GIÁO ÁN THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI LỚP 12
vectorstock.com/7267537
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Giáo án vật lý 12 đầy đủ 2020 soạn theo hướng phát triển năng lực học sinh - Bản Word 266 trang WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Chương I: DAO ĐỘNG CƠ Tiết 1,2: DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu được thế nào là: Dao động, dao động tuần hoàn, chu kì dao động, tần số dao động và dao động điều hòa. - Học sinh biết dạng phương trình dao động, xác định được các đại lượng đặc trưng của vật dao động điều hòa.Viết được phương trinhg vận tốc, gia tốcvà hiểu được đặc điểm vận tốc gia tốc của vật DĐĐH. - Vẽ được đồ thị của vật dao dộng điều hòa. Từ đồ thị xác định được PT vật dao động 2. Kĩ năng: - Viết được phương trình của dao động điều hoà và giải thích được các đại lượng trong phương trình. - Tính được vận tốc và gia tốc vật dđđh - Vẽ được đồ thị của vật dao dộng điều hòa. Từ đồ thị xác định được PT vật dao động 3. Thái độ:Nghiêm túc, hứng thú trong học tập. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung:Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Học sinh hiểu được phương trình li độ, vận tốc, gia tốc vật dđđh. Đặc điểm tính chất của chúng. Xác định được các dại lượng đặc trưng vật dao động điều hoa: Biên độ, chu kì tàn số, tần số góc. pha ban đầu, lí độ, vận tốc và gia tốc II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Hình vẽ mô tả dao động của hình chiếu P của điểm M trên đường kính P1P2 và thí nghiệm minh hoạ. 2. Học sinh: Ôn lại chuyển động tròn đều. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra vở và sách của học sinh - Giới thiệu chương I 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu:định hướng nội dung chính của bài: dao động điều hòa Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trang 1
Giởi thiệu về chương Hs định hướng nội dung Chương I: DAO ĐỘNG Cho học sinh quan sát dao động của bài CƠ của chiếc đồng hồ quả lắc. Dao Tiết 1,2: DAO ĐỘNG động của quả lắc đồng hồ là dao ĐIỀU HOÀ động như thế nào? GV đi vào bài HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:Dao động, dao động tuần hoàn, chu kì dao động, tần số dao động và dao động điều hòa. - dạng phương trình dao động, xác định được các đại lượng đặc trưng của vật dao động điều hòa. Viết được phương trình vận tốc, gia tốc và hiểu được đặc điểm vận tốc gia tốc của vật DĐĐH. - Vẽ được đồ thị của vật dao dộng điều hòa. Từ đồ thị xác định được PT vật dao động Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. I. Dao động cơ - Lấy ví dụ về dao động - Theo gợi ý của GV 1. Thế nào là dao động cơ? Dao động cơ là chuyển động là trong thực tế mà hs có định nghĩa dao động cơ. chuyển động qua lại quanh một vị thể thấy từ đó yêu cầu hs định nghĩa dao động cơ. trí đặc biệt gọi là vị trí cân bằng. - Lấy một con lắc đơn - Quan sát và trả lời câu 2. Dao động tuần hoàn cho dao động và chỉ cho hỏi của GV - Dao động tuần hoàn là dao động hs dao động như vậy là - Đình nghĩa dao động mà trạng thái chuyển động của vật dao động tuần hoàn tuần hòan (SGK) được lặp lại như cũ (vị trí cũ và - Dao động tuần hoàn là hướng cũ) sau những khoảng thời gì? - Ghi tổng kết của GV gian bằng nhau. - Kết luận - Dao động tuần hoàn đơn giản nhất là dao động điều hòa II. Phương trình của dao động - Vẽ hình minh họa ví - Quan sát điều hòa dụ 1. Ví dụ
- Giả sử M chuyển động ngược - M có tọa độ góc φ + ωt chiều dương vận tốc góc là ω, P là Trang 2
- Yêu cầu hs xác định góc MOP sau khoảng thời gian t. - Yêu cầu hs viết phương trình hình chiếu của OM lên x - Đặt OM = A yêu cầu hs viết lại biểu thức - Nhận xét tính chất của hàm cosin - Rút ra P dao động điều hòa - Yêu cầu hs định nghĩa dựa vào phương trình - Giới thiệu phương trình dao động điều hòa - Giải thích các đại lượng +A + (ωt + φ) +φ - Nhấn mạnh hai chú ý của dao động liên hệ với bài sau. - Tổng kết TIÊT 2
x = OM cos(ωt + ϕ )
x = A cos(ω.t + ϕ )
x = A cos(ω.t + ϕ )
Trong đó A, ω, φ là hằng số - Hàm cosin là hàm điều - Do hàm cosin là hàm điều hòa nên hòa điểm P được gọi là dao động điều - Tiếp thu hòa 2. Định nghĩa Dao động điều hòa là dao động - Định nghĩa (SGK) trong đó li độ của vật là một hàm cosin (hay sin) của thời gian. -Tiếp thu và chuẩn bị trả 3. Phương trình lời các câu hỏi cuảt GV - Phương trình x = A cos(ωt + φ) gọi là phương trình của dao động điều hòa * A là biên độ dao động, là li độ cực đại của vật. A > 0. * (ωt + φ) là pha của dao động tại thời điểm t * φ là pha ban đầu tại t = 0 (φ< 0, - Phân tích ví dụ để cùng φ>0, φ = 0) GV rút ra các chú ý về 4. Chú ý quỹ đạo dao động và a) Điểm P dao động điều hòa trên cách tính pha cho dao một đoạn thẳng luôn luôn có thể coi động điều hòa là hình chiếu của điểm M chuyển động tròn đều lên đường kính là đoạn thẳng đó.
- Giới thiệu cho hs Hiểu - Tiếp thu được thế nào là dao động tòn phần. - Yêu cầu hs nhắc lại cách định nghĩa chu kì và tần số của chuyển động tròn?
hình chiếu của M lên Ox. Tại t = 0, M có tọa độ góc φ Sau t, M có tọa độ góc φ + ωt Khi đó: OP = x ⇒ điểm P có phương trình là: x = OM cos(ωt + ϕ ) - Đặt A = OM ta có:
- Nhắc lại kiến thức lớp 10: “chu kì là khoảng thời gian vật chuyển động 1 vòng” “Tần số là số vòng chuyển động trong 1 giây”
- Liên hệ dắt hs đi đến - Theo gợi ý của GV
III. Chu kì, tần số, tần số góc của dao động điều hòa 1. Chu kì và tần số Khi vật trở về vị trí cũ hướng cũ thì ta nói vật thực hiện 1 dao động toàn phần. * Chu kì (T): của dao động điều hòa là khoảng thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần. Đơn vị là s * Tần số (f): của dao động điều hòa là số dao động tuần hoàn thực hiện trong một s. Đơn vị là 1/s hoặc Hz. 2. Tần số góc Trang 3
định nghĩa chu kì và tần phát biểu định nghĩa của Trong dao động điều hòa ω được số, tần số góc của dao các đại lượng cần tìm gọi là tần số góc. động điều hòa. hiểu Giữa tần số góc, chu kì và tần số - Nhận xét chung có mối liên hệ: 2π - Ghi nhận xét của GV ω= = 2πf T
- Yêu cầu hs nhắc lại biểu thức của định nghĩ đạo hàm - Gợi ý cho hs tìm vận tốc tại thời điểm t của vật dao động ⇒ v = x' - Hãy xác định giá trị của v tại + Tại x = ± A + Tại x = 0 - Tương tự cho cách tìm hiểu gia tốc - Nhận xét tổng quát - Yêu cầu hs lập bảng giá trị của li độ với đk pha ban đầu bằng không
- Nhận xét gọi hs lên bản vẽ đồ thị.
IV. Vận tốc và gia tốc của dao động điều hòa 1. Vận tốc Vận tốc là đạo hàm của li độ theo - Khi ∆t → 0 thì v = x’ thời gian. Tiến hành lấy đạo hàm v = x’ = -ωA sin(ωt + φ) v = x’ = -ωA sin(ωt + φ) - Vận tốc cũng biến thiên theo thời * Tại x = ± A thì v = 0 gian * Tại x = 0 * Tại x = ± A thì v = 0 thì v = vmax = ω.A * Tại x = 0 thì v = vmax = ω.A 2. Gia tốc Gia tốc là đạo hàm của vận tốc - Theo sự gợi ý của GV theo thời gian tìm hiểu gia tốc của dao a = v’ = x” = -ω2A cos(ωt + φ) động điều hòa. a = - ω2x - Ghi nhận xét của GV * Tại x = 0 thì a = 0 * Tại x = ± A thì a = amax = ω2A - Khi φ = 0 V. Đồ thị của dao động điều hòa x = A cosωt T 3T t ωt x 2 t 2 0 0 A T T/4 π/2 0 T/2 π -A Đồ thị của dao động điều hòa với 3T/4 3π/2 0 φ = 0 có dạng hình sin nên người ta T 2π A còn gọi là dao động hình sin. ∆f ( x ) lim = f ' ( x) ∆t →0 ∆x
- Củng cố bài học HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung về dao động điều hòa Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chọn câu đúng. Dao động điều hoà là dao động có: A. Li độ được mô tả bằng định luật dạng sin (hay cosin) theo thời gian. B. Vận tốc của vật biến thiên theo hàm bậc nhất đối với thời gian. C. Sự chuyển hoá qua lại giữa thế năng và động năng nhưng cơ năng luôn luôn bảo toàn. D. A và C đúng. 2. Chọn câu đúng. Chu kỳ của dao động tuần hoàn là A. khoảng thời gian mà trạng thái dao động được lặp lại như cũ. B. khoảng thời gian ngắn nhất mà trạng thái dao động được lặp lại như cũ. Trang 4
C. khoảng thời gian vật thực hiện dao động. D. B và C đều đúng 3. Chọn câu đúng. Chu kỳ dao động của con lắc lò xo là: A. T = 2π T=
1 2π
k m
B. T =
1 2π
m k
C. T = 2π
m k
D.
k m
4. Chọn câu đúng. Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà có phương trình dao động: x1 = A1 sin(ωt + ϕ1 ) và x2 = A2 sin(ωt + ϕ2 ) thì biên độ dao động tổng hợp là: B. A = A1 − A2 nếu hai dao động A. A = A1 + A2 nếu hai dao động cùng pha ngược pha C. A1 − A2 < A < A1 + A2 nếu hai dao động có độ lệch pha bất kỳ. D. A, B, C đều đúng. 5. Chọn câu đúng. Dao động của con lắc đơn được xem là dao động điều hoà khi: A. Chu kỳ dao động không đổi B. Biên độ dao động nhỏ. C. Khi không có ma sát. D. Không có ma sát và dao động với biên độ nhỏ. 6. Chọn câu đúng. Dao động tự do là dao động có: A. Tần số không đổi. B. Biên độ không đổi. C. Tần số và biên độ không đổi. D. Tần số chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của hệ và không phụ thuộc các yếu tố bên ngoài. 7. Chọn câu đúng. Trong dao động điều hoà giá trị gia tốc của vật: A. Tăng khi giá trị vận tốc của vật tăng. B. Giảm khi giá trị vận tốc của vật tăng. C. Không thay đổi. D. Tăng hay giảm tuỳ thuộc vào giá trị vận tốc đầu của vật lớn hay nhỏ. 8. Chọn câu đúng. Trong phương trình dao động điều hoà x = A sin(ωt + ϕ) , các đại lượng ω, ϕ, ωt + ϕ là những đại lượng trung gian cho phép xác định: A. Ly độ và pha ban đầu B. Biên độ và trạng thái dao động. C. Tần số và pha D. Tần số và trạng thái dao động. dao động. 9. Chọn câu đúng. Trong quá trình dao động, năng lượng của hệ dao động điều hoà biến đổi như sau: A. Thế năng của hệ dao động giảm khi động năng tăng và ngược lại. B. Cơ năng của hệ dao động là hằng số và tỷ lệ với biên độ dao động. C. Năng lượng của hệ được bảo toàn. Cơ năng của hệ giảm bao nhiêu thì nội năng tăng bấy nhiêu. D. Năng lượng của hệ dao động nhận được từ bên ngoài trong mỗi chu kỳ đúng bằng phần cơ năng của hệ bị giảm do sinh công để thắng lực cản. 10. Cho dao động điều hoà có phương trình dao động: x = A sin(ωt + ϕ) trong đó A, ω, ϕ là các hằng số. Chọn câu đúng trong các câu sau: A. Đại lượng ϕ gọi là pha dao động. B. Biên độ A không phụ thuộc vào ω và ϕ , nó chỉ phụ thuộc vào tác dụng của ngoại lực kích thích ban đầu lên hệ dao động. C. Đại lượng ω gọi là tần số dao động, ω không phụ thuộc vào các đặc điểm của hệ dao động. D. Chu kỳ dao động được tính bởi T = 2πω. thời gian. D. Luôn ngược chiều chuyển động của vật. Trang 5
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
D
B
C
D
D
D
D
B
B
D
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Bài 3 (trang 9 SGK Vật Lý 12): Mối liên hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều thể hiện ở chỗ nào ? Bài 4 (trang 9 SGK Vật Lý 12): Nêu định nghĩa chu kì và tần số của dao động điều hòa. 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Bài 3 (trang 9 SGK Vật Lý 12): Một điểm P dao động điều hòa trên một đoạn thẳng luôn luôn có thể được coi là hình chiếu của một điểm M tương ứng chuyển động tròn đều lên đường kính là đoạn thẳng đó. Bài 4 (trang 9 SGK Vật Lý 12∗ Chu kì T (đo bằng giây (s)) là khoảng thời gian ngắn nhất sau đó trạng thái dao động lập lại như cũ hoặc là thời gian để vật thực hiện một dao động. T = t/N = 2π/ω (t là thời gian vật thực hiện được N dao động) ∗ Tần số f (đo bằng héc: Hz) là số chu kì (hay số dao động) vật thực hiện trong một đơn vị thời gian: f = N/t = 1/T = ω/2π (1Hz = 1 dao động/giây) HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tìm hiểu các vì dụ thực tế về dao động điều hòa mà em gặp 4. Hướng dẫn về nhà: - Về nhà học bài và đọc nốt phần còn lại - Làm bài tập 16,17 SGK/ 4
Trang 6
Tiết 3: BÀI TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết vận dụng các công thức đã học để tính T, f, a, v, của vật dao động điều hoà - Biết viết phương trình dao động cho 2 loại con lắc. 2. Kĩ năng: Vận dụng kiến thức vật dao động điều hòa giải 1 số bài tập cơ bản: Xác điịnh các đại lương cơ bản của vật dao động điều hoà. Rèn kĩ năng tính toán , tư duy logic và kĩ năng trình bày bài toán 3. Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú trong học tập. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tac; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Học sinh xác định được các đại lượng: x, A, a,v, ϕ,T,f,ω... Biết sử dụng mối quan hệ chuyển động tròn đều và dđđh vào gải 1 số bài tập tính thời gian và quang đường của vật dđđh II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp Dạy học nhóm, PP gợi mở - Vấn đáp 2. Kĩ thuật dạy học kĩ thuật động não công khai, kĩ thuật đặt câu hỏi III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: một số bài tập trắc nghiệm và tự luận 2. Học sinh: ôn lại kiến thức về dao động điều hoà, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ trong giờ học 3. Bài mới: * Vào bài - Để củng cố kiến thức đã học ta sẽ tiến hành giải một số bài tập có liên quan qua tiết bài tập. * Tiến trình giảng dạy Hoạt động 1: Bài tập trắc nghiệm (10 phút) PHIẾU HỌC TẬP 1. Tích của tần số và chu kì của một dao động điều hòa bằng hằng số nào sau đây: A. 1 B. π C. – π D. Biên độ của dao động 2. Vận tốc đạt giá trị cực đại của một dao động điều hòa khi: A. vật ở vị trí biên dương B. vật qua vị trí cân bằng C. vật ở vị trí biên âm D. vật nằm có li độ bất kì khác không 3. Một vật dao động điều hòa có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 12 cm. Biên độ dao động là: A. 12cm B. -6 cm Trang 7
C. 6 cm D. -12 cm 4. Cho phương trình dao động điều hòa x = −5 cos(4πt ) cm. Biên độ và pha ban đầu là bao nhiêu? A. 5 cm; 0 rad B. 5 cm; 4π rad C. 5 cm; (4πt) rad D. 5 cm; π rad 5. Viết phương trình dđđh của 1 vật có thời gian thực hiện 1 dao động là 0,5s. Tại thời điểm ban đầu, vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương với vận tốc 12 π (cm/s) Hoạt động của giáo viên - Phát phiếu học tập
Hoạt động của học sinh
- Nhận phiếu học tập và thảo luận trả lời theo yêu - Hướng dẫn học sinh cầu của GV làm bài - Ghi nhận kết quả của GV sửa Hoạt động 2: Bài tập SGK (30phút) - Yêu cầu hs đọc các bài tập 7, 8, 9 SGK thảo luận theo nhóm 2 đến 3 hs trả lời.
- Yêu cầu hs đọc bài 10 và tiến hành giải
Nội dung 1 A
2 B
3 C
Bài 7 - Đọc SGK thảo luận đai Đáp án C diện lên trả lời và giải -----------//---------thích. Bài 8 Đáp án A ------//-----Bài 9 Đáp án D - Dựa vào phương trình --------//--------x = A cos(ωt + ϕ ) cm Bài 10 * A = 2 cm ⇒ A, ϕ , pha tại t π * φ = - rad 6
* pha ở thời điểm t: (5t - Yêu cầu hs giải bài 11
- Kết luận chung
4 D
π 6
) rad
-------//------* AB = 36cm ⇒ A = Bài 11 18cm Biên độ A = 18 cm * T = 0,5 s T = 2. 0,25 s = 0,5 s * f = 2 Hz 1 f= = 2 Hz 0,5 - Ghi nhận kết luận của GV
4. Củng cố:Qua bài này chúng ta cần hiểu được ? - GV hướng dẫn lại cách viết phương trình dao động điều hoà. - Cách tìm thời gian vật dao đông đi qua điểm M có li độ xo : Giải phương trình : A cos( ωt + ϕ ) = x0 tìm t hoặc nếu biết rõ vật đi qua M theo chiều nào thì giải hệ phương trình: x = xo và v< 0 (hoặc v > 0) 5. Hướng dẫn về nhà: - Về nhà học bài và làm các bài tập trong sách bài tập - Đọc trước bài 3 SGK/ 14. Trang 8
Tiết 4: CON LẮC LÒ XO I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Viết được: + Công thức của lực kéo về tác dụng vào vật dao động điều hoà. + Công thức tính chu kì của con lắc lò xo. + Công thức tính thế năng, động năng và cơ năng của con lắc lò xo. - Giải thích được tại sao dao động của con lắc lò xo là dao động điều hoà. - Nêu được nhận xét định tính về sự biến thiên động năng và thế năng khi con lắc dao động. 2. Kĩ năng: - Áp dụng được các công thức và định luật có trong bài để giải bài tập tương tự trong phần bài tập. - Viết được phương trình động lực học của con lắc lò xo. 3. Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú trong học tập. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng; chấp hành kỉ luật Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Học sinh hiểu con lác lò xo: Câú tạo , điều hiện con lắc dđđh... II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP đặt và giải quyết vấn đề. PP hoạt động nhóm 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thuật đặt câu hỏi. kĩ thuật giao nhiệm vụ, Lược đồ tư duy III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Con lắc lò xo theo phương ngang. Vật m có thể là một vật hình chữ “V” ngược chuyển động trên đêm không khí. 2. Học sinh: Ôn lại khái niệm lực đàn hồi và thế năng đàn hồi ở lớp 10. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới: Con lắc lò xo Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Ta đã tìm hiểu xong dao động - HS ghi nhớ Tiết 4: CON LẮC Trang 9
điều hòa về mặt động học.Bây giờ ta sẽ tìm hiểu tiếp về mặt động học và năng lượng. Để làm được điều đó ta dùng con - HS định hướng ND lắc lò xo làm mô hình để nghiên cứu.
LÒ XO
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. I. Con lắc lò xo - Vẽ hình hoặc cho hs - Mô tả con lắc lò xo Con lắc lò xo gồm một vật nặng quan sát con lắc lò xo m gắn vào 1 đầu của lò xo có độ yêu cầu hs mô tả con cứng k và khối lượng không đáng lắc? - Có một vị trí cân bằng kể. Đầu còn lại của lò xo cố định. - Quan sát con lắc khi Con lắc có 1 vị trí cân bằng mà - Chuyển động qua lại khi ta thả vật ra vật sẽ đứng yên cân bằng. Nhận xét? - Nếu kéo ra yêu cầu hs quanh vị trí cân bằng mãi. dự doán chuyển động - Ghi chép kết luận Nếu kéo vật khỏi vị trí cân bằng của nó. buông ra vật sẽ dao động quanh vị - Kết luận trí cân bằng, giữa hai vị trí biên II. Khảo sát dao động của con lắc - Nêu giả thuyết về con - Tiếp thu lò xo về mặt động lực học lắc lò xo. Chọn trục tọa độ, vẽ hình. - Yêu cầu hs phân tích - Lên bảng tiến hành các lực tác dụng lên con phân tích lực vật m? - Gợi ý cho hs tiến hành tìm phương trình động lực học của con lắc lò xo.
- Áp dụng định luật II Xét vật ở li độ x, lò xo giản một NT đoạn ∆l = x. Lực đàn hồi F = - k∆l tiến hành tính toán theo Tổng lực tác dụng lên vật gợi ý của GV F = - kx 2 ⇒ a+ωx=0 Theo định luật II Niu tơn a=−
k x m
- Yêu cầu hs kết luận về - Dao độngcủa con lắc lò Đặt ω2 = k/m dao động của con lắc lò xo là dao động điều hòa. 2 ⇒ a+ω x=0 xo? Vậy dao động của con lắc lò xo là dao động điều hòa. - Yêu cầu hs tìm tần số k ω= * Tần số góc: góc và chu kì. k m * Tần số góc: ω = m m * Chu kì: T = 2π m k * Chu kì: T = 2π k
* Lực kéo về Lực hướng về vị trí cân bằng gọi - Nhận xét về dấu và độ Trang 10
- Từ phương trình lực lớn của lực kéo về làm cho vật chuyển động rút ra khái niệm - Ghi kết luận lực kéo về. - Kết luận chung - Yêu cầu hs viết biêu - Động năng 1 thức tính động năng, thế Wđ = mv 2 2 năng của con lắc? - Thế năng Wt =
1 2 kx 2
- Nhận xét sự biến thiên * Thế năng và động của thế năng và đông năng của con lắc lò xo biến thiên điều hòa với năng? chu kì T/2. - Viết biểu thức tính cơ W = 1 mv 2 + 1 kx 2 2 2 năng và yêu cầu hs nhận 1 1 xét? ⇒ W = kA 2 = mω 2 A 2 2
2
- Nhận xét và kết luận (SGK)
là lực kéo về. Lực kứo vè có độ lớn tỉ lệ với li độ và gây gia tốc cho vật dao động điều hòa. III. Khảo sát dao động của lò xo về mặt năng lượng 1. Động năng của con lắc lò xo Wđ =
1 2 mv 2
2. Thế năng của con lắc lò xo Wt =
1 2 kx 2
* Thế năng và động năng của con lắc lò xo biến thiên điều hòa với chu kì T/2. 3. Cơ năng của con lắc lò xo. Sự bảo toàn cơ năng 1 2 1 2 mv + kx 2 2 1 2 1 ⇒ W = kA = mω 2 A 2 2 2
W =
Cơ năng của con lắc tỉ lệ với bình phương với biên độ dao động Cơ năng của con lắc lò xo được bảo toàn nếu bỏ qua mọi ma sát. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Tìm phát biểu sai về con lắc lò xo dao động trên mặt phẳng nằm ngang. A. Vật có gia tốc bằng 0 khi lò xo có độ dài tự nhiên. B. Vật có gia tốc cực đại khi độ lớn vận tốc cực tiểu. C. Vật có độ lớn vận tốc nhỏ nhất khi lò xo không biến dạng. D. Vật đổi chiều chuyển động khi lò xo biến dạng lớn nhất. Câu 2: Một con lắc lò xo dao động điều hòa. Muốn tần số tăng lên ba lần thì A. Tăng k ba lần, giảm m chín lần. B. Tăng k ba lần, giảm m ba lần. C. Giảm k b lần, tăng m ba lần. D. Giảm k ba lần, tăng m chín lần. Câu 3: Tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,81 m/s2, một vật nặng khi treo vào một lò xo làm lò xo dãn ra ∆l = 2,4 cm. Chu kì dao động của con lắc lò xo này là A. 0,18 s B. 0,31 s C. 0,22 s D. 0,90 s Câu 4: Một con lắc lò xo dao động trên mặt phẳng nằm ngang có quả nặng khối lượng m = 100 g và độ cứng lò xo k = 100 N/m. Lấy gần đúng π2≈ 10. Kéo quả nặng ra cách vị trí cân bằng +5 cm rồi thả tay nhẹ. Phương trình dao động của con lắc là A. x = 5cos(πt) (cm). B. x = 10cos(10πt) (cm). - Kết luận
Trang 11
C. x = 5cos(πt+π/2) (cm). D. x = 5cos(10πt) (cm). Câu 5: Một con lắc lò xo có quả nặng khối lượng m và lò xo độ cứng k thì chu kì dao động T = 0,5 s. Để có tần số dao động của con lắc f = 1 Hz thì phải thay quả nặng m bằng quả nặng có khối lượng m’ là B. 16m C. 2m D. m/2 A. 4m Câu 6: Vật m1 gắn với một lò xo dao động với chu kì T1 = 0,9 s. Vật m2 gắn với lò xo đó thì dao động với chu kì T2 = 1,2 s. Gắn đồng thời cả hai vật m1, m2 với lò xo nói trên thì hệ vật sẽ dao động với chu kì A. T12 = 1,5 s B. T12 = 1,2 s C. T12 = 0,3 s D. T12 = 5,14 s Câu 7: Một con lắc lò xo thẳng đứng dao động điều hòa với chu kì π/5 (s). Trong quá trình dao động độ dài của con lắc biến thiên từ 20 cm đến 30 cm. Lấy g = 10 m/s2. A. 35 cm B. 15 cm C. 45 cm D. 40 cm Câu 8: Một vật khối lượng m = 288 g được treo vào một đầu lò xo thì con lắc dao động với tần số f1 = 6,5 Hz. Gắn thêm vào m một vật nhỏ khối lượng ∆m bằng A. 12 g B. 32 g C. 50 g D. 60 g Hướng dẫn giải và đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án
C
B
B
D
A
A
B
C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Yêu cầu HS thảo luận + Xét con lắc lò xo như hình vẽ: :Khảo sát dao động của Chọn hệ trục tọa độ có Ox có gốc con lắc lò xo nằm 1. Thực hiện nhiệm vụ tọa độ O trùng với vị trí cân bằng, ngang. Tìm công thức học tập: chiều dương là chiều quy ước (như của lực kéo về. - HS sắp xếp theo nhóm, hình vẽ). 1. Chuyển giao nhiệm chuẩn bị bảng phụ và tiến Từ vị trí cân bằng O kéo vật m cho hành làm việc theo nhóm lò xo dãn ra một đoạn nhỏ rồi vụ học tập: - GV chia 4 nhóm yêu dưới sự hướng dẫn của buông tay, vật sẽ dao động trên cầu hs trả lời trong thời GV một đường thẳng quanh vị trí cân gian 5 phút: bằng. - GV theo dõi và hướng 2. Báo cáo kết quả hoạt Tại vị trí cân bằng: P→+ N→= 0 dẫn HS (1) động và thảo luận 2. Đánh giá kết quả - Đại diện các nhóm treo Tại vị trí có li độ x bất kì: P→ + N→+ Fđh→= m. a→ (2) thực hiện nhiệm vụ bảng phụ lên bảng - Đại diện các nhóm nhận Chiếu phương trình (2) lên trục Ox học tập: - Yêu cầu đại diện các xét kết quả ta được: nhóm treo kết quả lên - Các nhóm khác có ý Fđh = ma ↔ -kx = ma = mx’’ → bảng. kiến bổ sung.(nếu có) x’’ + ω2x = 0 (∗) với ω2= k/m - GV Phân tích nhận Phương trình (∗) là phương trình xét, đánh giá, kết quả vi phân biểu diễn chuyển động của thực hiện nhiệm vụ học con lắc lò xo, phương trình này có tập của học sinh. nghiệm là: x = Acos(ωt + φ), như Trang 12
vậy chuyển động của con lắc lò xo là một dao động điều hòa. + Hợp lực tác dụng lên con lắc chình là lực kéo về, do vậy: Fhl = Fkéo về = m.a = -kx = - mω2x HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức của bài Lấy thêm các ví dụ thực tế về con lắc lò xo 4. Hướng dẫn về nhà:-Về nhà làm các bài tập 4,6 Sgk/13.và sách bài tập - Về nhà học bài và xem trứơc bài mới
Trang 13
Tiết 6: CON LẮC ĐƠN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được cấu tạo của con lắc đơn. - Nêu được điều kiện để con lắc đơn dđđh. Viết được công thức tính chu kì dđ của con lắc đơn. - Viết được công thức tính thế năng và cơ năng của con lắc đơn. - Nêu được nhận xét định tính về sự biến thiên của động năng và thế năng của con lắc khi dao động. - Nêu được ứng dụng của con lắc đơn trong việc xác định gia tốc rơi tự do. 2. Kĩ năng: - Giải được bài tập tương tự như ở trong bài. 3. Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú trong học tập. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP đặt và giải quyết vấn đề. PP hoạt động nhóm 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thuật đặt câu hỏi. kĩ thuật giao nhiệm vụ, Lược đồ tư duy III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Chuẩn bị con lắc đơn. 2. Học sinh: Ôn tập kiến thức về phân tích lực. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Viết biểu thức tính năng lượng của con lắc lò xo? Chữa bài tập 6 SGK/ 13 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới: Con lắc đơn Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Vẽ hình hoặc cho hs quan sát con lắc - HS đưa ra phán đoán Tiết 6: CON đơn yêu . Quan sát con lắc khi cân bằng. LẮC ĐƠN Nếu kéo ra yêu cầu hs dự doán chuyển động của nó? GVđi vào bài mới HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Trang 14
Mục tiêu:- cấu tạo của con lắc ắc đơn. đđh. Viết được công thức tính chu kì dđ của con llắc đơn. - điều kiện để con lắc đơn dđđh. năng và cơ năng của con lắc đơn. - Viết được công thức tính thếế nă ứng dụng của con lắc đơnn trong việc xác định gia tốc rơi tự do. họ nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn ấn đề; phương pháp Phương pháp dạy học:Dạy học trự quan thuyết trình; sử dụng đồ dung trực ăng lực: l Định hướng phát triển năng Năng lực thực nghiệm, năng lựcc quan sát, nnăng lực ng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, p, giao tiếp. tiế sáng tạo, năng I. Con lắc đơn - Vẽ hình hoặc cho hs - Mô tả con lắc lò xo quan sát con lắc đơn yêu cầu hs mô tả con lắc?
- Quan sát con lắc khi - Có một vị trí cân bằng cân bằng. Nhận xét? - Chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng - Nếu kéo ra yêu cầu hs dự doán chuyển động của nó. - Ghi chép kết luận - Kết luận
- Nêu giả thuyết về con - Tiếếp thu lắc đơn. Chọn trục tọa độ, vẽ hình. - Yêu cầu hs phân tích - Lên bảng tiến hành các lực tác dụng lên con phân tích lực vật m?
- Gợi ý cho hs tiến hành - Áp dụng định luật II tìm phương trình động NT lực học của con lắc đơn. tiến hành tính toán theo c GV gợi ý của 2 ⇒ a+ωx=0
Con lắc đơn gồm một vật nhỏ ng m, treo ở đầu của một khối lượng sợi dây không giãn có chiều dài l ng không đáng kể. và khối lượng Con lắcc có 1 vị trí cân bằng là ẳng đứng vị trí dây treo thẳng ật khỏi kh vị trí cân Nếu kéo vật bằng một góc α buông ra vật sẽ ng quanh vvị trí cân bằng, dao động giữa hai vị trí biên độ của con lắc II. Khảoo sát dao động lò xo về mặt động llực học
Xét vật khi lệch ệch kh khỏi vị trí cân bằng với li độ góc α hay li độ cong s = lα ực kéo về v - Thành phần lực mgsin Pt = -mgsinα nh luật II Niu tơn - Áp dụng định Pt = ma
- Yêu cầu hs kết luận về dao động của con lắc - Dao độngcủa con lắc - Nếu α nhỏ thì sinα ≈ α = s l đơn là dao động điều đơn?
hòa.
s = ma = ms" l g ⇔ s"+ s = 0 l
⇒ − mg
- Yêu cầu hs tìm tần số góc và chu kì. k m m T = 2π k
* Tần số góc: ω = * Chu kì:
Đặt ω2 =
g ⇒ s"+ω 2 s = 0 l
* Vậy dao động của con lắc đơn là dao động điều hòa. Với phương trình
- Từ phương trình lực s = s0 cos(ωt + ϕ ) làm cho vật chuyển - Nhận xét về dấu và độ g động rút ra khái niệm lớn của lực kéo về * Tần số góc: ω = lực kéo về. l - Kết luận chung
- Ghi kết luận
- Yêu cầu hs viết biêu - Động năng 1 thức tính động năng, thế Wđ = mv 2 2 năng của con lắc? - Thế năng
* Chu kì:
T = 2π
l g
III. Khảo sát dao động của lò xo về mặt năng lượng 1. Động năng của con lắc đơn Wđ =
1 2 mv 2
2. Thế năng của con lắc đơn * Thế năng và động năng - Chọn góc thế năng ở vị trí cân của con lắc lò xo biến bằng Wt = mg(1 − cosα ) thiên điều hòa với chu kì T/2. * Thế năng và động năng của con 1 2 lắc lò xo biến thiên điều hòa với W = mv + mgl (1 − cos α ) 2 chu kì T/2. W= hs 3. Cơ năng của con lắc đơn. Sự bảo toàn cơ năng - Nhận xét và kết luận 1 W = mv 2 + mgl (1 − cos α ) = hs (SGK) 2 - Làm câu C3 Bỏ qua ma sát thì cơ năng được bảo toàn. IV. Ứng dụng: xác định gia tốc - Đọc SGK đưa ra rơi tự do phương án đo gia tốc rơi - Người ta dùng con lắc đơn để tự do đo gia tốc trọng trường của trái đất. + Đo chu kì tương ứng với chiều dài của con lắc nhiều lần Wt = mgl(1 − cosα )
- Nhận xét sự biến thiên của thế năng và đông năng? - Viết biểu thức tính cơ năng và yêu cầu hs nhận xét? - Hướng dẫn hs làm câu C3 - Dựa vào công thức tính chu kì gợi ý cho hs xác định gia tốc trọng trường và kết hợp SGK đưa ra phương án áp dụng - Kết luận
+ Áp dụng g =
4π 2 l T2
- Ghi nhận kết luận HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học về con lắc đơn Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trang 16
Câu 1: Tại cùng một vị trí địa lí, nếu độ dài con lắc đơn tăng 6,25 lần, thì số dao động điều hòa của nó A. tăng 2 lần. B. giảm 2,5 lần. C. giảm 1,5 lần. D. tăng 4 lần. Câu 2: Có hai con lắc đơn mà độ dài của chúng hơn kém nhau 24 cm. Trong cùng một khoảng thời gian, con lắc (l) thực hiện được số dao động gấp 2 lần so với con lắc (2). Độ dài của mỗi con lắc là A. 32 cm và 56 cm B. 16 cm và 40 cm C. 32 cm và 8 cm D. 16 cm và 32 cm Câu 3: Một con lắn đơn có độ dài bằng l. Trong khoảng thời gian ∆t nó thực hiện 5 dao động. Nếu giảm bớt độ dài của nó 15 cm thì trong cùng khoảng thời gian ∆t như trước, nó thực hiện được 20 dao động. Cho g = 9,8 m/s2 A. l = 16 cm; f ≈ 1,25 Hz. B. l = 17 cm; f ≈ 1,21 Hz. C. l = 18 cm; f ≈ 1,18 Hz. D. l = 20 cm; f ≈ 1,16 Hz. 4. Chọn câu đúng. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dao động của con lắc đơn: A. Khi gia tốc trọng trường không đổi thì dao động nhỏ của con lắc đơn được xem là dao động tự do. B. Dao động của con lắc đơn là một dao dộng điều hoà. C. Chu kỳ dao động của con lắc đơn phụ thuộc vào đặc tính của hệ. D. A, B, C đều đúng. Câu 5: Người ta tiến hành thí nghiệm đo chu kì con lắc đơn có chiều dài 1 m tại một nơi trên Trái Đất. Khi cho con lắc thực hiện 10 dao động mất 20 s (lấy π = 3,14). Chu kì dao động của con lắc và gia tốc trọng trường của Trái Đất tại nơi làm thí nghiệm là A. 4 s; 9,86 m/s2. B. 2 s; 9,96 m/s2. C. 4s; 9,96 m/s2. D. 2 s; 9,86 m/s2. Câu 6: Một con lắc đơn có chiều dài l = 1 m, dao động điều hòa ở nơi có gia tốc trọng trường g = π2 = 10 m/s2. Lúc t = 0, con lắc đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương với vận tốc 0,5 m/s. Sau 2,5 s vận tốc của con lắc có độ lớn là A. 0 B. 0,125 m/s C. 0,5 m/s D. 0,25 m/s. Câu 7: Một con lắc đơn mỗi ngày chạy chậm 1,5 phút. Cần phải điều chỉnh chiều dài con lắc như thế nào để đồng hồ chạy đúng? A. Giảm chiều dài 0,21% B. Tăng chiều dài 0,21 % C. Tăng chiều dài 0,42% D. Giảm chiều dài 0,42%. 8. Chọn câu đúng. Một con lắc đơn được thả không vận tốc từ vị trí có ly độ góc α0. Khi con lắc qua vị trí có ly độ góc α thì lực căng của dây treo là: A. T = mg(3cosα0 + 2cosα) B. T = mgcosα C. T = mg(3cosα - 2cosα0) D. T = 3mg(cosα - 2cosα0)
Câu
1
2
3
Hướng dẫn giải và đáp án 4 5 6 7 8
Đáp án
B
C
A
A
D
A
A
C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trang 17
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Bài 7 (trang 17 SGK Vật Lý 12): Một con lắc đơn dài l = 2m, dao động điều hòa tại một nơi có gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Hỏi con lắc thực hiện được bao nhiêu dao động toàn phần trong 5 phút ? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Gợi ý: => n ≈ 106 dao động toàn phần. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Nghiên cứu và tìm hiểu thêm về con lắc đơn 4. Hướng dẫn về nhà: - Về nhà học bài và làm các bài tập trong Sgk.và sách bài tập - Giờ sau chữa bài tập.
Tiết 7: BÀI TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết vận dụng các công thức đã học để tính T, f, a, v, Wđ, Wt, ω của con lắc lò xo và con lắc đơn. Trang 18
- Biết viết phương trình dao động cho 2 loại con lắc. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán , tư duy logic và kĩ năng trình bày bài toán 3. Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú trong học tập. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II.Phương pháp - Kĩ thuật dạy học 1. Phương pháp PP Dạy học nhóm, PP gợi mở - Vấn đáp 2. Kĩ thuật dạy học kĩ thuật động não công khai, kĩ thuật đặt câu hỏi III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: một số bài tập trắc nghiệm và tự luận 2. Học sinh: ôn lại kiến thức về dao động điều hoà, con lắc đơn, con lắc lò xo. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Tổ chức: Sĩ số Tên học sinh vắng Ngày dạy Lớp 12A4 12A6 2. Kiểm tra bài cũ( 15 phút): Đề bài Đề kiểm tra 15 phút Họ và tên: ................................................ Lớp: ............... Câu 1. Với gốc thế năng tại vị trí cân bằng. Chọn câu sai khi nói về cơ năng của con lắc đơn khi dao động điều hòa. A. Cơ năng bằng thế năng của vật ở vị trí biên. B. Cơ năng bằng động năng của vật ở vị trí cân bằng. C. Cơ năng bằng tổng động năng và thế năng của vật ở mỗi vị trí. D. Cơ năng của con lắc đơn tỉ lệ thuận với biên độ góc. Câu 2. Cho một con lắc lò xo dao động điều hòa với phương trình x = 5cos (20t + π/6) (cm). Biết vật nặng có khối lượng m = 200g. Cơ năng của con lắc trong quá trình dao động bằng A. 0,1 mJ. B. 0,01 J. C. 0,1 J. D. 0,2 J. Câu 3 Vận tốc của con lắc đơn có vật nặng khối lượng m, chiều dài dây treo l, dao động với biên độ góc αo khi qua li độ góc α thỏa mãn điều kiện A. v² = mgl(cos α – cos αo). B. v² = gl(cos α – cos αo). C. v² = 2gl(cos α – cos αo). D. v² = mgl(cos αo – cos α). Câu 4: Con lắc đơn dao động điều hào với tốc độ góc ω = 2π (rad / s) tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8m/s², chiều dài của con lắc là A. 2,48m. B. 24,8cm. C. 1,56m. D. 15,6cm. Câu 5: Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì A. động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại. Trang 19
B. khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu. C. khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng. D. thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên. Câu 6 Một vật dao động điều hoà có phương trình x = 4 COS (10 π t - π /6) cm. Vào thời điểm t = 0 vật đang ở đâu và di chuyển theo chiều nào, vận tốc là bao nhiêu? A. x = 2 cm, v = - 20. π 3 cm/s, vật di chuyển theo chiều âm B.
x = 2 cm, v = 20. π 3 cm/s, vật di chuyển theo chiều dương
C.
x = 2 3 cm, v = 20. π cm/s, vật di chuyển theo chiều dương
D.
x = - 2 3 cm, v = 20. π cm/s, vật di chuyển theo chiều dương π
Câu 7: Một vật dao động điều hoà theo phương trình : x = 10 cos ( 4πt + ) cm. Gia tốc 3
cực đại vật là A. 10cm/s2 B. 16m/s2 C. 160 cm/s2 D. 100cm/s2 Câu 8: Con lắc lò xo dđđh theo phương ngang với biên độ là A. Li độ của vật khi thế năng bằng động năng là A. x = ±
A . 2
B. x = ±
A 2 . 2
C. x = ±
A . 4
D. x = ±
A 2 . 4
Câu 10: Khi một vật dao động điều hòa thì A. lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng. B. gia tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng. C. lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn tỉ lệ với bình phương biên độ. D. vận tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng. Câu 1: C Câu 2:C Câu 3: C Câu 4: B Câu 5: D Câu 6: C Câu 7:B Câu 8: B Câu 9: B Câu 10: D 3. Bài mới: * Vào bài - Để củng cố kiến thức đã học ta sẽ tiến hành giải một số bài tập có liên quan qua tiết bài tập. * Tiến trình giảng dạy Hoạt động 1: Bài tập SGK trang 13 (20 phút) Bài 4 - Yêu cầu hs đọc các bài - Đọc SGK thảo luận đai Đáp án D tập 4,5,6 SGK thảo luận diện lên trả lời và giải -----------//---------theo nhóm 2 đến 3 hs trả thích. Bài 5 lời. Đáp án D ------//-----Bài 6 Đáp án B - Kết luận chung - Ghi nhận kết luận của --------//--------GV Hoạt động 2: Bài tập SGK trang 17 (20 phút) Bài 4 - Yêu cầu hs đọc các bài - Đọc SGK thảo luận đai Đáp án D Trang 20
tập 4,5,6 SGK thảo luận diện lên trả lời và giải -----------//---------theo nhóm 2 đến 3 hs trả thích. Bài 5 lời. Đáp án D ------//-----Bài 6 Đáp án C --------//--------- Yêu cầu hs tiến hành - Tiến hành giải bài 7 Bài 7 giải bài 7 + Tính chu kì T l Chu kì T = 2π = 2,837 s + Tính số dao động g - Kết luận chung - Ghi nhận kết luận của Số dao động thực hiện được trong GV 300s n=
300 t = = 105,745 ≈ 106 T 2,837
dao
động 4. Củng cố:Qua bài này chúng ta cần hiểu được ? - GV hướng dẫn lại cách viết phương trình dao động điều hoà. - Cách tìm thời gian vật dao đông đi qua điểm M có li độ xo Giải phương trình : A cos( ωt + ϕ ) = x0 tìm t hoặc nếu biết rõ vật đi qua M theo chiều nào thì giải hệ phương trình: x = xo và v< 0 (hoặc v > 0) 5. Hướng dẫn về nhà: - Về nhà học bài và làm các bài tập trong sách bài tập - Đọc trước bài 4 SGK/ 18.
Tiết 8: DAO ĐỘNG TẮT DẦN. DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC I. MỤC TIÊU: Trang 21
1. Kiến thức: - Nêu được những đặc điểm của dao động tắt dần, dao động duy trì, dao động cưỡng bức, sự cộng hưởng. - Nêu được điều kiện để hiện tượng cộng hưởng xảy ra. - Nêu được một vài ví dụ về tầm quan trọng của hiện tượng cộng hưởng. - Giải thích được nguyên nhân của dao động tắt dần. 2. Kĩ năng: - Vẽ và giải thích được đường cong cộng hưởng. - Vận dụng được điều kiện cộng hưởng để giải thích một số hiện tượng vật lí liên quan và để giải bài tập tương tự như ở trong bài. 3. Thái độ Tích cực nghiêm túc nhiệt tình 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên:Chuẩn bị một số ví dụ về dao động cưỡng bức và hiện tượng cộng hưởng có lợi, có hại. 1 2
2. Học sinh: Ôn tập về cơ năng của con lắc: W = mω 2 A2 . IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Kết hợp 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới: dao động tắt dần, dao động cưỡng bức. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Ta đã khảo sát con lắc lò xo và - HS Xác định nội dung Tiết 8: DAO con lắc đơn nhưng những điều kiện mà của bài ĐỘNG TẮT ta xét là điều kiện lí tưởng. Thực tế ta DẦN. DAO không thể làm cho con lắc dao động mãi ĐỘNG CƯỠNG mãi chỉ với một tác động ban đầu. Như BỨC Trang 22
vậy thì dao động của các con lắc đến một lúc nào đó sẽ không còn dao động nữa, hôm nay ta sẽ tìm hiểu nguyên nhân gây ra hiện tượng trên qua bài “DAO ĐỘNG TĂT DẦN. DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- đặc điểm của dao động tắt dần, dao động duy trì, dao động cưỡng bức, sự cộng hưởng. - điều kiện để hiện tượng cộng hưởng xảy ra - Giải thích được nguyên nhân của dao động tắt dần. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. I. Dao động tắt dần - Tiến hành TN với con - Quan sát và nhận xét: 1. Thế nào là dao động tắt dần. Dao động có biên độ giảm dần lắc đơn cho hs quan sát biên độ giảm dần. theo thời gian được gọi là dao động và nhận xét biên độ. - Gợi ý cho hs định - Định nghĩa dao động tắt dần nghĩa dao động tắt dần. tắt dần (SGK) - Đọc SGK giải thích - Gọi hs giải thích 2. Giải thích Trong dao động của con lắc thì ma - Nhận xét - Tiếp thu sát làm mất đi một phần năng lượng - Giới thiệu ứng dụng - Ứng dụng: giảm xóc ô của dao động làm cho biên độ giảm của dao động tắt dần tô, mô tô… dần. - Yêu cầu hs nêu những 3. Ứng dụng ứng dụng mà hs biết. - Ghi nhận kết luận Dao động tắt dần được ứng dụng - Kết luận trong các thiết bị đóng cửa tự động, - Muốn dao động duy trì - Cung cấp đủ phần năng giảm xóc ô tô, mô tô. . . lượng bị mất đi. phải làm như thế nào? II. Dao động duy trì - Hình thành kn dao - KN dao động duy trì Để dao động không tắt dần người ta động duy trì (SGK) dùng thiết bị cung cấp năng lượng - Yêu cầu hs lấy VD dao - Lấy VD về dao động đúng bằng năng lượng tiêu tốn sau động duy trì duy trì mỗi chu kì. Dao động như thế gọi là - Kết luận - Ghi kết luận dao động duy trì. III. Dao động cưỡng bức - Giới thiệu dao động - Tiếp thu 1. Thế nào là dao động cưỡng cưỡng bức bức? Dao động được duy trì bằng cách - Yêu cầu hs tìm VD về - Tìm vài ví dụ về dao tác dụng vào nó một ngoại lực dao động cưỡng bức. động cưỡng bức cưỡng bức tuần hoàn. Gọi là dao động tuần hoàn - Nhận xét về đặc điểm - Tiếp thu các đặc điểm 2.Ví dụ của dao động cưỡng bức của dao động cưỡng bức 3. Đặc điểm Trang 23
- Nêu vài hiện tượng cộng hưởng trên thực tế (Cây cầu ở Xanh petecbua – Nga và cây cầu ở Ta kô ma - Mỹ) - Hình thành kn cộng hưởng. - Tìm điều kiện cộng hưởng? - Giải thích
- Tiếp thu
- Định nghĩa HTCH (SGK) - Điều kiện f = f0 - Tiếp thu
- Yêu cầu hs tìm tầm quan trọng của hiện - Hiện tượng cộng tượng cộng hưởng hưởng có hại: làm sập nhà cửa, cầu … + Có lợi + Có hại - Hiện tượng cộng hưởng có lợi: hộp đàn - Kết luận guitar, violon….
- Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi, tần số bằng tần số lực cưỡng bức. - Biên độ phụ thuộc vào biên độ lực cưỡng bức và sự chênh lệch tần số của lực cưỡng bức và tần số riêng của dao động IV. Hiện tượng cộng hưởng 1. Định nghĩa Hiện tượng biên độ dao động cưỡng bức tăng đến giá trị cực đại khi tần số f của lực cưỡng bức tiến đến bằng tần số riêng f0 của hệ dao động gọi là hiện tượng cộng hưởng. * Điều kiện cộng hưởng: f = f0 2. Giải thích Khi f = f0 thì năng lượng được cung cấp một cách nhịp nhàng biên độ tăng dần lên. Biên độ cực đại khi tốc độ cung cấp năng lượng bằng tốc độ tiêu hao năng lượng 3. Tầm quan trọng của hiện tượng cộng hưởng - Hiện tượng cộng hưởng có hại: làm sập nhà cửa, cầu … - Hiện tượng cộng hưởng có lợi: hộp đàn guitar, violon….
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học về dao động Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động tắt dần? A. Lực cản sinh công âm là tiêu hao dần năng lượng của dao động. B. Do lực cản của môi trường tác dụng lên vật dao động nên biên độ giảm. C. Tần số của dao động càng lớn, thì dao động tắt dần càng kéo dài. D. Lực cản càng nhỏ thì dao động tắt dần càng chậm. Câu 2: Phát biều nào sau đây sai? A. Dao động cưỡng bức là dao động xảy ra dưới tác dụng của ngoại lực biến đổi tuần hoàn. B. Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào mối quan hệ giữa tần số của lực cưỡng bức và tần số dao động riêng của hệ. C. Sự cộng hưởng càng rõ nét khi lực cản của một trường càng nhỏ. D. Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực tuần hoàn. Câu 3: Con lắc lò xo dao động diều hòa có tốc độ bằng 0 khi vật ở vị trí A. mà hợp lực tác dụng vào vật bằng 0. Trang 24
B. mà lò xo không biến dạng. C. có li độ bằng 0. D. gia tốc có độ lớn cực đại. Câu 4: Tìm phát biểu sai Trong dao động cưỡng bức A. khi có cộng hưởng, biên độ dao động tăng đột ngột và đạt día trị cực đại. B. hiện tượng đặc biệt xảy ra là hiện tượng cộng hưởng. C. điều kiện cộng hưởng là tần số ngoại lực bằng tần số riêng của hệ. D. biên độ cộng hưởng dao động không phụ thuộc vào lực ma sát của môi trường, chỉ phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực cưỡng bức. Câu 5: Hiện tượng cộng hưởng thể hiện rõ rết nhất khi A. biên độ của lực cưỡng bức nhỏ. B. tần số của lực cưỡng bức lớn. C. lực ma sát của môi trường lớn. D. lực ma sát của môi trường nhỏ. Câu 6: Trong những dao động tắt dần sau đây, trường hợp nào sự tắt dần nhanh là có lợi? A. Quả lắc đồng hồ. B. Khung xe ô tô sau khi qua chỗ đường gập ghềnh. C. Sự đung đưa của chiếc võng. D. Sự dao động của pittông trong xilanh. Hướng dẫn giải và đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án
C
D
D
D
D
B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Yêu cầu HS thảo luận + Dao động cưỡng bức :Việc tạo nên dao động được xảy ra dưới tác dụng cưỡng bức khác với việc tạo 1. Thực hiện nhiệm vụ học của một ngoại lực có tần số nên dao động duy trì như tập: góc Ω, khi ổn định, dao thế nào? - HS sắp xếp theo nhóm động cưỡng bức có tần số 1. Chuyển giao nhiệm vụ tiến hành làm việc theo bằng tần số của lực cưỡng nhóm dưới sự hướng dẫn bức. học tập: - GV chia 4 nhóm yêu cầu của GV + Dao động duy trì cũng hs trả lời vào bảng phụ được xảy ra dưới tác dụng của ngoại lực, nhưng ngoại trong thời gian 5 phút - GV theo dõi và hướng 2. Báo cáo kết quả hoạt lực ở đây được điều khiển để có tần số góc ω bằng tần dẫn HS động và thảo luận số góc ω0 của dao độg riêng 2. Đánh giá kết quả thực - Đại diện các nhóm - Đại diện các nhóm nhận của hệ. hiện nhiệm vụ học tập: - Yêu cầu đại diện các xét kết quả nhóm trả lời - Các nhóm khác có ý kiến Trang 25
- GV Phân tích nhận xét, bổ sung.(nếu có) đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tự tìm hiểu về dao động điều hòa và dao động cưỡng bức, ứng dụng thực tế 4. Hướng dẫn về nhà: - Về nhà học bài và làm các bài tập trong Sgk.và sách bài tập - Đ ọc trước bài 5 SGK/ 22
Trang 26
Tiết 9: TỔNG HỢP HAI DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ CÙNG PHƯƠNG CÙNG TẦN SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢN ĐỒ FRE-NEN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trình bày được nội dung của phương pháp giản đồ Frenen. Nêu được cách sử dụngphương pháp giản đồđể tổng hợp 2 dao đông điều hoà cùng phương, cùng tần số. 2. Kĩ năng: - Biểu diễn được phương trình của dao động điều hoà bằng một vectơ quay. - Vận dụng được phương pháp giản đồ Fre-nen để tìm phương trình của dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số. 3. Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú trong học tập. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Các hình vẽ 5.1, 5.2 Sgk. 2. Học sinh: Ôn tập kiến thức về hình chiếu của một vectơ xuống hai trục toạ độ. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ( 3 phút): + Thế nào là dao động cưỡng bức? Điều kiện xảy ra hiện tượng cộng hưởng? 3. Bài mới: Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được : tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số.. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Trong thực tế, máy đặt trên bệ - HS ghi nhớ Tiết 9: TỔNG máy khi máy hoạt động thì cả máy và bệ HỢP HAI DAO máy cùng dao động. Như vậy, lúc này ĐỘNG ĐIỀU dao động ta thấy đươcj là dao động tổng - HS nêu bản chất của HOÀ CÙNG hợp của hai dao động thành phần. Vậy vẫn đề PHƯƠNG Trang 27
ợ phương làm cách nào ta có thể viết được trình dao động tổng hợp này (với điều kiện hai dao động này là dao động điều s tìm hòa). Muốn làm được điều đó ta sẽ ỢP HAI DAO hiểu sang bài 5TỔNG HỢP ĐỘNG ĐIỀU HÒA , CÙNG PHƯƠNG, CÙNG TẦN SỐ.PHƯƠNG PHÁP GIẢN ĐỒ FRE-NEN
CÙNG TẦN SỐ PH PHƯƠNG PHÁP GIẢN ĐỒ FRENEN
T ĐỘ ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) HOẠT ươ pháp giản đồ Frenen. Nêu đượcc cách sử s dụngphương Mục tiêu:- nội dung của phương ố pháp giản đồ để tổng hợpp 2 dao đông điều hoà cùng phương, cùng tần số. học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn ấn đề; phương pháp Phương pháp dạy học:Dạy họ trự quan thuyết trình; sử dụng đồ dung trực ăng llực: Năng lực thực nghiệm, năng lực ực quan sát, năng n lực Định hướng phát triển năng ng lự lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, p, giao tiế tiếp. sáng tạo, năng - Gợi ý cho hs từ so sánh - Nhớ lại kiến thức cũ và I. Vectơ quay ểu diễn di một dao động một vật chuyển động theo gợi ý của GV định Ta có thể biểu tròn đều với vật vật dao hình kn vectơ quay. x = A cos(ωt + ϕ ) bằng một vectơ động điều hòa. quay tai thời điểm ban đầu có các - Từ đó hướng dẫn hs - Tìm ba đặc điểm của đặc điểm sau: biểu diễn dđđh bằng vectơ quay (SGK) + Có góc tai góc tọa độ của Ox vectơ quay. + Có độ dài bằng biên độ dao - Tìm các đặc điểm của động; OM = A. vectơ quay. m góc ϕ + Hợp vớii Ox một - Đặt vấn đề tổng hợp - Hs tìm phương pháp II. Phương ng pháp giản đồ Fre-nen một vật tham gia hai dao tính tổng chúng. 1. Đặt vấn đề ủa hai dao động động đièu hòa cùng lúc. - Đọọc hai pt Tìm tổng của ω ϕ = + x A cos( t ) x = A1 cos(ωt + ϕ1 ) Xác định tổng hợp dao 1 1 1 1 động như thế nào? x 2 = A2 cos(ωt + ϕ 2 ) x2 = A2 cos(ωt + ϕ 2 ) - Hướng dẫn cách tính - Tiếếp thu - Bài toán đơn giản nếu A1 = A2 cần phải dùng giản đồ p khi A1 ≠ A2 vì vậy ta và phức tạp Fre-nen. dùng phương ng pháp giản đồ Fre-nen cho tiện. - Gợi ý cho hs dựa vào - Tiếếp thu Vectơ quay để tính tổng. 2. Phương ng pháp giản đồ Fre-nen - Yêu cầu hs lên bảng - Lên bảng biễu diễn Ta lần lượtt ta vẽ hai vec tơ quay biểu diễn vectơ quay của bằng vectơ quay ng cho hai dao động: đặt trưng hai pt dđđh. - Biễu diễn vectơ quay của phương trình tổng của hai dđđh.
- Nh Nhận xét dao động
- Nhận xét ?
tổng hhợp. (SGK)
- Tiếến hành làm câu C2 - Yêu cầu hs tiến hành Tìm hai công thức (1) làm câu C2 và (2). - Nhận xét kết quả của hs tìm được và sửa chữa.
- Ta thấy OM 1 và OM 2 quay với tốc độ góc ω thì OM cũng quay với tốc độ góc là ω. - Phương trình tổng hợp
* Nếếu hai dao động cùng x = A cos(ωt + ϕ ) - Từ công thức tính biên pha * Kết luận: “Dao động tổng hợp độ nhận xét ảnh hưởng ∆ϕ = ϕ 2 − ϕ 1 = 2nπ với n của hai dao động điều hòa cùng của độ lệch pha. = ± 1;±2;±3... ầ số là một dao phương, cùng tần ⇒ A = A1 + A2 dộngddieeuf hòa cùng phương, * Nếu hai dao động cùng tần số vớii hai dao động đó” ngược pha Trong đó: ∆ϕ = ϕ 2 − ϕ 1 = ( 2 n + 1)π A2 = A12 + A22 + 2 A1 A2 cos(ϕ 2 − ϕ1 ) (1) - Nhận xét chung với n = ± 1;±2;±3... A sin ϕ1 + A2 sin ϕ 2 tan ϕ = 1 (2) ⇒ A = A1 − A2
A1 cos ϕ1 + A2 cos ϕ 2
ọ SGK và thảo luận - Đọc ng của củ độ lệch pha 3. Ảnh hưởng theo bàn v ề cách giải Ta thấy - Cho hs đọc SGK ví dụ * Nếu hai dao động cùng pha trong SGK và thảo luận ∆ ϕ = ϕ 2 − ϕ 1 = 2 nπ với n = ± 1;±2;±3... cách giải bài ví dụ. - Lên bảng trình bày (lớn nhất) ⇒ A = A1 + A2 * Nếu hai dao động ngược pha - Yêu cầu hs lên bảng Ghi nhận kết luận của ∆ϕ = ϕ 2 − ϕ 1 = ( 2 n + 1)π trình bày. GV với n = ± 1;±2;±3... - Kết luận bài học ⇒ A = A1 − A2 (nhỏ nhất) 4. Ví dụ ng hai dao động Tính tổng x1 = 3 cos(5πt )(cm) x 2 = 4 cos(5πt +
π 3
)(cm)
Giải ng các công th thức đã học Áp dụng x = 6,1cos(5πt + 0,19π )(cm)
T ĐỘ ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') HOẠT nội dung bài học Mục tiêu: Luyện tập củng cốố nộ ng pháp thuyết trình Phương pháp dạy học:dạyy học nêu và giải quyết vấn đề; phương ăng llực: Năng lực thực nghiệm, năng lực ực quan sát, năng n lực Định hướng phát triển năng ng lự lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. sáng tạo, năng
Câu 1: Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ lần lượt là: A1 = 3 cm và A2 = 4 cm. Biên độ của dao động tổng hợp không thể nhận giá trị A. 5,7 cm B. 1,0 cm C. 7,5 cm D. 5,0 cm. π
Câu 2: Một vật dao động điều hoà có phương trình dao động x = Asin(ω t+ ) . Kết luận 2
nào sau đây là đúng? A. Phương trình vận tốc của vật v = −Aωsinω t . Ed =
π 1 mω 2 A2 cos 2 (ωt + ) . 2 2
B.
π
1 2
Động
năng
của
vật
D. A, B, C đều đúng.
C. Thế năng của vật Et = mω 2 A2 sin 2 (ωt + ) . 2
Câu 3: Chọn câu đúng. Một vật dao động điều hoà với biên độ 8cm, chu kỳ 2s. Chọn gốc thời gian là lúc vật đạt ly độ cực đại. Phương trình dao động của vật là: A. x = 8sin(π t + π ) (cm) B. x = 8sin 4π t (cm) C. x = 8sin π t (cm) D. π
x = 8sin(π t − ) 2
2
(cm)
Câu 4: Hai giao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, ngược pha nhau, có biên độ là A1 và A2 với A2=3A1, thì dao động tổng hợp có biên độ A là A. A1 B. 2A1 C. 3A1 D. 4A1 Câu 5: Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, cùng pha, có biên độ là A1 và A2 với A2=4A1 thì dao động tổng hợp có biên độ A là A. 5A1 B. 2A1 C. 3A1 D. 4A1 Câu 6: Chọn câu đúng. Một vật dao động điều hoà với biên độ 4cm, tần số 20Hz. Chọn gốc thời gian là lúc vật có ly độ 2 3 cm và chuyển động ngược chiều với chiều dương đã chọn . Phương trình dao động của vật là: A. x = 4sin(40π t + π ) (cm) B. x = 4 sin(40π t + 2π ) (cm) C. x = 4sin(40π t + π ) (cm) D. 3
5π x = 4 sin(40π t + ) 6
6
3
(cm)
Câu 7: Chọn câu đúng. Một vật dao động điều hoà, có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 10cm. Biên độ dao động của vật là: C. 10cm. D. Kết quả khác. A. 2,5cm. B. 5cm. Câu 8: Chọn câu đúng. Một vật dao động điều hoà, có quãng đường đi được trong một chu kỳ là 16cm. Biên độ dao động của vật là: A. 4cm. B. 8cm. C. 16cm. D. 2cm. Câu 9: Một vật có thể tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số nhưng ngược pha nhau. Nếu chỉ tham gia dao động thứ nhất, năng lượng dao động của vật là W1. Nếu chỉ tham gia dao động thứ hai, năng lượng dao động của vật là W2=2,25W1. Khi tham gia đồng thời hai giao động, năng lượng giao động của vật là A. 1,5W1 B. W1 C. 0,25W1 D. 0,5W1 Hướng dẫn giải và đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án
C
D
A
B
A
B
B
A
C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Trang 30
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Một vật dao động điều hoà có phương trình dao động là: x = 5sin(2πt +
π 3
), ( x tính bằng cm; t tính bằng s; Lấy π2≈ 10, π≈ 3,14). Gia tốc của vật
khi có ly độ x = 3cm 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Gia tốc của vật khi có ly độ x = 3cm là: Hướng dẫn: Ta có a = −ω2 x = −120cm / s 2 2 120(cm/s ). HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện : - Những đặc điểm của dao động tắt dần, dao động duy trì, dao động cưỡng bức, sự cộng hưởng. 4. Hướng dẫn về nhà: - Về nhà học bài -Về nhà làm các bài tập 5.1 đến 5.5 SBT/ 9
Tiết 11;12 : Thực hành: KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM CÁC ĐỊNH LUẬT DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC ĐƠN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nhận biết có 2 phương pháp dùng để phát hiện ra một định luật vật lí. - Phương pháp suy diễn toán học: Dựa vào một thuyết hay một định luật đã biết để suy ra định luật mới rồi dùng thí nghiệm để kiểm tra sự đúng đắn của nó. Trang 31
- Phương pháp thực nghiệm: Dùng một hệ thống thí nghiệm để làm bộc lộ mối quan hệ hàm số giữa các đại lượng có liên quan nhằm tìm ra định luật mới. Biết dùng phương pháp thực nghiệm để: - Chu kì dao động T của con lắc đơn không phụ thuộc vào biên độ khi biên độ dao động nhỏ, không phụ thuộc khối lượng, chỉ phụ thuộc vào chiều dài l và gia tốc rơi tự do của nơi làm thí nghiệm. - Tìm ra bằng thí nghiệm T = a l , với hệ số a ≈ 2, kết hợp với nhận xét tỉ số
2π ≈ 2 với g
g = 9,8m/s2, từ đó nghiệm lại công thức lí thuyết về chu kì dao động của con lắc đơn. Ứng dụng kết quả đo a để xác định gia tốc trọng trường g tại nơi làm thí nghiệm. 2. Kĩ năng: - Lựa chọn được các độ dài l của con lắc và cách đo đúng để xác định l với sai số nhỏ nhất cho phép. - Lựa chọn được các loại đồng hồ đo thời gian và dự tính hợp lí số lần dao động toàn phần cần thực hiện để xác định chu kì của con lắc đơn với sai số tỉ đối từ 2% đến 4%. 3. Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú trong học tập. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Nhắc HS chuẩn bị bài theo các nội dung ở phần báo cáo thực hành trong Sgk. - Chọn bộ 3 quả cân có móc treo 50g. - Chọn đồng hồ bấm giây hiện số có độ chia nhỏ nhất 0,01s, cộng thêm sai số chủ quan của người đo là 0,2s thì sai số của phép đo sẽ là ∆t = 0,01s + 0,2s = 0,21s. Thí nghiệm với con lắc đơn có chu kì T ≈ 1,0 s, nếu đo thời gian của n = 10 dao động là t ≈ 10s, thì sai số phạm phải là: ∆t ∆T 0,21 = ≈ ≈ 2% . Thí nghiệm cho 10 t T
∆T ≈ 1.
2 ≈ 0,02s . Kết quả này đủ chính 100
xác, có thể chấp nhận được. Trong TH dùng đồ hồ đo thời gian hiện số với cổng quang điện, có thể đo T với sai số ≤ 0,001s. 2. Học sinh: Trước ngày làm thực hành cần: - Đọc kĩ bài thực hành để định rõ mục đích và quy trình thực hành. - Trả lời các câu hỏi cuối bài để định hướng việc thực hành. - Chuẩn bị một tờ giấy kẻ ô milimét để vẽ đồ thị và lập sẵn các bảng để ghi kết quả theo mẫu ở phần báo cáo thực hành trong Sgk. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Tổ chức: Trang 32
2. Kiểm tra bài cũ: + GV kiểm tra học sinh bằng các câu hỏi ở phần cơ sở lí thuyết ( báo cáo thực hành) 3. Bài mới: Tiết 1 Hoạt động 1: Giới thiệu dụng cụ Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Yêu cầu hs các nhóm kiểm tra lại dụng - Quan sát và nghe GV giới thiệu dụng cụ cụ thí nghiệm theo sự giới thiệu của mình và kiểm tra. - Trình bày tác dụng của các loại dụng cụ - Trả lời câu hỏi của GV khi được gọi trong bài thí nghiệm. - Hướng dẫn hs sử dụng các dụng cụ đo - Tiếp thu thời gian - Kiểm tra vài hs đại diện nhóm sử dụng - Đại diện nhóm sử dụng mẫu đồng hồ đồng hồ hoặc đọc số trên đồng hồ hiện số. bấm giây hoặc đọc số trên đồng hồ điện tử Hoạt động 2: Thí nghiệm 1: Khảo sát chu kì của con lắc đơn phụ thuộc vào biên độ Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Yêu cầu hs trình bày phương án thí - Cố định m, l của con lắc. Thực hiện dao nghiệm động đo chu kì của con lắc với biên độ khác nhau. Làm lại nhiều lần. Sau đó rút ra mối quan hệ giữa T và A. - Tiến hành thí nghiệm có sự phân chia - Nhận xét phương án và sửa chữa - Cho hs tiến hành thí nghiệm, thu thập số công việc hợp lí trong nhóm. liệu và xử lý kết quả. - Lấy số liệu chính xác, khoa học - Theo dõi quan sát các nhóm thí nghiệm, - Xử lý số liệu độc lập hướng dẫn khi cần thiết - Ghi kết quả xử lí vào báo cáo thực hành - Đánh giá quá trình thực hành của từng hs. Hoạt động 3: Thí nghiệm 2: Khảo sát chu kì của con lắc đơn phụ thuộc vào khối lượng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu hs trình bày phương án thí - Cố định A, l của con lắc. Thực hiện dao nghiệm động đo chu kì của con lắc với khối lượng khác nhau. Làm lại nhiều lần. Sau đó rút ra mối quan hệ giữa T và A. - Nhận xét phương án và sửa chữa - Tiến hành thí nghiệm có sự phân chia - Cho hs tiến hành thí nghiệm, thu thập số công việc hợp lí trong nhóm. liệu và xử lý kết quả. - Lấy số liệu chính xác, khoa học - Theo dõi quan sát các nhóm thí nghiệm, - Xử lý số liệu độc lập hướng dẫn khi cần thiết - Ghi kết quả xử lí vào báo cáo thực hành - Đánh giá quá trình thực hành của từng hs. Tiết 2 Hoạt động 4: Thí nghiệm 2: Khảo sát chu kì của con lắc đơn phụ thuộc vào chiều dài Trang 33
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu hs trình bày phương án thí - Cố định A, m của con lắc. Thực hiện dao nghiệm động đo chu kì của con lắc với chiều dài khác nhau. Làm lại nhiều lần. Sau đó rút ra mối quan hệ giữa T và A. - Nhận xét phương án và sửa chữa - Tiến hành thí nghiệm có sự phân chia - Cho hs tiến hành thí nghiệm, thu thập số công việc hợp lí trong nhóm. liệu và xử lý kết quả. - Lấy số liệu chính xác, khoa học - Theo dõi quan sát các nhóm thí nghiệm, - Xử lý số liệu độc lập, vẽ đồ thị để khảo hướng dẫn khi cần thiết sát chu kì lệ thuộc vào chiều dài l - Đánh giá quá trình thực hành của từng - Ghi kết quả xử lí vào báo cáo thực hành hs. Hoạt động 5: Kết luận - Hướng dẫn học sinh từ kết quả thí - Kết luận về chu kì dao động của con lắc nghiệm đi đến kết luận về kết quả tìm đơn và so sánh với lí thuyết xem có được. nghiệm đúng hay không? - Tính gia tốc trọng trường tại nơi làm thí - Tiến hành tìm gia tốc trọng trường dựa nghiệm vào kết quả của thí nghiệm 2 (A, m không đổi, l thay đổi) Hoạt động 6: Hướng dẫn báo cáo thí nghiệm - Mỗi học sinh làm 1 bản báo cáo thí Nội dung báo cáo nghiệm ghi đầy đủ các mục SGK yêu cầu - Họ và tên, lớp - Nhận xét kết quả - Mục tiêu thí nghiệm - Độ sai số - Cách tiến hành - Nguyên nhân - Kết quả - Cách khắc phục GV nhận xét rút kinh nghiệm, đánh giá về nội dung, tổ chức thực hành 4. Củng cố: - GV nhận xét sự chẩn bị và thái độ làm thí nghiệm của học sinh 5. Hướng dẫn về nhà: - Xem lại các phương án thí nghiệm -Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành giờ sau thực hành tiếp - Ôn tập lại toàn bộ chương I theo nội dung ôn tập chương -Đọc trước bài 7 SGK/ 36
Chương II : SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM Tiết 13,14: SÓNG CƠ VÀ SỰ TRUYỀN SÓNG CƠ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức:- Phát biểu được định nghĩa của sóng cơ. - Phát biểu được định nghĩa các khái niệm liên quan với sóng: sóng dọc, sóng ngang, tốc độ truyền sóng, tần số, chu kì, bước sóng, pha. - Nêu được các đặc trưng của sóng là biên độ, chu kì hay tần số, bước sóng và năng lượng sóng. 2. Kĩ năng: - Tự làm được thí nghiệm về sự truyền sóng trên một sợi dây. Trang 34
3. Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú trong học tập. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp pp dạy học trực quan, PP nêu và giải quyết vấn đề, 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thuật đặt câu hỏi III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Các thí nghiệm mô tả về sóng ngang, sóng dọc và sự truyền của sóng. 2. Học sinh: Ôn lại các bài về dao động điều hoà. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Kết hợp 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới: song cơ và sự chuyền song cơ Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Trong đời sóng hằng ngày, - HS ghi nhớ Chương II : chúng ta thường nghe nói nhiều loại SÓNG CƠ VÀ sóng khác nhau như: sóng nước, sóng SÓNG ÂM âm, sóng siêu âm, sóng vô tuyến, sóng - HS định hướng ND Tiết 13,14: điện từ, sóng ánh sáng…Vậy sóng là SÓNG CƠ VÀ gì? Quy luật chuyển động của sóng và SỰ TRUYỀN các đặc trưng cho nó là gì? Sóng có tác SÓNG CƠ dụng gì có ý nghĩa gì đối với đời sống và kĩ thuật. Để tìm hiểu nó ta vào bài mới “SÓNG CƠ VÀ SỰ TRUYỀN SÓNG CƠ” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu::- định nghĩa của sóng cơ. - định nghĩa các khái niệm liên quan với sóng: sóng dọc, sóng ngang, tốc độ truyền sóng, tần số, chu kì, bước sóng, pha. - các đặc trưng của sóng là biên độ, chu kì hay tần số, bước sóng và năng lượng sóng. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp Trang 35
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan ăng llực: Năng lực thực nghiệm, năng lực ực quan sát, năng n lực Định hướng phát triển năng ng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, p, giao tiếp. tiế sáng tạo, năng I. Sóng cơ - Đặt vấn đề: Nếu ném - Các vòng tròn đồng 1. Thí nghiệm một hòn đá xuống nước tâm lồi lõm xen kẻ nhau quan sát và kết luận. - Vừa làm thí nghiệm - Quan sát thí nghiệm và trả lời và rút ra kết vừa vẽ hình. Gọi hs nêu hội ý tr hiện tượng phân tích rút luận + Dạng hình sin ra định nghĩa sóng. 2. Định nghĩa + Dao động chuyển Sóng cơ là dao động lan truyền ờ động xa ddần tâm trong một môi trường. + Dao động của nút truy theo các - Yêu cầu hs định nghĩa - Sóng nước truyền sóng cơ. chai tại chỗ phương ng khác nhau với cùng một - Đặt vấn đề về phương - Định nghĩa sóng cơ vận tốc v dao động của phần tử (SGK) 3. Sóng ngang + Sóng ngang Sóng ngang là sóng trong đó các sóng. phần tử củaa môi trường dao động + Nếu phương dao theo phương ng vuông góc với phương động vuông góc với + Sóng dọc truyền sóng phương truyền sóng + Phương dao động - Trừ sóng nước, còn sóng ngang trùng phương truyền chỉ truyền trong chất rắn. sóng. 4. Sóng dọc - Giải thích thêm phần Sóng dọc là sóng mà trong đó các tạo thành sóng của các phần tử củaa môi trường dao động theo phương ng trùng với phương phân tử truyền sóng. - Cung cấp cho hs môi Sóng dọcc truyền được trong môi trường truyền sóng của ng, khí. sóng dọc, sóng ngang và trường rắn, lỏng, sóng cơ. Sóng cơ không truyền được trong chân không. II. Các đặc trưng của một sóng - Vẽ hình và giải thích hình sin. cách tạo ra một sóng n của củ một sóng hình 1. Sự truyền hình sin trên dây. sin ộ đầu dây căng Kích thích một - Theo dõi cách giải ạ cố định cho nó - Trình bày cách truyền thích của GV thẳng, đầu còn lại sóng của một sóng hình dao động hình sin. Trên dây cũng sin. xuất hiện mộtt sóng hình sin . Hình 7.3 sgk
thấy đỉnh sóng dịch Từ hình vẽ ta thấ ươ truyền sóng - Tiếp thu khái niệm chuyển theo phương - Đưa ra khái niệm bước bước sóng với vận tốc v. sóng 2. Các đặc trưng của một sóng hình sin
- Nhận xét về vận tốc dịch chuyển của đỉnh sóng. Yêu cầu hs đọc SGK và rút ra các đặc trưng của một sóng hình sin a./ Biên độ sóng
a./ Biên độ của sóng: Biên độ A của sóng là biên độ dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua. b./ Chu kì của sóng: Là chu kì dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua. f =
1 gọi là tần số của sóng T
- Đọc SGK và nêu ra các đặc trưng của một sóng c./ Tốc độ truyền sóng: Là tốc độ lan truyền dao động trong môi hình sin trường. a./ Biên độ sóng Đối với 1 môi trường vận tốc truyền sóng là một giá trị không b./ Chu kì của sóng b./ Chu kì của sóng đổi. d./ Bước sóng: Bước sóng λ là c./ Tốc độ truyền sóng c./ Tốc độ truyền sóng quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì d./ Bước sóng d./ Bước sóng v e./ Năng lượng của sóng λ = vT = f e./ Năng lượng của sóng (SGK) e./ Năng lượng của sóng: Là năng Quá trình truyền sóng là lượng của các phần tử của môi quá trình truyền năng trường có sóng truyền qua. lượng TIẾT 2 III. Phương trình sóng - Giáo viên đặt vấn đề - Theo dõi và làm theo - Chọn góc tọa độ và góc thời gian nghiên cứu định lượng hướng dẫn của GV sao cho: t của chuyển động sóng, - Pt sóng tại 0 u 0 = A cos ωt = A cos 2π T sự cần thiết phải lập u = A cos ωt = A cos 2π t 0 - Khi dao động truyền từ O đến M T phương trình sóng: sự thì M dao động giống như O ở thời phụ thuộc li độ x và thời Pt sóng tại M điểm t-∆t trước đó. gian t. ⇒ Pt sóng tại M là: - Gọi hs lên bảng viết u = A cos 2π ( t − x ) M T λ u M = A cosω(t − ∆t ) phương trình sóng tại M t x với φ = 0. u = A cos 2π ( − ) M
T
λ
- Nhận xét: Phương trình - Phương trình trên là phương trình - Gọi hs nhận xét sự phụ sóng tại M là một của một sóng hình sin truyền theo thuộc li độ của sóng tại phương trình tuần hoàn trục x. một điểm vào t và x từ theo thời gian và không - Phương trình sóng tại M là một phương trình tuần hoàn theo thời đó kết luận tính tuần gian + Sau một chu kì dao gian và không gian hoàn của sóng động tại một điểm lập lại + Sau một chu kì dao động tại + Theo thời gian như cũ một điểm lập lại như cũ + Theo không gian + Cách nhau một + Cách nhau một bước sóng thì bước sóng thì các điểm các điểm dao động giống hệt nhau dao động giống hệt HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Trang 37
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học sóng cơ và sự truyền sóng cơ Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chọn câu đúng. Sóng cơ học là: A. sự lan truyền dao động của vật chất theo thời gian. B. những dao động cơ học lan truyền trong một môi trường vật chất theo thời gian. C. sự lan toả vật chất trong không gian. D. sự lan truyền biên độ dao động của các phân tử vật chất theo thời gian 2. Chọn phát biểu đúng trong các lời phát biểu dưới đây: A. Chu kỳ dao động chung của các phần tử vật chất khi có sóng truyền qua gọi là chu kỳ sóng. B. Đại lượng nghịch đảo của tần số góc gọi là tần số của sóng. C. Vận tốc dao động của các phần tử vật chất gọi là vận tốc của sóng D. Năng lượng của sóng luôn luôn không đổi trong quá trình truyền sóng. 3. Chọn câu đúng. Sóng ngang là sóng: A. được truyền đi theo phương ngang. B. có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng. C. được truyền theo phương thẳng đứng. D. có phương dao động trùng với phương truyền sóng. 4. Chọn câu đúng. Sóng dọc là sóng: A. được truyền đi theo phương ngang. B. có phương dao động trùng với phương truyền sóng. C. được truyền đi theo phương thẳng đứng. D. có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng. 5. Chọn câu đúng. Bước sóng là: A. khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng và dao động cùng pha. B. khoảng cách giữa hai điểm dao động cùng pha trên phương truyền sóng. C. khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng và dao động ngược pha. D. quãng đường sóng truyền được trong một đơn vị thời gian. 6: Một nguồn O phát sóng cơ dao động theo phương trình u=2cos (20πt+π/3) (trong đó u tính bằng milimét, t tính bằng giây). Sóng truyền theo đường thẳng Ox với tốc độ không đổi bằng 1 m/s. M là một điểm trên đường trền cách O một khoảng bằng 42,5 cn. Trong khoảng O đến M số điểm dao động lệch pha π/6 với nguồn là A. 9 B. 4 C. 5 D. 8. Hướng dẫn giải và đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án
B
A
B
B
A
C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trang 38
- Yêu cầu hs đọc SGK bài - Đọc bài và thảo luận trả Bài 6 ời bài 6, 7 trang 40 SGK 6, 7 trang 40. Thảo luận và lờ Đáp án A trả lời Bài 7 Đáp án C - Nhận xét Bài 8 - Ta có 5 gợn sóng tức là có - Yêu cầu hs đọc và tóm tắt - Đọc bài 8. Thực hiện bài 4 bướcc sóng. 20,45 − 12,4 bài 8. toán theo gợi ý của GV 4λ = = 4,025 2 - Gợi ý cho hs 5 gợn sóng 4λ = 20,45 − 12,4 = 4,025 ⇒ λ = 1,006cm ≈ 1cm 2 liên tiếp tức là 4 bước sóng. ⇒ λ = 1 , 006 cm ≈ 1 cm ⇒ v = λf = 0,5 m/s - Gọi hs lên bảng làm bài ⇒ v = λf = 0,5 m/s - Nhận xét - Ghi nhận xét GV Hoạt động tìm tòi và mở rộng ng (2’) HOẠT ĐỘNG 5: Ho ộng ki kiến thức Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng Phương pháp dạy học:dạyy học nêu và giải quyết vấn đề ăng lực: l ực quan sát, năng n lực Định hướng phát triển năng Năng lực thực nghiệm, năng lực ng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, p, giao tiếp. tiế sáng tạo, năng Sóng dọc và sóng ngang khác nhau ở chỗ nào? Gợi ý: ng dao động: Sóng ngang, sóng dọcc khác nhau ở phương truyền sóng vào phương ng dao động của các phần tử môi trường ng vuông góc với v phương - Sóng ngang có phương truyền sóng.
ớ phương truyền - Sóng dọc có phương dao độộng của các phần tử mỗi trường trùng với sóng. 4. Hướng dẫn về nhà: - Về nhà học bài , đọc bài mới SGK/ 41 ậ trong sách bài tập. - Về nhà làm được các bài tập
Tiết 15: BÀI TẬP I. MỤC TIÊU th về sóng cơ và sự truyền sóng cơ 1. Kiến thức:- Củng cố kiến thức 2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tính các đại lượng sóng cơ và sự truyền sóng cơ . 3. Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú trong học tập. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Một số bài tập trắc nghiệm và tự luận 2. Học sinh: - Ôn lại kiến thức về sóng cơ và sự truyền sóng cơ . IV.Tiến trình dạy học : 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Viết phương trình sóng tại một điểm trên phương truyền sóng cách nguồn một khoảng x. 3. Bài mới: PP hoạt động nhóm Kĩ thuật khăn trải bàn STT BƯỚC NỘI DUNG Kiến thức cần đạt 1 Chuyển phát phiếu học Câu 1 : λ = v = 0,5m . ĐA (C) f giao tập nhiệm Câu 2: vụ Khoảng cách 7 gợn lồi có 6 λ nên: 3 Giao λ = = 0,5cm ⇒ v = λf = 0,5.100 = 50cm / s . ĐA: (D) bài 6 Câu 3: D toán v TQ Hai điểm ngược pha gần nhất cách nhau λ / 2 nên: f = λ 2 Thực Nóm trưởng hiện lên nhận phiếu. = 2,5Hz nhiệm Phân cong Câu 4: ∆ϕ = 2πd = 2πfd = ωd = π v v 4 λ vụ nhiệm vụ. π => UM = 3 cos( πt + )cm. Đáp án D 4 3 Báo Các nhóm Câu 5. 0,02 π =2. π / λ => λ = 100cm. Đáp án B cáo kết trình bày và Câu6 . ∆ϕ = 2 π .f.(x2-x1)/v= π quả và thảo luận. Quá thảo trình thảo luận Câu 7: 5 d 6df 30 luận làm nhiệm vụ d = (k + )λ ⇒ λ = ⇒ v = λ.f = = 5 6 6k + 5 6k + 5 k+ trên 6 Trang 40
4
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Từ đáp án k = 1 v = 6m/s. ĐA (A) 1 v 2 λ λ Câu 9: d = = 0,75m. ĐA: (A) 2 λ Câu 10: d = = 2m. ĐA: (A) 2
Câu 8. d = λ ⇒ λ = 0,8m ⇒ f = = 2,5Hz ĐA: (D)
Phiếu học tập số 1 Nhóm............. Câu 1: Một sóng cơ học có f = 120 Hz truyền trong một môi trường với vận tốc 60m/s, bước sóng của nó là: A. 1m B. 2m C. 0,5m D. 0,25m Câu 2: Một điểm A trên mặt nước dao động với tần số 100Hz. Trên mặt nước người ta đo được khoảng cách giữa 7 gợn lồi liên tiếp là 3cm. Khi đó vận tốc truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu?: A. 50cm/s B. 50m/s C. 5cm/s D. 0,5cm/s Câu 3: Một sóng cơ phát ra từ một nguồn O lan truyền trên mặt nước vận tốc 2m/s. Người ta thấy 2 điểm M, N gần nhau nhất trên mặt nước cùng đường thẳng qua O và cách nhau 40cm luôn dao động ngược pha. Tần số sóng đó là? A. 0,4Hz B. 1.5Hz C. 2 Hz D.2,5Hz Câu 4: Một sóng cơ học lan truyền trên phương truyền sóng với vận tốc là 1m.s. Phương trình truyền sóng của điểm O trên phương truyền sóng là: Uo= 3 cos ( πt ) cm. Phương trình truyền sóng tại điểm M nằm trước điểm O và cách O một đoạn 25cm là: π
A. UM= 3cos( πt − ) cm 2
C. UM= 3cos( πt +
π
2
) cm
π
B. UM= 3cos( πt − ) cm 4
D. UM= 3cos( πt +
π 4
) cm
Câu 5. Một sóng ngang có phương trình sóng u = Acos π (0,02x – 2t) trong đó x,u được đo bằng cm và t đo bằng s. Bước sóng đo bằng cm là: A. 50 B. 100 C. 200 D. 5 Câu 6. Sóng cơ có tần số 80 Hz lan truyền trong một môi trường với vận tốc 4 m/s. Dao động của các phần tử vật chất tại hai điểm trên một phương truyền sóng cách nguồn sóng những đoạn lần lượt 31 cm và 33,5 cm, lệch pha nhau góc A.
π rad. 2
B. π rad. C. 2π rad.
D.
π rad. 3
Câu 7:Một sóng ngang truyền dọc theo sợi dây với tần số f = 10(Hz), hai điểm trên dây cách nhau 50(cm) dao động với độ lệch pha 5π/3. Vận tốc truyền sóng trên dây bằng A. 6(m/s). B. 3(m/s). C. 10(m/s). D.5(m/s). Câu 8:Một sóng cơ phát ra từ một nguồn O lan truyền trên mặt nước vận tốc 2m/s. Người ta thấy hai điểm M, N gần nhau nhất trên mặt nước nằm trên cùng đường thẳng qua O và cách nhau 40cm luôn dđ ngược pha nhau. Tần số sóng A. 0,4Hz B. 1,5Hz C. 2Hz D. 2,5Hz Câu 9:Một sóng truyền trên mặt biển có bước sóng λ =3m. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động lệch pha nhau 900 là: A. 0,75m B. 1,5m C. 3m D. Một giá trị khác. Trang 41
Câu 10:Một sóng truyền trên mặt biển có bước sóng λ =2m. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động cùng pha nhau là: A. 4 m B. 1m C. 1,5m D. 2m
4. Củng cố: - Các bước giải bài toán về viết phương trình sóng tại một điểm. - Công thức tính độ lệch pha giữa hai điểm trên một phương truyền sóng. 5. Hướng dẫn về nhà: - Xem lại các dạng bài tập đã chữa - Đọc trước bài:8 SGK.
Trang 42
Tiết 16: GIAO THOA SÓNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức:- Mô tả được hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước và nêu được các điều kiện để có sự giao thoa của hai sóng. - Viết được công thức xác định vị trí của cực đại và cực tiểu giao thoa. 2. Kĩ năng: Vận dụng được các công thức 8.2, 8.3 Sgk để giải các bài toán đơn giản về hiện tượng giao thoa. 3. Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú trong học tập. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Học sinh hiểu được phương giao thoa sóng. Đặc điểm tính chất của Sóng giao thoa. Điều kiện xảy ra hiện tượng giao thoa sóng. Xác định được các tính chất sóng tại 1 điểm là cực đại hay cực tiểu, số điểm cực đại , cực tiwểu nằm giữa 2 nguồn sóng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP thí nghiệm trực quan, PP hoạt động nhóm 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thuậ giao nhiệm vụ. Kĩ thuật khăn trải bàn III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Thí nghiệm hình 8.1 Sgk.( TN ảo) 2. Học sinh: Ôn lại phần tổng hợp dao động. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 2. Kiểm tra bài cũ (3 phút): - Viết công thức tính bước sóng và viết phương trình sóng tại 1 điểm? 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới: giáo thoa sóng Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Ở bài trước ta đã tìm hiểu về - HS đưa ra phán đoán và Tiết 16: GIAO tính chất của một sóng và phương trình định hướng THOA SÓNG của một điểm. Giả sử ta có hai nguồn sóng tạo nên những gợn sóng cùng một môi trường thì dao động của một điểm trong vùng sóng gặp nhau như thế nào? Trang 43
Để tìm hiểu nó ta sẽ nghiên cứu qua bài “GIAO THOA SÓNG” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu::- hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước và nêu được các điều kiện để có sự giao thoa của hai sóng. - công thức xác định vị trí của cực đại và cực tiểu giao thoa. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV : Trình bày TN -HIỆN TƯỢNG GIAO THOA CỦA giao thoa sóng nước - Theo dõi thí nghiệm 2 SÓNGNƯỚC (Hình 8-1 SGK ) của GV 1)Thí nghiệm : -Trả lời C1 : -Gõ nhẹ cần rung cho dao động ⇒ trên Những hypebol liền - Trả lời câu C1 theo mặt nước có những gợn sóng ổn định hình các đường hypebol có tiêu điểm nét biểu diễn những goiự ý của GV S1S2 chổ gặp nhau của hai sóng tăng cường lẫn nhau, những đường hypebol nét đứt biểu PS diễn những chổ găp nhau của hai sóng triệt S tiêu lẫn nhau . -Tiếp thu - Giải thích hiện tượng
2) Giải thích : -Những đường cong dao động với biên độ cực đại ( 2 sóng gặp nhau tăng cường lẫn nhau) -Những đường cong dao động với biên độ cực tiểu đứng yên ( 2sóng gặp nhau triệt tiêu lẫn nhau) -Các gợn sóng có hình các đường hypebol gọi là các vân giao thoa
* u1 = Acosωt = Asin II- CỰC ĐẠI VÀ CỰC TIỂU -GV: hướng dẫn HS 2 π 1-Dao động của một điểm trong t thành lập biểu thức T vùng giao thoa : sóng thai 1 nguồn S1 * u2 = Acosωt = Asin -Cho 2 nguồn S1 và S2 có cùng f , 2π và S2 ? cùng pha : t T Phương trình dao động tại 2 nguồn : u1 = u2 = A cos ωt = A cos
2π t T
-Biểu thức sóng tại - Biểu thức sóng tại M -Xét điểm M cách S1và S2 một đoạn : điểm M do sóng từ S1 do sóng từ hai nguồn tới d1 = S1M và d2 = S2M và S2 truyền đến? u1M = A cos 2 π -Coi biên độ bằng nhau và không đổi trong quá trình truyền sóng .
-Phương trình sóng từ S1 đến M :
t d1 T − λ
u2M = A cos 2 π t d2 T − λ
u1M = A cos
d 2π t d (t − 1 ) = A cos 2π ( − 1 ) T v T λ
-phương trình sóng từ S2 đến M : u2 M = A cos
d 2π t d (t − 2 ) = A cos 2π ( − 2 ) T v T λ
-Sóng tổng hợp tại M :
t d t d uM =u1M +u2M = Acos2π( − 1 ) +cos2π( − 2 ) T λ T λ π (d 2 − d 2 ) t d + d2 uM = 2 A cos cos 2π − 1 2λ λ T
-Biên độ dao động là : -Áp dụng : Sina +sinb = a −b a+b cos( ) sin( ) 2 2
AM = 2 A cos
- Sóng tổng hợp tại M
π (d 2 − d1 ) λ
2) Vị trí cực đại và cực tiểu giao thoa uM=u1M+u2M a) Vị trí các cực đại giao thoa : - Theo hướng dẫn của M dao động với Amax khi : GV tìm biên độ dao π (d 2 − d1 ) cos =1 động tại M λ
Suy ra : cos AM = 2 A cos
π (d 2 − d1 ) λ
-M dao động với biên độ cực đại khi nào ? (Hai dao động cùng π (d − d ) pha ∆ϕ = 2kπ = - Khi cos 2 1 = 1 λ d 2π suy ra : λ d 2 − d1 = k λ )
d2 –d1 : gọi là hiệu đường đi - Tiếp thu - Dựa vào biểu thức phát biểu điều kiện để biên độ dao động tại M - Phát biểu (SGK) cực đại
π ( d 2 − d1 ) = ±1 λ
Hay :
(*)
; (
π ( d 2 − d1 ) = kπ λ Suy ra : d2 − d1 = k λ k = o; ±1; ±2.... )
• Hiệu đường đi = một số nguyên lần bước sóng • Quỹ tích các điểm này là những đường Hypebol có 2 tiêu điểm là S1 và S2 gọi là những vân giao thoa cực đại. • k = 0 ⇒ d1 = d2 Quỹ tích là đường trung trực của S1S2 b) Ví trí các cực tiểu giao thoa : M dao động với AM = 0 khi : cos
π ( d 2 − d1 ) =0 λ π ( d 2 − d1 ) π Hay : = kπ + λ 2
1 Suy ra : d 2 − d1 = k + λ
-M dao động với biên
2
;
(k = 0; ±1; ±2....)
• Hiệu đường đi = một số nửa Trang 45
π ( d 2 − d1 ) độ cực tiểu khi nào ? nguyên lần bước sóng - Khi cos =0 λ (Hai dao động ngược • Quỹ tích các điểm này là những Tính tóan theo gợi ý pha ∆ϕ = (2k + 1)π = đường Hypebol có 2 tiêu điểm là của GV d S1 và S2 gọi là những vân giao 2π Suy ra : thoa cực tiểu . λ λ IIIĐK GIAO THOA – SÓNG d 2 − d1 = ( 2k + 1) ) 2 KẾT HỢP - Dựa vào biểu thức • Điều kiện : Hai sóng nguồn kết phát biểu điều kiện để - Phát biểu (SGK) hợp biên độ dao động tại M a) Dao động cùng phương , cùng tần cực đại số. b) Có hiệu số pha không đổi theo thời gian. • Hai nguồn kết hợp phát ra 2 sóng kết hợp. • Hiện tượng giao thoa là một hiện -GV : Trình bày ĐK tượng đặc trưngcủa sóng .Quá - Tiếp thu để có giao thoa trình vật lý nào gây ra được hiệntượng giao thoa là một quá trình sóng . HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Hai sóng kết hợp là A. hai sóng chuyển động cùng chiều với cùng tốc độ. B. hai sóng luôn đi kèm với nhau. C. hai sóng có cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian. D. hai sóng có cùng bước song và có độ lệch pha biến thiên tuần hoàn. Câu 2: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A và B dao động với tần số 30 Hz, người ta thấy đường cực đại thứ ba tính từ đường trung trực của AB qua điểm M có hiệu khoảng cách từ A đến B là 15 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là A. 1,5 m/s B. 2,1 m/s C. 2,4 m/s D. 3,6 m/s. Câu 3: Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A, B dao động với tần số 15 Hz và cùng pha. Tại một điểm M trên mặt nước cách A, B những khoảng cách từ A đến B là 15 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là A. 36 cm/s B. 24 cm/s C. 48 cm/s D. 20 cm/s. Câu 4: Trong một thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn A, B dao động cùng pha với tần số f. Tại một điểm trên mặt nước cách các nguồn A, B những khoảng 19 cm, 21 cm sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB không có dãy cực đại nào khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 26 cm/s. Tần số dao động của hai nguồn là A. 16 Hz. B. 26 Hz. C. 50 Hz. D. 13 Hz. Câu 5: Hai nguồn kết hợp AB dao động cùng pha, cùng biên độ. Tại một điểm M cách các nguồn lần lượt là 20 cm và 25 cm sóng dao động với biên độ cực đại, giữa M và đường trung trực của đoạn AB không có điểm cực đại nào. Tại điểm N các cách nguồn Trang 46
lần lượt 20 cm và 22,5 cm hai sóng dao động A. lệch pha nhau π/6. B. cùng pha. C. vuông pha. D. ngược pha. âu 6: Trong một thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 32 cm, tần số f = 25 Hz dao động đồng pha. Biết tốc độ truyền sóng là 75 cm/s. Số vân giao thoa cực đại và cực tiểu quan sát được lần lượt là A. 18 và 17 B. 20 và 21 C. 21 và 22 D. 23 và 22. Hướng dẫn giải và đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án
C
A
B
D
D
C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập về giáo thoa sóng Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Hãy giải thích hiện tương tạo thành vân giao thoa trên mặt nước. 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Dùng một nhánh hình chữ U bằng thép đàn hồi, ở đầu hai nhánh chữ U có hai quả cầu nhỏ chạm nhẹ vào mặt nước trong khay. Cho thanh thép dao động duy trì với tần số xác định thì hai quả cầu dao động theo và truyền cho mặt nước hai dao động cùng phương, cùng tần số, cùng pha, cùng biên độ, tạo ra hai sóng tròn cùng tần số và cùng bước sóng. Hai sóng này giao thoa với nhau, mỗi điểm trên mặt nước có sóng tổng hợp. Nếu 2 sóng thành phần tại vị trí đó cùng pha với nhau thì biên độ sóng cực đại, hay ngược pha với nhau thì biên độ sóng cực tiểu. Tập hợp các điểm dao động có biên độ cực đại và có biên độ cực tiểu là các vân giao thoa dạng đường hypebol. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Làm thí nghiệm và quan sát kỹ để chỉ ra đường nào là đường nối các điểm dao động với biên độ cực đại, đường nào là đường nối các điểm với biên độ cực tiểu. Lời giải: Khi quan sát kỹ ta thấy đường trung trực của đoạn thẳng nối 2 nguồn sóng là đường nối các điểm dao động với biên độ cực đại (gọi là vân cực đại ở chính giữa). Từ đó ta chỉ ra được các vân cực đại tiếp theo ở cách đều 2 bên vân chính giữa: ở giữa hai vân cực đại là vân cực tiểu (là đường nối các điểm dao động có biên độ cực tiểu). 4. Hướng dẫn về nhà: - Về nhà học bài và xem trứơc bài 9SGK/46 Trang 47
- Về nhà làm các bài tập 7,8 Sgk/45.và sách bài tập
TIẾT 17
BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố cho học sinh về giao thoa sóng. - Học sinh hiểu được phương trình sóng giao thoa tại 1 điểm - Học sinh biết điều kiên giao thoa, điều kiện 1 điểm là cực đại, cực tiểu giao thoa. Biết xác định tính chất sóng tại 1 điểm trên phương truyền sóng 2. Kĩ năng. - Vận dụng kiến thức trả lời các câu hỏi lí thuyết, bài tập trắc nghiệm và tự luận. - Vận dụng giải thích 1 số hiện tượng sóng giao thoa. 3. Thái độ: Nghiêm túc trung thực trong làm bài kiểm tra, hứng thú trong học tập. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học - Học sinh Vận dụng kiến thức làm câu hỏi lí thuyết và bài tập - Học sinh năm được 1 số câu hỏi bài tập đơn giẩn, pp giải bài rèn luyện thành kĩ năng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP hoạt động nhóm 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thuật chia nhóm. Kĩ thuật khăn trải bàn III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên Đề kiểm tra 15 phút và đáp án. Chuẩn bị hệ thống bài tập về giao thoa sóng, có hướng dẫn giải. 2. Học sinh Học bài cũ và làm các bài tập được giao. IV. Tiến trình dạy học. 1) Ổn định tổ chức : 2)Kiểm tra bài cũ Kiểm tra 15 phút Đề I ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT LẦN 2 VẬT LÝ 12 Họ và tên: …………………………..………………… Lớp. ……………….. Câu 1. Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng nước với hai nguồn kết hợp cùng pha A, B.Những điểm trên mặt nước nằm trên đường trung trực của AB sẽ A. dao động với biên độ lớn nhất. B. dao động với biên độ bé nhất. C. đứng yên không dao động. D. dao động với biên độ có giá trị trung Trang 48
bình. Câu 2. Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 20 cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng có phương trình lần lượt là u1= u2 = 5cos40πt (mm); Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng S1S2 là A. 11. B. 9. C. 10. D. 8. Câu 3. Bước sóng là A. quãng đường sóng truyền trong 1(s). B. khoảng cách giữa hai điểm có li độ bằng không. C. khoảng cách giữa hai bụng sóng. D. quãng đường sóng truyền đi Trong một chu kỳ. Câu 4. Một người quan sát một chiếc phao trên mặt hồ thấy nó nhô lên cao 10 lần trong 36s, khoảng cách giữa 3 đỉnh sóng lân cận là 24m. Tốc độ truyền sóng trên mặt hồ là A. v = 2,0m/s. B. v = 2,2m/s. C. v = 3,0m/s. D. v = 6,7m/s. Câu 5. Tốc độ truyền sóng là tốc độ A. dao động của các phần tử vật chất. B. dao động của nguồn sóng. C. truyền năng lượng sóng. D. truyền pha của dao động Câu 6. Hai sóng như thế nào có thể giao thoa với nhau? A. Hai sóng cùng biên độ, cùng tần số, hiệu số pha không đổi theo thời gian. B. Hai sóng cùng tần số, hiệu lộ trình không đổi theo thời gian. C. Hai sóng cùng chu kỳ và biên độ. D. Hai sóng cùng bước sóng, biên độ. Câu 7. Sóng cơ A. là dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất đàn hồi. B. là dao động của mọi điểm trong môi trường. C. là một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường. D. là sự truyền chuyển động của các phần tử trong môi trường Câu 8. Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối tâm hai sóng có độ dài là A. hai lần bước sóng. B. một bước sóng. C. một nửa bước sóng. D. một phần tư bước sóng. Câu 9. Một sóng ngang truyền theo chiều dương của trục Ox, có phương trình sóng là u = 6cos(4πt – 0,02π.d)( với u và x tính bằng cm, t tính bằng s). Sóng này có bước sóng là A. 200 cm. B. 159 cm. C. 100 cm. D. 50 cm. Câu 10. Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp S1 và S2 dao động với tần số 15Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30cm/s. Với điểm M có những khoảng d1, d2 nào dưới đây la cực đại giao thoa? A. d1 = 25cm và d2 = 20cm. B. d1 = 25cm và d2 = 21cm. C. d1 = 25cm và d2 = 22cm. D. d1 = 20cm và d2 = 25cm. ĐÁP ÁN ĐỀ I Câu 1:A Câu 2:B Câu 3:D Câu 4:C Câu 5:D Câu6:A Câu 7:A Câu 8:C Câu 9:C Câu 10:B ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT LẦN 2 VẬT LÝ 12 Họ và tên: …………………………..………………… Lớp. ………………..
Đề II
Trang 49
Câu 1.Tốc độ truyền sóng cơ học giảm dần trong các môi trường A. rắn, khí, lỏng. B. khí, lỏng, rắn. C. rắn, lỏng, khí. D. lỏng, khí, rắn. Câu 2.Một người quan sát mặt biển thấy có 5 ngọn sóng đi qua trước mặt mình Trong khoảng thời gian 10 (s) và đo được khoảng cách giữa 2 ngọn sóng liên tiếp bằng 5 m. Coi sóng biển là sóng ngang. Tốc độ của sóng biển là A. v = 2 m/s. B. v = 4 m/s. C. v = 6 m/s. D. v = 8 m/s. Câu 3.Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối tâm hai sóng có độ dài là A. hai lần bước sóng. B. một bước sóng. C. một nửa bước sóng. D. một phần tư bước song Câu 4.Thực hiện giao thoa sóng trên mặt nước với 2 nguồn kết hợp A và B cùng pha, cùng tần số ƒ = 40 Hz, cách nhau 10 cm. Tại điểm M trên mặt nước có AM = 30 cm và BM = 24 cm, dao động với biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB co 3 dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng Trong nước là A. 30 cm/s B. 60 cm/s C. 80 cm/s D. 100 cm/s Câu 5.Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng nước với hai nguồn kết hợp cùng pha A, B.Những điểm trên mặt nước nằm trên đường trung trực của AB sẽ A. dao động với biên độ lớn nhất. B. dao động với biên độ bé nhất. C. đứng yên không dao động. D. dao động với biên độ có giá trị trung bình Câu 6.Sóng ngang là sóng có phương dao động A. nằm ngang. B. trùng với phương truyền sóng. C. vuông góc với phương truyền sóng. D. thẳng đứng. Câu 7.Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp cùng pha, điều kiện để tại điểm M cách các nguồn d1, d2 dao động với biên độ cực tiểu là λ
λ
A. d 2 - d1 = k. .
B. d 2 - d1 = (2k+1) .
C. d 2 - d1 = k.λ .
D. d 2 - d1 = (2k+1) .
2
2
λ
4
Câu 8.Một sóng ngang truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với tốc độ v = 0,5 m/s, chu kỳ dao động là T = 10 (s). Khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất dao động vuông pha là A. 2,5 m. B. 20 m. C. 1,25 m. D. 0,05 m. Câu 9.Tốc độ truyền sóng cơ học phụ thuộc vào A. tần số sóng. B. bản chất của môi trường truyền sóng. C. biên độ của sóng. D. bước sóng. Câu 10.Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa nguồn sóng kết hợp O 1, O2 là 36 cm, tần số dao động của hai nguồn là ƒ = 5 Hz, tốc độ truyền sóng trên mặt nước là v = 40 cm/s. Xem biên độ sóng không giảm Trong quá trình truyền đi từ nguồn. Số điểm cực đại trên đoạn O1O2 là A. 21. B. 11. C. 17. D. 9. ĐÁP ÁN ĐỀ I Câu 1:C Câu 2:A Câu 3:C Câu 4: B Câu 5: A Câu6: B Câu 7: B Câu 8: C Câu 9: C Câu 10: D 3) bài mới Hoạt động : Luyện tập PP hoạt động nhóm Trang 50
Kĩ thuật chia nhóm. Kĩ thuật khăn trải bàn Hoạt động của thầy và trò Nội dung v 1, 2 Bài 1. Hai điểm S1 và S2 trên mặt một chất λ = = = 0, 06(m) f 20 lỏng, cách nhau 18 cm, dao động cùng pha với biên độ A và tần số f=20Hz. Tốc độ truyền S1S2 18 = =6 6 sống trên mặt chất lỏng là υ = 1,2m / s . Hỏi giữa λ 2 2 S1, S2 có bao nhiêu gợn sóng hình hypecbol? Vậy số gợn sóng hình hypecbol là 62=4. Bài 2. Hai mũi nhọn S1 và S2 cách nhau 8 cm, a/. Độ lệch pha dao động: gắn ở đầu một cần rung có tần số f=100Hz, ∆ϕ = 2π d = 20π (rad ) A được đặt cho chạm nhẹ vào một chất lỏng. Tốc u = 2 A cos(200π t − 20π )(cm) độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là υ = 0,8m / s . M a/. Gõ nhẹ cần rung thị hai điểm S1 và S2 b/. Để hệ vân giao thoa ổn định thì dao động theo phương thẳng đứng với phương đường trung trực của S1S2 phải là vân trình dạng u = A cos 2πft . Hãy viết phương trình cực đại, khi: dao động của điểm M1 trên mặt chất lỏng cách S1I = S2 I = k λ + λ 2 4 đều S1 và S2 một khoảng d=8cm. b/. Dao động của cần rung được duy trì Vậy phải tăng: λ = v = 0, 4(cm) 2 2f bằng một nam châm điện. Để được một hệ vân giao thoa ổn định trên mặt chất lỏng, phải tăng Số gợn sóng hình hypecbol: khoảng cách S1S2 một đoạn ít nhất bằng bao S1S 2 = 8 = 20 nhiêu? Với khoảng cách ấy thì giữa hai điểm λ 2 0, 4 S1, S2 có bao nhiêu gơn sóng hình hypebol? λ Bài3. Một người làm thí nghiệm với một chất S1S2 22 = = 2⇒ = 2 lỏng và một cần rung có tần số 20Hz. Giữa hai λ 11 2 2 điểm S1 và S2 người đó đếm được 12 đường ⇔ λ = 4(cm) hypebol, quỹ tích các điểm đứng yên. Khoảng cách giữa đỉnh của hai đường hypebol ngoài ⇒ v = λ f = 4.20 = 80(cm / s) cùng là 22cm. Tính tốc độ truyền sóng. Bài 4. Dao động tại 2 điểm S1, S2 cách nhau a/. λ = v = 0,8 = 0, 016(m) f 50 12cm trên một mặt chất lỏng có biểu thức u = A cos100πt , tốc độ truyền sóng trên mặt chất S1S2 12 = = 7,5 lỏng là 0,8m/s. λ 1, 6 a/. Giữa hai điềm S1, S2 có bao nhiêu Số điểm dao động mạnh nhất là 15. đường hypebol, tại đó chất lỏng dao động mạnh nhất? 1
4 Củng cố Hoạt động: Rèn kĩ năng PP hoạt động nhóm Kĩ thuật chia nhóm. Kĩ thuật khăn trải bàn STT BƯỚC NỘI DUNG 1 Chuyển giao nhiệm vụ Phát phiếu học tập cho học sinh làm bài trắc nghiệm 2 Thực hiện nhiệm vụ Nhóm trưởng nhận phiếu học tập, Phận công tahnhf viên tronh nhóm giải bài nhanh 3 Báo cáo kết quả và thảo Các nhóm báo cáo kết quả Trang 51
4
luận Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
λ
Bài 5: Hai gợn lõm cách nhau 2
= 2( mm)
Chọn C
λ = 4(mm) λ
Giáo viên đánh giá nhận xét Bài 6: Hai gợn lõm cách nhau = 4(mm) ⇔ λ = 8(mm) 2 kết quả hcọ tập của các = λ = 8.100 v f nhóm theo kết quả chuẩn mà Chọn D. v = 800( mm / s )
λ
16 + 20 − 16 2 2 Bài 7: Vậy k=4 ⇒ λ = 1(cm) xM = k
=
Chọn A
⇒ v = λ f = 1.20 = 20(cm / s ) λ 19 + 21 xM = k = − 19 2 2 Bài 8 : ⇒ λ = 2(cm) Chọn B ⇒ v = λ f = 2.13 = 26(cm / s ) v 1, 2 SS 9, 6 = 16 = 0, 012(m) 1 2 = Bài 9: λ = = λ 1, 2 f 100 2 2
Vậy tính đường trung trực thì có 15 gợn. Chọn C ω
Bài 10:
v
= 20
⇒v=
2000 = 100( m / s ) 20
Chọn B
Phiếu học tập Nhóm : ……………………….. Bài 5. Trong thí nghiệm tại vân giao thoa sóng trên mặt nước, người ta dùng nguồn dao động có tần số 50Hz và đo được khoảng cách giữa hai gợn lõm liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm dao động là 2mm. Bước sóng của sóng trên mặt nước là: A. 1mm B. 2mm C. 4mm D. 8mm Bài 6. Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa trên mặt nước, người ta dù ng nguồn dao động có tần số 100 Hz và đo được khoảng cách giữa hai giợn lõm liên tiếp nằm trên đường nối 2 tâm dao động là 4 mm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là: A. 0,2m/s B. 0,4m/s C. 0,6m/s D. 0,8m/s Bài 7. Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số 20 Hz, tại một điểm M cách A và B lần lượt là 16 cm và 20 cm, sóng có biên độ cực đại, giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là: A. 20cm/s B. 26,7cm/s C. 40cm/s D. 53,4 cm/s Bài 8. Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số 13Hz, tại một điểm M cách A và B lần lượt là 19cm và 21cm, sóng có biên độ cực đại, giữa M và đường trung trực của AB không có dãy cực đại nào khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước A. 26m/s B. 26cm/s C. 52m/s D. 52 cm/s Bài 9. Âm thoa điện mang một nhánh chĩa hai dao động với tần số 100Hz, chạm mặt nước tại hai điểm S1 và S2, Khoảng cách S1S2=9,6 cm. Tốc độ truyền sóng nước là 1,2 m/s. Số gợn sóng trong khoảng giữa S1 và S2 là: Trang 52
A. 8 B. 14 C. 15 D. 17 Bài 10. Một sóng cơ học truyền dọc theo trục Ox có phương trình u = 28cos(20x - 2000t) (cm), trong đó x là tọa độ được tính bằng mét (m), t là thời gian được tính bằng giây (s). Vận tốc của sóng là A. 334 m/sB. 100m/s. C. 314m/s. D. 331m/s. 5. Về nhà Yêu cầu học sinh trả lời và giải thích các bài tập trắc nghiệm khách quan trong sách bài tập
Trang 53
Tiết 18:
SÓNG DỪNG
I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức:- Mô tả được hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây và nêu được điều kiện để có sóng dừng khi đó. - Giải thích được hiện tượng sóng dừng. - Viết được công thức xác định vị trí các nút và các bụng trên một sợi dây trong trường hợp dây có hai đầu cố định và dây có một đầu cố định, một đầu tự do. - Nêu được điều kiện để có sóng dừng trong 2 trường hợp trên. 2. Kĩ năng: Giải được một số bài tập đơn giản về sóng dừng. 3. Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú trong học tập. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm hình 9.1, 9.2Sgk. 2. Học sinh: Đọc kĩ bài 9 Sgk, nhất là phần mô tả các thí nghiệm trước khi đến lớp. D. Tiến trình dạy học: I. Tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là hiện tượng giao thoa sóng? Chữa bài tập 8 SGK/ 45 III. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Khi ta nói to ở miệng giếng đồng thời - HS đưa ra phán đoán Tiết 18: SÓNG cúi xuống giếng ta nghe thấy 2 lần DỪNG âm ra ta phát ra. Hiện tượng trên là gì? tại sao xảy ra hiện tượng đó? - Bài trước ta đã học về hiện Trang 54
tượng giao thoa sóng nhưng giao thoa HS định hướng ND trong vùng giao thoa rộng. Hôm nay ta xét một trường hợp đặc biệt là hiện tượng giao thoa xảy ra trên một sợi dây đàn hồi. Đó là hiện tượng sóng dừng trên dây. Vậy Sóng dừng là gì ta vào bài mới “SÓNG DỪNG” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- Mô tả được hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây và nêu được điều kiện để có sóng dừng khi đó. - Giải thích được hiện tượng sóng dừng. - Viết được công thức xác định vị trí các nút và các bụng trên một sợi dây trong trường hợp dây có hai đầu cố định và dây có một đầu cố định, một đầu tự do. - Nêu được điều kiện để có sóng dừng trong 2 trường hợp trên. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV : Trình bày TN -Tay cầm đầu P của dây mềm dài chừng vài m ,giật mạnh đầu nó lên trên rồi hạ xuống về chổ cũ ⇒ biến dạng dây hướng lên trên và truyền từ P đến Q .Đến Q nó phản xạ trở lại từ Q đến P nhưng biến dạng của dây hướng xuống dưới -Nếu cho P dao động điều hòa có sóng hình sin từ P đến Q (sóng tới ) đến Q sóng bị phản xạ .Sóng phản xạ ngược pha với sóng tới . - Làm tương tự cho sóng phản xạ trên dây có đầu tự do. Đặt vấn đề : -Nếu sóng tới và sóng phản xạ gặp nhau thì có hiện tượng gì xảy ra ? (đó là 2 sóng kết hợp)
I- PHẢN XẠ CỦA SÓNG 1) Phản xạ của sóng trên vật HS : quan sát TN –rút ra cản cố định : các kết luận a) TN : A
B
h1
b) Kết luận : -Khi phản xạ trên vật cản cố định biến dạng bị đổi chiều . -Khi phản xạ trên vật cản cố - Tiếp thu và phát biểu kết định , sóng phản xạ luôn luôn ngược pha với sóng tới ở điểm luận phản xạ . 2) Phản xạ trên vật cản tự do - Trả lời vấn đề của GV a) TN : -Nếu hai sóng gặp nhau thì b) Kết luận : Khi phản xạ trên vật cản tự do hai sóng sẽ giao thoa. , sóng phản xạ luôn luôn cùng pha với sóng tới ở điểm tới . II- SÓNG DỪNG k 1) Sóng dừng : a)TN : -Cho đầu P dao động liên tục - Quan sát TN nhận xét - Ghi nhận kết luận
k
λ 4
Trang 55
- Khi giao thoa sẽ có những sóng tới và sóng phản xạ liên điểm cực đại và những tục gặp nhau và giao thoa với điểm cực tiểu. nhau vì chúng là các sóng kết hợp . - Rút ra khái niệm sóng dừng
A
B h2 .
- Tiếp thu và ghi vào vở
-Trên dây có những điểm luôn - Nhận xét về khoảng - Theo sự gợi ý của GV rút đứng yên (nút) và những điểm cách giũa các nút và các a các công thức dao động với biên độ cực đại ( λ bụng bụng ) ℓ=k 2 b) Định nghĩa : Sóng dừng là -Hướng dẫn HS tự rút ra và sóng truyền trên sợi dây trong λ các công thức trường hợp xuất hiện các nút ℓ = (2k + 1) 4 λ và các bụng . ℓ=k 2 2) Sóng dừng trên một sợi -Ghi nhận kết luận của GV dây có hia đầu cố định λ a) Khoảng cách giữa 2 nút ( Và : ℓ = (2k + 1) 4 λ hoặc 2 bụng liên tiếp ) bằng - Kết luận và nhận xét chung
2
b) Điều kiện để có sóng dừng : ℓ=k
λ
k = 1,2,3, .
2
... k : số bụng Số nút = k+1 3) Sóng dừng trên một sợi dây có một đầu cố định , một đầu tự do: ℓ = (2k + 1)
λ
k= 0,1,2 ,3 .
4
.... k : số bụng ( nguyên , không kể
λ 4
)
số nút = k +1 HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Hiện tượng sóng dừng xảy ra khi hai sóng gặp nhau A. có cùng biên độ. B. là hai sóng truyền cùng chiều nhau trên một dây đàn hồi. Trang 56
C. có cùng bước sóng. D. là hai sóng kết hợp có cùng biên độ truyền ngược chiều nhau trên một dây đàn hồi. Câu 2: Phát biểu nào sau đầy sai khi nói về sóng phản xa và sóng tới tại các đầu tự do? A. Sóng phản xạ có cùng tốc độ truyền với sóng tới nhưng ngược hướng. B. Sóng phản xạ có cùng tần số với sóng tới. C. Sóng phản xạ ngược pha với sóng tới. D. Sóng phản xạ có biên độ bằng biên độ sóng tới. Câu 3: Trên một sợi dây đàn hồi AB dài 60 cm đang có sóng dừng với hai đầu A và B cố định. Quan sát trên dây AB có 3 bụng sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s thì tần số sóng trên dây là A. 15 Hz B.20 Hz C. 10 Hz D. 25 Hz. Câu 4: Bước sóng dài nhất của một sóng dừng có thể tạo ra trên một sợi dây dài 15 cm, hai đầu cố định là A. 10 cm B. 20 cm C. 30 cm D. 40 cm. Câu 5: Một dây AB dài 50 cm có đầu B cố định. Tại đầu A thực hiện một dao động điều hòa có tần số f = 100 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là v = 10 m/s. Số điểm nút, số điểm bụng trên dây (không kể hai đầu dây) là A. 9 nút; 10 bụng B. 10 nút; 11 bụng C. 6 nút; 7 bụng D. 6 nút; 5 bụng. Câu 6: Một sợi dây đàn hồi, một đầu nối với vật cản, đầu kia kiên kết với một bàn rung có tần số rung là 440 Hz. Khi đó xuất hiện sóng dừng trên dây. Tốc độ truyền sóng trên dây là 132 m/s. Người ta đếm được 6 bụng sóng xuất hiện dọc sơi dây. Chiều dài sợi dây là A. 0,08 m B. 1,20 m C. 0,96 m D. 0,90 m. Câu 7: Trong thí nghiệm về sóng dừng, trên một sợi dây đàn hồi dài 1,5 m với hai đầu cố định, người ta quan sat thấy ngoài hai đầu dây cố định còn có ba điểm khác trên dây không dao động. Biết khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,05 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là A. 3,75 m/s B. 5 m/s C. 30 m/s D. 7,5 m/s. Câu 8: Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nguồn dao động điều hòa có tần số thay đổi được. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 20 cm/s. Khi có sóng dừng trên dây thì đầu A coi là nút. Khi tần số của nguồn thay đổi từ 45 Hz đến 100 Hz thì số lần tối đa ta quan sát được sóng dừng trên dây là A. 6 B. 8 C. 7 D. 5. Câu 9: Một sợi dây căng giữa hai điểm cố định cách nhau 75 cm. Người ta tạo sóng dừng trên dây. Hai tần số gần nhau nhất cùng tạo ra sóng dừng trên dây là 150 Hz và 200 Hz. Tần số nhỏ nhất tạo ra sóng dừng trên dây đó là A. 75 Hz B. 125 Hz C. 50 Hz D. 100 Hz. Câu 10: Một sợi dây căng giữa hai điểm cố định cách nhau 75 cm. Hai sóng có tần số gần nhau liên tiếp cùng tạo ra sóng dừng trên dây là 15 Hz và 20 Hz. Biết tốc độ truyền của các sóng trên day đều bằng nhau. Tốc độ truyền sóng trên dây là A. 1,5 m/s B. 5 m/s C. 7,5 m/s D. 15 m/s. Hướng dẫn giải và đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án
D
C
C
C
A
D
B
A
C
C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Trang 57
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập ậ học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn ấn đề; phương pháp Phương pháp dạy học:Dạy họ thuyết trình ăng lự lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực ực quan sát, nnăng lực Định hướng phát triển năng sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. ọc ttập 1. Chuyển giao nhiệm vụ học GV chia lớp thành nhiềuu nhóm m các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận ận trả lời các câu hỏi ( mỗi nhóm gồm ời vào vở bài tập sau và ghi chép lại câu trả lời ủa lò xo, chiều chuyển động của sóng trước và sau khi gặp So sánh chiều biến dạng của đầu cố định.
2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Lời giải: ều chuy chuyển động của Sau khi gặp đầu cố định thì biến dạng của lò xo bị đổi chiều, chiều sóng ngược lại. Hoạt động tìm tòi và mở rộng ng (2’) HOẠT ĐỘNG 5: Ho ộng ki kiến thức Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng Phương pháp dạy học:dạyy học nêu và giải quyết vấn đề ăng llực: Năng lực thực nghiệm, năng lực ực quan sát, nnăng lực Định hướng phát triển năng ng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, p, giao tiếp. tiế sáng tạo, năng ồn điện điệ dây cao su.... Làm việcc cá nhân theo nhóm bbằng dụng cụ âm giao thoa, nguồn thi kế 1 mô hình thí nghiệm sóng dừng d Phòng thí nghiệm nhà trường các nhóm thiết
TIẾT 19 BÀI TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức ất hi hiện sóng dừng. Hiểu cách xác định nh giá trị - Học sinh biết điều kiện xuất
k( bó sóng) - Học sinh biết sự phản xạ song. Tìm tòi mở rộng xây dựng phương trình sóng dừng 2. kĩ năng Vận dụng các kiến thức để giải các bài tập đơn giản 3. Thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc nghiên cứu bài. Hăng say tích cực và có trách nhiệm với tập thể và bản thân. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Học sinh Vận dụng kiến thức làm câu hỏi lí thuyết và bài tập Học sinh năm được 1 số câu hỏi bài tập đơn giẩn, pp giải bài rèn luyện thành kĩ năng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP hoạt động nhóm 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thuật chia nhóm. Kĩ thuật khăn trải bàn III. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống bài tập về sóng dừng, có hướng dẫn giải. 2. Học sinh: Học bài cũ và làm các bài tập được giao. IV. Hoạt động dạy học 1) Ổn định tổ chức : 2) Kiểm tra bài cũ Nêu định nghĩa sóng dừng? Đặc điểm sóng dừng? Điều kiện xuất hiện sóng dừng 3) Bài mới Hoạt động vận dụng STT BƯỚC NỘI DUNG Chuyển giao nhiệm Phát phiếu học tập cho mỗi nhóm vụ 1 Phát phiếu học tập cho học sinh làm bài 2 Thực hiện nhiệm vụ Nhóm trưởng nhận phiếu học tập, Phận công tahnhf viên tronh nhóm giải bài nhanh 3 Báo cáo kết quả và Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận 4 Đánh giá kết quả Bài 1: Tần số của bản rung. thực hiện nhiệm vụ l = k λ = 10 8 = 0,8 ⇒ f = 50( Hz ) 2 2f học tập Bài 2: l = k
λ
=4
λ
=4
v λ' v v ; l =k' =k' =k' f 2f 2 2f ' 2 2
Giáo viên đánh giá 2 2 nhận xét kết quả học Lập tỉ số: k’=2. Vậy số nút trên dây là 3 nút tập của các nhóm
Trang 59
theo kết quả chuẩn
λ
λ
2l 2.2 = = 4 / 3( m) 2 2 3 3 λ v 10 Bài 4: l = k = 3 = 3 ⇒ l = 0, 75(m) 2 2f 2.20 λ 2l 2.0,8 Bài 5: a/. l = k ⇔ λ = = = 0,32( m) 2 k 5 v b/. λ = ⇒ v = λ f = 0,32.50 = 16(m / s) f
Bài 3: l = k
=3
⇔λ=
Bài 6: λ
a/. l = (2k + 1) = 0, 6 Với λ = 4
v 8 = = 0, 08(m) f 100
Suy ra k=14,5. Vậy không có sóng dừng trên dây. λ
b/. l = (2k + 1) = 0, 42 →2k+1=21 4
Suy ra k=10. Có sóng dừng trên dây Phiếu học tập số 1 Bài 1(N1). Một sợi dây MN dài 80cm, được treo ở phương thẳng đứng, đầu trên M được nối với bản rung, đầu N gắn với vật cản cố định. Tốc độ truyền sóng trên dây là v=8m/s. Biết rằng trên dây có sóng dừng với 11 nút (kể cả hai đầu dây). Tính tần số của bản rung. Bài 2(N2).. Trên một dây được cố định ở hai đầu, có sóng dừng xuất hiện với 5 nút sóng (kể cả các nút ở hai đầu dây). Nếu tần số sóng giảm một nửa và tốc độ truyền sóng không đổi thì số nút sóng trên dây sẽ là bao nhiêu? Bài 3(N3).. Một sợi dây đàn hồi dài 2m, có hai đầu cố định. Khi trên dây này có sóng dừng, quan sát thấy trong khoảng giữa hai đầu dây có 2 nút sóng. Hỏi sóng trên dây có bước sóng bằng bao nhiêu? Bài 4(N4).. Một sợi dây đàn hồi có một đầu cố định, đầu kia của dây được buộc vào một nhánh của âm thoa có tần số 20Hz. Cho âm thoa dao động, quan sát trên dây thấy có sóng dừng với 3 bụng sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 10m/s. Tính chiều dài của dây đàn hồi. Bài 5(N1,4).. Trong một thí nghiệm, dùng máy rung có tần số 50Hz truyền dao động cho đầu M của sợi dây đàn hồi có chiều dài l=80cm, đầu N của sợi dây nối với vật cản cố định. Trên dây xuất diện sóng dừng và đếm được 5 bụng sóng. Hãy tính: a/. Bước sóng trên dây. b/. Tốc độ truyền sóng trên dây. Bài 6(N2,3).. Treo đầu trên của sợi dây dài l vào cần rung dao động với tần số 100Hz, đầu dưới thả tự do. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là v=8m/s. a/. Nếu dây dài l1=60cm thì có sóng dừng trên dây không? b/. Nếu dây dài l2=42cm thì quan sát thấy mấy bụng, mấy nút sóng dừng? 4. Củng cố Hoạt động: Luyện tập Trang 60
PP hoạt động nhóm Kĩ thuật chia nhóm. Kĩ thuật khăn trải bàn STT BƯỚC NỘI DUNG Chuyển giao nhiệm vụ Phát phiếu học tập cho nhóm trưởng Phát phiếu học tập cho 1 học sinh làm bài trắc nghiệm 2 Thực hiện nhiệm vụ Nhóm trưởng nhận phiếu học tập, Phận công tahnhf viên tronh nhóm giải bài nhanh 3 Báo cáo kết quả và Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Câu 1. B Câu 2. C Câu 3. D Câu 4. B Câu 5. B Giáo viên đánh giá Câu 6. C Câu 7. A Câu 8. A Câu 9. A Câu 10. nhận xét kết quả học C tập của các nhóm theo Câu 11. Câu 12. Câu 13. Câu 14. Câu 15. kết quả chuẩn B A B A A Phiếu học tập số 2 Câu 1. Một dây AB dài 100cm có đầu B cố định. Tại đầu A thực hiện một dao động điều hoà có tần số f = 40Hz. Vận tốc truyền sóng trên dây là v = 20m/s. Số điểm nút, số điểm bụng trên dây là bao nhiêu? A. 3 nút, 4 bụng. B. 5 nút, 4 bụng. C. 6 nút, 4 bụng. D. 7 nút, 5 bụng. Câu 2. Sóng dừng trên dây dài 1m với vật cản cố định, tần số f = 80Hz. Vận tốc truyển sóng là 40m/s. Cho các điểm M1, M2,M3, M4 trên dây và lần lượt cách vật cản cố định là 20 cm, 25 cm, 50 cm, 75 cm. A. M1 và M2 dao động cùng pha B. M2 và M3 dao động cùng pha D. M3 và M4 dao động cùng pha C.M2 và M4 dao động ngược pha Câu 3. Một sợi dây mảnh AB dài 1,2m không giãn, đầu B cố định, đầu A dao động với f = 100Hz và xem như một nút, tốc độ truyền sóng trên dây là 40m/s, biên độ dao động là 1,5cm. Số bụng và bề rộng của một bụng sóng trên dây là A. 7 bụng, 6cm. B. 6 bụng, 3cm. C. bụng, 1,5cm D. 6 bụng, 6cm Câu 4. Sợi dây OB = 10cm, đầu B cố định. Đầu O nối với một bản rung có tần số 20Hz. Ta thấy sóng dừng trên dây có 4 bó và biên độ dao động là 1cm. Tính biên độ dao động tại điểm M cách O là 60 cm. A. 1cm B. 2/2cm. C. 0. D. 3 /2cm. Câu 5. Trên một sợi dây dài 2m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz người ta thấy ngoài 2 đầu dây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên. Vận tốc truyền sóng trên dây là: A. 40 m /s. B. 100 m /s. C. 60 m /s. D. 80 m /s. Câu 6. Một dây AB dài 1,80m căng thẳng nằm ngang, đầu B cố định, đầu A gắn vào một bản rung tần số 100Hz. Khi bản rung hoạt động, người ta thấy trên dây có sóng dừng gồm 6 bó sóng, với A xem như một nút. Tính bước sóng và vận tốc truyền sóng trên dây AB. A. λ = 0,30m; v = 30m/s B. λ = 0,30m; v = 60m/s C. λ = 0,60m; v = 60m/s D. λ = 1,20m; v = 120m/s
Trang 61
Câu 7. Một sợi dây có một đầu bị kẹp chặt, đầu kia buộc vào một nhánh của âm thoa có tần số 600Hz. Âm thoa dao động tạo ra một sóng có 4 bụng. Có tốc độ sóng trên dây là 400 m/s. Chiều dài của dây là: A. 4/3 m B. 2 m C. 1,5 m D. giá trị khác Câu 8. Một sợi dây có một đầu bị kẹp chặt, đầu kia buộc vào một nhánh của âm thoa có tần số 400Hz. Âm thoa dao động tạo ra một sóng có 4 bụng. Chiều dài của dây là 40 cm. Tốc độ sóng trên dây là : A. 80 m/s B. 80 cm/s C. 40 m/s D. Giá trị khác Câu 9. Một dây AB đàn hồi treo lơ lửng. Đầu A gắn vào một âm thoa rung với tần số f = 100Hz. Vận tốc truyền sóng là 4m/s. Cắt bớt để dây chỉ còn 21cm. Bấy giờ có sóng dừng trên dây. Hãy tính số bụng và số nút. A. 11 và 11 B. 11 và 12 C. 12 và 11 D. Đáp án khác Câu 10. Một dây AB dài 20cm, Điểm B cố định. Đầu A gắn vào một âm thoa rung với tần số f = 20Hz. Vận tốc truyền sóng là 1m/s. Định số bụng và số nút quan sát được khi có hiện tượng sóng dừng. A. 7 bụng, 8 nút. B. 8 bụng, 8 nút. C. 8 bụng, 9 nút. D. 8 nút, 9 bụng Câu 11. Một sợi dây AB treo lơ lửng, đầu A gắn vào một nhánh của âm thoa có tần số f = 100Hz.Cho biết khoảng cách từ B đến nút dao động thứ 3 (kể từ B) là 5cm. Tính bước sóng ? A.5cm. B. 4cm. C. 2,5cm D. 3cm. Câu 12. Sợi dây AB = 21cm với đầu B tự do. Gây ra tại A một dao động ngang có tần số f. Vận tốc truyền sóng là 4m/s, muốn có 8 bụng sóng thì tần số dao động phải là bao nhiêu ? A. 71,4Hz B. 7,14Hz. C. 714Hz D. 74,1Hz Câu 13. Sợi dây AB = 10cm, đầu A cố định. Đầu B nối với một nguồn dao động, vận tốc truyền sóng trên đây là 1m/s. Ta thấy sóng dừng trên dây có 4 bó và biên độ dao động là 1cm. Vận tốc dao động cực đại ở một bụng là: A.0,01m/s. B. 1,26m/s. C. 12,6m/s D. 125,6m/s. Câu 14. Một sợi dây đàn hồi OM = 90cm có hai đầu cố định. Khi được kích thích thì trên dây có sóng dừng với 3 bó sóng. Biện độ tại bụng sóng là 3cm. Tại điểm N trên dây gần O nhất có biên độ dao động là 1,5cm. ON có giá trị là A. 10cm B. 5cm C. 5 2 cm D. 7,5cm. Câu 15. Một dây AB = 90cm đàn hồi căng thẳng nằm ngang. Hai đầu cố định. Được kích thích dao động, trên dây hình thành 3 bó sóng. Biên độ tại bụng sóng là 3cm.Tại C gần A nhất có biên độ dao động là 1,5cm. Tính khoảng cách giữa C và A A. 10cm B.20cm C.30cm D.15cm 5. Về nhà Yêu cầu học sinh trả lời và giải thích các bài tập trắc nghiệm khách quan trong sách bài tập
Trang 62
TIẾT 20:ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ CỦA ÂM ---------o0o-------I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Hiểu được các khái niệm: sóng âm, nguồn âm, âm nghe được, hạ âm, siêu âm. - Nêu được ví dụ về các môi trường truyền âm khác nhau - Hiểu được ba đặc trưng vật lý của âm là: tần số âm, cường độ âm, mức cường độ âm, đồ thị dao động âm, các khái niệm âm cơ bản và họa âm. 2. Về kĩ năng - Vận dụng được công thức để giải bài toán đơn giản về âm. 3. Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú trong học tập. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới: Đặc trưng vật lý của âm Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Gv cho học sinh nghe các âm thanh qua - HS quan sát, nghe TIẾT 20:ĐẶC video: TRƯNG VẬT - Tiếng nước chảy LÝ CỦA ÂM - Tiếng còi xe Trang 63
- Tiếng chuông nhà thờ - Sau giờ ra chơi - Sau giờ tan ca ngoài đường.. - Định hướng nội dung - Hằng ngày tai ta nghe được vô bài học số các loại âm thanh êm tai có, chói tai có. Vậy âm thanh là gì và chúng có những đặc điểm vật lý gì ta sẽ tìm hểu thông qua bài “ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ CỦA SÓNG ÂM” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:các khái niệm: sóng âm, nguồn âm, âm nghe được, hạ âm, siêu âm. - ví dụ về các môi trường truyền âm khác nhau - đặc trưng vật lý của âm là: tần số âm, cường độ âm, mức cường độ âm, đồ thị dao động âm, các khái niệm âm cơ bản và họa âm. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Yêu cầu hs tự đưa ra - Đoc SGK và trả lời câu I- Âm. Nguồn âm định nghĩa âm (SGK) hỏi của GV 1) Âm là gì ? -Âm là những - Mở rộng định nghĩa - Định nghĩa sóng âm sóng âm truyền trong các môi sóng âm. trường rắn ,lỏng ,khí , khi đến (SGK) tai gây cảm giác âm. -Sóng âm là những sóng cơ - Gợi ý, hướng dẫn và học truyền trong các môi giới thiệu cho hs nắm tần - Tiếp thu trường rắn, lỏng, khí . số âm là tần số sóng âm. -Tần số của sóng âm cũng là tần số âm. - Dùng âm thoa , đàn ghi 2)Nguồn âm : ta làm nguồn âm để làm - Quan sát TN của GV TN cho HS xem - Là các vật dao động phát ra -Yêu cầu hs trả lời C1 ? âm - Trả lời C1: - f của âm phát ra = f dao động -Trong cây đàn sợi dây của nguồn âm. dao động phát ra âm -Trong sáo thì cột không khí dao động phát ra âm -Trong âm thoa thì 2 -Nêu định nghĩa nguồn nhánh dao động phát ra âm ? âm. -Định nghĩa nguồn âm( là - Cho hs đọc SGK trả lời các vật dao động phát ra 3) Âm nghe được , hạ âm, siêu các câu hỏi: Âm nghe âm) âm: được ? hạ âm ? siêu âm ? -Âm nghe được (âm thanh)là - Đọc SGK trả lời các câu những âm có tác dụng gây ra - Chốt lại vấn đề sau khi hỏi của GV. cảm giác âm. Có f từ 16 Hz đến Trang 64
học sinh trả lời
20.000Hz -Hạ âm : có f < 16Hz - Ghi nhận xét và kết luận -Siêu âm : có f > 20.000Hz của GV 4 ) Sự truyền âm -Âm truyền được trong a) Môi trường truyền âm : các môi trường nào ? -Âm truyền được qua các môi trường rắn, lỏng ,khí - Âm truyền được trong -Âm không truyền được trong - Tốc độ âm phụ thuộc các môi trường rắn lỏng chân không . vào cái gì ? khí b) Tốc độ âm : -Môi trường rắn truyền âm -Tốc độ âm phụ thuộc vào tính -Môi trường nào truyền tốt nhất . đàn hồi và khối lượng riêng, âm tốt nhất ? nhiệt độ của mội trường . (Xem bảng 10-1SGK ) - Vrắn> Vlỏng> Vkhí -Trả lời C3?
- Giới thiệu điều kiện để chọn nhạc âm để xét các đặc điểm - Nhắc lại đặc điểm thứ nhất là tần số âm. - Hướng dẫn hs đọc SGK và đi đến định nghĩa cường độ âm.
- Xem bảng 10-3 SGK ?
-1dB =
Trả lời C3: -Ta trông thấy tia chớp và khá lâu mới nghe thấy tiến sấm. II- Những đặc trưng vật lý - Tiếp thu của âm -Nhạc âm : âm có f xác định -Tạp âm : không có f xác - Tiếp thu định 1) Tần số : Là một trong những đặc trưng quan trọng - Định nghĩa cường độ âm nhất của âm. (SGK) 2) Cường độ âm và mức cường độ âm : a) Cường độ âm ( I ) : Tại một điểm là đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó ,vuông góc với phương truyền - Xem bảng 10-3 SGK Từ đó nêu định nghĩa mức sóng trong một đơn vị thời gian. cường độ âm . -Đơn vị I ( W/m2 ) b) Mức cường độ âm ( L ): là lôga thập phân tỉ số I và I0 .
1 B 10
- Yêu cầu hs viết lại biểu - Viết lại biểu thức thức tính múc cường độ I L ( dB) = 10 lg âm bằng dB I0
L = lg
I I0
I0 = 10-12 W/m2 cường độ âm chuẩn có f = 1000 Hz
Trang 65
L ( dB) = 10 lg
- Đưa một số đồ thị về âm cùng tần số do nhiều nhạc cụ phát ra - Gợi ý cho hs Hiểu được đâu là âm cơ bản đâu là họa âm.
I I0
dB ( đêxiben) Đường biểu diễn dao động của âm la ( f = 440Hz) phát ra bởi:
a.Âm thoa
b.Sáo
3) Âm cơ bản và họa âm : -Khi nhạc cụ phát một âm có tần số f0 (âm cơ bản) thì cũng đồng thời phát ra các âm có tần số 2 f0;3 f0 ;4 f0 . . . . Các họa âm ( có cường độ khác nhau )
- Cho hs đọc SGK để tìm đăc trưng thứ 3 của - Đọc SGK và phát biểu về âm đăc trưng vật lý thứ 3 của âm -Tập hợp các họa âm tạo thành phổ của nhạc âm. - Chốt lại vấn đề khi hs - Ghi kết luận vấn đề của GV phát biểu vào vở -Tổng hợp đồ thị dao động của các họa âm gọi là đồ thị dao động của nhạc âm đó. -Vậy : đặc trưng vật lí thứ ba của âm là đồ thị dao động của âm đó. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Khi muốn nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai? A. Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền sóng âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền sóng âm trong nước. B. Sóng âm trong không khí là sóng dọc. C. Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí. D. Sóng âm truyền trong không khí là sóng ngang. Câu 2: Trong một buổi hòa nhạc, khi dùng 10 chiếc kèn đồng thì tại chỗ của một khán giả đo được mức cường độ ân 50 dB. Cho biết các chiếc kèn đồng giống nhau, khi thổi phát ra cùng cường độ âm tại vị trí đang xét. Để tại chỗ khán giả đó có mức cường độ âm là 60 dB thì số kèn đồng phải dùng là A. 50 chiếc B. 100 chiếc C. 80 chiếc D. 90 chiếc. Trang 66
Câu 3: Đối với âm cơ bản và họa âm thứ hai do cùng một cây đàn phát ra thì A. tốc độ âm cơ bản gấp đôi tốc độ âm họa thứ hai. B. tần số họa âm thứ hai gấp đôi tần số âm cơ bản. C. tần số họa âm thứ hai bằng nửa tần số âm cơ bản. D. họa âm thứ hai có cường độ lớn hơn cường độ âm cơ bản. Câu 4: Trong buổi hòa nhạc được tổ chức ở Nhà hát lớn Hà Nội nhân dịp kỉ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, một người ngồi dưới khán đài nghe được âm do một chiếc đàn phát ra có mức cường độ âm 68 dB, Khi dàn nhạc giao hưởng gồm nhiều người chơi đàn giống đàn nói trên thực hiện bản hợp xướng, người đó cảm nhận được âm là 80 dB. Dàn nhạc giao hưởng đó có số người chơi là A. 8 người B. 12 người C. 16 người D. 18 người. Câu 5: Một dây đàn ghi ta có chiều dài 40 cm, ở một độ căng xác định thì tốc độ truyền sóng trên dây là 800 m/s. Một thính giả có khả năng nghe được âm có tần số tối đa là 14500 Hz. Tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s. Tần số của âm cao nhất mà người đó có thể nghe được từ dây đàn A. 145000 Hz B. 14000 Hz C. 19000 Hz D. 12000 Hz. Câu 6: Xét ba âm lần lượt là f1 = 50 Hz, f2 = 10000 Hz và f3 = 20000 Hz. Khi cường độ âm của chúng đều lên tới 10 W/m2 thì những âm gây cho tai người cảm giác đau đớn và nhức nhối có tần số là A. f1,f2,f3 B. f1,f2 C. f2,f3 D. f1,f3 Hướng dẫn giải và đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án
D
B
B
C
B
A
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập đặc trưng vật lý của âm Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Bài 10.13 trang 28 Sách bài tập Vật Lí 12: Giả sử tốc độ âm trong không khí là 333 m/s. Một tia chớp loé ra ở cách một khoảng l, và thời gian từ lúc chớp loé đến lúc nghe thấy tiếng sấm là t. a) Tìm hệ thức liên hệ giữa l và t. b) Nêu một quy tắc thực nghiệm để tính l, khi đo được t. Lời giải: 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. a) Hệ thức liên hệ giữa l và t: l = vt = 333.t(m) = t/3(km) b) Quy tắc thực nghiệm : "Số đo l ra kilômét, bằng một phần ba số đo tính ra giây" hay Trang 67
là "lấy số đo thời gian t (bằng giây) chia cho 3, thì đư số đo l bằng kilômét". HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Đưa một số đồ thị về âm cùng tần số do nhiều nhạc cụ phát ra 4. Hướng dẫn về nhà - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 55 và bài tập trong SBT lý 12 trang 15 và 16 - Chuẩn bị bài mới
Trang 68
Tiết 18 ĐẶC TRƯNG SINH LÍ CỦA ÂM ---------o0o-------I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Hiểu được được ba đặc trưng sinh lí của âm:độ cao, độ to và âm sắc - Nêu được ba đặc trưng vật lý tương ứng với ba đặc trưng sinh lí 2. Về kĩ năng - Giải thích được các hiện tượng thực tế liên quan đến đặc trưng sinh lí của âm 3. Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú trong học tập. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới: đặc trưng sinh lý của âm Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Tiết trước ta đã biết được âm có - HS ghi nhớ Tiết 18 Trang 69
ba đặc trưng vật lí. Nhưng cảm nhận âm của con người không chỉ phụ thuộc vào các đăc trưng vật lí của âm mà còn phụ thuộc vào các đặc trưng sinh lí của âm. Vậy âm có bao nhiêu đặc trưng sinh lí ta sẽ tìm hiểu trong bài “ĐẶC TRƯNG SINH LÝ CỦA SÓNG ÂM”
- HS nêu bản chất về sự chuyển động của mặt trăng, mặt trời và trái đất trong hệ mặt trời. - HS đưa ra phán đoán
ĐẶC TRƯNG SINH LÍ CỦA ÂM
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- Hiểu được được ba đặc trưng sinh lí của âm:độ cao, độ to và âm sắc - Nêu được ba đặc trưng vật lý tương ứng với ba đặc trưng sinh lí Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. I- ĐỘ CAO Cảm giác mà âm gây cho - Tiếp thu - Là đặc tính sinh lí của âm gắn cơ quan thính giác không liền với tần số chỉ phụ thuộc các đặc trưng vật lí mà còn phụ thuộc sinh lí tai người - f càng lớn nghe càng cao và .Tai phân biệt các âm ngược lại khác nhau nhờ ba đặc - f càng nhỏ nghe càng trầm. trưng sinh lí của âm là :độ cao , độ to , âm sắc. - Chú ý lắng nghe gợi ý - Gợi ý cho hs Hiểu được của GV khái niệm về độ cao. - Đọc SGK trả lời: Độ - Độ cao của âm gắn liền cao của âm gắn liền với với đặc trưng vật lí nào? tần số âm -Độ to của âm không - Tiếp thu II- ĐỘ TO tăng theo I mà tăng theo -Là đặc trưng sinh lí của âm gắn L - Độ to của âm không liền với đặc trưng vật lí mức - Gơi ý cho hs tìm hiểu những phụ thuộc cường cường độ âm. độ to của âm phụ thuộc độ âm mà còn phụ thuộc -Độ to của âm không trùng với những yếu tố nào? tần số âm cường độ âm. -Độ to của âm không những phụ thuộc cường độ âm mà còn phụ - Kết luận và nhận xét - Ghi kết luận của GV thuộc tần số âm - Nếu cho nhiều nhạc cụ - Tiếp thu III- ÂM SẮC cùng phát ra âm thanh có tần số f ta dễ dàng nhận ra âm do nhạc cụ nào -Là một đặc tính sinh lí của âm phát ra đó là nhờ đăc ,giúp ta phân biệt âm do các trưng thứ 3 là âm sắc nguồn âm khác nhau phát ra . -Tại sao âm do âm thoa , - Vì có âm sắc khác nhau sáo kèn săcxô . . . cùng . phát ra nốt La nhưng ta Trang 70
vẫn phân biệt được chúng? - Vậy âm sắc là gì? - Là một đặc tính sinh lí của âm ,giúp ta phân biệt âm do các nguồn âm Âm sắc có liên quan mật thiết khác nhau phát ra với đồ thị dao động âm . -Nếu ghi đồ thị dao động - Âm sắc có liên quan của 3 âm ta sẽ được 3 đồ mật thiết với đồ thị dao thị dao động khác nhau động âm ,nhưng có cùng chu kỳ. ( Xem Hình 10-3 SGK) - Nhận xét, kết luận HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Hai nhạc cụ cùng phát ra một âm cơ bản nhưng có số các họa âm và cường độ của các họa âm khác nhau thì các âm tổng hợp không thể giống nhau về A. độ to B. cường độ âm C. âm sắc D. mức cường độ âm. Câu 2: Hai âm có âm sắc khác nhau vì chúng có A. tần số khác nhau. B. cường độ khác nhau. C. độ cao và độ to khác nhau. D. số lượng và tỉ lệ cường độ các họa âm khác nhau. Câu 3: Tìm câu trả lời không đúng trong các câu sau A. Đối với tai con người, cường độ âm càng lớn thì cảm giác âm càng to. B. Độ to của âm tỉ lệ thuận với cường độ âm. C. Tai con người nghe âm cao cảm giác “to” hơn nghe âm trầm khi chúng có cùng cường độ. D. Ngưỡng nghe thấy thay đổi tùy theo tần số âm. Câu 4: Tai ta cảm nhận được âm thanh khác biệt của các nốt nhạc Đô, Rê, Mi, Fa, Son, La, Si khi chúng phát ra từ một nhạc cụ nhất định là do các âm thanh này có A. âm sắc khác nhau. B. tần số âm khác nhau. C. biên độ âm khác nhau. D. cường độ âm khác nhau. Câu 5: Để so sánh sự vỗ cánh nhanh hay chậm của một con ong với một con muỗi, người ta có thể dựa vào đặc tính sinh lí nào của âm do cánh của chúng phát ra A. Độ cao B. Độ to C. Cường độ âm D. Âm sắc Câu 6: Có hai nguồn sóng âm kết hợp đặt cách nhau một khoảng 5 m dao động ngược pha nhau. Trong khoảng giữa hai nguồn âm, người ta thấy 9 vị trí âm có độ to cực tiểu. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s. Tần số f của âm có giá trị thỏa mãn điều kiện nào nêu dưới đây? A. 272 Hz < f < 350 Hz. B. 136 Hz < f < 530 Hz. C. 86 Hz < f < 350 Hz. D. 125 Hz < f < 195 Hz. Câu 7: Hai nguồn âm giống nhau đều coi là nguồn điểm đặt cách nhau một khoảng nào Trang 71
đó. Chúng phát ra âm có tần số f = 2200 Hz. Tốc độ truyền âm bằng 330 m/s. Trên đường thẳng nối giữa hai nguồn, hai điểm mà âm nghe được to nhất và gần nhau nhất cách nhau là A. 2,5 cm B. 4,5 cm C. 7,5 cm D. 1,5 cm. Câu 8: Tốc độ truyền âm phụ thuộc vào A. cường độ âm B. độ to của âm C. môi trường truyền âm D. âm sắc âu 9: Độ to của âm cho biết A. tần số âm thanh lớn hơn bao nhiêu lần so với một tần số chuẩn nào đó. B. tần số âm thanh lớn hơn bao nhiêu lần so với một cường độ chuẩn nào đó. C. tần số âm thanh lớn hơn bao nhiêu lần so với một tốc độ chuẩn nào đó. D. bước sóng âm thanh lớn hơn bao nhiêu lần so với một bước sóng chuẩn nào đó. Hướng dẫn giải và đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án
C
D
B
B
A
A
C
C
B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Một âm LA của đàn dương cầm (pianô) và một âm LA của đàn vĩ cầm (violon) có thể có cùng? Hai âm RÊ và SOL của cùng một dây đàn ghi ta có thể có cùng? .Để có thể làm cho tiếng đàn oocgan nghe giống hệt tiếng đàn pianô hoặc tiếng kèm saxo,... người ta phải thay đổi? . Tại một điểm, đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Nghiên cứu âm sắc của một số đụng cụ âm nhạc 4. Hướng dẫn về nhà - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 55 và bài tập trong SBT lý 12 trang 15 và 16 - Chuẩn bị bài mới Trang 72
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 19 BÀI TẬP -------o0o-----I. MỤC TIÊU TIẾT HỌC 1. Kiến thức - Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập về sóng dừng và các đặc trưng sinh lí của âm 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý để thành lập mối quan hệ giữa các phương trình đã học. 3. Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú trong học tập. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới * Vào bài - Để củng cố kiến thức đã học ta sẽ tiến hành giải một số bài tập có liên quan qua tiết bài tập. * Tiến trình giảng dạy Hoạt động 1: Bài tập SGK trang 49 Bài 7 Trang 73
- Yêu cầu hs đọc các bài tập 7, 8 SGK thảo luận theo nhóm 2 đến 3 hs trả lời. - Kết luận chung
- Đọc SGK thảo luận đai Đáp án B diện lên trả lời và giải -----------//---------thích. Bài 8 Đáp án D - Ghi nhận kết luận của ------//-----GV Bài 9 - Yêu cầu hs đọc và tóm - Đọc bài 9,10 Do dây dao động với một bụng nên tắt bài 9 và 10. k=1 - Yêu cầu hs trình bày - Tìm bước sóng. Dựa a) Ta có: l = k λ ⇒ λ = 2l = 1,2m 2 cách giải vào công thức đã học λ 2l tính vận tốc b) Ta có: l = k ⇒ λ = = 0,4m 2 3 - Gọi hs lên bảng giải. - Tiến hành giải ----------//------Bài 10 Dây có bốn nút vậy k=3 Ta có: l = k - Nhận xét, kết luận
- Ghi nhận
λ 2
⇒λ =
2l = 0,8m 3
Tần số sóng là: v
f =
λ
= 100 Hz
Hoạt động 2: Bài tập trang 55 và 59
Bài 8 ( Trang 55 SGK ) - Yêu cầu hs đọc các - Đọc SGK thảo luận đai bài tập 8, SGK thảo diện lên trả lời và giải luận theo nhóm 2 đến thích. 3 hs trả lời. - Kết luận chung - Ghi nhận kết luận của - Yêu cầu hs đọc và GV tóm tắt bài 9, 10. - Yêu cầu hs trình bày - Đọc bài 9, 10 cách giải - Tìm bước sóng. Dựa vào - Gọi hs lên bảng giải. công thức đã học tính vận - Nhận xét, kết luận tốc - Tiến hành giải - Bài tập làm thêm - Ghi nhận - Cho hs thảo luận tìm cách giải - Thảo luận giải bài tập làm thêm
f =
1 1 = = 12,5 Hz < 16 Hz đó là T 80.10−3
hạ âm nên không nghe được . Bài 9 ( Trang 55 SGK ) v 331 = = 0,331mm f 106 1500 λ / = 6 = 1, 5mm 10
;
λ=
Bài 10 (Trang 55 SGK ) t=
v ℓ ℓ ℓ 340.951, 25 − ⇒ vg = kk = ℓ − vkk t 951, 25 − 340.2.5 vkk vg
t=
323425 ≈ 3194,3(m / s ) 101, 25
Thêm:Mức cường độ âm tại một điểm là L= 40dB.Hãy tính cường độ âm tại điểm đó ? ( Io = 10-12 ( W/m2 ) Giải : ⇒ lg
I I = 4 ⇒ = 104 Io Io
L = 10 lg
I = 40dB IO
Vậy cường độ
âm tại điểm đã cho là : I = 104.Io=10-8 (W/m2 ) Trang 74
Câu 5 ( trang 59 SGK ) chọn B - Yêu cầu hs đọc và trả lời bài tập trang 59 Câu 6 ( trang 59 SGK ) chọn C - Kết luận và nhận xét - Đọc và trả lời câu hỏi Câu 7 ( trang 59SGK ) chọn C tiết dạy theo yêu cầu của GV IV. CỦNG CỐ VÀ BTVN - Về nhà làm lại các bài tập đã được hướng dẫn và chuẩn bị kiểm tra 1 tiết. ------------------//------------------
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 20 KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU Thông qua kết quả giảng dạy và học tập chương DAO ĐỘNG CƠ và SÓNG CƠ từ đó bổ sung những kiến thức thiếu sót cần thiết. II. ĐỀ
Trang 75
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / CHƯƠNG III. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU Tiết 21 ĐẠI CƯƠNG VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHỀU ---------o0o-------I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Phát biểu được định nghĩa dòng điện xoay chiều - Viết phương trình cường độ dòng điện tức thời của dòng điện xoay chiều - Chỉ ra các đại lượng đặc trưng của dòng điện xoay chiều như cường độ dòng điện cực đại, chu kì - Giải thích được nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều - Viết công thức công suất tức thời qua mạch chỉ có R - Phát biểu định nghĩa và viết được biểu thức của cường độ dòng hiệu dụng, điện áp hiệu dụng 2. Về kĩ năng - Giải được các bài tập đơn giản về điện xoay chiều 3. Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú trong học tập. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung Trang 76
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới: đại ương về dòng điện xoay chiều Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Sau khi học xong hai - HS ghi nhớ CHƯƠNG III. chương DAO ĐỘNG CƠ và DÒNG ĐIỆN XOAY SÓNG CƠ ta thấy phương trình CHIỀU dao động điều hòa và phương trình - HS định hướng nội Tiết 21 sóng cơ có dạng tương đồng (có dung của bài ĐẠI CƯƠNG VỀ cùng một dạng). Hôm nay ta sẽ tìm DÒNG ĐIỆN XOAY hiểu thêm một dạng phương trình CHỀU cũng tương tự đó là phương trình tức thời của các đại lượng như dòng điện hoặc điện áp của dòng điện xoay chiều. Dòng điện xoay chiều có đặc điểm gì ta sẽ tìm hiểu trong bài: “ĐẠI CƯƠNG VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- định nghĩa dòng điện xoay chiều - phương trình cường độ dòng điện tức thời của dòng điện xoay chiều - các đại lượng đặc trưng của dòng điện xoay chiều như cường độ dòng điện cực đại, chu kì - Giải thích được nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều - công thức công suất tức thời qua mạch chỉ có R - Phát biểu định nghĩa và viết được biểu thức của cường độ dòng hiệu dụng, điện áp hiệu dụng Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Giới thiệu cho hs tiếp - Tiếp thu I. Khái niệm về dòng điện xoay xúc với phương trình chiều của dòng điện xoay - Phương trình dòng điện xoay chiều hình sin chiều hình sin i = I 0 cos(ωt + ϕ ) - Từ phương trình yêu - So sánh và rút ra các cầu hs nhớ lại kiến thức đại lượng tương ứng Trong đó: I0> 0 được gọi là giá trị cũ, so sánh với các đại - I0> 0 được gọi là giá trị cực đại của dòng điện tức thời lượng đặc trưng cho dao cực đại của dòng điện - ω > 0 được gọi là tần số góc. động điều hòa, tìm đại tức thời 2π được gọi là chu kì của i T= lượng đặc trưng cho - ω > 0 được gọi là tần ω dòng điện i? số góc. f = 1/T gọi là tần số của i 2π được gọi là chu - α = ωt+φ gọi là pha của i T= ω
Trang 77
kì của i f = 1/T gọi là tần số của i - α = ωt+φ gọi là pha của i - Nhận xét và kết luận - Ghi nhận kết luận của GV - Đặt giả thuyết về cuộn - Tiếp thu II. Nguyên tắc tạo ra dòng điện dây quay điều trong từ xoay chiều trường đều - Dòng điện xoay chiều xuất hiện - Viết công thức tính từ - Φ = NBS cos ωt trong vòng dây kín khi ta quay vòng thông qua mạch? dây kín đó trong môt từ trường đều với vận tốc góc không đổi ω ω
B B α n B
∆
- Nếu xét trong khoảng thời gian nhỏ. Hãy viết phương trình suất điện động trong cuộn dây? - Dòng điện trong cuộn dây đươc tính như thế nào?
- Gợi ý hs đặt I 0 =
NBS R
- Nhận xét kết luận - Đặt giả thuyết để về mạch điện - Viết công thức tính công suất mạch điện? - Giải thích cần phải tính trị trung bình của công suất - Giới thiệu kết quả tính toán được
- Sđđ trong dây e=−
dΦ = NBS sin ωt dt
- Khi quay vòng dây trong khoảng thời gian t > 0 từ thông qua mạch là Φ = NBS cos ωt
- Dòng điện trong vòng - Theo định luật Faraday ta có dây dΦ NBS i= sin ωt R
e=−
= NBS sin ωt
Nếu vòng dây kín và có điện trở R i=
- Đặt theo gợi ý GV - Ghi kết luận
dt
NBS sin ωt R
NBS R Ta được i = I 0 sin ωt
- Đặt I 0 =
III. Giá trị hiệu dụng - Theo dõi giả thuyết của - Giả sử cho dòng điện i = I0cosωt GV qua điện trở thì công suất 2 - Công suất của mạch p = Ri 2 = RI 0 cos 2 ωt 2 p = Ri 2 = RI 0 cos 2 ωt - Do p cũng biến thiên theo t nên ta tính công suất trung bình trong 1 - Tiếp thu chu kì rồi nhân với thờie gian - Công suất trung bình trong 1 chu kì - Ghi nhận p = RI 02 cos 2 ωt
- Kết quả tính được - Giới thiệu đưa về dạng - Tiếp thu dòng điện không đổi. So
P= p=
1 RI 0 2
Trang 78
sánh tìm trị hiệu dụng. - Yêu cầu hs phát biểu đinh nghĩa cường độ - Định nghĩa (SGK) dòng điện. - Giới thiệu về các đại lượng có giá trị hiệu - Tiếp thu dụng và công thức tính của nó.
- Ta có thể đưa về dang dòng điện không đổi P = RI 2
- Vậy I =
I0 gọi là dòng điện hiệu 2
dụng - Định nghĩa cường độ dòng điện hiệu dụng: (SGK) * Ngoài cường độ dòng điện có trị hiệu dụng thì các đại lương khác của điện xoay chiều điều có trị hiệu dụng Giá trị cực đại Giá trị = hiệu dụng 2
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Chọn câu đúng. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều: A. Dựa vào hiện tượng tự cảm. B. Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ. C. Dựa vào hiện tượng quang điện. D. Dựa vào hiện tượng giao thoa. Câu 2: Một bạn cắm hai que đo của một vôn kế xoay chiều vào ổ cắm điện trong phòng thí nghiệm, thấy vôn kế chỉ 220 V. Ý nghĩa của con số đó là A. Điện áp hiệu dụng của mạng điện trong phòng thí nghiệm. B. biên độ của điện áp của mạng điện trong phòng thí nghiệm. C. điện áp tức thời của mạng điện tại thời điểm đó. D. nhiệt lượng tỏa ra trên vôn kế. Câu 3: Chọn câu đúng. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều: A. Dựa vào hiện tượng tự cảm. B. Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ. C. Dựa vào hiện tượng quang điện. D. Dựa vào hiện tượng giao thoa. Câu 4: Kết luận đúng khi so sánh chu kì biến đổi T1 của công suất tỏa nhiệt tức thời của dòng điện xoay chiều với chu kì biển đổi T2 của dòng điện đó là A. T2=2T1 B. T2 > T1 C. T2 < T1 D. T2 = T1 Câu 5: Điện áp hai đầu một đoạn mạch có biểu thức u = 60cos120πt (V). Trong 1 s, số lần điện áp u có độ lớn bằng 30 V là A. 30 lần B. 120 lần C. 240 lần D. 60 lần Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dòng điện xoay chiều? A. Dòng điện xoay chiều là dòng điện có trị số biến thiên theo thời gian, theo quy luật dạng sin hoặc cosin. B. Dòng điện xoay chiều có chiều luôn thay đổi. C. Dòng điện xoay chiều thực chất là một dao động điện cưỡng bức. Trang 79
D. Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế khung quay Câu 7: Một đèn ống được mắc vào mạch điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng là U. Biết đèn sáng khi điện áp giữa hai cực của đèn không nhỏ hơn (U√2)/2. Tỉ số giữa thời gian đèn tắt và thời gian đèn sáng trong một chu kì dòng điện là A. 1 B. 1/2 C. 1/3 D. 2 Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cường độ hiệu dụng và hiệu điện thế hiệu dụng? A. Dùng ampe kế có khung quay để đo cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều. B. Dùng vôn kế có khung quay để đo hiệu điện thế hiệu dụng. C. Nguyên tắc cấu tạo của các máy đo cho dòng xoay chiều là dựa trên những tác dụng mà độ lớn tỷ lệ với bình phương cường độ dòng điện. D. Hiệu điện thế hiệu dụng tính bởi công thức: U = 2U 0 Câu 9: Một khung dây quay đều quanh trục đối xức nằm trong mặt phẳng khung, trong một từ trường đều có cảm ứng từ vuông góc với trục quay, tốc độ quay của khung dây là 600 vòng/phút. Từ thông cực đại gửi qua khung là 2/π (Wb). Suất điện động hiệu dụng trong khung là A. 20 V B. 20√2 V C. 10 V D. 10√2 V HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Bài 12.10 trang 35 Sách Thực hiện nhiệm vụ học a) Công suất cực đại của hai bài tập Vật Lí 12: Cho tập: đèn là : mạng điện gồm hai đèn - HS sắp xếp theo nhóm, P = P1+ P2 = 100 + 150 = mắc song song, đèn thứ chuẩn bị bảng phụ và tiến 250 W nhất có ghi 220 V - 100 W hành làm việc theo nhóm b) 1 tháng = 30 ngày = ; đèn thứ hai có ghi 220 V dưới sự hướng dẫn của GV 30.24 = 720 h. - 150 W.Các đèn đều sáng Điện năng tiêu thụ trung bình thường, hãy tính : bình của mạng điện trong a) Công suất cực đại của một tháng là : A = P.t = các đèn. 250.720 = 180 kW.h b) Điện năng tiêu thụ (trung bình) của mạng điện đó trong một tháng (ra đơn vị W.h) HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. hệ thống lại kiến thức bài học qua sơ đồ tư duy
Trang 80
4. Hướng dẫn về nhà a. Củng cố Nhắc lại các công thức đã học Và hệ thống lại kiến thức bài hoc b. BTVN - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 66 và bài tập trong SBT lý 12 trang 18 và 19
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 22 CÁC MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU ---------o0o-------I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Trang 81
1. Về kiến thức - Phát biểu được định luật Ôm đối với mạch điện xoay chiều chứa điện trở thuần - Phát biểu được định luật Ôm đối với mạch điện xoay chiều chứa tụ điện - Hiểu được tác dụng của tụ điện trong mạch điện xoay chiều. - Hiểu được độ lệch pha giữa điên áp và dong điện trong cách mạch điện trên 2. Về kĩ năng - Vận dụng đươc công thức tính dung kháng của mạch và các định luật Ôm. - Giải được các bài tập đơn giản về cách mạch điện xoay chiều 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới: chuyển động cơ học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Ta đã tìm hiểu về đại cương của HS lắng nghe và định Tiết 22 dòng điện xoay chiều. Nhưng khi cho hướng CÁC MẠCH dòng điện xoay chiều chạy trong một ĐIỆN XOAY mạch điện cụ thể thì nó có đăc điểm CHIỀU gì?Ta sẽ tìm hiểu vấn đề này qua bài Trang 82
“CÁC MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- Phát biểu được định luật Ôm đối với mạch điện xoay chiều chứa điện trở thuần - Phát biểu được định luật Ôm đối với mạch điện xoay chiều chứa tụ điện - Hiểu được tác dụng của tụ điện trong mạch điện xoay chiều. - Hiểu được độ lệch pha giữa điên áp và dong điện trong cách mạch điện trên Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Biểu thức của dòng - Có dạng: i = Imcos(ωt Nếu cho dòng điện xoay chiều có điện xoay chiều có + ϕ) dạng : dạng? i = I 0 cos ωt = I 2 cos ωt - Chọn điều kiện ban Thì : đầu thích hợp để ϕ = 0 u = U 0 cos(ωt + ϕ ) = U 2cos (ωt + ϕ ) → i = Imcosωt = I 2 ϕ : là độ lệch pha giữa u và i cosωt - Ta sẽ đi tìm biểu thức - HS ghi nhận các kết của u ở hai đầu đoạn quả chứng minh bằng thực nghiệm và lí thuyết. mạch. Nếu ϕ > 0 ⇒ u sớm pha hơn i - Trình bày kết quả thực - Tiếp thu về độ lệch pha Nếu ϕ < 0 ⇒ u trễ pha ϕ hơn i nghiệm và lí thuyết để giữa u và i Nếu ϕ = 0 ⇒ u và i cùng pha đưa ra biểu thức điện áp hai đầu mạch. - Lưu ý: Để tránh nhầm lẫn, phương trình điện áp có thể viết: u = Umcos(ωt+ ϕu/i) = U 2 cos(ωt+ ϕu/i) - Xét mạch điện xoay I. Mạch điện xoay chiều chỉ chiều chỉ có R. chứa điện trở - Trong mạch lúc này sẽ - Biến thiên theo thời 1) Quan hệ u và i : có i → dòng điện này gian t (dòng điện xoay Hai đầu R có u = U 0 cos ωt chiều) như thế nào? u U Định luật Ôm : i = = 0 cos ωt - Tuy là dòng điện xoay R R U0 chiều, nhưng tại một - Theo định luật Ohm Đặt : I 0 = Thì i = I 0 cos ωt u R thời điểm, dòng điện i i= chạy theo một chiều xác R U định. Vì đây là dòng 2) Định luật Ôm : I = R điện trong kim loại nên Phát biểu: (SGK) theo định luật Ohm, i và u tỉ lệ với nhau như thế - Điện áp tức thời, điện áp cực đại và điện áp nào? 3) Nhận xét : u và i cùng pha - Trong biểu thức điện hiệu dụng. - HS nêu nhận xét: áp u, Um và U là gì? Trang 83
- Dựa vào biểu thức của + Quan hệ giữa I và U. u và i, ta có nhận xét gì? + u và i cùng pha. - GV chính xác hoá các kết luận của HS. - HS phát biểu - Y/c HS phát biểu định luật Ohm đối với dòng điện một chiều trong kim loại. - GV làm thí nghiệm - HS quan sát mạch điện như sơ đồ hình 13.3 và ghi nhận các kết quả Sgk. thí nghiệm. + Tụ điện không cho - Ta có nhận xét gì về dòng điện một chiều đi kết quả thu được? qua. + Tụ điện cho dòng điện xoay chiều “đi qua”.
- Ta nối hai đầu tụ điện vào một nguồn điện xoay chiều để tạo nên điện áp u giữa hai bản của tụ điện. - Có hiện tượng xảy ra ở các bản của tụ điện? - Giả sử trong nửa chu kì đầu, A là cực dương → bản bên trái của tụ sẽ tích điện gì? - Ta có nhận xét gì về điện tích trên bản của tụ điện? → Độ biến thiên điện tích q cho phép ta tính i trong mạch. - Cường độ dòng điện ở thời điểm t xác định bằng công thức nào? - Khi ∆t và ∆q vô cùng nhỏ
∆q trở thành gì? ∆t
II. Mạch điện xoay chiều chỉ chứa tụ điện 1) Thí nghiệm : -Nguồn điện một chiều : I = 0 -Nguồn điện xoay chiều : I ≠ 0 -Kết luận : Dòng xoay chiều có thể tồn tại trong mạch điện có chứa tụ điện 2) Khảo sát mạch điện xoay chiều chỉ có tụ : a) Cho hiệu điện xoay chiều - HS theo hướng dẫn của giữa 2 đầu tụ C: GV để khảo sát mạch A B ~ điện xoay chiều chỉ có tụ u i điện. C
- Tụ điện sẽ được tích điện. u = U 0 cos ωt = U 2 cos ωt Điện tích bản trái của tụ : - Bản bên trái tích điện q = Cu = C U 2 cos ωt dương. - Ở thời điểm t bản trái tích điện + điện tích tụ tăng lên .Sau - Biến thiên theo thời khoảng thời gian ∆t lượng điện gian t. ∆q tích của tụ tăng thêm ∆q ⇒ i = ∆t
- HS ghi nhận cách xác -Khi ∆t và ∆q vô cùng nhỏ : định i trong mạch. dq ⇒i=
i=
∆q ∆t
dt
= −ωCU sin ωt
i = U ω C 2 cos(ω t +
π 2
)
- Đạo hàm bậc nhất của q theo thời gian. - HS tìm q’ b) Nếu đặt : I = U ωC π
π
− sinα = cos(α + ) 2
Ta có : i = I 2 cos(ωt + ) 2
Và :
u = U 2 cos ωt Trang 84
- Ta nên đưa về dạng tổng quát i = Imcos(ωt + ϕ) để tiện so sánh, – sinα→ cosα
-Nếu lấy pha ban đầu dòng điện = 0 thì : i = I 2 cos ωt u = U 2 cos(ω t −
π
)
- HS viết lại biểu thức 2 của i và u (i nhanh pha - Nếu lấy pha ban đầu của i bằng 0 → biểu hơn u góc π/2 → u chậm c)So sánh pha dao động của u và i : thức của i và u được viết pha hơn i góc π/2) π lại như thế nào? i sớm pha hơn u một góc 2 - Trong mạch chứa tụ - Dựa vào biểu thức của điện, cường độ dòng - Trong mạch chứa tụ điện, cường u và i, ta có nhận xét gì? điện qua tụ điện sớm pha độ dòng điện qua tụ điện sớm pha π/2 so với điện áp hai π/2 so với điện áp hai đầu tụ điện đầu tụ điện (hoặc điện (hoặc điện áp ở hai đầu tụ điện trễ áp ở hai đầu tụ điện trễ pha π/2 so với cường độ dòng pha π/2 so với cường độ điện). d)Định luật Ôm: dòng điện). U Với dung kháng : I= ZC - ZC đóng vai trò gì - So sánh với định luật trong công thức? Ohm, có vai trò tương tự Z = 1 C Cω như điện trở R trong mạch chứa điện trở. → ZC có đơn vị là gì? 3) Ý nghĩa của dung kháng : 1 ZC = -dung kháng là đại lượng biểu ωC hiện sự cản trở dòng điện xoay - Nói cách khác: Trong - Là đơn vị của điện trở chiều của tụ điện . mạch điện xoay chiều, (Ω). -Nếu C càng lớn ⇒ Zc càng nhỏ , −1 tụ điện là phần tử có tác C A.Ω.s −1 dụng làm cho cường độ (F ) .s = V .s = C = Ω dòng điện bị cản trở càng ít . dòng điện tức thời sớm - Biểu hiện sự cản trở pha π/2 so với điện áp dòng điện xoay chiều. -Nếu ω ( f ) càng lớn ⇒ Zc càng tức thời. mhỏ ,dòng điện bị cản trở càng ít . - Dựa vào biểu thức định 1 luật Ohm, ZC có vai trò - Từ ZC = ωC ta thấy: là điện trở trong mạch Khi ω nhỏ (f nhỏ) → ZC chứa tụ điện → hay nói lớn và ngược lại. cách khác nó là đại - Vì dòng điện không đổi lượng biểu hiện điều gì? (f = 0) → ZC = ∞→ I = 0 - Khi nào thì dòng điện qua tụ dễ dàng hơn? TIẾT 2 - Cuộn cảm thuần là gì? - HS nghiên cứu Sgk để III. Mạch điện xoay chiều chỉ (Cuộn cảm thuần là trả lời chứa cuộn cảm thuần cuộn cảm có điện trở Cuộn dây thuần cảm: có R không không đáng kể, khi có đáng kể Trang 85
dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn cảm sẽ xảy ra hiện tượng tự cảm.) - Khi có dòng điện cường độ i chạy qua cuộn cảm (cuộn dây dẫn nhiều vòng, ống dây hình trụ thẳng dài, hoặc hình xuyến…) → có hiện tượng gì xảy ra trong ống dây? - Trường hợp i là một dòng điện xoay chiều thì Φ trong cuộn dây? - Xét ∆t vô cùng nhỏ (∆t → 0) → suất điện động tự cảm trong cuộn cảm trở thành gì? - Y/c HS hoàn thành C5
1) Hiện tượng tự cảm trong mạch - Dòng điện qua cuộn điện xoay chiều : dây tăng lên → trong Khi có dòng điện i chạy qua cuộn cuộn dây xảy ra hiện dây thì từ thông có biểu thức : tượng tự cảm, từ thông Φ = Li Với i là dòng điện xoay chiều Φ qua cuộn dây: biến thiên tuần hoàn theo t ⇒ suất Φ = Li điện động tự cảm : - Từ thông Φ biến thiên tuần hoàn theo t.
e i
r
∆i ∆t
- Trở thành đạo hàm của Khi ∆t → 0 Thì di i theo t. e = −L dt
- Khi i tăng → etc< 0, tương đương với sự tồn tại một nguồn điện. e = −L
A
e = −L
di di =L dt dt
B → u = ri + L di AB dt
- HS ghi nhận và theo sự 2) Khảo sát mạch điện xoay chiều hướng dẫn của GV để chỉ có cuộn cảm thuần khảo sát mạch điện này. a)Giả sử dòng điện chạy trong - Đặt vào hai đầu của cuộn dây có dạng: một cuộn thuần cảm (có i = I 2 cos ωt do r = 0 độ tự cảm L, điện trở di trong r = 0) một điện áp u = L = −ω LI 2 sin ωt dt xoay chiều, tần số góc di π Hay : u = ω LI 2 cos(ωt + ) ω, giá trị hiệu dụng U u = L dt = −ω LI 2sinω t 2 → trong mạch có dòng π Hay u = ω LI 2cos(ω t + ) điện xoay chiều 2 - Điện áp hai đầu của π cảm thuần có biểu thức Vì − sinα = cos(α + 2 ) như thế nào? - Hướng dẫn HS đưa u = U 2cos(ωt + ϕ ) phương trình u về dạng b) Nếu đặt : U = ω LI → U = ωLI cos. U ⇒I=
Lω - Trong đoạn mạch chỉ π có một cuộn cảm thuần: Ta có : u = U 2 cos(ωt + ) 2 i trễ pha π/2 so với u, c) So sánh pha dao động của u và hoặc u sớm pha π/2 so i :
Trang 86
- Đối chiếu với phương với i. trình tổng quát của u → điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm? - Dựa vào phương trình i và u có nhận xét gì về pha của chúng? i = I 2 cosωt → - So sánh với định luật π u = U 2cos(ωt + ) Ohm, có vai trò tương tự 2 như điện trở R trong Hoặc u = U 2 cosωt → mạch chứa điện trở.
i trễ pha hơn u một góc
π 2
d) Định luật Ôm: I=
U ZL
Với cảm kháng: Z L = Lω
3) Ý nghĩa cảu cảm kháng : -Cảm kháng đặc trưng cho tính cản π i = I 2cos(ωt − ) Là đơn vị của điện trở trở dòng điện xoay chiều của cuộn 2 cảm . - ZL đóng vai trò gì (Ω). trong công thức? 1 V V =Ω = s A A s
→ ZL có đơn vị là gì? e ZL = ω L = ω di dt
- Biểu hiện sự cản trở -Khi L lớn và khi ω ⇒ ZL lớn , dòng điện bị cản trở càng nhiều . dòng điện xoay chiều. - Vì ZL = ωL nên khi f lớn thì ZL lớn, L lớn thì ZL lớn
- Tương tự, ZL là đại lượng biểu hiện điều gì? - Với L không đổi, đối với dòng điện xoay chiều có tần số lớn hay bé sẽ cản trở lớn đối với - Tiếp thu lưu ý của GV -R làm yếu dòng điện do hiệu ứng dòng điện xoay chiều. Jun còn cuộn cảm làm yếu dòng - Lưu ý: Cơ chế tác điện do định luật Len-xơ dụng cản trở dòng điện xoay chiều của R và L khác hẳn nhau. Trong khi R làm yếu dòng điện do hiệu ứng Jun thì cuộn cảm làm yếu dòng điện do định luật Lenxơ về cảm ứng từ. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Trên đoạn mạch xoay chiều tần số 50 Hz chỉ có điện trở thuần, A. pha của cường độ dòng điện bằng 0. Trang 87
B. cường độ dòng điện trong mỗi giây có 200 lần đạt giá trị bằng một nửa giá trị cực đại. C. cường độ dòng điện tức thời không tỉ lệ với điện áp tức thời. D. cường độ dòng điện hiều dụng có giá trị bằng một nửa cường độ dòng điện cực đại. Câu 2: . Cho dòng điện xoay chiều có biểu thức i = I0 sin(ωt + ϕ) đi qua điện trở R trong khoảng thời gian t. Nhiệt lượng toả ra trên điện trở là: A. Q = R
I 02 t 2
B. Q = Ri2t
C. Q = R
I 02 t 4
D. Q = R2It
Câu 3: Tác dụng cản trở dòng điện của cuộn cảm đối với dòng điện xoay chiều đúng với trường hợp nào nêu dưới đây? A. Đối với dòng điện có tần số càng lớn thì tác dụng cản trở càng lớn. B. Đối với dòng điện có tần số càng lớn thì tác dụng cản trở càng nhỏ. C. Cuộn cảm có độ tự cảm càng nhỏ thì tác dụng cản trở càng lớn. D. Tác dụng cản trở dòng điện không phụ thuộc vào tần số của dòng điện. Câu 4: Để tăng dung kháng của một tụ điện môi là không khí, ta có thể A. tăng tần số của điện áp đặt vào hai bản tụ điện. B. giảm điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện. C. đưa bản điện môi vào trong lòng tụ điện. D. tăng khoảng cách giữa hai bản tụ điện. Câu 5: Đặt điện áp xoay chiều u=311cos100πt (V) vào 2 đầu của một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=1/π (H). Cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn cảm có giá trị bằng A. 3,1 A B. 2,2 A C. 0,31 A D. 0,22 A 6.Một dòng điện xoay chiều có tần số f = 60 Hz. Trong mỗi giây dòng điện đổi chiều mấy lần? Hãy chọn đáp án đúng. A. 120 lần. B. 240 lần. C. 30 lần . D. 60 lần . 7. Điều nào sau đây là đúng khi nói về đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần? A. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch chỉ có điện trở luôn luôn biến thiên điều hoà cùng pha với dòng điện. B. Pha của dòng điện qua đoạn mạch chỉ có điện trở luôn bằng không. C. Biểu thức định luật Ohm của đoạn mạch chỉ có điện trở là U =
I R
D. Nếu biểu thức cường độ dòng điện qua đoạn mạch chỉ có điện trở là i = I0sinωt thì biểu thức hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là u = U 0 sin(ωt + ϕ ) . 8. Chọn câu đúng. Đặt vào hai đầu đọan mạch chỉ có tụ điện thuần dung kháng một hiệu điện thế xoay chiều u = U 0 sin ωt thì biểu thức cường độ dòng điện qua mạch là : π 2 π C. i = ωCU 0 sin(ωt − ) 2
A. i = ωCU 0 sin(ωt + )
U0 π sin(ωt + ) 2 ωC U0 π D. i = sin(ωt − ) 2 ωC
B. i =
Câu 9: Cho dòng điện xoay chiều i=2 cos 100πt (A) qua điện trở R = 50 Ω trong thời gian 1 phút. Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở là A. 600 J B. 1000 J C. 800 J D. 1200 J Câu 10: Mắc một cuộn cảm vào một điện áp xoay chiều có tần số f, cuộn cảm có cảm kháng là ZL. Nếu giảm độ tự cảm của cuộn cảm đi một nửa và tần số lên 4 lần thì cảm kháng Z_L sẽ A. tăng 8 lần B. giảm 8 lần C. tăng 2 lần D. giảm 2 lần Hướng dẫn giải và đáp án Trang 88
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
B
A
A
D
B
A
A
A
A
C
Câu 2: B HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Bài 3 - Yêu cầu hs đọc các bài - Đọc đề Ta có U 100 tập 3, 4, 5 SGK thảo luận a) Z C = = = 20Ω I 5 theo nhóm 2 đến 3 hs trả - Bài 3 tìm ZC. Dựa vào 1 1 1 lời. công thức đã học tính C C= = = F ω Z 100 π . 20 2000 π - Yêu cầu hs trình bày cách - Tương tự cho bài 4 C π giải b) i = 5 2 cos(ωt + ) (A) 2
-----------//---------Bài 4 U 100 = = 20Ω I 5 Z 20 0,2 L= L = = (H ) ω 100π π π b) i = 5 2 cos(ωt − ) (A) 2
a) Z L =
- Gọi hs lên bảng giải. - Nhận xét, kết luận
- Bài 5 Áp dụng công thức U = U1 + U2 Khi L1 và L2 nối tiếp ------//------ Dựa vào định luật Faraday Bài 5 suy ra đpcm Khi L1 và L2 nối tiếp + U = U1 - Tiến hành giải di di di - Ghi nhận = − L1 − L2 = −L dt
dt
U2
dt
Với L = L1 + L2
Z L = Lω = (L1 + L2 )ω
----------//------Bài 6 Tương tự bài 5 - Yêu cầu hs đọc và trả lời - Đọc và trả lời câu hỏi theo ---------------//---------------Bài 7 bài tập 7, 8, 9 trang thảo yêu cầu của GV Đáp án D luận theo bàn và trả lời ------//------Bài 8 - Kết luận và nhận xét tiết Đáp án B dạy -----------//---------Bài 9 Đáp án A Trang 89
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hệ thống lại kiến thức bài học qua sơ đồ tư duy 4. Hướng dẫn về nhà a. Củng cố Nhắc lại các công thức đã học Và hệ thống lại kiến thức bài hoc b. BTVN - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 66 và bài tập trong SBT lý 12 trang 18 và 19
Trang 90
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 24 BÀI TẬP -------o0o-----I. MỤC TIÊU TIẾT HỌC 1. kiến thức - Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập về các về đai cương dòng điện xoay chiều và các mạch điện xoay chiều - Thông qua giải bài tập bổ sung thêm những kiến thức cần thiết cho hs chuẩn bị thi TN 2. kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý để thành lập mối quan hệ giữa các phương trình đã học. 3. Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú trong học tập. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới * Vào bài - Để củng cố kiến thức đã học ta sẽ tiến hành giải một số bài tập có liên quan qua tiết bài tập. * Tiến trình giảng dạy Hoạt động 1: Bài tập SGK trang 66 Bài 3 Trang 91
- Yêu cầu hs đọc các bài - Đọc bài 3 tập 3 trang 66 - Yêu cầu hs trình bày - Áp dụng công thức cách giải sin α = 0 - Gọi hs lên bảng giải. - Nhận xét, kết luận
- Tiến hành giải
π
c) 2 sin(100πt + ) = 0
6 d) 4 sin 100πt = 2(1 + sin 200πt ) = 2 2
π e) 3 cos100πt − = 0
R=
Pđm U I= R A = P.t
- Tiến hành giải
3
- Ghi nhận
- Yêu cầu hs đọc các bài - Đọc bài 4 tập 4 trang 66 - Yêu cầu hs trình bày - Áp dụng công thức 2 cách giải U đm
- Gọi hs lên bảng giải.
Ta có a) 2sin 100πt = 0 b) 2 cos100πt = 0
-----------//---------Bài 4 a) Điện trở của đèn R=
2 U đm 220 2 = = 484Ω 100 Pđm
b)Cường độ hiệu dụng qua đèn I=
U 220 5 = = A R 484 11
c) Điện năng tiêu thụ trong mạch A = P.t = 100 W .h
------//-----Bài 5 a) Công suất tiêu thụ
- Nhận xét, kết luận - Ghi nhận * Tương tự cho bài 5 và - Tiến hành giải bài 3, 4, P = P1 + P2 = 247 W b) Dòng điện qua mạch bài 6 5, 6 I = I 1 + I 2=
115 132 + = 1,123 A 220 220
----------//------Bài 6 Cường độ dòng hiệu dụng định mức I=
U = 1A P
Để đèn sáng bình thường thì I = Iđm U = 1 ⇒ R ' = 110Ω = R + 10 Ω R'
- Cho hs đọc SGK thảo - Đọc và thảo luận theo luận theo bàn để làm các gợi ý của GV. Đại diện Vậy cần mắc nối tiếp vào một điện trở là 10Ω câu 7,8,9 và 10 nhóm trả lời và trình bày ---------------//---------------cách giải Bài 7 Đáp án C ------//------Bài 8 Đáp án A -----------//---------Bài 9 - Nhận xét và kết luận - Ghi nhận kết luận của Đáp án D ---------//-------chung GV Bài 10 Trang 92
Đáp án C IV. CỦNG CỐ VÀ BTVN - Về nhà làm lại các bài tập đã được hướng dẫn và chuẩn bị kiểm tra 1 tiết. V. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 25 MẠCH CÓ R, L, C NỐI TIẾP ---------o0o-------I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Nêu lên được những tính chất chung của mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp. - Nêu được những điểm cơ bản của phương pháp giản đồ Fre-nen. - Viết được công thức tính tổng trở. - Viết được công thức định luật Ôm cho đoạn mạch xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp. - Viết được công thức tính độ lệch pha giữa i và u đối với mạch có R, L, C mắc nối tiếp. - Nêu được đặc điểm của đoạn mạch có R, L, C nối tiếp khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện. 2. Về kĩ năng - Vận dụng đươc công thức tính tổng trở của mạch và viết được phương trình của dòng điện và điện áp của mạch R, L, C - Giải được các bài tập đơn giản về cách mạch điện xoay chiều 3. Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú trong học tập. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. Trang 93
- SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Bài trước ta đã timg hiểu các Định hướng ND của bài Tiết 25 mạch điện xoay chiều riêng lẻ và mạch MẠCH CÓ R, L, C đó là một số mạch đơn giản nhất. Bây NỐI TIẾP giờ chúng tãe tìm hiểu mạch phức tạp hơn đó là “MẠCH CƠ R, L, C NỐI TIẾP” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- những tính chất chung của mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp,điểm cơ bản của phương pháp giản đồ Fre-nen. - Viết được công thức tính tổng trở,công thức định luật Ôm cho đoạn mạch xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp.,công thức tính độ lệch pha giữa i và u đối với mạch có R, L, C mắc nối tiếp. - đặc điểm của đoạn mạch có R, L, C nối tiếp khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Tại một thời điểm, - HS ghi nhận định luật I. Phương pháp giản đồ Fre-nen dòng điện trong mạch về điện áp tức thời. 1) Định luật về điện áp tức thời : chạy theo 1 chiều nào đó Trong mạch điện xoay chiều gồm nhiều đoạn mạch mắc nối tiếp thì → dòng một chiều → vì điện áp tức thời giữa hai đầu của vậy ta có thể áp dụng mạch bằng tổng đại số các điện áp các định luật về dòng tức thời giữa hai đầu của từng đọan điện một chiều cho các mạch ấy . giá trị tức thời của dòng U = U + U + U + … u = u1 + u2 + u3 + … điện xoay chiều. 1 2 3 - Xét đoạn mạch gồm 2) Phương pháp giản đồ Fre-nen : các điện trở R1, R2, R3 Mạch Các Định … mắc nối tiếp. Cho R
Trang 94
dòng điện một chiều có cường độ I chạy qua đoạn mạch → U hai đầu đoạn mạch liên hệ như thế nào với Ui hai đầu từng đoạn mạch? - Biểu thức định luật đối với dòng điện xoay chiều? - Khi giải các mạch điện xoay chiều, ta phải cộng (đại số) các điện áp tức thời, các điện áp tức thời này có đặc điểm gì? → Ta sử dụng phương pháp giản đồ Fre-nen đã áp dụng cho phần dao động → biểu diễn những đại lượng hình sin bằng những vectơ quay. - Trong phần này, thông qua phương pháp giản đồ Fre-nen để tìm hệ thức giữa U và I của một mạch gồm một R, một L và một C mắc nối tiếp. - Hướng dẫn HS vẽ giản đồ Fre-nen trong cả hai trường hợp: UC> UL (ZC> ZL) và UC< UL (ZC< ZL) - Dựa vào hình vẽ (1 trong hai trường hợp để xác định hệ thức giữa u và i - Có thể hướng dẫn HS vẽ giản đồ Fre-nen theo kiểu đa giác lực (nếu cần). - Y/c HS về nhà tìm hệ thức liên hệ giữa U và I bằng giản đồ còn lại.
vétơquayU và luật i Ôm u = u1 + u2 + u3 + …
UR
- Chúng đều là những đại lượng xoay chiều hình sin cùng tần số. - HS đọc Sgk và ghi nhận những nội dung của phương pháp giản đồ Fre-nen. - HS vẽ trong các trường hợp đoạn mạch chỉ có R, chỉ có C, chỉ có L và đối chiếu với hình 14.2 để nắm vững cách vẽ.
u, i cùng pha C
UC
2
UC= IZC
so
với i
L
U
sớm
pha
π
với i
2
UR = IR
I
u trễ pha π
I
UL
so
UL I
=
IZL
II. Mạch có R, L, C nối tiếp 1) Định luật Ôm cho đoạn mạch có R,L,C mắc nối tiếp-Tổng trở : Giả sử cho dòng điện trong đoạn mạch có biểu thức : i = I 0 cos ωt Ta viết được biểu thức - HS vận dụng các kiến các điện áp tức thời: thức về phương pháp - 2 đầu R : uR = U OR cos ωt giản đồ Fre-nen để cùng π giáo viên đi tìm hệ thức - 2 đầu L : u L = U OL cos(ωt + 2 ) giữa U và I. π + Giả sử UC> UL (ZC> - 2 đầu C : uc = U OC cos(ωt − 2 ) L C B ZL) A R UL
O U LC
UR
I
ϕ
-Hiệu điện thế đoạn mạch AB : u = u R + u L + uC u = U 0 cos(ωt + ϕ )
-Phương pháp giản đồ Fre-nen:
U
U = U R + U L + UC
-Theo giản đồ :
UC
+ Giả sử UC< UL ZL)
U 2 = U R2 + (U L − U C ) 2 U U = I= 2 2 Z R + (Z L − ZC ) (ZC<
UL U LC
Trang 95
U
-Tổng trở của mạch : Z = R 2 + ( Z L − ZC ) 2
-Định luật Ôm :
- Đối chiếu với định luật Ôm trong đoạn mạch chỉ có R → R 2 + (Z L − ZC )2 đóng vai trò là điện trở → gọi là tổng trở của mạch, kí hiệu là Z. - Dựa vào giản đồ → độ - Tính thông qua tanϕ lệch pha giữa u và i U được tính như thế nào? với tan ϕ = LC UR
- Nếu chú ý đến dấu: - Chú ý: Trong công thức bên ϕ chính là độ lệch pha của u đối với i (ϕu/i)
tan ϕ =
U L − UC Z L − Z C = UR R
I=
U Z
2) Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện : tan ϕ =
U L − U C Z L − ZC = UR R
• Nếu ZL> ZC ⇒ ϕ > 0 :u sớm pha hơn i ( tính cảm kháng ) • Nếu ZL< ZC ⇒ ϕ < 0 :u trễ pha hơn i ( tính dung kháng ) • Nếu : ZL = ZC ⇒ ϕ = 0 : u và i cùng pha ( cộng hưởng điện ) 3) Cộng hưởng điện : a) ĐKCH : ZL = ZC ⇔ LC =
1
ω2
- Khi đó ϕ = 0 → u cùng b) Hệ quả : I = U = U max Z min R pha i. Tổng trở Z = R → Imax
- Nếu ZL = ZC, điều gì sẽ xảy ra? (Tổng trở của mạch lúc này có giá trị nhỏ nhất). Z = Z L C
- Điều kiện để cộng hưởng điện xảy ra là gì? HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Trong một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tự điện và cuộn cảm thuần mắc nối tiếp, biết cảm kháng đang lớn hơn dung kháng. Nếu tăng nhẹ tần số dòng điện thì độ lệch pha giữa cường độ dòng điện và điện áp là A. tăng B. giảm C. đổi dấu nhưng không đổi về độ lớn D. không đổi Câu 2: Cho một đoạn mạch xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp. Vôn kế có điện trở rất lớn mắc giữa hai đầu điện trở thuần chỉ 20 V, giữa hai đầu cuộn cảm thuần chỉ 55 V và giữa hai đầu tụ điện chỉ 40 V. Nếu mắc vôn kế giữa hai đầu đạon mạch trên thì vôn kế sẽ chỉ Trang 96
A. 115 V B. 45 V C. 25 V D. 70 V Câu 3: Một đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở R = 20 Ω. Mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần L. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp u=40√2 cos100πt (V) thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm UL=32 V. Độ tự cảm của cuộn dây là A. 0,0012 H B. 0,012 H C. 0,17 H D. 0,085 H Câu 4: Trong đoạn mạch RLC, nếu tăng tần số hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch thì: A. Điện trở tăng. B. Dung kháng tăng. C. Cảm kháng giảm. D.Dung kháng giảm và cảm kháng tăng. Câu 5: Điện áp giữa hai đầu của một đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp sớm pha π/4 so với cường độ dòng điện. Phát biểu nào sau đây đúng đối với đoạn mạch này A. Tần số dòng điện trong đoạn mạch nhỏ hơn giá trị cần để xảy ra cộng hưởng. B. Tổng trở của đoạn mạch bằng hai lần điện trở thuần của mạch. C. Điện áp giữa hai đầu điện trở thuần sớm pha π/4 so với điện áp giữa hai bản tụ điện. D. Điện trở thuần của đoạn mạch bằng hiệu số giữa cảm kháng và dung kháng. Câu 6: Mắc đoạn mạch gồm biến trở R và một cuộn cảm thuần có L = 3,2 mH và một tự có điện dung C=2µF mắc nối tiếp vào điện áp xoay chiều. Để tổng trở của mạch là Z=ZL+ZC thì điện trở R phải có giá trị bằng A. 80 Ω B. 40 Ω C. 60 Ω D. 100 Ω Hướng dẫn giải và đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án
D
C
D
D
D
A
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Bài 14.10 trang 40 HS làm bài theo sự a) I = 2√2 cos (100πt + π/6) ( A) Sách bài tập Vật Lí hướng dẫn của GV 12: Cho mach gồm điên b) Theo bài ra ta có trở R = 30√3Ω nối tiếp UR = 60√3V; UC = 60V với tu điện C = 1/3000π điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch là u = 120√2cos100πt (V). a) Viết biểu thức của cường độ dòng điện tức thời trong mạch. b) Xác định điện áp hiệu dụng ở hai đầu điện trở R và ở hai đầu tụ điện C. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Trang 97
Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tự làm thêm một số bài tập nâng cao: 1)Cho mạch điện xoay chiều có R = 50 Ω ; L = 159mH ; C = 31,8 µ F .Điệp áp 2 đầu đoạn mạch có biểu thức là : u = 120cos100π t ( V) .Tính Z ? và viết i trong mạch ? π
( Z = 50 2(Ω) , i = 1, 2 2 cos(100π t + )( A) 4
2) Cho mạch điện :
L A
C B
Biết L = 0,318H ; C = 15,9 µ F ; i = 2 cos100π t ( A) Tính Z ? viết u ? 4. Hướng dẫn về nhà - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 79,80 và bài tập trong SBT lý 12 trang 22, 23 và 24.
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 26 BÀI TẬP -------o0o-----I. MỤC TIÊU TIẾT HỌC 1. Kiến thức - Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập về các về mạch điện R, L, C nối tiếp - Thông qua giải bài tập bổ sung thêm những kiến thức cần thiết cho hs chuẩn bị thi TN 2. Kĩ năng
Trang 98
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý để thành lập mối quan hệ giữa các phương trình đã học. 3. Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú trong học tập. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới * Vào bài - Để củng cố kiến thức đã học ta sẽ tiến hành giải một số bài tập có liên quan qua tiết bài tập. * Tiến trình giảng dạy Hoạt động 1: Bài tập SGK trang 79 (38phút) Hoạt động của GV Hoạt động của hs Nội dung - Yêu cầu hs đọc cac bài - Đọc bài 4 Bài 4 tập SGK trang 79 Ta có tổng trở - Nói tổng quát các bước - Tìm tổng trở, Dòng Z = R 2 + Z 2 = 20 2 + 20 2 = 20 2Ω C tiến hành giải bài toán? điện hiệu dụng và pha 60 3 I= = A ban đầu của dòng điện 20 2 2 - Tiến hành giải tan φ = - 1 - Nhận xét và cho học - Ghi kết luận π i = 3 cos(100πt + ) A sinh tiến hành giải 4 - Đánh giá bài giải của Bài 5 hs - Đọc bài 5 Ta có Z L = 30Ω - Các bước tiến hành ⇒ Z = 30 2Ω tơng tự bài 4 I=
120 4 = A 30 2 2
Trang 99
tanφ = 1 i = 4 cos(100πt −
π 4
)A
Bài 6 Ta có U 2 = U R2 + U C2
- Đọc bài 6 + Tìm điện áp hiệu dụng ⇒ U = U 2 − U 2 = 60V R C hai đầu điện trở Cường độ dòng điện + Tìm cường độ dòng U điện I = R = 2A + Tìm ZC - Tiến hành giải - Đọc bài 7 + Tìm UR, I, pha ban đầu của dòng điện + Tìm ZL và i - Giải theo yêu cầu của GV
R U Z C = C = 40Ω I
Bài 7 Ta có U 2 = U R2 + U L2 ⇒ U R = U 2 − U L2 = 40V
UR = 1A R U a) Z L = L = 40Ω I I=
b)tanφ = 1 π i = 2 cos100πt − A 4
Bài 8 Ta có
- Đọc bài 8 - Tìm tổng trở, I và tanφ + Viết phương trình i
Z L = 20Ω < Z C = 50Ω ⇒ Z = 30 2Ω U 4 I= = A Z 2
tan φ = - 1 π i = 4 cos100πt + A 4
Bài 9 Ta có
- Tương tự bài 8
Z L = 10Ω < Z C = 40Ω ⇒ Z = 50Ω U a) I = = 2,4 A Z 3 tan φ = − 4 i = 2,4 2 cos (100πt + ϕ ) A
b) U AM = I R 2 + Z C 2 = 96 2V Bài 10 Ta có ω 2 LC = 1 ⇒ ω = 100π rad/s U0 = 4A R i = 4 cos100πt A I0 =
- Sử dụng điều kiện cộng Bài 11 hưởng để tìm ω
Trang 100
- Tìm pha ban đầu. Viết Đáp án D i Bài 12 Đáp án D - Nhận xét và đánh giá chung từng bài giải của hs - Giải thích lựa chọn câu - Nhận xét tiết học 11 và 12 IV. CỦNG CỐ VÀ BTVN - Về nhà làm lại các bài tập đã được hướng dẫn và chuẩn bị kiểm tra 1 tiết. V. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 27 CÔNG SUẤT TIÊU THỤ ĐIỆN CỦA MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU. HỆ SỐ CÔNG SUẤT ---------o0o-------I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Phát biểu được định nghĩa và thiết lập được công thức của công suất trung bình tiêu thụ trong một mạch điện xoay chiều. - Phát biểu được định nghĩa của hệ số công suất. - Nêu được vai trò của hệ số công suất trong mạch điện xoay chiều. Trang 101
- Viết được công thức của hệ số công suất đối với mạch RLC nối tiếp. 2. Về kĩ năng - Vận dụng đươc công thức tính công suất và hệ số công suất của mạch R, L, C - Giải được các bài tập đơn giản về cách mạch điện xoay chiều 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 3. Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú trong học tập. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Tương tự như mạch điện một Tiết 27 chiều, các linh kiện trong mạch điện CÔNG SUẤT xoay chiều cũng tiêu thụ điện năng. Hôm TIÊU THỤ nay ta tìm hiểu công thức tính công suất Định hướng nội dung của ĐIỆN CỦA và điện năng của mạch xoay chiều như bài MẠCH ĐIỆN thế nào qua bài “CÔNG SUẤT TIÊU XOAY CHIỀU. THỤ ĐIỆN CỦA MẠCH ĐIỆN XOAY HỆ SỐ CÔNG CHIỀU. HỆ SỐ CÔNG SUẤT” SUẤT Trang 102
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- định nghĩa và thiết lập được công thức của công suất trung bình tiêu thụ trong một mạch điện xoay chiều, định nghĩa của hệ số công suất. - vai trò của hệ số công suất trong mạch điện xoay chiều. - công thức của hệ số công suất đối với mạch RLC nối tiếp. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Biểu thức tính công I. Công suất của mạch điện U2 P = RI 2 = = UI suất điện tiêu thụ trong xoay chiều R mạch điện không đổi là 1. Biểu thức của công suất gì? - Điện áp hai đầu mạch: p = ui - Tại một thời điểm t, i u = U 2 cosωt 1 cos α .cos β = [cos (α + β ) trong mạch chạy theo 1 - Cường độ dòng điện tức thời 2 chiều nào đó → xem tại trong mạch: + cos (α − β )] thời điểm t, dòng điện i = I 2 cos(ωt+ ϕ) trong mạch là dòng 1 P = p = UI cosϕ + cos(2ωt + ϕ ) Mạch chiều → công suất tiêu i thụ trong mạch tại thời điểm t? ~ - Giá trị trung bình của - Vì cosϕ không đổi nên cosϕ = cosϕ công suất điện trong 1 - Công suất tức thời của mạch chu kì: điện xoay chiều: 2π 2π T = (T = ) - Chu kì p = ui = 2UIcosωtcos(ωt+ ϕ) 2ω 2 ω - Trong đó cosϕ có giá = UI[cosϕ + cos(2ωt+ ϕ)] trị như thế nào? - Công suất điện tiêu tụ trung - Còn cos(2ωt + ϕ ) là một - Vậy P = UIcosϕ bình trong một chu kì: hàm tuần hoàn của t, P = UIcosϕ (1) với chu kì bao nhiêu? - Tiếp thu Nếu thời gian dùng điện t >> - Ta có cos(2ωt + ϕ ) = 0 T, thì P cũng là công suất tiêu thụ điện trung bình của mạch trong thời gian đó (U, I không - Giới thiệu điện năng thay đổi). têu thụ 2. Điện năng tiêu thụ của mạch điện W = P.t (2) 0 - Giới thiệu hệ số công - Vì |ϕ| không vượt quá 90 II. Hệ số công suất suất 1. Biểu thức của hệ số công nên 0 ≤ cosϕ≤ 1. suất - Chỉ có L: cosϕ = 0 - Hệ số công suất có giá Gồm R nt L: - Từ công thức (1), cosϕ được trị trong khoảng nào? gọi là hệ số công suất. R cos ϕ = - Y/c HS hoàn thành R2 + ω 2 L C2. P = UIcosϕ với cosϕ> 0 2. Tầm quan trọng của hệ số - Các thiết bị tiêu thụ công suất Trang 103
điện trong nhà máy → có L → i nói chung lệch pha ϕ so với u. Khi vận hành ổn định P trung bình giữ không đổi → Công suất trung bình trong các nhà máy? - Nếu r là điện trở của dây dẫn → công suất hao phí trên đường dây tải điện? → Hệ số công suất ảnh hưởng như thế nào? - Nhà nước quy định: cosϕ≥ 0,85 - Giả sử điện áp hai đầu mạch điện là: u = U 2 cosωt - Cường độ dòng điện tức thời trong mạch: i = I 2 cos(ωt+ ϕ) - Định luật Ôm cho đoạn mạch có biểu thức? - Mặt khác biểu thức tìm ϕ?
→I =
- Các động cơ, máy khi vận hành ổn đinh, công suất trung bình được giữ không đổi và bằng: P = UIcosϕ với cosϕ> 0
P UI cosϕ
Php = rI 2 = r
P2 1 U 2 cos 2ϕ
- Nếu cosϕ nhỏ → Php sẽ → I = P UI cosϕ lớn, ảnh hưởng đến sản xuất 2 kinh doanh của công ti điện → P = rI 2 = r P 1 hp U 2 cos2ϕ lực. - Nếu cosϕ nhỏ → Php sẽ lớn, ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của công ti điện lực.
U
I=
R 2 + (ω L −
tan ϕ =
cosϕ =
ωL −
1 2 ) ωC
=
U Z
1 ωC
3. Tính hệ số công suất của mạch điện R, L, C nối tiếp cosϕ =
R Z R 2 + (ω L −
R
R Z
R
hay cosϕ =
1 2 ) ωC
- Công suất trung bình tiêu thụ trong mạch: P = UI cosϕ = U
U R Z Z
2
- Bằng công suất toả nhiệt trên R.
U = R = RI 2 Z
- Từ đây ta có thể rút ra biểu thức cosϕ? - Có nhận xét gì về công suất trung bình tiêu thụ trong mạch? HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Chọn phát biểu đúng. A. Có hai cuộn day mắc nối tiếp, cuộn dây nào có hệ số công suất lớn hơn thì công suất sẽ lớn hơn. B. Hệ số công suất của đoạn mạch cosφ=0,5 chứng tỏ cường độ dòng điện trong mạch trễ pha π/3 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch. C. Hệ số công suất của đoạn mạch cosφ=√3/2 chứng tỏ cường độ dòng điện trong mạch sớm pha π/6 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch. D. Hệ số công suất của đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp phụ thuộc tần số dòng điện trong mạch. Trang 104
Câu 2: Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu một mạch điện gồm một điện trở R = 12 Ω và một cuộn cảm thuần L mắc nối tiếp. Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch là 26 V, hai đầu cuộn cảm thuần là 10 V. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là A. 12 W B. 48 W C. 24 W D. 16 W Câu 3: Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức u=30cos100πt (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R = 30 Ω, mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần thì công suất tiêu thụ trên đoạn mạch là 7,5 W. Biểu thức của cường độ dòng điện qua đoạn mạch là A. 100 V B. 100√3 V C. 120 V D. 100√2 V Câu 4: Cho mạch điện có R, L, C mắc nối tiếp. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là u=50√2 cos100πt (V). Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm thuần là UL=35 V và giữa hai đầu tụ điện là UC=75 V. Hệ số công suất của mạch điện này là A. cosφ=0,6 B. cosφ=0,7 C. cosφ=0,8 D. cosφ=0,9 Câu 5: Một đoạn mạch mắc nối tiếp gồm một cuộn dây có điện trở thuần r=10√3 Ω và độ tự cảm L = 0,191 H, tụ điện có điện dung C= 1/4π (mF), điện trở R có giá trị thay đổi được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp u=200√2 cos100πt (V). Thay đổi giá trị của R để công suất tiêu thụ trên R đạt cực đại. Công suất cực đại đó có giá trị bằng A. 200 W B. 457 W C. 168 W D. 630 W Câu 6: Một đoạn mạch xoay chiều AB có điện trở R và cuộn cảm thuần ZLmắc nối tiếp. Biết ZL=3R. Nếu mắc thêm một tụ điện có ZC=R thì hệ số công suất của đoạn mạch AB sẽ A. tăng 2 lần B. giảm 2 lần C. tăng √2 lần D. gỉảm √2 lần Câu 7: Trong một đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp có điện trở R thay đổi được. Khi điện trở có giá trị là 30 Ω hoặc 120 Ω thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch bằng nhau. Muốn công suất tiêu thụ trên đoạn mạch cực đại cần điều chỉnh bằng nhau. Muốn công suất tiêu thụ trên đoạn mạch cực đại cần điều chỉnh điện trở đạt giá trị là A. 75 Ω B. 48 Ω C. 25 Ω D. 60 Ω Hướng dẫn giải và đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án
D
B
A
A
B
C
D
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Đặt một điện áp xoay Đáp án: 40 Ω chiều, tần số f = 50 Hz và Thực hiện nhiệm vụ học giá trị hiệu dụng U = 80 V tập: vào hai đầu đoạn mạch - HS sắp xếp theo nhóm, và gồm R, L, C mắc nối tiếp. tiến hành làm việc theo nhóm Biết cuộn cảm có độ tự dưới sự hướng dẫn của GV cảm L = 0,6/π (H), tụ điện có điện dung C = 10-4/π (F) và công suất toả nhiệt trên Trang 105
R là 80 W. Giá trị của điện trở thuần R là HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 85 và bài tập trong SBT lý 12 trang 24 và 25. 4. Hướng dẫn về nhà a. Củng cố 1) Hệ số công suất của mạch điện RLC nối tiếp bằng A. RZ `
B.
ZL Z
C.
R Z
D.
ZC Z
2) Hệ số công suất trong mạch RLC nối tiếp với ZL = ZC A. bằng 0
B. bằng 1
C. phụ thuộc R
D. phụ thuộc
ZL ZC
b. BTVN
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 28 TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG. MÁY BIẾN ÁP ---------o0o-------I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Viết được biểu thức của điện năng hao phí trên đường dây tải điện, từ đó suy ra những giải pháp giảm điện năng hao phí trên đường dây tải điện, trong đó tăng áp là biện pháp triệt để và hiệu quả nhất. - Phát biểu được định nghĩa, nêu được cấu tạo và nguyên tắc làm việc của máy biến áp. - Viết được hệ thức giữa điện áp của cuộn thứ cấp và của cuộn sơ cấp trong máy biến áp. - Viết được biểu thức giữa I trong cuộn thứ cấp và trong cuộn sơ cấp của một máy biến áp. 2. Về kĩ năng - Vận dụng đươc hệ thức giữa điện áp của cuộn thứ cấp và của cuộn sơ cấp trong máy biến áp - Vận dụng đươc hệ thức giữa I của cuộn thứ cấp và của cuộn sơ cấp trong máy biến áp - Giải được các bài tập đơn giản về MBA 3. Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú trong học tập. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
Trang 106
Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Trong thực tế như cầu tiêu thụ - HS ghi nhớ Tiết 28 điện năng rất lớn. Điên năng được tiêu TRUYỀN TẢI thụ nhay khi sản xuất được vì vậy nhu ĐIỆN NĂNG. cầu truyền tải từ nơi sản xuất đến nơi - HS đưa ra phán đoán MÁY BIẾN ÁP tiêu thụ là rất cần thiết và quan trọng. định hướng nội dung Để giải quyết vấn đề lớn về điện năng buộc các nhà sản xuất phải tính toán và giải bài toán khá phức tạp trong truyền tải điện năng. Chúng ta sẽ tìm hiểu các bước cơ bản của bài toán này và thiết bị giúp các nhà sản xuất giải quyết vấn đề là gì? Ta tì hiểu qua bài “TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG. MÁY BIẾN ÁP”. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- Viết được biểu thức của điện năng hao phí trên đường dây tải điện, từ đó suy ra những giải pháp giảm điện năng hao phí trên đường dây tải điện, trong đó tăng áp là biện pháp triệt để và hiệu quả nhất. - Phát biểu được định nghĩa, nêu được cấu tạo và nguyên tắc làm việc của máy biến áp. Trang 107
- Viết được hệ thức giữa điện áp của cuộn thứ cấp và của cuộn sơ cấp trong máy biến áp. - Viết được biểu thức giữa I trong cuộn thứ cấp và trong cuộn sơ cấp của một máy biến áp. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Điện năng phải được - HS ghi nhận nhu cầu của I. Bài toán truyền tải điện năng tiêu thụ ngay khi sản việc truyền tải điện năng đi đi xa xuất ra. Vì vậy luôn xa. - Công suất phát từ nhà máy: luôn có nhu cầu truyển Pphát = UphátI tải điện năng với số trong đó I là cường độ dòng điện lượng lớn, đi xa tới hiệu dụng trên đường dây. hàng trăm, hàng nghìn - Công suất hao phí do toả nhiệt kilômet. trên đường dây: Pphát = UphátI 2 2 Pphá - Công suất phát điện Pphát R t 2 2 R 2 2 P = RI = R = Pphá P = RI = R = P t hp 2 2 hp t phá của nhà máy? 2 2 Uphát Uphá t U phá U phá t t - Gọi điện trở trên dây → Muốn giảm Php ta phải giảm R là R → công suất hao (không thực tế) hoặc tăng Uphát - Giảm R (không thực tế) phí do toả nhiệt trên (hiệu quả). hoặc tăng Uphát (tăng Uphát đường dây? 10 lần thì Php giảm 100 lần) - Pphát hoàn toàn xác có hiệu quả rõ rệt. định → muốn giảm Php l ta phải làm gì? - Vì R = ρ S - Lúc “đưa” điện năng lên - Kết luận: - Tại sao muốn giảm R, Trong quá trình truyền tải điện lại phải tăng S và tăng đường dây truyền tải → năng, phải sử dụng những thiết bị tăng điện áp. Tới nơi tiêu khối lượng đồng? biến đổi điện áp. → Muốn giải quyết bài thụ → giảm điện áp. toán truyền tải điện năng đi xa ta cần phải làm gì? - Máy biến áp là thiết - Biến đổi điện áp (xoay II. Máy biến áp bị dùng để làm gì? chiều). - Là những thiết bị có khả năng biến đổi điện áp (xoay chiều). - Y/c HS đọc Sgk để - HS đọc Sgk và nêu cấu 1. Cấu tạo và nguyên tắc của tìm hiểu cấu tạo của tạo của máy biến áp. máy biến áp máy biến áp. * Cấu tạo: (Sgk) - Bộ phận chính là một - Lõi biến áp gồm nhiều lá khung sắt non có pha sắt mỏng ghép cách điện silic gọi là lõi biến áp, với nhau để tránh dòng Fucùng với hai cuộn dây cô và tăng cường từ thông có điện trở nhỏ và độ qua mạch. tự cảm quấn trên hai cạnh đối diện của - Số vòng dây ở hai cuộn khung. phải khác nhau, tuỳ thuộc U1
D1
D2
U2
Trang 108
- Cuộn D1 có N1 vòng được nối với nguồn phát điện → cuộn sơ cấp. - Cuộn D2 có N2 vòng được nối ra cơ sở tiêu thụ điện năng → cuộn thứ cấp. - Nguồn phát tạo ra điện áp xoay chiều tần số f ở hai đầu cuộn sơ cấp → có hiện tượng gì ở trong mạch? - Do cấu tạo hầu như mọi đường sức từ do dòng sơ cấp gây ra đều đi qua cuộn thứ cấp, nói cách khác từ thông qua mỗi vòng dây của hai cuộn là như nhau. → Từ thông qua cuộn sơ cấp và thứ cấp sẽ có biểu thức như thế nào? - Từ thông qua cuộn thứ cấp biến thiên tuần hoàn → có hiện tượng gì xảy ra trong cuộn thứ cấp? - Ở hai đầu cuộn thứ cấp có 1 điện áp biến thiên tuần hoàn với tần số góc ω→ mạch thứ cấp kín → I biến thiên tuần hoàn với tần số f. → Tóm lại, nguyên tắc hoạt động của máy biến áp là gì? - Giới thiệu máy biến áp và vẽ sơ đồ khảo sát.
nhiệm vụ của máy mà có thể N1> N2 hoặc ngược lại.
- Dòng điện xoay chiều trong cuộn sơ cấp gây ra sự biến thiên từ thông trong hai cuộn.
* Nguyên tắc hoạt động - Đặt điện áp xoay chiều tần số f ở hai đầu cuộn sơ cấp. Nó gây ra sự biến thiên từ thông trong hai cuộn. - Gọi từ thông này là: Φ0 = Φmcosωt
Φ1 = N1Φ0 Φ2 = N2Φ0
- Từ thông qua cuộn sơ cấp và thứ cấp: Φ1 = N1Φmcosωt Φ2 = N2Φmcosωt - Trong cuộn thứ cấp xuất hiện suất điện động cảm ứng e2:
- Theo định luật cảm ứng điện từ, trong cuộn thứ cấp xuất hiện suất điện động cảm ứng.
- Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
e2 = −
dΦ = N2ωΦ m sinωt dt
- Vậy, nguyên tắc hoạt động của máy biến áp dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
- HS cùng tiến hành thực 2. Khảo sát thực nghiệm một nghiệm và ghi nhận các kết máy biến áp A1 A2 quả. K
~
- HS ghi các kết quả từ - Thí nghiệm 1, ta sẽ thực nghiệm, xử lí số liệu khảo sát xem trong chế và nêu các nhận xét.
V1
V2
R
a. Thí ghiệm 1: Khoá K ngắt (chế độ không tải) I2 = 0. Trang 109
độ không tải tiêu thụ điện năng trên máy biến áp như thế nào, và mối liên hệ giữa điện áp đặt vào và số vòng dây trên mỗi cuộn dựa U 2 > 1 → U2> U1: điện áp vào các số liệu đo được U1 trên các dụng cụ đo. lấy ra lớn hơn điện áp đưa N U - Nếu 2 > 1 → 2 sẽ vào. N1 U1 - I1 rất nhỏ (I1≈ 0) → chứng như thế nào? tỏ máy biến áp hầu như không tiêu thụ điện năng. - Khi mạch thứ cấp ngắt (I2 = 0), khi ta thay đổi U1→ I1 thay - Khi I ≠ 0 thì I tự động 2 1 đổi như thế nào? tăng lên theo I2. - Thí nghiệm 2: Khoá K đóng (chế độ có tải). Trong thí nghiệm này ta sẽ khảo sát để xem giữa các giá trị I, U, N của các cuộn dây liên hệ với nhau như thế nào? - I2 không vượt quá một giá trị chuẩn để không quá nóng do toả nhiệt (thường không - HS ghi nhận định nghĩa. quá 55oC) → máy biến áp làm việc bình thường. - Trong hệ thức bên chỉ là gần đúng với sai số - HS trình bày các nguyên dưới 10%. nhân. - Y/c trình bày sự tổn hao điện năng trong một máy biến áp gồm những nguyên nhân nào? - Với các máy khi làm việc bình thường (H > 98%), có thể viết: U2I2 = U1I1→ công suất biểu kiến ở cuộn thứ cấp xấp xỉ bằng công suất biểu kiến ở cuộn sơ cấp. Đơn vị (V.A)
- Hai tỉ số
N2 U và 2 luôn bằng N1 U1
nhau: N 2 U2 = N1 U1
- Nếu
N2 > 1: máy tăng áp. N1
- Nếu
N2 < 1: máy hạ áp. N1
- Khi một máy biến áp ở chế độ không tải, thì nó hầu như không tiêu thụ điện năng. b. Thí ghiệm 2: Khoá K đóng (chế độ có tải). - Khi I2≠ 0 thì I1 tự động tăng lên theo I2. U 2 I1 N 2 = = U1 I 2 N1
- Kết luận: (Sgk)
3. Hiệu suất của máy biến áp coâng suaát tieâu thuï ôû maïch thöù caáp coâng suaát ñöa vaøo ôû maïch sô caáp
* Chú ý - Sự tổn hao điện năng trong một máy biến áp gồm có: + Nhiệt lượng Jun trong các cuộn dây. + Nhiệt lượng Jun sinh ra bởi dòng điện Fu-cô. + Toả nhiệt do hiện tượng từ trễ.
Trang 110
- Y/c HS nêu các ứng dụng của máy biến áp.
- HS nghiên cứu Sgk và III. Ứng dụng của máy biến áp những hiểu biết của mình 1. Truyền tải điện năng. để nêu các ứng dụng. 2. Nấu chảy kim loại, hàn điện. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: . Trạm phát điện truyền đi công suất 550 kW, điện áp nơi phát bằng 10 kV. Muốn độ giảm điện áp trên dây tải không vướt quá 10% điện áp nơi phát thì điện trở của dây tải điện không được vượt quá giá trị A. 18 Ω B. 11 Ω C. 55 Ω D. 5,5 Ω Câu 2: Một học sinh quấn một máy biến áp với lõi sắt không phân nhánh, có số vòng dây cuộn thứ cập gầp hai lần số vòng dây cuộn sơ cấp. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp đẻ hở là 1,9 U. Khi kiểm tra thì phát hiện trong cuộn thứ cấp có 50 vòng dây bị quấn ngược chiều so với đa số các vòng dây trong đó. Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp. Tổng số vòng dây đã được quấn trong máy biến áp này là A. 1900 vòng B. 3000 vòng C. 1950 vòng D. 2900 vòng Câu 3: Điện năng được tải từ một máy phát điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây có điện trở R = 50 Ω. Biết điện áp giữa hai đầu cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp máy hạ thế lần lượt là U1=2000 V,U2=200 V. Cường độ dòng điện chạy trọng cuộn thứ cấp máy hạ thế I2=200 A. Hiệu suất truyền tải điện là A. 85% B. 90 % C. 87% D. 95% Câu 4: Có hai máy biến áp lí tưởng (bỏ qua mọi hao phí) các cuộn sơ cáp có cùng số vòng dây nhưng các cuộn thứ cấp có số vòng dây khác nhau. Khi đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi vào hai đầu cuộn thứ cấp của máy thứ nhất thì tỉ số giữa điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp và cuộn sơ cấp để hở của máy đó là 1,5. Khi đạt điện áp xoay chiều nói trên vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy thứ hai thì tỉ số đó là 2. Khi cùng thay đổi số vòng dây của cuộn thứ cấp của mỗi máy 50 vòng dây rồi lặp lại thí nghiệm thì tỉ số điện áp nói trên củ hai máy là bằng nhau. Số vòng dây của cuộn sơ cấp mỗi máy là A. 100 vòng B. 150 vòng C. 250 vòng D. 200 vòng âu 5: Nguồi ta cần truyền đi xa một công suất điện 1 MW dưới điện áp 6 kV, mạch có hệ số công suất cosφ = 0,9. Để hiệu suất truyền tải điện không nhỏ hơn 80% thì điện trở R của đường dây phải thỏa mãn A.R≤5,8 Ω B. R≤3,6 Ω C. R≤36 Ω D. R≤72 Ω Câu 6Một máy biến áp lí tưởng có N1 = 5 000 vòng ; N2 = 250 vòng ; U1(điện áp hiệu dụng ở cuộn sơ cấp) là 110 V. Điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp là bao nhiêu ? A. 5,5 V. B. 55 V. C. 2 200 V. D. 220 V. Câu 7: Điện năng được truyền đi với công suất P trên một đường dây tải điện với một điện áp ở trạm truyền là U, hiệu suất của quá trình truyền tải là 90%. Nếu giữ nguyên điện áp trạm truyền trải điện nhưng giảm công suất truyền tải đi 2 lần thì hiệu suất truyền tải điện khi đó là A. 80% B. 85% C. 90% D. 95% Câu 8: Một đường dây có điện trở R = 2 Ω, dẫn một dòng điện xoay chiều một pha từ Trang 111
nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ. Điện áp hiệu dụng ở nguồn điện lúc phát ra là 5000 V, công suất cần truyền tải là 500 kW. Hệ số công suất của mạch điện là 0,8. Có bao nhiêu phần trăm công suất bị mất trên đường dây do toản nhiệt? A. 6,25 % B. 10% C. 3,25% D. 8% Câu 9: Điện năng ở một trạm điện được truyền đi dưới điện áp 2 kV, hiệu suất trong quá trình truyền tải là 80%. Biết công suất truyền đi là không đổi. Muốn hiệu suất trong quá trình truyền tải tăng đến 95% thì ta phải A. giảm điện áp xuống còn 1 kV B. tăng điện áp lên đến 8 kV C. giảm điện áp xuống còn 0,5 kV D. tăng điện áp lên đến 4 kV Hướng dẫn giải và đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án
A
B
C
D
A
A
D
A
D
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Bài 16.11 trang 46 Sách Thực hiện nhiệm vụ học a) Khi điện áp hiệu dụng ở bài tập Vật Lí 12: Nhà tập: hai cực máy phát là 22 kV máy điện phát đi một - HS sắp xếp theo nhóm và công suất hao phí trên đường công suất bằng 11000 kW tiến hành làm việc theo dây là 6250W đến một nơi tiêu thụ trên nhóm dưới sự hướng dẫn b) Khi điện áp hiệu dụng ở một đường dây điện có của GV hai cực máy phát là 110 kV điện trở tổng cộng 25Ω. công suất hao phí trên đường Tính công suất hao phí dây là 250W trên đường dây trong hai trường hợp sau : a) Khi điện áp hiệu dụng ở hai cực máy phát là 22 kV. b) Khi điện áp hiệu dụng ở hai cực máy phát là 110 kV. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hệ thống lại trọng tâm của bài học và các công thức 4. Hướng dẫn về nhà a. Củng cố Trang 112
Hệ thống lại trọng tâm của bài học và các công thức b. BTVN - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 91 và bài tập trong SBT lý 12 trang 26 và 27.
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 29 BÀI TẬP -------o0o-----I. MỤC TIÊU TIẾT HỌC 1. Kiến thức - Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập về công suất và hệ số công suất của mạch điện R, L, C nối tiếp. Kiến thưc về MBA - Thông qua giải bài tập bổ sung thêm những kiến thức cần thiết cho hs chuẩn bị thi TN 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý để thành lập mối quan hệ giữa các phương trình đã học. 3. Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú trong học tập. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Trang 113
Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới * Vào bài - Để củng cố kiến thức đã học ta sẽ tiến hành giải một số bài tập có liên quan qua tiết bài tập. * Tiến trình giảng dạy Hoạt động 1: Bài tập SGK trang 85 Hoạt động của GV Hoạt động của hs Nội dung - Yêu cầu hs đọc cac bài - Đọc bài 2, 3 Bài 2 tập SGK trang 85 - Giải thích phương án Đáp án C - Tại sao lựa chọn lựa chọn. Bài 3 Đáp án B - Đọc bài 4 và tiến hành - Bài 4 Bài 4 giải chọn đáp án đúng 8 = 2πfL Đáp án A 8 2 2 - Nhận xét và cho học 1 = 4π f LC 6= 6 sinh tiến hành giải 2πfC - Đánh giá bài giải của Do cộng hưởng nên hs 6 2 2 2 2 4π f x =
8
4π f
⇒ fx < f
- Đọc bài 5 Ta có:
U 2 = U R2 + (U L − U C )
2
Bài 5 Đáp án A
2 U RL = U R2 + U L2
⇒ U R = 30 3
hệ số công suất Trang 114
cos ϕ =
UR 3 = U 2
- Đọc bài 6 + Tìm tổng trở của mạch + Tìm cường độ dòng điện -Tính công suất tiêu thụ - Tính hệ số công suất
- Nhận xét và đánh giá chung từng bài giải của hs Hoạt động 2: Bài tập SGK trang 91 Hoạt động của GV Hoạt động của hs - Yêu cầu hs đọc cac bài - Đọc bài 2 N2 U2 tập SGK trang 91 = ⇒ U 2 = 1080V - Tại sao lựa chọn N1 U 1 N2
Bài 6 Ta có Z L = Z C = 10Ω ⇒ Z = 30Ω U 100 I= = A Z 30 P = I 2 .R = U .I = 333W cos ϕ = 1
Nội dung Bài 2 Đáp án C
I1
- Đọc bài 4 và tiến hành N1 = I 2 ⇒ I 2 = 2 A giải chọn đáp án đúng - Bài 3 - Nhận xét và cho học N U 2 = 2 ⇒ U 2 = 6V sinh tiến hành giải N1 U 1 - Đánh giá bài giải của N 2 I1 hs = ⇒ I 2 = 16 A N1 I 2 P = U 2 I 2 = 96W
Bài 3 Đáp án A
- Đọc bài 4 Ta có: N2 > 1: máy tăng áp. N1
⇒ N 2 = 10000 vòng N2 U 2 = ⇒ U 2 = 11000V N1 U 1
Cuộn sơ cấp có tiết diện lớn hơn - Đọc bài 5 a) Công suất ngỏ ra và ngỏ vào P2 = U 2 I 2 = P1 = 6600W
Bài 4 a) N2 > 1: máy tăng áp. N1
⇒ N 2 = 10000 vòng N2 U 2 = ⇒ U 2 = 11000V N1 U 1
b)Cuộn sơ cấp có tiết diện lớn hơn Bài 5 a) Công suất ngỏ ra và ngỏ vào
b) Cường độ dòng điện P2 = U 2 I 2 = P1 = 6600W ngỏ ra b) Cường độ dòng điện ngỏ ra I1 =
P1 = 1,32 A U1
I1 =
P1 = 1,32 A U1
- Bài 6 Dựa vào các công thức đã học tiến hành giả bài Bài 6 6
Trang 115
a) I ra =
P2 400 = A 11 U2
b) Độ giảm thế = RIra = 72,7V c) Điện áp cuối dây: - Ghi nhận nhận xét của 110 - 72,7 = 38,3V GV d) P = RI 2 = 2643,6 W e) I’ra = 200/11 A Độ giảm thế : 36,36 V - Nhận xét và đánh giá Điện áp cuối dây: 183,64 V chung từng bài giải của P’ = 661,15 W hs - Nhận xét tiết học IV. CỦNG CỐ VÀ BTVN - Về nhà làm lại các bài tập đã được hướng dẫn và xem trước bài “MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU” V. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 30 MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA ---------o0o-------I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Mô tả được sơ đồ cấu tạo và giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều 1 pha và máy phát điện 3 pha. 2. Về kĩ năng - Phân tích được hoạt động của máy phát điện xoay chiều ba pha và các cách mắc mạch ba pha 3. Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú trong học tập. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Trang 116
Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Trên các đường dây điện quốc - HS định hướng nội Tiết 30 gia ta thấy thường một hệ thống dây dung bài học MÁY PHÁT gồm 3 hoặc 4 soiự dây. Đây là đường ĐIỆN XOAY điện 3 pha vì thực tế khi truyền tải điện CHIỀU BA PHA đi xa để tiết kiệm dây dẫn người ta dung dòng điện ba pha. Vậy dòng điện ba pha là gì và làm sao để có dòng ba pha? Ta sẽ tìm hiểu qua bài “MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:sơ đồ cấu tạo và giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều 1 pha và máy phát điện 3 pha. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trang 117
- Cho HS nghiên cứu mô hình máy phát điện xoay chiều 1 pha → Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa vào nguyên tắc nào? → Nó có cấu tạo như thế nào? + Các cuộn nam châm điện của phần cảm (ro to): N
S
S
+ Các cuộn dây của phần ứng (stato): B1
B2
- HS nghiên cứu từ mô hình I. Máy phát điện xoay và Sgk về trả lời. chiều một pha Cấu tạo: - Phần cảm (roto) tạo ra từ thông biến thiên bằng các - Nêu cấu tạo của máy phát nam châm quay. điện xoay chiều một pha - Phần ứng (stato) gồm các cuộn dây giống nhau, cố định trên một vòng tròn. + Từ thông qua mỗi cuộn dây biến thiên tuần hoàn với tần số: f = np
trong đó: n (vòng/s) p: số cặp cực.
B3
- HS ghi nhận về hệ 3 III. Hệ ba pha pha. - Hệ ba pha gồm máy phát ba pha, đường dây tải điện 3 pha, động cơ ba pha. - Thông báo về máy phát 1. Máy phát điện xoay chiều 3 điện xoay chiều 3 pha. - HS nghiên cứu Sgk và pha ghi nhận về máy phát - Là máy tạo ra 3 suất điện động điện xoay chiều 3 pha. xoay chiều hình sin cùng tần sồ, - Nếu suất điện động cùng biên độ và lệch pha nhau 0 xoay chiều thứ nhất có - Lệch pha nhau 120 1200 từng đôi một. biểu thức: e1 = e0 2 (2π/3 rad) nên: e1 = e0 2cosω t cosωt thì hai suất điện 2π 2π e = e 2cos(ω t − ) e2 = e0 2cos(ωt − ) động xoay chiều còn lại 2 0 3 3 có biểu thức như thế 4π 4π e3 = e0 2cos(ω t − ) e3 = e0 2cos(ω t − ) nào? 3 3 - Y/c HS nghiên cứu - HS tìm hiểu cấu tạo của - Cấu tạo: (Sgk) Sgk và mô hình để tìm máy phát điện xoay chiều 1 hiểu cấu tạo của máy 3 pha dựa vào Sgk và mô ~ phát điện xoay chiều 3 hình. 0 pha. - HS nghiên cứu Sgk và ~ ~ 3 trình bày hai cách mắc: N 2 + Mắc hình sao. + Mắc hình tam giác. 2. Cách mắc mạch ba pha - Giới thiệu về hệ 3 pha.
S
- HS ghi nhận các khái - Trong mạch ba pha, các tải được niệm điện áp pha và điện mắc với nhau theo hai cách: áp dây. a. Mắc hình sao. Trang 118
- Máy phát ba pha được nối với ba mạch tiêu thụ điện năng (tải). Xét các tải đối xứng (cùng điện trở, dung kháng, cảm kháng). - Các tải được mắc với nhau theo những cách nào? - Mô tả hai cách mắc theo hình 17.6 và 17.7 Sgk. - Trình bày điện áp pha và điện áp dây. - Dòng điện xoay chiều do máy phát điện xoay chiều ba pha phát ra là dòng ba pha. → Chúng có đặc điểm gì? - Nếu các tải là đối xứng → ba dòng điện này sẽ có cùng biên độ.
b. Mắc hình tam giác. - Các điện áp u10, u20, u30 gọi là điện áp pha. - Các điện áp u12, u23, u31 gọi là điện áp dây. Udây = 3 Upha
- HS nghiên cứu Sgk để trả lời: là hệ ba dòng điện xoay chiều hình sin có cùng tần số, nhưng lệch pha với nhau 1200 từng đôi một.
3. Dòng ba pha - Dòng ba pha là hệ ba dòng điện xoay chiều hình sin có cùng tần số, nhưng lệch pha với nhau 1200 từng đôi một. 4. Những ưu việt của hệ ba pha - Tiết kiệm dây dẫn. - HS nghiên cứu Sgk và - Cung cấp điện cho các động cơ liên hệ thực tế để tìm ba pha, dùng phổ biến trong các những ưu việt của hệ ba nhà máy, xí nghiệp. pha.
- Hệ ba pha có những ưu việt gì? TIẾT 2 - Động cơ điện là thiết bị dùng để biến đổi từ dạng năng lượng nào sang dạng năng lượng nào? - Y/c HS nghiên cứu Sgk và mô hình để tìm hiểu nguyên tắc chung của động cơ điện xoay chiều. - Khi nam châm quay đều, từ trường giữa hai cực của nam châm sẽ như thế nào? - Đặt trong từ trường đó một khung dây dẫn cứng có thể quay quanh trục ∆→ có hiện tượng gì xuất hiện ở khung dây
- Từ điện năng sang cơ I. Nguyên tắc chung của động cơ năng. điện xoay chiều - Tạo ra từ trường quay. - HS nghiên cứu Sgk và thảo luận. - Quay đều quanh trục ∆ và B ⊥∆→ từ trường quay. - Từ thông qua khung biến thiên → i cảm ứng → xuất hiện ngẫu lực từ làm cho khung quay theo chiều từ trường, chống lại sự biến thiên của từ trường.
- Đặt trong từ trường quay một (hoặc nhiều) khung kín có thể quay xung quanh trục trùng với trục quay của từ trường.
- Tốc độ góc của khung luôn luôn Trang 119
dẫn?
- Luôn luôn nhỏ hơn. Vì khung quay nhanh dần - Tốc độ góc của khung “đuổi theo” từ trường. dây dẫn như thế nào với Khi ω ↑→∆Φ↓→ i và M tốc độ góc của từ ngẫu lực từ ↓. Khi Mtừ trường? vừa đủ cân bằng với Mcản thì khung quay đều.
nhỏ hơn tốc độ góc của từ trường, nên động cơ hoạt động theo nguyên tắc này gọi là động cơ không đồng bộ.
II. Cấu tạo cơ bản của động cơ không đồng bộ - Gồm 2 bộ phận chính: 1. Rôto là khung dây dẫn quay dưới tác dụng của từ trường quay. 2. Stato là những ống dây có dòng điện xoay chiều tạo nên từ trường quay. - Sử dụng hệ dòng 3 pha để tạo nên từ trường quay. + Cảm ứng từ do ba cuộn dây tạo ra tại O:
- Y/c HS nghiên cứu - HS nghiên cứu Sgk và Sgk và nêu cấu tạo của thảo luận để trình bày hai động cơ không đồng bộ. bộ phận chính là rôto và stato. - Giới thiệu roto trong - Để tăng thêm hiệu quả thực tế (rôto lồng sóc). hoạt động của động cơ Tại sao người ta lại làm roto lòng sóc? - Nếu cảm ứng từ do - Vì 3 cuộn đặt tại 3 vị trí cuộn 1 tạo ra tại O có trên một vòng tròn sao biểu thức: B1 = Bm cosωt cho các trục của ba cuộn B1 = Bm cosω t thì cảm ứng từ do hai đồng quy tại tâm O vào hợp nhau những góc 120 cuộn còn lại tạo ra tại O 2π B2 = Bm cos(ωt − ) nên chúng lệch pha nhau có biểu thức như thế 3 2π/3 rad. nào? 4π B3 = Bm cos(ωt − ) HS chứng minh để tìm - Cảm ứng từ tại O có độ 3 lớn được xác định như ra B = 3 B thế nào? 2 m + Chọn hai trục toạ độ + Cảm ứng từ tổng hợp tại O: vuông góc Ox và Oy sao B = B1 + B2 + B3 cho Ox nằm theo hướng B1 . + Tổng hợp theo từng - HS chứng minh: 3 hướng Bx và By. Bx = Bm cosωt 3 Có độ lớn B = Bm và có đầu mút 2 + Dựa vào đẳng thức 2 3 2 quay xung quanh O với tốc độ góc Bx = Bm sinωt 3 Bx2 + By2 = Bm chứng tỏ 2 ω. 2 B là vectơ quay xung quanh O với tần số góc ω. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Một máy phát điện xoay chiều một pah có roto gồm 4 cặp cực tử, muốn tần số của dòng điện xoay chiều mà máy phát ra là 50 Hz thì roto phải quay với tốc độ A. 500 vòng/ phút B. 750 vòng/phút Trang 120
C. 1500 vòng/phút D. 3000 vòng/phút Câu 2: Trong mạch điện xoay chiều ba pha, tải mắc hình sao có dây trung hòa, khi một paha tiêu thụ điện bị hở thì cường độ dòng điện trong hai pha còn lại A. Đều tăng lên B. Đều giảm xuống C. Không thay đổi D. Đều bằng 0 Câu 3: Một máy phát điện xoay chiều tạo nên suất điện động e=220√2 cos100πt (V). Tốc độ quay của roto là 1500 vòng/ phút. Số cặp cực của roto là A. 2 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 4: Một mạch tiêu thụ điện là cuộn dây có điện trở thuần r = 8 Ω, tiêu thụ công suất P=32 W với hệ số công suất cosφ = 0,8. Điện năng được đưa từ máy phát điện xoay chiều một pha nhờ dây dẫn có điện trở R = 4 Ω. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đường dây nơi máy phát là A. 10√5 V B. 28 V C. 12√5 V D. 24 V Câu 5: Máy phát điện xoay chiều tạo nên suất điện động e = E0√2cos100πt. Tốc độ quay của rôto là 600 vòng/phút. Số cặp cực của rôto là bao nhiêu ? A. 10. B. 8. C. 5. D. 4. Câu 6: Một động cơ điện xoay chiều có điện trở dây quấn là 20 Ω. Mắc động cơ vao mạng điện xoay chiều ó điện áp hiệu dụng là 220 V. Giả sử hệ số công suất của động cơ là cosφ = 0,85 không thay đổi, hao phí trong động cơ chỉ dol tỏa nhiệt. Công suất cơ cực đại mà động cơ có thể sinh ra là A. 437 W B. 242 W C. 371 W D. 650 W Câu 7: Mô hình gồm nam châm chữ U quay đều quanh trục và một khung dây dẫn kín đặt trong từ trường của nam châm đó, A. không phải là mô hình của động cơ điện (vì không có dòng điện). B. là mô hình của động cơ điện vì sẽ cho dòng điện chạy vào khung. C. là mô hình của loại động cơ không đồng bộ và không cần cho dòng điện chạy vào khung. D. chỉ là mô hình của động cơ không đồng bộ ba pha, vì cần phải có dòng điện ba pha để tạo ra từ trường quay. Câu 8: Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần ứng gồm 4 cuộn dây giống nhâu mắc nối tiếp, có suất điện động hiệu dụng 100 V và tần số 50 Hz. Từ thông cực đại qua mỗi vòng dây là Фo=0,375 mWb. Số vòng dây của mỗi cuộn dây trong phần ứng là A. 300 vòng B. 150 vòng C. 75 vòng D. 37,5 vòng Hướng dẫn giải và đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án
B
C
A
C
C
A
C
A
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực Trang 121
sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. C1 trang 96 SGK: Hãy Lực từ tác ddụng lên khung dây bao giờ cũng có xu vận dụng các quy tắc xác định chiều của dòng điện Thực hiện nhiệm vụ học hướng làm cho khung dây cảm ứng và chiều của lực tập: quay đến vị trí sao cho từ từ đã học ở lớp 11 để xác - HS sắp xếp theo nhóm và thông qua khung cực đại. định chiều quay của khung tiến hành làm việc theo Lực từ sẽ làm cho khung dây MNPQ trong hình 18.1 nhóm ddưới sự hướng dẫn theo chiều quay ccủa vecto SGK. của GV ng từ. cảm ứng c khung Khi tốc độ quay của tố độ quay của từ càng gần tốc trường thì momen của lực từ càng nhỏ. Khi momen của lực từ cân ới momen ccủa lực ma bằng với sát thì khung quay đều với tốc độ nhỏ hơn tốc độ góc của từ trường quay.
Hoạt động tìm tòi và mở rộng ng (2’) HOẠT ĐỘNG 5: Ho ộng ki kiến thức Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng Phương pháp dạy học:dạyy học nêu và giải quyết vấn đề ăng llực: Năng lực thực nghiệm, năng lực ực quan sát, nnăng lực Định hướng phát triển năng ng lự lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, p, giao tiế tiếp. sáng tạo, năng th tế về ứng dụng của động không đồng bbộ ba pha Tìm hiểu thêm các ví dụ trong thực 4. Hướng dẫn về nhà - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 94 và SBT trang 28
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 32 BÀI TẬP -------o0o-----I. MỤC TIÊU TIẾT HỌC 1. Kiến thức - Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập về máy phát điện xoay chiều và động cơ không đồng bộ bap pha - Thông qua giải bài tập bổ sung thêm những kiến thức cần thiết cho hs chuẩn bị thi TN 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý để thành lập mối quan hệ giữa các phương trình đã học. 3. Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú trong học tập. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Trang 123
Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới * Vào bài - Để củng cố kiến thức đã học ta sẽ tiến hành giải một số bài tập có liên quan qua tiết bài tập. * Tiến trình giảng dạy Hoạt động 1: Bài tập SGK trang 94 Hoạt động của GV Hoạt động của hs Nội dung - Yêu cầu hs đọc đề và - Đọc đề, tiến hành giả Bài 3 thảo luận giải bài toán 3 và chọn đáp án Đáp án C n = 5 vòng/s Bài 4 p = 10 Vì ba tải giống nhau nên dòng điện f = n.p = 50 vòng /s qua ba tải cũng bằng nhau - Yêu cầu đọc đề bài 4 - Vẽ giản đò và tiến Dòng điện dây trung hòa bằng ba và gợi ý cho hs dùng hành CM dòng điện cộng lại giản đồ Fre-nen và lưu ý I1 + I 2 = − I 3 I = I1 + I 2 + I 3 ba dòng điện lệch nhau Vậy dòng điện qua dây 1200. trung hòa bằng không
- Nhận xét và đánh giá Hoạt động 2: Bài tập SBT12 trang 28 - Yêu cầu hs đọc đề và - Đọc đề chọn đáp án giải thích cách chọn của - Giải thích mình - Đọc đề chọn đáp án - Giải thích - Đọc đề chọn đáp án - Nhận xét tiết dạy và - Giải thích
Dễ dàng ta thấy I = 0 17-18.1 Đáp án C 17-18.2 Đáp án C 17-18.3 Đáp án C Trang 124
đánh giá - Đọc đề chọn đáp án 17-18.4 IV. CỦNG CỐ VÀ BTVN - Về nhà làm lại các bài tập đã được hướng dẫn và đọc kĩ bài THỰC HÀNH V. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Tiết 33-34 THỰC HÀNH KHẢO SÁT MẠCH ĐIỆN RLC NỐI TIẾP -------o0o-----I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Phát biểu và viết được các công thức tính cảm kháng, dung kháng, tổng trở, cường độ dòng điện hiệu dụng I, hệ số công suất cosϕ trong đoạn mạch điện xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp. - Vận dụng phương pháp giản đồ Fre-nen để biểu diễn các điện áp trong các loại đoạn mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp. 2. Kĩ năng: - Sử dụng được đồng hồ đa năng hiện số để đo điện áp xoay chiều: lựa chọn đúng phạm vi đo, đọc đúng kết quả đo, xác định đúng sai số đo. - Vận dụng được phương pháp giản đồ Fre-nen để xác định L, r của ống dây, điện dung C của tụ điện, góc lệch ϕ giữa cường độ dòng điện i và điện áp u ở từng phần tử của đoạn mạch. 3. Thái độ: Trung thực, khách quan, chính xác và khoa học. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
Trang 125
Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Nhắc HS tìm hiểu nội dung bài thực hành, ôn lại các kiến thức liên quan về dòng điện xoay chiều, đặc biệt và phương pháp giản đồ Fre-nen. - Trả lời câu hỏi trong phần “Tóm tắt lí thuyết” để định hướng việc thực hành. - Chuẩn bị đủ và kiểm tra cận thận các dụng cụ cần cho từng nhóm thực hành. - Tiến hành lắp thử mạch, đo, vẽ giản đồ theo nội dung bài thực hành trong Sgk để phát hiện các điểm cần điều chỉnh và rút ra các kinh nghiệm cần lưu ý. - Lập danh sách các nhóm thực hành gồm 3 - 4 HS. 2. Học sinh: Trước ngày làm thực hành cần: - Đọc bài thực hành để định rõ mục đích và quy trình thực hành. - Trả lời câu hỏi phần Tóm tắt lí thuyết để định hướng việc thực hành. - Trả lời câu hỏi ở cuối bài để biết cách dùng đồng hồ đa năng hiện số và luyện cách vẽ giản đồ Fre-nen. - Chuẩn bị 1 compa, 1 thước 200mm và 1 thước đo góc và lập sẵn ba bảng để ghi kết quả theo mẫu ở phần báo cáo thực hành trong Sgk. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới * Vào bài 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới * Vào bài Để củng cố lại kiến thức và rèn luyện cho các em vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Nhằm giúp các em năm bắt tri thức khoa học bằng thực nghiệm và kểm tra lại lí thuyết đã học ta tiến hành “THỰC HÀNH KHẢO SÁT DOẠN MẠCH ĐIEẸN XOAY CHIỀU RLC NỐI TIẾP” * Tiến trình giảng dạy Hoạt động 1: Tìm hiểu dụng cụ thí nghiệm Hoạt động của GV Hoạt động của hs Nội dung - Giới thiệu dụng cụ - Kiểm tra từng thiết bị I. Dụng cụ thí nghiệm + Đồng hồ đa năng (1) khi GV giới thiệu SGK + Nguồn điện xoay chiều 6-12 V (1) + Một tụ điện + Một cuộn dây + Bốn dây dẫn Trang 126
+ Một thước 200mm + Một com pa, thước đo góc Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm (35 phút) - Yêu cầu hs đọc kĩ - Mắc mạch như hình vẽ II. Tiến hành thí nghiệm hướng dẫn thực hành 19.1 (SGK) theo SGK - Tiến hành đo theo yêu - Quan sát lớp thực hành cầu của đề bài và kiểm tra quá trình +UMN làm việc của lớp +UNP +UMP +UPQ +UMQ - Ghi nhận số liệu để xử lí Hoạt động 3: xử lí số liệu và viết báo cáo (45 phút) - Hướng dẫn hs viết báo - Từ số liệu thu được cáo tiến hành xử lí và viết báo cáo - Thu bài - Mỗi hs làm một bài báo cáo nộp lại cuối giờ IV. CỦNG CỐ VÀ BTVN - Về nhà làm lại các bài tập và học lý thuyết tất cả 3 chương chương chuẩn bị thi học kì I V. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY Tiết 35 THI HỌC KÌ I -------o0o------
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / CHƯƠNG IV DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ -----------o0o--------Tiết 36 Trang 127
MẠCH DAO ĐỘNG -----------o0o--------I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Phát biểu được các định nghĩa về mạch dao động và dao động điện từ. - Nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch LC. - Viết được biểu thức của điện tích, cường độ dòng điện, chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động.. 2. Về kĩ năng - Phân tích hoạt động của mạch dao động - Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Ở chương 3 ta đã tìm hiểu mạch HS định hướng nội dung CHƯƠNG IV Trang 128
RLC nối tiếp và các mạch RC, RL. Hôm của bài nay ta sẽ tìm hiểu một mạch LC nối tiếp xem có tính chất gi? Ta sẽ biết được sau khi học bài “MẠCH DAO ĐỘNG”
DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ Tiết 36 MẠCH DAO ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- các định nghĩa về mạch dao động và dao động điện từ. - Nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch LC. - Viết được biểu thức của điện tích, cường độ dòng điện, chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động.. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Minh hoạ mạch dao - HS ghi nhận mạch dao I. Mạch dao động động động. 1. Gồm một tụ điện mắc nối tiếp với một cuộn cảm thành mạch kín. C L - Nếu r rất nhỏ (≈ 0): mạch dao động lí tưởng. 2. Muốn mạch hoạt động → tích + điện cho tụ điện rồi cho nó phóng q C L ξ điện tạo ra một dòng điện xoay chiều trong mạch. 3. Người ta sử dụng hiệu điện thế xoay chiều được tạo ra giữa hai bản của tụ điện bằng cách nối hai bản này với mạch ngoài.
- HS quan sát việc sử dụng hiệu điện thế xoay chiều giữa hai bản tụ → - Dựa vào hình vẽ giải hiệu điện thế này thể thích và hướng dẫn hs đi hiện bằng một hình sin đến định nghĩa và các trên màn hình. tính chất của mạch dao động - Vì tụ điện phóng - Trên cùng một bản có II. Dao động điện từ tự do trong điện qua lại trong sự tích điện sẽ thay đổi mạch dao động mạch nhiều lần tạo ra theo thời gian. 1. Định luật biến thiên điện tích và dòng điện xoay chiều cường độ dòng điện trong một mạch → có nhận xét gì về - HS ghi nhận kết quả dao động lí tưởng - Sự biến thiên điện tích trên một bản: sự tích điện trên một nghiên cứu. q = q0cos(ωt + ϕ) bản tụ điện? - Trình bày kết quả 1 với ω = nghiên cứu sự biến LC thiên điện tích của - Phương trình về dòng điện trong L
Y
C
Trang 129
một bản tụ nhất định.
mạch: π
I = q’ = -q0ωsin(ωt + ϕ) - Trong đó ω (rad/s) là tần số góc của dao động. - Phương trình về dòng điện trong mạch sẽ có dạng như thế nào? - Nếu chọn gốc thời gian là lúc tụ điện bắt đầu phóng điện → phương trình q và i như thế nào? - Từ phương trình của q và i → có nhận xét gì về sự biến thiên của q và i. - Cường độ điện trường E trong tụ điện tỉ lệ như thế nào với q? - Cảm ứng từ B tỉ lệ như thế nào với i? - Có nhận xét gì về E và B trong mạch dao động
π
→ i = q0ωcos(ωt + ϕ + ) 2
i = I 0 cos(ωt + ϕ + ) 2
với I 0 = q0 ω - Nếu chọn gốc thời gian là lúc tụ điện bắt đầu phóng điện q = q0cosωt
- Lúc t = 0 → q = CU0 = q0 và i = 0 π và i = I 0cos(ωt + ) → q0 = q0cosϕ→ϕ = 0 2 Vậy, điện tích q của một bản tụ điện và - HS thảo luận và nêu cường độ dòng điện i trong mạch dao các nhận xét. động biến thiên điều hoà theo thời gian; - Tỉ lệ thuận. i lệch pha π/2 so với q. 2. Định nghĩa dao động điện từ - Sự biến thiên điều hoà theo thời gian - Chúng cũng biến của điện tích q của một bản tụ điện và thiên điều hoà, vì q và i cường độ dòng điện (hoặc cường độ biến thiên điều hoà. điện trường E và cảm ứng từ B ) trong mạch dao động được gọi là dao động điện từ tự do.
- Từ ω =
1 LC
→ T = 2π LC và f =
1 2π LC
3. Chu kì và tần số dao động riêng củamạch dao động - Chu kì dao động riêng T = 2π LC
- Tần số dao động riêng f =
1 2π LC
III. Năng lượng điện từ - Tổng năng lượng điện trường và năng lượng từ trường trong mạch gọi là năng lượng điện từ - Mạch dao động lý tưởng năng lượng điện từ được bảo tòan
- Chu kì và tần số của - Tiếp thu dao động điện từ tự do trong mạch dao động gọi là chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động? → Chúng được xác định như thế nào? - Giới thiệu cho hs khái niệm năng lượng điện từ HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Trong mạch dao động có sự biến thiên tương hỗ giữa
Trang 130
A. điện trường và từ trường. B. điện áp và cường độ điện trường, C. điện tích và dòng điện. D. năng lượng điện trường và năng lượng từ trườnG Câu 2: Một tụ điện có điện dung C = 10 µF được tích điện áp Uo = 20 V. Sau đố cho tụ phóng điện qua một cuộn cảm L = 0,01 H, điện trở thuần không đáng kể. (Lấy π=√10). Điện tích của tụ điện ở thời điểm t1=2,5.10-4 s kể từ lúc tụ điện bắt đầu phóng điện là A. q=2.10-4 C B. q = 0 C. q=√3.10-4 C D. q=√2.10-4 C Câu 3: Điện tích của một bản tụ điện trong một mạch dao động lí tưởng biến thiên theo thời gian theo hàm số q = q0cosωt. Biểu thức của cường độdòng điện trong mạch sẽ là i = I0cos(ωt + φ) với: A. φ = 0. B. φ = π/2. C. φ = -π/2. D. φ = π. Câu 4: Một mạch dao động điện từ gồm một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và hai tự điện C1 và C2. Khi mắc cuộn dây riêng với từng tụ điện C1và C2 thì chu kì dao động của mạch tương ứng là T1 = 6 ms và T2 = 8 ms. Chu kì dao động của mạch khi mắc đồng thời cuộn dây với tụ điện C1 nối tiếp tụ điện C2 A. 6,4 ms B. 4,6 ms C. 4,8 ms D. 8,4 ms Câu 5: Một mạch điện dao động điện từ lí tưởng có L = 5 mH ; C = 0,0318 mF. Điện áp cực đại trên tụ điện là 8 V. Khi điện áp trên tụ điện là 4 V thì cường độ dòng điện tức thời trong mạch là A. 0,55 A B. 0,45 A C. 0,55 mA D. 0,45 mA -4 C. q=√3.10-4 C D. q=√2.10-4 C A. q=2.10 C B. q = 0 Câu 6: Một mạch dao động điện từ gồm một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và hai tự điện C1 và C2. Khi mắc cuộn dây riêng với từng tụ điện C1và C2 thì chu kì dao động của mạch tương ứng là T1 = 6 ms và T2 = 8 ms. Chu kì dao động của mạch khi mắc đồng thời cuộn dây với tụ điện C1 nối tiếp tụ điện C2 A. 6,4 ms B. 4,6 ms C. 4,8 ms D. 8,4 ms Câu 7: Một mạch điện dao động điện từ lí tưởng có L = 5 mH ; C = 0,0318 mF. Điện áp cực đại trên tụ điện là 8 V. Khi điện áp trên tụ điện là 4 V thì cường độ dòng điện tức thời trong mạch là A. 0,55 A B. 0,45 A C. 0,55 mA D. 0,45 mA Câu 8: Một mạch dao động từ LC lí tưởng. Khi điện áp giữa hai đầu bản tụ điện là 2 V thì cường độ dòng điện đi qua cuộn dây là i, khi điện áp giữa hai đầu bản tụ điện là 4 V thì cường độ dòng điện qua cuộn dây là i/2. Điện áp cực đại giữa hai đầu cuộn dây là A. 4 V B. 2√5 V C. 2√3 V D. 6 V Câu 9: Khi mắc tụ điện C1 vào mạch dao động thì tần số dao động riêng của mạch là 6 kHz. Khi ta thay đổi tụ điện C1 bằng tụ điện C2 thì tần số dao động của mạch là 8 kHz. Khi mắc tụ điện C1 nối tiếp tụ điện C2 vào mạch dao động thì tần số riêng của mạch là A. 14 kHz B. 7 kHz C. 12 kHz D. 10 kHz HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chu kì : 3,77.10-6 và tần số dao Bài 8 (trang 107 SGK Trang 131
Vật Lý 12): Tính chu kì và tần số dao động riêng của một mạch dao động, biết tụ điện trong mạch có điện dung là 120pF và cuộn cảm có độ tự cảm là 3mH.
động riêng của mạch dao động: Thực hiện nhiệm vụ học 0,265 (MHz) tập: - HS sắp xếp theo nhóm và tiến hành làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hệ thống hóa kiến thức bài qua sơ đồ tư duy 4. Hướng dẫn về nhà - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 107 và SBT trang 29, 30,31
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 37 ĐIỆN TỪ TRƯỜNG -----------o0o--------I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Nêu được định nghĩa về từ trường. - Phân tích được một hiện tượng để thấy được mối liên quan giữa sự biến thiên theo thời gian của cảm ứng từ với điện trường xoáy và sự biến thiên của cường độ điện trường với từ trường. - Nêu được hai điều khẳng định quan trọng của thuyết điện từ. 2. Về kĩ năng - Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học Trang 132
4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Điện từ trường và sóng điện từ - HS tìm hiểu và định Tiết 37 là hai nội dung quan trọng nhất của hướng nội dung của bài ĐIỆN TỪ thuyết ĐIỆN TỪ của Mắc-xoen.Hôm TRƯỜNG nay ta sẽ tìm hiểu một trong những nội dung đó là “ĐIỆN TỪ TRƯỜNG” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- định nghĩa về từ trường. - Phân tích được một hiện tượng để thấy được mối liên quan giữa sự biến thiên theo thời gian của cảm ứng từ với điện trường xoáy và sự biến thiên của cường độ điện trường với từ trường. - Nêu được hai điều khẳng định quan trọng của thuyết điện từ. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Trang 133
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Y/c Hs nghiên cứu Sgk - HS nghiên cứu Sgk và I. Mối quan hệ giữa điện trường và trả lời các câu hỏi. thảo luận để trả lời các và từ trường - Trước tiên ta phân tích câu hỏi. 1. Từ trường biến thiên và điện thí nghiệm cảm ứng điện - Mỗi khi từ thông qua trường xoáy từ của Pha-ra-đây → nội mạch kín biến thiên thì a. dung định luật cảm ứng trong mạch kín xuất hiện - Điện trường có đường sức là dòng điện cảm ứng. từ? - Chứng tỏ tại mỗi điểm những đường cong kín gọi là điện trong dây có một điện trường xoáy. S Sự trường có E cùng chiều xuất N với dòng điện. Đường hiện sức của điện trường này dòng O nằm dọc theo dây, nó là điện một đường cong kín. cảm ứng chứng tỏ điều gì? - Nêu các đặc điểm của - Các đặc điểm: đường sức của một điện a. Là những đường có trường tĩnh điện và so hướng. sánh với đường sức của b. Là những đường cong không kín, đi ra ở điện điện trường xoáy? (- Khác: Các đường sức tích (+) và kết thúc ở của điện trường xoáy là điện tích (-). những đường cong kín.) c. Các đường sức không - Tại những điện nằm cắt nhau … ngoài vòng dây có điện d. Nơi E lớn → đường sức mau… trường nói trên không? - Nếu không có vòng - Có, chỉ cần thay đổi vị b. Kết luận dây mà vẫn cho nam trí vòng dây, hoặc làm - Nếu tại một nơi có từ trường châm tiến lại gần O → các vòng dây kín nhỏ biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một điện trường liệu xung quanh O có hơn hay to hơn… xuất hiện từ trường xoáy - Có, các kiểm chứng xoáy. 2. Điện trường biến thiên và từ tương tự trên. hay không? trường - Vậy, vòng dây kín có a. Dòng điện dịch vai trò gì hay không trong việc tạo ra điện - Không có vai trò gì - Dòng điện chạy trong dây dẫn gọi trong việc tạo ra điện là dòng điện dẫn. trường xoáy? * Theo Mác – xoen: - Ta đã biết, xung quanh trường xoáy. - Phần dòng điện chạy qua tụ điện một từ trường biến thiên có xuất hiện một điện - HS ghi nhận khẳng gọi là dòng điện dịch. - Dòng điện dịch có bản chất là sự trường xoáy → điều định của Mác-xoen. biến thiên của điện trường trong ngược lại có xảy ra tụ điện theo thời gian. không. Xuất phát từ quan điểm “có sự đối xứng giữa điện và từ” Mác-xoen đã khẳng định - Cường độ dòng điện Trang 134
là có. tức thời trong mạch: - Xét mạch dao động lí dq i= tưởng đang hoạt động. dt Giả sử tại thời điểm t, q và i như hình vẽ + C -
q E
i L
→ cường độ dòng điện tức thời trong mạch? - Mặc khác q = CU = CEd Do đó: i = Cd
- Dòng điện ở đây có bản chất là sự biến thiên của điện trường trong tụ điện theo thời gian.
b. Kết luận: - Nếu tại một nơi có điện trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một từ trường. Đường sức của từ trường bao giờ cũng khép kín.
- HS ghi nhận điện từ trường.
II. Điện từ trường và thuyết điện từ Mác - xoen 1. Điện từ trường - Là trường có hai thành phần biến thiên theo thời gian, liên quan mật thiết với nhau là điện trường biến thiên và từ trường biến thiên.
dE → Điều dt
này cho phép ta đi đến nhận xét gì? +
- Ta đã biết giữa điện trường và từ trường có mối liên hệ với nhau: điện trường biến thiên → từ trường xoáy và ngược lại từ trường biến thiên → điện trường xoáy. → Nó là hai thành phần của một trường thống nhất: điện từ trường. - Mác – xoen đã xây dựng một hệ thống 4 phương trình diễn tả mối quan hệ giữa: + điện tich, điện trường, dòng điện và từ trường. + sự biến thiên của từ trường theo thời gian và điện trường xoáy. + sự biến thiên của điện trường theo thời gian và
2. Thuyết điện từ Mác – xoen - HS ghi nhận về thuyết - Khẳng định mối liên hệ khăng điện từ. khít giữa điện tích, điện trường và từ trường. + điện tich, điện trường, dòng điện và từ trường. + sự biến thiên của từ trường theo thời gian và điện trường xoáy. + sự biến thiên của điện trường theo thời gian và từ trường.
Trang 135
từ trường. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Trong điện từ trường, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn A. có phương vuông góc với nhau B. cùng phương, ngược chiều C. cùng phương, cùng chiều D. có phương lệch nhau 45º Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về điện từ trường? A. Khi một từ trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một điện trường xoáy. B. Điện trường xoáy là điện trường có đường sức là những đường cong không kín. C. Khi một điện trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một từ trường xoáy. D. Điện trường xoáy là điện trường có đường sức là những đường cong kín. Câu 3: Khi điện áp giữa hai bản tụ biến thiên theo thời gian thì A. trong tụ điện không phát sinh ra từ trường vì không có dòng điện chay qua lớp điện môi giữa hai bản tụ điện. B. trong tụ điện chỉ xuất hiện điện trường biến thiên mà không có từ trường vì không có dòng điện. C. trong tụ điện xuất hiện điện từ trường và từ trường biến thiên với cùng một tần số. D. trong tụ điện không xuất hiện cả điện trường và từ trường vì môi trường trong lòng tụ điện không dẫn điện. Câu 4: Tìm phát biểu sai về điện từ trường. A. Một từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra một điện trường xoáy ở các điểm lân cận. B. Một điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra một từ trường ở các điểm lân cận. C. Điện trường và từ trường không đổi theo thời gian cùng có các đường sức là những đường cong khép kín. D. Đường sức của điện trường xoáy là các đường cong kín bao quanh các đường sức từ của từ trường biến thiên. Hướng dẫn giải và đáp án Câu 1 2 3 4 Đáp án
A
B
C
C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập về điện từ trường Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Yêu cầu HS thảo luận - HS sắp xếp theo nhóm, Ý kiến cho rằng không gian Có ý kiến cho rằng không chuẩn bị bảng phụ và tiến bao quanh một điện tích có gian bao quanh một điện hành làm việc theo nhóm thể chỉ có điện trường nhưng tích có thể chỉ có điện dưới sự hướng dẫn của GV cũng quanh điện tích đó có trường nhưng cũng quanh thể có điện từ trường. Ý kiến Trang 136
điện tích đó có thể có điện trường. Ý kiến này đúng hay sai? Vì sao? - GV Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
này đúng vì tùy theo hệ quy chiếu của con người ta quan sát mà diện tích có thể đứng yên hay chuyển động. Nếu đứng yên ta chỉ nhận được điện trường, nếu chuyển động thì nhận được điện từ trường. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tự tìm hiểu và làm thêm các bài tập nâng cao Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại ND bài học 4. Hướng dẫn về nhà - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 111 và SBT trang 31, 32, 33 - Học bài mới Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện các nhóm - Đại diện các nhóm nhận xét kết quả - Các nhóm khác có ý kiến bổ sung.(nếu có)
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 38 SÓNG ĐIỆN TỪ -----------o0o---------I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Trang 137
1. Về kiến thức - Nêu được định nghĩa sóng điện từ. - Nêu được các đặc điểm của sóng điện từ. - Nêu được đặc điểm của sự truyền sóng điện từ trong khí quyển. 2. Về kĩ năng - Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Ở các máy thu thanh, ở mặt ghi các dải - HS ghi nhớ Tiết 38 tần ta thấy một số dải sóng vô tuyến SÓNG ĐIỆN TỪ tương ứng với các bước sóng: 16m, 19m, 25m… tại sao là những dải tần đó - HS đưa ra phán đoán mà không phải những dải tần khác? - Tiết này ta tiếp tục tìm hiểu nội dung thứ hai của thyết điện từ là Trang 138
“SÓNG ĐIỆN TỪ” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- Nêu được định nghĩa sóng điện từ. - Nêu được các đặc điểm của sóng điện từ. - Nêu được đặc điểm của sự truyền sóng điện từ trong khí quyển. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Thông báo kết quả khi - HS ghi nhận sóng điện I. Sóng điện từ giải hệ phương trình từ là gì. 1. Sóng điện từ là gì? Mác-xoen: điện từ - Sóng điện từ chính là từ trường trường lan truyền trong lan truyền trong không gian. không gian dưới dạng sóng → gọi là sóng điện 2. Đặc điểm của sóng điện từ từ. - Sóng điện từ và điện từ - HS đọc Sgk để tìm các a. Sóng điện từ lan truyền được trong chân không với tốc độ lớn nhất trường có gì khác nhau? đặc điểm. c ≈ 3.108m/s. - Y/c HS đọc Sgk để tìm hiểu các đặc điểm của b. Sóng điện từ là sóng ngang: sóng điện từ. E⊥B⊥c - Sóng điện từ có v = c c. Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại → đây là một cơ sở để một điểm luôn luôn đồng pha với khẳng định ánh sáng là - Quan sát hình 22.1 nhau. sóng điện từ. d. Khi sóng điện từ gặp mặt phân - Sóng điện từ lan truyền cách giữa hai môi trường thì nó bị được trong điện môi. phản xạ và khúc xạ như ánh sáng. Tốc độ v < c và phụ Quan sát hình 22.2 e. Sóng điện từ mang năng lượng. thuộc vào hằng số điện f. Sóng điện từ có bước sóng từ vài môi. - Y/c HS quan sát thang m → vài km được dùng trong thông sóng vô tuyến để Hiểu tin liên lạc vô tuyến gọi là sóng vô được sự phân chia sóng tuyến: vô tuyến. + Sóng cực ngắn. + Sóng ngắn. + Sóng trung. + Sóng dài. - Ở các máy thu thanh, ở - HS đọc Sgk để trả lời. II. Sự truyền sóng vô tuyến trong mặt ghi các dải tần ta khí quyển thấy một số dải sóng vô 1. Các dải sóng vô tuyến tuyến tương ứng với các - Không khí hấp thụ rất mạnh các bước sóng: 16m, 19m, sóng dài, sóng trung và sóng cực 25m… tại sao là những ngắn. dải tần đó mà không - Không khí cũng hấp thụ mạnh các phải những dải tần sóng ngắn. Tuy nhiên, trong một số khác? vùng tương đối hẹp, các sóng có Trang 139
bước sóng ngắn hầu như không bị → Đó là những sóng hấp thụ. Các vùng này gọi là các dải điện từ có bước sóng sóng vô tuyến. tương ứng mà những sóng điện từ này nằm trong dải sóng vô tuyến, không bị không khí hấp - Là một lớp khí quyển, trong đó các phân tử khí 2. Sự phản xạ của sóng ngắn trên thụ. đã bị ion hoá rất mạnh tầng điện li - Tầng điện li là gì? (Tầng điện li kéo dài từ dưới tác dụng của tia tử - Tầng điện li: (Sgk) độ cao khoảng 80km ngoại trong ánh sáng - Sóng ngắn phản xạ rất tốt trên tầng điện li cũng như trên mặt đất đến độ cao khoảng Mặt Trời. và mặt nước biển như ánh sáng. 800km) - Mô tả sự truyền sóng ngắn vòng quanh Trái Đất. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng điện từ? A. Điện tích dao động không thể bức xạ sóng điện từ. B. Tốc độ của sóng điện từ trong chân không nhỏ hơn nhiều lần so với tốc độ của ánh sáng trong chân không. C. Tần số của sóng điện từ bằng 2 lần tần số dao động của điện tích. D. Khi một điện tích điểm dao động thì sẽ có điện từ trường lan truyền trong không gian dưới dạng sóng. Câu 2: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sóng điện từ? A. Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian. B. Sóng điện từ không lan truyền được trong chân không. C. Sóng điện từ là sóng ngang. D. Dao động của điện từ trường và từ trường trong sóng điện từ luôn đồng pha nhau Câu 3: Sóng vô tuyến nào sau đây không bị phản xạ ở tần điện li? A. Sóng trung B. Sóng ngắn C. Sóng cực ngắn D. Sóng dài Câu 4: Một anten vệ tinh có công suất phát sóng là 1570 W hướng về một vùng của Trái Đất. Tín hiệu nhận được từ vệ tinh ở vùng đó trên mặt đất có cường độ là 5.1010 W/m2. Bán kính đáy của hình nón tiếp xúc với mặt đất được vệ tinh phủ sóng là A. 1000 km B. 500 km C. 10000 km D. 5000 km Câu 5: Sóng điện từ có tần số f = 300 MHz thuộc loại A. sóng dài B. sóng trung Trang 140
C. sóng ngắn D. sóng cực ngắn Câu 6: Nguyên tắc phát sóng điện từ là A. dùng mạch dao động LC dao động điều hòa B. đặt nguồn xoay chiều vào hai đầu mạch LC C. kết hợp mạch chọn sóng LC với anten D. kết hợp máy phát dao động điện từ duy trù với anten. Câu 7: Kí hiệu các loại sóng điện từ như sau: (1) sóng dài ; (2) sóng trung ; (3) sóng ngắn ; (4) sóng cực ngắn. Những sóng điện từ nào kể trên đều bị tầng điện li phản xạ với mức độ khác nhau? A. Chỉ (10 B. (2) và (3) C. (3) và (4) D. (1), (2) và (3) Câu 8: Để truyền các tín hiệu truyền hình vô tuyến, người ta thường dùng các sóng điện từ có bước sóng vào khoảng A. 1 km đến 3 km B. vài trăm mét C. 50 m trở lên D. dưới 10 m Hướng dẫn giải và đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án
D
B
C
A
D
D
D
D
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1 Sóng điện từ là sóng - Yêu cầu HS thảo luận : Câu 1 Tại sao lại nói sóng ngang vì phương của dao điện từ là sóng ngang? các 1. Thực hiện nhiệm vụ động Câu 2 Sóng điện từ khác học tập: vecto E→ , B→ vuông góc với sóng cơ bản ở điểm nào? - HS sắp xếp theo nhóm, phương truyền sóng. 1. Chuyển giao nhiệm vụ chuẩn bị bảng phụ và tiến Câu 2 hành làm việc theo nhóm Sóng điện từ khác sóng cơ học tập: - GV chia 4 nhóm yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV bản ở hai điểm chính hs trả lời vào bảng phụ - Sóng cơ luôn luôn phải trong thời gian 5 phút: lan truyền trong môi trường + Nhóm 1, 2: Trả lời C1. vật chất, không lan truyền + Nhóm3, 4: Trả lời C2. trong chân không, sóng điện 2. Báo cáo kết quả hoạt - GV theo dõi và hướng dẫn động và thảo luận từ thì có thể lan truyền HS - Đại diện các nhóm trả lời trong môi trường vật chất 2. Đánh giá kết quả thực - Đại diện các nhóm nhận và cả trong chân không. - Sóng cơ có khả năng xét kết quả hiện nhiệm vụ học tập: - Yêu cầu đại diện các sóng ngang lẫn sóng dọc Trang 141
nhóm treo kết quả lên bảng. - Các nhóm khác có ý kiến còn sóng điện từ thì chỉ là - Yêu cầu nhóm 1 nhận xét bổ sung.(nếu có) sóng ngang. nhóm 2, nhóm 3 nhận xét nhóm 4 và ngược lại - GV Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Em mang điện thoại di động và sử dụng tại các điểm sau: Nhà lá, nhà sàn, nhà gạch, nhà bê tông Ghi chép và theo dõi các cột sóng điện thoại khi ngồi các nhà này. Giải thích. 4. Hướng dẫn về nhà - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 115 và SBT trang 33, 34, 35 - Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 39 NGUYÊN TĂC THÔNG TIN LIÊN LẠC BẰNG SÓNG VÔ TUYẾN -----------o0o---------I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Trang 142
1. Về kiến thức - Nêu được những nguyên tắc cơ bản của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến. - Vẽ được sơ đồ khối của một máy phát và một máy thu sóng vô tuyến đơn giản. - Nêu rõ được chức năng của mỗi khối trong sơ đồ của một máy phát và một máy thu sóng vô tuyến đơn giản. 2. Về kĩ năng - Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Hằng ngày ta có thể dùng ti vi - HS ghi nhớ Tiết 39 hoặc radio để xem và nghe các tin tức. NGUYÊN TĂC Như vậy thì sóng điện từ làm thế nào có THÔNG TIN thể truyền từ nơi này đến nơi khác - HS định hướng nội LIÊN LẠC được. Ta sẽ tìm hiểu vấn đề này qua bài dung bài BẰNG SÓNG VÔ “NGUYÊN TẮC THÔNG TIN LIÊN TUYẾN Trang 143
LẠC BẰNG SÓNG VÔ TUYẾN” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- nguyên tắc cơ bản của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến. - Vẽ được sơ đồ khối của một máy phát và một máy thu sóng vô tuyến đơn giản. - chức năng của mỗi khối trong sơ đồ của một máy phát và một máy thu sóng vô tuyến đơn giản. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Ta chỉ xét chủ yếu sự - Nó ít bị không khí hấp I. Nguyên tắc chung của việc truyền thanh vô tuyến. thụ. Mặt khác, nó phản thông tin liên lạc bằng sóng vô - Tại sao phải dùng các xạ tốt trên mặt đất và tuyến sóng ngắn? tầng điện li, nên có thể 1. Phải dùng các sóng vô tuyến có bước sóng ngắn nằm trong vùng truyền đi xa. 3 + Dài: λ = 10 m, f = các dải sóng vô tuyến. - Những sóng vô tuyến dùng để tải 3.105Hz. 2 - Hãy nêu tên các sóng + Trung: λ = 10 m, các thông tin gọi là các sóng mang. 6 này và cho biết khoảng f = 3.10 Hz Đó là các sóng điện từ cao tần có tần số của chúng? bước sóng từ vài m đến vài trăm m. (3MHz). 1 + Ngắn: λ = 10 m, f = 3.107Hz 2. Phải biến điệu các sóng mang. (30MHz). - Dùng micrô để biến dao động âm + Cực ngắn: vài mét, 8 f = 3.10 Hz thành dao động điện: sóng âm tần. - Âm nghe được có tần (300MHz). - Dùng mạch biến điệu để “trộn” số từ 16Hz đến 20kHz. - HS ghi nhận cách biến sóng âm tần với sóng mang: biến Sóng mang có tần số từ điện các sóng mang. điện sóng điện từ. 500kHz đến 900MHz → làm thế nào để sóng mang truyền tải được thông tin có tần số âm. - Trong cách biến điệu - Sóng mang đã được biên độ, người ta làm biến điệu sẽ truyền từ cho biên độ của sóng đài phát → máy thu. mang biến thiên theo thời gian với tần số bằng 3. Ở nơi thu, dùng mạch tách sóng E để tách sóng âm tần ra khỏi sóng tần số của sóng âm. cao tần để đưa ra loa. t
- Cách biến điệu biên độ được dùng trong việc (Đồ thị E(t) của sóng truyền thanh bằng các mang chưa bị biến điệu) sóng dài, trung và ngắn. E
4. Khi tín hiệu thu được có cường độ nhỏ, ta phải khuyếch đại chúng bằng các mạch khuyếch đại.
t
Trang 144
(Đồ thị E(t) của sóng âm tần) E
t
(Đồ thị E(t) của sóng mang đã được biến điệu về biên độ) - Y/c HS đọc Sgk và cho biết - HS đọc Sgk và thảo II. Sơ đồ khối của một máy sơ đồ khối của một máy phát luận để đưa ra sơ đồ phát thanh vô tuyến đơn thanh vô tuyến đơn giản. khối. giản - Hãy nêu tên các bộ phận trong sơ đồ khối (5)? (1): Micrô. 1 - Hãy trình bày tác dụng của (2): Mạch phát sóng điện 5 3 4 mỗi bộ phận trong sơ đồ khối từ cao tần. (5)? (3): Mạch biến điệu. 2 (1): Tạo ra dao động điện từ (4): Mạch khuyếch đại. âm tần. (5): Anten phát. (2): Phát sóng điện từ có tần số cao (cỡ MHz). (3): Trộn dao động điện từ cao tần với dao động điện từ âm tần. (4): Khuyếch đại dao động điện từ cao tần đã được biến điệu. (5): Tạo ra điện từ trường cao tần lan truyền trong không gian. - Y/c HS đọc Sgk và cho biết sơ - HS đọc Sgk và thảo III. Sơ đồ khối của một đồ khối của một máy thu thanh luận để đưa ra sơ đồ máy thu thanh đơn giản vô tuyến đơn giản. khối. - Hãy nêu tên các bộ phận trong sơ đồ khối (5)? (1): Anten thu. - Hãy trình bày tác dụng của mỗi (2): Mạch khuyếch đại bộ phận trong sơ đồ khối (5)? dao động điện từ cao 5 (1): Thu sóng điện từ cao tần biến tần. 4 1 3 2 điệu. (3): Mạch tách sóng. (2): Khuyếch đại dao động điện (4): Mạch khuyếch đại từ cao tần từ anten gởi tới. dao động điện từ âm Trang 145
(3): Tách dao động điện từ âm tần. tần ra khỏi dao động điện từ cao (5): Loa. tần. (4): Khuyếch đại dao động điện từ âm tần từ mạch tách sóng gởi đến. (5): Biến dao động điện thành dao động âm. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Hoạt động của mạch chọn sóng của máy thu thanh dựa vào hiện tượng A. truyền sóng điện từ B. hấp thụ sóng điện từ C. Giao thoa sóng điện từ D. cộng dưởng điện từ Câu 2: Kí hiệu các mạch trong máy thu thanh và phát thanh như sau: (1) mạch tách sóng ; (2) mạch khuếch đại âm tần ; (3) mạch khuếch đại cao tần ; (4) mạch biến điệu. Trong sơ đồ của một máy thu thanh vô tuyến điện, không có mạch nào kể trên? A. (1) và (2) B. (3) C. (3) và (4) D. (4) Câu 3: Kí hiệu các mạch trong máy thu vô tuyến điện như sau: : (1) mạch tách sóng ; (2) mạch khuếch đại ; (3) mạch biến điệu ; (4) mạch chọn sóng. Trong các máy thu thanh, máy thu hình, mạch nào nêu trên hoạt động dựa trên hiện tượng cộng hưởng điện từ? A. (1) B. (4) C. (2) và (3) D. (1) và (4) Câu 4: Mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến điện gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,1 mH và tụ điện có điện dung biến thiên từ 2,5 nF đến 10 nF. Cho tốc độ ánh sáng trong chân không là c=3.108 m/s. Máy thu này có thể thu được sóng điện từ có bước sóng nằm trong khoảng A. từ 18,84 m đến 56,52 m B. từ 56,52 m đến 94,2 m C. từ 942 m đến 1884 m D. từ 188,4 m đến 565,2 m Câu 5: Khi mắc tụ điện có điện dung C1 với cuộn cảm L thị tạo mạch dao động điện từ có thể thu được sóng điện từ có bước sóng 30 m ; khi mắc tụ điện có điện dung C2 với cuộn cảm L thì tạo ra mạch dao động điện từ có thể thu được sóng điện từ có bước sóng 40 m. Khi mắc (C1 song song C2) rồi mắc với cuộn L thì tạo ra mạch dao động thu được sóng điện từ có bước sóng là A. 50 m B. 10 m C. 70 m D. 35 m Câu 6: Một mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm một cuộn dây có độ tự cảm L và một bộ tụ điện gồm một tụ điện cố định Comắc song song với một tụ điện C. Tụ điện C có điện dung thay đổi từ 10 nF đến 170 nF. Nhờ vậy mà mạch có thể thu được các sóng vô tuyến có bước sóng từ λ đến 3λ. Điện dung của tụ điện Co là A. 30 nF B. 10 nF C. 25 nF D. 45 nF Câu 7: Một mạch dao động điện từ dùng để chọn sóng của máy thu vô tuyến điện gồm một tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Khi điều chỉnh L=Lo máy thu được sóng điện từ có bước sóng λ, để máy thu được sóng điện từ Trang 146
có bước sóng 2λ thì phải điều chỉnh độ tự cảm L đến giá trị A. 3Lo B. Lo C. 2Lo D. 4Lo
Câu
1
2
3
Hướng dẫn giải và đáp án 4 5 6 7
Đáp án
D
D
B
C
A
B
D
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Yêu cầu HS thảo luận : vì nó làm thay đổi khả năng Trong thời kì hoạt động phản xạ sóng điện từ trên mạnh, có khi Mặt Trời Thực hiện nhiệm vụ học tầng điện li. phóng về phía Trái Đất một tập: dòng hạt tích điện gây ra - HS sắp xếp theo nhóm, hiện tượng bão từ trên Trái chuẩn bị bảng phụ và tiến Đất. Trong trận bão từ, các hành làm việc theo nhóm kim của la bàn định hướng dưới sự hướng dẫn của GV hỗn loạn và sự truyền sóng . Báo cáo kết quả hoạt vô tuyến bị ảnh hưởng rất động và thảo luận mạnh. Sở dĩ bão từ ảnh hưởng đến sự truyền sóng vô tuyến vì - GV theo dõi và hướng dẫn HS - GV Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Sử dụng radio, tự tìm và ghi chép lại các tần số sóng 4. Hướng dẫn về nhà - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 119 và SBT trang 35, 36, 37 - Chuẩn bị bài mới
Trang 147
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 40 BÀI TẬP -------o0o-----Trang 148
I. MỤC TIÊU TIẾT HỌC 1. Kiến thức - Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập chương IV - Thông qua giải bài tập bổ sung thêm những kiến thức cần thiết cho hs chuẩn bị thi TN 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý để thành lập mối quan hệ giữa các phương trình đã học. 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới * Vào bài - Để củng cố kiến thức đã học ta sẽ tiến hành giải một số bài tập có liên quan qua tiết bài tập. * Tiến trình giảng dạy Hoạt động 1: Bài tập SGK trang 107 - Yêu cầu hs đọc bài 6, 7 - Giải thích phương án Bài 6 và giải thích phương án lựa chọn bài 6 và 7 Đáp án C lựa chọn -----------//---------Bài 7 - Bài 8. Trình baỳ - Áp dụng công thức Đáp án A phương pháp và công T = 2π LC ------//-----thức cần sử dụng Bài 8 T = 2π LC = 3,77.10 −6 s f = 0,265.106 Hz Trang 149
Hoạt động 2: Bài tập trang 111 - Yêu cầu hs đọc bài 4, - Giải thích phương án lựa Bài 4 5, 6 và giải thích chọn bài 4 và 5 ,6 Đáp án D phương án lựa chọn -----------//---------Bài 5 Đáp án D ------//------ Nhận xét Bài 6 Đáp án A ----------//------Hoạt động 3: Bài tập trang 115 - Yêu cầu hs đọc bài 3, - Giải thích phương án lựa Bài 3 4, 5 và giải thích chọn bài 3 và 4, 5 Đáp án D phương án lựa chọn -----------//---------Bài 4 Đáp án C ------//------ Nhận xét Bài 5 Đáp án C ----------//------- Bài 6 Trình baỳ - Áp dụng công thức Bài 6 phương pháp và công f = c với λ và c từng f = c với c = 3.108 m/s λ λ thức cần sử dụng trường hợp Ứng với λ = 25m ⇒ f = 1,2.10 7 Hz Ứng với λ = 31m ⇒ f = 9,68.106 Hz Ứng với λ = 41m ⇒ f = 7,32.10 6 Hz ---------------//---------------Hoạt động 4: Bài tập trang 119 - Yêu cầu hs đọc bài 3, - Giải thích phương án lựa Bài 5 4, 5 và giải thích chọn bài 3 và 4, 5 Đáp án C phương án lựa chọn -----------//---------Bài 6 Đáp án C ------//------ Nhận xét Bài 7 Đáp án B ----------//------IV. CỦNG CỐ VÀ BTVN - Về nhà làm lại các bài tập đã được hướng dẫn và chuẩn bị bài “TÁN SẮC ÁNH SÁNG” V. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Trang 150
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / CHƯƠNG V SÓNG ÁNH SÁNG Trang 151
Tiết 41 TÁN SẮC ÁNH SÁNG -----------o0o---------I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Mô tả được 2 thí nghiệm của Niu-tơn và nêu được kết luận rút ra từ mỗi thí nghiệm. - Giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng qua lăng kính bằng hai giả thuyết của Niutơn. 2. Về kĩ năng - Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Ơ 11 ta đã học về tính chất của - HS ghi nhớ Tiết 41 lăng kính. Nghĩa là khi ánh sang trắng TÁN SẮC ÁNH Trang 152
qua lăng kính sẽ tách thành dãy bảy màu: đỏ cam vàng lục lam chàm tím.Vậy tại sao ánh sang trắng lại tách ra các as có màu sắc như vậy ta chưa - HS đưa ra phán đoán giải thích. Hôm nay ta sẽ giải thích hiện tượng này qua bài “TÁN SẮC AS”.
SÁNG
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- Mô tả được 2 thí nghiệm của Niu-tơn và nêu được kết luận rút ra từ mỗi thí nghiệm. - Giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng qua lăng kính bằng hai giả thuyết của Niutơn. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV trình bày sự bố trí thí - HS đọc Sgk để tìm hiểu I. Thí nghiệm về sự tán nghiệm của Niu-tơn và Y/c HS tác dụng của từng bộ phận. sắc ánh sáng của Niunêu tác dụng của từng bộ phận tơn (1672) trong thí nghiệm. - HS ghi nhận các kết quả - Kết quả: - Cho HS quan sát hình ảnh thí nghiệm, từ đó thảo luận + Vệt sáng F’ trên màn M giao thoa trên ảnh và Y/c HS về các kết quả của thí bị dịch xuống phía đáy cho biết kết quả của thí nghiệm. lăng kính, đồng thời bị nghiệm. trải dài thành một dải màu sặc sỡ. + Quan sát được 7 màu: - Nếu ta quay lăng kính P đỏ, da cam, vàng, lục, quanh cạnh A, thì vị trí và độ làm, chàm, tím. dài của dải sáng bảy màu thay - Khi quay theo chiều tăng + Ranh giới giữa các màu đổi thế nào? góc tới thì thấy một trong 2 không rõ rệt. hiện tượng sau: - Dải màu quan sát được Mặt Trời M a. Dải sáng càng chạy xa này là quang phổ của ánh F’ thêm, xuống dưới và càng sáng Mặt Trời hay quang A dài thêm. (i > imin: Dmin) phổ của Mặt Trời. F b. Khi đó nếu quay theo - Ánh sáng Mặt Trời là P G B C chiều ngược lại, dải sáng ánh sáng trắng. dịch lên → dừng lại → đi - Sự tán sắc ánh sáng: là sự phân tách một chùm lại trở xuống. Lúc dải sáng dừng lại: Dmin, ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc. dải sáng ngắn nhất. - Đổi chiều quay: xảy ra ngược lại: chạy lên → dừng lại → chạy xuống. Đổi chiều thì dải sáng chỉ lên tục chạy xuống. - Để kiểm nghiệm xem có phải - HS đọc Sgk để biết tác II. Thí nghiệm với ánh thuỷ tinh đã làm thay đổi màu dụng của từng bộ phận sáng đơn sắc của NiuĐỏ Da cam Vàng Lục Lam Chàm Tím
Trang 153
của ánh sáng hay không. - Mô tả bố trí thí nghiệm: Mặt Trời
M Đỏ
G
F
P
Tím
M’ P’
V F’
Vàng
trong thí nghiệm. - HS ghi nhận các kết quả thí nghiệm và thảo luận về các kết quả đó. - Chùm sáng màu vàng, tách ra từ quang phổ của Mặt Trời, sau khi qua lăng kính P’ chỉ bị lệch về phái đáy của P’ mà không bị đổi màu.
- Niu-tơn gọi các chùm sáng đó là chùm sáng đơn sắc. - Thí nghiệm với các chùm sáng khác kết quả vẫn tương tự → Bảy chùm sáng có bảy màu cầu vồng, tách ra từ quang phổ của Mặt Trời, đều là các chùm sáng đơn sắc - Ta biết nếu là ánh sáng - Chúng không phải là ánh đơn sắc thì sau khi qua sáng đơn sắc. Mà là hỗn hợp lăng kính sẽ không bị tách của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu. Thế nhưng khi cho màu biến thiên liên tục từ đỏ ánh sáng trắng (ánh sáng đến tím. Mặt Trời, ánh sáng đèn điện dây tóc, đèn măng sông…) qua lăng kính chúng bị tách thành 1 dải - Chiết suất càng lớn thì càng màu → điều này chứng tỏ bị lệch về phía đáy. điều gì? - Góc lệch của tia sáng qua lăng kính phụ thuộc như thế nào vào chiết suất của - Chiết suất của thuỷ tinh đối với các ánh sáng đơn sắc khác lăng kính? nhau thì khác nhau, đối với - Khi chiếu ánh sáng trắng → phân tách thành dải màu đỏ là nhỏ nhất và màu tím màu, màu tím lệch nhiều là lớn nhất. nhất, đỏ lệch ít nhất → điều này chứng tỏ điều gì? - Y/c Hs đọc sách và nêu - HS đọc Sgk các ứng dụng.
tơn - Cho các chùm sáng đơn sắc đi qua lăng kính → tia ló lệch về phía đáy nhưng không bị đổi màu.
Vậy: ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính. III. Giải thích hiện tượng tán sắc - Ánh sáng trắng không phải là ánh sáng đơn sắc, mà là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím. - Chiết suất của thuỷ tinh biến thiên theo màu sắc của ánh sáng và tăng dần từ màu đỏ đến màu tím. - Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành c chùm sáng đơn sắc.
IV. Ứng dụng - Giải thích các hiện tượng như: cầu vồng bảy sắc, ứng dụng trong máy quang phổ lăng kính… HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực Trang 154
sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Ánh sáng trắng A. không bị tán sắc khi truyền qua bản hai mặt song song B. gồm vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím C. gồm hai loại ánh sáng đơn sắc có màu khác nhau D. được truyền qua một lăng kính, tia đỏ luôn bị lệch nhiều hơn tia tím Câu 2: Tìm phát biểu sai về kết quả thì nghiệm tán sắc của Niu-tơn đối với ánh sáng trắng qua lăng kính. A. Tia tím có phường truyền lệch nhiều nhất so với các tia khác B. Tia đổ lệch phương truyền ít nhất so với các tia khác C. Chùm tia lõ có màu biến thiên liên tục D. Tia tím bị lệch về phía đáy, tia đỏ bị lệch về phía ngược lại. Câu 3: Chiếu một chùm ánh sáng trắng đi từ không khí vào bề mặt tấm thủy tinh theo phương xiên góc, có thể xảy ra các hiện tượng: A. phản xạ, tán sắc, lệch đường truyền ra xa pháp tuyến B. khúc xạ, phản xạ, truyền thẳng C. khúc xạ, tán sắc, phản xạ toàn phần D. khúc xạ, tán sắc, phản xạ Câu 4: Hiện tượng tán sắc xảy ra là do A. chiết xuất của một môi trường đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau có giá trị khác nhau B. các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì có màu khác nhau C. chùm sáng trắng gôm vô số các chùm sáng có màu khác nhau D. chùm sáng bị khúc xạ khi truyền không vuông góc với mặt giới hạn Câu 5: Tìm phát biểu sai Mỗi ánh sáng đơn sắc A. có một màu xác định B. đều bị lệch đường truyền khi khúc xạ C. không bị lệch đường truyền khi đi qua lăng kính D. không bị tán sắc khi đi qua lăng kính Câu 6: Tìm phát biểu sai về hiện tượng tán săc ánh sáng A. Chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau có giá trị khác nhau. B. Khi chiều chùm ánh sáng trăng qua lăng kính, tia tím lệch ít nhất, tia đổ lệch nhiều nhất. C. Ánh sáng đơn sắc là ánhn sáng khôn gbị tán sắc khi qua lăng kính D. Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên lien tục từ đỏ đến tím. Câu 7: Chiều chùm sáng hẹp gồm hai bức xạ đổ và tím tới lăng kính tam giác đều thì tia tím có góc lệchn cực tiểu. Biết chiết suất của lăng kính đối với tia màu đỏ là nđ = 1,414 ; chiết suất của lăng kính đối với tia màu tím là nt=1,452. Để tia đỏ có góc lệch cực tiểu, cần giảm góc tới của tia sáng một lượng bằng A. 0,21o B. 1,56o C. 2,45o D. 15o Hướng dẫn giải và đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án
B
D
D
A
C
B
B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Trang 155
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Yêu cầu HS thảo luận : Ánh sáng đơn sắc là ánh Một chùm sáng đơn sắc, Thực hiện nhiệm vụ học sáng không bị tán sắc khi sau khi qua một lăng kính tập: qua lăng kính mà chỉ bị lệch thủy tinh, thì hiện tượng gì - HS sắp xếp theo nhóm, đường về phía đáy lăng kính. xảy ra chuẩn bị bảng phụ và tiến Mỗi ánh sáng đơn sắc có tần - GV theo dõi và hướng dẫn hành làm việc theo nhóm số đặc trưng xác định. Khi HS dưới sự hướng dẫn của GV một ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường này sang môi - GV Phân tích nhận xét, trường khác (ví dụ truyền từ đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học không khí vào nước) thì vận sinh. tốc truyền, phương truyền, bước sóng có thể thay đổi nhưng tần số, chu kì, màu sắc, năng lượng ánh sáng thì không đổi. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hãy thực hiện thí nghiệm đơn giản về tổng hợp ánh sáng trắng nêu trong bài học. 4. Hướng dẫn về nhà - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 125 và SBT trang 38, 39 - Chuẩn bị bài mới
Trang 156
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 41 SỰ GIAO THOA ÁNH SÁNG -----------o0o---------I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Mô tả được thí nghiệm về nhiễu xạ ánh sáng và thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng. - Viết được các công thức cho vị trí của các vân sáng, tối và cho khoảng vân i. - Nhớ được giá trị phỏng chưng của bước sóng ứng với vài màu thông dụng: đỏ, vàng, lục…. - Nêu được điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa ánh sáng. 2. Về kĩ năng - Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho Trang 157
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Mô tả hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng - HS ghi nhớ Tiết 41 SỰ GIAO THOA - O càng nhỏ → D’ càng lớn so với D. - HS đưa ra phán đoán ÁNH SÁNG - Nếu ánh sáng truyền thẳng thì tại sao lại có hiện tượng như trên? → gọi đó là hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng → đó là hiện tượng như thế nào? Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- Mô tả được thí nghiệm về nhiễu xạ ánh sáng và thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng. - Viết được các công thức cho vị trí của các vân sáng, tối và cho khoảng vân i. - Nhớ được giá trị phỏng chưng của bước sóng ứng với vài màu thông dụng: đỏ, vàng, lục…. - Nêu được điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa ánh sáng. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của GV Hoạt động của hs Nội dung - Mô tả hiện tượng - HS ghi nhận kết quả thí I. Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng nhiễu xạ ánh sáng nghiệm và thảo luận để - O càng nhỏ → D’ càng giải thích hiện tượng. O lớn so với D. S D D’ - Nếu ánh sáng truyền thẳng thì tại sao lại có - Hiện tượng truyền sai lệch so với hiện tượng như trên? → gọi đó là hiện tượng - HS ghi nhận hiện tượng. sự truyền thẳng khi ánh sáng gặp vật cản gọi là hiện tượng nhiễu xạ nhiễu xạ ánh sáng → đó ánh sáng. là hiện tượng như thế nào? - Chúng ta chỉ có thể - HS thảo luận để trả lời. giải thích nếu thừa nhận - Mỗi ánh sáng đơn sắc coi như ánh sáng có tính chất một sóng có bước sóng xác định. sóng, hiện tượng này tương tự như hiện tượng nhiễu xạ của sóng trên mặt nước khi gặp vật cản. - Mô tả bố trí thí - HS đọc Sgk để tìm hiểu II. Hiện tượng giao thoa ánh nghiệm Y-âng kết quả thí nghiệm. sáng 1. Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng Trang 158
M F1
- Hệ những vạch sáng, tối → hệ vận giao thoa. - Y/c Hs giải thích tại sao lại xuất hiện những vân sáng, tối trên M?
- HS ghi nhận các kết quả thí nghiệm. - Kết quả thí nghiệm có thể giải thích bằng giao thoa của hai sóng: + Hai sóng phát ra từ F1, F2 là hai sóng kết hợp. + Gặp nhau trên M đã - Trong thí nghiệm này, giao thoa với nhau. có thể bỏ màn M đi - Không những “được” mà còn “nên” bỏ, để ánh được không? sáng từ F1, F2 rọi qua kính lúp vào mắt, vân quan sát được sẽ sáng hơn. Nếu dùng nguồn laze thì phải đặt M.
- Vẽ sơ đồ rút gọn của thí nghiệm Y-âng. - Lưu ý: a và x thường rất bé (một, hai milimét). Còn D thường từ vài chục đến hàng trăm xentimét, do đó lấy gần đúng: d2 + d1≈ 2D
Đ
F
A
O B L
F2
K
Vân sáng Vân tối
- Ánh sáng từ bóng đèn Đ → trên M trông thấy một hệ vân có nhiều màu. - Đặt kính màu K (đỏ…) → trên M chỉ có một màu đỏ và có dạng những vạch sáng đỏ và tối xen kẽ, song song và cách đều nhau. - Giải thích: Hai sóng kết hợp phát đi từ F1, F2 gặp nhau trên M đã giao thoa với nhau: + Hai sóng gặp nhau tăng cường lẫn nhau → vân sáng. + Hai sóng gặp nhau triệt tiêu lẫn nhau → vân tối.
- HS dựa trên sơ đồ rút gọn cùng với GV đi tìm hiệu đường đi của hai 2. Vị trí vân sáng sóng đến A. H
F1 a F2
A
d1 I
d2
D
x O B M
- Tăng cường lẫn nhau - Để tại A là vân sáng hay d2 – d1 = kλ
Gọi a = F1F2: khoảng cách giữa hai nguồn kết hợp. D = IO: khoảng cách từ hai nguồn tới màn M. λ: bước sóng ánh sáng. d1 = F1A và d2 = F2A là quãng đường đi của hai sóng từ F1, F2 đến một điểm A trên vân sáng. O: giao điểm của đường trung trực của F1F2 với màn. x = OA: khoảng cách từ O đến vân sáng ở A. - Hiệu đường đi δ Trang 159
thì hai sóng gặp nhau λD → xk = k tại A phải thoả mãn a điều kiện gì? với k = 0, ± 1, ±2, …
δ = d2 − d1 =
2ax d2 + d1
- Vì D >> a và x nên: d2 + d1≈ 2D → d2 − d1 =
ax D
- Để tại A là vân sáng thì: d2 – d1 = kλ - Vì xen chính giữa hai với k = 0, ± 1, ±2, … - Làm thế nào để xác vân sáng là một vân tối - Vị trí các vân sáng: định vị trí vân tối? nên: 1 d2 – d1 = (k’ + )λ 2 - Lưu ý: Đối với vân tối 1 λD không có khái niệm bậc xk ' = (k '+ 2 ) a
giao thoa.
với k’ = 0, ± 1, ±2, …
xk = k
λD a
k: bậc giao thoa. - Vị trí các vân tối 1 λD xk ' = (k '+ ) 2 a
với k’ = 0, ± 1, ±2, …
- Ghi nhận định nghĩa. 3. Khoảng vân - GV nêu định nghĩa λD i = xk +1 − xk = [(k + 1) − k ] a. Định nghĩa: (Sgk) khoảng vân. a b. Công thức tính khoảng vân: - Công thức xác định λD khoảng vân? λD →i = a
- Tại O, ta có x = 0, k = 0 và δ = 0 không phụ thuộc λ. - Quan sát các vân giao thoa, có thể nhận biết vân nào là vân chính giữa không? - Y/c HS đọc sách và cho biết hiện tượng giao thoa ánh sáng có ứng dụng để làm gì? - Y/c HS đọc Sgk và cho biết quan hệ giữa bước sóng và màu sắc ánh sáng?
i=
a
c. Tại O là vân sáng bậc 0 của mọi bức xạ: vân chính giữa hay vân trung tâm, hay vân số 0.
- Không, nếu là ánh sáng đơn sắc → để tìm sử 4. Ứng dụng: dụng ánh sáng trắng. - Đo bước sóng ánh sáng. - HS đọc Sgk và thảo Nếu biết i, a, D sẽ suy ra được λ: luận về ứng dụng của ia hiện tượng giao thoa. λ= D
- HS đọc Sgk để tìm III. Bước sóng và màu sắc hiểu 1. Mỗi bức xạ đơn sắc ứng với một bước sóng trong chân không xác định. 2. Mọi ánh sáng đơn sắc mà ta nhìn - Hai giá trị 380nm và thấy có: λ = (380 ÷ 760) nm. Trang 160
760nm được gọi là giới 3. Ánh sáng trắng của Mặt Trời là hạn của phổ nhìn thấy hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên được→ chỉ những bức tục từ 0 đến ∞. xạ nào có bước sóng nằm trong phổ nhìn thấy 4. Nguồn kết hợp là là giúp được cho mắt - Hai nguồn phát ra ánh sáng có nhìn mọi vật và phân cùng bước sóng biệt được màu sắc. - Hiệu số pha dao động của hai nguồn không đổi theo thời gian - Quan sát hình 25.1 để biết bước sóng của 7 màu trong quang phổ. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Yếu tố nào sau đây của ánh sáng đơn sắc quyết định màu của nó? A. Bước sóng trong môi trường B. Tần số C. Tốc độ truyền sóng D. Cường độ của chùm ánh sáng Câu 2: Khi một chùm sáng đơn sắc truyền qua các môi trường, đại lượng không thay đổi là A. tần số B. bước sóng C. tốc độ D. cường độ Câu 3: Chiết suất của môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc trong một chùm ánh sáng trắng A. nhỏ khi tần số ánh sáng lớn B. lớn khi tần số ánh sáng lớn C. tỉ lệ nghịch với tần số ánh sáng D. tỉ lệ thuận với tần số ánh sáng Câu 4: Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng, hiệu dường đi của các sóng từ hai khe S1, S2 đến vân tối thứ ba kể từ vân trung tâm có trị số là A. 2λ B. 3λ C. 2,5λ D. 1,5λ Câu 5: Tần số nào dưới đây ứng với tần số của bức xạ màu tím? A. 7,3.1012 Hz B. 1,3.1013 Hz 14 C. 7,3.10 Hz D. 1,3.1014 Hz Câu 6: Trong thí nghiệm giao thoa Y – âng về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc, nếu tăng khoảng cách giữa hai khe S1 và S2 thì hệ vân giao thoa thu được trên màn có A. khoảng vân tăng B. số vân tăng C. hệ vân chuyển động dãn ra hai phia so với vân sáng trung tâm D. số vân giảm Câu 7: Một ánh sáng đơn sắc có bước sóng trong không khí là 0,651 µm và trong chất lỏng trong suốt là 0,465 µm. Chiết suất của chất lỏng trong thí nghiệm đối với ánh sáng đó là A. 1,35 B. 1,40 C. 1,45 D. 1,48 Trang 161
Câu 8: Tiến hành thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y – âng trong không khí, khoảng vân đo được là i. Nếu đặt toàn bộ thí nghiệm trong nước có chiết suất n thì khoảng vân là A. i B. ni C. i/n D. n/i Câu 9: Chiếu ánh sáng đơn sắc vào hai khe của thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y – âng cách nhau 1 mm thì trên màn phía sau hai khe, cách mặt phẳng chưa hai khe 1,3 m ta thu được hệ vân giao thoa, khoảng cách từ vân trung tâm đến vân sáng bậc 5 là 4,5 mm. Ánh sáng chiếu tới thuộc vùng màu A. đỏ B. vàng C. lục D. tím Hướng dẫn giải và đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án
B
A
B
C
C
B
B
C
A
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Bài 9 (trang 133 SGK Vật Lý 12): Một khe hẹp F phát ánh sáng đơn sắc, bước sóng λ = 600mm chiếu sáng hai khe F1, F2 song song với F và cách nhau 1,2mm. Vân giao thoa được quan sát trên một màn M song song với mặt phẳng chứa F1, F2 và cách nó 0,5m. a) Tính khoảng vân. b) Xác định khoảng cách từ vân sáng chính giữa đến vân sáng bậc 4.
Thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS sắp xếp theo nhóm, chuẩn bị bảng phụ và tiến hành làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV
Bài 9 (trang 133 SGK Vật Lý 12): a) Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp: 0,25 mm b) Khoảng cách từ vân sáng chính giữa đến vân sáng bậc 4 là: x4 = 4.i = 4.0,25 = 1 (mm)
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học 4.Hướng dẫn về nhà - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 132 và SBT - Chuẩn bị bài mới Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Trang 162
Tiết 43 BÀI TẬP -------o0o-----I. MỤC TIÊU TIẾT HỌC 1. Kiến thức - Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập hai bài TÁN SẮC ÁNH SÁNG và GIAO THOA ÁNH SÁNG - Thông qua giải bài tập bổ sung thêm những kiến thức cần thiết cho hs chuẩn bị thi TN 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý để thành lập mối quan hệ giữa các phương trình đã học. 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới * Vào bài - Để củng cố kiến thức đã học ta sẽ tiến hành giải một số bài tập có liên quan qua tiết bài tập. * Tiến trình giảng dạy Hoạt động 1: Bài tập SGK trang 125 - Yêu cầu hs đọc bài 4 - Giải thích phương án Bài 4 và giải thích phương án lựa chọn bài 4 Đáp án B lựa chọn -----------//---------Bài 5 - Bài 5. Trình baỳ - Áp dụng công thức Dđ = (1,643 – 1)5 = 3,220 Trang 163
phương pháp và công thức cần sử dụng - Tiến hành giải và trình bày kết quả - Bài 6. Trình baỳ phương pháp và công thức cần sử dụng - Tiến hành giải và trình bày kết quả
Dđ = (nđ – 1)A Dt = (nt – 1)A ∆D = Dt – Dđ
Dt = (1,685 – 1)5 = 3,430 ∆D = Dt – Dđ = 0,210 ------//-----Bài 6
- TD = IH (tanrđ – tanrt) Tìm rđ và rt thế công thức - Tiến hành giải bài toán theo nhóm Áp dụng công thức KXAS ta có
- Cho đại diện của từng nhóm trình bày kết quả - Trình bày kết quả
sin rđ =
1 sin i nđ
tan 2 i ⇒ sin i = 0,8 1 + tan 2 i ⇒ sin rđ = 0,6024 ⇒ sin rt = 0,5956 ⇒ cos rđ = 0,7547 ⇒ cos rt = 0,7414
Mà sin 2 i =
- Nhận xét - Ghi nhận xét của GV
TD = IH (tanrđ – tanrt) = 1,6cm
Hoạt động 2: Bài tập SBT12 trang 133 - Yêu cầu hs đọc bài 6 - Giải thích phương án Bài 6 và 7 và giải thích lựa chọn bài 6,7 Đáp án A phương án lựa chọn -----------//---------Bài 7 - Áp dụng công thức Đáp án C -----------//---------- Bài 8, 9, 10. Trình baỳ Bài 8 λ D ia phương pháp và công i = Từ ⇒λ= λD ia 0,36.2 a D thức cần sử dụng i= ⇒λ= = = 0,6.10 −3 mm a D 1200 - Tiến hành giải và trình - Tiến hành giải bài toán theo nhóm ------//-----bày kết quả Bài 9 - Cho đại diện của từng - Trình bày kết quả nhóm trình bày kết quả
0,6.10 −3.0,5.10 3 = 0,25mm a 1,2 b) x k = ki = 4.0,25 = 1mm
a) i =
λD
=
-----------//---------Bài 10 λ=
- Nhận xét
- Ghi nhận xét của GV
ia 5,21.1,56 = = 0,596.10 −3 mm D 11.1,24.10 3
IV. CỦNG CỐ VÀ BTVN - Về nhà làm lại các bài tập đã được hướng dẫn và chuẩn bị bài “CÁC LOẠI QUANG PHỔ” V. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY Trang 164
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Trang 165
Tiết 44 CÁC LOẠI QUANG PHỔ -----------o0o---------I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Mô tả được cấu tạo và công dụng của một máy quang phổ lăng kín. - Mô tả được quang phổ liên tục, quảng phổ vạch hấp thụ và hấp xạ và hấp thụ là gì và đặc điểm chính của mối loại quang phổ này.. 2. Về kĩ năng - Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Một chùm sáng có thể có nhiều thành - HS ghi nhớ Tiết 44 CÁC LOẠI phần đơn sắc (ánh sáng trắng …) → để Trang 166
phân tích chùm sáng thành những thành QUANG PHỔ phần đơn sắc ta có cách nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm - HS đưa ra phán đoán hiểu? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- Mô tả được cấu tạo và công dụng của một máy quang phổ lăng kín. - Mô tả được quang phổ liên tục, quảng phổ vạch hấp thụ và hấp xạ và hấp thụ là gì và đặc điểm chính của mối loại quang phổ này.. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Một chùm sáng có thể - HS ghi nhận tác dụng của I. Máy quang phổ có nhiều thành phần đơn máy quang phổ. - Là dụng cụ dùng để phân tích sắc (ánh sáng trắng …) một chùm ánh sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc. → để phân tích chùm - Gồm 3 bộ phận chính: sáng thành những thành 1. Ống chuẩn trực phần đơn sắc → máy - Gồm TKHT L1, khe hẹp F đặt quang phổ. tại tiêu điểm chính của L1. - Vẽ cấu tạo của máy - Tạo ra chùm song song. quang phổ theo từng L2 - Chùm song song, vì F đặt phần L1 tại tiêu điểm chính của L1 K P và lúc nay F đóng vai trò - Khi chiếu chùm sáng vào khe F → sau khi như 1 nguồn sáng. F qua ống chuẩn trục sẽ cho chùm sáng như thế - Phân tán chùm sáng song song thành những thành 2. Hệ tán sắc nào? - Gồm 1 (hoặc 2, 3) lăng kính. phần đơn sắc song song. - Phân tán chùm sáng thành - Tác dụng của hệ tán những thành phần đơn sắc, song sắc là gì? song. - Hứng ảnh của các thành 3. Buồng tối phần đơn sắc khi qua lăng - Là một hộp kín, gồm TKHT L2, kính P. tấm phim ảnh K (hoặc kính ảnh) đặt ở mặt phẳng tiêu của L2. - Tác dụng của buồng - Hứng ảnh của các thành phần tối là gì? đơn sắc khi qua lăng kính P: (1 chùm tia song song vạch quang phổ. đến TKHT sẽ hội tụ tại - Tập hợp các vạch quang tiêu diện của TKHT – phổchụp được làm thành quang K. Các thành phần đơn phổ của nguồn F. sắc đến buồng tối là song song với nhau → các thành phần đơn sắc sẽ hội tụ trên K → 1 vạch quang phổ). - Mọi chất rắn, lóng, khí - HS đọc Sgk và thảo II. Quang phổ phát xạ Trang 167
được nung nóng đến nhiệt độ cao đều phát ra ánh sáng → quang phổ do các chất đó phát ra gọi là quang phổ phát xạ → quang phổ phát xạ là gì? - Để khảo sát quang phổ của một chất ta làm như thế nào? - Quang phổ phát xạ có thể chia làm hai loại: quang phổ liên tục và quang phổ vạch. - Cho HS quan sát quang phổ liên tục → Quang phổ liên tục là quang phổ như thế nào và do những vật nào phát ra? - Cho HS xem quang phổ vạch phát xạ hoặc hấp thụ → quang phổ vạch là quang phổ như thế nào? - Quang phổ vạch có đặc điểm gì? → Mỗi nguyên tố hoá học ở trạng thái khí có áp suất thấp, khi bị kích thích, đều cho một quang phổ vạch đặc trưng cho nguyên tố đó.
luận để trả lời câu hỏi.
- Quang phổ phát xạ của một chất là quang phổ của ánh sáng do chất đó phát ra, khi được nung nóng đến nhiệt độ cao. - Có thể chia thành 2 loại:
- HS trình bày cách khảo sát. a. Quang phổ liên tục - Là quang phổ mà trên đó không có vạch quang phổ, và chỉ gồm một dải có màu thay đổi một cách liên tục. - Do mọi chất rắn, lỏng, khí có - HS đọc Sgk kết hợp với áp suất lớn phát ra khi bị nung hình ảnh quan sát được nóng. và thảo luận để trả lời.
- HS đọc Sgk kết hợp với hình ảnh quan sát được b. Quang phổ vạch và thảo luận để trả lời. - Là quang phổ chỉ chứa những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách - Khác nhau về số lượng nhau bởi những khoảng tối. các vạch, vị trí và độ sáng - Do các chất khí ở áp suất thấp các vạch (λ và cường độ khi bị kích thích phát ra. - Quang phổ vạch của các của các vạch). nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau (số lượng các vạch, vị trí và độ sáng các vạch), đặc trưng cho nguyên tố đó. - Minh hoạ thí nghiệm - HS ghi nhận kết quả thí III. Quang phổ hấp thụ làm xuất hiện quang phổ nghiệm. - Quang phổ liên tục, thiếu các hấp thụ. bức xạ do bị dung dịch hấp thụ, - Quang phổ hấp thụ là - HS thảo luận để trả lời. được gọi là quang phổ hấp thụ quang phổ như thế nào? của dung dịch. - Các chất rắn, lỏng và khí đều cho quang phổ hấp thụ. - Quang phổ hấp thụ của chất khí - Quang phổ hấp thụ - Quang phổ vạch. chỉ chứa các vạch hấp thụ. thuộc loại quang phổ Quang phổ của chất lỏng và chất nào trong cách phân rắn chứa các “đám” gồm cách chia các loại quang phổ? vạch hấp thụ nối tiếp nhau một cách liên tục. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Trang 168
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Máy quang phổ là dụng cụ dùng để A. tổng hợp ánh sáng trắng từ các ánh sáng đơn sắc B. phân tích chùm sáng phức tạp ra các thành phần đơn sắc C. đo bước sóng của các ánh sáng đơn sắc D. nhận biết thành phần cấu tạo của một nguồn phát quang phổ liên tục Câu 2: Tìm phát biểu sai Trong ống chuẩn trực của máy quang phổ A. Thấu kính L1 dặt trước lăng kinh có tác dụng tạo ra các chùm sáng song song, thấu kính L2 dặt sau lăng kinh có tác dụng hội tụ các chùm tia song song, B. Lăng kinh có tác dụng chính là làm lệch các tia sáng về phía đáy sao cho chúng đi gần trục chính của thấu kinh C. Khe sáng S đặt tại tiêu diện của thấu kinh L1 D. Màn quan sát E đặt tại tiêu diện của thấu kính L2 Câu 3: Chiếu ánh sáng Mặt Trời tới khe hẹp F của máy quang phổ lăng kính thì chùm sáng thu được khi ra khỏ hẹ tán sác là A. chùm ánh sáng trăng song song B. nhiều chùm ánh sáng đơn sắc song song nhau truyền theo các phương khác nhau C. nhiều chùm ánh sáng đơn sắc song song nhau truyền theo cùng một phương D. gồm nhiều chùm ánh sáng đơn sắc hội tụ Câu 4: Cho ánh sáng từ một nguồn qua máy quang phổ thì ở buồng ảnh ta thu được dải sáng có màu biến đổi liên tục từ đỏ đến vàng. Quang phổ của nguồn đó là quang phổ A. liên tục B. vạch phát xạ C. vạch hấp thụ D. vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ Câu 5: Một lượng khí bị nung nóng có thể phát ra quang phổ liên tục khi có A. khối lượng riêng nhỏ B. mật độ thấp C. áp suất thấp D. khối lượng riêng lớn Câu 6: Chất nào dưới đây không phát ra quang phổ liên tục khi bị nung nóng? A. chất rắn B. chất lỏng C. chất khí ở áp suất thấp D. chất khí ở áp suất cao Câu 7: Chọn phát biểu đúng A. Nguồn phát ra quang phổ liên tục là vật rắn, lỏng hoặc khí có tỉ khối lớn B. Nguồn phát ra quang phổ vạch phát xạ là các chất khi hoặc hơi có tỉ khối nhỏ bị nung nóng. C. Nguồn phát ra quang phổ vạch hấp thụ là các chất hơi hoặc khí có tỉ khối nhỏ bị nung nóng. D. Nguồn phát ra quang phổ vạch phát xạ là các chất hơi hoặc khí có tỉ khối nhỏ được chiếu sáng. Câu 8: Quang phổ liên tục A. phụ thuộc nhiệt độ của nguồn sáng B. phụ thuộc bản chất của nguồn sáng Trang 169
C. phụ thuộc đồng thời vào nhiệt độ và bản chất của nguồn sáng D. không phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của nguồn sáng Câu 9: Biết quang phổ vạch phát xạ của một chất hơi có hai cjahc màu đơn sắc, ứng với các bước sóng λ1 và λ2 (với λ1 < λ2) thì quang phổ hấp thụ của chất hơi ấy sẽ là A. quang phổ liên tục bị thiếu hai vạch ứng với các bước sóng λ1 và λ2 B. quang phổ liên tục bị thiếu mọi vạch ứng với các bước sóng nhỏ hơn λ1 C. quang phổ liên tục bị thiếu mọi vạch ứng với các bước sóng trong khoảng từ λ1 đến λ2 D. quang phổ liên tục bị thiếu mọi vạch ứng với các bước sóng lớn hơn λ2 Hướng dẫn giải và đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án
B
B
B
A
D
C
B
A
A
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Bài 1 Cơ thể con người phát - Yêu cầu HS thảo luận Bài 1 Cơ thể ta có thể phát ra quang phổ liên tục ở ra quang phổ liên tục không 1. Thực hiện nhiệm vụ vùng hồng ngoại, do đó ta không thể thấy được quang ? học tập: Bài 2: Khi tăng dần nhiệt - HS sắp xếp theo nhóm, phổ này qua máy quang độ của một dây tóc đèn chuẩn bị bảng phụ và tiến phổ. Thí nghiệm cho biết điện, thì quang phổ của ánh hành làm việc theo nhóm rằng bắt đầu từ nhiệt độ sáng do nó phát ra thay đổi dưới sự hướng dẫn của GV 500ºC thì ta mới thấy được quang phổ liên tục do vật như thế nào phát ra. 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bài 2: Vừa sáng dần thêm, học tập: - GV chia 4 nhóm yêu cầu 2. Báo cáo kết quả hoạt vừa trải rộng dần, từ màu đỏ, hs trả lời vào bảng phụ động và thảo luận qua các màu cam , vàng,... trong thời gian 5 phút: - Đại diện các nhóm treo cuối cùng, khi nhiệt độ đủ + Nhóm 1, 2: Trả lời 1 bảng phụ lên bảng cao, mới có đủ bảy màu. + Nhóm3, 4: Trả lời 2 - Đại diện các nhóm nhận - GV theo dõi và hướng dẫn xét kết quả HS 2. Đánh giá kết quả thực - Các nhóm khác có ý kiến bổ sung.(nếu có) hiện nhiệm vụ học tập: - Yêu cầu đại diện các nhóm treo kết quả lên bảng. - Yêu cầu nhóm 1 nhận xét nhóm 2, nhóm 3 nhận xét nhóm 4 và ngược lại - GV Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học Trang 170
sinh. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Cho một hạt muối rơi vào ngọn lửa bếp ga, em sẽ thấy gì? Điều chỉnh cho ngọn lửa bếp ga tăng dần và nhìn vào ngọn lửa, em thấy màu của nó thay đổi thế nào? 4. Hướng dẫn về nhà - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 133 và SBT -. Chuẩn bị bài mới
Trang 171
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 45 TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI -----------o0o---------I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Nêu được bản chất, tính chất của tia hồng ngoại và tia tử ngoại. - Nêu được rằng: tia hồng ngoại và tia tử ngoại có cùng bản chất với ánh sáng thông thường, chỉ khác ở một điểm là không kích thích được thần kinh thị giác, là vì có bước sóng (đúng hơn là tần số) khác với ánh sáng khả kiến 2. Về kĩ năng - Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Trang 172
3. Bài mới Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Tại sao người thợ hàn hồ quang phải Tiết 45 cần “mặt nạ” che mặt, mỗi khi cho - HS đưa ra phán đoán TIA HỒNG phóng hồ quang? NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI - Vì nó phát nhiều tia tử ngoại → nhìn lâu → tổn thương mắt. Tại sao lại như vậy, ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- Nêu được bản chất, tính chất của tia hồng ngoại và tia tử ngoại. - Nêu được rằng: tia hồng ngoại và tia tử ngoại có cùng bản chất với ánh sáng thông thường, chỉ khác ở một điểm là không kích thích được thần kinh thị giác, là vì có bước sóng (đúng hơn là tần số) khác với ánh sáng khả kiến Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Mô tả thí nghiệm phát - HS ghi nhận các kết I. Phát hiện tia hồng ngoại và tia hiện tia hồng ngoại và tử quả thí nghiệm. tử ngoại ngoại Mặt Trời M - Mô tả cấu tạo và hoạt - HS mô tả cấu tạo và động của cặp nhiệt điện. nêu hoạt động. A A Đ Đỏ - Thông báo các kết quả - HS ghi nhận các kết H thu được khi đưa mối quả. Tím F T G hàn H trong vùng ánh B B sáng nhìn thấy cũng như khi đưa ra về phía đầu Đỏ (A) và đầu Tím (B). - Đưa mối hàn của cặp nhiệt điện: + Kim điện kết lệch → + Vùng từ Đ → T: kim điện kế bị chứng tỏ điều gì? lệch. + Ngoài vùng ánh sáng + Đưa ra khỏi đầu Đ (A): kim điện nhìn thấy A (vẫn lệch, - Ở hai vùng ngoài vùng kế vẫn lệch. thậm chí lệch nhiều hơn ánh sáng nhìn thấy, có + Đưa ra khỏi đầu T (B): kim điện ở Đ) → chứng tỏ điều những bức xạ làm nóng kế vẫn tiếp tục lệch. mối hàn, không nhìn + Thay màn M bằng một tấm bìa có gì? phủ bột huỳnh quang → ở phần + Ngoài vùng ánh sáng thấy được. nhìn thấy B (vẫn lệch, màu tím và phần kéo dài của quang lệch ít hơn ở T) → phổ khỏi màu tím → phát sáng rất chứng tỏ điều gì? mạnh. + Thay màn M bằng Trang 173
một tấm bìa có phủ bột huỳnh quang → phần màu tím và phần kéo dài của quang phổ khỏi màu tím → phát sáng rất mạnh. - Cả hai loại bức xạ (hồng ngoại và tử ngoại) mắt con người có thể nhìn thấy? - Một số người gọi tia từ ngoại là “tia cực tím”, gọi thế thì sai ở điểm nào? - Y/c HS đọc sách và trả lời các câu hỏi. - Bản chất của tia hồng ngoại và tử ngoại?
- Chúng có những tính chất gì chung?
- Y/c HS đọc Sgk và cho biết cách tạo tia hồng ngoại. - Vật có nhiệt độ càng thấp thì phát càng ít tia có λ ngắn, chỉ phát các tia có λ dài. - Người có nhiệt độ 37oC (310K) cũng là nguồn phát ra tia hồng ngoại (chủ yếu là các tia có λ = 9µm trở lên). - Những nguồn nào phát ra tia hồng ngoại? - Thông báo về các nguồn phát tia hồng
- Không nhìn thấy được. - Cực tím → rất tím → mắt ta không nhìn thấy thì có thể có màu gì nữa.
- Vậy, ở ngoài quang phổ ánh sáng nhìn thấy được, ở cả hai đầu đỏ và tím, còn có những bức xạ mà mắt không trông thấy, nhưng mối hàn của cặp nhiệt điện và bột huỳnh quang phát hiện được. - Bức xạ ở điểm A: bức xạ (hay tia) hồng ngoại. - Bức xạ ở điểm B: bức xạ (hay tia) tử ngoại.
II. Bản chất và tính chất chung của tia hồng ngoại và tử ngoại 1. Bản chất - Cùng bản chất với ánh - Tia hồng ngoại và tia tử ngoại có sáng, khác là không nhìn cùng bản chất với ánh sáng thông thấy. thường, và chỉ khác ở chỗ, không (cùng phát hiện bằng nhìn thấy được. một dụng cụ) - HS nêu các tính chất chung. 2. Tính chất - Dùng phương pháp - Chúng tuân theo các định luật: giao thoa: truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ, và + “miền hồng ngoại”: từ cũng gây được hiện tượng nhiễu xạ, giao thoa như ánh sáng thông 760nm → vài milimét. + “miền tử ngoại”: từ thường. 380nm → vài nanomét. III. Tia hồng ngoại - Để phân biệt được tia 1. Cách tạo hồng ngoại do vật phát - Mọi vật có nhiệt độ cao hơn 0K ra, thì vật phải có nhiệt đều phát ra tia hồng ngoại. độ cao hơn môi trường. - Vật có nhiệt độ cao hơn môi Vì môi trường xung trường xung quanh thì phát bức xạ quanh có nhiệt độ và hồng ngoại ra môi trường. cũng phát tia hồng - Nguồn phát tia hồng ngoại thông ngoại. dụng: bóng đèn dây tóc, bếp ga, bếp than, điôt hồng ngoại… 2. Tính chất và công dụng - Tác dụng nhiệt rất mạnh → sấy khô, sưởi ấm… - HS nêu các nguồn phát - Gây một số phản ứng hoá học → tia hồng ngoại. chụp ảnh hồng ngoại. - Có thể biến điệu như sóng điện từ cao tần →điều khiển dùng hồng Trang 174
ngoại thường dùng. - HS đọc Sgk và kết hợp ngoại. - Tia hồng ngoại có với kiến thức thực tế - Trong lĩnh vực quân sự. những tính chất và công thảo luận để trả lời. dụng gì? - Thông báo các tính chất và ứng dụng. IV. Tia tử ngoại - Y/c HS đọc Sgk và nêu - HS đọc Sgk và dựa vào 1. Nguồn tia tử ngoại nguồn phát tia tử ngoại? kiến thức thực tế để trả - Những vật có nhiệt độ cao (từ - Thông báo các nguồn lời. 2000oC trở lên) đều phát tia tử phát tia tử ngoại. ngoại. (Nhiệt độ càng cao càng - Nguồn phát thông thường: hồ nhiều tia tử ngoại có quang điện, Mặt trời, phổ biến là bước sóng ngắn) đèn hơi thuỷ ngân. - Y/c Hs đọc Sgk để nêu 2. Tính chất các tính chất từ đó cho - HS đọc Sgk và dựa vào - Tác dụng lên phim ảnh. biết công dụng của tia tử kiến thức thực tế và thảo - Kích thích sự phát quang của ngoại? nhiều chất. luận để trả lời. - Nêu các tính chất và - Kích thích nhiều phản ứng hoá công dụng của tia tử - Vì nó phát nhiều tia tử học. ngoại. ngoại → nhìn lâu → tổn - Làm ion hoá không khí và nhiều - Tại sao người thợ hàn thương mắt → hàn thì chất khí khác. hồ quang phải cần “mặt không thể không nhìn → - Tác dụng sinh học. nạ” che mặt, mỗi khi mang kính màu tím: vừa cho phóng hồ quang? hấp thụ vừa giảm cường - Tia tử ngoại bị thuỷ độ ánh sáng khả kiến. tinh, nước, tầng ozon .. - HS ghi nhận sự hấp thụ hấp thụ rất mạnh. Thạch tia tử ngoại của các chất. 3. Sự hấp thụ anh thì gần như trong Đồng thời ghi nhận tác - Bị thuỷ tinh hấp thụ mạnh. suốt đối với các tia tử dụng bảo vệ của tầng - Thạch anh, nước hấp thụ mạnh ngoại có bước sóng nằm ozon đối với sự sống các tia từ ngoại có bước sóng ngắn hơn. trong vùng từ 0,18 µm trên Trái Đất. - Tần ozon hấp thụ hầu hết các tia đến 0,4 µm (gọi là vùng tử ngoại có bước sóng dưới 300nm. tử ngoại gần). 4. Công dụng - Y/c HS đọc Sgk để tìm hiểu các công dụng của - HS tự tìm hiểu các - Trong y học: tiệt trùng, chữa bệnh còi xương. tia tử ngoại. công dụng ở Sgk. - Trong CN thực phẩm: tiệt trùng thực phẩm. - CN cơ khí: tìm vết nứt trên bề mặt các vật bằng kim loại. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Tia hồng ngoại có Trang 175
A. tần số lớn hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy B. bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại C. tác dụng lên loại kính ảnh đặc biệt D. tốc độ truyền đi luôn nhỏ hơn tốc độ của ánh sáng nhìn thấy Câu 2: Tia hồng ngoại có bước sóng nằm trong khoảng từ A. 10-10 m đến 10-8 m. B. 10-9 m đến 4.10-7 m. C. 4.10-7 m đến 7,5.10-7 m. D. 7,6.10-7 m đến 10-3 m. Câu 3: Tia hồng ngoại được ứng dụng A. để tiệt trùng trong bảo quản thực phẩm B. trong điều khiển từ xa của tivi C. trong y tế để chụp điện D. trong công nghiệp để tìm khuyết tật của sản phẩm Câu 4: Tia hồng ngoại không có tính chất A. có tác dụng nhiệt rõ rệt B. làm ion hóa không khí C. mang năng lượng D. phản xạ, khúc xạ, giao thoa Câu 5: Vật chỉ phát ra tia hồng ngoại mà không phát ánh sáng đỏ là A. vật có nhiệt độ nhỏ hơn 500oC B. vật có nhiệt độ lớn hơn 500oC và nhỏ hơn 2500oC C. vật có nhiệt độ lớn hơn 2500oC D. mọi vật được nung nóng Câu 6: Tìm phát biểu sai về tia hồng ngoại A. Tia hồng ngoại do các vật nung nóng phát ra B. Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt C. Tia hồng ngoại làm phát quang một số chất D. Tia hông ngoại không có tác dụng ion hóa Câu 7: Tia tử ngoại có bước sóng nằm trong khoảng A. 10-7m đến 7,6.10-9m B. 4.10-7 m đến 10-9 m C. 4.10-7 m đến 10-12 m D. 7,6.10-7 m đến 10-9 m Câu 8: Tìm phát biểu sai A. Tia tử ngoại không bị thủy tinh hấp thụ B. Tia tử ngoại có tác dụng lên kính ảnh C. Vật có nhiệt độ trên 3000oC phát ra tia tử ngoại rất mạnh D. Tia tử ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím. Câu 9: Chọn phát biểu đúng A. Khi đi qua các chất, tia tử ngoại luôn luôn bị hấp thụ ít hơn ánh sáng nhìn thấy B. Tia tử ngoại có tác dụng lên kính ảnh còn tia hồng ngoại thì không C. Khi truyền tới một vật, chỉ có tia hồng ngoại mới làm vật nóng lên D. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có tác dụng sinh học Hướng dẫn giải và đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Trang 176
Đáp án
C
D
B
B
A
C
B
A
D
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Yêu cầu HS thảo luận : C1: Lời giải: C1:Giải thích tại sao có thể Ta có thể chụp ảnh ban đêm chụp ảnh ban đêm nhờ 1. Thực hiện nhiệm vụ nhờ camera hồng ngoại vì tất cả các vật bị nung nóng camera hồng ngoại học tập: C2 :Tại sao khi làm việc, - HS sắp xếp theo nhóm, đều phát ra tia hồng ngoại, người thợ hàn hồ quang chuẩn bị bảng phụ và tiến ngay cả thân nhiệt động vật phải cầm dụng cụ che mắt hành làm việc theo nhóm máu nóng cũng phát ra tia (và cả mặt)? dưới sự hướng dẫn của GV hồng ngoại. C2: Lời giải: Vì bức xạ phát ra từ hồ 1. Chuyển giao nhiệm vụ quang điện lúc hàn điện học tập: - GV chia 4 nhóm yêu cầu 2. Báo cáo kết quả hoạt chứa rất nhiều tia tử ngoại hs trả lời vào bảng phụ động và thảo luận có thể làm hỏng giác mạc trong thời gian 5 phút: - Đại diện các nhóm treo của mắt và gây ung thư da, + Nhóm 1, 2: Trả lời C1. do đó thợ hàn phải có mặt bảng phụ lên bảng + Nhóm3, 4: Trả lời C2. - Đại diện các nhóm nhận nạ chuyên dụng che mắt và - GV theo dõi và hướng dẫn xét kết quả mặt trong lúc hàn. HS 2. Đánh giá kết quả thực - Các nhóm khác có ý kiến bổ sung.(nếu có) hiện nhiệm vụ học tập: - Yêu cầu đại diện các nhóm treo kết quả lên bảng. - Yêu cầu nhóm 1 nhận xét nhóm 2, nhóm 3 nhận xét nhóm 4 và ngược lại - GV Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Dây tóc nóng sáng của bóng đèn điện có phát ra tia tử ngoại không ? Liệu da bạn có bị xạm đen khi đứng gần đèn điện bật sáng? Lời giải: Dây tóc nóng sáng của bóng đèn điện có nhiệt độ cỡ 2000oC mà những vật nung nóng đến trên 2000oC đều phát tia tử ngoại nên đèn có thể phát ra tia tử ngoại, tuy nhiên liều Trang 177
lượng không nhiều và bị hấp thụ bớt bởi bóng thuỷ tinh của bóng đèn (thủy tinh hấp thụ mạnh tia tử ngoại), vì vậy da không bị xạm đen khi đứng gần đèn điện bật sáng. 4. Hướng dẫn về nhà - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 143 và SBT - Chuẩn bị bài mới
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 46 TIA X -----------o0o---------I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Nêu được cách tạo, tính chất và bản chất tia X. - Nhớ được một số ứng dụng quan trọng của tia X. - Thấy được sự rộng lớn của phổ sóng điện từ, do đó thấy được sự cần thiết phải chia phổ ấy thành các miền, theo kĩ thuật sử dụng để nghiên cứu và ứng dụng sóng điện từ trong mỗi miền. 2. Về kĩ năng - Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. Trang 178
- SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Cho HS xem video X-quang ghi lại - HS ghi nhớ Tiết 46 cảnh quá trình một người đang uống TIA X nước. Và giới thiệu về câu chuyện khám phá ra tía X vĩ đại của R.ghen Ông đã phát hiện ra rằng khi đặt trong bóng tối hoàn toàn, tia X sẽ đi xuyên qua các vật thể có mật độ vật chất khác nhau, từ đó dựng lại khá rõ các cơ bắp và thớ thịt trên bàn tay của vợ ông. Những đoạn xương và chiếc nhẫn dày Định hướng nội dung của hơn thì sẽ để lại những bóng đen trên bài một tấm phim đặc biệt được bao phủ chất barium platinocyanide. Cũng từ đó cái tên tia X gắn liền với loại tia mới này, mặc dù đôi khi nó còn được gọi là tia Röntgen ở các nước nói tiếng Đức (và ở cả Việt Nam). Cụ thể chúng ta tìm hiểu…. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- Nêu được cách tạo, tính chất và bản chất tia X. - một số ứng dụng quan trọng của tia X. - Thấy được sự rộng lớn của phổ sóng điện từ, do đó thấy được sự cần thiết phải chia phổ ấy thành các miền, theo kĩ thuật sử dụng để nghiên cứu và ứng dụng sóng điện từ trong mỗi miền. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Trình bày thí nghiệm - Ghi nhận về thí I. Phát hiện về tia X phát hiện về tia X của nghiệm phát hiện tia X - Mỗi khi một chùm catôt - tức là Trang 179
Rơn-ghen năm 1895.
của Rơn-ghen.
một chùm êlectron có năng lượng lớn - đập vào một vật rắn thì vật đó phát ra tia X. - Vẽ minh hoạ ống Cu-lít- HS ghi nhận cấu tạo II. Cách tạo tia X giơ dùng tạo ra tia X và hoạt động của ống - Dùng ống Cu-lít-giơ là một ống Cu-lít-giơ. thuỷ tinh bên trong là chất không, có gắn 3 điện cực. + F A + Dây nung bằng vonfram FF’ K làm nguồn êlectron. F’ Nước + Catôt K, bằng kim loại, hình làm chỏm cầu. nguội + Anôt A bằng kim loại có khối Tia X lượng nguyên tử lớn và điểm - K có tác dụng làm cho các nóng chảy cao. êlectron phóng ra từ FF’ đều - Hiệu điện thế giữa A và K cỡ hội tụ vào A. vài chục kV, các êlectron bay ra - A được làm lạnh bằng một từ FF’ chuyển động trong điện dòng nước khi ống hoạt trường mạnh giữa A và K đến động. đập vào A và làm cho A phát ra - FF’ được nung nóng bằng tia X. một dòng điện → làm cho các êlectron phát ra. - Thông báo bản chất của tia X. - Bản chất của tia tử ngoại?
III. Bản chất và tính chất của tia X 1. Bản chất - Tia tử ngoại có sự đồng nhất về bản chất của nó với tia tử ngoại, chỉ khác là tia X có bước sóng nhỏ hơn - HS nêu các tính chất rất nhiều. của tia X. λ = 10-8m ÷ 10-11m 2. Tính chất - Tính chất nổi bật và quan trọng nhất là khả năng đâm xuyên. Tia X có bước sóng càng ngắn thì khả năng đâm xuyên càng lớn (càng cứng). - HS ghi nhận bản chất của tia X - Có bản chất của sóng ánh sáng (sóng điện từ).
- Y/c đọc Sgk và nêu các tính chất của tia X. + Dễ dàng đi qua các vật không trong suốt với ánh sáng thông thường: gỗ, giấy, vài … Mô cứng và kim loại thì khó đi qua hơn, kim loại có nguyên tử lượng càng lớn thì càng khó đi qua: - Làm đen kính ảnh. đi qua lớp nhôm dày vài - Làm phát quang một số chất. chục cm nhưng bị chặn - Làm ion hoá không khí. bởi 1 tầm chì dày vài - Có tác dụng sinh lí. mm. - HS đọc Sgk để nêu 3. Công dụng - Y/c HS đọc sách, dựa công dụng. (Sgk) trên các tính chất của tia X để nêu công dụng của tia X.
Trang 180
- Y/c HS đọc sách
- Đọc SGK để rút ra IV. Nhìn tổng quát về sóng điện tổng quát về sóng điện từ từ - Sóng điện từ, tia hồng ngoại, ánh sáng thông thường, tia tử ngoại, tia X và tia gamma, đều có cùng bản chất, cùng là sóng điện từ, chỉ khác nhau về tần số (hay bước sóng) mà thôi. -Toàn bộ phổ sóng điện từ, từ sóng dài nhất (hàng chục km) đến sóng ngắn nhất (cỡ 10-12÷ 10-15m) đã được khám phá và sử dụng. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia Rơn – ghen không có tính chất chung nào nêu dưới đây? A. Đều có bước sóng nhỏ hơn so với ánh sáng nhìn thấy B. Đều là sóng điện từ C. Đều có tốc độ bằng nhau trong chân không D. Đều có tính chất sóng Câu 2: Tìm phát biểu sai Tia Rơn – ghen A. có tần số càng lớn thì khả năng đâm xuyên càng kém B. có tác dụng lên kính ảnh C. khi chiếu tới một số chất có thể làm chúng phát sáng D. khi chiếu tới một chất khí có thể làm chất khí đó trở nên dẫn điện Câu 3: Tia Rơn – ghen A. trong chân không có tốc độ nhỏ hơn tốc độ ánh sáng B. có tốc độ không phụ thuộc vào môi trường C. có tác dụng dủy diệt tế bào D. bị lệch đường khi đi qua vùng có điện trường hay từ trường Câu 4: Nguyên tắc phát ra tia Rơn – ghen trong ống Rơn – ghen là: A. Cho chùm phôtôn có bước sóng ngắn hơn giới hạn nào đó chiếu vào một tấm kim loại có nguyên tử lượng lớn B. Cho chùm êlectron có vận tốc lớn đập vào tấm kim loại có nguyên tử lượng lớn C. Nung nóng các vật có tỉ khối lớn lên nhiệt độ rất cao D. Chiếu tia âm cực vào các chất có tính phát quang Câu 5: Trong ống Rơn – ghen, phần lớn động năng của các êlectron khi đến đối catôt A. bị phản xạ trở lại B. truyền qua đối catôt C. chuyển thành năng lượng tia Rơn – ghen D. chuyển thành nội năng làm nóng đối catôt Câu 6: Tia X không có công dụng A. làm tác nhân gây ion hóa Trang 181
B. chữa bệnh ung thư C. sưởi ấm D. chiếu điện, chụp điện Câu 7: Tia X có bản chất là A. chùm êlectron có tốc độ rất lớn B. chùm ion phát ra từ catôt bị đốt nóng C. sóng điện từ có bước sóng rất lớn D. sóng điện từ có tần số rất lớn Câu 8: Trong thí nghiệm tạo tia X ở ống phát tia Rơn – ghen, điện áp đặt vào anôt và catôt của ống là U. Động năng ban đầu của các êlectron khi bứt ra khỏi catôt không đáng kể. Bước sóng nhỏ nhất của các tia X được phát ra sẽ A. tỉ lệ thuận với U B. tỉ lệ nghịch với U C. tỉ lệ thuận với √U D. tỉ lệ nghịch với √U Hướng dẫn giải và đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án
A
A
C
B
D
C
D
B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Yêu cầu HS thảo luận Thực hiện nhiệm vụ học Không nên để cho tia X tác Có nên để cho tia X tác tập: dụng lâu lên cơ thể người. dụng lâu lên cơ thể người - HS sắp xếp theo nhóm, Vì khi tia X tác dụng lâu lên không? chuẩn bị bảng phụ và tiến cơ thể thì tác dụng sinh lí hành làm việc theo nhóm của tia X sẽ làm huỷ tế bào, -GV chia nhóm yêu cầu hs dưới sự hướng dẫn của GV nhất là các hồng huyết cầu. trả lời vào bảng phụ trong Báo cáo kết quả hoạt Do đó chỉ được xin phép thời gian 5 phút: chiếu điện, chụp điện dùng động và thảo luận - GV Phân tích nhận xét, tia X khi có ý kiến của bác sĩ đánh giá, kết quả thực hiện chuyên môn. nhiệm vụ học tập của học sinh. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tìm hiểu các ứng dụng của tía X mà em biết 4. Hướng dẫn về nhà - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 146 và SBT - Chuẩn bị bài mới Trang 182
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 47 BÀI TẬP -------o0o-----I. MỤC TIÊU TIẾT HỌC 1. Kiến thức: - Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập ba bài CÁC LOẠI QUANG PHỔ, TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI và TIA X - Thông qua giải bài tập bổ sung thêm những kiến thức cần thiết cho hs chuẩn bị thi TN 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý để thành lập mối quan hệ giữa các phương trình đã học. 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ Trang 183
1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới * Vào bài - Để củng cố kiến thức đã học ta sẽ tiến hành giải một số bài tập có liên quan qua tiết bài tập. * Tiến trình giảng dạy Hoạt động 1: Bài tập SGK trang 137 Hoạt động của GV Hoạt động của hs Nội dung - Yêu cầu hs đọc bài 4, 5 - Thảo luận nhóm Bài 4 6 và giải thích phương Đáp án C án lựa chọn ---------//------ Giải thích phương án Bài 5 lựa chọn bài 4, 5, 6 Đáp án C ------//----Bài 6 Vạch đỏ nằm bên phải vạch lam Hoạt động 2: Bài tập SGK trang 142 - Yêu cầu hs đọc bài 6, 7 - Thảo luận nhóm Bài 6 và giải thích phương án Đáp án C lựa chọn ---------//------ Giải thích phương án Bài 7 - Bài 8, 9. Trình baỳ lựa chọn bài 6, 7 Đáp án C phương pháp và công ---------//------thức cần sử dụng Bài 8 ia - Tiến hành giải và trình - Áp dụng công thức λ = = 0,83.10 −3 mm D bày kết quả --------//------λD ia Bài 9 i= ⇒λ= Ta thu được hệ vân gồm các vạch a D - Cho đại diện của từng - Tiến hành giải bài toán đen, trắng xen kẻ cách đều nhau nhóm trình bày kết quả λD theo nhóm i= = 0,54mm a
- Trình bày kết quả - Ghi nhận xét của GV - Nhận xét Hoạt động 3: Bài tập SGK trang 146 - Yêu cầu hs đọc bài 5 - Thảo luận nhóm Bài 5 và giải thích phương án - Giải thích phương án Đáp án C lựa chọn lựa chọn bài 5 ---------//-----Trang 184
Bài 6 - Bài 6, 7. Trình baỳ phương pháp và công thức cần sử dụng - Tiến hành giải và trình bày kết quả
- Bài 6 - Áp dụng công thức 1 mv 2 = eU 0 2 2eU ⇒ v max = m
Ta có ⇒ v max
1 mv 2 = eU 0 2 2eU = = 0,7.10 8 m / s m
--------//------Bài 7
- Tiến hành giải bài toán a) I = P = 0,04 A - Cho đại diện của từng theo nhóm U I nhóm trình bày kết quả - Bài 6 b) N = = 2,5.1017 electron / s e - Áp dụng công thức c) Q = Pt = 24kJ P I I = ; N = ;Q = Pt U
- Nhận xét
e
- Trình bày kết quả - Ghi nhận xét của GV
4. Hướng dẫn về nhà - Chuẩn bị bài mới - Về nhà làm lại các bài tập đã được hướng dẫn và chuẩn bị bài “THỰC HÀNH”
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Trang 185
Tiết 48,49 Thực hành: ĐO BƯỚC SÓNG ÁNH SÁNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIAO THOA I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Thông qua thực hành nhận thức rõ bản chất sóng của ánh sáng, biết ứng dụng hiện tượng giao thoa để đo bước sóng ánh sáng. 2. Kĩ năng: - Biết sử dụng các dụng cụ thí nghiệm tạo ra hệ vân giao thoa trên màn ảnh, bằng cách dùng nguồn laze chiếu vuông góc với màn chắn có khe Y-âng. Quan sát hệ vân, phân biệt được các vân sáng, vân tối, vân sáng giữa của hệ vân. - Biết cách dùng thước kẹp đo khoảng vân. Xác định được tương đối chính xác bước sóng của chùm tia laze. 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới * Vào bài Hoạt động 1: Tìm hiểu dụng cụ thí nghiệm Hoạt động của GV Hoạt động của hs Nội dung - Giới thiệu dụng cụ - Kiểm tra từng thiết bị I. Dụng cụ thí nghiệm + Hai thước cặp chia khi GV giới thiệu SGK mm + Nguồn điện xoay chiều 6-12 V (1) + Một hệ hai cặp khe Trang 186
Yâng + Một màn + Bốn dây dẫn + Giá đở chia mm + Một kính lúp nhỏ Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm (35 phút) - Yêu cầu hs đọc kĩ - Mắc mạch như hình vẽ II. Tiến hành thí nghiệm hướng dẫn thực hành 19.1 (SGK) theo SGK - Tiến hành đo theo yêu - Quan sát lớp thực hành cầu của đề bài và kiểm tra quá trình + L (độ rộng của n vân) + D (khoảng cách từ khê làm việc của lớp đến màng) +Xác định số vân đánh dấu - Ghi nhận số liệu để xử lí Hoạt động 3: xử lí số liệu và viết báo cáo (45 phút) - Hướng dẫn hs viết báo - Từ số liệu thu được cáo tiến hành xử lí và viết báo cáo - Thu bài - Mỗi hs làm một bài báo cáo nộp lại cuối giờ IV. CỦNG CỐ VÀ BTVN - Về nhà làm lại các bài tập và học lý thuyết chuẩn bị KIỂM TRA 1 TIẾT V. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 50 Trang 187
KIỂM TRA 1 TIẾT -------o0o------
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Trang 188
CHƯƠNG IV LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG -----------o0o--------Tiết 51 HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN. THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG -----------o0o--------I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Trình bày được thí nghiệm Héc về hiện tượng quang điện và nêu được định nghĩa hiện tượng quang điện. - Phát biểu được định luật về giới hạn quang điện. - Phát biểu được giả thuyết Plăng và viết được biểu thức về lượng tử năng lượng. - Phát biểu được thuyết lượng tử ánh sáng và nêu được những đặc điểm của phôtôn. - Vận dụng được thuyết phôtôn để giải thích định luật về giới hạn quang điện. - Nêu được lưỡng tính sóng - hạt của ánh sáng. 2. Về kĩ năng - Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho Trang 189
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Chiếu ánh sáng hồ quang vào tấm kẽm - HS ghi nhớ Tiết 51 tích điện âm làm bật êlectron khỏi mặt HIỆN TƯỢNG tấm kẽm. Đó là hiện tượng gì? QUANG ĐIỆN. Bài học hôm nay sẽ trả…. THUYẾT - HS đưa ra phán đoán LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - định luật về giới hạn quang điện. - giả thuyết Plăng và viết được biểu thức về lượng tử năng lượng,thuyết lượng tử ánh sáng và nêu được những đặc điểm của phôtôn. - Vận dụng được thuyết phôtôn để giải thích định luật về giới hạn quang điện. - lưỡng tính sóng - hạt của ánh sáng. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. oạt động của GV Hoạt động của hs Nội dung - Minh hoạ thí nghiệm I. Hiện tượng quang điện của Héc (1887) 1. Thí nghiệm của Héc về hiện tượng quang điện - Zn - Tấm kẽm mất bớt điện - Chiếu ánh sáng hồ quang vào tấm tích âm → các êlectron kẽm tích điện âm làm bật êlectron khỏi mặt tấm kẽm. bị bật khỏi tấm Zn. -
-
- Hiện tượng vẫn xảy ra, nhưng e bị bật ra bị tấm Zn hút lại ngay → điện tích tấm Zn không bị - Góc lệch tĩnh điện kế thay đổi. giảm → chứng tỏ điều gì? - Không những với Zn mà còn xảy ra với nhiều kim loại khác. - HS trao đổi để trả lời. - Nếu làm thí nghiệm với tấm Zn tích điện dương → kim tĩnh điện kế sẽ không bị thay đổi - Thuỷ tinh hấp thụ rất → Tại sao? mạnh tia tử ngoại → còn
2. Định nghĩa - Hiện tượng ánh sáng làm bật các êlectron ra khỏi mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện (ngoài).
3. Nếu chắn chùm sáng hồ quang bằng một tấm thuỷ tinh dày thì hiện Trang 190
→ Hiện tượng quang điện là hiện tượng như thế nào? - Nếu trên đường đi của ánh sáng hồ quang đặt một tấm thuỷ tinh dày → hiện tượng không xảy ra → chứng tỏ điều gì? - Thông báo thí nghiệm khi lọc lấy một ánh sáng đơn sắc rồi chiếu vào mặt tấm kim loại. Ta thấy với mỗi kim loại, ánh sáng chiếu vào nó (ánh sáng kích thích) phải thoả mãn λ≤λ0 thì hiện tượng mới xảy ra. - Khi sóng điện tích lan truyền đến kim loại thì điện trường trong sóng sẽ làm cho êlectron trong kim loại dao động. Nếu E lớn (cường độ ánh sáng kích thích đủ mạnh) → êlectron bị bật ra, bất kể sóng điện từ có λ bao nhiêu. - Khi nghiên cứu bằng thực nghiệm quang phổ của nguồn sáng → kết quả thu được không thể giải thích bằng các lí thuyết cổ điển → Plăng cho rằng vấn đề mấu chốt nằm ở quan niệm không đúng về sự trao đổi năng lượng giữa các nguyên tử và phân tử. - Giả thuyết của Plăng được thực nghiệm xác nhận là đúng. - Lượng năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ gọi là lượng tử
lại ánh sáng nhìn thấy→ tượng trên không xảy ra → bức xạ tia tử ngoại có khả năng tử ngoại có khả năng gây ra hiện gây ra hiện tượng quang tượng quang điện ở kẽm. điện ở kẽm. Còn ánh sáng nhìn thấy được thì không.
- Ghi nhận kết quả thí II. Định luật về giới hạn quang nghiệm và từ đó ghi điện nhận định luật về giới - Định luật: Đối với mỗi kim loại, ánh sáng kích thích phải có bước hạn quang điện. sóng λ ngắn hơn hay bằng giới hạn quang điện λ0 của kim loại đó, mới gây ra được hiện tượng quang điện.
- HS được dẫn dắt để - Giới hạn quang điện của mỗi kim tìm hiểu vì sao thuyết loại là đặc trưng riêng cho kim loại sóng điện từ về ánh sáng đó. không giải thích được.
- HS ghi nhận những khó khăn khi giải thích các kết quả nghiên cứu thực nghiệm → đi đến giả thuyết Plăng.
- Thuyết sóng điện từ về ánh sáng không giải thích được mà chỉ có thể giải thích được bằng thuyết lượng tử. III. Thuyết lượng tử ánh sáng 1. Giả thuyết Plăng - Lượng năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ có giá trị hoàn toàn xác định và hằng hf; trong đó f là tần số của ánh sáng bị hấp thụ hay phát ra; còn h là một hằng số. 2. Lượng tử năng lượng ε = hf
- HS ghi nhận tính đúng h gọi là hằng số Plăng: đắn của giả thuyết. h = 6,625.10-34J.s 3. Thuyết lượng tử ánh sáng a. Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn. b. Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều giống nhau, Trang 191
- HS đọc Sgk và nêu các mỗi phôtôn mang năng lượng bằng nội dung của thuyết hf. c. Phôtôn bay với tốc độ c = - Y/c HS đọc Sgk từ đó lượng tử. 3.108m/s dọc theo các tia sáng. nêu những nội dung của d. Mỗi lần một nguyên tử hay phân thuyết lượng tử. tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng thì - Dựa trên giả thuyết của chúng phát ra hay hấp thụ một Plăng để giải thích các phôtôn. định luật quang điện, 4. Giải thích định luật về giới hạn Anh-xtah đã đề ra thuyết quang điện bằng thuyết lượng tử lượng tử ánh sáng hay ánh sáng thuyết phôtôn. - Mỗi phôtôn khi bị hấp thụ sẽ truyền toàn bộ năng lượng của nó - Phôtôn chỉ tồn tại cho 1 êlectron. trong trạng thái chuyển - Công để “thắng” lực liên kết gọi là động. Không có phôtôn công thoát (A). đứng yên. - Anh-xtanh cho rằng - HS ghi nhận giải thích - Để hiện tượng quang điện xảy ra: hiện tượng quang điện từ đó tìm được λ≤λ0. c hf ≥ A hay h ≥ A xảy ra do có sự hấp thụ λ phôtôn của ánh sáng hc →λ ≤ , kích thích bởi êlectron A trong kim loại. hc Đặt λ0 = →λ≤λ0. năng lượng (ε)
A
- Để êlectron bức ra - Phải lớn hơn hoặc khỏi kim loại thì năng bằng công thoát. lượng này phải như thế nào? - Trong hiện tượng giao - Ánh sáng thể hiện tính IV. Lưỡng tính sóng - hạt của ánh thoa, phản xạ, khúc xạ chất sóng. sáng … → ánh sáng thể hiện tích chất gì? - Liệu rằng ánh sáng chỉ - Không, trong hiện - Ánh sáng có lưỡng tính sóng - hạt. tượng quang điện ánh có tính chất sóng? - Lưu ý: Dù tính chất sáng thể hiện chất hạt. nào của ánh sáng thể hiện ra thì ánh sáng vẫn có bản chất là sóng điện từ. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Tất cả cá phôtôn trong chân không có cùng A. tốc độ B. bước sóng C. năng lượng D. tần số Câu 2: Chọn phát biểu đúng về hiện tượng quang điện Trang 192
A. Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi tần số của ánh sáng kích thích nhỏ hơn tần số giới hạn fo nào đó. B. Các phôtôn quang điện luôn bắn ra khỏi kim loại theo phương vuông góc với bề mặt kim loại. C. Giới hạn quang điện phụ thuộc vào bản chất kim loại. D. Giới hạn quang điện của kim loại tỉ lệ với công thoát êlectron của kim loại. Câu 3: Hiện tượng quang điện là hiện tượng êlectron bị bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại A. khi tấm kim loại bị nung nóng. B. nhiễm điện do tiếp xúc với một vật nhiễm điện khác. C. do bất kì nguyên nhân nào. D. khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào nó. Câu 4: Công thoát êlectron của kim loại phụ thuộc vào A. bước sóng của ánh sáng kích thích và bản chất của kim loại B. bản chất của kim loại C. cường độ của chùm sáng kích thích D. bước sóng của ánh sáng kích thích Câu 5: Tìm phát biểu sai khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng A. Nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục mà thành từng phần riêng biệt, đứt quãng. B. Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là phôtôn. C. Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng. D. Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử ánh sáng không thay đổi và không phụ thuộc vào khoảng cách tới nguồn sáng. Câu 6: Công thoaát của êlectron khỏi bề mặt nhôm là 3,46 eV. Điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện đối với nhôm là ánh sáng kích thích phải có bước sóng thỏa mãn A. λ≤ 0,18 µm B. λ > 0,18 µm C. λ ≤0,36 µm D. λ > 0,36 µm Câu 7: Một nguồn phát ra ánh sáng đơn sắc bước sóng λ = 0,50 µm. Số photon mà nguồn phát ra trong 1 phút là N=2,5.1018. Công suất phát xạ của nguồn là A. 16,6 mW B. 8,9 mW C. 5,72 mW D. 0,28 mW Câu 8: Chiếu ánh sáng có bước sóng λ = 0,542 µm vào catôt của một tế bào quang điện (một dụng cụ chân không có hai điện cực là catôt nối với cực âm và anôt nối với cực dương của nguồn điện) thì có hiện tượng quang điện. Công suất của chùm sáng chiếu tới là 0,625 W, biết rằng cứ 100 photon tới catôt thì có 1 êlectron bứt ra khỏi catôt. Khi đó cường độ dòng quang điện bão hòa có giá trị là A. 2,72 mA B. 2,04 mA C. 4,26 mA D. 2,57 mA Câu 9: Cho hằng số Plăng h=6,625.10-34 J.s ; tốc độ ánh sáng trong chân không c=3.108 m/s. Một nguồn phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,51 µm. Công suất bức xạ của nguồn là 2,65 W. Số photon mà nguồn phát ra trong 1 giây là A. 6,8.1018 B. 2,04.1019 25 D. 2,57.1017 C. 1,33.10 Câu 10: Công thoát êlectron của một kim loại 2 eV. Trong số bốn bức xạ sau đây, bức xạ không gây ra được hiện tượng quang điện khi chiếu vào tấm kim loại nói trên có A. bước sóng 450 nm B. bước sóng 350 nm 14 C. tần số 6,5.10 Hz D. tần số 4,8.1014 Hz Trang 193
Câu
1
2
3
4
Hướng dẫn giải và đáp án 5 6 7 8 9 10
Đáp án
A
C
D
B
C
C
A
A
A
D
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Yêu cầu HS thảo luận : Từ ba định luật quang điện Hãy chứng tỏ rằng, ba định 1. Thực hiện nhiệm vụ ta đã thấy bao hàm đủ các luật quang điện bao hàm học tập: kết quả thí nghiệm định được tất cả các kết quả thí - HS sắp xếp theo nhóm, lượng về hiện tượng quang nghiệm trên. chuẩn bị bảng phụ và tiến điện: - GV chia nhóm yêu cầu hs hành làm việc theo nhóm * Định luật I: λ ≤ λ0. Ta trả lời vào bảng phụ trong dưới sự hướng dẫn của GV thấy rằng trong thí nghiệm, thời gian 5 phút: 2. Báo cáo kết quả hoạt ánh sáng để gây ra hiện - GV theo dõi và hướng dẫn động và thảo luận tượng quang điện phải có HS - Đại diện các nhóm trả lời bước sóng nhỏ hơn một giá - GV Phân tích nhận xét, - Đại diện các nhóm nhận trị nào đó, cụ thể là ánh đánh giá, kết quả thực hiện xét kết quả sáng tử ngoại thì gây ra hiện nhiệm vụ học tập của học tượng quang điện, còn ánh sinh. - Các nhóm khác có ý kiến sáng nhìn thấy, hoặc có bổ sung.(nếu có) bước sóng lớn hơn thì không gây ra hiện tượng quang điện với tấm kẽm trong thí nghiệm. * Định luật II: Công suất nguồn phát bức xạ lớn thì số phôtôn đến catôt càng nhiều và số electron quang điện thu được tại anôt càng lớn, do đó trong thí nghiệm khi thay đèn có công suất lớn hơn ta thấy Ibh tăng. * Định luật III: Wđ max = m.v20 max/2 = e.|Uh| với Uh phụ thuộc vào bước sóng bức xạ kích thích và bản chất kim loại dùng làm catôt. Nên trong thí nghiệm khi ta thay đổi công suất chùm sáng nhưng vẫn giữ nguyên bước sóng thì ta thấy Uh - không thay đổi.
Trang 194
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Ứng dụng của hiện tượng trong thực tế mà em biết 4. Hướng dẫn về nhà - Chuẩn bị bài mới - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 158 và SBT
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 52 Trang 195
HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN TRONG -----------o0o--------I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Trả lời được các câu hỏi: Tính quang dẫn là gì? - Nêu được định nghĩa về hiện tượng quang điện trong và vận dụng để giải thích được hiện tượng quang dẫn. - Trình bày được định nghĩa, cấu tạo và chuyển vận của các quang điện trở và pin quang điện 2. Về kĩ năng - Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Nêu cho cô những thiết bị dung năng - HS đưa ra phán đoán Tiết 52 Trang 196
lượng mặt trời mà em biết? HIỆN TƯỢNG Cho HS quan sát h.a của pin quang điện QUANG ĐIỆN Các pin năng lượng Mặt trời có nhiều TRONG ứng dụng trong thực tế. Do giá thành còn đắt, chúng đặc biệt thích hợp cho - HS định hướng bài mới các vùng mà điện lưới khó vươn tới như núi cao, ngoài đảo xa, hoặc phục vụ các hoạt động trên không gian; cụ thể như các vệ tinh quay xung quanh quỹ đạo trái đất, máy tính cầm tay, các máy điện thoại cầm tay từ xa, thiết bị bơm nước... Các Pin năng lượng Mặt trời được thiết kế như những modul thành phần, được ghép lại với nhau tạo thành các tấm năng lượng Mặt trời có diện tích lớn, thường được đặt trên nóc các tòa nhà nơi chúng có thể có ánh sáng nhiều nhất, và kết nối với bộ chuyển đổi của mạng lưới điện. Các tấm pin Mặt Trời lớn ngày nay được lắp thêm bộ phận tự động điều khiển để có thể xoay theo hướng ánh sáng, giống như loài hoa hướng dương hướng về ánh sáng Mặt Trời. Vậy nguyên tắc hoạt động của chúng dựa vào hiện tượng nào? Chúng ta… HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- Tính quang dẫn là gì? - định nghĩa về hiện tượng quang điện trong và vận dụng để giải thích được hiện tượng quang dẫn. - định nghĩa, cấu tạo và chuyển vận của các quang điện trở và pin quang điện Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. I. Chất quang dẫn và hiện tượng - Y/c HS đọc Sgk và cho - HS đọc Sgk và trả lời. quang điện trong biết chất quang dẫn là 1. Chất quang dẫn gì? - Là chất bán dẫn có tính chất cách - Một số chất quang dẫn: điện khi không bị chiếu sáng và trở Ge, Si, PbS, PbSe, thành dẫn điện khi bị chiếu sáng. PbTe, CdS, CdSe, - Chưa bị chiếu sáng → 2. Hiện tượng quang điện trong CdTe… e liên kết với các nút - Hiện tượng ánh sáng giải phóng - Dựa vào bản chất của mạng → không có e tự các êlectron liên kết để chúng trở dòng điện trong chất bán do → cách điện. thành các êlectron dẫn đồng thời dẫn và thuyết lượng tử, giải phóng các lỗ trống tự do gọi là hãy giải thích vì sao như - Bị chiếu sáng →ε hiện tượng quang điện trong. Trang 197
vậy? - Hiện tượng giải phóng các hạt tải điện (êlectron và lỗ trống) xảy ra bên trong khối bán dẫn khi bị chiếu sáng nên gọi là hiện tượng quang dẫn trong.
truyền cho 1 phôtôn. Nếu năng lượng e nhận được đủ lớn → giải phóng e dẫn (+ lỗ trống) → tham gia vào quá trình dẫn điện → trở - Ứng dụng trong quang điện trở và thành dẫn điện. - Giới hạn quang dẫn ở pin quang điện. vùng bước sóng dài hơn giới hạn quang điện vì năng lượng kích hoạt các e liên kết để chúng trở thành các e dẫn nhỏ hơn công thoát để bức các e ra khỏi kim loại. - HS đọc Sgk và trả lời. II. Quang điện trở - Là một điện trở làm bằng chất quang dẫn.
- So sánh độ lớn của giới hạn quang dẫn với độ lớn của giới hạn quang điện và đưa ra nhận xét. - Y/c HS đọc Sgk và cho quang điện trở là gì? Chúng có cấu tạo và đặc điểm gì? - Cho HS xem cấu tạo - HS ghi nhận về quang - Cấu tạo: 1 sợi dây bằng chất của một quang điện trở. điện trở. quang dẫn gắn trên một đế cách - Ứng dụng: trong các điện. mạch tự động. - Điện trở có thể thay đổi từ vài MΩ→ vài chục Ω. - Thông báo về pin - Trực tiếp từ quang III. Pin quang điện quang điện (pin Mặt năng sang điện năng. 1. Là pin chạy bằng năng lượng Trời) là một thiết bị biến ánh sáng. Nó biến đổi trực tiếp đổi từ dạng năng lượng quang năng thành điện năng. nào sang dạng năng 2. Hiệu suất trên dưới 10% lượng nào? 3. Cấu tạo: + - HS đọc Sgk và dựa vào Lớp - - - -p- - - Iqđ Etx - Minh hoạ cấu tạo của hình vẽ minh hoạ để chặn + + + + + + + + n g G pin quang điện. trình bày cáu tạo của pin - Trong bán dẫn n hạt tải quang điện. điện chủ yếu là êlectron, bán dẫn loại p hạt tải a. Pin có 1 tấm bán dẫn loại n, bên điện chủ yếu là lỗ trống trên có phủ một lớp mỏng bán dẫn loại p, trên cùng là một lớp kim loại → ở lớp chuyển tiếp rất mỏng. Dưới cùng là một đế kim hình thành một lớp loại. Các kim loại này đóng vai trò nghèo. Ở lớp nghèo về các điện cực trơ. phía bán dẫn n và về phía bán dẫn p có những - Về phía n sẽ có các ion b. Giữa p và n hình thành một lớp đôno tích điện dương, về tiếp xúc p-n. Lớp này ngăn không ion nào? - Khi chiếu ánh sáng có phía p có các ion axepto cho e khuyếch tán từ n sang p và lỗ trống khuyếch tán từ p sang n → λ≤λ0→ hiện tượng xảy tích điện âm. ra trong pin quang điện - Gây ra hiện tượng gọi là lớp chặn. quang điện trong. c. Khi chiếu ánh sáng có λ≤λ0 sẽ như thế nào? Trang 198
Êlectron đi qua lớp chặn xuống bán dẫn n, lỗ trống bị giữ lại → Điện cực kim loại mỏng ở trên nhiễm điện (+) → điện cực (+), còn đế kim loại nhiễm điện (-) → điện cực (-).
gây ra hiện tượng quang điện trong. Êlectron đi qua lớp chặn xuống bán dẫn n, lỗ trống bị giữ lại → Điện cực kim loại mỏng ở trên nhiễm điện (+) → điện cực (+), còn đế kim loại nhiễm điện (-) → điện cực (-). - Suất điện động của pin quang điện từ 0,5V → 0,8V . 4. Ứng dụng (Sgk)
- Hãy nêu một số ứng - Trong các máy đó ánh dụng của pin quang sáng, vệ tinh nhân tạo, điện? máy tính bỏ túi… HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Chọn phát biểu đúng về hiện tượng quang điện trong A. Có bước sóng giới hạn nhỏ hơn bước sóng giới hạn của hiện tượng quang điện ngoài. B. Ánh sáng kích thích phải là ánh sáng tử ngoại. C. Có thể xảy ra khi được chiếu bằng bức xạ hồng ngoại. D.Có thể xảy ra đối với cả kim loại. Câu 2: Chọn phát biểu đúng về hiện tượng quang dẫn A. Trong hiện tượng quang dẫn, các êlectron bị bứt ra khoỉ khối kim loại khi được chiếu sáng thích hợp. B. Trong hiện tượng quang dẫn, độ dẫn điện của khối chất bán dẫn giảm khi được chiếu ánh sáng thích hợp. C. Trong hiện tượng quang dẫn, điện trở của khối chất bán dẫn giảm khi được chiếu ánh sáng thích hợp. D.Hiện tượng quang dẫn có thể xảy ra đối với cả kim loại và bán dẫn Câu 3: Quang điện trở là A. điện trở có giá trị bằng 0 khi được chiếu sáng. B. điện trở có giá trị không đổi khi thay đổi bước sóng ánh sáng chiếu tới. C. điện trở có giá trị giảm khi được chiếu sáng. D.điện trở có giá trị tăng khi được chiếu sáng. Câu 4: Chọn phát biểu đúng. A. Chất quang dẫn là những kim loại dẫn điện tốt khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào. B. Trong hiện tường quang điện trong, chỉ có các êlectron dân tham gia vào quá trình dẫn điện. C. Điện trở suất của chất quang dẫn tăng khi được chiếu sáng thích hợp. D.Pin quang điện biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng. Câu 5: Tìm phát biểu sai A. Hiện tượng điện trở suất của chất bán dẫn giảm mạnh khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào nó là hiện tượng quang dẫn. B. Dùng thuyết sóng ánh sáng ta có thể giải thích được sự tạo thành quang phổ vạch của nguyên tử hyđrô.
Trang 199
C. Giới hạn quang điện trong thường lớn hơn giới hạn quang điện ngoài. D.Dùng thuyết lượng tử về ánh sáng có thể giải thích được nguyên tắc hoạt động của oin quang điện. Câu 6: Dụng cụ có nguyên tắc hoạt động dựa vào tác dụng của lớp tiếp xúc p – n là A. tế bào quang điện B. pin nhiệt điện C. quang điện trở D.điôt điện tử Câu 7: Pin quang điện A. là dụng cụ biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng. B. là dụng cụ biến nhiệt năng thành điện năng. C. hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện ngoài. D.là dụng cụ có điện trở tăng khi được chiếu sáng. Hướng dẫn giải và đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án
C
C
C
D
B
D
A
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Yêu cầu HS thảo luận : 1. Thực hiện nhiệm vụ Đối với hiện tượng quang Tại sao tia hồng ngoại chỉ học tập: điện trong các photon của có thể gây ra được hiện - HS sắp xếp theo nhóm, ánh sáng kích thích tương tượng quang điện trong, chuẩn bị bảng phụ và tiến tác với các electron liên kết còn tia tử ngoại mới gây ra hành làm việc theo nhóm của chất bán dẫn sẽ giải được hiện tượng quang điện dưới sự hướng dẫn của GV phóng các electron này ngoài? 2. Báo cáo kết quả hoạt thành các electron tự do (electron dẫn) trong chất bán 1. Chuyển giao nhiệm vụ động và thảo luận - Đại diện các nhóm trả lời dẫn. Vì vậy chỉ cần những học tập: - GV chia nhóm yêu cầu hs - Đại diện các nhóm nhận photon có năng lượng tương trả lời thời gian 5 phút: xét kết quả đối nhỏ cũng đủ để gây ra - GV theo dõi và hướng dẫn - Các nhóm khác có ý kiến hiện tượng quang điện trong, HS bổ sung.(nếu có) nên giới hạn quang điện λ0 của hiện tượng quang điện 2. Đánh giá kết quả thực trong nằm ở vùng bước sóng hiện nhiệm vụ học tập: - GV Phân tích nhận xét, dài, do đó tia hồng ngoại đánh giá, kết quả thực hiện cũng gây ra. Tia tử ngoại có nhiệm vụ học tập của học bước sóng λ bé vì vậy thỏa sinh. mãn điều kiện gây ra hiện tượng quang điện ngoài lẫn quang điện trong λ ≤ λ0. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Trang 200
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tìm hiểu thêm về pin quang điện 4. Hướng dẫn về nhà - Chuẩn bị bài mới - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 162 và SBT
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 53 BÀI TẬP -------o0o-----I. MỤC TIÊU TIẾT HỌC 1. Kiến thức - Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập ba bài HIỆN TƯỢNG QUANG QUANG ĐIỆN. THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG và HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN TRONG Trang 201
- Thông qua giải bài tập bổ sung thêm những kiến thức cần thiết cho hs chuẩn bị thi TN 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý để thành lập mối quan hệ giữa các phương trình đã học. 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới * Vào bài - Để củng cố kiến thức đã học ta sẽ tiến hành giải một số bài tập có liên quan qua tiết bài tập. * Tiến trình giảng dạy Hoạt động 1: Bài tập SGK trang 158 Hoạt động của GV Hoạt động của hs Nội dung - Yêu cầu hs đọc bài 9, - Thảo luận nhóm Bài 9 10, 11 và giải thích Đáp án D phương án lựa chọn ---------//------ Giải thích phương án Bài 10 lựa chọn bài 9, 10, 11 Đáp án D ------//----Bài 12, 13. Trình baỳ * Bài 12 Bài 11 phương pháp và công - Áp dụng công thức Đáp án A hc thức cần sử dụng ------//----ε = hf = λ - Tiến hành giải và trình bày kết quả Bài 12 * Bài 13 Trang 202
- Áp dụng công thức
ε = hf =
- Cho đại diện của từng hf = hc = A 0 λ0 nhóm trình bày kết quả
hc
λ ⇒ ε đ = 26,5.10 −20 J ⇒ ε v = 36,14.10 −20 J
- Tiến hành giải bài Bài 13 toán theo nhóm hc hf 0 =
- Nhận xét
- Trình bày kết quả
λ0
------//----= A ⇒ A = 56,78.10 − 20 J = 3,55eV
Hoạt động 3: Bài tập SGK trang 162 - Yêu cầu hs đọc bài 4, - Thảo luận nhóm Bài 4 5, 6 và giải thích phương A – b, B – c, C - a án lựa chọn ---------//------ Giải thích phương án Bài 5 D lựa chọn bài 4, 5, 6 --------//------Bài 6 D - Nhận xét IV. CỦNG CỐ VÀ BTVN - Về nhà làm lại các bài tập đã được hướng dẫn và chuẩn bị bài “HIỆN TƯỢN QUANG – PHÁT QUANG” V. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 54 HIỆN TƯỢNG QUANG – PHÁT QUANG -------o0o-----I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Trả lời được các câu hỏi: Tính quang dẫn là gì? - Nêu được định nghĩa về hiện tượng quang điện trong và vận dụng để giải thích được hiện tượng quang dẫn.
Trang 203
- Trình bày được định nghĩa, cấu tạo và chuyển vận của các quang điện trở và pin quang điện 2. Về kĩ năng - Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Cho HS quan sát một số vật có khả năng - HS ghi nhớ Tiết 54 phát sáng trong bóng tối:, một số vật HIỆN TƯỢNG phát quang khi có ánh sáng chiếu vào: QUANG – PHÁT áo của những người công nhân, quét rác, - HS định hướng QUANG sơn quét trên các biển giao thông… Từ đó dẫn vào bài học HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- Tính quang dẫn là gì? - định nghĩa về hiện tượng quang điện trong và vận dụng để giải thích được hiện tượng Trang 204
quang dẫn. - định nghĩa, cấu tạo và chuyển vận của các quang điện trở và pin quang điện Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. I. Hiện tượng quang – phát quang - Y/c HS đọc Sgk và cho - HS đọc Sgk và thảo 1. Khái niệm về sự phát quang biết sự phát quang là gì? luận để trả lời. - Sự phát quang là sự hấp thụ ánh - Chiếu chùm tia tử sáng có bước sóng này để phát ra ngoại vào dung dịch ánh sáng có bước sóng khác. fluorexêin → ánh sáng màu lục. + Tia tử ngoại: ánh sáng - HS nêu đặc điểm quan - Đặc điểm: sự phát quang còn kéo kích thích. + Ánh sáng màu lục trọng của sự phát quang. dài một thời gian sau khi tắt ánh phát ra: ánh sáng phát - Phụ thuộc vào chất sáng kích thích. phát quang. quang. - Đặc điểm của sự phát - HS đọc Sgk và thảo 2. Huỳnh quang và lân quang quang là gì? luận để trả lời. - Sự phát quang của các chất lỏng và khí có đặc điểm là ánh sáng phát - Thời gian kéo dài sự quang bị tắt rất nhanh sau khi tắt phát quang phụ thuộc? ánh sáng kích thích gọi là sự huỳnh quang. - Y/c HS đọc Sgk và cho biết sự huỳnh quang là - HS đọc Sgk để trả lời. gì? - Sự phát quang của các chất rắn có đặc điểm là ánh sáng phát quang có - Sự lân quang là gì? thể kéo dài một thời gian sau khi tắt - Tại sao sơn quét trên - Có thể từ nhiều phía có ánh sáng kích thích gọi là sự lân các biển giao thông hoặc thể nhìn thấy cọc tiêu, quang. trên đầu các cọc chỉ giới biển báo. Nếu là sơn - Các chất rắn phát quang loại này có thể là sơn phát quang phản quang thì chỉ nhìn gọi là các chất lân quang. mà không phải là sơn thấy vật đó theo phương phản quang (phản xạ phản xạ. ánh sáng)? - Y/c Hs đọc Sgk và - Mỗi nguyên tử hay phân tử của chất II. Định luật Xtốc giải thích định luật. huỳnh quang hấp thụ hoàn toàn phôtôn (Stokes) về sự huỳnh của ánh sáng kích thích có năng lượng quang hfkt để chuyển sang trạng thái kích - Ánh sáng huỳnh quang thích. Ở trạng thái này, nguyên tử hay có bước sóng dài hơn phân tử có thể va chạm với các nguyên bước sóng của ánh sáng tử hay phân tử khác và mất dần năng kích thích: λhq>λkt. lượng. Do vậy khi trở về trạng thái bình thường nó phát ra 1 phôtôn có năng lượng nhỏ hơn: hfhq< Trang 205
hfkt→λhq>λkt. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Chọn phát biểu đúng về sự phát quang A.Sự phát quang của các chất lỏng và chất rắn đều là huỳnh quang. B. Sự phát quang của các chất lỏng và chất rắn đều là lân quang. C. Sự phát quang của chất lỏng là huỳnh quang, của chất rắn là lân quang. D. Sự phát quang của chất rắn là huỳnh quang, của chất lỏng là lân quang. Câu 2: Chọn phát biểu đúng A.Sự phát sáng của đèn ống là một hiện tượng quang – phát quang. B. Hiện tượng quang = phát quang là hiện tượng phát sáng của một số chất. C. Huỳnh quang là sự phát quang của chất rắn, ánh sáng phát quang có thể kéo dài một khoảng thời gian nào đố sau khi tắc ánh sáng kích thích. D. Ánh sáng phát quang có tần số lướn hơn ánh sáng kích thích. Câu 3: Biết ánh sáng phát quang của một chất có bước song 0,50 µm. Khi chiếu vào chất đó ánh sáng có bước sóng nào dưới đây thì chất đố sẽ không thể phát quang? A.0,30 µm B. 0,40 µm C. 0,48 µm D. 0,60 µm Câu 4: Một chất phát quang có khả năng phát ra ánh sáng màu lục khi được kích thích phát sáng. Khi chiếu vào chất đó ánh sáng đơn sắc nào dưới đây thì nó có thể phát quang? A.cam B. vàng C. chàm D. đỏ Câu 5: Trong hiện tượng quang – phát quang, sự hấp thụ một photon có thể làm A.phát ra một photon khác. B. giải phóng một photon cung tần số. C. giải phóng một êlectron liên kết. D. giải phóng một cặp êlectron và lỗ trống. Câu 6: Chọn phát biểu đúng về hiện tượng huỳnh quang và lân quang. Ánh sáng phát ra A. do hiện tượng huỳnh quang và lân quang đều tắt rất nhanh sau khi tắt ánh sáng kích thích. B. do hiện tượng huỳnh quang và lân quang đều kéo dài thêm một khoảng thời gian khi tắt ánh sáng kích thích. C. do hiện tượng lân quang tắt rất nhanh, hiện tượng huỳnh quang còn kéo dài thêm một khoảng thời gian sau khi tắt ánh sáng kích thích. D. do hiện tượng huỳnh quang tắt rất nhanh,hiện tượng lân quang còn kéo dài thêm một khoảng thời gian sau khi tắt ánh sáng kích thích. Câu 7: Ánh sáng huỳnh quang là ánh sáng phát quang A.kéo dài trong một khoảng thời gian nào đố sau khi tắt ánh sáng kích thích. Trang 206
B. có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng kích thích. C. hầu như tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích. D. khi được kích thích bằng ánh sáng có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng phát quang. Hướng dẫn giải và đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án
C
A
D
C
A
D
C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Bài 6 (trang 165 SGK Vật Thực hiện nhiệm vụ học Lời giải: Lý 12): Ở trên áo của các tập: a) Những đường kẻ này công nhân làm đường hay - HS sắp xếp theo nhóm, dùng để báo hiệu cho người dọn vệ sinh trên đường chuẩn bị bảng phụ và tiến đi đường nhìn thấy. thường có những đường kẻ hành làm việc theo nhóm b) Các đường kẻ này làm to bản, nằm ngang, màu dưới sự hướng dẫn của GV bằng chất liệu phát quang. vàng hoặc lục. Báo cáo kết quả hoạt c) Dùng bút thử tiền chiếu a) Những đường kẻ đó động và thảo luận vào một chỗ trên đường kẻ dùng để làm gì ? - Đại diện các nhóm nhận đó, nếu chỗ đó sáng lên ánh b) Những đường kẻ đó xét kết quả sáng màu vàng hay màu lục bằng chất liệu phát quang thì đó là chất phát quang. hay phản quang ? - Các nhóm khác có ý kiến c) Hãy đề xuất một thí bổ sung.(nếu có) nghiệm đơn giản để nhận biết những chất liệu đó là phát quang hay phản quang. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tìm hiểu thêm về ứng dụng trong thực tế 4. Hướng dẫn về nhà - Chuẩn bị bài mới - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 165 và SBT
Trang 207
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 55 MẪU NGUYÊN TỬ BO -------o0o-----I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Trình bày được mẫu nguyên tử Bo. - Phát biểu được hai tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử. - Giải thích được tại sao quang phổ phát xạ và hấp thụ của nguyên tử hiđrô lại là quang phổ vạch. 2. Về kĩ năng Trang 208
- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Mẫu nguyên tử của Bo là gì? - HS ghi nhớ Tiết 55 Mẫu nguyên tử của Bo khác mẫu MẪU NGUYÊN nguyên tử của Rơ – dơ – fo ở điêm nào? TỬ BO Bài học hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi - HS đưa ra phán đoán đó HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- mẫu nguyên tử Bo. - Phát biểu được hai tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử. - Giải thích được tại sao quang phổ phát xạ và hấp thụ của nguyên tử hiđrô lại là quang phổ vạch. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Trang 209
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Mẫu nguyên tử Rơ-đơ-pho I. Mô hình hành tinh - Giới thiệu về mẫu + Ở tâm nguyên tử có 1 hạt nguyên tử hành tinh nguyên tử của nhân mang điện tích dương. - Mẫu nguyên tử Bo bao Rơ-dơ-pho (1911). Tuy + Xung quanh hạt nhân có các gồm mô hình hành tinh vậy, không giải thích êlectron chuyển động trên nguyên tử và hai tiên đề của được tính bền vững của những quỹ đạo tròn hoặc elip. Bo. các nguyên tử và sự tạo + Khối lượng của nguyên tử thành quang phổ vạch hầu như tập trung ở hạt nhân. của các nguyên tử. + Qhn = Σqe→ nguyên tử trung - Trình bày mẫu hành hoà điện. tinh nguyên tử của Rơdơ-pho. - Y/c HS đọc Sgk và - HS đọc Sgk ghi nhận II. Các tiên đề của Bo về cấu tạo trình bày hai tiên đề của các tiên đề của Bo và để nguyên tử Bo trình bày. 1. Tiên đề về các trạng thái dừng - Năng lượng nguyên tử - Nguyên tử chỉ tồn tại trong 1 số ở đây gồm Wđ của trạng thái có năng lượng xác định, êlectron và thế năng gọi là các trạng thái dừng. Khi ở tương tác tĩnh điện giữa trong các trạng thái dừng thì nguyên êlectron và hạt nhân. tử không bức xạ. - Bình thường nguyên tử - Trong các trạng thái dừng của ở trạng thái dừng có nguyên tử, êlectron chỉ chuyển năng lượng thấp nhất: động trên những quỹ đạo có bán trạng thái cơ bản. kính hoàn toàn xác định gọi là quỹ - Khi hấp thụ năng đạo dừng. - Đối với nguyên tử hiđrô lượng → quỹ đạo có 2 r năng lượng cao hơn: n = n r0 r0 = 5,3.10-11m gọi là bán kính Bo. trạng thái kích thích. - Trạng thái có năng 2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ lượng càng cao thì càng năng lượng của nguyên tử kém bền vững. Thời - Khi nguyên tử chuyển từ trạng gian sống trung bình của thái dừng có năng lượng (En) sang nguyên tử ở trạng thái -8 trạng thái dừng có năng lượng thấp kích thích (cỡ 10 s). hơn (Em) thì nó phát ra 1 phôtôn có Sau đó nó chuyển về năng lượng đúng bằng hiệu En - Em: trạng thái có năng lượng ε = hfnm = En - Em thấp hơn, cuối cùng về trạng thái cơ bản. - Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở - Tiên đề này cho thấy: trạng thái dừng có năng lượng Em Nếu một chất hấp thụ thấp hơn mà hấp thụ được 1 phôtôn được ánh sáng có bước có năng lượng đúng bằng hiệu En sóng nào thì cũng có thể Em thì nó chuyển lên trạng thái phát ra ánh sáng có - Không hấp thụ được. dừng có năng lượng cao hơn En. bước sóng ấy. - Nếu phôtôn có năng Trang 210
lượng lớn hơn hiệu En – Em thì nguyên tử có hấp thụ được không? HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. âu 1: Mẫu nguyên tử của Bo khác mẫu nguyên tử của Rơ – dơ – fo ở điêm nào? A. Vị trí của hạt nhân và các êlectron trong nguyên tử. B. Dạng quỹ đạo của các êlectron. C. Lực tương tác giữa hạt nhân và êlectron. D. Nguyên tử chỉ tồn tại những trạng thái có năng lượng xác định. Câu 2: Chọn phát biểu đúng theo các tiên đề Bo. A. Nguyên tử ở trạng thái có mức năng lượng càng cao thì càng bền vững. B. Khi nguyên tử ở trạng thái dừng thì nó có năng lượng xác định. C. Năng lượng của nguyên tửu có thể biến đổi một lượng nhỏ bất kì. D. Ở trạng thái dừng, nguyên tử không hấp thụ, không bức xạ năng lượng. Câu 3: Chỉ ra nhận xét sai khi nói về trạng thái dừng của nguyên tử A. Trạng thái dừng là trạng thái có năng lượng xác định. B. Nguyên từ chỉ tồn tại trong các trạng thái dừng. C. Ở trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ năng lượng. D. Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng này sang trạng thái dừng khác thì luôn phát ra một photon. Câu 4: Nguyên tử hiđrô ở trạng tháy cơ bản được kích thích và chuyển lên trạng thái có bán kính quỹ đạo tăng lên 16 lần. Số bức xạ mà nguyên tử có thể phát ra là A. 1 B. 3 C. 6 D. 18 Câu 5: Nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Để chuyển lên trạng thái kích thích với mức năng lượng E2 nó có thể hấp thụ tối đa số photon là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 6: Nếu êlectron trong một số nguyên tử hiđrô đều ở quỹ đạo dừng O thì số vạch quang phổ do các nguyên tử này có thể phát ra là A. 5 B. 8 C. 10 D. 12 Câu 7: Tìm phát biểu sai về quang phổ vạch của nguyên tử hiđrô. A. Khi được kích thích, nguyên tử chuyển lên trạng thái có năng lượng cao hơn. B. Nguyên tử chỉ tồn tại ở các trạng thái có năng lượng xác định. C. Nguyên tử ở trạng thái kích thích chỉ trong thời gian rất ngắn. D. Khi chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn lên trạng thái dừng có năng lượng cao hơn thì nguyên tử phát ra bức xạ. Hướng dẫn giải và đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án
D
B
D
C
A
C
D
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Trang 211
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Yêu cầu HS thảo luận : - HS sắp xếp theo nhóm, - Tiên đề về các trạng thái Trình bày tiên đề Bo về sự chuẩn bị bảng phụ và tiến dừng: bức xạ và hấp thụ năng hành làm việc theo nhóm Nguyên tử chỉ tồn tại trong lượng của nguyên tử? dưới sự hướng dẫn của GV một số trạng thái có năng - GV Phân tích nhận xét, lượng xác định, gọi là các đánh giá, kết quả thực hiện trạng thái dừng, khi ở trạng nhiệm vụ học tập của học thái dừng thì nguyên tử Bo sinh. không bức xạ. Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động quanh hạt nhân trên những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là các quỹ đạo dừng. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung bài học 4. Hướng dẫn về nhà - Chuẩn bị bài mới - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 169 và SBT
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 56 SƠ LƯỢC VỀ LAZE -------o0o-----I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Trả lời được câu hỏi: Laze là gì? - Nêu được những đặc điểm của chùm sáng do laze phát ra. - Trình bày được hiện tượng phát xạ cảm ứng. - Nêu được một vài ứng dụng của laze.. 2. Về kĩ năng Trang 212
- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chiếu tia laze cho hs quan sát - HS đưa ra phán đoán Tiết 56 GV giới thiệu và đi vào bài mới SƠ LƯỢC VỀ LAZE HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- Trả lời được câu hỏi: Laze là gì? - đặc điểm của chùm sáng do laze phát ra. - hiện tượng phát xạ cảm ứng. - Nêu được một vài ứng dụng của laze.. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực Trang 213
sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Laze là phiên âm của I. Cấu tạo và hoạt động của Laze tiếng Anh LASER 1. Laze là gì? (Light Amplifier by - Ghi nhận về Laze và các - Laze là một nguồn phát ra một Stimulated Emission of đặc điểm của nó. chùm sáng cường độ lớn dựa trên Radiation): Máy việc ứng dụng của hiện tượng phát khuyếch đại ánh sáng xạ cảm ứng. bằng sự phát xạ cảm - Đặc điểm: ứng. + Tính đơn sắc. + Tính định hướng. + Tính kết hợp rất cao. + Cường độ lớn. 2. Sự phát xạ cảm ứng - HS nghiên cứu Sgk và (Sgk) trình bày sự phát xạ cảm ε’ - Y/c HS đọc Sgk và ứng. A trình bày sự phát xạ cảm - Cùng năng lượng ε ứng là gì? →cùng f (λ) → tính đơn - Thông qua đó để hiểu sắc cao. rõ các đặc điểm của tia - Bay theo một phương Laze. → tính định hướng cao. - Các sóng điện từ phát ra đều cùng pha → tính kết hợp cao. - Các phôtôn bay theo 1 hướng rất lớn → cường 3. Cấu tạo của laze độ rất lớn. - HS đọc Sgk và nêu cấu - Xét cấu tạo của laze rubi. + Thanh rubi hình trụ (A), hai mặt tạo của Laze rubi. - Laze rubi (hồng ngọc) được mài nhẵn và vuông góc với là Al2O3 có pha Cr2O3. trục của thanh. + Mặt 1 mạ bạc trở thành gương Ánh sáng đỏ của hồng phẳng G1 có mặt phản xạ quay vào ngọc do ion crôm phát ra khi chuyển từ trạng - Dùng một đèn phóng trong. thái kích thích → cơ điện xenon chiếu sáng rất + Mặt (2) là mặt bán mạ, trở thành bản. mạnh thanh rubi và đưa gương phẳng G2 có mặt phản xạ - Laze ru bi hoạt động một số ion crôm lên trạng quay về G1. Hai gương G1 // G2. như thế nào? 1 2 thái kích thích. Nếu có A một số ion crôm phát sáng theo phương ⊥ với G1 G2 hai gương và làm cho một loạt ion crôm phát xạ cảm ứng. Ánh sáng sẽ 4. Các loại laze được khuyếch đại lên - Laze khí, như laze He – Ne, laze nhiều lần. Chùm tia laze CO2. được lấy ra từ gương G2. - Laze rắn, như laze rubi. - Laze bán dẫn, như laze Ga – Al – As. Trang 214
- HS nêu 3 loại laze chính. - Chúng ta có những loại laze nào? - Lưu ý: các bút laze là laze bán dẫn. - Y/c Hs đọc sách và - HS đọc Sgk, kết hợp nêu một vài ứng dụng với kiến thức thực tế để của laze. nêu các ứng dụng.
II. Một vài ứng dụng của laze - Y học: dao mổ, chữa bệnh ngoài da… - Thông tin liên lạc: sử dụng trong vô tuyến định vị, liên lạc vệ tinh, truyền tin bằng cáp quang… - Công nghiệp: khoan, cắt.. - Trắc địa: đo khoảng cách, ngắm đường thẳng… - Trong các đầu đọc CD, bút chỉ bảng… HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Trong laze rubi có sự biến đổi năng lượng từ dạng nào sang quang năng? A. Quang năng B. Hiện tượng cảm ứng điện từ C. Nhiệt năng D. Điện năng Câu 2: Tia laze không có đặc điểm A. độ định hướng cao B. độ đơn sắc cao C. cường độ lớn D. công suất trung bình có giá trị lớn Câu 3: Màu do một laze phát ra A. màu trắng B. hỗn hợp hai màu đơn sắc C. hỗn hợp nhiều màu đơn sắc D. màu đơn sắc Câu 4: Tìm phát biểu sai về tia laze A. tia laze có tính định hướng cao B. tia laze bị tán sắc khi qua lăng kính C. tia laze là chùm sáng kết hợp D. tia laze có cường độ lớn Câu 5: Hiệu suất của một laze A lớn hơn 100% B. nhỏ hơn 100% C. bằng 100% D. rất lơn so với 100% Câu 6: Tìm phát biểu sai. Các loại laze thông thường đã được sản xuất là A. laze rắn B. laze khí C. laze lỏng D. laze bán dẫnv Trang 215
Câu 7: Laze không được ứng dụng A. làm dao mổ trong y học B. xác định tuổi cổ vật trong ngành khảo cổ học C. để truyền tin bằng cáp quang D. đo các khoảng cách trong ngành trắc địa Câu 8: Người ta dùng một laze CO2 có công suất 8 W để làm dao mổ. Tia laze chiếu vào chỗ nào sẽ làm cho nước của phần mô ở chỗ dod bốc hơi và mô bị cắt. Biết nhiệt dung riêng, khối lượng riêng và nhiệt hóa hơi của nước là: c= 4,18 kJ/kg.K, ρ=103 kg/m3, L = 2260 kJ/kg, nhiệt độ ban đầu của nước là 37oC. Thể tích nước mà tia laze làm bốc hơi trong 1 s là B. 3,9 mm3 C. 3,1 mm3 D. 1,6 mm3 A. 2,3 mm3 Câu 9: Người ta dùng một laze hoạt động dưới chế độ liên tục để khoan một tấm thép. Công suất của chùm laze là P = 10 W. Đường kính của chùm sáng là d = 1 mm, bề dày của tấm thep h = 1 mm. Nhiệt độ ban đầu là t1=30oC. Biết: Khối lượng riêng của thép , ρ=7800 kg/m3; nhiệt dung riêng của thép là c = 448 J/kg.K ; nhiệt nóng chảy riêng của thép λ = 270 kJ/kg ; điểm nóng chảy của thép t2=1535oC. Thời gian khoan thép là A. 2,3 s B. 0,58 s C. 1,2 s D. 0,42 s Hướng dẫn giải và đáp án Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Đáp án
A
D
D
B
B
C
B
C
B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Yêu cầu HS thảo luận : Thực hiện nhiệm vụ học - Hiện tượng phát xạ cảm Sự phát xạ cảm ứng là gì? tập: ứng: là hiện tượng khi một Tại sao có thể khuếch đại - HS sắp xếp theo nhóm, nguyên tử đang ở trạng thái ánh sáng dựa vào hiện chuẩn bị bảng phụ và tiến kích thích, sẵn sàng phát ra tượng phát xạ cảm ứng? hành làm việc theo nhóm một photon có năng lượng ε - GV chia nhóm yêu cầu hs dưới sự hướng dẫn của GV = hf, bắt gặp một photon có trả lời trong thời gian 5 Báo cáo kết quả hoạt năng lượng ε’ = hf, bay lướt phút: qua nó, thì lập tức nguyên động và thảo luận - GV Phân tích nhận xét, tử này cũng phát ra photon đánh giá, kết quả thực hiện ε, photon ε có cùng năng nhiệm vụ học tập của học lượng và bay cùng phương sinh. với photon ε’, ngoài ra. Sóng điện từ ứng với photon ε hoàn toàn cùng pha và dao động trong một mặt phẳng song song với mặt phẳng dao động của sóng điện từ ứng với photon ε’. Trang 216
- Có thể khuếch đại ánh sáng dựa vào hiện tượng phát xạ cảm ứng vì số photon trong chùm ánh sáng tăng lên theo cấp số nhân. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Một vài ứng dụng của laze. Gợi ý: Ứng dụng của laze: + Trong y học: lợi dụng khả năng tập trung năng lượng của chùm tia laze vào một vùng rất nhỏ, người ta dùng tia laze như một con dao mổ trong các phẫu thuật tinh vi như mắt, mạch máu...Ngoài ra người ta sử dụng tác dụng nhiệt của tia laze chữa một số bệnh ngoài da. + Trong công nghiệp: dùng trong các việc như khoan, cắt, tôi chính xác trên nhiều chất liệu như kim loại, compozit,…mà không thể thực hiện bằng các phương pháp cơ học. + Trong trắc địa: lợi dụng tính định hướng cao để đo khoảng cách, ngắm đường thẳng. + Trong thông tin liên lạc: do có tính định hướng và tần số rất cao nên tia laze có ưu thế đặc biệt trong liên lạc vô tuyến (định vị, liên lạc vệ tinh, điều khiển tàu vụ trụ). Tia laze có tính kết hợp và cường độ cao nên được sử dụng rất tốt trong việc truyền tin bằng cáp quang. + Dùng trong các đầu lọc đĩa CD, bút chỉ bảng. 4. Hướng dẫn về nhà - Chuẩn bị bài mới - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 173 và SBT
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 57 BÀI TẬP -------o0o-----I. MỤC TIÊU TIẾT HỌC 1. Kiến thức - Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập ba bài HIỆN TƯỢNG QUANG-PHÁT QUANG, MẪU NGUYÊN TỬ BO và SƠ LƯỢC VỀ LAZE Trang 217
- Thông qua giải bài tập bổ sung thêm những kiến thức cần thiết cho hs chuẩn bị thi TN 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý để thành lập mối quan hệ giữa các phương trình đã học. 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới * Vào bài - Để củng cố kiến thức đã học ta sẽ tiến hành giải một số bài tập có liên quan qua tiết bài tập. * Tiến trình giảng dạy Hoạt động 1: Bài tập SGK trang 165 Hoạt động của GV Hoạt động của hs Nội dung - Yêu cầu hs đọc bài 3, - Thảo luận nhóm Bài 3 4, 5 và giải thích phương Đáp án C án lựa chọn ---------//------ Giải thích phương án Bài 4 lựa chọn bài 3, 4, 5 Đáp án D ------//----Bài 5 Đáp án B ------//----Bài 6.Thảo luận tìm * Bài 6 phương án trả lời các a) Các băng này dùng để Bài 6 câu a, b, c. báo hiệu cho xe cộ trên a) Các băng này dùng để báo hiệu Trang 218
- Tiến hành giải và trình đường. bày kết quả b) Các băng này làm bằng chất lượng phát quang. - Cho đại diện của từng c) Dùng bút thử tiền nhóm trình bày kết quả chiếu vào một chỗ trên băng rồi xem chỗ đó phát ra màu gì? - Nhận xét - Trình bày kết quả Hoạt động 2: Bài tập SGK trang 169 Hoạt động của GV Hoạt động của hs - Yêu cầu hs đọc bài 4, - Thảo luận nhóm 5, 6 và giải thích phương án lựa chọn - Giải thích phương án lựa chọn bài 4, 5, 6
cho xe cộ trên đường. b) Các băng này làm bằng chất lượng phát quang. c) Dùng bút thử tiền chiếu vào một chỗ trên băng rồi xem chỗ đó phát ra màu gì? ------//-----
Nội dung Bài 4 Đáp án D ---------//-----Bài 5 Đáp án D ------//-----
Bài 7. Trình baỳ phương * Bài 7 pháp và công thức cần - Áp dụng công thức hc sử dụng ε = hf = λ - Tiến hành giải và trình bày kết quả E1 − E 2 =
hc
λ
Bài 6 Đáp án C ------//----Bài 7 E1 − E 2 =
- Cho đại diện của từng - Tiến hành giải bài toán theo nhóm nhóm trình bày kết quả - Trình bày kết quả - Nhận xét Hoạt động 3: Bài tập SGK trang 173 - Yêu cầu hs đọc bài 7, - Thảo luận nhóm Bài 7 C 8, 9 và giải thích phương án lựa chọn Bài 8 D - Giải thích phương án - Nhận xét lựa chọn bài 7, 8, Bài 9
hc
λ
= 28,64.10 − 20 J = 1,79eV
------//-----
---------//-------------//-------
IV. CỦNG CỐ VÀ BTVN - Về nhà làm lại các bài tập đã được hướng dẫn và chuẩn bị bài “TÍNH CHẤT VÀ CẤU TẠO HẠT NHÂN” V. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Trang 219
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / CHƯƠNG I HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ Tiết 58 TÍNH CHẤT VÀ CẤU TẠO HẠT NHÂN -------o0o-----I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Nêu được cấu tạo của các hạt nhân. - Nêu được các đặc trưng cơ bản của prôtôn và nơtrôn. Trang 220
- Giải thích được kí hiệu của hạt nhân. - Định nghĩa được khái niệm đồng vị. 2. Về kĩ năng - Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Giới thiệu về chương - HS ghi nhớ CHƯƠNG I HẠT NHÂN - HS nêu bản chất về sự NGUYÊN TỬ chuyển động của mặt Tiết 58 trăng, mặt trời và trái đất TÍNH CHẤT VÀ trong hệ mặt trời. CẤU TẠO HẠT - HS đưa ra phán đoán NHÂN
Trang 221
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- cấu tạo của các hạt nhân. - các đặc trưng cơ bản của prôtôn và nơtrôn. - Giải thích được kí hiệu của hạt nhân. - Định nghĩa được khái niệm đồng vị. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Nguyên tử có cấu tạo - 1 hạt nhân mang điện I. Cấu tạo hạt nhân như thế nào? tích +Ze, các êlectron 1. Hạt nhân tích điện dương +Ze (Z quay xung quanh hạt là số thứ tự trong bảng tuần hoàn). - Hạt nhân có kích thước nhân. - Kích thước hạt nhân rất nhỏ, nhỏ như thế nào? - Rất nhỏ, nhỏ hơn kích hơn kích thước nguyên tử 104÷ 105 (Kích thước nguyên tử thước nguyên tử 104÷ lần. 10-9m) 2. Cấu tạo hạt nhân 105 lần (10-14÷ 10-15m) - Hạt nhân có cấu tạo - Hạt nhân được tạo thành bởi các như thế nào? - Cấu tạo bởi hai loại hạt nuclôn. là prôtôn và nơtrôn (gọi + Prôtôn (p), điện tích (+e) - Y/c Hs tham khảo số chung là nuclôn) + Nơtrôn (n), không mang điện. liệu về khối lượng của - Số prôtôn trong hạt nhân bằng Z prôtôn và nơtrôn từ Sgk. (nguyên tử số) - Z là số thứ tự trong - Tổng số nuclôn trong hạt nhân kí bảng tuần hoàn, ví dụ hiệu A (số khối). của hiđrô là 1, cacbon là - Số nơtrôn trong hạt nhân là A – Z. 6… - Số nơtrôn được xác định qua A và Z như thế nào? - Hạt nhân của nguyên tố X được kí hiệu như thế nào? - Ví dụ: 11H , 126C , 168O , 67 Zn , 238 U 30 92 → Tính số nơtrôn trong các hạt nhân trên? - Đồng vị là gì? - Nêu các ví dụ về đồng vị của các nguyên tố. - Cacbon có nhiều đồng vị, trong đó có 2 đồng vị bền là 126C (khoảng 98,89%) và 136C (1,11%), đồng vị 146C có nhiều ứng dụng.
- Số nơtrôn = A – Z. - Kí hiệu của hạt nhân 3. Kí hiệu hạt nhân - Hạt nhân của nguyên tố X được kí của nguyên tố X: ZA X hiệu: ZA X 1 - Kí hiệu này vẫn được dùng cho H : 0; 126C : 6; 168O : 8; 1 67 238 các hạt sơ cấp: 11 p , 01n , −10 e− . Zn : 37; U : 146 30
92
- HS đọc Sgk và trả lời.
4. Đồng vị - Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có cùng số Z, khác nhau số A. - Ví dụ: hiđrô có 3 đồng vị a. Hiđrô thường 11H (99,99%) b. Hiđrô nặng 12 H , còn gọi là đơ tê ri 2 D (0,015%) 1 c. Hiđrô siêu nặng 13 H , còn gọi là triti 3 T , không bền, thời gian sống khoảng 1 10 năm. Trang 222
- Các hạt nhân có khối - HS ghi nhận khối lượng rất lớn so với khối lượng nguyên tử. lượng của êlectron → khối lượng nguyên tử tập trung gần như toàn bộ ở hạt nhân. - Để tiện tính toán → định nghĩa một đơn vị khối lượng mới → đơn vị khối lượng nguyên tử. - Theo Anh-xtanh, một vật có năng lượng thì cũng có khối lượng và ngược lại. - Dựa vào hệ thức Anhxtanh → tính năng lượng của 1u? - Lưu ý: 1eV = 1,6.10-19J
- HS ghi nhận mỗi liên hệ giữa E và m. E = uc2 = 1,66055.10-27(3.108)2 J = 931,5MeV
II. Khối lượng hạt nhân 1. Đơn vị khối lượng hạt nhân - Đơn vị u có giá trị bằng 1/12 khối lượng nguyên tử của đồng vị 126C . 1u = 1,6055.10-27kg
2. Khối lượng và năng lượng hạt nhân - Theo Anh-xtanh, năng lượng E và khối lượng m tương ứng của cùng một vật luôn luôn tồn tại đồng thời và tỉ lệ với nhau, hệ số tỉ lệ là c2. E = mc2 c: vận tốc ánh sáng trong chân không (c = 3.108m/s). 1uc2 = 931,5MeV → 1u = 931,5MeV/c2 MeV/c2 được coi là 1 đơn vị khối lượng hạt nhân. - Chú ý quan trọng: + Một vật có khối lượng m0 khi ở trạng thái nghỉ thì khi chuyển động với vận tốc v, khối lượng sẽ tăng lên thành m với m=
m0 1−
v2 c2
Trong đó m0: khối lượng nghỉ và m là khối lượng động. + Năng lượng toàn phần: E = mc 2 −
m0 c 2
1−
v2 c2
Trong đó: E0 = m0c2 gọi là năng lượng nghỉ. E – E0 = (m - m0)c2 chính là động năng của vật. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Chọn phát biểu đúng khi nói về hạt nhân nguyên từ Trang 223
A. Mọi hạt nhân của các nguyên tử đều có chứa cả proton và nơtron. B. Hai nguyên tử của hai nguyên tố bất kì khác nhau có số nơtron hoàn toàn khác nhau. C. Hai nguyên tử có số nơtron khác nhau là hai đồng vị D. Hai nguyên tử có điện tích hạt nhân khác nhau thuộc hai nguyên tố khác nhau. Câu 2: Tính chất hóa học của một nguyên tố phụ thuộc vào A. khối lượng nguyên tử B. điện tích của hạt nhân C. bán kính hạt nhân D. năng lượng liên kết Câu 3: Tìm phát biểu sai. Hạt nhân ZAX có A. Z proton B. (A – Z) nơtron C. điện tích bằng Ze D. Z nơtron Câu 4: Tìm phát biểu sai. Hạt nhân nguyên tử chì 82206Pb có A. 206 nuclôn B. điện tích là 1,312.10-18 C C. 124 nơtron D. 82 proton Câu 5: Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi các hạt nhân của chúng có A. số nuclôn giống nhau nhưng số nơtron khác nhau B. số nơtron giống nhau nhưng số proton khác nhau C. số proton giống nhau nhưng số nơtron khác nhau D. khối lượng giống nhau nhưng số proton khác nhau Câu 6: Các phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật A. bảo toàn năng lượng B. bảo toàn động lượng C. bảo toàn động năng D. bảo toàn số khối Câu 7: Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về lực hạt nhân? A. Có giá trị lớn hơn lực tương tác tĩnh điện giữa các proton. B. Có tác dụng rất mạnh trong phạm vi hạt nhân. C. Có thể là lực hút hoặc đẩy tùy theo khoảng cách giữa cá nuclôn. D. Không tác dụng khi các nuclôn cách xa nhau hơn kích thước hạt nhân. Hướng dẫn giải và đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án
D
B
D
B
C
C
C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Yêu cầu HS thảo luận C10 và C11 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV chia nhóm yêu cầu hs trả lời vào bảng phụ trong thời gian 5 phút: Trang 224
Xác định khối lượng tính ra u của hạt nhân 126C - HS sắp xếp theo nhóm, chuẩn bị bảng phụ và tiến hành làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện các nhóm treo bảng phụ lên bảng - Đại diện các nhóm nhận xét kết quả Vì đơn vị u có giá trị bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử đồng vị 126 C nên khối lượng của nguyên tử 126C là 12u. → Khối lượng tính ra u của hạt nhân 126C là: m = 12u – 6me = 12u – 6.5,486.10-4.u = 11,99670 u. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học 4. Hướng dẫn về nhà - Chuẩn bị bài mới - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 180 và SBT
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 59, 60 NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT CỦA HẠT NHÂN. PHẢN ỨNG HẠT NHÂN -------o0o-----I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Nêu được những đặc tính của lực hạt nhân. - Viết được hệ thức Anh-xtanh. - Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của độ hụt khối lượng của hạt nhân. - Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của năng lượng liên kết của hạt nhân. - Sử dụng các bảng đã cho trong Sgk, tính được năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân. - Phát biểu được định nghĩa phản ứng hạt nhân và nêu được các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân. Trang 225
- Phát biểu được và nêu được ví dụ về phản ứng hạt nhân. - Viết biểu thức năng lượng của một phản ứng hạt nhân và nêu được điều kiện của phản ứng hạt nhân trong các trường hợp: toả năng lượng và thu năng lượng. 2. Về kĩ năng - Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Lực hạt nhân có phải là lực tĩnh điện? - HS đưa ra phán đoán Tiết 59, 60 Để trả lời câu hỏi này, chúng ta sẽ tìm NĂNG LƯỢNG hiểu… LIÊN KẾT CỦA HẠT NHÂN. PHẢN ỨNG HẠT NHÂN HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Trang 226
Mục tiêu:- Nêu được những đặc tính của lực hạt nhân,thức Anh-xtanh. - định nghĩa và viết được biểu thức của độ hụt khối lượng của hạt nhân. năng lượng liên kết của hạt nhân. - tính được năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân… Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Các hạt nhân bền - HS ghi nhận lực hạt I. Lực hạt nhân vững, vậy lực nào đã nhân. - Lực tương tác giữa các nuclôn gọi liên kết các nuclôn lại là lực hạt nhân (tương tác hạt nhân với nhau. hay tương tác mạnh). - Thông báo về lực hạt nhân. - Không, vì lực hạt nhân - Lực hạt nhân có phải là lực hút giữa các là lực tĩnh điện? nuclôn, hay nói cách cách nó không phụ thuộc vào điện tích. - Không, vì lực này khá - Lực hạt nhân có phải nhỏ (cỡ 12,963.10-35N), là lực hấp dẫn? không thể tạo thành liên → Lực hạt nhân không kết bền vững. cùng bản chất với lực tĩnh điện hay lực hấp - Kết luận: dẫn. + Lực hạt nhân là một loại lực mới → Nó là một lực mới truyền tương tác giữa các nuclôn truyền tương tác giữa các nuclôn → lực tương - Nếu khoảng cách giữa trong hạt nhân, còn gọi là lực tương các nuclôn lớn hơn kích tác mạnh. tác mạnh. - Chỉ phát huy tác dụng thước hạt nhân thì lực + Lực hạt nhân chỉ phát huy tác phạm vi kích thước hạt trong phạm vi kích hạt nhân giảm nhanh dụng trong -15 nhân (10 m) thước hạt nhân nghĩa là xuống không. gì? - Xét hạt nhân 24 He có khối - Tổng khối lượng các II. Năng lượng liên kết của lượng m( 24 He ) = 4,0015u nuclôn tạo thành hạt nhân hạt nhân 4 1. Độ hụt khối với tổng khối lượng của các 2 He : 2mp + 2mn = 2.1,00728 + - Khối lượng của một hạt nhân nuclôn? luôn luôn nhỏ hơn tổng khối → Có nhận xét gì về kết 2.1,00866 = 4,03188u lượng của các nuclôn tạo 2mp + 2mn> m( 24 He ) quả tìm được? thành hạt nhân đó. → Tính chất này là tổng quát đối với mọi hạt nhân. - Độ hụt khối của hạt nhân ∆m = 2mp + 2mn - m( 24 He ) 4 He ? = 4,03188 - 4,0015 2 - Độ chênh lệch khối lượng đó = 0,03038u gọi là độ hụt khối của hạt - Xét hạt nhân 24 He , muốn nhân, kí hiệu ∆m 2 2 4 chuyển hệ từ trạng thái 1 (2mp + 2mn)c - m( 2 He ) c ∆m = Zmp + (A – Z)mn Trang 227
sang trạng thái 2, cần cung cấp cho hệ năng lượng để thắng lực liên kết giữa các nuclôn, giá trị tối thiểu của năng lượng cần cung cấp? → năng lượng liên kết. - Trong trường hợp 24 He , nếu trạng thái ban đầu gồm các nuclôn riêng lẻ → hạt nhân 24 He → toả năng lượng đúng bằng năng lượng liên kết Elk→ quá trình hạt nhân toả năng lượng. - Mức độ bền vững của một hạt nhân không những phụ thuộc vào năng lượng liên kết mà còn phụ thuộc vào số nuclôn của hạt nhân → Năng lượng liên kết tính cho 1 nuclôn? - Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn chứng tỏ hạt nhân đó như thế nào? - Các hạt nhân bền vững nhất có
Elk lớn nhất vào cỡ A
- Năng lượng liên kết: – m( ZA X ) Elk = [2mp + 2mn - m( 24 He 2. Năng lượng liên kết )]c2 E = Zm + ( A − Z )m − m( X ) c = ∆m.c2 lk
p
n
A Z
2
Hay Elk = ∆mc 2 - Năng lượng liên kết của một hạt nhân được tính bằng tích của độ hụt khối của hạt nhân với thừa số c2.
- Hạt nhân có số khối A → có A nuclôn → năng lượng liên kết tính cho 1 nuclôn: 3. Năng lượng liên kết riêng Elk - Năng lượng liên kết riêng, kí . A
- Càng bền vững.
hiệu
Elk , là thương số giữa A
năng lượng liên kết Elk và số nuclôn A. - Năng lượng liên kết riêng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân.
8,8MeV/nuclôn, là những hạt nhân nằm ở khoảng giữa của bảng tuần hoàn (50 < A < 95) - Y/c HS đọc Sgk và cho - Là quá trình các hạt nhân III. Phản ứng hạt nhân biết như thế nào là phản tương tác với nhau và biến 1. Định nghĩa và đặc tính ứng hạt nhân? đổi thành hạt nhân khác. - Phản ứng hạt nhân là quá trình biến đổi của các hạt - Chia làm 2 loại. nhân. a. Phản ứng hạt nhân tự phát - Là quá trình tự phân rã của một hạt nhân không bền vững thành các hạt nhân khác. b. Phản ứng hạt nhân kích thích - Quá trình các hạt nhân tương tác với nhau tạo ra các hạt - Y/c HS tìm hiểu các đặc - HS ghi nhận các đặc nhân khác. tính của phản ứng hạt nhân tính. - Đặc tính: dựa vào bảng 36.1 + Biến đổi các hạt nhân. Trang 228
+ Biến đổi các nguyên tố. + Không bảo toàn khối lượng - Y/c Hs đọc Sgk và nêu nghỉ. các định luật bảo toàn trong - HS đọc Sgk và ghi nhận 2. Các định luật bảo toàn phản ứng hạt nhân. các đặc tính. trong phản ứng hạt nhân Ví dụ: Xét phản ứng hạt - Bảo toàn điện tích: a. Bảo toàn điện tích. nhân: Z1 + Z2 = Z3 + Z4 b. Boả toàn số nuclôn (bảo A A A A (Các Z có thể âm) toàn số A). A+ Z B = Z X + Z Y Z - Bảo toàn số khối A: c. Bảo toàn năng lượng toàn A1 + A2 = A3 + A4 phần. - Lưu ý: Không có định luật (Các A luôn không âm) d. Bảo toàn động lượng. bảo toàn khối lượng nghỉ 3. Năng lượng phản ứng hạt mà chỉ có bảo toàn năng nhân lượng toàn phần trong phản - Phản ứng hạt nhân có thể toả ứng hạt nhân. năng lượng hoặc thu năng - Muốn thực hiện một phản - Phải cung cấp cho hệ lượng. ứng hạt nhân thu năng một năng lượng đủ lớn. Q = (mtrước - msau)c2 lượng chúng ta cần làm gì? + Nếu Q > 0→ phản ứng toả năng lượng: - Nếu Q < 0 → phản ứng thu năng lượng: HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Năng lượng liên kết riêng là A. năng lượng cần để giải phsong một nuclôn ra khỏi hạt nhân. B. năng lượng cần để giải phóng một êlectron ra khỏi nguyên tử. C. năng lượng liên kết tính trung bìng cho một nuclôn trong hạt nhân. D. là tỉ số giữa năng lượng liên kết và số hạt có trong nguyên tử. Câu 2: Năng lượng liên kết của một hạt nhân A. có thể có giá trị dương hoặc âm B. càng lớn thì hạt nhân càng bền vững C. có thể có giá trị bằng 0 D. tỉ lệ với khố lượng hạt nhân Câu 3: Hạt nhân bền vững hơn nếu A. có năng lượng liên kết riêng lớn hơn B. có năng luộng liên kết riêng nhỏ hơn C. có nguyên tử số (A) lớn hơn D. có độ hụt khối nhỏ hơn Câu 4: Lực hạt nhân là A. lực từ B. lực tương tác giữa các nuclôn C. lực điện D. lực điện từ Câu 5: Khi bắn phá hạt nhân nitơ 714N bằng nơtron thì tạo ra đồng vị Bo (511B) và một 1
2
3
4
1
2
3
4
Trang 229
hạt A. nơtron B. proton C. hạt α D. nơtrinô Câu 6: Trong phản ứng hạt nhân p + 919F → X +α, X là hạt nhân của nguyên tố A. nitơ B. nêon C. cacbon D. ôxi Câu 7: Gọi m là khối lượng, ∆m là độ hụt khối, A là số nuclôn của hạt nhân nguyên tử. Độ bền vững của hạt nhân dược quyết định bởi đại lượng A. m B. ∆m C. m/A D. ∆m/A Câu 8: Các phản ứng hạt nhân tuân theo định luật A. bảo toàn số proton B. bảo toàn số nơtron C. bảo toàn số nuclôn D. bảo toàn khối lượng Câu 9: Trong phản ứng hạt nhân 1940K→2040Ca+X, X là hạt A. nơtron B. bêta trừ C. bêta cộng D. đơteri Câu 10: Chọn phát biểu đúng về phản ứng hạt nhân A. Phản ứng hạt nhân là sự va chạm giữa hai nguyên tử. B. Phản ứng hạt nhân không làm thay đổi nguyên tử số của hạt nhân. C. Phản ứng hạt nhân là sự biến đổi của chúng thành những hạt nhân khác. D. Phóng xạ không phải là phản ứng hạt nhân. Hướng dẫn giải và đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án
C
C
A
B
C
D
D
C
B
C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Lưu ý: Phóng xạ hay phản ứng hạt nhân - Yêu cầu HS thảo luận : không tuân theo định luật bảo toàn khối Nêu và giải thích 1. Thực hiện lượng, năng lượng nghỉ, số proton, notron, các định luật bảo nhiệm vụ học tập: electron, cơ năng (năng lượng cơ học). toàn trong phản - HS sắp xếp theo ứng hạt nhân. nhóm, chuẩn bị 1. Chuyển giao bảng phụ và tiến nhiệm vụ học hành làm việc theo nhóm dưới sự tập: - GV chia nhóm hướng dẫn của GV yêu cầu hs trả lời vào bảng phụ trong thời gian 5 phút: 2. Báo cáo kết quả - GV theo dõi và hoạt động và thảo hướng dẫn HS luận Trang 230
2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy 4. Hướng dẫn về nhà - Chuẩn bị bài mới - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 187 và SBT
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 61 BÀI TẬP -------o0o-----I. MỤC TIÊU TIẾT HỌC 1. Kiến thức - Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập ba bài TÍNH CHẤT VÀ CẤU TẠO HẠT NHÂN và NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT VÀ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN - Thông qua giải bài tập bổ sung thêm những kiến thức cần thiết cho hs chuẩn bị thi TN 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý để thành lập mối quan hệ giữa các phương trình đã học. 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Trang 231
Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới * Vào bài - Để củng cố kiến thức đã học ta sẽ tiến hành giải một số bài tập có liên quan qua tiết bài tập. * Tiến trình giảng dạy Hoạt động 1: Bài tập SGK trang 180 Hoạt động của GV Hoạt động của hs Nội dung - Yêu cầu hs đọc bài 3, - Thảo luận nhóm Bài 3 m C = 12 − 6.me = 11,99170u 4, 5, 6,7 và giải thích phương án lựa chọn - Giải thích phương án ---------//-----lựa chọn bài 3, 4, 5, 6,7 Bài 4 12 6
Đáp án A ------//----Bài 5 Đáp án A ------//----- Trình bày kết quả - Nhận xét
Bài 6 Đáp án C ---------//-----Bài 7 Đáp án B
Hoạt động 2: Bài tập SGK trang 187 Hoạt động của Hoạt động của hs GV
Nội dung
Trang 232
- Yêu cầu hs đọc - Thảo luận nhóm bài 1, 2, 3, 4, 9, 10 và giải thích phương án lựa - Giải thích phương án chọn lựa chọn bài 1, 2, 3, 4, 9, 10
Bài 1 Đáp án C ---------//-----Bài 2 Đáp án D ------//----Bài 3 Đáp án A ------//----Bài 4 Đáp án C
Bài 5, 6, 7, 8. Trình baỳ phương * Bài 5 pháp và công thức - Áp dụng công thức cần sử dụng W - Tiến hành giải và m Ne = 10m p + 10mn − 2 lk trình bày kết quả c 20 10
------//----Bài 5 m 20 Ne = 10m p + 10 m n − 10
Wlk = 19,98695u c2
------//----Bài 6
[
]
Wlk = (26m p + 30mn ) − m Fe c 2 = 478,922 MeV
* Bài 6 Wlk = 8,55 MeV - Cho đại diện của - Áp dụng công thức 1nuclon 56 từng nhóm trình ------//----bày kết quả Wlk = [(26m p + 30mn ) − m Fe ]c Bài 7 6 3
Wlk 56
* Bài 7 - Áp dụng công thức 6 3
Li + 12 H → 47 Be+ 01n
10 5
B + 01n→ 37 Li + 24 He
35 17
- Nhận xét
32 Cl +11H →16 S + 24He
Li + 12H → 47 Be + 01n
10 5
B + 01n→ 37 Li + 24 He
35 17
32 Cl + 11H →16 S + 24He
------//----Bài 8 m Li = 0,024u + 2m He − m H = 6,0125u
------//----Bài 9 Đáp án C ------//-----
Bài 10 - Tiến hành giải bài toán Đáp án D theo nhóm
------//-----
- Trình bày kết quả IV. CỦNG CỐ VÀ BTVN - Về nhà làm lại các bài tập đã được hướng dẫn và chuẩn bị bài “PHÓNG XẠ” V. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Trang 233
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 62, 63 PHÓNG XẠ -------o0o-----I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Nêu được hạt nhân phóng xạ là gì. - Viết được phản ứng phóng xạ α, β-, β+. - Nêu được các đặc tính cơ bản của quá trình phóng xạ. - Viết được hệ thức của định luật phóng xạ. Định nghĩa được chu kì bán rã và hằng số phân rã. - Nêu được một số ứng dụng của các đồng vị phóng xạ. 2. Về kĩ năng - Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học Trang 234
4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Lợi ích thiết thực và phổ biến nhất của Tiết 62, 63 - HS ghi nhớ phóng xạ chính là được đem vào ứng PHÓNG XẠ dụng trong y học. Tia X, tia Y, chiếu xạ lập thể 3 chiều,… đây là những ứng dụng rất hữu ích trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh. Cho đến cuối thập kỷ 80 của thế kỷ 20, công nghệ sản xuất hạt phóng xạ đã đạt được một bước đột phá trên trường quốc tế. Người ta đã chế tác ra hạt phóng xạ năng lượng thấp, đồng thời các thiết bị - HS đưa ra phán đoán chẩn đoán hình ảnh như siêu âm cũng phát triển nhanh chóng. Việc xuất hiện hệ thống máy tính lập thể đã giúp cho việc ứng dụng Hạt phóng xạ vào điều trị các khối u ác tính trở nên rõ ràng và hiệu quả Trang 235
hơn.
Tia X là phát minh tạo tiến bộ vượt bậc trong y khoa Đó chính là một số lợi ích mà hiện tượng này đem lại. Vậy cụ thể các hạt nhân, các đặc tính cơ bản của quá trình này như thế nào?.... HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- Nêu được hạt nhân phóng xạ là gì. - Viết được phản ứng phóng xạ α, β-, β+. - các đặc tính cơ bản của quá trình phóng xạ. - Viết được hệ thức của định luật phóng xạ. Định nghĩa được chu kì bán rã và hằng số phân rã. - một số ứng dụng của các đồng vị phóng xạ. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Thông báo định nghĩa I. Hiện tượng phóng xạ phóng xạ. - HS ghi nhận định 1. Định nghĩa (Sgk) - Y/c HS đọc Sgk và nêu nghĩa hiện tượng phóng những dạng phóng xạ. xạ. 2. Các dạng phóng xạ - Bản chất của phóng xạ - HS nêu 4 dạng phóng a. Phóng xạ α A α và tính chất của nó? xạ: α, β-, β+. γ. X → AZ−−42Y + 24 He Z - Hạt nhân 226 Ra phóng Dạng rút gọn: 88 A α xạ α→ viết phương X → AZ−−42Y Z trình? - Tia α là dòng hạt nhân 4 He 2
- Bản chất của phóng xạ β- là gì? - Thực chất trong phóng xạ β- kèm theo phản hạt của nơtrino ( 00ν ) có khối lượng rất nhỏ, không mang điện,
7 HS nêu bản chất và tính chuyển động với vận tốc 2.10 m/s. Đi được chừng vài cm trong không chất. 226 khí và chừng vài µm trong vật rắn. Ra → 222 Rn + 24 He 88 86 b. Phóng xạ β α 222 Hoặc: 226 Ra → 86 Rn 88 - Tia β- là dòng êlectron 0 - HS đọc Sgk để trình ( −1 e ) A X → Z +A1Y + −10 e + 00ν bày. Z
Trang 236
chuyển động với tốc độ ≈ c. Cụ thể: 01n → 11 p + −10 e + 00ν - Hạt nhân 146C phóng xạ β-→ viết phương trình? - Bản chất của phóng xạ β+ là gì? - Thực chất trong phóng xạ β+ kèm theo hạt nơtrino ( 00ν ) có khối lượng rất nhỏ, không mang điện, chuyển động với tốc độ ≈ c. Cụ thể: 11 p → 01n + 10 e + 00ν - Hạt nhân 127 N phóng xạ β+→ viết phương trình? - Tia β- và β+ có tính chất gì? - Trong phóng xạ β- và β+, hạt nhân con sinh ra ở trạng thái kích thích → trạng thái có mức năng lượng thấp hơn và phát ra bức xạ điện từ γ, còn gọi là tia γ.
Dạng rút gọn: A Z 14 6
C→
14 7
N+
0 −1
−
β X → Z +A1Y
e + 00ν −
β Hoặc: 146 C → 147 N
c. Phóng xạ β+ - Tia β+ là dòng pôzitron ( 01 e )
- HS đọc Sgk để trình A X → AY + 0 e + 0ν 1 0 Z Z −1 bày. Dạng rút gọn: A Z
+
β X → Z −A1Y
* Tia β- và β+ chuyển động với tốc độ ≈ c, truyền được vài mét trong không khí và vài mm trong kim loại. 12 7
N → 126 C + 10 e + 00ν
β+ Hoặc: 127 N → 126 C d. Phóng xạ γ - HS nêu các tính chất E – E = hf 2 1 của tia β- và β+. - Phóng xạ γ là phóng xạ đi kèm phóng xạ β- và β+. - Tia γ đi được vài mét trong bêtông và vài cm trong chì.
II. Định luật phóng xạ 1. Đặc tính của quá trình phóng xạ a. Có bản chất là một quá trình biến đổi hạt nhân. b. Có tính tự phát và không điều khiển được. c. Là một quá trình ngẫu nhiên. Là -dN 2. Định luật phân rã phóng xạ - Xét một mẫu phóng xạ ban đầu. - Khoảng thời gian dt và + N0 sô hạt nhân ban đầu. với số hạt nhân N trong + N số hạt nhân còn lại sau thời mẫu phóng xạ: -dN = gian t. λNdt N = N 0 e− λ t
- Y/c HS đọc Sgk và nêu - HS đọc Sgk để trả lời. các đặc tính của quá trình phóng xạ.
- Gọi N là số hạt nhân ở thời điểm t. Tại thời điểm t + dt → số hạt nhân còn lại N + dN với dN < 0. → Số hạt nhân phân rã trong thời gian dt là bao dN = −λ dt nhiêu? N t → Số hạt nhân đã phân N dN = − ∫ λ dt huỷ -dN tỉ lệ với đại N∫ N 0 lượng nào?
Trong đó λ là một hằng số dương gọi là hằng số phân rã, đặc trưng cho chất phóng xạ đang xét.
0
Trang 237
- Gọi N0 là số hạt nhân của mẫu phóng xạ tồn tại ở thời điểm t = 0 → - HS đọc Sgk để trả lời muốn tìm số hạt nhân N và ghi nhận công thức tồn tại lúc t > 0 → ta xác định chu kì bán rã. phải làm gì? → ln | N | NN = −λ t 0t 0
→ ln|N| - ln|N0| = -λt →
- Chu kì bán rã là gì? N0 1 = N 0 e − λT → e − λT = 2 2
→λT T=
ln 2
λ
= =
ln2
T=
- Theo quy luật phân rã:
|N| = −λ t → N = N 0 e − λ t ln | N0 |
N=
3. Chu kì bán rã (T) - Chu kì bán rã là thời gian qua đó số lượng các hạt nhân còn lại 50% (nghĩa là phân rã 50%).
→
N = N 0 e− λ t =
ln 2
λ
=
0,693
λ
N0 eλ t
Trong đó, λ = t
- Lưu ý: sau thời gian t = xT thì số hạt nhân phóng xạ còn lại là:
ln 2 T t
→ eλt = (eln2 )T = 2 T → khi t = xT → N =
N=
N0
N0
2x
2x
0,693
λ
- Chứng minh rằng, sau thời gian t = xT thì số hạt nhân phóng xạ còn lại là N=
N0
4. Độ phóng xạ (H) (Sgk)
2x
- Y/c HS đọc Sgk về độ phóng xạ, và chứng minh H = H 0e− λt
- Thế nào là đồng vị - Định nghĩa phóng xạ nhân tạo? - Hãy trình bày phương pháp nguyên tử đánh giá?
- Nêu ứng dụng của đồng vị phóng xạ nhân tạo
III. Đồng vị phóng xạ nhân tạo 1. Phóng xạ nhân tạo và phương pháp nguyên tử đánh dấu - Trình bày theo SGK - Đồng vị phóng xạ do con người chế tạo ra gọi là đồng vji phóng xạ nhân tạo - Khi trộn lẫn đồng vị phóng xạ nhân tạo với hạt nhân bình thường - Trong y học, sinh học, không phóng xạ, các hạt nhân đồng và hóa học vị phóng xạ nhân tạo gọi là các nguyên tử đánh dấu - Ứng dụng trong sinh học, hóa học và y học 2. Đồng vị C14 đồng hồ của trái - Đọc SGK và trả lời câu đất 14 hỏi của GV - Người ta xét tỉ lệ C 12 để xác
C - Đọc SGK tìm hiểu vai định tuổi của thực vật và của trái trò của C14 trong thực đất tế. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Trang 238
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Phóng xạ là A. quá trình hạt nhân nguyên tử phát các tia không nhign thấy B. quá trình phân rã tự phát của một hạt nhân không bền vững C. quá trình hạt nhân nguyên tử hấp thụ năng lượng để phát ra các tia α, β. D. quá trình hạt nhân nguyên tử nặng bị phá vỡ thành các hạt nhân nhỏ hơn. Câu 2: Hằng số phóng xạ của một chất A. tỉ lệ thuận khối lượng của chất phóng xạ B. tỉ lệ nghịch với chu kì bán rã của chất phóng xạ C. tỉ lệ nghịch với độ phóng xạ của chất phóng xạ D. tỉ lệ nghịch với thể tích chất phóng xạ Câu 3: Tìm phát biểu sai khi nói về định luật phóng xạ A. Sau một chu kì bán rã, khối lượng của chất phóng xạ giảm đi 50% B. Sau hai chu kì bán rã, khối lượng của chất phóng xạ giảm đi 75% C. Sau một nửa chu kì bán rã, khối lượng của chất phóng xạ giảm đi 25% D. Sau ba chu kì bán rã, khối lượng của chất phóng xạ còn lại bằng 12,5% khối lượng ban đầu. Câu 4: Kết luận nào sau đây là không đúng khi nói về các tia phóng xạ bay vào một điện trường đều? A. tia γ không bị lệch B. độ lệch của tia β+ và β- là như nhau C. tia β+ bị lệch về phía bản âm của tụ điện D. tia α+ bị lệch về phía bản âm của tụ điện nhiều hơn tia β+ Câu 5: Phóng xạ β- xảy ra khi A. trong hạt nhân có sự biến đổi nuclôn thành êlectron B. trong hạt nhân có sự biến đổi proton thành nơtron C. trong hạt nhân có sự biến đổi nơtron thành proton D. xuất hiện hạt nơtrinô trong biến đổi hạt nhân Câu 6: 226Ra phân rã thành 222Rn bằng cách phát ra A. êlectron B. anpha C. pôzitron D. gamma Câu 7: Sau ba phân rã α thành hai phân rã β- thì hạt nhân nguyên tố X biến thành hạt nhân rađôn 88226Ra. Nguyên tố X là A. thôri B. urani C. pôlôni D. rađi Hướng dẫn giải và đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án
B
B
C
D
C
B
B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực Trang 239
sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Yêu cầu HS thảo luận Bài 1 (trang 194 SGK Vật Lý 12): Một hạt nhân chỉnh bảng sau: Phóng xạ
Z Thay đổi
phóng xạ α, β-, β+, γ hãy hoàn
A Không đổi
Thay đổi
Không đổi
α ββ+ γ
ọc tập: 1. Thực hiện nhiệm vụ học chuẩn bị bảng phụ và tiến hành làm việc theo nhóm dưới sự - HS sắp xếpp theo nhóm, chuẩ hướng dẫn của GV Hoạt động tìm tòi và mở rộng ng (2’) HOẠT ĐỘNG 5: Ho ộng ki kiến thức Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng Phương pháp dạy học:dạyy học nêu và giải quyết vấn đề ăng llực: Năng lực thực nghiệm, năng lực ực quan sát, nnăng lực Định hướng phát triển năng ng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, p, giao tiế tiếp. sáng tạo, năng ng củ của phóng xạ Tìm hiểu thêm các ứng dụng 4. Hướng dẫn về nhà - Chuẩn bị bài mới - Làm tất cả các bài tậpp trong SGK trang 194 và SBT
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 64 PHẢN ỨNG PHÂN HẠCH -------o0o-----I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Nêu được phản ứng phân hạch là gì. - Giải thích được (một cách định tính) phản ứng phân hạch là phản ứng hạt nhân toả năng lượng. - Lí giải được sự tạo thành phản ứng dây chuyền và nêu điều kiện để có phản ứng dây chuyền 2. Về kĩ năng - Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. Trang 241
2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Để: - HS ghi nhớ Tiết 64 - Giải thích được (một cách định tính) PHẢN ỨNG phản ứng phân hạch là phản ứng hạt PHÂN HẠCH nhân toả năng lượng. - Lí giải được sự tạo thành phản ứng dây chuyền và nêu điều kiện để có phản ứng dây chuyền Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay - HS đưa ra phán đoán HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- Nêu được phản ứng phân hạch là gì. - Giải thích được (một cách định tính) phản ứng phân hạch là phản ứng hạt nhân toả năng lượng. - Lí giải được sự tạo thành phản ứng dây chuyền và nêu điều kiện để có phản ứng dây chuyền Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Y/c HS đọc Sgk và cho - HS đọc Sgk và ghi I. Cơ chế của phản ứng phân biết phản ứng phân hạch nhận phản ứng phân hạch là gì? hạch là gì. 1. Phản ứng phân hạch là gì? - Phản ứng hạt nhân có - Là sự vỡ của một hạt nhân nặng thành 2 hạt nhân trung bình (kèm thể tự xảy ra →phản theo một vài nơtrôn phát ra). ứng phân hạch tự phát (xác suất rất nhỏ). - Ta chỉ quan tâm đên các phản ứng phân hạch - Không, vì hai mảnh vỡ 2. Phản ứng phân hạch kích thích có khối lượng khác nhau kích thích. nhiều. n + X → X* → Y + Z + kn - Quá trình phóng xạ α (k = 1, 2, 3) có phải là phân hạch - HS đọc Sgk, phải - Quá trình phân hạch của X là không? - Xét các phân hạch của truyền cho hạt nhân X không trực tiếp mà phải qua trạng Trang 242
235 92
U,
238 92
U,
U → chúng một năng lượng đủ lớn thái kích thích X*.
239 92
là nhiên liệu cơ bản của công nghiệp hạt nhân. - Để phân hạch xảy ra cần phải làm gì? - Dựa trên sơ đồ phản ứng phân hạch. - Trạng thái kích thích không bền vững → xảy ra phân hạch. - Tại sao không dùng prôtôn thay cho nơtrôn?
(giá trị tối thiếu của năng lượng này: năng lượng kích hoạt, cỡ vài MeV), bằng cách cho hạt nhân “bắt” một nơtrôn → trạng thái kích thích (X*). - Prôtôn mang điện tích dương → chịu lực đẩy do các hạt nhân tác dụng.
II. Năng lượng phân hạch - Thông báo 2 phản ứng - HS ghi nhận hai phản - Xét các phản ứng phân hạch: 1 ứng. n + 235 U → 236 U* phân hạch của 235 U. 0 92 92 92 Y + 138 I + 3 01n → 95 39 53 1 0
- Thông báo về kết quả các phép toán chứng tỏ hai phản ứng trên là phản ứng toả năng lượng: năng lượng phân hạch. U khi phân hạch - 1g 235 92 toả năng lượng bao nhiêu? → Tương đương 8,5 tấn than hoặc 2 tấn dầu toả ra khi cháy hết. - Trong phân hạch 235 U 92 kèm theo 2,5 nơtrôn (trung bình) với năng Pu lượng lớn, đối với 239 94 kèm theo 3 nơtrôn. - Các nơtrôn có thể kích thích các hạt nhân → phân hạch mới → tạo thành phản ứng dây chuyền. - Sau n lần phân hạch liên tiếp, số nơtrôn giải phóng là bao nhiêu và tiếp tục kích thích bao nhiêu phân hạch mới?
n + 235 U→ 92
236 92
→
139 54
U* 95 Xe + 38 Sr + 2 01n
1. Phản ứng phân hạch toả năng lượng - HS ghi nhận về phản U là phản - Phản ứng phân hạch 235 92 ứng phân hạch toả năng ứng phân hạch toả năng lượng, lượng. năng lượng đó gọi là năng lượng phân hạch. U tỏa năng - Mỗi phân hạch 235 1 92 23 .6,022.10 .212 E= lượng 212MeV. 235 23 = 5,4.10 MeV = 7 8,64.10 J 2. Phản ứng phân hạch dây chuyền - Giả sử sau mỗi phân hạch có k - HS ghi nhận về phản nơtrôn được giải phóng đến kích ứng dây chuyền. thích các hạt nhân 235 U tạo nên 92 những phân hạch mới. - Sau n lần phân hạch, số nơtrôn giải phóng là kn và kích thích kn phân hạch mới. - Sau n lần phân hạch: kn→ kích thích kn phân hạch mới.
+ Khi k < 1: phản ứng phân hạch Trang 243
- Khi k < 1 → điều gì sẽ - Số phân hạch giảm rất dây chuyền tắt nhanh. nhanh. + Khi k = 1: phản ứng phân hạch xảy ra? - Khi k = 1→ điều gì sẽ - Số phân hạch không đổi dây chuyền tự duy trì, năng lượng → năng lượng toả ra phát ra không đổi. xảy ra? + Khi k > 1: phản ứng phân hạch (Ứng dụng trong các nhà không đổi. - Số phân hạch tăng rất dây chuyền tự duy trì, năng lượng máy điện nguyên tử) - Khi k > 1 → điều gì sẽ nhanh → năng lượng toả phát ra tăng nhanh, có thể gây bùng ra rất lớn → không thể nổ. xảy ra? (Xảy ra trong trường kiểm soát được, có thể hợp nổ bom) gây bùng nổ. 235 - Muốn k ≥ 1 cần điều - Khối lượng của chất - Khối lượng tới hạn của 92 U vào phân hạch phải đủ lớn để cỡ 15kg, 239 kiện gì? Pu vào cỡ 5kg. 94 số nơtrôn bị “bắt” << số - Lưu ý: khối lượng tối thiểu để phản ứng phân nơtrôn được giải phóng. hạch tự duy trì: khối lượng tới hạn. Với 235 U 92 Pu vào vào cỡ 15kg, 239 94 3. Phản ứng phân hạch có điều cỡ 5kg. - Năng lượng toả ra trong khiển - Làm thế nào để điều phân hạch phải ổn định - Được thực hiện trong các lò phản khiển được phản ứng → tương ứng với trường ứng hạt nhân, tương ứng trường hợp phân hạch? hợp k = 1. k = 1. - Bo hay cađimi có tác - Năng lượng toả ra không đổi theo dụng hấp thụ nơtrôn → thời gian. dùng làm các thanh điều khiển trong phản ứng phân hạch có điều khiển. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Năng lượng tỏa ra trong phản ứng phân hạch chủ yếu ở dạng A. quang năng B. năng lượng nghỉ C. động năng D. hóa năng Câu 2: Phản ứng phân hạch 92235U không có đặc điểm A. số nơtron tạo ra sau phản ứng nhiều hơn nơtron bị hấp thụ B. phản ứng tỏa năng lượng C. có thể xảy ra theo kiểu phản ứng dây truyền D. có 2 đến 3 proton sinh ra sau mỗi phản ứng Câu 3: Tìm phát biểu sai. Phản ứng phân hạch 92235U có đặc điểm A. số nơtron tạo ra sau phản ứng nhiều hơn nơtron bị hấp thụ B. phản ứng tỏa năng lượng C. xảy ra theo phản ứng dây chuyền nếu có một lượng 92235U đủ lớn D. quá trình phân hạch là do proton bắn phá hạt nhân urani Câu 4: Vật liệu có thể đóng vào trò “chất làm chậm” tốt nhất đối với nơtron là A. kim loại nặng B. than chì C. khí kém D. bê tông Trang 244
Câu 5: Khi 92238U bị bắnn phá bở bởi các nơtron chậm, nó hấp thụ một hạt ạt nơtron rồi sau đó phát ra hai hạt β . Kết quả là tạp thành hạt nhân A. 92236U B. 91240Pa C. 94239Pu D. 90239Th Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
C
D
D
B
C
ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) HOẠT ĐỘ ậ Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập họ nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn ấn đề; phương pháp Phương pháp dạy học:Dạy học thuyết trình ăng lự lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực ực quan sát, nnăng lực Định hướng phát triển năng sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Yêu cầu HS thảo luận : Thực hiện nhiệm vụ Năng lượng mà một phân ch urani học tập: ch tỏa ra: Q = (M0 Xét phản ứng phân hạch hạch 235 U có phương trình: - HS sắp xếp theo nhóm, M)c2 chuẩn bị bảng phụ và với M0 = mU + mn = tiến hành làm việc theo 234,99 + 1,01 = 236u Tính năng lượng mà một phân nhóm dưới sự hướng dẫn M = mM0 + mLa + hạch tỏa ra. 2mn = 94,88u +138,87u + của GV Cho biết: mU = 234,99u; 2.1,008665 = 235,77u. mMo = 94,88u; mLa = 138,87u. Từ đó: Q = (236u Bỏ qua khối lượng củaa electron. 235,77u).c2 = 0,23u.c2 = trả - GV chia nhóm yêu cầuu hs tr 214,245 MeV. lời thời gian 5 phút: - GV Phân tích nhận xét, đánh ệm vvụ giá, kết quả thực hiện nhiệm học tập của học sinh. Hoạt động tìm tòi và mở rộng ng (2’) HOẠT ĐỘNG 5: Ho ộng ki kiến thức Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng Phương pháp dạy học:dạyy học nêu và giải quyết vấn đề ăng llực: Năng lực thực nghiệm, năng lực ực quan sát, nnăng lực Định hướng phát triển năng ng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, p, giao tiế tiếp. sáng tạo, năng nội dung bài học Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nộ 4. Hướng dẫn về nhà - Chuẩn bị bài mới - Làm tất cả các bài tậpp trong SGK trang 198 và SBT
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 65 PHẢN ỨNG NHIỆT HẠCH I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Nêu được phản ứng nhiệt hạch là gì. - Giải thích được (một cách định tính) phản ứng nhiệt hạch là phản ứng toả năng lượng. - Nêu được các điều kiện để tạo ra phản ứng nhiệt hạch. - Nêu được những ưu việt của năng lượng nhiệt hạch. 2. Về kĩ năng - Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp Trang 246
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Phản ứng nhiệt hạch là gì? . Tiết 65 GV từ câu hỏi đi vào ND bài học - HS đưa ra phán đoán PHẢN ỨNG NHIỆT HẠCH HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- phản ứng nhiệt hạch là gì. - Giải thích được (một cách định tính) phản ứng nhiệt hạch là phản ứng toả năng lượng. - các điều kiện để tạo ra phản ứng nhiệt hạch. - những ưu việt của năng lượng nhiệt hạch. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. I. Cơ chế của phản ứng nhiệt hạch - Y/c Hs đọc Sgk và cho - Học sinh đọc Sgk và 1. Phản ứng nhiệt hạch là gì? biết phản ứng tổng hợp trả lời. - Là quá trình trong đó hai hay hạt nhân là gì? nhiều hạt nhân nhẹ hợp lại thành - Thường chỉ xét các hạt một hạt nhân nặng hơn. 2 nhân có A ≤ 10. H + 13 H → 24 He + 01 n 1 2 - Làm thế nào để tính ∆E = (m H + m H − m He − m n )c Phản ứng trên toả năng lượng: Qtoả năng lượng toả ra trong = 0,01879uc2 = 17,6MeV phản ứng trên? = 0,01879.931,5 = 2. Điều kiện thực hiện - Nhiệt độ đến cỡ trăm triệu độ. 17,5MeV - Y/c HS đọc Sgk và - Mật độ hạt nhân trong plasma (n) cho biết điều kiện thực - HS đọc Sgk và trả lời phải đủ lớn. hiện phản ứng tổng hợp câu hỏi. - Thời gian duy trì trạng thái hạt nhân. plasma (τ) phải đủ lớn. - Phản ứng tổng hợp hạt s nτ ≥ (1014 ÷ 1016 ) 3 nhân còn có tên là phản cm ứng nhiệt hạch (nhiệt: nóng; hạch: hạt nhân). - Thực tế trong phản - HS ghi nhận về năng II. Năng lượng nhiệt hạch ứng tổng hợp hạt lượng tổng hợp hạt nhân - Năng lượng toả ra bởi các phản nhân,người ta chủ yếu và các phản ứng tổng ứng tổng hợp hạt nhân được gọi là quan tâm đến phản ứng hợp nên Hêli. năng lượng tổng hợp hạt nhân. trong đó các hạt nhân hiđrô tổng hợp thành hạt nhân Hêli. - HS ghi nhận năng - Thực tế chỉ quan tâm đến phản - Các phép tính cho thấy lượng khổng lồ toả ra ứng tổng hợp nên hêli 1 năng lượng toả ra khi trong phản ứng tổng hợp H + 12 H → 23 He 1 1 tổng hợp 1g He gấp 10 Hêli. H + 13 H → 24 He 1 lần năng lượng toả ra 2 H + 12 H → 24 He 1 khi phân hạch 1g U, gấp 2 1
3 1
4 2
1 0
Trang 247
200 triệu lần năng lượng toả ra khi đốt 1g cacbon. - Thông báo về việc gây ra phản ứng tổng hợp hạt nhân trên Trái Đất. - Phản ứng tổng hợp hạt nhân khi thử bom H → năng lượng toả ra quá lớn → không thể sử dụng → nghiên cứu những phản ứng tổng hợp có điều khiển, trong đó năng lượng toả ra ổn định hơn. - Y/c HS đọc Sgk để nắm các cách tiến hành trong từng việc.
2 1
H + 13 H → 24 He + 01 n
2 1
H + 36 Li → 2( 24 He)
IV. Phản ứng nhiệt hạch trên - HS ghi nhận những nổ Trái Đất lực gây ra phản ứng tổng 1. Con người đã tạo ra phản ứng hợp hạt nhân. tổng hợp hạt nhân khi thử bom H và đang nghiên cứu tạo ra phản ứng tổng hợp hạt nhân có điều khiển. 2. Phản ứng tổng hợp hạt nhân có điều khiển - Hiện nay đã sử dụng đến phản ứng 2 1
H + 13 H → 24 He + 01 n + 17, 6 MeV
- HS đọc Sgk để tìm - Cần tiến hành 2 việc: hiểu. a. Đưa vận tốc các hạt lên rất lớn b. “Giam hãm” các hạt nhân đó trong một phạm vi nhỏ hẹp để chúng có thể gặp nhau. HS đọc Sgk để tìm - Việc tiến hành các 3. Ưu việt của năng lượng tổng phản ứng tổng hợp hạt hiểu những ưu việc của hợp hạt nhân nhân có điều khiển gặp phản ứng tổng hợp hạt - So với năng lượng phân hạch, rất nhiều khó khăn do nhân. năng lượng tổng hợp hạt nhân ưu hạn chế về kỹ thuật → việt hơn: a. Nhiên liệu dồi dào. vẫn đeo đuổi → có b. Ưu việt về tác dụng đối với môi những ưu việc gì? trường. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Phản ứng nhiệt hạch là A. sự kết hợp các hạt nhân nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn B. là sự phân chia một hạt nhân nhẹ thành hai hạt nhân nhẹ hơn C. sự kết hợp các hạt nhân trung bình thành một hạt nhân nặng hơn D. là sự phân chia một hạt nhân thành hai hạt nhân ở nhiệt độ rất cao Câu 2: So với phản ứng phân hạch, phản ứng tổng hợp hạt nhân có ưu điểm là A. tạo ra năng lượng lớn hơn nhiều lần với cùng một khối lượng tham gia phản ứng B. nguồn nhiên liệu có nhiều trong tự nhiên C. ít gấy ô nhiễm môi trường D. cả A, B và C Câu 3: Tìm phát biểu sai. Điều kiện để thực hiện phản ứng tổng hợp hạt nhân là A. nhiệt độ cao tới hàng chục triệu độ B. thời gian duy trì nhiệt độ cao phải đủ lớn C. mật độ hạt nhân phải đủ lớn D. khối lượng các hạt nhân phải đạt khối lượng tới hạn Trang 248
Câu 4: Tìm phát biểu sai khi nói về phản ứng nhiệt hạch A. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng hạt nhân do sự kết hợp của hai hạt nhân nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn B. Phản ứng nhiệt hạch tỏa năng lượng nhỏ hơn nhiều so với phản ứng phân hạch. C. Phản ứng nhiệt hạch là nguồn năng lượng chính của Mặt Trời. D. Sự nổ của bôm khinh khí là phản ứng nhiệt hạch kiểm soát được. Câu 5: Để thực hiện phản ứng tổng hợp hạt nhân, cần điều kiện nhiệt độ cao hàng chục triệu độ để A. các hạt nhân có động năng lớn, thắng lực đẩy Cu – lông giưac chúng. B. các hạt nhân có động năng lơn, thắng lực hấp dẫn giữa chúng. C. các êlectron bứt khỏi nguyên tử D. phá vỡ hạt nhân của các nguyên tử để chúng thực hiện phản ứng. Câu 6: Phát biểu nào sau đây sai? A. Phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch đều có nguồn nhiên liệu dồi dào. B. Phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch đều tỏa năng lượng. C. Với cùng một khối lượng nhiên liệu, năng lượng phản ứng nhiệt hạch tỏa ra cao hơn rất nhiều so với phản ứng phân hạch. D. Phản ứng nhiệt hạch xảy ra với các hạt nhân nhẹ, còn phản ứng phân hạch xảy ra với các hạt nhân nặng. Hướng dẫn giải và đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án
A
D
D
D
A
A
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Yêu cầu HS thảo luận : Ưu việt của năng lượng Nêu các ưu điểm của năng nhiệt hạch: lượng do phản ứng nhiệt 1. Thực hiện nhiệm vụ học + Nguồn nguyên liệu dồi hạch tỏa ra. dào. tập: 1. Chuyển giao nhiệm vụ - HS sắp xếp theo nhóm, + Phân ứng nhiệt hạch chuẩn bị bảng phụ và tiến không gây ô nhiễm môi học tập: - GV chia nhóm yêu cầu hs hành làm việc theo nhóm trường. trả lời vào bảng phụ trong dưới sự hướng dẫn của GV + Năng lượng tỏa ra trong thời gian 5 phút: phản ứng nhiệt hạch lớn - GV theo dõi và hướng dẫn 2. Báo cáo kết quả hoạt hơn nhiều năng lượng tỏa ra HS trong phản ứng phân hạch động và thảo luận 2. Đánh giá kết quả thực - Đại diện các nhóm nhận (xét cùng lượng chất tham xét kết quả gia phản ứng). hiện nhiệm vụ học tập: Các nhà khoa học đang tìm cách kiểm soát, điều khiển phản ứng nhiệt hạch tốt hơn để cung cấp cho con người nguồn năng lượng vô tận và Trang 249
sạch hơn nhiều so với năng lượng nguyên tử HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tìm đọc thêm về các ứng dụng trong thực tế của phản ứng này 4. Hướng dẫn về nhà - Chuẩn bị bài mới - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 203 và SBT
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 66 BÀI TẬP I. MỤC TIÊU TIẾT HỌC 1. Kiến thức - Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập ba bài PHÓNG XẠ, PHẢN ỨNG PHÂN HẠCH và PHẢN ỨNG NHIỆT HẠCH - Thông qua giải bài tập bổ sung thêm những kiến thức cần thiết cho hs chuẩn bị thi TN 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý để thành lập mối quan hệ giữa các phương trình đã học. 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. Trang 250
b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới * Vào bài - Để củng cố kiến thức đã học ta sẽ tiến hành giải một số bài tập có liên quan qua tiết bài tập. * Tiến trình giảng dạy Hoạt động 1: Bài tập SGK trang 194 Hoạt động của GV Hoạt động của hs Nội dung - Yêu cầu hs đọc bài 2, - Thảo luận nhóm Bài 2 3, 4, 5 và giải thích Đáp án B phương án lựa chọn - Giải thích phương án ------//----lựa chọn bài 2, 3, 4, 5 Bài 3 a) Mạnh nhất là γ b) Yếu nhất là α ------//----Bài 4 Đáp án D ------//----- Trình bày kết quả Bài 5 - Nhận xét Đáp án D Hoạt động 2: Bài tập SGK trang 198 - Yêu cầu hs đọc bài 3, - Thảo luận nhóm Bài 3 4 và giải thích phương Đáp án B án lựa chọn ------//----- Giải thích phương án lựa Bài 4 1 235 94 140 1 chọn bài 3, 4 0 n + 92 U → 39Y + 53 I + 2( 0 n ) 1 0
( )
95 138 1 n + 235 92 U → 40 Zn + 52Te + 3 0 n
------//----Bài 5 Trang 251
Bài 5, 6. Trình baỳ phương pháp và công * Bài 5 thức cần sử dụng - Áp dụng công thức - Tiến hành giải và W=∆m.c2 trình bày kết quả * Bài 6 - Áp dụng công thức - Cho đại diện của từng nhóm trình bày kết quả N = m N
1 0
( )
94 139 1 n + 235 92 U → 39Y + 53 I + 3 0 n + γ
234,99332-138,89700-93,890142.1,00866 = 0,18886u ⇒ 0,18886 .931,5 = 175,92309 MeV
------//----Bài 6 Số hạt nhân Uranium trong 1kg N=
m 1000 NA = .6,023.10 23 A 235
=
2,56.1024 Năng lượng tỏa ra trên 1 Năng lượng tỏa ra trên 1 kg là 24 -19 13 kg là .200.1,6.10 = 7,21.10 J 2,56.10 2,56.1024.200.1,6.10-19 A
A
- Nhận xét Hoạt động 3: Bài tập SGK trang 203 Bài 3, 4. Trình baỳ Bài 3 phương pháp và công 126C + 11H →137N 13 13 0 thức cần sử dụng 7 N → 6 C+1e - Tiến hành giải và 13 1 14 6 C +1 H → 7 N trình bày kết quả 14 1 15
12 6
C + 11H →137 N
13 7
N →136 C + 10 e
13 6
C + 11H →147 N
N +1 H → 8 O
14 7
N + 11H →158 O
15 8
O→157 N + 10 e
15 8
O→157 N + 10 e
15 7
N + 11H →126 C + 24He
15 7
N + 11H →126 C + 24He
7
- Cho đại diện của từng nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét
Bài 3
------//----Bài 4 a) W=∆m.c2 b) Tính số phản ứng Tính khối lượng
------//----Bài 4 a) W = 0,0034.931,5.1,6.10 −13 = 5,07.10 −13 J
b) Đốt 1kg than tỏa 3.107J Số phản ứng phân hạch là 3.10 7 = 6.1019 −13 5,07.10
khối lượng cần là 2.2,0135.1,66055.6.10-1910-27 =4.107 kg ------//----IV. CỦNG CỐ VÀ BTVN - Về nhà làm lại các bài tập đã được hướng dẫn và chuẩn bị bài “CÁC HẠT SƠ CẤP” V. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Trang 252
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / CHƯƠNG VIII TỪ VI MÔ ĐẾN VĨ MÔ Tiết 67 CÁC HẠT SƠ CẤP I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Nêu được hạt sơ cấp là gì. - Nêu được tên một số hạt sơ cấp. 2. Về kĩ năng - Vận dụng được các biểu thức làm các bài tập đơn giản và nâng cao trong SGK hoặc SBT vật lý 12. 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp Trang 253
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trong vật lý hiện đại, các hạt như - HS ghi nhớ CHƯƠNG các quark, lepton (electron, positron, neutrino...), gauge - HS đưa ra VIII phán đoán boson, photon là các hạt sơ cấp. Vậy hạt sơ cấp là gì? TỪ VI MÔ Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.. ĐẾN VĨ MÔ Tiết 67 CÁC HẠT SƠ CẤP HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- Nêu được hạt sơ cấp là gì. - Nêu được tên một số hạt sơ cấp. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. I. Khái niệm các hạt sơ cấp - Y/c HS đọc Sgk và cho - Học sinh đọc Sgk để trả 1. Hạt sơ cấp là gì? biết hạt sơ cấp là gì? lời. - Hạt sơ cấp (hạt vi mô, hay vi - Nêu một vài hạt sơ cấp đã hạt) là những hạt có kích thước biết? - Phôtôn (γ), êlectron (e ), vào cỡ kích thước hạt nhân trở - Y/c Hs đọc Sgk từ đó cho pôzitron (e+), prôtôn (p), xuống. biết cách để đi tìm các hạt nơtrôn (n), nơtrinô (ν). 2. Sự xuất hiện các hạt sơ cấp sơ cấp? - Dùng các máy gia tốc mới - Nêu một số hạt sơ cấp tìm hạt nhân. - Để tạo nên các hạt sơ cấp được? - HS nêu các hạt sơ cấp mới, người ta sử dụng các máy - Hạt muyôn có khối lượng tìm được. gia tốc làm tăng vận tốc của một số hạt và cho chúng bắn cỡ 207me. + vào các hạt khác. - Hạt π và π có khối lượng 273,2me. - HS ghi nhận một số hạt - Một số hạt sơ cấp: o + Hạt muyôn (µ-) - 1937. - Hạt π có khối lượng sơ cấp. + Hạt π+ và π-. 264,2me. - Các hạt kaôn có khối + Hạt πo. lượng cỡ 965me. + Các hạt kaôn K- và Ko. (Xem ở Bảng 40.2: Một số + Các hạt rất nặng (m > mp): hạt sơ cấp) lamđa (∧o); xicma: Σo, Σ±; kxi: - Y/c HS đọc sách và cho + Các leptôn (các hạt Ξo, Ξ-; ômêga: Ω-. biết các hạt sơ cấp được nhẹ) có khối lượng từ 0 3. Phân loại phân loại như thế nào? đến 200me): nơ tri nô, êlectron, pôzitron, mêzôn µ. + Các hađrôn có khối lượng trên 200me. Các hạt sơ cấp Mêzôn: π, K có khối Phôtôn Các leptôn Các hađrôn lượng trên 200me, nhưng Mêzôn Nuclôn Trang Hipêron 254 Barion
nhỏ hơn khối lượng nuclôn. Hipêron có khối lượng lớn hơn khối lượng nuclôn. - Thời gian sống của các hạt sơ cấp là gì? - Thông báo về thời gian sống của các hạt sơ cấp. - Ví dụ: n → p + e- + νe
n →π+ + π- Y/c Hs đọc Sgk và cho biết phản hạt là gì? - Nêu một vài phản hạt mà ta đã biết? - Trường hợp hạt sơ cấp không mang điện như nơtrôn thì thực nghiệm chứng tỏ nơtrôn vẫn có momen từ khác không → phản hạt của nó có momen từ ngược hướng và cùng độ lớn. - Y/c HS xem bảng 40.1 và cho biết hạt nào là phản hạt của chính nó. - Thực nghiệm và lí thuyết chứng tỏ rằng mỗi hạt vi mô tồn tại một đại lượng gọi là momen spin (hay thông số spin hoặc số lượng tử spin) - Thông báo về số lượng tử spin, từ đó phân loại các vi hạt theo s. Lưu ý: + Các fecmion có s là các số bán nguyên: e-, µ-, ν, p, n, … + Các boson là các số không âm: γ, π …
- Là thời gian từ lúc nó được sinh ra đến khi nó mất đi hoặc biến đổi thành hạt sơ cấp khác. - HS trả lời. + êlectron (e-) và pôzitron (e+) + nơtrinô (ν) và phản nơtrinô (ν ) …
- Các hạt piôn và phôtôn. - HS ghi nhận đại lượng momen spin.
II. Tính chất của các hạt sơ cấp 1. Thời gian sống (trung bình) - Một số ít hạt sơ cấp là bền, còn đa số là không bền, chúng tự phân huỷ và biến thành hạt sơ cấp khác. 2. Phản hạt - Mỗi hạt sơ cấp có một phản hạt tương ứng. - Phản hạt của một hạt sơ cấp có cùng khối lượng nhưng điện tích trái dấu và cùng giá trị tuyệt đối. - Kí hiệu: Hạt: X; Phản hạt: X 3. Spin - Đại lượng đặc trưng cho chuyển động nội tại của hạt vi mô gọi là momen spin (hay thông số spin hoặc số lượng tử spin) - Độ lớn của momen spin được tính theo số lượng tử spin, kí hiệu s.
- HS ghi nhận phân loại các vi hạt theo s. - Phân loại các vi hạt theo s Các hạt sơ cấp Fecmiôn (fecmion) 1 3 5 s = , , ... 2 2 2
Bôzôn (boson) s = 0, 1, 2 …
III. Tương tác của các hạt sơ cấp - Thông báo về các tương - HS ghi nhận 4 loại - Có 4 loại cơ bản Trang 255
tác của các hạt sơ cấp. tương tác cơ bản. 1. Tương tác điện từ - Tương tác điện từ là gì? - HS đọc Sgk và trả lời - Là tương tác giữa phôtôn và - Tương tác điện từ là bản câu hỏi. các hạt mang điện và giữa các chất của các lực Cu-lông, hạt mang điện với nhau. lực điện từ, lực Lo-ren… 2. Tương tác mạnh - Tương tác mạnh là gì? - HS đọc Sgk và trả lời - Là tương tác giữa các hađrôn. - Một trường hợp riêng của câu hỏi. 3. Tương tác yếu. Các leptôn tương tác mạnh là lực hạt - Là tương tác có các leptôn nhân. tham gia. - Tương tác yếu là gì? - HS đọc Sgk và trả lời - Có 6 hạt leptôn: Ví dụ: p → n + e+ + câu hỏi. e− µ − τ − ; ; νe ve vµ ν τ n → p + e- + ν e 4. Tương tác hấp dẫn - Các nơtrinô νe luôn đi đối - Là tương tác giữa các hạt (các với e+ và e-. Sau đó tìm vật) có khối lượng khác không. được 2 leptôn tương tự như 5. Sự thống nhất của các tương êlectron là µ và τ , tương tác ứng với hai loại nơtrinô νµ - Trong điều kiện năng lượng và ντ. - HS đọc Sgk và trả lời cực cao, thì cường độ của các tương tác sẽ cùng cỡ với nhau. - Tương tác hấp dẫn là gì? câu hỏi. Khi đó có thể xây dựng một lí Ví dụ: trọng lực, lực hút thuyết thống nhất các loại tương giữa Trái Đất và Mặt tác đó. Trăng, giữa Mặt Trời và các hành tinh… - HS đọc Sgk để tìm - Thông báo về sự thống hiểu. nhất của các tương tác khi có năng lượng cực cao. Y/c HS đọc Sgk để tìm hiểu về sự thống nhất đó. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Trong phạm vi kích thước và cấu tạo xét trong bài này, những hạt nào không thể coi là hạt sơ cấp ? A. Electron. B. Hạt nhân hiđrô. C. Nơtron. D. Hạt nhân . 126 C .2. Electron là hạt sơ cấp thuộc loại A. leptôn. B. hipêron. C. mêzôn. D. nuclon. 3. Hạt nào sau đây không phải là hạt sơ cấp ? A. prôtôn (p). B. anpha (α). C. pôzitron (e+). D. êlectron (e). 1
2
3
D
A
B Trang 256
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Yêu cầu HS thảo Thực hiện nhiệm vụ Những đặc trưng của các hạt sơ cấp là: luận : a. Khối lượng nghỉ m0 . Thí dụ: me = học tập: Nêu những đặc trưng - HS sắp xếp theo 9,1.10-31kg của các hạt sơ cấp. nhóm, dưới sự hướng b. Năng lượng nghỉ E0 = m0c2. Thí dụ: - GV Phân tích nhận dẫn của GV E0 = 0,511MeV xét, đánh giá, kết quả Báo cáo kết quả c. Điện tích Q có đơn vị là điện tích thực hiện nhiệm vụ hoạt động và thảo nguyên tố e. Thí dụ: proton Q = +1, photon Q = 0 học tập của học sinh. luận - Đại diện các nhóm d. Spin: là đặc trưng cho chuyển động nội tại của một hạt cơ bản. nhận xét kết quả + Momen spin được tính theo số lượng tử spin s. Thí dụ: Electron, proton, neutron s = 1/2; photon s = 1. + Mômen động lượng riêng: Tính bởi công thức: s.h/(2π) e. Thời gian sống trung bình T: + Hạt bền: Hạt bền là hạt không phân rã. Có 4 hạt: proton, electron, photon, neutrino + Không bền: là các hạt phân rã thành hạt khác. Các hạt có thời gian sống ngắn: từ 10-24 đến 10-6s. Nơtron thời gian sống dài, khoảng 932s. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tìm hiểu thêm về các loại hạt mới khác trên các tư liệu mạng 4. Hướng dẫn về nhà - Chuẩn bị bài mới - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 208, 209 và SBT
Trang 257
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 68 CẤU TẠO VŨ TRỤ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Trình bày được sơ lược về cấu trúc của hệ Mặt Trời. - Trình bày được sơ lược về các thành phần cấu tạo của một thiên hà. - Mô tả được hình dạng của Thiên Hà của chúng ta (Ngân Hà).. 2. Về kĩ năng - Vận dụng được các biểu thức làm các bài tập đơn giản và nâng cao trong SGK hoặc SBT vật lý 12. 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Hình vẽ hệ Mặt Trời trên giấy khổ lớn. - Ảnh màu chụp Kim tinh, Hoả tinh, Mộc tinh, Thổ tinh và Trái Đất (chụp từ vệ tinh) in trên giấy khổ lớn. - Ảnh chụp một số thiên hà. - Hình vẽ Ngân Hà nhìn nghiêng và nhìn từ trên xuống 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho Trang 258
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Cho HS quan sát hình ảnh mô phỏng - HS ghi nhớ Tiết 68 cấu tạo hệ Mặt trời, từ đó quan sát ảnh CẤU TẠO VŨ chụp Mặt Trời. - HS đưa ra phán đoán TRỤ - Em biết được những thông tin gì về Mặt Trời? từ đó Gv đi vào bài mới HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- sơ lược về cấu trúc của hệ Mặt Trời. - sơ lược về các thành phần cấu tạo của một thiên hà. - Mô tả được hình dạng của Thiên Hà của chúng ta (Ngân Hà).. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Thông báo về cấu tạo - HS ghi nhận cấu tạo I. Hệ Mặt Trời của hệ Mặt Trời. của hệ Mặt Trời. - Gồm Mặt Trời, các hành tinh và các vệ tinh. - Cho HS quan sát hình - HS quan sát hình ảnh 1. Mặt Trời ảnh mô phỏng cấu tạo Mặt Trời. - Là thiên thể trung tâm của hệ Mặt hệ Mặt trời, từ đó quan Trời. sát ảnh chụp Mặt Trời. - HS trao đổi những hiểu RMặt Trời> 109 RTrái Đất - Em biết được những biết về Mặt Trời. mMặt Trời = 333000 mTrái Đất thông tin gì về Mặt - Là một quả cầu khí nóng sáng với Trời? 75%H và 23%He. - Chính xác hoá những - Là một ngôi sao màu vàng, nhiệt thông tin về Mặt Trời. độ bề mặt 6000K. - Mặt Trời đóng vai trò - Nguồn gốc năng lượng: phản ứng quyết định đến sự hình tổng hợp hạt nhân hiđrô thành Heli. thành, phát triển và chuyển động của hệ. Nó cũng là nguồn cung cấp năng lượng chính cho hệ. - Từ trong ra ngoài: 2. Các hành tinh Thủy tinh, Kim tinh, - Có 8 hành tinh. - Hệ Mặt Trời gồm Trái Đất, Hoả tinh, Mộc - Các hành tinh chuyển động quanh những hành tinh nào? tinh, Thổ tinh, Thiên Mặt Trời theo cùng một chiều. - HS xem ảnh chụp của Vương Tinh, Hải Vương - Xung quanh hành tinh có các vệ 8 hành tinh và vị trí của Tinh. tinh. nó đối với Mặt Trời. - Các hành tinh chia thành 2 nhóm: - Y/c HS quan sát bảng “nhóm Trái Đất” và “nhóm Mộc 41.1: Một vài đặc trưng Tinh”. của các hành tinh, để Trang 259
biết thêm về khối lượng, bán kính và số vệ tinh. - Trình bày kết quả sắp xếp theo quy luật biến thiên của bán kính quỹ đạo của các hành tinh. - Lưu ý: 1đvtv = 150.106km (bằng khoảng cách giữa Mặt Trời và Trái đất).
- HS ghi nhận kết quả sắp xếp và phát hiện ra các hành tinh nhỏ trung gian giữa bán kính quỹ đạo Hoả tinh và Mộc tinh.
3. Các hành tinh nhỏ - Các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời trên các quỹ đạo có bán kính từ 2,2 đến 3,6 đvtv, trung gian giữa bán kính quỹ đạo Hoả tinh và Mộc tinh.
- HS quan sát ảnh chụp. - Cho HS quan sát ảnh chụp của sao chổi. - Thông báo về sao chổi (cấu tạo, quỹ đạo…). - Điểm gần nhất của quỹ đạo sao chổi có thể giáp với Thuỷ tinh, điểm xa nhất có thể giáp với Diêm Vương tinh. - Giải thích về “cái đuôi” của sao chổi. - Thiên thạch là gì? - Cho HS xem hình ảnh của sao băng và hình ảnh vụ va chạm của thiên thạch vào sao Mộc.
4. Sao chổi và thiên thạch - HS ghi nhận các thông a. Sao chổi: là những khối khí đóng tin về sao chổi. băng lẫn với đá, có đường kính vài km, chuyển động xung quanh Mặt Trời theo những quỹ đạo hình elip rất dẹt mà Mặt Trời là một tiêu điểm. - HS sinh đọc Sgk để tìm hiểu về thiên thạch. b. Thiên thạch là những tảng đá chuyển động quanh Mặt Trời.
II. Các sao và thiên hà - Khi nhìn lên bầu trời - HS nêu các quan điểm 1. Các sao về đêm, ta thấy có vô số của mình về sao → Mặt a. Là một khối khí nóng sáng như Mặt Trời. ngôi sao → sao là gì? Trời là một sao. - Cho HS quan sát hình ảnh bầu trời sao, và vị trí - Ghi nhận nhiệt độ của b. Nhiệt độ ở trong lòng các sao lên sao gần hệ Mặt Trời nhất. các sao và độ sáng của đến hàng chục triệu độ trong đó - Sao nóng nhất có nhiệt các sao nhìn từ Trái Đất. xảy ra các phản ứng hạt nhân. độ mặt ngoài đến 50.000K, từ Trái Đất c. Khối lượng của các sao trong chúng có màu xanh lam. Sao nguội nhất có có - HS ghi nhận khối lượng khoảng từ 0,1 đến vài chục lần (đa nhiệt độ mặt ngoài đến và bán kính các sao. số là 5 lần) khối lượng Mặt Trời. 3.000K → màu đỏ. Mặt Quan hệ giữa bán kính - Bán kính các sao biến thiên trong Trời (6.000K) → màu và độ sáng của các sao khoảng rất rộng. (càng sáng → bán kính d. Có những cặp sao có khối lượng vàng. tương đương nhau, quay xung - Những sao có nhiệt độ càng nhỏ). quanh một khối tâm chung, đó là Trang 260
bề mặt cao nhất có bán kính chỉ bằng một phần trăm hay 1 phần nghìn bán kính Mặt Trời →sao chắc. Ngược lại, những sao có nhiệt độ bề mặt thấp nhất lại có bán kính lớn gấp hàng nghìn lần bán kính Mặt Trời →sao kềnh. - Với những sao đôi → độ sáng của chúng tăng giảm một cách tuần hoàn theo thời gian, vì trong khi chuyển động, có lúc chúng che khuất lẫn nhau. - Punxa là sao phát ra sóng vô tuyến rất mạnh, có cấu tạo toàn bằng nơtrôn, chúng có từ trường rất mạnh và quay rất nhanh. - Lỗ đen: không bức xạ một loại sóng điện từ nào, có cấu tạo từ nơtrôn được liên kết chặt tạo ra một loại chất có khối lượng riêng rất lớn. - Cho HS xem ảnh chụp của một vài tinh vân.
những sao đôi. e. Ngoài ra, còn có những sao ở - HS ghi nhận về những trạng thái biến đổi rất mạnh. - Có những sao không phát sáng: sao đôi. punxa và lỗ đen. - HS ghi nhận về những sao biến đổi, punxa và lỗ f. Ngoài ra, còn có những “đám mây” sáng gọi là các tinh vân. đen.
2. Thiên hà a. Thiên hà là một hệ thống sao gồm nhiều loại sao và tinh vân. - HS ghi nhận khái niệm b. Thiên hà gần ta nhất là thiên hà Tiên Nữ (2 triệu năm ánh sáng). tinh vân. c. Đa số thiên hà có dạng xoắn ốc, một số có dạng elipxôit và một số ít có dạng không xác định. - Đường kính thiên hà vào khoảng 100.000 năm ánh sáng.
- HS ghi nhận khái niệm thiên hà, hình dạng các thiên hà.
3. Thiên hà của chúng ta: Ngân Hà a. Hệ Mặt Trời là thành viên của một thiên hà mà ta gọi là Ngân Hà. b. Ngân Hà có dạng đĩa, phần giữa phình to, ngoài mép dẹt. - Đường kính của Ngân Hà vào khoảng 100.000 năm ánh sáng, bề dày chỗ phồng to nhất vào khoảng 15.000 năm ánh sáng. c. Hệ Mặt Trời nằm trên mặt phẳng qua tâm và vuông góc với trục của Ngân Hà, cách tâm khoảng cỡ 2/3 - HS quan sát hình ảnh - HS quan sát và ghi bán kính của nó. nhận về thiên hà của d. Ngân Hà có cấu trúc dạng xoắn
- Cho HS quan sát ảnh chụp thiên hà nhìn từ trên xuống và nhìn nghiêng. - Cho HS quan sát ảnh chụp thiên hà Tiên Nữ. - Cho HS quan sát ảnh chụp một số thiên hà dạng xoắn ốc và dạng elipxôit.
Trang 261
mô phỏng Ngân Hà của chúng ta. chúng ta.
ốc.
- HS hình dung vị trí của - HS ghi nhận vị trí của hệ Mặt Trời trong Ngân hệ Mặt Trời. Hà. - HS ghi nhận các thông - Ngân Hà là một thành tin về các đám thiên hà. 4. Các đám thiên hà viên của một đám gồm - Các thiên hà có xu hướng tập hợp 20 thiên hà. với nhau thành đám. - Đến nay đã phát hiện khoảng 50 đám thiên hà. - HS ghi nhận các thông - Khoảng cách giữa các tin về quaza. đám lớn gấp vài chục lần khoảng cách giữa các thiên hà trong cùng một đám. - Đầu những năm 1960 → phát hiện ra một loạt 5. Các quaza (quasar) cấu trúc mới, nằm ngoài - Là những cấu trúc nằm ngoài các các thiên hà, phát xạ thiên hà, phát xạ mạnh một cách mạnh một cách bất bất thường các sóng vô tuyến và tia thường các sóng vô X. tuyến và tia X → đặt tên là quaza. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo gần tròn có b kính vào khoảng A. 15.106 km. B. 15.107 km. C. 15.108 km. D. 15.109 km. 2.. Khối lượng Trái Đất vào cỡ A. 6.1023kg. B. 6.1024 kg. C. 6.1025kg. D. 6.1026 kg. 3.. Khối lượng Mặt Trời vào cor B. 2.1029kg. C. 2.1030kg. D. 2.1031 kg. A. 2.1028 kg. 4. Đường kính của hệ Mặt Trời vào cỡ A. 40 đơn vị thiên văn. B. 60 đơn vị thiên văn. C. 80 đơn vị thiên văn. D. 100 đơn vị thiên văn. 5. Mặt Trời thuộc loại sao A. trắt trắng B. kềnh đỏ. C. trung bình giữa trắt trắng và kềnh đỏ. D. nơtron. 6. Đường kính của một thiên hà vào cỡ A. 10 000 năm ánh sáng. Trang 262
B. 100 000 năm ánh sáng. C. 1 000 000 năm ánh sáng. D. 10 000 000 năm ánh sáng. 7.Với các hành tinh sau của hệ Mặt Trời : Hoả tinh, Kim tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thuỷ tinh ; tính từ Mặt Trời, thứ tự từ trong ra là : A. Thuỷ tinh, Kim tinh, Hoả tinh, Mộc tinh, Thổ tinh. B. Kim tinh, Mộc tinh, Thuỷ tinh, Hoả tinh, Thổ tinh. C. Hoả tinh, Mộc tinh, Kim tinh, Thuỷ tinh, Thổ tinh. D. Thuỷ tinh, Hoả tinh, Thổ tinh, Kim tinh, Mộc tinh. Lời giải: 1 2 3 4 5 6 7 B
B
C
D
C
B
A
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Yêu cầu HS thảo luận : Sao chổi là những khối khí Sao chổi, thiên thạch, sao đóng băng lẫn với đá, băng là gì ? Sao băng có 1. Thực hiện nhiệm vụ chuyển động xung quanh phải là một thành viên của học tập: Mặt Trời. hệ mặt trời hay không ? - HS sắp xếp theo nhóm, Thiên thạch là những tảng Chuyển giao nhiệm vụ chuẩn bị bảng phụ và tiến đá chuyển động quanh Mặt hành làm việc theo nhóm Trời. học tập: - GV chia nhóm yêu cầu hs dưới sự hướng dẫn của GV Khi một thiên thạch bay trả lời vào bảng phụ trong 2. Báo cáo kết quả hoạt vào bầu khí quyển của Trái Đất thì nó sẽ bị ma sát thời gian 5 phút: động và thảo luận - GV Phân tích nhận xét, - Đại diện các nhóm nhận mạnh., nóng sáng và bốc cháy, để lại một vết sáng đánh giá, kết quả thực hiện xét kết quả dài gọi là sao băng. nhiệm vụ học tập của học - Các nhóm khác có ý kiến Sao chổi, thiên thạch đều là sinh. bổ sung.(nếu có) các thành viên của hệ Mặt Trời. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức Phương pháp dạy học:dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Sưu tầm tranh ảnh về tất cả các hành tinh thuộc hệ mặt trời 4. Hướng dẫn về nhà - Chuẩn bị bài mới - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 216, 217
Trang 263
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 66 BÀI TẬP I. MỤC TIÊU TIẾT HỌC 1. Kiến thức - Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập hai bài CÁC HẠT SƠ CẤP và CẤU TẠO VŨ TRỤ - Thông qua giải bài tập bổ sung thêm những kiến thức cần thiết cho hs chuẩn bị thi TN 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý để thành lập mối quan hệ giữa các phương trình đã học. 3. Về thái độ - Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Gíao án, tranh, ảnh trong SGK. - SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm - Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi giáo viên giao về nhà cho HS tiết trước. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới * Vào bài - Để củng cố kiến thức đã học ta sẽ tiến hành giải một số bài tập có liên quan qua tiết bài tập. Trang 264
* Tiến trình giảng dạy Hoạt động 1: Bài tập SGK trang 208, 209 Hoạt động của GV Hoạt động của hs Nội dung - Yêu cầu hs đọc bài 2, - Thảo luận nhóm Bài 2 3, 4, 5 và giải thích Đáp án B phương án lựa chọn - Giải thích phương án ------//----lựa chọn bài 2, 3, 4, 5 Bài 3 a) Mạnh nhất là γ b) Yếu nhất là α ------//----Bài 4 Đáp án D ------//----- Trình bày kết quả Bài 5 - Nhận xét Đáp án D Hoạt động 2: Bài tập SGK trang 198 - Yêu cầu hs đọc bài 3, - Thảo luận nhóm Bài 3 4 và giải thích phương Đáp án B án lựa chọn ------//----- Giải thích phương án lựa Bài 4 1 235 94 140 1 chọn bài 3, 4 0 n + 92 U → 39 Y + 53 I + 2( 0 n ) 1 0
95 138 1 n + 235 92 U → 40 Zn + 52Te + 3( 0 n )
------//----Bài 5 Bài 5, 6. Trình baỳ phương pháp và công * Bài 5 thức cần sử dụng - Áp dụng công thức - Tiến hành giải và W=∆m.c2 trình bày kết quả * Bài 6 - Áp dụng công thức - Cho đại diện của từng nhóm trình bày kết quả N = m N A
1 0
( )
94 139 1 n + 235 92 U → 39 Y + 53 I + 3 0 n + γ
234,99332-138,89700-93,890142.1,00866 = 0,18886u ⇒ 0,18886 .931,5 = 175,92309 MeV
------//----Bài 6 Số hạt nhân Uranium trong 1kg N=
A
m 1000 NA = .6,023.10 23 A 235
=
2,56.1024 Năng lượng tỏa ra trên 1 Năng lượng tỏa ra trên 1 kg là kg là 2,56.1024.200.1,6.10-19 = 7,21.1013J 2,56.1024.200.1,6.10-19
- Nhận xét Hoạt động 3: Bài tập SGK trang 203 Bài 3, 4. Trình baỳ Bài 3 phương pháp và công thức cần sử dụng - Tiến hành giải và trình bày kết quả
Bài 3
Trang 265
- Cho đại diện của từng nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét
12 6
C + 11H →137N
12 6
C + 11H →137 N
13 7
N →136C + 10 e
13 7
N →136 C + 10 e
13 6
C + 11H →147 N
13 6
C + 11H →147 N
14 7
N + 11H →158 O
14 7
N + 11H →158 O
15 8
O→157 N + 10 e
15 8
O→157 N + 10 e
15 7
N + 11H →126 C + 24He
15 7
N + 11H →126 C + 24He
------//----Bài 4 a) W=∆m.c2 b) Tính số phản ứng Tính khối lượng
------//----Bài 4 a) W = 0,0034.931,5.1,6.10 −13 = 5,07.10 −13 J
b) Đốt 1kg than tỏa 3.107J Số phản ứng phân hạch là 3.10 7 = 6.1019 5,07.10 −13
khối lượng cần là 2.2,0135.1,66055.6.10-1910-27 =4.107 kg ------//----4. Hướng dẫn về nhà - Chuẩn bị bài mới - Về nhà làm lại các bài tập đã được hướng dẫn và chuẩn bị bài “CÁC HẠT SƠ CẤP”
Trang 266