Skip to main content

GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 NĂM HỌC 2017-2018 (88PAGES) (GOODREAD)

Page 1

https://twitter.com/daykemquynhon 1 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Tiết KHDH: 01

Tên bài: PHẦN MỘT. CƠ HỌC CHỦ ĐỀ 1. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM BÀI 1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ

D

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được chuyển động cơ, chất điểm là gì. - Nêu được hệ quy chiếu bao gồm những yếu tố nào. Mốc thời gian là gì. 2. Kĩ năng - Xác định được vị trí của một vật trong hệ quy chiếu. 3. Thái độ - Tích cực thảo luận nhóm 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài - Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian. - Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến). • Hệ quy chiếu gồm :  Một vật làm mốc, một hệ toạ độ gắn với vật làm mốc ; Một mốc thời gian và một đồng hồ. • Mốc thời gian (gốc thời gian) là thời điểm bắt đầu đo thời gian khi mô tả chuyển động của vật. • Biết cách xác định được toạ độ ứng với vị trí của vật trong không gian (vật làm mốc và hệ trục toạ độ). • Biết cách xác định được thời điểm và thời gian ứng với các vị trí trên (mốc thời gian và đồng hồ). 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: trình bày được kiến thức về các khái niệm chuyển động cơ , chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian. + K3: Sử dụng kiến thức về hệ quy chiếu để thực hiện nhiệm vụ học tập + P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định tọa độ của vật + X5: Ghi lại kết quả xác định thời điểm và thời gian của một vật bất kì chuyển động trong thực tế + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Xem lại phần cơ học lớp 8, ví dụ thực tế. Bảng 1.1 SGK - PHT 1: Câu 1. Trường hợp nào sau đây không thể coi vật như một chất điểm? A. Chiếc xe ô tô chạy từ Gia Lai đến Kon Tum B. Quả bóng lăn trên mặt sân C. Quả địa cầu quay quanh trục của nó D. Con chim bay đi tránh rét Câu 2. Cho bảng giờ tàu chạy, hãy xác định thời gian tàu chạy từ Huế đến Quảng Ngãi, từ Vinh đến Nha Trang. Vinh Huế Đà Nẵng Quảng Ngãi Nha Trang 0h53’ 8h05’ 10h45’ 13h37’ 20h26’ Câu 3. Hệ tọa độ cho phép ta xác định yếu tố nào trong bài toán cơ học? A. Vị trí của vật B. Vị trí và thời điểm vật bắt đầu chuyển động C. Vị trí và thời điểm vật ở vị trí đó D. Vị trí và diễn biến của chuyển động 2. Chuẩn bị của học sinh - Tìm hiểu trước các khái niệm: Chuyển động cơ, chất điểm, mốc thời gian, hệ quy chiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực hình

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Giới thiệu về chương trình vật lí 10

K1. Trình bày về Hoạt động nhóm, thảo các kiến thức vật lí luận. Trình bày kết quả: - P2: mô tả được 1- Chuyển của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự các hiện tượng tự thay đổi vị trí của vật đó so nhiên bằng ngôn với các vật khác theo thời ngữ vật lí và chỉ ra gian. các quy luật vật lí - Muốn biết một vật có trong hiện tượng chuyển động hay không, ta đó. phải chọn một vật làm mốc. - Chuyển động có tính tương đối. 2. Cho ví dụ về chuyển động cơ và nêu rõ các vật được chọn làm mốc. Trả lời: Một vật có kích thước rất nhỏ

G

N

H Ư

B

TR ẦN

Thông báo: Trong chương trình này, chúng ta chỉ xét những vật được coi là chất điểm. Vậy trong trường hợp nào một vật được coi là chất điểm? Nhận xét: Trong nhiều trường hợp, vật có kích thước khá lớn vẫn được coi là chất điểm. Một vật chuyển động được coi là chất điểm nếu kích thước của vật rất nhỏ so với độ dài đường đi hoặc phạm vi chuyển động của nó. Giao nhiệm vụ học tập: Mỗi nhóm hãy lấy ba ví dụ về chuyển động mà trong đó vật chuyển động được coi như một chất điểm. Cho học sinh theo dõi một đoạn video về chuyển động của một số vật, bằng khái niệm quỹ đạo trong sách giáo khoa, hãy cho biết quỹ đạo của các vật đó. Thông báo: Đường nối tất cả các vị trí của vật chuyển động trong không gian theo thời gian gọi là quỹ đạo của chuyển động. Nói cách khác, quỹ đạo chuyển

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

2. Chất điểm. Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến).

D

IỄ N

3. Quỹ đạo. Tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo ra một đường nhất định. Đường đó được gọi là quỹ đạo của chuyển động.

Cá nhân cho ví dụ, trình bày trước lớp. Các nhóm thảo luận và nhận xét về các ví dụ đã nêu.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

Giao nhiệm vụ học tập: 1. Chuyển động cơ là gì? Làm thế nào để biết được một vật đang chuyển động?Từ đó hãy rút ra một tính chất quan trọng của chuyển động? 2. Hãy lấy các ví dụ về chuyển động của vật và nêu rõ các vật có thể được chọn làm mốc trong các ví dụ đó.

N

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com thành Theo dõi

Đ

Nội dung 1. (3 phút) Giới thiệu chương trình vật lí 10 Nội dung 2. (7 phút) Tìm hiểu khái niệm chuyển động cơ, chất điểm, quỹ đạo của chuyển động. I. Chuyển động cơ. Chất điểm. 1. Chuyển động cơ. Chuyển của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian.

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

https://twitter.com/daykemquynhon 2 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Theo dõi đoạn video và trả lời câu hỏi của giáo viên - P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí.

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com

Trả lời: đường thẳng, đường cong, đường tròn

TP

ẠO Đ G N H Ư

B

10 00

A

Ó

H

Í-

ÀN

TO

ÁN

-L

Thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ trình bày kết quả

D

IỄ N

Đ

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH (5 phút) 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Trường hợp vật 1. Chất điểm được coi là chất điểm Phân biệt thời điểm 2. Thời điểm và và thời gian thời gian Xác định tọa độ 3. Hệ tọa độ

- X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

N

H

Ơ

N

- X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí. - X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ). - X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp.

.Q

HS thảo luận: - Để xác định vị trí của một vật ta chọn một vật làm mốc, chọn một chiều dương rồi dùng thước đo khoảng cách từ vị trí của vật đến vật mốc. - Hoàn thành yêu cầu C2

TR ẦN

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

https://twitter.com/daykemquynhon 3 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn động là tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động trong không gian Đặt câu hỏi: Hãy nêu một số dạng quỹ đạo mà em biết Chuyển giao nhiệm vụ: Nội dung 2 (15’) Tìm Học sinh đọc mục II.1 hiểu cách xác định vị trí của vật trong không SGK và trả lời các câu hỏi: - Làm thế nào để xác định gian. II. Cách xác định vị trí vị trí của một vật nếu biết của vật trong không quỹ đạo chuyển động? - Hoàn thành yêu cầu C2 gian. 1. Vật làm mốc và + Nhận xét bài làm của học sinh thước đo. Nếu biết đường đi + Giới thiệu hệ tọa độ Oxy (quỹ đạo) của vật, ta chỉ cần chọn một vật làm mốc và một chiều dương trên đường đó là có thể xác định được chính xác vị trí của vật bằng cách dùng một cái thước đo chiều dài đoạn đường từ vật làm mốc đến vật. 2. Hệ toạ độ. Gồm 2 trục: Ox; Oy vuông góc nhau tạo thành hệ trục toạ độ vuông góc, điểm O là gốc toạ độ. Chuyển giao nhiệm vụ: Nội dung 3. (15’) Xác - Yêu cầu học sinh tự phân định thời gian trong biệt thời điểm và thời gian chuyển động - Hoàn thành câu C4 và câu 2 trong phiếu học tập Nhận xét bài làm của học sinh Thông báo kến thức về hệ quy chiếu

Vận dụng cao (Mức độ 4)

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com của một vật

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B 10 00 A Ó H Í-L ÁN TO ÀN

D

IỄ N

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ơ

2. Câu hỏi và bài tập củng cố Câu 1. Trường hợp nào dưới đây có thể coi chiếc máy bay là một chất điểm? (MĐ 1) A. Chiếc máy bay đang chạy trên đường băng B. Chiếc máy bay đang bay từ Hà Nội đi TP Hồ Chí Minh C. Chiếc máy bay đang nhào lộn D. Chiếc máy bay đang hạ cánh Câu 2. Trong trường hợp nào dưới đây, số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo của khoảng thời gian trôi? (MĐ 2) A. Trận bóng đá diễn ra từ 15 h đến 16 h 45’ B. Lúc 8 h có một chiếc xe chạy từ Iakhươl, sau 15’ thị xe đến Chưpăh C. Máy bay xuất phát từ Pleiku lúc 0h, sau 2 h thì đến TP Hồ Chí Minh D. Lúc 9 h, chương trình The Voice kid diễn ra, sau 1 tiếng thì kết thúc. Câu 3. Một ô tô chở khách xuất phát từ bến xe Hà Nội chạy trên đường quốc lộ 5 đi hải Phòng. Trong trường hợp này, nên chọn vật mốc và các trục tọa độ của hệ quy chiếu như thế nào để có thể xác định vị trí của ô tô ở thời điểm định trước? (MĐ 3) 3. Dặn dò Ôn tập phần kiến thức lớp 8 và trả lời: - Chuyển động thẳng đều là gì? Nêu công thức tính vận tốc trung bình và quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều. - Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10km có hai ôtô chạy cùng chiều trên đoạn đường thẳng từ A đến B. Vận tốc của ôtô chạy từ A là 54km/h và của ôtô chạy từ B là 48km/h. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai ôtô làm chiều dương. Viết phương trình chuyển động của hai ôtô trên. - Cho hàm số: y = 2x +3. Hãy vẽ đồ thị của hàm số trên hệ trục tọa độ Oxy

N

https://twitter.com/daykemquynhon 4 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon 5 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Ngày soạn: 14/8/2016 Ngày dạy:

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Tiết KHDH: 02

D

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

Tên bài: Bài 2. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết được đặc điểm về vận tốc của chuyển động thẳng đều. Nêu được vận tốc là gì. - Nêu được phương trình của chuyển động thẳng đều, giải thích nghĩa của các đại lượng có trong phương trình. 2. Kĩ năng - Lập được phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng đều - Vận dụng được phương trình x = x0 + v.t đối với chuyển động thẳng đều của một hoặc hai vật - Vẽ được đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều 3. Thái độ - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài 1. Chuyển động thẳng đều là chuyển động của một vật có quỹ đạo là đường thẳng, có vận tốc như nhau trên mọi quãng đường. Chuyển động thẳng đều có ba đại lượng đặc trưng là: vận tốc, quãng đường và thời gian chuyển động. x − x0 ∆x Vận tốc trung bình: v = = ∆t t − t0 2. Độ dời: ∆x = x − xo = v.(t − to ) = v.∆t s 3. Tốc độ trung bình: vtb = t 4. Quãng đường đi được: s = v. t 5. Phương trình của chuyển động thẳng đều: x = x 0 + v (t - t 0 ). Nếu chọn gốc tọa độ và gốc thời gian tại vị trí vật bắt đầu dời chổ (x 0 = 0, t0 = 0) thì x = s = v. t 6. Chú ý: Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động của vật nào đó (nếu có nhiều vật) * Vật chuyển động cùng chiều dương v > 0, ngược chiều dương v < 0. * Vật ở phía dương của trục tọa độ x > 0, ở phía âm của trục tọa độ x < 0. 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: trình bày được kiến thức về các khái niệm chuyển động thẳng đều, vec tơ vận tốc + K3: Sử dụng kiến thức về phương trình của chuyển động thẳng đều để thực hiện nhiệm vụ học tập + P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định vị trí của vật + X5: Ghi lại kết quả xác định vật tốc, tọa độ của một vật bất kì chuyển động trong thực tế + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Dụng cụ thí nghiệm: Bộ thí nghiệm khảo sát chuyển động thẳng đều (4 bộ) - PHT 1: Thực hiện thí nghiệm cho viên bi chuyển động thẳng trên máng ngang (chọn là trục Ox). Em hãy xác định thời gian vật chuyển động trên những quảng đường khác nhau ghi kết quả vào bảng sau: x (m) 10 20 30 40 50 t (s) 0 0,25 1 Tính vận tốc của vật chuyển động trên mỗi đoạn đường và rút ra nhận xét. - PHT 2. Giải bài toán sau: Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10km có hai ôtô chạy cùng chiều trên đoạn đường thẳng từ A đến B. Vận tốc của ôtô chạy từ A là 54km/h và của ôtô chạy từ B là 48km/h. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai ôtô làm chiều dương. Viết phương trình chuyển động của hai ôtô trên.

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com

Đ G N Hoạt động nhóm: cùng nhau thực hiện thí nghiệm và nhận xét kết quả đạt được Một nhóm lên bảng trình bày, các nhóm còn lại đối chiếu kết quả và nhận xét

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập số 1 Nhận xét bài làm của Quangduongdiduoc học sinh. Kết luận, vận Tocdotrungbình = Thoigianchuyendong tốc của vật không thay s đổi, vật chuyển động vtb = thẳng đều. t - Yêu cầu học sinh đưa Đơn vị: m/s hoặc km/h ra định nghĩa chuyển động thẳng đều và công thức tính tốc độ trung bình. Chuyển giao nhiệm vụ: Nội dung 3 (10’) Tìm hiểu Thế nào là chuyển khái niệm về chuyển động động thẳng đều? Cho thẳng đều và quãng đường ví dụ? Quảng đường đi đi được của chuyển động được của chuyển động thẳng đều. thẳng đều tỉ lệ thuận 2. Chuyển động thẳng đều. Chuyển động thẳng đều là với đại lượng nào? chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng & có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường. 3. Quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều.

H Ư

Nội dụng 2. (15’) Ôn lại khái niệm về vận tốc trung bình của chuyển động. I. Chuyển động thẳng đều. 1. Tốc độ trung bình

IỄ N

D

s = vtb .t = v .t

Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi: - Chuyển động thẳng đều là chuyển động trên đường thẳng có tốc độ trung bình không đổi - Cá nhân nêu ví dụ - Quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian.

- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ). - X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ). - X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp. - K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí. - K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí.

N

Năng lực hình thành

ẠO

2. Chuẩn bị của học sinh - Ôn lại kiến thức đã học về chuyển động đều ở lớp 8 - Xem lại phần vẽ đồ thị của hàm số để giải phần bài tập củng cố III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo Hoạt động của học viên sinh Chuyển giao nhiệm vụ: 2 học sinh lên bảng trả Nội dung 1. (10’) Ổn định HS1. a) Chuyển động lời bài lớp và kiểm tra bài cũ. của vật là gì ? Khi nào Các học sinh còn lại coi vật là chất điểm ? theo dõi và nhận xét b) Nêu cách xác định vị trí của một chất điểm ? HS 2. - Cho hàm số: y = 2x +3. Hãy vẽ đồ thị của hàm số trên hệ trục tọa độ Oxy

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

https://twitter.com/daykemquynhon 6 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Trong chuyển động thẳng www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Vận dụng cao (Mức độ 4)

D

IỄ N

Đ

ÀN

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) nhận xét về tính Đồ thị tọa độ chất chuyển động thời gian của của các đồ thị chuyển động thẳng đều Lập phương trình Phương trình của chuyển động của chuyển động các vật thẳng đều

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 7 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com đều, quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t. Nội dung 4. (5’) Tìm hiểu về Chuyển giao nhiệm Thảo luận nhóm: - X6: trình bày các phương trình tọa độ - thời vụ:- PHT 2. Giải bài Các nhóm trình bày kết kết quả từ các hoạt toán sau: Cùng một lúc quả: gian của chuyển động thẳng động học tập vật lí của đều tại hai điểm A và B - Phương trình chuyển mình (nghe giảng, tìm cách nhau 10km có hai động của xe đi từ A: kiếm thông tin, thí ôtô chạy cùng chiều xA = vA.t = 40t nghiệm, làm việc trên đoạn đường thẳng - Phương trình chuyển nhóm… ) một cách từ A đến B. Vận tốc động của xe đi từ B: phù hợp. của ôtô chạy từ A là xB = x0B + vB.t = 6054km/h và của ôtô 20t chạy từ B là 48km/h. Khi hai xe gặp nhau, Chọn A làm mốc, chọn chúng có cùng tọa độ: thời điểm xuất phát của xA = xB từ đó t = 1h. Vậy sau 1 hai xe làm mốc thời gian và chọn chiều h hai xe gặp nhau, vị chuyển động của hai trí gặp cách A 40 km ôtô làm chiều dương. Các bước vẽ độ thị Viết phương trình hàm số: chuyển động của hai Bước 1. Xác định tọa độ các điểm khác nhau ôtô trên. thõa mãn phương trình Nhận xét câu trả lời của học sinh đã cho (lập bảng x,t) Chuyển giao nhiệm vụ: Bước 2. Xác định vị trí Từ kiến thức toán học các điểm trên hệ tọa độ liên quan đến hàm số Oxt bậc nhất, hãy vẽ đồ thị Bước 3. Nối các điểm tọa độ, thời gian của đó với nhau, ta được hai chuyển động trên. một đoạn thẳng, hình Nhận xét câu trả lời. ảnh thu được là đồ thị Đặt câu hỏi: Có yêu của hàm số cầu gì về giới hạn của đồ thị? Khi hai đồ thị cắt nhau, ta có điều gì?

xác định vị trí của các vật sau thời gian t

2. Câu hỏi và bài tập củng cố www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 8 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com Câu 1. Cho đồ thị tọa độ - thời gian của hai chuyển động, nhận xét nào sau đây là đúng? A. Chuyển động 1 là chuyển động đều, chuyển động 2 là chuyển động không đều 1 x B. Chuyển động 1 có tốc độ lớn hơn và xuất phát cùng lúc với 2 chuyển động 2 C. Hai chuyển động có tốc độ khác nhau, xuất phát tại các thời điểm khác nhau D. Hai chuyển động có tốc độ khác nhau và xuất phát từ t cùng một vị trí O Câu 2. Hai ô tô cùng xuất phát tại hai điểm A và B cách nhau 18 km và chạy cùng chiều từ A đến B trên một đoạn đường thẳng Hai xe chạy đều với tốc độ lần lượt là 72 km/h và 60 km/h. Chọn điểm A làm gốc , gốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu chạy và chiều từ A đến B là chiều dương a. Viết phương trình tọa độ của hai ô tô b. Xác định vị trí và khoảng cách giữa hai ô tô sao 30 phút kể từ lúc xuất phát c. Xác định vị trí và thời điểm hai ô tô gặp nhau, minh họa bằng đồ thị tọa độ - thời gian. 3. Dặn dò - Học sinh ôn tập lại khái niệm chuyển động thẳng đều - Học thuộc công thức tính vận tốc trung bình, quãng đường đi được, phương trình chuyển động - Nêu đặc điểm đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon 9 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Ngày soạn: 21/08/2016 Ngày dạy:

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Tiết KHDH:03

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

b) Đồ thị

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

BÀI TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được khái niệm chất điểm; hệ qui chiếu; khái niệm chuyển động thẳng đều tốc độ trung bình và đường đi trong chuyển động thẳng đều. - Viết được phương trình của chuyển động thẳng đều 2. Kĩ năng - Vận dụng các công thức giải các bài tập về chuyển động thẳng đều - Giải được các bài tập về chuyển động thẳng đều 3. Thái độ - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài I. Chuyển động thẳng đều s Với : s = x2 – x1 ; t = t2 – t1 1. Tốc độ trung bình: vtb = t 2. Chuyển động thẳng đều. Là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường. 3. Quãng đường đi trong chuyển động thẳng đều. s = vtbt = vt Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t. II. Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều. 1. Phương trình chuyển động. x = xo + s = xo + vt s là quãng đường đi Trong đó: v là vận tốc của vật hay tốc độ t là thời gian chuyển động x0 là tọa độ ban đầu lúc t = 0 x là tọa độ ở thời điểm t 2. Đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều. a) Bảng t(h) 0 1 2 3 4 5 6 x(km) 5 15 25 35 45 55 65

D

5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập. K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn. P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí. www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Trình bày kiến thức (1 học sinh) Các bạn còn lại lắng nghe và nhận xét

TO

ÀN

IỄ N

D

Năng lực hình thành

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

Hoạt động của học sinh

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

2. Chuẩn bị của học sinh Ôn tập kiến thức liên quan đến chuyển động thẳng đều III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo viên Chuyển giao nhiệm Nội dung 1. (10’) Kiểm tra sĩ vụ số học sinh Yêu cầu học sinh Kiểm tra bài cũ viết các công thức trong bài chuyển động thẳng đều Chuyển giao nhiệm Nội dụng 2. (35’) Giải một số vụ dạng bài tập Dạng 1: Xác định vận tốc, GV chia học sinh quãng đường và thời gian trong làm 4 nhóm (hai chuyển động thẳng đều. Xác nhóm đối tượng định vận tốc trung bình. trung bình – yếu và Cách giải: khá giỏi) - Sử dụng công thức trong Đưa ra các dạng chuyển động thẳng đều: bài tập và phương S = v.t pháp giải -Công thức tính vận tốc Yêu cầu học sinh trung bình. lên bảng trình bài

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 10 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên Các phiếu học tập PHT 1. (học sinh trung bình – yếu)Bài 1: Một xe chạy trong 5h: 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h, 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h.Tính tốc tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động. Bài 2: Một xe đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình v1=12km/h và nửa đoạn đường sau với tốc độ trung bình v2 =20km/h. Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường. Bài 3: Một ô tô đi từ A đến B. Đầu chặng ô tô đi ¼ tổng thời gian với v = 50km/h. Giữa chặng ô tô đi ½ thời gian với v = 40km/h. Cuối chặng ô tô đi ¼ tổng thời gian với v = 20km/h. Tính vận tốc trung bình của ô tô? Bài 4: Một nguời đi xe máy từ A tới B cách 45km. Trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1, nửa thời gian sau đi với v2 = 2/3 v1. Xác định v1, v2 biết sau 1h30 phút nguời đó đến B. PHT 2 (học sinh khá – giỏi) Bài 1: Trên đường thẳng AB, cùng một lúc xe 1 khởi hành từ A đến B với v = 40km/h. Xe thứ 2 từ B đi cùng chiều với v = 30km/h. Biết AB cách nhau 20km. Lập phương trình chuyển động của mỗi xe với cùng hệ quy chiếu. Bài 2: Lúc 7 giờ, một người ở A chuyển động thẳng đều với v = 36km/h đuổi theo người ở B đang chuyển động với v = 5m/s. Biết AB = 18km. Viết phương trình chuyển động của 2 người. Lúc mấy giờ và ở đâu 2 người đuổi kịp nhau. Bài 3: Lúc 6 giờ sáng, một người đi xe máy khởi hành từ A chuyển động với vận tốc không đổi 36km/h để đuổi theo một người đi xe đạp chuyển động với v = 5m/s đã đi được 12km kể từ A. Hai người gặp nhau lúc mấy giờ. Bài 4: Hai ôtô xuất phát cùng một lúc, xe 1 xuất phát từ A chạy về B, xe 2 xuất phát từ B cùng chiều xe 1, AB = 20km. Vận tốc xe 1 là 50km/h, xe B là 30km/h. Hỏi sau bao lâu xe 1 gặp xe 2. Bài 5: Lúc 6 giờ sáng, một người đi xe máy khởi hành từ A chuyển động với v = 36km/h đi về B. Cùng lúc một người đi xe đạp chuyển động với vkđ xuất phát từ B đến A. Khoảng cách AB = 108km. Hai người gặp nhau lúc 8 giờ. Tìm vận tốc của xe đạp.

Thực hiện việc phân chia nhóm theo yêu cầu của giáo viên Thảo luận bài tập theo nhóm Đại diện nhóm lên bảng làm bài Các bạn còn lại nhận xét bài làm PHT 1. Bài 1:Quãng đường đi trong 2h đầu: S1 = v1.t1 = 120 km Quãng đường đi trong 3h sau: S2 = v2.t2 = 120 km

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com S1 + S 2 v tb = = 48km / h t1 + t 2 Bài 2: Thời gian đi nửa đoạn đường S S S đầu: t1 = 1 = = v1 2.12 24 Thời gian đi nửa đoạn đường cuối: S S S t2 = 2 = = v2 2.20 40 Tốc độ trung bình: 1 5 .S S v tb = = = 15km / h t1 + t 2 S Bài 3: Quãng đường đi đầu chặng: t S 1 = v1 . = 1 2, 5 t 4 Quãng đường chặng giữa: t S 2 = v2 . = 20t 2 Quãng đường đi chặng cuối: t S 1 = v1 . = 5 t 4 S + S 2 + S3 vtb = 1 t 12, 5t + 20t + 5t Vận tốc trung bình: = t = 37,5km / h Bài 4: S1 + S2 = 45 1,5 2 1, 5 ⇔ v1. + v1. = 45 2 3 2 ⇒ v1 = 10, 4km / h

D

IỄ N

Đ

ÀN

⇒ v2 = 6,9km / h PHT 2. Bài 1: Chọn gốc toạ độ tại A, gốc thời gian lúc 2 xe xuất phát. Chiều dương cùng chiều với chiều chuyển động với hai xe. xA = x0 + vA.t = 40t ; xB = x0 + vB.t = 20 + 30t. Bài 2: Chọn gốc toạ độ tại A, gốc thời gian lúc 7 giờ. Ptcđ có dạng: xA = 36t ; xB = x0 + vB.t = 18 + 18t Khi hai xe gặp nhau: x1 = x2 ⇒ t = 1h. ⇒ xA = xB = 36km Vậy hai xe gặp nhau cách góc toạ độ 36km và vào lúc 8 giờ Bài 3: Chọn gốc toạ độ tại vị trí A, gốc thời gian lúc xe máy chuyển động. Ptcđ có dạng: xm = 36t xĐ = 12 + 18t

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon 11 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Nhận xét bài làm S S + S 2 + ... + S n v tb = = 1 của học sinh t t1 + t 2 + ... + t n Dạng 2: Viết phương trình chuyển động thẳng đều Cách giải:

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Khi hai xe đuổi kịp nhau: xm = xĐ ⇒ t = 2/3 phút ⇒ Hai xe gặp nhau lúc 6 giờ 40 phút Bài 4: Chọn gốc toạ độ tại vị trí tại A, gốc thời gian lúc 2 xe xuất phát. Ptcđ có dạng: x1 = 50t x2 = 20 + 30t Khi hai xe đuổi kịp nhau: x1 = x2 ⇒ t = 1h Bài 5: Gốc thời gian lúc 2 xe xuất phát, gốc toạ độ tại A. Hai xe xuất phát từ lúc 6giờ và gặp nhau lúc 8 giờ ⇒ t = 2h Ptcđ có dạng: xm = 36t = 72 xĐ = 108 - 2v2 Khi hai xe đuổi kịp nhau: xm = xĐ ⇒ v2 = 18km/h

10 00

A

Ó

Tính độ dài đường đi

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

2. Câu hỏi và bài tập củng cố Câu 1. Trường hợp nào sau đây không thể coi vật chuyển động như một chất điểm? A. Viên đạn bay trong không khí loãng. B. Trái đất quay quanh mặt trời. C. Viên bi rời từ tầng thứ năm của một tòa nhà xuống đất. D. Trái đất quay quanh trục của nó. Câu 2. Tröôøng hôïp naøo sau ñaây vaät coù theå coi laø chaát ñieåm? A. OÂâtoâ ñang di chuyeån trong saân tröôøng B.Traùi Ñaát chuyeån ñoäng töï quay quanh truïc cuûa noù C.Vieân bi rôi töø taàng thöù naêm cuûa toaø nhaø xuoáng ñaát D. Gioït caø pheâ ñang nhoû xuoáng ly Câu 3. Nếu nói " Trái Đất quay quanh Mặt Trời " thì trong câu nói này vật nào được chọn làm vật mốc: A. Cả Mặt Trời và Trái Đất. B. Trái Đất. C. Mặt Trăng. D. Mặt Trời. Câu 4. Hai vaät cuøng chuyeån ñoäng ñeàu treân moät ñöôøng thaúng. Vaät thöù nhaát ñi töø A ñeán B trong 6 giaây. Vaät thöù 2 cuõng xuaát phaùt töø A cuøng luùc vôùi vaät thöù nhaát nhöng ñeán B nhanh hôn 2 giaây. Bieát AB = 24m. Vaän toác cuûa caùc vaät coù giaù trò: A. v1 = 4m/s; v2 = 12 m/s B. v1 = 4m/s; v2 = 11 m/s C. v1 = 4m/s; v2 = 6m/s D. v1 = 4m/s; v2 = 3m/s Câu 5. Hai ng−êi ®i bé theo mét chiÒu trªn mét ®−êng th¼ng AB, cïng suÊt ph¸t t¹i vÞ trÝ A, víi vËn tèc lÇn l−ît lµ 1,5m/s vµ 2,0m/s, ng−êi thø hai ®Õn B sím h¬n ng−êi thø nhÊt 5,5min. Qu·ng ®−êng AB dµi a. 220m B. 1980m C. 283m D. 1155m 3. Dặn dò

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

.Q

TP

ẠO

Đ G

Vận dụng cao (Mức độ 4)

B

TR ẦN

H Ư

N

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 3) (Mức độ 2) Hiểu được tình Chất điểm huống vật được coi là chất điểm Tính vận tốc trung Vận tốc trung bình bình Quãng đường đi được

D

IỄ N

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon 12 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 13 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com - Xem trước bài mới: + Chuyển động thẳng biến đổi đều có gì khác với chuyển động thẳng đều? + Đại lượng nào mới xuất hiện trong chuyển động thẳng biến đổi đều? Ý nghĩa và đơn vị của đại lượng đó? + Nêu quy tắc tổng hợp vec tơ + Công thức tính vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng biến đổi đều được xác định như thế nào

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Tiết KHDH: 04

H Ư

TR ẦN

10 00

B

∆s v= ∆t

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

3. Chuyển động thẳng biến đổi đều. + Quỹ đạo là đường thẳng + độ lớn của vận tốc tức thời tăng (giảm) đều theo thời gian * Chú ý: Khi nói vận tốc của vật tại vị trí hoặc thời điểm nào đó, ta hiểu là vận tốc tức thời. II. Chuyển động thẳng nhanh dần đều. 1. Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều. a. Khái niệm gia tốc: - phát biểu: SGK ∆v - biểu thức: a = (2) ∆t ∆v = v − v0 độ biến thiên (tăng) vận tốc trong khoảng thời gian ∆t ( ∆t = t − t0 ) - Gia tốc chuyển động cho biết vận tốc biến thiên nhanh hay chậm theo thời gian. Có đơn vị là m/s2. b. Vectơ gia tốc. Vì vận tốc là đại lượng vectơ nên gia tốc cũng là đại lượng vectơ. v − v0 ∆v a= = t − t0 ∆t

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

∆s (1) gọi là độ lớn của vận tốc tức thời của vật tại một điểm. ∆t + Cho ta biết tại điểm đó vật chuyển động nhanh hay chậm. 2. Vectơ vận tốc tức thời. v có: + gốc tại vật chuyển động, + hướng cùng hướngchuyển động + độ tỉ lệ với độ lớn của vận tốc tức thời theo một tỉ xích nào đó. v=

D

IỄ N

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ơ

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (TIẾT 1) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được vận tốc tức thời là gì. Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều và chậm dần đều) - Nêu được đặc điểm của vec tơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều và chậm dần đều) - Viết được công thức tính gia tốc, vận tốc của một chuyển động biến đổi 2. Kĩ năng - Vẽ được vec tơ gia tốc và vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều và chậm dần đều) và tính được độ lớn của các đại lượng đó. 3. Thái độ - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài I. Vận tốc tức thời. Chuyển động thẳng biến đổi đều. 1. Độ lớn của vận tốc tức thời.

N

https://twitter.com/daykemquynhon 14 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Ngày soạn: 21/8/2016 Ngày dạy:

Khi vật CĐTNDĐ, vectơ gia tốc có gốc ở vật chuyển động, có phương và chiều trùng với phương và chiều của vectơ vận tốc và độ lớn tỉ lệ với độ lớn của gia tốc theo một tỉ xích nào đó. 2. Vận tốc của CĐTNDĐ. a. Công thức tính vận tốc.

v = v0 + at (3) www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

- PHT 2. Giải bài toán sau Một ô tô đang chạy với vận tốc 10m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 20 s, ô tô đạt vận tốc 14 m/s. a. Tính gia tốc của ô tô và vận tốc sau 40 s kể từ khi tăng ga. b. Vẽ đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động trên 2. Chuẩn bị của học sinh Trả lời các câu hỏi sau + Chuyển động thẳng biến đổi đều có gì khác với chuyển động thẳng đều? + Đại lượng nào mới xuất hiện trong chuyển động thẳng biến đổi đều? Ý nghĩa và đơn vị của đại lượng đó? + Công thức tính vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng biến đổi đều được xác định như thế nào + Cho hàm số y = 2x2 – 3x +1 Em hãy nêu các bước xẽ đồ thị hàm số trên trong hệ tọa độ xOy

Hoạt động của học sinh

Năng lực hình thành

Học sinh lên bảng trả lời bài. Các học sinh còn lại lắng nghe để nhận xét

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo viên Gọi học sinh lên bảng Nội dung 1. (10 phút) Kiểm tra sĩ số và kiểm trả lời bài tra bài cũ Câu hỏi: Chuyển động thẳng đều có đặc điểm gì? Viết công thức tính vận tốc, quãng đường đi được và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều. Chuyển giao nhiệm Nội dung 2. (10 vụ:Một vật đang chuyển phút)Tìm hiểu khái động thẳng không đều, niệm vận tốc tức thời.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 15 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com Cho ta biết vận tốc của vật ở những thời điểm khác nhau. b. Đồ thị vận tốc – thời gian. 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí. K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập. K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn. P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí. P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí. X5: Ghi lại kết quả xác định vật tốc, tọa độ của một vật bất kì chuyển động trong thực tế X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Dụng cụ thí nghiệm: 4 Bộ TN (1 máng nghiêng dài khoảng 1m, 1 hòn bi đường kính khoảng 1cm, 1 đồng hồ đo thời gian) - PHT 1: Thực hiện thí nghiệm cho viên bi chuyển động thẳng trên máng nghiêng (chọn là trục Ox). Em hãy xác định thời gian vật chuyển động trên những quảng đường khác nhau ghi kết quả vào bảng sau: x (m) 10 20 30 40 50 t (s) Tính vận tốc của vật chuyển động trên mỗi đoạn đường và rút ra nhận xét.

Nghiên cứu phương án tính vận tốc tại một vị trí và trình bày.

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


IỄ N

D

10 00 A Ó H Í-L Chuyển giao nhiệm vụ: Học sinh tiến hành thí nghiệm với viên bị lăn trên máng nghiêng, điền các số liệu vào phiếu học tập Định hướng để học sinh rút ra nhận xét (gợi ý: vận tốc tức thời tại các thời điểm khác nhau thì khác nhau và chúng tăng dần trong quá trình chuyển động. Đưa ra khái niệm gia tốc.

Hoạt động nhóm: Tiến hành thí nghiệm, ghi lại các số liệu, xử lí số liệu và rút ra nhận xét

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

ÀN

TO

ÁN

3. Chuyển động thẳng biến đổi đều. + Quỹ đạo là đường thẳng + độ lớn của vận tốc tức thời tăng (giảm) đều theo thời gian * Chú ý: Khi nói vận tốc của vật tại vị trí hoặc thời điểm nào đó, ta hiểu là vận tốc tức thời. Nội dung 3 (10 phút) Nghiên cứu khái niệm gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều. II. Chuyển động thẳng nhanh dần đều. 1. Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều. a. Khái niệm gia tốc: - phát biểu: SGK ∆v - biểu thức: a = (2) ∆t

B

∆s v= ∆t

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 16 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com muốn biết vận tốc tại Chuyển động thẳng một vị trí nào đó, ta phải biến đổi đều làm gì? I. Vận tốc tức thời. Chuyển động thẳng Nhận xét phương án của học sinh. Hoàn thành các yêu cầu biến đổi đều. của giáo viên 1. Độ lớn của vận tốc Giới thiệu vận tốc tức thời. Đặt câu hỏi “tại sao tức thời. vận tốc là một đại lượng ∆s v= (1) gọi là độ lớn vec tơ?” ∆t của vận tốc tức thời của Yêu cầu học sinh hoàn thành C1 vật tại một điểm. H ọc sinh nghiên cứu + Cho ta biết tại điểm đó vật chuyển động nhanh theo bàn và trả lời câu hỏi: hay chậm. 2. Vectơ vận tốc tức 1. Thế nào gọi là chuyển động thẳng biến đổi đều? thời. 2. Có thể phân chuyển v có: động thẳng biến đổi đều + gốc tại vật chuyển thành các dạng chuyển động, độ ng nào? + hướng cùng hướng chuyển động + độ tỉ lệ với độ lớn của vận tốc tức thời theo một tỉ xích nào đó.

Trình bày kết quả xử lí số liệu, rút ra nhận xét

Ghi nhận khái niệm gia t ốc www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


N

Ơ

H N

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y .Q Hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi của giáo viên và hoàn thành PHT 2. Một số nhóm trình bày nội dung. Các nhóm cón lại theo dõi, nhận xét

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

Cho ta biết vận tốc của vật ở những thời điểm khác nhau. b. Đồ thị vận tốc – thời gian.

TP ẠO Đ G N H Ư

-L

v = v0 + at (3)

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Thảo luận nhóm để đánh giá tính có hướng của gia tốc Trả lời các câu hỏi: - Véc tơ a có phương chiều cùng với vec tơ ∆v . Vận dụng kiến thức tổng hợp hai lực để suy ra chiều của a

TR ẦN

Ó

A

10 00

B

Chuyển giao nhiệm vụ: Thiết lập công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều từ biểu thức tính gia tốc. So sánh dấu của các đại lượng. Giao nhiệm vụ PHT 2 Nhận xét phần trả lời của học sinh.

Í-

http://daykemquynhon.ucoz.com

Khi vật CĐTNDĐ, vectơ gia tốc có gốc ở vật chuyển động, có phương và chiều trùng với phương và chiều của vectơ vận tốc và độ lớn tỉ lệ với độ lớn của gia tốc theo một tỉ xích nào đó. Nội dung 4 (8 phút) Nghiên cứu khái niệm vận tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều 2. Vận tốc của CĐTNDĐ. a. Công thức tính vận tốc.

H

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

https://twitter.com/daykemquynhon 17 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn ∆v = v − v0 độ biến thiên Yêu cầu học sinh thảo luận trả lời câu hỏi: (tăng) vận tốc trong - Véc tơ a có phương khoảng thời gian ∆t chiều cùng với vec tơ ( ∆t = t − t0 ) nào? - Gia tốc chuyển động - Trong chuyển động cho biết vận tốc biến thẳng nhanh dần đều thì thiên nhanh hay chậm vec tơ a có phương, theo thời gian. Có đơn vị chiều thế nào? Hãy biểu là m/s2. diễn bằng hình vẽ. b. Vectơ gia tốc. - Trong chuyển động Vì vận tốc là đại lượng thẳng đều thì gia tốc có vectơ nên gia tốc cũng là độ lớn bằng bao nhiêu? đại lượng vectơ. Vì sao? v − v0 ∆v a= = t − t0 ∆t

D

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) (Mức độ 4) Hiểu được tính Tính chất của chất của vận tốc, chuyển động gia tốc, quãng thẳng biến đổi đều đường. Tính vận tốc, gia Vẽ đồ thị vận tốc – Vận tốc, gia tốc www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com tốc của vật chuyển thời gian động

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

.Q

TP

ẠO

Đ G

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ơ

2. Câu hỏi và bài tập củng cố Câu 1. Chọn nhận xét sai về chuyển động thẳng biến đổi đều. A. Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian. B. Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi C. Vec tơ gia tốc có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với vec tơ vận tốc D. Quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau là bằng nhau Câu 2. Một ô tô đang chạy với vận tốc 10m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 20 s, xe đạt vận tốc 14 m/s. a. Tính gia tốc của ô tô b. Lập công thức tính vận tốc và vẽ đồ thị vận tốc – thời gian 3. Dặn dò - Xem lại các bước vẽ đồ thị hàm số bậc hai - Nhận xét về chiều của vec tơ gia tốc trong các loại chuyển động - Cho hàm số y = 2x2 – 3x +1. Em hãy nêu các bước xẽ độ thị hàm số trên trong hệ tọa độ xOy

N

https://twitter.com/daykemquynhon 18 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon 19 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Ngày soạn: 28/8/2016 Ngày dạy:

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Tiết KHDH: 05

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

Tên bài:CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (TIẾT 2) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức -Viết được công thức tính và nêu được đặc điểm phương chiều độ lớn của gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều, CDĐ. -Viết được công thức tính đường đi và PTCĐ của chuyển động thẳng biến đổi đều, CDĐ; Nói đúng được dấu của các đại lượng. -Xây dựng công thức tính gia tốc theo vận tốc và đường đi trong chuyển động thẳng biến đổi đều. 2. Về kĩ năng Giải được các bài tập đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều 3. Thái độ - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài 5. Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều. v0 (+) O xo M(t0) s M(t) x x

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

Chất điểm M xuất phát từ một điểm có toạ độ x0 trên đường thẳng Ox, chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu v0 và với gia tốc a, thì toạ độ của điểm m sau thời gian t là:x=x0 + s 1 Mà công thức tính quãng đường đi trong CĐTNDĐ s = v0 t + at 2 2 1 Suy ra: x = x 0 + v0 t + at 2 (6) 2 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: trình bày được kiến thức về các khái niệm chuyển động thẳng đều, vec tơ vận tốc + K3: Sử dụng kiến thức về phương trình của chuyển động thẳng đều để thực hiện nhiệm vụ học tập + P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định vị trí của vật + X5: Ghi lại kết quả xác định vật tốc, tọa độ của một vật bất kì chuyển động trong thực tế + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - PHT 1: Phương pháp giải : Bước 1: Chọn chiều dương, chọn gốc tọa độ, gốc thời gian. Bước 2: Xét dấu a, v Bước 3: Vận dụng công thức để xác định đại lượng cần tính. Bước 4: Xác định vị trí và thời điểm gặp nhau : + Cho x1 = x2 + Giải phương trình tính thời gian t. + Thay t vào x1 hoặc x2 để xác định vị trí gặp nhau. 2. Chuẩn bị của học sinh Tham khảo bài mới, kiến thức liên quan III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành viên Chuyển giao nhiệm vụ Thảo luận nhóm Nêu đươc kiến thức cũ Nội dung 1. Ổn định Cho biết khái 1. Gia tốc lớp, kiểm tra bài cũ www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


A

Ó

H

Í-

-L

B

D

IỄ N

Vậy pt chuyển động của chất điểm M là: x = x0 + s Mà công thức tính quãng đường đi trong CĐTNDĐ 1 s = v0 t + at 2 2 1 Suy ra: x = x0 + v0 t + at 2 2 (6)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TO

ÀN

Chất điểm M xuất phát từ một điểm có toạ độ x0 trên đường thẳng Ox, chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu v0 và với gia tốc a, thì toạ độ của điểm m sau thời gian t là:x=x0 + s Mà công thức tính quãng đường đi trong CĐTNDĐ 1 s = v0 t + at 2 2

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com v − v 0 ∆v a= = = const t − t0 ∆t (2a) Đơn vị gia tốc là m/s2 Nếu chọn chiều (+) cùng chiều CĐ: + Vật CĐT NDĐ : ∆v > 0 , a > 0,a và v0 cùng dấu + Vật CĐT CDĐ : ∆v < 0 , a < 0,a và v0 ngược dấu Gia tốc là đại lượng vectơ : v − v 0 ∆v a= = t − t0 ∆t + Gốc : ở vật chuyển động + Phương, chiều : trùng với phương và chiều của vectơ vận tốc. + Độ dài : tỉ lệ với độ lớn của gia tốc theo một tỉ lệ xích nào đó. 2. Vận tốc : v = v0 +at (3) 3. Công thức tính đường 1 s = v 0 t + at 2 (4) 2 - Hs làm việc cá nhân, để Làm việc cá nhân tìm ra pt chuyển động. (+) s O xo M(t0) M(t) x x

10 00

Chuyển giao nhiệm vụ - Tương tự như chuyển động thẳng đều các em hãy nghiên cứu SGK, từ đó lập nên PT chuyển động của CĐTNDĐ. - Chú ý chúng ta chỉ cần thay công thức tính quãng đường đi của CĐTNDĐ vào pt chuyển động tổng quát.

ÁN

Nội dụng 2. Thiết lập PTCĐ của chuyển động thẳng nhanh dần đều. (15 ‘) 5. Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều. v0 (+) s O xo M(t0) M(t) x x

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

https://twitter.com/daykemquynhon 20 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn niệm của chuyển động (10’) thẳng biến đổi? CĐTNDĐ? Viết công thức tính vận tốc, gia tốc, quãng đường đi được và mối quan hệ giữa trong chúng CĐTNDĐ? Chiều của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều như thế nào với các vectơ vận tốc?

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

D

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

N

G

Đ

ẠO

TP

- Gia tốc sẽ ngược dấu với v0

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

- Hs tự nghiên cứu SGK. Tự nghiên cứu - Vectơ gia tốc trong Trình bày kiến thức CĐTCDĐ cùng phương, ngược chiều với các vectơ vận tốc. - Là đường thẳng xiên xuống.

H Ư

Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc điểm của - Chúng ta đi xét tiếp chuyển động thẳng dạng thứ 2 của chuyển động thẳng biến đổi chậm dần đều. (10’) đều đó là chuyển động III. Chuyển động thẳng chậm dần đều (CĐTCDĐ). thẳng chậm dần đều. Trong phần này các 1. Gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần em tự nghiên cứu, vì tương tự như trong đều. a. Công thức tính gia chuyển động thẳng nhanh dần đều. tốc - Chú ý vectơ gia tốc ∆v v − v0 a= = trong chuyển động ∆t t − t0 châm dần đều như thế b. Vectơ gia tốc nào với các vectơ vận v − v0 ∆v tốc? a= = - Đồ thị vận tốc – thời t − t0 ∆t gian trong CĐTCDĐ có điểm gì giống & v0 khác với CĐTNDĐ? a - Cần chú ý gì khi sử v0 v dụng biểu thức tính ∆v quãng đường & pt Vectơ gia tốc của chuyển động trong chuyển động thẳng CĐTCDĐ? chậm dần đều ngược chiều với vectơ vận tốc. 2. Vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần - C6: Cho hòn bi lăn đều. xuống m ột máng a. Công thức tính vận nghiêng nhẵn, đặt dốc tốc. vừa phải. Hãy xây d ựng phương án nghiên v = v0 + at cứu xem chuyển động Trong đó: a ngược dấu của hòn bi có phải là vớ i v0 CĐTNDĐ hay không? b. Đồ thị vận tốc thời (chú ý chỉ có thước để gian đ o độ dài và đồng hồ 3. Công thức tính đo thời gian). quãng đường đi được - Ta có thể chọn x0 & và phương trình v0 thế nào để cho pt (6) chuyển động của tr ở nên đơn giản. chuyển động thẳng - Như vậy chúng ta cân chậm dần đều. đ o các đại lượng nào? a. Công thức tính

TR ẦN

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

https://twitter.com/daykemquynhon 21 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Suy ra: 1 2 x = x0 + v0 t + at (6) 2

quãng đường đi được. 1 s = v0 t + at 2 2

- Gv tiến hành TN cho hs quan sát, mỗi quãng đường khác nhau

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


G

Đ

ẠO

- Từng cá nhân suy nghĩ tìm Xây dựng phương án phương án. thí nghiệm để kiểm - Chọn x0 = 0 và v0 = 0 tra kết quả lí thuyết - Đo quãng đường (dùng thước); đo khoảng thời gian để đi hết quãng đường đó. - Đo và thu thập số liệu để tính toán. - Cá nhân hs hoàn thành. 1 Ta có: s = v0 t + at 2 2 Thời gian từ lúc hãm phanh đến lúc dừng hẳn là:

N

H Ư

TR ẦN

B 10 00

v − v0 0 − 3 = = 30 (s) a −0,1 Gia tốc của chuyển động: a = 0,1m/s2 Quãng đường mà xe đi được: ⇒t=

1 1 s = v0 t + at 2 = 3.30 + 0,1.(30)3 2 2

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

v = v0 + at

Vận dụng cao (Mức độ 4)

D

IỄ N

Đ

ÀN

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) -X¸c ®Þnh ®îc c¸c Gia tốc trong chuyển động thẳng ®¹i lƯîng c¬ b¶n cña chuyÓn ®éng bdđ th¼ng biÕn ®æi ®Òu(gia tèc,tèc ®é tøc thêi,qu#ng ®êng...)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com

TP

cứu thực nghiệm một chuyển động thẳng nhanh dần đều (5’)

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

https://twitter.com/daykemquynhon 22 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn chúng ta đo được b. Phương trình khoảng thời gian là chuyển động. nhau. (mỗi quãng khác 1 x = x0 + v0 t + at 2 đường tiến hành đo 3 2 lần) - Hướng dẫn hs hoàn thành C7 (tính quãng đường mà xe đạp đi được từ lúc bắt đầu hãm phanh đến lúc dừng hẳn) - Chúng ta áp dụng công thức tính quãng đườ ng đi được. Hoạt động 3: Nghiên

Phương trình của

-LËp ®Ưîc ph¬ng www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com tr×nh cña chuyÓn ®éng th¼ng biÕn ®æi ®Òu.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

3. Dặn dò - Trong chuyển động thẳng chậm dần đều vectơ gia tốc như thế nào với các vectơ vận tốc? Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng chậm dầ đều có dạng như thế nào? - Về nhà làm tất cả các bài tập trong SGK - SBT (từ bài 1- bài 3) tiết sau chúng ta chữa bài tập.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

2. Câu hỏi và bài tập củng cố Bµi1.X¸c ®Þnh gia tèc cña vËt chuyÓn ®éng trong c¸c trêng hîp sau: a.Xe chuyÓn ®éng th¼ng nhanh dÇn ®Òu tõ tr¹ng th¸i nghØ.Sau 1 phót th× ®¹t tèc ®é 54km/h. b.Xe ®ang ch¹y th¼ng víi tèc ®é 36km/h th× h#m phanh vµ dõng l¹i sau 10s c.Xe ®ang chuyÓn ®éng th¼ng nhanh dÇn ®Òu,sau 1 phót tèc ®é t¨ng tõ 18km/h lªn 72km/h. d.Xe ®ang chuyÓn ®éng víi tèc ®é 18km/h sau khi ®i ®îc qu#ng ®êng 100m th× ®¹t tèc ®é 36km/h. e.Qu¶ bãng ®îc nÐm theo ph¬ng vu«ng gãc víi bøc têng th¼ng ®øng víi tèc ®é 10m/s,sau thêi gian va ch¹m víi têng lµ 0,2s bãng bay ngîc l¹i theo ph¬ng cò víi tèc ®é cò. Bµi 2.Mét vËt chuyÓn ®éng däc theo trôc Ox,®îc m« t¶ b»ng ph¬ng tr×nh: x = 80t 2 + 50t + 10 ( víi x : cm; t : s ) a.X¸c ®Þnh gia tèc cña chuyÓn ®éng b.X¸c ®Þnh tèc ®é vËt lóc t =1s c.X¸c ®Þnh vÞ trÝ vËt khi vËt cã tèc ®é 130cm/s.

N

https://twitter.com/daykemquynhon 23 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn chuyển động

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon 24 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Ngày soạn: 28/8/2016 Ngày dạy:

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Tiết KHDH: 06

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

ÀN

D

IỄ N

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ơ

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức − Nêu được sự rơi tự do là gì ? − Nêu được những đặc điểm của sự rơi tự do. − Viết được các công thức tính vận tốc và quãng đường đi của chuyển động rơi tự do. 2. Kĩ năng − Giải được một số dạng bài tập về sự rơi tự do. − Đưa ra được những ý kiến nhận xét về hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sơ bộ về sự rời tự do. 3. Thái độ - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài - So sánh sự rơi của các vật trong môi trường không khí - Nhận xét được các tính chất của sự rơi tự do 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: trình bày được kiến thức về các khái niệm chuyển động rơi tự do + K3: Sử dụng kiến thức về rơi tự do để thực hiện nhiệm vụ học tập + P1: Tiến hành thí nghiệm để đưa ra nhận xét + P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định các tính chất của rơi tự do + X5: Ghi lại kết quả xác định vật tốc, độ cao lúc thả vật của một vật bất kì chuyển động trong thực tế + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên − Chuẩn bị những dụng cụ thí nghiệm đơn giản trong 4 thí nghiệm ở mục I.1 gồm: + Một vài hòn sỏi; + Một vài tờ giấy phẳng nhỏ, kích thước khoảng 15cm x 15cm; + Một vài hòn bi xe đạp (hoặc hòn sỏi nhỏ) và một vài miếng bìa phẳng có trọng lượng lớn hơn trọng lượng của các hòn bi. + Chuẩn bị một sợi dây dọi và một vòng kim loại có thể lồng vào sợi dây dọi để làm thí nghiệm về phương và chiều của chuyển động rơi tự do. + Vẽ lại ảnh hoạt nghiệm trên giấy khổ to theo đúng tỉ lệ và đo trước tỉ lệ xích của hình vẽ đó. 2. Chuẩn bị của học sinh đọc trước nội dung bài 1 SGK, tìm hiểu các nội dung trọng tâm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành viên Kiểm tra sĩ số Theo dõ Nội dung 1. (10 phút) Câu hỏi kiểm tra bài cũ Một học sinh lên trả lời Ổn định lớp Viết công thức tính v, bài, các học sinh theo Kiểm tra bài cũ s, x của CĐT BĐĐ, dấu dõi nhận xét của a, v ?

N

SỰ RƠI TỰ DO

Chia lớp làm 4 nhóm Tự học thực hiện thí nghiệm Tự tiến hành thí nghiệm Nhận xét sơ bộ về sự và đưa ra nhận xét về rơi của các vật khác chuyển động của các vật www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial Nội dung 2 (15 phút) Tìm hiểu sự rơi trong không khí và sự rơi tự do

Chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu lớp tổ chức thành 4 nhóm Tiến hành các thí


Đ

ẠO

So sánh.

H Ư

N

G

Dự đoán sự rơi của các vật khi không có ảnh hưởng của không khí. Nhận xét về cách loại bỏ ảnh hưởng của không khí trong thí nghiệm của Niu-tơn. Trả lời C2. Nêu định nghĩa sự rơi tự do.

H

Ó

A

Vật rơi tự do có chiều của phương, chuyển động ? Hình 4.3 SGK, có nhận xét gì về quãng đường vật đi được trong cùng khoảng thời gian? Rơi tự do thuộc loại chuyển động nào ? TN: Xác định phương thẳng đứng bằng sợi dây dọi. Công thức xác định v, s?

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

Nội dung 3 (15 phút) Tìm hiểu các đặc điểm của chuyển động rơi tự do II. Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật 1. Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do Theo phương thẳng đứng. Chiều từ trên xuống dưới. Là chuyển động nhanh dần đều Vận tốc: v = gt Quãng đường: 1 h = gt 2 2 2. Gia tốc rơi tự do Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, mọi vật đều rơi tự do với cùng gia

10 00

B

Nêu C2. Sự rơi tự do là gì ?

Thảo luận nhóm Trình bày các tính chất Xác định phương, của vật rơi tự do chiều và nêu tên chuyển động. Quãng đường tăng dần.

Chuyển động thẳng nhanh dần đều. Quan sát và biết cách xác định phương thẳng đứng. Nêu công thức xác định v, s Tìm hiểu những yếu Gia tốc rơi tự do phụ tố ảnh hưởng đến gia tốc thuộc vào những yếu tố rơi tự do. nào?

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com nhau trong không khí. Kiểm nghiệm sự rơi trong không khí của các Quan sát hình vẽ để vật: cùng khối lượng nhận xét khác hình dạng, cùng hình dạng khác khối lượng. Trả lời C1. Ghi nhận các yếu tố ảnh hưởng đến sự rơi của các vật trong không khí. Là ống chân không. So sánh.

TR ẦN

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

https://twitter.com/daykemquynhon 25 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn nghiệm 1, 2, 3, 4 như I. Sự rơi trong không SGK. khí và sự rơi tự do 1. Sự rơi của các vật Yêu cầu HS quan sát, trong không khí Thí nghiệm 1, 2, 3, 4: dự đoán kết quả trước SGK mỗi thí nghiệm và nhận Trong không khí các xét sau thí nghiệm. vật rơi nhanh, chậm khác nhau là do lực cản của Nêu C1. không khí. Kết luận về sự rơi của các vật trong không khí. 2. Sự rơi của các vật trong chân không (sự Mô tả ống Niu-tơn. rơi tự do) Sự rơi tự do là sự rơi Hai vật trong ống Niuton có khối lượng, chỉ dưới tác dụng của trọng lực. hình dạng và rơi như thế Trong trường hợp có thể nào? bỏ qua ảnh hưởng của Vật rơi trong ống các yếu tố khác lên vật Niuton và vật rơi trong rơi, ta có thể coi sự rơi không khí khác nhau của vật như là sự rơi tự không ? do. Nguyên nhân vì sao ?

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Ơ H

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

2. Câu hỏi và bài tập củng cố Câu 1: Một vật được thả rơi từ một khí cầu đang bay ở độ cao 300m. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g=9,8m/s2. Hỏi sau bao lâu vật rơi chạm đất? Nếu: a) Khí cầu đứng yên; b) Khí cầu đang hạ xuống theo phương thẳng đứng với vận tốc 4,9 m/s; c) Khí cầu đang bay lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 4,9 m/s; Câu 2: Hai viên bị A và B được thả rơi từ cùng độ cao. Viên bị A rơi sau viên bị B một khoảng thời gian là 0,5s. Tính khoảng cách giữa hai viên bị sau thời gian 2 giây kể từ khi bị A bắt đầu rơi. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Câu 3: Một vật rơi tự do từ độ cao s xuống tới mặt đất. Cho biết trong 2s cuối cùng, vật đi được quãng đường bằng ¼ độ cao s. Tính độ cao s và khoảng thời gian rơi t của vật. Lấy g = 9,8m/s2 3. Dặn dò - Nêu các đặc điểm của sự rơi tự do? - Viết công thức tính vận tốc & quãng đường đi được của sự rơi tự do? - Các em hãy cho biết chuyển động thẳng là chuyển động như thế nào? - Chuyển động thẳng có đặc điểm gì? - Trong thực tế chuyển động của các vật rất đa dạng & phong phú. Vật chuyển động với quỹ đạo là đường thẳng gọi là chuyển động thẳng, vật chuyển động với quỹ đoạ là đường cong gọi là chuyển động cong. Một dạng đặc biệt của chuyển động cong đó là chuyển động tròn, hơn nữa đó là chuyển động tròn đều. Vậy chuyển động tròn đều có đặc điểm gì khác so với các chuyển động mà ta đã học?

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP

.Q

U Y

N

Vận dụng cao (Mức độ 4) So sánh sự rơi của hai vật

ẠO

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 3) (Mức độ 2) Thời gian vật rơi Các tính chất của chạm đất sự rơi tự do Độ cao lúc vật bắt đầu rơi

N

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

https://twitter.com/daykemquynhon 26 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn tốc g (g = 9,8 m/s2 , g = 10 m/s2). Ở những vĩ độ khác nhau, độ cao khác nhau, gia tốc rơi tự do sẽ khác nhau.

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon 27 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Ngày soạn: 5/9/2016 Ngày dạy:

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Tiết KHDH: 07

CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

D

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: − Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều. − Viết được công thức tính tốc độ dài và chỉ được hướng của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều. − Phát biểu được định nghĩa chu kì, tần số. − Viết được công thức và nêu được đơn vị đo tốc độ góc, chu kì và tần số của chuyển động tròn đều. − Viết được công thức liên hệ giữa vận tốc dài và vận tốc góc. − Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được biểu thức của gia tốc hướng tâm. 2. Kĩ năng: − Nêu được ví dụ thực tế về chuyển động tròn đều. − Giải được các bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều. 3. Thái độ - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: trình bày được kiến thức về các khái niệm chuyển động tròn đều, vec tơ vận tốc, gia tốc hướng tâm + K3: Sử dụng kiến thức về phương trình của chuyển động tròn đều để thực hiện nhiệm vụ học tập + P3: Thu thập, xử lí thông tin để giải quyết bài toán + X5: Ghi lại kết quả xác định vec tơ vận tốc, gia tốc hướng tâm của một vật bất kì chuyển động trong thực tế + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên − Một vài thí nghiệm đơn giản minh họa chuyển động tròn đều. − Hình vẽ 5.5 trên giấy to dùng cho chứng minh. 2. Chuẩn bị của học sinh Đọc trước nội dung bài 1 SGK, tìm hiểu các nội dung trọng tâm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Hoạt động của học sinh Năng lực hình Giáo viên thành Kiểm tra sĩ số Theo dõi Nội dung 1. (10 phút) Ổn định lớp. Yêu cầu HS cho Báo cáo tình hình lớp. Kiểm tra bài cũ biết tình hình lớp. Sự rơi tự do là HS 1 trả lời. gì? Nêu đặc điểm của chuyển động rơi tự do. Giá trị g =? Viết công thức Tất cả HS tìm hiểu vấn tính vận tốc và đề mới. quãng đường đi được của vật rơi tự

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


D

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 28 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com do. Đặt vấn đề mới như SGK, định hướng HS giải quyết. Nội dung 2 (10 phút) Tìm hiểu Tự h ọc chuyển động tròn, chuyển động tròn Hãy cho ví dụ Nêu thí dụ về chuyển đều thực tế về chuyển động tròn. động tròn. Phát biểu định nghĩa I. Định nghĩa Quỹ đạo chuyển chuyển tròn, Quan sát hình vẽ động 1. Chuyển động tròn Chuyển động tròn là chuyển động động là đường gì? chuyển động tròn đều. để nhận xét có quỹ đạo là một đường tròn. vtb = độ dài cung tròn 2. Tốc độ trung bình trong CĐ tròn Tương tự như / thời giai chuyển động. chuyển động Độ dài cung tròn vật ñi ñược Tốc ñộ = thẳng, tốc độ trung Thừa nhận định nghĩa trung bình Thời gian chuyển ñộng bình trong chuyển chuyển động tròn đều. 3. Chuyển động tròn đều động tròn là gì? Trả lời C1. Chuyển động tròn đều là chuyển động Nêu định nghĩa có quỹ đạo là tròn và có tốc độ trung chuyển động tròn bình trên mọi cung tròn là như nhau. đều. Nêu C1. Nội dung 3 (15 phút) Tìm hiểu các Hãy nhắc lại v = ∆s/∆t Thảo luận nhóm đại lượng của chuyển động tròn đều công thức tính độ lớn vận tốc tức thời II. Tốc độ dài và tốc độ góc, chu kì, khi vật chuyển Ghi nhận. tần số động thẳng biến 1. Tốc độ dài đổi đều. Trong chuyển động tròn đều tốc độ dài của vật không đổi Tương tự, Khi cung MM’ rất nhỏ C2: ∆s v= xem là đoạn thẳng, ∆s 2π.R 2π.100 ∆t v= = = : v ậ t có t ố c độ dài 120 ∆t ∆t Tốc độ dài của vật không đổi. v = ∆s/∆t. = 5,24 m/s Nêu C2. v = const Trong chuyển động tròn đều luôn có ∆s ~ ∆t nên v = 2. Véctơ vận tốc const. Phương của v luôn Vectơ vận tốc trong chuyển động v chính là độ tròn đều luôn có phương tiếp tuyến thay đổi; v , ∆s có lớn của vận tốc tức với đường tròn quỹ đạo. phương cùng vuông góc th ời ∆s với bán kính. v= Dùng ∆s vừa ∆t chỉ quãng đường đi 3. Tốc độ góc được, vừa chỉ Tốc độ góc của chuyển động tròn là hướng chuyển đại lượng đo bằng góc mà bán kính động, gọi là vectơ quét được trong một đơn vị thời gian. độ d ờ i ⇒ v và Tốc độ góc của chuyển động tròn đều nhận định v ↑↑ ∆s tại một Thừa là đại lượng không đổi. điểm. Phương của nghĩa. ∆α ω= (rad/s) v có thay đổi (rad/s) C3: ∆t không? So sánh v , 4. Chu kì ∆α π 6.π = = ∆s với bán kính có ω = Chu kì T của chuyển động tròn đều ∆t 1.180 30 www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


ẠO

v →

∆v a= ∆t Trong chuyển động tròn đều, vận tốc tuy có độ lớn không đổi, nhưng có hướng luôn luôn thay đổi, nên chuyển động này có gia tốc. Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm của quĩ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm. 2. Độ lớn của gia tốc hướng tâm v2 a ht = = Rω2 R

N H Ư

Nêu công thức tính aht.

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

→

G

Đ

a ht ∆v

10 00

M

Trình bày nội Vẽ hình 5.6 Vẽ hình và thừa nhận dung về kiến SGK. Nhận xét về hướng của a ht trong thức hướng của gia tốc chuyển động tròn đều. hướng tâm của chuyển động tròn Thừa nhận công thức. đều.

TR ẦN

Nội dung 4 (5 phút) Xác định vectơ gia tốc hướng tâm III. Gia tốc hướng tâm 1. Hướng của vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều

∆t

B

http://daykemquynhon.ucoz.com

∆t

= r.ω Nêu C6.

Trả lời C7.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

C7: v 2 R 2 ω2 a ht = = = Rω2 R R

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com phương như thế Thừa nhận định nghĩa. nào với nhau ? ∆α 2π Nêu định nghĩa C4: T = ∆t = ω = ω tốc độ góc. Giây (s). Đơn vị tốc độ Thừa nhận định góc ω? nghĩa. Nêu C3 Trả lời C5. Nêu định nghĩa (1/s). chu kì T. Nêu C4. Đơn vị T ? Nêu định nghĩa Tìm công thức liên hệ tần số f. giữa vận tốc dài và vận Nêu C5 tốc góc. Đơn vị f ? Hướng dẫn: Tính độ dài cung v 5, 24 C6: ω = = ∆s = R.∆α ; R 100 ∆s ∆α = 0,0524 rad/s ⇒v = R.

TP

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

https://twitter.com/daykemquynhon 29 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn là thời gian để vật đi được một vòng tròn. 2π T= (s) ω 5. Tần số Tần số(f) của chuyển động tròn đều là số vòng mà vật đi được trong 1 giây 1 f= T Đơn vị: 1/s; Hz 6. Công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc v = R.ω

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Nắm được các Vận dụng các công Các đại lượng cơ công thức cơ bản thức để giải bài tập bản

Vận dụng cao (Mức độ 4)

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 30 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com 2. Câu hỏi và bài tập củng cố Bài 1. Một vật nằm trên đường xích đạo của Trái Đất. Trong chuyển động quay của Trái Đất quanh trục của nó, hãy tính: Tốc độ góc, tốc độ dài, tần số và gia tốc hướng tâm của vật. So sánh gia tốc rơi tự do g = 9,8m/s2 với gia tốc hướng tâm của vật. Cho biết bán kính trái đất là R = 6400km ĐS: ω = 7,3.10-5rad/s; v = 467m/s; f = 1,16.10-5Hz; aht = 0,034m/s2 nhỏ hơn g 288 lần Bài 2. Một chất điểm chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo tròn, bán kính 0,4m. Biết rằng nó đi được 5 vòng trong 1 giây. Hãy xác định tốc độ dài và gia tốc hướng tâm của nó. ĐS: v = 12,56m/s; aht = 394,4 m/s2 Bài 3. Trái Đất quay chung quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo coi như tròn, bán kính R = 1,5.108km. Mặt Trăng quay quanh Trái Đất theo một quỹ đạo coi như tròn, bán kính r = 3,8.105km. a) Tính quãng đường Trái Đất vạch được trong thời gian Mặt Trăng quay đúng 1 vòng ( 1 tháng âm lịch). b) Tính số vòng quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất trong thời gian Trái Đất quay đúng 1 vòng (1 năm) Cho biết: Chu kì quay của Trái Đất: 365,25 ngày; Chu kì quay của Mặt Trăng: 27,25 ngày ĐS: a) t = 3,3.105s 3. Dặn dò Nêu đặc điểm và viết công thức tính gia tốc trong chuyển động tròn đều. Chuyển động cơ là gì? Hệ quy chiếu bao gồm những gì? Xem lại công thức cộng Vec tơ. Cho biết khái niệm hệ quy chiếu và các loại vận tốc tuyệt đối, tương đối, kéo theo;

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon 31 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Ngày soạn: 2/9/2016 Ngày dạy:

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Tiết KHDH: 08

TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC

D

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Trả lời được câu hỏi thế nào là tính tương đối của chuyển động? Trong những trường hợp cụ thể chỉ ra đâu là hệ qui chiếu (HQC) đứng yên, đâu là HQC chuyển động. Viết được công thức cộng vận tốc cho từng trường hợp cụ thể của các chuyển động cùng phương. 2. Kĩ năng Giải được một số bài toán cộng vận tốc cùng phương. Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tính tương đối của chuyển động. 3. Thái độ - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài - Tính tương đối của chuyển động: Để xét một vật có chuyển động hay không, ta đối chiếu với vật làm mốc - Xác định đúng các loại vận tốc để lập công thức cộng vận tốc 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: trình bày được kiến thức về các khái niệm hệ quy chiếu, các loại vận tốc + K3: Sử dụng kiến thức về công thức cộng vận tốc để thực hiện nhiệm vụ học tập + P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định các loại vận tốc + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên Chuẩn bị phiếu học tập: Bài toán: Một chiếc thuyền chuyển động trên sông, vận tốc của thuyền khi nước không chảy là 12 km/h. Vận tốc của dòng nước là 4 km/h. Tính vận tốc của thuyền so với bờ sông khi thuyền đi: - Xuôi dòng. - Ngược dòng 2. Chuẩn bị của học sinh - Ôn lại những kiến thức đã được học về tính tương đối của chuyển động. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo Hoạt động của học sinh Năng lực hình viên thành Theo dõi Nội dung 1. (10 phút) Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số KT bài cũ Trả lời bài cũ - Viết công thức của chuyển động tròn đều. - Yêu cầu học sinh nhắc - Phát biểu định nghĩa Tự học Nội dung 2 (10 phút) Tìm hiểu tính tương đối của chuyển lại lại định ngĩa chuyển chuyển động cơ. Giải động. động cơ và giải thích tại thích tính tương đối của I. Tính tương đối của chuyển sao nói rằng chuyển chuyển động. Quan sát hình động cơ có tính tương động. đối. Nêu mục tiêu của vẽ để nhận xét 1. Tính tương đối của quỹ đạo. Hình dạng quỹ đạo của chuyển bài học. - Quan sát hình 6.1 và động trong các hệ qui chiếu khác - Nêu và phân tích về trả lời C1 nhau thì khác nhau – quỹ đạo có tính tính tương đối của quỹ tương đố.i đạo. - Lấy thêm ví dụ minh - Mô tả một vài ví dụ về hoạ. 2. Tính tương đối của vận tốc. www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


TP

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

- Một nhóm trình bày kết quả và giải thích. Các nhóm khác so sánh và đặt câu hỏi thảo luận. {Thể chế hóa, vận dụng, - Ghi nhận và áp dụng giải bài tập. mở rộng kiến thức} Xác nhận kết quả của HS. Từ bài toán đưa ra khái niệm và công thức - Vận dụng công thức, cộng vận tốc giải các bài tập và trình - Giao cho HS giải các bày bài giải bài tập vận dụng và mở rộng cho trường hợp các vectơ vận tốc không cùng phương.

Í-

H

Ó

A

10 00

B

v13 = v12 + v23 - Số 1 ứng với vật chuyển động; số 2 ứng với hệ quy chiếu chuyển động; số 3 ứng với hệ quy chiếu đứng yên.

Vận dụng cao (Mức độ 4)

ÀN

TO

ÁN

-L

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Các loại hệ quy Tính tương đối chiếu của chuyển động Các loại vận tốc Áp dụng công thức Công thức cộng để giải bài tập vận tốc

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

Trình bày nội dung về kiến thức {Hoạt động tự chủ}

.Q

{Hoạt động tự chủ}Hoạt động nhóm, giải bài toán trong phiếu học tập.

ẠO

- Giao cho học sinh giải bài toán trong phiếu học tập. - Tập trung toàn lớp, hướng dẫn học sinh trình bày kết quả hoạt động và thảo luận.

Nội dung 4 (5 phút) Xây dựng công thức cộng vận tốc. Bài toán: + Khi xuôi dòng: v13 = v12 + v23 v13 = 12 + 4 = 16 km/h. + Khi ngược dòng: v13 = v12 - v23 v13 = 12 - 4 = 8 km/h. 2. Công thức cộng vận tốc

IỄ N

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 32 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com Vận tốc của vật chuyển động đối tính tương đối của vận với các hệ qui chiếu khác nhau thì tốc. khác nhau. Vận tốc có tính tương - Nêu và phân tích về - Lấy ví dụ về tính tương đối. tính tương đối của vận đối của vận tốc. tốc. - Yêu cầu nhắc lại khái - Nhắc lại khái niệm hệ Thảo luận nhóm Nội dung 3 (5 phút) Phân biệt hệ qui chiếu đứng yên và niệm hệ qui chiếu. qui chiếu. hệ qui chiếu chuyển động. - Phân tích chuyển động - Quan sát hình 6.2 và của hai hệ qui chiếu đối rút ra nhận xét về hai hệ II. Công thức cộng vận tốc. qui chiếu có trong hình. 1. Hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui với mặt đất. chiếu chuyển động.

D

2. Câu hỏi và bài tập củng cố Câu hỏi lí thuyết - Trình bày công thức cộng vận tốc trong trường hợp các chuyển động cùng phương, cùng chiều (ngược chiều)? Bài 1: Một ca nô chạy thẳng đều xuôi theo dòng từ bến A đến bến B cách nhau 60 km mất một khoảng thời gian là 1,5h. Vận tốc của dòng chảy là 6km/h. a) Tính vận tốc của ca nô đối với dòng chảy.

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 33 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com b) Tính thời gian ca nô chảy ngược dòng từ bến B trở về bến A. Bài 2: Một thuyền đi từ A đến B theo dòng sông rồi về lại A trong thời gian 5 giờ. Vận tốc của thuyền trên sông là 5 km/h, vận tốc của dòng nước chảy là 1 km/h. Tính khoảng cách AB. Bài 3: Một thuyền rời bến tại A với vận tốc v1 = 4 m/s so với dòng nước, v1 theo hướng AB vuông góc với bờ sông, thuyền đến bờ bên kia tại C cách B là 3m ( BC ⊥ AB ), vận tốc của dòng nước v2 = 1m/s. a) Tính vận tốc của thuyền so với bờ sông. Tính bề rộng AB của dòng sông. 3. Dặn dò Phát biểu được định nghĩa về phép đo các đại lượng vật lí. Phân biệt phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp. Phát biểu được thế nào là sai số của phép đo, biết cách xác định 2 loại sai số: sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống.

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon 34 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Ngày soạn: 10/9/2016 Ngày dạy:

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Tiết KHDH: 09

SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ

D

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Phát biểu được định nghĩa về phép đo các đại lượng vật lí. Phân biệt phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp. - Hiểu được các khái niệm cơ bản về sai số của phép đo các địa lượng vật lí và cách xác định sai số của phép đo. 2. Kĩ năng - Phát biểu được thế nào là sai số của phép đo, biết cách xác định 2 loại sai số: sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống. - Biết cách tính sai số của 2 loại phép đo: phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp. Viết đúng kết quả phép đo với các chữ số có nghĩa cần thiết. - Vận dụng cách tính sai số vào từng trường hợp cụ thể. 3. Thái độ - Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà. - Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên. - Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà. 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài - Phương pháp xác định sai số của phép đo trực tiếp: Tính sai số tuyệt đối và sai số tỉ đối 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: trình bày được kiến thức về các khái niệm sai số + K3: Sử dụng kiến thức về sai số để tính toán trong quá trình thực hành + P3: Thu thập, xử lí thông tin + X5: Ghi lại kết quả xác định + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí: Phân công công việc hợp lí để đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Dụng cụ thí nghiệm: Một vài dụng cụ đo đơn giản (thước đo độ dài, ampe kế,…) 2. Chuẩn bị của học sinh đọc trước nội dung bài SGK, tìm hiểu các nội dung trọng tâm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành Kiểm tra sĩ số Theo dõi Nội dung 1. (10 phút) Ổn Kiểm tra bài cũ Trả lời câu hỏi của giáo định lớp - Nêu ví dụ chứng tỏ quỹ đạo và viên vận tốc của chuyển động có tính tương đối. - Viết công thức cộng vận tốc trong trường hợp các chuyển động cùng phương, cùng chiều & ngược chiều? - ĐVĐ như SGK. - Hs làm theo yêu cầu gv. Tự học Nội dung 2 (10 phút) - Các em hãy dùng thức thẳng để - Trong 2 TN trên thức Tìm hiểu khái niệm về đo chiều dài quyển SGK? thẳng và cân là những phép đo các đại lượng vật - Sử dụng cân để cân 1 vật (về dụng cụ đo. lí. Hệ SI. www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 35 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com Phân biệt I. Phép đo các đại lượng nhà làm) - Phép đo khối lượng thực chất là các loại sai vật lí. Hệ đơn vị SI. so sánh kh ố i l ượ ng c ủ a các phép s ố 1. Phép đo các đại lượng quả cân, phép đo chiều dài cũng vật lí Phép đo 1 đại lượng vật lí là phép so sánh với chiều dài là phép so sánh nó với đại được ghi trên thước. Đó là những Phép đo 1 đại lượng vật lượng cùng loại được qui mẫu vật đã được qui ước chọn lí là phép so sánh nó với ước làm đơn vị làm đơn vị đại lượng cùng loại được Phép so sánh trực tiếp nhờ - Phép đo các đại lượng vật lí là qui ước làm đơn vị dụng cụ đo gọi là phép đo gì? trực tiếp. - Phép so sánh trực tiếp như thế - Ta đo lần lượt 2 cạnh, Phép xác định 1 địa lượng gọi là phép đo trực tiếp. sau đó sử dụng công thức vật lí thông qua 1 công thức S = a.b liên hệ với các đại lượng đo - Làm thế nào để đo diện tích trực tiếp, gọi là phép đo gián hình chữ nhật? tiếp. - Phép đo không có sẵn dụng cụ đo trực tiếp mà thôgn qua 1 công 2. Đơn vị đo thức liên hệ với các đại lượng đo trực tiếp. Phép đo như thế gọi là - Hs trả lời: phép đo gián tiếp. - Trong các địa lượng đã học, đại lượng nào có thể thực hiện phép đo trực tiếp, địa lượng nào có thể - Hs trả lời (khối lượng thực hiện phép đo gián tiếp? (m), chiều dài (l),…) - Trong các đại lượng vật lí đã biết, địa lượng nào có đơn vị theo - Đọc SGK: quy định của hệ SI? - Các em đọc SGK để hiểu rõ hơn hệ đơn vị SI Nội dung 3 (10 phút) Tìm hiểu các khái niệm sai số, VD: 1 hs đo chiều dài Thảo luận II. Sai số phép đo giá trị trung bình của phép đo. quyễn sách cho giá trị nhóm - Trong các phép đo các đại lượng trung bình 1. Sai số hệ thống VL mà ta tiến hành, khi đo nhiều là s = 24,457 cm , với sai lần cùng 1 đại lượng với những lí số phép đo tính được 2. Sai số ngẫu nhiên do khác nhau, kết quả thu được là ∆s = 0,025 cm . khác nahu không nhiều. 3. Giá trị trung bình + Hs thứ 2 đo chiều dài Sai số ngẫu nhiên làm cho - Nếu lấy giá trị trung bình của lớp học cho giá trị trung kết quả phép đơ trở nên kém nhiều lần đo cùng 1 đại lượng cho là s = 10,354 m , tin cậy. Để khắc phục người ta kết quả gần giá trị thực hơn cả. bình ta lặp lại phép đo nhiều lần. - Sự sai lệch so với giá trị trung với sai số phép đo tính Khi đo n lần cùng một đại bình tính được gọi là sai số của được là ∆s = 0,25 m . - Vậy phép đo nào chính lượng A, ta được các giá trị phép đo. xác hơn? khác nhau: A1, A2.,…, An - Vậy sai số đó là do đâu? Giá trị trung bình được - Các em đọc SGK để hiểu rõ hơn - So sánh δ A1 và δ A2 tính: khái niệm sai số hệ thống, sai số ngẫu nhiên và cách tính giá trị A + A2 + ... + An A= 1 trung bình. n - Công thức tính giá trị trung bình như thế nào? - Việc tính sai số trong - Các em đọc SGK để thu thập các phép đo gián tiếp thông tin. thực sự quan trọng vì trong hầu hết các bài

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


N

Ơ

H N TP ẠO Đ G N

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

ÁN

TO

ÀN

D

IỄ N

.Q

U Y H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

- Cách viết kết quả đo của đại lượng A như thế nào? - Chữ số được coi là chữ số có nghĩa? - Khi viết kết quả đo, sai số tuyệt đối thu được từ phép tính sai số thường chỉ từ 1 đến tối đa 2 chữ số có nghĩa. VD: - Trong các phép đo, có những lúc tính được sai số tuyệt đối có giá trị nhỏ nhưng kết quả vẫn bị coi là chưa đạt đến độ chíng xác cho phép. - Sai số tỉ đối của phép đo là tỉ số giữa sai số thuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng cần đo. - Được tính bằng công thức ntn? - Chú ý sai số tỉ đối càng nhỏ phép đo càng chính xác. - Muốn tính được sai số trong phép đo gián tiếp thì trước hết phải tính được sai số trong phép đo trực tiếp. + Sai số thuyệt đối của 1 tổng hay hiệu, thì bằng tổng các sai số thuyệt đối của các số hạng. + Sai số tuyệt đối của một tích hay một thương, thì bằng tổng các sai số tỉ đối của các thừa số.Chú ý vấn đề đặt ra. - HS suy nghĩ trả lời.

-L

Sai số tuyệt đối trung bình của n lần đo được tính theo công thức: ∆A + ∆A2 + ... + ∆An ∆A = 1 n b. Sai số tuyệt đối của phép đo là tổng sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ: ∆A = ∆A + ∆A ' Trong đó: ∆A ' là sai số dụng cụ, thông thường có thể lấy bằng nửa hoặc 1 độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ. 5. Cách viết kết quả đo Kết quả đo đại lượng A được viết dưới dạng: A = A ± ∆A Trong đó ∆A là tổng của sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ 6. Sai số tỉ đối Sai số tỉ đối của phép đo là tỉ số giữa sai số thuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng cần đo. ∆A .100% δA= A Sai số tỉ đối càng nhỏ phép đo càng chính xác.

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com thực hành đều phải thực hiện các phép đo gián - Thế nào là sai số tuyệt đối? Sai tiếp. số thuyệt đối trung bình được tính như thế nào? Khi xác định sai số ngẫu nhiên cần chú ý điều gì? - Sai số tuyệt đối của phép đo được xác định như thế nào? Xác định sai số dụng cụ như thế nào?

Í-

4. Cách xác định sai số của phép đo a. Trị tuyệt đối của hiệu số giữa giá trị trung bình và giá trị của mỗi lần đo gọi là sai số tuyệt đối ứng với lần đo đó ∆A1 = A − A1 ; ∆A2 = A − A2 …

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

https://twitter.com/daykemquynhon 36 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

A=

A1 + A2 + ... + An n

Tìm hiểu cách xác định sai số www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 37 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com của phép đo, cách viết kết quả đo và khái niệm sai số tỉ đối. - Từng các nhân đọc SGK để thu thập thông tin. ∆A1 = A − A1 ; ∆A2 = A − A2 … ∆A1 + ∆A2 + ... + ∆An n ∆A = ∆A + ∆A ' Trong đó: ∆A ' là sai số dụng cụ, thông thường có thể lấy bằng nửa hoặc 1độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ. A = A ± ∆A

N Ơ H N Vận dụng cao (Mức độ 4)

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Thông hiểu Vận dụng Nội dung Nhận biết (Mức độ 2) (Mức độ 3) (Mức độ 1) Cách xác định sai Các bước xác định sai số số

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

2. Câu hỏi và bài tập củng cố Thế nào là phép đo một đại lượng vật lí? Các loại phép đo và các loại sai số? Cách xác định sai số và cách viết kết quả đo được. 3. Dặn dò Nắm được tính năng và nguyên tắc hoạt động của đồng hồ đo thời gian hiện số sử dụng công tắc đóng ngắt và cổng quang điện Khắc sâu kiến thức về chuyển động nhanh dần đều và sự rơi tự do. Nghiệm lại đặc điểm của sự rơi tự do để thấy được đồ thị biểu diễn quan hệ giữa s và t2 Xác định được gia tốc rơi tự do từ kết quả thí nghiệm. Biết thao tác chính xác với bộ TN để đo được thời gian rơi t của một vật trên những quãng đường khác nhau. Vẽ được đồ thị mô tả sự thay đổi vận tốc rơi của vật theo thời gian t, và quãng đường đi s theo thời gian t2. Từ đó rút ra kết luận về tính chất của chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều. Vận dụng công thức tính được gia tốc g và sai số của phép đo g.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y .Q TP

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

∆A =

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon 38 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Ngày soạn: 10/9/2016 Ngày dạy:

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Tiết KHDH: 10

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

ÀN

D

IỄ N

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ơ

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Dấu hiệu nhận biết chuyển động nhanh dần đều. - Các phương án đo gia tốc trong chuyển động nhanh dần đều. - Nắm được tính năng và nguyên tắc hoạt động của đồng hồ đo thời gian hiện số sử dụng công tắc đóng ngắt và cổng quang điện. 2. Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng thực hành: thao tác khéo léo để đo được chính xác quãng đường s và thời gian rơi tự do của vật trên những quãng đường s khác nhau. - Tiến hành thí nghiệm, lập bảng số liệu. - Xử lí kết quả thí nghiệm, lập bảng báo cáo thí nghiệm. 3. Thái độ -Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà. -Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên. -Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà. - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài - Khảo sát chuyển động rơi tự do - Tính toán quãn đường rơi và xác định gia tốc rơi tự do 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: trình bày được kiến thức về các khái niệm chuyển động rơi tự do, đạc điểm của chuyển động + K3: Sử dụng kiến thức về quãng đường rơi để thực hiện nhiệm vụ học tập + P3: xây dựng phương án thí nghiệm; Thu thập, xử lí thông tin để xác định gia tốc rơi + X5: Ghi lại kết quả xác định quãng đường rơi của một vật bất kì chuyển động trong thực tế + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí: Phân công công việc hợp lí để đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Bộ thí nghiệm nghiên cứu chuyển động thẳng dùng đồng hồ đo thời gian hiện số. - Giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị. - Kẻ sẵn bảng ghi số liệu theo mẫu báo cáo thực hành trong bài 8 SGK. 2. Chuẩn bị của học sinh - Giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị. - Kẻ sẵn bảng ghi số liệu theo mẫu báo cáo thực hành trong bài 8 SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành viên Kiểm tra sĩ số Theo dõi Nội dung 1. (2 phút) Ổn định lớp - GV thông báo mục Theo dõi T ự h ọc Nội dung 2 (5 phút) Tìm hiểu mục đích của đích của bài thực hành. bài thực hành.

N

BÀI 8: THỰC HÀNH: KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO (tiết 1)

Quan sát hình vẽ để nhận xét www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


N

Í-

TP

ẠO

Đ

G

H

Ó

A

10 00

B

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Thông hiểu Vận dụng Nội dung Nhận biết (Mức độ 2) (Mức độ 3) (Mức độ 1) Các đặc điểm của Khảo sát chuyển chuyển động động rơi tự do Xác định gia tốc Vận dụng công rơi tự do thức xác định g trong thục tế

ÁN

-L

2. Câu hỏi và bài tập củng cố Câu 1. Em hãy nêu các đặc điểm của chuyển động rơi tự do Câu 2. Từ kết quả của một lần thí nghiệm, hãy tính gia tốc rơi tự do 3. Dặn dò - Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm cho tiết học sau - Chuẩn bị sẵn báo cáo thí nghiệm

Nhận xét về các phương án thí nghiệm, chọn phương án tối ưu

Vận dụng cao (Mức độ 4)

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

Xây dựng phương án thí nghiệm

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U Y

N

H

Ơ

Tìm hiểu các dụng cụ thí nghiệm

N

- Cho các nhóm đề suất các phương án thí nghiệm. - Thống nhất phương án thí nghiệm theo SGK: Xác định trước quãng đường và đo thời gian chuyển động.

- Tìm hiểu bộ thí nghiệm. - Tìm hiểu chế độ làm việc của đồng hồ hiện số sử dụng trong bài thực hành. - Mỗi nhóm học sinh trình bày phương án thí nghiệm của nhóm mình. - Các nhóm khác bổ sung.

TR ẦN

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nội dung 5 (15 phút) Xác định phương án thí nghiệm.

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com - Xác định quan hệ giữa Thảo luận nhóm quãng đường đi được và khoảng thời gian của chuyển động rơi tự do. - Xác định đại lượng đo trực tiếp và đo gián tiếp.

H Ư

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

https://twitter.com/daykemquynhon 39 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn - Gợi ý Chuyển động rơi Nội dung 3 (10 phút) Tìm hiểu cơ sở lí thuyết tự do là chuyển động của bài thực hành. thẳng nhanh dần đều có vận tốc ban đầu bằng 0 và có gia tốc g. - Yêu cầu HS xác định đại lượng đo trực tiếp và đo gián tiếp. - Giới thiệu bộ thí Nội dung 4 (15 phút) Tìm hiểu bộ dụng cụ thí nghiệm. nghiệm. - Giới thiệu các chế độ làm việc của đồng hồ hiện số.

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon 40 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Ngày soạn: 15/9/2016 Ngày dạy:

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Tiết KHDH: 11

BÀI 8: THỰC HÀNH: KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO (tiết 2)

D

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Dấu hiệu nhận biết chuyển động nhanh dần đều. - Các phương án đo gia tốc trong chuyển động nhanh dần đều. - Nắm được tính năng và nguyên tắc hoạt động của đồng hồ đo thời gian hiện số sử dụng công tắc đóng ngắt và cổng quang điện. 2. Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng thực hành: thao tác khéo léo để đo được chính xác quãng đường s và thời gian rơi tự do của vật trên những quãng đường s khác nhau. - Tiến hành thí nghiệm, lập bảng số liệu. - Xử lí kết quả thí nghiệm, lập bảng báo cáo thí nghiệm. 3. Thái độ -Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà. -Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên. -Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà. - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài - Khảo sát chuyển động rơi tự do - Tính toán quãn đường rơi và xác định gia tốc rơi tự do 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: trình bày được kiến thức về các khái niệm chuyển động rơi tự do, đạc điểm của chuyển động + K3: Sử dụng kiến thức về quãng đường rơi để thực hiện nhiệm vụ học tập + P3: xây dựng phương án thí nghiệm; Thu thập, xử lí thông tin để xác định gia tốc rơi + X5: Ghi lại kết quả xác định quãng đường rơi của một vật bất kì chuyển động trong thực tế + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí: Phân công công việc hợp lí để đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Bộ thí nghiệm nghiên cứu chuyển động thẳng dùng đồng hồ đo thời gian hiện số. - Giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị. - Kẻ sẵn bảng ghi số liệu theo mẫu báo cáo thực hành trong bài 8 SGK. 2. Chuẩn bị của học sinh - Giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị. - Kẻ sẵn bảng ghi số liệu theo mẫu báo cáo thực hành trong bài 8 SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành viên Theo dõi Nội dung 1. (2phút) Ổn Kiểm tra sĩ số định lớp Yêu cầu các nhóm Nhóm trưởng chia Hoạt động nhóm Nội dung 2 (40 phút) Tiến hành thí nghiệm tiến hành thí nghiệm. việc cho các thành viên trong nhóm. III. Dụng cụ cần thiết Lắp dụng cụ. IV. Giới thiệu dụng cụ Quan sát, giúp đỡ các Đo thời gian rơi ứng đo Đồng hồ đo thời gian nhóm. với các quãng đường www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Vận dụng cao (Mức độ 4)

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Các đặc điểm của Khảo sát chuyển chuyển động động rơi tự do Xác định gia tốc Vận dụng công rơi tự do thức xác định g trong thục tế

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

2. Câu hỏi và bài tập củng cố Câu 1. Em hãy nêu các đặc điểm của chuyển động rơi tự do Câu 2. Từ kết quả của một lần thí nghiệm, hãy tính gia tốc rơi tự do 3. Dặn dò Đánh giá, nhận xét mức độ thực hành các nhóm HS. Yêu cầu HS ôn lại kiến thức chương Động học chất điểm, chuẩn bị tiết tiếp theo kiểm tra 45 phút.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com khác nhau. Ghi kết quả thí nghiệm vào bảng 8.1. Hoàn thành bảng 8.1. Vẽ đồ thị s theo t2 và v theo t. Nhận xét dạng đồ thị thu được và xác định gia tốc rơi tự do bằng đồ thị. Tính sai số phép đo và ghi kết quả. Hoàn thành báo cáo thực hành theo mẫu.

TR ẦN

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

https://twitter.com/daykemquynhon 41 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn hiện số + Công tắc nhấn Hướng dẫn: Đồ thị là RESET để đưa số chỉ đường thẳng thì 2 đại của đồng hồ về giá trị lượng là tỉ lệ thuận. 0000 Có thể xác định: g = + Đặt núm gạt cho 2.tanα thang đo ở vị trí 9,999s với α là góc nghiêng của + Cách chuyển mạch đồ thị. MODE V. Lắp ráp thí nghiệm VI. Tiến trình thí nghiệm - Điều chỉnh cổng quang E sao cho s = 0,05m. bấm nút RESET. Thả cho vật rơi , ghi thời gian , làm thí nghiệm 4 lần - Thay đổi quãng đường s làm thí nghiệm tương tự - Kết thúc thí nghiệm: nhấn khóa K, tắt điện đồng hồ hiện số

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon 42 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Ngày soạn: 16/9/2016 Ngày dạy:

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Tiết KHDH: 12 ÔN TẬP

D

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố kiến thức nội dung của chương 1 2. Kĩ năng - vận dụng kiến thức để giải bài toán động học chất điểm 3. Thái độ -Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà. -Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên. -Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà. - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: trình bày được kiến thức + K3: Sử dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ học tập + P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định vị trí của vật + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí: Phân công công việc hợp lí để đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: - Hệ thống bài tập và các câu hỏi gợi ý học sinh làm bài tập 2. Học sinh: - Ôn tập các kiến thức về thẳng biến đổi đều III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học Năng lực sinh hình thành Kiểm tra sĩ số Theo dõi và nhận Nhận xét kết Nội dung 1. (10 phút) Ổn Gọi học sinh lên bảng trả xét câu trả lời của quả học tập định lớp. Kiểm tra bài cũ lời bài cũ. b ạn - Viết các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều, áp dụng cho trường hợp vật chuyển động rơi tự do Chọn thời điểm viên bi A • HS ghi nhận dạng Tự học Nội dung 2 (15 phút) Bài 3 (4.12/tr19/SBT). Hai bắt đầu rơi làm mốc thời bài tập, thảo luận viên bi A và B được thả rơi tự gian. Nếu gọi t là thời gian nêu cơ sở vận dụng . do từ cùng một độ cao. Viên bi rơi của viên bi A thì thời • Ghi bài tập, tóm A rơi sau bi B một khoảng thời gian rơi của viên bi B sẽ là: tắt, phân tích, tiến Quan sát hình vẽ để nhận gian là 0,5s. Tính khoảng cách t’=t+0,5. hành giải giữa hai viên bi sau thời gian Như vậy, quãng đường mà • Phân tích bài toán, xét 2s kể từ khi bi A bắt đầu viên bi A và B đã đi được tìm mối liên hệ giữa rơi.Lấy gia tốc rơi tự do là tính theo công thức: đại lượng đã cho và g=9,8(m/s2). cần tìm • Tìm lời giải cho cụ thể bài www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com • Hs trình bày bài 1 s A = gt 2 giải. 2 Phân tích những dữ 1 1 sB = gt '2 = g (t + 0, 5) 2 kiện đề bài, đề xuất 2 2 hướng giải quyết bài Từ đó suy ra khoảng cách toán giữa hai viên bi sau khoảng thời gian 2(s) kể từ khi bi A bắt đầu rơi bằng: ∆s = s B − s A

N U Y .Q TP ẠO

G

N

H Ư

TR ẦN

B

Ó

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Nội dung 4 (15 phút) Bài 4 (12.4/tr30/RL/MCTr). Một thuyền rời bến tại A với vận tốc v1=4m/s so với dòng nước, v1 theo hướng AB vuông góc với bờ sông, thuyền đến bờ bên kia tại C cách B 3 m (BC vuông góc AB), vận tốc của dòng nước v2=1 m/s a/. Tính vận tốc của thuyền so với bờ sông. b/. Tính bề rộng AB của với dòng sông c/. Nếu muốn thuyền từ A qua sông đúng vị trí B với vận tốc của thuyền v1’=5 m/s thì v1’ phải có hướng như thế nào và thuyền qua sông trong trường hợp này bao lâu?

Đ

Thảo • HS ghi nhận dạng nhóm bài tập, thảo luận nêu cơ sở vận dụng . • Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích, tiến hành giải • Phân tích bài toán, aht = ω 2 ( R + h) tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho và = (1,19.10−3 ) 2 .6650.103 cần tìm aht = 9, 42(m / s 2 ) • Tìm lời giải cho cụ thể bài • Hs trình bày bài giải. a/. Tính vận tốc của thuyền • HS ghi nhận dạng so với bờ sông. bài tập, thảo luận nêu cơ sở vận dụng . Ta có: v = v1 + v2 và • Ghi bài tập, tóm v1 ⊥ v2 ⇒ v = v12 + v22 = 4,12(mtắ/t,sphân ) tích, tiến hành giải b/. Tính bề rộng AB của • Phân tích bài toán, với dòng sông. tìm mối liên hệ giữa v1 AB BC đạ = ⇒ AB = BC = 12( mi) lượng đã cho và cần tìm v1 v2 v2 • Tìm lời giải cho cụ c/. Tìm α, tAB: thể bài Ta có: v ' = v1 '+ v2 và • Hs trình bày bài v v '1 ⊥ v2 ⇒ sin α = 2' ⇒ α = 11gi32 ải.' v1 Vì v1' ngược hướng với dòng nước chảy và hợp với AB một góc α Ta

A

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nội dung 3 (15 phút) • Bài tập : Bài 4 (5.14/tr23/SBT). Một vệ tinh nhân tạo ở độ cao 250km bay quanh Trái Đất theo một quỹ đạo tròn. Chu kì quay của vệ tinh là 88 phút. Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm của vệ tinh. Cho bán kính Trái Đất là 6400km.

10 00

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

=

luận

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

1 1 g (t − 0,5) 2 − gt 2 2 2 g = (t + 0,5) 2 9,8 ⇔ ∆s = (t + 0,5) 2 ≈ 11(m) Tốc độ gốc và gia tốc hướng tâm của vệ tinh được tính theo công thức: 2π 2.3,14 ω= = 88.60 T −3 ≈ 1,19.10 (rad / s )

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon 43 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 44 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com ' 2 v ' = v1 − v2 = 4,9(m / s ) B có: AB t AB = = 2, 45( s ) v v ' v1 B C v2 v A v 1

N

v2

N

G

N

1 2 at . 2

ÁN

A. x = x0 + v0t −

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

2. Câu hỏi và bài tập củng cố Câu 1. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng ? Chuyển động cơ là: A.sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian.B. sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian. C. sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian .D. sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian . Câu 2. Hãy chọn câu đúng. A. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gianB. Hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ. C. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ D. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ. Câu 3. Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v. Chọn trục toạ độ ox có phương trùng với phương chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc toạ độ O cách vị trí vật xuất phát một khoảng OA = x0 . Phương trình chuyển động của vật là: B. x = x0 +vt.

C. x = v0t +

1 2 at . 2

D. x = x0 + v0t +

1 2 at 2

ÀN

TO

Câu 4. Chọn đáp án sai. A.Trong chuyển động thẳng đều tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau. B. Quãng đường đi được của chuyển động thẳng đều được tính bằng công thức:s =v.t C. Trong chuyển động thẳng đều vận tốc được xác định bằng công thức: v = v0 + at . D. Phương trình chuy ển động của chuyển động thẳng đều là: x = x0 +vt. Câu 5. Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều: A.Có phương, chiều và độ lớn không đổi. B.Tăng đều theo thời gian. C.Bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động chậm dần đều. D.Chỉ có độ lớn không đổi.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

ẠO

TP

.Q

Vận dụng cao (Mức độ 4)

Đ

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 3) (Mức độ 2) Các khái niệm Chuyển động thẳng đều Đặc điểm các đại Chuyển động lượng trong chuyển thẳng biến đổi đều động

D

IỄ N

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

H

Ơ

A

3. Dặn dò • CH 1 Nêu cách tổng hợp và phân tích lực ? • CH 2 Nêu điều kiện cân bằng của chất điểm ? www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon 45 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Ngày soạn: 14/8/2016 Ngày dạy:

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Tiết KHDH: 14

Bài 9: TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM (tiết 1)

D

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức − Phát biểu được: Định nghĩa lực, cân bằng lực. cách biểu diễn một vec tơ lực − Nắm được cách tổng hợp hai lực trong các trường hợp khác nhau − Nêu được định lí cô sin trong tam giác thường 2. Kĩ năng - Vẽ được vec tơ tổng hợp lực - Áp dụng định lí cô sin để tính độ lớn của lực 3. Thái độ - Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà. - Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên. - Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà. - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài - Lực, cân bằng lực, cách biểu diễn lực - Quy tắc tổng hợp vec tơ - Định lí cô sin 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: trình bày được kiến thức + K3: Sử dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ học tập + P1: Biểu diễn được vec tơ lực + P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định vị trí của vật + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí: Phân công công việc hợp lí để đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV - Các hình vẽ về lực tác dụng lên vật , bút lông. - Bộ dụng cụ thí nghiệm về tổng hợp lực - Phiếu học tập củng cố bài học 2. Chuẩn bị của HS - Ôn t ậ p các ki ế n th ứ c liên quan. - Hoàn thành các b ả ng ph ụ mà GV đ ã yêu c ầ u chu ẩ n b ị - Bút lông III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo Hoạt động của học sinh Năng lực hình viên thành Theo dõi và nhận xét câu trả lời của Nhận xét kết Nội dung 1. (10 phút) Kiểm tra sĩ số Gọi học sinh lên bảng b ạn Ổn định lớp. Kiểm quả học tập trả lời bài cũ. tra bài cũ Chia học sinh làm 4 T ự h ọc Nội dung 2 (5 phút) Các nhóm lấy bảng phụ đã chuẩn bị I. Lực. cân bằng lực: nhóm - Lực là đại lượng Yêu cầu các nhóm lấy ở nhà vectơ đặc trưng cho tác bảng phụ mà giáo viên dụng của vật này lên đã giao nhiệm vụ về Quan sát hình

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com vẽ để nhận xét

B

TR ẦN

Ñ1. Laø caùc ñöôøng thaúng AB, CD, PQ, RS, … Ñ2. a) truøng nhau b) song song c) caét nhau

A

Ó

H

Í-

Ñ3. AB vaø AC cuøng phöông AD vaø BC cuøng phöông AB vaø DC cuøng höôùng, …

Ơ H N Thảo luận nhóm

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

H Ư

N

G

Học sinh lên bảng xác định

-L

ÁN

TO

ÀN

Đ

U Y

Đ

ẠO

Đại diện nhóm trình bày lần lượt trả lời câu hỏi của các nhóm.

Ñ4. Khoâng theå keát luaän.

D

IỄ N

.Q

TP

Các nhóm khác nhận xét Đại diện nhóm khác đặt câu hỏi: + Bạn hãy nêu một số ví dụ về lực trong thực tế? + Bạn hãy nêu các đặc điểm của một vectơ lực? + Trường hợp nào vật có gia tốc bằng 0?

N

Đại diện nhóm lên treo bảng phụ và trình bày

10 00

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

https://twitter.com/daykemquynhon 46 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn vật khác mà kết quả là nhà từ tiết trước. gây ra gia tốc cho vật Bảng phụ trả lời các hoặc làm cho vật biến câu hỏi: dạng. + Lực là gì ? đơn vị ? Đơn vị của lực là + Thế nào là các lực niutơn (N). cân bằng ? +Thế nào là giá của - Các lực cân bằng là lực? Nêu đặc điểm của các lực khi tác dụng 2 lực cân bằng? đồng thời vào một vật Giáo viên gọi đại diện thì không gây ra gia một nhóm lên bảng tốc cho vật. trình bày. - Đường thẳng mang Yêu cầu các nhóm vectơ lực gọi là giá của khác nhận xét bổ sung. lực. Các nhóm khác có thể đặt câu hỏi cho bạn Giáo viên nhận xét và kết luận Giáo viên đưa các hình vẽ yêu cầu học sinh xác định lực tác dụng? Nội dung 3 (15 phút) • Cho HS quan saùt Ôn tập các kiến thức hình. Nhaän xeùt veà giaù về vec tơ cuûa caùc vectô • Ñöôøng thaúng ñi qua H1. Haõy chæ ra giaù cuûa ñieåm ñaàu vaø ñieåm cuoái caùc vectô: cuûa moät vectô ñgl giaù AB,CD, PQ, RS , …? cuûa vectô ñoù. ÑN: Hai vectô ñgl H2. Nhaän xeùt veà cuøng phöông neáu giaù VTTÑ cuûa caùc giaù cuûa caëp vectô: cuûa chuùng song song caùc a) AB vaø CD hoaëc truøng nhau. • Hai vectô cuøng b) PQ vaø RS phöông thì coù theå cuøng c) EF vaø PQ ? höôùng hoaëc ngöôïc höôùng. • GV giôùi thieäu khaùi • Ba ñieåm phaân bieät A, nieäm hai vectô cuøng B, C thaú n g haøng ⇔ höôùng, ngöôïc höôùng. AB vaø AC cuøng H3. Cho hbh ABCD. phöông. Chæ ra caùc caëp vectô cuøng phöông, cuøng höôùng, ngöôïc höôùng? H4. Neáu ba ñieåm phaân bieät A, B, C thaúng haøng thì hai vectô AB vaø BC coù cuøng höôùng hay khoâng?

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Vận dụng cao (Mức độ 4)

Đ

ÀN

TO

ÁN

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Tính độ lớn hợp Tổng hợp lực lực

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 47 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com Nội dung 4 (5 phút) H1. Cho HS quan saùt Ñ1. Hôïp löïc F cuûa hai löïc Trình bày nội dung về kiến Tìm hieåu veà Toång h.1.5. Cho bieát löïc F1 vaø F2 . thức cuûa hai vectô naøo laøm cho thuyeàn F1 I. Toång cuûa hai vectô chuyeån ñoäng? F a) Ñònh nghóa: Cho • GV höôùng daãn caùch hai vectô a vaø b . Laáy döïng vectô toång theo F2 moä m A tuyø yù, veõ ñònh nghóa. t ñieå AB = a, BC = b . Vectô Chuù yù: Ñieåm cuoái cuûa a b g vôùi ñieåm AC ñgl toång cuûa hai AB truøn a+b vectô a vaø b . Kí hieäu ñaàu cuûa BC . H2. Tính toång: Ñ2. Döïa vaøo qui taéc 3 ñieåm. laø a + b . a) a) AE b) 0 b) Caùc caùch tính toång AB + BC + CD + DE hai vectô: b) AB + BA + Qui taéc 3 ñieåm: Ñ3. AB + AD = AB + BC = AC H3. Cho hình bình AB + BC = AC haønh ABCD. Chöùng + Qui taé c hình bình minh: haønh: AB + AD = AC AB + AD = AC • Töø ñoù ruùt ra qui taéc hình bình haønh. Yêu cầu học sinh tìm Tìm hiểu trước ở nhà, trình bày định Trình bày nội Nội dung 5 (5 phút) Ôn tập định lí cô sin hiểu và trình bày định lí dung về kiến lí cô sin Trong tam giác ABC ,với BC = a, thức đã học Áp dụng cho các lực CA = b, AB = c, ta có a2=b2+c2−2bccosA; b2=a2+c2−2accosB; c2=a2+b2−2abcosC; Nhận xét về nội GV yêu cầu học sinh dung áp dụng định lí trên cho trường hợp tổng hợp hai lực

D

IỄ N

2. Câu hỏi và bài tập củng cố Câu 6. Chọn đúng cặp lực nào cho hợp lực 10N. A. 2N ; 15N B. 10N ; 12N C. 4N ; 5N D. 1N ; 8N c. Nhóm câu hỏi vận dụng thấp Câu 7. Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 6 N, 8N và 10N. Hỏi góc giữa hai lực 6N và 8N là bao nhiêu? A.900. B.300. C.450. D.600. 3. Dặn dò Câu 1. Hãy kể tên các lực trong thực tế mà em biết.

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 48 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com Câu 2. Hãy nêu các đặc điểm của hai lực cân bằng

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon 49 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Ngày soạn: 14/9/2016 Ngày dạy:

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Tiết KHDH: 15

TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM (T2)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Phát biểu được định nghĩa tổng hợp và phân tích lực, quy tắc hình bình hành, điều kiện cân bằng của một chất điểm; - Nhận biết được các bước của phương pháp TN. 2. Kĩ năng - Vẽ được hình về phép tổng hợp lực, xác định độ lớn và hướng của hợp lực; - Vẽ được hình về phép phân tích lực, xác định độ lớn và hướng của các lực thành phần; - Lắp đặt thí nghiệm và thực hiện các thao tác thí nghiệm để tìm hiểu về quy tắc hình bình hành. 3. Thái độ - Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà. - Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên. - Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà. - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài - Điều kiện cân bằng của chất điểm - phân tích một lực thành hai lực thành phần 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: trình bày được kiến thức các lực cân bằng; Nắm được quy tắc hình bình hành. + K3: Biết cách phân tích và tổng hợp lực + P3: -Vận dụng lý thuyết làm các bài tập về tổng hợp và phân tích lực đơn giản. -Vận dụng kiến thức đã học làm các bài tập về tổng hợp và phân tích lực phức tạp. + X5: Ghi lại kết quả xác định vật tốc, tọa độ của một vật bất kì chuyển động trong thực tế + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí: Phân công công việc hợp lí để đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên Giáo viên: - Bộ thí nghiệm về tổng hợp lực; - Đăng ký PHBM; - Phiếu học tập; - Chia nhóm. PHT số 1 Câu 1. Hãy kể tên các lực trong thực tế mà em biết. Câu 2. Hãy nêu các đặc điểm của hai lực cân bằng Câu 3. Biểu diễn các lực tác dụng lên vật biết vật đang ở trạng thái cân bằng

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon 50 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com

(Hình P1.8)

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

PHT số 3

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

N

TR ẦN

(Hình P1.9)

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

PHT SỐ 2

2. Chuẩn bị của học sinh Ôn các kiến thức về lực đã học ở lớp 6, về quy tắc hình bình hành. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

Năng lực hình thành Kiểm tra sĩ số Theo dõi Nhận xét về Nội dung 1. www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


TP

Đ

ẠO

HS lên bảng vẽ các lực căng dây F1 và F2 như hình P1.4.

N

G

M N

TR ẦN

H Ư

(Hình P1.3) Gọi một HS lên bảng vẽ các lực căng dây F1 và F2 theo tỷ lệ xích chọn trước. Lập luận để đưa đến lực cân bằng với F3 phải cùng độ lớn và ngược chiều với F3 .

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 51 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com HS trả lời bài sự trình bày (10 phút) Ổn Kiểm tra bài cũ: kiến thức - Lực là gì? Kí hiệu và đơn vị của lực. Các học sinh khác nhận xét định lớp Trình bày cách biểu diễn lực tác dụng lên một chất điểm. Phát PHT số 1 Hoàn thành PHT số 1 T ự h ọc Nội dung 2 Trình bày Tìm hiểu kiến thức Nêu các phương án thí nghiệm điều kiện cân Thí nghiệm thực hiện được minh Nhận xét họa ở hình P1.3. bằng của được kết quả chất điểm (15 hoạt động phút) nhận thức

HS lên bảng vẽ lực F3 và lực F cân bằng với F3 như hình P1.5.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Gọi một HS lên bảng vẽ lực F3 và lực F cân bằng với F3 . Lập luận: Lực F có thể thay thế các lực F1 và F2 trong việc giữ cho chùm quả nặng C đứng yên. Vậy F là tổng hợp lực của F1 và F2 . Thông báo định nghĩa tổng hợp lực Yêu cầu HS nhận xét xem giữa các lực F1 , F2 và F là các lực như thế nào và có mối liên quan gì với nhau? GV: hãy tìm hợp lực của F1 , F2 và F3 ở thí nghiệm trên? HS có thể nhận xét được hợp lực của F1 và F2 trực đối với F3 , nên hợp lực của 3 lực bằng không. GV nhận xét câu trả lời của HS, từ đó rút ra kết luận về điều kiện cân bằng của chất điểm: F = F1 + F2 + F3 +...= 0 GV yêu cầu HS giải thích sự cân bằng của vòng nhẫn trong thí nghiệm ở phần II theo một cách khác. Nếu HS chưa trả lời được thì GV có thể gợi ý: Lực F3 gây ra những tác dụng

(Hình P1.4)

Nội dung 3 (10 phút) Tìm hiểu phép phân tích lực

(Hình P1.5) HS thảo luận và nhận xét: + F1 , F2 và F luôn đồng quy và đồng phẳng; + F là đường chéo của hình bình hành tạo bởi F1 và F2 .

HS có thể nhận xét được: Lực Thảo F3 làm cho hai dây MO, NO nhóm căng ra. ' ' HS nhận xét: F3 , F1 và F2 tạo

luận

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon 52 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn gì đối với các dây MO, NO? GV trình chiếu kết luận được minh hoạ ở hình P1.6 và thông báo định nghĩa phân tích lực GV yêu cầu nhận xét về mối liên hệ giữa ' ' F3 , F1 và F2

H

(Hình P1.6)

N Vận dụng cao (Mức độ 4)

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Đặc điểm của hai Nhận xét về trạng Hai lực cân bằng lực cân bằng thái cân bằng Giá trị của hợp lực Tính độ lớn của Tổng hợp lực hợp lực Điều kiện cân bằng của chất điểm

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y .Q

TP Đ G N H Ư TR ẦN

A

10 00

B

GV: Vậy muốn phân tích một lực thành hai lực thành phần có phương đã biết thì phải tiến hành như thế nào? GV trình chiếu hình ảnh được minh hoạ ở hình P1.7 và hoàn chỉnh câu trả lời của HS. Lưu ý với HS: để phân tích lực, ta cũng dùng quy tắc hình bình hành. Nhưng chỉ khi biết một lực có tác dụng cụ thể theo hai phương nào thì mới phân tích lực đó theo hai phương ấy.

ẠO

(Hình P1.7)

Tính độ lớn của lực để vật cân bằng

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

thành một hình bình hành. HS thảo luận và trả lời

D

IỄ N

2. Câu hỏi và bài tập củng cố (10’) a. Nhóm câu hỏi nhận biết Câu 1. Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi A. hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không. B. hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số. C. vật chuyển động với gia tốc không đổi. D. vật đứng yên. Câu 2. Hai lực cân bằng không thể A. cùng hướng B. cùng phương C.cùng giá

D. cùng độ lớn

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


10 00 A Ó

α C

B

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

3. Dặn dò - Học bài , làm bài tập5, 6,7,8 SGK và bài tập trong SBT - Ôn kiến thức về khối lượng ( lớp 6 ), quán tính ( lớp 8 ). - Lấy một số ví dụ về quán tính trong thực tế. - Các nhóm chuẩn bị bảng phụ, bút lông để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

α

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

A

B

Câu 10. Vật m = 1 kg treo tại trung điểm C của sợi dây AB như hình vẽ. Lấy g = 10 m/s2. Tính lực căng sợi dây AB, BC khi α = 30 0 .

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 53 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com Câu 3. Chọn câu đúng. Gọi F1, F2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng. Trong mọi trường hợp A. F luôn luôn lớn hơn cả F1 và F2. B. F luôn luôn nhỏ hơn cả F1 và F2. C. F thoả mãn: F1 − F2 ≤ F ≤ F1 + F2 D. F không bao giờ bằng F1 hoặc F2 b. Nhóm câu hỏi thông hiểu Câu 4. Một viên bi chuyển động đều trên mặt sàn nằm ngang, phẳng, nhẵn ( ma sát không đáng kể ). Nhận xét nào sau đây là sai? A. Gia tốc của vật bằng không. B. Hợp lực tác dụng lên vật bằng không. C. Vật không chịu lực tác dụng . D. Vận tốc trung bình có giá trị bằng vận tốc tức thời tại bất kì thời điểm nào. Câu 5. Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 7N và 10N. Trong các giá trị sau giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực ? B. 16N C. 2N D.18N A. 1N Câu 8. Cho hai lực đồng qui có cùng độ lớn 30N. Góc hợp bởi hai lực đồng qui bằng bao nhiêu thì hợp lực có độ lớn bằng 30N ? D. 1200 A. 300 B. 600 C. 900 F4 d). Nhóm câu hỏi vận dụng cao Câu 9. Cho 4 lực đồng phẳng, đồng quy như hình vẽ F1 = 30 N, F2 = 50 N, F3 = 20 N, F4 = 40 N. Tìm hợp lực của F1 , F2 , F3 , F 4 ? F1 F 2 60 0 F3

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon 54 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Ngày soạn: 14/9/2016 Ngày dạy:

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Tiết KHDH: 16

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

ÀN

D

IỄ N

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ơ

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Phát biểu được định luật I Niu-tơn - Nêu được quán tính của vật là gì và kể được một số ví dụ về quán tính. - Nêu được khối lượng là số đo mức quán tính. - Nêu được mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc được thể hiện trong định luật II Niu-tơn và viết được hệ thức của định luật này. - Nêu được gia tốc rơi tự do là do tác dụng của trọng lực và viết được hệ thức P = mg . 2. Kỹ năng - Vận dụng được các định luật I, II Niu-tơn để giải được các bài toán đối với một vật hoặc hệ hai vật chuyển động. - Vận dụng được mối quan hệ giữa khối lượng và mức quán tính của vật để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống và kĩ thuật. 3. Thái độ - Có hứng thú học tập. Có tinh thần tự lực, tự giác tham gia xây dựng kiến thức. - Yêu thích khoa học, tác phong của nhà khoa học. -Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà. -Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên. -Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà. - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài - Định luật I Niu – Tơn và khái niệm quán tính - Định luật II Niu – Tơn và trọng lực 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán; phân tích, khái quát hóa rút ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực thành phần Mô tả mức độ thực hiện trong chủ đề K1: Trình bày được kiến thức về các hiện - Nêu được nội dung các định luật Niu Tơn, khái tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật niệm lực, quán tính, khối lượng. lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các - Chỉ ra được mối liên hệ giữa các đại lượng trong kiến thức vật lí định luật II Niu Tơn. K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực - Sử dụng kiến thức về tổng hợp, phân tích lực và hiện các nhiệm vụ học tập. các định luật Niu Tơn để giải các bài tập. K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính - Giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp liên quan đến các hiện tượng: quán tính, biến dạng … ) kiến thức vật lí vào các tình huống giữa các vât khi va chạm... thực tiễn P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện - Đặt ra các câu hỏi liên quan đến các định luật Niu vật lí Tơn... P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên Mô tả được những hiện tượng liên quan đến các định bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật luật Niu Tơn ( Quán tính, mối quan hệ giữa khối vật lí trong hiện tượng đó. lượng và gia tốc, tương tác giữa các vật...) P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lý thông tin từ thông tin từ các nguồn khác nhau để giải các nguồn khác nhau: Đọc SGK vật lý, sách tham

N

BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN (tiết 1)

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com khảo, báo chí, các thông tin khoa học, internet... - Sử dụng mô hình thí nghiệm của phòng thí nghiệm về tổng hợp lực... Lựa chọn kiến thức toán học để tính toán các đại lượng liên quan. Chỉ ra được điều kiện lí tưởng của định luật I: kiểm chứng thực tế được khi không có ma sát (đệm không khí)... P7: Đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ Đề xuất mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc. quả có thể kiểm tra được. P8: Xác định mục đích, đề xuất phương - Đề xuất được phương án thí nghiệm về tổng hợp án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí lực và các định luật Niu Tơn nghiệm và rút ra nhận xét. - Lắp ráp được thí nghiệm. - Tiến hành sử lí kết quả thí nghiệm, kiểm tra giả thuyết trên và rút ra nhận xét. P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả Biện luận về sai số của kết quả thí nghiệm và nguyên thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận nhân gây ra sai số: Do ma sát, do dụng cụ... được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này. X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí HS trao đổi kiến thức và ứng dụng về tổng hợp lực bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả và các định luật Niu Tơn trong thực tế bằng ngôn đặc thù của vật lí ngữ vật lí. X2: phân biệt được những mô tả các hiện Phân biệt được những mô tả hiện tượng tự nhiên: tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và liên quan về tổng hợp lực và các định luật Niu Tơn ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành ) X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn So sánh nhận xét giữa các nhóm và nêu kết luận thông tin khác nhau, SGK vật lí 10 X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt - Ghi chép các nội dung hoạt động nhóm động học tập vật lí của mình (nghe giảng, - Ghi chép trong quá trình nghe giảng tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc - Ghi chép trong quá trình tìm kiếm thông tin về tổng nhóm… ) hợp lực và các định luật Niu Tơn X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động Trình bày được kết quả hoạt động nhóm dưới hình học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm thức văn bản. kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp X7: thảo luận được kết quả công việc của Thảo luận các kết quả thực hiện các nhiệm vụ học mình và những vấn đề liên quan dưới góc tập của bản thân và của nhóm nhìn vật lí X8: tham gia hoạt động nhóm trong học Phân công công việc hợp lí để đạt hiệu quả cao nhất tập vật lí khi thực hiện các nhiệm vụ

ÀN

D

IỄ N

Đ

C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân trong học tập vật lí C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon 55 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn quyết vấn đề trong học tập vật lí. P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí. P6: Chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí.

- Đánh giá được thái độ học tập và hoạt động nhóm thông qua phiếu đánh giá Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện học tập

C3: chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế Chỉ ra được các ứng dụng trong thực tế của các định của các quan điểm vật lí đối trong các luật Niu Tơn trường hợp cụ thể trong môn Vật lí và ngoài môn Vật lí

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

ÀN

D

IỄ N

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ơ

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Dụng cụ thí nghiệm: + GV: Giáo án, SGK, phiếu học tập, máy chiếu. PHIẾU HỌC TẬP 1. Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác động thì sẽ như thế nào? 2. Nêu khái niệm quán tính?Lấy ví dụ minh họa? 3. Nêu mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc? 4. Trình bày phương pháp để kiểm chứng điều trên? 5. Nêu đặc điểm của trọng lực? 6. Một vật có khối lượng 100 kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang khôngma sát. Lúc t = 0, người ta tác dụng lên vật lực kéo F = 500 N không đổi. Sau một khoảng thời gian nào đó, vật đi được quãng đường s = 10 m. Tính vận tốc v của vật tại vị trí đó trong hai trường hợp : 3 b) F hợp với phương ngang góc α với sin α = . a) F nằm ngang. 5 2. Chuẩn bị của học sinh đọc trước nội dung bài 1 SGK, tìm hiểu các nội dung trọng tâm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo Hoạt động của Năng lực hình viên học sinh thành Kiểm tra sĩ số Theo dõi Nội dung 1. (5 phút) Ổn định lớp Lực là gì ? Thế nào là các lực cân bằng ? Thế nào là tổng hợp lực ? Nêu quy tắc hình bình hành ? Điều kiện cân bằng của chất điểm ? Phân tích lực ? 1. Giao nhiệm vụ học tập - Các nhóm HS K3,K4,P7,P6, Nội dung 2 (35 phút) - GV phát phiếu học tập nhận nhiệm vụ P8,P9,X1,X5, Tìm hiểu định luật I, II Newton. cho HS X6,X8,C2,C5 I. Định luật I Newton. - Đề nghị HS làm việc cá 1. Thí ngihệm lịch sử của Galilê. - Nếu không có ma sát và nếu 2 máng nhân sau đó hoạt động nằm ngang thì hòn bi sẽ lăn với vận nhóm hoàn thành phiếu tốc không đổi mãi mãi. học tập. - Hoạt động theo 2.Định luật I Newton: Nếu một vật không chịu tác 2. Thực hiện nhiệm vụ nhóm dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng - GV hướng dẫn HS tiến của các lực có hợp lực bằng không, thì hành và quan sát TN, vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng thảo luận trả lời lần lượt - Một nhóm cử đại yên,đang chuyển động sẽ tiếp tục các câu hỏi diện báo cáo trước chuyển động thẳng đều. l ớp 3. Báo cáo k ế t qu ả Các nhóm khác 3.Quán tính: Quán tính là tính chất của mọi lắng nghe, đưa ra vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả - GV yêu cầu các nhóm ý kiến thảo luận. về hướng và độ lớn. bốc thăm lên báo cáo kết - HS ghi nhận kiến

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 56 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com C5: Sử dụng được kiến thức vật lí để đánh Liên quan đến các định luật Niu Tơn như: Xe chở giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nặng chạy nhanh thì khó thắng, dễ lật, dễ gây ra nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống thương tích lớn... và của các công nghệ hiện đại

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


A

Ó

H

Í-

-L

ÀN

TO

ÁN

Lưu ý: Véc tơ lực P + Trọng lực đặt tại trọng tâm + Hướng: hướng thăng đướng từ trên xuống. + Độ lớn: P = mg

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com thức quả. - Giải đáp các thắc mắc (nếu có) - GV xác nhận ý kiến đúng ở từng 4. Đánh giá kết quả câu trả lời. - GV chuẩn hóa kiến thức

10 00

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

https://twitter.com/daykemquynhon 57 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Định luật I Newton còn gọi là định luật quán tính, chuyển động thẳng đều là chuyển động do quán tính. II/ Định luật II newton : F1 1.Định luật II newton + Phát biểu: F a = + Biểu thức : m F2 F + Trong đó F là lực tác dụng lên vật ,m là khối lượng của vật . + Nếu vật chịu tác dụng của nhiều lực : F1 , F2 , F3 , F4 ,.... thì hợp lực F = F 1 + F2 + F3 + ... F được xác định theo qui tắt hình bình hành. 2. Khối lượng và mức quán tính a) đinh nghĩa: Khối lượng của vật là đại lượng đặt trưng cho mức quán tính của vật b)Tính chất: + Đại lượng vô hướng,dương và không đổi đối với nọi vật . + Có tính cộng được . 3. Trọng lực. Trọng lượng a) Định nghĩa: Là lực của trái đất tác dụng vào các vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. Trọng lực kí hiệu P . b) Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật ấy. c) Công thức của trọng lực. P = m g

D

IỄ N

Đ

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Nhận biết tình Định luật I Niu – huống về định luật Tơn Áp dụng định luật Định luật II Niu – Nội dung định luật Giải thích tình II Niu – Tơn huống trong thực để giải bài tập Tơn tiễn

Vận dụng cao (Mức độ 4)

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 58 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com 2. Câu hỏi và bài tập củng cố a. Nhóm câu hỏi nhận biết Câu 1. Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác động thì A. vật lập tức dừng lại. B. vật lập tức chuyển động chậm dần rồi dừng lại. C. vật chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. D. vật chuyển ngay sang trạng thái chuyển động thẳng đều. Câu 2. Chọn phát biểu đúng về định luật II Niutơn ? A. Lực tác dụng theo hướng nào thì vật sẽ chuyển động theo hướng đó. B. Với cùng một vật, lực tác dụng càng nhỏ thì gia tốc thu được càng lớn. C. Với cùng một lực, khối lượng vật càng lớn thì gia tốc thu được càng nhỏ. D. Gia tốc vật thu được luôn cùng phương và ngược chiều với lực tác dụng. Câu 3. Chọn đúng phương trình định luật II Niutơn. A. m a + F = 0 B. m a - F = 0 C. F = a m D. F = m a b. Nhóm câu hỏi thông hiểu Câu 4. Khi một con ngựa kéo xe,lực tác dụng vào con ngựa làm nó chuyển động về phía trước là B.lực mà ngựa tác dụng vào xe. A.lực mà mặt đất tác dụng vào ngựa. D.lực mà ngựa tác dụng vào mặt đất. C.lực mà xe tác dụng vào ngựa. Câu 5. Một người có trọng lượng 500N đứng trên mặt đất. lực mà mặt đất tác dụng lên ngừơi đó có độ lớn A.bằng 500N. B.bé hơn 500N. C.lớn hơn 500 N. D.phụ thuộc vào nơi mà ngừời đó đứng trên mặt đất. Câu 6. Một người thực hiện động tác nằm sấp,chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên. Hỏi sàn nhà đẩy người đó như thế nào? A.Đẩy lên. B.Đẩy xuống. C.Đẩy sang bên. D.không đẩy gì cả. c. Nhóm câu hỏi vận dụng thấp Câu 7. Một hợp lực có tác dụng 1,0 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2 kg lúc đầu đứng yên,trong khoảng thời gian 2,0s. Quáng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là? A.1,0 m. B.0,5 m. C.2 m. D.4 m. Câu 8. Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5,0 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2,0m/s đến 8,0 m/s trong 3,0 s. Hỏi lực tác dụng vào vật là bao nhiêu? A.10 N. B.15 N. C.1,0 N. D.5,0 N. d). Nhóm câu hỏi vận dụng cao Câu 9. Một quả bóng khối lượng 200g bay với vận tốc 15m/s đến đập vuông góc vào tường rồi bật trở lại theo phương cũ với cùng vận tốc. Thời gian va chạm giữa bòng và tường là 0,05s. Tính lực của tường tác dụng lên quả bóng. Câu 10. Một vật có khối lượng 100 kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang khôngma sát. Lúc t = 0, người ta tác dụng lên vật lực kéo F = 500 N không đổi. Sau một khoảng thời gian nào đó, vật đi được quãng đường s = 10 m. Tính vận tốc v của vật tại vị trí đó trong hai trường hợp : 3 a) F nằm ngang. b) F hợp với phương ngang góc α với sin α = . 5 3. Dặn dò GV chuẩn bị phiếu bài tập kiểm tra kết quả học tập (phần 2 của mục III) phát cho học sinh. Yêu cầu các nhóm làm bài tập phần nhận biết, thông hiểu trong phiếu bài tập Hướng dẫn các bài tập thuộc phần vận dụng thấp và vận dụng cao cho học sinh về nhà làm - Học bài , làm bài tập 8,9,10 SGK trang 65 và bài tập trong SBT - Ôn kiến thức về lực, hai lực cân bằng.

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon 59 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Ngày soạn: 14/9/2016 Ngày dạy:

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Tiết KHDH: 17

BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN (TIẾT 2)

D

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức -Phát biểu được định luật III Niu-tơn và viết được hệ thức của định luật này. -Nêu được các đặc điểm của phản lực và lực tác dụng. -Biểu diễn được các vectơ lực và phản lực trong một số ví dụ cụ thể. 2. Kĩ năng -Vận dụng được các định luật III Niu-tơn để giải được các bài toán đối với một vật hoặc hệ hai vật chuyển động 3. Thái độ - Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà. - Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên. - Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà. - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài - Định luật III Niu – tơn - Lực và phản lực trong đời sống 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: Năng lực thành phần Mô tả mức độ thực hiện trong chủ đề K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định - Nêu được nội dung các định luật Niu luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí Tơn, K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học - Sử dụng kiến thức về tổng hợp, phân tập. tích lực và các định luật Niu Tơn để giải các bài tập. K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, - Giải thích được một số hiện tượng đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực trong tự nhiên liên quan đến các hiện tiễn tượng: biến dạng giữa các vât khi va chạm... P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí - Đặt ra các câu hỏi liên quan đến các định luật Niu Tơn... P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và Mô tả được những hiện tượng liên quan chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó. đến các định luật Niu Tơn (tương tác giữa các vật...) P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lý khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí. thông tin từ các nguồn khác nhau: Đọc SGK vật lý, sách tham khảo, báo chí, các thông tin khoa học, internet... P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức - Sử dụng mô hình thí nghiệm của vật lí phòng thí nghiệm về tổng hợp lực... P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong Lựa chọn kiến thức toán học để tính học tập vật lí. toán các đại lượng liên quan. X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và HS trao đổi kiến thức và ứng dụng về các cách diễn tả đặc thù của vật lí tổng hợp lực và các định luật Niu Tơn trong thực tế bằng ngôn ngữ vật lí. X2: phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng Phân biệt được những mô tả hiện tượng

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


G

N

TR ẦN

H Ư

C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng , thái - Đánh giá được thái độ học tập và hoạt độ của cá nhân trong học tập vật lí động nhóm thông qua phiếu đánh giá

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân. hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện học tập C3: chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật Chỉ ra được các ứng dụng trong thực tế lí đối trong các trường hợp cụ thể trong môn Vật lí và ngoài môn của các định luật Niu Tơn Vật lí C5: Sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức Liên quan đến các định luật Niu Tơn độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của như: Xe chở nặng chạy nhanh thì khó các công nghệ hiện đại thắng, dễ lật, dễ gây ra thương tích lớn...

ÀN

TO

ÁN

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên + GV: Giáo án, SGK, phiếu học tập, máy chiếu. PHIẾU HỌC TẬP 1. Nêu kết quả khi các vật tượng tác với nhau ( quan sát hình 10.3 và 10.4 trang 62 sgk) 2. Phát biểu nội dụng của định luật III Niu Tơn. 3. Nêu đặc điểm của lực và phản lực. 2. Chuẩn bị của học sinh + HS: Chia nhóm, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành viên Kiểm tra sĩ số Theo dõi và nhận xét Nội dung 1. (10 phút) Nhận xét kết quả học Gọi học sinh lên bảng câu trả lời của bạn Ổn định lớp. Kiểm tra tập trả lời bài cũ. bài cũ - Hãy phát biểu và viết

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

.Q

TP

ẠO

Phân công công việc hợp lí để đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ

Đ

X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí

D

IỄ N

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 60 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành ) tự nhiên: liên quan về tổng hợp lực và các định luật Niu Tơn X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau, So sánh nhận xét giữa các nhóm và nêu kết luận SGK vật lí 10 X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của - Ghi chép các nội dung hoạt động mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm nhóm… ) - Ghi chép trong quá trình nghe giảng - Ghi chép trong quá trình tìm kiếm thông tin về tổng hợp lực và các định luật Niu Tơn X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của Trình bày được kết quả hoạt động mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm dưới hình thức văn bản. nhóm… ) một cách phù hợp X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề Thảo luận các kết quả thực hiện các liên quan dưới góc nhìn vật lí nhiệm vụ học tập của bản thân và của nhóm

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


N

1. Giao nhiệm vụ học tập - GV phát phiếu học tập cho HS - Đề nghị HS làm việc cá nhân sau đó hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập. 2. Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS tiến hành quan sát sgk trả lời lần lượt các câu hỏi 3. Báo cáo kết quả - GV yêu cầu các nhóm bốc thăm lên báo cáo kết quả. - Giải đáp các thắc mắc (nếu có) 4. Đánh giá kết quả - GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời. - GV chuẩn hóa kiến thức

- Các nhóm HS nhận nhiệm vụ

N

G

Đ

- Vận dụng ĐL II ta được: P = mg

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

A

Ó

H

-L

Í-

Nội dung 3 (15 phút) Tìm hiểu định luật III Niu-tơn, đặc điểm của cặp “lực và phản lực”

10 00

B

- Hs vận dụng kiến thức để chứng minh.

- Hoạt động theo nhóm - Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp - Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận.

X1,X5,X6,X7,X8

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

- Trọng lực là lực hút Tự học của trái đất đặt vào vật, có phương thẳng đứng có chiều từ trên xuống. - Trọng lượng là độ lớn Quan sát hình vẽ để của trọng lực. Trọng lực nhận xét được đo bằng lực kế. P = 10m

TR ẦN

P = mg

- Ở lớp 6 em đã biết trọng lực. Vậy trọng lực là gì? - Trọng lượng là gì? - Chú ý trọng lực gây ra gia tốc rơi tự do. - Nêu hệ thức liên hệ giữa khối lượng và trọng lượng? - Do đâu mà có hệ thức đó? - Hãy vận dụng ĐL II vào chuyển động rơi tự do của vật. - Nhận xét: g = 9,8m/s2 nếu vật có khối lượng m = 1kg thì P = 9,8N. - Hãy giải thích tại sao ở cùng một nơi trên mặt P m đất ta luôn có: 1 = 1 P2 m2

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Nội dung 2 (10 phút) 3. Trọng lực. Trọng lượng a. Trọng lực là lực của trái đất tác dụng vào các vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. b. Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng, kí hiệu P. Trọng lượng được đo bằng lực kế. c. Công thức tính trọng lực

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ

https://twitter.com/daykemquynhon 61 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn biểu thức định luật II Niu-tơn, tên gọi và đơn vị của từng đại lượng. Định nghĩa và tính chất của khối lượng? - Phát biểu định luật I Niu-tơn? Quán tính là gì? cho ví dụ?

- HS ghi nhận kiến thức

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

2. Câu hỏi và bài tập củng cố a. Nhóm câu hỏi nhận biết Câu 1. Chọn đúng công thức liên hệ giữa lực tác dụng và phản lực theo định luật III Niutơn A. F AB + F BA = 0 B. FAB = - FBA C. F AB = - F CB D. F AC = - F CA = 0 Câu 2. Chọn phát biểu sai về định luật III Niutơn. A. Trong mọi trường hợp, khi vật M tác dụng vào N một lực tác dụng thì vật N cũng tác dụng lại vật M một phản lực. B. Lực tác dụng và phản lực là hai lực trực đối. C. Lực tác dụng và phản lực làm thành một cặp lực cân bằng. D. Lực tác dụng và phản lực đặt vào hai vật khác nhau. Câu 3: Chọn phát biểu không đúng A. Những lực tương tác giữa hai vật là lực tực đối. B. Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời. C. Lực và phản lực là hai lực trực đối nên cân bằng nhau. D. Lực tác dụng là lực đàn hồi thì phản lực cũng là lực đàn hồi. Câu 4: Chọn câu trả lời đúng. Hai lực trực đối là hai lực A.Có cùng độ lớn, cùng chiều. C.Có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều. B.Có cùng độ lớn, ngược chiều. D.Có cùng giá, cùng độ lớn và cùng chiều. b. Nhóm câu hỏi thông hiểu Câu 1. Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên. Hỏi sàn nhà đẩy người đó như thế nào?

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U Y

N

H

Ơ

Vận dụng cao (Mức độ 4) Biết chỉ ra điều kiện áp dụng các định luật Niu-tơn. • Biết cách biểu diễn được tất cả các lực tác dụng lên vật hoặc hệ hai vật chuyển động. Biết cách tính gia tốc và các đại lượng trong công thức của các định luật Niu-tơn để viết phương trình chuyển động cho vật hoặc hệ vật. Vận dụng kiến thức đã học làm các bài tập phức tạp.

TP

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 3) (Mức độ 2) Phát biểu được Viết được hệ thức Biểu diễn được các vectơ lực và định luật III Niu- của định luật III. phản lực trong t ơn một số ví dụ cụ Nêu được các đặc thể điểm của phản lực và lực tác dụng. Biết cách biểu diễn vectơ lực và phản lực trong các trường h ợp như:một Định luật III Niungười đi bộ tơn, đặc điểm của được trên mặt cặp “lực và phản đất, búa đóng lực” đinh vào gỗ, một vật nằm yên trên mặt bàn,... Vận dụng được các định luật I, II, III Niu-tơn để giải được các bài toán đối với một vật hoặc hệ hai vật chuyển động.

N

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

https://twitter.com/daykemquynhon 62 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 63 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com A. Đẩy lên. B. Đẩy xuống. C. Đẩy sang bên. D. không đẩy gì cả. Câu 2.Câu nào đúng. Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm nó chuyển động về phía trước là B.lực mà ngựa tác dụng vào xe. A.lực mà mặt đất tác dụng vào ngựa. C.lực mà xe tác dụng vào ngựa. D.lực mà ngựa tác dụng vào mặt đất. Câu 3.Câu nào đúng? Một ngừơi có trọng lượng 500N đứng trên mặt đất. lực mà mặt đất tác dụng lên ngừơi đó có độ lớn A. bằng 500N. B.bé hơn 500N. D.phụ thuộc vào nơi mà ngừời đó đứng trên mặt đất. C. lớn hơn 500 N. Câu 4: Ta có g là véctơ gia tốc trọng lực. Vậy câu nào sau đây sai khi nói về g ? A. Trị số g là hằng số và có giá trị là 9.81m/s2. B. Trị số g thay đổi theo từng nơi trên Trái đất. C. Trị số g thay đổi thay độ cao. D. Có chiều thẳng đứng từ trên xuống. c. Nhóm câu hỏi vận dụng thấp Caâu 1: Xe tải có khối lượng 2000 kg đang chuyển động thì hãm phanh và dừng lại sau khi đi được quãng đường 9m trong 3s. Lực hãm phanh có độ lớn: A. 2000N; B. 4000N; C. 6000N; D.1000N. Câu 2: Một vật có khối lượng 2,0 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 80m trong 0,5s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng vào nó là bao nhiêu? B. 3,2 m/s2; 6,4 N. C.0,64 m/s2; 1,2 N. D.640 m/s2; 1280 A. 6,4 m/s2; 12,8 N. N. Câu 3: Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5,0 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2,0m/s đến 8,0 m/s trong 3,0 s. Hỏi lực tác dụng vào vật là bao nhiêu? A.10 N. B.15 N. C.1,0 N. D.5,0 N. Caâu 4: Một xe có khối lượng 500kg đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Tính lực hãm phanh biết trong giây cuối của chuyển động xe đi được quãng đường 1m A. 1000N B. 2000N C.3000N. D. 4000N. d. Nhóm câu hỏi vận dụng cao Caâu 1: Một vật có khối lượng m = 1kg chịu tác dụng của một lực F. Biết vật chuyển động thẳng nhanh dần đều, trong những khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp là 1s thì quãng đường sau dài hơn quãng đường trước 1m. Lực F có độ lớn là: B. 1N C. 3N. D. 4N. A. 2N Caâu 2: Vật chuyển động thẳng trên đoạn đường AB chịu tác dụng của lực F1 theo phương ngang và tăng tốc từ 0m/s đến 10m/s trong t (s). Trên đoạn BC vật chịu tác dụng của lực F2 theo phương ngang và tăng tốc từ 10m/s đến 15m/s cũng trong t (s). Tỉ số F1 : F2 là: A. 2 B. 0,5 C.3 D. 4. 2 Caâu 3: Một lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2m/s , truyền cho vật m2 gia tốc 6m/s2. Hỏi lực đó sẽ truyền cho vật có khối lượng m = m1 + m2 gia tốc là bao nhiêu. A. 4m/s2 B. 8m/s2 C. 1,5m/s2 D. 3m/s2 3. Dặn dò BTVN: 6,7,8 trang 58. 7 – 15 trang 65 sgk Chuẩn bị bài cho tiết sau: Nhóm 1, 2 chuẩn bị nội dung II – Định luật vạn vật hấp dẫn, Nhóm 3, 4 chuẩn bị nội dung III – trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon 64 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Ngày soạn: 24/9/2016 Ngày dạy:

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Tiết KHDH: 18

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

ÀN

D

IỄ N

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ơ

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nắm vững những kiến thức liên quan đến phần tổng hợp, phân tích lực, các định luật của Newton 2. Kĩ năng - Biết vận dụng kiến thức để giải các bài tập trong chương trình 3. Thái độ -Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà. -Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên. -Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà. - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài - Bài tập áp dụng định luật II Niu – Tơn để giải tìm độ lớn của lực, gia tốc, khối lượng - Áp dụng định luật II Niu – Tơn cho bài toán tương tác giữa các vật 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: trình bày được kiến thức + K3: Sử dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ học tập + P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định vị trí của vật + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí: Phân công công việc hợp lí để đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Xem các bài tập và câu hỏi trong sách bài tập về các phần : Tổng hợp, phân tích lực. Ba định luật Newton. - Soạn thêm một số câu hỏi và bài tập. 2. Chuẩn bị của học sinh - Xem lại những kiến thức đã học ở các bài : Tổng hợp, phân tích lực. Ba định luật Newton. - Giải các bài tập và các câu hỏi trắc nghiệm trong sách bài tập về các phần : Tổng hợp, phân tích lực. Ba định luật Newton. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành Kiểm tra sĩ số Theo dõi và nhận xét câu trả lời của Nhận Nội dung 1. (10 phút) Gọi học sinh lên bảng trả lời bạn Ổn định lớp. Kiểm tra xét bài cũ. bài cũ kết Viết các công thức quả + Điều kiện cân bằng của học chất điểm : tập

N

BÀI TẬP

→

→

→

→

F = F1 + F2 + ... + Fn = 0 + Định luật II Newton : →

→

→

→

→

m a = F = F1 + F2 + ... + Fn →

→

+ Trọng lực : P = m g ; trọng lượng : P = mg

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 65 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com + Định luật III Newton : →

→

.Q )

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A Ó

-L

ÁN

(

=−

Với v02 = 120 km/h = 100/3 m/s: 2 0 − (100 / 3 v 2 − v02 2 v 2 − v02 = 2as2 ⇒ s2 = = = 200 2a 2.(−25 / 9)

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

)

TP

(

U Y

N

H

Ơ

N

- Giải đáp các bài tập trong Giải toán theo hướng dẫn của giáo Tự SGK mà học sinh chưa hiểu, viên h ọc chưa làm được. Bài 1: v0 = 0 nên ta có: Hướng dẫn học sinh 1 s = at 2 giải các bài toán 2 Quan 2s ⇒a= 2 sát t hình 2.0,8 2 vẽ để = = 6, 4 m / s 0,52 nhận Áp dụng định luật II Niu-tơn, xét hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn: F = m.a = 2.6, 4 = 12,8 N Bài 2: Gia tốc của vật nhận được: ∆v 8 − 2 a= = = 2 m / s2 . 3 ∆t Áp dụng định luật II Niu-tơn ta tính được độ lớn hợp lực tác dụng lên vật là: F = m.a = 5.2 = 10, 0 ( N ) Bài 3: v01 = 60km/h = 50/3 m/s. s1 = 50m. Khi dừng lại thì v = 0. Áp dụng công thức: 2 0 − 50 / 3 v 2 − v01 2 v 2 − v01 = 2as1 ⇒ a = = 2 s1 2.50

H

Nội dung 2 (25 phút) Giải các câu hỏi Câu 1. Một vật có khối lượng 2,0 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được quãng đường 80 cm trong 0,05s. Tính gia tốc của vật và hợp lực tác dụng lên nó. Câu 2: Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5,0kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2,0 m/s đến 8,0 m/s trong 3,0 s. Hỏi lực tác dụng vào vật là bao nhiêu. Câu 3: Một ô tô đang chạy với tốc độ 60km/h thì người lái xe hãm phanh, xe đi tiếp được quãng đường 50 m thì dừng lại. Hỏi nếu ô tô chạy với tốc độ 120 km/h thì quãng đường đi được từ lúc hãm phanh đến khi dừng lại là bao nhiêu? Giả sử lực hãm trong hai trường hợp bằng nhau. Câu 4 Câu nào đúng? Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người có độ lớn: A. Bằng 500 N B. bé hơn 500 N. C. Lớn hơn 500N. D. Phụ thuộc vào nơi mà người đó đứng trên Trái Đất. Đáp án: A

Í-

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

FBA = − FAB

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

.Q

TP

ẠO

Đ

G

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ơ

2. Câu hỏi và bài tập củng cố Bài 1: Một ôtô không chở hàng có khối lượng 2 tấn, khởi hành với gia tốc 0,36m/s2. Khi ôtô chở hàng thì khởi hành với gia tốc 0,18m/s2. Biết rằng hợp lực tác dụng vào ôtô trong hai trường hợp đều bằng nhau. Tính khối lượng của hàng hoá trên xe. Bài 2: Một ôtô có khối lượng 2 tấn, đang chạy với vận tốc v0 thì hãm phanh, xe đi thêm quãng đường 15m trong 3s thì dừng hẳn. Tính: a. Vận tốc v0. b. Lực hãm phanh. Bỏ qua các lực cản bên ngoài. ĐS: 10m/s; 6666,7N Bài 3: Một chiếc xe có khối lượng 100kg đang chuyển động với vận tốc 30,6 km/h thì hãm phanh. Biết lực hãm là 350N. Tìm quãng đường xe còn chạy thêm được trước khi dừng hẳn. ĐS: 10,3m Bài 4: Lực F truyền cho vật có khối lượng m1 gia tốc a1=2m/s2, truyền cho vật có khối lượng m2 gia tốc a2=3m/s2. Hỏi lực F sẽ truyền cho vật có khối lượng m=m1+m2 một gia tốc là bao nhiêu? ĐS: 1,2m/s2. 3. Dặn dò - Lực hấp dẫn xuất hiện ở vật nào? Tác dụng của lực hấp dẫn - Biểu thức của lực hấp dẫn, giải thích các kí hiệu

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 66 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) (Mức độ 4) Áp dụng định luật Định luật II Niu để giải bài tập tơn

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon 67 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Ngày soạn: 14/10/2016 Ngày dạy:

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Tiết KHDH: 19

LỰC HẤP DẪN – ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN

D

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức -Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được hệ thức của định luật này. 2. Kĩ năng -Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản 3. Thái độ -Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà. -Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên. -Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà. - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài - Định luật vạn vật hấp dẫn và viết được hệ thức của định luật 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: Năng lực thành phần Mô tả mức độ thực hiện trong chủ đề K1: Trình bày được kiến thức về các hiện - Nêu được nội dung các định luật vạn vật hấp dẫn tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến - Chỉ ra được mối liên hệ giữa các đại lượng trong thức vật lí định luật vạn vật hấp dẫn K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện - Sử dụng kiến thức định luật vạn vật hấp dẫn để giải các nhiệm vụ học tập. các bài tập. K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, - Giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến liên quan đến định luật vạn vật hấp dẫn thức vật lí vào các tình huống thực tiễn P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí - Đặt ra các câu hỏi liên quan đến định luật vạn vật hấp dẫn P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng Mô tả được những hiện tượng liên quan đến định luật ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí vạn vật hấp dẫn ( Quán tính, mối quan hệ giữa khối lượng và gia tốc, tương tác giữa các vật...) trong hiện tượng đó. P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lý thông tin từ các tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề nguồn khác nhau: Đọc SGK vật lý, sách tham khảo, trong học tập vật lí. báo chí, các thông tin khoa học, internet... P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học Lựa chọn kiến thức toán học để tính toán các đại phù hợp trong học tập vật lí. lượng liên quan. P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp - Đề xuất được phương án thí nghiệm về lực đàn hồi ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra - Lắp ráp được thí nghiệm. nhận xét. - Tiến hành sử lí kết quả thí nghiệm, kiểm tra giả thuyết trên và rút ra nhận xét. P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí Biện luận về sai số của kết quả thí nghiệm và nguyên nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được nhân gây ra sai số: Do ma sát, do dụng cụ... khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này. X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng HS trao đổi kiến thức và ứng dụng về định luật vạn ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật hấp dẫn trong thực tế bằng ngôn ngữ vật lí. vật lí X2: phân biệt được những mô tả các hiện tượng Phân biệt được những mô tả hiện tượng tự nhiên: liên

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com quan về định luật vạn vật hấp dẫn

H Ư

N

Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện học tập

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên + GV: Giáo án, SGK, PHIẾU HỌC TẬP 1. Thả một vật từ độ cao h, vật rơi xuống đất, lực nào đã làm cho vật rơi ? Trái Đất hút làm cho vật rơi, vậy vật nhỏ đó có hút lại Trái Đất không ? Vì sao ? 2. Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời chuyển động như thế nào ? Chuyển động của Trái Đất và Mặt Trăng có phải là chuyển động theo quán tính không ? Vì sao ? 3. Nếu chuyển động của Trái Đất và Mặt Trăng không phải là chuyển động theo quan tính thì đó là chuyển động gì ? Lực nào đã gây ra gia tốc cho chuyển động của Trái Đất và Mặt Trăng ? Gia tốc chuyển động của Trái Đất, Mặt Trăng gọi là gia tốc gì, áp dụng định luật II Niuton nêu đặc điểm (điểm đặt, phương, chiều, độ lớn) của lực tác dụng lên Trái Đất, Mặt Trăng ? 4. Lực Trái Đất hút các vật, các vật hút Trái Đất, lực làm cho Trái Đất, Mặt Trăng chuyển động có cùng bản chất không ? Những lực này có gì khác so với các lực đã biết (như lực ma sát, lực đàn hồi...) 5. Từ những câu hỏi từ 1 đến 4, hãy rút ra nhận xét chung về quan hệ giữa các vật trong vũ trụ ? m2 6. Cho hai vật khối lượng m1 , m2 đặt cách nhau một khoảng r. (hình vẽ) m1 a. Hãy vẽ các vectơ thể hiện lực hấp dẫn giữa hai vật. r b. Nhận xét về đặc điểm các vectơ lực vừa vẽ ? c. Hãy dự đoán xem độ lớn của lực hấp dẫn có thể phụ thuộc vào những yếu tố nào? Phụ thuộc như thế nào? 7. Nêu nội dung định luật vạn vật hấp dẫn ? Biểu thức, tên, đơn vị các đại lượng có trong biểu thức ? Điều kiện áp dụng của định luật ? 8. Viết biểu thức tính lực hấp dẫn giữa hai vật trong hình vẽ sau : m1 m2

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

.Q

TP

G

Đ

ẠO

Phân công công việc hợp lí để đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ - Đánh giá được thái độ học tập và hoạt động nhóm thông qua phiếu đánh giá

TR ẦN

X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân trong học tập vật lí C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân.

D

IỄ N

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ơ

So sánh nhận xét giữa các nhóm và nêu kết luận SGK vật lí 10 - Ghi chép các nội dung hoạt động nhóm - Ghi chép trong quá trình nghe giảng - Ghi chép trong quá trình tìm kiếm thông tin về định luật vạn vật hấp dẫn và định luật Húc X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học Trình bày được kết quả hoạt động nhóm dưới hình tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông thức văn bản. tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp X7: thảo luận được kết quả công việc của mình Thảo luận các kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí của bản thân và của nhóm

N

https://twitter.com/daykemquynhon 68 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành ) X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau, X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… )

•

•

r1

d

r2 www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon 69 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH (5 phút) 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Nội dung MĐ1 MĐ2 MĐ3 -Nắm được -Xác định được Tính được lực hấp dẫn, khái niệm lực lực hấp dẫn phụ khối lượng, khoảng cách Định luật vạn vật hấp dẫn, Biểu thuộc vào những giữa các vật. hấp dẫn thức. yếu tố nào

V. dụng cao MĐ4 Lực hấp dẫn bỡi nhiều vật, sự thay đổi độ cao.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

9. Vì sao trong đời sống hằng ngày, ta không cảm thấy được lực hút giữa các vật thể thông thường ? 10. Ngoài định nghĩa “ Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật”, thì trọng lực còn được hiểu là lực gì ? 11. Một vật có khối lượng m, ở độ cao h so với mặt đất. Dựa vào định luật vạn vận hấp dẫn, lập công thức tính độ lớn của trọng lực ? 12. Viết công thức tính độ lớn của trọng lực đã học ở định luật II Newton ? Từ đó rút ra công thức tính gia tốc g ? Nhận xét sự phụ thuộc của g vào độ cao h ? Viết công thức tính g ở gần mặt đất ? 13. Thế nào là trường hấp dẫn ? Vì sao lại tồn tại trường hấp dẫn ? Tác dụng của trường hấp dẫn ? 14. Trường trọng lực (hay trọng trường) là gì ? Tác dụng của trọng trường ? Đại lượng đặc trng cho trọng trường tại một điểm là gì ? 15. Thế nào là trọng trường đều ? 2. Chuẩn bị của học sinh Chia nhóm, Chuẩn bị trước bài ở nhà III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành Kiểm tra sĩ số Theo dõi và nhận xét Nội dung 1. (2 phút) Nhận xét kết câu trả lời của bạn Ổn định lớp. quả học tập 1. Giao nhiệm vụ học tập - GV phát - Các nhóm HS nhận K1, P1, P3, X1, Nội dung 2 (38 phút) C1 nhiệm vụ Tìm hiểu về lực hấp phiếu học tập số 1 cho HS - Đề nghị HS làm việc hoạt động dẫn nhóm hoàn thành phiếu học tập. - Hoạt động theo nhóm 2. Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS đọc sgk, thảo - Một nhóm cử đại diện luận nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi báo cáo trước lớp 3. Báo cáo kết quả - Các nhóm khác lắng - GV yêu cầu các nhóm bốc thăm câu nghe, đưa ra ý kiến thảo hỏi lên báo cáo kết quả. luận. - Giải đáp các thắc mắc (nếu có) 4. Đánh giá kết quả - HS ghi nhận kiến thức - GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời. - GV chuẩn hóa kiến thức

2. Câu hỏi và bài tập củng cố a. Nhóm câu hỏi nhận biết Câu 1. Chọn phát biểu đúng về lực hấp dẫn giữa hai vật. A. Lực hấp dẫn giảm đi hai lần khi khoảng cách tăng hai lần. www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 70 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com B. Lực hấp dẫn tăng 4 lần khi khối lượng mỗi vật tăng hai lần. C. Hằng số hấp dẫn có giá trị G = 6,67.1011N/kg2 trên Mặt Đất. D. Hằng số G của các hành tinh càng gần Mặt Trời thì có giá trị càng lớn. b. Nhóm câu hỏi thông hiểu Câu 2. Chọn phát biểu đúng : Khi khối lượng hai vật đều tăng gấp đôi, còn khoảng cách giữa chúng tăng gấp ba thì độ lớn lực hấp dẫn sẽ A. không đổi. B. tăng 2,25 lần. C. giảm còn một nữa . D. giảm 2,25 lần. Câu 3 :Câu nào sau đây đúng khi nói về lực hấp dẫn do trái đất tác dụng lên mặt trăng và do mặt trăng tác dụng lên trái đất: A.hai lực này có cùng phương,cùng chiều B. hai lực này có cùng phương,ngược chiều. C. hai lực này có cùng độ lớn,cùng chiều D.phương của hai lực này luôn luôn thay đổi và không trùng nhau c. Nhóm câu hỏi vận dụng thấp Câu 4 : Giá trị của hằng số hấp dẫn là: A. 66,7. 10-11 N.m2/kg2 B.667. 10-11 N.m2/kg2 C. 0,667. 10-11 N.m2/kg2 D. 6,67. 10-11 N.m2/kg2 Câu 5:Muốn lực hút giữa hai vật giảm đi một nửa thì khoảng cách giữa hai vật tăng lên bao nhiêu lần? A.4 lần B.2 lần C. 2 lần. D.1 lần Câu 6:Hai quả cầu đòng chất có cùng khối lượng m và bán kính R.Lúc đầu chúng tiếp xúc nhau và lực hấp dẫn giữa chúng là F.Sau đó,một quả cầu dịch chuyển ra xa một đoạn là 3R.Lực hấp dẫn mới bằng A.F/3 B.F/4 C.4F/25. D.F/9 d). Nhóm câu hỏi vận dụng cao Câu 7: Bán kính trái đất R.Ở độ cao nào tính từ mặt đất trọng lượng của một người chỉ bằng một nửa trọng lượng của người ở mặt đất? A.2R B.1,414R C.1R D.0,414.R. Câu 8:Một vật khối lượng 1kg,ở trên mặt đất có trọng lượng là 10N. Di chuyển vật đó tới một điểm cách tâm trái đất 2R thì có trọng lượng bằng bao nhiêu? A.1N B.2,5N. C.5N D.10N 3. Dặn dò Câu 1. Nêu định nghĩa lực đàn hồi ? Lấy một số ví dụ về lực đàn hồi ? Câu 2. Thế nào là giới hạn đàn hồi ? Câu 3. Nêu đặc điểm lực đàn hồi xuất hiện khi lò xo bị kéo hoặc bị nén ? (điều kiện xuất hiện, điểm đặt, phương, chiều, độ lớn) Câu 4. Nêu nội dung của định luật Húc ? Vì sao điều kiện áp dụng của định luật là “ Trong giới hạn đàn h ồi ” ? Câu 5. Hệ số k trong biểu thức định luật có ý nghĩa gì ? Thiết kế một thí nghiệm để giải thích ý nghĩa của hệ số k ? Câu 6. Lực đàn hồi ở dây cao su, dây thép… có xuất hiện lực đàn hồi không, trong trường hợp nào, có gì khác so với lực đàn hồi của lò xo ? Biểu diễn lực đàn hồi trong trường hợp một dây cao su bị kéo căng ? Câu 7. Nêu đặc điểm của lực đàn hồi trong trường hợp này ? Lực đàn hồi trong trường hợp này thường được gọi là lực gì ?

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon 71 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Ngày soạn: 14/10/2016 Ngày dạy:

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Tiết KHDH: 20

LỰC ĐÀN HỒI – ĐỊNH LUẬT HÚC

D

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức -Nêu được ví dụ về lực đàn hồi và những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo (điểm đặt, hướng). -Phát biểu được định luật Húc và viết hệ thức của định luật này đối với độ biến dạng của lò xo 2. Kĩ năng -Vận dụng được định luật Húc để giải được bài tập đơn giản về sự biến dạng của lò xo. 3. Thái độ -Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà. -Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên. -Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà. - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài - Định luật Húc và viết hệ thức của định luật này đối với độ biến dạng của lò xo 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: Năng lực thành phần Mô tả mức độ thực hiện trong chủ đề K1: Trình bày được kiến thức về các hiện - Nêu được nội dung định luật Húc tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các - Chỉ ra được mối liên hệ giữa các đại lượng trong định kiến thức vật lí luật Húc K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực - Sử dụng kiến thức định luật Húc để giải các bài tập. hiện các nhiệm vụ học tập. K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, - Giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên liên đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến quan đến định luật Húc thức vật lí vào các tình huống thực tiễn P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán Lựa chọn kiến thức toán học để tính toán các đại lượng học phù hợp trong học tập vật lí. liên quan. P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, - Đề xuất được phương án thí nghiệm về lực đàn hồi lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và - Lắp ráp được thí nghiệm. rút ra nhận xét. - Tiến hành sử lí kết quả thí nghiệm, kiểm tra giả thuyết trên và rút ra nhận xét. P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí Biện luận về sai số của kết quả thí nghiệm và nguyên nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được nhân gây ra sai số: Do ma sát, do dụng cụ... khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này. X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng HS trao đổi kiến thức và ứng dụng về định luật Húc ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù trong thực tế bằng ngôn ngữ vật lí. của vật lí X2: phân biệt được những mô tả các hiện Phân biệt được những mô tả hiện tượng tự nhiên: liên tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và quan về định luật Húc ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành ) X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông So sánh nhận xét giữa các nhóm và nêu kết luận SGK tin khác nhau, vật lí 10 X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt Hoạt động của Cân ... động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động - Ghi chép các nội dung hoạt động nhóm

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

.Q

TP

ẠO

Đ ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên + GV: Giáo án, SGK PHIẾU HỌC TẬP 1. Sử dụng một lò xo, dùng hai tay lần lượt kéo dãn và nén lò xo. Nhận xét hiện tượng và trả lời : a. Khi kéo (hoặc nén) lò xo, hai tay có chịu lực tác dụng của lò xo không ? Giải thích ? b. Khi nào thì lò xo ngừng dãn (hoặc ngừng nén) ? Có nhận xét gì về lực do tay tác dụng lên lò xo và do lò xo tác dụng lên tay (điểm đặt, phương chiều, độ lớn, gọi là cặp lực gì )? c. Nêu hiện tượng khi ta thả tay ra (không kéo hoặc không nén lò xo nữa) ? Có nhận xét gì trong trường hợp lò xo lấy lại được hình dạng ban đầu ? Thế nào là biến dạng đàn hồi ? d. Lực xuất hiện khi hai tay kéo (nén) lò xo, lực làm lò xo trở về hình dạng ban đầu xuất hiện khi nào, tác dụng, đặc điểm của nó ? Tên gọi của lực ấy ? 2. Nêu định nghĩa lực đàn hồi ? Lấy một số ví dụ về lực đàn hồi ? 3. Thế nào là giới hạn đàn hồi ? 5. Nêu đặc điểm lực đàn hồi xuất hiện khi lò xo bị kéo hoặc bị nén ? (điều kiện xuất hiện, điểm đặt, phương, chiều, độ lớn) 6. Nêu nội dung của định luật Húc ? Vì sao điều kiện áp dụng của định luật là “ Trong giới hạn đàn hồi” ? 7. Hệ số k trong biểu thức định luật có ý nghĩa gì ? Thiết kế một thí nghiệm để giải thích ý nghĩa của hệ số k? 8. Lực đàn hồi ở dây cao su, dây thép… có xuất hiện lực đàn hồi không, trong trường hợp nào, có gì khác so với lực đàn hồi của lò xo ? Biểu diễn lực đàn hồi trong trường hợp một dây cao su bị kéo căng ? Nêu đặc điểm của lực đàn hồi trong trường hợp này ? Lực đàn hồi trong trường hợp này thường được gọi là lực gì ? 9. Lực đàn hồi có xuất hiện đối với các mặt tiếp xúc bị biến dạng khi bị ép vào nhau không ? Nêu đặc điểm của lực đàn hồi trong trường hợp này ? 10. Ứng dụng của định luật Húc là gì ? 2. Chuẩn bị của học sinh Chia nhóm, chuẩn bị trước bài ở nhà III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành Kiểm tra sĩ số Theo dõi và nhận xét Nội dung 1. (10 phút) Nhận xét Gọi học sinh lên bảng trả lời bài cũ câu trả lời của bạn Ổn định lớp. Kiểm tra kết quả Trình bày bi ể u th ứ c c ủ a l ự c h ấ p d ẫ n, bài cũ học tập

D

IỄ N

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 72 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm - Ghi chép trong quá trình nghe giảng thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) - Ghi chép trong quá trình tìm kiếm thông tin về định luật vạn vật hấp dẫn và định luật Húc X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động Trình bày được kết quả hoạt động nhóm dưới hình thức học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm văn bản. thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp X7: thảo luận được kết quả công việc của Thảo luận các kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập mình và những vấn đề liên quan dưới góc của bản thân và của nhóm nhìn vật lí X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập Phân công công việc hợp lí để đạt hiệu quả cao nhất khi vật lí thực hiện các nhiệm vụ C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến - Đánh giá được thái độ học tập và hoạt động nhóm thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân trong học thông qua phiếu đánh giá tập vật lí C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao nhằm nâng cao trình độ bản thân. cho phù hợp với điều kiện học tập

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


V. dụng cao MĐ4 Các bài tập về lực đàn h ồi phức tạp.

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Nội dung MĐ1 MĐ2 MĐ3 Vận dụng tính được độ Lực đàn hồi Nắm được -Ý nghĩa của lực đàn hồi. lớn của lực đàn hồi, độ khái niệm lực - Lực đàn hồi trên biến dạng của vật. đàn hồi. Đặc điểm của mặt phẳng lực đàn hồi.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

2. Câu hỏi và bài tập củng cố a. Nhóm câu hỏi nhận biết Câu 1. Phát biểu sai về lực đàn hồi của lò xo. A. Lực đàn hồi của lò xo có xu hướng chống lại nguyên nhân gây biến dạng. B. Lực đàn hồi của lò xo dài có phương là trục lò xo, ngược chiều với chiều biến dạng của lò xo. C. Lực đàn hồi của lò xo có độ lớn tuân theo định luật Húc. D. Lực đàn hồi của lò xo chỉ xuất hiện ở đầu lò xo đặt ngoài lực gây biến dạng. b. Nhóm câu hỏi thông hiểu Câu 2. Chọn phát biểu đúng về lực đàn hồi lò xo. A. Ngoại lực gây biến dạng càng lớn thì độ biến dạng đàn hồi càng lớn. B. Lực đàn hồi lò xo có ở hai đầu lò xo và điểm đặt ở hai vật gây biến dạng. C. Lực đàn hồi lò xo chỉ có ở hai đầu, không có ở các điểm phía trong lò xo. D. Độ cứng k của lò xo chỉ phụ thuộc vật liệu làm lò xo, không phụ thuộc kích thước lò xo. c. Nhóm câu hỏi vận dụng thấp Câu 3. Một lò xo có độ dài tự nhiên 20cm. Gắn một đầu cố định, kéo đầu kia bằng lực 15N thấy lò xo có độ dài mới 22cm. Độ cứng k của lò xo là A. 750N/m B. 145N/m C. 100N/m D. 960N/m Câu 4. Lò xo A có độ cứng kA = 75N/m móc vào lò xo B có độ cứng kB. Dùng hai tay kéo hai đầu còn lại của A và B thì thấy lò xo A bị dãn 2cm còn lò xo B dãn 3cm. Tìm kB: A. 45N/m B. 60N/m C. 50N/m D. 100N/m d). Nhóm câu hỏi vận dụng cao Câu 5. Một lò xo có chiều dài tự nhiên 20cm.Khi bị kéo,lò xo dài 24cm và lực đàn hồi của nó bằng 5cm. Hỏi khi lực đàn hồi của là xo bằng 10 N, thì chiều dài của lò xo nó bằng bao nhiêu?

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 73 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com Nêu nội dung định luật vạn vật hấp dẫn. 1. Giao nhiệm vụ học tập - Các nhóm HS nhận P1, P2, P7, Nội dung 2 (30 phút) nhiệm vụ C1, X1, X5, Tìm hiểu về lực đàn hồi - GV phát phiếu học tập cho HS - Đề nghị HS làm việc hoạt động X6, X7, X8 nhóm hoàn thành phiếu học tập. - Hoạt động theo nhóm 2. Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS đọc sgk, thảo luận nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi - Một nhóm cử đại diện 3. Báo cáo kết quả báo cáo trước lớp - GV yêu cầu các nhóm bốc thăm câu - Các nhóm khác lắng hỏi lên báo cáo kết quả. nghe, đưa ra ý kiến thảo - Giải đáp các thắc mắc (nếu có) luận. 4. Đánh giá kết quả - GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời. - HS ghi nhận kiến thức - GV chuẩn hóa kiến thức

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 74 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com A.28 cm. B.40 cm . C.48 cm. D.22 cm. Câu 6. Một lò xo có chiều dài tự nhiên 10cm và có độ cứng là 40N/m.Giữ cố định một đầu và tác dụng vào đầu kia lực 1,0 N để nén lò xo.khi ấy chiều dài của nó bằng bao nhiêu? A.7,5 cm. B.2,5 cm. C.12,5 cm. D.9,75 cm. 3. Dặn dò Câu 1. Lực ma sát có tác dụng gì? Hướng của lực ma sát? Có những loại lực ma sát nào? Lực ma sát có lợi hay có hại ? Câu 2. Lấy một ví dụ và phân tích để thấy được sự tồn tại của lực ma sát nghỉ ? Câu 3. Cho một vật (khúc gỗ hình hộp chữ nhật) trượt trên mặt bàn. Nêu những lực tác dụng lên vật ? Có thể đo lực ma sát trượt bằng cách nào, giải thích phương án đưa ra ? Câu 4. Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc vào những yếu tố nào trong các yếu tố sau đây ? - Diện tích tiếp xúc của khúc gỗ với mặt bàn. – Tốc độ của khúc gỗ. – Áp lực của khúc gỗ lên mặt tiếp xúc. - Bản chất và điều kiện bề mặt (độ nhám, độ sạch, độ khô, vật liệu) của mặt tiếp xúc. Nêu phương án thí nghiệm kiểm chứng, trong đó chỉ thay đổi 1 yếu tố còn các yếu tốc khác thì giữ nguyên.

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon 75 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Ngày soạn: 14/10/2016 Ngày dạy:

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Tiết KHDH: 21 LỰC MA SÁT

D

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nêu được những đặc điểm của lực ma sát (trượt, nghỉ, lăn) Viết được công thức của lực ma sát trượt. Nêu được một số cách làm giảm hoặc tăng ma sát 2. Kĩ năng Vận dụng được công thức của lực ma sát trượt để giải các bài tập tương tự như trong bài học. Giải thích được vai trò của lực ma sát nghỉ đối với việc đi lại của còn người, động vật và xe cộ. Bước đầu biết đề xuất giả thuyết một cách hợp lý & đưa ra được phương án TN để kiểm tra giả thuyết. 3. Thái độ -Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà. -Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên. -Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà. - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài - Đặc điểm về phương, chiều, tác dụng của lực ma sát và sự phụ thuộc của lực ma sát vào các điều kiện khác - Biểu thức của lực ma sát trượt 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: Năng lực thành phần Mô tả mức độ thực hiện trong chuyên đề - Nêu được định nghĩa của lực ma sát. K1. Nắm được các kiến thức về lực ma sát trượt. Các hằng số và hệ số vật lý. - Nêu được đặc điểm của lực đàn hồi, lực ma sát trượt. K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các - Xử dụng được kiến thức giải được các bài toán liên kiến thức vật lí quan - Vận dụng kiến thức giải thích được các hiện tượng trong cuộc sống. K3: Xử dụng được các công thức của các - Nắm được công thức của các lực cơ học thay số giải lực cơ học để giải bài tập. được các bài tập. - Từ công thức ban đầu của các lực cơ học suy ra các đại lượng trong công thức. K4: Biết cách tổng hợp các công thức của Kết hợp với toán học giải các bài toán phức tạp về các các lực cơ học để giải các bài toán liên lực cơ học. quan. Mô tả được những hiện tượng liên quan đến lực ma sát. P2: : mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó P3: Thu thập, àlựa chọn v ,đánh giá xử lí Thu thập thông tin từ nhiều nguồn: SGK, internet, thí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải nghiệm quyết vấn đề trong học tập vật lí P5: Biện luận tính đúng đắn của kết quả -Kiểm tra được tính chính xác của thí nghiệm, sai số thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận -Từ kết quả thí nghiệm kết luận được tính chính xác của được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm giả định. này. X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí -Trao đổi về các ứng dụng của lực ma sát.

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


+ ghi chép các nội dung của hoạt động nhóm . +biểu diễn các kết quả thí nghiệm dưới dạng bảng .Và vẽ đồ thị của sự phụ thuộc của biên độ dao động tắt dần theo thời gian + Ghi nhớ các kiến thức . - Trình bày kết quả hoạt động nhóm dưới dạng văn bản, báo cáo thí nghiệm. - Giải thích kết quả thực hiện được

N

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com

N

H

Ơ

X3: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp X4: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân trong học tập vật lí

ẠO

TP

-Xác định được trình độ hiện có về các kiến thức về các lực cơ học. - Đánh giá được kĩ năng về thí nghiệm, thái độ học tập và hoạt động nhóm thông qua phiếu đánh giá đồng đẳng - Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập trên lớp, ở nhà đối với toàn chuyên đề sao cho phù hợp với điều kiện học tập.

Đ

G

N

H Ư

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên + Dụng cụ thí nghiệm về lực ma sát: Hộp chữ nhật có bản chất khác nhau, một vài ổ bi, con lăn ... PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1 . Một ô tô (coi là một vật) đang chạy đều trên đường. Hãy chỉ ra các lực tác dụng lên ô tô và nêu bản chất của các lực đó? Câu 2. Đẩy một vật trượt theo mặt phẳng nghiêng theo hướng từ dưới chân lên đỉnh. Vẽ hình biểu diễn lực ma sát trượt tác dụng lên vật? Câu 3. Một ôtô có khối lượng 3,4tấn bắt đầu khởi hành nhờ một lực kéo của động cơ Fk = 600 N trong thời gian 20s. Biết hệ số ma sát giữa lốp xe với mặt đường là 0,2.cho g = 10m/s2 . a ) Tính gia tốc của xe? b ) Tính vận tốc của xe ở cuối khoảng thời gian trên ? c ) Tính quãng đường xe đi được trong 20s đầu tiên ? Câu 4. Vật có khối lượng 2 kg đặt trên mặt bàn nàm ngang .Hệ số ma sát trượt giữa vật và bàn là 0.25. Tác dụng một lực 6 N song song mặt ban lên vật .Cho g= 10 m/s2. a) Tính độ lớn lực ma sat trượt ? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 NỘI DUNG

Ma sát nghỉ

Ma sát trượt

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U Y

- Thảo luận kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập của bản thân và của nhóm

C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

https://twitter.com/daykemquynhon 76 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí X2: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)

Ma sát lăn

D

IỄ N

Đ

Định nghĩa Điều kiện xuất hiện Đặc điểm (điểm đặt, phương, chiều, độ lớn) Lợi ích. Cách làm tăng ma sát có lợi. Tác hại. Cách làm giảm ma sát có hại.

2. Chuẩn bị của học sinh + Ôn lại kiến thức và đọc trước bài học ở nhà. + Thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Ơ

H

N

ÁN Fmst N

TO

µt =

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A Ó

H

-Gv hướng dẫn thảo luận câu hỏi trước lớp -Cử đại diện báo cáo trước lớp -GV xác nhận ý kiến đúng ở câu trả lời

-L

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Nội dung 2 (10 phút) Phát hiện vấn đề -GV khái quát hóa kiến thức 1.Định nghĩa: SGK. ĐĐ: Tại mặt tiếp xúc Phương, chiều: cùng phương, ngược chiều với chuyển động của vật -HS ghi nhận kiến thức Nội dung 3 (15 phút) Giải quyết vấn đề -GV khái quát hóa kiến thức 2.Độ lớn của lực ma sát trượt: - Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật. - Tỉ lệ với độ lớn của áp lực. - Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của của 2 mặt tiếp xúc. 3.Hệ số ma sát trượt: Ký hiệu là µt

Í-

Nội dung 1. (10 phút) Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành Kiểm tra sĩ số Theo dõi và nhận xét Nhận xét kết Gọi học sinh lên bảng trả lời bài câu trả lời của bạn quả học tập cũ. - Lực đàn hồi xuất hiện khi nào? Nêu các đặc điểm của lực đàn hồi. Viết biểu thức. - Làm việc cá nhân T ự h ọc - Hoạt động nhóm thảo Đề nghị cá nhân làm các việc luận trả lời câu hỏi sau + Lực ma sát trượt là gì? - Một nhóm cử đại diện + Lực ma sát trượt xuất hiện khi báo cáo trước lớp Quan sát hình vẽ nào ? - Các nhóm khác lắng để nhận xét + Phụ thuộc vào yếu tố nào ? nghe, đưa ra ý kiến thảo - Gv hướng dẫn thảo luận câu luận. hỏi trước lớp - Cử đại diện báo cáo trước lớp - GV xác nhận ý kiến đúng ở câu trả lời -Làm việc cá nhân Đề nghị cá nhân làm các việc K1,P1,P3,X1,C1 sau - Hoạt động nhóm thảo Thảo luận nhóm + Làm các thí nghiệm đã chuẩn luận trả lời câu hỏi bị? + Trả lời câu hỏi C1 + Đặc điểm của lực ma sát trượt? + Công thức tính lực ma sát trượt? + Hệ số ma sát trượt là gì? Phụ thuộc vào yếu tố nào ?

N

https://twitter.com/daykemquynhon 77 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Nội dung Hoạt động của Giáo viên

D

IỄ N

Đ

ÀN

Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của 2 mặt tiếp xúc và được dùng để tính độ lớn của lực ma sát trượt 4) Công thức của lực ma sát trượt Fmst = µt.N HS ghi nhận kiến thức Nhắc lại các đặc điểm của lực - Làm việc cá nhân . Trình bày nội Nội dung 4 (5 phút) ma sát trượt , côg thức tính lực - Hoạt động nhóm thảo dung về kiến thức Tổng kết bài học

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


H N

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

.Q

Vận dụng cao (Mức độ 4) Giải bài tập

TP

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Đặc điểm của lực Các nhận xét về Giải bài tập về vật Lực ma sát ma sát trượt lực ma sát chuyển động

ẠO

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 78 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com ma sát trượt và một số biện pháp luận để làm các bài tập nhằm làm tăng, giảm ma sát. trong phiếu học tập số 1. + GV phát phiếu học tập. Yêu cầu cá nhân Hs đọc đề bài tập trong phiếu học tập số 3. - Đề nghị HS thảo luận nhóm để làm các bài tập trong phiếu học tập số 3.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

2. Câu hỏi và bài tập củng cố a. Nhóm câu hỏi nhận biết Câu 1: Đặc điểm nào sau đây phù hợp với lực ma sát trượt? A. Lực luôn xuất hiện ở mặt tiếp xúc và có hướng ngược với hướng chuyển động của vật. B. Lực xuất hiện khi vật bị biến dạng. C. Lực xuất hiện khi vật chịu tác dụng của ngoại lực nhưng nó vẫn đứng yên. D. Lực xuất hiện khi vật ở gần mặt đất. Câu 2: Điều nào sau đây đúng khi nói về lực ma sát trượt? A. Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật này trượt trên bề mặt của vật khác. B. Lực ma sát cản trở chuyển động của vật. C. Độ lớn của lực ma sát không phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc và tỉ lệ với áp lực N. D. Các phát biểu A, B và C đều đúng. b. Nhóm câu hỏi thông hiểu Câu 3: Khi nói về lực ma sát trượt kết luận nào sau đây là sai? A. Hệ số ma sát trượt nhỏ hơn 1. B. Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào áp lực của vật lên mặt phẳng giá đỡ. C. Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào tính chất của các mặt tiếp xúc. D. Hệ số ma sát trượt không có đơn vị. Câu 4: Điều nào sau đây đúng khi nói về lực ma sát nghỉ? A. Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi một vật chịu tác dụng của ngoại lực có xu hướng làm cho vật chuyển động nhưng thực tế vật vẫn đứng yên. B. Lực ma sát nghỉ luôn lớn hơn ngoại lực tác dụng vào vật nên vật không chuyển động khi chịu tác dụng của ngoại lực. C. Lực ma sát nghỉ luôn có hướng vuông góc với mặt tiếp xúc. D. Các phát biểu A, B và C đều đúng. Câu 5: Điều nào sau đây sai khi nói về lực ma sát lăn? A. Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác và cản trở chuyển động của vật. B. Lực ma sát lăn tỉ lệ với áp lực. C. Hệ số ma sát lăn nhỏ hơn hệ số ma sát trượt nhiều lần. D. Các phát biểu trên đều sai. Câu 6: Nguyên nhân nào sau đây xuất hiện lực ma sát? A. Do mặt tiếp xúc sần sùi, lồi lõm hoặc bị biến dạng. B. Do chuyển động có gia tốc C. Do vật đè trên giá đỡ. D. Các nguyên nhân đều đúng. c. Nhóm câu hỏi vận dụng thấp www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

3. Dặn dò + GV đọc đáp án các bài tập trong phiếu học tập. + Giao nhiệm vụ về nhà: - Đọc thêm về lực ma sát lăn, lực ma sát nghỉ - Bài tập về nhà: 4, 6, 7 SGK và các bài trong SBT - Chuẩn bị bài " Lực hướng tâm"

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 79 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com Câu 7: Một vật có khối lượng m = 400g đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma trượt giữa vật và mặt bàn là µ = 0,3. Vật bắt đầu kéo bằng một lực F = 2N có phương nằm ngang. a/ Tính quãng đường vật đi được sau 1s. b/ Sau đó, lực F ngừng tác dụng. Tính quãng đường vật đi tiếp cho tới lúc dừng lại. Câu8: Một ôtô có khối lượng 1 tấn chuyển động trên đường thẳng nằm ngang. Hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,01. Tính lực kéo của ôtô trong 2 trường hợp: a/ Nếu ôtô chuyển động thẳng đều? b/ Otô chuyển đông nhanh dần đều sau 5s vận tốc tăng từ 18 km/h đến 36 km/h (g = 10 m/ s2) d. Nhóm câu hỏi vận dụng cao Câu 9: Một khối gỗ có khối lượng m = 4kg bị ép giữa 2 tấm ván. Lực ép của mỗi tấm ván là bao nhiêu để khối gỗ đứng yên (biết hệ số ma sát nghỉ giữa gỗ và tấm ván là µ = 0,5)

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon 80 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Ngày soạn: 14/10/2016 Ngày dạy:

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Tiết KHDH: 22 BÀI TẬP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

ÀN

D

IỄ N

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ơ

N

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố, khắc sâu lại kiến về tổng hợp và phân tích lực, ĐK cân bằng, 3 định luật Niu-tơn lực hấp dẫn – định luật vạn vật hấp dẫn; lực đàn hồi; lực ma sát; 2. Kĩ năng - Biết vận dụng kiến thức để giải các bài tập trong chương trình 3. Thái độ - Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà. - Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên. - Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà. - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài Giải bài tập về định luật II Niu – tơn và các lực cơ học 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: trình bày được kiến thức + K3: Sử dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ học tập + P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định vị trí của vật + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí: Phân công công việc hợp lí để đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên Bài tập cho học sinh 2. Chuẩn bị của học sinh Ôn tập các công thức về các định luật Niu – tơn và các lực cơ học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành Theo dõi và nhận xét câu Nhận xét kết Nội dung 1. (10 phút) Ổn Kiểm tra sĩ số Gọi học sinh lên bảng trả lời bài trả lời của bạn quả học tập định lớp. Kiểm tra bài cũ. cũ - Hãy phát biểu và viết biểu thức của định luật vạn vật hấp dẫn? - Phát biểu định luật Húc? - Nêu những đặc điểm của lực ma sát trượt & ma sát nghỉ? - Viết công thức tính lực ma sát trượt? T ự h ọc Nội dung 2 (25 phút) BT1: Cho m ộ t v ậ t có kh ố i l ượ ng m = Vận dụng để giải một số 1,5kg được đạt trên một bàn dài bài tập. BT1: - Tóm tắt năm ngang. Tác dụng lên vật m = 1,5kg Quan sát hình một lực F song song với mặt t = 2s vẽ để nhận xét bàn. µ = 0,2 a. Tính gia tốc và vận tốc chuyển

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 81 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com 2 động của vật sau 2s kể từ khi tác g = 10m/s O dụng lực, trong 2 trường hợp. a = ?; v = ? F = 2,5N; F = 4,5N biết hệ số ma (+) y sát giữa vật và mặt bàn N µ = 0,2 lấy g = 10m/s2 là x F - Các em hãy đọc kỷ đề bài, tóm BT1: Giải Tóm tắt tắt. Fms - Để giải được bài toán này m = 1,5kg P chúng ta áp dụng phương pháp t = 2s - Các lực tác dụng lên vật động lực học. µ = 0,2 gồm có: F , Fms , P, N . y + Phân tích tất cả các lực tác g = 10m/s2 - Chọn chiều (+) là chiều dụng lên vật. N O a = ?; v = ? chuyển động của vật + Áp dụng định luật II Niu-tơn. (+) x - Áp dụng định luật II + Chiếu lên phương chuyển Giải Niu-tơn cho vật ta được: động và phương vuông góc với Fms phương chuyển động. F + Fms + P + N = ma (1) P + T ừ đ ó tìm các đạ i l ượ ng c ầ n - Chiếu (1) lên phương - Các lực tác dụng lên vật tìm. Ox: gồm có: F , Fms , P, N . Đố i v ớ i bài này chúng ta c ầ n F − Fms = ma (2) tính được lực ma sát trước để so - Chọn chiều (+) là chiều - Chiếu (1) lên phương sánh với lực kéo, để từ đó áp chuyển động của vật Oy: dụng trường hợp nào hợp lý - Áp dụng định luật II NiuN − P = 0 → N = P = mg tơn cho vật ta được: hoặc cả 2 trường hợp. - Mà F + Fms + P + N = ma (1) Fms = µ .N = µ .mg = 0,2.1,5.10 - Chiếu (1) lên phương Fms = 3N Ox: - Ta thấy Fms = 3N vậy F − Fms = ma (2) trường hợp 1 loại vì lực - Các em làm bài 5 trang 83 - Chiếu (1) lên phương kéo F < Fms Oy: SGK - Áp dụng trường hợp 2 - Đây là loại bài toán về lực N − P = 0 → N = P = mg - Từ (2) suy ra: - Mà hướng tâm. F − Fms 4,5 − 3 m a= =1 2 - Các em tóm tắt đề bài và tìm Fms = µ .N = µ .mg = 0,2.1,5.10 m s 1,5 phương án giải. Fms = 3N - Vận tốc chuyển động của - Chúng ta áp dụng biểu thức - Ta thấy Fms = 3N vậy vật sau 2s là: của lực hướng tâm. trường hợp 1 loại vì lực v = v0 + at = 0 + 1.2 = 2 m / s - Chú ý phải chọn chiều (+) sao kéo F < Fms gia tốc luôn dương. - Áp dụng trường hợp 2 Bài 5 trang 83 SGK - Từ (2) suy ra: Tóm tắt F − Fms 4,5 − 3 m a= =1 2 r = 50m m s 1,5 m = 1200kg N - Vận tốc chuyển động của v = 36 km/h = 10m/s vật sau 2s là: N=? v = v0 + at = 0 + 1.2 = 2 m / s (+) v Bài 5 trang 83 SGK Tóm tắt P r = 50m - Các lực tác dụng lên xe N m = 1200kg như hình vẽ v = 36 km/h = 10m/s - Lực hướng tâm trong N=? trường hợp này là:

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


H

Ơ

N

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Giải - Các lực tác dụng lên xe như hình vẽ - Lực hướng tâm trong trường hợp này là: v2 Fht = N + P = m r - Chiếu lên chiều (+) đã chọn: v2 P − N = m suy ra: r  v2 v2  N = P − m = m g −  r r  

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

 102  N = 1200  10 −  = 9600 N 50   Vậy làm cầu vồng lên có lợi hơn vì áp lực tác dụng lên cầu nhỏ hơn trọng lượng của vật. IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) (Mức độ 4) Giải bài tập treo Bài tập lực đàn vật vào lò xo hồi

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

2. Câu hỏi và bài tập củng cố Bài tập 1. Trong giới hạn đàn hồi của một lò xo treo thẳng đứng đầu trên gắn cố định. Treo vật khối lượng 800g lò xo dài 24cm; treo vật khối lượng 600g lò xo dài 23cm. Lấy g=10m/s2 tính chiều dài của lò xo khi treo vật có khối lượng 1,5kg Bài tập 2. Treo vật 200g lò xo có chiều dài 34cm; treo thêm vật 100g thì lò xo dài 36cm. Tính chiều dài ban đầu của lò xo và độ cứng của lò xo, lấy g =10m/s2 Bài tập 3. Chiều dài ban đầu của lò xo là 5cm, treo vật khối lượng 500g lò xo có chiều dài 7cm; Tính độ cứng của lò xo và khối lượng vật treo vào để lò xo có chiều dài 6,5cm. Lấy g=9,8 m/s2 Bài tập 4. cho lò xo có l0=30 cm; k0=100 N/m. OM=10 cm và ON=20 cm (như hình vẽ). a) O cố định tác dụng vào đầu A lực F=6 N theo hướng thẳng đứng xuống dưới. Xác định độ dài các đoạn OA', OM' và ON' (A'; M'; N' là vị trí mới của A; M; N sau khi lò xo bị giãn) b) Cắt lò xo thành hai lò xo có chiều dài l1=10 cm và l2=20 cm, Tính độ dãn và độ cứng của mỗi lò xo khi chịu lực F=6N 3. Dặn dò 1. Thế nào là chuyển động tròn đều ? Gia tốc trong chuyển động tròn đều có đặc điểm như thế nào ? Áp dụng định luật II Newton nêu đặc điểm của lực tác dụng lên vật chuyển động tròn đều ? Tên gọi của lực tác dụng lên vật chuyển động tròn đều ? 2. Nêu đặc điểm của lực hướng tâm (điểm đặt, phương, chiều, độ lớn) ? Nêu một số ví dụ về lực hướng tâm ?

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TP

.Q

U Y

N

 102  N = 1200  10 −  = 9600 N 50   Vậy làm cầu vồng lên có lợi hơn vì áp lực tác dụng lên cầu nhỏ hơn trọng lượng của vật.

D

IỄ N

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

https://twitter.com/daykemquynhon 82 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn v2 Fht = N + P = m r - Chiếu lên chiều (+) đã chọn: v2 P − N = m suy ra: r  v2 v2  N = P − m = m g −  r r  

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon 83 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Ngày soạn: 14/10/2016 Ngày dạy:

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Tiết KHDH: 23 LỰC HƯỚNG TÂM

D

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nêu được lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều là hợp lực tác dụng lên vật và viết được công thức mv 2 = mω2r F ht = r 2. Kĩ năng Xác định được lực hướng tâm và giải được bài toán về chuyển động tròn đều khi vật chịu tác dụng của một hoặc hai lực 3. Thái độ - Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà. - Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên. - Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà. - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài Công thức tính lực hướng tâm của vật chuyển động tròn đều là mv 2 Fht = ma ht = = mω2 r r trong đó, m là khối lượng của vật, r là bán kính quỹ đạo tròn, ω là tốc độ góc, v là vận tốc dài của vật chuyển động tròn đều. 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: trình bày được kiến thức + K3: Sử dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ học tập + P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định vị trí của vật + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí: Phân công công việc hợp lí để đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Hình vẽ mô tả lực hướng tâm - Phiếu học tập củng cố bài học 1. Thế nào là chuyển động tròn đều ? Gia tốc trong chuyển động tròn đều có đặc điểm như thế nào ? Áp dụng định luật II Newton nêu đặc điểm của lực tác dụng lên vật chuyển động tròn đều ? Tên gọi của lực tác dụng lên vật chuyển động tròn đều ? 2. Nêu đặc điểm của lực hướng tâm (điểm đặt, phương, chiều, độ lớn)?Nêu một số ví dụ về lực hướng tâm 3. Xét một vật đặt trên chiếc bàn quay quanh trục : Nêu các lực tác dụng lên vật khi bàn chưa quay ? Nêu hiện tượng xảy ra khi cho bàn quay từ từ; khi đột ngột cho bàn quay thật nhanh ? Giải thích hiện tượng xảy ra ? 4. Nêu các lực tác dụng lên vật (câu 3) trong hai trường hợp: hệ quy chiếu gắn với mặt đất; hệ quy chiếu gắn với bàn? Trong trường hợp hệ quy chiếu gắn với bàn, vật chịu thêm lựcquán tính, nêu đặc điểm của lực này? 5. Nêu đặc điểm của lực quán tính li tâm ? Lấy ví dụ vận dụng lực này trong thực tế ? 2. Chuẩn bị của học sinh Ôn t ậ p các ki ế n th ứ c liên quan. - Ôn lại kiến thức trong bài chuyển động tròn đều III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực hình www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com thành Theo dõi và nhận xét câu Nhận xét kết Nội dung 1. (10 phút) Ổn Kiểm tra sĩ số Gọi học sinh lên bảng trả lời bài trả lời của bạn định lớp. Kiểm tra bài quả học tập cũ. cũ - Hãy phát biểu và viết biểu thức của định luật vạn vật hấp dẫn? - Phát biểu định luật Húc? - Nêu những đặc điểm của lực ma sát trượt & ma sát nghỉ? - Viết công thức tính lực ma sát trượt? 1. Giao nhiệm vụ học tập - Các nhóm HS nhận nhiệm Tự học Nội dung 2 (25 phút) Nghiên cứu về lực hướng - GV phát phiếu học tập cho HS vụ - Đề nghị HS làm việc cá nhân - Hoạt động theo nhóm tâm sau đó hoạt động nhóm hoàn - Một nhóm cử đại diện thành phiếu học tập. báo cáo trước lớp Quan sát hình vẽ để nhận xét 2. Thực hiện nhiệm vụ - Các nhóm khác lắng - GV hướng dẫn HS tiến hành và nghe, đưa ra ý kiến thảo quan sát TN, thảo luận trả lời lần luận. lượt các câu hỏi 3. Báo cáo kết quả - HS ghi nhận kiến thức - GV yêu cầu các nhóm bốc thăm lên báo cáo kết quả. - Giải đáp các thắc mắc (nếu có) 4. Đánh giá kết quả - GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời. - GV chuẩn hóa kiến thức

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

V. dụng cao MĐ4 Vận dụng kiến thức đã học làm các bài tập về phức tạp.

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Nội dung MĐ1 MĐ2 MĐ3 Lực Nêu được lực Công thức tính lực - Xác định được lực hướng tâm và hướng tâm hướng tâm hướng tâm của vật giải được bài toán về chuyển động trong chuyển chuyển động tròn tròn đều khi vật chịu tác dụng của động tròn đều là đều là một hoặc hai lực. hợp lực tác mv 2 Biết cách xác định lực hướng tâm Fht = ma ht = =m dụng lên vật vàωgirải được bài toán như sau: r và một số ví dụ a) Phân tích được các lực gây ra gia về lực hướng 1. trong đó, m tốc hướng tâm, chẳng hạn như : tâm là khối lượng Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ của vật, r là bán tinh nhân tạo đóng vai trò lực hướng kính quỹ đạo tâm. tròn, ω là tốc độ Lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực góc, v là vận tốc hướng tâm đối với một vật đứng yên dài của vật trên bàn quay. chuyển động Hợp lực của trọng lực và phản lực đóng vai trò lực hướng tâm khi tàu tròn đều. hoả đi vào khúc lượn cong, ô tô chuyển động trên cầu cong ... b) Tìm hợp lực và tính độ lớn của

D

IỄ N

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon 84 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon 85 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com lực hướng tâm, các đại lượng trong công thức.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

2. Câu hỏi và bài tập củng cố a. Nhóm câu hỏi nhận biết Câu 1:Điều nào sau đây là đúng khi nói về lực tác dụng lên vật chuyển động tròn đều ? a. Ngoài các lực cơ học, vật còn chịu thêm tác dụng của lực hướng tâm. b. Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật đóng vai trò là lực hướng tâm. c. Vật chỉ chịu tác dụng của lực hướng tâm. d. Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật nằm theo phương tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm khảo sát. b. Nhóm câu hỏi thông hiểu Câu 2: Chọn phát biểu sai Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất do lực hấp dẫn đóng vai trò lực hướng tâm. Xe chuyển động vào một đoạn đường cong (khúc cua), lực đóng vai trò hướng tâm luôn là lực ma sát . Xe chuyển động đều trên đỉnh một cầu võng, hợp lực của trọng lực và phản lực vuông góc đóng vai trò lực hướng tâm. Vật nằm yên đối với mặt bàn nằm ngang đang quay đều quanh trục thẳng đứng thì lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực hướng tâm. c. Nhóm câu hỏi vận dụng thấp Bài 1: Một vệ tinh nhân tạo có khối lượng 100kg, được phóng lên quỹ đạo quanh Trái Đất ở độ cao 153km. Chu kì của vệ tinh là 5.103 s và bán kính của Trái Đất là R = 6400km.Tính lực hướng tâm tác dung lên vệ tinh? Bài 2: Một vệ tinh có khối lượng m = 600kg đang bay trên quỹ đạo tròn quanh Trái Đất ở độ cao bằng bán kính Trái đất. Biết Trái Đất có bán kính R = 6400km. Lấy g = 9,8m/s2. Hãy tính: a. Tốc độ dài của vệ tinh? b. Chu kì quay của vệ tinh? c. Lực hấp dẫn tác dụng lên vệ tinh? d. Nhóm câu hỏi vận dụng cao Bài 1: Trong môn quay tạ ,một vận động viên quay tạ sao cho cả dây và tạ chuyển động gần như tròn đều trong mặt phẳng nằm ngang .Muốn tạ chuyển động trên đường tròn bán kính 2m với tốc độ dài 2m/s thì người ấy phải giữ dây với một lực bằng 10N. Hỏi khối lượng của tạ bằng bao nhiêu ? Bài 2: một vệ tinh khối lượng 100kg được phóng lên quỹ đạo quanh trái đất ở độ cao mà tại đó nó có trọng lượng 920N .Chu kì của vệ tinh là 5,3.103s . a. Tính lực hướng tâm tác dụng lên vệ tinh b. Tính khoảng cách từ bề mặt trái đất đến vệ tinh Bài 3: Một ô tô khối lượng 2,5 tấn chuyển động qua một cầu vượt với tốc độ không đổi là 54km/h. Cầu vượt có dạng cung tròn bán kính 100m. Tính áp lực của ô tô lên cầu tại điểm cao nhất của cầu. Lấy g = 9,8m/s2. 3. Dặn dò GV nêu câu hỏi: Nêu đặc điểm của chuyển động thẳng đều và chuyển động rơi tự do (quỹ đạo, vận tốc, gia tốc, phương trình chuyển động). - Nêu bài toán khảo sát chuyển động ném ngang và yêu cầu HS nhận xét về quỹ đạo chuyển động của vật bị ném ngang. - Gợi ý, yêu cầu HS đề xuất phương án khảo sát chuyển động của một vật bị ném theo phương ngang.

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon 86 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Ngày soạn: 14/10/2016 Ngày dạy:

www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! http://daykemquynhon.blogspot.com Tiết KHDH: 24

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

2h g

Ó

3. Tầm ném xa. L = xmax = v0t = v0

H

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ơ

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Giải được bài toán về chuyển động của vật ném ngang - Viết được các phương trình của 2 chuyển động thành phần của chuyển động ném ngang và nêu được tính chất của mỗi chuyển động thành phần đó. - Viết được phương trình quỹ đạo của chuyển động ném ngang, các công thức tính thời gian chuyển động và tầm ném xa. 2. Kĩ năng: - Biết dùng phương pháp tọa độ để khảo sát chuyển động phức tạp, cụ thể trong bài là chuyển động ném ngang. - Biết cách chọn hệ tọa độ thích hợp và biết phân tích chuyển động ném ngang trong hệ tọa độ đó thành các chuyển động thành phần, biết tổng hợp hai chuyển động thành phần thành chuyển động tổng hợp. Biết vận dụng định luật II để lập công thức cho các chuyển động thành phần của chuyển động ném ngang. 3. Thái độ - Có hứng thú học tập. Có tinh thần tự lực, tự giác tham gia xây dựng kiến thức. - Yêu thích khoa học, tác phong của nhà khoa học. - Hiểu được chân lí: Cơ sở của Vật Lí là thực nghiệm, Vật Lí lí thuyết và Vật Lí thực nghiệm gắn liền với nhau, học đi đôi với hành. 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài g 1. Dạng của quỹ đạo: y = 2 x 2 ⇒ Quỹ đạo là đường parabol 2v0 2. Thời gian chuyển động. 2h t= Thay y = h vào (6) được: g

N

BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung : tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt : biết cách giải bài toán bằng phương pháp tọa độ. + K1: trình bày được kiến thức + K3: Sử dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ học tập + P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định vị trí của vật + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí: Phân công công việc hợp lí để đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên Hình 15.1 SGK, phiếu học tập, bình phun nước có vòi phun nằm ngang, bố trí TN kiểm chứng (nếu có) 2. Chuẩn bị của học sinh Ôn lại các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều & sự rơi tự do, định luật II Niu tơn, hệ tọa độ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành Theo dõi và nhận xét câu Nhận xét kết Nội dung 1. (10 phút) Ổn Kiểm tra sĩ số Gọi học sinh lên bảng trả lời bài trả lời của bạn định lớp. Kiểm tra bài quả học tập c ũ . cũ www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 87 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com Nêu đặc điểm của chuyển động thẳng đều và chuyển động rơi tự do (quỹ đạo, vận tốc, gia tốc, phương trình chuyển động). 1. Giao nhiệm vụ học tập - Các nhóm HS nhận nhiệm Tự học Nội dung 2 (25 phút) Nghiên cứu về lực hướng - GV phát phiếu học tập cho HS vụ - Đề nghị HS làm việc cá nhân - Hoạt động theo nhóm tâm sau đó hoạt động nhóm hoàn - Một nhóm cử đại diện thành phiếu học tập. báo cáo trước lớp Quan sát hình vẽ để nhận xét 2. Thực hiện nhiệm vụ - Các nhóm khác lắng - GV hướng dẫn HS tiến hành và nghe, đưa ra ý kiến thảo quan sát TN, thảo luận trả lời lần luận. lượt các câu hỏi 3. Báo cáo kết quả - HS ghi nhận kiến thức - GV yêu cầu các nhóm bốc thăm lên báo cáo kết quả. - Giải đáp các thắc mắc (nếu có) 4. Đánh giá kết quả - GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời. - GV chuẩn hóa kiến thức

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức 1. Bảng mô tả 4 mức độ nhận thức: Cấp Vận dụng độ Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Cấp độ cao Tên chủ đề Chuyển động - Viết được các -Giải được các - Nêu được một vài - Nắm được các ném ngang phương trình bài toán ném đặc điểm quan trọng công thức của của hai chuyển chuyển động ném ngang phức nhất của chuyển động thành phần động ném ngang. tạp. ngang của chuyển động - Áp dụng định luật - Tính toán được ném ngang. II Niu-tơn để lập các tầm bay xa, thời - tầm bay xa, phương trình cho gian và vận tốc thời gian và vận hai chuyển động chuyển động. tốc chuyển thành phần của động. chuyển động ném - Vẽ được (một ngang. cách định tính) - Tổng hợp hai quỹ đạo parabol chuyển động thành của một vật bị phần để được ném ngang. chuyển động tổng hợp (chuyển động thực). 2. Biên soạn câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá. a. Nhóm câu hỏi nhận biết Câu 1. Công thức tính thời gian chuyển động của vật ném ngang là 2h h A. t = . B. t = . C. t = 2h . D. t = 2 g . g g Câu 2: Một vật được ném ngang từ độ cao h với vận tốc ban đầu là v0. Tầm xa của vật là www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10 năm học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Giáo án Vật líwww.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời! 88 https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.blogspot.com g 2g h 2h A. L = v0 B. L = v0 C. L = v0 D. L = v0 2h 2g g h Câu 3: Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là A. Đường cong B. Đường thẳng C. Đường parabol D. Đường gấp khúc b. Nhóm câu hỏi thông hiểu Câu 4. Chọn đáp án đúng. Trong chuyển động ném ngang, chuyển động của chất điểm là : A. Chuyển động thẳng đều. B. Chuyển động thẳng biến đổi đều. C. Chuyển động rơi tự do.D. Chuyển động thẳng đều theo chiều ngang, rơi tự do theo phương thẳng đứng. Câu 5: Bi A có trọng lượng lớn gấp đôi bi B. Cùng một lúc tại một mái nhà ở cùng độ cao, bi A được thả rơi còn bi B được ném theo phương ngang với tốc độ lớn. Bỏ qua sức cản của không khí. A. A chạm đất trước B. B. A chạm đất sau B. D. Chưa đủ thông tin để trả lời. C. Cả hai cùng chạm đất cùng một lúc. Câu 6: Để tăng tầm xa của vật ném theo phương ngang với sức cản không khí không đáng kể thì biện pháp nào sau đây có hiệu quả nhất? A.Giảm khối lượng vật ném. B.Tăng độ cao điểm ném. C.Giảm độ cao điểm ném. D.Tăng vận tốc ném. c. Nhóm câu hỏi vận dụng thấp Câu 7. Viết phương trình quỹ đạo của một vật ném ngang với vận tốc ban đầu là 10m/s. Lấy g = 10m/s2. A. y = 10t + 5t2. B. y = 10t + 10t2. C. y = 0,05 x2. D. y = 0,1x2. Câu 8. Một máy bay ngang với tốc độ 150 m/s, ở độ cao 490m thì thả một gói hàng xuống đất. Lấy g = 9,8m/s2 . Tấm bay xa của gói hàng là B. 500m. C. 5000m. D. 100m A. 1000m. Câu 9. Môt hòn bi lăn theo cạnh của một mặt bàn nằm ngang cao 1,25m . Khi ra khỏi mép bàn nó rơi xuống nền nhà cách mép bàn là 2m (theo phương ngang) lấy g=10m/s2. Vận tốc khỏi mép bàn là A. 2m/s , B. 4m/s , C. 1m/s , D. một đáp án khác. dNhóm câu hỏi vận dụng cao Câu 10. Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu là 10m/s ở độ cao 30m .Hỏi tầm xa và vận tốc cuối của vật là bao nhiêu?Biết vật rơi tự do với g =10 m/s2 . A.10√6m,10m/s B. 10√6m, 10√6m/s C. 10√6m,10√7m /s D. 10√6m, 10(√6+1)m/s 3. Dặn dò Bài toán: Một vật đặt trên mặt phẳng nghiêng dài 1,5m hợp với mặt ngang một góc α = 30o . Vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh xuống đến chân mặt phẳng nghiêng hết 1,5 giây. Lấy g = 9,8 m/s2. Tính hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng.

www.facebook.com/daykemquynhonofficial Giáo học 2017 - 2018 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Túán Vật lí 10 năm www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 NĂM HỌC 2017-2018 (88PAGES) (GOODREAD) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu