GIÁO ÁN TIN THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/10212105
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
Giáo án tin học 9 HK2 phát triển năng lực, phẩm chất theo các hoạt động (Mục tiêu, Nội dung, Sản phẩm, Tổ chức thực hiện) (2020-2021) (CV 5512) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
BÀI THỰC HÀNH 5: BÀI TRÌNH CHIẾU ĐẦU TIÊN CỦA EM Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Khởi động và kết thúc PowerPoint, nhận biết màn hình làm việc của PowerPoint. - Tạo thêm được trang chiếu mới, nhập nội dung dạng văn bản trên trang chiếu và hiển thị bài trình chiếu trong các chế độ hiển thị khác nhau. - Tạo được bài trình chiếu gồm vài trang chiếu đơn giản. 2. Về năng lực: - Học sinh biết được cách sử dụng phần mềm PowerPoint. - Tạo được bài trình chiếu gồm vài trang chiếu đơn giản và trình chiếu được 3. Về phẩm chất: - Tập trung, nghiêm túc thực hiện các hoạt động học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên - Có ý thức tự giác cao và có tính thần giúp đỡ lẫn nhau trong học tập. - Yêu thích môn Tin học và hình thành ý thức vận dụng các kiến thức đã học để áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn cuộc sống. II. THIÊT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học - Giáo án, SGK, bảng phụ, phiếu học tập của học sinh. - Máy tính 2. Học liệu: - Đồ dùng học tập, tập vở, bút, sách giáo khoa. - Chuẩn bị bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động: Khởi động và làm quen với PowerPoint a) Mục tiêu - Học sinh biết khởi động PowerPoint theo các cách - Biết thêm trang chiếu mới, biết xóa trang chiếu b)Nội dung + Tìm hiểu cách khởi động và làm quen với PowerPoint. + Tìm hiểu cách nhập nội dung cho bài trình chiếu. + Trình chiếu một trang chiếu. c) Sản phẩm HS: Thảo luận theo nhóm, thống nhất kết quả và viết vào bảng nhóm. HS: Đại diện các nhóm lên nhận xét, đánh giá kết quả(hoặc chấm điểm) của nhóm khác theo sự phân công của GV. Kết quả: - Khởi động PowerPoint bằng một trong hai cách sau: • Chọn lệnh Start → All Programs → Microsoft Word. • Nháy đúp biểu tượng Microsoft Word trên màn hình nền.
Sau khi khởi động PowerPoint, một trang Word chưa có nội dung sẽ được tự động tạo ra. HS: thống nhất phần đáp án và trình bày vào vở. d) Tổ chức thực hiện Tổ chức HS hoạt động nhóm Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV: Yêu cầu các nhóm thực hiện viết vào bảng nhóm cách khởi động Word với quy định thời gian là 3 phút. HS: Hoạt động thảo luận nhómThảo luận theo nhóm, thống nhất kết quả và viết vào bảng nhóm. Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV:Quan sát, theo dõi các nhóm hoạt động. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV:Thông báo hết giờ thảo luận, yêu cầu đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả. Yêu cầu các nhóm nhận xét, đánh giá các nhóm còn lại (nhóm 1 đánh giá nhóm 3, nhóm 2 đánh giá nhóm 4... hoặc cho các nhóm tự đánh giá, chấm điểm chéo nhau) Đánh giá kết quả hoạt động: GV:Thông qua các nhóm tự nhận xét, đánh giá với nhau thì GV đưa ra nhận xét chung về kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng nhóm (ghi điểm cho từng nhóm) HS: Đại diện các nhóm lên nhận xét, đánh giá kết quả(hoặc chấm điểm) của nhóm khác theo sự phân công của GV. GV: Đưa ra đáp án, kết quả chuẩn nhất cho nội dung trên. - Khởi động PowerPoint bằng một trong hai cách sau: • Chọn lệnh Start → All Programs → Microsoft PowerPoint • Nháy đúp biểu tượng Microsoft Word trên màn hình nền. Sau khi khởi động PowerPoint, một trang Word chưa có nội dung sẽ được tự động tạo ra. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Nhập nội dung cho bài trình chiếu a) Mục tiêu - Giúp HS biết được cách khởi động và làm quen với môt số thành phần cũng như một số thao tác trên PowerPoint. -HS nhập được nội dung cho bài trình chiếu b) Nội dung: * Tìm hiểu cách khởi động và làm quen với PowerPoint. GV: Y/c HS nhớ lại cách khởi động các phần mềm đã học từ đó rút ra được cách khởi động PowerPoint. Giúp HS thực hiện nhiệm vụ: - Điểm giống và khác nhau giữa Word và PowerPoint. - Mở các bảng chọn và quan sát các lệnh trong các bảng chọn đó. - Chèn thêm một vài trang chiếu mới (chưa cần nhập nội dung cho các trang chiếu). Quan sát sự thay đổi trên màn hình làm việc. - Thêm trang chiếu mới. - Chọn trang chiếu. - Nháy vào biểu tượng của từng trang chiếu ở ngăn bên trái và quan sát các mẫu bố trí được tự động áp dụng cho mỗi trang chiếu.
- Nháy lần lượt các nút và ở góc dưới, bên trái cửa sổ để chuyển đổi giữa các chế độ hiển thị khác nhau (chế độ soạn thảo và chế độ sắp xếp). Quan sát sự thay đổi của màn hình và cho nhận xét. - Thoát khỏi PowerPoint. *Tìm hiểu cách nhập nội dung cho bài trình chiếu. GV:Y/c HS nhớ lại cách nhập văn bản trong Word, lưu văn bản. Từ đó yêu cầu các nhóm hình thành cách nhập nội dung cho trang chiếu, lưu bài trình chiếu. Cách áp dụng các mẫu bố trí, và cách sử dụng các nút lệnh trong PowerPoint trong vòng 5 phút.. * Tìm hiểu trình chiếu bài trình chiếu. GV: Sau khi nhập nội dung cho bài trình chiếu xong, các em sẽ tiến hành lưu bài trình chiếu. Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập trong 5 phút.. c) Sản phẩm * Khởi động PowerPoint bằng một trong hai cách sau: • Chọn lệnh Start → All Programs → Microsoft PowerPoint • Nháy đúp biểu tượng trên màn hình nền. Sau khi khởi động PowerPoint, một trang chiếu chưa có nội dung sẽ được tự động tạo ra. 1. Liệt kê các điểm giống và khác nhau giữa màn hình Word với màn hình PowerPoint. + Giống: Có thanh bảng chọn, thanh công cụ và các nút lệnh. + Khác: Màn hình PowerPoint có thêm trang chiếu, bảng chọn Slide Show, biểu tượng trang chiếu. 2. Mở các bảng chọn và quan sát các lệnh trong các bảng chọn đó. 3. Chèn thêm một vài trang chiếu mới (chưa cần nhập nội dung cho các trang chiếu). Quan sát sự thay đổi trên màn hình làm việc: • Để thêm trang chiếu mới, chọn lệnh Insert → New Slide. • Nếu muốn áp dụng mẫu bố trí nội dung cho trang chiếu đang được hiển thị, chỉ cần nháy chuột vào mẫu thích hợp trong ngăn bên phải cửa sổ. Ngăn này tự động xuất hiện khi một trang chiếu mới được thêm vào; nếu không, có thể chọn lệnh Format→Slide Layout để hiển thị.
Hình: Tạo trang chiếu mới 4. Chọn trang chiếu: Để làm việc với trang chiếu (xoá, sao chép, di chuyển), ta cần chọn trang chiếu bằng cách nháy chọn biểu tượng của nó ở ngăn bên trái. Nếu cần chọn đồng thời nhiều trang chiếu, nhấn giữ phím Ctrl và nháy chọn từng biểu tượng của chúng. Nếu muốn xoá một trang chiếu, chọn trang chiếu đó và nhấn phím Delete.
5. Nháy vào biểu tượng của từng trang chiếu ở ngăn bên trái và quan sát các mẫu bố trí được tự động áp dụng cho mỗi trang chiếu. 6. Nháy lần lượt các nút và ở góc dưới, bên trái cửa sổ để chuyển đổi giữa các chế độ hiển thị khác nhau (chế độ soạn thảo và chế độ sắp xếp). Quan sát sự thay đổi của màn hình và cho nhận xét. Để thoát khỏi PowerPoint, chọn File → Exit hoặc nháy nút . HS: 1. Nhập các nội dung sau đây vào các trang chiếu: Trang 1 (trang tiêu đề): Hà Nội Trang 2: Nội dung Vị trí địa lí Lịch sử Danh thắng Văn hoá Quá trình phát triển Trang 3: Vị trí địa lí Nằm ở miền Bắc Việt Nam Trên bờ sông Hồng Kết quả nhập nội dung cho các trang chiếu tương tự như hình 69.
2. Lưu bài trình chiếu: Để lưu kết quả làm việc, chọn File → Save hoặc nháy nút lệnh Save . Các tệp trình chiếu do PowerPoint tạo ra có phần mở rộng là ppt. Lưu bài trình chiếu được soạn ở trên với tên Ha Noi. 3. Áp dụng các mẫu bố trí khác nhau cho từng trang chiếu và quan sát sự thay đổi cách bố trí nội dung trên các trang chiếu. 4. Lần lượt nháy các nút và để hiển thị bài trình chiếu trong chế độ soạn thảo và chế độ sắp xếp. Quan sát sự thay đổi của màn hình làm việc. c) Tổ chức hoạt động Tổ chức HS hoạt động nhóm Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. GV: Gọi 1 hay 2 HS bất kỳ nào trong lớp lên thực hiện nhập nội dung và thực hiện các yêu cầu của bài tập. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV: Thông báo hết giờ thảo luận, yêu cầu đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả. Yêu cầu các nhóm nhận xét, đánh giá các nhóm còn lại (nhóm 1 đánh giá nhóm 3, nhóm 2 đánh giá nhóm 4... hoặc cho các nhóm tự đánh giá, chấm điểm chéo nhau
GV: Yêu cầu cá nhân khác nhận xét, đánh giá HS đã lên thực hiện nhập nội dung và thực hiện các yêu cầu của bài tập. Đánh giá kết quả hoạt động GV:Thông qua các nhóm tự nhận xét, đánh giá với nhau thì GV đưa ra nhận xét chung về kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng nhóm (ghi điểm cho từng nhóm) và đưa ra đáp án, kết quả chuẩn 3. Hoạt động 3: Luyện tập a)Mục tiêu - Vận dụng kiến thức đã học khởi động phần mềm PowerPoint theo các cách sau đó tạo được bài trình chiếu với nội dung đưa ra b) Nội dung - GV: yêu cầu học sinh khởi động máy tính + Khởi động phần mềm Powerpoint 2010 + Quan sát màn hình làm việc Powerpoint 2010 + Nhập nội dung cho bài trình chiếu + Trình chiếu GV: Hướng dẫn cho học sinh, hướng dẫn từng nhóm, quan tâm đến từng đối tượng học sinh, giúp đỡ khi các em gặp khó khăn trong quá trình thực hành GV: Nếu đa số các em học sinh mắc cùng một lỗi thì nên cho các em dừng thực hành, hướng dẫn cho cả lớp để sửa lỗi - Nêu những lỗi mà các em thường hay mắc phải - Đưa ra hướng khắc phục - Giải đáp những thắc mắc của học sinh - Cho điểm những học sinh thực hành tốt Tắt máy, kiểm tra thiết bị HS trả lời các câu hỏi Câu 1: Khi đang làm việc với PowerPoint, muốn thiết lập mẫu bố trí của trang chiếu, ta sử dụng lệnh: A. Insert → Slide Layout B. View → Slide Layout C. Format → Slide Layout D. File → Slide Layout Câu 2 : Khi trình chiếu nội dung của mỗi trang chiếu: A. Bắt buộc phải có 1 hiệu ứng âm thanh đi kèm. B. Bắt buộc phải có 2 hiệu ứng âm thanh trở lên. C. Tùy theo nội dung thể hiện để chọn âm thanh cho phù hợp. D. Tuyệt đối không nên sử dụng hiệu ứng âm thanh. c)Sản phẩm HS bật máy tính, khởi động được phần mềm P.P theo các cách HS tạo được bài trình chiếu theo nội dung đã đưa ra d)Tổ chức thực hiện Tổ chức HS hoạt động nhóm Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
GV: Gọi 1 hay 2 HS bất kỳ nào trong lớp lên thực hiện nhập nội dung và thực hiện các yêu cầu Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV: Thông báo hết giờ thảo luận, yêu cầu đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả. Yêu cầu các nhóm nhận xét, đánh giá các nhóm còn lại (nhóm 1 đánh giá nhóm 3, nhóm 2 đánh giá nhóm 4... hoặc cho các nhóm tự đánh giá, chấm điểm chéo nhau Đánh giá kết quả hoạt động GV:Thông qua các nhóm tự nhận xét, đánh giá với nhau thì GV đưa ra nhận xét chung về kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng nhóm (ghi điểm cho từng nhóm) 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu Giúp HS vận dụng các kiến thức về tạo bài trình chiếu để có thể tạo một bài trình chiếu đơn giản về lịch sử địa phương b) Nội dung Tạo một bài trình chiếu đơn giản về lịch sử địa phương GV: Hướng dẫn cả lớp thực hiện nhiệm vụ(gợi ý về tư liệu sử dụng, yêu cầu về kết quả và thời gian hoàn thành trong 6 phút) c)Sản phẩm Bài trình chiếu của HS d)Tổ chức thực hiện Tổ chức HS hoạt động nhóm Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV: Quan sát HS cả lớp thực hiện nhiệm vụ, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn. (Có thể cho các em HS khá, giỏi đi hỗ trợ các nhóm đang gặp khó khăn trong giải quyết nhiệm vụ học tập. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gọi đại diện nhóm lên ghi kết quả. GV: Yêu cầu nhóm khác nhận xét, đánh giá Đánh giá kết quả hoạt động GV: Nhận xét, đánh giá chung về kết quả bài làm của các nhóm Sau thời gian thực hiện các nhóm copy sản phẩm gửi GV trình chiếu trước lớp. Các nhóm nhận xét chéo sp của nhau. GV rút ra nhận xét chung
Tuần 20 Tiết 39
Ngày soạn: /1/2021 Ngày soạn: /1/2021 Bài 9: ĐỊNH DẠNG TRANG CHIẾU (tiết 1)
I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức + Biết vai trò của màu nền trang chiếu và cách tạo màu nền cho các trang chiếu. + Biết một số khả năng định dạng văn bản trên trang chiếu.
2. Về năng lực: a.Năng lực chung: -Giải quyết vấn đề: Phát hiện và làm rõ được vấn đề, qua đó biết cách định dạng nội dung trên trang chiếu. -Giao tiếp và hợp tác: Tiếp nhận nhiệm vụ. Trao đổi lắng nghe và phản hồi trong giao tiếp. -Tự chủ và tự học: Tự đọc và khám phá kiến thức qua các hoạt động học; nhận ra và chỉnh sửa sai sót của bản thân thông qua phản hồi, trình bày kết quả trên máy tính. b. Năng lực tin học: -Nla: sử dụng đúng cách phần mềm ứng dụng microsoft powerpoint -Nld : Tạo bài trình chiếu đơn giản và định dạng được trang chiếu, cập nhật và lưu trữ thông tin phù hợp với mục tiêu học tập. 3.Về phẩm chất: - Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện và theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong tiết học. - Trung thực: Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan kết quả học tập đã thực hiện được. - Trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành công việc mà bản thân được phân công, phối hợp với thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. THIÊT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1.Chuẩn bị của giáo viên - Thiết bị dạy học: Bảng, máy chiếu, máy tính. - Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 9, giáo án. 2.Chuẩn bị của học sinh - Các kiến thức liên quan đến bài học, SGK Tin học 9. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Mở đầu/ (Xác định vấn đề) a/ Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b/ Nội dung: HS tư duy và trả lời câu hỏi của GV. c/ Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi và định hướng nội dung bài học. d/ Tổ chức thực hiện: -Chuyển giao nhiệm vụ học tập: -Quan sát hai bài trình chiếu: Một bài hình nền đơn giản, một bài hình nền là hình ảnh, hãy trả lời các câu hỏi sau: ? Cách trình bày nào sinh động hơn? Hấp dẫn người đọc hơn? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo kết quả thảo luận: + HS nêu đáp án bài tập và trả lời câu hỏi: bài trình chiếu có hình nền là hình ảnh sinh động và hấp dẫn hơn. - Nhận xét, đánh giá, kết luận:
+ Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng dẫn học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiên thức mới. 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu về màu nền trang chiếu a/ Mục tiêu: Giúp HS biết vai trò của màu nền trang chiếu và cách tạo màu nền cho các trang chiếu. b/ Nội dung: Các bước tạo màu nền cho trang chiếu c/ Sản phẩm: Nêu được các bước tạo màu nền cho trang chiếu d/ Tổ chức thực hiện: -Chuyển giao nhiệm vụ học tập: ? Xem hình có 4 màu nền khác nhau (hình 3.14 sgk trang 76) ?Em có nhận xét gì về 4 dạng nền trên? ? Quan sát thông tin sgk nêu các bước tạo màu nền cho trang chiếu? ? Nếu nháy chuột vào nút Apply to all và nút Close điều gì xảy ra khi nháy mỗi nút lệnh? ? Có nên áp dụng mỗi trang một màu nền không? Vì sao? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo kết quả thảo luận: + Các nhóm trả lời các câu hỏi GV yêu cầu - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo và kêt luận vấn đề. Kết luận: * Các bước tạo màu nền cho trang chiếu: 1. Chọn trang chiếu trong ngăn bên trái (ngăn Slide). 2. Chọn lệnh Format → Background. 3. Nháy mũi tên và chọn màu thích hợp. 4. Nháy nút Apply trên hộp thoại. Lưu ý: Mặc dù cú thể đặt nền khác nhau cho từng trang chiếu, nhưng để cú một bài trình chiếu nhất quán, ta chỉ nên đặt một màu nền cho toàn bộ bài trình chiếu. Hoạt động 2: Định dạng nội dung văn bản a/ Mục tiêu: Biết một số khả năng định dạng văn bản trên trang chiếu. b/ Nội dung: Các nội dung định dạng c/ Sản phẩm: Nêu được cách định dạng nội dung văn bản trên trang chiếu. d/ Tổ chức thực hiện: -Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk và trả lời các câu hỏi: ? Hãy nêu một số khả năng định dạng văn bản mà các em quan sát được (?, sgk, trang 78)? ? Em hãy minh họa các thao tác định dạng dựa trên các nút lệnh trên thanh công cụ.
(Hình 3.17)
? Việc chọn màu chữ và màu nền nên thực hiện như thế nào? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo kết quả thảo luận: ỏi GV yêu cầu + Các nhóm trả lời các câu hỏi ữ và màu chữ. - Phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ ăn gi giữa trong khung chứa). - Căn lề (căn trái, căn phải, căn -Nên chọn màu chữ tương phản vvới màu nền để dễ đọc. ận: - Nhận xét, đánh giá, kết luận: ánh giá tinh thần, th thái độ học tập và kết quả học ọc sinh đã báo cáo + Giáo viên nhận xét đánh và kêt luận vấn đề. Kết luận: ồm: * Định dạng nội dung bao gồm: ểu chữ ch và màu chữ. - Chọn phông chữ, cỡ chữ, kiểu - Căn lề. - Tạo các danh sách dạng liệt kê. ản trong PowerPoint giống gi như trong Word. * Thao tác định dạng văn bản 3.Luyện tập: nộ dung bài học a/ Mục tiêu: Luyện tập củng cốố nội b/ Nội dung: GV nêu câu hỏi, bài tập trắc nghiệm yêu cầu HS trả lờii theo nhóm. c/ Sản phẩm: HS trả lời được các câu hhỏi bài tập GV giao. d/ Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ cho họcc sinh làm bài tập trắc nghiệm: cầ Câu 1: : Để tạo bài trình chiếu cần: A. Chuẩn bị nội dung trình chiếếu ền cho trang chiếu chi B. Chọn màu hoặc hình ảnh nền động C. Nhập và định dạng nộii dung vvăn bản, Thêm hình ảnh và các hiệu ứng độ D. Tất cả các đáp án trên Đáp án: D nết người" (kiểu Câu 2: Để định dạng dòng chữ "Nét chữ nết người" thành "Nét chữ nế chữ đậm, nghiêng, gạch dưới), toàn bộ các thao tác phải thực hiện là: A. Đưa con trỏ văn bản vào giữa dòng chữ đó, nhấn Ctrl + U, Ctrl + I và Ctrl + B B. Đưa con trỏ văn bản vào cuốối dòng chữ đó, nhấn Ctrl + B, Ctrl + U và Ctrl + I C. Chọn dòng chữ đó, nhấnn Ctrl + U, Ctrl + I và Ctrl + B D. Nhấn Ctrl + U, Ctrl + I và Ctrl + B Đáp án: C Câu 3: Để căn lề cho một đoạn vvăn bản nào đó trong giáo án điệnn tử đđang thiết kế, trước tiên ta phải:
A. Đưa con trỏ văn bản vào giữa đoạn văn bản cần căn lề B. Chọn cả đoạn văn bản cần căn lề C. Chọn một dòng bất kỳ trong đoạn văn bản cần căn lề D. Cả 3 cách nêu trong câu này đều đúng Đáp án: B Câu 4: Để chọn màu nền hoặc hình ảnh cho trang chiếu ta thực hiện: A. Vào bảng chọn Format\Background B. Vào bảng chọn Format\Slide Design C. Vào bảng chọn Format\Slide Layout D. Kích biểu tượng Fill Color Đáp án: A - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS làm bài tập vào vở - Báo cáo kết quả + HS chọn đáp án đúng, HS khác nhận xét - Nhận xét, đánh giá chốt kiến thức + GV nhận xét, đưa đáp án đúng 4.Vận dụng: a/Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm các bài tập về định dạng trang chiếu b/Nội dung: định dạng trang chiếu ở bài thực hành 5 c/Sản phẩm: Định dạng được trang chiếu trên máy tính. d/Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh +Yêu cầu: Mở một bài trình chiếu bất kỳ lưu ở bài thực hành 5. Thực hiện định dạng màu nền trang chiếu và định dạng nội dung văn bản. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS thực hành theo yêu cầu của GV - Báo cáo kết quả + Các nhóm nhận xét kết quả. - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + GV nhận xét kết quả của các nhóm, chấm điểm cho các nhóm + Về nhà HS thực hiện các thao tác đã học. *Dặn dò: -Về nhà học bài, thực hành trên máy tính nếu có điều kiện. -Chuẩn bị các phần tiếp theo của bài.
Tuần 20 Tiết 40
***************************************** Ngày soạn: /1/2021 Ngày dạy: /1/2021
Bài 9: ĐỊNH DẠNG TRANG CHIẾU (tiết 2) I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức + Biết tác dụng của mẫu bài trình chiếu và cách áp dụng. + Biết được các bước cơ bản để tạo nội dung cho bài trình chiếu. 2. Về năng lực: a.Năng lực chung: -Giải quyết vấn đề: Phát hiện và làm rõ được vấn đề, qua đó biết cách định dạng nội dung trên trang chiếu. -Giao tiếp và hợp tác: Tiếp nhận nhiệm vụ. Trao đổi lắng nghe và phản hồi trong giao tiếp. -Tự chủ và tự học: Tự đọc và khám phá kiến thức qua các hoạt động học; nhận ra và chỉnh sửa sai sót của bản thân thông qua phản hồi, trình bày kết quả trên máy tính. b. Năng lực tin học: -Nla: sử dụng đúng cách phần mềm ứng dụng microsoft powerpoint -Nld : Tạo bài trình chiếu đơn giản và định dạng được trang chiếu, cập nhật và lưu trữ thông tin phù hợp với mục tiêu học tập. 3.Về phẩm chất: - Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện và theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong tiết học. - Trung thực: Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan kết quả học tập đã thực hiện được. - Trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành công việc mà bản thân được phân công, phối hợp với thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. THIÊT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1.Chuẩn bị của giáo viên - Thiết bị dạy học: Bảng, máy chiếu, máy tính. - Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 9, giáo án. 2.Chuẩn bị của học sinh - Các kiến thức liên quan đến bài học, SGK Tin học 9. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Mở đầu/ (Xác định vấn đề) a/ Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b/ Nội dung: HS tư duy và trả lời câu hỏi của GV. c/ Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi và định hướng nội dung bài học. d/ Tổ chức thực hiện: -Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hỏi 1: Để tạo màu nền cho trang chiếu, cần mở hộp thoại gì thuộc dải lệnh nào ? Hỏi 2: Kể tên một số thao tác định dạng nội dung văn bản? Các định dạng này thuộc dải lệnh nào? - Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo kết quả học tập: +Hỏi 1: Để tạo màu nền cho trang chiếu, cần mở hộp thoại Format Background, ở dải lệnh Design. +Hỏi 2: Định dạng: Phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu sắc, căn lề. Các định dạng này thuộc dải lệnh Home. - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng dẫn học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiên thức mới. Powerpoint cung cấp nhiều mẫu định dạng được xây dựng sẵn, tìm hiểu bài mới. 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động1. Sử dụng mẫu định dạng a/ Mục tiêu: -Hiểu được mục đích và tác dụng của việc sử dụng các mẫu định dạng. -Biết áp dụng các mẫu định dạng có sẵn cho 1 hoặc nhiều trang chiếu. b/ Nội dung: Các bước chọn mẫu định dạng có sẵn cho một hoặc nhiều trang chiếu c/ Sản phẩm: nắm được cách sử dụng mẫu định dạng có sẵn cho 1 hoặc nhiều trang chiếu. d/ Tổ chức thực hiện: -Chuyển giao nhiệm vụ học tập: + Tìm hiểu nội dung mục 3, sgk, trang 79. + Mẫu định dạng đã thiết đặt sẵn những định dạng nào? + Sử dụng mẫu định dạng có ưu điểm gì? + Nêu các bước chọn mẫu định dạng có sẵn cho một hoặc nhiều trang chiếu? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo kết quả học tập: + Hs trả lời câu hỏi theo yêu cầu, HS khác nhận xét, bổ sung + Mẫu định dạng gồm các thiết đặt màu sắc cho nền trang chiếu và các đối tượng khác trên trang chiếu như phông chữ, cỡ chữ, màu sắc, … + Sử dụng mẫu trình chiếu, chỉ cần nhập nội dung cho các trang chiếu tiết kiệm thời gian, công sức. + Các bước chọn mẫu định dạng có sẵn cho một hoặc nhiều trang chiếu. - Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: + GV nhận xét, kết luận * Kết luận + Các bước chọn mẫu định dạng có sẵn cho một hoặc nhiều trang chiếu: 1/ Chọn các trang chiếu (trong ngăn bên trái) cần áp dụng mẫu. 2/ Mở dải lệnh Design và chọn mẫu định dạng em muốn trong nhóm Themes. Lưu ý: Hiển thị thêm nhiều mẫu định dạng nháy nút More ngay bên phải danh sách các mẫu. 3.Luyện tập: a/ Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b/ Nội dung: GV nêu câu hỏi, bài tập trắc nghiệm yêu cầu HS trả lời theo nhóm.
c/ Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi bài tập GV giao. d/ Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1: Đang thiết kế giáo án điện tử, trước khi thoát khỏi PowerPoint nếu người sử dụng chưa lưu lại tập tin thì máy sẽ hiện một thông báo. Để lưu lại tập tin này ta sẽ kích chuột trái vào nút nào trong bảng thông báo này? B. Nút No C. Nút Cancel D. Nút Save A. Nút Yes Đáp án: A Câu 2: Sau khi đã chọn một số đối tượng trên slide hiện hành, nhấn tổ hợp phím nào sau đây sẽ làm mất đi các đối tượng đó? B. Shift + X C. Ctrl + X D. Ctrl + Shift + X A. Alt + X Đáp án: C Câu 3: Phân biệt mẫu định dạng (Theme) với mẫu bố trí (Layout) - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS làm bài tập vào vở - Báo cáo kết quả: + HS chọn đáp án đúng, HS khác nhận xét Câu 1: A; Câu 2: C Câu 3: *Bố trị nội dung: Là cách sắp xếp vị trí các đối tượng trên trang chiếu cũng như các thiết đặt định dạng (phông chữ, cỡ chữ, ...) của các đối tượng đó. *Mẫu định dạng: Mẫu định dạng gồm các thiết đặt màu sắc cho nền trang chiếu và các đối tượng khác trên trang chiếu như phông chữ, cỡ chữ, màu sắc, - Nhận xét, đánh giá chốt kiến thức + GV nhận xét, đưa đáp án đúng 4.Vận dụng: a/Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm các bài tập về định dạng trang chiếu b/Nội dung: làm bài tập 4/SGK, trang 81 c/Sản phẩm: Định dạng được trang chiếu trên máy tính. d/Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh +Yêu cầu: Tìm hiểu bài tập 4, sgk, trang 81. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS thực hành theo yêu cầu của GV - Báo cáo kết quả + Các nhóm nhận xét kết quả. - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + GV nhận xét kết quả của các nhóm, chấm điểm cho các nhóm + Về nhà HS thực hiện các thao tác đã học. *Dặn dò: -Về nhà học bài, thực hành trên máy tính nếu có điều kiện.
-Chuẩn bị tiết sau thực hành bài 6: “thêm màu sắc và định dạng trang chiếu”. BÀI THỰC HÀNH 6: THÊM MÀU SẮC VÀ ĐỊNH DẠNG TRANG CHIẾU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Tạo được màu nền(hoặc ảnh nền) cho các trang chiếu. - Thực hiện các thao tác định dạng văn bản trên trang chiếu. - Áp dụng được các bài mẫu trình chiếu được thiết kế sẵn. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo. - Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông (ICT), năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tổng hợp thông tin. 3. Phẩm chất:Học tập nghiêm túc, chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm bản thân và cộng đồng, có ý thức tự giác. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: - Giáo viên: Giáo án, SGK, SBT. - Học sinh:SGK, vở ghi chép. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Tiết 1 1.Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu:Tạo động cơ để học sinh biết cách sử dụng các thao tác tạo màu sắc vào trên trang chiếu. b. Nội dung:Để bài trình chiếu được sinh động, thu hút người người nghe, các em cần phải chọn màu sắc trang chiếu sao cho phù hợp. Các em thực hành chọn màu sắc trên trang chiếu. c. Sản phẩm:Học sinh có nhu cầu mong muốn được biết cách chọn màu sắc trang chiếu sao cho phù hợp. d. Tổ chức thực hiện: Trong lớp học thực hiện trực tiếp trên file mẫu. * Chuyển giao nhiệm vụ - Cho học sinh quan sát 1 trang chiếu mới vừa tạo xong chưa có thêm màu sắc hay định dạng gì hết. - Một trang chiếu trình bày như vậy có sinh động và hấp dẫn người đọc không? - Cần phải trình bày trang chiếu như thế nào để nó sinh động và hấp dẫn người đọc hơn? * Thực hiện nhiệm vụ: - Tìm ra các câu trả lời * Báo cáo kết quả thảo luận: - Nêu các yêu cầu cần thực hiện để trang chiếu trở nên sinh động và hấp dẫn người đọc * Gv nhận xét, đánh giá, kết luận:
- Để bài trình chiếu được sinh động, thu hút người người nghe, các em cần phải chọn màu sắc trang chiếu sao cho phù hợp. 2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1:Tạo màu nền cho trang chiếu a. Mục tiêu:Biết cách thêm màu nền vào trên trang chiếu. b. Nội dung:Các thao tác thêm màu nền vào trên trang chiếu. c. Sản phẩm:Học sinh biết cách sử dụng một số lệnh có sẵn để thêm màu nền(hoặc ảnh nền) vào trên trang chiếu d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động theo nhóm và từng cá nhân. * Chuyển giao nhiệm vụ: - Đưa ra yêu cầu bài tập 1. - Hướng dẫn HS cách để tạo màu nền(hoặc ảnh nền) cho trang chiếu. - Cho một HS lên bảng thực hiện thao tác. - Cho các bạn khác nhận xét thao tác thực hiện của bạn mình. - Hướng dẫn HS thực hiện cách chọn Solid fill(màu đơn sắc), Gradient fill(hiệu ứng chuyển màu), chọn hình ảnh làm nền trang chiếu. - Yêu cầu Hs thực hành Bài tập 1 - Quan sát quá trình thực hiện của HS, hướng dẫn HS thực hành. - Củng cố thao tác thực hiện cho HS còn thiếu sót. * Thực hiện nhiệm vụ học tập: - Thực hiện theo trình tự và sự hướng dẫn của GV. * Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: - Hs trình bày kết quả thực hiện. - Cho các nhóm hoặc cá nhân nhận xét bài làm của nhau * Gv nhận xét, đánh giá, kết luận: - Kiểm tra các bài thực hành của học sinh - Nhắc nhở các bài còn thiếu xót, biểu dương các bài làm tốt - Củng cố lại nội dung cần thực hiện của bài tập 1: + Chọn trang chiếu. + Mở dải lệnh Design chọn nút mũi tên phía dưới bên phải nhóm lệnh Background + Chọn Solid fill(chọn màu đơn sắc); Chọn Gradient Fill(hiệu ứng chuyển màu); Chọn Picture or Texture fill(chọn hình ảnh)… Hoạt động 2:Áp dụng mẫu định dạng. a. Mục tiêu:Biết áp dụng các mẫu bài trình chiếu được thiết kế sẵn. b. Nội dung:Các thao tác áp dụng mẫu định dạng cho bài trình chiếu. c. Sản phẩm:Học sinh biết cách áp dụng mẫu định dạng cho bài trình chiếu của mình. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động theo nhóm và từng cá nhân. *Chuyển giao nhiệm vụ: - Tạo một bài trình chiếu mới với ít nhất 3 trang chiếu và nhập bội dung vào. - Yêu cầu HS mở dải lệnh Design và chọn 1 mẫu định dạng trong nhóm Themes. Cho nhận xét: Phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ…kích thước và vị trí các khung văn bản… -Thực hiện áp dụng một vài mẫu trình chiếu khác và đưa ra kết luận..
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: - Thực hiên thao tác theo yêu cầu của GV. * Báo cáo kết quả thảo luận: - Đưa ra các nhận xét về thay đổi phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ…kích thước và vị trí các khung văn bản… * Gv nhận xét, đánh giá, kết luận: - Củng cố lại các thao tác cần thực hiện của bài tập 2: 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu:Luyện tập củng cố nội dung bài học. Giúp học sinh củng cố cách sử dụng các lệnh để tạo màu nền và áp dụng mẫu định dạng sẵn cho bài trình chiếu. b. Nội dung:Các lệnh tạo màu nền và áp dụng mẫu định dạng sẵn cho bài trình chiếu. c. Sản phẩm:Hoàn thành trang chiếu với màu nền tùy chọn với mẫu định dạng có sẵn. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động theo nhóm và từng cá nhân. * Chuyển giao nhiệm vụ - Để tạo màu nền và áp dụng mẫu định dạng có sẵn cho bài trình chiếu ta làm sử dụng lệnh gì? - Gọi hs lên thực hiện lại các thao tác. * Thực hiện nhiệm vụ học tập: - Trả lời theo yêu cầu - Thực hiên thao tác * Báo cáo kết quả thảo luận: - Nhận xét câu trả lời của các bạn. - Hoàn thiện các thao tác * Gv nhận xét, đánh giá, kết luận: - Đưa ra nhận xét chung và tổng kết lại kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng: a. Mục tiêu:Giúp những học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình. b. Nội dung: Tìm hiểu về các mẫu bài trình chiếu c. Sản phẩm: Biết cách mở rộng các kiến thức của mình thông qua câu hỏi thực tế. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động theo nhóm và từng cá nhân. *Chuyển giao nhiệm vụ: - Ngoài mẫu định dạng thì ta có thêm các mẫu bài trình chiếu - Hướng dẫn cách chọn maauc bài trình chiếu. - ? Để chọn mẫu bài trình chiếu ta làm như thế nào? * Thực hiện nhiệm vụ - Hoạt động nhóm tìm câu trả lời * Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nêu câu trả lời * Gv nhận xét, đánh giá, kết luận: - Đưa ra nhận xét và chốt lại kiến thức Tiết 2 1.Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu:Tạo động cơ để học sinh biết cách sử dụng các thao tác thêm màu nền vào trên trang chiếu và định dạng văn bản. b. Nội dung: Các em thực hành thêm màu sắc trên trang chiếu và định dạng văn bản. c. Sản phẩm: Học sinh có nhu cầu mong muốn được biết cách thêm màu sắc vào trang chiếu và định dạng văn bản. d. Tổ chức thực hiện: Trong phòng máy tính thực hiện trực tiếp trên file mẫu. * Chuyển giao nhiệm vụ - Cho học sinh quan sát 1 trang chiếu có sẵn. - Ta có thể thực hiện các thao tác gì để cho trang chiếu hoàn chỉnh và đẹp mắt hơn không? * Thực hiện nhiệm vụ: - Tìm ra các câu trả lời * Báo cáo kết quả thảo luận: - Nêu các yêu cầu cần thực hiện để trang chiếu hoàn chỉnh và đẹp hơn. * Gv nhận xét, đánh giá, kết luận: - Ta có thể thêm màu nền và định dạng văn bản để bài trình chiếu hoàn chỉnh và đẹp hơn. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 3: Thêm màu nền cho bài trình chiếu có sẵn và định dạng văn bản a. Mục tiêu:Biết thêm màu nền cho bài trình chiếu có sẵn và định dạng văn bản b. Nội dung:Các thao tác thêm màu nền cho bài trình chiếu có sẵn và định dạng văn bản. c. Sản phẩm:Học sinh biết cách sử dụng một số lệnh để thực hiện thêm màu nền cho bài trình chiếu có sẵn và định dạng văn bản d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động theo nhóm và từng cá nhân. *Chuyển giao nhiệm vụ: - Đọc yêu cầu của bài tập 3 - Mở bài trình chiếu đã lưu ở BTH5 - Thực hiện các yêu cầu cửa bài: Thêm màu nền để được như hình 3.25 và định dạng văn bản. * Thực hiện nhiệm vụ: - Sử dụng các câu lệnh để hoàn thành bài tập. * Báo cáo kết quả thảo luận: - Nêu các thao tác cần thực hiện để trang chiếu hoàn chỉnh và đẹp hơn. * Gv nhận xét, đánh giá, kết luận: - Nhận xét kết quả làm bài tập của học sinh - Gọi học sinh thực hiện tốt lên thao tác lại một số yêu cầu mà các bạn còn chưa hoàn thành tốt 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu:Luyện tập củng cố nội dung bài học. Giúp học sinh củng cố cách sử dụng các lệnh để tạo thêm màu nền và định dạng văn bản cho bài trình chiếu. b. Nội dung:Các lệnh tạo thêm màu nền và định dạng văn bản cho bài trình
chiếu. c. Sản phẩm:Hoàn thành trang chiếu hoàn chỉnh hơn về văn bản và màu nền. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động theo nhóm và từng cá nhân. * Chuyển giao nhiệm vụ - Để tạo thêm màu nền và định dạng văn bản cho bài trình chiếu? - Gọi hs lên thực hiện lại các thao tác. * Thực hiện nhiệm vụ học tập: - Trả lời theo yêu cầu - Thực hiên thao tác * Báo cáo kết quả thảo luận: - Nhận xét câu trả lời của các bạn. - Hoàn thiện các thao tác * Gv nhận xét, đánh giá, kết luận: - Đưa ra nhận xét chung và tổng kết lại kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng: a. Mục tiêu:Giúp những học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình. b. Nội dung:Thực hiện thao tác chọn mẫu bài trình chiếu c. Sản phẩm:Biết cách mở rộng các kiến thức của mình thông qua thao tác trực tiếp. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động theo nhóm và từng cá nhân, trên file mẫu *Chuyển giao nhiệm vụ: - Yêu cầu Hs thực hiện chọn mẫu bài trình chiếu. * Thực hiện nhiệm vụ - Thực hiện theo yêu cầu của GV * Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ - Hs nhận xét lẫn nhau * Gv nhận xét, đánh giá, kết luận: - Thao tác hướng dẫn và chốt kiến thức
THÊM HÌNH ẢNH VÀO TRANG CHIẾU (T1) I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Vai trò của hình ảnh và các đối tượng khác trên trang chiếu và cách chèn các đối tượng đó vào trang chiếu. - Biết được một số thao tác cơ bản để xử lý các đối tượng được chèn vào trang chiếu như thay đổi vị trí và kích thước của hình ảnh. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin. b. Năng lực thành phần:
- Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông. - Nld: Thêm hình được hình ảnh vào trang chiếu. - Nle: Có khả năng làm việc nhóm tạo ra được trang chiếu có trình bày thông tin bằng hình ảnh. 3. Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: - Phần, bảng, máy tính, phần mềm Powerpoint, máy chiếu 2. Học liệu - GV: Máy tính, SGK, SBT, tài liệu tham khảo - HS: SGK III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 1 1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh có nhu cầu tìm hiểu trình bày thông tin bằng hình ảnh b. Nội dung: Tìm hiểu trang chiếu trình bày thông tin bằng hình ảnh c. Sản phẩm học tập: Trả lời các câu hỏi ghi vào vở. d Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên mở một bài trình chiếu có trình bày thông tin: Giới thiệu du lịch Huế. ? Em hãy cho biết cô giáo cần chuẩn bị những nội dung gì. ? Vậy làm cách nào để đưa được hình ảnh vào văn bản ? ? Chèn thêm có tác dụng gì và cách thực hiện như thế nào ? Để hiểu rõ vấn đề này ta tìm hiểu bài mới. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Các nhóm thảo luận câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo kết quả thảo luận: + HS nêu đáp án từng câu hỏi ? Em hãy cho biết cô giáo cần chuẩn bị những nội dung gì. ? Vậy làm cách nào để đưa được hình ảnh vào văn bản ? ? Chèn thêm có tác dụng gì và cách thực hiện như thế nào ? Để hiểu rõ vấn đề này ta tìm hiểu bài mới. - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiên thức mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hình ảnh và các đối tượng khác trên trang chiếu : * Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu biết hình ảnh là gì * Nội dung: Hiểu về thông tin hình ảnh, các đối tượng khác trên trang chiếu. * Sản phẩm: Biết hình ảnh và các đối tượng khác trên trang chiếu. * Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa để biết hình ảnh và các đối tượng khác trên trang chiếu. GV kiểm tra kiến thức tiếp nhận của học sinh bằng các câu hỏi: ? Hình ảnh là gì ? ? Ta có thể chèn những đối tượng nào vào trang chiếu ? ? Liệt kê các bước chèn hình ảnh vào văn bản ? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS thảo luận nhóm - Báo cáo kết quả thảo luận: + Các nhóm trả lời các câu hỏi GV yêu cầu - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + GV nhận xét, kết luận Kết luận - Hình ảnh và các đối tượng là dạng thông tin trực quan, dễ gây ấn tượng dùng để minh hoạ hoặc giải thích cho nội dung là văn bản. Có thể chèn các đối tượng sau đây vào trang chiếu : - Hình ảnh - Tệp âm thanh - Đoạn phim - Bảng và biểu đồ,... - Các thao tác chèn hình ảnh : Cách 1 + B1 : Insert → Picture → From File + B2 : Chọn đường dẫn đến tệp ảnh → chọn ảnh → Insert Cách 2: Chọn mẫu bố trí có hình ảnh → nháy chọn hình ảnh → OK Hoạt động 2: Thay đổi vị trí và kích thước hình ảnh: * Mục tiêu: - Biết cách thay đổi vị trí. - Biết cách thay đổi kích thước. * Nội dung: Các bước thay đổi * Sản phẩm: HS biết cách thay đổi vị trí, kích thước. * Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và trả lời câu hỏi. ? Để thay đổi vị trí hình ảnh ta làm thế nào ? ? Làm thế nào để thay đổi kích thước hình ảnh ?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS: trả lời các câu hỏi GV yêu cầu vào vở - Báo cáo kết quả thảo luận: + HS trình bày + Nêu được các bước thay đổi vị trí, kích thước hình ảnh. + Thay đổi được vị trí hình ảnh - Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: + GV nhận xét, chốt kiến thức, thực hành mẫu cho HS quan sát * Kết Luận: Thay đổi kích thước hình ảnh: - Đưa chuột vào một trong 4 ô tròn ở bốn góc hình ảnh sao cho chuột có dạng ↔, ↕ di chuyển chuột để chọn. Thay đổi vị trí hình ảnh: 3.Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Giúp hs củng cố lại kiến thức. * Nội dung: Thực hiện các thao tác cơ bản chèn hình ảnh, thay đổi vị trí, kích thước. * Sản phẩm: Trang chiếu trình bày thông tin bằng hình ảnh. * Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu mỗi nhóm chuẩn bị một trang chiếu trình bày thông tin bằng hình ảnh - Thực hiện nhiệm vụ học tập: Thảo luận nhóm nhỏ - Báo cáo kết quả thảo luận: Gọi đại diện nhóm thực hiện trên máy tính trình bày thông tin bằng hình ảnh, chuẩn bị của nhóm mình vào máy tính - Nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện GV nhận xét kết quả thực hiện của học sinh. 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Giúp những học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình. * Nội dung: Thêm hình ảnh, thay đổi vị trí và kích thước hình ảnh. * Sản phẩm: trang chiếu có thông tin hình ảnh. * Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS Yêu cầu mỗi nhóm nhỏ (1 máy) trình bày trang chiếu có thông tin dạng hình ảnh sau đó gửi vào email dưới dạng tệp tin cho GV. - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hành theo yêu cầu của GV - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + GV: Nhận xét kết quả các nhóm, chấm điểm + Về nhà HS thực hiện các thao tác đã học ________________________________________________ TIẾT 2 THÊM HÌNH ẢNH VÀO TRANG CHIẾU (T2) I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: - Vai trò của hình ảnh và các đối tượng khác trên trang chiếu và cách chèn các đối tượng đó vào trang chiếu. - Biết được một số thao tác cơ bản để xử lý các đối tượng được chèn vào trang chiếu như thay đổi vị trí và kích thước của hình ảnh. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin. b. Năng lực thành phần: - Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông. - Nld: Thêm hình được hình ảnh vào trang chiếu. - Nle: Có khả năng làm việc nhóm tạo ra được trang chiếu có trình bày thông tin bằng hình ảnh. 3. Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: - Phần, bảng, máy tính, phần mềm Powerpoint, máy chiếu 2. Học liệu - GV: Máy tính, SGK, SBT, tài liệu tham khảo - HS: SGK III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động * Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh có nhu cầu thực hiện trình bày thông tin bằng hình ảnh. * Nội dung: Các bước chèn hình ảnh vào trang chiếu. * Sản phẩm: Chèn hình ảnh vào trang chiếu. * Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: + Giáo viên mở một trang chiếu đã chèn hình ảnh ? Cách sắp xếp thứ tự hình ảnh trên trang chiếu thế nào ? Em có muốn thao tác thay đổi thứ tự cách sắp xếp hình ảnh không ? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS quan sát trang chiếu - Báo cáo kết quả + Hs trả lời câu hỏi theo yêu cầu, HS khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét chốt kiến thức + GV nhận xét chung * Kết luận Có những lúc chúng sau khi thực hiện, chèn hình ảnh vào trang chiếu ta thấy thứ tự
xuất hiện, các bố trí hình ảnh chưa hợp lí. Nhiệm vụ chúng ta cần thay đổi thứ tự sắp xếp hình ảnh. Làm thế nào để thay đổi thứ tự hình ảnh, sao chép và di chuyển trang chiếu như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Thay đổi vị trí và kích thước hình ảnh(tt) c. Thay đổi thứ tự của hình ảnh * Mục tiêu: Biết các thao tác thay đổi thứ tự hình ảnh. *Nội dung: Thay đổi thứ tự hình ảnh *Sản phẩm: HS biết thay đổi thứ tự hình ảnh. * Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk và trả lời các câu hỏi + Theo em một trang chiếu có thể chèn bao nhiêu hình ảnh? + Nêu các bước thay đổi thứ tự hình ảnh ? - Thực hiện nhiệm vụ học tập + HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi. - Báo cáo kết quả: + Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung - Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện + GV nhận xét các nhóm thực hiện * Kết kuận - Có thể chèn nhiều hình ảnh - Bước thay đổi thứ tự hình ảnh ? 1. Chọn hình ảnh cần chuyển lên lớp trên (hoặc đưa xuống lớp dưới). 2. Nháy nút phải chuột lên hình ảnh để mở bảng chọn tắt. 3. Nháy vào Order rồi chọn Bring to Front để chuyển hình ảnh lên trên hoặc Send to Back để đưa xuống dưới. Hoạt động 2: Sao chép và di chuyển trang chiếu *Mục tiêu: Biết cách sao chép và di chuyển trang chiếu. * Nội dung * Sản phẩm: HS biết cách sao chép và di chuyển trang chiếu. * Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk và trả lời các câu hỏi ? Từ hình em vừa quan sát hãy nêu cách sắp xếp của trang chiếu ? ? HS nêu lại cách sao chép, di chuyển trong soạn thảo văn bản, từ đó liên hệ sang thao tác tương ứng với trang chiếu. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Hs trả lời câu hỏi GV yêu cầu vào phiếu học tập
- Báo cáo kết quả + HS nộp lại phiếu học tập cá nhân - Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện + GV nhận xét, kết luận các cách thực hiện, thực hành mẫu * Kết kuận - Để chuyển sang chế độ sắp xếp bằng cách nháy nút ở góc trái, bên dưới cửa sổ. - HS nêu lại cách sao chép, di chuyển trong soạn thảo văn bản, từ đó liên hệ sang thao tác tương ứng với trang chiếu. Trong chế độ sắp xếp ta có thể thực hiện các thao tác sau với trang chiếu: •
Chọn trang chiếu: Nháy chuột trên trang chiếu cần chọn. Nếu muốn chọn đồng thời
nhiều trang chiếu, cần nhấn giữ phím Ctrl trong khi nháy chuột. •
Sao chép toàn bộ trang chiếu: Chọn trang chiếu cần sao chép và nháy nút Copy
trên thanh công cụ, sau đó nháy chuột vào vị trí cần sao chép (giữa hai trang chiếu, khi đó con trỏ có dạng vạch đứng dài nhấp nháy) và nháy nút Paste
.
Di chuyển toàn bộ trang chiếu: Tương tự như thao tác sao chép, nhưng sử dụng nút Cut thay cho nút Copy
.
3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Giúp hs củng cố lại kiến thức. Nội dung: Thay đổi thứ tự hình ảnh, sao chép và di chuyển trang chiếu. Sản phẩm: Tạo 1 bài trình chiếu ( 3 -5 trang chiếu có tình bày thông tin bằng hình ảnh ) nội dung tùy chọn. Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ cho HS Tạo 1 bài trình chiếu ( 3 -5 trang chiếu có tình bày thông tin bằng hình ảnh ) nội dung tùy chọn. Tổ chức thực hiện: - Thực hiện nhiệm vụ học tập: Thảo luận nhóm nhỏ - Báo cáo kết quả thảo luận: Đại diện các nhóm mở bài trên máy tính - Nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện GV nhận xét kết quả thực hiện của học sinh và cho điểm 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Giúp những học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình. * Nội dung: tìm hiểu trong phần mềm trình chiếu Powerpoint có thể chèn bảng biểu, biểu đồ, thay đổi vị trí, thứ tự hay không * Sản phẩm: Tìm hiểu chức năng khác của phần mềm * Tổ chức thực hiện: mở rộng các kiến thức về phần mềm Atrình chiếu Powerpoint. - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + GV: Nhận xét kết quả các nhóm, chấm điểm + Về nhà HS thực hiện các thao tác đã học Trường: …
Họ và tên giáo viên:
TỔ: …
…
TÊN BÀI DẠY: BTH8 TRÌNH BÀY THÔNG TIN BẰNG HÌNH ẢNH Môn học/Hoạt động giáo dục: TIN HỌC - Khối: 9 Thời gian thực hiện: 02 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết thao tác chèn hình ảnh và các đối tượng khác trên trang chiếu - Biết được một số thao tác cơ bản để xử lý các đối tượng được chèn vào trang chiếu như thay đổi vị trí, kích thước của đối tượng . - Củng cố kiến thức về chèn hình ảnh vào trang chiếu, thay đổi kích thước, vị trí, thứ tự của hình ảnh, sắp xếp bài trình chiếu. 2. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin
b. Năng lực thành phần: - Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông. - Nld: Sử dụng được phần mềm Powerpoit để tạo trang chiếu - Nle: Có khả năng làm việc nhóm tạo ra trang chiếu mới có nội dung phong phú. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học - Máy tính, máy chiếu, phòng máy. - Phấn, bảng. 2. Học liệu - GV: SGK, SBT, bài giảng thiết kế trên powerpoint - Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP TIẾT 1 1. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.. b) Nội dung: biết cách chèn hình ảnh vào trang chiếu c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV đặt vấn đề: Nêu các bước chèn hình ảnh vào trang chiếu? GV yêu cầu cá nhân Hs đứng tại chổ trả lời câu hỏi. Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh suy nghĩ trả lời. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: HS: B1: Chọn trang chiếu cần chèn hình ảnh B2: Nháy Insert\ Picture\ From File, xuất hiện hộp thoại Insert Picture B3: Chọn thư mục lưu file ảnh (2 điểm) B4: Nháy chọn hình ảnh cần thiết và nháy Insert Đánh giá kết quả hoạt động: Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiên thức mới. 2. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới. 2.1: Hoạt động 1: Bài 1 sgk a) Mục tiêu: Chèn được hình ảnh vào trang chiếu b) Nội dung: Thêm hình ảnh minh hoạ vào trang chiếu c) Sản phẩm: Bài thực hành của Hs d) Tổ chức thực hiện Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Giáo viên chia nhóm (02 hs/nhóm) hướng dẫn học sinh thực hành với nội dung: Mở bài trình chiếu HaNoi. Thêm các trang chiếu mới với thứ tự và nội dung như sau * Trang 7: Lịch sử - Năm 1010, Vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư đến Đại La và đổi tên thành Thăng Long. - Năm 1831 vua Minh Mạng triều Nguyễn đặt lại tên là Hà Nội. * Trang 8: Văn Miếu - Nằm trên phố Quốc Tử Giám - Được xây dựng năm 1070 dưới thời Vua Lý Thánh Tông. - Được xem là trường Đại học đầu tiên của nước ta (1076) - Có 82 bia tiến sĩ ghi lại tên những người đỗ trong 82 khoa thi từ 1442 đến 1789. Thêm các hình ảnh minh hoạ. Thay đổi trật tự của các trang chiếu để có thứ tự hợp lý. Thêm các trang chiếu mới, với nội dung tự tham khảo được về Hà Nội, bổ sung cho bài trình chiếu và lưu kết quả. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm thực hiện theo yêu cầu. - Tự đối chiếu kết quả thực hiện được với bài thực hành mẫu trong SGK Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Thêm các trang chiếu mới * Trang 7: Lịch sử - Năm 1010, Vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư đến Đại La và đổi tên thành Thăng Long. - Năm 1831 vua Minh Mạng triều Nguyễn đặt lại tên là Hà Nội. * Trang 8: Văn Miếu - Nằm trên phố Quốc Tử Giám - Được xây dựng năm 1070 dưới thời Vua Lý Thánh Tông. - Được xem là trường Đại học đầu tiên của nước ta (1076) - Có 82 bia tiến sĩ ghi lại tên những người đỗ trong 82 khoa thi từ 1442 đến 1789. Thêm các hình ảnh minh hoạ. Insert\ Picture\ From File. Thêm các trang chiếu mới, với nội dung tự tham khảo được về Hà Nội, bổ sung cho bài trình chiếu và lưu kết quả. Chọn textbox có nội dung là Hà Nội, chọn Font color là màu vàng. Format\ Slide Layout, chọn mẫu. Insert\ Picture\ From File\ chọn hình ảnh. Chèn các slide mới (Insert\ New Slide) và nhập nội dung theo mẫu trong sách giáo khoa. Áp dụng mẫu bố trí và chèn hình ảnh.
Đánh giá kết quả hoạt động: + GV nhận xét quan sát, sửa sai và giải đáp các thắc mắc cho học sinh khi thực hành. Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo.
Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu kiến thức mới. 2.2: Hoạt động 2: Bài 2 sgk (Thêm nội dung sắp xếp lại bài trình chiếu) a) Mục tiêu: Thêm được nội dung vào trang chiếu, sắp xếp lại trang chiếu cho phù hợp. b)Nội dung: Thêm nội dung và sắp xếp bài trình chiếu c) Sản phẩm: Bài thực hành của Hs d) Tổ chức thực hiện Chuyển giao nhiệm vụ học tập + Giáo viên chia nhóm (02 hs/nhóm) hướng dẫn học sinh thực hành với nội dung: Tiếp tục với bài trình chiếu Ha Noi (đã gồm 6 trang chiếu). Thêm các trang chiếu mới với thứ tự và nội dung như SGK trang 107 Trang 7: Lịch sử Trang 8: Văn Miếu
Thêm các hình ảnh thích hợp để minh hoạ nội dung các trang chiếu mới, thay đổi trật tự của các trang chiếu để có thứ tự hợp lí (Hình 93 SGK)
Thêm các trang chiếu mới, với nội dung tự tham khảo được về Hà Nội, bổ sung cho bài trình chiếu và lưu kết quả. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm thực hiện theo yêu cầu. - Tự đối chiếu kết quả thực hiện được với bài thực hành mẫu trong SGK Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Thêm các hình ảnh minh hoạ. Insert\ Picture\ From File. Chọn textbox có nội dung là Hà Nội, chọn Font color là màu vàng. Format\ Slide Layout, chọn mẫu. Insert\ Picture\ From File\ chọn hình ảnh. Chèn các slide mới (Insert\ New Slide) và nhập nội dung theo mẫu trong sách giáo khoa. Đánh giá kết quả hoạt động: + GV nhận xét quan sát, sửa sai và giải đáp các thắc mắc cho học sinh khi thực hành. Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu kiến thức mới. TIẾT 2
3. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b)Nội dung: Nắm các kiến thức cơ bản thêm hình ảnh vào trang chiếu, sắp xếp trang chiếu cho hợp lý, thay đổi cách bố trí hình ảnh và các đối tượng khác trên trang. c)Sản phẩm: Hs làm được các bài tập trắc nghiệm d)Tổ chức thực hiện Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Gv: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi trắc nghiệm. Gv: Yêu cầu từng học sinh đứng tại chổ trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm sau: Câu 1: Để chuyển một hình ảnh được chọn xuống bên dưới ta thực hiện nháy chuột phải lên hình ảnh chọn Order. Sau đó chọn: A. Bring Forward. B. Send to Back. C. Bring to Front. D. Send Backward. Câu 2: Nếu chọn 5 ô liên tiếp trên cùng một cột của bảng biểu, đưa chuột vào vùng ô đó, nhấn chuột phải và chọn Insert Rows thì ta đã A. thêm vào bảng 5 ô B. thêm vào bảng 5 dòng C. thêm vào bảng 5 cột D. thêm vào bảng 1 dòng Câu 3: Sắp xếp các thao tác sau theo thứ tự đúng để chèn hình ảnh vào trang chiếu: 1. Chọn thư mục lưu tệp hình ảnh 2. Chọn lệnh Insert → Picture → From File 3. Chọn trang chiếu cần chèn hình ảnh vào 4. Chọn tệp đồ họa cần thiết và nháy Insert A. (3) - (2) - (1) - (4)
B. (1) - (2) - (3) - (4) C. (4) - (2) - (1) - (3) D. (4) - (1) - (2) - (3) Trả lời: các thao tác sau để chèn hình ảnh vào trang chiếu: + Chọn trang chiếu cần chèn hình ảnh vào + Chọn lệnh Insert → Picture → From File + Chọn thư mục lưu tệp hình ảnh + Chọn tệp đồ họa cần thiết và nháy Insert Câu 4: Chèn hình ảnh vào trang chiếu có tác dụng: A. Trực quan hơn B. Sinh động và hấp dẫn hơn C. Cả A và B đều đúng D. Cả A và B đều sai Câu 5: Với phần mềm trình chiếu, em có thể chèn những đối tượng nào vào trang chiếu để minh hoạ nội dung? A. Các tệp hình ảnh và âm thanh B. Các đoạn phim ngắn C. Bảng và biểu đồ D. Tất cả các đối tượng trên Câu 6: Để lưu một đoạn văn bản đã được chọn vào vùng nhớ đệm (clipboard) mà không làm mất đi đoạn văn bản đó ta nhấn tổ hợp phím A. Ctrl + X B. Ctrl + Z C. Ctrl + C D. Ctrl + V Câu 7: Muốn mở một tập tin đã tồn tại trên đĩa, sau khi khởi động PowerPoint ta nhấn tổ hợp phím A. Ctrl + O B. Ctrl + N
C. Ctrl + S D. Ctrl + C Câu 8:Muốn bật hoặc tắt thanh công cụ Drawing trên màn hình PowerPoint, người sử dụng phải A. chọn Insert -> Drawing B. chọn Insert -> Toolbar -> Drawing C. chọn View -> Drawing D. chọn View -> Toolbar -> Drawing Câu 9: Thao tác để chèn hình ảnh có sẵn vào trang chiếu: A. Insert → Picture → Clip art B. Insert → Picture → From File C. Insert → Picture D. Insert → Clip art Câu 10: Muốn dùng một hình ảnh nào đó đã có trong đĩa để làm nền cho các slide trong giáo án điện tử, sau khi chọn Format -> Background -> Fill Effects ta chọn A. Picture B. Texture C. Pattern D. Gradient Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs trả lời câu hỏi Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
Câu 4:
Câu 5:
Câu 6:
Câu 7:
Câu 8:
Câu 9:
Câu 10:
Đánh giá kết quả hoạt động: - Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo 4. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm các bài tập về có hình ảnh minh họa cho nội dung, sắp xếp các trang chiếu theo 1 tứ tự khác
b) Nội dung: Hoàn thành bài tập về thêm hình ảnh vào trang chiếu. c) Sản phẩm: Bài trình chiếu của học sinh d) Tổ chức thực hiện: + Yêu cầu HS thực hiện ở nhà tạo bài trình chiếu có nội dung về virus máy tính có hình ảnh minh họa cho nội dung, sắp xếp các trang chiếu theo 1 tứ tự khác - Thực hiện và báo cáo kết quả vào buổi sau. Bài 11 : TẠO CÁC HIỆU ỨNG ĐỘNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp Hs nắm đựoc những kiến thức cơ bản: - Biết vai trò và tác dụng của các hiệu ứng động khi trình chiếu và phân biệt được hai dạng hiệu ứng động - Biết tạo các hiệu ứng động có sẳn cho bài trình chiếu và sử dụng khi trình chiếu - Biết sử dụng các hiệu ứng một cách hợp lý 2. Năng lực: - Tạo được các hiệu ứng động. - Năng lực chung: chuyên môn, hợp tác, giao tiếp, gợi nhớ, sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực công nghệ thông tin, tư duy. 3. Phẩm chất: Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, trách nhiệm, chăm chỉ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính. 2. Học liệu: -GV: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Khởi động: (5 phút) (a) Mục tiêu: Học sinh định hướng được nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. (b) Nội dung: HS trả lời được câu hỏi trong phần khởi động của gv. (c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi phần khởi động. (d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Cho HS tìm hiểu phần khởi động sgk trang 99. GV trình chiếu hình 3.42 sgk và hình 3.43 sgk. - Theo em, cách trình bày nào hiệu quả hơn? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: - Nhóm thảo luận trả lời câu hỏi. - Báo cáo kết quả thảo luận: - HS báo cáo kết quả thảo luận - HS: Trả lời câu hỏi: Cách trình bày thứ hai hiệu quả hơn vì cách trình bày thứ hai thu hút sự chú ý của người nghe, hấp dẫn, nội dung dễ hiểu, người nghe ghi nhớ lâu hơn. - Nhận xét, đánh giá: - Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập. GV: Với bài trình chiếu, thì cách trình bày thứ hai sẽ hiệu quả hơn. Với phần mềm
trình chiếu Powerpoint, em có thể tạo một trang chiếu với đầy đủ thông tin (thay vì ba trang chiếu) và sử dụng các hiệu ứng động để trình chiếu dần từng nội dung. GV đặt vấn đề vào bài mới từ câu trả lời của HS 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Hiệu ứng động cho đối tượng trên trang chiếu (13 phút) * Mục tiêu: Biết thao tác tạo hiệu ứng động cho đối tượng * Nội dung: Học sinh sử dụng sgk để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của gv. HS thực hành tạo được hiệu ứng động cho đối tượng trên trang chiếu. * Sản phẩm: Thực hiện được thao tác tạo hiệu ứng động cho đối tượng trên trang chiếu * Tổ chức thực hiện Chuyển giao nhiệm vụ 1 Yêu cầu: ? Quan sát các đối tượng trên trang chiếu em có nhận xét gì về sự xuất hiện của các đối tượng? GV đặt vấn đề: Ta có thể tạo hiệu ứng động cho các đối tượng (văn bản, hình ảnh...) trên các trang chiếu. ? Điều đó có lợi ích gì? Thực hiện nhiệm vụ 1 Thực hiện cá nhân HS Các đối tượng ở dạng động HS theo dõi. HS: Tham khảo SGK, giúp thu hút sự chú ý của người nghe những nội dung cụ thể trên trang chiếu, làm sinh động quá trình trình bày và quản lý tốt hơn việc truyền đạt thông tin. HS nhận xét, bổ sung GV nhận xét, bổ sung. Chuyển giao nhiệm vụ 2 Yêu cầu: Đọc thông tin trong hình 3.44-SGK và nêu các bước tạo hiệu ứng cho các đối tượng trên trang chiếu. Thực hiện nhiệm vụ 2 Thực hiện nhóm đôi (2 bạn ngồi cùng bàn) Thảo luận nhóm, đại diện báo cáo kết quả + B1: Chọn đối tượng trên trang chiếu cần áp dụng hiệu ứng động + B2: Mở dải lệnh Animations + B3: Nháy chọn hiệu ứng động thích hợp trong nhóm Animations HS nhận xét, bổ sung GV quan sát cá nhóm thảo luận Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả GV nhận xét, bổ sung Chuyển giao nhiệm vụ 3 Yêu cầu: Cho HS thực hành trên máy tính cá nhân. Thực hành tạo hiệu ứng động cho phần văn bản liệt kê trên trang chiếu hình 3.45. Thực hiện nhiệm vụ 3 HS thực hành theo nhóm (2hs/1 máy) Các nhóm báo cáo kết quả thực hành
Đại diện nhóm nhận xét, bổ sung GV quan sát các nhóm thực hành, giúp đỡ khi hs cần - GV chốt lại: Sau khi tạo hiệu ứng động, bên trái mỗi nội dung văn bản trong khung sẽ xuất hiện các số 1, 2, 3, … Các số này biểu thị thứ tự xuất hiện của đối tượng tương ứng khi trình chiếu * Lưu ý: Chỉ một số hiệu ứng thường dùng được hiển thị sẵn trên dải lệnh. Nếu chưa ưng ý với các hiệu ứng động đó em có thể nháy nút More để lựa chọn các hiệu ứng khác. Hoạt động 2: Hiệu ứng chuyển trang chiếu. (12 phút) * Mục tiêu: Biết thao tác tạo hiệu ứng chuyển trang chiếu. * Nội dung: Học sinh sử dụng sgk để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của gv. HS thực hành tạo được thao tác tạo hiệu ứng chuyển trang chiếu. * Sản phẩm: Thực hiện được thao tác tạo hiệu ứng chuyển trên trang chiếu. * Tổ chức thực hiện Chuyển giao nhiệm vụ 4 GV trình chiếu cho học sinh quan sát 2 bài trình chiếu, một bài có hiệu ứng chuyển trang, một bài không có Yêu cầu: ? Em có nhận xét gì về cách trình bày của hai bài trình chiếu trên? ? Hiệu quả của bài trình chiếu đó? Thực hiện nhiệm vụ 4 Thực hiện cá nhân HS quan sát HS nhận xét theo quan sát GV nhận xét, bổ sung Chuyển giao nhiệm vụ 5 GV: Đặt vấn đề: Khi trình chiếu, ta có thể thay đổi cách thức xuất hiện của trang chiếu, ví dụ như cho trang chiếu xuất hiện chậm hơn hoặc giống như cuộn giấy được mở dần ra…Ta gọi đó là hiệu ứng chuyển trang chiếu. GV: Cho HS quan sát trên màn hình. - Hiệu ứng chuyển được đặt cho từng trang chiếu và chỉ có thể đặt duy nhất một kiểu hiệu ứng cho một trang chiếu. GV: Yêu cầu HS đọc SGK và nêu các bước đặt hiệu ứng chuyển trang? Thực hiện nhiệm vụ 5 HS thảo luận nhóm HS báo cáo kết quả: * Các bước tạo hiệu ứng: 1. Chọn các trang chiếu cần tạo hiệu ứng. 2. Mở dải lệnh Trasitions và chọn kiểu hiệu ứng chuyển trang chiếu trong nhóm Trasitions to this Slide. 3. Nháy lệnh Apply to All trong nhóm Timing HS nhận xét, bổ sung GV: Bổ sung và đưa ra các bước . GV: Giới thiệu hình 96, SGK cho HS quan sát và giải thích thêm về các tùy chọn điều
khiển việc chuyển trang chiếu - Duration: thiết lập thời gian thực hiện chuyển trang - On Mouse Click: nháy chuột thì trang chiếu mới xuất hiện - After: tự động chuyển trang sau một khoảng thời gian Hoạt động 3: Sử dụng các hiệu ứng động (5 phút) * Mục tiêu: Biết sử dụng các hiệu ứng động. * Nội dung: Học sinh sử dụng sgk để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của gv. HS biết sử dụng các hiệu ứng động. * Sản phẩm: Sử dụng các hiệu ứng động hợp lí. * Tổ chức thực hiện Chuyển giao nhiệm vụ 6: ? Qua quan sát ở trên và thực tế em thấy sử dụng hiệu ứng động trong bài trình chiếu có lợi ích gì? - Những điều cần lưu ý khi sử dụng hiệu ứng động? Thực hiện nhiệm vụ 6 HS: Thảo luận nhóm và cử đại diện trả lời HS: Không nên sử dụng quá nhiều hiệu ứng. Cần cân nhắc xem hiệu ứng đó có giúp cho nội dung trang chiếu rõ ràng và hiệu quả hơn không. HS nhận xét, bổ sung HS theo dõi và ghi vào vở GV: Chốt lại nội dung chính. 3. Luyện tập: (5 phút) * Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học. * Nội dung: Hiểu được các bước tạo hiệu ứng động cho đối tượng trên trang chiếu, hiệu ứng chuyển trang chiếu, cách sử dụng các hiệu ứng động. * Sản phẩm: Hoàn thành bài tập * Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1: Các hiệu ứng động làm cho việc trình chiếu trở nên: A. thu hút sự chú ý B. Hấp dẫn C. sinh động D. tất cả đáp án trên Đáp án D Câu 2:Sau khi đã thiết kế xong bài trình diễn, cách làm nào sau đây không phải để trình chiếu ngay bài trình diễn đó? A. Chọn Slide Show -> Custom Show B. Chọn Slide Show -> View Show C. Chọn View -> Slide Show D. Nhấn phím F5 Đáp án A Câu 3: Các bước tạo hiệu ứng động tùy biến cho đối tượng:
A. Mở bảng chọn Slide Show → Animation Schemes… Nháy chọn hiệu ứng thích hợp B.Chọn các trang chiếu. Mở bảng chọn Slide Show → Animation Schemes…Nháy chọn hiệu ứng thích hợp C. Chọn các trang chiếu. Mở bảng chọn Slide Show → Slide Transition… Nháy chọn hiệu ứng thích hợp D. Chọn các trang chiếu. Mở bảng chọn Slide Show → View… Nháy chọn hiệu ứng thích hợp Đáp án B Câu 4: Để tạo hiệu ứng chuyển cho các trang chiếu, ta chọn: A. Slide Show → Animation Schemes B. View → Slide Layout C. Insert → Picture → From File D. Slide Show → Slide Transition Đáp án D Câu 5: Chọn phát biểu sai: A. Khi tạo hiệu ứng động cho một khối văn bản ta có thể cho xuất hiện lần lượt từng từ trong khối văn bản khi trình chiếu B. Sau khi đã tạo hiệu ứng động cho một đối tượng nào đó ta không thể thay đổi kiểu hiệu ứng cho đối tượng đó C. Có thể thực hiện hiệu ứng chuyển trang cho 1 slide bất kỳ trong bài trình diễn D. Có thể thực hiện hiệu ứng chuyển trang cho tất cả các slide trong bài trình diễn Đáp án B Câu 6: Khi tạo các hiệu ứng chuyển trang chiếu, cùng với kiểu hiệu ứng ta còn có thể tuỳ chọn các mục nào sau đây? A. Thời điểm xuất hiện. B. Hình ảnh xuất hiện. C. Âm thanh đi kèm. D. Cả a và c đúng. Đáp án D 4. Vận dụng (5 phút) * Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập. * Nội dung: thực hiện làm theo yêu cầu bài 3 (SGk -104) * Sản phẩm: Kết quả bài 3. * Tổ chức thực hiện: Yêu cầu HS thực hành trên máy tính cá nhân bài 3 SGK/104. HS thực hành nhóm HS báo cáo kết quả thực hành được: HS nhận xét, bổ sung GV nhận xét, chốt lại
Tuần 27 Tiết
Ngày soạn: /3/2021 Ngày soạn: /3/2021
BÀI TH 8: HOÀN THIỆN BÀI TRÌNH CHIẾU VỚI HIỆU ỨNG ĐỘNG I . MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Mở bài trình chiếu Ha Noi lưu trong bài thực hành 8. - Tạo các hiệu ứng chuyển động trang chiếu - Chọn hiệu ứng cho mọi trang chiếu. 2. Năng lực a. Năng lực chung: - Giải quyết vấn đề: Phát hiện và làm rõ được vấn đề, qua đó biết cách định dạng nội dung trên trang chiếu. - Giao tiếp và hợp tác: Tiếp nhận nhiệm vụ. Trao đổi lắng nghe và phản hồi trong giao tiếp. - Tự chủ và tự học: Tự đọc và khám phá kiến thức qua các hoạt động học; nhận ra và chỉnh sửa sai sót của bản thân thông qua phản hồi, trình bày kết quả trên máy tính. b. Năng lực tin học: - Nla: sử dụng đúng cách phần mềm ứng dụng microsoft powerpoint - Nld : Tạo bài trình chiếu với các hiệu ứng động, cập nhật và lưu trữ thông tin phù hợp với mục tiêu học tập. 3.Về phẩm chất: - Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện và theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong tiết học. - Trung thực: Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan kết quả học tập đã thực hiện được. - Trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành công việc mà bản thân được phân công, phối hợp với thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. THIÊT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1.Chuẩn bị của giáo viên - Thiết bị dạy học: Bảng, máy chiếu, máy tính. - Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 9, giáo án. 2.Chuẩn bị của học sinh - Các kiến thức liên quan đến bài học, SGK Tin học 9. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Mở đầu/ (Xác định vấn đề) a/ Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b/ Nội dung: HS tư duy và trả lời câu hỏi của GV. c/ Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi và định hướng nội dung bài học.
d/ Tổ chức thực hiện: 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chuẩn bị 2 bài trình chiếu có nội dung và hình ảnh giống nhau nhưng bài trình chiếu 1 không có hiệu ứng động, bài trình chiếu 2 có hiệu ứng động và yêu cầu HS quan sát nhận xét điểm khác biệt giữa hai bài trình chiếu. ? Bài trình chiếu nào sinh động hơn? Hấp dẫn người đọc hơn? Thu hút sự chú ý, tập trung của người xem hơn? 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. 3. Báo cáo kết quả thảo luận: + HS nêu đáp án bài tập và trả lời câu hỏi: bài trình chiếu có hiệu ứng động sẽ sinh động và hấp dẫn hơn, thu hút sự chú ý, tập trung của người xem hơn. 4. Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng dẫn học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiến thức mới. B. Hình thành kiến thức Tìm hiểu bài tập 1 a/ Mục tiêu: HS thực hành thêm được hiệu ứng động cho bài trình chiếu Hà Nội. b/ Nội dung: HS thực hành bài 1 theo yêu cầu trong SGK. c/ Sản phẩm: Bài thực hành của học sinh. d/ Tổ chức thực hiện: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS thực hành bài 1 theo yêu cầu trong SGK. 2. HS thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động nhóm 2 đến 3 bạn thực hành bài 1 3. HS báo cáo kết quả nhiệm vụ - Kết quả của bài 1 4. GV nhận xét, đánh giá nhiệm vụ + Đánh giá bằng quan sát, nhận xét. + Đánh giá bằng sản phẩm học tập của học sinh: Bài thực hành của học sinh. - Quan sát học sinh làm bài. Học sinh nào làm sai, giáo viên nhắc nhở và đặt ra câu hỏ giúp các em nhớ lại kiến thức và tự động sửa lại bài. - Nhắc nhở cả lớp khi có nhiều em cùng sai một lỗi, uốn nắn sai sót. - Khen ngợi các em làm tốt, động viên nhắc nhở và tháo gỡ thắc mắc cho học sinh yếu. - Lưu ý những lỗi mà HS thường hay mắc phải. - Tiếp tục ghi nhận, giúp đỡ các học sinh yếu để các em làm theo đúng tiến trình của lớp. - Trình chiếu bài làm của một số học sinh và chấm điểm. C. Luyện tập
a/ Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài thực hành b/ Nội dung: GV nêu câu hỏi, bài tập trắc nghiệm yêu cầu HS trả lời theo nhóm. c/ Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi bài tập GV giao. d/ Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập: Mở bài trình chiếu đã lưu trong phần củng cố của tiết trước. a) Sử dụng lệnh Slide Show -> Slide Transition, hãy chọn và áp dụng một hiệu ứng chuyển trang chiếu cho một trang chiếu. Nháy nút Play phía dưới ngăn bên phải để xem thử hiệu ứng đã chọn. Thay đổi một vài hiệu ứng với các tốc độ xuất hiện khác nhau, trình chiếu và quan sát các kết quả nhận được. Cuối cùng chọn một hiệu ứng thích hợp theo ý em để áp dụng cho mọi trang chiếu. b) Sử dụng lệnh Slide Show -> Animation Schemes, chọn và áp dụng một hiệu ứng động có sẵn để áp dụng cho mọi trang chiếu. Nháy nút Play phía dưới ngăn bên phải để xem thử hiệu ứng đã chọn. Chọn một hiệu ứng thích hợp theo ý em để áp dụng cho mọi trang chiếu. c) Lưu bài trình chiếu. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS làm bài tập trên máy - Báo cáo kết quả + HS trình chiếu các hiệu ứng vừa áp dụng, HS khác nhận xét - Nhận xét, đánh giá chốt kiến thức + GV nhận xét D. Vận dụng a) Mục tiêu Giúp HS vận dụng các kiến thức về tạo bài trình chiếu để có thể tạo một bài trình chiếu đơn giản về giới thiệu bản thân b) Nội dung Tạo một bài trình chiếu đơn giản về giới thiệu bản thân c)Sản phẩm Bài trình chiếu của HS d)Tổ chức thực hiện Tổ chức HS hoạt động nhóm 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu hs thực hành tạo một bài trình chiếu đơn giản về giới thiệu bản thân GV Hướng dẫn cả lớp thực hiện nhiệm vụ (gợi ý về nội dung: Giới thiệu họ và tên, ngày tháng năm sinh, sở thích, sở trường…, yêu cầu về kết quả và thời gian hoàn thành trong 6 phút) 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV: Quan sát HS cả lớp thực hiện nhiệm vụ, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn. (Có thể
cho các em HS khá, giỏi đi hỗ trợ các nhóm đang gặp khó khăn trong giải quyết nhiệm vụ học tập. 3. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gọi đại diện nhóm lên ghi kết quả. GV: Yêu cầu nhóm khác nhận xét, đánh giá 4. Đánh giá kết quả hoạt động GV: Nhận xét, đánh giá chung về kết quả bài làm của các nhóm Sau thời gian thực hiện các nhóm copy sản phẩm gửi GV trình chiếu trước lớp. Các nhóm nhận xét chéo sản phẩm của nhau. GV rút ra nhận xét chung *Dặn dò: -Về nhà học bài, thực hành trên máy tính nếu có điều kiện. -Chuẩn bị các phần tiếp theo của bài thực hành 8.
Tuần 27 Tiết
Ngày soạn: /3/2021 Ngày soạn: /3/2021 BÀI TH8: HOÀN THIỆN BÀI TRÌNH CHIẾU VỚI HIỆU ỨNG ĐỘNG (tt)
I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Tạo bài trình chiếu và chèn các hình ảnh loài hoa đẹp đã chuẩn bị trước ở nhà. - Chọn hiệu ứng cho mọi trang chiếu. 2. Về năng lực: a.Năng lực chung: - Giải quyết vấn đề: Phát hiện và làm rõ được vấn đề, qua đó biết cách định dạng nội dung trên trang chiếu. - Giao tiếp và hợp tác: Tiếp nhận nhiệm vụ. Trao đổi lắng nghe và phản hồi trong giao tiếp. - Tự chủ và tự học: Tự đọc và khám phá kiến thức qua các hoạt động học; nhận ra và chỉnh sửa sai sót của bản thân thông qua phản hồi, trình bày kết quả trên máy tính. b. Năng lực tin học: - Nla: sử dụng đúng cách phần mềm ứng dụng microsoft powerpoint - Nld : Tạo bài trình chiếu với các hiệu ứng động, cập nhật và lưu trữ thông tin phù hợp với mục tiêu học tập. 3.Về phẩm chất: - Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện và theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong tiết học. - Trung thực: Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan kết quả học tập đã thực hiện được.
- Trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành công việc mà bản thân được phân công, phối hợp với thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1.Chuẩn bị của giáo viên - Thiết bị dạy học: Bảng, máy chiếu, máy tính. - Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 9, giáo án. 2.Chuẩn bị của học sinh - Các kiến thức liên quan đến bài học, SGK Tin học 9. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Mở đầu/ (Xác định vấn đề) a/ Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b/ Nội dung: HS tư duy và trả lời câu hỏi của GV. c/ Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi và định hướng nội dung bài học. d/ Tổ chức thực hiện: -Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hỏi 1: Để tạo hiệu ứng động cho trang chiếu, thực hiện như thế nào ? Hỏi 2: Để tạo hiệu ứng động cho các đối tượng trên trang chiếu, thực hiện như thế nào? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên và thực hành trên máy - Báo cáo kết quả học tập: Hỏi 1) Sử dụng hiệu ứng có sẵn. B1: Chọn trang chiếu cần tạo hiệu ứng động. B2: Slide Show → Animation Schemes B3: Chọn kiểu thích hợp ở khung bên phải Apply to Seclected Slides Hỏi 2) Tạo hiệu ứng động tuỳ chọn B1: Chọn các đối tượng cần tạo hiệu ứng động B2: Slide Show → Custom Animation B3: Tuỳ chọn hiệu ứng ở mục Add Effects B4: Nhấn OK - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng dẫn học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiến thức mới. B. Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu bài tập 2 a/ Mục tiêu: HS tạo bộ sưu tập ảnh và tạo được hiệu ứng động cho bộ sưu tập b/ Nội dung: HS thực hành trên máy với các yêu cầu GV đưa ra c/ Sản phẩm: Bài thực hành của học sinh d/ Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS thực hành bài 2 theo yêu cầu trong SGK. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động nhóm 2, 3 bạn thực hành bài 2 Bước 3: HS báo cáo kết quả nhiệm vụ - Kết quả của bài 2 Bước 4: GV nhận xét, đánh giá nhiệm vụ + Đánh giá bằng quan sát, nhận xét. + Đánh giá bằng sản phẩm học tập của học sinh: Bài thực hành của học sinh. - Quan sát học sinh làm bài. Học sinh nào làm sai, giáo viên nhắc nhở và đặt ra câu hỏi giúp các em nhớ lại kiến thức và tự động sửa lại bài. - Nhắc nhở cả lớp khi có nhiều em cùng sai một lỗi, uốn nắn sai sót. - Khen ngợi các em làm tốt, động viên nhắc nhở và tháo gỡ thắc mắc cho học sinh yếu. - Lưu ý những lỗi mà HS thường hay mắc phải. - Tiếp tục ghi nhận, giúp đỡ các học sinh yếu để các em làm theo đúng tiến trình của lớp. - Trình chiếu bài làm của một số học sinh và chấm điểm. C. Luyện tập a/ Mục tiêu: HS taọ được bài trình chiếu hoàn chỉnh và tạo được hiệu ứng động b/ Nội dung: HS thực hành trên máy với các yêu cầu GV đưa ra c/ Sản phẩm: Bài thực hành của học sinh. d/ Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV đưa ra chủ đề giới thiệu về “Đặc sản Quảng Ngãi” Có thể học sinh thực hành theo nội dung sau: 1. Khởi động PowerPoint áp dụng mẫu (hoặc tạo màu nền, màu chữ) thích hợp cho bài trình chiếu. Sau đó nhập nội dung Đặc sản Quảng Ngãi vào trang tiêu đề 2. Thêm các trang chiếu mới và nhập nội dung tương ứng như sau: Trang 2: Đặc sản Quảng Ngãi gồm: • Cá Bống sông Trà • Kẹo gương đậu phụng • Mạch nha • Đường phèn – Đường phổi • ... Trang 3: Cá Bống sông Trà • Cá bống Sông Trà, là một món ăn đặc sản rất nổi tiếng với hương vị rất đặc biệt, thịt cá dai dai và mằn mặn, ăn với cơm trắng nóng hổi là ngon nhất Trang 4: Kẹo gương đậu phụng • Trong suốt như pha lê, ăn giòn giòn, có vị ngọt thanh của đường, vị béo của đậu phụng có nguồn gốc ở Thu Xà, xã Nghĩa Hòa, Huyện Tư Nghĩa, tỉnh Qảng Ngãi . Trang 5: Mạch nha • Mạch nha là một đặc sản nổi tiếng ở Quảng Ngãi, có độ dẻo nhưng lại không dai, có màu vàng sậm, vị ngọt thanh. Đúng như câu ca người dân thường nói “Kẹo gương Thu Xà, Mạch Nha Thi Phổ” Trang 6. Đường phèn – Đường phổi • Đường phèn – đường phổi là một món quà không thể thiếu của du khách khi đến vớ
Quảng Ngãi bởi vị ngọt thanh đậm dà khác biệt. 3. Chèn các hình ảnh tương ứng về “Đặc sản Quảng Ngãi” vào các trang chiếu 1, 3, 4, 5, 6. Em có thể áp dụng các mẫu bố trí thích hợp cho trang chiếu trước khi chèn hình ảnh. 4. Thực hiện các chỉnh sửa định dạng văn bản nhất quán trên trang chiếu, đặc biệt lưu ý đến màu chữ. 5. Tạo hiệu ứng động cho các trang chiếu và các đối tượng trên trang chiếu. 6. Lưu kết quả với tên “dac san quang ngai” trong thư mục của em trong ổ đĩa D Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động nhóm 2, 3 bạn thực hành bài 2 Bước 3: HS báo cáo kết quả nhiệm vụ - Kết quả của bài 2 Bước 4: GV nhận xét, đánh giá nhiệm vụ + Đánh giá bằng quan sát, nhận xét. + Đánh giá bằng sản phẩm học tập của học sinh: Bài thực hành của học sinh. - Quan sát học sinh làm bài. Học sinh nào làm sai, giáo viên nhắc nhở và đặt ra câu hỏi giúp các em nhớ lại kiến thức và tự động sửa lại bài. - Nhắc nhở cả lớp khi có nhiều em cùng sai một lỗi, uốn nắn sai sót. - Khen ngợi các em làm tốt, động viên nhắc nhở và tháo gỡ thắc mắc cho học sinh yếu. - Lưu ý những lỗi mà HS thường hay mắc phải. - Tiếp tục ghi nhận, giúp đỡ các học sinh yếu để các em làm theo đúng tiến trình của lớp. - Trình chiếu bài làm của một số học sinh và chấm điểm. D. Vận dụng a/ Mục tiêu: HS mở bài trình chiếu đã lưu và tạo hiệu ứng động b/ Nội dung: HS thực hành trên máy với các yêu cầu GV đưa ra c/ Sản phẩm: Bài thực hành của học sinh. d/ Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Mở bài trình chiếu đã lưu với tên An bum ca nhac trong tiết thực hành trước. a) Chọn hiệu ứng chuyển trang chiếu thích hợp và hiệu ứng động có sẵn để áp dụng cho mọi trang chiếu trong bài trình chiếu. b) Nhấn phím F5 để trình chiếu. Thay đổi hiệu ứng thích hợp, nếu cần. c) Lưu bài trình chiếu và kết thúc. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động nhóm 2, 3 bạn thực hành bài 2 Bước 3: HS báo cáo kết quả nhiệm vụ - Kết quả của bài thực hành Bước 4: GV nhận xét, đánh giá nhiệm vụ + Đánh giá bằng quan sát, nhận xét. + Đánh giá bằng sản phẩm học tập của học sinh: Bài thực hành của học sinh. - Quan sát học sinh làm bài. Học sinh nào làm sai, giáo viên nhắc nhở và đặt ra câu hỏ giúp các em nhớ lại kiến thức và tự động sửa lại bài. - Nhắc nhở cả lớp khi có nhiều em cùng sai một lỗi, uốn nắn sai sót. - Khen ngợi các em làm tốt, động viên nhắc nhở và tháo gỡ thắc mắc cho học sinh yếu.
- Lưu ý những lỗi mà HS thường hay mắc phải. - Tiếp tục ghi nhận, giúp đỡ các học sinh yếu để các em làm theo đúng tiến trình của lớp. - Trình chiếu bài làm của một số học sinh và chấm điểm. *Dặn dò: - Về nhà học bài, thực hành trên máy tính nếu có điều kiện. - Chuẩn bị tiết sau thực hành bài thực hành tổng hợp
Tuần Tiết
Ngày soạn: / /2021 Ngày soạn: / /2021 Bài thực hành 10: THỰC HÀNH TỔNG HỢP (tiết 1)
I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức - Ôn lại những kiến thức đã học trong các bài học trước: sử dụng mẫu bố trí có sẵn, sử dụng mẫu bài trình chiếu, tạo màu nền, chèn hình ảnh, tạo hiệu ứng động. 2. Về năng lực: a.Năng lực chung: -Giải quyết vấn đề: Phát hiện và làm rõ được vấn đề, qua đó biết tạo bài trình chiếu đơn giản. -Giao tiếp và hợp tác: Tiếp nhận nhiệm vụ. Trao đổi lắng nghe và phản hồi trong giao tiếp. -Tự chủ và tự học: Tự đọc và khám phá kiến thức qua các hoạt động học(thực hành); nhận ra và chỉnh sửa sai sót của bản thân thông qua phản hồi, trình bày kết quả trên máy tính. b. Năng lực tin học: -Nla: sử dụng đúng cách phần mềm ứng dụng microsoft powerpoint. -Nld : Tạo bài trình chiếu đơn giản và định dạng được trang chiếu, tạo màu nền, chèn hình ảnh, tạo hiệu ứng động , cập nhật và lưu trữ thông tin phù hợp với mục tiêu học tập. 3.Về phẩm chất: - Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện và theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong tiết học. - Trung thực: Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan kết quả học tập đã thực hiện được. - Trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành công việc mà bản thân được phân công, phối hợp với thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. THIÊT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Thiết bị dạy học: - Kế hoạch bài dạy, SGK. - Máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu: - Đồ dùng học tập, tập vở, bút, sách giáo khoa. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1:Mở đầu/ (Xác định vấn đề) a/ Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b/ Nội dung: HS tư duy và trả lời câu hỏi của GV. c/ Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi và định hướng nội dung bài học. d/ Tổ chức thực hiện: -Chuyển giao nhiệm vụ học tập: -Quan sát những hình ảnh về lịch sử máy tính và trả lời câu hỏi: ? Để tạo bài trình chiếu về nội dung lịch sử máy tính thì cần chuẩn bị những nội dung gì? Và cần làm như thế nào để đầy đủ nội dung? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo kết quả thảo luận: + HS nêu đáp án bài tập và trả lời câu hỏi: cần lập dàn ý cho bài trình chiếu về lịch sử máy tính. - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng dẫn học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiên thức mới. 2. Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mới: Lập dàn ý cho bài trình chiếu về lịch sử máy tính a/ Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị được nội dung cơ bản cho bài trình chiếu. b/ Nội dung: Dàn ý về nội dung các trang chiếu c/ Sản phẩm: Lập được dàn ý cho bài trình chiếu. d/ Tổ chức thực hiện: Tổ chức HS hoạt động nhóm -Chuyển giao nhiệm vụ học tập: ? Yêu cầu HS đọc kỹ nội dung về "Lịch sử phát triển máy tính". ? Các nhóm lập cho nhóm mình một dàn ý làm nội dung để tạo bài trình chiếu về lịch sử máy tính? ?Các nhóm hãy viết dàn ý của nhóm mình lên bảng cho cả lớp tham khảo. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Các nhóm đọc nội dung sách giáo khoa, suy nghĩ, thảo luận và lập dàn ý theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo kết quả thảo luận: + Các nhóm lần lượt viết dàn ý của nhóm mình lên bảng theo yêu cầu của GV. - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét kết quả các nhóm chéo nhau. + Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo và kết luận vấn đề.
Kết luận: - Các em có thể tham khảo dàn ý sau: * Slide 1: Lịch sử máy tính * Slide 2: Máy tính điện tử đầu tiên - Có tên là ENIAC. - Khởi công năm 1943, hoàn thành năm 1946. * Slide 3: ENIAC - Rất lớn và rất nặng. - Có bộ nhớ và hoạt động theo chương trình. - Được chế tạo dựa trên nguyên lý Phôn Nôi-man. * Slide 4: Một vài máy tính lớn khác * Slide 5: Máy tính cá nhân đầu tiên - Có tên là Micral. - Do ông Trương Trọng Thi (người Việt sống ở Pháp) và đồng nghiệp phát minh năm 1973). * Slide 6: Máy tính cá nhân IBM - IBM PC/XT (1983) - Phần lớn máy tính cá nhân hiện nay được sản xuất dựa trên máy tính IBM. * Slide 7: Một số dạng máy tính ngày nay - Máy tính lớn. - Siêu máy tính. - Máy tính xách tay - Máy tính bỏ túi - Máy trợ giúp cá nhân (PDA) 3. Hoạt động 3.Luyện tập: a/ Mục tiêu: Tạo được các trang chiếu mới cho bài trình chiếu. b/ Nội dung: Tạo 7 trang chiếu mới và lưu tên bài trình chiếu. c/ Sản phẩm: HS thực hiện tạo được các trang chiếu và lưu được tên cho bài trình chiếu. d/ Tổ chức thực hiện: -Chuyển giao nhiệm vụ học tập: ? Yêu cầu các nhóm khởi động máy, khởi động phần mềm powerpoint. ? Mỗi nhóm tạo 7 trang chiếu mới, chọn mẫu bố trí phù hợp cho mỗi trang chiếu và lưu tên “lịch sử máy tính” + tên nhóm+ lớp. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Các nhóm khởi động máy và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. + GV theo dõi và hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn. - Báo cáo kết quả thảo luận: + Các nhóm tạo trang chiếu và lưu tên theo yêu cầu của GV. - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. 4.Vận dụng: a/Mục tiêu: Vận dụng kiến thức tìm cách bố trí sao cho bài trình chiếu đạt hiệu quả
cao nhất. b/Nội dung: Chuẩn bị trước một số hình ảnh, video theo nội dung đã lập trong dàn ý. c/Sản phẩm: Hình ảnh, video theo nội dung đã lập trong dàn ý. d/Tổ chức thực hiện: Tổ chức HS hoạt động nhóm - GV giao nhiệm vụ cho học sinh: +Yêu cầu: HS tìm (trên internet) một số hình ảnh, video theo nội dung đã lập trong dàn ý. +Nêu cách bố trí sao cho bài trình chiếu đạt hiệu quả cao nhất. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS thực hiện tìm kiếm thông tin theo yêu cầu của GV. +Nêu cách bố trí bài trình chiếu của mỗi nhóm. - Báo cáo kết quả: + Đại diện các nhóm báo cáo kết quả +Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + GV nhận xét, đánh giá chung về kết quả bài làm của các nhóm *Dặn dò: -Về nhà xem lại dàn ý, thực hành trên máy tính nếu có điều kiện. -Chuẩn bị tiết sau thực hành trên máy tính.
Tuần Tiết
Ngày soạn: / /2021 Ngày soạn: / /2021 Bài thực hành 10: THỰC HÀNH TỔNG HỢP (tiết 2)
I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức - Ôn lại những kiến thức đã học trong các bài học trước: sử dụng mẫu bố trí có sẵn, sử dụng mẫu bài trình chiếu, tạo màu nền, chèn hình ảnh, tạo hiệu ứng động. - Tạo được một bài trình chiếu hoàn chỉnh dựa trên nội dung có sẵn. 2. Về năng lực: a.Năng lực chung: -Giải quyết vấn đề: Phát hiện và làm rõ được vấn đề, qua đó biết tạo bài trình chiếu đơn giản.
-Giao tiếp và hợp tác: Tiếp nhận nhiệm vụ. Trao đổi lắng nghe và phản hồi trong giao tiếp. -Tự chủ và tự học: Tự đọc và khám phá kiến thức qua các hoạt động học(thực hành); nhận ra và chỉnh sửa sai sót của bản thân thông qua phản hồi, trình bày kết quả trên máy tính. b. Năng lực tin học: -Nla: sử dụng đúng cách phần mềm ứng dụng microsoft powerpoint. -Nld : Tạo bài trình chiếu đơn giản và định dạng được trang chiếu, tạo màu nền, chèn hình ảnh, tạo hiệu ứng động , cập nhật và lưu trữ thông tin phù hợp với mục tiêu học tập. 3.Về phẩm chất: - Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện và theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong tiết học. - Trung thực: Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan kết quả học tập đã thực hiện được. - Trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành công việc mà bản thân được phân công, phối hợp với thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. THIÊT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Thiết bị dạy học: - Kế hoạch bài dạy, SGK. - Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: Đồ dùng học tập, tập vở, bút, sách giáo khoa. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1:Mở đầu/ (Xác định vấn đề) a/ Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b/ Nội dung: HS nắm mục đích thực hành. c/ Sản phẩm: HS ngồi đúng vào vị trí của các nhóm. d/ Tổ chức thực hiện: -Chuyển giao nhiệm vụ học tập: + Chia nhóm: cặp đôi. + Yêu cầu các nhóm kiểm tra tình trạng máy tính và báo cáo cho GV. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: +HS : Ổn định vị trí trên các máy. +HS : Kiểm tra tình trạng máy tính của mình => Báo cáo tình hình cho Gv. - Báo cáo kết quả thảo luận: + Các nhóm báo cáo tình hình cho GV. - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ của các nhóm. Kết luận: GV chiếu bài trình chiếu mẫu có sẵn=> Từ đó hướng dẫn học sinh thực hành trên máy tính. 2. Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mới: thực hành tạo bài trình chiếu theo dàn
ý a/ Mục tiêu: -HS nhập được nội dung cho bài trình chiếu - Sử dụng mẫu bố trí có sẵn, sử dụng mẫu bài trình chiếu, tạo màu nền, chèn hình ảnh, tạo hiệu ứng động, hoàn chỉnh bài trình chiếu. b/ Nội dung: HS quan sát bài trình chiếu mẫu, dựa vào dàn ý, thực hành tạo bài trình chiếu hoàn chỉnh trên máy tính mỗi nhóm. c/ Sản phẩm: Bài trình chiếu hoàn chỉnh. d/ Tổ chức thực hiện: Tổ chức HS hoạt động nhóm -Chuyển giao nhiệm vụ học tập: +Hãy mở bài trình chiếu đã tạo trong tiết trước. +Nhập nội dung cho các trang chiếu theo dàn ý đã lập ở tiết trước. +Chèn hình ảnh minh họa đã chuẩn bị. + Tiến hành tạo hiệu ứng động cho các các đối tượng trên trang chiếu và cho cả bài trình chiếu. +Lưu ý: Các em lưu bài thường xuyên để tránh mất bài do sự cố. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Các nhóm thực hành trên máy tính theo yêu cầu của GV. + GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn. - Báo cáo kết quả thảo luận: + Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả thực hiện của nhóm mình. - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. 3. Hoạt động 3.Luyện tập: a/ Mục tiêu: Luyện tập củng cố kiến thức. b/ Nội dung: HS trình bày bài làm của nhóm trên máy chiếu. c/ Sản phẩm: Bài trình chiếu của các nhóm. d/ Tổ chức thực hiện: -Chuyển giao nhiệm vụ học tập: +GV kết nối máy chiếu với máy tính các nhóm. ? Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày bài trình chiếu của nhóm mình. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - Báo cáo kết quả: + Các nhóm trình chiếu kết quả, các nhóm khác quan sát, theo dõi và nhận xét. - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. + Tuyên dương và cho điểm nhóm làm tốt, chiếu bài của nhóm cho cả lớp quan sát.
4. Hoạt động 4: Vận dụng a/ Mục tiêu: hiểu được nội dung bài học b/ Nội dung: HS vận dụng kiến thức làm bài tập GV giao. c/ Sản phẩm: vận dụng được kiến thức vào thực tế. d/ Tổ chức thực hiện: tổ chức HS hoạt động cá nhân. -Chuyển giao nhiệm vụ học tập: +Yêu cầu các nhóm lưu bài cẩn thận, tắt máy, vệ sinh chỗ ngồi. +Yêu cầu cá nhân mỗi HS về nhà chuẩn bị cho mình một chủ đề tự chọn để tiết sau xây dựng dàn ý và thực hành trên máy tính. +Nhận xét, đánh giá chung về tiết thực hành. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Các nhóm lưu bài cẩn thận, tắt máy, vệ sinh chỗ ngồi. + HS chuẩn bị chủ đề tự chọn ghi vào vở bài tập. + HS nghe, rút kinh nghiệm cho những tiết thực hành sau. - Báo cáo kết quả: + Các nhóm báo cáo tình hình vệ sinh chỗ ngồi. - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. *Dặn dò: chuẩn bị nội dung tự chọn tiết sau tiếp tục thực hành trên máy tính. Tuần Tiết
Ngày soạn: /1/2021 Ngày soạn: /1/2021 BÀI 12. THÔNG TIN ĐA PHƯƠNG TIỆN Số tiết: 01
I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS hiểu được khái niệm đa phương tiện, sản phẩm đa phương tiện và nêu được các ví dụ - Biết các thành phần của đa phương tiện và hiểu được khái niệm của từng thành phần - Biết ứng dụng của đa phương tiện vào trong cuộc sống hàng ngày - Vai trò và ứng dụng của đa phương tiện trong các lĩnh vực của cuộc sống 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: - Giải quyết vấn đề: Phát hiện và làm rõ được vấn đề, qua đó biết được các thành phần của đa phương tiện - tiếp và hợp tác: Tiếp nhận nhiệm vụ. Trao đổi lắng nghe và phản hồi trong giao tiếp. - Tự chủ và tự học: Tự đọc và khám phá kiến thức qua các hoạt động học; nhận ra và chỉnh sửa sai sót của bản thân thông qua phản hồi, trình bày kết quả trên máy tính. b. Năng lực tin học: - Nla: Sử dụng đúng các phần mềm ứng dụng để tạo được sản phẩm đa phương tiện
- Nle: Ứng dụng các phần mềm Power point, tạo hình ảnh, tạo âm thanh,… để tạo ra sản phẩm đa phương tiện - Nld: Tạo được sản phẩm đa phương tiện phục vụ cho nhu cầu học tập và giải trí 3.Về phẩm chất: - Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện và theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong tiết học. - Trung thực: Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan kết quả học tập đã thực hiện được. - Trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành công việc mà bản thân được phân công, phối hợp với thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. THIÊT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Thiết bị dạy học: Bảng, SGK, máy tính, ti vi 2. Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 9, kế hoạch bài dạy III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động: a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b) Nội dung: HS tư duy và trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi và định hướng nội dung bài học. d) Tổ chức thực hiện: -Chuyển giao nhiệm vụ học tập: -Quan sát các thông tin có trên bảng dưới đây: Một bức tranh, đoạn video (có âm thanh, hình ảnh, văn bản), đoạn âm thanh, một bài trình chiếu hãy trả lời các câu hỏi sau: ? Các thông tin trên gồm những thông tin ở dạng nào? ? Các thông tin đó có điểm gì giống và khác nhau ? Mỗi thông tin đó có điều gì đặc biệt ? Thông tin nào giúp em tiếp nhận thông tin một cách dễ hiểu nhất. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ + HS trả lời câu hỏi - Đánh giá kết quả hoạt động: + Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng dẫn học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiên thức mới. Thông tin được kết hợp từ nhiều dạng thông tin sẽ dễ hiểu, sinh động, thu hút được sự chú ý hơn. Thông tin đó gọi là gì? Buổi học hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu về thông tin đa phương tiện 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tìm hiểu về đa phương tiện là gì? a) Mục tiêu: HS nắm được các khái niệm đa phương tiện và sản phẩm đa phương tiện b) Nội dung: Phân biệt được đa phương tiện và sản phẩm đa phương tiện c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi sau: Em hãy nêu các dạng thông tin cơ bản mà em đã được học? Thông tin được tiếp nhận dưới những dạng nào? Đa phương tiện là gì? Sản phẩm đa phương tiện là gì? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ + Các nhóm trả lời các câu hỏi GV yêu cầu - Đánh giá kết quả hoạt động: + Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo và kêt luận vấn đề. Kết luận: - Đa phương tiện là thông tin kết hợp từ nhiều dạng thông tin và được thể hiện một cách đồng thời. * Ví dụ : Khi giảng bài, thầy cô giáo vừa nói (dạng âm thanh) vừa dùng bút (phấn) viết hoặc vẽ hình lên bảng (dạng văn bản hoặc hình ảnh). - Sản phẩm đa phương tiện là sản phẩm được tạo bằng máy tính và phần mềm máy tính. * Ví dụ : Trang web với nhiều dạng thông tin như chữ, tranh ảnh, bản đồ, âm thanh, ảnh động, đoạn phim (video clip),... Hoạt động 2: Một số ví dụ về đa phương tiện a) Mục tiêu: HS biết cách lấy được ví dụ đa phương tiện và sản phẩm đa phương tiện b) Nội dung: Nêu được ví dụ đa phương tiện và sản phẩm đa phương tiện c) Sản phẩm: Nêu các sản phẩm của đa phương tiện và sản phẩm đa phương tiện d) Tổ chức thực hiện:- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận: Tìm một số ví dụ về đa phương tiện khi không sử dụng máy tính và khi sử dụng máy tính? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ + Các nhóm trả lời các câu hỏi GV yêu cầu, nhóm khác nhận xét - Đánh giá kết quả hoạt động: + Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo và kêt luận vấn đề. Kết luận: * Khi không sử dụng máy tính: - Thầy cô giáo giảng bài: vừa nói, viết, vẽ hình minh họa lên bảng. - SGK ngoài chữ viết còn có hình ảnh minh họa. * Các sản phẩm đa phương tiện (có sử dụng máy tính) - Trang web - Bài trình chiếu. - Từ điển bách khoa đa phương tiện
- Đoạn phim quảng cáo. - Phần mềm trò chơi, .... Hoạt động 3: Ưu điểm của đa phương tiện a) Mục tiêu: HS nắm được ưu điểm đa phương tiện b) Nội dung: Nêu được ưu điểm đa phương tiện c) Sản phẩm: Ưu điểm của đa phương tiện. d) Tổ chức thực hiện: -Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi sau: Nêu những ưu điểm của đa phương tiện - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ + Các nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét kết quả. - Đánh giá kết quả hoạt động: + Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo và kết luận vấn đề. Kết luận: Ưu điểm của đa phương tiện - Đa phương tiện thể hiện thông tin tốt hơn - Đa phương tiện thu hút sự chú ý hơn - Thích hợp với việc sử dụng máy tính - Rất phù hợp cho việc giải trí và dạy - học. Hoạt động 4: Các thành phần của đa phương tiện a) Mục tiêu: HS nắm được các thành phần đa phương tiện b) Nội dung: Nêu được các thành phần đa phương tiện c) Sản phẩm: Các thành phần của đa phương tiện d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm phân tích từng thành phần của đa phương tiện Nhóm 1, 2: Văn bản Nhóm 2: Âm thanh Nhóm 2: Ảnh tĩnh Nhóm 4: Ảnh động Nhóm 5: Phim Phân tích thêm từng thành phần - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ + Các nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét kết quả. - Đánh giá kết quả hoạt động: Kết luận: Các thành phần của đa phương tiện a) Văn bản: là dạng thông tin cơ bản trong biểu diễn thông tin bao gồm các kí tự và được thể hiện với nhiều dáng vẻ khác nhau. b) Âm thanh: là thành phần điển hình của đa phương tiện.
c) Ảnh tĩnh: là một tranh ảnh thể hiện cố định một nội dung nào đó. d) Ảnh động: Là sự kết hợp nhiều ảnh tĩnh trong khoảng thời gian ngắn. e) Phim: là thành phần rất đặc biệt của đa phương tiện, là dạng tổng hợp tất cả các thông tin vừa trình bày ở trên Hoạt động 5: ứng dụng của đa phương tiện a) Mục tiêu: HS nắm được các ứng dụng đa phương tiện b) Nội dung: Nêu được các ứng dụng đa phương tiện c) Sản phẩm: Các ứng dụng của đa phương tiện d) Tổ chức thực hiện: -Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Các em thấy đa phương tiện có ứng dụng trong cuộc sống ở những lĩnh vực nào? Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm cho ví dụ, phân tích từng lĩnh vực ứng dụng của đa phương tiện N1: Trong nhà trường, trong công nghiệp, giải trí. N2: Trong khoa học N3: Trong Y tế. N4: Trong thương mại; N5: Trong quản lí xã hội. N6: Trong nghệ thuật. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ + Các nhóm trả lời các câu hỏi GV yêu cầu Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, vấn đáp. - Đánh giá kết quả hoạt động: Kết luận: Đa phương tiện có rất nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau của cuộc sống như: a. Trong nhà trường. b. Trong khoa học. c. Trong Y tế. d. Trong thương mại; e. Trong quản lí xã hội. f. Trong nghệ thuật. g. Trong công nghiệp, giải trí. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, bài tập trắc nghiệm yêu cầu HS trả lời theo nhóm. c/ Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi bài tập GV giao. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh Hoàn thành nội dung theo nhóm Câu 1. Các sản phẩm đa phương tiện được tạo bằng máy tính có thể là phần mềm, tập tin, hoặc hệ thống các phần mềm và thiết bị như: A. Trang web B. Bài trình chiếu
C. Từ điển bách khoa đa phương tiện D. Tất cả ý trên đều đúng Đáp án: D Câu 2. Đa phương tiện có những hạn chế nào sau: A. Thu hút sự chú ý hơn, vì sự kết hợp các dạng thông tin luôn thu hút sự chú ý của con người hơn so với chỉ một dạng thông tin cơ bản. B. Không thích hợp với việc sử dụng máy tính, mà chỉ thích hợp cho tivi, máy chiếu phim, máy nghe nhạc C. Rất phù hợp cho giải trí, nâng cao hiệu quả dạy và học D. Thể hiện thông tin tốt hơn Đáp án: B Câu 3. Thông tin nhận được qua công nghệ thực tế ảo có phải là đa phương tiện không? Hãy giải thích và chứng minh quan điểm về việc này Đáp án: Thông tin nhận được qua công nghệ thực tế ảo là đa phương tiện. Vì công nghệ thực tế ảo mô tả một môi trường bằng máy tính, các môi trường thực tại ảo gồm hình ảnh, và một số hiệu ứng giác quan như âm thanh, xúc giác,… nên nó là sự kết hợp của nhiều dạng thông tin với nhau và được thể hiện đồng thời (định nghĩa đa phương tiện). Câu 4. Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống: Đồng thời, sản phẩm đa phương tiện, đầy đủ, truyền đạt, kết hợp, nhanh hơn, tốt hơn, thành phần. a. Đa phương tiện là sự ………………… thông tin từ nhiều dạng khác nhau và được thể hiện một cách ………………… b. Các ………………….. của đa phương tiện có thể gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và các đoạn phim c. Đa phương tiện đáp ứng………………yêu cầu……………. thông tin d. Đa phương tiện giúp hiểu thông tin một cách ………………... và ………………….. e. Các …………………………………..được tạo bằng máy tính có thể là phần mềm, tệp hoặc hệ thống các phần mềm và thiết bị Đáp án: a. Kết hợp, đồng thời; b. thành phần ; c. đáp ứng, truyền đạt; d. đầy đủ, nhanh hơn e. sản phẩm đa phương tiện - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Học sinh tự khám phá và kết luận - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ + Các nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét kết quả. Đánh giá kết quả hoạt động: + GV nhận xét kết quả của các nhóm, chấm điểm cho các nhóm 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm các bài tập b) Nội dung: Thực hiện làm theo yêu cầu c) Sản phẩm: Đáp án câu 1, 2, 3, 4 d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh GV giao nhiệm vụ cho học sinh Thông tin trên trang web có phải là đa phương tiện không? Ảnh động (animation) và
phim (video) có những điểm gì giống nhau, khác nhau? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Học sinh tự khám phá và kết luận - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ + Các nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét kết quả. Đánh giá kết quả hoạt động: + GV nhận xét kết quả của các nhóm, chấm điểm cho các nhóm - Thông tin trên trang web là đa phương tiện. Vì thông tin trên web gồm nhiều dạng thông tin kết hợp với nhau như hình ảnh, văn bản, âm thanh, video,… và chúng được thể hiện đồng thời. Giống nhau: Đều tạo cho mắt người cảm giác các chi tiết chuyển động. - Khác nhau: + Ảnh động: Chỉ có thể cảm nhận thông tin được bằng thị giác và thường có thời gian chạy nội dung ngắn, thường là vài giây. + Video: Có thể cảm nhận thông tin bằng cả thị giác và thính giác và có thời gian chạy nội dung đa dạng, có thể vài giây cũng có thể nhiều giờ. + Về nhà HS ôn lại các nội dung đã học. Tuần: 31 Tiết: 61 Ngày dạy: ............. BÀI 13: PHẦN MỀM GHI ÂM VÀ XỬ LÝ THANH AUDACITY(T1) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Bước đầu làm quen với Audacity. Biết các lệnh để làm việc với tệp *.aup (Audacity Project File – tệp dự án âm thanh) - Nắm được lệnh làm việc với tệp âm thanh. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin. b. Năng lực thành phần: - Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông. - Nld: Sử dụng được phần mềm Audacity - Nle: Có khả năng làm việc nhóm tạo ra được các tệp âm thanh mới phục vụ cho việc học tập và quảng cáo. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, chú ý lắng nghe, quan sát, vận dụng kiến thức để thực hiện - Tự lập, tự tin, tự chủ; có trách nhiệm bản thân và cộng đồng. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học:
- Phần, bảng, máy tính, phần mềm Audacity, máy chiếu. 2. Học liệu - GV: Máy tính, SGK, SBT, tài liệu tham khảo - HS: SGK III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh có nhu cầu tìm hiểu về phần mềm ghi âm và xử lí âm thanh Audacity b. Nội dung: Tìm hiểu đoạn âm thanh c. Sản phẩm học tập: Trả lời các câu hỏi ghi vào vở. d Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên mở một đoạn âm thanh cho cả lớp cùng nghe và quan sát trên màn hình ? Em hãy cho biết cô giáo đang sử dụng phần mềm nào để mởi file âm thanh trên. ? Em hãy kể tên các phần mềm mở âm thanh mà em biết - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Các nhóm thảo luận câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo kết quả thảo luận: + HS nêu đáp án từng câu hỏi ?1 Em hay sử dụng phần mềm nào để mở các tệp âm thanh: Audacity. ?2 Các phần mềm mở âm thanh: media player, zing, ... - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiên thức mới. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Giới thiệu về phần mềm Audacity * Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu biết ứng dụng phần mềm Audacity * Nội dung: Hiểu về phần mềm * Sản phẩm: Biết công dụng của phần mềm. * Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa để biết ứng dụng phần mềm Audacity GV kiểm tra kiến thức tiếp nhận của học sinh bằng các câu hỏi: + Audacity là phần mềm dùng để làm gì? + Để tạo được các tệp âm thanh em cần có kiến thức nào? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS thảo luận nhóm - Báo cáo kết quả thảo luận:
+ Các nhóm trả lời các câu hỏi GV yêu cầu - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + GV nhận xét, kết luận Kết luận - Audacity là phần mềm xử lí âm thanh miễn phí nhưng chuyên nghiệp, dể sử dụng và rất phổ biến - Để tạo dược các tệp âm thanh, em cần có kiến thức về âm thanh số - Trong thời đại công nghệ số và truyền thông, âm thanh, âm nhạc là thông tin đa phương tiện không thể thiếu 2. 2 Bắt đầu với Audacity * Mục tiêu: - Biết cách khởi động phần mềm Audacity - Mở được tệp âm thanh và nghe nhạc - Thu được âm thanh trực tiếp từ máy tính * Nội dung: Các bước khởi động phần mềm Audacity * Sản phẩm: HS biết cách khởi động phần mềm * Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu học sinh quan sát trên màn hình và chỉ ra biểu tượng của phần mềm Audicity - Để mở một tệp âm thanh và nghe nhạc em làm như thế nào? - Để thu âm thanh trực tiếp từ máy tính em thực hiện như thế nào? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS: trả lời các câu hỏi GV yêu cầu vào vở - Báo cáo kết quả thảo luận: + HS trình bày + Chỉ được biểu tượng của phân mềm + Nháy đúp vào biểu tượng trên màn hình. +Để mở tệp âm thanh chọn lệnh Fle open + Nháy chuột vào nút để bắt đầu thu âm + Nháy chuột vào nút để kết thúc thu âm - Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: + GV nhận xét, chốt kiến thức, thực hành mẫu cho HS quan sát * Kết Luận: Để khởi động phần mềm Audicity, em nháy đúp chuột lên biểu tượng trên màn hình nền. - Mở tệp âm thanh và nghe nhạc: + Mở tệp: Chọn lệnh File → Open, sau đó chọn một tệp dạng .mp3 trên máy tính + Nghe nhạc: Nháy chuột vào nút lệnh trên thanh công cụ hoặc nhấn phím Space - Thu âm thanh trực tiếp từ máy tính: + Nối micro với máy tính và bật micro ở trạng thái sẵn sàng thu âm. + Nháy chuột vào nút để bắt đầu thu âm + Nháy chuột vào nút để kết thúc thu âm 2.3. Làm việc với tệp *.aup (Audacity Project File) * Mục tiêu: - Biết các lệnh trên phần mềm Audacity * Nội dung: Biết các lệnh trên phần mềm Audacity
* Sản phẩm: Thao tác được với các lênh hiểu ý nghĩa của các lệnh * Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa để biết các lệnh trên phần mềm Audacity - Thực hiện nhiệm vụ học tập + HS: trả lời các câu hỏi GV yêu cầu - Báo cáo kết quả thảo luận: + Tạo một tệp mới: File New + Mở tệp đã có trên máy: File Open + Ghi (lưu) tệp: File Save Project hoặc File Save Project as + Đóng tệp đang mở: File Close - Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: + GV nhận xét, chốt kiến thức, thực hành mẫu cho HS quan sát 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Giúp hs củng cố lại kiến thức. * Nội dung: Thực hiện các thao tác cơ bản với phần mềm * Sản phẩm: Thu được tệp âm thanh từ máy tính * Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu mỗi nhóm chuẩn bị một đoạn của bài hát mà mình thuộc hoặc một đoạn giới thiệu về ngày 26/3 làm file ghi âm thanh cho mình. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: Thảo luận nhóm nhỏ - Báo cáo kết quả thảo luận: Gọi đại diện nhóm thực hiện trên máy tính ghi âm bài chuẩn bị của nhóm mình vào máy tính - Nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện GV nhận xét kết quả thực hiện của học sinh. 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Giúp những học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình. * Nội dung: Thu âm 1 đoạn bài hát về mái trường bằng phần mềm Audacity * Sản phẩm: Thu được tệp âm thanh từ máy tính * Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS Yêu cầu mỗi nhóm nhỏ (1 máy) thu âm bài hát về mái trường mà em thích sau đó gửi vào email dưới dạng tệp tin cho GV. - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hành theo yêu cầu của GV - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + GV: Nhận xét kết quả các nhóm, chấm điểm + Về nhà HS thực hiện các thao tác đã học
Tuần: 31 Tiết: 62 Ngày dạy: ............. BÀI 13: PHẦN MỀM GHI ÂM VÀ XỬ LÝ THANH AUDACITY(T2) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nắm được lệnh làm việc với tệp âm thanh. - Tạo được các tệp âm thanh phục vụ cho việc học tập, quảng cáo 2. Năng lực a. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin. b. Năng lực thành phần: - Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông. - Nld: Sử dụng được phần mềm Audacity - Nle: Có khả năng làm việc nhóm tạo ra được các tệp âm thanh mới phục vụ cho việc học tập và quảng cáo. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, chú ý lắng nghe, quan sát, vận dụng kiến thức để thực hiện - Tự lập, tự tin, tự chủ; có trách nhiệm bản thân và cộng đồng. II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học: - Phần, bảng, máy tính, phần mềm Audacity, máy chiếu. 2. Học liệu - GV: Máy tính, SGK, SBT, tài liệu tham khảo - HS: SGK III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Khởi động * Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh có nhu cầu thực hiện các thao tác trên rãnh âm thanh * Nội dung: Các bước khởi động phần mềm, mở, đóng 1 tệp âm thanh * Sản phẩm: HS khởi động được phần mềm, mở, đóng 1 tệp âm thanh * Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: + Giáo viên mở một tệp âm thanh (một bài hát) có đoạn dạo nhạc khá dài ? Đoạn dạo nhạc này như thế nào ? Em có muốn thao tác chỉnh sửa 1 tệp âm thanh này theo ý mình không? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS nghe đoạn âm thanh - Báo cáo kết quả + Hs trả lời câu hỏi theo yêu cầu, HS khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét chốt kiến thức + GV nhận xét chung * Kết luận Với những bài hát có phần dạo nhạc dài, đôi lúc chúng ta không cần đến thì chúng ta có thể cắt bỏ chúng, hay có thể ghép nối hai hoặc 3 đoạn nhạc lại với nhau thành một đoạn nhạc cho mình. Phần mềm Audacity có các chức nằng giúp chúng ta thực hiện các yêu cầu trên 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Chỉnh sửa âm thanh mức đơn giản * Mục tiêu: Biết các thao tác trên rãnh âm thanh *Nội dung: Chỉnh sưa file âm thanh mức đơn giản *Sản phẩm: HS biết chỉnh sửa file âm thanh * Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk và trả lời các câu hỏi + Để nghe lại một đoạn âm thanh em làm như thế nào? + Cách làm to, nhỏ âm lượng hoặc tắt âm thanh của từng rãnh? + Cách đánh dấu một đoạn âm thanh? + Thao tác xóa, cắt, dán đoạn âm thanh? - Thực hiện nhiệm vụ học tập + HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi.
- Báo cáo kết quả: + Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung - Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện + GV nhận xét các nhóm thực hiện * Kết kuận a/ Nghe lại một đoạn âm thanh: Dùng chuột đánh dấu một đoạn trên rãnh nhân phím Space hoặc nháy chuột vào nút . Muốn dừng thì nháy nút b/ Làm to, nhỏ âm lượng hoặc tắt âm thanh của từng rãnh: - Kéo thả con trượt sang phải, trái để tăng hoặc giảm âm lượng. - Nháy chuột vào nút Mute để tắt âm thanh của rãnh hiện thời - Nháy chuột vào nút Solo để tắt âm thanh của tất cả các rãnh khác trừ rãnh hiện thời c/ Đánh dấu một đoạn âm thanh: - Chọn công cụ I - Kéo thả chuột từ vị trí đầu đến vị trí cuối - Nếu trong khi kéo thả chúng ta di chuyển chuột qua nhiều rãnh thì sẽ đánh dấu trên nhiều rãnh. d/ Thao tác xóa, cắt, dán đoạn âm thanh - Xóa một đoạn âm thanh: Đánh dấu đoạn cần xóa, nhấn phím Delete - Sao chép một đoạn âm thanh thanh: + Đánh dấu đoạn âm thanh muốn sao chép + Nhấn tổ hợp phím Ctrl+C (sao chép) hoặc Ctrl+ X (cắt) + Nháy chuột tại vị trí muốn chuyển đến + Nhấn tổ hợp phím Ctrl 2. 2. Chỉnh sửa, ghép nối âm thanh nâng cao *Mục tiêu: Biết cách chỉnh sửa, ghép nối âm thanh bằng phần mềm Audacity * Nội dung * Sản phẩm: HS biết cách chỉnh sửa, ghép nối âm thanh * Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk và trả lời các câu hỏi + Clip trên rãnh âm thanh là gì? + Cách tách rãnh tại một vị trí thành hai clip? + Cách tách một đoạn âm thanh đã đánh dấu trên rãnh? + Cách tách một đoạn âm thanh đã đánh dấu trên rãnh và chuyển sang một rãnh mới? + Cách nối hai clip liền nhau trên rãnh? + Cách di chuyển clip dọc theo thanh thời gian? + Cách chuyển đổi clip sang rãnh khác? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Hs trả lời câu hỏi GV yêu cầu vào phiếu học tập - Báo cáo kết quả + HS nộp lại phiếu học tập cá nhân
- Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện + GV nhận xét, kết luận các cách thực hiện, thực hành mẫu * Kết kuận a/ Khái niệm clip trên rãnh âm thanh Trên thực tế có thể có nhu cầu tách các rãnh này thành các đoạn âm thanh rời, mỗi đoạn như vậy được gọi là một clip âm thanh b/ Tạo, tách rãnh âm thanh thành các clip. Nối clip âm thanh - Tách rãnh tại một vị trí thành hai clip: Sử dụng công cụ I nháy chuột chọn vị trí trên rãnh muốn tách, dùng lệnh Edit Clip Boundaries Split (hoặc Ctrl+I) - Tách một đoạn âm thanh đã đánh dấu trên rãnh: Sử dụng công cụ I chọn đoạn âm thanh muốn tách, dùng lệnh Edit Clip Boundaries Split (hoặc Ctrl+I) - Tách một đoạn âm thanh đã đánh dấu trên rãnh và chuyển sang một rãnh mới: Sử dụng công cụ I nháy chuột chọn đoạn âm thanh muốn tách, dùng lệnh Edit Clip Boundaries Split New (hoặc Ctrl+Alt+I) - Nối hai clip liền nhau trên rãnh: Cách 1: Khi hao đoạn chip nằm sát cạnh nhau trên rãnh, dùng chuột nháy vào vạch giữa chúng để nối lại Cách 2: Dùng công cụ I, đánh dấu đoạn âm thanh chứa vị trí tách, dùng lệnh Edit Clip Boundaries Join (hoặc Ctrl+J) c/ Di chuyển clip dọc theo thanh thời gian Chọn công cụ ↔, dùng chuột kéo thả trên các clip theo chiều ngang để dịch chuyển d/ Chuyển đổi clip sang rãnh khác Kéo thả các clip sang khoảng trống của rãnh khác 2. 3. Xuất kết quả ra tệp âm thanh * Mục tiêu: Xuất được kết quả ra tệp âm thanh * Nội dung: Thao tác xuất kết quả tệp âm thanh sau khi chỉnh sửa * Sản phẩm: 1 tệp âm thanh hoàn thiện * Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ cho học sinh Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa để biết cách xuất kết quả ra tệp âm thanh Nêu các bước để xuất kết quả ra tệp âm thanh? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS trả lời các câu hỏi vào vở
Báo cáo kết quả + HS kiểm tra chéo nhau theo bàn - Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện + GV nhận xét, kết luận các cách thực hiện, thực hành mẫu * Kết kuận Bước 1: dùng lệnh File Export Audio, cửa sổ ghi tệp xuất hiện Bước 2: Lựa chọn tên tệp kết quả và kiểu, dạng tệp âm thanh, sau đó nháy nút Save 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Giúp hs củng cố lại kiến thức. Nội dung: Thao tác chỉnh sửa âm thanh, xuất file âm thanh Sản phẩm: Tạo 1 file âm thanh theo ý mình Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ cho HS Yêu cầu HS em tự thu âm một bài hát. Sau khi thu xong thì phần đầu và cuối của tệp âm thanh thừa nhiều tạp âm. Xóa đi phần tạp âm đó. Sau đó xuất 1 file hoàn thiện. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: Thảo luận nhóm nhỏ - Báo cáo kết quả thảo luận: Đại diện các nhóm mở bài trên máy tính - Nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện GV nhận xét kết quả thực hiện của học sinh và cho điểm 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Giúp những học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình. * Nội dung: tìm hiểu, trong phần mềm Audacity có thể thực hiện việc hoán đổi vị trí hai đoạn âm thanh được hay không? Nếu được thì thực hiện như thế nào? * Sản phẩm: Tìm hiểu chức năng khác của phần mềm * Tổ chức thực hiện: mở rộng các kiến thức về phần mềm Audacity - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + GV: Nhận xét kết quả các nhóm, chấm điểm + Về nhà HS thực hiện các thao tác đã học Thụy Quỳnh, ngày … tháng …. năm 2021 Kí duyệt của tổ chuyên môn
BÀI THỰC HÀNH 10 TẠO SẢN PHẨM ÂM THANH BẰNG AUDACITY Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Bước đầu làm quen với Audacity . Biết các lệnh để làm việc với tệp aup. - Nắm được lệnh làm việc với tệp âm thanh - Tạo được các tệp âm thanh phục vụ cho việc học tập, quảng cáo 2. Năng lực a. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin. b. Năng lực thành phần: - Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông. - Nld: Sử dụng được phần mềm Audacity - Nle: Có khả năng làm việc nhóm tạo ra được các tệp âm thanh mới phục vụ cho việc học tập và quảng cáo. 3. Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: - Một vài bức tranh theo chủ một chủ đề nào đó, ví dụ chủ đề cây xanh - Một bản nhạc không lời - Một vài bài hát của lứa tuổi - Phần, bảng, máy tính, phần mềm Audacity, máy chiếu 2. Học liệu - GV: Máy tính, SGK, SBT, tài liệu tham khảo - HS: SGK III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh có nhu cầu tìm hiểu về phần mềm ghi âm và xử lí âm thanh Audacity b. Nội dung: Tìm hiểu đoạn âm thanh c. Sản phẩm học tập: Trả lời các câu hỏi ghi vào vở. d Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên mở một đoạn âm thanh cho cả lớp cùng nghe và quan sát trên màn hình ? Em hãy cho biết cô giáo đang sử dụng phần mềm nào để mởi file âm thanh trên. ? Em hãy kể tên các phần mềm mở âm thanh mà em biết - Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Các nhóm thảo luận câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo kết quả thảo luận: + HS nêu đáp án từng câu hỏi ?1 Em hay sử dụng phần mềm nào để mở các tệp âm thanh: Audacity. ? 2 Các phần mềm mở âm thanh: madia player, zing, ... - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiên thức mới. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Khởi động phần mềm Audacity, thiết lập dự án âm thanh * Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu cách khởi động phần mềm Audacity * Nội dung: Hiểu về phần mềm * Sản phẩm: thiết lập được dự án âm thanh * Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: + Khởi động phần mềm + Thiết lập dự án âm thanh - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS thảo luận nhóm - Báo cáo kết quả thảo luận: + Các nhóm trả lời các câu hỏi GV yêu cầu - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + GV nhận xét, kết luận Kết luận - Audacity là phần mềm xử lí âm thanh miễn phí nhưng chuyên nghiệp, dể sử dụng và rất phổ biến - Để tạo dược các tệp âm thanh, em cần có kiến thức về âm thanh số - Trong thời đại công nghệ số và truyền thông, âm thanh, âm nhạc là thông tin đa phương tiện không thể thiếu Hoạt động 2: Thu âm lời thuyết minh cho bức tranh * Mục tiêu: - Biết cách khởi động phần mềm Audacity - Mở được tệp âm thanh và nghe nhạc - Thu được âm thanh trực tiếp từ máy tính * Nội dung: Các bước thu âm phần mềm Audacity * Sản phẩm: Thực hiện được thu lời bằng phần mềm Audacity. * Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: + Dựa vào hình ảnh có sẵn, tiến hành thu âm lời thuyết minh + Để thu âm thanh trực tiếp từ máy tính em thực hiện như thế nào?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Tiến hành thu âm lời thuyết minh cho 3 bức tranh đã có sẵn + HS: trả lời các câu hỏi GV yêu cầu vào vở - Báo cáo kết quả thảo luận: + HS trình bày + Nháy chuột vào nút để bắt đầu thu âm + Nháy chuột vào nút để kết thúc thu âm - Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: + GV nhận xét, chốt kiến thức, thực hành mẫu cho HS quan sát - Khi thu âm thanh lời thoại mới thì cần tạm thời tắt âm thanh của tất cả các rảnh hiện có trên màn hình bằng ách nháy lên nút Mute của các rảnh đã có Hoạt động 3: Ghép các lời thuyết minh thành một rãnh âm thanh hoàn chỉnh * Mục tiêu: Biết thao tác ghép nối âm thanh * Nội dung: Biết các thao tác trên phần mềm Audacity * Sản phẩm: Ghép lời thuyết minh thành một rảnh hoàn chỉnh * Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: + Cho HS đọc kỹ mục 3 SGK và tìm hiểu kĩ các nội dung làm thế nào để ghép lời thuyết minh thành một rãnh âm thanh hoàn chỉnh + Cho HS đọc kỹ mục 6 SGK và trả lời câu hỏi - Thực hiện nhiệm vụ học tập + HS: trả lời các câu hỏi GV yêu cầu + Thực hiện thử nghiệm theo các thao tác được hướng dẫn - Báo cáo kết quả thảo luận: + HS trình bày + Lắng nghe và ghi nhớ - Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: + GV nhận xét, chốt kiến thức, thực hành mẫu cho HS quan sát 3.Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Giúp hs củng cố lại kiến thức. * Nội dung: Thực hiện các thao tác cơ bản với phần mềm * Sản phẩm: Ghép lời và thu được tệp âm thanh từ máy tính * Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu mỗi nhóm chuẩn bị một đoạn của bài hát mà mình thuộc hoặc một đoạn giới thiệu về ngày 26/3 làm file ghi âm thanh cho mình. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: Thảo luận nhóm nhỏ - Báo cáo kết quả thảo luận: Gọi đại diện nhóm thực hiện trên máy tính ghi âm bài chuẩn bị của nhóm mình vào máy tính - Nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện GV nhận xét kết quả thực hiện của học sinh. 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Giúp những học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình.
* Nội dung: Thu âm 1 đoạn bài hát về mái trường bằng phần mềm Audacity * Sản phẩm: Thu được tệp âm thanh từ máy tính * Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS Yêu cầu mỗi nhóm nhỏ (1 máy) thu âm bài hát về mái trường mà em thích sau đó gửi vào email dưới dạng tệp tin cho GV. - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hành theo yêu cầu của GV - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + GV: Nhận xét kết quả các nhóm, chấm điểm + Về nhà HS thực hiện các thao tác đã học
TIẾT 2 1. Hoạt động 1: Khởi động * Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh có nhu cầu thực hiện các thao tác trên rãnh âm thanh * Nội dung: Bổ sung nhạc nền, tách lời thuyết minh, đưa vào một bài hát vào khoảng giữa hai đoạn thuyết minh. * Sản phẩm: Tách lời thuyết minh, đưa vào một bài hát vào khoảng giữa hai đoạn thuyết minh. * Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: + Giáo viên mở một tệp âm thanh (một bài hát) có đoạn dạo nhạc khá dài ? Đoạn dạo nhạc này như thế nào ? Em có muốn thao tác chỉnh sửa 1 tệp âm thanh này theo ý mình không? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS nghe đoạn âm thanh - Báo cáo kết quả + Hs trả lời câu hỏi theo yêu cầu, HS khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét chốt kiến thức + GV nhận xét chung * Kết luận Với những bài hát có phần dạo nhạc dài, đôi lúc chúng ta không cần đến thì chúng ta có thể cắt bỏ chúng, hay có thể ghép nối hai hoặc 3 đoạn nhạc lại với nhau thành một đoạn nhạc cho mình. Phần mềm Audacity có các chức nằng giúp chúng ta thực hiện các yêu cầu trên - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: + Khởi động và Thực hiện lệnh File→ Import → Audio, sau đó chọn tệp âm thanh là bản nhạc không lời. Tệp này sẽ được đưa vào dự án như một rãnh mới phía dưới. Cắt bỏ phần thời gian thừa để hai rãnh có độ dài bằng nhau. + Giáo viên mở một tệp âm thanh (một bài hát) có đoạn dạo nhạc khá dài ? Đoạn dạo nhạc này như thế nào - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Khởi động phần mềm. + Nghe hướng dẫn - Báo cáo kết quả + Sau khi đưa bản nhạc vào rãnh phía dưới thực hiện giảm âm lượng của rãnh này. + Hs trả lời câu hỏi theo yêu cầu, HS khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét chốt kiến thức + GV nhận xét chung 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1. Hoạt động 1: Tách lời thuyết minh thành hai phần * Mục tiêu: HS biết thu lời nói bằng phần mềm audacity *Nội dung: Chỉnh sưa file âm thanh mức đơn giản *Sản phẩm: Thực hiện được tách lời thuyết minh thành 2 phần. * Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ học tập + Yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk và trả lời các câu hỏi + Dùng công cụ nháy chuột tại vị trí muốn tách và nhấn tổ hợp phím Ctrl+I - Thực hiện nhiệm vụ học tập + HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi. - Báo cáo kết quả: + Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung - Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện + GV nhận xét các nhóm thực hiện 2. Hoạt động 2: Đưa một bài hát vào giữa hai đoạn thuyết minh *Mục tiêu: Biết cách chỉnh sửa, ghép nối âm thanh bằng phần mềm Audacity * Nội dung: Chỉnh sửa file âm thanh mức đơn giản * Sản phẩm: Chèn được một bài hát vào khoảng giữa 2 đoạn âm thanh * Tổ chức thực hiện - Dùng lệnh File→ Import → Audio để đưa bài hát Em yêu trường em vào dự án. Bài hát sẽ ở rãnh cuối cùng. - Chuyển giao nhiệm vụ học tập + Yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk và trả lời các câu hỏi + Nội dung làm thế nào để ghép các lời thuyết minh thành một rảnh âm thanh hoàn chỉnh - Thực hiện nhiệm vụ học tập + HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi. - Báo cáo kết quả: + Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung - Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện + GV nhận xét các nhóm thực hiện 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 1. Hoạt động 1: Bổ sung thêm nhạc nền cho bài thuyết minh * Mục tiêu: Biết thêm nhạc nền cho dự án âm thanh * Nội dung: Các bước thêm lời thuyết minh tệp âm thanh * Sản phẩm: Lời thuyết minh có nhạc nền * Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: + Khởi động và Thực hiện lệnh File→ Import → Audio, sau đó chọn tệp âm thanh là bản nhạc không lời. Tệp này sẽ được đưa vào dự án như một rãnh mới
phía dưới. Cắt bỏ phần thời gian thừa để hai rãnh có độ dài bằng nhau. + Giáo viên mở một tệp âm thanh (một bài hát) có đoạn dạo nhạc khá dài ? Đoạn dạo nhạc này như thế nào - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Khởi động phần mềm. + Nghe hướng dẫn - Báo cáo kết quả + Sau khi đưa bản nhạc vào rãnh phía dưới thực hiện giảm âm lượng của rãnh này. + Hs trả lời câu hỏi theo yêu cầu, HS khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét chốt kiến thức + GV nhận xét chung 2. Hoạt động 2: Tách lời thuyết minh thành hai phần * Mục tiêu: HS biết thu lời nói bằng phần mềm audacity *Nội dung: Chỉnh sưa file âm thanh mức đơn giản *Sản phẩm: Thực hiện được tách lời thuyết minh thành 2 phần. * Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ học tập + Yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk và trả lời các câu hỏi + Dùng công cụ nháy chuột tại vị trí muốn tách và nhấn tổ hợp phím Ctrl+I - Thực hiện nhiệm vụ học tập + HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi. - Báo cáo kết quả: + Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung - Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện + GV nhận xét các nhóm thực hiện 3. Hoạt động 3: Đưa một bài hát vào giữa hai đoạn thuyết minh *Mục tiêu: Biết cách chỉnh sửa, ghép nối âm thanh bằng phần mềm Audacity * Nội dung: Chỉnh sửa file âm thanh mức đơn giản * Sản phẩm: Chèn được một bài hát vào khoảng giữa 2 đoạn âm thanh * Tổ chức thực hiện - Dùng lệnh File→ Import → Audio để đưa bài hát Em yêu trường em vào dự án. Bài hát sẽ ở rãnh cuối cùng. - Chuyển giao nhiệm vụ học tập + Yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk và trả lời các câu hỏi + Nội dung làm thế nào để ghép các lời thuyết minh thành một rảnh âm thanh hoàn chỉnh - Thực hiện nhiệm vụ học tập + HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi. - Báo cáo kết quả: + Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung - Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện
+ GV nhận xét các nhóm thực hiện 4. Hoạt động 4: Xuất ra tệp wav tạo thành sản phẩm âm thanh hoàn chỉnh * Mục tiêu: Xuất được kết quả ra tệp âm thanh * Nội dung: Thao tác xuất kết quả tệp âm thanh sau khi chỉnh sửa * Sản phẩm: 1 tệp âm thanh hoàn thiện * Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ cho học sinh Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa để biết cách xuất kết quả ra tệp âm thanh Nêu các bước để xuất kết quả ra tệp âm thanh? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS trả lời các câu hỏi vào vở Báo cáo kết quả + HS kiểm tra chéo nhau theo bàn - Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện + GV nhận xét, kết luận các cách thực hiện, thực hành mẫu 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Giúp hs củng cố lại kiến thức. Nội dung: Thao tác chỉnh sửa âm thanh, xuất file âm thanh Sản phẩm: Tạo 1 file âm thanh theo ý mình Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ cho HS Yêu cầu HS em tự thu âm một bài hát. Sau khi thu xong thì phần đầu và cuối của tệp âm thanh thừa nhiều tạp âm. Xóa đi phần tạp âm đó. Sau đó xuất 1 file hoàn thiện. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: Thảo luận nhóm nhỏ - Báo cáo kết quả thảo luận: Đại diện các nhóm mở bài trên máy tính - Nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện GV nhận xét kết quả thực hiện của học sinh và cho điểm 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Giúp những học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình. * Nội dung: tìm hiểu, trong phần mềm Audacity có thể thực hiện việc hoán đổi vị trí hai đoạn âm thanh được hay không? Nếu được thì thực hiện như thế nào? * Sản phẩm: Tìm hiểu chức năng khác của phần mềm * Tổ chức thực hiện: mở rộng các kiến thức về phần mềm Audacity - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + GV: Nhận xét kết quả các nhóm, chấm điểm + Về nhà HS thực hiện các thao tác đã học
Tuần 34 Tiết 67: ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Tổng hợp kiến thức lí thuyết đã học trong chương 3 về Powerpoint. - Ôn luyện lại các dạng bài tập thực hành về Powerpoint. 2. Về năng lực: a.Năng lực chung: - Giải quyết vấn đề: Biết hệ thống lại kiến thức đã học để giải quyết yêu cầu đưa ra.. - Giao tiếp và hợp tác: Tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi lắng nghe và phản hồi trong giao tiếp. -Tự chủ: Tổng hợp kiến thức để hoàn thành yêu cầu và chỉnh sửa sai sót của bản thân thông qua phản hồi, trình bày kết quả trên máy tính. b. Năng lực tin học: - Sử dụng thành thạo các thao tác đã học trong Powerpoint. 3. Về phẩm chất: - Tập trung, nghiêm túc thực hiện các hoạt động học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên - Có ý thức tự giác cao và có tính thần giúp đỡ lẫn nhau trong học tập. - Có ý thức hoàn thành công việc mà bản thân được phân công, phối hợp với thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Yêu thích môn Tin học và hình thành ý thức vận dụng các kiến thức đã học để áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn cuộc sống. II. THIÊT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1.Chuẩn bị của giáo viên - Thiết bị dạy học: Bảng, máy chiếu, máy tính. - Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 9, giáo án. 2.Chuẩn bị của học sinh - Các kiến thức đã học trong chương 3. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: a/ Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b/ Nội dung: HS tư duy và trả lời câu hỏi của GV. c/ Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi GV đưa ra. d/ Tổ chức thực hiện: -Chuyển giao nhiệm vụ học tập: + GV phát các tờ giấy in thẻ Plicker có ghi A B C D tương ứng trên 4 chiều của tờ giấy A4 tới từng học sinh + Trên màn chiếu ti vi GV chiếu màn hình truy cập vào plicker có câu hỏi và DS lớp (DS có 5 câu hỏi và tên các HS trong lớp đã được GV nhập vào từ trước trên Plicker). - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS sẽ trả lời câu hỏi của GV đưa ra bằng hình thức giơ các thẻ Plicker của mình với đáp án chọn (một trong các đáp án A, B, C, D) được hướng lên phía trên.
+ GV dùng điện thoại có kết nối mạng và được cài đặt Plicker quét đáp án của HS và kết quả được hiển thị ngay trên màn chiếu tivi tất cả HS trong lớp sẽ nhìn thấy ngay. - Báo cáo kết quả: + HS quan sát bảng kết quả sẽ thấy ngay được các câu trả lời đúng và sai của cả mình và các bạn trong lớp. - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng dẫn học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiên thức. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: a/ Mục tiêu: Ôn lại một số kiến thức đã học ở chương 3 b/ Nội dung: HS tư duy và trả lời câu hỏi của GV. c/ Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi GV đưa ra. d/ Tổ chức thực hiện: * Nội dung 1: Ôn tập định dạng trang chiếu -Chuyển giao nhiệm vụ học tập: + GV chiếu các câu hỏi. Em hãy thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: 1. Các bước tạo màu nền cho trang chiếu? 2. Các bước thực hiện định dạng nội dung văn bản? 3. Các bước chọn mẫu định dạng trang chiếu sẵn có? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS thảo luận nhóm 4 người điền câu trả lời vào bảng nhóm. - Báo cáo kết quả: + HS báo cáo kết quả bằng cách treo bảng nhóm 2 nhóm nhanh nhất + Các nhóm còn lại thì đổi bảng nhóm chéo nhau. - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Đại diện 2 nhóm treo bảng lên đọc câu trả lời để nhóm khác nhận xét. + Các nhóm phía dưới nhận xét báo cáo của các nhóm mà mình đang giữ bảng nhóm. + Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. * Nội dung 2: Ôn tập thêm hình ảnh vào trang chiếu: -Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hoạt động cá nhân: Nêu một số cách thực hiện chèn ảnh vào trang chiếu? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS nhớ lại kiến thức để trả lời. - Báo cáo kết quả: 1 số HS trả lời câu hỏi - Nhận xét, đánh giá, kết luận:
HS nhận xét câu trả lời của bạn. GV nhận xét. * Nội dung 3: Ôn tập một số thao tác với hình ảnh trên trang chiếu, sao chép di chuyển trang chiếu: -Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hoạt động nhóm 8 người hoàn thành phiếu học tập Phiếu học tập có nội dung sau: Em hãy điền tiếp vào phần ... 1. Để xóa hình ảnh trên trang chiếu : ........................................................................... 2. Để thay đổi vị trí hình ảnh trên trang chiếu: ............................................................ 3. Để thay đổi kích thước hình ảnh trên trang chiếu: .................................................. 4. Để thay đổi thứ tự lớp hình ảnh trên trang chiếu: ................................................... 5. Để sao chép hoặc di chuyển trang chiếu: ................................................................ - Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS trao đổi trong nhóm nhớ lại kiến thức để trả lời vào phiếu học tập. - Báo cáo kết quả: Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - Nhận xét, đánh giá, kết luận: Các nhóm nhận xét phần trả lời của nhóm bạn. GV nhận xét. 3. Hoạt động luyện tập: a/ Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b/ Nội dung: GV nêu câu hỏi, bài tập trắc nghiệm yêu cầu HS trả lời cá nhân. c/ Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi bài tập GV giao. d/ Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1: Muốn dùng một hình ảnh nào đó đã có trong đĩa để làm nền cho các trang chiếu, sau khi chọn Design -> Nháy mũi tên bên phải Background -> ta chọn A. Picture or texture fill -> File B. Solid fill -> File C. Pattern fill -> File D. Gradient fill -> File Câu 2: Để định dạng dòng chữ “Giáo án điện tử” thành “Giáo án điện tử” (kiểu chữ đậm, nghiêng, gạch dưới), toàn bộ các thao tác phải thực hiện là A. đưa con trỏ văn bản vào giữa dòng chữ đó, nhấn Ctrl + U, Ctrl + I và Ctrl + B B. đưa con trỏ văn bản vào giữa dòng chữ đó, nhấn Ctrl + B, Ctrl + U và Ctrl + I
C. chọn dòng chữ đó, nhấn Ctrl + U, Ctrl + I và Ctrl + B D. nhấn Ctrl + U, Ctrl + I và Ctrl + B Câu 3: Cách mở mẫu bài trình chiếu có sẵn: A. Design → Chọn mẫu trong nhóm Themes B. Format → Chọn mẫu trong nhóm Themes C. View → Chọn mẫu trong nhóm Themes D. Insert → Chọn mẫu trong nhóm Themes Câu 4: Để chèn hình ảnh vào trang chiếu A. Insert -> Picture B. Home -> Picture C. Design -> Picture D. Slide Show -> Picture - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS làm bài tập vào vở - Báo cáo kết quả + HS chọn đáp án đúng, HS khác nhận xét - Nhận xét, đánh giá chốt kiến thức + GV nhận xét, đưa đáp án đúng 4. Hoạt động vận dụng: a/Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm các bài tập về Powerpoint b/Nội dung: định dạng trang chiếu theo yêu cầu. c/Sản phẩm: Định dạng được trang chiếu trên máy tính. d/Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh Yêu cầu: + Nhóm 1: Mở một bài trình chiếu tên “Thực hành” lưu ở ổ D thực hiện định dạng màu nền, chèn 3 ảnh vào trang chiếu, thay đổi kích thước ảnh. + Nhóm 2: Tiếp tục từ nhóm 1: Xóa 1 ảnh trên trang chiếu, thay đổi lớp ảnh của hai ảnh còn lại. + Nhóm 3: Sao chép Slide 2 vào sau slide 4, di chuyển slide 3 vào trước slide 7. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Nhóm HS thay nhau thực hành theo yêu cầu của GV - Báo cáo kết quả + Các nhóm nhận xét kết quả. - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + GV nhận xét kết quả của các nhóm, chấm điểm cho các nhóm
+ Về nhà HS thực hiện các thao tác đã học. *Dặn dò: -Về nhà học bài, thực hành trên máy tính nếu có điều kiện. -Chuẩn bị ôn tập các nội dung còn lại của chương 3.
Tuần 34 Tiết 68: Ôn tập I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Tổng hợp kiến thức lí thuyết đã học trong chương 3 về Powerpoint, chương 4 thông tin đa phương tiện và Audacity. - Ôn luyện lại các dạng bài tập thực hành về Powerpoint. 2. Về năng lực: a.Năng lực chung: - Giải quyết vấn đề: Biết hệ thống lại kiến thức đã học để giải quyết yêu cầu đưa ra.. - Giao tiếp và hợp tác: Tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi lắng nghe và phản hồi trong giao tiếp. -Tự chủ: Tổng hợp kiến thức để hoàn thành yêu cầu và chỉnh sửa sai sót của bản thân thông qua phản hồi, trình bày kết quả trên máy tính. b. Năng lực tin học: - Sử dụng thành thạo các thao tác đã học trong Powerpoint, Audacity. 3. Về phẩm chất: - Tập trung, nghiêm túc thực hiện các hoạt động học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên - Có ý thức tự giác cao và có tính thần giúp đỡ lẫn nhau trong học tập. - Có ý thức hoàn thành công việc mà bản thân được phân công, phối hợp với thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Yêu thích môn Tin học và hình thành ý thức vận dụng các kiến thức đã học để áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn cuộc sống. II. THIÊT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1.Chuẩn bị của giáo viên - Thiết bị dạy học: Bảng, máy chiếu, máy tính. - Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 9, giáo án. 2.Chuẩn bị của học sinh - Các kiến thức liên quan đến bài học, SGK Tin học 9. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động: a/ Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b/ Nội dung: HS tư duy và trả lời câu hỏi của GV. c/ Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi và định hướng nội dung bài học. d/ Tổ chức thực hiện: -Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Cho học sinh chơi trò chơi quizizz - Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS hoạt động chung cả lớp cùng truy cập quizizz.com và nhập mã do GV cấp để bắt đầu trò chơi trả lời một số câu hỏi. - Báo cáo kết quả thảo luận:
HS trả lời câu hỏi bằng cách nháy chọn đáp án đúng khi mỗi câu hỏi xuất hiện trên màn hình máy tính. - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Ôn tập nội dung tạo hiệu ứng động trên trang chiếu: a/ Mục tiêu: Giúp HS ôn tập lại cách tạo hiệu ứng chuyển trang chiếu và hiệu ứng động cho các đối tượng trên trang chiếu. b/ Nội dung: Các bước tạo hiệu ứng chuyển trang, hiệu ứng động cho đối tượng. c/ Sản phẩm: Nêu được các bước tạo ác bước tạo hiệu ứng chuyển trang, hiệu ứng động cho đối tượng. d/ Tổ chức thực hiện: -Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hoạt động nhóm 4 học sinh điền vào chỗ chấm trong câu hỏi sau: 1. Các bước tạo hiệu ứng chuyển trang: B1: Chọn Slide B2: .............................................................. 2. Các bước tạo hiệu ứng động cho đối tượng trên trang chiếu: B1: Chọn đối tượng B2: ............................................................... - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo kết quả thảo luận: + Đại diện nhóm trả lời các câu hỏi GV yêu cầu - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Các nhóm nhận xét câu trả lời của nhóm bạn. + Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo và kêt luận vấn đề. Hoạt động 2: Ôn tập thông tin đa phương tiện a/ Mục tiêu: Năm được ưu điểm của đa phương tiện, các thành phần của đa phương tiện. b/ Nội dung: Nhận biết được ưu điểm của đa phương tiện, các thành phần của đa phương tiện. c/ Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi GV đưa ra. d/ Tổ chức thực hiện: -Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Cá nhân trả lời câu hỏi: 1. Ưu điểm của đa phương tiện? 2. Các thành phần của đa phương tiện? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
- Báo cáo kết quả thảo luận: + HS trả lời các câu hỏi GV yêu cầu - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Học sinh nhận xét. + Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo và kêt luận vấn đề. Hoạt động 3: Ôn tập về Audacity: a/ Mục tiêu: Nắm được cách sử dụng phần mềm Audacity để nghe nhạc, thu âm, chỉnh sửa âm thanh. b/ Nội dung: Sử dụng thành thạo phần mềm Audacity để nghe nhạc, thu âm, chỉnh sửa âm thanh. c/ Sản phẩm: Trả lời và thực hành được yêu cầu của GV đưa ra. d/ Tổ chức thực hiện: -Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Hoạt động nhóm 2 bạn hoàn thành bài tập. 1. Hãy nêu tác dụng của các nút lệnh 2. Hãy truy cập mạng tải 1 bài hát về máy, thực hiện cắt từ giây thứ 10 đến 50. 3. Xuất kết quả thực hành ra tệp âm thanh. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS làm việc theo nhóm để hoàn thành yêu cầu. - Báo cáo kết quả thảo luận: + Đại diện nhóm trả lời câu hỏi lí thuyết. + HS lưu kết quả thực hành trên máy để GV kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Đại diện các nhóm HS nhận xét kết quả của nhóm bạn. + Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo và kêt luận vấn đề. 3.Luyện tập: a/ Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b/ Nội dung: GV yêu cầu nhóm 2 học sinh mở bài thực hành về Powerpoint được lưu trên máy do GV phát tới các máy, thực hiện tạo hiệu ứng chuyển trang, hiệu ứng động. c/ Sản phẩm: Bài thực hành được lưu trên máy.. d/ Tổ chức thực hiện: - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Nhóm HS thực hành. - Báo cáo kết quả + Nhóm HS báo cáo kết quả bài thực hành. - Nhận xét, đánh giá chốt kiến thức + GV nhận xét.
4.Hoạt động vận dụng: a/Mục tiêu: Vận dụng kiến thức hoàn thành bài thực hành theo yêu cầu. b/Nội dung: Làm bài tập tổng hợp. c/Sản phẩm: Thực hành bài powerpoint có chèn sản phẩm Audacity. d/Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh +Yêu cầu: Tiếp tục với bài thực hành ở hoạt động luyện tập, chèn sản phẩm tạo từ Audacity đã thực hành ở trên vào Slide 1 của bài trình chiếu. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Nhóm HS thực hành theo yêu cầu của GV. - Báo cáo kết quả + Các nhóm nhận xét kết quả của nhau. - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + GV nhận xét kết quả của các nhóm, chấm điểm cho các nhóm + Về nhà HS thực hiện các thao tác đã học. *Dặn dò: -Về nhà học bài, thực hành trên máy tính nếu có điều kiện. -Chuẩn bị các phần tiếp theo của bài.