Skip to main content

GIẢI CHI TIẾT CÁC CHUYÊN ĐỀ HỮU CƠ LỚP 11 GIẢI TOÁN VỀ HIĐROCACBON - ANCOL - ANĐEHIT

Page 1

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢP HỮU CƠ

vectorstock.com/28062440

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN EBOOK PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

GIẢI CHI TIẾT CÁC CHUYÊN ĐỀ HỮU CƠ LỚP 11 GIẢI TOÁN VỀ HIĐROCACBON - ANCOL ANĐEHIT WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


GIẢI TOÁN VỀ HIĐROCACBON A. Kỹ thuật kết hợp định luật BTNT và BTKL Với BTNT ta để ý xem : C và H biến đi đâu? Thường nó chui vào CO2 và H2O. Với BTKL ta tư duy rất đơn giản: m Hidrocacbon = ∑ m ( C, H ) Nói lý thuyết thì là như vậy tuy nhiên các bạn đừng chủ quan nha.Nên luyện tập để có kỹ xảo giải bài tập. Điều đó mới là quan trọng và cần thiết. Các bạn để ý nghiên cứu các ví dụ sau: Câu 1: Thực hiện phản ứng crackinh butan thu được một hỗn hợp X gồm các ankan và các anken. Cho toàn bộ hỗn hợp X vào dung dịch Br2 dư thấy có khí thoát ra bằng 60% thể tích X và khối lượng dung dịch Br2 tăng 5,6 gam và có 25,6 gam brom đã tham gia phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn khí bay ra thu được a mol CO2 và b mol H2O. Vậy a và b có giá trị là: A. a = 0,9 mol và b = 1,5 mol

B. a = 0,56 mol và b = 0,8 mol

C. a = 1,2 mol và b = 1,6 mol

D. a = 1,2 mol và b = 2,0 mol

g  m anken = m tan Brom = 5, 6(gam)  Ta có :  25, 6 = 0,16 mol  n Brom = n anken = 160  X → nTrong = Ankan

M anken =

0,16.60% = 0, 24 mol → nBu tan = 0, 24 mol 40%

5,6 = 35 → C2,5 H 5 0,16

BTNT ( C + H )  → nC4 H10 = 0, 24

 n C = 0,16.2,5 = 0, 4 mol anken   n H = 0, 4.2 = 0,8 mol → a = 056 mol ankan n C = 0, 24.4 − 0, 4 = 0,56 mol  BTNT →   b = 0,8 mol n H = 0, 24.10 − 0,8 = 1,6 mol 

Câu 2: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,06 mol C2H2, 0,05 mol C3H6 và 0,07 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y gồm C2H6, C2H4 ,C3H8, C2H2 dư, C3H6 dư và H2 dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng bình dung dịch nặng thêm là: 1


A. 5,04 gam.

B. 11,88 gam.

C. 16,92 gam.

D. 6,84 gam.

 n C H = 0, 06 mol  2 2  n = 0, 27 mol BTNT  n CO2 = 0,27 mol BTNT Ta có: X  n C3H6 = 0, 05 mol  → C  →  n H = 0,56 mol  n H2O = 0,28 mol  = n 0, 07 mol  H2 BTKL Ta lại có :  → ∆m ↑ = ∑ m ( CO2 ,H 2 O ) = 0,27.44 + 0,28.18 = 16,92 g

Câu 3: Khi nung butan với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp T gồm CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 8,96 lít CO2 (đo ở đktc) và 9,0 gam H2O. Mặt khác, hỗn hợp T làm mất màu vừa hết 12 gam Br2 trong dung dịch nước brom. Hiệu suất phản ứng nung butan là: A. 75%.

B. 65%.

C. 50%.

D. 45%.

Để ý : Số mol butan bị nhiệt phân bằng số mol anken bằng số mol Brom.  n CO = 0, 4 mol BTKL  → m Bu tan = ∑ m(C, H) = 5,8g Ta có : 

→ n Bu tan = 0,1mol

2

 n H2O = 0,5 mol

n Br2 = n anken = 0, 075 mol → H =

0, 075 = 75% 0,1

Câu 4: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm C2H2, C2H4 và H2 với xúc tác Ni đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp Y (có tỉ khối so với hiđrô bằng 8). Đốt cháy hoàn toàn cùng lượng hỗn hợp X trên, rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn trong dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là : A. 20 gam

B. 40 gam

C. 30 gam

D. 50 gam n C H = 0,2 mol

 ñöôø ng cheùo Vì phản ứng hoàn toàn và : M Y = 16  →Y : 

2

6

n H2 = 0,2 mol

BTNT.C  → m CaCO3 = 0,2.2.100 = 40 g

Câu 5: Cracking 6,72 lít C4H10 (đktc) một thời gian thì thu được hh X gồm 5 hidrocacbon . Cho X đi qua dd Br2 dư thì khối lượng bình Br2 tăng lên 8,4 gam đồng thời có khí Y bay ra khỏi bình.Đốt cháy Y thí cần V lít khí O2 đktc.Giá trị của V là: A. 8,96

B. 22,40

C. 23,52

D. 43,68

Ta có ngay : Khối lượng bình Brom tăng là khối lượng anken bị hấp thụ. Ta có : anken Cn H 2n

n C = a mol BTKL → 8, 4   →14a = 8, 4 → a = 0, 6 mol n = 2a mol  H

2


n C = 1, 2 mol n H = 3mol

BTNT Ban đầu: n C H = 0,3mol  → 4 10

n C = 1, 2 − 0,6 = 0, 6 mol Cháy n CO2 = 0, 6 mol BTNT  →Y  → n H = 3 − 0,6.2 = 1,8 mol n H2O = 0,9 mol BTNT.O ung  → n Phan = O2

0,6.2 + 0,9 = 1, 05 mol → V = 23,52lit 2

Câu 6: Hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H2 có Mtb

X

= 23,5. Trộn V (lít) X với V1(lít)

hiđrocacbon Y được 107,5g hh khí Z. Trộn V1 (lít) X với V (lít) hiđrocacbon Y được 91,25g hh khí F. Biết V1 – V = 11,2 (lít) (các khí đo ở đktc). Công thức của Y là: A. C3H8

B. C3H6

C. C4H8

n CH 4 = a mol

Với hỗn hợp X ta có : V 

n C2H2 = 3a mol

D. C2H6

→ V = 4a → V1 − 4a = 0,5(mol)

 n CH 4 = a V = 4a  Trộn X với Y có : m Z = 107,5  n C2H2 = 3a  V1 = 4a + 0,5

n CH4 ( a + 0,125 )  91, 25Z n C2 H2 ( 3a + 0,375 ) → ∆m = 16, 25 = 0,5Y − 11, 75 → Y = 56  (4a)Y

Câu 7: Cho hỗn hợp chất rắn gồm CaC2, Al4C3, Ca vào nước thu được hỗn hợp X gồm 3 khí, trong đó có 2 khí có cùng số mol. Lấy 8,96 lít hỗn hợp X (đktc) chia làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 : cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư) , sau phản ứng hoàn toàn, thấy tách ra 24g kết tủa. Phần 2 : Cho qua Ni đun nóng thu được hỗn hợp khí Y. Thể tích O2 vừa đủ (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn Y là : A. 5,6 lít

B. 8,4 lít

C. 8,96 lít

D. 16,8 lít.

Mỗi phần của X sẽ có 0,2 mol. n CH = a mol n CH = 0, 05mol 4 4   n CO = 0, 25mol cháy → X n H2 = 0,05mol  → 2 Ta có : n X = 0, 2 n H2 = a mol   n H2 O = 0, 25mol n C2 H2 = n ↓ = 0,1mol n C2 H2 = 0,1mol BTNT

OXI  → n O2 =

0, 25.2 + 0, 25 = 0,375 mol → V = 8, 4 lit 2

3


Câu 8: Hỗn hợp A gồm Al4C3,CaC2 và Ca đều có số mol là 0,15 mol. Cho hỗn hợp A vào nước đều phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X. Cho hỗn hợp khí X qua Ni,đun nóng thu được hỗn hợp khí Y gồm C2H2;C2H6;H2;CH4. Cho Y qua nước brom một thời gian thấy khối lượng bình đựng brom tăng 3,84 gam và có 11,424 lít hỗn hợp khí Z thoát ra(đktc). Tỷ khối của Z so với H2 là: A. 2,7

B. 8

C. 7,41

D. 7,82

H 2 = 0,15 mol  A → X C 2 H 2 = 0,15 mol CH = 0, 45 mol  4 BTNT + BTE

→ m X = 11,4 = 3,84 + m Z →

MZ 7,56 = = 7,41 2 2.0,51

Câu 9: Hỗn hợp M gồm ankin X, anken Y (Y nhiều hơn X một nguyên tử cacbon) và H2. Cho 0,25 mol hỗn hợp M vào bình kín có chứa một ít bột Ni đun nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp N. Đốt cháy hoàn toàn N thu được 0,35 mol CO2 và 0,35 mol H2O. Công thức phân tử của X và Y lần lượt là A. C4H6 và C5H10.

B. C3H4 và C2H4.

C. C3H4 và C4H8.

D. C2H2 và C3H6.

Đây là câu hidrocacbon khá hay.Tuy nhiên cũng có nhiều cách để làm câu này: Cách 1 : Ta đi biện luận như sau : Vì đốt N cho n CO = n H O nên n ankin = n H hay ta có 2

2

2

thể quy N chỉ gồm 2 anken đồng đẳng liên tiếp. (Các đáp án đều cho số C hơn kém 1 C) Vì 0,125 < n N < 0,25 →

0,35 0,35 <C< → 1,4 < C < 2,8 0,25 0,125

 n H2 = a mol  Cách 2: 0, 25 mol M  n anken = b mol → 2a + b = 0,25 . n  ankin = a mol

Ta kết hợp với đáp án để loại trừ. 2a + b = 0,25 → a = 0,15; b = −0,05 < 0  4a + 5b = 0,35

(Loại)

2a + b = 0,25 → a = 0,15; b = −0,05 < 0 3a + 2b = 0,35

(Loại)

Với đáp án A:  Với đáp án B: 

4


2a + b = 0,25 → a = 0,13; b = −0,01 < 0 3a + 4b = 0,35

Với đáp án C : 

2a + b = 0,25 → a = 0,1 mol 3a + 4b = 0,35

Với đáp án D : 

(Loại)

b = 0, 05 mol

 n H = a mol  2 2a + b = 0, 25 Cách 3: 0, 25 mol M  n C nH2 n = b mol →  ma + nb = 0,35   n CmH2 m −2 = a mol

Tới đây ta cũng kết hợp với đáp án và thử.

B. Kỹ thuật tăng giảm thể tích. Với kỹ thuật giảm thể tích : Giả sử X có chứa các hidrocacbon trong đó có ít nhất 1 chất không no. Khi đó cho X đi qua Ni nung nóng sẽ được Y và VY < VX lý do là H2 đã chui vào hidrocacbon không no trong X. Do đó ta luôn có : ∆n↓ = n X − nY = n Hphaûn öùng 2

Với kỹ thuật tăng thể tích : Thường áp dụng với các bài toán Cracking. Hoặc tách H2.  Ankan  → ankan + anken Để ý:  Tách H Crackinh

2 → anken + H 2  Ankan 

Phan ung Do đó ta có : ∆n ↑ = n Y − n X = n ankan

Các bạn để ý nghiên cứu các ví dụ sau : Câu 1: Cho 22,4 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CH4, C2H4, C2H2 và H2 có tỉ khối đối với H2 là 7,3 đi chậm qua ống sứ đựng bột Niken nung nóng ta thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với H2 là 73/6. Số mol H2 đã tham gia phản ứng là: A. 0,5 mol

B. 0,4 mol

nX = 1 mX = mY  m X = 1.7,3.2 = 14,6

Ta có: 

C. 0,2 mol → nY =

D. 0,6 mol

14,6 = 0,6 73 .2 6

→ ∆n ↓ = n Hphaûn öùng = 0,4 mol 2

Câu 2: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỷ khối so với He là 3,75. Nung X với Ni sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với He là 5. Hiệu suất phản ứng hiđro hóa là: A. 50%

B. 20%

C. 40%

D. 25% 5


 n H2 : 0,5

Ta có: n X = 1 → 

 n C2 H 4 : 0,5

→ nY =

15 = 0,75 → ∆n ↓ = 1 − 0, 75 = 0, 25 mol → H = 50% 20

Câu 3: Hỗn hợp X gồm 1 hidrocacbon A ở thể khí và H2 có tỉ khối so với H2 là 4,8 Cho X đi qua Ni nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với CH4 = 1. Công thức phân tử của hidrocacbon có trong X là: A. C3H4

B. C2H4

cho : nX = 1 → mX = 9,6 →

C. C3H6

D. C2H2

M X nY = = 0, 6 → ∆n ↓= nHpu2 = 0, 4 M Y nX

Trường hợp 1: Nếu A là anken : 9,6 − 0, 4.2  n H = 0, 4 mol X 2 → MA = = 14, 67 0,6  n Anken = 0, 6 mol

(loại)

Trường hợp 2: Nếu A là ankin:  n H = 0,8 mol 9, 6 − 0,8.2 X 2 → MA = = 40 0,2  n Anken = 0, 2 mol

( C 3H 4 ) →Chọn A

Câu 4: Thực hiện phản ứng tách H2 từ 6,72 lit (đktc) hỗn hợp X gồm C2H6 và C3H8 thu được 11,2 lit (đktc) hỗn hợp Y gồm các anken, ankan và H2. Tính thể tích dung dịch Brom 1M cần dùng để tác dụng hết với Y. A. 0,2 lít

B. 0,3 lít

C. 0,5 lít

BTLK. π phaûn öùng ch ra   → n Br = n Taù = 0,5 − 0,3 = 0,2 mol H 2

2

D. 0,4 lít

→ V = 0,2(lít)

Câu 5: Cracking 18 gam ankan A rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được lội qua bình đựng dung dich Brom dư thấy còn lại 5,6 lit (đktc) hỗn hợp khí B gồm các ankan.Tìm CTPT của A. A. C5H12

B. C4H10

C. C6H14

D. C7H16

phaûn öùng cracking = ∑ n Sau Khi cracking ta luôn có n Ankan Ankan

→ n A = n B = 0, 25 mol → M A =

18 = 72 ( C5 H12 ) 0, 25

Câu 6: Hỗn hợp X gồm hai anken có tỉ khối so với H2 bằng 16,625. Lấy hỗn hợp Y chứa 26,6 gam X và 2 gam H2. Cho Y vào bình kín có dung tích V lít (ở đktc) có chứa Ni xúc tác. Nung bình một thời gian sau đó đưa về 0 0C thấy áp suất trong bình 6


bằng 7/9 at. Biết hiệu suất phản ứng hiđro hoá của các anken bằng nhau và thể tích của bình không đổi. Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là: A. 40%.

B. 50%.

C. 75%.

D. 77,77%.

 M X = 33,25  Ta có :  n X = 0,8 mol  n = 1 → (du)  H2

→ n Y = 1,8mol → VY = Vbinh = 40,32 → n sau phaûn öùng phaûn öùng → ∆n ↓= n anken = 0, 4 mol → H =

7 .40,32 = 9 = 1, 4 mol 0,082.273

0, 4 = 50% 0,8

Câu 7: Khi nung butan với xúc tác thích hợp đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp T gồm CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2và C4H6. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 8,96 lít CO2 (đo ở đktc) và 9,0 gam H2O. Mặt khác, hỗn hợp T làm mất màu vừa hết 19,2 gam Br2 trong dung dịch nước brom. Phần trăm về số mol của C4H6 trong T là : A. 9,091%.

B. 8,333%.

C. 16,67%.

D. 22,22%.

Bu tan → ankan + anken  Bu tan → H 2 + anken  Ta có : Bu tan → 2H 2 + ankin  n = 0, 4 mol → n Bu tan = 0,1mol  CO2  n Br = 0,12 mol  2  n ankin = 0, 02 mol  n T = 2n Bu tan + n ankin → →  n T = 0, 22 mol  n Br2 = 0,12 = n Bu tan + n ankin

C. Kỹ thuật bảo toàn liên kết π. Về ý tưởng thì rất đơn giản thôi.Giả sử ta có 1 mol hỗn hợp A chứa 1 hoặc nhiều hidrocacbon có tổng số liên kết π là k (k thường không phải số nguyên).Khi đó để A biến thành các hidrocacbon no thì ta phải bơm vào A k mol X2 (thường là H2 hoặc Br2).Như vậy BTLKπ nghĩa là : n Br + n H = k.n A . Các bạn để ý nghiên cứu các ví dụ 2

2

sau :

7


Câu 1 : Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1. Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của m là A. 32,0

B. 8,0

C. 3,2

 n H = 0,3 BTKL Ta có : m X = 5,8   → m X = mY 2

 n C 4H4 = 0,1

D. 16,0 → nY =

5,8 = 0, 2 mol 29

→ n Hphaûn öùng = 0, 4 − 0,2 = 0,2 mol 2

(k =3).BTLK. π  → 0,1.3 = 0,2 + n Br2 → n Br2 = 0,1 → m Br2 = 0,1.160 = 16g

→ Chọn D

Câu 2: Hỗn hợp khí X có thể tích 4,48 lít (đo ở đktc) gồm H2 và vinylaxetilen có tỉ lệ mol tương ứng là 3:1. Cho hỗn hợp X qua xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 14,5. Cho toàn bộ hỗn hợp Y ở trên từ từ qua dung dịch nước brom dư (phản ứng hoàn toàn) thì khối lượng brom đã phản ứng là: A. 32,0 gam.

B. 8,0 gam.  n H2 = 0,15

Ta có : n X = 0,2 

 n C 4H4 = 0, 05

→ ∆n ↓= 0,1

C. 3,2 gam.

BTKL  → m X = 2,9 = m Y

D. 16,0 gam. → n Y = 0,1mol

BTLK. π ung → n Br2 = 0, 05.3 − 0,1 = 0, 05 mol → m phan = 8g Brom

→

Chọn

B Câu 3: Hỗn hợp khí X gồm 0,5 mol H2; 0,1 mol vinylaxetilen và 0,2 mol axetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 19. Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của m là: A. 32.

B. 64.

C. 48.

D. 16.

n H2 = 0,5 mol  Ta có : X n C4H4 = 0,1mol → m X = 11, 4g  n C2H2 = 0, 2 mol BTKL  → nY =

11,4 = 0,3mol → ∆n ↓ = n Hphaûn öùng = 0,5mol 2 2.19

BTLK.π pu 0,1.3 + 0, 2.2 = n Hpu2 + n Br → = 0,7 mol → n pu Br2 = 0, 2 mol → m = 32g 2

→

Chọn

A 8


Câu 4: Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch? A. 0,20 mol.

B. 0,25 mol.

 n C H = 0,35 mol Ta có:  2

D. 0,15 mol.

m hh = 10, 4g

2

 n H2 = 0,65 mol

→ nX =

C. 0,10 mol.

10,4 n öùng = 0,65mol → ∆n ↓= n phaû = 0,35mol H2 16

AgNO3 X  → n CH ≡CH = n ↓ = 0,1mol BTLK. π   → ( 0,35 − 0,1) .2 = n Hphaûn öùng + n Br → n Br = 0,5 − 0,35 = 0,15mol 2

2

2

→

Chọn

D Câu 5: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là: A. 32gam Ta có:

→ nY =

B. 24 gam C. 8gam

D. 16gam

n C H = 0,15mol n X = 0,75  4 4 ; m X = 9g; n H2 = 0,6 mol

9 = 0,45; → ∆n ↓= n Hphaûn öùng = 0,3mol 2 20

BTLK. π phaûn öùng phaûn öù ng   → 0,15.3 = n Hphaûn öùng + n Br → n Br = 0,15 mol 2

2

2

→ m = 0,15.160 = 24g → Chọn B

Câu 6: Hỗn hợp X gồm ankin Y va H2 có tỉ lệ mol là 1:2 .Dẫn 13,44 lit hh X (dktc) qua Ni nung nóng thu được hh Z có tỷ khối so với H2 là 11.Dẫn hh Z qua dd Br2 dư sau phản ứng hoàn toàn thấy có 32 gam Br2 đã phản ứng .Công thức của ankin là: A. C4H6

B. C3H4

C. C2H2

D. C5H8

n Y = 0,2 mol

Ta có: n X = 0,6 

n H2 = 0,4 mol

9


BTLK. π phaûn öùng n öùng   → 0,2.2 = n Hphaûn öùng + n Br = n phaû + 0,2 → n Hphaûn öùng = 0,2 mol H 2

2

2

2

ung → n Z = n X − n HPhan = 0, 6 − 0,2 = 0, 4 mol → m Z = 0, 4.2.11 = 8,8 2

BTKL  → MY =

8,8 − 0,4.2 = 40 → C 3 H 4 0,2

→

Chọn

B Câu 7: Cho hỗn hợp X gồm hidro, propen, propanal, ancol anlyllic. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X thu được 40,32 lít CO2 (đktc). Đun X với bột Ni một thời gian thu được hỗn hợp Y có dY/X = 1,25. Nếu lấy 0,1 mol Y tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch Br2 0,2M. Giá trị của V là: A. 0,1 lít

B. 0,3 lít

C. 0,2 lít

D. 0,25 lít

 n = a mol  H2 Ta có : X : n C3H6 = b mol   n C3H6O = c mol

 a + b + c = 1  0,4 → 3b + 3c = 1,8 → b + c = 0,6 ⇒ n Br = = 0,04 mol 2 10  1 n Y = = 0,8 → ∆n ↓= n Hphaûn öùng = 0,2 2 1,25  BTKL.π 0,8 mol Y  → n Trong = b + c − n Hphaûn öùng = 0,4 LKπ 2

Trong 0,1 mol Y → n LK = π

→V=

0,4 phaûn öù ng = 0,05 = n Brom 8

0,05 = 0, 25lit 0, 2

Câu 8: Cho hỗn hợp X gồm 0,5 mol C2H2;0,8mol C3H6;0,2 mol C2H4 và 1,4 mol H2 vào một bình kín chứa Ni(xúc tác). Nung bình đến nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra. Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Z có tỷ khối so với H2 bằng 14,474. Hỏi 1/10 hỗn hợp Z làm mất màu vừa đủ bao nhiêu lít dd B2 0,1M? A. 0,1 lít

B. 0,6 lít

C. 0,8 lít

D. 1 lít

10


  n C2H2 = 0,5 mol     n C3H6 = 0,8 mol BTLK.π → ∑ n pu m X = 55  H 2 + Br2 = 0,5.2 + 0,8 + 0,2 = 2 mol = n 0,2 mol  C 2H 4  Ta có:   n = 1, 4 mol   H2  55 m = m → n = = 1, 9 → ∆n ↓= n pu Z Z H 2 = 2, 9 − 1,9 = 1mol  X 14, 474.2 1 10  → n Br2 =

2 −1 = 0,1mol 10

→ V = 1lit → Chọn D

Câu 9: Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2. Cho m gam X vào bình kín có chứa một ít bột Ni làm xúc tác. Nung nóng bình thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được một dung dịch có khối lượng giảm 21,45 gam. Nếu cho Y đi qua bình đựng lượng dư dung dịch brom trong CCl4 thì có 24 gam brom phản ứng. Mặt khác, cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch brom dư trong CCl4, thấy có 64 gam brom phản ứng. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là: A. 21,00.

B. 14,28.

C. 10,50.

D. 28,56.

 n C3H6 = x mol   n C H = y mol m gam X  4 10 ∑ n Xlkπ = n H2 + n BrY 2 → x + 2z = t + 0,15 n = z mol C H  2 2  n = t mol  H2 → n X = x + y + z + t = 2x + y + 3z − 0,15

0,5 mol X + Br2 (0,4 mol) →

x + 2z 0,4 = 2x + y + 3z − 0,15 0,5

→ 3x + 4y + 2z = 0,6 = n CO2 = n ↓

Khi đó ta có ngay: m ↓ − ( m CO + m H O ) = 21,45 2

2

→ 0,6.100 − (0,6.44 − m H2O ) = 21, 45 → n H2O = 0, 675 mol BTNT  → n O2 =

0,6.2 + 0,675 = 0,9375 → V = 21(lit) 2

Câu 10: Trong một bình kín dung tích 2,24 lít chứa một ít bột Ni xúc tác và hỗn hợp khí X gồm H2, C2H4 và C3H6 (ở đktc). Tỉ lệ số mol C2H4 và C3H6 là 1:1. Đốt nóng bình một thời gian sau đó làm lạnh tới 00C thu được hỗn hợp khí Y. Cho hỗn hợp Y 11


qua bình chứa nước Br2 dư thấy khối lượng bình Br2 tăng 1,015 gam. Biết tỉ khối của X và Y so với H2 lần lượt là 7,6 và 8,445. Hiệu suất phản ứng của C2H4. A. 20%.

B. 25%.

C. 12,5%.

D. 40%.

 n C H = a mol  n C H = 0, 02 mol  2 4  2 4 2a + b = 0,1 Ta có : M X = 15, 2 → m X = 1,52  n C3H6 = a mol →  →  n C3H6 = 0, 02 mol 84a + 2b = 1,52    n H2 = b mol  n H2 = 0, 06 mol  n C H = c mol  2 6  n C3H8 = d mol  Lại có : M Y = 16,89 → n Y = 0, 09  n C2H 4 = 0, 02 − c   n C3H6 = 0, 02 − d  n = 0, 06 − c − d  H2 28(0,02 − c) + 42(0,02 − d) = 1,015 → c + d = 0,01 c = 0, 0025 mol 0,0025 →H= = 12,5% → 0, 25 d = 0, 0075 mol

Câu 11: Một hỗn hợp khí X gồm Hiđro, Propen, propin. Đốt cháy hoàn toàn V lít hõn hợp thì thể tích khí CO2 thu được bằng thể tích hơi nước( Các thể tích đo cùng điều kiện). Dẫn V lít hỗn hợp trên qua Ni nung nóng thu được 0,6V lít khí Y. Dẫn Y qua dung dịch Br2 dư có 48 gam Br2 phản ứng, biết các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là: A. 5,6 lít

B. 3,36 lít

Ta có: VCO = VH O → n H = n ankin 2

2

2

C. 11,2 lít

D. 2,24 lit

 n C H = a mol  3 6 → VX  n H2 = b mol   n C3H4 = b mol

BTπ   → a + 2b = b + 0,3 n Br2 = 0,3 →  b = 0,4(a + 2b)

a + b = 0,3 a = 0,1mol → → → V = 0,5.22, 4 = 11,2 lit 0,2b − 0, 4a = 0  b = 0,2 mol

12


D. Kỹ thuật quy đổi. Câu 1: Hỗn hợp X gồm vinylaxetilen,eten và propin có tỉ khối với hidro bằng 17. Đốt cháy hoàn toàn X thu được CO2 và 3,6 gam H2O. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dd Ca(OH)2 dư thì thu được m gam kêt tủa.Giá trị của m là: A. 25

B. 30

C. 40

D. 60

Để ý thấy các chất trong X đều có 4H.Ta quy X về C n H 4 . Ta có: M X = 12n + 4 = 17.2 = 34 → n = 2,5 → X là : C 2,5 H 4 Cháy C 2,5 H 4  → 2,5CO 2 + 2H 2 O; n H2O = 0, 2 mol

→ n CO2 = 0, 25 mol → m↓ = 25

Câu 2: Hỗn hợp X gồm etan,eten và axetilen có tỉ khối với hidro bằng 14,25. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X thu được CO2 và H2O. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dd Ca(OH)2 dư thì thấy khối lượng bình tăng m gam.Giá trị của m là: A. 125,4

B. 128,5

C. 140,6

D. 160,5

Để ý thấy các chất trong X đều có 2C.Ta quy X về C 2 H n . Ta có : M X = 12.2 + n = 14,25.2 = 28,5 → n = 4,5

→ X là : C 2 H 4,5

n H2O = 2, 25 mol Cháy C 2 H 4,5  → 2CO 2 + 2, 25H 2 O →  n CO2 = 2 mol → ∆m ↑ = ∑ m(CO 2 , H 2 O) m = 2.44 + 2, 25.18 = 128,5g

Câu 3: Hỗn hợp X gồm C4H4, C4H2, C4H6, C4H8 và C4H10. Tỉ khối của X so với H2 là 27. Đốt cháy hoàn toàn X, cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được CO2 và 0,03 mol H2O. Giá trị của V là: A. 3,696.

B. 1,232.

C. 7,392.

D. 2,464.

Chú ý: Các chất trong X đều có 4C nên quy X là: C 4 Hx

M X = 54

→ X : C 4 H6

C 4 H 6 + 5,5O 2 → 4CO2 + 3H 2 O → n O2 =

0, 03.5,5 = 0, 055 → V = 1,232 lit 3

13


BÀI TẬP RÈN LUYỆN SỐ 1 Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 24,8 gam hỗn hợp X gồm (axetilen, etan và propilen) thu được 1,6 mol nước. Mặt khác 0,5 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,645 mol Br2. Phần trăm thể tích của etan trong hỗn hợp X là: A. 5,0%.

B. 3,33%.

C. 4,0 %.

D. 2,5%.

Câu 2: Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 trong bình kín có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 24 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Hỗn hợp Z làm mất màu tối đa 40 gam brom trong dung dịch và còn lại hỗn hợp khí T. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 11,7 gam nước. Giá trị của a là: A. 1,00.

B. 0,80.

C. 1,50.

D. 1,25.

Câu 3: Thực hiện phản ứng crackinh m gam isobutan thu được hỗn hợp X chỉ có các hiđrocacbon. Dẫn hỗn hợp X qua dung dịch chứa 6,4 gam brom, thấy brom phản ứng hết và có 4,704 lít hỗn hợp khí Y (đktc) thoát ra. Tỉ khối hơi của Y so với H2 là 117/7. Giá trị của m là: A. 10,44.

B. 8,70.

C. 9,28.

D. 8,12.

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm ankin X và hiđrocacbon Y cần dùng 2,25 lít khí O2 sinh ra 1,5 lít khí CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của X và Y lần lượt là: A. C2H2 và C2H4.

B. C3H4 và CH4.

C. C2H2 và CH4.

D. C3H4 và C2H6.

Câu 5: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là: A. 40%.

B. 25%.

C. 20%.

D. 50%.

Câu 6: Hidrocacbon X có thành phần khối lượng Cacbon trong phân tử là 90,566% . Biết rằng X không làm mất màu dd Brom. Khi cho X tác dụng Cl2 có bột sắt làm xúc tác thì chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất. Tên gọi của X là: A. m-xilen

B. p-xilen

C. etylbenzen

D. 1,3,5-trimetylbenzen 14


Câu 7: Hỗn hợp X gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng kế tiếp nhau . Cho 8,96 lít hỗn hợp X đi qua xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Dẫn Y qua dd brom dư thấy khối lượng bình tăng 1,82 gam và thoát ra 5,6 lít hỗn hợp khí Z. Tỷ khối của Z đối với H2 là 7,72 . Biết tốc độ phản ứng của hai olefin với hidro là như nhau. Công thức phân tử và % thể tích của anken có ít nguyên tử cacbon hơn trong X là: A.C2H4 ;20%

B. C2H4 ;17,5%

C. C3H6 ;17,5%

D. C3H6 ;20%

Câu 8: Một hỗn hợp X gồm a mol axetilen.2a mol etylen và 5a mol H2. Cho hỗn hợp X qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y gồm 4 chất. Đặt k là tỷ khối của hỗn hợp Y so với hỗn hợp X. Hãy cho biết khoảng giá k. A. 1,6 ≥ k > 1

B. 2 ≥ k ≥ 1

C. 1,6 > k > 1

D. 2 > k > 1

Câu 9: Hỗn hợp khí X gồm Propilen và H2. Cho 6,5 gam hỗn hợp X vào một bình kín ,có chứa một ít bột niken là xúc tác. Đun nóng bình một thời gian,thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn hỗn hợp Y qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 2,24 lít hỗn hợp khí Z thoát ra(đktc). Biết tỷ khối hơi của Z so với metan là 2,225. Hiệu suất phản ứng cộng giữa propilen với hiđro là: A. 53,3%

B. 60%

C. 75%

D. 80%.

Câu 10: Cho V lít hỗ hợp khí X gồm H2, C2H2, C2H4 trong đó số mol của C2H2 bằng số mol của C2H4 đi qua Ni nung nóng (hiệu suất đạt 100%), thu được 11,2 lit hỗn hợp khí Y (ở đktc), biết tỷ khối hơi của hỗn hợp Y đối với H2 là 6,6. Nếu cho V lit hỗn hợp khí X đi qua dung dịch Brom dư thì khối lượng Brom tăng: A. 2,7 gam.

B. 6,6 gam.

C. 4,4 gam.

D. 5,4 gam.

Câu 11: Craking 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm: H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị cracking (10%). Khối lượng phân tử trung bình của A là: A. 39,6.

B. 23,15.

C. 3,96.

D. 2,315.

Câu 12. Hỗn hợp X gồm: C2H6, C2H2, C2H4 có tỉ khối so với H2 là 14,25. Đốt cháy hoàn toàn 11,4 gam X, cho sản phẩm vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m là: A. 62,4.

B. 73,12.

C. 68,50.

D. 51,4.

15


Câu 13: Đem crackinh một lượng butan thu được một hỗn hợp gồm 5 khí hiđrocacbon. Cho hỗn hợp khí này sục qua dung dịch nước brom dư thì lượng brom tham gia phản ứng là 25,6 gam và sau thí nghiệm khối lượng bình brom tăng thêm 5,32 gam. Hỗn hợp khí còn lại sau khi qua dung dịch nước brom có tỷ khối đối với metan là 1,9625. Hiệu suất của phản ứng crackinh là: A. 20,00%

B. 80,00%

C. 88,88%

D. 25,00%

Câu 14: Cho V lit (đktc) hỗn hợp khí X gồm C2H2 và H2 đi qua ống chứa xúc tác Ni, đun nóng thu được hỗn hợp gồm 3 hidrocacbon có tỉ khối so với H2 bằng 13,5.Phần trăm thể tích khí C2H2 trong X là: A.33,33 %

B. 60 %

C. 66,67 %

D. 40 %

Câu 15: Cho hỗn hợp X gồm: etan, propilen, benzen, metylaxetat, axit propanoic. Đốt cháy hoàn toàn mg hỗn hợp X cần dùng 4.592 lít(đktc) khí O2 thu được hỗn hợp sản phẩm.Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 5g kết tủa và một muối của Ca .Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng 4,3g. Phần trăm

số

A. 60 %

mol

của

hỗn

hợp

(metylaxetat

B. 12.22 %

,axit

propanoic)

C. 87.78 %

trong

X

là:

D. 40 %

Câu 16. Crackinh pentan một thời gian thu được 1,792 lít hỗn hợp X gồm 7 hiđrocacbon. Thêm 4,48 lít H2 vào X rồi nung với Ni đến phản ứng hoàn toàn thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y (thể tích khí đều đo ở đktc). Đổt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư, khối lượng kết tủa tạo thành là: A. 25 g

B. 35g

C. 30g

D. 20g

Câu 17: Hỗn hợp X gồm etilen, axetilen và hiđro. Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Mặt khác dẫn V lít X qua Ni nung nóng thu được 0,8V lít hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y vào dd brom dư thì có 32 gam brom đã phản ứng (các thể tích khí đều đo ở đktc). Giá trị của V là: A. 6,72

B. 8,96

C. 5,6

D. 11,2

Câu 18: Hỗn hợp X gồm hiđro và một hiđrocacbon. Nung nóng 14,56 lít hỗn hợp X (đktc), có Ni xúc tác đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có khối lượng 10,8 gam. Biết tỉ khối của Y so với metan là 2,7 và Y có khả năng làm mất màu dung dịch brom. Công thức phân tử của hiđrocacbon là: 16


A. C3H6.

B. C4H6.

C. C3H4.

D. C4H8.

Câu 19: Một bình kín chứa hỗn hợp X gồm 0,06 mol axetilen; 0,09 mol vinylaxetilen; 0,16 mol H2 và một ít bột Ni. Nung hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y gồm 7 hiđrocacbon(không chứa but-1-in) có tỉ khối hơi đối với H2 là 328/15. Cho toàn bộ hỗn hợp Y đi qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được m gam kết tủa vàng nhạt và 1,792 lít hỗn hợp khí Z thoát ra khỏi bình. Để làm no hoàn toàn hỗn hợp Z cần vừa đúng 50 ml dung dịch Br2 1M. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là: A. 28,71.

B. 14,37.

C. 13,56.

D. 15,18.

Câu 20: Cho 1,12 lít khí hiđrocacbon X (đktc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 8,05 gam kết tủa. Công thức của X là: A. CH3-CH2-C ≡ CH.

B. CH3-C ≡ CH.

C. CH ≡ CH.

D. CH2=CH-C ≡ CH.

Câu 21: Hỗn hợp X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dd Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng tăng thêm m gam. Giá trị của m là: A. 7,3.

B. 6,6.

C. 5,85.

D. 3,39.

Câu 22: Hổn hợp X gồm propin và ankin A có tỉ lệ mol 1:1. Lấy 0,3 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được 46,2 gam kết tủa. A là A. Axetilen

B. But-2-in

C. Pent-1-in

D. But-1-in

Câu 23: Hỗn hợp X gồm hai anken có tỉ khối so với H2 bằng 16,625. Lấy hỗn hợp Y chứa 26,6 gam X và 2 gam H2. Cho Y vào bình kín có dung tích V lít (ở đktc) có chứa Ni xúc tác. Nung bình một thời gian được hỗn hợp Z có tỉ khối so với

H2 =

143/14. Biết hiệu suất phản ứng hiđro hoá của các anken bằng nhau. Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là: A. 60%.

B. 55%.

C. 50%.

D. 40%.

Câu 24: Khí gas là hỗn hợp hóa lỏng của butan và pentan. Đốt cháy một loại khí gas được hỗn hợp CO2 và H2O với tỉ lệ thể tích tương ứng là 13:16. % về khối lượng của butan trong hỗn hợp khí gas này là: A. 66,7

B. 61,7

C. 33,33

D. 54,6

17


Câu 25: Đốt hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp 2 ankin đồng đẳng kế tiếp, sản phẩm cháy đem hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch chứa 0,846 mol Ca(OH)2 thì thu được kết tủa và thấy khối lượng dung dịch không thay đổi. Mặt khác, cho 0,5 mol hỗn hợp vào dung dịch AgNO3 dư/ NH3 thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 110,7 gam

B. 96,75 gam

C. 67,9 gam

D. 92,1 gam

Câu 26: Hỗn hợp A gồm C3H4 và H2 . Cho A đi qua ống đựng bột Ni nung nóng thu được hỗn hợp B gồm 3 hiđrocacbon có tỷ khối đối với H2 là 21,5. Tỷ khối của A so với H2 là: A. 10,4

B. 9,2

C. 7,2

D. 8,6

Câu 27: Một bình kín chứa hỗn hợp X gồm 0,06 mol axetilen ,0,09mol vinylaxetilen;0,16 mol H2 và một ít bột Ni. Nung hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y gồm 7 hiđrocacbon (không chứa các but-1-in) có tỷ khối hơi đối với H2 là 328/15. Cho toàn bộ hỗn hợp Y đi qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư ,thu được m gam kết tủa vàng nhạt và 1,792 lít hỗn hợp khí Z thoát ra khỏi bình. Để làm no hoàn toàn hỗn hợp Z cần vừa đúng 50ml dung dịch Br2 1M. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là: A.28,71

B.14,37

C.13,56

D.15,18

Câu 28. Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí X gồm C2H2 và H2 (có tỉ lệ thể tích V(C2H2) :

V(H2)

= 2 : 3) đi qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y, cho Y đi qua dung dịch Br2 dư thu được 896ml hỗn hợp khí Z bay ra khỏi bình dung dịch Br2. Tỉ khối của Z đối với H2 bằng 4,5. Biết các khí đều đo ở đktc. Khối lượng bình Br2 tăng thêm là : A. 1,6gam

B. 0,8gam

C. 0,4 gam

D. 0,6 gam

Câu 29. Hỗn hợp khí X gồm 0,45 mol H2 và 0,15 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 14,5. Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của m là: A. 32.

B. 48.

C. 16.

D. 24.

Câu 30: Hỗn hợp khí X gồm 1 hidrocacbon và khí H2, dX/H2=6,7. Đun X với bột Ni nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y gồm ankan và H2 dư, dY/H2 = 16,75. Công thức phân tử của A là:

18


A. C2H2

B.C3H4

C.C2H4

D.C3H6

Câu 31: Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch? A. 0,20 mol.

B. 0,25 mol.

C. 0,10 mol.

D. 0,15 mol.

Câu 32: Cho hỗn hợp A gồm 3 hiđrocacbon X, Y, Z thuộc 3 dãy đồng đẳng và hỗn hợp B gồm O2, O3. Trộn A với B theo tỉ lệ thể tích VA:VB = 1,5:3,2 rồi đốt cháy. Hỗn hợp sau phản ứng thu được chỉ gồm CO2 và H2O(hơi) có tỉ lệ V(CO2) : V(H2O) = 1,3:1,2. Biết tỉ khối hơi của B so với H2 là 19. Tỉ khối hơi của A so với H2 là: A. 15.

B. 13,5.

C. 12

D. 11,5.

Câu 33: Hiđrat hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các hiđrocacbon thu hỗn hợp chỉ gồm các ancol no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp ancol này rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, kết thúc phản ứng thu được 118,2 gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 4,2.

B. 16,8.

C. 8,4.

D. 12,6.

Câu 34: Cho hỗn hợp khí X gồm hai anken có cùng thể tích, lội chậm qua bình đựng dung dịch Br2 dư, thấy khối lượng bình tăng 12,6 gam và có 48 gam Br2 phản ứng. Số cặp chất thỏa mãn các điều kiện trên của X là: A. 2.

B. 3.

C. 1.

D. 4.

Câu 35. Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là: A. 32gam

B. 24 gam C. 8gam

D. 16gam

Câu 36. Cho sơ đồ chuyển hóa : CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC. Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là50 %. Giá trị của V (đktc) là: A. 358,4

B. 448,0

C. 286,7

D. 224,0.

19


Câu 37. Hỗn hợp X gồm metan, axetilen và propen có tỉ khối so với H2 là 13,1. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X sau đó dẫn sản phẩm cháy vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 38 gam kết tủa trắng và khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là : A. 21,72 gam

B. 16,68 gam

C. 22,84 gam

D. 16,72 gam

Câu 38. Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch ? A. 0,10 mol

B. 0,20 mol

C. 0,25 mol

D. 0,15 mol

Câu 39. Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken, hỗn hợp Y gồm O2 và O3. Tỉ khối của X và Y so với H2 tương ứng bằng 11,25 và 18. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp X cần dùng vừa đủ V lít hỗn hợp Y thu được 6,72 lit CO2 (các thể tích đo ở đktc). Giá trị của V là: A. 12,32

B. 10,45

C. Đáp án khác D. 11,76

Câu 40: Trong một bình kín thể tích không đổi 2 lít chứa hỗn hợp khí gồm : 0,02 mol CH4;0,01 mol C2H4 ;0,015 mol C3H6 và 0,02 mol H2. Đun nóng bình với xúc tác Ni ,các anken đều cộng hidro,với hiệu suất 60%,sau phản ứng giữ bình ở 27,3oC,áp suất trong bình là: A. 0,702atm

B. 0,6776atm

C. 0,616 atm

D. 0,653 atm

ĐÁP ÁN CHI TIẾT BÀI TẬP RÈN LUYỆN SỐ 1 Câu 1: Chọn đáp án A Chú ý: Một hỗn hợp dù chia thành bao nhiêu phẩn thì tỷ lệ các chất vẫn không thay đổi.  nC2 H 2 = a mol  26a + 30b + 42c = 24,8    2a + 6b + 6c = 3, 2 24,8  nC2 H 6 = b mol →  →A   k (a + b + c ) = 0,5  k (2a + c) = 0,645  nC3H 6 = c mol

20


Câu 2: Chọn đáp án D  nCY H = 0, 25 mol 2 4 → nCa2 H 2 = 0,35 mol → nH 2 O = 0,65 mol  Y  nC2 H 2 = 0,1 mol →

∑n

H

= 2,5 → a

nC2 H 2 : 0,35 mol nH 2 : 0,9 mol

Câu 3: Chọn đáp án B C H ;C H ;C H  n Y = 0, 21mol → m Y = 7, 02  2 4 3 6 4 8 → 7, 02 + 0, 04.28 < m < 7, 02 + 0, 04.56   n Br2 = 0, 04 mol 8,14 < m < 9, 26 

Câu 4: Chọn đáp án C CH  n X = 1 thu dap an → n = 1,5 →  4  →C  n = 1,5  CO2 C n H 2n −2

Câu 5: Chọn đáp án D  n H2 = 1mol 30 X → m X = m Y = 30 → n Y = = 1,5 → ∆n ↓= n Hpu2 = 0,5 → D 20 n = 1mol  C 2H4

Câu 6: Chọn đáp án B X : C x H y → %C =

12x = 0,90566 → nC : nH = 4 : 5 → C 8 H10 Loại D ngay 12x + y

Vì X tác dụng với Br2 xúc tác Fe tỷ lệ 1:1 cho 1 sản phẩm duy nhất. Loại A và C ngay A. m – xilen là: CH 3 − C 6 H 4 − CH 3 B. p – xilen là: CH 3 − C 6 H 4 − CH 3 C. etylbenzen : C 6 H 5 − C 2 H 5 D. CH 3 − C 6 H 3 − ( CH 3 )2 Câu 7: Chọn đáp án A du du n trongX = n pu H2 H 2 + n H 2 = n ankan + n H 2 = n Z = 0, 25 mol

 n C nH2 n = 0, 4 − 0,25 = 0,15 mol → 0, 4   n H2 = 0,25 mol

21


m Z = 0,25.2.7,72 = 3,86 → m X = m Y = 3,86 + 1,82 = 5,68g

C 2 H 4 → n = 2,4 →  C 3 H 6

Câu 8: Chọn đáp án D 4 chất ở đây là ankan, anken, ankin và H2 nên số mol Y < 8a Nếu Y có 2 chất (Ankan và H2) thì nY = 4a. Vậy ta có ngay: m X = m Y →

nX MY M 8a 8a = → =1< Y < =2 nY MX 8a M X 4a

Câu 9: Chọn đáp án D m X = m Y = m binh.Brom + m Z → 6,5 = m binh Brom + 0,1.35,6 2a + 44b = 0,1.35,6 a = 0, 02 mol  n H : a mol → → Z : 0,1  2  b = 0, 08 mol  n C3H8 : b mol a + b = 0,1

→ m binh.Brom = 2,94 → n C 3H6 = 0,07 n C H = 0, 07 + 0,08 = 0,15mol 0,08 tính theoH 2 → 6,5X  3 6  →H = = 80% 0,1 n H2 = 0,1mol

Câu 10: Chọn đáp án D C2 H 6 : a a + b = 0,5  M Y = 13.2 a = 0, 2 → → → H 2 dư→ Y   30a + 2b = 6, 6  b = 0,3 H 2 : b  nY = 0,5

→ nC2H2 = nC2H4 = 0,1 mol → m = 5,4g Câu 11: Chọn đáp án B nC3H8 = 0,2 mol → nA = 0,2. 90%. 2 + 0,2. 10% = 0,38 M A =

8,8 = 23,15 0,38

Câu 12. Chọn đáp án D Chú ý: Các chất có trong X đều có 2 nguyên tử các bon.  m C = 0,8.12 = 9, 6 → n CO2 = 0,8 mol n X = 0, 4 → n C = 0, 8 → 11, 4   m H = 1,8 → n H2O = 0, 9 mol

→ m = 51, 4g

Câu 13: Chọn đáp án A

22


  Bu tan → CH 4 + C 3 H 6    Bu tan → C 2 H 4 + C 2 H 6   n CH = 0, 06 mol  4  n Br2 = 0,16 mol  n C 2H 4 = 0,1mol  → → hh  n C 2H6 = 0,1mol    m binh Br2 = 5,32g  n C3H6 = 0, 06 mol    n C 4H10 = a mol  → 31, 4 = 3,96 + 58a → a = 0, 04 mol 0,16 + a   0, 04 →H= = 20% 0,1 + 0, 06 + 0, 04

Câu 14: Chọn đáp án C 26a + 2b  n C H = a mol a + b = 1 nX = 1 →  2 2 → → MY = = 27 a m X = m Y = 26a + 2b  n H2 = b mol a + b = 1  b = 1 / 3 mol → →  −a + 2b = 0 a = 2 / 3 mol

Câu 15: Chọn đáp án D  n Ca(HCO 3 )2 = 0, 05 mol BTNT.cacbon BTNT.Ca n Ca = 0,1mol  →  → n CO2 = n C = 0,15 mol  n CaCO3 = 0, 05 mol ∆m ↑= m CO2 + m H2O − m↓ → m H2O = 2, 7 → n H2O = 0,15 mol BTNT.oxi  → n Otrong X + 0, 205.2 = 0,15.2 + 0,15 → n Otrong X = 0, 04 mol

Để ý nhanh thấy các chất trong X đều có 6 H nên có ngay: nX =

0,15.2 0, 02 = 0, 05 mol → % = = 40% 6 0, 05

Câu 16. Chọn đáp án A C5H12 → (nX = 0,08

nH2 = 0,2)

→ n ↓ = 0,03 mol → X

0,25 mol

∑nC5H12 = 0,05 mol

→ ∑nC = 0,25 mol Câu 17: Chọn đáp án C Vì anken cháy luôn cho n H O = n CO do đó n H = n CH ≡ CH 2

2

2

23


n CH =CH = a mol  2 2 Vậy: V n CH≡CH = b mol → ∆n ↓= 0,2V = VH2 n = b mol  H2 VCH =CH = 0,6V (3b)  2 2 → V = 5b.22, 4 VCH ≡CH = 0,2V V = 0,2V  H2 BT lieân keát π   → 3b.1 + b.2 = b + n Br → b = 0,05 → V = 5,6 2

Câu 18: Chọn đáp án C  m Y = 10,8 → n Y = 0,25 mol; n X = 0,65 mol → ∆n ↓= 0, 4 mol   M Y = 2, 7.16 = 43,2  n H2 = 0, 4 mol

TH1: Ankin n X = 0,65 

 n ankin = 0,25 mol

→ ankin =

10,8 − 0,8 = 40 → C 0,25

TH2: Anken Dễ thấy không thỏa mãn,hơn nữa nếu X là anken thì Y không làm mất màu Br2. Câu 19: Chọn đáp án C  n C H = 0, 06 mol  2 2 m X = m Y = 6,56  n C 4H4 = 0, 09 mol   n H2 = 0,16 mol

n Y = 0,15 mol → ∆n ↓= n pu H 2 = 0,16 mol do đó Y không

có H2  n C4H 4 = a mol

( Y − Z ) = 0,15 − 0, 07 = 0, 08  n 

C2H2

= b mol

→ a + b = 0, 08

Để X biến thành ankan ta có ngay : 0,06.2 + 0,09.3 = 0,16 + 3a + 2b + 0,05 → 3a + 2b = 0,18

Câu 20: Chọn đáp án A RAg =

8,05 = 161 → R = 53 → RH = 54 0,05

Câu 21: Chọn đáp án A Để ý thấy các chất trong X đều có 4H. X : Cn H 4

chaùy M X = 17.2 = 34 → X : C2,5 H 4  → 2,5CO2 + 2H2 O

m = 2,5.0,05.44 + 2.0,05.18 = 7,3

24


Câu 22: Chọn đáp án D CAg ≡ C − CH 3 : 0,15 mol BTKL  → R = 29 CAg ≡ C − R : 0,15 mol

Câu này là câu cho điểm 46, 2  Câu 23: Chọn đáp án C

26,6  26, 6 + 2  n X = 33, 25 = 0,8 mol Ta có : M X = 33, 25 → Y  → nZ = = 1, 4 mol 143  n H = 1mol .2  2 14 phaûn öùng → ∆n ↓= n anken = 1,8 − 1,4 = 0,4 mol → H =

0,4 = 50% 0,8

Câu 24: Chọn đáp án B Giả sử ta lấy 1 mol khí ga: a + b = 1 C4 H10 : a mol  BTNT  →   4a + 5b 13 = C5 H12 : b mol  5a + 6b 16

1  a = mol  + = a b 1   3 → → − a + 2b = 0  b = 2 mol  3

Câu 25: Chọn đáp án A CO : a + 0,5 mol chay Ca (OH)2 Ankin  → 2  → m CaCO3 = 62a + 22 H O : a mol  2  n CaCO3 = 0,62a + 0, 22   → a + 0,5 − 0,62a − 0, 22 = 0,19a + 0,14  n Ca (HCO3 )2 = 2  BTNT.C

BTNT.Ca  → 0,62a + 0, 22 + 0,19a + 0,14 = 0,846

→ a = 0,6

CH ≡ CH : 0, 4 mol CAg ≡ CAg : 0, 4 mol AgNO3 /NH 3 →  → m = 110, 7  CH ≡ C − CH 3 : 0,1mol CAg ≡ C − CH 3 : 0,1mol

Câu 26: Chọn đáp án D C3H 4 :1mol H 2 : a mol

Ta có: A 

Ni  → B : C3 H x

M B = 43

→x=7

C3H 4 :1mol M 40.1 + 1,5.2 BTNT.H Ni  →A  → A = = 8, 6 2 2,5.2  H 2 :1,5 mol

Câu 27: Chọn đáp án C CH ≡ CH : 0, 06 mol  Ta có: X C4 H 4 : 0,09 mol  H : 0,16 mol  2

25


BTKL  → m X = m Y = 6,56 → n Y = 0,15 → n Hphaûn öùng = 0,16 mol 2

Y  n Ctrong = a mol 2H 2 →  trong Y  n C4H4 = b mol BTLK.π    → 2a + 3b = 0,06.2 + 0,09.3 − 0,16 − 0,05 = 0,18 → a + b = 0,15 − 0,08 = 0,07

CAg ≡ CAg : 0,03mol a = 0,03mol → → m = 13,56  b = 0,04 mol C 4 H 3 Ag : 0,04 mol

Câu 28. Chọn đáp án B Số mol của C2H2 và H2 trong X lần lượt là 0,04 và 0,06 mol ddBr

Ni,t 0 2 X(C 2 H 2 , H 2 )  → Y  →Z

m X = 1,16 g ; m Y = 1,16 g

M Z = 9 → m Z = 0,36 g   n Z = 0, 04 mol

Khối lượng bình nước brom tăng là 1,16- 0,36= 0,8 gam Câu 29. Chọn đáp án D 0

+ dung dòch Br

Ni,t 2 X(H 2 , C4 H 4 )  Hôï p chaá t no → Y →

m X = 8,7g

m Y = 8,7g

n X = 0,6 mol

M Y = 29 n Y = 0,3

Số mol hidro phản ứng là: 0,6- 0,3= 0,3 mol Số mol brom phản ứng là x: Bảo toàn liên kết pi: x + 0,3 = 0,15.3 → x = 0,15 → m Br2 = 24g

Câu 30: Chọn đáp án B Giả sử: n X = 1 → m X = 13, 4 → n Y =

13, 4 = 0,4 → ∆n ↓= n Hphaûn öùng = 0,6 mol 2 33,5

ankin : 0,3 13, 4 − 0,7.2 → M ankin = = 40 0,3  H 2 : 0,7

→ hidrocacbon phải là ankin →  Câu 31: Chọn đáp án D C H : 0,35mol ; m hh = 10,4 g Ta có :  2 2 H 2 : 0,65mol

26


→ nX =

10,4 = 0,65 → ∆n ↓= n Hphaûn öùng = 0,35mol 2 16

AgNO3 X  → n CH ≡CH = n ↓ = 0,1mol

BTLK. π   → ( 0,35 − 0,1) .2 = n Hphaûn öùng + n Br → n Br = 0,5 − 0,35 = 0,15mol 2

2

2

Câu 32: Chọn đáp án C  n A = 1,5 mol  n B = 3, 2 mol

Giả sử: 

O2 : a mol M B = 38 → n B = 3,2  O3 : b mol

a + b = 3,2 a = 2 mol → → 32a + 48b = 38.3, 2 b = 1,2 mol

CO2 :1,3x BTNT.Oxi →  → 2.1,3x + 1,2x = 2.2 + 1,2.3 → x = 2 H 2 O :1,2x BTKL  → m A = ∑ m(C, H) = 1,3.2.12 + 1,2.2.2 = 36 → M A =

36 = 24 1,5

Câu 33: Chọn đáp án C n ↓ = n BaCO3

BTNT = 0,6  → n CO2 = 0, 6 .

Vì X là các anken nên n Htrong X = 2n Ctrong X BTKL  → m = 0,6.12 + 0,6.2.1 = 8, 4g

Câu 34: Chọn đáp án D n anken = n Br2 = 0,3 → M X = 42

0,15(M1 + M 2 ) = 12,6 → M1 + M 2 = 84

Các trường hợp thỏa mãn là: C 2 H 4 ; C 4 H8 vì C4H8 có 4 đồng phân Câu 35. Chọn đáp án B Ta có :

→ nY =

C H : 0,15mol n X = 0,75  4 4 ; m X = 9g H 2 : 0,6 mol

9 n öùng = 0,45 mol → ∆n ↓= n phaû = 0,3 mol H2 20

BTLK. π phaûn öùng phaûn öù ng   → 0,15.3 = n Hphaûn öùng + n Br → n Br = 0,15 mol 2

2

2

→ m = 0,15.160 = 24g

Câu 36. Chọn đáp án B Ý tưởng: Dùng BTNT các bon:

27


n PVC =

250 BTNT.C 250 1 1 .2.22,4. .  →V = = 448 62,5 62,5 0,8 0,5

Câu 37. Chọn đáp án C  M X = 13,1.2 = 26,2 → m X = ∑ m(C, H) = 5,24g  n X = 0,2 mol

Ta có: 

trong X = 0,38 mol BTNT  n CO2 = 0,38 mol  n BTNT n ↓ = 0,38 mol  → n C = 0,38 →  Ctrong X  → = 0,68 mol  n H  n H2O = 0,34 mol

→ ∆m ↑= 0,38.44 + 0,34.18 = 22,84g

Câu 38. Chọn đáp án D C2 H 2 : 0,35mol 10,4 → m = 10,4 → n X = = 0,65 → ∆n ↓= n Hphaûn öùng = 0,35mol  2 16  H2 : 0,65 mol H 2 : 0, 65 − 0,35 = 0,3 mol  a = 0,15 mol CH ≡ CH : 0,1(← n CAgCAg = 0,1) a + b = 0,25 →X → → a + 2b = 0,35  b = 0,1mol CH 2 = CH 2 : a mol CH − CH : b mol 3  3

Câu 39. Chọn đáp án B  M X = 22,5 → m X = 4,5 = ∑ m(C, H)   n X = 0,2

O 2 : 3a mol M Y = 36 →  O3 : a mol

BTKL n CO2 = 0,3 mol  → n H = 4,5 − 0,3.12 = 0,9 → n H2O = 0, 45 mol

BTNT.Oxi  → 6a + 3a = 0,3.2 + 0,45 → a =

7 → V = 4a.22,4 ≈ 10,45 60

Câu 40: Chọn đáp án D Dễ thấy số mol H2 thiếu nên ta phải tính hiệu suất theo H2.Vì H = 60 % nên số mol anken phản ứng bằng số mol H2 phản ứng = 0,012 mol. → ∆n ↓= 0, 012 → n sau phaûn öùng = 0, 065 − 0, 012 = 0, 053mol →p=

nRT 0, 053.0, 082.(273 + 27,3) = = 0,653atm V 2

28


GIẢI TOÁN VỀ ANCOL I.1. Đặc điểm của các dạng bài tập phản ứng oxi hóa ancol bậc I: I.1. Cách đặt công thức phân tử ancol: - đơn chức bậc I: RCH2OH với R là gốc hiđrôcacbon. - ancol đơn chức, no, mạch hở : CnH2n + 2O. - ancol đơn chức: ROH, CxHyO… I.2. Phương trình hóa học: Nếu sản phẩm sự oxi hóa có andehit hoặc axit ta suy ra ancol ban đầu bậc I. Oxi hóa nhẹ ancol bậc I có 2 mức độ: - Mức 1: Cách 1: oxi hóa bằng CuO, t0: o

t RCH2 – OH + CuO → R – CH = O + Cu + H2O

Cách 2: oxi hóa bằng O2 ( xt: Cu hoặc Ag; t0: 600 – 7000C): o

xt ,t RCH2 – OH + O2  → R – CH = O + H2O

- Mức 2:

oxi hóa bằng O2( xt: Mn2+): o

xt ,t RCH2 – OH + O2  → R – COOH + H2O (*)

Dạng 1: Hiệu suất phản ứng oxi hóa ancol bậc I đạt 100%, không tạo ra axit. Nhận xét 1: Do hệ số trong phản ứng đều là 1 nên ta có: - Mtrung bình của hỗn hợp hơi sau phản ứng là trung bình cộng của anđehit và nước (ví dụ 1). - nancol phản ứng = nCuOphản ứng = nCu = nH2O = nanđehit (ví dụ 2). Ví dụ 1: Cho ancol X đơn chức, no, mạch hở qua bình đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp hơi Y, dY/H2 = 19. Xác định CTPT X, CTCT X biết Y có chứa andehit tương ứng. Giải: 29


Gọi ancol X đơn chức, no, mạch hở là CnH2n + 2O, MX = 14n + 18 o

t Ta có: CnH2n + 2O + CuO → CnH2nO + Cu + H2O

MY = [(14n + 16) + 18 ]/2; dY/H2 =19 → n=3. CTPT X: C3H8O Do Y có chứa andehit tương ứng nên X là ancol bậc I. CTCT X: C2H5CH2OH Ví dụ 2: Oxi hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đồng đẳng kế tiếp, thu được 7,04 gam hỗn hợp Y chứa 2 anđehit, đơn chức. Cho Y tác dụng với Na dư thu được 1,12 lít khí ở đktc. a. Xác định CTPT, viết CTCT của X, Y. b. Cho Y tác dụng với dung dịch [Ag(NH3)2]OH dư, thu được m gam kết tủa. Tính m. (ý 2.b dùng để luyện tập chương andehit, xeton)

Giải: - Do sản phẩm là andehit đơn chức nên X là 2 ancol đơn chức, bậc I. Ta có: nancol phản ứng = nH2O = nanđehit= 2nH2 = 0,1 →manđehit=7,04 - 0,1.18 = 5,24g. Manđehit = 5,24/0,1 =52,4 = Rtb +29 → Rtb = 23,4 → 2 andehit no, mạch hở. →Y là CH3CHO và C2H5CHO a. X: CH3CH2OH (etanol) và CH3CH2CH2OH (propan -1- ol) b. mAg = 0,1.2.108 = 21,6 gam Nhận xét 2: Trong phản ứng oxi hóa hoàn toàn có sự giảm khối lượng chất hữu cơ, tăng khối lượng hỗn hợp sản phẩm (khí, hơi), hoặc giảm khối lượng chất rắn: -Với 1 chức ancol thì khối lượng mol phân tử giảm ∆M = 2g/mol. . Biết ∆m, ta có nancol = ∆m /∆M . . Kết hợp với khối lượng ancol ban đầu hoặc sản phẩm hữu cơ, ta sẽ xác định được Mancol (ví dụ 3). -Với 1 chức ancol thì hỗn hợp khí hoặc hơi tăng ∆M = +16 g/mol. . Biết ∆m, ta có nancol = ∆m /∆M .

30


. Kết hợp với khối lượng ancol ban đầu hoặc sản phẩm hữu cơ, ta sẽ xác định được Mancol (ví dụ 4). -Với 1 chức ancol thì khối lượng mol chất rắn giảm ∆M = -16g/mol. . Biết ∆m, ta có nancol = ∆m /∆M . . Kết hợp với khối lượng ancol ban đầu hoặc sản phẩm hữu cơ, ta sẽ xác định được Mancol (ví dụ 5). Ví dụ 3: Oxi hóa hoàn toàn 6,9 gam ancol no X thu được 6,6 gam anđehit, đơn chức. Xác định CTPT, viết CTCT của ancol X, gọi tên, viết phương trình phản ứng. Giải: Do sản phẩm là andehit đơn chức nên X là ancol đơn chức, bậc I. Gọi ancol X no đơn chức, bậc I là RCH2OH. o

t RCH2 – OH + CuO → R – CH = O + Cu + H2O

Ta có: ∆mhh = 0,3g; ∆M = 2;→ nX = ∆m/∆M =0,15 mol → MX = R + 31 = 6,9/0,15 = 46 → R = 15 → X: CH3 CH2OH (etanol) Ví dụ 4: Dẫn 3,84 gam hơi ancol đơn chức A qua ống đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng hỗn hợp sản phẩm khí là 5,76 gam. Xác định CTCT A, gọi tên. Giải: Gọi ancol đơn chức A là ROH. Ta có: ∆mcr = 0,5m = mO (CuO phản ứng) ; ∆Mcr = 16; → nO(CuO phản ứng) = 0,5m/16 = n ancol A = m/(R+17) → R + 17 = 32 → A: CH3OH (metanol) Ví dụ 5: Dẫn m gam hơi ancol đơn chức A qua ống đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 0,5m gam. Xác định CTCT A, gọi tên. Giải: Gọi ancol đơn chức A là ROH. Ta có: ∆mcr = 0,5m = mO (CuO phản ứng) ; ∆Mcr = 16; 31


→ nO(CuO phản ứng) = 0,5m/16 = n ancol A = m/(R+17)→ R + 17 = 32 → A: CH3OH (metanol)

BÀI TẬP TỰ GIẢI Dạng 1: 1. Oxi hóa hoàn toàn 6 gam ancol no X thu được 5,8 gam anđehit, đơn chức. Xác định CTPT, viết CTCT của ancol X, gọi tên, viết phương trình phản ứng. ĐS: C2H5CH2OH 2. Oxi hóa hoàn toàn m gam ancol no X thu được 4,4 gam anđehit, đơn chức. Cho hỗn hợp hơi sản phẩm thu được tác dụng với Na dư thu được 1,12 lít khí ở đktc. Xác định CTPT, viết CTCT của ancol, gọi tên, viết phương trình phản ứng. ĐS: C2H5OH 3. Oxi hóa hoàn toàn 14,5 gam ancol no X thu được 14 gam anđehit và m gam Cu. Cho m gam Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc thu được V lit khí ở đktc. a. Tính m và V. b. Xác định CTPT, viết CTCT của ancol, gọi tên, viết phương trình phản ứng biết ancol đơn chức . ĐS: a. 16 gam Cu, V = 11,2 lit b. CH2=CH – CH2OH 4. Oxi hóa hoàn toàn 8,4 gam ancol no X thu được 8,12 gam anđehit và m gam Cu. Cho m gam Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng thu được V lit khí. a. Tính m và V (đktc). b. Xác định CTPT, viết CTCT của X biết ancol X đơn chức . ĐS: a. 8,96 gam Cu, V = 2,09 lit b. CH3CH2 – CH2OH 5. Cho m gam ancol X đơn chức, no, mạch hở qua bình đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp thu được có tỉ khối hơi đối với H2 là 19. Tính m và CTPT X. Viết phương trình phản ứng. ĐS: C3H7OH

32


6. Cho m gam ancol X đơn chức, no, mạch hở qua bình đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,64 gam. Hỗn hợp thu được có tỉ khối hơi đối với H2 là 15,5. Tính m và CTPT X. Viết phương trình phản ứng. ĐS: C2H5OH 7. Cho m gam ancol X đơn chức, no, mạch hở qua bình đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,6 gam. Hỗn hợp thu được có tỉ khối hơi đối với H2 là 12. Tính m và CTPT X. Viết phương trình phản ứng. ĐS: m = 1,2 g; CH3OH 8. Dẫn m gam hơi ancol đơn chức A qua ống đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 0,348 m gam. Viết CTCT X, gọi tên, viết phương trình phản ứng. ĐS: C2H5OH 9. Dẫn m gam hơi ancol đơn chức A qua ống đựng CuO (dư, t0). Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 0,267 m gam. a. Xác định CTPT X, gọi tên. b. Biết A là ancol đơn chức bâc I. Viết phương trình phản ứng ĐS: C3H7OH 10. Hỗn hợp X gồm hai ancol bậc I, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Oxi hóa hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X thu được m gam Cu, hỗn hợp hơi Y, khi ngưng tụ thu được 9,6g hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Z. a. Tính dY/H2 b. Xác định CTPT, viết CTCT của ancol, gọi tên, viết phương trình phản ứng. ĐS: a. 16,5 b. X: C2H5OH, C2H5CH2OH 11. Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Oxi hóa hoàn toàn 9,5 gam hỗn hợp X thu được m gam Cu, hỗn hợp hơi Y, khi ngưng tụ thu được 9 gam hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Z. a. Tính dY/H2 b. Xác định CTPT, viết CTCT của ancol, gọi tên, viết phương trình phản ứng. 33


ĐS: a. 13,5 b. X: CH3OH, C2H5OH 12. Cho 10,2 gam 2 ancol X đơn chức, no, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp qua bình đựng CuO nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình là m gam. Cho m gam chất rắn đó tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3 đặc thì thu được 8,96 lit khí A (đktc). Tính % m của ancol nhỏ. ĐS: 57,98%.

Dạng 2: Hiệu suất phản ứng oxi hóa <100%, có thể tạo ra axit hoặc không. Nhận xét : - Trong sản phẩm có ancol dư nên nancol > nancol phản ứng ; nancol phản ứng ta tính theo sự tăng khối lượng hỗn hợp sản phẩm hoặc giảm khối lượng chất rắn (ví dụ 6). - Trong sản phẩm có ancol dư và andehit; không có axit thì số mol H linh động trước và sau phản ứng bằng nhau, ngoài ra bài tập có thể liên quan đến số mol Ag (ví dụ 7 – để luyện tập chương 9 ). - Trong sản phẩm có axit thì số mol H linh động trước phản ứng lớn hơn sau phản ứng – theo I.2* (ví dụ 8). Ví dụ 6: Oxi hóa 9,6 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được 13,6 gam hỗn hợp anđehit, ancol dư và nước. Xác định CTPT của A, tính hiệu suất phản ứng oxi hóa. Giải: - Do sản phẩm là andehit nên A là ancol đơn chức, bậc I. Gọi ancol đơn chức A là RCH2OH. - Do sản phẩm có ancol dư nên nancol bđ > nancol phản ứng Ta có: nancol phản ứng = ∆m/16 = 0,25 mol → M RCH2OH <9,6/0,25→M

RCH2OH

< 38,4 →

A : CH3OH;Hiệu suất = (nancol phản ứng /nancol bđ ).100% = 83,33% Ví dụ 7: Dẫn hơi CH3OH qua ống đựng CuO nung nóng được hỗn hợp X gồm anđehit, ancol dư và nước. Cho X tác dụng với Na dư được 6,72 lít H2 ở đktc. a. Khối lượng hỗn hợp X là bao nhiêu (biết Hoxh= 80%).

34


b. Cho X tác dụng với dung dịch [Ag(NH3)2]OH dư, thu được m gam kết tủa. Tính m. (ý 7.b để luyện tập chương 9) Giải: nHlinh động = 0,6 mol = nCH3OHbđ nCH3OHphản ứng = 0,6.0,8 = 0,48 mol = nOphản ứng = nHCHO a. mX = 0,6.32 + 0,48.16 = 26,88 gam b. nAg = 4 nHCHO = 1,92 mol → mAg = 207,36 gam. Ví dụ 8: Oxi hóa 9,6 gam ancol X đơn chức thành axit tương ứng bằng O2 thì thu được hỗn hợp Y. Cho tất cả Y tác dụng với Na dư thì thu được 5,6 lít H2 (đktc). Hỗn hợp Y tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH. Tính nồng độ dung dịch NaOH đã dùng. Giải: nHlinh động = 0,5 mol → 0,25 ≤ nX ≤ 0,5 →19,2 ≤ MX ≤ 38,4 → X: CH3OH, nX = 0,3 → nHCOOH = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol = n naOH → CNaOH = 0,2/0,2 = 1 M. BÀI TẬP TỰ GIẢI Dạng 2: 13. Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng được 11,6 gam hỗn hợp X gồm anđehit, ancol dư và nước. Cho X tác dụng với Na dư được 2,24 lít H2 (đktc). Tính hiệu suất phản ứng oxi hoá. ĐS: 75% 14. Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng được hỗn hợp X gồm anđehit, ancol dư và nước. Cho X tác dụng với Na dư được 4,48 lít H2 ở đktc. Khối lượng hỗn hợp X là bao nhiêu (biết hiệu suất phản ứng oxi hoá là 80%). ĐS: mX = 23,52g. 15. Oxi hóa 4 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được 5,6 gam hỗn hợp anđehit, ancol dư và nước. Viết CTPT A, phương trình phản ứng. Tính hiệu suất phản ứng oxi hoá ĐS: CH3OH, 80% 35


16. Oxi hóa 5 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được 6,92 gam hỗn hợp anđehit, ancol dư và nước. Tính hiệu suất phản ứng oxi hoá ĐS: 76,8% 17. Oxi hóa 5,4 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được 7 gam hỗn hợp anđehit, ancol dư và nước. Tính hiệu suất phản ứng oxi hoá, biết hiệu suất >80%. ĐS: 85,19% 18. Oxi hóa 5,52 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được 7,12 gam hỗn hợp anđehit, ancol dư và nước. Tính hiệu suất phản ứng oxi hóa, biết hiệu suất >75%. ĐS: 83,33% 19. Oxi hóa 9 gam ancol no, đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được 11,24 gam hỗn hợp anđehit, ancol dư và nước. Viết phương trình phản ứng, tính hiệu suất phản ứng oxi hóa, biết hiệu suất >85%. ĐS: 93,33% 20. Oxi hóa 8 gam ancol X đơn chức thành axit tương ứng bằng O2 thì thu được hỗn hợp Y. Cho tất cả Y tác dụng với Na dư thì thu được 4,48 lít H2 (đktc). Hỗn hợp Y tác dụng vừa đủ với 75 ml dung dịch NaOH. Tính nồng độ dung dịch NaOH đã dùng. ĐS: 2M

BÀI TẬP RÈN LUYỆN SỐ 2 Câu 1 : Đun nóng m g ancol X với H2SO4 đặc làm chất xúc tác ở đk thích hợp thu được m’ g chất hữu cơ B có tỉ khối so với X là 0,7. CTPT X là: A. CH3OH

B. C2H5OH

C. C3H7OH

D. C4H7OH

Hướng dẫn và giải: Chọn đáp án C Ta có: M B < M X → B là anken

X − 18 = 0,7 → X = 60 X

36


Câu 2: X là một ancol ,khi đun X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ 180oC thu được 3 anken đồng phân. Đốt cháy hoàn toàn 0,23 mol hỗn hợp Q gồm X và axit pentaonic cần x mol O2. Đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH)2 lấy dư thu được 200,94 gam kết tủa và khối lượng dd bazơ giảm y gam. Giá trị tương ứng của x,y lần lượt là: A. 1,11 và 125,61

B. 1,43 và 140,22

C. 1,71 và 98,23

D. 1,43 và 135,36

Hướng dẫn và giải: Chọn đáp án D C 4 H10 O : a(mol)   X : C 4 H10 O → 0,23Q   C 5 H10 O2 : b(mol)

1,02 = 4a + 5b a = 0,13 CO 2 :1,02 n ↓ = 1,02 = → → → a + b = 0,23 b = 0,1 H 2 O :1,15

∑n

C

= 4a + 5b

BTNT.oxi  → a + 2b + 2x = 1,02.2 + 1,15 → x = 1,43 BTKL  → ∆m = 200,94 − (1,02.44 + 1,15.18) = 135,36(gam)

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam hỗn hợp A là các ancol no thu được 30,8 gam CO2 và 1,05 mol H2O.Cho Na dư vào 21,7 gam hỗn hợp A thì thây V lit khí thoát ra (đktc).Giá trị của V là : A.7,84

B.3,92

C.6,72

D.8,96

Hướng dẫn và giải : Chọn đáp án A n CO2 = 0, 7 BTKL 21, 7 − 0, 7.12 − 1, 05.2 A A  → n Trong = n Trong = = 0, 7 O OH 16 n H2O = 1, 05

Ta có : 

Na A  → n ↑H2 = 0,35 → V = 0, 35.22, 4 = 7,84(lit)

Câu 4. Tách nước hoàn toàn 16,6g hỗn hợp A gồm 2 ancol X,Y (MX < MY) thu được 11,2g 2 anken kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Tách nước không hoàn toàn 24,9g hỗ n hợp A (1400C, xt thích hợp) thu được 8,895g các ete. Hiệu suất phản ứng tạo ete của X là 50%. Hiệu suất phản ứng tạo ete của Y là: A. 70%

B. 40%

C. 60%

D.50%

Hướng dẫn và giải : Chọn đáp án B C 2 H 5 OH : 0,1(mol) BTKL  →16,6 = 11, 2 + mH 2 O → nH 2 O = n anken = 0,3 →  C3 H 7 OH : 0,2(mol)

37


100% C 2 H 5 OH : 0,15(mol)  → m ete = 25,55 → 24,9  100% → m ete = 15,3 C3 H 7 OH : 0,3(mol)  C H OH 6,12 m ete2 5 = 0,5.5,55 = 2,775 H ≠ 100% :  C H OH →H= = 40% 15,3 m ete3 7 = 8,895 − 2,775 = 6,12

Câu 5. Thực hiện phản ứng đêhidrat hóa hoàn toàn được 4,74 gam hỗn hợp A gồm 2 ancol, thu được hỗn hợp hai olefin hơn kém nhau 14 đvC trong phân tử. Lượng hỗn hợp olefin này làm mất màu vừa đủ 0,9 lít dd

. Phần trăm theo khối lượng của

ancol có số cacbon nhỏ trong hỗn hợp A là: A. 33,33%

B. 28,45%

C. 28,92%

D. 38,02%

Hướng dẫn và giải: Chọn đáp án D n Br2 = 0,09 C H OH : a(mol)  → 2 5  4,84 → n = 2,55 C 3 H 7 OH : b(mol) C n H 2n + 2 O = 0,09  a + b = 0,09 a = 0,04(mol) → → 46a + 60b = 4,84 b = 0,05(mol)

Câu 6: Hỗn hợp X gồm hai ancol X1 và X2 ( M X1 < M X2 ). Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được 0,03 mol H2O và hỗn hợp Y gồm hai anken đồng đẳng liên tiếp, ba ete và hai ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,13 mol CO2 và 0,15 mol H2O. Công thức phân tử của X1 là: A. C2H5OH.

B. C3H7OH.

C. CH3OH.

D. C3H5OH.

Hướng dẫn và giải: Chọn đáp án A Vì thu được 2 anken đồng đẳng liên tiếp nên 2 rượu cũng là đồng đẳng liên tiếp số C≥2 Y Bảo toàn cácbon có ngay n XCO = n CO = 0,15 2

2

Bảo toàn nguyên tố Hidro có ngay: n XH O = 0,03 + 0,15 = 0,18 2

Từ đó có ngay : n = 2,6 → A Câu 7: Cho hỗn hợp X gồm 0,5 mol C2H5OH và 0,7 mol C3H7OH dẫn qua H2SO4 đặc nóng thu được m gam hỗn hợp Y. Cho Y vào dung dịch brom dư thì thấy có 1 mol Br2 đã tham gia phản ứng. Biết khi cho Na vào Y thì không có khí thoát ra. Giá trị của m là: 38


A. 47

B. 45,2

C. 43,4

D. 44,3

Hướng dẫn và giải: Chọn đáp án B n = 1 → n anken = 1 → n H2 O = 1(mol) 0,5(mol) : C 2 H 5OH  Br2 X → 1,2 − 1 = 0,1 → n H2 O = 0,1(mol) 0,7(mol) : C 3 H 7 OH n ete = 2  BTKL  → 0,5.46 + 0,7.60 = m + 1,1.18 → m = 45,2(gam)

Câu 8: Tách nước hoàn toàn từ 25,8 gam hỗn hợp A gồm 2 ancol X và Y (MX<MY), sau phản ứng thu được hỗn hợp B gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn B cần vừa đủ 1,8 mol O2. Mặt khác nếu tách nước không hoàn toàn 25,8 gam A (ở 1400C, xúc tác H2SO4 đặc), sau phản ứng thu được 11,76 gam hỗn hợp các ete. Biết hiệu suất ete hóa của Y là 50%. Hiệu suất ete hóa của X là: A. 35%.

B. 65%.

C. 60%.

D. 55%.

Hướng dẫn và giải: Chọn đáp án C 1,8 = 1,5n

C 2 H 5 OH : 0,3(mol) 25,8 → n = 2, 4 → 0,5  14n + 18 C3 H 7 OH : 0, 2(mol)

→ 0,1.60 + 0,3h.46 = 11,76 +

0,1 + 0,3h → h = 60% 2

Câu 9: Đun nóng 66,4 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức với H2SO4 đặc thu được 55,6 gam hỗn hợp 6 ete với số mol bằng nhau. Số mol của mổi ancol là: A. 0,2mol

B. 0,4mol

C. 0,5 mol.

D. 0,3 mol

Hướng dẫn và giải: Chọn đáp án B Với bài toán này cần nhớ 1 tỷ lệ số mol 2ROH → R − O − R + H 2 O BTKL  → 66,4 = 55,6 + m H2 O → m H2 O = 10,8(gam)

→ n H2 O = 0,6 → n ancol =

0,6.2 = 0,4(mol) 3

Câu 10: Hỗn hợp A gồm hai ancol đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Chia A làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 đốt cháy được 0,6 mol CO2 và 1,0 mol H2O. Phần 2 đun với H2SO4 đặc ở 1400C được 5,72 gam hỗn hợp ete có tỉ khối so với H2 =28,6. Hiệu suất phản ứng ete hóa với mỗi ancol là: A. 40%; 50%

B. 40%; 60%

C. 50% ; 50%

D. 45%; 45% 39


Hướng dẫn và giải: Chọn đáp án B Vì đốt cháy A cho n H O > n CO nên A là các ancol no đơn chức. 2

2

Với phần 1: n H O − n CO = 1 − 0,6 = 0, 4 → C = 2

a + b = 0, 4 → a + 2b = 0,6

2

CH 3OH : a 0,6 = 1,5 →  0, 4 C 2 H 5 OH : b

→ a = b = 0,2(mol)

Với phần 2: Gọi số mol các ancol bị ete là: CH3 OH : x x+y 5,72 → → n ete = n H 2O = = = 0,1 → x + y = 0, 2 2 2.28,6 C2 H5 OH : y BTKL  → m ancol = 32x + 46y = 5,72 + 0,1.18 = 7,52

 x + y = 0, 2  x = 0,12(mol) → → 32x + 46y = 7,52  y = 0,08(mol)

Câu 11: Đun 5,3 gam hỗn hợp X gồm hai ancol A, B (MA < MB) với dung dịch H2SO4 đặc ở 1700C thu được 3,86 gam hỗn hợp Y gồm hai anken đồng đẳng liên tiếp và hai ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn 3,86 gam hỗn hợp Y thu được 0,25 mol CO2 và 0,27 mol H2O. Mặt khác, đun 5,3 gam hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 1400C thì thu được 2,78 gam hỗn hợp hơi Z gồm 3 ete có tỉ khối so với H2 là 139/3. Vậy hiệu suất phản ứng tạo ete của A và B lần lượt là: A. 40 và 80%

B. 80 và 40%

C. 33,33 và 66,67 %

D. 66,67% và 33,33%

Hướng dẫn và giải: Chọn đáp án A Dễ dàng suy ra A và B là đồng đẳng liên tiếp BTKL  → n Hbò taùOch khoûi X = 2

5,3 − 3,86 = 0,08(mol) 18

Nếu đốt cháy 5,3 gam X: C 2 H 5OH : 0,05(mol) n X = 0, 27 + 0,08 − 0,25 = 0,1 → C = 2,5 →  C3 H 7 OH : 0,05(mol) C 2 H 5 OH : a(mol) C3 H 7 OH : b(mol)

Gọi số mol các ancol bi ete lần lượt là:  n ete =

a + b = 0,06 2,78.3 ra = 0,03 = n sinh →  BTKL H 2O 139.2 → 46a + 60b = 2,78 + 0,03.18  

40


a = 0,02(mol) b = 0,04(mol)

→

Câu 12: Hỗn hợp X gồm hai ancol X1 và X2 (MX1<MX2).Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được 0,03 mol H2O và hỗn hợp Y gồm hai anken đồng đẳng kế tiếp,ba ete và hai ancol dư. Đôt cháy hoàn toàn Y thu được 0,13 mol CO2 và 0,15 mol H2O . Công thức phân tử của X1 là: A.C2H5OH

B. C3H7OH

C. CH3OH

D. C3H5OH

Hướng dẫn và giải: Chọn đáp án A BTNT.Hidro khi đốt cháy X ta sẽ có: n X = 0,15 + 0,03 − 0,13 = 0,05(mol) → C =

0,13 = 2,6 → X1 : C 2 H 5OH 0,05

Câu 13: Cho 11 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức, mạch hở vào bình đựng Na dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy thoát ra 3,36 lít khí H2 (đktc). Nếu cho hỗn hợp ancol đó vào bình đựng dung dịch H2SO4 đặc ở 140oC thu được m gam ete.( Hiệu suất của phản ứng tạo ete là 80%). Giá trị của m là: A. 8,80.

B. 4,48.

C. 8,30.

D. 6,64.

Hướng dẫn và giải: Chọn đáp án D Chú ý: 2ROH → ROR + H 2 O Ta có : n H = 0,15 → n ancol = 0,3 → n H O = 0,15 2

2

BTKL H =80% m = 8,3.80% = 6,64  →11 = m + 0,15.18 →

Câu 14: Đun 1 mol hổn hợp C2H5OH và C4H9OH (tỷ lệ mol tương ứng là 3:2) với H2SO4 đặc ở 140oC thu được m gam ete, biết hiệu suất phản ứng của C2H5OH là 60% và của C4H9OH là 40% . Giá trị của m là: A. 28,4.

B. 53,76.

C. 23,72.

D. 19,04.

Hướng dẫn và giải: Chọn đáp án C C 2 H 5 OH:0,6(mol)

Ta có ngay 

C 4 H 9 OH:0,4(mol)

Bài này chỉ cần chú ý: 2ROH → ROR + H2 O Do đó số mol nước bằng nửa số mol ancol: 1 BTKL  → 0,6.46.0,6 + 0,4.74.0,4 = m + .18. ( 0,6.0,6 + 0,4.0,4 ) 2

41


→ m = 23,72(gam)

BÀI TẬP RÈN LUYỆN SỐ 3 Câu 1: Hợp chất hữu cơ X được tạo bởi glixerol và axit axetic Trong phân tử X, số nguyên tử H bằng tống số nguyên tử C và O. Thủy phân hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là: A. 39,6

B. 26,4

C. 40,2

D. 21,8

Câu 2: Cho 0,4 mol axit isobutilic vào một bình chứa 0,6 mol ancol etylic và một ít H2SO4 xúc tác. Đun nóng bình để phản ứng este hóa xảy ra với hiệu suất bằng 60%. Khối lượng este được tạo ra có giá trị là: A. 22,56gam

B. 27,84 gam

C. 32,22gam

D. 41,17gam

Câu 3: Oxi hóa 0,1 mol ancol etylic thu được m gam hỗn hợp Y gồm axetandehit, nước và ancol etylic (dư). Cho Na (dư) vào m gam hỗn hợp Y, sinh ra V lít khí (đktc). Phát biểu nào sau đây đúng? A. số mol Na phản ứng là 0,2 mol. B. hiệu suất phản ứng của oxi hóa ancol là 100%. C. giá trị của V là 1,12. D. giá trị của V là 2,24. Câu 4: Cho m gam hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H6O2 tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X và giá trị của m là A. C2H5COOH và 8,88 gam.

B. C2H5COOH và 6,66 gam.

C. CH3COOCH3 và 6,66 gam.

D. HCOOCH2CH3 và 8,88 gam.

Câu 5: Có hai thí nghiệm sau: TN1: Cho 6g ancol no hở đơn chức X tác dụng với m gam Na, sau phản ứng thu được 0,075 gam H2. TN 2: Cho 6g ancol no hở đơn chức X tác dụng với 2m gam Na, sau phản ứng thu không tới 0,1gam H2.X có công thức là: A. C4H9OH.

B. C3H7OH.

C. C2H5OH.

D. CH3OH.

42


Câu 6. Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được a gam CO2. Giá trị của a là: A. 4,4

B. 2,2

C. 6,6

D. 8,8

Câu 7. Trộn 13,6 g phenyl axetat với 250 ml dd NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 21,8 g.

B. 8,2 g.

C. 19,8 g.

D. 10,2 g.

Câu 8. Cho 15,2 gam hỗn hợp gồm glixerol và ancol đơn chức X và Na dư thu được 4,48 lít

(đktc). Lượng

do X sinh ra bằng 1/3 lượng do glixerol sinh ra. X có công

thức là: A. C2H5OH.

B. C3H5OH.

C. C3H7OH.

D. C4H9OH.

Câu 9: Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp Y gồm 2 ancol A, B ta được hỗn hợp X gồm các olefin. Nếu đốt cháy hoàn toàn Y thì thu được 0,66g CO2. Nếu khi đốt cháy hoàn toàn X thì tổng khối lượng CO2 và H2O thu được là: A. 0,39g

B. 0,903g

C. 0,93g

D. 0,94g

Câu 10: Đun 1 mol hỗn hợp C2H5OH và C4H9OH (tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2) với H2SO4 đặc ở 140oC thu được m gam ete, biết hiệu suất phản ứng của C2H5OH là 60% và của C4H9OH là 40% . Giá trị của m là: A. 53,76 gam.

B. 23,72 gam.

C. 19,04 gam.

D. 28,4 gam.

Câu 11: Khi đun nóng 25,8 gam hỗn hợp rượu (ancol) etylic và axit axetic có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được 14,08 gam este. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp ban đầu đó thu được 23,4 ml nước. Hiệu suất của phản ứng este hóa là: A. 70%.

B. 80%.

C. 75%.

D. 85%.

Câu 12: Hòa tan hết một lượng kim loại Na cần V ml ancol (rượu) etylic 460 thu được 63,84 lít H2(đktc). Biết khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Giá trị nhỏ nhất của V là: A. 100.

B. 180.

C. 150.

D. 120.

Câu 13: Hỗn hợp X gồm 2 ancol A, B (đều no, đơn chức, mạch hở, có số mol bằng nhau và MA < MB). Lấy 10,60 gam X tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc). 43


Mặt khác, oxi hóa 10,60 gam X bằng CuO dư rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 43,2 gam kết tủa. Số công thức cấu tạo phù hợp với B là: A. 4.

B. 3.

C. 5.

D. 6.

Câu 14: Hỗn hợp X gồm rượu no,đơn chức mạch hở A và rượu no,mạch hở B,được trộn theo tỷ lệ 1:1 về khối lượng. Khi cho hỗn hợp X tác dụng với Na dư thì thể tích H2 do A sinh ra bằng `17/16 thể tích H2 do B sinh ra. (các thể khí đo cùng điều kiện,nhiệt độ,áp suất) Mặt khác khi đốt cháy 13,6 gam hỗn hợp X thì thu được 10,36 lít CO2(đktc). Biết tỷ khối hơi của B so với A bằng 4,25. Công thức của B là: A.C3H5(OH)3

B.C4H6(OH)4

C. C5H8(OH)4

D. C4H7(OH)3

Câu 15: Cho 112,5 ml ancol etylic 92o tác dụng với Na dư, đến phản ứng hoàn toàn thu được V lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là: Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml và của nước là 1 gam/ml. A. 20,16.

B. 30,8.

C. 22,4.

D. 25,76.

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn m gam một ancol no X thu được m gam H2O. Biết khối lượng phân tử của X nhỏ hơn 100 (đvC). Số đồng phân cấu tạo của ancol X là: A. 5.

B. 6.

C. 3.

D. 4.

Câu 17: Khi cho 13,8 gam glixerol (X) tác dụng với axit fomic thì thu được hợp chất hữu cơ (Y) có khối lượng bằng 1,18 lần khối lượng chất (X) ban đầu. Biết hiệu suất của phản ứng là 73,35 %. Vậy tổng số nguyên tử có trong (Y) là: A. 20

B. 14

C. 16

D. 18

Câu 18: Chia 18,2 gam hỗn hợp 2 ancol no mạch hở thành 2 phần bằng nhau. - Phần 1 phản ứng với Na dư được V lít H2 (đktc). - Phần 2 đốt cháy hoàn toàn rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thấy xuất hiện 37,5gam kết tủa, đồng thời khôi lượng dung dịch gảm 12 gam so với ban đầu . Giá trị của V: A. 2,8

B. 5,04

C. 5,6

D. 2,52

Câu 19: X là hỗn hợp gồm H2 và hơi của hai anđehit (no, đơn chức, mạch hở, phân tử đều có số nguyên tử C nhỏ hơn 4), có tỉ khối so với heli là 4,7. Đun nóng 2 mol X

44


(xúc tác Ni), được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với heli là 9,4. Thu lấy toàn bộ các ancol trong Y rồi cho tác dụng với Na (dư), được V lít H2 (đktc). Giá trị V là: A. 11,2.

B. 22,4

C. 5,6.

D. 13,44.

Câu 20: Cho 6,04 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với Na dư thu được 1,12 lít H2 (đktc). Hãy cho biết khi cho hỗn hợp X vào dung dịch Br2 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa? A. 11,585 gam

B. 6,62 gam

C. 9,93 gam

D. 13,24 gam

Câu 21: Hòa tan m gam ancol etylic (D = 0,8 g/ml) vào 108 ml nước (D = 1 g/ml) tạo thành dung dịch A. Cho A tác dụng với Na dư thu được 85,12 lít (đktc) khí H2. Dung dịch A có độ ancol bằng: A. 460

B. 410

C. 80

D. 920

Câu 22: Hỗn hợp M gồm 3 chất hữu cơ X, Y, Z đều có cùng loại nhóm chức với công thức phân tử tương ứng là CH4O, C2H6O, C3H8O3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp M, sau phản ứng thu được 2,24 lít CO2 (ở đktc) và 2,7 gam H2O. Mặt khác, 40 gam M hòa tan được tối đa 9,8 gam Cu(OH)2. Phần trăm khối lượng của X trong M là: A. 8%.

B. 4%.

C. 38%.

D. 16%.

Câu 23: Axit cacboxylic X hai chức(có phần trăm khối lượng của oxi nhỏ hơn 70%) Y và Z là hai ancol đồng đẳng kế tiếp (MY<MX). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp gồm X ,Y , Z cần vừa đủ 8,96 lít O2(đktc),thu được 7,84 lít CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp trên là: A. 15,9%.

B. 12,6%

C. 29,6%

D. 29,9%.

Câu 24. Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (ở đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là A. m = a – V/5,6

B. m = a + V/5,6

C. m = 2a – V/22,4

D. m = 2a – V/11,2

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 20ml hơi hợp chất hữu cơ X (chỉ gồm C,H,O) cần vừa đủ 110 ml khí O2,thu được 160 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y qua dung dịch H2SO4 (đặc,dư),còn lại 80 ml khí Z. Biết các thể tích khí và hơi đều đo cùng điều kiện. Công thức phân tử của X là: A.C4H8O2

B. C4H10O

C. C3H8O

D. C4H8O 45


Câu 26: Cho 14 gam hỗn hợp gồm Etanol và Phenol tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M . Thành phần % khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu là: A. 32, 86 % và 67,14 %

B. 33 % và 67 %

C. 61,8 % và 38,2 %

D. 32,9% và 67,1%

Câu 27: Cho 2,76 gam một ancol đơn chức A phản ứng với 1,38 gam Na, sau phản ứng thu được 4,094 gam chất rắn. CT của A là: A. C4H9OH

B. CH3OH

C. C3H7OH

D. C2H5OH

Câu 28: Cho 0,2 mol ancol X tác dụng với Na dư tạo ra 6,72 lit khí H2 (đktc). Vậy ancol X là: A. Hai chức

B. Đơn chức

C. No ba chức

D. Ba chức

Câu 29: Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic thì thu được 100 ml ancol 460. Khối lượng riêng của ancol nguyên chất là 0,8 gam/ml. Hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình lên men vào dung dịch NaOH dư thu được a gam muối (các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Giá trị của a là: A. 84,8 gam.

B. 212 gam.

C. 169,6 gam.

D. 106 gam.

Câu 30: Hóa hơi hoàn toàn một hỗn hợp X gồm hai rượu no thu được 1,568 lít hơi ở 81,9oC và 1,3atm. Nếu cho hỗn hợp rượu này tác dụng với Na dư thì giải phóng được 1,232 lít H2(đktc). Mặt khác đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được 7,48 gam CO2. Biết hai rượu hơn kém nhau một nhóm chức,công thức 2 rượu là: A.C2H5OH và C2H4(OH)2.

B. C3H6(OH)2 và C3H5(OH)3.

C.C2H5OH và C3H6(OH)2.

D.C3H7OH và C2H4(OH)2.

Câu 31.Hỗn hợp X gồm 3 ancol A, B, C đều no, hở, khối lượng mol theo thứ tự lập thành 1 cấp số cộng với công sai 30. đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được 13,44 lit CO2(đktc) và 16,2 gam H2O. Số mol ancol C bằng 1/3 số mol hỗn hợp X. Phần trăm khối lượng ancol C trong X là: A.66,67%.

B.33,33%.

C.50,54%.

D.49,46%.

Câu 32: X là hợp chất thơm có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, độ bất bão hòa (π + v) = 4. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 19,04 lít O2 ( đktc) thu được 7,2(g) H2O , X tác dụng được cả với Na và dung dịch Br2 . Số công thức cấu tạo thỏa mãn của X là: 46


A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 33: Hỗn hợp X gồm CH3OH và CH2=CH-CH2OH. Cho m gam X tác dụng hết với Na, thu được 5,04 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, 0,6 mol X tác dụng vừa đủ với 0,4 mol Br2 trong dung dịch. Khối lượng CH3OH trong m gam X là: A. 4,8 gam.

B. 3,2 gam.

C. 11,6 gam.

D. 8,7 gam.

Câu 34: Hỗn hợp X gồm ancol etylic và hai ankan là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 9,45 gam X thu được 13,05 gam nước và 13,44 lít CO2 (đktc). Phần trăm khối lượng của ancol etylic trong X là: A. 52,92%.

B. 24,34%.

C. 22,75%.

D. 38,09%.

ĐÁP ÁN CHI TIẾT

BÀI TẬP RÈN LUYỆN SỐ 3 Câu 1: Chọn đáp án B Thay vì lập CTTQ mất nhiều thời gian ta sẽ đi suy luận từng trường hợp. Nếu là este 3 chức thì

∑ ( C,O ) = 3 + 6 + 6 = 15 lẻ (loại ngay vì H luôn chẵn)

Dễ thấy este 2 chức thỏa mãn : X + 2NaOH → Glixezol + 2CH 3COONa BTKL  → m + 0,3.40 = 0,15.92 + 0,3.82 → m = 26,4(gam)

Câu 2: Chọn đáp án B C 3 H 7 COOH BTKL  → 0,4.0,6(88 + 46) = m + 0,4.0,6.18 → m = 27,84(gam)  C 2 H 5OH

Câu 3: Chọn đáp án C Các bạn chú ý nhé: Số mol H2O sinh ra = số mol ancol bị oxi hóa. Do đó C ngay lập tức Vì 1 mol nước hay 1 mol ancol đều cho 0,5 mol H2. C 2 H 5OH + Na → C 2 H 5 ONa + 0,5H 2 H 2 O + Na → NaOH + 0,5H 2

Câu 4: Chọn đáp án B Nhìn nhanh đáp án m có 2 giá trị. Ta thử đáp án ngay:

47


n X = 0,09 RCOOK : 0,09(mol) m = 6,66 →  → 12,88  → R = 29 → B n = 0,14 KOH : 0,05(mol)  KOH

Có đáp rồi! Không cần thử TH2 nữa bạn nhé! Câu 5: Chọn đáp án A TN1: Na thiếu → nNa=0,075 TN2:Na thừa → n Rượu < 0,1→Mrượu > 6/0,1=60 Câu 6. Chọn đáp án D CH 3OH   HO − CH 2 − CH 2 − OH

Nhìn thấy: nC = nOH = 2nH2 = 0,2 (mol) Câu 7. Chọn đáp án A  n phenylaxetat = 0,1(mol) → n H2 O = 0,1(mol)   n NaOH = 0,25(mol) BTKL  → 13,6 + 0,25.40 = m + 0,1.18 → A = m

Câu 8. Chọn đáp án C 3 b  3 Gli : a → a : H 2 a + = 0,2  a = 0,1(mol)   2 2 15,2  → 2 → b = 0,1(mol) X : b → b : H b = 1. 3 a 2   2 2 3 2 15,2 − 92.0,1 X= = 60 0,1

Câu 9: Chọn đáp án C n CO2 = n H2O =0,015 m= 0,015(44+18)=0,93 (mol) Câu 10: Chọn đáp án B Chú ý: C2 H5 OH → nH 2 O = 0,6.0,6.1 / 2 = 0,18(mol) 1 bi ete hoa n ruou → → 2 C4 H5 OH → nH 2 O = 0,4.0, 4.1 / 2 = 0,08(mol) → m = 0,36.46 + 74.0,16 − 18(0,18 + 0,08) = 23,72(gam) nH 2 O =

Câu

11:

Chọn đáp án B 25,8

C 2 H 5 − OH : a

 46a + 60b = 25,8 a = 0,3(mol) → → → H = 80% CH 3 − COOH : b 6a + 4b = 2,6  b = 0, 2(mol)

48


Câu 12: Chọn đáp án C n H = 2,85 → 2

∑(n

röôïu

0,46V : röôïu → V → 0,54V : nöôùc

)

+ n H O = 5,7 2

0,46.0,8V 46 → V = 150 0,54V = 18

n röôïu = nH O 2

Chú ý: Lượng H2 sinh ra do cả rượu và nước phản ứng sinh ra.Rất nhiều bạn học sinh quên điều này. Câu 13: Chọn đáp án B  n H2 = 0,1 → n X = 0,2   n Ag = 0, 4

TH1: X là CH3OH và rượu bậc 2 hoặc bậc 3: CH OH : 0,1 10,6  3 → R = 57 → C 4 H 9 OH (2 chat)  ROH : 0,1

TH2: RCH 2 OH → R + 14 + 17 =

10,6 0,2

C H OH : 0,1 → X 2 5 → R = 60 → C 3 H 7 OH ROH : 0,1

Câu 14: Chọn đáp án C  a   A : 6,8(gam) = aM A → 2 : H 2 13,6   B : 6,8(gam) = bM → nb : H B 2 2   aM A = bM B = 4,25M A a = 4,25b  →  a 17 → n = 4  nb = 16  M B = 4,25M A

Tới đây nhìn vào đáp án chỉ có B or C có 4 nhóm OH.Thử đáp án ngay với C vì B số mol rất lẻ. Dễ dàng suy ra thỏa mãn.Các bạn chú ý do tính chất của thi trắc nghiệm nên khi làm bài các bạn cố gắng tận dụng hết các thủ đoạn nhé! Câu 15: Chọn đáp án D

49


C 2 H 5OH :103,5 ml C 2 H 5OH :1,8 mol 112,5ml  → H 2 O : 9 ml H 2 O : 0,5 mol → n H2 =

1,8 + 0,5 = 1,15(mol) → D 2

Câu 16: Chọn đáp án B m X = 14n + 16x + 2 cho nX =1 X : C n H 2 n + 2 O x  → n H2 O = n + 1 → m H2O = 18(n + 1) → 14n + 16x + 2 = 18n + 18

C − C − C(OH) − C(OH) x = 2 C − C(OH) − C(OH) − C  4n = 16x − 16 →  (3 chat) → C(OH) − C − C − C(OH) n = 4 C − C(OH) − C − C(OH) C − (C)C(OH) − C(OH) C(OH) − C(OH) − C − OH

Câu 17: Chọn đáp án D CH 2 − OOCH  n Gli = 0,15 13,8.1,18 → MY = = 148 → CH − OOCH  0,15.0,7335  H = 0,7335 CH 2 − OH

Câu 18: Chọn đáp án D  n ↓ = 0,375  n CO2 = 0,375(mol) →   ∆m ↓= 37,5 − (m CO2 + m H2 O ) = 12  n H2 O = 0,5(mol) BTNT.oxi  → n O = n OH =

9,1 − 0,375.12 − 0,5.2 0,225 =D = 0,225 → n H2 = 16 2

Câu này cũng hay hay đấy.Nhiều bạn sẽ bị bẫy vì nghĩ ancol đơn chức Câu 19: Chọn đáp án A n X = 2 37,6 → m X = 37,6 → n Y = =1 4.9, 4 M X = 4.4,7 = 18,8

Ta có: X 

→ ∆n ↓= 1 = n ancol → n H 2 = 0,5 → V = 11, 2

Câu 20: Chọn đáp án C C 6 H 5 OH : a a + b = 0,05.2 a = 0,03 → → 94a + 46b = 6,04 b = 0,07 C 2 H 5 OH : b

Ta có: 6,04 

50


C6 H5 OH : a dd Br2 6,04   → Br3C6 H 2 OH : 0,03 → m = 9,93 C H OH : b  2 5

Câu 21: Chọn đáp án A Ta có: n H = 3,8 → n ancol + H O = 3,8.2 = 2

→ Vancol =

2

m 108 + → m = 73,6 46 18

73,6 92 = 92 → độ ancol là = 0,46 → 460 0,8 92 + 108

Câu 22: Chọn đáp án D CH 4 O : a(mol) 32a + 46b + 92c = 40 Với 40 gam hỗn hợp M: → C 2 H6 O : b(mol) →  C H O : c(mol) c = 0,2  3 8 3

Với m gam hỗn hợp M: ( a + b + c ) .k = 0,15 − 0,1 = 0,05 a + 2b + 3c → =2→a−c=0  a+b+c (a + 2b + 3c).k = 0,1 → %CH 4 O =

0,2.32 = 16% 40

Câu 23: Chọn đáp án C Y : CH 3OH 0,35  n hon hop = 0,2(mol) →C = = 1,75 →   0,2 Z : CH 3CH 2 OH  n CO2 = 0,35(mol)

vì axit 2 chức có số C ≥ 2 BTNT.Oxi

X,Y,Z → n Otrong X,Y,Z + 0,4.2 = 0,35.2 + 0, 45 → n trong = 0,35(mol) O BTKL  → m X,Y,Z = ∑ m ( C,H,O ) = 0,35.12 + 0, 45.2 + 0,35.16 = 10,7

axit : a mol a + b = 0,2 axit : 0,05mol → → ancol : b mol 4a + b = 0,35 ancol : 0,15mol

Khi đó ta gọi số mol  ∑ n = 0,35 Do  CO 2

%O trong X < 70%

CH 3OH : 0,1(mol) → X : HOOC − CH 2 − COOH → m ancol = 5,5 →  C 2 H 5OH : 0,05(mol) → %C 2 H 5OH =

0,1.32 = 29,9% 10,7

Câu 24. Chọn đáp án A 51


BTKL  → m = ∑ m(C,H,O);

→m=

n Otrong ancol = n H2 O − n CO2

V a V  V  a .12 + .2 + 16  −  = a − 5,6 22,4 18 18 22,4  

Câu 25: Chọn đáp án D H2SO4 (đặc,dư) hút nước nên Z là CO2 do đó X có 4 C và VCO = VH O = 80 2

2

BTNT.OXI  → VOtrong X + 110.2 = 80.2 + 80 → VOtrong X = 20 nên X có 1 O

Câu 26: Chọn đáp án A C2 H5 OH : a(mol) 46a + 94b = 14 a = 0,1(mol) → → b = n NaOH = 0,1 b = 0,1(mol) C6 H5 OH : b(mol)

Ta có: 14 

Câu 27: Chọn đáp án C BTKL Ta có:  → 2,76 + 1,38 = 4,094 + m H → n H = 0,023 suy ra Na dư. 2

→ n ancol = 0,046 → M ancol =

2

2,76 = 60 0,046

Câu 28: Chọn đáp án D Các bạn nhớ là với mỗi nhóm - OH hoặc – COOH thì khi tác dụng với Na H2 bay ra là do H trong các nhóm đó tách ra. Do đó,ta có ngay: n X .n = n ↑H ; n H2 = 0,3 → n ↑H = 0,6 → n = 3

Câu 29: Chọn đáp án A len men Ta có: C 6 H12 O6 → 2CO 2 + 2C 2 H 5OH

n Ancol =

46.0,8 BTNT.C = 0,8 → n CO2 = 0,8  → n Na 2CO3 = 0,8 → a = 84,8 46

Câu 30: Chọn đáp án D pV  = 0,07 nX = RT Ta thấy có 3 TH có 1 và 2 nhóm chức OH   n H = 0,055 > 0,035  2

ancol 1 chuc : a a + b = 0,07 a = 0,03(mol) → →  ancol 2 chuc : b 0,5a + b = 0,055  b = 0,04(mol) ∑ n CO2 = n C = 0,17 = 0,03.3 + 0,04.2 → D

Câu 31. Chọn đáp án D Dễ dàng đoán ra 3 rượu đó là :

52


CH 3OH HO − CH 2 CH 2 OH HO − CH 2 CH(OH)CH 2 OH    M = 32 M = 62 M = 92  BTNT.C  → a + 2b + 3c = 0,6 CH 4 O : a a = 0,1(mol) CO : 0,6   BTNT.H   2 X C 2 H 6 O2 : b  →   → 4a + 6b + 8c = 0,9.2 →  b = 0,1(mol) H O : 0,9  2   c = 0,1(mol) 1 1 C 3 H 8 O3 : c c = n X = n H2 O − n CO2 = 0,1  3 3 

(

%ancol C =

)

0,1.92 = 49,46% 0,1(92 + 62 + 32)

Câu 32: Chọn đáp án C Chú ý: Với chất thơm (có vòng benzen ) thì số pi trong vòng là 3 và có ít nhất 1 vòng. Do (π + v) = 4 nên n CO − n H O = 3n X = 0,3 → n CO = 0,3 + 0,4 = 0,7 2

2

2

BTNT.Oxi  → n Otrong X + 0,85.2 = 0,7.2 + 0,4 → n Otrong X = 0,1 Vậy X có 1O

Các chất X thỏa mãn là: CH3 − C 6 H 4 − OH có 3 đồng phân Câu 33: Chọn đáp án A a + b = 2n H2 = 0,45 CH 3OH : a  m gam X  →  k(a + b) = 0,6 CH 2 = CH − CH 2 OH : b  kb = n = 0,4 Br2  4  k = → 3 b = 0,3

→ m = 4,8 (gam) a = 0,15

Chú ý: Một hỗn hợp khi chia làm nhiều phần bằng nhau thì tỷ lệ các chất trong mỗi phần là không thay đổi. Câu 34: Chọn đáp án B n CO = 0,6 9,45 − 0,6.12 − 0,725.2 9,45 = ∑ m(C,H,O)  2 → n Otrong X = = 0,05 n 0,725 = 16  H2 O

Để ý: n Otrong X = nancol = 0,05 → %C 2 H 5OH =

0,05.46 = 24,34% 9,45

53


GIẢI TOÁN ANDEHIT Con đường tư duy: (1).Tính chất quan trọng nhất của andehit là phản ứng tráng Ag.Giả sử có 1 mol andehit X X là HCHO: → n Ag = 4 Chú ý HCOOH và HCOONa có phản ứng tráng Ag. X là R ( CHO )n → n Ag = 2.n (2).Tác dụng với nước Brom: RCHO + Br2 → RCOOH + HBr (3).Phản ứng cộng với H2.Ta có n H = n X ∑ LKπ 2

(4).Đốt cháy,Oxi hóa không hoàn toàn tạo axit. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG Câu 1: Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng. Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO(sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16). A. CH3CHO.

B. HCHO.

C. CH3CH2CHO.

D. CH2 = CHCHO.

BTE → n e = 0,3 = n Ag → Ta có: n NO = 0,1 

→

n andehit = 0,15 ( mol ) n andehit = 0,075 ( mol )

6,6 = 44 → CH3 CHO 0,15 → Chọn A 6,6 = = 88 → (loaï i) 0,075

Mandehit = n andehit

Câu 2: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3,đun nóng thu được 43,2 gam Ag. Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho Na = 23, Ag = 108). A. HCHO.

B. CH3CHO.

C. OHC-CHO.

D. CH3CH(OH)CHO.

n

= 0,1(mol)

Ta có:  Andehit  n Ag = 0,4(mol)

→ X là HCHO hoặc hai chức.

54


=n

n

= 0,1(mol)

Lại có:  Andehit Ancol  n Na = 0,2(mol)

→ X là andehit hai chức → Chọn C

Câu 3: Khi oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng. Công thức của anđehit là (cho H = 1, C = 12, O = 16) A. C2H5CHO.

B. CH3CHO.

C. HCHO.

D. C2H3CHO.

Dựa vào các đáp án ta thấy andehit là đơn chức. O Ta có: RCHO  → RCOOH → 2

2, 2 3 = → R = 15 R + 29 R + 45

→ Chọn B Câu 4: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lít khí CO2 (ở đktc). Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là: A. 46,15%.

B. 35,00%.

C. 53,85%.

D. 65,00%.

 n CO : 0,35(mol) BTNT.(C + H )  n HCHO : 0,35(mol) Ta có:   → X 2

 n H 2O : 0,65(mol)

→ %H 2 =

 n H 2 : 0,3(mol)

0,3 = 46,15% 0,3 + 0,35

Câu 5: Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của m là: A. 10,5.

B. 8,8.

C. 24,8.

D. 17,8.

Cháy → n CO = n H O = a(mol) Do X có 1 liên kết π nên X  2

2

X Ta có: n X = n H = 0,5(mol) → n Trong = 0, 5(mol) O 2

BTNT.O  → 0,5 + 0,8.2 = 2.a + a → a = 0,7(mol)

BTKL  → m = ∑ m(C, H, O) = 14a + 0,5.16 = 17,8(gam)

55


Câu 6: Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 43,2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5 gam muối amoni của hai axit hữu cơ.Giá trị của m là: A. 9,5.

B. 10,9.

C. 14,3.

D. 10,2.

 n Ag = 2a + 2b CH 3CHO : a(mol)  Ta có:  → CH 3COONH 4 : a(mol) C 2 H 5 CHO : b(mol) C H COONH : b(mol) 4  2 5

a + b = 0, 2 a = 0,05(mol) → m = 44.0,05 + 58.0,15 = 10,9(gam) → → 77a + 91b = 17,5 b = 0,15(mol)

Câu 8: Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp M, thu được 13,44 lít khí CO2 (ở đktc) và 6,48 gam H2O. Nếu cho 0,1 mol hỗn hợp M tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Số mol AgNO3 phản ứng là: A. 0,20

B. 0,14

C. 0,12

D. 0,10

H O : 0,36 → H = 3,6 CH ≡ CH − CH 3 : a a = 0,16(mol) 0,2M →  2 → → y = 0,04(mol) CH ≡ C − CHO : b CO2 : 0,6 → C = 3 CH ≡ CH − CH 3 : 0,08 BTNT.Ag → 0,1M   → n AgNO3 = 0,08 + 0,02.3 = 0,14(mol) CH ≡ C − CHO : 0,02

Câu 9: Để hiđro hoá hoàn toàn 0,025 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit có khối lượng 1,64 gam, cần 1,12 lít H2 (đktc). Mặt khác, khi cho cũng lượng X trên phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 8,64 gam Ag. Công thức cấu tạo của hai anđehit trong X là: A. CH2=C(CH3)-CHO và OHC-CHO. B. OHC-CH2-CHO và OHC-CHO. C. CH2=CH-CHO và OHC-CH2-CHO. D. H-CHO và OHC-CH2-CHO.  n = 0,025(mol) Ta có:  X → Số liên kết π trong X là 2 → Loại D  n H2 = 0,05(mol)

n Ag n = 0,025 →2 < < 4 → 1 chất đơn 1 chất 2 chức Ta loại có:  X n Ag = 0,08

nX

→ Chọn C 56


Câu 10: X là hỗn hợp gồm H2 và hơi của hai anđehit (no, đơn chức, mạch hở, phân tử đều có số nguyên tử C nhỏ hơn 4), có tỉ khối so với hidro là 4,7. Đun nóng 2 mol X (xúc tác Ni),tới khi các phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với hidro là 9,4. Thu lấy toàn bộ các ancol trong Y rồi cho tác dụng với Na (dư), được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là: A. 13,44.

B. 5,6.

C. 11,2.

D. 22,4

Do M Y = 18, 4 → Y có H2 dư. BTKL Ta có:  → mX = mY

→

M Y n X 9,4.2 = = = 2 → n Y = 1 → n Hphaûn öùng = 1(mol) 2 M X n Y 4,7.2

Na → n Andehit = 1 → n ancol = 1  → n ↑H2 = 0,5 → V = 11, 2(lit)

Câu 11: Hiđrat hóa 5,2 gam axetilen với xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, đun nóng. Cho toàn bộ các chất hữu cơ sau phản ứng vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 44,16 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng hiđrat hóa axetilen là: A. 80%.

B. 70%.

C. 92%.

D. 60%.

Chú ý: Có hai loại kết tủa. Ta có: n CH ≡CH = 0, 2(mol) CH 3CHO : a(mol)  Ag : 2a AgNO3 →  → 44,16  CAg ≡ CAg : 0, 2 − a CH ≡ CH : ( 0, 2 − a ) (mol) BTKL  →108.2a + 240(0, 2 − a) = 44,16 → a = 0,16 → H =

0,16 = 80% 0, 2

Câu 12: Cho 13,6 gam một chất hữu cơ X (có thành phần nguyên tố C, H, O) tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,6 mol AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được 43,2 gam Ag. Công thức cấu tạo của X là: A. CH2 = C = CH – CHO.

B. CH3 – C ≡ C – CHO.

C. CH ≡ C–CH2 – CHO.

D. CH ≡ C – [CH2]2 – CHO.

n AgNO = 0,6(mol) → X có liên kết ba đầu mạch và Ta có:  3

n Ag = 0,4(mol)

n X = 0, 2(mol) → M X =

13,6 = 68 → CH ≡ C − CH 2 − CHO 0, 2

57


→ Chọn C Câu 13: Hai chất hữu cơ X và Y, thành phần nguyên tố đều gồm C, H, O, có cùng số nguyên tử cacbon (MX < MY). Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất trong oxi dư đều thu được số mol H2O bằng số mol CO2. Cho 0,1 mol hỗn hợp gồm X và Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 28,08 gam Ag. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là: A. 39,66%.

B. 60,34%.

C. 21,84%.

D. 78,16%.

nX : n HCHO : amol a + b = 0,1 → Y : HCOOH : b 4a + 2b = 0, 26

Từ đề bài suy ra 0,1 mol 

a = 0,03(mol) 0,03.30 → → %HCHO = = 21,84% 0,03.30 + 0,07.46 b = 0,07(mol)

Câu 14: Hỗn hợp M gồm anđehit X và xeton Y đều đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2, thu được 0,35 mol CO2 và 0,35 mol H2O. Số mol của Y trong m gam M có thể là: A. 0,08 mol.

B. 0,10 mol.

C. 0,05 mol.

D. 0,06 mol.

Bảo toàn nguyên tố oxi : n OM + 0, 4.2 = 0,35.2 + 0,35 → n OM = 0,25(mol) → n =

0,35  n HCHO = a(mol) = 1, 4 →  0,25  n Cn H 2 nO = b(mol)

a + b = 0, 25 a = 0, 2(mol) n =3 suy ra C ngay  → a + nb = 0,35  b = 0,05(mol)

Ta có ngay : 

BÀI TẬP RÈN LUYỆN SỐ 1 Câu 1: Chia m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức, mạch hở, thành 2 phần bằng nhau. Cho phần I tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 86,4 gam kết tủa. Cho phần II tác dụng vừa đủ với 1 gam H2 (có xúc tác Ni, đun nóng) thu được hỗn hợp ancol Y. Ngưng tụ Y, rồi cho toàn bộ sản phẩm vào bình chứa Na dư thấy khối lượng bình tăng (0,5m + 0,7) gam. Hai anđehit đó là: A. HCHO và C2H5CHO.

B. HCHO và CH3CHO.

C. CH2 = CHCHO và HCHO.

D. CH2 = CHCHO và CH3CHO.

Câu 2: Cho 150 gam dung dịch anđehit X có nồng độ a% tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng nhẹ). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 432 58


gam bạc và dung dịch Y. Thêm lượng dư dung dịch HCl vào dung dịch Y thấy có khí thoát ra. Giá trị của a là: A. 20.

B. 30.

C. 10.

D. 40.

Câu 3: X là hỗn hợp hai anđehit đơn chức mạch hở. 0,04 mol X có khối lượng 1,98 gam tham gia phản ứng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. m gam X kết hợp vừa đủ với 0,35 gam H2. Giá trị của m là: A. 8,66 gam.

B. 4,95 gam.

C. 6,93 gam.

D. 5,94 gam.

Câu 4: Hỗn hợp X gồm meanal và etanal . Cho 10,4 gam hỗn hợp X tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được 108 gam kết tủa. Hỏi 10,4 gam hỗn hợp X phản ứng được tối đa với bao nhiêu lít H2 ở đktc (xúc tác Ni,to). A. 8,96 lít

B. 11,2 lít

C. 4,48 lít

D. 6,72 lít

Câu 5: Chất hữu cơ X mạch hở có thành phần nguyên tố (C,H,O). Tỷ khối hơi của X so với H2 bằng 49. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ là Y và Z . Chất tác dụng với NaOH (CaO,to)thu được hiđrocacbon E . Cho E tác dụng với O2(to,xt) thu được chất Z. Tỷ khối hơi của X so với Z có giá trị là: A.1,633

B.1,690

C. 2,130

D. 2,227.

Câu 6: Hiđro hóa 3 gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng được 3,16 gam hỗn hợp Y gồm 2 ancol và 2 anđehit dư. Hai anđehit đó là: A. C2H5CHO và C3H7CHO.

B. HCHO và CH3CHO.

C. CH3CHO và C2H5CHO

D. C3H7CHO và C4H9CHO.

Câu 7: Cho hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y, có tổng số mol là 0,2 (số mol của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Y có tính chất nào trong các tính chất sau đây ? A. Đốt cháy Y tạo ra số mol CO2 bé hơn số mol nước. B. Từ Y có thể điều chế được anđehit axetic. C. Y có thể tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng nhạt. D. Y có một đồng phân cấu tạo, mạch vòng.

59


Câu 8: Hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức Y, Z. Khi cho 1,42 gam hỗn hợp X vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 8,64 gam Ag. Hiđro hóa hoàn toàn 1,42 gam hỗn hợp X thành hỗn hợp ancol X’. Cho toàn bộ hỗn hợp X’ vào bình đựng Na dư thu được 0,336 lít H2 (đktc). Công thức của Y, Z lần lượt là: A. CH3CHO và CH2=CH-CHO.

B. HCHO và CH3-CH2-CHO.

C. CH2=CH-CHO và CH3CHO.

D. HCHO và CH2=CH-CHO.

Câu 9: Chia 0,16 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức A và hai chức B

(

MA< MB) thành hai phần bằng nhau. Hiđro hóa phần 1 cần vừa đúng 3,584 lít H2 ( đktc). Cho phần 2 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/ NH3 thu được 25,92 g Ag và 8,52 g hỗn hợp hai muối amoni của hai axit hữu cơ. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần % khối lượng của A trong hỗn hợp X là: A. 49,12%

B. 50,88%

C. 34,09%

D. 65,91%

Câu 10: Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol axeton; 0,08 mol propenal; 0,06 mol isopren và 0,32 mol hiđro có Ni làm xúc tác thu hỗn hợp khí và hơi Y. Tỉ khối của Y so với không khí là 375/203. Hiệu suất hiđro đã tham gia phản ứng cộng là: A. 93,75%

B. 87,5%

C. 80%

D. 75,6%

Câu 11. Đem oxi hóa hoàn toàn 7,86 gam hỗn hợp 2 anđehit đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng bằng oxi thu được hỗn hợp 2 axit cacboxylic. Để trung hòa lượng axit đó cần dùng 150ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của hai anđehit là? A. CH3CH2CHO và CH3CH2CH2CHO. B. CH3CHO và CH3CH2CHO. C. CH2 = CHCHO và CH3CH = CHCHO. D. HCHO và CH3CHO . Câu 12: Hỗn hợp X gồm một anđehit đơn chức,mạch hở và một ankin(phân tử ankin có cùng số nguyên tử H nhưng ít hơn một nguyên tử C so với phân tử anđehit). Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X thu được 2,4 mol CO2 và một mol nước. Nếu cho một mol hỗn hợp này tác dụng với dd AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa thu được là: A. 308g

B. 301,2g

C. 230,4g

D. 144g

60


Câu 13. Cho 4,6 gam một ancol no, đơn chức phản ứng với CuO nung nóng, thu được 6,2 gam hỗn hợp X gồm andehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ lượng hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị của m là: A. 21,6

B. 16,2

C. 43,2

D. 10,8

Câu 14.Khi hoá hơi hoàn toàn 3 gam một anđehit X mạch hở thu được thể tích đúng bằng thể tích của 1,655 gam khí oxi (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Cho 0,02 mol X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 / NH3 thu được m gam Ag. Giá trị lớn nhất của m là : A. 3,24

B. 4,32

C. 8,64

D. 6,48

Câu 15. Chia m (g) một anđehit X thành hai phần bằng nhau: Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn thu được 3,36 lít

và 2,7 g

. Phần 2: cho tác dụng với

dư thu được Ag kim loại với tỉ lệ mol

. Anđehit X là:

A.Không xác định được

B.Anđehit no 2 chức

C.Anđehit fomic

D.Anđehit no đơn chức

Câu 16. Đốt cháy hoàn toàn a mol anđehit no, mạch hở A thu được b mol mol

và c

.

Biết b-c=a và thành phần phần trăm khối lượng cacbon trong A là 50%. Cho m gam A tác dụng với một lượng dư dd

đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu

được 17,28 gam Ag. Giá trị của m là: A. 2,88.

B. 3,52.

C. 2,32.

D. 1,2.

Câu 17: Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp M, thu được 13,44 lít khí CO2 (ở đktc) và 6,48 gam H2O. Nếu cho 0,1 mol hỗn hợp M tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Số mol AgNO3 phản ứng là: A. 0,20

B. 0,14

C. 0,12

D. 0,10

Câu 18: Hỗn hợp X gồm một anđehit, một axit cacboxylic và một este (trong đó axit và este là đồng phân của nhau). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol nước. Nếu đem toàn bộ lượng anđehit trong X cho

61


phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì khối lượng Ag tạo ra là: A. 21,6 gam.

B. 54 gam.

C. 32,4 gam

D. 16,2 gam.

Câu 19. Hỗn hợp X gồm hai anđehit. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X thu được 0,3 mol CO2. Mặt khác, nếu cho 0,25 mol X tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 0,9 mol Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của hai anđehit trong X là: A. CH3CHO và OHC-CHO.

B. HCHO và HOC-CHO.

C. HCHO và CH3-CHO.

D. HCHO và CH3-CH2-CHO.

Câu 20. Hỗn hợp X gồm 2 anđehit no, đơn chức, mạch hở Y, Z (MY < MZ). Chia X thành 2 phần bằng nhau: + Phần 1 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 64,8 gam Ag. + Phần 2 oxi hóa hoàn toàn thành hỗn hợp axit R. Trung hòa R cần 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch M. Cô cạn M, đốt cháy hoàn toàn chất rắn sinh ra thu được 8,96 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của Z là: A. C2H5CHO.

B. C3H7CHO.

C. C4H9CHO.

D. CH3CHO.

Câu 21: Cho 13,8 gam hỗn hợp gồm but-1-in và anđehit fomic vào lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thấy có 0,6 mol AgNO3 phản ứng. Thành phần % theo khối lượng của anđehit fomic có trong hỗn hợp là: A. 65,22%.

B. 32,60%.

C. 26,40%.

D. 21,74%.

Câu 22: Hỗn hợp M gồm anđehit X và xeton Y đều đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2, thu được 0,35 mol CO2 và 0,35 mol H2O. Số mol của Y trong m gam M có thể là: A. 0,08 mol.

B. 0,10 mol.

C. 0,05 mol.

D. 0,06 mol.

Câu 23: Đốt cháy hết m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức, mạch hở (có một liên kết đôi C = C trong phân tử) thu được V lít khí CO2 ở đktc và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là: A. m = 1,25V-7a/9.

B. m = 1,2V-9a/7.

C. m = 1,25V+7a/9.

D. m= 0,8V-7a/9.

62


Câu 24: Cho 0,03 mol hỗn hợp X (có khối lượng 1,38 gam) gồm hai anđehit đơn chức tráng bạc hoàn toàn thì thu được 8,64 gam bạc. Mặt khác m gam X phản ứng tối đa với 4,704 lít H2 (ở đktc) khi có Ni xúc tác, đun nóng. Giá trị của m là: A. 9,660.

B. 4,830.

C. 5,796.

D. 4,140

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, axetanđehit, etanđial và anđehit acrylic cần 0,975 mol O2 và thu được 0,9 mol CO2 và 0,65 mol H2O. Nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa bao nhiêu gam Ag? A. 54,0 gam.

B. 108,0 gam.

C. 216,0 gam.

D. 97,2 gam.

Câu 26: Hỗn hợp M gồm C2H2 và hai anđehit X1, X2 đồng đẳng kế tiếp ( M X < M X ). 1

2

Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,3 mol O2, thu được 0,25 mol CO2 và 0,225 mol H2O. Công thức của X1 là: A. CH3 − CHO.

B. OHC − CHO.

C. HCHO.

D. CH2 = CH − CHO.

Câu 27: Oxi hóa 0,3 mol C2H4 bằng O2 (xúc tác PdCl2, CuCl2) thu được hỗn hợp khí X gồm C2H4 và CH3CHO. Cho toàn bộ lượng X trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, kết thúc phản ứng thu được 0,3 mol Ag. Phần trăm thể tích của C2H4 trong X là: A. 50%.

B. 75%.

C. 80%.

D. 25%.

Câu 28: Hỗn hợp M gồm xeton no, đơn chức, mạch hở X và anđehit no, đa chức Y (có mạch cacbon hở, không phân nhánh). Cho m gam M tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, kết thúc phản ứng thu được 0,8 mol Ag. Đốt cháy hoàn toàn m gam M trên, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch NaOH, thấy khối lượng của bình tăng 30,5 gam. Khối lượng của Y có trong m gam hỗn hợp M là: A. 11,6 gam.

B. 23,2 gam.

C. 28,8 gam.

D. 14,4 gam.

Câu 29: Cho hỗn hợp (HCHO và H2 dư) đi qua ống đựng bột Ni đun nóng thu được hỗn hợp X. Dẫn toàn bộ sản phẩm thu được vào bình nước lạnh thấy khối lượng bình tăng 5,9 gam. Lấy toàn bộ dung dịch trong bình cho tác dụng với dung dịch

63


AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Khối lượng ancol có trong X là giá trị nào dưới đây? A. 8,3 gam.

B. 5,15 gam.

C. 9,3 gam.

D. 1,03 gam.

Câu 30: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol anđehit metacrylic và 0,3 mol khí hiđro. Nung nóng hỗn hợp X một thời gian, có mặt chất xúc tác Ni thu được hỗn hợp hơi Y có tỉ khối hơi so với He bằng 95/12. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư thì thấy hết a mol Br2. Giá trị của a là: A. 0,04.

B. 0,02.

C. 0,20.

D. 0,08.

ĐÁP ÁN CHI TIẾT BÀI TẬP RÈN LUYỆN SỐ 1 Câu 1: Chọn đáp án C  n pu H = 0,5(mol)  2  n ↓= n Ag = 0,8(mol)  ↑  m H2 = 0,5m + 1 − 0,5m − 0,7 = 0,3 → n ancol = 0,3(mol) no n andehit = 0,1(mol)  k.no n andehit = 0, 2(mol)

Câu 2: Chọn đáp án A Vì cho HCl vào Y có khí thoát ra (CO2) do đó X là HCHO AgNO3 / NH 3 HCHO  → 4.Ag + ( NH 4 )2 CO3

do đó n Ag = 4(mol) → n HCHO = 1(mol) → a =

30 = 20% 150

Câu 3: Chọn đáp án B  n X = 0,04(mol) HCHO : 0,01(mol) → 1,98    n Ag = 0,1 → có HCHO RCHO : 0,03(mol)

→ R = 27 → CH 2 = CH − CHO HCHO : a(mol) m CH 2 = CH − CHO : 3a(mol) HCHO : 0,025(mol) → a + 3a.2 = 0,175 → m = 4,95  CH 2 = CH − CHO : 0,075(mol)

64


Câu 4: Chọn đáp án D CH 3CHO : a  44a + 30b = 10, 4 a = 0,1(mol) → → → n H2 = 0,3(mol)  2a + 4b = 1  b = 0,2(mol)  HCHO : b

Câu 5: Chọn đáp án D M X = 98 → CH 2 = CH − COOCH = CH 2 → Z : CH3CHO →

MX =D 44

Câu 6: Chọn đáp án B Vì andehit dư nên n X > n Hpu2 =

0,16 3 3 = 0,08 → RCHO = < = 37,5 → B →Chọn B 2 n X 0,08

Câu 7: Chọn đáp án B  n CO2 = 0, 4(mol)  CH 3CHO → M   CH 2 = CH 2  n H 2O = 0,4(mol)

Câu 8: Chọn đáp án D  n H2 = 0,015 → n X = 0,03(mol)  HCHO : a(mol) →   RCHO : b(mol)  n Ag = 0,08 > 2.0,03 a + b = 0,03 a = 0,01(mol) → → 4a 2b 0,08 + =   b = 0,02(mol) HCHO : 0,3 (gam)  1,42  1,42 − 0,3 → R + 29 = 0,02 → R = 27 

Câu 9: Chọn đáp án A n = 0,08  n = 0,08(mol) Chú ý:  X do đó X không có HCHO.  X  n Ag = 0,24(mol)

n H2 = 0,16

X có andehit không no. A : a n Ag = 0,24(mol) B : b

Có ngay: 0,08 X 

a + b = 0,08 a = 0,04(mol) n H2 = 0,16(mol) → → 2a + 4b = 0,24 b = 0,04(mol)

R1COONH 4 : 0,04 8,52  → R1 + R 2 = 27 R2 (COONH 4 )2 : 0,04

65


A : CH 2 = CH − CHO : 0,08(mol) → X →A B : HOC − CHO : 0,08(mol)

Câu 10: Chọn đáp án B  n C H O = 0,08(mol)  3 4  n C H = 0,06(mol) H =100% X 5 8  → n Hphaû2 n öùng = 0,38 > 0,32 n = 0,1(mol)  C3 H 6 O   n H2 = 0,32(mol) → n Y = 0,28 → ∆n ↓= n Hpu2 = 0,56 − 0,28 = 0,28 → H =

 n X = 0,56(mol)   m X = 15 = m Y

0,28 = 87,5% 0,32

Câu 11. Chọn đáp án B nAxit = nAnđehit = 0,15(mol) M=

7,86 = 52, 4 0,15

Câu 12: Chọn đáp án A 2,4  = 2,4 n CH ≡ CH = 0,6(mol) C = 1 →  n CH ≡ C − CHO = 0,4(mol) H = 2  CAg ≡ CAg : 0,6(mol)  → m = 308(gam) Ag : 0,8(mol) CAg ≡ C − COONH : 0,4(mol) 4 

Câu 13. Chọn đáp án C ancol : du  6,2 − 4,6 4,6  = 0,1 → Mancol < = 46 n O = 16 0,1 

→ CH 3OH → n HCHO = n O = 0,1(mol) → n Ag = 0,4(mol)

Câu 14. Chọn đáp án C Ta có : n X = n O → M X = 3 2

1,655 32

= 58.

Để m lớn nhất → X là (CHO)2 : m = 0,02.4.108 = 8.64 gam. →Chọn C Câu 15. Chọn đáp án C

66


CO 2 : 0,15(mol) → 1 LK π   H 2 O : 0,15(mol) n X : n Ag = 1: 4 → HCHO

Câu 16. Chọn đáp án A b − c = a → 2π n = 3   12n 1 → 10n = 16x − 2 →  x = 2 C n H 2n − 2 O x → 14n − 2 + 16x = 2 

HOC − CH 2 − CHO A n Ag = 0,16(mol) → n A = 0,04(mol)

Câu 17: Chọn đáp án B H O : 0,36 → H = 3,6 CH ≡ CH − CH 3 : a a = 0,16 0,2M →  2 → → y = 0,04 CH ≡ C − CHO : b CO 2 : 0,6 → C = 3 CH ≡ CH − CH 3 : 0,08 BTNT.Ag → 0,1M   → n AgNO3 = 0,08 + 0,02.3 = 0,14(mol) CH ≡ C − CHO : 0,02

Câu 18: Chọn đáp án D CO 2 : 0,525(mol) BTKL → m X = 0,525.44 + 0,525.18 − 0,625.32 = 12,55    H 2 O : 0,525(mol) →  BTNT.oxi → n Otrong X = 0,525.3 − 0,625.2 = 0,325 O : 0,625(mol)    2 C H O : a a + b = 0,2 a = 0,075 nCO2 = nH2 O  →  n 2n → → C H O : b a + 2b = 0,325  b = 0,125  m 2m 2 → 0,075.CH 3 CHO + 0,125.C 3 H 6 O2 = 12,55 → n Ag = 0,075.2 = 0,15(mol)

Câu 19. Chọn đáp án C Câu này quá đơn giản chỉ cần nhìn qua đáp án và chú ý C = 0,3 / 0,25 = 1,2 → co HCHO

Câu 20. Chọn đáp án B  n Ag = 0,6(mol)  HCHO = 0,1(mol) chaùy  n Na2 CO3 = 0,1(mol) →  →   n axit = n andehit = 0,2(mol)  RCHO = 0,1(mol)  n CO2 = 0,4(mol) → ∑ n C = 0,5 → B

Câu 21: Chọn đáp án D

67


C H : a(mol ) 54a + 30b = 13,8 a = 0, 2(mol ) 13,8  4 6 → → b = 0,1(mol )  HCHO : b( mol ) a + 4b = 0,6 30.0,1 → % HCHO = =D 13,8

Câu 22: Chọn đáp án C Bảo toàn nguyên tố oxi ngay nOM + 0, 4.2 = 0,35.2 + 0, 35 → nOM = 0, 25 → n =

 HCHO : a 0,35 Ta = 1, 4 →  0, 25 C n H 2 n O : b

có

ngay

a + b = 0, 25 a = 0,2(mol ) n =3 suy ra C ngay  → a + nb = 0,35 b = 0,05(mol )

:

Câu 23: Chọn đáp án A Đi thử đáp án ngay : m = 56 7.36  X : C H CHO → V = 67,2 → 56 = 1,25.67,2 − →A 2 3 9 a = 36 

Câu 24: Chọn đáp án D  n X = 0,03(mol) HCHO : a(mol)  1,38 → MX = = 46 →   m X = 1,38(mol) 0,03 RCHO : b(mol)  n = 0,08 > 0,03.2  Ag a + b = 0,03 a = 0,01(mol) → →  4a + 2b = 0,08  b = 0,02(mol)

→ R + 29 =

1,38 − 0,01.30 → R = 25 → CH ≡ C − CHO 0,02

HCHO : x → m → n H2 = 0,21 = x + 2.3x = 4x → x = 0,03(mol) CH ≡ C − CHO : 2x → m = 4,14(gam)

Câu 25: Chọn đáp án B  HOC − CH 2 − CHO  CH CHO X 3  HOC − CHO CH 2 = CH − CHO  BTNT.oxi  → n X = n Otrong X = n CHO → n Otrong X + 0,975.2 = 0,9.2 + 0,65

→ n Otrong X = n CHO = 0,5 → n Ag = 1 (mol)

68


Câu 26: Chọn đáp án C Trường hợp 1: Andehit có 2 nguyên tử O (phương án B) Trường hợp này các chất trong M đều có 2 liên kết π do đó ta có ngay: n M = n CO2 − n H 2O = 0,25 − 0,225 = 0,025(mol) →C=

0,25 = 10 0,025

Vô lý

Trường hợp 2: Andehit có 1 nguyên tử O C H : a BTNT.Oxi M  2 2  → b + 0,6 = 0,25.2 + 0,225 → b = 0,125(mol) andehit : b BTNT.C  → n CO2 = 2a + n.0,125 = 0,25 → n < 2

Câu 27: Chọn đáp án A n CH3CHO = a(mol) 0,3 mol C 2 H 4 → 0,3  n C2 H 4 = ( 0,3 − a ) (mol) n Ag = 0,3 → a = 0,15(mol) → %C 2 H 4 =

0,15 = 50% 0,3

Câu 28: Chọn đáp án A Vì Y không phân nhánh nên Y là andehit no 2 chức. Vì n Ag = 0,8(mol) → nandehit = 0,2(mol) C n H 2n − 2 O 2 : 0,2 BTNT CO 2 : 0,2n + am → M  → C m H 2m O : a H 2 O : 0,2(n − 1) + ma 30,5 = m CO2 + m H2 O = 44(0,2n + am) + 18(0,2n + am − 0,2) → 0,2n + am = 0,55 → n < 3 → n = 2

Vậy andehit là HOC – CHO : → m andehit = 0,2.58 = 11,6(gam) Câu 29: Chọn đáp án B  HCHO : 0,025 5,9  → mCH 3OH = 5,15( mol ) CH 3OH

Câu 30: Chọn đáp án A  H 2 : 0,3( mol ) n X = 0, 4  CH 2 = C (CH 3 ) − CHO : 0,1(mol )

69


m = 7,6 M n 19 → X → X = Y = → nY = 0,24( mol ) 95 M = 19 M n  X Y X 3

→ ∆n ↓= nHpu2 = 0,16 → a = 0, 2 − 0,16 = 0, 04(mol )

BÀI TẬP RÈN LUYỆN SỐ 2 Câu 1: Oxi hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 8) gam hỗn hợp Y gồm hai axit. Đem đốt cháy hết hỗn hợp Y cần vừa đủ 29,12 lít O2 (ở đktc). Giá trị m là: A. 22,4.

B. 24,8.

C. 18,4 .

D. 26,2.

Câu 2: Hỗn hợp X gồm axetylen và etanal . Cho 0,7 gam X tác dụng hết với dd AgNO3/NH3 thu được 4,56 gam gam chất rắn. Phần trăm về số mol etanal trong hỗn hợp là: A. 30%

B. 40%

C. 50%

D. 60%

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,175 gam chất A chứa các nguyên tố C,H,O thu được 0,224 lít CO2(đktc) và 0,135 gam nước. Tỷ khối hơi của A so với H2 bằng 35. Cho 0,35 gam chất A tác dụng với H2 dư có Ni xúc tác thu được 0,296 gam rượu isobutylic. CTCT của A và hiệu suất phản ứng tạo thành rượu: A.CH3CH = CHCHO;80%

B.CH2 = C(CH3) - CHO;60%

C.CH2 = C(CH3) - CHO;75%

D.CH2 = C(CH3) - CHO;80%

Câu 4: Oxi hóa m gam hỗn hợp X gồm CH3CHO;C2H5CHO;C2H3CHO bằng oxi có xúc tác thu được (m+3,2)gam hỗn hợp Y gồm 3 axit tương ứng. Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thì thu được a gam Ag. Giá tri của a là: A.10,8 gam

B. 21,8 gam

C. 32,4 gam

D. 43,2 gam

Câu 5. X là hỗn hợp gồm 2 khí andehit đồng đẳng liên tiếp. Cho 0,1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 / NH3 được 25,92 gam bạc. % số mol andehit có số cacbon nhỏ hơn trong X là: A. 40%

B. 20%

C. 60%

D. 75%

Câu 6: Hỗn hợp A gồm 2 andehit X, Y đều mạch hở, đơn chức (đều có không quá 4 nguyên tử C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol A thu được 0,5 mol CO2 và 70


0,3 mol H2O. Nếu lấy 0,3 mol A cho tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là? A. 64,8 gam

B. 127,4 gam

C. 125,2 gam

D. 86,4 gam

Câu 7: Cho mg hỗn hợp A gồm HCHO và CH3CHO tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 108g Ag.Mặt khác 3.24g hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với 1,792lít H2 (đktc).Gía trị của m là: A.16,2g

B.11,8g

C. 13.4g

D.10.4g

Câu 8: Hỗn hợp X gồm 2 anđehit no có số mol bằng nhau, tỉ khối hơi của X so với khí H2 là 22. Cho m gam X (m < 10) phản ứng hoàn toàn với dd AgNO3 trong NH3 dư thu được 86,4 gam kết tủa Hỗn hợp X gồm: A. anđehit fomic và anđehit propionic

B. anđehit fomic và anđehit

axetic C. anđehit fomic và anđehit oxalic D. anđehit axetic và anđehit oxatic Câu 9: 17,7 gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 (dùng dư) được 1,95 mol Ag và dung dịch Y. Toàn bộ Y tác dụng với dung dịch HCl dư được 0,45 mol CO2. Các chất trong hỗn hợp X là: A. C2H3CHO và HCHO.

B. C2H5CHO và HCHO.

C. C2H5CHO và CH3CHO.

D. CH3CHO và HCHO.

Câu 10: Cho 1,45 gam anđehit X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được 10,8 gam Ag. Công thức của X là: A. CH3 - CHO.

B. HCHO.

C. CH2 = CH - CHO.

D. OHC - CHO.

Câu 11: Chia hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở thành hai phần bằng nhau : - Phần 1: đem đốt cháy hoàn toàn thu được 5,4 gam H2O. - Phần 2: Cho tác dụng hết với H2 dư (Ni, to) thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y, thu được V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là: A. 3,36 lít

B. 4,48 lít

C. 1,12 lít

D. 6,72 lít

71


Câu 12: Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp M, thu được 3x mol CO2 và 1,8x mol H2O. Phần trăm khối lượng của anđehit trong hỗn hợp là: A. 20

B. 25,234

C. 30,32

D. 40

Câu 13: Hỗn hợp A gồm hai anđehit là đồng đẳng kế tiếp. Khử hoàn toàn A cần x mol H2, được hỗn hợp B . Cho B phản ứng với Na dư thu được x/2 mol H2. Mặt khác cho lượng hỗn hợp A trên phản ứng với lượng dư AgNO3 / NH3 thu được 378 x gam Ag. % khối lượng của anđehit có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp là: A. 67,164

B. 48,64

C. 54,124

D. 75

Câu 14: Khối lượng Ag thu được khi cho 4,4 gam axetanđehit tráng bạc hoàn toàn là: A. 10,80g

B. 32,40g

C. 31,68g

D. 21,60g

Câu 15: Oxi hóa 4,8 gam một anđehit đơn chức bằng oxi có xúc tác Mn2+, thu được 6,56 gam hỗn hợp X gồm anđehit dư, nước và axit. Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là : A. 10,80.

B. 45,36.

C. 21,60.

D. 30,24.

Câu 16: Cho 8,4 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khửduy nhất, đo ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. CH ≡ C - CHO C. CH3CHO

B. HCHO D. CH2 = CHCHO

Câu 17: Geranial (3,7-dimetyl oct-2,6-đien-1-al) có trong tinh dầu sả có tác dụng sát trùng, giảm mệt mỏi, chống căng thẳng. Số gam brom trong CCl4 phản ứng cộng với 22,8g geranial là : A. 72

B. 48

C. 96

D.

24 Câu 18: Một hỗn hợp gồm hai anđehit X và Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của anđehit no, đơn chức, mạch hở. Cho 1,02 gam hỗn hợp trên phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng thu được 4,32 gam Ag (hiệu suất phản ứng 100%). Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là: 72


A. CH3CHO, C2H5CHO.

B. HCHO, CH3CHO.

C. C3H7CHO, C4H9CHO.

D. C2H5CHO, C3H7CHO.

Câu 19: Hỗn hợp X gồm anđehit Y và ankin Z (Z nhiều hơn Y 1 nguyên tử cacbon). Biết 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) có khối lượng là 5,36 gam. Nếu 0,1 mol hỗn hợp X thì tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch AgNO3 1M trong NH3 dư. Giá trị của V là: A. 0,24.

B. 0,32.

C. 0,36.

D. 0,48.

Câu 20. Cho 8,04 gam hỗn hợp hơi gồm CH3CHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 55,2 gam kết tủa. Cho kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc phản ứng còn lại m gam chất không tan. Giá trị của m là: A. 21,6

B. 55,2

C. 61,78

D. 41,69

Câu 21. Cho 2,9 gam một anđehit phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit là: A. HCHO

B. OHC – CHO

C. C2H5 – CHO

D. CH2 = CH – CHO

Câu 22: Cho 2,8 gam andehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được m gam Ag. Hòa tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc, sinh ra 2,24 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Công thức của X là: A. C2H5CHO

B. HCHO

C. C2H3CHO

D. CH3CHO

Câu 23: Chia m gam HCHO thành hai phần bằng nhau: - Phần 1 cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 8,64 gam Ag kết tủa. - Phần 2 oxi hóa bằng O2 xúc tác Mn2+ hiệu suất phản ứng là h%, thu được hỗn hợp X. cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 6,48 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng (h%) có giá trị là: A. 80%

B. 75%

C. 50%

D. 25%

Câu 24: Cho 1,97 gam fomalin không có tạp chất tác dụng với AgNO3/NH3 thì được 10,8 gam Ag. Nồng độ % của dd fomalin là: A. 40%.

B. 49%.

C. 10%.

D. 38,071%. 73


Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 Anđehit no đơn chức mạch hở thu được 0,4 mol CO2. Mặt khác, hiđro hoá hoàn toàn cùng lượng hỗn hợp X ở trên cần 0,2 mol H2 và thu được hỗn hợp 2 ancol. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol trên thì thu được số mol H2O là: A. 0,6

B. 0,8

C. 0,4

D. 0,2

Câu 26: Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 32,4 gam Ag. Hai anđehit trong X là: A. HCHO và C2H5CHO.

B. CH3CHO và C2H5CHO.

C. C2H3CHO và C3H5CHO.

D. HCHO và CH3CHO.

Câu 27: Cho 2,2 gam anđehit đơn chức Y tác dụng với một lượng dư AgNO3/NH3 thu được 10,8 gam Ag. Xác định CTCT của Y ? A. HCHO

B. CH3CHO

C. C2H3CHO

D. C2H5CHO

Câu 28: Chia m gam hỗn hợp G gồm: 0,01 mol fomanđehit; 0,02 mol anđehit oxalic; 0,04 mol axit acrylic; 0,02 mol Vinyl fomat thành 2 phần bằng nhau. Phần 1: Cho vào AgNO3/NH3 (dư, đun nóng) thu được a gam Ag. Phần 2: Làm mất màu vừa đủ b lít nước Br2 0,5M. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, giá trị của a, b lần lượt là: A. 10,8 và 0,16 B. 10,8 và 0,14 C. 8,64 và 0,14 D. 8,64 và 0,16 Câu 29: Một hỗn hợp X gồm axetilen, anđehit fomic, axit fomic và H2. Lấy a mol hỗn hợp X cho qua Ni, đốt nóng thu được hỗn hợp Y gồm các chất hữu cơ và H2. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 15 gam kết tủa và khối lượng dung dịch nước vôi giảm 3,9 gam. Giá trị của a là: A. 0,10.

B. 0,50.

C. 0,25.

D. 0,15.

Câu 30: Hiđrat hóa 2,6 gam axetilen với xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, đun nóng. Cho toàn bộ các chất hữu cơ sau phản ứng vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 22,56 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng hiđrat hóa axetilen là: A. 80%.

B. 92%.

C. 70%.

D. 60%.

74


Câu 31. Cho 0,2 mol hỗn hợp 2 andehit no,đơn chức mạch hở là đồng đẳng liên tiếp tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng ,sau phản ứng thu được 64,8 gam Ag. Phần trăm khối lượng của 2 andehit trong hỗn hợp là: A. 20,27; 79,73 .

B. 40,54; 59,46 .

C. 50; 50 .

D. 60,81; 39,19 .

Câu 32: Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức Y và Z (biết phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z). Cho 1,89 gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 18,36 gam Ag và dung dịch E. Cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 0,784 lít CO2 (đktc). Tên của Z là: A. anđehit acrylic.

B. anđehit axetic.

C. anđehit butiric.

D. anđehit propionic.

Câu 33: Cho 5,8 gam một anđehit đơn chức X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Tên gọi của X là: A. anđehit fomic.

B. anđehit axetic.

C. anđehit butiric.

D. anđehit propionic.

Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit cần dùng vừa đủ 0,375 mol O2, thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì khối lượng Ag thu được là: A. 32,4 gam.

B. 48,6 gam.

C. 75,6 gam.

D. 64,8 gam.

ĐÁP ÁN CHI TIẾT BÀI TẬP RÈN LUYỆN SỐ 2 Câu 1: Chọn đáp án B 8   n X = n Y = n O = 16 = 0,5(mol)  3n − 2  O 2 → nCO 2 + nH 2 O → n = 2,4(mol) C n H 2 nO2 + 2  1,3 0,5   → m = 0,5C 2,4 H 4,8O = 24,8(gam)

75


Câu 2: Chọn đáp án C Chú ý: Chất rắn là Ag và CAgCAg CH ≡ CH : a(mol) CAg ≡ CAg : a(mol) → 4,56  0,7  Ag : 2b(mol) CH 3 CHO : b(mol) 26a + 44b = 0,7 → → a = b = 0,01(mol) 240a + 108.2b = 4,56

Câu 3: Chọn đáp án D  CO 2 : 0,01 → n A = 0,01 − 0,0075 = 0,0025(mol)    H 2O : 0,0075   M A = 70  0,004   0,35  n A = 0,005(mol) → H = 0,005 = 80%  n = 0,004(mol)   ruou 

Câu 4: Chọn đáp án D n O = n CHO = 0,2 → n Ag = 0, 4 → m Ag = 0, 4.108 = 43,2(gam)

Câu 5. Chọn đáp án B  nHCHO = 0,02( mol )  n X = 0,1( mol ) →   n Ag = 0, 24( mol )  nCH 3CHO = 0, 08( mol )

Câu 6: Chọn đáp án B  n = 0,3(mol) A  C = 1,67 HCHO : a →  n CO2 = 0,5(mol) →  CH ≡ C − CHO : b H = 2   n H2 O = 0,3(mol) a + b = 0,3 a = 0,2(mol) → → a + 3b = 0,5 b = 0,1(mol) Ag : 0,2.4 + 0,1.2 = 1 → m = 127,4  CAg ≡ C − COONH 4 : 0,1

Câu 7: Chọn đáp án A  4a + 2b = n Ag = 1  HCHO : a(mol)   4a + 2b = 1 m →  ka.30 + kb.44 = 3,24 →   −10,5a + 3,5b = 0 CH 3CHO : b(mol)  ka + kb = 0,08 

a = 0,1(mol) → → m = 16,2(gam) b = 0,3(mol)

76


Câu 8: Chọn đáp án C HCHO : a BTE  → 4a + 2a = n Ag = 0,8 → a = 0,1333 loại M X = 44 → m  R − CHO : a HCHO : a BTE M X = 44 → m   → 4a + 4a = n Ag = 0,8 → a = 0,1 thỏa mãn HOC − CHO : a

Câu 9: Chọn đáp án A HCl + Y có CO2 nên X phải có HCHO BTNT có ngay n HCHO = n CO = 0, 45 2

Có ngay :  n HCHO = 13,5(mol)  n HCHO = 0,45(mol) → 17,7   n RCHO = 4,2(mol)  n = 1,95 = 0,45.4 + 2n RCHO → n RCHO = 0,075(mol)  Ag → R + 29 =

4,2 = 56 → R = 27 0,075

Câu 10: Chọn đáp án D Nhìn nhanh qua đáp (thử đáp án ngay ): n Ag = 0,1(mol) →

n X = 0,05(mol)

n X = 0,025(mol) → M X = 58

Câu 11: Chọn đáp án D Do X là andehit no đơn chức nên luôn có số mol CO2 và H2O là như nhau Có ngay : D Câu 12: Chọn đáp án B CO 2 : 3 → H = 3,6 H 2 O :1,8

Chay Cho x = 1 ta có ngay : 1 mol X  →

CH ≡ C − CH 3 : a(mol) a + b = 1 a = 0,8(mol) → → CH ≡ C − CHO : b(mol) 4a + 2b = 3,6 b = 0, 2(mol)

Do đó M là : 

→ %CH ≡ C − CHO = 25, 234%

Câu 13: Chọn đáp án A Dễ dàng suy ra A là hỗn hợp 2 andehit no đơn chức mạch hở.Cho x = 1 ta có:  n A = 1(mol) 4a + 2b = 3,5 a = 0,75(mol)  n HCHO = a(mol) → → →   n CH 3CHO = b(mol) a + b = 1  b = 0,25(mol)  n Ag = 3,5(mol) %HCHO =

30.0,75 = 67,164% 30.0,75 + 0, 25.44

77


Câu 14: Chọn đáp án D Ta có: n CH CHO = 0,1(mol) → n Ag = 0, 2(mol) → m Ag = 21,6(gam) 3

Câu 15: Chọn đáp án B BTKL Ta có ngay:  → nO =

6,56 − 4,8 = 0,11 → n andehit > 0,11 → M andehit < 43,6 16

HCHO : 0,05(mol) X: → n Ag = 0,05.4 + 0,11.2 = 0,42(mol) HCOOH : 0,11(mol) → m Ag = 45,36(gam)

Câu 16: Chọn đáp án D Ta có : BTE  → n Ag = 0,1.3 = 0,3 →

n X = 0,15

→ M X = 56

n X = 0,075

loaï i

CH 2 = CH − CHO

Câu 17: Chọn đáp án B Chú ý: Trong CCl4 brom không tác dụng với nhóm CHO. CTCT của Geranial là: CH 3 − C ( CH 3 ) = CH − CH 2 − CH 2 − C ( CH 3 ) = CH − CHO n Ger =

22,8 BTLK. π = 0,15(mol)  → n Br2 = 0,15.2 = 0,3 → m = 0,3.160 = 48(gam) 152

Câu 18: Chọn đáp án A  n HCHO = a(mol) 30a + 44b = 1,02 → → a < 0 (loại) Nếu là HCHO, CH3CHO:  n = b(mol) 

 4a + 2b = 0,04

CH 3CHO

n Ag = 0,04(mol) → n RCHO = 0,02 → R + 29 =

1,02 =→ R = 22 0,02

Câu 19: Chọn đáp án A  n X = 0,2(mol)   m X = 5,36(mol)

→ MX =

5,36 = 26,8 0,2

CH ≡ CH : 0,16 → CAg ≡ CAg : 0,16(mol) → HCHO : 0,04 → Ag : 0,04.4 = 0,16(mol) BTNT.Ag Với 0,1 mol X :  → n AgNO = 3

0,16.2 + 0,16 = 0,24(mol) 2

Câu 20. Chọn đáp án C 78


Ta có: CH CHO : a Ag : 2a 44a + 26b = 8,04 CDLBT 8,04  3 → 55,2  →  CAg ≡ CAg : b 2a.108 + 240b = 55,2 CH ≡ CH : b a = 0,1(mol) Ag : 0, 2(mol) → → m = 61,78  b = 0,14(mol) AgCl : 0, 28(mol)

Câu 21. Chọn đáp án B Câu này có rất nhiều cách suy ra đáp án rất nhanh. Dễ thấy andehit không thể là HCHO. Nếu là anđehit đơn chức : n Ag = 0,8 → n RCHO = 0, 4 → M =

2,9 = 7,05(mol) 0, 4

Câu 22: Chọn đáp án C BTE n NO2 = 0,1  → n Ag

2,8 = 56 → C2 H3CHO 0,05 = 0,1(mol) → 2,8 n X = 0,025 → M X = = 112 (loaïi) 0,025

n X = 0,05 → M X =

Câu 23: Chọn đáp án C Với phần 1: n Ag = 0,08 → n HCHO = 0,02 Với phần 2 : 0,02.H   n HCOOH = 100  0,02.H n = 0,02 −  HCHO 100

→ n Ag = 0,06(mol) = 2.

0,02.H 0,02.H + 4(0,02 − ) → H = 50 100 100

Câu 24: Chọn đáp án D n Ag = 0,1(mol) → n HCHO =

0,1 0,025.30 = 0,025(mol); %HCHO = = 38,071% 4 1,97

Câu 25: Chọn đáp án A BTNT.H Vì X gồm 2 Anđehit no đơn chức mạch hở  → n ancol H O = 0, 4 + 0, 2 = 0,6(mol) 2

Câu 26: Chọn đáp án D  n = 0,1(mol)

 n HCHO = a(mol)

a + b = 0,1

 Ta có:  X → → → a = b = 0,05(mol) n = 0,3(mol)  Ag  n CH CHO = b(mol)  4a + 2b = 0,3 3

Câu 27: Chọn đáp án B 79


Ta có: n Ag = 0,1(mol) →

n X = 0,05(mol) → M X =

2,2 = 44 → CH3CHO 0,05

n X = 0,025(mol) (loaïi)

Câu 28: Chọn đáp án B NH Chú ý: Trong môi kiềm HCOOCH = CH 2  → HCOONH 4 + CH 3CHO 3

HCHO : 0,005(mol)  m HOC − CHO : 0,01(mol) Phần 1:  2 CH 2 = CH − COOH : 0,02(mol) HCOOCH = CH 2 : 0,01(mol)

→ n Ag = 0,005.4 + 0,01.4 + 0,01.4 = 0,1 → a = 10,8(mol)

Phần 2: n Br = 0,005.2 + 0,01.2 + 0,02 + 0,01.2 = 0,07 → b = 0,14(mol) 2

Câu 29: Chọn đáp án C  n ↓ = n CaCO3 = n CO2 = 0,15(mol)  n CO2 = 0,15(mol) →   m ↓ − m CO2 + m H 2O = 3,9(mol)  n H 2O = 0,25(mol)

(

)

Để ý thấy rằng các chất trong X đều có 2 Hidro trong phân tử nên khi đốt có : n X = n H 2O = 0, 25(mol)

Chú ý: Với nhiều bài toán hữu cơ ta cần phải tìm ra nhiều điểm đặc biệt của các hỗn hợp. Câu 30: Chọn đáp án D CH 3CHO : a(mol) BTNT.C n CH ≡ CH = 0,1(mol)  → CH ≡ CH : ( 0,1 − a ) (mol) Ag : 2a(mol) AgNO3 / NH 3  → 22,56(gam)  CAg ≡ CAg : (0,1 − a)(mol) BTKL  → 22,56 = 2a.108 + 240(0,1 − a) → a = 0,06 → H = 60%

Câu 31. Chọn đáp án B  n andehit = 0,2(mol) n HCHO = a(mol) a + b = 0,2 → →   n Ag = 0,6(mol) n CH3CHO = b(mol) 4a + 2b = 0,6 a = 0,1(mol) → → %HCHO = 40,54% b = 0,1(mol)

Câu 32: Chọn đáp án A Vì E + HCl có khí CO2 nên Y là HCHO. 80


 n Ag = 0,17(mol)

Ta có: 

 n CO2 = 0,035 → n HCHO = 0,035(mol)

→ R + 29 =

→ n RCHO =

0,17 − 0,035.4 = 0,015(mol) 2

1,89 − 0,035.30 = 56 → R = 27 0,015

Câu 33: Chọn đáp án D Để ý thấy các andehit đều là đơn chức và có trường hợp HCHO Nếu X là HCHO có: n Ag = 0,2 → n X = 0,05 → M X = X không là HCHO: n Ag = 0,2 → n X = 0,1 → M X =

5,8 = 116 (Loại ) 0,05

5,8 = 58 → C 2 H 5CHO 0,1

Câu 34: Chọn đáp án B BTNT.Oxi n Otrong X + 0,375.2 = 0,3.2 + 0,3 → n Otrong X = 0,15(mol) Do số mol nước bằng số mol CO2 nên X là các andehit no đơn chức → n X = n Otrong X = 0,15

Ta có C =

HCHO 0,3 = 2 → X 0,15 RCHO

Do đó: 0,15.2 < n Ag < 0,15.4; 32,4 < m Ag < 64,8

81


82


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
GIẢI CHI TIẾT CÁC CHUYÊN ĐỀ HỮU CƠ LỚP 11 GIẢI TOÁN VỀ HIĐROCACBON - ANCOL - ANĐEHIT by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu