GIÁO ÁN VẬT LÝ THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/10212086
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
Giáo án vật lý 8 phát triển năng lực 5 hoạt động, 4 bước (Chuyển giao nhiệm vụ, Thực hiện nhiệm vụ, Báo cáo kết quả, Đánh giá kết quả) Năm học 2020-2021 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Ngày soạn: Ngày dạy Chương I: CƠ HỌC Tiết 1- Bài 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là chuyển động cơ học. - Hiểu được thế nào là quỹ đạo chuyển động. - Có khái niệm đứng yên và chuyển động từ đó hiểu rõ tính tương đối của chuyển động. 2. Kĩ năng: - Lấy được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống. - Nêu được những ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên. - Xác định được các dạng chuyển động thường gặp như chuyển động thẳng, cong, tròn.. 3. Thái độ: - Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm. - Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Tranh vẽ phóng to hình 1.1;1.2;1.3 trong SGK.(nếu có) 2. Học sinh: Mỗi nhóm: Tài liệu, đồ dùnghọc tập và sách tham khảo. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác - Kĩ thuật học tập hợp động tác B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp quyết vấn đề. tác C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp - Dạy học theo nhóm tác.
D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (6 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp: 3. Sản phẩm hoạt động: HS đưa dự đoán về sự chuyển động của Trái Đất và Mặt Trời. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Đọc phần giới thiệu nội dung chương I. + Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây.Như vậy có phải M.Trời chuyển động còn T.Đất đứng yên không? - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Trả lời theo yêu cầu. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: Đọc nội dung trong SGK. *Báo cáo kết quả: Không phải MT cđ còn TĐ đứng yên. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: + Một vật có thể là chuyển động, cùng lúc đó có thể là đang đứng yên, vậy đứng yên hay chuyển động phụ thuộc vào điều gì. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I - Làm thế nào để biết Hoạt động 1: Tìm hiểu làm thế nào để biết vật vật chuyển động hay chuyển động hay đứng yên. (8 phút) đứng yên.
1. Mục tiêu: - Hiểu được thế nào là chuyển động cơ học. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, quan sát thực nghiệm. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1 - C3. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Yêu cầu HS thảo luận C1 - C3. + Lấy ví dụ về chuyển động và đứng yên đồng thời chỉ rõ vật được chọn làm mốc. + Đưa ra khái niệm về chuyển động cơ học. - Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK Trả lời: C1 - C3, tự tìm ví dụ. *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Đọc sgk, trao đổi nhóm tìm câu trả lời C1 C3. Các nhóm tìm ví dụ và ghi từng yêu cầu vào bảng phụ. - Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót của HS. - Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung) *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp đi đến kết quả chung. Hoạt động 2: Xác định tính tương đối của chuyển động và đứng yên. (8 phút) 1. Mục tiêu: - Có khái niệm đứng yên và chuyển động từ đó hiểu rõ tính tương đối của chuyển động. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: thực nghiệm, nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: rút ra kết luận. - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: trả lời các câu C4-C7. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác (Vật mốc) gọi là chuyển động cơ học gọi tắt (chuyển động). - Khi vị trí của vật không thay đổi so với vật mốc thì coi là đứng yên.
II – Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
- Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Xác định chuyển động và đứng yên đối với khách ngồi trên ô tô đang chuyển động. + Yêu cầu HS trả lời C4 đến C7. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK để trả lời câu hỏi C4-C7. - Giáo viên: Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng mắc. Nhận xét và đưa ra tính tương đối của chuyển động. - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) *Báo cáo kết quả: trả lời câu hỏi C4-C7. Rút ra kết luận. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Hoạt động 3: Xác định một số dạng chuyển động thường gặp (8 phút) 1. Mục tiêu: - Hiểu được thế nào là quỹ đạo chuyển động. - Chỉ ra một số dạng chuyển động thường gặp. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: kinh nghiệm thực tế, nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: rút ra kết luận. - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Có mấy dạng chuyển động. + Mô tả dạng chuyển động của một số vật trong thực tế. (Cho ví dụ) - Học sinh tiếp nhận:
Kết luận: Chuyển động hay đứng yên chỉ có tính tương đối. Vì một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác và ngược lại. Nó phụ thuộc vào vật được chọn làm mốc. III – Một số chuyển động thường gặp.
- Đường mà vật chuyển động vạch ra gọi là quỹ
*Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: nghiên cứu SGK và nêu tên 3 dạng chuyển động. Cho ví dụ. - Giáo viên: giới thiêu quỹ đạo chuyển động. - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung) *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (8 phút) 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu: C10, C11/SGK. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C10, C11/SGK và các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ. + Cho HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu C10. + Trả lời nội dung C11. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C10, C11 và ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung) *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: D-E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (7 phút)
1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu
đạo chuyển động. - Căn cứ vào Quỹ đạo chuyển động ta có 3 dạng chuyển động. + Chuyển động thẳng. + Chuyển động cong. + Chuyển động tròn.
IV/Vận dụng:
*Ghi nhớ/SGK.
C11. Khi nói: khoảng cách từ vật tới mốc khong thay đổi thì đứng yên so với vật mốc, không phải lúc nào cũng đúng. Ví dụ trong chuyển động tròn thì khoảng cách từ vật đến mốc (Tâm) là không đổi song vật vẫn chuyển đông.
các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: BTVN: bài *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: >1.8/SBT - Giáo viên yêu cầu: + Tại sao Trái Đất và nhiều hành tinh khác đều quay quanh Mặt Trời? Mặt Trời sao không quay quanh hành tinh khác? Ngoài một số dạng chuyển động thường gặp trên còn có các dạng chuyển động nào nữa? + Đọc mục có thể em chưa biết. + Làm các BT trong SBT: từ bài 1.1 -> 1.8/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau..
1.1
-
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
Ngày soạn:
/
/
Ngày dạy Tiết 2;3 : CHỦ ĐỀ : VẬN TỐC – CHUYỂN ĐỘNG I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Hiểu được khái niệm, ý nghĩa của vận tốc. - Biết được công thức và đơn vị tính của vận tốc. - Phát biểu được chuyển động đều, nêu ví dụ. - Phát biểu được chuyển động không đều, nêu ví dụ. 2. Kĩ năng: - So sánh được mức độ nhanh, chậm của chuyển động qua vận tốc. - Biết vận dụng công thức tính vận tốc để tính: vận tốc, quãng đường và thời gian chuyển động khi biết các đại lượng còn lại. 3. Thái độ: - Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm. - Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong xây dựng bài. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. II. CHUẨN BỊ: Tiết 2:
1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: 1 bảng 2.1, 1 tốc kế xe máy.(nếu có) 2. Học sinh: Mỗi nhóm: Tài liệu, đồ dùng học tập và sách tham khảo. Tiết 3: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Một máng nghiêng, một bánh xe cho mỗi nhóm. 2. Học sinh: Mỗi nhóm: Tài liệu, đồ dùng học tập và sách tham khảo. Một bút dạ để đánh dấu, một đồng hồ điện tử. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác - Kĩ thuật học tập hợp động tác B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp quyết vấn đề. tác
C. Hoạt động luyện tập
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Dạy học theo nhóm D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải mở rộng quyết vấn đề
- Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác. - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật đặt câu hỏi
2. Tổ chức các hoạt động Tiết 2- Bài 2: VẬN TỐC Hoạt động của giáo viên và học sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp: 3. Sản phẩm hoạt động: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Nêu khái niệm về chuyển động, đứng yên cơ học, cho ví dụ. + Tại sao nói chuyển động hay đứng yên chỉ có tính tương đối. Lấy ví dụ minh hoạ. + Làm thế nào để biết một vật chuyển động nhanh hay chậm? - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Trả lời theo yêu cầu. - Giáo viên: lắng nghe và điều khiển lớp nhận xét. - Dự kiến sản phẩm: Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác (Vật mốc) gọi là chuyển động cơ học. VD: Con tàu chuyển động so với nhà ga. Khi vị trí của vật không thay đổi so với vật mốc thì coi là đứng yên. VD: Con tàu đứng yên vo với hành khách trên tàu. Chuyển động hay đứng yên chỉ có tính tương đối. Vì một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác và ngược lại. Nó phụ
Nội dung
thuộc vào vật được chọn làm mốc. VD: cả 2 VD trên. + Để biết vật cđ nhanh hay chậm ta căn cứ vào thời gian cđ, quãng đường cđ, quãng đường cđ trong một khoảng thời gian… *Báo cáo kết quả: (Phần nội dung ghi nhớ SGK) *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: + Để biết một vật chuyển động nhanh hay chậm ta căn cứ vào vận tốc, tốc độ. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Vậy vận tốc là gì, cách tính, đơn vị vận tốc như nào, chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Vận tốc. (10 phút) 1. Mục tiêu: - Hiểu được khái niệm, ý nghĩa của vận tốc. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, quan sát thực nghiệm. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: Bảng 2.1 và Trả lời: C1 C3. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Yêu cầu HS thảo luận, trả lời C1 - C3. + Độ lớn của vận tốc cho biết gì? + Vận tốc được xác định như thế nào? - Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK Trả lời: C1 - C3. *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Đọc sgk, trao đổi nhóm tìm câu trả lời C1 - C3. Các nhóm tìm ví dụ và ghi từng yêu cầu vào bảng phụ 2.1. - Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót của HS. - Kiểm tra lại và đưa ra khái niệm vận tốc. - Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung)
I – Vận tốc
- Quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian gọi là vận tốc. - Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động.
*Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung) *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp đi đến kết quả chung. Hoạt động 2: Xác định Công thức tính vận tốc, đơn vị tính vận tốc. (10 phút) 1. Mục tiêu: - Biết được công thức tính của vận tốc, đơn vị vận tốc. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: rút ra kết luận. - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: trả lời câu C4. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Nghiên cứu SGK, yêu cầu viết công thức tính vận tốc. + Nêu ý nghĩa của các đại lượng trong công thức. + Yêu cầu HS trả lời C4, vận tốc có đơn vị là gì? - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK để trả lời câu hỏi C4. - Giáo viên: Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng mắc. + Giới thiệu đơn vị đo độ lớn của vận tốc. + Tốc kế dùng để làm gì và sử dụng ở đâu? - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung). *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút) 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT. - Biết vận dụng công thức tính vận tốc để tính: vận tốc, quãng đường và thời gian chuyển động khi biết các đại lượng còn lại.
- Độ lớn của vận tốc được tính bằng qquãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
II - Công thức tính vận tốc.
s v= t Trong đó: - v là độ lớn vận tốc của chuyển động. - s là quãng đường chuyển động của vật. - t là thời gian đi hết quãng đường đó. III - Đơn vị vận tốc - Đơn vị vận tốc thường dùng là: m/s ; km/h. - Dụng cụ đo vận tốc gọi là tốc kế. IV - Vận dụng
2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu: C5 - C7/SGK. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C5 - C7/SGK và các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ. + Cho HS thảo luận và thực hiện theo yêu cầu C5, 6, 7 vào phiếu nhóm. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C5 - C7 và ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung) *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: D-E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5 phút)
*Ghi nhớ/SGK.
C5. a, Điều đó cho biết mỗi giây tàu hoả đi được 10m, ô tô đi được 10m và xe đạp đi được 3m. b, Chuyển động của ô tô và tàu hoả là bằng nhau và nhanh nhất. C6. -Vận tốc của tầu là: 81km s v= v = t 1,5 h t v = 54 km/h (hay 15m/s) - Vận tốc ở 2 đơn vị trên là như nhau. C7. Quãng đường đi được là: s = v. t = 12. 1,5 = 8km /h
1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học tính toán, giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. BTVN: bài 2.1 ->2.8/SBT - Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Đọc mục có thể em chưa biết. + Về nhà làm các BT trong SBT: từ bài 2.1 -> 2.8/SBT. + Xem trước bài 3: Chuyển động đều - Chuyển động không đều. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: gợi ý một số bài tập dạng nâng cao. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiết 3-Bài 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU Hoạt động của giáo viên và học sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp: 3. Sản phẩm hoạt động: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Nêu khái niệm về vận tốc và cho biết vận tốc cho biết điều gì? Viết công thức tính vận tốc?
Nội dung
+ Làm bài tập 2.4 SBT. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Trả lời theo yêu cầu. - Giáo viên: lắng nghe và điều khiển lớp nhận xét. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: (Phần nội dung ghi nhớ SGK) *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Để hiểu rõ hơn về vận tốc hôm nay ta vào bài “Chuyển động đều và chuyển động không đều”. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Chuyển động đều, chuyển động không đều. (10 phút) 1. Mục tiêu: - Hiểu được khái niệm chuyển động đều, chuyển động không đều. Nêu được ví dụ. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, quan sát thực nghiệm. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: Bảng 3.1 và Trả lời: C1 - C2. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Chuyển động đều là gì? + Chuyển động không đều là gì? + Yêu cầu HS thảo luận, trả lời C1 - C2. - Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK Trả lời: C1 - C2. *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Đọc sgk, trao đổi nhóm tìm câu trả lời C1 - C2. Các nhóm tìm ví dụ và ghi từng yêu cầu vào bảng phụ 3.1.
I/ Định nghĩa:
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian. - Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
C1: Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều. Chuyển động của trục bánh xe
- Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót của HS. - Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung) *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp đi đến kết quả chung. Hoạt động 2: Xác định Công thức tính vận tốc trung bình của chuyên động không đều. (10 phút) 1. Mục tiêu: - Biết được công thức tính của vận tốc trung bình của chuyển động không đều. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: rút ra kết luận. - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: trả lời câu C3. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Nghiên cứu SGK, yêu cầu viết công thức tính vận tốc trung bình. + Yêu cầu HS trả lời C3? - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK để trả lời câu hỏi C3. - Giáo viên: Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng mắc. - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung). *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút)
trên quãng đường còn lại là chuyển động đều. C2: a: là chuyển động đều b,c,d: là chuyển động không đều.
II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều: vtb =
s1 + s2 + s3 + …. t1 + t2 + t3 + ….
C3: vAB = sAB/tAB = 0,017 m/s vBC = sBC/tBC = 0,05 m/s vCD = sCD/tCD = 0,08m/s
III - Vận dụng
1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT. - Biết vận dụng công thức tính vận tốc để tính: vận tốc, quãng đường và thời gian chuyển động khi biết các đại lượng còn lại. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu: C5 - C7/SGK. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C5 - C7/SGK và các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ. + Cho HS thảo luận và thực hiện theo yêu cầu C5, 6, 7 vào phiếu nhóm. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C5 C7 và ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung) *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: D-E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5 phút)
1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học tính toán, giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
*Ghi nhớ/SGK. C4: Là CĐ không đều vì ô tô chuyển động lúc nhanh, lúc chậm. 50km/h là vận tốc trung bình.
C5: Tóm tắt: s1 = 120m, t1 = 30s s2 = 60m, t2= 24s vtb1 =?;vtb2 =?;vtb=? Giải: v tb1 = s1/t1 = 120/30 = 4 m/s vtb2 = s2/t2 = 60/24 = 2,5 m/s s1 + s2 ,3v(m/s) = 3,3(m/s) tb = t1 + t2 C6: s = v.t = 30 .5 = 150 km.
3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. BTVN: bài 3.1 ->3.10/SBT - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Đọc mục có thể em chưa biết. + Về nhà làm các BT trong SBT: từ bài 3.1 -> 3.10/SBT. + Xem trước bài 4: biểu diễn lực. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: gợi ý một số bài tập dạng nâng cao. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
Ngày soạn: Ngày dạy
/
/
Tuần 4 – Bài 4 - Tiết 4 BIỂU DIỄN LỰC I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - HS hiểu được thế nào là một đại lượng véc tơ. Xác định được một số đại lượng véc tơ trong các đại lượng đã học. - Nhận biết được các yếu tố của lực. 2. Kĩ năng: - Biểu diễn được một số véc tơ lực đơn giản khi biết các yếu tố của lực và ngược lại xác định được các yếu tố của lực khi cho một véc tơ. 3. Thái độ: - Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm. - Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: 2. Học sinh: Mỗi nhóm: Giá đỡ, xe lăn, nam châm, 1 thỏi sắt. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác - Kĩ thuật học tập hợp động tác B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp quyết vấn đề. tác C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp - Dạy học theo nhóm tác. D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề.
E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp: 3. Sản phẩm hoạt động: HS trình bày được các khái niệm của chuyển động đều và không đều. Lấy được ví dụ minh họa. Nhưng chưa biết cách biểu diễn được lực kéo của đoàn tàu khiến đoàn tàu chuyển động. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Nêu định nghĩa chuyển động, chuyển động đều, lấy ví dụ. Viết công thức tính vận tốc của chuyển động đều. + Nêu khái niệm chuyển động không đều. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Trả lời theo yêu cầu. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: Nội dung phần ghi nhớ. *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: + Khi xét chuyển động của 1 đoàn tàu thì phải có 1 lực kéo khiến đoàn tàu chuyển động. Vậy làm như thế nào để biểu diễn được lực kéo trên?
Chúng ta tìm hiểu điều này trong bài học hôm nay. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I/ Ôn lại khái niệm lực
Hoạt động 1: Ôn lại khái niệm lực. (8 phút) 1. Mục tiêu: Nhắc lại khái niệm lực đã học ở lớp 6. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, quan sát thực nghiệm. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Cho HS nghiên cứu SGK. +Nhắc lại Khái niệm về lực, Kết quả gây ra do lực tác dụng. - Cho HS làm C1. - Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK Trả lời: C1. *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Đọc sgk, trao đổi nhóm tìm câu trả lời C1. Các nhóm tiến hành TN. Làm thí nghiệm hình 4.1/SGK. - Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót của HS. Yêu cầu HS làm TN theo nhóm như hình 4.1. - Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung) *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp đi đến kết quả chung. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách biểu diễn lực (15 phút)
Lực làm biến dạng hoặc làm thay đổi vận tốc của vật hoặc vừa làm biến dạng vật vừa làm vật biến đổi vận tốc.
II/ Biểu diễn lực
1. Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là một đại lượng véc tơ. Xác định được một số đại lượng véc tơ trong các đại lượng đã học. - Nhận biết được các yếu tố của lực. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Tại sao nói lực là 1 đại lượng véc tơ? + Khi biểu diễn một véc tơ lực ta phải biểu diễn như thế nào? lấy ví dụ mịnh hoạ? + Chỉ ra các yếu tố của lực ở hình 4.3 SGK? - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK để trả lời yêu cầu. - Giáo viên: Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng mắc. - Dự kiến sản phẩm: Cột nội dung. *Báo cáo kết quả: Cột nội dung. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (12 phút)
1. Lực là một đại lượng véc tơ vì vừa có dộ lớn, phương, chiều và điểm đặt. 2. Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ. a, Cách biểu diễn: Lực được biểu diễn bằng một mũi tên có: - Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật. - Phương và chiều của mũi tên là phương và chiều của lực tác dụng. - Độ dài mũi tên biểu diễn độ lớn của lực theo tỉ xích. b, Kí hiệu của véc tơ lực là F, độ lớn của lực là F Ví dụ: 30
o
F
A 100N Hình vẽ cho biết: - Lực kéo có điểm đặt tại A - Có phương hợp với phương ngang 30o - Có chiều từ trái sang phải. - Có độ lớn 300 N III/Vận dụng:
1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu: C2, C3/SGK. *Ghi nhớ/SGK. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C2, C3/SGK và các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ. + Cho HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu C2. + Trả lời nội dung C3. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C2, C3 và ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung) *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: D-E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5 phút)
C2. a)
P = 50N 10N
P b) F = 1500N F 500N C3. Ha. F1 = 20N, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên. Hb. F2 = 30N, phương ngang, chiều từ trái sang phải. Hc. F3 = 30N, phương tạo với mặt nằm ngang 1 góc 300, chiều hướng lên trên.
1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: BTVN: bài 4.1 -> 4.8/SBT - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu: + Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. + Đọc mục có thể em chưa biết. + Làm các BT trong SBT: từ bài 4.1 -> 4.8/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
Ngày soạn: Ngày dạy
/
/
Tuần 5 – Bài 5 - Tiết 5 SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - HS nêu được 1 số VD về 2 lực cân bằng. Nhận biết được đặc điểm 2 lực cân bằng và biểu diễn bằng véc tơ lực. - Hiểu được “ Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi trong 2 trường hợp vật đứng yên và chuyển động ”. - Lấy được VD về quán tính. Nêu được một số hiện tượng về quán tính và
vận dụng quán tính giải thích 1 số hiện tượng thực tế. 2. Kĩ năng: - Biết suy đoán, tiến hành thí nghiệm. 3. Thái độ: - Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm. - Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học gồm 4 bộ dụng cụ, mỗi bộ: 1 xe lăn, 1 búp bê (hoặc mảnh gỗ) để làm TN hình 5.4. Bảng 5.1 – Sgk . 2. Học sinh: Mỗi nhóm: chuẩn bị tài liệu, bài tập ở nhà. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác - Kĩ thuật học tập hợp tác động - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật học tập hợp tác, giải quyết vấn đề. bản đồ tư duy. C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi, giải quyết vấn đề. công đoạn. - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác. D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng giải quyết vấn đề. 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (8 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:
3. Sản phẩm hoạt động: HS dự đoán được hiện tượng: 1 vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của 2 lực cân bằng vật sẽ như thế nào. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Quan sát H 5.1 sgk + Nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 6: Một vật đang đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng nhau thì vật sẽ như thế nào? + Thảo luận nhóm nêu dự đoán. + Nếu 1 vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của 2 lực cân bằng vật sẽ như thế nào? - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu. - Giáo viên: lắng nghe để tìm ra vấn đề vào bài mới. - Dự kiến sản phẩm: + Dự đoán 1: Tiếp tục chuyển động. + Dự đoán 2: Tiếp tục chuyển động thẳng đều. + Dự đoán 3: Có thể đứng yên. *Báo cáo kết quả: HS đứng tại chỗ trả lời kết quả. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Muốn trả lời câu hỏi này chính xác, chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay. I. Hai lực cân bằng. Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và tác dụng của hai lực cân bằng (15 phút) 1. Mục tiêu: - HS rút ra hai lực cân bằng là gì và tác dụng của 2 lực cân bằng một vật đang chuyển 1. Hai lực cân bằng là gì? động sẽ như thế nào. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. - Hai lực cân bằng là hai lực B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1 - C5. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Cho HS nghiên cứu SGK. + Biểu diễn các lực tác dụng vào vật. + Nhận xét về điểm đặt, phương, chiều, cường độ của các lực này. + Dự đoán dưới tác dụng của 2 lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ như thế nào? đang chuyển động sẽ như thế nào? + Đề xuất phương án TN kiểm tra. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Đọc SGK, biểu diễn lực và trả lời C1. Ghi từng nội dung trả lời vào bảng phụ. + Nêu dự đoán, phương án TN. + Phân tích TN hình 5.3/SGK. - Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót của HS. + Giới thiệu về máy Atoot. Phân tích TN h5.3/SGK. - Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung) *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp đi đến kết quả chung. Hoạt động 2: Nghiên cứu về quán tính (10 phút) 1. Mục tiêu: HS nắm được: Khi chịu lực tác dụng, mọi vật đều không thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân:
cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.
2. Tác dụng của 2 lực cân bằng một vật đang chuyển động. a. Dự đoán: b. TN kiểm tra: C2. Ban đầu A chịu tác dụng của trọng lực P và lực căng dây T . A đứng yên, P cân bằng với T . C3: Đặt A’ lên A: A chuyển động nhanh dần (vì P = P A + P A' > T ) C4: A’ bị giữ lại : A vẫn chuyển động lúc này A chịu tác dụng của 2 lực P và T cân bằng. C5: Sau mỗi khoảng thời gian bằng nhau A đi được quãng đường như nhau. - Kết luận: Dưới tác dụng của 2 lực cân bằng, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
II- Quán tính:
- Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Nghiên cứu SGK cho biết: + Ôtô, tàu hỏa, xe máy khi bắt đầu chuyển động có đạt ngay vận tốc lớn được không? + Khi ôtô, xe máy đang chuyển động nêu phanh gấp có dừng ngay được không? + Mức quán tính phụ thuộc vào những yếu tố nào? - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: + Không, vận tốc phải tăng dần dần. Không, vận tốc phải giảm dần dần. + Dùng tay quay bánh xe, không quay nữa bánh xe vần tiếp tục quay thêm 1 thời gian. + Đang đạp xe nêu hãm phanh xe vẫn tiếp tục chuyển động thêm 1 đoạn. + Mức QT phụ thuộc vào khối lượng, vận tốc của vật. - Giáo viên: + Khi chịu lực tác dụng, mọi vật đều không thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính. - Dự kiến sản phẩm: bên cột nội dung. *Báo cáo kết quả: bên cột nội dung. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu: C6 - C8/SGK. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C6 - C8/SGK và các yêu cầu của GV.
Nhận xét: + Khi chịu lực tác dụng, mọi vật đều không thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính. + Mức quán tính phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật: Vật có khối lượng, vận tốc càng lớn --> mức quán tính càng lớn.
III- Vận dụng: *Ghi nhớ/SGK. C6: Búp bê ngã về phía sau vì: khi đẩy xe chân búp bê chuyển động cùng với xe nhưng do quán tính nên thân và đầu búp bê chưa kịp chuyển động vì vậy búp bê ngã về
- Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ. + Lên bảng thực hiện theo yêu cầu C6 - C8. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C6 C8 và ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung) *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: C8. d. Khi gõ mạnh đuôi cán búa xuống đất, cán bị đột ngột dừng lại, do quán tính đầu búa tiếp tục chuyển động ngập sâu ngập vào cán búa. e. Do quán tính nên cốc chưa kịp thay đổi vận tốc khi ta giật nhanh giấy ra khỏi đáy cốc. D-E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2 phút)
phía sau. C7: Búp bê ngã về phía trước vì khi xe dừng lại đột ngột mặc dù chân búp bê dừng lại cùng với xe nhưng do quán tính nên thân và đầu búp bê vẫn chuyển động và ngã về phía trước. C8: a. Ô tô đột ngột rẽ phải, do quán tính nên hành khách không thể đổi hướng chuyển động ngay mà tiếp tục chuyển động theo hướng cũ nên bị nghiêng sang trái. b. Nhảy từ bậc cao xuống, chân chạm đất bị dừng lại ngay nhưng người còn tiếp tục chuyển động theo quán tính nên chân gập lại. c. Bút tắc mực, nếu vẩy mạnh bút lại viết được vì khi bút đã dừng lại thì mực do quán tính vẫn tiếp tục chuyển động xuống đầu ngòi bút.
1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. BTVN: bài 5.1 -> 5.10/SBT 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu:
+ Đọc nội dung phần ghi nhớ. + Đọc mục có thể em chưa biết. + Làm các BT trong SBT: từ bài 5.1 -> 5.10/SBT. + Xem trước bài 6: Lực ma sát. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
Ngày soạn: Ngày dạy
/
/
Tuần 6 – Bài 6 - Tiết 6 LỰC MA SÁT I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nhận biết được một loại lực cơ học nữa đó là lực ma sát. Bước đầu phân tích được sự xuất hiện của các loại ma sát trượt, lăn, nghỉ. 2. Kĩ năng: - Làm được TN để phát hiện ra lực ma sát nghỉ. 3. Thái độ: - Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm. - Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả cân. 2. Học sinh: Mỗi nhóm: 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả cân. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Tên hoạt động A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác - Kĩ thuật học tập hợp động tác B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp quyết vấn đề. tác C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp - Dạy học theo nhóm tác. D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (8 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp: 3. Sản phẩm hoạt động: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Thế nào là hai lực cân bằng? Cho ví dụ. + Nêu 2 ví dụ minh họa về mọi vật đều có quán tính. + Làm bài tập 5.3; 5.5/SBT. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Trả lời theo yêu cầu. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: 5.3: Câu D. 5.5: Quả cầu đứng yên vì chịu tác dụng của hai lực cân bằng nhau, trọng lực P cân bằng với sức căng T. *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: + Tại sao khi phanh xe ô tô gấp thì xe không dừng lại ngay. HS: vì có quán tính. + Khi đó tại sao mặt đường lại bị chấy xém thành vệt dài? + HS do bánh xe cọ xát xuống mặt đường. + Vậy lúc này giữa mặt đường và bánh xe lúc này xuất hiện 1 lực, đó là lực ma sát. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Lực ma sát xuất hiện những khi nào, chúng có lợi hay có hại chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khi nào có lực ma sát. (12 phút) I/ Khi nào có lực ma sát? 1. Mục tiêu: Bước đầu phân tích được sự xuất hiện của các loại ma sát trượt, lăn, nghỉ. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, quan sát thực nghiệm. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1 - C4. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Cho HS nghiên cứu SGK. + Lực ma sát do má phanh ép vào vành bánh xe là lực ma sát gì? + Lực ma sát này xuất hiện khi nào? + Hãy lấy VD về lực ma sát này trong đời sống? + Tương tự, lực ma sát lăn xuất hiện khi nào? Cho ví dụ về lực ma sát lăn. + Trả lời câu hỏi C3, So sánh cường độ của lực ma sát trượt và lực ma sát lăn. + Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi nào? Làm thí nghiệm như hình 6.2/sgk? + Mục đích xuất hiện của các lực ma sát này là gì? - Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK Trả lời: C1 - C4, tự tìm ví dụ. *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Đọc sgk, trao đổi nhóm tìm câu trả lời C1 - C4. Các nhóm tiến hành tìm ví dụ và ghi từng yêu cầu vào bảng phụ. Làm thí nghiệm hình 6.2/SGK. Mục đích xuất hiện của các lực ma sát là để cản trở chuyển động của vật. - Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót của HS. Cho HS quan sát hình 6.2 SGK Yêu cầu HS làm TN theo nhóm như hình 6.2 Tại sao tác dụng lực kéo lên vật nhưng vật vẫn đứng yên? Hãy tìm vài VD về lực ma sát nghỉ trong đời sống, kỹ thuật?
1. Lực ma sát trượt: Lực ma sát trượt sinh ra khi vật này trượt trên bề mặt vật khác. C1. Ma sát giữa má phanh và vành bánh xe. Ma sát giữa trục quạt với ổ trục. 2. Lực ma sát lăn: Lực này sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt vật kia. C2.- Bánh xe và mặt đường. - Các viên bi với trục. C3. Hình a là ma sát trượt, hình b là ma sát lăn. Độ lớn của lực ma sát lăn rất nhỏ so với lực ma sát trượt. 3. Lực ma sát nghỉ:
C4. Vì lực kéo chưa đủ lớn để làm vật chuyển - Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung) động. HS: Vì lực kéo chưa đủ lớn để làm vật chuyển động. Lực cân bằng với lực kéo - Ma sát giữa các bao xi măng với dây chuyền trong ở TN trên gọi là lực ma sát nhà máy sản xuất xi măng nhờ vậy mà bao xi măng nghỉ. có thể chuyển từ hệ thống này sang hệ thống khác. Nhờ lực ma sát nghỉ mà ta đi lại được. Mục đích xuất hiện của *Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung) các lực ma sát là để cản trở chuyển động của vật. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp đi đến kết quả chung. Hoạt động 2: Lực ma sát trong đời sống và kĩ II/ Lực ma sát trong đời thuật: (10 phút) sống và kĩ thuật:
1. Mục tiêu: - Khẳng định, kết luận về các kết quả tác dụng của lực. 2. Phương thức thực hiện: có thể theo PP BTNB - Hoạt động cá nhân, nhóm: thực nghiệm, nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: trả lời các câu C5-C7. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Lực ma sát có lợi hay có hại? + Hãy nêu một số ví dụ về lực ma sát có hại? + Các biện pháp làm giảm lực ma sát? + Hãy nêu một số lực ma sát có ích? + Thảo luận trả lời C5, C6, C7? - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK để trả lời câu hỏi C5-C7. - Giáo viên: Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng mắc. - Dự kiến sản phẩm: Lực ma sát có lợi và có hại. + Lực ma sát có hại: Ma sát làm mòn giày ta đi, ma sát làm mòn líp của xe đạp … Giảm ma sát bằng cách: Bôi trơn bằng dầu, mỡ. + Lực ma sát có lợi: giúp vặn ốc, mài dao, viết bảng … *Báo cáo kết quả: trả lời câu hỏi C5-C7. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu: C8, C9/SGK. - Hoạt động chung cả lớp.
1. Lực ma sát có thể có hại:
2. Lực ma sát có thể có ích
III/Vận dụng:
3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C8, C9/SGK và các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ. + Cho HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu C8. + Trả lời nội dung C9. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C8, C9 và ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung) *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: D-E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5 phút)
*Ghi nhớ/SGK.
C9: Ổ bi có tác dụng giảm lực ma sát. Nhờ sử dụng ổ bi nên nó làm giảm được lực ma sát khiến cho các máy móc họat động dễ dàng.
1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. BTVN: bài 6.1 -> 6.5/SBT 5. Tiến trình hoạt động: Ôn lại từ tiết 1 - 6. *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. + Đọc mục có thể em chưa biết.
+ Xem lại các bài từ tiết 1-6 và xem bài Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I các nội dung đã học để tiết sau ôn tập. + Làm các BT trong SBT: từ bài 6.1 -> 6.5/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm 2019
Ngày soạn: Ngày dạy
/
/
Tuần 7 – Bài 7 - Tiết 7 ÔN TẬP I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức của phần cơ học để trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập. Vân dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập trong phần vận dụng. 2. Kĩ năng: - Có kỹ năng hệ thống kiến thức. 3. Thái độ: - Trung thực, kiên trì, nghiêm túc trong học tập.
4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực giải quyết vấn đề, trình bày. II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: 2. Học sinh: Mỗi nhóm: Bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác - Kĩ thuật học tập hợp động tác B. Hoạt động hình thành kiến thức C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp - Dạy học theo nhóm tác. D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học Nội dung sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (20 A- Ôn tập: 1. Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí phút) 1. Mục tiêu: của vật này so với vật khác được chọn làm Tạo hứng thú cho HS trong học tập, mốc trong một khoảng thời gian. tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. 2. VD: xe ôtô chuyển động so với cây bên Tổ chức tình huống học tập. Ôn tập đường nhưng lại đứng yên so với người lái trả lời các kiến thức liên quan. xe. 3. Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho sự 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp: nhanh hay chậm của chuyển động. Độ lớn vận tốc được đo bằng quãng đường đi 3. Sản phẩm hoạt động: được trong một đơn vị thời gian. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. Công thức: v=s/t trong đó…… - Giáo viên đánh giá. 4. Công thức tính vận tốc trung bình là: vtb=s/t trong đó……(không được viết 5. Tiến trình hoạt động: vtb=(v1+v2)/2.) *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn 5. Lực là nguyên nhân thay đổi vận tốc.
đề: - Giáo viên yêu cầu: + Trả lời các câu hỏi phần A. bài 18/SGK. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Trả lời theo yêu cầu. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: Bên cột nội dung. *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
VD: lực hút của nam trâm làm chiếc xe lăn chuyển động. 6. Các đặc điểm của lực, cách biểu diễn trên vectơ là: - điểm đặt: trên vật. - phương và chiều. - cường độ (độ lớn). 7. Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ: - đứng yên nếu vật đang đứng yên. - chuyển động đều nếu vật đang chuyển động. 8. Lực ma sát xuất hiện khi vật đang lăn, trượt, hay đứng yên. Nó xh để cản trở chuyển động lăn, trượt, hay giúp vật tiếp tục đứng yên. 9.VD: khi xe đang chạy thẳng bỗng rẽ phải làm người không kịp thay đổi vận tốc vì có quán tính nên nghiêng sang trái…
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (20 B/Vận dụng:
phút) 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT phần trắc nghiệm, trả lời câu hỏi và bài tập. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm, và phần trả lời câu hỏi, bài tập. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Đọc SGK lần lượt trả lời các câu hỏi phần I, II, III. + Cho HS lên bảng thực hiện theo
I.Trắc nghiệm:
Câu Đ/án
1 D
2 D
3 B
II.Trả lời câu hỏi. 1. Ta thấy hai hàng cây bên đường chuyển động ngược lại là vì: ta đã chọn ôtô làm mốc, khi đó cây sẽ chuyển động so với ôtô. 2. Ta phải lót tay bằng dây cao su vì làm như vậy sẽ tăng lực ma sát trên nút chai. Lực này sẽ giúp ta dễ xoay nút chai ra khỏi cổ chai hơn. 3. Khi xe chuyển động thẳng mà đột ngột rẽ phải thì hành khách trên xe còn quán tính cũ chưa kịp đổi hướng cùng xe nên bị nghiêng sang trái.
yêu cầu. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung) *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: D-E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5 phút)
III. Bài tập: Bài tập 1/65/sgk. Tóm tắt: s1=100m, t1=25s s2=50m, t2=20s. Tính vtb1, vtb2, vtb? Giải: - vận tốc trung bình trên đoạn đường dốc là: vtb1=s1/t1=100/25= 4m/s - vận tốc trung bình trên đoạn đường nằm ngang là: vtb2=s2/t2=50/20= 2,5m/s - vận tốc trung bình trên cả quãng đường là: vtb=
s1 + s2 =150/45=3,33m/s. t1 + t2
Đáp số: 3,33m/s
vtb1= 4m/s, vtb2=2 ,5m/s, vtb=
1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: BTVN: Ôn lại từ tiết 1 - 6. - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Xem lại các bài từ tiết 1-6 và xem bài Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I các nội dung đã học để tiết sau ôn tập. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ
huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra 45 phút vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm 2019
Ngày soạn: Ngày dạy
/
/
Tuần 8 – Tiết 8: KIỂM TRA 1 TIẾT I. Mục đích kiểm tra: a> Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 1 đến tiết thứ 7 theo PPCT (sau khi học xong bài 6 Lực ma sát). b> Mục đích: 1.Về kiến thức: - Mô tả chuyển động cơ học và tính tương đối của chuyển động. - Biết vận tốc là đại lượng biểu diễn sự nhanh chậm của chuyển động . - Nhận biết được hiện tượng quán tính. - Biết một số cách làm tăng giảm ma sát trong đời sống và kĩ thuật. - Nhận bết tác dụng của lực cân bằng.
2. Về kĩ năng: - Biết cách tính vận tốc của chuyển động đều và vận tốc trung bình của chuyền động không đều . - Biết biểu diễn lực bằng vectơ. - Giải thích một số hiện tượng trong đời sống và kĩ thuật bằng khái niệm quán tính. II. Hình thức đề kiểm tra Kết hợp TNKQ và Tự luận (30% TNKQ, 70% TL) III. Ma trận đề kiểm tra. 1. Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình Tỷ lệ thực Trọng số Lý Tổng số dạy TT Nội dung thuyết tiết LT VD LT VD Chuyển 1 4 3 2.1 1.9 23.3 21.1 động cơ học 2 Lực cơ 5 3 2.1 2.9 23.3 32.2 Tổng 9 6 4.2 4.8 46.7 53.3 2. Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ Số lượng câu (chuẩn của kiểm tra) Nội dung Trọng số của đề T.Số TN TL
Cấp độ Cấp độ (1,2) Lý thuyết Cấp độ (3,4) Vận dụng
Điểm số
Chuyển động cơ học Lực cơ Chuyển động cơ học
23.3
2.3
2(1)
1(1)
2,0
23.3
2.3
1(0,5)
1(2)
2,5
21.1
2.1
1(0,5)
1(2)
2,5
Lực cơ
32.2
3.2
2(1)
1(2)
3,0
100 10 6(3) 4(7) 10 Tổng 3. Đề kiểm tra Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm): Chọn phương án trả lời cho các câu sau Câu 1. Một vật được coi là đứng yên so với vật mốc khi A. vật đó không chuyển động. B. vật đó không dịch chuyển theo thời gian. C. vật đó không thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc. D. khoảng cách từ vật đó đến vật mốc không thay đổi. Câu 2: Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều được tính bằng công thức S t
A. v = ;
B. vtb =
Câu 3: Đơn vị của vận tốc là: A, km.h; B. m.s; Câu 4: Hai lực cân bằng là:
S ; t
C. vtb =
t ; S
C. Km/h;
D. v = D. s/m
t S
A. hai lực được đặt trên hai vật, có cường độ như nhau, phương nằm trên một đường thẳng, ngược chiều nhau B. hai lực cùng đặt trên một vật, có cường độ như nhau, cùng phương nhưng ngược chiều. C. hai lực cùng đặt trên một vật, có cường độ như nhau, cùng phương và cùng chiều. D. hai lực cùng đặt trên một vật, có cường độ khác nhau, cùng phương và ngược chiều Câu 5: Lực là một đại lượng véc tơ vì A. lực làm cho vật chuyển động B. lực làm cho vật biến dạng C. lực làm cho vật thay đổi tốc độ D. lực có độ lớn, phương và chiều Câu 6: Phương án có thể làm giảm được ma sát là B. tăng độ nhám của mặt tiếp xúc A. tăng độ nhẵn của mặt tiếp xúc C. tăng lực ép của vật lên mặt tiếp xúc D. tăng diện tích của mặt tiếp xúc II. Tự luận: (7 điểm) Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu sau: Câu 7: Thế nào là chuyển động đều? Chuyển động không đều? Câu 8: Nêu 1 ví dụ về lực ma sát trượt: Nêu 1 ví dụ về lực ma sát lăn? Câu 9: Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 giờ, đến Hải Phòng lúc 10 giờ. Cho biết quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng dài 108 km. Tính vận tốc của Ô tô ra km/h và m/s? Câu 10: Hãy biểu diễn những lục dưới đây: a) Trọng lực của một vật có khối lượng 10kg (tỉ lệ xích 1cm ứng với 20N) b) Lực kéo 25000N theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải (tỉ lệ xích tự chọn) 4. Đáp án và thang điểm: Phần I:Trắc nghiệm: 3 điểm (mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đ.A C B C B D A Phần II: Tự luận (7 điểm) Câu 7 (1 điểm): Chuyển động đều là chuyển động mà tốc độ có độ lớn không thay đổi theo thời gian. (0,5 đ) Chuyển động không đều là chuyển động mà tốc độ có độ lớn thay đổi theo thời gian. (0,5 đ) Câu 8 (2 điểm): a) Ví dụ: Khi bánh xe đạp đang quay, nếu bóp nhẹ phanh thì vành bánh chuyển động chậm lại. Lực sinh ra do má phanh ép sát lên vành bánh, ngăn cản chuyển động của vành được gọi là lực ma sát trượt. Nếu bóp phanh mạnh thì bánh xe ngừng quay và trượt trên mặt đường, khi đó lực ma sát trượt giữa bánh xe và mặt đường. (1 đ) b) Khi đá quả bóng lăn trên sân cỏ, quả bóng lăn chậm dần rồi dừng lại. Lực do mặt sân tác dụng lên quả bóng, ngăn cản chuyển động lăn của quả bóng là lực ma sát lăn. (1 đ) Câu 9 : (2,5 điểm) Tóm tắt : Giải :
S (0,5 đ) Vận tốc của Ô tô là : ADCT : v = (0,5 đ) Thay số t t = 2h S = 108km 108 54.1000 v = ? k/h ? v = 2 = 54(k / h) = 3600 = 15(m / s) (1,5 đ) m/s Đáp số : 54k/h ; 15m/s
Câu 10 : a) m = 10kg ⇒ P = 100N A
b) F = 25000N F
B
P = 100N 20N
(0,5 đ)
5000N
(0,5 đ)
P Điểm đặt tại A. Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống. - Điểm đặt tại A. - Phương thẳng đứng, chiều từ Cường độ P = 100N. (0,25 đ) trên xuống. - Cường độ P = 100N. IV. RÚT KINH NGHIỆM: (0,25 đ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm 2019
Ngày soạn: Ngày dạy
/
/
Tuần 9 – Bài 7 - Tiết 9 ÁP SUẤT I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất Viết công thức tính áp suất, nêu tên và đơn vị từng đại lượng trong công thức 2. Kĩ năng: - Làm được TN để xét mối quan hệ giữa áp suất và hai yếu tố diện tích S và áp lực F. 3. Thái độ: - Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả cân. 2. Học sinh: Mỗi nhóm: 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả cân. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Tên hoạt động A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác - Kĩ thuật học tập hợp động tác - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp quyết vấn đề. tác - BTNB C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp - Dạy học theo nhóm tác. D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp: 3. Sản phẩm hoạt động: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Tại sao máy kéo lại chạy được trên đất mềm còn ôtô nhẹ hơn nhiều lại có thể bị lún bánh và sa lầy trên chính quãng đường này ? - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Trả lời theo yêu cầu. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: vì bánh xe của máy kéo khác ô tô. Vì máy kéo nhẹ hơn ô tô... *Báo cáo kết quả: HS đứng tại chỗ trả lời. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường trên nền đất mềm. Còn ôtô nhẹ hơn lại có thể bị lún bánh? để hiểu rõ, ta vào bài mới. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Áp lực là gì? (10 phút) I/ Áp lực là gì? 1. Mục tiêu: Học sinh hiểu được áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, quan sát thực nghiệm. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Cho HS nghiên cứu SGK. + Người đứng, bàn, tủ đặt trên nền nhà đều tác dụng lên nền nhà một lực, lực đó ta gọi là áp lực lên nền nhà?
+ Vậy áp lực là gì? Em hãy lấy một ví dụ về áp lực. + Hãy quan sát hình 7.3 a,b thì lực nào là áp lực? - Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK Trả lời C1, tự tìm ví dụ. *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Đọc sgk, trao đổi nhóm tìm câu trả lời C1 - Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót của HS. - Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung) *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp đi đến kết quả chung. Hoạt động 2: Tìm hiểu Áp suất: (15 phút) 1. Mục tiêu: HS nắm được tác dụng của áp lực càng lớn khi diện tích bị ép càng nhỏ. Biết được khái niệm áp suất. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: thực nghiệm, nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: trả lời các câu C2,3. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + LàmTN như hình 7.4 SGK + Quan sát hãy cho biết các hình (1), (2), (3) thì ở hình nào khối kim loại lún sâu nhất? + Thảo luận trả lời C2, C3? Dựa vào TN đó và hãy điền dấu >, =, < vào bảng? - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi TN SGK để trả lời câu hỏi C2,3. - Giáo viên:
Là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
C1: a. Lực máy kéo tác dụng lên mặt đường b. Cả hai lực
II/ Áp suất:
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào:
C2: F2> F1 S2 = S1 h2 > h1 F3 = F1 S3 < S1 h3> h1 *Kết luận: C3: (1) Càng mạnh (2) Càng nhỏ
Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng mắc. + Tác dụng của áp lực lên diện tích bị ép thì tỉ số đó gọi là áp suất. Vậy áp suất là gì? + Công thức tính áp suất là gì? + Đơn vị áp suất là gì? - Dự kiến sản phẩm: Cột nội dung. *Báo cáo kết quả: Cột nội dung. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (12 phút) 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT giải thích hiện tượng thực tế liên quan đến áp suất. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu: C4, C5/SGK. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C4, C5/SGK và các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ. + Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng hoặc giảm áp suất? C4. + Cho hs đọc C5 SGK và thảo luận 2 phút. Tóm tắt bài này, Lên bảng thực hiện. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C4, C5 và ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung) *Đánh giá kết quả:
2. Công thức tính áp suất: Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép. p = F/S Trong đó : p là áp suất (N/m2) F: áp lực (N) S: Diện tích (m2) 1Pa =1N/m2 III/Vận dụng:
*Ghi nhớ/SGK.
C4: Dựa vào áp lực tác dụng và diện tích bị ép để làm tăng hoặc giảm áp suất. VD: Lưỡi dao bén dễ thái hơn lưỡi dao không bén. C5: Tóm tắt: F1 = 340.000N S1 = 1,5 m2 F2 = 20.000 N S2 = 250 cm2 =0,025m2 Giải: Áp suất xe tăng: p1 = 226666,6N/m2 Áp suất ôtô p2= 800.000 N/m2 Vì áp suất của ôtô lớn hơn nên ôtô bị lún.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: D-E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5 phút)
1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. BTVN: bài 7.1 -> 7.5/SBT 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. + Đọc mục có thể em chưa biết. + Làm các BT trong SBT: từ bài 7.1 -> 7.5/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm 2019
Ngày soạn: Ngày dạy
/
/
Tuần 10 – Bài 8 - Tiết 10 ÁP SUẤT CHẤT LỎNG I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Làm được thí nghiệm sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng. - Viết được công thức tính áp suất trong chất lỏng, nêu tên và đơn vị các đại lượng trong công thức. Vận dụng linh hoạt công thức tính áp suất chất lỏng đề giải các bài tập đơn giản. 2. Kĩ năng: - Làm, quan sát hiện tượng thí nghiệm, rút ra nhận xét. Tích hợp nội dung bảo vệ môi trường trong việc đánh bắt cá dùng chất nổ.
3. Thái độ: - Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm. - Cẩn thận, có ý thức làm việc nghiêm túc. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. - Năng lực thực hành, quan sát, thuyết trình. II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: 1 bình trụ có đáy C và các lỗ A, B bên thành bịt bằng cao su mỏng. 1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy. 2. Học sinh: Mỗi nhóm: 1 bình trụ có đáy C và các lỗ A, B bên thành bịt bằng cao su mỏng. 1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác - Kĩ thuật học tập hợp động tác B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp quyết vấn đề. tác C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp - Dạy học theo nhóm tác. D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp: 3. Sản phẩm hoạt động: KT kiến thức cũ. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Nói một người tác dụng lên mặt sàn một áp lực 1,7.104 N/m2 em hiểu ý nghĩa con số đó là như thế nào? + Thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi: Muốn lặn xuống sâu dưới biển hàng trăm mét, người thợ lặn phải mặc bộ quần áo đặc biệt chịu được áp suất lớn từ bên như hình 8.1 SGK, tại GV ghi bảng động. sao? p = F/S. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Trả lời theo yêu cầu. - Giáo viên: theo dõi, uốn nắn khi cần. - Dự kiến sản phẩm: + Nêu công thức tính áp suất chất rắn đã học. + Nghĩa là áp lực do người đó tác dụng lên 1 đơn vị diện tích (1m2) là 1,7.104 N. + Vì dưới đáy biển không có ô xi, áp suất lớn…. *Báo cáo kết quả: HS đứng tại chỗ trả lời. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Để hiểu lý do người thợ lặn phải mặc bộ áo bảo hộ, chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I: Sự tồn tại của áp suất Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng. trong lòng chất lỏng? (15 phút) 1. Mục tiêu: Làm được thí nghiệm về sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, quan sát thực nghiệm. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1-C3. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Cho HS nghiên cứu SGK. + Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm 1,2. + Nêu cách tiến hành, dự đoán kết quả TN. - Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK, làm TN và Trả lời C1, C2, C3. *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Đọc thông tin trong SGK, nhận dụng cụ và nêu các tiến hành, dự đoán kết quả TN. - Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai sót của HS. + Các màng cao su có biến dạng không? + Các màng cao su biến dạng chứng tỏ điều gì? Chỉ ra các phương mà chất lỏng tác dụng? + Chất lỏng gây áp suất lên đáy bình và thành bình. Vậy chất lỏng có gây áp suất lên bề mặt các vật nhúng trong nó không? + Giải thích vì sao đĩa D không bị rời khỏi đáy ống trụ mặc dù đĩa D có trọng lực tác dụng. + Quay ống trụ theo các hớng khác nhau, đĩa D vẫn không rời ra chứng tỏ áp suất chất lỏng tác dụng theo phương nào? - Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung) *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GDBVMT: nhiều ngư dân sử dụng chất nổ để đánh bắt cá mà không quan tâm đến việc nó sẽ gây ra áp suất rất lớn truyền theo mọi phương, gây tác động lớn lên các sinh vật khác cá cũng sống trong nước, làm chúng bị chết, từ đó gây ra huỷ diệt sinh vật, ô nhiễm môi trường sinh thái. Cần: - Tuyên truyền để ngư dân không sử dụng chất nổ để đánh bắt cá. - Đề nghị, kiến nghị các cấp chính quyền can thiệp để ngăn chặn hành vi này. Hoạt động 2: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng (7 phút) 1. Mục tiêu: Viết được công thức tính áp suất trong chất lỏng, nêu tên và đơn vị các đại lượng
1. Thí nghiệm 1: C1: Các màng cao su biến dạng chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên đáy và thành bình. C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương.
2.Thí nghiệm 2 : C3: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên các vật trong lòng nó. 3. Kết luận: chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình mà lên cả thành bình và các vật trong lòng chất lỏng.
.. . A B
C
II. Công thức tính áp suất chất lỏng :
trong công thức. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Nêu công thức tính áp suất chất rắn. + Trong trường hợp cột chất lỏng tác dụng áp lực xuống diện tích bị ép là vị trí A ở độ sâu nào đó trong bình chất lỏng thì áp lực là lực nào? + Biến đổi công thức tính p từ F = P, S = V/h - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Trả lời tái hiện kiến thức cũ. - Giáo viên: Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng mắc. - Dự kiến sản phẩm: Cột nội dung. *Báo cáo kết quả: Cột nội dung. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Cho HS đọc lưu ý trong SGK. - So sánh pA , pB , pC - Quan sát hình vẽ và nhận xét. Gợi ý: Chất lỏng đứng yên, tại các điểm có cùng độ sâu thì áp suất chất lỏng như nhau không? C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (13 phút) 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT giải thích hiện tượng thực tế. Vận dụng linh hoạt công thức tính áp suất chất lỏng đề giải các bài tập đơn giản. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu: C7/SGK. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động:
p = F/S = P/S mà P = 10.m ; S = V/h => p = 10.m/V/h = 10m.h/V mà 10.m/V = d trọng lượng riêng của chất. = > p = d.h. Trong đó : d là trọng lượng riêng của c.lỏng (N/m3) h là độ sâu của cột chất lỏng (m) p là áp suất chất lỏng (Pa)
III/Vận dụng:
- Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C6,7/SGK và các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ. + Cho hs đọc C6,7 SGK và thảo luận 2 phút. Tóm tắt bài này, Lên bảng thực hiện. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C6,7 và ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung) *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: D-E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5 phút)
*Ghi nhớ/SGK.
C6: vì khi lặn sâu thì h càng lớn ⇒ p chất lỏng lớn, người thợ lặn nếu không mặc áo lặn thì không không thể chịu được áp suất này. C7: h=1,2m ; h1=0,4m, =10000N/m3 .Tính p ?
d
Giải : Bình đựng đầy nước nên p = d.h=1,2.10000 =>p = 12000 Pa Tại điểm cách đáy bình 0,4m thì có độ sâu là: h’= h - h1=1,2 - 0,4 = 0,8m -> p1= d.h’= 8000 N/m2
1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. BTVN: bài 8.1 -> 8.5/SBT 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. + Đọc mục có thể em chưa biết.
+ Làm các BT trong SBT: từ bài 8.1 -> 8.5/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm 2019
Ngày soạn: 29/10/ Ngày dạy Tuần 11 – Bài 8 - Tiết 11 BÌNH THÔNG NHAU - MÁY NÉN THỦY LỰC I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó giải thích một số hiện tượng thường gặp. Vận dụng linh hoạt công thức tính áp suất chất lỏng đề giải các bài tập đơn giản. - Hiểu được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, công thức của máy nén thủy lực. 2. Kĩ năng: - Làm, quan sát hiện tượng thí nghiệm, rút ra nhận xét. 3. Thái độ:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm. - Cẩn thận, có ý thức làm việc nghiêm túc. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. - Năng lực thực hành, quan sát, thuyết trình. II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: 1 bình thông nhau. 2. Học sinh: Mỗi nhóm: 1 bình bình thông nhau. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác - Kĩ thuật học tập hợp động tác - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp quyết vấn đề. tác C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp - Dạy học theo nhóm tác. D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp: 3. Sản phẩm hoạt động: KT kiến thức cũ. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Nêu công thức tính áp suất chất lỏng, giải thích các đại lượng trong công thức. + Làm 1BT trong SBT về phần áp suất chất lỏng. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Trả lời theo yêu cầu. - Giáo viên: theo dõi, uốn nắn khi cần. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: HS lên bảng trả lời. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I: Bình thông nhau.
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tắc bình thông nhau. (15 phút) 1. Mục tiêu: Hiểu được nguyên tác của bình thông nhau. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, quan sát thực nghiệm. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C5. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá./ - Học sinh đánh giá lẫn nhau./ - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Cho HS nghiên cứu SGK. + Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm 3. + Nêu cách tiến hành, dự đoán kết quả TN. - Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK, làm TN và Trả lời C5. *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Đọc thông tin trong SGK, nhận dụng cụ và nêu các tiến hành, dự đoán kết quả TN. - Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai sót của HS. C5:
+ Xét hai điểm A và B ở trong chất lỏng. So sánh pA và pB + Tính pA và pB theo độ cao cột nước. + Vì pA = pB ⇒ mối liên hệ giữa hA và hB - Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung) *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Hoạt động 2: Tìm hiểu về máy nén thủy lực (7 phút) 1. Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, công thức của máy nén thủy lực. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Công thức máy nén thủy lực, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của nó. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Nêu nội dung đinh luật Paxcan trong SGK. + Nêu cấu tạo của máy nén thủy lực. + Nêu nguyên lý hoạt động của máy nén thủy lực. + Công thức của máy nén thủy lực là gì? - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Trả lời tái hiện kiến thức cũ. - Giáo viên: Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng mắc. - Dự kiến sản phẩm: Cột nội dung. *Báo cáo kết quả: Cột nội dung. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (13 phút) 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT
+ pA = pB + pA = d.hA; pB = d.hB + pA = pB ⇔ d.hA = d.hB ⇒ hA = hB Kết luận: trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng một độ cao. II. Máy nén thủy lực :
1. Định luật Paxcan: Áp suất tác dụng lên mặt chất lỏng đuợc chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi huớng. 2. Máy nén thủy lực: - Cấu tạo (SGK) - Nguyên lý hoạt động: Khi ta tác dụng một lực f lên pit-tông nhỏ diện tích s lực này gây ra áp suất là p=
f s
Áp suất này được chất lỏng truyền nguyên vẹn tới pittông lớn có diện tích S và gây ra lực nâng F lên pittông này: F = p.S = suy ra
f .S s F S (công thức = f s
máy nén thủy lực) III/Vận dụng:
giải thích hiện tượng thực tế. Vận dụng linh hoạt các công thức đề giải các bài tập đơn giản. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá./ - Học sinh đánh giá lẫn nhau./ - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ. + Tóm tắt bài tập, Lên bảng thực hiện. Một người dùng máy nén thủy lực như hình vẽ (có thể em chưa biết): Biết trọng lượng của ôtô là 20.000N diện tích của pit-tông lớn là 250cm2 diện tích của pit-tông nhỏ là 5cm2 người này cần dựng một lực ít nhất là bao nhiêu để có thể nâng được chiếc ôtô lên? - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu bài tập và ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung) *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: D-E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5 phút)
1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học
*Ghi nhớ/SGK.
Bài tập: P = F = 20 000N ; S = 250 cm2 s = 5 cm2 f=? Bài làm: Từ công thức: suy ra f =
F S = f s
F .s S
Người này cần dùng một lực ít nhất là: f=
20000.5 250
Đáp số: 400N
= 400(N)
sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá./ - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: BTVN: bài 8.6 -> 8.9/SBT *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. + Đọc mục có thể em chưa biết. + Làm các BT trong SBT: từ bài 8.6 -> 8.9/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm 2019
Ngày soạn: 29/10/ Ngày dạy Tuần 12 – Bài 9 - Tiết 12: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển. - Giải thích được cách đo áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrixenli và một số hiện tượng đơn giản. - Hiểu được vì sao áp suất khí quyển thường được tính bằng độ cao của cột thủy ngân và biết đổi từ đơn vị mm/tg sang N/m2 2. Kĩ năng: - Làm, quan sát hiện tượng thí nghiệm, rút ra nhận xét. - Biết suy luận, lập luận từ các hiện tượng thực tế và kiến thức để giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển và đo được áp suất khí quyển.
3. Thái độ: - Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm. - Cẩn thận, có ý thức làm việc tích cực, nghiêm túc. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. - Năng lực thực hành, quan sát, thuyết trình. II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: 1 ống thủy tinh dài 10-15 cm, tiết diện 2-3mm, một cốc nước. 2. Học sinh: Mỗi nhóm: 1 ống thủy tinh dài 10-15 cm, tiết diện 2-3mm, một cốc nước. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác - Kĩ thuật học tập hợp động tác - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp quyết vấn đề. tác C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp - Dạy học theo nhóm tác. D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (7 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp: 3. Sản phẩm hoạt động: KT kiến thức cũ. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Sự khác nhau giữa áp suất gây ra bởi chất lỏng và chất rắn là gì? + Nêu công thức tính áp suất chất lỏng, giải thích các đại lượng trong công thức. + Đặc điểm của bình thông nhau là gì? + Nêu cấu tạo, nguyên lý hoạt động và công thức của máy nén thủy lực. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Trả lời theo yêu cầu. - Giáo viên: theo dõi, uốn nắn khi cần. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: HS lên bảng trả lời. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: - Khi lộn ngược một cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờ giấy không thấm nước thì nước có chảy ra ngoài không ? Tại sao ? ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Để trả lời chính xác câu hỏi này, chúng ta cùng nghiên cứu tiếp qua bài áp suất khí quyển. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I: Sự tồn tại của áp suất khí THỨC quyển.
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí quyển. (20 phút) 1. Mục tiêu: - HS hiểu được sự tồn tại của áp suất khí quyển là do không khí cũng có trọng lượng, áp suất khí quyển tác dụng lên mọi vật và theo mọi hướng. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, quan sát thực nghiệm. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1 - C4. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá.
1. Thí nghiệm 1: 2. Thí nghiệm 2: 3. thí nghiệm 3:
C1. Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp thì áp suất do không khí bên trong hộp tác dụng lên hộp nhỏ hơn so với áp suất khí quyển (áp suất do không khí bên ngoài hộp) tác dụng lên hộp làm hộp bị bẹp theo
- Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: Cho HS nghiên cứu SGK. + Tại sao có sự tồn tại của áp suất khí quyển? + Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm 1,2,3. + Nêu cách tiến hành, dự đoán kết quả TN. - Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK, làm TN và Trả lời C1 - C4. *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Đọc thông tin trong SGK, nhận dụng cụ và nêu các tiến hành, dự đoán kết quả TN. - Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai sót của HS. Giới thiệu thí nghiệm của Ghêrich. - Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung) *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (13 phút) 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT giải thích hiện tượng thực tế. Vận dụng linh hoạt các công thức đề giải các bài tập đơn giản. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.
nhiều phía. C2: không, vì do áp suất khí quyển gây áp lực đẩy nước lên. C3: nước chảy từ trong ống ra ngoài. Lúc đó ống thủy tinh trở thành bình thông nhau. Do sự chênh lệch áp suất, nước chảy từ nơi có áp suất cao về nơi có áp suất thấp hơn. C4. Theo mọi phương. Nhận xét: Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.
III/Vận dụng:
*Ghi nhớ/SGK.
C8: áp suất khí quyển gây ra một áp lực tác dụng lên tờ giấy theo phương thẳng chiều hướng lên làm
+ Tóm tắt C10, 11. Lên bảng thực hiện. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu SGK và ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung) *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: D-E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5 phút)
cho tờ giấy và miệng li khít chặt, nước không thoát ra ngoài. C10: p = d.h = 136000.0,76 = 103360N/ m2 C11: h=10,336m.
1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: BTVN: bài 9.1 -> 9.7/SBT - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. + Đọc mục có thể em chưa biết. + Làm các BT trong SBT: từ bài 9.1 -> 9.7/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm:
*Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm 2019
Ngày soạn: 10/11/ Ngày dạy Tuần 13 – Bài 10 - Tiết 13: LỰC ĐẨY ÁC - SI - MET I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy của chất lỏng (Lực đẩy Acsimét), chỉ rõ đặc điểm của lực này. - Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet, nêu được tên các đại lượng và đơn vị các đại lượng trong công thức. - Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp đối với vật nhúng trong chất lỏng. Biết được sự ô nhiễm môi trường do chất thải từ các phương tiện giao thông trên biển. - Vận dụng được công thức tính lực đẩy Acsimét để giải thích các hiện tượng đơn giản. 2. Kĩ năng:
- Làm, quan sát hiện tượng thí nghiệm, rút ra nhận xét. - Biết suy luận, lập luận từ các hiện tượng thực tế. 3. Thái độ: - Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm. - Cẩn thận, có ý thức làm việc tích cực, nghiêm túc. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. - Năng lực thực hành, quan sát, thuyết trình. II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: - 1 lực kế, 1 giá đỡ, 1 cốc nước, 1bình tràn, 1 quả nặng (1N) 2. Học sinh: Mỗi nhóm: - 1 lực kế, 1 giá đỡ, 1 cốc nước, 1bình tràn, 1 quả nặng (1N) III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác - Kĩ thuật học tập hợp động tác B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp quyết vấn đề. tác C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp - Dạy học theo nhóm tác. D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp: 3. Sản phẩm hoạt động: KT kiến thức cũ.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Sự khác nhau giữa áp suất gây ra bởi chất lỏng và chất rắn là gì? + Nêu công thức tính áp suất chất lỏng, giải thích các đại lượng trong công thức. + Đặc điểm của bình thông nhau là gì? + Nêu cấu tạo, nguyên lý hoạt động và công thức của máy nén thủy lực. + Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Trả lời theo yêu cầu. - Giáo viên: theo dõi, uốn nắn khi cần. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: HS lên bảng trả lời. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: I. Tác dụng của chât Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên lỏng lên các vật nhúng những vật nhúng chìm trong nó. (15 phút) chìm trong nó. 1. Mục tiêu: - HS nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy của chất lỏng (Lực đẩy Acsimét), chỉ rõ đặc điểm của lực này. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, quan sát thực nghiệm. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1 - C2. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: Cho HS nghiên cứu SGK. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
+ Nghiên cứu thí nghiệm hình 10.2 Thí nghiệm gồm có những dụng cụ gì? Cách tiến hành TN? + Lực kế treo vật đo P + Lực kế treo vật nhúng trong nước đo P1 + Nêu cách tiến hành, dự đoán kết quả TN. - Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK, làm TN và Trả lời C1 - C2. *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Đọc thông tin trong SGK, nhận dụng cụ và nêu các tiến hành, dự đoán kết quả TN. - Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai sót của HS. - Dự kiến sản phẩm: P> P1 *Báo cáo kết quả: Bên cột nội dung và P> P1 *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: - Giới thiệu lực này do nhà bác học ACSIMÉT phát hiện ra đầu tiên nên người ta gọi là lực đẩy ACSIMÉT. - Chất thải từ các tàu thuỷ ở các khu du lịch gây ảnh hưởng gì? Nêu các biện pháp khắc phục? Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức tính độ lớn lực đẩy Ác si mét (10 phút) 1. Mục tiêu: - Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet, nêu được tên các đại lượng và đơn vị các đại lượng trong công thức. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, quan sát thực nghiệm. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C3. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: Cho HS nghiên cứu SGK. + Đọc và mô tả tóm tắt dự đoán. + Nếu vật nhúng trong chất lỏng càng nhiều thì chất lỏng sẽ dâng lên như thế nào? + Nêu dụng cụ, cách tiến hành TN kiểm tra.
- Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy, hướng từ dưới lên.
II. Độ lớn của lực đẩy ACSIMÉT 1. Dự đoán - Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
2. Thí nghiệm kiểm tra - Dụng cụ thí nghiệm: - Cách tiến hành thí nghiệm - Kết quả thí nghiệm: Fđẩy = P chất lỏng chiếm chỗ
+ Làm TN và rút ra kết luận. + Công thức tính độ lớn lực đẩy Ác si met như nào? - Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK, làm TN và Trả lời C3. *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Đọc thông tin trong SGK, nhận dụng cụ và nêu các tiến hành, dự đoán kết quả TN. - Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai sót của HS. - Dự kiến sản phẩm: Cột nội dung. *Báo cáo kết quả: Bên cột nội dung. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT giải thích hiện tượng thực tế. Vận dụng linh hoạt các công thức đề giải các bài tập đơn giản. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ. + Lực đẩy Ác – si – mét xuất hiện trong môi trường nào? Nó có phương và chiều như thế nào? Độ lớn của lực đẩy Ác si met phụ thuộc vào những đại lượng vật lý nào? + Nêu công thức tính độ lớn lực đẩy Ác – si – mét. Dựa vào công thức hãy cho biết độ lớn lực đẩy Ác – si – mét phụ thuộc vào những yếu tố nào? + Hãy vận dụng kiến thức đã học vào để trả lời C4, C5, C6, C7 - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu SGK và ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi.
3.Công thức tính độ lớn của lực đẩy ACSIMÉT FA = d.V Trong đó: V là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ, d là trọng lượng riêng của chất lỏng.FA là độ lớn của lực đẩy ACSIMÉT III. Vận dụng:
*Ghi nhớ/SGK.
C4: Gầu nước ngập dưới nước thì: P = P1 – Fđ Nên lực kéo giảm đi so với khi gầu nước ở ngoài không khí. C5: FđA = d. vA FđB = d. vB Mà vA = vB FđA = FđB
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung) *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: D-E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5 phút)
1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: BTVN: bài *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: 10.7/SBT - Giáo viên yêu cầu: + Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. + Đọc mục có thể em chưa biết. + Làm các BT trong SBT: từ bài 10.1 -> 10.7/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau..
10.1
->
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm 2019
Ngày soạn: 19/11/ Ngày dạy Tuần 14 – Bài 11 - Tiết 14: THỰC HÀNH NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC - SI - MÉT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Viết đựơc công thức tính độ lớn lực đẩy ác - si - mét: F = P chất lỏng mà vật chiếm chỗ: F = d.V - Nêu được tên và đơn vị các đại lượng trong công thức. - Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở dụng cụ thí nghiệm đã có. - Biết vận dụng kiến thức để vận chuyển các vật nhờ lực nâng của nước và giải thích các hiện tượng trong thực tế. 2. Kỹ năng: - Sử dụng lực kế, bình chia độ … để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn của lực đẩy ác - si - mét - Biết nghiên cứu tài liệu. Biết bố trí TN – Quan sát TN để rút ra kết luận.
3. Thái độ: - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn. - Có sự tương tác, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm khi tiến hành thí nghiệm. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân, tự tiến hành thí nghiệm. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học: + 1 lực kế GHĐ: 2 N + Vật nặng có V = 50cm3 (không thấm nước) + 1 giá đỡ + 1 bình nước + 1 khăn lau khô + 1 bình chia độ 2. Chuẩn bị của học sinh: Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: + 1 lực kế GHĐ: 2 N + Vật nặng có V = 50cm3 (không thấm nước) + 1 bình chia độ + 1 giá đỡ + 1 bình nước + 1 khăn lau khô Mỗi HS chuẩn bị 1 báo cáo thực hành theo mẫu trong SGK. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi A. Hoạt động khởi huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác động - Dạy học hợp tác. …. B. Hoạt động hình thành kiến thức - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Dạy học nêu vấn đề và giải C. Hoạt động hình quyết vấn đề. Thực hành. - Kĩ thuật học tập hợp tác, thành kỹ năng - Dạy học theo nhóm. làm thí nghiệm. D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. …. - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng quyết vấn đề. …… 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của GV và học sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (10 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. - Viết đựơc công thức tính độ lớn lực đẩy ác - si
Nội dung
- mét: F = P chất lỏng mà vật chiếm chỗ: F = d.V. Nêu được tên và đơn vị các đại lượng trong công thức. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động + HS báo cáo việc chuẩn bị BCTH. + Kiểm tra bài cũ của HS. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá. - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Để BCTH đã chuẩn bị ở nhà lên bàn để kiểm tra. + Điền từ thích hợp vào chỗ trống : Công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet. + Nêu dự đoán của nhà bác học Acsimet về độ lớn của lực đẩy mang tên ông. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: làm việc cá nhân để trả lời yêu cầu của GV. - Giáo viên: theo dõi câu trả lời của HS để giúp đỡ khi cần. - Dự kiến sản phẩm: cột nội dung. *Báo cáo kết quả: cột nội dung. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay một lần nữa nghiệm lại lực đẩy Acsimet hay kiểm nhiệm lại dự đoán của Acsimet có đúng không. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Công thức: FA = d.V Trong đó: FA: lực đẩy ác si mét (N), d: trọng lượng riêng của khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ (N/m3). V: Thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3) Độ lớn lực đẩy do chất lỏng tác dụng lên vật nhúng trong đó bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. FA= P(Chất lỏng bị vật chiếm chỗ)
C. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KỸ NĂNG (30 phút) 1. Mục tiêu: - Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở I. Chuẩn bị dụng cụ thực
dụng cụ thí nghiệm đã có. - Biết vận dụng kiến thức để vận chuyển các vật nhờ lực nâng của nước và giải thích các hiện tượng trong thực tế. - Biết nghiên cứu tài liệu. Biết bố trí TN – Quan sát TN để rút ra kết luận. - Rèn tính cẩn thận, trung thực và tinh thần hợp tác khi tiến hành làm TN 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu, SGK. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: BCTH. - Phiếu học tập của nhóm: BCTH. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Muốn kiểm chứng độ lớn của lực đẩy Acsimet ta cần đo những đại lượng nào ? + Theo phương án thí nghiệm trên ta cần những dụng cụ thí nghiệm nào ? Gv Ngoài ra chúng ta cần 1 cốc nhựa có dây treo, khăn lau, các bảng báo cáo thực hành. Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK. tìm hiểu các nội dung cần thực hành; dụng cụ thí nghiệm. + Gọi Hs nêu yêu cầu của nội dung thực hành? Các dụng cụ cần có? + GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hành. - Học sinh tiếp nhận: Đọc thông tin tìm hiểu dụng cụ thí nghiệm, các bước thực hành. *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: + Nhận dụng cụ và tiến hành TN. - Dùng lực kế đo trọng lượng của vật ngoài không khí P. - Đo lực tác dụng vào lực kế (hợp lực F của các lực tác dụng lên vật) khi nhúng vật chìm trong nước. Xác định độ lớn lực đẩy ác - si - mét bằng công thức: FA = P – F. C2: Thể tích (V) của vật được tính:
hành : -1 Lực kế. -1quả nặng. -1cốc nước. -1 giá đỡ. -1cốc nhựa có dây treo. -Bản báo cáo thực hành.
II. Nội dung thực hành : 1. Đo lực đẩy Acsimet.
(bảng kết quả 11.1/42) 2. Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích vật. (bảng kết quả 11.2/42)
3. So sánh kết quả đo FA và PN. Nhận xét và rút ra kết luận.
V = V2 - V1 C3: Trong lượng của phần nước bị vật chiếm chỗ là: PN = P2 - P1. + Hoàn thành báo cáo. - Giáo viên: Điều khiển lớp làm TN và thảo luận theo cặp đôi. Lưu ý chung: Lắp ráp thí nghiệm lên cao, xuống thấp nhẹ nhàng, kỹ thuật, tránh rơi, lỏng, tuột giá đỡ. - Đọc các giá trị đo cần đặt mắt ngang vạch chia độ. + Tính giá trị trung bình của các đại lượng đã đo được. ? Ta rút ra nhận xét gì từ kết quả trên ? ? Dự đoán của nhà bác học Acsimet là đúng hay sai. - Dự kiến sản phẩm: cột nội dung. *Báo cáo kết quả: cột nội dung. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Gv có thể đưa ra cách sử dụng cốc có thể tích bằng vật để đo PN. D-E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5 phút) 1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: Nhận xét: + Kỉ luật khi tiến hành TN. + Kĩ năng thực hành của các nhóm. + Đánh giá chung và thu báo cáo. - Học sinh tiếp nhận: *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nộp báo cáo thực hành.
Độ lớn của lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật nhúng chìm trong chất lỏng bằng trọng lượng phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
Hoàn thành, nộp báo cáo thực hành.
- Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm 2019
Ngày soạn: 23/11/ Ngày dạy Tuần 15 – Bài 12 - Tiết 15: SỰ NỔI I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng. - Nêu được điều kiện nổi của vật. - Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống. - Biết được ảnh hưởng của các chất khí thải đối với môi trường và ảnh hưởng của việc rò rỉ dầu lửa khi vận chuyển đối với sinh vật trong nước. 2. Kĩ năng: - Làm, quan sát hiện tượng thí nghiệm, rút ra nhận xét. - Biết suy luận, lập luận từ các hiện tượng thực tế. 3. Thái độ: - Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm. - Cẩn thận, có ý thức làm việc tích cực, nghiêm túc.
4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. - Năng lực thực hành, quan sát, thuyết trình. II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: 1 cốc thuỷ tinh to đựng nước, 1 chiếc đinh, 1 miếng gỗ có khối lượng lớn hơn đinh, Hình vẽ tàu ngầm (nếu có), 1 ống nghiệm nhỏ đựng cát có nút đậy kín. 2. Học sinh: Mỗi nhóm: 1 cốc thuỷ tinh to đựng nước, 1 chiếc đinh, 1 miếng gỗ có khối lượng lớn hơn đinh, Hình vẽ tàu ngầm (nếu có), 1 ống nghiệm nhỏ đựng cát có nút đậy kín III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác - Kĩ thuật học tập hợp động tác B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp quyết vấn đề. tác C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp - Dạy học theo nhóm tác. D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp: 3. Sản phẩm hoạt động: KT kiến thức cũ. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + HS 1: Lực đẩy Ác- si – mét phụ thuộc vào những yếu tố nào? Vật đứng yên chịu tác dụng của các lực cân bằng thì có trạng thái chuyển động như thế nào? + HS 2: Chữa bài 10.6 - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Trả lời theo yêu cầu. - Giáo viên: theo dõi, uốn nắn khi cần. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: HS lên bảng trả lời. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Tại sao khi thả vào trong nước thì viên gạch lại chìm còn cục xốp lại nổi? ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay chúng ta sẽ xét kĩ xem khi nào vật nổi, khi nào vật chìm. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghiên cứu điều kiện để vật nổi, vật chìm. (15 phút) I. Điều kiện để vật 1. Mục tiêu: - Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, nổi, vật chìm. vật lơ lửng. Nêu được điều kiện nổi của vật. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, quan sát thực nghiệm. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1 - C2. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: Cho HS nghiên cứu SGK. + Một vật ở trong lòng chất lỏng chịu tác dụng của những lực nào? Nêu phương và chiều của từng lực?
Em hãy biểu diễn những lực này + đọc và trả lời C2. + Chốt lại điều kiện vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng. - Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK, làm TN và Trả lời C1 C2. *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: - Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai sót của HS. - Dự kiến sản phẩm: Bên cột nội dung. *Báo cáo kết quả: Bên cột nội dung. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: - Khi vận chuyển dầu lửa mà bị rò rỉ hoặc tràn dầu sẽ gây ảnh hưởng gì? Chất khí thải do sinh họat và sản xuất của con người cũng gây ảnh hưởng tới môi trường ntn? Nêu các biện pháp khắc phục các ảnh hưởng trên? Hoạt động 2: Tìm hiểu độ lớn lực đẩy Ác si mét khi vật nổi trên mặt chất lỏng (10 phút) 1. Mục tiêu: - Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt chất lỏng, nêu được tên các đại lượng và đơn vị các đại lượng trong công thức. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C3-C6. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: Cho HS nghiên cứu SGK. + Đọc và trả lời các câu hỏi C3 - C6. + Công thức tính độ lớn lực đẩy Ác si met như nào? - Học sinh tiếp nhận: Trả lời C3 - C6. *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Đọc thông tin trong SGK trả lời C3 - C6. - Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai sót của HS. - Dự kiến sản phẩm: Cột nội dung. *Báo cáo kết quả: Bên cột nội dung. *Đánh giá kết quả:
P > FA Vật chìm (Vật chuyển động xuống dưới). P = FA Vật lơ lửng (Vật đứng yên). P < FA Vật nổi (Vật chuyển xuống dưới).
động
II. Độ lớn của lực đẩy ACSIMÉT khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng. F = d.V Trong đó: F: độ lớn lực đẩy Ácsi – mét d: Trọng lượng riêng của chất lỏng V: thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng. * Chú ý: Vật chìm xuống khi: dv > dl Vật đứng yên ở đáy bình: P = FA + F nâng của đáy bình. " lơ lửng trong CL: dv = dl (P = FA= V.d, với V là thể tích của vật) " nổi lên mặt CL: dv < dl (P = F’A=V’.d,
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT giải thích hiện tượng thực tế. Vận dụng linh hoạt các công thức đề giải các bài tập đơn giản. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ. + Vận dụng kiến thức đã học vào để trả lời C7-C8. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu SGK và ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung) *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: D-E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG
(5 phút) 1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
với V’ là thể tích phần chìm của vật trong chất lỏng) III. Vận dụng:
*Ghi nhớ/SGK.
C8. d (Hg) = 136 000 N/m3 d (sắt) = 78 000 N/m3 d (gỗ) = 8 000 N/m3
- Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. BTVN: bài 12.1 -> 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: 12.7/SBT - Giáo viên yêu cầu: + Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. + Đọc mục có thể em chưa biết. + Làm các BT trong SBT: từ bài 12.1 -> 12.7/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu ND bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm 2019
Ngày soạn: 02/12/ Ngày dạy Tuần 16 – Bài 13 - Tiết 16: CÔNG CƠ HỌC I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Biết được dấu hiệu để có công cơ học. - Nêu được các ví dụ trong thực tế để có công cơ học và không có công cơ học. - Phát biểu và viết được công thức tính công cơ học. Nêu được tên các đại lượng và đơn vị các đại lượng trong công thức. - Vận dụng công thức tính công cơ học trong các trường hợp phương của lực trùng với phương chuyển rời của vật. - Biết được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của tắc đường, do đường giao thông đi lại khó khăn. 2. Kĩ năng: - Phân tích lực thực hiện công.
- Tính công cơ học 3. Thái độ: - Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm. - Cẩn thận, có ý thức làm việc tích cực, nghiêm túc. - Rèn tính cẩn thận, kiên trì trong làm việc. Có ý thức tìm các giải pháp khắc phục tình trạng tắc đường và cải thiện chất lượng đường giao thông. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. - Năng lực thực hành, quan sát, thuyết trình. II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Tranh vẽ con bò kéo xe, vận động viên cử tạ, máy xúc đất đang làm việc (nếu có). 2. Học sinh: Học bài trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Tên hoạt động A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác - Kĩ thuật học tập hợp tác động - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp quyết vấn đề. tác C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp - Dạy học theo nhóm tác. D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:
3. Sản phẩm hoạt động: KT kiến thức cũ. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + HS 1: Khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng? Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Acsimet được tính như nào? + HS 2: Chữa bài 12.5. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Trả lời theo yêu cầu. - Giáo viên: theo dõi, uốn nắn khi cần. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: HS lên bảng trả lời. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Như trong SGK. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghiên cứu điều kiện để có công cơ học. (15 phút) 1. Mục tiêu: - Biết được dấu hiệu để có công cơ học. - Nêu được các ví dụ trong thực tế để có công cơ học và không có công cơ học. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, quan sát thực nghiệm. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1 - C4. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: Cho HS nghiên cứu SGK. + Trường hợp 1 lực do con bò kéo đã thực hiện một công cơ học.
I. Khi nào có công có học 1.Nhận xét: Có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển dời. 2.Kết luận:
+ Trường hợp lực của người lực sĩ đỡ quả tạ đã không thực hiện được một công cơ học nào. Trường hợp có công cơ học có đặc điểm chung gì? Khác gì so với các trường hợp không có công cơ học? + Đọc và trả lời C3, C4. + Chốt lại điều kiện vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng. - Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK, làm TN và Trả lời C1 C4. *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: - Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai sót của HS. - Dự kiến sản phẩm: Bên cột nội dung. *Báo cáo kết quả: Bên cột nội dung. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV: Nêu nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của tắc đường, do đường giao thông đi lại khó khăn? Tìm các giải pháp khắc phục tình trạng trên? Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức tính công cơ học (10 phút) 1. Mục tiêu: - Phát biểu và viết được công thức tính công cơ học. Nêu được tên các đại lượng và đơn vị các đại lượng trong công thức. - Vận dụng công thức tính công cơ học trong các trường hợp phương của lực trùng với phương chuyển rời của vật. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: xây dựng công thức tính công cơ học. - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: Cho HS nghiên cứu SGK. + Công thức tính công cơ học như nào? Đơn vị của các đại lượng? Khi áp dụng công thức tính công cơ học ta cần chú ý gì? - Học sinh tiếp nhận: Trả lời yêu cầu của GV.
- Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật làm làm cho vật chuyển dời theo phương của lực. - Công cơ học là công của lực. - Công cơ học thường được gọi tắt là công. 3. Vận dụng Câu 3: Chọn: A, C, D. Câu 4: A - Lực kéo của đầu tầu hoả. B - Lực hút của Trái đất (Trọng lượng) làm quả bưởi rơi xuống. C - Lực kéo của người công nhân.
II. Công thức tính công cơ học. A = F.s Trong đó: A là công của lực (J). F là lực t/d vào vật (N). S là quãng đường vật d/c (m) Khi: F = 1 N, S = 1 m Thì: A = 1 N. 1 m = 1 Nm = 1 J. * Chú ý: - Nếu vật chuyển dời không theo phương
*Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Đọc thông tin trong SGK trả lời. - Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai sót của HS. - Dự kiến sản phẩm: Cột nội dung. *Báo cáo kết quả: Bên cột nội dung. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT giải thích hiện tượng thực tế. Vận dụng linh hoạt các công thức đề giải các bài tập đơn giản. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời các câu C5 - C7 và các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ. + Vận dụng kiến thức đã học vào để trả lời C5-C7. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu SGK và ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: D-E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG
(5 phút) 1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở
của lực thì công được tính bằng công thức khác. - Nếu vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực thì A = 0 III. Vận dụng:
*Ghi nhớ/SGK.
ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. BTVN: bài 13.1 -> 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: 13.8/SBT - Giáo viên yêu cầu: + Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. + Đọc mục có thể em chưa biết. + Làm các BT trong SBT: từ bài 13.1 -> 13.8/SBT. * Tìm các giải pháp khắc phục tình trạng tắc đường ở thành phố và cải thiện chất lượng đường giao thông ở địa phương em. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu ND bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm 2019
Ngày soạn: 10/12/ Ngày dạy Tuần 17 – Tiết 17: ÔN TẬP HỌC KỲ I I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức cơ bản của phần cơ học, vận dụng các kiến thức đã học vào giải một số các bài tập. - Có ý thức và trách nhiệm cao trong học tập. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng giải bài tập của học sinh. - Tính công cơ học 3. Thái độ: - Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm. - Cẩn thận, có ý thức làm việc tích cực, nghiêm túc. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. - Năng lực thực hành, quan sát, thuyết trình. II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: 2. Học sinh: Học bài trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác - Kĩ thuật học tập hợp động tác B. Hoạt động hình thành kiến thức C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp - Dạy học theo nhóm tác. D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (17 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo A. Ôn tập sự tò mò cần thiết của tiết học. - Chuyển động cơ học: SGK Tổ chức tình huống học tập. - Công thức tính vận tốc: v = S/t 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp: - Chuyển động đều, chuyển động 3. Sản phẩm hoạt động: KT kiến thức cũ không đều phần A-ôn tập. - Lực - Cách biểu diễn lực 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Lực cân bằng - Giáo viên đánh giá. - Định luật về công 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu:
+ Lấy giấy làm phần còn lại của mục A/ôn tập/SGK để lấy điểm kiểm tra 15 phút. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Trả lời theo yêu cầu. - Giáo viên: theo dõi, uốn nắn khi cần. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Bài kiểm tra của HS. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (25 phút)
1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT giải thích hiện tượng thực tế. Vận dụng linh hoạt các công thức đề giải các bài tập đơn giản. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời các câu C1 - C6/SGK và các bài tập 1,3. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Vận dụng kiến thức đã học vào để trả lời C1-C6 phần trắc nghiệm và bài tập 1 đến 3. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu SGK và ND bài học để trả lời.
B. Vận dụng:
I. Trắc nghiệm khách quan C1: Chọn D; C2: Chọn A C3: Chọn B; C4: Chọn A C5: Chọn D; C6: Chọn D 2. Bài tập tự luận Bài 1. vtb1 = s1 / t1 = 100/25 = 4,9 (m/s) vtb2 = s2 / t2 = 50/ 20 = 2,5 (m/s) vtb = (s1 + s2)/(t1 + t2) = 150 / 45 = 3, 33 (m/s). Bài 3. Do 2 vật giống nhau nên: PM = PN và VM = VN. (1) Khi M, N đứng yên (cân bằng trong chất lỏng) thì FA1 = PM (2) FA2 = PN (3) Từ 1, 2, 3 ta suy ra: FA1 = FA2 (đpcm) Mặt khác: FA1 = d1.VM1
- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: D-E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (3 phút)
FA2 = d2.VM2 Mà FA1 = FA2 Suy ra: d1.VM1= d2.VM2 Do VM1> VM2 (hình vẽ) suy ra: d1 < d2. Vậy lực đẩy ác si mét bằng nhau; d1 < d2
1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: BTVN: Xem các bài từ tiết 1 đến 16 - Học sinh đánh giá. để chuẩn bị kiểm tra học kỳ. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Xem các bài từ tiết 1 đến 16 để chuẩn bị kiểm tra học kỳ. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu ND bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT và KT học kỳ I vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm 2019
Ngày soạn: 18/12/ Ngày dạy Tuần 18 – Tiết 18: KIỂM TRA HỌC KỲ I I - MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA 1. Phạm vi kiến thức: Từ tiết 1 đến tiết 17 theo phân phối chương trình. 2. Mục đích: - Học sinh: Đánh giá việc nhận thức kiến thức về phần chuyển động cơ học, vận tốc, biểu diễn lực, sự cân bằng lực, quán tính, lực ma sát.... Đánh giá kỹ năng trình bày bài tập vật lý. - Giáo viên: Biết được việc nhận thức của học sinh từ đó điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp. - Đánh giá quá trình học của học sinh khi học xong kiến thức từ bài 1 đến bài công cơ học - Rèn kỹ năng làm bài tập định lượng và định tính . - Phát triển năng lực tư duy lôzíc .
- Rèn tính trung thực, tự giác trong học tập. II - HÌNH THỨC KIỂM TRA: 30% TNKQ + 70% TL 1. BẢNG TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
N = 12 TNKQ + 28 TL h = 0,7 Nội dung 1. Chuyển động cơ học. 2. Biểu diễn lực. Quán tính. 3. Vận tốc. 4. Lực ma sát – Lực đẩy Acsimet 5. Áp suất 6. Sự nổi Công cơ học Tổng
Số tiết quy đổi
TS TS tiết lý tiết thuyết BH VD
Số câu BH
Điểm số VD
BH
VD
T N
TL
T N
TL
T N
T N
TL
TL
2
2
1,4
0,6 1.1
2.5
0.5
1.1
0.3 0.6 0.1
0.3
2
2
1,4
0,6 1.1
2.5
0.5
1.1
0.3 0.6 0.1
0.3
2
1
0,7
1,3 0.5
1.2
1.0
2.3
0.1 0.3 0.2
0.6
3
2
1,4
1,6 1.1
2.5
1.2
2.8
0.3 0.6 0.3
0.7
4
4
2,8
1,2 2.1
4.9
0.9
2.1
0.5 1.2 0.2
0.5
3
2
1,4
1,6 1.1
2.5
1.2
2.8
0.3 0.6 0.3
0.7
16
13
9,1
6,9 6,8 15,9
5,2 12,1 1,7 4,0 1,3
3,0
Tỷ lệ h = 0,7
7
4
5
3
6,0 (3B:3H)
4,0 (2VD:2VD C)
2. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.
BH
Nội dung (1) Chủ đề 1. Chuyển động cơ
TN (2) 1
VD TL (3) 1
TN (4) 1
TL (5)
Điểm số TN TL (6) (7) 0.5 1
học. 1. Chuyển động cơ học 2. CĐ đều – CĐ không đều Chủ đề 2. Biểu diễn lực. Quán tính. 1. Biểu diễn lực 2. Sự cân bằng lực – Quán tính Chủ đề 3. Vận tốc.
C1 B1(1) 1
C2
1
C3
0,25 0,25
1
0.25
1
0,25 B2(1)
1
1
1
1
0.5
1
1. Vận tốc Chủ đề 4. Lực ma sát – Lực đẩy Acsimet 1. Lực đẩy Acsimet 2. Thực hành 3. Lực ma sát
C4
C5
B3(1)
0,5
1
1
0.5
1
C7
0,25 0,25
Chủ đề 5. Áp suất 1. Áp suất 2. Áp suất chất lỏng 3. Bình thông nhau – Máy nén thủy lực 4. Áp suất khí quyển Chủ đề 6. Sự nổi - Công cơ học 1. Sự nổi 2. Công cơ học
2 C8
Tổng
1
1
C6 B4a(1)
1 1 C9
1
0.75 0,5
B4b(2) C10
2 0,25
1
1
C11
B5a(0,5)
1
1
0.5
1
B5b(0,5)
0,25 0,25
1
3
3,0
7,0
C12 7
2
4
5
3. ĐỀ BÀI Phần I: Trắc nghiệm: khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất: Câu 1: Dạng chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống là A. Chuyển động thẳng. B. Chuyển động cong. C. Chuyển động tròn. D. Vừa chuyển động cong vừa chuyển động thẳng. Câu 2. Bạn An đi từ nhà đến trường trên đoạn đường dài 4,8 km hết 20 phút. Tốc độ trung bình của bạn An là A. 0,24m/s B. 3m/s C. 4m/s D. 5m/s Câu 3: Hãy chọn câu trả lời đúng Muốn biểu diễn một véc tơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố : A. Phương, chiều B. Điểm đặt, phương, chiều C. Điểm đặt, phương, độ lớn D. Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn Câu 4: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của vận tốc? A. m/s B. km/h C. kg/m3 D. m/phút Câu 5: Lúc 5h sáng Tân chạy thể dục từ nhà ra cầu Đại Giang. Biết từ nhà ra cầu Đại Giang dài 2,5 km. Tân chạy với vận tốc 5km/h. Hỏi Tân về tới nhà lúc mấy giờ. A. 5h 30phút B. 6giờ C. 1 giờ D. 0,5 giờ Câu 6: Lực đẩy Acsimét phụ thuộc vào các yếu tố nào ? A. Trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
B. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật. C. Trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. D. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. Câu 7 : Một cục nước đá đang nổi trong bình nước. Mực nước trong bình thay đổi như thế nào khi cục nước đá tan hết A.Tăng. B.Giảm. C. Không đổi. D. Không xác định được
Câu 8: Chọn câu đúng. A. Lưỡi dao, lưỡi kéo phải mài thật sắc để tăng áp suất khi cắt, thái,...được dễ dàng. B. Những cột đình làng thường kê trên những hòn đá rộng và phẳng để làm tăng áp suất gây ra lên mặt đất. C. Đường ray phải được đặt trên những thanh tà vẹt để làm tăng áp lực lên mặt đất khi tàu hỏa chạy qua. D. Đặt ván lên bùn (đất) thì đi lại ít bị lún hơn vì sẽ làm giảm áp lực của cơ thể lên bùn đất. Câu 9: Một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7.104N/m2. Diện tích của bàn chân tiếp xúc với mặt sàn là 0,03m2. Trọng lượng của người đó là: A. 51N B. 510N C. 5100N D. 5,1.104N. Câu 10: Hiện tượng nào sau đây không do áp suất khí quyển gây ra? A. Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng lại phồng lên như cũ. B. Lấy thuốc vào xi lanh để tiêm. C. Hút xăng từ bình chứa của xe bằng vòi. D. Uống nước trong cốc bằng ống hút. Câu 11: Một vật có thể tích là 2,5dm3 được thả vào một chậu đựng nước (chậu đủ lớn và nước trong chậu đủ nhiều, nước có trọng lượng riêng là 10.000N/m3) thì phần vật chìm nước là 40% thể tích của vật. Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật là A. 10N. B. 10.000N. C. 25N. D. 25000N. Câu 12: Người ta kéo 1 vật có khối lượng 50 kg lên cao 2m. Công đã thực hiện của trọng lực là bao nhiêu? A. 50J B. 500N.m C. 100N.m D. 1000J.
Phần II : Tự luận (7điểm): Bài 1. (1 điểm) 1. Thế nào là chuyển động đều ? Cho ví dụ minh họa. 2. Thế nào là chuyển động không đều ? Cho ví dụ minh họa Bài 2: (1 điểm) Khi bút tắt mực, ta vẩy mạnh, bút lại có thể viết tiếp được. Hãy giải thích hiện tượng. Bài 3: (1 điểm) Một người đi xe đạp xuống cái dốc dài 100m hết 25s. Xuống hết dốc, xe lăn tiếp một đoạn đường nằm ngang dài 50m trong 20s rồi mới dừng lại. Tính vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên mỗi đoạn đường và trên cả 2 đoạn đường?
Bài 4: (3 điểm) 1. Tại sao người ta thường khuyên những người lái xe ôtô phải rất thận trọng khi cần hãm phanh xe trên những đoạn đường trơn. 2. Một tàu ngầm lặn dưới đáy biển ở độ sâu 180m. Biết rằng trọng lượng riêng trung bình của nước biển là 10300N/m3. a) Áp suất tác dụng lên mặt ngoài của thân tàu là bao nhiêu?
b) Nếu cho tàu lặn sâu thêm 30m nữa, độ tăng áp suất tác dụng lên thân tàu là bao nhiêu? Áp suất tác dụng lên thân tàu lúc đó là bao nhiêu? Bài 5: (1 điểm) Một vật hình trụ có thể tích 3cm3 được thả vào một chậu nước thấy vật đó bị chìm 1/3 thể tích; 2/3 thể tích còn lại của vật nổi trên mặt nước. Cho biết Dnước= 1.000kg/m3. Tính thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ? 4. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM: Phần I: trắc nghiệm. Câu 7: Gọi V1 là phần thể tích đá bị chìm trong nước , V là thể tích cục nước đá. Vì cục đá đang nổi nên lực đẩy Asm cân bằng với trọng lực cục đá. Fa=P <=> V1.dn=V.dd <=> V1=V.dd/dn Khi cục đá tan ra thì thể tích nước tạo thành là V2=P/dn=V.dd/dn=V1. Vậy thể tích nước do cục đá tan ra đúng bằng thể tích cục đá chiếm chỗ trong nước. Vậy khi đá tan thì mực nước trong cốc không thay đổi. Đương nhiên phải bỏ qua sự bốc hơi của nước và sự giãn nở của cốc. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án A C D C B D C A B A A D Phần II: tự luận. Điểm Bài Nội dung trả lời 1. Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay 0,25 đổi theo thời gian. VD: Xe ô tô chuyển động thẳng với vận tốc không đổi. 0,25 1. 1điểm 2. Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay 0,25 đổi theo thời gian. VD: xe đạp xuống dốc, vận tốc tăng dần. 0,25
- Khi vẩy, bút, tay và mực cùng chuyển động. - Khi tay dừng lại đột ngột, bút cũng dừng lại đột ngột. 2. - Khi bút dừng lại đột ngột thì mực trong bút không kịp dừng lại 1điểm mà tiếp tục chuyển động theo quán tính xuống, đẩy ra ngòi bút, làm cho bút có thể viết tiếp được. Tóm tắt: Bài giải s1 = 100m; ADCT: vtb = s/t t = 25s => vtb1 = s1/t1 = 100/25 = 4m/s 3. 1 vtb2 = s2/t2 = 50/20 = 2,5m/s 1điểm s2 = 50m; t2 = 20s vtb = (s1 + s2) /(t1 + t2) vtb1; vtb2 ; vtb = ? => vtb = 150/45 = 3,33m/s 1. - Trên những đoạn đường trơn, lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường rất nhỏ, ô tô lại có quán tính lớn. - Nếu hãm phanh đột ngột, xe không kịp dừng lại mà trượt trên mặt đường trơn theo quán tính, không tuân theo sự điều khiển của 4. 3điểm người lái xe, dễ bị lật xe, gây nguy hiểm. 2. Tóm tắt: Bài giải: h1 = 180m a. Áp suất tác dụng lên thân tàu ở độ sâu 180m h2 = 30m là:
0,25 0,25 0,5
0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5
d = 10300N/m3 a. p1 = ? b. p2 ; p3 = ?
Tóm tắt: Vv = 3cm3 VL = 1/3 Vv 5. D = 1điểm L 1000kg/m3 VL = ?
p1 = h1.d = 180.10300 = 1854000 N/m2 b. Nếu tàu lặn sâu thêm 30m nữa, độ tăng của áp suất là: p2 = h2.d = 30.10300 = 309000 N/m2 Áp suất tác dụng lên thân tàu lúc này là: p3 = p1 + p2 = 1854000 + 309000 = 2163000 N/m2 Bài giải: Đổi Vv = 3cm3 = 0,000 003m3 DL = 1000kg/m3 => dL = 10.DL = 10.000N/m3 Vì vật nhúng chìm 1/3 thể tích nên thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ là: VL = 1/3. Vv = 1/3 .0,000 003 = 0,000 001m3
0,75 0,75 0,5 0,25 0,25 0,5
III. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ................, ngày tháng năm 2019
Ngày soạn: Ngày dạy Tuần: 19 - Bài 14 - Tiết: 19 ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Phát biểu được đinh luật về công dưới dạng: Lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi. - Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng, ròng rọc (nếu có thể giải được bài tập về đòn bẩy). 2. Kỹ năng: - Quan sát thí nghiệm để rút ra mối liên hệ giữa các yếu tố: Lực tác dụng và quãng đường dịch chuyển để xây dựng định luật về công. 3. Thái độ: - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn. - Có sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học: 1 đòn bẩy; 2 thước thẳng; 1 quả nặng 200g; 1 quả nặng 100g 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: đọc trước nội dung bài học trong SGK. - 1 thước có GHĐ:30cm ; ĐCNN:1mm; 1 giá đỡ; 1 thanh nằm ngang; 1 ròng rọc; 1 quả nặng 100 - 200N; 1 lực kế 2.5N - 5N; 1 dây kéo là cước. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Dạy học nghiên cứu tình A. Hoạt động khởi huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác động - Dạy học hợp tác. …. - Dạy học theo nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động hình - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp tác thành kiến thức quyết vấn đề. - Kỹ thuật “bản đồ tư duy” - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
luyện tập D. Hoạt động vận dụng E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng
quyết vấn đề. - Dạy học theo nhóm. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật học tập hợp tác - Kĩ thuật công đoạn - Kĩ thuật đặt câu hỏi …. - Kĩ thuật đặt câu hỏi ……
2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động HS trình bày được công thức tính công thức tính công cơ học? Nêu tên và đơn vị các đại lượng có trong công thức? 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: trình bày công thức tính công thức tính công cơ học? Nêu tên và đơn vị các đại lượng có trong công thức?. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: - Giáo viên: theo dõi HS để giúp đỡ khi cần. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Công thức tính công cơ học khi có lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo phương của lực là: A= F.s Trong đó: A là công cơ học (J); F là lực tác dụng (N); s là quãng đường vật dịch chuyển (m) Nếu vật chuyển động theo phương thẳng đứng thì: A = P.h (P là trọng lượng vật và h là độ cao vật chuyển dời)
*Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: công thức A= F.s = P.h dùng trong trường hợp bỏ qua ma sát khi dùng các loại máy cơ đơn giản, đó là nội dung của định luật về công.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nội dung định luật về Công.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Làm thí nghiệm để rút ra định luật về công. (15 phút) 1. Mục tiêu: - Quan sát thí nghiệm để rút ra mối liên hệ giữa các yếu tố: Lực tác dụng và quãng đường dịch chuyển để xây dựng định luật về công. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: làm TN H14.1/SGK. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân: trả lời C1, C2, C3, C4. - Phiếu học tập của nhóm: rút ra Kết luận. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung I. Thí nghiệm *Chuyển giao nhiệm vụ: *D ụng cụ: - Giáo viên yêu cầu: Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK H14.1 - SGK. và tìm câu trả lời, làm TN và trả lời C1, C2, C3, C4. - Học sinh tiếp nhận: Đọc thông tin trong SGK để trả lời *Cách tiến hành: các câu hỏi. SGK- Trang 49. *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nhận dụng cụ, tiến hành TN, Quan sát kết quả *Kết quả TN: và trả lời vào phiếu của cá nhân và nhóm. Bảng 14.1. - Giáo viên: Nêu mục đích, Dự kiến cách tiến hành, Phát dụng cụ, hướng dẫn thao tác, quan sát HS tiến hành, giúp *Kết luận: (SGK) đỡ HS gặp khó khăn. - lực - Dự kiến sản phẩm: - đường đi *Báo cáo kết quả: Trả lời C1, C2, C3, C4. - công *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng kết luận. Hoạt động 2: Tìm hiểu Định luật về công. (10 phút) 1. Mục tiêu: - Phát biểu được đinh luật về công dưới dạng: Lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu kết quả TN và tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau.- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: Yêu cầu HS đọc nội dung định luật về công. - Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK. *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Phát biểu nội dung định luật về công. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.
Nội dung II. Định luật về công Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)
1. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu/SGK. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau.- Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Phát biểu nội dung định luật về công? + Trả lời nội dung C5, C6. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C5, C6 và ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Nội dung báo cáo kết quả C5, C6. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5 phút)
1.Mục tiêu:
HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp.. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. + Làm các BT trong SBT: từ bài 14.1 -> 14.5/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm
Ngày soạn: 08/01/ Ngày dạy Tuần: 20 - Bài 15 - Tiết: 20 CÔNG SUẤT I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Hiểu được công suất là công thực hiện được trong 1s, là đại lượng đặc trưng cho cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người, con vật hoặc máy móc. Biết lấy ví dụ minh họa.
- Viết được biểu thức tính công suất, đơn vị công suất. Vận dụng để giải các bài tập định lượng đơn giản. 2. Kỹ năng: Biết tư duy từ hiện tượng thực tế để xây dựng khái niệm về đại lượng công suất. 3. Thái độ: - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn. - Có sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm. - Thấy được vai trò của vật lý học. - Yêu thích bộ môn. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Chuẩn bị tranh 15.1 và một số tranh vẽ về cần cẩu, palăng. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: đọc trước nội dung bài học trong SGK. - Chuẩn bị tranh 15.1 và một số tranh vẽ về cần cẩu, palăng. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện bài học: Phương pháp thực hiện Tên hoạt động A. Hoạt động - Dạy học nghiên cứu tình huống. khởi động - Dạy học hợp tác. - Dạy học theo nhóm. BTNB B. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải hình thành kiến quyết vấn đề. thức - Thuyết trình, vấn đáp. - Dạy học nêu vấn đề và giải C. Hoạt động quyết vấn đề. luyện tập - Dạy học theo nhóm. D. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải vận dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải tòi, mở rộng quyết vấn đề. 2. Tổ chức các hoạt động: Tiến trình hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (6 phút)
các chuỗi hoạt động trong Kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác - Kỹ thuật “bản đồ tư duy” - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác - Kĩ thuật công đoạn - Kĩ thuật đặt câu hỏi …. - Kĩ thuật đặt câu hỏi ……
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động Phát biểu định luật về công. Làm bài 14.1 (chọn E) 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Phát biểu định luật về công. + Làm bài 14.1/SBT. - Học sinh tiếp nhận: HS thực hiện các yêu cầu của GV. *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: + Phát biểu định luật về công. + Làm bài 14.1/SBT. - Giáo viên: Yêu cầu HS trả lời, HS dưới lớp chú ý lắng nghe để nhận xét. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Cùng thực hiện một công như nhau nhưng để biết ai làm việc khỏe hơn. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài 16: Công suất. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ai làm việc khỏe hơn? (12 phút) 1. Mục tiêu: - Hiểu được công suất là công thực hiện được trong 1s, là đại lượng đặc trưng cho cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người, con vật hoặc máy móc. Biết lấy ví dụ minh họa. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân: trả lời C1, C2, C3. - Phiếu học tập của nhóm: rút ra Kết luận. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau.- Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Giáo viên yêu cầu: Yêu cầu HS đọc nội dung câu I. Ai làm việc khỏe hơn? C1, C2 và trả lời C1, C2. C1: - Học sinh tiếp nhận: Quan sát hình và đọc C1, C2. A1 = 640 J A2 = 960 J *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: HS trả lời C1, C2 vào phiếu của cá C2. nhân và nhóm. Chọn c và d - Giáo viên: điều khiển HS đi đến thống nhất câu a - Không được vì (t) của 2 trả lời, ghi phương án được chọn. người khác nhau. - Dự kiến sản phẩm: - Dũng khỏe hơn. b - Không được vì (A) của 2 vì Khi thực hiện cùng 1 công anh Dũng mất ít (t) người khác nhau. hơn. C3. 1 - Dũng *Báo cáo kết quả: Trả lời C1, C2, C3. 2 - Khi thực hiện cùng 1 *Đánh giá kết quả công anh Dũng mất ít (t) - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. hơn. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng kết luận C3. Hoạt động 2: Thông báo khái niệm, công thức tính công suất và đơn vị công suất (10 phút). 1. Mục tiêu: - Viết được biểu thức tính công suất, đơn vị công suất. Vận dụng để giải các bài tập định lượng đơn giản. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu/SGK. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân: Viết được biểu thức tính công suất, đơn vị công suất. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau.- Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ: II. Công suất. - Giáo viên yêu cầu: Yêu cầu HS tự nghiên cứu 1. Khái niệm: phần II, III tìm hiểu: tên và giải thích các đại lượng Đại lượng được xác định có trong công thức tính công suất. bằng công thực hiện trong - Học sinh tiếp nhận: HS tự nghiên cứu phần II, III. một đơn vị thời gian được gọi là công suất. *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: tự nghiên cứu phần II, III. 2. Công thức tính công - Giáo viên: Tổ chức thảo luận toàn lớp rút ra Công suất thức tính công suất, đơn vị công suất. P = A: t, - Dự kiến sản phẩm: Như tài liệu/SGK. Suy ra: A = P. t; t = A: P *Báo cáo kết quả: III. Đơn vị công suất.
- Khái niệm công suất. - Công thức công suất. - Đơn vị công suất. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng nội dung.
Là Oát (W), ngoài ra còn dùng 1 số đơn vị: kW, MW. 1 W = 1 J/s 1 kW = 1 000W 1 MW = 1 000 kW = 1 000 000 W
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)
1. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu, C4, C5, C6/SGK. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C4, C5, C6 và các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau.- Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Nêu khái niệm công suất, công thức tính công suất và đơn vị công suất? + Trả lời nội dung C4, C5, C6. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C4, C5, C6/SGK và ND bài học. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Nội dung C4, C5, C6. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Nội dung C4, C5, C6. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (7 phút)
1.Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp.. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau.- Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động:
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. + Về nhà đọc phần “Có thể em chưa biết”. + Làm các BT trong SBT: từ bài 16.1 -> 16.5/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm
Ngày soạn: 15/01/ Ngày dạy Tuần: 21 - Bài 16 - Tiết: 21 CƠ NĂNG I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Tìm được ví dụ minh họa cho các khái niệm cơ năng, thế năng, động năng. - Thấy được một cách định tính thế năng trọng trường của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất và động năng của vật phụ thuộc khối lượng và vận tốc của vật. tìm được các ví dụ minh họa. - Biết được các vật có vận tốc lớn (có Wđ lớn) khi tham gia giao thông nếu gặp sự cố thì việc xử lí sẽ có nhiều khó khăn và các vật nếu rơi từ trên cao xuống sẽ gây nhiều nguy hiểm nghiêm trọng. 2. Kỹ năng: - Làm thí nghiệm, phân tích hiện tượng vật lí. 3. Thái độ: - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn. - Có sự tương tác, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. - Có ý thức tuân thủ các qui tắc an toàn giao thông và an toàn lao động.
4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học: Lò xo được làm bằng thép uốn thành vòng tròn. Lò xo đã được nén bởi một sợi dây len, 1 miếng gỗ nhỏ, 1 bao diêm. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: đọc trước nội dung bài học trong SGK. - 1 hòn bi thép, 1 máng nghiêng, 1 miếng gỗ, 1 cục đất nặn. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi A. Hoạt động khởi huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác động - Dạy học hợp tác. …. - Dạy học theo nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động hình - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp tác thành kiến thức quyết vấn đề. - Kỹ thuật “bản đồ tư duy” - Thuyết trình, vấn đáp. - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Dạy học nêu vấn đề và giải C. Hoạt động quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác luyện tập - Dạy học theo nhóm. D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. …. - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng quyết vấn đề. …… 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (6 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp.
Nội dung
3. Sản phẩm hoạt động HS nêu được định nghĩa, công thức, đơn vị tính công suất. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Nêu định nghĩa, công thức, đơn vị tính công suất? + Đọc phần mở bài trong SGK? - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: làm việc cá nhân để trả lời yêu cầu của GV. - Giáo viên: theo dõi câu trả lời của HS để giúp đỡ khi cần. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Hàng ngày các em thường nghe nói từ “Năng lượng”. Con người muốn hoạt động được phải có năng lượng. Nhà máy thủy điện Hòa Bình đã biến năng lượng của dòng nước thành năng lượng điện. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu năng lượng là gì? Nó tồn tại dưới dạng nào? Các em sẽ đi tìm hiểu dạng năng lượng đơn giản nhất là cơ năng trong bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm cơ năng (5 phút) 1. Mục tiêu: HS nắm được khi nào một vật có cơ năng, thông báo khái niệm cơ năng. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp: 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: rút ra Kết luận. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: Nghiên cứu tài liệu nêu khái niệm cơ
I. Cơ năng: SGK
năng. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghiên cứu tài liệu nêu khái niệm cơ năng. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. Khi 1 vật có khả năng thực hiện công cơ học ta nói vật đó có cơ năng. Hoạt động 2: Hình thành khái niệm thế năng. (15 phút) 1. Mục tiêu: Thấy được một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất. Tìm được ví dụ minh họa. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, làm thí nghiệm. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân: trả lời C1, C2. - Phiếu học tập của nhóm: rút ra nhận xét. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Treo tranh vẽ hình 16.1 SGK. Quả nặng A đứng yên trên mặt đất do đó không có khả năng sinh công. + Nếu đưa quả nặng A lên một độ cao nào đó thì vật có khả năng sinh công hay không? Từ đó rút ra vật có cơ năng không? - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nhận dụng cụ, tiến hành TN nén lò xo bằng cách kéo dây, cài chốt và đặt lên vật một miếng gỗ. Quan sát kết quả và trả lời C1, C2 vào phiếu của cá nhân và nhóm. - Giáo viên: Nêu mục đích, cách tiến hành, Phát dụng cụ, hướng dẫn thao tác, quan sát HS tiến hành, giúp đỡ HS gặp khó khăn. GV: Nếu vật A ở vị trí càng cao thì cơ năng của vật như
Khi 1 vật có khả năng thực hiện công cơ học ta nói vật đó có cơ năng.
II. Thế năng:
1.Thế năng hấp dẫn - Khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng hấp dẫn của vật bằng 0. - Thế năng phụ thuộc: + Độ cao + Khối lượng
thế nào? GV: Thế năng của vật không những phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất mà còn phụ thuộc vào cả khối lượng của vật. Thông báo phần chú ý trong SGK. GV: Cho HS dự đoán kết quả xảy ra, sau đó HS làm TN, cung nhau quan sát hiện tượng và trả lời C2. GV: Nếu nén lò xo nhiều thì hiện tượng xảy ra như thế nào? Và hiện tượng đó chứng tỏ được điều gì? - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trả lời C1, C2. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Tổ chức thảo luận lớp rút ra kết luận. Hoạt động 3: Hình thành khái niệm động năng (8 phút) 1. Mục tiêu: Biết được động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật. Biết được các vật có vận tốc lớn (có Wđ lớn) khi tham gia giao thông nếu gặp sự cố thì việc xử lí sẽ có nhiều khó khăn và các vật nếu rơi từ trên cao xuống sẽ gây nhiều nguy hiểm nghiêm trọng. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Làm TN và Quan sát kết quả TN, trả lời C3, C4, C5. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: rút ra Kết luận. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: Tiến hành TN, cho quả cầu A lăn trên máng nghiêng đập vào khúc gỗ B… - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tiến hành TN và trả lời C6, Đọc và làm TN 3. Thảo luận và trả lời. - Giáo viên: Hướng dẫn HS làm TN thả quả cầu A lăn trên máng nghiêng ở vị trí 2 cao hơn vị trí 1 tới đập vào B, đáng dấu quãng đường di chuyển của B, so sánh với quãng đường đi được ở TN 1. C7, C8. GV: Vậy động năng của vật phụ thuộc vào những yếu nào?
2. Thế năng đàn hồi * Nhận xét: Lò xo bị nén càng nhiều thì công do lò xo sinh ra càng lớn, vì vậy thế năng càng lớn.
Thế năng phụ thuộc vào độ biến dạng của lò xo gọi là thế năng đàn hồi. III. Động năng 1. Khi nào vật có động năng:
- TN1: ( hình 16.3) Cơ năng của vật có được do chuyển động gọi là động năng.
2. Động năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào? - TN 2: (hình 16.3 SGK) Nhận xét: Động năng của quả cầu A phụ thuộc vào vận tốc của vật. - TN3: Nhận xét: Động năng phụ thuộc vào khối lượng của vật.
- Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV: Vậy động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng. Một vật có thể vừa có động năng vừa có thế năng. Cơ năng = động năng + thế năng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C9, C10 và các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ (SGK) + Yêu cầu Hs trả lời C9, C10. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C9, C10/SGK và ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Nội dung báo cáo kết quả C9, C10. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5 phút) 1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp.
* Kết luận: Động năng phụ thuộc vào: - Vận tốc của vật. - Khối lượng của vật. III. Vận dụng
*Ghi nhớ/SGK.
Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Đọc phần “có thể em chưa biết” và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. + Làm các BT trong SBT: từ bài 16.1 -> 16.5/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý BTVN: bài 16.1 -> kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học 16.5/SBT để trả lời. - Giáo viên: Các vật có vận tốc lớn (có Wđ lớn) khi tham gia giao thông nếu gặp sự cố thì việc xử lí sẽ? Vì sao một vật nếu rơi từ trên cao xuống sẽ gây nhiều nguy hiểm nghiêm trọng? Nêu các giải pháp khắc phục các sự cố trên? - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm
Ngày soạn: 21/01/ Ngày dạy Tuần: 22 - Tiết: 22 BÀI TẬP I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Hiểu được công suất là công thực hiện được trong một giây là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người. - Biết được cơ năng, thế năng, động năng . - Viết được công thức tính công suất. 2. Kỹ năng: - Tổng hợp kiến thức đã học để giải được các bài toán về công suất, về cơ năng và vận dụng công thức để giải các bài tập. 3. Thái độ: - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn. - Có sự tương tác, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi A. Hoạt động khởi huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác động - Dạy học hợp tác. …. B. Hoạt động hình thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi C. Hoạt động quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác luyện tập - Dạy học theo nhóm. D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. ….
E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi ……
2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động HS trình bày được định lụật về công. Làm BT 14.2/ SBT. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + ?Hãy phát biểu định lụật công? + Làm BT 14.2 SBT? - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nhớ lại kiến thức cũ để trả lời. - Giáo viên: (GV ghi bảng động) - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng giải một số bài tập đã học. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)
15.1 . Câu c
1. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. 15.4 . Trọng lượng của 1m3 nước là P = 2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: lần lượt + Y/C hs đọc, trả lời bài 15.1/SBT. + Đọc và tóm tắt đề bài 15.4/SBT? + Đọc và tóm tắt đề bài 15.5/SBT? + Đọc và tóm tắt đề bài 15.6/SBT? + Y/C hs đọc, trả lời bài 16.1/SBT. + Đọc và tóm tắt đề bài 16.2/SBT? + Đọc và tóm tắt đề bài 16.3/SBT? + Đọc và tóm tắt đề bài 16.4/SBT? - Học sinh tiếp nhận: lần lượt , đọc, tóm tắt và giải từng bài. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: 15.1, 15.4, 15.5. 15.6 16.1 . C 16.2. - Ngân nói đúng, nếu lấy cây bên đường làm mốc chuyển động - Hằng nói đúng, nếu lấy toa tàu làm mốc chuyển động. 16.3. Của cánh cung . Đó là thế năng 16.4. Nhờ năng lượng của búa. Đó là động năng. 16.5. Nhờ thế năng của dây cót. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI,
10 000N Trong thời gian t = 1ph = 60s , có 120m3 nước rơi từ độ cao h = 25m xuống dưới , thực hiện một công là : A = 120.10 000.25 =30 000 000(J) Công suất của dòng nước : A 30000000 = = 500000(W ) t 60 = 500kW P=
Trả lời : P = 500kW 15.5* a) Để lên đến tầng thứ 10, thang máy phải vượt qua 9 tầng , vậy phải lên cao : h=3,4.9 = 30,6(m) Khối lượng của 20 người là 50.20 = 1000(kg) Trọng lượng của 20 người là : P = 10000N Vậy công phải tiêu tốn cho mỗi lần thang lên tối thiểu là : A = P.h = 10 000.30,6(J) A = 306 000J Công suất tối thiểu của động cơ kéo thang lên là : A 306000 = = 5100(W ) t 60 p = 5,1kW
p=
b) Công suất thực hiện của động cơ: 5100.2=10200(W) = 10,2(kW) Chi phí cho một lần thang lên : 10,2 = 136 60 T = 136đ T = 800.
Trả lời : a) P=5,1kW b) T= 136đ 15.6 F = 80N ; s = 4,5km = 4 500m ; t= 30 ph = 1800s Công của ngựa A = Fs = 80.4 500 = 360 000(J) Công suất trung bình của ngựa : p=
A 360000 = = 200(W ) t 1800
MỞ RỘNG (5 phút)
1.Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. BTVN: Làm phần A. ôn tập/SGK. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. + Làm phần A. ôn tập/SGK - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm
Ngày soạn: 28/01/ Ngày dạy Tuần: 23 - Tiết: 23 TỔNG KẾT CHƯƠNG I – CƠ HỌC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Ôn tập hệ thống hoá kiến thức cơ bản của phần cơ học để trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập. 2. Kỹ năng: - Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập trong phần vận dụng. 3. Thái độ: - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn. - Có sự tương tác, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Bảng phụ ghi trò chơi ô chữ. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Tên hoạt động - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Dạy học nghiên cứu tình A. Hoạt động khởi huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác động - Dạy học hợp tác. …. B. Hoạt động hình thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi C. Hoạt động quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác luyện tập - Dạy học theo nhóm. D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. …. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề. …… 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (10 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động Chơi trò chơi ô chữ. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Treo bảng trò chơi ô chữ H18.3. + Tổ chức HS chơi theo 2 nhóm ( đội). + Bốc thăm mỗi đội 5 câu. Đội nào diểm cao hơn thì đội đó thắng. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nhớ lại kiến thức cũ để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học trong chương Cơ học.
(GV ghi bảng động) Trò chơi ô chữ. 1- cung; 3 - bảo toàn 5 - ác si mét 7 - bằng nhau 9 - lực cân bằng.
2- không đổi; 4 - công suất. 6- tương đối. 8- Dao động
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (30 phút)
1. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động
A.ÔN TẬP
I. Phần cơ học: (C1 - C10) - Chuyển động cơ học - Công thức tính vận tốc - Chuyển động đều, chuyển động không đều. - Lực. - Cách biểu diễn lực. - Lực cân bằng. II. Phần tĩnh học chất lỏng. (C11 - C12)
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo 3 phần kiến thức đã thực hiện trước ở nhà. + Động hoc và động lực học. + Tĩnh học chất lỏng. + Công và cơ năng. Trả lời các câu hỏi phần vận dụng. - Học sinh tiếp nhận: lần lượt thực hiện các nhiệm vụ, đọc, tóm tắt và giải từng bài. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: C5?2 - không đổi D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5 phút)
- Lực đẩy ác si mét. - Điều kiện để vât nổi, chìm, lơ lửng. III. Phần công và cơ năng. - Định luật về công. - Công suất. - Định luật bảo toàn cơ năng. B. VẬN DỤNG
I. Trắc nghiệm khách quan. C1: Chọn D C2: Chọn A C3: Chọn B C4: Chọn A C5: Chọn D C6: Chọn D II. Bài tập. Bài 3, 4 - SGK trang 65. Lời giải: SGV.
1.Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. BTVN: 18.1 – 18.7 (hết)/SBT. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. + Làm các BT 18.1 – hết/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm
Ngày soạn: 10/02/ Ngày dạy CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC Tuần: 24 – Bài 19 - Tiết: 24 CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO? I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Kể được một số hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo một cách gián đoạn từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách. - Bước đầu nhận biết được thí nghiệm và mô hình và chỉ ra sự tương tự giữa thí nghiệm mô hình và hiện tượng cần giải thích.
- Dùng hiểu biết về cấu tạo hạt của vật chất để giải thích một số hiện tượng thực tế đơn giản. 2. Kỹ năng: - Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách. 3. Thái độ: - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn. - Có sự tương tác, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. - Nghiªm tóc trong häc tËp, yªu thÝch m«n häc, cã ý thøc vËn dông kiÕn thøc vµo gi¶i thÝch mét sè hiÖn tưîng trong thùc tÕ. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học: + Dụng cụ cho 4 nhóm – Mỗi nhóm gồm: 2 b×nh chia ®é 100 cm3, 50cm3 c¸t, 50 3 cm sái. + Chung cho cả lớp: 2 b×nh thuû tinh ®ưêng kÝnh 20mm, 100 cm3 rưîu vµ 100 cm3 nưíc. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi A. Hoạt động khởi huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác động - Dạy học hợp tác. …. - Dạy học theo nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động hình - Dạy học theo phương pháp - Kĩ thuật học tập hợp tác thành kiến thức bàn tay nặn bột - Kỹ thuật “bàn tay nặn bột” - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi C. Hoạt động quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác luyện tập - Dạy học theo nhóm. - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi. D. Hoạt động vận quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác. dụng - Dạy học theo nhóm. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề. …… 2. Tổ chức các hoạt động
Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động Bước đầu HS muốn tìm hiểu về cấu tạo các chất. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + HS đọc phần mục tiêu chương II/SGK + Cá nhân HS đọc SGK/ 67 và nêu được mục tiêu của chương II. + GV giới thiệu mục tiêu của chương. + GV YC 2 HS lên bảng làm thí nghiệm mở bài. Đổ nhẹ rượu theo thành bình vào bình nước, lắc mạnh hỗn hợp. Đọc thể tích hỗn hợp. (GV ghi bảng động) - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: + 2 HS lên bảng làm thí nghiệm đọc và ghi kết quả thể tích nước và rượu đựng trong bình chia độ (chú ý quy tắc đo thể tích). + So sánh thể tích hỗn hợp với tổng thể tích ban đầu của nước và rượu. Vậy phần thể tích hao hụt của hỗn hợp đã biến đi đâu? + HS so sánh để thấy được sự hụt thể tích (thể tích hỗn hợp nhỏ hơn tổng thể tích của rượu và nước). + HS thảo luận nhóm trả lời (HS có thể trả lời được hoặc không). - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài
học. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu ND kiến thức này. I. Các chất có được cấu tạo Hoạt động 1: Tìm hiểu các chất có được cấu từ các hạt riêng biệt không? tạo từ các hạt riêng biệt hay không? (15 phút) 1. Mục tiêu: - Kể được một số hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo một cách gián đoạn từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu, nhớ lại kiến thức liên môn Hóa 8 và kinh nghiệm đời sống. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: Yêu cầu HS: đọc thông tin B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
phần I và nhớ lại kiến thức về cấu tạo chất đã học ở môn hoá 8 để trả lời các câu hỏi sau:
Các chất có được cấu tạo từ các hạt riêng biệt không? Hình 19.3 cho ta biết điều gì? Tại sao nhìn các chất lại dường như có vẻ liền một khối? - Học sinh tiếp nhận: *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Họat động 2: Tìm hiểu về khoảng cách giữa các nguyên tử, phân tử. (10 phút) 1. Mục tiêu: - Bước đầu nhận biết được thí nghiệm và mô hình và chỉ ra sự tương tự giữa thí
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt vô cùng nhỏ gọi là nguyên tử, phân tử. Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất của vật chất. Phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại. Vì nguyên tử, phân tử đều vô cùng nhỏ bé nên các chất nhìn có vẻ như liền một khối.
II. Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách hay không? 1.Thí nghiệm mô hình:
nghiệm mô hình và hiện tượng cần giải thích. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Thực nghiệm và quan sát, nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. (Câu 1 - SGK, trang 69) 5. Tiến trình hoạt động - Giải thích: Do các hạt gạo *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: Yêu cầu HS đọc thông tin nằm xen kẽ vào khoảng cách TN mô hình. giữa các hạt ngô. GV: thông báo mục đích của TN - Kết quả TN? - Nhận xét về thể tích hỗn hợp so với tổng thể tích ban đầu? - Giải thích? - Dựa vào TN mô hình hãy giải thích TN vào bài của GV? Qua thí nghiệm em có kết luận gì? GV: Chốt kết luận, ghi bảng.
- Học sinh tiếp nhận: *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: - Tiến hành làm TN mô hình theo nhóm. - Giáo viên: Điều khiển lớp. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả 2.Kết luận: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. Giữa các nguyên tử, phân tử - Giáo viên nhận xét, đánh giá. có khoảng cách. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) III. Vận dụng 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: Yêu cầu HS thảo luận nhóm, cặp đôi trả lời C3, C4, C5 và các câu hỏi hệ thống kiến thức ghi nhớ. + Các chất được cấu tạo như nào? + Tại sao các chất nhìn như có vẻ liền 1 khối? Trả lời các câu hỏi phần vận dụng. - Học sinh tiếp nhận: lần lượt thực hiện các nhiệm vụ. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5 phút)
C3: Khi khuấy lên, các phân tử đường xen kẽ vào khoảng cách giữa các phân tử nước và ngược lại. C4: Giữa các phân tử cao su cấu tạo nên quả bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí ở trong quả bóng có thể xen qua các khoảng cách này ra ngoài làm quả bóng xẹp dần. C5: Vì các phân tử không khí có thể xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước.
1.Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: BTVN: 19.1 – 19.5 /SBT. *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Đọc mục có thể em chưa biết và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. + Làm các BT 19.1 – 19.5/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên:
- Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm
Ngày soạn: 18/02/ Ngày dạy Tuần: 25 – Bài 20 - Tiết: 25 NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN? I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Giải thích được chuyển động Bơ - rao. - Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do vô số HS xô đẩy từ mọi phía và chuyển động Bơ- rao. - Nắm được rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao. Giải thích được tại sao khi nhiệt độ càng cao thì hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh. 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng phân tích, quan sát các hiện tượng thí nghiệm. 3. Thái độ: - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn. - Có sự tương tác, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. - Nghiªm tóc trong häc tËp, yªu thÝch m«n häc, cã ý thøc vËn dông kiÕn thøc vµo gi¶i thÝch mét sè hiÖn tưîng trong thùc tÕ. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học: + GV làm trước các thí gnhiệm về hiện tượng khuếch tán của dung dịch đồng sunfát (hình 20.4 - SGK). Nếu có điều kiện GV cho hs làm thí nghiệm về hiện tượng khuếch tán theo nhóm từ trước trên phòng học bộ môn: 1 ống trước 3 ngày, 1 ống làm trước 1 ngày, 1 ống làm khi học bài. + Tranh vẽ phóng to hình 20.1, 20.2, 20.3, 20.4 (nếu có). 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi A. Hoạt động khởi huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác động - Dạy học hợp tác. …. - Dạy học theo nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động hình - Dạy học theo phương pháp - Kĩ thuật học tập hợp tác thành kiến thức bàn tay nặn bột - Kỹ thuật “bàn tay nặn bột” - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi C. Hoạt động quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác luyện tập - Dạy học theo nhóm. - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi. D. Hoạt động vận quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác. dụng - Dạy học theo nhóm. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề. …… 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (6 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động: HS nhớ lại một số kiến thức, tìm hiểu thêm một số kiến thức còn lại về cấu tạo các chất. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
- Giáo viên yêu cầu: + Các chất được cấu tạo như thế nào? + Bỏ thêm thìa muối nhỏ vào một cốc nước đã đầy, cốc nước không bị trào ra ngoài. Hãy giải thích? - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: lên bảng trả lời. - Giáo viên: theo dõi uốn nắn khi cần thiết. (GV ghi bảng động) - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học. Tổ chức tình huống học tập: Như SGK ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu tiếp ND kiến thức về cấu tạo chất. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I.Thí nghiệm Bơ –Rao Hoạt động 1: Tìm hiểu Thí nghiệm Bơ- Rao (7 phút) 1. Mục tiêu: - Giải thích được chuyển động Bơ - rao. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: Mô tả lại TN bơ -rao Kết quả?
- Học sinh tiếp nhận: *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
- Quan sát: các hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi. - Kết quả: Chúng chuyển động không ngừng về mọi phía.
Họat động 2: Tìm hiểu về chuyển động của nguyên tử, phân tử. (10 phút) 1. Mục tiêu: - Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do vô số HS xô đẩy từ mọi phía và chuyển động Bơ- rao. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Thí nghiệm mô hình, nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: Nhắc lại thí nghiệm mô hình: Trộn rượu với nước và yêu cầu trả lời C1? C2? C3? - Học sinh tiếp nhận: *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nhắc lại thí nghiệm mô hình: Trộn rượu với nước và trả lời C1, C2, C3. - Giáo viên: điều khiển HS trả lời C1, C2, C3. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Họat động 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa chuyển động phân tử và t o (7 phút) 1. Mục tiêu: - Nắm được rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao. Giải thích được tại sao khi nhiệt độ càng cao thì hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Thí nghiệm mô hình, nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
II. Các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng
C1: Quả bóng tương tự như hạt phấn hoa. C2: Các HS tương tự như các phân tử nước. C3: Các phân tử nước chuyển động không ngừng đến va chạm vào các hạt phấn hoa từ nhiều phía. Các va chạm này không cân bằng nhau nên làm cho các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng. * Kết luận: Mọi nguyên tử, phân tử cấu tạo nên các chất đều động không chuyển ngừng. III. Chuyển động phân tử và nhiệt độ
- Nhiệt độ càng cao thì các phân tử, nguyên tử chuyển động càng nhanh. - Do chuyển động của các nguyên tử, phân tử liên quan đến nhiệt độ nên
- Học sinh tự đánh giá. chuyển động này được - Học sinh đánh giá lẫn nhau. gọi là chuyển động nhiệt. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu nêu: + Trong TN Bơ - Rao nếu ta tăng nhiệt độ thì chuyển động của các hạt phấn hoa sẽ thay đổi như thế nào? + Tại sao các hạt phấn hoa lại chuyển động nhanh hơn? - Học sinh tiếp nhận: *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Nghiên cứu tài liệu và kinh nghiệm thực tế để trả lời yêu cầu của GV. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) IV. Vận dụng 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Thí nghiệm, Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ. + Các chất được cấu tạo như nào? + Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng gì? + HS làm C5, C6. + Nghiên cứu SGK vào thí nghiệm khuếch tán nước hoa trả lời các câu hỏi liên quan. + Hiện tượng khuếch tán: có ảnh hưởng đến môi trường và đời sống con người ntn? - Học sinh tiếp nhận: lần lượt thực hiện các nhiệm vụ.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
C4 ( H20.4) Hiện tượng khuếch tán: Là hiện tượng nguyên tử, phân tử của chất này chuyển động xen kẽ, hoà lẫn vào giữa nguyên tử, phân tử của chất kia.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5 phút)
1.Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: BTVN: 20.1 – 20.5 /SBT. *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Đọc mục có thể em chưa biết và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. + Làm các BT 20.1 – 20.5/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm
Ngày soạn: 25/02/ Ngày dạy Tuần: 26 – Bài 21 - Tiết: 26 NHIỆT NĂNG I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ của vật. - Tìm được thí dụ về thực hiện công và truyền nhiệt. - Phát biểu được định nghĩa và đơn vị nhiệt lượng. 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng phân tích, quan sát các hiện tượng thí nghiệm. - Sử dụng đúng thuật ngữ như: nhiệt năng, nhiệt lượng, truyền nhiệt... 3. Thái độ: - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn. - Có sự tương tác, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. - Nghiªm tóc trong häc tËp, yªu thÝch m«n häc, cã ý thøc vËn dông kiÕn thøc vµo gi¶i thÝch mét sè hiÖn tưîng trong thùc tÕ. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học: + 1 quả bóng cao su; - 2 miếng kim loại ( hoặc 2 đồng xu) + 1 phích nước nóng; - 2 thìa nhôm; - 1 cốc thuỷ tinh. + 1 banh kẹp, 1 đèn cồn, diêm. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. - 1 miếng kim loại hoặc 1 đồng tiền bằng kim loại; - 1 cốc nhựa + 2 thìa nhôm. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt câu hỏi - Dạy học nghiên cứu tình huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học hợp tác. …. - Dạy học theo nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động hình - Dạy học theo phương pháp - Kĩ thuật học tập hợp tác thành kiến thức bàn tay nặn bột - Kỹ thuật “bàn tay nặn bột” - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Dạy học nêu vấn đề và giải C. Hoạt động quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác luyện tập - Dạy học theo nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi. - Dạy học nêu vấn đề và giải D. Hoạt động vận quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác. dụng - Dạy học theo nhóm. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề. …… 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (8 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động: HS nhớ lại một số kiến thức, tìm hiểu thêm một số kiến thức còn lại về cấu tạo các chất. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Các chất được cấu tạo như thế nào? + Vận tốc các nguyên tử, phân tử phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào? + Trong quá trình chuyển hoá cơ học cơ năng có đặc điểm gì? - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: (GV ghi bảng động) - Học sinh: lên bảng trả lời. - Giáo viên: theo dõi uốn nắn khi cần thiết. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: A. Hoạt động khởi động
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học. GV: Thả một quả bóng rơi, yêu cầu HS quan sát và nhận xét về độ cao của quả bóng. Hiện tượng này có vi phạm đinh luật bảo toàn cơ năng không? Nếu không thì cơ năng của quả bóng đã biến đi đâu? ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nội dung kiến thức trả lời câu hỏi này. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm nhiệt năng (10 phút) 1. Mục tiêu: Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ của vật. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu, quan sát thí nghiệm. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK. + Động năng là gì? + Tìm mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của vật? + Đơn vị nhiệt năng? - Học sinh tiếp nhận: *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Họat động 2: Tìm hiểu Cách làm thay đổi nhiệt năng (10 phút) 1. Mục tiêu: - Tìm ra 2 cách làm thay đổi nhiệt năng.
I.Nhiệt năng
1. Định nghĩa: Tổng động năng các phân tử cấu tạo nên vậr gọi là nhiệt năng của vật. 2. Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của vật. - Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật lớn. 3. Đơn vị nhiệt năng: Là Jun (J).hiển vi. II. Cách làm thay đổi nhiệt năng của vật
- Tìm được thí dụ về thực hiện công và truyền nhiệt. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Thí nghiệm, nghiên cứu tài liệu - BTNB. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: Có các cách nào làm thay đổi nhiệt năng của chiếc thìa? + HS đọc thông tin: Nêu cách làm thay đổi nhiệt năng của vật? Cho ví dụ. - Học sinh tiếp nhận: *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: tìm các cách nào làm thay đổi nhiệt năng của vật. Làm TN chứng minh. - Giáo viên: điều khiển HS tìm ra cách thay đổi nhiệt năng của vật. - Dự kiến sản phẩm: HS đem cọ xát vật. hoặc hơ trên ngọn lửa, nhúng vào nước nóng. *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Họat động 3: Tìm hiểu về nhiệt lượng (5 phút) 1. Mục tiêu: - Phát biểu được định nghĩa và đơn vị nhiệt lượng. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
- Nhiệt năng của vật có thể thay đổi bằng 2 cách: + Thực hiện công (đem cọ xát vật). + Truyền nhiệt: Là cách làm thay đổi nhiệt năng vủa vật mà không cần thực hiện công (hơ trên ngọn lửa, nhúng vào nước nóng).
III.Nhiệt lượng
- Giáo viên yêu cầu nêu: + Nghiên cứu tài liệu. + Phát biểu định nghĩa và đơn vị nhiệt lượng. - Học sinh tiếp nhận: *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Nghiên cứu tài liệu trả lời yêu cầu của GV. - Giáo viên: GV thông báo định nghĩa nhiệt lượng và Giải thích đơn vị J của nhiệt lượng. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (8 phút) 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: C3, 4, 5 phần vận dụng. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: HS đọc phần ghi nhớ. Nêu kiến thức trọng tâm của bài. Tổ chức HS trả lời cá nhân các câu 3, 4, 5 phần vận dụng. - Học sinh tiếp nhận: lần lượt thực hiện các nhiệm vụ. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG
(4 phút) 1.Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải
1. Định nghĩa: - Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm vào hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng. 2. Đơn vị: Jun (J) IV. Vận dụng
* Ghi nhớ/SGK.
thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Đọc mục có thể em chưa biết và tự ôn tập để tiết sau kiểm tra 45p. + Làm các BT 21.1 – 21.5/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT và KT 45 phút vào tiết học sau..
BTVN: 21.1 – 21.5 /SBT. Tự ôn tập từ đầu HK II để tiết sau kiểm tra.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm
Ngày soạn: 02/03/ Ngày dạy Tuần: 27 - Tiết: 27: KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIấU KIỂM TRA: 1. Phạm vi kiến thức: Từ tiết 19 đến tiết 26 theo phân phối chương tŕnh.
2. Mục đích: - Học sinh: Đánh giá việc nhận thức kiến thức về điện học từ tiết 19 đến 26. Đánh giá kỹ năng tŕnh bày bài tập vật lý. - Giáo viên: Biết được việc nhận thức của học sinh từ đó điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp. II - HÌNH THỨC KIỂM TRA: 30% TNKQ + 70% TL 1. BẢNG TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
N = 6 TNKQ + 14 TL (tương đương 5 bài, 9 ý) h = 0,8 Số tiết Điểm số Số câu (n=a.N/A) quy đổi TS TS Nội dung tiết tiết lý BH VD BH VD BH VD A thuyết T T T T a a TL TL TL TL N N N N 1. Cơ học 5 3 2,4 2,6 1,8 4,2 2,0 4,6 0,9 2,1 1,0 2,3 2. Nhiệt học 3 3 2,4 0,6 1,8 4,2 0,5 1,1 0,9 2,1 0,2 0,5 Tổng 8 6 4,8 3,2 3,6 8,4 2,4 5,6 1,8 4,2 1,2 2,8 Tỷ lệ h = 0,8
4
4
2
3
6,0 4,0 (3B:3H) (3VD:1VDC)
2. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.
BH
Nội dung 1. Cơ học Định luật về công Công suất Cơ năng 2. Nhiệt học Cấu tạo chất Nhiệt năng Tổng
TN 2 C1
VD
TL 2 B1.a(1) B2.a(1)
TN 1
TL 2
C2
C3 2 C4 C6
2 B3(1) B4.a(1)
1 C5
B2.b(1,5) B1.b(1) 1
4
4
2
B4.b(0,5) 3
Điểm số TN TL 1,5 4,5 0,5 1 0,5 2,5 0,5 1 1,5 2,5 1,0 1 0,5 1,5 3,0
7,0
3. ĐỀ BÀI. I/ TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời em cho là đúng nhất: Câu 1(B): Chọn câu trả lời đúng nhất. A. Khi dùng các loại máy cơ đơn giản, ta được lợi 2 lần về công. B. Khi dùng các loại máy cơ đơn giản, ta không được lợi gì về công. C. Khi dùng các loại máy cơ đơn giản, ta được lợi 3 lần về công. D. Khi dùng các loại máy cơ đơn giản, ta được lợi 2 lần về lực thì lợi 2 lần về đường đi. Câu 2(VD): Một cần trục nâng 1 quả nặng 1500N lên độ cao 2m trong thời gian 5 giây. Công suất của cần trục sản ra là
A. 1500W. B. 750W. C. 600W. D.300W Câu 3(H): Trong các vật sau đây, vật nào không có thế năng? B. Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất. A. Hòn bi đang lăn trên mặt đất. C. Viên đạn đang bay. D. Lò so để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất. Câu 4(B): Tính chất nào sau đây không phải là của nguyên tử, phân tử? A. Chuyển động không ngừng. B. Có lúc chuyển động, có lúc đứng yên. C. Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách. D. Chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao. Câu 5(VD): Vật rắn có hình dạng xác định vì phân tử cấu tạo nên vật rắn A. không chuyển động. B. đứng sát nhau. C. chuyển động với vận tốc nhỏ, không đáng kể. D. chuyển động quanh 1 vị trí. Câu 6(H): Câu nào sau đây nói về nhiệt năng của một vật là không đúng? A. Nhiệt năng của 1 vật là 1 dạng năng lượng. B. Nhiệt năng của 1 vật là năng lượng vật lúc nào cũng có. C. Nhiệt năng của 1 vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. D. Nhiệt năng của 1 vật là tổng động năng và thế năng của vật. II/ TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm) a) (1B) Nối 2 ròng rọc động và 1 ròng rọc cố định thành 1 palang thì hệ thống sẽ nâng vật nặng cho ta lợi bao nhiêu lần về lực? Tại sao? b) (1VD) Một cầu thủ đá một quả bóng. Quả bóng đập vào cột dọc cầu môn rồi bắn ra ngoài. Cơ năng của quả bóng đã biến đổi như thế nào? Câu 2: (2,5 điểm) Một con ngựa kéo xe đi được 4,5km trong thời gian 30 phút. a) (1H) Nếu lực kéo là F = 80N hãy tính công thực hiện. b) (1VD+0,5VDC) Tính công suất trung bình do lực kéo của con ngựa sinh ra. Chứng minh rằng P = F.v. Câu 3: (1 điểm) (H) Tại sao khi thả một cục đường vào chén nước sau vài phút khi nếm ta thấy chỗ nào cũng ngọt ? Nếu thả vào chén nước nóng thì kết quả như thế nào? Câu 4: (1,5 điểm) a) (1B) Nêu tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm 2 ví dụ minh hoạ cho mỗi cách. b) (0,5VDC) Khi để bầu nhiệt kế vào luồng khí phun mạnh ra từ 1 quả bóng thì mực thủy ngân trong nhiệt kế dâng lên hay tụt xuống? Tại sao? 4. ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM: I/ TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Mỗi ý khoanh đúng cho 0,5 điểm Câu 1 2 Đáp án B C II/ TỰ LUẬN: (7 điểm)
3 A
4 B
5 C
6 D
Câu
Câu 1: (2 điểm)
Câu 2: (2,5 điểm)
Nội dung
a) Hệ thống sẽ cho ta lợi 4 lần về lực. Vì theo định luật về công, dùng 1 ròng rọc động cho ta lợi 2 lần về lực, ròng rọc cố định không cho lợi về lực chỉ có tác dụng đổi hướng lực kéo. Do đó, 2 ròng rọc động cho ta lợi 4 lần về lực. b) Cơ năng của quả bóng đã biến đổi từ động năng chuyển hóa thành thế năng đàn hồi, sau đó thế năng đàn hồi chuyển hóa thành động năng làm quả bóng bật ra ngoài. a) Công của ngựa A = F.s = 80.4 500 = 360 000(J) b) Công suất trung bình của ngựa :
PP = Ta có:
A 360000 = t 1800
Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 1,0 1,0
= 200 (W )
P = A/t
mà A= F.s => P = F.s/t Mà s/t = v => P = F.v. - Vì giữa các phân tử đường và giữa các phân tử nước đều có khoảng cách, khi thả đường vào nước thì chúng chuyển động hỗn độn không ngừng, lúc này các phân tử đường xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước làm nước có vị Câu 3: ngọt, các phân tử nước xen vào khoảng cách giữa các phân (1 điểm) tử đường làm đường tan ra. - Khi tăng nhiệt độ thì đường tan nhanh hơn vì khi đó các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn, xen lẫn vào nhau nhanh hơn. a) Hai cách làm biến đổi nhiệt năng là thực hiện công và truyền nhiệt. - Thực hiện công: cọ xát miếng đồng vào mặt bàn, miếng đồng nóng lên; xoa hai bàn tay vào nhau, hai bàn tay nóng lên. Câu 4: - Truyền nhiệt: Cho thức ăn vào nước nóng, thức ăn (1,5 điểm) nóng lên; đun nước trên bếp lửa, nước nóng lên.
0,5 0,5
0,5
0,5 0,25
0,25
0,25 b) Mực thủy ngân trong nhiệt kế tụt xuống. Vì không khí phì ra từ quả bóng, một phần nhiệt năng của nó đã chuyển hóa thành cơ năng nên nhiệt độ của khí giảm. 0,25 III. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm
Ngày soạn: 12/03/ Ngày dạy Tuần: 28 – Bài 22 - Tiết: 28 DẪN NHIỆT I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Tìm được ví dụ trong thực tế về sự dẫn nhiệt. - So sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí - Thực hiện được thí nghiệm về sự dẫn nhiệt, các thí nghiệm chứng tỏ tính dẫn nhiệt kém của chất lỏng, chất khí. 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng phân tích, quan sát các hiện tượng Vật lý và thí nghiệm. - Sử dụng đúng thuật ngữ như: nhiệt năng, nhiệt lượng, truyền nhiệt... 3. Thái độ: - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn. - Có sự tương tác, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. - Nghiªm tóc trong häc tËp, yªu thÝch m«n häc, cã ý thøc vËn dông kiÕn thøc vµo gi¶i thÝch mét sè hiÖn tưîng trong thùc tÕ. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học: + 1 đèn cồn có gắn các đinh a, b, c, d, e bằng sáp như hình 22.1. Lưu ý các đinh có kích thước như nhau, nếu sử dụng nến để gắn các đinh lưu ý nhỏ nến đều để gắn các đinh. + Bộ thí nghiệm hình 22.2. Lưu ý gắn các đinh ở 3 thanh khoảng cách như nhau + 1 giá đựng ống nghiệm, 1 kẹp gỗ, 2 ống nghiệm: + ống 1 có sáp (nến) ở đáy ống có thể hơ qua lửa lúc ban đầu để nến gắn xuống đáy ống nghiệm không bị nổi lên, đựng nước + ống 2: Trên nút ống nghiệm bằng cao su hoặc nút bấc có1 que. + 1 khay đựng khăn ướt. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Dạy học nghiên cứu tình A. Hoạt động khởi huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác động - Dạy học hợp tác. …. - Dạy học theo nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động hình - Dạy học theo phương pháp - Kĩ thuật học tập hợp tác thành kiến thức bàn tay nặn bột - Kỹ thuật “bàn tay nặn bột” - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Dạy học nêu vấn đề và giải C. Hoạt động quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác luyện tập - Dạy học theo nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi. - Dạy học nêu vấn đề và giải D. Hoạt động vận quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác. dụng - Dạy học theo nhóm. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề. …… 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (8 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động: HS nhớ lại một số kiến thức, tìm hiểu thêm một số kiến thức còn lại về truyền nhiệt. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Không thực hiện công lên một vật nhưng có thể làm cho nhiệt năng của vật tăng lên bằng cách nào? - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: lên bảng trả lời. - Giáo viên: theo dõi uốn nắn khi cần thiết. (GV ghi bảng động) - Dự kiến sản phẩm: cách truyền nhiệt. *Báo cáo kết quả: Không thực hiện công lên một
vật nhưng có thể làm cho nhiệt năng của vật tăng lên bằng cách truyền nhiệt. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học. GV: Khi ta đổ nước sôi vào một cốc nhôm và một cốc bằng sứ, em sờ tay vào cảm thấy cốc nào nóng hơn và tại sao? ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nội dung kiến thức trả lời câu hỏi này. I. Sự dẫn nhiệt Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự dẫn nhiệt (10 phút) 1. Mục tiêu: Tìm được ví dụ trong thực tế về sự dẫn nhiệt. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu, tiến hành và quan sát thí nghiệm. - Hoạt động chung cả lớp. Nghiên cứu tài liệu, theo dõi thí nghiệm. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Đọc mục TN SGK, nêu tên dụng cụ, các bước tiến hành TN. - Học sinh tiếp nhận: *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: 1.Thí nghiệm: (SGK) + Đọc mục TN SGK, nêu tên dụng cụ, các bước tiến hành TN. + Thảo luận tiến hành TN. - Giáo viên: 2.Trả lời câu hỏi: + Giới thiệu lại dụng cụ TN, các bước tiến hành C1, 2, 3 (SGK). thí nghiệm. + Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi trả lời C1, C2, C3. 3. Kết luận: - Dự kiến sản phẩm: C1, C2, C3. Kết luận. Sự truyền nhiệt năng như B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Báo cáo kết quả: C1, C2, C3. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Họat động 2: Tìm hiểu về sự dẫn nhiệt của các chất (20 phút) 1. Mục tiêu: So sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Thí nghiệm, nghiên cứu tài liệu - BTNB. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: so sánh được tính dẫn nhiệt của các chất. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu yêu cầu: + Tại sao nồi xoong thường làm bằng kim loại, áo có lớp phao thì ấm hơn áo bình thường? Có phải chất rắn dẫn nhiệt tốt nhất còn chất khí dẫn nhiệt kém nhất hay không? + Đưa ra phương án thí nghiệm kiểm tra dự đoán hoặc câu trả lời của em. - Học sinh tiếp nhận: *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: + Trong các chất rắn, lỏng, khí, chất nào dẫn nhiệt tốt nhất, kém nhất? + So sánh tính dẫn nhiệt của các chất. Làm TN chứng minh. - Giáo viên: điều khiển HS tìm ra cách làm thí nghệm chứng minh. - Dự kiến sản phẩm: Chất rắn dẫn nhiệt tốt nhất, chất khí dẫn nhiệt kém nhất. *Báo cáo kết quả: Chất rắn dẫn nhiệt tốt hơn chất lỏng, chất lỏng dẫn nhiệt tốt hơn chất khí. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
trong TN gọi là sự dẫn nhiệt.
II. Tính dẫn nhiệt của các chất
1.TN 1: (H22.2 – SGK) * Nhận xét: Trong sự truyền nhiệt của chất rắn kim loại dẫn nhiệt tốt nhất. 2.TN 2: (H22.3 – SGK) * Nhận xét: Chất lỏng dẫn nhiệt kém hơn chất rắn. 3.TN3: ( H22.4 SGK) * Nhận xét: Chất khí dẫn nhiệt còn kém hơn chất lỏng.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: C9, 10, 11 phần vận dụng. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: HS đọc phần ghi nhớ. Nhiệt năng được truyền như thế nào, bằng hình thức nào? Nêu tính dẫn nhiệt của các chất R, L, K. Tổ chức HS trả lời cá nhân các câu 9, 10, 11 phần vận dụng. - Học sinh tiếp nhận: lần lượt thực hiện các nhiệm vụ. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: C9: Không. C10: Để tăng khả năng hấp thụ tia nhiệt. C11: Để giảm khả năng hấp thụ tia nhiệt. *Báo cáo kết quả: Bảng nội dung. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2 phút)
1.Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở.
III. Vận dụng
* Ghi nhớ/SGK.
C9: Không. C10: Để tăng khả năng hấp thụ tia nhiệt. C11: Để giảm khả năng hấp thụ tia nhiệt.
Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: BTVN: 22.1 – 22.5 /SBT. *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Đọc mục có thể em chưa biết. + Làm các BT 22.1 – 22.5/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT và KT 45 phút vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm
Ngày soạn: 19/03/ Ngày dạy Tuần: 29 – Bài 23 - Tiết: 29 ĐỐI LƯU – BỨC XẠ NHIỆT I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí. - Biết sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môi trường nào. Biết ứng dụng hiện tượng đối lưu và bức xạ nhiệt trong việc xây dựng nhà ở… - Tìm được ví dụ thực tế về bức xạ nhiệt. - Nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân không. 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng phân tích, quan sát các hiện tượng Vật lý và thí nghiệm. - Sử dụng một số dụng cụ đơn giản như đèn cồn, nhiệt kế … - Lắp thí nghiệm theo hình vẽ - Sử dụng khéo léo một số dụng cụ thí nghiệm rễ vỡ. 3. Thái độ: - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn. - Có sự tương tác, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. - Nghiªm tóc trong häc tËp, yªu thÝch m«n häc, cã ý thøc vËn dông kiÕn thøc vµo gi¶i thÝch mét sè hiÖn tưîng trong thùc tÕ. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học: - Bộ dụng cụ thí nghiệm hình 23.3: 1 giá thí nghiệm, 1 nhiệt kế, 1 cốc thuỷ tinh, 1 lưới đốt, 1 đèn cồn, 1 gói thuốc tím. - Thí nghiệm hình 23.2, 23.5: 1 cái phích, 1tờ tranh vẽ cái phích (phóng to ) 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi A. Hoạt động khởi huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác động - Dạy học hợp tác. …. - Dạy học theo nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động hình - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp tác thành kiến thức quyết vấn đề. - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi C. Hoạt động quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác luyện tập - Dạy học theo nhóm. D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi.
dụng E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng
quyết vấn đề. - Dạy học theo nhóm. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật học tập hợp tác. - Kĩ thuật đặt câu hỏi ……
2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (8 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động: HS nhớ lại một số kiến thức, tìm hiểu thêm một số kiến thức còn lại về dẫn nhiệt. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + HS 1: So sánh tính dẫn nhiệt, dẫn điện của các chất: R, L, K? + HS 2: Chữa bài tập 22.1, 22.2. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: lên bảng trả lời. - Giáo viên: theo dõi uốn nắn khi cần thiết. (GV yêu cầu HS ghi - Dự kiến sản phẩm: bảng động) *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học. GV: Taị sao khi đun nước người ta không đun từ phía trên của xoong nồi mà lại đun từ phía dưới của xoong? ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nội dung kiến thức trả lời câu hỏi này. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Đối lưu Hoạt động 1: Tìm hiểu về hiện tượng đối lưu (10 phút) 1. Mục tiêu:
Nhận biết được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí. Biết sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môi trường nào. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu, tiến hành và quan sát thí nghiệm. - Hoạt động chung cả lớp. Nghiên cứu tài liệu, theo dõi thí nghiệm. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + YC HS quan sát hình 23.2 SGK để nhận biết các dụng cụ và bố trí thí nghiệm. + YC HS tiến hành TN ( GV lưu ý HS cách tiến hành) và quan sát hiện tượng xảy ra. + Trả lời theo nhóm câu C1, C2, C3. - Học sinh tiếp nhận: *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: + Quan sát hình 23.2 SGK nhận biết các dụng cụ và bố trí TN. Tiến hành TN + Tìm hiểu và trả lời theo nhóm câu C1, C2, C3. + Ttrả lời C4 theo sự hướng dẫn của GV. HS thảo luận chung để trả lời C5, C6 và chốt kiến thức. - Giáo viên: + GV làm TN như hình 23.3 - SGK cho HS quan sát và hướng dẫn HS trả lời C4. GV hướng dẫn HS thảo luận chung để trả lời C5, C6 - Dự kiến sản phẩm: C1, C2, C3, C5, C6. Kết luận. *Báo cáo kết quả: Bên cột nội dung. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV thông báo: Sự truyền nhiệt năng tạo thành dòng như trên gọi là sự đối lưu. Sự đối lưu cũng xảy ra trong chất khí. Gió chính là sự đối lưu của các dòng chất khí. Họat động 2: Tìm hiểu về bức xạ nhiệt (10 phút) 1. Mục tiêu: Biết ứng dụng hiện tượng đối lưu và bức xạ nhiệt trong việc xây dựng nhà ở… Tìm được ví dụ thực tế về bức xạ
1. Thí nghiệm a. Dụng cụ b. Cách tiến hành c. Kết quả: Đáp án C1, 2, 3. 2. Trả lời câu hỏi C1, 2, 3 - SGK * Kết luận: Sự truyền nhiệt năng bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí gọi là sự đối lưu. Gió chính là sự đối lưu của các dòng chất khí. 3. Vận dụng C4, 5, 6 – SGK. * Chú ý: Sự đối lưu chỉ xảy ra với chất lỏng và chất khí, không xảy ra đối với chất rắn và môi trường chân không.
II. Bức xạ nhiệt
nhiệt. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Thí nghiệm, nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: C7,8,9. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu yêu cầu: + Mùa hè đi ngoài trời ta cảm thấy nóng rát, nhưng nếu che ô ta lại cảm thấy mát hơn nhiều. Tại sao như vậy? GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng và mô tả hiệu tượng xảy ra với giọt nước màu. + Thảo luận để trả lời C7, C8, C9. - Học sinh tiếp nhận: *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: + HS quan sát hiện tượng và mô tả hiệu tượng xảy ra với giọt nước màu. - Giáo viên: GV làm ba lần TN hình 23.4 SGK cho HS quan sát. Lần 1: Đặt gần đèn cồn Lần 2: Ngăn tấm bìa ở giữa Lần 2: Bỏ tấm bìa ra - Dự kiến sản phẩm: C7, C8, C9. *Báo cáo kết quả: C7, C8, C9. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV thông báo: Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng. Bức xạ nhiệt có thể xảy ra ở cả môi trường chân không. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (8 phút) 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động:
1. Thí nghiệm: (hình 23.4, 23.5) 2. Trả lời câu hỏi C7, 8, 9 - SGK. 3.Kết luận: Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng. Bức xạ nhiệt có thể xảy ra ở cả môi trường chân không.
III. Vận dụng
- Phiếu học tập cá nhân: C10, 11, 12 phần vận dụng. * Ghi nhớ/SGK. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu nêu: HS đọc phần ghi nhớ. + Nêu kiến thức trọng tâm của bài. + Sự đối lưu chỉ xảy ra trong môi trường nào? Không xảy ra trong môi trường nào? + Khi làm việc, học tập trong phòng không thoáng khí sẽ thấy hiện tượng gì? Cách khắc phục? - Học sinh tiếp nhận: lần lượt thực hiện các nhiệm vụ. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: C10, 11, 12. *Báo cáo kết quả: C10, 11, 12. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG
(4 phút) 1.Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu nêu: + Đọc mục có thể em chưa biết. + Ở xứ lạnh sử dụng ánh nắng Mặt trời để làm gì? Ở xứ nóng để điều hoà, làm mát không khí nguời ta làm ntn? + Làm các BT 23.1 – 23.5/SBT. Làm Phần A: C1 – 7, B/I: C1 – 5. Bài 29 - Ôn tập. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để
BTVN: 23.1 – 23.5 /SBT. Làm Phần A: C1 – 7, B/I: C1 – 5. bài 29-Ôn tập.
trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT và KT vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm
Ngày soạn: 27/03/ Ngày dạy Tuần: 30 – Bài 24 - Tiết: 30 CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Kể tên được các yếu tố quyết định độ lớn nhiệt lượng một vật cần thu vào để nóng lên. - Viết được công thức tính nhiệt lượng, kể được tên, đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức. - Mô tả được thí nghiệm và xử lí được bảng ghi kết quả thí nghiệm chứng tỏ nhiệt lượng phụ thuộc vào m, ∆t và chất làm vật. 2. Kỹ năng: - Phân tích bảng kết quả thí nghiệm về số liệu có sẵn. - Rèn kĩ năng tổng hợp, khái quát hoá.
3. Thái độ: - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn. - Có sự tương tác, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. - Nghiªm tóc trong häc tËp, yªu thÝch m«n häc, cã ý thøc vËn dông kiÕn thøc vµo gi¶i thÝch mét sè hiÖn tưîng trong thùc tÕ. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học: + 2 giá thí nghiệm, 2 lưới amiăng, 2 đèn cồn (bấc được kéo lên đều nhau), 2 cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, kẹp, 2 nhiệt kế (chỉ dùng để minh họa các thí nghiệm trong bài) + Bảng phụ ghi kết quả thí nghiệm bảng 24.1, 24.2. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Tên hoạt động - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi A. Hoạt động khởi huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác động - Dạy học hợp tác. …. - Dạy học theo nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động hình - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp tác thành kiến thức quyết vấn đề. - KT của BTNB - PP BTNB. - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi C. Hoạt động quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác luyện tập - Dạy học theo nhóm. - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi. D. Hoạt động vận quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác. dụng - Dạy học theo nhóm. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề. …… 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) 1. Mục tiêu:
Nội dung
Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động: HS bước đầu đưa ra câu hỏi nghi vấn và những nhận thức thực tế về các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Muốn đun 2 ấm nước nóng lên thì nhiệt lượng nước thu vào nhiều hay ít phụ thuộc vào những yếu tố nào? - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: đưa ra những nhận định ban đầu. - Giáo viên: theo dõi uốn nắn về các yếu tố cần (GV ghi bảng động) nghiên cứu. - Dự kiến sản phẩm: phụ thuộc vào lượng nước nhiều hay ít, đun sôi hay không sôi... *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học. Vào bài như SGK. Ngoài ra còn phụ thuộc vào đại lượng nào nữa không? ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nội dung kiến thức trả lời câu hỏi này. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Nhiệt lượng vật cần Hoạt động 1: Thông báo về nhiệt lượng vật cần thu thu vào để nóng lên phụ vào để nóng lên phụ thuộc vào những yếu tố nào? thuộc vào những yếu tố (5 phút) nào? 1. Mục tiêu: Kể tên được các yếu tố quyết định độ lớn nhiệt lượng một vật cần thu vào để nóng lên. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. Nghiên cứu tài liệu. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm:
4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu nêu: + Đọc nội dung phần I/SGK để tìm hiểu vấn đề cần nghiên cứu. - Học sinh tiếp nhận: *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: + Đọc SGK tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên. - Giáo viên: + Phải làm TN như nào để xác định được các yếu tố phụ thuộc này? - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Bên cột nội dung. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Họat động 2: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào khối lượng của vật. (7 phút) 1. Mục tiêu: Mô tả được thí nghiệm và xử lí được bảng ghi kết quả thí nghiệm chứng tỏ nhiệt lượng phụ thuộc vào m. Phân tích bảng kết quả thí nghiệm về số liệu có sẵn. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: C1,2. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu yêu cầu: + Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1, quan sát H24.1, nêu tên các dụng cụ và các bước tiến hành thí nghiệm. Thảo luận nhóm kết quả thí nghiệm trong bảng 24.1SGK).
- Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào những yếu tố: + Khối lượng + Độ tăng nhiệt độ của vật + Chất cấu tạo lên vật
1. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào khối lượng của vật
a. Thí nghiệm: H24.1. b. Kết quả TN: Bảng 24.1.
+ Thảo luận để trả lời C1,C2. - Học sinh tiếp nhận: *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: + Phân tích bảng kết quả TN trong SGK để trả lời C1,2. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: C1, C2. *Báo cáo kết quả: Kết luận bảng nội dung. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Họat động 3: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào độ tăng nhiệt độ của vật. (7 phút) 1. Mục tiêu: Mô tả được thí nghiệm và xử lí được bảng ghi kết quả thí nghiệm chứng tỏ nhiệt lượng phụ thuộc vào ∆t. Phân tích bảng kết quả thí nghiệm về số liệu có sẵn. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: C3,4,5. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu yêu cầu: + Yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, quan sát H24.2, nêu tên các dụng cụ và các bước tiến hành thí nghiệm. Thảo luận nhóm kết quả thí nghiệm trong bảng 24.2/SGK). + Thảo luận để trả lời C3,C4,C5. - Học sinh tiếp nhận: *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: + Phân tích bảng kết quả TN trong SGK để trả lời C3,4,5. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: C3, C4, C5. *Báo cáo kết quả: Kết luận bảng nội dung.
c. Kết luận: m tăng thì Q cũng tăng.
2. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào độ tăng nhiệt độ của vật.
a. Thí nghiệm: H24.2. b. Kết quả TN: Bảng 24.2. c. Kết luận: khi độ tăng to tăng thì Q cũng tăng.
*Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Họat động 4: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào chất cấu tạo vật. (7 phút) 1. Mục tiêu: Mô tả được thí nghiệm và xử lí được bảng ghi kết quả thí nghiệm chứng tỏ nhiệt lượng phụ thuộc vào chất làm vật. Phân tích bảng kết quả thí nghiệm về số liệu có sẵn. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: C6,7. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu yêu cầu: + Yêu cầu HS đọc thông tin mục 3, quan sát H24.3, nêu tên các dụng cụ và các bước tiến hành thí nghiệm. Thảo luận nhóm kết quả thí nghiệm trong bảng 24.3/SGK). + Thảo luận để trả lời C6,7. - Học sinh tiếp nhận: *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: + Phân tích bảng kết quả TN trong SGK để trả lời C6,7. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: C6,7. *Báo cáo kết quả: Kết luận bảng nội dung. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Họat động 5: Giới thiệu công thức tính nhiệt lượng. (5 phút) 1. Mục tiêu: Viết được công thức tính nhiệt lượng, kể được tên,
3. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào chất cấu tạo vật.
a. Thí nghiệm: H24.3. b. Kết quả TN: Bảng 24.3. c. Kết luận: Q phụ thuộc vào bản chất làm vật.
II. Công thức tính nhiệt lượng
đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu yêu cầu: + Yêu cầu HS đọc thông tin mục II nêu công thức tính nhiệt lượng. - Học sinh tiếp nhận: *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: + Nêu và giải thích công thức tính nhiệt lượng. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: Bên cột nội dung. *Báo cáo kết quả: Bên cột nội dung. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: C9, C10 phần vận dụng. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu nêu: HS đọc phần ghi nhớ. + Nêu kiến thức trọng tâm của bài. - Học sinh tiếp nhận: lần lượt thực hiện các nhiệm vụ. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu ND bài học
Q = m.c.∆t Q: nhiệt lượng vật thu vào (J). m: khối lượng vật (kg). ∆t = t2- t1: độ tăng nhiệt độ (0C, oK) C: nhiệt dung riêng (J/kgK). * Khái niệm (c) và bảng (c) của một số chất: Bảng 24.4 – SGK.
III. Vận dụng
* Ghi nhớ/SGK.
C8.
để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: C8,C9. *Báo cáo kết quả: C8,C9. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
C9.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (4 phút)
1.Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: BTVN: 24.1 – 24.5 /SBT. - Giáo viên yêu cầu nêu: + Đọc mục có thể em chưa biết. Xem trước bài 25: PTCBN. + Làm các BT 24.1 – 24.5/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT và KT vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm
Ngày soạn: 02/04/ Ngày dạy Tuần: 31 – Bài 25 - Tiết: 31 PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Phát biểu được 3 nội dung của nguyên lí truyền nhiệt. - Viết được phương trình cân bằng nhiệt trường hợp có 2 vật trao đổi nhiệt với nhau. - Giải được các bài toán đơn giản về trao đổi nhiệt giữa 2 vật. 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng phân tích, quan sát các hiện tượng Vật lý và thí nghiệm. - Vận dụng công thức tính nhiệt lượng. 3. Thái độ: - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn. - Có sự tương tác, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. - Nghiªm tóc trong häc tËp, yªu thÝch m«n häc, cã ý thøc vËn dông kiÕn thøc vµo gi¶i thÝch mét sè hiÖn tưîng trong thùc tÕ. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học: + 1 phích nước, 1 bình chia độ hình trụ, 1 nhiệt lượng kế, 1 nhiệt kế. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi động huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác
B. Hoạt động hình thành kiến thức C. Hoạt động luyện tập D. Hoạt động vận dụng E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Dạy học hợp tác. - Dạy học theo nhóm. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Dạy học theo nhóm. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Dạy học theo nhóm. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
…. - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác - Kĩ thuật đặt câu hỏi. - Kĩ thuật học tập hợp tác. - Kĩ thuật đặt câu hỏi ……
2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (7 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động: Viết được công thức tính nhiệt lượng, nêu rõ sự phụ thuộc vào các đại lượng trong công thức. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + HS 1: Viết công thức tính nhiệt lượng thu vào, nêu tên, đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức? + HS 2: Chữa bài tập 24.4/SBT. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: lên bảng trả lời. - Giáo viên: theo dõi uốn nắn khi cần thiết. (GV ghi bảng động) - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học. Tổ chức tình huống học tập như SGK
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về PTCBN. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên lý truyền nhiệt (7phút) 1. Mục tiêu: Phát biểu được 3 nội dung của nguyên lí truyền nhiệt. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. Nghiên cứu tài liệu. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu nêu: + Yêu cầu HS đọc thông tin về nguyên lí truyền nhiệt. Nêu nguyên lí truyền nhiệt, vận dụng để giải thích tình huống vào bài? - Học sinh tiếp nhận: *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: + Đọc thông tin về nguyên lí truyền nhiệt. + Nêu nguyên lí truyền nhiệt, vận dụng để giải thích tình huống vào bài. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: An nói đúng. *Báo cáo kết quả: Bên cột nội dung. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Họat động 2: Phương trình cân bằng nhiệt. (7 phút) 1. Mục tiêu: Viết được phương trình cân bằng nhiệt trường hợp có 2 vật trao đổi nhiệt với nhau. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Viết được PTCBN, giải thích các đại lượng trong công thức. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
I. Nguyên lí truyền nhiệt
- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp. - Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của 2 vật bằng nhau thì ngừng lại. - Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào. II. Phương trình cân bằng nhiệt
- Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu yêu cầu: + Dựa vào nội dung thứ 3 của nguyên lí truyền nhiệt để xây dựng phương trình cân bằng nhiệt. Viết công thức tính nhiệt lượng vật thu vào? Viết công thức tính nhiệt lượng vật toả ra? - Học sinh tiếp nhận: *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: + HS trả lời các câu hỏi, đọc công thức, nêu ý nghĩa của các đại lượng trong công thức? - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: Công thức: Qtoả = Qthu hay: m1 c1 (t1 – t) = m2 c2 (t – t2) *Báo cáo kết quả: Bên cột nội dung. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Họat động 3: Ví dụ về phương trình cân bằng nhiệt. (7 phút) 1. Mục tiêu: - Giải được các bài toán đơn giản về trao đổi nhiệt giữa 2 vật. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Áp dụng được PTCBN. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu yêu cầu: + Đọc VD SGK; + Tóm tắt đề bài, có thể hd HS giải (nếu HS không tìm ra phương án giải): t0 của vật khi cân bằng?, vật nào thu nhiệt, vật nào toả nhiệt?
Qtoả = Qthu hay: m1 c1 (t1 – t) = m2 c2 (t – t2) m1 c1∆t1 = m2 c2∆t2 Với: m1, m2: khối lượng vật toả;thu nhiệt (kg) c1, c2:nhiệt dung riêng..(J/kg) t1, t2: nhiệt độ đầu. (0C) t: nhiêt độ cuối. (0C).
III. Ví dụ về phương trình cân bằng nhiệt
Tóm tắt: m1 = 0, 5 kg c2 = 880 J/kgK t1 = 1000 C t2 = 20 0 C
+ Viết công thức tính nhiệt lượng vật thu vào? + Viết công thức tính nhiệt lượng vật toả ra? + Làm thế nào để tính được khối lượng của vật? - Học sinh tiếp nhận: *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: + HS trả lời các câu hỏi và giải bài. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: Công thức: Qtoả = Qthu hay: m1 c1 (t1 – t) = m2 c2 (t – t2) *Báo cáo kết quả: Bên cột nội dung. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (12 phút) 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: C1, 2, 3 phần vận dụng. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu nêu: HS đọc phần ghi nhớ. + Nêu kiến thức trọng tâm của bài. + HS làm C1, C2, C3. - Học sinh tiếp nhận: lần lượt thực hiện các nhiệm vụ. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận cặp đôi, cá nhân lên bảng giải. - Dự kiến sản phẩm: C1, C2, C3. *Báo cáo kết quả: C1, C2, C3. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG
(5 phút)
c2 = 4 200 J/kgK t = 25 0 C m2 =? Lời giải: (SGK – Tr 89)
IV. Vận dụng
* Ghi nhớ/SGK.
1.Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: BTVN: 25.1 – 25.5 - Giáo viên yêu cầu nêu: /SBT. + Đọc mục có thể em chưa biết. + Làm các BT 25.1 – 25.5/SBT - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT và KT vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm
Ngày soạn: 08/04/ Ngày dạy
Tuần: 32 – Tiết: 32: BÀI TẬP I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nhớ được kiến thức về : - Công thức tính nhiệt lượng của vật thu vào để nóng lên. - Công thức tính nhiệt lượng của vật tỏa ra khi lạnh đi. - Phương tŕnh cân bằng nhiệt. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng tính toán, lập luận, vận dụng phương trình cân bằng nhiệt, tính độ thay đổi nhiệt độ của vật trong quá tŕnh trao đổi nhiệt. - Vận dụng công thức tính nhiệt lượng. 3. Thái độ: - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn. - Có sự tương tác, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. - Nghiªm tóc trong häc tËp, yªu thÝch m«n häc, cã ý thøc vËn dông kiÕn thøc vµo gi¶i thÝch mét sè hiÖn tưîng trong thùc tÕ. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học: 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi A. Hoạt động khởi huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác động - Dạy học hợp tác. …. B. Hoạt động hình thành kiến thức - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Dạy học nêu vấn đề và giải C. Hoạt động quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác luyện tập - Dạy học theo nhóm. - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi. D. Hoạt động vận quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác. dụng - Dạy học theo nhóm.
E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi ……
2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động + HS trình bày được nguyên lý truyền nhiệt .Viết phương tŕnh cân bằng nhiệt. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá. - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Phát biểu nguyên lý truyền nhiệt. + Viết phương tŕnh cân bằng nhiệt. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: làm việc cá nhân để trả lời yêu cầu của GV. - Giáo viên: theo dõi câu trả lời của HS để giúp đỡ khi cần. - Dự kiến sản phẩm: Qtoả = Qthu (GV ghi bảng động) - Nguyên lý truyền nhiệt: Khi có hai hay: m1 c1 (t1 – t) = m2 c2 (t – t2) *Báo cáo kết quả: HS trình bày trước vật truyền nhiệt cho nhau thì: lớp. + Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: + Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi - Giáo viên nhận xét, đánh giá: nhiệt độ hai vật bằng nhau thì ngừng ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu lại. trong bài học: + Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài nhiệt lượng do vật kia thu vào. học hôm nay chúng ta cùng chữa một số - Phương trình cân bằng nhiệt: bài tập từ cơ bản đến phức tạp về công Qtỏa ra = Q thu vào. thức tính nhiệt lượng và PTCBN.. hay: m1 c1 (t1 – t) = m2 c2 (t – t2) B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Giải bài tập 1. (17 phút) 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. - Rèn luyện kỹ năng tính toán, lập luận, vận dụng phương trình cân bằng nhiệt, tính độ thay đổi nhiệt độ của vật trong quá tŕnh trao đổi nhiệt. - Vận dụng công thức tính nhiệt lượng. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu, SGK. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Làm các bài 1 và 2 theo yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Đọc và tóm tắt đề bài 1. + Chỉ ra vật nào tỏa nhiệt, vật nào thu nhiệt. + Thảo luận cặp đôi tìm phương án giải bài. + Cá nhân lên bảng giải bài. Dưới lớp giải ra giấy nháp mang lên chấm khi xong trước. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài làm để thực hiện yêu cầu của GV và lên bảng giải. Dưới lớp giải nhanh ra nháp để mang lên chấm điểm. *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu ND bài học để lên bảng làm bài. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi và giải bài trên bảng cũng như dưới lớp.
Bài tập 1: Một học sinh thả 300g chất ở 1000C vào 250g nước ở 58,50C làm cho nước nóng tới 600C. a) Hỏi nhiệt độ của chất ngay khi có cân bằng nhiệt ? b)Tính nhiệt lượng nước thu vào. c) Tính nhiệt dung riêng của chất. d) So sánh nhiệt dung riêng của chất tính được với nhiệt dung riêng của chất ghi trong bảng và giải thích tại sao có sự chênh lệch ? Biết nhiệt dung riêng của nước bằng 4200J/kg.K
Cho biết. m1 = 300g = 0,3kg m2 = 250g = 0,25kg t1 = 1000C t2 = 58,50C t = 600C c2 = 4200J/kg.K a) Hỏi nhiệt độ của chất khi cân bằng nhiệt? b) Tính Q2 = ? c) Tính c1 = ? d) So sánh nhiệt dung riờng của chỡ tính được với trong bảng? Giải: a) Khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của chất và của nước bằng nhau 600C. b) Nhiệt lượng của nước thu vào là: Q2 = m2.c2.(t - t2) = 0,25.4200.(60 - 58,5) = 1575 (J) c) Nhiệt lượng của chất tỏa ra là: Q1 = m1.c1(t1 - t) = 0,3.c1.(100 - 60) 12.c1 (J) Theo phương trình cân bằng nhiệt ta
- Dự kiến sản phẩm: cột nội dung *Báo cáo kết quả: cột nội dung. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Hoạt động 2: Giải bài tập 2. (17 phút) 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu, SGK. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Làm các bài 1 và 2 theo yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Đọc và tóm tắt đề bài 2. + Chỉ ra vật nào tỏa nhiệt, vật nào thu nhiệt. + Thảo luận cặp đôi tìm phương án giải bài. + Cá nhân lên bảng giải bài. Dưới lớp giải ra giấy nháp mang lên chấm khi xong trước. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài làm để thực hiện yêu cầu của GV và lên bảng giải. Dưới lớp giải nhanh ra nháp để mang lên chấm điểm. *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu ND bài học để lên bảng làm bài. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi và giải bài trên bảng cũng như dưới lớp. - Dự kiến sản phẩm: cột nội dung *Báo cáo kết quả: cột nội dung.
có: Q1 = Q2 Hay: 12.c1 = 1575 ⇒ c1 = 131,25 (J/kg.K) d) Sở dĩ có sự chênh lệch là do thực tế có sự mất mát nhiệt ra môi trường ngoài. Bài tập 2: Một nhiệt lượng kế chứa 12 lít nước ở 150C. Hỏi nước nóng lên tới bao nhiêu độ nếu bỏ vào nhiệt lượng kế một quả cân bằng đồng thau khối lượng 500g được nung nóng tới 1000C. Lấy nhiệt dung riêng của đồng thau là 368J/kg.K, của nước là 4186J/kg.K.
Cho biết V1 = 12 lít ⇒ m1 = 12kg m2 = 500g = 0,5kg t1 = 150C t2 = 1000C c1 = 368J/kg.K c2 = 4186J/kg.K Tính t = ? Giải: Nhiệt lượng do nước thu vào là: Q1 = m1.c1.(t - t1) = 12.4186.(t - 15) = 50232(t - 15) Nhiệt lượng do quả cân tỏa ra là: Q2 = m2.c2.(t1 - t) = 0,5.368.(100 - t) = 184(100 - t) Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có: Q1 = Q2 Hay: 50232(t - 15)=184(100 - t) ⇒ t ≈ 15,30C
*Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
Vậy nước nóng lên tới 15,30C.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (6 phút)
1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo: ôn tập chương II. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau..
BTVN: Ôn tập lại các kiến thức trong chương 2. Soạn các câu hỏi trong bài ôn tập tổng kết chương 2 – phần ôn tập ra giấy nộp lấy điểm KT 15 phút.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm
Ngày soạn: 16/04/ Ngày dạy Tuần: 33 – Tiết: 33: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG II I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Trả lời được các câu hỏi phần ôn tập. - Làm được các bài tập trong phần vận dụng. 2. Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi và giải các bài tập. - Rèn luyện kỹ năng tính toán, lập luận, vận dụng phương trình cân bằng nhiệt, tính độ thay đổi nhiệt độ của vật trong quá tŕnh trao đổi nhiệt. 3. Thái độ: - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn. - Có sự tương tác, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. - Nghiªm tóc trong häc tËp, yªu thÝch m«n häc, cã ý thøc vËn dông kiÕn thøc vµo gi¶i thÝch mét sè hiÖn tưîng trong thùc tÕ. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học: - Kẻ sẵn bảng 29.1 và ô chữ trong trò chơi. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. - Ôn lại kiến thức chương II. - Trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập vào vở - Bảng phụ và bút dạ. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi A. Hoạt động khởi huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác động - Dạy học hợp tác. …. B. Hoạt động hình thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi C. Hoạt động quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác luyện tập - Dạy học theo nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi. - Dạy học nêu vấn đề và giải D. Hoạt động vận quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác. dụng - Dạy học theo nhóm. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề. …… 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động + Bài soạn trả lời các câu hỏi ôn tập ra giấy lấy điểm 15 phút. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá. - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Thu bài làm phần ôn tập tự trả lời các câu hỏi A. Ôn tập. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: nộp bài theo yêu cầu. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: bài làm của HS. *Báo cáo kết quả: bài làm của HS. *Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng ôn tập các kiến thức trong chương 2: Nhiệt học. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Giải bài tập phần vận dụng. (25 phút) 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. - Trả lời được các câu hỏi phần ôn tập. - Làm được các bài tập trong phần vận dụng. - Vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi và giải các bài tập. - Rèn luyện kỹ năng tính toán, lập luận, vận dụng phương trình cân bằng nhiệt, tính độ thay đổi nhiệt độ của vật trong quá tŕnh trao đổi nhiệt. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu, SGK. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Làm các bài trắc nghiệm và bài tập 1, 2,3 theo yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu nêu: + Đọc và tóm tắt đề bài 1,2,3 trên bảng phụ. C1. Một người công nhân dùng ròng rọc cố định để đưa gạch lên tầng hai ngôi nhà cao 4 m, trong thời gian 10 phút người đó đưa được số gạch có trọng lượng là 9000 N. Bỏ qua ma sát của ròng rọc và sức cản không khí. Tính công và công suất của người đó? C2. Để xác định nhiệt dung riêng của kim loại
B. Vận dụng Câu 1. Tóm tắt P = 9000N ; h = 4m; t= 10 ph = 600s A=? ; P =? Giải Công của người đó là: A = P.h = 9000.4 = 36000(J) Công suất của người đó là :
P = At = 36000 = 60(W ) 600 Trả lời : A = 36000J ; P = 60W Câu 2: Cho biết: m1 = 400g = 0.4kg t1 = 1000C c1 = ? J/ kg. K t = 200C m2 = 500g = 0,5kg t2 = 130C c2 = 4200 J/ kg. k t = 200C Giải: - Nhiệt lượng của quả miếng kim loại toả ra để nước hạ nhiệt độ từ 1000C - 200C: Q1 = m1c1(t1 - t) - Nhiệt lượng của nước thu vào để tăng từ 130C - 200C: Q2 = m2c2(t - t2) - Nhiệt lượng của miếng kim loại
người ta bỏ vào nhiệt lượng kế chưa 500g nước ở 130C và một thỏi kim loại có khối lượng 400g được nung nóng đến 1000C. Nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế nóng lên đến 200C. Hãy tìm nhiệt dung riêng của kim loại (bỏ qua sự mất mát nhiệt để làm nóng nhiệt lượng kế và tỏa ra không khí), biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. C3. Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 1,5 lít nước ở nhiệt độ 20 0 C. Tính nhiệt lượng cần thiết để đun sôi ấm nước, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K (bỏ qua nhiệt lượng tỏa ra môi trường). + Thảo luận cặp đôi tìm phương án giải bài ghi bảng phụ. + Cá nhân lên bảng giải bài. Dưới lớp giải ra giấy nháp mang lên chấm khi xong trước. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài làm để thực hiện yêu cầu của GV và lên bảng giải. Dưới lớp giải nhanh ra nháp để mang lên chấm điểm. *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu ND bài học để lên bảng làm bài. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi và giải bài trên bảng cũng như dưới lớp. - Dự kiến sản phẩm: cột nội dung *Báo cáo kết quả: cột nội dung. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
toả ra đúng bằng nhiệt lượng nước thu vào: Q toả ra = Q thu vào Hay: m1c1(t1 - t) = m2c2(t - (t2) =>
c1 =
m2c2 (t − t2 ) 0,5.4200.(20 − 13) = 0, 4.(100 − 20) m1 (t1 − t ) ⇒ c1 = 459,375 J/kg.K .
Vậy kim loại này là thép. Câu 3: Cho biết: m1 = 0.5kg c1 = 880J/ kg. K V2 = 1,5l => m2 = 1,5kg c2 = 4200 J/ kg. k t1 = 200C t2 = 1000C Q=? Giải: - Nhiệt lượng cần truyền cho ấm để tăng nhiệt độ từ 200C đến 1000C: Q1 = m1c1(t1 - t) = 0,5.880.(100 – 20) = 35200 J - Nhiệt lượng cần truyền cho nước để tăng từ 200C đến 1000C: Q2 = m2c2(t - t2) = 1,5.4200.(100-20) = 504000J - Nhiệt lượng cần cung cấp cho cả ấm và nước là: Q = Q1 + Q2 ⇒ Q = 35200 + 504000 = 539200J Đ/S: Q = 539200J
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, C. Trò chơi ô chữ MỞ RỘNG (15 phút)
1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở.
Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: + Giải trò chơi ô chữ. + HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu nêu: + Giải trò chơi ô chữ tại lớp. + Làm các bài tập trong SBT, bài nào khó, chưa giải được đánh dấu để tiết sau ôn tập HK II GV chữa. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Chia lớp thành 2đội (khán giả) + Một bên cổ vũ cho đội A. + Một bên cổ vũ cho đội B. - Chú ý: không được nhắc, nói gợi ý... - 3 HS làm ban giám khảo. - 2 HS làm thư kí. - Những câu các nhóm bốc thăm không trả lời được dành cho khán giả. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau..
BTVN: Làm các bài tập trong SBT, bài nào khó, chưa giải được đánh dấu để tiết sau ôn tập HK II GV chữa.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm
Ngày soạn: 22/04/ Ngày dạy Tuần: 34 - Tiết: 34 ÔN TẬP HỌC KỲ II I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Hệ thống lại toàn bộ kiến thức phần định luật về công, công suất, cơ năng và các phần đã học của chương 2 – Nhiệt học. 2. Kỹ năng: - Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các nhiệm vụ học tập. 3. Thái độ: - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn. - Có sự tương tác, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học: 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: đọc trước nội dung bài học trong SGK. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi A. Hoạt động khởi huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác động - Dạy học hợp tác. …. B. Hoạt động hình thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi C. Hoạt động quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác luyện tập - Dạy học theo nhóm. D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. …. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề. ……
2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (8 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: HS trình bày được một số nội dung lý thuyết cơ bản. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Các chất được cấu tạo như thế nào ? + Nhiệt năng là gì? Khi nhiệt độ tăng (giảm) thì nhiệt năng của vật tăng hay giảm? + Nêu các cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật? + Nhiệt lượng là gì? Kí hiệu, đơn vị nhiệt lượng. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: làm việc cá nhân trả lời yêu cầu của GV. - Giáo viên: theo dõi câu trả lời của HS để giúp đỡ khi cần. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: HS trình bày trước (GV cho HS ghi bảng động) lớp. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng hệ thống lại các kiến thức đã học trong HK II để
chuẩn bị kiểm tra HK II vào tiết sau. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (30 phút) A. LÝ THUYẾT
1. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu SGK. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Trả lời các câu hỏi lý thuyết GV yêu cầu: Câu 1: Nếu đun nước bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa thì nước trong ấm nào sẽ chóng sôi hơn? Vì sao? Câu 2: Một viên đạn đang bay trên cao có những dạng năng lượng nào mà em đó được học? Câu 3: Một học sinh cho rằng, dù nóng hay lạnh, vật nào cũng có nhiệt năng. Theo em, kết luận như vậy là đúng hay sai? Vì sao? Câu 4: Cọ xát một đồng xu kim loại trên mặt bàn thấy đồng xu nóng lên. Có thể nói đồng xu đó nhận nhiệt lượng không ? Vì sao ? + Làm 1 số bài tập định tính và định lượng: Bài 1. Một ấm nhôm khối lượng 0,4 kg chứa 3 lít nước. Tính nhiệt lượng tối thiểu cần thiết để đun sôi nước, biết nhiệt độ ban đầu của nước là 200 C.
1. Định luật về công. 2. Khái niệm công suất, công thức tính, đơn vị của công suất. 3. Khái niệm cơ năng. Các dạng cơ năng. 4. Công thức tính nhiệt lượng vật thu vào. 5. Nguyên lí truyền nhiệt. 6. Viết phương trình cân bằng nhiệt. B. BÀI TẬP
I/ Hướng dẫn trả lời một số câu hỏi: Câu 1: Nếu đun nước bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa thì nước trong ấm nhôm sẽ chóng sôi hơn. Vì ấm nhôm dẫn nhiệt tốt hơn ấm đất. Câu 2: Một viên đạn đang bay trên cao có cả động năng, thế năng trọng trường và nhiệt năng. Câu 3: Một học sinh cho rằng, dù nóng hay lạnh, vật nào cũng có nhiệt năng. Theo em, kết luận như vậy đúng. Vì vật nào cũng được cấu tạo từ các nguyên tử và phân tử, chúng chuyển động hỗn độn không ngừng nên lúc nào cũng có nhiệt năng (- tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật). Câu 4: Cọ xát một đồng xu kim loại trên mặt bàn thấy đồng xu nóng lên. Không thể nói đồng xu đó nhận nhiệt lượng. Đây là đồng xu thay đổi nhiệt lượng do thực hiện công, không phải do truyền nhiệt (- nhiệt lượng là phần nhiệt năng vật nhận thêm hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt) II. Một số bài tập định lượng: Bài 1. Q = Q1 + Q2 = m1c1∆t + m2c2∆t Trong đó: m1 = 0,4kg; m2 = 3kg (?) ∆t = 100 – 20 = 800C
Bài 2. Một vật làm bằng kim loại có khối lượng 2kg ở 200C, khi cung cấp một nhiệt lượng khoảng 10,5kJ thì nhiệt độ của nó tăng lên 600C. Tính nhiệt dung riêng của một kim loại? Kim loại đó tên là gì ? Bài 3. Phải pha bao nhiêu lít nước ở 200C vào 3 lít nước ở 1000C để nước pha có nhiệt độ là 400C. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu đề bài, tóm tắt để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
c1= 880J/kg.K; c2 = 4200J/kg.K. Tính được Q = 364160J Bài 2. Q = mc∆t = 2.c.(60-20) = 10500J => c = 10500/80 = 131,25J/kg.K Vậy kim loại đó là chì. Bài 3. Coi nhiệt lượng tỏa ra môi trường không đáng kể thì: Theo PTCBN: Qtỏa = Qthu m1c∆t1 = m2c∆t2 => 3.(100 – 40) = m2.(40-20) => m2 = 180/20 = 9 kg Vậy cần pha 9 lít nước.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (7 phút)
1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Xem lại các câu hỏi đã trả lời. Xem lại nội dung các bài đã học. + Học bài. + Chuẩn bị kiểm tra HKII.
BTVN: + Xem lại các câu hỏi đã trả lời. Xem lại nội dung các bài đã học. + Học bài. + Chuẩn bị kiểm tra HKII.
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT và KT HK II vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm
Ngày soạn: 28/04/ Ngày dạy Tuần: 35 - Tiết: 35 KIỂM TRA HỌC KỲ II I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Từ tiết 19 đến tiết 34 theo phân phối chương trình. 2. Kỹ năng: Tư duy logic, vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết nhiệm vụ.
3. Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực. - Học sinh: Đánh giá việc nhận thức kiến thức về cơ học và nhiệt học. Đánh giá kỹ năng trình bày bài tập vật lý. - Giáo viên: Biết được việc nhận thức của học sinh từ đó điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp. II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Kiểm tra học kỳ II. Dạng đề 70% tự luận + 30% trắc nghiệm. Gồm 12 câu hỏi trắc nghiệm (3 điểm) và 28 câu hỏi TNKQ chuyển thành 4 câu hỏi tự luận lớn (7 điểm). 1. TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH. Nội dung 1. Công – công suất 2. Cơ năng 3. Cấu tạo chất, nhiệt năng 4. Các hình thức truyền nhiệt 5. Công thức tính nhiệt lượng và PTCBN
Tổng
TS tiết
TS tiết lý thuyết
Số tiết quy đổi BH VD
Số câu BH
Điểm số
VD
BH
VD
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
2
2
2
0
2
4
0
0
0,5
1
0
0
3
1
1
2
1
2
2
3
0,25
0,5
0,5
0,75
3
3
3
0
2
6
0
0
0,5
1,5
0
0
2
2
2
0
2
4
0
0
0,5
1
0
0
5
2
2
3
1
4
2
5
0,25
1
0,5
1,25
15 10 Tỷ lệ h = 1,0
10
5
8
20 3
4
8 1
2,0
5,0
1,0
2,0 3,0
1,0
7,0
2. MA TRẬN ĐỀ:
BH
Nội dung
VD
TN (4)
TL (5)
2
1
(1) Chủ đề 1: Công, công suất 1. Công.
1(0.25)
2. Công suất.
1(0.25)
Chủ đề 2: Cơ năng 1. Cơ năng. 2. Bài tập – Tổng
1 1(0.25)
C1 (1,0) 1/2 C2.a(0,5)
TN (6)
Điểm số TL (7)
TN (8)
TL (9)
2(0,5)
C1(1,0)
1/2 2 3(0,75) C2a.b(1,25) 1(0.25) C2.b(0,75) 1(0.25)
kết. Chủ đề 3: Cấu tạo chất, nhiệt năng 1. Cấu tạo chất. 2. Nhiệt năng. Chủ đề 4: Các hình thức truyền nhiệt 1. Dẫn nhiệt 2. Đối lưu, bức xạ nhiệt Chủ đề 5: Công thức tính nhiệt lượng và phương trình cân bằng nhiệt 1. Công thức tính nhiệt lượng 2. Phương trình cân bằng nhiệt 3. Bài tập, ôn tập Tổng Tỉ lệ
2
1/2
1(0.25) 1(0.25)
C3.a (1,5)
2
1/2
2(0,5)
C3.a (1,5)
2(0,5)
C3.b (1,0)
1(0.25) 1(0.25)
C3.b (1,0)
1
1/2
2
1/2
1(0.25)
C 4.b (1,25)
3(0,75)
C4.a,b (2,25)
1(2,0)
12(3,0)
3(7.0)
30%
70%
1(0.25) C4.a (1,0)
1(0.25) 8(2,0)
3(5,0)
4(1,0)
7,0 = 70%
3,0 = 30%
4NB : 3TH
2VD : 1VDC
4. ĐỀ KIỂM TRA PHẦN I. TRẮC NGHỆM (3điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng: Câu 1(TH): Công suất của một máy khoan là 800w. Trong 1 giờ máy khoan thực hiện được một công là A. 800 J. B. 48 000 J. C. 2 880 kJ. D. 2 880 J. Câu 2(TH): Máy xúc thứ nhất thực hiện công lớn gấp 2 lần trong thời gian lớn gấp 4 lần so với máy xúc thứ hai. Nếu gọi P1, P 2 là công suất của máy thứ nhất, của máy thứ hai, thì biểu thức nào dưới đây là đúng? A. P 1 = P 2. B. P 2 = 2 P 1. C. P 2 = 4 P 1. D. P 1 = 2 P 2. Câu 3 (NB): Quan sát trường hợp quả bóng rơi chạm mặt đất, nó nảy lên. Trong thời gian nảy lên, thế năng và động năng của nó thay đổi thế nào? A. Động năng tăng, thế năng giảm. B. Động năng giảm, thế năng tăng. C. Động năng và thế năng đều giảm. D. Động năng và thế năng đều tăng. Câu 4(VD): Khi một vật rơi từ trên cao xuống, thế năng của một vật giảm đi 30J thì A. cơ năng của vật giảm 30J. B. cơ năng của vật tăng lên 30J. C. động năng của vật tăng lên 30J. D. động năng của vật giảm 30J. Câu 5(VD): Đưa một vật có khối lượng m lên độ cao 20m. Ở độ cao này vật có thế năng 600J. Xác định trọng lực tác dụng lên vật bằng bao nhiêu?
A. 30N. B. 120N. C.1200N. D. 1/30N. Câu 6(NB): Chuyển động nhiệt của các phân tử nước chứa trong cốc sẽ chậm hơn nếu A. rót thêm nước để khối lượng nước tăng lên. B. nhiệt độ của nước trong cốc giảm đi. C. cốc nước được nung nóng lên. D. rót bớt nước ra để thể tích của nước giảm xuống. Câu 7(TH): Một học sinh nói: “Một giọt nước ở nhiệt độ 60oC có nhiệt năng lớn hơn nước trong một cốc nước ở nhiệt độ 30oC”. Theo em bạn đó nói đúng hay sai? Tại sao? A. Đúng, vì nhiệt năng của vật phụ thuộc vào nhiệt độ của vật. B. Sai, vì nhiệt năng của vật chỉ phụ thuộc vào khối lượng của vật. C. Đúng, vì nhiệt độ càng cao thì nhiệt năng của vật càng lớn. D. Sai, vì nhiệt năng của vật phụ thuộc vào nhiệt độ và khối lượng của vật. Câu 8(TH): Cho 4 chất sau đây: nước, thép, đồng và nước đá. Cách sắp xếp nào là đúng theo thứ tự giảm dần về khả năng dẫn nhiệt? A. Đồng- thép- nước đá- nước. B. Thép- đồng- nước đá- nước. C. Đồng- thép- nước- nước đá. D. Đồng- nước- thép- nước đá. Câu 9(NB): Vật nào sau đây có khả năng hấp thụ nhiệt tốt? A. Vật có khả năng dẫn nhiệt tốt. B. Vật có bề mặt sần sùi và sẫm màu. C. Vật có bề mặt nhẵn, màu sáng. D. Vật có nhiệt năng thấp. Câu 10(NB): Một vật có khối lượng m, có nhiệt dung riêng là c. Để nhiệt độ của vật tăng từ t1 lên t2 thì nhiệt lượng cần cung cấp cho vật tính bởi công thức A. Q = mc(t2 – t1). B. Q = mc(t1 – t2). 2 C. Q = mc (t2 – t1). D. Q = m(c/2)(t2 – t1). Câu 11(VD): Hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của ba vật A, B, C nhận được những nhiệt lượng như nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau. Biết cả ba vật đều làm bằng thép và t (0C) I có khối lượng ma > mb > mc. II (Hinh 2) Nếu bỏ qua sự tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh thì đường tương ứng với vật trong trường hợp nào dưới đây đúng? III A. I - B, II - C, III - A. B. I - A, II - C, III - B. t (phút) O C. I - C, II - B, III - A. D. I - B, II - A, III - C. Câu 12(VD): Cả 3 vật A ,B,C được cho truyền nhiệt lẫn nhau. Gỉa sử tA > tB > tC kết luận đúng là A. vật tỏa nhiệt là A và B,vật C thu nhiệt. B. vật tỏa nhiệt là A, vật thu nhiệt là B và C. C. vật tỏa nhiệt là A, vật thu nhiệt là C, vật B không tỏa không thu nhiệt. D. vật tỏa nhiệt là A, Vật thu nhiệt là C, vật B có thể tỏa hay thu nhiệt. PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (TH): (1,0 điểm)
Một người công nhân dùng ròng rọc cố định để đưa gạch lên tầng hai ngôi nhà cao 4 m, người đó đưa được số gạch có trọng lượng là 9000N. Bỏ qua ma sát của ròng rọc và sức cản không khí. Tính công thực hiện được? Câu 2: (1,25 điểm) a) (NB) (0,5đ) Động năng và thế năng trọng trường phụ thuộc vào những yếu tố nào? b) (VD) (0,75đ) Hãy phân tích sự chuyển hóa cơ năng của 1 vật từ khi ném lên cao đến khi rơi xuống chạm đất. Câu 3: (2,5 điểm) a> (NB) (1,5đ) Thả một đồng xu đã được đun nóng vào một li nước lạnh. Hỏi nhiệt độ, nhiệt năng của đồng xu và nước thay đổi như thế nào? Đây là sự thực hiện công hay truyền nhiệt? b> (NB) (1,0đ) Đối lưu là gì? Vì sao đối lưu không xảy ra trong môi trường chân không? Câu 4: (2,25 điểm) a) (TH) (1,0đ) Có ba bình A, B, C đựng cùng một loại chất lỏng ở cùng một nhiệt độ (hình 1). Sau khi dùng các đèn cồn tỏa nhiệt giống nhau để đun nóng các bình này trong những khoảng thời gian như nhau thì nhiệt độ của chất lỏng ở các bình sẽ như thế nào?
B
A
C
(Hình
b) (VD) (1,0đVDC + 0,25đVD) Dùng một bếp dầu hỏa để đun sôi 2 lít nước từ 15oC thì mất 10 phút. Hỏi mỗi phút phải dùng bao nhiêu dầu hỏa? Biết rằng chỉ có 40% nhiệt lượng do dầu hỏa tỏa ra làm nóng nước. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K và năng suất tỏa nhiệt của dầu hỏa là 46.106J/kg. III. ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM PHẦN I. TRẮC NGHỆM (3điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Câu 1 A B C D
2
3
4
5
6
7
X X
X
X
8
9
X X
10
11
12
X X
X
X X
X
PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu
Nội dung đáp án
Điểm
1 (1đ)
Tóm tắt P = 9000N h = 4m A=?
Giải Công của người đó là: A = P.h => A= 9000.4 = 36000(J) Trả lời : A = 36000J - Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật. a) - Thế năng trọng trường phụ thuộc vào mốc tính độ cao và khối lượng của vật. - Khi vật bị ném lên cao thì độ cao tăng lên, thế năng tăng, vận tốc vận giảm dần nên động năng giảm dần. 2 (1,25đ) - Khi vật lên cao nhất, động năng bằng 0, thế năng lớn nhất. b) - Khi vật rơi xuống, độ cao giảm nên thế năng giảm, động năng tăng. Khi vật chạm đất, thế năng bằng 0, động năng lớn nhất.
a) 3 (2,5đ)
b)
4 (2,25đ) a)
Thả một đồng xu đã được đun nóng vào một li nước lạnh thì: - Nhiệt độ của đồng xu giảm. - Nhiệt năng của đồng xu giảm. - Nhiệt độ của nước tăng. - Nhiệt năng của nước tăng. Đây là sự truyền nhiệt. - Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hay chất khí. - Đối lưu không xảy ra trong môi trường chân không vì chân không không có các dòng chất lỏng hay chất khí (không có các hạt, phân tử, nguyên tử) chuyển động. Nhiệt độ ở các bình sau khi đun nóng như sau: Nhiệt độ bình B cao nhất rồi đến nhiệt độ bình C và nhiệt độ bình A thấp nhất.
0,5
0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5
Vì các bình có thể tích như nhau, đựng cùng 1 loại chất lỏng (c) , B A được cung cấp cùng 1 nhiệt lượng C (Q) như nhau thì nhiệt độ (t) của chất lỏng trong các bình phụ thuộc vào khối lượng (m) của chất lỏng. (Hình Q = m.c (t2 – t1) Bình có nhiều chất lỏng hơn sẽ nóng lên ít hơn (A). Bình có ít chất lỏng hơn sẽ nóng lên nhiều hơn (B). Bình có lượng chất lỏng vừa vừa (C) sẽ nóng lên vừa vừa.
0,5
Tóm tắt V = 2l -> m = 2kg to1 = 15oC to2 =100oC t = 10’ H = 40% cn = 4190J/kg.K qd = 46.106J/kg t’ = 1’, md = ?
b)
Giải - Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước: Q = m.c(to2 - to1) = 2.4190(100 – 15) = 712300J - Nhiệt lượng do bếp dầu tỏa ra: Qtp =
=> Qtp =
Q H
100Q 100.712300 = = 1780750 J 40 40
0,5 0,25
0,5
Lưu ý: - Mọi cách giải khác nếu đúng đều cho điểm tối đa. - Nếu kết quả thiếu hoặc sai đơn vị trừ tối đa 0,5 điểm toàn bài kiểm tra. - Điểm của bài kiểm tra được làm tròn 0,25 -> 0,5 và 0,75 ->1,0. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm