GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/23503038
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Giáo án văn 10,11,12 phát triển năng lực soạn 5 hoạt động WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Tiết 1: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
O
FF IC IA L
I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: văn học dân gian và văn học viết; - Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết; - Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học 2. Về kĩ năng: Nhận diện được nên văn học dân tộc, nêu được các thời kì lớn và các giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc. 3. Về thái độ: - Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học - Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học - Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: niềm tự hào về truyền thống dân tộc và say mê với văn học
N
4. Định hướng phát triển năng lực:
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến lịch sử văn học Việt Nam - Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm văn học Việt Nam ( Văn học dân gian và văn học viết) - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các thời kì văn học. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm văn học Việt Nam; - Năng lực phân tích, so sánh sự khác nhau giữa văn học dân gian và văn học viết - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập - Tư liệu tham khảo: Văn học dân gian Việt Nam (NXB Giáo dục, năm 2000); Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX (NXB Giáo dục, năm 2000); Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1975 (NXB Giáo dục, năm 2000) 2. Chuẩn bị của học sinh: - SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 1) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. + Đọc văn bản, trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài. + Ghi tên các tác phẩm văn học Việt Nam đã học ở THCS; Phân loại các tác phẩm theo bộ phận, giai đoạn sáng tác, thể loại. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
O
FF IC IA L
- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút * Hình thức tổ chức hoạt động: GV chia lớp thành 4 nhóm, tham gia trò chơi: Tìm hiểu về văn học Việt Nam Nội dung: Kể tên các tác phẩm của văn học Việt Nam đã học từ THCS, nêu rõ tác giả, giai đoạn sáng tác, đề tài, thể loại. Cách chơi: Trong vòng 5 phút các nhóm thi đua thực hiện yêu cầu. Nhóm nào kể đúng và nhiều hơn là nhóm chiến thắng. GV giới thiệu bài mới: Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy. Để cung cấp cho các em nhận thức những đặc điểm về văn học nước nhà,chúng ta cùng tìm hiểu tổng quan văn học việt nam. Bài học đầu tiên ở lớp 10 là một bài văn học sử (lịch sử văn học): Tổng quan văn học Việt Nam có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt. Một mặt nó giúp các em có một cái nhìn khái quát nhất, hệ thống nhất về nền văn học nước ta từ xưa tới nay, mặt khác nó giúp các em ôn tập tất cả những gì đã học ở chương trình ngữ văn THCS đồng thời sẽ định hướng cho chúng ta học tiếp toàn bộ chương trình Ngữ văn THPT.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: + Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: văn học dân gian và văn học viết; + Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết; + Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học - Phương pháp: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1.Hướng dẫn tìm hiểu về các bộ phận I. Các bộ phận hợp thành của VHVN VHVN: - vh dân gian hợp thành của VHVN Thảo luận nhóm theo bàn : vh Vn được - vh viết hợp thành từ những bộ phận nào? Nêu sự khác nhau giữa các bộ phận đó về đặc trưng tiêu biểu, chữ viết, hệ thống thể loại? Các bộ phận hợp thành văn học Việt Nam Văn học dân gian Văn học viết - Là sáng tác của tập thể và đc truyền - Là sáng tác của giới trí thức, đc ghi lại miệng. bằng chữ viết (chữ Nôm. chữ Hán, chữ - Thể loại: thần thoại, sử thi, tr thuyết, quốc ngữ) ctích, ngụ ngôn, t. cười, t.ngữ, c.đố, t.thơ, - Thể loại: văn xuôi, thơ, văn biền ngẫu, chèo, hò, vè, ... tiểu thuyết, truyện ngắn, kịch, t.ca ... - Mang tính tập thể gắn bó với các sinh - Mang tính cá nhân, ko mang dấu ấn tập hoạt khác nhau trong đs cộng đồng. thể. 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu quá trình II. Quá trình phát triển của văn học Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
phát triển của văn học viết GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thời gian 5 phút. - Nhóm 1 + nhóm 3: Trình bày những đặc điểm cơ bản của văn học trung đại (thời gian, hoàn cảnh, văn tự, tác giả, thể loại, thi pháp, thành tựu tiêu biểu) – Phiếu học tập số 1 + Nhóm 2 + Nhóm 4: Trình bày những đặc điểm cơ bản của văn học hiện đại (thời gian, hoàn cảnh, văn tự, tác giả, thể loại, thi pháp, thành tựu tiêu biểu) – Phiếu học tập số 1
FF IC IA L
VH hiện đại Từ thế kỉ X - Từ thế kỉ XIX XX đến nay Đấu tranh Hoàn XHPK hình giành độc cảnh thành, phát triển, suy lập, thống thoái, công nhất đất cuộc dựng nước và sự nước, giữ nghiệp đổi nước của dân mới từ tộc. 1986 – nay. Văn tự Chữ Hán, chữ Chủ yếu là Nôm chữ Quốc ngữ. Chịu ảnh Giao lưu Ảnh quốc tế hưởng hưởng của rộng rãi. văn hóa Nho giáo, Phật giáo, tư tưởng Lão – Trang Nhà văn Tác giả Chủ yếu là nhà nho. chuyên nghiệp, văn chương thành một nghề. Tiếp nhận hệ Thơ mới, Thể thống thể loại tiểu thuyết, loại từ VH Trung kịch nói… Quốc, thể loại sáng tạo của dân tộc Lối viết ước Thi pháp Thi mới: hiện pháp lệ, sùng cổ,
VH TĐ
N
O
Đặc điểm Thời gian
H
Ơ
- GV (nhấn mạnh): Tuy văn xuôi chữ Nôm hiếm thấy, nhưng nhờ chữ Nôm mà các thể thơ dân tộc (lục bát, song thất lục bát ) có vai trò quan trọng trong sự hình thành các thể thơ VH dân tộc (truyện thơ Nôm, ngâm khúc, hát nói ).
viết Nền VHVN được chia làm hai thời kỳ lớn + Từ đầu thế kỷ X đến hết XIX (gọi là VH trung đại). + Từ đầu thế kỷ XX đến nay (gọi là VH hiện đại).
KÈ
M
Q
U
Y
N
+ Vậy VH hiện đại chịu ảnh hưởng bởi văn hoá nào mà có sự thay đổi như thế? Gợi ý : Nhờ sự kế thừa văn hoá truyền thống, tiếp thu văn hoá thế giới, văn học hiện đại đổi mới có sự khác biệt gì so với văn học trung đại? GV mở rộng: 1858 td Pháp xâm lược nước ta. Khoa cử chữ hán chấm dứt ở Bắc kì năm 1915 ở Trung kì 1918 + cuộc khai thác thuộc địa -> hình thành các đô thị -> tầng lớp thị dân, tt tiểu tư sản, gc vô sản -> thị hiếu, nhu cầu, qđ thẩm mĩ mới ....
D
ẠY
Mười mấy năm xưa ngọn bút lông Xác xơ chẳng bợn chút hơi đồng Bây giờ anh đổi lông ra sắt Cách kiếm ăn đời có nhọn không. ( Tản Đà )
Khái niệm “bút lông”, “bút sắt” gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì về đặc điểm của hai thời đại văn học Việt Nam? HS suy nghĩ trả lời. GV nhấn mạnh. - GV hỏi:Theo anh/chị căn cứ trên những
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
tiêu chí nào để có sự phân chia thành các thời đại văn học trên? HS suy nghĩ, trả lời. GV nhấn mạnh, mở rộng: dựa trên sự vận động của lịch sử, chủ yếu và quyết định là sự vận động của chính bản thân văn học đặc biệt là nững đổi thay về mặt thi pháp.
phi ngã. Thành tựu
FF IC IA L
Thơ văn yêu nước, thơ thiền Lý Trần, thơ văn Nguyễn Trãi, NBK, Nguyễn Du, …
thực, đề cao cá tính sáng tạo. Thơ mới, tiểu thuyết Tự lực văn đoàn, VHHTPP, văn thơ chống Pháp, chống Mĩ…
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề, * Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm theo bàn - Phiếu học tập số 2 chia nhóm cho HS thảo luận về sự khác nhau giữa vh trung đại và vh hiện đại - Nhóm 1: Thời gian, sự hình thành và pt? ( dc minh hoạ) - Nhóm 2: Tác giả, tác phẩm ( dc bằng những tg, tp cụ thể) - Nhóm 3: Chữ viết ( dc bằng những tg, tp cụ thể) - Nhóm 4: Hệ thống thể loại ( dc bằng những tg, tp cụ thể) - Nhóm 5: Thi pháp ( dc bằng những tg, tp cụ thể) Các nhóm nhận xét, bổ sung GV đưa ra bảng hệ thống Điểm khác biệt Văn học trung đại Văn học hiện đại Thời gian Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX Từ thế kỉ XX đến nay
KÈ
Sự hình thành, phát triển
D
ẠY
Tác giả
Thể loại
Chữ viết Thi pháp
Bối cảnh văn hoá, văn học vùng Đông á, Đông Nam á ( đặc biệt là văn học TQ) ác nhà nho, vua quan
Bối cảnh của giao lưu văn hoá, văn học của nhiều nền vh trên tg (tiếp xúc với các nền vh châu Âu) Xuất hiện đội ngũ nhà văn, thơ chuyên nghiệp, sáng tác văn chương thành một nghề. Tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ mới, trường ca, kịch...
Tiếp nhận hệ thống thể loại từ vh TQ(cũng có những thể loại s.tạo của dt): văn xuôi, thơ, văn biền ngẫu... Chữ Nôm - chữ Hán Chữ quốc ngữ Lối viết ước lệ, sùng cổ, phi Lối viết hiện thực, đề cao cá tính ngã. sáng tạo, đề cao cái tôi cá nhân
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
FF IC IA L
d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà: Sưu tầm những bài viết phê bình về văn học dân gian và văn học viết (đăng trên các báo/tạp chí, các sách chuyên khảo, các Webside) để làm tư liệu học tập. Nội dung các bài viết có thể là: - Đánh giá giá trị của văn học dân gian. - Đánh giá về giai đoạn văn học. - Đánh giá về tác giả văn học (được học trong chương trình và SGK Ngữ văn 10). - Đánh giá về một tác phẩm (được học trong chương trình và SGK Ngữ văn 10).
O
3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap
N
- Chuẩn bị: Tiết 2: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi
U
Y
N
H
Ơ
+ Mối quan hệ của con người Việt Nam với thế giới tự nhiên được biểu hiện qua những mặt nào? VD minh họa? + Một trong những nội dung quan trọng và nổi bật nhất của VHVN? + Hãy nêu những biểu hiện của mối quan hệ giữa con người Việt Nam và xã hội? Phân tích VD minh họa? + Ý thức cá nhân là gì? ý thức về bản thân của con người Việt Nam được biểu hiện trong VH ntn?
KÈ
M
Q
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhóm/tổ/Tên học sinh: …………………………………………………………………… Lớp: ………………………………………………………………………………………… Trường: ……………………………………………………………………………………… Bài học: Tổng quan văn học Việt Nam (tiết 1)
D
ẠY
Đặc điểm Thời gian
VH trung đại
VH hiện đại
Hoàn cảnh Văn tự Ảnh hưởng văn hóa Tác giả Thể loại
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Thi pháp
FF IC IA L
Thành tựu
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Nhóm/tổ/Tên học sinh: …………………………………………………………………… Lớp: ………………………………………………………………………………………… Trường: ……………………………………………………………………………………… Bài học: Tổng quan văn học Việt Nam (tiết 1) Văn học hiện đại
N
H
Ơ
N
O
Văn học trung đại
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
Điểm khác biệt Thời gian Sự hình thành, phát triển Tác giả Thể loại Chữ viết Thi pháp
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Tiết 2: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
O
FF IC IA L
I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: văn học dân gian và văn học viết; - Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết; - Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học 2. Về kĩ năng: Nhận diện được nên văn học dân tộc, nêu được các thời kì lớn và các giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc. 3. Về thái độ: - Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học - Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học - Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: niềm tự hào về truyền thống dân tộc và say mê với văn học
4. Định hướng phát triển năng lực:
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến lịch sử văn học Việt Nam - Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm văn học Việt Nam ( Văn học dân gian và văn học viết) - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các thời kì văn học. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm văn học Việt Nam; - Năng lực phân tích, so sánh sự khác nhau giữa văn học dân gian và văn học viết - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập - Tư liệu tham khảo: Văn học dân gian Việt Nam (NXB Giáo dục, năm 2000); Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX (NXB Giáo dục, năm 2000); Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1975 (NXB Giáo dục, năm 2000) 2. Chuẩn bị của học sinh: - SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 1) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
D
ẠY
- Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi
+ Mối quan hệ của con người Việt Nam với thế giới tự nhiên được biểu hiện qua những mặt nào? VD minh họa? + Một trong những nội dung quan trọng và nổi bật nhất của VHVN? + Hãy nêu những biểu hiện của mối quan hệ giữa con người Việt Nam và xã hội? Phân tích VD minh họa? + Ý thức cá nhân là gì? ý thức về bản thân của con người Việt Nam được biểu hiện trong VH ntn? III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới. - Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút * Hình thức tổ chức hoạt động: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Nền văn học Việt Nam do những bộ phận văn học nào dưới đây hợp thành? A. Văn học dân gian và văn học hiện đại. B. Văn học dân gian và văn học viết. C. Văn học dân gian và văn học trung đại. D. Văn học trung đại và văn học hiện đại. Câu 2. Tư tưởng nào sau đây ảnh hưởng gì đến sự phát triển của văn học Việt Nam? A. Phật Giáo C. Lão - Trang B. Khổng giáo D. Cả A, B và C Câu 3. Văn học trung đại Việt Nam được viết bằng loại văn tự nào? A. Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ. B. Chữ Hán và chữ Nôm. C. Chữ Hán và chữ Quốc ngữ. D. Chữ Hán và chữ của một số dân tộc thiểu số. Câu 4. Nhận định nào dưới đây nhận xét đúng về xuất xứ của chữ Nôm? A. Chữ Nôm là loại chữ cổ của người Việt, dựa vào chữ Hán để ghi âm tiếng Việt. B. Chữ Nôm là loại chữ do người Việt cổ tự sáng tạo ra để ghi âm tiếng Việt. C. Chữ Nôm là loại chữ cổ của người Việt, dùng chữ Hán để ghi các văn bản nói. D. Chữ Nôm là loại chữ cổ của người Việt, dùng chữ Hán để ghi các văn bản viết. Câu 5. Nhận định nào dưới đây nhận xét đúng về chữ quốc ngữ? A. Chữ quốc ngữ là loại chữ sử dụng chữ cái tiếng Anh để ghi âm tiếng Việt. B. Chữ quốc ngữ là loại chữ dùng chữ cái tiếng Pháp để ghi âm tiếng Việt. C. Chữ quốc ngữ là loại chữ dùng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt. D. Chữ quốc ngữ là loại chữ dùng chữ cái Bồ Đào Nha để ghi âm tiếng Việt. Câu 6. Đặc trưng thi pháp nào sau đây thuộc về văn học trung đại? A. Tính quy phạm C. Tính dị bản B. Tính nguyên hợp D. Tính cá thể Câu 7. Văn học trung đại Việt Nam chịu ảnh hưởng nhiều nhất của văn học quốc gia nào? A. Nhật Bản C. Trung Quốc B. Pháp D. Ấn Độ Câu 8. Hai chủ đề lớn xuyên suốt văn học Việt Nam là gì? A. Căm thù giặc và tự hào dân tộc. B. Yêu nước và nhân đạo. C. Yêu thiên nhiên và yêu con người. D. Tự hào về dân tộc và niềm lạc quan, ham sống.
b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Mục tiêu: + Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: văn học dân gian và văn học viết; + Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết; + Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học - Phương pháp: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Hướng dẫn HS tìm hiểu con III. Con người Việt Nam qua văn học người VN qua văn học. Chia lớp thành 4 nhóm, trong thời gian 10 p Thực hiện nhiệm vụ sau khi bốc thăm 4 nội dung, HS thảo luận Chọn HS bất kì trong nhóm trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung, GV chuẩn xác kiến thức. Nhóm 1: Mối quan hệ giữa con 1. Con người VN trong quan hệ với thế giới tự người với thế giới tự nhiên được nhiên. thể hiện như thế nào? lấy ví dụ cụ - VHDG: Thiên nhiên là đối tượng nhận thức, cải tạo, chinh phục (thần thoại). Thiên nhiên hiện ra ở thể minh hoạ? - Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới vẻ đẹp phong phú của các vùng trên quê hương tự nhiên: đất nước (ca dao). + Thần thoại Thần trụ trời, Quả bầu - VH trung đại: Thiên nhiên gắn với lí tưởng đạo tiên,.. giải thích sự hình thành thế giới tự đức, thẩm mĩ. nhiên và con người. + Truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh - VH hiện đại: gắn với tình yêu quê hương đất nước, tình cảm lứa đôi. khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên. - Thiên nhiên là người bạn tri âm, tri kỉ: -> Tình yêu thiên nhiên là nội dung quan trọng + Ca dao về quê hương đất nước: của vh VN.
D
ẠY
KÈ
M
Q
“ Đường vô xứ Nghệ quanh quanh... “ Hỡi cô tát nước bên đường... “Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng... + Thơ Nôm Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Khuyến,... - Thiên nhiên gắn với lí tưởng thẩm mĩ, đạo đức nhà nho: VD: Tùng, cúc, trúc, mai cốt cách người quân tử (thơ Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm,...) - Thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, yêu cuộc sống và đặc biệt là tình yêu lứa đôi: VD: Ca dao tình yêu những vật thân thuộc tình yêu quê hương đất nước. Sóng (Xuân Quỳnh), Tương tư (Nguyễn Bính), Hương thầm (Phan Thị Thanh Nhàn),... Con người Việt Nam có tình yêu
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Từ mối quan hệ gắn bó sâu sắc của con người Việt Nam và thiên nhiên, em thấy người Việt có tình cảm với thiên nhiên ntn? Nhóm 2: - Tại sao CN yêu nước lại trở thành một trong những nội dung quan trọng và nổi bật nhất của vh viết VN?
FF IC IA L
thiên nhiên sâu sắc và thấm thía. Tích hợp môi trường: Với con người VN thiên nhiên là người bạn thân thiết ->Tình yêu thiên nhiên là một nội dung quan trọng của VHVN. Thiên nhiên đặc sắc thân thuộc trong VHDG. Thiên nhiên tạo thành hệ thống tượng trưng giàu giá trị them mĩ, như một thước đo thẩm mĩ trong VHTĐ. Thiên nhiên giàu sức sống, thể hiện sâu sắc tình yêu quê hương đất nước, tình yêu sự sống
-> Con người Việt Nam gắn bó sâu sắc với thiên nhiên và luôn tìm thấy từ thiên nhiên những hình tượng thể hiện chính mình.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
2. Con người VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc. (ty đất nước) * CN yêu nước lại trở thành một trong những nội dung quan trọng và nổi bật nhất của vh viết VN: - Sớm có ý thức xây dựng quốc gia độc lập, tự chủ. - Những đặc điểm nội dung của - Nhiều lần đấu tranh với các thế lực ngoại xâm để giành và giữ vững nền độc lập, tự chủ ấy. CN yêu nước trong vh VN là gì? * Những đặc điểm nội dung của CN yêu nước Có ví dụ minh hoạ? Truyện ADV MC TT, ca dao... trong vh VN: - Trong VHDG: Tình yêu làng xóm quê hương, Bình ngô đại cáo, Hịch tướng sĩ .... căm ghét mọi thế lực xâm lược - Trong VH viết: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Bài thơ + ý thức sâu sắc về quốc gia, dân tộc, truyền về tiểu đội xe ko kính ... thống văn hiến lâu đời... Tích hợp BVMT: Con người Việt + Tinh thần xả thân vì độc lập, tự do của tổ quốc Nam với môi trường văn hóa dân + Tinh thần tiên phong chống đế quốc của tộc Chủ nghĩa yêu nước gắn với VHcách mạng VN thế kỉ XX ý thức về giữ gìn, bảo tồn môi -> CNYN là nội dung tiêu biểu, là một giá trị quan trường văn hóa, thuần phong mĩ trọng của vh VN. tục truyền thống. Nhóm 3: 3. Con người VN trong quan hệ xã hội - Hãy nêu những biểu hiện của mối - Ước mơ về một xã hội công bằng, tốt đẹp. quan hệ giữa con người Việt Nam - Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền, bày và xã hội? Phân tích VD minh tỏ sự thông cảm với số phận con người bị áp bức. họa? - Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần nhận thức, - Ước mơ xây dựng một xó hội công phê phán và cải tạo xã hội. bằng, tốt đẹp hơn. - Phản ánh công cuộc xây dựng xã hội mới, cuộc VD: Truyện cổ tích (Tấm Cám, Thạch sống mới sau năm 1954, 1975 Sanh,...) khát vọng công lí ở hiền gặp -> Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề quan trọng lành, ác giả ác báo. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
cho sự hình thành CN hiện thực và CN nhân đạo trong văn học DT.
FF IC IA L
- Phê phán, tố cáo các thế lực chuyên quyền, cảm thông với phận con người bị áp bức. VD: Truyện Kiều (Nguyễn Du), Chinh phụ ngâm (Đoàn Thị Điểm), Tắt đèn (Ngô Tất Tố),... - Nhìn thẳng vào thực tại để nhận thức, phê phán, cải tạo xã hội cho tốt đẹp. VD: Từ Hải (Truyện Kiều), Chị Sứ (Hòn đất), Chị út Tịch (Người mẹ cầm súng),...
Nhóm 4:
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
4. Con người VN và ý thức về bản thân: - Ý thức cá nhân: là ý thức về chính con người - Theo em, ý thức cá nhân là gì? mình với các mặt song song tồn tại (thể xác- tâm - ý thức về bản thân của con người hồn, bản năng- văn hóa, tư tưỏng vị kỉ- tư tưởng Việt Nam được biểu hiện trong VH vị tha, ý thức cá nhân- ý thức cộng đồng,...). ntn? - Biểu hiện: Gợi mở: Mối quan hệ giữa ý thức + VHVN ghi lại quá trình lựa chọn, đấu tranh để cá nhân và ý thức cộng đồng? Khi khẳng định đạo lí làm người của con người Việt nào người Việt Nam chú trọng đến Nam trong sự kết hợp hài hòa hai phương diện: ý ý thức cá nhân, ý thức cộng đồng? thức cá nhân - ý thức cộng đồng. Nêu các giai đoạn VH minh họa? - Tuỳ theo điều kiện lịch sử mà con người trong văn học xử lý mối quan hệ giữa ý thức cá nhân và ý thức cộng đồng. + Trong chiến tranh hoặc công cuộc cải tạo, chinh phục tự nhiên, cần huy động sức mạnh của cả cộng đồng, VHVN đề cao ý thức cộng đồng (VHVN giai đoạn thế kỉ X-XIV, 1945-1975). + Khi cuộc sống yên bình, con người có điều kiện quan tâm đến đời sống cá nhân hoặc khi quyền sống của cá nhân bị chà đạp, ý thức cá nhân được đề cao (VHVN giai đoạn thế kỉ XVIII- đầu XIX, 1930-1945). - Xu hướng của VH nước ta hiện nay: xây dựng - Xu hướng của VH nước ta hiện đạo lí làm người với những phẩm chất tốt đẹp nay là gì? Em có tán đồng những (nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi tác phẩm chỉ đề cao quyền hưởng sinh vì sự nghiệp chính nghĩa,...).VHVN đề cao thụ theo bản năng của con người quyền sống cá nhân nhưng ko chấp nhận chủ ko? Vì sao? nghĩa cá nhân cực đoan. c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề, * Hình thức tổ chức hoạt động: HS hoàn thiện phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Nhóm/tổ/Tên học sinh: …………………………………………………………………… Lớp: ………………………………………………………………………………………… Trường: ……………………………………………………………………………………… Bài học: Tổng quan văn học Việt Nam (tiết 2)
Ơ
N
O
FF IC IA L
Con người Việt Nam qua văn học Việt Nam
N
H
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tổng quan văn học Việt Nam
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
Nhóm/tổ/Tên học sinh: …………………………………………………………………… Lớp: ………………………………………………………………………………………… Trường: ……………………………………………………………………………………… Bài học: Tổng quan văn học Việt Nam (tiết 2)
d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà: Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
HS chọn một tác phẩm được học trong chương trình THCS để minh họa cho các nhận định về con người Việt Nam qua văn học 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap
- Chuẩn bị bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ : Văn bản 1 (14)
N Ơ H N
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
Nhân vật giao tiếp: ai nói? Ai viết? nói với ai? viết cho ai? Hoàn cảnh giao tiếp: nói viết trong hoàn cảnh nào? ở đâu? Khi nào? Nội dung giao tiếp: nói, viết cái gì? về cái gì? Mục đích giao tiếp: nói, viết để làm gì? Phương tiện và cách thức giao tiếp: Nói, viết như thế nào? Bằng phương tiện gì?
Văn bản 2 – Tổng quan văn học VN
O
Đặc điểm
FF IC IA L
Đọc văn bản (trang 14), bài Tổng quan văn học Việt Nam hoàn thành phiếu học tập
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Tiết 5: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: + Khái niệm cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: mục đích (trao đổi thông tin về nhận thức, tư tưởng, tình cảm, hành động...) và phương tiện (ngôn ngữ). + Hai quá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: tạo lập văn bản (nói hoặc viết) và lĩnh hội văn bản (nghe hoặc đọc). + Các nhân tố giao tiếp: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện và cách thức giao tiếp. 2. Về kĩ năng: - Xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp. - Những kĩ năng trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết, hiểu. 3. Về thái độ: - Giáo dục nhận thức giao tiếp là một yếu tố quan trọng trong việc hình thành kĩ năng sống. - Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. - Cảm nhận được ý nghĩa, vai trò của ngôn ngữ đối với đời sống. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến quá trình hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. - Năng lực đọc – hiểu các văn bản liên quan đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân đạt hiệu quả cao trong quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về những vấn đề liên quan đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. - Năng lực tự học, tạo lập văn bản . II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập - Tư liệu tham khảo: Nguyễn Khuyến thơ và đời (NXB Văn học 2002) 2. Chuẩn bị của học sinh: - SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 1) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. - Đọc văn bản, trả lời câu hỏi, bài tập trang 14, 15; hoàn thành phiếu học tập theo yêu cầu. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút * Hình thức tổ chức hoạt động: Trò chơi “Hiểu ý đồng đội” GV chuẩn bị một số từ (cụm từ) khóa: vua, bô lão, đánh, ngựa (Tùy chọn) Một HS xung phong diễn tả các từ cho trước bằng hình thức phi ngôn ngữ. Cả lớp quan sát và đoán chính xác cụm từ đó. - Theo em có bao nhiêu phương tiện giao tiếp? Phương tiện giao tiếp nào là quan trọng nhất GV trình chiếu
KÈ
M
Q
U
GV giới thiệu bài mới: Hàng ngày, cuộc sống con người diễn ra rất nhiều hoạt động, trong đó hoạt động giao tiếp giữa con người – con người là quan trọng nhất và có ý nghĩa nhất trong sự hình thành và phát triển của xã hội loài người. Để giao tiếp, con người có thể dùng nhiều phương tiện khác nhau, nhưng phương tiện chủ yếu nhất, quan trọng, thuận tiện nhất đó là ngôn ngữ. Vậy, Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ có những đặc điểm gì, quá trình giao tiếp như thế nào, những nhân tố ảnh hưởng của nó ra sao chúng ta cùng tìm hiểu bài: “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”
D
ẠY
b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: + Khái niệm cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: mục đích (trao đổi thông tin về nhận thức, tư tưởng, tình cảm, hành động...) và phương tiện (ngôn ngữ). + Hai quá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: tạo lập văn bản (nói hoặc viết) và lĩnh hội văn bản (nghe hoặc đọc). + Các nhân tố giao tiếp: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện và cách thức giao tiếp. - Phương pháp: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
FF IC IA L
thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu ngữ liệu I. Tìm hiểu ngữ liệu HS thảo luận nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm Nhóm 1, 3: Hoàn thành PHT 1 Nhóm 2, 4: Hoàn thành PHT 2 Trong thời gian 10, nhóm nào xong trước sẽ trả lời (có điểm +) nhóm còn lại nhận xét, GV chuẩn xác kiến thức
N
U
Y
Hoàn cảnh giao tiếp: nói viết trong hoàn cảnh nào? ở đâu? Khi nào?
N
H
Ơ
Nhân vật giao tiếp: ai nói? Ai viết? nói với ai? viết cho ai?
Văn bản 2 – Tổng quan văn học VN - Vua: Cai quản đất - Người viết: tác giả biên soạn nước. SGK, ở lứa tuổi , trình độ cao - Các vị bô lão: những hơn. người từng giữ trọng - Người đọc: giáo viên, học trách, đại diện cho nhân sinh, thuộc lớp trẻ, trình độ dân. thấp hơn. Lần lượt, thay phiên đổi vai nói và nghe. Hoàn cảnh có tổ chức giáo - Diễn ra ở điện Diên Hồng dục, chương trình quy định - Lúc đất nước có giặc chung hệ thống trường phổ ngoại xâm thông. - Hướng vào nội dung: - Thuộc lĩnh vực văn học, nên đánh hau hoà với - Đề tài: "Tổng quan văn học kẻ thù. Việt Nam", - Đề cập đến vần đề hệ - Các vấn đề cơ bản: trọng: mất hay còn của + Các bộ phận hợp thành của quốc gia VHVN. + Quá trình phát triển của văn học viết. + Con người Việt Nam qua văn học. - Lấy ý kiến của mọi - Người viết : cung cấp những người, thăm dò lòng tri thức cần thiết cho người dân để hạ lệnh quyết đọc. tâm giữ nước. - Người đọc: - Cuộc giao tiếp đã + Nhờ văn bản mà có những đạt được mục đích. tri thức cần thiết về nền văn học Việt Nam. + Rèn luyện, nâng cao những
O
Văn bản 1 (14)
Đặc điểm
D
ẠY
KÈ
M
Q
Nội dung giao tiếp: nói, viết cái gì? về cái gì?
Mục đích giao tiếp: nói, viết để làm gì?
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
N
O
II. Kết luận - HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ ( dạng nói hoặc dạng viết) nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tình cảm.... - Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình: Tạo lập văn bản; Lĩnh hội văn bản. -> Hai quá trình này diễn ra trong quan hệ tương tác. - Trong hoạt động giao tiếp có sự chi phối của các nhân tố: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện và cách thức giao tiếp.
N
H
Ơ
2. Hướng dẫn HS tổng kết HS thảo luận nhóm theo bàn - Qua việc tìm hiểu các văn bản trên, em hiểu thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? - Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ bao gồm những quá trình nào? - Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ chịu sự chi phối của các nhân tố giao tiếp nào?
FF IC IA L
Phương tiện và cách thức Nói: giao tiếp: Nói, viết như thế - Ngôn ngữ đời thường nào? Bằng phương tiện gì?
kĩ năng: nhận thức đánh giá các hiện tượng văn học; xâu dựng và tạo lập văn bản. Viết: - Dùng thuật ngữ văn học, với văn phong khoa học - Có bố cục rõ, chặt chẽ có đề mục, có hệ thống luận điểm luận cứ…
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề, * Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận cặp đôi Thông qua bài ca dao sau, con người đã thực hiện một hoạt động giao tiếp. Hãy phân tích các nhân tố giao tiếp: - Người nói là ai và nói với ai? - Cuộc giao tiếp diễn ra trong hoàn cảnh cụ thể nào? - Người nói nói về vấn đề gì? - Câu nói nhằm mục đích gì? - Cách nói có hấp dẫn và thuyết phục người nghe không? Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày Ai ơi bứng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
Định hướng trả lời: - Người nói là người nông dân đang cày ruộng, nói với những người khác (đại từ ai chỉ tất cả mọi người). - Hoàn cảnh cụ thể: lúc người nông dân đang cày ruộng vất vả, vào buổi trưa nóng bức. - Nội dung vấn đề: nói về mối quan hệ giữa bát cơm đầy, dẻo thơm và sự làm việc vất Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
vả, đắng cay. - Mục đích: nhắc nhở mọi người phải có ý thức trân trọng, nâng niu thành quả lao động mà mình được hưởng thụ, bởi người lao động đã đổ ra biết bao công sức mới có được thành quả đó. - Cách nói rất cụ thể, có hình ảnh nên hấp dẫn và có sức thuyết phục.
FF IC IA L
d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: Lấy ví dụ về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ trong đời sống hàng ngày.
Ơ
N
O
3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap (như phụ lục 1) - Chuẩn bị: Tiết 2 Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Hoàn thành bài tập phần luyện tập trang 20, 21
U
Y
N
H
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhóm/tổ/Tên học sinh: …………………………………………………………………… Lớp: ………………………………………………………………………………………… Trường: ……………………………………………………………………………………… Bài học: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Văn bản 1 (TRANG 14 14)
D
ẠY
KÈ
M
Q
Đặc điểm Nhân vật giao tiếp: ai nói? Ai viết? nói với ai? viết cho ai? Hoàn cảnh giao tiếp: nói viết trong hoàn cảnh nào? ở đâu? Khi nào? Nội dung giao tiếp: nói, viết cái gì? về cái gì? Mục đích giao tiếp: nói, viết để làm gì? Phương tiện và cách thức giao tiếp: Nói, viết như thế nào? Bằng phương tiện gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Nhóm/tổ/Tên học sinh: …………………………………………………………………… Lớp: ………………………………………………………………………………………… Trường: ……………………………………………………………………………………… Bài học: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Đặc điểm
Văn bản Tổng quan văn
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
học VN
FF IC IA L
Nhân vật giao tiếp: ai nói? Ai viết? nói với ai? viết cho ai? Hoàn cảnh giao tiếp: nói viết trong hoàn cảnh nào? ở đâu? Khi nào? Nội dung giao tiếp: nói, viết cái gì? về cái gì? Mục đích giao tiếp: nói, viết để làm gì? Phương tiện và cách thức giao tiếp: Nói, viết như thế nào? Bằng phương tiện gì? Phụ lục
Nội dung giao tiếp
Mục đích giao tiếp
N
Hoàn cảnh giao tiếp
phương tiện giao tiếp
H
Ơ
Nhân vật giao tiếp
O
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
Lĩnh hội văn bản
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
Tạo lập văn bản
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Cách thức giao tiếp
Tiết 4: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (Tiếp theo)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: + Khái niệm cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: mục đích (trao đổi thông tin về nhận thức, tư tưởng, tình cảm, hành động...) và phương tiện (ngôn ngữ). + Hai quá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: tạo lập văn bản (nói hoặc viết) và lĩnh hội văn bản (nghe hoặc đọc). + Các nhân tố giao tiếp: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện và cách thức giao tiếp. 2. Về kĩ năng: - Xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp. - Những kĩ năng trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết, hiểu. 3. Về thái độ: - Giáo dục nhận thức giao tiếp là một yếu tố quan trọng trong việc hình thành kĩ năng sống. - Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. - Cảm nhận được ý nghĩa, vai trò của ngôn ngữ đối với đời sống. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến quá trình hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. - Năng lực đọc – hiểu các văn bản liên quan đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân đạt hiệu quả cao trong quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về những vấn đề liên quan đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. - Năng lực tự học, tạo lập văn bản . II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập - Tư liệu tham khảo: Nguyễn Khuyến thơ và đời (NXB Văn học 2002) 2. Chuẩn bị của học sinh: - SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 1) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. - Hoàn thành bài tập phần luyện tập trang 20, 21 III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới. - Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút * Hình thức tổ chức hoạt động: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ được hiểu là: A. Những thông tin được trao đổi giữa mọi người với nhau trong xã hội. B. Hoạt động trao đổi thông tin giữa mọi người trong xã hội được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ. C. Những thông tin có được từ sự trao đổi giữa mọi nguời với nhau bằng phương tiện ngôn ngữ. D. Hoạt động trao đổi thông tin giữa mọi người trong xã hội thông qua nhiều phương tiện khác nhau. Câu 2. Nối những cụm từ chỉ nhân tố giao tiếp ở cột A với câu hỏi phù hợp ở cột B. A B 1. Nhân vật giao tiếp a. Nói, viết ở đâu, khi nào? 2. Hoàn cảnh giao tiếp b. Nói, viết bằng phương tiện gỡ? 3. Nội dung giao tiếp c. Ai nói, ai viết, nói với ai, viết cho ai? 4. Công cụ giao tiếp d. Nói, viết cái gỡ, về sự vật, sự việc gì? Câu 3. Thông tin trong hoạt động giao tiếp chủ yếu nằm trong nhân tố nào? A. Hoàn cảnh giao tiếp C. Nội dung giao tiếp
H
B. Mục đích giao tiếp D. Cách thức giao tiếp Câu 4. Trong các quá trình dưới đây, quá trình nào không phải của hoạt động giao tiếp?
KÈ
M
Q
U
Y
N
A. Sản sinh và lĩnh hội C. Mã hóa và giải mã B. Tạo lập và tiếp nhận D. Tâm tư và kí thác Câu 5. Trong những trường hợp nào sau đây, em thường chuyển từ văn bản nói sang văn bản viết? A. Nghe thầy cô giảng bài C. Nói chuyện với bạn bố B. Gọi điện thoại cho bạn D. Trong sinh hoạt dã ngoại Câu 6. Thực hiện quá trình lĩnh hội văn bản trong giao tiếp, người giao tiếp phải sử dụng các kỹ năng ngôn ngữ nào? A. Nói và viết C. Đọc và viết B. Nghe và viết D. Nghe và đọc GV giới thiệu bài mới:
D
ẠY
b. Hoạt động 2: Thực hành. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề, * Hình thức tổ chức hoạt động: 1. Giúp HS rèn luyện kĩ năng phân tích các tình huống giao tiếp Thảo luận nhóm lớn trong thời gian 10p. Chia lớp thành 4 nhóm thực hiện bài tập 1, 2, 3,5 . Bốc thăm để chọn bài tập Nhóm 1: Phân tích các nhân tố giao tiếp Bài tập 1. (gt mang màu sắc văn chương) trong câu ca dao - Nhân vật giao tiếp là chàng trai và cô gái Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
KÈ
M
Q
U
Y
N
FF IC IA L
O
H
Ơ
Nhóm 2: Đọc đoạn đối thoại (giữa em nhỏ A Cổ với một ông già) và thực hiện các yêu cầu (SGK, tr. 21). a. Các nhân vật đã thực hiện bằng ngôn ngữ những hành động nói cụ thể nào? Nhằm mục đích gì? b. Nêu mục đích giao tiếp của mỗi câu. c. Lời nói của các nhân vật bộc lộ tình cảm, thái độ và quan hệ trong giao tiếp như thế nào?
đang ở độ tuổi thanh xuân (anh, nàng) - Hoàn cảnh giao tiếp : đêm trăng sáng, thanh vắng, yên tĩnh -> phù hợp câu chuyện tình của đôi lứa yêu nhau. - Nhân vật anh nói về: + Cây tre non vừa đủ lá đan sàng được chưa? (thông tin hiển ngôn) + Chàng trai muốn tỏ tình với cô gái: họ đã đến tuổi trưởng thành nên có thể tính đến chuyện kết duyên. (thông tin hàm ngôn) - Cách nói của "anh" phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếp giữa nam nữ nông thôn trước đây. Cách nói đó mang màu sắc văn chương, vừa có hình ảnh vừa đậm đà sắc thái tình cảm tế nhị mà vẫn đủ, rõ ràng. Bài tập 2: (giao tiếp đời thường) a. Các hành động nói cụ thể: Chào, nói, thưa b. Trong lời nói của ông già, cả ba câu đều là câu hỏi, nhưng mục đích không phải đều để hỏi. Câu 1 (A cổ hả) là câu hỏi thay chào, đáp lại lời chào của A cổ. Câu 2 (Lốn tướng rồi nhỉ) là lời khen, dùng để biểu thị tình cảm, không mang tính nghi vấn. Chỉ có câu 3 là có mục đích hỏi. c. Lời nói của các nhân vật bộc lộ thái độ, tình cảm và quan hệ trong giao tiếp: - Tình cảm giữa hai người rất thân mật, tin cậy lẫn nhau - Thái độ: Cậu bé rất kính trọng ông bà, ông già rất mến yêu cậu bé - Quan hệ: hai người khác lứa tuổi nhưng có quan hệ tốt về mọi mặt Bài tập 3. (giao tiếp giữa nhà thơ và người đọc) a. Mục đích, vấn đề giao tiếp - Vấn đề giao tiếp: Hồ Xuân Hương đã "giao tiếp" với người đọc về vấn đề thân phận người phụ nữ nói chung và của tác giả nói riêng. - Mục đích: Hồ Xuân Hương đã "giao tiếp" với người đọc về vấn đề thân phận người phụ nữ nói chung và của tác giả nói riêng.
N
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng: - Tre non đủ lá đan sàng nên chăng? a. Nhân vật giao tiếp ở đây là những người như thế nào? b. Hoạt động giao tiếp diễn ra vào thời điểm nào? c. Nhân vật anh nói về điều gì? Nhằm mục đích gì? d. Cách nói của "anh" có phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếp không?
D
ẠY
Nhóm 3: Đọc bài thơ Bánh trôi nước và thực hiện các yêu cầu (SGK, tr.21) a. Khi làm bài thơ này, Hồ Xuân Hương đã "giao tiếp" với người đọc vấn đề gì? Nhằm mục đích gì? Bằng phương tiện ngôn ngữ, hình ảnh như thế nào? b. Người đọc căn cứ vào đâu để lĩnh hội bài thơ
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Đồng thời tác giả khẳng định phẩm giá, nhân cách tốt đẹp của người phụ nữ. Hồ Xuân Hương đã dùng hình tượng chiếc bánh trôi nước để nói lên điều đó. b. Căn cứ để lĩnh hội, cảm nhận bài thơ - Người đọc căn cứ vào từ ngữ, hình ảnh trong bài thơ: "trắng", "tròn" (chỉ vẻ đẹp), "bảy nổi ba chìm" (chỉ thân phận lận đận), "tấm lòng son" (phẩm chất bên trong). - Căn cứ vào cuộc đời của nữ sĩ Hồ Xuân Hương để hiểu và cảm bài thơ này: Xuân Hương có tài, có tình nhưng số phận trớ trêu để cho bà sự bất hạnh. Hai lần lấy chồng thì cả hai lần "cố đấm ăn xôi lại hẩm". Rốt cục Cổ Nguyệt Đường (nơi bà ở) vẫn lạnh tanh không hương sắc. Điều cảm phục ở bà dù trong hoàn cảnh nào vẫn giữ gìn phẩm chất của mình. Nhóm 4: Phân tích các hoạt động giao Bài tập 5: tiếp qua bức thư Bác Hồ gửi học sinh cả a. Bác Hồ với tư cách là chủ tịch nước viết thư gửi học sinh toàn quốc. Người nhận là nước nhân ngày khai giảng năm học học sinh, thế hệ chủ nhân tương lai của nước đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa Cộng hòa tháng 9 năm 1945 (SGK tr. 22). b. Hoàn cảnh cụ thể: Nước ta vừa giành được độc lập và chuyển từ chế độ phong kiến sang chế độ dân chủ, rất cần có nhân tài, do đó, sự cố gắng học tập, nỗ lực phấn đấu của những công dân tương lai có ý thức quan trọng cấp bách. - Người viết (Bác Hồ) là người từng trải, kinh nghiệm có được từ nhiều nước văn minh thế giới, mong muốn cho đất nước sánh vai với các cường quốc năm châu. - HS: Lần đầu tiên được học trong nhà trường của nước nhà độc lập. c. Nội dung bức thư phân tích ý nghĩa của ngày khai trường đầu tiên và động viên HS tích cực học tập, phấn đấu vì tương lai tươi sáng của đất nước. + Bộc lộ niềm vui sướng vì học sinh thế hệ tương lai được hưởng cuộc sống độc lập + Nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh đối với đất nước + Sau cùng là lời chúc của Bác đối với học Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
FF IC IA L
sinh. d. Mục đích của bức thư: Chúc mừng học sinh nhân ngày tựu trường của đất nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Cổ vũ tinh thần học tập của các HS, từ đó xác định nhiệm vụ nặng nề nhưng vẻ vang của học sinh. e. Cách viết: Vừa là bức thư, vừa là lòi kêu gọi, phân tích ý nghĩa của nhà trường trong thời đại mới, đồng thời nêu lên mục đích cao cả của sự nghiệp cách mạng, từ đó gợi mở HS suy nghĩ trách nhiệm thiêng liêng của mình. Lời văn giản dị, gần gũi với HS.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
c. Hoạt động 3: Vận dụng, mở rộng ( 7 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: Tại lớp: HS thảo luận cặp đôi, hoàn thiện bài tập 4 trang 21 Viết đoạn văn thông báo về nội dung làm sạch môi trường (SGK) Học sinh xem lại mẫu văn bản thông báo để viết; yêu cầu viết thông báo ngắn, song phải có mở đầu, kết thúc. - Đối tượng giao tiếp là học sinh toàn trường. - Nội dung giao tiếp là làm sạch môi trường - Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh nhà trường và ngày môi trường thế giới. Tham khảo: THÔNG BÁO Để kỉ niệm Ngày Môi trường thế giới, trường THPT ..... tổ chức buổi tổng vệ sinh toàn trường: - Nội dung công việc: làm cỏ, phát quang bụi rậm, thu dọn rác thải, chăm sóc cây xanh trong phạm vi quản lí của nhà trường. - Thời gian làm việc: từ 7 giờ sáng ... ngày ... tháng ... năm ... - Đối tượng tham gia: toàn thể học sinh của trường. - Kế hoạch cụ thể: Các chi đoàn nhận phân công công việc cụ thể tại văn phòng Đoàn trường. Khi đi, mỗi học sinh phải mang theo một trong các dụng cụ sau: cuốc, xẻng, chổi, kéo, bao đựng rác, ... Nhà trường đề nghị toàn thể học sinh tích cực tham gia để phong trào được thành công tốt đẹp. ..., ngày ... tháng ... năm ... Bam giám hiệu trường THPT .... Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
FF IC IA L
HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: Xác định nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dung và mục đích giao tiếp trong trường hợp sau: - Hoa cúc vàng nở ra hoa cúc tím Em có chồng rồi trả yếm lại anh - Hoa cúc vàng nở ra hoa cúc xanh Yếm em em mặc, yếm gì anh, anh đòi
H
Ơ
N
O
3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap. - Chuẩn bị: Khái quát văn học dân gian Việt Nam + Đọc trước bài Khái quát văn học dân gian Việt Nam trong SGK Ngữ văn 10 (tập 1). + Ghi tên các tác phẩm văn học dân gian Việt Nam đã học ở THCS; Phân loại các tác phẩm theo bộ phận, giai đoạn sáng tác, thể loại. + Hoàn thành phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP Nhóm/tổ/Tên học sinh: …………………………………………………………………… Lớp: ………………………………………………………………………………………… Trường: ……………………………………………………………………………………… Bài học: Khái quát văn học dân gian Việt Nam
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
HỆ THỐNG THỂ LOẠI CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM Thể loại Khái niệm Ví dụ 1 2 3 …
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Tiết 5: KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Khái niệm văn học dân gian. - Các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian. - Những thể loại chính của văn học dân gian. - Những giá trị chủ yếu của văn học dân gian. 2. Về kĩ năng: - Nhận thức khái quát về văn học dân gian. - Có cái nhìn tổng quát về văn học dân gian Việt Nam 3. Về thái độ: - Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản văn học sử - Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức lịch sử văn học, tác phẩm văn học - Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: Biết yêu mến, trân trọng, giữ gìn, phát huy văn học dân gian. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn học dân gian Việt Nam - Năng lực đọc – hiểu các văn bản liên quan đến văn học dân gian Việt Nam - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn học dân gian Việt Nam - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm văn học dân gian Việt Nam - Năng lực phân tích, so sánh đặc trưng của mỗi thể loại trong văn học dân gian Việt Nam - Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập - Tư liệu tham khảo: Văn học dân gian Việt Nam (NXB Giáo dục, năm 2000) 2. Chuẩn bị của học sinh: - SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 1) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. + Đọc trước bài Khái quát văn học dân gian Việt Nam trong SGK Ngữ văn 10 (tập 1). + Ghi tên các tác phẩm văn học dân gian Việt Nam đã học ở THCS; Phân loại các tác phẩm theo bộ phận, giai đoạn sáng tác, thể loại. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới. - Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
FF IC IA L
* Hình thức tổ chức hoạt động: 1. GV chuẩn bị hình ảnh của một số thể loại VHDG để HS lắp ghép 2. Hãy kể vài tác phẩm văn học dân gian mà em đã học chương trình THCS (lớp 6,7). GV giới thiệu bài mới Văn học dân gian là một bộ phận của Văn học Việt Nam. Để có cái nhìn khái quát nhất về VHDG Việt Nam giúp chúng ta hiểu các tác phẩm cụ thể được thuận lợi hơn chúng ta cùng tìm hiểu bài học Khái quát văn học dân gian Việt Nam
H
Ơ
N
O
b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: + Khái niệm văn học dân gian. + Các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian. + Những thể loại chính của văn học dân gian. + Những giá trị chủ yếu của văn học dân gian. - Phương pháp: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc trưng II. Những đặc trưng cơ bản của văn học cơ bản của văn học dân gian dân gian:
M
Q
U
Y
N
GV giới thuyết vào vấn đề: Khác với các loại hình nghệ thuật đặc trưng của VHDG là ngôn từ, truyện cổ tích kể về những chuyện Ngày xửa ngày xưa... nhờ những ngôn từ ấy mà thế giới cổ tích không bao giờ phai mờ trong tâm hồn những người dân đất Việt. Còn khi ngâm nga mỗi bài ca dao thì đó là cả một thế giới tâm tình hiển hiện... Ngôn từ của VHDG có khả năng gợi mở thế giới của tưởng tượng, niềm tin và khát vọng. Đó là đặc trưng của kiểu ngôn từ đặc biệt – ngôn từ nghệ thuật, hay nói cách khác VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ.
D
ẠY
KÈ
1. Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng (tính truyền miệng) GV: có bài ca dao quen thuộc: "Thuyền * Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ về ... đợi thuyền" . Hình tượng thuyền và thuật ngôn từ bến đc hiểu ntn? Bài ca dao diễn tả tâm Xét vd: - Thuyền, bến là hả ẩn dụ chỉ người con trai trạng gì, của ai? và người con gái. Bài cd là lời người con +, Sen: Cây mọc ở nước, lá to tròn, hoa gái nói với người con trai về tcảm nhớ màu hồng hay trắng, nhị vàng, hương thương, chờ đợi thuỷ chung gắn bó của thơm nhẹ, hạt dùng để ăn…( từ điển mình. - Cách nói trong bài cd thú vị hơn, hay hơn TViệt) bởi nó giàu hả, vừa thể hiện đc tc sâu nặng + Trong đầm gì đẹp bằng sen… của cô gái dành cho chàng trai, vừa ý nhị, kín đáo thiết tha mà rất giàu nữ tính - So với cách nói thông thường, quen Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
FF IC IA L
O
N
H
Ơ
VD: Ca dao: +, Gió đưa gió đẩy, về rẫy ăn còng Về kinh ăn cá, về đồng ăn cua. +, …/ Về bưng ăn ốc,… +, …/ Về sông ăn cá… Tục ngữ: +, Thóc bồ thương kẻ ăn đong, có chồng thương kẻ nằm không một mình. +, Dốc bồ thương kẻ ăn đong, góa chồng thương kẻ…
-> ngôn từ trong tp vh dg là ngôn từ nt đa nghĩa, giàu hả và màu sắc biểu cảm. * Văn học dg tồn tại và lưu hành theo phương thức truyền miệng - Truyền miệng là sự ghi nhớ kiểu nhập tâm và phổ biến bằng lời nói hoặc trình diễn cho ng khác nghe, xem. - Truyền miệng theo ko gian, t.gian. - Quá trình truyền miệng được thực hiện thông qua diễn xướng dg: nói, hát, kể, diễn
N
thuộc trong đời sống, cách nói của dg trong bài cd có gì khác? - Từ việc tìm hiểu vd trên em có nhận xét gì về ngôn từ trong tp vh dg? - Văn học dg tồn tại và lưu hành bằng cách nào? - Em hiểu như thế nào về tính truyền miệng? - GV gợi ý, hướng dẫn hs tìm vd minh hoạ Đọc những bài đồng dao, tục ngữ mà mình biết ; Hát hoặc ngâm một vài làn điệu nào đó: điệu cò lả, dân ca.
M
Q
U
Y
? Quá trình truyền miệng được thực hiện thông qua hình thức nào? VD? VD:- Lời ( ca dao): Bài Trống cơm. Trống cơm khéo vỗ lên vông Một bầy con nít lội sông đi tìm Thương ai con mắt lim dim Một bầy con nhện đi tìm dăng tơ. - Dân ca ( làn điệu): Tình bằng có cái 2. Văn học dân gian là sản phẩm của quá trống cơm…
D
ẠY
KÈ
GV nêu tình huống : Có hai bài ca dao: "Con cò bay lả ... cánh đồng" hoặc "Con cò ... bay về Đồng Đăng" Đoạn thơ : "Con cò bay la/Con cò bay lả/ Con cò cổng phủ /Con cò Đồng Đăng" Con cò CLV. - Về mặt hình thức vb đâu là sự khác nhau giữa hai vb vh dg và vb bài thơ"Con cò"? GV giảng: 2 bài cd đc lưu truyền trong dg từ lâu. Nhiều ng biết đến qua lời ru của bàm mẹ. Có thể lúc đầu đc một ng nào đó stác, nhg quần chúng lđ đã tiếp
trình sáng tác tập thể (tính tập thể) Xét vd: tình huống 1 - Hai vb vh dg ko biết tg là ai, sáng tác từ lúc nào. Còn vb "con cò" ai đã đọc sgk NV 9 tập II đều biết là của CLV sáng tác năm 1962 in trong tập"Hoa ngày thường - chim báo bão" - Cùng một hình tượng con cò cùng một lối diễn đạt nhưng có sự khác nhau về từ ngữ trong hai vb vh dg. Trong khi đó chỉ có duy nhất 1 vb bài "Con cò' của CLV. -> VHdg là sp của quá trình sáng tác tập thể.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
FF IC IA L
- Quá trình sáng tác tập thể : + Ban đầu: có thể do một người sáng tác + Sau đó: tập thể truyền miệng (qua nhiều người, nhiều địa phương, nhiều thế hệ), tác phẩm được sửa chữa, bổ sung cho hoàn chỉnh. + Cuối cùng: tác phẩm trở thành tài sản chung của tập thể, không thể nhớ và không cần nhớ ai từng là tác giả.
N
O
=> Tính truyền miệng và tính tập thể là hai đặc trưng cơ bản, thể hiện sự gắn bó mật thiết của văn học dân gian với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.
II. Hệ thống thể loại của văn học dân gian: Tự sự dân gian
thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, truyện thơ ca dao, vè tục ngữ, câu đố
Trữ tình dân gian Nghị luận dân gian Sân khấu dân gian chèo
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
nhận và hoàn thiện thêm Hoặc thay đổi cho phù hợp với vùng, miền, hc.Bây giờ chúng là sp của nhiều ng của tập thể. - Quá trình sáng tác tập thể diễn ra như thế nào? Nêu ví dụ: o Anh đi anh nhớ quê nhà Trần Tuấn Khải sáng tác. o Gió đưa cành trúc la đà- Dương Khuê o Hỡi cô tát nước bên đường… Bàng Bá Lân o Tháp Mười đẹp nhất bông sen… Bảo Định Giang o Hò chèo thuyền trên sông Mã – Thanh Hoá: có nhịp điệu nhanh, mạnh o Hò chèo thuyền trên sông Hương – Huế: có nhịp điệu nhẹ nhàng, khoan thai Phù hợp với hoạt động Trong những buổi lao động vất vả, các bài hò, các câu chuyện cười … 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu hệ thống thể loại của vh dg. HS trình bày phiếu học tập GV mở rộng: * Thần thoại, sử thi, truyện thơ đều là tp tự sự dân gian nhưng mỗi loại có đặc trưng riêng: - Về nghệ thuật: ngôn ngữ thần thoại là ngôn ngữ văn xuôi, ngôn ngữ sử thi có vần, có nhịp, ngôn ngữ truyện thơ là ngôn ngữ thơ ca. - Về nội dung: thần thoại kể về các vị thần... sử thi có yếu tố hoang đường kì ảo nhưng lại nói về những sự kiện biến cố của một cộng đồng hoặc anh hùng đại diện cho cộng đồng còn truyện thơ lại là những vấn đề trong đời sống sinh hoạt thường ngày của con người . 3. Tìm hiểu những giá trị cơ bản của vh dg HS thảo luận nhóm cặp đôi Vì sao VH dân gian được coi là kho tri thức vô cùng phong phú và đa dạng?Lấy
III. Những giá trị cơ bản của văn học dấn gian : 1. Vh dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc: - VH dân gian là kho tàng tri thức về nhiều
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
FF IC IA L
lĩnh vực của đời sống con người, dân tộc: kiến thức về tự nhiên, xã hội, kinh nghiệm sản xuất , phong tục, quan điểm, suy nghĩ ... - Vh dân gian của các dân tộc thiểu số còn giúp ta biết thêm về đời sống(số phận con người, tập tục, ngôn ngữ ...) của đồng bào dân tộc thiểu số - VH dân gian thể hiện trình độ nhận thức và quan điểm tư tưởng của nhân dân lao động nên nó mang tính chất nhân đạo, tiến bộ, khác biệt và thậm chí đối lập với quan điểm của giai cấp thống trị cùng thời. VD: + Con vua thì lại làm vua Con sãi ở chùa thì quét lá đa Bao giờ dân nổi can qua Con vua thất thế lại ra quét chùa. + Đừng than phận khó ai ơi Còn da: lông mọc, còn chồi: nảy cây...
Ơ
N
O
các tp văn học để chứng minh? - Dựa vào những tp đã học hãy chứng minh -> + T.thuyết STTT : hiện tượng lũ lụt hàng năm và sức mạnh, ước mơ muốn chế ngự thiên tai. + Cổ tích Trầu cau: phong tục - nét vhoá đặc sắc của ng Việt + Sử thi ĐS: tục chuê nuê, chế độ mẫu hệ... - VH dân gian thể hiện trình độ nhận thức và quan điểm của ai? Điều đó có gì khác với giai cấp thống trị cùng thời? VD?
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
- Tri thức dân gian được trình bày ntn? - Tri thức dân gian thường được trình bày VD? bằng ngôn ngữ nghệ thuật hấp dẫn, dễ phổ biến, có sức sống lâu bền với thời gian. VD: Bài học về đạo lí làm con: Không chỉ đem lại cho con người những Công cha như núi Thái Sơn hiểu biết mọi mặt về đs, VHDG còn gd Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra con người tinh thần yêu nước, nhân đạo, Một lòng thờ mẹ kính cha góp phần hình thành những phẩm chất Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con. tốt đẹp … - Tính giáo dục của VH dân gian được 2. Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu thể hiện qua những khía cạnh nào? VD? sắc về đạo lí làm người - Văn học dân gian giáo dục: tinh thần yêu + Thánh Gióng: gd t.thần yêu nước. TG nước nhân đạo, tinh thần đấu tranh để bảo là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức vệ, giải phóng con người khỏi cái ác, bất mạnh bảo vệ đất nước khi có giặc ngoại công. xâm - Vh dg góp phần hình thành những phẩm + Tấm Cám: gd t.thần nhân đạo, đấu chất tốt đẹp: yêu quê hương đất nước,tinh tranh thần kiên trung, đức hi sinh và vị tha, yêu + Bài cd "mười cái trứng" tt lạc quan... đồng loại, …. Tôi yêu truyện cổ nước tôi Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa Thương người rồi mới thương ta Yêu nhau cách mấy núi xa cũng tìm ( Lâm Thị Mỹ Dạ) 3. Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Giá trị thẩm mĩ to lớn của VH dân gian lớn góp phần quan trọng tạo nên bản sắc được biểu hiện ntn? riêng cho nền văn học dân tộc - Nhiều tác phẩm văn học dân gian trở thành mẫu mực về nghệ thuật đem đến cho con VD: Ước gì sông rộng ..... người vẻ đẹp của văn học, ngôn ngữ tiếng Hỡi cô tát nước ... Việt, làm say đắm lòng người. ( Trong đất nước của NKĐ đã ....) - Vh dg là nguồn nuôi dưỡng, là cơ sở của vh viết . c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề, * Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm theo bàn Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: Tôi mê ca dao từ những ngày còn nhỏ. Trước khi biết Xuân Diệu nói “Ca dao là máu của Tổ quốc”, trước khi nghe Tế Hanh nói “ Tôi lớn lên bằng ca dao và sữa mẹ”, tôi đã sững sờ trước những lời ru của má tôi. Mỗi lần ru con, bà cầm hai tao nôi, hoặc một tay chụm cả bốn tao nôi vừa đưa vừa hát. Lạ thay, má tôi làm lụng suốt ngày đầu tắt mặt tối mà khi chạm vào tao nôi của con thì ca dao tuôn ra như suối, bài nọ nối bài kia tưởng chừng như vô tận. Tràn ngập trong âm thanh du dương huyền hoặc là cả một thế giới lạ lùng, thế giới của mồ hôi nước mắt, thế giới của tình thương, của tình yêu, của cái thiện, của sự huyền ảo mộng mơ... ( Trích Lời ngỏ Vẻ đẹp trong ca dao- Nguyễn Đức Quyền) 1/ Xác định câu chủ đề của văn bản. Người viết sử dụng thao tác diễn dịch hay quy nạp? 2/ Tế Hanh nói “ Tôi lớn lên bằng ca dao và sữa mẹ”. Ý nghĩa của câu nói này là gì?
Q
Định hướng trả lời:
KÈ
M
1/ Câu chủ đề của văn bản: Tôi mê ca dao từ những ngày còn nhỏ. Người viết sử dụng thao tác diễn dịch . 2/ Tế Hanh nói “ Tôi lớn lên bằng ca dao và sữa mẹ”. Ý nghĩa của câu nói này là bên cạnh sữa mẹ nuôi lớn phần xác thì ca dao cũng là nguồn sữa ngọt ngào nuôi lớn tinh thần của con người trong cả cuộc đời. Qua đó, câu nói ca ngợi vẻ đẹp của ca dao, của tình mẫu tử thiêng liêng.
D
ẠY
d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: - Nhớ lại những câu chuyện, những lời ru của bà, của mẹ,... mà anh (chị) đã từng nghe. - Tập hát một điệu dân ca quen thuộc. 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap VĂN HỌC DÂN GIAN: ĐẶC TRƯNG TÍNH TẬP THỂ
FF IC IA L
TÍNH TRUYỀN MIỆNG GIÁ TRỊ NHẬN THỨC
THẨM MĨ
GIÁO DỤC
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
- Chuẩn bị bài “Văn bản”, đọc văn bản, lưu ý một số nội dung: + Khái niệm, đặc điểm của văn bản + Các loại văn bản (lấy ví dụ minh họa)
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Tiết 1 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH ( Trích Thượng kinh kí sự – Lê Hữu Trác )
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúa Trịnh Cán. - Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông: lương y, nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi. - Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ. 2. Về kĩ năng: - Đọc – hiểu thế kí (kí sự) trung đại theo đặc trưng thể loại. - Rèn luyện kĩ năng tiếp nhận và cảm thụ tác phẩm 3. Về thái độ: - HS hiểu đúng về bản chất của lịch sử, xã hội trung đại cuối thế kỉ XVIII. - Trân trọng lương y, có tâm có đức. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thế kí (kí sự) trung đại Việt Nam. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về thế kí (kí sự) trung đại. - Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những thế kí (kí sự) trung đại. - Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập - Tư liệu tham khảo: Hồ Chí Minh toàn tập (NXB Giáo dục). 2. Chuẩn bị của học sinh: - SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. - Tìm hiểu lịch sử Việt Nam thời vua Lê chúa Trịnh. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới. - Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút * Hình thức tổ chức hoạt động: Hãy lý giải vì sao trong triều đại phong kiến VN Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
1
N
O
FF IC IA L
có 1 thời kỳ LS được gọi là “Vua Lê chúa Trịnh? N¨m 1533, vâ quan triÒu NguyÔn lµ NguyÔn Kim ch¹y vµo Thanh Ho¸, lËp mét ng−ưêi thuéc dßng dâi nhµ Lª lªn lµm vua lÊy danh nghÜa “Phï Lª diÖt M¹c”. N¨m 1545, NguyÔn Kim chÕt, con rÓ lµ TrÞnh KiÓm ®ưîc cö lªn thay n¾m toµn bé binh quyÒn, con thø cña NguyÔn Kim lµ NguyÔn Hoµng ®ưîc cö vµo trÊn thñ ThuËn Ho¸, Qu¶ng Nam. §Çu thÕ kû XVII, cuéc chiÕn tranh gi÷a hai thÕ lùc TrÞnh NguyÔn bïng næ. Sau gÇn nöa thÕ kû chiÕn tranh, hai bªn lÊy s«ng Gianh (Qu¶ng B×nh) lµm ranh giíi. Ngoµi B¾c, TrÞnh Tïng x−ưng Vư−¬ng, x©y v−ư¬ng phñ c¹nh cung ®iÖn vua Lª, n¾m toµn bé quyÒn thèng trÞ nh−ưng vÉn ph¶i dùa vµo danh nghÜa vua Lª, nh©n d©n gäi lµ “ vua Lª- chóa TrÞnh”. GV giới thiệu bài mới: Như vậy, thời kỳ Vua Lê chúa Trịnh là một trong những biểu hiện cao nhất của sự suy thoái, mục ruỗng của chế độ phong kiến VN. Có 1 tác phảm ghi lại chân thực cuộc sống và cung cách SH trong phủ chúa đó chính là Thượng kinh kí sự của Lê Hữu Trác. Bài học hôm nay giúp các em thấy được cái nhìn chân thực về hiện thực XH bấy giờ cũng như hiểu hơn về nhân cách của bậc lương y Lê Hữu Trác.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: + Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúa Trịnh Cán. + Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông: lương y, nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi. + Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ. - Phương pháp/kĩ thuật: vấn đáp, trình bày một phút * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu I. Tìm hiểu chung: dẫn 1. Tác giả: - LHT (1724 - 1791), hiệu là Hải Thượng Lãn HS thuyết trình những hiểu biết về Ông (ông già lười ở đất Thượng Hồng) tác giả, tác phẩm (thể loại, nội - Sinh ra trong một gia đình có truyền thống dung đoạn trích) học hành thi cử, đỗ đạt làm quan. GV MR: Sự nghiệp của ông được tập - Ông là một danh y, không chỉ chữa bệnh giỏi hợp trong bộ Hải Thượng y tông tâm mà còn soạn sách, mở trường, truyền bá y học. lĩnh gồm 66 quyển. bien soạn trong - Ngoài ra, có thể thấy ở LHT còn là một nhà gần 40 năm. Đây là tác phẩm y học xuất sắc nhất thời trung đại. Quyển văn, nhà thơ với những đóng góp đáng ghi cuối cùng trong bộ sách này là một nhận. 2. Tác phẩm: tác phẩm văn học: Thượng kinh ký sự. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
2
Y
FF IC IA L
N
H
( Tích hợp môi trường: Để có một cuộc sống khỏe mạnh, tràn đầy sinh khí, em sẽ thiết kế nơi ở của mình như thế nào?)
O
- Quang cảnh nơi phủ chúa được miêu tả ntn? ( Khi vào phủ, trong phủ, nội cung thế tử ...)
N
2. Hướng dẫn đọc hiểu văn bản
- Thượng kinh ký sự (ký sự đến kinh đô) là tập ký sự bằng chữ Hán, đánh dấu sự phát triển của thể ký VN thời trung đại. - Thể kí sự là những thể văn xuôi ghi chép những câu chuyện, sự việc, nhân vật có thật và tương đối hoàn chỉnh. - Đoạn trích: Vào phủ chúa Trịnh nói về việc LHT đã lên tới kinh đô, được dẫn vào phủ chúa để bắt mạch, kê đơn cho thế tử. Tác giả ghi lại một cách sinh động, chân thực về cuộc sống xa hoa, uy quyền của chúa Trịnh Sâm, đồng thời bộc lộ thái độ xem thường danh lợi và khẳng định y đức của mình. II. Đọc – hiểu văn bản: 1. Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa * Quang cảnh nơi phủ chúa: - Vào phủ: + Phải qua nhiều lần cửa, với những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp, ở mỗi cửa đều có vệ sĩ canh gác, ai muốn ra vào phải có thẻ + Vườn hoa: cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương + Khuôn viên: có điếm “Hậu mã quân túc trực” để chúa sai phái đi truyền lệnh - Trong phủ: + Những nhà: “Đại đường”, “Quyền bổng”, “Gác tía” với kiệu son võng điều, đồ nghi trượng sơn son thếp vàng và những đồ đạc nhân gian chưa từng thấy + Đồ dùng tiếp khách ăn uống toàn là mâm vàng, chén bạc - Nội cung thế tử: + Phải qua năm sáu lần trướng gấm + Trong phòng thắp nến, có sập thếp vàng, ghế rồng sơn son thếp vàng, trên ghế bày nệm gấm, màn là che ngang sân, xung quanh lấp lánh, hương hoa ngào ngạt Lộng lẫy, tráng lệ, thể hiện sự thâm nghiêm và quyền uy tột đỉnh của nhà chúa. Không khí ngột ngạt tù đọng * Cung cách sinh hoạt:
Ơ
ND tác phẩm: Tác giả ghi lại cảm nhận của mình bằng mắt thấy tai nghe từ khi nhận được lệnh vào kinh chữa bệnh cho thế tử Cán ngày 12/1/1782, cho đến lúc xong việc về nhà ở Hương Sơn ngày 2/11/1782. Tổng cộng là 9 tháng 20 ngày. Tp mở đầu bằng cảnh sống ở Hương Sơn của một ẩn sĩ lánh đời, bỗng có lệnh triệu vào kinh, buộc phải lên đường. Từ đây, mọi sự việc diễn ra theo thời gian và đè nặng lên tâm trạng của tác giả.
Q
U
- Em có nhận xét gì về quang cảnh nơi phủ chúa?
D
ẠY
KÈ
M
Không khí ngột ngạt tù đọng, chỉ thấy hơi người, hơi phấn sáp, đèn nến, hương hoa. Không gian trong phủ chúa cho thấy đây là một môi trường thiếu ánh sáng (Chi tiết miêu tả nội cung của thế tử). Môi trường này đã ảnh hưởng đến sức khoẻ của Trịnh Cán.
( Tích hợp môi trường: Để có một cuộc sống khỏe mạnh, tràn đầy sinh khí, em sẽ thiết kế nơi ở của mình như thế nào?)
- Tìm những chi tiết miêu tả sinh hoạt nơi phủ chúa? Khi tác giả lên cáng vào phủ theo lệnh ai? Trong
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
3
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
phủ? Những chi tiết này cho thấy - Vào phủ phải có thánh chỉ ,có lính chạy thét điều gì? đường - Trong phủ có một guồng máy phục vụ đông - Nhận xét khái quát về cung cách đảo; ngươì truyền báo rộn ràng ,người có việc sinh hoạt trong phủ chúa quan đi lại như mắc cửi → Quang cảnh phủ chúa Trịnh cực - Lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kì xa hoa tráng lệ nhằm khẳng định kính lễ phép ngang hàng với vua quyền uy tột cùng của nhà chúa - Chúa luôn có phi tần hầu trực …tác giả trong khi đó dân tình trong nước không được trực tiếp gặp chúa … “phải khúm đang chịu nhiều khổ cực vì đói rét, núm đứng chờ từ xa” vì chiến tranh - Thế tử có tới 7- 8 thầy thuốc túc trực, có Bình: Bằng tài quan sát tỉ mỉ, cụ người hầu cận hai bên…tác giả phải lạy 4 lạy thể và ghi chép trung thực, tác giả => đó là những nghi lễ khuôn phép…cho thấy đã miêu tả sinh động khung cảnh sự cao sang quyền quí đến tột cùng vàng son nhưng trì hãm, thiếu sinh => là cuộc sống xa hoa hưởng lạc ,sự lộng khí, lạnh lẽo, ngột ngạt của phủ hành của phủ chúa chúa. Đồng thời phơi bày việc ăn => đó là cái uy thế nghiêng trời lấn lướt cả chơi hưởng lạc của nhà chúa. Đó cung vua là cuộc sống dư thừa vật chất nhưng thiếu nội lực bên trong. Đây chính là cội nguồn căn bệnh của các tập đoàn phong kiến đương thời.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề, * Hình thức tổ chức hoạt động: Hs thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi Lê Hữu Trác (1724- 1791) là danh y lỗi lạc, nhà văn tài hoa, người làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, tỉnh Hải Dương (nay là xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnhHưng Yên), biệt hiệu Hải Thượng Lãn Ông. Là người con thứ bảy của quan Hữu thị lang bộ Công nên ông còn được gọi là cậu Chiêu Bảy. Tuy sinh ra và lớn lên ở quê cha, nhưng khi gần ba mươi tuổi, ông về sống tại quê mẹ, thuộc xứ Bàu Thượng, xã Tinh Diễm( nay thuộc xã Sơn Quang), huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. Đã có một thời Lê Hữu Trác theo nghề võ. Sau ông nhận thấy “ ngoài việc luyện câu văn cho hay, mài lưỡi gươm cho sắc, còn phải đem tâm lực chữa bệnh cho người”. Từ đấy, tác giả đi sâu vào nghiên cứu y học, đúc kết thành bộ sách sáu mươi sáu quyển với tựa đề Hải Thượng y tông tâm lĩnh. Quyển cuối cùng ( quyển vĩ) của bộ sách này là một tác phẩm văn học đặc sắc: Thượng kinh kí sự. Thượng kinh kí sự đánh dấu sự phát triển mới của thể kí Việt Nam thời trung đại. Tác giả ghi lại những cảm nhận của bản thân trước hiện thực về cảnh vật và con người mà mình tận mắt chứng kiến kể từ khi nhận được lệnh triệu về Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
4
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
kinh đô chữa bệnh cho thế tử Cán ngày 12 tháng Giêng năm Nhâm Dần (1782) cho đến lúc xong việc, về tới nhà ở Hương Sơn ngày mồng 2 tháng 11 ( tổng cộng là 9 tháng 20 ngày)… ( Trích Vào phủ chúa Trịnh, Tr3, SGK Ngữ văn 11 NC,Tập I, NXBGD 2007) 1/ Văn bản trên có mấy ý chính? Đó là những ý nào? 2/ Biệt hiệu Hải Thượng Lãn Ông nghĩa là gì? 3/ Có thể đặt tên cho văn bản là gì? 4/ Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về Lê Hữu Trác qua câu nói “ ngoài việc luyện câu văn cho hay, mài lưỡi gươm cho sắc, còn phải đem tâm lực chữa bệnh cho người”. Định hướng trả lời: 1/ Văn bản trên có hai ý chính: Khái quát về tác giả Lê Hữu Trác và khái quát giá trị nổi bật của tác phẩm Thượng kinh kí sự. 2/ Biệt hiệu Hải Thượng Lãn Ông nghĩa là Ông lười ở đất Thượng Hồng, Hải Dương. 3/ Có thể đặt tên cho văn bản là Lê Hữu Trác và tác phẩm Thượng kinh kí sự. 4/ Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về Lê Hữu Trác qua câu nói “ ngoài việc luyện câu văn cho hay, mài lưỡi gươm cho sắc, còn phải đem tâm lực chữa bệnh cho người”. Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu : Hình thức : đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành ; Nội dung : hiểu được ý nghĩa của câu nói để thấy được vẻ đẹp nhân cách, đức độ và tài năng của Lê Hữu Trác.
D
ẠY
KÈ
M
Q
d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: Sưu tầm tài liệu, hình ảnh về về Lê Hữu Trác và tác phẩm "Thượng kinh kí sự" 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Ghi nhớ nội dung bài học. - Cuộc sống hưởng thụ cực điểm của nhà chúa qua cảnh sống - Soạn tiếp: Hình ảnh thế tử Cán, thái độ của tác giả, nghệ thuật của thế kí trung đại.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
5
FF IC IA L
Tiết 2 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH ( Trích Thượng kinh kí sự – Lê Hữu Trác )
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúa Trịnh Cán. - Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông: lương y, nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi. - Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ. 2. Về kĩ năng: - Đọc – hiểu thế kí (kí sự) trung đại theo đặc trưng thể loại. - Rèn luyện kĩ năng tiếp nhận và cảm thụ tác phẩm 3. Về thái độ: - HS hiểu đúng về bản chất của lịch sử, xã hội trung đại cuối thế kỉ XVIII. - Trân trọng lương y, có tâm có đức. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thế kí (kí sự) trung đại Việt Nam. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về thế kí (kí sự) trung đại. - Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những thế kí (kí sự) trung đại. - Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập - Tư liệu tham khảo: Hồ Chí Minh toàn tập (NXB Giáo dục). 2. Chuẩn bị của học sinh: - SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. - Tìm hiểu lịch sử Việt Nam thời vua Lê chúa Trịnh. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
6
a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới. - Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút * Hình thức tổ chức hoạt động: HS lời câu hỏi trắc nghiệm
FF IC IA L
Câu 1: Phương châm sống của Lê Hữu Trác là gì? A. “Luyện cho câu văn thật hay và đem hết tâm lực chữa bệnh cho người” B. “Mài lưỡi gươm cho sắc và đem hết tâm lực chữa bệnh cho người”. C. “Gác lại chuyện văn chương mà đem hết tâm lực chữa bệnh cho người”. D. “Ngoài việc luyện câu văn cho hay, mài lưỡi gươm cho sắc, còn phải đem hết tâm lực chữa bệnh cho người”. Câu 2: Thượng kinh kí sự là tập sách được viết bằng: A. Chữ Hán. B. Chữ Nôm. C. Viết bằng chữ Hán rồi được dịch ra chữ Nôm. D. Viết bằng chữ Nôm rồi được dịch ra chữ Hán.
N
O
Câu 3: Dòng nào dưới đây không phải là nội dung của Thượng kinh kí sự? A. Ghi lại những cảm xúc chân thật của tác giả trong những lúc lặn lội đi chữa bệnh ở các miền quê, bộc lộ tâm huyết và đức độ của người thầy thuốc.
U
Y
N
H
Ơ
B. Tả quan cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa và đầy quyền lực nơi phủ chúa. C. Tỏ thái độ xem thường danh lợi. D. Thể hiện mong ước được sống cuộc sống tự do. Câu 4: Trước cảnh giàu sang và uy quyền nới phủ chúa, thái độ của tác giả ra sao? A. Ngạc nhiên và thán phục. B. Thích thú. C. Coi thường, thờ ơ. D. Gồm B và C.
D
ẠY
KÈ
M
Q
b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: + Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúa Trịnh Cán. + Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông: lương y, nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi. + Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ. - Phương pháp/kĩ thuật: vấn đáp, thảo luận nhóm, trình bày một phút * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn tìm hiểu thái độ 2. Thái độ tâm trạng của tác giả - Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi tâm trạng cuả tg phủ chúa Nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng Na + Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
7
sự xa hoa , quyền thế + Cách quan sát, những lời nhận xét, những lời bình luận : “ Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn với người bình thường”… “ lần đầu tiên mới biết caí phong vị của nhà đại gia” + Tỏ ra thờ ơ dửng dưng với cảnh giàu sang nơi phủ chúa. Không đồng tình với cuộc sống quá no đủ, tiện nghi mà thiếu sinh khí. Lời văn pha chút châm biếm mỉa mai . - Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử + Lập luận và lý giải căn bệnh của thế tử là do ở chốn màn the trướng gấm, ăn quá no, mặc quá ấm, tạng phủ mới yếu đi. Đó là căn bệnh có nguồn gốc từ sự xa hoa, no đủ hưởng lạc, cho nên cách chữa không phải là công phạt giống như các vị lương y khác. +Hiểu rõ căn bệnh của thế tử, có khả năng chữa khỏi ngay, bị giữ lại bên chúa -> sợ bị danh lợi ràng buộc -->>Chứng tỏ ông là người khinh thường danh lợi + Ông muốn chữa bệnh cầm chừng cho thế tử nhưng lại thấy trái với y đức, phụ lòng của cha ông… -->>Chứng tỏ ông là người có lương tâm, đức độ. + Khi đã quyết định chữa bệnh cho thế tử, - Qua đoạn trích , Anh (chị) có mặc dù ý kiến trái với ý đa số thầy thuốc trong nhận xét gì về nghệ thuật viết kí sự cung nhưng ông vẫn bảo vệ giữ nguyên ý của tác giả ?Hãy phân tích những kiến. Chứng tỏ ông là người thầy thuốc già nét đặc sắc đó? dặn kinh nghiệm và có bản lĩnh, có chính kiến. => Một nhân cách cao đẹp, khinh thường lợi danh, quyền quí, quan điểm sống thanh đạm, trong sạch. => Đó là người thày thuốc giỏi, giàu kinh nghiệm, có lương tâm, có y đức, 3. Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm - Khả năng quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động. lựa chọn được những chi tiết "đắt" gây ấn tượng mạnh - Lối kể khéo léo, hài hước, lôi cuốn bằng những sự việc chi tiết đặc sắc . - Kết hợp thơ với văn xuôi làm tăng chất trữ tình của tác phẩm, góp phần thể hiện kín đáo
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
cho rằng : “kí chỉ thực sự xuất hiện khi người cầm bút trực diện trình bày đối tượng được phản ánh bằng cảm quan của chính mình”. Xét ở phương diện này TKKS đã thực sự được coi là một tác phẩm kí sự chưa ? Hãy phân tích thái độ của tác giả ? HS thảo luận nhóm trong 10p - GV gợi mở : (?) Thái độ của tác giả trước quang cảnh phủ chúa ? (?) Thái độ khi bắt mạch kê đơn ? (?) Những băn khoăn giữa viêc ở và đi ở đoạn cuối nói lên điều gì? - Hs thảo luận ,trao đổi ,cử đại diện trình bày.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
8
thái độ của người viết. III. Tổng kết : - Phản ánh cuộc sống xa hoa , hưởng lạc, sự lấn lướt cung vua của phủ chúa – mầm mống dẫn đến căn bệnh thối nát trầm kha của XH phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XVIII - Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác : một nhà nho, một nhà thơ, một danh y có bản lĩnh khí phách, coi thường danh lợi.
FF IC IA L
2. Hướng dẫn HS tổng kết Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì về bức tranh hiện thực của XHPK đương thời ? Từ đó hãy nhận xét về thái độ của tác giả trước hiện thực đó ?
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề, * Hình thức tổ chức hoạt động: Hs thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi: “Ông san mâm cơm cho tôi ăn. Mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn là của ngon vật lạ, tôi bấy giờ mới biết cái phong vị của nhà đại gia. Ăn xong, thấy một viên quan hầu cận chạy lại mời quan Chánh đường vào và bảo tôi đi theo. Đột nhiên, thấy ông ta mở một chỗ trong màn gấm rồi bước vào. Ở trong tối om, không thấy có cửa ngõ gì cả. Đi qua độ năm, sáu lần trướng gấm như vậy, đến một cái phòng rộng, ở giữa có một cái sập thếp vàng. Một người ngồi trên sập độ năm, sáu tuổi, mặc áo lụa đỏ. Có mấy người đứng hầu hai bên. Giữa phòng là một cây nến to cắm trên một cái giá bằng đồng. Bên sập đặt một cái ghế rồng sơn son thếp vàng, trên ghế bày nệm gấm. Một cái màn là che ngang sân. Ở trong có mấy người cung nhân đang đứng xúm xít. Đèn sáp chiếu sáng, làm nổi bật màu mặt phấn và màu áo đỏ. Xung quanh láp lánh, hương hoa ngào ngạt. Xem chừng thánh thượng thường thường vẫn ngồi trên ghế rồng này, nay người rút lui vào màn để xem tôi bắt mạch cho đông cung thật kĩ.” (Trích “Vào phủ chúa Trịnh” của Lê Hữu Trác) Câu 1 (0,5điểm): Kể tên những phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn bản? Câu 2 (0,5 điểm): Tác giả kể tả rất chi tiết về nơi ở và cung cách sinh hoạt của thế tử nơi phủ chúa nhằm nói lên điều gì? Câu 3 (1 điểm): So sánh đoạn văn bản này với đoạn văn ở phần mở đầu của đoạn trích miêu tả về quang cảnh, thiên nhiên em thấy điều gì không bình thường về cuộc sống của chúa và thế tử nơi đây? Câu 4(1điểm): Từ đoạn văn bản, em có suy nghĩ gì về tệ nạn tham nhũng trong xã hội hiện nay? (trình bày một đoạn văn bản khoảng 1 dòng) Gợi ý trả lời: Câu 1: Tự sự và miêu tả. Câu 2: Phản ánh lối sống xa hoa, hưởng lạc và uy quyền của chúa. Thái độ ngầm phê phán của tác giả đối với chúa Trịnh Sâm và quan lại của Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
9
FF IC IA L
chúa về cung cách sống không khoa học, hưởng thụ ấu trĩ. Đây chính nguyên nhân dẫn đến căn bệnh của thế tửTrịnh Cán. Câu 3: Điều bất thường là ở một nơi tràn ngập hương sắc thiên nhiên như chốn thiên đường nhưng con người lại tự đày ải mình trong chốn bưng bít tối tăm của màn là, trướng phủ, nến, sáp, hương hoa, … Nội cung của cha con Trịnh Sâm giống như một thứ ngục thất giam hãm những kẻ thu nhỏ đời mình trong lạc thú và bệnh hoạn Cảnh thiên nhiên và nhà cửa lộng lẫy, xinh tươi tấp nập nhưng con người héo hon, nhợt nhạt, máy móc, quyền lực. Câu 4: HS tự trình bày theo ý mình.
Ơ
N
O
d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: - Dựng lại chân dung Lê Hữu Trác qua đoạn trích - Nêu suy nghĩ về hình ảnh thế tử Trịnh Cán.
H
Từ CS xa hoa nơi phủ Chúa, em có liên hệ như thế nào với lối sống xa hoa của 1 bộ phận quan chức hiện nay? Thái độ của em như thế nào với lối sống đó?
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Ghi nhớ nội dung bài học. - Chuẩn bị bài: Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận. + Đọc văn bản + Làm các bài tập trong SGK
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
10
FF IC IA L
Tiết 3 PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức: - Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết văn. - Cách xác định luận điểm luận cứ cho bài văn. 2. Về kĩ năng: - Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn bản. - Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước. - Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học. 3. Về thái độ: - Hình thành thói quen: lập dàn ý trước khi viết văn. - Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác phẩm văn học, vấn đề xã hội. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản - Năng lực đọc – hiểu vấn đề văn học, xã hội. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về vấn đề văn học hoặc xã hội - Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận. - Năng lực phân tích, so sánh - Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập - Tư liệu tham khảo: Rèn kĩ năng làm văn nghị luận (NXB Giáo dục). 2. Chuẩn bị của học sinh: - SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. + Đọc văn bản + Làm các bài tập trong SGK Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
11
FF IC IA L
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới. - Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút * Hình thức tổ chức hoạt động:
HS trat lời câu hỏi trắc nghiệm
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 1: Thao tác nào dưới đây không thuộc khâu phân tích đề? A. Xác định các từ ngữ then chốt trong đề bài. B. Xác định các ý lớn của bài viết. C. Xác định yêu cầu về nội dung và hình thức. D. Xác định phạm vi tư liệu cần sử dụng. Câu 2: Với đề bài: Trái đất sẽ ra sao nếu thiếu đi màu xanh của những cánh rừng?, cần phải huy động các thao tác lập luận chính nào? A. Giải thích, chứng minh, bình luận. B. Giải thích, chứng minh. C. Giải thích, phân tích, bình luận. D. Giải thích, chứng minh, phân tích. Câu 3: Phân tích đề là xác định điều gì cho bài viết? A. Xác định nội dung trọng tâm của bài. B. Xác định các thao tác lập luận chính của bài. C. Xác định phạm vi tư liệu cần huy động cho bài viết. D. Cả A, B và C. Câu 4: Theo anh (chị), với đề bài như đã cho ở câu 2, ý nào sau đây phù hợp với phần mở bài? A. Nêu khái quát vai trò và giá trị của rừng trong cuộc sống con người. B. Rừng là lá phổi duy trì sự sống trên trái đất. C. Rừng đem lại vẻ đẹp bình yên cho cuộc sống. D. Rừng đanh bị chặt phá, đang bị khai thác một cách bừa bãi. GV cho HS nhận xét, chuyển bài mới: Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn là một trong những bước quan trọng giúp học sinh hiểu sâu hơn về yêu cầu đề và những định hướng đúng cho bài viết nói chung và bài văn nghị luận nói riêng. Để giúp …
b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 22 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: + Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết văn. + Cách xác định luận điểm luận cứ cho bài văn. + Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn bản. - Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, Trình bày một phút, đặt câu hỏi Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
12
Ơ
N
O
FF IC IA L
Nội dung chính I. Phân tích đề: Đề 1: Có định hướng cụ thể, nêu rõ các yêu cầu về nội dung, giới hạn dẫn chứng - Vấn đề cần nghị luận: Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới - Yêu cầu về nội dung: Từ ý kiến của Vũ Khoan, có thể suy ra: + Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh: thông minh, nhạy bén với những cái mới + Người VN cũng không ít điểm yếu: thiếu hụt về kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo hạn chế + Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỉ XXI - Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận bình luận, giải thích, chứng minh; dùng dẫn chứng thực tế xã hội là chủ yếu Đề 2: là “đề mở”: chỉ yêu cầu bàn về tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài thơ “Tự tình”, một khía cạnh nội dung của bài thơ, còn người viết phải tự tìm xem đó là gì, diễn biến ra sao, được biểu hiện như thế nào - Vấn đề cần nghị luận: Tâm sự của Hồ Xuân hương trong bài thơ Tự tình (bài II) - Yêu cầu về nội dung: Nêu cảm nghĩ của mình về tâm sự và diễn biến tâm trạng của HXH: nỗi cô đơn, chán chương, khát vọng được sống hạnh phúc - Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ, dẫn chứng thơ Hồ Xuân Hương là chủ yếu. Đề 3: là “đề mở”, người viết tự giải mã giá trị nội dung và hình thức của bài thơ - Vấn đề cần nghị luận: Về một vẻ đẹp của bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến - Y/c về nội dung: Nêu cảm nghĩ của mình về vẻ đẹp mùa thu trong bài thơ hoặc tâm trạng cả nhà thơ, vẻ đẹp ngôn ngữ của bài thơ “Câu cá mùa thu” - Yêu cầu về pp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ, dẫn chứng thơ
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
* Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS 1. Hướng dẫn phân tích đề Đề 1: Từ ý kiến dưới đây, em hãy suy nghĩ về việc “chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”? “Cái mạnh của con người Việt Nam chúng ta là ở sự thông minh và nhạy bén với cái mới… nhưng bên cạnh cái mạnh đó vẫn tồn tại không ít cái yếu. Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành, sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề…”. (Theo Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, Tạp chí Tia Sáng, số Xuân 2001) Đề 2: Tâm sự của nữ sĩ Hồ Xuân Hương trong bài Tự Tình II. Đề 3: Về một vẻ đẹp của bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến. Đề 4: (trang 24) Cảm nghĩ của em về giá trị hiện thực trong đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” (Trích “Thượng kinh kí sự” của Lê Hữu Trác). Thảo luận nhóm, 3 phút - Phân công: + Nhóm 1: đề 1 - SGK + Nhóm 2: đề 2 - SGK + Nhóm 3: đề 3 - SGK + Nhóm 4: đề 4 - SGK - Nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận trong 5 phút và trả lời vào phiếu học tập với các nội dung: + Vấn đề nghị luận: + Yêu cầu nội dung: + Yêu cầu phương pháp + Yêu cầu về tư liệu
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
13
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
NK là chủ yếu. Đề 4: dạng đề định hướng rõ về nội dung và thao tác nghị luận. - Vấn đề cần nghị luận: về giá trị hiện thực trong đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh - Y/c về nội dung: + Bức tranh cụ thể, sinh động về cuộc sống xa hoa, phù phiếm nhưng thiếu sinh khí của những người trong phú Chúa, tiêu biểu là thế tử Trịnh Cán + Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía GV chốt lại kiến thức bằng cách cũng như dự cảm về sự suy tàn đang tới gần nêu câu hỏi, Hs trả lời: của triều Lê-Trịnh thế kỉ XVIII. - Phân tích đề là gì? Các thao tác - Yêu cầu về pp: lập luận phân tích + nêu cảm phân tích đề? nghĩ dùng dẫn chứng: Đoạn trích “Vào phú chúa Trịnh” * Kết luận: - Phân tích đề là xác định yêu cầu của đề ra: hình thức, nội dung, phạm vi tư liệu, dẫn chứng - Muốn xác định đúng yêu cầu của đề, cần phải đọc kỹ đề, chú ý những từ ngữ then chốt, mối quan hệ giữa những từ ngữ ấy 2. Hướng dẫn lập dàn ý II. Lập dàn ý: 1. Tìm hiểu dữ liệu: Lập dàn ý cho đề bài 2: Tâm sự * Mở bài: của nữ sĩ Hồ Xuân Hương trong - Giới thiệu về Hồ Xuân Hương; bài thơ Tự bài Tự Tình II. Tình II - Vấn đề cần nghị luận: Thảo luận nhóm theo bàn. * Thân bài: - Tâm trạng buồn tủi, cô đơn, xót xa, sự thao thức, trăn trở, nỗi phiền muộn ngổn ngang của nhà thơ khung cảnh đêm khuya vắng lặng. - Tâm trạng phẫn uất trước duyên phận bẽ bàng, đó là bi kịch về thân phận người đàn bà dang dở, cô đơn, gặp nhiều ngang trái trong tình duyên. - Nỗi buồn phiền phẫn uất, khát vọng vươn lên ngay trong hoàn cảnh bi thương nhất, ngang trái nhất. - Tâm trạng chán chường, buồn tủi, thể hiện qua: - Một số từ ngữ như: ngán, xuân, lại lại, mảnh tình, con con.; Thủ pháp nghệ thuật tăng tiến. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
14
Q
U
Y
FF IC IA L
N
H
Ơ
N
O
Củng cố khái niệm dựa vào câu hỏi: - Lập dàn ý là gì? Vai trò của việc lập dàn ý trong quá trình viết bài văn? (Cần có kí hiệu trước mỗi đề mục để phân biệt luận điểm, luận cứ trong dàn ý).
* Kết bài: - Bài thơ thể hiện tâm sự vừa đau buồn vừa thách thức duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch, đó chính là ý nghĩa nhân văn sâu sắc của toàn bộ bài thơ. - Tự tình II là bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ và phong cách cùng như tư tưởng của Hồ Xuân Hương. 2. Lập dàn ý: - Khái niệm: Lập dàn ý là sắp xếp các ý theo trình tự lôgic, giúp người viết tránh được tình trạng thiếu ý, lặp ý… - Có thể thực hiện theo các bước: + Xác định luận điểm, luận cứ. + Sắp xếp các luận điểm, luận cứ theo một trình tự logic, chặt chẽ. * Nhiệm vụ của mỗi phần trong dàn ý: - Mở bài (Đặt vấn đề): Giới thiệu và định hướng triển khai vấn đề. Cách giới thiệu phải hết sức tự nhiên, đồng thời nêu khái quát nhận định cơ bản về đối tượng. - Thân bài (giải quyết vấn đề): Sắp xếp luận điểm, luận cứ trong luận điểm theo một trật tự logic (quan hệ chính thể – bộ phận, quân hệ nhân – quả, diễn biến tâm trạng…) - Kết bài (kết thúc vấn đề): Tóm lược nội dung đã trình bày hoặc nêu những nhận định, bình luận nhằm khơi gợi suy nghĩ cho người đọc.
D
ẠY
KÈ
M
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 15 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề, * Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm: nhóm 1, 2: Đề 1; nhóm 3, 4: đề 2;: Phân tích đề, lập dàn ý Đề 1. Trái đất sẽ ra sao nếu thiếu đi màu xanh của những cánh rừng? Đề 1: Tài năng sử dụng ngôn ngữ dân tộc của Hồ Xuân Hương trong bài Bánh trôi nước hoặc Tự tình II.
Định hướng trả lời : 1. Phân tích đề : Nội dung trọng tâm
Đề 1
Các thao tác lập luận Phạm vi tư liệu chính Vai trò của rừng trong Giải thích, phân tích, Những dẫn chứng từ thực tế. cuộc sống. chứng minh.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
15
Đề 2
ý nghĩa và tầm quan Giải thích, phân tích, Những dẫn chứng thực tế từ trọng của việc tiết kiệm chứng minh. bản thân, cuộc sống. thời gian.
Đề 3
Tài năng sử dụng ngôn Phân tích chứng minh, Văn bản Bánh trôi nước ngữ dân tộc của HXH bình luận hoặc Tự tình II.
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
2. Lập dàn ý : Đề 1: - Rừng là một hệ sinh thái, trong phạm vi đề bài là các loại cây cối lâu năm trên một diện tích rộng (Rừng Amazôn, rừng lá kim, rừng U Minh, rừng Việt Bắc,…) - Lợi ích của rừng: cân bằng sinh thái (Cung cấp oxi, là lá phổi xanh của trái đất, chống xói mòn, lũ lụt, …); cung cấp nhiều tài nguyên quý báu (Gỗ, thảo dược, than đá,…); tạo quang cảnh thiên nhiên trong lành, thanh bình,… - Thực trạng: diện tích rừng giảm mạnh trong nhiều năm qua (ở nước ta từ 75% diện tích xuống còn hơn 20%) do bị con người chặt phá bừa bãi, cháy rừng,… - Hậu quả: mất cân bằng sinh thái (sạt lở, xói mòn đất, thủng tầng ôzôn…); tổn hại kinh tế… - Nguyên nhân: do lòng tham, sự vụ lợi của con người; do hiểu biết nông cạn, bất cẩn, … - Giải pháp trước mắt: xử lí những vi phạm về bảo vệ rừng; tiến hành trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc, … Giải pháp lâu dài: tuyên truyền, xây dựng ý thức trồng và bảo vệ rừng; hoàn thiện luật trồng và bảo vệ rừng… - Tham gia bảo vệ rừng, trồng cây gây rừng, ... Đề 2: - Ngôn ngữ dân tộc là gì? Là tiếng nói , là ngôn ngữ viết của một dân tộc. Cụ thể ở đây là dân tộc VN - Cách sử dụng ngôn ngữ trong thơ của HXH + Sử dụng nhiều từ ngữ thuần Việt. (khẩu ngữ) + Vận dụng nhiều ý thơ trong kho tàng thành ngữ, tục ngữ, ca dao + Ngôn ngữ: giản dị, tự nhiên, đa nghĩa - Hồ Xuân Hương đã góp phần khẳng định tiếng Việt của dân tộc ta giàu và đẹp.
D
ẠY
d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: Lập dàn ý chi tiết cho 1 trong 2 đề bài phần thực hành
3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Ghi nhớ nội dung bài học: cách phân tích đề, quá trình lập dàn ý. - Chuẩn bị bài đọc thêm: Tự tình – Hồ Xuân Hương Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
16
N
O
Tiết 4 TỰ TÌNH II - Hồ Xuân Hương -
FF IC IA L
+ Đọc văn bản, trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài + Sưu tầm hình ảnh, câu chuyện về Hồ Xuân Hương
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương - Khả năng Việt hóa thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh động; đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ ca. 2. Về kĩ năng: - Kỹ năng đọc hiểu: đọc hiểu văn bản thơ trữ tình - Kỹ năng trình bày vấn đề: trình bày kiến thức về một tác giả, tác phẩm văn học. 3. Về thái độ: - Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học - Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học - Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: Trân trọng, cảm thông với thân phận và khát vọng của người phụ nữ trong xã hội xưa. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam. - Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam.. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam. - Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
17
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập - Tư liệu tham khảo: Hồ Xuân Hương thơ và đời (NXB Văn học); video Danh nhân đất Việt về Hồ Xuân Hương 2. Chuẩn bị của học sinh: - SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1 soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. - Sưu tầm tư liệu về Hồ Xuân Hương III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới. - Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút * Hình thức tổ chức hoạt động: 1. Cho HS chơi trò chơi giải ô chữ với kiến thức của bài Vào phủ chú Trịnh -> từ khóa là người phụ nữ . 2. Cho HS thi đọc những câu thơ, bài ca dao, bài hát về người phụ nữ: GV giới thiệu bài mới: Khi xã hội phong kiến Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng, làm cho cuộc sống của người nông dân vô cùng khổ cực, đặc biệt là người phụ nữ. Và không ít nhà thơ, nhà văn đã phản ánh điều này trong tác phẩm như: “ Truyện kiều “ ( Nguyễn Du), “ Chinh phụ ngâm “ ( Đặng trần Côn ), “ Cung oán ngâm khúc “ ( Nguyễn Gia Thiều ), …Đó là những lời cảm thông của người đàn ông nói về người phụ nữ, vậy người phụ nữ nói về thân phận của chính họ như thế nào, ta cùng tìm hiểu bài “ Tự tình II “ của Hồ Xuân Hương.
D
ẠY
KÈ
M
Q
b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: + Tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương + Khả năng Việt hóa thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh động; đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ ca. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu chung I.Tìm hiểu chung: Cho HS xem đoạn video Danh 1. Hồ Xuân Hương: (chưa rõ năm sinh, năm nhân đất Việt về Hồ Xuân Hương mất) - Đi nhiều nơi – thân thiết với nhiều danh sĩ Từ phần tiểu dẫn, đoạn video hãy (như ND) trình bầy những hiểu biết của em - Cuộc đời, tình duyên nhiều éo le, ngang trái. về Hồ Xuân Hương? - Sáng tác: Gồm chữ Nôm, chữ Hán Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
18
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
GV nhấn mạnh cá tính của HXH + Khoảng 40 bài thơ Nôm vì cá tính ấy in đậm trong sáng tác + Tập Lưu hương Kí (phát hiện 1964, gồm 24 của nữ sĩ. bài chữ Hán và 26 bài chữ Nôm) - Hồ Xuân Hương là hiện tượng độc đáo: nhà thơ phụ nữ viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình; đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ, hình tượng đậm chất VHDG. - Thơ Nôm: Tiếng nói thương cảm, là sự khẳng định đề cao vẻ đẹp và khát vọng của người phụ nữ. -> Được mệnh danh là “Bà chúa thơ Nôm”. 2. Bài Tự tình (II): nằm trong chùm thơ Tự tình (gồm 3 bài) Trong khi đọc, chú ý cách gieo vần 3. Nhan đề và kết cấu bài thơ: theo niêm luật của thơ thất ngôn * Nhan đề: bát cú. - Tự: thuật, kể (cách trữ tình) Nhan đề - Tình: tình cảm, tâm trạng (nội dung trữ tình) => Tự tình: thuật kể nỗi lòng mình Kết cấu bài thơ * Kết cấu: GV giới thiệu cho HS có hai - Thơ Đường luật: Đề - Thực – Luận – Kết cách tiếp cận bài thơ - Theo mạch cảm xúc tâm trạng nhân vật trữ tình: Buồn tủi, xót xa (4 câu đầu); phẫn uất trước duyên phận (2 câu tiếp); nỗi đau thân phận (2 câu cuối). 2. Hướng dẫn HS đọc hiểu văn II. Đọc hiểu văn bản bản. 1. Hai câu đề: Hai câu đề có nhiệm vụ giới thiệu hoàn cảnh nảy sinh tâm trạng của nhân vật trữ tình. Nhà thơ nói lên tình cảnh của mình trong ko gian, t.gian - Thời gian : đêm khuya - Tìm những từ chỉ không gian, - Không gian vắng vẻ với bước đi dồn dập thời gian và tâm trạng của nhân của thời gian “tiếng trống canh dồn" - sự rối vật trữ tình trong 2 câu thơ đầu? bời của tâm trạng. - Thân phận bẽ bàng, chua xót: Trơ cái hồng nhan với nước non - Ý nghĩa biểu cảm của các từ: + Trơ: - Trơ trọi, cô đơn Trơ – cái hồng nhan – nước non? - Bẽ bàng, tủi hổ o Đuốc hoa để đó, mặc nàng nằm trơ - trơ lì, không cảm giác Tâm trạng Kiều bị bỏ rơi không chút o Trơ + cái hồng nhan: bẽ bàng, cay đắng đoái thương o Trơ + nước non: sự bền gan, thách đố o Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt + Đảo ngữ: Trơ - tủi hổ, bẽ bàng (nhấn (Thăng Long thành hoài cổ - Bà Huyện mạnh) Thanh Quan) Thách thức HXH thường đặt con người trong + Nhịp điệu 1/3/3 nhấn mạnh sự bẽ bàng Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
19
M
Q
U
Y
FF IC IA L
N
H
- Hãy cho biết giá trị biểu cảm của cụm từ: say lại tỉnh, và mối tương quan giữa hình tượng trăng sắp tàn (bóng xế) mà vẫn khuyết chưa tròn với thân phận nữ sĩ? - Hai câu thực đó khắc họa thêm tâm trạng gì của HXH khi đối diện với chính mình giữa đêm khuya? Tìm hiểu thái độ của nhà thơ thể hiện ở hai câu luận.
O
GV cho HS thấy sự Việt hóa thể thơ Đường luật của HXH.
N
Tích hợp môi trường: - Các yếu tố của môi trường thiên nhiên có tác động đến tâm lí của nhân vật trữ tình ra sao. - Hai câu đề đó nói lên tâm trạng của HXH như thế nào?
đồng thời đó còn là thế đứng đầy ngang tàng, thách thức của con người trước tạo vật + Kết hợp từ: o Cái + hồng nhan: rẻ rúng, mỉa mai xót xa (từ cái đã vật chất hóa thân phận lẽ ra cần được nâng niu trân trọng "hồng nhan" Buồn tủi + thách thức -> Có sự đối lập giữa cái cá nhân cô đơn nhỏ bé với XH, cuộc đời – > Nỗi cô đơn khủng khiếp của con người. Sự cô đơn, trơ trọi, tủi hổ, bẽ bàng của nữ sĩ trong đêm khuya giữa không gian rộng lớn. 2. Hai câu thực: - Mượn rượu để giải sầu nhưng “say lại tỉnh” – vòng luẩn quẩn không lối thoát -> hình dung một người đàn bà uống rượu trong đêm vắng và tự thấy cái vũng quẩn quanh, chứa đầy nỗi chán chường, niềm vô vọng, sự cô đơn tột cùng. Càng say càng tỉnh, càng cảm nhận nỗi đau thân phận. - Ngắm vầng trăng thì: Trăng sắp tàn (bóng xế) mà vẫn khuyết chưa tròn -> Mối tương quan giữa vầng trăng với thân phận của nữ sĩ: – Mình sắp già mà hạnh phúc vẫn xa vời, thiếu hụt; phận hẩm hiu, tình duyên cọc cạch, lẻ loi. - Tâm trạng cô đơn, thực tại vừa đau đớn phủ phàng vừa như giễu cợt nhà thơ khi đối diện với chính mình. bi kịch giữa khát vọng hạnh phúc của tuổi xuân và sự thực phũ phàng. 3. Hai câu luận: - Thiên nhiên chuyển động quẫy đạp mạnh mẽ, quyết liệt và mang hàm ý so sánh + Biện pháp đảo ngữ: xiên ngang mặt đất – rêu từng đỏm đâm toạc chân mây – đỏ mấy hòn =>Làm nổi bật sự phẫn uất của thân phận đất đá, cỏ cây, cũng là sự phẫn uất của tâm trạng. + Những động từ mạnh: xiên, đâm được kết hợp với bổ ngữ: ngang, toạc độc đáo thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh, không chỉ phẫn
Ơ
thế đối sánh với non nước: Nín đi kẻo thẹn với non sông Bảy nổi ... Khối tình cọ mãi với non sông
D
ẠY
KÈ
- Em có ấn tượng gì về thiên nhiên được miêu tả trong hai câu luận? + Các biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng ở hai câu thơ này? +Tài năng nghệ thuật của HXH làm nên yếu tố Việt hóa thể thơ Đường luật? - Cách sử dụng từ ngữ và các biện pháp tu từ trong hai câu thơ đó làm nên nột riêng gì ở hồn thơ HXH
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
20
D
ẠY
FF IC IA L
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
- Thiên nhiên đối sánh tương phản với con người: Rêu (từng đám) – “xiên ngang mặt đất”, Đá (mấy hòn) – “đâm toạc chân mâõy” mà “mảnh tình” của con người thì lại “san sẻ tí con con” => Nhận thức về khát vọng tình yêu của HXH thì ôm trùm trời đất, tạc vào vũ trụ nhưng dòng thời gian vô tận, tạo nên nghịch cảnh trớ trêu, tạo nên nỗi uất ức chán chường và một niềm đau khổ, một cô đơn đã hằn in vào tâm thức người phụ nữ trong xã hội cũ.
O
Bản chất của tình yêu là không thể san sẻ ( Ăng ghen). - Liên hệ: Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng/ chém cha cái kiếp lấy chồng chung/ năm thì mười họa nên chăng chớ/ một tháng đôi lần có cũng không/ …..
N
- Em có suy nghĩ gì về hình tượng thiên nhiên (hàm ý so sánh) ở hai câu luận với hình tượng con người ở hai câu kết?
uất mà còn là phản kháng. - Cách sử dụng từ ngữ “xiên ngang”, “đâm toạc” thể hiện phong cách rất HXH. Tác giả rất tài năng khi sử dụng các định ngữ và bổ ngữ đó làm cho cảnh vật trong thơ của mình bao giờ cũng sinh động và căng đầy sức sống – một sức sống mãnh liệt ngay cả trong tình huống bi thương. Bản lĩnh, cá tính mạnh mẽ không cam chịu của Hồ Xuân Hương – một sức sống mãnh liệt ngay cả trong tình huống bi thương. 4. Hai câu kết: - Một con người phải chấp nhận một cuộc đời nhàm chán, lặp lại buồn tẻ + Ngán: ngán nỗi đời éo le, bạc bẽo + Xuân (mùa xuân, tuổi xuân): Mùa xuân đi rồi trở lại với thiên nhiên, cây cỏ; Tuổi xuân (con người) qua là không bao giờ trở lại. + Lại lại (xuân đi xuân lại lại): từ “lại” thứ nhất là thêm một lần nữa, từ “lại” thứ hai nghĩa là trở lại. Sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân. => Hình ảnh một người đàn bà tù túng, bức bối trong dòng thời gian dằng dặc buồn bã đang cay đắng chán chường nhìn hương sắc đời mình tàn tạ hiện lên làm rợn buốt lòng người đọc. - Thủ pháp nghệ thuật tăng tiến: Mảnh tình (đã bé) – (lại) san sẻ - tí(ít ỏi) – con con => càng xót xa, tội nghiệp.
Ơ
Tâm sự và nỗi đau của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. - Nêu ý nghĩa của việc sử dụng các từ ngữ: Ngán, Xuân, Lại; và nghệ thuật tăng tiến của câu thơ: Mảnh tình san sẻ tí con con?
3. Hướng dẫn HS tổng kết. - Cho học sinh đọc lại bài thơ. - Hãy nêu khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
Tâm trạng chán chường buồn tủi của một người gặp nhiều trắc trở, éo le trong tình duyên. III. Tổng kết: - Nội dung: Bản lĩnh Hồ Xuân Hương được thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch: vừa buồn tủi, phẫn uất trước tình cảnh éo le, vừa khao khát cháy bỏng được sống hạnh phúc
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
21
FF IC IA L
- Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc (trơ, xiên ngang, đâm toạc, tí con con…), hình ảnh giàu sức gợi cảm (trăng khuyết chưa tròn, rêu xiên ngang, đá đâm toạc…) để diễn tả các biểu hiện phong phú, tinh tế của tâm trạng. Việt hóa thể thơ Đường luật.
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề, * Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm theo bàn Đọc "Tự tình" - bài 1, nêu nhận xét về sự giống và khác nhau giữa "Tự tình" - bài 1và "Tự tình" - bài 2 Định hướng trả lời: - cả hai bài thơ đều cùng bộc lộ một tâm trạng: nỗi buồn tủi, xót xa và phẫn uất trước cảnh duyên phận hẩm hiu. - Về mặt hình thức, cả hai bài thơ cùng cho thấy tài năng sử dụng tiếng Việt sắc sảo, tài hoa của Hồ Xuân Hương, nhất là khả năng sử dụng độc đáo các định ngữ và bổ ngữ như: mõ thảm, chuông sầu, tiếng rền rĩ, duyên mõm mòm, già tom (Tự tình, bài I), xiên ngang, đâm toạc (Tự tình, bài II). Hồ Xuân Hương cũng rất thành công khi sử dụng một cách điêu luyện các biện pháp nghệ thuật như: đảo ngữ, tăng tiến,... Mặc dù vậy, tất nhiên hai bài thơ vẫn có những nét riêng dễ nhận. Ở bài Tự tình I, yếu tố phản kháng, thách đố duyên phận mạnh mẽ hơn, gấp gáp hơn. Có vẻ như bài thơ này được viết khi tác giả chưa trải qua nhiều biến cố về duyên phận như khi tác giả viết bài Tự tình II chăng?
D
ẠY
KÈ
M
d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: - Cảm nhận của anh/ chị về thân phận người phụ nữ xưa qua bài thơ “ tự tình” - Tìm những bài thơ của Hồ Xuân Hương thể hiện cá tính mạnh mẽ, cá tính trong cách sử dụng từ ngữ và xây dựng hình tượng. - Sưu tầm một số bài thơ của Hồ Xuân Hương
3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Học thuộc bài thơ, ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap - Chuẩn bị bài: Mùa thu câu cá Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
22
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
+ Đọc văn bản, trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài. + Sưu tầm những câu thơ,bài hát về mùa thu.
Tiết 5 CÂU CÁ MÙA THU Thu điếu – Nguyễn Khuyến
D
ẠY
I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu ở nông thôn đồng bằng Bắc bộ; tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng của tác giả. - Sự tinh tế, tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và trong cách sử dụng ngôn từ của Nguyễn Khuyến. 2. Về kĩ năng: - Kỹ năng đọc hiểu: đọc hiểu văn bản thơ trữ tình - Kỹ năng trình bày vấn đề: trình bày kiến thức về một tác giả, tác phẩm văn học. 3. Về thái độ: - Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học - Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
23
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, đất nước từ đó có ý thức gìn giữ bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam. - Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam.. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam. - Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập - Tư liệu tham khảo: Nguyễn Khuyến thơ và đời (NXB Văn học 2002) 2. Chuẩn bị của học sinh: - SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1 soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. + Đọc văn bản, trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài. + Sưu tầm những câu thơ,bài hát về mùa thu. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới. - Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút * Hình thức tổ chức hoạt động: 1.Tổ chức trò chơi: Đi tìm mùa thu trong văn chương Hình thức tổ chức: GV chiếu những câu thơ có hình ảnh mùa thu (trong ca dao, thơ Đường, thơ Nguyễn Trãi, thơ Nguyễn Du,…) và đặt câu hỏi: Mùa thu trong thơ ai? HS được chia thành 2 nhóm, nhóm nào có nhiều câu trả lời đúng và nhanh nất, nhóm đó thắng. Phần thưởng: Được nghe 1 giai điệu về mùa thu (GV gọi HS hát hoặc chuẩn bị ca khúc) 2. Cho HS thi đọc những câu thơ, bài hát về mùa thu GV giới thiệu bài mới: Thơ vốn là mùa thu của lòng người và thu chính là thơ của đất trời. Mùa thu đã trở thành đề tài đẹp trong thi ca phương Đông, tạo nên những tác phẩm văn chương đong đầy cái dịu dáng của nắng, gió; cái mộng mơ sầu vương của thi nhân muôn đời. Có 1 nhà thơ đã yêu tha thiết mùa thu Bắc Bộ. Có 1 nhà thơ vì say đắm thu nên có đến 1 chùm thơ thu cho thỏa lòng say đắm. Thu Vịnh chính là 1 trong ba bài về mùa thu của Nguyễn Khuyến… Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
24
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: +Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu ở nông thôn đồng bằng Bắc bộ; tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng của tác giả. + Sự tinh tế, tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và trong cách sử dụng ngôn từ của Nguyễn Khuyến. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn tìm hiểu phân tiểu I. Giới thiệu chung : - Nguyễn Khuyến - Tam Nguyên Yên Đỗ dẫn HS đọc SGK, trả lời câu hỏi của - Ông chỉ làm quan 10 năm, sống thanh bạch và dạy học. GV. ? Hãy trình bày những nét vắn tắt - NK là người có tài năng, có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, kiên về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác quyết bất hợp với giặc. của Nguyễn Khuyến Thời đại NK sống là thời đại XH * Sự nghiệp sáng tác: VN trải qua nhiều biến động: TD - Trên 800 bài gồm cả chữ Hán lẫn chữ Nôm Pháp đến xâm lược nước ta, triều theo các thể loại: Thơ, văn, câu đối (chủ yếu đình đầu hàng giặc, đất nước rơi là thơ) - Nội dung thơ: vào tình cảnh nô lệ. Thu điếu là bài thơ thuộc loại thơ trữ tình + Thể hiện tình yêu quê hương đất nước, phong cảnh, nhân vật trữ tình trong thơ + tấm lòng gắn bó với cảnh và người thôn ông nổi lên rất rõ như một hình tượng quê nghệ thuật chủ đạo của bài thơ. Đó là + châm biếm đả kích bọn thực dân phong một con người có tâm hồn thanh cao, kiến và những hiện tượng nhố nhăng trong xã yêu cuộc sống thanh bạch nơi làng quê, hội. dù sống cuộc sống nhàn tản của một ẩn sĩ nhưng trong lòng luôn chất chứa đầy - Câu cá mùa thu - Thu điếu là bài thơ thứ ba suy tư. Tác giả mượn chuyện câu cá để trong Chùm thơ thu - tác phẩm nổi tiếng của bộc lộ tâm trạng. Nguyễn Khuyến. Chùm thơ thể hiện những nét đặc sắc trong phong cách thơ của cụ Tam Nguyên Yên Đổ ở cả hai phương diện thi pháp và tư tưởng. 2. Hướng dẫn tìm hiểu văn bản II. Đọc hiểu văn bản HS thảo luận nhóm: Thời gian 10p 1. Cảnh mùa thu: - Điểm nhìn từ trên thuyền câu -> nhìn ra mặt Nhóm 1: Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có ao nhìn lên bầu trời -> nhìn tới ngõ vắng -> gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy nhà trở về với ao thu. thơ đã bao quát cảnh thu như thế -> Cảnh thu được đón nhận từ gần -> cao, xa nào? > gần. => Không gian mùa thu, cảnh sắc mùa thu mở Nhóm 2: Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
25
FF IC IA L
N
H
Ơ
N
Nhóm 3: - Hãy nhận xét về không gian thu trong bài thơ qua các chuyển động, màu sắc, hình ảnh, âm thanh?
ra nhiều hướng thật sinh động. - Nét riêng của cảnh sắc mùa thu: + Không khí: lạnh lẽo - cảm nhận từ xúc giác + Màu sắc: Nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt. (sóng biếc - màu xanh của ngọc là sự hài hòa giữa độ trong veo của nước, cái xanh ngắt của bầu trờ, chút nắng vàng nhẹ của mùa thu) -> dịu nhẹ + Đường nét, chuyển động: Hơi gợn tí, khẽ đưa vèo, mây lơ lửng -> nhẹ, khẽ + Hình ảnh: thuyền câu - một (số từ - số ít); chiếc (danh từ chỉ đơn vị - số ít); bé tẻo teo -> sự nhỏ bé, lẻ loi, đơn chiếc. - Không gian thu tĩnh lặng, phảng phất buồn: + Vắng teo Các hình ảnh được miêu tả + Trong veo + Khẽ đưa vèo trong trạng thái ngưng + Hơi gợn tí. chuyển động, hoặc chuyển + Mây lơ lửng động nhẹ, khẽ. Các chi tiết được miêu tả không ước lệ, tượng trưng mà giàu tính hiện thực, gợi lên những cảm xúc sâu lắng về quê hương đất nước => Nét đặc trưng của mùa thu ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ: Cảnh thu vừa trong vừa tĩnh đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn => qua bức tranh tả cảnh, ta thấy rõ tấm lòng tha thiết gắn bó với quê hương làng cảnh Việt Nam của nhà thơ. 2. Tình thu: - Câu thơ cuối tạo được một tiếng động duy nhất: Cá đâu đớp động dưới chân bèo -> không phá vỡ cái tĩnh lặng, mà ngược lại nó càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật -> Thủ pháp lấy động tả tĩnh. - Ngồi tựa gối ôm cần câu: Dáng ngồi bất động gợi sự không chú ý vào việc đi câu… chú ý đón nhận cảnh thu. => Cõi lòng nhà thơ yên tĩnh, vắng lặng tâm hồn tĩnh lặng. - Không gian thu tĩnh lặng như sự tĩnh lặng trong tâm hồn nhà thơ, khiến ta cảm nhận về một nỗi cô đơn, man mác buồn, nỗi ưu tư thời thế uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân. -> Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồn gắn bó
O
- Những từ ngữ hình ảnh nào gợi lên được nét riêng của cảnh sắc mùa thu? Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền quê nào? Hòa sắc tạo hình: “Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh, xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo, có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi”. (Xuân Diệu)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
Nhan đề bài thơ có liên quan gì đến nội dung của bài thơ không? Không gian trong bài thơ góp phần diễn tả tâm trạng như thế nào? - Nước “lạnh lẽo”; Sóng “hơi gợn tí”; Lá vàng “khẽ đưa vèo” -> Từ ngữ, hình ảnh gợi sự tĩnh lặng, u buồn trong tâm hồn thi sĩ. - Mây lơ lửng, ngõ vắng teo… -> Gợi nỗi niềm cô đơn, trống vắng. “Tựa gối ôm cần lâu chẳng được/ Cá đâu đớp động dưới chân bèo” Cá đâu đớp động âm thanh mơ hồ => Tâm trạng nhà thơ: Chìm trong suy tưởng, không chuyên tâm đến việc câu cá Cờ dang dở cuộc không còn nước. Bạc chửa thôi canh đã chạy làng”. => Tâm trạng u hoài man mác, nỗi
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
26
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
ưu tư thời thế của một con người với thiên nhiên đất nước, một tấm lòng yêu muốn giữ được tiết sạch giá trong nước thầm kín mà sâu sắc. giữa cuộc đời rối ren nghiêng ngửa. 3. Vài nét về nghệ thuật: - Ngôn ngữ giản dị, trong sáng đến kỳ lạ, có khả năng diễn đạt những biển hiện rất tinh tế của sự vật, những biểu hiện rất tinh tế của sự vật, những uẩn khúc thầm kín khó giải bày của tâm trạng. - Vần “eo”, oái ăm, khó làm được NK sử dụng một cách tài tình. Đây không đơn thuần là dùng hình thức chơi chữ mà chính là dùng vần để biểu đạt nội dung. Vần “eo” góp phần diễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ. - Câu cá mùa thu thể hiện một trong những đặc sắc nghệ thuật phương Đông: Lấy động tả tĩnh. 3. Hướng dẫn tổng kết: III. Tổng kết - Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thanh sơ, buồn Tích hợp kĩ năng sống: - Trình bày 1 phút: trình bày vắng, đầy sức gợi cảm của mùa thu nông thôn những cảm nhận sâu sắc của cá Bắc bộ. Qua đó ta thấy rõ tâm hồn tinh tế, nhân về nội dung và nghệ thuật nhạy cảm, tha thiết gắn bó với quê hương của NK. của bài thơ. - Ngôn ngữ thơ trong sáng, giản dị, bút pháp chấm phá tài tình, thủ pháp lấy động tả tĩnh, cách gieo vần độc đáo…Đó là những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ. c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề, * Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm theo bàn Câu 1: Bài thơ nào của Nguyễn Khuyến được Xuân Diệu xem là “điển hình hơn cả cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc bộ” ? A. Thu điếu. B. Thu ẩm. C. Thu vịnh. D. Vịnh núi An Lão. Câu 2: Cảnh thu trong Thu điếu khá đặc trưng cho mùa thu của làng quê Việt Nam. Làm nên cái nét đặc trưng đó là do: A. Cảnh thu trong bài thơ vừa trong vừa đẹp. B. Cảnh thu trong thơ vừa trong vừa tĩnh. C. Cảnh thu trong thơ vừa tĩnh vừa se lạnh. D. Cảnh thu trong thơ tĩnh, se lạnh và đượm buồn. Câu 3: Cảnh thu trong bài thơ không được miêu tả bằng dấu hiệu nào dưới đây? Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
27
O
FF IC IA L
A. Làn nước trong veo. B. Làn sương thu. C. Những đám mây lơ lửng. D. Bầu trời xanh ngắt. Câu 4: Nhận định nào dưới đây đúng nhất với bài Thu điếu của Nguyễn Khuyến? A. Cảnh thu trong bài thơ gợi nỗi buồn tiếc nuối. B. Cảnh thu trong bài thơ đẹp, xôn xao lòng người. C. Cảnh thu trong bài thơ đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn. D. Cảnh thu trong bài thơ nhuốm trọn nỗi buồn mất nước. Câu 5: Câu thơ “Cá đâu đớp động dưới chân bèo” thể hiện điều gì? A. Gợi cái tĩnh lặng của không gian. B. Cho thấy người đi câu không chú trọng vào việc câu cá. C. Gợi hình ảnh về cái đẹp của làng quê. D. Gồm A và B. Câu 6: Bài thơ cho ta thấy khía cạnh nào trong tâm hồn của tác giả? A. Một con người bình dị, gắn bó sâu sắc với quê hương . B. Là con người biết rung động với những vẻ đẹp đơn sơ của chốn thôn dã thanh bình, biết hướng về sự thanh sạch, cao quý. C. Là người luôn có tinh thần trách nhiệm đối với cuộc đời. D. Cả A, B và C.
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật : Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: 1. Sắp xếp các câu thơ sau theo từng chặng cuộc đời của Nguyễn Khuyến để thấy được tâm sự của nhà nho ẩn dật trong thời loạn: a. Đề vào mấy chữ trong bia Rằng quan nhà Nguyễn cáo về đã lâu - Di chúc b. Cờ đang giở cuộc không còn nước Bạc chửa thâu canh đã chạy làng. - Tự trào
Vườn Bùi chốn cũ Năm mươi năm lụ khụ lại về đây Ngọn gió đông ngoảnh lại lệ đầm khăn Tình thương hải tang điền qua mấy lớp - Trở về vườn cũ
KÈ
M
c.
D
ẠY
2. Từ không gian làng quê Bắc Bộ trong bài thơ, em có suy nghĩ gì về không gian làng quê hiện nay? Cần phải làm gì để bảo vệ và giữ gìn không gian làng quê?
3. Qua bài thơ, em có cảm nhận như thế nào về tấm lòng của nhà thơ Nguyễn Khuyến với ,thiên nhiên, đất nước ? 4. Viết một đoạn văn ngắn để trả lời câu hỏi : tuổi trẻ hiện nay phải làm gì để bảo vệ môi trường trước nạn ô nhiễm ngày càng tăng ?
3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Học thuộc bài thơ, ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
28
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Chuẩn bị: Bài viết số 1 + Xem lại kiến thức đọc hiểu văn bản + Kiểu bài nghị luận xã hội
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
29
Tiết 1: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Những đặc điểm cơ bản, những thành tựu lớn của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng tám năm 1945 đến năm 1975. - Những đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX 2. Về kĩ năng: - Kỹ năng nhìn nhận: nhận diện lịch sử văn học cách mạng Việt Nam. - Kỹ năng đánh giá vấn đề: nhận xét, so sánh những đặc điểm của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến năm 1975 so với các giai đoạn khác. - Kỹ năng trình bày vấn đề: trình bày kiến thức về một giai đoạn văn học. 3. Về thái độ: Có quan điểm lịch sử, quan điểm toàn diện khi đánh giá văn học thời kì này; không khẳng định một chiều mà cũng không phủ nhận một cách cực đoan; Biết trân trọng giá trị của nền văn học cách mạng. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn học giai đoạn 1945 đến hết thế kỉ XX - Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản. - Năng lực đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về nội dung, nghệ thuật của một số tác phẩm. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận. II. Chuẩn bị của GV và HS: 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỷ XX (NXB Giáo dục). 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 12 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần tìm hiểu kiến thức mới) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Nhớ một số nội dung cơ bản đã học, tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới. - Phương pháp: trực quan, trình bày 1 phút * Hình thức tổ chức hoạt động: Nhìn hình ảnh đoán sự kiện - GV trình chiếu một số hình ảnh: Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình, Chiến thắng Điện Biên Phủ, Miền Bắc trong công cuộc xây dựng XHCN, Chiến thắng miền Nam.... Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
1
HS trả lời, GV chuẩn xác, giới thiệu bài mới
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: + Những đặc điểm cơ bản, những thành tựu lớn của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng tám năm 1945 đến năm 1975. + Những đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX - Phương pháp: Sử dụng nhóm phương pháp đọc sáng tạo, nêu vấn đề, chơi trò chơi, Thảo luận nhóm với kỹ thuật Trình bày một phút. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn tìm hiểu vài nét về I. Văn học VN từ CMT8 năm 1945 đến năm hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá. 1975 - Trình bày những nét cơ bản về 1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoàn cảnh lịch sử của xã hội VN từ hoá. 1945 – 1975? - Nền văn học thống nhất về khuynh hướng tư HS làm việc cá nhân tưởng, về quan niệm nhà văn kiểu mới: nhà văn GV: Nền vh gắn liền với sự nghiệp - chiến sĩ. giải phóng dt: nhiệm vụ ctrị lớn - Đất nước trải qua nhiều sự kiện lớn: lao và cao cả, gợi ko khí sôi động + Xây dựng cuộc sống mới của xh “Xẻ dọc TS đi ..... tương + Chống thực dân Pháp, đế quốc Mĩ lai” - TH - Hình thành những tư tưởng tình cảm rất riêng. - Nền kinh tế còn nghèo nàn và chậm phát triển 2. Hướng dẫn tìm hiểu quá trình 2. Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu. phát triển và những thành tựu chủ yếu. Hoạt động nhóm Hs thảo luận trong 5 phút và trình bày theo nhóm về 3 chặng a.Chặng đường từ năm 1945 đến 1954 đường phát triển của VHVN - Ca ngợi Tổ quốc và quần chúng cách mạng, (1945- 1975) - Nhóm 1: tìm hiểu chặng đường kêu gọi tinh thần đoàn kết toàn dân , cổ vũ phong trào Nam Tiến. phát triển và những thành tựu từ năm 1945 đến 1954 qua 4 ý sau: - Cuối 1946 vh tập trung pá cuộc kc chống td + Chủ đề chính ? Pháp. Vh gắn bó sâu sắc với đs cm và kháng + Nêu những thành tựu của truyện chiến, tập trung khám phá sức mạnh và những ngắn và kí, kể tên các tác phẩm; phẩm chất tốt đẹp của quần chúng nd, thể hiện tỏc giả tiêu biểu? niềm tự hào dt và niềm tin vào tương lai tất + Nêu những thành tựu của thơ ca, thắng của cuộc kc kể tên các tác phẩm tác giả tiêu - Những tác phẩm tiêu biểu: sgk biểu? b. Chặng đường từ năm 1955 đến năm 1964 + Nêu những thành tựu của kịch * Nội dung cơ bản: Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
2
và lí luận phê binh, kể tên các tác phẩm tác giả tiêu biểu? Nhóm 2: tìm hiểu chặng đường phát triển và những thành tựu từ năm 1955 đến 1964 qua 4 ý sau: +Chủ đề chính : + Nêu những thành tựu của văn xuôi, kể tên các tác phẩm, tg tiêu biểu? +Nêu những thành tựu của thơ ca, kể tên các tác phẩm,tg tiêu biểu? + Nêu những thành tựu của kịch, kể tên các tác phẩm,tg tiêu biểu? Nhóm 3: tìm hiểu chặng đường phát triển và những thành tựu từ năm 1965 đến 1975 qua 4 ý sau: +Chủ đề chính ? +Nêu những thành tựu của truyện ngắn và kí, kể tên các tác phẩm tiêu biểu? + Nêu những thành tựu của thơ ca, kể tên các tác phẩm tiêu biểu? + Nêu những thành tựu của kịch, kể tên các tác phẩm tiêu biểu?
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Tập trung ca ngợi hả người lđ - Ngợi ca những đổi thay của đất nước và con người trong bước đầu xd CNXH với cảm hứng lãng mạn. - Tình cảm sâu nặng với miền Nam ruột thịt, ý chí thống nhất đất nước. * Những thể loại tiêu biểu: - Văn xuôi mở rộng đề tài: + Viết về sự đổi đời của con người, miêu tả sự biến đổi số phận và tính cách nv trong môi trường xh mới. + Khai thác đề tài kc chống Pháp, hiện thực cuộc sống trước cm t8. - Thơ ca pt mạnh mẽ: Nguồn cảm hứng lớn: sự hồi sinh của đất nước, công cuộc xd XHCN, sự hoà hợp giữa cái riêng và cái chung, nỗi đau chia cắt hai miền Nam – Bắc c. Chặng đường từ 1965 đến 1975 - Đề cao tinh thần yêu nước và ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cm. - Văn xuôi: tập trung pá cuộc sống cđ và lđ, khắc hoạ thành công hả con người VN anh dũng, kiên cường, bất khuất. + Từ tiền tuyến lớn nhiều tp đã pá nhanh nhạy và kịp thời cuộc cđ của quân dân miền Nam anh dũng. + ở miền Bắc truyện và kí pt mạnh - Thơ đạt nhiều thành tựu xuất sắc: khuynh hướng mở rộng và đào sâu chất liệu hiện thực, tăng cường sức khái quát, chất suy tưởng, chính luận. - Kịch cũng có những thành tựu đáng ghi nhận. * Văn học vùng địch tạm chiếm: sgk 3. Hướng dẫn HS tìm hiểu những 3. Những đặc điểm cơ bản của nền văn học đặc điểm cơ bản của nền văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975. Việt Nam a. Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng - Văn học VN trong 30 năm chiến cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh tranh có những đặc điểm cơ bản chung của đất nước. nào? - Biểu hiện: Nền văn học được kiến tạo theo - Hai đề tài chính mà văn học tập mô hình “Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt trung thể hiện là gì? trận”, nhà văn là người chiến sĩ. GV minh họa thêm: *Tập trung vào hai đề tài chính: Tổ quốc và + Tình cảm đẹp nhất là tình yêu tổ quốc: Chủ nghĩa xã hội. - Đề tài Tổ quốc: Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
3
+ Thể hiện và giải quyết mâu thuẫn xung đột ta >< địch, trên cơ sở đặt lợi ích Tổ quốc, dân tộc lên hàng đầu. + Nhân vật trung tâm: người chiến sĩ trên mặt trận vũ trang, dân quân, du kích, thanh niên xung phong… - Đề tài Chủ nghĩa xã hội: Hình ảnh những con người mới, quan hệ mới giữa những người lao động, sự hoà hợp giữa cái riêng và cái chung, cá nhân và tập thể. => hai đề tài này bao quát toàn bộ nền vh VN từ 45-> 75 làm nên diện mạo của nền vh gđ này.
FF IC IA L
“Ôi! Tổ quốc ta yêu như máu thịt Như mẹ, như cha, như vợ, như chồng Ôi! Tổ quốc nếu cần ta chết Cho mỗi ngôi nhà ngọn núi dòng sông” + Con người đẹp nhất, yêu thương nhất là anh bộ đội: Người em yêu thương là chú bộ đội - Trần Đăng Khoa; Hoan hô chiến sĩ Điện Biên, Hoan hô anh giải phóng quân, Kính chào anh con người đẹp nhất (Tố Hữu). + Đề tài tình yêu rất hạn chế. Nếu có nói phải gắn liền với chiến đấu: “Em! Anh ôm chặt em và cả khẩu súng trường trên vai em” - Nguyễn Đình Thi
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 3 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Nắm được một số vấn đề cơ bản giai đoạn văn học - Phương pháp: Nêu vấn đề * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm theo bàn Những thành tựu và hạn chế của VHVN từ 1945 đến 1975? - Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử giao phó, thể hiện hình ảnh con người Việt Nam trong lao động và chiến đấu. - Tiếp nối và phát huy những tư tưởng lớn của dân tộc: truyền thống yêu nước, truyền thống nhân đạo và chủ nghĩa anh hùng. - Đạt được những thành tựu lớn về thể loại, về khuynh hướng thẩm mĩ, về đội ngũ sáng tác, đặc biệt là xuất hiện những tác phẩm mang tầm vóc thời đại. - Hạn chế: giản đơn, phiến diện, công thức…
D
ẠY
KÈ
M
d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 4 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: - Vẽ sơ đồ tư duy hoặc sơ đồ grap bài học Hoàn thiện bảng hệ thống kiến thức sau: Thành tựu / 1945 - 1954 1955 - 1964 1965 - 1975 Chặng đường Hoàn cảnh lịch sử Những nội dung lớn Truyện, kí Tác giả, tác Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
4
phẩm tiêu biêu
Thơ Kịch Lí luận phê bình
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Hoàn thành bài thu hoạch theo yêu cầu - Soạn bài tiếp tiết 2: + Những đặc điểm của văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975. + Vài nét khái quát về văn học Việt Nam từ 1975 đến hết thế kỉ XX.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
5
Tiết 2 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX (tiếp theo)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Những đặc điểm cơ bản, những thành tựu lớn của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng tám năm 1945 đến năm 1975. - Những đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX 2. Về kĩ năng: - Kỹ năng nhìn nhận: nhận diện lịch sử văn học cách mạng Việt Nam. - Kỹ năng đánh giá vấn đề: nhận xét, so sánh những đặc điểm của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến năm 1975 so với các giai đoạn khác. - Kỹ năng trình bày vấn đề: trình bày kiến thức về một giai đoạn văn học. 3. Về thái độ: Có quan điểm lịch sử, quan điểm toàn diện khi đánh giá văn học thời kì này; không khẳng định một chiều mà cũng không phủ nhận một cách cực đoan; Biết trân trọng giá trị của nền văn học cách mạng. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn học giai đoạn 1945 đến hết thế kỉ XX - Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản. - Năng lực đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về nội dung, nghệ thuật của một số tác phẩm. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận. II. Chuẩn bị của GV và HS: 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỷ XX (NXB Giáo dục). 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 12 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. + Những đặc điểm của văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975. + Vài nét khái quát về văn học Việt Nam từ 1975 đến hết thế kỉ XX. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần tìm hiểu kiến thức mới) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Nhớ một số nội dung cơ bản đã học, tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới. - Phương pháp: trực quan, trình bày 1 phút Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
6
* Hình thức tổ chức hoạt động: Nhìn hình ảnh đoán sự kiện - GV trình chiếu một số hình ảnh: Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình, Chiến thắng Điện Biên Phủ, Miền Bắc trong công cuộc xây dựng XHCN, Chiến thắng miền Nam.... HS trả lời, GV chuẩn xác, giới thiệu bài mới
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) 2. Bài mới: Kiến thức cơ bản Hoạt động của thầy và trò 1. Giúp HS tìm hiểu những đặc điểm 3. Những đặc điểm cơ bản của nền văn học cơ bản của nền văn học Việt Nam từ Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975. năm 1945 đến năm 1975 b. Nền văn học hướng về đại chúng HS thảo luận nhóm – GV chia lớp thành - Nền vh gắn bó với nd lđ - những con người 4 nhóm: bình thường đang “làm ra đất nước” - Tại sao có thể nói đây là một nền văn - Nhà văn có những nhận thức đúng đắn về học hướng về đại chúng?Nền vh của ta nhân dân, có tình cảm tốt đẹp với nd, nhận ra công lao to lớn của họ trong lđ sx và trong sự mang tính nd sâu sắc. Điều đó được biểu hiện trong đời sống vh ntn? Lấy nghiệp giải phóng dt dc để chứng minh? - Nội dung sáng tác: Đây là nền văn học mới thuộc về nhân dân. + Pá đời sống của nd lđ, tâm tư khát vọng nỗi Nhà văn là những người gắn bó xương thịt với bất hạnh của họ trong xh cũ. nhân dân, như Xuân Diệu đã nói: + thể hiện con đường tất yếu đến với cm của “Tôi cùng xương thịt với nhân dân của tôi, người dân lđ khi bị đẩy đến bước đường Cùng đổ mồ hôi cùng xôi giọt máu cùng, phát hiện ở họ khả năng cm và phẩm Tôi sống với cuộc đời chiến đấu chất anh hùng. của triệu người yêu dấu cần lao” (Những đêm hành quân). + xây dựng hình tượng quần chúng cm: người “Đất nước của những người mẹ mặc áo vá vai nông dân, người mẹ, chị phụ nữ, em bé... Bền bỉ nuôi chồng, nuôi con đánh giặc” - Nghệ thuật: Giản dị, dễ hiểu, ngắn gọn, hình “Mẹ vẫn đào hầm trong tầm đại bác” Em là ... GV: “Đất nước” – NKĐ, “Tiếng hát con thức nghệ thuật quen thuộc với nd, phát huy thể thơ dt tàu”, “Đôi mắt” – NC c. Nền văn học mang khuynh hứng sử thi và cảm hứng lãng mạn: “ôi nd một nd như thế * Khuynh hướng sử thi: con nguyện lại hi sinh nếu được sống - Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử hai lần” – Dương Hương Ly và có tính chất toàn dt. “Tiếng hát con tàu” - Trình bày những biểu hiện của khuynh - Nhân vật chính thường tiêu biểu cho lí tưởng chung của dt, gắn bó sp mình với sp hướng sử thi trong nội dung văn học? đất nước, kết tinh những phẩm chất cao đẹp GV đọc bài “Người con gái VN” của cộng đồng. “Anh yêu em như yêu đất nước - Nhà văn nhìn ngắm, miêu tả cuộc đời bằng Vất vả đau thương tươi thắm vô ngần Anh nhớ em mỗi bước đường anh bước con mắt có tầm bao quát lịch sử, dân tộc, thời đại. Con người được khám phá chủ yếu ở Mỗi tối anh nằm, mỗi miếng anh ăn” khía cạnh bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
7
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
công dân, ý thức chính trị. - Cảm hứng lãng mạn của vh 45 – 75 - Lời văn mang giọng điệu ngợi ca, trang thể hiện rõ nhất ở điểm nào? trọng tráng lệ, hào hùng. Họ ra trận, đi vào mưa bom bão đạn mà => Cảm hứng sử thi là cảm hứng vươn tới vui như trẩy hội: những cái lớn lao, phi thường qua những hả “Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước, tráng lệ. Mà lòng phơi phới dậy tương lai” * Cảm hứng lãng mạn: (Tố Hữu). - Là cảm hứng khẳng định cái tôi dạt dào tình “Những buổi vui sao cả nước lên đường cảm hướng tới cách mạng Xao xuyến bờ tre từng hồi trống giục” (Chính Hữu). - Biểu hiện: “Đường ra trận mùa này đẹp lắm, + Ngợi ca cuộc sống mới, con người mới, Trường Sơn Đông nhớ Trường Sơn Tây” + Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng CM và tin (Phạm Tiến Duật). tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc. Những cô gái trong TP "Những ... Cảm hứng nâng đỡ con người vượt lên những chặng đường chiến tranh gian khổ, máu lửa, hi sinh. => Khuynh hướng ST + CHLM làm cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạc quan và đáp ứng được yêu cầu pá hiện thực đời sống trong quá trình vận động và pt cách mạng 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu lịch sử, xã II. Văn học VN từ năm 1975 đến nay hội và văn hoá 1. Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá: - Trình bày hoàn cảnh lịch sử, xã hội và - Với chiến thắng mùa xuân năm 1975, ls dt văn hoá? ta mở ra một thời kì mới - thời kì độc lập, tự GV: Nền kt thị trường khiến nảy sinh do và thống nhất đất nước nhưng phải đương những đặc điểm tâm lí mới: lối sống đầu với nhiều thử thách mới. hưởng thụ, thực dụng, tư tưởng phức - Từ năm 1986, kinh tế nước ta bước sang nền kinh tế thị trường, văn hoá nước ta có tạp ảnh hưởng trực tiếp đến các mối quan hệ xh, can thiệp vào đời sống xh.... điều kiện tiếp xúc với nhiều nước trên tg, thúc đẩy nền vh phải đổi mới - Nguyện vọng của nhà văn và người đọc đã khác trước. Cái nhìn của nhà văn không đơn giản, một chiều mà đa diện, góc cạnh có tính chất đối thoại 3. Hướng dẫn HS tìm hiểu những 2. Những chuyển biến và một số thành tựu: chuyển biến và một số thành tựu *Quá trình đổi mới: - Từ 1975 đến 1985: văn học trăn trở tìm kiếm hướng thay đổi. - Từ 1986 đến hết thế kỉ XX: Văn học đổi mới mạnh mẽ theo hướng dân chủ hóa mang tính nhân bản, nhân văn hơn. - Văn học giai đoạn này có sự chuyển *Thành tựu: biến ntn? - Đa dạng, phong phú hơn về đề tài, chue đề. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
8
Ơ
N
O
- Hãy tổng kết ngắn gọn những thành tựu của vh giai đoạn này?
FF IC IA L
4. Hướng dẫn HS tổng kết
- Nhìn thẳng vào hiện thực, khám phá con người ở những mối quan hệ đời thường, đa dạng, phức tạp. - Quan tâm hơn đến số phận con người. - Sự sáng tạo, cách tân của nhà văn được đề cao. III. Tổng kết - Vh 45 – 75 kế thừa và phát huy mạnh mẽ những truyền thống tư tưởng lớn của vh dt: CN nhân đạo đặc biệt là CN yêu nước và CN anh hùng. - Đã pá được hiện thực của đất nước trong một thời kì khó đầy gian khổ hi sinh nhưng hết sức vẻ vang - nền vh tiên phong chống đế quốckế hoạch - Sau năm 75 vh bước vào công cuộc đổi mới vận động theo khuynh hướng dân chủ hoá ...
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 3 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Nắm được một số vấn đề cơ bản giai đoạn văn học - Phương pháp: Nêu vấn đề * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm theo bàn HS thảo luận nhóm Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: “Trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt kéo dài suốt 30 năm, vấn đề dân tộc nổi lên hàng đầu; văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 không thể là tiếng nói riêng của mỗi cá nhân mà tất yếu phải đề cập tới số phận chung của cả cộng đồng, của toàn dân tộc. Văn học mang đậm chất sử thi, tập trung phản ánh những vấn đề cơ bản nhất, có ý nghĩa sống còn của đất nước: Tổ quốc còn hay mất, độc lập tự do hay nô lệ. Đây là văn học của những vấn đề, những sự kiện có ý nghĩa lịch sử, của chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa anh hùng. Nhân vật chính thường tiêu biểu cho lý tưởng chung của dân tộc, gắn bó số phận mình với số phận đất nước, thể hiện và kết tinh những phẩm chất cao đẹp của cả cộng đồng. Con người chủ yếu được khám phá ở bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, ý thức chính trị, ở lẽ sống lớn và tình cảm lớn. Cái riêng tư, đời thường nếu được nói đến thì chủ yếu cũng là nhấn mạnh thêm trách nhiệm và tình cảm của cá nhân đối vơi cộng đồng. Lời văn sử thi cũng thường mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng và đẹp một cách tráng lệ hào hùng”. (Ngữ văn 12, tập một – NXBGD 2013- trang 12,13) Câu 1 : Đoạn văn trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? 1. Phong cách ngôn ngữ khoa học 2. Phong cách ngôn ngữ chính luận 3. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
9
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
4. Phong cách ngôn ngữ báo chí Câu 2 : Văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 vận động và phát triển trong hoàn cảnh lịch sử, xã hội có gì đặc biệt? Hoàn cảnh lịch sử, xã hội ấy có ảnh hưởng tới văn học Việt Nam giai đoạn này như thế nào? + Văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 vận động và phát triển trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt kéo dài suốt 30 năm. + Trong hoàn cảnh ấy, vấn đề dân tộc nổi lên hàng đầu, văn học tất yếu phải đề cập tới số phận chung của cả cộng đồng, của toàn dân tộc. Câu 3 : Nội dung chính của đoạn văn trên là gì? Nội dung chính đoạn văn: thể hiện khuynh hướng sử thi và một số biểu hiện cụ thể của nó (đề tài, nhân vật, lời văn) trong văn học Việt Nam 1945- 1975 Câu 4 : Lấy câu văn “Nhân vật chính của văn học Việt Nam 1945 – 1975 thường tiêu biểu cho lý tưởng chung của dân tộc, gắn bó số phận mình với số phận đất nước, thể hiện và kết tinh những phẩm chất cao đẹp của cả cộng đồng.” làm câu chủ đề, viết một đoạn văn theo cách diễn dịch (khoảng 5 câu) theo chủ đề ấy. + HS biết viết một đoạn văn theo yêu cầu của đề bài (cả nội dunh/chủ đề và hình thức). + Chấp nhận những cách kiến giải khác nhau của HS, miễn là đoạn văn trình bày đúng phương thức diễn dịch, với số câu theo quy định, phát triển các khía cạnh của chủ đề một cách lô gíc, chặt chẽ, không mắc, hoặc mắc rất ít lỗi về diễn đạt.
M
Q
U
Y
d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 4 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: - Lập thư mục các tác phẩm trong SGK Ngữ văn 12 theo mẫu
D
ẠY
KÈ
Tên tác phẩm Tên tác giả Năm sáng tác Giai đoạn, thời kì văn học 1. 2… - GV yêu cầu HS sưu tầm những bài viết phê bình văn học về văn học Việt Nam từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến hết thế kì XX (đăng trên báo/tạp chí hoặc trong cách sách chuyên khảo) để làm tư liệu học tập. Nội dung các bài viết có thể là: - Đánh giá về giai đoạn văn học. - Đánh giá về một bộ phận/xu hướng văn học. - Đánh giá về một tác giả (được học trong CT và SGK Ngữ văn 12) - Đánh giá về một tác phẩm (được học trong CT và SGK Ngữ văn 12) 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Hoàn thành bài thu hoạch theo yêu cầu Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
10
- Soạn bài “Nghị luận về một tư tưởng đạo lí” - Xem lại bài Nghị luận về một tư tưởng đạo lí đã được học ở THCS. Tìm trước các câu danh ngôn, thành ngữ, tục ngữ … thuộc lĩnh vực tư tưởng đạo lí. - Đọc trước bài Nghị luận về một tư tưởng đạo lí trong SGK Ngữ văn 12 tập 1. :
FF IC IA L
Tiết 3
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Nội dung, yêu cầu của bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí. - Cách thức triển khai bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí. 2. Về kĩ năng: - Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí. - Nêu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với một tư tưởng, đạo lí. - Biết huy động các kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài văn nghị luận về tư tưởng, đạo lí. 3. Về thái độ: - Học sinh có ý thức và khả năng tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán - Có thái độ đúng đắn trước thực tế cuộc sống. - Có ý thức nâng cao trách nhiệm của bản thân trước cộng đồng và xã hội. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến những vấn đề xã hội có liên quan - Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong cuộc sống - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân trước những đề tài liên quan đến vấn đề lối sống của tuổi trẻ trong xã hội hiện nay, nêu ý kiến, đánh giá đối với một tư tưởng, đạo lý - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận. II. Chuẩn bị của GV và HS: 1. Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit. - Tư liệu tham khảo: Tuyển tập những đề bài và bài văn nghị luận xã hội (NXB Giáo dục). 2. Chuẩn bị của HS: - SGK, SBT Ngữ văn 12 (tập 1), vở soạn, vở ghi. - Xem lại bài Nghị luận về một tư tưởng đạo lí đã được học ở THCS. Tìm trước các câu danh ngôn, thành ngữ, tục ngữ … thuộc lĩnh vực tư tưởng đạo lí. - Đọc trước bài Nghị luận về một tư tưởng đạo lí trong SGK Ngữ văn 12 tập 1. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
11
N
O
FF IC IA L
a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Nhớ một số nội dung cơ bản đã học, tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới. - Phương pháp: trực quan, trình bày 1 phút * Hình thức tổ chức hoạt động: - Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm trong vòng 5 phút sẽ tìm các câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ, danh ngôn có liên quan đến tư tưởng đạo lí. Trong vòng 5 phút nhóm nào kể được nhiều hơn nhóm đó sẽ chiến thắng. - HS nhắc lại kiến thức nghị luận về một tư tưởng đạo lí đã học ở THCS. - Tư tưởng đạo lí được thể hiện qua những khía cạnh nào của cuộc sống? em hãy chia các ví dụ mà các em vừa tìm được vào các nhóm khía cạnh đó? + Về lí tưởng, mục đích sống. + Về tâm hồn, tính cách. + Về các quan niệm, quan điểm sống. + Về tình cảm con người (tình cảm gia đình, thầy trò…) HS trả lời, GV chuẩn xác, giới thiệu bài mới
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) 2. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản 1. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách I. Tìm hiểu đề và lập dàn ý: làm bài NLXH về một tư tưởng, đạo lí Đề bài: Anh (chị) hãy trả lời câu hỏi sau HS làm việc theo 4 nhóm : Đọc kĩ đề của nhà thơ Tố Hữu: “ Ôi ! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn? ” bài và câu hỏi, trao đổi thảo luận, ghi kết quả vào phiếu học tập (ý khái quát, 1. Tìm hiểu đề: ngắn gọn), đại diện nhóm trình bày (3 - - Vấn đề nghị luận: lối sống đẹp của mỗi 5 phút) người . Gợi ý: - Để sống đẹp, mỗi người cần xác định: + Lí tưởng (mục đích sống) đúng đắn, cao cả, + Câu thơ Tố Hữu nêu lên vấn đề gì? + Thế nào là lối sống đẹp? + Tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu + Để sống đẹp cần rèn luyện những + Trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mở rộng, phẩm chất nào? sáng suốt -Những thao tác lập luận cần được sử + Hành động tích cực, hướng thiện dụng trong đề bài trên? - Với thanh niên, học sinh muốn trở thành người “ sống đẹp” cần: + Chăm chỉ học tập, khiêm tốn học hỏi, biết nuôi dưỡng hoài bão, ước mơ + Thường xuyên tu dưỡng và rèn luyện đạo đức, có tinh thần bao dung, độ lượng - Thao tác lập luận + Giải thích (sống đẹp là gì?) - Tư liệu làm dẫn chứng thuộc lĩnh vực + Phân tích (các khía cạnh sống đẹp) nào trong đời sống?) + Chứng minh (nêu tấm gương người tốt) + Bình luận (bàn về cách sống đẹp; phê phán Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
12
- Bài viết có thể sử dụng những tư liệu từ đâu?
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
lối sống ích kỉ, nhỏ nhen, vô trách nhiệm, thiếu ý chí….) - Dẫn chứng: chủ yếu tư liệu thực tế, có thể lấy dẫn chứng trong thơ văn nhưng không cần - Mở bài phải đảm bảo những yêu cầu nào? Ta có thể mở bài bằng những nhiều. cách nào? 2. Lập dàn ý: + GV: * Mở bài: Tố Hữu tuổi thanh niên đã “Bâng khuâng đi - Giới thiệu, dẫn dắt để nêu vấn đề kiếm lẽ yêu đời”, “Bâng khuâng đứng giữa + Trực tiếp: nêu ngay câu thơ của Tố Hữu và hai dòng nước” và đã chọn lí tưởng Cộng sản, nội dung, mục đích của câu thơ. chọn lối sống đẹp, “là con của vạn nhà”. Vì + Gián tiếp: lựa chọn lối sông là vấn đề vô vậy, ông rất chú ý đến lối sống, “sống đẹp”. cùng khó khăn, đặc biệt đối Giới thiệu chung vấn đề. Cho nên trong những khúc ca của lòng mình, với bạn trẻ. Tố Hữu đã tha thiết gieo vào lòng người, nhất + Phản đề: nêu thực trạng một bộ phận thanh là thế hệ trẻ, câu hỏi: thiếu niên sống ích kỉ, trục lợi. “Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn.” - Nêu vấn đề: vấn đề sông đẹp mà cầu thơ Nêu luận đề cụ thể. của Tố Hữu đưa ra là vấn đề con người cần HS thực hiện hoạt động nhóm (5 nhóm) nhận thức và rèn luyện một cách đúng đắn, theo kĩ thuật khăn trải bàn để thực hiện tích cực. các yêu cầu sau: - Theo em, người như thế nào được coi là người có lối sống đẹp? * Thân bài: Quan niệm sống đẹp mà Tố Hữu muốn * Giải thích thế nào là lối sống đẹp? (Sống hướng đến là gì? Quan điểm đó có đẹp: sống có ý nghĩa, sông có ích cho cộng trùng với quan điểm của em không? đồng, quốc gia dân tộc, người khẳng định - Em hãy kể những hành động của em năng lực bản thân, giá trị của mỗi cá nhân; hoặc em đã bắt gặp trong cuộc sống mà cách sống làm nguời khác cảm phục, yêu em cho rằng đó là sống đẹp? mến, kính trọng, noi theo; suy nghĩ khát vọng
ẠY
KÈ
- Từ vấn đề nghị luận đã xác định, em hãy chỉ ra những biểu hiện của sống đẹp? - Lấy ví dụ thực tế chứng minh cho những biểu hiện cụ thể đó?
D
Những tấm gương hi sinh cao cả vì lý tưởng: Hồ Chí Minh, Nguyễn Trãi, Trần Bình Trọng, Lê Văn Tám, Võ Thị Sáu… “Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình” - (Từ ấy - Tố Hữu). “Sống là cho, chết cũng là cho” (Tố Hữu).
chinh đáng, cao đẹp. * Phân tích, chứng minh các khía cạnh biểu hiện của sống đẹp: - Sống có lý tưởng, mục đích đúng đắn, cao đẹp : + Sống tự lập, có ích cho xã hội . + sống biết dung hòa lợi ích bản thân và cộng đồng . + sống có ước mơ, khát vọng, hoài bão vươn lên, khẳng định giá trị, năng lực bản thân . - Sống có tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu + hiếu nghĩa với người thân + quan tâm, yêu thương, chia sẻ với những người xung quanh .
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
13
Q
U
Y
Ơ
N
H
Ngoài lối sống đẹp được nói tới ở trên, trong xã hội vẫn còn có nhiều người có lối sống chưa đẹp. Em có nghĩ như vậy không? Vì sao? Cho ví dụ cụ thể? - Bài học được rút ra từ câu nói của Tố Hữu là gì? Em thấy bài học đó có bổ ích cho em và mọi người không? Em sẽ làm gì để giúp cho bản thân và mọi người trở thành người có lối sống đẹp?
N
O
FF IC IA L
+ dũng cảm, lạc quan, giàu ý chí, nghị lực . + không chạy theo lối sống lập dị, không phù hợp với truyền thống, thẩm mĩ, văn hóa dân tộc - Sống không ngừng học hỏi, mở mang trí tuệ, bồi bổ kiến thức : + học để biết, để có kiến thức về các lĩnh vực xã hội , để khám phá chính mình . + học để sống có văn hóa, tiến bộ . + học để làm, để chung sống, để khẳng định chính mình. - Sống phải hành động lương thiện, tích cực : + không nói suông mà phải có hành động cụ thể để chứng tỏ lối sống đẹp + hành động cần có tính xây dựng, tránh vì lợi ích cá nhân mà gây bất lợi cho lợi ích tập thể . * Bình luận: - Khẳng định lối sống đẹp: + Là mục đích, lựa chọn, biểu hiện của con người chân chính, xứng đáng là người + Có thể thấy ở những vĩ nhân nhưng cũng có ở con người bình thường; có thể là hành động cao cả, vĩ đại, nhưng cũng thấy trong hành vi, cử chỉ thường ngày + Chủ yếu thể hiện qua lối sống, hành động. - Bác bỏ và phê phán lối sống ích kỉ, vô trách nhiệm, thiếu ý chí, nghị lực… - Liên hệ bản thân: Xác định phương hướng, biện pháp phấn đấu để có lối sống đẹp
D
ẠY
KÈ
M
- Phần kết bài ta có thể kết thúc vấn đề bằng những ý chính nào?
2. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách làm một bài văn về tư tưởng, đạo lý. - Qua cách làm bài văn trên, em hiểu
* Kết bài: - Khẳng định ý nghĩa của lối sống đẹp: là chuẩn mực đạo đức, nhân cách của con người - Nhắc nhở mọi người coi trọng lối sống đẹp, sống cho xứng đáng; cảnh tỉnh sự mất nhân cách của thế hệ trẻ trong đời sống nhiều cám dỗ hiện nay. II. Cách làm một bài văn về tư tưởng, đạo lý: 1. Đối tượng được đưa ra nghị luận: là một
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
14
tư tưởng, đạo lí (Nhận thức, Tâm hồn, tính cách , Quan hệ gia đình , Quan hệ xã hội, Cách ứng xử, hành động trong cuộc sống…) Giới thiệu những đề tài của tư tưởng, đạo lý - Nhận thức (lý tưởng, mục đích). - Tâm hồn, tính cách (Lòng yêu nước, nhân ái, bao dung, độ lượng, thói ích kỷ, ba hoa, vụ lợi…. ) - Quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình anh em…. ) - Quan hệ xã hội (Tình đồng chí, đồng bào, - Nêu thứ tự các bước tiến hành khi tình bạn bè…. ) nghị luận về một tư tưởng, đạo lí? - Cách ứng xử, hành động trong cuộc GV: Nêu thứ tự các bước tiến hành sống… thành công thức: 2. Cách thức tiến hành: Bước 1: Tìm hiểu đề Lưu ý: MB Phải bảo đảm hai yêu cầu - Xác định vấn đề cần nghị luận. chính - Xác định các nội dung nghị luận. - Giới thiệu chung vấn đề (diễn dịch, - Xác định các thao tác nghị luận. - Xác định phạm vi tư liệu. quy nạp hay phản đề… đều phải dẫn đến vấn đề nghị luận) Bước 2: Lập dàn ý - Nêu luận đề cụ thể (dẫn nguyên văn a. Mở bài: hoặc tóm tắt đều phải xuất hiện - Giới thiệu vấn đề nghị luận (dẫn đề). câu/đoạn chứa luận đề) - Nêu vấn đề nghị luận (luận đề). - Trích dẫn ý kiến, nhận định (nếu có). b. Thân bài: *Giải thích luận đềi: - Cắt nghĩa từ ngữ, hình ảnh mang hàm ý. - Khái quát ý nghĩa của đề. * Bàn luận: - Phân tích các khía cạnh biểu hiện của vấn đề nghị luận: + Khẳng định đúng ? sai ? + Chứng minh: qua thực tế. + Bình luận tác dụng hoặc tác hại. - Phê phán những quan niệm, suy nghĩ lệch lạc, sai lầm. *Bài học nhận thức: - Phương hướng phấn đấu của bản thân. - Cách diễn đạt trong bài văn về tư - Yêu cầu đặt ra cho xã hội. tưởng đạo lý cần tuân thủ những yêu c. Kết bài: cầu nào ? - Khẳng định vấn đề vừa nghị luận. - Liên hệ vận dụng. * Diễn đạt:
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
thế nào là nghị luận về một tư tưởng, đạo lý?
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
15
- Chuẩn xác, mạch lạc - Có thể sử dụng phép tu từ, biểu cảm nhưng phải ở mức độ phù hợp
O
FF IC IA L
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 3 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Nắm được một số vấn đề cơ bản giai đoạn văn học - Phương pháp: Nêu vấn đề * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm theo bàn Bài tập 1 - Vấn đề mà tác giả nêu ra trong bài viết là gì? - Có thể đặt tên cho văn bản là gì? - Tác giả sử dụng các thao tác lập luận nào? - Nhận xét về cách diễn đạt trong văn bản?
Định hướng trả lời:
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
a. Vấn đề nghị luận: phẩm chất văn hoá trong nhân cách của mỗi con người. - Tên văn bản: “Con người có văn hoá”, “Thế nào là con người có văn hoá?” hay “Một trí tuệ có văn hoá” b. Thao tác lập luận: - Giải thích: văn hoá là gì? (đoạn 1) - Phân tích: các khía cạnh văn hoá (đoạn 2) - Bình luận: sự cần thiết phải có văn hoá (đoạn3) c. Cách diễn đạt trong văn bản rất sinh động, lôi cuốn: - Để giải thích, tác giả sử dụng một loạt câu hỏi tu từ gây chú ý cho người đọc. - Để phân tích và bình luận, tác giả trực tiếp đối thoại với người đọc, tạo quan hệ gần gũi, thẳng thắn. - Kết thúc văn bản, tác giả viện dẫn thơ Hi Lạp, vừa tóm lượt được các luận điểm, vừa tạo ấn tượng nhẹ nhàng, dễ nhớ.
D
ẠY
KÈ
d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 4 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: Nhà văn Nga Lép Tôn-xtôi nói: "Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường. Không có lí tưởng thì không có phương hướng kiên định, mà không có phương hướng thì không có cuộc sống". Anh (chị) hãy nêu suy nghĩ về vai trò của lí tưởng trong cuộc sống của con người. Hướng dẫn tìm hiểu đề: - Nội dung: Suy nghĩ về vai trò của lí tưởng nói chung đối với mọi người và lí tưởng riêng của mình. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
16
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
+ Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường; không có lí tưởng thì không có cuộc sống. + Nâng vai trò của lí tưởng lên tầm cao ý nghĩa của cuộc sống. + Giải thích mối quan hệ lí tưởng và ngọn đèn, phương hướng và cuộc sống. - Phương pháp nghị luận: Phân tích, giải thích, bình luận, chứng minh. - Phạm vi tư liệu: Cuộc sống. Yêu cầu đạt được: a. Mở bài: Giới thiệu, dẫn dắt vấn đề tư tưởng, đạo lí cần nghị luận. b. Thân bài: * Giải thích và bàn luận về ý nghĩa câu nói của Lep Tôn-xtôi. - "Lí tưởng" là cái đích để con người hướng tới. + "Cuộc sống" ở trong câu nói của Lep Tôn-xtôi là chỉ giá trị sống trên cõi đời của mỗi người. - Câu nói của Lep Tôn-xtôi nêu vai trò của lí tưởng ở hai mức độ: + "Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường": Không có lí tưởng thì hành động của con người không có phương hướng. Lí tưởng giúp cho con người không đi lạc đường. Khả năng lạc đường trước cuộc đời là rất lớn nếu không có lí tưởng tốt đẹp. + "Không có lí tưởng thì không có phương hướng kiên định, mà không có phương hướng thì không có cuộc sống". Sống không có mục đích, không có lí tưởng, cuộc sống trở nên vô nghĩa. Có lí tưởng, con người có động lực thúc đẩy, có nghị lực để vượt qua thử thách, hướng tới mục đích sống rõ ràng, cuộc sống sẽ ý nghĩa hơn. * Suy nghĩ về vai trò của lí tưởng đối với cuộc sống của mỗi người. - Lý tưởng sống tầm thường, nhỏ bé, ích kỉ có thể làm hại cuộc đời của một người và nhiều người. - Lý tưởng sống đẹp đẽ kích thích những hành động đẹp, tạo nên niềm say mê sáng tạo, tạo niềm vui trong cuộc sống. * Suy nghĩ của bản thân về ý kiến của Lep Tôn-xtôi: - Con người sống phải biết lựa chọn lí tưởng và có hướng phấn đấu thực hiện lí tưởng. - Vấn đề bức thiết đặt ra cho mỗi học sinh tốt nghiệp THPT là chọn ngành nghề, một ngưỡng cửa để bước vào thực hiện lý tưởng. c. Kết bài: - Khái quát lại vấn đề. - Nêu ý nghĩa và rút ra bài học nhận thức từ tư tưởng đạo lí đã nghị luận.
D
ẠY
3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Hoàn thành bài thu hoạch theo yêu cầu - Chuẩn bị cho bài học: “Tuyên ngôn độc lập” - Hồ Chí Minh (Phần I – tác giả) Câu hỏi: + Hãy giới thiệu vài nét về tiểu sử của Hồ Chí Minh ? + Nêu những mốc thời gian hoạt động cứu nước của Người ? + Nêu những nét cơ bản trong quan điểm sáng tác của Người? + Nêu những nét cơ bản về di sản văn học: văn chính luận, truyện và kí, thơ ca của chủ tịch Hồ Chí Minh? Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
17
: Tiết 4 TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP ( PHÂN I – TÁC GIẢ)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Nắm được những nét khái quát về quan điểm sáng tác, di sản văn chương và những đặc điểm cơ bản của phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh. 2. Về kĩ năng: - Kỹ năng đọc hiểu: đọc hiểu văn bản văn học sử. - Kỹ năng đánh giá vấn đề: thấy được vẻ đẹp tư tưởng và tâm hồn Hồ Chí Minh. - Kỹ năng trình bày vấn đề: trình bày kiến thức về một phong cách văn học. 3. Về thái độ: - Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học - Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học - Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: Tự hào và thêm trân trọng, kính yêu lãnh tụ. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. - Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản. - Năng lực đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về đặc điểm thơ ca, phong cách nghệ thuật trong thơ Hồ Chí Minh - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật thơ Hồ Chí Minh. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập - Tư liệu tham khảo: Hồ Chí Minh toàn tập (NXB Giáo dục). 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 12 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. Tìm hiểu phiếu học tập số 1, số 2, số 3 III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) * Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới. - Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút * Hình thức tổ chức hoạt động: Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
18
HS tự do trình bày những hiểu biết của cá nhân về Bác Hồ (kể chuyện, đọc thơ, hát, tư liệu sưu tầm…) GV cho HS nhận xét, chuyển bài mới
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Nắm được những nét khái quát về quan điểm sáng tác, di sản văn chương và những đặc điểm cơ bản của phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh. - Phương pháp: Sử dụng nhóm phương pháp đọc sáng tạo, nêu vấn đề, chơi trò chơi, Thảo luận nhóm với kỹ thuật Trình bày một phút. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu I. Vài nét về tiểu sử: vài nét về tiểu sử tác giả. Trò chơi: Ai nhanh hơn Phiếu học tập số 1 Trong thời gian 2 phút, hãy nối cột A với cột B để có những thông tin chính xác về tiểu sử, quá trình hoạt động cách mạng của Bác HS làm việc cá nhân. A B a. Đất nước đẹp vô cùng. Nhưng Bác phải ra đi! Cho tôi làm sóng dưới con tàu đưa tiễn Bác (Chế Lan Viên) Từ bến Nhà Rồng, Bác ra đi tìm đường cứu nước b. Người đi hỏi khắp bóng cờ châu Mĩ, châu Phi Những đất tự do những trời nô lệ Những con đường cách mạng đang tìm đi (Chế Lan Viên) Bác hoạt động cách mạng ở Pháp, Liên Xô, Trung Quốc... c. Tháp Mười đẹp nhất hoa sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ (Bảo Định Giang) Một “búp sen xanh” hé nở giữa làng Sen d. Ngâm thơ ta vốn không ham, Nhưng vì trong ngục biết làm chi đây? Ngày dài ngâm ngợi cho khuây, Vừa ngâm vừa đợi đến ngày tự do. (Hồ Chí Minh) Bác bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam khi người sang Trung Quốc tranh thủ sự viện trợ quốc tế e. Bác đã về đây tổ quốc ơi
KÈ
M
2. 1911
Q
U
Y
1. 19 – 5 – 1890
D
ẠY
3. 1923 – 1941
4. tháng 2 năm 1941
5. từ tháng 8 – 1942
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
19
6. 2- 9 – 1945
O
7. 2 – 9 - 1969
Nhớ thương, hòn đất ấm hơi người Ba mươi năm ấy chân không nghỉ Mà đến bây giờ mới tới nơi! (Tố Hữu) Bác về nước lãnh đạo phong trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền g. Bác đã lên đường theo tổ tiên Mác – Lê Nin thế giới Người Hiền Ánh hào quang đỏ thêm sông núi Dắt chúng con cùng nhau tiến lên (Tố Hữu) Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời a. Trời bỗng xanh hơn, nắng chói lòa Ta nhìn lên Bác, Bác nhìn ta Bốn phương chắc cũng nhìn ta đó Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa! (Tố Hữu) Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
FF IC IA L
đến tháng 9 - 1943
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
=> HCM gắn bó trọn đời với dân với nước, với sự nghiệp giải phóng dân tộc của VN và phong trào cách mạng thế giới, là vị lãnh tụ cách mạng vĩ đại, một nhà văn, nhà thơ lớn của dt 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu về sự II. Sự nghiệp văn học nghiệp văn học 1. Quan điểm sáng tác Hoạt động nhóm trong 7 phút HS hoàn thành phiếu học tập Nhóm 1, Phiếu HT số 2 Anh (chị) hãy tóm tắt những nét cơ bản về quan điểm sáng tác, sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh để hoàn thành phiếu học tập sau đây: HS trình bày bảng phụ, nhận xét, GV chuẩn xác kiến thức Quan điểm sáng tác văn học của Hồ Chí Minh - Bác xem văn nghệ là một - Đối tượng chính Chú trọng tính chân hoạt động tinh thần phong của văn học là nhân thật và tính dân tộc phú và phục vụ có hiệu quả phải có ý thức giữ gìn dân. Bác đề ra kinh cho sự nghiệp CM. Văn học sự gìn sự trong của nghiệm sáng tác cho Tiếng Việt và đề cao nghệ thuật là một mặt trận, văn nghệ sĩ : viết cho văn nghệ sĩ phải là người sự sáng tạo của người ai, viết cái gì, viết như chiến sĩ trên mặt trận đó . nghệ sĩ thế nào, viết làm gì ? Em hiểu như thế nào về hai câu thơ: “Nay ở trong ...xung phong” => Chính vì thế những tác phẩm của Người có tư tưởng sâu sắc , nội dung Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
20
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
thiết thực , hình thức nghệ thuật sinh động đa dạng Nhóm 2, 3, 4: phiếu HT số 3 2. Di sản văn học Nhóm 2: Văn chính luận Nhóm 3: truyện và kí Nhóm 4: Thơ ca HS trình bày bảng phụ, nhận xét, GV chuẩn xác kiến thức Di sản văn học Hồ Chí Minh Văn chính luận Truyện và kí Thơ ca Bản án chế độ thực Lời than vãn của bà 250 bài thơ, được in Tác phẩm dân Trưng Trắc (1922); Vi trong 3 tập tiêu biểu Pháp (1925); Tuyê hành (1923); Những thơ: Nhật ký trong n ngôn độc trò lố hay là Va-ren và tù gồm 134 bài; Thơ lập (1945); Lời kêu Phan Bội Hồ Chí Minh gồm gọi toàn quốc Châu (1925); Nhật ký 86 bài; Thơ chữ kháng chiến (1946) chìm tàu (1931); Hán Hồ Chí Vừa đi đường vừa kể Minh gồm 36 bài. chuyện (1963) - Đấu tranh chính Vạch trần bản chất của - Tâm trạng, cảm Đặc điểm xúc suy nghĩ của tác trị, tiến công trực bọn thực dân cướp nổi bật diện kẻ thù, thức nước và bọn tay sai bán giả, phản ánh tâm tỉnh và giác ngộ hồn và nhân cách bước, ca ngợi những quần chúng, tố cáo người chiến sĩ CM kiên cao đẹp của người tội ác của thực dân cường đấu tranh vì độc chiến sĩ Cm trong Pháp, kêu gọi sự lập tự do của dân tộc . hoàn cảnh thử thách khắc nghiệt của đoàn kết đấu tranh... thể hiện chốn lao tù những nhiệm vụ - Hình ảnh nhân vật CM qua những trữ tình mang nặng chặng đường lịch “nỗi nước nhà” sử nhưng phong thái - Lối viết cô đọng, cốt ung dung, luôn hòa - Lí lẽ vững vàng truyện sáng tạo, kết cấu hợp với thiên xác đáng đầy sức thuyết phục, ngôn độc đáo, mang màu sắc nhiên... từ giản dị. hiện đại nhẹ nhàng trào - Đây là lĩnh vực lộng của văn thông tấn, sáng tạo nổi bật vừa sâu sắc đầy tính nhất trong sự chiến đấu vừa tươi tắn nghiệp văn học của hóm hỉnh Bác. => Một di sản văn học lớn lao về tầm vóc tư tưởng, phong phú về thể loại, đa dạng về phong cách nghệ thuật. 3. Hướng dẫn HS tìm hiểu về 3. Phong cách nghệ thuật: Sáng tác nhiều thể loại văn học, mỗi thể loại có phong cách nghệ thuật Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
21
HS thảo luận nhóm theo bàn - Tại sao có thể nói phong cách vh của HCM vừa độc đáo vừa đa dạng?
N
O
FF IC IA L
những nét phong cách riêng độc đáo và hấp dẫn - Văn chính luận: Ngắn gọn, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lý lẽ đanh thép, bằng chứng đầy sức thuyết phụ, giàu tính luận chiến, đa dạng về Độc đáo mà đa dạng : bút pháp . Ngay từ nhỏ, HCM đã được sống - Truyện và ký: Trí tưởng tượng phong phú, sáng trong không khí của văn chương cổ tạo độc đáo về tình huống truyện, sự kết hợp hài điển VN và TQ, của thơ Đường, thơ hòa văn hóa phương Đông và phương Tây trong Tống… Trong thời gian hoạt động nghệ thuật trào phúng, giọng điệu lời văn linh CM ở nước ngoài, sống ở Pa-ri, Luân hoạt hấp dẫn. Chất trí tuệ và tính hiện đại là nét Đôn, Oa-sinh-tơn, Ca-li-phoóc-ni-a, Hồng Kông… tiếp xúc và chịu ảnh đặc sắc trong truyện ngắn của Người. hưởng tư tưởng nghệ thuật của nhiều - Thơ ca: Phong cách thơ đa dạng: Những bài thơ nhà văn Âu. Mĩ và nền văn học với mục đích tuyên truyền CM : Giản dị, mộc phương Tây hiện đại. mạc, mang màu sắc dân gian vừa hiện đại. Nhiều - Khi sáng tác, Người xem văn học là bài thơ nghệ thuật: Viết theo hình thức cổ thi vũ khí phụng sự CM, xem trọng tính chân thực và dân tộc, xuất phát từ mục hàm súc, có sự kết hợp độc đáo giữa bút pháp cổ đích, đối tượng để chọn nội dung và điển và bút pháp hiện đại, giữa trữ tình và chiến hình thức tác phẩm Tác phẩm đa đấu
Ơ
dạng, độc đáo.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 3 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Nắm được một số vấn đề cơ bản về tác giả Hồ Chí Minh - Phương pháp: Nêu vấn đề * Hình thức tổ chức hoạt động: Trình chiếu câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Bác ra đi tìm đường cứu nước năm bao nhiêu tuổi? A. 19 B. 20 C. 21 D. 22 Câu 2: Bác không tham gia sáng lập tổ chức cách mạng nào dưới đây? A. Đảng Cộng sản Pháp. B. Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức thế giới. C. Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội. D. Mặt trận Việt Minh. Câu 3: Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hiệp quốc (UNESCO) đã suy tôn Hồ Chí Minh là "Anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, nhà văn hóa lớn" vào năm nào ? A. 1980 B. 1985 C. 1990 D. 1995 Câu 4: Hồ Chí Minh đã viết những thể loại văn học nào ? A. Thơ, kịch, truyện ngắn. B. Tiểu phẩm, nhật kí. C. Văn chính luận, truyện kí. D. Cả A, B và C. Câu 5: Trong các quan điểm sáng tác văn chương, Hồ Chí Minh đặc biệt chú ý đến điều gì? A. Văn chương nhất thiết phải chú ý đến mục đích chính trị. B. Phải chú ý đến đối tượng thưởng thức. C. Phải chú ý đến hình thức nghệ thuật. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
22
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
D. Cả A, B và C. Câu 6: Hồ Chí Minh quan niệm như thế nào về hình thức nghệ thuật của tác phẩm văn chương? A. Hình thức tác phẩm phải trong sáng, hấp dẫn. B. Ngôn từ phải chọn lọc. C. Phải tránh lối viết cầu kì, xa lạ, nặng nề. D. Cả A, B và C đều đúng. Câu 7: Trong các tác phẩm sau, tác phẩm nào không phải là truyện kí? A. Con người biết mùi hun khói. B. Lời than vãn của bà Trưng Trắc. C. Di chúc. D. Vừa đi đường vừa kể chuyện. Câu 8: Bác đã sáng tác văn học bằng những thứ văn tự nào? A. Tiếng Pháp, Hán và tiếng Việt. B. Tiếng Pháp, Nga và tiếng Việt. C. Tiếng Anh, Pháp và tiếng Việt. D. Tiếng Anh, Nga và tiếng Việt. Câu 9: Mục đích những tác phẩm chính luận của Hồ Chí Minh là gì? A. Đấu tranh chính trị nhằm tiến công trực diện kẻ thù. B. Phục vụ những nhiệm vụ cách mạng của dân tộc. C. Thể hiện chất trữ tình đằm thắm và sự hài hước. D. Gồm A và B. Câu 10: Lĩnh vực nổi bật nhất trong sự nghiệp sáng tạo nghệ thuật của Hồ Chí Minh là thơ ca. Các tác phẩm hiện còn được in trong mấy tập thơ? C. 4 tập A. 2 tập B. 3 tập D. 5 tập
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 4 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: - Vẽ sơ đồ tư duy hoặc sơ đồ grap bài học - Bài học thấm thía và sâu sắc mà anh (chị) tiếp thu được khi học và đọc những bài thơ trong tập “Nhật kí trong tù” cùa HCM? - Tình thương yêu con người là lớn lao và cao cả, lòng nhân đạo là đức tính cao đẹp nhất của Bác Hồ. Tình cảm này vừa cụ thể vừa bao la vừa ở nhận thức, vừa ở hành động. - Thơ Bác là sự kết hợp hài hoà giữa hai yếu tố: cổ điển và hiện đại. Một tâm hồn nhạy cảm và dễ rung động trước tạo vật và lòng người. => Tấm gương đạo đức, yêu nước, giữ gìn truyền thống văn hoá dân tộc. 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) - Hoàn thành bài thu hoạch theo yêu cầu Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
23
- Chuẩn bị viết bài số 1: Xem lại bố cục, yêu cầu, kĩ năng viết bài nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lí. TIẾT 4 TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP – PHẦN I TÁC GIẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. 19 – 5 – 1890
a. Đất nước đẹp vô cùng. Nhưng Bác phải ra đi! Cho tôi làm sóng dưới con tàu đưa tiễn Bác (Chế Lan Viên) Từ bến Nhà Rồng, Bác ra đi tìm đường cứu nước b. Người đi hỏi khắp bóng cờ châu Mĩ, châu Phi Những đất tự do những trời nô lệ Những con đường cách mạng đang tìm đi (Chế Lan Viên) Bác hoạt động cách mạng ở Pháp, Liên Xô, Trung Quốc... c. Tháp Mười đẹp nhất hoa sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ (Bảo Định Giang) Một “búp sen xanh” hé nở giữa làng Sen d. Ngâm thơ ta vốn không ham, Nhưng vì trong ngục biết làm chi đây? Ngày dài ngâm ngợi cho khuây, Vừa ngâm vừa đợi đến ngày tự do. (Hồ Chí Minh) Bác bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam khi người sang Trung Quốc tranh thủ sự viện trợ quốc tế e. Bác đã về đây tổ quốc ơi Nhớ thương, hòn đất ấm hơi người Ba mươi năm ấy chân không nghỉ Mà đến bây giờ mới tới nơi! (Tố Hữu) Bác về nước lãnh đạo phong trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền g. Bác đã lên đường theo tổ tiên Mác – Lê Nin thế giới Người Hiền Ánh hào quang đỏ thêm sông núi Dắt chúng con cùng nhau tiến lên (Tố Hữu) Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời a. Trời bỗng xanh hơn, nắng chói lòa Ta nhìn lên Bác, Bác nhìn ta Bốn phương chắc cũng nhìn ta đó Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa!
Ơ
N
O
2. 1911
FF IC IA L
Họ tên HS/Nhóm ...............................................Lớp Hãy nối cột A với cột B để có những thông tin chính xác về tiểu sử, quá trình hoạt động cách mạng của Bác A B
Q
U
Y
4. tháng 2 năm 1941
N
H
3. 1923 – 1941
ẠY
KÈ
M
5. từ tháng 8 – 1942 đến tháng 9 - 1943
D
6. 2- 9 – 1945
7. 2 – 9 - 1969
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
24
(Tố Hữu) Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. TIẾT 4 TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP – PHẦN I TÁC GIẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
FF IC IA L
Họ tên HS/Nhóm ...............................................Lớp Di sản văn học Hồ Chí Minh Văn chính luận Truyện và kí Tác phẩm tiêu biểu
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Đặc điểm nổi bật
Thơ ca
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
25
: Tiết 5- 6 BÀI VIẾT SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
I. MỤC ĐÍCH KIỂM TRA Kiểm tra mức độ đạt chuẩn KTKN trong chương trình môn Ngữ văn lớp 11 và lớp 12 (từ tuần 1 đến tuần 3), cụ thể: 1. Về kiến thức theo chuẩn KTKN của chương trình: - Kiểm tra kiến thức đã học để đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. - Kiểm tra, đánh giá về kiến thức nghị luận xã hội 2. Về kĩ năng theo chuẩn KTKN của chương trình : - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về nghị luận xã hội để viết bài văn nghị luận xã hội. 3. Về thái độ theo chuẩn KTKN của chương trình: - Nhận thức được tầm quan trọng của việc đọc hiểu văn bản và kĩ năng làm bài nghị luận xã hội từ đó có ý thức và thái độ đúng đắn trong cuộc sống. - Tích hợp kĩ năng sống: Thực hành viết bài văn nghị luận để nêu và đề xuất cách giải quyết một số vấn đề xã hội đang đặt ra trong cuộc sống hiện nay, qua đó bày tỏ suy nghĩ và nhận thức của cá nhân. II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA 1. Hình thức: Tự luận 2. HS làm bài trên lớp, thời gian: 90 phút III. MA TRẬN (Thiết lập ma trận) Vận dụng Tổng Nhận Thông hiểu Cấp độ biết Cấp độ thấp Cấp độ ND cao CHỦ ĐỀ Nhận biết Hiểu được Viết được đoạn I/ Đọc hiểu thao tác nội dung, ý văn ngắn lập luận nghĩa của VB Số câu 1 câu 2 câu 1 câu 4 câu Tỉ lệ 0,5% 15% 10% 30% Điểm 0,5 1,5 1,0 3,0 Vận dụng kiến II/ Làm văn Nhận biết Hiểu được kiểu bài vấn đề nghị thức, kỹ năng làm nghị luận luận xã hội. bài văn nghị luận xã hội. xã hội. Số câu 1 câu 1câu Tỉ lệ 70%=7đ 70%=7đ 3câu 2 câu 5 câu Tổng số câu 20% = 2 điểm 80%= 8 điểm 100 %=10 Tổng tỉ lệ điểm Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
26
FF IC IA L O N Ơ H N Y U Q M KÈ ẠY D Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
27