GIÁO ÁN NGỮ VĂN THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/10212100
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
Giáo án văn 12 HK2 phát triển năng lực chuỗi 5 hoạt động (Mục tiêu, Phương pháp, Kĩ thuật dạy học, Hình thức tổ chức hoạt động) 2 cột (Hoạt động của GV-HS, Nội dung) Năm học 2018-2019 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Tiết 55 THỰC HÀNH CHỮA LỖI LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Liệt kê các lỗi thường gặp khi lập luận. - Phát hiện, phân tích và sửa chữa lỗi về lập luận. 2. Về kĩ năng: - Nhận diện, phân tích được các lỗi về lập luận trong một số văn bản nghị luận - Sửa chữa các lỗi về lập luận - Có kĩ năng tạo lập các văn bản có lập luận chặt chẽ, sắc sảo 3. Về thái độ: Rèn ý thức tự phát hiện, phân tích chữa những lỗi thường gặp trong bài nghị luận của chính mình, chủ động tránh những lỗi về lập luận. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về những vấn đề nghị luận. - Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về những lỗi thường gặp trong văn nghị luận. - Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập - Tư liệu tham khảo: Kĩ năng làm văn nghị luận (NXB Giáo dục). 2. Chuẩn bị của học sinh: - SGK, SBT Ngữ văn 12 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. + Xem lại những yêu cầu về lập luận trong văn nghị luận + Làm các bài tập trong SGK III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới. - Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút * Hình thức tổ chức hoạt động: Dòng sông Hương đã là nguồn cảm hứng của nhiều nghệ sĩ. Dưới ngòi bút của Hoàng Phủ Ngọc Tường, dòng sông Hương đã trở thành một người con gái đẹp có tâm hồn, có cá tính, dịu dàng một vẻ sang trọng, đằm thắm một vẻ đẹp đầy văn hoá. Theo em đoạn văn trên đã chặt chẽ về lập luận, diễn đạt chưa? Vì sao? => lỗi nêu luận cứ: phận luận điểm nêu...: nhiều nghệ sĩ nhưng luận cứ mới nêu 1 tác phẩm nên sức khái quát chưa cao => Chữa lỗi Dòng sông Hương đã là nguồn cảm hứng của nhiều nghệ sĩ. Trong thơ của Hàn Mặc 1
Tử là hình ảnh phiêu diêu của một con thuyền chở đầy ánh trăng trong nhịp hối hả, gấp gáp của thời gian" kịp tối nay" . Trong thơ Thu Bồn là dáng dùng dằng không chảy "sông chảy vào lòng nên Huế rất sâu" Còn dưới ngòi bút của Hoàng Phủ Ngọc Tường, dòng sông Hương đã trở thành một người con gái đẹp có tâm hồn, có cá tính, dịu dàng một vẻ sang trọng, đằm thắm một vẻ đẹp đầy văn hoá. GV cho HS nhận xét, chuyển bài mới b. Hoạt động 2: Thực hành. ( 37 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: + Nhận diện, phân tích được các lỗi về lập luận trong một số văn bản nghị luận + Sửa chữa các lỗi về lập luận - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính GV hướng dẫn HS chia nhóm HS 1. Đoạn văn a: (hai bàn thành một nhóm) thảo - Lỗi lập luận: Ví dụ đưa ra không phù hợp với luận phát hiện và phân tích các lỗi nội dung của câu trước đó, không làm toát lên lập luận trong các đoạn văn và được ý “tác động mạnh mẽ đến tâm hồn con thực hành chữa lại đoạn văn để lập người”. luận chặt chẽ, lôgíc và có sức - Gợi ý sửa lỗi: Giá trị quan trọng nhất của thuyết phục. VHDG là giá trị nhận thức ... vừa tác động + Nhóm 1: phát hiện và phân tích mạnh mẽ đế tâm hồn con người. Ví dụ như câu: các lỗi lập luận trong các đoạn văn “Thân em như tấm lụa đào – Phất phơ giữa chợ a và chữa lỗi. biết vào tay ai”. Câu ca dao cho người đọc thấy sự ý thức của người phụ nữ về vẻ đẹp, về giá trị của mình. Đồng thời, người đọc cũng thấy được nỗi đau về thân phận bị phụ thuộc và hạnh phúc bấp bênh ở họ. Họ đáng trân trọng và cũng đáng thương. + Nhóm 2: phát hiện và phân tích 2. Đoạn văn b: các lỗi lập luận trong các đoạn văn - Lỗi lập luận: Nội dung câu kết không phù hợp b và chữa lỗi. với các câu trên. - Sửa lỗi: bỏ đi câu cuối. 3. Đoạn văn c: + Nhóm 3: phát hiện và phân tích - Lỗi lập luận: Các câu văn diễn đạt ý rời rạc, các lỗi lập luận trong các đoạn văn không phù hợp với nhau, thiếu mạch lạc. c và d rồi chữa lỗi. - Sửa lại: Truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân đã cho ta thấy sức mạnh của tình người trong hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống. Trong cái đói gay gắt, họ đạ biết nương tựa vào nhau, chia sẻ cho nhau. Đó chính là biểu hiện của giá trị nhân đạo trong tác phẩm.
2
4. Đoạn văn d: - Lỗi lập luận: Câu 3 và 4 có nội dung không phù hợp với nhau. - Sửa lỗi: Nếu ai đã từng đi ra biển thì hẳn phải cảm nhận được vẻ đẹp kì diệu và sức mạnh của những con sóng miên man vỗ bờ. Những con sóng luôn biến đổi khôn lường, lúc thì êm ả dịu dàng, lúc lại sôi sục, dữ dội. Chính vì thế XQ đã + Nhóm 4: phát hiện và phân tích ví tình yêu của mình như những con sóng để nói các lỗi lập luận trong các đoạn văn lên tình yêu của mình. e và chữa lỗi. 5. Đoạn văn e: - Lỗi lập luận: Câu chốt đầu đoạn đúng nhưng các câu sau không tập trung làm sáng rõ được, hơn nữa còn mắc lỗi khác ngoài lỗi lập luận. - Sửa lỗi: Lòng thương người của ND bao trùm lên toàn bộ tác phẩm “Truyện Kiều”. ND viết truyện thơ này như có “máu chảy trên đầu ngọn bút” (Mộng Liên Đường Chủ nhân). Đó chính là nỗi xót xa vô hạn trước kiếp hồng nhan bạc mệnh mà tiêu biểu là Thúy Kiều. Chính vì thế + Nhóm 5: phát hiện và phân tích mà nhà thơ Tố HỮu đã khái quát rất đúng khi các lỗi lập luận trong các đoạn văn viết: Tố Như ơi, lệ chảy quanh thân Kiều’. g và chữa lỗi. 6. Đoạn văn g: - Lỗi lập luận: + Câu trích dẫn đưa ra không phù hợp với ý kiến đưa ra: “Hình ảnh những thế hệ cây xà nu cũng gợi lên sự tiếp nối của thế hệ những người dân Xô Man” không phù hợp với trích dẫn: “Có những cây non vừa lớn...lông vũ”. + Có những câu tối nghĩa. - Sửa lỗi: Cây xà nu là một cây họ thông ..ở Tây Nguyên. Xà nu là loài cây gỗ quý và đặc biệt có sức sống rất mãnh liệt. Rừng xà nu là biểu tượng cho người dân Xô Man. Hình ảnh những thế hệ cây xà nu gợi lên sự nối tiếp của các thế + Nhóm 6: phát hiện và phân tích hệ người dân nơi đây trong cuộc chiến không các lỗi lập luận trong các đoạn văn cân sức với kẻ thù hung bạo là đế quốc Mĩ. h và chữa lỗi. - Các nhóm thảo luận trên cơ sở 7. Đoạn văn h: mỗi thành viên đã soạn bài, thống - Lỗi lập luận: Đưa ra những câu có ý nghĩa nhất ý kiến, ghi vào bảng phụ không ăn nhập với nhau: “Các tác phẩm VHDG trong thời gian 10 phút. đề hướng con người tới “chân, thiện, mĩ”. - Sau khi thảo luận, GV mời từng Không một ai là không biết đến truyen5 cổ tích đại diện các nhóm lên trình bày kết “Tấm Cám”; ... quả thảo luận; các nhóm khác có - Sửa lỗi: Chính vì ra đời từ rất sớm và gắn liền 3
thể bổ sung ý kiến. - GV căn cứ vào kết quả trên bảng phụ của các nhóm và nhận xét, bổ sung (nếu cần). - GV có thể cho điểm trực tiếp những nhóm làm việc tích cực và có kết quả tốt. - HS tự bổ sung vào bài soạn của mình.
với cuộc sống nhân dân lao động nên VHDG có giá trị trong việc bảo tồn và nuôi dưỡng tâm hồn nhân dân, hướng tới cái “chân, thiện, mĩ”. Qua nhiều tác phẩm, ta đều thấy nhân dân luôn luôn khát khao cho cái thiện thắng cái ác, ở hiền gặp lành. Không những thế, văn học dân gian còn có rất nhiều giá trị nghệ thuật đặc sắc trên các thể loại. Ta thử tìm hểu điều ấy qua truyện cổ tích “Tấm Cám”.
c. Hoạt động 3: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: Phát hiện, phân tích và chữa các lỗi lập luận trong các đoạn văn sau: Khi cầm bút, Hồ Chí Minh luôn tự đặt câu hỏi: "Viết cho ai?" ( đối tượng), "Viết để làm gì?" (mục đích ), sau đó mới quyết định " Viết cái gì? (nội dung) và "Viết như thế nào?" (hình thức). Và tuỳ từng trường hợp cụ thể, Người đã vận dụng phương châm đó theo những cách khác nhau. Vì thế, những tác phẩm của Người chẳng những có tư tưởng sâu sắc, nội dung thiết thực mà còn có hình thức nghệ thuật sinh động, đa dạng. => Lỗi nêu luận điểm: chưa có luận điểm => chữa lỗi: Khi cầm bút, Hồ Chí Minh bao giờ cũng xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm. Người luôn tự đặt câu hỏi: "Viết cho ai?" ( đối tượng), "Viết để làm gì?" (mục đích ), sau đó mới quyết định " Viết cái gì? (nội dung) và "Viết như thế nào?" (hình thức). Và tuỳ từng trường hợp cụ thể, Người đã vận dụng phương châm đó theo những cách khác nhau. Vì thế, những tác phẩm của Người chẳng những có tư tưởng sâu sắc, nội dung thiết thực mà còn có hình thức nghệ thuật sinh động, đa dạng. 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) Chuẩn bị bài: Vợ chồng A Phủ + Sưu tầm tài liệu về tác giả Tô Hoài, toàn văn tác phẩm Vợ chồng A Phủ + Tìm hiểu cách nhà văn giới thiệu nhân vật Mị, ý nghĩa của cách giới thiệu đó ở đoạn mở đầu tác phẩm. + Tìm hiểu hoàn cảnh sống của Mị khi làm dâu nhà thống lý Pá Tra + Tìm hiểu tính cách của Mị khi chấp nhận làm dâu nhà giàu.
4
Tiết 56 VỢ CHỒNG A PHỦ (Trích) Tô Hoài I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu được giá trị nhân văn của tác phẩm: sự khẳng định, ngợi ca vẻ đẹp, tâm hồn của người dân lao động miền núi Tây Bắc. - Phân tích được những đặc sắc nghệ thuật của truyện: nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật; nghệ thuật kể chuyện; lời văn tinh tế, giàu chất tạo hình, đậm chất thơ. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản văn xuôi theo thể loại truyện ngắn; biết vận dụng kiến thức để làm bài văn về văn bản. 3. Thái độ: - Bồi dưỡng tình yêu thương con người. - Biết trân trọng khát vọng tự do, khát vọng hạnh phúc chân chính của con người. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về truyện ngắn văn học. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm truyện ngắn văn học . - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các nhân vật truyện. - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; tài liệu, hình ảnh về Tô Hoài, vùng đất, con người Tây Bắc - Tài liệu tham khảo: Video Vợ chồng A Phủ ( Trích đoạn Mị khi đã làm dâu nhà thống lý Pá Tra dài khoảng 3 phút) 2. Chuẩn bị của HS: Đọc văn bản + Sưu tầm tài liệu về tác giả Tô Hoài, toàn văn tác phẩm Vợ chồng A Phủ + Tìm hiểu cách nhà văn giới thiệu nhân vật Mị, ý nghĩa của cách giới thiệu đó ở đoạn mở đầu tác phẩm. + Tìm hiểu hoàn cảnh sống của Mị khi làm dâu nhà thống lý Pá Tra + Tìm hiểu tính cách của Mị khi chấp nhận làm dâu nhà giàu. III. Tiến trình giờ dạy: III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. 5
- Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan, phân tích phim video * Hình thức tổ chức hoạt động: Xem vi deo trích đoạn phim Vợ chồng A Phủ của hãng phim truyện Việt Nam khoảng 3 phút - Học sinh trả lời nhanh câu hỏi trong vòng 1 phút + Từ nội dung đoạn vi deo, cho biết tên tác phẩm văn học, và tên tác giả cuả tác phẩm văn học được chuyển thể thành phim? +Nêu cảm nhận của em về hình ảnh người phụ nữ trong trích đoạn vừa xem? b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Hiểu được giá trị nhân văn của tác phẩm: sự khẳng định, ngợi ca vẻ đẹp, tâm hồn của người dân lao động miền núi Tây Bắc. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính I. Tìm hiểu chung 1. Hướng dẫn tìm hiểu chung HS đọc phần tiểu dẫn và trả lời câu 1. Tác giả: hỏi: - Ông là một nhà văn lớn, có số lượng tác phẩm - Trình bày những nét cơ bản nhất đạt kỉ lục trong nền văn học Việt Nam hiện đại về tác giả Tô Hoài? bằng con đường tự học. - Là nhà văn viết theo xu hướng hiện thực từ khi bắt đầu cầm bút, những sáng tác của ông thiên về diễn tả sự thật của đời thường. - Ông có vốn hiểu biết phong phú và sâu sắc đặc biệt là những nét lạ trong phong tục tập quán ở nhiều vùng khác nhau của đất nước và thế giới. Ông được mệnh danh là nhà văn của đề tài Hà Nội, của đề tài miền núi. - Tác phẩm có xuất xứ như thế 2. Tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” nào? - Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1952 Tô Hoài tham Tác phẩm kể về cuộc đời của Mị và gia chiến dịch giải phóng Tây Bắc, trong 8 A Phủ - chàng trai và cô gái người tháng sống và tiếp xúc với đồng bào dân tộc HMông. Cuộc đời ấy vắt qua hai giai thiểu số Tây Bắc, Tô Hoài có điều kiện tìm hiểu đoạn: phần bóng tối ở Hồng Ngài và phong tục tập quán, tâm tư suy nghĩ …cùng với phần ánh sáng ở Phiềng Sa. sự vùng dậy tự giải phóng mình. Tập “Truyện Tây Bắc” ra đời, “Vợ chồng A Phủ” là một truyện ngắn đặc sắc. HS thảo luận nhóm * Tóm tắt tác phẩm - HS nhìn sơ đồ tóm tắt TP - Mị, một cô gái xinh đẹp, yêu đời, có khát (slide 5) vọng tự do, hạnh phúc bị bắt về làm con dâu gạt nợ cho nhà Thống lí Pá Tra. - Lúc đầu Mị phản kháng nhưng dần dần trở nên tê liệt, chỉ "lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa". - Đêm tình mùa xuân đến, Mị muốn đi chơi 6
nhưng bị A Sử (chồng Mị) trói đứng vào cột nhà. - A Phủ đánh A Sử nên nên đã bị bắt, bị phạt vạ và trở thành kẻ ở trừ nợ cho nhà Thống lí. - Không may hổ vồ mất 1 con bò, A Phủ đã bị đánh, bị trói đứng vào cọc đến gần chết. - Mị đã cắt dây trói cho A Phủ, 2 người chạy trốn đến Phiềng Sa. - Mị và A Phủ được giác ngộ, trở thành du kích 2. Hướng dẫn tìm hiểu về nhân II. Đọc hiểu văn bản vật Mị 1.Nhân vật Mị a. Mị và cuộc đời làm dâu gạt nợ trong nhà thống lí Pá Tra: - Mị đối lập với sự tấp nập vui vẻ, giàu sang trong nhà thống lí: ngồi bên tảng đá, cạnh tàu - Em có nhận xét gì cách giới ngựa, cúi mặt, buồn rười rượi … thiệu nhân vật Mị của tác -> cô gái âm thầm gần như lẫn vào các vật vô giả? tri -> thủ pháp tạo tình huống “có vấn đề” - dự báo số phận đấy đau khổ, éo le của nhân vật * Trước khi bị bắt vè làm dâu trừ nợ cho nhà thống lí PaTra: Mị là cô gái trẻ, đẹp, yêu đời:... * Từ khi bị bắt về làm dâu trừ nợ: vì món nợ - Lí do Mị phải về làm dâu “truyền kiếp”, bị bắt làm “con dâu gạt nợ” nhà nhà thống lí Pá Tra? thống lí Pá Tra, bị đối xử tàn tệ, mất ý thức về cuộc sống ( lời giới thiệu về Mị, công việc, không gian căn buồng của Mị,…). - Thời gian: "Đã mấy năm", nhưng "từ năm nào - Tác giả đã miêu tả không gian cô không nhớ …" →không còn ý thức về thời xung quanh Mị như thế nào? gian, không còn ý thức về cuộc đời làm dâu gạt nợ. - Không gian: tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa…khe suối. Căn buồng kín mít. - Mị có những hành độngvà suy ⇒Không gian hẹp, cố định, quen thuộc, tăm tối, nghĩ gì? gợi cuộc đời tù hãm, bế tắc, luẩn quẩn… - Hành động, dáng vẻ bên ngoài: + Cúi mặt, buồn rười rượi, đêm nào cũng khóc … + Trốn về nhà, định tự tử … + Cúi mặt, không nghĩ ngợi … vùi vào làm → Nghệ thuật miêu tả sinh việc cả ngày và đêm. động, cách giới thiệu khéo léo, - Suy nghĩ: Tưởng mình là con trâu, con ngựa hấp dẫn, nghệ thuật tả thực, nghĩ rằng "mình sẽ ngồi trong cai lỗ vuông ấy tương phản (giữa nhà thống lý mà trông ra đến bao giờ chết thì thôi…". giàu có với cô con dâu luôn cúi + Ngày Tết: chẳng buồn đi chơi… mặt không gian căn guồng chật => Những năm tháng làm dâu trong nhà Pá Tra 7
hẹp với không gian thoáng rộng là một chuỗi dài triền miên những cực nhọc vất bên ngoài). vả nối tiếp, sự chịu đựng nhẫn nhục đến mức tê liệt cả ý thức về bản thân và mong muốn đổi thay số phận c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: Phát phiếu học tập Ai ở xa về, có việc vào nhà thống lí Pá Tra thường trông thấy có một cô gái ngồi quay sợi gai bên tảng đá trước cửa, cạnh tầu ngựa.Lúc nào cũng vậy, dù quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay đi cõng nước dưới khe suối lên, cô ấy cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi. Người ta nói: nhà Pá Tra làm thống lí, ăn của dân nhiều, đồn Tây lại cho muối về bán, giàu lắm, nhà có nhiều nương, nhiều bạc, nhiều thuốc phiện nhất làng. Thế thì con gái nó còn bao giờ phải xem cái khổ mà biết khổ, mà buồn. Nhưng rồi hỏi ra mới rõ cô ấy không phải con gái nhà Pá Tra: cô ấy là vợ A Sử, con trai thống lí. Cô Mị về làm dâu nhà Pá Tra đã mấy năm. Từ năm nào, cô không nhớ, cũng không ai nhớ. Nhưng người nghèo ở Hồng Ngài thì vẫn còn kể lại câu chuyện Mị về làm người nhà quan thống lí. (Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài) 1. Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính? 2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ? 3. Trong đoạn văn trên, Tô Hoài sử dụng nghệ thuật đối lập. Tác dụng của hình thức nghệ thuật này là gì ? 4. Các từ ngữ được gạch chân : tảng đá , tầu ngựa, cúi mặt, mặt buồn rười rượi có ý nghĩa gì trong việc thể hiện thân phận của nhân vật Mị? ĐỊNH HƯỚNG TRẢ LỜI Câu 1 : Đoạn văn được viết theo phương thức tự sự là chính. Câu 2 : Đoạn văn kể lại sự xuất hiện của nhân vật Mị thuộc phần mở đầu truyện khi Mị đang ở nhà thống lí Pá Tra. Câu 3 : Tô Hoài sử dụng nghệ thuật đối lập : một bên là nhà thống lí quyền thế, giàu sang, một bên là cô gái lúc nào cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi . Bằng hình thức này, tác giả báo hiệu một cuộc đời không bằng phẳng, một số phận nhiều ẩn ức và một bi kịch của cõi nhân thế nơi miền núi Tây Bắc. Câu 4 : Các từ ngữ được gạch chân : tảng đá , tầu ngựa, cúi mặt, mặt buồn rười rượi có ý nghĩa : Không chỉ tả cảnh nơi ngồi của Mị, nhà văn còn dự báo một thân phận trâu ngựa, một tâm hồn câm lặng như tảng đá, một ý thức cam chịu, bị tê liệt tinh thần phản kháng ở nhân vật Mị nếu cứ chôn chặt tuổi thanh xuân nơi nhà thống lí. Qua đó, nhà văn gián tiếp tố cáo mạnh mẽ bản chất độc ác của bọn chúa đất miền núi Tây Bắc; thương xót, cảm thông cho số phận người dân lúc bấy giờ. d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn; 8
- Phương pháp/kĩ thuật: Động não; Trình bày vấn đề, viết tích cực * Hình thức tổ chức hoạt động: HS có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau:Viết đọan văn, làm thơ, soạn nhạc, vẽ ... Cảm nhận của em về nhân vật Mị khi làm dâu gạt nợ trong nhà thống lí Pá Tra 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) Chuẩn bị Tiết 2: Vợ chồng A Phủ - Sức sống tiềm tàng và sự trỗi dậy mãnh liệt của Mị. - Nhân vật A Phủ
9
Tiết 57 VỢ CHỒNG A PHỦ (Trích) Tô Hoài I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu được giá trị nhân văn của tác phẩm: sự khẳng định, ngợi ca vẻ đẹp, tâm hồn của người dân lao động miền núi Tây Bắc. - Phân tích được những đặc sắc nghệ thuật của truyện: nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật; nghệ thuật kể chuyện; lời văn tinh tế, giàu chất tạo hình, đậm chất thơ. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản văn xuôi theo thể loại truyện ngắn; biết vận dụng kiến thức để làm bài văn về văn bản. 3. Thái độ: - Bồi dưỡng tình yêu thương con người. - Biết trân trọng khát vọng tự do, khát vọng hạnh phúc chân chính của con người. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về truyện ngắn văn học. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm truyện ngắn văn học . - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các nhân vật truyện. - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; tài liệu, hình ảnh về Tô Hoài, vùng đất, con người Tây Bắc - Tài liệu tham khảo: Video Vợ chồng A Phủ ( Trích đoạn Mị khi đã làm dâu nhà thống lý Pá Tra dài khoảng 3 phút) 2. Chuẩn bị của HS: Đọc văn bản - Sức sống tiềm tàng và sự trỗi dậy mãnh liệt của Mị. - Nhân vật A Phủ III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: Trò chơi, động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: Chơi trò chơi "Chim cánh cụt về nhà" Câu 1: Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài được sáng tác khi: 10
A. Nhà văn tham gia vào Hội Văn hoá cứu quốc. B. Nhà văn lên Tây Bắc trong những ngày đầu kháng chiến. C. Nhà văn lên Tây Bắc trong cuộc vận động xây dựng vùng kinh tế miền núi của Đảng những năm 58 - 60. D. Nhà văn đi thực tế gần một năm trên chiến trường miền Tây Bắc của Tổ quốc. Câu 2: Đặc điểm phong cách nào dưới đây không phải là nét nổi bật của Tô Hoài ở Vợ chồng A Phủ ? A. Thể hiện trong trang viết những tư liệu quí giá cùng những nhận xét, đánh giá sắc sảo về con người. B. Thể hiện được màu sắc dân tộc (bao hàm cả các dân tộc thiểu số) đậm đà. C. Có nhiều trang viết thấm đượm chất thơ, chất trữ tình. D. Ngôn ngữ và lời văn giàu chất tạo hình. Câu 3: Sự kiện nào dưới đây không có trong cốt truyện Vợ chồng A Phủ? A. Cha mẹ Mị phải vay nặng lãi của nhà thống lí Pá Tra để làm đám cưới. B. Vì món nợ đó, Mị đã phải khước từ lời cầu hôn của A Phủ. C. Mị cắt dây trói cứu A Phủ và cùng A Phủ bỏ trốn khỏi Hồng Ngài D. Mị và A Phủ đến Phiềng Sa, gặp cán bộ A Châu, được giác ngộ cách mạng, trở thành du kích và thành vợ thành chồng. Câu 4: Trong Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài đã xây dựng các nhân vật theo kiểu nào? A. Nhân vật tâm trạng. B. Nhân vật số phận và tâm trạng. C. Nhân vật số phận và tính cách. D. Nhân vật tâm lí, tính cách và số phận. Câu 5: Mị được miêu tả qua hình ảnh"lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa", chi tiết này cho ta biết điều gì về Mị trong ngày tháng làm dâu"gạt nợ" trong nhà Pá Tra ? A. Sự cô đơn. B. Sự vô cảm. C. Mất hẳn đời sống ý thức. D. Cả A, B và C đều đúng. Câu 6: Việc Mị và A Phủ trốn thoát khỏi nhà thống lí Pá Tra ứng với ý nghĩa của câu tục ngữ nào dưới đây? A. Tức nước vỡ bờ. C. Gieo gió gặt bão. B. Ở hiền gặp lành. D. Chạy trời khỏi nắng. Câu 7: Mị đã sống khổ nhục trong nhà Pá Tra được bao nhiêu năm ? A. Năm nămC. Ba năm B. Mười năm D. Đã mấy năm b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Hiểu được giá trị nhân văn của tác phẩm: sự khẳng định, ngợi ca vẻ đẹp, tâm hồn của người dân lao động miền núi Tây Bắc. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn tìm hiểu về sức b. Sức sống tiềm tàng và khát vọng hạnh phúc của Mị: sống tiềm tàng trong Mị. - Em có nhận xét gì về cảnh: mùa * Cảnh mùa xuân: đông năm ấy gió và rét dữ dội, - “Hồng Ngài năm ấy ăn tết giữa lúc gió thổi nhưng mùa xuân vẫn cứ đến? Có vào cỏ gianh vàng ửng, gió và rét tất dữ dội. thật sự Mị đã chai sạn, không Nhưng trong các làng Mèo Đỏ, những chiếc 11
muốn đổi thay số phận?
- Trước khung cảnh mùa xuân đến, Mị đã có những hành động ntn? (Mị uống ừng ực từng bát -> cô đang uống những đắng cay của phần đời đã qua hay đang uống cái khao khát cuả phần đời chưa tới) - Hành động bỏ thêm mỡ cho đèn sáng thêm, theo em có ý nghĩa gì không? - Tiếng sáo có tác dụng như thế nào với tâm hồn Mị? ( Tiếng sáo ngoài núi-> đầu làng-> bên đường -> tiếng sáo trong tâm hồn Mị
- Tiếng sáo có ý nghĩa gì? - Những sục sôi trong tâm hồn đã thôi thúc Mị có những hành động gì?
váy hoa đã đem ra phơi trên mỏm đá xòe như những con bướm sặc sỡ” - “Đám trẻ đợi tết, chơi quay cười ầm trên sân chơi trước nhà..” - Mị nghe tiếng sáo gọi bạn “vọng lại thiết tha, bổi hổi”. Mị ngồi nhẩm bài hát của người đang thổi: “Mày có con trai con gái rồi Mày đi làm nương Ta không có con trai con gái Ta đi tìm người yêu” * Tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân: - Lúc uống rượu đón xuân: - “Mị lén lấy hủ rượu, cứ uống ực từng bát” Mị đang uống cái đắng cay của phần đời đã qua, uống cái khao khát của phần đời chưa tới. Rượu làm cơ thể và đầu óc Mị say nhưng tâm hồn đã tỉnh lại sau bao ngày câm nín, mụ mị vì bị đày đọa. - Khi nghe tiếng sáo gọi bạn: + Nhớ lại những kỉ niệm ngọt ngào của quá khứ: thổi sáo, thổi lá giỏi, “có biết bao người mê, ngày đêm đã thổi sáo đi theo Mị” + “… Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm Tết ngày trước… Mị muốn đi chơi…” + Mị có ý nghĩ lạ lùng mà rất chân thực: “Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay chứ không buồn nhớ lại nữa. Nhớ lại chỉ thấy nước mắt ứa ra” Mị đã ý thức được tình cảnh đau xót của mình. + Trong đầu Mị vẫn đang rập rờn tiếng sáo: “Anh ném Pao, em không bắt Em không yêu quả Pao rơi rồi”. Tiếng sáo biểu tượng cho khát vọng tình yêu tự do đã thổi bùng lên ngọn lửa tâm hồn Mị + Những sục sôi trong tâm hồn đã thôi thúc Mị có những hành động: • “lấy ống mỡ sắn một miếng bỏ thêm vào đĩa dầu” Mị muốn thắp sáng lên căn phòng vốn bấy lâu chỉ là bóng tối, thắp ánh sáng cho cuộc đời tăm tối của mình. • “quấn lại tóc, với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách” 12
- Tâm trạng Mị khi bị A Sử trói đứng trong đêm mùa xuân diễn biến như thế nào? Bình luận?
- Đọc đoạn văn thể hiện tâm trạng Mị lúc thấy A Phủ trói đứng trong đêm? Bình luận?
- Nguyên nhân nào đã khiến Mị có hành động cắt dây trói cho A Phủ?
Mị muốn được đi chơi xuân, quên hẳn sự có mặt của A Sử. - Khi bị A Sử trói đứng: + “Trong bóng tối, Mị đứng im lặng, như không biết mình đang bị trói. Hơi rượi còn nồng nàn, Mị vẫn nghe tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi...” Quên hẳn mình đang bị trói, vẫn thả hồn theo những cuộc chơi, những tiếng sáo gọi bạn tình tha thiết bên tai. + “Mị vùng bước đi. Nhưng tay chân đau không cựa được...” Khát vọng đi chơi xuân đã bị chặn đứng. + “Mị nín khóc, Mị lại bồi hồi (…). Lúc lại nồng nàn tha thiết nhớ (…). Mị lúc mê lúc tỉnh…” Tô Hoài đặt sự hồi sinh của Mị vào tình huống bi kịch: khát vọng mãnh liệt – hiện thực phũ phàng, khiến cho sức sống của Mị càng thêm mãnh liệt. => Tư tưởng của nhà văn: Sức sống của con người cho dù bị giẫm đạp, trói buộc nhưng vẫn luôn âm ỉ và có cơ hội là bùng lên. c. Sức phản kháng mạnh mẽ: - Lúc đầu, khi chứng kiến cảnh thấy A Phủ bị trói mấy ngày đêm: “Nhưng Mị vẫn thản nhiên thổi lửa hơ tay” Dấu ấn của sự tê liệt tinh thần. - Khi nhìn thấy “một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại…” của A Phủ: Mị thức tỉnh dần. + “Mị chợt nhớ lại đêm năm trước A Sử trói Mị”, “Nhiều lần khóc, nước mắt chảy xuống miệng, xuống cổ, không biết lau đi được” Nhớ lại mình, nhận ra mình và xót xa cho mình. + Nhớ tới cảnh: Người đàn bà đời trước cũng bi trói đến chết Thương người, thương mình. + Nhận thức được tội ác của nhà thống lí: “Trời ơi nó bắt trói đứng người ta đến chết. Chúng nó thật độc ác…” + Thương cảm cho A Phủ: “Cơ chừng chỉ đêm mai là người kia chết, chết đau, chết đói, chết rét” Từ lạnh lùng thương cảm, dần dần Mị nhận 13
- Vì sao Mị chạy cùng A Phủ?
- Giá trị nhân đạo được thể hiện nhân vật Mị mà Tô Hoài muốn nêu lên là gì?
2. Hướng dẫn tìm hiểu nhân vật A Phủ - Vì sao nói A Phủ là nhân vật có số phận đặc biệt?
- Nhân vật A Phủ có những tính cách đặc biệt nào? Đọc đoạn văn miêu tả cảnh A Phủ đánh A Sử?
ra nỗi đau khổ của mình và của người khác. + Mị lo sợ hốt hoảng, tưởng tượng khi A Phủ đã trốn được: “lúc ấy bố con sẽ bảo là Mị cởi trói cho nó, Mị liền phải trói thay vào đấy, Mị phải chết trên cái cọc ấy” Nỗi sợ như tiếp thêm sức mạnh cho Mị đi đến hành động. - Liều lĩnh hành động: cắt dây mây cứu A Phủ “Mị rón rén bước lại… Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây…” Hành động bất ngờ nhưng hợp lí: Mị dám hi sinh vì cha mẹ, dám ăn lá ngón tự tử nên cũng dám cứu người. + “Mị đứng lặng trong bóng tối. Rồi Mị cũng vụt chạy ra” Là hành động tất yếu: Đó là con đường giải thoát duy nhất, cứu người cũng là tự cứu mình. => Tài năng của nhà văn trong miêu tả tâm lí nhân vật: Diễn biến tâm lí tinh tế được miêu tả từ nội tâm đến hành động. => Giá trị nhân đạo sâu sắc: + Khi sức sống tiềm tàng trong con người được hồi sinh thì nó là ngọn lửa không thể dập tắt. + Nó tất yếu chuyển thành hành động phản kháng táo bạo, chống lại mọi sự chà đạp, lăng nhục để cứu cuộc đời mình. 2. Nhân vật A Phủ: a. Số phận đặc biệt của A Phủ: - Từ nhỏ mồ côi cha mẹ, không người thân thích, sống sót qua nạn dịch - Làm thuê, làm mướn, nghèo đến nỗi không thể lấy được vợ vì tục lệ cưới xin - 10 tuổi bị bắt đem bán đổi lấy thóc của người Thái, sau đó trốn thóat và lưu lạc đến Hồng Ngài. - Trở thành chàng trai khỏe mạnh, tháo vát, thông minh:“chạy nhanh như ngựa”, “biết đúc lưỡi cày, biết đục cuốc, lại cày giỏi và đi săn bò tót rất bạo” - Nhiều cô gái mơ ước được lấy A Phủ làm chồng: “Đứa nào được A Phủ bằng được con trâu tốt trong nhà, chẳng mấy lúc mà giàu” - Nhưng A phủ vẫn rất nghèo, không lấy nổi vợ vì phép làng và tục lệ cưới xin ngặt nghèo. b. Tính cách đặc biệt của A Phủ : - Gan góc từ bé: “A Phủ mới mười tuổi, nhưng A Phủ gan bướng, không chịu ở dưới cánh đồng 14
- Khi trở thành người làm công gạt nợ, tính cách của A Phủ như thế nào? Có thay đổi so với trước kia hay không? - Tính cách của A Phủ còn được bộc lộ ở những chi tiết nào?
*Tích hợp nội dung phòng chống tham nhũng (?) Cảm nhận của em về cảnh xử kiện A Phủ ? - HS: trả lời. - GV: nhận xét, chuẩn kiến thức. (?) Từ cảm nhận về cảnh xử kiện A Phủ em có liên hệ gì đến việc phòng chống tham nhũng ? Trong tác phẩm?
(?) Em hãy nhận xét về cảnh xử kiện trong tác phẩm?
thấp, A Phủ trốn lên núi lạc đến Hồng Ngài” - Lớn lên: dám đánh con quan, sẵn sàng trừng trị kẻ ác: “Một người to lớn chạy vụt ra vung tay ném con quay rất to vào mặt A Sử (…). Nó vừa kịp bưng tay lên. A Phủ đã xộc tới, nắm cái vòng cổ, kéo dập đầu xuống, xé vai áo, đánh tới tấp” Hàng loạt các động từ cho thấy sức mạnh và tính cách của A Phủ, không quan tâm đến hậu quả sẽ xảy ra. - Khi trở thành người làm công gạt nợ: + A Phủ vẫn là con người tự do: “bôn ba rong ruổi ngoài gò ngoài rừng”, làm tất cả mọi thứ như trước đây. + Không sợ cường quyền, kẻ ác: • Để mất bò, điềm nhiên vác nửa con bò hổ ăn dở về và nói chuyện đi bắt hổ một cách thản nhiên, điềm nhiên cãi lại thống lí Pá Tra. • Lẳng lặng đi lấy cọc và dây mây để người ta trói đứng mình. Không sợ cái uy của bất cứ ai, không sợ cả cái chết. - Bị trói vào cột, A Phủ nhai đứt hai vòng dây mây định trốn thoát Tinh thần phản kháng là cơ sở cho việc giác ngộ Cách mạng nhanh chóng sau này. c. Cảnh xử kiện quái đản, lạ lùng - Cuộc xử kiện diễn ra trong khói thuốc phiện mù mịt tuôn ra các lỗ cửa sổ như khói bếp. "Người thì đánh, người thì quỳ lạy, kể lể, chửi bới. Xong một lượt đánh, kể, chửi, lại hút. Cứ thế từ trưa đến hết đêm". Còn A Phủ gan góc quỳ chịu đòn chỉ im như tượng đá. - Hủ tục và pháp luật trong tay bọn chúa đất. + Bọn chúa đất đã lạm dụng chức vụ, quyền hạn trong khi xử án nhằm chiếm đoạt sức lao động của A Phủ. + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đến người khác để trục lợi nên kết quả: A Phủ trở thành con ở trừ nợ đời đời kiếp kiếp cho nhà Thống lí Pá Tra. -> Cảnh xử kiện quái đản, lạ lùng và cảnh A Phủ bị đánh, bị trói vừa tố cáo sự tàn bạo của bọn chúa đất vừa nói lên tình cảnh khốn khổ của người dân.
3. Hướng dẫn tìm hiểu vài nét về 3. Nghệ thuật: nghệ thuật 15
- Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm ? + HS: Thảo luận theo nhóm bàn trong 5 phút và cử đại diện trả lời. + GV: Ghi nhận các ý kiến và chốt lại theo đáp án.
4. Hướng dẫn tổng kết trên hai mặt giá trị nội dung Tích hợp: kĩ năng sống HS trình bày 1 phút: trình bày cảm nhận, ấn tượng sâu sắc của cá nhân về giá trị nội dung của tác phẩm.
* Nghệ thuật xây dựng nhân vật có nhiều điểm đặc sắc: - Nét khác nhau giữa hai nhân vật: + Mị: được khắc họa với sức sống tiềm tàng bên trong tâm hồn. + A Phủ: được nhìn từ bên ngoài, tính cách được bộc lộ ở hành động, vẻ đẹp hiện lên qua sự gan góc, táo bạo, mạnh mẽ. - Nét giống nhau: + Tính cách của những người dân lao động miền núi Mị: Bề ngoài lặng lẽ, âm thầm, nhẫn nhục nhưng bên trong luôn sôi nổi, ham sống, khao khát tự do và hạnh phúc. A Phủ: Táo bạo, gan góc mà chất phác, tự tin. + Cả hai: là nạn nhân của bọn chúa đất, quan lại tàn bạo nhưng trong họ tiềm ẩn sức mạnh phản kháng mãnh liệt. * Nghệ thuật trần thuật uyển chuyển, linh hoạt: cách giới thiệu nhân vật đầy bất ngờ, tự nhiên mà ấn tượng; kể chuyện ngắn gọn, dẫn dắt tình tiết khéo léo. * Biệt tài miêu tả thiên nhiên và phong tục, tập quán của người dân miền núi * Ngôn ngữ sinh động, chọn lọc và sáng tạo, câu văn giàu tính tạo hình và thấm đẫm chất thơ. IV. Tổng kết * Giá trị hiện thực - Bức tranh đời sống xã hội của dân tộc miền núi Tây Bắc- một thành công có ý nghĩa khai phá của Tô Hoài ở đề tài miền núi. - Bộ mặt của chế độ phong kiến miền núi: khắc nghiệt, tàn ác với những cảnh tượng hãi hùng như địa ngục giữa trần gian. - Phơi bày tội ác của bọn thực dân Pháp. - Những trang viết chân thực về cuộc sống bi thảm của người dân miền núi. * Giá trị nhân đạo: - Cảm thông sâu sắc đối với người dân. - Phê phán gay gắt bọn thống trị - Ngợi ca những gì tốt đẹp ở con người. - Trân trọng, đề cao những khát vọng chính đáng của con người. - Chỉ ra con đường giải phóng người lao động có cuộc đời tăm tối và số phận thê thảm.
16
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm, trình bày một phút, đọc sáng tạo * Hình thức tổ chức hoạt động: Phát phiếu học tập Phát phiếu học tập Đám than đã vạc hẳn lửa. Mị không thổi, cũng không đứng lên. Mị nhớ lại đời mình. Mị lại tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng đã trốn được rồi, lúc ấy bố con Pá Tra sẽ bảo là Mị đã cởi trói cho nó. Mị liền phải trói thay vào đấy. Mị phải chết trên cái cọc ấy. Nghĩ thế, trong tình cảnh này, làm sao Mị cũng không thấy sợ... Lúc ấy, trong nhà đã tối bưng. Mị rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm mắt. Nhưng Mị tưởng như A Phủ đương biết có người bước lại... Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây. A Phủ cứ thở phè từng hơi, không biết mê hay tỉnh. Lần lần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì Mỵ cũng hốt hoảng. Mỵ chỉ thì thào được một tiếng "Đi ngay..." rồi Mỵ nghẹn lại. A Phủ bỗng khuỵu xuống, không bước nổi. Nhưng trước cái chết có thể đến nơi ngay, A Phủ lại quật sức vùng lên, chạy. Mỵ đứng lặng trong bóng tối. Rồi Mỵ cũng vụt chạy ra. Trời tối lắm. Mỵ vẫn băng đi. Mỵ đuổi kịp A Phủ, đã lăn, chạy, chạy xuống tới lưng dốc… (Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài) 1. Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính? 2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ? 3. Các từ láy được gạch chân: rón rén , hốt hoảng, thì thào đạt hiệu quả nghệ thuật như thế nào khi diễn tả quá trình Mị cởi trói cho A Phủ ? 4. Xác định ý nghĩa nghệ thuật của hình ảnh cái cọc và dây mây trong văn bản ? 5. Tại sao câu văn Mỵ đứng lặng trong bóng tối. được tách thành một dòng riêng? Định hướng trả lời : Câu 1 : Đoạn văn được viết theo phương thức tự sự là chính. Câu 2 : Đoạn văn thể hiện tâm trạng và hành động của nhân vật Mị trong đêm cởi trói cho A Phủ và cùng A Phủ trốn khỏi Hồng Ngài sang Phiềng Sa. Câu 3 : Các từ láy được gạch chân: rón rén , hốt hoảng, thì thào đạt hiệu quả nghệ thuật diễn tả tâm trạng và hành động của Mị khi cởi trói cho A Phủ. Nó chứng tỏ tâm trạng lo sợ và hành động nhẹ nhàng từ bước đi đến lời nói của Mị. Điều đó phù hợp với quá trình phát triển tính cách và tâm lí nhân vật Mị Câu 4 : Hình ảnh cái cọc và dây mây trong văn bản : -Ý nghĩa tả thực : nơi để trói và dụng cụ để trói A Phủ của thống lí Pá Tra để đổi mạng nửa con bò bị hổ ăn thịt. -Ý nghĩa tượng trưng : Biểu tượng cho cái ác, cái chết do bọn chúa đất miền núi gây ra. Đó cũng là nơi không hẹn mà gặp giữa hai thân phận đau khổ cùng cảnh ngộ. Đó cũng là nơi để Mị bộc lộ tình thương người và đi đến quyết định táo bạo giải cứu A Phủ cũng là giải thoát cuộc đời mình. Sự sống, khát vọng tự do toả sáng từ trong cái chết. 5/ Câu văn Mỵ đứng lặng trong bóng tối. được tách thành một dòng riêng. Nó như cái bản lề khép lại quãng đời tủi nhục của Mị, đồng thời mở ra một tương lai hạnh phúc. Nó chứng tỏ tâm trạng vẫn còn lo sợ của Mị. Cô cũng không biết phải làm gì tiếp theo nên chỉ “đứng lặng trong bóng tối”. Như vậy hành động của Mị vừa có tính tự giác (xuất phát từ động cơ muốn cứu người), vừa có tính tự phát (không có kế 17
hoạch, tính toán cụ thể), nói cách khác là vì lòng thương người mà cũng là vì “liều”. Nhưng lòng khao khát sống, khao khát tự do đã trỗi dậy, đã chiến thắng sự sợ hãi, để Mị tiếp tục băng đi, chạy theo A Phủ. Đây là một câu văn ngắn, thể hiện dụng công nghệ thuật đầy bản lĩnh và tài năng của Tô Hoài. d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn; - Phương pháp/kĩ thuật: Động não; Trình bày vấn đề * Hình thức tổ chức hoạt động: 1. Từ văn bản, viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ về tình yêu thương con người của tuổi trẻ hôm nay. - Dẫn ý bằng tình thương của Mị dành cho A Phủ thông qua tậm trạng và hành động cởi trói. - Hiểu thế nào là tình yêu thương con người nói chung và của tuổi trẻ hôm nay nói riêng? - Ý nghĩa của thình yêu thương con người của tuổ trẻ? - Phê phán thái độ thờ ơ, vô cảm, ích kỉ của một bộ phận thanh niên trong xã hội và hậu quả thái độ đó; Bài học nhận thức và hành động? 2. Vợ chồng A Phủ là câu chuyện về một đôi trai gái người Mông ở miền núi cao Tây Bắc cách đây mấy chục năm. Tuy nhiên , nhiều vấn đề đặt ra từ câu chuyện này không chỉ là chuyện của hôm qua mà còn là chuyện của hôm nay. Em nghĩ gì về điều này? Hãy trẻ lời bằng một đoạn văn ngắn từ 7 đến 10 dòng. 3. Ở cuối tác phẩm, Tô Hoài có miêu tả không gian tối mịt, vậy cảnh tối ở tác phẩm này có gì khác so với “đêm tối như mực” trong tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố? Với tác phẩm Tắt đèn thì đó là màn đêm thăm thẳm vô biên của sự bế tắc, thì khi đến với Vợ chồng A Phủ màn đêm đã có chút ánh sáng tuy còn lu mờ, nhưng về sau Mị đã tìm ra nguồn sáng từ đó giác ngộ và đi theo con đường Cách mạng để chống lại sự bóc lột của giai cấp phong kiến. 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) Chuẩn bị bài Nhân vật giao tiếp: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi.
18
Tiết 58 NHÂN VẬT GIAO TIẾP I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Nắm chắc khái niệm nhân vật giao tiếp với những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân sơ của họ đối với nhau, cũng những đặc điểm khác chi phối nội dung và hình thức lời nói của các nhân vật trong hoạt động giao tiếp. 2. Về kĩ năng: Có kĩ năng phân tích nhân vật giao tiếp về các phương diện: đặc điểm, vị thế, quan hệ thân sơ, chiến lược giao tiếp ... 3. Về thái độ: Ý thức tự nâng cao năng lực giao tiếp của bản thân và có thể xác định được chiến lược giao tiếp trong những ngữ cảnh nhất định. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về hoạt động giao tiếp . - Năng lực tự học, tạo lập ngôn ngữ giao tiếp. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập - Tư liệu tham khảo: Tiếng Việt thực hành (NXB Giáo dục). 2. Chuẩn bị của học sinh: - SGK, SBT Ngữ văn 12 (tập 2), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. - Đọc văn bản, trả lời câu hỏi. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới. - Phương pháp, kĩ thuật: Động não, trình bày một phút. * Hình thức tổ chức hoạt động: Em vốn là một học sinh được nhận xét là ngoan ngoãn nhưng lần này lại bị ghi trong sổ đầu bài là xúc phạm giáo viên. Cô giáo chủ nhiệm gặp em để hỏi về vấn đề này. Các em hãy đóng vai nhân vật giao tiếp trên để xử lý tình huống. GV cho HS nhận xét, chuyển bài mới b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: khái niệm nhân vật giao tiếp với những đặc điểm về vị thế xã hội, quan 19
hệ thân sơ của họ đối với nhau, cũng những đặc điểm khác chi phối nội dung và hình thức lời nói của các nhân vật trong hoạt động giao tiếp. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính I. Phân tích ngữ liệu: 1. Phân tích các ngữ liệu GV gọi 1 HS đọc ngữ liệu 1 1. Ngữ liệu 1 (SGK) và nêu các yêu cầu sau (với a. Hoạt động giao tiếp trên có những nhân vật HS cả lớp): giao tiếp là: Tràng, mấy cô gái và "thị". Những - Hoạt động giao tiếp trên có nhân vật đó có đặc điểm : những nhân vật giao tiếp nào? - Về lứa tuổi : Họ đều là những người trẻ Những nhân vật đó có đặc điểm tuổi. như thế nào về lứa tuổi, giới tính, - Về giới tính : Tràng là nam, còn lại là nữ. tầng lớp xã hội? - Về tầng lớp xã hội: Họ đều là những người - Các nhân vật giao tiếp chuyển dân lao động nghèo đói. đổi vai người nói, vai người nghe b. Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi vai và luân phiên lượt lời ra sao? Lượt người nói, vai người nghe và luân phiên lượt lời lời đầu tiên của "thị" hướng tới ai? như sau: - Lúc đầu: Hắn (Tràng) là người nói, mấy cô gái là người nghe. - Tiếp theo: Mấy cô gái là người nói, Tràng và "thị" là người nghe. - Tiếp theo: "Thị" là người nói, Tràng (là chủ - Các nhân vật giao tiếp trên có yếu) và mấy cô gái là người nghe. bình đẳng về vị thế xã hội không? - Tiếp theo: Tràng là người nói, "thị" là người - Các nhân vật giao tiếp trên có nghe. quan hệ xa lạ hay thân tình khi bắt - Cuối cùng: "Thị" là người nói, Tràng là người nghe. đầu cuộc giao tiếp? Lượt lời đầu tiên của "thị" hướng tới Tràng. c. Các nhân vật giao tiếp trên bình đẳng về vị - Những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân-sơ, lứa tuổi, giới thế xã hội (họ đều là những người dân lao động tính, nghề nghiệp,… chi phối lời cùng cảnh ngộ). nói của các nhân vật như thế nào? d. Khi bắt đầu cuộc giao tiếp, các nhân vật giao tiếp trên có quan hệ hoàn toàn xa lạ. e. Những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân-sơ, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp,… chi phối lời nói của các nhân vật khi giao tiếp. Ban đầu chưa quen nên chỉ là trêu đùa thăm dò. Dần dần, khi đã quen họ mạnh dạn hơn. Vì cùng lứa tuổi, bình đẳng về vị thế xã hội, lại cùng cảnh ngộ nên các nhân vật giao tiếp tỏ ra rất suồng sã. HS đọc đoạn trích và trả lời những 2. Ngữ liệu 2 a. Các nhân vật giao tiếp trong đoạn văn: Bá câu hỏi (SGK) - Có những nhân vật giao tiếp nào Kiến, mấy bà vợ Bá Kiến, dân làng và Chí trong đoạn trích trên? Bá Kiến nói Phèo. 20
Bá Kiến nói với một người nghe trong trường với một người và nhiều người trong trường hợp nào? hợp quay sang nói với Chí Phèo. Còn lại, khi nói với mấy bà vợ, với dân làng, với Lí Cường, Bá Kiến nói cho nhiều người nghe (trong đó có - Vị thế của Bá Kiến so với từng cả Chí Phèo). người nghe ntn? Nó chi phối cách b. Vị thế xã hội của Bá Kiến với từng người nói và lời nói của Bá Kiến ra sao? nghe: + Với mấy bà vợ- Bá Kiến là chồng (chủ gia đình) nên "quát". + Với dân làng- Bá Kiến là "cụ lớn", thuộc tầng lớp trên, lời nói có vẻ tôn trọng (các ông, các bà) nhưng thực chất là đuổi (về đi thôi chứ! Có gì mà xúm lại thế này?). + Với Chí Phèo- Bá Kiến vừa là ông chủ cũ, vừa là kẻ đã đẩy Chí Phèo vào tù, kẻ mà lúc này Chí Phèo đến "ăn vạ". Bá Kiến vừa thăm dò, - Đối với Chí Phèo, bá Kiến đã vừa dỗ dành vừa có vẻ đề cao, coi trọng. thực hiện chiến lược giao tiếp ntn? + Với Lí Cường- Bá Kiến là cha, cụ quát con nhưng thực chất cũng là để xoa dịu Chí Phèo. c. Đối với Chí Phèo, Bá Kiến thực hiện nhiều chiến lược giao tiếp: + Đuổi mọi người về để cô lập Chí Phèo. + Dùng lời nói ngọt nhạt để vuốt ve, mơn - Với chiến lược giao tiếp như trên, Bá Kiến có đạt được mục đích và trớn Chí. hiệu quả giao tiếp không? + Nâng vị thế Chí Phèo lên ngang hàng với mình để xoa dịu Chí. d. Với chiến lược giao tiếp như trên, Bá Kiến đã đạt được mục đích và hiệu quả giao tiếp. Những người nghe trong cuộc hội thoại với Bá Kiến đều răm rắp nghe theo lời Bá Kiến. Đến như Chí Phèo, hung hãn là thế mà cuối cùng cũng bị khuất phục. 2. Tổ chức rút ra nhận xét II. Nhận xét về nhân vật giao tiếp trong hoạt động giao tiếp. - GV nêu câu hỏi và gợi ý: Từ việc 1. Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, tìm hiểu các ngữ liệu trên, anh các nhân vật giao tiếp xuất hiện trong vai người (chị) rút ra những nhận xét gì về nói hoặc người nghe. Dạng nói, các nhân vật nhân vật giao tiếp trong hoạt động giao tiếp thường đổi vai luân phiên lượt lời với giao tiếp? nhau. Vai người nghe có thể gồm nhiều người, - HS thảo luận và trả lời. có trường hợp người nghe không hồi đáp lời - GV nhận xét và tóm tắt những người nói. nội dung cơ bản. 2. Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng với những đặc điểm khác biệt (tuổi, giới, nghề,vốn sống, văn hóa, môi trường xã hội,… ) chi phối lời nói (nội dung và hình thức ngôn ngữ). 3. Trong giao tiếp, các nhân vật giao tiếp tùy 21
ngữ cảnh mà lựa chọn chiến lược giao tiếp phù hợp để đạt mục đích và hiệu quả. c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Nắm được một số vấn đề cơ bản về hoạt động giao tiếp. - Phương pháp/kĩ thuật: Nêu vấn đề, hoạt động nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm Nhóm 1, 2: Bài tập 1: Phân tích sự chi phối của vị thế xã hội ở các nhân vật đối với lời nói của họ trong đoạn trích (mục 1- SGK). Ông Lí Anh Mịch Vị thế xã Kẻ dưới- nạn nhân bị Bề trên- thừa lệnh quan bắt người hội bắt đi xem đá bóng. đi xem đá bóng. Lời nói
Van xin, nhún nhường Hách dịch, quát nạt (xưng hô mày (gọi ông, lạy…) tao, quát, câu lệnh…)
Nhóm 3, 4: Bài tập 2: Phân tích mối quan hệ giữa đặc điểm về vị thế xã hội, nghề nghiệp, giới tính, văn hóa,… của các nhân vật giao tiếp với đặc điểm trong lời nói của từng người ở đoạn trích (mục 2- SGK). Đoạn trích gồm các nhân vật giao tiếp: - Viên đội sếp Tây. - Đám đông. - Quan Toàn quyền Pháp. Mối quan hệ giữa đặc điểm về vị thế xã hội, nghề nghiệp, giới tính, văn hóa,… của các nhân vật giao tiếp với đặc điểm trong lời nói của từng người: - Anh sinh viên: đang học nên chú ý đến việc diễn thuyết, nói như một dự đoán chắc chắn. - Bác cu li xe: chú ý đôi ủng. - Nhà nho: dân lao động nên chú ý đến tướng mạo, nói bằng một câu thành ngữ thâm nho. Kết hợp với ngôn ngữ là những cử chỉ điệu bộ, cách nói. Điểm chung là châm biếm, mỉa mai. d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: - Ôn lại kiến thức về hoạt động giao tiếp ngôn ngữ ở SGK Ngữ văn 10 và "Ngữ cảnh" ở SGK Ngữ văn 11. - Sưu tầm trên báo hoặc trong tác phẩm văn học, trong đời sống thực tế, trên phim ảnh...những đoạn giao tiếp hay. Em hãy chỉ ra những ngôn ngữ đẹp, cử chỉ, phẩm chất tốt đẹp của nhân vật giao tiếp trong đoạn giao tiếp đó. - Em hãy sáng tác truyện mà trong đó có hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (không 22
bắt buộc học sinh nào cũng phải làm). 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) Chuẩn bị: Bài viết số 5: Xem lại cách viết đoạn, kiểu bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
Tiết 59 – 60 BÀI VIẾT SỐ 5: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC I. MỤC ĐÍCH KIỂM TRA Kiểm tra mức độ đạt chuẩn KTKN trong chương trình môn Ngữ văn lớp 11 và lớp 12 (từ tuần 12 đến tuần 21), cụ thể: 1. Về kiến thức theo chuẩn KTKN của chương trình: - Kiểm tra kiến thức đã học để đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. - Kiểm tra, đánh giá về kiến thức nghị luận văn học. 2. Về kĩ năng theo chuẩn KTKN của chương trình : - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về nghị luận văn học để viết bài văn nghị luận văn học. 3. Về thái độ theo chuẩn KTKN của chương trình: - Nhận thức được tầm quan trọng của việc đọc hiểu văn bản và kĩ năng làm bài nghị luận văn học từ đó có ý thức và thái độ đúng đắn trong cuộc sống. - Tích hợp kĩ năng sống: Thực hành: viết bài văn nghị luận để nêu và đề xuất cách giải quyết một số vấn đề về tác giả, tác phẩm văn học, qua đó bày tỏ suy nghĩ và nhận thức của cá nhân II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA 1. Hình thức: Tự luận 2. HS làm bài ở lớp, thời gian: 90 phút III. MA TRẬN (Thiết lập ma trận) Thông hiểu Nhận Vận dụng Tổng Cấp độ biết Cấp độ thấp Cấp độ ND cao CHỦ ĐỀ Phong Nội dung Viết được đoạn I/ Đọc cách ngôn văn bản văn ngắn hiểu ngữ Số câu Tỉ lệ Điểm II/ Làm văn Số câu Tỉ lệ Tổng số câu
1 câu 0,5% 0,5 Nhận biết kiểu bài nghị luận văn học
2 câu 15% 1,5 Hiểu được vấn đề nghị luận văn học
1 câu 10% 1,0 Vận dụng kiến thức, kỹ năng làm bài văn nghị luận văn học.
1 câu 70%=7đ 3câu
2 câu
4 câu 30% 3,0
1câu 70%=7đ 5 câu 23
20% = 2 điểm
Tổng tỉ lệ
80%= 8 điểm
100 %=10 điểm
IV. NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA TRƯỜNG THPT LÊ LAI
ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 5 Môn: Ngữ văn lớp 12
----------
I. Phần đọc- hiểu (3 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới: "Những giọt nước mắt không riêng gì HLV Park Hang-seo nữa, mà là cả đội bóng U.23 Việt Nam và hàng chục triệu người dân Việt Nam rồi sau chiến tích kỳ diệu của đội bóng. Trong giây phút lịch sử, HLV Park Hang-seo cho biết: “Trước trận đấu này tôi đã rất lo lắng tình hình thể lực của các cầu thủ. Họ đã rất mệt vì phải thi đấu 4 trận khó khăn. Tuy nhiên, tất cả đã cho thấy nỗ lực đáng kinh ngạc của mình. Họ đã thi đấu như những chiến binh. Tôi nghĩ rằng hôm nay chúng tôi vẫn đang tiếp tục điều đặc biệt chúng tôi muốn làm ở giải đấu này. Điều này đặc biệt này đến từ sự nỗ lực của các cầu thủ. Chúng tôi đã hứa sẽ không làm người hâm mộ thất vọng. Và hôm nay U.23 Việt Nam đã làm được. Ông Park khẳng định trận đấu này là một bước trưởng thành mới của U.23 Việt Nam: “Xưa nay chúng đều ghi bàn trước đối thủ nhưng hôm nay đội lại bị thủng lưới trước. Rất may là chúng ta vẫn giành chiến thắng. Tôi cảm ơn các cầu thủ Việt Nam về tinh thần đáng kinh ngạc của mình để giành chiến thắng. Trong đội hình của tôi 23 cầu thủ đều quan trọng như nhau. Mỗi người đều có một vai trò riêng. Tôi hết sức tin tưởng vào năng lực của họ". (Trích theo báo thethao.thanhnien.vn) Câu 1. Cho biết nội dung của văn bản trên (0,5 điểm) Câu 2. Văn bản sử dụng phong cách ngôn ngữ nào? (0,5 điểm) Câu 3. Theo ông Park điều gì đã làm nên chiến thắng? (1,0 điểm) Câu 4: Suy nghĩ của anh/chị, về câu nói "Trong đội hình của tôi 23 cầu thủ đều quan trọng như nhau. Mỗi người đều có một vai trò riêng" . (Trình bày bằng đoạn văn ngắn từ 7 đến 10 dòng) 1,0 điểm) II. Phần làm văn (7 điểm) Nhận xét về nhân vật Mị trong tác phẩm "Vợ chồng A Phủ" của nhà văn Tô Hoài có ý kiến cho rằng: Bị vùi dập đến cùng nhưng ở người con gái ấy vẫn tiềm tàng sức sống mãnh liệt. Trình bày suy nghĩa của anh/chị về ý kiến trên. V. HƯỚNG DẪN CHẤM, THANG ĐIỂM
Phần Đọc hiểu
Câu 1 2 3 4
Làm văn
Đáp án, hướng dẫn chấm
Điểm tối đa Nội dung của văn bản: Những suy nghĩ của ông Park Hang0,5 seo về chiến thắng của đội tuyển U23 Việt Nam Phong cách ngôn ngữ báo chí 0,5 Theo ông Park điều đã làm nên chiến thắng: sự nỗ lực hết mình của các cầu thủ Đảm bảo thể thức của đoạn văn Vai trò của mỗi co người trong cuộc sống 7,0
0,5 1,5
24
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân. b. Xác định vấn đề cần nghị luận một cách hợp lí: Cuộc sống đầy đắng cay của Mị và sức sống tiềm tàng. c. Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; 1. Cuộc đời làm dâu gạt nợ : - Bị bắt làm “con dâu gạt nợ” nhà thống lí Pá Tra, bị đối xử tàn tệ, mất ý thức về cuộc sống ( lời giới thiệu về Mị, công việc, không gian căn buồng của Mị,…). - Thời gian: "Đã mấy năm", nhưng "từ năm nào cô không nhớ …" →không còn ý thức về thời gian, không còn ý thức về cuộc đời làm dâu gạt nợ. - Không gian: tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa…khe suối. Căn buồng kín mít. ⇒Không gian hẹp, cố định, quen thuộc, tăm tối, gợi cuộc đời tù hãm, bế tắc, luẩn quẩn… - Hành động, dáng vẻ bên ngoài: + Cúi mặt, buồn rười rượi, đêm nào cũng khóc … + Trốn về nhà, định tự tử … + Cúi mặt, không nghĩ ngợi … vùi vào làm việc cả ngày và đêm. - Suy nghĩ: Tưởng mình là con trâu, con ngựa nghĩ rằng "mình sẽ ngồi trong cai lỗ vuông ấy mà trông ra đến bao giờ chết thì thôi…". 2. Sức sống tiềm tàng và khát vọng hạnh phúc của Mị: * Lúc đầu về làm dâu: đêm nào cũng khóc, định ăn lá ngón tự tử * Tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân: - Lúc uống rượu đón xuân: - “Mị lén lấy hủ rượu, cứ uống ực từng bát” Mị đang uống cái đắng cay của phần đời đã qua, uống cái khao khát của phần đời chưa tới. Rượu làm cơ thể và đầu óc Mị say nhưng tâm hồn đã tỉnh lại sau bao ngày câm nín, mụ mị vì bị đày đọa. - Khi nghe tiếng sáo gọi bạn: + Nhớ lại những kỉ niệm ngọt ngào của quá khứ: thổi sáo, thổi lá giỏi, “có biết bao người mê, ngày đêm đã thổi sáo đi theo Mị” + “… Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui
0,5
1,0 5,5
2,0
3,0
25
sướng như những đêm Tết ngày trước… Mị muốn đi chơi…” + Mị có ý nghĩ lạ lùng mà rất chân thực: “Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay chứ không buồn nhớ lại nữa. Nhớ lại chỉ thấy nước mắt ứa ra” Mị đã ý thức được tình cảnh đau xót của mình. + Trong đầu Mị vẫn đang rập rờn tiếng sáo: Tiếng sáo biểu tượng cho khát vọng tình yêu tự do đã thổi bùng lên ngọn lửa tâm hồn Mị + Những sục sôi trong tâm hồn đã thôi thúc Mị có những hành động: • “lấy ống mỡ sắn một miếng bỏ thêm vào đĩa dầu” Mị muốn thắp sáng lên căn phòng vốn bấy lâu chỉ là bóng tối, thắp ánh sáng cho cuộc đời tăm tối của mình. • “quấn lại tóc, với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách” Mị muốn được đi chơi xuân, quên hẳn sự có mặt của A Sử. - Khi bị A Sử trói đứng: Quên hẳn mình đang bị trói, vẫn thả hồn theo những cuộc chơi, những tiếng sáo gọi bạn tình tha thiết bên tai. Khát vọng đi chơi xuân đã bị chặn đứng. + “Mị nín khóc, Mị lại bồi hồi (…). Lúc lại nồng nàn tha thiết nhớ (…). Mị lúc mê lúc tỉnh…” Tô Hoài đặt sự hồi sinh của Mị vào tình huống bi kịch: khát vọng mãnh liệt – hiện thực phũ phàng, khiến cho sức sống của Mị càng thêm mãnh liệt. => Tư tưởng của nhà văn: Sức sống của con người cho dù bị giẫm đạp, trói buộc nhưng 0,5 vẫn luôn âm ỉ và có cơ hội là bùng lên. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: Chuẩn bị cho bài học: Vợ nhặt - Kim Lân - Tìm hiểu về lịch sử Việt Nam trong những năm 40 - Đọc văn bản - Trả lời câu hỏi trong SGK
26
Tiết 61 VỢ NHẶT - KIM LÂN I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu được tình cảm thê thảm của người nông dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 do thực dân Pháp và phát xít Nhật gây ra. - Hiểu được niềm khát khao hạnh phúc gia đình, niềm tin bất diệt vào cuộc sống và tình thương yêu đùm bọc lẫn nhau giữa những con người lao động ngèo khổ ngay trên bờ vực thẳm của cái chết. - Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của thiên truyện: sáng tạo tình huống, gợi không khí, miêu tả tâm lí, dựng đối thoại. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản văn xuôi theo thể loại truyện ngắn - Vận dụng kiến thức để làm bài văn về văn bản 3. Thái độ: Trân trọng. cảm thông trước khát vọng hạnh phúc của con người; biết ơn cách mạng đã đem lại sự đổi đời cho những người nghèo khổ, nạn nhân của chế độ cũ 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về truyện ngắn văn học. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm truyện ngắn văn học . - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các nhân vật truyện. - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Kim Lân tác giả - tác phẩm (NXB Văn học, 2000); Hình ảnh nạn đói năm 1945. 2. Chuẩn bị của HS: - Tìm hiểu về lịch sử Việt Nam trong những năm 40 - Đọc văn bản - Trả lời câu hỏi trong SGK III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan, phân tích phim video * Hình thức tổ chức hoạt động: Cho hs xem videos về nạn đói năm 1945. Học sinh nêu ấn tượng GV giới thiệu vào bài: Vậy mà giữa hoàn cảnh khủng khiếp ấy người ta vẫn lạc quan, 27
khao khát hạnh phúc. .... GV cho HS nhận xét, chuyển ển bbài mới b. Hoạt động 2: Hình ình thành ki kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Kiến thức cơ bản ản vvề tác giả, tác phẩm; Hiểu được tình cảảm thê thảm của người nông dân nướcc ta trong nnạn đói khủng khiếp năm m 1945 do thực thự dân Pháp và phát xít Nhật gây ra. ực qu quan, kết hợp các hình thức trao đổii thảo luận lu nhóm, - Phương pháp/kĩ thuật: Trực trình bày một phút, Công não, ão, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động động: Hoạt động của GV vàà HS Nộii dung chính 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu ểu ph phần I. Tìm hiểu chung tiểu dẫn 1. Tác giả: HS đọc tiểu dẫn trong sgk vàà tr trả - Kim Lân là nhà văn chuyên viếết truyện ngắn, lời câu hỏi: thế giới nghệ thuật của ông tập ập trung ở khung cảnh nông thôn và hình tượng ng người ng nông dân - Tóm tắt vài nét về tác giảả Kim Lân? - Ông viết chân thật và xúc động ộng về v cuộc sống của người dân quê mà ông hiểu ểu sâu sắc s cảnh ngộ và tâm lí của họ - những con on người ng gắn bó tha thiết với quê hương ng và cách mạng. m 2. Tác phẩm “Vợ nhặt” - Xuất xứ : “Vợ nhặt” viết năm ăm 1955 được in trong tập truyện ngắn “Con chó xấu x xí” (1962). - Hoàn cảnh ra đời củaa tác ph phẩm - Hoàn cảnh sáng tác: Truyện n ngắn ng có tiền thân “Vợ nhặt” ? là tiểu thuyết "Xóm ngụ cư",, tác phẩm ph viết sau CMT8 nhưng còn dang dở và bịị mất bản thảo. Sau khi hoà bình lập lạii (1954) tác giả gi dựa vào cốt truyện cũ viết lại, đặtt tên là Vợ V nhặt. - Tóm tắt văn bản: GV trình chiếu sơ đồ,, HS tóm ttắt văn bản
2. Hướng dẫn HS đọc hiểu ểu vă văn bản GV tổ chức cho HS thảoo luận nhóm, theo bànthời gian 7 phút. GV nêu gợi ý: Đọc Vợ nhặt,, m một tác giả viết: “Bốn bát bánh đúc úc th thành lễ
II. Đọc hiểu văn bản 1. Ý nghĩa nhan đề “Vợ nhặt”: ặt”: - “Vợ nhặt” là kết hợp từ đặc bi biệt: + “Vợ”: người phụ nữ được ợc ccưới hỏi đàng hoàng → vệc tốt lành.
cưới thật rồi/ Xin từ điển hãy thêm từ vợ nhặt/ Ngòi bút Kim Lân tưởng như đùa, như khóc/ Đói quắt quay nhưng tha thiết con người”. - Nếu có cuốn từ điển ấy, anh/chị sẽ ghi như thế nào trong mục từ “vợ nhặt”? Tại sao nhà văn Kim Lân không đặt nhan đề tác phẩm này là “Nhặt vợ” mà lại đặt là “Vợ nhặt”? Cách đặt nhan đề đó có ý nghĩa gì?
- Nhan đề truyện gợi lên điều gì ở người đọc? HS thảo luận, trình bày. GV chuẩn xác. GV: Đối với truyện ngắn, việc tác giả xây dựng tình huống truyện độc đáo, hấp dẫn để làm nổi bật tính cách nhân vật, thể hiện được tư tưởng của tác phẩm là một trong những điều có ý nghĩa then chốt với nghệ thuật viết truyện ngắn. Với “Vợ nhặt”, Kim lân đã làm được điều đó. GV: Yêu cầu HS đọc đoạn đầu văn bản và trả lời câu hỏi: Chuyện nhặt vợ của Tràng diễn ra trong bối cảnh như thế nào? - Nếu đặt em trong bối cảnh này, em sẽ nghĩ đến điều gì? - Nghĩ đến cái chết - Nghĩ đến miếng ăn - Cảm thấy sợ hãi…. GV tổng hợp lai: Với bối cảnh nạn đói, với không gian ảm đạm thê lương… con người chỉ muốn nghĩ đến cái chết, nghĩ đến miếng ăn, nghĩ đến những điều tồi tệ. GV tổ chức hoạt động nhóm: chia lớp thành 4 nhóm theo số thứ tự chẵn – lẽ (mỗi nhóm 7 - 8 người), mỗi nhóm sẽ có một tờ giấy A0. Mỗi thành viên sẽ suy nghĩ và viết các ý tưởng của mình ở phần cạnh, sau đó thảo luận nhóm, tìm ra những ý tưởng chung và viết vào phần chính giữa khăn trải bàn
+ “Nhặt” (động từ): nhặt nhạnh, nhặt vu vơ → đáng thương, tội nghiệp. - “Vợ nhặt” là kết hợp từ đặc biệt chỉ có trong bối cảnh nạn đói năm 1945: + Cái đói đã đẩy đến những cảnh bi hài kịch: mạng người trở nên rẻ rúng có thể “nhặt” được như người ta nhặt bất cứ thứ đồ vật gì. + Tình huống đói khát cần duy trì sự tồn tại làm cho con người ta quên đi lễ nghĩa mà còn phải nhắm mắt làm ngơ bước qua sĩ diện để theo không về làm vợ người. - Ý nghĩa: + Thể hiện thảm cảnh của người dân trong nạn đói 1945. + Bộc lộ sự cưu mang, đùm bọc và khát vọng hướng tới cuộc sống tốt hơn và niềm tin của con người trong cảnh khốn cùng. + Thể hiện nỗi, xúc động của nhà văn khi nghĩ về thân phận con người trong bối cảnh nạn đói. 2. Tình huống truyện a. Bối cảnh nhặt được vợ của Tràng: - Thời gian: Nạn đói năm Ất Dậu 1945. - Không gian: Xóm ngụ cư: + Âm thanh: tiếng quạ gào thê thiết, tiếng hờ khóc…. + Mùi vị: gây gây của xác người, ẩm thối của rác rưởi -> ảm đạm thê lương - Con người: + Người chết: như ngả rạ, những cái thây nằm còng queo bên đường…. + Người sống: dật dờ, xanh xám lên như những bóng ma -> tình cảnh đói khát, thê thảm => Bối cảnh tang tóc đau thương của dân tộc, tố cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít. b. Sự kiện Tràng nhặt được vợ * Tình huống lạ: - Tràng đang ế vợ (nghèo, xấu, dân ngụ cư) > bổng nhiên có vợ quá dễ dàng. - Người như Tràng nuôi thân không nổi + thời buổi đói kém -> đèo bồng chuyện vợ con. - Tâm trạng ngạc nhiên của mọi người. 29
GV nêu vấn đề thảo luận: Sự kiện Tràng nhặt được vợ giữa nạn đói là một tình huống như thế nào? Hãy lí giải? HS: Làm việc theo nhóm, trình bày sản phẩm nhóm. - Em hiểu gì về cụm từ “dân ngụ cư”? GV: tích hợp về lịch sử văn hóa: văn hóa nông thôn và “dân ngụ cư”: Trong tác phẩm, Tràng là dân ngụ cư, ở trong xóm ngụ cư, chính nạn đói 1945 đã khiến cho Tràng và những người dân nghèo khổ phải tha hương cầu thực, sống trong mặc cảm là dân ngụ cư…
+ Xóm ngụ cư: nhìn theo, mỗi người một suy nghĩ khác nhau, .. + Bà cụ Tứ: sững sờ + Tràng: ngỡ ngàng, “ngờ ngợ như không phải” * Tình huống éo le, cảm động: - Hạnh phúc được đặt trên bối cảnh nạn đói thê thảm. - Tâm trạng éo le của mọi người. + Xóm ngụ cư: cùng thở dài... + Bà cụ Tứ: “biết chúng có nuôi nổi nhau qua cơn đói khát này không” + Tràng: “chợn, nghĩ : thóc gạo này đến cái thân mình cũng chả biết có nuôi nổi không, lại còn đèo bòng” => Tình huống truyện lạ, éo le, cảm động.
GV: Từ việc xây dựng nên tình huống truyện lạ, éo le, cảm động, nhà văn muốn gửi gắm thông điệp gì? HS: Suy nghĩ, trả lời GV chuyển: Có thể nói rằng, Kim lân đã thật sự xuất sắc khi dựng lên tình huống truyện “nhặt vợ” của anh cu Tràng. Tình huống ấy là cánh cửa khép mở để nhân vật bộc lộ nét đẹp trong tâm hồn mình. Dường như trong đói khổ người ta dễ đối xử tàn nhẫn với nhau, người ta dễ cấu xé nhau, dễ ích kỉ hơn vị tha. Nhưng nhà văn Kim Lân lại khám phá ra một điều ngược lại như ở các nhân vật Tràng, người vợ nhặt và bà cụ Tứ.
c. Ý nghĩa tư tưởng của tình huống truyện - Phản ánh bức tranh hiện thực về nạn đói và số phận khốn khổ của người nông dân lao động. - Tầm lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn: phát hiện và khẳng định bản chất tốt đẹp và sức sống kì diệu của con người: ngay trên bờ vực của cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và thương yêu đùm bọc lẫn nhau.
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: Phát phiếu học tập Cái đói đã tràn đến xóm này tự lúc nào. Những gia đình từ những vùng Nam Ðịnh, Thái Bình, đội chiếu lũ lượt bồng bế, dắt díu nhau lên xanh xám như những bóng ma, và nằm ngổn ngang khắp lều chợ. Người chết như ngả rạ. Không buổi sáng nào người trong làng đi chợ, đi làm đồng không gặp ba bốn cái thây nằm còng queo bên đường. Không khí vẩn lên mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác người. (Trích Vợ nhặt – Kim Lân) 1. Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính? 30
2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ? 3. Các từ láy: lũ lượt, dắt díu, xanh xám,ngổn ngang,rác rưởi đạt hiệu quả nghệ thuật như thế nào khi diễn tả cái đói ở xóm ngụ cư ? 4. Xác định biện pháp tu từ về từ trong văn bản ? Ý nghĩa nghệ thuật của biện pháp đó là gì ? Định hướng trả lời: Câu 1 : Đoạn văn được viết theo phương thức tự sự là chính. Câu 2 : Đoạn văn kể về cái đói đã tràn đến xóm ngụ cư, gây ra cái chết thê thảm cho người nông dân Việt Nam. Câu 3 : Các từ láy được gạch chân: lũ lượt, dắt díu, xanh xám, ngổn ngang,rác rưởi đạt hiệu quả nghệ thuật diễn tả gợi hình ảnh cái đói thật khủng khiếp. Đó là bức tranh hiện thực có sức tố cáo tội ác tày trời của bọn thực dân phát xít gây ra vào năm Ất Dậu ( 1945) Câu 4 : Biện pháp tu từ về từ trong văn bản là so sánh tu từ : xanh xám như những bóng ma;Người chết như ngả rạ..Ý nghĩa nghệ thuật : thể hiện bút pháp tả thực đến trần trụi, tạo ám ảnh khi tả người sống liền kề người chết, hao hao nhau, từa tựa nhau, nhấn mạnh ấn tượng về ranh giới mong manh giữa sống và chết, cõi âm và cõi dương. d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn; - Phương pháp/kĩ thuật: Động não; Trình bày vấn đề * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: Trình bày cảm nhận của bản thân về tình huống truyện Có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau: vẽ sơ đồ tư duy, vẽ sơ đồ grap, vẽ tranh, viết đoạn, làm thơ. 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) Chuẩn bị tiết 2 bài Vợ nhặt: - Tìm hiểu các nhân vật trong tác phẩm: cô vợ nhặt, Tràng, bà cụ Tứ + Tên tuổi, hoàn cảnh sống, ngoại hình của nhân vật? + Diễn biến tâm trạng của nhân vật? + Những phẩm chất, khát vọng của nhân vật ẩn sau ngôn ngữ, hành động…? + Những thay đổi của nhân vật trong buổi sáng ngày hôm sau? + Phỏng đoán thông điệp của nhà văn muốn gửi gắm qua nhân vật?
31
Tiết 62 VỢ NHẶT - KIM LÂN I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu được tình cảm thê thảm của người nông dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 do thực dân Pháp và phát xít Nhật gây ra. - Hiểu được niềm khát khao hạnh phúc gia đình, niềm tin bất diệt vào cuộc sống và tình thương yêu đùm bọc lẫn nhau giữa những con người lao động ngèo khổ ngay trên bờ vực thẳm của cái chết. - Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của thiên truyện: sáng tạo tình huống, gợi không khí, miêu tả tâm lí, dựng đối thoại. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản văn xuôi theo thể loại truyện ngắn - Vận dụng kiến thức để làm bài văn về văn bản 3. Thái độ: Trân trọng. cảm thông trước khát vọng hạnh phúc của con người; biết ơn cách mạng đã đem lại sự đổi đời cho những người nghèo khổ, nạn nhân của chế độ cũ 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về truyện ngắn văn học. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm truyện ngắn văn học . - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các nhân vật truyện. - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Kim Lân tác giả - tác phẩm (NXB Văn học, 2000); Hình ảnh nạn đói năm 1945. 2. Chuẩn bị của HS: - Tìm hiểu về Việt Nam trong những năm 40 - Đọc văn bản - Chuẩn bị nội dung: Nhân vật truyện: anh Tràng, thị vợ nhặt, bà cụ Tứ,: + Tên tuổi, hoàn cảnh sống, ngoại hình của nhân vật? + Diễn biến tâm trạng của nhân vật? + Những phẩm chất, khát vọng của nhân vật ẩn sau ngôn ngữ, hành động…? + Những thay đổi của nhân vật trong buổi sáng ngày hôm sau? + Phỏng đoán thông điệp của nhà văn muốn gửi gắm qua nhân vật? III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) 32
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Tình huống độc đáo của truyện"Vợ nhặt" là gì ? A. Tràng không muốn lấy vợ lại bị vợ theo về. B. Thời buổi đói khát, Tràng nhà nghèo, xấu xí lại là dân ngụ cư mà được vợ theo. C. Tràng gặp một tình yêu bất ngờ lí thú. D. Tràng gặp phải một tình yêu éo le oan trái. Câu 2: Tình huống truyện Vợ nhặt là kiểu: A. Tình huống trữ tình. B. Tình huống cổ tích. C. Tình huống của hiện thực đời sống. D. Tình huống sử thi. Câu 3: Tâm trạng của Tràng trên đường đưa"Vợ nhặt" về nhà: A. Vừa ân hận vừa xấu hổ. B. Vừa vụng về vừa xấu hổ. C. Vừa dửng dưng vừa tự hào. D. Vừa xấu hổ vừa tự hào. GV giới thiệu vào bài b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm; Hiểu được tình cảm thê thảm của người nông dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 do thực dân Pháp và phát xít Nhật gây ra. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn tìm hiểu nhân vật 3. Nhân vật truyện Tràng a. Nhân vật Tràng Thảo luận nhóm lớn theo SST 1, * Thân phận, cảnh ngộ. - Xấu xí, nghèo hèn, dân ngụ cư -> Thân phận 2, 3, 4 nghèo hèn đáng thương Thời gian: 7p Nhóm 1: Tên tuổi, hoàn cảnh - Cảnh ngộ: đói khát. sống, ngoại hình của nhân vật? - tốt bụng, cời mở (d/c: giữa lúc đói, anh sẵn Nhóm 2: Diễn biến tâm trạng của lòng đãi người đàn bà xa lạ bốn bát bánh đúc) anh Tràng trên đường về nhà * Diễn biến tâm trạng: Nhóm 3: Diễn biến tâm trạng của - Lúc đầu: Tràng cũng có chút phân vân, lo anh Tràng khi về đến nhà. lắng: “thóc gạo này đến cái thân mình cũng chả Nhóm 4: Diễn biến tâm trạng của biết có nuôi nổi không, lại còn đèo bồng.” anh Tràng trong buổi sáng hôm - Nhưng rồi, sau một cái “tặc lưỡi”, Tràng sau. quyết định đánh đổi tất cả để có được người vợ, HS thảo luận, trình bày, nhận xét có được hạnh phúc. GV chuẩn xác kiến thức Bên ngoài là sự liều lĩnh, nông nổi, nhưng 33
bên trong chính là sự khao khát hạnh phúc lứa đôi. Quyết định có vẻ giản đơn nhưng chứa đựng tình thương đối với người gặp cảnh khốn cùng. - Trên đường về nhà: “phớn phở” , tủm tỉm cười nụ, mắt sáng lấp lánh “vênh vênh ra điều”, quên tất cả mọi tăm tối, chỉ còn tình nghĩa với người đàn bà đi bên cạnh. - Về đến nhà: “reo lên, xăm xăm bước vào nhà”, thu dọn dồ đạc, cười đon đả, chạy loanh quanh. - Buổi sáng đầu tiên có vợ: + thấy “êm ái, lửng lơ như người vừa từ trong giấc mơ đi ra”, “ngỡ ngàng”; + Nhận ra “xung quanh mình vừa có cái gì thay đổi mới mẻ, khác lạ”; + Thấy “thấm thía cảm động”, thấy “thương yêu gắn bó với cái nhà của hắn lạ lùng”. + Vui sướng, phấn chấn tràn ngập trong lòng. + Thấy thấy có bổn phận lo lắng cho vợ con sau này => Tràng: Có khát vọng sống mãnh liệt (trong hoàn cảnh khốn cùng vẫn hướng về sự sống, vẫn lạc quan, yêu đời, tìm về hp -> d/c: dám “nhặt vợ” trong cảnh đói; hay cười, hay đùa; cảm thấy hạnh phúc khi có vợ….); có niềm tin vào tương lai tươi sáng (d/c: anh nghĩ tới sự đổi thay cho dù vẫn chưa ý thức thật đầy đủ qua hình ảnh lá cờ đỏ trên đê Sộp, thấy ân hận vì hành động đẩy xe thóc trốn Việt Minh ngày trước....). => Niềm khát khao tổ ấm gia đình và tình thương giữa những con người nghèo khổ đã giúp Tràng vượt lên tất cả, bất chấp cả cái đói và cái chết. => Trong bất cứ h/cảnh khó khăn nào, con người lđ vẫn biết tìm đến nhau,yêu thương ,đùm bọc nhau để vươn tới 1 hp, 1 c/s tốt đẹp hơn ( Giá trị nhân văn của t/p ) 2. Hướng dẫn tìm hiểu nhân vật b. Cô vợ nhặt cô vợ nhặt * Thân phận - Không rõ gốc gác, không có tên (“thị”, người Thảo luận nhóm theo bàn - Nội dung: đàn bà, vợ nhặt ) + Thân phận, cảnh ngộ, ngoại - Là cô gái đầu đường xó chợ. hình -> Một số phận đáng thương + Khi mới gặp Tràng * Ngoại hình 34
+ Khi theo Tràng trở về
- Aó quần rách rưới tả tơi - Gầy sọp đi - Mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn thấy 2 con mắt * Ngôn ngữ, hành động: + cong cớn, sưng sỉa, chao chát, chỏng lỏn… → thị không có 1 chút nữ tính “Điêu!Người thế.. “Hôm đấy leo lẻo cái mồm …) + Được mời ăn: mắt sáng lên; ăn một chặp 4 bát ; ăn xong, cầm đũa quệt ngang miệng -> Không có 1 chút e thẹn của người p/nữ => Vì đói quá, không có nơi nương tựa nên thị đã phải quên đi tất cả: Quên cả danh dự bản thân, đánh mất lòng tự trọng, sĩ diện của người con gái để theo không Tràng tìm chỗ nương thân trong cơn đói kém (Giá trị hiện thực, lời tố cáo gián tiếp của t/p ) * Khi mới gặp Tràng: - Cong cớn, sưng sỉa, chao chát.. - Trơ trẽn: “ngồi sà xuống cắm đầu ăn một chặp hết bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì” -> cái đói làm tha hoá con người * Thị theo Tràng về làm vợ: - Trước hết là vì miếng ăn -> chạy trốn cái đói - Diễn biến tâm trạng: + Trên đường theo Tràng về: xấu hổ, ngượng ngùng, đầy nữ tính, lo âu, băn khoăn… + Về đến nhà: lẳng lặng vào nhà, đảo mắt nhìn xung quanh, nén một tiếng thở dài,.. + Vào trong nhà: e thẹn, dè dặt, “ngồi mớm” ở mép giường, lễ phép, cúi mặt, chào bà cụ 2 lần, tay vân vê tà áo… + Sáng hôm sau: dậy sớm, quét tước dọn dẹp.. + Trong bữa cơm đầu tiên: vui vẻ, bằng lòng, đem thông tin mới mẽ về thời cuộc cho mẹ con Tràng, giúp Tràng giác ngộ về con đường phía trước mà anh sẽ lựa chọn. - Vẻ đẹp tâm hồn: + Có khát khao sống (d/c: chi tiết “cơm trắng mấy giò” và “bốn bát bánh đúc”, việc chấp nhận theo không Tràng để có nơi nương tựa) + Có khát khao hp (d/c: việc nhận lời làm vợ của Tràng, chi tiết buổi sáng đầu tiên làm vợ, làm dâu) + Là một người PN tự trọng, có nhân cách (d/c: sự ngượng ngùng khi đi về qua xóm ngụ cư; sự 35
3. Hướng dẫn tìm hiểu nhân vật bà cụ Tứ Diễn biến tâm trạng nhân vật bà cụTứ - Lúc về nhà? - Buổi sáng đầu tiên có con dâu?
+ Là một người mẹ nghèo khổ nhưng rất mực thương con (d/c: thương con trai, con dâu vì lấy nhau trong cảnh đói tr.28, cảm thấy tủi thân cho con, thấy buồn vì không lo được đám cưới cho con,…; ); + Là một người PN VN nhân hậu, bao dung và giàu lòng vị tha (d/c: thấy con dẫn về thêm một miệng ăn, thêm một gánh nặng trong hoàn cảnh ngặt nghèo nhưng không trách mắng; không khinh rẻ con dâu là vợ theo mà còn thương, biết ơn…); + Là một con người lạc quan, có niềm tin vào tương lai, hạnh phúc tươi sáng (d/c: cảm thấy mừng cho con; động viên hai con; chi tiết buổi sáng đầu tiên có dâu…). Tác phẩm kết thúc bằng hình ảnh: “Trong mắt Tràng vẫn thấy đám người đói và lá cờ đỏ sao vàng bay phấp phới….” Kết thúc này gợi
ý tứ, đảm đang trong buổi sáng đầu tiên làm dâu). => Người vợ nhặt là hiện thân của khát vọng hạnh phúc, khát vọng sống. c. Bà cụ Tứ * Lúc về nhà: - Nhìn con reo lên, lật đật chạy ra đón: bà cụ “phấp phỏng” - Thấy người đàn bà lạ chào mình bằng “u”: bà ngạc nhiên, “đứng sững lại” - Khi hiểu ra con trai nhặt được vợ: bà “cúi đầu nín lặng”, lòng “vừa ai oán, vừa xót thương cho số kiếp của đứa con mình”; … - Thương xót, cảm thông cho người đàn bà: “người ta có gặp bước khó khăn, đói khổ này…” - Chấp nhận người con dâu: “Ừ, thôi thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng mừng lòng” - Động viên, an ủi con: “Chúng mày bảo nhau mà làm ăn. Rồi ra may mà ông giời cho khá…” - Trĩu nặng nỗi lo âu: “đăm đăm nhìn ra ngoài…Bà lão thở nhẹ ra một hơi dài…” -> Tâm lí nhân vật được diễn tả đan xen nhiều thái cực: buồn, vui, mừng, tủi, lo âu, hi vọng. * Buổi sáng đầu tiên có con dâu - Nhẹ nhõm, tươi tỉnh khác ngày thường. - Xăm xắn thu dọn, quét tước nhà cửa - Trong bữa cơm đón nàng dâu mới: nói toàn chuyện vui, chuyện sung sướng về sau này, chuẩn bị nồi cháo cám… => Bà cụ Tứ mang những phẩm chất tốt đẹp của những bà mẹ VN, thực sự là chỗ dựa tinh thần cho các con. * Điểm chung của các nhân vật: Có niềm khát khao sống và hạnh phúc, niềm tin và hy vọng vào tương lai tươi sáng ở cả những thời khắc khó khăn nhất, ranh giới mong manh giữa sự sống và cái chết. Qua các nhân vật, nhà văn muốn thể hiện tư tưởng: “dù kề bên cái đói, cái chết, người ta vẫn khát khao hp, vẫn hướng về ánh sáng, vẫn tin vào sự sống và vẫn hi vọng ở tương lai”. 4. Phần kết thúc tác phẩm - Hình ảnh : + Đám người đói chạy trên đê sộp + Lá cờ đỏ sao vàng bay phấp phới 36
cho anh (chị) có thể viết tiếp như thế nào về cuộc sống và tương lai của gia đình Tràng? GV gợi mở để HS thảo luận: Hình ảnh này gợi điều gì? Nếu không có cảnh buổi sáng hôm sau và kết thúc này, câu chuyện vợ nhặt có giống Tắt đèn (NNT) hay Bước đường cùng (NCH) không? HS: suy nghĩ, trình bày. 4. HS khái quát những nét chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản HS trình bày. GV chuẩn xác.
Hình ảnh gợi về Việt Minh, về CMT8 vĩ đại, về sự vùng dậy của những người dân khốn khổ, đập tan xiềng xích, ghành lại áo cơm sự sống cho mình, ghành lại độc lập tự do cho dân tộc. => Kim Lân đã gieo một hạt giống hi vọng mãnh liệt vào tâm hồn Tràng, gia đình và tất cả bạn đọc.
III. Tổng kết 1. Nội dung: - Giá trị nhân đạo: Truyện thể hiện được thảm cảnh của nhân dân ta trong nạn đói năm 1945. - Giá trị nhân đạo: Đặc biệt thể hiện được tấm lòng nhân ái, sức sống kì diệu của con người ngay bên bờ vực thẳm của cái chết vẫn hướng về sự sống và khát khao tổ ấm gia đình. 2. Nghệ thuật: - Xây dựng tình huống truyện độc đáo. - Cách kể chuyện tự nhiên, lôi cuốn, hấp dẫn: + Cách dẫn dắt câu chuyện tự nhiên, giản dị, chặt chẽ + Khéo léo làm nổi bật sự đối lập giữa hoàn cảnh và tính cách nhân vật. - Dựng cảnh chân thật, sinh động, đặc sắc: cảnh chết đói, cảnh bữa cơm ngày đói,… - Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế nhưng bộc lộ tự nhiên, chân thật. - Ngôn ngữ nông thôn mộc mạc, giản dị, gần với khẩu ngữ nhưng được chọn lọc kĩ, tạo nên sức gợi.
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: Phát phiếu học tập Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: "...Bà lão cúi đầu nín lặng. Bà lão hiểu rồi. Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình. Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này. Còn mình thì....Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rỉ xuống hai dòng nước mắt...Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không." (Trích "Vợ nhặt" - nhà văn Kim Lân) a. Em hiểu gì về cụm từ "Dựng vợ gả chồng" trong đoạn trích? 37
b."Cơn đói khát này" trong suy nghĩ của bà lão đề cập tới sự kiện lịch sử nào? Nêu những hiểu biết của anh (chị) về sự kiện lịch sử đó? Định hướng trả lời a. Cụm từ "dựng vợ gả chồng" là một thành ngữ, đề cập đến vấn đề xây dựng gia đình cho con cái của cha mẹ. b. "Cơn đói khát này" trong suy nghĩ của bà lão đề cập đến một sự kiện lịch sử: nạn đói năm Ất Dậu 1945. Nạn đói diễn ra khủng khiếp từ cuối năm 1944 đến đầu năm 1945, nạn đói trầm trọng đã diễn ra ở Bắc Kỳ và Bắc Trung Kỳ. Đây là nạn đói khủng khiếp nhất trong lịch sử dân tộc ta. Theo thống kê từ các địa phương bị nạn đói hoành hành, chỉ trong thời gian ngắn, nạn đói đã cướp đi sinh mạng của 2 triệu người, bằng một phần mười dân số Việt Nam lúc bấy giờ. Các tỉnh có số người chết nhiều là: Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình... có nơi chết cả làng. d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn; - Phương pháp/kĩ thuật: Động não; Trình bày vấn đề * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: Sau khi học xong văn bản “Vợ nhặt” của nhà văn Kim Lân, anh (chị) cảm nhận được điều gì về vẻ đẹp tâm hồn của con người Việt Nam? * Yêu cầu về kĩ năng: Biết viết một đoạn văn nghị luận ngắn, có luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, mắc ít lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp * Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể viết cảm nhận theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đề cập đến những ý cơ bản sau: - Vẻ đẹp tâm hồn của con người Việt Nam: + Lòng yêu thương con người trong mọi hoàn cảnh. + Sống lạc quan, yêu đời, luôn tin tưởng vào tương lai tươi sáng. + Lòng yêu nước và khả năng trỗi dậy tự giải phóng cho mình. - Lên hệ đến bản thân: Em học tập được điều gì từ những vẻ đẹp tâm hồn của con người Việt Nam? 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc Grap - Chuẩn bị bài Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi: + Đọc văn bản Tinh thần thể dục của Nguyễn Công Hoan; Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân; + Chuẩn bị bài theo các yêu cầu
38
Tiết 88 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM, MỘT ĐOẠN TRÍCH VĂN XUÔI I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Đối tượng của bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi; tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật của một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi; - Cách thức triển khai bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi; giới thiệu khái quát về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi cần nghị luận;. bàn về những giá trị nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi theo định hướng của đề bài 2. Kỹ năng: - Kỹ năng đọc hiểu: nhận biết được các yêu cầu của các dạng bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi. - Kỹ năng đánh giá vấn đề: phát hiện , phân tích các dạng bài. - Kỹ năng trình bày vấn đề: biết cách viết nghị luận về tác phẩm, đoạn trích văn xuôi. 3. Thái độ: Ý thức huy động kiến thức và cảm xúc trải nghiệm của chính bản thân để viết bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi; 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn xuôi hiện đại Việt Nam. - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm văn xuôi hiện đại Việt Nam. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn xuôi. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm văn xuôi. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các nhân vật truyện. - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Rèn kĩ năng làm văn nghị luận 2. Chuẩn bị của HS: - Đọc văn bản Tinh thần thể dục của Nguyễn Công Hoan; Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân; Hạnh phúc của một tang gia trích Số đỏ - Vũ Trọng Phụng. - Chuẩn bị bài theo các yêu cầu III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm về tác phẩm Tinh thần 39
thể dục – Nguyễn Công Hoan CÂU 01: Phong trào thể dục trong bài mang tính chất: A. Hài hước. B. Tinh thần vì màu cờ sắc áo. C. Châm biếm. D. Bip bợm. CÂU 02:Thực dân pháp cổ động “phong trào thể dục: vì A. Đã kích nhân dân ta. B. Gần gũi dân ta hơn. C. Đánh lạc hướng thanh niên. D. Tạo niềm vui. Câu 3: “Tinh thần thể dục” được xem là truyện ngắn tiêu biểu cho nghệ thuật trào phúng của Nguyễn Công Hoan. Điều gì sau đây nói đúng về truyện ngắn này? A. Sau tiếng cười, tác giả cho ta thấy những cảnh đời éo le, đáng thương của người dân sống trong bóng đêm của xã hội thực dân nửa phong kiến. B. Bằng nghệ thuật trào phúng bậc thầy, tác giả đã tạo nên tiếng cười trào phúng châm biếm sâu cay, mang ý nghĩa phê phán mạnh mẽ. C. Truyện ngắn “Tinh thần thể dục” đúng là một tấn bi hài kịch cười ra nước mắt. D. Các ý trên đều đúng. GV nhận xét, giới thiệu bài mới b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 17 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Cách thức triển khai bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi; giới thiệu khái quát về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi cần nghị luận; bàn về những giá trị nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi theo định hướng của đề bài - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu đề, I. Tìm hiểu đề và lập dàn ý lập dàn ý 1. Tìm hiểu đề Đề 1: Phân tích truyện ngắn - Yêu cầu của đề: Tinh thần thể dục của Nguyễn + Kiểu bài, thao tác: Nghị luận văn học về tác phẩm văn xuôi; Thao tác: phân tích, chứng Công Hoan. - Những yêu cầu cơ bản của đề minh, bình luận. bài? + Vấn đề nghị luận: Nội dung, nghệ thuật, ý * Tìm hiểu những phương diện đặc nghĩa của tác phẩm. sắc và tiêu biểu: + Phạm vi dẫn chứng: truyện ngắn Tinh thần HS thảo luận cặp đôi ghi ra giấy thể dục trả lời các câu hỏi - Đặc sắc của kết cấu truyện - Mâu thuẫn và tính chất trào phúng của truyện thể hiện ở những điểm nào? - Đặc điểm ngôn ngữ của truyện 40
(Ngôn ngữ người kể chuyện có đặc điểm gì? Ngôn ngữ của các nhân vật có những đặc điểm gì?). - Mục đích viết truyện ngắn này của Nguyễn Công Hoan là gì? Từ đó khái quát giá trị hiện thực, ý nghĩa phê phán và giá trị nghệ thuật của truyện HS thảo luận nhóm theo bàn: 2. Lập dàn ý: * Mở bài : Giới thiệu ngắn gọn về truyện ngắn Từ nội dung đã đọc hiểu ở trên, em Tinh thần thể dục của nhà văn Nguyễn Công hãy lập dàn ý cho đề bài? Hoan. * Thân bài : HD trình bày, nhận xét, GV chuẩn - Đặc sắc của kết cấu truyện: Truyện gồm kiến thức những cảnh khác nhau tưởng như rời rạc (cảnh van xin, đút lót, thuê người đi thay, bị áp giải đi xem đá bóng), nhưng thật ra đều tập trung biểu hiện chủ đề: bọn quan lại cầm quyền cưỡng bức dân chúng để thực hiện một ý đồ bịp bợm đen tối. - Mâu thuẫn và tính chất trào phúng của truyện: + Việc xem đá bóng vốn mang tính chất giải trí bỗng thành một tai hoạ giáng xuống người dân. + Sự tận tụy, siêng năng thực thi lệnh trên của lí trưởng đã gặp phải mọi cách đối phó của người dân khốn khổ. - Đặc điểm của ngôn ngữ truyện: + Ngôn ngữ người kể chuyện: rất ít lời, mỗi cảnh có khoảng 2 dòng, như muốn để người đọc thiểu lấy ý nghĩa. + Ngôn ngữ các nhân vật: lời đối thoại rất tự nhiên, sinh động, ... thể hiện đúng thân phận và trình độ của họ. Ngôn ngữ của lí trưởng không mang kiểu cách hành chính nào cả ... . Qua ngôn ngữ các nhân vật, người đọc có thể hình dung đó là một xã hội hỗn độn. - Giá trị hiện thực và ý nghĩa phê phán của truyện: Tác giả dùng bút pháp trào phúng để châm biếm trò lừa bịp của chính quyền. Nội dung truyện không phải hoàn toàn bịa đặt. Để tách người dân khỏi ảnh hưởng của các phong trào yêu nước, thực dân Pháp đã bày ra các trò thể dục thể thao (đua xe đạp, thi bơi lội, đấu bóng đá) để đánh lạc hướng. Do đó truyện này có ý nghĩa hiện thực, có giá trị châm biếm sâu sắc. 41
2. Từ hai bài tập trên, GV tổ chức cho HS rút ra cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi. - HS phát biểu. GV nhận xét, nhấn mạnh những ý cơ bản.
* Kết bài: Qua tác phẩm, cần thấy được mối quan hệ giữa văn học và thời sự ; văn học và sự thức tỉnh xã hội. II. Đối tượng, nội dung của nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi - Đối tượng rất đa dạng: có thể là giá trị nội dunng và nghệ thuật của tác phẩm nói chung, có thể chỉ là một phương diện, thậm chí một khía cạnh nội dung hay nghệ thuật của một tác phẩm hoặc của các tác phẩm, các đoạn trích khác nhau. - Bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi thường có các nội dung: + Giới thiệu tác phẩm hoặc đoạn trích văn xuôi cần nghị luận + Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật theo định hướng của đề hoặc một số khía cạnh đặc sắc nhất của tác phẩm, đoạn trích. + Nêu đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích.
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 20 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: Phát phiếu học tập - Thảo luận nhóm: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn tìm hiểu ngữ liệu I. Tìm hiểu ngữ liệu: HS thảo luận nhóm, thời gian 10 phút. - xác định những điểm chung (nét tương Nội dung: So sánh hình tượng sông Đà trong đồng )của sự khám phá vẻ đẹp hai hình Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân và tượng Sông Đà, sông Hương trong hai tác sông Hương trong Ai đã đặt tên cho dòng phẩm của hai tác giả. sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tường để lí giải + Điểm chung thứ nhất về đề tài: Sông Đà những điểm tương đồng và khác biệt của hai và Sông Hương là những dòng sông nổi hình tượng nghệ thuật này. tiếng đã gắn bó sâu sắc với con người Việt Lập ý: Nam. Cả hai con sông đều được khám phá 1. Đề bài yêu cầu bàn luận vấn đề gì? ở vẻ đẹp trữ tình và mạnh mẽ hoang sơ. 2. Nêu vắn tắt những đặc điểm nổi bật về + Điểm chung thứ hai về thể loại : cả hai nghệ thuật và ý nghĩa của hình tượng sông tác giả cùng viết tuỳ bút về những dòng Đà trong tùy bút Người lái đò sông Đà của sông . Bút kí “Ai đã đặt tên cho dòng Nguyễn Tuân. sông?” của HPNT thực sự là một thiên tuỳ 3. Nêu vắn tắt những đặc điểm nổi bật về bút- một áng văn xuôi tự sự trữ tình. nghệ thuật và ý nghĩa của hình tượng sông + Điểm chung thứ ba là nét phong cách căn Hương trong bút kí Ai đã đặt tên cho dòng bản của hai tác giả: Cả hai đều là những cây sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tường. bút tài hoa, uyên bác. Hai tác giả đều huy 4. Điểm tương đồng cơ bản nhất của hình động kiến thức địa lí, lịch sử, văn hoá sâu tượng sông Đà và sông Hương trong hai tác rộng, đều thể hiện cái tôi trữ tình khi khám phẩm này là gì? phá vẻ đẹp của những con sông quê hương 42
5. Nêu rõ những nét khác biệt của hai hình tượng nghệ thuật này. 6. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những nét khác biệt ấy là gì? 7. Để bàn luận về vấn đề này, cần sử dụng các thao tác lập luận nào? Thao tác nào là thao tác cơ bản? 8. Có thể phối hợp các phương thức biểu đạt nào để trình bày vấn đề một cách cụ thể, sinh động? Các nhóm thống nhất, ghi nọi dung vào giấy A0, trình bày, nhận xét
đất nước, kết đọng trong đó tình yêu xứ sở. Đó là sự gặp gỡ của những tâm hồn Việt, những tài năng tuỳ bút bậc thầy. * nét riêng- sự khác biệt . 1. Cảm hứng- điểm nhìn khám phá 2. Vẻ đẹp hình tượng 3. Nghệ thuật xây dựng hình tượng 4. Vai trò, ý nghĩa của hình tượng Ví dụ triển khai ý 2 khám phá vẻ đẹp riêng của hai dòng sông trong hai thiên tuỳ bút theo lối đối sánh, ta có thể đi vào những ý chính sau : * Trong Người lái đò sông Đà, Nguyễn Tuân khai thác hai mặt nổi bật tạo nên hai vẻ đẹp hung bạo và trữ tình của dòng sông, khám phá con sông đầy tiềm năng cho sự phát triển của đất nước.. Sông Đà hiện lên đầy cá tính, lúc như một bầy thuỷ quái ( hung bạo), lúc như một cố nhân( trữ tình). + Sông Đà hung bạo từ bờ sông, ghềnh đá, hút nước đến thác đá… + Sông Đà mang vẻ đẹp trữ tình thơ mộng : từ dáng sông, màu nước cho tới khung cảnh ven bờ… * Nếu như Sông Đà là một con sông- một sinh thể, thì sông Hương lại được HPNT ví như một người gái đẹp – lúc là cô gái Digan phóng khoáng và man dại, khi là người con gái kín đáo dịu dàng trong tình yêu, lúc là người mẹ phù sa của một vùng văn hoá xứ sở. Dòng Hương đã hiện lên với nhiều vẻ đẹp khác nhau trong trang bút kí- tuỳ bút của HPNT. + Vẻ đẹp của cảnh sắc thiên nhiên + Vẻ đẹp lịch sử + Vẻ đẹp văn hoá, thi ca - Lí giải sư tương đồng và nét khác biệt đồng thời khái quát phong cách của từng tác giả thể hiện qua hai bài kí. Yếu tố chính làm nên sự độc đáo của hai hình tượng Sông Đà, Sông Hương trong hai bài kí là phong cách nghệ thuật của 2 tác giả. Cả hai đều là những nhà văn viết tuỳ bút thành công. Tuỳ bút Nguyễn Tuân giàu chất kí, chất truyện. Bút kí của HPNT giàu chất trữ tình- chất tuỳ bút. Cùng có phong cách 43
tài hoa uyên bác, nhưng Nguyễn Tuân tài hoa kiêu bạc, HPNT tài hoa sâu lắng. Nguyễn Tuân đến với sông Đà như đến với một sự thử thách để bộc lộ cái Tôi độc đáo tài hoa, thể hiện cảm hứng mãnh liệt trước cái đẹp, cái khác thường phi thường thì HP đến với sông Hương như một sự tương giao linh diệu của một tâm hồn Huế, gắn bó tha thiết với dòng sông với xứ Huế, với chiều sâu văn hoá của đất quê hương. Nguyễn Tuân là phù thuỷ ngôn từ, câu chữ co duỗi nhịp nhàng, giàu giá trị tạo hình, dựng cảnh tả người đặc sắc. HPNT giàu liên tưởng, tưởng tượng, lối văn đậm chất thơ, thiên về thể hiện cảm xúc suy ngẫm mang chiều sâu văn hoá. d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: Phân tích đề, lập dàn ý Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, khi Mị bị A Sử trói vào cột, Tô Hoài viết : “ Trong bóng tối, Mị đứng im lặng, như không biết mình đang bị trói. Hơi rượu còn nồng nàn, Mị vẫn nghe tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi. “ Em không yêu, quả pao rơi rồi. Em yêu người nào, em bắt pao nào…”. Mị vùng bước đi. Nhưng tay chân đau không cựa được. Mị không nghe tiếng sáo nữa. Chỉ còn nghe tiếng chân ngựa đạp vào vách. Ngựa vẫn đứng yên, gãi chân, nhai cỏ. Mị thổn thức nghĩ mình không bằng con ngựa”. ( Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài) Từ đoạn văn trên, anh/ chị hãy làm rõ hình ảnh nhân vật Mị và nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của nhà văn. Mở bài – Giới thiệu tác giả, tác phẩm: có thể chọn lọc cá ý sau đây để đưa vào mở bài : – Giới thiệu đọan trích cần nghị luận( Không cần chép hết đoạn trích vào bài thi nhé ) -Vấn đề nghị luận : hình ảnh nhân vật Mị và nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của nhà văn. Thân bài Luận điểm 1 : Khái quát về tác phẩm và vị trí đoạn trích ( ngắn gọn ) Luận điểm 2 : Phân tích đoạn trích để làm nổi bật vấn đề Học sinh phải tách tách thành hai ý theo yêu cầu của đề bài. Trong mỗi ý lớn, học sinh phải xác định được các ý nhỏ. 1. Hình ảnh nhân vật Mị – Mị có khát vọng sống mãnh liệt (Trong bóng tối, Mị đứng im lặng, như không biết 44
mình đang bị trói. Hơi rượu còn nồng nàn, Mị vẫn nghe tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi. “ Em không yêu, quả pao rơi rồi. Em yêu người nào, em bắt pao nào…”). + Mị vốn là một cô gái yêu đời, có khát vọng sống mãnh liệt. Dù bị trà đạp nghiệt ngã nhưng khát vọng ấy đã trỗi dậy trong đêm tình mùa xuân. + Nếu ban đầu, tiếng sáo còn là yếu tố ngoại cảnh, giờ đây tiếng sáo đã nhập hẳn vào tâm hồn Mị. Mị đang sống trọn với nó. Tiếng sáo là tiếng gọi của tình yêu, tình đời; tiếng sáo vẫn tha thiết, giục giã ; tiếng sáo đã đánh thức khát vọng sống nơi Mị. – Số phận của Mị (Mị vùng bước đi. Nhưng tay chân đau không cựa được. Mị không nghe tiếng sáo nữa. Chỉ còn nghe tiếng chân ngựa đạp vào vách. Ngựa vẫn đứng yên, gãi chân, nhai cỏ. Mị thổn thức nghĩ mình không bằng con ngựa). + Mị bừng tỉnh, dây trói của A Sử làm Mị nhận ra hiện thực nghiệt ngã. Khát vọng sống của Mị đã bị chặn đứng. + Mị nghĩ mình không bằng con ngựa và thực tế cuộc đời Mị không bằng con ngựa (Mị là con dâu gạt nợ, là thân phận nô lệ, bị giam hãm…) -> Tấm lòng của nhà văn. 2. Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của nhà văn – Nhà văn như đã nhập thân vào nhân vật Mị và miêu tả diễn biến tâm lí theo một trình tự hợp lí : + Để đánh thức sức sống đang tiềm tàng trong Mị, nhà văn trả lại cho Mị kí ức đẹp. + Đang sống trong quá khứ mà quên cả hiện tại đang bị trói nên Mị vùng bước đi. + Khi nỗi đau thể xác ập đến, thế giới mông tưởng bị dập tắt, Mị không nghe tiếng sáo nữa mà nghe tiếng chân ngựa. – Sử dụng yếu tố ngoại cảnh có hiệu quả : hơi rượu, tiếng sáo, bài hát quen thuộc. -> Tài năng của nhà văn Kết bài : đánh giá chung 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) Chuẩn bị bài: Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành - Tìm hiểu về cuộc chiến tranh chống Mĩ trong năm 1965 - Đọc văn bản - Chuẩn bị nội dung: + tác giả Nguyễn Trung Thành, tác phẩm Rừng xà nu + Hình tượng cây xà nu: Cây xà nu gắn bó mật thiết với cuộc sống của người dân Xô Man nói riêng và người dân Tây Nguyên nói chung như thế nào? (trong đời sống sinh hoạt hàng ngày, trong những sự kiện trọng đại của dân làng Xô Man, đi vào nếp nghĩ và cảm xúc của mỗi người dân Xô Man) Cây xà nu tượng trưng cho số phận và phẩm chất của con người Tây Nguyên trong chiến tranh như thế nào? - tượng trưng cho những đau thương của dân làng Xô Man: (rừng xà nu đã chịu sự tàn phá của đạn đại bác như thế nào?) tượng trưng cho sức sống mãnh liệt vươn lên trong đau thương: (rừng xà nu đã hồi sinh như thế nào? tượng trưng cho khát vọng và ý chí đấu tranh của dân làng Xô Man: (bản chất ham ánh sáng, các thế hệ rừng xà nu) Nhận xét về nghệ thuật xây dựng hình tượng cây xà nu
45
Tiết 64 RỪNG XÀ NU – NGUYỄN TRUNG THÀNH I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng, bất diệt của thiên nhiên và con người Tây Nguyên trong các cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Thấy được tài năng của Nguyễn Trung Thành trong việc tạo dựng cho tác phẩm một không khí đậm đà hương sắc Tây Nguyên, một chất sử thi bi tráng và một ngôn ngữ nghệ thuật được trau chuốt kĩ càng. - Tích hợp GDBVMT 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản văn xuôi theo thể loại truyện ngắn - Vận dụng kiến thức để làm bài văn về văn bản 3. Thái độ: Tự hào về truyền thồng đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta, về vẻ đẹp kiêu dũng của thiên nhiên đất nước. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về truyện ngắn văn học. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm truyện ngắn văn học . - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các nhân vật truyện. - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Nguyễn Trung Thành tác giả - tác phẩm (NXB Văn học, 2000); video “Rừng xà nu” 2. Chuẩn bị của HS: - Tìm hiểu về cuộc chiến tranh chống Mĩ trong năm 1965 - Đọc văn bản - Chuẩn bị nội dung: + tác giả Nguyễn Trung Thành, tác phẩm Rừng xà nu + Hình tượng cây xà nu: Cây xà nu gắn bó mật thiết với cuộc sống của người dân Xô Man nói riêng và người dân Tây Nguyên nói chung như thế nào? (trong đời sống sinh hoạt hàng ngày, trong những sự kiện trọng đại của dân làng Xô Man, đi vào nếp nghĩ và cảm xúc của mỗi người dân Xô Man) Cây xà nu tượng trưng cho số phận và phẩm chất của con người Tây Nguyên trong chiến tranh như thế nào? - tượng trưng cho những đau thương của dân làng Xô Man: (rừng xà nu đã chịu sự tàn phá của đạn đại bác như thế nào?) tượng trưng cho sức sống mãnh liệt vươn lên trong đau thương: (rừng xà nu đã hồi sinh như thế nào? tượng trưng cho khát vọng và ý chí đấu tranh của dân làng Xô Man: (bản chất ham ánh sáng, các thế hệ rừng xà nu) 46
Nhận xét về nghệ thuật xây dựng hình tượng cây xà nu III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan, phân tích phim video * Hình thức tổ chức hoạt động: Cho HS xem video “Chiến tranh cục bộ 1965 1968” HS tự do phát biểu cảm nhận GV giới thiệu bài mới b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: + Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng, bất diệt của thiên nhiên và con người Tây Nguyên trong các cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. + Thấy được tài năng của Nguyễn Trung Thành trong việc tạo dựng cho tác phẩm một không khí đậm đà hương sắc Tây Nguyên, một chất sử thi bi tráng và một ngôn ngữ nghệ thuật được trau chuốt kĩ càng. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1.Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về I. Tìm hiểu chung tác giả, tác phẩm 1. Tác giả Nguyễn Trung Thành Trên cơ sở đã chuẩn bị bài ở nhà - Là nhà văn gắn bó với mảnh đất Tây Nguyên qua nhiều kênh thông tin khác suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ. nhau, học sinh đưa ra những ý cơ Tình yêu và sự hiểu biết sâu sắc về mành đất bản nhất về tác giả, tác phẩm. GV này là tiền đề cơ sở để nhà văn sáng tác được giao quyền điều hành cho lớp nhiều tác phẩm có giá trị về thiên nhiên và cuộc trưởng tổ chức giới thiệu về tác giả sống con ngườ nơi đây. Nguyễn Trung Thành. Lớp trưởng - Cảm hứng chủ đạo trong trang văn của ông là mở đoạn video giới thiệu về tác cảm hứng về quê hương, đất nước và những giả. Một HS trình bày, các HS con người Việt Nam anh hùng. khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn 2. Tác phẩm “Rừng xà nu” xác kiến thức * Xuất xứ: Rừng xà nu (1965) ra mắt lần đầu Năm 1965: Mĩ tấn công ồ ạt miền tiên trên Tạp chí văn nghệ quân giải phóng Nam -> cả nước sục sôi không khí miền Trung Trung bộ (số 2- 1965), sau đó được đánh Mĩ in trong tập Trên quê hương những anh hùng PV: Tác phẩm ra đời vào năm 1965. Lịch sử Việt Nam thời kì này giúp gì cho Điện Ngọc. em trong việc nắm rõ hoàn cảnh ra đời * Hoàn cảnh ra đời: của tác phẩm? Đầu năm 1965 Mĩ đổ - Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hiệp định quân ồ ạt vào miền Nam và tiến hành Giơ-ne-vơ được kí kết, đất nước chia làm hai đánh phá ác liệt miền Bắc. Nguyễn miền. Kẻ thù phá hoại hiệp định, khủng bố, Trung Thành và các nhà văn cùng thời
47
ĩ”. “Rừng “R muốn viết “ Hịch thời đánh Mĩ”. xà nu” được viết đúng vào thời ời đđiểm mà cả nước ta trong không khí sụcc ssôi đánh Mĩ. Tác phẩm được hoàn àn thành ở khu căn cứ của chiến trường ng miền Trung Trung bộ. *GV lưu ý bối cảnh nh llịch sử tác phẩm phản ánh: Mặc dùù ra đời đ năm 1965 nhưng bối cảnh lịch sử ử m mà tác phẩm phản ánh 1960 (cụ thể làà cu cuộc nổi dậy của đồng bào Tây Nguyên trong ong th thời kì Đồng khởi) PV: Năm 1960, cách mạng miền ền Nam gắn với sự kiện nào? định hướng ng khái quát: Ngày 17/1/1960, cuộc "Đồng Đồng kh khởi" nổ ra ở ba xã điểm là Định Thủy, ủy, Ph Phước HIệp, Bình Khánh thuộc huyệnn Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre. Sau đó phong trào ào nhanh chóng lan rộng ra toàn tỉnh Bến ến Tre, phá vỡ từng mảng lớn củaa chính quy quyền địch.Từ Bến Tre, phong trào ào lan rrộng ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên và Nam Trung Bộ. Đến năm m 1960, cách mạ mạng đã làm chủ được nhiều thôn, xã thuộộc ở Nam Bộ, ven biển Trung bộ vàà Tây Nguyên
thảm sát. Cách mạng rơi vào thờ ời kì đen tối. - Đầu năm 1965, Mĩ đổ quân vào ào miền mi Nam và tiến hành đánh phá ác liệtt ra miền miề Bắc. - Rừng xà nu được viết vào đúng thời th điểm cả nước sục sôi đánh Mĩ, được hoàn àn thành ở khu căn cứ chiến trường miền n Trung Trung bbộ.
* Đọc và tóm tắt
HS tóm tắt theo sơ đồ grap
2. Hướng dẫn HS tìm hiểu ểu hhình tượng cây xà nu GV chia lớp thành ành 4 nhóm: Các em đã tự đặt tên ên cho nhóm mình sao cho phù hợp với nội ội dung bbài học, tạo ấn tượng để nhớ ớ kiến kiế thức lâu hơn. Các nhóm tự đặt ttên là: “Sắc xàà nu”, “Dáng xà nu”, “Hương xà nu” , “Lửa xàà nu” Các nhóm bốc thăm m chuẩn chuẩ bị cho nội dung: - Cây xà nu là hình tượng ng xuyên xuy suốt, được miêu tả công phu, đậm nét trong toàn bộ tác phẩm ẩm (Tìm những chi tiết để chứng ng minh) - Cây xà nu gắn bó mậtt thiết thiế với cuộc sống của ngườii dân Xô Man nói riêng và ngườii dân Tây Nguyên nói chung như thế nào ào? Cây xà nu tượng trưng ng cho ssố
II. Đọc hiểu văn bản 1. Hình tượng cây xà nu a. Cây xà nu là hình tượng ng xuy xuyên suốt, được miêu tả công phu, đậm m nét trong to toàn bộ tác phẩm (đặc biệt là ở phần mở ở đầu vvà kết thúc tác phẩm miêu tả rừng xà nu đầy ầy chất ch thơ hùng tráng: “đến hút tầm mắt cũng ũng không thấy th gì khác ngoài những rừng xàà nu nnối tiếp chạy đến chân trời”). - Cây xà nu hiện lên ên trong tác phẩm ph trước hết như một loài cây đặc thù, ù, tiêu bi biểu của miền đất Tây Nguyên. Qua hình tượng ợng cây xxà nu, nhà văn đã tạo dựng được một bối ối cảnh cả hùng vĩ và hoang dã đậm màu sắcc Tây Nguyên Nguy cho câu chuyện. Hình tượng cây xàà nu được tác giả miêu tả từ nhiều góc độ vàà đưa đư lại hiệu quả thẩm mỹ đặc biệt. Trong truyện ện ngắn ng này, nhà văn không chỉ mở đầu và kết ết thúc truyện truy bằng hình ảnh rừng xà nu bát ngát đếến chân trời, mà đã gần 20 lần nói đến “Rừng ng xxà nu”. “Cây xà
phận và phẩm chất của con người Tây Nguyên trong chiến tranh như thế nào? - Nhận xét về nghệ thuật xây dựng hình tượng cây xà nu
Mở đầu tác phẩm, tác giả đã vẽ ra trước mắt người đọc một bức tranh toàn cảnh về nỗi đau thương đội bom đạn giặc Mỹ gây ra. Tác giả đã đặt ngay cây Xà nu vào bối cảnh khốc liệt của chiến tranh “ Làng nằm trong tầm đại bác của giặc…”. Cây Xà nu vừa là người chứng kiến sự tàn khốc của chiến tranh, vừa là đối tượng hủy diệt của bom đạn kẻ thủ “Cả rừng xà nu hàng vạn cây, không cây nào bị thương. Có những cây bị chặt đứt ngang thân mình, đổ ào như một cơn bão”. Ở một chỗ khác, tác giả tả kỹ hơn “nơi chỗ vết thương nhựa ứa ra tràn trề thơm ngào ngạt long lanh nắng hè gay gắt, rồi dần dần bầm lại đen và đặc lại quện thành cục máu lớn”. Hình ảnh đó gợi lên nỗi đau thương mất mát, lòng căm thù, kết tụ ý chí phản kháng.
Có những Cây xà nu cành lá xum xuê như những con chim đã đủ lông mao,
nu”, “nhựa xà nu”, “lửa xà nu”… Chất sử thi của thiên truyện sẽ không trở thành giọng điệu chính của tác phẩm, nếu thiếu đi hình tượng cây xà nu được khai thác từ nhiều góc độ, được lặp đi lặp lại nhiều lần đến như vậy, nhất là “các đồi xà nu – 4 lần”; “Rừng xà nu – 5 lần”. Thủ pháp điệp trùng khi mô tả cây xà nu đó, vừa làm nền cho toàn bộ diễn biến của câu chuyện, vừa gây ấn tượng sâu sắc cho người đọc về cây xà nu. b. Cây xà nu gắn bó mật thiết, trở thành một phần máu thịt trong đời sống vật chất và tinh thần của dân làng Xô Man. - Cây xà nu gần gũi với đời sống của người dân Xô Man, là chứng nhân của những sự kiện quan trọng xảy ra với họ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ trường kì. + Hình tượng cây xà nu qua ngòi bút Nguyễn Trung Thành đã trở thành một nhân chứng về tội ác của chiến tranh hủy diệt; là người chứng kiến cho sự giác ngộ, hy sinh thầm lặng và sự quất khởi của người dân Xôman. + Xà nu gắn bó với cuộc sống sinh hoạt hàng ngày như đã từ ngàn đời nay thân thuộc với dân làng: ngọn lửa xà nu nấu ăn trong mỗi bếp, đuốc xà nu soi sáng đường rừng đêm, lửa xà nu cháy bập bùng trong nhà ưng tập trung cả dân làng. Khói xà nu đen nhẻm thân hình lũ trẻ; khói xà nu còn làm tấm bảng đen cho anh Quyết dạy Tnú, Mai học chữ cụ Hồ. + Xà nu còn tham dự vào những sự kiện quan trọng của cuộc sống làng Xôman: ngọn đuốc xà nu cháy sáng trong tay cụ Mết dẫn cả dân làng đi vào rừng sâu lấy giáo mác đã giấu kỹ về chuẩn bị cho cuộc nổi dậy. Đêm đêm cả dân làng thức mài vũ khi dưới ánh đuốc xà nu. Giặc đốt hai bàn tay Tnú bằng giẻ tẩm nhựa xà nu, lửa xà nu đốt lên lòng căm thù trong lòng người dân Xôman. Rồi ngọn lửa đuốc xà nu soi sáng rực cả làng cái đêm khởi nghĩa; soi rõ xác 10 tên lính nằm ngổn ngang quanh đống lửa … c. Cây xà nu tượng trưng cho phẩm chất và số phận con người Tây Nguyên trong chiến tranh Cách mạng – Thương tích mà rừng xà nu phải gánh chịu do đại bác của kẻ thù gợi nghĩ đến những mất mát, đau thương vô bờ mà đồng bào ta đã trải qua 49
long vũ, đạn đại bác không gíêt nổi chúng. Những vết thương của chúng chóng lành như trên một cơ thể của chúng chóng lành như trên một cơ thể cường tráng”. Tất cả nối tiếp nhau tạo thành một đội ngũ trùng trùng điệp điệp như rừng xà nu nối tiếp nhau chạy đến chân trời. Thủ pháp nghệ thuật so sánh, đối chiếu như một ẩn dụ trên đây trong khi mô tả Cây xà nu, đã tạo nên sự chuyển hóa, hòa hợp giữa hình tượng thiên nhiên và con người, tạo nên một bản hợp xướng đầy chất thơ hào hùng tráng lệ về sức sống bất diệt và cuộc chiến đấu bất khuất kiên trung của nhân dân Tây Nguyên giành tự do.
Anh Quyết hy sinh thì có Tnú, Mai. Mai ngã xuống giữa tuổi thanh xuân tràn đầy nhựa sống như Cây xà nu bị chặt đứt ngay giữa thân mình, thì Dít đã lớn lên, và nhanh chóng đến không ngờ trở thành Bí thư chi bộ, chính trị viên xã đội. Rồi những bé Heng, thế hệ tiếp theo của Dít cũng đang lớn lên tiếp bước đàn anh. Chính cụ Mết cũng đã khẳng định được cái sức sống bất tử ấy như một chân lí giản dị: “Không có cây gì mạnh bằng cây xà nu đất ta, cây mẹ ngã, cây con mọc lên. Đố nó giết hết rừng xà nu này”.
trong thời kỳ cách mạng miền Nam bị khủng bố ác liệt. – Sự tồn tại kỳ diệu của rừng xà nu qua những hành động hủy diệt, tàn phá thể hiện sự bất khuất, kiên cường, sự vươn lên mạnh mẽ của con người Tây Nguyên, của đồng bào miền Nam trong cuộc chiến đấu một mất một còn với kẻ thù. - Đặc tính “ham ánh sáng” của cây xà nu tượng trưng cho niềm khao khát tự do, lòng tin vào lý tưởng Cách mạng của người dân Tây Nguyên, của đồng bào miền Nam. Cây xà nu rất ham ánh sáng và khí trời: “nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng”. Cũng như Tnú, như dân làng Xôman yêu tự do, khát khao ánh sáng. Bất chấp sự hủy diệt tàn khốc của bom đạn kẻ thù, cây xà nu vẫn vươn lên với một sức sống mãnh liệt không gì tiêu diệt, tàn phá nổi “Bên cạnh một cây Xà nu mới ngã gục, đã có 4, 5 cây con mọc lên ngọn xanh rờn hình nhọn như mũi tên lao thẳng lên bầu trời”, cũng như các thế hệ làng Xôman, lớp này kế tiếp lớp khác đứng lên, tiếp tục cuộc chiến đấu – Khả năng sinh sôi mãnh liệt của cây xà nu cùng sự rộng lớn, bạt ngàn của rừng xà nu gợi nghĩ đến sự tiếp nối của nhiều thế hệ người dân Tây Nguyên đoàn kết bên nhau kháng chiến. d. Nhận xét về nghệ thuật xây dựng hình tượng cây xà nu: - Kết hợp miêu tả bao quát lẫn cụ thể, khi dựng lên hình ảnh cả khu rừng, khi đặc tả cận cảnh một số cây. - Phối hợp cảm nhận của nhiều giác quan trong việc miêu tả những cây xà nu với vóc dáng đầy sức lực, tràn trề mùi nhựa thơm, ngời xanh dưới ánh nắng… - Miêu tả cây xà nu trong sự so sánh, đối chiếu thường xuyên với con người. Các hình thức nhân hóa, ẩn dụ, tượng trưng đều được vận dụng nhằm thể hiện sống động vẻ hùng vĩ, khoáng đạt của thiên nhiên đồng thời gợi nhiều suy tưởng sâu xa về con người, về đời sống. - Giọng văn đầy biểu cảm với những cụm từ được lặp đi lặp lại gây cảm tưởng đoạn văn giống như một đoạn thơ trữ tình.
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) 50
* Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: Phát phiếu học tập Trong rừng ít có loại cây sinh sôi nảy nở khỏe như vậy. .... Chúng vượt lên rất nhanh, thay thế những cây đã ngã... Cứ thế, hai ba năm nay rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở cho làng... (Trích Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành) 1. Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính? 2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ? 3. Trong đoạn văn trên, Nguyễn Trung Thành sử dụng các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hoá, đối lập. Xác định biểu hiện các phép tu từ đó và nêu tác dụng của hình thức nghệ thuật này là gì ? 4. Xác định từ loại của các từ được gạch chân : mọc, lao, phóng, ham, tiếp, vượt, ưỡn trong văn bản ? Hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng các từ đó là gì ? Định hướng trả lời: 1. Đoạn văn trên được viết theo phương thức tự sự là chính. 2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là : nói về đặc tính của cây xà nu. Đó là cây ham ánh sáng mặt trời, sinh sôi nảy nở nhanh và khoẻ. Khi bị đạn đại bác bắn, cây xà nu bị chặt đứt ngang thân, cây chết. Nhưng một số cây còn sống, vết thương chóng lành, vượt lên trên cao để đón ánh nắng mặt trời. Cây xà nu bảo vệ dân làng Xô Man. 3. Trong đoạn văn trên, Nguyễn Trung Thành sử dụng các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hoá, đối lập. a/Biểu hiện các phép tu từ đó là : -So sánh : Trong rừng ít loại cây sinh sôi nảy nở khoẻ như vậy ; Nhưng cũng có những cây vượt lên được cao hơn đầu người, cành lá sum sê như những con chim đã đủ lông mao lông vũ. Đạn đại bác không giết nổi chúng, những vết thương của chúng chóng lành như những vết thương trên một thân thể cường tráng. - Nhân hoá: những vết thương của chúng chóng lành ; Chúng vượt lên rất nhanh; rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở cho làng... - Đối lập: Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên; Ở những cây đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loãng, vết thương không lành được, cứ loét mãi ra, năm mười hôm thì cây chết. Nhưng cũng có những cây vượt lên được cao hơn đầu người, cành lá sum sê b/Tác dụng của hình thức nghệ thuật này là : -Biện pháp so sánh nhằm ca ngợi sức cống hiếm có của cây xà nu. -Biện pháp nhân hoá khiến xà nu không chỉ hiện lên ở phương diện sinh vật học với đặc tính dẻo dai, sức chịu đựng tốt mà còn trở thành sinh thể sống, đang chịu những đau đớn về thể xác nhưng bất khuất, kiên cường, gan dạ, bản lĩnh, ẩn tàng một sức sống bất diệt, một tâm hồn giàu chất thơ. -Biện pháp đối lập giữa cây xà nu ngà gục với mọc lên, giữa cái chết với sự sống nhằm khẳng định sự sống sinh ra từ trong cái chết, mạnh hơn cái chết của cây xà nu cũng chính là tượng trưng cho con người Tây Nguyên đau thương mà anh dũng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. 4. Từ loại của các từ được gạch chân : mọc, lao, phóng, ham, tiếp, vượt, ưỡn trong văn bản là động từ, hàng loạt động từ mạnh. Hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng 51
các động từ đó là : thể hiện tư thế chủ động của cây xà nu, ca ngợi sự khao khát sống, khả năng sống tiềm tàng, mãnh liệt. d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn; - Phương pháp/kĩ thuật: Động não; Trình bày vấn đề * Hình thức tổ chức hoạt động: Tích hợp GDBVMT Từ văn bản trên, viết một đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ bản thân về những cánh rừng bị tàn phá hiện nay. Một đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ bản thân về những cánh rừng bị tàn phá hiện nay, đảm bảo các ý chính : - Tóm tắt vẻ đẹp của rừng xà nu trong chiến tranh khốc liệt - Nhưng hiện nay, bên cạnh những cánh rừng bạt ngàn, xanh rờn thì không ít những cánh rừng bị tàn phá, biến thành những đồi trọc. - Hậu quả những cánh rừng bị tàn phá ? - Nguyên nhân ( chủ quan và khách quan) - Đề xuất biện pháp khắc phục - Bài học cho bản thân ? 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Đọc văn bản - Chuẩn bị nội dung: Hình tượng nhân vật Tnú; dân làng Xô Man + Những phẩm chất đáng quý của Tnú? + Ý nghĩa hình tượng đôi bàn tay Tnú?
52
Tiết 65 RỪNG XÀ NU – NGUYỄN TRUNG THÀNH I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng, bất diệt của thiên nhiên và con người Tây Nguyên trong các cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Thấy được tài năng của Nguyễn Trung Thành trong việc tạo dựng cho tác phẩm một không khí đậm đà hương sắc Tây Nguyên, một chất sử thi bi tráng và một ngôn ngữ nghệ thuật được trau chuốt kĩ càng. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản văn xuôi theo thể loại truyện ngắn - Vận dụng kiến thức để làm bài văn về văn bản Tích hợp kĩ năng sống 3. Thái độ: Tự hào về truyền thồng đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta, về vẻ đẹp kiêu dũng của thiên nhiên đất nước. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về truyện ngắn văn học. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm truyện ngắn văn học . - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các nhân vật truyện. - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Nguyễn Trung Thành tác giả - tác phẩm (NXB Văn học, 2000); video “Rừng xà nu” 2. Chuẩn bị của HS: - Tìm hiểu về cuộc chiến tranh chống Mĩ trong năm 1965 - Đọc văn bản - Chuẩn bị nội dung: Hình tượng nhân vật Tnú + Những phẩm chất đáng quý của Tnú? + Ý nghĩa hình tượng đôi bàn tay Tnú? III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan 53
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Đặc sắc có tính quyết định trong các thủ pháp nghệ thuật miêu tả cây xà nu và rừng xà nu là: A. Kết hợp các bút pháp: tả thực, tượng trưng và biểu tượng. B. Lựa chọn lớp từ ngữ đẹp lộng lẫy. C. Sử dụng các câu văn giàu tính nhạc. D. Có những so sánh tầng bậc kéo dài. Câu 2: Truyện "Rừng xà nu" được kể qua lời kể của ai ? A. Tnú B. Cụ Mết C. Nhân vật "Tôi" D. Tác giả Câu 3: Nhân vật Tnú có nét tương đồng rõ nét nhất với nhân vật nào trong văn học dân gian Việt Nam? A. Thạch Sanh B. Thánh Gióng C. Lục Vân Tiên D. Đăm Săn Câu 4: Cuộc đời và tính cách của nhân vật Tnú được nhà văn thể hiện tập trung nhất ở hình ảnh nào? A. Tấm lưng đầy vết chém B. Đôi mắt C. Đôi bàn tay D. Bộ ngực căng như một cây xà nu lớn GV giới thiệu bài mới: b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng, bất diệt của con người Tây Nguyên trong các cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu hình II. Đọc hiểu văn bản: tượng nhận vật Tnu. 2. Hình tượng nhân vật Tnú * Tnú là người có tính cách gan góc, dũng GV tổ chức cho HS thảo luận cảm, mưu trí: nhóm, thời gian 7 phút. - Giặc giết bà Nhan, anh Xút nhưng Tnú (còn Nội dung: Từ những sự kiện trong nhỏ) không sợ, Tnú vẫn cùng Mai xung phong tác phẩm, có thể đánh giá thế nào vào rừng nuôi giấu cán bộ. về nhân vật Tnú? - Học chữ thua Mai, Tnú đập vỡ bảng, lấy đá Gợi ý: đập vào đầu đến chảy máu. + Những phẩm chất đáng quý của - Khi đi liên lạc không đi đường mòn mà “xé Tnú? rừng mà đi”, không lội chỗ nước êm mà “lựa chỗ thác mạnh vượt băng băng như con cá kình”, bởi theo Tnú những chỗ nguy hiểm giặc “không ngờ” tới. - Bị giặc phục kích bắt, họng súng “chĩa vào tai lạnh ngắt”, Tnú đã nuốt lá thư vào bụng. Bị tra tấn dã man nhưng Tnú quyết không khai. Khi bọn giặc kéo về làng, bắt Tnú khai cộng sản ở đâu Tnú đặt tay lên bụng dõng dạc nói “cộng sản ở đây này”. Sau câu trả lời ấy lưng Tnú dọc ngang vết chém. 54
* Tnú là người có tính kỉ luật cao, tuyệt đối trung thành với cách mạng: - Tham gia lực lượng vũ trang, nhớ nhà, nhớ quê hương nhưng khi được phép của cấp trên mới về thăm. Băng rừng lội suối vất vả nhưng chỉ ở nhà một đêm đúng quy định trong giấy phép. - Lòng trung thành tuyệt đối: + Khi bị kẻ thù đốt mười đầu ngón tay, ngọn lửa như thiêu đốt gan ruột, “máu anh mặn chat đầu lưỡi, răng anh đã cắn nát môi anh rồi” nhưng Tnú không kêu nửa lời, anh luôn tâm niệm lời dạy của anh Quyết “người cộng sản không them kêu van”. + Lòng trung thành của Tnú cũng giống như cụ Mết trở thành niềm tin vững chắc vào Đảng, vào Cách mạng “Đảng còn núi nước này còn”. * Tnú có một trái tim yêu thương và tấm lòng sục sôi căm giận kẻ thù: - Là một người sống rất nghĩa tình: + Là người chồng, người cha đầy trách nhiệm: giặc bắt vợ con anh tra tấn dã man hòng lung lạc tinh thần Tnú, chứng kiến cảnh ấy, Tnú đã tay không xông ra cứu vợ con → động lực ấy được khơi nguồn từ trái tim cháy bỏng ngọn lửa yêu thương và ngọn lửa căm thù. + Là người con nghĩa tình của buôn làng: Anh lớn lên trong sự đùm bọc yêu thương của dân làng Xô Man, anh gắn bó với mảnh đất quê hương, anh yêu tha thiết những cánh rừng xà nu và người dân Strá, anh luôn cố gắng phấn đấu để xứng đáng với người dân làng Xô Man → xứng đáng là tấm gương để cụ Mết giáo dục thế hệ trẻ. - Lòng căm thù ở Tnú mang đậm chất Tây Nguyên: Tnú mang trong tim ba mối thù: + Thù của buôn làng: Tnú không bao giờ quên hình ảnh những cánh rừng xà nu bị tàn phá, những người dân vô tội bị sát hại. + Thù của gia đình: vợ con anh đã chết thảm khốc dưới cây gậy sắt của giặc. + Thù của bản thân: lưng Tnú dọc ngang vết dao chém, mười đầu ngón tay bị đốt là chứng tích tội ác của giặc mà Tnú sẽ mang theo suốt đời. - Đôi bàn tay Tnú – hình tượng mang tính cách, dấu ấn cuộc đời: 55
+ Khi lành lặn: đó là đôi bàn tay trung thực, + Ý nghĩa hình tượng đôi bàn tay nghĩa tình: bàn tay cầm phấn viết chữ anh Tnú? Quyết dạy cho, bàn tay cầm đá đập vào đầu mình để tự trừng phạt vì học hay quên chữ, bàn tay yêu thương khi cầm lấy tay Mai sau ngày vượt ngục trở về; bàn tay đặt lên bụng mình khi nói dõng dạc “Cộng sản ở đây này”... + Khi bị thương: đó là chứng tích của một giai đoạn đau thương, của thời điểm lòng căm hận sôi trào “Anh không cảm thấy lửa ở mười đầu ngón tay nữa. Anh nghe lửa cháy trong lồng ngực, cháy trong bụng”. Đó là đôi bàn tay trừng phạt, bàn tay quả báo khi chính đôi bàn tay tàn tật ấy đã bóp chết tên chỉ huy đồn giặc trong một trận chiến đấu của quân giải phóng. * Hình tượng Tnú còn điển hình cho con đường đến với cách mạng của người dân Tây Nguyên đồng thời làm sáng tỏ chân lí của thời + Vì sao trong câu chuyện về cuộc đại đánh Mĩ: “Chúng nó đã cầm súng mình đời Tnú, cụ Mết nhắc đi nhắc lại phải cầm giáo” rằng Tnú đã không cứu sống được - Bi kịch của Tnú khi chưa cầm vũ khí là bi vợ con, để rồi khắc ghi vào tâm trí kịch của dân làng Strá khi chưa giác ngộ chân lí của người nghe câu nói: “Chúng (bà Nhan, anh Xút). Tnú có sức mạnh cá nhân nó đã cầm sung, mình phải cầm nhưng vẫn thất bại đau đớn khi không có vũ giáo”? khí. Với bàn tay không có vũ khí trước kẻ thù hung bạo, anh đã không bảo vệ được vợ con và bản thân. - Tnú chỉ được cứu khi dân làng Xô man đã cầm vũ khí đứng lên. → Cuộc đời bi tráng của Tnú là sự minh chứng cho chân lí: pahir dùng bạo lực cách mạng để tiêu diệt bạo lực phản cách mạng. → Con đường đấu tranh của Tnú từ tự phát đến tự giác cũng là con đường đấu tranh đến với cách mạng của dân làng Xô Man nói riêng và người dân Tây Nguyên nói chung. => Câu chuyện về cuộc đời và con đường đi theo cách mạng của Tnú mang ý nghĩa tiêu biểu cho số phận và con đường của các dân HS thảo luận, trình bày, nhận xét, tộc Tây Nguyên trong cuộc kháng chiến bổ sung. chống đế quốc Mĩ. Vẻ đẹp và sức mạnh của GV chuẩn xác. Tnú là sự kết tinh vẻ đẹp và sức mạnh của con người Tây Nguyên nói riêng và người Việt Nam nói chung trong thời đại đấu tranh cách mạng. 2. Hướng dẫn HS nhận xét về các II. Đọc hiểu văn bản nhân vật: cụ Mết, Mai, Dít, Heng 3. Những người dân làng Xô Man 56
- Các nhân vật này có đóng góp gì cho việc khắc họa nhân vật chính và làm nổi bật tư tưởng cơ bản của tác phẩm?
3. Hướng dẫn HS tìm hiểu vẻ đẹp nghệ thuật của tác phẩm. - Khuynh hướng sử thi được thể hiện qua những phương diện nào?
- Nhận xét về cách kể chuyện của tác giả?
* Nhân vật cụ Mết – Ngoại hình: + Quắc thước, khỏe mạnh + Oai phong lẫm liệt → Mang bóng dáng những con người trong sử thi - Tính cách: + Trung thành với Đảng + Dứt khoát: Chỉ một lời khen “Được” + Trầm tĩnh ít nói. + Bản lĩnh, từng trải, quyết đoán. + Tự hào về truyền thống của quê hương mình. → Là một già làng uy tín, một thủ lĩnh tài ba. → Là đại diện của quần chúng, là gạch nối giữa Đảng và đồng bào dân tộc, là biểu tượng cho sức mạnh tinh thần và vật chất có tính truyền thống và cội nguồn. Là chỗ dựa tinh thần và là pho sử sống. Là nhịp cầu nối giữa quá khứ và hiện tại của các thế hệ người dân Tây Nguyên. * Mai và Dít: Dịu dàng, nhân hậu, giàu tình cảm. → Vẻ đẹp của người phụ nữ Tây Nguyên trong kháng chiến chống mĩ cứu nước. - Bé Heng: + Hoạt bát, lanh lợi + Gắn bó với cuộc chiến đấu của buôn làng. * Ý nghĩa xây dựng hình tượng nhân vật + Cụ Mết: là hiện thân cho truyền thống thiêng liêng, biểu tượng cho sức mạnh tập hợp để nổi dậy. + Mai, Dít: là vẻ đẹp của thế hệ hiện tại (kiên định, vững vàng trong bão táp chiến tranh). + Bé Heng: là thế hệ tiếp nối để đưa cuộc chiến đến thắng lợi cuối cùng. => Họ là sự tiếp nối các thế hệ, làm nổi bật tinh thần bất khuất của dân tộc. 4. Nghệ thuật: - Khuynh hướng sử thi: được thể hiện đậm nét ở tất cả các phương diện: + chủ đề: những biến cố có ý nghĩa trọng đại của dân tộc, + hình tượng: hoành tráng, cao cả của núi rừng và con người, + hệ thống nhân vật: có sức sống mạnh mẽ, mang cốt cách của cộng đồng, + giọng điệu kể: trang nghiêm, hào hùng… - Cách thức trần thuật: kể theo hồi tưởng qua lời 57
- Những phương diện nào cho ta thấy được cảm hứng lãng mạn của tác phẩm?
4. Hướng dẫn tổng kết - Qua truyện ngắn "Rừng xà nu", HS nhận xét về phong cách Nguyễn Trung Thành. - Qua những phân tích trên, HS phát biểu chủ đề của truyện?
kể của cụ Mết, kết hợp truyện về cuộc đời của Tnu và cuộc nổi dậy của dân làng Xô Man . - Cảm hứng lãng mạn: + đề cao vẻ đẹp của thiên nhiên và con người trong sự đối lập với sự tàn bạo của kẻ thù. + lời văn trau chuốt, giàu sức tạo hình, giọng văn tha thiết. - Không khí truyện mang đậm chất Tây Nguyên - Xây dựng thành công các nhân vật IV. TỔNG KẾT: 1. Nghệ thuật: Qua truyện gắn Rừng xà nu, ta nhận thấy đặc điểm phong cách sử thi Nguyễn Trung Thành: hướng vào những vấn đề trọng đại của đời sống dân tộc với cái nhìn lịch sử và quan điểm cộng động. 2. Chủ đề: Rừng xà nu là thiên sử thi của thời đại mới. Tác phẩm đã đặt ra vấn đề có ý nghĩa lớn lao của dân tộc và thời đại: phải cầm vũ khí đứng lên tiêu diệt kẻ thù bạo tàn để bảo vệ sự sống của đất nước, nhân dân.
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: Phát phiếu học tập Đọc văn bản và trả lời câu hỏi: Tnú không cứu sống được vợ, được con. Tối đó, Mai chết. Còn đứa con thì đã chết rồi. Thằng lính to béo đánh một cây sắt vào ngang bụng nó, lúc mẹ nó ngã xuống, không kịp che cho nó. Nhớ không, Tnú, mày cũng không cứu sống được vợ mày. Còn mày thì bị chúng nó bắt, mày chỉ có hai bàn tay trắng, chúng nó trói mày lại. Còn tau thì lúc đó tau đứng sau gốc cây vả. Tau thấy chúng nó trói mày bằng dây rừng. Tau không nhảy ra cứu mày. Tau cũng chỉ có hai bàn tay không. Tau không ra, tau quay đi vào rừng, tau đi tìm bọn thanh niên. Bọn thanh niên thì cũng đã đi vào rừng, chúng nó đi tìm giáo mác. Nghe rõ chưa, các con, rõ chưa? Nhớ lấy, ghi lấy. Sau này tau chết rồi, bay còn sống phải nói lại cho con cháu: chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo!... 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn trên? 2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ? 3. Trong đoạn văn trên, các từ ngữ trong lời của cụ Mết như : Nhớ không ; Nhớ lấy, ghi nhớ lấy có hiệu quả diễn đạt như thế nào? 4. Câu nói: chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo!... có ý nghĩa gì? Định hướng trả lời: 1. Đoạn văn trên được viết theo phong cách ngôn ngữ sinh hoạt vì đây là lời kể chuyện của nhân vật cụ Mết trong đêm Tnú về thăm làng Xô Man sau ba năm đi lực 58
lượng. 2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là : - Cụ Mết kể lại và giải thích vì sao Tnú không cứu được vợ, con. - Bản thân Tnú cũng bị giặc bắt và tra tấn - Cụ Mết dẫn trai làng vào núi Ngọc Linh để lấy vũ khí về giết giặc - Lời dặn dò của cụ Mết : phải cầm vũ khí để đứng lên chiến đấu. 3.Việc dùng các từ được gạch dưới trong câu văn có hiệu quả nhấn mạnh con cháu phải ghi nhớ mối thù quân cướp nước và bán nước; phải ghi nhớ bài học chiến đấu trong chiến tranh cách mạng. Đó cũng là lời suy ngẫm về lịch sử được đúc kết trở thành chân lí. 4/ Câu nói: chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo!... có ý nghĩa: phải dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng. Nhân dân miền Nam không có con đường nào là cầm vũ khí để đánh giặc cứu nước, đem lại độc lập, tự do và hạnh phúc d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: - Trình bày cảm nhận về hình tượng cây xà nu, nhân vật Tnú (viết đoạn, vẽ tranh, làm thơ, soạn nhạc…) - Vẽ sơ đồ tư duy hoặc grap tái hiện kiến thức cơ bản 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap Chuẩn bị bài đọc thêm: Bắt sấu rừng U Minh Hạ - Tìm hiểu về tác giả Sơn Nam, tác phẩm “Hương rừng Cà Mau” - Đọc văn bản - Chuẩn bị nội dung: + Thiên nhiên và con người U Minh Hạ + Nhân vật Ông Năm Hên
59
Tiết 66 HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM: BẮT SẤU RỪNG U MINH HẠ Sơn Nam I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Thấy được tài trí và tinh thần dũng cảm tuyệt vời của người dân miền cực Nam đất nước đã đổ bao mồ hôi, cả máu nữa trong cuộc vật lộn với thiên nhiên để mở mang bờ cõi cho Tổ quốc. - Hiểu được những đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm : nghệ thuật trần thuật, khắc hoạ nhân vật, tạo không khí, sử dụng ngôn ngữ, thể hiện đậm nét màu sắc địa phương Nam Bộ. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản văn xuôi theo thể loại truyện ngắn - Vận dụng kiến thức để làm bài văn về văn bản 3. Thái độ: - Có thái độ trân trọng vẻ đẹp của quê hương trong tác phẩm, cuộc sống của người Nam bộ . - Bồi dưỡng tình yêu quê hương. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về truyện ngắn văn học. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm truyện ngắn văn học . - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các nhân vật truyện. - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Hương rừng Cà Mau (Sơn Nam). 2. Chuẩn bị của HS: - Tìm hiểu về tác giả Sơn Nam, tác phẩm “Hương rừng Cà Mau” - Đọc văn bản - Chuẩn bị nội dung: + Thiên nhiên và con người U Minh Hạ + Nhân vật Ông Năm Hên III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. 60
- Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan, phân tích phim video * Hình thức tổ chức hoạt động: Cho HS xem video giới thiệu bộ phim “Đất phương Nam” - Kịch bản bộ phim “Đất phương Nam” của đạo diễn Nguyễn Vinh Sơn dựa trên tác phẩm văn học nào? A. Tìm hiểu đất Hậu Giang – Sơn Nam B. Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi C. Hương rừng Cà Mau – Sơn Nam GV giới thiệu bài mới: b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Thấy được tài trí và tinh thần dũng cảm tuyệt vời của người dân miền cực Nam đất nước đã đổ bao mồ hôi, cả máu nữa trong cuộc vật lộn với thiên nhiên để mở mang bờ cõi cho Tổ quốc; Hiểu được những đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm : nghệ thuật trần thuật, khắc hoạ nhân vật, tạo không khí, sử dụng ngôn ngữ, thể hiện đậm nét màu sắc địa phương Nam Bộ. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn tìm hiểu chung I. Tiểu dẫn - Cho HS xem video “Nhà văn Sơn 1. Nhà văn Sơn Nam: Là ngòi bút có nhiều Nam” duyên nợ với mảnh đất cực nam của tổ quốc - Nêu những nét chính về nhà văn 2. Tập truyện Hương rừng Cà Mau (gồm 18 Sơn Nam và tập truyện Hương truyện) rừng Cà Mau - Nội dung: viết về thiên nhiên và con người vùng rừng U Minh- những người lao động - Nhận xét, điểm qua những nét nghĩa khí và tài ba can trường. chính. - Nghệ thuật: Dựng truyện li kì, chi tiết gợi HS trình bày. cảm, nhân vật và ngôn ngữ đậm màu sắc Nam GV chuẩn xác. Bộ. 2. hướng dẫn đọc, tìm hiểu, thảo II. Hướng dẫn đọc- hiểu luận. 1. Thiên nhiên và con người U Minh Hạ - Qua đoạn trích, anh (chị) nhận a. Thiên nhiên thấy thiên nhiên và con người vùng Thiên nhiên vùng U Minh Hạ là một thế giới U Minh Hạ có những đặc điểm nổi hoang vu, lì thú: bật nào? + "U Minh đỏ ngòm Rừng tràm xanh biếc" + "Sấu lội từng đàn", "những ao sấu", "Miền Rạch Giá, Cà Mau có những con lạch ngã ba mang tên Đầu Sấu, Lưng Sấu, Bàu Sấu". Đó là những nơi ghê gớm. b. Con người + Con người vùng U Minh Hạ là những người lao động có sức sống mãnh liệt, đậm sâu ân nghĩa, tài ba trí dũng, gan góc can trường. 61
+ Tất cả những điều đó tập trung ở hình ảnh ông Năm Hên, một con người sống phóng khoáng giữa thiên nhiên bao la kì thú. 2. Nhân vật ông Năm Hên GV tổ chức cho HS phân tích tính Tính cách, tài nghệ của ông Năm Hên tiêu cách, tài nghệ của nhân vật ông biểu cho tính cách con người vùng U Minh Hạ: Năm Hên. + Một con người tài ba, cởi mở nhưng cũng + Ông là người thế nào? đầy bí ẩn. + Điều đó được biểu hiện qua + Ông có tài nghệ phi phàm, "bắt sấu bằng những chi tiết nào? hai tay không", mưu kế kì diệu, bắt sống 45 con sấu, "con này buộc nối đuôi con kia đen ngòm như một khúc cây khô dài". + Bài hát của ông Năm Hên: + Bài hát của ông Năm gợi cho Hồn ở đâu đây anh (chị) cảm nghĩ gì?,… Hồn ơi! Hồn hỡi! … Ta thương ta tiếc Lập đàn giải oan… "Tiếng như khóc lóc, nài nỉ. Tiếng như phẫn nộ, bi ai". Tiếng hát ấy cùng hình ảnh: "ông đi ra khỏi mé rừng, áo rách vai, tóc rối mù, mắt đỏ ngầu, bó nhang cháy đỏ quơ đi quơ lại trên tay" gợi những đau thương mà con người phải trả giá để sinh tồn trên mảnh đất hoang dại kì thú. Đồng thời hình ảnh ấy cũng thể hiện vẻ đẹp bi tráng của những con người gan góc vượt lên sự khắc nghiệt để chế ngự và làm chủ thiên nhiên. 3. Hướng dẫn HS tổng kết III. Tổng kết + Truyện đêm lại cho chúng ta 1. Nội dung những hiểu biết, tình cảm gì? Đọc truyện Bắt sấu rừng U Minh Hạ ta như được thám hiểm một vùng đất chứa nhiều bí ẩn. Đặc biệt là hiểu con người miền Nam cần cù, dũng cảm, tài trí và lạc quan yêu đời trong công cuộc đấu tranh để sinh tồn, xây dựng, và mở + Nghệ thuật kể chuyện, sử dụng mang đất nước. ngôn ngữ của nhà văn Sơn Nam có 2. Nghệ thuật gì đáng chú ý? - Nghệ thuật kể chuyện: Dựng chuyện li kì, HS trả lời. nhiều chi tiết gợi cảm. GV chuẩn xác. - Nhân vật giàu chất sống. - Ngôn ngữ đậm màu sắc địa phương Nam Bộ. c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: Đọc đoạn văn sau rồi trả lời câu hỏi: Tiếp theo lái xuồng là một bầy sấu, con này buộc nối đuôi con kia, đen ngòm 62
như khúc cây khô dài. Mỗi con sấu, hai chân sau thúc ké trên lưng, hai chân trước tự do, quạt nước cầm chừng như tiếp sức với Tư Hoạch để đẩy chiếc bè quái dị kia đi nhẹ nhàng. Thực tế hay là chiêm bao? Người thì đứng há miệng sửng sốt rồi toan chạy vào nhà trốn. Người khác khấn vái lâm râm, e nay mai xóm này bị trừng phạt của quỷ thần. Vài người dạn hơn, bơi xuồng ra giữa sông, nhìn bầy sấu nọ cho tỏ rõ rồi rước Tư Hoạch vào bờ hỏi han rối rít. (Trích Bắt sấu rừng U Minh Hạ - Sơn Nam) Câu 1: Thông tin nào dưới đây về đoạn văn trên là đúng/ sai? Thông tin Đúng Sai 1. Tác giả đoạn văn trên được mệnh danh là nhà Nam Bộ học. 2. Đoạn văn thuộc loại văn bản không hư cấu. 3. Đối t ợng miêu tả chính của đoạn văn là Tư Hoạch. 4. Ngôn ngữ của đoạn văn mang sắc thái Trung bộ. Câu 2: Đoạn văn trên đã miêu tả lại cảnh tượng gì? Qua đó, tác giả thể hiện chủ đề gì? Câu 3: Trong đoạn văn, tác giả có sử dụng những biện pháp tu từ gì? Hãy nêu tác dụng của những biện pháp tu từ ấy? Câu 4: Các nhân vật trong đoạn văn có những thái độ khác nhau. Nếu anh/ chị là một trong những nhân vật ấy, anh chị có thái độ như thế nào? Vì sao? Câu 1: Đáp án: - Đúng: 1. - Sai: 2,3,4. Câu 2: Đoạn văn trên miêu tả cảnh đàn sấu rừng U Minh Hạ bị người bắt sấu trói lại, giong về và thái độ của dân trong xóm trước cảnh tượng đó. Chủ đề: Hình ảnh thiên nhiên U Minh bí ẩn, dữ dội và hình ảnh con người Việt Nam nơi này hiền lành, chân chất mà dũng cảm, tài trí. Câu 3: Biện pháp tu từ: - So sánh: “Sấu… đen ngòm như khúc cây khô dài” Tác dụng: miêu tả sinh động hình ảnh sấu rừng U Minh. - Liệt kê: Người thì…, người khác…., vài người… Tác dụng: miêu tả những thái độ khác nhau của mọi người, nhấn mạnh tính li kì của câu chuyện. Câu 4: Các thái độ: Sửng sốt, khấn vái, dạn… Thí sinh tự chọn theo trải nghiệm, lý giải phù hợp, thể hiện am hiểu về đoạn văn và có cách diễn đạt trong sáng, mạch lạc. - Sửng sốt, khấn vái: sợ hãi trước cảnh tượng kì lạ. - Dạn: Dũng cảm, ân cần, hỏi han. Lý giải: người thời đó sợ hãi vì chưa hiểu hết sức mạnh thiên nhiên, cho rằng đó là điều kì lạ. Hỏi han: tính cách người Nam Bộ phóng khoáng, ân cần. d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: Từ đoạn văn, anh/ chị có suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người 63
trong thời đại hiện nay?(Trình bày bằng đoạn văn ngắn từ 5 – 7 dòng) So sánh mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên trong thời xưa và nay, rút ra nhận xét, bài học. Xưa: Con người chinh phục thiên nhiên. Nay: Con người có nhiều hành động tàn phá thiên nhiên 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Tìm hiểu về tác giả Nguyễn Thi, tác phẩm “Những đứa con trong gia đình” - Đọc văn bản - Chuẩn bị nội dung: + Tóm tắt tác phẩm + Nhân vật Việt - Việt có những nét nào của cậu con trai mới lớn? - Đêm trước ngày lên đường, thái độ của Việt khác với chị như thế nào? - Cách thương chị của Việt có gì đặc biệt? Ngoài tính trẻ con, hồn nhiên, Việt còn có vẻ đẹp nào nữa ? - Nghệ thuật thể hiện nhân vật Việt?
64
Tiết 67 NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH - Nguyễn Thi I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu được lòng yêu nước, căm thù giặc, sự thủy chung son sắt với quê hương, cách mạng ở những người con trong gia đình nông dân Nam Bộ. Từ đó, thấy được sự hòa quyện, gắn bó giữa tình cảm gia đình với tình yêu nước, truyền thống gia đình và truyền thống dân tộc đã làm nên sức mạnh tinh thần to lớn của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Nhận diện và phân tích được nghệ thuật trần thuật, khắc họa tính cách, miêu tả tâm lí và đặc điểm ngôn ngữ của tác phẩm. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản văn xuôi theo thể loại truyện ngắn - Vận dụng kiến thức để làm bài văn về văn bản 3. Thái độ: - Có thái độ trân trọng vẻ đẹp của quê hương trong tác phẩm, cuộc sống của người Nam bộ . - Bồi dưỡng tình yêu quê hương. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về truyện ngắn văn học. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm truyện ngắn văn học . - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các nhân vật truyện. - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Nguyễn Thi tác giả - tác phẩm 2. Chuẩn bị của HS: - Tìm hiểu về tác giả Nguyễn Thi, tác phẩm “Những đứa con trong gia đình” - Đọc văn bản - Chuẩn bị nội dung: + Tóm tắt tác phẩm + Nhân vật Việt - Việt có những nét nào của cậu con trai mới lớn? - Đêm trước ngày lên đường, thái độ của Việt khác với chị như thế nào? - Cách thương chị của Việt có gì đặc biệt? Ngoài tính trẻ con, hồn nhiên, Việt còn có vẻ đẹp nào nữa ? - Nghệ thuật thể hiện nhân vật Việt? III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 65
2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan, phân tích phim video * Hình thức tổ chức hoạt động: 1. Cho HS xem phim tài liệu về cuộc kháng chiến chống Mĩ HS phát biểu cảm nhận về đoạn phim, về hình ảnh , con người … 2. Cho HS phát biểu tự do những hiểu biết, suy nghĩ, cảm nhận về cuộc kháng chiến chống Mĩ GV giới thiệu bài mới: b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Hiểu được lòng yêu nước, căm thù giặc, sự thủy chung son sắt với quê hương, cách mạng ở những người con trong gia đình nông dân Nam Bộ. Từ đó, thấy được sự hòa quyện, gắn bó giữa tình cảm gia đình với tình yêu nước, truyền thống gia đình và truyền thống dân tộc đã làm nên sức mạnh tinh thần to lớn của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn tìm hiểu chung I. Tiểu dẫn - Trình bày những nét chính về tác 1. Tác giả Nguyễn Thi giả Nguyễn Thi? - Sáng tác của Nguyễn Thi gồm nhiều thể loại: HS trình bày. bút kí, truyện ngắn, tiểu thuyết. GV nhấn mạnh: Nét đặc sắc trong - Tư tưởng và phong cách nghệ thuật: phong cách nghệ thuật của Nguyễn + Nguyễn Thi gắn bó với nhân dân miền Nam Thi. và thực sự xứng đáng với danh hiệu: Nhà văn của người dân Nam Bộ. + Nhân vật của Nguyễn Thi có cá tính riêng nhưng tất cả đều có những đặc điểm chung "rất Nguyễn Thi". + Họ là những con người yêu nước mãnh liệt, thủy chung đến cùng với Tổ quốc, căm thù bọn xâm lược, vô cùng gan góc và tinh thần chiến đấu rất cao - những con người dường như sinh ra để đánh giặc. + Họ thể hiện được tính chất Nam bộ: thẳng thắn, bộc trực, lạc quan, yêu đời, giàu tình nghĩa. - GV yêu cầu: Trình bày những nét 2. Tác phẩm Những đứa con trong gia đình chính về tác phẩm Những đứa con Tác phẩm được viết ngay trong những ngày trong gia đình? chiến đấu ác liệt khi ông công tác với tư cách là HS trình bày. một nhà văn - chiến sĩ ở Tạp chí Văn nghệ 66
GV chuẩn xác. 2. Hướng dẫn HS đọc – hiểu văn bản - Tác giả đặt điểm nhìn trần thuât vào nhân vật nào? Trong tình huống nào của nhân vật? - Cách trần thụât như vậy có tác dụng gì trong việc khắc hoạ tính cách nhân vật và chủ đề của truyện? GV: Nêu thêm ví dụ: o Khi Chiến tỉnh dậy lần thứ hai: Hai mắt không thấy gì, chỉ cảm thấy hơi gió lạnh ùa trên má, nghe tiếng ếch nhái râm rang nhớ những đêm soi ếch trên đồng chú Năm sang lấy vài con để nhậu cuốn gia phả gia đình do chú Năm viết Việt ngất đi lần nữa. o Khi tỉnh dậy lần thứ ba: Khi nghe tiếng trực thăng trên đầu và tiếng súng nổ ở phía xa nhận ra là ban ngày vì đã ngửi thấy mùi nắng và nghe tiếng chim cu rừng nhớ hồi ở quê nhà thường lấy ná thun đi bắn chíng nhớ về người mẹ giàu lòng vị tha, hết lòng vì chồng con, nén nỗi đau thương để nuôi dạy con.
Tổ chức 4 nhóm cùng thảo luận một nội dung: Phân tích đặc điểm nhân vật Việt. Gợi ý: - Việt có những nét nào của cậu con trai mới lớn? - Đêm trước ngày lên đường, thái độ của Việt khác với chị như thế nào? - Cách thương chị của Việt có gì đặc biệt? Ngoài tính trẻ con, hồn nhiên, Việt còn có vẻ đẹp nào nữa ? - Nghệ thuật thể hiện nhân vật Việt? Đại diện nhóm lên treo kết quả trên bảng. GV cho các nhóm nhận xét và đưa ra kết quả thảo luận.
Quân giải phóng (tháng 2 năm 1966). Sau được in trong Truyện và kí, NXB Văn học Giải phóng, 1978. II. Đọc – hiểu văn bản 1. Nghệ thuật kể chuyện: - Đặt điểm nhìn trần thuât vào nhân vật Việt, kể qua dòng hồi tưởng miên man đứt nối khi Việt bị trọng thương nằm ở lại chiến trường. - Tác dụng: + Đem đến màu sẳc trữ tình đậm đà, tự nhiên và tạo điều kiên cho tác giả thâm nhập sâu vào thế giới nội tâm nhân vật để dẫ dắt câu chuyện. + Diễn biến câu chuyện rất linh hoạt, không phụ thuộc vào trật tự thời gian và không gian: Từ hiện thực chiến trường hồi tưởng quá khứ gầ xa từ chuyện này chuyển sang chuyện khác rất tự nhiên.
2. Nhân vật Việt: a. Có nét riêng của cậu con trai mới lớn, tính tình còn trẻ con, ngây thơ, hồn nhiên, hiếu động: - Chiến hay nhường nhịn bao nhiêu thì Việt tranh giành phần hơn với chị bấy nhiêu: đi bắt ếch, giết giặc, đi bộ đội … - Thích đi câu cá, bắn chim, đến khi đi bộ đội vẫn còn đem theo ná thun trong túi. - Đêm trước ngày lên đường: Trong khi chị đang toan tính, thu xếp chu đáo mọi việc (từ út em, nhà cửa, ruộng nương đến nơi gởi bàn thờ má), bàn bạc trang nghiêm thì Việt vo lo vô nghĩ: + Vô tư “lăn kềnh ra ván cười khì khì” + vừa nghe vừa “chụp một con đom đóm úp trong lòng tay” + ngủ quên lúc nào không biết - Cách thương chị của Việt cũng rất trẻ con: “giấu chị như giấu của riêng” vì sợ mất chị trước những lời đùa của anh em. 67
- Bị thương nằm lại chiến trường: sợ ma cụt đầu, khi gặp lại anh em thì như thằng Út ở nhà “khóc đó rồi cười đó” b. Một chiến sĩ có tính cách anh hùng, tinh thần chiến đấu gan dạ, dũng cảm, kiên cường: - Còn bé tí: dám xông thẳng vào đá thằng giặc đã giết hại cha mình - Lớn lên: nhất quyết đòi đi tòng quân để trả thù cho ba má - Khi xông trận: chiến đấu rất dũng cảm, dùng pháo tiêu diệt được một xe bọc thép của giặc - Khi bị trọng thương: một mình giữa chiến trường, mặt không nhìn thấy gì, toàn thân rã ròi, rõ máu nhưng vẫn trong tư thế quyết chiến tiêu diệt giặc. “Tao sẽ chờ mày … Mày có bắn tao thi tao cũng bắn được mày … Mày chỉ giỏi giết gia đình tao, còn đối với tao thì mày là thằng chạy” Kế tục truyền thống gia đình nhưng Việt và Chiến còn tiến xa hơn, lập nhiều chiến công mới hiển hách. c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: Đọc đoạn văn sau rồi trả lời câu hỏi: “ Một loạt đạn súng lớn văng vẳng dội đến ầm ĩ trên ngọn cây. Rồi loạt thứ hai... Kèn xung phong của chúng ta đã nổi lên. Lựu đạn ta đang nổ rộ... 1. Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính? 2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ? 3. Xác định phép tu từ so sánh trong văn bản. Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ đó ? 4. Tại sao Tiếng súng nghe thân thiết và vui lạ đối với nhân vật Việt ? Trả lời : Câu 1 : Đoạn văn được viết theo phương thức tự sự là chính. Câu 2 : Đoạn văn kể chuyện nhân vật Việt bị thương nặng trên chiến trường. Một lần tỉnh lại, Việt nghe tiếng súng của ta, nhớ về đồng đội và quyết tâm tìm về đơn vị. Câu 3 : Phép tu từ so sánh trong văn bản được thể hiện qua câu văn : Súng lớn và súng nhỏ quyện vào nhau như tiếng mõ và tiếng trống đình đám dậy trời dậy đất hồi Đồng khởi. Hiệu quả nghệ thuật: đem tiếng súng lớn, súng nhỏ của ta so sánh với tiếng mõ, tiếng trống, nhà văn gợi lại âm thanh quen thuộc đã từng gắn bó với nhân vật Việt khi anh đang cô độc và bị thương nặng giữa chiến trường, đồng thời là sống dây tinh thần quật khởi của đồng bào miền Nam trong những ngày đánh Mỹ. Qua đó, ta thấy được tình yêu quê hương, ý chí, nghị lực phi thường của nhân vật Việt. 68
Câu 4 : Đối với nhân vật Việt, tiếng súng nghe thân thiết và vui lạ . Bởi vì, đó là tiếng súng của đồng đội. Nó gọi Việt tới phía của sự sống. Tiếng súng đồng đội gọi chiến đấu đã tiếp thêm sức mạnh mới để gọi Việt đến. d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, động não; trình bày vấn đề, viết tích cực * Hình thức tổ chức hoạt động: Làm bài ở nhà Viết đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ về ý chí, nghị lực của tuổi trẻ hôm nay. - Dẫn ý bằng tình huống nhân vật Việt dù bị thương nặng trên chiến trường, ngất đi tỉnh lại nhiều lần như vẫn cố gắng hướng về nơi có tiếng súng để sẵn sàng chiến đấu và tìm về với đồng đội. -Ý chí, nghị lực của tuổi trẻ là gì? Biểu hiện ? - Ý nghĩa tác dụng của ý chí, nghị lực? - Phê phán một bộ phận thanh niên có thái độ nản chí, lùi bước trước thử thách khó khăn và nêu hậu quả. - Bài học nhận thức và hành động? 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Ghi nhớ nội dung bài học - Chuẩn bị tiết 2 + phân tích và so sánh tính cách các nhân vật để làm rõ sự tiếp nối truyền thống gia đình của những người con. + vài nét về nghệ thuật
69
Tiết 68 NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH - Nguyễn Thi I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu được lòng yêu nước, căm thù giặc, sự thủy chung son sắt với quê hương, cách mạng ở những người con trong gia đình nông dân Nam Bộ. Từ đó, thấy được sự hòa quyện, gắn bó giữa tình cảm gia đình với tình yêu nước, truyền thống gia đình và truyền thống dân tộc đã làm nên sức mạnh tinh thần to lớn của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Nhận diện và phân tích được nghệ thuật trần thuật, khắc họa tính cách, miêu tả tâm lí và đặc điểm ngôn ngữ của tác phẩm. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản văn xuôi theo thể loại truyện ngắn - Vận dụng kiến thức để làm bài văn về văn bản 3. Thái độ: - Có thái độ trân trọng vẻ đẹp của quê hương trong tác phẩm, cuộc sống của người Nam bộ . - Bồi dưỡng tình yêu quê hương. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về truyện ngắn văn học. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm truyện ngắn văn học . - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các nhân vật truyện. - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Nguyễn Thi tác giả - tác phẩm 2. Chuẩn bị của HS: - Tìm hiểu về tác giả Nguyễn Thi, tác phẩm “Những đứa con trong gia đình” - Đọc văn bản - Chuẩn bị nội dung: + phân tích và so sánh tính cách các nhân vật để làm rõ sự tiếp nối truyền thống gia đình của những người con. + vài nét về nghệ thuật III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp 70
cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Điểm giống nhau giữa nhân vật Việt và Chiến là điểm nào ? A. Cùng căm thù giặc, chiến đấu dũng cảm. B. Cùng vô tư hồn nhiên hiếu thắng. C. Cùng gánh vác đảm đang chuyện gia đình. D. Cùng một nét giống mẹ như đúc. Câu 2: Việt được miêu tả nhiều nhất trong quan hệ với đối tượng nào ? B. Với anh em đồng đội. A. Với tuổi thơ vô tư. C. Với kẻ thù dân tộc. D. Với quan hệ gia đình. Câu 3: "Những đứa con trong gia đình" được kể lại theo trật tự nào ? A. Không gian C. Hồi ức D. Câu A, B đúng B. Thời gian Câu 4: Gia đình Việt có một vật kỉ niệm rất quý giá, đó là: A. Cái đầu đạn của thằng Tây hồi chín năm. B. Cuốn sổ gia đình của chú Năm. C. Cây súng kíp của ba Việt để lại khi ông mất. D. Cái bàn thờ của má mà chị em Việt trước khi ra chiến trường đã đem gửi ở nhà chú Năm. Đáp án: 1A, 2D, 3C, 4B GV giới thiệu bài mới: b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Hiểu được lòng yêu nước, căm thù giặc, sự thủy chung son sắt với quê hương, cách mạng ở những người con trong gia đình nông dân Nam Bộ. Từ đó, thấy được sự hòa quyện, gắn bó giữa tình cảm gia đình với tình yêu nước, truyền thống gia đình và truyền thống dân tộc đã làm nên sức mạnh tinh thần to lớn của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 3. Nhân vật Chiến: 1. Hướng dẫn HS phân tích và so sánh tính cách các nhân vật để làm rõ sự - Chiến có những nét giống mẹ: + Mang vóc dáng của má: "hai bắp tay tiếp nối truyền thống gia đình của tròn vo sạm đỏ màu cháy nắng… thân những người con. - Chiến có những nét nào giống người người to và chắc nịch". mẹ của mình? + Đặc biệt giống má ở cái đêm sắp xa nhà đi bộ đội: Biết lo liệu, toan tính mọi việc nhà (“nói nghe in như má vậy”), đảm đang, tháo vát; Hình ảnh người mẹ như bao bọc lấy Chiến, từ cái lối nằm với thằng út em trên giường ở trong buồng nói với ra đến lối hứ một cái "cóc" rồi trở mình; Chính Chiến cũng thấy mình trong 71
- Nét khác biệt của Chiến so với người mẹ là gì?
đêm ấy đang hòa vào trong mẹ: "Tao cũng đã lựa ý nếu má còn sống chắc má tính vậy, nên tao cũng tính vậy". - Có tính cách đa dạng: + là một cô gái vừa mới lớn nên tính khí còn rất “trẻ con” + là một người chị biết nhường nhịn em, biết lo toan, đảm đang, tháo vát. - Nét khác biệt so với người mẹ: + Trẻ trung, thích làm duyên làm dáng + Đươc trực tiếp cầm súng đánh giặc để trả thù nhà, thực hiện lời thề như dao chém: “Đã là thân con gái ra đi thì tao chỉ có một câu: Nếu giặc còn thì tao mất”. 4. Chú Năm, má Việt * Nhân vật chú Năm: Trong dòng sông truyền thống gia đình, chú Năm là khúc thượng nguồn, là nơi kết tinh đầy đủ hơn cả truyền thống gia đình - Chú hay kể sự tích gđ. Chú là tg cuốn sổ gđ ghi chép tội ác của giặc và chiến công của các thành viên trong gđ - Chú Năm là người lđ chất phác nhưng giàu tình cảm. Tâm hồn chú bay bổng, dạt dào cảm xúc khi cất tiếng hò. Những lúc đó, chú như đặt cá trái tim mình vào trong câu hò, tiếng hát => Trong dòng sông gia đình, chú Năm là thượng nguồn, là kết tinh đầy đủ những nét truyền thống.
+ GV: Nhân vật chú Năm có vị trí nào trong gia đình và có vai trò gì trong truyện? + GV: Nhân vật chú Năm được xây dựng với những nét tính cách nào? ( So sánh với nhân vật Cụ Mết trong Rừng xà nu) HS trả lời cá nhân với kết quả mong đợi: - Nhân vật chú Năm trong truyện: người thân lớn tuổi duy nhất còn lại trong gia đình, từng bôn ba khắp chân trời góc biển, người cưu mang đùm bọc các cháu khi anh chị Tư Năng− cha mẹ Chiến – Việt hi sinh. − Người đề cao truyền thống gia đình để giáo dục con cháu bằng việc cần mẫn ghi cuốn sổ gia đình (một thứ gia phả đặc biệt) ghi chép tội ác của giặc và chiến công của gia đình, dòng họ theo từng ngày từng tháng, từng năm. − Người lao động chất phác nhưng giàu tình cảm và có tâm hồn nghệ sĩ thể hiện qua việc chú thích hò. Tiếng hò khàn đục, tức như tiếng gà gáy nhưng đó là tâm hồn và khát vọng, tâm tư và tình cảm của chú như hiệu lệnh, như lời thề dữ dội, nổi lên giữa ban ngày trong ánh nắng chói chang. − Câu nói của chú trong buổi thanh niên nam nữ ghi tên tòng quân: Việc lớn ta tính theo việc lớn. Việc thỏn mỏn trong nhà, tôi thu xếp khắc xong:không chỉ nói lên tính mộc mạc, bộc trực của ông già nông dân mà còn nói lên tình cảm tự nguyện, hết lòng hết sức đóng góp sức người cho cách mạng của ng−ời nông dân Nam Bộ. − So với hình tượng nhân vật cụ Mết – già làng Xô Man Tây Nguyên, cây xà nu cổ thụ, ng−ời kể chuyện đồng khởi của nguời Strá với nhân vật chú Năm cũng có những điểm chung: đó là tính hào hiệp, khảng khái, bộc trực, cuốn sử sống, người nối giữ truyền thống... nhưng một đằng thì đại diện cho một buôn làng, đằng kia thì cho một gia đình, dòng họ, một đằng gây ấn tượng ở câu chuyện trầm hùng, bi tráng trong đêm rừng bên bếp lửa xà * Nhân vật má Việt
72
nu, đằng kia là cuốn gia phả trứ danh và điệu - Rất gan góc, căm thù giặc sâu sắc hò khàn đục giữa ban ngày. - Rất mực thương chồng, thương con, đảm + GV: Nhân vật má Việt được xây dựng với những nét tính cách nào? HS trả lời cá nhân với kết quả mong đợi: − Đó là điển hình cho người mẹ miền Nam, người phụ nữ Nam Bộ anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang được khắc hoạ đậm nét và độc đáo dưới ngòi bút Nguyễn Thi. − Người thiếu nữ lao động nghèo, cứng cỏi. − Người vợ thuỷ chung. − Người mẹ đảm đang việc nhà, việc nước, kiên cường, gan góc trong việc dẫn con đi đòi đầu chồng, khi bị doạ bắn, khi bươn chải lam làm nuôi con mau lớn; − Ngã xuống bất ngờ vì miểng pháo khi vừa nhặt trái ca nông lép còn nóng. -Trong đêm trước buổi tòng quân, có lẽ linh hồn mẹ đã hiện về trong những tính toán lo toan của cô con gái.
2. Hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét về nghệ thuật Chia lớp thành 6 nhóm Thời gian: 7p Nội dung: Nhóm 1 – Tìm chi tiết để thấy nét đặc sắc trong NT xây dựng tình huống truyện Nhóm 2 - Tìm chi tiết để thấy nét đặc sắc về nghệ thuật trần thuật Nhóm 3 - Tìm chi tiết để thấy nét đặc sắc nghệ thuật khắc họa nhân vật Nhóm 4 - Tìm chi tiết để thấy nét đặc sắc trong việc sử dụng ngôn ngữ Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung, GV chuẩn xác kiến thức
đang, tháo vát. Cuộc đời lam lũ, vất vả, chồng chất đau thương tang tóc, nhưng nén chặt nỗi đau thương của mình để nuôi con, đánh giặc -> Má Việt là hình ảnh của sự gan góc, chở che mang ý nghĩa biểu tượng về về người phụ nữ ở một xứ sở đau thương, cuộc sống lam lũ, chồng chất đau thương nhưng con người rất đỗi kiên cường, cao cả Đặc điểm chung của các thành viên trong gia đình: Tác phẩm kể chuyện một gia đình nông dân Nam Bộ có truyền thống yêu nước căm thù giặc sâu sắc, thuỷ chung son sắt với cách mạng. Những con người này có những nét chung thống nhất: - Căm thù giặc sâu sắc - Gan góc, dũng cảm, khao khát được chiến dấu giết giặc - Giàu tình nghĩa, rất mực thuỷ chung son sắt với quê hương và cách mạng 5. Vài nét về nghệ thuật a. Đặc sắc trong xây dựng tình huống truyện: - Việt- một chiến sĩ giải phóng quân trẻtrong một trận đánh, bị thương nặng, lạc đồng đội, phải nằm lại một mình trên chiến trường, nhiều lần ngất đi rồi tỉnh lại. – Chính trong những lần ngất đi rồi tỉnh lại, tất cả những gì thân thương nhất của gia đình Việt đã hiện về sống động, ấm áp trong dòng nội tâm của anh. Đây là một tình huống tâm trạng đã tạo sự vận hành cho mạch truyện qua cách trần thuật riêng theo dòng ý thức của nhân vật. b. Đặc sắc qua nghệ thuật trần thuật: Tác giả đã kể chuyện theo quan điểm, theo dòng ý thức của nhân vật Việt. Qua những lần mê rồi tỉnh, nhà văn đã nhập sâu vào hồi ức nhân vật, khơi thông mạch ngầm quá khứ với những kỉ niệm về mẹ, về chị, về chú Năm… Nhờ cách trần thuật này mà vách ngăn thời gian bị tháo gỡ đi nhường chỗ cho sự biến hóa linh hoạt của câu 73
chuyện, dẫn người đọc vào vào mạch truyện một cách tự nhiên mà bất ngờ, các sự kiện các nhân vật trong gia đình hiện lên với một màu sắc tình cảm thương yêu đậm đà => đời sống tâm hồn của nhân vật được hiển lộ. c. Đặc sắc trong nghệ thuật khắc họa nhân vật: – Những nhân vật trong truyện có chung huyết thống và truyền thống nên có cùng một khuôn hình từ dáng người đến tính cách và tâm hồn; nhưng mỗi người lại có một sức hấp dẫn riêng. – Điều dễ nhận thấy nhất, tất cả những con người cùng gia đình ấy đều có chung một bản chất, có cùng một vẻ đẹp tâm hồn. Ở họ toát lên phẩm chất cách mạng, yêu nước căm thù giặc, thủy chung với cách mạng, quyết tâm đánh giặc. Họ yêu thương, đùm bọc nhau, ai cũng tự hào về truyền thống cách mạng của gia đình và viết tiếp truyền thống đó. – Mỗi nhân vật là một con người cá thể, tùy vai vế, lứa tuổi, giới tính mà có một khuôn mặt riêng, một cá tính ( tham khảo các đề trên). d. Thành công cách sử dụng ngôn ngữ, độc thoại, đối thoại nhất là ngôn ngữ mang màu sắc Nam Bộ trong trần thuật và trong lời nhân vật 3. Hướng dẫn HS tổng kết IV. Tổng kết - Truyện kể về những đứa con trong một Nhận xét tổng quát về nội dung và đặc gia đình nông dân Nam Bộ có truyền sắc nghệ thuật của tác phẩm. thống yêu nước, căm thù giặc và khao khát chiến đấu, son sắt với cách mạng. Sự gắn - HS bao quát toàn bài để phát biểu. bó sâu nặng giữa tình cảm gđ với tình yêu - GV định hướng, nhận xét và khắc sâu nước, giữa truyền thống gđ với truyền những ý cơ bản thống dân tộc đã làm nên sức mạnh tinh thần to lớn của con người VN trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Bút pháp nghệ thuật già dặn, điêu luyện được thể hiện qua giọng trần thuật, trần thuật qua hồi tưởng của nhân vật, miêu tả tâm lí và tính cách sắc sảo, ngôn ngữ phong phú, góc cạnh và đậm chất Nam Bộ.
74
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: Đọc đoạn văn sau rồi trả lời câu hỏi: Trong lúc chị Chiến xuống bếp nấu cơm, Việt đi câu con cá về làm bữa cúng má trước khi dời bàn thờ sang nhà chú, còn một mình ở nhà trên, chú Năm lại cất tiếng hò. Không phải giọng hò trong trẻo trong đêm bay ra hai bên bờ sông, rồi dời lại trên cái ghe heo chèo mướn của chú. Câu hò nổi lên giữa ban ngày, bắt đầu cất lên như một hiệu lệnh dưới ánh nắng chói chang, rồi kéo dài, từng tiếng một vỡ ra, nhắn nhủ, tha thiết, cuối cùng ngắt lại như một lời thề dữ dội. (Trích Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi) 1. Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính? 2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ? 3. Xác định phép điệp, phép so sánh trong văn bản. Nêu hiệu quả nghệ thuật của các phép tu từ đó ? 4. Việc phối thanh ở các tiếng cuối mỗi nhịp trong câu văn : Câu hò nổi lên giữa ban ngày, bắt đầu cất lên như một hiệu lệnh dưới ánh nắng chói chang, rồi kéo dài, từng tiếng một vỡ ra, nhắn nhủ, tha thiết, cuối cùng ngắt lại như một lời thề dữ dội. thể hiện như thế nào và đem lại hiệu quả nghệ thuật ra sao? 5. Đặt nhan đề cho văn bản. Định hướng trả lời : Câu 1 : Đoạn văn được viết theo phương thức tự sự là chính. Câu 2 : Đoạn văn kể về giọng hò của chú Năm Câu 3 : - Phép điệp từ : câu hò - Phép tu từ so sánh trong văn bản được thể hiện qua câu văn : Câu hò nổi lên giữa ban ngày, bắt đầu cất lên như một hiệu lệnh ...một lời thề dữ dội Hiệu quả nghệ thuật: Câu hò là ngọn nguồn, là hồn thiêng của cha ông đang nhập vào chú Năm để truyền đến đời con cháu. Những giá trị đạo lí, tình nghĩa, thuỷ chung gửi gắm qua từng câu hò đã thấm vào tâm hồn hai chị em Chiến và Việt, hun đúc tình yêu gia đình, yêu quê hương đất nước cho chị em, đồng thời nó cũng là nguồn cổ vũ hai chị em trong chiến đấu. Câu 4 : Việc phối thanh ở các tiếng cuối mỗi nhịp trong câu văn : Câu hò nổi lên giữa ban ngày, bắt đầu cất lên như một hiệu lệnh dưới ánh nắng chói chang, rồi kéo dài, từng tiếng một vỡ ra, nhắn nhủ, tha thiết, cuối cùng ngắt lại như một lời thề dữ dội. thể hiện ở 4 nhịp đầu liên tiếp là thanh Bằng ( B): ngày, chang, dài, ra; ở 3 nhịp sau liên tiếp là thanh trắc ( T): nhủ, thiết, dội. Kết hợp câu dài với câu ngắn, sự phối thanh bằng- trắc nhịp nhàng, tác giả thể hiện tiếng hò như hút tất cả tâm lực của Chú Năm, vừa nhắc nhớ về truyền thống, thắp lên niềm tự hào về quê hương khó nghèo nhưng giàu có và bất khuất, vừa như lời hiệu triệu, một tiếng trống quân thúc giục động viên thanh niên ra trận. Câu 5: Nhan đề cho văn bản : Câu hò của chú Năm d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức 75
- Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: Nét riêng trong cách thể hiện cảm hứng sử thi của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến 1975 qua hai tác phẩm “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành và “Những đứa con trong gia đình” của Nguyễn Thi? - Trình bày cảm nhận về nhân vật Việt, Chiến - Tìm đọc tác phẩm « Người mẹ cầm súng » 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap - Hoàn thiện các bài tập theo yêu cầu.
76
Tiết 69 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5 I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Củng cố những kiến thức và kĩ năng về nghị luận văn học, đọc hiểu văn bản. 2. Về kĩ năng: - Kỹ năng đọc hiểu văn bản, trình bày, diễn đạt, cách hành văn - Nhận ra được những ưu điểm và thiếu sót trong bài làm của mình về kiến thức và khả năng viết bài nghị luận về thơ trữ tình. 3. Về thái độ: Có định hướng và quyết tâm phấn đấu để phát huy ưu điểm, khắc phục các thiếu sót trong bài văn sau. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đếnvăn bản - Năng lực đọc – hiểu văn bản - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân tác phẩm trữ tình - Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; bài viết của HS 2. Chuẩn bị của học sinh: - SGK, SBT Ngữ văn 12 (tập 2), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới. - Phương pháp, kĩ thuật: Động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: GV đọc một đoạn trong bài viết của HS:Cho HS tự đoán bài của ai. GV cho HS nhận xét, chuyển bài mới b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố những kiến thức và kĩ năng về nghị luận văn học, đọc hiểu văn bản. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 77
1. Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi đọc hiểu Câu 1. Cho biết nội dung của văn bản trên (0,5 điểm) Câu 2. Văn bản sử dụng phong cách ngôn ngữ nào? (0,5 điểm) Câu 3. Theo ông Park điều gì đã làm nên chiến thắng? (1,0 điểm) Câu 4: Suy nghĩ của anh/chị, về câu nói "Trong đội hình của tôi 23 cầu thủ đều quan trọng như nhau. Mỗi người đều có một vai trò riêng" . (Trình bày bằng đoạn văn ngắn từ 7 đến 10 dòng) 1,0 điểm) 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu đề Nhận xét về nhân vật Mị trong tác phẩm "Vợ chồng A Phủ" của nhà văn Tô Hoài có ý kiến cho rằng: Bị vùi dập đến cùng nhưng ở người con gái ấy vẫn tiềm tàng sức sống mãnh liệt. Trình bày suy nghĩa của anh/chị về ý kiến trên. - Đề bài có những yêu cầu gì về nội dung và hình thức? - Đề bài có những yêu cầu gì về nội dung và hình thức? HS thảo luận nhóm theo bàn: Xây dựng dàn ý phần thân bài:
I. Câu hỏi đọc hiểu 1. Nội dung của văn bản: Những suy nghĩ của ông Park Hang-seo về chiến thắng của đội tuyển U23 Việt Nam 2. Phong cách ngôn ngữ báo chí 3. Theo ông Park điều đã làm nên chiến thắng: sự nỗ lực hết mình của các cầu thủ 4. Đảm bảo thể thức của đoạn văn Vai trò của mỗi con người trong cuộc sống
II. Phần làm văn 1. Tìm hiểu đề: - Nội dung: Số phận bị vùi dập và sức sống tiềm tàng mãnh liệt trong Mị. - Kiểu bài, TTLL: Nghị luận về một vấn đề trong tác phẩm văn học, PT, bình luận, phát biểu cảm nghĩ - Phạm vi dẫn chứng: Vợ chồng A Phủ 2. Lập dàn ý: 1. Giới thiệu chung: - Tác giả- tác phẩm: - Vấn đề cần nghị luận và trích dẫn ý kiến 2. Phân tích đoạn thơ để làm sáng tỏ ý kiến * Cuộc đời làm dâu gạt nợ : - Bị bắt làm “con dâu gạt nợ” nhà thống lí Pá Tra, bị đối xử tàn tệ, mất ý thức về cuộc sống ( lời giới thiệu về Mị, công việc, không gian căn buồng của Mị,…). - Thời gian: "Đã mấy năm", nhưng "từ năm nào cô không nhớ …" →không còn ý thức về thời gian, không còn ý thức về cuộc đời làm dâu gạt nợ. - Không gian: tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa…khe suối. Căn buồng kín mít. ⇒Không gian hẹp, cố định, quen thuộc, tăm tối, gợi cuộc đời tù hãm, bế tắc, luẩn quẩn… - Hành động, dáng vẻ bên ngoài: + Cúi mặt, buồn rười rượi, đêm nào cũng khóc … + Trốn về nhà, định tự tử … + Cúi mặt, không nghĩ ngợi … vùi vào làm việc cả ngày và đêm. - Suy nghĩ: Tưởng mình là con trâu, con ngựa 78
nghĩ rằng "mình sẽ ngồi trong cai lỗ vuông ấy mà trông ra đến bao giờ chết thì thôi…". * Sức sống tiềm tàng và khát vọng hạnh phúc của Mị: * Lúc đầu về làm dâu: đêm nào cũng khóc, định ăn lá ngón tự tử * Tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân: - Lúc uống rượu đón xuân: - “Mị lén lấy hủ rượu, cứ uống ực từng bát” Mị đang uống cái đắng cay của phần đời đã qua, uống cái khao khát của phần đời chưa tới. Rượu làm cơ thể và đầu óc Mị say nhưng tâm hồn đã tỉnh lại sau bao ngày câm nín, mụ mị vì bị đày đọa. - Khi nghe tiếng sáo gọi bạn: + Nhớ lại những kỉ niệm ngọt ngào của quá khứ: thổi sáo, thổi lá giỏi, “có biết bao người mê, ngày đêm đã thổi sáo đi theo Mị” + “… Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm Tết ngày trước… Mị muốn đi chơi…” + Mị có ý nghĩ lạ lùng mà rất chân thực: “Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay chứ không buồn nhớ lại nữa. Nhớ lại chỉ thấy nước mắt ứa ra” Mị đã ý thức được tình cảnh đau xót của mình. + Trong đầu Mị vẫn đang rập rờn tiếng sáo: Tiếng sáo biểu tượng cho khát vọng tình yêu tự do đã thổi bùng lên ngọn lửa tâm hồn Mị + Những sục sôi trong tâm hồn đã thôi thúc Mị có những hành động: • “lấy ống mỡ sắn một miếng bỏ thêm vào đĩa dầu” Mị muốn thắp sáng lên căn phòng vốn bấy lâu chỉ là bóng tối, thắp ánh sáng cho cuộc đời tăm tối của mình. • “quấn lại tóc, với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách” Mị muốn được đi chơi xuân, quên hẳn sự có mặt của A Sử. - Khi bị A Sử trói đứng: Quên hẳn mình đang bị trói, vẫn thả hồn theo những cuộc chơi, những tiếng sáo gọi bạn tình tha thiết bên tai. Khát vọng đi chơi xuân đã bị chặn đứng. 79
+ “Mị nín khóc, Mị lại bồi hồi (…). Lúc lại nồng nàn tha thiết nhớ (…). Mị lúc mê lúc tỉnh…” Tô Hoài đặt sự hồi sinh của Mị vào tình huống bi kịch: khát vọng mãnh liệt – hiện thực phũ phàng, khiến cho sức sống của Mị càng thêm mãnh liệt. => Tư tưởng của nhà văn: Sức sống của con người cho dù bị giẫm đạp, trói buộc nhưng vẫn luôn âm ỉ và có cơ hội là bùng lên. 3. Giáo viên nhận xét về bài văn III. Nhận xét chung: của học sinh. 1. Ưu điểm: GV: Từ những yêu cầu của đề bài, - Về kĩ năng: một số biết vận dụng kiểu văn các em hãy cho biết các em đã làm nghị luận- Về kiến thức: xác định được các luận được những gì và những gì chưa điểm cần thiết cho bài văn làm được trong bài làm của mình? - Bố cục: rõ ràng, đủ 3 phần - Về diễn đạt: tương đối rõ ràng, biết vận dụng các phương tiện để liên kết câu và đoạn. 2. Nhược điểm: - Đa số chưa xác địnhđược các luận điểm cần thiết. - Bài viết thiếu dẫn chứng, chưa đủ sức thuyết phục. - Còn sai nhiều lỗi chính tả, trình bày bẩn c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Nhận ra những ưu – khuyết trong bài viết, cách sửa chữa. - Phương phápkĩ thuật: Trực quan, Nêu vấn đề, giao nhiệm vụ * Hình thức tổ chức hoạt động: GV trả bài và yêu cầu HS: - Xem lại bài và đọc kĩ lời phê của GV. - Tự sửa các lỗi về dùng từ, đặt câu, bố cục, liên kết. - Trao đổi bài cho bạn để cùng nhau rút kinh nghiệm d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà Vẽ sơ đồ tư duy dàn ý đề bài kiểm tra 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) Viết bài viết số 6 trong thời gian 1 tuần BÀI VIẾT SỐ 6: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC 80
I. MỤC ĐÍCH KIỂM TRA Kiểm tra mức độ đạt chuẩn KTKN trong chương trình môn Ngữ văn lớp 11 và lớp 12, cụ thể: 1. Về kiến thức theo chuẩn KTKN của chương trình: - Kiểm tra kiến thức đã học để đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. - Kiểm tra, đánh giá về kiến thức nghị luận văn học. 2. Về kĩ năng theo chuẩn KTKN của chương trình : - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về nghị luận văn học để viết bài văn nghị luận văn học. 3. Về thái độ theo chuẩn KTKN của chương trình: - Nhận thức được tầm quan trọng của việc đọc hiểu văn bản và kĩ năng làm bài nghị luận văn học từ đó có ý thức và thái độ đúng đắn trong cuộc sống. - Tích hợp kĩ năng sống: Thực hành: viết bài văn nghị luận để nêu và đề xuất cách giải quyết một số vấn đề về tác giả, tác phẩm văn học, qua đó bày tỏ suy nghĩ và nhận thức của cá nhân II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA 1. Hình thức: Tự luận 2. HS làm bài ở lớp, thời gian: 90 phút III. MA TRẬN (Thiết lập ma trận) Nhận Thông hiểu Vận dụng Tổng Cấp độ biết Cấp độ thấp Cấp độ ND cao CHỦ ĐỀ Phong Nội dung Viết được đoạn I/ Đọc cách ngôn văn bản văn ngắn hiểu ngữ 1 câu 0,5% 0,5 Nhận biết kiểu bài nghị luận văn học
Số câu Tỉ lệ Điểm II/ Làm văn Số câu Tỉ lệ Tổng số câu Tổng tỉ lệ
2 câu 15% 1,5 Hiểu được vấn đề nghị luận văn học
1 câu 10% 1,0 Vận dụng kiến thức, kỹ năng làm bài văn nghị luận văn học.
1 câu 70%=7đ 3câu
2 câu
20% = 2 điểm
80%= 8 điểm
4 câu 30% 3,0
1câu 70%=7đ 5 câu 100 %=10 điểm
IV. NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA TRƯỜNG THPT LÊ LAI
----------
ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 5 Môn: Ngữ văn lớp 12
I.ĐỌC HIỂU ( 3 điểm ) 81
“(1) Nếu không tính đến những con sông, hồ nhân tạo, thì có thể khẳng định rằng không có một hệ thống sông ngòi nào trên thế giới chảy theo đường thẳng. Nếu không tin, bạn có thể tự mình kiểm chứng bằng ứng dụng Google Earth của Google. (2) Đường thẳng là con đường ngắn nhất, nhưng các con sông có vẻ như... tự làm khó mình, khi liên tục uốn lượn kéo dài nghìn cây số. Và câu hỏi ở đây là: Tại sao? (3) Nước luôn chảy xuống dốc, nhưng có thể cái vùng dốc ấy không thẳng. Mà ngay cả khi con đường nước chảy có thẳng đi chăng nữa, lâu dần dòng sông vẫn bị uốn cong. Và độ cong của những con sông đến từ sự kết hợp giữa rất nhiều yếu tố của tự nhiên. (4) Thử tưởng tượng như sau: bỗng nhiên xuất hiện một chú rái cá “đục khoét” một bên bờ sông để làm tổ. Lỗ nhỏ thôi, nhưng điều đó vô tình làm lớp đất bên bờ sông yếu đi. (5) Tất nhiên, chú rái cá chỉ là một ví dụ vui vẻ mà thôi. Còn thực tế trong tự nhiên, có rất nhiều yếu tố tác động đủ để cong một con sông mà chẳng cần đến một chú rái cá đi đào đất nào cả. (6) Bẻ cong được một đoạn sông, tức là đã đổi hướng chảy của dòng nước. Dòng nước bị đổi hướng sẽ tạo một lực tác động lên đất bờ sông, làm tăng sự xói mòn, và rồi phần còn lại cũng dần cong theo như một quy luật tất yếu…” (Theo báo Trí Thức Trẻ) 1. Phương thức biểu đạt chủ yếu của đoạn trích trên là gì ? 2. Tìm 1 phép liên kết hình thức giữa đoạn (1) và (2) và cho biết tác dụng. 3. Theo em nguyên nhân bẻ cong dòng sông là gì ? 4. Từ quy luật chảy của con sông ấy, em liên tưởng như thế nào về đời người? II. LÀM VĂN (7điểm) Câu 1 (2 điểm) Trong thực tế, con người cũng chọn cách đi đường vòng để đạt mục tiêu vì nhiều lí do. Số đông đó cho rằng đi đường vòng dù tốn thời gian hơn một chút, mất nhiều công sức hơn một chút nhưng đạt được mục đích. A-mo-ni-mus thì cho rằng “Con đường ngắn nhất để ra khỏi gian nan là đi xuyên qua nó”. Anh/chị hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) cho biết suy nghĩ của mình trong việc chọn lựa con đường để đạt mục đích mà mình mong muốn. Câu 2 (5 điểm) Cuộc đời tuy dài thế Năm tháng vẫn đi qua Như biển kia dẫu rộng Mây vẫn bay về xa Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ Giữa biển lớn tình yêu Để ngàn năm còn vỗ. ( Sóng – Xuân Quỳnh, Ngữ Văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam năm ) Cảm nhận của Anh/Chị về đoạn thơ trên. Từ đó, liên hệ đến những suy cảm của Xuân Diệu trong bài thơ Vội Vàng (Ngữ Văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam năm ) để thấy những điểm tương đồng và khác biệt trong cách nhìn về cuộc đời và khát vọng sống của mỗi nhà thơ. V. HƯỚNG DẪN CHẤM, THANG ĐIỂM 82
Phần
Câu
Đọc hiểu
1
Phương thức biểu đạt nghị luận/Nghị luận.
2
Phép lặp “con sông”. Tác dụng, nhấn mạnh đối được trung 0,5 tâm được bàn tới trong đoạn trích Nước luôn chảy xuống dốc, nhưng có thể cái vùng dốc ấy 1,0 không thẳng. Mà ngay cả khi con đường nước chảy có thẳng đi chăng nữa, lâu dần dòng sông vẫn bị uốn cong. Và độ cong của những con sông đến từ sự kết hợp giữa rất nhiều yếu tố của tự nhiên.” “Đời người cũng như một dòng sông. Chúng ta sẽ gặp phải 1,0 những trắc trở gập ghềnh trên đường đời, Những lúc như vậy hãy linh hoạt tìm nhưng biện pháp đi qua khó khăn đó. Như thế, tất cả chúng ta sẽ có thể như những dòng sông chảy vòng qua những vật cản, cuối cùng vẫn sẽ đến được với biển lớn 2,0 a/ Yêu cầu về kĩ năng: - Biết cách viết đoạn văn nghị luận xã hội. Kết cấu rõ ràng: 0,25 có đủ các phần mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. b/ Yêu cầu về kiến thức: - Trên cơ sở xác định được nội dung đề yêu cầu. Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau: Mở đoạn: Con đường đạt được mục đích chẳng thể dễ dàng. 0,25 Thân đoạn: Trên hành trình đến mục đích đã đặt ra, ta sẽ gặp không ít những khó khăn, gian nan thử thách. Cách tốt nhất, nhanh nhất là vượt qua khó khăn, thử thách đó. Tuy nhiên, vượt qua không có nghĩa là ta lao vào gian nan thử thách một cách mù quáng để rồi nhận kết cục cay đắng. Chi 0,75 bằng. tìm cách vòng qua nó như con sông linh hoạt uốn qua các rãnh núi. Tuy có hơi xa, tốn thời gian hơn nhưng ta vẫn đảm bảo sẽ đạt được mục đích đã đề ra như sông xuôi theo dòng nước luồng qua thác ghềnh để về vơi biển cả bao la. Con người cũng cần học tập cách đối phó với thử thách như 0,25 con sông: nhẹ nhàng hạn chế thấp nhất nhưng tổn thương không đáng có c. Sáng tạo: có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu 0,25 sắc, mới mẻ về vấn đề cần nghị luận. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo qui tắc chính tả, 0,25 dùng từ, đặt câu. 5,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0,5 Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề
3
4
Làm văn 1
2
Đáp án, hướng dẫn chấm
Điểm tối đa 0,5
83
và thể hiện được nhận thức của cá nhân. b. Xác định vấn đề cần nghị luận một cách hợp lí: Cảm nhận về đoạn thơ nêu trong đề bài và liên hệ đúng theo yêu cầu của đề. c3. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Học sinh có thể trình bày hệ thống các luận điểm theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các nội dung sau: - Giới thiệu tác giả Xuân Quỳnh, bài thơ Sóng và đoạn thơ. - Cảm nhận về đoạn thơ: + Suy cảm của Xuân Quỳnh về sự chảy trôi của thời gian, sự rộng lớn của không gian và sự ngắn ngủi, nhỏ bé, mong manh của cuộc đời con người. + Khát vọng của nhà thơ được sống, được dâng hiến trọn vẹn cho tình yêu để vượt qua sự hữu hạn của cuộc đời. + Về nghệ thuật: • Lời thơ biến hóa, lúc giằng trở, suy tư, lúc thôi thúc khát khao mãnh liệt. • Sử dụng biện pháp tu từ so sánh; thế giới hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, mang màu sắc triết lý gợi những liên tưởng sâu xa. - Đánh giá chung: Đoạn thơ thể hiện rõ phong cách thơ Xuân Quỳnh. Đó là tiếng thơ của một người phụ nữ vừa hồn nhiên tươi tắn, vừa thấm đẫm suy tư về khát vọng tình yêu, khát vọng hạnh phúc giữa đời thường. * Liên hệ những suy cảm của nhà thơ Xuân Diệu trong bài thơ Vội Vàng: - Xuân Diệu cảm nhận cuộc sống trần thế là một “bữa tiệc trần gian” ngập tràn thanh sắc, đẹp đẽ, tươi non, say đắm, gọi mời mà thời gian thì cuộn chảy, tuổi trẻ thì qua mau, một đi không trở lại. - Vì thế, nhà thơ tự giục giã mình hãy gấp gáp, vội vàng, cuồng nhiệt nhập thế để “thâu” lấy, tận hưởng cho kì hết vẻ đẹp của cuộc sống, của tình yêu và của tuổi trẻ. - Về nghệ thuật, lời thơ Xuân Diệu cuồng nhiệt, hối hả, gấp vội, đắm say. Thế giới hình ảnh sinh động, tràn trề sức sống. Hệ thống các động từ mạnh, tăng tiến, giàu sắc thái biểu đạt, biểu cảm. Các biện pháp điệp được sử dụng hiệu quả. * So sánh: - Điểm tương đồng: + Cả hai nhà thơ đều giống nhau trong cách nhìn về cuộc đời. Từ đó, xác định một thái độ sống tích cực, đầy khát khao, giàu ý nghĩa nhân văn. + Đều thể hiện một cái tôi nội cảm đầy giằng trở, suy tư và ước muốn thiết tha, mãnh liệt – một cái tôi yêu đời, yêu sống,
1,0 5,5
2,0
3,0
84
gắn bó thiết tha với cuộc sống. - Điểm khác biệt: 0,5 Cảm nhận được sự hữu hạn của cuộc đời, nếu như Xuân Quỳnh trăn trở, khát khao tận hiến trọn vẹn sự sống của mình cho cuộc sống, cho tình yêu để bất tử trước thời gian thì Xuân Diệu lại xác định một thái độ sống gấp vội, cuồng si, sống hết từng giây phút của đời mình để tận hưởng cho kì cùng vẻ đẹp của cuộc sống, của tuổi trẻ. Chuẩn bị bài: Chiếc thuyền ngoài xa - Đọc Tiểu dẫn và tóm lược những ý chính về tác giả và tác phẩm. - Xem lại bài Khái quát Văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến cuối thế kỷ XX (mục II). - Đọc tác phẩm, tóm tắt truyện và hệ thống hóa nhân vật. Xem lại những tri thức lý luận về thể loại truyện. Xác định kết cấu của tác phẩm. Phân tích tác phẩm theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài.
85
Tiết 70 CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA (Trích) Nguyễn Minh Châu I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Cảm nhận được những chiêm nghiệm sâu sắc của nhà văn về cuộc đời và nghệ thuật: Mỗi người trên cõi đời, nhất là người nghệ sĩ, không nên nhìn đời và nhìn người một cách đơn giản, trái lại, cần phải nhìn nhận cuộc sống và con người một cách sâu sắc, nhiều chiều. Nghệ thuật chân chính luôn gắn với cuộc đời và vì cuộc đời. - Phân tích được nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm: tình huống truyện đọc đáo mang ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống; chọn được điểm nhìn nghệ thuật sắc sảo, đa chiều; ngôn ngữ nhân vật linh hoạt, sáng tạo. 2. Kỹ năng: - Kĩ năng đọc hiểu văn bản văn xuôi theo thể loại truyện ngắn; biết vận dụng kiến thức để làm bài văn về văn bản. - Kĩ năng thực hành đọc hiểu văn bản có nội dung liên quan đến bản sắc văn hóa; biết nhận ra các văn bản khác viết về bản sắc văn hóa. - Kĩ năng tự nhận thức về vẻ đẹp của quê hương đất nước; kĩ năng tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về nhân vật, giá trị của tác phẩm và về nghệ thuật truyện. 3. Thái độ: - Biết nhìn nhận, đánh giá cuộc đời, con người một cách toàn diện và có chiều sâu. - Cảm thông với nỗi bất hạnh, ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ thời hậu chiến, lên án nạn bạo hành gia đình. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và nghệ thuật truyện của Nguyễn Minh Châu; - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của truyện hiện hiện đại VN trước và sau 1975; - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Nguyễn Minh Châu tác giả - tác phẩm 2. Chuẩn bị của HS: - Đọc Tiểu dẫn và tóm lược những ý chính về tác giả và tác phẩm. - Xem lại bài Khái quát Văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến cuối thế kỷ XX (mục II). - Đọc tác phẩm, tóm tắt truyện và hệ thống hóa nhân vật. Xem lại những tri thức lý luận về thể loại truyện. Xác định kết cấu của tác phẩm. Phân tích tác phẩm theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài. 86
III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: 1. Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh ảnh về thiên nhiên và cuộc sống con người vùng biển. Yêu cầu HS chuẩn bị giấy A4. Trình bày cảm nhận của em về những hình ảnh vừa xem? GV giới thiệu bài mới: Cái đẹp luôn là đối tượng để nghệ thuật có thể chào đời, thăng hoa. Song nghệ thuật muốn tồn tại cần có sự kết nối với cuộc sống. Vậy nhà văn Nguyễn Minh Châu sẽ xử lí mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống ntn chúng ta cùng tìm hiểu truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa 2. Em có điều gì băn khoăn sau khi đọc xong “Chiếc thuyền ngoài xa”? b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Cảm nhận được những chiêm nghiệm sâu sắc của nhà văn về cuộc đời và nghệ thuật: Mỗi người trên cõi đời, nhất là người nghệ sĩ, không nên nhìn đời và nhìn người một cách đơn giản, trái lại, cần phải nhìn nhận cuộc sống và con người một cách sâu sắc, nhiều chiều. Nghệ thuật chân chính luôn gắn với cuộc đời và vì cuộc đời; Phân tích được nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm: tình huống truyện đọc đáo mang ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống; chọn được điểm nhìn nghệ thuật sắc sảo, đa chiều; ngôn ngữ nhân vật linh hoạt, sáng tạo. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn tìm hiểu chung I. Tìm hiểu chung GV giao quyền điều hành cho lớp 1. Tác giả Nguyễn Minh Châu trưởng tổ chức giới thiệu về - Là cây bút tiên phong của văn học Việt Nam Nguyễn Minh Châu và tác phẩm thời kỳ đổi mới. Ông “thuộc trong số những Chiếc thuyền ngoài xa. Một HS người mở đường tinh anh và tài năng nhất của trình bày ngắn gọn kết quả thu văn học ta hiện nay” (Nguyên Ngọc). nhận của mình. Các HS khác trao - Trước 1975, ông là ngòi bút sử thi có thiên đổi, bổ sung. Trên cở sở đó, GV hướng trữ tình lãng mạn thì từ đầu thập kỉ 80 chốt lại một số ý cơ bản đến khi mất, ông chuyển hẳn sang cảm hứng thế sự với những vấn đề đạo đức và triết lí nhân sinh. 2. Tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa” - Viết năm 1983, là một trong những sáng tác tiêu biểu của văn học Việt Nam giai đoạn 1975 đến cuối thế kỉ XX. 87
- Ra đời trong hoàn cảnh cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đã kết thúc, đất nước thống nhất trong nền độc lập, hòa bình, cuộc sống với “muôn mặt đời thường” đã trở lại sau chiến tranh. Nhiều vấn đề của đời sống văn hóa nhân sinh mà trước đây do haofn cảnh chiến tranh chưa được chú ý, nay được đặt ra. Nhiều quan niệm đạo đức phải được nhìn nhận lại trong tình hình mới, nhiều yếu tố mới nảy sinh nhất là khi đất nước bước vào công cuộc đổi mới… Tác phẩm nằm trong xu hướng nghệ thuật chung của văn học thời kì đổi mới: hướng nội, khai thác sâu sắc số phận cá nhân và thân phận con người đời thường. 2. Hướng dẫn tái hiện tác phẩm GV chiếu bản tóm tắt có các sự kiện đã bị đảo lộn trên máy (hoặc phát phiếu học tập) rồi yêu cầu HS sắp xếp lại, qua đó tái hiện nội dung cốt truyện : (1) Theo lời mời của chánh án Đẩu (một người đồng đội cũ của Phùng) người đàn bà hàng chài đã đến tòa án huyện. (2) Nhưng khi chiếc thuyền vào bờ, anh đã kinh ngạc hết mức khi chứng kiến cảnh một gã chồng vũ phu đánh đập người vợ hết sức dã man, đứa con vì muốn bảo vệ mẹ đã đánh trả lại cha mình. (3) Rời vùng biển với khá nhiều ảnh, người nghệ sĩ đã có một tấm được chọn vào bộ lịch về “thuyền và biển” năm ấy. (4) Tại đây, người phụ nữ ấy đã từ chối sự giúp đỡ của Đẩu và Phùng, nhất quyết không bỏ lão chồng vũ phu. (5) Theo yêu cầu của trưởng phòng, nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng đến một vùng ven biển miền Trung (cũng là nơi anh đã từng chiến đấu) để chụp một tấm ảnh cho cuốn lịch năm sau. (6) Tuy nhiên, mỗi lần đứng trước tấm ảnh, anh đều thấy hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai và nếu nhìn lâu hơn là hình ảnh người đàn bà nghèo khổ, lam lũ bước ra từ bức tranh. (7) Những ngày sau, cảnh tượng đó lại tiếp diễn và lần này người nghệ sĩ đã ra tay can thiệp... (8) Chị đã kể câu chuyện về cuộc đời mình và coi đó như là lý do giải thích cho sự từ chối trên. (9) Sau nhiều ngày “phục kích”, người nghệ sĩ đã phát hiện và chụp được “một cảnh đắt trời cho”, đó là cảnh một chiếc thuyền ngoài xa đang ẩn hiện trong biển sớm mờ sương. - HS sắp xếp lại theo trật tự : 5 – 9 – 2 – 7 – 1 – 4 – 8 – 3 – 6 sau đó viết đoạn tóm tắt đã chỉnh sửa ra phiếu học tập và đọc đoạn văn tóm tắt đó. 3. Hướng dẫn tìm hiểu văn bản II. Đọc hiểu văn bản 1. Hai phát hiện của nghệ sĩ Phùng - Người nghệ sĩ nhiếp ảnh đã gọi - “một cảnh đắt trời cho” ở đây là một cảnh phát hiện của mình tại vùng biển tượng tuyệt đẹp, một “bức họa” diệu kỳ mà nọ là “một cảnh đắt trời cho”. Anh thiên nhiên, cuộc sống đã ban tặng cho con (chị) hiểu điều này thế nào ? Vì người. Nó là một “sản phẩm” quý hiếm của hóa sao người nghệ sĩ lại đánh giá cái công mà trong đời người nghệ sĩ không phải khi cảnh tượng ấy như vậy ? nào cũng “chộp” được. Mặt khác, như chính cảm nhận của nghệ sĩ Phùng, cái cảnh tượng ấy giống như “một bức tranh mực tàu của một danh họa thời cổ”. Toàn bộ khung cảnh “đều hài hòa và đẹp, một vẻ đẹp thực đơn giản và - Cảm nhận của Phùng khi chiêm toàn bích”. 88
ngưỡng “bức ảnh nghệ thuật của tạo hóa” là gì ? Vì sao trong lúc cảm nhận, anh lại nghĩ đến cái đúc kết của một ai đó : “bản thân cái đẹp chính là đạo đức” ?
Tuy nhiên, ngay khi tâm hồn đang bay bổng trong những xúc cảm thẩm mỹ, đang tận hưởng cái khoảnh khắc trong ngần của tâm hồn thì người nghệ sĩ đã kinh ngạc phát hiện ra điều gì tiếp theo ngay sau bức tranh ? Vì sao anh lại kinh ngạc đến mức như vậy ?
Qua hai phát hiện của nghệ sĩ Phùng, Nguyễn Minh Châu muốn người đọc nhận thức điều gì về cuộc đời ?
- Đứng trước một sản phẩm nghệ thuật tuyệt tác của hóa công, Phùng thấy “trong trái tim như có cái gì bóp thắt vào”. Bức ảnh đã khiến cho tâm hồn người nghệ sĩ rung động thật sự và trong giây lát anh còn “khám phá thấy cái chân lý của sự toàn thiện, khám phá thấy cái khoảnh khắc trong ngần của tâm hồn”. Phùng đã cảm nhận được cái Chân, cái Thiện của cuộc đời, anh thấy tâm hồn mình như được gột rửa, trở nên thật trong trẻo. Vậy là ở đây, cái đẹp đã có tác dụng thanh lọc tâm hồn con người. Với tác dụng ấy, cái đẹp chẳng phải là “đạo đức” hay sao ! - Bước ra từ chiếc thuyền ngư phủ đẹp như mơ là một người đàn bà xấu xí, mệt mỏi; một gã đàn ông to lớn, dữ dằn; một cảnh tượng tàn nhẫn: gã chồng đánh đập người vợ một cách thô bạo. Đứa con vì thương mẹ đã đánh lại cha để rồi nhận lấy hai cái bạt tai của bố ngã dúi xuống cát. Chứng kiến những cảnh tượng đó, nghệ sĩ Phùng “kinh ngạc đến mức, trong mấy phút đầu, cứ đứng há hốc mồm ra mà nhìn”. Phùng không thể ngờ rằng đằng sau cái vẻ đẹp diệu kỳ của tạo hóa lại là bi kịch của cuộc đời, là cái ác, cái xấu. Vừa mới lúc trước, anh còn cảm thấy “bản thân cái đẹp chính là đạo đức”, thấy “chân lý của sự toàn thiện” thế mà chỉ ngay sau đó chẳng còn cái gì là “đạo đức”, là cái Chân, cái Thiện của cuộc đời. => ý tưởng nghệ thuật của nhà văn : Cuộc đời không đơn giản, xuôi chiều mà chứa đựng nhiều nghịch lý. Giữa hình thức bên ngoài với nội dung bên trong không phải bao giờ cũng thống nhất. Đừng vội đánh giá con người, sự vật ở dáng vẻ bên ngoài, phải phát hiện ra bản chất thực sau vẻ ngoài đẹp đẽ của hiện tượng.
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: Giả sử, có ai đó muốn can thiệp vào tác phẩm của nhà văn bằng cách đảo vị trí hai phát hiện này, tức là để cho người nghệ sĩ chứng kiến bi kịch của gia đình hàng chài hôm trước rồi sáng hôm sau mới phát hiện ra vẻ đẹp của cảnh biển mờ sương. Theo anh/chị điều đó có được không? Vì sao? - HS thảo luận nhóm nhỏ (2 HS/nhóm), trình bày. - GV chuẩn xác: Không thể đảo như thế vì nhà văn đã có dụng ý khi để cảnh tượng 89
trời cho hiện ra trước như là vỏ bọc bên ngoài hòng che giấu bên trong bản chất thực của đời sống. Qua đó, nhà văn khẳng định: đừng nhầm lẫn hiện tượng với bản chất; giữa hình thức bên ngoài với nội dung bên trong không phải bao giờ cũng thống nhất. Đừng vội đánh giá con người, sự vật ở dáng vẻ bên ngoài, phải phát hiện ra bản chất thực sau vẻ ngoài đẹp đẽ của hiện tượng d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: Trong phần Tiểu dẫn của bài học, tác giả SGK giới thiệu : “Truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa kể lại chuyến đi thực tế của một nghệ sĩ nhiếp ảnh và những chiêm nghiệm sâu sắc của anh về nghệ thuật và cuộc đời”. Qua bài học, anh (chị) đã hiểu được điều đó như thế nào? Nghệ thuật chân chính phải luôn luôn gắn với cuộc đời và vì cuộc đời. Không thể nhìn đời một cách giản đơn, cần phải nhìn nhận cuộc sống và con người một cách đa diện, nhiều chiều. 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Ghi nhớ nội dung bài học bằng Graph hoặc Bản đồ tư duy. - Chuẩn bị bài tiếp tiết thứ 2: + Câu chuyện của người đàn bà hàng chài ở tòa án huyện? + Tấm ảnh được chọn trong “bộ lịch năm ấy”? + Điểm đổi mới của tác phẩm (đề tài, bút pháp, cái nhìn nghệ thuật về con người…)
90
Tiết 71 CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA (tiếp theo) (Trích) Nguyễn Minh Châu I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Cảm nhận được những chiêm nghiệm sâu sắc của nhà văn về cuộc đời và nghệ thuật: Mỗi người trên cõi đời, nhất là người nghệ sĩ, không nên nhìn đời và nhìn người một cách đơn giản, trái lại, cần phải nhìn nhận cuộc sống và con người một cách sâu sắc, nhiều chiều. Nghệ thuật chân chính luôn gắn với cuộc đời và vì cuộc đời. - Phân tích được nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm: tình huống truyện đọc đáo mang ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống; chọn được điểm nhìn nghệ thuật sắc sảo, đa chiều; ngôn ngữ nhân vật linh hoạt, sáng tạo. 2. Kỹ năng: - Kĩ năng đọc hiểu văn bản văn xuôi theo thể loại truyện ngắn; biết vận dụng kiến thức để làm bài văn về văn bản. - Kĩ năng thực hành đọc hiểu văn bản có nội dung liên quan đến bản sắc văn hóa; biết nhận ra các văn bản khác viết về bản sắc văn hóa. - Kĩ năng tự nhận thức về vẻ đẹp của quê hương đất nước; kĩ năng tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về nhân vật, giá trị của tác phẩm và về nghệ thuật truyện. 3. Thái độ: - Biết nhìn nhận, đánh giá cuộc đời, con người một cách toàn diện và có chiều sâu. - Cảm thông với nỗi bất hạnh, ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ thời hậu chiến, lên án nạn bạo hành gia đình. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và nghệ thuật truyện của Nguyễn Minh Châu; - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của truyện hiện hiện đại VN trước và sau 1975; - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Nguyễn Minh Châu tác giả - tác phẩm 2. Chuẩn bị của HS: - Đọc Tiểu dẫn và tóm lược những ý chính về tác giả và tác phẩm. - Xem lại bài Khái quát Văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến cuối thế kỷ XX (mục II). 91
- Đọc tác phẩm, tóm tắt truyện và hệ thống hóa nhân vật. Xem lại những tri thức lý luận về thể loại truyện. Xác định kết cấu của tác phẩm. Phân tích tác phẩm theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài. III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: Trong phần Tiểu dẫn của bài học, tác giả SGK giới thiệu : “Truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa kể lại chuyến đi thực tế của một nghệ sĩ nhiếp ảnh và những chiêm nghiệm sâu sắc của anh về nghệ thuật và cuộc đời”. Qua bài học, anh (chị) đã hiểu được điều đó như thế nào? GV giới thiệu bài mới: b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Cảm nhận được những chiêm nghiệm sâu sắc của nhà văn về cuộc đời và nghệ thuật: Mỗi người trên cõi đời, nhất là người nghệ sĩ, không nên nhìn đời và nhìn người một cách đơn giản, trái lại, cần phải nhìn nhận cuộc sống và con người một cách sâu sắc, nhiều chiều. Nghệ thuật chân chính luôn gắn với cuộc đời và vì cuộc đời; Phân tích được nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm: tình huống truyện đọc đáo mang ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống; chọn được điểm nhìn nghệ thuật sắc sảo, đa chiều; ngôn ngữ nhân vật linh hoạt, sáng tạo. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu về câu 2.Câu chuyện của người đàn bà hàng chài ở tòa chuyện của người đàn bà hàng án huyện - Người đàn bà hàng chài xuất hiện ở tòa án huyện chài ở tòa án huyện theo lời mời của của chánh án Đẩu – người có ý GV yêu cầu HS nhóm 2 + nhóm 4 định khuyên bảo, thậm chí đề nghị chị bỏ lão trình bày nội dung đã chuẩn bị ở chồng vũ phu. nhà theo yêu cầu của phiếu học tập - Người đàn bà đã từ chối lời đề nghị giúp đỡ của HS cử đại diện nhóm trình bày, chánh án Đẩu vì: nhận xét, góp ý, phản biện (nếu + Với những người đàn bà hàng chài như chị gã có). chồng ấy là chỗ dựa quan trọng trong cuộc đời GV chuẩn xác. nhất là những khi biển động, phong ba. – Phiếu học tập: + Thêm nữa, chị còn phải nuôi những đứa con, chị + Vì sao người đàn bà hàng chài phải sống vì chúng nữa. lại xuất hiện ở tòa án huyện? + Vả lại, trên thuyền cũng có những lúc vợ chồng + Vì sao người đàn bà hàng chài con cái hòa thuận, vui vẻ. không bỏ lão chồng vũ phu theo - Câu chuyện của người phụ nữ hàng chài giúp 92
lời khuyên của chánh án Đẩu ? + Nghệ sĩ Phùng đã lặng im sau câu chuyện của người đàn bà. Theo anh (chị), câu chuyện mà người đàn bà hàng chài kể ở tòa án đã giúp Phùng hiểu ra điều gì về người phụ nữ này, về người bạn của mình (chánh án Đẩu) và chính mình ?
người nghệ sĩ nhiếp ảnh hiểu rõ hơn về : + Người đàn bà : không hề cam chịu một cách vô lý, không hề nông nổi một cách ngờ nghệch mà thực ra chị ta là người sâu sắc, thấu hiểu lẽ đời. Người phụ nữ này có một cuộc đời nhọc nhằn, lam lũ nhưng biết chắt chiu những hạnh phúc đời thường. Sống cam chịu và kín đáo, hiểu sâu sắc lẽ đời nhưng chị không để lộ điều đó ra bên ngoài. Một người phụ nữ có ngoại hình xấu xí, thô kệch nhưng tâm hồn đẹp đẽ, thấp thoáng bóng dáng của những người phụ nữ Việt Nam nhân hậu, bao dung, giàu đức hi sinh và lòng vị tha. + Người đồng đội cũ – chánh án Đẩu : anh có lòng tốt, sẵn sàng bảo vệ công lý nhưng anh chưa thực sự đi sâu vào đời sống nhân dân. Lòng tốt là đáng quý nhưng chưa đủ. Luật pháp là cần thiết nhưng cần phải đi vào đời sống. Cả lòng tốt và luật pháp đều phải được đặt vào những hoàn cảnh cụ thể, không thể áp dụng ào ào với mọi đối tượng. + Chính mình : mình đã đơn giản khi nhìn nhận cuộc đời và con người. - Thái độ của người đàn bà với gã chồng vũ phu: + Trong câu chuyện ở tòa án, + Người đàn ông ấy vốn là “một anh con trai cục người đàn bà ấy đã kể những gì về tính nhưng hiền lành”, “không bao giờ đánh đập” người chồng vũ phu của mình ? vợ. Chỉ vì “nghèo khổ, túng quẫn đi vì trốn lính” Qua đó, có thể nhận thấy thái độ mà anh ta trở nên độc dữ. Tức là trong con mắt của chị đối với người chồng thế của người đàn bà, người chồng vũ phu kia chỉ là nào ? nạn nhân của hoàn cảnh sống khắc nghiệt. → Điều đó cho thấy người phụ nữ vùng biển này đã nhìn nhận chồng mình với một thái độ thấu hiểu, cảm thông, chia sẻ. → Đẩu, Phùng và thằng bé Phác mới chỉ thấy được một khía cạnh ở người đàn ông hàng chài + Cách nhìn nhận gã chồng vũ phu này, đó là sự độc ác, tàn nhẫn, ích kỷ. Thái độ của của người đàn bà hàng chài có gì họ đối với anh ta là kịch liệt phản đối. Trong khi khác so với cách nhìn nhận của đó, người đàn bà hàng chài nhìn nhận người Đẩu, Phùng và thằng bé Phác? chồng của mình nhiều chiều hơn, sâu sắc hơn. Chị đau đớn nhưng không oán hận vì chị thấu hiểu nguyên nhân sâu xa của những hành động vũ phu ấy. + Sự khác biệt trong những điểm → Người đàn ông này vừa đáng bị lên án bởi sự độc ác, thói vũ phu, tính ích kỷ. Nhưng ở anh ta nhìn nêu trên, đặc biệt cách nhìn nhận của người phụ nữ vùng biển cũng có chỗ có thể cảm thông bởi anh ta cũng chỉ đã giúp anh (chị) hiểu ra điều gì về là một nạn nhân của hoàn cảnh sống khắc nghiệt. người đàn ông này nói riêng và Như vậy, không thể nhìn người và nhìn đời một cách nhìn nhận mọi sự vật, hiện phía. Phải tìm hiểu những nguyên nhân sâu xa dẫn 93
tượng trong cuộc sống nói chung ? + Từ hình tượng người đàn ông hàng chài này, có HS đã nghĩ đến một số nhân vật trong các sáng tác của Nam Cao (Chí Phèo, Hộ). Theo anh (chị), vì sao lại bạn HS đó lại có liên tưởng như vậy ? Điều đó có giúp anh (chị) hiểu ra điều gì về giá trị nhân đạo của tác phẩm ?
đến những hành vi của con người trước khi kết luận về tính cách hay phán xét họ. Tóm lại, phải có cái nhìn cuộc sống đa diện, nhiều chiều. Từ “sự tha hóa” của người đàn ông hàng chài qua điểm nhìn của một người lính đã từng chiến đấu để bảo vệ mảnh đất này (nghệ sĩ Phùng), Nguyễn Minh Châu muốn nói đến một cuộc chiến mới, không kém phần khó khăn, gian khổ so với hai cuộc kháng chiến chống kẻ thù xâm lược đã qua – cuộc chiến bảo vệ nhân tính, thiên lương và vẻ đẹp tâm hồn của con người. Ở phương diện này, tác giả Chiếc thuyền ngoài xa đã kế thừa xuất sắc tư tưởng nhân văn, nhân đạo sâu sắc của nhà hiện thực chủ nghĩa Nam Cao.
II. Đọc – hiểu văn bản: 3. Hình ảnh trong bộ lịch năm ấy - Mỗi lần nhìn kỹ vào bức ảnh đen trắng, người nghệ sĩ đều thấy “hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai”. Và nếu nhìn lâu hơn, bao giờ anh cũng thấy “người đàn bà ấy đang bước ra khỏi tấm ảnh”. “Cái màu hồng hồng của ánh sương mai” -> chất thơ của cuộc sống, là vẻ đẹp lãng mạn của cuộc đời, là biểu tượng của nghệ thuật. -Hình ảnh “người đàn bà bước ra khỏi bức tranh” -> hiện thân của những lam lũ, khốn khó đời thường, là sự thật cuộc đời đằng sau bức tranh. - Vậy Nguyễn Minh Châu muốn => Nghệ thuật chân chính không bao giờ rời xa phát biểu điều gì về mối quan hệ cuộc đời. Nghệ thuật là chính cuộc đời và phải giữa nghệ thuật và cuộc đời? luôn luôn vì cuộc đời. 4. Vài nét về nghệ thuật: 2. Hướng dẫn HS khái quát những nét cơ bản về nghệ thuật GV tổ chức HS đóng vai tác giả để trao đổi với các bạn đọc HS khác về một số vấn đề xoay quanh nghệ thuật truyện. Hình thức tổ chức là một HS đóng vai trò người dẫn dắt, giới thiệu; một số HS đảm nhiệm vai trò tác giả. Các HS khác sẽ đặt cho HS này những câu hỏi về nghệ thuật truyện (dựa vào những câu hỏi hướng dẫn học bài mà GV đã yêu cầu chuẩn bị) và HS này cũng có thể hỏi lại các “khán giả” đang trực tiếp HS dẫn CT giới thiệu cuộc giao lưu và các nhân vật tham gia rồi nêu câu hỏi cho tác giả : Đối với nghệ thuật của truyện ngắn, một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu là tạo được tình huống truyện. Nhiều người cho rằng nhà văn đã tạo được một tình huống truyện độc đáo, có ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống. Xin nhà văn hãy nói rõ điều này. - HS đóng vai tác giả trả lời : Tình huống truyện là một nghệ sĩ nhiếp ảnh đến một vùng ven biển miền Trung để chụp một tấm ảnh về cảnh biển buổi sớm có sương. Tại đây, anh đã phát hiện và chụp được một cảnh tượng “trời cho” - đó là cảnh một chiếc thuyền ngoài xa đang ẩn hiện trong làn sương sớm. Nhưng khi chiếc thuyền vào bờ, người nghệ sĩ đã chứng kiến cảnh một gã chồng vũ phu đánh đập người vợ hết sức dã man. Những ngày sau, cảnh tượng đó lại tiếp diễn. Người nghệ sĩ không thể ngờ 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu về hình ảnh được chọn trong bộ lịch HS Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn cuối cùng thảo luận nhóm theo bàn - Mỗi lần nhìn bức ảnh đen trắng, người nghệ sĩ đều thấy những gì?
94
được rằng, đằng sau bức ảnh tuyệt diệu ấy lại là biết bao nghịch lý oan trái và phức tạp trong gia đình hàng chài. Như các bạn đã thấy, qua tình huống này người nghệ sĩ nhiếp ảnh không chỉ phát hiện ra những chân lý của nghệ thuật mà anh còn khám phá ra nhiều điều bí ẩn của cuộc sống và con người. Anh đã hiểu hơn về cuộc sống của người lao động vùng biển, về người bạn mình - chánh án Đẩu và về chính mình… - HS dẫn CT : Thưa nhà văn, ông đã chọn hình thức kể chuyện (điểm nhìn nghệ thuật) nào ? Và vì sao lại chọn điểm nhìn ấy ? - HS đóng vai tác giả : Người kể chuyện là nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng tức là một nhân vật trong câu chuyện. Nhờ hình thức này, câu chuyện trở nên gần gũi hơn, khách quan, chân thực hơn và cũng có sức thuyết phục hơn. - “Nhà văn” hỏi lại : thế các bạn nghĩ gì về sự lựa chọn ngôi kể này ? - Một “khán giả” : Với ngôi kể này, nhà văn có thể nhìn cuộc đời và con người ở các góc độ, cự li khác nhau, lúc đứng gần, trực tiếp tham gia vào câu chuyện, lúc đứng xa, đứng ngoài quan sát trong tư cách của người dẫn chuyện. Lúc đối thoại trực tiếp với nhân vật, lúc độc thoại nội tâm … - GV nhận xét phần đóng vai, trả lời của HS, biểu dương, cho điểm, rút kinh nghiệm và nhấn mạnh những ý cần thiết về nghệ thuật truyện. 3. Hướng dẫn HS tổng kết. III. Tổng kết: - Ý nghĩa của văn bản? Chiếc thuyền ngoài xa thể hiện những chiêm nghiệm sâu sắc của nhà văn về nghệ thuật và cuộc đời; nghệ thuật chân chính phải luôn gắn với cuộc đời, vì cuộc đời; người nghệ sĩ cần phải nhìn nhận cuộc sống và con người một cách toàn diện và sâu sắc. Tác phẩm cũng rung lên hồi chuông báo động về tình trạng bạo lực gia đình và hậu quả khôn lường của nó. c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: Trong phần Tiểu dẫn của bài học, tác giả SGK giới thiệu : “Truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa kể lại chuyến đi thực tế của một nghệ sĩ nhiếp ảnh và những chiêm nghiệm sâu sắc của anh về nghệ thuật và cuộc đời”. Qua bài học, anh (chị) đã hiểu được điều đó như thế nào? - HS khái quát : Nghệ thuật chân chính phải luôn luôn gắn với cuộc đời và vì cuộc đời. Không thể nhìn đời một cách giản đơn, cần phải nhìn nhận cuộc sống và con người một cách đa diện, nhiều chiều. - GV định hướng HS mở rộng đánh giá: So với những truyện viết trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ (Vợ chồng A Phủ, Rừng xà nu, Những đứa con trong gia đình…), Chiếc thuyền ngoài xa đã cho thấy những đổi mới nào của văn học Việt Nam sau 1975 (về đề tài, bút pháp, cái nhìn nghệ thuật về con người…) ? - HS so sánh, đánh giá khái quát: Chiếc thuyền ngoài xa đã cho thấy những đổi mới cơ bản của văn học Việt Nam sau 1975 : + Đề tài : văn học tập trung vào những vấn đề của đời sống nhân sinh, quan tâm 95
nhiều hơn đến các đề tài đạo đức - thế sự (như câu chuyện của người đàn bà hàng chài trong truyện ngắn này…). + Bút pháp : văn học sau 1975 hướng nội nhiều hơn, đi sâu vào thế giới nội tâm phức tạp và đầy mâu thuẫn của con người trong cuộc sống thường nhật (VD : những mâu thuẫn và phức tạp trong đời sống tâm hồn của người đàn bà vùng biển). + Quan niệm nghệ thuật về con người : khác với giai đoạn trước - chủ yếu khắc họa con người trong quan hệ với cộng đồng, dân tộc - văn học giai đoạn này khai thác sâu sắc số phận cá nhân và thân phận con người đời thường (VD : số phận của người lao động nghèo vùng biển). d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: - Nếu là chánh án Đẩu, anh (chị) sẽ ứng xử như thế nào trước những lý do mà người phụ nữ vùng biển ấy đưa ra ? Hãy viết một bài luận ngắn trình bày các giải pháp của anh (chị) cho vấn đề bạo hành gia đình. - Anh (chị) thu được những kinh nghiệm sống, tri thức sống nào sau bài học này ? Hãy viết một bài thu hoạch riêng của anh (chị) Truyện ngắn“Chiếc thuyền ngoài xa” của nhà văn Nguyễn Minh Châu đề cập đến một vấn đề có tính chất nhức nhối trong xã hội hiện nay: Nạn bạo hành gia đình. Em có hiểu biết gì về tệ nạn trên? Theo em, ta cần làm gì để góp phần chấm dứt tệ nạn đó? Mở bài: – Giới thiệu về xuất xứ của vấn đề. – Dẫn dắt vào vấn đề nghị luận: nạn bạo hành gia đình. Thân bài: – Nạn bạo hành gia đình trong tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu. + Tại gia đình hàng chài: đông con, cuộc sống khó khăn cơ cực + Biểu hiện: người chồng thường xuyên đánh vợ; người vợ câm lặng cam chịu còn xin chồng “lên bờ mà đánh”. – Hiểu biết của bản thân về tệ nạn trên: + Đó là một tệ nạn vẫn còn tồn tại trong xã hội ngày nay. + Nguyên nhân: > Do cuộc sống lao động quá cơ cực, thiếu thốn >Do trình độ văn hóa thấp, sự cam chịu câm lặng của nạn nhân >Do dấu ấn của quan niệm phong kiến còn nặng nề. > Do coi thường pháp luật của nhà nước; bản chất độc ác, dã man. + Hậu quả: >Gây ra bao cuộc đời đau khổ, bất hạnh >Làm tổn thương tâm hồn con cái. >Làm cho nền văn minh xã hội trở nên chậm tiến – Suy nghĩ và hành động của mỗi người: + Suy nghĩ: Cần có nhận thức sâu sắc và đầy đủ về vấn đề này 96
+ Hành động: >Cần góp sức với cộng đồng để ngăn chặn tệ nạn trên. >Cần nỗ lực học tập để nâng cao trình độ văn hóa, hiểu biết pháp luật đẩy lùi đói nghèo, góp phần giảm thiểu tệ nạn đó. >Tu dưỡng đạo đức nhân cách, luyện cách sống nhân ái yêu thương con người Kết bài: – Đánh giá ý nghĩa của việc bàn bạc vấn đề này. – Bài học cho bản thân. 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Ghi nhớ nội dung bài học bằng Graph hoặc Bản đồ tư duy. - Chuẩn bị bài : Thực hành về hàm ý + Ôn tập kiến thức cơ bản: hàm ý; phương châm hội thoại + Chuẩn bị các bài tập theo yêu cầu
97
Tiết 72 THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Củng cố và nâng cao những kiến thức về hàm ý, về cách tạo lập và lĩnh hội hàm ý - Biết lĩnh hội và phân tích được hàm ý (trong văn bản nghệ thuật và trong giao tiếp hằng ngày). Biết dùng câu có hàm ý khi cần thiết. 2. Kỹ năng: - Nhận diện hàm ý, phân biệt hàm ý với nghĩa tường minh. - Kĩ năng phân tích hàm ý. - Kĩ năng sử dụng cách nói có hàm ý. 3. Thái độ: - Giao tiếp: trình bày, trao đổi về hiệu quả biểu đạt của một số câu / đoạn văn, thơ có sử dụng hàm ý. - Tư duy sáng tạo: phân tích đối chiếu tác dụng của hàm ý trong một số câu/ đoạn thơ, văn. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực trình bày suy nghĩ, phân tích cá nhân về hàm ý - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận - Năng lực phân tích, so sánh - Năng lực tạo lập, giao tiếp có sử dụng hàm ý II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Tiếng Việt thực hành (NXB Giáo dục). 2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập kiến thức cơ bản: hàm ý; phương châm hội thoại - Chuẩn bị các bài tập theo yêu cầu III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: Cho HS đọc truyện cười: Thừa một con thì có! Anh chồng đi vào thị trấn mua 6 con bò nhưng trên đường về đếm đi đếm lại, vẫn chỉ còn năm con. 98
Cuống lên, anh ta vặt đầu vặt tai, không hiểu ra làm sao cả. Về đến nhà, chưa kịp xuống, vẫn ngồi trên lưng bò, đã mếu máo: - Chết rồi vợ ơi! Tôi đánh mất một con bò rồi! Chị vợ nghe tiếng chồng khóc, chạy ra, hỏi: - Sao? Mua mấy con mà để mất một con? Anh kia chỉ năm con bò đi theo sau, nói: - Sáu con. Bây giờ chỉ còn năm con thôi! Chị vợ vừa cười vừa nói: - Thừa một con thì có! - !? Tìm câu có hàm ý trong câu chuyện trên? Nghĩa hàm ý của câu? GV giới thiệu bài mới: b. Hoạt động 2: Thực hành. ( 37 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: + Củng cố và nâng cao những kiến thức về hàm ý, về cách tạo lập và lĩnh hội hàm ý + Biết lĩnh hội và phân tích được hàm ý (trong văn bản nghệ thuật và trong giao tiếp hằng ngày). Biết dùng câu có hàm ý khi cần thiết. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn ôn tập khái niệm về hàm ý I. Ôn tập kiến thức Câu1. Nghĩa tường minh là phần thông báo: - Nghĩa tường minh là phần A. Được suy ra từ hàm ý thông báo được diễn đạt trực tiếp B. Được hiểu trên cơ sở của hoàn cảnh giao tiếp bằng từ ngữ trong câu. C. Được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu - Hàm ý là phần thông báo tuy Câu 2. Hàm ý là phần thông báo: không được diễn đạt trực tiếp A. Trái ngược với nghĩa tường minh bằng từ ngữ trong câu nhưng có B. Cùng nội dung với nghĩa tường minh thể suy ra từ những từ ngữ ấy C. Không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ - Để sử dụng hàm ý cần có hai trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ấy. điều kiện sau đây: D. Không thể thiếu trong các hoạt động giao tiếp. + Người nói (người viết) ý thức Tìm hàm ý trong bài ca dao sau: được vào hàm ý vào câu nói. Bây giờ mận mới hỏi đào + Người nghe (người đọc) có Vườn hồng đã có ai vào hay chưa năng lực giải đoán hàm ý ” Mận hỏi thì đào xin thưa Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào HS thảo luận nhóm theo bàn: Nghĩa tường minh là gì? Hàm ý là gì? Để sử dụng hàm ý cần có những điều kiện nào? 2. Hướng dẫn HS làm bài tập thực hành II. Thực hành về hàm ý HS thảo luận theo nhóm lớn Bài tập 1: - Lời đáp của A Phủ thiếu thông tin Thời gian: 10p cần thiết nhất của câu hỏi: Số lượng bò Nhóm1 99
1. Lời đáp của A Phủ thiếu thông tin gì cần thiết đối với yêu cầu của câu hỏi? 2. Lời đáp của A Phủ thừa thông tin gì? Nhóm 2 1. A Phủ đã chú ý vi phạm phương châm hội thoại nào? 2. Cách trả lời của A Phủ có hàm ý gì và thể hiện sự khôn khéo như thế nào?
Nhóm 3 1. Tìm những câu nói của Chí Phèo và Bá Kiến có hàm ý? 2. Những câu nói đó có hàm ý gì? Nhóm 4 1. Thông qua những câu nói hàm ý Bá Kiến và Chí Phèo đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
Bài tập 3: Đọc và phân tích truyện cười (SGK) - Lượt lời thứ nhất của bà đồ nhằm mục đích gì, thực hiện hành động nói gì, có hàm ý gì? - Vì sao bà đồ không nói thẳng ý mình mà chọn cách nói như trong truyện? (HS thảo luận, phát biểu tự do)
bị mất (mất mấy con bò?). A Phủ đã lờ yêu cầu này của Pá Tra. - Lời đáp có chủ ý thừa thông tin so với yêu cầu của câu hỏi: A Phủ không nói về số bò mất mà lại nói đến công việc dự định và niềm tin của mình (Tôi về lấy súng thế nào cũng bắn được con hổ này to lắm) - Cách trả lời của A Phủ có độ khôn khéo: Không trả lời thẳng, gián tiếp công nhận việc để mất bò. Nói ra dư định “lấy công chuộc tội” (bắn hổ chuộc tội mất bò); chủ ý thể hiện sự tin tưởng bắn được hổ và nói rõ “con hổ này to lắm”. Cách nói hòng chuộc tội, làm giảm cơn giận dữ của Pá Tra . Câu trả lời của A Phủ chứa nhiều hàm ý Bài tập 2 (80) a. Hàm ngôn câu nói của Bá Kiến “Tôi không có nhiều tiền” - Vi phạm phương châm cách thức: không nói rõ ràng, mạch lạc mà thông qua biểu tượng “cái kho” để nói người nhiều tiền nhiều của b. Các câu hỏi của Bá Kiến: + Câu hỏi 1: “Chí Phèo đấy hở?” + Câu hỏi 2: “Rồi làm ăn chứ cứ báo người ta mãi à?” -> Sử dụng câu hỏi nhưng không nhằm mục đích hỏi , mà nhằm mục đích + hô gọi, hướng lời nói đến người nghe (câu hỏi 1) + cảnh báo, sai khiến, thúc giục Chí Phèo làm ăn chứ không thể luôn đến xin tiền (câu hỏi 2) => Đây là cách dùng hành động nói gián tiếp, một cách thức tạo hàm ý c. Tại hai lượt lời đầu, Chí Phèo đều không nói hết ý (đến đây để làm gì?). Phần hàm ý được tường minh hóa ở lượt lời thứ ba của hắn: “Tao muốn làm người lương thiện” -> cách nói ở hai lượt đầu của Chí Phèo không đảm bảo phương châm về lượng và cách thức Bài tập 3: 100
3. Tổ chức rút ra kết luận về cách thức tạo câu có hàm ý GV nêu vấn đề: Qua những phần trên, anh (chị) hãy xác định: để nói một câu có hàm ý, người ta thường dùng những cách thức nói như thế nào? Chọn phương án trả lời thích hợp (SGK) HS suy nghĩ, tổng hợp và trả lời.
a. Lượt lời thứ nhất - Câu nói có hình thức hỏi nhưng không nhằm mục đích để hỏi mà nhằm gợi ý một cách lựa chọn cho ông đồ. Qua lượt lời thứ hai của bà đồ chứng tỏ trong lượt lời thứ nhất của bà có hàm ý: Khuyên ông nên sử dụng giấy cho có ích lợi; cho rằng ông đồ viết văn kém, ông dùng giấy để viết văn chỉ thêm lãng phí, hay bỏ phí giấy, vứt giấy đi một cách lãng phí. b. Bà đồ chọn cách nói có hàm ý vì lí do tế nhị, lịch sự đối với chồng, bà không muốn trực tiếp chê văn của chồng mà thông qua lời khuyên để gợi ý cho ông đồ lựa chọn. III. Cách thức tạo câu có hàm ý Để có một câu có hàm ý, người ta thường dùng cách nói chủ ý vi phạm một (hoặc một số) phương châm hội thoại nào đó, sử dụng các hành động nói gián tiếp (Chủ ý vi phạm phương châm về lượng (nói thừa hoặc thiếu thông tin mà đề tài yêu cầu; chủ ý vi phạm phương châm quan hệ, đi chệch đề tài cuộc giao tiếp; chủ ý vi phạm phản cách thức, nói mập mờ, vòng vo, không rõ ràng rành mạch.
c. Hoạt động 3: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: Tìm đọc Câu chuyện Đại bàng gà Câu chuyện “Đại bàng gà” mang cho các bạn thông điệp gì? 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Chuẩn bị bài đọc thêm: Mùa lá rụng trong vườn + Đọc văn bản, xem phim Mùa lá rụng trong vườn + TRả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài.
101
Tiết 74 Hướng dẫn đọc thêm: MÙA LÁ RỤNG TRONG VƯỜN - MA VĂN KHÁNG I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Không khí ngày tết cổ truyền trong gia đình ông Bằng. - Những nét tính cách đối lập. - Nghệ thuật kể chuyện, thể hiện tâm lí nhân vật. 2. Kỹ năng: - Kĩ năng đọc hiểu văn bản văn xuôi theo thể loại truyện ngắn; biết vận dụng kiến thức để làm bài văn về văn bản. - Kĩ năng thực hành đọc hiểu văn bản có nội dung liên quan đến bản sắc văn hóa; biết nhận ra các văn bản khác viết về bản sắc văn hóa. - Kĩ năng tự nhận thức về vẻ đẹp của quê hương đất nước; kĩ năng tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về nhân vật, giá trị của tác phẩm và về nghệ thuật truyện. 3. Thái độ: Biết trân trọng nâng niu những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và nghệ thuật truyện của Ma Văn Kháng. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của truyện hiện hiện đại VN trước và sau 1975; - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Ma Văn Kháng tác giả - tác phẩm 2. Chuẩn bị của HS: - Chuẩn bị bài đọc thêm: Mùa lá rụng trong vườn + Đọc văn bản, xem phim Mùa lá rụng trong vườn + TRả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài. III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp 102
cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan, phân tích phim video * Hình thức tổ chức hoạt động: Cho HS xem video bài hát trong phim “Mùa lá rụng trong vườn” . HS tự do trình bày cảm nhận về bài hát GV giới thiệu bài mới: Gió trút lá, cho mùa thu thay áo Nhuộm một đời vàng những đam mê Bao nhọc nhằn hằn trên lưng mẹ Nỗi ưu tư phủ trắng mái đầu cha Mỗi căn nhà nơi bậc thềm xanh lá Ta bên nhau trong tất cả tình yêu Bao hoài vọng dọc về theo phố cũ Chợt thấy lại mình trong mỗi sớm mai b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được: + Không khí ngày tết cổ truyền trong gia đình ông Bằng. + Những nét tính cách đối lập. + Nghệ thuật kể chuyện, thể hiện tâm lí nhân vật. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn tìm hiểu về tác giả, I. Tìm hiểu chung tác phẩm 1. Tác giả HS đọc SGK, tóm tắt nét chính về - Là người có nhiều đóng góp tích cực cho sự tác giả. vận động và phát triển nhiều mặt của văn học nghệ thuật. - Ông được tặng giải thưởng văn học ASEAN năm 1998 và giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật năm 2001. - Tác phẩm chính (SGK) - Nét đặc sắc trong sáng tác: - Nêu những hiểu biết của em về + Vốn sống phong phú, đa dạng tác phẩm “Mùa lá rụng trong + Tạo được nhiều hình vườn”. 2. Tác phẩm Thông qua câu chuyện xảy ra trong gia - Viết năm 1985, là tiểu thuyết được tặng Gải đình ông Bằng, một gia đình nền nếp, thưởng Hội Nhà văn Việt Nam năm 1986. luôn giữ gia pháp nay trở nên chao đảo - Nhà văn bày tỏ niềm lo lắng sâu sắc cho các trước những cơn địa chấn tinh thần từ giá trị truyền thống trước sự thay đổi của thời bên ngoài, nhà văn bày tỏ niềm lo lắng cuộc. sâu sắc cho giá trị truyền thống trước những đổi thay của thời cuộc .
2. Hướng dẫn HS tìm hiểu văn II. Hướng dẫn đọc hiểu văn bản bản 1. Nhân vật chị Hoài: HS thảo luận cặp đôi - Dù hiện tại đã xó gia đình riêng, có một số - Anh (chị) có ấn tượng gì về nhân phận khác, ít còn liên quan đến gia đình người 103
vật chị Hoài? Vì sao mọi người chồng đầu tiên đã hi sinh, nhưng chị vẫn quan trong gia đình đều yêu quí chị? tâm đến những biến động của họ. Tình nghĩa, thuỷ chung. - Mọi người trong gia đình đều yêu quý chi Hoài: + Chị có một tấm lòng nhân hậu: đột ngột trở về sum hpọ cùng gia đình người chồng cũ trong buổi chiều cuối năm những món quà quê giản dị của chị chứa đựng những tình cảm chân thành. Quan tâm cụ thể, mộc mạc và nồng hậu tất cả thành viên trong gia đình bố chồng. + Chị trở kại khi gia đình ấy có những thay đổi không vui, rạn vỡ trong quan hệ do biến động xã hội. Sự có mặt của chị gắn kết mọi người, đánh thức tình cảm thiêng liêng về gia tộc, khiến cho bữa cơm tất niên “sang trọng và hân hoan khác thường” trong thời buổi khó khăn. - Phân tích diễn biến tâm lí hai 2. Diễn biến tâm trạng của ông Bằng và chị nhân vật ông Bằng và chị Hoài Hoài trong cảnh gặp lại: - Ông Bằng: trong cảnh gặp lại trước giờ cúng tất niên. + “nghe thấy xôn xao tin chị Hoài lên”, + "ông sững lại khi nhìn thấy Hoài, mặt thoáng một chút ngơ ngẩn. Rồi mắt ông chớp liên hồi, môi ông bật bật không thành tiếng, có HS thảo luận nhóm Nhóm 1,2 : Phân tích diễn biến cảm giác ông sắp khó oà”, tâm lí nhân vật ông Bằng + “giọng ông bỗng khê đặc, khàn rè: Hoài Nhóm 3, 4 : Phân tích diễn biến đấy ư, con? “. tâm lí nhân vật chị Hoài Nỗi vui mừng, xúc động không dấu giếm Khung cảnh tết và dòng tâm tư của ông khi gặp lại người đã từng là con dâu cùng với lời khấn của ông Bằng trưởng mà ông rất mực quí mến. trước bàn thờ gợi cho anh (chị) - Chị Hoài: cảm xúc và suy nghĩ gì về truyền + “gần như không chủ động được mình, lao về thống văn hoá riêng của dân tộc phía ông Bằng, quên cả đôi dép, đôi chân to ta? (GV gợi dẫn: Tìm những chi bản... kịp hãm lại khi còn cách ông già hai hàng tiết miêu tả về khung cảnh ngày gạch hoa”. tết, cử chỉ, lời khấn của ông Bằng + Tiếng gọi của chị nghẹn ngào trong tiếng nấc trong đoạn văn cuối) “ông!” Cảnh gặp gỡ vui mừng nhiễm một nỗi tiếc thương đau buồn, lo lắng trước những biến động không vui của gia đình. Sự có mặt của chị Hoài khiến nỗi cô đơn của ông Bằng được giải toả, như có thêm niềm tin trong cuộc đấu tranh gìn giữ những gì tốt đẹp trong truyền thống gia đình. 3. Ý nghĩa của việc cúng tổ tiên trong ngày tết: 104
- Khung cảnh tết và dòng tâm tư cùng với lời khấn của ông Bằng trước bàn thờ gợi cho anh (chị) cảm xúc và suy nghĩ gì về truyền thống văn hoá riêng của dân tộc ta? + HS: làm việc cá nhân, trình bày suy nghĩ của mình trước lớp 3. Tìm hiểu nghệ thuật và ý nghĩa văn bản HS làm việc cá nhân, trình bày suy nghĩ của mình trước lớp.
- Gợi nhớ về cội nguồn, về các giá trị truyền thống của dân tộc. - Phải biết giữ gìn và phát huy những giá trị tốt đẹp trong quá khứ.
III. Tổng kết 1. Nghệ thuật Cách kể chuyện tự nhiên, miêu tả nội tâm nhân vật tinh tế, sâu sắc. 2. Ý nghĩa văn bản Qua đoạn trích người đọc cảm nhận được HS làm việc cá nhân, trình bày những nét đẹp của truyền thống văn hóa DT, để suy nghĩ của mình trước lớp. không đánh mất chính mình trước sự tác động của nền kinh tế thị trường.
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: Đọc đoạn văn sau: “Ai có thể đếm được đã bao năm tháng, bao đời người đã đi qua mà cái Tết về đại thể vẫn là một? Tết gia đình. Tết dân tộc. Tết đậm đà phong vị cộng đồng, quãng giải lao giữa hai chặng đường vất vả, gian nan. Vẫn là ngày hăm ba cúng ông Táo, đêm ba mươi cúng tất niên, hái cành lộc. Vẫn là ngày mồng một he hé cửa đón đợi người xông nhà, dặn dò nhau ý tứ giữ gìn kiêng cữ cho khỏi dông cả năm dài. Ngày đầu xuân, cơm nguội không rang để cho đời khỏi khô kháo, nhà không quét cho tài lộc khỏi thất tán. Vẫn là mùi hương hoa ngan ngát nơi bàn thờ ấy. Vẫn là làn không khí mới mẻ, hơi bỡ ngỡ, trịnh trọng ấy. Vẫn những gương mặt cởi mở, chan hoà giữa khung cảnh trời đất tươi đẹp vì được niềm phấn chấn của con người thâm nhập giao hoà.” 1.Đoạn văn trên khẳng định điều gì? 2. Biện pháp nghệ thuật được sử dụng nhiều nhất trong đoạn văn trên là gì? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó? 3. Cụm từ hai chặng đường vất vả, gian nan là để chỉ điều gì? 4, Đặt tiêu đề cho đoạn văn trên. Định hướng trả lời: 1.Đoạn văn trên khẳng định: Tết cổ truyền của dân tộc bao đời nay vẫn giữ được những nét đẹp truyền thống và giàu bản sắc 2. Biện pháp nghệ thuật được sử dụng nhiều nhất trong đoạn văn trên là điệp ( lặp) cấu trúc câu ( Tết…; Vẫn là…) -Tác dụng: nhấn mạnh những nét đẹp truyền thống, những bản sắc của Tết cổ truyền 105
dân tộc qua bao đời nay vẫn không thay đổi 3.Cụm từ hai chặng đường vất vả, gian nan là để chỉ một năm cũ vừa qua đi và một năm mới đang sắp đến với bao gian nan,vất vả mà mỗi người đã và sẽ trải qua. 4. Tiêu đề cho đoạn văn: có thể có cách đặt tiêu đề khác nhau nhưng phải thể hiện được nội dung chính của đoạn văn ( Ví dụ: Tết cổ truyền của dân tộc; Tết cổ truyền và bản sắc dân tộc; Tết cổ truyền - hồn Việt xưa và nay…) con người đời thường (VD : số phận của người lao động nghèo vùng biển). d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, động não; trình bày vấn đề, viết tích cực * Hình thức tổ chức hoạt động: Làm bài ở nhà 1. Viết bài văn ngắn để làm sáng tỏ câu nói: “Một dân tộc không có quá khứ là một dân tộc bất hạnh”. 2. Thu thập tư liệu từ báo chí, phỏng vấn người thân, trải nghiệm thực tế… để viết bài thuyết minh về Tết cổ truyền ở quê em. 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) Chuẩn bị bài đọc thêm: Một người Hà Nội - Đọc văn bản - Trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài
106
Tiết 74 Hướng dẫn đọc thêm: MỘT NGƯỜI HÀ NỘI - NGUYỄN KHẢI I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nếp sống văn hoá và phẩm chất tốt đẹp của người Hà Nội qua nhân vật bà Hiền. - Niềm tin vào con người và mảnh đất Hà Nội. - Nghệ thuật lựa chọn tình tiết, xây dựng tính cách nhân vật, giọng văn đượm chất triết lí. 2. Kỹ năng: - Kĩ năng đọc hiểu văn bản văn xuôi theo thể loại truyện ngắn; biết vận dụng kiến thức để làm bài văn về văn bản. - Kĩ năng thực hành đọc hiểu văn bản có nội dung liên quan đến bản sắc văn hóa; biết nhận ra các văn bản khác viết về bản sắc văn hóa. - Kĩ năng tự nhận thức về vẻ đẹp của quê hương đất nước; kĩ năng tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về nhân vật, giá trị của tác phẩm và về nghệ thuật truyện. 3. Thái độ: Biết trân trọng nâng niu những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về truyện ngắn hiện đại Việt Nam. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và nghệ thuật truyện của Nguyễn Khải. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của truyện hiện hiện đại VN trước và sau 1975; - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Nguyễn Khải tác giả, tác phẩm. (NXB Giáo dục). 2. Chuẩn bị của HS: - Toàn văn bản “Một người Hà Nội” - Chuẩn bị bài theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài. III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. 107
- Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan, phân tích phim video * Hình thức tổ chức hoạt động: Cho HS xem video bài hát : Người Hà Nội . HS tự do trình bày cảm nhận về bài hát GV giới thiệu bài mới: b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được: + Nếp sống văn hoá và phẩm chất tốt đẹp của người Hà Nội qua nhân vật bà Hiền. + Niềm tin vào con người và mảnh đất Hà Nội. + Nghệ thuật lựa chọn tình tiết, xây dựng tính cách nhân vật, giọng văn đượm chất triết lí. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn tìm hiểu về tác I. Tìm hiểu chung giả, tác phẩm 1.Tác giả: HS đọc SGK, tóm tắt nét chính về - Nguyễn Khải bắt đầu viết văn từ 1950. Ông tự tác giả. chia sáng tác của mình thành hai giai đoạn: +Gđ đầu: ông chủ yếu quan tâm đến các vấn đề mang tính thời sự chính trị, con ngửời đửợc đánh giá chủ yếu qua tiêu chí đạo đức và tiêu - Nêu những nét chính về tác giả Nguyễn Khải ? chí chính trị.Văn ông lúc này dồi dào nhiệt hứng chính luận. + Gđ sau: ông dành sự quan tâm nhiều hơn cho “cái đời thửờng”. Tiêu chí đánh giá con người được mở rộng thêm với các góc độ văn hoá, lịch sử và triết học. - Năm 2000, ông đửợc tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật. 2. Tác phẩm: “Một người Hà Nội” in trong tập truyện ngắn cùng tên của Nguyễn Khải (1990). Truyện đã - Nêu xuất xứ tác phẩm? thể hiện những khám phá, phát hiện của Nguyễn Khải về vẻ đẹp trong chiều sâu tâm hồn, tính cách con người Việt Nam qua bao biến động thăng trầm của đất nước. 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu văn II. Hướng dẫn đọc hiểu văn bản bản 1. Hình tượng nhân vật cô Hiền HS thảo luận cặp đôi - Cô Hiền người con gái đất Hà Thành: - Em hãy tìm những chi tiết chứng + Cô luôn gắn bó với Hà Nội. minh cô Hiền là người con gái đất + Nếp sống sinh hoạt của cô Hiền. Hà Thành? + Cô đảm đang, tháo vát, gánh vác mọi việc trong gđ. + Giữ gìn văn hoá Hà Thành… - Cô Hiền người luôn nhanh nhạy thức thời: 108
- Cô Hiền có phải là người luôn nhanh nhạy thức thời? Chứng minh? - Nguyên tắc sống của cô Hiền là gì ?
Em có nhận xét gì về nhân vật cô Hiền? Theo em, người Hà Nội phải có phong thái và cốt cách nhử thế nào? + HS: làm việc cá nhân, trình bày suy nghĩ của mình trước lớp
+ Chọn bạn trăm năm. + Sinh con. + Cách chọn nghề. + Cho con đi bộ đội. - Nguyên tắc sống của cô Hiền. Cô luôn giáo dục con cái sống phải có lòng tự trọng > Tự trọng là tư cách, là thế đứng giá trị con người. => Cô Hiền là một người luôn có ý thức giữ gìn nền nếp gia phong, truyền thống của đất kinh kì và là một nhân cách sống biết tự trọng. * Người Hà Nội phải có phong thái cốt cách: Từ lối sống, cách nghĩ, cách nhìn nhận, cách ứng xử đều phải có chuẩn và cái quan trọng phải luôn giữ gìn văn hoá đất Kinh Kì 2. Nghệ thuật. - Giọng điệu trần thuật: Một giọng điệu rất trải đời, vừa tự nhiên, dân dã vừa trĩu nặng suy tư, vừa giàu chất khái quát, triết lí, vừa đậm tính đa thanh. Cái tự nhiên, dân dã tạo nên phong vị hài hước rất có duyên trong giọng kể của nhân vật “tôi”; tính chất đa thanh thể hiện trong lời kể: nhiều giọng (tự tin xen lẫn hoài nghi, tự hào xen lẫn tự trào... Giọng điệu trần thuật đã làm cho truyện ngắn đậm đặc chất tự sự rất đời thường mà hiện đại. - Nghệ thuật xây dựng nhân vật: + Tạo tình huống gặp gỡ giữa nhân vật “tôi” và các nhân vật khác. + Ngôn ngữ nhân vật góp phần khắc hoạ tính cách (ngôn ngữ nhân vật “tôi” đậm vẻ suy tư, chiêm nghiệm, lại pha chút hài hước, tự trào; ngôn ngữ của cô Hiền ngắn gọn, rõ ràng, dứt khoát
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm 1 và 2: Hình ảnh cây si ở cuối truyện gợi cho em suy nghĩ gì? Nhóm 3 và 4: Suy nghĩ của em về lời bình luận ngoại đề: “ Những hạt bụi vàng lấp lánh đâu đó ở mỗi góc phố Hà Nội hãy mượn gió mà bay lên cho đất kinh Kì chói sáng những ánh vàng”? Câu 1: Cây si cổ thụ ở đền Ngọc Sơn là biểu hiện của văn hoá Hà Thành và cũng là biểu tượng của truyện. Cây si nghiêng đổ là sự di dời ra đi của một thời nhửng khi cây si sống lại là niềm tin của con người lại được thắp sáng trên mảnh đất Kinh Kì. 109
Câu 2: Ngợi ca khẳng định vẻ đẹp của người Hà Nội, nét đẹp trong bề sâu nhân cách của con người. Đó là những “hạt bụi vàng” đang lấp lánh đâu đó, toả sáng trên đất Kinh Kì. Văn hoá và nhân cách là đích hướng tới của mỗi người đó là những giá trị mãi mãi trường tồn. d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, động não; trình bày vấn đề, viết tích cực * Hình thức tổ chức hoạt động: Làm bài ở nhà 1. Từ không khí buổi chiều ba mươi tết trong Mùa lá rụng trong vườn và hình ảnh cây si trong Một người Hà Nội, em hãy nêu lên ý kiến, quan điểm của mình về việc giữ gìn, phát huy những giá trị tinh thần và bản sắc dân tộc. 2. Điền vào ô trống: Tên tác phẩm/đoạn trích
Đề tài
Chủ đề
Giá trị nội dung
Giá trị nghệ thuật
Chiếc thuyền ngoài xa Mùa lá rụng trong vườn Một người Hà Nội 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) Chuẩn bị bài: Thực hành về hàm ý - Ôn tập kiến thức cơ bản: hàm ý; phương châm hội thoại - Chuẩn bị các bài tập theo yêu cầu
110
Tiết 75 THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý Tự học có hướng dẫn: NHÂN VẬT GIAO TIẾP I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Củng cố và nâng cao những kiến thức về hàm ý, về cách tạo lập và lĩnh hội hàm ý - Biết lĩnh hội và phân tích được hàm ý (trong văn bản nghệ thuật và trong giao tiếp hằng ngày). Biết dùng câu có hàm ý khi cần thiết. 2. Kỹ năng: - Nhận diện hàm ý, phân biệt hàm ý với nghĩa tường minh. - Kĩ năng phân tích hàm ý. - Kĩ năng sử dụng cách nói có hàm ý. 3. Thái độ: - Giao tiếp: trình bày, trao đổi về hiệu quả biểu đạt của một số câu / đoạn văn, thơ có sử dụng hàm ý. - Tư duy sáng tạo: phân tích đối chiếu tác dụng của hàm ý trong một số câu/ đoạn thơ, văn. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực trình bày suy nghĩ, phân tích cá nhân về hàm ý - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận - Năng lực phân tích, so sánh - Năng lực tạo lập, giao tiếp có sử dụng hàm ý II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Thực hành Tiếng Việt (NXB Giáo dục). 2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập kiến thức cơ bản: hàm ý; phương châm hội thoại - Chuẩn bị các bài tập theo yêu cầu III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: Câu chuyện “Đại bàng gà” mang cho các bạn thông 111
điệp gì? Muốn bay cao như phượng hoàng thì đừng tập bơi với lũ vịt”. Nếu bạn tin rằng mình có tài năng tố chất hãy luôn đi tìm kiếm cơ hội,... để tìm được môi trường phát triển tốt nhất. Câu chyện trên thực chất là nói về những con người có tố chất và khát vọng bất kể xuất thân từ đâu nếu được chắp cánh, họ sẽ thành những con người có tầm ảnh hưởng đến cộng đồng rong cuộc sống cũng vậy: Nếu bạn tin rằng bạn là một người tầm thường, bạn sẽ sống một cuộc sống tầm thường vô vị, đúng như những gì mình đã tin. Vậy thì, nếu bạn đã từng mơ ước trở thành đại bàng, bạn hãy đeo đuổi ước mơ đó... và đừng sống như một con gà!
GV giới thiệu bài mới: b. Hoạt động 2: Thực hành ( 37 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: + Củng cố và nâng cao những kiến thức về hàm ý, về cách tạo lập và lĩnh hội hàm ý + Biết lĩnh hội và phân tích được hàm ý (trong văn bản nghệ thuật và trong giao tiếp hằng ngày). Biết dùng câu có hàm ý khi cần thiết. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐI. Hướng dẫn HS luyện tập I. Thực hành luyện các bài tập Đọc đoạn trích và phân tích theo Bài tập 1: a. Trong lượt lời mở đầu cuộc thoại, bác Phô các câu hỏi (SGK) - Lời bác Phô gái thực hiện hành gái van xin: “Thầy tha cho nhà con, đừng bắt động van xin, cầu khẩn ông lí và nhà con đi xem đá bóng nữa”. Lời đáp của ông đáp lại bằng hành động nói như lí mang sắc thái mỉa mai, giễu cợt (ồ, việc quan thế nào? không phải thứ chuyện đàn bà của các chị). HS làm việc cá nhân, phát biểu ý Nếu là cách đáp tường minh phù hợp thì phải là kiến. lời chấp nhận sự van xin hoặc từ chối, phủ định sự van xin. Lời đáp của ông Lí có hàm ý gì? b. Lời của ông Lí không đáp ứng trực tiếp hành động van xin của bác Phô mà từ chối một cách HS thảo luận, phát biểu gián tiếp. Đồng thời mang sắc thái biểu cảm: bộc lộ quyền uy, thể hiện sự từ chối lời van xin, biểu lộ thái độ mỉa mai, giễu cợt cách suy nghĩ kiểu đàn bà. → Tính hàm súc của câu có hàm ý Gọi một HSD đọc đoạn trích Bài tập 2: Yêu cầu trả lời câu hỏi: a. Câu hỏi đầu tiên của Từ: “Có lẽ hôm nay - Câu hỏi đầu tiên của Từ là hỏi ….mình nhỉ?”. về thời gian hay còn có hàm ý gì Không phải chỉ hỏi về thời gian mà thực chất, khác? thông qua đó Từ muốn nhắc khéo chồng nhớ đến ngày đi nhận tiền.(Hàng tháng cứ vào kì đầu tháng thì chồng Từ đều đi nhận tiền nhuận bút ). - Câu nhắc khéo ở lượt lời thứ hai b. Câu “nhắc khéo” thứ hai: “Hèn nào mà của Từ thực chất có hàm ý nói với …sáng nay đã đến...”. Từ ko nói trực tiếp đến Hộ điều gì? việc trả tiền nhà. Từ muốn nhắc Hộ đi nhận tiền về để trả các khoản nợ (Chủ ý vi phạm phương 112
HS thảo luận nhóm, đại diện phát biểu.
HS đọc bài thơ “Sóng” - Chỉ ra lớp nghĩa tường minh và hàm ý của bài thơ Sóng Hàm ý được thể hiện qua các phương tiện ngôn ngữ: - “sóng” hình ảnh ẩn dụ cho tâm trạng người con gái đang yêu - Thể thơ năm chữ ngắn đều mô phỏng nhịp của các con sóng. - Cặp câu đối xứng xuất hiện liên tiếp như những đợt sóng xô bờ nói tiếp nhau - Cách nói độc đáo, lạ hoá ngôn từ “Dẫu xuôi về” ... Nhưng với em không chỉ có hai phương đó mà còn có phương anh – phương của tình yêu đôi lứa . Còn rất nhiều những biểu hiện của phương tiện ngôn ngữ khác mà chúng ta đã tìm hiểu trong giờ đọc văn. Đã là tác phẩm văn học thì phải có hàm ý - Tác phẩm văn học dùng cách thể hiện có hàm ý thì có tác dụng và hiệu quả nghệ thuật như thế nào? Hàm ý tạo nên tính hàm súc đa nghĩa trong tác phẩm, do đó việc giải mã hàm ý thường là không dễ dàng, không giống nhau đối với mỗi người. Để có thể giải mã được hàm ý trong tác phẩm văn chương đòi hỏi chúng ta cần thướng xuyên trau dồi vốn từ ngữ, chú ý cách sử dụng từ ngữ đúng chuẩn, bồi
châm cách thức) c. Tác dụng cách nói của Từ - Từ thể hiện ý muốn của mình thông qua câu hỏi bóng gió về ngày tháng, nhắc khéo đến một sự việc khác có liên quan (người thu tiền nhà)... Cách nói nhẹ nhàng, xa xôi những vẫn đạt được mục đích. Nó tránh được ấn tượng nặng nề, làm dịu đi không khí căng thẳng trong quan hệ vợ chồng khi lâm vào hoàn cảnh khó khăn. Bài tập 3: Lớp nghĩa tường minh và hàm ý của bài thơ Sóng - Lớp nghĩa tường minh: Cảm nhận và miêu tả hiện tượng sóng biển với những đặc điểm, trạng thái của nó. - Lớp nghĩa hàm ý: Vẻ đẹp tâm hồn của người thiếu nữ đang yêu: đắm say, nồng nàn, tin yêu
- Tác phẩm văn học dùng cách thể hiện có hàm ý sẽ tạo nên tính hàm súc, đa nghĩa, biểu đạt cảm xúc, tư tưởng của tác giả một cách tinh tế, sâu sắc.
113
dưỡng nâng cao kiến thức về mọi mặt xã hội - Chọn cách trả lời có hàm ý trong Bài tập 4: Cách trả lời có hàm ý cho câu hỏi: câu hỏi: “Cậu có thích truyện Chí "Cậu có thích truyện Chí Phèo của Nam Cao Phèo của Nam Cao không?” không?” HS thảo luận và đưa ra phương án + Ai mà chẳng thích? đúng. + Hàng chất lượng cao đấy! + Xưa cũ như trái đất rồi! Ví đem vào tập đoạn trường Thì treo giải nhất chi nhường cho ai? Bài tập 5 : Nối các cách nói có hàm ngôn ở cột trái với tác dụng của cách nói đó ở cột bên phải sao cho phù hợp. 1. Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng A. Có tác dụng hàm súc, tế nhị Tre vừa đủ lá đan sàng nên chăng? 2. Bao giờ chạch đẻ ngọn đa B. Người nói không phải chịu trách nhiệm Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình về hàm ý C. Thể hiện được sự tế nhị, khéo léo v 3. Biết bao bướm lả ong lơi Cuộc say đầy tháng trận cười suốt đêm lịch sự trong giao tiếp Dập dìu lá gió cành chim Sớm đưa Tống Ngọc, tối tìm Tràn Kh nh D. Có hiệu quả mạnh mẽ, sâu sắc hơn 4. Người ta thì chẳng được đâu Ừ thì ông Cống làm trâu thì làm trong cách nói trực tiếp, tường minh. Làm "trâu" Quan Huyện Thanh Quan đi vắng, bà Huyện thay chồng thăng đường . Có một ông đỗ Hương cống tới xin mổ trâu để giỗ bố. Lúc bấy giờ mùa màng thất bát, Triều đình ra lệnh hạn chế mổ trâu trong những dịp tế lễ khao vọng, để phát triển việc canh nông. Bà Huyện ngần ngừ, nhưng trước sự năn nỉ của ông Cống, và cũng cảm động trước hiếu hạnh của ông. Bà hóm hỉnh cầm bút phê vào đơn: Người ta thì chẳng được đâu "Ừ " thì ông Cống làm trâu thì làm. Biết Bà Huyện dùng chữ nghĩa để lỡm mình, nhưng đã được như sở nguyện, ông Cống vui vẻ ra về. Đáp án: 1C, 2D, 3A, 4B 2. Hướng dẫn HS tổng kết II. Tổng kết Trong những ngữ cảnh thích hợp, cách nói có - Qua các bài tập thực hành về hàm ý đem lại các tác dụng: hàm ý, anh/chị thấy cách nói có - Có hiệu quả mạnh mẽ, sâu sắc hơn cách nói hàm ý trong ngữ cảnh cần thiết trực tiếp, tường minh mang lại tác dụng gì đối với hoạt - Thể hiện được sự tế nhị, khéo léo tính lịch sự động giao tiếp bằng ngôn ngữ? trong giao tiếp ngôn ngữ, giữ được thể diện của các nhân vật giao tiếp. HS thảo luận, chọn phương án trả - Tạo ra những lời nói hàm súc, nói được nhiều lời đúng hơn những điều mà từ ngữ thể hiện; người nói có thể không phải chịu trách nhiệm về hàm ý vì hàm ý là do người nghe suy ra. 3. Hướng dẫn tự học Hướng dẫn tự học: Nhân vật giao tiếp 114
HS tự đọc tài liệu trang 18 – 21 và 1. Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, nắm được nội dung cơ bản. các nhân vật giao tiếp xuất hiện trong vai người nói hoặc người nghe. Dạng nói, các nhân vật giao tiếp thường đổi vai luân phiên lượt lời với nhau. Vai người nghe có thể gồm nhiều người, có trường hợp người nghe không hồi đáp lời người nói. 2. Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng với những đặc điểm khác biệt (tuổi, giới, nghề,vốn sống, văn hóa, môi trường xã hội,… ) chi phối lời nói (nội dung và hình thức ngôn ngữ). 3. Trong giao tiếp, các nhân vật giao tiếp tùy ngữ cảnh mà lựa chọn chiến lược giao tiếp phù hợp để đạt mục đích và hiệu quả. c. Hoạt động 3: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, động não; trình bày vấn đề, viết tích cực * Hình thức tổ chức hoạt động: Làm bài ở nhà Anh /chị hãy chọn lời từ chối cho cô gái trong cuộc thoại sau và giải thích tại sao lại chọn lời từ chối ấy? Chàng trai: Thời tiết hôm nay thật tuyệt vời! Cô gái: Trời đẹp và rất nên thơ. Chàng trai: Tối nay ngắm trăng trên biển với anh nhé. Cô gái: - Mới quen, không thể đi chơi tối được - Em bận, không đi được. - Rất tiếc, em nhận lời với Hoa rồi. - Em phải chăm sóc bà trong bệnh viện. - Em phải làm hết các bài tập mai nộp cho cô giáo. - Tiếc quá, hẹn anh khi khác có được không? - Cảm ơn anh, nếu không có chút việc gia đình nhất định em sẽ đi với anh. …. Người VN có cách ứng xử rất tế nhị. Người ta thường chọn được những cách nói mang hàm ý riêng dành cho những vấn đề tế nhị trong ứng xử. Tuy nhiên cần phải tuỳ vào ngữ cảnh cụ thể mà chúng ta sử dụng hàm ý, nếu không có thể không đạt được mục đích giao tiếp như mong muốn * Tìm những câu tục ngữ, ca dao dạy ta cách nói năng trong giao tiếp. “Lời nói …. “Chim khôn kêu … “Lời nói chẳng mất … “Một lời nói quan tiền thúng thóc Một lời nói dùi đục cẳng tay” 115
“Vàng thì thừ lửa “Chẳng được mếng thịt miếng xôi Cũng được câu nói cho nguôi tấm lòng” “Kim vàng ai nỡ uốn câu Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời” 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) Chuẩn bị bài: Thuốc – Lỗ Tấn - Toàn văn bản “Thuốc”; tài liệu sưu tầm về Lỗ Tấn - Chuẩn bị bài theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài.
Tiết 76 THUỐC - LỖ TẤN I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu được Thuốc là hồi chuông cảnh báo căn bệnh mê muội của người Trung Hoa đầu thế kỉ XX; nhà văn bày tỏ niềm tin của mình vào tương lai: nhân dân sẽ thức tỉnh, hiểu cách mạng và dấn bước theo cách mạng. - Hiểu được cách viết cô đọng, súc tích; nhận diện và phân tích được ý nghĩa của những hình ảnh biểu tượng trong tác phẩm. 2. Kỹ năng: - Kĩ năng đọc hiểu văn bản văn xuôi theo thể loại truyện ngắn; biết vận dụng kiến thức để làm bài văn về văn bản. - Kĩ năng thực hành đọc hiểu văn bản có nội dung liên quan đến bản sắc văn hóa; biết nhận ra các văn bản khác viết về bản sắc văn hóa. - Kĩ năng tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về nhân vật, giá trị của tác phẩm và về nghệ thuật truyện. 3. Thái độ: Rút ra cho bản thân bài học về mối quan hệ cá nhân – tập thể, nhân dân – đất nước; Trân trọng những giá trị của văn hóa nhân loại 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến truyện ngắn hiện đại. - Năng lực đọc - hiểu các tác phẩm Văn học nước ngoài theo đặc trưng thể loại - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về truyện ngắn hiện đại. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và nghệ thuật truyện của Lỗ Tấn. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của truyện hiện đại. - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV:
116
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Lỗ Tấn tác giả, tác phẩm. (NXB Giáo dục). 2. Chuẩn bị của HS: - Toàn văn bản “Thuốc”; tài liệu sưu tầm về Lỗ Tấn - Chuẩn bị bài theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài. III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan, phân tích phim video * Hình thức tổ chức hoạt động: Cho HS xem video giới thiệu bộ phim “Cách mạng Tân Hợi 1911”; HS tự do trình bày cảm nhận GV nói nhanh về xã hội TQ cận hiện đại: - Chiến tranh Nha phiến (1840) + sự xâm lấn của Anh, Nga, Pháp, Đức, Nhật đã biến TQ từ nước PK tự chủ -> nửa phong kiến, nửa thuộc địa. - Tuyệt đại bộ phận nhân dân TQ ngu muội, lạc hậu. Họ ngủ mê trong một cái nhà hộp bằng sắt, không có cửa sổ (Lỗ Tấn) nhưng lại luôn hớn hở, tự đắc như chàng AQ. Trình độ về mọi mặt của TQ và các nước phương Tây có sự chênh lệch lớn. - Mọi cuộc vận động và phong trào CM đều thất bại: Các cuộc KN nông nhân mà đỉnh cao là Thái Bình thiên quốc -> các phong trào phản đế mà tiêu biểu là Nghĩa Hòa đoàn; từ cuộc vận động “bách nhật duy tân” -> CM Tân Hợi (1911) lật đổ triều Mãn Thanh đưa lại cho TQ cái tên “Trung Hoa dân quốc” nhưng thực chất chỉ “thay thang mà không thay thuốc”. GV giới thiệu bài mới: b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được: + Tác giả, tác phẩm + Ý nghĩa nhan đề truyện + Hình tượng chiếc bánh bao - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn tìm hiểu về tác giả, I. Tìm hiểu chung - Lỗ Tấn là nhà văn tiêu biểu cho thành tựu của tác phẩm văn học hiện đại, là nhà văn cách mạng vô sản. HS trình chiếu video về Lỗ Tấn Buổi tìm đường, nhận đường để “Trước Lỗ tấn chưa hề có Lỗ Tấn; sau Lỗ Tấn có đến với văn chương của Lỗ Tấn là vô vàn Lỗ Tấn” (Quách Mạt Nhược) một hành trình dài. Phần Tiểu dẫn - Tuổi trẻ của Lỗ Tấn đã nhiều lần đổi nghề để tìm đã cho anh/ chị biết gì về hành một con đường cống hiến cho dân tộc: từ nghề trình đó? Vì sao Lỗ Tấn lại chọn khai mỏ đến hàng hải rồi nghề y, cuối cùng làm 117
văn nghệ để thức tỉnh quốc dân đồng bào. Con đường gian nan để chọn ngành nghề của Lỗ Tấn vừa mang đậm dấu ấn lịch sử Trung Hoa thời cận hiện đại, vừa nói lên tâm huyết của một người con ưu tú của dân tộc. - Lỗ Tấn được tôn vinh là “linh hồn dân tộc”. Ông chuyên vạch trần những thói hư tật xấu của nhân dân với mong muốn họ tự ý thức, tự phấn đấu vươn lên để tự cường dân tộc. - Quan điểm sáng tác văn nghệ của Lỗ Tấn được thể hiện nhất quán trong toàn bộ sáng tác của ông: phê phán những căn bệnh tinh thần khiến cho quốc dân mê muội, tự thoả mãn “ngủ say trong một cái nhà hộp bằng sắt không có cửa sổ”. - Tác phẩm chính: AQ chính truyện (Kiệt tác của văn học hiện đại Trung Quốc và thế giới), các tập Gào thét, Bàng hoàng, Truyện cũ viết theo lối mới, hơn chục tập tạp văn có giá trị phê phán, tính chiến đấu cao 2. Hoàn cảnh sáng tác truyện Thuốc - Thuốc được viết năm 1919, đúng vào lúc cuộc vận động Ngũ tứ bùng nổ. - Nêu xuất xứ tác phẩm? - Đây là thời kì đất nước Trung Hoa bị các đế quốc Anh, Nga, Pháp, Đức, Nhật xâu xé. Xã hội Trung Hoa biến thành nửa phong kiến, nửa thuộc địa, nhưng nhân dân lại an phận chịu nhục. Đó là căn bệnh đớn hèn, tự thoả mãn, cản trở nghiêm trọng con đường giải phóng dân tộc. - Thuốc đã ra đời trong bối cảnh ấy với một thông 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bố điệp: cần suy nghĩ nghiêm khắc về một phương cục văn bản thuốc để cứu dân tộc. 3. Đọc và tìm hiểu bố cục GV gợi ý cho học sinh tìm hiểu bố - Phần I: Thuyên mắc bệnh lao. Mẹ Thuyên đưa cục tác phẩm (hãy đặt tiêu đề cho 4 tiền cho chồng ra chỗ hành hình người cộng sản phần của truyện ngắn). mua bánh bao tẩm máu về chữa bệnh cho con (Mua thuốc) - Phần II: Thuyên ăn cái bánh bao đẫm máu nhưng vẫn ho. Thuyên nghe tim mình đập mạnh không sao cầm nổi, đưa tay vuốt ngực, lại một cơn ho (Uống thuốc) - Phần III: Cuộc bàn luận trong quán trà về thuốc chữa bệnh lao, về tên “giặc” Hạ Du (Bàn về thuốc) - Phần IV: Nghĩa địa vào dịp tiết Thanh minh. Hai người mẹ trước hai nấm mồ: một của người chết bệnh, một chết vì nghĩa ở hai khu vực, ngăn cách bởi một con đường mòn (Hậu quả của thuốc)
nghề văn HS trình bày. - Vị trí của Lỗ Tấn trong văn học Trung Quốc? - Quan điểm sáng tác văn nghệ của Lỗ Tấn? - Tác phẩm Thuốc được sáng tác trong hoàn cảnh nào? GV nhấn mạnh: Nét đặc sắc trong phong cách nghệ thuật của Lỗ Tấn.
118
3. Tổ chức đọc - hiểu văn bản II. Đọc – hiểu văn bản HS thảo luận nhóm lớn – 10 p 1. Ý nghĩa nhan đề truyện và hình tượng chiếc Nhóm 1,2 bánh bao tẩm máu: - “Thuốc” ở đây được làm từ - Tầng nghĩa ngoài cùng: những vị gì? Để chữa bệnh cho ai? + Là phương thuốc truyền thống chữa bệnh lao Tại sao mọi người đều tin thuốc có của những người Trung Quốc lạc hậu, u mê. khả năng chữa bệnh? + Thứ mà ông bà Hoa xem là “tiên dược” để cứu mạng thằng con đã không cứu được nó mà - Công hiệu của thuốc như thế ngược lại đã giết chết nó nào? Qua đó, ý nghĩa của vị thuốc Đó là thứ thuốc của mê tín dị đoan. này là gì? - Tầng nghĩa thứ hai: + Bố mẹ thằng Thuyên hoàn toàn tin tưởng và Nhóm 3, 4 - Con bệnh có được tự do lựa chọn đã áp đặt cho nó một phương thuốc quái gở. Và cả phương tuốc của mình hay không? đám người trong quán trà cũng cho rằng đó là thứ Ai là người áp đặt phương thuốc thuốc tiên. ấy? + Nhưng ăn bánh bao tẩm máu người thằng Thuyên vẫn phải chết. Tên truyện còn hàm nghĩa sâu xa hơn, mang - Phương thuốc mà họ áp đặt cho tính khai sáng: Đây là thứ thuốc độc mà mọi con bệnh rốt cuộc có phải là thuốc người cần phải giác ngộ ra. Người Trung Quốc chữa bệnh thật sự không? Từ đó, cần phải tỉnh giấc, không được ngủ mê trong cái em hiểu thông điệp mà nhà văn nhà hộp bằng sắt không có sửa sổ. muốn gởi gắm là gì? - Ý nghĩa thứ ba: + Chiếc bánh bao - liều thuốc độc ấy được pha NHóm 5, 6 - Vị thuốc chữa bệnh cho Thuyên chế bằng máu của người cách mạng xả thân vì được pha chế như thế nào? nghĩa, đổ máu cho sự nghiệp giải phóng nhân dân.., trong đó có bố mẹ thằng Thuyên, ông Ba, cả Khang... - Thái độ của đám đông quần + Những con người ấy lại dửng dưng, mua máu chúng đối với người chiến sĩ cách người cách mạng để chữa bệnh. mạng này như thế nào? Điều ấy Phải tìm một phương thuốc làm cho quần gợi cho em suy nghĩ gì về tầng chúng giác ngộ cách mạng và làm cho cách mạng nghĩa thứ ba của tác phẩm? gắn bó với quần chúng. c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: Trình chiếu câu hỏi trắc nghiệm Câu hỏi 1: Ý nghĩa của tên truyện Thuốc là gì? a. Thuốc chữa bệnh và thuốc độc giết người. b. Thuốc chữa bệnh và thuốc tăng lực. c. Thuốc trị bệnh lao của những người dân u mê lạc hậu, thuốc độc giết người, thuốc trị bệnh hờ hững, u mê của quần chúng và bệnh xa rời quần chúng của cán bộ cách mạng. d. Thuốc trị bệnh lao, thuốc độc giết người, thuốc trị bệnh hờ hững, u mê của quần 119
chúng và bệnh chủ quan cùa cán bộ cách mạng. Câu hỏi 2: Chủ đề của truyện Thuốc là gì? a. Chống mê tín dị đoan. b. Nói về sự u mê, tê liết quần chúng và bi kịch của người cách mạng tiên phong. c. Tố cáo giai cấp thồng trị bóc lột và phương pháp cách mạng của Đảng Cộng Sản Trung Quốc thời bấy giờ. d. Lời cảnh cáo khi dùng thuốc chữa bệnh. Câu hỏi 3: Truyện "Thuốc" có 4 phần, chọn cách đặt tiêu đề của mỗi phần sao cho phù hợp? a. Niềm tin mù quáng – Niềm vui đau khổ - Sự u mê bất nhân – Hy vọng le lói. b. Niềm tin mù quáng – Niềm vui thoáng qua - Sự u mê bất nhân – Mong manh hy vọng. c. Niềm tin mù quáng – Niềm vui đau khổ - Sự u mê bất nhân – Xóa nhòa ranh giới. d. Bước đi trông đêm – Cười ra nước mắt – Hờ hững vô nhân – Hy vọng. d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Củng cố kiến thức, áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn; Động não; Trình bày vấn đề * Hình thức tổ chức hoạt động: Làm bài ở nhà: Tóm tắt truyện ngắn bằng sơ đồ tư duy hoặc grap 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) Chuẩn bị tiết 2 : Thuốc - Hình tượng người chiến sĩ cách mạng Hạ Du - Ý nghĩa một số chi tiết, hình ảnh: vòng hoa trên mộ Hạ Du, con đường mòn …
120
Tiết 77 THUỐC - LỖ TẤN I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu được Thuốc là hồi chuông cảnh báo căn bệnh mê muội của người Trung Hoa đầu thế kỉ XX; nhà văn bày tỏ niềm tin của mình vào tương lai: nhân dân sẽ thức tỉnh, hiểu cách mạng và dấn bước theo cách mạng. - Hiểu được cách viết cô đọng, súc tích; nhận diện và phân tích được ý nghĩa của những hình ảnh biểu tượng trong tác phẩm. 2. Kỹ năng: - Kĩ năng đọc hiểu văn bản văn xuôi theo thể loại truyện ngắn; biết vận dụng kiến thức để làm bài văn về văn bản. - Kĩ năng thực hành đọc hiểu văn bản có nội dung liên quan đến bản sắc văn hóa; biết nhận ra các văn bản khác viết về bản sắc văn hóa. - Kĩ năng tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về nhân vật, giá trị của tác phẩm và về nghệ thuật truyện. 3. Thái độ: Rút ra cho bản thân bài học về mối quan hệ cá nhân – tập thể, nhân dân – đất nước; Trân trọng những giá trị của văn hóa nhân loại 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến truyện ngắn hiện đại. - Năng lực đọc - hiểu các tác phẩm Văn học nước ngoài theo đặc trưng thể loại - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về truyện ngắn hiện đại. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và nghệ thuật truyện của Lỗ Tấn. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của truyện hiện đại. - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Lỗ Tấn tác giả, tác phẩm. (NXB Giáo dục). 2. Chuẩn bị của HS: - Toàn văn bản “Thuốc”; tài liệu sưu tầm về Lỗ Tấn - Hình tượng người chiến sĩ cách mạng Hạ Du 121
- Ý nghĩa một số chi tiết, hình ảnh: vòng hoa trên mộ Hạ Du, con đường mòn … III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: HS trình bày sản phẩm đã chuẩn bị ở nhà Câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Trong truyện, ai là người hiểu được lí tưởng và ý nghĩa hành động của người cách mạng Hạ Du? B. Những người trong buổi sáng ở quán trà. A. Vợ chồng lão Thuyên. C. Mẹ Hạ Du. D. Không có ai. Câu 2: Cái chết không được sự cảm thông của người chiến sĩ cách mạng mang ý nghĩa phê phán như thế nào? A. Người Trung Quốc thời điểm đó hoàn toàn không hiểu gì về chính trị. B. Người làm cách mạng có tinh thần và lí tưởng nhưng lại xa rời quần chúng. C. Cả A và B đều đúng. D. Cả A và B đều sai. Câu 3: Hình ảnh con đường mòn ngăn cách hai khu nghĩa địa trong tác phẩm mang ý nghĩa tượng trưng cho điều gì? A. Tượng trưng cho những định kiến của người Trung Quốc thời điểm đó. B. Tượng trưng cho sự trì trệ, kém hiểu biết. C. Tượng trưng cho con đường cách mạng. D. Gồm A và B. GV giới thiệu bài mới: b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được: + Hiểu được ý nghĩa của hình tượng người chiến sĩ cách mạng Hạ Du. + ý nghĩa của hình ảnh vòng hoa trên mộ Hạ Du. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn tìm hiểu về Hạ Du II. Đọc hiểu văn bản 2. Hình tượng người chiến sĩ cách mạng Hạ HS thảo luận theo bàn Du - Nhân vật Hạ Du xuất hiện trực - Trong truyện, Hạ Du xuất hiện gián tiếp, sau tiếp hay gián tiếp? Anh xuất hiện khi bị hành hình, qua câu chuyện của các vị qua câu chuyện của ai? khách trong quán trà và nấm mộ có vòng hoa. - Thông qua lời kể của các nhân - Hạ Du tiêu biểu cho những người cách mạng vật khác trong tác phẩm em hiểu sớm giác ngộ lí tưởng, mà quần chúng mê muội Hạ Du là người thế nào? gọi anh là “điên” vì dũng cảm “đi trước bình - Những việc làm của Hạ Du được minh” của dân tộc và vì anh thức tỉnh khi mọi mọi người nhận thức ra sao? người còn u mê 122
+ Anh dũng cảm, hiên ngang, xả thân vì nghĩa lớn: Lỗ Tấn bày tỏ sự kính trọng, khâm phục cho những chiến sĩ anh hùng, dũng cảm hi sinh cho đất nước, cho tương lai. + Nhưng mục đích, ý chí và hành động của Hạ Du lại được nhận thức trong cái nhìn xa lạ, ấu trĩ của quần chúng: Đó là vì anh xa rời quần chúng, chưa kịp giác ngộ cho họ nên họ nhìn anh bằng con mắt miệt hị, u mê và máu của người cách mạng đổ ra thật vô nghĩa. Qua nhân vật Hạ Du, tác giả bày tỏ sự kính trọng và lòng thương cảm sâu xa cho những chiến sĩ tiên phong. - Hình ảnh vòng hoa được miêu tả 3. Hình ảnh vòng hoa trên mộ Hạ Du và như thế nào? niềm tin tưởng lạc quan của tác giả: - Hình ảnh vòng hoa vô danh: + Đó là “một vòng hoa, hoa trắng hoa hồng xen lẫn nhau, nằm khoanh trên nấm mộ khum khum” + “Hoa không có gốc, không phải dưới đất - Hình ảnh này gợi lên những ý mọc lên! Ai đã đến đây?” nghĩa gì? Ý nghĩa: + Là tấm lòng của Lỗ Tấn gởi đến người liệt sĩ. + Gửi gắm niềm tin tưởng lạc quan: o Sự hi sinh của những người cách mạng tiên phong không hề uổng phí, đã thức tỉnh một bộ phận quần chúng. o đã có người hiểu được cái chết vinh quang của họ và bước tiếp bước chân khai phá của họ. o sự hi sinh của họ vẫn để lại niềm tiếc thương, sự kính phục, ngưỡng mộ trong lòng nhân dân. - Vòng hoa lạ khiến cho hai bà mẹ ngạc - Sự xuất hiện của vòng hoa khiến nhiên, thảng thốt tự hỏi “Thế này là thế nào?” cho hai bà mẹ có thái độ như thế + Câu hỏi nói lên sự bế tắc của bà mẹ khi bà nào? không hiểu ý nghĩa việc làm của con mình. - Câu hỏi của người mẹ hàm chứa + Câu hỏi cũng hàm chứa một nỗi niềm băn những ý nghĩa gì? khoăn, day dứt, đòi hỏi phải có câu trả lời. Sự băn khoăn của chính tác giả về mối quan - Nhà văn có những trăn trở và hệ giữa quần chúng và cách mạng. suy tư gì về tình hình cách mạng - Hai bà mẹ vượt qua con đường mòn chia cắt lúc bấy giờ? nghĩa địa người chết chém và người chết bệnh - Hình ảnh hai bà mẹ vượt qua để đến với nhau con đường mòn ngăn cách nghĩa Sự tin tưởng: quần chúng sẽ được giác ngộ, địa nói lên điều gì? sẽ vượt qua những suy nghĩ theo lối mòn, 123
HS làm việc cá nhân, phát biểu ý kiến,. GV chuẩn xác. 2. Hướng dẫn HS tổng kết Nhóm 1: Nhận xét về không gian trong truyện Nhóm 2: Nhận xét về thời gian trong truyện Nhóm 3: Nhận xét về cốt truyện Nhóm 4: Nhận xét về chi tiết nghệ thuật trong truyện
những tập quán xấu. III. Tổng kết - Không gian nghệ thuật: Một quán trà nghèo nàn, một pháp trường vắng vẻ, một nghĩa địa dày khít mộ với một con đường mờ ảo Không gian tĩnh lặng, tù túng, bế tắc. - Thời gian nghệ thuật: + Hai cảnh đầu xảy ra vào mùa thu, mùa của sự tàn tạ và khép lại. + Cảnh cuối truyện lại xảy ra vào mùa xuân, mùa của sự hồi sinh Thời gian tiến triển, vận động: Niềm tin, niềm hi vọng về cuộc sống mới mẻ hơn, đỡ u ám hơn cho những số phận đau khổ, tối tăm. - Tác phẩm có cốt truyện thật đơn giản (tìm thuốc, bán thuốc và uống thuốc) như một bức tranh thuỷ mặc gần gũi với cuộc sống đời thường, nhưng rất sâu sắc, có nội dung của một truyện dài. Dồn nén sự quan sát, nghiền ngẫm của nhà văn về xã hội, con người Trung Quốc và con đường giải phóng dân tộc. - Tác giả lựa chọn các chi tiết mang tính biểu tượng: Chiếc bánh bao tẩm máu người tử tù cách mạng, vòng hoa trên mộ Hạ Du Những hình ảnh đa nghĩa, gửi gắm nỗi niềm, sự lạc quan của tác giả.
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: Phát phiếu HT “…Một lúc sau, người đi viếng càng đông. Bóng kẻ già, người trẻ thấp thoáng giữa các nấm mộ. Không hiểu sao, bà Hoa cảm thấy người nhẹ đi như cất được gánh nặng. Bà ta nghĩ đến chuyện về, khuyên giải bà già kia: - Ta về đi thôi! Bà kia thở dài một cái, uể oải thu dọn bát đĩa, lại chần chừ một lúc, rồi cũng chậm rãi bước đi, lẩm bẩm nói một mình. - Thế là thế nào nhỉ? Hai bà đi, chưa được vài ba chục bước, bỗng nghe sau lưng một tiếng "Cọa... ạ" rất to. Hai bà giật mình, ngoảnh lại, thì thấy con quạ xòe đôi cánh, nhún mình, rồi như một mũi tên, vút bay thẳng về phía chân trời xa.” ( Trích Thuốc- Lỗ Tấn) 124
Đọc đoạn văn trên và thực hiện các yêu cầu sau : 1. Xác định vị trí đoạn văn trên trong tác phẩm?Nêu những ý chính của đoạn văn trên? 2. Nêu ý nghĩa câu hỏi của nhân vật bà Hạ Du Thế là thế nào nhỉ? 3. Nêu sự khác nhau về biểu tượng hình ảnh con quạ trong quan niệm của người Việt Nam và quan niệm của người Trung Quốc ? Định hướng trả lời: 1. Đoạn văn trên thuộc phần kết truyện ngắn Thuốc của Lỗ Tấn; Những ý chính của đoạn văn trên: - Cuộc gặp gỡ giữa 2 bà mẹ đau khổ là bà Hoa Thuyên và bà mẹ Hạ Du tại nghĩa địa vào tiết Thanh Minh. - Hình ảnh con quạ bay vút về phía chân trời xa. 2. Ý nghĩa câu hỏi của nhân vật bà Hạ Du Thế là thế nào nhỉ? - Câu hỏi trước hết chính là thể hiện sự bế tắc, lạ lẫm của bà mẹ khi ngay cả bà cũng không hiểu ý nghĩa việc làm của con trai. - Câu hỏi còn thể hiện sự băn khoăn, đau khổ, tự trách của bà mẹ. - Câu hỏi cũng là sự day dứt của nhà văn về mối quan hệ gắn bó giữa quần chúng và cách mạng. 3. Sự khác nhau về biểu tượng hình ảnh con quạ trong quan niệm của người Việt Nam và quan niệm của người Trung Quốc: - Ở Việt Nam, con quạ là kẻ tham ăn, vì thế nó đã phải mang bộ lông màu đen suốt đời, là biểu tượng của điềm dữ, thường gắn liền với bất hạnh của con người; - Trong văn hoá Trung Hoa, con quạ là con chim của mặt trời, là hiện thân của mặt trời, đồng thời là biểu tượng của đức hiếu thảo, là một dấu hiệu thần kì để tái lập trật tự xã hội. Vì thế, ở cuối truyện, hình ảnh con quạ xuất hiện vút bay thẳng về phía chân trời xa gợi niềm tin của tác giả về sự thay đổi của cách mạng Trung Quốc. Trật tự xã hội đất nước Trung Quốc sẽ được lập lại thành một khối thống nhất. d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: Làm bài ở nhà GV giao nhiệm vụ: + Vẽ bản đồ tư duy bài học + Từ truyện Thuốc, bày tỏ suy nghĩ về một căn bệnh tinh thần của tuổi trẻ trong cuộc sống hôm nay ( đoạn văn khoảng 200 từ) 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Ghi nhớ nội dung bài học - Chuẩn bị bài : Rèn kĩ năng mở bài và kết bài trong bài văn nghị luận
125
Tiết 78 RÈN KĨ NĂNG MỞ BÀI, KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Hiểu rõ hơn về chức năng của mở bài và kết bài trong bài văn nghị luận và có kĩ năng vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiểu mở bài, kết bài thông dụng. 2. Kỹ năng: - Kỹ năng đọc hiểu: nhận biết được các lỗi thường gặp khi viết mở bài, kết bài.. - Kỹ năng đánh giá vấn đề: phát hiện, phân tích các lỗi khi viết mở bài, kết bài. - Kỹ năng trình bày vấn đề: sửa lỗi về mở bài, kết bài. 3. Thái độ: Tự sửa và biết tránh các lỗi đã mắc, thường mắc khi viết mở bài, kết bài trong các bài văn nghị luận. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến một số tác giả, tác phẩm - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận nhóm - Năng lực phân tích, so sánh.. - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; 2. Chuẩn bị của HS: - Đọc văn bản - Trả lời câu hỏi trong SGK III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học 126
- Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: Trò chơi, động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: Trò chơi: Ai nhanh hơn Chức năng của mở bài trong văn nghị luận là? A. Phát biểu cảm nghĩ về vấn đề cần bàn luận B. Thông báo chính xác ngắn gọn về đề tài, hướng người đọc, người nghe vào đề tài một cách tự nhiên, gợi hứng thú với vấn đề được trình bày trong văn bản. C. Thường là một đoạn văn ngắn gọn, nội dung nêu lên ý nghĩa khái quát của đề bài, hướng giải quyết, phạm vi vấn đề D. Gồm 4 ý: nêu và giới hạn vấn đề, trích dẫn (nếu có), định hướng vấn đề, định hướng phương pháp lập luận. b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: chức năng của mở bài và kết bài trong bài văn nghị luận và có kĩ năng vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiểu mở bài, kết bài thông dụng. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu ngữ I. Viết phần mở bài: liệu 1. Tìm hiểu cách mở bài: - MB1: nêu nhiều thông tin thừa, không nêu rõ HS thảo luận nhóm: Chia lớp thành 6 nhóm vấn đề cần trình bày trong bài viết Nhóm 1,2 - MB1 - MB2: Mở bài trực tiếp – phù hợp vời đề bài Nhóm 3,4 - MB2 - MB3: Mở bài gián tiếp – phù hợp vời đề bài, Nhóm 5,6 - MB3 dẫn dắt tự nhiên, tạo sự hấp dẫn và chú ý Trong thời gian 10 phút 2. Phân tích cách mở bài: Yêu cầu: đọc ví dụ 1, 2, 3 trang * Xác định vấn đề được triển khai trong VB 112 và trả lời câu hỏi. - MB1: quyền tự do, độc lập của dân tộc VN - Phần mở bài nào phù hợp hơn - MB2: Nét đặc sắc của tư tưởng, nghệ thuật bài với yêu cầu trình bày vấn đề nghị thơ Tống biệt hành của Thâm Tâm. luận? - MB3: Những khám phá độc đáo, sâu sắc của - Xác định vấn đề được triển khai Nam Cao về đề tài người nông dân trong tác trong văn bản? phẩm Chí Phèo. - Phân tích tính hấp dẫn của các * Tính hấp dẫn của các mở bài mở bài? - MB1: nêu vấn đề bằng cách sử dụng một số Nhóm 1 trình bày - nhóm 2 nhận tiền đề sẵn có (dẫn lời của TN pháp, Mĩ ) xét => mở bài bằng cách dẫn nhận định, câu văn, câu thơ có nd liên quan trực tiếp đến vấn đề cần Nhóm 3 trình bày - nhóm 4 nhận xét trình bày. Chỉ sử dung những tiền đề có tính Nhóm 5 trình bày - nhóm 6 nhận chất tích cực, quan hệ chặt chẽ với vấn đề chính xét đang được đề cạp đến có xuất xứ rõ ràng, chính GV chuẩn xác kiến thức xác, tránh lan man. - MB2: Nêu vấn đề bằng cách so sánh, đôí chiếu với vđề đang trình bày trong vbản với 127
một đối tượng khác dựa trên một đặc điểm tương đồng, nổi bật để từ đó nhấn mạnh vào đối tượng cần trình bày - MB3: cũng nêu vđề bằng cách cách so sánh, đôí chiếu với vđề đang trình bày trong vbản với một đối tượng khác dựa trên một đặc điểm tương đồng nhưng chủ yếu nhấn mạnh vào sự khác biết của đói tượng được nêu trong vđề đang trình bày, để từ đó gợi hứng thú cho người đọc, giới thiệu được phạm vi vđề một cách rõ 2. Hướng dẫn HS nhận xét về yêu ràng. cầu của mở bài 3. Yêu cầu phần mở bài - Từ hai bài tập trên, cho biết phần - Thông báo chính xác, ngắn gọn về đề tài mở bài cần đáp ứng yêu cầu gì - Hướng người đọc (người nghe) vào đề tài một trong quá trình tạo lập văn bản? cách tự nhiên, gợi sự hứng thú với vđề đc trình HS làm việc cá nhân, phát biểu bày trong vbản. trước lớp - Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận. Mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: HS đọc SGK trang 116, thảo luận và trả lời câu hỏi: - So sánh sự giống và khác nhau của hai phần mở bài trong bài văn nghị luận về tác phẩm “Ông già và biển cả” với đề bài: “Cảm nhậ của anh (chị) về số phận con người qua hình tượng ông lão đánh cá Xan – ti – a – gô trong tp “ Ông già và biển cả” của Hê – ming – uê. Bài tập 1 - Giống nhau: Đều giới thiệu được nội dung cần trình bày một cách tự nhiên. - Khác nhau: + MB1: trực tiếp, trình bày ngắn gọn, khái quát về tp và nd cần nghị luận + MB2: Giới thiệu nd bàn luận bằng cách gợi mở những vđề liên quan đến nd chính qua một số luận cứ và luận chứng đc tổ chức theo trình tự lôgíc chặt chẽ : từ phạm vi rộng hơn đến vấn đề chủ yếu d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, động não; trình bày vấn đề, viết tích cực * Hình thức tổ chức hoạt động: Hãy viết một số mở bài và kết bài khác nhau cho cùng một bài văn, theo các đồ trong SGK (Ngữ văn 12, tập 2, tr117). HS tự rèn luyện bằng cách: với mỗi đề văn, viết 2 mở bài theo lối trực tiếp và gián tiếp, viết 1-2 kết bài theo các ý tống kết và đánh giá. 128
3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Hoàn thành bài tập theo yêu cầu - Chuẩn bị bài : Rèn kĩ năng mở bài và kết bài trong bài văn nghị luận
Tiết 79 RÈN KĨ NĂNG MỞ BÀI, KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Hiểu rõ hơn về chức năng của mở bài và kết bài trong bài văn nghị luận và có kĩ năng vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiểu mở bài, kết bài thông dụng. 2. Kỹ năng: - Kỹ năng đọc hiểu: nhận biết được các lỗi thường gặp khi viết mở bài, kết bài.. - Kỹ năng đánh giá vấn đề: phát hiện, phân tích các lỗi khi viết mở bài, kết bài. - Kỹ năng trình bày vấn đề: sửa lỗi về mở bài, kết bài. 3. Thái độ: Tự sửa và biết tránh các lỗi đã mắc, thường mắc khi viết mở bài, kết bài trong các bài văn nghị luận. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến một số tác giả, tác phẩm - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận nhóm - Năng lực phân tích, so sánh.. - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; 2. Chuẩn bị của HS: - Đọc văn bản - Trả lời câu hỏi trong SGK III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp 129
cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: Chức năng của kết bài trong văn nghị luận là gì? (HS trình bày tự do) GV giới thiệu bài mới b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 27 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: chức năng của mở bài và kết bài trong bài văn nghị luận và có kĩ năng vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiểu mở bài, kết bài thông dụng. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn rèn luyện kĩ năng II. Cách viết kết bài: 1. Tìm hiểu cách kết bài: viết phần kết bài GV tổ chức cho HS tìm hiểu các - Đề tài: Suy nghĩ của anh (chị) về nhân vật ông kết bài (SGK) cho đề bài: Suy nghĩ lái đò trong tuỳ bút Người lái đò sông Đà của anh (chị) về nhân vật ông lái (Nguyễn Tuân) đò trong tuỳ bút Người lái đò sông - Kết bài 1: không đạt yêu cầu. Phạm vi của nội Đà (Nguyễn Tuân) dung của phần kết quá rộng so với yêu cầu của HS đọc kĩ các kết bài (SGK) phát đề bài, không chốt lại đc vđề, không có những biểu ý kiến phương tiện liên kết cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa kết bài và các phần trình bày trước đó của vbản. - Kết bài 2 phù hợp: nội dung phần kết liên quan trực tiếp đến vđề đã trình bày trong toàn bộ văn bản, có những nhận định đánh giá được vấn đề có những phương tiện liên kết cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa kết bài và các phần trình bày trước đó của vbản. HS đọc các kết bài trong sgk, thảo 2. Phân tích cách kết bài: luận và trả lời câu hỏi: - Trong kết bài 1 người viết đã nêu nhận định - Những phần kết bài đã nêu đc nd tổng quát và khẳng định ý nghĩa của vấn đề đã gì của văn bản và có khả năng tác trình bày: ” Nước VN có quyền hưởng tự do và động đến người đọc như thế nào? độc lập” đồng thời liên hệ mở rộng để làm rõ Tại sao? hơn khía cạnh quan trọng nhất của vấn đề ”Toàn thể ....độc lập ấy” - Trong kết bài 2 người viết đã nêu nhận định tổng quát bằng đoạn văn trước phần kết. Vì thế trong phần kết chỉ cần nhấn mạnh, khẳng định laị bằng một câu ngắn gọn ”Hai đứa trẻ đã làm đc điều này” đồng thời liên hệ mở rộng và nêu nhận định khái quát: ”Hơn thế ....diệu kì” - Trong cả hai kết bài người viết đều dùng phương tiện liên kết biểu thị quan hệ chặt chẽ giữa kết bài và các phần trước đó của vbản, 130
Từ hai bài tập trên anh (chị) hãy cho biết phần kết bài cần đáp ứng yêu cầu gì trong quá trình tạo lập văn bản? HS làm việc cá nhân, phát biểu trước lớp
dùng những dấu hiệu đánh dấu việc kết thúc quá trình trình bày vấn đề: Vì những lẽ trên ..., Hơn thế nữa ..., Bây giờ và mãi mãi về sau... 3. Yêu cầu phần kết bài - Thông báo về sự kết thúc của việc trình bày đề tài, nêu đánh giá khái quát của người viết về những khía cạnh nổi bật nhất của vấn đề. - Tóm lược những nội dung được ở phần mở bài và được trình bày ở thân bài, đồng thời mở ra những vấn đề tiếp nối để khơi gợi những suy nghĩ tình cảm của người đọc.
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 10 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm 1: Đề bài 1: Anh/ chị hãy bình luận câu nói sau:“ Trong mắt người khác, bạn có thể thất bại vài ba lần, nhưng với bản thân, bạnkhông được phép yếu mềm, vì đó là thất bại thảm hại nhất.”( Trích Lời cỏ cây- bàn về thân phận con người trong cuộc đời – MaraiSador) + Nhóm 2: Đề bài 2: Suy nghĩ của anh/ chị về hai chữ “sành điệu’ +Nhóm 3: Đề bài 3: Cuộc đời, số phận và vẻ đẹp tâm hồn của người dân lao độngViệt Nam qua truyện ngắn “ Vợ nhặt” của nhà văn Kim Lân. +Nhóm 4:Đề bài 4: Suy nghĩ của anh/ chị về căn bệnh “ vô cảm” trong xã hội hiện nay? - Đại diện các nhóm đọc bài của nhóm mình làm, các nhóm khác lắng nghe và chuẩn bị ý kiến để nhận xét, đánh giá, bổ sung. - Học sinh tự nhận xét bài làm của bạn theo yêu cầu của một kết bài. Nếu chưa đúng yêu cầu thì yêu cầu học sinh phải viết lại . - Cuối cùng, giáo viên nhận xét và chỉ ra những ưu điểm và nhược điểmtrong bài làm của học sinh để các em rút kinh nghiệm cho những bài làm tiếp d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, động não; trình bày vấn đề, viết tích cực * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: Hãy viết một số kết bài khác nhau cho cùng một bài văn, theo các đề trong SGK (Ngữ văn 12, tập 2, tr117). HS tự rèn luyện bằng cách: với mỗi đề văn, viết 1-2 kết bài theo các ý tống kết và đánh giá. 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) Chuẩn bị bài: Số phận con người 131
- Tìm và đọc toàn văn bản “Số phận con người”, sưu tầm tư liệu về Sô – lô – khốp và nước Nga - Chuẩn bị bài theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài.
Tiết 80 SỐ PHẬN CON NGƯỜI SÔ - LÔ - KHỐP I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Chiến tranh, số phận con người và nghị lực vượt qua số phận - Chủ nghĩa nhân đạo cao cả thể hiện ở cách nhìn chiến tranh một cách toàn diện, chân thật. - Đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện và phân tích tâm trạng nhân vật. 2. Kỹ năng: - Kĩ năng đọc hiểu văn bản văn xuôi theo thể loại truyện ngắn; biết vận dụng kiến thức để làm bài văn về văn bản. - Kĩ năng thực hành đọc hiểu văn bản có nội dung liên quan đến bản sắc văn hóa; biết nhận ra các văn bản khác viết về bản sắc văn hóa. - Kĩ năng tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về nhân vật, giá trị của tác phẩm và về nghệ thuật truyện. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh có tấm lòng nhân hậu, biết vươn lên trong mọi hoàn cảnh, làm chủ số phận . 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến truyện ngắn hiện đại. - Năng lực đọc - hiểu các tác phẩm Văn học nước ngoài theo đặc trưng thể loại - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về truyện ngắn hiện đại. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và nghệ thuật truyện của Lỗ Tấn. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của truyện hiện đại. - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Văn học Phương Tây (NXB Văn học, 2000); 2. Chuẩn bị của HS: 132
- Toàn văn bản “Số phận con người”, sưu tầm tư liệu về Sô – lô – khốp và nước Nga - Chuẩn bị bài theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài. III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan, phân tích phim video * Hình thức tổ chức hoạt động: Cho HS xem video Sếch – xpia có một câu nói rất hay: Trong sự vùi dập của số phận, điều dễ nhìn thấy nhất là khí tiết của một người. GV giới thiệu bài mới: Đoạn phim các em vừa xem trích từ trong phim “Số phận một con người” dựa trên truyện ngắn “Số phận con người” của nhà văn Sô – lô – khốp. Hai con người – hai bố con ấy có số phận như thế nào. Chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó trong hai tiết học với tác phẩm “Số phận con người” của nhà văn Nga lỗi lạc này. b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được: + Cuộc đời và sự nghiệp của Sôlôkhôp + Kiến thức chung về tác phẩm Số phận con người (hoàn cảnh ra đời, tóm tắt) và vị trí đoạn trích. + Hoàn cảnh số phận của nhân vật chính Xô – cô – lốp. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu chung I. Tìm hiểu chung HS đọc phần tiểu dẫn trang 118 và 1. Tác giả Sô – lô – khốp trả lời câu hỏi. * Cuộc đời : - Em hãy trình bày những nét - Mi – khai - in A - lếch – xan – đrô – vích Sô – lô chính về cuộc đời tác giả Sô – lô – – khốp ( 1905 – 1984) sinh tại thị trấn Vi- ô – sen – khốp ? xcai – a thuộc tỉnh Rô – xtốp trên vùng thảo ( Trình chiếu hình ảnh so. Và thị nguyên sông Đông. - tác phẩm của ông thấm đẫm trấn Vi o , vùng sông đông) hơi thở và linh hồn của vùng sông Đông. Có thể thấy khá rõ hình ảnh vùng thảo nguyên này trong các tác phẩm của ông. Năm 1925 từ Mat. Ông về quê và viết Sông đông êm đềm – tác phẩm tâm huyết nhất của đời ông hoàn thành năm 1940 được tặng Giải thưởng Quốc gia, tác phẩm làm nên giải thưởng Nô ben “Sông Đông êm đềm”- một bộ tiểu thuyết sử thi đồ sộ dựng lại bức tranh sinh động về cuộc sống của những người nông dân Cô - dắc cùng những biến động xã hội và đấu tranh giai cấp ở vùng này sau Cách mạng Tháng Mười Nga
- Ông tham gia công tác cách mạng từ khá sớm với nhiều công việc: thư kí, nhân viên thu mua lương thực, tiễu phỉ ...) - Trong thời kì chiến tranh vệ quốc, với tư cách là phóng viên báo Sự thật, ông theo sát Hồng quân trên nhiều chiến trường. ( hình ảnh tham gia chiến 133
1917.
- 1922 ông đến Mát – xcơ - va làm nhiều nghề để kiếm sống (đập đá, khuân vác, kế toán) và dành thời gian rảnh rỗi để tự học và đọc văn học -> là tấm gương về sự nỗ lực và tự học để vươn lên đỉnh cao văn hóa của nhân loại . ( 1926 khi ở độ tuổi 21 ông đã in hai tập : Truyện sông đông và thảo nguyên xanh.)
trường – nếu có) * Sự nghiệp: - Năm 1965 ông được tặng Giải thưởng Nô – ben về văn học ( hình ảnh)
- Những tác phẩm chính : + Truyện ngắn: tập truyện “ Truyện sông Đông”; “Thảo nguyên xanh” + Tiểu thuyết: “Sông Đông êm đềm”, “Đất vỡ - Trình bày những hiểu biết của em hoang” về sự nghiệp văn học của nhà văn - Những tác phẩm của ông thể hiện một cái nhìn Sô – lô – khốp? chân thực về cuộc sống và chiến tranh. Khi nhận giải thưởng Nô – ben ông trình => Sô – lô – khốp là nhà văn Nga lỗi lạc , một bày cương lĩnh nghệ thuật: “ Nói với trong những nhà văn lớn nhất của thế kỉ XX.
bạn đọc một cách trung thực, nói cho mọi người biết sự thật – đôi khi khắc nghiệt nhưng bao giờ cũng táo bạo, củng cố trong lòng người niềm tin ở tương lai, tin ở sức mạnh của mình có khả năng xây dựng tương lai đó”. Điều đó thể hiện khá rõ trong các tác phẩm của Sô – Lô khốp .
2. Truyện ngắn “Số phận con người” - 1957. in lần đầu tiên trên hai số báo Sự thật ( Liên Xô) ngày 31.12.1956 và ngày 1.1.1957 , 12 năm sau khi chiến tranh thế giới lần thứ hai kết thúc ( TP ra đời trong bầu không khí xã hội tràn đầy tinh - Em hãy kể tên những tác phẩm chính của nhà văn Sô – lô – khốp? thần dân chủ ở Nga, và cũng sau chiến tranh thế giới thứ II trong văn học Nga và văn học thế giới rộ lên xu hướng tìm hiểu Số phận con người: Ông Với những cống hiến của mình cho già và biển cả Hê – minh uê - Tóm tắt tác phẩm: nền văn học Nga và cả thế giới ông được đánh giá là: Trinh chiếu hình ảnh về tượng đài sô - Trình bày những hiểu biết của em về tác phẩm “Số phận con người” - Truyện ngắn là cột mốc quan trọng mở ra chân ? trời mới cho văn học Nga, thể hiện cách nhìn cuộc sống và chiến tranh một cách toàn diện, chân thực. Nhà văn không né tránh sự thật dù đôi khi khắc GV: Tác phẩm ra đời năm 1957 nghiệt và cay đắng. nhưng phạm vi hiện thực được phản ánh là cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại của nhân dân Liên Xô 3. Đoạn trích. Thuộc phần cuối truyện kể về quãng đời sau chiến chống phát xít Đức.năm1941 sau tranh của nhân vật Xô-cô-lốp. khi phát xít Đức điên cuống tấn công vào lãnh thổ Liên Xô, nhân dân Liên Xô với tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng đã lập nên nhiều chiến công vang dội. 134
Sau 4 năm chiến đấu cực kì gian khổ và anh dũng họ đã đánh đuổi và tiêu diệt phát xít ngay tại Béc Lin. Tuy nhiên để có chiến thắng ấy nhân dân liên Xô phải gánh chịu những tổn thất vô cùng to lớn: trên 20 triệu người đã hi sinh, hơn 1700 thành phố và 70 nghìn làng mạc cùng với 3000 nhà máy bị phá hủy. Có lẽ kí ức nhân loại mãi mãi không bao giờ phai mờ bao ám ảnh khủng khiếp của chiến tranh thế giới lần thứ II. Nhà văn Sô lô khốp không ddi theo các thông thường để ca ngợi những đóng góp xương máu của hơn 20 triệu người dân Xô Viết làm nên thắng lợi của cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại . Ông viết về sự thật dù đôi khi cay đắng và nghiệt ngã. Chính điều đó đã làm nên thành công của tác phẩm. Vậy - Truyện ngắn này có vị trí như thế nào trong nền văn học Nga - Em hãy xác định vị trí của đoạn trích? GV dẫn: Đoạn trích không dài nhưng như một lát cắt trọn vẹn về số phận con người sau chiến tranh. Qua hai nhân vật Xô-cô-lốp và Va-ni –a nhà văn đã đặt ra vấn đề nóng bỏng về khả năng sức sống, niềm tin và hy vọng của con người có thể chiến thắng mọi bất hạnh để vươn lên xây dựng cuộc đời
Cho HS xem đoạn phim để vào phần đọc – hiểu văn bản. Trong đoạn phim các em có thể thấy cảnh nhân dân Liên Xô hân hoan vui mừng trong niềm vui chiến thắng, nhưng nhân vật Xô cô lop lại dửng dưng và đôi mắt của anh như chinhs tác giả đã viết: đôi mắt như bị phủ tro, chan chứa một nỗi buồn thê thảm khôn nguôi đến nỗi ta không dám nhìn. Vậy điều gì đã khiến cho Xô cô lốp buồn đau đến như vậy. Chúng ta sẽ tìm 135
hiểu chi tiết ở phần thứ hai của bài học. 2. Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản. Như cô đã nói để có chiến thắng nhân dân Xo viết đã phải gánh chịu những mất mát vô cùng to lớn. Cái giá của chiến thắng mà mọi dân tộc trong đó có nhân dân Việt Nam qua hai cuộc kháng chiến trường kì của dân tộc và cũng như nhân dân Liên Xô đã phải trả trong thế chiến thứ hai cực kì khủng khiếp. Chỉ còn lại một phần ba số binh sĩ trở về, trong số đó có nhiều người trên mình mang đầy thương tật. Vậy thân phận những người dân Xô Viết trong và sau chiến tranh ra sao, chúng ta tìm hiểu phần thứ nhất: Chiến tranh và thân phận con người. HS đọc trang 119 từ đoạn “Khi chiến …Pinxc
II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Chiến tranh và thân phận con người: a. Hình tượng nhân vật Xô – cô – lốp (trước khi gặp bé Va – ni - a ) * Hoàn cảnh: - Chiến tranh bùng nổ, anh tham gia chiến đấu bị thương hai lần, bị đọa đày trong trại phát xít -> Là một chiến sĩ Hồng Quân kiên cường, khí Xô - cô – lốp rơi vào hoàn cảnh phách. như thế nào? - Vợ và hai con gái bị bom giết hại từ 1942. - Con trai A-na-tô-li một học sinh giỏi toán, đại úy pháo binh, hy sinh trong ngày chiến thắng tại Béc lin. -> Chiến tranh đã tước đoạt ở anh những thứ quý giá nhất: quê hương, gia đình, tình thương yêu và cả niềm hi vọng. * Tâm trạng: - Tôi đã chôn trên đất người, đất Đức niềm vui Tìm những chi tiết miêu tả nỗi đau sướng và niềm hi vọng cuối cùng của tôi - Trong đớn của Xô-cô-lôp khi mất con? người tôi như có cái gì đó vỡ tung ra - trở về như GV: Niềm vui sướng, niềm hi người mất hồn vọng cuối cùng của anh đã bị chôn - Khi giải ngũ: trên đất Đức. Dẫu biết sự hi sinh + Hàng loạt câu hỏi trong anh - Quyết định không ấy là anh hùng, là cần thiết nhưng trở về quê hương quả thật đó là cú đạp phũ phàng + Chìm trong men rượu của định mệnh khiến bất cứ ai yếu + Nỗi đau ám ảnh anh không dứt, anh vẫn luôn mơ lòng cũng phải quỵ ngã. Có lẽ đó về những người thân đã quá cố, khi thức dậy gối là những trang viết gợi nhắc cho ướt đẫm nước mắt. chúng ta nhiều nhất về sự tàn khốc -> Tâm trạng: đau khổ, buồn chán, thất vọng và cô của chiến tranh, để từ đó chúng ta đơn – tâm trạng bi kịch. có những suy ngẫm và hiểu sâu sắc - Sử dụng lời kể của nhân vật, tạo sự khách quan 136
hơn về hai chữ “hi sinh”. Như các em thế hệ trẻ tương lai của đất nước khi các em ngồi đây được học hành trong sự hòa bình cũng mong rằng các em không thể quên những công lao của ông cha ta trong hai cuộc kháng chiến thần thánh của dân tộc. - Sau chiến tranh, cuộc sống của anh như thế nào?
và gây xúc động mãnh liệt về nỗi bất hạnh của con người trong chiến tranh.
=> Hoàn cảnh và tâm trạng bi kịch của Xô – cô – lốp phản ánh sự thật về người lính sau chiến tranh.
b. Bé Va – ni – a: - Hoàn cảnh: Cha chết trận, mẹ chết bom,không nhớ quê hương, không người thân thích, sống bơ - Tác giả sử dụng lời kể của ai? Có vơ, vất vưởng. tác dụng như thế nào với người - Mới 5 đến 6 tuổi nhưng đôi lúc lặng thinh tư lự và đọc? thở dài. Với cách viết tôn trọng sự thật và => Thông qua số phận của hai nhân vật, tác giả đã nghệ thuật miêu tả tâm lí bậc thầy, nói lên sự thật khắc nghiệt và cay đắng của chiến chỉ một đoạn văn ngắn, nhà văn đã tranh đồng thời đó là tiếng nói tố cáo chiến tranh giúp ta hình dung và cảm nhận sâu phát xít hết sức mạnh mẽ và thể hiện quan điểm nói sắc về hoàn cảnh và tâm trạng của đúng sự thật của nhà văn. một người lính trở về từ cuộc chiến tranh tàn khốc nhất trong lịch sử loài người. Từ số phận của Xô – cô-lốp người đọc vỡ lẽ ra biết bao nhiêu điều về chiến tranh: thì ra chiến tranh không chỉ là khí phách anh hùng, lòng quả cảm, là chiến tích chống xâm lược mà chiến tranh còn là những đau đớn tột cùng về vật chất và tinh thần mà con người phải chịu đựng, những mất mát do chiến tranh gây nên không dễ gì quên được. Những tổn thất mà Xô-cô-lốp phải gánh chịu do chiến tranh gây ra là những đau thương chung không chỉ là của hàng triệu người dân Nga mà còn là của nhân dân thế giới trong đó có Việt Nam .
HS đọc đoạn văn: “ Thế rồi …ăn nấy” - Bé Va – ni – a gây ấn tượng với Xô – cô – lốp như thế nào trong những lần dừng xe ở hiệu giải khát? - Hình dáng: Quấn áo rách bươm xơ mướp, lem luốc, bụi bặm, tóc rối bù nhưng mắt như ngôi sao 137
sáng - Bé Va – ni - a có hoàn cảnh như thế nào? Một con chim còn non nớt như thế mà đã học thở dài ư? Đấy đâu phải việc của nó?”. Có lúc cậu bé lặng thinh, tư lự và thở dài. THẢO LUẬN NHÓM 4P Suy nghĩ của em về số phận con người trong chiến tranh qua hai nhân vật? ( nỗi đau khổ tột cùng, những mất mát không gì bù đắp nổi, nỗi bất hạnh...) Họ là mảnh vỡ của những gia đình bị chiến tranh nghiền nát, đồng thời thể hiện quan điểm nói đúng sự thật của nhà văn. c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp: Nêu vấn đề * Hình thức tổ chức hoạt động: Trình chiếu câu hỏi trắc nghiệm Câu hỏi 1: Những thông tin nào dưới đây không chính xác về tác giả “ Số phận con người” ? a. Sinh 1905, mất 1984, quê thị trấn Vi-ô-sen-xkai-a, thuộc thảo nguyên sông Đông, tỉnh Rôxtốp, Liên Xô b. Xuất thân từ tầng lớp công nhân. c. Tham gia chiến tranh vê quốc và cách mạng từ rất sớm. d. Giải thưởng Nô-ben văn học năm 1965. Câu hỏi 2: Đâu là nhận xét đúng về nội dung của tiểu thuyết Sông Đông êm đếm? a. Là một bộ tiểu thuyết sử thi đồ sộ, dựng được cuộc sống sinh động của người dân Cô-dắc vùng sông Đông cùng những biến động xã hội và đấu tranh quyết liệt diễn ra ở cùng này trong những biến động xã hội và đấu tranh quyết liệt diễn ra ở vùng này trong những năm nội chiến sau cách mạng tháng Mười. b. Là bộ tiểu thuyết vĩ đại của nước Nga, tác giả đã miêu tả cuộc chiến tranh khốc liệt của nhân dân vùng sông Đông trong những năm nội chiến sau cách mạng tháng Mười. c. Là bộ tiểu thuyết lịch sử vĩ đại nhất của nứơc Nga, tác giả đã miêu tả cuộc chiến tranh khốc liệt của nhân dân vùng sông Đông trong những năm nội chiến sau cách mạng tháng Mười. d. Vượt lên cả “Chiến tranh và hòa bình” của Lép Tôn-xtôi, “Sông Đông êm đềm” của Sô-lôkhốp đã dựng lại bức tranh toàn cảnh về cuộc chiến tranh Vệ quốc vĩ đại của nhân dân Liên Xô từ 1941 đến 1945. Câu hỏi 3: Tên truyện “Số phận con ngừơi” gợi cho anh (chị) lien tưởng đến những nội dung gì? a. Làm người sướng, khổ là do số. b. Những ngừơi trong tác phẩm sẽ là những số phận chịu nhiều đau khổ. c. Con người không bao giờ gặp may mắn. d. Những con người trong tác phẩm là những con người nhu nhược. Câu hỏi 4: Dòng nào sau đây nói về mục đích sáng tác “Số phận con người” ? 138
a. Tái hiện cuộc sống gian khổ của nhân dân Nga trong cuộc chiến tranh Vệ quốc vĩ đại. b.Phản ánh một sự thật đau thương, mất mát do chiến tranh gây ra, nhằm phản đối chiến tranh. c. Ca ngợi những tấm gương hi sinh anh dũng của các chiến sĩ Hồng quân Liên Xô trong cuộc chiến tranh Vệ quốc vĩ đại. d.Phê phán lối sống ích kỉ, lối nhìn thiển cận của không ít người Nga sau cuộc chiến tranh.
d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, động não; trình bày vấn đề, viết tích cực * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: Cảm xúc của anh/chị trước số phận của Xô – cô – lôp và bé Va – ni – a ? Đọc những dòng truyện miêu tả tình cảnh ấy, anh/chị phỏng đoán điều gì sẽ có thể xảy ra với họ? 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Hoàn thành bài tập được giao - Sô – cô – lốp và Va - ni – a đã vượt lên số phận như thế nào?
Tiết 81 SỐ PHẬN CON NGƯỜI SÔ - LÔ - KHỐP I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Chiến tranh, số phận con người và nghị lực vượt qua số phận - Chủ nghĩa nhân đạo cao cả thể hiện ở cách nhìn chiến tranh một cách toàn diện, chân thật. - Đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện và phân tích tâm trạng nhân vật. 2. Kỹ năng: - Kĩ năng đọc hiểu văn bản văn xuôi theo thể loại truyện ngắn; biết vận dụng kiến thức để làm bài văn về văn bản. - Kĩ năng thực hành đọc hiểu văn bản có nội dung liên quan đến bản sắc văn hóa; biết nhận ra các văn bản khác viết về bản sắc văn hóa. - Kĩ năng tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về nhân vật, giá trị của tác phẩm và về nghệ thuật truyện. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh có tấm lòng nhân hậu, biết vươn lên trong mọi hoàn cảnh, làm chủ số phận . 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến truyện ngắn hiện đại. - Năng lực đọc - hiểu các tác phẩm Văn học nước ngoài theo đặc trưng thể loại - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về truyện ngắn hiện đại. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và nghệ thuật truyện của Lỗ Tấn. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của truyện hiện đại. 139
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Văn học Phương Tây (NXB Văn học, 2000); 2. Chuẩn bị của HS: - Toàn văn bản “Số phận con người”, hiểu biết về Sô – lô – khốp và nước Nga - Chuẩn bị bài theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài. III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: Cảm xúc của anh/chị trước số phận của Xô – cô – lôp và bé Va – ni – a ? Đọc những dòng truyện miêu tả tình cảnh ấy, anh/chị phỏng đoán điều gì sẽ có thể xảy ra với họ? GV giới thiệu bài mới: b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được: + Nghị lực vượt qua số phận. + Nghệ thuật truyện ngắn - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn đọc hiểu văn bản 2. Con người vượt lên trên số phận GV nêu vấn đề: * Nhận Va – ni – a làm con: - Xô – cô – lôp kẻ lại “lập tức tôi - Tâm hồn tưởng như hóa đá vì đau khổ của Xô quyết định: Không thể để cho mình – cô – lôp đã lung lên khi nhìn thấy vẻ ngây thơ với nó chìm nghỉm riêng rẽ được. tội nghiệp của bé Va – ni – a: Mình sẽ nhận nó làm con”. Mong + Ánh mắt như ngôi sao ngời sáng sau trận mưa muốn nhận Va – ni – a làm con đêm, đôi hàng mi cong vút. ngay tức khắc làm cho An – đrây + Vi – ni – a giống như một con chim bé nhỏ, Xô – cô – lốp cảm thấy tâm hồn đáng lẽ phải hồn nhiên, vô tư nhưng em lại thở mình nhẹ nhõm và bừng sáng lên. dài. Vậy điều gì đã khiến cho Xô – cô – - Anh xúc động hơn khi biết chú bé ấy giống lốp lập tức quyết định điều đó? mình: không bố mẹ, không người thân thích, không gia đình vì bom đạn phát xít. - Nhận thức về bờ vực tương lai đang ngấp nghé cho cả mình và bé Va – ni – a mà Xô – cô – lốp đưa ra quyêt định. 140
Quyết định nhận chú bé làm con đến với anh từ tiếng nói của lòng nhân hậu, dù bao đau đớn, mất mát, dù bầm dập trước những đòn đánh của số phận, vẫn âm thầm và mãnh liệt trong trái tim người lính Xô Viết. Sự từng trải đã cho anh nhận thấy anh và Va – ni – a, hai con người có thể “chìm nghỉm” đi trong nỗi cô đơn, họ cần nương tựa vào nhau, sưởi ấm cho tâm hồn nhau. * Niềm hạnh phúc của cả hai bố con: - Quyết định của Xô – cô – lôp đã - Đối với bé Va – ni – a: + Hồn nhiên và mãnh liệt: “nhảy chồm lên cổ đem lại niềm hạnh phúc như thế nào cho cả hai bố con anh? tôi, hôn vào má, vào môi, vào trán và như con chim chích, nó líu lo vang rộn buồng lái”. + Xúc động: “cứ run lên như ngọn cỏ trước gió”, “ghì chặt”, “lặng im run rẩy”. - Đối với Xô – cô – lôp: + Xúc động: mắt anh “mờ đi”, “cả người run lên”, “hai bàn tay lẩy bẩy”, không thể lái xe được , phải tắt máy, dừng lại để bế con, cũng chẳng còn bụng dạ nào để đi tới kho thóc, anh đưa con trai về nhà. + Thay đổi: lần đầu tiên sau bao nhiêu năm, anh được ngủ một giấc yên lành, thấy “lòng vui không lời nào tả xiết” khi ngắm con trong giấc ngủ, trái tim tưởng “suy kiệt” “chai sạn” vì đau khổ của Xô – cô – lôp đã trở nên “êm dịu” hơn. * Những thử thách trong đời thường: - Phải đối diện với thử thách của số phận: Nỗi - Và họ, những con người tưởng chừng “chìm nghỉm” trong cô đơn đau quá khứ là vết thương không dễ liền da, nó mất mát đã nương tựa vào nhau để “trái gió trở trời” để hành hạ anh khi đêm đã cùng vượt qua bất hạnh. Nhưng khuya, nó làm cho quả tim của anh trở nên “rệu cuộc vượt lên số phận ấy có thực rã lắm rồi, đến phải thay pít tông thôi”. sự đơn giản, nhẹ nhàng? (Trái tim - Phải đối mặt với thực tế đầy khó khăn thời Xô – cô – lốp liệu đã lành hẳn vết hậu chiến và những tình huống đôi khi thật trớ thương trong quá khứ? Hai cha trêu: con họ còn phải đối mặt với những + Mất bằng lái vì “câu chuyện rủi ro” cha con thử thách như thế nào trong cuộc họ lại tìm hành trình đến một nơi khác để kiếm đời thường?) sống. + Đau khổ làm cho Xô – cô – lốp “ở không yên ổn ngồi không vững vàng”. Họ sẽ còn cuốc bộ đi khắp nước Nga rộng lớn, thử thách số phận vẫn đang tiếp tục ở phía trước. Thảo luận nhóm * Thông điệp của nhà văn: - Từ cuộc đời của Xô – cô – lốp và - Trữ tình ngoại đề: là sự giãi bày cảm xúc, ấn bé Va – ni – a, nhà văn đã gửi gắm tượng của nhà văn về những gì đã mô tả, phơi 141
một thông điệp nghệ thuật đầy cảm xúc, yêu thương và trân trọng về số phận con người. Thông điệp ấy được thể hiện rõ nét qua đoạn văn nào trong tác phẩm? Anh/chị hãy đọc diễn cảm đoạn văn đó và phát biểu cảm nhận của mình? HS lần lượt trình bày. GV chuẩn xác.
2. Hướng dẫn tìm hiểu vài nét về nghệ thuật - Lối kể chuyện của tác phẩm có gì đặc biệt? - Nhà văn đã thể hiện cái nhìn nghiêm ngặt về hiện thực trong tác phẩm này như thế nào?
3. Tổ chức tổng kết GV hướng dẫn HS nhận xét về nghệ thuật và ý nghĩa văn bản (HS làm việc cá nhân, phát biểu trước lớp).
bày trước bạn đọc. - “Hai con người … kêu gọi”: + Mối quan tâm sâu sắc trước số phận những cá nhân, những con người côi cút. + Kêu gọi, nhắc nhở sự quan tâm của toàn xã hội đối với cá nhân con người. Nhấn mạnh phương diện trách nhiệm của lịch sử trước mỗi cá nhân. + Tiếng nói lên án “bão tố chiến tranh” phi nghĩa và cả sức mạnh của nó. + Tác giả bày tỏ lòng khâm phục và tin tưởng ở tính cách Nga kiên cường và nhân hậu. + Nhấn mạnh con người còn vượt qua bất hạnh bằng tình yêu thương và lòng nhân ái. 3. Đặc sắc nghệ thuật - Lối kể chuyện: truyện lồng trong truyện: + An – đrây Xô – cô – lôp tự kể chuyện mình. + Tác giả thuật lại câu chuyện gặp gỡ giữa ông và cha con Xô – cô – lôp trên bến đò. Câu chuyện cuộc đời được hồi tưởng qua chính người trong cuộc làm cho cách kể trở nên chân thực, có giọng điệu riêng. - Thể hiện cái nhìn nghiêm ngặt về hiện thực: + Nhà văn dũng cảm nói lên sự thật sẫm màu gai góc: sự thật về những mất mát của con người trong chiến tranh, sự thật về cuộc sống của con người thời hậu chiến, sự thật rằng con người sẽ phải đương đầu với số phận thửu thách ở phía trước. + Ca ngợi tính cách Nga cứng rắn và mềm mại, kiên cường và giàu tình nhân ái. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật: - Miêu tả sâu sắc, tinh tế nội tâm và diễn biến tâm trạng nhân vật. - Lời kể chuyện giản dị, sinh động, giàu sức hấp dẫn và lôi cuốn. - Nhiều đoạn trữ tình ngoại đề gây xúc động mạnh cho người đọc. 2. Ý nghĩa văn bản: Con người bằng ý chí và nghị lực, lòng nhân ái và niềm tin vào tương lai, cần và có thể vượt qua những mất mát do chiến tranh và bi kịch của số phận.
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học 142
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: Câu 1: Người Nga từng xem truyện ngắn Số phận con người là: "lần đầu tiên và cũng là tác phẩm đầu tiên trong văn học Xô viết, nhà văn tập trung thể hiện hình tượng con người bất hạnh trong chiến tranh". Nhận định trên đây về tác phẩm: A. Đúng B. Sai Câu 2: Quyết định nhận cháu bé Vania làm con của nhân vật Xôcôlôp trong truyện thể hiện điều gì ở nhân vật này? A. Bản lĩnh kiên cường của người lính. B. Sự cảm thông với những bất hạnh của bé Vania. C. Thể hiện tình thương yêu thực sự. D. Gồm B và C. Câu 3: Khi Xôcôlôp đưa cháu Vania về nhà và giới thiệu cháu, bà chủ nhà đã khóc nức nở. Tiếng khóc ấy thể hiện ý nghĩa gì? A. Là tiếng khóc thương cho hoàn cảnh của Xôcôlôp và Vania. B. Bà khóc vì cảm phục trước lòng tốt của người bạn, người lính đã mất đi tất cả những gì quý giá sau khi bước ra khỏi cuộc chiến tranh. C. Đó là tiếng khóc tủi phận cho chính hoàn cảnh của mình. D. Cả A, B và C đều đúng. Câu 4: Người kể chuyện trong truyện ngắn này là ai? A. Là tác giả. B. Là người bạn của Xôcôlôp. C. Là chính Xôcôlôp. D. Là một nhân vật xưng "tôi" không tham gia vào cốt truyện. Câu 12: Đoạn trích này tập trung nhấn mạnh nội dung gì? A. Nỗi bất hạnh của con người trong chiến tranh. B. Vẻ đẹp nhân hậu và kiên cường của tính cách Nga. C. Lòng tin vào sự bao dung của cuộc sống và con người. D. Gồm B và C. d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, động não; trình bày vấn đề, viết tích cực * Hình thức tổ chức hoạt động: Làm bài ở nhà + Vẽ bản đồ tư duy bài học + Viết đoạn văn (khoảng 200 từ)bày tỏ suy nghĩ về những em bé mồ côi trong cuộc sống hôm nay. + Từ tác phẩm Số phận con người của nhà văn Sô-lô-khốp, anh/chị hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 200 từ) bày tỏ suy nghĩ của mình về nghị lực sống của con người. Gợi ý: 1. Khái quát nghị lực sống trong tác phẩm Số phận con người: Nhân vật Xô-cô-lốp số phận nhiều bất hạnh trong chiến tranh nhưng nghị lực sống 143
phi thường..... 2. Giải thích và nêu biểu hiện nghị lực sống của con người: Là sự cố gắng hết mình vượt qua mọi khó khăn và thử thách để vươn tới thành công… 3. Phân tích, bình luận nghị lực sống của con người - Ý nghĩa của nghị lực sống: + Tạo bản lĩnh và lòng dũng cảm ở con người. + Giúp con người khắc phục những khó khăn và thửu thách; rèn niềm tin và thúc đẩy con người luôn hướng về phía trước, vững tin vào tường lai. + Giúp con người tự tin vào bản thân, tự tin vào công việc mình làm. - Phê phán những biểu hiện thiếu nghị lực: Thấy khó khăn thì nản chí; Sống thiếu niềm tin; Sống hèn nhát.... 4. Bài học: + Nghị lực sống là niềm tin, là sức mạnh của con người. + Cần rèn cho mình ý chí và nghị lực; Phê phán những kẻ yếu đuối, thiếu tự tin; Học tập những tấm gương ý chí và nghị lực...... 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Ghi nhớ nội dung bài học - Hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
Tiết 116 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 6 I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Củng cố những kiến thức và kĩ năng về nghị luận văn học, đọc hiểu văn bản. 2. Về kĩ năng: - Kỹ năng đọc hiểu văn bản, trình bày, diễn đạt, cách hành văn - Nhận ra được những ưu điểm và thiếu sót trong bài làm của mình về kiến thức và khả năng viết bài nghị luận về thơ trữ tình. 3. Về thái độ: Có định hướng và quyết tâm phấn đấu để phát huy ưu điểm, khắc phục các thiếu sót trong bài văn sau. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đếnvăn bản - Năng lực đọc – hiểu văn bản - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân tác phẩm trữ tình - Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; bài viết của HS 2. Chuẩn bị của học sinh: - SGK, SBT Ngữ văn 12 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. 144
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới. - Phương pháp, kĩ thuật: Động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: GV đọc một đoạn trong bài viết của HS: Yêu cầu nhận diện chỗ sai/chưa hoàn thiện GV cho HS nhận xét, chuyển bài mới b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố những kiến thức và kĩ năng về nghị luận văn học, đọc hiểu văn bản. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi I. Câu hỏi đọc hiểu 1. Phương thức biểu đạt nghị luận/Nghị luận. đọc hiểu 1. Phương thức biểu đạt chủ 2. Phép lặp “con sông”. Tác dụng, nhấn mạnh đối được trung tâm được bàn tới trong đoạn yếu của đoạn trích trên là gì ? trích 2. Tìm 1 phép liên kết hình thức giữa đoạn (1) và (2) và cho biết tác 3. Nước luôn chảy xuống dốc, nhưng có thể cái vùng dốc ấy không thẳng. Mà ngay cả khi con dụng. đường nước chảy có thẳng đi chăng nữa, lâu 3. Theo em nguyên nhân bẻ dần dòng sông vẫn bị uốn cong. Và độ cong của cong dòng sông là gì ? những con sông đến từ sự kết hợp giữa rất 4. Từ quy luật chảy của con nhiều yếu tố của tự nhiên.” sông ấy, em liên tưởng như thế nào 4. “Đời người cũng như một dòng sông. Chúng về đời người? ta sẽ gặp phải những trắc trở gập ghềnh trên đường đời, Những lúc như vậy hãy linh hoạt tìm nhưng biện pháp đi qua khó khăn đó. Như thế, tất cả chúng ta sẽ có thể như những dòng sông chảy vòng qua những vật cản, cuối cùng vẫn sẽ đến được với biển lớn HĐ II. Hướng dẫn HS tìm hiểu đề II. Phần làm văn Câu 1: Mở đoạn: Con đường đạt được mục Câu 1: Trong thực tế, con người đích chẳng thể dễ dàng. cũng chọn cách đi đường vòng Thân đoạn: Trên hành trình đến mục đích đã đặt để đạt mục tiêu vì nhiều lí do. Số ra, ta sẽ gặp không ít những khó khăn, gian nan đông đó cho rằng đi đường vòng thử thách. Cách tốt nhất, nhanh nhất là vượt qua khó khăn, thử thách đó. dù tốn thời gian hơn một chút, Tuy nhiên, vượt qua không có nghĩa là ta lao mất nhiều công sức hơn một chút vào gian nan thử thách một cách mù quáng để nhưng đạt được mục đích. A- rồi nhận kết cục cay đắng. Chi bằng. tìm cách 145
mo-ni-mus thì cho rằng “Con đường ngắn nhất để ra khỏi gian nan là đi xuyên qua nó”. Anh/chị hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) cho biết suy nghĩ của mình trong việc chọn lựa con đường để đạt mục đích mà mình mong muốn.
Câu 2: Cuộc đời tuy dài thế Năm tháng vẫn đi qua Như biển kia dẫu rộng Mây vẫn bay về xa Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ Giữa biển lớn tình yêu Để ngàn năm còn vỗ. ( Sóng – Xuân Quỳnh, Ngữ Văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam năm ) Cảm nhận của Anh/Chị về đoạn thơ trên. Từ đó, liên hệ đến những suy cảm của Xuân Diệu trong bài thơ Vội Vàng (Ngữ Văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam năm ) để thấy những điểm tương đồng và khác biệt trong cách nhìn về cuộc đời và khát vọng sống của mỗi nhà thơ.
vòng qua nó như con sông linh hoạt uốn qua các rãnh núi. Tuy có hơi xa, tốn thời gian hơn nhưng ta vẫn đảm bảo sẽ đạt được mục đích đã đề ra như sông xuôi theo dòng nước luồng qua thác ghềnh để về vơi biển cả bao la. KĐ: Con người cũng cần học tập cách đối phó với thử thách như con sông: nhẹ nhàng hạn chế thấp nhất nhưng tổn thương không đáng có. Câu 2: - Giới thiệu tác giả Xuân Quỳnh, bài thơ Sóng và đoạn thơ. - Cảm nhận về đoạn thơ: + Suy cảm của Xuân Quỳnh về sự chảy trôi của thời gian, sự rộng lớn của không gian và sự ngắn ngủi, nhỏ bé, mong manh của cuộc đời con người. + Khát vọng của nhà thơ được sống, được dâng hiến trọn vẹn cho tình yêu để vượt qua sự hữu hạn của cuộc đời. + Về nghệ thuật: • Lời thơ biến hóa, lúc giằng trở, suy tư, lúc thôi thúc khát khao mãnh liệt. • Sử dụng biện pháp tu từ so sánh; thế giới hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, mang màu sắc triết lý gợi những liên tưởng sâu xa. - Đánh giá chung: Đoạn thơ thể hiện rõ phong cách thơ Xuân Quỳnh. Đó là tiếng thơ của một người phụ nữ vừa hồn nhiên tươi tắn, vừa thấm đẫm suy tư về khát vọng tình yêu, khát vọng hạnh phúc giữa đời thường. * Liên hệ những suy cảm của nhà thơ Xuân Diệu trong bài thơ Vội Vàng: - Xuân Diệu cảm nhận cuộc sống trần thế là một “bữa tiệc trần gian” ngập tràn thanh sắc, đẹp đẽ, tươi non, say đắm, gọi mời mà thời gian thì cuộn chảy, tuổi trẻ thì qua mau, một đi không trở lại. - Vì thế, nhà thơ tự giục giã mình hãy gấp gáp, vội vàng, cuồng nhiệt nhập thế để “thâu” lấy, tận hưởng cho kì hết vẻ đẹp của cuộc sống, của tình yêu và của tuổi trẻ. - Về nghệ thuật, lời thơ Xuân Diệu cuồng nhiệt, hối hả, gấp vội, đắm say. Thế giới hình ảnh sinh động, tràn trề sức sống. Hệ thống các động từ mạnh, tăng tiến, giàu sắc thái biểu đạt, biểu cảm. Các biện pháp điệp được sử dụng hiệu quả. 146
* So sánh: - Điểm tương đồng: + Cả hai nhà thơ đều giống nhau trong cách nhìn về cuộc đời. Từ đó, xác định một thái độ sống tích cực, đầy khát khao, giàu ý nghĩa nhân văn. + Đều thể hiện một cái tôi nội cảm đầy giằng trở, suy tư và ước muốn thiết tha, mãnh liệt – một cái tôi yêu đời, yêu sống, gắn bó thiết tha với cuộc sống. - Điểm khác biệt: Cảm nhận được sự hữu hạn của cuộc đời, nếu như Xuân Quỳnh trăn trở, khát khao tận hiến trọn vẹn sự sống của mình cho cuộc sống, cho tình yêu để bất tử trước thời gian thì Xuân Diệu lại xác định một thái độ sống gấp vội, cuồng si, sống hết từng giây phút của đời mình để tận hưởng cho kì cùng vẻ đẹp của cuộc sống, của tuổi trẻ. 3. Giáo viên nhận xét về bài văn III. Nhận xét chung: của học sinh. 1. Ưu điểm: GV: Từ những yêu cầu của đề bài, - Về kĩ năng: một số biết vận dụng kiểu văn các em hãy cho biết các em đã làm nghị luận- Về kiến thức: xác định được các luận được những gì và những gì chưa điểm cần thiết cho bài văn làm được trong bài làm của mình? - Bố cục: rõ ràng, đủ 3 phần - Về diễn đạt: tương đối rõ ràng, biết vận dụng các phương tiện để liên kết câu và đoạn. 2. Nhược điểm: - Đa số chưa xác địnhđược các luận điểm cần thiết. - Bài viết thiếu dẫn chứng, chưa đủ sức thuyết phục. - Còn sai nhiều lỗi chính tả, trình bày bẩn c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Nhận ra những ưu – khuyết trong bài viết, cách sửa chữa. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, Nêu vấn đề * Hình thức tổ chức hoạt động: GV trả bài và yêu cầu HS: - Xem lại bài và đọc kĩ lời phê của GV. - Tự sửa các lỗi về dùng từ, đặt câu, bố cục, liên kết. - Trao đổi bài cho bạn để cùng nhau rút kinh nghiệm d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của 147
bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà Vẽ sơ đồ tư duy dàn ý đề bài kiểm tra 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) Chuẩn bị bài: Ông già và biển cả. - Toàn văn bản “Ông già và biển cả”, sưu tầm tài liệu về Hê – ming – uê và nước Mĩ - Chuẩn bị bài theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài.
Tiết 83 ÔNG GIÀ VÀ BIỂN CẢ ( Trích ) HE – MINH - UÊ I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Ý chí và nghị lực của ông lão đánh cá trong cuộc chinh phục con cá kiếm cũng như chống chọi với sự dữ dội của biển khơi. - Chi tiết giản dị, chân thực, mang ý nghĩa hàm ẩn lớn lao. 2. Kỹ năng: - Đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại (văn bản tự sự, truyện dịch). - Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật. Tích hợp kĩ năng sống. 3. Thái độ: - Rút ra một bài học về lối viết: chống lối viết hoa mĩ mà rỗng tuếch, vốn thường được một số HS hiện nay ưa thích. - Biết sống có hoài bão, có ý chí, quyết tâm đạt được ước mơ, hoài bão của bản thân. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến truyện ngắn hiện đại. - Năng lực đọc - hiểu các tác phẩm Văn học nước ngoài theo đặc trưng thể loại - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về truyện ngắn hiện đại. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và nghệ thuật truyện của Hê – ming - uê - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của truyện hiện đại. 148
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Văn học Châu Mỹ (NXB Văn học, 2000); 2. Chuẩn bị của HS: - Toàn văn bản “Ông già và biển cả”, sưu tầm tài liệu về Hê – ming – uê và nước Mĩ - Chuẩn bị bài theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài. III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: HS trình bày sản phẩm đã sưu tầm. GV: Thiên nhiên và con người, con người và hiện thực, con người và ước mơ… đó là những vấn đề mà nhiều nhà văn đã đặt ra trong những tác phẩm của mình. Điều này cũng được thể hiện trong áng văn bất hủ của Hê-minh-uê: Ông già và biển cả. b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được: + Ý chí và nghị lực của ông lão đánh cá trong cuộc chinh phục con cá kiếm cũng như chống chọi với sự dữ dội của biển khơi. + Chi tiết giản dị, chân thực, mang ý nghĩa hàm ẩn lớn lao. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn tìm hiểu về tác giả, I. Tìm hiểu chung; tác phẩm 1. Tác giả: - GV yêu cầu 1 HS đọc phần Tiểu - Nhà văn Mĩ để lại dấu ấn sâu sắc trong văn dẫn (SGK) và Nêu những ý chính xuôi hiện đại phương Tây và góp phần đổi mới về Hê-ming-uê, tiểu thuyết Ông lối viết truyện, tiểu thuyết của nhiều thế hệ nhà già và biẻn cả, vị trí của đoạn trích văn trên thế giới. học. - Những tiểu thuyết nổi tiếng của Hê- ming+ Ông là người giàu nghị lực và uê: Mặt trời vẫn mọc (1926), Giã từ vũ khí luôn luôn muốn thử thách về khả (1929), Chuông nguyện hồn ai (1940). năng con người. Chiến tranh thế - Truyện ngắn của Hê- ming- uê được đánh giá giới thứ hai bùng nổ, ông vào đội là những tác phẩm mang phong vị độc đáo hiếm xe cứu thương trên chiến trường I- thấy. Mục đích của nhà văn là "Viết một áng ta-li-a, Hê-min-uê tự trang bị tàu văn xuôi đơn giản và trung thực về con người". câu cá pi-la của ông thành tàu do 2. Ông già và biển cả (The old man and the thám tàu ngầm Đức trên vùng biển sea) 149
Ca-ri-bê . Sau đó ông theo Đồng minh đổ bộ vào bờ biển Nócmăng-ni tiến vào giải phóng Pa-ri . Hê-min-uê rất thích môn đấu bò tót ở Tây Ban Nha và săn thú dữ ở Châu Phi + Chiến tranh kết thúc, ông trở về nước với đôi chân bị thương và sau đó là tình yêu không thành .Ông lại bị bệnh tật dày vò nên đã tự sát ngày 21-7-1961 tại Két Chum (Mĩ). Ngày nay tại Cu Ba nơi ông sống gần hai mươi năm và phlo-diđa (Hoa Kì ), người ta tổ chức lễ hội ơ- nít Hê –min-uê vào ngày sinh nhật ông. 2. Hướng dẫn đọc và tóm tắt - Dựa vào (phần lược truyện ),kết hợp với phần trích đọc, em hãy tóm tắt cả truyện ? - Xác định chủ đề của truyện?
Tích hợp kĩ năng sống (HS thảo luận nhóm) - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm (1nhóm /bàn) thi đua giữa các nhóm: những chi tiết miêu tả con cá kiếm và nêu nhận xét, đánh giá về con cá. HS làm việc theo nhóm, phát hiện chi tiết để nhận xét.
- Được xuất bản lần đầu trên tạp chí Đời sống. - Tác phẩm gây tiếng vang lớn và hai năm sau Hê-ming-uê được trao giải Nô-ben. - Tác phẩm tiêu biểu cho lối viết "Tảng băng trôi": dung lượng câu chữ ít nhưng "khoảng trống" được tác giả tạo ra nhiều, chúng có vai trò lớn trong việc tăng các lớp nghĩa cho văn bản (Tác giả nói rằng tác phẩm lẽ ra dài cả 1000 trang nhưng ông đã rút xuống chỉ còn bấy nhiêu thôi).
II. Đọc và tóm tắt Tác phẩm là một thông điệp khẳng định: Con người ta sinh ra không phải chỉ để dành cho thất bại. Con người có thể bị hủy diệt chứ không thể bị đánh bại * Đoạn trích nằm ở cuối truyện. Đoạn trích kể về việc chinh phục con cá kiếm của ông lão Xan-ti-a-gô. Qua đó người đọc cảm nhận được nhiều tầng ý nghĩa đặc biệt là vẻ đẹp của con người trong việc theo đuổi ước mơ giản dị nhưng rất to lớn của đời mình và ý nghĩa biểu tượng của hình tượng con cá kiếm. II. Đọc hiểu văn bản 1. Hình tượng con cá kiếm - Rất lớn và đẹp: “một cái bóng đen dài vượt qua dưới con thuyền”, “cái đuôi lớn hơn cả một chiếc lưỡi hái lớn, màu tím hồng dựng trên mặt đại dương xanh thẫm”, “thân hình đồ sộ và những sọc màu tía trên mình”, “cánh vi trên lưng xếp lại, bộ vây to sụ bên sườn xòe rọng”, “con cá lại tiếp tục lượn vào theo vòng tròn của nó, trông điềm tĩnh và tuyệt đẹp”. - Đầy sức mạnh: những vòng bơi của con cá khiến ông lão “hoa mắt”, “chóng mặt”, “choáng váng”… Ông lão cảm nhận được “cú quật đột ngột và cú nảy mạnh ở sợi dây” do con cá gây ra… - Kiêu hùng, bất khuất: ngay khi cái chết đã cận kề, con cá vẫn không chịu buông xuôi. Nó “phóng vút lên khỏi mặt nước phô hết tầm vóc khổng lồ, vẻ đẹp và sức lực”. Dường như con 150
- GV nêu vấn đề: Tại sao nhà văn lại dụng công miêu tả con kiếm như vậy? HS tiếp tục làm việc nhóm. GV chuẩn xác. - GV gợi mở: Hãy xem xét con cá kiếm từ các góc nhìn sau đây và phát hiện những ý nghĩa biểu tượng của hình tượng cá kiếm Góc nhìn Hình tượng cá kiếm Thiên nhiên Cuộc sống con người Nghệ thuật
cá kiếm, chết là phải chết một cách oai hùng, mạnh mẽ. Hê – minh – uê muốn con cá kiếm phải là đối thủ ngang tài của ông lão, xứng đáng là con cá mà ông lão Xan – ti – a – gô đã chờ đợi. Con cá càng mạnh mẽ, oai dũng, chiến thắng của ông lão càng vinh quang. Tầm vóc của con người vì thế mà cũng trở nên lớn lao. * Ý nghĩa biểu tượng Góc nhìn Hình tượng cá kiếm Thiên Vẻ đẹp và sức mạnh của tự nhiên nhiên Cuộc sống Những chông gai, thử thách con người cuộc đời Nghệ Ước mơ sáng tạo. thuật
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: Chọn và điền các từ sau vào chỗ trống để có nhận xét khái quát đúng về tác phẩm. Từ : Tài năng, “tảng băng trôi”, tự nhiên, gay gắt, chống trả. “ Hêminhuê là nhà văn ………….., bản lĩnh, say mê tìm tòi, khám phá, sáng tạo nghệ thuật. Với nguyên lí sáng tác ………….. tác phẩm Ông già và biển cả, đặc biệt là đoạn trích không chỉ là chuyện của ông già đơn độc đương đầu với con cá lớn ở đại dương mà còn thể hiện vẻ đẹp của ……………. Đồng thời đoạn trích miêu tả cuộc vận lộn ……………… của con người với thiên nhiên đầy chân thực. Từ đây đã nâng tác phẩm lên với ý nghĩa thứ hai, nêu bật cái quyết liệt tàn bạo của đời sống và khả năng ……………… của con người” d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, động não; trình bày vấn đề, viết tích cực * Hình thức tổ chức hoạt động: Làm bài ở nhà Từ cuộc đấu của ông lão và con cá kiếm trong đoạn trích “Ông già và biển cả”, anh (chị) suy nghĩ gì về niềm tin, ý chí, nghị lực của con người trong cuộc sống? 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) 151
- Chuẩn bị tiết 2: Ông già và biển cả. + Hình tượng ông lão đánh cá + Nguyên lí tảng băng trôi + Thông điệp của nhà văn
Tiết 84 ÔNG GIÀ VÀ BIỂN CẢ ( Trích ) HE – MINH - UÊ I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Ý chí và nghị lực của ông lão đánh cá trong cuộc chinh phục con cá kiếm cũng như chống chọi với sự dữ dội của biển khơi. - Chi tiết giản dị, chân thực, mang ý nghĩa hàm ẩn lớn lao. 2. Kỹ năng: - Đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại (văn bản tự sự, truyện dịch). - Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật. 3. Thái độ: - Rút ra một bài học về lối viết: chống lối viết hoa mĩ mà rỗng tuếch, vốn thường được một số HS hiện nay ưa thích. - Biết sống có hoài bão, có ý chí, quyết tâm đạt được ước mơ, hoài bão của bản thân. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến truyện ngắn hiện đại. - Năng lực đọc - hiểu các tác phẩm Văn học nước ngoài theo đặc trưng thể loại - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về truyện ngắn hiện đại. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và nghệ thuật truyện của Hê – ming - uê - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của truyện hiện đại. - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học. 152
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Văn học Châu Mỹ (NXB Văn học, 2000); 2. Chuẩn bị của HS: - Toàn văn bản “Ông già và biển cả”, hiểu biết về Hê – ming – uê và nước Mĩ - Chuẩn bị bài theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài. III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS trình bày bài tập: Từ cuộc đấu của ông lão và con cá kiếm trong đoạn trích “Ông già và biển cả”, anh (chị) suy nghĩ gì về niềm tin, ý chí, nghị lực của con người trong cuộc sống? GV: Thiên nhiên và con người, con người và hiện thực, con người và ước mơ… đó là những vấn đề mà nhiều nhà văn đã đặt ra trong những tác phẩm của mình. Điều này cũng được thể hiện trong áng văn bất hủ của Hê-minh-uê: Ông già và biển cả. b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được: + Ý chí và nghị lực của ông lão đánh cá trong cuộc chinh phục con cá kiếm cũng như chống chọi với sự dữ dội của biển khơi. + Chi tiết giản dị, chân thực, mang ý nghĩa hàm ẩn lớn lao. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn tìm hiểu hình 2. Hình tượng ông lão đánh cá tượng ông lão đánh cá - Ông lão chiến thắng bởi: + Chỉ cần “độ nghiêng của sợi dây”, ông lão có thể biết “con cá đang bơi tròn”, hay “từ độ chếch - GV nêu vấn đề: Những diễn biến của sợi dây” lão có thể biết “con cá đang liên tục trong cuộc chiến với con cá kiếm ngoi lên trong lúc bơi”. đã cho thấy ông lão không thể + Chỉ cần dựa vào độ căng trùng của sợi dây, sánh được với con cá kiếm về thể những áp lực của sợi dây, ông lão cũng đoán biết lực. Nhưng cuối cùng, ông lão vẫn được con cá đang làm gì và biết phải kéo vào hoặc là người chiến thắng. Theo anh/chị nới ra để làm cho con cá kiệt sức mà không khiến vì sao ông lão đánh cá lại có thể nó đau “khiến nó cuồng lên”. chiến thắng? + Phải đến vòng thứ ba, ông lão mới nhìn thấy con HS thảo luận, lí giải. cá nhưng trước đó ông đã cảm nhận được các vòng lượn của con cá kiếm dưới làn nước sâu. Chỉ qua 153
- Từ hành trình gian khổ và chiến thắng của ông lão đánh cá, Hê – minh – uê muốn thể hiện điều gì? HS trình bày. GV chuẩn xác. - GV nêu vấn đề: Trở lại với ông lão Xan – ti – a – gô. Với những người đánh cá thông thường, con cá chỉ là đối tượng đánh bắt, cần phải tiêu diệt thật nhanh để đưa vào bờ. Nhưng với ông lão Xan – ti – a – gô lại khác. Dù vẫn phải giết chết con cá nhưng ông lão lại có những suy nghĩ không giống với những người đi săn bình thường khác: ông nghĩ “phải giữ cho con cá để nó đừng đau quá”, ông thừa nhận mà không hề oán
áp lực của sợi dây, lão biết “vòng tròn (vòng lượn của con cá) rất lớn” hay “bây giờ nó đang lượn đến chỗ xa nhất của vòng tròn rồi đấy”… + Hành động phóng lao trúng tim con cá một cách quyết đoán, dứt khoát và chính xác đủ để kết liễu con cá kiếm đã cho thấy sự điêu luyện về tay nghề của ông lão đánh cá. Điều này càng thuyết phục hơn khi ông lão không còn cái sức khỏe của thời trai trẻ, thêm nữa lại rất mệt mỏi và kiệt swucs sau một hồi vật lộn với con cá. - Ông lão có sức mạnh tinh thần của người chiến thắng: + Ông luôn có niềm tin vào mình và khả năng khuất phục, chiến thắng con cá của bản thân “chỉ hai ba vòng nữa thôi ta sẽ có nó”, “Tao sẽ tóm mày ở đường lượn”, “Ta đã di chuyển được nó”, “Lần này ta sẽ lật được nó”… + Ông có ý chí và nghị lực phi thường: đã có những thời điểm trong cuộc chiến đấu với con cá ông lão cảm thấy “mệt thấu xương”, “hoa mắt suốt cả tiếng đồng hồ”, “thấy chóng mặt và choáng váng”, “chưa bao giờ thấy mệt như lúc này”, “thấy xây xẩm mặt mày”, thậm chí có lúc “lão cảm giác có thể đổ sụp xuống bất cứ lúc nào” và “cảm thấy mình sắp ngất đi” nhưng ông lão đánh cá vẫn gượng dậy chiến đấu và cuối cùng đã chiến thắng. * Thông điệp của nhà văn: - Khẳng định, ngợi ca vẻ đẹp và sức mạnh của con người. - Tin tưởng vào thắng lợi cuối cùng của con người trên hành trình chinh phục các thử thách. - Bài học của thành công: phải có trí tuệ và hiểu biết, tỉnh táo và nhẫn nại, có niềm tin, ý chí và nghị lực vượt qua thử thách. * Nguyên lí tảng băng trôi: - Con cá kiếm trong tác phẩm không chỉ là một sinh vật bình thường, là đối tượng đi săn thông thường của những người đánh cá mà nó là “hình thượng văn học mang tính người”. ở nó toát lên vẻ đẹp của sự cao thượng, uy dung, hiên ngang, bất khuất trước hiểm nguy đe dọa tính mạng. Ngay đến cái chết cũng phải chết một cách đàng hoàng như con chim đại bang trong sáng tác của Gorki. Xây dựng hình tượng cá kiếm Hê – minh – uê muốn đề cao vẻ đẹp cao thượng trong cuộc đời. 154
trách hành động chống lại, hành động “giết” ông lão của con cá: “Mày đang giết tao, cá à... Nhưng mày có quyền làm thế”, ông còn khen ngợi nó “tao chưa bao giờ thấy bất kì ai hung dũng, duyên dáng, bình tĩnh và cao thượng hơn mày”, thậm chí gọi con cá kiếm là “người anh em”. Vì sao có điều khác thường này? Từ đó hãy phát hiện phần chìm của tảng băng mà Hê – minh – uê muốn kín đáo thể hiện? HS trình bày. GV chuẩn xác.
- Cá kiếm là biểu tượng của thiên nhiên. Giữa con người và thiên nhiên vẫn có quan hệ anh em dù đôi khi thiên nhiên là kẻ thù số một của con người. Con người chinh phục tự nhiên nhưng cũng không quên yêu mến và sống hài hòa với nó. - Cần phải tôn trọng tự nhiên cũng như tôn trọng kẻ thù. Đây là bài học xương máu cho con người nói chung và cho bất cứ ai muốn giành chiến thắng. - Thừa nhận vẻ đẹp cũng như hành động không thể khác của đối thủ nói riêng và con người nói chung là thái độ cần thiết để giữ thăng bằng trong cuộc sống, để tránh nhìn đời, nhìn người phiến diện và biết cảm thông, chia sẻ với người khác.
2. Hướng dẫn tìm hiểu về nghệ thuật - GV gợi ý: ngoài ngôn ngữ của người kể chuyện, trong đoạn trích còn có những hình thức ngôn ngữ nào của nhân vật? Tác dụng của chúng? HS phát hiện, nhận xét.
3. Đặc sắc nghệ thuật - Lời dẫn truyện của tác giả. - Độc thoại và độc thoại nội tâm của nhân vật: lão (ông lão) nói và lão (ông lão) nghĩ. Hình thức, kĩ thuật khắc họa chân dung nhân vật của của Hê – minh – uê. Tác dụng dựng lên rõ nét hình tượng ông lão Xan – ti – a – gô cùng cuộc chiến không cân sức với con cá kiếm. Nhân vật tự bộc lộ mình, còn người đọc đi sâu khám phá thế giới nội tâm nhân vật, phát hiện những bí ẩn và những vẻ đẹp của con người trong cuộc sống. III. Tổng kết: Nguyên lí tảng băng trôi - Phần nổi: hành trình theo đuổi, chiến đấu để bắt được con cá kiếm của ông lão Xan – ti – a – gô. - Phần chìm: + Hành trình theo đuổi và thực hiện ước mơ giản dị, lớn lao của con người. + Hành trình khám phá vẻ đẹp của thiên nhiên và chinh phục thế giới tự nhiên của con người. + Hành trình vượt qua thử thách để vươn tới thành công. + Những thành tựu mà con người đạt được bao giờ cũng là kết quả của những phấn đấu, nỗ lực nền bỉ, không ngừng nghỉ. + Con đường đến với thành công hiếm khi bằng phằng. Để tới đích, con người không chỉ biết ước mơ mà còn phải tỉnh táo, biết dùng đầu óc để suy xét, phán đoán, phải biết đưa ra các giải pháp hành động.
GV gợi mở: Ông già và biển cả được đánh giá là tác phẩm tiêu biểu của nguyên lí “tảng băng trôi” (một phần nổi, bảy phần chìm” của Hê – minh – uê. Anh/ chị hãy làm rõ điều đó? HS trình bày. GV chuẩn xác.
155
+ Cần phải chinh phục tự nhiên để phục vụ cho đời sống của con người nhưng cũng chớ coi thường tự nhiên. Thiên nhiên là kẻ thù nhưng cũng là bạn của con người. Chiến đấu hết mình để giành được thắng lợi trước các lực lượng của tự nhiên nhưng cũng phải biết sống hào hợp với thiên nhiên. + Cần phải có niềm tin vào sức mạnh và khả năng chiến thắng của con người. c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: Câu 1: Trong phần đầu của đoạn trích Đương đầu với đàn cá dữ, tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì để thể hiện tư tưởng của mình? C. Nghệ thuật độc thoại A. Nghệ thuật đối thoại B. Nghệ thuật so sánh D. Nghệ thuật tương phản Câu 2: Trong cuộc chiến với bầy cá đói, sự vô vọng được cảm nhận với nhiều giác quan của nhân vật trữ tình. Giác quan nào sau đây đã không được nhắc đến? A. Thị giác C. Khứu giác B. Thính giác D. Xúc giác Câu 3: Trong đoạn trích, có thể nhận ra bốn lần nhân vật tự đối thoại với mình (độc thoại nội tâm). Khi đọc tất cả những lời độc thoại này, người đọc nhận thấy, ông lão đã rất bị ám ảnh bởi: A. Sự thất bại. B. Sự đau đớn về tinh thần. C. Giới hạn của con người. D. Sự nhút nhát của con người. Câu 4: "Đoạn trích là một biểu tượng về con người cho đến giờ phút cuối cùng vẫn đuổi theo kì vọng và ráng sức đoạt lấy nó". A. Đúng B. Sai Nhận xét trên: Câu 5: Đoạn văn rất giàu hàm nghĩa. Nguyên lí "Tảng băng trôi" được thể hiện như thế nào trong đoạn trích Đương đầu với đàn cá dữ? A. Để cho nhân vật hành động nhiều. B. Sử dụng ít đối thoại. C. Để nhiều khoảng trống, khoảng lặng, khoảng mờ trong tác phẩm. D. Cả A, B và C. d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, động não; trình bày vấn đề, viết tích cực * Hình thức tổ chức hoạt động: Làm bài ở nhà + Vẽ bản đồ tư duy bài học + Viết đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ về niềm tin vào con người trong cuộc sống hôm nay.
156
3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap - Chuẩn bị bài: Diễn đạt trong văn nghị luận
Tiết 85 DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm được những chuẩn mực về diễn đạt trong văn nghị luận: cách lựa chọn từ ngữ, phối hợp kiểu câu, tạo giọng điệu phù hợp với đối tượng nghị luận trong bài viết. - Biết cách vận dụng những cách diễn đạt khác nhau để trình bày vấn đề một cách linh hoạt, sáng tạo. 2. Kỹ năng: - Kỹ năng đọc hiểu: nhận biết được các lỗi thường gặp khi lập luận. - Kỹ năng đánh giá vấn đề: phát hiện , phân tích các lỗi trong lập luận. - Kỹ năng trình bày vấn đề: sửa lỗi về lập luận. 3. Thái độ: Có ý thức, thận trọng để tránh lỗi về lập luận. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến kiểu bài nghị luận. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận - Năng lực sử dụng các thao tác lập luận. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tạo lập văn bản nghị luận II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 157
1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Kĩ năng làm văn nghị luận (NXB Giáo dục). 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 12 (tập 2), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Từ ngữ dùng trong văn nghị luận cần: A. Lựa chọn từ ngữ chính xác, phù hợp với vấn đề nghị luận. B. Tránh dùng từ khẩu ngữ hoặc những từ ngữ sáo rỗng, cầu kì. C. Kết hợp sử dụng các biện pháp tu từ từ vựng ( ẩn dụ, hoán dụ, so sánh) và một số từ ngữ mang tính biểu cảm. D. Cả ba ý trên. Câu 2: Cách sử dụng các kiểu câu trong văn nghị luận là: A. Sử dụng câu ngắn, câu dài, câu mở rộng thành phần, câu nhiều tầng bậc. B. Phối hợp một số kiểu câu trong đoạn, trong bài để tránh sự đơn điệu, nặng nề, tạo nên giọng điệu linh hoạt, biểu hiện cảm xúc. C. Sử dụng các biện pháp tu từ cú pháp để tạo nhịp điệu, nhấn mạnh rõ hơn thái độ, cảm xúc: lặp cú pháp, song hành, liệt kê, câu hỏi tu từ… D. Cả ba ý trên. b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được: + Nắm được những chuẩn mực về diễn đạt trong văn nghị luận: cách lựa chọn từ ngữ, phối hợp kiểu câu, tạo giọng điệu phù hợp với đối tượng nghị luận trong bài viết. + Biết cách vận dụng những cách diễn đạt khác nhau để trình bày vấn đề một cách linh hoạt, sáng tạo. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn tìm hiểu cách sử I. Cách sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận - Đây là hai đoạn văn nghị luận cùng viết về một dụng từ ngữ trong văn nghị luận Bước 1: GV cho HS tìm hiểu ví dụ chủ đề, cùng viết về một nội dung. Tuy nhiên mỗi (1) (2) trong SGK và làm rõ các đoạn lại có cách dùng từ ngữ khác nhau. nội dung: - Nhược điểm lớn nhất của đoạn văn (1) là dùng - Cùng trình bày một nội dung cơ từ thiếu chính xác, không phù hợp vói đối tượng bản giống nhau nhưng cách dùng được nói tới. Đó là những từ ngữ: nhàn rỗi, chẳng 158
từ ngữ của hai đoạn khác nhau như thế nào? Hãy chỉ rõ ưu điểm và nhược điểm trong cách dùng từ của mỗi đoạn. - Cho HS chỉ ra những từ ngữ dùng không phù hợp. Yêu cầu HS sửa lại những từ ngữ này. Bước 2: GV tiếp tục cho HS phân tích ví dụ ở bài tập 2 và trả lời các câu hỏi trong SGK.
Bước 3: GV tiếp tục cho HS phân tích ví dụ ở bài tập 3 và trả lời các câu hỏi trong SGK. Bước 4: GV hướng dẫn HS tổng hợp lại vấn đề đi đến kết luận yêu cầu sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận.
Thảo luận nhóm theo bàn - Qua việc tìm hiểu những ví dụ đã nêu, theo anh ( chị) khi sử dụng từ ngữ trong văn nghị luân cần chú ý những yêu cầu gì?
2. Hướng dẫn tìm hiểu cách sử dụng kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận
- So sánh cách sử dụng kết hợp các kiểu câu của hai đoạn văn và chỉ ra hiệu quả diễn đạt của cách sử dụng này?
thích làm thơ, vẻ đẹp lung linh. - ở đoạn văn (2) cũng còn mắc một số lỗi về dùng từ. Tuy nhiên, ở đoạn văn này đã biết cách trích lại các từ ngữ được dùng để nó chính xác cái thần trong con người Bác và thơ Bác của các nhà nghiên cứu, các nhà thơ khác làm cho văn có hình ảnh sinh động, giàu tính thuyết phục. - Các từ ngữ: linh hồn Huy Cận; nỗi hắt hiu trong cõi trời; hơi gió nhớ thương; một tiếng địch buồn; sáo Thiên Thai; điệu ái tình; lời li tao ...được sử dụng đều thuộc lĩnh vực tinh thần, mang nét nghĩ chung: u sầu, lặng lẽ rất phù hợp với tâm trạng Huy Cận trong tập Lửa thiêng. - Các từ ngữ giàu tính gợi cảm (đìu hiu, ngậm ngùi dài, than van, cảm thương) cùng với lối xưng hô đặc biệt (chàng) và hàng loạt các thành phần chức năng nêu bật sự đồng điệu giữa người viết (Xuân Diệu) với nhà thơ Huy Cận. - Bài tập yêu cầu sửa chữa lỗi dùng từ trong đoạn văn: + Các từ ngữ sáo rỗng, không phù hợp với đối tượng: Kịch tác gia vĩ đại, kiệt tác,... + Dùng từ không phù hợp với phong cách văn bản chính luận: viết như nói, quá nhiều từ ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: người ta ai mà chẳng, chẳng là gì cả, phát bệnh. * Khi sử dụng từ ngữ trong văn nghị luân cần chú ý - Sử dụng từ ngữ chính xác,phù hợp với văn nghị luận và đối tượng (vấn đề)nghị luận, tránh dùng những từ lạc phong cách hoặc những từ sáo rỗng,cầu kỳ. - Kết hợp sử dụng các phép tu từ từ vựng và một số từ ngữ mang tính biểu cảm gợi hình tượng để bộc lộ cảm xúc phù hợp. II. Cách sử dụng kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận: 1. Bài tập 1: Đề bài: Phân tích nhân vật Trọng Thủy trong Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy. a. Đoạn văn 1 sử dụng toàn câu tường thuật, đoạn 2 sử dụng thêm câu hỏi, câu cảm thán. Các câu ở đoạn 1 là những câu đơn nhiều thành phần, có chung một chủ ngữ là “Trọng Thủy”, ở đoạn 2 sử dụng linh hoạt nhiều loại câu: câu đơn một và nhiều thành phần, câu ghép, câu đẳng thức, câu có thành phần phụ chú… 159
Hiệu quả diễn đạt của hai đoạn văn vì thế khác nhau: nếu đoạn 1 khá đơn điệu thì đoạn 2 liền mạch, nhuần nhuyễn và gây ấn tượng hơn. - Vì sao trong một đoạn văn nghị b. Trong một đoạn văn nghị luận nên sử dụng luận nên sử dụng kết hợp nhiều nhiều kiểu câu khác nhau để: kiểu câu khác nhau? - Giọng điệu được linh hoạt, đa dạng - Ý tứ được diễn đạt nhuần nhuyễn, trôi chảy - Sức biểu cảm và khả năng gây ấn tượng đối với người đọc, người nghe được nâng cao. - Đoạn văn nào trong hai đoạn văn c. Đoạn văn 2 sử dụng nhiều phép tu từ cú pháp: trên sử dụng phép tu từ cú pháp? - Câu đơn đặc biệt Đó là nhứng phép tu từ nào? Phân - Điệp ngữ tích hiệu quả của phép tu từ đó? - Liệt kê HS phát biểu – GV trình chiếu để - Giải ngữ (phép chêm xen) đối chiếu d. Sử dụng phép tu từ cú pháp khiến câu văn,bài - Vì sao trong đoạn văn nghị nên văn nghị luận có nhịp điệu ; thái độ, cảm xúc của sử dụng một số pháp tu từ cú người viết được nhấn mạnh rõ hơn; ý tứ được khắc pháp? họa rõ nét và sắc sảo hơn. GV trình chiếu một số ví dụ về một số biện pháp tu từ thường gặp trong đoạn văn nghị luận HS đọc ví dụ và trả lời câu hỏi Bài tập 2: trong sgk a. Trong đoạn trích trên, người viết chủ yếu sử HS thảo luận theo bàn dụng kiểu câu miêu tả với những từ ngữ, hình ảnh - Người viết chủ yếu sử dụng kiểu giàu tính hình tượng. Việc sử dụng kiểu câu này có câu nào? Hiệu quả ra sao trong tác dụng gợi lên ở người đọc những tưởng tượng việc truyền đạt nội dung thông báo cụ thể, sinh động về làng quê của nhà thơ Nguyễn ? Bính, giúp người đọc hiểu hơn “chân quê” trong thơ của ông. b. “Chỉ nghĩ lại cũng đã se lòng” thuộc kiểu câu - So sánh kiểu câu của câu văn biểu cảm. Về hình thức, nó ngắn gọn hơn nhiều so “Chỉ nghĩ lại cũng đã se lòng” với với câu trước và sau nó, có tác dụng dồn nén thông những câu khác và phân tích hiệu tin, như một sự khẳng định chắc gọn, dứt khoát. Về quả ? cấu tạo ngữ pháp, nó không có chủ ngữ nên có giá trị khái quát. Điều chỉ nghĩ lại cũng đã se lòng không của riêng người viết, không của riêng ai mà cho tất cả mọi người đọc và nghĩ về cảnh làng quê Nguyễn Bính. Bài tập 3: Phát hiện, phân tích và sửa chữa lỗi kết hợp kiểu câu trong hai đoạn văn Cả hai đoạn văn đều mắc lỗi sử dụng một mô hình câu cho cả đoạn: - Chỉ rõ những nhược điểm trong Đoạn 1: Trạng ngữ (đều bắt đầu bằng từ qua + việc sử dụng kết hợp các kiểu câu cụm danh từ) + chủ ngữ (đều chỉ NMC) + vị ngữ của đoạn văn trong SGK và nêu Đoạn 2: Chủ ngữ (đều là văn học dân gian) + vị cách khắc phục ngữ HS trả lời – GV trình chiếu cách Cách kết hợp câu này gây nên cảm giác nặng nề, 160
khắc phục
đơn điệu, nhàm chán * Khi sử dụng kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận, cần chú ý những yêu cầu sau: - Kết hợp đa dạng, linh hoạt các kiểu câu (về cấu tạo ngữ pháp, về mục đích nói, về nội dung diễn đạt, về phong cách) để tạo giọng điệu linh hoạt, - Từ những nội dung đã tìm hiểu ở biểu hiện cảm xúc. các mục 1, 2, 3, theo anh (chị), khi - Sử dụng các phép liên kết câu để đảm bảo sự sử dụng kết hợp các kiểu câu trong mạch lạc chặt chẽ của văn bản văn nghị luận cần chú ý những yêu - Sử dụng các biện pháp tu từ cú pháp để tạo nhịp cầu gì? điệu, nhấn mạnh rõ hơn thái độ, cảm xúc. c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: Chữa lỗi diễn đạt trong doạn văn sau Nhóm 1, 2: Bài tập 1 Tác giả ca ngợi truyền thống yêu nước, thương yêu đùm bọc lẫn nhau khi hoạn nạn khó khăn “lá lành đùm lá rách” ca ngợi chí khí quật cường và lòng căm thù sâu sắc thề “không đội trời chung” với quân xâm lược. Tinh thần yêu nước và chí căm thù giặc đã được thể hiện bằng một nghệ thuật tuyệt vời, qua nhiều biện pháp nghệ thuật độc đáo, hấp dẫn để lại những ấn tượng không phai mờ trong lòng người đọc từ trước đến nay và muôn đời sau Định hướng trả lời: Diễn đạt sáo rỗng: - Lỗi: diễn đạt sáo rỗng, dùng nhiều từ ở cấp tuyệt đối: quật cường, sâu sắc, tuyệt vời, độc đáo, hấp dẫn, không thể phai mờ nhưng nội dung quá chung chung, không có gì cụ thể, không cho người đọc thấy những thành công cụ thể riêng biệt - Chữa: Cần xuất phát từ sự đánh giá tác giả cụ thể, nêu thành công về nội dung và nghệ thuật với những nét riêng thuộc về từng cá thể tác giả. Nhóm 3, 4: Bài tập 2 Có thể nói tác phẩm ấy đã làm cho tên tuổi của nhà văn bay bổng khắp mọi xó xỉnh phương trời. Tài văn chương của nhà văn được rải rác khắp các nẻo đường từ bắc vô nam…Không có nơi nào lại không nếm mùi vị văn chương sâu sắc ngọt ngào như kẹo béo của ông Định hướng trả lời: Diễn đạt không phù hợp với phong cách ngôn ngữ viết: Đoạn văn được diễn đạt theo kiểu bóng bẩy nhưng người viết đã không chọn lọc từ nên sử dụng cả từ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt vào văn viết + Sửa lỗi: Thay từ : cho…..ay bổng…xỉnh: Bằng: Làm nên tên tuổi nhà văn + Được rải ….đường: + Nếm mùi vị, ngọt ngào như kẹo béo d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: 161
- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, động não; trình bày vấn đề, viết tích cực * Hình thức tổ chức hoạt động: Làm bài ở nhà - Xem lại một số bài văn đã làm và sửa lỗi diễn đạt - Viết đoạn văn ngắn từ 10 – 15 dòng trình bày suy nghĩ của anh chị về: Nghị lực của tuổi trẻ trong cuộc sống. 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) Chuẩn bị bài: Hồn Trương Ba da hàng thịt - Xem vờ kịch “Hồn TB da hàng thịt”, sưu tầm tư liệu về Lưu Quang Vũ - Chuẩn bị bài theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài.
Tiết 86 HỒN TRƯƠNG BA DA HÀNG THỊT (TRÍCH – LƯU QUANG VŨ) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Những ràng buộc mang tính tương khắc giữa xác và hồn trong một nghịch cảnh trớ trêu. - Cuộc đấu tranh giữa linh hồn và thể xác để bảo vệ những phẩm tính cao quý, để cuộc sống có ý nghĩa, xứng đáng với con người. - Đặc sắc của kịch Lưu Quang Vũ: tính hiện đại và giá trị truyền thống, chất trữ tình và sự phê phán mạnh mẽ, quyết liệt. 2. Kỹ năng: - Nhận thấy được những sáng tạo từ cốt truyện dân gian, nghệ thuật dựng cảnh, dựng đối thoại của tác giả. - Tự nhận thức về vẻ đẹp của tình người; kĩ năng tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về nhân vật, giá trị của tác phẩm và về nghệ thuật kịch. - Đọc – hiểu kịch bản văn học theo đặc trưng thể loại 3. Thái độ: Hiểu và trân trọng ý nghĩa nhân văn của vở kịch: Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn con người lao động trong cuộc đấu tranh chống lại sự giả tạo và dung tục, bảo vệ quyền được sống đích thực và khát vọng hoàn thiện nhân cách. 162
4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến kịch hiện đại của Lưu Quang Vũ - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm kịch hiện đại Việt Nam. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về kịch văn học. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và nghệ thuật của đoạn trích vở kịch; - Năng lực phân tích, so sánh quan niệm sống của 2 nhân vật Hồn Trương Ba và Đế Thích trong đoạn trích vở kịch; - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học; - Năng lực chuyên biệt: đọc kịch, sân khấu hoá. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit, video trích kịch. - Tư liệu tham khảo: Lưu Quang Vũ, tác giả, tác phẩm (NXB Văn học, 2000); 2. Chuẩn bị của HS: - Xem vờ kịch “Hồn TB da hàng thịt”, sưu tầm tư liệu về Lưu Quang Vũ - Chuẩn bị bài theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài. III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: Thi kể tên những vở kịch đã biết GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Lưu Quang Vũ được biết đến với tư cách nhà thơ. Nhưng gây tiếng vang và được đặc biệt hâm mộ là với tư cách một nhà viết kịch tài ba. Những năm tám mươi, kịch của Lưu Quang Vũ đã chiếm lĩnh sàn diễn của rất nhiều nhà hát, công chúng náo nức đến với ánh đèn sân khấu. Hồn Trương Ba da hàng thịt là vở kịch nổi tiếng mang ý nghĩa phê phán và tinh thần nhân văn sâu sắc. b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được: + Những ràng buộc mang tính tương khắc giữa xác và hồn trong một nghịch cảnh trớ trêu. + Cuộc đấu tranh giữa linh hồn và thể xác để bảo vệ những phẩm tính cao quý, để cuộc sống có ý nghĩa, xứng đáng với con người. + Đặc sắc của kịch Lưu Quang Vũ: tính hiện đại và giá trị truyền thống, chất trữ tình và sự phê phán mạnh mẽ, quyết liệt. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 163
I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả: - Lưu Quang Vũ – nhà viết kịch xuất sắc của nước ta sau năm 1975. Kịch của ông phản ánh nhiều vấn đề nóng bỏng có tính chất thực sự của đời sống -> đóng góp thiết thực vào công cuộc đổi mới đất nước. - Đặc sắc tác giả: Tái dựng tình huống, kết hợp tính muôn thuở và tính thời sự, tính kịch và chất thơ. Ngôn ngữ nghệ thuật trau chuốt gợi cảm có chiếu sâu. Xung đột kịch xoay quanh xung đột trong cách sống và trong quan niệm sống. - Lưu Quang Vũ được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000. 2. Tác phẩm: - Thể loại: kịch bản văn học với hành động bên - HS nêu những ý chính về vở kịch trong, lời thoại giàu chất triết lí. Hồn Trương Ba da hàng thịt và vị - Vở kịch được Lưu Quang Vũ viết vào năm 1981, trí của đoạn trích học. được công diễn vào năm 1984. - Từ một cốt truyện dân gian, tác giả đã xây dựng thành một vở kịch nói hiện đại, đặt ra nhiều vấn đề mới mẻ có ý nghĩa tư tưởng, triết lí và nhân văn sâu sắc. * Đoạn trích: - Trích từ cảnh VII và đoạn kết của vở kịch (thuộc phần cao trào và mở nút). - Nội dung: Mâu thuẫn giữa hồn và xác lên đến căng thẳng. Hồn có nguy cơ bị lấn át. Để từ đó dẫn đến quyết định cuối cùng. GV hướng dẫn đọc phân vai, nhấn II. Đọc và tóm tắt mạnh HS đọc diễn cảm một số - Đọc văn bản đoạn đặc sắc trong tác phẩm. - Tóm tắt (slide) GV gọi 1 – 2 HS trình bày tóm tắt - Cảm thấy không thể sống mãi như thế này, hồn hành động kịch trong đoạn trích. Trương Ba muốn thoát ra khỏi thân xác anh hành HS trình bày, nhận xét, bổ sung. thịt thô lỗ, phàm tục. GV chuẩn xác - Cuộc đối thoại giữa hồn và xác. Hồn Trương Ba bất thần nhập lại thân xác anh hàng thịt. - Những người thân trong gia đình (vợ, cháu gái, con dâu) đều thấy Trương Ba đã khác xưa, đã lệch lạc nhiều lắm. Đau đớn cực độ, Trương Ba lập cập đến bên cột nhà, đốt hương để gặp Đế Thích. - Đế Thích thuyết phục Trương Ba chấp nhận cuộc sống hiện tại hoặc nhập vào thân xác cu Tị để bảo toàn sự sống. Trương Ba suy nghĩ, cân nhắc và đưa ra quyết định dứt khoát: chấm dứt sự tồn tại của một hiện diện trớ trêu có tên gọi là “Hồn Trương Ba, da hàng thịt”.
1. Hướng dẫn tìm hiểu chung HS đọc tiểu dẫn trong sgk và trả lời câu hỏi: - Trình bày những nét cơ bản về tác giả Lưu Quang Vũ ? GV nhận xét đồng thời mở rộng một số vấn đề. Những vở đặc sắc: Sống mãi tuổi 17, Hẹn ngày trở lại, Lời thề thứ 9, khoảnh khắc và vô tận, Bệnh sĩ, Tôi và chúng ta, Hai ngàn ngày oan trái, Hồn Trương Ba da hàng thịt,…
164
- Hồn Trương Ba còn mãi giữa màu xanh cây vườn, trong những điều tốt lành của cuộc đời và trong kí ức yêu thương của những người thân. 2. Hướng dẫn tìm hiểu văn bản II. Tìm hiểu văn bản - GV chiếu đoạn video trích kịch 1. Cuộc đối thoại giữa hồn Trương Ba và xác cuộc đối thoại giữa hồn Trương Ba hàng thịt và xác hàng thịt. HS thảo luận nhóm: Nhận xét cuộc đối thoại của hồn Trương Ba và xác anh hàng thịt ở các phương diện: Nhóm 1: mục đích, Nhóm 2: Cử chỉ, Nhóm 3: cách xưng hô, Nhóm 4: giọng điệu, Nhóm 5: vị thế Hồn Trương Ba Các phương Da hàng thịt diện Mục đích Phủ định sự lệ thuộc của linh Khẳng định sự âm u, đui mù của hồn vào xác thịt, coi xác thịt thể xác có sức mạnh ghê gớm, có chỉ là cái vỏ bề ngoài, không có khả năng điều khiển, làm át đi linh ý nghĩa. Khẳng định linh hồn hồn cao khiết. Dồn hồn Trương Ba vẫn có đời sống riêng: nguyên vào thế đuối lý buộc phải thoả vẹn, trong sạch, thẳng thắn… hiệp, quy phục. Cử chỉ Ôm đầu, đứng vụt dậy, nhìn Lắc đầu chân tay, thân thể, bịt tai lại - -> Tỏ vẻ thương hại >Uất ức, tức giận, bất lực ->Ngang hàng thách Cách xưng Mày –Ta ->Khinh bỉ, xem Ông - Tôi thức hô thường Giọng điệu Giận dữ, khinh bỉ, mắng mỏ, Khi ngạo nghễ thách thức, khi đồng thời ngậm ngùi thấm thiá, buồn rầu thì thầm ranh mãnh, an tuyệt vọng ủi. Vị thế Bị động, kháng cự yếu ớt, đuối Chủ động đặt nhiều câu hỏi phản lý, tuyệt vọng-> Người thua biện, lý lẽ giảo hoạt->Kẻ thắng thế, cuộc. Chấp nhận trở lại vào xác buộc được hồn Trương Ba quy hàng thịt phục mình. Hàm ý của màn đối thoại: - Trương Ba được trả lại sự sống nhưng đó là một cuộc sống đáng hổ thẹn, vì phải sống chung với sự dung tục và bị sự dung tục đồng hóa. - Khi con người phải sống trong dung tục thì tất yếu cái dung tục ấy sẽ ngư trị, thắng thế và sẽ tàn phá những gì trong sạch cao quí của con người. - Linh hồn và thể xác là hai phương diện tồn tại trong mỗi con người. Đừng “bỏ bê” thân xác để chỉ biết đến một thứ linh hồn chung chung trừu tượng không thuộc về một ai trên cõi thế gian này. - Cuộc đấu tranh giữa linh hồn và xác thịt là cuộc đấu tranh giữa đạo đức và tội lỗi, giữa khát vọng và dục vọng, giữa phần “người” và phần “con” trong mỗi con người. c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học 165
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: HỒN TRƯƠNG BA: Không! Ta vẫn có một đời sống riêng: nguyên vẹn, trong sạch, thẳng thắn… XÁC HÀNG THỊT: Nực cười thật! Khi ông phải tồn tại nhờ tôi, chiều theo những đòi hỏi của tôi, mà còn nhận là nguyên vẹn, trong sạch, thẳng thắn! HỒN TRƯƠNG BA: (bịt tai lại) Ta không muốn nghe mày nữa! XÁC HÀNG THỊT: (lắc đầu) Ông cứ việc bịt tai lại! Chẳng có cách nào chối bỏ tôi được đâu! Mà đáng lẽ ông phải cảm ơn tôi. Tôi đã cho ông sức mạnh. Ông có nhớ hôm ông tát thằng con ông tóe máu mồm máu mũi không? Cơn giận của ông lại có thêm sức mạnh của tôi… Ha ha! HỒN TRƯƠNG BA: Ta cần gì cái sức mạnh làm ta trở thành tàn bạo. XÁC HÀNG THỊT: Nhưng tôi là cái hoàn cảnh mà ông buộc phải quy phục! Đâu phải lỗi tại tôi…( buồn rầu). Sao ông có vẻ khinh thường tôi thế nhỉ? Tôi cũng đáng được quý trọng chứ. Tôi là cái bình để chứa đựng linh hồn. Nhờ tôi mà ông có thể làm lụng, cuốc xới. Ông nhìn ngắm trời đất, cây cối, những người thân…Nhờ có đôi mắt của tôi, ông cảm nhận thế giới này qua những giác quan của tôi… Khi muốn hành hạ tâm hồn con người, người ta xúc phạm thể xác… Những vị lắm chữ nhiều sách như các ông là hay vin vào cớ tâm hồn là quý, khuyên con người ta sống vì phần hồn, để rồi bỏ bê cho thân xác họ mãi khổ sở, nhếch nhác… Mỗi bữa tôi đòi ăn tám, chín bát cơm, tôi thèm ăn thịt, hỏi có gì là tội lỗi nào? Lỗi là ở chỗ không có đủ tám, chín bát cơm cho tôi ăn chứ! HỒN TRƯƠNG BA: Nhưng… nhưng… (Trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt – Lưu Quang Vũ) Đọc văn bản trên và trả lời các câu hỏi sau : 1. Nêu những ý chính của văn bản? 2. Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ gì ? 3. Xác định giọng đối thoại của mỗi nhân vật Hồn Trương Ba và Xác hàng thịt ? Qua giọng đó, nêu tâm trạng của mỗi nhân vật ? 4. Nhận xét độ dài, ngắn của câu văn trong lời thoại giữa hai nhân vật? Hiệu quả nghệ thuật của độ dài, ngắn lời thoại đó là gì? 5. Tác giả muốn phê phán điều gì qua câu nói: Những vị lắm chữ nhiều sách như các ông là hay vin vào cớ tâm hồn là quý, khuyên con người ta sống vì phần hồn, để rồi bỏ bê cho thân xác họ mãi khổ sở, nhếch nhác… 6. Từ văn bản, viết đoạn văn về ý nghĩa ẩn dụ giữa Hồn và Xác của con người? Định hướng trả lời Câu 1: Những ý chính của văn bản: Cuộc đối thoại giữa Hồn Trương Ba và Xác hàng thịt: - Hồn khẳng định vẫn có đời sống riêng, nguyên vẹn, trong sạch và thẳng thắn nhưng cuối cùng đã đuối lí trước lời lẽ của xác. - Xác chế giễu, cười nhạo, mỉa mai, khẳng định sự lệ thuộc của hồn vào xác. Câu 2 : Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật và ngôn ngữ sinh hoạt. Câu 3 : Giọng đối thoại của mỗi nhân vật : -Hồn Trương Ba : ban đầu là giọng phủ định mạnh mẽ ( Không !) nhưng càng về cuối chuyển sang giọng nhát gừng kèm theo những tiếng than, tiếng kêu. - Xác hàng thịt : giọng hả hê, khoái chí lên mặt dạy đời, chỉ trích, châm chọc kèm theo 166
tiếng cười đắc thắng ( Haha) Qua giọng đó, tâm trạng của nhân vật Hồn Trương Ba càng lúc càng rơi vào trạng thái đau khổ, tuyệt vọng; Xác hàng thịt tỏ vẻ thắng thế vĩ đã buộc những điều mà Hồn không thể không chấp nhận. 4. Độ dài, ngắn của câu văn trong lời thoại giữa hai nhân vật: - Trong 7 lượt thoại, nhân vật Hồn Trương Ba nói 4 lần nhưng đa số là câu ngắn; nhân vật Xác hàng thịt nói 3 lần , tuôn ra những lời thoại dài. Hiệu quả nghệ thuật của độ dài, ngắn lời thoại: Xác hàng thịt tỏ ra lấn lướt hồn Trương Ba, sỉ nhục hồn Trương Ba. Xác hàng thịt muốn khẳng định vị trí, vai trò và tầm quan trọng của mình. Còn hồn Trương Ba lại phủ nhận vai trò của thể xác mà khẳng định sự thanh sạch của tâm hồn, khác xa với những thú tục thấp hèn khác. Xây dựng cuộc đối thoại này, nhà viết kịch Lưu Quang Vũ tỏ rõ có một cái nhìn rất biện chứng về một vấn đề: một mặt hết sức ủng hộ khát vọng sống thanh cao của con người, mặt khác vạch rõ khía cạnh siêu hình của thái độ coi thường vật chất và những lạc thú trần tục. 5. Qua câu nói, tác giả muốn phê phán sự tha hoá, thoái hoá trong mỗi con người, thái độ thiếu quan tâm đến cuộc sống vật chất tầm thường, chính đáng của con người cũng là để nhằm khẳng định một quan niệm về bản lĩnh hài hoà, về nhu cầu chính đáng của con người trong cuộc sống bình thường. 6. Đoạn văn về ý nghĩa ẩn dụ giữa Hồn và Xác của con người: cần đảm bảo các ý: con người là một thể thống nhất, hồn và xác phải hài hòa. Không thể có một tâm hồn thanh cao trong một thân xác phàm tục, tội lỗi. Khi con người bị chi phối bởi những nhu cầu bản năng của thân xác thì đừng chỉ đổ tội cho thân xác, không thể tự an ủi, vỗ về mình bằng vẻ đẹp siêu hình của tâm hồn. d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, động não; trình bày vấn đề, viết tích cực * Hình thức tổ chức hoạt động: Làm bài ở nhà - Ghi nhớ kiến thức bằng Graph hoặc Bản đồ tư duy. 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Chuẩn bị bài tiếp tiết thứ 2: + Đối thoại giữa Trương Ba và những người thân. + Đối thoại giữa Trương Ba và Đế Thích. + Đặc sắc nghệ thuật.
167
Tiết 87 HỒN TRƯƠNG BA DA HÀNG THỊT (tiếp theo) (TRÍCH – LƯU QUANG VŨ) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Những ràng buộc mang tính tương khắc giữa xác và hồn trong một nghịch cảnh trớ trêu. - Cuộc đấu tranh giữa linh hồn và thể xác để bảo vệ những phẩm tính cao quý, để cuộc sống có ý nghĩa, xứng đáng với con người. - Đặc sắc của kịch Lưu Quang Vũ: tính hiện đại và giá trị truyền thống, chất trữ tình và sự phê phán mạnh mẽ, quyết liệt. 2. Kỹ năng: - Nhận thấy được những sáng tạo từ cốt truyện dân gian, nghệ thuật dựng cảnh, dựng đối thoại của tác giả. - Tự nhận thức về vẻ đẹp của tình người; kĩ năng tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về nhân vật, giá trị của tác phẩm và về nghệ thuật kịch. - Đọc – hiểu kịch bản văn học theo đặc trưng thể loại 3. Thái độ:
168
Hiểu và trân trọng ý nghĩa nhân văn của vở kịch: Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn con người lao động trong cuộc đấu tranh chống lại sự giả tạo và dung tục, bảo vệ quyền được sống đích thực và khát vọng hoàn thiện nhân cách. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến kịch hiện đại của Lưu Quang Vũ - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm kịch hiện đại Việt Nam. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về kịch văn học. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và nghệ thuật của đoạn trích vở kịch; - Năng lực phân tích, so sánh quan niệm sống của 2 nhân vật Hồn Trương Ba và Đế Thích trong đoạn trích vở kịch; - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học; - Năng lực chuyên biệt: đọc kịch, sân khấu hoá. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit, video trích kịch. - Tư liệu tham khảo: Lưu Quang Vũ, tác giả, tác phẩm (NXB Văn học, 2000); 2. Chuẩn bị của HS: - Xem vờ kịch “Hồn TB da hàng thịt”, sưu tầm tư liệu về Lưu Quang Vũ - Chuẩn bị bài theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài. III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Điền tiếp vế còn thiếu trong nhận xét sau sao cho hợp lý nhất về ý nghĩa vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt: “Vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt………..”. A: Đặt ra nhiều vấn đề mới mẻ về xã hội và con người với ý nghĩa triết lý nhân sinh sâu sắc B: Là tác phẩm mang dấu ấn chính trị sâu sắc. C: Mang lại tiếng cười hóm hỉnh D: Tất cả các đáp án đều sai Câu 2: Ở cuối đoạn trích, Trương Ba quyết định trả xác cho anh hàng thịt. Đây là hành động chứng tỏ điều gì? A: Đáp án "Quan niệm sống đúng đắn của Trương Ba." và "Cách sống dễ dàng buông xuôi, phó mặc số phận của Trương Ba" đều đúng. B: Cách sống dễ dàng buông xuôi, phó mặc số phận của Trương Ba. C: Quan niệm sống đúng đắn của Trương Ba. D: Tất cả các đáp án đều sai. Câu 3: Trong cuộc đối thoại với xác anh hàng thịt, thái độ và hành động của Hồn Trương Ba có sự thay đổi như thế nào? 169
A: Lúc đầu tra vấn xác anh hàng thịt sau chuyển sang thành người bị xác anh hàng thịt tra vấn. B: Lúc đầu đối thoại rồi chuyển sang tranh luận và cuối cùng là kết tội xác anh hàng thịt. C: Lúc đầu giận dữ, quát tháo sau dần đuối lí, bất lực và tuyệt vọng. D: Lúc đầu bình tĩnh, ôn hòa sau bất bình, giận dữ. b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được: + Những ràng buộc mang tính tương khắc giữa xác và hồn trong một nghịch cảnh trớ trêu. + Cuộc đấu tranh giữa linh hồn và thể xác để bảo vệ những phẩm tính cao quý, để cuộc sống có ý nghĩa, xứng đáng với con người. + Đặc sắc của kịch Lưu Quang Vũ: tính hiện đại và giá trị truyền thống, chất trữ tình và sự phê phán mạnh mẽ, quyết liệt. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu màn 2. Màn đối thoại giữa Trương Ba và người thân đối thoại giữa Trương Ba và - Người vợ: Nhận thấy sự thay đổi của chồng và đau khổ trước tình cảnh chồng chung -> Buồn bã người thân - Qua lớp kịch hồn Trương Ba và đau khổ muốn chết, bỏ đi định nhường chồng cho gia đình (vợ, cháu gái, con dâu) cô hàng thịt anh (chị) nhận thấy nguyên nhân - Cô con dâu : Thấu hiểu nhưng đau lòng nhận thấy nào đã khiến người thân của bố ngày một đổi khác -> Thông cảm và xót thương Trương Ba và cả chính Trương Ba - Cô cháu gái: Tâm hồn tuổi thơ vốn trong sạch, rơi vào bất ổn và phải chịu đau không chấp nhận sự tầm thường dung tục -> Phản ứng quyết liệt và dữ dội khổ ? Thái độ của Trương Ba trước những rắc rối đó? - Hồn Trương Ba: Hiểu những gì mình đã, đang và (Phản ứng của vợ, con dâu, cháu sẽ làm cho ngời thân là rất tệ hại mặc dù không hề gái ra sao? ) muốn HS làm việc cá nhân + Vẻ mặt: Thẫn thờ, lặng ngắt như tảng đá. + Cử chỉ: Tay ôm đầu + Điệu bộ: Run rẩy, lập cập. + Giọng điệu: Nhẫn nhục, cầu cứu => Vô cùng đau đớn, bế tắc. => Bi kịch được đẩy đến đinh điểm buộc nhân vật phải đứng trước lựa chọn So sánh với tâm trạng và thái độ của Trương Ba ở phần kết màn đối thoại với hàng thịt: Màn đối thoại với xác hàng thịt: Màn đối thoại Với ngời thân: Tuyệt vọng, Bất lực cam chịu.Chấp nhận Vô cùng đau đớn song kiên quyết, dứt chung sống với xác thịt dung tục khoát không sống chung với xác thịt dung tục => Đỉnh điểm của bi kịch nhân vật không thoả hiệp mà đấu tranh mạnh mẽ quyết liệt -> 170
vẻ đẹp tâm hồn cao quý của người lao động trong cuộc đấu tranh với cái dung tục tự hoàn thiện nhân cách 2. Hướng dẫn tìm hiểu màn đối 3. Màn đối thoại với Đế Thích: - Quan niệm của Đế Thích: Khuyên Trương Ba thoại với Đế Thích chấp nhận vì thế giới vốn không toàn vẹn: “ Dưới Thảo luận nhóm lớn - Hãy chỉ ra sự khác nhau trong đất, trên trời đều thế cả” quan niệm của Trương Ba và Đế - Quan niệm của Trương Ba: Không chấp nhận cái Thích về ý nghĩa sự sống. Theo cảnh phải sống bên trong một đằng bên ngoài một anh (chị), Trương Ba trách Đế nẻo, muốn được là mình “toàn vẹn” Thích, người đem lại cho mình sự - Lời thoại của hồn TB: “- Không thể bên trong một sống (Ông chỉ nghĩ đơn giản là đằng, bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn được là cho tôi sống, nhưng sống như thế tôi toàn vẹn…” nào thì ông chẳng cần biết!) có - ý nghĩa: đúng không? Vì sao? Màn đối + Con người là một thể thống nhất, hồn và xác phải thoại giữa Trương Ba và Đế Thích hài hòa. Không thể có một tâm hồn thanh cao trong toát lên ý nghĩ gì? một thân xác phàm tục, tội lỗi. Khi con người bị chi “Sống nhờ vào đồ đạc, của cải phối bởi những nhu cầu bản năng của thân xác thì người khác đã là chuyện không đừng chỉ đổ tội cho thân xác, không thể tự an ủi, vỗ nên, đằng này đến cái thân tôi cũng về mình bằng vẻ đẹp siêu hình của tâm hồn. phải sống nhờ anh hàng thịt. Ông + Sống thực sự cho ra con người quả không hề dễ chỉ nghĩ đơn giản là cho tôi sống, dàng, đơn giản. Khi sống nhờ, sống gửi, sống chắp nhưng sống như thế nào thì ông vá, khi không được là mình thì cuộc sống ấy thật vô chẳng cần biết!”. nghĩa. - Quyết định dứt khoát xin tiên Đế Thích cho cu Tị được sống lại, cho mình được chết hẳn chứ không nhập hồn vào thân thể ai nữa. Hồn Trương Ba thử hình dung cảnh hồn của mình lại nhập vào xác cu Tị để sống và thấy rõ "bao nhiêu sự rắc rối" vô lí lại - Khi Trương Ba kiên quyết đòi trả tiếp tục xảy ra. xác cho hàng thịt, Đế Thích định - Kết thúc vở kịch, hồn TB chấp nhận cái chết, một cho hồn Trương Ba nhập vào cu cái chết làm sáng bừng lên nhân cách đẹp đẽ của Tị, Trương Ba đã từ chối. Vì sao? TB, thể hiện sự chiến thắng của cái thiện, cái đẹp và sự sống đích thực. -> Trương Ba là con người nhân hậu, sáng suốt, giàu lòng tự trọng. Đặc biệt, đó là con người ý thức được ý nghĩa của cuộc sống. 3. Hướng dẫn HS tổng kết về nội IV. Tổng kết dung và nghệ thuật 1. Nội dung: - Bi kịch của con người khi bị đặt vào nghịch cảnh: - Cảm nhận khái quát của anh chị Phải sống nhờ, sống vay mượn, sống tạm bợ và trái sau khi đọc- hiểu đoạn trích ? với tự nhiên khiến tâm hồn nhân hậu, thanh cao bị nhiễm độc và tha hoá bởi sự lấn át của thể xác thô lỗ, phàm tục. - Vẻ đẹp tâm hồn của những người lao động trong cuộc đấu tranh chống lại sự giả tạo và dung tục, bảo vệ quyền được sống đích thực cùng khát vọng hoàn thiện nhân cách. 171
2. Nghệ thuật: - Sự sáng tạo từ dân gian; việc sử dụng n. ngữ kịch… - Sự kết hợp giữa tính hiện đại và các giá trị truyền thống - Sự phê phán mạnh mẽ, quyết liệt và chất trữ tình đằm thắm, bay bổng c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: “Vợ Trương Ba: Ông ở đâu? Ông ở đâu? (Giữa màu xanh cây vườn, Trương Ba chập chờn xuất hiện.) Trương Ba: Tôi đây bà ạ. Tôi vẫn ở liền ngay bên bà đây, ngay trên bậc cửa nhà ta, trong ánh lửa bà nấu cơm, cầu ao bà vo gạo, trong cái cơi bà đựng trầu, con dao bà giẫy cỏ…Không phải mượn thân ai cả, tôi vẫn ở đây, trong vườn cây nhà ta, trong những điều tốt lành của cuộc đời, trong mỗi trái cây cái Gái nâng niu… (Dưới một gốc cây, hiện lên cu Tị và cái Gái) Cái Gái: (tay cầm một trái na) Cây na này ông nội tớ trồng đấy! Quả to mà ngon lắm! Ta ăn chung nhé! (Bẻ quả na đưa cho cu Tị một nửa. Đôi trẻ ăn ngon lành. Cái Gái lấy những hạt na vùi xuống đất.) Cu Tị: Cậu làm gì thế? Cái Gái: Cho nó mọc thành cây mới. Ông nội tớ bảo vậy. Những cây sẽ nối nhau mà lớn khôn. Mãi mãi…” (Tuyển tập kịch Lưu Quang Vũ, NXB Sân Khấu, Hà Nội, 1994) Đọc văn bản trên và trả lời các câu hỏi sau : 1. Nêu những ý chính của văn bản? 2. Sự xuất hiện của nhân vật Trương Ba được thể hiện qua những hình thức nào ? 3. Xác định các dạng phép điệp trong văn bản và nêu hiệu quả nghệ thuật của các dạng đó ? 4. Việc dùng các từ ngữ: màu xanh, những điều tốt lành của cuộc đời, nâng niu, nối nhau mà lớn khôn, Mãi mãi có hiệu quả diễn đạt như thế nào ? Định hướng trả lời Câu 1: Những ý chính của văn bản: Trương Ba lựa chọn cái chết thật. Hồn Trương Ba nhập vào màu xanh cây vườn, trong những điều tốt lành của cuộc đời… Câu 2 : Sự xuất hiện của nhân vật Trương Ba được thể hiện qua 03 hình thức : - Qua lời văn: chập chờn xuất hiện . Trương Ba chỉ còn là cái bóng. - Qua lời Trương Ba: “Tôi vẫn ở liền ngay bên bà đây, ngay trên bậc cửa nhà ta, trong ánh lửa bà nấu cơm, cầu ao bà vo gạo, trong cái cơi bà đựng trầu, con dao bà giẫy cỏ… Không phải mượn thân ai cả, tôi vẫn ở đây, trong vườn cây nhà ta, trong những điều tốt lành của cuộc đời, trong mỗi trái cây cái Gái nâng niu” . - Qua đối thoại của cái Gái và cu Tị: cây na này ông nội tớ trồng đấy; qua hành động vùi hạt na xuống đất: “Cho nó mọc thành những cây mới. Ông nội tớ bảo vậy. Những cây sẽ nối nhau mà lớn khôn. Mãi mãi”. 3. Các dạng phép điệp trong văn bản : điệp từ ( tôi, bà, đây, trong...), điệp cấu trúc câu ( 172
Ông ở đâu ? trong...bà..., trong vườn...trong những điều...trong mỗi trái cây...). Hiệu quả nghệ thuật: nhấn mạnh và khẳng định : Cái chết không phải là sự ra đi vĩnh viễn. Trương Ba đang sống một cuộc sống khác: sự sống bất diệt trong trái tim những người thân. Con người sẽ bất tử với những điều tốt đẹp họ đóng góp cho cuộc đời, sẽ sống mãi trong tâm hồn những người thân yêu. 4. Việc dùng các từ ngữ: màu xanh, những điều tốt lành của cuộc đời, nâng niu, nối nhau mà lớn khôn, Mãi mãi có hiệu quả diễn đạt : tạo chất thơ sâu lắng đã đem lại âm hưởng thanh thoát cho một bi kịch lạc quan và truyền đi thông điệp về sự chiến thắng của sự sống đích thực, của chân, thiện, mỹ. d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, động não; trình bày vấn đề, viết tích cực * Hình thức tổ chức hoạt động: Làm bài ở nhà - Sưu tầm những bài bình luận, phân tích về đoạn trích - Từ văn bản, viết đoạn văn trình bày triết lí nhân sinh mà nhà viết kịch Lưu Quang Vũ đã gửi gắm. Đoạn văn trình bày triết lí nhân sinh mà nhà viết kịch Lưu Quang Vũ đã gửi gắm cần thể hiện các ý: - Hồn Trương Ba chấp nhận cái chết, môt cái chết làm sáng bừng lên nhân cách đẹp đẽ của Trương Ba, thể hiện sự chiến thắng của cái thiện, cái đẹp và sự sống đích thực. - Ý nghĩa sự sống nhiều khi không phải ở sự tồn tại sinh học mà ở chính sự hiện diện của ta trong suy nghĩ, nỗi nhớ của những người thương yêu. - Vẻ đẹp tâm hồn có đời sống dài lâu và bất tử so với thể xác. Tâm hồn cao khiết của Trương Ba vẫn còn có mặt trong mỗi hoài niệm, mỗi cuộc đời đang sống. 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Ghi nhớ kiến thức bằng Graph hoặc Bản đồ tư duy.
Tiết 88 DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN (tiếp) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm được những chuẩn mực về diễn đạt trong văn nghị luận: cách lựa chọn từ ngữ, phối hợp kiểu câu, tạo giọng điệu phù hợp với đối tượng nghị luận trong bài viết. - Biết cách vận dụng những cách diễn đạt khác nhau để trình bày vấn đề một cách linh hoạt, sáng tạo. 2. Kỹ năng: - Kỹ năng đọc hiểu: nhận biết được các lỗi thường gặp khi lập luận. - Kỹ năng đánh giá vấn đề: phát hiện , phân tích các lỗi trong lập luận. - Kỹ năng trình bày vấn đề: sửa lỗi về lập luận. 3. Thái độ: Có ý thức, thận trọng để tránh lỗi về lập luận. 173
4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến kiểu bài nghị luận. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận - Năng lực sử dụng các thao tác lập luận. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tạo lập văn bản nghị luận II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Kĩ năng nghị luận (NXB Giáo dục). 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 12 (tập 2), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Giọng điệu chủ yếu của lời văn nghị luận là: A. Trang trọng, nghiêm túc nhưng trong các phần bài văn có thể thay đổi giọng điệu sao cho thích hợp với nội dung cụ thể: sôi nổi, mạnh mẽ, trầm lắng, hài hước. B. Trau chuốt, mượt mà, dùng nhiều mỹ từ. C. Tha thiết, trữ tình, dùng nhiều biện pháp tu từ. D. Châm biếm, hài hước, dùng nhiều kiểu chơi chữ. Câu 2: Nhận diện hình thức lập luận trong đoạn văn sau: Phân tích nhân vật chị Dậu. Trong hoàn cảnh “trăm dâu đổ đầu tằm” ta càng thấy chị Dậu thật là một phụ nữ đảm đang, tháo vát. Một mình chị phải giải quyết mọi khó khan đột xuất của gia đình, phải đương đầu với những thế lực tàn bạo. Quan lại, cường hào, địa chủ và tay sai của chúng. Chị có khóc lóc kêu trời nhưng chị không nhắm mắt khoanh tay mà tích cực tìm cách cứu được chồng ra khỏi cơn hoạn nạn. Hình ảnh chị Dậu hiện lên vững chãi như một chỗ dựa vững chắc cho gia đình. A. Quy nạp B. Diễn dịch C. Tổng phân hợp D. Song hành b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được: + Nắm được những chuẩn mực về diễn đạt trong văn nghị luận: cách lựa chọn từ ngữ, phối hợp kiểu câu, tạo giọng điệu phù hợp với đối tượng nghị luận trong bài viết. + Biết cách vận dụng những cách diễn đạt khác nhau để trình bày vấn đề một cách linh hoạt, sáng tạo. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. 174
* Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS 1. Hướng dẫn HS làm bài tập 1 HS đọc các đoạn trích – thảo luận và trả lời câu hỏi: - Đối tượng nghị luận và nội dung cụ thể của hai đoạn trích trên khác nhau nhưng giọng điệu trong lời văn có điểm gì tương đồng? Ngoài điểm tương đồng đó, giọng điệu trong từng đoạn trích có những nét gì đặc trưng, riêng biệt?
Nội dung chính III. Xác định giọng điệu phù hợp trong văn nghị luận: Bài tập 1 a. Đối tượng nghị luận và nội dung cụ thể của hai đoạn trích khác nhau: một đoạn tố các tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân ta, còn đoạn kia thể hiện nhận xét về giá trị tư tưởng của thơ Hàn Mặc Tử. Tuy nhiên, về giọng điệu, hai đoạn đó có điểm tương đồng: giọng điệu khẳng định một cách hùng hồn, dứt khoát, trang nghiêm. Điểm khác nhau: - Đoạn trích 1 thể hiện thái độ căm thù trước tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân ta. - Đoạn trích 2 thể hiện thái độ trân trọng, yêu mến, đồng cám đối với Hàn Mặc Tử. - Cơ sở chủ yếu tạo nên sự khác b. Cơ sở chủ yếu tạo nên sự khác biệt về giọng điệu biệt về giọng điệu của lời văn của lời văn trong những đoạn trích trên là: trong những đoạn trích trên là gì? - Đối tượng nghị luận, quan hệ giữa người viết với nội dung nghị luận khác nhau. - Cách dùng từ ngữ (đặc biệt là từ xưng hô, các từ ngữ nêu nội dung bình giá, nhận xét), cách sử dụng - Chỉ rõ cách sử dụng từ ngữ hoặc kết hợp các kiểu câu,các phép tu từ… cũng khác cách sử dụng kết hợp các kiểu câu, nhau. các phép tu từ từ vựng hoặc cú c. Những cơ sở chủ yếu tạo nên sự khác biệt giọng pháp có vai trò chủ yếu trong việc điệu của hai đoạn văn: biểu hiện giọng điệu của từng - Cách sử dụng từ ngữ : - Cách sử dụng kết hợp các kiểu câu,các phép tu từ đoạn trích? từ vựng hoặc cú pháp: 2. Hướng dẫn làm bài tập 2 Bài tập 2: HS đọc các đoạn trích – thảo luận * Đoạn văn 1 có giọng điệu hô hào, thúc giục. Cơ và trả lời câu hỏi trong SGK sở để tạo nên giọng điệu này là: - Nhận xét về giọng điệu của lời - Về từ ngữ: văn nghị luận trong các đoạn trích + Cách xưng hô: trên. Chỉ rõ những phương tiện từ + Sử dụng nhiều từ ngữ mang tính khẳng định, kêu ngữ, kiểu câu được dùng để biểu gọi mạnh mẽ: hiện giọng điệu đó? - Về kiểu câu: câu ngắn gọn, câu tăng tiến, câu - Phân tích ngắn gọn những cơ sở nhượng bộ, kết hợp câu cảm thán và câu cầu khiến, tạo nên sự khác biệt của giọng phép điệp từ, phép song hành điệu ấy trong từng trường hợp cụ * Đoạn văn 2 có giọng điệu đằm thắm, thiết tha. thể? Cơ sở để tạo nên giọng điệu này là: Gợi ý: - Về từ ngữ: + Kết hợp trả lời cả hai câu a và b + Cách xưng hô: người thể hiện sự trân trọng, gọi bởi có sự trùng nhau về ý câu hỏi tên Xuân Diệu thể hiện sự yêu mến + Cần cảm nhận chung về giọng + Sử dụng nhiều từ ngữ đặc biệt là từ láy có sức điệu, sau đó đi phân tích từ ngữ, biểu cảm cao: 175
câu văn để xác định và tìm hiểu kỹ hơn giọng điệu ấy. 3. Hướng dẫn trả lời câu hỏi Thảo luận nhóm - Từ nội dung đã tìm hiểu ở mục 1, 2 anh (chị) hãy xác định đặc điểm quan trọng nhất của giọng điệu trong văn nghị luận?
- Về kiểu câu: sử dụng nhiều câu dài, nhiều thành phần đồng chức (câu có nhiều vị ngữ, nhiều thành phần phụ có chức năng tương đương) với biện pháp song hành: Bài tập 3: Đặc điểm quan trọng nhất của giọng điệu trong văn nghị luận: - Giọng điệu cơ bản là trang trọng, nghiêm túc - Ở những phần, những bài cụ thể, những nội dung cụ thể có thể thay đổi giọng điệu cho linh hoạt, phù hợp
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: - Phân tích rõ những đặc điểm trong cách sử dụng từ ngữ, sử dụng kết hợp các kiểu câu, biểu hiện giọng điệu trong các đoạn trích ? HS thảo luận nhóm – trả lời Nhóm 1, 2: đoạn 1 Đoạn văn 1: Đối tượng nghị luận: Quyền độc lập của dân tộc Việt Nam - Cách sử dụng từ ngữ: Cách xưng hô, sử dụng lớp từ ngữ chính trị, sử dụng từ ngữ mang tinhd biểu cảm cao - Sử dụng kiểu câu ngắn gọn, đầy đủ thành phần, sử dụng biện pháp điệp ngữ. - Giọng điệu: trang trọng, hùng hồn, thống thiết, sảng khoái, dứt khoát rất phù hợp với nội dung của đoạn văn Nhóm 3, 4: đoạn 2 - Sử dụng từ ngữ: nhiều từ ngữ có tác dụng đặc tả, từ Hán Việt, từ cổ , từ khẩu ngữ - Sử dụng kiểu câu miêu tả, pháp song hành - Giọng điệu vừa đồng cảm, thương mến vừa đượm chút châm chọc, giỡn yêu. Nhóm 5, 6: đoạn 3 Tác giả viết theo lối so sánh để làm nổi bật điểm khác biệt trong tính cách, phẩm chất, tâm hồn, tình cảm... của Kiều và Từ Hải. Vì vậy đoạn văn sử dụng rất nhiều cặp tính từ tương phản => đoạn văn mang âm hưởng nhịp nhàng, cân đối. d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, động não; trình bày vấn đề, viết tích cực * Hình thức tổ chức hoạt động: Làm bài ở nhà - Chọn một đoạn các đề tài (SGK, trang 158) để viết một bài nghị luận ngắn trong đó chú ý vận dụng từ ngữ, kiểu câu và giọng diệu phù hợp Cả ba vấn đề nêu ra là những vấn đề nghị luận xã hội. - Sử dụng từ ngữ một cách chính xác, tránh sáo rỗng, cầu kì, tránh dùng khẩu ngữ. 176
- Viết chuẩn câu, không sai ngữ pháp. Lựa chọn kiểu câu phù hợp: câu kế, câu cảm, câu hỏi... - Lựa chọn giọng điệu phù hợp: giàu cảm xúc hay lạnh lùng nhưng giàu chất suy tư (có suy nghĩ đúng và sâu)? - Có thể sử dụng các biện pháp tu từ để tăng tính biểu cảm và sức hấp dẫn. 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - ghi nhớ các kiến thức và kỹ năng cơ bản về diễn đạt khi phân tích và tạo lập bài văn nghị luận - Chuẩn bị bài : Nhìn về vốn văn hóa dân tộc. + Khái niệm văn hóa + Những biểu hiện đặc sắc văn hoá dân tộc Việt Nam.
Tiết 89 NHÌN VỀ VỐN VĂN HOÁ DÂN TỘC ( Trích ) Trần Đình Hượu I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Hiểu được những nét đặc trưng của văn hóa dân tộc (bao gồm những ưu điểm, nhược điểm) mà nhà nghiên cứu Trần Đình Hượu đã trình bày trong bài viết. 2. Kỹ năng: * Đối với bộ môn: Phân tích được luận điểm của tác giả trong bài nghiên cứu. * Đối với giáo dục bản sắc văn hóa: rèn kĩ năng thực hành đọc hiểu văn bản có nội dung liên quan đến bản sắc văn hóa; biết nhận ra các văn bản khác viết về bản sắc văn hóa. * Đối với giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng tự nhận thức về vẻ đẹp của văn hóa dân tộc kĩ năng tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về văn hóa, giá trị của tác phẩm và về nghệ thuật nghị luận. 3. Thái độ: Biết gìn giữ và phát huy những ưu điểm vốn có của văn hóa dân tộc đồng thời kiên quyết loại trừ những biểu hiện cũ kĩ, lạc hậu, phản tiến bộ. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến nghị luận về văn hóa. - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm nghị luận. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về vấn đề văn hóa. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm nghị luận. - Năng lực phân tích văn bản nghị luận. - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận. 177
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit, - Tư liệu tham khảo: Bản sắc văn hóa Việt Nam (NXB Khoa học xã hội, 2000); 2. Chuẩn bị của HS: - SGK, SBT Ngữ văn 12 (tập 2), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. + Khái niệm văn hóa + Những biểu hiện đặc sắc văn hoá dân tộc Việt Nam. III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: 1. Trình chiếu một số hình ảnh về văn hóa VN ... 2. Em có đồng ý với ý kiến: nền văn hóa VN không đồ sộ, không có những đặc sắc nổi bật và những cống hiến lớn lao cho nhân loại. ? Vì sao? b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được: những nét đặc trưng của văn hóa dân tộc (bao gồm những ưu điểm, nhược điểm) mà nhà nghiên cứu Trần Đình Hượu đã trình bày trong bài viết. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu chung I. Tìm hiểu chung - GV yêu cầu 1 HS đọc Tiểu dẫn 1. Tác giả Trần Đình Hượu (1927- 1995) là một chuyên gia và tóm tắt những ý chính. - GV nhận xét và dùng phương về các vấn đề văn hóa, tư tưởng Việt Nam. Ông đã pháp thuyết trình để giới thiệu có nhiều công trình nghiên cứu về văn hóa, tư thêm về công trình Đến hiện đại từ tưởng có giá trị: Đến hiện đại từ truyền thống truyền thống của tác giả Trần Đình (1994), Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận Hượu. đại (1995), Các bài giảng về tư tưởng phương Đông (2001),… 2. Tác phẩm a. Xuất xứ: trích từ phần II tiểu luận Về vấn đề tìm đặc sắc văn hóa dân tộc (in trong cuốn Đến hiện đại từ truyền thống). b. Nội dung: trình bày những khám phá về văn hóa dân tộc để xác định con đường xây dựng nền văn hóa dân tộc VN hiện đại từ “vốn văn hóa dân tộc” 178
dùng như tên cuốn sách: Đến hiện đại từ truyền thống. 2. Hướng dẫn đọc văn bản II. Đọc văn bản GV hướng dẫn đọc, nhấn mạnh HS Khái niệm văn hóa : đọc: giọng vừa phải, không cao - Theo từ điển:Văn hoá là tổng thể nói chung những giọng, cũng không hạ thấp quá. giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử. Đọc rõ ràng, mạch lạc, cần nhấn mạnh vào các luận điểm, những - Văn hóa bao gồm tất cả những gì con người phương diện cơ bản của vốn văn sáng tạo, không có sẵn trong tự nhiên : Ẩm thực, hóa dân tộc mà tác giả đưa ra. kiến trúc, âm nhạc, mỹ thuật, văn học, ngôn ngữ, Em hiểu như thế nào về văn hoá? phong tục, trang phục, tín ngưỡng, tôn giáo GV trình chiếu một số hình ảnh 3. Hướng dẫn tìm hiểu văn bản III. Đọc – hiểu văn bản: 1. Những biểu hiện đặc sắc văn hoá dân tộc Việt Nam a. Về quan niệm sống và quan niệm lí tưởng: - Tác giả đã phân tích đặc điểm của vốn văn hoá dân tộc trên - Quan niệm sống: những phương diện cụ thể nào? + Coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới bên kia. + Ý thức cá nhân và sở hữu không phát triển cao. - Quan niệm về lối sống? Quan + Mong ước: thái bình, an cư lạc nghiệp, đông con niệm về lí tưởng sống? nhiều cháu. -> Thiết thực, yên phận thủ thường, không mong gì cao xa, khác thường hơn người - Quan niệm về lí tưởng sống: + Chuộng con người hiền lành, tình nghĩa. + Không chuộng trí mà cũng không chuộng dũng. + Tâm trí dân có bụt( cứu giúp), có thần( uy linh bảo quốc hộ dân + Ca tụng sự khôn khéo(ăn cỗ đi trước lội nước theo sau, biết thủ thế, giữ mình , gỡ được tình thế khó khăn). Những cái khác bản thân: không dễ hoà hợp nhưng cũng không cự tuyệt đến cùng. b. Quan niệm về cái đẹp - Không háo hức tráng lệ, huy hoàng - Không say mê huyền ảo, kì vĩ. - Chuộng màu sắc : dịu dàng, thanh nhã, ghét sặc - Quan niệm về cái đẹp? GV trình chiếu những hình ảnh về: sỡ. Chùa Một Cột, áo dài, … - Qui mô: Chuộng vừa khéo, xinh, vừa phải. Hãy tìm dẫn chứng để chứng tỏ - Giao tiếp: Chuộng hợp tình, hợp lí. nền văn hóa VN không đồ sộ, - Ăn mặc: Không chuộng sự cầu kì. không có những đặc sắc nổi bật và -> Hướng vào vẻ đẹp dịu dàng, thanh lich, duyên những cống hiến lớn lao cho nhân dáng, qui mô vừa phải loại. Tác giả đưa ra những nguyên * Tinh thần chung của văn hóa Việt Nam : nhân nào? Cách lí giải đó có sức - Văn hóa của dân nông nghiệp định cư, không có thuyết phục không? Vì sao? nhu cầu lưu chuyển, trao đổi,không có sự kích thích của đô thị, tế bào của xã hội nông nghiệp là hộ tiểu nông, đơn vị tổ chức của xã hội là làng 179
- Em có nhận xét gì về tinh thần chung của văn hoá VN?
- Đó là kết quả của ý thức lâu đời về sự nhỏ yếu, về thực tế nhiều khó khăn bất trắc trong cuộc sống - Có sự dung hợp của cái vốn có, của văn hóa Phập giáo, văn hóa Nho giáo từ ngoài du nhập vào nhưng đều để lại dấu ấn sâu sắc trong bản sắc dân tộc Việt Nam - >Tinh thần chung của văn hóa Việt Nam là : thiết thực, linh hoạt, dung hoà
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: Nhìn vào lối sống, quan niệm sống, ta có thể nói người Việt Nam sống có văn hoá, người Việt Nam có nền văn hoá của mình. Những cái thô dã, những cái hung bạo đã bị xoá bỏ để có cái nền nhân bản. Tinh thần chung của văn hoá Việt Nam là thiết thực, linh hoạt, dung hoà. Không có khát vọng để hướng đến những sáng tạo lớn mà nhạy cảm, tinh nhanh, khôn khéo gỡ các khó khăn để tìm được sự bình ổn. ( Trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc – Trần Đình Hượu) Đọc văn bản trên và trả lời các câu hỏi sau : 1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì? 2. Nội dung chính của văn bản là gì? Định hướng trả lời Câu 1: Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học, thuộc lĩnh vực khoa học xã hội Câu 2: Nội dung chính của văn bản là nhận định khái quát tinh thần chung của Văn hoá Việt Nam, một cái nhìn khoa học, khách quan của nhà nghiên cứu văn hoá Trần Đình Hượu. d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, động não; trình bày vấn đề, viết tích cực * Hình thức tổ chức hoạt động: Làm bài ở nhà Viết đoạn văn ngắn làm sáng tỏ nhận định: Tinh thần chung của văn hoá Việt Nam là thiết thực, linh hoạt, dung hoà. “ Tinh thần chung của văn hoá Việt Nam là thiết thực, linh hoạt , dung hoà” . Đặc điểm này vừa nêu lên mặt tích cực, vừa tàng ẩn những hạn chế của văn hoá Việt Nam. - Đây là điểm tích cực vì : + Tính thiết thực khiến cho văn hoá Việt gắn bó sâu sắc với đời sống cộng đồng. Chẳng hạn nhà chùa là nơi thờ Phật tôn nghiêm nhưng đồng thời diễn ra nhiều sinh hoạt thế tục như ma chay, cưới hỏi, nuôi nấng trẻ em cơ nhỡ… + Tính linh hoạt thể hiện rõ ở khả năng tiếp nhận và biến đổi các giá trị văn hoá thuộc nhiều nguồn khác nhau sao cho phù hợp với đời sống bản địa của người Việt : Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo, Ki-tô giáo, Hồi giáo…đều có chỗ đứng trong văn hoá Việt. 180
+Tính dung hoà là hệ quả tất yếu của hai thuộc tính trên trong văn hoá của người Việt. Các giá trị văn hoá thuộc nhiều nguồn khác nhau không loại trừ nhau mà được người Việt tiếp thu có chọn lọc để tạo nên sự hài hoà bình ổn trong đời sống văn hoá. Tuy nhiên trong mặt tích cực lại tàng ẩn những hạn chế . Hạn chế ấy là vì luôn dung hoà nên thiếu những sáng tạo lớn, không đạt đến những giá trị phi phàm, kì vĩ. Chỉ có những tư tưởng tôn giáo hoặc quan niện xã hội ít nhiều mang tính cực đoan mới tạo ra những giá trị đặc sắc nổi bật (Vạn lí trường thành-Trung Quốc, Kim Tự tháp-Ai Cập). Tuy nhiên, trong hoàn cảnh địa lí , lịch sử , xã hội cụ thể của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, tính thiết thực, linh hoạt, dung hoà bảo đảm cho văn hoá Việt tồn tại qua những gian nan bất trắc của lịch sử. 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Ghi nhớ nội dung bài học. - Chuẩn bị tiết 2: Nhìn về vốn văn hóa dân tộc + Đặc điểm nổi bật của nền văn hóa Việt Nam- thế mạnh và hạn chế. + Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hóa Việt Nam. + Ý nghĩa của việc tìm hiểu truyền thống văn hóa dân tộc
Tiết 90 – tiếp NHÌN VỀ VỐN VĂN HOÁ DÂN TỘC ( Trích ) Trần Đình Hượu I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Hiểu được những nét đặc trưng của văn hóa dân tộc (bao gồm những ưu điểm, nhược điểm) mà nhà nghiên cứu Trần Đình Hượu đã trình bày trong bài viết. 2. Kỹ năng: * Đối với bộ môn: Phân tích được luận điểm của tác giả trong bài nghiên cứu. * Đối với giáo dục bản sắc văn hóa: rèn kĩ năng thực hành đọc hiểu văn bản có nội dung liên quan đến bản sắc văn hóa; biết nhận ra các văn bản khác viết về bản sắc văn hóa. * Đối với giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng tự nhận thức về vẻ đẹp của văn hóa dân tộc kĩ năng tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về văn hóa, giá trị của tác phẩm và về nghệ thuật nghị luận. 3. Thái độ: Biết gìn giữ và phát huy những ưu điểm vốn có của văn hóa dân tộc đồng thời kiên quyết loại trừ những biểu hiện cũ kĩ, lạc hậu, phản tiến bộ. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến nghị luận về văn hóa. - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm nghị luận. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về vấn đề văn hóa. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm nghị luận. - Năng lực phân tích văn bản nghị luận. 181
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit, - Tư liệu tham khảo: Bản sắc văn hóa Việt Nam (NXB Khoa học xã hội, 2000); 2. Chuẩn bị của HS: - SGK, SBT Ngữ văn 12 (tập 2), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. - Chuẩn bị tiết 2: Nhìn về vốn văn hóa dân tộc + Đặc điểm nổi bật của nền văn hóa Việt Nam- thế mạnh và hạn chế. + Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hóa Việt Nam. + Ý nghĩa của việc tìm hiểu truyền thống văn hóa dân tộc III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: Câu 1: Theo tác giả Trần Đình Hượu, trong lịch rphats triển các nghành nghệ thuật của dân tộc, ngành nào phát triển nhất? A. Kiến trúc B. Sân khấu C. Hội họa D. Thơ ca Câu 2: Dòng nào nói đúng về văn hóa trong tương lai của dân tộc ta A. Nền văn hóa lớn đa sắc tộc B. Nền văn hóa có tính dung hòa, người Việt chọn lọc kế thừa cácgiá trị văn hóa để tạo nên sự hài hòa bình ổn cho đời sống văn hóa dân tộc mình. C. Nền văn hóa mới có nội lực bền vững D. Nền văn hóa lớn tỏa rạng được giá trị vốn có vào đời sống văn hóa rộng lớn của thế giới. b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được: những nét đặc trưng của văn hóa dân tộc (bao gồm những ưu điểm, nhược điểm) mà nhà nghiên cứu Trần Đình Hượu đã trình bày trong bài viết. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc 2. Đặc điểm nổi bật của nền văn hóa Việt Namđiểm nổi bật của nền văn hóa Việt thế mạnh và hạn chế. Nam- thế mạnh và hạn chế. - Đặc điểm nổi bật của sáng tạo văn hóa Việt Nam là: "thiết thực, linh hoạt, dung hòa". GV nêu vấn đề cho HS thảo luận: 182
+ Trong bài viết, tác giả Trần Đình Hựu đã xem đặc điểm nổi bật nhất của sáng tạo văn hóa Việt Nam là gì? + Theo anh (chị) văn hóa truyền thống có thế mạnh và hạn chế gì? GV nhận xét và khắc sâu một số ý. 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hóa Việt Nam. GV nêu vấn đề cho HS thảo luận: + Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hóa Việt Nam, theo tác giả là gì? + Từ những gợi ý của tác giả trong bài viết, theo anh (chị), "Nền văn hóa tương lai" của Việt Nam là gì? -GV nhận xét và khắc sâu một số ý.
3. Tổ chức tìm hiểu Ý nghĩa của việc tìm hiểu truyền thống văn hóa dân tộc
- Thế mạnh của văn hóa truyền thống là tạo ra một cuộc sống thiết thực, bình ổn, lành mạnh với những vẻ đẹp dịu dàng, thanh lịch, những con người hiền lành, tình nghĩa, sống có văn hóa trên một cái nền nhân bản. - Hạn chế của nền văn hóa truyền thống là không có khát vọng và sáng tạo lớn trong cuộc sống, không mong gì cao xa, khác thường, hơn người, trí tuệ không được đề cao. 3. Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hóa Việt Nam. - "Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hóa không chỉ trông cậy vào sự tạo tác của chính dân tộc đó mà còn trông cậy vào khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hóa những giá trị văn hóa bên ngoài. Về mặt đó, lịch sử chứng minh là dân tộc Việt Nam có bản lĩnh". +Khái niệm "tạo tác" ở đây là khái niệm có tính chất quy ước, chỉ những sáng tạo lớn, những sáng tạo mà không dân tộc nào có hoặc có mà không đạt được đến tầm vóc kì vĩ, gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến xung quanh, tạo thành những mẫu mực đáng học tập. +Khái niệm "đồng hóa" vừa chỉ vị thế tồn tại nghiêng về phía tiếp nhận những ảnh hưởng từ bên ngoài, những ảnh hưởng lan đến từ các nguồn văn minh, văn hóa lớn, vừa chỉ khả năng tiếp thu chủ động của chủ thể tiếp nhận- một khả năng cho phép ta biến những cái ngoại lai thành cái của mình, trên cơ sở gạn lọc và thu giữ. +Khái niệm "dung hợp" vừa có những mặt gần gũi với khái niệm "đồng hóa" vừa có điểm khác. Với khái niệm này, người ta muốn nhấn mạnh đến khả năng "chung sống hòa bình" của nhiều yếu tố tiếp thu từ nhiều nguồn khác nhau, có thể hài hòa được với nhau trong một hệ thống, một tổng thể mới. Như vậy, khi khái quát bản sắc văn hóa Việt Nam, tác giả không hề rơi vào thái độ tự ti hay miệt thị dân tộc. Và "Nền văn hóa tương lai" của Việt Nam sẽ là một nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, có hòa nhập mà không hòa tan, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại để làm giàu cho văn hóa dân tộc. 3. Ý nghĩa của việc tìm hiểu truyền thống văn hóa dân tộc - Trong bối cảnh thời đại ngày nay, việc tìm hiểu 183
bản sắc văn hóa dân tộc trở thành một nhu cầu tự nhiên. Chưa bao giờ dân tọc ta có cơ hội thuận lợi như thế để xác định "chân diện mục" của mình qua hành động so sánh, đối chiếu với "khuôn mặt" văn hóa của các dân tộc khác. Giữa hai vấn đề hiểu mình và hiểu người có mối quan hệ tương hỗ. - Tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc rất có ý nghĩa đối với việc xây dựng một chiến lược phát triển mới GV nhận xét và khắc sâu một số ý. cho đất nước, trên tinh thần làm sao phát huy được tối đa mặt mạnh vốn có, khắc phục được những nhược điểm dần thành cố hữu để tự tin đi lên. - Tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc gắn liền với việc quảng bá cái hay, cái đẹp của dân tộc để "góp mặt" cùng năm châu, thúc đẩy một sự giao lưu lành mạnh, có lợi chung cho việc xây dựng một thế giới hòa bình, ổn định và phát triển. 4. Tổ chức tìm hiểu nghệ thuật III. Tổng kết 1. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản - GV tổ chức cho HS tổng hợp lại - Cách trình bày chặt chẽ, lô gich, thể hiện tầm bao những vấn đề đã tìm hiểu, phân quát lớn, chỉ ra những khía cạnh quan trọng về đặc trưng văn hóa DT. tích, từ đó viết phần tổng kết ngắn - Thái độ khách quan, khoa học, khiêm tốn,... tránh gọn. được một trong hai khuynh hướng cực đoan hoặc là chỉ tìm nhược điểm để phê phán hoặc là chỉ tìm ưu HS đọc và nêu cảm nhận chung về điểm để ca tụng. đoạn trích (GV gợi ý: tác giả tỏ 2. Ý nghĩa văn bản thái độ ca ngợi, chê bai hay phân Đoạn trích cho thấy một quan điểm đúng đắn tích khoa học đối với những đặc về những nét đặc trưng của vốn văn hóa DT, là cơ điểm nổi bật của văn hóa Việt sở để chúng ta suy nghĩ, tìm ra phương hướng xây Nam?). dựng một nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc… c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: “Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo. Ta không háo hức cái tráng lệ, huy hoàng, không say mê cái huyền ảo, kì vĩ. Màu sắc chuộng cái dịu dàng, thanh nhã, ghét sặc sỡ. Quy mô chuộng sự vừa khéo, vừa xinh, phải khoảng. Giao tiếp, ứng xử chuộng hợp tình, hợp lí, áo quần, trang sức, món ăn đều không chuộng sự cầu kì. Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng và có quy mô vừa phải”. ( Trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc – Trần Đình Hượu) 1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? 2. Hãy cho biết nội dung chính của văn bản? 3. “Ta không háo hức cái tráng lệ, huy hoàng, không say mê cái huyền ảo, kì vĩ”. Em có đồng ý với người viết về quan niệm đó không? Hãy giải thích? Gợi ý trả lời: GV nêu vấn đề cho HS thảo luận: + Qua bài viết này, theo anh (chị) việc tìm hiểu truyền thống văn hóa dân tộc có ý nghĩa gì trong đời sống hiện nay của cộng đồng nói chung và mỗi cá nhân nói riêng?
184
1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học 2. Nội dung chính của văn bản: Quan niệm về cái đẹp của người Việt Nam 3. Đồng ý bởi người Việt Nam vốn có truyền thống yêu thích và sáng tạo ra cái đẹp tinh tế, xinh xắn hơn là cái đẹp đồ sộ, hoành tráng. d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, động não; trình bày vấn đề, viết tích cực * Hình thức tổ chức hoạt động: Làm bài ở nhà + Vẽ bản đồ tư duy bài học + Sưu tầm một số câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao Việt Nam có liên quan đến bản sắc văn hoá Việt Nam. Chỉ ra ý nghĩa của các câu đó. 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Chuẩn bị bài: Phát biểu tự do - Đọc văn bản, chuẩn bị một số đề tài: Thực hành phát biểu tự do Có thể chọn một trong các đề tài sau: - Dòng nhạc nào đang được giới trẻ ưa thích? - Quan niệm thế nào về "văn hóa game"? - Tình yêu tuổi học đường- nên hay không nên? - Chương trình truyền hình mà bạn yêu thích?
Tiết 91 PHÁT BIỂU TỰ DO I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu các yêu cầu của hình thức phát biểu tự do - Bước đầu biết cách phát biểu tự do về một lĩnh vực quen thuộc 2. Kỹ năng: Phản xạ nhanh, linh hoạt trước các tình huống giao tiếp; biết tìm nội dung và cách phát biểu thích hợp, có khả năng đem lại cho người nghe những điều đúng đắn, mới mẻ và bổ ích. 3. Thái độ: Nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ có tính văn hóa, tính thẩm mĩ trong những tình huống giao tiếp cụ thể. 4. Định hướng phát triển năng lực: 185
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến những vấn đề cần phát biểu - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về một lĩnh vực nào đó - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận - Năng lực phân tích, so sánh, sử dụng ngôn ngữ - Năng lực tạo lập văn bản II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. 2. Chuẩn bị của HS: - Đọc văn bản - Chuẩn bị bài theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài. III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: GV nêu yêu cầu: - Hãy tìm một vài ví dụ ở đời sống quanh mình để chứng tỏ rằng: trong thực tế, không phải lúc nào con người cũng chỉ phát biểu những ý kiến mà mình đã chuẩn bị kĩ càng, theo những chủ đề định sắn. - HS dựa vào phần gợi ý trong SGK để tìm ví dụ. - GV nhận xét và nêu thêm một số ví dụ khác. + Trong buổi giao lưu: "chát với 8X" của đài truyền hình kĩ thuật số, khi được người dẫn chương trình gợi ý: "trong chuyến đi châu Âu, kỉ niệm nào anh nhớ nhất?", một khách mời (nhạc sĩ) đã phát biểu: "Có rất nhiều kỉ niệm đáng nhớ trong chuyến đi ấy. Nhưng có lẽ kỉ niệm đáng nhớ nhất trong chuyến đi ấy, vâng, tôi nhớ ra rồi, đó là đêm biểu diễn cho bà con Việt kiều ta ở Pa-ri… “. Và cứ thế, vị khách mời đã phát biểu rất say sưa những cảm nhận của mình về đêm biểu diễn ấy: nhạc sĩ biểu diễn ra sao, bà con cảm động thế
nào, những người nước ngoài có mặt hôm ấy đã phát biểu những gì,… + Một bạn học sinh khi được cô giáo nêu vấn đề: “Hãy phát biểu những hiểu biết của em về thơ mới Việt Nam giai đoạn 30- 45” đã giơ tay xin ý kiến: “Thưa cô, em chỉ xin phát biểu về mảng thơ tình thôi được không ạ”. Được sự đồng ý của cô giáo, bạn học sinh ấy đã phát biểu một cách say sưa, hào hứng (tuy có phần hơi lan man) về mảng thơ tình trong phong trào thơ mới: những nhà thơ có nhiều thơ tình, những bài thơ tình tiêu biểu, những cảm nhận về thơ tình,… b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 15 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được: + Hiểu các yêu cầu của hình thức phát biểu tự do + Bước đầu biết cách phát biểu tự do về một lĩnh vực quen thuộc - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, 186
mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS 1. Hướng dẫn tìm hiểu nhu cầu được (hay phải) phát biểu tự do Từ những ví dụ nêu trên, anh (chị) hãy trả lời câu hỏi: Vì sao con người luôn có nhu cầu được (hay phải) phát biểu tự do?
2. Hướng dẫn tìm hiểu cách phát biểu tự do GV nêu câu hỏi trắc nghiệm: Làm thế nào để phát biểu tự do thành công? a) Không được phát biểu về những gì mình không hiểu biết và thích thú. b) Phải bám chắc chủ đề, không để bị xa đề hoặc lạc đề. c) Phải tự rèn luyện để có thể nhanh chónh tìm ý và sắp xếp ý. d) Nên xây dựng lời phát biểu thành một bài hoàn chỉnh. e) Chỉ nên tập trung vào những nội dung có khả năng làm cho người nghe cảm thấy mới mẻ và thú vị. g) Luôn luôn quan sát nét mặt, cử chỉ của người nghe để có sự điều chỉnh kịp thời. 3. Hướng dẫn tìm hiểu các bước để phát biểu tự do - Để phát biểu tự do thành công cần chuẩn bị các bước như thế nào?
Nội dung chính I.Tìm hiểu chung về phát biểu tự do: 1. Nhu cầu được (hay phải) phát biểu tự do. - Trong quá trình sống, học tập và làm việc, con người có rất nhiều điều say mê (hay buộc phải tìm hiểu). Tri thức thì vô cùng mà hiểu biết của mỗi người có hạn nên chia sẻ và được chia sẻ là điều vẫn thường gặp. - "Con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội". Vì vậy, phát biểu tự do là một nhu cầu (muốn người khác nghe mình nói) đồng thời là một yêu cầu (người khác muốn được nghe mình nói). Qua phát biểu tự do, con người sẽ hiểu người, hiểu mình và hiểu đời hơn. 2. Cách phát biểu tự do - Phát biểu tự do là dạng phát biểu trong đó người phát biểu trình bày về một điều bất chợt nảy sinh do mình thích thú, say mê hoặc do mọi người yêu cầu. - Vì bất ngờ, ngẫu nhiên, ngoài dự tính nên người phát biểu không thể tức thời xây dựng lời phát biểu thành một bài hoàn chỉnh có sự chuẩn bị công phu. - Người phát biểu sẽ không thành công nếu phát biểu về một đề tài mà mình không hiểu biết và thích thú. - Phát biểu dù là tự do cũng phải có người nghe. Phát biểu chỉ thực sự thành công khi thực sự hướng tới người nghe. Người phát biểu phải chọn đề tài phù hợp, có cách nói phù hợp với người nghe. => Như vậy, trong tất cả các phương án trên, chỉ có phương án (d) là không lựa chọn còn lại đều là những cách khiến phát biểu tự do thành công. 3. Các bước để phát biểu tự do: - Bước 1: Chọn chủ đề cụ thể. - Bước 2: Kiểm tra nhanh xem vì sao mình chọn chủ đề ấy (tâm đắc? được nhiều người tán thành? chủ đề mới mẻ?... hay là tất cả những lí do đó?). - Bước 3: Phác nhanh trong óc những ý chính của lời phát biểu và sắp xếp chúng theo thứ tự hợp lí. - Bước 4: Nghĩ cách thu hút sự chú ý của người nghe (nhấn mạnh những chỗ có ý nghĩa quan trọng; đưa ra những thông tin mới, bất ngờ, có sức gây ấn tượng; lồng nội dung phát biểu vào những câu chuyện kể lí thú, hấp dẫn; tìm cách diễn đạt dễ tiếp nhận và trong hoàn cảnh thích hợp có thêm sự gợi cảm hay hài hước; thể iện sự hào hứng của bản thân 187
qua ánh mắt, giọng nói, điệu bộ; tạo cảm giác gần gũi, có sự giao lưu giữa người nói và người nghe). c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 22 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: Anh (chị) hãy tưởng tượng tình huống sau: Anh (chị) đang có mặt giữa đông đảo bạn bè, mọi người đang trao đổi, bàn luận với nhau về những vấn đề (hiện tượng, câu chuyện,…) đang được bàn cãi sôi’ nổi trong giới trẻ… Anh (chị) có những ý kiến riêng về một chủ đề này khi nghe thảo luân và muốn phát biểu những ý kiến đó cho các bạn bè cùng nghe. Hãy cho biết: Gợi ý: a) Anh (chị) định phát biểu về chủ đề cụ thể a. Việc nói năng chêm xen tiếng nước nào? ngoài, các kênh truyền hình đáng quan tâm, việc lựa chọn khối thi – trường thi (đại học),… b) Vì sao anh (chị) lựa chọn chủ đề ấy. b) Người phát biểu dựa váo hoàn cảnh cụ Người phát biểu dựa váo hoàn cảnh cụ thể thể để lựa chọn lí do phù hợp (đó là vấn đề để lựa chọn lí do phù hợp (đó là vấn đề bản bản thân quan tâm, vấn đề đang được sự thân quan tâm, vấn đề đang được sự chú ý chú ý của dư luận, vấn đề đang gây bức của dư luận, vấn đề đang gây bức xúc,…). xúc,…). c) Anh (chị) đã phác nhanh trong óc mình c) những ý chính nào của lời phát biểu và đã – Nêu thực trạng của vấn đề: vấn đề đó đang diễn ra như thế nào? Sự quan tâm của sắp xếp chúng lại theo thứ tự nào? dư luận ra sao / tính cấp thiết của vấn đề như thế nào? – Thực trạng đó cần được biểu dương / nhân rộng hoặc đáng bị lên án như thế nào? Tại sao? – Phương pháp để nhân rộng / ngăn chặn d) Anh (chị) định làm thế nào để thu hút sự những sự việc trên? chú ý của người nghe. d) – Nhấn mạnh những chỗ có ý nghĩa quan trọng trong lời phát biểu. – Đưa ra những thông tin mới, bất ngờ, có sức gây ấn tượng. – Lồng nội dung phát biểu vào những câu chuyện kể lí thú, hấp dẫn. – Tìm cách diễn đạt tiếp nhận trong hoàn cảnh thích hợp, có thêm sự biểu cảm hay hài hước. – Thể hiện sự hào hứng của bản thân qua ánh mắt, giọng nói, điệu bộ. – Tạo cảm giác gần gũi, có sự giao lưu giữa người nói và người nghe. HS có thể chọn một chủ đề, phát biểu GV Thực hành phát biểu tự do 188
khuyến khích những học sinh có hứng thú và Có thể chọn một trong các đề tài sau: hiểu biết thực hành- cả lớp nghe và nhận xét, - Dòng nhạc nào đang được giới trẻ ưa góp ý. thích? - Quan niệm thế nào về "văn hóa game"? - Tình yêu tuổi học đường- nên hay không nên? - Chương trình truyền hình mà bạn yêu thích? d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, động não; trình bày vấn đề, viết tích cực * Hình thức tổ chức hoạt động: Làm bài ở nhà Tìm hiểu các tình huống thường gặp trong cuộc sống có sử dụng hình thức phát biểu tự do. 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) Chuẩn bị bài “Phong cách ngôn ngữ hành chính” - Một số văn bản hành chính thông dụng - Chuẩn bị bài theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài.
12C2: Tiết 92 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Đặc điểm, tính chất, đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ hành chính. - Sự lựa chọn các yếu tố ngôn ngữ trong quá trình soạn thảo các văn bản mang phong cách ngôn ngữ hành chính. 2. Kỹ năng: - Kỹ năng phân tích vấn đề: Phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác: chính luận, khoa học, nghệ thuật... - Kỹ năng tạo lập văn bản: Có kỹ năng hoàn chính mẫu văn bản in sẵn của Nhà nước, hoặc có thể tự soạn thảo những văn bản thông dụng như đơn từ, biên bản... 3. Thái độ: 189
Ý thức được việc tự rèn luyện kĩ năng soạn thảo văn bản 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận. - Năng lực tìm hiểu các sự việc, chi tiết tiêu biểu, trình bày 1 phút về văn bản. - Năng lực đọc- hiểu, phân tích và lý giải những vấn đề xã hội có liên quan đến văn bản; phản hồi và đánh giá những ý kiến khác nhau về văn bản và các văn bản có liên quan. - Năng lực trình bày suy nghĩ cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản. - Năng lực giải quyết vấn đề phát sinh trong học tập và thực tiễn cuộc sống. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Tiếng Việt thực hành 2. Chuẩn bị của HS: - Một số văn bản hành chính thông dụng - Chuẩn bị bài theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài. III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Loại văn bản nào sau đây không thuộc văn bản hành chính? A. Tường trình; B. Luận văn; C. Biên nhận; D. Hợp đồng Câu 2: Từ ngữ nào sau đây không thuộc lớp từ ngữ được dùng nhiều trong văn bản hành chính? A. Chịu trách nhiệm thi hành B. Có hiệu lực từ ngày C. Được sinh ra … D. Căn cứ công văn số b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được: + Đặc điểm, tính chất, đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ hành chính. + Sự lựa chọn các yếu tố ngôn ngữ trong quá trình soạn thảo các văn bản mang phong cách ngôn ngữ hành chính. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Tìm hiểu một số văn bản I. Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính: GV lần lượt chỉ định từng HS đọc 1. Tìm hiểu văn bản to các văn bản trong SGK, sau đó a. Các văn bản cùng loại với 3 văn bản trên: nêu câu hỏi tìm hiểu: - Văn bản 1 là nghị định của Chính phủ (Ban hành 190
- Kể thêm các văn bản cùng loại với các văn bản trên. - Điểm giống nhau và khác nhau giữa các văn bản trên là gì?
2. Tổ chức tìm hiểu ngôn ngữ hành chính trong văn bản hành chính GV yêu cầu HS tìm hiểu ngôn ngữ được sử dụng trong các văn bản: - Đặc điểm kết cấu, trình bày. - Đặc điểm từ ngữ, câu văn. - HS làm việc cá nhân (khảo sát các văn bản) và trình bày trước lớp. Các HS khác có thể nhận xét, bổ sung (nếu cần).
điều lệ bảo hiểm y tế). Gần với nghị định là các văn bản khác của các cơ quan Nhà nước (hoặc tổ chức chính trị, xã hội) như: thông tư, thông cáo, chỉ thị, quyết định, pháp lệnh, nghị quyết,… - Văn bản 2 là giấy chứng nhận của thủ trưởng một cơ quan Nhà nước (Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT- tạm thời). Gần với giấy chứng nhận là các loại băn bản như: văn bằng, chứng chỉ, giấy khai sinh,… - Văn bản 3 là đơn của một công dân gửi một cơ quan Nhà nước hay do Nhà nước quản lí (Đơn xin học nghề). b. Điểm giống nhau và khác nhau giữa các văn bản: - Giống nhau: Các vb đều có tính pháp lí, là cơ sở để giải quyết những vấn đề mang tính hành chính, công vụ. - Mỗi loại văn bản thuộc phạm vi, quyền hạn khác nhau, đối tượng thực hiện khác nhau. 2. Ngôn ngữ hành chính trong văn bản hành chính + Về trình bày, kết cấu: Các văn bản đều được trình bày thống nhất. Mỗi văn bản thường gồm 3 phần theo một khuôn mẫu nhất định: - Phần đầu: các tiêu mục của văn bản. - Phần chính: nội dung văn bản. - Phần cuối: các thủ tục cần thiết (thời gian, địa điểm, chữ kí,…). + Về từ ngữ: Văn bản hành chính sử dụng những từ ngữ toàn dân một cách chính xác. Ngoài ra, có một lớp từ ngữ hành chính được sử dụng với tần số cao (căn cứ…, được sự ủy nhiệm của…, tại công văn số…, nay quyết định, chịu quyết định, chịu trách nhiệm thi hành quyết định, có hiệu lực từ ngày…, xin cam đoan… + Về câu văn: có những văn bản tuy dài nhưng chỉ là kết cấu của một câu (Chính phủ căn cứ…. Quyết định: điều 1, 2, 3,…). Mỗi ý quan trọng thường được tách ra và xuống dòng, viết hoa đầu dòng. VD: Tôi tên là:… Sinh ngày:… Nơi sinh:… Nhìn chung, văn bản hành chính cần chính xác bởi vì đa số đều có giá trị pháp lí. Mỗi câu, chữ, con số dấu chấm dấu phảy đều phải chính xác để khỏi gây phiền phức về sau. Ngôn ngữ hành chính không phải là ngôn ngữ biểu cảm nên các từ ngữ biểu cảm hạn chế sử dụng. Tuy nhiên, văn bản hành chính cần sự trang trọng nên thường sử dụng những từ Hán- Việt. 191
3. Tổ chức tìm hiểu khái niệm 3. Ngôn ngữ hành chính là gì? phong cách ngôn ngữ hành chính Ngôn ngữ hành chính là ngôn ngữ dùng trong các Từ việc tìm hiểu các văn bản trên, văn bản hành chính để giao tiếp trong phạm vi các GV hướng dẫn HS rút ra khái niệm cơ quan Nhà nước hay các tổ chức chính trị, xã hội phong cách ngôn ngữ hành chính. (gọi chung là cơ quan), hoặc giữa cơ quan với người dân và giữa người dân với cơ quan, hay giữa những người dân với nhau trên cơ sở pháp lí. c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: Hãy kể tên một số loại văn bản hành chính thường liên quan đến công việc học tập trong nhà trường của anh (chị) GV gợi ý, tổ chức cho HS các nhóm thi xem nhóm nào kể được nhiều và đúng. Một số loại văn bản hành chính thường liên quan đến công việc học tập trong nhà trường: Đơn xin nghỉ học, Biên bản sinh hoạt lớp, Đơn xin vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Giấy chứng nhận, Sơ yếu lí lịch, Bằng tốt nghiệp THCS, Giấy khai sinh, Học bạ, Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp 10, Bản cam kết…, Giấp mời họp,… d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, động não; trình bày vấn đề, viết tích cực * Hình thức tổ chức hoạt động: Làm bài ở nhà - Viết đơn xin nghỉ học hoặc Bản cam kết - Chuẩn bị tiết 2: Phong cách ngôn ngữ hành chính 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) Hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Lớp: Tiết 93 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Đặc điểm, tính chất, đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ hành chính. - Sự lựa chọn các yếu tố ngôn ngữ trong quá trình soạn thảo các văn bản mang phong cách ngôn ngữ hành chính. 2. Kỹ năng: - Kỹ năng phân tích vấn đề: Phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác: chính luận, khoa học, nghệ thuật... - Kỹ năng tạo lập văn bản: Có kỹ năng hoàn chính mẫu văn bản in sẵn của Nhà nước, hoặc có thể tự soạn thảo những văn bản thông dụng như đơn từ, biên bản... 3. Thái độ: 192
Ý thức được việc tự rèn luyện kĩ năng soạn thảo văn bản 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận. - Năng lực ngôn ngữ; Năng lực cảm thụ thẩm mỹ; năng lực sáng tạo. - Năng lực đọc- hiểu, phân tích và lý giải những vấn đề xã hội có liên quan đến văn bản; phản hồi và đánh giá những ý kiến khác nhau về văn bản và các văn bản có liên quan. - Năng lực trình bày suy nghĩ cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản. - Năng lực giải quyết vấn đề phát sinh trong học tập và thực tiễn cuộc sống. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Tiếng Việt thực hành 2. Chuẩn bị của HS: - Một số văn bản hành chính thông dụng - Chuẩn bị bài theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài. III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: HS trình bày văn bản đã chuẩn bị HS khác nhận xét, bổ sung GV chuẩn xác, chuyển bài mới b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được: + Đặc điểm, tính chất, đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ hành chính. + Sự lựa chọn các yếu tố ngôn ngữ trong quá trình soạn thảo các văn bản mang phong cách ngôn ngữ hành chính. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Tổ chức tìm hiểu đặc trưng III. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ hành của phong cách ngôn ngữ hành chính chính 1. Tính khuôn mẫu GV yêu cầu HS đọc lại các văn Tính khuôn mẫu thể hiện ở kết cấu 3 phần thống bản ở tiết học trước và phân tích nhất: tính khuôn mẫu của các văn bản a. Phần mở đầu gồm: đó. - Quốc hiệu và tiêu ngữ. - HS làm việc cá nhân và trình bày - Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. 193
trước lớp.
- Địa điểm, thời gian ban hành văn bản. - Tên văn bản- mục tiêu văn bản. b. Phần chính: nội dung văn bản. c. Phần cuối: - Địa điểm, thời gian (nếu chưa đặt ở phần đầu). - Chữ kí và dấu (nếu có thẩm quyền). * Chú ý: - Nếu là đơn từ, kê khai thì phần cuối nhất thiết phải có chữ kí, họ tên đầy đủ của người làm đơn hoặc k khai. - Kết cấu 3 phần có thể "xê dịch" một vài điểm nhỏ tùy thuộc vào những loại văn bản khác nhau, song nhìn chung đều mang tính khuôn mẫu thống nhất. GV đặt câu hỏi để HS thảo luận: 2. Tính minh xác - Tính minh xác của văn bản hành - Mỗi từ chỉ có một nghĩa, mỗi câu chỉ có một ý. chính thể hiện ở những điểm nào? Tính chính xác về ngôn từ đòi hỏi đến từng dấu Nếu không đảm bảo tính minh xác chấm, dấu phẩy, con số, ngày tháng, chữ kí,… thì điều gì sẽ xảy ra? - Văn bản hành chính không được dùng từ địa - HS thảo luận và phát biểu ý kiến. phương, từ khẩu ngữ, không dùng các biện pháp tu - GV nhận xét và khắc sâu một số từ hoặc lối biểu đạt hàm ý, không xóa bỏ, thay đổi, ý cơ bản. sửa chữa. VD: Nếu văn bằng mà không * Chú ý: Văn bản hành chính cần đảm bảo tính chính xác về gày sinh, họ, tên, minh xác bởi vì văn bản được viết ra chủ yếu để thực thi. Ngôn từ chính là "chứng tích pháp lí". đệm, quê,… thì bị coi như không hợp lệ (không phải của mình). Trong xã hội vẫn có hiện tượng mạo chữ kí, làm dấu giả để làm các giấy tờ giả: bằng giả, chứng minh thư giả, hợp đồng giả,… GV đặt câu hỏi để HS thảo luận: 3. Tính công vụ - Tính công vụ thể hiện như thế - Hạn chế tối đa những biểu đạt tình cảm cá nhân. nào trong văn bản hành chính? - Các từ ngữ biểu cảm nếu dùng cũng chỉ mang tính Trong đơn xin nghỉ học, điều gì là ước lệ, khuôn mẫu. quan trọng- cảm xúc của người VD: kính chuyển, kính mong, trân trọng kính viết hay xác nhận của cha mẹ, mời,… bệnh viện? - Trong đơn từ của cá nhân, người ta chú trọng đến - HS thảo luận và phát biểu ý kiến. những từ ngữ biểu ý hơn là các từ ngữ biểu cảm. - GV nhận xét và khắc sâu một số VD: trong đơn xin nghỉ học, xác nhận của cha ý cơ bản. mẹ, bệnh viện có giá trị hơn những lời trình bày có cảm xúc để được thông cảm. c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: GV yêu cầu HS tiến hành cuộc họp lớp, nội dung triển khai kế hoạch chuẩn bị cho Lễ tri 194
ân tổng kết dành cho lớp 12 niên khóa – . HS sinh hành: cán sự lớp điều hành, cử HS ghi biên bản, các cá nhân tham gia cuộc họp theo sự điều hành của người chủ trì – lớp trưởng. HS thực hành. GV định hướng, góp ý, chuẩn xác. d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, động não; trình bày vấn đề, viết tích cực * Hình thức tổ chức hoạt động: Làm bài ở nhà - Làm bài tập 3 trang 172 - Viết một báo cáo tổng kết phong trào thi đua của lớp 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) Chuẩn bị bài: Báo cáo tổng kết
Tiết 94 VĂN BẢN TỔNG KẾT I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Mục đích, nội dung, đặc điểm của văn bản tổng kết. - Cách viết văn bản tổng kết tri thức, văn bản tổng kết hoạt động thực tiễn. 2. Kỹ năng: - Kỹ năng đọc hiểu: nhận biết được văn bản tổng kết thông thường. - Kỹ năng đánh giá vấn đề: có kĩ năng đánh giá vấn đề trong văn bản tổng kết. - Kỹ năng trình bày vấn đề: có kỹ năng tạo lập văn bản tổng kết. 3. Thái độ: Ý thức được việc tự rèn luyện kĩ năng soạn thảo văn bản 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản tổng kết ; - Năng lực đọc – hiểu để tạo lập văn bản tổng kết - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về văn bản tổng kết - Năng lực tạo lập văn bản tổng kết. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Văn bản – Tiếng Việt thực hành (NXB Giáo dục). 2. Chuẩn bị của HS: - Đọc bài “Văn bản tổng kết” - Chuẩn bị bài theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài. 195
III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: Trò chơi, động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: Trò chơi: Ô chữ bí mật CÂU HỎI
ĐÁP ÁN
1
1
2 3
2 3
4 5
4 5
6 7
6 7 Hãy tìm cụm từ bí ẩn nằm ở cột hàng dọc
Câu 1: 7 chữ - Đây là một thao tác chia vấn đề nghị luận thành các bộ phận để xem xét một cách cặn kẽ Câu 2: 3 chữ - Từ còn thiếu trong câu nói của cụ Mết: “Đời nó … nhưng cái bụng nó Câu 3: 9 chữ - Thông tư, Nghị quyết, văn bằng, đơn từ … được gọi là văn bản gì ? Câu 4: 5 chữ - Tên một nhân vật trong Tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa” Câu 5: 7 chữ - Từ còn thiếu trong tổ hợp môn thi THPT quốc gia … tự nhiên và …. Xã hội Câu 6: 7 chữ - Từ chỉ sự chấm dứt một công việc hay một hành động. Câu 7: 8 chữ - Từ còn thiếu trong câu: “Ứng dụng lý thuyết vào … “ Tổng kết GV chuyển bài mới GV cho HS nhận xét, chuyển bài mới b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 27 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: + Mục đích, nội dung, đặc điểm của văn bản tổng kết. + Cách viết văn bản tổng kết tri thức, văn bản tổng kết hoạt động thực tiễn. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Tìm hiểu ví dụ I. Cách viết văn bản tổng kết GV yêu cầu HS đọc văn bản tổng 1. Tìm hiểu ví dụ kết trong SGK và trả lời các câu a) Bố cục của văn bản tổng kết trên đây có 3 phần: hỏi: - Phần mở đầu: - Đọc các đề mục và nội dung của + Quốc hiệu hoặc tên tổ chức (Đoàn TNCS Hồ Chí 196
văn bản trên, anh (chị) có nhận xét gì về bố cục và những nội dung chính của một văn bản tổng kết? - Về diễn đạt, văn bản tổng kết có cách dùng từ, đặt câu như thế nào? - HS làm việc cá nhân với văn bản rồi phát biểu ý kiến. Các HS khác nghe, nhận xét và bổ sung.
2. Tìm hiểu yêu cầu đối với văn bản tổng kết GV yêu cầu HS từ việc tìm hiểu VD trên hãy cho biết yêu cầu đối với văn bản tổng kết. - HS tự rút ra kết luận. - GV nhận xét và cho 1 HS đọc phần Ghi nhớ để khắc sâu.
Minh- Trường ĐHSPHN- Đội tn tình nguyện số 2). + Địa điểm, ngày… tháng… năm (Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2007). + Tiêu đề (Báo cáo kết quả hoạt động tình nguyện tại các trung tâm điều dưỡng thương binh, bệnh binh nặng và người có công với nước). - Phần nội dung báo cáo gồm: + Tình hình tổ chức: địa điểm hoạt động (…), thời gian (…), số lượng tham gia (…). + Kết quả hoạt động (Hoạt động chăm sóc thương bệnh binh và người có công với nước; Hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể thao; Vệ sinh môi trường, tôn tạo cảnh quan; Hoạt động tổ chức ôn tập văn hóa và sinh hoạt hè cho con em thương binh, bệnh binh; Hoạt động xây dựng công trình thanh niên và tặng quà thương binh, bệnh binh). + Đánh giá chung. - Phần kết thúc: người viết báo cáo kí tên b. Về diễn đạt, văn bản tổng kết có cách dùng từ, đặt câu ngắn gọn, chính xác, rõ ràng, mỗi việc một đề mục, mỗi ý một lần xuống dòng, gạch đầu dòng, các câu sử dụng thường lược chủ ngữ. 2. Yêu cầu đối với văn bản tổng kết - Văn bản tổng kết nhằm nhìn nhận, đánh giá kết quả và rút ra những bài học kinh nghiệm khi kết thúc một công việc hay một giai đoạn công tác. - Muốn viết được văn bản tổng kết, cần: + Tập hợp tư liệu, số liệu đầy đủ, chính xác. + Lần lượt viết các phần: mở đầu; nội dung báo cáo (tình hình và kết quả thực hiện công việc, bài học kinh nghiệm và kiến nghị); kết thúc. + Diễn đạt ngắn gọn, chính xác và rõ ràng.
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 10 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: Bài tập 1: Đọc văn bản (SGK) và trả lời câu hỏi: - Văn bản trên đã đạt được những yêu cầu nào của một văn bản tổng kết? - Người trích lược đi một vài đoạn, một vài ý trong văn bản (…). Anh (chị) đoán xem trong các đoạn bị lược đi ấy, tác giả dẫn ra những sự việc, tư liệu, số liệu gì? - Đối chiếu với yêu cầu của một văn bản tổng kết nói chung, văn bản trên thiếu nội dung nào cần bổ sung? - HS đọc và thảo luận, có thể bổ sung (bằng cách soạn thảo kiểu chữ khác) vào những chỗ bị lược (…). - GV cho HS quan sát tiếp văn bản hoàn chỉnh để HS đối chiếu, tự đánh giá. 197
Định hướng trả lời: Bài tập 1: a. Văn bản trên đã đạt được một số yêu cầu của một văn bản tổng kết. Đó là: - Đảm bảo bố cục 3 phần: mở đầu; nội dung báo cáo và kết thúc. - Diễn đạt ngắn gọn, chính xác và rõ ràng. b. Trong những đoạn bị lược, tác giả dẫn ra những sự việc, tư liệu, số liệu: - kết quả của công tác giáo dục chính trị tư tưởng. - Số đăng kí phấn đấu trong ht và kết quả đạt được. - Số tình nguyện tham gia phong trào chống tệ nạn xã hội và kết quả đạt được. - Số tình nguyện chung sức cùng cộng đồng tham gia công tác xã hội và kết quả đạt được. - Công tác phát triển đoàn viên. c. Đối chiếu với yêu cầu của một văn bản tổng kết nói chung, văn bản trên thiếu một số nội dung cần bổ sung: - Tên hiệu của Đoàn, tên đoàn trường và tên chi đoàn. - Mục II và mục IV nên cho vào một mục chung là: Kết quả công tác đoàn. - Đánh giá chung. d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, động não; trình bày vấn đề, viết tích cực * Hình thức tổ chức hoạt động: Làm bài ở nhà + Viết văn bản tổng kết phần văn học Việt Nam từ sau 1975. + Vẽ bản đồ tư duy bài học + Viết văn bản tổng kết hoạt động thực tiễn của Chi đoàn- Lớp của em 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) Chuẩn bị bài: Tổng kết tiếng Việt: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ - Xem lại các văn bản có liên quan - Trả lời các câu hỏi phần lí thuyết, hoàn thiện các bài tập.
198
Tiết 95 TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Khái niệm về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. - Các nhân tố trong hoạt động giao tiếp, trong đó hai nhân tố quan trọng là nhân vật giao tiếp và ngữ cảnh. - Các quá trình giao tiếp; các dạng ngôn ngữ trong giao tiếp. - Các thành phần nghĩa của câu trong giao tiếp. - Vấn đề quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân. - Vấn đề giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ. 2. Kỹ năng: - Kỹ năng đọc hiểu: có kĩ năng xác định được các yêu cầu liên quan đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. - Kỹ năng đánh giá vấn đề: có kĩ năng đánh giá vấn đề của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. - Kỹ năng trình bày vấn đề: có kỹ năng trình bày các vấn đề có lien quan đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. 3. Thái độ: Nâng cao năng lực giao tiếp bằng tiếng Việt ở hai dạng nói và dạng viết, năng lực sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp ở hai quá trình tạo lập và lĩnh hội văn bản. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến hoạt động ngôn ngữ - Năng lực đọc – hiểu các văn bản liên quan đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giao tiếp ngôn ngữ trong tác phẩm văn học và trong đời sống; - Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tạo lập văn bản. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Văn bản – Tiếng Việt thực hành (NXB Giáo dục). 2. Chuẩn bị của HS: 199
SGK, SBT Ngữ văn 12 (tập 2), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. - Xem lại các văn bản có liên quan - Trả lời các câu hỏi phần lí thuyết, hoàn thiện các bài tập. III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: HS đọc truyện cười CÓ THẾ CHỨ!... Một chàng sinh viên chở bạn gái trên một chiếc xe đạp. Đang đi bỗng nhiên chàng phanh lại cái “ke…é…t” ngay trước một quán chè rồi quay ra sau hỏi: - Ăn không? Nàng: - Ăn!!! Chàng: - Có thế chứ! Bộ phanh này mới thay hồi sáng đó! Nói rồi, chàng tiếp tục đạp xe đi!!!!!! Nàng ỉu xìu mặt! Vì sao cô gái “ỉu xìu mặt”? Câu nói của chàng trai được sinh ra trong ngữ cảnh nào? Cô gái hiểu câu nói đó trong ngữ cảnh nào? Vây em cần lưu ý điều gì khi giao tiếp? GV chuyển bài mới
b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 20 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Giúp HS nhớ được: + Khái niệm về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. + Các nhân tố trong hoạt động giao tiếp, trong đó hai nhân tố quan trọng là nhân vật giao tiếp và ngữ cảnh. + Các quá trình giao tiếp; các dạng ngôn ngữ trong giao tiếp. + Các thành phần nghĩa của câu trong giao tiếp. + Vấn đề quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân. + Vấn đề giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính GV chia lớp thành các nhóm I. Hệ thống hoá kiến thức: Nhóm 1: - Giao tiếp là gì? Thế 1. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ nào là hoạt động giao tiếp bằng - Giao tiếp là hđ trao đổi thông tin của con người, ngôn ngữ? được tiến hành chủ yếu bằng pt ngôn ngữ, nhằm HS thảo luận, thống nhất, trình bày thực hiện những mục đích về nhận thức, tình cảm, GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức hành động. - Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động bao gồm hai quá trình: quá trình tạo lập văn bản do người nói hay người viết thực hiện; quá trình lĩnh 200
Nhóm 2: Phân biệt sự khác biệt giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết? HS thảo luận, thống nhất, trình bày GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức
Nhóm 3 - Thế nào là ngữ cảnh? Ngữ cảnh bao gồm những nhân tố nào? HS thảo luận, thống nhất, trình bày GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức
Nhóm 4: Nhân vật giao tiếp có vai trò và đặc điểm gì? HS thảo luận, thống nhất, trình bày GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức
Nhóm 5 - Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội và lời nói là sản phẩm của cá nhân?
Nhóm 6 - Thế nào là nghĩa của câu? Câu
hội văn bản do người nghe hay người đọc thực hiện. Hai quá trình này có thể diễn ra đồng thời tại cùng một địa điểm (hội thoại), cũng có thể ở các thời điểm và khoảng không gian cách biệt (qua văn bản viết). 2. Nói và viết + Về điều kiện để tạo lập và lĩnh hội văn bản. + Về đường kênh giao tiếp. + Về loại tín hiệu (âm thanh hay chữ viết). + Về các phương tiện phụ trợ (ngữ điệu, nét mặt, cử chỉ điệu bộ đối với ngôn ngữ nói và dấu câu, các kí hiệu văn tự, mô hình bảng biểu đối với ngôn ngữ viết). + Về dùng từ, đặt câu và tổ chức văn bản,… 3. Ngữ cảnh - Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng ngôn ngữ và tạo lập văn bản đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo văn bản. - Ngữ cảnh bao gồm các nhân tố: nhân vật giao tiếp, bối cảnh rộng (bối cảnh vh), bối cảnh hẹp (bối cảnh tình huống), hiện thực được đề cập đến và văn cảnh. 4. Nhân vật giao tiếp - Nhân vật gt là nhân tố quan trọng nhất trong ngữ cảnh. Các nhân vật giao tiếp đều phải có cả năng lực tạo lập và năng lực lĩnh hội văn bản. Trong giao tiếp ở dạng nói, họ thường đổi vai cho nhau hay luân phiên lượt lời. - Các nhân vật giao tiếp có những đặc điểm về các phương diện: vị thế xã hội, quan hệ thân sơ, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, tầng lớp xã hội, vốn sống, văn hóa,… Những đặc điểm đó luôn chi phối nội dung và cách thức giao tiếp bằng ngôn ngữ. 5. Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội và lời nói là sản phẩm của cá nhân Khi giao tiếp, các nhân vật giao tiếp sử dụng ngôn ngữ chung của xã hội để tạo ra lời nói- những sản phẩm cụ thể của cá nhân. Trong hoạt động đó, các nhân vật giao tiếp vừa sử dụng những yếu tố của hệ thống ngôn ngữ chung và tuân thủ những quy tắc, chuẩn mực chung, đồng thời biểu lộ những nét riêng trong năng lực ngôn ngữ của cá nhân. Cá nhân sử dụng tài sản chung đồng thời cũng làm giàu thêm cho tài sản ấy. 6. Nghĩa của câu - Nghĩa của câu là nội dung mà câu biểu đạt. - Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: nghĩa sự 201
có mấy thành phần nghĩa? Là việc và nghĩa tình thái. Nghĩa sự việc ứng với sự những thành phần nào? Đặc điểm việc mà câu đề cập đến. Nghĩa tình thái thể hiện của mỗi thành phần? thái độ, tình cảm, sự nhìn nhạn, đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe. Nhóm 7 7. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt - Làm thế nào để giữ gìn sự trong Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các sáng của tiếng Việt? nhân vật giao tiếp cần có ý thức, thói quen và kĩ năng giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt: + Mỗi cá nhân cần nắm vững các chuẩn mực ngôn ngữ, sử dụng ngôn ngữ đúng chuẩn mực. + Vận dụng linh hoạt, sáng tạo ngôn ngữ theo các phương thức chung. + Khi cần thiết có thể tiếp nhận những yếu tố tích cực của các ngôn ngữ khác, tuy cần chống lạm dụng tiếng nước ngoài. c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 17 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: GV phát phiếu học tập cho HS, Chia lớp thành 4 nhóm, nhận xét về việc sử dụng ngôn ngữ sinh hoạt trong các ngữ liệu đã được phát Nhóm 1: “Kính gửi ông già Noel! Ông ơi! Ông có khỏe không ạ? Con xin tự giới thiệu, con tên là Xuân Bách, con học trường Trần Quốc Tuấn, năm nay con 7 tuổi, lớp 2/4, con cũng không ngoan lắm. Con thích một con robo trái cây, con muốn con quýt kiếm sĩ ấy ông. Cháu muốn một bộ đồ chơi mềm cho em của cháu, con cảm ơn ông nhiều. Con của mẹ Minh: Xuân Bách. Tái bút: Ông mua ở cửa hàng Mẹ và bé ạ!”. Nhóm 2: Ngày x tháng x năm xxxx Hôm nay mình với hót gơn và hai đứa bàn trên ngồi vẽ tranh. Giờ văn học diễn ra trong tình trạng ảm đạm y hệt như cái bài cô đang giảng. Về cái thằng cha nào số phận hẩm hiu gì đấy cũng chả liên quan gì đến cuộc đời mình. Hót gơn vẽ một thằng người, đầu có mấy mống tóc, nhìn xấu mù ra... Hình của mình cũng chẳng đẹp hơn gì nhưng ít ra vẫn nhiều tóc hơn thằng người của nó, mình quyết tâm ngồi hì hụi vẽ thêm thật nhiều tóc cho thằng người của mình… Đang hí hửng quay ra khoe thành tích với hót gơn thì thấy mặt hót gơn đơ như tượng. Lạ thật, hay nó thấy mình hơn hẳn tóc của nó nên nó đơ luôn rồi?..... Haiz… cái thế giới này thật là kì lạ. Mà tiên sư hai đứa bàn trên, cũng cùng vẽ với mình mà sao không bị bắt? (Nhật ký ngốc xít – Jim Benton) Nhóm 3: “Em chut ar2 dzui dze trog ngey le tizh iu nha!” (tạm “dịch” là: Em chúc anh hai vui vẻ trong ngày lễ tình yêu nha!), : “Ar2 ui, hum ney em bun wa…” (tạm “dịch” là: Anh hai ơi, hôm nay em buồn quá). 202
Nhóm 4: - Chết chửa! Chữ “kê” là gà, sao thầy lại dạy ra “dủ dỉ” là con “dù dì”? Bấy giờ thầy mới nghĩ thầm: “Mình đã dốt, thổ công nhà nó cũng dốt nữa”, nhưng nhanh trí thầy vội nói gỡ: - Tôi vẫn biết chữ ấy là chữ “kê”, mà “kê” nghĩa là “gà”, nhưng tôi dạy thế là dạy cho cháu đến tận tam đại con gà kia… ( Trích truyện cười “Tam đại con gà” – Ngữ văn 10) d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, động não; trình bày vấn đề, viết tích cực * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ nói về cách nói năng có văn hóa. 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) Chuẩn bị bài: Tổng kết tiếng Việt: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ - Xem lại các văn bản có liên quan - Trả lời các câu hỏi phần lí thuyết, hoàn thiện các bài tập.
203
Tiết 95 TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Khái niệm về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. - Các nhân tố trong hoạt động giao tiếp, trong đó hai nhân tố quan trọng là nhân vật giao tiếp và ngữ cảnh. - Các quá trình giao tiếp; các dạng ngôn ngữ trong giao tiếp. - Các thành phần nghĩa của câu trong giao tiếp. - Vấn đề quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân. - Vấn đề giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ. 2. Kỹ năng: - Kỹ năng đọc hiểu: có kĩ năng xác định được các yêu cầu liên quan đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. - Kỹ năng đánh giá vấn đề: có kĩ năng đánh giá vấn đề của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. - Kỹ năng trình bày vấn đề: có kỹ năng trình bày các vấn đề có lien quan đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. 3. Thái độ: Nâng cao năng lực giao tiếp bằng tiếng Việt ở hai dạng nói và dạng viết, năng lực sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp ở hai quá trình tạo lập và lĩnh hội văn bản. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến hoạt động ngôn ngữ - Năng lực đọc – hiểu các văn bản liên quan đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giao tiếp ngôn ngữ trong tác phẩm văn học và trong đời sống; - Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tạo lập văn bản. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Văn bản – Tiếng Việt thực hành (NXB Giáo dục). 204
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 12 (tập 2), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. - Xem lại các văn bản có liên quan - Trả lời các câu hỏi phần lí thuyết, hoàn thiện các bài tập. III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: HS thi đọc một số câu ca dao, tục ngữ nói về cách nói năng có văn hóa. GV chuyển bài mới b. Hoạt động 2: Thực hành. ( 32 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính - Gv yêu cầu Hs đọc đoạn trích 1. Sự đổi vai và luân phiên lượt lời trong hoạt (SGK) và phân tích theo các yêu động giao tiếp giữa lão Hạc và ông giáo: cầu: Lão Hạc (nói) Ông giáo (nói) Phân tích sự đổi vai và luân phiên - Cậu vàng đi đời rồi, - Cụ bán rồi? lượt lời trong hoạt động giao tiếp ông giáo ạ! trên. Những đặc điểm của hoạt - Bán rồi! Họ vừa bắt - Thế nó cho bắt a? động giao tiếp ở dạng ngôn ngữ xong. nói thể hiện qua những chi tiết - Khốn nạn… nó - Cụ cứ tưởng thế nào? (lời nhân vật và lời tác giả). không ngờ tôi nỡ tâm …để cho nó làm kiếp lừa nó! khác. - Ông giáo nói phải!... - Kiếp ai cũng thế như kiếp tôi chẳng thôi… hơn chăng? hạn! - Thế thì… kiếp gì cho thật sung sướng? Những đặc điểm của hoạt động giao tiếp ở dạng ngôn ngữ nói thể hiện qua những chi tiết: - Hai nhân vật: lão Hạc và ông giáo luân phiên đổi vai lượt lời. Lão Hạc là người nói trước và kết thúc sau nên số lượt nói của lão là 5 còn số lượt nói của ông giáo là 4. Vì tức thời nên có lúc ông giáo chưa biết nói gì, chỉ "hỏi cho có chuyện" (Thế nó cho bắt à?) - Đoạn trích rất đa dạng về ngữ điệu: ban đầu lão Hạc nói với giọng thông báo (Cậu vàng đi đời rồi, 205
Thảo luận nhóm Các nhân vật giao tiếp có vị thế xã hội, quan hệ thân sơ và những đặc điểm gì riêng biệt? Phân tích sự chi phối của những điều đó đến nội dung và cách thức nói trong lượt lời nói đầu tiên của lão Hạc. + Lão Hạc là một lão nông nghèo khổ, cô đơn. Vợ chết. Anh con trai bỏ đi làm ăn xa. Lão Hạc chỉ có "cậu vàng" là "người thân" duy nhất. Ông giáo là một trí thức nghèo sống ở nông thôn. Hoàn cảnh của ông giáo cũng hết sức bi đát. Quan hệ giữa ông giáo và lão Hạc là quan hệ hàng xóm láng giềng. Lão Hạc có việc gì cũng tâm sự, hỏi ý kiến ông giáo.
ông giáo ạ!), tiếp đến là giọng than thở, đau khổ, có lúc nghẹn lời (…), cuối cùng thì giọng đầy chua chát (…). Lúc đầu, ông giáo hỏi với giọng ngạc nhiên (- Cụ bán rồi?), tiếp theo là giọng vỗ về an ủi và cuối cùng là giọng bùi ngùi. - Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ nói ở đoạn trích trên, nhân vật giao tiếp còn sử dụng các phương tiện hỗ trợ, nhất là nhân vật lão Hạc: lão "cười như mếu", "mặt lão đột nhiên co dúm lại. Những nếp nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra… ). - Từ ngữ khá đa dạng nhất là những từ mang tính khẩu ngữ, những từ đưa đẩy, chêm xen (đi đời rồi, rồi, à, ư, khốn nạn, chả hiểu gì đâu, … + Về câu, một mặt đoạn trích dùng những câu tỉnh lược (Bán rồi! Khốn nạn…Ông giáo ơi!), mặt khác nhiều câu lại có yếu tố dư thừa, trùng lặp (Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Thì ra tôi bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó., …). 2. Các nhân vật giao tiếp có vị thế xã hội, quan hệ thân sơ và những đặc điểm riêng biệt chi phối đến nội dung và cách thức giao tiếp: + Những điều nói trên chi phối đến nội dung và cách thức nói của các nhân vật. Trong đoạn trích, ở lời thoại thứ nhất của lão Hạc ta thấy rất rõ: - Nội dung của lời thoại: Lão Hạc thông báo với ông giáo về việc bán "cậu vàng". - Cách thức nói của lão Hạc: "nói ngay", nói ngắn gọn, thông báo trước rồi mới hô gọi (ông giáo ạ!) sau. - Sắc thái lời nói: Đối với sự việc (bán con chó), lão Hạc vừa buồn vừa đau (gọi con chó là "cậu vàng", coi việc bán nó là giết nó: "đi đời rồi"). Đối với ông giáo, lão Hạc tỏ ra rất kính trọng vì mặc dù ông giáo ít tuổi hơn nhưng có vị thế hơn, hiểu biết hơn (gọi là "ông" và đệm từ "ạ" ở cuối).
Phân tích nghĩa sự việc và nghĩa 3. Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong câu: tình thái trong câu: "Bấy giờ cu "Bấy giờ cu cậu mới biết là cu cậu chết!": cạu mới biết là cu cậu chết!". - Nghĩa sự việc: thông báo việc con chó biết nó chết (cu cậu biết là cu cậu chết). - Nghĩa tình thái: + Người nói rất yêu quý con chó (gọi nó là "cu cậu". + Việc con chó biết nó chết là một bất ngờ (bấy giờ… mới biết là…). 206
Trong đoạn trích có hoạt động giao tiếp ở dạng nói giữa hai nhân vật, đồng thời khi người đọc đọc đoạn trích lại có một hoạt động giao tiếp nữa giữa họ và nhà văn Nam Cao. Hãy chỉ ra sự khác biệt giữa hai hoạt động giao tiếp đó.
4. Trong đoạn trích có hoạt động giao tiếp ở dạng nói giữa hai nhân vật, đồng thời khi người đọc đọc đoạn trích lại có một hoạt động giao tiếp nữa giữa họ nhà văn NC + Hoạt động giao tiếp ở dạng nói giữa hai nhân vật là hoạt động giao tiếp trực tiếp có sự luân phiên đổi vai lượt lời, có sự hỗ trợ bởi ngữ điệu, cử chỉ, ánh mắt,… Có gì chưa hiểu, hai nhân vật có thể trao đổi qua lại. + Hoạt động giao tiếp giữa nhà văn Nam Cao và bạn đọc là hoạt động giao tiếp gián tiếp (dạng viết). Nhà văn tạo lập văn bản ở thời điểm và không gian cách biệt với người đọc. Vì vậy, có những điều nhà văn muốn thông báo, gửi gắm không được người đọc lĩnh hội hết. Ngược lại, có những điều người đọc lĩnh hội nằm ngoài ý định tạo lập của nhà văn.
c. Hoạt động 3: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ nói về cách nói năng có văn hóa. 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) Chuẩn bị bài: Ôn tập làm văn - Đọc văn bản, ôn tập các kiểu bài đã học.
207
Tiết 97 ÔN TẬP PHẦN LÀM VĂN I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Dạng bài nghị luận xã hội và nghị luận văn học. - Đề tài cơ bản của văn nghị luận trong nhà trường. - Lập luận trong văn nghị luận. - Bố cục của bài văn nghị luận. - Diễn đạt trong văn nghị luận. 2. Kỹ năng: - Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn NLXH và NLVH. - Vận dụng tổng hợp các thao tác lập luận để viết bài. - Phát hiện, khắc phục lỗi diễn đạt trong văn nghị luận. - Viết văn bản tổng kết. 3. Thái độ: Ý thức nâng cao hơn nữa kĩ năng sử dụng Tiếng Việt phù hợp với những đặc điểm loại hình và từng phong cách ngôn ngữ. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan văn bản nghị luận; - Năng lực đọc – hiểu các văn bản nghị luận - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về văn bản nghị luận - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các kiểu văn bản nghị luận; - Năng lực, sử dụng ngôn ngữ tạo lập văn bản nghị luận. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Văn bản – Tiếng Việt thực hành (NXB Giáo dục). 2. Chuẩn bị của HS: - Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài - Chuẩn bị bài theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài. III. Tiến trình giờ dạy: 208
1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Yếu tố nào sau đây không thuộc cấu tạo của lập luận trong văn nghị luận? a/ Luận điểm b/ Luận cứ c/ Luận chứng d/ Các phương tiện liên kết lập luận. Câu 2: Dòng nào sau đây nêu không đúng lỗi thường gặp trong văn nghị luận: a/ Bố cục bài văn nghị luận không logic, thống nhất b/ Luận cứ không đầy đủ, chính xác, tiêu biểu c/ Luận điểm không rõ ràng, chính xác d/Cách lập luận thiếu thuyết phục. - HS thực hiện nhiệm vụ: - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV giới thiệu bài mới b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: + Dạng bài nghị luận xã hội và nghị luận văn học. + Đề tài cơ bản của văn nghị luận trong nhà trường. + Lập luận trong văn nghị luận. + Bố cục của bài văn nghị luận. + Diễn đạt trong văn nghị luận. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn ôn tập các kiến I . Ôn tập kiến thức chung thức chung 1. Các kiểu loại văn bản GV yêu cầu HS nhớ lại và thống kê a. Tự sự: Trình bày các sự việc (sự kiện) có quan hệ các kiểu loại văn bản đã học trong nhân- quả dẫn đến kết cục nhằm biểu hiện con chương trình Ngữ văn THPT và người, đời sống, tư tưởng, thái độ,… cho biết những yêu cầu cơ bản của b. Thuyết minh: Trình bày thuộc tính, cấu tạo, các kiểu loại đó. nguyên nhân, kết quả,… của sự vật, hiện tượng, vấn - HS làm việc theo nhóm (mỗi đề,… giúp gười đọc có tri thức và thái độ đúng đắn nhóm thống kê một khối lớp) và đối với đối tượng được thuyết minh. các nhóm lần lượt trình bầy. c. Nghị luận: Trình bày tư tưởng, quan điểm, nhận xét, đánh giá,… đối với các vấn đề xã hội hoặc văn 209
- Để viết được một văn bản cần thực hiện những công việc gì? HS Làm việc cá nhân, nhớ lại những kiến thức đã học để trả lời.
2. Hướng dẫn ôn tập các tri thức về văn nghị luận Chia lớp thành 4 nhóm Nhóm 1: - Có thể chia đề tài của văn nghị luận trong nhà trường thành những nhóm nào? - Khi viết nghị luận về các đề tài đó, có những điểm gì chung và khác biệt? - HS suy nghĩ và trả lời
Nhóm 2: - Lập luận gồm những yếu tố nào? - Thế nào là luận điểm, luận cứ và phương pháp lập luận? Quan hệ giữa luận điểm và luận cứ? - Yêu cầu cơ bản và cách xác định luận cứ cho luận điểm. - Nêu các lỗi thường gặp khi lập luận và cách khắc phục. - Kể tên các thao tác lập luận cơ bản, cho biết cách tiến hành và sử
học qua các luận điểm, luận cứ, lập luận có tính thuyết phục. Ngoài ra, còn có các loại văn bản: Kế hoạch cá nhân, quảng cáo, bản tin, văn bản tổng kết,… 2. Cách viết văn bản Để viết được một vb cần thực hiện những công việc: - Nắm vững đặc điểm kiểu loại văn bản và mục đích, yêu cầu cụ thể của văn bản. - Hình thành ý và sắp xếp thành dàn ý cho văn bản. - Viết văn bản: Mỗi câu trong văn bản tập trung thể hiện một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn. Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc. Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung và tương ứng với nội dung là hình thức thích hợp. II. Ôn tập các tri thức văn nghị luận 1. Đề tài cơ bản của văn nghị luận trong nhà trường. a. đề tài của văn nghị luận trong nhà trường thành 2 nhóm: nghị luận xã hội và nghị luận văn học b. Khi viết nghị luận về các đề tài đó, có những điểm chung và những điểm khác biệt: * Điểm chung: - Đều trình bày tư tưởng, quan điểm, nhận xét, đánh giá,… đối với các vấn đề nghị luận. - Đều sử dụng các luận điểm, luận cứ, các thao tác lập luận có tính thuyết phục. * Điểm khác biệt: - Đối với đề tài nghị luận xã hội, người viết cần có vốn sống, vốn hiểu biết thực tế, hiểu biết xã hội phong phú, rộng rãi và sâu sắc. - Đối với đề tài nghị luận văn học, người viết cần có kiến thức văn học, khả năng lí giải các vấn đề văn học, cảm thụ các tác phẩm, hình tượng văn học. 2. Lập luận trong văn nghị luận a. Lập luận là đưa ra các lí lẽ, bằng chứng nhằm dẫn dắt người đọc (người nghe) đến một kết luận nào đó mà người viết (người nói) muốn đạt tới. Lập luận gồm những yếu tố: luận điểm, luận cứ, phương pháp lập luận. b. Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của người viết (nói) về vấn đề nghị luận. Luận điểm cần chính xác, minh bạch. Luận cứ là những lí lẽ và bằng cứ được dùng để soi sáng cho luận điểm. c. Yêu cầu cơ bản và cách xác định luận cứ cho 210
dụng các thao tác lập luận đó luận điểm: trong bài nghị luận. - Lí lẽ phải có cơ sở, phải dựa trên những chân lí, những lí lẽ đã được thừa nhận. - Dẫn chứng phải chính xác, tiêu biểu, phù hợp với lí lẽ. - Cả lí lẽ và dẫn chứng phải phù hợp với luận điểm, tập trung làm sáng rõ luận điểm. d. Các lỗi thường gặp khi lập luận và cách khắc phục: - Nêu luận điểm không rõ ràng, trùng lặp, không phù hợp với bản chất của vấn đề cần giải quyết. - Nêu luận cứ không đầy đủ, thiếu chính xác, thiếu chân thực, trùng lặp hoặc quá rườm rà, không liên quan mật thiết đến luận điểm cần trình bày. - Lập luận mâu thuẫn, luận cứ không phù hợp với luận đ. đ. Các thao tác lập luận cơ bản:phan tích, so sánh, bác bỏ, bình luận. Nhóm 3: 3. Bố cục của bài văn nghị luận - Mở bài có vai trò như thế nào? a. Mở bài có vai trò nêu vấn đề nghị luận, định Phải đạt những yêu cầu gì? Cách hướng cho bài nghị luận và thu hút sự chú ý của mở bài cho các kiểu nghị luận. người đọc Yêu cầu của mở bài: thông báo chính xác, ngắn gọn về đề tài; hướng người đọc (người nghe) vào đề tài một cách tự nhiên; gợi sự hứng thú với vấn đề được trình bày trong văn bản. - Vị trí phần thân bài? Nội dung cơ b. Thân bài là phần chính của bài viết. Nội dung cơ bản? Cách sắp xếp các nội dung bản của phần thân bài là triển khai vấn đề thành các đó? Sự chuyển ý giữa các đoạn? luận điểm, luận cứ với cách sử dụng các phương pháp lập luận thích hợp. Các nội dung trong phần thân bài phải được sắp xếp một cách có hệ thống, các nội dung phải có quan hệ lôgíc chặt chẽ. Giữa các đoạn trong thân bài phải có sự chuyển ý để đảm bảo tính liên kết giữa các ý, các đoạn. c. Kết bài có vai trò thông báo về sự kết thúc của - Vai trò và yêu cầu của phần kết việc trình bày đề tài, nêu đánh giá khái quát của bài? Cách kết cho các kiểu nghị người viết về những khía cạnh nổi bật nhất của vấn luận đã học đề; gợi liên tưởng rộng hơn, sâu sắc hơn. Nhóm 4: 4. Diễn đạt trong văn nghị luận - Yêu cầu của diễn đạt? Cách dùng - Lựa chọn các từ ngữ chính xác, phù hợp với vấn từ, viết câu và giọng văn? đề cần nghị luận, tránh dùng từ khẩu ngữ hoặc những từ ngữ sáo rỗng, cầu kì; Kết hợp sử dụng những biện pháp tu từ từ vựng - Phối hợp một số kiểu câu trong đoạn, trong bài để tránh sự đơn điệu, nặng nề, tạo nên giọng điệu linh hoạt, biểu hiện cảm xúc: Sử dụng các biện pháp tu 211
từ cú pháp để tạo nhịp điệu, nhấn mạnh rõ hơn thái - Các lỗi về diễn đạt và cách khắc độ, cảm xúc: lặp cú pháp, song hành, liệt kê, câu phục. hỏi tu từ,… - Giọng điệu chủ yếu của lời văn nghị luận là trang trọng, nghiêm túc. - Các lỗi về d.đ thường gặp: dùng từ ngữ thiếu chính xác, lặp từ, thừa từ, dùng từ ngữ không đúng phong cách; sử dụng câu đơn điệu, câu sai ngữ pháp; sử dụng giọng điệu không phù hợp với vấn đề nghị luận,… c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động - GV yêu cầu 1 HS đọc 2 đề văn (SGK) và 1. Đề văn (SGK). hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu luyện 2. Yêu cầu luyện tập: tập. a) Tìm hiểu đề: a) Tìm hiểu đề: + Kiểu bài: nghị luận xã hội (đề 1), nghị - Hai đề bài yêu cầu viết kiểu bài nghị luận luận văn học (đề 2). nào? + Thao tác lập luận: cả 2 đề đều vận - Các thao tác lập luận cần sử dụng để làm dụng tổng hợp các thao tác lập luận. Tuy bài là gì? nhiên, đề 1 chủ yếu vận dụng thao tác bình luận; đề 2 chủ yếu vận dụng thao tác phân - Những luận điểm cơ bản nào cần dự kiến tích. cho bài viết? + Những luận điểm cơ bản cần dự kiến cho bài viết: - Với đề 1: Trước hết cần khẳng định câu nói của Xô-cơ-rát với người khách và giải thích tại sao ông lại nói như vậy? Sau đó rút ra bài học từ câu chuyện và bình luận. - Với đề 2: Trước hết cần chọn đoạn thơ để phân tích. Sau đó căn cứ vào nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật của đoạn để chia thành các luận điểm. b) Lập dàn ý cho bài viết. b) Lập dàn ý cho bài viết: Trên cơ sở tìm hiểu đề, GV chia HS thành hai nhóm, mỗi nhóm tiến hành lập dàn ý cho Tham khảo sách Bài tập Ngữ văn 12 hoặc một đề bài. Mỗi nhóm cử đại diện trình bày Dàn bài làm văn 12. trên bảng để cả lớp phân tích, nhận xét. HS thực hiện các yêu cầu luyện tập. HS thành hai nhóm, mỗi nhóm tiến hành lập dàn ý cho một đề bài. Mỗi nhóm cử đại diện trình bày trên bảng để cả lớp phân tích, nhận xét. 212
d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Củng cố kiến thức, áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn; Động não; Trình bày vấn đề * Hình thức tổ chức hoạt động: Làm bài ở nhà Đề bài: Trong cuộc sống, đừng tham vọng nhưng phải có khát vọng. Suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên. Thực hiện các bước: 1/ Tìm hiểu đề 2/Tìm ý 3/ Lập dàn ý I. Tìm hiểu đề - Kiểu bài: Nghị luận về tư tưởng đạo lí - Vấn đề cần nghị luận: – Khát vọng là mong muốn những điều lớn lao, tốt đẹp với một sự thôi thúc mạnh mẽ. Hướng tới khát vọng là hướng tới những điều tốt đẹp cho bản thân và cho cộng đồng. – Tham vọng là lòng ham muốn, mong ước quá lớn, vượt xa khả năng thực tế của con người, khó có thể đạt được. Tham vọng đôi khi chỉ gắn với dục vọng cá nhân. * Về thực chất,câu nói đó khẳng định giá trị của khát vọng hướng đến cái chung, phê phán những tham vọng chỉ đem tới cái riêng cho mỗi con người - Thao tác lập luận: giải thích, phân tích, bác bỏ, chứng minh, bình luận - Dẫn chứng: đ/s XH liên quan đến ý nghĩa của khát vọng và tác hại của tham vọng trong cuộc sống II. Tìm ý - Vấn đề gì được đặt ra? Nó như thế nào? - Vấn đề trên đúng hay sai? Hợp lí hay không hợp lí? Ý kiến khác của em? - Vì sao có thể khẳng định như thế? (Lí lẽ, dẫn chứng) - Điều gì có thể rút ra khi liên hệ với thời đại, hoàn cảnh sống, lứa tuổi của mình và những người đang nghe mình bình luận - Câu nói đem đến bài học gì cho em? (Về nhận thức, hành động... Trải nghiệm của bản thân) II. Lập dàn ý 1. Mở bài: - Giới thiệu vấn đề cần nghị luận - Trích dẫn câu nói - Khẳng định ý nghĩa tích cực của những điều đặt ra trong câu nói đối với thế hệ trẻ khi xác định lối sống cho bản thân 2. Thân bài: a. Giải thích vấn đề cần nghị luận: – Khát vọng là mong muốn những điều lớn lao, tốt đẹp với một sự thôi thúc mạnh mẽ. Hướng tới khát vọng là hướng tới những điều tốt đẹp cho bản thân và cho cộng đồng. VD: khát vọng trở thành bác sĩ chữa bệnh cho người nghèo... – Tham vọng là lòng ham muốn, mong ước quá lớn, vượt xa khả năng thực tế của con 213
người, khó có thể đạt được. Tham vọng đôi khi chỉ gắn với dục vọng cá nhân. VD: tham vọng bành trướng, tham vọng địa vị, quyền lực để nổi danh, để mọi người phải phục tùng..., tham vọng tiền tài, của cải * Về thực chất,câu nói đó khẳng định giá trị của khát vọng hướng đến cái chung, phê phán những tham vọng chỉ đem tới cái riêng cho mỗi con người b. Bàn luận: - Trong cuộc sống, đừng nên tham vọng: + Tham vọng xuất phát từ lòng tham lam, sự hiếu thắng và vị kỉ. Khi tham vọng, con người không còn ý thức đúng đắn về bản thân mình, không còn tỉnh táo để cân nhắc lợi hại cho mọi người, cho bản thân. Nếu quá ráo riết theo đuổi tham vọng, con người sẽ trở nên mù quáng, bất chấp đạo đức, pháp luật, tình người gây hại cho mọi người, cho xã hội, tự mình nhận lấy nhiều hậu quả khôn lường. VD: những kẻ buôn ma túy, phá rừng, xả thải chưa xử lí ra môi trường, tham nhũng... + Khi tham vọng, con người quên đi những tình cảm bình thường, dễ trở nên lạnh lùng, tàn nhẫn. Vì theo đuổi tham vọng, con người dễ trở nên căng thẳng, cay cú, tâm hồn mất đi sự thanh thản. Khi không đạt được tham vọng sẽ bi quan, chán chường, thù ghét, hận thù. Hiển nhiên, đó không thể là hạnh phúc. VD:.... - Trong cuộc sống, cần phải có khát vọng: + Có khát vọng con người mới hiểu đầy đủ ý nghĩa của cuộc sống, mới thực sự thấm thía hạnh phúc của việc làm người. Khát vọng chân chính đem đến cho con người niềm vui sống, động lực sống, đem đến cho con người sự tự tin, niềm tự hào chính đáng. + Khát vọng kích thích con người phát huy tận độ trí tuệ, năng lực của mình để đóng góp cho những điều có ích cho cộng đồng, cho xã hội. Xưa nay, những con người cao cả thường mang hoài bão lớn và phấn đấu bền bỉ, hi sinh đến cùng cho hoài bão, lí tưởng tốt đẹp VD: HCM, vợ chồng bác sĩ Mari Curie.... + Hoài bão, khát vọng giúp con người có ý chí, sức mạnh để chiến thắng những trở ngại trong cuộc sống + Người có khát vọng là người nhận thức đúng đắn bản thân mình là ai, mình có thể làm gì cho mình và cho mọi người. Họ có trái tim say mê lý tưởng, có đầu óc tỉnh táo, nhận thức đúng, sai, lợi, hại. Họ có thể điều chỉnh và làm chủ bản thân mình. Vì thế, họ tránh được rủi ro trong cuộc sống; ( dẫn chứng thực tế) – Phê phán những người sống không có khát vọng, làm cho cuộc sống trở nên vô nghĩa, sống thừa; bị tham vọng làm cho mờ mắt, dễ đưa đến con đường tội lỗi, vi phạm pháp luật và đạo đức. c. Bài học nhận thức, hành động: - Nhận thức: thấy được đây lời khuyên đúng đắn. Hiểu được ý nghĩa của khát vọng và hậu quả của tham vọng để xác định cho mình lối sống đúng đắn. - Hành động: Trong cuộc sống, cần ấp ủ nuôi dưỡng ước mơ, khát vọng, không ngừng nỗ lực đạt khát vọng. Cần tỉnh táo, tiết chế bản thân để khát vọng không trở thành tham vọng. Thực hiện điều này ngay từ hôm nay. Trải nghiệm của bản thân 3. Kết bài: - Khẳng định vấn đề cần nghị luận “Con người ta được sáng tạo ra không phải để mang xích xiềng mà để được tự do tung 214
cánh bay lượn trên bầu trời”. Câu nói ấy không chỉ nhằm khẳng định con người là tập trung của mọi vẻ đẹp tinh túy nhất, tuyệt vời nhất về hình thức và phẩm chất, về lí trí và tình cảm mà còn muốn khẳng định mạnh mẽ quyền được sống, quyền được khát vọng tự do, không khuất phục trước bất kì một thế lực đen tối nào trong xã hội. 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) Chuẩn bị bài: Giá trị văn học và tiếp nhận văn học. - Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi phần hướng dẫn học bài
Tiết 98 GIÁ TRỊ VĂN HỌC VÀ TIẾP NHẬN VĂN HỌC I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Hiểu được ba giá trị cơ bản của văn học: nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ và những đặc điểm của quá trình tiếp nhận văn học. 2. Kỹ năng: - Kỹ năng tổng hợp, khái quát vấn đề. - Kỹ năng thực hành đọc hiểu văn bản. - Kỹ năng tự nhận thức về vẻ đẹp và giá trị nghệ thuật của tác phẩm. 3. Thái độ: Ý thức tiếp nhận văn chương một cách khoa học 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến lí luận văn học; - Năng lực đọc – hiểu các văn bản liên quan đến lí luận văn học; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về giá trị văn học và tiếp nhận văn học; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị văn học và tiếp nhận văn học; - Năng lực phân tích, so sánh sự khác nhau trong quá trình tiếp nhận văn học; - Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tạo lập văn bản nghị luận mang tính lí luận. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Lý luận văn học (NXB Đại học Sư phạm Hà Nội, 2000); 2. Chuẩn bị của HS: - Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài - Chuẩn bị bài theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài. III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) 215
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Giá trị tư tưởng – tình cảm mà câu ca dao sau gợi ra là gì? Làng ta phong cảnh hữu tình Dân cư giang khúc như hình con long A. Sự gắn bó tha thiết với quê hương. B. Bồi đắp niềm tự hào về các giá trị văn hoá của dân tộc. C. Gợi tình yêu đất nước. D. Cả A, B và C. Câu 2: Điều gì tạo nên giá trị nhận thức sâu sắc cho Truyện Kiều của Nguyễn Du? A. Sự vô lại, hống hách, xảo trá của bọn quan lại. B. Thân phận người phụ nữ nổi lênh, bất hạnh. C. Tính chất vô lí, bất công của xã hội phong kiến. D. Cả A, B và C. Câu 3: Tác phẩm văn học có giá trị là tác phẩm như thế nào? A. Giúp cho chúng ta hiểu người hơn. B. Giúp cho chúng ta hiểu đời hơn. C. Làm cho kinh nghiệm sống của chúng ta phong phú hơn. D. Cả A, B và C. GV giới thiệu bài mới: Trong bài “ý nghĩa văn chương” Hoài Thanh đã khẳng định: Văn chương là tình cảm là lòng vị tha. Văn chương là tấm gương phản ánh cuộc sống muôn hình vạn trạng, góp phần sáng tạo ra sự sống và xây dựng cho con người những tình cảm tốt đẹp. Sở dĩ văn chương có ý nghĩa cao quý như vậy vì từ trong bản chất nó có những gía trị bền vững thể hiện qua hoạt động tiếp nhận của người đọc. Vậy văn học có giá trị gì ? Mối quan hệ của các giá trị đó như thế nào và chúng được vận hành trong thực tiễn ra sao. b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Hiểu được ba giá trị cơ bản của văn học: nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu giá I. Giá trị văn học: - Gía trị của văn học là sản phẩm kết tinh từ quá trị nhận thức của văn học - Những ví dụ trên ít nhiều cho ta trình văn học, đáp ứng những nhu cầu khác nhau thấy giá trị của văn học. Vậy thế của cuộc sống con người, tác động sâu sắc tới cuộc nào là giá trị của văn học? sống và con người. - Sau khi học về Truyện Kiều, em 1. Giá trị nhận thức: có hiểu thêm gì về xã hội phong - Giá trị nhận thức của văn học là có khả năng đáp kiến, thân phận người phụ nữ và ứng được yêu cầu của con người muốn hiểu biết rõ tấm lòng của Nguyễn Du? hơn, sâu hơn cuộc sống xung quanh và chính bản - Vậy gía trị nhận thức của văn thân mình, từ đó tác động vào thế giới có hiệu quả 216
học là gì? - Do đâu mà có giá trị nhận thức này? Vì sao con người lại có nhu cầu này? Mỗi người chỉ có thể sống trong khoảng thời gian nhất định, một địa điểm nhất định, với những mối quan hệ nhất định trong gđ và xh. Vh là phương tiện có khả năng phá vỡ giới hạn tồn tại trong ko gian và thời gian thực tế của mỗi cá nhân. - Văn học giúp chúng ta nhận thức điều gì? Lấy ví dụ minh học? - Vậy giá trị nhận thức của văn học khác với giá trị nhận thức của kh như thế nào? Khoa học đem lại cho con người kiến thức về quy luật khách quan về xã hội và tự nhiên -> nhận thức lí trí. Vh giúp con người nhận thức về giá trị nhân văn, giá trị tâm hồn 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu giá trị giáo dục của văn học - Qua “Chiếc thuyền ngoài xa” Nguyễn Minh Châu, gửi đến chúng ta thông điệp gì về cách nhìn nhận cuộc sống ? - Em có những tình cảm như thế nào dành cho người phụ nữ làng chài - Vậy giá trị giáo dục của văn học là gì?
- Do đâu mà VH lại có giá trị giáo dục? ( Nhu cầu của con người là gì? )
- Văn hoc có thể giáo dục con người điều gì? Tôi yêu em – Puskin; Đất nước – NKĐ
hơn. - Cơ sở: Tác phẩm văn học là kết quả khám phá lí giải hiện thực thế giới con người cuả nhà văn để đáp ứng nhu cầu nhận thức của con người ( nhu cầu tinh thần thiết yếu của con ngưởi để tồn tại và phát triển)
- Nội dung: + Nhận thức nhiều mặt của cuộc sống với những thời gian và không gian khác nhau + Hiểu được bản chất của con người nói chung, tư tưởng, tình cảm, khát vọng, hạnh phúc ...) để từ đó hiểu chính bản thân mình => Văn học thực hiện và hướng tới chân lí giúp người đọc tri thức, nâng cao tầm hiểu biết. 2. Giá trị giáo dục - Giá trị giáo dục của văn học là khả năng của văn học có thể làm thay đổi hoặc nâng cao tư tưởng tình cảm của con người theo chiều hướng tích cực, tốt đẹp, tiến bộ làm cho con người ngày càng hoàn thiện về đạo đức. - Cơ sở: + Nhu cầu hướng thiện, khao khát cuộc sống tốt lành, chan hòa tình yêu thương. + Tác động khách quan của tư tưởng, tình cảm nhận xét ... của nhà văn trong phản ánh và lí giải cuộc sống con người. - Nội dung: Đem đến cho con người những bài học quý giá về lẽ sống để họ tự rèn luyện bản thân mình ngày càng tốt đẹp hơn: + Về tư tưởng: Hình thành lí tưởng tiến bộ, giúp họ có thái độ, quan điểm đúng đắn về cuộc sống. + Tình cảm: Giúp con người yêu ghét đúng đắn làm cho tâm hồn con người trở nên lành mạnh, trong sáng và cao thượng hơn. + Đạo đức: Nâng đỡ nhân cách con người phát triển, giúp họ phân biệt được phải trái của cuộc sống có quan hệ tốt đẹp, gắn bó cuộc sống mình với cuộc sống chung. => Văn học không chỉ góp phần hoàn thiện con người mà hướng họ tới những hành động thiết thực, 217
“ Em ơi em ... Khác với sợ giáo dục của luật pháp, các bài giảng về đạo đức, văn học giáo dục con người thông qua các hình tượng văn học sinh động và đầy sức thuyết phục. Qua hình tượng vh, con người không chỉ nhận thức về các hiện thực đời sống, ý nghĩa của chúng mà còn cảm nhận được tư tưởng, tình cảm của các nhà văn( tán thành hay ca ngợi điều gì, phản đối hay phê phán cái gì, khơi sợ đồng cảm với ai, xúc động trước hình tượng nào ...) Văn học giáo dục một cách tự giác, thấm sâu và lâu bền . 3. Hướng dẫn HS tìm hiểu giá trị thẩm mĩ của văn học Trong Việt Bắc có đoạn “ Rừng xanh hoa chuối ....thủy chung” Em cảm nhận được những gì từ hình ảnh những câu thơ trên? Khổ thơ có làm cho em rung động trước vẻ đẹp hài hòa của con người và thiên nhiên Việt Bắc. Vậy giá trị thầm mĩ của văn học là gì? - Do đâu mà có giá trị này ? ( nhu cầu của con người ? ) Tây Tiến của Quang Dũng - Giá trị thẩm mĩ của văn học thể hiện ở những nội dung nào?
cụ thể vì cuộc sống tốt đẹp hơn.
3. Giá trị thẩm mĩ: - Giá trị thẩm mĩ là khả năng của văn học có thể phát hiện và miêu tả những vẻ đẹp của cuộc sống một cách sinh động giúp con người cảm nhận và biết rung động một cách tinh tế sâu sắc trước vẻ đẹp đó - Cơ sở: + Nhu cầu cảm thụ và thưởng thức cái đẹp. + Phát hiện và miêu tả những vẻ đẹp của cuộc sống một cách sinh động và hấp dẫn + Đem đến cho người đọc những rung động trước cái đẹp - Nội dung: + Đem đến vẻ đẹp muôn hình, muôn vẻ của cuộc sống. + Đi sâu miêu tả vẻ đẹp con người ( ngọi hình, nội tâm, tư tưởng, tình cảm, hành động, lời nói ...) + Phát hiện ra vẻ đẹp của những sinh vật nhỏ bé Mị: sự cam chịu khổ đau, sức sống bình thường và vẻ đẹp của một dân tộc suốt thời kì tiềm tàng ... lich sử. + Hình thức: thủ pháp nghệ thuật, cách kết cấu tác “ Ngoài thềm rơi chiếc lá đa phẩm, nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ ... Tếng rơi rất mỏng như là rơi => Với nội dung và hình thức đẹp văn học làm cho nghiêng” con người thêm mến yêu cuộc sống. “Dốc lên khúc ....” 4. Hướng dẫn HS tìm hiểu mối 4. Mối quan hệ giữa ba giá trị - Giá trị nhận thức là tiền đề cho giá trị giáo dục ( quan hệ của ba giá trị . không có nhận thức đúng đắn thì văn học không thể HS thảo luận nhóm Các giá trị của văn học có mối giáo dục con người có hiệu quả) quan hệ với nhau như thế nào? - Giá trị giáo dục làm sâu sắc thêm giá trị nhận thức của văn học ( khi nhận thức đúng đắn văn học tác 218
động, thúc dẩy con người hành động) - Gía trị nhận thức và giá trị giáo dục chỉ có thể phát huy tính tích cực, có hiệu quả khi gắn với giá trị thẩm mĩ – Giá trị đặc trưng của văn học. - Cả ba giá trị cùng một lúc tác động tới người đọc. Đó là sự hài hòa của ba giá trị: chân – thiện – mĩ . c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề, thực hành * Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm theo bàn: Các giá trị của văn học trong tác phẩm “Vợ nhặt” – Kim Lân - Giá trị nhận thức: Cuộc sống bi thảm của người nông dân trên bờ vực thẳm của cái chết trong nạn đói khủng khiếp năm 1945; niềm khao khát tổ ấm gia đình và tình thương yêu đùm bọc nhau của những con người trong nạn đói - Giá trị giáo dục: Hiểu được bản chất tốt đẹp và sức sống kì diệu của người lao động ngay trên bờ vực thẳm của cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, biết sống có ý nghĩa cho mình và cho người. - Giá trị thẩm mĩ: Vẻ đẹp của sức sống, tình người được biểu hiện qua một tình huống truyện mới lạ, hấp dẫn, với các cảnh sinh động, lối kể chuyện có duyên và đặc biệt, với các chi tiết cảm động: ý nghĩ của Tràng trong buổi sáng khi đã có gia đình… d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, động não; trình bày vấn đề, viết tích cực * Hình thức tổ chức hoạt động: Làm bài ở nhà Chọn 1 tác phẩm văn học, phân tích để tìm ra các giá trị cơ bản của tác phẩm đó. 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) Chuẩn bị bài: Giá trị văn học và tiếp nhận văn học (tiết 2)
219
Tiết 99 GIÁ TRỊ VĂN HỌC VÀ TIẾP NHẬN VĂN HỌC I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Hiểu được ba giá trị cơ bản của văn học: nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ và những đặc điểm của quá trình tiếp nhận văn học. 2. Kỹ năng: - Kỹ năng tổng hợp, khái quát vấn đề. - Kỹ năng thực hành đọc hiểu văn bản. - Kỹ năng tự nhận thức về vẻ đẹp và giá trị nghệ thuật của tác phẩm. 3. Thái độ: Ý thức tiếp nhận văn chương một cách khoa học 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến lí luận văn học; - Năng lực đọc – hiểu các văn bản liên quan đến lí luận văn học; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về giá trị văn học và tiếp nhận văn học; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị văn học và tiếp nhận văn học; - Năng lực phân tích, so sánh sự khác nhau trong quá trình tiếp nhận văn học; - Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tạo lập văn bản nghị luận mang tính lí luận. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Lý luận văn học (NXB Đại học Sư phạm Hà Nội, 2000); 2. Chuẩn bị của HS: - Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài - Chuẩn bị bài theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài. III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) 220
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: HS trả lời câu hỏi Ca dao có câu:Con cò mà đi …. Có xáo thì xáo nước trong/ Đừng xáo nước đục đau lòng cò con Có ý kiến cho rằng hình ảnh cò con khép bài ca dao là cách xưng hô của con cò với bề trên ( Ông ơi ông vớt tôi nao). Nhưng cũng có ý cho rằng Cò con chính là con của con cò. Anh/ chị tiếp nhận vấn đề này như thế nào? -HS thực hiện nhiệm vụ: - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ GV giới thiệu bài mới: b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Những đặc điểm của quá trình tiếp nhận văn học - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu thế II. Tiếp nhận văn học nào là tiếp nhận văn học 1. Tiếp nhận trong đời sống văn học Một HS đọc mục 1 và 2 (phần IITiếp nhận văn học là quá trình người đọc hòa SGK). mình vào tác phẩm, rung động với nó, đắm chìm trong thế giới nghệ thuật được dựng lên bằng ngôn - GV nêu câu hỏi: 1) Tiếp nhận văn học là gì? từ, lắng tai nghe tiếng nói của tác giả, thưởng thức 2) Phân tích các tính chất trong cái hay, cái đẹp, tài nghệ của người nghệ sĩ sáng tiếp nhận văn học. tạo. Bằng trí tưởng tượng, kinh nghiệm sống, vốn - HS đọc- hiểu, tóm tắt thành văn hóa và bằng cả tâm hồn mình, người đọc khám những ý chính- nêu khái niệm, phá ý nghĩa từng của câu chữ, cảm nhận sức sống phân tích tính chất- có ví dụ. của từng hình ảnh, hình tượng, nhân vật,… làm cho - GV nhận xét và nhấn mạnh tác phẩm từ một văn bản khô khan biến thành một những ý cơ bản. thế giới sống động, đầy sức cuốn hút. Tiếp nhận văn học là hoạt động tích cực của cảm giác, tâm trí người đọc nhằm biến văn bản thành thế giới nghệ thuật trong tâm trí mình. + Phân biệt tiếp nhận và đọc: tiếp nhận rộng hơn đọc vì tiếp nhận có thể bằng truyền miệng hoặc bằng kênh thính giác (nghe). 2. Tính chất tiếp nhận văn học Tiếp nhận văn học thực chất là một quá trình giao 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu tính tiếp (tác giả và người tiếp nhận, người nói và người chất tiếp nhận văn học Tiếp nhận văn học có tính chất như nghe, người viết và người đọc, người bày tỏ và thế nào? người chia sẻ, cảm thông). Vì vậy, gặp gỡ, đồng điệu hoàn toàn là điều khó. Điều này thể hiện ở 2 tính chất cơ bản sau: 221
+ Tính chất cá thể hóa, tính chủ động, tích cực của người tiếp nhận. Các yếu tố thuộc về cá nhân có vai trò quan trọng: năng lực, thị hiếu, sở thích, lứa tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm sống,…Tính khuynh hướng trong tư tưởng, tình cảm, trong thị hiếu thẩm mĩ làm cho sự tiếp nhận mang đậm nét cá nhân. Chính sự chủ động, tích cực của gười tiếp nhận đã làm tăng thêm sức sống cho tác phẩm. + Tính đa dạng, không thống nhất: cảm thụ, đánh giá của công chúng về một tác phẩm rất khác nhau, thậm chí cùng một người ở nhiều thời điểm có nhiều khác nhau trong cảm thụ, đánh giá. Nguyên nhân ở cả tác phẩm (nội dung phong phú, hình tượng phức tạp, ngôn từ đa nghĩa,…) và người tiếp nhận (tuổi tác, kinh nghiệm, học vấn, tâm trạng,…). Ví dụ (…). 3. Hướng dẫn HS tìm hiểu các 3. Các cấp độ tiếp nhận văn học a) Có 3 cấp độ tiếp nhận văn học: cấp độ tiếp nhận văn học Một HS đọc mục 3 (phần II- + Cấp độ thứ nhất: cảm thụ chỉ tập trung vào nội SGK). dung cụ thể, nội dung trực tiếp của tác phẩm. Đây - GV nêu câu hỏi: là cách tiếp nhận đơn giản nhưng khá phổ biến. a) Có mấy cấp độ tiếp nhận văn + Cấp độ thứ hai: cảm thụ qua nội dung trực tiếp để học? thấy được nội dung tư tưởng của tác phẩm. b) Làm thế nào để tiếp nhận văn + Cấp độ thứ ba: cảm thụ chú ý đến cả nội dung và học có hiệu quả thực sự? hình thức để thấy được cả giá trị tư tưởng và giá trị - HS đọc- hiểu, tóm tắt thành nghệ thuật của tác phẩm. những ý chính (có ví dụ). b) Để tiếp nhận văn học có hiệu quả thực sự, người - GV nhận xét và nhấn mạnh tiếp nhận cần: những ý cơ bản. + Nâng cao trình độ. + Tích lũy kinh nghiệm. + Trân trọng tác phẩm, tìm cách hiểu tác phẩm một cách khách quan, toàn vẹn. + Tiếp nhận một cách chủ động, tích cực, sáng tạo, hướng tới cái hay, cái đẹp, cái đúng. + Không nên suy diễn tùy tiện. c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề, thực hành * Hình thức tổ chức hoạt động: Phân biệt các khái niệm: đọc, tiếp nhận và tiếp nhận văn học? Định hướng trả lời: - Đọc là một trong những hình thức quan trọng của việc tiếp nhận tác phẩm văn học, nhưng nó không phải là duy nhất (vì người ta có thể xem, nghe kể,... về tác phẩm). Như thế, tiếp nhận là khái niệm rộng hơn khái niệm đọc. - Khái niệm tiếp nhận chỉ hành động tiếp thu (đọc, nghe, nhìn) những tác phẩm do con người tạo ra bao gồm những sáng tác của tất cả các lĩnh vực khoa học, nghệ thuật,... Mục đích của việc tiếp nhận cũng có thể rất khác nhau. 222
- Tiếp nhận văn học là một trong những cách tiếp nhận đó. Nó gắn với hai đặc điểm: thứ nhất, tiếp nhận văn học chỉ tiếp thu các sáng tác văn học (thơ, truyện, kịch) chứ không phải mọi sáng tác; thứ hai, nó chỉ là một cách tiếp nhận đối với tác phẩm văn học, cách tiếp nhận này thiên về thưởng thức, cảm thụ chứ không phải thiên về khảo cứu, nghiên cứu, sưu tập để lấy tài liệu. d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: Chọn 1 tác phẩm văn học, tự cảm nhận và đánh giá cấp độ tiếp nhận tác phẩm văn học của mình. 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) Chuẩn bị bài: Tổng kết tiếng Việt
Tiết 100 TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT: LỊCH SỬ, ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH VÀ CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Kiến thức về nguồn gốc, quan hệ họ hàng và quá trình phát triển của tiếng Việt, chữ Việt. - Những đặc điểm loại hình của tiếng Việt. - Các phong cách ngôn ngữ trong tiếng Việt: đặc trưng cơ bản và đặc điểm ngôn ngữ của từng phong cách. 2. Kỹ năng: - Kỹ năng đọc hiểu: có kĩ năng xác định được các yêu cầu liên quan đến lịch sử, loại hình và các phong cách ngôn ngữ. - Kỹ năng đánh giá vấn đề: có kĩ năng đánh giá vấn đề về lịch sử, loại hình và các phong cách ngôn ngữ. - Kỹ năng trình bày vấn đề: có kỹ năng trình bày các vấn đề lịch sử, loại hình và các phong cách ngôn ngữ. 3. Thái độ: Ý thức nâng cao hơn nữa kĩ năng sử dụng Tiếng Việt phù hợp với những đặc điểm loại hình và từng phong cách ngôn ngữ. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến Tiếng Việt - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về Tiếng Việt - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về phong cách ngôn ngữ văn bản - Năng lực phân tích, so sánh đặc trưng của phong cách ngôn ngữ văn bản trong Tiếng Việt II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. 223
- Tư liệu tham khảo: Văn bản – Tiếng Việt thực hành (NXB Giáo dục). 2. Chuẩn bị của HS: - Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài - Chuẩn bị bài theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài. III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: Trò chơi: Hỏi nhanh đáp lẹ (HS trả lời đúng sai) 1. Ngôn ngữ chung của dân tộc Việt Nam là tiếng Việt? 2. Câu “Chú bé loắt choắt” có 4 tiếng, 4 từ? 3. Ý nghĩa ngữ pháp của tiếng Việt được biểu thị bằng trật tự từ và hư từ? 4. Tính hình tượng là đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật? 5. Kiểu câu được tổ chức theo khuôn mẫu, thể hiện tính chất trang nghiêm của công việc là đặc điểm của PCNN khoa học? 6. Phong cách ngôn ngữ báo chí sử dụng rộng rãi vốn từ ngữ toàn dân? 7. Văn bản khoa học không dùng các phương tiện biểu cảm và phép tu từ? 8. Câu “Có ăn gì thì ăn, chả ăn giầu” (Vợ nhặt) thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật? 9. Phong cách ngôn ngữ chính luận không tồn tại ở dạng nói? 10. Văn bản Mấy ý nghĩ về thơ (Nguyễn Đình Thi) thuộc PCNN khoa học? GV giới thiệu bài mới b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: + Kiến thức về nguồn gốc, quan hệ họ hàng và quá trình phát triển của tiếng Việt, chữ Việt. + Những đặc điểm loại hình của tiếng Việt. + Các phong cách ngôn ngữ trong tiếng Việt: đặc trưng cơ bản và đặc điểm ngôn ngữ của từng phong cách. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, trình bày một phút, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn HS tổng kết về Nguồn gốc và đặc điểm loại hình của tiếng Việt nguồn gốc và đặc điểm loại hình của tiếng Việt - GV hướng dẫn HS kẻ bảng và điền vào những thông tin đã học. - HS làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung. 224
Nguồn gốc và lịch sử phát triển
Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập a. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết; về mặt sử dụng, tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ. b. Từ không biến đổi hình thái. c. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ.
a. Nguồn gốc: Tiếng Việt thuộc: - Họ: ngôn ngữ Nam Á. - Dòng: Môn- Khmer. - Nhánh: Tiếng Việt Mường chung. b. Các thời kì trong lịch sử: - Tiếng Việt trong thời kì dựng nước. - Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc. - Tiếng Việt trong thời kì độc lập tự chủ. - Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc. - Tiếng Việt trong thời kì từ sau cách mạng tháng Tám đến nay. 2. Hướng dẫn HS tổng kết về II. Tổng kết về phong cách ngôn ngữ văn bản phong cách ngôn ngữ văn bản - HS điền vào phiếu học tập những thông tin đã học. - HS làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung. Phiếu thứ 1: Tên các phong cách ngôn ngữ và các thể loại văn bản tiêu biểu cho từng phong cách. PCN PCNG PCNG PCNG PCNG PCNG G nghệ báo chí chính luận khoa học hành chính sinh thuật hoạt Thể loại văn bản tiêu biểu Phiếu học tập thứ hai: Tên các phong cách ngôn ngữ và đặc trưng cơ bản của từng phong cách PCNG PCNG PCNG PCNG PCNG PCNG sinh hoạt nghệ thuật báo chí chính luận khoa học hành chính Đặc trưng cơ bản c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm 225
* Hình thức tổ chức hoạt động - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức để xác Bài tập 1 (193) định và phân tích bài tập 1 (193) Hai phần văn bản đều có chung đề tài HS thảo luận theo nhóm học tập, cử đại (trăng) nhưng được viết với hai phong cách diện trình bày và tham gia tranh luận với các ngôn ngữ khác nhau: nhóm khác. + Phần văn bản (a) được viết theo phong cách ngôn ngữ khoa học nên ngôn ngữ dùng thể hiện tính trừu tượng, khái quát, tính lí trí, lôgíc, tính phi cá thể. + Phần văn bản (b) được viết theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật nên ngôn ngữ dùng thể hiện tính hình tượng, tính truyền - GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu trên. cảm, tính cá thể hóa. a. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn Bài tập 2 (194) bản. a. Văn bản được viết theo phong cách b. Phân tích đặc điểm về từ ngữ, câu văn, kết ngôn ngữ hành chính. cấu văn bản. b. Ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản c. Đóng vai một phóng viên báo hàng ngày có đặc điểm: và giả định văn bản trên vừa được kí và ban + Về từ ngữ: văn bản sử dụng nhiều từ hành một vài giờ trước, anh (chị) hãy viết ngữ thường gặp trong phong cách ngôn ngữ một tin ngắn theo phong cách báo chí (thể hành chính như: quyết định, căn cứ, luật, loại bản tin) để đưa tin về sự kiện ban hành nghị định 299/HĐBT, ban hành điều lệ, thi văn bản. hành quyết định này,… + Về câu: văn bản sử dụng kiêểu câu HS làm việc cá nhân và trình bày kết quả thường gặp trong quyết định (thuộc văn bản trước lớp để thảo luận. hành chính): ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội căn cứ… căn cứ… xét đề nghị… quyết định I… II… III… IV… V… VI… + Về kết cấu: văn bản có kết cấu theo khuôn mẫu 3 phần: - Phần đầu: quốc hiệu, cơ quan ra quyết định, ngày thánh năm, tên quyết định. - Phần chính: nội dung quyết định. - Phần cuối: chữ kí, họ tên (góc phải), nơi nhận (góc trái). c. Tin ngắn: Cách đây chỉ mới vài tiếng đồng hồ, bà Trần Thị Tâm Đan thay mặt UBND thành phố Hà Nội đã kí quyết định thành lập Bảo hiểm Y tế Hà Nội. Quyết định ngoài việc nêu rõ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, tổ chức, cơ cấu phòng ban,… còn quy định địa điểm cho Bảo hiểm Y tế Hà Nội và các cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm thi hành. d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) 226
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, động não; trình bày vấn đề, viết tích cực * Hình thức tổ chức hoạt động: Làm bài ở nhà - Tự lập bảng tổng kết khác về cá kiến thức thuộc phần TV đã học ở lớp 10, 11, 12 - So sánh đặc điểm loại hình của tiếng Việt với đặc điểm loại hình của ngôn ngữ khác (tiếng Anh) để thấy rõ hơn đặc điểm của các ngôn ngữ. - Chuẩn bị nội dung cho bài ôn tập văn học theo hướng dẫn trong SGK 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) Chuẩn bị bài: Ôn tập văn học Phiếu học tập số 1 Bài: TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT: LỊCH SỬ, ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH VÀ CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ Tên HS ….. ………………………….Lớp PCNG PCNG PCNG PCNG sinh hoạt nghệ báo chí chính luận thuật Thể -Dạng -Thơ - Thể -Cương loại nói (độc ca, hò loại lĩnh văn thoại, vè,… chính: - Tuyên bản đối Bản bố. tiêu thoại) truyện, tin, -Tuyên tiểu biểu -Dạng Phóng ngôn, lời viết thuyết, sự, kêu gọi, (nhật kí, kí,… Tiểu hiệu triệu. hồi ức cá -Kịch phẩm. -Các bài nhân, bản,… - Ngoài bình luận, thư từ. ra: thư xã luận. -Dạng bạn -Các báo lời nói đọc, cáo, tham tái hiện phỏng luận, phát (trong vấn, biểu trong tác phẩm quảng các hội văn học) cáo, thảo, hội bình nghị chính luận trị,… thời sự,…
PCNG khoa học
PCNG hành chính
- Các loại văn bản khoa học chuyên sâu: chuyên khảo, luận án, luận văn, tiểu luận, báo cáo khoa học,… - Các văn bản dùng để giảng dạy các môn khoa học: giáo trình, giáo khoa, thiết kế bài dạy,… - Các văn bản phổ biến khoa học: sách phổ biến khoa học kĩ thuật, các bài báo, phê bình, điểm sách,…
-Nghị định, thông tư, thông cáo, chỉ thị, quyết định, pháp lệnh, nghị quyết,… -Giấy chứng nhận, văn bằng, chứng chỉ, giấy khai sinh,… -Đơn, bản khai, báo cáo, biên bản,…
Phiếu học tập số 2
227
Bài: TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT: LỊCH SỬ, ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH VÀ CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ Tên HS ….. ………………………….Lớp PCNG PCNG PCNG PCNG sinh hoạt nghệ thuật báo chí chính luận Đặc - Tính -Tính hình -Tính - Tính công trưng cụ thể tượng. thông tin khai về quan cơ -Tính -Tính thời sự. điểm chính trị. bản cảm xúc. truyền -Tính - Tính chặt chẽ - Tính cá cảm. trong diễn đạt ngắn thể -Tính cá gọn. và suy luận. thể hóa. -Tính - Tính truyền sinh thuyết cảm, động, phục. hấp dẫn.
PCNG khoa học -Tính trừu tượng, khái quát. -Tính lí trí, lôgíc. -Tính phi cá thể.
PCNG hành chính -Tính khuôn mẫu. -Tính minh xác. -Tính công vụ.
Tiết 101 ÔN TẬP VĂN HỌC I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Các tác phẩm văn học Việt Nam được học ở Học kì II lớp 12 giai đoạn từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX. Nội dung, nghệ thuật của các thể loại truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch và văn nhật dụng. 2. Kỹ năng: - Kỹ năng tổng hợp: có kĩ năng tổng hợp, khái quát vấn đề. - Kỹ năng trình bày vấn đề: có kỹ năng trình bày các vấn đề trong văn học, cuộc sống. 3. Thái độ: Nâng cao năng lực phân tích văn học theo từng cấp độ: tác phẩm, hình tượng, ngôn ngữ 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VHVN đã học ở học kỳ II lớp 12. - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm VHVN đã học ở học kỳ II lớp 12. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các tác phẩm VHVN đã học ở học kỳ II lớp 12. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm các tác phẩm VHVN đã học ở học kỳ II lớp 12. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các thể loại văn học - Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tạo lập văn bản nghị luận văn học II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. 228
2. Chuẩn bị của HS: - Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài - Chuẩn bị bài theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài. III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: + Nhìn hình đoán tác giả VH ở HK2 + Lắp ghép tác phẩm với tác giả + Đọc, ngâm thơ liên quan đến tác giả - HS thực hiện nhiệm vụ: - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Giáo viên giới thiệu bài mới b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Hệ thống các tác phẩm văn học Việt Nam được học ở Học kì II lớp 12 giai đoạn từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX. Nội dung, nghệ thuật của các thể loại truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch và văn nhật dụng. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HS thảo luận nhóm I. Ôn tập văn học Việt Nam Nhóm 1: 1. Vợ nhặt (Kim Lân) và Vợ chồng A Phủ (Tô - Những phát hiện khác nhau về số Hoài) phận và cảnh ngộ của người dân Vợ nhặt Vợ chồng A Phủ lao động trong các tác phẩm Vợ Số phận Tình cảnh thê Số phận bi thảm nhặt (Kim Lân) và Vợ chồng A và cảnh thảm của người của người dân Phủ (Tô Hoài). Phân tích nét đặc ngộ của dân lao động miền núi Tây Bắc sắc trong tư tưởng nhân đạo của con trong nạn đói dưới ách áp bức, mỗi tác phẩm. người năm 1945. bóc lột của bọn (GV hướng dẫn HS lập bảng so phong kiến trước sánh. HS phát biểu từng khía cạnh. cách mạng. GV nhận xét và hoàn chỉnh bảng Tư Ngợi ca tình Ngợi ca sức sống so sánh) tưởng người cao đẹp, tiềm tàng của con nhân khát vọng sống người và con đạo của và hi vọng vào đường họ tự giải tác một tương lai phóng, đi theo phẩm tươi sáng. cách mạng. Nhóm 2: 2. Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành, Các tác phẩm Rừng xà nu của Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi 229
Nguyễn Trung Thành, Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi đều viết về chủ nghĩa anh hùng cách mạng. Hãy so sánh để làm rõ những khám phá, sáng tạo riêng của từng tác phẩm trong việc thể hiện chủ đề chung đó. (GV hướng dẫn HS so sánh trên một số phương diện. HS thảo luận và phát biểu ý kiến)
Nhóm 3: - Phân tích tình huống truyện Chiếc thuyền ngoài xa? (GV gợi cho HS nhớ lại bài học. HS suy nghĩ và phát biểu).
Nhóm 4: - Phân tích đoạn trích vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ để làm rõ sự chiến thắng của lương tâm, đạo đức đối với bản năng của con người. (GV định hướng cho HS những ý chính cần phân tích và giao việc cho các nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị một ý- đại diện nhóm phân tích. GV nhận xét, khắc sâu những ý cơ
* Rừng xà nu: - Ý thức cộng đồng. - Lòng căm thù giặc sôi sục (từ nỗi đau của cá nhân và nỗi đau của xóm làng) - Tinh thần bất khuất, sức mạnh vùng lên quật khởi, sự nối tiếp cách mạng từ thế hệ này đến thế hệ khác. - Tác phẩm nói lên chân lí: phải dùng bạo lực cách mạng để trấn áp bạo lực phản cách mạng. * Những đứa con trong gia đình: - Bắt nguồn từ thù nhà gắn với nợ nước,... - Sự hoà hợp giữa truyền thống gia đình với truyền thống của quê hương và cách mạng - Lẽ sống của những con người trong gia đình: coi đánh giặc để trả thù nhà, đền nợ nước là bổn phận. 3. Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu - Là tình huống nhận nhận thức (hướng tới việc cắt nghĩa những giây phút giác ngộ của nhân vật). Cụ thể: - Phùng chứng kiến cảnh người đàn ông đánh vợ khi chiếc thuyền vào bờ. - Thái độ,phản ứng của chị em Phác trước sự hung bạo của người cha. - Người đàn bà thường xuyên bị chồng đánh đập nhưng không chịu bỏ chồng. Các tình huống nầy được đẩy đến cao trào, được xoáy sâu để phát hiện tính cách con người, phát hiện tính cách con người, phát hiện sự thật cuộc đời. - Các tình huống đó dẫn đến sự bừng tỉnh, giây phút “giác ngộ” chân lí, làm sáng tỏ nhận thức mới mẻ của nhân vật Phùng và Đẩu: (“Một cái gì mới vừa…” “Phải ,phải,bây giờ tôi đã hiểu –Trên thuyền phải có một người đàn ông …dù hắn mang rợ hay tàn bạo?”) hiểu sâu sắc hơn về con người và cuộc đời. 4. Đoạn trích vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ Cần tập trung phân tích những điểm cơ bản sau: * Phân tích hoàn cảnh trớ trêu của Hồn Trương Ba qua độc thoại nội tâm, đối thoại với các nhân vật đặc biệt là đối thoại với xác anh hàng thịt. - TB bây giờ không còn là Trương Ba ngày trước. - Trương Ba bây giờ vụng về, thô lỗ, phũ phàng. - Mọi người xót xa trước tình cảnh của Trương Ba, xác anh hàng thịt cười nhạo Trương Ba, bản thân Trương Ba vô cùng đau khổ, dằn vặt. 230
bản).
=> Cuộc sống thật đáng quý, nhưng không phải sống thế nào cũng được. Con người phải luôn đấu tranh với bản thân để vươn tới sự thống nhất hài hoà giữa linh hồn và thể xác, hướng tới sợ hoàn thiện nhân cách
* Phân tích thái độ, tâm trạng của Hồn Trương Ba trong cuộc đối thoại với Đế Thích và quyết định cuối cùng của Hồn Trương Ba để rút ra chủ đề, ý nghĩa tư tưởng của đoạn trích nói riêng và vở kịch nói chung. - Cuộc đối thoại với Đế Thích, đặc biệt lời thoại mang ý nghĩa tư tưởng của tác phẩm. - Cái chết của cu Tị và những hình dung của Hồn Trương Ba khi Hồn nhập vào xác cu Tị. - Quyết định cuối cùng của HTB: xin cho cu Tị sống và mình chết hẳn - ý nghĩ nhân văn của quyết định ấy. * Tổng hợp những điều đã phân tích, đánh giá chiều sâu triết lí và ý nghĩa tư tưởng của vở kịch: sự chiến thắng của lương tâm, đạo đức đối với bản năng của con người.
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động Những tấm ảnh tôi mang về, đã được chọn lấy một tấm. Trưởng phòng rất bằng lòng về tôi. Không những trong bộ lịch năm ấy mà mãi mãi về sau, tấm ảnh chụp của tôi vẫn còn được treo ở nhiều nơi, nhất là trong các gia đình sành nghệ thuật. Quái lạ, tuy là ảnh đen trắng nhưng mỗi lần ngắm kỹ, tôi vẫn thấy hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai lúc bấy giờ tôi nhìn thấy từ bãi xe tăng hỏng, và nếu nhìn lâu hơn, bao giờ tôi cũng thấy người đàn bà ấy đang bước ra khỏi tấm ảnh, đó là một người đàn bà vùng biển cao lớn với những đường nét thô kệch tấm lưng áo bạc phếch có miếng vá, nửa thân dưới ướt sũng khuôn mặt rỗ đã nhợt trắng vì kéo lưới suốt đêm. Mụ bước những bước chậm rãi, bàn chân dậm trên mặt đất chắc chắn, hòa lẫn trong đám đông. (Trích Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu) Đọc đoạn văn trên và trả lời các câu hỏi sau : 1. Nêu những ý chính của văn bản? 2. Văn bản trên được viết theo phương thức nào là chính? 3. Xác định phép ẩn dụ, phép so sánh trong văn bản và nêu hiệu quả nghệ thuật của chúng. 4. Câu văn Mụ bước những bước chậm rãi, bàn chân dậm trên mặt đất chắc chắn, hòa lẫn trong đám đông có ý nghĩa gì? 5. Từ văn bản, viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống? Định hướng trả lời: Câu 1: Những ý chính của văn bản: -Văn bản tả tấm ảnh làm lịch năm ấy của nhân vật Phùng . - Cảm xúc của nhiếp ảnh Phùng khi mỗi lần ngắm kỹ và nhìn lâu hơn tấm ảnh , anh thấy người đàn bà miền biển bước ra từ tấm ảnh với tất cả sự nhọc nhằn, lam lũ, khổ đau. Câu 2 : Văn bản trên được viết theo phương thức tự sự là chính 231
Câu 3 : - Phép ẩn dụ : cái màu hồng hồng của ánh sương mai, bãi xe tăng hỏng,một người đàn bà vùng biển cao lớn với những đường nét thô kệch … - Phép đối lập: tuy là ảnh đen trắng nhưng mỗi lần ngắm kỹ, tôi vẫn thấy hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ ẩn dụ và đối lập : màu hồng hồng gợi chất thơ, vẻ đẹp lãng mạn của cuộc đời, cũng là biểu tượng của nghệ thuật. Hình ảnh “người đàn bà ấy đang bước ra khỏi tấm ảnh” gợi là hiện thân của những lam lũ, khốn khó, là sự thật cuộc đời. Từ đó, nhà văn muốn gửi gắm quan niệm: Nghệ thuật chân chính không thể tách rời, thoát li cuộc sống. Nghệ thuật chính là cuộc đời và phải vì cuộc đời. Câu 4 : . Câu văn Mụ bước những bước chậm rãi, bàn chân dậm trên mặt đất chắc chắn, hòa lẫn trong đám đông có ý nghĩa: diễn tả cái dáng miền biển ở nhân vật của người đàn bà hàng chài. Bởi, tả dáng đi của gã chồng vũ phu, Nguyễn Minh Châu cũng dùng chữ này: “Lão đi chữ bát, bước từng bước chắc chắn”. Như thế, dáng bước chắc chắn hòa vào đám đông của mụ không phải là tín hiệu của niềm lạc quan, trái lại, thể hiện niềm lo âu của tác giả. Bởi nó chính là khái quát cuối cùng: tình trạng khốn khổ này không hề cá biệt, cả đám đông kia, ai cũng là một người đàn bà như thế. Câu văn canh cánh một niềm lo âu không chỉ thể hiện tình thương yêu đối với những kiếp lầm than, cay cực mà còn là tiếng kêu giải phóng con người khỏi đói nghèo, tăm tối, lạc hậu, để có thể xóa bỏ được cái xấu cái ác, làm cho con người được sống xứng đáng với con người. Muốn vậy, không còn giải pháp nào khác ngoài con đường cách mạng. Ấy là một cuộc cách mạng diệt trừ cái xấu cái ác, xóa bỏ các thứ bạo lực để con người ngày càng hoàn thiện, đất nước ngày càng đẹp tươi. Cuộc cách mạng ấy đã và đang về, chứ không còn là dự cảm, là kì vọng đau đáu của một nhà văn suốt đời không ngừng trăn trở về số phận nhân dân và trách nhiệm của người cầm bút – Nguyễn Minh Châu. 5. Đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ về về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống đảm bảo các ý: Nghệ thuật không thể chỉ dừng lại ở vẻ đẹp bề ngoài, nhất là cái vẻ đẹp tuyệt vời thơ mộng, mà còn phải nhìn thấy bề sâu, bề sau của cuộc đời , mà tâm điểm chính là con người với số phận đa đoan, với mọi nhọc nhằn và cả khổ đau, không hiếm những ngang trái bi kịch. Cuộc đời đâu phải chỉ toàn màu hồng, cuộc đời không đơn giản, xuôi chiều mà chứa đựng nhiều nghịch lí. Cuộc sống luôn tồn tại những mặt đối lập, những mâu thuẫn : đẹp – xấu, thiện – ác...Nhà văn nhắc nhở người cầm bút phải vất bỏ thói quen mỹ lệ hóa hiện thực đời sống, tránh dễ dãi về cách nhìn và phô bày đời sống một cách đơn giản. Nghệ thuật chỉ bằng lòng với việc "chụp ảnh” từ "ngoài xa”, từ bên ngoài là thứ nghệ thuật hời hợt, giả dối, vô trách nhiệm, phi đạo đức... d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, động não; trình bày vấn đề, viết tích cực * Hình thức tổ chức hoạt động: Làm bài ở nhà Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 12 STT Tác phẩm – tác giả Thể loại Nội dung Nghệ thuật
232
3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Ghi nhớ nội dung bài học - Trả lời các câu hỏi còn lại.
Tiết 102 ÔN TẬP VĂN HỌC (tiếp) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Các tác phẩm văn học nước ngoài: nội dung tư tưởng mang tính nhân loại và đặc sắc về nghệ thuật. 2. Kỹ năng: - Kỹ năng tổng hợp: có kĩ năng tổng hợp, khái quát vấn đề. - Kỹ năng trình bày vấn đề: có kỹ năng trình bày các vấn đề trong văn học, cuộc sống. 3. Thái độ: Nâng cao năng lực phân tích văn học theo từng cấp độ: tác phẩm, hình tượng, ngôn ngữ 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VHNN đã học ở học kỳ II lớp 12. - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm VHNN đã học ở học kỳ II lớp 12. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các tác phẩm VHNN đã học ở học kỳ II lớp 12. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm các tác phẩm VHNN đã học ở học kỳ II lớp 12. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các thể loại văn học - Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tạo lập văn bản nghị luận văn học II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. 2. Chuẩn bị của HS: - Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài - Chuẩn bị bài theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài. III. Tiến trình giờ dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) 233
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. - Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan * Hình thức tổ chức hoạt động: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Nội dung truyện ngắn Số phận con người viết về điều gì? A. Những mất mát của người lính Nga trong cuộc chiến tranh vệ quốc. B. Bản lĩnh kiên cường của người lính khi bước ra khỏi cuộc chiến tranh. C. Tính cách nhân hậu của người dân Nga. D. Cả A, B và C đều đúng. Câu 2: Nguyên lí "Tảng băng trôi" của Hêminguê ứng với nguyên í sáng tác nào dưới đây? A. Thi trung hữu hoạ C. Thi ngôn chí B. Ý tại ngôn ngoại D. Cả A, B và C đều không phù hợp Câu 3: Hình ảnh con đường mòn ngăn cách hai khu nghĩa địa trong tác phẩm “Thuốc” mang ý nghĩa tượng trưng cho điều gì? A. Tượng trưng cho những định kiến của người Trung Quốc thời điểm đó. B. Tượng trưng cho sự trì trệ, kém hiểu biết. C. Tượng trưng cho con đường cách mạng. D. Gồm A và B. b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Nắm được những nét khái quát về quan điểm sáng tác, di sản văn chương và những đặc điểm cơ bản của phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính ý nghĩa tư tưởng và đặc sắc nghệ II. Ôn tập văn học nước ngoài thuật của truyện ngắn Số phận con 1. Số phận con người của Sô-lô-khốp người của Sô-lô-khốp. * ý nghĩa tư tưởng: (GV yêu cầu HS xem lại phần tổng - Số phận con người của Sô-lô-khốp đã khiến ta kết bài Số phận con người, trên cơ suy nghĩ nhiều hơn đến số phận của từng con người sở đó để phát biểu thành 2 ý lớn. cụ thể sau chiến tranh. Tác phẩm đã khẳng định một HS làm việc cá nhân và phát biểu) cách viết mới về chiến tranh: không né tránh mất mát, không say với chiến thắng mà biết cảm nhận chia sẻ những đau khổ tột cùng của con người sau chiến tranh. - Số phận con người khẳng định sức mạnh của lòng nhân ái, tinh thần trách nhiệm, nghị lực con người. Tất cả những điều đó sẽ nâng đỡ con người vượt lên s.ph. * Đặc sắc nghệ thuật: Số phận con người có sức rung cảm vô hạn của chất trữ tình sâu lắng. Nhà văn đã sáng tạo ra hình thức tự sự độc đáo, sự xen kẽ nhịp nhàng giọng điệu của người kể chuyện (tác giả 234
- Trong truyện ngắn Thuốc, Lỗ Tấn phê phán căn bệnh gì của người Trung Quốc đầu thế kỉ XX? Đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm? (GV yêu cầu HS xem lại phần tổng kết bài Thuốc, trên cơ sở đó để phát biểu thành 2 ý lớn. HS làm việc cá nhân và phát biểu)
- ý nghĩa biểu tượng trong đoạn trích Ông già và biển cả của Hêming-uê? (GV yêu cầu HS xem lại bài Ông già và biển cả, trên cơ sở đó để thảo luận. HS làm việc cá nhân và phát biểu, thảo luận)
và nhân vật chính). Sự hoà quyện chặt chẽ chất trữ tình của tác giả và chất trữ tình của nhân vật đã mở rộng, tăng cường đến tối đa cảm xúc nghĩ suy và những liên tưởng phong phú cho người đọc. 2. Truyện ngắn Thuốc của Lỗ Tấn - LT phê phán những căn bệnh của người TQ đầu tkỉ XX: + Bệnh u mê lạc hậu của người dân. + Bệnh xa rời q.chúng của những người cm tiên phong. - Đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm: + Cốt truyện đơn giản nhưng hàm súc. + Các chi tiết, hình ảnh đều giàu ý nghĩa tượng trựng. Đặc biệt là hình ảnh chiếc bánh bao tẩm máu, hình ảnh con đường, hình ảnh vòng hoa trên mộ Hạ Du,... + K. gian, t. gian của truyện là một tín hiệu nt có ý nghĩa 3. Đoạn trích Ông già và biển cả của Hê-minguê * ý nghĩa biểu tượng trong đoạn trích Ông già và biển cả của Hê-ming-uê - Ông lão và con cá kiếm. Hai hình tượng mang một vẻ đẹp song song tương đồng trong một tình huống căng thẳng đối lập. - Ông lão tượng trưng cho vẻ đẹp của con người trong việc theo đuổi ước mơ giản dị nhưng rất to lớn của đời mình. - Con cá kiếm là đại diện cho tính chất kiêu hùng vĩ đại của tự nhiên. - Trong mối quan hệ phức tạp của thiên nhiên với con người không phải lúc nào thiên nhiên cũng là kẻ thù. Con người và thiên nhiên có thể vừa là bạn vừa là đối thủ. Con cá kiếm là biểu tượng của ước mơ vừa bình thường giản dị nhưng đồng thời cũng rất khác thường, cao cả mà con người ít nhất từng theo đuổi một lần trong đời.
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu, phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : thảo luận nhóm * Hình thức tổ chức hoạt động Từ tác phẩm Số phận con người (Sô-lô-khốp), Anh/chị hãy trình bày suy nghĩ về nghị lực và tuổi trẻ Định hướng trả lời: 1. Mở bài 235
- Số phận con người, một tác phẩm xuất sắc với nhân vật trung tâm là Xô-cô-lốp, tiêu biểu cho tính cách Nga, tâm hồn Nga. - Một cuộc đời bình thường nhưng đủ gợi cho mỗi người trẻ tuổi suy nghĩ về bản thân, cuộc sống và nghị lực. 2. Thân bài a) Giải thích (tác phẩm văn học) - Tóm tắt tác phẩm: Toàn bộ truyện ngắn nói về số phận Xô-cô-lốp – một người lao động trong cuộc sống thời bình, anh binh nhì gánh vác công việc nặng nhất trong chiến đấu. Sau chiến tranh phải tự mình xoay sở giữa đời thường đầy những khó khăn. Bên cạnh đó, phần sau thiên truyện xuất hiện bé Va-ni-a bé bỏng, ngây thơ như một con chim non. Hai con người ấy đều hứng trọn quá nhiều mất mát: “Hai con người côi cút, hai hạt cát đã bị sức mạnh phũ phàng của bão tố chiến tranh thổi bạt tới những miền xa lạ”. - Cuộc đời Xô-cô-lốp quá bất hạnh: + Chiến tranh đã cướp đi của anh những người thân yêu nhất – vợ và con gái trúng bom, người con trai duy nhất ra mặt trận và ngã xuống chiến trường đúng ngày toàn thắng. Bản thân Xô-cô-lốp bị thương, bị bắt làm tù binh, phải chịu nhiều cực hình, nhờ dũng cảm, mưu trí mà trở lại được đội ngũ. Xuyên suốt câu chuyện là một câu hỏi day dứt về số phận: “Đời ơi là đời sao người lại làm ta sứt mẻ đến thế? Sao người lại hành hạ ta đến thế?”. Nỗi đau ám ảnh Xô-cô-lốp không dứt, con người ấy thành thật tâm sự: “Và đây là một điều rất kì lạ, ban ngày bao giờ tôi cũng trấn tĩnh được, không hở ra một tiếng thở dài, một lời than vãn, nhưng ban đêm thức giấc thì gối ướt đẫm nước mắt”. Con người kiên cường ấy đã cứng cỏi nuốt thầm những giọt lệ đau buồn. + Bé Va-ni-a không nhà cửa, không còn cha mẹ “Thằng bé rách bươm xơ mướp. Mặt mũi thi be bết nước dưa hấu, lem luốc, bụi bặm”… Chiến tranh cũng cướp đi của Va-ni-a tất cả. Gặp bé Va-ni-a, Xô-cô-lốp dồn hết tình thương ấp ủ cho cậu bé. Hai trái tim cô đơn lạnh giá ấm lên. Quên bản thân mình, giấu đi nỗi khổ, Xô-cô-lốp cố gắng để bé Vani-a không bị tổn thương, để cặp mắt cậu bé cứ lung linh “như những ngôi sao sáng ngời”. - Xô-cô-lốp là một con người bình thường như bao con người khác. Nhưng cái đẹp của tâm hồn anh là đức hi sinh, là ý chí, nghị lực phi thường, là lòng nhân hậu, bao dung. Tác giả đã ngợi ca một phẩm chất tâm hồn: đó là ý chí kiên cường. b) Phân tích (vấn đề xã hội) (1) Vai trò của nghị lực trong cuộc sống? - Nghị lực là sự nỗ lực cố gắng vươn lên, đó là sức mạnh giúp ta đương đầu với những khó khăn của cuộc sống. Nghị lực giúp con người cứng cỏi mạnh mẽ, dám đối diện và chinh phục thử thách. Tác giả của Ông già và biển cả từng khẳng định “Con người có thể bị huỷ diệt nhưng không bao giờ bị đánh bại”. (2) Vì sao tuổi trẻ cần sống có nghị lực? - Tuổi trẻ hôm nay mang trong mình bầu nhiệt huyết khát khao chinh phục những đỉnh cao, mong muốn được cống hiến, góp sức mình xây dựng Tổ quốc. Nghị lực là thứ vũ khí cần thiết, quan trọng để tuổi trẻ đạt được thành công, sống có ích cho xã hội. - Cuộc sống luôn chứa đựng nhiều thử thách, đặc biệt với tuổi trẻ: Có những bạn trẻ vừa học hành vừa lo kiếm sống, có những bạn trẻ vừa học tập vừa chống chọi với những tiêu cực trong gia đình, có những bạn trẻ tật nguyền gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống… Biết bao hoàn cảnh riêng, bao khó khăn trong học tập và cuộc sống của mỗi người, vì thế mà tuổi trẻ phải là thế hệ giàu nghị lực nhất. Nghị lực để vượt qua khó khăn. Nghị lực để phấn đấu và chiến thắng. 236
- Nhiều tấm gương hăng say học tập, nghiên cứu vượt lên số phận để chiếm lĩnh đỉnh cao tri thức. Đặc biệt trong thời kì mà tất cả mọi người đứng trước thử thách khắc nghiệt của cơ chế thị trường, tuổi trẻ Việt Nam càng phải khẳng định ý chí và vươn lên. (3) Mở rộng, phản đề - Phê phán một số bộ phận thanh niên sống buông thả, chạy theo những ý thích, ham muốn tức thời, ngại khó, ngại khổ. c) Bài học nhận thức và hành động - Tác phẩm của Sô-lô-khốp cho ta một bài học quý về nghị lực sống ở đời. - Bài học: + Biết ơn và cảm phục nghị lực phi thường của bao thế hệ đi trước đã chiến đấu và hi sinh để gây dựng cho nền độc lập nước nhà. + Là thế hệ tương lai của đất nước, mang trên vai gánh nặng của trách nhiệm, nghĩa vụ và tình thương, tuổi trẻ hôm nay càng cần phát huy tinh thần, nghị lực để chung tay dựng xây quê hương, đất nước. 3. Kết bài Tác phẩm Số phận con người, từ hình tượng một con người can đảm, bất khuất trước những thử thách khắc nghiệt của số phận đã đưa ra thông điệp có ý nghĩa sâu sắc. Những người tuổi trẻ cần có nghị lực như Xô-cô-lốp. Chúng ta có thể thất vọng, đau buồn nhưng không được đầu hàng trước số phận. Càng trong gian khó, con người càng khẳng định bản lĩnh và nghị lực, càng trong đau thương mất mát càng phải sống nhân hậu, yêu thương. d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, động não; trình bày vấn đề, viết tích cực * Hình thức tổ chức hoạt động: Làm bài ở nhà Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học nước ngoài trong chương trình Ngữ văn 12 STT Tác phẩm – tác giả Thể loại Nội dung Nghệ thuật 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) Chuẩn bị thi học kì II: - Ôn lại các tác phẩm trong chương trình. - Xem lại các kiểu bài nghị luận
237
TIẾT 103 – 104 SỞ GD&ĐT TUYÊN QUANG TRƯỜNG THPT LÊ LAI
ĐỀ KIỂM TRA KÌ II NĂM MÔN: NGỮ VĂN 12
(Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề) I. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU KIỂM TRA 1. Đọc hiểu văn bản: * Về kiến thức: - Xác định được phương thức biểu đạt. - Xác định được nội dung văn bản. - Hiểu được nội dung, trình bày được ý kiến của bản thân về quan niệm, quan điểm được đề cập đến trong văn bản. * Về kĩ năng : - Vận dụng kĩ năng đọc- hiểu văn bản để nhận biết chính xác phương thức biểu đạt, nội dung được đề cập tới trong đoạn trích. - Kĩ năng trình bày vấn đề, viết đoạn văn ngắn. 2. Làm văn: * Về kiến thức: - Nắm được nội dung cơ bản của vấn đề xã hội được đề cập đến trong đoạn trích phần đọc- hiểu. - Nắm được nội dung và nghệ thuật của tác phẩm văn học: Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân và Chiếc thuyền ngoài xa của nhà văn Nguyễn Minh Châu. * Về kĩ năng : - Trình bày rõ ràng mạch lạc ý kiến của bản thân về vấn đề nghị luận xã hội và nghị luận văn học. - Biết vận dụng kĩ năng làm kiểu bài cảm nhận- liên hệ. II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA. 1. Hình thức: Tự luận. 2. HS làm bài trên lớp, thời gian: 120 phút. III. MA TRẬN (Thiết lập ma trận). Mức độ Vận dụng Nhận biết Thông hiểu TỔNG Chủ đề Cấp độ thấp Cấp độ cao - KT : - KT : KT: Đọc hiểu + Nhớ được + Hiểu được Viết đoạn văn các phương nội dung được ngắn trình bày suy thức biểu đề cập đến nghĩ của bản thân 238
đạt. trong đoạn - KN : trích. + Biết chọn + Hiểu được phương thức quan niệm của biểu đạt tác giả gửi gắm qua văn đúng. bản. Thái độ của bản thân về quan niệm, quan điểm về một hiện tượng đời sống trong xã hội. KN: + Đọc kĩ đoạn trích để hiểu và trả lời đúng. 01 02 Số câu: 0,5 1,5 Số điểm: 5% 15% Tỉ lệ:
Làm văn Nghị luận xã hội
Số câu: Số điểm: Tỉ lệ: Làm văn Nghị luận văn học
một quan điểm, quan niệm và về một vấn đề xã hội. KN: Biết viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ về vấn đề xã hội. Diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
01 1,0 10%
04 3,0 30 %
- KT: Vận dụng kiến thức về nghị luận xã hội viết 01 đoạn văn khoảng 200 chữ bày tỏ suy nghĩ về một vấn đề xã hội. - KN: Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; luận điểm rõ ràng, lí lẽ và dẫn chứng hợp lí; lời văn trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. 01 2,0 20 %
01 2,0 20 % - KT : Vận dụng thức về phẩm văn cách làm nghị luận học, cách kiểu bài
kiến tác học, bài văn làm cảm 239
01
02
02
nhận- liên hệ - KN : Biết cách làm kiểu bài cảm nhận liên hệ văn học, Biết cách phân tích nhân vật để làm kiểu bài cảm nhậnliên hệ Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; lời văn trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. 01 5,0 50 % 01
0,5
1,5
3,0
5,0
10
5%
15%
30%
50 %
100 %
Số câu: Số điểm: Tỉ lệ: TỔNG
01 5,0 50 % 6
IV. ĐỀ KIỂM TRA THEO MA TRẬN I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu. Bạn có thường nghe câu “ Nước đến chân mới nhảy”? Ai cũng biết là không tốt những chẳng mấy ai tránh được. Lí trí mách bảo chúng ta phải làm xong việc hôm nay nếu không sẽ phải nhận kết quả tồi tệ nhưng có vô vàn tin tức và câu chuyện hấp dẫn ngoài kia khiến ta sao nhãng. Và cứ như thế, cả ngày trôi qua lúc nào không hay và ta chẳng làm được gì ngoài ngốn thời gian vào mạng xã hội này hay trang tin giải trí kia. Thật may mắn, đến 11 giờ đêm ta phát hiện ra vẫn kịp thời gian để xử lí công việc, nhưng 12 giờ dù làm xong nhưng sản phẩm thì thật tệ hại. Và biểu hiện đó được gọi nôn na là “lầy”, hay còn được gọi với cái tên nghiêm túc hơn là “trì hoãn”. Cuộc đời này rất đẹp nhưng cũng thật ngắn ngủi, nếu còn trì hoãn thêm nữa, rất nhiều cơ hội sẽ vuột khỏi tầm tay. Có những thứ, chỉ khi lỡ mất rồi, bạn mới thấy thật hối tiếc. Tuyên chiến với bệnh trì hoãn, không chỉ để nó không hại bạn, mà còn để bạn có thể trở thành con người ưu tú hơn, làm được thêm những điều mình mong muốn, đóng góp thêm cho thế giới này một điều gì thật đẹp. Chỉ cần bạn không bỏ cuộc, mọi thứ đều có thể đổi thay. ( Trích Việc hôm nay cứ để ngày mai, theo Tramdoc.vn) Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. Câu 2. Theo tác giả, vì sao cần tuyên chiến với bệnh trì hoãn? Câu 3. Anh/ chị hiểu thế nào về ý kiến: Cuộc đời này rất đẹp nhưng cũng thật ngắn ngủi, nếu còn trì hoãn thêm nữa, rất nhiều cơ hội sẽ vuột khỏi tầm tay? Câu 4. Anh/ chị có đồng tình với quan niệm: Chỉ cần bạn không bỏ cuộc, mọi thứ đều có thể đổi thay? Vì sao? II. LÀM VĂN ( 7 điểm) Câu 1. ( 2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích phần Đoc- hiểu , anh/ chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề: Quản lí thời gian hiệu quả? 240
Câu 2. (5,0 điểm) Cảm nhận của anh/ chị về vẻ đẹp khuất lấp ở người đàn bà hàng chài (Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu, Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, ). Từ đó liên hệ với nhân vật thị Nở ( Chí Phèo- Nam Cao , Ngữ văn 11, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, để thấy được sự thống nhất và khác biệt về hình ảnh người phụ nữ Việt Nam qua văn học V. HƯỚNG DẪN CHẤM, THANG ĐIỂM Phần I Đochiểu
Câu
Đáp án, hướng dẫn chấm
1
Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích là Nghị luận - Cần Tuyên chiến với bệnh trì hoãn vì + để nó không hại bạn + để bạn có thể trở thành con người ưu tú hơn, làm được thêm những điều mình mong muốn, đóng góp thêm cho thế giới này một điều gì thật đẹp - Cuộc đời này rất đẹp nhưng cũng thật ngắn ngủi, nếu còn trì hoãn thêm nữa, rất nhiều cơ hội sẽ vuột khỏi tầm tay + Đời người ngắn ngủi, thời gian không chờ đợi ai, cuộc sống tươi đẹp không tự tìm đến nếu chúng ta cứ mãi chùng chình, trì hoãn, nhiều dự định, ước mơ sẽ không bao giờ thành hiện thực, đến lúc cân fthif cơ hỗi đã tuột khỏi tầm tay/ Đồng tình vì khi bạn kiên trì thực hiện một việc gì đó thì thành công sẽ đến với bạn Nghị luận xã hội
2 3 4
Phần II Làm văn
Câu 1
Câu 2
a/ Yêu cầu về kĩ năng: - Biết cách viết đoạn văn nghị luận xã hội. Kết cấu rõ ràng: có đủ các phần mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. b/ Yêu cầu về kiến thức: - Trên cơ sở xác định được nội dung đề yêu cầu. Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau: * Phần mở đoạn: - Dẫn dắt vấn đề và giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Quản lí thời gian hiệu quả * Phần thân đoạn: - Tầm quan trong của việc quản lí thời gian hiệu quả - Biểu hiện của việc quản lí thời gian hiệu quả - Kết quả đạt được khi biết cách quản lí thời gian - Bài học rút ra * Phần kết đoạn: Khẳng định quản lý thời gian hiệu quả rất quan trọng vì khi biết cách quản lí thời gian sẽ giúp cân bằng giữa làm việc và vui chơi-> làm được nhiều việc hơn, và thành coogn hơn trong cuộc sống. c. Sáng tạo: có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề cần nghị luận. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo qui tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. Nghị luận văn học a/ Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận về một tác phẩm văn học. Kết cấu chặt
Điểm tối đa 0,5 0,5 1,0 1,0
2,0 0,25
0,25
0,75
0,25 0,25 0,25 5,0 0,25 241
chẽ, diễn đạt lưu loát. Chữ viết rõ ràng. b/ Yêu cầu về kiến thức: - Trên cơ sở xác định được nội dung đề yêu cầu. Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau: 1. Giới thiệu chung: 0,25 a. Tác giả- tác phẩm: - Nguyễn Minh Châu là nhà văn tiêu biểu thời chống Mĩ, cũng là cây bút tiên phong thời đổi mới. - Chiếc thuyền ngoài xa là truyện ngắn xuất sắc ở thời kì đổi mới. Truyện viết về số phận của người đàn bà hàng chài nghèo khổ. - Qua số phận người đàn bà hàng chài nhà văn ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ... b. Vấn đề cần nghị luận: - Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ ẩn dấu sau vẻ bề ngoài nghèo khổ, lam lũ. 4,0 2. Phân tích, chứng minh 2.1. Nhận vật người đàn bà hàng chài 1,0 - Lai lịch: + Không có tên cụ thể: Người đàn bà - Trang phục: + Lưng áo bạc phếch, rách rưới - Ngoại hình: + Trạc 40 tuổi, cao lớn với đường nét thô kệch, khuân mặt rố mệt mỏi - Tính cách: + Cam chịu, nhẫn nhục - Vẻ đẹp khuất lấp + Tấm lòng nhân hậu bao dung + Yêu thươgn con hết mực + Bản lĩnh, kiên cường 1,0 + Sâu sắc, từng trải 2.2. Liên hệ với nhân vật thị Nở để thấy được sự thống nhất và 1,0 khác biệt - Sự tương đồng + Đều là người phụ nữ nghèo khổ,lam lũ, có vẻ ngoài xấu xí + Có số phận bất hạnh + Ẩn sau vẻ ngoài xấu xí, nghèo khổ là vẻ đẹp tâm hồn đáng trân trọng - Nét khác biệt + Vẻ đẹp khuất lấp của người đàn bà hàng chài trên nền tảng tình yêu thương của người mẹ đối với con cái của mình, trong cảnh huống bảo lực gia đình, và chị chấp nhận bị đầy ải nhất quyết không ly hôn vì tình yêu thương với những đứa con + Vẻ đẹp khuất lấp của thị Nở được xây dựng ở khía cảnh tình yêu thương giữa người với người + Nỗi đau thể xác lẫn tinh thần của người đàn bà hàng chài đến từ nạn bạo lực gia đình + Nỗi đau của thị Nở đến từ sự hắt hủi xa lánh của dân làng. Khi bị bà cô- đại diện cho định kiến xã hội phản đối thị đã quay lưng lại với Chí Phèo, quay lưng lại với hạnh phúc mà mình mong 242
muốn 2.4. Lý giải sự thống nhất và nét khác biệt - Giống nhau vì: + Đều viết về thân phận người phụ nữ nghèo khổ lam lũ + Cả hai nhà văn đều chan chứa lòng nhân đạo, yêu thương, trân trọng con người - Khác nhau vì: + Hoàn cảnh xã hội + Phong cách nghệ thuật 3. Tổng kết: Hai nhà văn đã xây dựng thành công vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ Việt Nam trong hoàn cảnh khác nhau. c. Sáng tạo: có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề cần nghị luận. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo qui tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. ĐIỂM TOÀN BÀI THI: 10,00 điểm
0,75
0,25
0,25 0,25
243
Tiết 105 TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II I. Mục tiêu cần đạt: - Kiến thức: Củng cố những kién thức và kĩ năng làm văn có liên quan đến bài làm - Kĩ năng: Nhận ra được những ưu điểm và thiếu sót trong bài làm của mình về các mặt kiến thức và kĩ năng viết bài văn nói chung. - Thái độ: Có định hướng và quyết tâm phấn đấu để phát huy ưu điểm, khắc phục các thiếu sót trong bài văn thi THPT quốc gia. II. Chuẩn bị của thầy và trò: - Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, bài soạn, bài viết của hs - Chuẩn bị của HS: Vở soạn, sgk, bài viết của bản thân và của bạn III. Tiến trình bài giảng: 1. Kiểm tra bài cũ: không thực hiện 2. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HĐI. Hướng dẫn học sinh cách làm phần đọc hiểu 1. Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích là Nghị luận 2. Cần Tuyên chiến với bệnh trì hoãn vì + để nó không hại bạn + để bạn có thể trở thành con người ưu tú hơn, làm được thêm những điều mình mong muốn, đóng góp thêm cho thế giới này một điều gì thật đẹp 3. Cuộc đời này rất đẹp nhưng cũng thật ngắn ngủi, nếu còn trì hoãn thêm nữa, rất nhiều cơ hội sẽ vuột khỏi tầm tay + Đời người ngắn ngủi, thời gian không chờ đợi ai, cuộc sống tươi đẹp không tự tìm đến nếu chúng ta cứ mãi chùng chình, trì hoãn, nhiều dự định, ước mơ sẽ không bao giờ thành hiện thực, đến lúc cân fthif cơ hỗi đã tuột khỏi tầm tay/ 4. Đồng tình vì khi bạn kiên trì thực hiện một việc gì đó thì thành công sẽ đến với bạn - Không đồng tình ...
HĐII. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề Phân tích đề: câu 2 - Nội dung vấn đề: Quản lí thời gian hiệu - Khi phân tích một đề bài, ta cần phân quả 244
tích những gì? - Thể loại và thao tác nghị luận: nghị luận - Bài viết cần theo thể loại nào, sử dụng xã hội: giải thích, phân tích, chứng minh, những thao tác lập luận nào? bình luận, bác bỏ… - Dẫn chứng ta có thể lấy từ đâu? - Phạm vi tư liệu: Đời sống xã hội * Phần mở đoạn: - Dẫn dắt vấn đề và giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Quản lí thời gian hiệu quả * Phần thân đoạn: - Tầm quan trong của việc quản lí thời gian hiệu quả - Biểu hiện của việc quản lí thời gian hiệu quả - Kết quả đạt được khi biết cách quản lí thời gian - Bài học rút ra * Phần kết đoạn: Khẳng định quản lý thời gian hiệu quả rất quan trọng vì khi biết cách quản lí thời gian sẽ giúp cân bằng giữa làm việc và vui chơi-> làm được nhiều việc hơn, và thành công hơn trong cuộc sống. HĐIII. Hướng dẫn học sinh lập dàn ý câu 3 1. Giới thiệu chung: a. Tác giả- tác phẩm: - Nguyễn Minh Châu là nhà văn tiêu biểu thời chống Mĩ, cũng là cây bút tiên phong thời đổi mới. - Chiếc thuyền ngoài xa là truyện ngắn xuất sắc ở thời kì đổi mới. Truyện viết về số phận của người đàn bà hàng chài nghèo khổ. - Qua số phận người đàn bà hàng chài nhà văn ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ... b. Vấn đề cần nghị luận: - Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ ẩn dấu sau vẻ bề ngoài nghèo khổ, lam lũ. 2. Phân tích, chứng minh 2.1. Nhận vật người đàn bà hàng chài - Lai lịch: + Không có tên cụ thể: Người đàn bà - Trang phục: + Lưng áo bạc phếch, rách rưới - Ngoại hình: + Trạc 40 tuổi, cao lớn với đường nét thô kệch, khuân mặt rố mệt mỏi - Tính cách: + Cam chịu, nhẫn nhục - Vẻ đẹp khuất lấp + Tấm lòng nhân hậu bao dung + Yêu thươgn con hết mực + Bản lĩnh, kiên cường + Sâu sắc, từng trải 2.2. Liên hệ với nhân vật thị Nở để thấy được sự thống nhất và khác biệt - Sự tương đồng + Đều là người phụ nữ nghèo khổ,lam lũ, có vẻ ngoài xấu xí + Có số phận bất hạnh + Ẩn sau vẻ ngoài xấu xí, nghèo khổ là vẻ đẹp tâm hồn đáng trân trọng - Nét khác biệt + Vẻ đẹp khuất lấp của người đàn bà hàng chài trên nền tảng tình yêu thương của 245
người mẹ đối với con cái của mình, trong cảnh huống bảo lực gia đình, và chị chấp nhận bị đầy ải nhất quyết không ly hôn vì tình yêu thương với những đứa con + Vẻ đẹp khuất lấp của thị Nở được xây dựng ở khía cảnh tình yêu thương giữa người với người + Nỗi đau thể xác lẫn tinh thần của người đàn bà hàng chài đến từ nạn bạo lực gia đình + Nỗi đau của thị Nở đến từ sự hắt hủi xa lánh của dân làng. Khi bị bà cô- đại diện cho định kiến xã hội phản đối thị đã quay lưng lại với Chí Phèo, quay lưng lại với hạnh phúc mà mình mong muốn 2.4. Lý giải sự thống nhất và nét khác biệt - Giống nhau vì: + Đều viết về thân phận người phụ nữ nghèo khổ lam lũ + Cả hai nhà văn đều chan chứa lòng nhân đạo, yêu thương, trân trọng con người - Khác nhau vì: + Hoàn cảnh xã hội + Phong cách nghệ thuật 3. Tổng kết: Hai nhà văn đã xây dựng thành công vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ Việt Nam trong hoàn cảnh khác nhau. HĐIV. Giáo viên nhận xét về bài văn III. Nhận xét chung: của học sinh. 1. Ưu điểm: - Từ những yêu cầu của đề bài, các em - Về kĩ năng: một số biết vận dụng kiểu văn hãy cho biết các em đã làm được nghị luận những gì và những gì chưa làm được - Về kiến thức: xác định được các luận điểm trong bài làm của mình? cần thiết cho bài văn - Bố cục: rõ ràng, đủ 3 phần - Về diễn đạt: tương đối rõ ràng, biết vận dụng các phương tiện để liên kết câu và đoạn. 2. Nhược điểm: - Đa số chưa xác định được các luận điểm cần thiết. - Bài viết thiếu dẫn chứng, chưa đủ sức thuyết phục. - Còn sai nhiều lỗi chính tả, trình bày bẩn HĐIV. (10p) Hướng dẫn học sinh IV. Sửa lỗi bài viết: chữa những lỗi tiêu biểu trong bài viết. * Các lỗi thường gặp cần tránh: - Nêu các lỗi mà học sinh thường gặp - Thiếu ý, thiếu trọng tâm, ý không rõ, sắp trong bài văn của mình. xếp ý không hợp lí. - Sự kết hợp các thao tác lập luận chưa hài hoà, chưa phù hợp với từng ý. - Kĩ năng phân tích, cảm thụ còn kém. - Diễn đạt chưa tốt, còn dùng từ, viết câu sai, diễn đạt tối nghĩa, trùng lặp * Một số lỗi phổ biến: - Chẳng lẽ những việc như vậy chúng ta - Đưa ra những câu văn sai phổ biến, không làm được hay sao, có chăng là chúng yêu cầu học sinh sữa chữa. ta không chịu làm. 246
- HS: Lần lượt sửa những lỗi sai.
Cách viết khẩu ngữ, đề nghị sửa lại: Những việc như vậy chúng ta có thể làm được. - Là một học sinh còn ngồi trên ghế nhà trường, em hứa sẽ cố gắng tu dưỡng đạo đức. Cách diễn đạt không phù hợp với bài văn nghị luận. Đề nghị: bỏ cả câu.
3. Củng cố, luyện tập: - Xem lại bài và đọc kĩ lời phê của GV. - Tự sửa các lỗi về dùng từ, đặt câu, bố cục, liên kết. - Trao đổi bài cho bạn để cùng nhau rút kinh nghiệm 4. Hướng dẫn tự học: - Ôn lại kiểu bài nghị luận xã hội, nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi - Những kiến thức bôt trợ cho việc đọc hiểu
247