầ TR
Phương trình phản ứng :
mol:
4, 48 = 0, 2 mol, n HCl = 2n CO2 = 0, 4 mol. 22, 4
+
2HCl → MCl 2
→
x
2x →
x
+
CO 2
+
H 2O
x
→
x
→
(1)
Gọi số mol của hai muối cacbonat là x mol. Căn cứ vào (1) và áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : 4 + 2x.36,5 = 5,1 + 44x + 18x ⇒ x = 0,1 ⇒ VCO2 = 0,1.22,4 = 2,24 lít.
MCO3 mol:
x
+
2HCl → MCl 2 →
x
+
CO 2
→
x
+
H 2O
(1)
Theo (1) ta thấy sau phản ứng khối lượng muối tăng là do muối clorua sinh ra có khối lượng lớn hơn khối lượng muối cacbonat ban đầu. Ta có :
(M + 71)x − (M + 60)x = 5,1 − 4 ⇒ x = 0,1 ⇒ VCO2 = 0,1.22,4 = 2,24 lít.
Cách 2 : Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
Đáp án C.
Phương trình phản ứng :
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
MCO3
Phương trình phản ứng :
23,8 + 0,4.36,5 = mmuối clorua + 0,2.44 + 0,2.18
N À Đ
Hướng dẫn giải
Đặt công thức trung bình của hai muối cacbonat là MCO3 .
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
⇒ mmuối clorua = 26 gam.
D. 3,36 lít.
Cách 2 : Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
(2)
N Á TO
Theo (1), (2) và giả thiết ta có : n H 2O = n CO2 =
H Í L (1)
C. 2,24 lít.
Cách 1 : Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng
Đặt công thức của hai muối cacbonat của hai kim loại hóa trị I và II là M2CO3 và RCO3. Phương trình phản ứng :
NG HƯ
B. 1,68 lít.
Đặt công thức trung bình của hai muối cacbonat là MCO3 .
muối có khối lượng phân tử bằng nhau thì ta sử dụng phương pháp quy đổi.
ỄN I D
N
Suy ra khối lượng muối khan tăng sau phản ứng là : 0,2.11 = 2,2 gam.
→ CO2 + H2O (3) →
HƠ
Căn cứ vào các phản ứng ta thấy : Cứ 1 mol muối cacbonat tạo thành muối clorua thì khối lượng
Theo (2) lượng H phản ứng với HCO3- là 1 mol, còn dư 1 mol sẽ phản ứng với CO32-. 2-
N
(2)
muối khan tăng là : (71 − 60) = 11 gam, mà nmuối cacbonat = n CO2 = 0,2 mol.
+
+
→ RCl2 + CO2 + H2O
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
+
(1)
23
24
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ví dụ 3: Hòa tan 14,52 gam hỗn hợp X gồm NaHCO3, KHCO3, MgCO3 bằng dung dịch HCl dư,
Ví dụ 2: X là 1 loại đá vôi chứa 80% CaCO3, phần còn lại là tạp chất trơ. Nung 50 gam X một thời
thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng KCl tạo thành trong dung dịch sau phản ứng là :
gian, thu được 39 gam chất rắn. % CaCO3 đã bị phân huỷ là :
B. 16,17.
C. 7,92.
D. 11,79.
A. 50,5%.
B. 60%.
Hướng dẫn giải
Hướng dẫn giải
Quy đổi hỗn hợp X thành hỗn hợp NaHCO3 và KHCO3 (vì KLPT của MgCO3 và NaHCO3 bằng nhau).
mol:
→
x
x
→
x
CaCO3
KHCO3 + HCl → KCl + H2O + CO2 mol:
→
y
Ta có hệ phương trình :
y
→
Phương trình phản ứng hóa học :
(1)
(2)
mol:
y
N
N
HƠ
D. 65%.
Giả sử có 100 gam đá vôi thì khối lượng của CaCO3 là 80 gam. Do đó trong 50 gam X có 40
Y U .Q
gam CaCO3. NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
C. 62,5%.
x
o
t →
→
CaO x
+
CO2
O Ạ Đ
TP
(1)
Theo phương trình và theo giả thiết ta có :
x + y = 0,15 x = 0, 03 ⇒ + = 84x 100y 14,52 y = 0,12
100x – 56x = 50 – 39 = 11 ⇒ x = 0,25
NG HƯ
Vậy % CaCO3 bị phân hủy là
Vậy mKCl = 0,12. 74,5 = 8,94 gam.
0,25.100 = 62,5% 40
Đáp án C.
Đáp án A.
N Ầ TR
V. Khử oxit kim loại bằng khí CO, H2 Với dạng bài tập này ta thường sử dụng bản chất phản ứng khử oxit kim loại bằng CO, H2 là:
IV. Phản ứng nhiệt phân muối cacbonat
B 0 0
Đối với dạng bài tập này ta thường sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng.
10
Ví dụ 1: Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi được 69 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của mỗi chất tương ứng trong hỗn hợp ban đầu là : A. 15,4% và 84,6%.
B. 22,4% và 77,6%.
C. 16% và 84%.
D. 24% và 76%. Hướng dẫn giải
Chỉ có NaHCO3 bị phân hủy. Đặt x là số gam NaHCO3 o
t 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2↑ + H2O
mol :
x
→
0,5x
N Á TO
Í -L
A Ó H
N À Đ
● Lưu ý : CO, H2 chỉ khử được các oxit của kim loại đứng sau nhôm trong dãy điện hóa. Ví dụ 1: Khử hết m gam Fe3O4 bằng CO thu được hỗn hợp A gồm FeO và Fe. A tan vừa đủ trong B. 46,4 gam.
C. 11,2 gam.
D. 16,04 gam.
Hướng dẫn giải
(1)
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
và kết hợp với việc sử dụng định luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng và bảo toàn electron.
A. 23,2 gam.
Sơ đồ phản ứng : Fe3O4
o
CO, t H 2SO4 → (FeO, Fe) → 3FeSO4
n Fe ( trong FeSO4 ) = n SO2− = n H2SO4 = 0,3 mol. 4
Vậy NaHCO3 chiếm 84% và Na2CO3 chiếm 16%.
ỄN I D
to
H2 + O (trong oxit kim loại) → H2 O
0,3 lít dung dịch H2SO4 1M cho ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là :
Theo (1) và giả thiết ta có : 84x – 106.0,5x = 100 – 69 ⇒ x = 1 ⇒ m NaHCO3 = 84 gam.
Đáp án C.
to
CO + O (trong oxit kim loại) → CO2
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 8,94.
Đặt số mol của Fe3O4 là x. Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe ta có : n Fe ( trong Fe3O4 ) = n Fe ( trong FeSO4 )
25
26
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
⇒ 3x = 0,3 ⇒ x = 0,1
Ví dụ 3: Thổi một luồng khí CO dư đi qua ống đựng hỗn hợp 2 oxit Fe3O4 và CuO nung nóng đến
⇒ m Fe3O4 = 23,2 gam.
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra được đưa vào bình
N
Ví dụ 2: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản
A. 3,12 gam.
A. 0,8 gam.
B. 8,3 gam.
C. 2,0 gam.
B. 3,21 gam.
Phương trình phản ứng : to
Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2
Cách 1 : Sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng
to
O Ạ Đ
CuO + CO → Cu + CO2
Sơ đồ phản ứng :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Y U .Q
Hướng dẫn giải
D. 4,0 gam.
Hướng dẫn giải
N
D. 4,2 gam.
TP
Bản chất của 2 phản ứng trên là CO lấy oxi trong oxit kim loại tạo ra CO2.
CuO Cu to + CO → + CO2 Al2 O3 Al2 O3
NG HƯ to
CO + O → CO2
Áp dụng định luật bảo toàn toàn nguyên tố đối với C ta thấy số mol CO phản ứng bằng số mol
Khí CO2 sinh ra tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư :
CO2 sinh ra.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Đặt số mol CO phản ứng là a mol. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
⇒ m oxit = m kim loaïi + m O (trong oxit ) = 2,32 + 0,05.16 = 3,12 gam.
Phương trình phản ứng : to
CO + CuO → CO2 + Cu a →
Từ (1) suy ra n CuO = n CO = 0, 05 mol ⇒ mCuO = 0,05.80 = 4 gam.
ÓA
Đáp án D. Cách 2 : Sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng Phương trình phản ứng : o
CO + CuO → CO2 + Cu x
→
Theo (1) và giả thiết ta có :
x
B 0 0
(1)
a
t
(1)
N Á TO
10
H Í L -
ỄN I D
N À Đ
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Đáp án A. Ví dụ 4: Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, FeO, Al2O3 nung nóng thu được 2,5 gam chất rắn. Toàn bộ khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư thấy có 15 gam kết tủa trắng. Khối lượng của hỗn hợp oxit kim loại ban đầu là :
A. 7,4 gam.
B. 4,9 gam.
C. 9,8 gam.
D. 23 gam.
Hướng dẫn giải Trong các oxit CuO, Fe2O3, FeO, Al2O3 chỉ có CuO, Fe2O3, FeO bị khử bởi CO (to). Bản chất của phản ứng khử oxit kim loại bằng CO là CO lấy oxi trong oxit kim loại tạo ra CO2. Phương trình phản ứng : CO
80x – 64x = 9,1 – 8,3 = 0,8 ⇒ x = 0,05 ⇒ mCuO = 0,05.80 = 4 gam.
Đáp án D.
N Ầ TR
nO (trong oxit) = nCO = n CO2 = n CaCO3 = 0,05 mol.
9,1 + 28a = 8,3 + 44x ⇒ x = 0,05 mol.
mol :
C. 4 gam.
mol:
+
to
O → CO2
0,15 ← 0,15
(1)
← 0,15
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
đầu là :
ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là :
mol :
HƠ
đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 5 gam kết tủa trắng. Khối lượng hỗn hợp 2 oxit kim loại ban
Đáp án A.
Khí CO2 sinh ra tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư : Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O mol:
27
(2)
0,15 ← 0,15
28
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Theo các phản ứng ta thấy : n O = n CO = n CO = n CaCO = 0,15 mol. 2 3
Hướng dẫn giải nB =
m oxit + m CO phaûn öùng = m chaât raén + m CO ⇒ m oxit = 2,5 + 0,15.44 − 0,15.28 = 4,9 gam. 2
Bản chất phản ứng khử oxit sắt là :
Hoặc có thể tính như sau :
to
CO + O → CO2
m oxit = m chaât raén + m O (trong oxit bò taùch ra) = 2,5 + 0,15.16 = 4,9 gam.
mol:
Đáp án B. Ví dụ 5: Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 đi qua một ống đựng 16,8 gam hỗn hợp 3 oxit : CuO, Fe3O4, Al2O3 nung nóng, phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng thu được m gam chất rắn
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. 0,448 lít và 18,46 gam.
C. 0,112 lít và 12,28 gam.
D. 0,448 lít và 16,48 gam.
CO dư.
n CO
o
H2 + O → H2O t
(1)
B 0 0
nguyên tử oxi trong các oxit tham gia phản ứng. Do vậy : 0,32 = 0,02 mol 16
ÓA
Theo các phản ứng (1) và (2) ta suy ra :
n CO + n H 2 = n O = 0, 02 mol ⇒ V(CO + H2 ) = 0, 02.22, 4 = 0, 448 lít. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : moxit = mchất rắn + 0,32
⇒ 16,8 = m + 0,32 ⇒ m = 16,48 gam.
N Ầ TR
N Á TO
10
H Í L -
ỄN I D
40,8 – 28 = 12,8
C. 70,4 gam.
m X + m CO phaûn öùng = m A + m CO
2
Đáp án C. Ví dụ 7: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được B gồm 4 chất nặng 4,784 gam. Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp hỗn hợp A là :
A. 86,96%.
B. 16,04%.
C. 13,04%.
D. 6,01%.
Hướng dẫn giải Bản chất phản ứng khử oxit sắt là :
B (đktc) có tỉ khối so với H2 là 20,4. Giá trị của m là :
B. 35,2 gam.
n CO 3, 2 1 = = n CO2 12,8 4
thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 9,062 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng Fe2O3 trong
X nung nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 gam chất rắn A trong ống sứ và 11,2 lít khí
N À Đ
⇒
40,8
44
2
44 – 40,8 = 3,2
⇒ m X = 64 + 0,4.44 − 0,4.28 = 70,4 gam.
to
CO + O → CO2
Ví dụ 6: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3. Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp
A. 105,6 gam.
O Ạ Đ
TP
2
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
(2)
Đáp án D.
N
1 4 ⇒ n CO = .0,5 = 0,1 mol; n CO2 = .0,5 = 0,4 mol ⇒ n CO phaûn öùng = n CO2 = 0,4 mol. 5 5
Khối lượng hỗn hợp khí tạo thành nặng hơn hỗn hợp khí ban đầu chính là khối lượng của
mO = 0,32 gam ⇒ n O =
28
NG HƯ
n CO
Bản chất phản ứng khử các oxit trên là : CO + O → CO2
Y U .Q
x
Theo giả thiết ta có : M B = 20, 4.2 = 40,8 gam / mol ⇒ MCO < M B < MCO . Vậy B gồm CO2 và
Hướng dẫn giải
to
→
x
(1)
HƠ
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp B ta có :
và một hỗn hợp khí và hơi nặng hơn khối lượng của hỗn hợp V là 0,32 gam. Tính V và m.
A. 0,224 lít và 14,48 gam.
N
11,2 = 0,5 mol. 22,5
mol:
0,046
←
(1)
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
0,046
Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư :
D. 140,8 gam.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
29
30
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
→ BaCO3 ↓ + H2O
CO2 + Ba(OH)2 mol:
←
0,046
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
(2)
n CO phaûn öùng = n CO = 2
0,046
to
CO + O (trong oxit sắt) → CO2
n CO = n CO2 = n BaCO3 = 0, 046 mol.
⇒ mFe = 8 − 2,4 = 5,6 gam ⇒ nFe = 0,1 mol.
mA + mCO = mB + m CO2
Ta có:
⇒ mA = 4,784 + 0,046.44 − 0,046.28 = 5,52 gam. Gọi số mol của FeO và Fe2O3 trong hỗn hợp B là x và y, ta có :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ví dụ 8: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng một thời gian, thu được
A. 16 gam.
Ví dụ 8: Cho 4,48 lít CO (đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức
B. Fe2O3; 75%.
C. Fe2O3; 65%.
B 0 0
Hướng dẫn giải
o
t → xFe + yCO2
(1)
A Ó H
Khí thu được có M = 40 ⇒ M CO < M < MCO . Vậy khí thu được gồm CO2 và CO dư. 2
Í -L
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với C ta suy ra :
n CO ban ñaàu = n CO + n CO dö = 0,2 mol. 2
N Á TO
10
44 – 40 = 4
40 2
44
N À Đ
⇒
D. 20 gam.
Hướng dẫn giải
Nhận xét : Trong quá trình phản ứng trên chỉ có nguyên tố cacbon và nguyên tố nitơ thay đổi số
2.n CO = 1.n NO ⇒ n CO = 0,13 mol 2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
m Fe O + m CO = m X + m CO maø nCO = nCO 2
3
2
2
⇒ m Fe O = 13,92 + 0,13.44 − 0,13.28 = 16 gam. 2
3
● Giải thích biểu thức 2.n CO = 1.n NO : 2 Bản chất của quá trình phản ứng trên là : C+2 → C+4 + 2e
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp CO2 và CO dư ta có : 28
C. 12 gam.
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :
D. Fe3O4; 65%.
Phương trình phản ứng :
N Ầ TR
B. 8 gam.
oxi hóa.
của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là :
n CO
NG HƯ
5,824 lít NO2 (đktc). Giá trị của m là :
Đáp án A.
nCO
O Ạ Đ
TP
13,92 gam chất rắn X gồm Fe, Fe3O4, FeO và Fe2O3. Hoà tan hết X bằng HNO3 đặc nóng thu được
0, 01.72.101 = 13, 04% ; % Fe2O3 = 86,96%. 5,52
FexOy + yCO
N
HƠ
n Fe x 0,1 2 ⇒ Oxit sắt có công thức là Fe2O3. = = = nO y 0,15 3
Đáp án B.
x = 0, 01 ⇒ y = 0, 03
A. FeO; 75%.
Y U .Q
⇒ nCO = nO (trong oxit sắt) = 0,15 mol ⇒ mO = 0,15.16 = 2,4 gam.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
⇒ % FeO =
N
Bản chất phản ứng khử oxit sắt là :
Theo (1), (2) và giả thiết ta có :
x + y = 0,04 72x + 160y = 5,52
75 .0,2 = 0,15 mol 100
N+5 + 1e → N+4
n CO 4 1 = = n CO2 12 3
Suy ra số mol electron mà CO nhường = 2n CO ; số mol electron mà HNO3 nhận = 1.nNO
2
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Đáp án A.
40 – 28 = 12
3 Phần trăm về thể tích CO2 trong hỗn hợp là : %CO 2 = .100 = 75% 4
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
31
32
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Câu 9: Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?
Câu 1: Các nguyên tử thuộc nhóm IVA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là : 2
2
2
A. ns np .
3
B. ns np .
2
4
2
C. ns np .
C. Ba(OH)2, Na2CO3, CaCO3.
B. Al, HNO3 đặc, KClO3.
D. NH4Cl, KOH, AgNO3.
Câu 10: Cacbon phản ứng được với nhóm chất nào dưới đây ?
5
D. ns np .
A. Fe2O3, CaO, CO2, HNO3 đặc, H2SO4 đặc.
Câu 2: Trong nhóm IVA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân Z, nhận định nào sau đây sai ?
Y U .Q
A. Độ âm điện giảm dần.
B. CO2, Al2O3, Ca, CaO, HNO3 đặc, H2SO4 đặc.
B. Tính phi kim giảm dần, tính kim loại tăng dần.
C. Fe2O3, MgO, CO, HNO3, H2SO4 đặc.
C. Bán kính nguyên tử giảm dần.
D. CO2, H2O lạnh, HNO3 đặc, H2SO4 đặc, CaO.
B. Si, Sn.
C. Sn, Pb.
nhiêu chất ?
D. C, Pb.
A. đồng hình của cacbon.
B. đồng vị của cacbon.
C. thù hình của cacbon.
D. đồng phân của cacbon.
B. 9.
C. 11.
D. 10.
H2SO4 đặc ; (9) ZnO ; (10) PdCl2. Cacbon monooxit có thể phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất ?
A. chỉ thể hiện tính khử.
N Ầ TR
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Câu 13: Cho các chất: (1) O2 ; (2) dd NaOH ; (3) Mg ; (4) dd Na2CO3 ; (5) SiO2 ; (6) HCl ; (7) CaO
B. vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa.
B 0 0
C. chỉ thể hiện tính oxi hoá. D. không thể hiện tính khử và tính oxi hoá. Câu 6: Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng : to
to
A. C + O2 → CO2
A Ó H
B. C + 2CuO → 2Cu + CO
o
o
t C. 3C + 4Al → Al4C3
o
t A. 2C + Ca → CaC2 o
t B. C + CO2 → 2CO
10
t D. C + H2O → CO+ H2
Câu 7: Tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng :
Í -L
N Á TO
o
B. CO2 và NO2.
C. CO2 và NO.
có thể phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất ?
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Câu 14: Để phòng nhiễm độc CO, là khí không màu, không mùi, rất độc người ta dùng chất hấp thụ là :
A. đồng (II) oxit và mangan oxit.
B. đồng (II) oxit và magie oxit.
C. đồng (II) oxit và than hoạt tính.
D. than hoạt tính.
A. Phản ứng thu nhiệt.
C. Phản ứng kèm theo sự giảm thể tích.
B. Phản ứng tỏa nhiệt.
D. Phản ứng không xảy ra ở đk thường.
o
Câu 16: Dẫn luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, Fe2O3, ZnO nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất rắn thu được là :
t C + HNO3 (đ) → X + Y + H2O
N À Đ
; (8) Al ; (9) ZnO ; (10) H2O ; (11) NaHCO3 ; (12) KMnO4 ; (13) HNO3 ; (14) Na2O. Cacbon đioxit
Câu 15: Điều nào sau đây không đúng cho phản ứng của CO với O2 :
o
t C. C + 2H2 → CH4
t D. 3C + 4Al → Al4C3
Câu 8: Cho phản ứng :
ỄN I D
O Ạ Đ
Câu 12: Cho các chất : (1) O2 ; (2) Cl2 ; (3) Al2O3 ; (4) Fe2O3 ; (5) HNO3 ; (6) HCl ; (7) CaO ; (8)
Câu 5: Chọn câu trả lời đúng : Trong phản ứng hoá học, cacbon
A. CO và NO.
NG HƯ
A. 12.
Câu 4: Kim cương, fuleren, than chì và than vô định hình là các dạng :
Các chất X và Y là :
TP
H2SO4 đặc ; (9) HNO3 ; (10) H2O ; (11) KMnO4. Cacbon có thể phản ứng trực tiếp được với bao
Câu 3: Trong nhóm IVA, những nguyên tố nào chỉ thể hiện tính khử ở trạng thái đơn chất ? A. C, Si.
N
N
HƠ
Câu 11: Cho các chất : (1) O2 ; (2) CO2 ; (3) H2 ; (4) Fe2O3 ; (5) SiO2 ; (6) HCl ; (7) CaO ; (8)
D. Số oxi hoá cao nhất là +4.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
A. Na2O, NaOH, HCl.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
D. CO và NO2.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. Al2O3, Cu, MgO, Fe, Zn.
B. Al, Fe, Cu, Mg, Zn.
C. Al2O3, Cu, Fe, Mg, Zn.
D. Al2O3, Fe2O3, CuO, MgO, Zn.
Câu 17: Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai ? 33
34
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
o
B. CO
+ Cl2 → COCl2
o
D. 2CO
t + O2 → 2CO2
t A. 3CO + Fe2O3 → 3CO2 + 2Fe t C. 3CO + Al2O3 → 2Al + 3CO2
A. Kết tủa màu trắng tăng dần và không tan.
C. Kết tủa màu trắng xuất hiện rồi tan, lặp đi lặp lại nhiều lần.
Câu 18: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài
D. Không có hiện tượng gì.
trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên
C. CO2.
chúng trong khí quyền vượt quá tiêu chuẩn cho phép ?
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. CO2 và O2.
Y U .Q
Ba(OH)2 là :
D. O2.
A. Dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại và không đổi một thời gian sau đó giảm dần đến trong suốt.
TP
B. Ban đầu không có hiện tượng gì đến một lúc nào đó dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần
C. CH4 và H2O.
D. CO2 và CH4.
O Ạ Đ
đến cực đại sau đó giảm dần đến trong suốt.
Câu 20: “Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và
C. Ban đầu không có hiện tượng gì sau đó xuất hiện kết tủa và tan ngay.
khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là :
D. Dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại sau đó giảm dần đến trong suốt.
A. CO rắn.
B. SO2 rắn.
C. H2O rắn.
D. CO2 rắn.
A. tan trong nước.
A. Chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí.
B. bị nhiệt phân tạo ra oxit kim loại và cacbon đioxit.
B. Chất chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính. C. Chất không độc nhưng không duy trì sự sống. D. Chất khí dùng để chữa cháy, nhất là các đám cháy kim loại.
B 0 0
Câu 22: CO2 không cháy và không duy trì sự cháy nhiều chất nên được dùng để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên, CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào dưới đây ?
A. đám cháy do xăng, dầu.
B. đám cháy nhà cửa, quần áo.
C. đám cháy do magie hoặc nhôm.
D. đám cháy do khí gas.
ÓA
10
Câu 23: Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2 vào dung dịch chứa b mol NaOH thì thu được hỗn hợp hai muối. Quan hệ giữa a và b là :
A. a ≤ b < 2a.
B. a < 2b.
H Í L -
C. a < b < 2a.
A. a > b.
N Á TO
B. a < b.
C. b < a < 2b.
N À Đ
C. 6.
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Câu 29: Nhận định nào sau đây về muối cacbonat là sai ? A. Các muối cacbonat (CO32-) đều kém bền với nhiệt trừ muối cacbonat của kim loại kiềm. B. Dung dịch các muối cacbonat của kim loại kiềm bị thủy phân tạo môi trường kiềm. C. Muối NaHCO3 bị thủy phân cho môi trường axit. D. Muối hiđrocacbonat có tính lưỡng tính.
Câu 30: Sođa là muối B. Na2CO3.
C. NH4HCO3.
D. (NH4)2CO3.
A. CaCO3.
B. NH4HCO3.
C. NaCl.
D. (NH4)2SO4.
Thí nghiệm 1 (TN1) : Cho (a + b) mol CaCl2. Thí nghiệm 2 (TN2) : Cho (a + b) mol Ca(OH)2 vào dung dịch X. Khối lượng kết tủa thu được trong 2 TN là :
D. 7.
Câu 26: Thổi từ từ khí cacbonic vào dung dịch nước vôi trong cho đến dư. Hiện tượng quan sát được là:
D. bị nhiệt phân trừ muối cacbonat của kim loại kiềm.
Câu 32: Dung dịch X chứa a mol NaHCO3 và b mol Na2CO3. Thực hiện các thí ngiệm sau :
D. a = b.
số tỉ lượng trong phương trình phản ứng là :
B. 5.
C. không tan trong nước.
Câu 31: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh có thể dùng muối nào sau đây?
Câu 25: Khi cho dư khí CO2 vào dung dịch chứa kết tủa canxi cacbonat, thì kết tủa sẽ tan. Tổng hệ
A. 4.
N Ầ TR
A. NaHCO3.
D. a = 2b.
Câu 24: Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 thì thu được hỗn hợp 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2. Quan hệ giữa a và b là :
NG HƯ
Câu 28: Nhận định nào sau đây về muối cacbonat là đúng : Tất cả muối cacbonat đều
Câu 21: Khi nói về CO2, khẳng định nào sau đây không đúng ?
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
B. N2.
Câu 19: Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của
A. N2 và CO.
N
HƠ
Câu 27*: Hiện tượng xảy ra khi sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp NaOH và
nhân gây ra hiệu ứng nhà kính ?
A. H2.
N
B. Kết tủa màu trắng tăng dần đến cực đại rồi tan dần đến trong suốt.
o
35
A. Bằng nhau.
B. Ở TN1 < ở TN2.
C. Ở TN1 > ở TN2.
D. Không so sánh được.
36
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 33: Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Câu 34: Đun sôi 4 dung dịch, mỗi dung dịch chứa 1 mol chất sau : Mg(HCO3)2, Ca(HCO3)2, nhiều nhất ? (Giả sử nước bay hơi không đáng kể)
C. dd Ca(HCO3)2.
B. dd NaHCO3.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. pH < 7.
C. pH > 7.
Câu 36: Có 4 ống nghiệm được đánh số theo thứ tự 1, 2, 3, 4. Mỗi ống nghiệm chứa một trong các dung dịch AgNO3, ZnCl2, HI, Na2CO3. Biết rằng :
Dung dịch trong các ống nghiệm 1, 2, 3, 4 lần lượt là :
D. AgNO3, HI, Na2CO3, ZnCl2.
C. NaHCO3, BaCO3, MgCO3, Al.
B. Có bọt khí thoát ra khỏi dung dịch.
C. Xuất hiện kết tủa màu lục nhạt.
D. A và B đúng.
B 0 0
10
Câu 38: Dung dịch muối X làm quỳ tím hóa xanh. Dung dịch muối Y không làm đổi màu quỳ tím.
ÓA
Trộn X và Y thấy có kết tủa. X và Y là cặp chất nào sau đây ?
-H
A. NaOH và K2SO4.
B. NaOH và FeCl3.
C. Na2CO3 và BaCl2.
D. K2CO3 và NaCl.
Í L -
N Á TO
N À Đ
N Ầ TR
B. CaO, BaCO3, MgO, MgCO3.
C. Ca, BaO, Mg, MgO.
D. CaO, BaO, MgO.
o
t B. 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O
o
t D. Na2CO3 → Na2O + CO2
t A. CaCO3 → CaO + CO2 t C. MgCO3 → MgO + CO2
o
o
Câu 45: Sự hình thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi là do phản ứng hoá học nào sau đây ? A. CaCO3 + CO2 + H 2 O → Ca(HCO3 )2
B. Ca(OH)2 + Na 2 CO3 → CaCO3 ↓ +2NaOH D. Ca(HCO3 )2 → CaCO3 + CO 2 + H 2 O
CaCO3 → CaO → Ca(OH)2 → Ca(HCO3 )2 → CaCO3 → CO 2
Điều nhận định nào sau đây đúng :
C. K2CO3 và FeCl3.
D. Na2CO3 và KNO3.
cation ra khỏi dung dịch mà không đưa thêm ion mới vào thì ta có thể cho dung dịch tác dụng với dung dịch nào sau đây ?
ỄN I D
NG HƯ
Câu 46: Cho dãy biến đổi hoá học sau :
Câu 40: Một dung dịch có chứa các ion sau Ba 2+ , Ca 2 + , Mg2 + , Na + , H + , Cl − . Để tách được nhiều
A. Na2SO4 vừa đủ.
D. Na2CO3, BaO, MgO, Al2O3.
A. CaCO3, BaCO3, MgCO3.
0
dung dịch của 2 chất lại thì xuất hiện kết tủa. A và B có thể là :
B. K2CO3 và Ba(NO3)2.
B. Na2CO3, BaCO3, MgO, Al2O3.
Câu 43: Nung nóng hoàn toàn hỗn hợp CaCO3, Ba(HCO3)2, MgCO3, Mg(HCO3)2 đến khối lượng
t C. CaCO3 → CaO + CO 2
Câu 39: Dung dịch chất A làm quỳ tím hoá xanh, dung dịch chất B làm quỳ tím hóa đỏ. Trộn lẫn
A. NaOH và K2SO4.
TP
Câu 44: Phản ứng nào sau đây không xảy ra ?
Câu 37: Hiện tượng xảy ra khi trộn dung dịch Na2CO3 với dung dịch FeCl3 là : A. Xuất hiện kết tủa màu đỏ nâu.
O Ạ Đ
A. Na2O, BaO, MgO, Al2O3.
- Dung dịch trong ống nghiệm 2 và 4 không phản ứng được với nhau.
C. ZnCl2, Na2CO3, HI, AgNO3.
D. MgCO3, NaHCO3.
không đổi, thu được sản phẩm chất rắn gồm
- Dung dịch trong ống nghiệm 2 và 3 tác dụng được với nhau sinh ra chất khí.
B. ZnCl2, HI, Na2CO3, AgNO3.
N
C. CaCO3, NaHCO3.
Chất rắn X gồm :
D. không xác định được.
A. AgNO3, Na2CO3, HI, ZnCl2.
Y U .Q
B. BaCO3, Na2CO3.
Câu 42: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp NaHCO3, BaCO3, MgCO3, Al2O3 được chất rắn X và khí Y.
D. dd NH4HCO3.
Câu 35: Cho từ từ dung dịch Na2CO3 đến dư vào dung dịch HCl, dung dịch thu được có pH : A. pH = 7.
(2) X1 + H2O → X2
(4) X2 + 2Y → X + Y2 + H2O
A. CaCO3, NaHSO4.
N
HƠ
(1) X → X1 + CO2 (3) X2 + Y → X + Y1 + H2O Hai muối X, Y tương ứng là
NaHCO3, NH4HCO3. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, trường hợp nào khối lượng dung dịch giảm
A. dd Mg(HCO3)2.
D. NaOH vừa đủ.
A. Có 2 phản ứng oxi hoá - khử.
B. Có 3 phản ứng oxi hoá - khử.
C. Có 1 phản ứng oxi hoá - khử.
D. Không có phản ứng oxi hoá - khử.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 4.
C. K2CO3 vừa đủ.
Câu 41*: Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau :
lượng trong phương trình phản ứng là :
Câu 47: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp BaCO3, MgCO3, Al2O3 được chất rắn X và khí Y. Hoà tan rắn X vào nước thu được kết tủa E và dung dịch Z. Sục khí Y dư vào dung dịch Z thấy xuất hiện kết tủa F, hoà tan E vào dung dịch NaOH dư thấy tan một phần được dung dịch G.
B. Na2CO3 vừa đủ.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
37
38
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com C. Dung dịch H2SO4 đặc.
A. BaO, MgO, A2O3.
B. BaCO3, MgO, Al2O3.
C. BaCO3, MgCO3, Al.
D. Ba, Mg, Al.
Câu 52: Thành phần chính của khí than ướt là :
b. Khí Y là :
A. CO2 và O2.
B. CO2.
C. O2.
D. CO.
c. Dung dịch Z chứa
B. Ba(AlO2)2.
C. Ba(OH)2 và Ba(AlO2)2.
D. Ba(OH)2 và MgCO3.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. CH 4 , CO, CO 2 , N 2 .
C. CO,CO 2 , H 2 , NO 2 .
D. CO, CO 2 , NH 3 , N 2 .
A. CO, CO 2 , N 2 .
Y U .Q
B. MgCO3.
C. Al(OH)3.
TP
O Ạ Đ
A. Dung dịch KMnO4.
e. Trong dung dịch G chứa
C. NaAlO2.
D. Ba(OH)2 và NaOH.
o
o
t D. 2CH4 + 3O2 → 2CO + 4H2O
B 0 0
Câu 49: Khí CO2 điều chế trong phòng thí nghiệm thường có lẫn khí HCl. Để loại bỏ HCl ra khỏi hỗn hợp ta dùng :
A. Dung dịch NaHCO3 bão hòa.
B. Dung dịch Na2CO3 bão hòa.
C. Dung dịch NaOH đặc.
D. Dung dịch H2SO4 đặc.
A Ó H
10
Câu 50: Để tách CO2 ra khỏi hỗn hợp gồm CO2, HCl và hơi nước, có thể cho hỗn hợp lần lượt qua các bình đựng
Í -L
A. NaOH và H2SO4 đặc.
B. Na2CO3 và P2O5.
C. H2SO4 đặc và KOH.
D. NaHCO3 và P2O5.
N Á TO
N À Đ
A. H 2 O và CO2.
C. Nước.
D. Axit HCl và quỳ tím.
B. H 2 O và NaOH.
C. H 2 O và HCl.
D. H 2 O và BaCl2.
Câu 57: Cặp hóa chất dùng để nhận biết 4 chất rắn NaCl, Na2CO3, CaCO3, BaSO4 là : A. H2O và CO2.
B. H2O và NaOH.
C. H2O và HCl.
D. cả A và C.
Câu 58: Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 chất bột màu trắng : NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4. Chỉ dùng nước và khí CO2 thì có thể nhận được mấy chất ?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 59: Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận biết được bao nhiêu dung dịch trong số các dung dịch sau : A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 6.
Câu 60: Nguyên tố phổ biến thứ hai ở vỏ trái đất là : A. oxi.
B. cacbon.
C. silic.
D. sắt.
Câu 61: Si phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?
A. Dung dịch NaOH đặc.
A. O2, F2, Mg, HCl, NaOH.
C. O2, F2, Mg, HCl, KOH.
B. O2, F2, Mg, NaOH.
D. O2, Mg, HCl, NaOH.
Câu 62: Cacbon và silic cùng phản ứng với nhóm chất nào :
B. Dung dịch NaHCO3 bão hoà và dung dịch H2SO4 đặc.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. Phenolphtalein.
NaCl, NaHCO3, Na2CO3, NaHSO4, Na2SO4, NaOH ?
Câu 51: Khí CO2 điều chế trong phòng TN thường lẫn khí HCl và hơi nước. Để loại bỏ HCl và hơi nước ra khỏi hỗn hợp, ta dùng
N Ầ TR
A. Quỳ tím.
Câu 56: Cặp hóa chất dùng để nhận biết 4 chất rắn KCl, K2CO3, BaCO3, BaSO4 là :
o
o
D. A hoặc B hoặc C.
Câu 55: Có 3 muối dạng bột NaHCO3, Na2CO3 và CaCO3. Hoá chất thích hợp để nhận biết các
t B. C + H2O → CO + H2
H 2SO4 , t C. HCOOH → CO + H2O
C. Nước clo.
chất trên là :
Câu 48: Trong phòng thí nghiệm, khí CO được điều chế bằng phản ứng : t A. 2C + O2 → 2CO2
NG HƯ
B. Nước brom.
B. NaOH và NaAlO2.
D. CO,CO 2 , NH 3 , N 2 .
Câu 54: Để phân biệt khí SO2 và khí CO2 thì thuốc thử nên dùng là :
D. BaCO3 và MgCO3.
A. NaOH.
N
HƠ
B. CH 4 , CO, CO 2 , N 2 .
C. CO,CO 2 , H 2 , NO 2 .
d. Kết tủa F là :
ỄN I D
A. CO, CO 2 , H 2 , N 2 .
Câu 53: Thành phần chính của khí than than khô là :
A. Ba(OH)2.
A. BaCO3.
N
D. Dung dịch Na2CO3 bão hoà và dung dịch H2SO4 đặc.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
a. Chất rắn X gồm :
A. HNO3 đặc nóng, HCl, NaOH. 39
C. O2, HNO3 loãng, H2SO4 đặc nóng. 40
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn B. NaOH, Al, Cl2.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
D. Al2O3, CaO, H2.
Câu 71: Một loại thuỷ tinh thường chứa 13% natri oxit, 11,7% canxi oxit, 75,3% silic đioxit về
Câu 63: Khi cho nước tác dụng với oxit axit thì axit sẽ không được tạo thành, nếu oxit axit đó là : A. Cacbon đioxit. B. Silic đioxit.
N
khối lượng. Thành phần của thuỷ tinh này biểu diễn dưới dạng các oxit là :
C. Lưu huỳnh đioxit.
A. 2Na2O.CaO.6SiO2.
C. 2Na2O.6CaO.SiO2.
D. Đi nitơ pentaoxit.
B. Na2O.CaO.6SiO2.
D. Na2O.6CaO.SiO2.
N
HƠ
Câu 72: Một loại thuỷ tinh khó nóng chảy chứa 18,43% K2O, 10,98% CaO, 70,59% SiO2 về khối
Y U .Q
Câu 64: Người ta thường dùng cát (SiO2) làm khuôn đúc kim loại. Để làm sạch hoàn toàn những
A. K2O.CaO.4SiO2.
hạt cát bám trên bề mặt vật dụng làm bằng kim loại có thể dùng dung dịch nào sau đây ?
B. K2O.CaO.6SiO2.
C. K2O.2CaO.6SiO2.
TP
D. K2O.3CaO.8SiO2.
A. Dung dịch HCl.
B. Dung dịch HF.
Câu 73: Một loại thuỷ tinh dùng để chế tạo dụng cụ nhà bếp có thành phần khối lượng như sau :
C. Dung dịch NaOH loãng.
D. Dung dịch H2SO4.
SiO2 75%, CaO 9%, Na2O 16%. Trong thuỷ tinh này có 1 mol CaO kết hợp với :
O Ạ Đ
Câu 65: Cho các chất (1) MgO, (2) C, (3) KOH, (4) axit HF, (5) axit HCl. Silic đioxit phản ứng với
A. 1,6 mol Na2O và 7,8 mol SiO2.
B. 1,6 mol Na2O và 8,2 mol SiO2.
tất cả các chất trong nhóm nào sau đây ?
C. 2,1 mol Na2O và 7,8 mol SiO2.
NG HƯ
D. 2,1 mol Na2O và 8,2 mol SiO2.
A. 1, 2, 3, 4, 5.
B. 1, 2, 3, 5.
C. 1, 3, 4, 5.
Câu 74: Khi nung gạch, ngói thường có màu đỏ. Màu đỏ được gây nên bởi thành phần nào có trong
D. 1, 2, 3, 4.
Câu 66: Cho dãy các chất: SiO2, Cr(OH)3, CrO3, Zn(OH)2, NaHCO3, Al2O3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH (đặc, nóng) là :
A. 6.
B. 3.
C. 5.
o
t C. SiO2 + 2C → Si + 2CO
B 0 0
B. SiO2 + 4HCl → SiCl4 + 2H2O o
t D. SiO2 + 2Mg → 2MgO + Si
ÓA
đây ? A. Axit cacboxylic và canxi silicat.
B. Axit cacbonic và natri silicat.
C. Axit clohiđric và canxi silicat.
D. Axit clohiđric và natri silicat.
10
H Í L -
A. Sản xuất đồ gốm (gạch, ngói, sành, sứ).
B. Sản xuất xi măng.
C. Sản xuất thuỷ tinh.
D. Sản xuất thuỷ tinh hữu cơ.
Câu 70: “Thuỷ tinh lỏng’’ là :
N À Đ
A. silic đioxit nóng chảy.
C. dung dịch bão hoà của axit silixic.
ỄN I D
C. sắt oxit.
D. magie oxit.
B. màu xanh.
C. màu tím.
D. không màu.
Câu 76: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,8 gam chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung
A. 4,2 gam.
B. 6,5 gam.
C. 6,3 gam.
D. 5,8 gam.
Câu 77: Cho 5,6 lít CO2 (đktc) đi qua 164 ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,22 g/ml) thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam chất rắn ?
A. 26,5 gam.
B. 15,5 gam.
C. 46,5 gam.
D. 31 gam.
Câu 78: Cho 16,8 lít CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 600 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch X. Nếu cho một lượng dư dung dịch BaCl2 vào dung dịch X thì thu được lượng kết tủa là :
A. 19,7 gam.
B. dung dịch đặc của Na2SiO3 và K2SiO3.
B. 88,65 gam.
C. 118,2 gam.
D. 147,75 gam.
Câu 79: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,25 mol
D. thạch anh nóng chảy.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. màu đỏ.
dịch NaOH 1M. Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là :
Câu 69: Công nghiệp silicat là ngành công nghiệp chế biến các hợp chất của silic. Ngành sản xuất
N Á TO
B. silic đioxit.
vào dung dịch sau phản ứng, màu của dung dịch thu được là :
Câu 68: Phương trình ion rút gọn : 2H+ + SiO32- → H2SiO3 ↓ ứng với phản ứng của chất nào sau
nào sau đây không thuộc về công nghiệp silicat ?
N Ầ TR
A. nhôm oxit.
Câu 75: Sục 4,48 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, cho vài giọt phenolphtalein
D. 4.
Câu 67: Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai ? A. SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
đất sét ?
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
lượng. Thành phần của thủy tinh này biểu diễn dưới dạng các oxit là :
Ca(OH)2. Sản phẩm muối thu được sau phản ứng
41
42
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. Chỉ có CaCO3. Câu 88: Sục V lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,5M và Ba(OH)2 0,375M thu
C. Có cả CaCO3 và Ca(HCO3)2.
được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của V là :
D. Không có cả 2 chất CaCO3 và Ca(HCO3)2. Câu 80: Cho 10 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO2 và 68,64% CO về thể tích đi qua 100 gam dung B. 8 gam.
C. 6 gam.
D. 12 gam.
D. 1,344 lít hoặc 4,256 lít.
Y U .Q
N
A. 8,512 lít.
B. 2,688 lít.
TP
C. 2,24 lít.
D. Cả A và B đúng.
Câu 90: Sục V lít CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,02M. Đến
ứng ta thu được chất rắn có khối lượng là : B. 15 gam.
C. 8,512 lít.
hấp thụ hoàn toàn thấy tạo 23,64 gam kết tủa. Thể tích khí CO2 đã dùng (đktc) là
Câu 81: Cho 4,48 lít CO2 vào 150 ml dung dịch Ca(OH)21M, cô cạn hỗn hợp các chất sau phản
A. 18,1 gam.
B. 4,256 lít.
C. 8,4 gam.
O Ạ Đ
phản ứng hoàn toàn thu được 1,97 gam kết tủa và dung dịch A. Cho dung dịch NaOH vào dung
D. 20 gam.
Câu 82*: Thổi khí CO2 vào dung dịch chứa 0,02 mol Ba(OH)2. Giá trị khối lượng kết tủa biến thiên
dịch A thu được kết tủa. Giá trị của V là:
A. 0,896 lít.
trong khoảng nào khi CO2 biến thiên trong khoảng từ 0,005 mol đến 0,024 mol ?
NG HƯ
B. 0,448 lít.
C. 0, 224 lít
D. 1,12 lít.
A. 0 gam đến 3,94 gam.
B. 0 gam đến 0,985 gam.
Câu 91: Sục 2,24 lít CO2 vào 400 ml dung dịch A chứa NaOH 1M và Ca(OH)2 0,01M thu được kết
C. 0,985 gam đến 3,94 gam.
D. 0,985 gam đến 3,152 gam.
tủa có khối lượng
Câu 83: Sục V lít CO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được 19,7 gam
A. 2,24 lít ; 4,48 lít.
B. 2,24 lít ; 3,36 lít.
C. 3,36 lít ; 2,24 lít.
D. 22,4 lít ; 3,36 lít.
được 1 gam kết tủa. Tính % theo thể tích CO2 trong hỗn hợp khí A. 2,24% và 15,68%.
B. 2,4% và 15,68%.
C. 2,24% và 15,86%.
D. 2,8% và 16,68%.
B 0 0
A Ó H
10
Câu 85: Sục V lít CO2 (đktc) vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 9,85 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa rồi
Í -L
A. 11,2 lít và 2,24 lít.
B. 3,36 lít.
C. 3,36 lít và 1,12 lít.
D. 1,12 lít và 1,437 lít.
N Á TO
D. Kết quả khác.
N À Đ
Câu 93: Cho 0,448 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M
và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :
A. 3,940.
B. 1,182.
C. 2,364.
D. 1,970.
Câu 94: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là :
B. 17,73.
C. 9,85.
D. 11,82.
A. 3,940.
B. 1,182.
C. 2,364.
D. 1,970.
Câu 96: Sục 4,48 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,5M và NaOH 0,75M thu D. 0,008M.
A. 39,4 gam.
B. 19,7 gam.
C. 29,55 gam.
D. 9,85 gam.
Câu 97: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x
mol/lít, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là :
C. 0,06.
D. 2,004 gam.
được dung dịch X. Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch X. Tính khối lượng kết tủa thu được ?
Câu 87: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a
B. 0,048.
C. 1,26 gam.
0,12M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :
nồng độ mol/l của dung dịch Ca(OH)2 là :
C. 0,006M.
B. 1,06 gam.
Câu 95: Cho 0,448 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH
Câu 86: Cho 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 20 lít dung dịch Ca(OH)2, ta thu được 6 gam kết tủa.Vậy B. 0,002M.
A. 2,16 gam.
A. 19,70.
cho dung dịch H2SO4 dư vào nước lọc thu thêm 1,65 gam kết tủa nữa. Giá trị của V là :
ỄN I D
C. 4 gam.
Ca(OH)2 0,01M. Tổng khối lượng các muối thu được là :
Câu 84: Dẫn 10 lít hỗn hợp khí gồm N2 và CO2 (đktc) sục vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M thu
A. 0,032.
N Ầ TR
B. 0,4 gam.
Câu 92: Cho 0,2688 lít CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 200 ml dung dịch NaOH 0,1M và
kết tủa. Giá trị của V là :
A. 0,004M.
A. 10 gam.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 10 gam.
HƠ
A. 1,344 lít.
Câu 89: Sục CO2 vào 200 ml hỗn hợp dung dịch gồm KOH 1M và Ba(OH)2 0,75M. Sau khi khí bị
dịch Ca(OH)2 7,4% thấy tách ra m gam kết tủa. Giá trị của m là :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
B. Chỉ có Ca(HCO3)2.
mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với
D. 0,04.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là :
43
44
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn B. 1,4.
C. 1,2.
D. 1,6.
Câu 106: Thêm từ từ đến hết dung dịch chứa 0,02 mol K2CO3 vào dung dịch chứa 0,03 mol HCl.
Câu 98*: Hấp thụ hoàn toàn 1,568 lít CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 0,16M thu được
A. 0,448 lít.
dung dịch X. Thêm 250 ml dung dich Y gồm BaCl2 0,16M và Ba(OH)2 a mol/l vào dung dịch X thu
B. 0,04M.
C. 0,03M.
C. 0,336 lít.
HƠ
D. 0,112 lít.
N
từ m gam dung dịch HCl 5% vào X thấy thoát ra 0,12 mol khí. Giá trị của m là :
D. 0,015M.
A. 87,6.
Câu 99: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol K2CO3 đồng thời khuấy
B. 175,2.
Y U .Q
C. 39,4.
D. 197,1.
đều, thu được V lít khí (đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có
Câu 108: Thêm từ từ đến hết 150 ml dung dịch (Na2CO3 1M và K2CO3 0,5 M) vào 250 ml dung
xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là :
dịch HCl 2M thì thể tích khí CO2 sinh ra ở đktc là
A. V = 22,4(a – b).
B. V = 11,2(a – b).
C. V = 11,2(a + b).
A. 2,52 lít.
D. V = 22,4(a + b).
Câu 100: Cho từ từ 200 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M vào 300 ml dung dịch Na2CO3 1M thu được V lít khí (đktc) và dung dịch X. Cho dung dịch X phản ứng với dung dịch
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. 0,224 lít.
Câu 107: Hoà tan 10,6 gam Na2CO3 và 6,9 gam K2CO3 vào nước thu được dung dịch X. Thêm từ
được 3,94 gam kết tủa và dung dịch Z. Tính a ? A. 0,02M.
N
Lượng khí CO2 thu được đktc bằng
B. 2,24 lít ; 62,7 gam.
C. 3,36 lít ; 19,7 gam.
D. 4,48 lít ; 39,4 gam.
Câu 109: Cho đồng thời 1 lít dung dịch HCl 2M vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Na2CO3 1M và A. V = 33,6.
NG HƯ
B. 22,4 ≤ V ≤ 33,6.
C. V = 22,4.
D. Kết quả khác.
A. 7.
N Ầ TR
B. 8.
C. 9. 2+
2+
2+
D. 10. -
Câu 111: Dung dịch A có chứa : Mg , Ba ,Ca và 0,2 mol Cl , 0,3 mol NO3-. Thêm dần dần dung
dịch Na2CO3 1M vào dung dịch A cho đến khi được lượng kết tủa lớn nhất thì ngừng lại. Thể tích
nước vôi trong dư thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m là :
A. 11,2 lít CO2 ; 90 gam CaCO3.
B. 16,8 lít CO2 ; 60 gam CaCO3.
C. 11,2 lít CO2 ; 60 gam CaCO3.
D. 11,2 lít CO2 ; 40 gam CaCO3.
dung dịch Na2CO3 đã thêm vào là :
B 0 0
Câu 102*: Hấp thụ hoàn toàn 13,44 lít CO2 (đktc) bằng 500 ml dung dịch NaOH aM thu được dung
10
dịch X. Cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 1M vào X có 1,12 lít khí (đktc) thoát ra. Giá trị của a là :
C. 2,0M.
O Ạ Đ
D. 5,6 lít.
Câu 110: Rót từ từ nước vào cốc cho sẵn 2,86 gam Na2CO3.nH2O cho đủ 100 ml. Khuấy đều cho
0,8 mol HCl vào dung dịch X được dung dịch Y và V lít khí CO2 (đktc). Thêm vào dung dịch Y
B. 1,2M.
C. 3,36 lít.
muối tan hết thu được dung dịch có nồng độ 0,1M. Giá trị của n là :
Câu 101: Dung dịch X chứa 0,6 mol NaHCO3 và 0,3 mol Na2CO3. Thêm rất từ từ dung dịch chứa
A. 1,5M.
TP
NaHCO3 1M. Đến phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
Ba(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của V và m là :
A. 2,24 lít ; 39,4 gam.
B. 5,04 lít.
D. 1,0M.
ÓA
A. 300 ml.
B. 200 ml.
C.150 ml. 2+
2+
2+
D. 250 ml. –
Câu 112: Dung dịch A có chứa 5 ion : Mg , Ba , Ca , 0,1 mol Cl và 0,2 mol NO3–. Thêm dần V
lít dung dịch K2CO3 1M vào A đến khi được lượng kết tủa lớn nhất. V có giá trị là :
A. 150 ml.
B. 300 ml. CO32-,
C. 200 ml. SO32-,
2-
D. 250 ml. -
SO4 , 0,1 mol HCO3 và 0,3 mol Na+. Thêm V
Câu 103: Cho từ từ 150 ml dung dịch HCl 1M vào 500 ml dung dich A gồm Na2CO3 và KHCO3 thì
Câu 113: Dung dịch A chứa các ion:
thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư
lít dung dịch Ba(OH)2 1M vào A thì thu được lượng kết tủa lớn nhất. Giá trị nhỏ nhất của V là :
H Í L -
A. 0,15.
thì thu được 29,55 gam kết tủa. Nồng độ của Na2CO3 và KHCO3 trong dung dịch A lần lượt là :
A. 0,21 và 0,32M.
B. 0,2 và 0,4 M.
C. 0,18 và 0,26M.
B. 0,25.
C. 0,20.
D. 0,30.
Câu 114: Cho 200 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,6M và K2SO4 0,4M tác dụng vừa đủ với 100
D. 0,21 và 0,18M.
Câu 104*: Cho rất từ từ 100 ml dung dịch HCl x mol/l vào 100 ml dung dịch Na2CO3 y mol/l thu
ml dung dịch hỗn hợp Pb(NO3)2 0,9M và BaCl2 nồng độ C (mol/l). Thu được m gam kết tủa. Giá trị
được 1,12 lít CO2 (đktc). Nếu làm ngược lại thu được 2,24 lít CO2 (đktc). Giá trị x, y lần lượt là :
của C là
A. 1,5M và 2M.
N Á TO
B. 1M và 2M.
C. 2M và 1,5M.
A. 0,8M.
D. 1,5M và 1,5M.
Câu 105: Cho từ từ 300 ml dung dịch Na2CO3 1M vào 200 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và
N À Đ
H2SO4 0,5M thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là :
A. 1,68 lít.
ỄN I D
B. 2,24 lít.
C. 3,36 lít.
C. 1,1 M.
D. 0,9M.
Câu 115: Có 1 lít dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,1 mol/l và (NH4)2CO3 0,25 mol/l. Cho 43 gam hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch đó. Sau khi các phản ứng kết thúc ta thu được 39,7 gam kết tủa A và dung dịch B. Phần trăm khối lượng các chất trong A là :
D. 4,48 lít.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. 1M.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 1,0.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. %mBaCO3 = 50%, %mCaCO3 = 50%. 45
B. %mBaCO3 = 50,38%, %mCaCO3 = 49,62%. 46
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
gam muối khan. Nung chất rắn B đến khối lượng không đổi thì thu được rắn B1 và 11,2 lít CO2
D. Không xác định được.
Câu 116: Cho V lít dung dịch A chứa đồng thời FeCl3 1M và Fe2(SO4)3 0,5M tác dụng với dung dịch Na2CO3 có dư, phản ứng kết thúc thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 69,2 gam so
a. Nồng độ mol/lít của dung dịch H2SO4 là :
A. 0,2M.
với tổng khối lượng của các dung dịch ban đầu. Giá trị của V là
A. 0,24 lít.
B. 0,237 lít.
C. 0,336 lít.
C. 0,4M.
Y U .Q
HƠ
D. 1M.
N
Câu 117: Cho 3,45 gam hỗn hợp muối natri cacbonat và kali cacbonat tác dụng hết với dung dịch
A. 110,5 gam và 88,5 gam.
B. 110,5 gam và 88 gam.
HCl thu được V lít CO2 (đktc) và 3,78 gam muối clorua. Giá trị của V là :
C. 110,5 gam và 87 gam.
D. 110,5 gam và 86,5 gam.
A. 6,72 lít.
B. 3,36 lít.
C. 0,224 lít.
D. 0,672 lít.
c. Nguyên tố R là :
A. Ca.
Câu 118: Cho 115 gam hỗn hợp ACO3, B2CO3, R2CO3 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,896 lít CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng là :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. 0,1M.
b. Khối lượng chất rắn B và B1 là :
D. 0,2 lít.
A. 120 gam.
B. 115,44 gam.
C. 110 gam.
C. 9,265 gam.
D. 12,65 gam.
khí (đktc). Dung dịch thu được đem cô cạn thu được 5,1 gam muối khan. Giá trị của V là :
B. 1,68 lít.
C. 2,24 lít.
D. 3,36 lít.
B 0 0
Câu 121: Hoà tan hết m gam hỗn hợp gồm M2CO3 và RCO3 trong dung dịch HCl dư thu được dung
A. 2,24 lít.
B. 3,36 lít.
C. 4,48 lít.
D. 6,72 lít.
ÓA
10
Câu 122: Cho 9,125 gam muối hiđrocacbonat phản ứng hết với dung dịch H2SO4 (dư), thu được
-H
dung dịch chứa 7,5 gam muối sunfat trung hoà. Công thức của muối hiđrocacbonat là :
A. NaHCO3.
B. Mg(HCO3)2.
Í L -
C. Ba(HCO3)2.
D. Ba.
NG HƯ
A. 80%.
B. 70%.
C. 80,66%.
D. 84%.
Câu 126: Khi nung hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 thì khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng chỉ
N Ầ TR
A. 27,41% và 72,59%.
B. 28,41% và 71,59%.
C. 28% và 72%.
D. Kết quả khác.
Câu 127: Một loại đá chứa 80% CaCO3 phần còn lại là tạp chất trơ. Nung đá tới phản ứng hoàn
dịch Y và V lít khí CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y thì được (m + 3,3) gam muối khan. Vậy thể tích khí CO2 là :
C. Zn.
bằng một nửa khối lượng ban đầu. Thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu là :
Câu 120: Hoà tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp MCO3 và M’CO3 vào dung dịch HCl thấy thoát ra V lít A. 1,12 lít.
O Ạ Đ
TP
gam hỗn hợp rắn. % khối lượng của NaHCO3 trong hỗn hợp là :
dịch A và 0,672 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan. Giá trị của m là :
B. 14,33 gam.
B. Sr.
Câu 125: Nung nóng 100 gam hỗn hợp NaHCO3 và Na2CO3 đến khối lượng không đổi thu được 69
D. 116,22 gam.
Câu 119: Hòa tan 14 gam hỗn hợp 2 muối MCO3 và R2CO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được dung A. 16,33 gam.
toàn (tới khối lượng không đổi) thu được chất rắn R. Vậy % khối lượng CaO trong R là :
A. 62,5%.
B. 69,14%.
C. 70,22%.
D. 73,06%.
Câu 128: Nung m gam đá X chứa 80% khối lượng gam CaCO3 (phần còn lại là tạp chất trơ) một thời gian thu được chất rắn Y chứa 45,65 % CaO. Tính hiệu suất phân hủy CaCO3.
A. 50%.
B. 75%.
C. 80%.
D. 70%.
Câu 129: Nung 3,2 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 với cacbon trong điều kiện không có không
D. Ca(HCO3)2.
khí và phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí CO và CO2 có tỉ khối so với
Câu 123: Hỗn hợp CaCO3, CaSO4 được hoà tan bằng axit H2SO4 vừa đủ. Sau phản ứng đun nóng
hiđro là 19,33. Thành phần% theo khối lượng của CuO và Fe2O3 trong hỗn hợp đầu là :
cho bay hơi nước và lọc được một lượng chất rắn bằng 121,43% lượng hỗn hợp ban đầu. Phần trăm
A. 50% và 50%.
B. 66,66% và 33,34%.
khối lượng CaCO3, CaSO4 trong hỗn hợp đầu lần lượt là :
C. 40% và 60%.
D. 65% và 35%.
A. 55,92% ; 44,08% C. 52,59% ; 47,41%
N À Đ
N Á TO
B. 59,52% ; 40,48%
Câu 130: Nung 24 gam hỗn hợp Fe2O3 và CuO trong ống sứ có thổi luồng CO dư đến khi phản ứng
D. 49,52% ; 50,48%
hoàn toàn. Cho hỗn hợp khí tạo thành đi qua bình chứa KOH đặc, dư thì khối lượng bình tăng 17,6
Câu 124: Cho 115,3 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và RCO3 vào 500 ml dung dịch H2SO4 loãng thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra, dung dịch A và chất rắn B. Cô cạn dung dịch A thu được 12
ỄN I D
N
(đktc). Biết trong hỗn hợp đầu số mol của RCO3 gấp 2,5 lần số mol của MgCO3.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
47
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
C. %m BaCO3 = 49,62%, %mCaCO3 = 50,38%.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
gam. Khối lượng Fe và khối lượng Cu thu được là :
A. 5,6 gam Fe và 3,2 gam Cu.
B. 11,2 gam Fe và 6,4 gam Cu.
C. 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu.
D. 11,2 gam Fe và 3,2 gam Cu. 48
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 131: Cho 3,04 gam hỗn hợp Fe2O3 và FeO tác dụng với CO dư đến khi phản ứng hoàn toàn.
B. 28,57%.
C. 14,28%.
D. 57,15%.
N
Câu 138: Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (đktc), sau phản
FeO có trong hỗn hợp là :
ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Công thức của X và giá trị V lần lượt là : B. 1,6 gam và 1,44 gam.
C. 1,6 gam và 0,72 gam.
D. 0,8 gam và 0,72 gam.
Fe. Để hoà tan B cần vừa đủ 2,5 lít dung dịch H2SO4 0,2M thu được 4,48 lít khí (đktc). Khối lượng Fe2O3 và FeO lần lượt là :
A. 32 gam và 7,2 gam.
B. 16 gam và 23,2 gam.
C. 18 gam và 21,2 gam
D. 20 gam và 19,2 gam
A. Fe3O4 và 0,224.
B. Fe2O3 và 0,448.
C. Fe3O4 và 0,448.
D. FeO và 0,224.
Y U .Q
N
HƠ
Câu 139: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công
TP
thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là :
A. FeO ; 75%.
B. Fe2O3 ; 75%.
O Ạ Đ
C. Fe2O3 ; 65%.
D. Fe3O4 ; 75%.
Câu 133: Dẫn từ từ V lít khí CO (đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO,
Câu 140: Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng 10 gam Fe2O3 nung nóng. Sau một thời gian thu
Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X
được m gam hỗn hợp X gồm 3 oxit sắt. Cho X tác dụng hết với dung dịch HNO3 0,5M (vừa đủ) thu
ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là :
được dung dịch Y và 1,12 lít NO (đktc) duy nhất.
A. 1,120.
B. 0,896.
C. 0,448.
A. 1,68.
Câu 134: Khử hoàn toàn 24 gam hỗn hợp CuO và FexOy bằng CO dư ở nhiệt độ cao thu được 17,6 B. 8,8 gam.
C. 7,2 gam.
D. 3,6 gam.
Câu 135: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn
B 0 0
giảm 0,32 gam. Giá trị của V là :
A. 0,448.
B. 0,112.
C. 0,224.
D. 0,560.
ÓA
10
H Í L -
Câu 136: Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO và H2 đi qua một ống đựng 16,8 gam hỗn
N Ầ TR
A. 7,5.
A. 0,75 lít.
C. 9.
D. 7.
C. 0,95 lít.
D. 1 lít.
B. 0,85 lít.
được 6,96 gam hỗn hợp rắn X, cho X tác dụng hết với dung dịch HNO3 0,1M vừa đủ thu được dung
a. Hấp thụ hết khí sau khi nung vào nước vôi trong dư thì thu được kết tủa có khối lượng là :
A. 5,5 gam.
A. 8 gam.
N Á TO
B. 8,8.
dịch Y và 2,24 lít hỗn hợp khí Z gồm NO và NO2 có tỉ khối so với hiđro là 21,8.
b. m có giá trị là :
C. 0,112 lít và 12,28 gam.
D. 3,36.
Câu 141: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng. Sau một thời gian thu
rắn và một hỗn hợp khí và hơi nặng hơn khối lượng của hỗn hợp X là 0,32 gam. Giá trị của V và m
A. 0,224 lít và 14,48 gam.
C. 1,12.
c. Thể tích dung dịch HNO3 đã dùng là :
hợp 3 oxit : CuO, Fe3O4, Al2O3 nung nóng, phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng thu được m gam chất là :
B. 2,24.
b. m có giá trị là :
gam hỗn hợp 2 kim loại. Khối lượng CO2 tạo thành là :
A. 17,6 gam.
NG HƯ
a. Thể tích CO đã dùng (đktc) là :
D. 0,224.
B. 6 gam.
C. 6,5 gam.
D. 7 gam.
B. 7,5 gam.
C. 7 gam.
D. 8,5 gam.
C. 1,5 lít.
D. 2 lít.
c. Thể tích dung dịch HNO3 đã dùng là :
B. 0,448 lít và 18,46 gam.
A. 4 lít.
D. 0,448 lít và 16,48 gam.
B. 1 lít.
Câu 142: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí SiH4 và CH4 thu được 6 gam chất rắn, hỗn hợp khí và
Câu 137*: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO,
hơi X. Dẫn toàn bộ X vào dung dịch nước vôi trong dư thấy có 30 gam kết tủa. Hỏi khối lượng
CO2 và H2. Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa
dung dịch còn lại sau phản ứng chênh lệch với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu bao
tan toàn bộ Y bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc).
nhiêu gam ?
ỄN I D
N À Đ
A. 2,4.
Phần trăm thể tích khí CO trong X là :
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
49
B. 0.
C. 4,4.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 0,8 gam và 1,44 gam.
Câu 132: Khử 39,2 gam hỗn hợp A gồm Fe2O3 và FeO bằng CO thu được hỗn hợp B gồm FeO và
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
A. 18,42%.
Chất khí thu được cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 5 gam kết tủa. Khối lượng Fe2O3 và
D. 9. 50
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 143: Trộn 6 gam Mg bột với 4,5 gam SiO2 rồi đun nóng ở nhiệt độ cao cho đến khi phản ứng
21D
22C
23C
24C
25A
26B
27A
28D
29C
xảy ra hoàn toàn. Lấy hỗn hợp thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư. Thể tích khí hiđro
31B
32B
33A
34C
35C
36D
37D
38C
39C
bay ra ở điều kiện tiêu chuẩn là :
41C
42D
43D
44D
45D
46D
47ABBCB 48C
49A
51B
52A
53A
54D
55C
56C
57D
58D
61B
62C
63B
64B
65D
66A
67B
68D
69D
70B
71B
72B
73A
74C
75A
76C
77C
N
59C
78B
79A
80C
81B
82C
83A
84A
85D
86A
87D
88D
89D
90D
91B
92C
93D
94C
95C
96D
97B
98A
99A
100B
101D
102A
103D
104C
105D
106C
107D
108B
109B
110D
111D
112A
113C
121D
122B
123B
131B
132A
133B
141CAA 142A
143A
B. 5,60 lít.
C. 0,56 lít.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
A. 1,12 lít.
Í -L
CHUYÊN ĐỀ 3 : 1A 11D
N À Đ
D. 3,92 lít
A Ó H
B 0 0
TP
N
HƠ
50D 60C
115C
116D
117D
118B
119B
120C
124CAD 125D
126B
127B
128B
129A
130B
134A
136D
137B
138C
139B
140ABB
135A
10
N Á NHÓM TO CACBON
2C
3C
4C
5B
6C
7B
8B
9B
10A
12C
13C
14D
15A
16A
17C
18C
19D
20D
ỄN I D
N Ầ TR
NG HƯ
O Ạ Đ 114C
Y U .Q
30B 40B
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
51
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
52
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÁC CHUYÊN ĐỀ HÓA HỮU CƠ 11
- Là những nhóm nguyên tử (-OH, -CHO, -COOH, -NH2…) gây ra phản ứng đặc trưng của
N
phân tử hợp chất hữu cơ. 3. Danh pháp hữu cơ
CHUYÊN ĐỀ 1 :
ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ
a. Tên thông thường
N
HƠ
Tên thông thường của hợp chất hữu cơ thường hay được đặt theo nguồn gốc tìm ra chúng, đôi
A. LÝ THUYẾT
(formica : Kiến)
1. Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ - Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, HCN, muối cacbonat, muối xianua,
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
muối cacbua…). - Hóa học hữu cơ là nghành hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.
- Đặc điểm cấu tạo : Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
+ Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp. + Phần lớn không tan trong nước, nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ. - Tính chất hóa học :
B 0 0
+ Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt và dễ cháy.
10
+ Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau, nên tạo ra hỗn hợp nhiều sản phẩm.
ÓA
II. PHÂN LOẠI VÀ GỌI TÊN CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ 1. Phân loại - Hợp chất hữu cơ thường chia thành hai loại :
H Í L -
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
(etyl || clorua)
(etyl || axetat )
(etyl metyl || ete)
H | Vi dụ : H − C − H | H
Metan
H3C-CH3
H | Cl − C − H | H
H H | | H − C− C− H | | H H
Clometan
Etan
H3C-CH2Cl
(et + an)
(clo
etan
chia thành dẫn xuất halogen như CH3Cl, C6H5Br,…; ancol như CH3OH, C2H5OH,…; anđehit như
ỄN I D
CH3 CH2 - O - CH3
H | Cl − C − | H
H | C− H | H
Cloetan
Tên thay thế được viết liền (không viết cách như tên gốc - chức), có thể được phân làm ba phần như
tố C, H thì còn có những nguyên tố khác như O, N, Cl, S.… Dẫn xuất của hidđrocacbon lại được
2. Nhóm chức
CH3CH2 -O-COCH3
sau :
+ Dẫn xuất của hiđrocacbon : Là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử ngoài các nguyên
N À Đ
Tên phần định chức
● Tên thay thế
Hiđrocacbon lại được chia thành các loại : Hiđrocacbon no (CH4, C2H6…) ; hiđrocacbon không no
N Á TO
Tên phần gốc
(mentha piperita : Bạc hà)
CH3CH2 - Cl
N Ầ TR
+ Hiđrocacbon : Là những hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa hai nguyên tố C, H. (C2H4, C2H2…) ; hiđrocacbon thơm (C6H6, C7H8…).
NG HƯ Tên gốc - chức
2. Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ
- Tính chất vật lý :
O Ạ Đ
b.Tên hệ thống theo danh pháp IUPAC ● Tên gốc - chức
TP
(acetus : Giấm)
11
2
+ et + an)
cloetan 3
4
CH2=CH-CH2-CH3 but-1-en
1
2
3
4
CH3-CH=CH-CH3 but-2-en
H2C =CH2
HC ≡CH
(et + en)
(et + in)
eten
etin OH 1
2|
3
4
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Ví dụ : HCOOH : axit fomic ; CH3COOH : axit axetic ; C10H20O : mentol
I. HÓA HỌC HỮU CƠ VÀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
HCHO, CH3CHO.
Y U .Q
khi có thể có phần đuôi để chỉ rõ hợp chất thuộc loại nào.
CH3− CH − CH = CH2
but-3-en-2-ol
Để gọi tên hợp chất hữu cơ, cần thuộc tên các số đếm và tên mạch cacbon 1
2
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 1. Công thức tổng quát (CTTQ)
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
1
mono
C
met
thức CxHyOzNt ta biết hợp chất hữu cơ này có các nguyên tố C, H, O, N.
1. Công thức đơn giản nhất (CTĐGN)
2
đi
C-C
et
3
tri
C-C-C
prop
Không xuất phát từ
4
tetra
C-C-C-C
but
số đếm
5
penta
C-C-C-C-C
pent
6
hexa
C-C-C-C-C-C
hex
7
hepta
C-C-C-C-C-C-C
hep
8
octa
C-C-C-C-C-C-C-C
oct
9
nona
C-C-C-C-C-C-C-C-C
non
C-C-C-C-C-C-C-C-C-C
đec
10 đeca
N
- Cho biết trong phân tử hợp chất hữu cơ có chứa những nguyên tố nào. Ví dụ ứng với công
Mạch cacbon chính
a. Định nghĩa
Y U .Q
N
HƠ
- Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
b. Cách thiết lập công thức đơn giản nhất
TP
- Thiết lập công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ CxHyOzNt là thiết lập tỉ lệ :
Xuất phát từ số đếm
O Ạ Đ
x : y : z : t = nC : nH : nO : n N =
NG HƯ
mC mH mO m N %C %H %O %N : : : hoặc x : y : z : t = : : : 12 1 16 14 12 1 16 14
c. Công thức thực nghiệm (CTTN): CTTN = (CTĐGN)n (n : số nguyên dương). 2. Công thức phân tử a. Định nghĩa
III. SƠ LƯỢC VỀ PHÂN TÍCH NGUYÊN TỐ
- Công thức phân tử là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
1. Phân tích định tính
N Ầ TR
b. Cách thiết lập công thức phân tử
- Mục đích : Xác định nguyên tố nào có trong hợp chất hữu cơ.
- Có ba cách thiết lập công thức phân tử
- Nguyên tắc : Chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản rồi
B 0 0
nhận biết chúng bằng các phản ứng đặc trưng.
2. Phân tích định lượng
ÓA
10
Cách 1 : Dựa vào thành phần % khối lượng các nguyên tố
- Cho CTPT CxHyOz: ta có tỉ lệ
M 12.x 1.y 16.z = = = 100 %C %H %O
- Mục đích : Xác định thành phần % về khối lượng các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ.
H Í L -
- Nguyên tắc : Cân chính xác khối lượng hợp chất hữu cơ, sau đó chuyển nguyên tố C thành CO2, H thành H2O, N thành N2, sau đó xác định chính xác khối lượng hoặc thể tích của các chất tạo thành, từ đó tính % khối lượng các nguyên tố. ● Biểu thức tính toán :
mC =
12.m CO2
44
N Á TO
gam ; m H =
N À Đ
2.m H 2O
18
gam ;
mN =
28.VN 2 22, 4
Cách 2 : Dựa vào công thức đơn giản nhất. Cách 3 : Tính trực tiếp theo khối lượng sản phẩm cháy.
1. Nội dung của thuyết cấu tạo hoá học a. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một
gam
thứ tự nhất định. Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hoá học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó, tức là thay đổi cấu tạo hoá học, sẽ tạo ra hợp chất khác.
Ví dụ : Công thức phân tử C2H6O có hai thứ tự liên kết (2 công thức cấu tạo) ứng với 2 hợp
IV. CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
M.%C M.%H M.%O ; y= ; z= 12.100 1.100 16.100
V. CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
m .100 m .100 m .100 - Tính được : %C = C ; %H = H ; %N = N ; %O = 100% - %C - %H - %N a a a
ỄN I D
Từ đó ta có : x =
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Số đếm
chất sau : 3
4
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H3C-O-CH3 : đimetyl ete, chất khí, không tác dụng với Na.
Metyl axetat (CH3COOCH3), etyl fomiat (HCOOC2H5) và axit propionic (CH3CH2COOH) là 3
b. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hoá trị 4. Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau thành mạch cacbon. Ví dụ :
CH3
HƠ
• Khái niệm : Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử là những chất đồng
phân.
CH2
CH3-CH2-CH2-CH3 ; CH3-CH-CH3 ; CH2-CH2
N
chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử là C3H6O2.
H3C-CH2-O-H : ancol etylic, chất lỏng, tác dụng với Na giải phóng hiđro.
Y U .Q
N
• Giải thích : Những chất đồng phân tuy có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hoá học
khác nhau, chẳng hạn etanol có cấu tạo H3C-CH2-O-H, còn đimetyl ete có cấu tạo H3C-O-CH3, vì
CH2-CH2
(mạch không nhánh)
(mạch có nhánh)
(mạch vòng)
c. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
cấu tạo hoá học (thứ tự liên kết các nguyên tử). Ví dụ : - Phụ thuộc thành phần phân tử : CH4 là chất khí dễ cháy, CCl4 là chất lỏng không cháy ; CH3Cl
3. Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ
Theo Li-uýt (Lewis), các nguyên tử có xu hướng dùng chung electron để đạt được 8 electron ở lớp ngoài cùng (Quy tắc bát tử), (đối với H chỉ cần đạt 2 electron). Ví dụ :
là chất khí không có tác dụng gây mê, còn CHCl3 là chất lỏng có tác dụng gây mê. - Phụ thuộc cấu tạo hoá học : CH3CH2OH và CH3OCH3 khác nhau cả về tính chất vật lí và tính
chất hoá học. 2. Hiện tượng đồng đẳng, đồng phân a. Đồng đẳng
Các hiđrocacbon trong dãy : CH4, C2H6, C3H8, C4H10, C5H12, ..., CnH2n+2, chất sau hơn chất
B 0 0
trước 1 nhóm CH2 nhưng đều có tính chất hoá học tương tự nhau.
10
Các ancol trong dãy : CH3OH, C2H5OH, C3H7OH, C4H9OH,... CnH2n+1OH cũng có thành phần
ÓA
hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau.
• Khái niệm : Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2
H Í L -
nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng.
• Giải thích : Mặc dù các chất trong cùng dãy đồng đẳng có công thức phân tử khác nhau
N Á TO
những nhóm CH2 nhưng do chúng có cấu tạo hoá học tương tự nhau nên có tính chất hoá học tương tự nhau. b. Đồng phân
N À Đ
O Ạ Đ
TP
a. Các loại liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ
N Ầ TR
NG HƯ hoặc
hoặc
• Liên kết tạo bởi 1 cặp electron dùng chung là liên kết đơn. Liên kết đơn thuộc loại liên kết σ. Liên kết
đơn được biểu diễn bởi 2 dấu chấm hay 1 gạch nối giữa 2 nguyên tử. • Liên kết tạo bởi 2 cặp electron dùng chung là liên kết đôi. Liên kết đôi gồm 1 liên kết σ và 1
liên kết π, biểu diễn bởi 4 dấu chấm hay 2 gạch nối. • Liên kết tạo bởi 3 cặp electron dùng chung là liên kết ba. Liên kết ba gồm 1 liên kết σ và 2 liên
kết π, biểu diễn bởi 6 dấu chấm hay 3 gạch nối. • Liên kết đôi và liên kết ba gọi chung là liên kết bội.
Nguyên tử C sử dụng obitan lai hoá để tạo liên kết σ theo kiểu xen phủ trục (hình a, b) và dùng obitan p để tạo liên kết π theo kiểu xen phủ bên (hình c).
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
vậy chúng là những chất khác nhau, có tính chất khác nhau.
Etanol (C2H5OH) và đimetyl ete (CH3OCH3) là 2 chất khác nhau (có tính chất khác nhau) nhưng lại có cùng công thức phân tử là C2H6O.
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
5
6
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com khác nhau về vị trí của nhóm chức gọi là đồng phân vị trí nhóm chức.
N
5. Đồng phân lập thể a. Khái niệm về đồng phân lập thể
HƠ
b. Các loại công thức cấu tạo
Y U .Q
Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử. Có
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
cách viết khai triển, thu gọn và thu gọn nhất.
N Ầ TR
NG HƯ
O Ạ Đ
N
TP
Đồng phân lập thể của CHCl = CHCl
● Kết luận : Đồng phân lập thể là những đồng phân có cấu tạo hoá học như nhau (cùng công
thức cấu tạo) nhưng khác nhau về sự phân bố không gian của các nguyên tử trong phân tử (tức
B 0 0
Công thức cấu tạo khai triển : Viết tất cả các nguyên tử và các liên kết giữa chúng.
Công thức cấu tạo thu gọn : Viết gộp nguyên tử cacbon và các nguyên tử khác liên kết với nó
thành từng nhóm.
ÓA
10
Công thức cấu tạo thu gọn nhất : Chỉ viết các liên kết và nhóm chức, đầu mút của các liên kết
chính là các nhóm CHx với x đảm bảo hoá trị 4 ở C. 4. Đồng phân cấu tạo a. Khái niệm đồng phân cấu tạo
Í L -
-H
b. Phân loại đồng phân cấu tạo
N Á TO
- Đồng phân cấu tạo chia làm ba loại : Đồng phân mạch cacbon ; đồng phân nhóm chức và đồng phân vị trí nhóm chức.
N À Đ
- Những đồng phân khác nhau về bản chất nhóm chức gọi là đồng phân nhóm chức. Những đồng phân khác nhau về sự phân nhánh mạch cacbon gọi là đồng phân mạch cacbon. Những đồng phân
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
VI. PHẢN ỨNG HỮU CƠ
1. Phân loại phản ứng hữu cơ
Dựa vào sự biến đổi phân tử hợp chất hữu cơ khi tham gia phản ứng người ta phân phản ứng hữu cơ thành các loại sau đây : a. Phản ứng thế Một hoặc một nhóm nguyên tử ở phân tử hữu cơ bị thế bởi một hoặc một nhóm nguyên tử khác.
Những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hoá học khác nhau gọi là những đồng phân cấu tạo.
khác nhau về cấu trúc không gian của phân tử).
7
b. Phản ứng cộng Phân tử hữu cơ kết hợp thêm với các nguyên tử hoặc phân tử khác. c. Phản ứng tách Một vài nguyên tử hoặc nhóm nguyên t2. ử bCác ị tách ra kh ỏi phân tử. kết cộng hoá trị kiểu phân cắt liên a. Phân cắt đồng li
as H3C-H + Cl-Cl → H3C-Cl + HCl H3C-OH + H-Br → H3C-Br + HOH
o
xt, t HC≡CH + 2H2 → H3C - CH3
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
● Ví dụ : Ứng với công thức cấu tạo CHCl = CHCl có hai cách sắp xếp không gian khác nhau
dẫn tới hai chất đồng phân :
+ 0
H ,t H 2 C − CH 2 → H2C=CH2 + H2O
|
|
H
OH
Trong sự phân cắt đồng li, đôi electron dùng chung được chia đều cho hai nguyên tử liên kết tạo ra các tiểu phân mang electron độc thân gọi là gốc tự do. Gốc tự do mà electron độc thân ở nguyên tử cacbon gọi là8 gốc cacbo tự do. Gốc tự do thường được hình thành nhờ ánh sáng hoặc nhiệt và là những tiểu phân có khả năng phản ứng cao.
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Phương pháp giải - Bước 1 : Đặt công thức phân tử của hợp chất hữu cơ là : (CTĐGN)n (với n ∈ N* )
N
HƠ
- Bước 2 : Tính độ bất bão hòa ( ∆ ) của phân tử (chỉ áp dụng cho hợp chất có chứa liên kết cộng hóa trị, không áp dụng cho hợp chất có liên kết ion).
Y U .Q
+ Đối với một phân tử thì ∆ ≥ 0 và ∆ ∈ N .
N
+ Đối với các hợp chất có nhóm chức chứa liên kết π như nhóm –CHO, –COOH, … thì b. Phân cắt dị li
chiếm cả cặp electron dùng chung trở thành anion còn
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn bị mất một electron trở thành cation.
Cation mà điện tích dương ở nguyên tử cacbon được gọi là cacbocation. Cacbocation thường được
vòng của phân tử được gọi là độ bất bão hòa của phân tử đó. Công thức tính độ bất bão hòa :
3. Đặc tính chung của gốc cacbo tự do và cacbocation
ngắn, khả năng phản ứng cao. Chúng được sinh ra trong hỗn hợp phản ứng và chuyển hoá ngay thành các phân tử bền hơn, nên được gọi là các tiểu phân trung gian. Người ta chỉ nhận ra chúng nhờ các phương pháp vật lí như các phương pháp phổ, mà thường không tách biệt và cô lập được
B 0 0
chúng. Quan hệ giữa tiểu phân trung gian với chất đầu và sản phẩm phản ứng được thấy qua các ví dụ sau :
Chất đầu
Tiểu phân trung gian
N À Đ
ÓA
Sản phẩm
N Á TO
Í L -
10
-H
► Các ví dụ minh họa ◄
Ví dụ 1: Hợp chất X có CTĐGN là CH3O. CTPT nào sau đây ứng với X ? A. C3H9O3.
B. C2H6O2.
C. CH3O.
D. Không xác định được.
Hướng dẫn giải
Đặt công thức phân tử (CTPT) của X là (CH3O)n (n ∈ N* ). Độ bất bão hòa của phân tử ∆ =
2n − 3n + 2 2 − n = ≥ 0. 2 2
Vì độ bất bão hòa của phân tử ∈ N nên suy ra n = 2.
Đáp án B. Ví dụ 2: Hợp chất X có CTĐGN là C4H9ClO. CTPT nào sau đây ứng với X ? A. C4H9ClO.
B. C8H18Cl2O2.
C. C12H27Cl3O3.
D. Không xác định được.
Hướng dẫn giải Đặt công thức phân tử của X là (C4H9OCl)n (n ∈ N* ). Độ bất bão hòa của phân tử ∆ =
8n − 10n + 2 2 − 2n = = 1− n ≥ 0 . 2 2
Vì độ bất bão hòa của phân tử ∈ N nên suy ra n = 1.
I. Lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ khi biết công thức đơn giản nhất
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
N Ầ TR
x (4 − 2) + y (1 − 2) + z (2 − 2) + t (3 − 2) + 2 2 x − y + t + 2 = ( ∆ ≥ 0 và ∆ ∈ N ) 2 2
Vậy công thức phân tử của A là C2H6O2.
B. PHƯƠNG PHÁP LẬP CÔNG THỨC CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ
ỄN I D
NG HƯ ∆=
+
O Ạ Đ
● Lưu ý : Giả sử một hợp chất hữu cơ có công thức phân tử là CxHyOzNt thì tổng số liên kết π và
hình thành do tác dụng của dung môi phân cực.
Gốc cacbo tự do (kí hiệu là Ri ), cacbocation (kí hiệu là R ) đều rất không bền, thời gian tồn tại rất
TP
- Bước 3 : Dựa vào biểu thức ∆ để chọn giá trị n (n thường là 1 hoặc 2), từ đó suy ra CTPT của hợp chất hữu cơ.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
∆ ≥ số liên kết π ở nhóm chức (vì ở gốc hiđrocacbon cũng có thể chứa liên kết π ).
Trong sự phân cắt dị li, nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
9
10
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Vậy công thức phân tử của X là C4H9OCl.
a. Xác định CTĐGN của A.
Ví dụ 3: Axit cacboxylic A có công thức đơn giản nhất là C3H4O3. A có công thức phân tử là : A. C3H4O3.
B. C6H8O6.
C. C18H24O18.
Hướng dẫn giải
D. C12H16O12.
a. Xác định CTĐGN của A :
Hướng dẫn giải
Ta có : n C : n H : n O : n N =
*
Đặt công thức phân tử của X là (C3H4O3)n (n ∈ N ). Độ bất bão hòa của phân tử ∆ =
b. Xác định CTPT của A :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
TP
Đặt công thức phân tử của A là (C5H11O2N)n. Theo giả thiết ta có :
O Ạ Đ
(12.5 + 11 + 16.2 + 14).n = 4,034.29 ⇒ n = 1
Vậy công thức phân tử của X là C6H8O6.
Vậy công thức phân tử của A là C5H11O2N.
Đáp án B. ● Giải thích tại sao ∆ ≥
3n : Một chức axit –COOH có 2 nguyên tử O có một liên kết π. Vậy 2
phân tử axit có 3n nguyên tử O thì có số liên kết π là
3n . Mặt khác, ở gốc hiđrocacbon của phân tử 2
axit cũng có thể có chứa liên kết π.
II. Lập công thức đơn giản nhất, công thức phân tử hợp chất hữu cơ khi biết thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố; khối lượng của các nguyên tố và khối lượng phân tử của hợp chất hữu cơ Phương pháp giải - Bước 1 : Lập tỉ lệ mol của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ :
nC : n H : nO : n N =
%C %H %O %N m C m H m O m N : : : = : : : (1) 12 1 16 14 12 1 16 14
Í -L
A Ó H
B 0 0
10
trong dãy (1) chia cho số bé nhất của dãy đó. Nếu dãy số thu được vẫn chưa phải là dãy số nguyên
N Á TO
A. C6H14O2N.
B. C3H7O2N.
C. C3H7ON.
D. C3H7ON2.
Hướng dẫn giải
Ta có : n C = n CO2 =
1, 68 0,9 = 0, 075 mol ⇒ mC = 0,9 gam ⇒ %C = .100 = 40, 45% . 22, 4 2, 225
Do đó : %O = (100 – 40,45 – 15,73 – 7,86)% = 35,96%.
nC : nH : nO : n N =
40, 45 7,86 35,96 15,73 = 3,37 : 7,86 : 2, 2475 :1,124 = 3 : 7 : 2 :1 : : : 12 1 16 14
Đặt công thức phân tử của A là (C3H7O2N)n. Theo giả thiết ta có :
(12.3 + 7 + 16.2 + 14).n < 100 ⇒ n < 1,12 ⇒ n =1
Ví dụ 3: Một hợp chất hữu cơ Z có % khối lượng của C, H, Cl lần lượt là : 14,28% ; 1,19% ;
84,53%. CTPT của Z là :
► Các ví dụ minh họa ◄
A. CHCl2.
Ví dụ 1: Một chất hữu cơ A có 51,3% C ; 9,4% H ; 12% N ; 27,3% O. Tỉ khối hơi của A so với
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
N Ầ TR
MA < 100) :
Đáp án B.
⇒ n.MCTĐGN = M (M là KLPT của hợp chất hữu cơ) ⇒ n ⇒ CTPT của hợp chất hữu cơ.
N À Đ
thu được CO2, hơi nước và khí nitơ, trong đó thể tích khí CO2 là 1,68 lít (đktc). CTPT của A là (biết
Vậy công thức phân tử của A là C3H7O2N.
tối giản thì ta biến đổi tiếp bằng cách nhân với 2 ; 3 ;…), suy ra công thức đơn giản nhất. - Bước 3 : Đặt CTPT = (CTĐGN)n
NG HƯ
Ví dụ 2: Chất hữu cơ A chứa 7,86% H ; 15,73% N về khối lượng. Đốt cháy hoàn toàn 2,225 gam A
⇒ Công thức đơn giản nhất của A là C3H7O2N.
- Bước 2 : Biến đổi tỉ lệ trên thành tỉ lệ của các số nguyên đơn giản nhất (thường ta lấy các số
ỄN I D
Y U .Q
HƠ
51,3 9, 4 27,3 12 : : : = 4, 275 : 9, 4 :1, 706 : 0,857 = 5 :11: 2 :1 12 1 16 14
Vậy công thức đơn giản nhất của A là C5H11O2N.
6n − 4n + 2 2 + 2n 3n 2−n = ≥ ⇒ ≥ 0⇒ n ≤ 2. 2 2 2 2
Vì độ bất bão hòa của phân tử ∈ N nên suy ra n = 2.
không khí là 4,034.
N
b. Xác định CTPT của A.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Đáp án B.
11
B. C2H2Cl4.
C. C2H4Cl2.
D. một kết quả khác.
Hướng dẫn giải
12
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn 14, 28 1,19 84,53 = 1:1: 2 : : 12 1 3,35
nO (trong hchc)
n C : n H : n O : n N (1)
Đặt công thức phân tử của A là (CHCl2)n (n ∈ N* ).
tối giản thì ta biến đổi tiếp bằng cách nhân với 2 ; 3 ;…), suy ra công thức đơn giản nhất. - Bước 4 : Đặt CTPT = (CTĐGN)n
Vậy công thức phân tử của Z là : C2H2Cl4.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
O Ạ Đ
► Các ví dụ minh họa ◄
Ví dụ 4: Chất hữu cơ X có M = 123 và khối lượng C, H, O và N trong phân tử theo thứ tự tỉ lệ với
Ví dụ 1: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,80 lít khí CO2 ; 2,80 lít N2 (các
72 : 5 : 32 : 14. CTPT của X là :
B. C6H6ON2.
C. C6H12ON.
thể tích đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. CTPT của X là :
D. C6H5O2N.
NG HƯ
A. C4H9N.
Hướng dẫn giải 72 5 32 14 : : : = 6 : 5 : 2 :1 . 12 1 16 14
B. C3H7N.
Hướng dẫn giải
Í L -
N Ầ TR
16,8 20, 25 = 0, 75 mol; n H = 2.n H2 O = 2. = 2, 25 mol; 22, 4 18 2,8 = 2. = 0, 25 mol. 22, 4
ÓA
B 0 0
10
n N = 2.n N 2
⇒ n C : n H : n N = 0, 75 : 2, 25 : 0, 25 = 3 : 9 :1 .
Căn cứ vào các phương án ta thấy CTPT của X là C3H9N.
Đáp án D. Ví dụ 2: Oxi hóa hoàn toàn 4,02 gam một hợp chất hữu cơ X chỉ thu được 3,18 gam Na2CO3 và
-H
0,672 lít khí CO2. CTĐGN của X là :
A. CO2Na.
B. CO2Na2.
III. Lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ dựa vào kết quả của quá trình
Phương pháp giải
⇒ n O (hchc) =
- Bước 1 : Từ giả thiết ta tính được nC, nH, nN ⇒ mC, mH, mN. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ (hchc), suy ra mO (trong hchc)= mhchc - mC - mH - mN ⇒
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
13
C. C3O2Na.
D. C2O2Na.
Hướng dẫn giải Ta có : n Na = 2.n Na 2CO3 = 2.
Cách 1 : Từ các giả thiết của đề bài, ta tiến hành lập CTĐGN rồi từ đó suy ra CTPT.
ỄN I D
D. C3H9N.
n C = n CO2 =
Đáp án D.
N Á TO
C. C2H7N.
Ta có :
Căn cứ vào các phương án ta thấy CTPT của X là : C6H5O2N.
N À Đ
TP
⇒ n.MCTĐGN = M (M là KLPT của hợp chất hữu cơ) ⇒ n ⇒ CTPT của hợp chất hữu cơ.
Đáp án B.
phân tích định lượng.
Y U .Q
trong dãy (1) chia cho số bé nhất của dãy đó. Nếu dãy số thu được vẫn chưa phải là dãy số nguyên
Vì độ bất bão hòa của phân tử ∈ N nên suy ra n=2.
Ta có : n C : n H : n O : n N =
N
HƠ
- Bước 3 : Biến đổi tỉ lệ trên thành tỉ lệ của các số nguyên đơn giản nhất (thường ta lấy các số
2n − 3n + 2 2 − n Độ bất bão hòa của phân tử ∆ = = ≥ 0. 2 2
A. C6H14O2N.
N
- Bước 2 : Lập tỉ lệ mol của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ :
⇒ công thức đơn giản nhất của Z là CHCl2.
3,18 6,72 3,18 = 0, 06 mol; n C = n CO2 + n Na 2 CO3 = + = 0, 06 mol 106 22, 4 106
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Ta có : n C : n H : n Cl =
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
4, 02 − 0, 06.23 − 0, 06.12 = 0,12 mol ⇒ n C : n H : n O := 0, 06 : 0, 06 : 0,12 = 1:1: 2 16
Vậy CTĐGN của X là : CNaO2. Đáp án A. 14
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 3.29 < 30n < 4.29 ⇒ 2,9 < n < 3,87 ⇒ n =3
Trên đây là những ví dụ đơn giản. Ngoài ra có những bài tập để tìm công thức phân tử của hợp chất hữu cơ ta phải áp dụng một số định luật như : định luật bảo toàn nguyên tố, định luật bảo toàn khối lượng. Đối với những bài tập mà lượng chất phản ứng và lượng sản phẩm thu được là những đại lượng có chứa tham số, khi đó ta sử dụng phương pháp tự chọn lượng chất để chuyển bài tập phức tạp thành bài tập đơn giản.
Đáp án B.
Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam chất hữu cơ A (chứa C, H, O) cần 1,904 lít O2 (đktc) thu
C. CH3NH2.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Do đó : n N(hchc)
m CO2 + m H 2O = 1,88 + 0, 085.32 = 46 gam
Trong chất A có:
Vậy công thức của chất hữu cơ A là C8H12O5 có MA < 203.
B 0 0
Đáp án A.
Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn 1,47 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O) bằng 1,0976 lít khí O2 (ở
10
đktc) lượng dùng vừa đủ thì sau thí nghiệm thu được H2O, 2,156 gam CO2. Tìm CTPT của X, biết tỉ
ÓA
khối hơi của X so với không khí nằm trong khoảng 3< dX < 4.
Hướng dẫn giải
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : m X + m O 2 = m CO2 + m H 2O ⇒ m H 2O = 0,882 gam n C = n CO2 = ⇒ n O (hchc) =
N Á TO
Í L -
Đáp án A. Ví dụ 6: Phân tích x gam chất hữu cơ X chỉ thu được a gam CO2 và b gam H2O. Biết 3a = 11b và
7x = 3(a + b). Tỉ khối hơi của X so với không khí nhỏ hơn 3. CTPT của X là :
A. C3H4O.
B. C3H4O2.
-H
C. C3H6O.
D. C3H6O2.
Hướng dẫn giải
D. Đáp án khác.
Để đơn giản cho việc tính toán ta chọn : b = 18 gam ⇒ a = 66 gam, x = 36 gam. Ta có :
n C = n CO2 =
2,156 0,882 = 0, 049 mol; n H = 2.n H2 O = 2. = 0, 098 mol 44 18
66 18 36 − 1,5.12 − 2 = 1,5 mol; n H = 2.n H 2O = 2. = 2 mol; n O (hchc) = = 1 mol. 44 18 16
⇒ n C : n H : n O = 1,5 : 2 :1 = 3 : 4 : 2 Căn cứ vào các phương án ta thấy CTPT của X là C3H4O2.
1, 47 − 0, 049.12 − 0, 098 = 0, 049 mol 16
N À Đ
N Ầ TR
nC = 4a = 0,08 mol ; nH = 3a.2 = 0,12 mol ; nO = 4a.2 + 3a − 0,085.2 = 0,05 mol
⇒ nC : nH : nO = 0,08 : 0,12 : 0,05 = 8 : 12 : 5
Căn cứ vào các phương án ta thấy công thức của X là C2H5NH2.
C. C3H8O3.
NG HƯ
Ta có : 44.4a + 18.3a = 46 ⇒ a = 0,02 mol
= 0, 75 mol ⇒ n N2 (kk) = 0, 75.4 = 3 mol.
B. C3H6O3.
O Ạ Đ
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
69, 44 = 2.( − 3) = 0, 2 mol ⇒ n C : n H : n N = 0, 4 :1, 4 : 0, 2 = 2 : 7 :1 22, 4
A. C3H4O3.
TP
D. C6H12O6.
Theo giả thiết: 1,88 gam A + 0,085 mol O2 → 4a mol CO2 + 3a mol H2O.
17, 6 12, 6 = 0, 4 mol; n H = 2.n H2O = 2. = 1, 4 mol . 44 18
2
C. C8H12O3.
Hướng dẫn giải
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với oxi suy ra :
n O2 (kk) =
B. C4H8O2.
D. C4H9NH2.
Hướng dẫn giải
2.n CO2 + n H2 O
N
Đáp án B.
⇒ n C : n H : n O = 0, 049 : 0, 098 : 0, 049 = 1: 2 :1 ⇒ CTĐGN của X là : CH2O
Ví dụ 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol X, sản phẩm thu được cho đi qua bình đựng dung dịch
Đặt công thức phân tử của X là (CH2O) n. Theo giả thiết ta có :
nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng thêm p gam và có t gam kết tủa. Công thức của X là
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. C8H12O5.
20% thể tích không khí. X có công thức là : B. C3H7NH2.
Y U .Q
của A so với không khí nhỏ hơn 7.
CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm
Ta có : n C = n CO2 =
HƠ
được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích 4 : 3. Hãy xác định công thức phân tử của A. Biết tỉ khối
Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam
A. C2H5NH2.
N
Vậy CTPT của X là C3H6O3.
15
16
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
A và B. Biết X không làm mất màu dung dịch nước brom và A, B thuộc loại hiđrocacbon đã học.
m+p ): 1, 02
A. C2H5OH.
C. C2H4(OH)2.
D. C3H5OH.
Giả sử a = 41 gam
Hướng dẫn giải
Khi đốt cháy X: n CO =
m+p Chọn t = = 100 gam 1,02
2
Gọi công thức tổng quát của ancol R là CxHyOz
Vậy khi đốt cháy
Phương trình phản ứng :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
CO2
y z − )O → 4 2 2
xCO2 +
y HO 2 2
2
2
(2)
⇒ m H O = 71 − 44 = 27 gam ⇒ n H O = 1,5 mol 2
2
31 − (12 + 1,5.2) = 1 mol nO = 16
Vậy ta có x : y : z = nC : nH : nO = 1 : 3 : 1
ÓA
Đặt công thức phân tử (CTPT) của X là (CH3O)n (n ∈ N* ). 2n − 3n + 2 2 − n Độ bất bão hòa của phân tử ∆ = = ≥ 0. 2 2
Í L -
B 0 0
10
-H
ỄN I D
2
=
2(n + 1) 0,875 = ⇒n=6 2n 0, 75
nCO = 3 − 0,75.2 = 1,5 mol ⇒ nC = 1,5 mol 2
n H O = 2,5 − 0,875.2 = 0, 75 mol ⇒ nH = 1,5 mol 2
⇒ nC : nH = 1,5 : 1,5 = 1 : 1 Vậy công thức đơn giản nhất của B là CH, công thức phân tử của B là CnHn
Vậy công thức của B là C6H6.
165a 60, 75a gam CO2 và gam H2O. Tìm công thức phân tử của 41 41
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Khi đốt cháy B ta thu được số mol của H2O và CO2 là :
Hay n = 2n – 6 ⇒ n = 6
132a 45a gam CO2 và gam H2O. Nếu thêm vào X một nửa lượng A có trong X rồi 41 41
N À Đ
N Ầ TR
2
nCO
⇒ số nguyên tử H = 2.số nguyên tử C – 6
Ví dụ 8: Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon A và B có khối lượng a gam. Nếu đem đốt cháy hoàn toàn
đốt cháy hoàn toàn thì thu được
nH O
→ 2n CO2 + 2(n+1) H2O
Theo giả thiết B không làm mất màu dung dịch nước brom ⇒ B chỉ có thể là aren CnH2n-6
Vậy công thức phân tử của A là C2H6O2 hay CTCT là C2H4(OH)2.
X thì thu được
O Ạ Đ
Vậy công thức phân tử của A là C6H14
Vì n H O > n CO nên ancol X là ancol no
N Á TO
NG HƯ
Ta có
2
Vì độ bất bão hòa của phân tử ∈ N nên suy ra n = 2.
2
2CnH2n + 2 + (3n + 1) O2
3
2
TP
1 A ta thu được: n CO = 0, 75 mol ; n H O = 0,875 mol 2 2 2
Phương trình phản ứng :
Khối lượng bình tăng lên: p = m CO + m H O
Đáp án C.
N
Gọi công thức của A là CnH2n + 2
Theo phương trình (2) ⇒ n C = n CO = n CaCO = 1 mol
2
Y U .Q
Vì n CO < n H O ⇒ A là hiđrocacbon no
(1)
+ Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
2
132 45 = 3 mol ; n H O = = 2,5 mol 2 44 18
HƠ
165 60, 75 1 Khi đốt cháy X + A: n CO = = 3, 75 mol ; n H O = = 3,375 mol 2 2 44 18 2
⇒ p = 71 gam ; m = 31 gam
Cx H y Oz + (x +
N
Hướng dẫn giải
B. C3H5(OH)3.
17
● Chú ý : Đối với những dạng bài tập : “Đốt cháy (oxi hóa) hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X. Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 …” thì :
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
(Biết p = 0,71t ; t =
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
+ Khối lượng bình tăng = tổng khối lượng của CO2 và H2O. + Khối lượng dung dịch tăng = tổng khối lượng của CO2 và H2O – khối lượng của kết tủa CaCO3 hoặc BaCO3. 18
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
+ Khối lượng dung dịch giảm = khối lượng của kết tủa CaCO3 hoặc BaCO3 – tổng khối lượng của CO2 và H2O.
Ví dụ 9: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X ở thể khí. Sản phẩm cháy thu được cho hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có 10 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng bình đựng dung dịch
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
(1)
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
(2)
Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CO2 + H2O
(3)
Theo (1) : nCO
2 (pö )
= n BaCO = 0,1 mol 3
được kết tủa, tổng khối lượng hai lần kết tủa là 39,7 gam. CTPT của X là :
Tổng số mol CO2 sinh ra từ phản ứng đốt cháy hợp chất hữu cơ là 0,2 mol.
B. C3H6.
C. C3H4.
D. Kết quả khác.
Các phản ứng xảy ra : CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
←
Ca(HCO3)2 mol:
x
→
Tổng số mol CO2 sinh ra từ phản ứng đốt cháy X là : 2.0,1 + 0,1 = 0,3 mol Khối lượng bình tăng = m CO + m H O = 16,8 gam ⇒ m H O = 16,8 − 0,3.44 = 3,6 gam 2
2
ÓA
⇒ n H = 2.n H O = 0, 4 mol ⇒ nC : n H = 0,3 : 0, 4 = 3 : 4. 2
Vậy CTPT của X là C3H4.
Đáp án C.
N Ầ TR
B 0 0
10
N Á TO
- Bước 1 : Từ giả thiết ta có thể xác định được thành phần nguyên tố trong hợp chất, riêng đối
oxi hay không, trong những trường hợp như vậy ta giả sử là hợp chất có oxi. - Bước 2 : Đặt công thức phân tử của hợp chất là CxHyOzNt . Lập sơ đồ chuyển hóa : CxHyOzNt + O2 → CO2 + H2O + N2
H Í L -
- Bước 3 : Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố để tìm số nguyên tử C, H, O, N… trong hợp chất, suy ra công thức của hợp chất CxHyOzNt n C(Cx H y Oz N t ) = n C(CO2 ) x = y = n H(Cx Hy O z N t ) = n H(H 2 O) ⇔ n N(Cx Hy O z N t ) = n N( N2 ) z = n t = + n = n + n O(O2 ) O(CO 2 ) O(H 2 O) O(Cx Hy Oz N t )
hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thấy có 19,7 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch giảm 5,5 gam. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc lại thu được 9,85 gam kết tủa nữa. CTPT của X
B. C2H6O.
C. C2H6O2.
D. Không thể xác định.
●Lưu ý :
Hướng dẫn giải
Các phản ứng xảy ra khi cho sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 :
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Phương pháp giải
với nguyên tố oxi có những trường hợp ta không thể xác định chính xác trong hợp chất cần tìm có
Ví dụ 10: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X cần 6,72 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy hấp thụ
ỄN I D
= 2.0,2 + 0,3 − 0,3.2 = 0,1 mol
Cách 2 : Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố
x
10 + 197x + 100x = 39,7 ⇒ x = 0,1 mol
N À Đ
2 (bñ)
Đáp án A.
(3)
Theo các phương trình phản ứng và giả thiết ta có :
A. C2H6.
2
Vậy CTPT của X là C2H6O.
→
là:
2
⇒ n C : n H : n O = 0, 2 : 0, 6 : 0,1 = 2 : 6 :1
(2)
x
2
NG HƯ 2
+ Ba(OH)2 → BaCO3 + CaCO3 + H2O
x
nO(hchc) = 2.nCO + n H O − 2.n O
0,1
→
2x
O Ạ Đ 2
Áp dụng đinh luật bảo toàn nguyên tố đối với oxi ta có :
(1)
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 mol:
TP
19, 7 − 0,2.44 − m H O = 5,5 ⇒ m H O = 5, 4 gam ⇒ n H = 2.n H O = 0,6 mol. 2
0,1
3
Theo giả thiết khối lượng dung dịnh giảm 5,5 gam nên ta có :
Hướng dẫn giải
mol:
3 )2
= 2.n BaCO = 0,1 mol
N
Theo (2), (3): nCO
2 (pö )
= 2.n Ba(HCO
Y U .Q
Ca(OH)2 tăng 16,8 gam. Lọc bỏ kết tủa, cho nước lọc tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư lại thu
A. C3H8.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
HƠ
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
- Nếu không tính được z ở hệ trên thì ta tính z bằng công thức: z = 19
M − 12x − y − 14t 16 20
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho các nguyên tố C, H, O ta có :
(M là khối lượng phân tử của hợp chất hữu cơ)
thành phần nguyên tố của hợp chất đó vì các hợp chất khác nhau sẽ có thành phần nguyên tố khác nhau.
Vậy este có công thức là : C4H6O2.
Ví dụ 11: Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O2 thu được 4 lít CO2 và 5 lít hơi H2O (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). CTPT của X là :
B. C4H8O2.
C. C4H10O2.
Ví dụ 13: Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư). Hỗn hợp khí thu
D. C3H8O.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
A. C2H6.
Sơ đồ phản ứng :
1
B. C2H4.
NG HƯ
O2
CO2
→
+
H2O
4
(1)
N Ầ TR lít:
1.x = 4.1 x = 4 ⇒ y = 10 1.y = 5.2 1.z + 6.2 = 4.2 + 5.1 z = 1
Đáp án A.
A Ó H
B 0 0
10
Ví dụ 12: Đốt cháy hoàn toàn 10 ml một este cần dùng hết 45 ml O2, thu được V CO2 : V H2O = 4 : 3.
Í -L
Ngưng tụ sản phẩm cháy thấy thể tích giảm 30 ml. Các thể tích đo ở cùng điều kiện. Công thức của este đó là :
B. C4H6O2.
C. C4H8O2
N Á TO
Hướng dẫn giải
CxHy
+
1
O2 4
ml :
10
45
ỄN I D
N À Đ
2
a
0,5
⇒ Công thức của hiđrocacbon là C2H6. Đáp án A. Ví dụ 14: Cho 0,5 lít hỗn hợp gồm hiđrocacbon và khí cacbonic vào 2,5 lít oxi (lấy dư) rồi đốt. Thể
tích của hỗn hợp thu được sau khi đốt là 3,4 lít. Cho hỗn hợp qua thiết bị làm lạnh, thể tích hỗn hợp khí còn lại 1,8 lít và cho lội qua dung dịch KOH chỉ còn 0,5 lít khí. Thể tích các khí được đo trong
D. C4H6O4.
cùng điều kiện. Tên gọi của hiđrocacbon là : A. propan.
C. propen.
D. xiclopropan.
Theo giả thiết, ta có : VH2O = 1,6 lít ; VCO 2 = 1,3 lít ; VO2 (dư) = 0,5 lít. Sơ đồ phản ứng :
30
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. xiclobutan.
Hướng dẫn giải
→ CO2 + H2O 40
→ CO2 + H2O + O2 dư
1.x = 2.1 x = 2 1.y = a.2 ⇔ y = 6 4.2 = 2.2 + a + 0.5.2 a = 3
Theo giả thiết suy ra : V H2O = 30 ml ; V CO2 = 40 ml
+ O2
Hướng dẫn giải
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với các nguyên tố C, H, O ta có :
Vậy công thức phân tử của X là C4H10O.
CxHyOz
D. C2H2.
Sơ đồ phản ứng :
5
Áp dụng đinh luật bảo toàn nguyên tố đối với các nguyên tố C, H, O ta có :
Sơ đồ phản ứng :
C. C3H8.
Theo giả thiết, ta có : VCO 2 = 2 lít ; VO2 (dư) = 0,5 lít ; VN 2 = 16 lít ⇒ VO2 (ban đầu) = 4 lít. to
6
A. C8H6O4.
O Ạ Đ
các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và O2 chiếm 1/5 không khí, còn lại là N2.
toàn nguyên tố theo thể tích của các chất.
lít:
TP
hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì còn lại 16 lít. Xác định CTPT của hợp chất trên biết
Đối với các chất khí và hơi thì tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol nên ta có thể áp dụng định luật bảo
+
N
được sau khi hơi H2O ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít, cho
Hướng dẫn giải
CxHyOz
Y U .Q
Đáp án B.
HƠ
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
► Các ví dụ minh họa ◄
A. C4H10O.
N
10.x = 40.1 x = 4 ⇔ y = 6 10.y = 30.2 10.z + 45.2 = 40.2 + 30.1 z = 2
- Để đặt được công thức phân tử của hợp chất thì điều quan trọng nhất là ta phải xác định được
(CxHy + CO2) + O2 → CO2 + H2O + O2 dư 21
22
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn a
b
2,5
1,3
1,6
0,5
Hướng dẫn giải
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với các nguyên tố C, H, O ta có :
Phương trình phản ứng :
a.x + b.1 = 1,3 x = 3 a.y = 1, 6.2 y = 8 ⇔ + = + + b.2 2,5.2 1,3.2 1,6.1 0,5.2 a = 0, 4 a + b = 0,5 b = 0,1
y y to → 3CO2 + C3 H y + (3 + )O2 HO 4 2 2
mol:
⇒ Công thức của hiđrocacbon là C3H8.
IV. Lập CTPT của hợp chất hữu cơ dựa trên sự thay đổi áp suất trước và sau khi đốt cháy
Y U .Q
y 2
3
N
TP
đổi, áp suất không đổi nên số mol khí trong bình cũng không thay đổi, suy ra :
hoàn toàn hợp chất hữu cơ trong bình kín (khí nhiên kế).
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
y (3 + ) 4
1
(1)
HƠ
Ở 150oC nước ở thể hơi và gây áp suất lên bình chứa. Vì trước và sau phản ứng nhiệt độ không
Đáp án A.
y y ⇒ 1 + (3 + ) = 3 + ⇒ y = 4 4 2
- Bước 1 : Đặt công thức phân tử của hợp chất hữu cơ. Chọn lượng chất hữu cơ phản ứng (nếu đề bài chưa cho biết, thường chọn số mol của hợp chất hữu cơ là 1 mol), suy ra lượng O2 cần cho phản ứng đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ (dựa vào phản ứng). - Bước 2 : Viết phương trình phản ứng cháy. Căn cứ vào phương trình phản ứng suy ra số mol
- Bước 3 : Tính tổng số mol khí trước và sau phản ứng. Lập biểu thức liên quan giữa số mol khí và áp suất, nhiệt độ của bình chứa để được phương trình liên quan đến số nguyên tử của các
B 0 0
nguyên tố trong hợp chất. Từ đó tìm được số nguyên tử của các nguyên tố, suy ra công thức phân tử.
10
● Lưu ý : Mối quan hệ giữa số mol khí và áp suất, nhiệt độ khi thực hiện phản ứng trong bình kín
ÓA
có thể tích không đổi :
Nếu T2=T1 thì ta có :
n1 p1 = n 2 p2
N Á TO
Í L -
Đáp án B.
Ví dụ 2: Nạp một hỗn hợp khí có 20% thể tích ankan A (CnH2n+2) và 80% thể tích O2 (dư) vào khí
N Ầ TR
-H
kế giảm đi 2 lần. Công thức phân tử của ankan A là : A. CH4.
Ví dụ 1: X mạch hở có công thức C3Hy. Một bình có dung tích không đổi chứa hỗn hợp khí X và O2
B. C2H6.
C. C3H8 .
D. C4H10.
Hướng dẫn giải
Để đơn giản cho việc tính toán ta chọn số mol của A là 1 mol và của O2 là 4 mol (Vì ankan
chiếm 20% và O2 chiếm 80% về thể tích). Phương trình phản ứng : Cn H 2n + 2 + (
► Các ví dụ minh họa ◄
N À Đ
NG HƯ
Vậy công thức phân tử của X là C3H4.
nhiên kế. Sau khi cho nổ rồi cho hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong khí nhiên
các chất đã phản ứng; số mol chất dư và số mol sản phẩm tạo thành.
p1V pV n pT ; n2 = 2 ⇒ 1 = 1 2 RT1 RT2 n2 p2 T1
O Ạ Đ
Tổng số mol khí tham gia phản ứng = Tổng số mol khí và hơi thu được
Phương pháp giải
n1 =
N
Để đơn giản cho việc tính toán ta chọn số mol của X là 1 mol.
3n + 1 to → nCO2 + (n + 1)H2 O )O2 2
bđ:
1
4
pư:
1
(
spư:
0
4- (
(1) : mol
3n + 1 ) 2 3n + 1 ) 2
n
(n+1)
: mol
n
(n+1)
: mol
dư ở 150oC, có áp suất 2atm. Bật tia lửa điện để đốt cháy X sau đó đưa bình về 150oC, áp suất bình
Vì sau phản ứng hơi nước đã ngưng tụ nên chỉ có O2 dư và CO2 gây áp suất nên bình chứa.
vẫn là 2atm. Công thức phân tử của X là :
Tổng số mol khí trước phản ứng : n1 = 1 + 4 = 5 mol
A. C3H8.
ỄN I D
B. C3H4.
C. C3H6.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
lít:
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
D. A hoặc B hoặc C.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
23
24
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
áp suất P1. Đốt cháy hoàn toàn X, thu được hỗn hợp sản phẩm B ở 218,4oC có áp suất P2 gấp 2 lần
3n + 1 ) + n = (3,5 – 0,5n) mol 2
Do nhiệt độ trước và sau phản ứng không đổi nên :
A. C4H10.
n1 p1 p 5 = ⇒ = 1 =2⇒n=2 n 2 p2 3,5 − 0,5n 0,5p1
C. C3H6.
Y U .Q
y trình phản ứng ta thấy số mol O2 đem phản ứng là (x + ) . 4
Phương trình phản ứng :
Ví dụ 3: Trong một bình kín chứa hơi este no, đơn chức, mạch hở A (CnH2nO2) và một lượng O2 gấp đôi lượng O2 cần thiết để đốt cháy hết A ở nhiệt độ 140 C và áp suất 0,8 atm. Đốt cháy hoàn toàn A
rồi đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm. A có công thức phân tử là : C. C4H8O2.
D. C5H10O2.
bđ:
1
Hướng dẫn giải Để đơn giản cho việc tính toán ta chọn số mol của A là 1 mol thì từ giả thiết và phương trình
pư:
phản ứng ta thấy số mol O2 đem phản ứng là (3n – 2). spư:
Phương trình phản ứng : Cn H 2n O2 + (
3n − 2 to → nCO2 + nH2 O )O2 2
(1)
3n – 2
: mol
bđ:
1
pư:
1
(
spư:
0
(
3n − 2 ) 2
n
n
: mol
3n − 2 ) 2
n
n
: mol
Ở 140oC nước ở thể hơi và gây áp suất lên bình chứa.
ÓA
B 0 0
10
3n − 2 Tổng số mol khí sau phản ứng : n2 = ( ) + n + n = (3,5n – 1) mol 2
N Á TO
Do nhiệt độ trước và sau phản ứng không đổi nên :
Đáp án B.
ỄN I D
N À Đ
N Ầ TR
y (x + ) 4
NG HƯ 1
y (x + ) 4
0
0
O Ạ Đ
(1) : mol
x
y 2
: mol
x
y 2
: mol
y Tổng số mol khí trước phản ứng : n1 = [1 + (x + ) ] mol 4
Tổng số mol khí sau phản ứng : n2 = (x +
y ) mol 2
Do nhiệt độ trước và sau phản ứng thay đổi đổi nên : y 1+ x + n1 p1T2 p1 (218,4 + 273) 4 = 0,9 ⇒ 0,2y − 0,1x = 1 ⇒ x = 2 = = = 0,9 ⇒ y n 2 p2 T1 2p1 .273 y = 6 x+ 2
Vậy A là C2H6. Đáp án B.
n1 p1 3n − 1 0,8 = ⇒ = ⇒n=3 n 2 p2 3,5n − 1 0,95
Vậy A là C3H6O2.
N
Ở 218,4oC nước ở thể hơi và gây áp suất lên bình chứa.
H Í L -
Tổng số mol khí trước phản ứng : n1 = 1 + 3n – 2 = (3n – 1) mol
TP
y y to → xCO2 + C x H y + (x + )O2 HO 4 2 2
o
B. C3H6O2.
HƠ
D. C3H8.
Để đơn giản cho việc tính toán ta chọn số mol của X (CxHy) là 1 mol thì từ giả thiết và phương
Đáp án B.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. C2H6.
Hướng dẫn giải
Vậy A là C2H6.
A. C2H4O2.
N
áp suất P1. Công thức phân tử của X là :
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Tổng số mol khí sau phản ứng : n2 = 4 - (
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
V. Biện luận tìm công thức của hợp chất hữu cơ Phương pháp giải Có một số bài tập tìm công thức của hợp chất hữu cơ, khi đã khai thác hết các giả thiết mà đề
Ví dụ 4: Trộn một hiđrocacbon X với lượng O2 vừa đủ để đốt cháy hết X, được hỗn hợp A ở 0oC và
bài cho nhưng vẫn không tìm được số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất. Trong những
25
26
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
trường hợp như vậy ta phải biện luận để tìm số nguyên tử của các nguyên tố. Phương pháp thường sử dụng là chọn nghiệm nguyên của phương trình có chứa hai hoặc ba ẩn số. Cụ thể như sau : - Bước 1 : Căn cứ vào giả thiết để suy ra thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ. Đặt CTPT của hợp chất hữu cơ là : CxHy, CxHyOz, CxHyOzNt,… - Bước 2 : Lập phương trình theo khối lượng mol của hợp chất : 12x + y +16z + … = M (M là khối lượng mol) hoặc phương trình khác có liên quan đến số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
x = 4 ⇒ A là C4H10 ● Nếu z = 0 ⇒ 12x + y = 58 ⇒ y = 10 x = 3 ● Nếu z = 1 ⇒ 12x + y = 42 ⇒ ⇒ A là C3H6O y = 6 x = 2 ● Nếu z = 2 ⇒ 12x + y = 26 ⇒ ⇒ A là C2H2O2 y = 2
Đáp án C.
- Bước 3 : Biện luận để chọn nghiệm x, y, z,… Đối với hợp chất CxHy, CxHyOz thì căn cứ vào điều kiện ∆ ≥ 0 ta suy ra y ≤ 2x + 2 ; đối với hợp chất CxHyNt thì y ≤ 2x + t + 2.
amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
A. C4H10.
B. C4H6.
C. C4H4. Hướng dẫn giải
Vậy công thức phân tử của A là C4H8
Đáp án D.
ÓA
B 0 0
10
Ví dụ 2: Một hợp chất hữu cơ A có tỉ khối so với không khí bằng bằng 2. Đốt cháy hoàn toàn A bằng khí O2 thu được CO2 và H2O. Có bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với A ?
Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta có : MA = 29.2 = 58 gam/mol
N Á TO
H Í L -
D. 4.
Số đồng phân cấu tạo của X là :
A. 8.
B. 2.
C. 4.
D. 10.
Hướng dẫn giải Đặt CTPT của amin X là CxHyNt , theo giả thiết ta có :
CH3 - CH2 - CH2 - CH2 - NH2 ; CH3 - CH2 - CH - CH3 ; CH3 - CH - CH2 - NH2 NH2
;
CH3
CH3 CH3 - C - NH2 ;
58 − 1 − 12 12x + y + 16z = 58 ⇒ z < = 2,8125 16
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Ví dụ 4: Amin X có phân tử khối nhỏ hơn 80. Trong phân tử X nitơ chiếm 19,18% về khối lượng.
CTPT của amin X là C4H11N. Số đồng phân của amin X là 8 :
Đặt công thức phân tử của A là CxHyOz (y ≤ 2x + 2), ta có :
N À Đ
N Ầ TR
x = 4 14t 19,18 = ⇒ 12x + y = 59t ⇒ y = 11 12x + y 100 − 19,18 t = 1
Vì khi đốt cháy A thu được CO2 và nước nên thành phần nguyên tố trong A chắc chắn có C, H, có thể có hoặc không có O.
Hướng dẫn giải
Đáp án A.
x = 4 12x + y = 56 ⇒ y = 8
C. 3.
D. 1.
Vậy có hai amin bậc 1 là : CH3-CH2-CH2-NH2 ; (CH3)2CH-NH2
Đặt công thức phân tử của hợp chất A là CxHy (y ≤ 2x + 2), ta có :
B. 1.
Đ
C. 4.
x = 3 14 23,73 = ⇒ 12x + y = 45 ⇒ ⇒ CTPT cuûa a min laø C3 H 9 N 12x + y 100 − 23,73 y = 9
Theo giả thiết ta có : MA = 14.MHe = 14.4 = 56 gam/mol
A. 2.
NG HƯ
Từ giả thiết suy ra :
D. C4H8.
ẠO
B. 3.
► Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: Hiđrocacbon A có tỉ khối so với He bằng 14. CTPT của A là :
TP
N
Ví dụ 3: Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73%. Số đồng phân A. 2.
ỄN I D
Y U .Q
N
HƠ
CH3 - CH2 - NH - CH2 - CH3
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
; CH3 - CH2 - CH2 - NH - CH3 ;
CH3 CH3 - CH -NH - CH3 CH3
27
;
CH3 - CH2 - N - CH3 CH3 28
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất X cần 5,5 mol O2, thu được CO2 và hơi nước với tổng số
Cx H y Oz
mol bằng 9. CTPT của X là :
A. C4H10O.
B. C4H10O2.
C. C4H10O3.
D. C4H10.
mol:
Hướng dẫn giải
mol:
1
+
y z (x + − )O2 4 2
→
to
→
xCO2
→
5,5
x
+
→
y HO 2 2
(1)
y 2
Đáp án C.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
(1)
Y U .Q
O Ạ Đ
N
N
HƠ
TP
NG HƯ
được hỗn hợp sản phẩm Y gồm : CO2, N2 và hơi H2O. Làm lạnh để ngưng tụ hơi H2O chỉ còn 0,56 lít hỗn hợp khí Z (có tỉ khối hơi với H2 là 20,4). Biết thể tích các khí đều đo ở đktc. Công thức phân tử X là :
Đáp án B. Ví dụ 6: Một hợp chất hữu cơ A gồm C, H, O có 50% oxi về khối lượng. Công thức phân tử của A là :
B. CH4O.
C. CH2O.
Đặt CTPT của A là CxHyOz. Theo giả thiết ta có : x = 1 16z = 50% ⇒ 12x + y = 16z ⇒ y = 4 12x + y + 16z z = 1 Vậy CTPT của A là CH4O.
Đáp án B.
N Á TO
B 0 0
D. C3H4O.
Hướng dẫn giải
ÓA
10
H Í L -
N Ầ TR
C. CH2O.
B. C2H5O2N.
C. C2H7O2N.
D. A hoặc C.
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta thấy hỗn hợp khí Z gồm CO2 và N2.
M N2 , CO2 = 40,8 gam / mol, n N
2 , CO2
= 0, 025 mol, n O = 0, 0275 mol 2
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
nN
44 – 40,8 = 3,2
28
2
⇒
40,8
2
=
2
3,2 1 = 12,8 4
40,8 – 28 = 12,8
44
2
nN
n CO
1 4 ⇒ n N2 = .0, 025 = 0, 005 mol; n CO2 = .0,025 = 0, 02 mol 5 5 Phương trình phản ứng :
C x H y Oz N t
của chúng quy về điều kiện tiêu chuẩn là 22,4 mililít. Công thức đơn giản nhất của A là :
B. CH4O.
A. C2H5ON.
n CO
Ví dụ 7: Khi đốt cháy hoàn toàn 15 miligam chất A chỉ thu được khí CO2 và hơi nước, tổng thể tích
N À Đ
y HO 2 2
+
Ví dụ 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất hữu cơ X cần vừa đủ 0,616 lít O2. Sau thí nghiệm thu
Vậy CTPT của A là C4H10O2.
+
(x +
y z − )O 4 2 2
D. C3H4. mol:
Hướng dẫn giải
Đặt CTPT của A là CxHyOz.
ỄN I D
xCO2
15x 7,5y → 12x + y + 16z 12x + y + 16z
→
Công thức đơn giản nhất của A là CH2O.
y x = 4 z + 5,5.2 = 2x + 2 ⇒ y = 10 x + y = 9 z = 2 2
A. CH2.
15 12x + y + 16z
o
t →
x = 1 15x 7,5y + = 1 ⇒ 3x + 6,5y = 16z ⇒ y = 2 12x + y + 16z 12x + y + 16z z = 1
Theo (1), giả thiết và áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với oxi ta có :
A. CH2O2.
y z − )O 4 2 2
Theo (1) và giả thiết ta có :
Phương trình phản ứng :
C x H y Oz
(x +
+
0,01
→
0,01. (x +
y z − ) 4 2
o
t →
→
xCO2 0,01x
+
→
y HO 2 2 0,01.
+
t N 2 2
(1)
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
y t → 0,01. 2 2
Theo giả thiết và (1) ta có hệ :
Phương trình phản ứng :
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
29
30
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn y z 0, 01.(x + 4 − 2 ) = 0, 0275 y − 2z = 3 z = 1 y = 5 ⇒ x = 2 ⇒ 0, 01x = 0,02 x = 2 t t = 1 0, 01. = 0, 005 t = 1 2
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
z = 2 y = 7 hoaëc x = 2 t = 1
A. CO2, CaCO3.
B. CH3Cl, C6H5Br.
C. NaHCO3, NaCN.
D. CO, CaC2.
Câu 4: Dãy chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?
Vậy CTPT của A là : C2H5ON hoặc C2H7O2N.
N
HƠ
A. (NH4)2CO3, CO2, CH4, C2H6.
B. C2H4, CH4, C2H6O, C3H9N.
C. CO2, K2CO3, NaHCO3, C2H5Cl.
D. NH4HCO3, CH3OH, CH4, CCl4.
Y U .Q
N
Câu 5: Cho các chất: CaC2, CO2, HCOOH, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, NaCl, K2CO3. Số hợp chất hữu cơ trong các chất trên là bao nhiêu ?
A. 4.
B. 5.
TP
C. 3.
D. 2.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Đáp án D.
Câu 6: Cho dãy chất : CH4 ; C6H6 ; C6H5OH ; C2H5ZnI ; C2H5PH2. Nhận xét nào sau đây đúng ?
O Ạ Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
A. Các chất trong dãy đều là hiđrocacbon.
B. Các chất trong dãy đều là dẫn xuất của hiđrocacbon.
NG HƯ
C. Các chất trong dãy đều là hợp chất hữu cơ. D. Có cả chất vô cơ và hữu cơ nhưng đều là hợp chất của cacbon. Câu 7: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là :
N Ầ TR
1) Thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.
C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
2) Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
B 0 0
Câu 1: Hãy chọn phát biểu đúng nhất về hoá học hữu cơ trong số các phát biểu sau : A. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon.
10
B. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon, trừ
ÓA
cacbon (II) oxit, cacbon (IV) oxit, muối cacbonat, xianua, cacbua.
C. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon, trừ cacbon (II) oxit, cacbon (IV) oxit.
H Í L -
N Á TO
Câu 2: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
Nhóm các ý đúng là :
A. 4, 5, 6.
B. 1, 2, 3.
C. 1, 3, 5.
D. 2, 4, 6.
A. Độ tan trong nước lớn hơn.
B. Độ bền nhiệt cao hơn.
C. Tốc độ phản ứng nhanh hơn.
D. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp hơn.
B. thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
C. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
D. thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.
D. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.
Câu 3: Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
6) Phản ứng hoá học xảy ra nhanh.
A. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
B. gồm có C, H và các nguyên tố khác.
ỄN I D
5) Dễ bay hơi, khó cháy.
Câu 9: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là :
A. nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P...
N À Đ
4) Liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.
Câu 8: Nhận xét nào đúng về các chất hữu cơ so với các chất vô cơ ?
D. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon trừ muối cacbonat.
3) Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
Câu 10: Thuộc tính nào sau đây không phải là của các hợp chất hữu cơ ? 31
32
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. Khả năng phản ứng hoá học chậm, theo nhiều hướng khác nhau.
f. CH2Cl2
B. Không bền ở nhiệt độ cao.
A. 1-d, 2-c, 3-e, 4-b, 5-a.
B. 1-d, 2-f, 3-b, 4-e, 5-c.
C. Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết ion.
C. 1-d, 2-f, 3-e, 4-b, 5-a.
D. 1-d, 2-f, 3-e, 4-b, 5-c.
Câu 17: Ghép tên ở cột 1 và CTCT ở cột 2 cho phù hợp :
Câu 11: Hợp chất hữu cơ được phân loại như sau :
Cột 2
1. isopropyl axetat
a. C6H5OOC−CH3
B. Hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon.
2. allylacrylat
b. CH3COOCH(CH3)2
C. Hiđrocacbon no, không no, thơm và dẫn xuất của hiđrocacbon.
3. phenyl axetat
c. CH2=CHCOOCH=CH2
D. Tất cả đều đúng.
4. sec-butyl fomiat
Câu 12: Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon ?
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Y U .Q
Cột 1
A. Hiđrocacbon và hợp chất hữu cơ có nhóm chức.
A. CH2Cl2, CH2Br–CH2Br, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br. B. CH2Cl2, CH2Br–CH2Br, CH3Br, CH2=CHCOOH, CH3CH2OH.
B. 1-b, 2-c, 3-a, 4-e. D. 1-b, 2-d, 3-a, 4-c.
B. 3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien-1-brom.
C. 2,4,4-trimetylhexa-2,5-đien-6-brom.
D. 1-brom-3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien.
B 0 0
Câu 14: Hợp chất (CH3)2C=CH–C(CH3)3 có danh pháp IUPAC là : A. 2,2,4-trimetylpent-3-en.
B. 2,4-trimetylpent-2-en.
C. 2,4,4-trimetylpent-2-en.
D. 2,4-trimetylpent-3-en.
N Ầ TR
nonan (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây ?
A. 1-brom-3,5-trimetylhexa-1,4-đien.
ÓA
Câu 15: Hợp chất CH2=CHC(CH3)2CH2CH(OH)CH3 có danh pháp IUPAC là :
10
H Í L -
A. 1,3,3-trimetylpent-4-en-1-ol.
B. 3,3,5-trimetylpent-1-en-5-ol.
C. 4,4-đimetylhex-5-en-2-ol.
D. 3,3-đimetylhex-1-en-5-ol.
A. Kết tinh.
B. Chưng cất.
C. Thăng hoa.
D. Chiết.
Câu 19: Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ là gì ? A. Đốt cháy chất hữu cơ để phát hiện hiđro dưới dạng hơi nước. B. Đốt cháy hợp chất hữu cơ để phát hiện nitơ có mùi của tóc cháy. C. Đốt cháy chất hữu cơ để phát hiện cacbon dưới dạng muội than. D. Chuyển hóa các nguyên tố C, H, N thành các chất vô cơ đơn giản dễ nhận biết.
Câu 20: Muốn biết hợp chất hữu có có chứa hiđro hay không, ta có thể : A. đốt chất hữu cơ xem có tạo chất bã đen hay không.
Câu 16: Ghép tên ở cột 1 với công thức ở cột 2 cho phù hợp ?
ỄN I D
e. HCOOCH(CH3)CH2CH3
Câu 18: Cho hỗn hợp các ankan sau : pentan (sôi ở 36oC), heptan (sôi ở 98oC), octan (sôi ở 126oC),
Câu 13: Hợp chất (CH3)2C=CHC(CH3)2CH=CHBr có danh pháp IUPAC là :
N Á TO
TP
d. CH2=CHCOOCH−CH=CH2
C. 1-d, 2-d, 3-a, 4-e.
D. HgCl2, CH2Br–CH2Br, CH2=CHBr, CH3CH2Br.
Cột 1
NG HƯ
A. 1-b, 2-d, 3-a, 4-e.
C. CH2Br–CH2Br, CH2=CHBr, CH3Br, CH3CH3.
O Ạ Đ
N
B. oxi hóa hợp chất hữu cơ bằng CuO, sau đó cho sản phẩm đi qua nước vôi trong.
Cột 2
C. cho chất hữu cơ tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc.
1) phenyl clorua
a. CH3Cl
2) metylen clorua
b. CH2=CHCl
Câu 21: Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí
3) anlyl clorua
c. CHCl3
CO2, hơi H2O và khí N2. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau :
4) vinyl clorua
d. C6H5Cl
A. X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi.
5) clorofom
e. CH2=CH–CH2Cl
B. X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N.
N À Đ
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
D. oxi hóa hợp chất hữu cơ bằng CuO, sau đó cho sản phẩm đi qua CuSO4 khan.
33
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
D. Dễ bay hơi và dễ cháy hơn hợp chất vô cơ.
N
HƠ
34
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
C. Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.
Câu 27: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém
D. X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.
nhau một hay nhiều nhóm metylen (–CH2–) được gọi là hiện tượng
A. đồng phân.
Câu 22: Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ? A. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
C6H5 - C - O - CH3 vµ CH3 - O - C - C6H5
Nhận xét nào sau đây đúng ?
trong phân tử.
Y U .Q
O
O
nguyên tố trong phân tử.
C. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố
C. đồng đẳng.
Câu 28: Hai chất có công thức :
B. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các
N
HƠ
D. đồng khối.
N
TP
A. Là các công thức của hai chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo khác nhau.
D. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử.
B. Là các công thức của hai chất có cùng công thức phân tử những có cấu tạo tương tự nhau.
Câu 23: Cho chất axetilen (C2H2) và benzen (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. đồng vị.
O Ạ Đ
C. Là các công thức của hai chất có công thức phân tử và cấu tạo đều khác nhau.
đây :
D. Chỉ là công thức của một chất vì công thức phân tử và cấu tạo đều giống nhau. A. Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
C. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất. D. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.
B 0 0
nhau
B. theo một thứ tự nhất định. C. theo đúng số oxi hóa. D. theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định. Câu 25: Cấu tạo hoá học là :
ÓA
10
H Í L -
B. Các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. C. Thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Câu 26: Để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự kết hợp và cách kết hợp của các nguyên tử trong phân tử
N À Đ
hợp chất hữu cơ người ta dùng công thức nào sau đây ?
C. Công thức cấu tạo.
ỄN I D
D. A và B đúng.
CH = CH2
CH2 -CH3
CH3
CH = CH2 CH3
(I)
(III)
(II)
CH3
(V)
(IV)
Chất đồng đẳng của benzen là :
A. I, II, III.
B. II, III.
C. II, V.
D. II, III, IV.
(I) CH3−CH(OH)−CH3
(II) CH3−CH2−OH
(III) CH3−CH2−CH2−OH
(IV) CH3−CH2−CH2−O−CH3
(V) CH3−CH2−CH2−CH2−OH
(VI) CH3−OH
A. I, II và VI.
B. I, III và IV.
C. II, III,V và VI.
D. I, II, III, IV.
Câu 32: Cho các chất : C6H5OH (X) ; C6H5CH2OH (Y) ; HOC6H4OH (Z) ; C6H5CH2CH2OH (T). Các chất đồng đẳng của nhau là :
B. Công thức tổng quát.
A. Y, T.
D. Cả A, B, C.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
C. CH3OCH3, CH3CHO.
Các chất đồng đẳng của nhau là :
D. Bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
A. Công thức phân tử.
B. C2H5OH, CH3CH2CH2OH.
Câu 31: Cho các chất sau đây :
A. Số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
N Á TO
N Ầ TR
A. C2H6, CH4, C4H10.
Câu 30: Cho các chất sau đây :
Câu 24: Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với
A. theo đúng hóa trị.
NG HƯ
Câu 29: Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng đẳng của nhau ?
B. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
B. X, Z, T.
C. X, Z.
D. Y, Z.
Câu 33: Chọn định nghĩa đồng phân đầy đủ nhất : 35
36
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. Đồng phân là hiện tượng các chất có cấu tạo khác nhau.
D. (II), (III), (IV) và (V).
C. (II) và (IV).
HƠ
C. Đồng phân là những hợp chất khác nhau nhưng có cùng chất có cùng CTPT.
(1) CH2=CHC≡CH
(2) CH2=CHCl
(3) CH3CH=C(CH3)2
D. Đồng phân là hiện tuợng các chất có cấu tạo khác nhau nên có tính chất khác nhau.
(4) CH3CH=CHCH=CH2
(5) CH2=CHCH=CH2
(6) CH3CH=CHBr
Chất nào sau đây có đồng phân hình học ?
A. 2, 4, 5, 6.
A. Vì trong hợp chất hữu cơ, nguyên tố cacbon luôn có hóa trị IV. B. Vì cacbon có thể liên kết với chính nó để tạo thành mạch cacbon (thẳng, nhánh, nhánh
B. 4, 6.
C. Vì sự thay đổi trật tự trong liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. D. Vì trong hợp chất hữu cơ chứa nguyên tố hiđro.
C. CH3CH2CH2OH, C2H5OH.
D. C4H10, C6H6.
NG HƯ
A. (I), (II).
Câu 35: Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau ? B. CH3OCH3, CH3CHO.
N
D. 1, 3, 4.
Câu 40: Những chất nào sau đây là đồng phân hình học của nhau ?
hoặc vòng).
A. C2H5OH, CH3OCH3.
Y U .Q
C. 2, 4, 6.
O Ạ Đ
TP
B. (I), (III).
C. (II), (III).
D. (I), (II), (III).
Câu 41: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân cis-trans ?
Câu 36: Cho các chất :
N Ầ TR
A. 1,2-đicloeten.
B. 2-metyl pent-2-en.
C. but-2-en.
D. pent-2-en.
Câu 42: Phát biểu không chính xác là :
Các chất đồng phân của nhau là :
A. II, III.
B. I, IV, V.
ÓA
B 0 0
10
D. I, II, III, IV, V.
thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau. Công thức cấu tạo của Z3 là :
N Á TO
B. HOCH2CHO.
C. CH3COOH.
N À Đ
(IV) CH3CBr=CHCH3
A. (II).
ỄN I D
D. Sự xen phủ trục tạo thành liên kết σ, sự xen phủ bên tạo thành liên kết π. Câu 43: Kết luận nào sau đây là đúng ?
B. Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm –CH2–, do đó tính chất hóa học khác nhau là những chất đồng đẳng.
C. Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo được gọi là
D. CH3OCHO.
các chất đồng đẳng của nhau.
Câu 38: Những hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học ? (I) CH3C≡CH
C. Các chất là đồng phân của nhau thì có cùng công thức phân tử.
định.
Câu 37: Các chất hữu cơ đơn chức Z1, Z2, Z3 có CTPT tương ứng là CH2O, CH2O2, C2H4O2. Chúng
A. CH3COOCH3.
B. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.
A. Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một thứ tự nhất
H Í L -
C. IV, V.
A. Liên kết ba gồm hai liên kết π và một liên kết σ.
D. Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.
(II) CH3CH=CHCH3
(III) (CH3)2CHCH2CH3
Câu 44: Cho công thức cấu tạo sau : CH3CH(OH)CH=C(Cl)CHO. Số oxi hóa của các nguyên tử
(V) CH3CH(OH)CH3
(VI) CHCl=CH2
cacbon tính từ phải sang trái có giá trị lần lượt là :
B. (II) và (VI).
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. +1 ; +1 ; -1 ; 0 ; -3. 37
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Câu 34: Nguyên nhân của hiện tượng đồng phân trong hóa học hữu cơ là gì ?
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
Câu 39: Cho các chất sau :
B. Đồng phân là hiện tuợng các chất có tính chất khác nhau.
B. +1 ; -1 ; -1 ; 0 ; -3. 38
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn D. +1 ; -1 ; 0 ; -1 ; +3.
Câu 53: Công thức tổng quát của dẫn xuất điclo mạch hở có chứa một liên kết ba trong phân tử là : A. CnH2n-2Cl2.
Câu 45: Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử thuộc loại hợp chất A. không no.
B. mạch hở.
C. thơm.
B. (2x-y + t+2).
C. (2x-y - t+2)/2.
D. (2x-y + z + t+2)/2.
D. CnH2n-6Cl2.
HƠ
A. CnH2n+2-2aBr2.
B. CnH2n-2aBr2.
C. CnH2n-2-2aBr2.
D. CnH2n+2+2aBr2.
Y U .Q
Câu 55: Hợp chất hữu cơ có công thức tổng quát CnH2n+2O2 thuộc loại
N
Câu 47: Vitamin A công thức phân tử C20H30O, có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết
A. ancol hoặc ete no, mạch hở, hai chức.
B. anđehit hoặc xeton no, mạch hở, hai chức.
ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là :
C. axit hoặc este no, đơn chức, mạch hở.
D. hiđroxicacbonyl no, mạch hở.
A. 7.
B. 6.
C. 5.
D. 4.
ẠO
TP
Câu 56: Ancol no, mạch hở có công thức tổng quát chính xác nhất là : A. R(OH)m.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
C. CnH2nCl2.
Câu 54: Công thức tổng quát của dẫn xuất đibrom không no mạch hở chứa a liên kết π là :
D. no hoặc không no.
Câu 46: Trong công thức CxHyOzNt tổng số liên kết π và vòng là : A. (2x-y + t+2)/2.
B. CnH2n-4Cl2.
Câu 48: Licopen, công thức phân tử C40H56 là chất màu đỏ trong quả cà chua, chỉ chứa liên kết đôi
Đ
C. CnH2n+1OH.
D. CnH2n+2-m(OH)m.
Câu 57: Công thức tổng quát của anđehit đơn chức, mạch hở có 1 liên kết đôi C=C là :
và liên kết đơn trong phân tử. Hiđro hóa hoàn toàn licopen được hiđrocacbon C40H82. Vậy licopen có
B. CnH2n+2Om.
NG HƯ
A. CnH2n+1CHO.
B. CnH2nCHO.
C. CnH2n-1CHO.
D. CnH2n-3CHO.
Câu 58: Anđehit mạch hở có công thức tổng quát CnH2n-2O thuộc loại A. 1 vòng ; 12 nối đôi.
B. 1 vòng ; 5 nối đôi.
C. 4 vòng ; 5 nối đôi.
D. mạch hở ; 13 nối đôi.
Câu 49: Metol C10H20O và menton C10H18O chúng đều có trong tinh dầu bạc hà. Biết phân tử metol không có nối đôi, còn phân tử menton có 1 nối đôi. Vậy kết luận nào sau đây là đúng ?
B 0 0
A. Metol và menton đều có cấu tạo vòng. B. Metol có cấu tạo vòng, menton có cấu tạo mạch hở. C. Metol và menton đều có cấu tạo mạch hở.
ÓA
D. Metol có cấu tạo mạch hở, menton có cấu tạo vòng. Câu 50: Trong hợp chất CxHyOz thì y luôn luôn chẵn và y ≤ 2x+2 là do :
H Í L -
A. a ≥ 0 (a là tổng số liên kết π và vòng trong phân tử). B. z ≥ 0 (mỗi nguyên tử oxi tạo được 2 liên kết). C. mỗi nguyên tử cacbon chỉ tạo được 4 liên kết.
N Á TO
10
N À Đ
C. 2.
ỄN I D
B. 1.
C. 2.
D. anđehit đơn chức, chứa ba liên kết π trong gốc hiđrocacbon.
Câu 59: Công thức tổng quát của ancol đơn chức, mạch hở có hai liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon là :
A. CnH2n-4O.
C. CnH2nO.
D. CnH2n+2O.
Câu 60: Anđehit mạch hở CnH2n – 4O2 có số lượng liên kết π trong gốc hiđrocacbon là : B. 1.
A. CnH2n-4O4.
C. 2.
D. 3.
B. CnH2n-2O4.
C. CnH2n-6O4.
D. CnH2nO4.
Câu 62: Axit mạch hở CnH2n – 4O2 có số lượng liên kết π trong gốc hiđrocacbon là : A. 0.
D. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 63: Tổng số liên kết π và vòng trong phân tử axit benzoic (C6H5COOH) là : A. 3.
D. 3.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. CnH2n-2O.
hiđrocacbon là :
Câu 52: Tổng số liên kết π và vòng ứng với công thức C5H12O2 là : A. 0.
C. anđehit đơn chức, chứa hai liên kết π trong gốc hiđrocacbon.
Câu 61: Công thức phân tử tổng quát của axit hai chức, mạch hở chứa một liên kết đôi trong gốc
Câu 51: Tổng số liên kết π và vòng ứng với công thức C5H9O2Cl là : B. 1.
B. anđehit đơn chức, chứa một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon.
A. 0.
D. cacbon và oxi đều có hóa trị là những số chẵn và a ≥ 0.
A. 0.
N Ầ TR
A. anđehit đơn chức, no.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
C. +1 ; +1 ; 0 ; -1 ; +3.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 64: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C6H14 là : 39
40
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn B. 7.
C. 4.
D. 5.
Câu 65: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10 là : A. 2.
B. 3.
C. 6.
D. 5.
B. 8.
C. 9.
D. 10.
Câu 67: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H8 là : A. 7.
B. 8.
C. 9.
B. 8.
D. 10.
C. 9.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. 8.
B. 4.
nào ?
D. 6.
Câu 71: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H5Cl là : A. 3.
B. 4.
C. 5.
B. 4 và 7.
C. 8 và 8.
D. 10 và 10.
B 0 0
Câu 73: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C3H6O là : A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. Không thuộc về ba loại phản ứng trên.
Y U .Q
N
D. 5.
TP
B. Phản ứng cộng.
O Ạ Đ
D. Không thuộc về ba loại phản ứng trên.
N Ầ TR
NG HƯ
A. Phản ứng thế.
B. Phản ứng cộng.
C. Phản ứng tách.
D. Không thuộc về ba loại phản ứng trên.
Câu 81: Công thức đơn giản nhất của hiđrocacbon M là CnH2n+1. M thuộc dãy đồng đẳng nào ?
D. 6.
Câu 72: Hợp chất C4H10O có số đồng phân ancol và tổng số đồng phân là : A. 7 và 4.
C. Phản ứng tách.
Câu 80: Phản ứng : CH3 - CH 2 - CH - CH3 → CH 3 - CH = CH - CH3 + H 2 O thuộc loại phản ứng | OH
D. 6.
C. 5.
B. Phản ứng cộng.
C. Phản ứng tách.
Câu 70: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H5Br3 là : A. 3.
N
HƠ
A. Phản ứng thế.
A. Phản ứng thế.
D. 10.
C. 9.
D. Không thuộc về ba loại phản ứng trên.
nào ?
Câu 69: Số lượng đồng phân chỉ chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C9H10 là : A. 7.
C. Phản ứng tách.
Câu 79: Phản ứng CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC ≡ CAg + 2NH4NO3 thuộc loại phản ứng
Câu 68: Số lượng đồng phân chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C9H12 là : A. 7.
B. Phản ứng cộng.
Câu 78: Phản ứng 2CH3OH → CH3OCH3 + H2O thuộc loại phản ứng nào sau đây ?
Câu 66: Số lượng đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H10 là : A. 7.
A. Phản ứng thế.
10
A. ankan.
B. không đủ dữ kiện để xác định.
C. ankan hoặc xicloankan.
D. xicloankan.
Câu 82: Hợp chất X có CTĐGN là CH3O. CTPT nào sau đây ứng với X ? A. C3H9O3.
B. C2H6O2.
C. CH3O.
D. Không xác định được.
Câu 74: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6O2 tác dụng được với
Câu 83: Công thức thực nghiệm của chất hữu cơ có dạng (CH3Cl)n thì công thức phân tử của hợp
NaHCO3 là :
chất đó là :
A. 2.
B. 3.
C. 4.
B. 8.
C. 9.
A. CH3Cl.
D. 5.
H Í L -
Câu 75: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C4H11N là : A. 7.
ÓA
N Á TO
A. C4H9ClO.
D. 10.
A. C8H12O4.
A. C3H4O3.
Câu 77: Phản ứng CH3COOH + CH ≡ CH → CH3COOCH = CH2 thuộc loại phản ứng nào sau
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
C. C12H27Cl3O3.
D. Không xác định được.
B. C4H6O.
C. C12H18O6.
D. C4H6O2.
B. C6H8O6.
C. C18H24O18.
D. C12H16O12.
Câu 87: Một axit no A có CTĐGN là C2H3O2. CTPT của axit A là :
D. kém bền và có khả năng phản ứng cao.
ỄN I D
B. C8H18Cl2O2.
Câu 86: Axit cacboxylic A có công thức đơn giản nhất là C3H4O3. A có công thức phân tử là :
C. có thể dễ dàng tách được ra khỏi hỗn hợp phản ứng.
đây?
D. Không xác định được.
Câu 85: CTĐGN của 1 anđehit no, đa chức, mạch hở là C2H3O. CTPT của nó là :
B. chúng đều rất bền vững và có khả năng phản ứng cao.
N À Đ
C. C3H9Cl3.
Câu 84: Hợp chất X có CTĐGN là C4H9ClO. CTPT nào sau đây ứng với X ?
Câu 76: Đặc điểm chung của các cacbocation và cacbanion là : A. kém bền và có khả năng phản ứng rất kém.
B. C2H6Cl2.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 6.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. C6H9O6.
B. C2H3O2.
C. C4H6O4.
D. C8H12O8.
Câu 88: Hiđrocacbon A có tỉ khối so với He bằng 14. CTPT của A là : 41
42
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn C. C4H4.
D. C4H8.
Câu 99: Hợp chất hữu cơ A có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: C chiếm
Câu 89: Một hợp chất hữu cơ X có khối lượng phân tử là 26. Đem đốt X chỉ thu được CO2 và H2O.
A. 2.
CTPT của X là :
A. C2H6.
B. C2H4.
C. C2H2.
HƠ
D. 4.
A. C5H12O2N.
D. 4.
B. C5H11O2N.
Y U .Q
C. C5H11O3N.
N
D. C5H10O2N.
Câu 101: Chất hữu cơ A chứa 7,86% H ; 15,73% N về khối lượng. Đốt cháy hoàn toàn 2,225 gam
TP
Câu 91: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là CxHyOz. Khối lượng phân tử của X là 60 đvC.
A thu được CO2, hơi nước và khí nitơ, trong đó thể tích khí CO2 là 1,68 lít (đktc). CTPT của A là
Có bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với X ?
(biết MA < 100) :
A. 1.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
C. 3.
C. 1.
không khí là 4,034. CTPT của A là :
bằng khí O2 thu được CO2 và H2O. Có bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với A ?
B. 1.
B. 3.
Câu 100: Một chất hữu cơ A có 51,3% C ; 9,4% H ; 12% N ; 27,3% O. Tỉ khối hơi của A so với
D. CH2O.
Câu 90: Một hợp chất hữu cơ A có tỉ khối so với không khí bằng bằng 2. Đốt cháy hoàn toàn A
A. 2.
N
24,24% ; H chiếm 4,04% ; Cl chiếm 71,72%. A có bao nhiêu công thức cấu tạo ?
B. 2.
C. 3.
A. C6H14O2N.
D. 4.
ẠO
B. C3H7O2N.
Đ
C. C3H7ON.
D. C3H7ON2.
Câu 92: Một hợp chất hữu cơ A có M = 74. Đốt cháy A bằng oxi thu được khí CO2 và H2O. Có bao
Câu 102: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol chất X chứa (C, H, O) và cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua
nhiêu công thức phân tử phù hợp với A ?
bình 1 chứa 100 gam dung dịch H2SO4 96,48% và bình 2 chứa dung dịch KOH dư. Sau thí nghiệm
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1.
Câu 93: Hợp chất hữu cơ X có chứa C, H, Cl. MX = 76,5. Hãy cho biết X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
gia phản ứng tráng gương. Công thức phân tử của Y là :
B. C3H6O2.
C. C2H2O3.
B 0 0
D. C4H8O.
10
Câu 95: Oxi hóa hoàn toàn 6,15 gam hợp chất hữu cơ X thu được 2,25 gam H2O ; 6,72 lít CO2 và 0,56 lít N2 (đkc). Phần trăm khối lượng của C, H, N và O trong X lần lượt là :
A. 58,5% ; 4,1% ; 11,4% ; 26%. C. 49,5% ; 9,8% ; 15,5% ; 25,2%.
ÓA
B. 48,9% ; 15,8% ; 35,3% ; 0%.
-H
D. 59,1 % ; 17,4% ; 23,5% ; 0%.
B. C4H10.
Í L -
C. C4H8.
A. C4H10O.
N Á TO
B. C5H12O.
C. C4H10O2.
A. CHCl2.
N À Đ
ỄN I D
B. C2H2Cl4.
C. C2H4Cl2.
D. C2H4O2.
A. C2H6.
B. C3H8.
C. C4H10.
D. Không thể xác định.
Câu 104: Tỉ lệ % khối lượng của cacbon và hiđro trong hiđrocacbon X là 92,3 : 7,7. Khối lượng phân tử của X lớn gấp 1,3 lần khối lượng của axit axetic. CTPT của X là :
A. C6H6.
B. C4H4.
C. C6H12.
D. C5H10.
Câu 105: Phân tích hợp chất hữu cơ X thấy cứ 3 phần khối lượng cacbon lại có 1 phần khối lượng hiđro, 7 phần khối lượng nitơ và 8 phần lưu huỳnh. Trong CTPT của X chỉ có 1 nguyên tử S, vậy CTPT của X là :
B. C2H2N2S.
C. C2H6NS.
D. CH4N2S.
tử tỉ lệ với nhau theo thứ tự là 72 : 5 : 32 : 14. CTPT của X là :
A. C6H14O2N.
B. C6H6ON2.
C. C6H12ON.
D. C6H5O2N.
0,672 lít khí CO2. CTĐGN của X là :
A. CO2Na.
B. CO2Na2.
C. C3O2Na.
D. C2O2Na.
Câu 108: Đốt cháy hoàn toàn 5,80 gam chất X thu được 2,65 gam Na2CO3 ; 2,26 gam H2O và 12,10
D. một kết quả khác.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
C. C3H8O2.
Câu 107: Oxi hóa hoàn toàn 4,02 gam một hợp chất hữu cơ X chỉ thu được 3,18 gam Na2CO3 và
D. C4H8O2.
Câu 98: Một hợp chất hữu cơ Z có % khối lượng của C, H, Cl lần lượt là : 14,28% ; 1,19% ; 84,53%. CTPT của Z là :
B. C3H6O2.
Câu 106: Chất hữu cơ X có khối lượng phân tử bằng 123 và khối lượng của C, H, O, N trong phân
D. kết quả khác.
Câu 97: Hợp chất X có %C = 54,54% ; %H = 9,1%, còn lại là oxi. Khối lượng phân tử của X bằng 88. CTPT của X là :
N Ầ TR
A. CH2O2.
A. CH4NS.
Câu 96: Hợp chất X có thành phần % về khối lượng : C (85,8%) và H (14,2%). Hợp chất X là : A. C3H8.
(biết X có chứa 2 nguyên tử oxi) :
Câu 103: Xác định CTPT của hiđrocacbon X, biết trong phân tử của X : mC = 4mH
D. 5.
Câu 94: Hợp chất hữu cơ Y có tỉ khối hơi so với H2 là 37. Y tác dụng được với Na, NaOH và tham A. C4H10O.
NG HƯ
thấy nồng độ H2SO4 ở bình 1 giảm còn 90%. Trong bình 2 tạo ra 55,2 gam muối. CTPT của X là
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
B. C4H6.
A. C4H10.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
gam CO2. Công thức phân tử của X là : 43
44
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn B. C6H5ONa.
C. C7H7O2Na.
D. C7H7ONa.
A. C3H8.
C. C3H4.
D. Kết quả khác.
N
Câu 109*: Phân tích 1,47 gam chất hữu cơ Y (C, H, O) bằng CuO thì thu được 2,156 gam CO2 và
Câu 117: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X cần 6,72 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy gồm
lượng CuO giảm 1,568 gam. CTĐGN của Y là :
CO2 và H2O hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thấy có 19,7 gam kết tủa xuất hiện và
A. CH3O.
B. CH2O.
C. C2H3O.
tủa nữa. CTPT của X là :
A. C2H6.
(các thể tích đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. CTPT của X là :
A. C4H9N.
B. C3H7N.
C. C2H7N.
HƠ
khối lượng dung dịch giảm 5,5 gam. Lọc bỏ kết tủa đun nóng nước lọc lại thu được 9,85 gam kết
D. C2H3O2.
Câu 110: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,80 lít khí CO2 ; 2,80 lít N2
B. C2H6O.
Y U .Q
C. C2H6O2.
D. C3H9N.
N
D. Không thể xác định.
TP
Câu 111: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam
Câu 118: Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam một chất hữu cơ A chỉ chứa một nhóm chức, sau đó dẫn toàn
CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm
bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau phản ứng thu được 20 gam kết tủa và
20% thể tích không khí. X có công thức là :
khối lượng dung dịch còn lại giảm 8,5 gam so với trước phản ứng. Biết MA < 100. CTPT của A là :
A. C2H5NH2.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. C3H6.
B. C3H7NH2.
C. CH3NH2.
A. C4H8O2.
D. C4H9NH2.
O Ạ Đ B. C3H6O2.
C. C4H10O2.
D. C4H6O2.
Câu 112: Đốt cháy hoàn toàn 1,605 gam hợp chất hữu cơ A thu được 4,62 gam CO2 ; 1,215 gam
Câu 119: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng không khí vừa đủ (gồm
H2O và 168 ml N2 (đktc). Tỉ khối hơi của A so với không khí không vượt quá 4. Công thức phân tử
1/5 thể tích O2, còn lại là N2) được khí CO2 , H2O và N2. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng
của A là :
dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 39,4 gam kết tủa, khối lượng dung dịch giảm đi 24,3 gam. Khí thoát
A. C5H5N.
B. C6H9N.
C. C7H9N.
ra khỏi bình có thể tích 34,72 lít (đktc). Biết d X O 2 < 2. CTPT của X là :
D. C6H7N.
Câu 113: Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ chứa C, H, Cl sinh ra 0,22 gam CO2, 0,09 gam H2O. Mặt khác khi xác định clo trong hợp chất đó bằng dung dịch AgNO3 người ta thu được 1,435 gam AgCl. Tỉ khối hơi của hợp chất so với hiđro bằng 42,5. Công thức phân tử của hợp chất là :
A. CH3Cl.
B. C2H5Cl.
C. CH2Cl2.
B 0 0
D. C2H4Cl2.
Câu 114: Phân tích 0,31gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, N tạo thành 0,44 gam CO2. Mặt
10
khác, nếu phân tích 0,31 gam X để toàn bộ N trong X chuyển thành NH3 rồi dẫn NH3 vừa tạo thành
ÓA
vào 100 ml dung dịch H2SO4 0,4M thì phần axit dư được trung hòa bởi 50 ml dung dịch NaOH 1,4M. Biết 1 lít hơi chất X (đktc) nặng 1,38 gam. CTPT của X là :
A. CH5N.
B. C2H5N2.
C. C2H5N.
Í L -
-H
trong được 20 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng phần nước lọc lại có 10 gam kết tủa nữa.
A. C2H6.
B. C2H4.
N Á TO
C. CH4.
A. C2H7N.
B. C2H8N.
C. C2H7N2.
D. C2H4N2.
Câu 120: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. CTĐGN của X là :
A. C2H4O.
B. C3H6O.
C. C4H8O.
D. C5H10O.
Câu 121: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam chất hữu cơ X cần 8,96 lít O2 (đktc). Biết n H 2O : n CO2 = 4 : 3 . CTPT của X là :
A. C3H8O.
B. C3H8O2.
C. C3H8O3.
D. C3H8.
(đktc), thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 3. Công thức phân tử của Z là :
A. C4H6O2.
B. C8H12O4.
C. C4H6O3.
D. C8H12O5.
Câu 123: Đốt cháy hoàn toàn 1,47 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O) bằng 1,0976 lít khí O2 (ở đktc) lượng dùng vừa đủ thì sau thí nghiệm thu được H2O, 2,156 gam CO2. Tìm CTPT của X, biết tỉ
D. C2H2.
Câu 116: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X ở thể khí. Sản phẩm cháy thu được cho hấp thụ
N À Đ
N Ầ TR
Câu 122: Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam hợp chất hữu cơ Z (chứa C, H, O) cần 1,904 lít khí O2
D. CH6N.
Câu 115: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi Vậy X không thể là :
NG HƯ
hết vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có 10 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng bình đựng dung dịch
khối hơi của X so với không khí nằm trong khoảng 3< dX < 4.
A. C3H4O3.
B. C3H6O3.
C. C3H8O3.
D. Đáp án khác.
Ca(OH)2 tăng 16,8 gam. Lọc bỏ kết tủa cho nước lọc tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư lại thu
Câu 124: Đốt cháy hoàn toàn 6,66 gam chất X cần 9,072 lít khí oxi (đktc). Sản phẩm cháy được
được kết tủa, tổng khối lượng hai lần kết tủa là 39,7 gam. CTPT của X là :
dẫn qua bình 1 chứa H2SO4 đặc và bình 2 chứa Ca(OH)2 dư thấy bình 1 tăng 3,78 gam và bình 2
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. C6H5O2Na.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
tăng m gam và tạo a gam kết tủa. Biết MX < 250. Giá trị của m, a và CTPT của X là : 45
46
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
B. 8,2 gam, 20 gam và C6H7O2.
C. 15,84 gam, 36 gam và C12H14O4.
D. 13,2 gam, 39 gam và C6H7O2.
so với H2 bằng 15. CTPT của X là :
A. C2H6O.
C. C2H4O.
N
D. CH2O2.
HƠ
Câu 125: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích oxi (đo cùng điều
Câu 134: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ X thu được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam H2O.
kiện nhiệt độ và áp suất), sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O với m CO2 : m H 2O = 44 : 9. Biết
Biết tỉ khối của X so với He (MHe = 4) là 7,5. CTPT của X là :
A. CH2O2.
MA < 150. A có công thức phân tử là :
A. C4H6O.
B. C8H8O.
C. C8H8.
B. C2H6.
C. C2H4O.
Y U .Q
N
D. CH2O.
Câu 135: Đốt 0,15 mol một hợp chất hữu cơ thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Mặt
D. C2H2.
Câu 126: Phân tích x gam chất hữu cơ X chỉ thu được a gam CO2 và b gam H2O. Biết 3a = 11b và
khác đốt 1 thể tích hơi chất đó cần 2,5 thể tích O2. Các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp
7x = 3(a + b). Tỉ khối hơi của X so với không khí nhỏ hơn 3. CTPT của X là :
suất. CTPT của hợp chất đó là :
A. C3H4O.
B. C3H4O2.
C. C3H6O.
A. C2H6O2.
D. C3H6O2.
Câu 127: Phân tích a gam chất hữu cơ A thu được m gam CO2 và n gam H2O. Cho biết 9m = 22n
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. CH2O.
B. C2H6O.
O Ạ Đ
TP
C. C2H4O2.
D. C2H4O.
Câu 136: Phân tích 1,5 gam chất hữu cơ X thu được 1,76 gam CO2 ; 0,9 gam H2O và 112 ml N2 đo
và 31a = 15(m+n). Xác định CTPT của A. Biết nếu đặt d là tỉ khối hơi của A đối với không khí thì 2
ở 0oC và 2 atm. Nếu hóa hơi cũng 1,5 gam chất X ở 127o C và 1,64 atm người ta thu được 0,4 lít khí
< d <3.
chất X. CTPT của X là :
A. C3H6O.
B. C3H6O2.
C. C2H4O2.
NG HƯ
A. C2H5ON.
D. C2H4O.
B. C6H5ON2.
C. C2H5O2N.
D. C2H6O2N.
Câu 128: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ A chứa C, H, O khối lượng sản phẩm cháy là p
Câu 137: Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư). Hỗn hợp khí thu
gam. Cho toàn bộ sản phẩm này qua dung dịch nước vôi trong có dư thì sau cùng thu được t gam
được sau khi hơi H2O ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít, cho
A. C2H6O2.
B. C2H6O.
C. C3H8O3.
các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và O2 chiếm 1/5 không khí, còn lại là N2.
D. C3H8O.
Câu 129: Khi đốt 1 lít khí X cần 5 lít O2 sau phản ứng thu được 3 lít CO2 và 4 lít hơi nước. Biết các
B 0 0
khí đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. CTPT của X là :
A. C2H6O.
B. C3H8O.
C. C3H8.
D. C2H6.
10
Câu 130: Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O2 thu được 4 lít CO2 và 5 lít hơi H2O (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). CTPT của X là :
A. C4H10O.
B. C4H8O2.
C. C4H10O2.
Í -L
A Ó H D. C3H8O.
Câu 131: Đốt cháy hết 2,3 gam hợp chất hữu cơ X cần V lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy có 10 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng bình
đựng dung dịch nước vôi tăng 7,1 gam. Giá trị của V là : A. 3,92 lít.
N Á TO
B. 3,36 lít.
C. 4,48 lít.
D. Kết quả khác.
(đktc) , 4,5 gam H2O và 5,3 gam Na2CO3. CTPT của X là :
N À Đ
B. C3H5O2Na.
C. C3H3O2Na.
B. C2H4.
C. C3H8.
D. C2H2.
Câu 138: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon trong 0,5 lít hỗn hợp của nó với CO2 bằng 2,5 lít O2 thu được 3,4 lít khí. Hỗn hợp này sau khi ngưng tụ hết hơi nước còn 1,8 lít, tiếp tục cho hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch kiềm dư thì còn lại 0,5 lít khí. Các thể tích được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. CTPT của hiđrocacbon là :
A. C4H10.
B. C3H8.
C. C4H8.
D. C3H6.
Câu 139: Cho 400 ml một hỗn hợp gồm nitơ và một hiđrocacbon vào 900 ml oxi (dư) rồi đốt. Thể tích hỗn hợp thu được sau khi đốt là 1,4 lít. Sau khi cho nước ngưng tụ còn 800 ml hỗn hợp, người ta cho lội qua dung dịch KOH thấy còn 400 ml khí. Các thể tích khí đều đo ở cùng điều kiện nhiệt
A. C3H8.
B. C2H4.
C. C2H2.
D. C2H6.
Câu 140: Đốt cháy 200 ml hơi một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O trong 900 ml O2, thể tích hỗn hợp khí thu được là 1,3 lít. Sau khi ngưng tụ hơi nước chỉ còn 700 ml. Tiếp theo cho qua dung dịch
D. C4H5O2Na.
KOH dư chỉ còn 100 ml khí bay ra. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. CTPT
Câu 133: Đốt cháy hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ X rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng
ỄN I D
A. C2H6.
độ, áp suất. Công thức phân tử của chất hữu cơ là :
Câu 132: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất hữu cơ X cần 7,84 lít O2 thu được 5,6 lít khí CO2 A. C2H3O2Na.
N Ầ TR
hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì còn lại 16 lít. Xác định CTPT của hợp chất trên biết
kết tủa, biết p = 0,71t và 1,02t = m + p. CTPT của A là :
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 15,8 gam, 36 gam và C6H7O2.
dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 2 gam kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 1,24 gam. Tỉ khối của X
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
47
của Y là :
A. C3H6O.
B. C3H8O2.
C. C3H8O.
D. C3H6O2. 48
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Câu 148: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ đơn chức X thu được sản phẩm cháy chỉ gồm
Câu 141: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 10,08 lít khí O2 (đktc).
A. C2H6.
Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO2, H2O và N2) qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối
B. C2H6O.
C. C2H6O2.
HƠ
D. C2H4O.
lượng bình tăng 23,4 gam và có 70,92 gam kết tủa. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1,344 lít
Câu 149: Trong một bình kín chứa hơi este no, đơn chức, mạch hở A (CnH2nO2) và một lượng O2
(đktc). Công thức phân tử của X là :
gấp đôi lượng O2 cần thiết để đốt cháy hết A ở nhiệt độ 140oC và áp suất 0,8 atm. Đốt cháy hoàn
B. C3H5O2N.
C. C3H7O2N.
D. C2H7O2N.
Câu 142: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất X cần 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 13,44 lít (đktc)
:
A. C2H4O2.
hỗn hợp CO2, N2 và hơi nước. Sau khi ngưng tụ hết hơi nước, còn lại 5,6 lít khí (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 20,4. Công thức phân tử của X là :
A. C2H7O2N.
B. C3H7O2N.
Y U .Q
N
toàn A rồi đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm. A có công thức phân tử là
B. C3H6O2.
TP
C. C4H8O2.
D. C5H10O2.
Câu 150: Trộn một hiđrocacbon X với lượng O2 vừa đủ để đốt cháy hết X, được hỗn hợp A ở 0oC C. C3H9O2N.
O Ạ Đ
và áp suất P1. Đốt cháy hoàn toàn X, thu được hỗn hợp sản phẩm B ở 218,4oC có áp suất P2 gấp 2
D. C4H9N.
Câu 143: Đốt cháy 0,282 gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, N, cho sản phẩm đi qua các bình
lần áp suất P1. Công thức phân tử của X là :
A. C4H10.
đựng CaCl2 khan và KOH dư. Thấy bình đựng CaCl2 tăng thêm 0,194 gam còn bình đựng KOH
NG HƯ
B. C2H6.
C. C3H6.
D. C3H8.
tăng thêm 0,8 gam. Mặt khác nếu đốt cháy 0,186 gam chất X thì thu được 22,4 ml khí N2 (ở đktc).
Câu 151: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất X cần 5,5 mol O2, thu được CO2 và hơi nước với tổng số
Biết rằng hợp chất X chỉ chứa một nguyên tử nitơ. Công thức phân tử của hợp chất X là :
mol bằng 9. CTPT của X là :
A. C6H6N2.
B. C6H7N.
C. C6H9N.
D. C5H7N.
Câu 144: Đốt cháy hoàn toàn 0,4524 gam hợp chất A sinh ra 0,3318 gam CO2 và 0,2714 gam H2O. Đun nóng 0,3682 gam chất A với vôi tôi xút để chuyển tất cả nitơ trong A thành amoniac, rồi dẫn khí NH3 vào 20 ml dung dịch H2SO4 0,5 M. Để trung hoà axit còn dư sau khi tác dụng với NH3 cần
B 0 0
dùng 7,7 ml dung dịch NaOH 1M. Biết MA= 60. Công thức phân tử của A là :
A. CH4ON2.
B. C2H7N.
C. C3H9N.
D. CH4ON.
10
Câu 145: Đốt cháy hoàn toàn 0,356 gam chất hữu cơ X thu được 0,2688 lít khí CO2 (đktc) và 0,252
N Ầ TR
ÓA
A. C2H5O2N.
B. C3H5O2N.
C. C3H7O2N.
Í L -
-H
D. C2H7O2N.
được hỗn hợp sản phẩm Y gồm : CO2, N2 và hơi H2O. Làm lạnh để ngưng tụ hơi H2O chỉ còn 0,56 lít hỗn hợp khí Z (có tỉ khối hơi với H2 là 20,4). Biết thể tích các khí đều đo ở đktc. Công thức phân
A. C2H5ON.
N Á TO
B. C2H5O2N.
C. C2H7O2N.
C. C4H10O3.
D. C4H10.
thức phân tử của hợp chất là :
A. C3H6O2.
B. C2H2O3.
C. C5H6O2.
D. C4H10O.
Câu 153: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam chất Y (CxHyN) bằng một lượng không khí vừa đủ. Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 6 gam kết tủa. Công thức phân tử của Y là :
A. C2H7N.
B. C3H9N.
C. C4H11N.
D. C4H9N.
Câu 154: Một hợp chất hữu cơ A gồm C, H, O có 50% oxi về khối lượng. Công thức phân tử của A là :
Câu 146*: Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất hữu cơ X cần vừa đủ 0,616 lít O2. Sau thí nghiệm thu
tử X là :
B. C4H10O2.
Câu 152: Một hợp chất hữu cơ gồm C, H, O ; trong đó cacbon chiếm 61,22% về khối lượng. Công
gam H2O. Mặt khác nếu phân huỷ 0,445 gam chất X thì thu được 56 ml khí N2 (đktc). Biết rằng trong X có một nguyên tử nitơ. CTPT của X là :
A. C4H10O.
A. CH2O2.
C. CH2O.
D. C3H4O.
Câu 155*: Khi đốt cháy hoàn toàn 15 miligam chất A chỉ thu được khí CO2 và hơi nước, tổng thể tích của chúng quy về điều kiện tiêu chuẩn là 22,4 mililít. Công thức đơn giản nhất của A là :
A. CH2.
D. A hoặc C.
B. CH4O.
B. CH4O.
C. CH2O.
D. C3H4.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. C2H5O2N.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
CO2 và H2O với tỉ lệ khối lượng tương ứng là 44 : 27. Công thức phân tử của X là :
Câu 147: Một hợp chất hữu cơ Y khi đốt cháy thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau và lượng
N À Đ
oxi cần dùng bằng 4 lần số mol của Y. Công thức phân tử của Y là :
A. C2H6O.
ỄN I D
B. C4H8O.
C. C3H6O.
D. C3H6O2.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
49
50
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
1B 11D 21A 31C 41B 51B 61A 71C 81A 91B 101B 111A 121B 131B 141C 151B
2A 12B 22B 32A 42B 52A 62C 72B 82B 92C 102D 112C 122D 132B 142A 152C
3B 13D 23B 33C 43D 53B 63C 73C 83A 93C 103A 113C 123B 133B 143B 153B
ỄN I D
N
ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ 4B 14C 24D 34C 44A 54B 64D 74C 84A 94C 104A 114A 124C 134D 144A 154B
N À Đ
5A 15C 25C 35A 45A 55A 65C 75B 85D 95A 105D 115C 125C 135D 145C 155C
6C 16D 26C 36D 46A 56D 66D 76D 86B 96C 106D 116C 126B 136C 146D
N Á TO
7B 17A 27C 37D 47C 57C 67D 77B 87C 97D 107A 117B 127C 137A 147C
8D 18B 28D 38C 48D 58B 68B 78C 88D 98B 108B 118D 128A 138B 148B
Í -L
9B 19D 29D 39B 49A 59B 69A 79A 89C 99A 109B 119A 129C 139D 149B
A Ó H
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
10C 20D 30B 40C 50D 60B 70C 80C 90C 100B 110D 120B 130A 140A 150B
B 0 0
10
Y U .Q
N Ầ TR
NG HƯ
O Ạ Đ
TP
N
HƠ
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
CHUYÊN ĐỀ 1 :
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
51
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com - Tên 10 ankan đầu dãy được đọc như SGK
HIĐROCACBON NO
CHUYÊN ĐỀ 2 :
a. Tên gốc ankyl mạch thẳng - Khi phân tử ankan bị mất đi 1 nguyên tử H thì tạo thành gốc ankyl.
A. LÍ THUYẾT
Y U .Q
Ví dụ : CH4 → –CH3 -H Metan
Metyl
- Ankan là các hiđrocacbon no, mạch hở có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥ 1).
Etan
Etyl
TP
CH 3 − CH 2 − CH 2 − CH 2 − : n − pentyl
- Trong phân tử ankan chỉ có các liên kết đơn C – C và C – H. - Các nguyên tử cacbon trong phân tử ankan đều ở trạng thái lai hóa sp3, vì vậy các phân tử ankan có số cacbon từ ba trở lên có cấu tạo gấp khúc.
O Ạ Đ
b. Tên gốc akyl mạch nhánh
Khi 1 nhóm –CH3 phân nhánh ở vị trí cacbon số 2 thì đọc là iso. Khi đọc phải tính tất cả các
II. ĐỒNG PHÂN
NG HƯ
nguyên tử C trong gốc ankyl.
1. Đồng phân
Ví dụ : CH 3 − CH − : iso − propyl
- Các ankan từ C1 → C3 không có đồng phân - Từ C4 trở đi có đồng phân mạch C
N Ầ TR
| CH 3
CH 3 − CH − CH 2 − : iso-butyl | CH 3
* Tên 1 số gốc ankyl khác:
- Số lượng các đồng phân : C5 : 3
C2H6 → –C2H5 -H
C6 : 5
C7 : 9
B 0 0
2. Cách viết đồng phân của ankan: - Bước 1 : Viết đồng phân mạch cacbon không nhánh - Bước 2 : Viết đồng phân mạch cacbon phân nhánh
A Ó H
10
CH3 |
CH3 − C −
| CH 3
: tert − butyl
CH3 |
CH3 − C − CH2 − : neo − pentyl | CH3
CH 3 − CH − CH 2 − CH 3 : sec − butyl |
+ Cắt 1 cacbon trên mạch chính làm mạch nhánh. Đặt nhánh vào các vị trí khác nhau trên mạch chính. Lưu ý không đặt nhánh vào vị trí C đầu mạch.
Í -L
3. Tên thay thế của ankan
+ Khi cắt 1 cacbon không còn đồng phân thì cắt 2 cacbon, 2 cacbon có thể cùng liên kết với 1C hoặc 2C khác nhau trên mạch chính.
Tên ankan = Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + an
+ Lần lượt cắt tiếp các cacbon khác cho đến khi không cắt được nữa thì dừng lại. 3. Bậc của cacbon trong ankan
N Á TO
- Mạch chính là mạch dài nhất và có nhiều nhánh nhất.
- Bậc của 1 nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó.
- Để xác định vị trí nhánh phải đánh số cacbon trên mạch chính.
- Cacbon có bậc cao nhất là IV và thấp nhất là bậc 0. III. DANH PHÁP
N À Đ
+ Đánh số thứ tự của các nguyên tử cacbon trên mạch chính sao cho tổng số vị trí của các nhánh là nhỏ nhất.
1. Tên của 10 ankan mạch thẳng đầu dãy
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
- CH4 và các đồng đẳng của nó tạo thành dãy đồng đẳng của metan, gọi chung là ankan.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
HƠ
- Tên của gốc ankyl được đọc tương tự như tên ankan nhưng thay đuôi “an” bằng đuôi “yl”.
I. ĐỒNG ĐẲNG
C4 : 2
N
2. Tên các nhóm ankyl
BÀI 1 : ANKAN (PARAFIN)
+ Nếu có nhiều nhánh giống nhau thì phải nêu đầy đủ vị trí của các nhánh và phải thêm các
1
2
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
tiền tố đi (2), tri (3), tetra (4) trước tên nhánh.
- Dưới tác dụng của ánh sáng, các ankan tham gia phản ứng thế halogen. Các nguyên tử H có
+ Nếu có nhiều nhánh khác nhau thì tên nhánh được đọc theo thứ tự trong bảng chữ cái (etyl, metyl, propyl…).
as C2H6 + Cl2 → C2H5Cl + HCl
● Lưu ý:
HƠ
● Quy tắc thế : Khi tham gia phản ứng thế, nguyên tử halogen sẽ ưu tiên tham gia thế vào nguyên tử H của C bậc cao hơn (có ít H hơn).
halogen trước, sau đó đến nhóm nitro, cuối cùng là nhóm ankyl. Đối với các nhóm thế cùng loại, thứ tự đọc theo α, b, ví dụ trong phân tử có nhóm CH3- và C2H5- thì đọc etyl trước và metyl sau.
2. Phản ứng tách H2
o
● Quy tắc tách:
+ Ankan từ C1 → C4 ở trạng thái khí.
O Ạ Đ
- Hai nguyên tử C cạnh nhau bị tách H. Mỗi nguyên tử C bị mất 1 nguyên tử H và nối đơn
+ An kan từ C5 → khoảng C18 ở trạng thái lỏng. Từ C18 trở đi thì ở trạng thái rắn.
NG HƯ
chuyển thành nối đôi.
- Màu : Các ankan không có màu.
- H của C bậc cao hơn bị ưu tiên tách để tạo sản phẩm chính.
- Mùi : + Ankan khí không có mùi. + Ankan từ C5 – C10 có mùi xăng.
B 0 0
+ Ankan rắn rất ít bay hơi nên hầu như không có mùi. - Độ tan : Các ankan không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ. - Nhiệt độ nóng chảy, sôi :
A Ó H
10
+ Các ankan có nhiệt độ nóng chả y và nhiệt độ sôi tăng dần theo khối lượng phân tử. + Khi cấu trúc phân tử càng gọn thì t onc càng cao còn t so càng thấp và ngược lại.
V. TÍNH CHẤT HÓA HỌC ● Nhận xét chung :
o
| CH 3
| CH 3
Í -L
- Khi có xúc tác thích hợp và dưới tác dụng của nhiệt độ, các ankan bị bẻ gãy mạch C tạo ra các
phân tử nhỏ hơn. crackinh Ví dụ : CnH2n+2 → CaH2a+2 + CbH2b
C4H10
crackinh
→ CH4
(với a ≥ 1, b ≥ 2 và a + b = n)
+ C3H6
crackinh
→ C2H6 + C2H4
C4H10
Chú ý : - Khi ankan sinh ra có mạch cacbon dài thì cũng có thể bị bẻ mạch tiếp.
- Do trong phân tử chỉ có các liên kết đơn là các liên kết bền nên ở điều kiện thường các ankan
N Á TO
N Ầ TR
t , xt Ví dụ : CH 3 − CH − CH 2 − CH 3 → CH 3 − C = CH − CH 3 + H 2
3. Phản ứng cracking (bẻ gãy mạch)
+ Ankan từ C10 – C16 có mùi dầu hỏa.
tương đối trơ về mặt hóa học. Ankan không bị oxi hóa bởi các dung dịch H2SO4 đặc, HNO3,
- Phản ứng crackinh thường kèm cả phản ứng tách hiđro. 4. Phản ứng cháy (Oxi hóa hoàn toàn) CnH2n+2 +
- Khi có as, t , xt thì ankan tham gia các phản ứng thế, tách và oxi hóa.
N À Đ
TP
t , xt CnH2n+2 → CnH2n + H2
- Trạng thái :
o
N
- Dưới tác dụng của nhiệt và chất xúc tác thích hợp, các ankan bị tách ra 2 nguyên tử H.
IV. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
KMnO4…
Y U .Q
as Ví dụ : CH3 – CH2 – CH3 + Br2 → CH3 – CHBr – CH3 + HBr
- Nếu ankan có chứa đồng thời các nhóm thế là halogen, nitro, ankyl thì ưu tiên đọc nhóm
3n + 1 2
o
t O2 → nCO2 + (n +1)H2O
- Khi đốt ankan luôn có n H 2O > n CO và nankan = n H 2O – n CO
1. Phản ứng thế halogen (phản ứng halogen hóa)
2
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
- Giữa số và số có dấu phẩy, giữa số và chữ có dấu gạch “ – ”
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
thể lần lượt bị thế hết bằng các nguyên tử halogen.
2
- Thường xét phản ứng với Cl2, Br2
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
3
4
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
5. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ HIĐROCACBON NO
- Ankan có thể bị oxi hóa không hoàn toàn tạo ra các sản phẩm khác nhau. Ví dụ : CH4 + O2 → HCHO + H2O RCH2 – CH2R’ +
Phương pháp giải
5 t o , Mn 2+ O2 → RCOOH + R’COOH + H2O 2
- Bước 1 : Viết phương trình phản ứng của ankan với Cl2 hoặc Br2. Nếu đề bài không cho biết
hoặc
● Từ anken, xicloankan
Y U .Q
Cn H 2n + 2 +
as, t → Cn H 2n + 2− x Br x xBr2
Cn H 2n + 2 +
as → Cn H 2n + 2− x Cl x xCl2
+ xHBr
TP
+ xHCl
- Bước 2 : Tính khối lượng mol của sản phẩm thế hoặc khối lượng mol trung bình của hỗn hợp
o
t , Ni → CnH2n+2
O Ạ Đ
sản phẩm để tìm số nguyên tử cacbon trong ankan hoặc mối liên hệ giữa số cacbon và số nguyên tử
● Từ ankin
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
o
clo, brom trong sản phẩm thế, từ đó xác định được số nguyên tử cacbon và số nguyên tử clo, brom
t o , Ni
→ CnH2n+2
CnH2n-2 + 2H2
NG HƯ
trong sản phẩm thế. Suy ra công thức cấu tạo của ankan ban đầu và công thức cấu tạo của các sản
● Phương pháp craking
phẩm thế.
crackinh CnH2n+2 → CaH2a+2 + CbH2b
Trên đây là hai bước giải để tìm CTPT, CTCT của ankan trong phản ứng thế với Cl2, Br2. Trên
● Phản ứng Wurst
thực tế còn có thể có những dạng bài khác liên quan đến loại phản ứng này (ít gặp hơn).
RX + R’X + Na → R – R’ + 2NaX
● Phản ứng vôi tôi xút
► Các ví dụ minh họa ◄
Ví dụ 1: Ankan Y phản ứng với clo tạo ra 2 dẫn xuất monoclo có tỉ khối hơi so với H2 bằng 39,25.
B 0 0
o
CaO, t CnH2n+1COONa + NaOH → CnH2n+2 + Na2CO3
2. Phương pháp riêng điều chế metan o
500 C, Ni → CH4 C + 2H2 ←
Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4 CH3COONa + NaOH
N Ầ TR
o
CaO, t → CH4 ↑ + Na2CO3
CH2(COONa)2 + 2NaOH
N À Đ
o
Í -L
CaO, t → CH4 ↑ + 2Na2CO3
N Á TO
A Ó H
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
10
Tên của Y là :
A. butan.
B. propan.
C. iso-butan.
D. 2-metylbutan.
Hướng dẫn giải Đặt CTPT của ankan là CnH2n+2. Phản ứng của CnH2n+2 với clo tạo ra dẫn xuất monoclo : as → Cn H 2n +1Cl + HCl Cl 2
Cn H 2n + 2 +
(1)
Theo giả thiết ta thấy CnH2n+1Cl gồm hai đồng phân và M Cn H2 n+1Cl = 39, 25.2 = 78,5 gam / mol nên ta có : 14n + 36,5 = 78,5 ⇒ n = 3 ⇒ CTPT của ankan là C3H8. Vậ y Y là propan, phương trình phản ứng :
CH3CH2CH3
+
Cl2
as
→ CH3CH2CH2Cl
+
HCl
→ CH3CHClCH3
+
HCl
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
1. Phương pháp chung
ỄN I D
N
HƠ
sản phẩm thế là monohalogen, đihalogen,… thì ta phải viết phản ứng ở dạng tổng quát :
VI. ĐIỀU CHẾ
CnH2n + H2
N
I. Phản ứng thế Cl2, Br2 (phản ứng clo hóa, brom hóa)
600-800o C, NO
Đáp án B.
5
6
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ví dụ 2: Khi clo hóa một ankan X chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất có tỉ khối hơi đối
→ CH3 – CH – CH – CH2Cl + HCl
CH3 – CH – CH– CH3 + Cl2
A. 3,3-đimetylhecxan.
C. isopentan.
B. 2,2-đimetylpropan.
D. 2,2,3-trimetylpentan
N
CH3 CH3
HƠ
→ CH3 – CH – CCl – CH3 + HCl
CH3 CH3
CH3 CH3
Hướng dẫn giải
Y U .Q
Đáp án B.
N
Đặt CTPT của ankan là CnH2n+2.
Ví dụ 4: Khi clo hóa metan thu được một sản phẩm thế chứa 89,12% clo về khối lượng. Công thức
Phản ứng của CnH2n+2 với clo tạo ra dẫn xuất monoclo :
của sản phẩm là :
Cn H 2n + 2 +
as
→ Cn H 2n +1Cl + HCl Cl 2
(1)
A. CH3Cl.
B. CH2Cl2.
CH 4 +
Vì phản ứng chỉ tạo ra một sản phẩm duy nhất nên ankan X là 2,2-đimetylpropan.
as → CH3–C–CH2Cl
+
B 0 0
Ví dụ 3: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng
N Ầ TR
phân của nhau. Tên của X là :
A. 3-metylpentan.
B. 2,3-đimetylbutan.
C. 2-metylpropan.
D. butan. Hướng dẫn giải
10
35,5x 89,12 = ⇒x =3 16 − x 10,88
Í -L
A Ó H
N Á TO
B. 2-metylbutan.
C. pentan.
D. etan. Hướng dẫn giải
Phản ứng của CnH2n+2 với clo tạo ra hai chất sản phẩm :
Cn H 2n + 2 +
12n 83, 72 = ⇒ n = 6 ⇒ CTPT của ankan X là C6H14. 2n + 2 16, 28
mol:
1
as → Cn H 2n + 2− x Br x xBr2
→
1
+ xHBr
→
(1)
x
Hỗn hợp Y gồm hai chất là : CnH2n+2-xBrx và HBr
Vì X phản ứng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 chỉ thu được hai sản phẩm thế monoclo nên X có tên là
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. 2,2-đimetylpropan.
Đặt CTPT của ankan là CnH2n+2.
Đặt CTPT của ankan X là CnH2n+2. Theo giả thiết ta có :
ỄN I D
(1)
hỗn hợp Y chỉ chứa hai chất sản phẩm. Tỉ khối hơi của Y so với không khí bằng 4. Tên của X là :
với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng
N À Đ
NG HƯ
+ xHCl
Ví dụ 5: Khi tiến hành phản ứng thế giữa ankan X với hơi brom có chiếu sáng người ta thu được
CH3
Phương trình phản ứng :
→ CH 4 − x Cl x xCl 2
Đáp án C.
HCl
Đáp án B.
2,3-đimetylbutan.
O Ạ Đ
D. CCl4.
Vậ y công thức của sản phẩm thế là : CHCl3.
CH3
CH3
as
Theo giả thiết ta có :
Phương trình phản ứng :
CH3–C–CH3 + Cl2
C. CHCl3.
Phản ứng của CH4 với clo :
14n + 36,5 = 106,5 ⇒ n = 5 ⇒ CTPT của ankan là C5H12.
CH3
TP
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết M Cn H2 n+1Cl = 53, 25.2 = 106,5 gam / mol nên ta có :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
as
Theo giả thiết và (1) ta có :
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
với hiđro là 53,25. Tên của ankan X là :
n = 5 1.(14n + 2 + 79x) + 81x = 4.29 ⇒ 14n + 44x = 114 ⇒ 1+ x x = 1
7
8
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Vì phản ứng chỉ tạo ra 2 sản phẩm nên suy ra chỉ có một sản phẩm thế duy nhất. Do đó ankan X là 2,2-đimetylpropan.
⇒ X là C5H12.
N
Đáp án D.
Phương trình phản ứng : CH3
CH3
CH3–C–CH3 + Br2
+
HBr
trung bình là 36,25 gam/mol, hiệu suất phản ứng là 60%. Công thức phân tử của A là :
CH3
A. C4H10.
D. C2H6.
O Ạ Đ
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
Khi làm các bài tập liên quan đến phản ứng crackinh, phản ứng tách hiđro thì cần chú ý những
NG HƯ
mA = mB ⇔ nAMA = nB M B ⇔ MA =
điều sau : + Trong phản ứng khối lượng được bảo toàn, từ đó suy ra :
Vậ y CTPT của ankan A là C4H10.
n Ankan .M Ankan = n hoãn hôïp sau phaûn öùng .M hoãn hôïp sau phaûn öùng
Đáp án A.
+ Khi crackinh ankan C3H8, C4H10 (có thể kèm theo phản ứng tách hiđro tạo ra anken) thì :
N Ầ TR
Ví dụ 3: Craking 40 lít n-butan thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và
Số mol hỗn hợp sản phẩm luôn gấp 2 lần số mol ankan phản ứng. Vì vậy ta suy ra, nếu có x
một phần n-butan chưa bị craking (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo ra hỗn hợp A là :
mol ankan tham gia phản ứng thì sau phản ứng số mol khí tăng lên x mol.
B 0 0
+ Đối với các ankan có từ 5C trở lên do các ankan sinh ra lại có thể tiếp tục tham gia phản ứng crackinh nên số mol hỗn hợp sản phẩm luôn ≥ 2 lần số mol ankan phản ứng.
10
+ Đối với phản ứng tách hiđro từ ankan thì : Số mol H2 tạo thành = Số mol khí tăng lên sau phản ứng = Số mol hỗn hợp sau phản ứng – số mol ankan ban đầu.
► Các ví dụ minh họa ◄
ÓA
H Í L -
A. 40%.
B. 20%.
N Á TO
C. C4H10.
40 + x = 56 ⇒ x = 16.
Đáp án A. Ví dụ 4: Cracking 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần
D. C5H12.
A. 39,6.
nY MY 3n X M Y = = 3. M Y = 3.12.2 = 72 gam/mol nX nX
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. 23,16.
C. 2,315.
D. 3,96.
Hướng dẫn giải
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
N À Đ
16 .100 = 40% . 40
propan chưa bị crakinh. Biết hiệu suất phản ứng là 90%. Khối lượng phân tử trung bình của A là :
Hướng dẫn giải
mX = mY ⇔ nXMX = nY M Y ⇔ MX =
D. 20%.
Gọi x là thể tích C4H10 tham gia phản ứng, sau phản ứng thể tích tăng là x lít. Vậ y ta có :
Hiệu suất phản ứng tạo ra hỗn hợp A là : H =
khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử
B. C3H8.
C. 80%. Hướng dẫn giải
Ví dụ 1: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích của X là :
1, 6.36, 25 nB MB = = 58 gam / mol nA 1
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
TP
Chọn số mol của ankan là 1 mol thì số mol ankan phản ứng là 0,6 mol, suy ra sau phản ứng số mol khí tăng 0,6 mol. Tổng số mol hỗn hợp B là 1,6 mol.
Phương pháp giải
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
C. C3H8. Hướng dẫn giải
II. Phản ứng tách (phản ứng crackinh, tách hiđro)
ỄN I D
Y U .Q
B. C5H12.
Đáp án A.
A. C6H14.
N
Ví dụ 2: Crackinh 1 ankan A thu được hỗn hợp sản phẩm B gồm 5 hiđrocacbon có khối lượng mol
as → CH3–C–CH2Br
CH3
HƠ
9
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có : mA = mpropan = 8,8 gam.
n C3H8 ban ñaàu =
8,8 = 0,2 mol ⇒ n C3H8 phaûn öùng = 0,2.90% = 0,18 mol. 44 10
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Vậ y sau phản ứng tổng số mol khí trong A là 0,2 + 0,18 = 0,38 mol.
Br2 → C2H4Br2
Theo (1) ta đặt : n C H
mA 8,8 = = 23,16 gam / mol. n A 0,38
3
8
pö
= n CH = n C H = a mol; n C H 4
2
n CH
1,1875. Giá trị a là :
A. 0,5M.
B. 0,25M.
C. 0,175M.
dö
N
= b mol
4
⇒
21,6 nC H 3
C2H4 +
+
C2H4
(2)
Theo (1) và giả thiết ta có : n C H = n CH = n C H 3 8 4 2 4
⇒
19 4
n CH
4
9 3 = = 3 1
19 – 16= 3
ÓA
B 0 0
10
Suy ra số mol C2H4 dư là 0,05 mol, số mol C2H4 phản ứng với Br2 = số mol Br2 phản ứng = 0,1 mol. Vậ y nồng độ mol của dung dịch Br2 là
0,1 = 0,25M. 0, 4
Đáp án B.
N Á TO
H Í L -
N À Đ
Các phản ứng xả y ra : C3H8
→ CH4
ỄN I D
+
C2H4
C. 75%.
22, 4 4 a 4 = ⇒ = (2) 5,6 1 b 1
Đ
a .100 = 80%. a+ b
N Ầ TR
A. 77,64%.
B. 38,82%.
C. 17,76%.
D. 16,325%.
Hướng dẫn giải
mA = mB ⇔ nAMA = nB M B ⇔
nB MA 58 = = ⇒ n B = 1, 7764 mol . n A M B 32, 65
Số mol C4H10 phản ứng = số mol khí tăng lên = 1,7764 – 1 = 0,7764 mol. Vậ y hiệu suất phản ứng : H =
0, 7764 .100 = 77,64%. 1
một phần butan chưa bị crakinh. Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Cho A qua bình nước brom dư thấy còn lại 20 mol khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thu được x mol CO2. a. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là :
D. 60%.
A. 57,14%.
Hướng dẫn giải
B. 75,00%.
C. 42,86%.
D. 25,00%.
B. 70.
C. 80.
D. 40.
b. Giá trị của x là :
A. 140.
(1)
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
Ví dụ 8: Craking n-butan thu được 35 mol hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và
thấy khí thoát ra có tỉ khối so với H2 là 10,8. Hiệu suất crackinh là :
B. 80%.
=
Đáp án A.
Ví dụ 6: Crackinh 4,4 gam propan được hỗn hợp X (gồm 3 hiđrocacbon). Dẫn X qua nước brom dư A. 90%.
4
n C3 H8
Chọn số mol của ankan là 1 mol.
4
nC H 2
28
N
trung bình là 32,65 gam/mol. Hiệu suất phản ứng crackinh là :
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp CH4 và C2H4 dư ta có : 28 – 19 = 9
TP
n CH
Ví dụ 7: Crackinh C4H10 (A) thu được hỗn hợp sản phẩm B gồm 5 hiđrocacbon có khối lượng mol
CH4 còn có C2H4 dư.
16
NG HƯ
Đáp án B. 6,6 = = 0,15 mol 44
Sau khi qua bình đựng brom khí thoát ra khỏi bình có M = 1,1875.16 = 19 gam / mol nên ngoài
4
ẠO
Vậ y hiệu suất phản ứng crackinh là : H =
(1)
Br2 → C2H4Br2
HƠ
21,6 – 16= 5,6
44
8
Các phản ứng xả y ra : C3H8 → CH4
Y U .Q
44 – 21,6 = 22,4
16
D. 0,1M.
Hướng dẫn giải
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
8
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp CH4 và C3H8 dư ta có :
qua bình đựng 400 ml dung d ịch brom a mol/l thấy khí thoát ra khỏi bình có tỉ khối so metan là
2
3
mol trung bình của hỗn hợp này là 21,6.
Ví dụ 5: Crackinh hoàn toàn 6,6 gam propan được hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon. Dẫn toàn bộ X
nC H
4
Sau khi qua bình đựng brom dư, khí thoát ra khỏi bình ngoài CH4 còn có C3H8 dư, khối lượng
Đáp án B.
n CH
(2)
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
⇒ MA =
C2H4 +
11
12
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Hướng dẫn giải
A. 0,24 mol.
B. 0,16 mol.
a. Tính hiệu suất phản ứng
C3H6
(1)
o
t , xt → C2 H 4 + H 2 C 2 H 6
(1)
t o , xt
Crackinh
→ C2H6 + C2H4
(2)
→ C2 H2 + 2H2 C 2 H 6
(2)
→ C 2 H 4 Br2 C 2 H 4 + Br2
(3)
→ C2 H 2 Br4 (4) C 2 H 2 + 2Br2 + C4H8
Theo các phương trình ta thấy :
(3)
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
Khi cho hỗn hợp A qua bình dựng brom dư thì chỉ có C3H6, C2H4, C4H8 phản ứng và bị giữ lại
a + b = 20 (**)
NG HƯ
metan = mX ⇔ netan .Metan = nX. M X ⇔
trong bình chứa brom. Khí thoát ra khỏi bình chứa brom là H2, CH4, C2H6, C4H10 dư nên suy ra :
n etan MX = = 0, 4. nX M e tan
Với nX = 0,4 mol ⇒ netan =0,16 mol ⇒ n Br pö = n H
a = 15 Từ (*) và (**) ta có : b = 5
N Ầ TR
b. Tính giá trị của x :
B 0 0
10
Theo định luật bảo toàn nguyên tố ta thấ y thành phần nguyên tố trong A giống như thành phần
ra
= n X − n e tan = 0,24 mol.
ÓA
Phương pháp giải
Khi làm bài tập liên quan đến phản ứng đốt cháy ankan cần lưu ý những điều sau : 1. Đốt cháy một ankan hay hỗn hợp các ankan thì số mol H2O thu được luôn lớn hơn số mol CO2; số mol ankan phản ứng bằng số mol H2O – số mol CO2; Số C trong ankan hay số C trung bình của
nguyên tố trong C4H10 đem phản ứng. Suy ra, đốt cháy A cũng như đốt cháy lượng C4H10 ban đầu sẽ thu được lượng CO2 như nhau. o
+ O2 , t C4H10 → 4CO2
80
N À Đ
2 sinh
III. Phản ứng oxi hóa ankan
15 .100 = 75% . 15 + 5
Đáp án B.
Đáp án C.
2
Đáp án A.
Vậ y hiệu suất phản ứng crackinh là : H =
→
N
+ Số mol Br2 phản ứng ở (3) và (4) bằng số mol H2 sinh ra ở (1) và (2).
n C4H10 pö = n (CH4 , C2 H6 , H2 ) = n (C3H6 , C2 H4 , C4 H8 ) = a mol; n C4 H10 dö = b mol ⇒ n A = 2a + b = 35 (*)
20
O Ạ Đ
Y U .Q
HƠ
+ Số mol khí tăng sau phản ứng bằng số mol H2 sinh ra.
Theo các phản ứng và giả thiết ta đặt :
mol:
N
Phương trình phản ứng :
→ CH4 +
→ H2
D. 0,32 mol.
Hướng dẫn giải
Phương trình phản ứng :
C4H10
C. 0,40 mol.
N Á TO
H Í L -
hỗn hợp các ankan =
n CO
2
n H O − nCO 2
; số mol O2 tham gia phản ứng đốt cháy = 2
2.n CO2 + n H2O 2
; khối
lượng ankan phản ứng + khối lượng O2 phản ứng = khối lượng CO2 tạo thành + khối lượng H2O tạo thành; khối lượng ankan phản ứng = khối lượng C + khối lượng H = 12.n CO + 2.n H O . 2 2 ● Các điều suy ra : Khi đốt cháy một hiđrocacbon bất kì mà số mol nước thu được lớn hơn số mol CO2 thì chứng tỏ hiđrocacbon đó là ankan; Đốt cháy một hỗn hợp gồm các loại hiđrocacbon CnH2n+2 và CmH2m thì số mol CnH2n+2 trong hỗn hợp đó bằng số mol H2O – số mol CO2 (do số mol
Ví dụ 9: Cho etan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được một hỗn hợp X gồm etan, etilen, axetilen
nước và CO2 sinh ra khi đốt cháy CmH2m luôn bằng nhau).
và H2. Tỉ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0,4. Hãy cho biết nếu cho 0,4 mol hỗn hợp X qua dung
2. Khi gặp bài tập liên quan đến hỗn hợp các ankan thì nên sử dụng phương pháp trung bình: Thay
dịch Br2 dư thì số mol Br2 đã phản ứng là bao nhiêu ?
hỗn hợp các ankan bằng một ankan Cn H 2n + 2 dựa vào giả thiết để tính toán số C trung bình (tính
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
13
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
14
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
hợp hai ankan có số cacbon tương ứng là n và m (n<m), số cacbon trung bình là n thì ta luôn có n< n <m. Nếu đề bài yêu cầu tính thành phần % về số mol, thể tích hoặc khối lượng của các ankan
Đáp án D.
HƠ
trong thì ta sử dụng phương pháp đường chéo để tính tỉ lệ mol của các ankan trong hỗn hợp rồi từ
Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C3H8, C2H2, C3H4, C4H6 thu được a mol
đó suy ra thành phần % về số mol, thể tích hoặc khối lượng của các ankan.
CO2 và 18a gam H2O. Tổng phần trăm về thể tích của các ankan trong A là :
A. 30%.
► Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O. Giá trị của x là :
A. 6,3.
B. 13,5.
C. 18,0.
D. 19,8.
7,84 16,8 + = 1,1 mol . 22,4 22,4
2
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6, C3H8, C2H4 và C3H6, thu
B 0 0
được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O. Tổng thể tích của C2H4 và C3H6 (đktc) trong hỗn hợp A là :
C. 4,48.
D. 2,24.
Hướng dẫn giải
ÓA
10
Trong hỗn hợp A, thay các chất CH4, C2H6, C3H8 bằng một chất CnH2n+2 (x mol); thay các chất C2H4, C3H6 bằng một chất CmH2m (y mol). Suy ra x + y = 0,3 (*).
mol :
C m H2m + mol :
y
Í L -
3n + 1 to O2 → nCO2 + (n + 1)H 2 O 2 nx → (n + 1)x →
x
N Á TO
3m to → mCO2 + mH 2 O O 2 2 → my → my
N À Đ
(1)
-H
O Ạ Đ
NG HƯ
Phương trình phản ứng :
N Ầ TR
x
C m H2m + 2 +
mol :
y
3n − 1 to → nCO2 + (n − 1)H2 O O2 2 → nx → (n − 1)x
(1)
3m + 1 to → mCO2 + (m + 1)H 2 O O2 2 → my → (m + 1)y
(2)
Theo giả thiết ta thấy : Khi đốt cháy hỗn hợp A thì thu được số mol CO2 bằng số mol H2O bằng
a mol. Vậ y từ (1) và (2) suy ra :
nx + my = (n − 1)x + (m + 1)y ⇒ x = y ⇒ %VC
m H2 m +2
= %VC H n
2 n −2
= 50%.
Đáp án C. ● Nhận xét : Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm ankan (CmH2m+2) và các chất có công thức phân tử là CnH2n-2 mà thu được số mol H2O bằng số mol CO2 thì chứng tỏ % về thể tích của CmH2m+2 bằng % về thể tích của CnH2n-2. Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là :
(2)
A. 70,0 lít.
B. 78,4 lít.
C. 84,0 lít.
D. 56,0 lít.
Hướng dẫn giải
Từ (1) và (2) ta thấ y : x = n H O − n CO = 0,2 mol ⇒ y = 0,1 mol. 2
TP
Theo giả thiết ta thấy : Khi đốt cháy hỗn hợp A thì thu được số mol CO2 bằng số mol H2O bằng
mol :
Đáp án D.
C n H 2n +2 +
Hướng dẫn giải
C n H 2n −2 +
Các phương trình phản ứng :
D. 60%.
Trong hỗn hợp A, thay các chất C2H2, C3H4, C4H6 bằng 1 chất CnH2n-2 (x mol) ; thay các chất
Vậ y x = m H O = 18.1,1 = 19,8 gam.
B. 3,36.
C. 50%.
CH4, C2H6, C3H8 bằng một chất CmH2m+2 (y mol).
Khi đốt cháy ankan ta có : n Ankan = n H O − nCO ⇒ n H O = n Ankan + n CO = 2 2 2 2
A. 5,60.
N
Y U .Q
B. 40%.
a mol.
Hướng dẫn giải
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
● Nhận xét : Khi đốt cháy hỗn hợp gồm ankan và các chất có công thức phân tử là CnH2n (có thể là anken hoặc xicloankan) thì số mol ankan = số mol H2O – số mol CO2.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
giá trị n ) rồi căn cứ vào tính chất của giá trị trung bình để suy ra kết quả cần tìm. Giả sử có hỗn
Đặt công thức chung của metan, etan, propan là CmH2m+2.
2
Vậ y tổng thể tích của C2H4 và C3H6 (đktc) trong hỗn hợp A là : 0,1.22,4 = 2,24 lít.
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
15
16
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
7,84 9,9 = 0,35 mol; n H2O = = 0,55 mol. 22, 4 18
ứng làm lạnh hỗn hợp (để hơi nước ngưng tụ) rồi đưa về điều kiện ban đầu. Thể tích hỗn hợp sản
Sơ đồ phản ứng :
A. V2 = V1. t
o
→ CO2 C m H 2m +2 + O2
mol :
x
→
+
H2O
0,35 →
0,55
(1)
(ñktc)
o
t → 3CO2 C3 H 8 + 5O2
bñ (lít) :
x → x pö (lít) : ← 5 4x spö (lít) : 5
= 0,625.22, 4 = 14 lít ⇒ Vkhoâng khí (ñktc) = 5.14 = 70 lít.
Đáp án A.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ví dụ 5: Cho 224,00 lít metan (đktc) qua hồ quang được V lít hỗn hợp A (đktc) chứa 12% C2H2 ;10% CH4 ; 78% H2 (về thể tích). Giả sử chỉ xả y ra 2 phản ứng : 2CH4 → C2H2 + 3H2
(1)
CH4 → C + 2H2
(2)
B. 448,00.
C. 520,18.
ÓA
khí tỉ lệ % về thể tích bằng tỉ lệ % về số mol) Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với H ta có :
B 0 0
10
H Í L -
Đáp án A.
N À Đ
N Á TO vaø H 2 trong A)
⇒
TP
→
O Ạ Đ
+ VO = 2x lít; V2 = VC 2
N Ầ TR
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. 18,52% ; 81,48%.
4x 5 4x 5
3 H8
dö
+ VCO = 2
V 4x 3x 7x 7 + = lít ⇒ 2 = . 5 5 5 V1 10
B. 45% ; 55%.
C. 28,13% ; 71,87%. D. 25% ; 75%.
b. Thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp là :
A. 18,52% ; 81,48%.
B. 45% ; 55%.
C. 28,13% ; 71,87%. D. 25% ; 75%.
Hướng dẫn giải a. Đặt CTPT trung bình của etan và propan là : Cn H 2n + 2 Cn H 2n + 2 +
Theo giả thiết ta có :
3n + 1 O2 → n CO2 + ( n +1)H2O 2
n + 1 15 = ⇒ n = 2, 75 11 n
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho số nguyên tử cacbon trung bình của hai chất ta có : VC2 H6 VC3H8
Ví dụ 6: Trộn 2 thể tích bằng nhau của C3H8 và O2 rồi bật tia lửa điện đốt cháy hỗn hợp. Sau phản
ỄN I D
NG HƯ 3 H8
Phản ứng cháy :
224 .4 = 4.10x + 2.12x + 2.78x 22, 4 ⇒ x = 0,1818 mol ⇒ VA = 100x.22, 4 = 407,27 lít. 4 dö , C2 H2
0
3x 5 3x 5
theo tỉ lệ thể tích 11:15.
Đặt số mol của C2H2 ; CH4 ; H2 trong hỗn hợp A lần lượt là 12x ; 10x ; 78x (vì đối với các chất
= n H(trong CH
→
N
a. Thành phần % theo thể tích của hỗn hợp là :
C2 H2 ↑: 12% H ↑: 78% hoà quang ñieän CH 4 → 2 CH 4 ↑ dö : 10% C
ban ñaàu )
x
(1)
Ví dụ 7: Hỗn hợp khí A gồm etan và propan. Đốt cháy hỗn hợp A thu được khí CO2 và hơi H2O
D. 472,64.
Sơ đồ phản ứng :
4
x
Y U .Q
4H2 O
Đáp án D.
Hướng dẫn giải
n H(trongCH
+
HƠ
D. V2 : V1 = 7 : 10.
Sau phản ứng hơi nước bị ngưng tụ nên hỗn hợp khí còn lại gồm C3H8 và O2 dư. Ta có :
V1 = VC
Giá trị của V là :
A. 407,27.
C. V2 = 0,5V1.
Phương trình phản ứng :
2x = 0,35.2 + 0,55 ⇒ x = 0,625 2
B. V2 > V1.
Hướng dẫn giải
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với nguyên tố oxi ta có :
⇒ VO
N
phẩm khi ấ y (V2) so với thể tích hỗn hợp ban đầu (V1) là :
17
=
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Theo giả thiết ta có : n CO = 2
3 − 2, 75 0, 25 = ⇒ %VC 2 H6 = 25%; %VC3 H8 = 75%. 2, 75 − 2 0, 75
Đáp án D. 18
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
b. Thành phần phần trăm về khối lượng của các chất là : %C2H6 =
Do Ca(OH)2 dư nên CO2 đã chuyển hết vào kết tủa CaCO3.
N
Ta có : n C = n CO = n CaCO = 0, 04 mol. 2 3
0, 25.30 .100% = 18,52% ⇒ %C3H8 = 81,48%. 0, 25.30 + 0,75.44
N
khối lượng bình nước vôi trong giảm 1,376 gam điều đó có nghĩa là khối lượng kết tủa bị tách ra
Y U .Q
khỏi dung dịch lớn hơn khối lượng H2O và CO2 hấp thụ vào bình. Suy ra : khí CO2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Thành phần % thể tích propan trong hỗn hợp A và khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp A so với nitơ là : A. 43,8% ; bằng 1.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
D. 87,6 % ; nhỏ hơn 1.
lượng dung dịch giảm 5,5 gam. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc lại thu được 9,85 gam kết tủa (1)
;
C3H8 → 3CO2
x
y
(2)
;
3y
→ CO2
CO z
(3)
nữa. CTPT của X là :
z
Từ (1), (2), (3) và giả thiết ta có hệ : x + y + z = 13,7 x + z = 7,7 6 ⇒ ⇒ %VC H = .100 = 43,8%. 3 8 13,7 x + 3y + z = 25,7 y = 6 Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp A là :
16x + 44y + 28z 16(x + z) + 44y 16.7,7 + 44.6 > = = 28,3 gam / mol. MA = x+y+z x+y+z 13,7
ÓA
B 0 0
10
Mặt khác M N = 28 gam / mol nên suy ra khối lượng phân tử trung bình của A lớn hơn so với 2 MA N2 hay > 1. MN 2
Đáp án C.
N Á TO
Í L -
-H
N À Đ
B. C5H12.
C. C3H8 .
C. C2H6O2.
D. C3H8.
Hướng dẫn giải
Các phản ứng xả y ra khi cho sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 : CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
(1)
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
(2)
Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CO2 + H2O
(3)
Theo (1) : n CO
2 (pö )
Theo (2), (3): n CO
= n BaCO = 0,1 mol 3
2 (pö )
= 2.n Ba(HCO
3 )2
= 2.n BaCO = 0,1 mol 3
19, 7 − 0,2.44 − m H2O = 5,5 ⇒ m H2O = 5, 4 gam ⇒ n H = 2.n H2O = 0,6 mol.
Áp dụng đinh luật bảo toàn nguyên tố đối với oxi ta có : n O(hchc) = 2.n CO + n H O − 2.nO 2
D. C4H10.
2
2 (bñ)
= 2.0,2 + 0,3 − 0,35.2 = 0 . Như vậ y trong X không có oxi.
⇒ n C : n H = 0, 2 : 0, 6 = 2 : 6
Hướng dẫn giải
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. C2H6O.
Theo giả thiết khối lượng dung dịnh giảm 5,5 gam nên ta có :
dư thì tạo ra 4 gam kết tủa. Lọc kết tủa, cân lại bình thấ y khối lượng bình nước vôi trong giảm 1,376 gam. A có công thức phân tử là :
N Ầ TR
A. C2H6.
Tổng số mol CO2 sinh ra từ phản ứng đốt cháy hợp chất hữu cơ là 0,2 mol.
Ví dụ 9: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon A. Sản phẩm thu được hấp thụ vào nước vôi trong
ỄN I D
NG HƯ
cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thấy có 19,7 gam kết tủa xuất hiện và khối
Sơ đồ phản ứng :
A. CH4.
TP
Ví dụ 10: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X cần 7,84 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy gồm
Đặt số mol của metan, propan và cacbon (II) oxit lần lượt là x, y, z.
x
O Ạ Đ
Đáp án B.
Hướng dẫn giải
CH4 → CO2
⇒ n H = 0, 096 mol ⇒ n C : n H = 0, 04 : 0, 096 = 5 :12
Vậ y A có công thức phân tử là C5H12.
B. 43,8 % ; nhỏ hơn 1.
C. 43,8 % ; lớn hơn 1.
m CaCO3 − m H2O − m CO2 = 1,376 gam ⇒ m H2O = 0,864 gam ⇒ n H2O = 0, 048 mol
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Ví dụ 8: Đốt cháy 13,7 ml hỗn hợp A gồm metan, propan và cacbon (II) oxit, ta thu được 25,7 ml
mol:
HƠ
Cho sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O vào bình nước vôi trong dư. Lọc kết tủa cân lại bình thấ y
Đáp án A.
19
20
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Vậ y CTPT của X là C2H6.
Ví dụ 12: Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư). Hỗn hợp khí thu
N
Đáp án A.
được sau khi hơi H2O ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít, cho
Ví dụ 11: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A. Sản phẩm thu được hấp thụ hoàn toàn vào 200
hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì còn lại 16 lít. Xác định CTPT của hợp chất trên biết
ml dung dịch Ca(OH)2 0,2M thấy thu được 3 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, cân lại phần dung dịch
các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và O2 chiếm 1/5 không khí, còn lại là N2. A. C2H6.
thấy khối lượng tăng lên so với ban đầu là 0,28 gam. Hiđrocacbon trên có CTPT là : B. C2H6.
C. C3H8 .
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
0,03 ← 0,03
←
CxHy lít:
(1)
nghĩa là khối lượng CO2 và H2O hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 lớn hơn khối lượng kết tủa CaCO3 bị tách ra. Suy ra :
● Trường hợp 2 : Ca(OH)2 phản ứng hết :
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
(1)
0,03
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
(2)
0,02 ← 0,01 2
Lập luận tương tự như trên ta có :
N Á TO
Í -L
A Ó H
B 0 0
10
2
3
N À Đ
Vậ y CTPT của ankan là C5H12. Đáp án A.
ỄN I D
0,5
N Ầ TR
⇒ Công thức của hiđrocacbon là C2H6.
Đáp án A.
khí còn lại 1,8 lít và cho lội qua dung dịch KOH chỉ còn 0,5 lít khí. Thể tích các khí được đo trong cùng điều kiện. Tên gọi của hiđrocacbon là : A. propan.
B. xiclobutan.
C. propen.
D. xiclopropan.
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết, ta có : VH 2O = 1,6 lít ; VCO 2 = 1,3 lít ; VO2 (dư) = 0,5 lít.
lít:
a
b
2,5
→ CO2 + H2O + O2 dư
1,3
1,6
0,5
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với các nguyên tố C, H, O ta có : a.x + b.1 = 1,3 x = 3 a.y = 1, 6.2 y = 8 ⇔ ⇒ Công thức của hiđrocacbon là C3H8. + = + + b.2 2,5.2 1,3.2 1,6.1 0,5.2 a = 0, 4 a + b = 0,5 b = 0,1
2
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
NG HƯ
(CxHy + CO2) + O2
⇒ n H O = 0, 06 mol ⇒ nH = 0,12 mol ⇒ nC : n H = 0, 05 : 0,12 = 5 :12. 2
Đ
a
Sơ đồ phản ứng :
m H O + m CO − m CaCO = 0,28 gam ⇒ m H O = 0,28 + 3 − 0, 05.44 = 1, 08 gam 2
2
tích của hỗn hợp thu được sau khi đốt là 3,4 lít. Cho hỗn hợp qua thiết bị làm lạnh, thể tích hỗn hợp
⇒ n H2O = 0,1088 mol ⇒ n H = 0,217 mol ⇒ n C : n H = 0, 03 : 0,217 = 1: 7,3 (loaïi).
⇒ n CO = 0, 05 mol.
4
Ví dụ 13: Cho 0,5 lít hỗn hợp gồm hiđrocacbon và khí cacbonic vào 2,5 lít oxi (lấ y dư) rồi đốt. Thể
m H2O + m CO2 − m CaCO3 = 0,28 gam ⇒ m H2O = 0,28 + 3 − 0,03.44 = 1,96 gam
mol:
ẠO
→ CO2 + H2O + O2 dư
1.x = 2.1 x = 2 ⇔ y = 6 1.y = a.2 4.2 = 2.2 + a + 0.5.2 a = 3
Lọc bỏ kết tủa, cân lại phần dung dịch thấ y khối lượng tăng lên so với ban đầu là 0,28 gam có
←
O2
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với các nguyên tố C, H, O ta có :
0,03
2
0,03 ← 0,03
+
1
⇒ n CO = 0, 03 mol.
mol:
D. C2H2.
TP
Sơ đồ phản ứng :
3
● Trường hợp 1 : Ca(OH)2 dư, chỉ xảy ra phản ứng tạo kết tủa :
mol:
N
Theo giả thiết, ta có : VCO 2 = 2 lít ; VO2 (dư) = 0,5 lít ; VN 2 = 16 lít ⇒ VO2 (ban đầu) = 4 lít.
Theo giả thiết ta có : n Ca(OH) = 0, 04 mol; nCaCO = 0, 03 mol. Do đó có hai trường hợp xảy ra :
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Y U .Q
Hướng dẫn giải
D. C4H10.
Hướng dẫn giải 2
C. C3H8.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. C5H12.
B. C2H4.
HƠ
Đáp án A.
21
22
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Phương trình phản ứng :
nhiên kế. Sau khi cho nổ rồi cho hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong khí nhiên
y y to → xCO2 + C x H y + (x + )O2 HO 4 2 2
kế giảm đi 2 lần. Công thức phân tử của ankan A là : A. CH4.
B. C2H6.
C. C3H8 .
D. C4H10.
bđ:
1
y (x + ) 4
pư:
1
y (x + ) 4
x
y 2
spư:
0
0
x
y 2
Hướng dẫn giải Để đơn giản cho việc tính toán ta chọn số mol của A là 1 mol và của O2 là 4 mol (Vì ankan
chiếm 20% và O2 chiếm 80% về thể tích). Phương trình phản ứng :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Cn H 2n + 2 + (
3n + 1 to → nCO2 + (n + 1)H2 O )O2 2
bđ:
1
4
pư:
1
(
spư:
0
4- (
3n + 1 ) 2 3n + 1 ) 2
n
(n+1)
: mol
3n + 1 ) + n = (3,5 – 0,5n) mol 2
Do nhiệt độ trước và sau phản ứng không đổi nên :
Vậ y A là C2H6.
Í -L
A Ó H
B 0 0
10
o
và áp suất P1. Đốt cháy hoàn toàn X, thu được hỗn hợp sản phẩm B ở 218,4 C có áp suất P2 gấp 2 A. C4H10.
B. C2H6.
N Á TO
N À Đ
C. C3H6.
N Ầ TR
y 1+ x + n1 p1T2 p1 (218,4 + 273) 4 = 0,9 ⇒ 0,2y − 0,1x = 1 ⇒ x = 2 = = = 0,9 ⇒ y n 2 p2 T1 2p1 .273 y = 6 x+ 2
Vậ y A là C2H6.
Đáp án B.
với 64 gam O2 (dư) rồi dẫn sản phẩm thu được qua bình đựng Ca(OH)2 dư thu được 100 gam kết tủa. Khí ra khỏi bình có thể tích 11,2 lít ở 0oC và 0,4 atm. Công thức phân tử của A và B là : A. CH4 và C2H6.
C. C3H8 và C4H10.
D. C4H10 và C5H12.
Từ giả thiết suy ra :
Hướng dẫn giải
nCO = nCaCO = 2
y trình phản ứng ta thấ y số mol O2 đem phản ứng là (x + ) . 4
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. C2H6 và C3H8.
Hướng dẫn giải
D. C3H8.
Để đơn giản cho việc tính toán ta chọn số mol của X (CxHy) là 1 mol thì từ giả thiết và phương
ỄN I D
y ) mol 2
Ví dụ 16: Hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon no, mạch hở A và B là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy X
Ví dụ 15: Trộn một hiđrocacbon X với lượng O2 vừa đủ để đốt cháy hết X, được hỗn hợp A ở 0oC
lần áp suất P1. Công thức phân tử của X là :
: mol
Do nhiệt độ trước và sau phản ứng thay đổi đổi nên :
Tổng số mol khí trước phản ứng : n1 = 1 + 4 = 5 mol
n1 p1 p 5 = ⇒ = 1 =2⇒n=2 n 2 p2 3,5 − 0,5n 0,5p1
NG HƯ
Tổng số mol khí sau phản ứng : n2 = (x +
Vì sau phản ứng hơi nước đã ngưng tụ nên chỉ có O2 dư và CO2 gây áp suất nên bình chứa.
Đáp án B.
TP
y Tổng số mol khí trước phản ứng : n1 = [1 + (x + ) ] mol 4
O Ạ Đ
HƠ
: mol
: mol : mol
Tổng số mol khí sau phản ứng : n2 = 4 - (
Y U .Q
Ở 218,4oC nước ở thể hơi và gây áp suất lên bình chứa.
(n+1)
N
: mol
(1)
n
N
(1)
23
3
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Ví dụ 14: Nạp một hỗn hợp khí có 20% thể tích ankan A (CnH2n+2) và 80% thể tích O2 (dư) vào khí
100 64 11,2.0,4 = 1 mol; n O pö = nO bñ − nO dö = − = 1,8 mol. 2 2 2 100 32 0,082.273
24
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Đặt công thức phân tử trung bình của A và B là : Cn H 2n + 2
Vậ y : n CaCO = n CO = 0, 7 mol ⇒ m CaCO = 0, 7.100 = 70 gam. 3 2 3
Phương trình phản ứng cháy :
Với số C trung bình bằng 3,5 nên phương án A hoặc B hoặc C đều thỏa mãn.
mol:
x
→
3n + 1 O2 → n CO2 + ( n +1) H2O 2 3n + 1 .x 2
→
Đáp án BD.
(1)
Ví dụ 18: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng rồi hấp
nước vôi trong giảm 7,7 gam. CTPT của hai hiđrocacon trong X là : A. CH4 và C2H6.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
D. C4H10 và C5H12.
O Ạ Đ
Theo giả thiết ta có : nCO = nCaCO = 0,25 mol. 2
3
NG HƯ
25 − 0,25.44 − m H O = 7,7 ⇒ m H O = 6,3 gam ⇒ n H O = 0,35 mol.
Đáp án A.
2
Ví dụ 17: X là hỗn hợp 2 ankan A và B. Để đốt cháy hết 10,2 gam X cần 25,76 lít O2 (đktc). Hấp
thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa.
A. 30,8 gam.
B. 70 gam.
A. CH4 và C4H10.
C. 55 gam.
D. 15 gam
B. C2H6 và C4H10.
C. C3H8 và C4H10.
D. Cả A, B và C.
Hướng dẫn giải Đặt công thức phân tử trung bình của hai ankan A và B là : Cn H 2n + 2
ÓA
Phương trình phản ứng cháy :
→
2
Hỗn hợp X gồm hai chất đồng đẳng, đốt cháy X cho số mol nước lớn hơn số mol CO2 chứng tỏ
N Ầ TR
Đặt công thức phân tử trung bình của hai ankan trong X là : Cn H 2n + 2 .
Phương trình phản ứng cháy :
b. Công thức phân tử của A và B là :
Cn H 2n + 2 +
2
X gồm hai ankan.
a. Giá trị m là :
3n + 1 O2 → n CO2 + ( n +1) H2O 2 3n + 1 .x 2
→
nx
N Á TO
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O nx
C. C3H8 và C4H10.
Khối lượng dung dịch giảm 7,7 gam nên suy ra :
là CH4 và C2H6.
mol:
B. C2H6 và C3H8.
Hướng dẫn giải
Vì hai ankan là đồng đẳng kế tiếp và có số C trung bình bằng 1,667 nên công thức của hai ankan
x
Y U .Q
thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25 gam kết tủa và khối lượng
nx
nx = 1 n = 1,667 Theo giả thiết ta có : 3n + 1 ⇔ .x = 1,8 x = 0,6 2
mol:
N
N
HƠ
→
nx
B 0 0
10
H Í L (1)
ỄN I D
(1)
Từ phản ứng ta suy ra : n H2 O
nCO
=
n +1
2
n
=
nCO2 0,35 ⇒ n = 2,5 hoặc n = = 2,5 0,25 n H O − nCO 2
2
Đáp án B.
Ví dụ 19: Nung m gam hỗn hợp X gồm 3 muối natri của 3 axit hữu cơ no, đơn chức với NaOH dư,
(2)
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
3n + 1 O2 → n CO2 + ( n +1) H2O 2
Với số C trung bình bằng 2,5 và căn cứ vào các phương án ta thấy hai ankan là : C2H6 và C3H8.
thu được chất rắn D và hỗn hợp Y gồm 3 ankan. Tỉ khối của Y so với H2 là 11,5. Cho D tác dụng với H2SO4 dư thu được 17,92 lít CO2 (đktc). a. Giá trị của m là :
nx = 0,7 (14n + 2)x = 10,2 Theo giả thiết ta có : 3n + 1 ⇔ x = 0,2 .x = 1,15 2 n = 3,5
N À Đ
Cn H 2n + 2 +
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Cn H 2n + 2 +
A. 42,0.
B. 84,8.
C. 42,4.
D. 71,2.
b. Tên gọi của 1 trong 3 ankan thu được là : 25
26
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn B. etan.
C. propan.
Câu 3: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C6H14 ?
D. butan.
A. 3 đồng phân.
Hướng dẫn giải
A. 3 đồng phân.
Phương trình phản ứng : o
(1)
→ Na2 SO 4 + H 2 O + CO2 Na2 CO3 + H2 SO4
(2)
B. 4 đồng phân.
n
2n +2
= nNaOH = nCO2 =
A. 6 đồng phân.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
n
2n +2
C. 5 đồng phân.
B. 7 đồng phân.
HƠ
D. 6 đồng phân.
Y U .Q
C. 5 đồng phân.
N
D. 8 đồng phân.
Câu 6: Hợp chất X có công thức cấu tạo thu gọn nhất là :
17,92 = 0,8 mol. 22,4
TP
Hãy cho biết trong phân tử X các nguyên tử C dùng bao nhiêu electron hoá trị để tạo liên kết C–H. A. 10.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : m X + m NaOH = m C H
N
D. 6 đồng phân.
Câu 5: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C5H11Cl ?
Theo (1), (2) và giả thiết ta có : n Na2CO3 = nC H
C. 5 đồng phân.
Câu 4: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C4H9Cl ?
Đặt CTPT trung bình của 3 muối natri của 3 axit hữu cơ no, đơn chức là : Cn H 2n +1COONa
CaO, t → Cn H 2n +2 + Na2 CO3 Cn H 2n +1COONa + NaOH
B. 4 đồng phân.
ẠO
B. 16.
Đ
C. 14.
D. 12.
Câu 7: Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của
+ m Na2CO3 ⇒ m X = 0,8.106 + 11,5.2.0,8 − 0,8.40 = 71,2 gam.
Y là :
M Y = 14n + 2 = 23 ⇒ n = 1,5 . Vậ y trong Y chắc chắn phải có một ankan là CH4.
NG HƯ
A. C2H6.
B. C3H8.
C. C4H10.
D. C5H12.
Câu 8: Công thức đơn giản nhất của hiđrocacbon M là CnH2n+1. M thuộc dãy đồng đẳng nào ?
Đáp án DA.
ÓA
C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai ?
B 0 0
10
H Í L -
N Ầ TR
A. ankan.
B. không đủ dữ kiện để xác định.
C. ankan hoặc xicloankan.
D. xicloankan.
Câu 9: Cho các ankan sau :
CH 3 − CH − CH 2 − CH 3 (1) | CH 3
CH 3 − CH 2 − CH 2 − CH 3 (4)
CH3 | CH 3 − C − CH 3 (2) | CH 3
CH 3 − CH − CH 3 | CH 3
(3)
CH3 | CH 3 − C − CH 2 − CH 3 (5) | CH 3
Tên thông thường của các ankan sau đây có tên tương ứng là :
A. Tất cả các ankan đều có công thức phân tử CnH2n+2.
A. (1) : iso-pentan ; (2) : tert-butan ; (3) : iso-propan ; (4) : n-butan ; (5) : neo-hexan.
B. Tất cả các chất có công thức phân tử CnH2n+2 đều là ankan.
B. (1) : iso-pentan ; (2) : neo-pentan ; (3) : iso-propan ; (4) : n-butan ; (5) : neo-hexan.
C. Tất cả các ankan đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử.
C. (1) : iso-pentan ; (2) : neo-pentan ; (3) : sec-propan ; (4) : n-butan ; (5) : neo-hexan.
D. Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là ankan.
D. (1) : iso-pentan ; (2) : neo-pentan ; (3) : iso-butan ; (4) : n-butan ; (5) : neo-hexan.
N À Đ
N Á TO
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. metan.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 2: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C5H12 ? A. 3 đồng phân.
ỄN I D
B. 4 đồng phân.
C. 5 đồng phân.
Câu 10: Cho các chất :
D. 6 đồng phân.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
27
28
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn (Y)
(P)
(Q)
Tên thông thường của các ankan sau đây có tên tương ứng là :
B. (X) : iso-pentan ; (Y) : n-butan ; (P) : iso-propan ; (Q) : n-pentan. C. (X) : iso-pentan ; (Y) : n-butan ; (P) : iso-butan ; (Q) : n-hexan. D. (X) : iso-pentan ; (Y) : n-butan ; (P) : iso-butan ; (Q) : n-pentan.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
C. 2-metyl-4-propylpentan.
D. 4,6-đimetylheptan.
B. 2,3-đimetylpentan.
C. 2-metyl-3-etylbutan.
D. 2-etyl-3-metylbutan.
A. 3- isopropylpentan.
B. 2-metyl-3-etylpentan.
C. 3-etyl-2-metylpentan.
D. 3-etyl-4-metylpentan.
C. 3,3,5-trimetylheptan.
ÓA
B 0 0
10
ỄN I D
D. 2-nitro-3-metylpentan.
TP
Đ
NG HƯ
ẠO
B. 2-nitro-3-clopetan. D. 4-nitro-3-clopentan.
N Ầ TR
A. 2,2,4-trimetylpentan.
B. 2,4-trimetylpetan.
C. 2,4,4-trimetylpentan.
D. 2-đimetyl-4-metylpentan.
B. CH3CH(Cl)CH(CH3)CH2CH3.
C. CH3CH2CH(CH3)CH2CH2Cl.
D. CH3CH(Cl)CH3CH(CH3)CH3.
Câu 20: 2,2,3,3-tetrametylbutan có bao nhiêu nguyên tử C và H trong phân tử ? A. 8C,16H.
B. 8C,14H.
C. 6C, 12H.
D. 8C,18H.
Câu 21: Hợp chất 2,2-đimetylpropan có thể tạo thành bao nhiêu gốc hóa trị I ?
A. 6 gốc.
B. 4 gốc.
C. 2 gốc.
D. 3 gốc.
B. 4 gốc.
C. 2 gốc.
D. 5 gốc.
Câu 23: Số gốc ankyl hóa trị I tạo ra từ isopentan là : A. 3.
D. 3-etyl-5,5-đimetylheptan.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. CH3CH2CH(Cl)CH(CH3)2.
Câu 22: Hợp chất 2,3-đimetylbutan có thể tạo thành bao nhiêu gốc hóa trị I ?
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 24: Các gốc ankyl sau đây có tên tương ứng là :
C2H5 | Câu 15: Tên gọi của chất hữu cơ X có CTCT : CH3 − CH − CH − CH3 là : | Cl
N À Đ
C. 2-metyl-3-nitropentan.
A. 1 gốc.
B. 2,4-đietyl-2-metylhexan.
N Á TO
B. 3-nitro-4-metylpetan.
Câu 19: Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2-clo-3-metylpentan. Công thức cấu tạo của X là:
H Í L -
Câu 14: Ankan CH 3 − C − CH 2 − CH − CH 2 − CH 3 có tên là :
A. 2-metyl-2,4-đietylhexan.
N
A. 4-metyl-3-nitropentan.
C. 3-clo-4-nitropentan.
Câu 13: Ankan CH3 − CH 2 − CH − CH 2 − CH3 có tên là : | CH − CH3 | CH3
| CH 3
Y U .Q
N
HƠ
Câu 18: Cho ankan có CTCT là: (CH3)2CHCH2C(CH3)3. Tên gọi của ankan là :
A. 3,4-đimetylpentan.
| CH 3
D. 3-metyl-2-clopentan.
A. 3-clo-2-nitropentan.
Câu 12: Ankan CH3 − CH − CH − CH3 có tên là : | | CH3 C 2 H5
C 2H 5 |
C. 2-clo-3-etylpentan.
Câu 17: Tên gọi cuả chất hữu cơ X có CTCT : CH 3 − CH − CH − CH 2 − CH 3 là : | | NO 2 Cl
Câu 11: Ankan CH3 − CH − CH2 − CH − CH2 − CH2 − CH3 có tên của X là : | | CH3 CH3 B. 2,4-đimetylheptan.
B. 2-clo-3-metylpetan.
Câu 16: Tên gọi của chất hữu cơ X có CTCT : CH 3 − CH −CH − CH 2 − CH3 là : | | NO2 CH3
A. (X) : iso-butan ; (Y) : n-butan ; (P) : iso-butan ; (Q) : n-pentan.
A. 1,1,3-trimetylheptan.
A. 3-etyl-2-clobutan.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
(X)
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CH 3 − CH − CH 2 − (1) | CH 3
29
CH3 | CH 3 − C − | CH 3
(2)
CH 3 − CH − (3) | CH 3
30
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com CH3–CH2–CH2–CH2–CH3 (I)
CH3 − CH2 − CH − CH3 (II) | CH3
A. (1) : iso-butyl ; (2) : tert-butyl ; (3) : sec-propyl ; (4) : sec-butyl ; (5) : n-butyl. B. (1) : iso-butyl ; (2) : neo-butyl ; (3) : iso-propyl ; (4) : sec-butyl ; (5) : n-butyl.
A. I < II < III.
D. (1) : iso-butyl ; (2) : tert-butyl ; (3) : iso-propyl ; (4) : sec-butyl ; (5) : n-butyl.
B. Benzen.
C. Dung dịch axit HCl.
D. Dung dịch NaOH.
CH3 − CH2 − CH − CH2 − CH3 (I) | CH3 CH3 − CH2 − CH − CH3 (III) | CH3
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Câu 26: Phân tử metan không tan trong nước vì lí do nào sau đây ? A. Metan là chất khí.
B. Phân tử metan không phân cực.
C. Metan không có liên kết đôi.
D. Phân tử khối của metan nhỏ.
B. CH4, C2H6.
C. C3H8.
A. I < II < III. D. Cả A, B, C.
B. Etan.
C. Metan.
Câu 29: Cho các chất sau : C2H6 (I)
C3H8 (II)
n-C4H10 (III)
Nhiệt độ sôi tăng dần theo dãy là :
Í -L
D. Propan.
A Ó H i-C4H10 (IV)
A. (III) < (IV) < (II) < (I).
B. (III) < (IV) < (II) < (I).
C. (I) < (II) < (IV) < (III).
D. (I) < (II) < (III) < (IV).
B 0 0
10
N Á TO
N À Đ
D. Đồng phân tert-ankan.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
TP
CH3 | CH3 − C − CH3 (II) | CH3
B. II < I < III.
C. III < II < I.
D. II < III < I.
CH3–CH2–CH2–CH3 (I)
CH3–CH2–CH2–CH2–CH2–CH3 (II)
CH3 − CH − CH − CH3 (III) | | CH3 CH3
CH3 − CH 2 − CH − CH3 (IV) | CH3
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là :
A. I > II > III > IV.
B. II > III > IV > I.
C. III > IV > II > I.
D. IV > II > III > I.
Câu 34: Phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon no là : B. Phản ứng thế.
C. Phản ứng cộng.
D. Cả A, B và C.
A. Phản ứng thế.
B. Phản ứng cộng.
C. Phản ứng tách.
D. Phản ứng cháy.
Câu 36: Sản phẩm của phản ứng thế clo (1:1, ánh sáng) vào 2,2-đimetylpropan là : (1) CH3C(CH3)2CH2Cl
A. (1) ; (2).
(2) CH3C(CH2Cl)2CH3
B. (2) ; (3).
C. (2).
(3) CH3ClC(CH3)3
D. (1).
Câu 37: Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là :
Câu 31: Cho các chất sau :
ỄN I D
D. II < III < I.
Câu 35: Các ankan không tham gia loại phản ứng nào ?
B. Đồng phân mạch phân nhánh nhiều nhất. C. Đồng phân isoankan.
N Ầ TR
A. Phản ứng tách.
Câu 30: Trong số các ankan đồng phân của nhau, đồng phân nào có nhiệt độ sôi cao nhất ? A. Đồng phân mạch không nhánh.
N
Câu 33: Cho các chất sau :
Câu 28: Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất ? A. Butan.
NG HƯ
O Ạ Đ
Y U .Q
C. III < II < I.
HƠ
Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất là :
Câu 27: Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể khí ? A. C4H10.
| CH 3
B. II < I < III.
Câu 32: Cho các chất :
Câu 25: Ankan hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây ? A. Nước.
CH3 − C − CH3 (III)
Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất là :
C. (1) : sec-butyl ; (2) : tert-butyl ; (3) : iso-propyl ; (4) : iso-butyl ; (5) : n-butyl.
N
CH3 |
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
CH 3 − CH 2 − CH 2 − CH 2 − (5)
CH 3 − CH − CH 2 − CH 3 (4) |
31
32
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. 1-clo-2-metylbutan.
B. 2-clo-2-metylbutan.
C. 2-clo-3-metylbutan.
D. 1-clo-3-metylbutan.
là :
A. 3.
B. 4.
C. 2.
N
D. 5.
HƠ
Câu 38: Cho iso-pentan tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1 : 1 về số mol trong điều kiện ánh sáng khuếch
Câu 46: Khi clo hóa hỗn hợp 2 ankan, người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Tên gọi của
tán thu được sản phẩm chính monobrom có công thức cấu tạo là :
2 ankan đó là :
N
A. CH3CHBrCH(CH3)2.
B. (CH3)2CHCH2CH2Br.
A. etan và propan.
B. propan và iso-butan.
C. CH3CH2CBr(CH3)2.
D. CH3CH(CH3)CH2Br.
C. iso-butan và n-pentan.
D. neo-pentan và etan.
Y U .Q
Câu 39: Cho hỗn hợp iso-hexan và Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 để ngoài ánh sáng thì thu được sản phẩm
Câu 47: Ankan nào sau đây chỉ cho 1 sản phẩm thế duy nhất khi tác dụng với Cl2 (as) theo tỉ lệ mol
chính monoclo có công thức cấu tạo là :
(1 : 1): CH3CH2CH3 (a), CH4 (b), CH3C(CH3)2CH3 (c), CH3CH3 (d), CH3CH(CH3)CH3 (e)
A. CH3CH2CH2CCl(CH3)2.
B. CH3CH2CHClCH(CH3)2.
A. (a), (e), (d).
C. (CH3)2CHCH2CH2CH2Cl.
D. CH3CH2CH2CH(CH3)CH2Cl.
C. (c), (d), (e).
Câu 40: Cho neo-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là :
NG HƯ
Đ
ẠO
TP
B. (b), (c), (d).
D. (a), (b), (c), (e), (d).
Câu 48: Có bao nhiêu ankan là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với clo (có ánh sáng, tỉ lệ
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 1.
mol 1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monoclo ?
Câu 41: Hợp chất Y có công thức cấu tạo :
CH3
CH
A. 4.
CH2 CH3
CH3
B. 4.
C. 5.
B 0 0
D. 6.
Câu 42: Iso-hexan tác dụng với clo (có chiếu sáng) có thể tạo tối đa bao nhiêu dẫn xuất monoclo ? A. 3.
C. 5.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
ÓA
10
Câu 43: Khi clo hóa C5H12 với tỉ lệ mol 1:1 thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan đó là :
-H
A. 2,2-đimetylpropan.
B. 2-metylbutan.
C. pentan.
D. 2-đimetylpropan.
Í L -
A. 2,2-đimetylbutan.
N Á TO
C. n-hexan.
B. 2-metylpentan.
B. CH4, C2H6, C5H12, C8H18.
C. CH4, C4H10, C5H12, C6H14.
D. CH4, C2H6, C5H12, C4H10.
Câu 50: Khi clo hóa một ankan thu được hỗn hợp 2 dẫn xuất monoclo và 4 dẫn xuất điclo. Công thức cấu tạo của ankan là :
A. CH3CH2CH3.
B. (CH3)2CHCH2CH2CH3.
C. (CH3)2CHCH2CH3.
D. CH3CH2CH2CH3.
thức cấu tạo của ankan là :
A. CH3CH2CH2CH2CH2CH3.
B. (CH3)2CHCH2CH2CH3.
C. (CH3)3CCH2CH3.
D. (CH3)2CHCH(CH3)2.
Câu 52: Khi thực hiện phản ứng đề hiđro hóa hợp chất X có CTPT C5H12 thu được hỗn hợp 3
D. 2,3-đimetylbutan.
N À Đ
A. CH4, C3H8, C4H10, C6H14.
Câu 51: Khi clo hóa một ankan thu được hỗn hợp 3 dẫn xuất monoclo và 7 dẫn xuất điclo. Công
Câu 44: khi clo hóa một ankan có công thức phân tử C6H14, người ta chỉ thu được 2 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan đó là :
Câu 45: Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc
anken đồng phân cấu tạo của nhau. Vậ y tên của X là :
ba trong một phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt
A. 2,2-đimetylpentan.
B. 2-metylbutan.
độ, áp suất). Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra
C. 2,2-đimetylpropan.
D. pentan.
ỄN I D
D. 3.
tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1 tạo ra 1 dẫn xuất monocloankan duy nhất ?
Y có thể tạo được bao nhiêu dẫn xuất monohalogen đồng phân của nhau ?
A. 3.
N Ầ TR
B. 2.
Câu 49: Dãy ankan nào sau đây thỏa mãn điều kiện : mỗi công thức phân tử có một đồng phân khi
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
33
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
34
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 53: Đốt cháy một hỗn hợp gồm nhiều hiđrocacbon trong cùng một dãy đồng đẳng nếu ta thu
Câu 60: Phản ứng nào sau đây điều chế được CH4 tinh khiết hơn ?
được số mol H2O > số mol CO2 thì CTPT chung của dãy là :
A. Al4C3
A. CnHn, n ≥ 2.
B. CnH2n+2, n ≥1 (các giá trị n đều nguyên).
C. CnH2n-2, n≥ 2.
D. Tất cả đều sai.
o
C. C4H10 D. C
giảm khi số cacbon tăng.
B. anken.
C. ankin.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. giảm từ 2 đến 1.
C. tăng từ 1 đến 2.
D. giảm từ 1 đến 0.
A. butan.
A. Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút.
B 0 0
B. Crackinh butan. C. Từ phản ứng của nhôm cacbua với nước. D. A, C.
ÓA
Câu 58: Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là : B. etan.
C. propan.
Câu 59: Trong các phương trình hóa học :
→ 3CH4 ↑ + 4Al(OH)3 ↓ C3H6
CH3COONa + NaOH
+
CH3COONa
ỄN I D
H Í L -
o
CaO, t → CH4 ↑ + 2Na2CO3
B. (2), (3), (4).
10
C. Iso-butan.
D. 2-metylbutan.
A. 3,3-đimetylhecxan.
C. isopentan.
B. 2,2-đimetylpropan.
D. 2,2,3-trimetylpentan
NG HƯ
N Ầ TR
A. 3-metylpentan.
B. 2,3-đimetylbutan.
C. 2-metylpropan.
D. butan.
Câu 64: Khi clo hóa metan thu được một sản phẩm thế chứa 89,12% clo về khối lượng. Công thức của sản phẩm là :
A. CH3Cl.
B. CH2Cl2.
C. CHCl3.
D. CCl4.
Câu 65: Khi tiến hành phản ứng thế giữa ankan X với khí clo có chiếu sáng người ta thu được hỗn hợp Y chỉ chứa hai chất sản phẩm. Tỉ khối hơi của Y so với hiđro là 35,75. Tên của X là :
(1)
A. 2,2-đimetylpropan.
B. 2-metylbutan.
C. pentan.
D. etan.
Câu 66: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích
(2)
khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử
(3)
của X là :
(4)
®pdd → CH4 + NaOH + CO2 ↑ + H2 ↑
Các phương trình hóa học viết sai là :
A. (2), (5), (4).
N Á TO
D. n-butan.
→ CH4 ↑ + Na2CO3
N À Đ + H2O
CH4
CaO, t o
CH2(COONa)2 + 2NaOH
O Ạ Đ
TP
phân của nhau. Tên của X là :
Câu 57: Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây ?
→
B. propan.
với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng
D. Nhôm cacbua tác dụng với nước.
C4H10
N
Câu 63: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng
C. Nung natri axetat với vôi tôi xút.
Crackinh
Y U .Q
CH4
Câu 62: Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối
B. Canxicacbua tác dụng với nước.
+ 12H2O
CH4
với hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là :
A. Nung muối natri malonat với vôi tôi xút.
Al4C3
Ni, t →
+
61,5. Tên của Y là :
Câu 56: Không thể điều chế CH4 bằng phản ứng nào ?
A. metan.
+ 2H2
o
Câu 61: Ankan Y phản ứng với brom tạo ra 2 dẫn xuất monobrom có tỉ khối hơi so với H2 bằng
D. aren
Câu 55: Khi đốt cháy ankan thu được H2O và CO2 với tỷ lệ tương ứng biến đổi như sau : A. tăng từ 2 đến + ∞ .
C3H6
Crackinh →
A. C6H14.
(5)
B. C3H8.
C. C4H10.
D. C5H12.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. ankan.
HƠ
CaO, t B. CH3COONa (rắn) + NaOH (rắn) → CH4 ↑ + Na2CO3
Câu 54: Đốt cháy các hiđrocacbon của dãy đồng đẳng nào dưới đây thì tỉ lệ mol H2O : mol CO2
N
→ 3CH4 ↑ + 4Al(OH)3 ↓
+ 12H2O
Câu 67: Khi crackinh hoàn toàn một ankan X thu được hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 14,5. Công thức phân tử của X là :
C. (2), (3), (5).
D. (5).
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. C6H14. 35
B. C3H8.
C. C4H10.
D. C5H12 36
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 68: Crakinh 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị crakinh. Biết hiệu suất phản ứng là 90%. Khối lượng phân tử trung bình của A là :
B. 23,16.
C. 2,315.
B. 6,72.
C. 4,48.
N
Câu 76: Oxi hoá hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 ankan. Sản phẩm thu được cho đi qua bình
D. 3,96.
HƠ
(1) đựng H2SO4 đặc, bình (2) đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng của bình (1) tăng 6,3 gam và bình (2) có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là :
A. 68,95 gam.
Câu 69: Crakinh 40 lít n-butan thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và
B. 59,1 gam.
C. 49,25 gam.
Y U .Q
N
D. Kết quả khác.
một phần n-butan chưa bị crakinh (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Giả sử
Câu 77: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6, C3H8, C2H4 và C3H6, thu
chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là :
được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O. Tổng thể tích của C2H4 và C3H6 (đktc) trong hỗn
A. 40%.
B. 20%.
C. 80%.
hợp A là :
D. 60%.
A. 5,60.
Câu 70: Crakinh n-butan thu được 35 mol hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
D. 2,24.
B. 3,36.
O Ạ Đ
TP
C. 4,48.
D. 2,24.
một phần butan chưa bị crakinh. Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Cho A qua
Câu 78: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm CH4, C2H2, C3H4, C4H6 thu được x mol CO2 và 18x
bình nước brom dư thấy còn lại 20 mol khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thu được x mol CO2.
gam H2O. Phần trăm thể tích của CH4 trong A là :
A. 30%.
a. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là :
A. 57,14%.
B. 75,00%.
C. 42,86%.
D. 25,00%.
D. 60%.
dùng 6,16 lít O2 và thu được 3,36 lít CO2. Giá trị của m là :
B. 70.
C. 80.
D. 40.
Câu 71: Cho etan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được một hỗn hợp X gồm etan, etilen, axetilen và H2. Tỉ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0,4. Hãy cho biết nếu cho 0,4 mol hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 đã phản ứng là bao nhiêu ?
A. 0,24 mol.
C. 50%.
Câu 79: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng cần
b. Giá trị của x là :
A. 140.
NG HƯ
B. 40%.
B. 0,16 mol.
C. 0,40 mol.
B 0 0
D. 0,32 mol.
N Ầ TR
A. 2,3 gam.
B. 23 gam.
C. 3,2 gam.
D. 32 gam.
Câu 80: Đốt cháy một hỗn hợp hiđrocacbon ta thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O thì thể
tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là :
A. 5,6 lít.
B. 2,8 lít.
C. 4,48 lít.
D. 3,92 lít.
Câu 81: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không
Câu 72: Cho butan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6, H2. Tỉ
khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước.
khối của X so với butan là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tối đa
Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là :
ÓA
phản ứng là :
A. 0,48 mol.
B. 0,36 mol.
C. 0,60 mol.
10
D. 0,24 mol.
A. 70,0 lít.
B. 78,4 lít.
C. 84,0 lít.
D. 56,0 lít.
Câu 82: Craking m gam n-butan thu được hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một
-H
Câu 73: Khi đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 44 gam
phần butan chưa bị craking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị
CO2 và 28,8 gam H2O. Giá trị của V là :
của m là :
A. 8,96.
B. 11,20.
Í L -
C. 13,44.
N Á TO
A. 5,8.
D. 15,68.
B. 11,6.
C. 2,6.
D. 23,2.
Câu 74: Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lít
Câu 83: Khi tiến hành craking 22,4 lít khí C4H10 (đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4,
khí CO2 (đktc) và x gam H2O. Giá trị của x là :
C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O. Giá trị của
A. 6,3.
B. 13,5.
N À Đ
C. 18,0.
x và y tương ứng là :
D. 19,8.
Câu 75: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. 44 và 18.
C. 44 và 72.
D. 176 và 90.
Câu 84: Cho 224,00 lít metan (đktc) qua hồ quang được V lít hỗn hợp A (đktc) chứa 12% C2H2
CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Giá trị của V là :
ỄN I D
A. 176 và 180.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 39,6.
A. 5,60.
;10% CH4 ; 78%H2 (về thể tích). Giả sử chỉ xả y ra 2 phản ứng : 37
38
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2CH4 → C2H2 + 3H2 (1)
Câu 92: Hiđrocacbon X cháy cho thể tích hơi nước gấp 1,2 lần thể tích CO2 (đo cùng đk). Khi tác
CH4 → C + 2H2
dụng với clo tạo một dẫn xuất monoclo duy nhất. X có tên là :
(2)
A. isobutan.
Giá trị của V là :
B. 448,00.
C. 520,18.
D. 472,64.
tác dụng với khí clo thu được 4 sản phẩm monoclo. Tên gọi của X là :
Y U .Q
ứng làm lạnh hỗn hợp (để hơi nước ngưng tụ) rồi đưa về điều kiện ban đầu. Thể tích hỗn hợp sản
A. 2-metylbutan.
B. etan.
phẩm khi ấ y (V2) so với thể tích hỗn hợp ban đầu (V1) là :
C. 2,2-đimetylpropan.
D. 2-metylpropan.
A. V2 = V1.
B. V2 > V1.
C. V2 = 0,5V1.
N
HƠ
D. 2,2- đimetylpropan.
Câu 93: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X
Câu 85: Trộn 2 thể tích bằng nhau của C3H8 và O2 rồi bật tia lửa điện đốt cháy hỗn hợp. Sau phản
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
C. etan.
N
TP
Câu 94: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi
D. V2 : V1 = 7 : 10.
Câu 86: Hỗn hợp khí A gồm etan và propan. Đốt cháy hỗn hợp A thu được khí CO2 và hơi H2O
trong được 20 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng phầ n nước lọc lại có 10 gam kết tủa nữa.
theo tỉ lệ thể tích 11:15. Thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp là :
Vậ y X không thể là :
A. 18,52% ; 81,48%.
B. 45% ; 55%.
C. 28,13% ; 71,87%.
D. 25% ; 75%.
A. C2H6.
khí CO2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Thành phần % thể tích propan trong hỗn hợp A và khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp A so với nitơ là :
A. 43,8% ; bằng 1.
B. 43,8 % ; nhỏ hơn 1.
C. 43,8 % ; lớn hơn 1.
D. 87,6 % ; nhỏ hơn 1.
cháy hoàn toàn trong các động cơ đốt trong ?
B 0 0
D. 1 : 50
ÓA
10
Câu 89: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam nước. Công thức phân tử của X là :
A. C2H6.
B. C3H8.
A. C3H8.
N Á TO
B. C4H10.
C. C5H12.
N Ầ TR
A. C5H12.
B. C2H6.
C. C3H8 .
D. C4H10.
1,376 gam. A có công thức phân tử là :
A. CH4.
B. C5H12.
C. C3H8 .
D. C4H10.
Câu 97: Cho hỗn hợp 2 ankan A và B ở thể khí, có tỉ lệ số mol trong hỗn hợp: nA : nB = 1 : 4. Khối lượng phân tử trung bình là 52,4. Công thức phân tử của hai ankan A và B lần lượt là :
A. C2H6 và C4H10.
B. C5H12 và C6H14.
C. C2H6 và C3H8.
D. C4H10 và C3H8
a. Công thức phân tử của 2 ankan là :
D. CH4.
Câu 90: Để oxi hóa hoàn toàn m gam một hiđrocacbon X cần 17,92 lít O2 (đktc), thu được 11,2 lít CO2 (đktc). CTPT của X là :
khối lượng tăng lên so với ban đầu là 0,28 gam. Hiđrocacbon trên có CTPT là :
Câu 98: Một hỗn hợp 2 ankan liên tiếp trong dãy đồng đẳng có tỉ khối hơi với H2 là 24,8.
H Í L -
C. C4H10.
dung dịch Ca(OH)2 0,2M thấ y thu được 3 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa cân lại phần dung dịch thấ y
trong dư thì tạo ra 4 gam kết tủa. Lọc kết tủa cân lại bình thấy khối lượng bình nước vôi trong giảm
và 20% O2 (theo thể tích). Tỉ lệ thể tích xăng (hơi) và không khí cần lấ y là bao nhiêu để xăng được
C. 1 : 48.
D. C2H2.
Câu 96: Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ A. Sản phẩm thu được hấp thụ vào nước vôi
Câu 88: Để đơn giản ta xem xăng là hỗn hợp các đồng phân của hexan và không khí gồm 80% N2
B. 1 : 47,5.
C. CH4.
Câu 95: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A. Sản phẩm thu được hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml
Câu 87: Đốt cháy 13,7 ml hỗn hợp A gồm metan, propan và cacbon (II) oxit, ta thu được 25,7 ml
A. 1 : 9,5.
NG HƯ
O Ạ Đ B. C2H4.
A. C2H6 và C3H8.
B. C4H10 và C5H12.
C. C3H8 và C4H10.
D. Kết quả khác.
C. 60% và 40%.
D. 50% và 50%.
b. Thành phần phần trăm về thể tích của 2 ankan là :
A. 30% và 70%.
D. C2H6.
B. 35% và 65%.
Câu 91: Nạp một hỗn hợp khí có 20% thể tích ankan A và 80% thể tích O2 (dư) vào khí nhiên kế.
Câu 99: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng được 24,2 gam
Sau khi cho nổ rồi cho hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong khí nhiên kế giảm đi
CO2 và 12,6 gam H2O. Công thức phân tử 2 ankan là :
N À Đ
A. CH4 và C2H6.
2 lần. Công thức phân tử của ankan A là :
A. CH4.
ỄN I D
B. C2H6.
C. C3H8 .
D. C4H10.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. C2H6 và C3H8.
C. C3H8 và C4H10.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 407,27.
B. propan.
D. C4H10 và C5H12
Câu 100: Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 7,84 lít khí CO2 39
40
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
(đktc) và 9,0 gam H2O. Công thức phân tử của 2 ankan là :
B. C2H6 và C3H8.
C. C3H8 và C4H10.
A. CH4 và C4H10.
D. C4H10 và C5H12.
N
C. C3H8 và C4H10.
D. Cả A, B và C.
HƠ
Câu 101: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon A và B là đồng đẳng kế tiếp cần
Câu 108: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng rồi hấp
dùng 85,12 lít O2 (đktc), thu được 96,8 gam CO2 và m gam H2O. Công thức phân tử của A và B là :
thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25 gam kết tủa và khối lượng
A. CH4 và C2H6.
B. C2H6 và C3H8.
C. C3H8 và C4H10.
nước vôi trong giảm 7,7 gam. CTPT của hai hiđrocacon trong X là :
D. C4H10 và C5H12.
A. CH4 và C2H6.
Câu 102: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp, sau phản ứng
A. CH4 và C2H6.
B. C2H4 và C3H6.
C. C2H2 và C3H6.
O2 (dư) rồi dẫn sản phẩm thu được qua bình đựng Ca(OH)2 dư thu được 100 gam kết tủa. Khí ra
N
D. C4H10 và C5H12.
C. C3H8 và C4H10.
TP
dung dịch Ca(OH)2 1M. Khi kết thúc phản ứng, khối lượng bình (1) tăng 8,1 gam và bình (2) có 15
O Ạ Đ
gam kết tủa xuất hiện. CTPT của hai hiđrocacbon trong X là :
A. CH4 và C4H10.
khỏi bình có thể tích 11,2 lít ở 0oC và 0,4 atm. Công thức phân tử của A và B là :
B. C2H6 và C3H8.
Y U .Q
C. C3H8 và C4H10.
X, sản phẩm cháy thu được cho lội qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, sau đó qua bình (2) đựng 250 ml
D. C3H8 và C4H10.
Câu 103: Hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon A và B là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy X với 64 gam
A. CH4 và C2H6.
B. C2H6 và C3H8.
Câu 109: Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp
thu được VCO2 : VH2 O = 1 : 1,6 (đo cùng đk). X gồm :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. C2H6 và C4H10.
B. C2H6 và C4H10.
C. C3H8 và C4H10.
D. A hoặc B hoặc C.
Câu 110: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC.
D. C4H10 và C5H12
NG HƯ
Sản phẩm được hấp thụ toàn bộ vào nước vôi trong dư thu được 65 gam kết tủa, lọc kết tủa thấ y khối lượng dung dịch giảm so với ban đầu 22 gam. Hai hiđrocacbon đó thuộc họ :
Câu 104: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon có phân tử lượng kém nhau 14 đvC được m gam H2O và 2m gam CO2. Hai hiđrocacbon này là : A. 2 anken.
B. C4H10 và C5H12.
C. C2H2 và C3H4.
B. C2H2 và C4H6.
C. C3H4 và C5H8.
B 0 0
10
D. CH4 và C3H8.
Câu 106: Hỗn hợp khí gồm 2 hiđrocacbon no A và B thuộc cùng dãy đồng đẳng, có tỉ khối đối với
ÓA
H2 là 12.
-H
a. Khối lượng CO2 và hơi H2O sinh ra khi đốt cháy 15,68 lít hỗn hợp (ở đktc) là :
Í L -
A. 24,2 gam và 16,2 gam.
B. 48,4 gam và 32,4 gam.
C. 40 gam và 30 gam.
D. Kết quả khác.
b. Công thức phân tử của A và B là :
A. CH4 và C2H6.
N Á TO
B. CH4 và C3H8.
C. CH4 và C4H10.
N À Đ
ỄN I D
B. 70 gam.
C. 55 gam.
Câu 111: Đốt cháy một số mol như nhau của 3 hiđrocacbon K, L, M ta thu được lượng CO2 như
A. C2H4, C2H6, C3H4.
B. C3H8, C3H4, C2H4.
C. C3H4, C3H6, C3H8.
D. C2H2, C2H4, C2H6.
Câu 112: Nung m gam hỗn hợp X gồm 3 muối natri của 3 axit hữu cơ no, đơn chức với NaOH dư, thu được chất rắn D và hỗn hợp Y gồm 3 ankan. Tỉ khối của Y so với H2 là 11,5. Cho D tác dụng với H2SO4 dư thu được 17,92 lít CO2 (đktc).
A. 42,0.
B. 84,8.
C. 42,4.
D. 71,2.
C. propan.
D. butan.
b. Tên gọi của 1 trong 3 ankan thu được là :
A. metan.
B. etan.
D. Cả A, B và C.
Câu 107: X là hỗn hợp 2 ankan. Để đốt cháy hết 10,2 gam X cần 25,76 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn
A. 30,8 gam.
D. Ankan.
a. Giá trị của m là :
bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa. a. Giá trị m là :
C. Ankin.
(viết theo thứ tự tương ứng) :
Câu 105: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém
A. C2H4 và C4H8.
B. Anken.
nhau và tỉ lệ số mol nước và CO2 đối với K, L, M tương ứng là 0,5 : 1 : 1,5. Xác định CT K, L, M
D. C6H6 và C7H8.
nhau 28 đvC, ta thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. CTPT của 2 hiđrocacbon trên là :
N Ầ TR
A. Xicloankan.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. CH4 và C2H6.
b. Công thức phân tử của A và B là :
BÀI 2 : XICLOANKAN
D. 15 gam
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
41
42
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. LÍ THUYẾT I. KHÁI NIỆM – DANH PHÁP
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Khái niệm
a. Phản ứng cộng mở vòng
- Xicloankan là một loại hiđrocacbon no mà trong phân tử chỉ gồm liên kết đơn và có một vòng khép kín. Có CTTQ là CnH2n (n ≥ 3).
N
N
HƠ
- Các xicloankan có vòng ba cạnh có thể tham gia phản ứng cộng mở vòng với H2, dung dịch
Y U .Q
Br2 và dung dịch HCl, HBr.
- Ví dụ: (xiclopropan)
(xiclobutan)
2. Danh pháp
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ví dụ :
Tên xicloankan = Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + xiclo + tên mạch chính (vòng) + an
+ Br2
-CH3
- Ví dụ:
+ H2
(metylxiclopropan)
N Ầ TR
metylxiclopentan
1,2-đimetylxiclobutan
1,1,2-trimetylxiclopropan
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Xicloankan
Í -L
A Ó H
−127
−90
−94
ts, °C
−33
13
49
Khối lượng riêng
0,689
0,703
0,755
0,778
g/cm3 (nhiệt độ )
(−40°C)
(0°C)
(20°C)
(20°C)
Màu sắc Tính tan
ỄN I D
N À Đ Không màu.
B 0 0
10
BrCH2–CH2–CH2Br
(1,3-đibrompropan)
CH3–CH2–CH2Br
(1-brompropan)
o
Ni, 120 C → CH3–CH2–CH2–CH3
(butan)
c. Phản ứng oxi hoá
81
CnH2n +
3n to O2 → nCO2 + nH2O 2 o
t C6H12 + 9O2 → 6CO2 + 6H2O
∆H < 0 ∆H = -3947,5 kJ
Xicloankan không làm mất màu dung dịch KMnO4.
Không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
b. Phản ứng thế : Phản ứng thế ở xicloankan tương tự như ở ankan. Ví dụ :
as, to
7
tnc, °C
N Á TO
(propan)
- Xicloankan vòng 5, 6 cạnh trở lên không có phản ứng cộng mở vòng trong những điều kiện
trên.
xiclohexan
Ni, 80 C → CH3 –CH2–CH3
NG HƯ + HBr
O Ạ Đ o
+ H2
TP
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
- Các xicloankan có vòng bốn cạnh có thể tham gia phản ứng cộng mở vòng với H2.
III. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG 43
44
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com A. I, III, V.
1. Điều chế Ngoài việc tách trực tiếp từ quá trình chưng cất dầu mỏ, xicloankan còn được điều chế từ ankan,
B. I, II, V.
C. III, IV, V.
D. II, III, V.
N
Câu 115: Hợp chất X có công thức cấu tạo thu gọn nhất là :
ví dụ : CH3[CH2]4CH3
t o , xt
+ H2
→
N
HƠ
Hãy cho biết còn bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch vòng có công thức phân tử giống như X ? + 3H2 →
B. 5.
Câu 116: Cho các hợp chất vòng no sau : Xiclopropan (I)
2. Ứng dụng
xiclobutan (II)
ẠO
TP
xiclopentan (III)
D. 4.
xiclohexan (IV)
Độ bền của các vòng tăng dần theo thứ tự nào ?
Ngoài việc dùng làm nhiên liệu như ankan, xicloankan còn được dùng làm dung môi, làm
A. I < II < III < IV.
nguyên liệu để điều chế các chất khác, ví dụ :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Y U .Q
C. 3.
C. II < I < III < IV.
NG HƯ
Đ
B. III < II < I < IV. D. IV < I < III < II.
Câu 117: Hiđrocacbon X có CTPT C6H12 không làm mất màu dung dịch brom, khi tác dụng với t o , xt
+ 3H2
→
brom tạo được một dẫn xuất monobrom duy nhất. Tên của X là :
N Ầ TR
A. metylpentan.
B. 1,2-đimetylxiclobutan.
C. 1,3-đimetylxiclobutan.
D. xiclohexan.
Câu 118: Xicloankan (chỉ có một vòng) A có tỉ khối so với nitơ bằng 3. A tác dụng với clo có chiếu
sáng chỉ cho một dẫn xuất monoclo duy nhất, xác định công thức cấu tạo của A ?
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
ÓA
Câu 113: Hợp chất X có công thức cấu tạo thu gọn nhất là :
Í L -
Hãy cho biết hợp chất X có bao nhiêu nguyên tử cacbon bậc 2 ?
A. 4.
B. 5.
C. 3.
Câu 114: Cho các chất sau :
N Á TO
CH3
(I)
N À Đ (II)
(III)
(IV)
B 0 0
10
-H
A.
.
B.
.
C.
H3C
.
D.
H3C
C H3
.
Câu 119: Hai xicloankan M và N đều có tỉ khối hơi so với metan bằng 5,25. Khi tham gia phản ứng thế clo (as, tỉ lệ mol 1:1) M cho 4 sản phẩm thế còn N cho 1 sản phẩm thế. Tên gọi của các xicloankan N và M là :
A. metylxiclopentan và đimetylxiclobutan. B. Xiclohexan và metylxiclopentan. C. Xiclohexan và n-propylxiclopropan.
D. 6.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 120: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của xicloankan có thức phân tử là C5H10 phản ứng được với H2 (to, Ni) ?
A. 0.
CH2 CH3
C. 3.
D. 4.
với H2 (to, Ni) ?
(V)
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. 2.
Câu 121: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của xicloankan có thức phân tử là C6H12 phản ứng được A. 8.
Những chất nào là đồng đẳng của nhau ?
ỄN I D
C H3
CH3 CH3
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 2.
t o , xt
45
B. 9.
C. 7.
D. 10.
46
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 122: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của xicloankan có thức phân tử là C5H10 làm mất màu
Câu 129: Cho phản ứng :
dung dịch brom ?
C. 3.
D. 4.
A là chất nào trong phản ứng sau đây ?
Câu 123: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của xicloankan có thức phân tử là C6H12 làm mất màu
A. propan.
B. 1-brompropan.
dung dịch brom ?
C. xiclopopan.
D. A và B đều đúng.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Y U .Q
N
HƠ
Câu 130: Hợp chất X có CTPT C3H6, X tác dụng với dung dịch HBr thu được một sản phẩm hữu
Câu 124: Cho các chất : H2 (to, Ni), Cl2 (as), dung dịch HCl, dung dịch Br2, dung dịch KMnO4.
cơ duy nhất. Vậy X là :
Cho xiclopropan và xiclobutan lần lượt phản ứng với các chất trên thì sẽ xảy ra bao nhiêu phản
ứng?
A. propen.
B. propan.
TP
C. ispropen.
D. xicloropan.
Câu 131: Xicloankan vòng không bền có phản ứng cộng mở vòng. Hợp chất X là xicloankan, khi A. 8.
B. 6.
C. 7.
D. 9.
Câu 125: Hợp chất X là 1-etyl-2-metylxiclopropan. Cho X tác dụng với H2 (Ni, to). Số sản phẩm
CH3–CHBr–CH2–CHBr–CH3. X sẽ là chất nào sau đây ?
cộng tối đa có thể tạo ra là :
A. 2.
NG HƯ
A. metyl xiclobutan. B. 3.
C. 4.
O Ạ Đ
cho X tác dụng với dung dịch Br2 thì sản phẩm thu được có công thức cấu tạo là :
D. 1.
C. 1,2-đimetylxiclopropan.
B. etylxiclopropan. D. 1,1-đimetylxiclopropan.
Câu 132: Xicloankan vòng không bền có phản ứng cộng mở vòng. Hợp chất X là xicloankan, khi Câu 126: Cho các chất :
N Ầ TR
cho X tác dụng với dung dịch Br2 thì sản phẩm thu được có công thức cấu tạo là :
CH3–CHBr–CH2–CHBr–CH2–CH3. X sẽ là chất nào sau đây ?
(X)
(Y)
(P)
(Q)
Hãy cho biết chất nào ở trên có thể là sản phẩm của phản ứng giữa metylxiclopropan với H2 (Ni, to).
A. X, Y.
B. P, Q.
C. X, Q.
B 0 0
D. Y, P.
10
Câu 127*: Hợp chất X là dẫn xuất của monoxiclopropan (có chứa vòng 3 cạnh). Cho X cộng H2
(Ni, to) thì thu được hỗn hợp các sản cộng phẩm trong đó có hợp chất Y. Công thức cấu tạo thu gọn nhất của Y là :
Í -L
Hãy cho biết có mấy đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên ?
A. 2.
B. 4.
C. 5.
A Ó H
N Á TO
D. 3.
B. Màu của dung dịch nhạt dần, và có khí thoát ra.
Câu 133: Metylxiclopropan phản ứng với dung dịch Br2 tạo ra hai sản phẩm, công thức của hai sản
phẩm đó là :
A. CH3–CHBr–CHBr–CH3 và CH2Br–CH2–CHBr–CH3. B. CH2Br–CH(CH3)–CH2Br và CH2Br–CH2–CHBr–CH3.
Câu 134: Chất X có công thức phân tử là C5H10. X tác dụng với dung dịch Br2 thu được 2 dẫn xuất đibrom. Vậ y X là chất nào sau đây ? A. 1,1,2-trimetyl xiclopropan.
B. 1,2-đimetylxiclopropan.
C. 2-metylbut-2- en.
D. 2-metylbut-1- en.
dụng với dung dịch Br2 thu được 1 dẫn xuất đibrom duy nhất. Vậ y X là chất nào sau đây ?
D. Màu của dung dịch không đổi.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
D. etylxiclobutan.
Câu 135: Chất X có công thức phân tử là C6H12. X không tác dụng với dung dịch KMnO4, X tác
C. Màu của dung dịch mất hẳn, không còn khí thoát ra.
ỄN I D
C. 1,3-đimetylxiclobutan.
C. CH2Br–CH(CH3)–CH2Br và CH3–CHBr–CHBr–CH3.
A. Màu của dung dịch nhạt dần, không có khí thoát ra.
N À Đ
B. 1-etyl-2-metylxiclopropan.
D. CH3–CHBr–CHBr–CH3 và CH2Br–CHBr–CH2–CH3.
Câu 128: Dẫn hỗn hợp khí A gồm propan và xiclopropan đi vào dung dịch brom sẽ quan sát được hiện tượng nào sau đây :
A. 1,2-đimetylxiclobutan.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
B. 2.
A. 6.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
A + Br2 → Br–CH2–CH2–CH2–Br
A. 0.
A. 1,2,3-trimetyl xiclopropan. 47
B. 1,1,2-trimetylxiclopropan. 48
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn D. 2-metylpent-1-en.
A. 27,358.
C. 31,243.
Câu 143: Hợp chất X là hiđrocacbon no phân tử có 5 nguyên tử cacbon. Khi cho X thế clo điều
+H2
hiđrocacbon Y. Đốt cháy hết hỗn hợp A thu được 0,11 mol CO2 và 0,12 mol H2O. Tên gọi của X, Y
0
Ni, t
Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là
A. CH2=CH–CH=CH2 và CH≡CH.
Y U .Q
B. metylxiclobutan và etan.
C. xiclopentan và etan.
D. xiclopentan và metan.
C. CH3–CH=CH–CH3 và CH3–CH3.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
D. CH3–CH=CH–CH3 và CH2=CH2. Câu 137: Đốt cháy hết a gam hỗn hợp X gồm 2 monoxicloankan thì thu được 3,36 lít CO2 (đktc). Giá trị của a là :
C. 2,6.
D. 3,0.
Câu 138: Đốt cháy hết hỗn hợp X gồm 2 monoxicloankan thì cần a lít O2 và thu được 3,36 lít CO2. Các thể tích khí đều đo ở đktc. Giá trị của a là :
A. 2,24.
B. 4,48.
C. 5,04.
D. 5,16.
Câu 139: Hợp chất X là monoxicloankan vòng bền và phân tử có 2 nguyên tử cacbon bậc 1. Đốt cháy hết 0,1 mol hợp chất X thì khối lượng CO2 thu được lớn hơn khối lượng H2O là 18,2 gam. Số
B 0 0
đồng phân cấu tạo thỏa mãn X là : A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
10
Câu 140: Đốt cháy 2,14 gam hỗn hợp A gồm hợp chất ankan X và xicloankan Y (tỉ lệ mol tương
N Ầ TR
N
A. neopentan và metan.
B. CH2=CH–CH=CH2 và CH2=CH2.
B. 2,4.
HƠ
kiện ánh sáng, tỉ lệ mol 1:1 thì chỉ tạo ra 1 sản phẩm thế. Hỗn hợp A gồm 0,02 mol X và 1 lượng tương ứng là :
A. 2,1.
D. 26,13.
N
Câu 136: Xiclohexan có thể được điều chế theo sơ đồ :
X + Y
B. 27,38.
NG HƯ
O Ạ Đ
TP
HIĐROCACBON NO
CHUYÊN ĐỀ 2 : 1D
2A
3C
4B
5D
6D
7D
8A
9D
10D
11B
12B
13C
14C
15B
16D
17A
18A
19B
20D
21A
22C
23B
24D
25B
26B
27D
28C
29C
30A
31C
32D
33B
34B
35B
36D
37B
38C
39A
40D
41B
42C
43C
44D
45C
46A
47B
48D
49B
50A
51C
52B
53B
54A
55B
56B
57D
58A
59D
60B
61B
62B
63B
64C
65A
66D
67C
68B
69A
70BC
71A
72B
73C
74D
75B
76C
77D
78C
79A
80D
Câu 142: Đốt cháy hết hỗn hợp X gồm butan, xiclobutan, xiclopentan và xiclohexan thì thu được
81A
82A
83D
84A
85D
86A
87C
88B
89B
90C
0,375 mol CO2 và 0,40 mol H2O. Phần trăm khối lượng của butan có trong hỗn hợp X là :
91B
92D
93A
94C
95A
96B
97A
98CC
99C
100B
ÓA
ứng là 2 : 3) thì thu được 3,36 lít CO2 (đktc). Số nguyên tử cacbon có trong phân tử của X và Y tương ứng là :
A. 3 và 4.
B. 3 và 3.
C. 2 và 4.
N Á TO
Í L -
-H
D. 4 và 3.
Câu 141: Hỗn hợp A gồm hợp chất ankan X và xicloankan Y (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3) có tỉ khối so với H2 bằng 21,4. Đốt cháy 3,36 lít hỗn hợp A thì thu được a lít CO2 (đktc). Giá trị của a là :
A. 9,86.
ỄN I D
B. 8,96.
N À Đ
C. 10,08.
D. 4,48.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
49
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
C. 2-metylpent-2-en.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
50
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
102A
103A
104B
105D
106BD
107BD
108B
109D
110D
111D
112DA
113B
114B
115D
116A
117D
118B
119B
120D
121D
122C
123A
124B
125B
126D
127D
128B
129C
130D
131C
132B
133B
134B
135A
136B
137A
138C
139B
140B
141C
142A
143D
Y U .Q
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ỄN I D
N À Đ
N
N Á TO
Í -L
A Ó H
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B 0 0
10
N Ầ TR
NG HƯ
O Ạ Đ
TP
N
HƠ
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
101B
51
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
- Cho anken có CTCT : abC=Ccd. Điều kiện để xuất hiện đồng phân hình học là : a ≠ b và c ≠ d.
HIĐROCACBON KHÔNG NO
a
BÀI 1 : ANKEN (OLEFIN)
C=C
A. LÝ THUYẾT
b
I. ĐỒNG ĐẲNG - Anken là các hiđrocacbon không no, mạch hở, trong phân tử có 1 liên kết đôi C = C. - Các anken có công thức chung là CnH2n (n ≥ 2).
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
II. ĐỒNG PHÂN a. Đồng phân cấu tạo - Các anken C2, C3 không có đồng phân. - Từ C4 trở đi có đồng phân mạch C và đồng phân vị trí liên kết đôi.
Y U .Q
NG HƯ
O Ạ Đ
N
HƠ
TP
III. DANH PHÁP
● Cách viết đồng phân của anken: - Bước 1 : Viết mạch cacbon không phân nhánh. Đặt liên kết liên kết đôi vào các vị trí khác
N Ầ TR
1. Tên thông thường
- Một số ít anken có tên thông thường
nhau trên mạch chính. - Bước 2 : Viết mạch cacbon phân nhánh.
B 0 0
+ Bẻ 1 cacbon làm nhánh, đặt nhánh vào các vị trí khác nhau trong mạch. Sau đó ứng với mỗi mạch cacbon lại đặt liên kết đôi vào các vị trí khác nhau.
10
+ Khi bẻ 1 cacbon không còn đồng phân thì bẻ đến 2 cacbon. 2 cacbon có thể cùng liên kết
ÓA
với 1C hoặc 2C khác nhau. Lại đặt liên kết đôi vào các vị trí khác nhau.
+ Lần lượt bẻ tiếp các nguyên tử cacbon khác cho đến khi không bẻ được nữa thì dừng lại. b. Đồng phân hình học - Là đồng phân về vị trí không gian của anken.
Tên thông thường = Tên ankan tương ứng, thay đuôi “an” = “ ilen”
- Khi trong phân tử có nhiều vị trí liên kết đôi khác nhau thì thêm các chữ như α, β, γ ...để chỉ vị
trí nối đôi. 2. Tên các nhóm ankenyl - Khi phân tử anken bị mất đi 1 nguyên tử H thì tạo thành gốc ankenyl - Tên của gốc ankenyl được đọc tương tự như tên anken nhưng thêm đuôi “yl”
H Í L -
Ví dụ :
CH2 = CH2 → CH2 = CH – -H Eten
- Gồm 2 loại : Đồng phân cis (các nhóm thế có khối lượng lớn nằm cùng phía) và trans (các
N Á TO
nhóm thế có khối lượng lớn nằm khác phía).
N À Đ
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Vinyl (Etenyl)
CH2 = CH – CH3 → CH2 = CH – CH2 – -H Propen
● Điều kiện để có đồng phân hình học :
ỄN I D
d
- Ví dụ but–2–en có một cặp đồng phân hình học là :
- C2H4 và các đồng đẳng của nó tạo thành dãy đồng đẳng , gọi chung là anken hay olefin.
N
c
anlyl (allyl)
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
CHUYÊN ĐỀ 3 :
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
(prop-2-en-1-yl ) 3. Tên thay thế của anken
1
2
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 1. Phản ứng cộng
N
a. Cộng hiđro tạo ankan - Mạch chính là mạch có chứa liên kết C = C và dài nhất, có nhiều nhánh nhất.
o
t , Ni CnH2n + H2 → CnH2n+2
- Để xác định vị trí nhánh phải đánh số cacbon trên mạch chính.
b. Cộng halogen X2 (Cl2, Br2)
+ Đánh số C trên mạch chính từ phía C đầu mạch gần liên kết C = C hơn.
CnH2n + X2 → CnH2nX2
+ Nếu có nhiều nhánh giống nhau thì phải nêu đầy đủ vị trí của các nhánh và phải thêm các
CH2=CH2
tiền tố đi (2), tri (3), tetra (4) trước tên nhánh.
(màu nâu đỏ)
+ Nếu có nhiều nhánh khác nhau thì tên nhánh được đọc theo thứ tự chữ vần chữ cái. - Ví dụ:
4
3
1
C H3 - C H = C H - C H3 1
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
2
2
3
C H 2 = C(CH 3 ) - C H 3
(không màu)
nhận biết ra anken.
(C4H8) But-2-en
O Ạ Đ
c. Cộng axit HX (HCl, HBr, HOH) (C4H8) 2-Metylprop-1-en
TP
CnH2n + HX → CnH2n+1X
NG HƯ
CnH2n + HOH → CnH2n+1OH
IV. TÍNH CHẤT VẬT LÍ - Trạng thái : + Anken từ C2 → C4 ở trạng thái khí.
N Ầ TR
+
CH2=CH2 +
HOH
H →
CH3–CH2–OH
CH2=CH2 +
HBr
→
CH3–CH2–Br
- Các anken có cấu tạo phân tử không đối xứng khi cộng HX có thể cho hỗn hợp hai sản phẩm.
+ An ken từ C5 trở lên ở trạng thái lỏng hoặc rắn. - Màu : Các anken không có màu.
B 0 0
- Nhiệt độ nóng chảy, sôi :
CH3-CH=CH2
+
CH3–CH2–CH2Br(spp) 1-brompropan
HBr
CH3–CHBr–CH3(spc) 2-brompropan
+ Không khác nhiều so với ankan tương ứng nhưng nhỏ hơn so với xicloankan có cùng số nguyên tử C.
ÓA
10
+ Các anken có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần theo khối lượng phân tử.
H Í L -
+ Đồng phân cis-anken có t onc thấp hơn nhưng có t so cao hơn so với đồng phân trans-anken.
Nhận xét chung :
N À Đ
0
t , p, xt nA →
kém bền hơn nên dễ bị phân cắt hơn trong các phản ứng hóa học. Vì vậy anken dễ dàng tham gia
A
n
- n gọi là hệ số trùng hợp. - Phần trong ngoặc gọi là mắt xích của polime. o
Peoxit,100 −300 C nCH2 = CH2 → ( CH2−CH2 ) 100atm
các phản ứng cộng vào liên kết C=C tạo thành hợp chất no tương ứng.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
- Phản ứng trùng hợp là phản ứng cộng hợp nhiều phân tử nhỏ có cấu tạo tương tự nhau (gọi là monome) thành 1 phân tử lớn (gọi là polime).
- Do trong phân tử anken có liên kết C=C gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π , trong đó liên kết π
ỄN I D
mang điện dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử C bậc thấp hơn (có nhiều H hơn), còn nguyên
2. Phản ứng trùng hợp
- Độ tan : Các anken đều nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung
N Á TO
● Quy tắc Maccopnhicop : Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H (phần hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện âm) cộng vào nguyên tử C bậc cao hơn (ít H hơn).
+ Khi cấu trúc phân tử càng gọn thì t onc càng cao còn t so càng thấp và ngược lại.
V. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
N
● Do anken làm mất màu dung dịch Brom nên người ta dùng dung dịch Brom làm thuốc thử để
Lưu ý: Giữa số và số có dấu phẩy, giữa số và chữ có dấu gạch “ - ”
môi hữu cơ.
Y U .Q
+ Br2 (dd) → CH2Br–CH2Br
HƠ
3
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Tên anken = Số chỉ vị trí nhánh + Tên nhánh + Tên mạch chính + vị trí liên kết đôi + en
n
(polietilen, n = 300 – 40000) 4
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com ancol CnH2nX + KOH → CnH2n + KX + H2O
|
|
CH3
N
e. Từ dẫn xuất đihalogen
CH3 n
o
t CnH2nX2 + Zn → CnH2n + ZnX2
f. Tách nước của ancol no đơn chức
tự nhau tạo thành những phân tử rất lớn gọi là polime.
170 C, H SO CnH2n+1OH → CnH2n + H2O 2
4
2. Ứng dụng
● Điều kiện để monome tham gia phản ứng trùng hợp là phân tử phải có liên kết π .
N
TP
Trong các hoá chất hữu cơ do con người sản xuất ra thì etilen đứng hàng đầu về sản lượng. Sở
3. Phản ứng oxi hóa
dĩ như vậy vì etilen cũng như các anken thấp khác là nguyên liệu quan trọng của công nghiệp tổng
a. Phản ứng cháy
hợp polime và các hoá chất hữu cơ khác.
CnH2n +
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Y U .Q
o
● Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương
HƠ
3n 2
a. Tổng hợp polime
0
t O2 → nCO2 + nH2O
O Ạ Đ
• Trùng hợp etilen, propilen, butilen người ta thu được các polime để chế tạo màng mỏng, bình
- Trong phản ứng cháy luôn có : n CO2 = n H2O
NG HƯ
chứa ống dẫn nước... dùng cho nhiều mục đích khác nhau.
b. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
• Chuyển hoá etilen thành các monome khác để tổng hợp ra hàng loạt polime đáp ứng nhu cầu phong phú của đời sống và kĩ thuật.
- Dẫn khí C2H4 vào dung dịch KMnO4 (màu tím) thấy dung dịch mất màu tím : 3C2H4 + 2KMnO4 +4H2O → 3HOCH2−CH2OH + 2MnO2 + 2KOH (etylen glicol) - Phản ứng tổng quát :
B 0 0
3CnH2n + 2KMnO4 +4H2O → 3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH
10
N Ầ TR
Cl
500 0 C
xt, t o , p
2 CH2=CH2 ¾ ¾¾ ® CH2 - CH2 → CH 2 = CH → −CH 2 − CH− − HCl | | | | Cl Cl Cl Cl n
vinyl clorua
poli(vinyl clorua) (PVC)
● Phản ứng làm mất màu tím của dung dịch kali pemanganat được dùng để nhận ra sự có mặt của liên kết đôi anken.
ÓA
VI. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG 1. Điều chế a. Đề hiđro hóa ankan t o , xt
CnH2n+2 → CnH2n + H2
b. Phương pháp cracking
N Á TO
H Í L -
b. Tổng hợp các hoá chất khác Từ etilen tổng hợp ra những hoá chất hữu cơ thiết yếu như etanol, etilen oxit, etylen glicol, anđehit axetic,…
CH2 = CH2 +
1 Ag, t o O2 → CH2 − CH2 2 O etilen oxit
crackinh CnH2n+2 → CaH2a+2 + CbH2b
c. Từ ankin (là hợp chất có nối ba C ≡ C), ankađien (có 2 nối đôi)
N À Đ o
t , Pd CnH2n-2 + H2 → CnH2n
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
0
t , xt → − CH 2 − CH − (polipropilen)
nCH 2 = CH
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ ANKEN
d. Từ dẫn xuất halogen
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
5
6
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
I. Phản ứng cộng X2, HX, H2O, H2
brom tăng 22,4 gam. Biết X có đồng phân hình học. CTCT của X là :
1. Bài tập tìm công thức của hiđrocacbon không no trong phản ứng cộng HX, X2 (X là Cl, Br, I) Nếu đề bài cho biết số mol của hiđrocacbon và số mol của HX hoặc X2 tham gia phản ứng thì ta tính tỉ lệ T =
nX n HX 2 để từ đó suy ra công thức phân tử tổng quát của hiđrocacbon. hoaëc T = nC x H y nC x H y
T = 1 suy ra công thức phân tử tổng quát của hiđrocacbon là CnH2n. Biết được công thức tổng quát
A. CH2=CHCH2CH3.
B. CH3CH=CHCH3.
C. CH3CH=CHCH2CH3.
D. (CH3)2C=CH2. Hướng dẫn giải
CnH2n
nX =
khác mà đề cho để tìm số nguyên tử C của hiđrocacbon.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
hoãn hôïp sau phaûn öùng
hợp thu được nhỏ hơn 28 thì trong hỗn hợp sau phản ứng có hiđro dư.
B 0 0
► Các ví dụ minh họa ◄
Ví dụ 1: 0,05 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam brom cho ra sản phẩm có hàm lượng brom đạt 69,56%. Công thức phân tử của X là :
C. C5H10. Hướng dẫn giải
2
Í -L
n Br 1 8 = 0, 05 mol; n X = 0, 05 mol ⇒ 2 = ⇒ X laø Cn H 2n . 160 nX 1
Phương trình phản ứng : CnH2n
+
Br2
Theo giả thiết ta có :
Đáp án C.
→
N Á TO
CnH2nBr2
(1)
A Ó H D. C5H8.
10
O Ạ Đ
NG HƯ
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
N Ầ TR
A. but-1-en.
B. but-2-en.
C. Propilen.
D. Xiclopropan.
Hướng dẫn giải
X phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 nên X có công thức là CnH2n.
Phương trình phản ứng : CnH2n
+
Br2
Theo giả thiết ta có :
→
CnH2nBr2
(1)
80.2 74, 08 = ⇒ n = 4 ⇒ X là C4H8. 14n 100 − 74,08
→ CH3CH2CH2CH2Br CH2=CHCH2CH3
+ HBr
(sản phẩm phụ)
→ CH3CH2CHBrCH3 (sản phẩm chính)
Đáp án B.
Ví dụ 4 : Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư,
Ví dụ 2: Cho 8960 ml (đktc) anken X qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình
ỄN I D
TP
Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau nên X là but-1-en.
80.2 69,56 = ⇒ n = 5 ⇒ X là C5H10. 14n 100 − 69,56
N À Đ
N
cơ khác nhau. Tên gọi của X là :
+ Sau phản ứng cộng hiđro vào hiđrocacbon không no mà khối lượng mol trung bình của hỗn
n Br =
(1)
hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu
+ Trong phản ứng cộng hiđro số mol khí giảm sau phản ứng bằng số mol hiđro đã phản ứng.
B. C4H8.
CnH2nBr2
Ví dụ 3: Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất
+ Trong phản ứng khối lượng được bảo toàn, từ đó suy ra :
A. C3H6.
→
8,96 22, 4 = 0, 4 mol; m X = 22, 4 gam ⇒ M X = = 56 gam / mol ⇒ X : C 4 H 8 22, 4 0, 4
Đáp án C.
Khi làm bài tập liên quan đến phản ứng cộng H2 vào anken cần chú ý những điều sau :
= n hoãn hôïp sau phaûn öùng .M
Br2
Vì X có đồng phân hình học nên X là : CH3CH=CHCH3.
2. Bài tập liên quan đến phản ứng cộng H2 vào hiđrocacbon không no
hoãn hôïp tröôùc phaûn öùng
+
Theo giả thiết ta có :
của hiđrocacbon sẽ biết được công thức tổng quát của sản phẩm cộng. Căn cứ vào các giả thiết
n hoãn hôïp tröôùc phaûn öùng .M
Y U .Q
Phương trình phản ứng :
N
HƠ
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Phương pháp giải
7
thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. 8
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Phương trình phản ứng :
a. CTPT của 2 anken là :
B. C3H6 và C4H8.
C. C4H8 và C5H10.
D. C5H10 và C6H12.
CnH2n
b. Thành phần phần % về thể tích của hai anken là :
A. 25% và 75%.
B. 33,33% và 66,67%.
C. 40% và 60%.
D. 35% và 65%.
→
HCl
Theo giả thiết ta có :
N
CnH2n+1Cl (1)
35,5 55, 04 = ⇒ n = 2 ⇒ X là C2H4. 14n + 1 100 − 55, 04
Đáp án B.
Y U .Q
N
HƠ
Ví dụ 6: Hỗn hợp X gồm hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 5 lít X
Hướng dẫn giải
cần vừa đủ 18 lít khí oxi (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất).
a. Xác định công thức phân tử của hai anken :
a. Công thức phân tử của hai anken là :
Đặt CTPT trung bình của hai anken trong X là : Cn H 2n .
A. C2H4 và C3H6.
Theo giả thiết ta có :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
+
3,36 7,7 154 154 11 = 0,15 mol; m C H = 7,7 gam ⇒ M Cn H2 n = = ⇒ 14n = ⇒n= n 2n n 2n 22,4 0,15 3 3 3 11 Vì hai anken là đồng đẳng kế tiếp và có số nguyên tử C trung bình là = 3,667 nên suy ra 3 nC H =
TP
B. C3H6 và C4H8.
O Ạ Đ
C. C4H8 và C5H10.
D. A hoặc B.
b. Hiđrat hóa một thể tích X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó tỉ lệ về khối lượng của các ancol bậc 1 so với ancol bậc 2 là 28 : 15. Thành phần phần trăm khối lượng của
NG HƯ
mỗi ancol trong hỗn hợp Y là :
A. C2H5OH : 53,49% ; iso – C3H7OH : 34,88% ; n – C3H7OH : 11,63%.
công thức phân tử của hai anken là C3H6 và C4H8.
B. C2H5OH : 53,49% ; iso – C3H7OH : 11,63% ; n – C3H7OH : 34,88%.
b. Tính thành phần phần trăm về thể tích của các anken :
C. C2H5OH : 11,63% ; iso – C3H7OH : 34,88% ; n – C3H7OH : 53,49%.
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho số nguyên tử C trung bình của hỗn hợp C3H6 và C4H8 ta có : nC H 4
8
11 2 –3= 3 3
4
⇒
11 3
nC H 3
6
3
4–
n C4 H 8 n C3 H 6
=
11 1 = 3 3
Vậy thành phần phần trăm về thể tích các khí là :
N Á TO
ÓA
có công thức phân tử là :
A. C4H8.
B. C2H4.
N À Đ
C. C5H10.
Phương trình phản ứng cháy :
Cn H 2n 5
+
→
3n to O2 → 2
n CO2
+
n H2 O
(1)
3n .5 2
Theo giả thiết và (1) ta có :
3n .5 = 18 ⇒ n = 2, 4 . 2
Do hai anken là đồng đẳng kế tiếp và có số cacbon trung bình là 2,4 nên công thức của hai anken là : C2H4 và C3H6.
D. C3H6.
Đáp án A.
Hướng dẫn giải
b. Xác định thành phần phần trăm khối lượng của mỗi ancol trong hỗn hợp Y :
X phản ứng với HCl theo tỉ lệ mol 1:1 nên X có công thức là CnH2n.
ỄN I D
Hướng dẫn giải
Đặt công thức phân tử trung bình của hai anken trong X là : Cn H 2n
lít:
Ví dụ 5: Hiđrocacbon X cộng HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có hàm lượng clo là 55,04%. X
D. C2H5OH : 34,88% ; iso – C3H7OH : 53,49% ; n – C3H7OH : 11,63%.
a. Xác định công thức phân tử của hai anken :
10
H Í L -
1 %C3 H 6 = .100 = 33,33%; %C4 H 8 = (100 − 33,33)% = 66,67%. 3 Đáp án BB.
B 0 0
2 1
N Ầ TR
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. C2H4 và C3H6.
9
10
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho số nguyên tử C trung bình của hai anken ta có :
Theo (1) ta thấy, sau phản ứng số mol khí giảm một lượng đúng bằng số mol H2 phản ứng. Hiệu
N
suất phản ứng là 75% nên số mol H2 phản ứng là 0,75 mol. Như vậy sau phản ứng tổng số mol khí 2
3 – 2,4 = 0,6
2
4
⇒
2,4 nC H 3
2
4
3
6
nC H
=
là 1+1 – 0,75 = 1,25 mol.
0,6 3 = 0, 4 2
lượng của hỗn hợp A.
MA =
Vậy chọn số mol của C2H4 là 3 thì số mol của C3H6 là 2.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
mol:
+
o
+
t ,H → C2H5OH
H2O
→
3
t,H
CH2=CHCH3 mol:
Đáp án C.
(2)
+
→ CH3CH2CH2OH
+ H2O
CTPT của X là :
(4)
y
3.46 1,5.60 .100 = 53, 49%; %i − C 3 H 7 OH = .100 = 34,88% 3.46 + 2.60 3.46 + 2.60 %n − C3 H 7 OH = 100% − 53, 49% − 34,88% = 11,63%.
%C 2 H 5OH =
ÓA
Đáp án A.
B 0 0
10
-H
Ví dụ 7: Cho H2 và 1 olefin có thể tích bằng nhau qua niken đun nóng ta được hỗn hợp A. Biết tỉ
Í L -
khối hơi của A đối với H2 là 23,2. Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là 75%. Công thức phân tử olefin
C. C4H8.
N Á TO
D. C5H10.
N À Đ
CnH2n + H2 → CnH2n+2
ỄN I D
N Ầ TR
D. C5H10.
Hướng dẫn giải
Chọn nX = 1,2 mol và nY =1 mol ⇒ n H
nX MY 4.4 1, 2 = = = n Y M X 3,33.4 1
2( pö )
= n C H = n X − n Y = 0,2 mol. n
2n
⇒ Ban đầu trong X có 0,2 mol CnH2n và 1 mol H2
Ta có : M X =
0, 2.14n + 1.2 = 3,33.4 ⇒ n = 5 ⇒ Công thức phân tử olefin là C5H10. 1, 2
Đáp án D. Ví dụ 9: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu
B. 40%.
C. 50%.
D. 25%.
Hướng dẫn giải
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
n H2
n C2 H4
(1)
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
mX = mY ⇔ nX. M X = nY. M Y ⇔
A. 20%.
Theo giả thiết ta chọn : n H = n C H = 1 mol. 2 n 2n
t o , Ni
C. C4H8.
được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là :
Hướng dẫn giải
Phương trình phản ứng :
B. C3H6.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
Thành phần phần trăm khối lượng của mỗi ancol trong hỗn hợp Y là :
B. C3H6.
O Ạ Đ
Vì M Y = 4.4 = 16 nên suy ra sau phản ứng H2 còn dư, CnH2n đã phản ứng hết.
3.46 + x.60 28 = x = 0,5 Theo (2), (3), (4) và giả thiết ta có : y.60 15 ⇔ y = 1,5 x + y = 2
là :
NG HƯ
A. C2H4.
→ CH3CHOHCH3
A. C2H4.
TP
niken nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli là 4.
(3)
x
x+y
N
Ví dụ 8: Cho hỗn hợp X gồm anken và hiđro có tỉ khối so với heli bằng 3,33. Cho X đi qua bột
3 o
Y U .Q
1.2 + 1.14n = 23,2.2 ⇒ n = 4 . 1,25
Vậy công thức phân tử olefin là C4H8.
Phản ứng của hỗn hợp hai anken với nước : C2H4
HƠ
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : khối lượng của H2 và CnH2n ban đầu bằng khối
2,4 – 2= 0,4
3
6
nC H
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
nC H
11
=
28 − 15 1 = ⇒ Có thể tính hiệu suất phản ứng theo H2 hoặc theo C2H4 15 − 2 1 12
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Phương trình phản ứng :
B. 2,688.
C. 4,480.
D. 1,344.
N
Hướng dẫn giải
Ni,t + C2H4 → C2H6
Cách 1 : Áp dụng định luật bảo toàn electron :
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : mX = mY ⇔ nX. M X = nY. M Y ⇔
2( pö )
N
3 3 3.n KMnO4 = 2.n C2H4 ⇒ n C2 H4 = .n KMnO4 = .0,2.0,2 = 0, 06 mol ⇒ VC2H4 = 0, 06.22, 4 = 1,344 lít. 2 2
nX MY 5.4 4 = = = n Y M X 3, 75.4 3
Chọn nX = 4 mol ⇒ n H2 = n C2 H 4 = 2 mol ; n H
HƠ
Y U .Q
Cách 2 : Tính toán theo phương trình phản ứng :
= n X − n Y = 1 mol.
3C2H4 + 2KMnO4 +4H2O → 3HOCH2−CH2OH + 2MnO2 + 2KOH
1 ⇒ Hiệu suất phản ứng : H = .100% = 50% . 2
mol:
0,06
← 0,04
Đáp án D.
Đáp án C.
O Ạ Đ
TP
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
● Nhận xét : Cách 1 nhanh hơn cách 2 do chỉ cần xác định sự thay đổi số oxi hóa của các chất, rồi áp dụng định luật bảo toàn electron, không phải viết và cân bằng phản ứng.
II. Phản ứng oxi hóa
hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có
3C2H4 + 2KMnO4 +4H2O → 3HOCH2−CH2OH + 2MnO2 + 2KOH
tỉ khối đối với hiđro bằng 19. Công thức phân tử của X là :
(etylen glicol) 3CnH2n + 2KMnO4 +4H2O → 3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH 2. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
CnH2n +
3n 2
B 0 0
o
O2 → nCO2 + nH2O t
● Nhận xét : Trong phản ứng cháy anken ta luôn có : n CO2 = n H2 O
ÓA
Phương pháp giải
N Ầ TR
10
H Í L -
phương pháp trung bình để chuyển bài toán hỗn hợp nhiều chất về một chất; một số bài tập mà lượng chất cho dưới dạng tổng quát thì ta sử dụng phương pháp tự chọn lượng chất nhằm biến các đại lượng tổng quát thành đại lượng cụ thể để cho việc tính toán trở nên đơn giản hơn. Ngoài ra
N Á TO
còn phải chú ý đến việc sử dụng các định luật như bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng, phương pháp đường chéo… để giải nhanh bài tập trắc nghiệm.
► Các ví dụ minh họa ◄
khí C2H4 (ở đktc). Giá trị tối thiểu của V là :
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. C3H6.
C. C4H8.
D. C3H4.
Hướng dẫn giải M Z = 19.2 = 38 gam / mol
⇒ Z gồm CO2 và O2
n O2
n CO2
=
44 − 38 1 = 38 − 32 1
Phương trình phản ứng : CxHy bđ:
1
pư:
1
spư:
0
y (x+ ) O2 4
+
→
xCO2 +
y H2O 2
10
→
y (x+ ) 4 10 – (x+
⇒ 10 – (x+
Ví dụ 1: Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO4 0,2M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lít
ỄN I D
A. C3H8.
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
Khi giải bài tập liên quan đến phản ứng đốt cháy hỗn hợp các hiđrocacbon ta nên sử dụng
N À Đ
NG HƯ
Ví dụ 2: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10. Đốt cháy hoàn toàn
1. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
→ y ) 4
x x
y ) = x ⇒ 40 = 8x + y ⇒ 4
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
H2
A. 2,240.
o
x = 4 và y = 8
Đáp án C. Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol anken X thu được CO2 và hơi nước. Hấp thụ hoàn toàn sản
13
14
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
phẩm bằng 100 gam dung dịch NaOH 21,62% thu được dung dịch mới trong đó nồng độ của NaOH
A. C2H4.
o
t C3H6 + 9O2 → 3CO2 + 3H2O
B. C3H6.
C. C4H8.
D. C5H10.
mol:
Hướng dẫn giải mol:
Phương trình phản ứng :
mol:
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
2
o
0,1n
mol:
(1)
Y U .Q
0,2
(2)
Đáp án A.
m dung dòch spö = m dung dòch NaOH + m CO + m H O = 100 + 0,1n.44 + 0,1n.18 = (100 + 6,2n) gam. 2
Nồng độ % của dung dịch NaOH sau phản ứng là :
Vậy công thức phân tử của anken là C2H4.
Đáp án A.
ÓA
B 0 0
10
Ví dụ 4: X, Y, Z là 3 hiđrocacbon kế tiếp trong dãy đồng đẳng, trong đó MZ = 2MX. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M được một
H Í L -
C. 59,1 gam.
Hướng dẫn giải
N Á TO
NG HƯ
N Ầ TR
A. C2H4 và C3H6.
B. C4H8 và C5H10.
C. C3H6 và C4H8.
D. C6H12 và C5H10. Hướng dẫn giải
Đặt CTTB của hai anken (olefin) là C n H 2n .
(0,5405 − 0,2n).40 C% = .100 = 5 ⇒ n = 2 100 + 6,2n
lượng kết tủa là :
O Ạ Đ
gam H2O và (m + 39) gam CO2. Hai anken đó là :
21,62%.100 − 0,2n = (0,5405 − 0,2n) mol. 40
B. 39,4 gam.
TP
Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đktc) hỗn hợp hai anken là đồng đẳng liên tiếp thu được m
Theo giả thiết sau phản ứng NaOH còn dư nên muối tạo thành là muối Na2CO3.
2
N
Vậy khối lượng kết tủa thu được là 19,7 gam.
0,1n → 0,2n
Theo (1), (2) và giả thiết suy ra : n NaOH dö =
0,1 → 0,1
(3)
HƠ
Theo các phản ứng và giả thiết ta thấy số mol BaCO3 thu được là 0,1 mol.
→ 0,1n
2NaOH → Na2CO3 + H2O
A. 19,7 gam.
→
0,2
(2)
CO2 + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)2
t O2 → nCO2 + nH2O
→
0,1 CO2 +
mol:
3n
0,2 ←
N
0,3
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
Đặt công thức phân tử của anken là CnH2n.
CnH2n +
→
0,1
(1)
Số mol của hỗn hợp hai anken =
3n O 2 → n CO2 2
C n H 2n + mol:
8,96 = 0, 4 mol. 22, 4
→
0,4
0,4 n
+
n H2 O
→
0,4 n
(1)
Theo giả thiết và (1) ta có :
m CO − m H O = 44.0, 4n − 18.0, 4n = (m + 39) − m = 39 ⇒ n = 3, 75 .
D. 9,85 gam.
2
2
Vì hai anken là đồng đẳng kế tiếp và có số nguyên tử cacbon trung bình là 3,75 nên suy ra công
Gọi khối lượng mol của X, Y, Z lần lượt là : M; M + 14; M + 28.
thức phân tử của hai anken là C3H6 và C4H8.
Theo giả thiết ta có :
Đáp án A.
MZ = 2MX ⇒ M + 28 = 2M ⇒ M = 28.
N À Đ
Ví dụ 6: Có V lít khí A gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng liên tiếp, trong đó H2 chiếm 60% về thể
Vậy X là C2H4, Y là C3H6, Z là C4H8.
tích. Dẫn hỗn hợp A qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp khí B. Đốt cháy hoàn toàn khí B được
Phương trình phản ứng :
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
chỉ còn 5%. Công thức phân tử đúng của X là :
19,8 gam CO2 và 13,5 gam H2O. Công thức của hai olefin là : 15
16
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn B. C3H6 và C4H8.
C. C4H8 và C5H10.
D. C5H10 và C6H12.
Cn H 2n +
Hướng dẫn giải Đặt CTTB của hai olefin là C n H 2n .
Thể tích: 7
→
3n O2 2
→
n Cn H 2 n
=
n H2
Theo (1) và giả thiết ta có : 7. 0,4 2 = . 0,6 3
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
3n O2 → n CO2 + n H2O 2
2H2 + O2 → 2H2O
40% <
(1)
⇒ n = 2,25
⇒ Hai olefin đồng đẳng liên tiếp là C2H4 và C3H6.
Đáp án A.
N Ầ TR
ÓA
B 0 0
10
H Í L -
dịch sau phản ứng A. giảm 20,1 gam.
N Á TO
N À Đ
C. C2H4 và C4H8.
C3 H y
mol:
D. A hoặc C đúng.
Hướng dẫn giải
0,2
+O to
2, →
→
3CO2
0,2.3 →
+
y H2O 2
0,2.
(1)
y 2
Tổng khối lượng nước và CO2 sinh ra là : 0,2.3.44 + 0,2.
6, 4 .18 = 37,92 gam. 2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (2)
Phương trình phản ứng :
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
D. tăng 22,08 gam.
Sơ đồ phản ứng :
Đặt công thức trung bình của hai olefin là : Cn H 2n
ỄN I D
C. tăng 19,6 gam.
Đặt công thức chung của các chất trong hỗn hợp A là C3 H y ⇒ 12.3 + y =21,2.2 ⇒ y = 6,4.
tích O2 (đktc). Biết olefin chứa nhiều cacbon chiếm khoảng 40% – 50% thể tích hỗn hợp A. Công
B. C3H6 và C4H8.
B. giảm 22,08 gam.
Hướng dẫn giải
Ví dụ 7: Hỗn hợp khí A ở điều kiện tiêu chuẩn gồm hai olefin. Để đốt cháy 7 thể tích A cần 31 thể
A. C2H4 và C3H6.
n Cn H 2 n 2,95 − 2 2,95 − 2 0,95 ⇒ (3) = = n − 2,95 n C2 H4 + n Cn H2 n n − 2,95 + 2,95 − 2 n − 2
toàn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp A rồi cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng dung
2
thức phân tử của hai elefin là :
=
Ví dụ 8: Hỗn hợp A gồm C3H6, C3H4, C3H8. Tỉ khối hơi của A so với H2 bằng 21,2. Đốt cháy hoàn
13,5 = 0,75 mol 18
0, 45 2 = 0,3.n 3
O Ạ Đ
Đáp án C.
0,45 mol. n
⇒ n H O ôû (2) = 0,75 − 0,45 = 0,3 mol ⇒ n H2 = 0,3 mol.
n H2
TP
< 50% (2)
Kết hợp giữa (2) và (3) ta có : 3,9 < n < 4,375 ⇒ n = 4
n CO2 = n H 2O = 0,45 mol; n Cn H2 n =
n H2O ôû (1) vaø (2) =
n Cn H 2 n
n C2 H 4 + n Cn H 2 n
NG HƯ n Cn H 2 n
(2)
Theo phương trình (1) ta có:
=
N
Áp dụng sơ đồ đường chéo đối với số cacbon của hai olefin ta có :
n C2 H 4
n Cn H 2 n
Y U .Q
Vì olefin chứa nhiều cacbon chiếm khoảng 40% – 50% thể tích hỗn hợp A nên
hợp khí B cũng chính là đốt cháy hỗn hợp khí A. Ta có :
Ta có:
3n = 31 ⇒ n ≈ 2,95 2
HƠ
⇒ Trong hai olefin phải có một chất là C2H4 và chất còn lại có công thức là Cn H 2n
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và định luật bảo toàn nguyên tố ta thấy đốt cháy hỗn
C n H 2n +
N
3n 2
7.
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì thể tích tỉ lệ với số mol khí. Hỗn hợp khí A có:
n CO2 + n H2O (1)
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. C2H4 và C3H6.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
17
18
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn 0,6
→
A. Những hiđrocacbon có 1 liên kết đôi trong phân tử là anken.
0,6
Khối lượng kết tủa sinh ra là : 0,6.100 = 60 gam.
B. Những hiđrocacbon mạch hở có 1 liên kết đôi trong phân tử là anken.
Như vậy sau phản ứng khối lượng dung dịch giảm là : 60 – 37,92 = 22,08 gam.
C. Anken là những hiđrocacbon có liên kết ba trong phân tử.
D. Anken là những hiđrocacbon mạch hở có liên kết ba trong phân tử.
Đáp án B. Ví dụ 9: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau
Câu 2: Hợp chất C5H10 mạch hở có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ?
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các
A. 4.
A. 4. B. CH4 và C3H4.
C. CH4 và C3H6.
D. C2H6 và C3H6.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. 5.
Câu 4: Số đồng phân của C4H8 là :
Hướng dẫn giải
A. 7.
Theo giả thiết ta có : n X = 0, 075 mol; n Br = 0, 025 mol .
Y U .Q
C. 6.
N
D. 10.
Câu 3: Hợp chất C5H10 có bao nhiêu đồng phân anken ?
thể tích khí đều đo ở đktc) : A. CH4 và C2H4.
B. 5.
N
HƠ
ẠO
B. 4.
Đ
TP
C. 6.
D. 7.
C. 6.
D. 5.
Câu 5: Hợp chất C5H10 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ?
2
NG HƯ
A. 4.
Vì sau khi hỗn hợp X phản ứng với dung dịch Br2 dư vẫn còn khi thoát ra chứng tỏ trong X có
B. 5.
C. 6.
D. 10.
chứa một hiđrocacbon no (A), nA = 0,05 mol. Chất còn lại trong X là hiđrocacbon không no (B), nB
Câu 6: Hiđrocacbon A thể tích ở điều kiện thường, công thức phân tử có dạng Cx+1H3x. Công thức
= 0,25 mol.
phân tử của A là :
n Br2 nB
1 = ⇒ Công thức phân tử của B là CmH2m. 1
nCO nX
2
=
0,125 = 1,667 nên suy ra một 0,075
chất có số C bằng 1. Vậy hiđrocacbon no là CH4. Phương trình theo tổng số mol của CO2 : 0,05.1 + 0,025.m = 0,125 ⇒ n = 3. Vậy hai hidđrocacbon trong X là CH4 và C3H6. Đáp án C.
C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
N À Đ
Í -L
A Ó H
B 0 0
10
C. C3H6.
D. C4H8.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. C2H4.
B. C4H8.
C. C3H6.
D. C5H10.
Câu 8: Tổng số liên kết đơn trong một phân tử anken (công thức chung CnH2n) là : A. 3n.
B. 3n +1.
C. 3n–2.
D. 4n.
Câu 9: Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối
lượng phân tử của X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng A. ankin.
B. ankan.
C. ankađien.
D. anken.
Câu 10: Những hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học (cis-trans) ?
(I) CH3CH=CH2
(II) CH3CH=CHCl
(III) CH3CH=C(CH3)2
(IV) C2H5–C(CH3)=C(CH3)–C2H5
(V) C2H5–C(CH3)=CCl–CH3
A. (I), (IV), (V).
B. (II), (IV), (V).
C. (III), (IV).
D. (II), III, (IV), (V).
Câu 11: Cho các chất sau :
Câu 1: Chọn khái niệm đúng về anken :
ỄN I D
B. C2H6.
Câu 7: Anken X có đặc điểm : Trong phân tử có 8 liên kết xích ma (σ ). CTPT của X là :
Số nguyên tử cacbon trung bình của hai hiđrocacbon =
N Á TO
N Ầ TR
A. CH4.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
mol:
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
19
(I) CH2=CHCH2CH2CH=CH2
(II) CH2=CHCH=CHCH2CH3
(III) CH3C(CH3)=CHCH2
(IV) CH2=CHCH2CH=CH2 20
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
(V) CH3CH2CH=CHCH2CH3
(VI) CH3C(CH3)=CHCH2CH3
B. Hai anken hoặc hai ankan.
(VII) CH3CH=CHCH3
(VIII) CH3CH2C(CH3)=C(C2H5)CH(CH3)2
D. Hai xicloankan : 1 chất có vòng 3 cạnh, một chất có vòng 4 cạnh.
B. 1.
C. 2.
Thêm vào ống thứ nhất 1 ml hexan và ống thứ hai 1 ml hex-1-en. Lắc đều cả hai ống nghiệm, sau
D. 3.
đó để yên hai ống nghiệm trong vài phút. Hiện tượng quan sát được là :
Câu 12: Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học ? B. 2-clo-but-1-en.
A. Có sự tách lớp các chất lỏng ở cả hai ống nghiệm.
C. 2,3-điclobut-2-en.
D. 2,3-đimetylpent-2-en.
B. Màu vàng nhạt vẫn không đổi ở ống nghiệm thứ nhất
(1) 2-metylbut-1-en
(2) 3,3-đimetylbut-1-en
(3) 3-metylpent-1-en
(4) 3-metylpent-2-en
D. A, B, C đều đúng.
B. (1), (2) và (3).
C. (1) và (2).
A. isohexan.
B. 3-metylpent-3-en.
C. 3-metylpent-2-en.
D. 2-etylbut-2-en.
B. Phản ứng trùng hợp của anken. D. Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.
B. CH3 −
C. CH3 − CH2 − CH − CH − CH = CH 2 . | | CH3 CH3
D. CH3 − CH − CH 2 − CH 2 − C = CH 2 . | | CH 3 CH3
CH − CH 2 − C = CH 2 . | | C 2 H5 CH3
A Ó H
B 0 0
10
Câu 16: Cho các chất: xiclobutan, 2-metylpropen, but-1-en, cis-but-2-en, 2-metylbut-2-en. Dãy
Í -L
B. CH2Br–CH2–CH2–CH2Br.
D. CH3–CH2–CH2–CH2Br.
Câu 21: Anken C4H8 có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản
phẩm hữu cơ duy nhất ? A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 22: Có bao nhiêu anken ở thể khí (đkt) mà khi cho mỗi anken đó tác dụng với dung dịch HCl
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 23: Cho 3,3-đimetylbut-1-en tác dụng với HBr. Sản phẩm của phản ứng là : A. 2-brom-3,3-đimetylbutan.
B. 2-brom-2,3-đimetylbutan.
C. 2,2 -đimetylbutan.
D. 3-brom-2,2-đimetylbutan.
Câu 24: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu). Hai anken đó là :
Câu 17: Hai chất X, Y có CTPT C3H6 và C4H8 và đều tác dụng được với nước brom. X, Y là :
A. 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1).
A. Hai anken hoặc xicloankan có vòng 3 cạnh.
B. propen và but-2-en (hoặc buten-2).
C. Hai anken hoặc hỗn hợp gồm một anken và một xicloankan có vòng 4 cạnh.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
C. CH3–CH2–CHBr–CH3.
A. 2.
B. but-1-en, 2-metylpropen và cis-but-2-en.
C. xiclobutan, 2-metylbut-2-en và but-1-en. D. 2-metylpropen, cis -but-2-en và xiclobutan.
N À Đ
A. CH3–CH2–CHBr–CH2Br.
chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất ?
gồm các chất sau khi phản ứng với H2 (dư, xúc tác Ni, t ), cho cùng một sản phẩm là :
N Á TO
N Ầ TR
Câu 20: Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Maccopnhicop sản phẩm nào
sau đây là sản phẩm chính ?
A. CH3 − CH − CH 2 − CH − CH = CH 2 . | | CH 3 CH3
o
NG HƯ
C. Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.
D. (2), (3) và (4).
Câu 15: Hợp chất 2,4-đimeylhex-1-en ứng với CTCT nào dưới đây ?
A. xiclobutan, cis-but-2-en và but-1-en.
O Ạ Đ
A. Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng.
Câu 14: Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là :
ỄN I D
TP
Câu 19: Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây ?
Những chất nào là đồng phân của nhau ? A. (3) và (4).
N
C. Ở ống nghiệm thứ hai cả hai lớp chất lỏng đều không màu.
Câu 13: Cho các chất sau :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Y U .Q
A. 2-metylbut-2-en.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 4.
N
HƠ
Câu 18: Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch brom trong nước có màu vàng nhạt.
Số chất có đồng phân hình học là :
C. eten và but-2-en (hoặc buten-2).
21
22
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
D. eten và but-1-en (hoặc buten-1).
chất CH3–CO–CH3 và CH3–CO–C2H5. Công thức cấu tạo của X là :
Câu 25: Anken thích hợp để điều chế ancol sau đây (CH3–CH2)3C–OH là : B. 3-etylpent-3-en.
C. 3-etylpent-1-en.
D. 3,3- đimetylpent-1-en.
C. CH3–CH2–CH=CH–CH3.
D. CH3–CH=C(CH3)–CH2CH3.
Y U .Q
N
A. CH2=CH2 và CH2=CHCH3.
B. CH2=CH2 và CH3CH=CHCH3.
A. CH3–CH=CH–CH3.
B. (CH3)2C=CH–CH3.
C. B hoặc D.
D. CH3CH=CHCH3 và CH2=CHCH2CH3.
C. (CH3)2C=C(CH3)2.
D. (CH3)2C=CH2.
A. CH3CH2OH.
B. CH3CH2OSO3H.
A. CH2ClCHClCH3.
C. CH3CH2SO3H.
D. CH2=CHSO4H.
C. CH2=CHCH2Cl.
C. CH3CH2SO3H.
D. CH2=CHSO4H.
B. 4.
C. 6.
D. 5
Câu 30: Số cặp anken ở thể khí (đkt) (chỉ tính đồng phân cấu tạo) thoả mãn điều kiện : Khi hiđrat
B 0 0
hoá tạo thành hỗn hợp gồm ba ancol là : B. 3.
C. 5.
D. 4.
10
Câu 31: Số cặp anken ở thể khí (đkt) thoả mãn điều kiện : Khi hiđrat hoá tạo thành hỗn hợp gồm ba
ancol là : A. 6.
B. 7.
C. 5.
Câu 32: Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là : A. (–CH2=CH2–)n.
B. (–CH2–CH2–)n.
Í -L
C. (–CH=CH–)n.
N Á TO
A Ó H D. 8.
N À Đ
B. C2H5OH, MnO2, KOH.
D. (–CH3–CH3–)n .
C. 1,5 < T < 2.
D. 1 < T < 2.
B. 1ankan và 1ankin.
C. 2 anken.
D. A hoặc B hoặc C.
Câu 39: Trong các cách điều chế etilen sau, cách nào không được dùng ? A. Tách H2O từ ancol etylic.
B. Tách H2 khỏi etan.
C. Cho cacbon tác dụng với hiđro.
D. Tách HX khỏi dẫn xuất halogen.
Câu 40: Điều chế etilen trong phòng thí nghiệm từ C2H5OH, (H2SO4 đặc, 170oC) thường lẫn các
A. Dung dịch brom dư.
B. Dung dịch NaOH dư.
C. Dung dịch Na2CO3 dư.
D. Dung dịch KMnO4 loãng dư.
A. Một.
B. Hai.
C. Ba.
D. Bốn.
Câu 42: Đề hiđrat hóa butan-2-ol thu được mấy anken ?
C. K2CO3, H2O, MnO2.
A. Một.
D. C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. 1xicloankan và anken.
Câu 41: Đề hiđrat hóa 3-metylbutan-2-ol thu được mấy anken ?
B. Hai.
C. Ba.
D. Bốn.
Câu 43: Sản phẩm chính của sự đề hiđrat hóa 2-metylbutan-2-ol là chất nào ?
Câu 34: Anken X tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi trường axit, đun nóng tạo ra các hợp
ỄN I D
N Ầ TR
B. 1 < T < 1,5.
oxit như SO2, CO2. Chất dùng để làm sạch etilen là :
Câu 33: Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là : A. MnO2, C2H4(OH)2, KOH.
NG HƯ
A. 0,5 < T < 2.
Câu 38: X là hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon. Đốt cháy X được n CO2 = n H2O . X có thể gồm :
tối đa bao nhiêu sản phẩm cộng ?
A. 6.
D. CH3CH=CHCl.
CO2. Tỉ số T = a/b có giá trị trong khoảng nào ?
Câu 29: Cho hỗn hợp tất cả các đồng phân mạch hở của C4H8 tác dụng với H2O (H+, to) thu được
A. 2.
Đ
ẠO
B. CH2=CClCH3.
Câu 37: Một hỗn hợp A gồm một anken và một ankan. Đốt cháy A thu được a mol H2O và b mol
Câu 28: Cho etilen tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, nóng, sản phẩm chính là : B. CH3CH2SO4H.
TP
Câu 36: Phản ứng của CH2 = CHCH3 với khí Cl2 (ở 500o C) cho sản phẩm chính là :
Câu 27: Cho etilen tác dụng với dung dịch H2SO4 ở nhiệt độ thường. Sản phẩm là :
A. CH3CH2OH.
N
HƠ
Câu 35: Anken X tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi truờng axit, đun nóng tạo ra các hợp
chất CH3–CO–CH3 và CO2 và H2O. Công thức cấu tạo của X là :
Câu 26: Hiđrat hóa hỗn hợp X gồm 2 anken thu được chỉ thu được 2 ancol. X gồm các chất :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. CH3–CH2–C(CH3)=CH2.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 3-etylpent-2-en.
A. CH3–CH2–C(CH3)=C(CH3)2.
23
A. 3-metylbut-1-en.
B. 2-metylbut-1en.
24
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn D. 2-metylbut-2-en.
Câu 52: Dẫn từ từ 8,4 gam hỗn hợp X gồm but-1-en và but-2-en lội chậm qua bình đựng dung dịch
Câu 44: Khi tách nước từ rượu (ancol) 3-metylbutanol-1 (hay 3-metylbutan-1-ol), sản phẩm chính
A. 12 gam.
thu được là :
B. 24 gam.
C. 36 gam.
HƠ
D. 48 gam.
A. 2-metylbuten-3 (hay 2-metylbut-3-en).
B. 3-metylbuten-2 (hay 3-metylbut-2-en).
Câu 53: Hỗn hợp X gồm metan và 1 olefin. Cho 10,8 lít hỗn hợp X qua dung dịch brom dư thấy có
C. 3-metylbuten-1 (hay 3-metylbut-1-en).
D. 2-metylbuten-2 (hay 2-metylbut-2-en).
1 chất khí bay ra, đốt cháy hoàn toàn khí này thu được 5,544 gam CO2. Thành phần % về thể tích
Câu 45: 2-Metylbut-2-en được điều chế bằng cách đề hiđro clorua khi có mặt KOH trong etanol
A. 26,13% và 73,87%.
A. 1-clo-3-metylbutan.
B. 2-clo-2-metylbutan.
C. 1-clo-2-metylbutan.
D. 2-clopentan.
Y U .Q
metan và olefin trong hỗn hợp X là :
của dẫn xuất clo nào sau đây ?
C. 20% và 80%.
N
B. 36,5% và 63,5%.
TP
D. 73,9% và 26,1%.
Câu 54: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp eten, propen, but-2-en cần dùng vừa đủ b lít oxi (ở
A. 2-brom-2-metylbutan.
B. 2-metylbutan-2-ol.
C. 3-metylbutan-2-ol.
D. Tất cả đều đúng.
O Ạ Đ
đktc) thu được 2,4 mol CO2 và 2,4 mol nước. Giá trị của b là :
Câu 46: Hợp chất 2-metylbut-2-en là sản phẩm chính của phản ứng tách từ chất nào ?
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
Br2, khi kết thúc phản ứng thấy có m gam brom phản ứng. m có giá trị là :
A. 92,4 lít.
NG HƯ
B. 94,2 lít.
C. 80,64 lít.
D. 24,9 lít.
Câu 55: m gam hỗn hợp gồm C3H6, C2H4 và C2H2 cháy hoàn toàn thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc).
Nếu hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp trên rồi đốt cháy hết hỗn hợp thu được V lít CO2 (đktc).
Câu 47: Phương pháp nào sau đây là tốt nhất để phân biệt khí CH4 và khí C2H4 ?
Giá trị của V là :
A. Dựa vào tỉ lệ về thể tích khí O2 tham gia phản ứng cháy. B. Sự thay đổi màu của nước brom.
N Ầ TR
A. 3,36.
B. 2,24.
C. 4,48.
D. 1,12.
Câu 56: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 thu được 0,15 mol CO2 và 0,2
C. So sánh khối lượng riêng.
mol H2O. Giá trị của V là :
D. Phân tích thành phần định lượng của các hợp chất.
B 0 0
Câu 48: Để phân biệt etan và eten, dùng phản ứng nào là thuận tiện nhất ? A. Phản ứng đốt cháy.
B. Phản ứng cộng với hiđro.
C. Phản ứng cộng với nước brom.
D. Phản ứng trùng hợp.
ÓA
10
A. 2,24.
B. 3,36.
C. 4,48.
D. 1,68.
Câu 57: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗm hợp gồm CH4, C4H10 và C2H4 thu được 0,14 mol CO2 và
0,23 mol H2O. Số mol của ankan và anken trong hỗn hợp lần lượt là : A. 0,09 và 0,01.
B. 0,01 và 0,09.
C. 0,08 và 0,02.
D. 0,02 và 0,08.
Câu 49: Cho hỗn hợp 2 anken lội qua bình đựng nước Br2 dư thấy khối lượng Br2 phản ứng là 8
Câu 58: Cho 0,2 mol hỗn hợp X gồm etan, propan và propen qua dung dịch brom dư, thấy khối
gam. Tổng số mol của 2 anken là :
lượng bình brom tăng 4,2 gam. Lượng khí còn lại đem đốt cháy hoàn toàn thu được 6,48 gam nước.
A. 0,1.
B. 0,05.
C. 0,025.
Í L -
-H
D. 0,005.
Vậy % thể tích etan, propan và propen lần lượt là :
Câu 50: Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. Sau phản
A. 30%, 20%, 50%.
B. 20%, 50%, 30%.
ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là :
C. 50%, 20%, 30%.
D. 20%, 30%, 50%.
A. 0,05 và 0,1.
N Á TO
B. 0,1 và 0,05.
C. 0,12 và 0,03.
D. 0,03 và 0,12.
Câu 51: 2,8 gam anken A làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br2. Hiđrat hóa A chỉ thu được một ancol duy nhất. A có tên là : A. eten. C. hex-2-en.
ỄN I D
N À Đ
Phần 1: đốt cháy hoàn toàn thu được 2,24 lít CO2 (đktc).
B. but-2-en.
Phần 2: Hiđro hoá rồi đốt cháy hết thì thể tích CO2 thu được (đktc) là bao nhiêu ?
D. 2,3-đimetylbut-2-en.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Câu 59: Chia hỗn hợp gồm C3H6, C2H4, C2H2 thành hai phần đều nhau :
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
C. 3-metylbut-2-en.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. 1,12 lít.
25
B. 2,24 lít.
C. 4,48 lít.
D. 3,36 lít.
26
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 60: X là hỗn hợp C4H8 và O2 (tỉ lệ mol tương ứng 1:10). Đốt cháy hoàn toàn X được hỗn hợp
Công thức phân tử của anken là :
Y. Dẫn Y qua bình H2SO4 đặc dư được hỗn Z. Tỉ khối của Z so với hiđro là : B. 19.
C. 20.
A. C3H6.
D. 21.
C. C5H10.
N
D. C6H12.
HƠ
Câu 70: 0,05 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam brom cho ra sản phẩm
Câu 61: Hỗn hợp X gồm C3H8 và C3H6 có tỉ khối so với hiđro là 21,8. Đốt cháy hết 5,6 lít X (đktc)
có hàm lượng brom đạt 69,56%. Công thức phân tử của X là :
thì thu được bao nhiêu gam CO2 và bao nhiêu gam H2O ?
A. C3H6.
B. C4H8.
C. C5H10.
Y U .Q
N
D. C5H8.
A. 33 gam và 17,1 gam.
B. 22 gam và 9,9 gam.
Câu 71: Cho 8960 ml (đktc) anken X qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình
C. 13,2 gam và 7,2 gam.
D. 33 gam và 21,6 gam.
brom tăng 22,4 gam. Biết X có đồng phân hình học. CTCT của X là :
Câu 62: Đốt cháy hoàn toàn 20,0 ml hỗn hợp X gồm C3H6, CH4, CO (thể tích CO gấp hai lần thể
A. CH2=CHCH2CH3.
tích CH4), thu được 24,0 ml CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tỉ khối
C. CH3CH=CHCH2CH3.
của X so với khí H2 là : B. 25,8.
C. 22,2.
D. 11,1
O Ạ Đ
D. (CH3)2C=CH2.
hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu
Câu 63: Thổi 0,25 mol khí etilen qua 125 ml dung dịch KMnO4 1M trong môi trường trung tính A. 11,625 gam.
B. 23,25 gam.
A. but-1-en.
C. 15,5 gam.
D. 31 gam.
Câu 64: Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO4 0,2M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V
B. 2,688.
C. 4,480.
D. 1,344.
B 0 0
C2H4 → CH2Cl–CH2Cl → C2H3Cl → PVC.
10
Nếu hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80% thì lượng C2H4 cần dùng để sản xuất 5000 kg PVC là : B. 1792 kg.
C. 2800 kg.
D. 179,2 kg.
ÓA
Câu 66: Khối lượng etilen thu được khi đun nóng 230 gam rượu etylic với H2SO4 đậm đặc, hiệu
suất phản ứng đạt 40% là : B. 84 gam.
C. Propilen.
D. Xiclopropan.
hợp X đi qua bình đựng nước brom dư, khối lượng bình tăng lên 9,8 gam. Thành phần phần trăm về
N Ầ TR
thể tích của một trong 2 anken là :
Câu 65: Hiện nay PVC được điều chế theo sơ đồ sau :
A. 280 kg.
B. but-2-en.
Câu 73: Hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng liên tiếp có thể tích 4,48 lít (ở đktc). Nếu cho hỗn
lít khí C2H4 (ở đktc). Giá trị tối thiểu của V là : A. 2,240.
NG HƯ
cơ khác nhau. Tên gọi của X là :
(hiệu suất 100%) khối lượng etylen glicol thu được là :
A. 56 gam.
TP
B. CH3CH=CHCH3.
Câu 72: Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất
A. 12,9.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. C4H8.
H Í L -
C. 196 gam.
D. 350 gam.
A. 50%.
B. 40%.
C. 70%.
D. 80%.
Câu 74: Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư,
thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. a. CTPT của 2 anken là : A. C2H4 và C3H6.
B. C3H6 và C4H8.
C. C4H8 và C5H10.
D. C5H10 và C6H12.
b. Thành phần phần % về thể tích của hai anken là : A. 25% và 75%.
B. 33,33% và 66,67%.
C. 40% và 60%.
D. 35% và 65%.
Câu 67: Hỗn hợp X gồm metan và anken, cho 5,6 lít X qua dung dịch brom dư thấy khối lượng
Câu 75: Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là vào bình nước brom dư, thấy khối lượng
bình brom tăng 7,28 gam và có 2,688 lít khí bay ra (đktc). CTPT của anken là :
bình tăng thêm 7,7 gam. CTPT của 2 anken là :
A. C4H8.
N Á TO
B. C5H10.
C. C3H6.
A. C2H4 và C4H8.
D. C2H4
B. C3H6 và C4H8.
C. C4H8 và C5H10.
D. A hoặc B.
o
Câu 68: Cho 2,24 lít anken lội qua bình đựng dung dịch brom thì thấy khối luợng bình tăng 4,2
Câu 76: Cho 10 lít hỗn hợp khí (54,6 C; 0,8064 atm) gồm 2 olefin lội qua bình dung dịch brom dư
gam. Anken có công thức phân tử là :
thấy khối lượng bình brom tăng 16,8 gam. CTPT của 2 anken là (Biết số C trong các anken không
A. C2H4.
N À Đ
B. C3H6.
C. C4H8.
vượt quá 5) :
D. C4H10.
Câu 69: Cho 1,12 gam anken cộng hợp vừa đủ với brom thu được 4,32 gam sản phẩm cộng hợp.
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A.18.
27
A. C2H4 và C5H10.
B. C3H6 và C5H10.
C. C4H8 và C5H10.
D. A hoặc B.
28
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 77: Một hỗn hợp X có thể tích 11,2 lít (đktc), X gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp nhau. Khi cho
C. C2H5OH : 11,63% ; iso – C3H7OH : 34,88% ; n – C3H7OH : 53,49%.
X qua nước Br2 dư thấy khối lượng bình Br2 tăng 15,4 gam. CTPT và số mol mỗi anken trong hỗn
D. C2H5OH : 34,88% ; iso – C3H7OH : 53,49% ; n – C3H7OH : 11,63%.
hợp X là : B. 0,2 mol C3H6 và 0,2 mol C4H8.
điều kiện. Dẫn X vào H2O có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp Y trong đó tỉ lệ về số mol các
C. 0,4 mol C2H4 và 0,1 mol C3H6.
D. 0,3 mol C2H4 và 0,2 mol C3H6.
rượu bậc I so với rượu bậc II là 7 : 3. % khối lượng rượu bậc II trong Y là :
Câu 78: Một hỗn hợp X gồm ankan A và anken B, A có nhiều hơn B một nguyên tử cacbon, A và
A. 34,88%.
B. 53,57%.
Y U .Q
C. 66,67%.
N
D. 23,07%.
Câu 84: Cho hỗn hợp X gồm etilen và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 4,25. Dẫn X qua bột niken nung
TP
tăng lên 2,8 gam ; thể tích khí còn lại chỉ bằng 2/3 thể tích hỗn hợp X ban đầu. CTPT của A, B và
nóng (hiệu suất phản ứng 75%) thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với H2 (các thể tích đo ở
khối lượng của hỗn hợp X là :
cùng điều kiện) là :
A. C4H10, C3H6 ; 5,8 gam.
B. C3H8, C2H4 ; 5,8 gam.
C. C4H10, C3H6 ; 12,8 gam.
D. C3H8, C2H4 ; 11,6 gam.
A. 5,23.
ẠO
B. 3,25.
Đ
C. 5,35.
D. 10,46.
Câu 85: Cho H2 và 1 olefin có thể tích bằng nhau qua Niken đun nóng ta được hỗn hợp A. Biết tỉ
Câu 79: Một hỗn hợp X gồm ankan A và một anken B có cùng số nguyên tử C và đều ở thể khí ở
khối hơi của A đối với H2 là 23,2. Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là 75%. Công thức phân tử olefin
đktc. Cho hỗn hợp X đi qua nước Br2 dư thì thể tích khí Y còn lại bằng nửa thể tích X, còn khối
là :
lượng Y bằng 15/29 khối lượng X. CTPT A, B và thành phần % theo thể tích của hỗn hợp X là : A. 40% C2H6 và 60% C2H4.
B. 50% C3H8và 50% C3H6.
C. 50% C4H10 và 50% C4H8.
D. 50% C2H6 và 50% C2H4.
C. C5H10.
B 0 0
D. C3H6.
Câu 81: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần
phần trăm về khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là : B. C4H8.
C. C2H4.
ÓA
D. C5H10.
10
-H
Câu 82: Hỗn hợp X gồm hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 5 lít X
Í L -
N Ầ TR
toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13.
a. Công thức phân tử của hai anken là :
N Á TO
B. C3H6 và C4H8.
C. C4H8 và C5H10.
D. CH2=CH2.
Câu 87: Cho hỗn hợp X gồm anken và hiđro có tỉ khối so với heli bằng 3,33. Cho X đi qua bột
niken nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli là 4. CTPT của X là : A. C2H4.
B. C3H6.
C. C4H8.
D. C5H10.
B. 25%.
C. 50%.
D. 40%.
Câu 89: X, Y, Z là 3 hiđrocacbon kế tiếp trong dãy đồng đẳng, trong đó MZ = 2MX. Đốt cháy hoàn
toàn 0,1 mol Y rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M được một lượng kết tủa là : A. 19,7 gam.
A. C2H5OH : 53,49% ; iso – C3H7OH : 34,88% ; n – C3H7OH : 11,63%.
B. 39,4 gam.
C. 59,1 gam.
D. 9,85 gam.
Câu 90: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z
B. C2H5OH : 53,49% ; iso – C3H7OH : 11,63% ; n – C3H7OH : 34,88%.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
C. CH2=C(CH3)2.
A. 20%.
D. A hoặc B.
khối lượng của các ancol bậc 1 so với ancol bậc 2 là 28 : 15. Thành phần phần trăm khối lượng của
N À Đ
B. CH2=CHCH2CH3.
được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là :
b. Hiđrat hóa một thể tích X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó tỉ lệ về mỗi ancol trong hỗn hợp Y là :
A. CH3CH=CHCH3.
Câu 88: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu
cần vừa đủ 18 lít khí oxi (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất).
ỄN I D
D. C5H10.
Công thức cấu tạo của anken là :
B. C2H4.
A. C2H4 và C3H6.
C. C4H8.
Câu 86: Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy
có công thức phân tử là :
A. C3H6.
B. C3H6.
nhất. Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn
Câu 80: Hiđrocacbon X cộng HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có hàm lượng clo là 55,04%. X
A. C4H8.
NG HƯ
A. C2H4.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
B đều ở thể khí (ở đktc). Khi cho 6,72 lít khí X (đktc) đi qua nước brom dư, khối lượng bình brom
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
HƠ
Câu 83: Hỗn hợp X gồm 2 olefin đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy 5 lít X cần vừa đủ 18 lít O2 cùng
A. 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol C3H6.
29
30
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất Z, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung
Câu 98: Một hỗn hợp A gồm 2 hiđrocacbon X, Y liên tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Đốt
dịch Ca(OH)2 (dư), thu được số gam kết tủa là :
cháy 11,2 lít hỗn hợp X thu được 57,2 gam CO2 và 23,4 gam H2O. CTPT của X, Y và khối lượng
B. 40.
C. 30.
Câu 91: Hỗn hợp X gồm propen và một đồng đẳng của nó có tỉ lệ thể tích là 1:1. Đốt 1 thể tích hỗn
B. propan.
C. buten.
B. 8,6 gam C3H6và 11,2 gam C4H8.
C. 5,6 gam C2H4 và 12,6 gam C3H6.
D. 2,8 gam C2H4 và 16,8 gam C3H6.
Y U .Q
N
được CO2 và nước có khối lượng hơn kém nhau 6,76 gam. CTPT của 2 anken đó là :
D. penten.
A. C2H4 và C3H6.
Câu 92: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol một anken A thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Cho A tác dụng
TP
B. C3H6 và C4H8.
C. C4H8 và C5H10.
D. C5H10 và C6H12.
Câu 100: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đktc) hỗn hợp hai anken là đồng đẳng liên tiếp thu được m
với dung dịch HBr chỉ cho một sản phẩm duy nhất. CTCT của A là :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
HƠ
A. 12,6 gam C3H6 và 11,2 gam C4H8.
Câu 99: Đem đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp nhau thu
hợp X cần 3,75 thể tích oxi (cùng đk). Vậy X là : A. eten.
N
của X, Y là :
D. 10.
A. CH2=CH2.
B. (CH3)2C=C(CH3)2.
C. CH2=C(CH3)2.
D. CH3CH=CHCH3.
O Ạ Đ
gam H2O và (m + 39) gam CO2. Hai anken đó là : A. C2H4 và C3H6.
40 ml khí cacbonic. Biết X làm mất màu dung dịch brom và có mạch cacbon phân nhánh. CTCT của X là :
NG HƯ
C. C3H6 và C4H8.
Câu 93: Đốt cháy hoàn toàn 10 ml hiđrocacbon X cần vừa đủ 60 ml khí oxi, sau phản ứng thu được
B. C4H8 và C5H10. D. C6H12 và C5H10.
Câu 101*: Hỗn hợp khí A ở điều kiện tiêu chuẩn gồm hai olefin. Để đốt cháy 7 thể tích A cần 31
thể tích O2 (đktc). Biết olefin chứa nhiều cacbon chiếm khoảng 40% – 50% thể tích hỗn hợp A. Công thức phân tử của hai elefin là :
A. CH2=CHCH2CH3.
B. CH2=C(CH3)2.
C. CH2=C(CH2)2CH3.
D. (CH3)2C=CHCH3.
Câu 94: Một hỗn hợp khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử C trong phân tử và có
cùng số mol. Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch 20% Br2 trong
B 0 0
dung môi CCl4. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO2. Ankan và anken đó có công thức phân tử là : A. C2H6 và C2H4.
B. C4H10 và C4H8.
C. C3H8 và C3H6.
10
D. C5H12 và C5H10.
ÓA
N Ầ TR
A. C2H4 và C3H6.
B. C3H6 và C4H8.
C. C2H4 và C4H8.
D. A hoặc C đúng.
Câu 102: Một hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon A, B có cùng số nguyên tử cacbon. A, B chỉ có thể là
ankan hay anken. Đốt cháy 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X thu được 26,4 gam CO2 và 12,6 gam H2O. CTPT và số mol của A, B trong hỗn hợp X là : A. 0,1 mol C3H8 và 0,1 mol C3H6.
B. 0,2 mol C2H6 và 0,2 mol C2H4.
C. 0,08 mol C3H8 và 0,12 mol C3H6.
D. 0,1 mol C2H6 và 0,2 mol C2H4.
Câu 95: Hỗn hợp X gồm 2 anken khí phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 48 gam brom. Mặt khác
Câu 103: Một hỗn hợp X gồm 1 anken A và 1 ankin B, A và B có cùng số nguyên tử cacbon. X có
đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X dùng hết 24,64 lít O2 (đktc). Công thức phân tử của 2 anken là :
khối lượng là 12,4 gam, có thể tích là 6,72 lít. Các thể tích khí đo ở đktc. CTPT và số mol A, B
A. C2H4 và C3H6.
B. C2H4 và C4H8.
C. C3H6 và C4H8.
Í L -
-H
trong hỗn hợp X là :
D. A và B đều đúng.
Câu 96*: X là hỗn hợp gồm hiđrocacbon A và O2 (tỉ lệ mol tương ứng 1:10). Đốt cháy hoàn toàn X
A. 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2.
B. 0,1 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4.
được hỗn hợp Y. Dẫn Y qua bình H2SO4 đặc dư được hỗn hợp Z có tỉ khối so với hiđro là 19. A có
C. 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4.
D. 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2.
công thức phân tử là : A. C2H6.
B. C4H8.
N Á TO
C. C4H6.
Câu 104: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau D. C3H6.
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy
Câu 97*: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol anken X thu được CO2 và hơi nước. Hấp thụ hoàn toàn sản
hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các
phẩm bằng 100 gam dung dịch NaOH 21,62% thu được dung dịch mới trong đó nồng độ của NaOH
thể tích khí đều đo ở đktc) :
N À Đ
A. CH4 và C2H4.
chỉ còn 5%. Công thức phân tử đúng của X là : A. C2H4.
ỄN I D
B. C3H6.
C. C4H8.
B. CH4 và C3H4.
C. CH4 và C3H6.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 20.
D. C2H6 và C3H6.
D. C5H10.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
31
32
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÀI 2 : ANKAĐIEN (ĐIOLEFIN)
80%
ở 40 oC : 20% 1
2
3
+HBr
4
1
→
CH2 = CH− CH = CH2
2
3
4
CH2 − CH− CH = CH2
A. LÝ THUYẾT
|
|
H
Br
+
Hiđrocacbon mà trong phân tử có 2 liên kết đôi C = C gọi là đien, có 3 liên kết đôi C = C gọi là trien,… Chúng được gọi chung là polien.
2
3
4
1
CH2 = C −CH=CH2
CH2 =CH−CH=CH2
2
3
4
5
(anlen)
(butađien)
2-metylbuta-1,3-đien
Đien mà hai liên kết đôi ở cách nhau một liên kết đơn được gọi là đien liên hợp. Buta-1,3-đien
B 0 0
hợp đặc biệt quan trọng.
II. PHẢN ỨNG CỦA BUTAĐIEN VÀ ISOPREN
ÓA
1. Phản ứng của buta-1,3-đien và isopren a. Cộng hiđro
CH2=CH–CH=CH2 + 2H2
→
N À Đ
CH2 = CH − CH = CH2
ỄN I D
+Br2
→
o
3
N Ầ TR
butađien
+
−CH2 − C = CH − CH2 − | CH3 n
isopren
poliisopren
Polibutađien và poliisopren đều có tính đàn hồi cao nên được dùng để chế cao su tổng hợp. Loại
+
11O2
o
t → 8CO2
+ 6H2O
- Oxi hóa không hoàn toàn : Tương tự như anken thì ankadien có thể làm mất màu dung dịch
2
|
|
CH2 − CH = CH − CH2 |
|
Br
Br
Br
Br
CH2 − CH − CH = CH2
2
t , p, xt →
nCH2 = C − CH = CH2 | CH3
2C4H6
(Sản phẩm cộng-1,4) 1
polibutađien o
- Oxi hóa hoàn toàn :
CH3
4
o
t , p, xt → (–CH2–CH= CH–CH2–)n
n CH2 = CH – CH = CH2
|
1
ở -80 C : 80%
O Ạ Đ
d. Phản ứng oxi hóa :
CH3 − CH − CH 2 − CH3
(Sản phẩm cộng-1,2)
4
TP
cao su này có tính chất gần giống với cao su thiên nhiên.
CH3–CH2–CH2–CH3
Ni, t o
N Á TO
10
H Í L -
o
Ni, t →
CH 2 = C − CH = CH 2 + 2H 2 | CH3
3
N
đôi ở giữa :
penta-1,4-đien
(thường gọi đơn giản là butađien) và 2-metylbuta-1,3-đien (thường gọi là isopren) là hai đien liên
2
Y U .Q
ứng trùng hợp chủ yếu theo kiểu cộng -1,4 tạo thành các polime mà mỗi mắt xích có chứa 1 liên kết
(isopren)
b. Cộng halogen và hiđro halogenua
80%
Khi có mặt chất xúc tác, ở nhiệt độ và áp suất thích hợp, buta-1,3-đien và isopren tham gia phản
CH2 =CH−CH2 −CH=CH2
|
CH3
1
NG HƯ
c. Phản ứng trùng hợp : 1
4
buta-1,3-đien
20%
ở 40 oC : 20%
3
thuốc tím. Phản ứng này dùng để nhận biết ankađien. 2. Điều chế, ứng dụng của butađien và isopren
4
Hiện nay trong công nghiệp butađien và isopren được điều chế bằng cách tách hiđro từ ankan tương ứng, ví dụ :
20%
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ví dụ :
propađien
ở -80 C : 80%
phẩm cộng -1,4. Nếu dùng dư tác nhân (Br2, Cl2...) thì chúng có thể cộng vào cả 2 liên kết C=C.
liên hợp).
CH2 =C=CH2
HƠ |
Br
Buta-1,3-đien cũng như isopren có thể tham gia phản ứng cộng Cl2, Br2, HCl, HBr,… và thường
liên kết đơn (loại liên kết đôi liên hợp) hoặc cách nhau nhiều liên kết đơn (loại liên kết đôi không
3
|
N
4
Ở nhiệt độ thấp thì ưu tiên tạo thành sản phẩm cộng -1,2 ; ở nhiệt độ cao thì ưu tiên tạo ra sản
Hai liên kết đôi trong phân tử đien có thể ở liền nhau (loại liên kết đôi liền), ở cách nhau một
2
3
tạo thành hỗn hợp các sản phẩm theo kiểu cộng -1,2 và cộng -1,4.
Đien mạch hở, công thức chung CnH2n-2 (n ≥ 3), được gọi là ankađien.
1
2
H
o
I. PHÂN LOẠI
1
CH2 − CH = CH− CH2
33
34
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
thường gặp trong giới thực vật. Tecpen có nhiều trong tinh dầu thảo mộc như tinh dầu thông, sả,
o
t , xt → CH2 = CH – CH = CH2 + 2H2
N
quế, chanh, cam… o
t , xt → CH2 = C − CH = CH2 + 2H2 CH3 − CH − CH2 − CH3 | | CH3 CH3
2. Cấu tạo
Butađien và isopren là những monome rất quan trọng. Khi trùng hợp hoặc đồng trùng hợp
Y U .Q
chúng với các monome thích hợp khác sẽ thu được những polime có tính đàn hồi như cao su thiên nhiên, lại có thể có tính bền nhiệt, hoặc chịu dầu mỡ nên đáp ứng được nhu cầu đa dạng của kĩ thuật.
O Ạ Đ
C10H16, oximen
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
HƠ
Phân tử tecpen có cấu tạo mạch hở hoặc mạch vòng và có chứa các liên kết đôi C = C. Ví dụ :
NG HƯ
(trong tinh dầu lá húng quế)
N
TP
C10H16, limonen
(trong tinh dầu chanh, bưởi)
3. Một vài dẫn xuất chứa oxi của tecpen a. Loại mạch hở
Í -L
A Ó H
B 0 0
10
BÀI 3 : KHÁI NIỆM VỀ TECPEN A. LÝ THUYẾT
N Á TO
N À Đ
đặc trưng, là những đơn hương quý dùng trong công
nghiệp hương liệu và thực phẩm...
C10H18O, geraniol
C10H20O, xitronelol
b. Loại mạch vòng
Mentol và menton (có trong tinh dầu bạc hà) không những được đưa vào kẹo bánh, kem đánh răng..., mà còn dùng để chế thuốc chữa bệnh.
I. THÀNH PHẦN, CẤU TẠO VÀ DẪN XUẤT 1. Thành phần
N Ầ TR
Geraniol có trong tinh dầu hoa hồng. Xitronelol có trong tinh dầu sả. Các hợp chất này đều có mùi thơm
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
CH3CH2CH2CH3
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tecpen là tên gọi nhóm hiđrocacbon không no thường có công thức chung là (C5H8)n (n ≥ 2)
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
35
36
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
D. hiđrocacbon, mạch hở có công thức là CnH2n-2.
C10H18O, menton
N
Câu 106: Ankađien liên hợp là : II. NGUỒN TECPEN THIÊN NHIÊN
A. ankađien có 2 liên kết đôi C=C liền nhau.
1. Nguồn tecpen thiên nhiên
B. ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách nhau 2 nối đơn.
Tecpen và dẫn xuất chứa oxi của tecpen thường gặp trong giới thực vật. Chúng có thể tập trung
C. ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách nhau 1 liên kết đơn.
ở các bộ phận khác nhau như lá, thân, hoa, quả hoặc rễ các loài thảo mộc.
Nhiều tecpen công thức C10H16, C15H24, có trong quả, lá và nhựa loài thông. Squalen (C30H50)
A. 4.
Các dẫn xuất chứa oxi của tecpen cũng rất phổ biến và quan trọng. Chẳng hạn, retinol (vitamin
N
Câu 107: Số đồng phân thuộc loại ankađien ứng với công thức phân tử C5H8 là :
có trong dầu gan cá. Caroten và licopen (C40H56) là sắc tố màu đỏ của cà rốt và cà chua chín.
B. 5.
TP
C. 6.
D. 7.
Câu 108: C5H8 có bao nhiêu đồng phân ankađien liên hợp ? A. 2.
A, C20H29OH) có trong lòng đỏ trứng, dầu gan cá..., phitol (C20H39OH) ở dạng este có trong chất
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Y U .Q
D. ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách xa nhau.
HƠ
ẠO
B. 3.
Đ
C. 4.
D. 5.
diệp lục của cây xanh,...
Câu 109: Trong các hiđrocacbon sau : propen, but-1-en, but-2-en, penta-1,4-đien, penta-1,3-đien.
3. Ứng dụng của tecpen
Những hiđrocacbon nào có đồng phân cis - trans ?
Tecpen và dẫn xuất được dùng nhiều làm hương liệu trong công nghiệp mĩ phẩm (nước hoa, dầu gội, xà phòng, kem đánh răng,...) và công nghiệp thực phẩm (bánh kẹo, nước giải khát...). Tecpen và dẫn xuất của tecpen còn được dùng để sản xuất dược phẩm.
Câu 105: Ankađien là :
N Á TO
B 0 0
10
C. propen, but-2-en.
D. but-2-en, penta-1,3- đien.
A. sp.
B. sp2.
C. sp3.
D. sp3d2.
Câu 111: Công thức phân tử của buta-1,3-đien (đivinyl) và isopren (2-metylbuta-1,3-đien) lần lượt
là :
A. C4H6 và C5H10.
B. C4H4 và C5H8.
C. C4H6 và C5H8.
D. C4H8 và C5H10.
Câu 112: Hợp chất nào trong số các chất sau có 9 liên kết xích ma (σ) và 2 liên kết pi (π) ? A. Buta-1,3-đien.
B. Penta-1,3- đien.
C. Stiren.
D. Vinyl axetilen.
Câu 113: Hợp chất nào trong số các chất sau có 7 liên kết xích ma (σ) và 3 liên kết pi (π) ?
H Í L -
A. Buta-1,3-đien.
B. Toluen.
C. Stiren.
D. Vinyl axetilen.
Câu 114: Ankađien CH2=CH–CH=CH2 có tên gọi quốc tế là : A. đivinyl.
B. 1,3-butađien.
C. butađien-1,3.
D. buta-1,3-đien.
Câu 115: Ankađien CH2=CH–CH=CH2 có tên gọi thông thường là : A. đivinyl.
B. 1,3-butađien.
C. butađien-1,3.
D. buta-1,3-đien.
Câu 116: CH2=C(CH3)–CH=CH2 có tên gọi thay thế là :
A. hiđrocacbon có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.
N À Đ
B. penta-1,4-đien, but-1-en.
Câu 110: Trong phân tử buta-1,3-đien, cacbon ở trạng thái lai hoá :
ÓA
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
N Ầ TR
NG HƯ
A. propen, but-1-en.
B. hiđrocacbon mạch hở có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.
A. isopren.
B. 2-metyl-1,3-butađien.
C. hiđrocacbon có công thức là CnH2n-2.
C. 2-metyl-butađien-1,3.
D. 2-metylbuta-1,3-đien.
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
C10H20O, mentol
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
37
38
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Câu 127: Đivinyl tác dụng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1:1, ở 40oC tạo ra sản phẩm chính là :
Câu 117: CH2=C(CH3)–CH=CH2 có tên thường gọi là :
C. 2-metyl-butađien-1,3.
B. 2-metyl-1,3-butađien.
A. 1,4-đibrom-but-2-en.
B. 3,4-đibrom-but-2-en.
D. 2-metylbuta-1,3-đien.
C. 3,4-đibrom-but-1-en.
D. 1,2-đibrom-but-3-en. o
Câu 118: A (Ankađien liên hợp) + H2 → isopentan. Vậy A là : A. 3-metyl-buta-1,2-đien. C. 2-metyl-buta-1,3-đien.
B. 1,5 mol.
A. 3-brom-but-1-en.
B. 3-brom-but-2-en.
D. 2-metylpenta-1,3-đien.
C. 1-brom-but-2-en
D. 2-brom-but-3-en.
C. 2 mol.
A. 3-brom-but-1-en.
D. 0,5 mol.
C. 1-brom-but-2-en.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
phản ứng là :
D. 4 dẫn xuất brom.
Câu 121: Cho 1 mol isopren tác dụng với 2 mol brom. Sau phản thu được : A. 1 dẫn xuất brom.
B. 2 dẫn xuất brom.
C. 3 dẫn xuất brom.
D. 4dẫn xuất brom.
B. cộng 1,2 và cộng 2,3.
C. cộng 1,2 và cộng 3,4.
D. cộng 1,2 và cộng 1,4.
B 0 0
Câu 123: Isopren tác dụng cộng brom theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra sản phẩm : A. cộng 1,2; cộng 3,4 và cộng 1,4.
B. cộng 1,2 ; cộng 2,3 và cộng 14.
C. cộng 1,2 ; cộng 3,4 và cộng 2,3.
D. cộng 1,2 và cộng 1,4.
A Ó H
10
Câu 124: Đivinyl tham gia phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản B. 1.
C. 3.
Í -L
D. 2.
Câu 125: Isopren tham gia phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản
phẩm ? A. 4.
B. 1.
N Á TO C. 3.
D. 2.
N À Đ
C. 3,4-đibrom-but-1-en.
ỄN I D
NG HƯ
B. CH3–CH=CH–CH2Br.
C. CH2Br–CH2–CH=CH2.
D. CH3–CH=CBr–CH3.
N Ầ TR
B. 3,4-đibrom-but-2-en. D. 1,4-đibrom-but-1-en.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. CH3–CHBr–CH=CH2.
B. CH3–CH=CH–CH2Br.
C. CH2Br–CH2–CH=CH2.
D. CH3–CH=CBr–CH3.
Câu 132: Isopren tham gia phản ứng với dung dịch HBr theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu
sản phẩm cộng ? A. 8.
B. 5.
C. 7.
D. 6.
Câu 133: Chất nào sau đây không phải là sản phẩm cộng giữa dung dịch brom và isopren (theo tỉ lệ
mol 1:1) ? A. CH2Br–C(CH3)Br–CH=CH2.
B. CH2Br–C(CH3)=CH–CH2Br.
C. CH2Br–CH=CH–CH2–CH2Br.
D. CH2=C(CH3)–CHBr–CH2Br.
Câu 134: Ankađien A + brom (dd) → CH3–C(CH3)Br–CH=CH–CH2Br. Vậy A là : A. 2-metylpenta-1,3-đien.
B. 2-metylpenta-2,4-đien.
C. 4-metylpenta-1,3-đien.
D. 2-metylbuta-1,3-đien.
Câu 135: Ankađien B + Cl2 → CH2Cl–C(CH3)=CH–CHCl–CH3. Vậy A là :
Câu 126: Đivinyl tác dụng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1:1, ở -80oC tạo ra sản phẩm chính là : A. 1,4-đibrom-but-2-en.
O Ạ Đ
D. 2-brom-but-3-en.
A. CH3–CHBr–CH=CH2.
ứng là :
A. cộng 1,2 và cộng 1,3.
A. 4.
B. 3-brom-but-2-en.
Câu 131: Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 40oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản
Câu 122: Đivinyl tác dụng với brom theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra sản phẩm :
phẩm ?
TP
Câu 130: Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở -80oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của
B. 2 dẫn xuất brom.
C. 3 dẫn xuất brom.
Y U .Q
Câu 129: Đivinyl tác dụng cộng HBr theo tỉ lệ mol 1:1, ở 40 oC tạo ra sản phẩm chính là :
Câu 120: Cho 1 mol đivinyl tác dụng với 2 mol brom. Sau phản thu được : A. 1 dẫn xuất brom.
N
B. 2-metyl-1,3-butađien.
Câu 119: 1 mol buta-1,3-đien có thể phản ứng tối đa với bao nhiêu mol brom ? A. 1 mol.
N
HƠ
Câu 128: Đivinyl tác dụng cộng HBr theo tỉ lệ mol 1:1, ở -80 C tạo ra sản phẩm chính là :
Ni, t o
39
A. 2-metylpenta-1,3-đien.
B. 4-metylpenta-2,4-đien.
C. 2-metylpenta-1,4-đien.
D. 4-metylpenta-2,3-đien.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. isopren.
40
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. 2-metylbuta-1,3-đien. B. 2-metylpenta-1,3-đien.
C. metanol.
D. metanal.
N
C. 3-metylbuta-1,3-đien.
Câu 145: 4,48 lít (đktc) một hiđrocacbon A tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch brom 1M được
D. 3-metylpenta-1,3-đien.
sản phẩm chứa 85,56% Br về khối lượng. CTPT của A là : A. C2H6.
Câu 137: Trùng hợp đivinyl tạo ra cao su Buna có cấu tạo là :
B. C3H6.
C. C4H6.
HƠ
D. C4H8.
N
A. (–C2H–CH–CH–CH2–)n.
B. (–CH2–CH=CH–CH2–)n.
Câu 146: Một hiđrocacbon A cộng dung dịch brom tạo dẫn xuất B chứa 92,48% brom về khối
C. (–CH2–CH–CH=CH2–)n.
D. (–CH2–CH2–CH2–CH2–)n.
lượng. CTCT B là :
A. 12,1 gam.
D. (–CH2–CH2–CH2–CH2–CH(C6H5)–CH2–)n . Câu 139: Đồng trùng hợp đivinyl và acrylonitrin (vinyl xianua) thu được cao su buna-N có công
thức cấu tạo là :
B. 29 lít.
C. 18 lít.
D. 27 lít.
N Ầ TR
tính đàn hồi. Vậy A là :
D. (–CH2–CH=CH–CH2–CH(CN)–CH2–)n.
B 0 0
Câu 140: Trùng hợp isopren tạo ra cao su isopren có cấu tạo là : A. (–C2H–C(CH3)–CH–CH2–)n.
C. (–CH2–C(CH3)–CH=CH2–)n.
B. (–CH2–C(CH3)=CH–CH2–)n.
D. (–CH2–CH(CH3)–CH2–CH2–)n.
ÓA
Câu 141: Sản phẩm trùng hợp của: CH2=CH–CCl=CH2 có tên gọi là : A. Cao su Buna.
B. Cao isopren .
C. Cao su Buna-S.
D. Cao cloropren.
Í L -
10
-H
N Á TO
C. but-1-en.
B. 2-metylbuta-1,3-đien.
C. 2-metylbuta-1,2-đien.
D. 2-metylpenta-1,3-đien.
Câu 150: Tên gọi của nhóm hiđrocacbon không no có công thức chung là (C5H8)n (n ≥ 2) là : A. ankađien.
B. cao su.
C. anlen.
D. tecpen.
Câu 151: Caroten (licopen) là sắc tố màu đỏ của cà rốt và cà chua chín, công thức phân tử của
caroten là : B. C40H56.
C. C10H16.
D. C30H50.
Câu 152: Oximen có trong tinh dầu lá húng quế, limonen có trong tinh dầu chanh. Chúng có cùng
công thức phân tử là : D. but-2-en.
A. C15H25.
Câu 143: Đề hiđro hoá hiđrocacbon no A thu được isopren. Vậy A là : C. pen-1-en.
A. buta-1,3-đien.
A. C15H25.
Câu 142: Đề hiđro hoá hiđrocacbon no A thu được đivinyl. Vậy A là :
B. C40H56.
C. C10H16.
D. C30H50.
Câu 153: Vitamin A công thức phân tử C20H30O, có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết D. pen-2-en.
ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là :
o
A. 7.
t ,xt Câu 144: Chất hữu cơ X chứa C, H, O → đivinyl + ? + ?
ỄN I D
D. 12,4 gam.
Câu 149: Đốt cháy 0,05 mol chất A (chứa C, H) thu được 0,2 mol H2O. Biết A trùng hợp cho B có
C. (–CH2–CH–CH=CH2–CH(CN)–CH2–)n.
Vậy X là :
C. 12,3 gam.
Câu 148: Đốt a gam hỗn hợp gồm buta-1,3-đien và isopren thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 12,6 A. 28 lít.
B. (–CH2–CH2–CH2–CH2–CH(CN)–CH2–)n.
N À Đ
NG HƯ
B. 12,2 gam.
gam nước. Thể tích oxi cần dùng ở đktc là :
A. (–C2H–CH–CH–CH2–CH(CN)–CH2–)n.
B. iso-pentan.
O Ạ Đ
và 12,6 gam nước. Giá trị của m là :
C. (–CH2–CH–CH=CH2–CH(C6H5)–CH2–)n.
A. n-pentan.
TP
D. CH3CHBr–CH2Br.
Câu 147: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm buta-1,3-đien và isopren thu được 0,9 mol CO2
B. (–CH2–CH–CH–CH2–CH(C6H5)–CH2–)n.
B. iso butan.
B. CHBr2–CHBr2.
C. CH2Br–CH2Br.
A. (–CH2–CH=CH–CH2–CH(C6H5)–CH2–)n.
A. n-butan.
Y U .Q
A. CH3CHBr2.
Câu 138: Đồng trùng hợp đivinyl và stiren thu được cao su buna-S có công thức cấu tạo là :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. etanol.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. etanal.
Câu 136: Cho Ankađien A + brom (dd) → 1,4-đibrom-2-metylbut-2-en. Vậy A là :
B. 6.
C. 5.
D. 4.
Câu 154: Licopen, công thức phân tử C40H56 là chất màu đỏ trong quả cà chua, chỉ chứa liên kết
41
42
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
đôi và liên kết đơn trong phân tử. Hiđro hóa hoàn toàn licopen được hiđrocacbon C40H82. Vậy
kết ba C≡C gồm 1 liên kết σ và 2 liên kết π. Hai nguyên tử C mang liên kết ba và 2 nguyên tử liên
licopen có
kết trực tiếp với chúng nằm trên một đường thẳng (hình 1).
A. 1 vòng ; 12 nối đôi.
B. 1 vòng ; 5 nối đôi.
C. 4 vòng ; 5 nối đôi.
D. mạch hở ; 13 nối đôi.
Câu 155: Metol C10H20O và menton C10H18O chúng đều có trong tinh dầu bạc hà. Biết phân tử
Y U .Q
metol không có nối đôi, còn phân tử menton có 1 nối đôi. Vậy kết luận nào sau đây là đúng ? A. Metol và menton đều có cấu tạo vòng. B. Metol có cấu tạo vòng, menton có cấu tạo mạch hở. C. Metol và menton đều có cấu tạo mạch hở. D. Metol có cấu tạo mạch hở, menton có cấu tạo vòng.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
BÀI 4 : ANKIN
NG HƯ
Đ
ẠO
N
HƠ
TP
Hình 1 Axetilen :
a. Liên kết π ; b. Mô hình rỗng ; c. Mô hình đặc
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
N Ầ TR
1. Phản ứng cộng
A. LÍ THUYẾT
a. Cộng hiđro : Khi có xúc tác Ni,
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP VÀ CẤU TRÚC
B 0 0
1. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp Ankin là những hiđrocacbon mạch hở có 1 liên kết ba trong phân tử.
Ankin đơn giản nhất là C2H2 (HC≡CH), có tên thông thường là axetilen.
ÓA
10
Dãy đồng đẳng của axetilen có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2, với một liên kết ba).
Ví dụ : HC≡CH, CH3–C≡CH,...
H Í L -
Pt, Pd ở nhiệt độ thích hợp, ankin
o
t , Ni CH3–CH3 CH≡CH + 2H2 →
cộng với H2 tạo thành ankan :
Muốn dừng lại ở giai đoạn tạo ra t o , Pb / PbCO3 → CH2=CH2 anken thì phải dùng xúc tác là hỗn CH≡CH + H2 hợp Pd với PbCO3 :
Ankin từ C4 trở đi có đồng phân vị trí nhóm chức, từ C5 trở đi có thêm đồng phân mạch cacbon. Theo IUPAC, quy tắc gọi tên ankin tương tự như gọi tên anken, nhưng dùng đuôi in để chỉ liên kết ba. Ví dụ : HC≡CH etin 2. Cấu trúc phân tử
N Á TO
HC≡C–CH3 propin
N À Đ
HC≡C–CH2–CH3 but-1-in
b. Cộng brom : Giống như anken, ankin làm mất màu nước brom, phản ứng xảy ra qua hai giai đoạn. Muốn dừng lại ở giai đoạn thứ nhất thì cần thực hiện phản ứng ở nhiệt độ thấp, ví dụ :
CH3–C≡C–CH3
Br Br
but-2-in
+ Br2 C2H5–C ≡ C–C2H5 → −20o C
Trong phân tử ankin, hai nguyên tử C liên kết ba ở trạng thái lai hoá sp (lai hoá đường thẳng). Liên
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
43
hex-3-in
Br2 C 2 H5 − C = C −C 2 H5 → | |
|
|
Br Br
C 2 H5 − C −C −C 2 H5 | | Br Br
3,4-đibromhex-3-en
3,3,4,4-tetrabromhexan
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
44
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
c. Cộng hiđro clorua
Phản ứng này không những dùng để nhận ra axetilen mà cả các ankin có nhóm H–C≡C–R (các CH2=CH–Cl
(vinyl clorua)
R–C≡C–H + [Ag(NH3)2]OH → R–C≡C–Ag↓ +
CH2=CH–Cl + HCl → CH3–CHCl2
(1,1-đicloetan)
(kết tủa màu vàng nhạt)
d. Cộng nước (hiđrat hoá)
trung gian không bền và chuyển thành anđehit hoặc xeton, ví dụ : HC≡CH + H–OH
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
etin
3. Phản ứng oxi hoá
TP
NH4NO3
N
Các ankin cháy trong không khí tạo ra CO2, H2O và toả nhiều nhiệt :
[CH2=CH–OH] → CH3–CH=O (không bền)
Y U .Q
R–C≡C–H + AgNO3 + NH3 → R–C≡C–Ag↓ +
hay
Khi có mặt xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, H2O cộng vào liên kết ba tạo ra hợp chất
HgSO4 ,H2SO4 → 80o C
N
HƠ
H2O + 2NH3
CnH2n-2 +
anđehit axetic
Phản ứng cộng HX, H2O vào các ankin trong dãy đồng đẳng của axetilen cũng tuân theo quy tắc
3n − 1 to O2 → nCO2 + (n – 1)H2O ; 2
O Ạ Đ
∆H < 0
Nhận xét : Trong phản ứng đốt cháy ankin hoặc ankađien thì n Cn H2 n−2 = n CO2 − n H2O
NG HƯ
Giống như anken, ankin làm mất màu dung dịch KMnO4. Khi đó nó bị oxi hoá ở liên kết ba tạo
Mac-côp-nhi-côp như anken.
ra các sản phẩm phức tạp, còn KMnO4 thì bị khử thành MnO2 (kết tủa màu nâu đen).
e. Phản ứng đime hoá và trime hoá
Hai phân tử axetilen có thể cộng hợp với nhau tạo thành vinylaxetilen :
III. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
0
xt, t 2CH≡CH → CH2=CH–C≡CH
N Ầ TR
1. Điều chế
• Phương pháp chính điều chế axetilen trong công nghiệp hiện nay là nhiệt phân metan ở
Ba phân tử axetilen có thể cộng hợp với nhau thành benzen :
o
0
xt, t 3CH≡CH → C6H6
2. Phản ứng thế bằng ion kim loại
A Ó H
B 0 0
10
Nguyên tử H đính vào cacbon mang liên kết ba linh động hơn rất nhiều so với H đính với
1500 C, phản ứng thu nhiệt mạnh :
vàng nhạt sau chuyển sang màu xám : AgNO3 + 3NH3 + H2O
+
-
Í -L
→ [Ag(NH3)2] OH
N Á TO
+
• Ở những nơi mà công nghiệp dầu khí chưa phát triển, người ta điều chế axetilen từ canxi
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2 ↑
đất đèn. Axetilen điều chế từ đất đèn thường có tạp chất (H2S, NH3, PH3…) có mùi khó chịu gọi là
mùi đất đèn. 2. Ứng dụng
(kết tủa màu vàng nhạt)
Axetilen cháy trong oxi tạo ra ngọn lửa có nhiệt độ khoảng 3000˚C nên được dùng trong đèn xì axetilen - oxi để hàn và cắt kim loại :
H–C≡C–H + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C–Ag↓ + 2NH4NO3
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Canxi cacbua sản xuất trong công nghiệp (từ vôi sống và than đá) là chất rắn, màu đen xám,
chế một lượng nhỏ axetilen trong phòng thí nghiệm hoặc trong hàn xì, người ta vẫn thường dùng
NH4NO3
H–C≡C–H + 2[Ag(NH3)2]OH → Ag–C≡C–Ag↓ + 2H2O + 4NH3
hay
CH≡CH + 3H2
trước kia được dùng tạo ra C2H2 để thắp sáng vì vậy nó được gọi là “đất đèn”. Ngày nay, để điều
(phức chất, tan trong nước)
N À Đ
1500o C→
cacbua :
cacbon mang liên kết đôi và liên kết đơn, do đó nó có thể bị thay thế bằng nguyên tử kim loại.
Ví dụ : Khi cho axetilen sục vào dung dịch AgNO3 trong amoniac thì xuất hiện kết tủa màu
2CH4
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
HgCl2 → 150−200o C
CH≡CH + HCl
ankin mà liên kết ba ở đầu mạch) :
45
46
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn C2H2 +
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com =2 suy ra công thức phân tử tổng quát của hiđrocacbon là CnH2n-2. Biết được công thức tổng quát
5 to O2 → 2CO2 + H2O ; ∆ H = -1300 kJ 2
N
của hiđrocacbon sẽ biết được công thức tổng quát của sản phẩm cộng. Căn cứ vào các giả thiết
Sử dụng axetilen phải rất cẩn trọng vì khi nồng độ axetilen trong không khí từ 2,5% trở lên có thể gây ra cháy nổ.
khác mà đề cho để tìm số nguyên tử C của hiđrocacbon. 2. Bài tập liên quan đến phản ứng cộng H2 vào hiđrocacbon không no
Axetilen và các ankin khác còn được dùng làm nguyên liệu để tổng hợp các hoá chất cơ bản khác như vinyl clorua, vinyl axetat, vinylaxetilen, anđehit axetic…
N
HƠ
Khi làm bài tập liên quan đến phản ứng cộng H2 vào hiđrocacbon không no cần chú ý những
Y U .Q
điều sau :
TP
n hoãn hôïp tröôùc phaûn öùng .M hoãn hôïp tröôùc phaûn öùng = n hoãn hôïp sau phaûn öùng .M hoãn hôïp sau phaûn öùng
O Ạ Đ
+ Trong phản ứng cộng hiđro số mol khí giảm sau phản ứng bằng số mol hiđro đã phản ứng.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
+ Sau phản ứng cộng hiđro vào hiđrocacbon không no mà khối lượng mol trung bình của hỗn hợp thu được nhỏ hơn 28 thì trong hỗn hợp sau phản ứng có hiđro dư.
NG HƯ
► Các ví dụ minh họa ◄
Ví dụ 1: 4,48 lít (đktc) một hiđrocacbon A tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch brom 1M được
sản phẩm chứa 85,56% Br về khối lượng. CTPT của A là :
Í -L
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ ANKIN I. Phản ứng cộng X2, HX, H2O, H2
N Á TO
A Ó H
B 0 0
10
D. C4H8.
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta có : nA =
n Br 4, 48 2 = 0,2 mol; n Br = 0, 4 mol ⇒ 2 = ⇒ A có công thức phân tử là : CnH2n-2 2 22, 4 nA 1
Phương trình phản ứng : CnH2n-2
+
2Br2
→
CnH2n-2Br4
(1)
80.4 85,56 = ⇒ n = 4 ⇒ X là C4H6. 14n − 2 100 − 85,56
lượng. CTCT B là :
n X2 n HX hoaëc T = để từ đó suy ra công thức phân tử tổng quát của hiđrocacbon. T n Cx H y nCx Hy
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
C. C4H6.
Ví dụ 2: Một hiđrocacbon A cộng dung dịch brom tạo dẫn xuất B chứa 92,48% brom về khối
Nếu đề bài cho biết số mol của hiđrocacbon và số mol của HX hoặc X2 tham gia phản ứng thì ta
ỄN I D
B. C3H6.
Đáp án B.
1. Bài tập tìm công thức của hiđrocacbon không no trong phản ứng cộng HX, X2 (X là Cl, Br, I)
N À Đ
A. C2H6.
Từ giả thiết suy ra :
Phương pháp giải
tính tỉ lệ T =
N Ầ TR
47
A. CH3CHBr2.
B. CHBr2–CHBr2.
C. CH2Br–CH2Br.
D. CH3CHBr–CH2Br.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
+ Trong phản ứng khối lượng được bảo toàn, từ đó suy ra :
Hướng dẫn giải
Gọi số nguyên tử Br trong B là n, theo giả thiết ta có :
48
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn 80n.100 = 86,5n . 92,48
Vậy cả hai hiđrocacbon cùng phản ứng với dung dịch nước brom.
n hh X =
● Nếu n = 2 thì M = 173 (loại, vì khối lượng mol của CxHyBr2 phải là một số chẵn).
mạch hở là C n H 2n +2−2a ( a là số liên kết π trung bình).
Vậy A là C2H2 và B là C2H2Br4 hay CHBr2–CHBr2. Đáp án B. Ví dụ 3: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Hỗn
hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc). Số mol, công thức phân tử của M và N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
lần lượt là : B. 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4.
C. 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2.
D. 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4.
C n H 2n +2−2 a + aBr2 → C n H 2 n +2 −2 a Br2 a
mol:
0,2
kết π.
NG HƯ
⇒ 14n + 2 − 2a =
Đặt công thức trung bình của anken M và ankin N là : Cm H n .
O Ạ Đ
6,7 ⇒ n = 2,5 ⇒ Trong hỗn hợp phải có một chất là C2H2 (có hai liên kết 0,2
π) chất còn lại phải có một liên kết π và có số C từ 3 trở lên đó là C4H8.
12, 4.22, 4 = 41,33 ⇒ m = 3 và n = 5,33. 6, 72
N Ầ TR
Đáp án B.
Vậy anken là C3H6 và ankin là C3H4.
Ví dụ 5: Trong bình kín chứa hiđrocacbon X và hiđro. Nung nóng bình đến khi phản ứng hoàn toàn
Nếu hai chất C3H6 và C3H4 có số mol bằng nhau thì số n = 5 nhưng n = 5,33 chứng tỏ anken
B 0 0
phải có số mol nhiều hơn. Đáp án D.
Í -L
A Ó H
10
thu được khí Y duy nhất. Ở cùng nhiệt độ, áp suất trong bình trước khi nung nóng gấp 3 lần áp suất trong bình sau khi nung. Đốt cháy một lượng Y thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam nước. Công thức phân tử của X là :
A. C2H2.
B. C2H4.
2
Số nguyên tử C trong Y : n =
N Á TO
2
C2Hy +
Nếu chỉ có một hiđrocacbon phản ứng với dung dịch brom (phương án D) thì ta có : mol:
1 nC H = .n Br = 0,175 mol ⇒ nC H = 0,2 − 0,175 = 0,025 mol 2 2 3 8 2 2 ⇒ m hh = 0,175.26 + 0,025.44 = 5,65 ≠ 6,7 (loaïi)
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
= 2 . Vậy Y là C2H6 và X là C2Hy.
2
Phương trình phản ứng :
D. C2H2 và C3H8.
Hướng dẫn giải
N À Đ
n CO
n H O − n CO 2
tăng thêm 6,7 gam. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là :
C. C3H4 và C4H8.
D. C3H4.
Đốt cháy Y thu được : n H O = 0,3 mol; n CO = 0,2 mol ⇒ Y là ankan CnH2n+2. 2
dung dịch Br2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình B. C2H2 và C4H8.
C. C4H6. Hướng dẫn giải
Ví dụ 4: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít
A. C2H2 và C4H6.
TP
0,2.a = 0,35
→
N
0,35 ⇒a= = 1,75 ⇒ Trong hỗn hợp có một chất chứa 2 liên kết π chất còn lại chứa 1 liên 0,2
Hướng dẫn giải
ỄN I D
Y U .Q
Phương trình phản ứng:
A. 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2.
N
HƠ
Khối lượng bình Br2 tăng 6,7 gam là số gam của hỗn hợp X. Đặt CTTB của hai hiđrocacbon
● Nếu n = 4 thì M = 346 suy ra MA = MB – 80.4 =346 – 320 = 26 gam/mol.
Ta có : 12m + n =
4,48 0,7 = 0,2 mol ; n Br2 ban ®Çu = 1, 4.0,5 = 0, 7 mol ; n Br pö = = 0,35 mol 2 22,4 2
49
1
→
6−y Ni, t o H2 → C2H6 2 6−y 2
→
(1)
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
MB =
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
1
50
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Ta có : M X =
2.14n + 3.2 = 4,8.2 ⇒ n = 1,5 (loaïi) . 5
● Nếu B là CnH2n-2 thì n C H = n 2 n−2
Vậy X là C2H2.
Đáp án A.
Ta có : M X =
Ví dụ 6: Hỗn hợp X gồm hiđro và một hiđrocacbon. Nung nóng 14,56 lít hỗn hợp X (đktc), có Ni
N
N
HƠ
1.(14n − 2) + 4.2 = 4,8.2 ⇒ n = 3 ⇒ Công thức phân tử của B là C3H4. 5
Y U .Q
xúc tác đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có khối lượng 10,8 gam. Biết tỉ khối của Y
Đáp án C.
so với metan là 2,7 và Y có khả năng làm mất màu dung dịch brom. Công thức phân tử của
II. Phản ứng thế nguyên tử H ở nguyên tử C có liên kết ba bằng nguyên tử Ag
hiđrocacbon là :
1. Phản ứng của CH ≡ CH với AgNO3/NH3
A. C3H6.
B. C4H6.
C. C3H4.
D. C4H8.
AgNO3 + NH3 + H2O
Hướng dẫn giải
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
1 = 1 mol ⇒ n H2 bñ = 5 − 1 = 4 mol. n 2 H2 pö
nX = 0,65 mol ; M Y = 43,2 gam/mol.
mx = mY = 10,8 gam ⇔ nX. M X = nY. M Y = 10,8 ⇒ nY = 0,25 mol. Vì hỗn hợp Y có khả năng làm mất màu dung dịch brom nên hiđro phản ứng hết, hiđrocacbon
-
+
NH4NO3
(phức chất, tan trong nước)
o
⇒ (12x + y).0,25 + 0,4.2 = 10,8 ⇔ 12x + y = 40 ⇒ x = 3 và y = 4 ⇒ Hiđrocacbon là C3H4.
B 0 0
Đáp án C.
Ví dụ 7: Hỗn hợp X gồm hiđrocacbon B với H2 (dư), có d X/H2 = 4,8. Cho X đi qua Ni nung nóng
10
đến phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp Y có d Y/ H2 = 8. Công thức phân tử của hiđrocacbon B là : C. C3H4.
ÓA
D. C4H8.
H Í L -
Hướng dẫn giải
hay
N Ầ TR
(kết tủa màu vàng nhạt) o
t H–C≡C–H + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C–Ag↓ + 2NH4NO3
2. Phản ứng của R–C ≡ CH với AgNO3/NH3
còn dư. Như vậy trong hỗn hợp X : n H 2 = 0, 65 − 0, 25 = 0, 4 mol ; n Cx Hy = 0, 25 mol
B. C2H2.
+
[Ag(NH3)2] OH
→
t H–C≡C–H + 2[Ag(NH3)2]OH → Ag–C≡C–Ag↓ + 2H2O + 4NH3
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
A. C3H6.
NG HƯ
Đ
TP
ẠO to
hay
o
t R–C≡C–H + [Ag(NH3)2]OH → R–C≡C–Ag↓ + H2O + 2NH3
(kết tủa màu vàng nhạt) o
t R–C≡C–H + AgNO3 + NH3 → R–C≡C–Ag↓ +
NH4NO3
► Các ví dụ minh họa ◄
Vì M Y = 8.2 = 16 nên suy ra sau phản ứng H2 còn dư, hiđrocacbon B đã phản ứng hết. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
N Á TO
mX = mY ⇔ nX. M X = nY. M Y ⇔ Chọn nX = 5 mol và nY =3 ⇒ n H
2( pö )
N À Đ
Ví dụ 1: Dẫn 17,4 gam hỗn hợp khí X gồm propin và but-2-in lội thật chậm qua bình đựng dung
dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 44,1 gam kết tủa xuất hiện. Phần trăm thể tích của mỗi khí trong X là :
nX MY 8.2 5 = = = . n Y M X 4,8.2 3
= n X − n Y = 2 mol .
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. C3H4 25% và C4H6 75%.
C. C3H4 75% và C4H6 25%.
D. Kết quả khác. Hướng dẫn giải
● Nếu B là CnH2n thì n C H = n H pö = 2 mol ⇒ n H bñ = 5 − 2 = 3 mol. n 2n 2 2
ỄN I D
A. C3H4 80% và C4H6 20%.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
6−y 1+ n1 p1 2 = 3⇒ y = 2. Vì nhiệt độ bình không đổi nên = ⇒ n 2 p2 1
Khi cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thì chỉ có propin phản ứng, but-2-in không phản ứng vì không có liên kết CH ≡ C-. 51
52
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Phương trình phản ứng :
Vậy công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X lần lượt là :CH≡C–CH3, CH2=CH–C≡CH.
mol:
→ CAg ≡ C–CH3 ↓ + 44,1 = 0,3 147
←
0,3
N
Đáp án A.
NH4NO3 (1)
dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn
Vậy m C H = 0,3.40 = 12 gam, m C H = 17, 4 − 12 = 5, 4 gam, n C H 3 4 4 6 4 6
5, 4 = = 0,1 mol. 54
tính chất trên ? A. 5.
C. 6.
Phương trình phản ứng : C7H8 + nAgNO3 + nNH3 →
Đáp án C.
mol:
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H2, C3H4 và C4H4 (số mol mỗi chất bằng nhau) thu được 0,09 mol CO2. Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với một lượng dư dung
dịch AgNO3 trong NH3, thì khối lượng kết tủa thu được lớn hơn 4 gam. Công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X lần lượt là : A. CH≡C–CH3, CH2=CH–C≡CH.
B. CH≡C–CH3, CH2=C=C=CH2.
C. CH2=C=CH2, CH2=C=C=CH2.
D. CH2=C=CH2, CH2=CH–C≡CH.
mol:
x
→
x
→
2x
3CO2 (2); 3x
C4H4
→
4CO2
x
→
4x
ÓA
Theo giả thiết ta có : 2x + 3x + 4x = 0,09 ⇒ x = 0,01 o
AgNO3 / NH3 , t C2H2 → C2Ag2 ↓
mol:
0,01
(4)
0,01
B 0 0
(3)
10
H Í L -
N Á TO
AgNO3 / NH3 , t CH2=CH–C≡CH → CH2=CH–C≡CAg ↓
0,01
N À Đ
0,15
Ta có : (12.7 + 8 –n + 108n).0,15 = 45,9 ⇒ n = 2 (1)
NG HƯ
Mặt khác độ bất bão hòa của C7H8 =
2.7 − 8 + 2 = 4 (2) 2
N Ầ TR
CH ≡ C–CH2–CH2–CH2–C ≡ CH; CH ≡ C–CH2–CH(CH3)–C ≡ CH ; CH ≡ C–CH(CH3)2–C ≡ CH ; CH ≡ C–CH(C2H5)–C ≡ CH
1. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
3CH≡CH + 8KMnO4 → 3KOOC–COOK + 8MnO2 + 2KOH + 2H2O 2. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
CnH2n-2 +
3n − 1 to O2 → nCO2 + (n – 1)H2O 2
Phương pháp giải Khi giải bài tập liên quan đến phản ứng đốt cháy hỗn hợp các hiđrocacbon ta nên sử dụng
khi phản ứng với AgNO3/NH3 cho lượng kết tủa lớn hơn 1,6 gam (*).
mol:
Đ
ẠO
● Nhận xét : Trong phản ứng đốt cháy ankin hoặc ankađien thì n Cn H2 n−2 = n CO2 − n H2O
Khối lượng kết tủa tạo ra do C2H2 phản ứng với AgNO3/NH3 là 2,4 gam suy ra hai chất còn lại
o
0,15
TP
C7H8-nAgn + nNH4NO3
III. Phản ứng oxi hóa
Sơ đồ phản ứng : →
D. 2.
Từ (1) và (2) suy ra C7H8 có hai nối ba ở đầu mạch, các đồng phân thỏa mãn là :
Hướng dẫn giải
C3H4
N
Hướng dẫn giải
0,3 %C3 H 4 = .100 = 75%; %C3 H 4 = (100 − 75)% = 25%. 0,3 + 0,1
2CO2 (1);
Y U .Q
B. 4.
Thành phần phần trăm về thể tích các khí trong hỗn hợp là :
C2H2 →
HƠ
Ví dụ 3: Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung
phương pháp trung bình để chuyển bài toán hỗn hợp nhiều chất về một chất; một số bài tập mà
(5)
lượng chất cho dưới dạng tổng quát thì ta sử dụng phương pháp tự chọn lượng chất nhằm biến các
0,01
đại lượng tổng quát thành đại lượng cụ thể để cho việc tính toán trở nên đơn giản hơn. Ngoài ra
Khối lượng kết tủa tạo ra do C4H4 phản ứng với AgNO3/NH3 là 1,59 gam (*)
còn phải chú ý đến việc sử dụng các định luật như bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng,
Từ (*) và (**) suy ra C3H4 phải tham gia phản ứng tạo kết tủa.
phương pháp đường chéo… để giải nhanh bài tập trắc nghiệm.
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
CH ≡ C–CH3 + AgNO3 + NH3
53
54
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com n(C H n
2 n −2
, H2 )
=
Ví dụ 1: Đốt cháy m gam hiđrocacbon A ở thể khí trong điều ki ện thường được CO2 và m gam
1.6 15,4 7,2 = 0,25 mol; n CO2 = = 0,35 mol; n H2O = = 0, 4 mol. 0, 082.(273 + 19,68) 44 18
N
H2O. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hiđrocacbon B là đồng đẳng kế tiếp của A rồi hấp thụ toàn bộ sản Phương trình phản ứng :
phẩm cháy vào bình nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng x gam. Giá trị x là : A. 29,2 gam.
B. 31 gam.
C. 20,8 gam.
D. 16,2 gam.
Cn H 2n −2 +
Hướng dẫn giải
mol:
Đặt công thức phân tử của A là CxHy.
mol:
y (x + ) O2 4
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
CxHy + m 12x + y
mol:
o
t →
→
nx →
2H2O y
O Ạ Đ
(1)
N
(n − 1) x
TP
(2)
x + y = 0,25 x = 0,1 ⇔ y = 0,15 nx = 0,35 n = 3,5 (n − 1)x + y = 0, 4
m y m x 2 . = ⇒ = 12x + y 2 18 y 3
NG HƯ
Vậy thành phần phần trăm về thể tích là : %H 2 =
Vì hiđrocacbon A ở thể khí nên số C không vượt quá 4. Vậy là A C4H6, đồng đẳng kế tiếp của A là C5H8.
N Ầ TR
0,15 .100 = 60%; %Cn H 2n −2 = 40% 0,25
Vì số cacbon trung bình của hai hiđrocacbon là 3,5 nên có căn cứ vào các phương án lược chọn
ta thấy có hai khả năng :
Sơ đồ đốt cháy C5H8 : o
+ O2 , t C5H8 → 5CO2
mol:
→
Y U .Q
n CO2 + (n − 1) H2O
Theo giả thiết và (1), (2) ta có hệ phương trình :
(1)
m y . 12x + y 2
→
Theo (1) và giả thiết ta có :
y H2O 2
xCO2 +
y
→
→
x 2H2 + O2
Phương trình phản ứng :
3n − 1 O2 2
HƠ
0,1
→
0,5
+ →
4H2O
(2)
0,4
ÓA
B 0 0
10
● Hỗn hợp hai hiđrocacbon là : C2H2 : 10% và C4H6 : 30%; n =
2.10 + 4.30 = 3,5 (thỏa mãn). 40
● Hỗn hợp hai hiđrocacbon là : C3H4 : 20% và C4H6 : 20%; n =
3.20 + 4.20 = 3,5 (thỏa mãn). 40
Theo (2) và giả thiết ta thấy khi cho sản phẩm cháy của 0,1 mol C5H8 vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng là : 0,5.44 + 0,4.18 = 29,2 gam. Đáp án A.
Í L -
-H
Ví dụ 3: Hỗn hợp A gồm C3H6, C3H4, C3H8. Tỉ khối hơi của A so với H2 bằng 21,2. Đốt cháy hoàn
Ví dụ 2: Trong một bình kín dung tích 6 lít có chứa hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng (CnH2n-2), H2 và một ít bột Ni có thể tích không đáng kể ở 19,68oC và 1atm. Nung nóng
N Á TO
Đáp án D.
bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Bật tia lửa điện để đốt cháy hết Y thu được 15,4 gam
toàn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp A rồi cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng dung dịch sau phản ứng A. giảm 20,1 gam.
B. C2H2 : 10%, C4H6 : 30% và H2 : 60%.
C. C2H2 : 20%, C3H4 : 20% và H2 : 60%.
D. Cả A và B đều đúng.
N À Đ
C. tăng 19,6 gam.
D. tăng 22,08 gam.
Hướng dẫn giải
CO2 và 7,2 gam nước. Phần trăm thể tích của mỗi khí trong X là : A. C3H4 : 20%, C4H6 : 20% và H2 : 60%.
B. giảm 22,08 gam.
Đặt công thức chung của các chất trong hỗn hợp A là C3 H y ⇒ 12.3 + y =21,2.2 ⇒ y = 6,4.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
► Các ví dụ minh họa ◄
Sơ đồ phản ứng :
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta có :
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
55
56
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
mol:
0,2
+O to
2, →
→
3CO2
y H2O 2
+
0,2.3 →
0,2.
A. 22,4 lít.
(1)
mol:
→
0,6
y 2
D. 33,6 lít.
N
HƠ
Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol nên quy đổi hỗn hợp X thành C2H4
N
mX = mY = mbình brom tăng + mkhí thoát ra = 10,8 + 0,2.2.8 = 14 gam ⇒ nC H = 2 4
Y U .Q
14 = 0,5 mol. 28
Theo định luật bảo toàn nguyên tố và khối lượng ta thấy, thành phần nguyên tố và khối lượng
+ H2O (2)
trong X và Y là như nhau nên đốt cháy Y cũng như là đốt cháy X :
0,6
C2H4
Khối lượng kết tủa sinh ra là : 0,6.100 = 60 gam.
mol :
Như vậy sau phản ứng khối lượng dung dịch giảm là : 60 – 37,92 = 22,08 gam.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
C. 26,88 lít. Hướng dẫn giải
6,4 Tổng khối lượng nước và CO2 sinh ra là : 0,2.3.44 + 0,2. .18 = 37,92 gam. 2 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3
B. 44,8 lít.
→ 1,5
0,5
TP
3O2 → 2CO2 + 2H2O
+
O Ạ Đ
(1)
Vậy thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là 33,6 lít.
Đáp án B.
Đáp án D.
Ví dụ 4: Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt
đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu
cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2
được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z.
(dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là :
Đốt cháy hoàn toàn khí Z được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của V là :
NG HƯ
Ví dụ 2: Dẫn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro có khối lượng là m gam đi qua ống sứ
A. 5,85.
B. 3,39 .
C. 6,6.
D. 7,3.
Hướng dẫn giải
B 0 0
Đặt công thức chung của các chất trong hỗn hợp X là Cx H 4 ⇒ 12 x + 4 =17.2 ⇒ x = 2,5.
Sơ đồ phản ứng :
mol:
+ O to
Cx H4
2, →
0,05
→
x CO2
+
2H2O
0,05 x
→
0,05.2
(1)
ÓA
10
H Í L -
N Ầ TR
A. 11,2.
B. 13,44.
C. 5,60.
D. 8,96.
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta suy ra Y gồm H2 dư, C2H2 dư, C2H4 và C2H6.
Số mol của các chất :
16 12 4,5 = 0,1 mol; nC H dö = nC Ag = = 0,05 mol; n H O = = 0,25 mol; 2 2 2 2 2 160 240 18 nCO 2,24 2 = = 0,1 mol ⇒ nC2H6 = = 0,05 mol. 22,4 2
nC H = nBr = 2
nCO2
4
2
Khối lượng dung dịch Ca(OH)2 tăng bằng tổng khối lượng của CO2 và H2O nên khối lượng bình tăng thêm là : m = 0,05.2,5.44 + 0,05.2.18 = 7,3 gam. Đáp án D.
N Á TO
IV. Bài tập liên quan đến nhiều loại phản ứng
Phương trình phản ứng : o
Ni, t C2H2 + H2 → C2H4
mol:
► Các ví dụ minh họa ◄
←
0,1
Ni, t o
C2H2 + 2H2 → C2H6
Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc
N À Đ
0,1 ← 0,1
(1)
tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2
mol:
0,05 ← 0,1
←
(2)
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
C3 H y
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
0,05 o
t C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 + 2NH4NO3
(3)
là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là :
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
57
58
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
mol:
←
0,05 C2H6 +
mol:
0,05
7 Ni, t o O2 → 2CO2 + 3H2O 2 ←
0,05
→
0,1
0,15
o
←
0,1
16x + 28y + 26z = 8,6 x = 0,2 ⇔ y = 0,1 y + 2z = 0,3 z = 0,1 z 0,15 = (%soá mol C 2 H 2 trong hoãn hôïp) x + y + z 0,6
(4)
Ni, t 2H2 + O2 → 2H2O
mol:
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
(5)
Đáp án D.
Theo các phản ứng ta thấy :
∑n
H2
= nH
2
(1)
+ nH
2
(2)
+ nH
2
(5)
= 0,3 mol; ∑ nC H = nC H 2
2
2
2
(1)
+ nC H 2
2
(2)
+ nC H 2
2
(2)
= 0,2 mol.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
2
A. 50% ; 25% ; 25%.
Ví dụ 3: Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom
C.16% ; 32% ; 52%.
(dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là : C. 25%.
D. 50%.
B 0 0
Số mol các chất :
48 13,44 36 = 0,3 mol; n X = = 0,6 mol; n C2 Ag2 = = 0,15 mol. 160 22,4 240
Gọi số mol của CH4, C2H4 và C2H2 trong 8,6 gam hỗn hợp X là x, y, z.
ÓA
Phương trình phản ứng của 8,6 gam X với dung dịch nước brom : C2H4 + Br2 → C2H4Br2 mol:
y
(1)
→ y
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 mol:
z
→ 2z
(2)
N Á TO
10
H Í L -
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 + 2NH4NO3 mol:
0,15
N À Đ ←
Hướng dẫn giải
N Ầ TR
n H2 O =
12,6 11,2 100 = 0, 7 mol; n X = = 0,5 mol; n Br2 = = 0,626 mol. 18 22,3 160
mol:
C2H2 +
→
x C3H6 + y
5 Ni, t o O2 → 2CO2 + H2O 2
(1)
x
9 Ni, t o O2 → 3CO2 + 3H2O 2
→
mol:
z
→
(2)
3y
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
(3)
2z
Phương trình phản ứng của 11,2 lít hỗn hợp X với nước brom :
(3)
0,15
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Phương trình phản ứng đốt cháy 11 gam hỗn hợp X :
Ni, t o
Theo giả thiết và các phản ứng (1), (2), (3) ta có hệ :
ỄN I D
D. 33,33% ; 33,33% ; 33,33%.
Số mol các chất :
mol:
Phương trình phản ứng của 13,44 lít khí X với dung dịch AgNO3 trong NH3 : to
NG HƯ
B. 25% ; 25% ; 50%.
Gọi số mol của C2H2, C3H6, CH4 trong 11 gam hỗn hợp X lần lượt là x, y, z.
Hướng dẫn giải
n Br2 =
O Ạ Đ
phản ứng. Thành phần % thể tích của các chất trong X lần lượt là :
2
B. 20%.
TP
Ví dụ 4: Một hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, CH4. Đốt cháy hoàn toàn 11 gam hỗn hợp X thu được
Đáp án A.
A. 40%.
N
0,2 .100 = 50%. 0,2 + 0,1 + 0,1
12,6 gam H2O. Nếu cho 11,2 lít hỗn hợp X (đktc) qua dung dịch brom dư thấy có 100 gam brom
Vậy : VX = VC H + VH = 0,5.22,4 = 11,2 lít 2
Y U .Q
Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là : %CH4 =
(0,25 – 0,15) = 0,1
N
HƠ
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
(4)
C3H6 + Br2 → C3H6Br4
(5)
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Theo các phương trình phản ứng và giả thiết ta có hệ : 59
60
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com ● Nếu n = 3, a = 3 thì hiđrocacbon là C3H2 (loại).
nC4H2 =
0,16 = 0, 04 mol ⇒ m C4 H2 = 0, 04.50 = 2 gam. 4
Đáp án D.
Thành phần % thể tích của các chất trong X lần lượt là :
Y U .Q
0,2 0,1 %C 2 H 2 = .100% = 50%; %C3 H 6 = %CH 4 = .100% = 25%. 0,2 + 0,1 + 0,1 0,2 + 0,1 + 0,1
Đáp án A.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon ở thể khí, mạch hở thu được 7,04 gam CO2. Sục m
gam hiđrocacbon này vào nước brom dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thấy có 25,6 gam brom phản ứng. Giá trị của m là : A. 2 gam.
B. 4 gam.
C. 2,08 gam.
D. A hoặc C.
Hướng dẫn giải Đặt công thức phân tử của hiđrocacbon là CnH2n+2-2a (a là số liên kết pi trong phân tử).
Các phản ứng : CnH2n+2-2a mol:
+
CnH2n+2-2a mol:
x
3n + 1 − a t O2 → nCO2 2 o
→
x + →
+ (n+1-a)H2O
(1)
B 0 0
nx to
aBr2 → CnH2n+2-2aBr2
(2)
ax
Theo giả thiết và phương trình phản ứng ta thấy : 7, 04 nx = 44 = 0,16 n 1 ⇒ = (3) a 1 ax = 25,6 = 0,16 160
N Á TO
Í -L
A Ó H
10
N À Đ
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
B. có dạng CnH2n, mạch hở.
C. mạch hở, có 1 liên kết ba trong phân tử. D. A và C đều đúng. Câu 157: Dãy đồng đẳng của axetilen có công thức chung là : A. CnH2n+2 (n ≥ 2).
0,16 = = 0, 08 mol ⇒ m C2 H2 = 0, 08.26 = 2, 08 gam. 2
ỄN I D
TP
A. có dạng CnH2n-2, mạch hở.
● Nếu n = 2, a = 2 thì hiđrocacbon là C2H2 (CH ≡ CH). n C2 H2
N Ầ TR
NG HƯ
O Ạ Đ
N
HƠ
Câu 156: Ankin là hiđrocacbon :
Vì hiđrocacbon ở thể khí nên n ≤ 4 và từ (3) suy ra n ≥ 2 (vì hợp chất có 1 C không thể có liên kết pi).
N
● Nếu n = 4, a = 4 thì hiđrocacbon là C4H2 (CH ≡ C–C ≡ CH).
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
x + 3y + 2z = 0, 7 x = 0,2 26x + 42y + 16z = 11 ⇔ y = 0,1 2x + y 0,626 z = 0,1 = 0,5 x + y + z
B. CnH2n-2 (n ≥ 1).
C. CnH2n-2 (n ≥ 3).
D. CnH2n-2 (n ≥ 2).
Câu 158: Câu nào sau đây sai ? A. Ankin có số đồng phân ít hơn anken tương ứng.
61
62
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
B. Ankin tương tự anken đều có đồng phân hình học.
N
C. Hai ankin đầu dãy không có đồng phân. D. Butin có 2 đồng phân vị trí nhóm chức.
2
A. sp.
3
B. sp .
Câu 169: Cho ankin X có công thức cấu tạo sau:
3 2
C. sp .
D. sp d .
A. 1 liên kết pi (π) và 2 liên kết xích ma (σ ). B. 2 liên kết pi (π) và 1 liên kết xích ma (σ ).
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
D. 3 liên kết xích ma (σ ). Câu 161: Các ankin có đồng phân vị trí liên kết ba khi số cacbon trong phân tử lớn hơn hoặc bằng :
B. 3.
C. 4.
A. ≥ 2.
B. ≥ 3.
C. ≥ 4.
B. anken.
B. 2.
C. ankađien.
D. aren.
C. 3.
D. 4.
Câu 165: Có bao nhiêu ankin ứng với công thức phân tử C5H8 ? A. 1.
B. 2.
B 0 0
C. 3.
ÓA
D. 4.
10
-H
Câu 166: Trong phân tử ankin X, hiđro chiếm 11,111% khối lượng. Có bao nhiêu ankin phù hợp ? A. 1.
B. 2.
C. 3.
Í L -
D. 4.
Câu 167: A, B là 2 ankin đồng đẳng ở thể khí, trong điều kiện thường. Tỉ khối hơi của B so với A
bằng 1,35.Vậy A, B là : A. etin ; propin.
N Á TO
B. etin ; butin.
C. propin ; butin.
N À Đ
A. C2H2 ; C3H4 ; C4H6.
C. C4H6 ; C3H4 ; C5H8.
ỄN I D
TP
O Ạ Đ
NG HƯ
A. 2,2-đimetylbut-1-in.
B. 2,2-đimetylbut-3-in.
C. 3,3-đimetylbut-1-in.
D. 3,3-đimetylbut-2-in.
A. 5-metylhex-3-in.
B. 2-metylhex-3-in.
C. Etylisopropylaxetilen.
D. Cả A, B và C.
Câu 172: Chất có công thức cấu tạo : CH3−C(CH3)=CH−C≡CH có tên gọi là : A. 2-metylhex-4-in-2-en.
B. 2-metylhex-2-en-4-in.
C. 4-metylhex-3-en-1-in.
D. 4-metylhex-1-in-3-en.
Câu 173: Cho hợp chất sau : CH3−C≡C−CH(CH3)−CH3
Tên gọi của hợp chất theo danh pháp IUPAC là : A. 2-metylpent-3-in.
B. 2-metylpent-3-in.
C. 4-metylpent-2-in.
D. Cả A, B và C đều đúng.
A. etylmetylaxetilen.
B. pent-3-in.
C. pent-2-in.
D. pent-1-in.
Câu 175: Theo IUPAC ankin CH ≡ C−CH2−CH(CH3)−CH3 có tên gọi là :
B. C3H4 ; C4H6 ; C5H8.
A. isobutylaxetilen.
D. C4H6 ; C5H8 ; C6H10.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
N Ầ TR
Câu 174: Theo IUPAC ankin CH3−C ≡ C−CH2−CH3 có tên gọi là :
D. propin ; pentin.
Câu 168: A, B, C là 3 ankin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có tổng khối lượng 162 đvC. Công
thức A, B, C lần lượt là :
D. 2-metylpent-4-in.
Tên gọi của hợp chất theo danh pháp IUPAC là :
Câu 164: C4H6 có bao nhiêu đồng phân mạch hở ? A. 5.
C. 4-metylpent-3-in.
Câu 171: Một chất có công thức cấu tạo : CH3−CH2−C≡C−CH(CH3)−CH3
D. ≥ 5.
Câu 163: Một trong những loại đồng phân nhóm chức của ankin là : A. ankan.
N
B. 2-metylpent-3-in.
Tên gọi của hợp chất theo danh pháp IUPAC là :
D. 5.
Câu 162: Các ankin bắt đầu có đồng phân mạch C khi số C là :
Y U .Q
A. 4-metylpent-2-in.
CH3 | Câu 170: Cho hợp chất sau : CH3 − C − C ≡ CH | CH3
C. 3 liên kết pi (π).
C CH CH3 CH3
Tên của X là :
Câu 160: Trong phân tử axetilen liên kết ba giữa 2 cacbon gồm :
A. 2.
CH3C
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Câu 159: Trong phân tử ankin hai nguyên tử cacbon mang liên kết ba ở trạng thái lai hoá :
HƠ
63
B. 2-metylpent-2-in.
64
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn D. 2-metylpent-4-in.
CH4 → A → B → C → Cao su Buna.
Câu 176: Theo IUPAC ankin CH3−C ≡ C−CH(CH3)−CH(CH3)−CH3 có tên gọi là : A. 4-đimetylhex-1-in.
B. 4,5-đimetylhex-1-in.
C. 4,5-đimetylhex-2-in.
D. 2,3-đimetylhex-4-in.
A. C4H6.
B. 2-etyl-5-metyloct-3-in.
C. 7-etyl-6-metyloct-5-in.
D. 5-metyl-2-etyloct-3-in.
(Y) →
C. C4H4.
(X)
→ (Y)
→
(Z) →
Y U .Q
TP
B. CH3CH2CH2Cl, CH3CH2CH3, CH3CHBrCH2Br, CH3C≡CH.
O Ạ Đ
B. 2-metyl-3-etylpent-4-in.
C. C2H4, C2H4Br2, C2H2, CH3C≡CH.
C. 4-metyl-3-etylpent-1-in.
D. 3-etyl-4-metylpent-1-in.
D. CH3CHClCH3, CH3CH=CH2, CH3CHBrCH2Br, CH3C≡CH.
Câu 179: Để chuyển hoá ankin thành anken ta thực hiện phản ứng cộng H2 trong điều kiện có xúc
Câu 185: Có chuỗi phản ứng sau:
tác : B. Mn, to.
C. Pd/ PbCO3, to.
A. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A cho số mol CO2 và số mol nước luôn bằng số mol CO2 và
B 0 0
số mol nước khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B.
B. Số mol oxi tiêu tốn để đốt hoàn toàn hỗn hợp A luôn bằng số mol oxi tiêu tốn khi đốt
ÓA
C. Số mol A – Số mol B = Số mol H2 tham gia phản ứng.
10
D. Khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp A bằng khối lượng phân tử trung bình của
H Í L -
N Ầ TR
phản ứng cộng brom, phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, to), phản ứng thế với dung dịch AgNO3
A. etan.
B. etilen.
N Á TO
C. axetilen.
N À Đ
B. CH3CHO.
C. CH3COOH.
B. N : C4H6 ; B : Pd ; D : C4H8 ; E : CH2ClCH2CH2CH3. C. N : C3H4 ; B : Pd ; D : C3H6 ; E : CH3CHClCH3. D. N : C3H4 ; B : Pd ; D : C3H6 ; E : CHCH2CH2Cl.
B là : A. axetilen.
B. propin.
C. but-1-in.
D. but-2-in.
Câu 187: Ankin C4H6 có bao nhiêu đồng phân cho phản ứng thế kim loại (phản ứng với dung dịch
chứa AgNO3/NH3) ? A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 188: Có bao nhiêu đồng phân ankin C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 189: Ankin C6H10 có bao nhiêu đồng phân phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 ? A. 3.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 190: Trong số các hiđrocacbon mạch hở sau : C4H10, C4H6, C4H8, C3H4, những hiđrocacbon
D. C2H5OH.
nào có thể tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3 ?
Câu 183: Cho dãy chuyển hoá sau :
ỄN I D
D
A. N : C2H2 ; B : Pd ; D : C2H4 ; E : CH3CH2Cl.
A. 3.
D. xiclopropan.
o
A. CH2=CHOH.
KOH →
tủa?
t , xt Câu 182: Cho phản ứng : C2H2 + H2O → A
A là chất nào dưới đây ?
B HCl D → E (spc) →
Câu 186: Ankin B có chứa 90% C về khối lượng, mạch thẳng, có phản ứng với AgNO3/NH3. Vậy
Câu 181: Chất nào trong 4 chất dưới đây có thể tham gia cả 4 phản ứng : Phản ứng cháy trong oxi,
/NH3 ?
H2
Xác định N, B, D, E biết rằng D là một hiđrocacbon mạch hở, D chỉ có 1 đồng phân.
tác, đun nóng bình một thời gian ta thu được hỗn hợp B. Phát biểu nào sau đây sai ?
hoàn toàn hỗn hợp B.
NG HƯ
N +
D. Fe, to.
Câu 180: Hỗn hợp A gồm hiđro và các hiđrocacbon no, không no. Cho A vào bình có niken xúc
hỗn hợp B.
N
A. CH3CH2CH2Cl, CH3CH=CH2, CH3CHBrCH2Br, CH3C≡CH.
A. 3-etyl-2-metylpent-4-in.
A. Ni, to.
HƠ
D. C4H10.
(T) → Axeton
X, Y, Z, T lần lượt là :
Câu 178: Ankin CH ≡ C−CH(C2H5)−CH(CH3)−CH3 có tên gọi là :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. C2H5OH.
Câu 184: Cho sơ đồ phản ứng (các chất tạo ra trong sơ đồ là sản phẩm chính) :
Câu 177: Theo IUPAC ankin CH3−CH(C2H5)−C ≡ C−CH(CH3)−CH2−CH2−CH3 có tên gọi là : A. 3,6-đimetylnon-4-in.
N
Công thức phân tử của B là :
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
C. 4-metylpent-1-in.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
65
66
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn B. C4H6, C3H4.
C. Chỉ có C4H6.
D. Chỉ có C3H4.
Hệ số cân bằng trong phương trình hóa học của phản ứng trên lần lượt là :
Câu 191: Cho sơ đồ phản ứng sau :
CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 → X + NH4NO3
A. CH3–C–Ag≡C–Ag.
B. CH3–C≡C–Ag.
C. 5; 6; 8; 5; 5; 6; 3; 4.
D. 5; 6; 9; 5; 5; 6; 3; 5.
C. Ag–CH2–C≡C–Ag.
D. A, B, C đều có thể đúng.
Cho sản phẩm là :
B. CH3COOH, CO2, MnSO4, K2SO4, H2O.
(2)
C. CH3−CHOH−CH2OH, MnO2, K2SO4, H2O.
CH3CH2CH3
(3)
t CH3−C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3−C≡CAg ↓ + NH4NO3 o
Câu 197: Để phân biệt các khí propen, propan, propin có thể dùng thuốc thử là :
0
H3C
O Ạ Đ
D. CH3COOH, MnSO4, K2SO4, H2O.
CH3 xt, t , p →
TP
(1)
o
→ CH3−CH2CHO (spc)
Ni, t CH3−C≡CH + 2H2 →
N
N
HƠ
A. CH3−CHOH−CH2OH, MnSO4, K2SO4, H2O.
Hg2 + , t o
CH3−C≡CH + H2O
Y U .Q
CH3−C≡CH + KMnO4 + H2SO4 →
Câu 192: Cho các phương trình hóa học :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. 5; 6; 9; 5; 5; 6; 3; 4.
Câu 196: Phản ứng sau :
X có công thức cấu tạo là ?
3CH3−C≡CH
A. 5; 6; 7; 5; 5; 6; 3; 4.
(4)
CH3
NG HƯ
A. Dung dịnh KMnO4.
B. Dung dịch Br2.
C. Dung dịch AgNO3/NH3.
D. Dung dịch Br2, dung dịch AgNO3/NH3.
Câu 198: Để phân biệt but-1-in và but-2-in người ta dùng thuốc thử sau đây ?
Các phương trình hóa học viết sai là : A. (3).
B. (1).
C. (1), (3).
D. (3), (4).
Câu 193: Cho các phản ứng sau : t , xt (2) C2H4 + H2 →
t o , xt
t o , xt
(3) 2C2H2 → (5) C2H2
(4) 3C2H2 → o
t + AgNO3/NH3 →
o
t , xt (6) Propin + H2O →
Số phản ứng thuộc loại phản ứng thế là : A. 4.
B. 3.
B 0 0
o
askt (1) CH4 + Cl2 → 1:1
C. 2.
Câu 194: Cho phản ứng :
ÓA
10
-H
N Á TO
C. 3; 8; 8; 3; 8; 8.
N À Đ
Í L -
C. Dung dịch Br2.
D. Cả A, B, C.
Câu 199: Để phân biệt 3 khí C2H4, C2H6, C2H2 người ta dùng các thuốc thử là : A. dung dịch KMnO4. B. H2O, H+. C. dung dịch AgNO3/NH3 sau đó là dung dịch Br2. D. Cả B và C.
thể dùng hoá chất nào sau đây ?
B. 3; 8; 2; 3; 8; 8. D. 3; 8; 3; 8; 2; 2.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. Dung dịch AgNO3/NH3.
B. Dung dịch HCl.
C. Quỳ tím ẩm.
D. Dung dịch NaOH.
Câu 201: Để làm sạch etilen có lẫn axetilen ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào sau đây ?
R−C≡C−R’ + KMnO4 + H2SO4 → RCOOH + R’COOH + MnSO4 + K2SO4 + H2O
ỄN I D
B. Dung dịch AgNO3/NH3.
Câu 200: Để nhận biết các bình riêng biệt đựng các khí không màu sau đây : SO2, C2H2, NH3 ta có
Hệ số cân bằng trong phương trình hóa học của phản ứng trên lần lượt là :
Câu 195: Cho phản ứng :
A. Dung dịch hỗn hợp KMnO4 + H2SO4.
D. 5.
CH≡CH + KMnO4 → KOOC–COOK + MnO2 + KOH + H2O
A. 3; 8; 3; 8; 2; 4.
N Ầ TR
A. Dung dịch brom dư.
B. Dung dịch KMnO4 dư.
C. Dung dịch AgNO3/NH3 dư.
D. các cách trên đều đúng.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. C4H10 ,C4H8.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 202: Hỗn hợp X gồm 3 khí C2H4, C2H6, C2H2. Để thu được C2H6, người ta cho X lần lượt lội
67
68
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com A. 2 lít và 8 lít.
chậm qua :
C. 8 lít và 2 lít.
D. 2,5 lít và 7,5 lít.
N
A. dung dịch KMnO4.
B. dung dịch AgNO3/NH3; dung dịch Br2.
Câu 210: Hỗn hợp X gồm ba khí C3H4, C2H2, H2. Cho X vào bình kín dung tích 9,7744 lít ở 25oC,
C. dung dịch Br2.
D. Cả A, B, C.
áp suất trong bình là 1 atm, chứa một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y với dX/Y = 0,75. Số mol H2 tham gia phản ứng là :
A. Ag2C2.
B. CH4.
C. Al4C3.
A. 0,75.
D. CaC2.
Câu 204: Biết 8,1 gam hỗn hợp khí X gồm : CH3–CH2–C≡CH và CH3–C≡C–CH3 có thể làm mất
màu vừa đủ m gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là : A. 16 gam.
B. 32 gam.
C. 48 gam.
A. 66% và 34%.
B. 65,66% và 34,34%.
C. 66,67% và 33,33%.
D. Kết quả khác.
TP
C. 26.
D. 13.
Câu 212: Hỗn hợp ban đầu gồm 1 ankin, 1 anken, 1 ankan và H2 với áp suất 4 atm. Đun nóng bình
O Ạ Đ
B. X có thể gồm 2 anken.
C. X có thể gồm1 ankan và 1 anken.
D. X có thể gồm1 anken và một ankin.
B 0 0
Câu 207: Một hỗn hợp X gồm 1 ankin A và H2 có V = 15,68 lít (đktc) cho qua Ni nung nóng, phản ứng hoàn toàn cho ra hỗn hợp Y có V = 6,72 lít (Y có H2 dư). Thể tích của A trong X và thể tích H2
dư (đktc) là : A. 4,48 lít ; 2,24 lít.
B. 4,48 lít ; 4,48 lít.
C. 3,36 lít ; 3,36 lít.
D. 1,12 lít ; 5,6 lít.
ÓA
10
-H
Câu 208: Hỗn hợp A gồm C2H2 và H2, tỉ khối của A so với hiđro là 5,8. Dẫn A (đktc) qua bột Ni
nung nóng cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn ta được hỗn hợp B. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A và tỉ khối của B so với hiđro là :
N Á TO
C. 24.
D. 32.
so với metan là 2,7 và Y có khả năng làm mất màu dung dịch brom. Công thức phân tử của
N Ầ TR
A. C3H6.
B. C4H6.
C. C3H4.
D. C4H8.
Câu 214: Dẫn 17,4 gam hỗn hợp khí X gồm propin và but-2-in lội thật chậm qua bình đựng dung
dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 44,1 gam kết tủa xuất hiện. Phần trăm thể tích của mỗi khí trong X là : A. C3H4 80% và C4H6 20%.
B. C3H4 25% và C4H6 75%.
C. C3H4 75% và C4H6 25%.
D. Kết quả khác.
Câu 215: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H6 mạch thẳng. Biết 1 mol X tác dụng với AgNO3
dư trong NH3 tạo ra 292 gam kết tủa. CTCT của X có thể là : A. CH ≡C–C≡C–CH2–CH3.
C. CH≡C–CH2–CH=C=CH2.
B. CH≡C–CH2–C≡C–CH3.
D. CH≡C–CH2–CH2–C≡CH.
Câu 216: Một hiđrocacbon A mạch thẳng có CTPT là C6H6. Khi cho A tác dụng với dung dịch
AgNO3/NH3 dư thu được hợp chất hữu cơ B có MB – MA= 214 đvC. CTCT của A có thể là :
B. 40% H2; 60% C2H2 ; 14,5.
D. 60% H2; 40% C2H2 ; 14,5.
Câu 209: Cho 10 lít hỗn hợp khí CH4 và C2H2 tác dụng với 10 lít H2 (Ni, to). Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được 16 lít hỗn hợp khí (các khí đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất). Thể tích
A. CH≡C–CH2–CH2–C≡CH.
B. CH3–C≡ C–CH2–C≡CH.
C. CH≡C–CH(CH3)–C≡CH.
D. CH3–CH2–C≡C–C≡CH.
Câu 217: Một mol hiđrocacbon X đốt cháy cho ra 5 mol CO2, 1 mol X phản ứng với 2 mol
AgNO3/NH3. Xác định CTCT của X ?
của CH4 và C2H2 trước phản ứng là :
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
xúc tác đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có khối lượng 10,8 gam. Biết tỉ khối của Y hiđrocacbon là :
A. X có thể gồm 2 ankan.
Í L -
NG HƯ
B. 34.
Câu 213: Hỗn hợp X gồm hiđro và một hiđrocacbon. Nung nóng 14,56 lít hỗn hợp X (đktc), có Ni
Câu 206: X là hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon mạch hở (thuộc dãy đồng đẳng ankin, anken, ankan).
ỄN I D
B. 22.
với Ni xúc tác để thực hiện phản ứng cộng sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu được hỗn hợp Y, áp
A. 18.
Cho 0,3 mol X làm mất màu vừa đủ 0,5 mol brom. Phát biểu nào dưới đây đúng ?
N À Đ
D. 0,1.
suất hỗn hợp Y là 3 atm. Tỉ khối hỗn hợp X và Y so với H2 lần lượt là 24 và x. Giá trị của x là :
etilen và axetilen lần lượt là :
C. 60% H2; 40% C2H2 ; 29.
Y U .Q
N
được 6 lít khí duy nhất (các khí đo ở cùng điều kiện). Tỉ khối hơi của A so với H2 là : A. 11.
dịch brom dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng brom phản ứng là 64 gam. Phần % về thể tích
C. 0,15.
Câu 211: Hỗn hợp A gồm H2, C3H8, C3H4. Cho từ từ 12 lít A qua bột Ni xúc tác. Sau phản ứng
D. 54.
Câu 205: Một hỗn hợp gồm etilen và axetilen có thể tích 6,72 lít (đktc). Cho hỗn hợp đó qua dung
A. 40% H2; 60% C2H2; 29.
B. 0,3.
HƠ
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Câu 203: Chất nào sau đây không điều chế trực tiếp được axetilen ?
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. 3 lít và 7 lít.
69
70
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
B. CH2=CH–CH2–C ≡ CH.
C. HC ≡ C–CH2–C ≡ CH.
D. CH2=C =CH–CH=CH2.
A. 4,2 gam.
C. 16,1 gam.
A. 3,36 lít.
B. 2,24 lít.
C. 6,72 lít.
N
HƠ
D. 4,48 lít.
N
Câu 226: Một hỗn hợp gồm 2 ankin khi đốt cháy cho ra 13,2 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Khối
D. 24 gam.
Câu 219: Dẫn 4,032 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm C2H2, C2H4, CH4 lần lượt qua bình 1 chứa dung
Y U .Q
lượng brom có thể cộng vào hỗn hợp trên là : A. 16 gam.
dịch AgNO3 trong NH3 rồi qua bình 2 chứa dung dịch Br2 dư trong CCl4. Ở bình 1 có 7,2 gam kết
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
D. 7,2 gam.
Câu 225: Đốt cháy hoàn toàn V lít một ankin thu được 10,8 gam H2O. Nếu cho tất cả sản phẩm
Câu 218: Đốt cháy 2 gam hiđrocacbon A (khí trong điều kiện thường) được CO2 và 2 gam H2O. B. 7,35 gam.
C. 6,2 gam.
cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong thì khối lượng bình tăng 50,4 gam. Giá trị của V là :
Mặt khác 2,7 gam A tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư được m gam kết tủa. Giá trị m là : A. 8,05 gam.
B. 5,2 gam.
B. 24 gam.
C. 32 gam.
TP
D. 4 gam.
tủa. Khối lượng bình 2 tăng thêm 1,68 gam. Thể tích (ở đktc) của các khí trong hỗn hợp A lần lượt
Câu 227: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp C2H6, C3H4, C3H8, C4H10 thu được 35,2 gam CO2 và
là :
21,6 gam H2O. Giá trị của m là : A. 0,672 lít ; 1,344 lít ; 2,016 lít.
B. 0,672 lít ; 0,672 lít ; 2,688 lít.
C. 2,016 ; 0,896 lít ; 1,12 lít.
D. 1,344 lít ; 2,016 lít ; 0,672 lít.
A. 14,4.
brom tăng là : B. 1,04 gam.
C. 1,64 gam.
D. 1,32 gam.
B 0 0
thoát ra 0,896 lít (đktc) hỗn hợp Z. Cho tỉ khối của Z so với hiđro là 4,5. Độ tăng khối lượng bình nước brom là B. 0,8 gam.
C. 1,2 gam.
D. 0,86 gam.
ÓA
10
Câu 222: Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol C3H4 ; 0,2 mol C2H4 ; 0,35 mol H2 với bột Ni xúc tác được hỗn hợp Y. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch KMnO4 dư, thấy thoát ra 6,72 lít hỗn hợp
H Í L -
khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 là 12. Bình đựng dung dịch KMnO4 tăng số gam là : B. 9,6.
C. 7,2.
B. 45,3.
C. 39,2.
D. 51,2.
Câu 229: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H2; 0,15 mol C2H4 ; 0,2 mol C2H6 và 0,3 mol H2. Đun nóng X
N Á TO
xúc tác thích hợp, đun nóng được hỗn hợp Y gồm 4 chất. Dẫn Y qua bình đựng nước brom thấy khối luợng bình tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2
N À Đ
C. 16,8 lít.
A. 39,6 và 23,4.
B. 3,96 và 3,35.
C. 39,6 và 46,8.
D. 39,6 và 11,6.
Câu 230: Chia hỗn hợp gồm C3H6, C2H4, C2H2 thành 2 phần đều nhau.
- Phần (1) : Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 22,4 lít CO2 (đktc).
- Phần (2) : Đem hiđro hoá hoàn toàn rồi đốt cháy thì thể tích CO2 thu được là : A. 22,4 lít.
B. 11,2 lít.
C. 44,8 lít.
D. 33,6 lít.
Câu 231: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn
toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là : B. 18,96 gam.
C. 20,40 gam.
D. 16,80 gam.
Câu 232: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn
toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là : A. 18,60 gam.
B. 18,96 gam.
C. 20,40 gam.
D. 16,80 gam.
Câu 233: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích gồm C2H6 và C2H2 thu được CO2 và nước có tỉ lệ số mol
(đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là : B. 22,4 lít.
N Ầ TR
A. 18,60 gam.
D. 3,1.
Câu 223: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 lấy cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho đi qua chất
là 1 : 1. Phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp đầu là :
D. 44,8 lít.
Câu 224: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol ankin được 3,6 gam H2O. Nếu hiđro hoá hoàn toàn 0,1 mol
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. 50% và 50%.
B. 30% và 70%.
C. 25% và 75%.
D. 70% và 30%.
Câu 234: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan X và một ankin Y, thu được số mol CO2
ankin đó rồi đốt cháy thì lượng nước thu được là :
ỄN I D
A. 24,8.
và H2O lần lượt là :
Dẫn X qua bột Ni nung nóng một thời gian được hỗn hợp Y. Cho Y qua bình đựng brom dư thấy
A. 33,6 lít.
D. 56,8.
với bột Ni xúc tác một thời gian được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y được số gam CO2
Câu 221: Cho 4,96 gam gồm CaC2 và Ca tác dụng hết với nước được 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí X.
A. 17,2.
NG HƯ
(đktc) (l) tham gia phản ứng là :
gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5. Khối lượng bình dung dịch
A. 0,4 gam.
Đ
C. 12.
Câu 228: Đốt cháy 1 hiđrocacbon A được 22,4 lít khí CO2 (đktc) và 27 gam H2O. Thể tích O2
Câu 220: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời
A. 1,20 gam.
ẠO
B. 10,8.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. CH2=CH–CH=CHCH3.
71
72
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com A. 64%.
bằng số mol H2O. Thành phần % về số mol của X và Y trong hỗn hợp M lần lượt là : B. 75% và 25%.
C. 20% và 80%.
D. 50% và 50%.
D. 48%.
N
Câu 242: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC. Để tổng hợp 250 kg PVC
HƠ
Câu 235*: Dẫn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro có khối lượng là m gam đi qua ống sứ
theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị của V là (biết CH4 chiếm 80% thể tích
đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu
khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%) :
được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z.
A. 224,0.
B. 448,0.
C. 286,7.
Y U .Q
N
D. 358,4.
Đốt cháy hoàn toàn khí Z được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O.
Câu 243: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử.
a. Giá trị của V là :
Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc). Số mol, công thức phân tử của M
A. 11,2.
B. 13,44.
C. 5,60.
và N lần lượt là :
D. 8,96.
A. 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2.
b. Giá trị của m là : A. 5,6 gam.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
C. 84%.
B. 5,4 gam.
C. 5,8 gam.
ẠO
C. 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2.
D. 6,2 gam.
Đ
TP
B. 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4. D. 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4.
Câu 236*: Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch
Câu 244: X, Y, Z là 3 hiđrocacbon ở thể khí trong điều kiện thường, khi phân huỷ mỗi chất X, Y, Z
brom (dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp
đều tạo ra C và H2, thể tích H2 luôn gấp 3 lần thể tích hiđrocacbon bị phân huỷ và X, Y, Z không
khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể
phải là đồng phân. CTPT của 3 chất là :
tích của CH4 có trong X là : A. 40%.
B. 20%.
C. 25%.
D. 50%.
Câu 237*: Một hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, CH4. Đốt cháy hoàn toàn 11 gam hỗn hợp X thu được
12,6 gam H2O. Nếu cho 11,2 lít hỗn hợp X (đktc) qua dung dịch brom dư thấy có 100 gam brom phản ứng. Thành phần % thể tích của X lần lượt là : A. 50% ; 25% ; 25%.
B. 25% ; 25% ; 50%.
C.16% ; 32% ; 52%.
D. 33,33% ; 33,33% ; 33,33%.
B 0 0
10
Câu 238*: A là hỗn hợp gồm C2H6, C2H4 và C3H4. Cho 6,12 gam A tác dụng với lượng dư dung
ÓA
dịch AgNO3/NH3 được 7,35 gam kết tủa. Mặt khác 2,128 lít A (đktc) phản ứng vừa đủ với 70 ml dung dịch Br2 1M. % C2H6 ( theo khối lượng) trong 6,12 gam A là : A. 49,01%.
B. 52,63%.
B. C2H2, C3H4, C4H6.
C. CH4, C2H4, C3H4.
D. CH4, C2H6, C3H8.
Câu 245: X là một hiđrocacbon không no mạch hở, 1 mol X có thể làm mất màu tối đa 2 mol brom
trong nước. X có % khối lượng H trong phân tử là 10%. CTPT X là : A. C2H2.
B. C3H4.
C. C2H4.
D. C4H6.
Câu 246: A là hiđrocacbon mạch hở, ở thể khí (đkt), biết 1 mol A tác dụng được tối đa 2 mol Br2
trong dung dịch tạo ra hợp chất B (trong B brom chiếm 88,88% về khối lượng. Vậy A có công thức phân tử là : A. C5H8.
B. C2H2.
C. C4H6.
D. C3H4.
Câu 247: 4 gam một ankin X có thể làm mất màu tối đa 100 ml dung dịch Br2 2M. CTPT X là :
H Í L -
C. 18,3%.
N Ầ TR
NG HƯ
A. C2H6, C3H6, C4H6.
D. 65,35%.
A. C5H8.
B. C2H2.
C. C3H4.
D. C4H6.
Câu 239: Khi điều chế axetilen bằng phương pháp nhiệt phân metan được hỗn hợp A gồm axetilen,
Câu 248: Ở 25 C và áp suất 1atm, 4,95 gam hỗn hợp khí gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng một dãy
hiđro, metan. Biết tỉ khối của A so với hiđro là 5. Vậy hiệu suất chuyển hóa metan thành axetilen là:
đồng đẳng kế tiếp chiếm thể tích 3,654 lít. Nếu cho 4,95 gam hỗn hợp khí X hấp thụ vào bình đựng
A. 60%.
B. 70%.
N Á TO
C. 80%.
D. 90%.
dung dịch brom dư thì có 48 gam Br2 bị mất màu. Hai hiđrocacbon đó là :
Câu 240: Cho canxi cacbua kĩ thuật (chỉ chứa 80% CaC2 nguyên chất) vào nước dư, thì thu được
3,36 lít khí (đktc). Khối lượng canxi cacbua kĩ thuật đã dùng là : A. 9,6 gam.
N À Đ
B. 4,8 gam
C. 4,6 gam.
o
A. C2H2 và C3H4.
B. C4H6 và C5H8.
C. C3H4 và C4H6.
D. Cả A, B, C.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 35% và 65%.
B. 96%.
Câu 249: X là một hiđrocacbon khí (đktc), mạch hở. Hiđro hoá hoàn toàn X thu được hiđrocacbon D. 12 gam
no Y có khối lượng phân tử gấp 1,074 lần khối lượng phân tử X. Công thức phân tử X là :
Câu 241: Có 20 gam một mẫu CaC2 (có lẫn tạp chất trơ) tác dụng với nước thu được 7,4 lít khí
A. C2H2.
B. C3H4.
C. C4H6.
D. C3H6.
axetilen (20oC, 740 mmHg). Cho rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn. Độ tinh khiết của mẫu CaC2 là :
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
73
74
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com A. C3H4 và 10%.
B. C3H4 và 90%.
C. C3H8 và 20%.
D. C4H6 và 30%.
N
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thể tích thể tích khí H2 giảm 26,88 lít (đktc). CTPT của 3
Câu 257: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) một ankin thu được 7,2 gam H2O. Nếu cho tất cả sản
ankin là :
phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng 33,6 gam.
A. C2H2, C3H4, C4H6.
B. C3H4, C4H6, C5H8.
C. C4H6, C5H8, C6H10.
D. Cả A, B đều đúng.
a. V có giá trị là : A. 3,36 lít.
Câu 251: Một hỗn hợp X gồm 1 ankan A và 1 ankin B có cùng số nguyên tử cacbon. Trộn X với H2
b. Ankin đó là :
để được hỗn hợp Y. Khi cho Y qua Pt nung nóng thì thu được khí Z có tỉ khối đối với CO2 bằng 1
A. C3H4.
B. 6,72 lít.
C. 2,24 lít.
B. C5H8.
C. C4H6.
Y U .Q
TP
N
HƠ
D. 4,48 lít.
D. C2H2.
(phản ứng cộng H2 hoàn toàn). Biết rằng VX = 6,72 lít và VH2 = 4,48 lít. CTPT và số mol A, B
Câu 258: Đốt cháy hoàn toàn một ankin X ở thể khí thu được H2O và CO2 có tổng khối lượng là 23
trong hỗn hợp X là (Các thể tích khí đo ở đkc) :
gam. Nếu cho sản phẩm cháy đi qua dung dich Ca(OH)2 dư, được 40 gam kết tủa. Công thức phân
A. 0,1 mol C2H6 và 0,2 mol C2H2.
B. 0,1 mol C3H8 và 0,2 mol C3H4.
C. 0,2 mol C2H6 và 0,1 mol C2H2.
D. 0,2 mol C3H8 và 0,1 mol C3H4.
tử của X là : A. C3H4.
NG HƯ
O Ạ Đ B. C2H2.
C. C4H6.
D. C5H8.
Câu 252: Một hỗn hợp X gồm 1 ankin và H2 có V = 8,96 lít (đktc) và mX = 4,6 gam. Cho hỗn hợp
Câu 259: Đốt cháy một hiđrocacbon M thu được 17,6 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Xác định dãy
X đi qua Ni nung nóng, phản ứng hoàn toàn cho ra hỗn hợp khí Y, có tỉ khối d Y X = 2. Số mol H2
đồng đẳng của M, CTPT, CTCT của M. Lượng chất M nói trên có thể làm mất màu bao nhiêu lít
phản ứng ; khối lượng ; CTPT của ankin là : A. 0,16 mol ; 3,6 gam ; C2H2.
B. 0,2 mol ; 4 gam ; C3H4.
C. 0,2 mol ; 4 gam ; C2H2.
D. 0,3 mol ; 2 gam ; C3H4.
Câu 253: Hỗn hợp X gồm 1 ankin ở thể khí và hiđro có tỉ khối hơi so với CH4 là 0,425. Nung nóng
B 0 0
hỗn hợp X với xúc tác Ni để phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với CH4 là 0,8. Cho Y đi qua bình đựng dung dịch brom dư, khối lượng bình tăng lên bao nhiêu gam ? A. 8.
B. 16.
C. 0.
D. 24.
10
Câu 254: Hỗn hợp X gồm propin và một ankin A có tỉ lệ mol 1:1. Lấy 0,3 mol X tác dụng với dung
ÓA
dịch AgNO3/NH3 dư thu được 46,2 gam kết tủa. A là : A. But-1-in.
B. But-2-in.
C. Axetilen.
Í L -
nước brom 0,1M ?
N Ầ TR
A. Anken, C3H6, CH3CH=CH2 ; 2 lít.
B. Ankin, C3H4, CH3C ≡ CH ; 4 lít.
C. Anken, C2H4, CH2=CH2 ; 2 lít.
D. Ankin, C2H2, CH ≡ CH ; 4 lít.
Câu 260: Đốt cháy một hiđrocacbon M thu được số mol nước bằng
3 số mol CO2 và số mol CO2 4
nhỏ hơn 5 lần số mol M. Xác định CTPT và CTCT của M biết rằng M cho kết tủa với dung dịch
AgNO3/NH3. A. C4H6 và CH3–CH2–C ≡ CH.
B. C4H6 và CH2=C=CH–CH3.
C. C3H4 và CH3–C ≡ CH.
D. C4H6 và CH3–C ≡ C–CH3.
Câu 261: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam một hiđrocacbon A rồi cho sản phẩm cháy đi qua bình 1
-H
D. Pent-1-in.
đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư ; bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 5,4
Câu 255: Một hỗn hợp 2 hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng (ankan, anken, ankin) đốt cháy
gam; bình 2 tăng 17,6 gam. A là chất nào trong những chất sau ? (A không tác dụng với dung dịch
cho ra 26,4 gam CO2 và 8,1 gam H2O. Dãy đồng đẳng, tổng số mol của 2 hiđrocacbon và thể tích
AgNO3/NH3)
H2 (đktc) dùng để bão hòa hai hiđrocacbon trên là : A. Ankin ; 0,2 mol ; 8,96 lít H2.
N Á TO
C. Ankin ; 0,15 mol ; 6,72 lít H2.
A. But-1-in.
B. Anken ; 0,15 mol ; 3,36 lít H2.
B. But-2-in.
C. Buta-1,3-đien.
D. B hoặc C.
Câu 262: Đốt cháy một hiđrocacbon A thu được số mol nước bằng 4/5 số mol CO2. Xác định dãy
D. Anken ; 0,1 mol ; 4,48 lít H2.
đồng đẳng của A biết A chỉ có thể là ankan, ankađien, ankin và A có mạch hở. Có bao nhiêu đồng
Câu 256: Trong một bình kín chứa hiđrocacbon A ở thể khí (đkt) và O2 (dư). Bật tia lửa điện đốt
phân của A cộng nước có xúc tác cho ra 1 xeton và bao nhiêu đồng phân cho kết tủa với dung dịch
cháy hết A đưa hỗn hợp về điều kiện ban đầu trong đó % thể tích của CO2 và hơi nước lần lượt là
AgNO3/NH3. Cho kết quả theo thứ tự
N À Đ
30% và 20%. Công thức phân tử của A và % thể tích của hiđrocacbon A trong hỗn hợp là :
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Câu 250: Cho 28,2 gam hỗn hợp X gồm 3 ankin đồng đẳng kế tiếp qua một lượng dư H2 (to, Ni) để
A. Ankin, ankađien, C5H8 ; 3 và 2 đồng phân.
75
76
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
B. Ankin, C4H6 ; 1 và 1 đồng phân.
Câu 270: Đốt cháy một số mol như nhau của 3 hiđrocacbon K, L, M ta thu được lượng CO2 như
C. Ankin, C5H8 ; 2 và 1 đồng phân.
nhau và tỉ lệ số mol nước và CO2 đối với K, L, M tương ứng là 0,5 ; 1 ; 1,5. CTPT của K, L, M
D. Anken, C4H10 ; 0 và 0 đồng phân.
(viết theo thứ tự tương ứng) là :
Câu 263: Đốt cháy một hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp thu được 22 gam CO2 và
5,4 gam H2O. Dãy đồng đẳng, CTPT và số mol của A, M là :
B. C3H8, C3H4, C2H4.
C. C3H4, C3H6, C3H8.
D. C2H2, C2H4, C2H6.
Y U .Q
N
N
HƠ
A. ankin ; 0,1 mol C2H2 và 0,1 mol C3H4.
B. anken ; 0,2 mol C2H4 và 0,2 mol C3H6.
Câu 271: Trong bình kín chứa hiđrocacbon X và hiđro. Nung nóng bình đến khi phản ứng hoàn
C. anken ; 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C4H8.
D. ankin ; 0,1 mol C3H4 và 0,1 mol C4H6.
toàn thu được khí Y duy nhất. Ở cùng nhiệt độ, áp suất trong bình trước khi nung nóng gấp 3 lần áp
Câu 264: Đốt cháy hoàn toàn 2 hiđrocacbon mạch hở liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 44
gam CO2 và 12,6 gam H2O. Hai hiđrocacbon đó là : A. C3H8, C4H10.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
A. C2H4, C2H6, C3H4.
B. C2H4, C3H6.
C. C3H4, C4H6.
D. C5H8, C6H10.
toàn m gam hỗn hợp X, sản phẩm cháy cho đi qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc. Bình (2) đựng dung dịch NaOH dư thì thấy khối lượng bình (1) tăng 9 gam và bình (2) tăng 30,8 gam. Phần
trăm thể tích của hai khí là : A. 50%; 50%.
B. 25%; 75%.
C. 15%; 85%.
H2O. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hiđrocacbon B là đồng đẳng kế tiếp của A rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng x gam. Giá trị x là : B. 31 gam.
C. 20,8 gam.
B 0 0
D. 16,2 gam.
10
Câu 267: Trong một bình kín dung tích 6 lít có chứa hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng
dãy đồng đẳng, H2 và một ít bột Ni có thể tích không đáng kể ở 19,68oC và 1atm. Nung nóng bình
ÓA
một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Bật tia lửa điện để đốt cháy hết Y thu được 15,4 gam CO2 và 7,2 gam nước. Phần trăm thể tích của mỗi khí trong X là :
-H
A. C3H4 : 20%, C4H6 : 20% và H2 : 60%.
B. C2H2 : 10%, C4H6 : 30% và H2 : 60%.
C. C2H2 : 20%, C3H4 : 20% và H2 : 60%.
D. Cả A hoặc B đều đúng.
Í L -
N Á TO
B. CH4.
N À Đ
C. C2H6.
ỄN I D
C. C3H8, C2H6.
NG HƯ
Y còn lại. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 13,44 lít CO2. Biết thể tích đo ở đktc. Khối lượng của X là :
N Ầ TR
B. 1,92 gam.
C. 3,84 gam.
D. 38,4 gam.
Câu 273: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít
dung dịch Br2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và m bình tăng thêm
6,7 gam. CTPT của 2 hiđrocacbon là : A. C3H4 và C4H8.
B. C2H2 và C3H8.
C. C2H2 và C4H8.
D. C2H2 và C4H6.
Câu 274: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau
khi phản ứng hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2 (đktc). CTPT của hai hiđrocacbon là : A. CH4 và C2H4.
B. CH4 và C3H4.
C. CH4 và C3H6.
D. C2H6 và C3H6.
25,6 gam brom phản ứng. Giá trị của m là : A. 2 gam.
B. 4 gam.
C. 10 gam
D. 2,08 gam.
m gam hiđrocacbon này vào nước brom dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thấy có 25,6 gam brom
D. C3H8.
Câu 269: X là hỗn hợp khí gồm 2 hiđrocacbon. Đốt cháy 1 lít hỗn hợp X được 1,5 lít CO2 và 1,5 lít
B. C2H6, C2H4.
Câu 272: Cho 17,92 lít hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon khí là ankan, anken và ankin lấy theo tỉ lệ
Câu 276: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon ở thể khí, mạch hở thu được 7,04 gam CO2. Sục
hơi H2O (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). CTPT của 2 hiđrocacbon là : A. CH4, C2H2.
D. C3H4.
7,04 gam CO2. Sục m gam hiđrocacbon này vào nước brom dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thấy có
2 lít hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Công thức phân A. C2H4.
Đ
C. C4H6.
Câu 275: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon ở thể khí, mạch hở, nặng hơn không khí thu được
Câu 268: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO2 và
tử của X là :
ẠO
B. C2H4.
mol 1:1:2 lội qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 lấy dư thu được 96 gam kết tủa và hỗn hợp khí
A. 19,2 gam.
D. 65%; 65%.
Câu 266: Đốt cháy m gam hiđrocacbon A ở thể khí trong điều kiện thường được CO2 và m gam
A. 29,2 gam.
thức phân tử của X là : A. C2H2.
Câu 265: Hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Oxi hoá hoàn
TP
suất trong bình sau khi nung. Đốt cháy một lượng Y thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam nước. Công
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
phản ứng. Giá trị của m là : A. 2 gam.
B. 4 gam.
C. 2,08 gam.
D. A hoặc C.
D. C6H6, C2H4.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
77
78
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 61A
62A
63A
64D
65C
66A
67A
68B
69B
71B
72A
73A
74BB
75D
76D
77C
78D
79D
81A
82AA
83A
84A
85C
86A
87D
88C
89A
91A
92D
93B
94C
95D
96B
97A
101C
102A
103C
104C
105B
106C
107D
111C
112A
113D
114D
115A
116D
117A
N
121A
122D
123A
124C
125A
126C
131B
132C
133C
134C
135A
141D
142A
143B
144B
151B
152C
153C
161C
162D
163C
172C
173C
182D
108B
109D
110B
118C
119C
120A
127A
128A
129C
130A
136A
137B
138A
139D
140B
145C
146B
147B
148A
149B
150D
154D
155A
156C
157D
158B
159A
160B
164D
165C
166B
167C
168B
169A
170C
174C
175C
176C
177A
178D
179C
180D
183C
184D
185C
186B
187C
188B
189B
190B
192B
193C
194D
195B
196B
197D
198B
199C
200C
202D
203C
204C
205C
206D
207A
208D
209C
210D
211A
212D
213C
214C
215D
216A
217C
218A
219A
220D
221B
222D
223A
224D
225C
226C
227C
228C
229A
230A
231A
232B
233A
234D
235AC
236D
237A
238A
239A
240D
241B
242B
243D
244A
245B
246D
247C
248A
249C
250D
251D
252B
253C
254A
255C
256A
257DA
258C
259D
260A
261D
262A
263A
264C
265A
266A
267D
268C
269A
270D
271A
272A
273C
274C
275A
276D
181C 191B
N Ầ TR
201C
A Ó CHUYÊN ĐỀ 3 : HIĐROCACBON KHÔNG NOH Í -L N Á TO N À Đ ỄN I D
10
1B
2B
3C
4C
5D
6C
7C
8C
9D
10B
11A
12C
13D
14C
15B
16A
17A
18D
19D
20C
21A
22C
23A
24C
25A
26C
27B
28A
29B
30C
31B
32B
33A
34A
35D
36C
37D
38D
39C
40B
41B
42C
43D
44C
45B
46D
47B
48C
49B
50A
51B
52B
53A
54C
55C
56A
57A
58D
59B
60B
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
79
90B 100C
171B
B 0 0
N
HƠ
80B
99A
NG HƯ
Đ
ẠO
Y U .Q
TP
98C
70C
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
80
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn HIĐROCACBON THƠM
N
BÀI 1 : BENZEN VÀ ANKYLBENZEN (AREN)
Y U .Q
A. LÝ THUYẾT I. CẤU TRÚC, ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN VÀ DANH PHÁP 1. Cấu trúc của phân tử benzen a. Sự hình thành liên kết trong phân tử benzen
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Sáu nguyên tử C trong phân tử benzen ở trạng thái lai hoá sp2 (lai hoá tam giác). Mỗi nguyên tử C sử dụng 3 obitan lai hoá để tạo liên kết σ với 2 nguyên tử C bên cạnh nó và 1 nguyên tử H. Sáu obitan p còn lại của 6 nguyên tử C xen phủ bên với nhau tạo thành hệ liên hợp π chung cho cả vòng benzen. Nhờ vậy mà liên kết π ở benzen tương đối bền vững hơn so với liên kết π ở anken
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
O Ạ Đ
N
HƠ
TP
Benzen và ankylbenzen là những chất không màu, hầu như không tan trong nước nhưng tan
NG HƯ
trong nhiều dung môi hữu cơ, đồng thời chính chúng cũng là dung môi hoà tan nhiều chất khác. Chẳng hạn benzen hoà tan brom, iot, lưu huỳnh, cao su, chất béo… Các aren (benzen và ankylbenzen) đều là những chất có mùi. Chẳng hạn như benzen và toluen có mùi thơm nhẹ, nhưng
cũng như ở những hiđrocacbon không no khác. Sáu nguyên tử C trong phân tử benzen tạo thành một lục giác đều. Cả 6 nguyên tử C và 6 o
nguyên tử H cùng nằm trên 1 mặt phẳng (gọi là mặt phẳng phân tử). Các góc hoá trị đều bằng 120 . b. Biểu diễn cấu tạo của benzen
B 0 0
Có hai cách biểu diễn cấu tạo của benzen :
2. Đồng đẳng, đồng phân và danh pháp
A Ó H
10
có hại cho sức khoẻ, nhất là benzen.
N Ầ TR
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Phản ứng thế a. Phản ứng halogen hoá Khi có bột sắt, benzen tác dụng với brom khan tạo thành brombenzen và khí hiđro bromua.
Khi thay các nguyên tử hiđro trong phân tử benzen (C6H6) bằng các nhóm ankyl, ta được các ankylbenzen. Ví dụ : C6H5–CH3
C6H5–CH2–CH3
Metylbenzen (toluen)
etylbenzen
N Á TO
Í -L
C6H5–CH2–CH2-CH3 propylbenzen
Toluen phản ứng nhanh hơn benzen và tạo ra hỗn hợp hai đồng phân ortho và para.
… …
(41%)
Các ankylbenzen họp thành dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là CnH2n-6 với n ≥ 6. Khi coi vòng benzen là mạch chính thì các nhóm ankyl đính với nó là mạch nhánh (còn gọi là nhóm thế). Ankylbenzen có đồng phân mạch cacbon. Để gọi tên chúng, phải chỉ rõ vị trí các
N À Đ
nguyên tử C của vòng bằng các chữ số hoặc các chữ cái o, m, p (đọc là ortho, meta, para).
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
1
Nếu không dùng Fe mà chiếu sáng (as) thì Br thế cho H ở nhánh. Nhóm C6H5CH2 gọi là nhóm benzyl, nhóm C6H5 gọi là nhóm phenyl.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
CHUYÊN ĐỀ 4 :
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
(59%)
2
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
b. Phản ứng nitro hoá
Ni, t o
C 6 H 6 + 3H 2 → C 6 H12
Benzen tác dụng với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đậm đặc tạo thành nitrobenzen :
3. Phản ứng oxi hoá
N
N
HƠ
Benzen không tác dụng với KMnO4 (không làm mất màu dung dịch KMnO4).
Các ankylbenzen khi đun nóng với dung dịch KMnO4 thì chỉ có nhóm ankyl bị oxi hoá. Ví dụ :
Y U .Q
Nitrobenzen tác dụng với hỗn hợp axit HNO3 bốc khói và H2SO4 đậm đặc đồng thời đun nóng thì
được axit benzoic.
tạo thành m-đinitrobenzen.
C6H5CH3
KMnO4 , H 2 O →
80-1000 C
TP
C 6 H5 − C − OK
O Ạ Đ
||
HCl →
C 6 H5 − C − OH
O
||
O
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Các aren khi cháy trong không khí thường tạo ra nhiều muội than. Khi aren cháy hoàn toàn thì Toluen tham gia phản ứng nitro hoá dễ dàng hơn benzen và tạo thành sản phẩm thế vào vị trí
tạo ra CO2, H2O và toả nhiều nhiệt. Thí dụ :
ortho và para :
NG HƯ
C6H6 + (58%)
+ HO −
15 O2 2
→ 6CO2
+ 3H2O
∆H = -3273kJ
● Nhận xét chung : Benzen tương đối dễ tham gia phản ứng thế, khó tham gia phản ứng cộng và
H 2 SO 4 NO 2 → −H2O
N Ầ TR
bền vững với các chất oxi hoá. Đó cũng là tính chất hoá học đặc trưng chung của các hiđrocacbon thơm nên được gọi là tính thơm.
IV. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
B 0 0
(42%)
c. Quy luật thế ở vòng benzen
ÓA
10
1. Điều chế Benzen,
toluen,
xilen…
thường tách được bằng cách
Khi ở vòng benzen đã có sẵn nhóm ankyl (hay các nhóm –OH, –NH2, –OCH3 …), phản ứng thế
chưng cất dầu mỏ và nhựa than
vào vòng sẽ dễ dàng hơn và ưu tiên xảy ra ở vị trí ortho và para. Ngược lại, nếu ở vòng benzen đã
đá. Chúng còn được điều chế từ
H Í L -
có sẵn nhóm –NO2 (hoặc các nhóm –COOH, –SO3H, –CHO …) phản ứng thế vào vòng sẽ khó hơn và ưu tiên xảy ra ở vị trí meta. 2. Phản ứng cộng
N Á TO
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
2
0
xt, t C6H6 + CH2=CH2 → C6H5CH2CH3
2. Ứng dụng Benzen là một trong những nguyên liệu quan trọng nhất của công nghiệp hoá hữu cơ. Nó được dùng nhiều nhất để tổng hợp các monome trong sản xuất polime làm chất dẻo, cao su, tơ sợi (chẳng
Khi đun nóng, có xúc tác Ni hoặc Pt, benzen và ankylbenzen cộng với hiđro tạo thành
ỄN I D
0
xt, t CH3[CH2]5CH3 → C6H5CH3 −4H
Etylbenzen được điều chế từ
hiđrocacbon không no. Khi chiếu sáng, benzen cộng với clo thành C6H6Cl6.
N À Đ
2
benzen và etilen :
Benzen và ankylbenzen không làm mất màu dung dịch brom (không cộng với brom) như các
xicloankan, ví dụ :
ankan, hoặc xicloankan :
0
xt, t CH3[CH2]4CH3 → C6H6 −4H
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Toluen bị KMnO4 oxi hoá thành kali benzoat, sau đó tiếp tục cho tác dụng với axit clohiđric thì thu
hạn polistiren, cao su buna - stiren, tơ capron). Từ benzen người ta điều chế ra nitrobenzen, anilin, phenol dùng để tổng hợp phẩm nhuộm, dược phẩm, thuốc trừ dịch hại,... Toluen được dùng để sản xuất thuốc nổ TNT (trinitrotoluen).
3
4
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Benzen, toluen và các xilen còn được dùng nhiều làm dung môi.
N
BÀI 2 : STIREN VÀ NAPHTALEN
HƠ
Phản ứng trùng hợp đồng thời 2 hay nhiều loại monome gọi là phản ứng đồng trùng hợp. Ví dụ :
Y U .Q
o
|
|
C6 H5
C6 H5
I. STIREN
→ − CH 2 −CH =CH −CH 2 − CH −CH 2 −
Stiren là một chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước và không tan trong nước. Từ kết quả phân tích nguyên tố và xác định phân tử khối, người ta đã thiết lập được công thức
O Ạ Đ
n
poli(butađien-stiren)
Giống như etilen, stiren làm mất màu dung dịch KMnO4 và bị oxi hoá ở nhóm vinyl, còn vòng
phân tử của stiren là C8H8. Khi đun nóng stiren với dung dịch kali pemanganat rồi axit hoá thì thu được axit benzoic
Stiren làm mất màu nước brom và tạo thành hợp chất có công thức C8H8Br2. Điều đó chứng tỏ nhóm C2H3 có chứa liên kết đôi, đó là nhóm vinyl : CH2 = CH–
Ứng dụng quan trọng nhất của stiren là để sản xuất polime. Polistiren là một chất nhiệt dẻo, trong suốt, dùng chế tạo các dụng cụ văn phòng, đồ dùng gia đình (thước kẻ, vỏ bút bi, eke, cốc,
N Ầ TR
hộp mứt kẹo...).
Vậy công thức cấu tạo của stiren là :
Poli(butađien-stiren), sản phẩm đồng trùng hợp stiren với butađien, còn gọi là cao su buna–S, có
stiren (vinylbenzen, phenyletilen), tnc: -31oC ; ts : 145oC
2. Tính chất hoá học
ÓA
a. Phản ứng cộng |
|
Br
Br
B 0 0
10
-H
Halogen (Cl2, Br2), hiđro halogenua (HCl, HBr) cộng vào nhóm vinyl ở stiren tương tự như cộng vào anken.
C 6 H 5 −CH=CH 2 + Br2 → C 6 H 5 −CH −CH2
C 6 H 5 −CH=CH 2 + HCl → C 6 H5 −CH−CH3 |
N Á TO Cl
b. Phản ứng trùng hợp và đồng trùng hợp o
NG HƯ
benzen vẫn giữ nguyên. 3. Ứng dụng
(C6H5–COOH). Điều đó cho thấy stiren có vòng benzen với 1 nhóm thế : C6H5-R và R là C2H3.
–CH=CH2
c. Phản ứng oxi hoá
TP
|
C 6 H5
Í L -
độ bền cơ học cao hơn cao su buna. II. NAPHTALEN 1. Tính chất vật lí và cấu tạo o
o
Naphtalen là chất rắn màu trắng, t nc 80 C, t s 218 C, thăng hoa ngay ở nhiệt độ thường, có mùi o
đặc trưng (mùi băng phiến), khối lượng riêng 1,025 g/cm3 (25 C) ; Không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ. Công thức phân tử C10H8, cấu tạo bởi hai nhân benzen có chung 1 cạnh. 2. Tính chất hoá học Naphtalen có thể được coi như gồm 2 vòng benzen giáp nhau nên có tính thơm tương tự như benzen a. Phản ứng thế
xt, t nCH =CH 2 → ...− CH −CH 2 − CH −CH 2 − CH −CH 2 − CH −CH 2 − ... → −CH −CH 2 − |
C6 H5
ỄN I D
|
|
C6 H5
C6 H5
N À Đ
|
C6 H5
|
C6 H5
|
C6 H5
CH3COOH
n
Polistiren
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
5
Naphtalen tham gia các phản ứng thế dễ hơn so với benzen. Sản phẩm thế vào vị trí 1 (vị trí α) là sản phẩm chính.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
1. Cấu tạo
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
xt,t nCH 2 =CH −CH =CH 2 + n CH =CH 2 →...−CH 2 −CH =CH −CH 2 − CH −CH 2 −...→
A. LÝ THUYẾT
6
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
b. Phản ứng cộng hiđro (hiđro hoá)
N Ơ B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ HIĐROCACBON THƠM NH Y U Q . TP O Ạ Đ NG HƯ N Ầ TR I. Phản ứng thế (phản ứng clo hóa, brom hóa, nitro hóa)
Những lưu ý khi làm các bài tập liên quan đến phản ứng thế của hiđrocacbon thơm :
+ Phản ứng clo hóa, brom hóa (to, Fe) hoặc phản ứng nitro hóa (H2SO4 đặc) đối với
hiđrocacbon thơm phải tuân theo quy tắc thế trên vòng benzen.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
c.Phản ứng oxi hoá
+ Phản ứng clo hóa, brom hóa có thể xảy ra ở phần mạch nhánh no của vòng benzen khi
Naphtalen không bị oxi hoá bởi dung dịch KMnO4. Khi có xúc tác V2O5 ở nhiệt độ cao nó bị oxi hoá bởi oxi không khí tạo thành anhiđrit phtalic.
điều kiện phản ứng là ánh sáng khuếch tán và đun nóng (đối với brom).
+ Trong bài toán liên quan đến phản ứng nitro hóa thì sản phẩm thu được thường là hỗn
hợp các chất, vì vậy ta nên sử dụng phương pháp trung bình để tính toán.
► Các ví dụ minh họa ◄
Ví dụ 1: Lượng clobenzen thu được khi cho 15,6 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác bột Fe) với
3. Ứng dụng Naphtalen dùng để sản xuất anhiđrit phtalic, naphtol, naphtylamin... dùng trong công nghiệp
B 0 0
chất dẻo, dược phẩm, phẩm nhuộm. Tetralin và đecalin được dùng làm dung môi. Naphtalen còn dùng làm chất chống gián (băng phiến).
ỄN I D
N À Đ
N Á TO
Í -L
A Ó H
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
10
hiệu suất phản ứng đạt 80% là : A. 14 gam.
B. 16 gam.
C. 18 gam.
D. 20 gam.
Hướng dẫn giải n C6 H6 (pö ) =
15,6 .80% = 0,16 mol. 78
Phương trình phản ứng : C6H6 mol:
0,16
+ Cl2
o
t , Fe → C6H5Cl
→
+
HCl (1)
0,16
Vậy khối lượng clobenzen thu được là : 0,16.112,5= 18 gam. Đáp án C. Ví dụ 2: Hỗn hợp gồm 1 mol C6H6 và 1,5 mol Cl2. Trong điều kiện có xúc tác bột Fe, to, hiệu suất
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Phương pháp giải
100%. Sau phản ứng thu được chất gì ? bao nhiêu mol ? A. 1 mol C6H5Cl ; 1 mol HCl ; 1 mol C6H4Cl2. B. 1,5 mol C6H5Cl ; 1,5 mol HCl ; 0,5 mol C6H4Cl2. 7
8
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
C. 1 mol C6H5Cl ; 1,5 mol HCl ; 0,5 mol C6H4Cl2.
A. Toluen.
B. 1,3,5-trimetyl benzen.
D. 0,5 mol C6H5Cl ; 1,5 mol HCl ; 0,5 mol C6H4Cl2.
C. 1,4-đimetylbenzen.
D. 1,2,5-trimetyl benzen. Hướng dẫn giải
Đặt công thức phân tử của X là CnH2n-6 (n > 6).
Hướng dẫn giải n Cl2
nC H 6
Theo giả thiết ta có :
= 1,5 ⇒ phản ứng tạo ra hỗn hợp hai sản phẩm là C6H5Cl và C6H4Cl2.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
mol:
x C6H6
mol:
y
+ Cl2 →
Vì X tác dụng với brom có hoặc không có mặt bột sắt trong mỗi trường hợp chỉ thu được một
o
→
x
x
+
→ C6H4Cl2 →
HCl
→
t o , Fe
2y
TP
dẫn xuất monobrom duy nhất nên tên của X là: 1,4-đimetylbenzen.
t , Fe → C6H5Cl
+ 2Cl2 →
Y U .Q
6
Phương trình phản ứng : C6H6
N
12n 90,56 = ⇒ n = 8 ⇒ Vậy X có công thức phân tử là C8H12. 2n − 6 100 − 90,56
Đáp án C.
x + →
y
(1)
benzen. X không tác dụng với brom khi có mặt bột Fe, còn khi tác dụng với brom đun nóng tạo
2HCl (2)
khoảng từ 5 đến 6. X là A. Hexan.
B 0 0
Ví dụ 3: Một hợp chất hữu cơ X có vòng benzen có CTĐGN là C3H2Br và M = 236. Gọi tên hợp chất này biết rằng hợp chất này là sản phẩm chính trong phản ứng giữa C6H6 và Br2 (xúc tác Fe). B. o- hoặc p-đibromuabenzen.
C. m-đibromuabenzen.
D. m-đibrombenzen. Hướng dẫn giải
ÓA
10
-H
Đặt CTPT của hợp chất X là (C3H2Br)n suy ra (12.3+2+80).n = 236 ⇒ n = 2. Do đó công thức phân tử của X là C6H4Br2.
Í L -
D. Hex-2-en.
Hướng dẫn giải
mol:
y y to → xCO2 + C x H y + (x + )O2 HO 4 2 2
a 12x + y
→
Theo (1) và giả thiết ta có :
(1)
a y . 12x + y 2
a y a x 2 . = ⇒ = 12x + y 2 18 y 3
Vậy công thức đơn giản nhất của X là C2H3, công thức phân tử của X là (C2H3)n. Vì tỉ khối hơi của X so với không khí có giá trị trong khoảng từ 5 đến 6 nên ta có :
Vì hợp chất X là sản phẩm chính trong phản ứng giữa C6H6 và Br2 (xúc tác Fe) nên theo quy tắc
N Á TO
C. Toluen.
Phương trình phản ứng :
Đáp án D.
A. o- hoặc p-đibrombenzen.
N Ầ TR
B. Hexametyl benzen.
Đặt công thức phân tử của X là CxHy.
Vậy sau phản ứng thu được 0,5 mol C6H5Cl ; 1,5 mol HCl ; 0,5 mol C6H4Cl2.
thế trên vòng benzen ta thấy X có thể là o- đibrombenzen hoặc p-đibrombenzen.
29.5 < 27n < 29.6 ⇒ 5,3 < n < 6,4 ⇒ n = 6 ⇒ công thức phân tử của X là C12H18. Trong phân tử X có vòng benzen. X không tác dụng với brom khi có mặt bột Fe, còn khi tác dụng với brom đun nóng tạo thành dẫn xuất chứa 1 nguyên tử brom duy nhất nên tên của X là :
Ví dụ 4: Hiđrocacbon X là đồng đẳng của benzen có phần trăm khối lượng cacbon bằng 90,56%.
N À Đ
NG HƯ
thành dẫn xuất chứa 1 nguyên tử brom duy nhất. Tỉ khối hơi của X so với không khí có giá trị trong
2y
x + y = 1 x = 0,5 ⇒ Theo giả thiết ta có : + = x 2y 1,5 y = 0,5
Đáp án A.
O Ạ Đ
Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn a gam hiđrocacbon X thu được a gam H2O. Trong phân tử X có vòng
Hexametyl benzen.
Biết khi X tác dụng với brom có hoặc không có mặt bột sắt trong mỗi trường hợp chỉ thu được một
Đáp án B.
dẫn xuất monobrom duy nhất. Tên của X là :
Ví dụ 6: TNT (2,4,6- trinitrotoluen) được điều chế bằng phản ứng của toluen với hỗn hợp gồm
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
9
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Tỉ lệ mol
N
HƠ
10
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp là
Đáp án A.
80%. Lượng TNT (2,4,6- trinitrotoluen) tạo thành từ 230 gam toluen là
Ví dụ 8: Nitro hoá bezen thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ X và Y, trong đó Y nhiều hơn X một
B. 687,5 gam.
C. 454,0 gam.
D. 567,5 gam.
(đktc). Công thức phân tử và số mol X trong hỗn hợp là :
Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng : o
H2 SO4 ñaëc , t C6H5CH3 + 3HNO3 → C6H2(NO2)3CH3 + 3H2O
gam:
92
→
227
gam:
230.80%
→
x
(1)
B. C6H5NO2 và 0,09.
C. C6H4(NO2)2 và 0,1.
D. C6H5NO2 và 0,19.
Sơ đồ phản ứng cháy :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
230.80%.227 = 454 gam. 92
Ví dụ 7: Nitro hóa benzen được 14,1 gam hỗn hợp hai chất nitro có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45 đvC. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai chất nitro này được 0,07 mol N2. Hai chất nitro đó là: A. C6H5NO2 và C6H4(NO2)2.
B. C6H4(NO2)2 và C6H3(NO2)3.
C. C6H3(NO2)3 và C6H2(NO2)4.
D. C6H2(NO2)4 và C6H(NO2)5.
Đặt công thức phân tử trung bình của hai hợp chất nitro là C6 H 6 −n (NO2 )n . Sơ đồ phản ứng cháy :
x
→
TP
6−n n H2O + N2 2 2 n .x 2
(1)
Í -L
A Ó H
B 0 0
10
N Ầ TR
x
(1)
n .x 2
→
Theo giả thiết hỗn hợp hai chất nitro hơn kém nhau một nhóm –NO2. Căn cứ vào giá trị số
nhóm –NO2 trung bình là 1,1 ta suy ra hai hợp chất X và Ycó công thức là C6H5NO2 và
C6H4(NO2)2. Áp dụng sơ đồ đường chéo : n C H NO 6
5
2
2 – 1,1 = 0,9
1 1,1
nC H 6
(78 + 45n).x = 14,1 x = 0,1 Theo (1) và theo giả thiết ta có : n ⇒ .x = 0,07 n = 1,4 2
N Á TO
mol:
6−n n H2O + N2 2 2
(78 + 45n).x = 12, 75 x = 0,1 Theo (1) và theo giả thiết ta có : n ⇒ .x = 0, 055 n = 1,1 2
Hướng dẫn giải
mol:
NG HƯ
O , to
O Ạ Đ
2 → 6CO2 + C 6 H 6 −n (NO2 )n
Đáp án C.
O , to
Y U .Q
Đặt công thức phân tử trung bình của hai hợp chất nitro là C 6 H 6 −n (NO2 )n .
gam toluen với hiệu suất 80% là :
2 → 6CO2 + C6 H 6 −n (NO2 )n
N
A. C6H5NO2 và 0,9.
Hướng dẫn giải
Theo phương trình và giả thiết ta thấy khối lượng TNT (2,4,6-trinitrotoluen) tạo thành từ 230
x=
N
HƠ
nhóm –NO2. Đốt cháy hoàn toàn 12,75 gam hỗn hợp X, Y thu được CO2, H2O và 1,232 lít N2
Vậy số mol của n C H NO = 6
Theo giả thiết hỗn hợp hai chất nitro có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45 đvC nên phân tử
5
n C H NO 6
nC H 6
5
2
4 (NO2 )2
=
0,9 9 = 0,1 1
1,1 – 1= 0,1
2
4 (NO2 )2
⇒
2
9 .0,1 = 0, 09 mol. 10
Đáp án B.
của chúng hơn kém nhau một nhóm –NO2. Căn cứ vào giá trị số nhóm –NO2 trung bình là 1,4 ta
II. Phản ứng trùng hợp
suy ra hai hợp chất nitro có công thức là C6H5NO2 (nitrobenzen) và C6H4(NO2)2 (m-đinitrobenzen).
Ví dụ 1: Tiến hành trùng hợp 10,4 gam stiren được hỗn hợp X gồm polistiren và stiren (dư). Cho X
ỄN I D
N À Đ
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
11
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 550,0 gam.
12
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
tác dụng với 200 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 1,27 gam iot.
Vậy khối lượng etylbenzen cần dùng để sản xuất 10,4 tấn polisitren với hiệu suất 80% là :
Hiệu suất trùng hợp stiren là : A. 60%.
B. 75%.
C. 80%.
x=
D. 83,33%.
Đáp án C.
Hướng dẫn giải
III. Phản ứng oxi hóa
10,4 1,27 = 0,1 mol; n Br2 = 0,15.0,2 = 0, 03 mol; n I2 = = 0, 005 mol. 104 254
Y U .Q
Phương pháp giải
Phương trình phản ứng : n CH =CH 2
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
(1)
− CH −CH 2 − |
C 6 H5
C6 H5
+ Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn : Benzen không bị oxi hóa bởi dung dịch KMnO4, các
n
C 6 H 5 − CH = CH 2 + Br2 →
0,025 KI
←
+ Br2
mol:
O Ạ Đ
đồng đẳng của benzen bị oxi hóa bởi KMnO4 khi đun nóng. Ví dụ :
0,075
mol:
TP
Những lưu ý khi làm các bài tập liên quan đến phản ứng oxi hóa hiđrocacbon thơm :
o
xt, t →
|
mol:
N
HƠ
0,005
|
|
Br
Br
C6H5CH3
(2)
C 6 H 5 − CH − CH 2
KBr
I2
+
←
(3)
0,005
B 0 0
số mol của stiren dư. Vậy số mol stiren tham gia phản ứng trùng hợp là 0,075 mol, hiệu suất phản
0, 075 ứng trùng hợp là .100 = 75%. 0,1
ÓA
Đáp án B.
10
Ví dụ 2: Đề hiđro hoá etylbenzen ta được stiren; trùng hợp stiren ta được polistiren với hiệu suất
-H
chung 80%. Khối lượng etylbenzen cần dùng để sản xuất 10,4 tấn polisitren là : B. 10,6 tấn.
Sơ đồ phản ứng : o
Í L -
C. 13,25 tấn. Hướng dẫn giải
N Á TO o
− H2 ,t ,xt t , p,xt nC6H5CH2CH3 → nC6H5CH=CH2 →
gam:
106n
tấn:
x.80%
ỄN I D
NG HƯ
C 6 H5 − C − OK ||
HCl → C 6 H 5 − C − OH
O
||
O
C6H5-CH2-CH2-CH3 + 2KMnO4+3H2SO4 → C6H5COOH + CH3COOH + K2SO4 + 2MnSO4 + 4H2O
Theo (3) ta thấy số mol Br2 dư là 0,005 nên số mol brom phản ứng ở (2) là 0,025 mol và bằng
A.13,52 tấn.
80-1000 C
5H3C-C6H4-CH3 + 12KMnO4 + 18H2SO4 → 5HOOC-C6H4-COOH + 6K2SO4 + 12MnSO4 +28H2O
0,025
→
KMnO4 , H 2 O →
N À Đ →
→
N Ầ TR
+ Phản ứng oxi hóa hoàn toàn : Trong phản ứng oxi hóa hoàn toàn benzen và các đồng
đẳng của benzen ta có n C H n
=
n CO2 − n H2O 3
.
► Các ví dụ minh họa ◄
Ví dụ 1: Để oxi hoá hết 10,6 gam o-xylen (1,2-đimetylbenzen) cần bao nhiêu lít dung dịch KMnO4 0,5M trong môi trường H2SO4 loãng. Giả sử dùng dư 20% so với lượng phản ứng. A. 0,48 lít.
B. 0,24 lít.
C. 0,12 lít.
D. 0,576 lít.
Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng :
D. 8,48 tấn.
5H3C-C6H4-CH3 + 12KMnO4 + 18H2SO4 → 5HOOC-C6H4-COOH + 6K2SO4 + 12MnSO4 +28H2O 0,1 mol
→
0,24 mol
Theo phương trình và giả thiết ta có : n KMnO = 0,24 + 0,24.20% = 0,288 mol 4
−CH −CH 2 − |
C6 H5
2 n−6
Vậy Vdd KMnO = 4
n
104n
0,288 = 0,576 lít. 0,5
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
n C8H8 =
N
10, 4.106n = 13,25 tấn. 104n.80%
10,4
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
13
14
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Theo giả thiết đốt cháy hoàn toàn X cho n CO : n H O = 1,75 : 1 ⇒ n C : n H = 1,75 : 2 = 7 : 8. 2 2
Mn + 5e → Mn +7
Đặt công thức phân tử của X là (C7H8)n.
2C −3 → 2C+3 + 12e
Theo giả thiết ta có :
Nên 5.n KMnO = 12.n o −xilen , từ đó suy ra kết quả. 4
n X = n O2 =
Đáp án D.
N
HƠ
1, 76 5, 06 = 0, 055 mol ⇒ M X = = 92 gam / mol ⇒ (12.7 + 8)n = 92 ⇒ n = 1 32 0, 055
Y U .Q
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích oxi (đo cùng điều
Vậy công thức phân tử của X là C7H8.
kiện nhiệt độ và áp suất), sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O với m CO2 : m H2O = 44 : 9. Biết
Nhận xét đúng đối với X là : X không làm mất màu dung dịch Br2 nhưng làm mất màu dung
A. C4H6O.
B. C8H8O.
C. C8H8.
Đáp án A.
D. C2H2.
(đktc). Giá trị của V là :
Từ giả thiết m CO2 : m H2O = 44 : 9 suy ra : n CO : n H O = 1 : 0,5 ⇒ n C : n H = 1 : 1. 2 2
Phương trình phản ứng :
mol:
1
→
(
+
x H2O 2
Vậy công thức phân tử của A là C8H8. Đáp án C.
A Ó H
B 0 0
10
Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X cho CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1,75 : 1 về thể tích. Cho
Í -L
bay hơi hoàn toàn 5,06 gam X thu được một thể tích hơi đúng bằng thể tích của 1,76 gam oxi trong
N Á TO
ỄN I D
N À Đ
Hướng dẫn giải
N Ầ TR
2
8,1 = 0, 45 mol ⇒ m H = 0, 45.2 = 0,9 gam 18
⇒ m C = 9,18 − 0,9 = 8,28 gam ⇒ n CO2 = n C =
8,28 = 0,69 mol. 12
Vậy thể tích CO2 thu được là : 0,69.22,4=15,456 lít. Đáp án D. Ví dụ 5: Đốt cháy hết m gam 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được 4,05 gam H2O và 7,728 lít CO2 (đktc). Giá trị của m và số tổng số mol của A, B là : A. 4,59 và 0,04.
B. 9,18 và 0,08.
Theo giả thiết ta có : n H O = 2
C. 4,59 và 0,08.
D. 9,14 và 0,04.
4,05 7,728 = 0,225 mol; nCO = = 0,345 mol. 2 18 22,4
Khối lượng của hai chất A, B là : m = m C + m H = 0,225.2 + 0,345.12 = 4,59 gam.
Hướng dẫn giải
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
nH O =
Đặt công thức phân tử trung bình của A và B là : C n H 2n −6
C. X có thể trùng hợp thành PS. D. X tan tốt trong nước.
D. 15,456.
Hướng dẫn giải
A. X không làm mất màu dung dịch Br2 nhưng làm mất màu dung dịch KMnO4 đun nóng. B. X tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng.
C. 15,546.
Theo giả thiết ta có :
x = 8 5x y − ) =10 ⇒ 4 2 y = 0
cùng điều kiện. Nhận xét nào sau đây là đúng đối với X ?
B. 15,465.
Đặt công thức phân tử trung bình của A và B là : C n H 2n −6
(1)
5x y − ) 4 2
Theo (1) và giả thiết ta có : (
NG HƯ
A. 15,654.
A có thể có hoặc không có oxi, đặt công thức phân tử của A là CxHxOy. 5x y to − ) O2 → xCO2 4 2
O Ạ Đ
Ví dụ 4: Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được 8,1 gam H2O và V lít CO2
Hướng dẫn giải
CxHxOy + (
TP
dịch KMnO4 đun nóng (X là toluen: C6H5CH3).
MA < 150. A có công thức phân tử là :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
+2
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
● Chú ý : Nếu dùng phương pháp bảo toàn electron thì nhanh hơn.
15
16
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Phương trình phản ứng : +
3n − 3 to O2 → n CO2 2
+
(n − 3) H2O
nC : n H =
(1)
n CO − n H O 2
3
2
=
C2H2, B là C4H4; C là C6H6 (benzen).
0,345 − 0,225 = 0,04 mol. 3
o
O2 ,t C4H4 → 4CO2 + 2H2O
Ví dụ 6: Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy của benzen A, B thu được H2O và 30,36 gam CO2. Công thức phân tử của A và B lần lượt là :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. C8H10 ; C9H12.
C. C7H8 ; C9H12.
→ 0,2
→
mol:
ẠO
→
0,4
NG HƯ
Đ
0,4
Khối lượng kết tủa bằng 0,4.100 = 40 gam. Như vậy khối lượng kết tủa tách ra khỏi dung dịch +
(n − 3) H2O
(1)
N Ầ TR
lớn hơn khối lượng nước và CO2 nên khối lượng dung dịch giảm là 40 – 21,2 =18,8 gam. Đáp án AC.
xn
Ví dụ 8: Trộn a gam hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon C6H14 và C6H6 theo tỉ lệ số mol (1:1) với m
Vậy Công thức phân tử của A và B lần lượt là C8H10 và C9H12. Đáp án B.
ÓA
B 0 0
10
Ví dụ 7: A, B, C là ba chất hữu cơ có %C, %H (theo khối lượng) lần lượt là 92,3% và 7,7%, tỉ lệ
-H
khối lượng mol tương ứng là 1: 2 : 3. Từ A có thể điều chế B hoặc C bằng một phản ứng. C không
Í L -
gam một hiđrocacbon D rồi đốt cháy hoàn toàn thì thu được
nước vôi trong dư. a. Khối lượng bình tăng hoặc giảm bao nhiêu gam ?
N Á TO
B. Tăng 40 gam.
C. Giảm 18,8 gam.
A. CnH2n+2.
B. CmH2m−2.
C. CnH2n.
D. CnHn.
B. 3,75 gam.
C. 5 gam.
D. 3,5 gam.
b. Giá trị m là : A. 2,75 gam.
ỄN I D
N À Đ
C. giảm 18,8 gam.
Hướng dẫn giải
a. Chọn a = 82 gam. Đốt X và m gam D (CxHy) ta có :
D. Giảm 21,2 gam.
n CO2 =
b. Khối lượng dung dịch tăng hoặc giảm bao nhiêu gam ? B. tăng 40 gam.
D. giảm 21,2 gam.
275 94,5 = 6, 25 mol; n H 2 O = = 5, 25 mol . 44 18
Sơ đồ phản ứng :
Hướng dẫn giải
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
275a 94,5a gam H2O. gam CO2 và 82 82
a. D thuộc loại hiđrocacbon nào ?
làm mất màu nước brom. Đốt 0,1 mol B rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch
A. Tăng 21,2 gam.
+ H2 O (2)
Khối lượng bình nước vôi trong tăng bằng tổng khối lượng của CO2 và H2O = 0,4.44 + 0,2.18=
(14n − 6)x = 9,18 n = 8,625 Theo (1) và giả thiết ta có : ⇒ x = 0, 08 nx = 0,69
A. Tăng 21,2 gam.
TP
21,2 gam.
3n − 3 to O2 → n CO2 2
x
0,4
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3
Phương trình phản ứng :
mol:
→
0,1
D. C9H12 ; C10H14.
Đặt công thức phân tử trung bình của A và B là : Cn H 2n −6 .
+
mol:
(1)
N
Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thì xảy ra phản ứng :
Hướng dẫn giải
Cn H 2n −6
Y U .Q
Sơ đồ đốt cháy B :
Đáp án A.
A. C6H6 ; C7H8.
N
HƠ
Từ A có thể điều chế B hoặc C bằng một phản ứng; C không làm mất màu nước brom nên A là
Theo phương trình phản ứng ta thấy tổng số mol của hai chất A, B là :
n A, B =
92,3 7, 7 = 1:1 . Công thức đơn giản nhất của A, B, C là CH. : 12 1
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Cn H 2n −6
Theo giả thiết ta thấy A, B, C có cùng công thức đơn giản nhất.
C6H14
17
o
O2 ,t → 6CO2 + 7H2O
18
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
C6H6
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
o
O2 ,t → 6CO2 + 3H2O o
O2 , t → xCO 2 + C x H y
Vậy khi đốt cháy
y H2O 2
Vì n CO < n H O ⇒ A là hiđrocacbon no. 2
Đặt n C6 H14 = n C6 H 6 = b mol ta có:
Y U .Q
Sơ đồ phản ứng : O2 ,t o
Đốt 82 gam hỗn hợp X thu được:
CnH2n + 2 → nCO2
n CO2 = 0,5. ( 6 + 6 ) = 6 mol ; n H 2O = 0,5. ( 7 + 3) = 5 mol
nH O
Ta có
2
n CO
⇒ Đốt cháy m gam D thu được:
2
=
+ (n+1)H2O
2(n + 1) 0,875 = ⇒n=6 2n 0, 75
O Ạ Đ
Vậy công thức phân tử của A là C6H14
n CO2 = 6,25 − 6 = 0,25 mol ; n H2O = 5,25 − 5 = 0,25 mol
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
2
Gọi công thức của A là CnH2n + 2
86b + 78b = 82 ⇒ b = 0,5 mol.
N
N
HƠ
TP
Khi đốt cháy B ta thu được số mol của H2O và CO2 là :
Do n CO2 = n H 2O ⇒ D thuộc CnH2n.
NG HƯ
n CO = 3 − 0,75.2 = 1,5 mol ⇒ n C = 1,5 mol
Đáp án C.
2
n H O = 2,5 − 0,875.2 = 0, 75 mol ⇒ n H = 1,5 mol
b. mD = mC + mH = 0,25.(12 + 2) = 3,5 gam.
2
⇒ nC : nH = 1,5 : 1,5 = 1 : 1
Đáp án D. Ví dụ 9: Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon A và B có khối lượng a gam. Nếu đem đốt cháy hoàn toàn
X thì thu được
1 A ta thu được: n CO = 0, 75 mol ; n H O = 0,875 mol 2 2 2
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
132a 45a gam CO2 và gam H2O. Nếu thêm vào X một nửa lượng A có trong X rồi 41 41
đốt cháy hoàn toàn thì thu được
10
A và B. Biết X không làm mất màu dung dịch nước brom và A, B thuộc loại hiđrocacbon đã học. a. Công thức phân tử của A là : A. C2H2.
B. C2H6.
C. C6H12.
b. Công thức phân tử của B là : A. C2H2.
B. C6H6.
Giả sử a = 41.
2
Khi đốt cháy X +
ỄN I D
Í -L
C. C4H4. Hướng dẫn giải
Khi đốt cháy X: n CO =
B 0 0
165a 60, 75a gam CO2 và gam H2O. Tìm công thức phân tử của 41 41
N Á TO
A Ó H D. C6H14.
Theo giả thiết B không làm mất màu dung dịch nước brom ⇒ B chỉ có thể là aren CnH2n-6
⇒ số nguyên tử H = 2.số nguyên tử C – 6 Hay n = 2n – 6 ⇒ n = 6
Vậy công thức của B là C6H6. Đáp án DB.
C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
D. C8H8.
Câu 1: Trong phân tử benzen, các nguyên tử C đều ở trạng thái lai hoá : A. sp.
C. sp3.
D. sp2d.
A. 6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C đều nằm trên 1 mặt phẳng.
1 165 60, 75 A: n CO = = 3, 75 mol ; n H O = = 3,375 mol 2 2 44 18 2
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. sp2.
Câu 2: Trong phân tử benzen :
132 45 = 3 mol ; n H O = = 2,5 mol 2 44 18
N À Đ
N Ầ TR
Vậy công thức đơn giản nhất của B là (CH)n = CnHn
B. 6 nguyên tử H nằm trên cùng một mặt phẳng khác với mặt phẳng của 6 nguyên tử C. C. Chỉ có 6 nguyên tử C nằm trong cùng một mặt phẳng. 19
20
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
D. Chỉ có 6 nguyên tử H nằm trong cùng một mặt phẳng.
Câu 11: Chất nào sau đây không thể chứa vòng benzen ?
Câu 3: Trong vòng benzen mỗi nguyên tử C dùng 1 obitan p chưa tham gia lai hoá để tạo ra : A. 2 liên kết pi riêng lẻ.
B. 3 liên kết pi riêng lẻ.
C. 1 hệ liên kết pi chung cho 6 C.
D. 1 hệ liên kết xigma chung cho 6 C.
A. C8H10.
Câu 4: Cho các công thức :
C. C8H10.
N
D. C9H12.
N
HƠ
Câu 12: Công thức tổng quát của hiđrocacbon là CnH2n+2-2a. Đối với stiren (C8H8), giá trị của n và a B. 5 và 8.
C. 8 và 4.
TP
D. 4 và 8.
Câu 13: Công thức tổng quát của hiđrocacbon là CnH2n+2-2a. Đối với naphtalen (C10H8), giá trị của n
Cấu tạo nào là của benzen ? A. (1) và (2).
và a lần lượt là : B. (1) và (3).
C. (2) và (3).
D. (1) ; (2) và (3).
A. 10 và 5.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Câu 5: Ankylbenzen là hiđrocacbon có chứa A. vòng benzen. C. gốc ankyl và hai vòng benzen.
D. gốc ankyl và một vòng benzen.
A. CnH2n+6 (n ≥ 6).
B. CnH2n-6 (n ≥ 3).
C. CnH2n-8 (n ≥ 8).
D. CnH2n-6 (n ≥ 6).
B. Chất có CTPT C6H6 phải là benzen. C. Chất có công thức đơn giản nhất là CH không chỉ là benzen. D. Benzen có công thức đơn giản nhất là CH.
ÓA
B 0 0
10
B. Benzen là một hiđrocacbon no.
C. Benzen là một hiđrocacbon không no.
D. Benzen là một hiđrocacbon thơm.
A. Stiren là đồng đẳng của benzen.
B. Stiren là đồng đẳng của etilen.
C. Stiren là hiđrocacbon thơm.
D. Stiren là hiđrocacbon không no.
N À Đ
ỄN I D
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
C. 3 chất.
D. 4 chất.
Câu 15: Cho các chất :
(1) C6H5–CH3
(2) p-CH3–C6H4–C2H5
(3) C6H5–C2H3
(4) o-CH3–C6H4–CH3
Dãy gồm các chất là đồng đẳng của benzen là : A. (1) ; (2) và (3).
B. (2) ; (3) và (4).
C. (1) ; (3) và (4).
D. (1) ; (2) và (4).
B. 2.
C. 3.
D. 4.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 18: Ứng với công thức C9H12 có bao nhiêu đồng phân có cấu tạo chứa vòng benzen ? A. 6.
B. 7.
C. 8.
D. 9.
Câu 19: Số lượng đồng phân chỉ chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C9H10 là : A. 7.
D. C7H12.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. 2 chất.
Câu 17: Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu cấu tạo chứa vòng benzen ?
Câu 10: Chất nào sau đây có thể chứa vòng benzen ?
C. C8H6Cl2.
CH3
CH3
CH3
A. 1 chất.
A. 1.
Câu 9: Stiren có công thức phân tử C8H8 và có công thức cấu tạo : C6H5–CH=CH2. Câu nào đúng
B. C9H14BrCl.
CH3
D. 10 và 8.
Câu 16: C7H8 có số đồng phân thơm là :
H Í L -
A. Benzen là một hiđrocacbon.
A. C10H16.
N Ầ TR
CH3
C. 10 và 7.
Đó là công thức của mấy chất ?
A. Benzen có CTPT là C6H6.
N Á TO
CH3
CH3
Câu 7: Trong các câu sau, câu nào sai ?
Câu 8: Câu nào đúng nhất trong các câu sau đây ?
NG HƯ CH3
Câu 6: Dãy đồng đẳng của benzen (gồm benzen và ankylbenzen) có công thức chung là :
khi nói về stiren ?
Đ
Câu 14: Có 5 công thức cấu tạo : B. gốc ankyl và vòng benzen.
ẠO
B. 10 và 6.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 8 và 5.
(3)
(2)
Y U .Q
lần lượt là :
H
(1)
B. C6H8.
21
B. 8.
C. 9.
D. 6.
22
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. C3H4.
B. C6H8.
C. C9H12.
Câu 27: Cho hiđrocacbon thơm :
CH=CH2
N
D. C12H16.
Câu 21: Có 4 tên gọi : o-xilen; o-đimetylbenzen; 1,2-đimetylbenzen; etylbenzen. Đó là tên của mấy
CH3
chất ? A. 1 chất.
B. 2 chất.
C. 3 chất.
D. 4 chất.
Tên gọi của của hiđrocacbon trên là :
Câu 22: m-Xilen có công thức cấu tạo như thế nào ?
CH3
CH2 CH3
A.
CH3
B. CH3
B. 3-metyl-1-vinylbenzen.
C. m-metylstiren.
D. A, B, C đều đúng.
Câu 28: Chất
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Câu 23: CH3–C6H4–C2H5 có tên gọi là : B. metyletylbenzen.
C. p-etylmetylbenzen.
D. p-metyletylbenzen.
B 0 0
Câu 24: Chất (CH3)2CH–C6H5 có tên gọi là : A. propylbenzen.
B. n-propylbenzen.
C. iso-propylbenzen.
D. đimetylbenzen.
Câu 25: Iso-propylbenzen còn gọi là : A.Toluen.
B. Stiren.
Câu 26: Cho hiđrocacbon thơm :
C. Cumen.
CH3
N Á TO C2H5
Tên gọi của hiđrocacbon trên là : A. m-etyltoluen.
N À Đ
C. 1-etyl-3-metylbenzen.
ỄN I D
Í -L
TP
có tên là gì ?
CH3 CH2 CH3
CH3
A. etylmetylbenzen.
O Ạ Đ
CH2 CH2 CH2 CH3
CH3
D.
N
A. m-vinyltoluen.
CH3
C.
Y U .Q
HƠ
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Câu 20: A là đồng đẳng của benzen có công thức nguyên là: (C3H4)n. Công thức phân tử của A là :
A Ó H
N Ầ TR
NG HƯ
A. 1-butyl-3-metyl-4-etylbenzen.
B. 1-butyl-4-etyl-3-metylbenzen.
C. 1-etyl-2-metyl-4-butylbenzen.
D. 4-butyl-1-etyl-2-metylbenzen.
Câu 29: Chất CH3 CH2
CH3
10
D. Xilen.
có tên là gì ?
CH3
A. 1,4-đimetyl-6-etylbenzen.
B. 1,4-đimetyl-2-etylbenzen.
C. 2-etyl-1,4-đimetylbenzen.
D. 1-etyl-2,5-đimetylbenzen.
Câu 30: Cấu tạo của 4-cloetylbenzen là : C 2H 5
C2H5 C 2H 5
C 2H 5 Cl
A.
B. 3-etyl-1-metylbenzen.
Cl
B.
Cl
C.
D.
Cl
D. A, B, C đều đúng.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
23
24
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. vị trí 1,2 gọi là ortho.
B. vị trí 1,4 gọi là para.
C. vị trí 1,3 gọi là meta.
D. vị trí 1,5 gọi là ortho.
C. Benzen + Br2 (dd).
B. n-propyl benzen.
C. iso-propyl benzen.
D. 1,3,5-trimetyl benzen.
A. 1,3,5-trietylbenzen.
B. 1,2,4-tri etylbenzen.
C. 1,2,3-tri metylbenzen.
D. 1,2,3,4,5,6-hexaetylbenzen.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. Khó cộng.
C. Bền với chất oxi hóa.
D. Kém bền với các chất oxi hóa.
Y U .Q
N
A. Tác dụng với Br2 (to, Fe).
B. Tác dụng với HNO3 (đ)/H2SO4 (đ).
C. Tác dụng với dung dịch KMnO4.
D. Tác dụng với Cl2 (as).
TP
Câu 42: Phản ứng của benzen với các chất nào sau đây gọi là phản ứng nitro hóa ? A. HNO3 đậm đặc.
Câu 34: Cho các chất (1) benzen ; (2) toluen; (3) xiclohexan; (4) hex-5-trien; (5) xilen; (6) cumen.
Dãy gồm các hiđrocacbon thơm là :
B. HNO3 đặc/H2SO4 đặc.
ẠO
C. HNO3 loãng/H2SO4 đặc.
Đ
D. HNO2 đặc/H2SO4 đặc.
Câu 43: Tính chất nào không phải của toluen ?
A. (1) ; (2) ; (3) ; (4).
B. (1) ; (2) ; (5) ; (6).
C. (2) ; (3) ; (5) ; (6).
D. (1) ; (5) ; (6) ; (4).
B. Tác dụng với Cl2 (as). o
C. Tác dụng với dung dịch KMnO4, t .
D. Tác dụng với dung dịch Br2.
Câu 44: Một ankylbenzen A (C9H12), tác dụng với HNO3 đặc (H2SO4 đặc) theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra
A. phenyl và benzyl.
B. vinyl và anlyl.
C. anlyl và vinyl.
D. benzyl và phenyl.
B 0 0
A. Gây hại cho sức khỏe. B. Không gây hại cho sức khỏe. C. Gây ảnh hưởng tốt cho sức khỏe.
ÓA
D. Tùy thuộc vào nhiệt độ có thể gây hại hoặc không gây hại. Câu 37: Tính chất nào sau đây không phải của ankylbenzen ?
10
-H
A. Không màu sắc.
B. Không mùi vị.
C. Không tan trong nước.
D. Tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
Í L -
N Ầ TR
1 dẫn xuất mononitro duy nhất. Vậy A là :
Câu 36: Hoạt tính sinh học của benzen, toluen là :
A. n-propylbenzen.
B. p-etylmetylbenzen.
C. iso-propylbenzen
D. 1,3,5-trimetylbenzen.
Câu 45: Khi trên vòng benzen có sẵn nhóm thế –X, thì nhóm thứ hai sẽ ưu tiên thế vào vị trí o- và
p-. Vậy –X là những nhóm thế nào ? A. –CnH2n+1, –OH, –NH2.
B. –OCH3, –NH2, –NO2.
C. –CH3, –NH2, –COOH.
D. –NO2, –COOH, –SO3H.
Câu 46: Khi trên vòng benzen có sẵn nhóm thế –X, thì nhóm thứ hai sẽ ưu tiên thế vào vị trí m - .
Vậy –X là những nhóm thế nào ?
Câu 38: Phản ứng chứng minh tính chất no; không no của benzen lần lượt là :
N Á TO
NG HƯ
A. Tác dụng với Br2 (to, Fe).
Câu 35: Gốc C6H5–CH2– và gốc C6H5– có tên gọi là :
A. –CnH2n+1, –OH, –NH2.
B. –OCH3, –NH2, –NO2.
C. –CH3, –NH2, –COOH.
D. –NO2, –COOH, –SO3H.
Câu 47: Cho sơ đồ :
B. cộng, nitro hoá.
C. cháy, cộng.
HƠ
A. Dễ thế.
Câu 41: Tính chất nào không phải của benzen ?
Câu 33: Một ankylbenzen A (C12H18) cấu tạo có tính đối xứng cao. Tên gọi của A là :
A. thế, cộng.
N
Câu 40: Tính chất nào không phải của benzen ?
Câu 32: Một ankylbenzen A có công thức C9H12, cấu tạo có tính đối xứng cao. Vậy A là : A. 1,2,3-trimetyl benzen.
D. Benzen + HNO3 (đ)/H2SO4 (đ).
D. cộng, brom hoá.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Câu 31: Điều nào sau đâu không đúng khí nói về 2 vị trí trên 1 vòng benzen ?
Câu 39: Phản ứng nào sau đây không xảy ra ?
N À Đ
A. Benzen + Cl2 (as).
ỄN I D
B. Benzen + H2 (Ni, p, to).
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Nhóm X, Y phù hợp sơ đồ trên là : 25
26
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. X(−CH3), Y(−NO2).
B. X(−NO2), Y(−CH3).
C. X(−NH2), Y(−CH3).
D. A, C đều đúng.
N
Y U .Q
Khả năng của phản ứng thế trên vòng benzen tăng theo thứ tự : A. (I) < (IV) < (III) < (V) < (II). B. (II) < (III) < (I) < (IV) < (V).
Nhóm X, Y phù hợp sơ đồ trên là : A. X (−CH3), Y (−Cl).
B. X (−CH3), Y (−NO2).
C. X (−Cl), Y (−CH3).
D. A, B, C đều đúng.
C. (III) < (II) < (I) < (IV) < (V)
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
A. Không có phản ứng xảy ra.
A. Benzen ; nitrobenzen.
B. Benzen ; brombenzen.
C. Nitrobenzen ; benzen.
D. Nitrobenzen ; brombenzen.
C. Phản ứng khó hơn benzen, ưu tiên vị trí meta.
A. Benzen ; nitrobenzen.
B. Benzen ; brombenzen.
C. Benzen ; aminobenzen.
D. Benzen ; o-đibrombenzen. Cl2 ,Fe,t o
B 0 0
CTCT phù hợp của Z là : B.
NO 2
NO 2
C.
D. A, B đều đúng.
NO 2
Cl
ÓA
Cl
Cl
10
H Í L -
Câu 52: So với benzen, toluen + dung dịch HNO3(đ)/H2SO4(đ) :
C. Dễ hơn, tạo ra o – nitro toluen và m – nitro toluen.
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
C. p-đinitrobenzen.
D. B và C đều đúng.
Câu 56: Nitro hoá benzen bằng HNO3 đặc/H2SO4 đặc ở nhiệt độ cao nhận được sản phẩm nào là chủ
yếu? A. 1,2-đinitrobenzen.
B. 1,3-đinotrobenzen.
C. 1,4-đinitrobenzen.
D. 1,3,5-trinitrobenzen.
A. Benzen, HNO3 đặc, H2SO4 đặc.
B. Toluen, HNO3 đặc, H2SO4 đặc.
C. Benzen, HNO3.
D. Câu A, B đúng.
Câu 58: Toluen + Cl2 (as) xảy ra phản ứng :
D. Dễ hơn, tạo ra m – nitro toluen và p – nitro toluen.
N À Đ
B. o-đinitrobenzen.
liệu sau :
B. Khó hơn, tạo ra o – nitro toluen và p – nitro toluen.
Câu 53: Cho các chất sau :
A. m-đinitrobenzen.
Câu 57: Chọn nguyên liệu đủ để điều chế hợp chất 1,3,5-trinitrobenzen trong số các dãy nguyên
A. Dễ hơn, tạo ra o – nitro toluen và p – nitro toluen.
N Á TO
N Ầ TR
D. Phản ứng khó hơn benzen, ưu tiên vị trí ortho.
H2 SO4 ñ Câu 55: 1 mol nitrobenzen + 1 mol HNO3 đ → B + H2O. B là : to
Câu 51: Cho sơ đồ: Axetilen → X → Y →Z
A.
NG HƯ
B. Phản ứng dễ hơn benzen, ưu tiên vị trí meta.
Câu 50: C2H2 → A → B → o-bromnitrobenzen. Công thức của A là :
HNO3 ñaëc / H2 SO4 ñaëc
TP
Câu 54: Tiến hành thí nghiệm cho nitrobenzen tác dụng với HNO3 (đ)/H2SO4 (đ), nóng ta thấy :
Câu 49: C2H2 → A → B → m-bromnitrobenzen. A và B lần lượt là :
C,600 0 C
O Ạ Đ
D. (II) < (I) < (IV) < (V) < (III).
N
HƠ
A. Cộng vào vòng benzen.
B. Thế vào vòng benzen, dễ dàng hơn.
C. Thế ở nhánh, khó khăn hơn CH4.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Câu 48: Cho sơ đồ :
D. Thế ở nhánh, dễ dàng hơn CH4.
as
Câu 59: 1 mol Toluen + 1 mol Cl2 → A . A là :
27
28
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn A. C6H5CH2Cl.
B. p-ClC6H4CH3.
C. o-ClC6H4CH3.
D. B và C đều đúng.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com C. Làm thuốc nổ.
B. p-C6H4Cl2.
C. C6H6Cl6.
N
Câu 70: Thuốc nổ TNT được điều chế trực tiếp từ :
Câu 60: Cho benzen + Cl2 (as) ta thu được dẫn xuất clo A. Vậy A là : A. C6H5Cl.
D. Dùng trực tiếp làm dược phẩm.
D. m-C6H4Cl2.
HƠ
A. benzen.
B. metylbenzen (toluen).
C. vinyl benzen.
D. p-xilen.
N
A. C6H5CH2CH3.
B. C6H5CH3.
B. Br2 (Fe).
C. C6H5CH2CH=CH2.
D. C6H5CH=CH2.
C. dung dịch KMnO4.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
D. CO2.
Câu 63: Stiren không phản ứng được với những chất nào sau đây ? A. dung dịch Br2.
B. không khí H2, Ni, to.
C. dung dịch KMnO4.
D. dung dịch NaOH.
B. khử H2 của xiclohexan.
C. khử H2, đóng vòng n-hexan.
D. tam hợp etilen.
B 0 0
Câu 65: Phản ứng nào không điều chế được toluen ?
10
AlCl3 , t A. C6H6 + CH3Cl →
B. Tách hiđro chuyển n-heptan thành toluen.
C. Tách hiđro từ metylxiclohexan.
D. tam hợp propin.
Câu 66: A → toluen + 4H2. Vậy A là : A. metylxiclohexan.
B. metylxiclohexen.
C. n-hexan.
Í -L
D. n-heptan. H+
Câu 67: Benzen + X → etylbenzen. Vậy X là : A. axetilen.
B. etilen.
N Á TO
C. etyl clorua.
A Ó H
B. metylaxetilen.
N À Đ
C. etylaxetilen.
ỄN I D
D. dung dịch HCl.
NG HƯ
N Ầ TR
A. C6H6 (1 đồng phân) ; C7H8 (1 đồng phân). B. C7H8 (1 đồng phân) ; C8H10 (4 đồng phân). C. C6H6 (1 đồng phân) ; C8H10 (2 đồng phân). D. C6H6 (1 đồng phân) ; C8H10 (4 đồng phân).
Câu 74: Khối lượng riêng của ancol etylic và benzen lần lượt là 0,78 g/ml và 0,88 g/ml. Kh ối
l ượ ng riêng c ủ a m ột h ỗ n h ợp gồ m 600 ml ancol etylic và 200 ml benzen (các giá trị được đo trong cùng điều kiện và giả sử khi pha trộn thể tích hỗn hợp bằng tổng thể tích các chất pha trộn) là A. 0,805 g/ml.
B. 0,795 g/ml.
C. 0,826 g/ml.
D. 0,832 g/ml.
Câu 75: Lượng clobenzen thu được khi cho 15,6 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác bột Fe) với
A. 14 gam.
B. 16 gam.
C. 18 gam.
D. 20 gam.
Câu 76: Cho 100 ml bezen (d = 0,879 g/ml) tác dụng với một lượng vừa đủ brom lỏng (xúc tác bột
D. etan.
sắt, đun nóng) thu được 80 ml brombenzen (d = 1,495 g/ml). Hiệu suất brom hóa đạt là : A. 67,6%.
D. đimetylaxetilen.
C. 85,3%.
D. 65,35%
to, hiệu suất 100%. Sau phản ứng thu được chất gì ? bao nhiêu mol ?
B. Tổng hợp monome.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. 73,49%.
Câu 77: Hỗn hợp C6H6 và Cl2 có số mol tương ứng là 1 và 1,5. Trong điều kiện có xúc tác bột Fe,
Câu 69: Ứng dụng nào benzen không có : A. Làm dung môi.
C. dung dịch KMnO4.
hiệu suất phản ứng đạt 80% là :
truøng hôïp Câu 68: Cho phản ứng A → 1,3,5-trimetylbenzen. A là :
A. axetilen.
B. dung dịch brom.
CTPT và số đồng phân của A và R là :
A. tam hợp axetilen.
xt,t o
A. dung dịch AgNO3/NH3.
Câu 73: Một hỗn hợp X gồm 2 aren A, R đều có M < 120, tỉ khối của X đối với C2H6 là 3,067.
Câu 64: Phản ứng nào sau đây không dùng để điều chế benzen ?
o
O Ạ Đ
Câu 72: Để phân biệt được các chất hex-1-in, toluen, benzen ta dùng 1 thuốc thử duy nhất là :
B. C6H5CH2COOH.
C. C6H5CH2CH2COOH.
TP
D. dung dịch Br2 hoặc dung dịch KMnO4.
Câu 62: Sản phẩm chính khi oxi hóa các ankylbenzen bằng KMnO4 /H+ là : A. C6H5COOH.
Y U .Q
A. dung dịch brom.
Câu 61: A + 4H2 → etylxiclohexan. Cấu tạo của A là :
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Câu 71: Để phân biệt benzen, toluen, stiren ta chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất là : Ni, p, t o
29
30
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com A. 60%.
C. 80%.
D. 83,33%.
N
B. 1,5 mol C6H5Cl ; 1,5 mol HCl ; 0,5 mol C6H4Cl2.
Câu 85: Đề hiđro hoá etylbenzen ta được stiren; trùng hợp stiren ta được polistiren với hiệu suất
C. 1 mol C6H5Cl ; 1,5 mol HCl ; 0,5 mol C6H4Cl2.
chung 80%. Khối lượng etylbenzen cần dùng để sản xuất 10,4 tấn polisitren là : A.13,52 tấn.
D. 0,5 mol C6H5Cl ; 1,5 mol HCl ; 0,5 mol C6H4Cl2.
B. 10,6 tấn.
C. 13,25 tấn.
HƠ
D. 8,48 tấn.
N
Câu 78: Một hợp chất hữu cơ có vòng benzen có CTĐGN là C3H2Br và M = 236. Gọi tên hợp chất
Câu 86: Cho benzen vào 1 lọ đựng Cl2 dư rồi đưa ra ánh sáng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
này biết rằng hợp chất này là sản phẩm chính trong phản ứng giữa C6H6 và Br2 (xúc tác Fe).
thu được 5,82 kg chất sản phẩm. Tên của sản phẩm và khối lượng benzen tham gia phản ứng là :
A. o-hoặc p-đibrombenzen.
B. o-hoặc p-đibromuabenzen.
A. Clobenzen ; 1,56 kg.
C. m-đibromuabenzen.
D. m-đibrombenzen.
C. Hexacloran ; 1,56 kg.
Câu 79: Nitro hóa benzen được 14,1 gam hỗn hợp hai chất nitro có khối lượng phân tử hơn kém
Y U .Q
B. Hexacloxiclohexan ; 1,65 kg.
TP
D. Hexaclobenzen ; 6,15 kg.
Câu 87: Dùng 39 gam C6H6 điều chế toluen. Khối lượng toluen tạo thành là : A. 78 gam.
nhau 45 đvC. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai chất nitro này được 0,07 mol N2. Hai chất nitro đó là:
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. 75%.
ẠO
B. 46 gam.
Đ
C. 92 gam.
D. 107 gam.
A. C6H5NO2 và C6H4(NO2)2.
B. C6H4(NO2)2 và C6H3(NO2)3.
Câu 88: Điều chế benzen bằng cách trùng hợp hoàn toàn 5,6 lít axetilen (đktc) thì khối lượng
C. C6H3(NO2)3 và C6H2(NO2)4.
D. C6H2(NO2)4 và C6H(NO2)5.
benzen thu được là :
NG HƯ
A. 26 gam.
Câu 80: Nitro hoá bezen thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ X và Y, trong đó Y nhiều hơn X một
B. 13 gam.
C. 6,5 gam.
D. 52 gam.
nhóm –NO2. Đốt cháy hoàn toàn 12,75 gam hỗn hợp X, Y thu được CO2, H2O và 1,232 lít N2
Câu 89: Thể tích không khí (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol benzen là (biết trong
(đktc). Công thức phân tử và số mol X trong hỗn hợp là :
không khí O2 chiếm 20% thể tích) :
A. C6H5NO2 và 0,9.
B. C6H5NO2 và 0,09.
C. C6H4(NO2)2 và 0,1.
D. C6H5NO2 và 0,19.
B 0 0
Câu 81: A có công thức phân tử là C8H8, tác dụng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường tạo ra
A. 4 mol H2 ; 1 mol brom.
B. 3 mol H2 ; 1 mol brom.
C. 3 mol H2 ; 3 mol brom.
D. 4 mol H2 ; 4 mol brom.
ÓA
10
Câu 82: A là dẫn xuất benzen có công thức nguyên (CH)n. 1 mol A cộng tối đa 4 mol H2 hoặc 1 A. etylbenzen.
B. metylbenzen.
H Í L -
C. vinylbenzen.
A. 84 lít.
A. 4,59 và 0,04.
A. 15,654.
D. ankylbenzen.
tác dụng với 200 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 1,27 gam iot.
N À Đ
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
D. 9,14 và 0,04.
B. 15,465.
C. 15,546.
D. 15,456.
B. C8H10.
C. C10H14.
D. C9H12.
Câu 93: 1,3 gam chất hữu cơ A cháy hoàn toàn thu được 4,4 gam CO2 và 0,9 gam H2O. Tỉ khối hơi
D. C8H8.
Câu 84: Tiến hành trùng hợp 10,4 gam stiren được hỗn hợp X gồm polistiren và stiren (dư). Cho X
Hiệu suất trùng hợp stiren là :
C. 4,59 và 0,08.
Câu 92: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol CxHy thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O (lỏng). A. C7H8.
C. C6H6.
B. 9,18 và 0,08.
(đktc). Giá trị của V là :
cho sản phẩm có %C (theo khối lượng) là 36,36%. Biết MA < 120. Vậy A có công thức phân tử là :
N Á TO
D. 83 lít.
Câu 91: Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được 8,1 gam H2O và V lít CO2
Công thức của CxHy là :
B. C4H4.
C. 82 lít.
CO2 (đktc). Giá trị của m và số tổng số mol của A, B là :
Câu 83: A là hiđrocacbon có %C (theo khối lượng) là 92,3%. A tác dụng với dung dịch brom dư
A. C2H2.
B. 74 lít.
Câu 90: Đốt cháy hết m gam 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được 4,05 gam H2O và 7,728 lít
ancol 2 chức. 1 mol A tác dụng tối đa với :
mol Br2 (dd). Vậy A là :
N Ầ TR
của A đối với oxi là d thỏa mãn điều kiện 3 < d < 3,5. Công thức phân tử của A là : A. C2H2.
B. C8H8.
C. C4H4.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 1 mol C6H5Cl ; 1 mol HCl ; 1 mol C6H4Cl2.
D. C6H6.
Câu 94: Đốt cháy hoàn toàn 1,3 gam A (CxHy) tạo ra 0,9 gam H2O. Công thức nguyên của A là :
31
32
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn B. (C2H3)n.
C. (C3H4)n.
m CO2 : m H2O = 4,9 : 1. Công thức phân tử của A là :
D. (C4H7)n.
Câu 95: Cho a gam chất A (CxHy) cháy thu được 13,2 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Tam hợp A thu được B, một đồng đẳng của ankylbenzen. Công thức phân tử của A và B lần lượt là : A. C3H6 và C9H8.
B. C2H2 và C6H6.
C. C3H4 và C9H12.
D. C9H12 và C3H4.
A. C7H8.
C. C2H2 và C4H4.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
HƠ
B. CH≡C–CH=CH2.
C. CH≡CH.
D. A hoặc B hoặc C.
Y U .Q
TP
kiện nhiệt độ và áp suất), sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O với m CO2 : m H2O = 44 : 9. Biết
D. C6H6 và C8H8.
A. C4H6O.
Câu 97: Đốt cháy hoàn toàn hơi A (CxHy) thu được 8 lít CO2 và cần dùng 10,5 lít oxi. Công thức
ẠO
B. C8H8O.
Đ
C. C8H8.
D. C2H2.
Câu 106: Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X cho CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1,75 : 1 về thể tích.
phân tử của A là : A. C7H8.
B. C8H10.
C. C10H14.
trong cùng điều kiện. Nhận xét nào sau đây là đúng đối với X ? A. X không làm mất màu dung dịch Br2 nhưng làm mất màu dung dịch KMnO4 đun nóng.
(đktc). Công thức phân tử của A là : A. C9H12.
B. C8H10.
C. C7H8.
D. C10H14.
Câu 99: Đốt cháy hết 2,295 gam 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được CO2 và 2,025 gam H2O.
Dẫn toàn bộ lượng CO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M thu được m gam muối. Giá trị của m và thành phần của muối là : A. 16,195 (2 muối).
B. 16,195 (Na2CO3).
C. 7,98 (NaHCO3)
D. 10,6 (Na2CO3).
ÓA
B 0 0
10
Câu 100: Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy của benzen A, B thu được H2O và
B. C8H10 ; C9H12.
C. C7H8 ; C9H12.
B. (C2H3)n.
C. (C3H4)n.
N Á TO
C. X có thể trùng hợp thành PS. D. X tan tốt trong nước.
Câu 107: A, B, C là ba chất hữu cơ có %C, %H (theo khối lượng) lần lượt là 92,3% và 7,7%, tỉ lệ
khối lượng mol tương ứng là 1: 2 : 3. Từ A có thể điều chế B hoặc C bằng một phản ứng. C không
làm mất màu nước brom. Đốt 0,1 mol B rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư. a. Khối lượng bình tăng hoặc giảm bao nhiêu gam ? B. Tăng 40 gam.
A. Tăng 21,2 gam.
B. tăng 40 gam.
A. Dầu mỏ là một chất.
A (150 < MA < 170) là :
B. Dầu mỏ là một hỗn hợp nhiều chất.
N À Đ
C. C16H24.
C. giảm 18,8 gam.
D. giảm 21,2 gam.
C. Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hiđrocacbon.
D. C12H18.
Câu 103: A (CxHy) là chất lỏng ở điều kiện thường. Đốt cháy A tạo ra CO2 và H2O và
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
D. Giảm 21,2 gam.
Câu 108: Chọn câu đúng nhất trong các câu sau :
D. (C4H7)n.
Câu 102: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon A, thu được m gam H2O. Công thức phân tử của B. C8H12.
C. Giảm 18,8 gam.
b. Khối lượng dung dịch tăng hoặc giảm bao nhiêu gam ?
D. C9H12 ; C10H14.
Câu 101: Đốt cháy hoàn toàn m gam A (CxHy), thu được m gam H2O. Công thức nguyên của A là : A. (CH)n.
N Ầ TR
B. X tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng.
A. Tăng 21,2 gam.
H Í L -
30,36 gam CO2. Công thức phân tử của A và B lần lượt là : A. C6H6 ; C7H8.
NG HƯ
Cho bay hơi hoàn toàn 5,06 gam X thu được một thể tích hơi đúng bằng thể tích của 1,76 gam oxi
D. C9H12.
Câu 98: Đốt cháy hoàn toàn 6 gam chất hữu cơ A, đồng đẳng của benzen thu được 10,08 lít CO2
ỄN I D
N
A. C6H5–C2H3.
MA < 150. A có công thức phân tử là :
A. C4H6.
D. C9H12.
Câu 105: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích oxi (đo cùng điều
hơi của A so với B là 3; tỉ khối hơi của B so với H2 là 13. Công thức của A và B lần lượt là : B. C6H6 và C2H2.
C. C10H14.
Câu 104: Đốt X thu được m CO2 : m H2 O = 44 : 9 . Biết X làm mất màu dung dịch brom. X là :
Câu 96: Đốt 0,13 gam mỗi chất A và B đều cùng thu được 0,01 mol CO2 và 0,09 gam H2O. Tỉ khối A. C2H2 và C6H6.
B. C6H6.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. (CH)n.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
33
D. Dầu mỏ sôi ở nhiệt độ cao và xác định.
34
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 109: Thành phần chính của khí thiên nhiên là khí nào trong số các khí sau ?
11B
12A
13C
14C
15D
16A
17C
18C
19A
21B
22B
23A
24C
25C
26D
27D
28D
29C
31D
32D
33A
34B
35D
36A
37B
38A
A. Trông đẹp mắt.
41C
42B
43D
44D
45A
46D
47B
B. Để có thể treo khi phơi.
51C
52A
53B
54C
55A
56D
57A
C. Để giảm trọng lượng.
61D
62A
63D
64D
65D
66D
67B
N
71C
72C
73D
74A
75C
76A
81A
82C
83D
84B
85C
91D
92D
93B
94A
95C
101B
102D
103B
104D
111D
112C
113C
114A
A. H2.
B. CO.
C. CH4 .
D. C2H4.
Câu 110: Viên than tổ ong được tạo nhiều lỗ nhỏ với mục đích nào sau đây ?
D. Để than tiếp xúc với nhiều không khí giúp than cháy hoàn toàn. Câu 111: Nhiên liệu nào dùng trong đời sống hàng ngày sau đây được coi là sạch nhất ? A. Dầu hỏa.
B. Than.
C. Củi.
D. Khí (gas).
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Câu 112: Đốt 100 lít khí thiên nhiên chứa 96% CH4, 2% N2, 2% CO2 (về số mol). Thể tích khí CO2
thải vào không khí là : A. 94 lít.
B. 96 lít.
C. 98 lít.
D. 100 lít.
Câu 113: Khi đốt 1,12 lít khí thiên nhiên chứa CH4, N2, CO2 cần 2,128 lít oxi. Các thể tích khí đo ở
cùng điều kiện. Phần trăm thể tích CH4 trong khí thiên nhiên là : A. 93%.
B. 94%.
C. 95%.
D. 96%.
Câu 114: Đốt cháy V lít khí thiên nhiên chứa 96% CH4, 2% N2, 2% CO2 về thể tích. Toàn bộ sản
phẩm cháy được dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo ra 4,9 gam kết tủa. Giá trị của V (đktc) là : A. 1,12 lít.
B. 2,24 lít.
C. 3,36 lít.
B 0 0
D. 4,48 lít.
Câu 115: Biết 1 mol khí etilen cháy hoàn toàn toả ra một nhiệt lượng là 1423 kJ. Nhiệt lượng toả ra
khi đốt cháy 1 kg etilen là : A. 50821,4 kJ.
B. 50281,4 kJ.
C. 50128,4 kJ.
D. 50812,4 kJ.
A Ó H
N Ầ TR
NG HƯ
Đ
20C
N
30A
58C
HƠ 59A
60C
68B
69D
70B
77D
78A
79A
80B
86C
87B
88C
89A
90A
96B
97B
98A
99A
100B
105C
106A
107AC
108C
109C
110D
115A
116A
ẠO
Y U .Q
TP
48D
39C
40D
49A
50B
10
Câu 116: Biết 1 mol khí axetilen cháy hoàn toàn toả ra một nhiệt lượng là 1320 kJ. Nhiệt lượng toả
ra khi đốt cháy 1 kg axetilen là A. 50769,2 kJ.
B. 50976,2 kJ.
2A
N À Đ
3C
ỄN I D
N Á TO
D. 50679,2 kJ.
HIĐROCACBON THƠM
CHUYÊN ĐỀ 4 : 1B
Í -L
C. 50697,2 kJ.
4D
5D
6D
7B
8D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
9C
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
10C 35
36
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com b. Tên thông thường
CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL – PHENOL
N
Có một số ít dẫn xuất halogen được gọi theo tên thông thường. Ví dụ : CHCl3 (clorofom) ; CHBr3 (bromofom) ; CHI3 (iođofom)
BÀI 1 : DẪN XUẤT HALOGEN
c. Tên gốc - chức
N
HƠ
Tên của các dẫn xuất halogen đơn giản cấu tạo từ tên gốc hiđrocacbon + halogenua :
A. LÝ THUYẾT
metylen clorua
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, ĐỒNG PHÂN VÀ DANH PHÁP 1. Định nghĩa Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử hiđrocacbon bằng các nguyên tử
CH2=CH–CH2–Cl
vinyl florua
anlyl clorua
O Ạ Đ
TP
C6H5–CH2–Br benzyl bromua
Trong trường hợp chung, dẫn xuất halogen được gọi theo tên thay thế, tức là coi các nguyên tử
halogen ta được dẫn xuất halogen của hiđrocacbon, thường gọi tắt là dẫn xuất halogen.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
d. Tên thay thế
Y U .Q
CH2=CH–F
halogen là những nhóm thế đính vào mạch chính của hiđrocacbon :
2. Phân loại Dẫn xuất halogen gồm có dẫn xuất flo, dẫn xuất clo, dẫn xuất brom, dẫn xuất iot và dẫn xuất chứa đồng thời một vài halogen khác nhau. Dựa theo cấu tạo của gốc hiđrocacbon, người ta phân thành các loại sau :
Dẫn xuất halogen thơm : C6H5F ; C6H5CH2–Cl ; p-CH3C6H4Br ; C6H5I
B 0 0
Bậc của dẫn xuất halogen bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nguyên tử halogen. Ví dụ : CH3
III |
CH3CH2 C H2 Cl
CH3 − CH − Cl
CH3 − C − Cl
|
|
CH3
CH3
3. Đồng phân và danh pháp a. Đồng phân
N Á TO
Í -L
A Ó H
10
Ví dụ : FCH2CH2CH2CH3
N À Đ
1-flobutan
ỄN I D
CH3CHFCH2CH3
2-flobutan
1,2-đicloetan
Br
1,3-đibrombenzen
Br 1,4-đibrombenzen
là những chất khí. Các dẫn xuất halogen có phân tử khối lớn hơn thường ở thể lỏng, nặng hơn nước,
thí dụ : CH3I, CH2Cl2, CHCl3, CCl4, C2H4Cl2, C6H5Br… Những dẫn xuất polihalogen có phân tử khối lớn hơn nữa ở thể rắn, thí dụ : CHI3, C6H6Cl6… Các dẫn xuất halogen hầu như không tan trong nước, tan tốt trong các dung môi không phân cực như hiđrocacbon, ete,... Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học cao, chẳng hạn như CHCl3 có tác dụng gây mê, C6H6Cl6 có tác dụng diệt sâu bọ,… III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1. Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm –OH
Dẫn xuất halogen có đồng phân mạch cacbon như ở hiđrocacbon, đồng thời có đồng phân vị trí nhóm chức.
1,1-đicloetan
Br Br
Ở điều kiện thường, các dẫn xuất monohalogen có phân tử khối nhỏ như CH3F, CH3Cl, CH3Br
Dẫn xuất halogen không no : CF2=CF2 ; CH2=CH –Cl ; CH2=CH–CH2–Br
II
ClCH2CH2Cl
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Dẫn xuất halogen no : CH2FCl ; CH2Cl–CH2Cl ; CH3–CHBr–CH3 ; (CH3)3C–I
I
N Ầ TR
NG HƯ
Cl2CHCH3
Người ta tiến hành thí nghiệm song song với 3 chất lỏng đại diện cho ankyl halogenua, anlyl halogenua và phenyl halogenua. Cách tiến hành và kết quả được trình bày như ở bảng 1.
CH3 CF CH3
FCH2 CH CH3 |
1-flo-2-metylpropan
● Bảng 1. Thí nghiệm thế –Cl bằng –OH
|
CH3
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Ví dụ : CH2Cl2
CH3 2-flo-2-metylpropan
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
1
2
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn -
đã rửa sạch Cl
Lắc với nước, gạn lấy lớp nước, axit
gạn lấy lớp nước,
gạn lấy lớp nước,
hoá bằng HNO3, nhỏ axit hoá bằng HNO3,
HNO3, nhỏ vào đó
AgNO3
dd AgNO3
CH3CH2CH2Cl
Không có kết tủa
Không có kết tủa
Có AgCl kết tủa
Không có kết tủa
Có AgCl kết tủa
Có AgCl kết tủa
c. Hướng của phản ứng tách hiđro halogenua
I II KOH, ancol, to CH2 − CH − CH2 − CH3 | | | − HBr H Br H
(Anlyl clorua) C6H5Cl
Không có kết tủa
Không có kết tủa
Không có kết tủa
với H ở nguyên tử C bậc cao hơn bên cạnh.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
3. Phản ứng với magie
● Giải thích - Dẫn xuất loại ankyl halogenua không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường cũng như khi đun
ancol propylic
N Ầ TR
ete khan CH3CH2 – Br + Mg → CH3CH2–Mg–Br (etyl magie bromua tan trong ete)
Etyl magie bromua có liên kết trực tiếp giữa cacbon và kim loại (C – Mg) vì thế nó thuộc loại
–
Cl sinh ra được nhận biết bằng AgNO3 dưới dạng AgCl kết tủa.
B 0 0
- Dẫn xuất loại anlyl halogenua bị thuỷ phân ngay khi đun sôi với nước : RCH=CHCH2–X + H2O → RCH = CHCH2–OH + HX
ÓA
10
- Dẫn xuất loại phenyl halogenua (halogen đính trực tiếp với vòng benzen) không phản ứng với
H Í L -
dung dịch kiềm ở nhiệt độ thường cũng như khi đun sôi. Chúng chỉ phản ứng ở nhiệt độ và áp suất
N Á TO
NG HƯ
Cho bột magie vào đietyl ete (C2H5OC2H5) khan, khuấy mạnh. Bột Mg không biến đổi gì. Nhỏ nhất.
to
CH3CH2CH2Cl + OH– → CH3CH2CH2OH + Cl–
2. Phản ứng tách hiđro halogenua
TP
từ từ vào đó etyl bromua, khuấy đều. Bột magie dần dần tan hết, ta thu được một dung dịch đồng
sôi, nhưng bị thuỷ phân khi đun nóng với dung dịch kiềm tạo thành ancol :
cao, ví dụ :
O Ạ Đ
Y U .Q
● Quy tắc Zai-xép : Khi tách HX khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) ưu tiên tách ra cùng
(Clobenzen)
propyl halogenua
N
HƠ
CH3 –CH=CH –CH3 (Sản phẩm chính)
(Propyl clorua) CH2=CHCH2Cl
N
o
ancol,t HCH2 − CH 2 Br + KOH → CH2=CH2 + KBr + H2O
axit hoá bằng
nhỏ vào đó dd
vào đó dd AgNO3
HBr khỏi C2H5Br :
Đun sôi với nước, Đun với dd NaOH,
hợp chất cơ kim (hữu cơ - kim loại). Liên kết C – Mg là trung tâm phản ứng. Hợp chất cơ magie tác
dụng nhanh với những hợp chất có H linh động như nước, ancol,… và tác dụng với khí cacbonic,... IV. ỨNG DỤNG 1. Làm dung môi Metylen clorua, clorofom, cacbon tetraclorua, 1,2-đicloetan là những chất lỏng hoà tan được nhiều chất hữu cơ đồng thời chúng còn dễ bay hơi, dễ giải phóng khỏi dung dịch, vì thế được dùng làm dung môi để hoà tan hoặc để tinh chế các chất trong phòng thí nghiệm cũng như trong công nghiệp. 2. Làm nguyên liệu cho tổng hợp hữu cơ Các dẫn xuất halogen của etilen, của butađien được dùng làm monome để tổng hợp các polime
a. Thực nghiệm : Đun sôi dung dịch gồm C2H5Br và KOH trong C2H5OH. Nhận biết khí sinh ra
quan trọng. Ví dụ CH2=CH–Cl tổng hợp ra PVC dùng chế tạo một số loại ống dẫn, vải giả da, vỏ bọc
bằng nước brom.
dây dẫn điện…, CF2 = CF2 tổng hợp ra teflon, một polime siêu bền dùng làm những vật liệu chịu
N À Đ
o
b. Giải thích : Khí sinh ra làm mất màu nước brom đồng thời tạo thành những giọt chất lỏng không
kiềm, chịu axit, chịu mài mòn,… Teflon bền với nhiệt tới trên 300 C nên được dùng làm lớp che
tan trong nước (C2H4Br2), khí đó là CH2=CH2 (etilen). Điều đó chứng tỏ đã xảy ra phản ứng tách
phủ chống bám dính cho xoong, chảo, thùng chứa.
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
3
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Dẫn xuất halogen
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
4
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
3. Các ứng dụng khác
RCl + NaOH → ROH + NaCl
Dẫn xuất halogen thường là những hợp chất có hoạt tính sinh học rất đa dạng. Ví dụ ClBrCH-CF3,
mol:
CHCl3 được dùng làm chất gây mê trong phẫu thuật. Nhiều dẫn xuất polihalogen có tác dụng diệt sâu bọ trước đây được dùng nhiều trong nông nghiệp, như C6H6Cl6, nhưng chúng cũng gây tác hại lâu dài đối với môi trường nên ngày nay đã
mol:
HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O
(2)
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
(3)
→
x
Y U .Q
x
21,525 x = x = 0,15 ⇒ 143,5 R = 57 (R:C 4 H 9 −) x(R + 35,5) = 13,857
Rất nhiều chất phòng trừ dịch hại, diệt cỏ, kích thích sinh trưởng thực vật có chứa halogen (thường là clo) hiện nay vẫn đang được sử dụng và mang lại những ích lợi trong sản xuất nông nghiệp. CFCl3 và CF2Cl2 trước đây được dùng phổ biến trong các máy lạnh, hộp xịt ngày nay đang
Vậy Y là C4H9Cl.
bị cấm sử dụng, do chúng gây tác hại cho tầng ozon.
N
x
Theo giả thiết và các phản ứng ta có :
không được sử dụng nữa.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
→
x
(1)
Đáp án C.
NG HƯ
O Ạ Đ
N
HƠ
TP
Ví dụ 2: Đun nóng 1,91 gam hỗn hợp X gồm C3H7Cl và C6H5Cl với dung dịch NaOH loãng vừa đủ,
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ DẪN XUẤT HALOGEN
sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng, thu được 1,435 gam kết tủa. Khối lượng C6H5Cl trong hỗn hợp đầu là :
I. Phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen Phương pháp giải Một số điều cần lưu ý khi giải bài tập liên quan đến phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen :
B 0 0
+ Đối với các dẫn xuất halogen dạng anlyl (Ví dụ : CH2=CH–CH2–X) và benzyl (Ví dụ : C6H5–CH2–X) thì có thể bị thủy phân trong nước (to), trong dung dịch kiềm loãng hay kiềm đặc.
10
N Ầ TR
A Ó H
Í -L
► Các ví dụ minh họa ◄
N Á TO
được bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3 thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa. CTPT của Y là : A. C2H5Cl.
B. C3H7Cl.
N À Đ
C. C4H9Cl.
Hướng dẫn giải
C3H7Cl + NaOH → C3H7OH + NaCl mol:
→
x
→
x
(1)
x
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
(2)
x
Theo (1), (2) và giả thiết ta có : 1, 435 = 0, 01 mol. 143,5 = 1,91 − 0, 01.78,5 = 1,125 gam.
n C3H7Cl = n NaCl = n AgCl = ⇒ m C H Cl
D. C5H11Cl.
D. 2,250 gam.
Phương trình phản ứng :
mol:
Ví dụ 1: Đun nóng 13,875 gam một ankyl clorua Y với dung dịch NaOH dư, axit hóa dung dịch thu
C. 0,875 gam.
NaOH đun nóng.
+ Đối với các dẫn xuất halogen dạng phenyl (Ví dụ : C6H5–X) và vinyl (Ví dụ : CH2=CH–X) thì chỉ bị thủy phân trong môi trường kiềm đặc (to cao, p cao).
B. 1,570 gam.
Căn cứ vào các tính chất của các halogen ta thấy chỉ có C3H7Cl phản ứng được với dung dịch
+ Đối với các dẫn xuất halogen dạng ankyl (Ví dụ : CH3–CH2–CH2–X) thì chỉ tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch kiềm loãng hoặc kiềm đặc.
A. 1,125 gam.
6
5
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Đáp án A.
Hướng dẫn giải
Đặt công thức của Y là RCl, phương trình phản ứng :
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
5
6
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol anlyl clorua ; 0,3 mol benzyl bromua ; 0,1 mol hexyl clorua ; 0,15
Ví dụ 1: Đun nóng 27,40 gam CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH, sau khi phản ứng
mol phenyl bromua. Đun sôi X với nước đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chiết lấy phần nước
xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X gồm hai olefin trong đó sản phẩm chính chiếm 80%, sản
lọc, rồi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :
phẩm phụ chiếm 20%. Đốt cháy hoàn toàn X thu được bao nhiêu lít CO2 (đktc) ? Biết các phản ứng
B. 57,4.
C. 70,75.
A. 4,48 lít.
Hướng dẫn giải
B. 8,96 lít.
H2O → C6H5CH2OH
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
CH2=CH–CH2Cl + mol:
+ HBr
→
0,3
Phương trình phản ứng :
H2O → CH2=CH–CH2OH
+ HCl
→
0,1 →
0,3 (4)
0,1
m = 0,3.188 + 0,1.143,5 = 70,75 gam.
B 0 0
Đáp án C.
II. Phản ứng tách HX (X : Cl, Br) Phương pháp giải
ÓA
10
N Ầ TR
H Í L -
+ Nếu halogen liên kết với nguyên tử cacbon bậc cao trong mạch cacbon thì khi tách HX có thể cho ra hỗn hợp các sản. Để xác định sản phẩm chính trong phản ứng, ta dựa vào quy tắc Zaixep.
N À Đ
→ CH2=CHCH2CH3 (sản phẩm phụ)
→ CH3CH=CHCH3 (sản phẩm chính)
to
+ 6O2 →
4CO2 + 4H2O
27, 4 = 4.0,2 = 0,8 mol. 137
2
Đáp án D. Ví dụ 2: Đun sôi 15,7 gam C3H7Cl với hỗn hợp KOH/C2H5OH dư, sau khi loại tạp chất và dẫn khí ban đầu là 80%. A. 25,6 gam.
B. 32 gam.
C. 16 gam.
Phương trình phản ứng : o
mol:
0,2.80% C3H6
mol: 7
D. 12,8 gam.
Hướng dẫn giải
KOH/ C2 H5OH,t C3H7Cl → C3H6 + HCl
► Các ví dụ minh họa ◄
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
n CO2 = 4.n C4 H8 = 4.n CH3CHBrCH2CH3 = 4.
Vậy VCO = 0,8.22, 4 = 17,92 lít.
+ Dấu hiệu của phản ứng tách HX là thấy sự có mặt của kiềm/ancol (kiềm/rượu) trong phản
N Á TO
C4H8
O Ạ Đ C2H5OH/KOH, to
TP
sinh ra qua dung dịch brom dư thấy có x gam Br2 tham gia phản ứng. Tính x nếu hiệu suất phản ứng
Một số điều cần lưu ý khi giải bài tập liên quan đến phản ứng tách HX từ dẫn xuất halogen :
ỄN I D
D. 17,92 lít.
Theo các phương trình phản ứng và giả thiết ta thấy :
Theo các phương trình phản ứng và giả thiết ta có :
ứng.
NG HƯ
CHCHBrCH2CH3
(3)
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3 mol:
(2)
0,1
AgNO3 + HBr → AgBr + HNO3 0,3 →
là but-1-en và but-2-en.
(1)
0,3
0,1
mol:
Y U .Q
N
HƠ
Khi đun nóng CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH thì thu được hai sản phẩm hữu cơ
Phương trình phản ứng :
mol:
C. 11,20 lít. Hướng dẫn giải
Khi đun sôi hỗn hợp X trong nước thì chỉ có anlyl clorua và benzyl bromua bị thủy phân.
C6H5CH2Br +
N
xảy ra với hiệu suất phản ứng là 100%.
D. 14,35.
0,16
+ →
→
0,16
Br2
→ C3H6Br2
(1)
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 28,7.
(2)
0,16 8
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Câu 11: Một hợp chất hữu cơ X có % khối lượng của C, H, Cl lần lượt là : 14,28% ; 1,19% ;
Theo các phản ứng và giả thiết ta có : x = 0,16.160 = 25,6 gam.
N
84,53%.
Đáp án A.
a. CTPT của X là : A. CHCl2.
C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
B. C2H2Cl4.
C. C2H4Cl2.
b. Số CTCT phù hợp của X là : A. 2.
Câu 1: Chất nào sau đây là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon ? B. C6H5–CH2–Cl.
C. CH3–CH2–Mg–Br.
D. CH3–CO–Cl.
A. CHCl=CHCl.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Cột 1
D. C6H6Cl6.
B. CnH2n-4Cl2.
C. CnH2nCl2.
D. CnH2n-6Cl2.
Câu 4: Công thức tổng quát của dẫn xuất đibrom không no mạch hở chứa a liên kết π là : A. CnH2n+2-2aBr2.
B. CnH2n-2aBr2.
C. CnH2n-2-2aBr2.
D. CnH2n+2+2aBr2.
Câu 5: Số đồng phân của C4H9Br là : A. 4.
B. 2.
C. 3.
B. 6.
C. 3.
D. 5.
ÓA
Câu 7: Số đồng phân ứng với công thức phân tử của C2H2ClF là : A. 3.
B. 2.
C. 5.
B. 5.
C. 4.
N Á TO
Câu 9: Hợp chất C3H4Cl2 có số đồng phân mạch hở là : A. 4.
B. 8.
C. 7.
10
-H
D. 4.
Í L -
Câu 8: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H5Cl là : A. 3.
B 0 0
D. 5.
Câu 6: Số đồng phân của C3H5Cl3 là : A. 4.
A. 5 và 10.
ỄN I D
N À Đ
B. 4 và 9.
C. 4 và 10.
N Ầ TR
NG HƯ
Cột 2
a. Dẫn xuất halogen loại ankyl
1. CH2=CH−CH2−C6H4−Br
b. Dẫn xuất halogen loại anlyl
2. CH2=CH−CHBr−C6H5
c. Dẫn xuất halogen loại phenyl
3. CH2=CHBr−CH2−C6H5
d. Dẫn xuất halogen loại vinyl
4. CH3−C6H4−CH2−CH2Br
A. 4-b ; 2-a ; 1-c ; 3-d.
B. 4-a ; 2-d ; 1-c ; 3-b.
C. 4-a ; 2-b ; 1-d ; 3-c.
D. 4-a ; 2-b ; 1-c ; 3-d.
Câu 14: Danh pháp IUPAC của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo : ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là: A. 1,3-điclo-2-metylbutan.
B. 2,4-điclo-3-metylbutan.
C. 1,3-điclopentan.
D. 2,4-điclo-2-metylbutan.
Câu 15: Hợp chất (CH3)2C=CHC(CH3)2CH=CHBr có danh pháp IUPAC là : A. 1-brom-3,5-trimetylhexa-1,4-đien.
B. 3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien-1-brom.
C. 2,4,4-trimetylhexa-2,5-đien-6-brom.
D. 1-brom-3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien.
Câu 16: Cho các chất sau: C6H5CH2Cl ; CH3CHClCH3 ; Br2CHCH3 ; CH2=CHCH2Cl. Tên gọi của
D. 6.
các chất trên lần lượt là : A. Benzyl clorua ; isopropyl clorua ; 1,1-đibrometan ; anlyl clorua.
D. 6.
Câu 10: Số lượng đồng phân chứa vòng benzen của các chất có công thức phân tử C7H7Br và C7H6Br2 lần lượt là :
O Ạ Đ
D. CH3CH2CH=CHCHClCH3.
Câu 13: Hãy ghép các chất kí hiệu bởi các số ở cột 2 vào các loại dẫn xuất halogen ở cột 1.
Câu 3: Công thức tổng quát của dẫn xuất điclo mạch hở có chứa một liên kết ba trong phân tử là : A. CnH2n-2Cl2.
TP
B. CH2=CH−CH2F.
C. CH3CH=CBrCH3.
B. ClBrCH–CF3.
C. Cl2CH–CF2–O–CH3.
D. 5.
Câu 12: Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là :
Câu 2: Chất nào không phải là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon ? A. CH2 = CH–CH2Br.
N
B. Benzyl clorua ; 2-clopropan ; 1,2-đibrometan ;1-cloprop-2-en.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. Cl–CH2–COOH.
Y U .Q
C. 4.
B. 3.
HƠ
D. một kết quả khác.
C. Phenyl clorua ; isopropylclorua ; 1,1-đibrometan ; 1-cloprop-2-en. D. Benzyl clorua ; n-propyl clorua ; 1,1-đibrometan ; 1-cloprop-2-en.
D. 5 và 8.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
9
10
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 17: Ghép tên ở cột 1 với công thức ở cột 2 cho phù hợp ?
B. CH3CH2CH2Cl.
C. C6H5CH2Br.
D. A hoặc C.
Cột 2
1. phenyl clorua
a. CH3Cl
Câu 23: Đun sôi dẫn xuất halogen X với dung dịch NaOH loãng một thời gian, sau đó thêm dung
2. metylen clorua
b. CH2=CHCl
dịch AgNO3 vào thấy xuất hiện kết tủa. X không thể là :
3. allyl clorua
c. CHCl3
A. CH2=CHCH2Cl.
B. CH3CH2CH2Cl.
4. vinyl clorua
d. C6H5Cl
C. C6H5CH2Cl.
D. C6H5Cl.
5. clorofom
e. CH2=CH-CH2Cl
Câu 24: Cho 5 chất :
A. 1-d, 2-c, 3-e, 4-b, 5-a.
B. 1-d, 2-f, 3-b, 4-e, 5-c.
C. 1-d, 2-f, 3-e, 4-b, 5-a.
D. 1-d, 2-f, 3-e, 4-b, 5-c.
(2) CH2=CHCH2Cl
(4) CH2=CHCl
(5) C6H5CH2Cl
C.
CHBr
B.
CH3
CH3
NG HƯ
CH2Br
(3) C2H5I
B 0 0
(4) C2H5Cl
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là : A. (3) > (2) > (4) > (1).
B. (1) > (4) > (2) > (3).
C. (1) > (2) > (3) > (4).
D. (3) > (2) > (1) > (4).
A Ó H
10
Câu 20: Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2=CHCH2Cl, lắc nhẹ. Hiện tượng xảy ra là :
Í -L
A. Thoát ra khí màu vàng lục.
B. xuất hiện kết tủa trắng.
C. không có hiện tượng.
D. xuất hiện kết tủa vàng.
C. C6H5CH2Cl.
N Á TO
C. Phenyl clorua, anlyl clorua, propyl clorua. D. Phenyl clorua, propyl clorua, anlyl clorua.
Câu 26: Đun chất sau với dung dịch NaOH đặc, nóng, dư (to cao, p cao). Cl
CH2
Cl
Sản phẩm hữu cơ thu được là :
HO
CH2
Cl
CH2
ONa
B.
HO
NaO
CH2
CH2
Cl
ONa
D.
Câu 27: Cho hợp chất thơm : ClC6H4CH2Cl + dung dịch KOH (loãng, dư, to) ta thu được chất nào ?
D. A và C.
thấy xuất hiện kết tủa. X là :
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. Anlyl clorua, propyl clorua, phenyl clorua.
C.
Câu 22: Đun sôi dẫn xuất halogen X với nước một thời gian, sau đó thêm dung dịch AgNO3 vào
ỄN I D
N Ầ TR
HO
B. CH3−CH=CHCl.
N À Đ
D. (1), (2), (5).
A. Anlyl clorua, phenyl clorua, propyl clorua.
A.
Câu 21: Thủy phân dẫn xuất halogen nào sau đây sẽ thu được ancol ? A. CH3CH2Cl.
C. (1), (2), (3), (5).
tăng dần từ trái sang phải là :
D.
(2) C2H5Br
B. (2), (3), (5).
Câu 25: Khả năng phản ứng thế nguyên tử clo bằng nhóm –OH của các chất được xếp theo chiều
Br
Câu 19: Cho các dẫn xuất halogen sau : (1) C2H5F
(3) C6H5Cl
Đun từng chất với dung dịch NaOH loãng, dư, sau đó gạn lấy lớp nước và axit hoá bằng dung dịch
A. (1), (3), (5). Br
N
TP
(1) CH3CH2CH2Cl
O Ạ Đ
Y U .Q
HƠ
HNO3, sau đó nhỏ vào đó dung dịch AgNO3 thì các chất có xuất hiện kết tủa trắng là :
Câu 18: Benzyl bromua có công thức cấu tạo nào sau đây?
A.
N
Cột 1
f. CH2Cl2
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
A. CH2=CHCH2Cl.
11
A. HOC6H4CH2OH.
B. ClC6H4CH2OH.
C. HOC6H4CH2Cl.
D. KOC6H4CH2OH.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
12
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. KOC6H4CH2OK.
B. HOC6H4CH2OH.
C. ClC6H4CH2OH.
D. KOC6H4CH2OH.
Câu 36: Cho phản ứng sau : CH3CCl3
Công thức cấu tạo phù hợp của X là :
Câu 29: Thủy phân dẫn xuất halogen nào sau đây sẽ thu được ancol ? (1) CH3CH2Cl. A. (1), (3).
(2) CH3CH=CHCl.
(3) C6H5CH2Cl.
(4) C6H5Cl.
B. (1), (2), (3).
C. (1), (2), (4).
D.(1), (2), (3), (4).
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. 1,1- đibrometan.
C. etyl clorua.
B. CH3COONa.
C. CH3COOH.
D. CH3CHCl(OH)2.
CH3CHCl2
Tên của hợp chất X là :
o
A. CH3CH(OH)2.
Câu 31: X là dẫn xuất clo của etan. Đun nóng X trong NaOH dư thu được chất hữu cơ Y vừa tác dụng với Na vừa tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Vậy X là :
C. CH3COOH.
B. 1,2-đicloetan.
C. 1,1-đicloetan.
D. 1,1,1-tricloetan.
NG HƯ
C. 3.
B 0 0
Câu 33*: Thủy phân các dẫn xuất halogen có công thức phân tử là C3H5Cl3 trong dung dịch NaOH dư (to). Trong số các sản phẩm hữu cơ thu được có mấy chất phản ứng được với đồng thời Na và
10
dung dịch AgNO3/NH3 (to); phản ứng được với HCN; phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện
A. 3; 2; 3.
B. 3; 3; 2.
C. 2; 3; 3.
A Ó H D. 2; 3; 1.
Câu 34*: Cho các hợp chất X và Y có chứa vòng benzen và có CTPT là C7H6Cl2. Thủy phân X và
Í -L
Y trong NaOH đặc ở nhiệt độ và áp suất cao. Từ X thu được chất X1 có CTPT là C7H6O. Từ Y thu được chất Y1 có CTPT là C7H7O2Na. Số lượng đồng phân của X và Y thỏa mãn tính chất trên lần lượt là : A. 2, 3.
B. 1, 3.
N Á TO
C. 1, 4.
ứng. Số đồng phân cấu tạo của A, B, C là :
ỄN I D
B. 1, 2, 3.
C. 1, 3, 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
o
Cl2 / 500 C Cl2 / H 2O NaOH Propen → A → B →C
Công thức cấu tạo phù hợp của C là : A. CH3CH2CH2OH.
B. CH2=CH−CH2OH.
C. CH2OH−CHOH−CH2OH.
D. CH3−CHOH−CH2OH.
Câu 40: Cho sơ đồ: Cl2 + Cl2 KOH, H 2O C3H6 → glixerol → X → Y as, 500 o C to
Các chất X, Y tương ứng là :
B. X: CH2Cl−CHCl−CH3, Y: CH2Cl−CHCl−CH2Cl.
NaOH loãng thì A phản ứng theo tỉ lệ mol 1 : 2. B phản ứng theo tỉ lệ mol 1:1 còn C không phản
N À Đ
N Ầ TR
A. 1.
A. X: CH2=CH−CH2Cl, Y: CH2Cl−CHCl−CH2Cl. D. 2, 4.
Câu 35*: A, B, C là 3 hợp chất thơm có công thức phân tử là C7H6Br2. Khi đun nóng với dung dịch
A. 1, 3, 6.
D. CH3CHCl(OH).
Câu 39: Cho sơ đồ phản ứng sau:
D. 2.
thích hợp?
B. CH3CHO.
Có bao nhiêu đồng phân của X thỏa mãn tính chất trên ?
môi trường kiềm cho sản phẩm phản ứng được cả với Na và dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra Ag ? B. 4.
ẠO
TP
Cu(OH)2 X (C4H8Cl2) → (Y) → dung dịch xanh lam.
Câu 32: Trong số các đồng phân của C3H5Cl3 có thể có bao nhiêu đồng phân khi thuỷ phân trong
A. 1.
Đ
Câu 38: Cho sơ đồ phản ứng : NaOH d−
A. 1,1,2,2-tetracloetan.
Y U .Q
HƠ
t + NaOH dư → (X) + NaCl + H2O
Công thức cấu tạo phù hợp của X là :
D. A và B đúng.
N
A. CH3C(OH)3.
Câu 37: Cho phản ứng sau :
Câu 30: Khi đun nóng dẫn xuất halogen X với dung dịch NaOH tạo thành hợp chất anđehit axetic.
A. 1,2- đibrometan.
N
o
t + NaOH dư → (X) + NaCl + H2O
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Câu 28: Cho hợp chất thơm : ClC6H4CH2Cl + dung dịch KOH (đặc, dư, to, p) ta thu được chất nào?
C. X: CH2Cl−CHCl−CH3, Y:CH2=CH−CH2Cl. D. X: CHCl2−CH=CH2, Y: CH2Cl−CHCl−CHCl2.
D. 1, 3, 4.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
13
14
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 41: Sơ đồ nào có thể sản xuất được glixerol (G) ?
Câu 46: Cho sơ đồ phản ứng : NaOH
X là chất nào sau đây ?
Cl 2 Cl2 NaOH B. CH3 − CH = CH2 → CH2 − CH = CH2 → CH2 − CH − CH2 →G H2 O 5000 C | | | | OH Cl Cl Cl o
t →
C3H5(OH)3
+
A. Propan.
Câu 42: Cho sơ đồ phản ứng sau :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Y U .Q
Br2/as
X
Y
dd NaOH
Z
NaOH n/c, to, p
T
B. 3-metylbut-2-en.
C. 3-metyl-but-1-en.
D. 2-metylbut-1-en.
A. Metylxiclopropan. C. But-1-en.
TP
NG HƯ
Đ
ẠO
B. But-2-ol. D. But-2-en.
Câu 49: Sản phẩm chính của phản ứng sau đây là chất nào ?
A. p-CH3C6H4Br, p-CH2BrC6H4Br, p-HOCH2C6H4Br, p-HOCH2C6H4OH.
CH3–CH2–CHCl–CH3
B. CH2BrC6H5, p-CH2Br-C6H4Br, p-HOCH2C6H4Br, p-HOCH2C6H4OH. C. CH2Br-C6H5, p-CH2Br-C6H4Br, p-CH3C6H4OH, p-CH2OHC6H4OH. D. p-CH3C6H4Br, p-CH2BrC6H4Br, p-CH2BrC6H4OH, p-CH2OHC6H4OH.
N Ầ TR
o
KOH / ROH, t →
A. CH3–CH2–CH=CH2.
B. CH2–CH–CH(OH)CH3.
C. CH3–CH=CH–CH3.
D. Cả A và C.
Câu 50: Sự tách hiđro halogenua của dẫn xuất halogen X có CTPT C4H9Cl cho 3 olefin đồng phân,
Câu 43: Cho sơ đồ :
B 0 0
o
Cl 2 (1:1) NaOH dö , t cao, p cao HCl C6H6 (benzen) → X Z → Y →
Hai chất hữu cơ Y, Z lần lượt là : A. C6H6(OH)6, C6H6Cl6.
B. C6H4(OH)2, C6H4Cl2.
C. C6H5OH, C6H5Cl.
D. C6H5ONa, C6H5OH.
Câu 44: Cho sơ đồ phản ứng sau : CH4 → X → Y → Z → T → C6H5OH (X, Y, Z, T là các chất hữu cơ khác nhau). T là : A. C6H5Cl.
B. C6H5NH2.
Câu 45: Cho sơ đồ chuyển hoá :
Í L -
C. C6H5NO2.
N Á TO
ÓA
10
-H
N À Đ
A. phenylclorua.
B. o –Crezol.
C. Natri phenolat.
X là chất nào trong những chất sau đây ? A. n-Butyl clorua.
B. Sec-butyl clorua.
C. Iso-butyl clorua.
D. Tert-butyl clorua.
Câu 51: Cho sơ đồ sau : CO
Mg, ete + HCl 2 C2H5Br → A →C → B
Chất C có công thức là :
D. C6H5ONa.
A. CH3COOH.
B. CH3CH2COOH.
C. CH3CH2OH.
D. CH3CH2CH2COOH.
Câu 52: Cho bột Mg vào đietyl ete khan, khuấy mạnh, không thấy hiện tượng gì. Nhỏ từ từ vào đó etyl bromua, khuấy đều thì Mg tan dần thu được dung dịch đồng nhất. Các hiện tượng trên được
Benzen → A → B → C → Axit picric
ỄN I D
D. Propin.
Câu 48: Sản phẩm chính tạo thành khi cho 2-brombutan tác dụng với dung dịch KOH/ancol, đun
X, Y, Z, T có công thức lần lượt là
Chất B là :
N
A. 2-metylbut-2-en.
nóng là : Br2/Fe, to
C. Propen.
Câu 47: Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là :
3RCOONa
D. Cả A, B, C.
CH3
B. Xiclopropan.
HƠ
giải thích như sau :
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
C. C3H5(OCOR)3 + 3NaOH
N
o
+ Cl2 ,500 C + NaOH Ancol anlylic X → Y →
A. CH3–CH=CH2 → CH2=CH–CH2Cl → CH2Cl–CHCl–CH2Cl → G Cl 2
Cl 2 500 0 C
A. Mg không tan trong đietyl ete mà tan trong etyl bromua. D. Phenol.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. Mg không tan trong đietyl ete, Mg phản ứng với etyl bromua thành etyl magiebromua tan trong ete. 15
16
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com A. 4375 m3.
C. Mg không tan trong đietyl ete nhưng tan trong hỗn hợp đietyl ete và etyl bromua.
B. 4450 m3.
C. 4480 m3.
D. 6875 m3.
N
D. Mg không tan trong đietyl ete, Mg phản ứng với etyl bromua thành C2H5Mg tan trong ete.
BÀI 2 : ANCOL
Câu 53: Đun nóng 13,875 gam một ankyl clorua Y với dung dịch NaOH dư, axit hóa dung dịch thu được bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3 thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa. B. C3H7Cl.
C. C4H9Cl.
1. Định nghĩa
D. C5H11Cl.
sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng, thu được 1,435 gam kết tủa.
no.
TP
O Ạ Đ
- Bậc ancol là bậc của nguyên tử C liên kết trực tiếp với nhóm –OH. Ví dụ :
Khối lượng C6H5Cl trong hỗn hợp đầu là :
CH3–CH2–CH2–CH2OH :
Ancol bậc I
Câu 55: Đun nóng 3,57 gam hỗn hợp A gồm propylclorua và phenylclorua với dung dịch KOH
CH3–CH2–CH(CH3) –OH :
Ancol bậc II
loãng, vừa đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng thu được 2,87
CH3–C(CH3)2–OH :
Ancol bậc III
A. 1,125 gam.
B. 1,570 gam.
C. 0,875 gam.
D. 2,250 gam.
gam kết tủa. Khối lượng phenylclorua có trong hỗn hợp A là : A. 2,0 gam.
B. 1,57 gam.
D. 2,57 gam.
- Ancol no, đơn chức, mạch hở (CnH2n+1OH). Ví dụ : CH3OH . . .
mol phenyl bromua. Đun sôi X với nước đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chiết lấy phần nước lọc, rồi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là : B. 57,4.
C. 70,75.
B 0 0
D. 14,35.
Câu 57: Đun nóng 27,40 gam CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH, sau khi phản ứng
10
xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X gồm hai olefin trong đó sản phẩm chính chiếm 80%, sản
ÓA
phẩm phụ chiếm 20%. Đốt cháy hoàn toàn X thu được bao nhiêu lít CO2 (đktc) ? Biết các phản ứng xảy ra với hiệu suất phản ứng là 100%. A. 4,48 lít.
B. 8,96 lít.
C. 11,20 lít.
Í L -
-H
sinh ra qua dung dịch brom dư thấy có x gam Br2 tham gia phản ứng. Tính x nếu hiệu suất phản ứng
A. 25,6 gam.
N Á TO
B. 32 gam.
C. 16 gam.
N Ầ TR
- Ancol không no, đơn chức mạch hở : CH2=CH–CH2OH - Ancol thơm đơn chức : C6H5CH2OH
3. Đồng phân : Ancol no chỉ có đồng phân cấu tạo (gồm đồng phân mạch C và đồng phân vị trí nhóm –OH). Ví
CH3CH2CH2CH2OH ancol butylic
CH3CH2CH(OH)CH3 ancol sec-butylic
(CH3)2CHCH2OH ancol isobutylic
(CH3)3COH ancol tert-butylic
4. Danh pháp : D. 12,8 gam.
- Danh pháp thường : Tên ancol = Ancol + tên gốc ankyl + ic
CH4 → C2H2 → CH2=CH−Cl → (−CH2−CHCl−)n.
CH3OH
Nếu hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 20%, muốn điều chế được 1 tấn PVC thì thể tích khí thiên nhiên (chứa 80% metan) ở điều kiện tiêu chuẩn cần dùng là :
ỄN I D
xiclohexanol
- Ancol đa chức: CH2OH–CH2OH (etilen glicol), CH2OH–CHOH–CH2OH (glixerol)
Câu 59: Da nhân tạo (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ :
N À Đ
-OH
- Ancol vòng no, đơn chức :
dụ C4H10O có 4 đồng phân ancol
D. 17,92 lít.
Câu 58: Đun sôi 15,7 gam C3H7Cl với hỗn hợp KOH/C2H5OH dư, sau khi loại tạp chất và dẫn khí ban đầu là 80%.
NG HƯ
2. Phân loại
C. 1,0 gam.
Câu 56: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol anlyl clorua ; 0,3 mol benzyl bromua ; 0,1 mol hexyl clorua ; 0,15
A. 28,7.
N
- Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C
Câu 54: Đun nóng 1,91 gam hỗn hợp X gồm C3H7Cl và C6H5Cl với dung dịch NaOH loãng vừa đủ,
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Y U .Q
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, ĐỒNG PHÂN VÀ DANH PHÁP
CTPT của Y là : A. C2H5Cl.
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
HƠ
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
ancol metylic
(CH3)2CHOH ancol isopropylic
CH2 =CHCH2OH
C6H5CH2OH
ancol anlylic
ancol benzylic
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
- Danh pháp thay thế : 17
18
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tên ancol = Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ vị trí nhóm -OH + ol
dùng để nhận biết ancol đa chức có hai nhóm –OH liền kề.
N
OH CH3CH 2CHCH3 |
CH2 − CH− CH2
OH
OH OH OH
|
|
OH
etan-1,2-điol
|
CH3 C = CHCH2 CH2 CHCH2 CH 2 OH |
|
|
CH3
CH3
(xitronelol, trong tinh dầu sả)
II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ - Các ancol có số cacbon từ 1 đến 3 tan vô hạn trong nước. Độ tan trong nước giảm dần khi số nguyên tử C tăng lên. Ancol tan nhiều trong nước do tạo được liên kết hiđro với nước.
axit axetic
- Liên kết hiđro : Nguyên tử H mang một phần điện tích dương (δ+) của nhóm –OH này khi ở -
gần nguyên tử O mang một phần điện tích âm (δ ) của nhóm –OH kia thì tạo thành một liên kết yếu gọi là liên kết hiđro, biểu diễn bằng dấu “…”. Trong nhiều trường hợp, nguyên tử H liên kết cộng hoá trị với nguyên tử F, O hoặc N thường tạo thêm liên kết hiđro với các nguyên tử F, O hoặc N
B 0 0
khác.
ÓA
a) Liên kết hiđro giữa các phân tử nước b) Liên kết hiđro giữa các phân tử ancol
10
N Á TO
N À Đ
+
H Í L -
2. Phản ứng thế nhóm –OH
N Ầ TR
● Phản ứng với axit vô cơ C2H5 – OH
+ H – Br (đặc)
o
t →
C2H5Br +
H2O
● Phản ứng với ancol o
H 2SO4 , 140 C C2H5O−H + HO− C2H5 →
C2H5−O−C2H5 + H−OH đietyl ete
o
H 2SO4 , 140 C 2ROH →
R–O–R
+
o
C2H4
H2 C − CH − CH − CH3 | | | H OH H
H2SO4 ®, to → − H2 O
C2H5OH I
H2O
H 2SO4 , 170 C →
II
+
H2O
CH3−CH=CH−CH3 + CH2=CH−CH2−CH3 + H2O but-2-en (sản phẩm chính)
but-1-en (sản phẩm phụ)
H2 ↑
● Quy tắc Zai-xép : Nhóm OH ưu tiên tách ra cùng với H ở cacbon bậc cao hơn bên cạnh để tạo
- Hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo thành dung dịch màu xanh lam. Phản ứng này
ỄN I D
etyl axetat
3. Phản ứng tách nước
● Tính chất đặc trưng của ancol đa chức có hai nhóm –OH liền kề
2CH3 − CH − CH 2 + Cu(OH)2 → | | OH OH
etanol
H 2SO4 , 140 C ROH + R’OH → R–O–R’ + H2O
● Phản ứng với kim loại kiềm Na, K...
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa
+ o
H ,t → CH3 − C − OC 2 H5 + H2O ← || O
o
c) Liên kết hiđro giữa các phân tử nước với các phân tử ancol
1. Phản ứng thế H của nhóm –OH
NG HƯ
O Ạ Đ
CH3 − C − OH + C2H5 −O−H || O
N
HƠ
TP
● Phản ứng với axit hữu cơ (phản ứng este hóa)
3,7-đimetyloct-6-en-1-ol
(glixerol)
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Y U .Q
2-metylpropan-1-ol 2-metylpropan-2-ol
propan-1,2,3-triol
(etylen glicol)
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
|
CH3
CH3
butan-2-ol
CH2 − CH2
|
|
OH
butan-1-ol
|
CH3 C −CH3
CH3 CH CH2 OH
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
CH3CH2CH2CH2OH
H CH 2 − Oց O − CH 2 | | Cu տ O − CH + 2H 2 O CH − O | | H CH 3 CH3
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
19
thành liên kết đôi C = C mang nhiều nhóm ankyl hơn. 20
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn o
H 2SO4 , 170 C CnH2n+1OH →
CnH2n +
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com axetat,...
H2O
xăng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong.
o
+ Ancol bậc 1 khi bị oxi hóa bởi CuO (t ) cho ra sản phẩm là anđehit. o
t →
+ Ancol bậc hai khi bị oxi hóa bởi CuO (t ) cho ra sản phẩm là xeton. R–CH(OH)–R’ + CuO
→
R–COR’ + Cu↓ +
quả nho... Trong một số trường hợp còn cần phải tinh chế loại bỏ các chất độc hại đối với cơ thể. Uống nhiều rượu rất có hại cho sức khoẻ.
H2O
2. Ứng dụng của metanol
+ Ancol bậc III khó bị oxi hóa.
O Ạ Đ
TP
Ứng dụng chính của metanol là để sản xuất anđehit fomic (bằng cách oxi hoá nhẹ) và axit axetic
● Oxi hóa hoàn toàn :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Y U .Q
sản phẩm của quá trình lên men rượu các sản phẩm nông nghiệp như : gạo, ngô, sắn, lúa mạch,
o
to
N
Để chế các loại rượu uống nói riêng hoặc các đồ uống có etanol nói chung, người ta chỉ dùng
+ H2O
RCHO + Cu↓
CnH2n+1OH
3n O2 2
+
o
t →
nCO2
+
(bằng phản ứng với CO). Ngoài ra còn được dùng để tổng hợp các hoá chất khác như metylamin,
(n+1)H2O
metyl clorua...
NG HƯ
Metanol là chất rất độc, chỉ cần một lượng nhỏ vào cơ thể cũng có thể gây mù loà, lượng lớn
IV. ĐIỀU CHẾ
hơn có thể gây tử vong.
1. Điều chế etanol trong công nghiệp
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ ANCOL
● Hiđrat hoá etilen xúc tác axit
● Lên men tinh bột (phương pháp lên men sinh hóa) Enzim →
(C6H10O5)n + nH2O tinh bột
2C2H5OH + 2CO2 ↑
ÓA
2. Điều chế metanol trong công nghiệp ● Oxi hoá không hoàn toàn metan Cu
2CH4 + O2 → 2CH3−OH o 200 C,100atm
● Từ cacbon oxit và khí hiđro ZnO, CrO
N Á TO
3 → CH −OH + 2H2 3 o
400 C, 200atm
V. ỨNG DỤNG
N À Đ
B 0 0
nC6H12O6 glucozơ
Enzim →
Í L -
10
-H
Một số điều cần lưu ý khi giải bài tập liên quan đến phản ứng của ancol với kim loại kiềm : + Phương trình phản ứng tổng quát : 2R(OH)n + 2nNa → 2R(ONa)n + nH2
nH
, theo phản ứng (1) ta thấy :
2
nR(OH)
(1)
n
Nếu T=0,5 ta suy ra ancol có một chức OH; nếu T=1, ancol có hai chức OH ; nếu T=1,5, ancol có ba chức OH. + Khi làm bài tập liên quan đến phản ứng của ancol với Na, K thì nên chú ý đến việc sử dụng các phương pháp giải toán như : bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng, bảo toàn nguyên tố. Đối với hỗn hợp ancol thì ngoài việc sử dụng các phương pháp trên ta nên sử dụng phương pháp trung bình để tính toán.
Etanol được dùng làm chất đầu để sản xuất các hợp chất khác như đietyl ete, axit axetic, etyl
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Phương pháp giải
+ Đặt T =
1. Ứng dụng của etanol : Etanol là ancol được sử dụng nhiều nhất.
ỄN I D
N Ầ TR
I. Phản ứng của ancol với kim loại kiềm (Na, K)
H PO ,300o C
3 4 CH2 = CH2 + HOH → CH3CH2OH
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
RCH2OH + CuO
CO
HƠ
Etanol còn được dùng làm nhiên liệu : dùng cho đèn cồn trong phòng thí nghiệm, dùng thay
● Oxi hóa không hoàn toàn :
C6H12O6
N
Một phần lớn etanol được dùng làm dung môi để pha chế vecni, dược phẩm, nước hoa,...
4. Phản ứng oxi hóa
21
● Chú ý : + Khi cho dung dịch ancol (với dung môi là nước) phản ứng với kim loại kiềm thì xảy ra
22
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
hai phản ứng :
= 76 gam; số mol C2H5OH =
2H2O + 2Na → 2NaOH + H2 2R(OH)n + 2nNa → 2R(ONa)n + nH2
Số ml nước = 5 ml; khối lượng nước = 5.1 = 5 gam; số mol nước =
► Các ví dụ minh họa ◄
Phương trình phản ứng của Na với dung dịch ancol :
Y U .Q
Ví dụ 1: Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra
2H2O + 2Na → 2NaOH + H2
0,336 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối natri ancolat thu được là :
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2 (2)
A. 2,4 gam.
B. 1,9 gam.
C. 2,85 gam.
D. 3,8 gam.
(1)
n H2 =
1 + n H2O ) = 21,615 lít. (n 2 C2 H5OH
O Ạ Đ
N
N
HƠ
5 mol. 18
TP
Theo phương trình (1), (2) và giả thiết ta có :
Hướng dẫn giải
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
76 mol. 46
0,336 Số mol khí H2 = = 0, 015 mol. 22, 4
Đáp án D.
Đặt công thức phân tử trung bình của ba ancol là ROH .
Ví dụ 3: 13,8 gam ancol A tác dụng với Na dư giải phóng 5,04 lít H2 ở đktc, biết MA < 100. Vậy A
Phương trình phản ứng :
có công thức cấu tạo thu gọn là :
2 ROH + 2Na → 2 RONa + H2 mol:
0,03
←
NG HƯ
A. CH3OH.
(1)
0,015
● Cách 1 (sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng): Theo giả thiết, phương trình phản ứng (1),
N Ầ TR
B. C2H5OH.
C. C3H6(OH)2.
D. C3H5(OH)3.
Hướng dẫn giải
Đặt công thức của ancol là R(OH)n.
Phương trình phản ứng :
kết hợp với định luật bảo toàn khối lượng ta có:
B 0 0
m RONa = m ROH + m Na − m H = 1,24 + 0, 03.23 − 0, 015.2 = 1,9 gam. 2
● Cách 2 (Sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng): Theo (1) ta thấy cứ 1 mol ROH phản ứng
10
với 1 mol Na tạo thành 1 mol RONa thì khối lượng tăng là 23 – 1 = 22. Vậy với 0,03 mol Na phản
A Ó H
ứng thì khối lượng tăng là 0,03.22 = 0,66 gam. Do đó m RONa = m ROH + 0,66 = 1,9 gam. Đáp án B.
Í -L
mol:
2R(OH)n + 2Na → 2R(ONa)n + nH2 13,8 R + 17n
(1)
13,8 n . R + 17n 2
→
Theo (1) và giả thiết ta có : n H = 2
n = 3 13,8 n 5,04 41n = 0,225 ⇒ R = ⇒ . = R + 17n 2 22,4 3 R = 41
Vậy A có công thức cấu tạo thu gọn là C3H5(OH)3. Đáp án D.
Ví dụ 2: Cho 0,1 lít cồn etylic 95o tác dụng với Na dư thu được V lít khí H2 (đktc). Biết rằng ancol
Ví dụ 4: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác
etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/ml, khối lượng riêng của nước là 1 g/ml. Giá trị của
dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là
V là : A. 43,23 lít.
B. 37 lít.
N À Đ o
Trong 0,1 lít cồn etylic 95 có:
N Á TO
C. 18,5 lít.
D. 21,615 lít.
B. C2H5OH và C3H7OH.
C. C3H7OH và C4H9OH.
D. CH3OH và C2H5OH.
Hướng dẫn giải
Hướng dẫn giải Đặt công thức trung bình của hai ancol là ROH
Số ml C2H5OH nguyên chất = 0,1.1000.0,95= 95 ml; khối lượng C2H5OH nguyên chất = 95.0,8
ỄN I D
A. C3H5OH và C4H7OH.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
23
Phản ứng hóa học:
24
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn ROH + Na → RONa +
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com thức phân tử của ancol là C4H7OH (M = 72 gam/mol).
1 H2 2
được 8,96 lít khí (đktc). Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với Cu(OH)2 thì hoà tan được 9,8 gam
Cu(OH)2. Công thức của A là :
⇒ m H2 = 15, 6 + 9, 2 − 24,5 = 0,3 gam, n H 2 = 0,15 mol
A. C2H5OH.
15, 6 = 0,3 , R + 17 = = 52 ⇒ R = 35 0,3
n H2 =
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ví dụ 5: Có hai thí nghiệm sau :
Thí nghiệm 1: Cho 6 gam ancol, mạch hở, đơn chức A tác dụng với m gam Na, thu được 0,075 gam H2.
A có công thức là : C. C3H7OH.
B 0 0
Cùng lượng ancol phản ứng nhưng ở thí nghiệm 2 thu được nhiều khí H2 hơn, chứng tỏ ở thí nghiệm 1 ancol còn dư, Na phản ứng hết.
10
Ở thí nghiệm 2 lượng Na dùng gấp đôi ở thí nghiệm 1 nhưng lượng H2 thu được ở thí nghiệm 2
A Ó H
nhỏ hơn 2 lần lượng H2 ở thí nghiệm 1, chứng tỏ ở thí nghiệm 2 Na dư, ancol phản ứng hết. Đặt công thức phân tử của ancol là ROH, phương trình phản ứng :
2ROH + 2Na → 2RONa + H2 Thí nghiệm 1: 0,075
←
0,0375
Thí nghiệm 2: 2x < 0,1
←
x < 0,05
N Á TO
Í -L (1)
: mol
N Ầ TR mol:
D. C4H7OH.
Hướng dẫn giải
NG HƯ
TP
O Ạ Đ
C3H5(OH)3 + 3Na → C3H5(ONa)3 + x
→
mol:
1 H2 2
→
y CH2 −OH
|
CH −O−H + HO−Cu−OH + H−O− CH CH2 −OH
3
5 (OH)3
|
|
HO−CH2
Hay : 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2
CH2 −OH
HO−CH2 |
CH − O − Cu − O−CH + 2H2O
|
|
(2)
0,5y HO−CH2
|
3 H2 (1) 2 1,5x
ROH + Na → RONa +
Theo (3) ta thấy nC H
→
CH2 −OH
[C3H5(OH)2O]2Cu
|
(1)
HO−CH2
+ 2H2O
= 2.n Cu(OH) = 0,2 mol ⇒ x = 0,2. 2
Mặt khác tổng số mol khí H2 là :1,5x + 0,5y = 0,4 ⇒ y = 0,2
: mol
Ta có phương trình : 92.0,2 + (R+17).0,2 = 30,4 ⇒ R= 43 (R : C3H7- ).
Vì ở thí nghiệm 1 ancol dư nên số mol ancol > 0,075, suy ra khối lượng mol của ancol <
6 = 80 gam/mol. Ở thí nghiệm 2 số mol H2 thu được không đến 0,05 nên số mol ancol < 0,1, 0,075
ỄN I D
D. C4H9OH.
8,96 9,8 = 0,4 mol; n Cu(OH) 2 = = 0,1 mol. 22,4 98
Phương trình phản ứng :
không tới 0,1 gam H2.
N À Đ
N
Đặt công thức phân tử của ancol đơn chức A là ROH
Thí nghiệm 2: Cho 6 gam ancol, mạch hở, đơn chức A tác dụng với 2m gam Na, thu được
suy ra khối lượng mol của ancol >
C. CH3OH.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Theo giả thiết ta có :
Đáp án B.
B. C2H5OH.
Y U .Q
B. C3H7OH.
Hướng dẫn giải
Ta thấy 29 < R < 43 ⇒ Hai ancol là : C2H5OH và C3H7OH
A. CH3OH.
HƠ
Ví dụ 6: Cho 30,4 gam hỗn hợp gồm glixerol và một rượu đơn chức, no A phản ứng với Na thì thu
m ROH + m Na = m RONa + m H 2
⇒ n ROH
N
Đáp án D.
Áp dụng định luật bảo toàn cho phản ứng, ta có:
6 = 60 gam/mol. Vậy căn cứ vào các phương án ta suy ra công 0,1
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
25
Vậy công thức của A là C3H7OH. Đáp án B.
II. Phản ứng với axit
26
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com ROH + HBr
Phương pháp giải
RBr + H2O
(A)
Một số điều cần lưu ý khi giải bài tập liên quan đến phản ứng của ancol với axit vô cơ hoặc
(1)
N
(B)
Theo giả thiết trong B brom chiếm 58,4% về khối lượng nên ta có :
axit hữu cơ :
80 58,4 = ⇒ R = 57 ⇒ R là C4H9– R 100 − 58,4
+ Trong phản ứng của ancol với axit vô cơ (HCl, HBr) thì bản chất phản ứng là nhóm OH của phân tử ancol phản ứng với nguyên tử H của phân tử axit. R – OH
to
+ H– Br đặc → RBr
+ H2O
Đáp án D.
N
HƠ
TP
Ví dụ 2: Đun nóng ancol A với hỗn hợp NaBr và H2SO4 đặc thu được chất hữu cơ B, 12,3 gam hơi
nhóm OH của phân tử axit phản ứng với nguyên tử H trong nhóm OH của phân tử ancol.
chất B chiếm một thể tích bằng thể tích của 2,8 gam N2 ở cùng nhiệt độ 560oC, áp suất 1 atm. Oxi
o
H 2 SO 4 ñaëc , t → R – C –OR’ + H2O R – C – OH + H – OR’ ←
O
Y U .Q
Vậy công thức phân tử của ancol là C4H9OH.
+ Trong phản ứng của ancol với axit hữu cơ (phản ứng este hóa) thì bản chất phản ứng là
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
→
O Ạ Đ
hoá A bằng CuO nung nóng thu được hợp chất hữu cơ có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom. CTCT của A là :
O
hiệu suất phản ứng este hóa phải tính theo lượng chất thiếu (so sánh số mol của ancol và axit kết hợp với tỉ lệ mol trên phản ứng để biết chất nào thiếu).
NG HƯ
A. CH3OH.
Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch, hiệu suất luôn nhỏ hơn 100%. Khi tính
B. C2H5OH.
C. CH3CHOHCH3.
D. CH3CH2CH2OH.
Hướng dẫn giải
Phương trình phản ứng :
Một số phản ứng cần lưu ý : H 2 SO 4 ñaëc , t o
→ R(OOCR’)n R(OH)n + nR’COOH ← o
H 2 SO 4 ñaëc , t → R(COOR’)n R(COOH)n + nR’OH ←
+
nH2O
+
nH2O
o
H 2 SO 4 ñaëc , t → Rm(COO)nmR’n mR(COOH)n + nR’(OH)m ←
+
B 0 0
nmH2O
10
+ Khi làm bài tập liên quan đến phản ứng este hóa thì nên chú ý đến việc sử dụng phương
pháp bảo toàn khối lượng. Đối với hỗn hợp ancol thì ngoài việc sử dụng phương pháp trên ta nên sử dụng phương pháp trung bình để tính toán.
Í -L
► Các ví dụ minh họa ◄
A Ó H
N Ầ TR
NaBr + H2SO4 ROH + HBr (A)
→
→
NaHSO4
+ HBr
(1)
RBr + H2O
(2)
(B)
Theo các phản ứng và giả thiết ta có :
n RBr = n N2 =
2,8 12,3 = 0,1 mol ⇒ M RBr = = 123 gam / mol ⇒ R = 43 ⇒ R là C3H7–. 28 0,1
Vậy ancol A là C3H7OH. Vì oxi hóa A bằng CuO thu được hợp chất hữu cơ có khả năng làm mất màu nước Br2 nên công thức cấu tạo của A là CH3CH2CH2OH. CH3CH2CH2OH + CuO
o
t → CH3CH2CHO
CH3CH2CHO + Br2 + H2O → CH3CH2COOH
(3) + 2HBr (4)
Ví dụ 1: Một rượu đơn chức A tác dụng với HBr cho hợp chất hữu cơ B có chứa C, H, Br trong đó
Đáp án D.
Br chiếm 58,4% khối lượng. CTPT của rượu là :
Ví dụ 3: Trộn 20 ml cồn etylic 92o với 300 ml axit axetic 1M thu được hỗn hợp X. Cho H2SO4 đặc
A. C2H5OH.
N Á TO
B. C3H7OH.
C. CH3OH.
D. C4H9OH.
vào X rồi đun nóng, sau một thời gian thu được 21,12 gam este. Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml. Hiệu suất phản ứng este hoá là :
Hướng dẫn giải
N À Đ
Đặt công thức của ancol là ROH.
A. 75%.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
C. 85%.
D. Kết quả khác.
Hướng dẫn giải
Phương trình phản ứng :
ỄN I D
B. 80%.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
27
28
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn nC2 H5OH =
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
20.0,92.0,8 21,12 = 0,32 mol; nCH3COOH = 0,3 mol; nCH3COOCH3 = = 0,24 mol. 46 88
Căn cứ vào tỉ lệ mol trên phương trình (2) suy ra axit dư, hiệu suất phản ứng tính theo ancol. Theo (2) số mol ancol phản ứng là 0,6 mol nên hiệu suất phản ứng là H =
Phương trình phản ứng : CH3COOH + C2H5OH mol:
←
0,24
→
0,24
CH3COOCH3
←
+
H2O
Đáp án A.
(1)
0,24
H=
0,24 .100 = 80%. 0,3
B. 2,925.
Phương trình phản ứng :
Đáp án B.
O Ạ Đ
CH3COOH + C2H5OH
Ví dụ 4: Chất hữu cơ X mạch hở được tạo ra từ axit no A và etylen glicol. Biết rằng a gam X ở thể
hơi chiếm thể tích bằng thể tích của 6,4 gam oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất ; a gam X phản ứng hết với xút tạo ra 32,8 gam muối. Nếu cho 200 gam A phản ứng với 50 gam etilenglicol ta thu được 87,6 gam este. Tên của X và hiệu suất phản ứng tạo X là : A. Etylen glicol điaxetat ; 74,4%.
B. Etylen glicol đifomat ; 74,4%.
C. Etylen glicol điaxetat ; 36,3%.
D. Etylen glicol đifomat ; 36,6%.
B 0 0
Đặt công thức của este X là C2H4(OOCR)2.
6,4 = 0,2 mol. 32
Phương trình phản ứng : C2H4(OOCR)2
+ 2NaOH
→
C2H4(OH)2
→
0,2
0,6
nC2 H4 (OH)2 ban ñaàu =
+ 2CH3COOH
N Á TO
←
1,2
N À Đ
→
←
C2H4(OOCCH3)2
+ 2H2O
1 3
2 3
CH3COOC2H5
+ H2O
(1) : mol
2 3
←
1 3
→
2 3
2 3
: mol
2 3
: mol
2 2 mol nên suy ra số mol este tạo ra là . 3 3
2 2 . [CH 3COOCH3 ][H 2 O] 3V 3V = 4 (Với V là thể tích của dung dịch). KC = = 1 1 [CH 3COOH][C2 H5OH] . 3V 3V Gọi x là số mol C2H5OH cần dùng, hiệu suất phản ứng tính theo axit nên số mol axit phản ứng là 0,9 mol. Phương trình phản ứng : CH3COOH + C2H5OH
(2)
0,6
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
←
o
xt, t → ←
Căn cứ vào (1) ta thấy tại thời điểm cân bằng :
10
50 200 = 0,806 mol; nCH3COOH ban ñaàu = = 3,33 mol. 62 60
ỄN I D
1
D. 0,456.
Hướng dẫn giải
Vì ở trạng thái cân bằng số mol của este là
32,8 = 82 ⇒ R + 67 = 82 ⇒ R = 15 ⇒ R laø CH3 − . 0,4
Phương trình phản ứng tổng hợp este X : C2H4(OH)2
Í -L
2 3
N Ầ TR
+ 2RCOONa (1) 0,4
Theo (1) và giả thiết suy ra : M RCOONa =
A Ó H
NG HƯ →
1
pư: cb:
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta có : nC H (OOCR) = nO = 2 4 2 2
bđ:
TP
C. 2,412.
29
bđ:
1
pư:
0,9
cb:
0,1
o
xt, t → ←
CH3COOC2H5
+ H2O
x
→
0,9 x – 0,9
(1) : mol
→
0,9 0,9
→
0,9
: mol
0,9
: mol
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 0,342.
Theo (1) số mol axit và ancol tham gia phản ứng là 0,24 mol. Vậy hiệu suất phản ứng là :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Y U .Q
thu được là 2/3 mol. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)
theo axit.
mol:
HƠ
Ví dụ 5: Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất
Ban đầu số mol ancol nhiều hơn số mol axit nên từ (1) suy ra ancol dư, hiệu suất phản ứng tính
mol:
N
N
0,6.62 .100 = 74,4%. 50
30
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn [CH 3COOCH3 ][H 2 O] 0,9.0,9 = = 4 ⇒ x = 2,925 [CH 3COOH][C2 H5OH] 0,1.(x − 0,9)
Theo giả thiết ta có :
Đáp án B.
MY 2R + 16 = 1, 4375 ⇒ = 1,3475 ⇒ R = 15 ⇒ R : CH 3 − MX R + 17
Vậy ancol X là CH3OH. Đáp án A.
III. Phản ứng tách nước từ ancol
ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất hữu cơ Y có tỉ khối đối với X là 37/23. Công thức phân tử của
Một số điều cần lưu ý khi giải bài tập liên quan đến phản ứng tách nước từ ancol :
X là :
+ Dấu hiệu để xác định phản ứng tách nước từ ancol tạo ra ete hay hiđrocacbon :
A. CH3OH.
B. C3H7OH.
● Dấu hiệu điều kiện phản ứng : Nếu phản ứng tách nước ở 140oC có mặt H2SO4 đặc thì đó là phản
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
tách nước tạo hiđrocacbon.
Vì
● Dấu hiệu tỉ lệ khối lượng phân tử của sản phẩm và ancol ban đầu : Nếu khối lượng phân tử của sản phẩm hữu cơ thu được nhỏ hơn khối lượng phân tử của ancol thì đó là phản ứng tách nước tạo hiđrocacbon; Nếu khối lượng phân tử của sản phẩm hữu cơ thu được lớn hơn khối lượng phân tử
mancol = mete + mnước
B 0 0
+ Khi làm bài tập liên quan đến phản ứng tách nước từ ancol thì nên chú ý đến việc sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng. Đối với hỗn hợp ancol thì ngoài việc sử dụng phương pháp trên ta nên sử dụng phương pháp trung bình để tính toán.
► Các ví dụ minh họa ◄
A Ó H
10
Ví dụ 1: Đun nóng ancol đơn chức X với H2SO4 đặc ở 140oC thu được Y. Tỉ khối hơi của Y đối
với X là 1,4375. X là : B. C2H5OH.
N Á TO
Đặt công thức phân tử của ancol X là ROH.
Í -L
C. C3H7OH.
Hướng dẫn giải
140 C, H SO ñaëc
ỄN I D
N À Đ
(Y)
O Ạ Đ
MY > 1 nên đây là phản ứng tách nước tạo ete. MX
NG HƯ
Phương trình phản ứng :
N Ầ TR
→ ROR + H 2 O 2ROH
(X)
(Y)
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Cách 1:
MY 37 2R + 16 37 = ⇒ = ⇒ R = 29 ⇒ R : C2 H 5 − M X 23 R + 17 23
Cách 2: Ta thấy MY = 2MX – 18 nên suy ra :
2M X − 18 37 = ⇒ M X = 46 MX 23 Vậy ancol X là C2H5OH. Đáp án D.
D. C4H9OH.
Ví dụ 3: Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 rượu no, đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC thu được hỗn hợp
các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam. Số mol của mỗi ete trong hỗn hợp là bao nhiêu ? A. 0,1 mol.
B. 0,15 mol.
C. 0,4 mol.
D. 0,2 mol.
Hướng dẫn giải
2 4 → ROR + H 2 O 2ROH
(X)
D. C2H5OH.
Theo giả thiết ta có :
nancol = 2nete = 2nnước
o
C. C4H9OH.
Đặt công thức phân tử của ancol X là ROH.
của ancol thì đó là phản ứng tách nước tạo ete. + Trong phản ứng tách nước tạo ete ta có :
TP
Hướng dẫn giải
ứng tách nước tạo ete, còn phản ứng tách nước ở to ≥ 170oC có mặt H2SO4 đặc thì đó là phản ứng
Phương trình phản ứng :
N
Ví dụ 2: Thực hiện phản ứng tách nước một rượu đơn chức X ở điều kiện thích hợp. Sau khi phản
Phương pháp giải
A. CH3OH.
Y U .Q
N
HƠ
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
KC =
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ta biết rằng cứ 3 loại rượu tách nước ở điều kiện H2SO4 đặc, 140oC thì tạo thành 6 loại ete và tách ra 6 phân tử H2O. 31
32
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Theo ĐLBTKL ta có
Đặt công thức phân tử trung bình của hai ancol là ROH 21,6 = 1,2 mol. 18
o
t , xt → ROR + H2O
2 ROH
Mặt khác cứ hai phân tử rượu thì tạo ra một phân tử ete và một phân tử H2O do đó số mol H2O luôn bằng số mol ete, suy ra số mol mỗi ete là
Ví dụ 4: Đun 1 mol hỗn hợp C2H5OH và C4H9OH (tỉ lệ mol tương ứng là 3:2) với H2SO4 đặc ở
140oC thu được m gam ete, biết hiệu suất phản ứng của C2H5OH là 60% và của C4H9OH là 40%.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
C. 19,04 gam.
B 0 0
Phương trình phản ứng : (1)
0,26
ÓA
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
Đáp án D.
Í L -
10
-H
m ete = m ROH − m H O = 0,36.46 + 0,16.74 − 0,26.18 = 23,73 gam. 2
N Á TO
đặc ở 140 C thu được 6 gam hỗn hợp Y gồm 3 ete. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. CTPT của 2
rượu là : A. CH3OH và C2H5OH.
N À Đ
B. C2H5OH và C3H7OH.
ỄN I D
bình của hai ancol là 39 thì cả trường hợp A và C đều đúng. Ví dụ 6: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm
các ete. Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O. Hai ancol đó là : B. C2H5OH và CH3OH.
C. CH3OH và C3H7OH.
D. CH3OH và CH2=CHCH2OH.
Đốt cháy ete thu được nCO = n H O = 0,4 mol nên suy ra ete có công thức phân tử là CnH2nO (ete 2
2
không no đơn chức, phân tử có 1 liên kết đôi C=C). Vậy đáp an chỉ có thể là A hoặc D. Phương trình phản ứng :
C. CH3OH và C3H7OH.
CnH2nO
D. Cả A và C đều đúng.
mol :
Hướng dẫn giải
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. C2H5OH và CH2=CHCH2OH.
Hướng dẫn giải
Ví dụ 5: Đun nóng 7,8 gam một hỗn hợp X gồm 2 rượu no, đơn chức có tỉ lệ mol là 3 : 1 với H2SO4 o
N Ầ TR
3.32 + 1.(R + 17) = 39 ⇒ R = 43 ⇒ R là C3H74
● Chú ý : Ở bài này nếu đề bài không cho biết tỉ lệ mol của hai ancol thì với khối lượng mol trung
Đặt công thức trung bình của hai ancol là : ROH
→
NG HƯ
Đáp án C.
Tổng số mol hai ancol tham gia phản ứng là 0,36+0,16=0,52 mol.
0,52
TP
+ Nếu n CH OH : n ROH = 3 :1 thì ta có : 3
3 2 nC2 H5OH = 1. .60% = 0,36 mol; nC4 H9 OH = 1. .40% = 0,16 mol. 5 5
o
O Ạ Đ
+ Nếu nCH OH : n ROH = 1: 3 thì ta có :
D. 23,72 gam.
Theo giả thiết ta thấy số mol các ancol tham gia phản ứng là :
mol:
ROH.
1.32 + 3.(R + 17) = 39 ⇒ R = 24,3 (loại) 4
Hướng dẫn giải
t , xt → ROR + H2O
N
HƠ
7,8 = 39 gam / mol ⇒ R = 22 ⇒ phải có một ancol là CH3OH, ancol còn lại là 0,2
3
Giá trị của m là
2 ROH
Y U .Q
m H2 O = m ROH − m ROR = 1,8 gam ⇒ n ROH = 2.n H2 O = 0,2 mol.
⇒ R + 17 =
B. 28,4 gam.
(1)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
1,2 = 0,2 mol. 6
Đáp án D.
A. 24,48 gam.
N
Phương trình phản ứng :
x
+
3n − 1 O2 2
→
→
nCO2
+ nH2O
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
m H2O = m r−îu − m ete = 132,8 − 11,2 = 21,6 gam ⇒ n H2O =
(1)
nx
Theo phương trình (1) và giả thiết ta có hệ : 33
34
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
(14n + 16)x = 7,2 x = 0,1 ⇒ nx = 0, 4 n = 4
Phương pháp giải Một số điều cần lưu ý khi giải bài tập liên quan đến phản ứng oxi hóa ancol :
Căn cứ vào các phương án ta thấy hai ancol là CH3OH và CH2=CHCH2OH.
● Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn :
Đáp án D.
+ Ancol bậc 1 khi bị oxi hóa bởi CuO (to) cho ra sản phẩm là anđehit.
Ví dụ 7: Đun nóng một rượu (ancol) đơn chức X với dung dịch HSO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ
B. C2H6O.
C. CH4O.
R–CH(OH)–R’
Hướng dẫn giải
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
NG HƯ
● Oxi hóa hoàn toàn :
M = 1,6428 ⇒ M = 46 . Vậy ancol X là C2H5OH. M − 18
CnH2n+1OH
Đáp án B.
B 0 0
10
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
H2O
N Ầ TR
+
3n O2 2
CnH2n+2-b(OH)b +
o
t →
3n +1- b O2 2
nCO2 o
t →
+
(n+1)H2O
nCO2
+
(n+1)H2O
n H O > nCO 2 Nhận xét : Khi đốt cháy ancol no ta có : 2 nancol = n H 2O − nCO 2
+ Khi làm bài tập liên quan đến phản ứng oxi hóa ancol thì nên chú ý đến việc sử dụng
phương pháp đường chéo, bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố. Đối với hỗn hợp ancol thì ngoài việc sử dụng phương pháp trên ta nên sử dụng phương pháp trung bình để tính toán.
► Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi
phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. Giá trị của m là : A. 0,92.
B. 0,32.
C. 0,64.
D. 0,46.
Hướng dẫn giải Đặt công thức phân tử của ancol no, đơn chức X là : CnH2n + 2O
Phương trình phản ứng : CnH2n + 2O + CuO → CnH2nO + H2O + Cu (1)
III. Phản ứng oxi hóa ancol
ỄN I D
+ Cu↓ +
Khối lượng chất rắn giảm = mCuO (phản ứng) – mCu (tạo thành)
Theo giả thiết ta có :
N À Đ
O Ạ Đ
R–CO–R’
Nhận xét : Khi oxi hóa không hoàn toàn ancol bằng CuO ta có :
Gọi khối lượng phân tử của ancol X là M thì khối lượng phân tử của Y là M – 18.
N Á TO
TP o
t →
+ CuO
+ Ancol bậc III khó bị oxi hóa.
MX > 1 nên đây là phản ứng tách 1 phân tử nước từ 1 phân tử ancol. MY
Í -L
+ H2O
+ Ancol bậc hai khi bị oxi hóa bởi CuO (to) cho ra sản phẩm là xeton.
D. C4H8O.
A Ó H
Y U .Q
RCHO + Cu↓
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. C3H8O.
o
t →
RCH2OH + CuO
thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428. Công thức phân tử của X là :
Vì
N
N
HƠ
35
36
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn →
x
x →
x
→
x
→
x
Ví dụ 3: Oxi hoá 9,2 gam ancol etylic bằng CuO đun nóng thu được 13,2 gam hỗn hợp gồm
Cách 1 (Áp dụng sơ đồ đường chéo) : Hỗn hợp hơi gồm CnH2nO và H2O có khối lượng mol trung
ancol bị oxi hoá là : A. 25%.
bình là : 15,5.2 = 31 gam/mol.
B. 50%.
C. 75%. Hướng dẫn giải
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
n Cn H 2 n O n H2 O
31 − 18 13 1 = = = ⇒n=2 (14n + 16) − 31 14n − 15 1
Theo giả thiết ta có : n O pö = n CuO =
mol:
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
mol trung bình là 15,5.2 = 31 và có số mol là 0,02.2 = 0,04 mol.
mol:
→
x
x
→
Đ
ẠO x
→
NG HƯ y
→
2y
→
y
Ví dụ 2: Oxi hóa 6 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được
8,4 gam hỗn hợp anđehit, ancol dư và nước. Phần trăm A bị oxi hóa là : B. 75%.
C. 80%.
B 0 0
Đặt công thức của ancol là RCH2OH. 8,4 − 6 = 0, 075 mol 32
Phương trình phản ứng : 2RCH2OH + O2 → 2RCHO + 2H2O ← 0,075
(1)
Í -L
A Ó H
N Ầ TR
z
H2O + Cu
→
10
mol:
→
2H2O + 2Na → 2NaOH (x + y)
→
+ H2
Theo các phương trình phản ứng và giả thiết ta có : x + y + z = 0,2 x = 0, 05 0,5y + 0,5z + (0,5x + 0,5y) = 0,15 ⇒ y = 0,1 x + 2y = 0,25 z = 0, 05
Đáp án C.
ỄN I D
N À Đ
Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol X, sản phẩm thu được cho đi qua bình đựng dung dịch
nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng thêm p gam và có t gam kết tủa. Công thức của X là
0,15.32 .100 = 80%. 6
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
0,1 + 0, 05 .100 = 75%. 0,2
Đáp án C.
6 = 40 ⇒ R < 9 ⇒ R là H, ancol A là CH3OH. 0,15
Hiệu suất phản ứng oxi hóa ancol là :
(5)
0,5(x+y)
Theo (1) ta thấy số mol RCH2OH đã phản ứng là 0,15 mol, theo giả thiết sau phản ứng ancol
N Á TO
(4)
0,5y
Vậy phần trăm khối lượng ancol bị oxi hóa là :
còn dư nên ta suy ra số mol ancol ban đầu phải lớn hơn 0,15 mol. Do đó : M RCH2 OH <
(3)
0,5z
→
y
(2)
y
2CH3COOH + 2Na → 2CH3COOH + H2
mol:
D. 53,33%.
Hướng dẫn giải
Số mol O2 đã tham gia phản ứng là : n O = 2
mol:
(1)
x
2CH3CH2OH + 2Na → 2CH3CH2ONa + H2
Đáp án A.
0,15
TP
CH3CH2OH + 2CuO → CH3COOH +
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
mCn H2n +2O = 0, 02.64 + 0, 04.31 − 0, 02.80 = 0,92 gam.
N
CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + H2O + Cu
Cách 2 (Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng) : Hỗn hợp hơi gồm CnH2nO và H2O có khối lượng
mol:
Y U .Q
HƠ
D. 90%.
13,2 − 9,2 3,36 = 0,25 mol; n H = = 0,15 mol. 2 16 22, 4
Phương trình phản ứng :
Vậy khối lượng của X là : m = (14n + 18).0,02 = (14.2 + 18).0,02 = 0,92 gam.
A. 60%.
N
anđehit, axit, ancol dư và nước. Hỗn hợp này tác dụng với Na sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc). Phần trăm
Khối lượng chất rắn giảm = mCuO – mCu = 80x – 64x = 0,32 ⇒ x = 0,02
(Biết p = 0,71t ; t = A. C2H5OH.
m+p ): 1, 02 B. C3H5(OH)3.
C. C2H4(OH)2.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
mol :
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
D. C3H5OH.
Hướng dẫn giải
37
38
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Đặt công thức phân tử của ancol no X là CnH2n+2Ox (x ≤ n).
m+p = 100 = m CaCO 3 1, 02
CnH2n+2Ox +
Gọi công thức tổng quát của ancol R là CxHyOz
mol :
0,2
y z → Cx H y Oz + (x + − )O2 4 2
(2)
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
propan-1,2-điol.
2
2
N
TP
O Ạ Đ
NG HƯ
2C3H6(OH)2 + Cu(OH)2 → [C3H6(OH)O]2Cu + 2H2O (2)
Vì n H O > n CO nên ancol X là ancol no nO =
Y U .Q
Phương trình phản ứng của propan-1,2-điol với Cu(OH)2 :
⇒ m H O = 71 − 44 = 27 gam ⇒ n H O = 1,5 mol 2
HƠ
(n+1)H2O (1)
Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam nên X phải có 2 nhóm OH liền kề nhau, ancol X có tên là
Khối lượng bình tăng lên: p = m CO + m H O 2
+
Vậy công thức phân tử của ancol X là C3H8O2 hay C3H6(OH)2. Vì X tác dụng được với
3
2
nCO2
x = 2 3n +1- x 17,92 .0,2 = = 0,8 ⇒ 3n − x = 7 ⇒ 22, 4 2 n = 3
Theo phương trình (2) ⇒ n C = n CO = n CaCO = 1 mol 2
o
t →
Theo (1) và giả thiết ta có số mol của O2 tham gia phản ứng là :
y xCO2 + H2 O (1) 2
+ Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
3n +1- x O2 2 3n +1- x .0,2 2
→
Phương trình phản ứng :
CO2
N
Phương trình phản ứng :
⇒ p = 71 gam ; m = 31 gam
mol:
2
31 − (12 + 1,5.2) = 1 mol 16
N Ầ TR
→
0,1
0,05
Theo (2) và giả thiết ta thấy khối lượng Cu(OH)2 phản ứng là :
Vậy ta có x : y : z = nC : nH : nO = 1 : 3 : 1
B 0 0
Công thức của ancol X có dạng (CH3O)n = CnH3nOn = CnH2n(OH)n Và X là ancol no nên: số nguyên tử H = 2.số nguyên tử C + 2 – số nhóm OH
⇒ 2n = 2n + 2 – n ⇒ n = 2 Vậy công thức của ancol R là: C2H4(OH)2 Đáp án C.
Í -L
A Ó H
10
Đáp án B. Ví dụ 6: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí
CO2 (đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là : A. m = a −
V . 5, 6
B. m = 2a −
V . 11, 2
C. m = 2a −
V . 22, 4
D. m = a +
V . 5, 6
Hướng dẫn giải
Vì các ancol là no đơn chức nên :
Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc).
N Á TO
m Cu(OH)2 = 0, 05.98 = 4,9 gam.
n O(ancol) = n ancol = n H 2O − n CO2 =
a V − 18 22, 4
Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là : A. 9,8 và propan-1,2-điol.
N À Đ
C. 4,9 và propan-1,3-điol.
ỄN I D
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
B. 4,9 và propan-1,2-điol.
m = mancol = mC + mH + mO (ancol) =
D. 4,9 và glixerol.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Chọn t =
V a a V .12 + .2 + ( − ).16 22, 4 18 18 22, 4
Hướng dẫn giải
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
39
40
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn ⇒ m=a−
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
V . 5, 6
n (C6 H10O5 )n =
Đáp án A.
1 1 1 .n = n = n n C6 H12O6 2n CO2 2n C2H5OH
N
HƠ
+ Độ rượu (độ ancol) là số ml rượu (ancol) nguyên chất có trong 100 ml dung dịch hỗn hợp rượu và nước. Ví dụ ancol 40o nghĩa là trong 100 ml dung dịch ancol có 40 ml ancol nguyên chất và 60 ml nước.
Y U .Q
Ví dụ 7: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hai rượu no, đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 3,584 lít CO2 ở đktc và 3,96 gam H2O. Tính a và xác định CTPT của các rượu.
B. 4,32 gam ; C2H5OH và C3H7OH.
C. 2,32 gam ; C3H7OH và C4H9OH.
D. 3,32 gam ; C2H5OH và C3H7OH.
Ví dụ 1: Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
A. 60.
Gọi n là số nguyên tử C trung bình và x là tổng số mol của hai rượu.
mol:
3n O2 → n CO↑2 + (n + 1) H 2O 2 →
x
n CO2 = n.x =
nx
→
3,584 = 0,16 mol 22,4
n H2O = (n + 1)x =
(2)
Ta có: a = (14 n + 18).x = (14.2,67) + 18.0,06 = 3,32 gam.
C2 H 5OH ⇒ hai ancol là C3H 7 OH
Đáp án D.
V. Phản ứng điều chế ancol
B 0 0
Í -L
A Ó H
10
+
leân men röôïu →
Ca(OH)2
CaCO3
n C6 H12O6 phaûn öùng =
(C6H10O5)n C6H12O6
+ nH2O
leân men röôïu →
leân men röôïu →
2C2H5OH
N À Đ
+
+
H2 O
(1) (2)
Vì hiệu suất phản ứng lên men là 75% nên lượng glucozơ cần cho phản ứng là :
n C6 H12O6 ñem phaûn öùng =
0,2 4 4 = mol ⇒ n C6 H12O6 ñem phaûn öùng = .180 = 48 gam. 75% 15 15
Đáp án D. Ví dụ 2: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là :
A. 20,0.
B. 30,0.
C. 13,5.
D. 15,0.
Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng :
nC6H12O6
(1)
2CO2
(2)
C6H12O6 CO2 2CO2
Nhận xét : Từ phản ứng (1) và (2) ta có :
ỄN I D
+ 2CO2
1 1 1 40 = . = 0,2 mol. n = n 2 CO2 2 CaCO3 2 100
Một số điều cần lưu ý khi giải toán liên quan đến phản ứng điều chế ancol : + Phản ứng điều chế ancol :
Hướng dẫn giải
2C2H5OH
→
D. 48.
dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so
Phương pháp giải
N Á TO
N Ầ TR
CO2
Đ
C. 30.
Theo (1), (2) và giả thiết ta có :
Từ (1) và (2) giải ra x = 0,06 và n = 2,67.
n = 2,67
NG HƯ
C6H12O6
(n + 1) x
ẠO
B. 58.
Phương trình phản ứng :
(1)
3,96 = 0,22 mol 18
TP
trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá
Hướng dẫn giải
CnH2n+1OH +
N
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
41
+ +
leân men röôïu →
Ca(OH)2 Ca(OH)2
→ →
2C2H5OH CaCO3
+ 2CO2
+
Ca(HCO3)2
H2 O
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 3,32 gam ; CH3OH và C2H5OH.
► Các ví dụ minh họa ◄
(1) (2) (3) 42
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Khối lượng dung dịch giảm = khối lượng CaCO3 kết tủa – khối lượng của CO2. Suy ra :
Vậy khối lượng tinh bột tham gia phản ứng với hiệu suất 81% là :
m CO2 = m CaCO3 − m dung dòch giaûm = 6,6 gam ⇒ n CO2 = 0,15 mol.
m (C6H10O5 )n =
Theo (1) ta có :
Đáp án A.
1 n = 0, 075 mol. 2 CO2
Ví dụ 4: Đi từ 150 gam tinh bột sẽ điều chế được bao nhiêu ml ancol etylic 46o bằng phương pháp
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Y U .Q
lên men ancol ? Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 81% và d = 0,8 g/ml.
Vì hiệu suất phản ứng lên men là 90% nên lượng glucozơ cần cho phản ứng là :
n C6 H12O6 ñem phaûn öùng =
A. 46,875 ml.
0, 075 1 1 = mol ⇒ n C6 H12O6 ñem phaûn öùng = .180 = 15 gam. 90% 12 12
B. 93,75 ml.
C. 21,5625 ml.
TP
Đáp án D. Ví dụ 3: Cho m gam tinh bột lên men thành C2H5OH với hiệu suất 81%, hấp thụ hết lượng CO2 sinh
n (C6 H10O5 )n =
ra vào dung dịch Ca(OH)2 được 55 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại có 10
B. 125 gam.
C. 150 gam.
D. 225 gam.
mol:
0,375 n
CO2 mol:
leân men röôïu →
2C2H5OH
+ 2CO2
← +
Ca(OH)2
→
← +
→
←
H2 O
0,1
o
0,1
+
Ca(HCO3)2
←
0,2
(2)
(3)
0,55
Ca(OH)2
etylic 46º là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất
0,75 CaCO3
0,1
CO2 + H2O
N Á TO
Í -L (4)
N Ầ TR
Ví dụ 5: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol)
(1)
0,375
t Ca(HCO3)2 → CaCO3 +
mol:
nC6H12O6
←
0,55 2CO2
mol:
leân men röôïu →
nH2O
0,375
1,5.46 86,25 = 86,25 ml ⇒ VC H OH 46o = = 187,5 ml. 2 5 0,8 0, 46
Đáp án D.
Phương trình phản ứng :
C6H12O6
NG HƯ VC2 H5OH nguyeân chaát =
Hướng dẫn giải
mol:
O Ạ Đ
1 1 121,5 = ⇒ n C2 H5OH = 2n.n(C6H10O5 )n = 2n. = 1,5 mol. .n n n C6 H12O6 2n C2H5OH 162n
Thể tích ancol nguyên chất là :
gam kết tủa nữa. Giá trị m là :
(C6H10O5)n +
D. 187,5 ml.
Hướng dẫn giải
Khối lượng tinh bột tham gia phản ứng là : 150.81%=121,5 gam.
A. 75 gam.
N
HƠ
A Ó H
B 0 0
10
là 0,8 g/ml)
A. 5,4 kg.
B. 5,0 kg.
C. 6,0 kg.
D. 4,5 kg.
Hướng dẫn giải VC2 H5OH nguyeân chaát = 5.1000.0, 46 = 2300 ml ⇒ m C2 H5OH = 0,8.2300 = 1840 gam.
n C2 H5OH =
1840 1 20 = 40 mol ⇒ n (C6 H10O5 )n = .40 = mol. 46 2n n
Khối lượng của tinh bột tham gia phản ứng điều chế ancol với hiệu suất 72% là :
m (C6H10O5 )n =
(5)
162n.20 = 4500 gam = 4,5 kg. 72%.n
Đáp án D.
Theo giả thiết ta thấy khi CO2 phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 thì tạo ra cả hai loại muối là
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
n C6 H12O6 phaûn öùng =
N
162n.0,375 = 75 gam. 81%.n
CaCO3 và Ca(HCO3)2. Từ các phản ứng (1), (2), (3), (4), (5) suy ra :
n (C6 H10O5 )n =
N À Đ
1 1 1 0,375 = .n n = .0, 75 = mol. n C6 H12O6 2n CO2 2n n
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
43
44
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Câu 73: Hợp chất X có CTĐGN là CH3O. CTPT nào sau đây ứng với X ?
C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
A. C3H9O3.
C. CnH2n + 1OH.
B. CnH2n + 2O.
D. Tất cả đều đúng.
thức phân tử của X là :
C. CnH2n + 2Ox.
A. 3.
D. CnH2n + 2 – x (OH)x.
B. CnH2n + 2O.
C. CnH2n + 2Ox.
A. Bậc cacbon lớn nhất trong phân tử.
D. CnH2n + 2 – 2a – x (OH)x.
C. Số nhóm chức có trong phân tử.
Câu 63: Ancol no, đơn chức có 10 nguyên tử H trong phân tử có số đồng phân là :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
A. 5.
B. 3.
C. 4.
B. CH3OH.
C. C2H5OH.
A. Bậc 4.
B. CH3OH.
C. C6H5CH2OH.
C. C2H4(OH)2.
B. 7.
C. 4.
D. 5.
Câu 68: Có bao nhiêu ancol thơm, công thức C8H10O ? A. 5.
B. 6.
C. 7.
Câu 69: Số đồng phân ancol ứng với CTPT C5H12O là : A. 8.
B. 7.
C. 5.
Í -L
Câu 70: Số đồng phân ancol tối đa ứng với CTPT C3H8Ox là : A. 4.
B. 5.
C. 6.
N Á TO
A Ó H D. 8.
B 0 0
10
D. 6.
D. 7.
B. 9.
C. 10.
D. 7.
Câu 72: Một ancol no có công thức thực nghiệm là (C2H5O)n. CTPT của ancol có thể là : A. C2H5O.
ỄN I D
N À Đ
B. C4H10O2.
C. C4H10O.
TP
B. Bậc của cacbon liên kết với nhóm –OH.
D. Số cacbon có trong phân tử ancol.
C. Bậc 2.
D. Bậc 3.
B. 1, 3, 2.
C. 2, 1, 3.
D. 2, 3, 1.
N Ầ TR
phân tử của chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18% ?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 80: Các ancol được phân loại trên cơ sở A. số lượng nhóm OH.
B. đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon.
C. bậc của ancol.
D. Tất cả các cơ sở trên.
Câu 81: Cho các hợp chất : (1) CH3–CH2–OH
(2) CH3–C6H4–OH
(3) CH3–C6H4–CH2–OH
(4) C6H5–OH
(5) C6H5–CH2–OH
(6) C6H5–CH2–CH2–OH.
Những chất nào sau đây là rượu thơm ?
Câu 71*: Có bao nhiêu rượu mạch hở có số nguyên tử C < 4 ? A. 8.
D. 1.
Câu 79: Có bao nhiêu ancol bậc 3, có công thức phân tử C6H14O ?
D. C3H6(OH)2.
Câu 67: Có bao nhiêu đồng phân có công thức phân tử là C4H10O ? A. 6.
B. Bậc 1.
N
Câu 78: Có bao nhiêu rượu (ancol) bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà
D. CH2=CHCH2OH.
Câu 66: X là ancol mạch hở có chứa 1 liên kết đôi trong phân tử. khối lượng phân tử của X nhỏ
B. C2H4O.
NG HƯ
A. 1, 2, 3.
hơn 60. CTPT của X là :
A. C3H6O.
Y U .Q
C. 2.
Câu 77: Các ancol (CH3)2CHOH ; CH3CH2OH ; (CH3)3COH có bậc ancol lần lượt là :
D. CH2=CHCH2OH.
Câu 65: Một ancol no đơn chức có % về khối lượng của oxi là 50%. Công thức của ancol là : A. C3H7OH.
O Ạ Đ
Câu 76: Bậc ancol của 2-metylbutan-2-ol là :
D. 2.
Câu 64: Một ancol no đơn chức có %H = 13,04% về khối lượng. Công thức của ancol là : A. C6H5CH2OH.
B. 4.
Câu 75: Bậc của ancol là :
Câu 62: Công thức tổng quát của một ancol bất kì là : A. R(OH)n.
HƠ
lượng của cacbon và hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi. Số đồng phân rượu (ancol) ứng với công
Câu 61: Công thức nào dưới đây là công thức của ancol no, mạch hở ? A. R(OH)n.
D. Không xác định được.
B. (3), (5) và (6).
C. (4), (5) và (6).
D. (1), (3), (5) và (6).
Câu 82: Chọn phát biểu sai :
D. C6H15O3.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. (2) và (3).
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
B. ROH.
N
C. CH3O.
Câu 74: Khi phân tích thành phần một rượu (ancol) đơn chức X thì thu được kết quả : Tổng khối
Câu 60: Dãy đồng đẳng của ancol etylic có công thức là : A. CnH2n + 2O.
B. C2H6O2.
A. Ancol etylic là hợp chất hữu cơ, phân tử có chứa các nguyên tố C, H, O. 45
46
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Câu 88: Tên IUPAC của rượu iso amylic là :
C. Chất có CTPT C2H6O chỉ có thể là ancol etylic.
A. 2-metylbutan-1-ol.
B. 2-etylpropan-1-ol.
D. Khi đốt cháy ancol etylic thu được CO2 và H2O.
C. 2 -metylbutan- 4-ol.
D. 3-metylbutan-1-ol.
Câu 89: Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là :
Câu 83: Câu nào sau đây là đúng ?
A. 4-etyl pentan-2-ol.
B. 2-etyl butan-3-ol.
B. Ancol là hợp chất hữu cơ trong phân tử nhóm –OH.
C. 3-etyl hexan-5-ol.
D. 3-metyl pentan-2-ol.
C. Hợp chất C6H5CH2OH là phenol.
Câu 90: Cho các loại liên kết hiđro sau :
D. Tất cả đều đúng.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
A. Hợp chất CH3CH2OH là ancol etylic.
(1) ... O − H ... O − H... | | H CH3
CH3 | Câu 84: Chất CH3 − C − OH có tên là gì ? | CH3
B. 1,1-đimetyletan-1-ol.
C. isobutan-2-ol.
D. 2-metylpropan-2-ol.
B. CH3 − CH − CH 2 − OH | CH3
D. CH3 − CH − CH 2 − CH 2 − OH | CH3
Câu 86: Gọi tên hợp chất có CTCT như sau theo danh pháp IUPAC : CH3 − CH = C − CH 2 − OH | C2H5
A. 4-hiđroxi-3-etylbut-2-en. C. 3-etylbut-2-en-ol-4 .
N Á TO
Í -L
A Ó H
C. Ancol alylic.
N À Đ
ỄN I D
B 0 0
10
N Ầ TR
A. (1) và (2).
B. (1), (2), (3) và (4).
C. (1), (2) và (3).
D. (1) và (3).
A. (1).
B. (2).
C. (3).
D. (4).
C. (3).
D. (4).
c. Loại liên kết hiđro nào kém bền nhất ?
A. (1).
B. (2).
Câu 91: Liên kết H nào sau đây biểu diễn sai ? A. ... O − H ... O − H | | H C2H5
B. ... O − H ... O − H | | C2H5 C2H5
C.
D. H - C - OH ... H - C- OH || || O O
HO ... H − O | | CH2 − CH2
Câu 92: Ancol etylic tan tốt trong nước và có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với ankan và các dẫn xuất
B. 1-hiđroxi-2-etylbut-2-en.
halogen có khối lượng phân tử xấp xỉ với nó vì :
D. 2-etylbut-2-en-1-ol.
A. Trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic tác dụng với Na. B. Trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic có liên kết hiđro với nước.
B. 3-hiđroxiprop-1-en.
C. Trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic có liên kết hiđro liên phân tử.
D. prop-2-en-1-ol.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
(4) ... O − H ... O − H... | | H H
b. Loại liên kết hiđro nào bền nhất ?
Câu 87: Gọi tên hợp chất có CTCT như sau theo danh pháp thường : CH2=CH–CH2–OH A. 1-hiđroxiprop-2-en.
NG HƯ
(2) ... O − H ... O − H... | | H CH3
a. Trong dung dịch nước và ancol metylic có những loại liên kết hiđro nào ?
Câu 85: Ancol iso-butylic có công thức cấu tạo nào ?
OH | C. CH3 − C − CH3 | CH3
TP
(3) ... O − H ... O − H... | | CH3 CH3
A. 1,1-đimetyletanol.
A. CH3 − CH 2 − CH − OH | CH3
O Ạ Đ
Y U .Q
N
HƠ
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
B. Ancol etylic có CTPT là C2H6O.
D. B và C đều đúng. 47
48
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 93: Một chai đựng ancol etylic có nhãn ghi 25o có nghĩa là :
Câu 100: Ancol etylic có lẫn một ít nước, có thể dùng chất nào sau đây để làm khan ancol ?
A. cứ 100 ml nước thì có 25 ml ancol nguyên chất.
A. CaO.
N
C. P2O5.
D. tất cả đều được.
HƠ
B. cứ 100 gam dung dịch thì có 25 ml ancol nguyên chất.
Câu 101: Để phân biệt ancol etylic tinh khiết và ancol etylic có lẫn nước, có thể dùng chất nào sau
C. cứ 100 gam dung dịch thì có 25 gam ancol nguyên chất.
đây ?
B. 25,6.
C. 32.
C. CuSO4 khan.
Y U .Q
Câu 102: Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là :
Câu 94: Pha a gam ancol etylic (d = 0,8 g/ml) vào nước được 80 ml ancol 25o. Giá trị a là :
N
D. H2SO4 đặc.
A. HBr (to), Ba, CuO (to), CH3COOH (xúc tác), CH3OH (H2SO4 đặc, nóng).
D. 40.
TP
B. Ca, CuO (to), C6H5OH (phenol), HOCH2CH2OH.
Câu 95: Cho các chất sau : (1) CH3CH2OH
(2) CH3CH2CH2OH
C. NaOH, K, MgO, HCOOH (xúc tác).
(3) CH3CH2CH(OH)CH3
(4) CH3OH
D. Na2CO3, CuO (to), CH3COOH (xúc tác), (CHCO)2O. Câu 103: Cho các chất sau :
Dãy nào sau đây sắp xếp các chất đúng theo thứ tự độ tan trong nước tăng dần ?
NG HƯ
O Ạ Đ
A. (1) < (2) < (3) < (4).
C. (4) < (1) < (2) < (3).
(1) Dung dịch HCl đặc
(2) Dung dịch H2SO4 đặc nguội
B. (2) < (3) < (1) < (4).
D. (3) < (2) < (1) < (4).
(3) Nước brom
(4) Dung dịch H2SO4 đặc, nóng
(5) Na
(6) CuO (to, xt)
(7) CH3COOH
(8) O2 (to)
Câu 96: Chất hữu cơ nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường ? A. CH3–Cl.
B. CH3–OH.
C. CH3–O–CH3.
D. Tất cả đều là chất lỏng.
Những chất nào tác dụng được với ancol etylic ?
Câu 97: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất ? A. CH3–CH2–OH.
B. CH3–CH2–CH2–OH.
C. CH3–CH2–Cl.
D. CH3–COOH.
Câu 98: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất ? A. CH3–CH2–CH2–CH2–CH2–OH.
C. CH3 − CH 2 − CH 2 − CH − OH. | CH3
ÓA
B 0 0
10
B. CH3 − CH − CH 2 − CH 2 − OH. | CH3
H Í L -
ỄN I D
N À Đ
C. etylmetyl ete.
C. (4), (5), (6), (7) và (8)
D. (1), (2), (5) và (7).
Câu 104: Cho các phản ứng sau : o
H2 SO4 ®Æc, t → CH3COOC2H5 C2H5OH + CH3COOH ←
C2H5OH + Na
→
C2H5ONa + C2H5OC2H5
+ H2O
1 H2 ↑ 2
(1) (2)
+ H2O
(3)
0
t + CuO → CH3CHO + Cu + H2O
(4)
Các phản ứng làm phân cắt liên kết O–H của ancol etylic là : A. (1), (2), (3), (4).
B. (2), (4).
C. (2), (3), (4).
D. (2), (4).
Câu 105: Cho các phản ứng :
26,66%. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất trong số A, B, C là : B. propan-1-ol.
B. (1), (2), (4), (5), (6), (7) và (8)
C2H5OH
Câu 99: A, B, C là 3 chất hữu cơ có cùng công thức CxHyO. Biết % O (theo khối lượng) trong A là
A. propan-2-ol.
A. Tất cả các chất trên.
H2 SO4 ®Æc 2C2H5OH → 140 0 C
CH3 | D. CH3 − CH 2 − C − OH. | CH3
N Á TO
N Ầ TR
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 16.
B. CuO, to
A. Na.
D. cứ 75 ml nước thì có 25 ml ancol nguyên chất.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. CuSO4 khan.
D. propanal.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
o
H2 SO4 ®Æc, t → CH3COOC2H5 C2H5OH + CH3COOH ←
C2H5OH + HCl → 49
C2H5Cl
+
H2O
+ H2O
(1) (2) 50
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn H2 SO4 ®Æc → C2H5OC2H5 140o C
C2H5OH
H2 SO4 ®Æc → C2H4 170o C
+
+ H2O
Câu 109: Khả năng phản ứng este hoá với axit hữu cơ của ancol giảm dần theo thứ tự :
(3)
H2O
B. Ancol bậc II > ancol bậc III > ancol bậc I.
Các phản ứng chỉ làm phân cắt liên kết C–O của ancol etylic là : A. (1), (2), (3), (4)
B. (2), (3), (4)
C. (2), (4)
D. (1), (3), (4)
C. Ancol bậc III > ancol bậc II > ancol bậc I. D. Ancol bậc II > ancol bậc I > ancol bậc III.
Y U .Q
N
HƠ
Câu 110: Khi đun nóng hỗn hợp ancol etylic và ancol isopropylic với H2SO4 đặc ở 140oC có thể
Câu 106: Cho các hợp chất sau :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
A. Ancol bậc I > ancol bậc II > ancol bậc III.
(4)
thu được số ete tối đa là :
(a) HOCH2CH2OH
(b) HOCH2CH2CH2OH
(c) HOCH2CH(OH)CH2OH
(d) CH3CH(OH)CH2OH
(e) CH3CH2OH
(f) CH3OCH2CH3
(g) CH3CHOHCH2OH
(h) CH2OH(CHOH)2CH2OH
A. 2.
B. 4.
TP
C. 5.
D. 3.
Câu 111: Đun nóng hỗn hợp gồm 3 ancol là AOH, BOH và ROH với H2SO4 đặc ở 140oC thì thu được tối đa bao nhiêu ete ?
Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là :
A. 3.
O Ạ Đ B. 4.
NG HƯ
C. 5.
D. 6.
A. (a), (b), (c), (g), (h).
B. (c), (d), (f), (g), (h).
Câu 112: Khi đun nóng hỗn hợp gồm C2H5OH và C3H7OH với H2SO4 đặc ở 140oC có thể thu được
C. (a), (c), (d), (g), (h).
D. (c), (d), (e), (g), (h).
số ete tối đa là :
Câu 107: Cho sơ đồ :
A. 6.
(X) C4H8Br2 → (Y) → dung dịch xanh lam
A. CH2BrCH2CH2CH2Br.
B. CH3CHBrCH2CH2Br.
C. CH3CH2CHBrCH2Br.
D. CH3CH(CH2Br)2.
Câu 108: Cho các phương trình hóa học sau : 0
t CH3C(CH3)2OH + CuO → CH3C(CH3)2CHO + Cu + H2O
+ 2NaOH →
CH3CH(OH)2
Các phương trình hóa học viết sai là : A. (1), (2), (3) C. (2), (4)
ỄN I D
N À Đ
ÓA
H Í L H
+ Cu(OH)2 →
(1)
+ 2NaCl
CH3CH(OH)CH2(OH) + 2NaOH → CH3CH(ONa)CH2ONa + 2H2O
2CH3 − CH − CH 2 | | OH OH
C. 5.
D. 3.
N Ầ TR
được tối đa là :
CTPT phù hợp của X là
CH3CHCl2
B. 4.
Câu 113: Đun nóng hỗn hợp n ancol đơn chức khác nhau với H2SO4 đặc ở 140oC thì số ete thu
+ Cu(OH)2
+ NaOH d−
(2)
B 0 0
10
(3)
CH 2 − Oց O − CH 2 (4) | | Cu տ O − CH + 2H 2 O CH − O | | H CH 3 CH3
N Á TO
A.
n(n + 1) . 2
B.
2n(n + 1) . 2
C.
n2 . 2
D. n!
Câu 114: Đun nóng một ancol X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được một olefin duy nhất.
Công thức tổng quát của X là (với n > 0, n nguyên) : A. CnH2n + 1OH.
B. ROH.
C. CnH2n + 2O.
D. CnH2n + 1CH2OH.
Câu 115: Cho các rượu :
(1) CH3–CH2–OH
(2) CH3–CHOH–CH3
(3) CH3–CH2–CHOH–CH3
(4) CH3–C(CH3)2–CH2 –OH
(5) CH3–C(CH3)2 –OH
(6) CH3–CH2–CHOH–CH2–CH3
Những rượu nào khi tách nước tạo ra một anken duy nhất ? A. (1), (2), (4), (5).
B. (2), (3), (6).
C. (5).
D. (1), (2), (5), (6).
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
2C2H5OH
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 116: Khi đun nóng butan-2-ol với H2SO4 đặc ở 170oC thì nhận được sản phẩm chính là :
B. (1), (2), (4)
A. but-2-en.
B. đibutyl ete.
C. đietyl ete.
D. but-1-en.
D. (1), (3), (4)
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
51
52
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Tên của E là :
A. propan-2-ol.
B. butan-2-ol.
C. butan-1-ol.
A. Propen.
D. 2-metylpropan-2-ol.
B. Đibutyl ete.
C. (CH3)3COH.
D. CH3CH2CH2CH2OH. A. CH3 − CH 2 − CH 2 − CH 2 − OH
Câu 119: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C5H12O, khi tách nước tạo hỗn hợp 3 anken
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
đồng phân (kể cả đồng phân hình học). X có cấu tạo thu gọn là : A. CH3CH2CHOHCH2CH3.
B. (CH3)3CCH2OH.
C. (CH3)2CHCH2CH2OH.
D. CH3CH2CH2CHOHCH3.
D. 4.
Câu 121: Khi đun nóng 2 trong số 4 ancol CH4O, C2H6O, C3H8O với xúc tác, nhiệt độ thích hợp,
D. C3H8O và C2H6O.
Câu 122: Chỉ ra dãy các chất khi tách nước tạo 1 anken duy nhất ?
B 0 0
A. Metanol ; etanol ; butan -1-ol. B. Etanol; butan -1,2-điol ; 2-metylpropan-1-ol. C. Propanol-1; 2-metylpropan-1-ol; 2,2 đimetylpropan-1-ol. D. Propan-2-ol ; butan -1-ol ; pentan -2-ol.
ÓA
10
Câu 123: Có bao nhiêu đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O, đều là dẫn xuất của benzen,
khi tách nước cho sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime ? A. 1.
B. 2.
C. 3.
H Í L -
A. Pentan-1-ol.
N Á TO
B. 2-metylbutan-2-ol.
C. pentan-2-ol.
N À Đ
But-1-en +HCl → → A +NaOH
ỄN I D
B
NG HƯ
D. C¶ A, B, C
N Ầ TR
H2 SO4 ®Æc CH3CH(OH)CH(OH)CH3 → 170 0 C
A. CH3CH(OH)CH=CH2.
B. CH3COCH(OH)CH3.
C. CH2=CH–CH=CH2.
D. CH3CH=C(OH)CH3.
Câu 128: Đun nóng từ từ hỗn hợp etanol và propan-2-ol với H2SO4 đặc có thể thu được tối đa số sản phẩm hữu cơ là :
A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
Câu 129: Ancol no đơn chức tác dụng được với CuO tạo anđehit là : A. ancol bậc 2.
B. ancol bậc 3.
C. ancol bậc 1.
D. ancol bậc 1 và ancol bậc 2.
nóng cho ra andehit, còn B cho ra xeton. Vậy D là :
A. Ancol bậc III.
B. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất.
C. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất.
D. Chất có khả năng tách nước tạo anken.
Câu 131: Có bao nhiêu ancol thơm, công thức C8H10O khi tác dụng với CuO đun nóng cho ra
D. 2,2-đimetyl propan-1-ol.
Câu 125: Cho sơ đồ chuyển hóa :
O Ạ Đ
CH3 | B. CH 3 − C − OH | CH3
Câu 130: A, B, D là 3 đồng phân có cùng công thức phân tử C3H8O. Biết A tác dụng với CuO đun
D. 4.
Câu 124: A là ancol đơn chức có % O (theo khối lượng) là 18,18%. A cho phản ứng tách nước tạo 3
anken. A có tên là :
Y U .Q
Câu 127: Sản phẩm của phản ứng sau đây là chất nào ?
sản phẩm thu được chỉ chứa 1 olefin duy nhất thì 2 ancol đó là : A. CH4O và C2H6O. B. CH4O và C3H8O. C. A, B đúng.
N
HƠ
TP
C. CH 3 − CH 2 − CH − CH 3 | OH
Câu 120: Có bao nhiêu ancol C5H12O khi tách nước chỉ tạo một anken duy nhất? C. 3.
Br2
CTCT phù hợp của X là :
B. (CH3)2CHCH2OH.
B. 2.
KOH / ROH, t o
(X) C 4 H9 OH → A → B → C → Cao su Buna H2 SO 4 ® >170 0 C
đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của ancol là : A. CH3CHOHCH2CH3.
N
D. Isobutilen.
Câu 126: Cho sơ đồ :
Câu 118: Khi tách nước của ancol C4H10O được hỗn hợp 3 anken đồng phân của nhau (tính cả
A. 1.
C. But-2-en.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Câu 117: Ancol X đơn chức, no, mạch hở có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 37. Cho X tác dụng với
H2SO4 đặc đun nóng đến 180oC thấy tạo thành một anken có nhánh duy nhất. X là :
anđehit?
A. 2.
o
SO 4 đăc , 170 C +H 2 → E
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 132: Ancol nào bị oxi hóa tạo xeton ?
53
54
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn B. butan-1-ol.
C. 2-metyl propan-1-ol.
D. propan-1-ol.
Câu 138: Cho phương trình hóa học :
Câu 133: Cho các chất :
Sản phẩm của phản ứng là :
A. CH2(OH)CH(OH)CH2OH, MnSO4, K2SO4, H2O.
(1) CH 3 − CH − CH 3 | OH
(2) CH 3 − C(CH 3 ) 2 − OH
(3) CH 3 − CH − CH 2 − OH | CH3
(4) CH 3 − CH − CH 2 − CH 2 − OH | OH
B. CO2, HOOC–COOH, MnO2, K2SO4, H2O.
D. CO2, HOOC–COOH, MnSO4, K2SO4, H2O.
nào sau đây đúng ?
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
C. (2), (3), (4).
Đ
C. A là ancol chưa no. D. (2), (4), (5).
TP
C. 2-metylpropenol. D. tất cả đều sai.
Câu 135: X, Y, Z là 3 ancol liên tiếp trong dãy đồng đẳng, trong đó MZ = 1,875MX. X có đặc điểm
NG HƯ
B. A là ancol no, mạch hở. D. A là ancol thơm.
Câu 140: Đốt cháy một ancol X được n H2O > n CO2 . Kết luận nào sau đây là đúng nhất ?
oxi hóa X bởi CuO không phải là anđehit. Vậy X là :
B. but-3-en-2-ol.
ẠO
A. A là ancol no, mạch vòng.
Câu 134: Một chất X có CTPT là C4H8O. X làm mất màu nước brom, tác dụng với Na. Sản phẩm
A. but-3-en-1-ol.
N
HƠ
Câu 139: Đốt cháy hoàn toàn a mol ancol A được b mol CO2 và c mol H2O. Biết a = c – b. Kết luận
Chất nào khi bị oxi hóa bởi CuO tạo ra sản phẩm có nhóm chức anđehit ?
B. (3), (4), (5).
Y U .Q
C. CH2(OH)CH(OH)CH2OH, MnO2, K2SO4, H2O.
(5) CH 3 − CH − CH 2 − OH | NH2
A. (1), (2), (4).
N
CH2=CHCH2OH + KMnO4 + H2SO4 →
N Ầ TR
A. X là ancol no, mạch hở.
B. X là ankanđiol.
C. X là ankanol đơn chức.
D. X là ancol đơn chức mạch hở.
Câu 141: Khi đốt cháy đồng đẳng của ancol đơn chức thấy tỉ lệ số mol n CO2 : n H2 O tăng dần.
Ancol trên thuộc dãy đồng đẳng của
là :
A. Tách nước tạo 1 anken duy nhất.
B 0 0
B. Hòa tan được Cu(OH)2. C. Chứa 1 liên kết π trong phân tử. D. Không có đồng phân cùng chức hoặc khác chức.
ÓA
10
Câu 136: X là rượu nào sau đây, biết rằng khi đun X với dung dịch KMnO4 (dư) có mặt H2SO4 ta thu được 1 sản phẩm hữu cơ duy nhất là axit axetic ?
A. CH3–CH2–OH.
H Í L -
B. CH 3 - CH - CH 2 - CH 3 | OH
N Á TO
C. CH 3 − C(CH 3 )2 − CH 2 − OH
N À Đ
ỄN I D
D. không xác định được.
Câu 142: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường dùng phương pháp nào sau đây để điều chế ancol etylic ?
A. Cho glucozơ lên men rượu.
D. Cho CH3CHO hợp H2 có xúc tác Ni, đun nóng. Câu 143: Không thể điều chế ancol etylic bằng phản ứng nào sau đây ?
D. CH 3 − C(CH 3 )2 − OH
A. Cho hỗn hợp khí etilen và hơi nước đi qua tháp chứa H3PO4. B. Lên men glucozơ. C. Cho etilen tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng nóng.
B. 5, 4, 4, 5, 4, 2, 9.
D. Cho axetilen tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng, nóng và HgSO4.
D. 5, 4, 6, 5, 4, 2, 11.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
C. ancol thơm.
C. Cho C2H4 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, nóng.
C2H5CH2OH + KMnO4 + H2SO4 → C2H5COOH + MnSO4 + K2SO4 + H2O
C. 5, 4, 8, 5, 4, 2, 13.
B. ancol no.
B. Thủy phân dẫn xuất halogen trong môi trường kiềm.
Câu 137: Hệ số cân bằng đúng của các chất trong phản ứng sau đây là phương án nào ?
A. 4, 5, 7, 4, 5, 12.
A. ancol không no.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. propan-2-ol.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
55
56
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. C2H5Cl
Câu 151: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng) :
B. C2H4
+
H C. (C6H10O5)n + nH2O →
C6H12O6
Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là :
→ C2H5OH H 2 SO 4 lo6ng
+ H2 O
nC6H12O6
Men r −îu → 2C2H5OH + 2CO2 ↑
+ Cl2 , as Câu 145: Cho sơ đồ phản ứng : Isopentan →
(A)
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
C. C2H5OH, CH3COOH.
D. CH3COOH, C2H5OH.
Hai chất X, Y lần lượt là :
Xác định CTCT phù hợp của B. Biết A, B là các sản phẩm chính.
A. CH3 − CH − CH 2 − CH 2 − OH | CH 3
B. CH3 − CH − CH − CH3 | | CH 3 OH
C. CH 2 − CH − CH 2 − CH3 | | OH CH3
OH | D. CH3 − C − CH 2 − CH3 | CH 3
A. 2-metyl butan-2-ol.
B. 3-metyl butan-1-ol.
C. 3-metyl butan-2-ol.
D. 2-metyl butan-1-ol.
C. CH3CHO và CH3CH2OH.
Y U .Q
C. 3-etyl pent-1-en.
D. 3-etyl pent-3-en.
(B)
N
TP
B. CH3CH2OH và CH3CHO.
D. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.
→ Cao su Buna
CTPT phù hợp của X là :
N Ầ TR
A. C2H4
C. (C6H10O5)n
B. C2H5OH
D. C6H12O6
Câu 154: Với mỗi mũi tên là một phản ứng và các sản phẩm đều là sản phẩm chính thì sơ đồ
chuyển hóa nào sau đây sai ?
B 0 0
10
D. A, B đều đúng.
ÓA
Câu 148: Anken thích hợp để điều chế 3-etylpentan-3-ol bằng phản ứng hiđrat hóa là : B. 3-etyl pent-2-en.
NG HƯ
(X) → (A) →
Tên của A là :
A. 3,3-đimetyl pent-2-en.
Đ
Câu 153: Cho sơ đồ phản ứng :
Câu 147: Hiđrat hóa propen và một olefin A thu được 3 ancol có số C trong phân tử không quá 4.
C. isobutilen.
ẠO
A. CH3CH2OH và CH=CH.
Câu 146: Hiđrat hóa 2-metyl but-2-en thu được sản phẩm chính là :
B. but-2-en.
B. C2H4, CH3COOH.
Glucozơ → X → Y → CH3COOH
+ dd NaOH → (B)
HƠ
A. CH3COOH, CH3OH.
Câu 152: Cho sơ đồ chuyển hoá :
D. Cả B và C
A. etilen.
N
Tinh bột → X → Y → Z → Etyl axetat
+ NaOH → C2H5OH + NaCl
H Í L -
A. C2H5OH → CH3COOH → CH3COONa → CH4 → C → CO → CH3OH. B. CH4 → C2H2 → C6H6 → C6H5Cl → C6H5OH. C. C2H5OH → C4H6 → C4H8 → C4H9Cl → CH3CH2CH(CH3)OH. D. C2H5OH → C4H6 → C4H10 → C3H6 → C3H7Cl → CH3CH2CH2OH.
Câu 155: Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,336 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối natri ancolat thu được là :
A. 2,4 gam.
B. 1,9 gam.
C. 2,85 gam.
D. 3,8 gam.
Câu 149: X là hỗn hợp gồm hai anken (ở thể khí trong đk thường). Hiđrat hóa X được hỗn hợp Y
Câu 156: Cho 0,1 lít cồn etylic 95o tác dụng với Na dư thu được V lít khí H2 (đktc). Biết rằng ancol
gồm 4 ancol (không có ancol bậc III). X gồm
etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/ml. Giá trị của V là :
A. propen và but-1-en. C. propen và but-2-en.
N Á TO
B. etilen và propen.
A. 43,23 lít.
D. propen và 2-metylpropen.
N À Đ
ỄN I D
B. Etylclorua.
C. Tinh bột.
D. 21,615 lít.
khối lượng cồn đã dùng. Dung dịch cồn có nồng độ C% của C2H5OH là :
A. 68,57%.
D. Etilen.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
C. 18,5 lít.
Câu 157: Cho Na dư vào 1 dung dịch cồn (C2H5OH + H2O), thấy khối lượng H2 bay ra bằng 3%
Câu 150: Phương pháp điều chế ancol etylic từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa ? A. Anđehit axetic.
B. 37 lít.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Câu 144: Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế ancol etylic trong công nghiệp ?
57
B. 70,57%.
C. 72,57%.
D. 75,57%.
58
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 158: Cho Na phản ứng hoàn toàn với 18,8 gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức kế tiếp nhau
Câu 166: Cho 30,4 gam hỗn hợp gồm glixerol và một rượu đơn chức, no A phản ứng với Na thì thu
trong dãy đồng đẳng sinh ra 5,6 lít H2 (đktc). CTPT của hai ancol là :
được 8,96 lít khí (đktc). Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với Cu(OH)2 thì hoà tan được 9,8 gam
B. C2H5OH, C3H7OH.
C. C3H7OH, C4H9OH.
D. C4H9OH, C5H11OH.
A. C2H5OH.
B. C3H7OH.
C. CH3OH.
HƠ
D. C4H9OH.
N
Câu 159: Cho hỗn hợp gồm 1,6 gam ancol A và 2,3 ancol rượu B là hai rượu no đơn chức kế tiếp
Câu 167: Một rượu đơn chức A tác dụng với HBr cho hợp chất hữu cơ B có chứa C, H, Br trong đó
nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với Na được 1,12 lít H2 (đktc). CTPT của hai ancol là :
Br chiếm 58,4 % khối lượng. CTPT của rượu là :
A. C2H5OH, C3H7OH.
B. C3H7OH, C4H9OH.
C. CH3OH, C2H5OH.
D. Kết quả khác.
A. C2H5OH.
B. C3H7OH.
Y U .Q
C. CH3OH.
TP
D. C4H9OH.
Câu 168: Một ancol đơn chức X mạch hở tác dụng với HBr được dẫn xuất Y chứa 58,4% brom về
Câu 160: Cho 7,8 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế ti ếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết
khối lượng. Đun X với H2SO4 đặc ở 170oC được 3 anken. Tên X là :
A. pentan-2-ol.
với 4,6 gam Na được 12,25 gam chất rắn. CTPT của hai ancol là :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
Cu(OH)2. Công thức của A là :
A. CH3OH, C2H5OH.
ẠO
B. butan-1-ol.
Đ
C. butan-2-ol.
D. 2-metylpropan-2-ol.
A. CH3OH và C2H5OH.
B. C2H5OH và C3H7OH.
Câu 169: Đun nóng ancol A với hỗn hợp NaBr và H2SO4 đặc thu được chất hữu cơ B, 12,3 gam hơi
C. C3H5OH và C4H7OH.
D. C3H7OH và C4H9OH.
chất B chiếm một thể tích bằng thể tích của 2,8 gam N2 ở cùng nhiệt độ 560oC, áp suất 1 atm. Oxi
Câu 161: 13,8 gam ancol A tác dụng với Na dư giải phóng 5,04 lít H2 ở đktc, biết MA < 100. Vậy A có công thức cấu tạo thu gọn là :
A. CH3OH.
B. C2H5OH.
C. C3H6(OH)2.
D. C3H5(OH)3.
Câu 162: Cho 12,8 gam dung dịch ancol A (trong nước) có nồng độ 71,875% tác dụng với lượng Na dư thu được 5,6 lít khí (đktc). Công thức của ancol A là :
A. CH3OH.
B. C2H4 (OH)2.
C. C3H5(OH)3.
B 0 0
Câu 163: Ancol A tác dụng với Na dư cho số mol H2 bằng số mol A đã dùng. Đốt cháy hoàn toàn A
A. C2H4(OH)2.
B. C3H6(OH)2.
C. C3H5(OH)3.
D. C4H8(OH)2.
ÓA
10
Câu 164: Ancol no, mạch hở A chứa n nguyên tử C và m nhóm OH trong phân tử. Cho 7,6 gam A
H Í L -
tác dụng hết với Na cho 2,24 lít H2 (đktc). Mối quan hệ giữa n và m là :
A. 2m = 2n + 1.
B. m = 2n + 2.
C. 11m = 7n + 1.
Câu 165: Có hai thí nghiệm sau :
N Á TO
D. 7n = 14m + 2.
A có công thức là :
A. CH3OH.
ỄN I D
N À Đ
B. C2H5OH.
C. C3H7OH.
B. C2H5OH.
C. CH3CHOHCH3.
D. CH3CH2CH2OH.
Câu 170: Đun một ancol A với dung dịch hỗn hợp gồm KBr và H2SO4 đặc thì trong hỗn hợp sản phẩm thu được có chất hữu cơ B. Hơi của 12,5 gam chất B nói trên chiếm 1 thể tích của 2,80 gam
A. C2H5OH.
B. CH3CH2CH2OH. C. CH3OH.
D. HOCH2CH2OH.
Câu 171: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là : A. 55%.
B. 50%.
C. 62,5%.
D. 75%.
o
Câu 172: Trộn 20 ml cồn etylic 92 với 300 ml axit axetic 1M thu được hỗn hợp X. Cho H2SO4 đặc etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml. Hiệu suất phản ứng este hoá là :
A. 75%.
B. 80%.
C. 85%.
D. Kết quả khác.
Câu 173: Chất hữu cơ X mạch hở được tạo ra từ axit no A và etylen glicol. Biết rằng a gam X ở thể hơi chiếm thể tích bằng thể tích của 6,4 gam oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất ; a gam X
Thí nghiêm 2: Cho 6 gam ancol, mạch hở, đơn chức A tác dụng với 2m gam Na, thu được không tới 0,1 gam H2.
N Ầ TR
A. CH3OH.
vào X rồi đun nóng, sau một thời gian thu được 21,12 gam este. Biết khối lượng riêng của ancol
Thí nghiệm 1: Cho 6 gam ancol, mạch hở, đơn chức A tác dụng với m gam Na, thu được 0,075 gam H2.
brom. CTCT của A là :
nitơ trong cùng điều kiện. Công thức cấu tạo của A là :
D. C4H7OH.
được m CO2 = 1,833m H2O . A có cấu tạo thu gọn là :
NG HƯ
hoá A bằng CuO nung nóng thu được hợp chất hữu cơ có khả năng làm mất màu dung dịch nước
phản ứng hết với xút tạo ra 32,8 gam muối. Nếu cho 200 gam A phản ứng với 50 gam etilenglicol
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
ta thu được 87,6 gam este. Tên của X và hiệu suất phản ứng tạo X là :
D. C4H7OH.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
59
A. Etylen glicol điaxetat ; 74,4%.
B. Etylen glicol đifomat ; 74,4%.
C. Etylen glicol điaxetat ; 36,3%.
D. Etylen glicol đifomat ; 36,6%. 60
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 174: Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất
A. CH3OH và C2H5OH.
B. C2H5OH và C3H7OH.
thu được là 2/3 mol.
C. C3H5OH và C4H7OH.
D. C3H7OH và C4H9OH.
Câu 182: Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức no (có H2SO4 đặc làm xúc tác) ở 140oC. Sau
mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)
khi phản ứng được hỗn hợp Y gồm 21,6 gam nước và 72 gam ba ete có số mol bằng nhau. Công
A. 0,342.
B. 2,925.
C. 2,412.
D. 0,456.
thức 2 ancol nói trên là :
Y U .Q
N
b. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo ancol) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số
A. CH3OH và C2H5OH.
B. CH3OH và C3H7OH.
mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)
C. C2H5OH và C3H7OH.
D. CH3OH và C4H9OH.
A. 0,342.
B. 2,925.
C. 2,412.
D. 0,456.
khi phản ứng được hỗn hợp Y gồm 5,4 gam nước và 18 gam ba ete. Công thức 2 ancol nói trên là :
hỗn hợp 6 ete có số mol bằng nhau. Số mol mỗi ete là :
A. 0,4 mol.
B. 0,2 mol.
A. CH3OH và C2H5OH.
C. 0,8 mol.
TP
Câu 183: Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức no (có H2SO4 đặc làm xúc tác) ở 140oC. Sau
Câu 175: Đun nóng 132,8 gam hỗn hợp rượu đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 111,2 gam
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
HƠ
a. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số
D. Tất cả đều sai.
Đ
C. CH3OH và C3H7OH.
NG HƯ
ẠO
B. CH3OH và C4H9OH. D. A hoặc B hoặc C.
Câu 176: Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol CH3OH và 0,2 mol C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140oC,
Câu 184: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm
khối lượng ete thu được là :
các ete. Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở
A. 12,4 gam.
B. 7 gam.
C. 9,7 gam.
D. 15,1 gam.
đktc) và 7,2 gam H2O. Hai ancol đó là :
Câu 177: Đun 1 mol hỗn hợp C2H5OH và C4H9OH (tỷ lệ mol tương ứng là 3:2) với H2SO4 đặc ở o
140 C thu được m gam ete, biết hiệu suất phản ứng của C2H5OH là 60% và của C4H9OH là 40%. Giá trị của m là
A. 24,48 gam.
B. C2H5OH và CH3OH.
C. CH3OH và C3H7OH.
D. CH3OH và CH2=CHCH2OH.
Câu 185: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm
B. 28,4 gam.
C. 19,04 gam.
D. 23,72 gam.
B 0 0
Câu 178: Đun nóng ancol đơn chức X với H2SO4 đặc ở 140oC thu được Y. Tỉ khối hơi của Y đối với X là 1,4375. X là :
A. CH3OH.
N Ầ TR
A. C2H5OH và CH2=CHCH2OH.
B. C2H5OH.
C. C3H7OH.
D. C4H9OH.
ÓA
10
các ete. Lấy m gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc)
và 9 gam H2O. Hai ancol đó là :
A. C2H5OH và C4H9OH.
B. CH3OH và C3H7OH.
C. C2H5OH và C3H7OH.
D. A hoặc B hoặc C.
Câu 179: Thực hiện phản ứng tách nước một rượu đơn chức X ở điều kiện thích hợp. Sau khi phản
Câu 186: Khi đun hỗn hợp hai rượu đơn chức bền với H2SO4 đặc ở 140oC thu được hỗn hợp 3 ete
ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất hữu cơ Y có tỉ khối đối với X là 37/23. Công thức phân tử của
trong đó 1 ete có công thức phân tử là C5H10O. Công thức phân tử 2 rượu có thể là :
X là :
A. CH3OH.
B. C3H7OH.
H Í L -
C. C4H9OH.
D. C2H5OH.
Câu 180: Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc
N Á TO
ở 140oC. Sau phản ứng được hỗn hợp Y gồm 5,4 gam nước và 19,4 gam 3 ete. Hai ancol ban đầu là: A. CH3OH và C2H5OH. C. C3H5OH và C4H7OH.
N À Đ
B. C2H5OH và C3H7OH.
A. CH4O, C4H6O.
B. C2H4O, C3H8O.
C. CH4O, C4H8O.
D. C2H6O, C3H8O.
Câu 187: Đun nóng 7,8 gam một hỗn hợp X gồm 2 rượu no, đơn chức có tỉ lệ mol là 3 : 1 với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 6 gam hỗn hợp Y gồm 3 ete. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. CTPT của 2 rượu là :
D. C3H7OH và C4H9OH.
Câu 181: Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và
A. CH3OH và C2H5OH.
C. CH3OH và C3H7OH.
B. C2H5OH và C3H7OH.
D. Kết quả khác.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Câu 188: Hỗn hợp X gồm 3 rượu A, B, C. Hiđro hoá hoàn toàn X thu được hỗn hợp Y gồm 2 rượu
1,8 gam nước. Công thức phân tử của hai rượu trên là :
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
61
62
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
no. Khử nước hoàn toàn hỗn hợp Y ở điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp có tỉ khối hơi so với H2
ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được (gồm hơi
là 17,5. CTPT của 3 rượu trong X là :
anđehit và hơi nước) có tỉ khối so với H2 là 15,5. Giá trị m là :
B. C2H5OH; C3H3OH; C3H5OH.
C. C2H5OH; C3H3OH; C3H7OH.
D. A hoặc B hoặc C đều đúng.
A. 1,2 gam.
B. C3H7OH.
C. C4H9OH.
N
HƠ
D.0,64 gam.
N
hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 0,5m gam. Ancol A có tên là :
A. metanol.
D. CnH2n + 1OH.
B. etanol.
Y U .Q
C. propan-1-ol.
D. propan-2-ol.
Câu 190: Khi đun nóng một ancol đơn chức no A với H2SO4 đặc ở điều kiện nhiệt độ thích hợp thu
Câu 199: Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng được hỗn hợp X gồm anđehit, ancol dư
được sản phẩm B có tỉ khối hơi so với A là 0,7. Vậy công thức của A là :
và nước. Cho X tác dụng với Na dư được 4,48 lít H2 ở đktc. Khối lượng hỗn hợp X là (biết chỉ có
A. C4H7OH.
B. C3H7OH.
C. C3H5OH.
80% ancol bị oxi hóa) :
D. C2H5OH.
A. 13,8 gam
Câu 191: Đun nóng một rượu (ancol) đơn chức X với dung dịch HSO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
C. 0,92 gam.
Câu 198: Dẫn m gam hơi ancol đơn chức A qua ống đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản ứng
Câu 189: Đề hiđrat hóa 14,8 gam ancol thu được 11,2 gam anken. CTPT của ancol là : A. C2H5OH.
B. 1,16 gam.
thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428. Công thức phân tử của X là :
A. C3H8O.
B. C2H6O.
C. CH4O.
C. 18,4 gam.
D. 23,52 gam.
Câu 200: Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng được 11,76 gam hỗn hợp X gồm là :
NG HƯ
A. 80%.
m2 gam chất hữu cơ Y. Tỉ khối của Y so với X là 28/37. Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%. Công
B. 75%.
C. 60%.
D. 50%.
Câu 201: Oxi hoá m gam etanol thu được hỗn hợp X gồm axetanđehit, axit axetic, nước và etanol
thức phân tử của X là
A. C2H5OH.
B. C3H7OH.
C. C4H9OH.
Biết hiệu suất phản ứng là 60% và ancol etylic nguyên chất có d = 0,8 g/ml. Giá trị của V (ml) là :
A. 8,19.
B. 10,18.
C. 12.
B 0 0
D. 15,13.
Câu 194: Oxi hóa 6 gam ancol no X thu được 5,8 gam anđehit. CTPT của ancol là : A. CH3CH2OH.
B. CH3CH(OH)CH3.
C. CH3CH2CH2OH.
D. Kết quả khác.
ÓA
10
-H
Câu 195: Oxi hoá ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất
Í L -
là xeton Y (tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 29). Công thức cấu tạo của X là :
A. CH3CHOHCH3.
B. CH3COCH3.
C. CH3CH2CH2OH.
D. CH3CH2CHOHCH3.
N Á TO
N À Đ
C. 0,92 gam.
B. 4,60 gam.
C. 2,30 gam.
D. 5,75 gam.
Câu 202*: Oxi hóa 4 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được 5,6 gam hỗn hợp anđehit, ancol dư và nước. A có công thức là :
A. CH3OH.
B. C2H5OH.
C. C3H5OH.
D. C3H7OH.
Câu 203*: Oxi hóa 6 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được 8,4 gam hỗn hợp anđehit, ancol dư và nước. Phần trăm A bị oxi hóa là :
B. 75%.
C. 80%.
D. 53,33%.
không tạo ra anđehit). Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Na dư, thu
được 6,272 lít H2 (đktc). Trung hoà phần 2 bằng dung dịch NaOH 2M thấy hết 120 ml. Hiệu suất phản ứng oxi hoá ancol etylic là :
A. 42,86%.
D. 0,64 gam.
Câu 197: Cho m gam ancol đơn chức no (hở) X qua ống đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. 1,15 gam.
Câu 204: Oxi hoá ancol etylic bằng xúc tác men giấm, sau phản ứng thu được hỗn hợp X (giả sử
phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp thu được có tỉ
B. 1,2 gam.
lượng etanol đã bị oxi hoá tạo ra axit là :
A. 60%.
Câu 196: Cho m gam ancol đơn chức, no, mạch hở qua bình đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi khối hơi đối với H2 là 19. Giá trị m là :
N Ầ TR
dư. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch NaHCO3 (dư), thu được 0,56 lít khí CO2 (ở đktc). Khối
D. CH3OH.
Câu 193: Đun nóng V ml ancol etylic 95o với H2SO4 đặc ở 170oC được 3,36 lít khí etilen (đktc).
ỄN I D
Đ
TP
anđehit, ancol dư và nước. Cho X tác dụng với Na dư được 2,24 lít H2 (ở đktc). % ancol bị oxi hoá
D. C4H8O.
Câu 192: Khi đun nóng m1 gam rượu X với H2SO4 đặc làm xúc tác ở nhiệt độ thích hợp thu được
A. 1,48 gam.
ẠO
B. 27,6 gam.
63
B. 66,7%.
C. 85,7%.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. C2H5OH; C3H5OH; C3H7OH.
D. 75%.
Câu 205*: Oxi hoá 9,2 gam ancol etylic bằng CuO đun nóng thu được 13,2 gam hỗn hợp gồm 64
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
anđehit, axit, ancol dư và nước. Hỗn hợp này tác dụng với Na sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc). Phần trăm
CTPT của X là :
ancol bị oxi hoá là :
A. C4H7OH. B. 50%.
C. 75%.
D. 90%.
A. C2H5OH. C. 2,8 gam.
D. 3 gam.
A. C2H6O ; C3H8O ; C4H10O. C. 15,2 gam.
D. 7,6 gam.
C. C3H8O ; C4H10O ; C5H10O.
Câu 208: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
khí CO2 (ở đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là :
A. m = 2a –
V . 22, 4
B. m = 2a –
V . 11, 2
C. m = a +
V . 5,6
D. m = a –
V . 5,6
oxi (đktc) tối thiểu cần dùng là :
C. 21,28 lít.
D. 16,8 lít.
Câu 210: Ancol X tách nước chỉ tạo một anken duy nhất. Đốt cháy một lượng X được 11 gam CO2
B 0 0
và 5,4 gam H2O. X có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp ?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
10
Câu 211: Đốt cháy một ancol đơn chức, mạch hở X thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích
ÓA
VCO 2 : VH 2O = 4 : 5 . CTPT của X là :
A. C4H10O.
B. C3H6O.
D. C2H6O.
Câu 212: Đốt cháy một ancol đa chức thu được H2O và CO2 có tỉ lệ mol n H2O : n CO2 = 3 : 2 . Vậy ancol đó là :
A. C3H8O2.
B. C2H6O2.
C. C4H10O2.
N Á TO
N À Đ
C. C3H8O2.
D. tất cả đều sai.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. C3H8O ; C3H8O2 ; C3H8O3.
D. C3H6O ; C3H6O2 ; C3H6O3.
B. C2H6O2.
C. C3H8O.
D. C4H10O.
nCO2 : nO2 : nH2O = 6: 7: 8. A có đặc điểm là :
N Ầ TR
A. Tác dụng với Na dư cho nH2 = 1,5nA. B. Tác dụng với CuO đun nóng cho ra hợp chất đa chức. C. Tách nước tạo thành một anken duy nhất. D. Không có khả năng hòa tan Cu(OH)2.
Câu 219: Ancol đơn chức A cháy cho m H 2O : m CO2 = 9 :11 . Đốt cháy hoàn toàn 1 mol A rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 600 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì lượng kết tủa là :
A. 11,48 gam.
B. 59,1 gam.
C. 39,4 gam.
D. 19,7 gam.
cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích CO2 thu được (đo cùng đk). CTPT của X là :
B. C3H8O2.
C. C3H8O3.
D. C3H4O.
được hơi nước và 6,6 gam CO2. Công thức của X là : A. C3H5(OH)3.
B. C3H6(OH)2.
C. C2H4(OH)2.
D. C3H7OH.
Câu 222: X là một ancol no, mạch hở. Để đốt cháy 0,05 mol X cần 4 gam oxi. X có công thức là :
D. C4H8O2.
A. C3H5(OH)3.
Câu 214: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam ancol đơn chức X thu được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam H2O.
ỄN I D
O Ạ Đ
TP
Câu 218: Đốt cháy ancol A chỉ chứa một loại nhóm chức bằng O2 vừa đủ nhận thấy :
A. C3H8O.
m H2 O : m CO2 = 27 : 44 . CTPT của ancol là :
B. C2H6O2.
D. C3H7OH.
Câu 221: X là một ancol (rượu) no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu
Câu 213: Khi đốt cháy một ancol đa chức thu được nước và khí CO2 theo tỉ lệ khối lượng
A. C5H10O2.
Y U .Q
N
Câu 220: Đốt cháy hoàn toàn ancol X được CO2 và H2O có tỉ lệ mol t ương ứng là 3 : 4, thể tích oxi
H Í L -
C. C5H12O.
NG HƯ
A. C2H6O.
isopropylic rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được 80 gam kết tủa. Thể tích
B. 23,52 lít.
C. CH3OH.
Câu 217: Đốt cháy rượu A bằng O2 vừa đủ nhận thấy: nCO2 : nO2 : nH2O = 4 : 5: 6. A có công thức phân tử là :
Câu 209: Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol etylic và ancol
A. 26,88 lít.
B. C4H9OH.
sinh ra CO2 và H2O theo tỉ lệ mol n CO 2 : n H 2O = 3 : 4. Vậy CTPT ba ancol là :
gam H2O. Giá trị a là :
B. 16 gam.
HƠ
Câu 216: Ba ancol X, Y, Z đều bền và có khối lượng phân tử khác nhau. Đốt cháy mỗi chất đều
Câu 207: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm metanol và butan-2-ol được 30,8 gam CO2 và 18
A. 30,4 gam.
N
D. C3H3OH.
tích gấp 5 lần thể tích hơi ancol A đã dùng (ở cùng điều kiện). Vậy A là :
m là :
B. 2 gam.
C. C3H5OH.
Câu 215: Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích hơi ancol no đơn chức A thu được CO2 và H2O có tổng thể
Câu 206: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol đơn chức A được 6,6 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Giá trị
A. 10,2 gam.
B. C2H5OH.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 25%.
65
B. C3H6(OH)2.
C. C2H4(OH)2.
D. C4H8(OH)2.
Câu 223: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 ancol no đơn chức X, Y là đồng đẳng liên tiếp 66
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
thu được 11,2 lít CO2 cũng với lượng hỗn hợp trên cho phản ứng với Na dư thì thu được 2,24 lít H2
Câu 230: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp của
(ở đktc). Công thức phân tử của 2 ancol trên là :
nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na
B. CH3OH; C3H7OH.
C. C4H9OH; C3H7OH.
D. C2H5OH ; CH3OH.
Câu 224*: X là hỗn hợp 2 ancol đơn chức, cùng dãy đồng đẳng, có tỷ lệ khối lượng 1 : 1. Đốt cháy
A. C3H6O, C4H8O.
B. C2H6O, C3H8O.
C. C2H6O2, C3H8O2.
D. C2H6O, CH4O.
Y U .Q
N
HƠ
Câu 231: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở
hết X được 21,45 gam CO2 và 13,95 gam H2O. Vậy X gồm 2 ancol là :
A. CH3OH và C2H5OH.
B. CH3OH và C4H9OH.
đktc). Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có
C. CH3OH và C3H7OH.
D. C2H5OH và C3H7OH.
màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là :
Câu 225: Đốt cháy hoàn toàn a gam ancol X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước vôi
A. 9,8 và propan-1,2-điol.
a+b . X có 1,02
C. 4,9 và propan-1,3-điol.
trong dư thấy khối lượng bình tăng b gam và có c gam kết tủa. Biết b = 0,71c và c =
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
(dư), thu được chưa đến 0,15 mol H2. Công thức phân tử của X, Y là :
cấu tạo thu gọn là :
A. C2H5OH.
B. 4,9 và propan-1,2-điol. D. 4,9 và glixerol.
Câu 232: Khí CO2 sinh ra khi lên men rượu một lượng glucozơ được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất phản ứng lên men là 80% thì khối lượng glucozơ cần
B. C2H4(OH)2.
C. C3H5(OH)3.
theo lệ mol tương ứng 2 : 3. Hai ancol trong hỗn hợp X là :
A. 45 gam.
C. C2H5OH và C2H4(OH)2.
B. C3H7OH và C3H6(OH)2.
D. C2H5OH và C3H7OH.
C. C3H8O2.
B 0 0
D. C4H10O.
10
Câu 228: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy
A Ó H
hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Hai ancol đó là :
B. C2H5OH và C4H9OH.
Í -L
N Ầ TR
vôi trong ban đầu là 132 gam. Giá trị của m là :
A. 405.
B. 324.
C. 486.
D.297
Câu 234: Cho m gam tinh bột lên men thành C2H5OH với hiệu suất 81%, hấp thụ hết lượng CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 được 55 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại có 10 gam kết tủa nữa. Giá trị m là :
A. 75 gam.
B. 125 gam.
C. 150 gam.
D. 225 gam.
o
Câu 235: Thể tích ancol etylic 92 cần dùng là bao nhiêu để điều chế được 2,24 lít C2H4 (đktc). Cho
D. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2.
Câu 229: Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có H2SO4 làm xúc tác) thu được hỗn hợp Z gồm hai rượu (ancol) X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp Z sau đó
N Á TO
D. 40 gam.
trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước
Câu 227: Đốt cháy một lượng ancol A cần vừa đủ 26,88 lít O2 ở đktc, thu được 39,6 gam CO2 và
C. C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2.
C. 36 gam.
quá trình là 90%, Hấp thụ toàn bộ lượng CO2, sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi
21,6 gam H2O. A có công thức phân tử là :
A. C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3.
B. 90 gam.
Câu 233: Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ
A. CH3OH và C2H5OH.
B. C3H8O.
NG HƯ
dùng là bao nhiêu gam ?
D. C3H6(OH)2.
Câu 226: Đốt cháy hỗn hợp X gồm 2 ancol có số mol bằng nhau thu được hỗn hợp CO2 và H2O
A. C2H6O.
Đ
ẠO
TP
hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó nồng
biết hiệu suất phản ứng đạt 62,5% và d = 0,8 g/ml.
A. 8 ml.
B. 10 ml.
C. 12,5ml.
D. 3,9 ml.
Câu 236: Đi từ 150 gam tinh bột sẽ điều chế được bao nhiêu ml ancol etylic 46o bằng phương pháp
độ của NaOH bằng 0,05M. Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (Thể tích dung dịch thay đổi
lên men ancol ? Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 81% và khối lượng riêng của ancol nguyên chất là
không đáng kể) :
0,8 g/ml.
N À Đ
A. C4H9OH và C5H11OH. C. C2H5OH và C3H7OH.
ỄN I D
A. 46,875 ml.
B. C3H7OH và C4H9OH.
C. 21,5625 ml.
D. 187,5 ml.
Câu 237: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol)
D. C2H5OH và C4H9OH.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. 93,75 ml.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. C2H5OH; C3H7OH.
etylic 46º là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất 67
68
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
là 0,8 g/ml)
B. 5,0 kg.
C. 6,0 kg.
D. 4,5 kg.
Câu 238: Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là :
A. 60.
B. 58.
D. 48.
với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
C. 13,5.
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
BÀI 3 : PHENOL – ANCOL THƠM A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ 1. Định nghĩa Phenol là loại hợp chất mà phân tử có chứa nhóm hiđroxyl (−OH) liên kết trực tiếp với vòng benzen. Phenol cũng là tên riêng của hợp chất cấu tạo bởi nhóm phenyl liên kết với nhóm hiđroxyl
B 0 0
(C6H5-OH), chất tiêu biểu cho các phenol. Nếu nhóm OH đính vào mạch nhánh của vòng thơm thì
2. Phân loại
N Á TO
Í -L
A Ó H
10
N À Đ
• Những phenol mà phân tử có chứa nhiều nhóm –OH
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Ở ống nghiệm (A) có những hạt chất rắn là do phenol
tan ít trong nước. Ở ống nghiệm (B) phenol tan hết là do
đã tác dụng với NaOH tạo thành natri phenolat tan trong nước.
C 6 H5OH + NaOH → C 6 H5ONa + H 2O Ở ống nghiệm (C), khi sục khí cacbonic vào dung dịch
natri phenolat, phenol tách ra làm vẩn đục dung dịch : C6H5−ONa + CO2 + H2O → C6H5−OH + NaHCO3
Phenol là axit mạnh hơn ancol (không những phản ứng được với kim loại kiềm mà còn phản ứng
được với NaOH), tuy nhiên nó vẫn chỉ là một axit rất yếu (bị axit cacbonic đẩy ra khỏi phenolat). Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
2. Phản ứng thế ở vòng thơm Nhỏ nước brom vào dung mất và xuất hiện ngay kết tủa trắng. Phản ứng này được dùng
để nhận biết phenol.
Phản ứng thế vào nhân thơm ở phenol dễ hơn ở benzen (ở điều kiện êm dịu hơn, thế được đồng thời cả 3 nguyên tử H ở các vị trí ortho và para).
3. Ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử phenol
phenol thuộc loại poliphenol :
ỄN I D
N Ầ TR
NG HƯ
Đ
ẠO
TP
dịch phenol, màu nước brom bị
• Những phenol mà phân tử có chứa 1 nhóm –OH phenol thuộc loại monophenol. Ví dụ : Phenol, o-crezol, m-crezol, p-crezol,...
Y U .Q
Ở phenol cũng có liên kết hiđro liên phân tử tương tự như ở ancol.
1. Tính axit
D. 15,0.
hợp chất đó không thuộc loại phenol mà thuộc loại ancol thơm. Ví dụ :
N
trong etanol, ete và axeton... Trong quá trình bảo quản, phenol thường bị chảy rữa và thẫm màu dần
Phenol độc, khi tiếp xúc với da sẽ gây bỏng. Các phenol thường là chất rắn, có nhiệt độ sôi cao.
dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so
B. 30,0.
HƠ
Phenol, C6H5−OH, là chất rắn không màu, tan ít trong nước lạnh, tan vô hạn ở 66oC, tan tốt do hút ẩm và bị oxi hoá bởi oxi không khí.
C. 30.
Câu 239: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung
A. 20,0.
N
3. Tính chất vật lí
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 5,4 kg.
69
70
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Cặp electron chưa tham gia liên kết của nguyên tử oxi do ở cách các electron π của vòng benzen chỉ 1 liên kết σ nên tham gia liên hợp với các electron π của
N
vòng benzen làm cho mật độ electron dịch chuyển vào vòng benzen (mũi tên cong
ở hình bên). Điều đó dẫn tới các hệ quả sau :
Câu 240: Ba dạng đồng phân (ortho, meta, para) có ở A. phenol.
B. benzen.
(2) C6H5–OH
(3) C6H5–CH2–OH
• Liên kết O−H trở nên phân cực hơn, làm cho nguyên tử H linh động hơn.
(5)
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
dàng hơn.
OH
III. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG 1. Điều chế
NG HƯ CH2
ẠO (6)
CH3
(7)
TP O
• Liên kết C−O trở nên bền vững hơn so với ở ancol, vì thế nhóm OH phenol không bị thế bởi gốc axit như nhóm OH ancol.
N
D. etanol.
(4) C6H5–CH2–CH2–OH
OH
• Mật độ electron ở vòng benzen tăng lên, nhất là ở các vị trí o và p, làm cho phản ứng thế dễ
Đ
OH
CH2
CH3
CH3
OH
(8)
CH3
Những chất nào trong số các chất trên có chứa nhóm chức phenol ?
Trước kia người ta sản xuất phenol từ clobenzen (bài dẫn xuất halogen) Phương pháp chủ yếu điều chế phenol trong công nghiệp hiện nay là sản xuất đồng thời phenol và axeton theo sơ đồ phản ứng sau :
B 0 0
1) O (kk) ; (2) H SO
2 2 4 → C H OH + CH COCH 2 3 C H CH(CH ) C 6 H6 → 6 5 3 2 6 5 3 3 +
H
Ngoài ra, phenol còn được tách từ nhựa than đá (sản phẩm phụ của quá trình luyện than cốc).
2. Ứng dụng
ÓA
10
• Phần lớn phenol được dùng để sản xuất poli(phenolfomanđehit) (dùng làm chất dẻo, chất kết dính).
Y U .Q
Câu 241: Cho các chất : (1) C6H5–NH2
CH =CHCH
C. crezol.
HƠ
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Vì sao phenol có lực axit mạnh hơn ancol ? Vì sao phản ứng thế vào nhân thơm ở phenol dễ hơn
ở benzen ? Đó là do ảnh hưởng qua lại giữa nhóm phenyl và nhóm hiđroxyl như sau :
-H
N Ầ TR
A. Tất cả các chất trên.
B. (5), (6), (7), (8).
C. (1), (2), (3), (4).
D. (2), (5), (7), (8).
Câu 242: Cho các chất sau : (1) HO–C6H4–CH2–OH
(2) CH3–O–C6H4–OH
(3) HO–C6H4–OH
(4) CH3–O–C6H4–CH2–OH
Chất nào là poliphenol ?
A. (3).
B. (1).
C. (2).
D. (4).
Câu 243: Gọi tên hợp chất có CTCT như sau theo danh pháp IUPAC :
• Phenol được dùng để điều chế dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc nổ (2,4,6-trinitrophenol), chất
Í L -
kích thích sinh trưởng thực vật, chất diệt cỏ (axit 2,4-điclophenoxiaxetic), chất diệt nấm mốc (nitrophenol), chất trừ sâu bọ,...
ỄN I D
N À Đ
N Á TO
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. 1-hiđroxi-3-metylbenzen.
B. m-metylphenol.
C. m-crezol.
D. Cả A, B, C.
Câu 244: Gọi tên hợp chất có CTCT như sau theo danh pháp IUPAC : 71
72
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. 3-hiđroxi-5-clotoluen.
B. 2-clo-5-hiđrotoluen.
C. 4-clo-3-metylphenol.
D. 3-metyl-4-clophenol.
A. ... O − H ... O − H... | | C2H5 C2H5
B. ... O − H ... O − H... | | C6H5 C2H5
C. ... O − H ... O − H... | | C2H5 C6 H5
D. ... O − H ... O − H... | | C6H5 C6 H5
Y U .Q
N
N
HƠ
Câu 249: So với etanol, nguyên tử H trong nhóm –OH của phenol linh động hơn vì :
TP
B. Liên kết C–O của phenol bền vững.
C. Trong phenol, cặp electron chưa tham gia liên kết của nguyên tử oxi đã tham gia liên hợp
O Ạ Đ
vào vòng benzen làm liên kết –OH phân cực hơn.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
D. Phenol tác dụng dễ dàng với nước brom tạo kết tủa trắng 2,4,6-tri brom phenol. A. 3-metyl-4-hiđroxiphenol.
B. 4-hiđroxi-2-metylphenol.
C. 3,5-đihiđroxitoluen.
D. 2,5-đihiđroxi-1-metylbenzen.
Các gốc làm giảm tính axit của phenol là :
Câu 246: Cho các chất : (1) axit picric
(2) cumen
(3) xiclohexanol
(4) 1,2-đihiđroxi-4-metylbenzen
(5) 4-metylphenol
(6) α-naphtol
B. (1), (2), (4), (6).
C. (1), (2), (4), (5).
D. (1), (4), (5), (6).
Câu 247: Hãy chọn câu phát biểu sai :
ÓA
A. Phenol có tính axit yếu nhưng mạnh hơn H2CO3.
Í L -
B 0 0
10
-H
C. Khác với benzen phenol phản ứng dễ dàng với dung dịch Br2 ở nhiệt độ thường tạo ra kết
N À Đ
D. –NH2, –COCH3.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. etanol < nước < phenol.
C. nước < phenol < etanol.
B. etanol < phenol < nước.
D. phenol < nước < etanol.
Câu 252: Cho các chất : (1) p-nitrophenol, (2) phenol, (3) p-crezol. Tính axit tăng dần theo dãy nào ?
A. (1) < (2) < (3).
B. (3) < (2) < (1).
C. (3) < (1) < (2).
D. (2) < (1) < (3).
Câu 253: Cho các chất : (1) p-NH2C6H4OH, (2) p-CH3C6H4OH, (3) p-NO2C6H4OH.
A. (1) < (2) < (3).
B. (1) < (3) < (2).
C. (3) < (1) < (2).
D. (2) < (3) < (1).
Câu 254: Cho các chất : (1) phenol, (2) p-nitrophenol, (3) p-crezol, (4) p-aminophenol. Tính axit tăng dần theo dãy nào ?
Câu 248: Trong hỗn hợp etanol và phenol, liên kết H bền hơn cả là :
ỄN I D
B. –OCH3, –NH2.
Tính axit tăng dần theo dãy nào trong số các dãy sau đây ?
D. Nhóm OH và gốc phenyl trong phân tử phenol có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.
N Á TO
C. –CN, –OCH3, –NH2.
phenol, etanol, nước là :
A. (1), (3), (5), (6).
tủa trắng.
N Ầ TR
A. –OCH3, –NH2, –CONH2.
Câu 251: Thứ tự tăng dần mức độ linh độ của nguyên tử H trong nhóm -OH của các hợp chất sau
Các chất thuộc loại phenol là :
B. Phenol là chất rắn kết tinh dễ bị oxi hoá trong không khí.
NG HƯ
Câu 250: Cho các gốc sau : –NH2, –OCH3, –COCH3, –CN
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. Mật độ electron ở vòng benzen tăng lên, nhất là ở các vị trí o và p.
Câu 245: Gọi tên hợp chất có công thức cấu tạo như sau :
A. (3) < (4) < (1) < (2). 73
B. (4) < (1) < (3) < (2). 74
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn D. (4) < (1) < (2) < (3).
Vậy A thuộc loại hợp chất nào dưới đây ?
Câu 255: Cho các chất sau : (1) CH3OH
(2) C2H5–OH
(5) C6H5–OH
(6) CH3–C6H4–OH
(3) CH3 − CH − CH 3 | OH
(4) H2O
C. (4) < (1) < (2) < (3) < (5) < (6) < (7).
D. (4) < (1) < (2) < (3) < (6) < 5 < (7).
A. Chỉ có (1).
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
A. X > Y > Z > T > P.
B. X > Y > P > Z > T.
C. T > Z > P > Y > X.
D. T > P > Z > Y > X.
A. C6H5CH2OH.
B. p-CH3C6H4OH.
C. p-HO−CH2−C6H4−OH.
D. C6H5−O−CH3.
B. Cho NaOH tác dụng với phenol.
C. A và B đúng.
D. cho Na2CO3 tác dụng với phenol.
ÓA
D. 4.
Câu 260: Cho các chất thơm có công thức phân tử là C8H10O.
B 0 0
10
Câu 259: Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ C7H8O vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với NaOH ? C. 3.
H Í L -
D. 6.
NG HƯ
C. Hai chất.
D. Ba chất.
N Ầ TR
B. 3.
C. 1.
D. 2.
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 2.
Câu 267: Ba hợp chất thơm X, Y, Z đều có công thức phân tử C7H8O. X tác dụng với Na và NaOH
; Y tác dụng với Na, không tác dụng NaOH ; Z không tác dụng với Na và NaOH Công thức cấu tạo
của X, Y, Z lần lượt là :
A. C6H4(CH3)OH ; C6H5OCH3 ; C6H5CH2OH. B. C6H5OCH3 ; C6H5CH2OH ; C6H4(CH3)OH.
(1) HO–C6H4–CH2–OH
(2) CH3–O–C6H4–OH
(3) HO–C6H4–OH
(4) CH3–O–C6H4–CH2–OH
Chất nào có thể phản ứng với cả Na, dung dịch NaOH và dung dịch HBr đặc ?
D. 7.
A. (3).
Câu 261: A là hợp chất hữu cơ công thức phân tử là C7H8O2. A tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2.
ỄN I D
O Ạ Đ B. Một chất.
Câu 268: Cho các chất sau :
c. Có bao nhiêu chất vừa không có khả năng phản ứng với Na và NaOH ?
N À Đ
D. (1) (2).
D. C6H4(CH3)OH ; C6H5CH2OH ; C6H5OCH3.
D. 8.
b. Có bao nhiêu chất vừa có khả năng phản ứng với Na, vừa có khả năng phản ứng với NaOH ?
C. 6.
C. (3) (4).
C. C6H5CH2OH ; C6H5OCH3 ; C6H4(CH3)OH.
a. Có bao nhiêu chất có khả năng phản ứng với Na, không phản ứng với NaOH ?
B. 5.
TP
(to cao, p cao) thu được chất Y có CTPT là C7H7O2Na. Hãy cho biết X có bao nhiêu CTCT ?
A. Cho Na tác dụng với phenol.
A. 4.
D. C9H12O.
Câu 266: Hợp chất X có chứa vòng benzen và có CTPT là C7H6Cl2. Thủy phân X trong NaOH đặc
Câu 258: Hiđro trong nhóm –OH của phenol có thể được thay thế bằng Na trong các phản ứng :
N Á TO
Y U .Q
N
trong dãy phản ứng được với NaOH (trong dung dịch) là :
A. 4.
C. 9.
C. C7H10O.
Câu 265: Cho dãy các chất : Phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat, etanol. Số chất
trong các chất sau ? (đều là dẫn xuất của benzen)
C. 7.
N
HƠ
Câu 264: Cho lần lượt các chất C2H5Cl, C2H5OH, C6H5OH, C6H5Cl vào dung dịch NaOH loãng A. Cả bốn chất.
Câu 257: Hợp chất A tác dụng được với Na nhưng không phản ứng được với NaOH. A là chất nào
B. 8.
B. (1) (2) (4).
đun nóng. Hỏi mấy chất có phản ứng ?
(Z), axit p-nitrobenzoic (T), axit axetic (P)
A. 7.
B. C6H8O.
Những chất nào tác dụng được với dung dịch NaOH ?
Câu 256: Sắp xếp các chất sau theo thứ tự lực axit giảm dần : etanol (X), phenol (Y), axit benzoic
B. 6.
D. Vừa ancol, vừa phenol.
Câu 263: Cho các chất sau đây : (1) phenol ; (2) ancol benzylic ; (3) glixerol ; (4) natri phenolat.
B. (3) < (2) < (1) < (4) < (6) < (5) < (7).
A. 5.
C. Este của phenol.
A. C5H8O.
(7) HO–C6H5–NO2
A. (1) < (2) < (3) < (4) < (5) < (6) < (7).
B. 2.
B. Axit cacboxylic
Câu 262: Chất có công thức phân tử nào dưới đây có thể tác dụng được cả Na, cả NaOH ?
Dãy các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần tính axit là :
A. 1.
A. Điphenol.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
75
B. (1).
C. (2).
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
C. (4) < (3) < (1) < (2).
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
D. (4).
Câu 269: Hợp chất thơm A có công thức phân tử là C8H8O2. A tác dụng được Na, NaOH, tham gia 76
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com C. Nếu sinh ra thì Na2CO3 sẽ phản ứng với C6H5OH tạo NaHCO3 và C6H5ONa
phản ứng tráng gương. Vậy công thức cấu tạo phù hợp của A là :
N
D. Cả A, B, C CH CH2
CHCHO OH
B.
HO
C.
CH2COOH
D.
Câu 270: Cho 3 chất sau : (1) CH3–CH2–OH
HO
là do tạo thành :
CH2CHO
(2) C6H5–OH
B. Phenol kết tinh.
C. Ca(HCO3)2 và Ca(C6H5O)2.
D. Cả A và B.
Y U .Q
A. Có sự phân lớp; dung dịch trong suốt hóa đục.
O Ạ Đ
B. Cả ba chất đều phản ứng với bazơ ở điều kiện thường.
B. Dung dịch trong suốt hóa đục.
C. Chất (3) có H linh động nhất.
C. Có phân lớp ; dung dịch trong suốt.
D. Thứ tự linh động của H được sắp xếp theo chiều tăng dần (1) < (2) < (3).
D. Xuất hiện sự phân lớp ở ống nghiệm.
C6H5OH
+ NaOH
A. Chỉ có (2).
2C6H5ONa
→
+
H2 ↑
(1)
C6H5ONa +
H2O
(2)
B. (2), (3).
C. (1), (2).
Câu 272: Cho 2 phản ứng : (1) 2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2
Í -L
(2) C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3
D. (1), (3).
A Ó H
B. Giảm dần.
Câu 273: Phản ứng :
C. Không thay đổi.
N Á TO
B 0 0
10
(6) C6H5OH, C2H5ONa
A. (1) và (2).
B. (1) và (3).
C. (1), (2), (3) và (4).
D. (2), (4), (5) và (6).
Câu 277: Có bao nhiêu phản ứng xảy ra khi cho các chất C6H5OH ; NaHCO3 ; NaOH ; HCl tác dụng với nhau từng đôi một ?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 278: Trong các phát biểu sau :
(3) C2H5ONa và C6H5ONa phản ứng hoàn toàn với nước cho ra C2H5OH và C6H5OH.
D. Vừa tăng vừa giảm.
Phát biểu sai là :
A. Chỉ có (1).
C. (1), (2).
B. Chỉ có (2).
D. (1), (3).
Câu 279: Chọn phản ứng sai ? A. Phenol + dung dịch brom → Axit picric + axit bromhiđric.
A. Nếu sinh ra Na2CO3 thì Na2CO3 sẽ phản ứng với CO2 tạo ra muối NaHCO3
o
t B. Rượu benzylic + đồng (II) oxit → Anđehit benzoic + đồng + nước.
B. Tính axit H2CO3 > C6H5OH > HCO3-
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
(3) C6H5OH, C2H5OH
(5) CH3COOH, C2H5ONa
(2) C2H5OH có tính axit yếu hơn C6H5OH.
Phản ứng trên tạo ra NaHCO3 mà không tạo ra muối Na2CO3 là vì lí do nào sau đây ?
ỄN I D
(2) CH3COOH, C2H5OH
(4) CH3ONa, C6H5OH
(1) C2H5OH và C6H5OH đều phản ứng dễ dàng với CH3COOH.
C6H5OH + CO2 + H2O → C6H5ONa + NaHCO3
N À Đ
N Ầ TR
(1) CH3COOH, C6H5OH
Các cặp có thể phản ứng được với nhau là :
Hai phản ứng trên chứng tỏ lực axit theo thứ tự CH3COOH, H2CO3, C6H5OH, HCO3 − là :
A. Tăng dần.
NG HƯ
Câu 276: Cho các cặp chất sau :
Câu 271: Phản ứng nào sau đây nói lên ảnh hưởng của nhóm C6H5– đối với nhóm –OH ? →
N
TP
dịch C6H5ONa rồi lắc mạnh là :
A. Cả ba chất đều có H linh động.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
A. CaCO3 kết tủa.
Câu 275: Hiện tượng xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm chứa một ít dung
(3) HO–C6H4–NO2
Nhận xét nào sau đây không đúng ?
2C6H5OH + 2Na
HƠ
Câu 274: Sục khí CO2 vào dung dịch chứa 2 chất là CaCl2 và C6H5ONa thấy vẩn đục. Nguyên nhân
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A.
HO
77
78
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com benzen, phenol và axit benzoic ?
D. Etilen glycol + đồng (II) hiđroxit → Dung dịch màu xanh thẫm + nước. Câu 280: Trong các phát biểu sau : (1) Phenol có tính axit mạnh hơn etanol vì nhân benzen hút electron của nhóm –OH bằng hiệu
(2) Phenol có tính axit mạnh hơn etanol và được minh họa bằng phản ứng phenol tác dụng với
tủa C6H5OH.
D. Cả ba phản ứng như nhau.
N
(1) dung dịch HCl
(2) dung dịch brom
(3) dung dịch NaOH
(4) Na
(5) CH3COOH
(6) CH3–OH
A. (1), (2), (3).
B. (4), (5), (6).
Y U .Q
TP
C. (3), (4), (5).
N
HƠ
D. (2), (3), (4).
Câu 286: Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là :
(4) Phenol trong nước cho môi trường axit, làm quỳ tím hoá đỏ.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
C. Axit benzoic.
Những chất nào tác dụng được với phenol ?
(3) Tính axit của phenol yếu hơn H2CO3 vì sục CO2 vào dung dịch C6H5ONa ta sẽ thu được kết
O Ạ Đ
A. Dung dịch NaCl, dung dịch NaOH, kim loại Na.
Phát biểu đúng là :
B. Nước brom, axit axetic, dung dịch NaOH.
A. (1).
B. (2), (3).
C. (3), (4).
D. (1), (2), (3).
D. Nước brom, anđehit axetic, dung dịch NaOH.
A. Chỉ do nhóm -OH hút electron.
Câu 287: Phenol phản ứng được với dãy chất nào sau đây :
B. Chỉ do nhân benzen hút electron. C. Chỉ do nhân benzen đẩy electron. D. Do nhóm -OH đẩy electron vào nhân benzen và nhân benzen hút electron làm tăng mật
B 0 0
độ electron ở các vị trí o- và p-.
Câu 282: Ảnh hưởng của nhóm –OH đến gốc C6H5– trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với
A. dung dịch NaOH.
B. Na kim loại.
C. nước Br2.
D. H2 (Ni, nung nóng).
ÓA
10
H Í L -
Câu 283: Sản phẩm của phản ứng giữa phenol và dung dịch Br2 là chất nào sau đây ?
N À Đ
NG HƯ
C. Nước brom, anhiđrit axetic, dung dịch NaOH.
Câu 281: Nguyên nhân nào sau đây làm cho phenol tác dụng dễ dàng với dung dịch brom ?
N Á TO
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
N Ầ TR
A. (CH3CO)2O, NaOH, Na, dung dịch Br2, HNO3. B. HCHO, dung dịch Br2, NaOH, Na. C. HCHO, HNO3, dung dịch Br2, NaOH, Na. D. Cả A, B, C.
Câu 288: Cho sơ đồ phản ứng : o
Cl2 (1:1) NaOH dö , t cao, p cao HCl C6H6 (benzen) Z → X → Y →
Hai chất hữu cơ Y, Z lần lượt là :
A. C6H6(OH)6, C6H6Cl6.
B. C6H4(OH)2, C6H4Cl2.
C. C6H5OH, C6H5Cl.
D. C6H5ONa, C6H5OH.
Câu 289: Cho sơ đồ phản ứng sau : CH4 → X → Y → Z → T → C6H5OH (X, Y, Z, T là các chất hữu cơ khác nhau). T là :
A. C6H5Cl.
B. C6H5NH2.
C. C6H5NO2.
D. C6H5ONa.
Câu 290: Cho sơ đồ chuyển hoá : Benzen → A → B → C → Axit picric
Câu 284: Khả năng phản ứng thế brom vào vòng benzen của chất nào cao nhất trong ba chất
ỄN I D
B. Phenol.
Câu 285: Cho các chất và các dung dịch sau :
ứng liên hợp, trong khi nhóm C2H5– lại đẩy electron vào nhóm –OH.
dung dịch NaOH còn C2H5OH thì không.
A. Benzen.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
o
t C. Propan-2-ol + đồng (II) oxit → Axeton + đồng + nước.
79
Chất B là : 80
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn A. phenylclorua.
B. o-Crezol.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
C. Natri phenolat.
D. Phenol.
A. C6H5O2Na.
Câu 291: Dùng cách nào sau đây để phân biệt phenol lỏng và ancol etylic ? A. Cho cả 2 chất tác dụng với Na. C. Cho cả 2 chất thử với giấy quỳ tím.
C. C7H7O2Na.
D. C7H7ONa.
N
Câu 300: Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng m C : m H : m O = 21 : 2 : 4.
HƠ
B. Cho cả 2 chất tác dụng với NaOH.
Hợp chất X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. Số đồng phân cấu tạo thuộc
D. Cho cả 2 chất tác dụng với nước brom.
loại hợp chất thơm ứng với công thức phân tử của X là :
A. 3.
Câu 292: Hóa chất nào dưới đây dùng có thể dùng để phân biệt 2 lọ mất nhãn chứa dung dịch phenol và benzen ?
B. 6.
C. 4.
Y U .Q
N
D. 5.
Câu 301: Cho 15,5 gam hỗn hợp 2 phenol A và B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của phenol
(1) Na
(2) dung dịch NaOH
A. (1) và (2).
B. (1) và (3).
C. (2) và (3).
(3) nước brom
tác dụng vừa đủ với 0,5 lít dung dịch NaOH 0,3M. Công thức phân tử của 2 phenol và % khối
D. (1), (2) và (3).
lượng của hỗn hợp lần lượt là :
TP
Câu 293: Có 3 chất lỏng riêng biệt : Ancol, axit axetic và phenol. Dùng hóa chất nào sau đây để
A. C7H7OH (69,68%) và C8H9OH (30,32%).
phân biệt 3 chất lỏng đó ?
B. C6H5OH (69,68%) và C7H7OH (30,32%).
O Ạ Đ
A. Na.
B. Dung dịch NaOH.
C. C6H5OH (30,32%) và C7H7OH(69,68%).
C. Dung dịch Br2.
D. Dung dịch Br2 và dung dịch Na2CO3.
D. Kết quả khác.
NG HƯ
Câu 302: X là hỗn hợp gồm phenol và ancol đơn chức A. Cho 25,4 gam X tác dụng với Na (dư)
Câu 294: Để phân biệt phenol và rượu benzylic, có thể dùng thuốc thử nào ?
được 6,72 lít H2 (ở đktc). A là :
A. Dung dịch Br2.
B. Na.
C. Dung dịch NaOH.
D. A hoặc C.
Câu 295: Hóa chất nào dưới đây có thể dùng để phân biệt các lọ mất nhãn chứa các dung dịch :
N Ầ TR
A. CH3OH.
B. C2H5OH.
C. C3H5OH.
D. C4H9OH.
Câu 303: A là hợp chất có công thức phân tử C7H8O2. A tác dụng với Na dư cho số mol H2 bay ra bằng số mol NaOH cần dùng để trung hòa cũng lượng A trên. Công thức cấu tạo thu gọn của A là :
C6H5ONa, NaCl, BaCl2, Na2S, Na2CO3 là :
A. Dung dịch NaOH.
B. Dung dịch HCl.
C. Na.
D. Dung dịch KCl.
B 0 0
10
A. C6H7–COOH.
B. HO–C6H4–CH2–OH.
C. CH3–O–C6H4–OH.
D. CH3–C6H3(OH)2.
Câu 296: Có 3 chất lỏng C2H5OH, C6H6, C6H5NH2 và 3 dung dịch NH4HCO3, KAlO2, C6H5OK.
Câu 304: Khi đốt cháy 0,05 mol X (dẫn xuất benzen) thu được dưới 17,6 gam CO2. Biết 1 mol X
Để nhận biết mỗi dung dịch trên chỉ dùng
phản ứng vừa đủ với 1 mol NaOH hoặc với 2 mol Na. X có công thức cấu tạo thu gọn là :
A. dung dịch KOH.
B. dung dịch HCl.
C. dung dịch Ba(OH)2.
D. dung dịch BaCl2.
Í L -
ÓA
-H
B. Dược phẩm.
D. Cả 3 phương pháp trên.
N À Đ
C. Cao su.
D. Thuốc nổ.
Câu 299: Đốt cháy hoàn toàn 5,80 gam chất X thu được 2,65 gam Na2CO3 ; 2,26 gam H2O và 12,10 gam CO2. Công thức phân tử của X là :
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
D. C6H4(OH)2.
Công thức cấu tạo thu gọn của X là :
Câu 298: Phenol không được dùng trong ngành công nghiệp nào ? A. Chất dẻo.
C. HO–C6H4–CH2–OH.
khác, nếu cho a mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 22,4a lít khí H2 (ở đktc).
B. Tách từ nhựa than đá.
N Á TO
C. Oxi hóa cumen thu được phenol.
B. CH3–O–C6H4–OH.
Câu 305: Cho X là hợp chất thơm ; a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M. Mặt
Câu 297: Phương pháp chủ yếu để điều chế phenol trong công nghiệp hiện nay là : A. Từ benzen điều chế ra phenol.
A. CH3–C6H4–OH.
81
A. HO–C6H4–COO–CH3.
B. CH3–C6H3(OH)2.
C. HO–C6H4–COOH.
D. HO–CH2–C6H4–OH.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. C6H5ONa.
Câu 306: Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzen) có công thức phân tử là C7H8O2, tác dụng được với Na và với NaOH. Biết rằng khi cho X tác dụng với Na dư, số mol H2 thu được bằng số 82
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com A. 25%.
mol X tham gia phản ứng và X tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ số mol 1 : 2. Công thức cấu tạo thu gọn của X là :
B. 59,5%.
C. 50,5%.
N
Câu 313: Từ 400 gam bezen có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam phenol. Cho biết hiệu suất B. CH3–C6H3(OH)2.
C. CH3–O–C6H4–OH.
D. HO–CH2–C6H4–OH.
toàn bộ quá trình đạt 78%.
A. 376 gam.
B. 312 gam.
C. 618 gam.
Y U .Q
môi) người ta thu được 3136 cm3 khí (đktc). Mặt khác nếu cho nước brom phản ứng với cùng một
HƠ
D. 320 gam.
N
lượng dung dịch A như trên thì thu được 59,58 gam kết tủa trắng. Tính khối lượng của phenol và
Câu 314: Để điều chế axit picric, người ta cho 14,1 gam phenol tác dụng với HNO3 đặc, H2SO4 đặc.
xiclohexanol trong A.
Biết lượng axit HNO3 đã lấy dư 25% so với lượng cần thiết. Số mol HNO3 cần dùng và khối lượng
A. 16,92 gam và 20 gam.
B. 16,92 gam và 15 gam.
C. 16,92 gam và 10 gam.
D. 16,92 gam và 16 gam.
axit picric tạo thành là :
dung dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là
A. 6,84 gam.
B. 4,90 gam.
C. 6,80 gam.
ẠO
A. 0,5625 mol ; 34,75 gam.
Đ
Câu 308: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml
D. 8,64 gam.
Câu 309: Một hỗn hợp X gồm ancol etylic và phenol tác dụng với Na dư cho ra hỗn hợp hai muối có tổng khối lượng là 25,2 gam. Cũng lượng hỗn hợp ấy tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch
TP
B. 0,45 mol ; 42,9375 gam.
C. 0,5625 mol ; 34,35 gam. D. 0,45 mol ; 42,9375 gam.
NG CHUYÊNƯ H ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN – PHENOL – ANCOL N Ầ TR 1B
2C
3B
4B
5A
6D
7A
8B
9C
10C
11BA
12B
13D
14A
15D
16A
17D
18D
19A
20C
21D
22D
23D
24D
25D
26C
27B
28D
29A
30B
31B
32D
33C
34B
35A
36B
37B
38C
39C
40A
41D
42B
43D
44D
45C
46C
47A
48D
49C
50B
51B
52B
53C
54A
55A
56C
57D
58A
59C
60C
61D
62D
63C
64C
65B
66A
67B
68A
69A
70B
71C
72B
73B
74B
75B
76D
77C
78B
79C
80D
81B
82C
83A
84D
85B
86D
87C
88D
89D
90BBA
Câu 311: A là chất hữu cơ có công thức phân tử CxHyO. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol A rồi hấp thụ
91D
92D
93D
94A
95D
96B
97D
98D
99C
100D
toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong thấy có 30 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa đem đun nóng
101C
102A
103B
104A
105C
106C
107C
108A
109A
110D
phần nước lọc thấy có 20 gam kết tủa nữa. Biết A vừa tác dụng Na, vừa tác dụng NaOH. Công thức
111D
112A
113A
114D
115A
116A
117D
118A
119D
120D
121C
122C
123B
124C
125B
126C
127C
128C
129C
130C
131C
132A
133B
134B
135D
136A
137D
138D
139B
140A
141B
142B
143D
144D
145D
146A
147D
148B
149A
150C
NaOH 1M. Số mol của chất trong hỗn hợp X và thể tích H2 bay ra (đkc) trong phản ứng giữa X và Na là :
B 0 0
A. 0,2 mol ancol ; 0,1 mol phenol ; 3,36 lít H2. B. 0,18 mol ancol ; 0,1 mol phenol ; 5,376 lít H2. C. 0,1 mol ancol ; 0,1 mol phenol ; 2,24 lít H2. D. 0,2 mol ancol ; 0,2 mol phenol ; 4,48 lít H2.
A Ó H
10
Câu 310: Thể tích dung dịch KMnO4 1M cần thiết để oxi hoá hết 27 gam p-crezol trong môi trường H2SO4 là :
A. 0,208 lít.
B. 0,3 lít.
phân tử của A là :
A. C6H6O.
N À Đ
Í -L
C. 0,35 lít.
N Á TO
B. C7H8O.
C. C7H8O2.
D. Kết quả khác.
D. C8H10O.
Câu 312: X là hỗn hợp gồm phenol và metanol. Đốt cháy hoàn toàn X được số mol CO2 bằng số mol H2O. Vậy % khối lượng metanol trong X là :
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
83
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. C6H5–CH(OH)2.
Câu 307: Cho Na tác dụng với dung dịch A gồm phenol và xiclohexanol trong hexan (làm dung
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
D. 20%.
84
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
151C
152B
153D
154D
155B
156D
157D
158A
159C
160B
161D
162C
163B
164C
165D
166B
167D
168C
169D
170D
171C
172B
173A
174BA
175B
176C
177D
178A
179D
180A
181A
182A
183D
184D
185D
186C
187C
188D
189C
190B
191B
192C
193D
194C
195A
196B
197C
198A
199D
200A
201A
202A
203C
204D
205C
206D
207C
208D
209A
210C
211A
212B
213B
214C
215A
216B
217B
218A
219C
220A
221A
222C
223A
224C
225B
226C
227C
228C
229C
230B
231B
232A
233A
234A
235B
236D
237D
238D
239D
240C
241D
242A
243D
244C
245B
246D
247A
248B
249C
250B
251A
252B
253A
254C
255B
256C
257A
258C
259C
260ACB
261A
262D
263A
264C
265D
266A
257D
268B
269D
270B
271A
272B
273B
274B
275B
276D
277B
278D
279A
280D
281D
282C
283D
284B
285D
286C
287D
288D
289D
290C
291D
292D
293D
294D
295B
296B
297C
298C
299B
300D
301C
302A
303B
304C
305D
306B
307C
308C
309A
310B
311B
312C
313A
314C
ỄN I D
N À Đ
N Á TO
Í -L
A Ó H
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
N
Y U .Q
B 0 0
10
N Ầ TR
NG HƯ
O Ạ Đ
TP
N
HƠ
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
85
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 2. Phân loại
CHUYÊN ĐỀ 6 : ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC
N
Dựa theo cấu tạo của gốc hiđrocacbon, người ta phân chia anđehit và xeton thành 3 loại : no,
BÀI 1 : ANĐEHIT VÀ XETON
Y U .Q
thuộc loại xeton thơm,...
I. ĐỊNH NGHĨA, CẤU TRÚC, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ
3. Danh pháp
N
TP
• Anđehit : Theo IUPAC, tên thay thế của anđehit gồm tên của hiđrocacbon theo mạch chính ghép với đuôi al, mạch chính chứa nhóm –CH=O, đánh số 1 từ nhóm đó. Một số anđehit đơn giản hay
1. Định nghĩa và cấu trúc a. Định nghĩa • Nhóm >C=O được gọi là nhóm cacbonyl.
H−CH=O (fomanđehit), CH3−CH=O (axetanđehit)… • Xeton là những hợp chất mà phân tử có nhóm >C=O liên kết với 2 gốc hiđrocacbon. Ví dụ :
CH3 − C − CH3 ; CH3 − C − C 6 H5 ||
||
O
B 0 0
b. Cấu trúc của nhóm cacbonyl
ÓA
10
H Í L -
Mô hình phân tử anđehit fomic (b) và axeton (c)
Nguyên tử C mang liên kết đôi ở trạng thái lai hoá sp2.
N Á TO
Liên kết đôi C=O gồm 1 liên kết σ bền và một liên kết π kém bền. Góc giữa các liên kết ở nhóm o
>C=O giống với góc giữa các liên kết >C=C< tức là ≈ 120 C. Trong khi liên kết C=C hầu như không phân cực, thì liên kết >C=O bị phân cực mạnh : nguyên tử O mang một phần điện tích âm,
N À Đ
δ−, nguyên tử C mang một phần điện tích dương, δ+. Chính vì vậy các phản ứng của nhóm >C=O có những điểm giống và những điểm khác biệt so với nhóm >C=C<.
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Tên thay thế
Tên thông thường
metanal
fomanđehit
(anđehit fomic)
CH3CH=O
etanal
axetanđehit
(anđehit axetic)
CH3CH2CH=O
propanal
propionanđehit
(anđehit propionic)
(CH3)2CHCH2CH=O 3-metylbutanal
isovaleranđehit
(anđehit isovaleric)
CH3CH=CHCH=O
crotonanđehit
(anđehit crotonic)
HCH=O
nguyên tử H. Nhóm –CH=O là nhóm chức của anđehit, nó được gọi là nhóm cacbanđehit. Thí dụ :
O
NG HƯ Anđehit
• Anđehit là những hợp chất mà phân tử có nhóm –CH=O liên kết với gốc hiđrocacbon hoặc
Cấu trúc của nhóm cacbonyl (a)
O Ạ Đ
được gọi theo tên thông thường có nguồn gốc lịch sử. Ví dụ :
N Ầ TR
but-2-en-1-al
• Xeton : Theo IUPAC, tên thay thế của xeton gồm tên của hiđrocacbon tương ứng ghép với đuôi
on, mạch chính chứa nhóm >C=O, đánh số 1 từ đầu gần nhóm đó. Tên gốc - chức của xeton gồm tên hai gốc hiđrocacbon đính với nhóm >C=O và từ xeton. Ví dụ :
CH3 − C − CH3 || O
CH3 − C − CH2 − CH3 || O
CH3 − C − CH = CH 2 || O
Tên thay thế :
propan-2-on
butan-2-on
but-3-en-2-on
Tên gốc - chức :
đimetyl xeton
etyl metyl xeton
metyl vinyl xeton
• Anđehit thơm đầu dãy, C6H5CH = O được gọi là benzanđehit (anđehit benzoic). Xeton thơm đầu dãy C6H5COCH3 được gọi là axetophenol (metyl phenyl xeton) 4. Tính chất vật lí
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
không no, C 6 H 5CH = O thuộc loại anđehit thơm, CH3 − C − CH3 thuộc loại xeton no, CH3 − C − C 6 H5 || || O O
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
HƠ
không no và thơm. Ví dụ : CH3−CH=O thuộc loại anđehit no, CH2=CH–CH=O thuộc loại anđehit
o
Fomanđehit ( t s = -19oC) và axetanđehit ( t s = 21 C) là những chất khí không màu, mùi xốc, tan rất tốt trong nước và trong các dung môi hữu cơ.
1
2
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
o
Axeton là chất lỏng dễ bay hơi ( t s = 57 C), tan vô hạn trong nước và hoà tan được nhiều chất
a. Tác dụng với brom và kali pemanganat
So với hiđrocacbon có cùng số nguyên tử C trong phân tử, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của
Mỗi anđehit hoặc xeton thường có mùi riêng biệt, chẳng hạn xitral có mùi sả, axeton có mùi thơm nhẹ, menton có mùi bạc hà,…
HƠ
- Nhỏ nước brom vào dung dịch axetanđehit, màu của nước brom bị mất. - Nhỏ nước brom vào dung dịch axeton, màu của nước brom không bị mất.
anđehit và xeton cao hơn. Nhưng so với ancol có cùng số nguyên tử C thì lại thấp hơn.
Y U .Q
N
- Nhỏ dung dịch kali pemanganat vào dung dịch axetanđehit, màu tím bị mất.
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
• Giải thích : Xeton khó bị oxi hoá. Anđehit rất dễ bị oxi hoá, nó làm mất màu nước brom, dung
1. Phản ứng cộng
dịch kali pemanganat và bị oxi hoá thành axit cacboxylic, thí dụ :
Khi có xúc tác Ni đun nóng, anđehit cộng với hiđro tạo ra ancol bậc
o
bậc II.
|
O
B 0 0
(không bền) |
CH3 − C − CH3+H − CN → CH 3 − C − CH3 | || O OH
A Ó H
(xianohiđrin)
nhóm cacbonyl xảy ra qua 2 giai đoạn, −
anion N≡C tấn công ở giai đoạn đầu, ion +
H phản ứng ở giai đoạn sau.
2. Phản ứng oxi hoá
ỄN I D
N À Đ
-
−O CH3CH=O+ N≡C → CH 3 CH | C≡N
Í -L
10
|
N Á TO
chất đó thành Ag kim loại : AgNO3 + 3NH3 + H2O → [Ag(NH3)2]OH + NH4NO3 (phức chất tan) R−CH=O + 2[Ag(NH3)2]OH →
R−COONH4 + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2O
−
R−CH=O + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → R−COONH4 + 2Ag ↓ + 2NH4NO3 Phản ứng tráng bạc được ứng dụng để nhận biết anđehit và để tráng gương, tráng ruột phích.
CH3CH −O − + H + → CH 3CH −OH C≡N
+
+
• Giải thích : Amoniac tạo với Ag phức chất tan trong nước. Anđehit khử được Ag ở phức
OH
CN
cộng hiđro xianua vào
N Ầ TR
ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng như gương, vì thế gọi là phản ứng tráng bạc.
OH
H2 C =O + HOH H2 C
dịch được.
tạo thành sản phẩm bền gọi là xianohiđrin.
CO2 + 4HBr
tủa sinh ra bị hoà tan hoàn toàn, thêm vào đó dung dịch axetanđehit rồi đun nóng thì thấy trên thành
nên không bền, không tách ra khỏi dung
• Hiđro xianua cộng vào nhóm cacbonyl
→
• Thí nghiệm : Cho dung dịch amoniac vào ống nghiệm đựng dung dịch bạc nitrat đến khi kết
• Liên kết đôi C=O ở fomanđehit có phản 2 nhóm OH cùng đính vào 1 nguyên tử C
TP
R−COOH + 2HBr
b.Tác dụng với ion bạc trong dung dịch amoniac
OH
b.Phản ứng cộng nước, cộng hiđro xianua
ứng cộng nước nhưng sản phẩm tạo ra có
NG HƯ
HCH=O + 2Br2 + H2O
Ni,t o
CH3 −C−CH3 + H 2 → CH3 − CH−CH3 ||
→
• Chú ý : Đối với HCHO phản ứng xảy ra như sau :
Ni,t CH3CH = O + H2 → CH3CH2−OH
I, xeton cộng với hiđro tạo thành ancol
Phản ứng
O Ạ Đ
RCH=O + Br2 + H2O
|
C≡N
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
• Chú ý : Đối với HCHO phản ứng xảy ra như sau :
HCH=O + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag ↓ + 4NH4NO3 3. Phản ứng ở gốc hiđrocacbon
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
- Nhỏ dung dịch kali pemanganat vào dung dịch axeton, màu tím không bị mất.
a. Phản ứng cộng hiđro (phản ứng khử)
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
• Thí nghiệm
hữu cơ khác.
Nguyên tử hiđro ở bên cạnh nhóm cacbonyl dễ tham gia phản ứng. Ví dụ : CH COOH
3 → CH3 − C − CH 2 Br + HBr CH3− C − CH 3 + Br2 || || O O
3
4
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com dung dịch đó (do t s thấp) nên được dùng làm dung môi trong sản xuất nhiều loại hoá chất, kể cả
III. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
N
một số polime.
1. Điều chế
iođofom, bisphenol-A,...
Y U .Q
• Phương pháp chung để điều chế anđehit và xeton là oxi hoá nhẹ ancol bậc I, bậc II tương ứng
bằng CuO. • Fomanđehit được điều chế trong công nghiệp bằng cách oxi hoá metanol nhờ oxi không khí ở
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ ANĐEHIT
o
600 C - 700 C với xúc tác là Cu hoặc Ag : Ag, 600o C
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
b. Từ hiđrocacbon Các anđehit và xeton thông dụng thường được sản xuất từ hiđrocacbon là sản phẩm của quá trình chế biến dầu mỏ.
CH4 + O2
→
• Oxi hoá etilen là phương pháp hiện đại sản xuất axetanđehit : PdCl2 , CuCl2 2CH2=CH2 + O2 → 2CH3−CH=O
B 0 0
• Oxi hoá cumen rồi chế hoá với axit sunfuric thu được axeton cùng với phenol
ÓA
2. Ứng dụng a. Fomanđehit :
10
N Ầ TR
CnH2n+2-2a-b (CHO)b
b. Axetanđehit :
N Á TO
H Í L -
N À Đ
Từ phương trình ta thấy : + Khối lượng hỗn hợp tăng sau phản ứng = khối lượng của H2 phản ứng. + Nếu anđehit tham gia phản ứng là anđehit không no thì ngoài phản ứng khử nhóm CHO
thành nhóm CH2OH còn có phản ứng cộng H2 vào các liên kết bội trong mạch cacbon. ● Khi làm các bài tập dạng này, cần chú ý đến việc áp dụng các phương pháp : Nhận xét đánh giá, trung bình (đối với hỗn hợp các anđehit), bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
► Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: Thể tích H2 (0 C và 2 atm) vừa đủ để tác dụng với 11,2 gam anđehit acrylic là : A. 4,48 lít.
B. 2,24 lít.
C. 0,448 lít.
D. 0,336 lít.
Hướng dẫn giải Anđehit acrylic có công thức là CH2=CHCHO, n CH =CHCHO = 2
Axeton có khả năng hoà tan tốt nhiều chất hữu cơ và cũng dễ dàng được giải phóng ra khỏi các
ỄN I D
o
o
Axetanđehit chủ yếu được dùng để sản xuất axit axetic. c. Axeton :
t , Ni (a+b)H2 → CnH2n+2-2a-b (CH2OH)b
lượng, đường chéo để tìm nhanh kết quả.
Dung dịch 37- 40% fomanđehit trong nước gọi là fomalin (còn gọi là fomol) được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng...
+
(a là số liên kết π ở gốc hiđrocacbon)
Fomanđehit được dùng chủ yếu để sản xuất poli(phenolfomanđehit) (làm chất dẻo) và còn được dùng trong tổng hợp phẩm nhuộm, dược phẩm.
Phương pháp giải
Phương trình phản ứng tổng quát :
HCH=O + H2O
tiểu phân 2)H SO 20% 1) O2 2 4 (CH3)2CH−C6H5 → trung gian → CH3 − CO − CH3 + C 6 H 5 − OH
NG HƯ
TP
Một số điều cần lưu ý khi giải bài tập liên quan đến phản ứng khử anđehit bằng H2 (to, Ni) :
• Oxi hoá không hoàn toàn metan là phương pháp mới sản xuất fomanđehit : xt, t o
O Ạ Đ
I. Phản ứng khử anđehit
2CH3 - OH + O2 → 2HCH = O + 2H2O
N
Phương trình phản ứng : CH2=CHCHO
5
11,2 = 0,2 mol. 56
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
a.Từ ancol
o
HƠ
Axeton còn dùng làm chất đầu để tổng hợp ra nhiều chất hữu cơ quan trọng khác như clorofom,
+
o
t , Ni 2H2 → CH3CH2CH2OH
(1) 6
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
mol:
0,2
→
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
0,4
Theo giả thiết ta có : n CO = 2
o
Số mol khí H2 tham gia phản ứng là 0,4 mol, thể tích H2 ở 0 C và 2 atm là : VH2 =
0, 4.0, 082.273 = 4, 48 lít. 2
2,016 = 0, 09 mol, n X = 0, 03 mol. 22, 4
Suy ra số nguyên tử C trong X là :
Đáp án A.
0,09 =3 0,03
Số mol H2 phản ứng với 0,15 mol X là : n H = 2
Ví dụ 2: Cho 7 gam chất A có CTPT C4H6O tác dụng với H2 dư có xúc tác tạo thành 5,92 gam ancol isobutylic.
Suy ra số liên kết π trong X là :
a. Tên của A là : A. 2-metylpropenal.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ở nhóm chức CHO).
D. but-2-en-1-al.
CH2=CHCHO
b. Hiệu suất của phản ứng là : A. 85%.
B. 75%.
C. 60%.
mol:
D. 80%.
Căn cứ vào sản phẩm thu được ta thấy A phải có mạch nhánh, hở. Mặt khác từ công thức phân tử của A ta thấy trong A có 2 liên kết pi (π). Vậy A là 2-metylpropenal. Phương trình phản ứng :
o
CH3 mol:
0,08
0,08
Theo (1) và giả thiết ta có : n 2 − metylpropenal (phaûn öùng) = n ancol iso − butylic = Vậy hiệu suất phản ứng là : H =
0, 08.70 .100% = 80%. 7
Đáp án AD.
N Á TO
B 0 0
(1)
CH3 ←
+
NG HƯ 0,15
→
Đáp án B.
Hướng dẫn giải
t , Ni CH3=C–CHO + 2H2 → CH3–CH–CH2OH
A Ó H
5,92 = 0, 08 mol. 74
Í -L
10
ỄN I D
N À Đ
(2)
TP
O Ạ Đ o
t , Ni 2H2 → CH3CH2CH2OH
0,3
Ví dụ 4: Hiđro hoá hoàn toàn 4,2 gam một anđehit đơn chức (X) cần vừa đủ 3,36 lít khí hiđro (đktc). Biết (X) chứa không quá 4 nguyên tử C, tên gọi của (X) là :
N Ầ TR
A. etanal.
B. propenal.
C. propanal.
D. 2-metylpropenal.
Hướng dẫn giải
Căn cứ vào đáp án và giả thiết ta xét hai khả năng :
● X là anđehit no, đơn chức, suy ra : n X = n H = 0,15 mol ⇒ M X = 2
4,2 = 28 (loại). 0,15
● X là anđehit không no, đơn chức, phân tử có một liên kết đôi C=C, suy ra :
nX =
1 4,2 = 56. Vậy X là CH2=CHCHO. n = 0,075 mol ⇒ M X = 2 H2 0,075
o
: A. CH2O.
no Y. Biết X tác dụng được với AgNO3/NH3 cho kết tủa Ag. CTCT của X là : C. CH3CHO.
N
Ví dụ 5: Hiđro hóa hoàn toàn 2,9 gam một anđehit A được 3,1 gam ancol. A có công thức phân tử là
CO2 (đktc). Mặt khác để hiđro hóa hoàn toàn 0,15 mol X cần 3,36 lít H2 (0 C, 2atm) và được rượu B. CH2=CHCHO.
Y U .Q
Đáp án B.
Ví dụ 3: Một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol X cho 2,016 lít
A. C2H5CHO.
3,36.2 = 0,3 mol 0,082.273
HƠ
Vậy từ (1) và (2) suy ra X là CH2=CHCHO (X có 1 liên kết π ở gốc hiđrocacbon và 1 liên kết π
B. 2-metylpropanal.
C. but-2-en-1-ol.
0,3 =2 0,15
N
(1)
C. C3H6O.
D. C2H2O2.
Hướng dẫn giải
D. CH2 ≡ CHCHO.
Căn cứ vào đáp án ta thấy các anđehit đều no nên không có phản ứng cộng H2 vào mạch C.
Hướng dẫn giải
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. C2H4O.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Phương trình phản ứng : 7
8
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn mol:
+
→
x
o
t , Ni H2 → –CH2OH
→
x
Ví dụ 7: Cho 14,6 gam hỗn hợp 2 anđehit đơn chức, no liên tiếp tác dụng hết với H2 tạo 15,2 gam
(1)
Gọi số mol nhóm chức CHO trong A là x mol, theo phương trình phản ứng ta thấy, khối lượng
a. Tổng số mol 2 ancol là :
A. 0,2 mol.
sản phẩm sau phản ứng tăng thêm = khối lượng H2 phản ứng = 2x. Suy ra :
A. 6 gam.
2,9 = 29 (loại) ● Nếu A là anđehit đơn chức thì MA = 0,1 2,9 = 58 . 0,05
Y U .Q
B. 10,44 gam.
HƠ
D. 0,5 mol.
C. 5,8 gam.
N
D. 8,8 gam.
TP
Đặt công thức phân tử trung bình của 2 anđehit no, đơn chức, kế tiếp nhau là Cn H 2n +1CHO . Phương trình phản ứng :
Đặt công thức của A là R(CHO)2, ta có : R + 58 = 58 ⇒ R = 0.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
C. 0,3 mol.
Hướng dẫn giải
● Nếu A là anđehit 2 chức thì số mol của anđehit là 0,05 mol ⇒ MA =
Cn H 2n +1CHO
Vậy A là HOC – CHO.
O Ạ Đ o
t , Ni → H 2
+
NG HƯ
C n H2n +1CH 2 OH
(1)
Theo (1) và giả thiết ta có :
Đáp án D. Ví dụ 6: X là hỗn hợp gồm H2 và hơi của hai anđehit (no, đơn chức, mạch hở, phân tử đều có số
nC H n
nguyên tử C nhỏ hơn 4), có tỉ khối so với heli là 4,7. Đun nóng 2 mol X (xúc tác Ni), được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với heli là 9,4. Thu lấy toàn bộ các ancol trong Y rồi cho tác dụng với Na (dư), được V lít H2 (đktc). Giá trị lớn nhất của V là : A. 22,4.
B. 5,6.
C. 11,2.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : nX MY 2 = = nY MX 1
mX = mY ⇔ nX M X = nY M B ⇔
Vậy số mol H2 phản ứng = nX – nY = 2 –1 =1 mol Sơ đồ phản ứng :
1 t , Ni Na –CHO + H2 → –CH2OH → H2 2 o
← 1
1
→
N Á TO →
Thể tích H2 thoát ra là : VH = 11,2 lít. 2
Đáp án C.
ỄN I D
N À Đ
0,5
Í L -
ÓA
B 0 0
10
-H
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
N Ầ TR
CHO
2 n +1
= nC H n
CH2 OH
2 n+1
= n H2 =
15,2 − 14,6 = 0,3 mol. 2
14,6 4 ⇒ n = (1,333) . Vậy hai anđehit là CH3CHO và C2H5CHO. 0,3 3
Suy ra : 14 n +30 =
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho số nguyên tử C trung bình của hai anđehit :
D. 13,44.
Hướng dẫn giải
1
B. 0,4 mol.
b. Khối lượng anđehit có KLPT lớn hơn là :
2x = 3,1 – 2,9 = 0,2 ⇒ x = 0,1.
mol:
N
hỗn hợp 2 ancol.
x
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
–CHO
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
nCH CHO 3
1
2–
4 2 = 3 3
⇒
4 3 nC H CHO 2
5
2
n CH3CHO n C2 H5CHO
=
2 1
4 1 –1 = 3 3
Từ đó suy ra số mol của C2H5CHO là 0,1 mol. Vậy khối lượng của C2H5CHO là 58.0,1 = 5,8 gam.
Đáp án CC.
9
10
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
II. Phản ứng tráng gương (phản ứng oxi hóa anđehit bằng AgNO3/NH3)
Phương trình phản ứng :
←
0,025
Theo (1) và giả thiết ta có : n HCHO =
● Bản chất phản ứng : o
t –CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → –COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
C%HCHO =
o
t R(CH=O)n + 2nAgNO3 + 3nNH3 + nH2O → R(COONH4)n + 2nAg ↓ + 2nNH4NO3
0, 025.30 .100 = 38, 07%. 1,97
Đáp án D.
● Đối với anđehit đơn chức : o
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
t R−CH=O + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → R−COONH4 + 2Ag ↓ + 2NH4NO3
TP
NG HƯ
có thể tan được, khi đó khối lượng của bình này tăng thêm 8,65 gam. Lấy dung dịch trong bình này
đem đun nóng với AgNO3/NH3 được 32,4 gam Ag (phản ứng xảy ra hoàn toàn). Khối lượng
● Những điều rút ra :
metanal ban đầu là :
- Khi cho hỗn hợp các anđehit đơn chức X tham gia phản ứng tráng gương mà : > 2 thì chứng tỏ rằng trong X có HCHO.
B 0 0
+ Dung dịch sau phản ứng tráng gương phản ứng với dung dịch HCl thấy giải phóng khí CO2 thì chứng tỏ rằng trong X có HCHO. - Khi cho một anđehit X tham gia phản ứng tráng gương mà
nA g nX
hoặc R(CHO)2.
10
A Ó H
Í -L
trung bình (đối với hỗn hợp các anđehit), biện luận, bảo toàn nguyên tố, tăng giảm khối lượng, bảo toàn electron để tìm nhanh kết quả.
N Á TO
► Các ví dụ minh họa ◄
Ví dụ 1: Cho 1,97 gam dung dịch fomalin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8
N À Đ
C. 50%.
A. 8,25 gam.
B. 7,60 gam.
C. 8,15 gam.
D. 7,25 gam.
Hướng dẫn giải
Gọi số mol HCHO tham gia phản ứng cộng H2 là x mol. Phương trình phản ứng : HCHO
mol:
x
+
H2
→
→
CH3OH
(1)
x
HCH=O + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag ↓ + 4NH4NO3 mol:
y
→
(2)
4y
Theo giả thiết và (1) ta thấy các chất tan trong bình là CH3OH (x mol) và HCHO dư (y mol).
32, 4 y = 0, 075 = 0,3 4y = Vậy ta có hệ : ⇒ 108 32x + 30y = 8,65 x = 0,2 Tổng số mol HCHO ban đầu = 0,075 + 0,2 = 0,275 mol.
gam Ag. Nồng độ % của anđehit fomic trong fomalin là :
B. 40%.
N Ầ TR
= 4 thì X có thể là HCHO
● Khi làm các bài tập dạng này, cần chú ý đến việc áp dụng các phương pháp : Nhận xét đánh giá ,
ỄN I D
O Ạ Đ
N
phản ứng vào bình nước lạnh để làm ngưng tụ hoàn toàn hơi của chất lỏng và hoà tan các chất khí
o
t HCH=O + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag ↓ + 4NH4NO3
A. 49%.
Y U .Q
HƠ
Ví dụ 2: Cho hỗn hợp metanal và hiđro đi qua ống đựng Ni nung nóng. Dẫn toàn bộ hỗn hợp sau
● Chú ý : Đối với HCHO phản ứng xảy ra như sau :
nX
1 1 10,8 = 0, 025 mol. n = . 4 Ag 4 108
Vậy nồng độ % của anđehit fomic trong dung dịch fomalin là :
● Phương trình phản ứng tổng quát :
nA g
0,1
(1)
Khối lượng HCHO ban đầu = 0275.30 = 8,25 gam.
D. 38,07%.
Đáp án A.
Hướng dẫn giải
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
mol:
Một số điều cần lưu ý khi giải bài tập liên quan đến phản ứng tráng gương :
+
N
HCH=O + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag ↓ + 4NH4NO3
Phương pháp giải
11
12
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ví dụ 3: Cho 10,4 gam hỗn hợp gồm metanal và etanal tác dụng với một lượng vừa dư AgNO3/NH3
A. CH3–CH2–CH2–CHO.
B. (CH3)2CH–CH2–CHO.
thu được 108 gam Ag. Khối lượng metanal trong hỗn hợp là :
C. CH3–CH(CH3)–CH2–CHO.
D. (CH3)2CH–CHO.
B. 3 gam.
C. 6 gam.
D. 8,8 gam.
Hướng dẫn giải
Đặt công thức của A là RCHO.
Phương trình phản ứng :
→
x
→
y
(1)
2x
HCH=O + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag ↓ + 4NH4NO3 mol:
mol: (2)
N
HƠ
RCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → RCOONH4 + 2Ag ↓ + 2NH4NO3 (1)
←
0,1
Theo (1) và giả thiết ta có :
4y
n RCHO
Theo (1), (2) và giả thiết ta có hệ :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Y U .Q
Phương trình phản ứng :
CH3CH=O + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag ↓ + 2NH4NO3 mol:
N
Hướng dẫn giải
O Ạ Đ
TP
0,2
1 1 21,6 7,2 = .n Ag = . = 0,1 mol ⇒ R + 29 = = 72 ⇒ R = 43 ⇒ R là C3H7–. 2 2 108 0,1
Vì A tác dụng với H2 thu được ancol có mạch nhánh nên A là (CH3)2CH–CHO.
44x + 30y = 10, 4 x = 0,1 108 ⇒ y = 0,2 2x + 4y = 108
NG HƯ
o
t , Ni CH3–CH–CHO + H2 → CH3–CH–CH2OH
CH3
Khối lượng HCHO trong hỗn hợp là 30.0,2 = 6 gam.
CH3
Đáp án D.
Đáp án C.
N Ầ TR
Ví dụ 6: Cho 6,6 gam một anđehit đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3/NH3 đun nóng, lượng Ag sinh ra cho tác dụng với HNO3 loãng thu được 2,24 lít NO (duy nhất ở đktc). Công
Ví dụ 4: Cho 1,74 gam anđehit oxalic tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra m
B 0 0
gam bạc kết tủa. Giá trị của m là :
A. 6,48 gam.
B. 12,96 gam.
C. 19,62 gam.
Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng :
D. 19,44.
A Ó H
10
OHC–CHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → H4NOOC–COONH4 + 4Ag ↓ + 4NH4NO3 (2) mol:
→
0,03
Theo phương trình phản ứng ta thấy :
n Ag = 4.n OHC−CHO = 4.
N Á TO
Í -L
A. CH3CHO.
B. HCHO.
C. C2H5CHO.
D. CH2=CHCHO.
Hướng dẫn giải Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : n Ag = 3.n NO = 0,3 mol. Nếu anđehit là HCHO thì n HCHO =
1 1 .n = .0,3 = 0,075 ⇒ m HCHO = 0,075.30 = 2,25 gam 4 Ag 4
(loại).
0,03.4
Vậy anđehit có dạng là RCHO, ta có :
1 1 6,6 n RCHO = .n Ag = .0,3 = 0,15 mol ⇒ R + 29 = = 44 ⇒ R = 15 ⇒ R là CH3–. 2 2 0,15
1, 74 = 0,12 mol ⇒ m Ag = 12,96 gam. 58
Đáp án B.
thức cấu tạo của X là :
Đáp án A.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 4,4 gam.
Ví dụ 5: Cho 7,2 gam ankanal A phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra muối của
N À Đ
axit B và 21,6 gam bạc kim loại. Nếu cho A tác dụng với H2/Ni, to thu được ancol đơn chức, có mạch nhánh. CTCT của A là :
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
13
14
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ví dụ 7: Cho 4,2 gam một anđehit A mạch hở tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thu
A. CnH2n-3CHO (n ≥ 2).
B. CnH2n-1CHO (n ≥ 2).
được hỗn hợp muối B. Nếu cho lượng Ag sinh ra tác dụng với dung dịch HNO3 đặc tạo ra 3,792 lít
C. CnH2n+1CHO (n ≥0).
D. CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0).
khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở 27oC, áp suất 740 mmHg) tỉ khối hơi của A so với nitơ nhỏ hơn 4. Công thức phân tử của A là
A. C2H3CHO.
B. CH3CHO.
C. HCHO.
n Ag
D. C2H5CHO.
nX
Hướng dẫn giải
n NO2 =
n H2
740 3,792 = 0,15 mol. . 760 (27 + 273).0,082
nX
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ví dụ 8: Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Nếu cho X tác dụng hết với lượng dư Ag2O/NH3 thì số mol Ag thu được gấp 4 lần số mol X đã phản ứng. Công thức phân tử X là :
B. HCHO.
C. (CHO)2.
10
Đốt cháy anđehit X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O chứng tỏ anđehit là no, đơn chức. X tham gia phản ứng tráng gương có
nAg
nX
=
4 . 1
Từ những căn cứ trên ta suy ra X là HCHO. to
→ CO2 + H2O (1)
N Á TO o
Í L -
B 0 0
D. C2H3–CHO.
Hướng dẫn giải
O2
=
2 ⇒ X chứa hai liên kết π trong phân tử. Trong nhóm –CHO có một liên kết π, do đó liên 1
ÓA
-H
Ví dụ 10: Hợp chất A chứa 1 loại nhóm chức và phân tử chỉ chứa các nguyên tố C, H, O trong đó
NG HƯ
oxi chiếm 37,21% về khối lượng, 1 mol A tráng gương hoàn toàn cho 4 mol Ag. Vậy A là :
N Ầ TR
nAg
=
nA
B. HCHO.
C. CH3–CHO.
D. OHC–CH2–CHO.
Hướng dẫn giải
0,4 4 = ⇒ Loại C. 0,1 1
Tính % khối lượng của oxi trong các chất ở các phương án A, B, D thấy A thỏa mãn.
Đáp án A. Ví dụ 11: Cho bay hơi hết 5,8 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 4,48 lít hơi X ở 109,2oC và 0,7 atm. Mặt khác khi cho 5,8 gam X phản ứng của AgNO3/NH3 dư tạo 43,2 gam Ag. CTPT của X là
A. C2H2O2.
nX = n Ag
nX
Ví dụ 9: Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
N À Đ
TP
B. C3H4O2.
C. CH2O.
D. C2H4O2.
Hướng dẫn giải
t HCH=O + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag ↓ + 4NH4NO3 (2)
Đáp án B.
Y U .Q
O Ạ Đ
A. C2H4(CHO)2.
Đáp án A.
+
2 ⇒ X có chứa 1 nhóm CHO. 1
1 .n = 0,0375 mol ⇒ m HCHO = 0,0375.30 = 1,125 gam (loại). 4 Ag
CH2=CH–. Vậy A là CH2=CHCHO.
HCHO
=
Đáp án B.
1 4,2 Nếu A là RCHO thì n RCHO = .n Ag = 0,075 mol ⇒ R + 29 = = 56 ⇒ R = 27 ⇒ R là 2 0,075
A. C2H5–CHO.
N
N
HƠ
kết π còn lại phải nằm trong gốc hiđrocacbon. Vậy gốc hiđrocacbon có dạng là CnH2n–1.
Áp dụng bảo toàn electron ta có : n Ag = n NO = 0,15 mol. 2 Nếu A là HCHO thì n HCHO =
Hướng dẫn giải
NH3, thu được 54 gam Ag. Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, to) thì 0,125 mol X
4,48.0,7 = 0,1 mol ⇒ M X = 58 gam / mol. (109,2 + 273).0,082
=
0,4 4 = . 0,1 1
Từ những căn cứ trên ta thấy X là anđehit oxalic (OHC–CHO).
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Đáp án A.
phản ứng hết với 0,25 mol H2. Chất X có công thức ứng với công thức chung là :
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
15
16
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ví dụ 12: 8,6 gam anđehit mạch không nhánh A tác dụng với lượng (dư) dung dịch AgNO3/NH3 tạo
n Ag
43,2 gam Ag. A có công thức phân tử là :
nX
B. C3H4O.
C. C4H8O.
D. C4H6O2.
0, 4 4 = ⇒ Loại đáp án C. 0,1 1
Hướng dẫn giải
3
3
3
Y U .Q
Nếu X là R(CHO)2 thì Y là R(CH2OH)2, chất rắn là R(CH2ONa)2.
n R(CH2ONa)2 = n R(CH2OH)2 = n R(CHO)2 = 0,1 mol ⇒ R + 106 =
1 8,6 Nếu A là RCHO thì n A = .n Ag = 0,2 mol ⇒ R + 29 = = 43 ⇒ R = 14 (loại). 2 0,2
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
HƠ
n CH ONa = n CH OH = n HCHO = 0,1 mol ⇒ m CH ONa = 0,1.54 = 5, 4 gam (loại).
43,2 = = 0,4 mol . 108
n Ag
N
Nếu X là HCHO thì Y là CH3OH, chất rắn là CH3ONa.
Vậy X là CH2(CHO)2 hay C3H4O2.
TP
N
12 = 120 ⇒ R = 14 ⇒ R : −CH 2 − 0,1
1 Nếu A là HCHO thì n HCHO = .n Ag = 0,1 mol ⇒ m HCHO = 0,1.30 = 3 gam (loại). 4
Đáp án D.
Nếu A là R(CHO)2 thì :
Ví dụ 15: Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 32,4 gam Ag.
1 8,6 n R(CHO)2 = .nAg = 0,1 mol ⇒ R + 58 = = 86 ⇒ R = 28 ⇒ R : −C2 H 4 − . 4 0,1
Đáp án D. Ví dụ 13: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 43,2 gam Ag. Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na. Công thức cấu tạo thu gọn của X là :
B. OHC–CHO.
C. CH3–CHO.
n Ag
nX
=
0,4 4 = ⇒ Loại đáp án C, D. 0,1 1
Theo giả thiết hiđro hoá X thu được Y nên Y là ancol. anđehit hai chức, X là OHC–CHO.
Đáp án B.
N Á TO
B 0 0
D. CH3–CH(OH)–CHO.
Hướng dẫn giải
ÓA
10
H Í L -
n Na 2 = ⇒ Y là ancol hai chức. Vậy X là nY 1
Ví dụ 14: Cho 0,1 mol một anđehit X tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) được 43,2 gam Ag. Hiđro hóa hoàn toàn X được Y. Biết 0,1 mol Y tác dụng vừa đủ với Na vừa đủ được 12 gam rắn. X có công thức phân tử là :
A. CH2O.
ỄN I D
N À Đ
B. C2H2O2.
C. C4H6O.
N Ầ TR
A. HCHO và C2H5CHO.
B. HCHO và CH3CHO.
C. C2H3CHO và C3H5CHO.
D. CH3CHO và C2H5CHO. Hướng dẫn giải
Theo giả thiết hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng. Mặt khác
n Ag nX
=
0,3 = 3 nên suy ra trong hỗn hợp X phải chứa HCHO, anđehit còn lại là 0,1
CH3CHO.
Đáp án D. Ví dụ 16: Một hỗn hợp X gồm 2 anđehit có tổng số mol là 0,25 mol. Khi cho hỗn hợp này tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 86,4 gam Ag và khối lượng dung dịch AgNO3/NH3 giảm đi 76,1 gam. Vậy 2 anđehit đó là :
A. HCHO và CH3CHO.
B. HCHO và C2H5CHO.
C. HCHO và C3H7CHO.
D. CH3CHO và C2H5CHO. Hướng dẫn giải
Từ các phương án ta suy ra hỗn hợp X gồm các anđehit đơn chức. Mặt khác
n Ag nX
=
0,8 = 3,2 0,25
nên trong X có chứa HCHO anđehit còn lại là RCHO.
D. C3H4O2.
Gọi số mol của HCHO và RCHO lần lượt là x, y ta có hệ :
Hướng dẫn giải
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
NG HƯ
Hai anđehit trong X là :
A có mạch cacbon không phân nhánh nên A là OHC–CH2–CH2–CHO (C4H6O2).
A. HCHO.
O Ạ Đ
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. CH2O.
=
17
18
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Cho 0,10 mol hỗn hợp G vào dung dịch AgNO3 trong
x + y = 0,25 x = 0,15 ⇒ + = 4x 2y 0,8 y = 0,1
A. 10.
Vì sau phản ứng khối lượng dung dịch giảm 76,1 gam nên suy ra :
B. 7.
C. 6. Hướng dẫn giải
m Ag − m X = 76,1 ⇒ m X = 10,3 ⇒ 0,15.30 + 0,1.(R + 29) = 10,3 ⇒ R = 29 (C 2 H 5 −)
2 anđehit trên rồi cho hỗn hợp thu được tham gia phản ứng tráng bạc hoàn toàn được 10,152 gam Ag. Công thức cấu tạo của B là :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
B. C4H9CHO.
C. CH3CH(CH3)CHO.
D. CH3CH2CH2CHO.
→
CH3CHO + y
→
NG HƯ
Cho 1,89 gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi các phản ứng kết
N Ầ TR
thúc, thu được 18,36 gam Ag và dung dịch E. Cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu
2H2
o
t , Ni → CH3CH2CH2OH
được 0,784 lít CO2 (đktc). Tên của Z là :
(1)
o
t , Ni → CH3CH2OH
y
–CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → –COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag (3) →
(x+y+z)
B 0 0
(2)
to
ÓA
2(x+y+z)
10
-H
và các phương trình phản ứng ta có :
2x + y = 0,05 x = 0, 015 + = ⇒ 56x 44y 1, 72 y = 0, 02 2(x + y + z) = 0,094 z = 0, 012
N Á TO
Í L -
B. anđehit butiric.
C. anđehit axetic.
D. anđehit acrylic. Hướng dẫn giải
Vì cho HCl vào dung dịch sau phản ứng tráng gương có CO2 chứng tỏ trong dung dịch đó có
Sơ đồ phản ứng : HCHO → 4Ag + (NH4)2 CO3 → CO2 mol:
0,035 ←
0,14
←
0,035
RCHO → 2Ag mol:
0,015 ← (0,17 – 0,14) = 0,03
Từ sơ đồ phản ứng và giả thiết ta suy ra : (R+29).0,015 + 0,035.30 = 1,89 ⇒ R = 27 (C2H3–)
0,696 MB = = 58. Vậy B là CH3CH2CHO. 0, 012
N À Đ
A. anđehit propionic.
(NH4)2 CO3 . Vậy trong hỗn hợp anđehit ban đầu có HCHO, anđehit còn lại là RCHO.
Đặt số mol của anđehit acrylic và anđehit axetic và anđehit B lần lượt là x, y, z. Theo giả thiết
Đáp án A.
O Ạ Đ
Ví dụ 19: Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức Y và Z (biết phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z).
1,12 10,152 = = 0, 05 mol; n Ag = = 0, 094 mol. 22, 4 108
2x H2
TP
> 2 . Vậy trong G có một anđehit là HCHO (X). Theo giả thiết suy ra : 30 < MY < 30.1,6 =48
Đáp án B.
Phương trình phản ứng :
x
nG
Tổng số các nguyên tử trong một phân tử Y là 7 (2C, 4H, 1O).
Hướng dẫn giải
CH2=CHCHO +
n Ag
⇒ MY = 44 (Y: CH3CHO)
A. CH3CH2CHO.
Theo giả thiết ta có : n H 2
Cho 0,10 mol hỗn hợp G vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 0,25 mol Ag suy ra
Đáp án D.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
lít H2 (đktc). Cho thêm 0,696 gam anđehit B là đồng đẳng của anđehit fomic vào 1,72 gam hỗn hợp
mol:
Y U .Q
no, đơn chức.
Ví dụ 17: 1,72 gam hỗn hợp anđehit acrylic và anđehit axetic tham gia phản ứng cộng vừa đủ 1,12
mol:
HƠ
D. 9.
Đốt cháy hỗn hợp G thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau suy ra hai anđehit trong G là
Đáp án B.
mol:
N
NH3 thu được 0,25 mol Ag. Tổng số các nguyên tử trong một phân tử Y là :
Ví dụ 18: Hỗn hợp G gồm hai anđehit X và Y, trong đó MX < MY < 1,6MX. Đốt cháy hỗn hợp G
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
19
20
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ví dụ 20: Để hiđro hóa hoàn toàn 0,025 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit có khối lượng 1,64 gam, CnH2nO
cần 1,12 lít H2 (đktc). Mặt khác, khi cho cũng lượng X trên phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 8,64 gam Ag. Công thức cấu tạo của hai anđehit trong X là :
3n − 1 O2 2
o
t →
nCO2
+
nH2O
N
HƠ
● Nhận xét : Như vậy khi đốt cháy một anđehit hoặc hỗn hợp các anđehit mà thu được số mol CO2
A. OHC–CH2–CHO và OHC–CHO.
B. H–CHO và OHC–CH2–CHO.
bằng số mol nước thì chứng tỏ đó là các anđehit no, đơn chức.
C. CH2=C(CH3)–CHO và OHC–CHO.
D. CH2=CH–CHO và OHC–CH2–CHO.
● Khi làm các bài tập dạng này, cần chú ý đến việc áp dụng các phương pháp : Nhận xét đánh giá ,
nH
2
nX
=
1,64 = 65,6 gam / mol. 0, 025
A. Anđehit acrylic.
NG HƯ
khối lượng của hai anđehit là 1,64 gam.
N Ầ TR
2RCHO + O2
ÓA
B 0 0
10
Một số điều cần lưu ý khi giải bài tập liên quan đến phản ứng oxi hóa anđehit bằng oxi :
2x
→
H Í L -
+
3n + 1 − a − 2b O2 2
N À Đ
o
t →
nCO2
+
→
x
2RCOOH
(1)
2x
2, 4 − 1, 76 = 0, 02 mol. 32
Khối lượng mol của RCHO là : R + 29 =
1, 76 = 44 ⇒ R = 15 (R : CH3 −) 0, 02.2
Đáp án B. Ví dụ 2: Oxi hóa 17,4 gam một anđehit đơn chức được 16,65 gam axit tương ứng (H = 75%).
A. CH2O.
B. C2H4O.
C. C3H6O.
D. C3H4O.
Hướng dẫn giải Từ các phương án suy ra công thức của anđehit có dạng RCHO.
2. Oxi hóa hoàn toàn : Oxi hóa hoàn toàn anđehit sẽ thu được CO2 và H2O
N Á TO
o
Anđehit có công thức phân tử là :
1. Oxi hóa không hoàn toàn : Oxi hóa không hoàn toàn anđehit sẽ thu được axit cacboxylic 1 t o , xt O2 → –COOH 2
D. Anđehit propionic.
Hướng dẫn giải
t , xt →
số mol O2 phản ứng x =
Đáp án D.
Phương pháp giải
C. Anđehit fomic.
Phương trình phản ứng :
mol:
Đối với trường hợp D làm tương tự như trên ta có ⇒ m X = 56.0,01 +72.0,015 =1,64.
III. Phản ứng oxi hóa anđehit bằng oxi
B. Anđehit axetic.
Đặt công thức của anđehit là RCHO.
x + y = 0, 025 x = 0, 01 ⇒ ⇒ m X = 70.0,01 +58.0,015 =1,57 (loại). Vì theo giả thiết + = 2x 4y 0, 08 y = 0, 015
CnH2n+2-2a-2bOb
O Ạ Đ
Ví dụ 1: Oxi hóa 1,76 gam một anđehit đơn chức được 2,4 gam một axit tương ứng. Anđehit đó là:
Giả sử phương án C đúng, gọi x và y là số mol của CH2=C(CH3)–CHO và OHC–CHO ta có :
Phương trình phản ứng tổng quát :
TP
► Các ví dụ minh họa ◄
n Ag 3,2 2 ⇒ Loại B; = ⇒ Loại A. nX 1 1
–CHO +
N
Khối lượng RCHO đã phản ứng : m RCHO = 17, 4.75% = 13, 05 gam. Phương trình phản ứng :
(n+1–a–b)H2O
2RCHO + O2
(a là số liên kết π ở gốc hiđrocacbon)
mol:
2x
→
x
o
t , xt →
→
2RCOOH
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
tăng giảm khối lượng, để tìm nhanh kết quả.
Theo giả thiết ta có :
MX =
Y U .Q
trung bình (đối với hỗn hợp các anđehit), đường chéo, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng,
Hướng dẫn giải
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
+
(1)
2x
Đối với anđehit no, đơn chức (a=0, b=1) ta có :
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
21
22
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
16,65 − 13, 05 = 0,1125 mol. 32
số mol O2 phản ứng x =
Khối lượng mol của RCHO là : R + 29 =
o
AgNO3 / NH3 , t HCOOH → 2Ag
mol:
13, 05 = 58 ⇒ R = 29 (R : C 2 H 5 −) 0,1125.2
1,8 x + y = 30 = 0, 06 x = 0, 045 ⇒ 16,2 y = 0, 025 2x + 4y = = 0,15 108
Đáp án C. Ví dụ 3: Đem oxi hóa 2,61 gam anđehit X thì thu được 4,05 gam axit cacboxylic tương ứng. Vậy công thức của anđehit là :
Hiệu suất phản ứng là : H =
A. OHC–CHO.
B. CH3CHO.
C. C2H4(CHO)2.
D. HCHO. Đáp án B.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Hướng dẫn giải 1 O2 2
–COOH
(1)
TP
0, 045 .100 = 75% . 0, 06
O Ạ Đ
n RCHO = 2.n O2 = 0, 09 mol ⇒ R + 29 =
C. 1,36 < d < 1,53.
2,61 = 29 ⇒ R = 0 (loại). 0, 09
2,61 = 58 ⇒ R = 0 (Thỏa mãn). 0, 045
Đáp án A.
A Ó H
B 0 0
10
Ví dụ 4: Oxi hóa 1,8 gam HCHO thành axit với hiệu suất H% thu được hỗn hợp X. Cho X tham gia phản ứng tráng gương thu được 16,2 gam Ag. Giá trị của H là : B. 75.
Í -L
C. 62,5. Hướng dẫn giải
N Ầ TR
B. 1,5 < d < 1,8. D. 1,36 < d < 1,48.
Hướng dẫn giải
Phương trình phản ứng :
● Nếu anđehit có dạng R(CHO)2 thì : n R(CHO)2 = n O2 = 0, 045 mol ⇒ R + 29.2 =
NG HƯ
A. 0,9 < d < 1,2.
● Nếu anđehit có dạng RCHO thì :
2HCHO + O2 2CH3CHO + O2
o
t , xt → t o , xt
→
2HCOOH
(1)
2CH3COOH
(2)
Giả sử A chỉ chứa HCHO thì B chỉ chứa HCOOH. Suy ra d =
M B 46 = ≈ 1,53 . M A 30
Giả sử A chỉ chứa CH3CHO thì B chỉ chứa CH3COOH. Suy ra d =
1,36 < d < 1,53. Đáp án C.
Phương trình phản ứng :
Ví dụ 6: Chia hỗn hợp 2 anđehit no đơn chức thành 2 phần bằng nhau :
o
t , xt →
mol:
x
→
mol:
y
ỄN I D
2HCOOH
N À Đ o
AgNO3 / NH3 , t HCHO → 4Ag
→
N Á TO
M B 60 = ≈ 1,36 . M A 44
Trên thực tế hỗn hợp A gồm cả HCHO và CH3CHO; B gồm cả HCOOH và CH3COOH nên :
D. 25.
Gọi số mol HCHO bị oxi hóa thành axit là x, số mol HCHO dư là y.
2HCHO + O2
N
hỗn hợp B gồm 2 axit. Tỉ khối hơi của B so với A là d. Khoảng giá trị của d là :
4, 05 − 2,61 = 0, 045 mol. 32
A. 60.
Y U .Q
HƠ
Ví dụ 5: Hỗn hợp A gồm anđehit fomic và anđehit axetic. Oxi hoá hoàn toàn hỗn hợp A thu được
o
t , xt →
số mol O2 phản ứng x =
N
2x
Theo giả thiết và các phản ứng (1), (2), (3) ta có :
Anđehit có công thức là C2H5CHO.
–CHO +
→
x
(3)
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 0,54 gam H2O.
(1)
- Phần 2 cộng H2 (Ni, to ) thu được hỗn hợp A.
x
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thể tích khí CO2 thu được (đktc) là :
(2)
A. 0,112 lít.
B. 0,672 lít.
C. 1,68 lít.
D. 2,24 lít.
4y
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
23
24
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Phương trình phản ứng :
Đốt cháy hỗn hợp là anđehit no, đơn chức ⇒ n CO2 = n H2O = 0,03 mol
Cn H 2n +1CHO + H2 mol:
Theo định luật bảo toàn nguyên tố ta có :
n C(A) = n C(P1 ) = n C(P2 ) = 0,03 mol ⇒ VCO2 = 0,672 lít.
←
0,5
Cn H 2n +1CHO +
Đáp án B. Ví dụ 7: Cho hỗn hợp khí X gồm CH3CHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất. Đốt cháy hết hết Y thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lít CO2 (đktc). Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là : A. 63,16%.
B. 46,15%.
C. 53,85%.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
←
mol : 0,3
→
+
4H2O
(1)
2H2O
(2)
(0,65 – 0,35) = 0,3
0,3 % H2 = .100% = 63,16% . 0,175 + 0,3
ÓA
Đáp án A.
B 0 0
H Í L -
10
Ví dụ 8: Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp
TP
Theo (1), (2) và giả thiết ta có:
3n + 2 17,92 = ⇒ n = 0,4 ⇒ m = (14 n + 30).0,1 = 17,8 gam. 2 22, 4
NG HƯ
O Ạ Đ
Ví dụ 9: Hiđro hoá hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai anđehit X và Y no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp
N Ầ TR
toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của m là : B. 17,8 .
N Á TO
Hướng dẫn giải
C. 8,8.
C. CH3CHO và 49,44%.
D. HCHO và 32,44%. Hướng dẫn giải
Đặt công thức trung bình của hai anđehit là Cn H 2n +1CHO
Phương trình phản ứng:
Cn H 2n +1CHO + H2 ←
0,5
D. 24,8.
Cn H 2n +1CHO + mol:
→
Cn H 2n +1CH 2 OH
(1)
0,5
3n + 2 O2 2
0,5
→
→
( n +1) CO2 + ( n +1)H2O
(2)
0,5. ( n +1)
Theo (1), (2) và giả thiết ta có:
m H2 = (m+1) – m = 1, n H 2 = 0,5 mol
Đặt công thức trung bình của hai anđehit là Cn H 2n +1CHO .
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. CH3CHO và 67,16%.
m H2 = (m+1) – m = 1, n H 2 = 0,5 mol
mol:
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có :
N À Đ
A. HCHO và 50,56%.
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn
ỄN I D
(2)
lượng của X lần lượt là :
0,35 → 0,35
Theo các phản ứng và giả thiết suy ra phần trăm thể tích của hiđro trong hỗn hợp là :
A. 10,5.
Y U .Q
N
lượng M là 1 gam. Đốt cháy hoàn toàn M thu được 30,8 gam CO2. Công thức và phần trăm khối
+ 5O2 → 4CO2
+ O2
( n +1) CO2 + ( n +1)H2O
HƠ
nhau trong dãy đồng đẳng (MX < My), thu được hỗn hợp hai ancol có khối lượng lớn hơn khối
Phương trình phản ứng :
2H2
→
3n + 2 2
Đáp án B.
nhau nên ta suy ra đốt cháy hỗn hợp Y cũng như đốt cháy hỗn hợp X.
←
3n + 2 O2 2
N
(1)
Cn H 2n +1CH 2 OH
0,5
0,5.
→
0,5.
Theo định luật bảo toàn nguyên tố ta thấy : Thành phần nguyên tố trong hỗn hợp X và Y là như
mol : 0,175
0,5
D. 35,00%.
Hướng dẫn giải
2CH3CHO
mol:
→
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
Hướng dẫn giải
0,5. ( n +1) = 25
30,8 = 0, 7 ⇒ n = 0,4 44
26
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Hai anđehit có công thức là HCHO và CH3CHO.
N
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho số nguyên tử C trung bình của hai anđehit : 1 – 0,4 = 0,6
0
⇒
0,4 n CH CHO
được xác định là :
0,4 – 0 =0,4
1
3
Từ đó suy ra % về khối lượng của HCHO là : %HCHO =
3.30 .100 = 50,56% 3.30 + 2.44
Ví dụ 10: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X gồm 1 ancol đơn chức và một anđehit đơn chức cần
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
76,16 lít O2 (đktc) tạo ra 54 gam H2O. Tỉ khối hơi của X đối với H2 là :
C. 28,9.
D. n ≥ 0, a > 0, m ≥ 1.
1
B. CnH2n-2O2.
TP
C. CnH2n + 2-2bOb.
D. CnH2nO2.
O Ạ Đ
A. Rượu no, đơn chức.
B. Anđehit no, đơn chức.
C. Xeton no, đơn chức.
D. B hoặc C đúng.
NG HƯ
N Ầ TR
B. CnH2nCHO.
C. CnH2n-1CHO.
D. CnH2n-3CHO.
Câu 5: Anđehit mạch hở có công thức tổng quát CnH2n-2O thuộc loại
O2
o
t →
CO2
3,4
a
+
H2 O
(1)
3
B 0 0
Theo giả thiết và phương trình (1), kết hợp với định luật bảo toàn nguyên tố đối với oxi ta có : 1 + 3,4.2 =2a + 3 ⇒ a = 2,4 Khối lượng của hỗn hợp X : m X = m C + m H + m O(X) = 2, 4.12 + 3.2 + 1.16 = 50,8 gam. Tỉ khối của X đối với H2 là : d X
= H2
50,8 = 25, 4 . 2
Đáp án D.
ỄN I D
sau đây ?
A. CnH2n+1CHO.
Sơ đồ phản ứng : +
Y U .Q
Câu 4: Công thức tổng quát của anđehit đơn chức, mạch hở có 1 liên kết đôi C=C là :
Đặt công thức của hỗn hợp X là C x H y O .
mol:
C. n > 0, a > 0, m > 1.
Câu 3: Hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức chung là CnH2nO có thể thuộc dãy đồng đẳng nào
D. 25,4.
Hướng dẫn giải
Cx H yO
B. n ≥ 0, a ≥ 0, m ≥ 1.
A. CnH2n +2-2a-2bOb.
B. 36,5.
N
A. n > 0, a ≥ 0, m ≥ 1.
Câu 2: Công thức phân tử tổng quát của anđehit mạch hở (n ≥ 1) hoặc xeton mạch hở (n ≥ 3) là :
Đáp án A.
A. 32,4.
HƠ
Câu 1: Một anđehit có công thức tổng quát là CnH2n + 2 – 2a – m (CHO)m. Các giá trị n, a, m lần lượt
n HCHO 3 = n CH3CHO 2
N À Đ
N Á TO
ÓA
10
B. anđehit đơn chức chứa một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon. C. anđehit đơn chức chứa hai liên kết π trong gốc hiđrocacbon. D. anđehit đơn chức chứa ba liên kết π trong gốc hiđrocacbon.
Câu 6: Nhận xét nào dưới đây không đúng ? A. Tất cả các anđehit no, đơn chức, mạch hở đều có các đồng phân thuộc chức xeton và chức ancol.
H Í L -
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. anđehit đơn chức no.
B. Tất cả các xeton no đơn chức, mạch hở đều có các đồng phân thuộc chức anđehit và chức ancol.
C. Tất cả các ancol đơn chức, mạch hở có một liên kết đôi đều có các đồng phân thuộc chức anđehit và chức xeton.
D. Tất cả các ancol đơn chức, mạch vòng no đều có các đồng phân thuộc chức anđehit và chức xeton.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
n HCHO
Câu 7: Trong các chất có công thức cấu tạo cho dưới đây, chất nào không phải là anđehit ? A. H–CH=O. 27
B. O=CH–CH=O. 28
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn D. CH3–CH=O.
C. CH 3 − CH − CH 3 . | CH 3
Câu 8: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo C5H10O có khả năng tham gia phản ứng tráng gương ? A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
B. 2.
C. 3.
CH3 − CH − CH2 − CH − CHO | | C2 H 5 C2H5
D. 4.
Câu 10: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo C6H12O tham gia phản ứng tráng gương ? A. 6.
B. 7.
C. 8.
A. 2,4-dietylpentanal.
D. 9.
B. 2.
C. 3.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
C. C12H18O6.
D. C4H6O2.
b. Anđehit đó có số đồng phân là :
A. 2.
B. 4.
C. 1.
hình học).
C. 10.
B. 8.
D. 9.
B 0 0
Câu 14: Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, 1 lít hơi anđehit A có khối lượng bằng khối lượng 1 lít CO2. A là :
A. anđehit fomic.
B. anđehit axetic.
C. anđehit acrylic.
Câu 15: CTPT của ankanal có 10,345% H theo khối lượng là : A. HCHO.
B. CH3CHO.
C. C2H5CHO.
Câu 16: (CH3)2CHCHO có tên là :
Í -L
A. isobutyranđehit.
B. anđehit isobutyric.
C. 2-metyl propanal.
D. A, B, C đều đúng.
N Á TO
Câu 17: Tên đúng của chất CH3–CH2–CH2–CHO là gì ? A. Propan-1-al.
B. Propanal.
C. Butan-1-al.
10
D. anđehit benzoic.
A Ó H D. C3H7CHO.
N À Đ
ỄN I D
NG HƯ
A. 1-clo-1-oxo-propanol-2.
C. 2-clo-3-hiđroxibutanal.
B. 3-hiđroxi-2-clobutanal.
D. 2-hiđroxi-1-clo-1-oxopropan.
N Ầ TR
CHO NO2
Cl
A. 4-clo-2-nitro-1-fomylbenzen.
C. Anđehit 4-clo-2-nitrobenzoic.
B. Anđehit 2-nitro-4-clobenzoic.
D. Anđehit 4-clo-6-fomylbenzoic.
Câu 22: Chất CH3–CH2–CH2–CO–CH3 có tên là gì ? A. Pentan-4-on.
B. Pentan-4-ol.
C. Pentan-2-on.
D. Pentan-2-ol.
Câu 23: Gọi tên hợp chất có CTCT như sau theo danh pháp IUPAC. CH2=CH–CH2–CO–CH(CH3)–CH3
D. Butanal.
Câu 18: Anđehit propionic có công thức cấu tạo là : A. CH3–CH2–CH2–CHO.
O Ạ Đ
Câu 21: Gọi tên hợp chất có CTCT như sau theo danh pháp thông thường :
D. 3.
Câu 13: Hợp chất có CTPT C4H8O có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở (không kể đồng phân
A. 11.
TP
D. 2-metyl-5-oxoheptan.
CH3 − CH − CH − CHO | | OH Cl
a. CTPT của nó là :
B. C4H6O.
N
Câu 20: Gọi tên hợp chất có CTCT như sau theo danh pháp IUPAC :
D. 4.
Câu 12: CTĐGN của 1 anđehit no, đa chức, mạch hở là C2H3O.
A. C8H12O4.
Y U .Q
HƠ
B. 2-metyl-4-etylhexanal.
C. 2-etyl-4-metylhexanal.
Câu 11: Có bao nhiêu ancol C5H12O khi tác dụng với CuO đun nóng cho ra anđehit ? A. 1.
N
Câu 19: Gọi tên hợp chất có CTCT như sau theo danh pháp IUPAC :
Câu 9: Có bao nhiêu xeton có công thức phân tử là C5H10O ? A. 1.
D. HCOOCH2–CH3.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
C. CH3–CO–CH3.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
C. 2-metylhex-5-en-3-on.
B. Allyliso-propylxeton.
D. 5-metylhex-1-en-4-on.
Câu 24: Gọi tên hợp chất có CTCT như sau theo danh pháp thông thường.
B. CH3–CH2–CHO.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. iso-propylallylxeton.
CH3–CH2–CH2–CO–CH2–C≡CH 29
30
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. Hept-1-in-4-on.
C. n-propylpropin-2-ylxeton.
B. không no (chứa một nối đôi C=C), hai chức.
B. Hept-6-in-4-on.
D. Prop-2-in-propylxeton.
C. no, đơn chức.
Câu 25 Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai khi nói về anđehit fomic ? A. Ở điều kiện thường HCHO là chất khí mùi cay xốc, không tan trong nước.
Câu 29: Nhận xét nào sau đây là đúng ?
B. Thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất khử như H2 (xt : Ni).
A. Anđehit và xeton đều làm mất màu nước brom.
C. Thể hiện tính khử khi gặp các chất oxi hóa như dung dịch AgNO3/NH3.
B. Anđehit và xeton đều không làm mất màu nước brom.
D. HCHO có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp và trùng ngưng.
C. Xeton làm mất màu nước brom còn anđehit thì không.
Y U .Q
Câu 26: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai khi nói về anđehit fomic ?
N
HƠ
TP
D. Anđehit làm mất màu nước brom còn xeton thì không.
A. Phân tử HCHO có cấu tạo phẳng, các góc HCH và HCO đều ≈ 120o. Tương tự liên kết
Câu 30: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào sai ?
đôi C=C, liên kết đôi C=O gồm 1 liên kết σ và một liên kết π kém bền, tuy nhiên, khác với liên kết
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
D. không no (chứa một nối đôi C=C), đơn chức.
C=C, liên kết C=O phân cực mạnh.
O Ạ Đ
A. Chỉ có anđehit fomic mới phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 và Cu(OH)2/NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 4.
NG HƯ
B. Fomon hay fomalin là dung dịch chứa khoảng 37% - 40% HCHO trong rượu.
B. Anđehit và xeton đều có phản ứng với hiđro xianua tạo thành sản phẩm là xianohiđrin.
C. Tương tự ancol etylic, anđehit fomic tan rất tốt trong nước vì trong nước HCHO tồn tại
C. Anđehit là sản phẩm trung gian giữa ancol và axit cacboxylic.
chủ yếu ở dạng HCH(OH)2 (do phản ứng cộng nước) dễ tan. Mặt khác, nếu còn phân tử HCHO thì phân tử này cũng tạo được liên kết hiđro với nước.
D. Khác với ancol etylic và tương tự metyl clorua, anđehit là chất khí vì không có liên kết hiđro giữa các phân tử.
B 0 0
t o , Ni
C6H5CHO
+
H2 → C6H5CH2OH
C6H5CHO
+
t , xt O2 → C6H5COOH
o
Câu nào đúng khi nói về phản ứng trên ?
A. Anđehit benzoic chỉ bị oxi hóa. B. Anđehit benzoic chỉ bị khử.
Í -L
C. Anđehit benzoic không bị oxi hóa, không bị khử. D. Anđehit benzoic vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.
N Á TO
A Ó H
10
Câu 31: Anđehit A (chỉ chứa một loại nhóm chức) có %C và %H (theo khối lượng) lần lượt là
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
C. A là anđehit no. D. Trong phản ứng tráng gương, một phân tử A chỉ cho 2 electron. Câu 32: Chất nào sau đây phản ứng với anđehit fomic cho kết tủa màu đỏ gạch ? B. AgNO3/NH3.
C. Cu(OH)2/NaOH.
D. KMnO4, to.
Câu 33: Hợp chất X khi đun nhẹ với dung dịch AgNO3/NH3 được sản phẩm Y. Cho Y tác dụng với
độ, áp suất). Ngưng tụ Y thu được chất Z ; cho Z tác dụng với Na sinh ra H2 có số mol bằng số mol
N À Đ
B. A còn có đồng phân là các axit cacboxylic.
dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH thì sản phẩm khí thu được đều là chất khí vô cơ. X là chất
toàn chỉ thu được một hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt Z đã phản ứng. Chất X là anđehit
A. A là anđehit hai chức.
A. NaHSO3.
Câu 28: Đun nóng V lít hơi anđehit X với 3V lít khí H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn
ỄN I D
N Ầ TR
55,81 và 6,97. Chỉ ra phát biểu sai
Câu 27: Anđehit benzoic C6H5CHO có thể tham gia các phản ứng sau :
A. no, hai chức.
D. Liên kết đôi trong nhóm cacbonyl (C=O) của anđehit phân cực mạnh hơn liên kết đôi (C=C) trong anken.
nào sau đây ?
A. HCHO.
B. HCOOH.
C. HCOONH4 .
D. A, B, C đều phù hợp.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Câu 34: Cho các phản ứng : HCHO 31
+ H2
0
Ni, t →
CH3OH
(1) 32
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn H − CH − OH ↓
Câu 39: Cho sơ đồ phản ứng :
(2)
|
N
CH2=CH–CHO + K2Cr2O7 + H2SO4 →
SO3Na HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 2NH4NO3 + 4Ag ↓
Sản phẩm của phản ứng là phương án nào ?
(3)
A. CH2=CHCOOH, Cr2(SO4)3, K2SO4, H2O. B. CH2OH–CH(OH)COOH, Cr2(SO4)3, K2SO4, H2O. (4)
Y U .Q
C. CO2, HOOC–COOH, Cr2(SO4)3, K2SO4, H2O. D. CO2, Cr2(SO4)3, K2SO4, H2O.
N
HƠ
TP
Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn p mol anđehit X được q mol CO2 và t mol H2O. Biết p = q – t. Mặt khác 1 mol X tráng gương được 4 mol Ag. X thuộc dãy đồng đẳng của anđehit
Các phản ứng mà trong đó HCHO thể hiện tính oxi hóa và tính khử là :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
A. (1), (2), (3), (4).
B. (1), (3), (4).
C. (1), (2), (4).
A. đơn chức, no, mạch hở.
D. (1), (3).
B. 3.
C. 4.
D. 5.
b. Số chất phản ứng được với CH3CH2CHO ở điều kiện thích hợp là :
A. 4.
B. 2.
C. 3.
dầu này. Ví dụ tinh dầu quế có anđehit xiamic C6H5CH=CHCHO, trong đó tinh dầu xả và chanh có
B 0 0
xitronelal C9H17CHO. Có thể dùng chất nào sau đây để tinh chế các anđehit nói trên ?
A. AgNO3/NH3. B. H2/Ni, to.
ÓA
C. Cu(OH)2/NaOH.
10
H Í L -
D. Dung dịch bão hòa NaHSO3 sau đó tái tạo bằng HCl.
C. 1, 4x, 6x, 2x, 1, 4x, 2x.
N Ầ TR
A. Anđehit no, mạch hở.
B. Anđehit chưa no.
C. Anđehit thơm.
D. Anđehit no, mạch vòng.
A. Anđehit no, mạch hở, đơn chức.
B. Anđehit đơn chức, no, mạch vòng.
C. Anđehit đơn chức có 1 nối đôi, mạch hở. D. Anđehit no 2 chức, mạch hở.
Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X thu được CO2 và H2O có cùng số mol. X thuộc
nhóm hợp chất nào ?
A. Anken hay rượu không no có 1 nối đôi trong phân tử. B. Anđehit no đơn chức hoặc xeton no đơn chức. C. Axit cacboxylic no đơn chức hoặc este no đơn chức.
Câu 37: Hệ số cân bằng của phương trình hóa học dưới đây là phương án nào ?
A. 1, x, 2x, x, 1, x, 2x.
D. nhị chức chưa no (1 nối ba C≡C).
Câu 42: Đốt cháy anđehit A được n CO2 = n H2O . A là :
D. 5.
Câu 36: Trong nhiều tinh dầu thảo mộc có những anđehit không no tạo nên mùi thơm cho các tinh
R(CHO)x + AgNO3 + NH3 + xH2O
NG HƯ
C. hai chức chưa no (1 nối đôi C=C).
Câu 41: Anđehit đa chức A cháy hoàn toàn cho nCO2 − n H2O = n A . A là :
a. Số chất phản ứng được với (CH3)2CO ở điều kiện thích hợp là :
A. 2.
Đ
B. hai chức, no, mạch hở.
Câu 35: Cho các chất : HCN, H2, dung dịch KMnO4, dung dịch Br2/H2O, dung dịch Br2/CH3COOH
ẠO
D. Cả A, B, C.
→ R(COONH4)x + NH4NO3 + Ag ↓
Câu 44: CH3CHO có thể tạo thành trực tiếp từ
B. 1, 2x, 3x, x, 1, 2x, 2x.
A. CH3COOCH=CH2.
B. C2H2.
D. Cả 3 đều sai.
C. C2H5OH.
D. Tất cả đều đúng.
N Á TO
Câu 38: Cho biết hệ số cân bằng của phương trình hóa học sau là phương án nào ? CH3CHO + KMnO4 + H2SO4 → CH3COOH + MnSO4 + K2SO4 + H2O
N À Đ
A. 5, 2, 4, 5, 2, 1, 4. C. 5, 2, 3, 5, 2, 1, 3.
ỄN I D
Câu 45: Quá trình nào sau đây không tạo ra anđehit axetic ?
B. 5, 2, 2, 5, 2, 1, 2.
A. CH2=CH2+ H2O (to, xúc tác HgSO4).
D. Cả 3 đều sai.
B. CH2=CH2 + O2 (to, xúc tác).
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
HC HO + NaHSO3 →
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
33
34
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
C. CH3COOCH=CH2 + dung dịch NaOH (to).
Câu 54: Hiđro hóa hoàn toàn 2,9 gam một anđehit A được 3,1 gam ancol. A có công thức phân tử là
A. CH2O.
Câu 46: Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là :
B. C2H4O.
C. C3H6O.
HƠ
D. C2H2O2.
A. C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5.
B. HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH.
Câu 55: Cho 14,6 gam hỗn hợp 2 anđehit đơn chức, no liên tiếp tác dụng hết với H2 tạo 15,2 gam
C. C2H5OH, C2H4, C2H2.
D. CH3COOH, C2H2, C2H4.
hỗn hợp 2 ancol.
A. 0,2 mol.
A. Oxi hóa metanol nhờ xúc tác Cu hoặc Pt.
A. 6 gam.
C. Thủy phân CH2Cl2 trong môi trờng kiềm.
Câu 48: Axeton là nguyên liệu để tổng hợp nhiều dược phẩm và một số chất dẻo, một lượng lớn axeton dùng làm dung môi trong sản xuất tơ nhân tạo và thuốc súng không khói. Trong công
ancol isobutylic.
A. Oxi hoá rượu isopropylic.
C. Nhiệt phân CH3COOH/xt hoặc (CH3COO)2Ca.
TP
C. 5,8 gam.
D. 0,5 mol.
D. 8,8 gam.
N Ầ TR
A. 2-metyl propenal.
B. 2-metylpropanal.
C. but-2-en-1-ol.
D. but-2-en-1-al.
B 0 0
Câu 49: Ứng dụng nào sau đây của anđehit fomic ? A. Điều chế dược phẩm.
B. Tổng hợp phẩm nhuộm.
C. Chất diệt trùng, tẩy uế.
D. Sản xuất thuốc trừ sâu.
ÓA
10
Câu 50: Có bao nhiêu chất có CTPT là C4H8O, mạch hở khi tác dụng với H2 dư (Ni) tạo thành ancol isobutylic ?
B. 2.
C. 3.
isobutylic ?
H Í L -
N À Đ B. 6.
N Á TO C. 3.
D. 4.
C. 3.
D. 80%.
C. 0,448 lít.
CO2 (đktc). Mặt khác để hiđro hóa hoàn toàn 0,15 mol X cần 3,36 lít H2 (0oC, 2atm) và được rượu
no Y. Biết X tác dụng được với AgNO3/NH3 cho kết tủa Ag. CTCT của X là :
A. C2H5CHO.
B. CH2=CHCHO.
C. CH3CHO.
D. CH2 ≡ CHCHO.
Câu 58: Oxi hoá 4,48 lít C2H4 (ở đktc) bằng O2 (xúc tác PdCl2, CuCl2), thu được chất X đơn chức. Toàn bộ lượng chất X trên cho tác dụng với HCN (dư) thì được 7,1 gam CH3CH(CN)OH
A. 70%.
B. 50%.
C. 60%.
D. 80%.
Câu 59: Cho 1,97 gam dung dịch fomalin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8
A. 49%.
B. 40%.
C. 50%.
D. 38,07%.
Câu 60: Cho hỗn hợp metanal và hiđro đi qua ống đựng Ni nung nóng. Dẫn toàn bộ hỗn hợp sau phản ứng vào bình nước lạnh để làm ngưng tụ hoàn toàn hơi của chất lỏng và hoà tan các chất khí
D. 4.
có thể tan được, khi đó khối lượng của bình này tăng thêm 8,65 gam. Lấy dung dịch trong bình này
Câu 53: Thể tích H2 (0oC và 2 atm) vừa đủ để tác dụng với 11,2 gam anđehit acrylic là : B. 2,24 lít.
C. 60%.
gam Ag. Nồng độ % của anđehit fomic trong fomalin là :
Câu 52: Hiđro hóa hợp chất X mạch hở có CTPT là C4H6O, được ancol butylic. Số công thức cấu tạo có thể có của X là :
B. 75%.
(xianohiđrin). Hiệu suất quá trình tạo CH3CH(CN)OH từ C2H4 là :
D. 4.
Câu 51: Có bao nhiêu chất hữu cơ mạch hở khi tác dụng với H2 dư (Ni, to) tạo thành ancol B. 2.
A. 85%.
Câu 57: Một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol X cho 2,016 lít
D. Oxi hoá cumen (isopropyl benzen).
ỄN I D
O Ạ Đ
C. 0,3 mol.
b. Hiệu suất của phản ứng là :
B. Chưng khan gỗ.
A. 4,48 lít.
NG HƯ
a. Tên của A là :
nghiệp, axeton được điều chế bằng phương pháp nào sau đây ?
A. 5
B. 10,44 gam.
N
Câu 56: Cho 7 gam chất A có CTPT C4H6O tác dụng với H2 dư có xúc tác tạo thành 5,92 gam
D. A và B.
A. 1.
B. 0,4 mol.
b. Khối lượng anđehit có KLPT lớn hơn là :
B. Oxi hóa metan nhờ xúc tác NO.
A. 1.
Y U .Q
a. Tổng số mol 2 ancol là :
Câu 47: Phương pháp nào sau đây được dùng trong công nghiệp để sản xuất HCHO ?
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
D. CH3CH2OH + CuO (t ).
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
:
o
đem đun nóng với AgNO3/NH3 được 32,4 gam Ag (phản ứng xảy ra hoàn toàn). Khối lượng
D. 0,336 lít.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
35
36
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com nóng, lượng Ag sinh ra cho tác dụng với HNO3 loãng thu được 2,24 lít NO (duy nhất ở đktc). Công
A. 8,25 gam.
B. 7,60 gam.
C. 8,15 gam.
D. 7,25 gam.
A. CH3CHO.
Câu 61: Oxi hóa 48 gam ancol etylic bằng K2Cr2O7 trong H2SO4 đặc, tách lấy sản phẩm hữu cơ ra
B. HCHO.
C. C2H5CHO.
HƠ
D. CH2=CHCHO.
ngay khỏi môi trường và dẫn vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 123,8 gam Ag. Hiệu suất của
Câu 69: Cho 25,2 gam một anđehit đơn chức A phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3
phản ứng oxi hóa là :
(dư). Lượng Ag sinh ra phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng được 6,72 lít NO (đktc). A có công
A. 72,46 %.
B. 54,93 %.
C. 56,32 %.
A. C2H4O.
B. 3 gam.
C. 6 gam.
D. 8,8 gam.
Câu 63: Cho 1,74 gam anđehit oxalic tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra m
thức phân tử X là :
A. C2H5–CHO.
B. 12,96 gam.
C. 19,62 gam.
C. C3H4O.
D. C4H8O.
TP
dụng hết với lượng dư Ag2O/NH3 thì số mol Ag thu được gấp 4 lần số mol X đã phản ứng. Công
gam bạc kết tủa. Giá trị của m là :
A. 6,48 gam.
B. C3H6O.
N
Câu 70: Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Nếu cho X tác
thu được 108 gam Ag. Khối lượng metanal trong hỗn hợp là :
A. 4,4 gam.
Y U .Q
thức phân tử là :
D. Kết quả khác.
Câu 62: Cho 10,4 gam hỗn hợp gồm metanal và etanal tác dụng với một lượng vừa đủ AgNO3/NH3
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
thức cấu tạo của X là :
O Ạ Đ B. HCHO.
C. (CHO)2.
D. C2H3–CHO.
Câu 71: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A, B (chứa C, H, O) là đồng phân của nhau. Biết 14,5
D. 19,44.
NG HƯ
Câu 64: Hai hợp chất hữu cơ X và Y là đồng đẳng kế tiếp, đều tác dụng với Na và có phản ứng
gam hơi X chiếm thể tích đúng bằng thể tích của 8 gam O2 đo ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất.
tráng bạc. Biết phần trăm khối lượng oxi trong X, Y lần lượt là 53,33% và 43,24%. Công thức cấu
Nếu cho 14,5 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được 10,8 gam kết tủa bạc. %
tạo của X và Y tương ứng là :
khối lượng của mỗi chất trong X là :
A. HOCH2CHO và HOCH2CH2CHO.
B. HOCH2CH2CHO và HOCH2CH2CH2CHO.
C. HCOOCH3 và HCOOCH2CH3.
D. HOCH(CH3)CHO và HOOCCH2CHO.
Câu 65: Hợp chất hữu cơ A (CxHyOz) có M < 90 đvC. A tham gia phản ứng tráng bạc và có thể tác B. (CH3)2CH–CHO.
C. (CH3)3C–CHO.
D. (CH3)3C–CH2– CHO.
A Ó H
B 0 0
10
Câu 66: Cho 7,2 gam ankanal A phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra muối của axit B và 21,6 gam bạc kim loại. Nếu cho A tác dụng với H2/Ni, to thu được ancol đơn chức, có mạch nhánh. CTCT của A là :
Í -L
A. CH3–CH2–CH2–CHO.
B. (CH3)2CH–CH2–CHO.
C. CH3–CH(CH3)–CH2–CHO.
D. (CH3)2CH–CHO.
N Á TO
AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được m gam Ag. Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc, sinh ra 2,24 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Công thức của X là :
N À Đ
B. HCHO.
C. C4H9CHO.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
C. 75% và 25%.
D. 50% và 50%.
H2 (đktc). Cho thêm 0,696 gam anđehit B là đồng đẳng của anđehit fomic vào 1,72 gam hỗn hợp 2
anđehit trên rồi cho hỗn hợp thu được tham gia phản ứng tráng bạc hoàn toàn được 10,152 gam Ag. Công thức cấu tạo của B là :
A. CH3CH2CHO.
B. C4H9CHO.
C. CH3CH(CH3)CHO.
D. CH3CH2CH2CHO.
Câu 73: Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam Ag. Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, to) thì 0,125 mol X
A. CnH2n-3CHO (n ≥ 2).
B. CnH2n-1CHO (n ≥ 2).
C. CnH2n+1CHO (n ≥0).
D. CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0).
Câu 74: Dẫn 4 gam hơi ancol đơn chức A qua ống đựng CuO, nung nóng. Ngưng tụ phần hơi thoát ra được hỗn hợp X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 43,2 gam bạc. A là :
A. Ancol metylic.
D. C2H5CHO.
Câu 68: Cho 6,6 gam một anđehit đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3/NH3 đun
ỄN I D
B. 20% và 80%.
phản ứng hết với 0,25 mol H2. Chất X có công thức ứng với công thức chung là :
Câu 67: Cho 3,6 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O (hoặc
A. C3H7CHO.
A. 85% và 15%.
Câu 72: 1,72 gam hỗn hợp anđehit acrylic và anđehit axetic tham gia phản ứng cộng vừa đủ 1,12 lít
dụng với H2/Ni, to sinh ra một ancol có cacbon bậc bốn trong phân tử. Công thức cấu tạo của A là :
A. (CH3)2CH–CH2–CHO.
N Ầ TR
37
B. Ancol etylic.
C. Ancol anlylic.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
metanal ban đầu là :
D. Etylen glicol.
Câu 75: 8,6 gam anđehit mạch không nhánh A tác dụng với lượng (dư) dung dịch AgNO3/NH3 tạo 43,2 gam Ag. A có công thức phân tử là : 38
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn B. C3H4O.
C. C4H8O.
D. C4H6O2. o
Câu 76: Cho bay hơi hết 5,8 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 4,48 lít hơi X ở 109,2 C và 0,7 atm. Mặt khác khi cho 5,8 gam X phản ứng của AgNO3/NH3 dư tạo 43,2 gam Ag. CTPT của X là
A. C2H2O2.
B. C3H4O2.
C. CH2O.
D. C3H5OH và C4H7OH.
N
HƠ
Hai anđehit trong X là :
D. HCHO.
Y U .Q
N
A. HCHO và C2H5CHO.
B. HCHO và CH3CHO.
C. C2H3CHO và C3H5CHO.
D. CH3CHO và C2H5CHO.
TP
Câu 78: Cho 8,7 gam anđehit X tác dụng hoàn toàn với lượng dung dịch AgNO3/NH3 (dư) được
Câu 86: Một hỗn hợp gồm 2 anđehit có tổng số mol là 0,25 mol. Khi cho hỗn hợp này tác dụng với
64,8 gam Ag. X có công thức phân tử là :
dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 86,4 gam Ag và khối lượng dung dịch AgNO3/NH3 giảm đi
A. CH2O.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
C. OHC–CHO.
C. C2H5OH và C3H7OH.
đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 32,4 gam Ag.
Câu 77: Cho 5,8 gam anđehit A tác dụng hết với một lượng dư AgNO3/NH3 thu được 43,2 gam Ag. B. CH2=CH–CHO.
B. C3H7OH và C4H9OH.
Câu 85: Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy
D. C2H4O2.
CTPT của A là :
A. CH3–CHO.
A. CH3OH và C2H5OH.
B. C2H4O.
C. C2H2O2.
O Ạ Đ
76,1 gam. Vậy 2 anđehit đó là :
D. C3H4O.
Câu 79: Hợp chất A chứa 1 loại nhóm chức và phân tử chỉ chứa các nguyên tố C, H, O trong đó oxi
A. HCHO và CH3CHO.
B. HCHO và C2H5CHO.
chiếm 37,21% về khối lượng, 1 mol A tráng gương hoàn toàn cho 4 mol Ag. Vậy A là :
C. HCHO và C3H7CHO.
NG HƯ
D. CH3CHO và C2H5CHO.
A. C2H4(CHO)2.
B. HCHO.
C. CH3–CHO.
D. OHC–CH2–CHO.
Câu 87: Cho 0,1 mol hỗn hợp 2 anđehit đơn chức, liên tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng
Câu 80: Cho 0,1 mol một anđehit X tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) được 43,2 gam Ag. Hiđro hóa hoàn toàn X được Y. Biết 0,1 mol Y tác dụng vừa đủ với Na được 12 gam rắn. X có công thức phân tử là :
A. CH2O.
B. C2H2O2.
C. C4H6O.
D. C3H4O2.
Câu 81: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3,
B 0 0
đun nóng thu được 43,2 gam Ag. Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na. Công thức cấu tạo thu gọn của X là :
A. HCHO.
B. OHC–CHO.
C. CH3–CHO.
10
D. CH3–CH(OH)–CHO.
ÓA
dư AgNO3/NH3 thu được 37,8 gam Ag. Công thức phân tử của 2 anđehit và số mol tương ứng là :
N Ầ TR
A. CH2O : 0,075 và C2H4O : 0,025.
B. CH2O : 0,025 và C2H4O : 0,075.
C. C2H4O : 0,025 và C3H6O : 0,075.
D. C2H4O : 0,075 và C3H6O : 0,025.
Câu 88: Hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, mạch hở. Cho 2,76 gam X tác dụng với Na dư thu được 0,672 lít khí (đktc). Mặt khác oxi hoá hoàn toàn 2,76 gam X bằng CuO, nung nóng thu được
hỗn hợp anđehit. Cho lượng anđehit này tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 19,44 gam kết tủa. Công thức của 2 rượu là :
Câu 82: X là hỗn hợp gồm 2 anđehit đồng đẳng liên tiếp. Cho 0,1 mol X tác dụng với lượng dư
A. CH3OH và C2H5OH.
B. CH3OH và CH3CH2CH2OH.
dung dịch AgNO3/NH3 được 25,92 gam bạc. Phần trăm số mol anđehit có số cacbon nhỏ hơn trong
C. CH3OH và CH3CH(CH3)OH.
D. C2H5OH và CH3CH2CH2CH2OH.
X là :
A. 20%.
B. 40%.
H Í L -
C. 60%.
Câu 89: Hỗn hợp X gồm ancol metylic và một ancol no, đơn chức, mạch hở M. Cho 2,76 gam X
D. 75%.
tác dụng với Na dư thu được 0,672 lít khí (đktc). Mặt khác oxi hoá hoàn toàn X bằng CuO nung
Câu 83: Cho 0,94 gam hỗn hợp hai anđehit đơn chức, no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cho tác
nóng thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 12,96 gam
dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 3,24 gam Ag. Công thức phân tử hai anđehit là :
kết tủa. Công thức cấu tạo M là :
A. C3H7CHO và C4H9CHO. C. C2H5CHO và C3H7CHO.
N À Đ
N Á TO
B. CH3CHO và HCHO.
A. C2H5OH.
B. CH3CH2CH2OH.
D. CH3CHO và C2H5CHO.
C. CH3CH(CH3)OH.
D. CH3CH2CH(CH3)OH.
Câu 84: X là hỗn hợp 2 ancol đơn chức đồng đẳng liên tiếp. Cho 0,3 mol X tác dụng hoàn toàn với
Câu 90: Hỗn hợp M gồm hai ancol đơn chức. Chia 30,4 gam M thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác
CuO đun nóng được hỗn hợp Y gồm 2 anđehit. Cho Y tác dụng với lượng dung dịch AgNO3/NH3
dụng với Na dư thu được 0,15 mol khí. Cho phần 2 phản ứng hoàn toàn với CuO nung nóng thu
được 86,4 gam Ag. Hỗn hợp X gồm
được hỗn hợp M1 chứa hỗn hợp 2 anđehit. Toàn bộ lượng M1 phản ứng hết với AgNO3/NH3 thu
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
39
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. CH2O.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
40
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Câu 96: Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Oxi
B. CH3OH và CH3CH2CH2OH
C. C2H5OH và CH3CH2CH2OH
D. C2H5OH và CH3CH(OH)CH3
hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu
Câu 91: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng
được 54 gam Ag. Giá trị của m là : A. 13,5.
đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ
B. 8,1.
C. 8,5.
Y U .Q
N
HƠ
D. 15,3.
khối hơi so với H2 là 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong
Câu 97: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng và với dung dịch AgNO3
dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là :
trong NH3. Thể tích của 3,7 gam hơi chất X bằng thể tích của 1,6 gam khí O2 (cùng điều kiện về
A. 7,8.
B. 8,8.
C. 7,4.
nhiệt độ và áp suất). Khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam X thì thể tích khí CO2 thu được vượt quá 0,7 lít
D. 9,2.
Câu 92*: 17,7 gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3
(ở đktc). Công thức cấu tạo của X là :
A. HCOO–C2H5.
trong NH3 (dùng dư) được 1,95 mol Ag và dung dịch Y. Toàn bộ Y tác dụng với dung dịch HCl dư
A. C2H3CHO và HCHO.
B. C2H5CHO và HCHO.
C. CH3CHO và HCHO.
D. C2H5CHO và CH3CHO.
A. 43,2 gam.
B. CH2O và C3H6O.
C. CH2O và C3H4O.
D. CH2O và C4H6O.
B 0 0
10
được hỗn hợp X gồm anđehit, ancol etylic và H2O. Biết một nửa lượng X tác dụng với Na (dư) giải
A Ó H
phóng 3,36 lít H2 (ở đktc), còn một nửa lượng X còn lại tác dụng với dư dung dịch AgNO3/NH3 tạo
được 25,92 gam Ag. a. Giá trị m là :
Í -L
C. 16,1 gam
N Á TO
C. 60%.
D. 6,9 gam
ỄN I D
B. 4,8 gam.
C. 2,56 gam.
D. 3,2 gam.
Câu 100: Oxi hóa 1,8 gam HCHO thành axit với hiệu suất H% thu được hỗn hợp X. Cho X tham
gia phản ứng tráng gương thu được 16,2 gam Ag. Giá trị của H là :
A. 60.
B. 75.
C. 62,5.
D. 25.
Câu 101: Hỗn hợp A gồm anđehit fomic và anđehit axetic. Oxi hoá hoàn toàn hỗn hợp A thu được
A. 0,9 < d < 1,2.
B. 1,5 < d < 1,8.
C. 1,36 < d < 1,53.
D. 1,36 < d < 1,48.
A. Anđehit acrylic.
AgNO3) trong dung dịch NH3, được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH3OH là :
C. 65,5%.
A. 1,28 gam.
Câu 102: Oxi hóa 1,76 gam một anđehit đơn chức được 2,4 gam một axit tương ứng. Anđehit đó là: D. 75%.
phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc
B. 80,0%.
N Ầ TR
hỗn hợp B gồm 2 axit. Tỉ khối hơi của B so với A là d. Khoảng giá trị của d là :
Câu 95: Oxi hoá 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản
N À Đ
D. 21,6 gam.
khác cho hỗn hợp 2 chất hữu cơ trên tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư) trong NH3 tạo ra hỗn hợp
Câu 94: Dẫn m gam hơi ancol etylic qua ống đựng CuO dư đun nóng. Ngưng tụ phần hơi thoát ra
A. 76,6%.
C. 64,8 gam.
2 muối và 38,88 gam Ag. Khối lượng của A cần dùng là :
A. CH2O và C2H4O.
B. 40%.
B. 10,8 gam.
đựng 10,4 gam CuO nung nóng thu được sản phẩm chứa 2 chất hữu cơ và 8,48 gam chất rắn. Mặt
X gồm 2 anđehit có công thức phân tử là :
A. 20%.
D. OHC–CH2–CH2–OH.
Câu 99: Một hợp chất hữu cơ A gồm C, H, O có 50% oxi về khối lượng. Người ta cho A qua ống
- Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 17,28 gam bạc.
b. Hiệu suất phản ứng oxi hoá ancol etylic là :
NG HƯ
thành là :
- Đốt cháy hết phần 1 được 6,16 gam CO2 và 1,8 gam H2O.
B. 27,6 gam
C. HOOC–CHO.
AgNO3) trong dung dịch NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo
Câu 93: X là hỗn hợp 2 anđehit đơn chức. Chia 0,12 mol X thành hai phần bằng nhau :
A. 13,8 gam
O Ạ Đ
TP
B. CH3–COO–CH3.
Câu 98: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc
được 0,45 mol CO2. Các chất trong hỗn hợp X là :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
A. CH3OH và C2H5OH
hoá hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
C. Anđehit fomic.
D. Anđehit propionic.
Câu 103: Đem oxi hóa 2,61 gam anđehit X thì thu được 4,05 gam axit cacboxylic tương ứng. Vậy công thức của anđehit là :
A. OHC–CHO.
D. 70,4%.
B. Anđehit axetic.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
được 0,8 mol Ag. Công thức của 2 ancol là :
B. CH3CHO.
C. C2H5CHO.
D. HCHO.
Câu 104: Oxi hóa 17,4 gam một anđehit đơn chức được 16,65 gam axit t ương ứng (H = 75%). 41
42
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com A. 1.
Anđehit có công thức phân tử là :
B. C2H4O.
C. C3H6O.
D. 4.
N
Câu 113: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau khi
D. C3H4O.
HƠ
Câu 105: Đốt cháy hoàn toàn một lượng ađehit A cần vừa đủ 2,52 lít O2 (đktc), được 4,4 gam CO2
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y thì thu
và 1,35 gam H2O. A có công thức phân tử là :
được 11,7 gam H2O và 7,84 lít khí CO2 (ở đktc). Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là :
B. C4H6O.
A. C3H4O.
C. C4H6O2.
A. 35,00%.
D. C8H12O.
A. CH3CHO.
B. HCHO.
C. C2H5CHO.
A. 32,4.
1,568 lít CO2 (đktc).
A. CH3–CH2–CHO.
B. OHC–CH2–CHO.
C. HOC–CH2–CH2–CHO.
D. CH3–CH2–CH2–CH2–CHO.
a. CTPT của 2 anđehit là :
Câu 108: X, Y, Z, T là 4 anđehit no, mạch hở đơn chức đồng đẳng liên tiếp, trong đó MT = 2,4MX. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Z rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư
D. 46,15%.
B. 36,5.
TP
C. 28,9.
D. 25,4.
B. Tăng 13,2 gam.
C. Giảm 11,4 gam.
D. Giảm 30 gam.
Câu 109: Đốt cháy hoàn toàn một anđehit đơn chức no, mạch hở A cần 17,92 lít O2 (đktc). Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào nước vôi trong được 40 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X
B 0 0
lại có 10 gam kết tủa nữa. Công thức phân tử A là :
B. C2H4O.
C. C3H6O.
D. C4H8O.
10
Câu 110: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở thu được 0,4 mol CO2. Mặt khác hiđro hoá hoàn toàn m gam X cần 0,2 mol H2 (Ni, to) sau phản ứng thu được
ÓA
hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol này thì số mol H2O thu được là bao nhiêu ?
B. 0,4 mol.
NG HƯ
O Ạ Đ
A. CH3CHO và C2H5CHO.
B. HCHO và CH3CHO.
C. C2H5CHO và C3H7CHO.
D. Kết quả khác.
b. Khối lượng gam của mỗi anđehit là :
thấy khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam ?
A. 0,3 mol.
Y U .Q
N
Câu 115: Đốt cháy hoàn toàn 1,46 gam hỗn hợp 2 anđehit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp thu được
lệ nA : nCO2 : nH2O = 1 : 3 : 2 . Vậy A là :
A. CH2O.
C. 53,85%.
76,16 lít O2 (đktc) tạo ra 54 gam H2O. Tỉ khối hơi của X đối với H2 là :
D. A, B, C đều đúng.
Câu 107: Đốt cháy hoàn toàn 1 anđehit A mạch hở, no. Sau phản ứng thu được CO2 và H2O theo tỉ
A. Tăng 18,6 gam.
B. 65,00%.
Câu 114: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X gồm 1 ancol đơn chức và một anđehit đơn chức cần
Câu 106: Đốt cháy a mol một anđehit A thu được a mol CO2. Anđehit này có thể là :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
C. 3.
H Í L -
C. 0,6 mol.
N Ầ TR
A. 0,539 và 0,921.
B. 0,88 và 0,58.
C. 0,44 và 1,01.
D. 0,66 và 0,8.
Câu 116: Hiđro hoá hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai anđehit X và Y no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng (MX < My), thu được hỗn hợp hai ancol có khối lượng lớn hơn khối lượng M là 1 gam. Đốt cháy hoàn toàn M thu được 30,8 gam CO2. Công thức và phần trăm khối lượng của X lần lượt là :
A. HCHO và 50,56%.
B. CH3CHO và 67,16%.
C. CH3CHO và 49,44%.
D. HCHO và 32,44%.
Câu 117: Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của m là :
D. 0,8 mol.
Câu 111: Hỗn hợp A gồm 2 anđehit no, đơn chức. Hiđro hoá hoàn toàn 0,2 mol A rồi lấy sản phẩm
A. 10,5.
B. 8,8.
C. 24,8.
D. 17,8.
B đem đốt cháy hoàn toàn thu được 12,6 gam H2O. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol A thì thể tích
Câu 118: Cho hỗn hợp gồm không khí (dư) và hơi của 24 gam metanol đi qua bột Cu nung nóng,
CO2 thu được (ở đktc) là :
thu được 40 ml fomalin 36% có khối lượng riêng 1,1 g/ml. Hiệu suất của quá trình trên là :
A. 11,2 lít.
B. 5,6 lít.
N Á TO
C. 6,72 lít.
A. 70,4%.
D. 7,84 lít.
Câu 112: X là hỗn hợp gồm một ancol đơn chức, no, mạch hở A và một anđehit no, mạch hở đơn
N À Đ
B. 80,4%.
C. 65,5%.
D. 76,6%.
Câu 119: Tiến hành oxi hóa 2,5 mol rượu metylic thành fomanđehit bằng CuO rồi cho fomanđehit
chức B (A và B có cùng số cacbon). Đốt cháy hoàn toàn 13,4 gam X được 0,6 mol CO2 và 0,7 mol
tan hết vào nước thu được 160 gam dung dịch fomalin 37,5%. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa là
H2O. Số nguyên tử C trong A, B đều là :
bao nhiêu ?
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
43
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. CH2O.
B. 2.
44
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn B. 80%.
C. 70%.
D. 60%.
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP
Câu 120: Hiđrat hoá axetilen thu được hỗn hợp A gồm 2 chất hữu cơ, tỉ khối hơi của A so với H2 là 20,2. Hiệu suất của phản ứng hiđrat hoá axetilen là :
A. 70%.
B. 80%.
D. 85%.
với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro.
• Nhóm − C − OH được gọi là nhóm cacboxyl, viết gọn là −COOH.
A. 40% và 60%.
B. 60% và 40%.
C. 25,73% và 74,27%.
D. 28,26% và 71,74%.
O
2. Phân loại
hỗn hợp sản phẩm A tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được m gam chất rắn. Giá trị
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
m là :
Câu 123: Một hợp chất hữu cơ có CTTQ là CxHyOz có tỉ khối hơi so với CH4 là 4,25. Biết 0,2 mol
C. CH2=C=CH–CHO.
D. HCOO–CH2–C ≡ CH.
B 0 0
dịch amoniac. CTCT của X là :
C. CH≡C–CH2–CH2–CHO.
D. OHC–C≡C–CHO.
N Ầ TR
HOOC−COOH (axit oxalic), HOOCCH2COOH (axit malonic),...
Biết X có cấu tạo mạch không nhánh và 1 mol X phản ứng vừa hết với 1,5 mol Ag2O trong dung
B. OHC–CH2–C≡C–CHO.
NG HƯ
no, ví dụ CH2=CH−COOH, CH≡C−COOH,...
• Nếu trong phân tử có nhiều nhóm cacboxyl (−COOH) thì gọi là axit đa chức, ví dụ :
Câu 124: Hợp chất hữu cơ X có chứa các nguyên tố C, H, O. Tỉ khối hơi của X so với H2 là 41.
A. CH3–C≡C–CH2–CHO.
O Ạ Đ
fomic (HCOOH). Ví dụ : CH3COOH (axit axetic), CH3CH2COOH (axit propionic),...
• Nếu gốc hiđrocacbon là vòng thơm thì gọi là axit thơm, ví dụ C6H5−COOH (axit benzoic),...
X tác dụng hết với 0,6 mol AgNO3/NH3 thu được 43,2 gam Ag. Công thức cấu tạo của X là :
B. CH3–C ≡ C–CHO.
TP
axit no, mạch hở, đơn chức, công thức chung là CnH2n+1COOH, gọi là dãy đồng đẳng của axit
• Nếu gốc hiđrocacbon trong phân tử axit có chứa liên kết đôi, liên kết ba thì gọi là axit không
D. 48,24.
A. HC ≡ C–CH2–CHO.
N
• Nếu nhóm cacboxyl liên kết trực tiếp với nguyên tử hiđro hoặc gốc ankyl thì tạo thành dãy
Câu 122: Hiđrat hoá 3,36 lít C2H2 (ở đktc) thu được hỗn hợp A (Hiệu suất phản ứng 60%). Cho
C. 14,4.
Y U .Q
||
được 5,64 gam hỗn hợp chất rắn. Phần trăm khối lượng của C2H2 và CH3CHO lần lượt là :
B. 33,84.
HƠ
• Axit cacboxylic là hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl (−COOH) liên kết trực tiếp C. 75%.
Câu 121: Cho 0,92 gam hỗn hợp gồm C2H2 và CH3CHO tác dụng với dung dịch Ag2O/NH3 thu
A. 19,44.
N
1. Định nghĩa
ÓA
10
3. Danh pháp
• Theo IUPAC, tên của axit cacboxylic mạch hở chứa không quá 2 nhóm cacboxyl được cấu tạo
bằng cách đặt từ axit trước tên của hiđrocacbon tương ứng. Theo mạch chính (mạch chính bắt đầu
từ nguyên tử C của nhóm –COOH) rồi thêm vào đó đuôi oic.
• Tên thông thường của các axit có liên quan đến nguồn gốc tìm ra chúng nên không có tính hệ thống.
H Í L -
N Á BÀI 2 : axit TO cacboxylic N À Đ
Tên một số axit thường gặp
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Công thức 45
Tên thông thường
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 90%.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tên thay thế 46
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com cacboxylic.
H−COOH
Axit fomic
Axit metanoic
CH3−COOH
Axit axetic
Axit etanoic
CH3CH2−COOH
Axit propionic
Axit propanoic
(CH3)2CH−COOH
Axit isobutiric
Axit 2-metylpropanoic
CH3 (CH2 )3−COOH
Axit valeric
Axit pentanoic
CH2=CH−COOH
Axit acrylic
Axit propenoic
CH2=C(CH3)−COOH
Axit metacrylic
Axit 2-metylpropenoic
HOOC−COOH
Axit oxalic
Axit etanđioic
Axit benzoic
Liên kết hiđro ở axit cacboxylic :
) Dạng polime;
b) Dạng đime
Y U .Q
N
Axit cacboxylic cũng tạo liên kết hiđro với nước và nhiều chất khác. Các axit fomic, axetic,
TP
propionic tan vô hạn trong nước. Khi số nguyên tử C tăng lên thì độ tan trong nước giảm. Mỗi axit cacboxylic có vị chua riêng biệt, thí dụ axit axetic có vị chua giấm, axit xitric có vị
O Ạ Đ
chua chanh, axit oxalic có vị chua me, axit tactric có vị chua nho...
Axit benzoic
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
III.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
NG HƯ
1. Tính axit và ảnh hưởng của nhóm thế
Do mật độ electron ở nhóm OH dịch chuyển về phía nhóm C=O, nguyên tử H của nhóm OH trở nên linh động nên axit cacboxylic điện li không hoàn toàn trong nước theo cân bằng :
II. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ
N Ầ TR
R − COOH + H 2 O H3O+ + R − COO− K a =
[RCOOH]
Ka là mức đo lực axit : Ka càng lớn thì axit càng mạnh và ngược lại. Lực axit của axit
1. Cấu trúc
B 0 0
Nhóm –COOH được xem như hợp bởi nhóm cacbonyl ( >C=O) và nhóm hiđroxyl (−OH) vì thế nó được gọi là nhóm cacboxyl. Tương tác giữa nhóm cacbonyl và nhóm hiđroxyl làm cho mật độ electron ở nhóm cacboxyl dịch chuyển như biểu diễn bởi các mũi tên.
ÓA
10
a) Sự dịch chuyển mật độ electron ở nhóm cacboxyl b) Mô hình phân tử axit fomic c) Mô hình phân tử axit axetic
N Á TO
H Í L -
N À Đ
R).
Axit cacboxylic là những axit yếu. Tuy vậy, chúng có đầy đủ tính chất của một axit như : làm hồng quỳ tím, tác dụng với kim loại giải phóng hiđro, phản ứng với bazơ, đẩy được axit yếu hơn ra khỏi muối.
• Trong các axit no đơn chức, axit fomic (R = H) mạnh hơn cả. Các nhóm ankyl đẩy electron về
H−COOH CH3 →−COOH CH3CH 2 →−COOH CH3 [CH2 ]4 →−COOH Ka (25oC) :
1,75. 10-5
1,33. 10-5
1,29. 10-5
axit. Ví dụ : CH3 →−COOH
Ở điều kiện thường, tất cả các axit cacboxylic đều là những chất lỏng hoặc rắn. Điểm sôi của các axit cacboxylic cao hơn của anđehit, xeton và cả ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Nguyên nhân là do sự phân cực ở nhóm cacboxyl và sự tạo thành liên kết hiđro liên phân tử ở axit
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
17,72. 10-5
• Các nguyên tử có độ âm điện lớn ở gốc R hút electron khỏi nhóm cacboxyl nên làm tăng lực
và phản ứng của nhóm >C=O axit cũng không còn giống như của nhóm >C=O anđehit, xeton.
2. Tính chất vật lí
cacboxylic phụ thuộc vào cấu tạo của nhóm nguyên tử liên kết với nhóm cacboxyl (kí hiệu chung là
phía nhóm cacboxyl nên làm giảm lực axit :
Hệ quả là nguyên tử hiđro ở nhóm –OH axit trở nên linh động hơn ở nhóm –OH ancol, phenol
ỄN I D
[H3O+ ][RCOO- ]
47
Ka (25oC) :
1,75. 10-5
Cl −←CH 2 −← COOH 13,5. 10-5
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
C6H5−COOH
N
HƠ
F −←CH2 −← COOH 26,9. 10-5
48
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
axit benzoic
axit m-nitrobenzoic
2. Phản ứng tạo thành dẫn xuất axit
c. Phản ứng cộng vào gốc không no : Axit không no tham gia phản ứng cộng H2, Br2, Cl 2… như
a. Phản ứng với ancol (phản ứng este hoá)
hiđrocacbon không no. Ví dụ :
• Phản ứng của axit axetic với etanol xúc tác axit là phản ứng thuận nghịch
axit axetic
+ o
H ,t → CH3 − C − OC 2 H5 + H2O ← || O
etanol
axit oleic
axit stearic
CH3CH=CHCOOH + Br2
→
IV. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG 1. Điều chế a. Trong phòng thí nghiệm
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ancol
este
•
Kết luận : Phản ứng exte hóa là phản ứng thuận nghich : Chiều thuận là phản ứng este hoá, chiều nghịch là phản ứng thuỷ phân este.
Oxi
axit. Ví dụ : ||
NG HƯ
2
||
axit axetic
O
B 0 0
anhiđrit axetic
3. Phản ứng ở gốc hiđrocacbon
ÓA
R −X
N Ầ TR
10
• Oxi hoá anđehit axetic trước đây
là phương pháp chủ yếu sản xuất axit
• Đi từ metanol và cacbon oxit, nhờ
H Í L -
CH3CH2 CHCOOH + HCl |
KCN → R−C≡N
H O+ , to
3 → R−COOH
Men giÊm CH3COOH + H2O CH3CH2OH + O2 o→ 25−30 C
1 xt, t o → CH3COOH CH3CH = O + O2 2
axetic :
xúc tác thích hợp là phương pháp
P
2)H O+
H 2O,t
xuất giấm ăn :
cacboxyl. Ví dụ :
→
1)KMnO
b. Trong công nghiệp : Axit axetic được sản xuất theo các phương pháp sau
a. Phản ứng thế ở gốc no : Khi dùng P làm xúc tác, Cl chỉ thế cho H ở cacbon bên cạnh nhóm
CH3CH2 CH2COOH + Cl2
TP
nhất, ngày nay chỉ còn dùng để sản
||
O
N
4 3 → C H −COOH C6H5−CH3 o→ 6 5
• Lên men giấm là phương pháp cổ
PO
2 → 5 CH − C − O − C − CH , viết gọn là (CH CO) O CH − C − O − H + H − O − C − CH3 3 2 3 3 −H O
O
O Ạ Đ
hiđrocacbon,
• Đi từ dẫn xuất halogen
Khi cho tác dụng với P2O5, hai phân tử axit tách đi một phân tử nước tạo thành phân tử anhiđrit
||
hoá
ancol,… :
b. Phản ứng tách nước liên phân tử
O
Y U .Q
CH3CHBr−CHBrCOOH
etyl axetat
Một cách tổng quát, phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol được viết như sau :
axit cacboxylic
HƠ
xt, t o
CH3OH + CO → CH3COOH
hiện đại sản xuất axit axetic :
Cl
b. Phản ứng thế ở gốc thơm : Nhóm cacboxyl ở vòng benzen định hướng cho phản ứng thế tiếp
N Á TO
theo vào vị trí meta và làm cho phản ứng khó khăn hơn so với thế vào benzen :
ỄN I D
N À Đ
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Vì metanol và cacbon oxit đều được điều chế từ metan có sẵn trong khí thiên nhiên và khí dầu mỏ nên phương pháp này cho axit axetic với giá hạ nhất.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
CH3 − C − OH + C2H5 −O−H || O
N
o
Ni, t CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7 COOH + H2 → CH3[CH2]7 CH2CH2[CH2]7 COOH
2. Ứng dụng a. Axit axetic Axit axetic được dùng để điều chế những chất có ứng dụng quan trọng như : axit cloaxetic 49
50
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
(chế tơ axetat),...
Một số điều cần lưu ý khi giải bài tập liên quan đến tính axit của axit cacboxylic :
N
1. Phản ứng với dung dịch kiềm : Bản chất phản ứng là phản ứng trung hòa :
b. Các axit khác Các axit béo như axit panmitic (n-C15H31COOH), axit stearic (n-C17H35COOH),... được dùng
để chế xà phòng. Axit benzoic được dùng trong tổng hợp phẩm nhuộm, nông dược... Axit salixylic
–COOH +
OH −
−COO −
→
+ H2O
Y U .Q
● Nhận xét : Số mol –COOH phản ứng = Số mol OH − phản ứng = Số mol H2O 2. Phản ứng với kim loại :
dùng để chế thuốc cảm, thuốc xoa bóp, giảm đau… Các axit đicacboxylic (như axit ađipic, axit phtalic...) được dùng trong sản xuất poliamit,
N
HƠ
TP
Axit cacboxylic có thể phản ứng với các kim loại hoạt động mạnh (Na, K, Ba, Ca, Mg, Al…) Bản chất phản ứng là sự oxi hóa kim loại bằng tác nhân H+ :
polieste để chế tơ sợi tổng hợp.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
–COOH +
Na
→
3. Phản ứng với muối :
NG HƯ
ẠO
–COONa
Đ
+
1 H2 2
Axit cacboxylic có thể phản ứng được với một số muối của axit yếu hơn như muối cacbonat, hiđrocacbonat :
N Ầ TR
2(−COOH ) + CO 32 − → 2(−COO − ) + CO 2 + H 2O
−COOH + HCO 3 − →
− COO − + CO 2 + H 2O
● Khi làm các bài tập dạng này, cần chú ý đến việc áp dụng các phương pháp : Nhận xét đánh giá,
ÓA
N Á TO
B 0 0
10
H Í L -
bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng, đường chéo để tìm nhanh kết quả. Ngoài ra nếu đề bài cho các đại lượng như số mol, nồng độ, khối lượng ở dạng tham số thì ta sử dụng phương pháp tự chọn lượng chất, còn đối với bài tập liên quan đến hỗn hợp các axit thì nên sử dụng phương pháp trung bình.
► Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: Để trung hòa 40 ml giấm ăn cần 25 ml dung dịch NaOH 1M. Biết khối lượng riêng của giấm là 1 g/ml. Vậy mẫu giấm ăn này có nồng độ là :
A. 3,5%.
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O mol:
0,025
←
(1)
0,025
Theo (1) và giả thiết ta có :
Phương pháp giải
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
D. 5%.
Phương trình phản ứng :
I. Phản ứng thể hiện tính axit của axit cacboxylic
ỄN I D
C. 4%. Hướng dẫn giải
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ AXIT CACBOXYLIC
N À Đ
B. 3,75%.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
(dùng tổng hợp chất diệt cỏ 2,4-D ; 2,4,5-T...), muối axetat của nhôm, crom, sắt (dùng làm chất cầm màu khi nhuộm vải, sợi), một số este (làm dược liệu, hương liệu, dung môi,...), xenlulozơ axetat
51
52
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Phương trình phản ứng :
Nồng độ % của CH3COOH là : C%CH COOH = 3
CH3COOH
0, 025.60 .100 = 3, 75%. 40
Đáp án B.
1
→
1
gam:
60
→
40
m ddNaOH =
vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 1M. Tổng khối lượng muối khan thu được sau khi phản ứng là :
A. 3,52 gam.
B. 6,45 gam.
C. 8,42 gam.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Hướng dẫn giải Bản chất của phản ứng giữa hỗn hợp X và NaOH là phản ứng của nguyên tử H linh động trong
● Cách 1 : Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng : Sơ đồ phản ứng :
0,04
B 0 0
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
m muoái = m X + m NaOH − m H O = 2, 46 + 0, 04.40 − 0, 04.18 = 3,34 gam. 2
● Cách 2 : Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng :
A Ó H
10
Cứ 1 mol NaOH phản ứng thì có 1 mol H được thay bằng 1 mol Na nên khối lượng tăng là 23 – 1 = 22 gam. Suy ra có 0,04 mol NaOH phản ứng thì khối lượng tăng là 22.0,04=0,88 gam.
Í -L
Đáp án D.
N Á TO
thu được dung dịch muối có nồng độ 10,25%. Vậy x có giá trị nào sau đây?
N À Đ
C. 15%.
O Ạ Đ
NG HƯ
N
TP
82 .100 = 10,25 ⇒ x = 15%. 60.100 + 400 x
N Ầ TR
H2 sinh ra là
11a gam. Vậy nồng độ C% dung dịch axit là : 240
A. 10%.
B. 25%.
D. 36%.
Hướng dẫn giải
Chọn a = 240 gam. ⇒ n H2 =
11 240.C% 240 − 2, 4.C = 5,5 mol; n CH3COOH = = 0, 04C mol; n H2O = mol. 2 60 18
2H2O +
+ 2Na
2NaOH
→
→
2NaOH
2CH3COONa + + H2
H2
(1) (2)
240 − 2, 4C = 2.5,5 ⇒ C = 25 . 18
Đáp án B.
Hướng dẫn giải
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
C. 4,58%.
Từ (1), (2) suy ra : n CH COOH + n H O = 2.n H ⇒ 0, 04C + 3 2 2
D.13%.
Bài tập này còn một cách khác hay và ngắn gọn hơn. Các em thử tìm xem.
Chọn số mol CH3COOH tham gia phản ứng là 1 mol.
ỄN I D
60.100 + 400) gam. x
2CH3COOH
Ví dụ 3: Cho dung dịch axit axetic có nồng độ x% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 10% thì
B. 16%.
Y U .Q
60 600.100 = gam. x% x
Phương trình phản ứng :
Vậy khối lượng muối = khối lượng X + khối lượng tăng thêm = 2,46 + 0,88 = 3,34 gam.
A. 20%.
82
Ví dụ 4: Cho Na dư tác dụng với a gam dung dịch CH3COOH. Kết thúc phản ứng, thấy khối lượng
X + NaOH → Muối + H2O (1)
→
→
HƠ
Đáp án C.
tử H linh động được thay bằng nguyên tử Na.
0,04
1
Nồng độ % của dung dịch muối là : C%CH COONa = 3
nhóm –OH của phenol hoặc nhóm –COOH của axit với ion OH − của NaOH. Sau phản ứng nguyên
mol:
→
40 40.100 = = 400 gam. 10% 10
m dd muèi = (
D. 3,34 gam.
N
NaOH → CH3COONa + H2O
mol:
m dd CH3COOH = Ví dụ 2: Cho 2,46 gam hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH, H2NCH2COOH tác dụng
+
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
n CH3COOH = n NaOH = 0, 025.1 = 0, 025 mol; m dd CH3COOH = 40.1 = 40 gam.
Ví dụ 5: Trung hòa 2,7 gam axit cacboxylic A cần vừa đủ 60 ml dung dịch NaOH 1M. A có công 53
54
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
thức phân tử là :
Hướng dẫn giải B. C3H4O2.
C. C4H6O4.
D. C2H2O4.
2RCOOH + CaCO3 → (RCOO)2Ca + CO2↑ + H2O
Hướng dẫn giải
Phương trình phản ứng :
mol :
R(COOH)n + nNaOH mol:
0, 06 n
←
→ R(COONa)n + nH2O
(1)
0,06
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
2, 7 = 45 ⇒ R = 0 (loại). 0, 06
● Nếu n = 2 ⇒ R + 90 =
2, 7 = 90 ⇒ R = 0 (thỏa mãn). 0, 03
⇒ x = 0,08 ⇒ R + 45 =
Đáp án A.
C. CH3COOH.
D. C2H5COOH.
B 0 0
Hướng dẫn giải
Phương trình phản ứng :
→
(1)
ÓA
x
(R + 67)x – (R + 45)x = 4,1 – 3,0 ⇒ x =0,05 ; R = 15 (CH3–) Đáp án C.
N Á TO
10
H Í L -
Theo (1) và giả thiết, kết hợp với phương pháp tăng giảm khối lượng ta có :
N À Đ
C. HC≡C−COOH.
C. HCOOH.
D. C3H7COOH.
Hướng dẫn giải
Vì X là axit đơn chức nên nX = nnước = 0,06 mol. ⇒ MX = 60 ⇒ X là CH3COOH.
Đáp án B. Ví dụ 9: A và B là 2 axit cacboxylic đơn chức. Trộn 1,2 gam A với 5,18 gam B được hỗn hợp X.
A. Axit acrylic, axit axetic.
B. Axit axetic, axit propionic.
C. Axit acrylic, axit propionic.
D. Axit axetic, axit acrylic.
Đặt công thức phân tử trung bình của hai axit là RCOOH .
Phương trình phản ứng :
RCOOH
B. CH3COOH.
mol:
D. CH3−CH2−COOH.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
mX + m(KOH, NaOH) = mchất rắn + mnước ⇒ mnước = 1,08 gam ⇒ nnước = 0,06 mol.
Hướng dẫn giải
gam muối của axit hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X là : A. CH2=CH−COOH.
N Ầ TR
B. CH3COOH.
Để trung hòa hết X cần 90 ml dung dịch NaOH 1M. A, B lần lượt là :
Ví dụ 7: Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28
ỄN I D
NG HƯ
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
dịch sau phản ứng thu được 4,1 gam muối khan. CTPT của A là :
x
O Ạ Đ
TP
Công thức phân tử của X là :
Ví dụ 6: Cho 3,0 gam một axit no, đơn chức A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Cô cạn dung
→ RCOONa + H2O
5, 76 = 72 ⇒ R = 27 (C2H3–). 0, 08
gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan.
A. C2H5COOH.
B. C3H7COOH.
N
Ví dụ 8: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch
Đáp án D.
RCOOH + NaOH
Y U .Q
Vậy CTPT của A là C2H3COOH hay CH2=CH−COOH.
Vậy công thức của axit là HOOC – COOH (axit oxalic).
A. HCOOH.
0,5x
HƠ
Theo (1) và giả thiết, kết hợp với phương pháp tăng giảm khối lượng ta có :
0, 06 Theo (1) và giả thiết ta có số mol của R(COOH)n là mol. n
mol :
→
x
(1)
(2R + 44.2 + 40).0,5x – (R + 45)x = 7,28 − 5,76
● Nếu n = 1 ⇒ R + 45 =
N
Đặt CTTQ của axit hữu cơ X đơn chức là RCOOH.
55
0,09
+ NaOH
←
→
RCOONa + H2O
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. C2H4O2.
(1)
0,09 56
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Theo (1) và giả thiết ta có :
C. C2H5COOH và C3H7COOH.
n RCOOH = n NaOH = 0,09.1 = 0,09 mol ⇒ R + 45 =
1,2 + 5,18 ≈ 70,88 ⇒ R = 25,88 . 0,09
A. 5,7 gam.
B. 7,5 gam.
Đặt công thức phân tử của hai axit là RCOOH và RCH2COOH
Phương trình phản ứng:
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
dãy đồng đẳng tác dụng với Na dư, thu được 17,8 gam muối. Khối lượng của axit có số nguyên tử
NG HƯ
CH3COOH (M = 60).
2 Cn H 2n +1COONa + H2
B 0 0
(1)
x
Theo (1) và giả thiết ta có :
ÓA
10
(14n + 67)x − (14n + 45)x = 17,8 − 13,4 ⇒ x = 0,2 ⇒ 0,2(14n + 46) = 13,4 ⇒ n = 1,5. Vậy công thức của hai axit là : CH3COOH và C2H5COOH.
Í L -
-H
Đáp án D.
N Á TO
Đáp án A.
2. Tính khối lượng muối khan Vì M (RCOOH, RCH 2 COOH ) =
2,3 + 3 = 53 g / mol nên M muèi = 53+ 23 − 1 = 75 . 0,1
Vì số mol muối bằng số mol axit bằng 0,1 nên tổng khối lượng muối bằng 75.0,1 = 7,5 gam.
Do 1,5 là trung bình cộng của 1 và 2 nên suy ra hai axit có số mol bằng nhau và bằng 0,1. Vậy khối lượng của CH3COOH là 60.0,1 = 6 gam.
N Ầ TR
2,3 + 3 = 53 g / mol . 0,1
Axit duy nhất có KLPT < 53 là HCOOH (M = 46) và axit đồng đẳng liên tiếp phải là
Phương trình phản ứng :
→
O Ạ Đ
⇒ M (RCOOH, RCH 2 COOH ) =
Đặt công thức phân tử trung bình của hai axit là Cn H 2n +1COOH.
→
(1)
Ta có : n(RCOOH, RCH COOH) = n NaOH = 0,1 mol
D. 6,0 gam.
Hướng dẫn giải
2 Cn H 2n +1COOH + 2Na
N
1 23%.100 1 30 = 2,3 gam, m RCOOH = m RCH 2COOH = = 3 gam, n NaOH = 0,1 mol 10 10 10 10 2
cacbon ít hơn có trong X là : C. 7,4 gam.
HƠ
D. 7,55 gam.
RCH 2 COOH + NaOH → RCH 2 COONa + H 2 O (2)
Ví dụ 10: Cho 13,4 gam hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng
B. 4,6 gam.
TP
RCOOH + NaOH → RCOONa + H 2 O
Đáp án B.
x
Y U .Q
1. Xác định CTPT của các axit
1,2 5,18 = = 0,02 mol ⇒ n B = 0,09 − 0,02 = 0,07 ⇒ MB = = 74 ⇒ B là C2H5COOH. 60 0,07
● Nếu B là CH3COOH làm tương tự như trên ta không tìm được A thỏa mãn.
mol:
C. 5,75 gam. Hướng dẫn giải
● Nếu A là CH3COOH thì :
A. 3,0 gam.
N
2. Cô cạn dung dịch C thì thu được lượng muối khan là :
Vậy phải có một axit là CH3COOH (M = 60).
nCH3COOH
D. C3H7COOH và C4H9COOH.
Đáp án B.
II. Phản ứng este hóa
Ví dụ 11: Có 100 gam dung dịch 23% của một axit đơn chức (dung dịch A). Thêm 30 gam một axit đồng đẳng liên tiếp vào dung dịch ta được dung dịch B. Trung hòa 1/10 dung dịch B bằng 500 ml
N À Đ
dung dịch NaOH 0,2M (vừa đủ) ta được dung dịch C. 1. CTPT của các axit là :
A. HCOOH và CH3COOH.
ỄN I D
Một số điều cần lưu ý khi giải bài tập liên quan đến phản ứng este hóa : Trong phản ứng của ancol với axit hữu cơ (phản ứng este hóa) thì bản chất phản ứng là nhóm
B. CH3COOH và C2H5COOH.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Phương pháp giải
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
OH trong nhóm COOH của phân tử axit phản ứng với nguyên tử H trong nhóm OH của phân tử
57
58
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 2 2 . [CH 3COOCH3 ][H 2 O] 3V 3V = 4 (Với V là thể tích của dung dịch). KC = = 1 1 [CH 3COOH][C2 H5OH] . 3V 3V
ancol. H 2 SO 4 ñaëc , t o
→ R – C –OR’ + H2O R – C – OH + H – OR’ ←
O
Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch, hiệu suất luôn nhỏ hơn 100%. Khi tính hiệu suất phản ứng este hóa phải tính theo lượng chất thiếu (so sánh số mol của ancol và axit kết hợp
Gọi x là số mol C2H5OH cần dùng, hiệu suất phản ứng tính theo axit nên số mol axit phản ứng là 0,9 mol.
CH3COOH + C2H5OH
Một số phản ứng cần lưu ý : o
+
nH2O
+
nH2O
→
bđ:
1
p ư:
0,9
H 2 SO 4 ñaëc , t o
cb:
0,1
→ Rm(COO)nmR’n mR(COOH)n + nR’(OH)m ←
+
nmH2O
KC =
Khi làm bài tập liên quan đến phản ứng este hóa thì nên chú ý đến việc sử dụng phương pháp
→
CH3COOC2H5
x
→
0,9
o
H 2 SO 4 ñaëc , t → R(COOR’)n R(COOH)n + nR’OH ←
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Y U .Q
Phương trình phản ứng :
với tỉ lệ mol trên phản ứng để biết chất nào thiếu).
H 2 SO 4 ñaëc , t → R(OOCR’)n R(OH)n + nR’COOH ←
N
HƠ
x – 0,9
Đ
→
ẠO
TP
0,9
N
+ H2O
→
0,9
(1) : mol
0,9
: mol
0,9
: mol
[CH 3COOCH3 ][H 2 O] 0,9.0,9 = = 4 ⇒ x = 2,925 . [CH 3COOH][C2 H5OH] 0,1.(x − 0,9)
NG HƯ
bảo toàn khối lượng. Đối với trường hợp hỗn hợp axit phản ứng với hỗn hợp ancol thì ngoài việc sử
Đáp án B.
dụng phương pháp trên ta nên sử dụng phương pháp trung bình để tính toán.
Ví dụ 2: Trộn 20 ml cồn etylic 92o với 300 ml axit axetic 1M thu được hỗn hợp X. Cho H2SO4 đặc
etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml. Hiệu suất phản ứng este hoá là :
Ví dụ 1: Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất
thu được là 2/3 mol. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol
B 0 0
CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ) A. 0,342.
B. 2,925.
C. 2,412.
D. 0,456.
Hướng dẫn giải
Phương trình phản ứng :
→
CH3COOH + C2H5OH bđ:
1
p ư:
2 3
cb:
1 3
→ ←
CH3COOC2H5
1
2 3
←
1 3
N À Đ
2 3
→
N Á TO 2 3
Vì ở trạng thái cân bằng số mol của este là
+ H2O
Í -L
A Ó H
10
(1)
2 3
: mol
2 3
: mol
A. 75%.
B. 80%.
C. 85%.
D. Kết quả khác.
Hướng dẫn giải
n C2 H5OH =
20.0,92.0,8 21,12 = 0,32 mol; n CH COOH = 0,3 mol; n CH COOCH = = 0,24 mol. 3 3 3 46 88
Phương trình phản ứng : CH3COOH + C2H5OH mol:
: mol
0,24
←
0,24
→ ←
CH3COOCH3
+
H2O
(1)
0,24
Ban đầu số mol ancol nhiều hơn số mol axit nên từ (1) suy ra ancol dư, hiệu suất phản ứng tính theo axit. Theo (1) số mol axit và ancol tham gia phản ứng là 0,24 mol. Vậy hiệu suất phản ứng là : H=
2 2 mol nên suy ra số mol este tạo ra là . 3 3
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
0,24 .100 = 80%. 0,3
Đáp án B. Ví dụ 3: Chất hữu cơ X mạch hở được tạo ra từ axit no A và etylen glicol. Biết rằng a gam X ở thể
Căn cứ vào (1) ta thấy tại thời điểm cân bằng :
ỄN I D
N Ầ TR
vào X rồi đun nóng, sau một thời gian thu được 21,12 gam este. Biết khối lượng riêng của ancol
► Các ví dụ minh họa ◄
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
O
hơi chiếm thể tích bằng thể tích của 6,4 gam oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất ; a gam X 59
60
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
phản ứng hết với xút tạo ra 32,8 gam muối. Nếu cho 200 gam A phản ứng với 50 gam etilenglicol ta thu được 87,6 gam este. Tên của X và hiệu suất phản ứng tạo X là : B. Etylen glicol đifomat ; 74,4%.
C. Etylen glicol điaxetat ; 36,3%.
D. Etylen glicol đifomat ; 36,6%.
mol:
x
←
←
x H SO ñaëc , t
mol:
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
mol:
+ 2NaOH
→
C2H4(OH)2
x + 2y = 0, 72 x = 0,36 ⇒ 132x 1,81 = y = 0,18 146y
0,4 32,8 = = 82 ⇒ R + 67 = 82 ⇒ R = 15 ⇒ R laø CH3 − . 0,4
n C2 H4 (OH)2 ban ñaàu =
+ 2CH3COOH ←
1,2
NG HƯ
Đáp án A.
→
C2H4(OOCCH3)2
←
+ 2H2O
Đáp án A.
N Ầ TR
B 0 0
0,6.62 .100 = 74, 4%. 50
A Ó H
10
A. 11,616.
cơ X. Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol X và 1 mol ancol metylic với xúc tác H2SO4 đặc thu được 2
Í -L
este Z và Q (MZ < MQ) với tỉ lệ khối lượng mZ : mQ = 1,81. Biết chỉ có 72% ancol chuyển thành este. Số mol Z và Q lần lượt là : B. 0,48 và 0,12.
C. 0,24 và 0,24.
N Á TO
Đặt công thức trung bình của hai ancol trong Y là R 'OH. M Y = n RCOOH =
46.1 + 60.1 = 53 gam / mol. 2
32.3 + 46.2 = 37,6 gam / mol. 5
11,13 7,52 = 0,21 mol; n R'OH = = 0,2 mol. Do đó axit dư, hiệu suất phản ứng tính theo 53 37,6
ancol.
RCOOH + R 'OH
mol:
X phản ứng với ancol thu được este chứng tỏ X là axit cacboxylic HOOCCH2CH2COOH.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
D. 15,246.
Đặt công thức trung bình của hai axit trong X là RCOOH . M X =
Hướng dẫn giải
OHC–CH2–CH2–CHO + O2 → HOOC–CH2–CH2–COOH
C. 14,52.
Phương trình phản ứng :
D. 0,12 và 0,24.
t, xt
B. 12,197.
Hướng dẫn giải
Ví dụ 4: Oxi hoá anđehit OHC–CH2–CH2–CHO trong điều kiện thích hợp thu được hợp chất hữu
N À Đ
O Ạ Đ
trị m là :
Theo (2) số mol ancol phản ứng là 0,6 mol nên hiệu suất phản ứng là H =
ỄN I D
TP
(có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng đều bằng 80%). Giá
0,6
Căn cứ vào tỉ lệ mol trên phương trình (2) suy ra axit dư, hiệu suất phản ứng tính theo ancol.
Phương trình phản ứng :
y
CH3OH và C2H5OH (tỉ lệ mol 3 : 2). Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y
(2)
50 200 = 0,806 mol; n CH3COOH ban ñaàu = = 3,33 mol. 62 60
A. 0,36 và 0,18.
Y U .Q
N
Ví dụ 5: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Hỗn hợp Y gồm hai ancol
Phương trình phản ứng tổng hợp este X :
0,6
←
2y
Z là HOOC–CH2–CH2–COOCH3 và Q là CH3OOC–CH2–CH2–COOCH3
+ 2RCOONa (1)
→
Theo (1) và giả thiết suy ra : M RCOONa
mol:
←
Căn cứ trên các phản ứng và giả thiết suy ra :
0,2
C2H4(OH)2
y
Theo giả thiết ta thấy :
6, 4 = 0,2 mol. 32
Phương trình phản ứng : C2H4(OOCR)2
N
HƠ
2 4 → CH3OOC–CH2–CH2–COOCH3 + 2H2O HOOC–CH2–CH2–COOH +2CH3OH ←
Hướng dẫn giải Đặt công thức của este X là C2H4(OOCR)2; n C H (OOCR) = n O = 2 4 2 2
x
o
0,2.80% ← 0,2.80%
o
H 2 SO 4 ñaëc , t → ←
→
RCOOR ' + H2O
(1)
0,2.80%
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. Etylen glicol điaxetat ; 74,4%.
o
H 2 SO 4 ñaëc , t → HOOC–CH2–CH2–COOCH3 + H2O HOOC–CH2–CH2–COOH + CH3OH ←
Vậy khối lượng este thu được là : [(53+37,6) – 18].0,2.80% = 11,616 gam. Đáp án A.
(1)
Ví dụ 6: Hỗn hợp A gồm 1 axit no đơn chức và một axit không no đơn chức có một liên kết đôi ở
61
62
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
gốc hiđrocacbon. Khi cho a gam A tác dụng hết với CaCO3 thoát ra 1,12 lít CO2 (đktc). Hỗn hợp B gam A với 3,9 gam B rồi đun nóng có H2SO4 đặc xúc tác thì thu được m gam este (hiệu suất h%).
● Nhận xét :
Giá trị m theo a, h là : A. (a +2,1)h%.
B. (a + 7,8) h%.
C. (a + 3,9) h%.
3n + 1 − a − 3b to O2 → nCO2 + (n+1−a−b)H2O 2
CnH2n+2-2a-2bO2b +
gồm CH3OH và C2H5OH khi cho 7,8 gam B tác dụng hết Na thoát ra 2,24 lít H2 (đktc). Nếu trộn a
+ Nếu a =0; b = 1 (axit cacboxylic no, đơn chức) thì nCO = n H O 2
D. (a + 6)h%.
Đặt công thức trung bình của hai axit trong X là RCOOH .
+ nC H = n 2 n +2 −2 a −2 b O 2 b
nCO − n H O
Đặt công thức trung bình của hai ancol trong Y là R 'OH.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
2 RCOOH + CaCO3 → (RCOO)2 Ca + CO2 + H2O
(1)
2 R 'OH + 2Na → 2 R 'ONa + H2
(2)
←
NG HƯ
tính toán.
1,12 2,24 = 0,1 mol; n R'OH = 2n H2 = 2. = 0,2 mol. 22, 4 22, 4
H 2 SO 4 ñaëc , t o
→ ←
→
0,1
RCOOR ' + H2O
0,1
→
2
B 0 0
(1)
0,1
m este = m RCOOH + m R'OH − m H O = a + 3,9 − 0,1.18 = (a + 2,1) gam.
A Ó H
10
Trên thực tế hiệu suất phản ứng este hóa là h% nên khối lượng este thu được là : m este = h%.(a + 2,1) gam.
N Á TO
III. Phản ứng đốt cháy axit cacboxylic
N À Đ
N Ầ TR
► Các ví dụ minh họa ◄
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2. Mặt khác, để trung hòa a mol Y
cần vừa đủ 2a mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là
Với hiệu suất 100% thì khối lượng este thu được là :
Í -L
B. C2H5−COOH.
C. CH3−COOH.
D. HOOC−COOH. Hướng dẫn giải
Đốt a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2 ⇒ axit hữu cơ Y có hai nguyên tử C trong phân tử.
Trung hòa a mol axit hữu cơ Y cần dùng đủ 2a mol NaOH ⇒ axit hữu cơ Y có 2 nhóm chức
⇒ Công thức cấu tạo thu gọn của Y là HOOC−COOH.
Đáp án D.
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol CO2 và z mol H2O (z = y–x).
Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 (dư) thu được y mol CO2. Tên của E là :
Phương pháp giải
A. axit acrylic.
B. axit oxalic.
C. axit ađipic.
D. axit fomic.
Hướng dẫn giải
Phương trình phản ứng tổng quát :
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. HOOC−CH2−CH2−COOH.
cacboxyl (−COOH).
Một số điều cần lưu ý khi giải bài tập liên quan đến phản ứng đốt cháy axit cacboxylic :
ỄN I D
nCO2
các axit thì ngoài việc sử dụng các phương pháp trên ta nên sử dụng phương pháp trung bình để
ứng của axit và ancol đều bằng nhau và bằng 0,1 mol.
0,1
O Ạ Đ
TP
nCn H 2 n+2−2 a−2 bO2 b
các phương pháp : Nhận xét đánh giá, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng. Đối với hỗn hợp
Như vậy khi cho a gam hỗn hợp axit phản ứng với 3,9 gam hỗn hợp ancol thì số mol đem phản
mol:
2
N
Khi làm bài tập liên quan đến phản ứng đốt cháy axit cacboxylic thì nên chú ý đến việc sử dụng
Theo (1), (2) và giả thiết ta có :
RCOOH + R 'OH
2
a − b −1
+ Số nguyên tử cacbon trong axit =
Phương trình phản ứng :
n RCOOH = 2n CO2 = 2.
Y U .Q
+ nO (axit ) + nO ( O2 ) = nO ( CO2 ) + nO ( H 2O )
Hướng dẫn giải
2
N
HƠ
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
63
64
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Theo giả thiết z = y–x nên ta suy ra công thức của E là CnH2n-2Ox
NaHCO3 (dư) thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần
Vì : + Đốt cháy hoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol CO2
8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O. Giá trị của y là : A. 0,3.
+ Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 (dư) thu được y mol CO2
B. 0,8.
C. 0,2. Hướng dẫn giải
Nên E có số nhóm COOH bằng số C trong phân tử.
Phản ứng của hỗn hợp X với NaHCO3 :
Vậy E là HOOC–COOH.
−COOH + HCO3 − →
Đáp án B.
Y U .Q
− COO − + CO2 + H 2 O
(1)
N
N
HƠ
D. 0,6.
Theo (1) và giả thiết ta suy ra : n O (axit ) = 2n −COOH = 2.n CO2 = 1, 4 mol. Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức cần vừa đủ V lít O2 (đktc), thu
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
A. 8,96 lít.
B. 11,2 lít.
C. 6,72 lít.
D. 4,48 lít.
Đáp án D.
một liên kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO2 (đktc) và y mol H2O. Biểu thức liên hệ
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với oxi ta có :
giữa các giá trị x, y và V là :
n O (ROOH) + n O (O2 ) = n O (CO2 ) + n O (H2 O) ⇒ 0,1.2 + n O (O2 ) = 0,3.2 + 0,2.1
⇒ n O (O2 ) = 0,6 mol ⇒ n O2 = 0,3 mol ⇒ VO2 = 6,72 lít.
Đáp án C.
B 0 0
Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm rượu no đơn chức A và axit no đơn chức B. Chia thành 2 phần bằng nhau.
- Phần 1: Bị đốt cháy hoàn toàn thấy tạo ra 2,24 lít CO2 (đktc) - Phần 2: Được este hóa hoàn toàn và vừa đủ thu được este E.
B. 3,6 gam.
C. 19,8 gam. Hướng dẫn giải
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có :
n C(este) = n C(P2 ) = n C(P1 ) = 0,1 mol + O , to
N Á TO
Í -L
A Ó H D. 2,2 gam.
10
Đáp án A.
N À Đ
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
28 28 28 28 (x − 30y) . B. V = (x − 62y) . C. V = (x + 30y) . D. V = (x + 62y) . 55 95 55 95
Hướng dẫn giải
Công thức phân tử tổng quát của axit là CnH2n+2-2a-2bO2b.
Theo giả thiết ta suy ra a =1; b = 2 nên CTPT của 2 axit là : Cn H 2n − 4O4 .
Sơ đồ phản ứng :
Cn H 2n −4 O4 → nCO2 + (n–2)H2O Từ sơ đồ phản ứng ta suy ra : n CO2 − n H2 O
2
⇒ n O (axit) = 4.
n CO2 − n H2O
2
= 2(n CO2 − n H2O ) .
Áp dụng bảo toàn khối lượng cho phân tử, ta có :
m C n H 2 n −4 O 4 = m C + m H + m O ⇒ x =
V V 28 − y).16 ⇒ V = (x + 30y) . .12 + 2.y + 2.( 22, 4 22, 4 55
Đáp án C. Ví dụ 7: Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung
dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan. Nếu đốt cháy
Ví dụ 5: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam X tác dụng với
ỄN I D
N Ầ TR
A. V =
n C n H2 n −4 O4 =
2 Este no, đơn chức → n H2O = n CO2 = n C(este) = 0,1 mol
⇒ m H2O = 0,1.18 = 1,8 gam.
NG HƯ
Ví dụ 6: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có
Axit cacbonxylic đơn chức có 2 nguyên tử O nên có thể đặt là ROOH.
A. 1,8 gam.
O Ạ Đ
n O (axit ) + n O (O 2 ) = n O (CO2 ) + n O (H 2O) ⇒ n O (H2 O) = 1, 4 + 2.0, 4 − 2.0,8 = 0, 6 ⇒ n H 2O = 0, 6 mol.
Hướng dẫn giải
Khi đốt cháy este E thì lượng nước sinh ra là :
TP
Áp dụng định luật BTNT đối với O, ta có :
được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là :
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
65
hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là : 66
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn B. 3,36 lít.
C. 2,24 lít.
n HCOOH 2 − 1,6 0, 4 2 = = = n HOOC-COOH 1,6 − 1 0,6 3
D. 1,12 lít.
Hướng dẫn giải
%HCOOH =
Phương trình phản ứng của X với NaOH : –COOH +
NaOH
→ –COONa +
H2O
(1)
n
2n
O2
=
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
mol:
0,06
3n − 2 O2 2
TP
điều kiện nhiệt độ, áp suất). Nếu đốt cháy toàn bộ hỗn hợp hai axit trên thì thu được 10,752 lít CO2
O Ạ Đ
(đktc). Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là :
→
n CO2
+
n H2O
(2)
A. CH3–CH2–COOH và HOOC–COOH.
B. CH3–COOH và HOOC–CH2–CH2–COOH.
NG HƯ
D. CH3–COOH và HOOC–CH2–COOH.
C. H–COOH và HOOC–COOH.
3n − 2 .0,06 = 0,15 2
→
Hướng dẫn giải
Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp axit là M X =
Vậy thể tích oxi (đktc) cần dùng là : VCO = 0,15.22,4 = 3,36 lít. 2
Đáp án B.
N Ầ TR
Số nguyên tử C trung bình của hỗn hợp axit là
Ví dụ 8: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở Y và Z (phân tử khối của Y nhỏ hơn của
Z). Đốt cháy hoàn toàn a mol X, sau phản ứng thu được a mol H2O. Mặt khác, nếu a mol X tác
B 0 0
dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3, thì thu được 1,6a mol CO2. Thành phần % theo khối lượng của Y trong X là : A. 46,67%.
B. 40,00%.
C. 25,41%.
D. 74,59%.
ÓA
Hướng dẫn giải
Số nguyên tử hiđro trung bình của hai axit là : n H(trong X) nX
=
2.n H2O nX
=
HCOOH (Y) nên suy ra chúng là : HOOC − COOH (Z)
n H+ (trong X) nX
=
n CO
N À Đ
nX
2
=
Í L -
10
-H
1,6a = 1,6 . a
N Á TO
15,52 = 77,6 gam / mol (1) 0,2
0, 48 = 2, 4 0,2
(2)
Từ (1) và (2) suy ra loại được phương án C vì số cacbon trong các axit ở phương án C đều nhỏ
hơn số cacbon trung bình. Vì số nguyên tử cacbon trung bình của hỗn hợp hai axit là 2,4 và số mol X lớn hơn số mol Y nên loại thêm được phương án A (Vì giả sử X, Y có số mol bằng nhau thì số cacbon trung bình của
hỗn hợp là
2+3 = 2,5 , trên thực tế số mol X lớn hơn và X có nhiều cacbon hơn nên số cacbon 2
trung bình của hỗn hợp phải lớn hơn 2,5).
2a = 2 ⇒ Cả hai axit đều phải có 2 nguyên tử H. Vì hai axit đều no a
Số nhóm COOH trung bình là :
N
mol X lớn hơn số mol Y), thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 5,6 gam N2 (đo cùng trong
Phương trình phản ứng đốt cháy X : +
Y U .Q
HƠ
Ví dụ 9: Hóa hơi 15,52 gam hỗn hợp gồm một axit no đơn chức X và một axit no đa chức Y (số
5,2 − 3,88 3,88 194 7 = 0, 06 mol ⇒ 14n + 32 = = ⇒n= . 22 0, 06 3 3
Cn H 2n O 2
2.46 .100 = 25, 41% . 2.46 + 3.90
Đáp án C.
Theo (1) và phương pháp tăng giảm khối lượng, ta có : nC H
N
Vậy thành phần % về khối lượng của HCOOH là :
Đặt công thức chung của hai axit là Cn H 2n O 2 .
Đặt số mol của X và Y là x và y.
60x + 118y = 15,52 x = 1,36 ● Thử trường hợp B : ⇒ (Loại B). 2x + 4y = 0, 48 y = −0,56 60x + 104y = 15,52 x = 0,12 ● Thử trường hợp D : ⇒ (Thỏa mãn). 2x + 3y = 0, 48 y = 0, 08
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 4,48 lít.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Đáp án D.
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho số nhóm chức trung bình của hai axit ta có :
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
67
68
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
IV. Phản ứng liên quan đến tính chất riêng của một số axit cacboxylic
Ví dụ 2: A là axit cacboxylic đơn chức chưa no (1 nối đôi C=C). A tác dụng với brom cho sản phẩm
A. C3H4O2.
B. C4H6O2.
Một số điều cần lưu ý khi giải bài tập liên quan đến đến tính chất riêng của một số axit
hiđrocacbon như phản ứng cộng, trùng hợp, phản ứng với dung dịch KMnO4. + Đối với axit fomic thì ngoài tính chất của axit còn có tính chất của nhóm –CHO như phản
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
HCOOH + Br2 → CO2 ↑ + 2HBr
dung dịch NaOH 0,5M. Thành phần phần trăm khối lượng của axit axetic trong hỗn hợp X là : A. 35,24%.
thoát ra 1,68 lít khí (đktc). Nếu cho hỗn hợp trên tham gia phản ứng cộng H2 hoàn toàn thì khối lượng sản phẩm cuối cùng là : C. 11,2 gam.
D. 11,0 gam.
B 0 0
Phương trình phản ứng : 2CH2=CH–COOH + 2Na →
2CH2=CH–COONa + H2
(1)
2CH3–CH2–COOH + 2Na →
2CH3–CH2–COONa + H2
(2)
A Ó H (3)
Đặt số mol của axit acrylic và axit propionic lần lượt là x và y.
Í -L
10
Theo phương trình (1) và (2) ta thấy tổng số mol hai axit =2 lần số mol H2 tạo thành. Tổng khối lượng hai axit = 10,9 gam.
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
D. 23,49%.
Hướng dẫn giải
3,2 = 0, 02 mol; n X = n NaOH = 0, 09.0,5 = 0,045 mol. 160
Đặt số mol của axit axetic và axit propionic lần lượt là x và y ta có :
60x + 74y = 3,15 − 0, 02.72 x = 0, 01 ⇒ x + y = 0, 045 − 0,02 y = 0, 015 Thành phần phần trăm về khối lượng của axit axetic là : 0, 01.60 .100 = 19, 05% 3,15
gia phản ứng tráng gương thu được 16,2 gam Ag. Giá trị của H là : A. 60.
B. 75.
C. 62,5.
D. 25.
Hướng dẫn giải
Khối lượng hỗn hợp sau phản ứng cộng H2 là 10,9 + 0,1.2 = 11,1 gam. Đáp án A.
C. 19,05%.
Ví dụ 4: Oxi hóa 1,8 gam HCHO thành axit với hiệu suất H% thu được hỗn hợp X. Cho X tham
Theo (3) số mol CH2=CH–COOH phản ứng = số mol H2 =0,1.
N À Đ
n CH2 =CH–COOH = n Br2 =
%CH3COOH =
1,68 x = 0,1 x + y = 2. Từ đó ta có hệ phương trình : 22, 4 ⇒ y = 0, 05 72x + 74y = 10,9
N Á TO
N Ầ TR
B. 45,71%.
Theo giả thiết ta có :
Hướng dẫn giải
CH3–CH2–COOH
NG HƯ
màu hoàn toàn dung dịch chứa 3,2 gam brom. Để trung hoàn toàn 3,15 gam hỗn hợp X cần 90 ml
Ví dụ 1: Cho 10,90 gam hỗn hợp gồm axit acrylic và axit propionic phản ứng hoàn toàn với Na
CH2=CH–COOH + H2 →
O Ạ Đ
TP
Ví dụ 3: Cho 3,15 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit acrylic, axit propionic vừa đủ để làm mất
► Các ví dụ minh họa ◄
B. 7,4 gam.
Y U .Q
160 65, 04 Theo giả thiết ta có : = ⇒ n = 4. 14n + 30 100 − 65,04
Đáp án B.
o
t HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 2NH4NO3 + 2Ag ↓
N
Đặt công thức của A là CnH2n-2O2. A tác dụng với brom cho sản phẩm là CnH2n-2Br2O2.
Vậy A có công thức phân tử là C4H6O2.
ứng tráng gương, phản ứng với dung dịch nước brom, phản ứng với Cu(OH)2/ OH − .
HƠ
D. C5H6O2.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
+ Đối với những axit không no thì ngoài tính chất của axit còn có tính chất không no của gốc
C. C5H8O2. Hướng dẫn giải
cacboxylic:
A. 11,1 gam.
N
chứa 65,04% brom (theo khối lượng). Vậy A có công thức phân tử là :
Phương pháp giải
Gọi số mol HCHO bị oxi hóa thành axit là x, số mol HCHO dư là y. Phương trình phản ứng : 69
70
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn mol:
x
2HCOOH
→
x o
AgNO3 / NH3 , t 4Ag HCHO →
mol:
y
→
→
C. C2H5COOH và 56,10%.
D. HCOOH và 45,12%.
N
N
HƠ
Theo giả thiết Z có khả năng phản ứng tráng gương, chứng tỏ trong Z có HCOOH (Y) và X là RCOOH. (3)
Y U .Q
Phương trình phản ứng :
2x
– COOH + NaOH → – COONa + H2O (1)
Theo giả thiết và các phản ứng (1), (2), (3) ta có :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. C2H3COOH và 43,90%.
Hướng dẫn giải
4y o
x
A. C3H5COOH và 54,88%.
(2)
AgNO3 / NH3 , t HCOOH → 2Ag
mol:
(1)
mol :
1,8 x + y = 30 = 0, 06 x = 0, 045 ⇒ 2x + 4y = 16,2 = 0,15 y = 0, 025 108
x
→
x
O Ạ Đ
TP
HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → 2Ag + (NH4)2CO3 + 2NH4NO3 (2) ←
mol : 0,1
0,2
Theo (1) và giả thiết ta có : 67x – 45x = 11,5 – 8,2 ⇒ x = 0,15 (tổng số mol của hai axit).
0, 045 Hiệu suất phản ứng là : H = .100 = 75% . 0, 06
NG HƯ
Mặt khác : nAg = 0,2 ⇒ nHCOOH = 0,1 ⇒ nROOH = 0,15 – 0,1 = 0,05 mol. ⇒ 0,1.46 + 0,05.(R + 45) = 8,2 ⇒ R = 27 (C2H3–).
Đáp án B.
Vậy axit X : C2H3COOH (43,90%).
Ví dụ 5: Hai chất hữu cơ X, Y có thành phần phân tử gồm C, H, O (MX < MY < 82). Cả X và Y đều
có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và đều phản ứng được với dung dịch KHCO3 sinh ra khí
B 0 0
CO2. Tỉ khối hơi của Y so với X có giá trị là : A. 1,47.
B. 1,61.
C. 1,57.
D. 1,91.
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết suy ra :
A Ó H
X là HCOOH hoặc hợp chất tạp chức, vừa có nhóm –CHO và có nhóm –COOH.
Í -L
Y là các hợp chất tạp chức, vừa có nhóm CHO và có nhóm –COOH. Vì MX < MY < 82 ⇒ X là HCOOH, Y là OHC–COOH. Tỉ khối hơi của Y so với X có giá trị là : d Y = Đáp án C.
10
IV. Phản ứng đốt cháy muối của axit cacboxylic
74 = 1,61 . 46
N Á TO X
Phương pháp giải
Ví dụ 6: Hỗn hợp Z gồm hai axit cacboxylic đơn chức X và Y (MX > MY) có tổng khối lượng là 8,2
N À Đ
gam. Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 11,5 gam muối. Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Một số điều cần lưu ý khi giải bài tập liên quan đến phản ứng đốt cháy muối của axit cacboxylic : Phương trình phản ứng tổng quát : o
t 2CnH2n+2-2a-3bO2bNab + (3n + 1 − a − 3b ) O2 → bNa2CO3 + (2n−b)CO2 + (2n+2−2a−3b)H2O
Công thức và phần trăm khối lượng của X trong Z là :
ỄN I D
N Ầ TR
Đáp án B.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
o
t , xt →
2HCHO + O2
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
71
72
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Hướng dẫn giải
● Nhận xét : Nếu a =0; b = 1 (axit cacboxylic no, đơn chức) thì nCO = n H O 2
Khi làm bài tập liên quan đến phản ứng đốt cháy muối của axit cacboxylic thì nên chú ý đến việc sử dụng các phương pháp : Nhận xét đánh giá, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng. Đối
Phương trình phản ứng : o
mol:
► Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất X là muối Na của một axit hữu cơ thu được hơi H2O,
Na2CO3 và 0,15 mol CO2. CTCT của X là : A. C3H7COONa.
B. CH3COONa.
D. HCOONa.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
n O2 =
←
Y U .Q
0,1
9,53.2 10, 6 = 0,85 mol; n Na 2 CO3 = = 0,1 mol. 0, 082.273 106
o
t + (3n–2)O2 → Na2CO3 + (2n−1)CO2 +
(2n−1)H2O (1)
2n − 1 .0,1 2
→
B 0 0
2n − 1 .0,1 = 0,15 ⇒ n = 2 2
Công thức cấu tạo của X là CH3COONa. Đáp án B.
Í -L
A Ó H
NG HƯ
Đáp án D.
Phương trình phản ứng :
Theo giả thiết và (1) ta có :
0,1.( 3n –2)
TP
O Ạ Đ
Với số nguyên tử cacbon trung bình là 3,5 suy ra công thức của hai muối và số mol của chúng
Đặt công thức phân tử của X là CnH2n-1O2Na.
0,1
←
( 2n −1)H2O (1)
là C2H5COONa (0,1 mol) và C3H7COONa (0,1 mol).
Căn cứ vào đáp án ta thấy X là muối natri của axit cacboxylic no, đơn chức.
mol:
0,2
HƠ
Theo giả thiết và phương trình (1) ta có : 0,1.( 3n –2) = 0,85 ⇒ n = 3,5 C. CH3COONa.
Hướng dẫn giải
2CnH2n-1O2Na
N
t 2 Cn H 2n −1O 2 Na + ( 3n –2)O2 → Na2CO3 + ( 2n −1)CO2 +
với hỗn hợp các muối của axit thì ngoài việc sử dụng các phương pháp trên ta nên sử dụng phương pháp trung bình để tính toán.
N
Đặt công thức trung bình của hỗn hợp hai muối của hai axit no, đơn chức là Cn H 2n −1O 2 Na .
N Ầ TR
10
C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 2 muối của hai axit no đơn chức là đồng đẳng
liên tiếp, cần 9,52 lít O2 (0oC, 2 atm). Phần chất rắn còn lại sau khi đốt cân nặng 10,6 gam. CTPT
N Á TO
của hai muối và số mol của chúng trong hỗn hợp X là :
m lần lượt được xác định là :
A. CH3COONa (0,15 mol) và C2H5COONa (0,1 mol). B. CH3COONa (0,1 mol) và C2H5COONa (0,15 mol).
N À Đ
C. C2H5COONa (0,05 mol) và C3H7COONa (0,15 mol).
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A. n > 0, a ≥ 0, m ≥ 1.
B. n ≥ 0, a ≥ 0, m ≥ 1.
C. n > 0, a > 0, m > 1.
D. n ≥ 0, a > 0, m ≥ 1.
Câu 126: Công thức phân tử tổng quát của axit cacboxylic mạch hở là :
D. C2H5COONa (0,1 mol) và C3H7COONa (0,1 mol).
ỄN I D
Câu 125: Một axit cacboxylic có công thức tổng quát là CnH2n + 2 – 2a – m (COOH)m. Các giá trị n, a,
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
2
73
74
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn B. CnH2n-2O2b.
C. CnH2n + 2-2bO2b.
D. CnH2nO2b.
Câu 136: CTĐGN của một axit hữu cơ X là CHO. Đốt cháy 1 mol X thu được dưới 6 mol CO2.
Câu 127: Hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức chung là CnH2nO2 có thể thuộc dãy đồng đẳng
nào sau đây ? A. Rượu no, đơn chức.
B. Anđehit no, hai chức.
C. Xeton no, hai chức.
D. Axit cacboxylic no, đơn chức.
B. Axit no, 2 chức.
C. Axit đa chức no.
D. Axit chưa no hai chức.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. C5H8O4.
C. C5H10O4.
B. y = 2x + z – 2.
C. y = 2x.
D. y = 2x – z.
D. C3H6O.
TP
Đ
ẠO
B. A, B có cùng số cacbon trong phân tử.
D. B hơn A một nguyên tử cacbon.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 140: Axit cacboxylic A mạch hở có CTPT C5H8O2. A có bao nhiêu CTCT có thể có đồng phân
N Ầ TR
cis – trans ?
B. y = 2x + 2 – z.
C. y = 2x – z.
D. y = 2x + z – 2.
A. CnH2n+1-2kCOOH (n ≥ 2).
B. RCOOH.
C. CnH2n-1COOH (n ≥ 2).
D. CnH2n+1COOH (n ≥ 1).
Câu 133: Cho axit hữu cơ mạch hở, có công thức nguyên là (C2H3O)n. CTPT của axit là :
B 0 0
B. C8H12O4.
C. C12H18O6.
Í -L
A Ó H
D. Cả A, B, C.
10
Câu 134: Axit cacboxylic A có công thức đơn giản nhất là C3H4O3. A có công thức phân tử là : B. C6H8O6.
C. C18H24O18.
a. CTPT của axit A là :
N Á TO
B. C2H3O2.
N À Đ
b. Số đồng phân mạch hở của A là : B. 3.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 141: Có bao nhiêu đồng phân là axit cacboxylic, có chứa vòng benzen, có công thức phân tử là
C9H8O2 ? A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 142: Axit nào sau đây có đồng phân hình học ? A. CH2=CH–COOH
B. CH3–CH=CHCOOH
C. CH2=CH(CH3)COOH
D. Cả A, B, C
Câu 143: Hợp chất CH3CH2(CH3)CH2CH2CH(C2H5)COOH có tên quốc tế là :
D. C12H16O12.
Câu 135: Một axit cacboxylic no A có công thức đơn giản nhất (CTĐGN) là C2H3O2.
ỄN I D
NG HƯ
A. 4.
hợp là :
A. 2.
N
HƠ
Câu 139: Axit cacboxylic mạch hở có CTPT C4H6O2 có bao nhiêu đồng phân ?
Câu 132: Axit không no, đơn chức, có một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon có công thức phù
A. C6H9O6.
Y U .Q
C. CH2O.
C. A hơn B một nguyên tử cacbon.
D. C5H4O4.
Câu 131: A là axit cacboxylic mạch hở, chưa no (1 nối đôi C=C), công thức CxHyOz. Mối liên hệ
A. C3H4O3.
B. C2H4O.
A. A, B là đồng phân.
giữa x, y, z là :
A. C4H6O2.
D. Kết quả khác.
Câu 138: A là ancol đơn chức no, mạch hở, B là axit cacboxylic no, mạch hở đơn chức. Biết MA =
Câu 130: A là axit no, mạch hở, công thức CxHyOz. Mối liên hệ giữa x, y, z là :
A. y = 2x.
C. HOOCCH=CHCOOH.
MB. Phát biểu đúng là :
đôi ở mạch cacbon thì CTPT là :
A. y = 2x – z +2.
B. CH2=CHCOOH.
A. C6H8O.
Câu 129: Phân tử axit hữu cơ có 5 nguyên tử cacbon, 2 nhóm chức, mạch hở chưa no có 1 liên kết
A. C5H6O4.
A. CH3COOH.
Câu 137: Một hợp chất có thành phần là 40% C ; 6,7% H và 53,3% O. Hợp chất có CTĐGN là :
Câu 128: Một axit có công thức chung CnH2n-2O4, đó là loại axit nào sau đây ? A. Axit đa chức chưa no.
N
CTCT của X là :
A. Axit 2-etyl-5-metyl hexanoic.
B. Axit 2-etyl-5-metyl nonanoic.
C. Axit 5-etyl-2-metyl hexanoic.
D. Tên gọi khác.
Câu 144: Hợp chất có CTCT như sau :
C. C4H6O4.
D. C8H12O8.
C. 5.
D. 4.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
CH3 − CH − CH2 − CH − COOH | | C 2H5 C 2H5
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. CnH2n +2-2a-2bO2b.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tên hợp chất đó theo danh pháp IUPAC là : 75
76
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn B. 2-metyl-4-etylhexanoic.
C. 2-etyl-4-metylhexanoic.
C. Khác với anđehit và tương tự rượu (có liên kết hiđro), các axit cacboxylic là chất rắn
D. 2-metyl-5-cacboxiheptan.
D. A, B, C đều đúng.
Câu 145: Cho hợp chất sau : HOOC–(CH2)4–COOH
Câu 152: Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là :
Tên hợp chất theo danh pháp thông thường là : A. Axit propanđicacboxylic-1,3.
B. Axit sucxinic.
C. Axit glutaric.
D. Axit ađipic.
Câu 146: Cho axit :
A. Propanol-1.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
C. 2-n-propylpenta-1,3-đienoic.
D. 2-n-propylpentađien-1,3-cacboxylic-4.
NG HƯ
Câu 148: Chất nào sau đây là axit acrylic ? B. CH3–CH(OH) –COOH.
C. CH2=CH(CH3)–COOH.
D. HOOC–CH2–COOH.
Câu 149: Chất nào sau đây là axit metacrylic ?
A Ó H
A. CH2=CH–COOH.
B. CH3–CH(OH) –COOH.
C. CH2=CH(CH3)–COOH.
D. HOOC–CH2–COOH.
Í -L
B 0 0
10
B. Axit axetic. D. Axit iso-butylic.
N Ầ TR
HCOOH
CH3COOH
A. 118,2 C
78,3 C
100,5oC.
B. 118,2oC
100,5oC
78,3oC.
o
o
o
C. 100,5 C
78,3 C
118,2oC.
D. 78,3oC
100,5oC
118,2oC.
Câu 156: Chỉ ra thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất ? A. CH3CHO ; C2H5OH ; CH3COOH.
C. C2H5OH ; CH3COOH ; CH3CHO.
B. CH3CHO ; CH3COOH ; C2H5OH.
D. CH3COOH ; C2H5OH ; CH3CHO.
Câu 157: Nhiệt độ sôi của các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là : A. CH3OH < CH3CH2COOH < NH3 < HCl.
B. HOOC–CH=CH–COOH.
B. C2H5Cl < CH3COOH < C2H5OH.
D. CH3–(CH2)7–CH=CH–(CH2)–COOH.
C. C2H5Cl < CH3COOCH3 < C2H5OH < CH3COOH. D. HCOOH < CH3OH < CH3COOH < C2H5F.
A. Nhờ tạo được liên kết hiđro với H2O, ba axit đầu đãy đồng đẳng axit ankanoic tan vô hạn
vào trong nước, các axit khác chỉ tan có hạn hoặc không tan.
C= O rất khó thực hiện.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Câu 158: Dãy nào sau đây sắp xếp đúng theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi ? A. HCOOH < CH3CH2OH < CH3CH2Cl.
B. Do ảnh hưởng đẩy electron của nhóm OH lên nhóm C=O, phản ứng cộng vào liên kết đôi
ỄN I D
ẠO
Câu 155: Nhiệt độ sôi của mỗi chất tương ứng trong dãy các chất sau đây, dãy nào hợp lý nhất ?
C2H5OH
A. CH2=CH–COOH.
Đ
C. Axit propionic.
o
N À Đ
TP
D. Axit propionic.
A. Axit fomic.
Câu 147: Chất nào sau đây là axit terephtalic ?
N Á TO
D. C2H6.
Câu 154: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất ?
B. 4-n-propylpentađien-2,4-cacboxylic-1.
Câu 151: Phát biểu nào sau đây đúng ?
Y U .Q
N
HƠ
B. Anđehit propionic.
C. Axeton.
A. 4-n-propylpenta-2,4-đienoic.
C. CH3–(CH2)16–COOH.
C. CH3COOH.
Câu 153: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất ?
Tên axit theo danh pháp IUPAC là :
A. CH3–(CH2)14–COOH.
B. C2H5OH.
A. CH3CHO.
CH2 = CH − CH = CH − COOH | CH3 −CH2 −CH2
Câu 150: Chất nào sau đây là axit stearic ?
N
hoặc lỏng ở nhiệt độ thường và có nhiệt độ sôi tương đối cao.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. 2,4-đietylpentanoic.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
77
B. C2H5Cl < C4H9Cl < CH3CH2OH < CH3COOH.
78
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
C. CH3COOH < C4H9Cl < CH3CH2OH.
Câu 167: Cho các chất : (1) CHCl2–COOH ; (2) CH2Cl–COOH ; (3) CCl3–COOH
D. CH3CH2OH < C4H9Cl < HCOOH.
Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự tăng dần tính axit của các chất là :
Câu 159: Cho các chất CH3CH2COOH (X) ; CH3COOH ( Y) ; C2H5OH ( Z) ; CH3OCH3 (T). Dãy
gồm các chất được sắp xếp tăng dần theo nhiệt độ sôi là : B. T, Z, Y, X.
D. Y, T, Z, X.
tính axit là :
Y U .Q
Câu 160: Nhiệt độ sôi của ancol etylic (I), anđehit axetic (II), axit axetic (III) và axit propionic (IV)
A. ClCH2COOH < ICH2COOH < BrCH2COOH.
sắp xếp theo thứ tự giảm dần là :
B. ClCH2COOH < BrCH2COOH < ICH2COOH. B. IV > III > I > II.
C. ICH2COOH < BrCH2COOH < ClCH2COOH.
C. II > III > I > IV.
D. I > II > III > IV.
D. BrCH2COOH < ClCH2COOH < ICH2COOH.
B. 5% → 9%.
Câu 169: Cho các chất :
C. 9% → 12%.
D. 12% → 15%.
A. (1) > (2) > (3).
A. CH3COOH 0,01M < HCl < CH3COOH 0,1M.
D. CH3COOH 0,1M < CH3COOH 0,01M < HCl.
B 0 0
Câu 163: Cho các chất : CH2=CH–COOH (1), CH3–CH2–COOH (2), CH3–COOH (3).
Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự tăng dần tính axit của các chất là : B. (2) < (3) < (1).
Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự tăng dần tính axit của các chất là :
ÓA
C. (2) < (3) < (1).
Í L -
-H
D. (1) < (2) < (3).
Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự tăng dần tính axit của các chất là :
N Á TO
Câu 166: Cho các chất :
C. (2) < (3) < (1).
N À Đ
ỄN I D
C. (3) < (2) < (1).
B. CH3COOH, HCl , H2SO4.
C. H2SO4, HCl, CH3COOH.
D. HCl, CH3COOH, H2SO4.
Câu 171: Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự tăng dần tính axit của các chất là :
(1) p-metylbenzoic ; (2) axit p-aminobenzoic ; (3) axit p-nitrobenzoic ; (4) axit benzoic
D. (3) < (1) < (2).
A. (4) < (1) < (3) < (2).
B. (1) < (4) < (2) < (3).
C. (1) < (4) < (3) < (2).
D. (2) < (1) < (4) < (3).
A. (2) < (3) < (1).
B. (3) < (2) < (1).
C. (2) < (1) < (3).
D. (1) < (2) < (3).
Câu 173: Thứ tự sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính axit của CH3COOH ; C2H5OH ; CO2 và C6H5OH
là : A. C6H5OH < CO2 < CH3COOH < C2H5OH.
Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự tăng dần tính axit của các chất là : B. (2) < (1) < (3).
A. H2SO4, CH3COOH, HCl.
nitrobezoic (3) là dãy nào ?
(1) CH3–CH=CH–CH2COOH ; (2) CH2=CH–(CH2)2–COOH ; (3) C2H5–CH=CH–COOH.
A. (1) < (2) < (3).
D. (2) > (1) > (3).
Câu 172: Thứ tự tăng dần tính axit của các axit benzoic (1), axit p-nitrobenzoic (2), axit m-
Câu 165: Cho các chất : (1) CH3–CH2–COOH ; (2) CH2=CH–COOH ; (3) CH≡C–COOH.
B. (1) < (3) < (2).
N Ầ TR
10
D. (3) < (1) < (2).
Câu 164: Cho các chất : (1) CH3–COOH ; (2) CH2Cl–COOH ; (3) CH2F–COOH
A. (1) < (2) < (3).
C. (3) > (2) > (1).
tự tăng dần là :
C. HCl < CH3COOH 0,1M < CH3COOH 0,01M.
B. (3) < (2) < (1).
B. (2) > (1) > (3).
Câu 170: Giá trị pH của các axit CH3COOH, HCl, H2SO4 có cùng nồng độ được sắp xếp theo thứ
B. CH3COOH 0,01M < CH3COOH 0,1M < HCl.
A. (2) < (1) < (3).
NG HƯ
Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính axit của các chất là :
theo thứ tự tăng dần là :
C. (2) < (1) < (3).
O Ạ Đ
N
(1) HOOC–CH2–CH2–COOH ; (2) HOOC–CH2–COOH ; (3) HOOC–COOH.
Câu 162: Độ điện li của 3 dung dịch CH3COOH 0,1M ; CH3COOH 0,01M và HCl được sắp xếp
A. (1) < (2) < (3).
HƠ
D. (3) < (1) < (2).
TP
A. IV > I > III > II.
A. 2% → 5%.
N
C. (2) < (1) < (3).
Câu 168: Cho 3 axit : ClCH2COOH , BrCH2COOH, ICH2COOH. Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần
C. Z, T, Y, X.
Câu 161: Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ là :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. (1) < (2) < (3).
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. T, X, Y, Z.
A. (3) < (2) < (1).
B. CH3COOH < C6H5OH < CO2 < C2H5OH.
D. (2) < (1) < (3).
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
79
80
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
C. C2H5OH < C6H5OH < CO2 < CH3COOH.
A. dùng chất háo nước để tách nước.
B. chưng cất ngay để tách este ra.
D. C2H5OH < CH3COOH < C6H5OH < CO2.
C. cho ancol dư hoặc axit dư.
D. tất cả đều đúng.
N
HƠ
Câu 174: Cho các chất sau : H2O, C2H5OH, CH3COOH, HCOOH, C6H5OH. Chiều tăng dần độ linh
Câu 181: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic được mol CO2 = mol H2O. Hỗn hợp
động của nguyên tử H (chiều tính axit tăng dần) trong các nhóm chức của 4 chất là :
X gồm
N
A. H2O, C2H5OH, C6H5OH, HCOOH, CH3COOH.
A. 1 axit đơn chức, 1 axit đa chức.
B. 1 axit no, 1 axit chưa no.
B. H2O,C2H5OH, C6H5OH, CH3COOH, HCOOH.
C. 2 axit đơn chức, no, mạch vòng
D. 2 axit no, mạch hở, đơn chức.
Y U .Q
C. C2H5OH, H2O, C6H5OH, CH3COOH, HCOOH.
Câu 182: Đốt cháy hoàn toàn axit cacboxylic A bằng lượng vừa đủ oxi được hỗn hợp (khí và hơi)
D. C2H5OH, H2O, C6H5OH, HCOOH, CH3COOH.
có tỉ khối so với H2 là 15,5. A là axit
Câu 175: Xếp theo thứ tự độ phân cực tăng dần của liên kết O−H trong phân tử của các chất sau :
A. đơn chức no, mạch hở.
C2H5OH (1), CH3COOH (2), CH2=CH−COOH (3), C6H5OH (4), CH3C6H4OH (5), C6H5CH2OH (6)
C. đa chức no, mạch hở.
Đ
ẠO
TP
B. đơn chức có 1 nối đôi (C=C), mạch hở.
D. axit no,mạch hở, hai chức,
Câu 183: Đốt cháy hết 1 thể tích hơi axit A thu được 2 thể tích CO2 đo ở cùng điều kiện, A là :
là: A. (1) < (6) < (4) < (5) < (3) < (2).
B. (6) < (1) < (5) < (4) < (2) < (3).
C. (1) < (6) < (5) < (4) < (2) < (3).
D. (1) < (6) < (4) < (5) < (2) < (3).
còn lại là axit yếu (điện li không hoàn toàn). Dung dịch axit axetic có nồng độ 0,001 mol/l có pH là: B. < 3.
C. 3.
D. 10
B 0 0
C2H5ONa (1) ; CH3COONa (2) ; C6H5ONa (3) ; C2H5COOK (4) ; Na2CO3 (5). Thứ tự tăng dần pH
B. 2, 4, 5, 3, 1.
C. 1, 5, 3, 4, 2.
D. 1, 3, 5, 4, 2.
ÓA
D. B và C đúng.
A. natri etylat.
N Ầ TR
B. amoni cacbonat.
C. natri phenolat.
D. Cả A, B, C.
Câu 185: Axit claiđic C17H33COOH là một axit không no, đồng phân của axit oleic. Khi oxi hoá
người ta được hai axit cacboxylic có mạch không phân nhánh C9H18O2 (X), C9H16O4 (Y). CTCT
Câu 177*: Cho 0,1 mol mỗi chất sau vào nước thu được 1 lít dung dịch tương ứng :
A. 2, 4, 3, 5, 1.
C. CH3COOH.
mạnh axit claidic bằng KMnO4 trong H2SO4 để cắt liên kết đôi CH=CH thành hai nhóm –COOH
-3
của các dung dịch trên là :
B. HOOCCOOH.
Câu 184: Axit axetic tác dụng được với dung dịch nào ?
Câu 176: Trong dãy đồng đẳng của các axit đơn chức no, HCOOH là axit có độ mạnh trung bình,
A. 3 < pH < 7.
NG HƯ
A. HCOOH.
10
Câu 178*: Cho các chất : (I) CH3COONa ; (II) ClCH2COONa ; (III) CH3CH2COONa ; (IV) NaCl.
H Í L -
của axit claiđic là : A. CH3[CH2]4CH=CH[CH2]9COOH. B. CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH. C. CH3[CH2]9CH=CH[CH2]5COOH. D. CH3[CH2]8CH=CH[CH2]6COOH.
So sánh sự thủy phân của các dung dịch cùng nồng độ mol/l của các muối trên : A. (I) < (II) < (III) < (IV).
B. (IV) < (III) < (II) < (I).
C. (IV) < (II) < (I) < (III).
D. (IV) < (II) < (III) < (I).
N Á TO
Câu 186: Có các phương trình hóa học sau : NH3 HCOOH + Ag2O → CO2 + 2Ag + H2O
Câu 179: Để trung hòa 0,2 mol hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic cần 0,3 mol NaOH. Hỗn hợp X
gồm có A. 2 axit cùng dãy đồng đẳng.
N À Đ
C. 2 axit đa chức.
o
t cao HCOOH + 2Cu(OH)2 → Cu2O + 3H2O + CO2
B. 1 axit đơn chức, 1 axit hai chức.
HCOOH
D. 1 axit đơn chức, 1 axit đa chức.
Câu 180: Trong các phản ứng este hóa giữa ancol và axit hữu cơ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo
chiều thuận khi ta
ỄN I D
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
o
t thöôøng HCOOH + Cu(OH)2 → (HCOO)2Cu + H2O
+ CaCO3 → (HCOO)2Ca + CO2 + H2O
HCOOH + CH≡CH → HCOOCH=CH2
(1) (2) (3)
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
(4) (5)
Phương trình hóa học nào đúng ? 81
82
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. (1), (4).
B. (4), (5).
Câu 192: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về axit fomic và axit axetic ?
C. (1), (2), (3).
D. Cả 5 phản ứng đều đúng.
Câu 187: Cho các phương trình hóa học :
(1)
®pdd 2CH2=CHCOONa + 2H2O → CH2=CH–CH=CH2 + 2CO2 + H2 + 2NaOH mnx
(2)
0
CaO, t HCOONa + NaOH → Na2CO3
+ H2 ↑
+ 3NaOH dư → CH3COOH + 3NaCl + H2O
đun nóng tạo ra Cu2O, còn axit axetic không có phản ứng này. C. Hai axit trên đều được điều chế từ CH4 qua một phản ứng.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
C. (2), (4).
Câu 193: Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng CTPT C3H4O2. X tác dụng với CaCO3 tạo ra CO2. Y
(4)
tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo Ag. CTCT thu gọn phù hợp của X, Y lần lượt là :
D. (1), (4).
Câu 188: Cho sơ đồ phản ứng :
C. HCOOCH=CH2, CH3–CH2–COOH.
D. CH2=CHCOOH, OHC–CH2–CHO.
Đ
NG HƯ
ẠO
3OH → Axit axetic +CH → Y
CTCT của X, Y lần lượt là :
A. CH2=CH–COCl.
B. CH2Cl–CH2–COOH.
C. CH3–CHCl–COOH.
D. CH2Cl–CH2–COCl.
Câu 189: Cho phản ứng :
N Ầ TR
A. CH3CHO, CH3CH2COOH.
B. CH3CHO, CH3COOCH3.
C. CH3CHO, CH2(OH)CH2CHO.
D. CH3CHO, HCOOCH2CH3.
Câu 195: Cho sơ đồ phản ứng sau :
C6H5–CH=CH2 + KMnO4 → C6H5–COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O
B 0 0
Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình hóa học của phản ứng trên là : B. 31.
C. 24.
D. 34.
10
Câu 190: Axit cacboxylic đơn chức mạch hở phân nhánh (A) có % O (theo khối lượng) là 37,2. Chỉ
ÓA
ra phát biểu sai ? A. A làm mất màu dung dịch brom. B. A là nguyên liệu để điều chế thủy tinh hữu cơ. C. A có đồng phân hình học. D. A có hai liên π trong phân tử.
A. Phản ứng với bazơ.
N Á TO
H Í L -
Y và Z lần lượt là : A. HOCH2CH2CH2CH3 ; CH2=CHCH=CH2. B. HOCH2CH2CH2CH2OH ; CH2=CHCH2CH3. C. HOCH2CH2CH2CH2OH ; CH2=CHCH=CH2.
2+
, as 2 , Mn Hiđrocacbon A Br → HOOC–CH2–COOH 2 → B NaOH → C CuO → D O
CTCT của A là :
A.
C. Phản ứng với các kim loại hoạt động.
B. C3H8.
C. CH2=CHCH3.
D. CH2=CHCOOH.
Câu 197: Cho chuỗi phản ứng sau :
D. Thành phần định tính.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
H 2O - → Z
Câu 196: Cho sơ đồ chuyển hóa sau :
B. Phản ứng với dung dịch AgNO3 trong amoniac.
N À Đ
2 , xt CH ≡ CH 2HCHO → Butin-1,4-điol H → Y
D. HOCH2CH2CH2CH2OH ; CH3CH2CH2CH3.
Câu 191: Axit fomic và axit axetic khác nhau ở điểm nào ?
ỄN I D
B. CH3–CH2–COOH, HCOO–CH2–CH3.
C2H6O → X
Sản phẩm của phản ứng là :
TP
A. HCOO–CH=CH2, CH3–COO–CH3.
Câu 194: Cho chuỗi phản ứng :
CH2=CH–COOH + HCl →
A. 27.
N
(3)
Phương trình hóa học nào sai ? B. (1), (3), (4).
Y U .Q
D. Nhiệt độ sôi của axit fomic cao hơn nhiệt độ sôi của axit axetic.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
C6H5COONa + CO2 + H2O → C6H5COOH + NaHCO3
A. (2), (3), (4).
HƠ
B. Tính axit của axit fomic mạnh hơn axit axetic. Axit fomic tác dụng với Cu(OH)2/NaOH, ®pdd mnx
CH3CCl3
N
A. Hai axit trên đều tác dụng với Mg, Na2CO3, CuO, dung dịch AgNO3/NH3.
2 , Ni C3H6 H → B1
83
-
/H 2O , as 2 , Cu → B3 O Cl 2 → B2 (spc) OH → B4
84
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com A. etilen.
CTCT của B4 là : A. CH3COCH3.
B. A và C đúng.
C. CH3CH2CHO.
D. CH3CHOHCH3.
A → B
A. etanal.
D. A, B, C đều đúng.
2 , Ni A H → B
A. CH3CHO.
N
N
HƠ
A. Lên men giấm. C. Đi từ metanol.
A. OHC–CH2–CH2–CHO.
B. CH3CHO.
C. HOC– (CH2)2–CH2OH.
D. A, B, C đều đúng.
C. CH3CCl3.
D. Tất cả đều đúng.
NG HƯ
Đ
ẠO
B. Oxi hóa anđehit axetic. D. Cả A, B, C.
đúng để điều chế axit axetic là :
-
/H 2 O , as → B Br 2 → A OH
2 , Cu O → C
2+
2 , Mn O → D
CTCT của D là : B. CH3CHO.
C. CH3COCH3.
B 0 0
Br2 Cu(OH)2 , NaOH 2SO 4 C2H4 A4 H → A2 CuO → A3 → → A5 → A1 NaOH
Chọn câu trả lời sai : A. A5 có CTCT là HOOC–COOH.
B. A4 là một đianđehit.
C. A2 là một điol.
D. A5 là một điaxit.
Câu 202: Cho chuỗi biến hóa sau :
N Á TO
B. anđehit axetic.
ÓA
10
H Í L -
C. etyl axetat.
N Ầ TR
A. I → IV → II → III.
B. IV → I → II → III.
C. I → II → IV → III.
D. II → I → IV → III.
Câu 207: Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra axit axetic là :
D. CH3COOH.
Câu 201: Cho sơ đồ chuyển hóa sau :
N À Đ
TP
D. Axit oxalic.
Câu 206: Cho các chất : CaC2 (I), CH3CHO (II), CH3COOH (III), C2H2 (IV). Sơ đồ chuyển hóa
Câu 200: Cho sơ đồ chuyển hóa sau :
a. Chất A có thể là :
B. C2H5OH.
Y U .Q
C. Axit axetic.
Câu 205: Trong công nghiệp người ta có thể điều chế CH3COOH bằng phương pháp nào sau đây ?
→ C → Cao su Buna.
CTCT của A là :
A. CH3CH2OH.
B. Axit acrylic.
Câu 204: Có thể điều chế CH3COOH từ
Câu 199: Xét các chuỗi biến hóa sau :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
D. A, C đều đúng.
A. CH3CHO, C2H5OH, C2H5COOCH3.
B. CH3CHO, C6H12O6 (glucozơ), CH3OH.
C. CH3OH, C2H5OH, CH3CHO.
D. C2H4(OH)2, CH3OH, CH3CHO.
Câu 208: Cho sơ đồ chuyển hóa :
CH3CH2Cl + KCN → X (1) ; X + H3O+ (đun nóng) → Y(2) Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là : A. CH3CH2NH2, CH3CH2COOH.
B. CH3CH2CN, CH3CH2CHO.
C. CH3CH2CN, CH3CH2COOH.
D. CH3CH2CN, CH3CH2COONH4.
Câu 209: Cho sơ đồ phản ứng sau : +
o
o
p, t , xt C →
C3H4O2 có tên là : A. Axit axetic.
B. Axit metacrylic.
C. Axit acrylic.
D. Anđehit acrylic.
Câu 210: Cho sơ đồ sau :
D. A, B, C đều đúng.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
o
+ H3O , t H 2SO 4 , t + HCN CH3CH=O → B → C3H4O2 → A
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. Axit lactic.
C. OHC– (CH2)2–CH2OH.
ỄN I D
C. etylbromua.
Câu 203: Khi để rượu lâu ngày ngoài không khí sẽ có vị chua chứng tỏ đã tạo ra axit nào sau đây ? B. CH3CHO.
b. Chất B có thể là :
B. axetilen.
→ C → Cao su Buna.
A. OHC–CH2–CH2–CHO.
A. natri etylat.
D. A, B, C đều sai.
- H 2 O, - H 2 , xt
CTCT của A là :
C2H6
C. glucozơ.
c. Chất C có thể là :
Câu 198: Xét các chuỗi biến hóa sau : H 2 , Ni
B. tinh bột.
CO 2 Mg, ete khan HCl C2H5Br C → A → B →
Chất C có công thức là : 85
86
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. CH3COOH.
B. CH3CH2COOH.
A. (1), (2), (3) là các đồng phân.
C. CH3CH2OH.
D. CH3CH2CH2COOH.
B. (3) tác dụng với H2 (xúc tác Ni) tạo 1 ancol bậc 2.
Câu 211: Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Anđehit vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
D. A, B, C đều đúng.
N
HƠ
Câu 216: Cho các chất sau: (1) CH2=CH–CH2OH ; (2) OHC–CH2–CHO ; (3) HCOO–CH=CH2
Y U .Q
Phát biểu đúng là : C. Phân tử CH3COOH và C2H5OH đều có nguyên tử H linh động trong nhóm -OH, song chỉ
A. (1), (2), (3) tác dụng được với Na.
có CH3COOH thể hiện tính axit.
TP
B. Trong A, B, C có 2 chất cho phản ứng tráng gương.
D. Axit fomic tham gia được phản ứng tráng gương do trong phân tử có chứa nhóm chức -
C. (1), (2), (3) là các đồng phân.
CHO.
O Ạ Đ
D. (1), (2), (3) cháy đều cho số mol H2O bé hơn số mol CO2.
Câu 212: Phát biểu đúng là :
Câu 217: Hợp chất hữu cơ E mạch hở có CTPT C3H6O3 có nhiều trong sữa chua. E có thể tác dụng
NG HƯ
A. Axit chưa no khi cháy luôn cho số mol CO2 lớn hơn số mol H2O.
với Na và Na2CO3, còn khi tác dụng với CuO nung nóng thì tạo ra hợp chất hữu cơ không tham gia
B. Anđehit tác dụng với H2 (xúc tác Ni) luôn tạo ancol bậc nhất.
phản ứng tráng gương. CTCT của E là :
C. Anđehit vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa. D. A, B, C đều đúng. Câu 213: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
dần.
B 0 0
10
C. Phân tử CH3COOH và C2H5OH đều có nguyên tử H linh động trong nhóm –OH, song
chỉ có CH3COOH thể hiện tính axit.
ÓA
D. Axit fomic tham gia được phản ứng tráng gương do trong phân tử có nhóm chức –CHO.
Câu 214: Trong các phát biểu sau :
Í L -
-H
N Á TO
N À Đ
B. Chỉ có (2).
ỄN I D
- Z tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng được với Na. Các chất X, Y, Z là : A. X : HCOOCH3, Y : CH3COOH, Z : CH2(OH)CHO. B. X : CH3COOH, Y : CH2(OH)CHO, Z : HCOOCH3.
Câu 219: Cho 4 hợp chất có CTPT là M : C3H6O ; N : C3H6O2 ; P : C3H4O ; Q : C3H4O2.
Biết M và P cho phản ứng tráng gương ; N và Q phản ứng được với dung dịch NaOH ; Q phản ứng với H2 tạo thành N ; oxi hóa P thu được Q. a. M và P theo thứ tự là : D. (1), (3).
Câu 215: Cho các chất sau : (1) CH2=CHCH2OH ; (2) CH3CH2CHO ; (3) CH3COCH3.
Phát biểu đúng là :
- Y tác dụng được với Na và có phản ứng tráng gương.
D. X : CH3COOH, Y : HCOOCH3, Z : CH2(OH)CHO.
(3) C2H5ONa và C6H5ONa phản ứng hoàn toàn với nước cho ra C2H5OH và C6H5OH.
C. (1), (2).
D. HOCH2CH2COOH.
C. X : CH2(OH)CHO, Y : CH3COOH, Z : HCOOCH3.
(1) C2H5OH và C6H5OH đều phản ứng dễ dàng với CH3COOH.
A. Chỉ có (1).
C. HOCH2COOCH3.
- X tác dụng được với Na2CO3 giải phong CO2.
B. Trong dãy đồng đẳng của axit fomic, khi phân tử khối tăng dần thì tính axit cũng tăng
Phát biểu sai là :
B. CH3CH(OH)COOH.
Câu 218: Ba chất hữu cơ X, Y, Z mạch không phân nhánh cùng CTPT C2H4O2 và có tính chất sau :
A. Anđehit vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
(2) C2H5OH có tính axit yếu hơn C6H5OH.
N Ầ TR
A. CH3COOCH2OH.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
B. Trong dãy đồng đẳng của axit fomic, khi phân tử khối tăng dần thì tính axit cũng tăng
dần.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
C. (1), (2) tác dụng với H2 (xúc tác Ni) đều tạo ra 1 ancol.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
87
A. C2H5COOH ; CH2=CHCOOH.
B. C2H5CHO ; CH2=CHCHO.
C. CH2=CHCOOH ; C2H5COOH.
D. CH2=CHCHO ; C2H5CHO.
88
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. C2H5COOH ; CH2=CHCOOH. C. C2H5CHO ; CH2=CHCHO.
N
B. CH2=CHCOOH ; C2H5COOH.
Câu 226: Có bao nhiêu phản ứng xảy ra khi cho các chất C6H5OH ; NaHCO3 ; NaOH ; HCl tác
D. CH2=CHCHO ; C2H5CHO.
dụng với nhau từng đôi một ? A. 3.
Câu 220: Hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử C3H6O2. Cả X và Y đều tác dụng
B. 4.
C. 5.
HƠ
D. 6.
N
với Na ; X tác dụng được với NaHCO3 còn Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức
Câu 227: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC. X1 có khả năng phản
cấu tạo của X và Y lần lượt là :
ứng với: Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na. Công
A. C2H5COOH và HCOOC2H5.
B. HCOOC2H5 và HOCH2OCH3.
C. HCOOC2H5 và HOCH2CH2CHO.
D. C2H5COOH và CH3CH(OH)CHO.
Y U .Q
thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là : A. CH3COOH, CH3COOCH3. C. HCOOCH3, CH3COOH.
Câu 221: Khi cho a mol một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) phản ứng hoàn toàn với Na hoặc
O Ạ Đ
TP
B. (CH3)2CHOH, HCOOCH3. D. CH3COOH, HCOOCH3.
Câu 228: Cho tất cả các đồng phân mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng
với NaHCO3 thì đều sinh ra a mol khí. Chất X là :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
D. (2), (4), (5) và (6).
với : Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là :
A. Ancol o-hiđroxibenzylic.
B. Axit ađipic.
C. Axit 3-hiđroxipropanoic.
D. Etylen glicol.
NG HƯ
A. 2.
Câu 222: Chất A có nguồn gốc từ thực vật và thường gặp trong đời sống (chứa C, H, O), mạch hở.
Câu 229: Cho các chất sau :
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Lấy cùng số mol của A cho phản ứng hết với Na2CO3 hay với Na thì thu được số mol CO2 bằng 3/4
CH3CH2CHO (1) ; CH2=CHCHO (2) ; CH≡CCHO (3) ; CH2=CHCH2OH (4) ; (CH3)2CHOH (5).
số mol H2. Chất A là :
Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) cùng tạo ra một sản phẩm là :
A. Axit malic : HOOC–CH(OH) –CH2–COOH. B. Axit xitric : HOOC–CH2–C(OH)(COOH)–CH2–COOH.
B 0 0
D. Axit tactaric : HOOC–CH(OH)–CH(OH)–COOH.
10
Câu 223: Cho dãy các chất : HCHO, CH3COOH, HCOONa, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số
chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là : B. 6.
C. 4.
A. (2), (3), (4), (5).
B. (1), (2), (4), (5).
C. (1), (2), (3).
D. (1), (2), (3), (4).
Câu 230: Cho các hợp chất hữu cơ : C2H4 ; C2H2 ; CH2O ; CH2O2 (mạch hở) ; C3H4O2 (mạch hở,
C. Axit lauric : CH3–(CH2)10–COOH.
A. 3.
N Ầ TR
ÓA
D. 5.
H Í L -
đơn chức). Biết C3H4O2 không làm chuyển màu quỳ tím ẩm.
a. Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra Ag là : A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 5.
b. Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa là : A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 5.
Câu 224: Cho các chất sau : phenol, etanol, axit axetic, natri phenolat, natri hiđroxit. Số cặp chất
Câu 231: Có thể phân biệt 3 lọ mất nhãn chứa : HCOOH ; CH3COOH ; C2H5OH với hóa chất nào
tác dụng được với nhau là :
dưới đây ?
A. 4.
B. 3.
C. 2.
Câu 225: Cho các cặp chất sau :
N Á TO
D. 1.
A. dd AgNO3/NH3.
B. NaOH.
(1) CH3COOH, C6H5OH
(2) CH3COOH, C2H5OH
(3) C6H5OH, C2H5OH
(4) CH3ONa, C6H5OH
(5) CH3COOH, C2H5ONa
(6) C6H5OH, C2H5ONa
A. dd AgNO3/NH3.
ỄN I D
C. Cu(OH)2/OH-.
D. NaOH.
fomic ; fomon ; ancol etylic ?
B. (1) và (3).
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. CuO.
Câu 233: Chỉ dùng thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt 4 lọ mất nhãn chứa : Etylen glicol ; axit
Các cặp có thể phản ứng được với nhau là : A. (1) và (2).
D. Cu(OH)2/OH-.
Câu 232: Chỉ dùng thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt 4 lọ mất nhãn chứa : Fomon ; axit
fomic ; axit axetic ; ancol etylic ?
N À Đ
C. Na.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
C. (1), (2), (3) và (4).
b. N và Q theo thứ tự là :
89
90
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn C. Cu(OH)2/OH-.
B. CuO.
A. Cu(OH)2, toC.
D. NaOH.
Câu 234: Chỉ dùng quỳ tím và nước brom có thể phân biệt được những chất nào sau đây ?
C. AgNO3 / NH3.
D. A, B, C đều đúng.
N
Câu 244: Cho 3 gói bột là natri axetat, natri phenolat, bari axetat. Dùng thuốc thử nào sau đây có
thể phân biệt được 3 gói bột đó ?
A. Axit fomic ; axit axetic ; axit acrylic ; axit propionic.
A. dd H2SO4.
B. Axit axetic; axit acrylic; anilin; toluen; axit fomic.
B. Quỳ tím.
C. CO2.
HƠ
D. dd NaOH.
N
C. Ancol etylic; ancol metylic; axit axetic; axit propionic.
Câu 245: Có 5 bình đựng 5 chất lỏng sau : Dung dịch HCOOH, dung dịch CH3COOH, ancol etylic,
D. Ancol etylic; ancol metylic ; phenol ; anilin.
glixerol và dung dịch anđehit axetic. Dùng những hóa chất nào sau đây để phân biệt được 5 chất
Câu 235: Để phân biệt 3 mẫu hóa chất riêng biệt : Phenol, axit acrylic, axit axetic bằng một thuốc
A. AgNO3/NH3, quỳ tím. B. AgNO3/NH3, Cu(OH)2.
A. Dung dịch Na2CO3.
B. CaCO3.
C. Dung dịch Br2.
D. Dung dịch AgNO3/NH3.
B. dung dịch Br2.
C. dung dịch C2H5OH.
D. dung dịch NaOH.
B. Na.
C. AgNO3/NH3.
D. Tất cả đều đúng.
B. Dung dịch Br2/H2O.
C. Dung dịch Na2CO3.
D. Dung dịch AgNO3/NH3 dư.
Câu 239: Để phân biệt HCOOH và CH3COOH ta dùng thuốc thử là :
ÓA
D. NaOH.
B 0 0
10
Câu 240: Tráng gương hoàn toàn hợp chất hữu cơ X bằng AgNO3/NH3 thu được hỗn hợp sản phẩm
chỉ gồm các chất vô cơ. X có cấu tạo là : A. HCHO.
B. HCOONH4.
H Í L -
C. HCOOH.
N Á TO
B. CaCO3.
C. Na.
B. HCOOCH3.
N À Đ
C. HCOOH.
ỄN I D
B. 0,07 mol.
C. 0,09 mol.
D. Kết quả khác.
Câu 248: Cho 2,46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với 400 ml
dung dịch NaOH 1M. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là : A. 3,54 gam.
B. 4,46 gam.
C. 5,32 gam.
D. 11,26 gam.
Câu 249: Cho 24,6 gam hỗn hợp CH3COOH, HOOC–COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với 300 ml
dung dịch KOH 1M. Tổng khối lượng muối thu được là : A. 16,2 gam.
B. 30,3 gam.
C. 36 gam.
D. Kết quả khác.
Câu 250: Cho 2,46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH, H2NCH2COOH tác dụng
vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 1M. Tổng khối lượng muối khan thu được sau khi phản ứng là : B. 6,45 gam.
C. 8,42 gam.
D. 3,34 gam.
muối khan. A có công thức phân tử là :
D. Tất cả đều đúng.
A. C2H4O2.
B. C2H2O4.
C. C3H4O2.
D. C4H6O4.
Câu 252: Trung hòa 2,7 gam axit cacboxylic A cần vừa đủ 60 ml dung dịch NaOH 1M. A có công D. Tất cả đều đúng.
thức phân tử là :
Câu 243: Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây để phân biệt các dung dịch : Ancol etylic, glixerol,
fomalin ?
D. 5%.
Câu 251: Trung hòa 9 gam axit cacbonxylic A bằng NaOH vừa đủ cô cạn dung dịch được 13,4 gam
Câu 242: Chất tạo được kết tủa đỏ gạch khi đun nóng với Cu(OH)2 là : A. HCHO.
N Ầ TR
A. 0,05 mol.
A. 3,52 gam.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 241: Có thể phân biệt HCOOCH3 và CH3COOH bằng thuốc thử nào ? A. AgNO3/NH3
C. 4%.
thu được 6,78 gam muối. Giá trị của a là :
A. Dung dịch Br2/CCl4.
C. CaCO3.
B. 3,75%.
Câu 247: Để trung hòa hoàn toàn 4,8 gam hỗn hợp X gồm hai axit hữu cơ A, B cần a mol NaOH
theo thứ tự các thuốc thử sau :
B. dd AgNO3/NH3.
NG HƯ
A. 3,5%.
Câu 238: Để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt : Axit axetic, axit acrylic, axit fomic người ta dùng
A. Na.
D. Cu(OH)2.
Câu 246: Để trung hòa 40 ml giấm ăn cần 25 ml dung dịch NaOH 1M. Biết khối lượng riêng của
Câu 237: Có thể phân biệt CH3CHO và C2H5OH bằng phản ứng với A. Cu(OH)2/NaOH.
O Ạ Đ
TP
C. Nước brom.
giấm là 1 g/ml. Vậy mẫu giấm ăn này có nồng độ là :
Câu 236: Để phân biệt axit propionic và axit acrylic ta dùng A. dung dịch Na2CO3.
Y U .Q
lỏng trên ?
thử, người ta dùng thuốc thử là :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. Na.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. dd AgNO3/NH3
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A. C2H4O2.
B. C3H4O2.
C. C4H6O4.
D. C2H2O4.
Câu 253: Muốn trung hòa 6,72 gam một axit hữu cơ A cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 2,24%.
91
92
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com A. 3,0 gam.
CTCT của A là : B. CH3CH2COOH.
C. HCOOH.
Câu 254: Trung hòa hoàn toàn 1,8 gam một axit hữu cơ đơn chức bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi
B. CH2=CHCOOH.
C. CH3CH2COOH.
chất rắn và thấy thoát ra 2,24 lít khí H2 (đktc). Công thức cấu tạo của X là : A. (COOH)2.
D. CH3COOH.
lượng H2 sinh ra là
mol A cần 100 ml dung dịch NaOH 1M. CTCT của A là : B. HOOC–CH(CH3)–CH2–COOH.
C. HOOC–CH2–COOH.
D. HOOC–COOH.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
và B là :
C. HC≡C–COOH. B. C6H4(COOH)2 và CH3OH.
Câu 257: A và B là 2 axit cacboxylic đơn chức. Trộn 1,2 gam A với 5,18 gam B được hỗn hợp X. Để trung hòa hết X cần 90 ml dung dịch NaOH 1M. A, B lần lượt là :
D. Axit axetic, axit acrylic.
được 26,46 gam chất rắn. công thức cấu tạo thu gọn của A là : B. C2H5COOH.
C. CH3COOH.
B 0 0
D. HCOOH.
A Ó H
10
Câu 259*: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch
gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức phân tử của X là : B. CH3COOH.
A. C2H5COOH.
Í -L
C. HCOOH.
A. 12 gam.
N Á TO
B. 9 gam.
C. 6 gam.
dãy đồng đẳng tác dụng với Na dư, thu được 17,8 gam muối. Khối lượng của axit có số nguyên tử
D. 36%.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
O Ạ Đ
B. CH3COOH. D. CH3–CH2–COOH.
phản ứng đạt tới trạng thái cân cân bằng thì được 5,5 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là :
N Ầ TR
A. 55%.
B. 62,5%.
C. 75%.
D. 80%.
23 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất este hóa đều đạt 80%). Giá trị m là : A. 40,48 gam.
B. 23,4 gam.
C. 48,8 gam.
D. 25,92 gam.
Câu 267: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Hỗn hợp Y gồm hai ancol
CH3OH và C2H5OH (tỉ lệ mol 3 : 2). Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng đều bằng 80%). Giá trị m là : B. 12,197.
C. 14,52.
D. 15,246.
Câu 268: Cho 0,3 mol axit X đơn chức trộn với 0,25 mol ancol etylic đem thực hiện phản ứng este
hóa thu được thu được 18 gam este. Tách lấy lượng ancol và axit dư cho tác dụng với Na thấy thoát
A. CH3COOH, H% = 68%.
B. CH2=CHCOOH, H%= 78%.
C. CH2=CHCOOH, H% = 72%.
D. CH3COOH, H% = 72%.
Câu 269: Chất hữu cơ X mạch hở được tạo ra từ axit no A và etylen glicol. Biết rằng a gam X ở thể
cacbon ít hơn có trong X là :
ỄN I D
TP
C. 4,58%.
ra 2,128 lít H2. Vậy công thức của axit và hiệu suất phản ứng este hóa là :
D. 4,6 gam.
Câu 261: Cho 13,4 gam hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng
N À Đ
NG HƯ
A. 11,616.
D. C3H7COOH.
Câu 260: Cho 16,6 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH tác dụng hết với Mg thu được 3,36 lít
H2 (đktc). Khối lượng CH3COOH là :
B. 25%.
Câu 266: X là hỗn hợp gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 21,2 gam X tác dụng với
B. Axit axetic, axit propionic.
Câu 258: Cho 13,8 gam axit A tác dụng với 16,8 gam KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu
A. C3H6COOH.
N
Câu 265: Đun nóng 6 gam CH3COOH với 9,2 gam C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi
D. C6H4(COOH)2 và C2H5OH.
C. Axit acrylic, axit propionic.
Y U .Q
gam muối của axit hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X là : A. CH2=CH–COOH.
A. Axit propionic, axit axetic.
N
HƠ
D. CH2=CH–COOH.
Câu 264: Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28
Trong dung dịch ancol B 94% (theo khối lượng) tỉ số mol ancol : nước là 86 : 14. Công thức của A
C. C4H8(COOH)2 và CH3OH.
C. CH2(COOH)2.
11a gam. Vậy nồng độ C% dung dịch axit là : 240
A. 10%.
Câu 256: Để trung hoà dung dịch chứa 8,3 gam 1 axit hữu cơ A cần 500 ml dung dịch NaOH 0,2M.
A. C4H8(COOH)2 và C2H5OH.
B. CH3COOH.
Câu 263*: Cho Na dư tác dụng với a gam dung dịch CH3COOH. Kết thúc phản ứng, thấy khối
Câu 255: Axit hữu cơ A có thành phần nguyên tố gồm 40,68% C ; 54,24% O. Để trung hòa 0,05
A. HOOC–CH2–CH2–COOH.
D. 6,0 gam.
Câu 262: Cho 0,1 mol axit hữu cơ X tác dụng với 11,5 gam hỗn hợp Na và K thu được 21,7 gam
D. CH2=CHCOOH.
cô cạn dung dịch sau phản ứng được 2,46 gam muối khan. Axit là : A. HCOOH.
C. 7,4 gam.
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. CH3COOH.
B. 4,6 gam.
hơi chiếm thể tích bằng thể tích của 6,4 gam oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất ; a gam X 93
94
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
phản ứng hết với xút tạo ra 32,8 gam muối. Nếu cho 200 gam A phản ứng với 50 gam etilenglicol ta
Câu 276: Đốt cháy hoàn toàn 0,44 gam một axit hữu cơ, sản phẩm cháy cho hấp thụ hoàn toàn vào
thu được 87,6 gam este. Tên của X và hiệu suất phản ứng tạo X là :
bình 1 đựng P2O5, bình 2 đựng dung dịch KOH. Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 0,36
A. Etylen glicol điaxetat ; 74,4%.
B. Etylen glicol đifomat ; 74,4%.
C. Etylen glicol điaxetat ; 36,3%.
D. Etylen glicol đifomat ; 36,6%.
gam và bình 2 tăng 0,88 gam. CTPT của axit là : A. C4H8O2.
C. C2H6O2.
N
N
HƠ
D. C2H4O2.
Câu 270: Oxi hoá anđehit OHC–CH2–CH2–CHO trong điều kiện thích hợp thu được hợp chất hữu
Câu 277: Các sản phẩm thu được khi đốt cháy hoàn toàn 3 gam axit hữu cơ X được dẫn lần lượt
cơ X. Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol X và 1 mol ancol metylic với xúc tác H2SO4 đặc thu được 2
qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch NaOH. Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình
este Z và Q (MZ < MQ) với tỉ lệ khối lượng mZ : mQ = 1,81. Biết chỉ có 72% ancol chuyển thành
1 tăng 1,8 gam và khối lượng bình 2 tăng 4,4 gam. CTCT của A là : A. HCOOH.
este. Số mol Z và Q lần lượt là : A. 0,36 và 0,18.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B. C5H10O2.
B. 0,48 và 0,12.
C. 0,24 và 0,24.
D. 0,12 và 0,24.
B. C2H5COOH.
Y U .Q
TP
C. C2H3COOH.
D. CH3COOH.
Câu 278: Chia 0,3 mol axit cacobxylic A thành hai phần bằng nhau :
O Ạ Đ
Câu 271: Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất
- Đốt cháy phần 1 được 19,8 gam CO2.
thu được là 2/3 mol.
- Cho phần 2 tác dụng hoàn toàn với 0,2 mol NaOH, thấy sau phản ứng không còn NaOH.
a. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số A. 0,342.
B. 2,925.
C. 2,412.
A. C3H6O2. D. 0,456.
mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ) : B. 2,925.
C. 2,412.
D. 0,456.
B 0 0
0,2 mol H2O. Giá trị V là : B. 8,96 lít.
C. 4,48 lít.
D. 5,6 lít.
là :
N Ầ TR
A. C3H4O4.
B. C4H8O2.
C. C4H6O4.
ÓA
10
D. C5H8O4.
N Á TO
B. C3H6O3.
H Í L -
C. C3H6O2.
A. CH3COOH.
N À Đ
C. HOOC–(CH2)4–COOH.
ỄN I D
D. C4H8O2.
D. CH3COOH.
A. CH3COOH.
B. CH2=CHCOOH.
C. HCOOH.
D. Kết quả khác.
A. HCOOH.
B. CH3COOH.
C. HOOC–COOH.
D. HOOC–CH2–COOH.
Câu 282: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol axit cacboxylic A thu được chưa đến 8 gam hỗn hợp CO2 và
A. Axit fomic.
B. Axit axetic.
C. Axit acrylic.
D. Axit oxalic.
Câu 283: X là hỗn hợp 2 axit cacboxylic no, mạch hở, phân tử mỗi axit chứa không quá 2 nhóm –
X là :
B. C17H35–COOH.
A. HCOOH và CH3COOH.
B. HCOOH và HOOC–CH2–COOH.
C. HCOOH và HOOC–COOH.
D. CH3COOH và HOOC–CH2–COOH.
Câu 284: Để trung hòa a mol axit cacboxylic A cần 2a mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn a mol A thu
D. CH2=C(CH3)–COOH.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
C. HCOOH.
COOH. Đốt cháy hoàn toàn 9,8 gam X được 11 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Hai axit trong hỗn hợp
Câu 275: Đốt cháy hoàn toàn 4,38 gam một axit E no, mạch thẳng thu được 4,032 lít CO2 (đktc) và
2,7 gam H2O. CTCT của E là :
B. C2H5COOH.
cùng điều kiện. CTCT của A là :
Câu 274: Để đốt cháy hết 10 ml thể tích hơi một hợp chất hữu cơ A cần dùng 30 ml O2, sản phẩm
A. C2H4O2.
A. C3H7COOH.
H2O. A có tên là :
thu được chỉ gồm CO2 và H2O có thể tích bằng nhau và đều bằng thể tích O2 đã phản ứng. CTPT của A là :
D. C6H8O4.
Câu 281: Đốt cháy hết 1 thể tích hơi axit hữu cơ A được 3 thể tích hỗn hợp CO2 và hơi nước khi đo
Câu 273: Đốt cháy hoàn toàn một axit A thu được 0,2 mol CO2 và 0,15 mol H2O. A có công thức
phân tử là
C. C3H4O4.
Câu 280: Z là một axit hữu cơ. Để đốt cháy 0,1 mol Z cần 6,72 lít O2 (đktc). CTCT của Z là :
Câu 272: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol axit đơn chức cần V lít O2 ở đktc, thu được 0,3 mol CO2 và
A. 6,72 lít.
B. C3H4O2.
Câu 279: Đốt cháy hoàn toàn 2,22 gam một axit hữu cơ no A thu được 1,62 gam H2O. CTCT của A
b. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo ancol) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số A. 0,342.
NG HƯ
Vậy A có công thức phân tử là :
mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ) :
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
được 3a mol CO2. A có công thức phân tử là :
95
96
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn B. C3H6O2.
C. C6H10O4.
D. C3H4O4.
màu hoàn toàn dung dịch chứa 3,2 gam brom. Để trung hòan toàn 3,15 gam hỗn hợp X cần 90 ml
Câu 285: Trung hòa a mol axit hữu cơ A cần 2a mol NaOH. Đốt cháy hết a mol A được 2a mol
A. 35,24%.
CO2. A là :
B. 45,71%.
C. 19,05%.
HƠ
D. 23,49%.
A. CH3COOH.
B. HOOC–COOH.
Câu 293: Cho 10 gam hỗn hợp X gồm HCHO và HCOOH tác dụng với lượng (dư) dung dịch
C. Axit đơn chức no.
D. Axit đơn chức không no.
AgNO3/NH3 được 99,36 gam bạc. Thành phần trăm về khối lượng HCHO trong hỗn hợp X là : A. 54%.
Câu 286: Hỗn hợp X gồm 2 axit no A1 và A2. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X thu được 11,2 lít CO2 A. HCOOH và C2H5COOH. C. HCOOH và HOOC–COOH.
B. 69%.
Y U .Q
C. 64,28%.
N
D. 46%.
Câu 294: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc
(đkc). Để trung hòa 0,3 mol X cần 500 ml dung dịch NaOH 1M. CTCT của 2 axit là :
TP
B. CH3COOH và C2H5COOH.
AgNO3) trong dung dịch NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo
D. CH3COOH và HOOC–CH2–COOH.
thành là : A. 43,2 gam.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
dung dịch NaOH 0,5M. Thành phần phần trăm khối lượng của axit axetic trong hỗn hợp X là :
ẠO
B. 10,8 gam.
Đ
C. 64,8 gam.
D. 21,6 gam.
Câu 287: Đốt cháy hoàn toàn 3,12 gam axit cacboxylic A được 3,96 gam CO2. Trung hòa cũng
Câu 295: Oxi hóa 1,8 gam HCHO thành axit với hiệu suất H% thu được hỗn hợp X. Cho X tham
lượng axit này cần 30 ml dung dịch NaOH 2M. A có công thức phân tử là :
gia phản ứng tráng gương thu được 16,2 gam Ag. Giá trị của H là :
A. C2H4O2.
B. C4H6O2.
C. C3H4O2.
NG HƯ
A. 75.
D. C3H4O4.
B. 60.
C. 62,5.
D. 25.
Câu 288*: Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon).
Câu 296: Oxi hoá 25,6 gam CH3OH (có xúc tác) thu được hỗn hợp sản phẩm X. Chia X thành hai
Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H2 (ở
phần bằng nhau Phần 1 tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được m gam Ag. Phần 2
đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO2. Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm
trị của m là :
về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là : A. HOOC–COOH và 42,86%.
B. HOOC–COOH và 60,00%.
C. HOOC–CH2–COOH và 70,87%.
D. HOOC–CH2–COOH và 54,88%.
B 0 0
10
Câu 289*: Đốt cháy hoàn toàn 29,6 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, CxHyCOOH, và (COOH)2
thu được 14,4 gam H2O và m gam CO2. Mặt khác, 29,6 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với
ÓA
NaHCO3 dư thu được 11,2 lít (đktc) khí CO2. Giá trị của m là : A. 33 gam.
B. 48,4 gam.
C. 44 gam.
-H
D. 52,8 gam.
Câu 290: Cho 10,90 gam hỗn hợp gồm axit acrylic và axit propionic phản ứng hoàn toàn với Na
Í L -
thoát ra 1,68 lít khí (đktc). Nếu cho hỗn hợp trên tham gia phản ứng cộng H2 hoàn toàn thì khối lượng sản phẩm cuối cùng là : A. 11,1 gam.
N Á TO
B. 7,4 gam.
C. 11,2 gam.
N À Đ
C. C5H8O2.
D. 108.
Câu 297: Có một lượng anđehit HCHO được chia làm 2 phần bằng nhau, mỗi phần chứa a mol
- Phần 1: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam Ag. - Phần 2: Oxi hóa bằng oxi thành HCOOH với hiệu suất 40% thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m’ gam Ag. Tỉ số m’/m có giá trị bằng ? A. 0,8.
B. 0,2.
C. 0,4.
D. 0,6.
trong NH3, đun nóng thì thu được 21,6 gam Ag. Tên gọi của X là : B. Axit acrylic.
C. Axit propanoic.
D. Axit etanoic.
Câu 299: Hòa tan 26,8 gam hỗn hợp hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở vào nước được
D. C5H6O2.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
C. 129,6.
HCHO.
A. Axit metacrylic.
Câu 292: Cho 3,15 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit acrylic, axit propionic vừa đủ để làm mất
ỄN I D
B. 32,4.
dịch NaOH 1,5M. Nếu cho 8,2 gam hỗn hợp trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3
D. 11,0 gam.
phẩm chứa 65,04% brom (theo khối lượng). Vậy A có công thức phân tử là : B. C4H6O2.
A. 64,8.
Câu 298: Trung hoà 8,2 gam hỗn hợp gồm axit fomic và một axit đơn chức X cần 100 ml dung
Câu 291: A là axit cacboxylic đơn chức chưa no (1 nối đôi C=C). A tác dụng với brom cho sản
A. C3H4O2.
N Ầ TR
tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 1M. Hiệu suất quá trình oxi hoá CH3OH là 75%. Giá
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
A. C3H4O2.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần 1 phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam bạc kim loại. Để trung hòa hoàn toàn phần 2 cần 200,0 ml dung
97
98
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Câu 306: Thực hiện phản ứng oxi hóa m gam ancol etylic nguyên chất thành axit axetic (hiệu suất
B. CH3COOH, C2H5COOH.
C. CH3COOH, C3H7COOH.
D. HCOOH, C2H5COOH.
trị của m là : A. 18,4 gam.
Câu 300: Một hợp chất hữu cơ A (chứa C, H, O), có 50% oxi về khối lượng. Người ta cho A qua
B. 9,2 gam.
C. 23 gam.
HƠ
D. 4,6 gam.
N
ống đựng 10,4 gam CuO nung nóng để chuyển hết A thành 2 chất hữu cơ. Sau phản ứng lượng chất
Câu 307*: Oxi hoá ancol etylic bằng xúc tác men giấm, sau phản ứng thu được hỗn hợp X (giả sử
rắn còn lại là 8,48 gam chất rắn. Mặt khác cho hỗn hợp 2 chất hữu cơ trên tác dụng với dung dịch
không tạo ra anđehit). Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Na dư, thu
AgNO3 (dư) trong NH3 tạo ra hỗn hợp 2 muối và 38,88 gam Ag. Khối lượng của A cần dùng là :
được 6,272 lít H2 (đktc). Trung hoà phần 2 bằng dung dịch NaOH 2M thấy hết 120 ml. Hiệu suất
A. 3,2 gam.
B. 4,8 gam.
C. 2,56 gam.
A. 42,86%.
B. CH3COONa.
B. 66,7%.
TP
C. 85,7%.
O Ạ Đ
D. 75%.
Câu 308*: Oxi hoá 9,2 gam ancol etylic bằng CuO đun nóng thu được 13,2 gam hỗn hợp gồm
Na2CO3 và 0,15 mol CO2. CTCT của X là : A. C3H7COONa.
Y U .Q
phản ứng oxi hoá ancol etylic là :
D. 1,28 gam.
Câu 301: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất X là muối Na của một axit hữu cơ thu được hơi H2O,
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
A. HCOOH, C3H7COOH.
phản ứng đạt 25%) thu được hỗn hợp Y, cho Y tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít H2 (đktc). Giá
C. C2H3COONa.
anđehit, axit, ancol dư và nước. Hỗn hợp này tác dụng với Na sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc). Phần trăm
D. HCOONa.
Câu 302: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 2 muối của hai axit no đơn chức là đồng đẳng
ancol bị oxi hoá là :
NG HƯ
A. 25%.
liên tiếp, cần 9,52 lít O2 (0oC, 2 atm). Phần chất rắn còn lại sau khi đốt cân nặng 10,6 gam. CTPT
B. 50%.
C. 75%.
D. 90%. o
Câu 309*: Oxi hóa 0,125 mol ancol đơn chức A bằng 0,05 mol O2 (xt, t ) được 5,6 gam hỗn hợp X
của hai muối và số mol của chúng trong hỗn hợp X là :
gồm axit cacboxylic, anđehit, ancol dư và nước. A có công thức phân tử là :
A. CH3COONa (0,15 mol) và C2H5COONa (0,1 mol). B. CH3COONa (0,1 mol) và C2H5COONa (0,15 mol).
N Ầ TR
A. CH4O.
B. C2H6O.
C. C3H6O.
D. C3H8O.
Câu 310*: Oxi hóa 6 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được
C. C2H5COONa (0,05 mol) và C3H7COONa (0,15 mol).
10,8 gam hỗn hợp gồm axit cacboxylic, ancol dư và nước. Phần trăm A bị oxi hóa là :
D. C2H5COONa (0,1 mol) và C3H7COONa (0,1 mol).
B 0 0
Câu 303*: Hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOONa và a mol muối natri của hai axit no đơn chức mạch
A. 60%.
B. 75%.
C. 80%.
D. 53,33%.
10
hở là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hỗn hợp X và cho sản phẩm cháy (CO2, hơi nước) lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc bình 2 đựng KOH thấy khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình một là 3,51
A Ó H
gam. Phần chất rắn Y còn lại sau khi đốt là Na2CO3 cân nặng 2,65 gam. Công thức phân tử của hai muối natri là :
Í -L
A. C2H5COONa và C3H7COONa.
B. C3H7COONa và C4H9COONa.
C. CH3COONa và C2H5COONa.
D. CH3COONa và C3H7COONa.
Câu 304: Khối lượng axit axetic thu được khi lên men 1 lít ancol etylic 8o là bao nhiêu? Biết khối
N Á TO
lượng riêng của ancol nguyên chất bằng 0,8 g/ml và hiệu suất phản ứng đạt 92%. A. 76,8 gam.
B. 90,8 gam.
C. 73,6 gam.
D. 58,88 gam.
Câu 305: Để điều chế 13,5 gam axit lactic từ hồ tinh bột bằng cách lên men lactic. Biết hiệu suất
N À Đ
thủy phân tinh bột và lên men lactic tương ứng là 85% và 80%, khối lượng tinh bột cần dùng là : A. 22,33 gam.
ỄN I D
B. 21,02 gam.
C. 17,87 gam.
CHUYÊN ĐỀ 6 : ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC
D. Kết quả khác.
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
99
1B
2A
3D
4C
5B
6A
7C
8C
9C
10C
11D
12DA
13A
14B
15C
16D
17D
18B
19C
20C
21C
22C
23C
24A
25A
26B
27D
28A
29D
30A
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
dịch NaOH 1,0M. Công thức của hai axit đó là :
100
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
31D
32C
33D
34D
35BD
36D
37B
38C
39C
40B
41A
42A
43D
44D
45A
46C
47A
48D
49D
50B
51C
52A
53A
54D
55CC
56AD
57B
58B
59D
60A
61B
62C
63B
64A
65C
66D
67A
68A
69C
70B
71B
72A
73B
74A
75D
76A
77C
78C
79A
80D
81B
82A
83C
84A
85B
86B
87A
88B
89C
90B
91A
92A
93C
94BB
95B
96C
97A
98C
99D
100B
101C
102B
103A
104C
105C
106B
107B
108C
109C
110C
111B
112B
113D
114D
115AB
116A
117D
118A
119B
120B
121D
122B
123A
124C
125B
126A
127D
128B
129A
130A
131C
132C
133D
134B
135CA
136C
137C
138C
139A
140B
141D
142B
143A
144C
145D
146A
147C
148A
149C
150C
151D
152C
153D
154A
155D
156A
157C
158B
159B
160B
161A
162D
163B
164D
165A
166B
167C
168C
169C
170C
171D
172D
173C
174C
175C
176A
177B
178C
179D
180D
181D
182A
183D
184D
185B
186D
187D
188B
189D
190C
191B
192B
193D
194B
195C
196A
197A
198B
199D
200D
201B
202DAD 203C
204D
205D
206A
207C
208C
209C
210B
211B
212D
213B
214D
215D
216B
217B
218B
219BA
221C
222B
223C
224A
225D
226B
227D
228B
229D
231D
232C
233C
234B
235C
236B
237D
238B
239B
241D
242D
243A
244A
245D
246B
251B
252D
253A
254D
255A
256D
261D
262C
263B
264A
265B
266D
271BA
272A
273C
274B
275C
276A
281C
282A
283B
284D
285B
291B
292C
293A
294C
301B
302D
303A
304A
ỄN I D
N À Đ
Í -L
A Ó H
N
Y U .Q
B 0 0
10
220D
230CB
240D
247C
248D
249C
250D
257B
258C
259B
260A
257A
268C
269A
270A
277D
278C
279B
280B
286C
287D
288A
289C
290A
295A
296D
297A
298B
299A
300A
305C
306A
307D
308C
309A
310C
N Á TO
Đóng góp Full Text Version bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
N Ầ TR
NG HƯ
O Ạ Đ
TP
N
HƠ
@Nguyễn Minh Tuấn - Trường THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
101
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial