Skip to main content

GIÁO ÁN TỰ CHỌN HÓA HỌC 12 HỌC KÌ 1 (4 BƯỚC) (2020-2021)

Page 1

GIÁO ÁN HÓA HỌC THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/28062440

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

GIÁO ÁN TỰ CHỌN HÓA HỌC 12 HỌC KÌ 1 (4 BƯỚC) (2020-2021) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày Tiết 01: ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Học sinh nắm được: Mối liên quan giữa hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon b. Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về mối liên quan đó viết được các dãy chuyển hoá hoá học giữa các chất. c. Trọng tâm - Hoàn thành sơ đồ phản ứng về mối liên hệ giữa các loại hidrocacbon 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; + Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; + Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại; b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi các RH . + Năng lực tính toán: II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: Sơ đồ: Mối liên quan giữa hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon (Phô tô sơ đồ trong SGK nâng cao) 2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học. III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ trong lớp học, khơi gợi hứng thú của HS vào tiết học. HS tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. b. Phương thức tổ chức: Trò chơi ô chữ

Đi tìm ô chữ bí ẩn

1


Câu 1 ( 7 ô ): Sản phẩm hữu cơ nào được tạo ạo ra khi oxi hóa ancol bbậc I bằng CuO Câu 2 (6 ô) Chất có khả năng phản ứng với ới dung ddịch brom ở điều kiện thường tạo ra kết ết tủa trắng tr Câu 3 ( 2 ô ) liên kết với nguyên tử cacbon…….? Trong phân tử ancol, nhóm OH li Câu 4 ( 5 ô) Tên của axit cacboxylic no, đơnn ch chức, mạch hở tham gia phản ứng tráng gương Câu 5 ( 3 ô ) : Trong phản ứng tách nước của ủa ancol để sinh ra anken, nhóm OH tách cùng với ới H của c cacbon bậc…. tạo ra sản phẩm chính? Câu 6 ( 5 ô ): Khi cho ancol, phenol, axit cacboxylic cùng tác ddụng với Natri sinh ra khí nào? Câu 7 ( 3 ô ): Trong phản ứng tráng gương, ng, anđ anđehit đóng vai trò là chất gì? Câu 8 ( 5 ô ): Khử anđehit bằng hiđro thu được ợc sản phẩm nào? B: Hoạt động hình thành kiến ến th thức. Hoạt động 1: Lý thuyết + Bước 1: Chuyển giao nhiệm m vụ học tập: Hoàn thành bảng tổng kết + Bước 2: Học sinh thực hiện n nhi nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện theo hình thức bốc thăm. + Bước 3: Báo cáo kết quả và th thảo luận: Đại diện các nhóm trình bày kkết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nh nhận xét. 2


+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: II – HIĐROCACBON ANKAN ANKEN ANKIN CnH2n (n ≥ 2) CnH2n-2 (n ≥ 2) Công thức CnH2n+2 (n ≥ 1) chung - Chỉ có liên kết đơn chức, mạch hở - Có đồng phân mạch cacbon

ANKAĐIEN ANKYLBEZEN CnH2n-2 (n ≥ CnH2n-6 (n ≥ 6) 3)

- Có 1 liên kết đôi, mạch hở - Có đp mạch cacbon, đf vị trí liên kết đôi và đồng phân hình học

- Có 1 liên kết - Có 2 liên - Có vòng benzen ba, mạch hở kết đôi, mạch Đặc hở Điểm - Có đồng phân vị - Có đồng cấu tạo phân mạch trí tương đối của cacbon và nhánh ankyl đồng phân vị trí liên kết ba. - Phản ứng thế - Phản ứng - Phản ứng - Phản ứng - Phản ứng thế Tính halogen. cộng. cộng. cộng. (halogen, nitro). chất - Phản ứng tách - Phản ứng - Phản ứng thế - Phản ứng - Phản ứng cộng. hoá học hiđro. trùng hợp. H ở cacbon trùng hợp. đầu mạch có - Tác dụng - Không làm với chất oxi mất màu dung - Tác dụng với liên kết ba. dịch KMnO4 chất oxi hoá. - Tác dụng với hoá. chất oxi hoá. III – DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL - PHENOL DẪN XUẤT ANCOL NO, ĐƠN PHENOL HALOGEN CHỨC, MẠCH HỞ CnH2n+1OH (n ≥ 1) C6H5OH Công thức chung CxHyX - Phản ứng thế X bằng - Phản ứng với kim - Phản ứng với kim loại kiềm. nhóm OH. loại kiềm. - Phản ứng với dung dịch kiềm. - Phản ứng tách - Phản ứng thế nhóm - Phản ứng thế nguyên tử H của OH vòng benzen. Tính chất hoá hiđrohalogenua. - Phản ứng tách học nước. - Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn. - Phản ứng cháy. Thế H của Từ dẫn xuất halogen Từ benzen hay cumen. hiđrocacbon bằng X. hoặc anken. Điều chế - Cộng HX hoặc X2 vào anken, ankin. - Oxi hoá ancol bậc I - Oxi hoá ancol bậc - Oxi hoá anđehit - Oxi hoá etilen để II - Oxi hoá cắt mạch cacbon. điều chế anđehit - Sản xuất CH3COOH Điều chế axetic + Lên men giấm. + Từ CH3OH. Hoạt động 2: Mối liên hệ giữa các loại hiđrocacbon 3


Hoạt động 1: Lý thuyết + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa giữa các hiđrocacbon. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức:

a- Chuyển hiđrocacbon no thành không no và thơm - Phương pháp đề hiđro hoá - Phương pháp Crackinh b- Chuyển hiđrocacbon không no và thơm thành no. - Phương pháp hiđro hoá không hoàn toàn C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Câu 1: Có bao nhiêu ancol ứng với công thức phân tử C3H8O? A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 2: Có bao nhiêu ancol ứng với công thức phân tử C4H10O? A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 3: Cho dãy các chất: CH3CH2-CH=CH2; CH3-CH3; CH2=CH-CH2-OH; C6H5-OH (phenol); CH2=CH2. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch brom là: A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 3: Cho dãy các chất: CH3CH2-CH=CH2; CH3-CH3; CH2=CH-CH2-OH; C6H5-OH (phenol); CH2=CH2. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch brom tạo ra kết tủa trắng là: A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 5: Cho dãy các chất: butan, but-1-en, but-1-in, toluen, stiren, benzen, phenol. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch brom ở điều kiện thường là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 6: Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học cis-trans? A. CH3-CH=C(CH3)2. B. CH2=CH-CH3. D. CH2=C(CH3)2. C. CH3-CH=CH-CH3. Câu 7: Hiđrocacbon thơm X có CTCT: CH 3

CH 3

Tên gọi của X theo danh pháp thay thế là A. 1,5 - đimetylbenzen. C. 1,3 - đimetylbenzen.

B. 1,4 - đimetylbenzen. D. 1,2 - đimetylbenzen. 4


Câu 8: Cho vài giọt nước brom vào dung dịch phenol, lắc nhẹ thấy xuất hiện A. xuất hiện kết tủa trắng. B. nước brom mất màu, xuất hiện kết tủa trắng. C. nước brom mất màu, xuất hiện kết tủa vàng. D. nước brom bị mất màu. Câu 9: Cho vài giọt axit nitric vào dung dịch phenol, lắc nhẹ thấy xuất hiện A. xuất hiện kết tủa trắng. B. xuất hiện kết tủa đen. C. xuất hiện kết tủa vàng. D. Không hiện tượng. Câu 10: Chất có thể tạo liên kết hiđro là: A. C2H6. B. C2H5OH. C. CH3-O-CH3. D. C2H4. Câu 11: Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là: A. C2H6. B. C2H5OH. C. CH3-O-CH3. D. C2H4. Câu 12: Công thức phân tử tổng quát của ankan là A. CnH2n-2 (n ≥ 2). B. CnH2n (n ≤ 2). C. CnH2n +2 (n ≥ 1). D. CnH2n (n ≥ 2). Câu 13: Công thức phân tử tổng quát của anken là A. CnH2n-2 (n ≥ 2). B. CnH2n (n ≤ 2). C. CnH2n (n ≥ 1). D. CnH2n (n ≥ 2). Câu 14: Công thức phân tử tổng quát của ankin là B. CnH2n (n ≤ 2). C. CnH2n +2 (n ≥ 1). D. CnH2n-2 (n ≥ 3). A. CnH2n-2 (n ≥ 2). Câu 15: Công thức phân tử của glixerol là A. C3H8O. B. C3H8O3. C. C3H8O2. D. C3H6O3. Câu 16: Công thức cấu tạo thu gọn của ancol metylic là A. CH3OH. B. C3H7OH. C. C3H5OH. D. C2H5OH. Câu 17: Công thức cấu tạo thu gọn của ancol etylic là B. C3H7OH. C. C3H5OH. D. C2H5OH. A. CH3OH. Câu 18: Chất tác dụng được với lượng dư dung dịch AgNO3 trong amoniac tạo thành kết tủa vàng là A. ancol metylic. B. but-1-in. C. etilen. D. but-2-in. Câu 19: Để tách etilen ra khỏi hỗn hợp gồm etilen và axetilen ta dẫn hỗn hợp qua dung dịch A.Br2 B. KMnO4 C. HCl D. AgNO3 trong NH3 Câu 20: Cho các chất : etilen, axetilen, vinyl axetilen, but- I-in, but-2-in. Trong các chất trên,số chất phản ứng được với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa là A.3 B. 4 C. 5 D. 2 Câu 21: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường ? A.benzen B. metan C. toluen D. Axetilen Câu 22: Phương trình hóa học nào dưới đây sai? Fe ,t o → C6H5Br + HBr. A. C6H6 + Br2  H SO ñaê c

2 4  → B. C6H5OH + 3HNO3 đặc C6H2(NO2)3OH + 3H2O. to → CH3-CHO + Cu + H2O. C. C2H5OH + CuO 

D. CH3OH + NaOH → CH3ONa + H2O. Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol X (no, đơn chức, mạch hở) thu được 8,8 gam CO2 và 5,4gam H2O. Công thức X là A. C2H5OH. B. CH3OH. C. C3H7OH. D. C4H9OH. Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol X (no, đơn chức, mạch hở) thu được 6,72 lít CO2 và 7,2 gam H2O. Công thức X là A. C2H5OH. B. CH3OH. C. C3H7OH. D. C4H9OH. Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol X (no, đơn chức, mạch hở). Toàn bộ sản phẩm dẫn qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình 1 tăng 5,4gam và bình 2 tạo 20 gam kết tủa. Công thức X là: A. C2H5OH. B. CH3OH. C. C3H7OH. D. C4H9OH. 5


Câu 26: Để nhận biết các dung dịch hoặc chất lỏng sau: glixerol, etanol và phenol có thể dùng thuốc thừ nào sau đây? A. Na, dung dịch brom. B. dung dịch brom, Cu(OH)2. C. dung dịch brom, quỳ tím. D. Cu(OH)2, quỳ tím. Câu 27: Để nhận biết các dung dịch hoặc chất sau: butan, but-1-en, but-1-in có thể dùng thuốc thừ nào sau đây? A. dung dịch brom, thuốc tím B. dung dịch brom, Cu(OH)2. C. dung dịch brom, quỳ tím. D. dung dịch brom, AgNO3. Câu 28: Cho các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch NaOH dư vào phenol (lỏng). (2) Cho ancol etylic vào dung dịch NaOH. (3) Cho dung dịch glixerol ống nghiệm chứa Cu(OH)2. (4) Cho Na vào một lượng dư ancol etylic. (5) Thổi khí CO2 đến dư vào dung dịch C6H5ONa. Số thí nghiệm có phản ứng là A. 2. B. 1. C. 4 D. 3. Câu 29: Cho các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch brom vào phenol (lỏng). (2) Cho ancol etylic vào dung dịch NaOH. (3) Cho dung dịch glixerol ống nghiệm chứa Cu(OH)2. (4) Cho Na vào một lượng dư ancol etylic. (5) Thổi khí CO2 đến dư vào dung dịch C6H5ONa. (6) Cho dung dịch metanol vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2. Số thí nghiệm có phản ứng là A. 2. B. 1. C. 4 D. 3. Câu 30: Cu(OH)2 có thể tan được trong chất nào: D. metan . A. ancol etylic B. Glixerol C. Đimetyl ete Câu 31: Dãy gồm các chất đều phản ứng được với C2H5OH là: A. Na, CuO, HBr B. NaOH, CuO, HBr C. Na, HBr, Mg D. CuO, HBr, K2CO3 Câu 32: Cho các ancol sau : CH3OH, C2H5OH, HOCH2-CH2OH, HOCH2-CH2-CH2OH, CH3CH(OH)-CH2OH. Số chất trong các anncol cho ở trên phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 33: Khi oxi hóa ancol A bằng CuO, nhiệt độ, thu được andehit. Vậy ancol A là: A. ancol bậc 1 B. ancol bậc 2 D. ancol bậc 3 C. ancol bậc 1 hoặc ancol bậc 2 Câu 34: Oxi hóa ancol nào sau đây không tạo anđehit ? A.CH3OH. B.(CH3)2CHCH2OH. C. C2H5CH2OH D. CH3CH(OH)CH3. Câu 35: thứ tự tăng dần mức độ linh độ của nguyên tử H trong nhóm -OH của các hợp chất sau: phenol, etanol, nước là: A. Etanol < nước < phenol. C. Nước < phenol < etanol. B. Etanol < phenol < nước. D. Phenol < nước < etanol. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng 1. Mục tiêu hoạt động: Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập nhằm mở rộng kiến thức của HS, GV động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là những HS khá giỏi và chia sẻ với các bạn trong lớp. 2. Nội dung hoạt động: HS giải quyết câu hỏi sau: Khái niệm Andehit, axit ccboxylic, tính chất vật lí, hóa học, CTCT. 6


3. Phương thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà làm. 4. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động: GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo, động viên khích lệ HS kịp thời

Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày TIẾT 2: ĐỐT CHÁY ESTE

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: Củng cố kiến thức phần este. b. Kĩ năng: - Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon. - Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức. c. Trọng tâm − Đặc điểm cấu tạo phân tử và cách gọi tên theo danh pháp (gốc – chức) − Phản ứng đốt cháy este. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Tự lập, tự tin, tự chủ; + Có trách nhiệm với bản thân.; b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi este . + Năng lực tính toán: bài tập xác định CTPT . + Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: - Phiếu học tập của các nhóm 2. Học sinh: Ôn tập lý thuyết về este . III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Giáo viên chiếu 1 số hình ảnh về nước hoa, dầu chuối ( để ăn chè), thịt mỡ, … GV đặt câu hỏi : các chất đã cho thuộc loại nhóm chất nào đã học, Nêu công thức phân tử tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1 : KHÁI NIỆM, DANH PHÁP CỦA ESTE * Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Học sinh viết PTHH của ancol etylic với axit axetic; PTHH tổng quát của ancol đơn chức với axit cacboxylic đơn chức. Từ đó đưa ra khái niệm về este. Nêu cách gọi tên este. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. 7


+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: I.Khái niệm, danh pháp của Este 1. Khái niệm. * Este: Khi thay thế nhóm –OH ở nhóm – COOH của axit cacboxylic bằng OR’ thì được este. 2, Danh pháp - Tên este gồm tên gốc R' + tên gốc axit RCOO (đuôi "at") HOẠT ĐỘNG 2 : PHẢN ỨNG CHÁY CỦA ESTE + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS viết phương trình phản ứng cháy của este no, đơn chức, mạch hở. So sánh số mol của các sản phẩm cháy. Xây dựng công thức tính số mol của este thông qua số mol của các chất trong phương trình cháy. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Các học sinh xung phong trình bày kết quả. Các học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: CnH2nO2 + O2 → nCO2 + n H2O → nCO2 = nH2O neste = 1,5nCO2-nO2 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Câu 1:Phát biểu đúng là: A.Phản ứng giữa axit và ancol có mặt H2SO4 đặc là phản ứng một chiều. B.Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol. C.Khi thuỷ phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2. D.Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch. Câu 2: Chất nào dưới đây không phải là este? A. HCOOCH3 B.CH3COOH C.CH3COOCH3 D.HCOOC6H5 Câu 3: Cho một axit no, mạch hở, đơn chức tác dụng với 1 rượu no,đơn chức, mạch hở thu được este X có công thức tổng quát là: A. CnH2n-4O4 B. CnH2n-2O2 C. CnH2nO2 D. CnH2n+2O2 Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C H O là Câu 4: 3 6 2 A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 5:Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 6: Este etyl axetat có công thức là A. CH3COOC2H5. B. CH3COOH. C. CH3CHO. D. CH3CH2OH. Câu 7: Este etyl fomat có công thức là A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOCH=CH2. D. HCOOCH3. 8


Câu 8:Vinyl axetat có công thức là A. CH3COOCH3 B. C2H5COOCH3 C. HCOOC2H5 D. CH3COOCH=CH2 Câu 9:Chất X có cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là A. metyl axetat B. metyl propionat. C. propyl axetat D. etyl axetat Câu 10:A (mạch hở) là este của một axit hữu cơ no đơn chức với một ancol no đơn chức. Tỉ khối hơi của A so với H2 là 37. A có công thức phân tử là: A. C2H4O2 B. C4H8O2 C. C3H6O2 D. C2H4O Câu 11: Một este X được tạo ra bởi một axit no đơn chức và ancol no đơn chức có dA/CO2=2. Công thức phân tử của X là: A. C2H4O2 B. C4H6O2 C. C3H6O2 D. C4H8O2 Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este thu được 19,8g CO2 và 0,45 mol H2O. Công thức phân tử este là: A. C2H4O2 B. C3H6O2 C. C4H8O2 D. C5H10O2 Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 3,7g một este đơn chức X thu được 3,36 lit khí CO2 (đktc) và 2,7g nước. CTPT của X là: B. C3H6O2 C. C4H8O2 D. C5H8O2 A. C2H4O2 Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức rồi dẫn sp cháy qua bình đựng KOH dư, thấy khối lượng bình tăng 9,3 gam. Số mol CO2 và H2O sinh ra lần lượt là: C. 0,25 và 0,05. D. 0,05 và 0,25. A. 0,1 và 0,1. B. 0,15 và 0,15. Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 8,8 g một este X rồi dẫn toàm bộ sản phẩm cháy qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong dư.Thấy bình 1 tăng 7,2 gam và bình 2 thu được 40 gam kết tủa.CTPT của X là: A. C2H4O2 B. C3H6O2 C. C4H8O2 D. C5H8O2 D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG : * Hình thức: Ra bài tập. * Kỹ thuật: Động não + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: -Tại sao không nên tái sử dụng dầu mỡ đã qua rán ở nhiệt độ cao hoặc khi mỡ, dầu không còn trong, đã sử dụng nhiều lần, có màu đen, mùi khét? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức Chất béo còn có phản ứng oxi hóa do nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxh chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này phân hủy thành các sp có mùi khó chịu → dầu mỡ bị ôi thiu. Do đó, dầu mỡ thường được để ở nơi thoáng mát hoặc bảo quản trong tủ lạnh

9


Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày

TIẾT 3: THỦY PHÂN ESTE I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: Củng cố kiến thức phần este. b. Kĩ năng: - Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức. - Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit,... bằng phương pháp hoá học. c. Trọng tâm − Đặc điểm cấu tạo phân tử và cách gọi tên theo danh pháp (gốc – chức) − Phản ứng thủy phân este trong axit và kiềm. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Tự lập, tự tin, tự chủ; + Có trách nhiệm với bản thân.; b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi este . + Năng lực tính toán: bài tập định lượng (bài tập tính thành phần %, hiệu suất) , xác định CTCT . + Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: - Phiếu học tập của các nhóm 2. Học sinh: Ôn tập lý thuyết về este . III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV đặt câu hỏi : Dân gian có câu : “ Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh”. Vì sao thịt mỡ và dưa hành được ăn cùng với nhau ? Giải thích và viết PTHH. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1 : TÍNH CHẤT HÓA HỌC, ĐIỀU CHẾ, ỨNG DỤNG. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nêu tính chất hóa học của este , viết phương trình phản ứng minh họa.Viết phương trình điều chế este no, đơn chức, mạch hở. 10


+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: III.Tính chất hóa học, điều chế, ứng dụng. 1.Tính chất hóa học Este dễ bị thuỷ phân trong môi trường axit hoặc bazơ a. Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit : * Este → Axit cacboxylic+ ancol H 2 SO4 d ,t o

 → CH3COOH + C2H5OH - VD : CH3COOC2H5 + H2O ←  b. Phản ứng thuỷ phân trong môi trường kiềm (Phản ứng xà phòng hóa) : * Este → Muối của axit cacboxylic + ancol - VD : CH3COOC2H5 + NaOH 2. Điều chế

o

t  → CH3COONa + C2H5OH o

H 2 SO4 d ,t  → RCOOR’+ H2O RCOOH + R OH ←  ’

- Phương pháp chung: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT Câu 1: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 có khả năng tráng gương là: A.5 B.2 C.4 D.6 Câu 2: Este C4H8O2 tham gia phản ứng tráng bạc có thể có tên sau: A. Etyl axetat B. propyl fomat C.metylpropionat D. Etylfomat Câu 3: Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm khi đun nóng được gọi là gì? A. xà phòng hoá B. hidrat hoá C. crackinh D. sự lên men Câu 3: (Câu 5. THPTQG – 2016) Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được ancol? A. Tristearin. B. Metyl axetat. C. Vinuyl fomat. D. Benzyl axetat. Câu 4: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là A. CH3COONa và C2H5OH. B. HCOONa và CH3OH. C. HCOONa và C2H5OH. D. CH3COONa và CH3OH. Câu 5: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối ? A. C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat). B. CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3. C. CH3OOC- COOCH3 D.CH3COOC6H5 Câu 6: Đun nóng chất nào sau đây trong dung dịch axit sunfuric thu được A. C2H5COOCH3 B. CH3COOC2H5. C. HCOOC3H7. D. C3H7COOH. Câu 7: Cho sơ đồ sau: C2H2→A→B→D→CH3COOC2H5 Các chất A, B, D tương ứng là: A. C4H4, C4H6, C4H10 B. CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH C. C2H4, C2H6O2, C2H5OH D. C2H6, C2H5Cl, CH3COOH Câu 8: Ở điều kiện thích hợp, hai chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo thành metyl axetat? A. HCOOH và CH3OH. B. CH3COOH và CH3OH. 11


C. CH3COOH và C2H5OH. D. HCOOH và C2H5OH. CÁC BÀI TẬP TỰ LUẬN Bài 1: Thủy phân hoàn toàn 7,4 gam một este đơn chức, mạch hở A với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M vừa đủ thu được 8,2 gam một muối B. Xác định CTPT của muối B, este A. Bài 2: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam một este đơn chức, mạch hở A với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M vừa đủ thu được 4,6 gam một ancol B. Xác định CTPT của muối B, este A. Hướng dẫn: Bài 1: Vì este đơn chức =>CTCT :RCOOR’ (R ≥ 1; R’ ≥ 15) Số mol este = số mol muối = số mol NaOH= 0,1mol Meste = 74 = R + 44+ R’ mà M muối = 82= R + 67 R = 15 (CH3); R’= 15 (CH3) A: CH3COOCH3 Bài 2: Vì este đơn chức =>CTCT :RCOOR’ (R ≥ 1; R’ ≥ 15) Số mol este = số mol muối = số mol NaOH= 0,1mol Meste = 88 = R + 44+ R’ Mà Mancol = 46= 17 +R’ R = 15 (CH3); R’= 29 (C2H5) CH3COOC2H5 D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG : * Hình thức: Ra bài tập. * Kỹ thuật: Động não + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: -Tìm hiểu tác dụng, ưu nhược điểm của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập hoàn thành trong 2 phút. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức - Tác dụng của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp: Làm sạch các vết bẩn bám trên bề mặt: vải, da.... - Chất giặt rửa tổng hợp giặt được trong cả nước cứng còn xà phòng thì không.

12


Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày TIẾT 4: ÔN TẬP CHƯƠNG I

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Học sinh hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của este, chất béo. - Nắm được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất hoá học của các chất. b. Kĩ năng:. - Làm được các dạng bài tập cơ bản của chương 1. c. Trọng tâm - Hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của este, chất béo. - Giải được một số bài tập về este. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; + Tự lập, tự tin, b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm. + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi hợp chất este , chất béo . + Năng lực thực hành hóa học: giải thích, viết phương trình hóa học, kết luận. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập in sẵn 2. Học sinh. Ôn tập este, chất béo. III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học Phương pháp dạy học nhóm Phương pháp giải quyết vấn đề 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thuật giao nhiệm vụ Kĩ thuật đặt câu hỏi IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. A.Hoạt động khởi động: học sinh tham gia trả lời câu hỏi trắc nghiệm ôn tập lại kiến thức chương 1 Câu 1: Cho các chất: etanol, glixerol, etylclorua, etylaxetat, vinylaxetat, natriaxetat, tripanmitin. Có bao nhiêu chất là este? A.3 B. 4 C. 5 D. 6 13


Câu 2: Hợp chất X có công thức cấu tạo : CH3COOCH3. Tên gọi của X là A.Etyl axetat B. Metyl axetat C. Metyl propionat D. Propyl axetat Câu 3: Thủy phân chất nào sau đây thu được glixerol: A.Etyl axetat B. Metyl axetat C. Metyl propionat D. triglixerit Câu 4: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là: A. C15H31COONa và glixerol. B. C17H35COOH và glixerol. C. C15H31COOH và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol. Câu 5: Đun nóng este HCOOCH2CH3 với dung dịch H2SO4, sản phẩm thu được là A. HCOOH và C2H5OH. B. HCOONa và CH3OH. C. HCOONa và C2H5OH. D. CH3COONa và CH3OH Câu 6: Đun nóng este HCOOCH2CH3 với dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là A. HCOOH và C2H5OH. B. HCOONa và CH3OH. C. HCOONa và C2H5OH. D. CH3COONa và CH3OH Câu 7: Khi đun nóng hai loại axit béo với glixerol thu được tối đa bao nhiêu chất béo? A.3 B. 4 C. 5 D. 6 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Khái niệm, CTTQ của este, chất béo. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nêu khái niệm, CTTQ của chất béo và este. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: - Khái niệm este: Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este. - Công thức chung của este đơn chức: +RCOOR’ ( Tạo ra từ axit RCOOH và ancol R’OH). +CTPT của Este đơn chức: CnH2n – 2kO2 (n ≥ 2) +CTPT của Este no,đơn chức,mạch hở: CnH2nO2 ( n ≥ 2 ) - Khái niệm chất béo: + Chất béo là trieste của glyxerol với các axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử C (thường từ 12C đến 24C) không phân nhánh, gọi chung là triglixerit. - CTTQ: ( R COO)3C3H5 Hoạt động 2: Tính chất hóa học của este, chất béo. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: trình bày tính chất hóa học và viết pư minh họa của chất béo và este. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Đại diện 2 nhóm trình bày trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: * Tính chất hóa học của este. 1. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit 2 SO4 RCOOR’ + H2O H → RCOOH + R’OH 2. Phản ứng xà phòng hóa: RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH 3. Phản ứng ở gốc hiđrocacbon không no: 14


+) Phản ứng cộng: VD: CH2 = CH – COO – CH3 + Br2 → CH2Br – CHBr – COO – CH3 +) Phản ứng trùng hợp. Một số este có liên kết đôi C = C tham gia phản ứng trùng hợp như anken. Ví dụ: CH3 |

n CH2 =

C |

CH3 0

|

,t xt  → ( - CH2 - C - )n

|

COOCH3 COOCH3 ( metyl metacrylat) (“Kính khó vỡ”) * Tính chất hóa học của chất béo. 1. Phản ứng thủy phântrong môi trường axit: H+ ( R COO)3C3H5 +3H2O → 3 R COOH + C3H5(OH)3 2. Phản ứng xà phòng hóa: ( R COO)3C3H5 +3NaOH → 3 R COONa + C3H5(OH)3 3. Phản ứng hiđro hóa chất béo lỏng: Ni (C17H33COO)3C3H5+3H2 → (C17H35COO)3C3H5 Triolein (Lỏng) Tristearin (Rắn) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: CÁC DẠNG BÀI TẬP TÍNH TOÁN DẠNG 1: THỦY PHÂN ESTE TRONG MÔI TRƯƠNG KIỀM Câu 1 : Thủy phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dd NaOH 1M vừa đủ thu được 8,2 g muối hữu cơ Y và một ancol Z. Tên gọi của X là: A. etyl fomat B. etyl propionat C. etyl axetat D. propyl axetat Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dd NaOH 1M vừa đủ, thu được muối hữu cơ Y và 4,6g ancol Z. Tên gọi của X là: A. etyl fomat B. etyl propionat C. etyl axetat D. propyl axetat. Câu 3: Cho 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở tác dạng hết với dd KOH, thu được muối và 2,3 gam ancol etylic. Công thức của este là: A. CH3COOC2H5 B. C2H5COOCH3 C. C2H5COOC2H5 D. HCOOC2H5. DẠNG 2: KẾT HỢP PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY VÀ THỦY PHÂN Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,48 g hợp chất hữu cơ X thu được 1,344 lít CO2 (đktc) và 1,08 g H2O. Nếu cho 1,48 g X t/d với NaOH thì thu được 1,36 g muối. CTCT của X là: A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOC3H7. D. C2H5COOH. Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 1,1 g este X thu được 1,12 lít CO2 (đktc) và 0,9 g H2O. Nếu cho 4,4 g X t/d vừa đủ với 50 ml dd NaOH 1M thì tạo 4,1 g muối. CTCT của X là: A. C2H5COOCH3 B. CH3COOC2H5. C. HCOOC3H7. D. C3H7COOH. Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 g este X đơn chức thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 g nước. Nếu cho 7,4 g X t/d hoàn toàn với NaOH thì thu được 3,2 gam ancol Y và một lượng muối Z. Tìm CTCT của X, khối lượng muối Z 15


A. CH3COOCH3; 8,2 g B. CH3COOCH3; 6,8,g . C. HCOOC2H5; 8,2 g D. C. HCOOC2H5; 6,8 g DẠNG 3: HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG ESTE HÓA Câu 1: Thực hiện pứ este hóa m (gam) axit axetic bằng một lượng vừa đủ ancol etylic (xt H2SO4 đặc), thu được 0,02 mol este (giả sử hiệu suất pứ đạt 100%) thì giá trị của m là: A. 2,1g B. 1,2g C. 1,1g D. 1,4 g Câu 2: Đun 12g axit axetic với một lượng dư ancol etylic (có H2SO4 đặc xt). Đến khi pứ kết thúc thu được 11g este. Hiệu suất pứ este hóa là: A. 70% B. 75% C. 62,5% D. 50% Câu 3: Cho 6 g axit axetic t/d với 9,2 g ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng). Sau p.ứ thu được 4.4 g este. Hiệu suất của p.ứ este hóa là: A. 75% B. 25% C. 50% D. 55% DẠNG 4: THỦY PHÂN CHẤT BÉO Câu 1: Thủy phân hoàn toàn một lipit cần V mililit dung dịch NaOH 2M thu được 46 gam glixerol (glixerin). Giá trị của V là: B. 250ml C. 500ml D. 83,3ml A. 750ml Câu 2: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo trong dung dịch 500ml dung dịch NaOH 1M thu được 99,8 gam chất rắn và 9,2 gam glixerol. Giá trị của m là: D. 98 gam A. 97 gam B. 79 gam C. 89 gam Câu 3: Thủy phân chất béo glixerol tristearat (C17H35COO)3C3H5 cần dùng 1,2 kg NaOH. Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng glixerol thu được là: A. 8,100 kg B. 0.750 kg C. 0,736 kg D. 6,900 kg D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng a) Mục tiêu hoạt động: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức. GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp. b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập còn lại trong các dạng bài tập đã hướng dẫn trong phần C- Hoạt động luyện tập. c) Phương thức tổ chức HĐ: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo (internet, thư viện, ...) Ở những nơi khó khăn, không có internet hoặc tài liệu tham khảo, GV có thể sưu tầm sẵn tài liệu và để ở thư viện nhà trường/góc học tập của lớp và hướng dẫn HS đọc. Như vậy, vừa giúp HS có tài liệu tham khảo, vừa góp phần tạo văn hóa đọc trong nhà trường. d) Sản phẩm HĐ: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS e) Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ.

16


Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày TIẾT 5: BÀI TẬP GLUCOZƠ

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Nắm được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất hoá học. - Nắm được tính chất hóa học của glucozơ. b. Kĩ năng:. - Làm được các dạng bài tập cơ bản về glucozơ. c. Trọng tâm - Giải được một số bài tập về phản ứng tráng gương và phản ứng lên men của glucozơ. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Yêu thích môn hóa, yêu thích thiên nhiên. b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực thực hành hóa học: giải thích, viết phương trình hóa học, kết luận. + Năng lực tính toán: bài tập định lượng tính toán theo phương trình hóa học. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập in sẵn 2. Học sinh. Ôn tập bài 6-glucozơ III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học Dạy học theo tình huống Phương pháp dạy học nhóm 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thuật chia nhóm Kĩ thuật động não I. MỤC TIÊU: IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 17


A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ĐỘNG: Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thườ ờng được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng ăng llượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên ên là chất nào? Viết CTPT và CTCT của chất đó. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH ÌNH THÀNH KI KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tương ương quan gi giữa tính cấu tạo và tính chất hóa học ọc của c glucozơ. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm m vụ học tập: Ra bài tập . + Bước 2: Học sinh thực hiện n nhi nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả vàà th thảo luận: Học sinh xung phong trình ình bày kkết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nh nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hi hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM M LÝ THUY THUYẾT Câu 1: Để chứng ng minh trong phân ttử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, ngườ ời ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với A. Kim loại Na B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường C. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung ddịch NH3, đun nóng D. Cu(OH)2 trong NaOH, đun un nóng Câu 2: Phát biểu nào sau đây ây không đúng ? A. Glucozơ tác dụng được với nư ước brom. B. Khi glucozơ tác dụng với CH3COOH (dư) cho este 5 chức. C. Glucozơ tồn tại ở dạng mạch ạch hở và dạng mạch vòng. D. Ở dạng mạch hở, glucozơ có 5 nhóm OH kkề nhau. Câu 3: Thuốc thử để phân biệt ệt glucoz glucozơ và fructozơ là: A. Cu(OH)2 B.. dung ddịch brom. C. [Ag(NH3)2] NO3 D. Na Câu 4: Nhận xét nào sau đây ây là đđúng khi nói về glucozơ và fructozơ Cùng có phản ứng tráng gương ng do trong phân ttử đều chứa nhóm CHO (1) Là đồng phân của nhau (2) Là hai dạng thù hình của cùng ùng m mọt chất (3) Cùng tác dụng với Hiđro do tạo ạo sobitol (4) Trong phân tử cùng có năm m nhóm OH (5). Số phát biểu đúng là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 -Thông qua các câu trả lờii giáo vi viên chốt được mối tương quan giữa cấu tạo ạo và v tính chất hóa học của glucozơ Cacbohiđrat Glucozơ

Đặc điểm cấu tạo Mạch hở, mạch ạch vvòng . Dạng mạch hở

Hoặc viết gọn ọn llà: CH2OH[CHOH]4CHO

Tính chất ch hóa học -Tham Tham gia phản ph ứng tráng gương. ương. -Làm Làm mất m màu nước brom. -Tác Tác dụng d với hiđro tạo sorbitol. -Tác Tác dụng d với Cu(OH)2 tạo o dung dịc d màu xanh lam - Tạo ạo este năm n chức với anhiđritaxit. - Tham m gia phản ph ứng lên men. 18


Fuctozơ

Mạch hở, mạch vòng. Dạng mạch hở: Fructozơ (C6H12O6) ở dạng mạch hở là một polihiđroxi xeton, có công thức cấu tạo thu gọn là: Hoặc viết gọn là: CH2OH[CHOH]3COCH2OH

Tương tự như glucozơ xong không làm mất màu nước brom, và không lên men

Hoạt động 2: glucozơ thực hiện phản ứng tráng gương. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập . + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 1:Đun nóng 50g dung dịch glucozơ với lượng dd AgNO3/NH3 dư thu được 4,32g bạc. Nồng độ % của dung dịch glucozơ là: (C=12, H=1, O=16, Ag = 108). A. 13,4%

B. 7,2%

C. 12,4%

D. 14,4%

Hướng dẫn giải: C6H12O6 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → C6H11O7NH4 + 2Ag + 2NH4NO3 nAg = 0,04 mol

Theo PTHH ta có nGlucozơ = . nAg = .0,04 = 0,02 mol mGlucozơ = 0,02.180 =3,6g C%ddGlucozơ = 7,2% Hoạt động 3: glucozơ thực hiện phản ứng ên men. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập . + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 2. Cho 5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành ancoletylic . Khối lượng ancoletylic thu được (Biết hiệu Suất của phản ứng đạt được 90% ) là : A. 920g B. 2044,4 C. 1840g D. 925g Hướng dẫn giải: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 mglucozơ= 5.80%.90% = 3,6 kg nglucozơ = 3,6.1000/180 = 20 mol nancol= 2. = 2.20 =40 mol mancol = 40.46 = 1840g 19


C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài tập củng cố Câu 1. Đun nóng dd chứa 18g glucozơ với AgNO3 đủ pứ trong dd NH3 thấy Ag tách ra. Tính lượng Ag thu được. A. 10,8g B. 21,6 C. 28,6 D. 26,1 Câu 2. Đun nóng dd chứa m g glucozơ với ddAgNO3/NH3 thì thu được 10,8 g Ag .giá trị m là: A. 9 g B. 18 C. 27 D. Số khác. Câu 3. Tính lượng kết tủa bạc hình thành khi tiến hành tráng gương hoàn toàn dd chứa 18g glucozơ.(H=80%) A. 21,6g B. 17,28 C. 5,4 D. 2,16 Câu 4. Khi lên men 180 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là: A.184 gam B.138 gam C.276 gam D.92 gam Câu 5. Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được 55,2g kết tủa trắng. Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biết hiệu suất lên men là 92%. A. 54 B. 58 C. 84 D. 46 D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG : * Hình thức: Ra bài tập. * Kỹ thuật: Động não + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Chỉ số đường huyết là gì? Chỉ số đường huyết an toàn đối với người bình thường? Các biện pháp giúp kiểm soát chỉ số đường huyết tốt cho cơ thể? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức -Chỉ số đường huyết (viết tắt là GI (glycemic index) được định nghĩa là giá trị chỉ nồng độ glucose có trong máu thường được đo bằng đơn vị là mmol/l hoặc mg/dl. -Chỉ số đường huyết an toàn đối với người bình thường như sau: + Đường huyết bất kỳ : < 140 mg/dL (7,8 mmol/l). + Đường huyết lúc đói: < 100 mg/dL (< 5,6 mmol/l). + Sau bữa ăn: < 140mg/dl (7,8 mmol/l). + HbA1C: < 5,7 %. -Các biện pháp giúp kiểm soát chỉ số đường huyết tốt cho cơ thể: + Bổ sung thực phẩm màu xanh và đỏ tươi + Theo dõi đường huyết thường xuyên và đều đặn. + Uống đều đặn thuốc hạ đường huyết hay tiêm insulin + Thực hiện chế độ ăn hợp lý, cân đối các thành phần + Tập thể dục + Uống sữa

20


Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày

Tiết 6: BÀI TẬP SACCAROZƠ – TINH BỘT – XENLULOZƠ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Học sinh hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. - Nắm được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất hoá học b. Kĩ năng:. - Làm được các dạng bài tập cơ bản của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. c. Trọng tâm - Hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ - Giải được một số bài tập về phản ứng của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Trung thực, tự trọng. + Tự lập, tự tin, b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học + Năng lực thực hành hóa học: giải thích, viết phương trình hóa học, kết luận. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập in sẵn 2. Học sinh. Ôn tập bài saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ 21


III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV : Chiếu một số hình ảnh cánh đồng Lúa, cánh đồng Mía, Túi bông y tế . Thành phần chính của các chất có trong các hình ảnh trên là gì. Công thức của chúng? B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 : Cấu tạo phân tử + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nêu đặc điểm cấu tạo của saccarozơ, tinh bột, xenuozơ. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Cacbohiđrat Saccarozơ

Đặc điểm cấu tạo

Mạch vòng. - Công thức phân tử: C12H22O11 . - Trong phân tử saccaozơ gốc α – glucozơ và gốc β – fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi

Tinh bột

Tinh bột là hỗn hợp của hai loại polisaccarit : amilozơ và amilopectin a) Phân tử amilozơ - Các gốc α – glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α – 1,4 – glicozit tạo thành mạch không phân nhánh - Phân tử amilozơ không duỗi thẳng mà xoắn lại thành hình lò xo. Mỗi vòng xoắn gồm 6 gốc glucozơ b) Phân tử amilopectin - Các gốc α – glucozơ liên kết với nhau bằng 2 loại liên kết: + Liên kết α – 1,4 – glicozit để tạo thành một chuỗi dài (20 – 30 mắt xích α – glucozơ) + Liên kết α – 1,6 – glicozit để tạo nhánh

Xenlulozo

- Mạch phân tử không nhánh, không xoắn, có độ bền hóa học và cơ học cao - Công thức phân tử: (C6H10O5)n - Xenlulozơ là một polime hợp thành từ các mắt xích β – glucozơ bởi các liên kết β – 1,4 – glicozit

-Trong mỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm – OH tự do, công thức của xenlulozơ có thể được viết là [C6H7O2(OH)3]n . Hoạt động 2 : Tính chất hóa học + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hoàn thành bản sau: Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Phản ứng với dung dịch HNO3 đặc/H2SO4 đặc Phản ứng với dd brom Phản ứng tráng gương

Chất tham gia phản ứng

Phương trình phản ứng

22


Phản ᝊng tháť§y phân Phản ᝊng lĂŞn men Phản ᝊng váť&#x203A;i iot + Bưáť&#x203A;c 2: Háť?c sinh tháťąc hiáť&#x2021;n nhiáť&#x2021;m v᝼ háť?c táş­p: nhĂłm tháťąc hiáť&#x2021;n. + Bưáť&#x203A;c 3: BĂĄo cĂĄo káşżt quả vĂ thảo luáş­n: NhĂłm háť?c sinh trĂŹnh bĂ y káşżt quả. Háť?c sinh khĂĄc nghe, Ä&#x2018;ĂĄnh giĂĄ, nháş­n xĂŠt. + Bưáť&#x203A;c 4: Ä?ĂĄnh giĂĄ káşżt quả tháťąc hiáť&#x2021;n nhiáť&#x2021;m v᝼ háť?c táş­p. GV chuẊn xĂĄc kiáşżn thᝊc: Phưƥng trĂŹnh phản ᝊng ( hoạc hiáť&#x2021;n tưᝣng) ChẼt tham gia phản ᝊng Phản ᝊng váť&#x203A;i Cu(OH)2 áť&#x; nhiáť&#x2021;t saccarozĆĄ 2C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H21O11)2Cu + Ä&#x2018;áť&#x2122; thưáť?ng 2H2O Phản ᝊng váť&#x203A;i dung dáť&#x2039;ch HNO3 xenulozĆĄ [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 Ä&#x2018;ạc/H2SO4 Ä&#x2018;ạc [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O Phản ᝊng váť&#x203A;i dd brom Phản ᝊng trĂĄng gưƥng Phản ᝊng tháť§y phân Phản ᝊng lĂŞn men Phản ᝊng váť&#x203A;i iot

saccarozĆĄ, tinh báť&#x2122;t, xenuozĆĄ

C12H22O11 C6H12O6 + C6H12O6 (C6H10O5)n + nH2O n C6H12O6

tinh báť&#x2122;t

XuẼt hiáť&#x2021;n mĂ u xanh tĂ­m

Hoất Ä&#x2018;áť&#x2122;ng 3: + Bưáť&#x203A;c 1: Chuyáť&#x192;n giao nhiáť&#x2021;m v᝼ háť?c táş­p:Ra bĂ i táş­p. + Bưáť&#x203A;c 2: Háť?c sinh tháťąc hiáť&#x2021;n nhiáť&#x2021;m v᝼ háť?c táş­p: nhĂłm tháťąc hiáť&#x2021;n. + Bưáť&#x203A;c 3: BĂĄo cĂĄo káşżt quả vĂ thảo luáş­n: NhĂłm háť?c sinh trĂŹnh bĂ y káşżt quả. Háť?c sinh khĂĄc nghe, Ä&#x2018;ĂĄnh giĂĄ, nháş­n xĂŠt. + Bưáť&#x203A;c 4: Ä?ĂĄnh giĂĄ káşżt quả tháťąc hiáť&#x2021;n nhiáť&#x2021;m v᝼ háť?c táş­p. GV chuẊn xĂĄc kiáşżn thᝊc: BĂ i 1: Muáť&#x2018;n cĂł 9 kg gam glucozĆĄ thĂŹ kháť&#x2018;i lưᝣng saccarozĆĄ cáş§n Ä&#x2018;em thuᝡ phân hoĂ n toĂ n lĂ bao nhiĂŞu? ( Biáşżt hiáť&#x2021;u suẼt cáť§a phản ᝊng tháť§y phân lĂ 90%): Hưáť&#x203A;ng dẍn giải: C12H22O11 C6H12O6 + C6H12O6 Theo pt: 342 g 180 g Theo bĂ i m kg 9 kg . m= . 90%= 15,39 kg BĂ i 2: DĂšng 1 tẼn ngĂ´ chᝊa 65% tinh báť&#x2122;t Ä&#x2018;áť&#x192; sản xuẼt ancol etylic thĂŹ kháť&#x2018;i lưᝣng ancol etylic thu Ä&#x2018;ưᝣc lĂ bao nhiĂŞu? (Biáşżt hiáť&#x2021;u suẼt cáť§a cả quĂĄ trĂŹnh Ä&#x2018;ất 81%). Hưáť&#x203A;ng dẍn giải: . Kháť&#x2018;i lưᝣng tinh báť&#x2122;t lĂ :

= 0,65 tẼn (C6H10O5)n nC6H12O6 2C2H5OH Theo pt: 162 g 92 g Theo bà i 0,65 tẼn m tẼn

, . m= . 81% = 29,9 %

23


BĂ i 3: Cho m g tinh báť&#x2122;t sản xuẼt ancol etylic. ToĂ n báť&#x2122; CO2 sinh ra trong quĂĄ trĂŹnh lĂŞn mencho vĂ o dung dáť&#x2039;ch Ca(OH)2 lẼy dư Ä&#x2018;ưᝣc 700 gam káşżt táť§a. Hiáť&#x2021;u suẼt giai Ä&#x2018;oấn tháť§y phân lĂ 70% vĂ lĂŞn men lĂ 81%. TĂ­nh giĂĄ tráť&#x2039; cáť§a m: (C6H10O5)n nC6H12O6 2CO2 2CaCO3 Theo pt: 162 g 200 g Theo bĂ i mg 700 g

. m= = 1000 g

. %. % C.HOáş T Ä?áť&#x2DC;NG LUYáť&#x2020;N TẏP + Bưáť&#x203A;c 1: Chuyáť&#x192;n giao nhiáť&#x2021;m v᝼ háť?c táş­p: Ra bĂ i táş­p . + Bưáť&#x203A;c 2: Háť?c sinh tháťąc hiáť&#x2021;n nhiáť&#x2021;m v᝼ háť?c táş­p: HS lĂ m bĂ i Ä&#x2018;áť&#x2122;c láş­p hoĂ n thĂ nh trong 4 phĂşt. + Bưáť&#x203A;c 3: BĂĄo cĂĄo káşżt quả háť?c táş­p: HS xung phong chᝯa bĂ i. HS còn lấi Ä&#x2018;ĂĄnh giĂĄ, báť&#x2022; sung. + Bưáť&#x203A;c 4: Ä?ĂĄnh giĂĄ káşżt quả tháťąc hiáť&#x2021;n nhiáť&#x2021;m v᝼ háť?c táş­p. GV chuẊn xĂĄc kiáşżn thᝊc: BĂ i táş­p cáť§ng cáť&#x2018; Câu 1: Tinh báť&#x2122;t, xenlulozĆĄ, saccarozĆĄ Ä&#x2018;áť u cĂł khả nÄ&#x192;ng tham gia phản ᝊng: A. hoĂ tan Cu(OH)2. B. trĂšng ngưng. C. trĂĄng gưƥng. D. tháť§y phân. Câu 2: Máť&#x2122;t chẼt khi tháť§y phân trong mĂ´i trưáť?ng axit, Ä&#x2018;un nĂłng khĂ´ng tấo ra glucozĆĄ. ChẼt Ä&#x2018;Ăł lĂ A. protit. B. saccarozĆĄ. C. tinh báť&#x2122;t. D. xenlulozĆĄ. Câu 3: Khoai lang chᝊa nhiáť u tinh báť&#x2122;t. Nháť? iot lĂŞn mạt cắt cáť§ khoai lang xuẼt hiáť&#x2021;n mĂ u gĂŹ? A. TĂ­m. B. Xanh. C. Xanh tĂ­m. D. Ä?en. Câu 4:ChẼt nĂ o sau Ä&#x2018;ây khi Ä&#x2018;un nĂłng trong háť&#x2014;n hᝣp axit nitric Ä&#x2018;ạc vĂ axit sunfuric Ä&#x2018;ạc thu Ä&#x2018;ưᝣc XenlulozĆĄ trinitrat ( thĂ nh phân cáť§a thuáť&#x2018;c náť&#x2022; khĂ´ng khĂłi): A. saccarozĆĄ. B. tinh báť&#x2122;t. C. glucozĆĄ. D. xenlulozĆĄ. Câu 5: Tháť§y phân hoĂ n toĂ n 2 kg saccarozĆĄ thu Ä&#x2018;ưᝣc : A. 1 kg glucozĆĄ vĂ 1 kg fructozĆĄ B. 2 kg glucozĆĄ C. 2 kg fructozĆĄ D. 1,0526 kg glucozĆĄ vĂ 01,0526 kg fructozĆĄ Câu 6: Thuᝡ phân 32,4 gam tinh báť&#x2122;t váť&#x203A;i hiáť&#x2021;u suẼt phản ᝊng lĂ 75%, kháť&#x2018;i lưᝣng glucozĆĄ thu Ä&#x2018;ưᝣc lĂ : A.36 gam B.48 gam C.27 gam D.30 gam Câu 7: Náşżu dĂšng 171kg khoai chᝊa 20% tinh báť&#x2122;t thĂŹ thu Ä&#x2018;ưᝣc bao nhiĂŞu kg glucozĆĄ? Biáşżt hiáť&#x2021;u suẼt pᝊ lĂ 70%. A. 30,4 kg B. 47,5 kg C. 1187,5 kg D.760 kg Câu 15. DĂšng 1 tẼn ngĂ´ chᝊa 35% chẼt trĆĄ sản xuẼt ancol etylic thĂŹ kháť&#x2018;i lưᝣng ancol etylic thu Ä&#x2018;ưᝣc lĂ bao nhiĂŞu? Biáşżt hiáť&#x2021;u suẼt cả quĂĄ trĂŹnh Ä&#x2018;ất 81%: A.290 kg B.295,3 kg C.299 kg D.350 kg D. HOáş T Ä?áť&#x2DC;NG TĂ&#x152;M TĂ&#x2019;I Máť&#x17E; Ráť&#x2DC;NG. + Bưáť&#x203A;c 1: Chuyáť&#x192;n giao nhiáť&#x2021;m v᝼ háť?c táş­p: GV : YĂŞu cáş§u háť?c sinh váť nhĂ tĂŹm hiáť&#x192;u hai câu háť?i vĂŹ sao : VĂŹ sao khi nẼu cĆĄm táşť thĂŹ cáş§n nhiáť u nưáť&#x203A;c ? VĂŹ sao khi nẼu cĆĄm náşżp thĂŹ cáş§n Ă­t nưáť&#x203A;c ? + Bưáť&#x203A;c 2: Háť?c sinh tháťąc hiáť&#x2021;n nhiáť&#x2021;m v᝼ háť?c táş­p: áť&#x17E; nhĂ + Bưáť&#x203A;c 3: BĂĄo cĂĄo káşżt quả háť?c táş­p: Táťą lưu thĂ nh tĂ i liáť&#x2021;u háť?c táş­p. + Bưáť&#x203A;c 4: Ä?ĂĄnh giĂĄ káşżt quả tháťąc hiáť&#x2021;n nhiáť&#x2021;m v᝼ háť?c táş­p. GV chuẊn xĂĄc kiáşżn thᝊc: Trong gấo táşť, hĂ m lưᝣng amilopectin (80%) Ă­t hĆĄn trong gấo náşżp (98%). Amilopectin háş§u như khĂ´ng tan trong nưáť&#x203A;c nĂŞn khi nẼu cĆĄm náşżp cáş§n Ă­t nưáť&#x203A;c hĆĄn khi nẼu cĆĄm táşť (cĂšng lưᝣng gấo).

24


Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày

Tiết 7:TỔNG HỢP KIẾN THỨC CHƯƠNG II I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Học sinh hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của các chất cacbohiđrat(gluxit). - Nắm được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất hoá học b. Kĩ năng:. - Làm được các dạng bài tập cơ bản của chương 2. c. Trọng tâm - Hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của các chất gluxit. - Giải được một số dạng bài tập cơ bản về cacbohiđrat. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Nghĩa vụ công dân. b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực thực hành hóa học: sử dụng dụng cụ, hóa chất khi làm thí nghiệm tính chất hóa học của sắt; quan sát, mô tả, giải thích, viết phương trình hóa học, kết luận. + Năng lực tính toán: Các bài tập cơ bản về cacbohiđrat 25


II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập in sẵn. 2. Học sinh. Ôn tập chủ đề cacbohiđrat. III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học Phương pháp dạy học nhóm Phương pháp giải quyết vấn đề 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thuật giao nhiệm vụ Kĩ thuật đặt câu hỏi IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. A.Hoạt động khởi động: học sinh tham gia trả lời câu hỏi trắc nghiệm ôn tập lại kiến thức chương 2. Câu 1: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có: A. nhóm chức axit. B. nhóm chức xeton. C. nhóm chức ancol. D. nhóm chức anđehit. Câu 2: Chất thuộc loại đisaccarit là : B. saccarozơ. C. xenlulozơ. D. fructozơ. A. glucozơ. Câu 3: Hai chất đồng phân của nhau là A. glucozơ và mantozơ. B. fructozơ và glucozơ. D. saccarozơ và glucozơ. C. fructozơ và mantozơ. Câu 4: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và: A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. HCOOH. D. CH3CHO. Câu 5: Saccarozơ và glucozơ đều có A. phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. B. phản ứng với dung dịch NaCl. C. phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam. D. phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit. Câu 6: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là A. CH3CHO và CH3CH2OH. B. CH3CH2OH và CH3CHO. D. CH3CH2OH và CH2=CH2. C. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO. Câu 7: Chất tham gia phản ứng tráng gương là A. xenlulozơ. B. tinh bột. C. fructozơ. D. saccarozơ. Câu 8: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với: B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng. C. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. D. kim loại Na. Câu 9: Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là A. saccarozơ. B. glucozơ. C. fructozơ. D. mantozơ. Câu 10: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng: A. hoà tan Cu(OH)2. B. trùng ngưng. C. tráng gương. D. thủy phân. Câu 11: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là: A. 3. B. 4. C. 2. D. 5. Câu 12: Cho các chất: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là: A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 13: Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là: A. Cu(OH)2 B. dung dịch brom. C. [Ag(NH3)2] NO3 D. Na Câu 14: Khi thủy phân xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột thì cùng thu được sản phẩm nào sau đây: A. ancol etylic. B. glucozơ và fructozơ. C. glucozơ. D. fructozơ. 26


Câu 15: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ? A. [C6H7O2(OH)3]n. B. [C6H8O2(OH)3]n C. [C6H7O3(OH)3]n. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Cấu tạo của các chất nhóm cacbohiđrat . + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:hoàn thành bảng sau: ĐISACCARIT MONOSACCRIT Hợp chất Cacbohiđrat Công thức phân tử CTCT thu gọn Đặc điểm cấu tạo + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhiều học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức:

D. [C6H5O2(OH)3]n.

POLISACCARIT

MONOSACCRIT ĐISACCARIT POLISACCARIT Hợp chất Cacbohiđrat Glucozơ Fructozơ Saccarozơ Tinh bột Xenlulozơ C6H12O6 C6H12O6 C12H22O11 (C6H10O5)n (C6H10O5)n Công thức phân tử C6H11O5 – O – [C6H7O2(OH)CTCT thu gọn CH2OH(CHOH)4 CHO C6H11O5 3]n - Có nhiều nhóm - Mạch xoắn. -Mạch thẳng -Có nhiều - Có nhiều Đặc điểm cấu nhóm OH kề OH kề nhau. - Có 3 nhóm nhóm OH tạo nhau. OH tự do kề nhau -Không có - Hai nhóm -Nhiều nhóm - Nhiều nhóm - Có nhóm nhóm CHO C6H12O6 C6H12O6 C6H12O6. CHO Hoạt động 2: Tính chất của các chất nhóm cacbohiđrat . + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:hoàn thành bảng sau: Glucozơ Fructozơ Saccarozơ Tinh bột Xenlulozơ 1.Tínhchất anđehit 2.Tính chất ancol đa chức 3. Phản ứng thủy phân 4.Tính chất khác + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhiều học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: 27


1.Tínhchất anđehit 2.Tính chất ancol đa chức 3. Phản ứng thủy phân

Glucozơ Có: +AgNO3/ NH3 + Br2

Fructozơ Có +AgNO3/ NH3

+Cu(OH)2

+Cu(OH)2

Saccarozơ Tinh bột

Xenlulozơ

+Cu(OH)2 Có Tạo ra glucozơ và fructozơ

Có Tạo ra glucozơ

Có Tạo ra glucozơ

4.Tính chất khác Lên men rượu. p/ư màu với I2 + HNO3 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: DẠNG 1: PHẢN ỨNG TRÁNG GƯƠNG CỦA GLUCOZƠ (C6H12O6) Câu 1. Đun nóng dd chứa 9g glucozơ với AgNO3 đủ pứ trong dd NH3 thấy Ag tách ra. Tính lượng A. 10,8g B. 20,6 C. 28,6 D. 26,1 Ag thu được. Câu 2. Đun nóng dd chứa m g glucozơ với ddAgNO3/NH3 thì thu được 32,4 g Ag .giá trị m là: A. 21,6g B. 108 C. 27 D. Số khác. Câu 3. Đun nóng dd chứa m g glucozơ với dd AgNO3/NH3 thì thu được 16,2 Ag giá trị m là (H= 75%): A. 21,6g B. 18 g C. 10,125g D. số khác Câu 4. Tính lượng kết tủa bạc hình thành khi tiến hành tráng gương hoàn toàn dd chứa 18g glucozơ.(H=85%) A. 21,6g B. 10,8 C. 5,4 D. 2,16 DẠNG 2: PHẢN ỨNG LÊN MEN CỦA GLUCOZƠ (C6H12O6) Câu 5. Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là: A.184 gam B.138 gam C.276 gam D.92 gam Câu 6. Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được 55,2g kết tủa trắng. Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biết hiệu suất lên men là 92%. A. 54 B. 58 C. 84 D. 46 Câu 7. Cho 360gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được m g kết tuả trắng. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là: A. 400 B. 320 C. 200 D.160 DẠNG 3:PHẢN ỨNG THỦY PHÂN SACAROZƠ (C12H22O11) lấy sản phẩm cho lên men hoặc tham gia phản ứng tráng gương. Câu 8. Thủy phân hoàn toàn 1 kg saccarozơ thu được : A. 1 kg glucozơ và 1 kg fructozơ B. 2 kg glucozơ C. 2 kg fructozơ D. 0,5263 kg glucozơ và 0,5263 fructozơ Câu 9: Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là A. 4595 gam. B. 4468 gam. C. 4959 gam. D. 4995 gam. DẠNG 4: PHẢN ỨNG THUỶ PHÂN XENLULOZƠ HOẶC TINH BỘT (C6H10O5)n: 28


Câu 10. Thuỷ phân 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là: A.360 gam B.480 gam C.270 gam D.300 gam Câu 11. CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí. muốn có đủ lượng CO2 cho phản ứng quang hợp để tạo ra 500 g tinh bột thì cần một thể tích không khí là: a. 1382666,7 lít B. 1382600,0 lít c. 1402666,7 lítd. 1492600,0 lít Câu 12. Nếu dùng 1 tấn khoai chứa 20% tinh bột thì thu được bao nhiêu kg glucozơ? Biết hiệu suất pứ là 70%. A. 160,55 B. 150,64 C. 155,54 C.165,65 Câu 13. Dùng 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột để sản xuất ancol etylic thì khối lượng ancol etylic thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 80%: A.290 kg B.295,3 kg C.300 kg D.350 kg Câu 14. Dùng m g tinh bột để sản xuất ancol etylic. Toàn bộ CO2 sinh ra cho vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư được 750 gam kết tủa. Hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 80%. Giá trị của m là: A.940 g B.949,2 g C.950,5 g D.1000 g Câu 15. Lượng glucozơ thu được khi thuỷ phân 1kg khoai chứa 20% tinh bột (hiệu suất đạt 81%) là: A. 162g B. 180g C. 81g D.90g DẠNG 5: Xenlulozơ + axitnitrit xenlulozơ trinitrat Câu 16. Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là: A. 26,73. B. 33,00. C. 25,46. D. 29,70. Câu 17. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác là axit sunfuric đặc , nóng . Để có 29,7 g xenlulozơ trinitrat , cần dùng dd chứa m kg axit nitric ( hiệu suất phản ứng là 90%) . Giá trị của m là ? A.30 B. 21 C. 42 D.10 . Câu 18. Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Thể tích axit nitric 63% có d = 1,52g/ml cần để sản xuất 594 g xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 60% là A. 324,0 ml B. 657,9 ml C. 1520,0 ml D. 219,3 ml Câu 19. Thể tích dung dịch HNO3 63 % (D = 1,52 g/ml) cần dùng để tác dụng với lượng dư xenlulozơ tạo 297 gam xenlulozơ trinitrat là: A. 243,90 ml B. 300,0 ml C. 189,0 ml D. 197,4 ml DẠNG 6: KHỬ GLUCOZƠ BẰNG HIDRO Câu 20: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là A. 2,25 gam. B. 1,80 gam. C. 1,82 gam. D. 1,44 gam. DẠNG 7: XÁC ĐỊNH SỐ MẮC XÍCH( n) Câu 21. Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 1 750 000 đvC. Số gốc glucozơ C6H10O5 trong phân tử của xenlulozơ là A.10 802 gốc B.1621 gốc C. 422 gốc D. 21 604 gốc Câu 22. Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 1620 000. Giá trị n trong công thức (C6H10O5)n là A. 10000 B. 8000 C. 9000 D. 7000 D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng a) Mục tiêu hoạt động: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức. GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp. b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập còn lại trong các dạng bài tập đã hướng dẫn trong phần C- Hoạt động luyện tập. c) Phương thức tổ chức HĐ: 29


GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo (internet, thư viện, ...) Ở những nơi khó khăn, không có internet hoặc tài liệu tham khảo, GV có thể sưu tầm sẵn tài liệu và để ở thư viện nhà trường/góc học tập của lớp và hướng dẫn HS đọc. Như vậy, vừa giúp HS có tài liệu tham khảo, vừa góp phần tạo văn hóa đọc trong nhà trường. d) Sản phẩm HĐ: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS e) Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ.

Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày

Tiết 8:TỔNG HỢP KIẾN THỨC CHƯƠNG I,II I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Học sinh hệ thống hóa kiến thức chương 1,2. - Nắm được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất hoá học b. Kĩ năng:. - Làm được các dạng bài tập cơ bản của chương 1, 2. c. Trọng tâm - Hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của các chất trong nhóm gluxit với nhau và với estelipit. - Giải nhanh được một số bài tập tính toán trắc nghiệm về este- lipit và cacbohiđrat. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Nghĩa vụ công dân. b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. 30


c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực thực hành hóa học: giải thích, viết phương trình hóa học, kết luận. + Năng lực tính toán: bài tập định lượng . II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập in sẵn 2. Học sinh. Ôn tập chủ đề este-lipit, cacbohiđrat. III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học Phương pháp dạy học nhóm Phương pháp giải quyết vấn đề 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thuật giao nhiệm vụ Kĩ thuật đặt câu hỏi IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1: Công thức phân tử của este được tạo bởi ancol no, đơn chức mạch hở và axit no, đơn chức, mạch hở là: A. CnHnO2 B. CnH2nO2 C. CnH2nO D. C2nHnO2 Câu 2: Số đồng phân este của C3H6O2, C4H8O2 lần lượt là: A. 2, 3 B. 3, 5 C. 2, 4 D. 3, 4 Câu 3: Số đồng phân este C4H8O2 tham gia phản ứng tráng gương là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 4: Este nào sau đây khi thủy phân trong dung dịch NaOH thu được sản phẩm natriaxetat và ancol etylic? A. CH3COOCH3 B. HCOOCH3 C. CH3COOC2H5 D.C2H5COOC2H5 Câu 5: Sản phẩm thủy phân của etyl axetat trong môi trường axit là: A. CH3COOH và CH3OH B. CH3COOH và C2H5OH C. HCOOH và CH3OH D. HCOOH và C2H5OH Câu 6: Chất nào sau đây là chất béo: A. CH3COOCH3 B. HCOOCH3 C. CH3COOC2H5 D.(C17H35COO)3C3H5 Câu 7: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là: A.6 B.5 C.4 D.3 Câu 8: Có bao nhiêu trieste mà khi thủy phân đều thu được hai loại axit? D.3 A.6 B.5 C.4 Câu 9: Chất nào sau đây là monosaccarit? A. Saccarozơ. B. Xenlulozơ. C. Aminozơ. D. Glucozơ. Câu 10: Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là: A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 11 : Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau ? A. mety axtat và etyl fomat. B. Glucozơ và fructozơ. C.Tinh bột và xenlulozơ. D. propyl fomat và isoproyyl fomat. Câu 12: Trong các chất sau: glixerol, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch màu xanh lam là: A. 3 B. 5 C. 1 D. 4 Câu 13: Trong các chất sau: glixerol, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, fuctozơ, axit axetic. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là: A. 3 B. 5 C. 1 D. 4 31


Câu 14: Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là A. glucozơ, glixerol, ancol etylic. B. glucozơ, andehit fomic, natri axetat. C. glucozơ, glixerol, axit axetic. D. glucozơ, glixerol, natri axetat. Câu 15: Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, metyl axetat, metyl fomat, axetilen, fructozơ, . Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương là: A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 16: Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, metyl axetat, metyl fomat, axetilen, fructozơ, . Số lượng dung dịch có thể tác dụng với AgNO3/NH3 là: A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 17: Chất không phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo thành Ag là A. C6H12O6 (glucozơ). B. CH3COOH. C. HCHO. D. HCOOH. Câu 18: Trong các chất sau:glixerol, glucozơ, ancol etylic, tinh bột, xenlulozơ, etyl axetat, tristearin. Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit là A. 3 B. 5 C. 2 D. 4 Câu 19: Trong các chất sau:glixerol, glucozơ,saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, etyl axetat, tristearin. Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là: D. 4 A. 3 B. 5 C. 2 Câu 20: Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là A. etyl axetat. B. saccarozơ. C. tinh bột. D. xenlulozơ. Câu 21: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOC2H5. Hai chất X, Y lần lượt là A. CH3CHO và CH3CH2OH. B. CH3CH2OH và CH3COOH. C. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO. D. CH3CH2OH và CH2=CH2. Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 7,4g một este đơn chức X thu được 6,72 lit khí CO2 (đktc) và 5,4g nước. CTPT của X là: A. C2H4O2 B. C3H6O2 C. C4H8O2 D. C5H8O2 Câu 23: Thủy phân hoàn toàn 4,4 g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dd NaOH 1M vừa đủ thu được 4,1 g muối hữu cơ Y và một ancol Z. Tên gọi của X là: A. etyl fomat B. etyl propionat C. etyl axetat D. propyl axetat. Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 g este X thu được 1,12 lít CO2 (đktc) và 0,9 g H2O. Nếu cho 4,4 g X t/d vừa đủ với 50 ml dd NaOH 1M thì tạo 4,1 g muối. CTCT của X là: A. C2H5COOCH3 B. CH3COOC2H5. C. HCOOC3H7. D. C3H7COOH. Câu 25: Xà phòng hóa hoàn toàn 12,4 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dd sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là: A. 17,8 gam B. 18,24 gam C. 16,68 gam D. 12,96 gam Câu 26. Dùng 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ để sản xuất ancol etylic với hiệu suất của từng giai đoạn là 85%. Khối lượng ancol thu được là: A.398,8kg B.390 kg C.389,8kg D. 400kg Câu 27. Cho 200ml dd glucozơ pứ hoàn toàn với dd AgNO3 trong NH3 thấy có 10,8g Ag tách ra. Tính nồng độ mol/lít của dd glucozơ đã dùng. A. 0,25M B. 0,05M C. 1M D. số khác Câu 28.Lên men glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dd Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80%. Vậy khối lượng glucozơ cần dùng là: A.33,7 gam B.56,25 gam C.20 gam 90 gam Câu 29. Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 4 860 000 (u). Vậy số mắc xích của glucozơ có trong xenlulozơ nếu trên là: A.250 000 B.270 000 C.300 000 D.350 000 Câu 30.Thể tích dd HNO3 67,5% (d= 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg 32


xenlulozơ trinitrat là (H=20 %) A. 70 lít. B. 280 lít.

Ngày soạn

Dạy

C. 180 lít.

D. 55 lít.

Lớp Tiết Ngày Tiết 9: BÀI TẬP AMIN

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Học sinh hiểu: Cách viết các đồng phân của amin trên cơ sở nắm chắc định nghĩa amin. Amin có tính bazơ giống như NH3 nhưng tính bazơ các amin khác nhau là khác nhau. b. Kĩ năng:. - Biết cách viết và gọi tên các amin đồng phân. c. Trọng tâm- Vết được đồng phân và so sánh tính bazơ của amin 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; + Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm. 33


+ Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi hợp chất amin . + Năng lực thực hành hóa học: giải thích, viết phương trình hóa học, kết luận. + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong khi làm thí nghiệm, trong khi nghiên cứu bài học II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên:Các loại bài tập. 2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức lý thuyết amin đã học III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. GV : Khi nấu canh cá, người ta thường cho thêm các quả chua như khế chua, dọc, sấu, me… Vì sao? B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 : Định nghĩa, phân loại , danh pháp và đồng phân + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV: Viết CTCT của NH3 và 4 amin khác, yêu cầu HS ng/c kĩ các chất trong ví dụ trên và cho biết : - Mối quan hệ giữa cấu tạo NH3 và các amin? - Cho biết đ/n tổng quát về amin ? Học sinh nghiên cứu và trả lời câu hỏi. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP VÀ ĐỒNG PHÂN 1, Khái niệm, phân loại - VD : NH3 amoniac CH3 – NH2 metylamiN CH3 – NH – CH3 đimetylamin CH3 – N – CH3 trimetylamin C6H5 – NH2 phenylamin │ CH3 - KN : Amin là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thay thế một hoặc nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac bằng một hoặc nhiều gốc hiđrocacbon. a) Theo gốc hiđrocacbon : b) Theo bậc của amin : + Bậc 1 : CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2 + Bậc 2 : (CH3)2NH + Bậc 3 : (CH3)3N 2, Danh pháp - Cách gọi tên theo danh pháp : + Gốc chức : Tên gốc hiđrocacbon + tên chức amin + Thay thế : Tên hiđrocacbon + vị trí + amin 3, Đồng phân. Amin có 2C trở lên (C2H7N) → có đồng phân bậc amin * Amin có 3C trở lên (C3H9N) → có thêm đồng phân về vị trí nhóm chức amin 34


* Amin có 4C trở lên (C4H11N) → có thêm đồng phân về mạch Cacbon. Hoạt động 2 : Tính chất vật lý * Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề * Kỹ thuật dạy học: Động não, tia chớp + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS nghiên cứu SGK trả lời về tính chất vaatl lí của amin. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Kết luận và thông báo vì các amin độc nên khi sử dụng amin phải cẩn thận và nhắc nhở các người thân trong gia đình không nên hút thuốc lá vì trong cây thuốc lá chứa amin rất độc : Nicotin II.TÍNH CHẤT VẬT LÝ (Sgk) Hoạt động 3 : Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học * Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề * Kỹ thuật dạy học: Động não, tia chớp + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV: Giới thiệu CTCT của vài amin. Phân tích đặc điểm cấu tạo của amin mạch hở và anilin. Từ CTCT và nghiên cứu SGK em hãy cho biết amin mạch hở và anilin có tính chất hoá học gì ? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Gv chuẩn xác kiến thức: III.CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC 1, Cấu tạo phân tử - Các amin mạch hở đều có cặp electron tự do của nguyên tử nitơ trong nhóm chức, do đó chúng có tính bazơ. 2, Tính chất hóa học - Tính bazơ và phản ứng thế ở nhân thơm a) Tính bazơ + Nhúng giấy q.tím vào dd CH3NH2 + Nhúng giấy q.tím vào dd C6H5NH2 * Tính bazơ : CH3NH2 > NH3 >C6H5NH2 b) Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin * TN2: Nhỏ vài giọt brom vào ống nghiêm đã đựng sẵn 1 ml dd anilin. - Hiện tượng : Xuất hiện kết tủa trắng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Câu 1. Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phải của chất C6H-NH2 ? 35


A. Phenylamin B. Benzylamin C. Phenylmetylamin D. Anilin Câu 2. Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất CH3-CH(CH3)-NH2 ? A. Metyletymin B. Etylmetylamin C. Isopropanamin D. Isopropylamin. Câu 3. Anilin tác dụng với chất nào sau đây sản phẩm có kết tủa màu trắng? ? A. dd HCl B.Dd NaOH C. Dd Brom D. Dd HNO3 Câu 4. (THPTQG 2016). Chất nào sau đây thuộc amin bậc 3? A. CH3-NH2 B. C2H5NH2 C. CH3NHCH3. D. (CH3)3N. Câu 5. (THPTQG 2015). Chất nào sau đây thuộc amin bậc 1? A. (CH3)3N. B. CH3NHCH3 C. CH3-NH2 D.CH3CH2NHCH3. Câu 6. Amin có CTPT C4H11N có mấy đồng phân mạch không phân nhánh ? A. 2 B.3 C. 5 D. 6 Câu 7. Amin thơm có công thức phân tử C7H9N có mấy đồng phân ? A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 8. Sắp xếp các chất sau đây theo trật tăng dần tính bazơ: (1) C6H5NH2; (2) C2H5NH2; (3) (C2H5)2NH2; (4) NaOH; (5) NH3. Trường hợp nào sau đây đúng nhất? B. (1)<(2)<(5)<(3)<(4) A. (1)<(5)<(2)<(3)<(4) C. (1)<(5)<(3)<(2)<(4) D. (2)<(1)<(3)<(5)<(4) Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 22 g CO2 và 14,4 g H2O. CTPT của hai amin là A. CH3NH2 và C2H7N C. C2H7N và C3H9N B. C3H9N và C4H11N D. C4H11N và C5H13 N Hướng dẫn: số mol của amin = (số mol nước-số mol CO2): 1,5. Số nguyên tử C = số mol CO2 : số mol amin D.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nicotin là một amin có ở trong thuốc lá. Em hãy tìm hiểu tác hại của thuốc lá.Nếu trong gia đình em có người hút thuốc lá, em sẽ làm gì để người đó từ bỏ được thói quen hút thuốc ? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài ở nhà + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày Tiết 10: BÀI TẬP AMINOAXIT

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: -Học sinh hiểu: Tính chất hoá học của aminoaxit và làm được các bài tập về tìm CTPT, CTCT hợp chất. b. Kĩ năng:. - Biết cách làm các dạng bài tập liên quan đến công thức và phương trình phản ứng. c. Trọng tâm - So sánh được tính chất hóa học của aminoaxit. 36


- Làm các bài toán trọng tâm về phản ứng axit, bazơ của aminoaxit 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Tự lập, tự tin, tự chủ; + Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại; b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi hợp chất amino axit . + Năng lực thực hành hóa học: quan sát, mô tả, giải thích, viết phương trình hóa học, kết luận. + Năng lực tính toán: bài tập định lượng , xác định CTPT , CTCT . II. CHUẨN BỊ. 1. GV: Các loại bài tập. 2. HS: Ôn lại bài aminoaxit III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Trong đời sống hàng ngày chúng ta đã biết bột ngọt (mì chính) là gia vị không thể thiếu. Bột ngọt là muối mononatri của axit glutamic có công thức cấu tạo như sau:

HOOC CH2 CH2

CH

COONa

NH2

HOOC CH2 CH2

CH

COOH

NH2

Axit glutamic Bột ngọt Axit glutamic thuộc loại amino axit. Vậy amino axit là loại hợp chất như thế nào thì bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về khái niệm, tính chất và ứng dụng của amino. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1 : Khái niệm, danh pháp. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Quan sát một số VD CTCT của các amino axit : glixin, alanin cho biết : - Trong phân tử của axit glutamic có những nhóm chức nào ? - Hợp chất amino axit là những hợp chất hữc cơ như thế nào ? . + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: I.Khái niệm, danh pháp. 1.Khái niệm - KN : Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (-NH2) và nhóm cacboxyl (-COOH). 2. Danh pháp. - Các amino axit được gọi theo 3 cách : + Tên thay thế + Tên bán thống + Tên thông thường 37


HOẠT ĐỘNG 2 : Cấu tạo phân tử, tính chất vật lý và tính chất hóa học. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Quan sát một số VD CTCT của các amino axit : glixin, alanin cho biết : - Nhận xét đặc điểm cấu tạo ? - Tính chất các nhóm trong phân tử amino axit? - Dự đoán các tương tác hoá học xảy ra trong phân tử amino axit ? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Một Nhóm xung phong trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: II. Cấu tạo phân tử và tính chất vật lí, tính chất hóa học. 1.Cấu tạo phân tử. + H2N – CH2 – COOH → H3N – CH2 – COO2.Tính chất vật lí : 3.Tính chất hóa học a) Tính chất lưỡng tính : * Kết luận : Amino axit là hợp chất lưỡng tính. b) Tính axit - bazơ của dung dịch amino axit c) Phản ứng riêng của nhóm COOH ( Phản ứng este hoá) d) Phản ứng trùng ngưng - PTHH trong sgk: * Điều kiện: trong ptử phải có từ 2 nhóm chức trở lên. * Đặc điểm: nhóm –OH của –COOH ở phân tử axit này kết hợp với –H của nhóm –NH2 ở phân tử axit kia thành H2O và sinh ra polime. C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Hình thức: Ra bài tập. * Kỹ thuật: Động não + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Câu 1. Để giặt áo len (lông cừu) cần dùng loại xà phòng có tính chất nào dưới đây ? A. Xà phòng có tính bazơ B. Xà phòng có tính axit D. Loại nào cũng được C. Xà phòng trung tính Câu 2. Có các dung dịch của các chất : (1) H2N - CH2 – COOH ; (2) Cl - NH3+ . CH2 – COOH ; (3) NH2 - CH2 – COONa ; (4) H 2 N − CH 2 − CH 2 − CH − COOH ; (5) HOOC − CH 2 − CH 2 − CH − COOH | | NH2 NH2 Dung dịch nào làm quỳ tím hoá đỏ ? A. (2), (4) B. (3), (1) C. (1), (5) D. (2), (5). Câu 3.Cho dung dịch chứa các chất sau : X1 : C6H5 - NH2 ; X2 : CH3 - NH2 ; X3 : NH2 - CH2 - COOH X4 : HOOC − CH 2 − CH 2 − CH − COOH | NH2 38


X5 : H 2 N − CH 2 − CH 2 − CH 2 − CH − COOH | NH2 Dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh ? A. X1, X2, X5 B. X2, X3, X4

C. X2, X5

D. X1, X3, X5

Câu 4. Chất có CTPT C3H9O2N có bao nhiêu đồng phân cấu tạo vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl ? A. 3 B. 9 C.12 D.15 Câu 5. Một chất hữu cơ X có CTPT C3H9O2N. Cho tác dụng với dung dịch NaOH đun nhẹ, thu được muối Y và khí làm xanh giấy quỳ tẩm ướt. Nung Y với vôi tôi xút thu được khí metan. CTCT phù hợp của X là A. CH3COOCH2NH2 B. C2H5COONH4. C. CH3COONH3CH3 D. Cả A, B, C Câu 6. Một hợp chất hữu cơ X có CTPT C2H7O2N. X dễ dàng phản ứng với dung dịch NaOH và dung dịch HCl. CTCT phù hợp của X là B. CH3COONH4 C. HCOONH3CH3 D. Cả B và C A. CH2NH2COOH Câu 7 : X là một α aminoaxit no chỉ chứa 1 nhóm - NH2 và 1 nhóm COOH. Cho 8,9 gam X tác dụng với HCl vừa đủ tạo ra 12,55 gam muối. Công thức cấu tạo của X là công thức nào sau đây? B. CH3- CH(NH2)-COOH. A. H2N- CH2-COOH C. CH3-CH(NH2)-CH2-COOH. D. C3H7-CH(NH2)-COOH Hướng dẫn Theo định luật bảo toàn khối lượng m HCl=12,55-8,9=3,65 g n HCl=0,1= naminoaxit Maminoaxit =89g Câu 14: X là một aminoaxit no chỉ chứa 1 nhóm - NH2 và 1 nhóm COOH. Cho 8,9 gam X tác dụng với NaOH vừa đủ tạo ra 11,1 gam muối. Công thức cấu tạo của X là công thức nào sau đây? A. H2N- CH2-COOH B. CH3- CH(NH2)-COOH. D. C3H7-CH(NH2)-COOH C. CH3-CH(NH2)-CH2-COOH. Hướng dẫn Theo phương pháp tăng giảm khối lượng m tăng=11,1-8,9=2,2 g naminoaxit =2,2:22 =0,1mol Maminoaxit =89g D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1.Bột ngọt (mì chính) khi sử dụng nhiều gây tác hại như thế nào ? 2.Hoàn thành bài tập amino axit. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức Dùng nhiều mì chính sẽ gây rối loạn hoạt động của não, mất trí nhớ, làm tiêu hao B6, dễ gây những cơn động kinh. Gan và thận do phải làm việc cật lực để thải hồi độc chất acid amin có trong mì chính, dẫn đến bị suy yếu và gây nhiều rối loạn 39


Bài tập Aminoaxit Câu 1: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ? A. Axit 2-aminopropanoic. B. Axit α-aminopropionic. C. Anilin. D. Alanin. Câu 2: C4H9O2N có mấy đồng phân amino axit có nhóm amino ở vị trí alpha? A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 3: Có bao nhiêu amino axit có công thức phân tử C4H9O2N? A. 3 chất. B. 4 chất. C. 5 chất. D. 6 chất. Câu 4: Để chứng minh amino axit là hợp chất lưỡng tính ta có thể dùng phản ứng của chất này với A. dung dịch HCl và dung dịch Na2SO4. B. dung dịch NaOH và CuO. C. dung dịch Ba(OH)2 và dung dịch HCl. D. dung dịch NaOH và dung dịch NH3. Câu 5: Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím : A. Glixin (CH2NH2-COOH) B. Lizin (H2NCH2-[CH2]3CH(NH2)-COOH) C. Axit glutamic (HOOCCH2CHNH2COOH) D. Natriphenolat (C6H5ONa) Câu 6: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2? A. NaCl. B. HCl. C. CH3OH. D. NaOH. Câu 7: Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là A. C6H5NH2. B. C2H5OH. C. H2NCH2COOH. D. CH3NH2. Câu 8: Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là B. CH2 = CHCOOH. C. H2NCH2COOH. D. CH3COOH. A. C2H5OH. Câu 9: Để phân biệt 3 dung dịch H2NCH2COOH, CH3COOH và C2H5NH2 chỉ cần dùng một thuốc thử là A. dung dịch NaOH. B. dung dịch HCl. C. natri kim loại. D. quỳ tím. Câu 10: Có 3 ống nghiệm không nhãn chứa 3 dung dịch sau: NH2-(CH2)2CH(NH2)COOH ; NH2CH2COOH ; HOOCCH2CH2CH2CH(NH2)COOH. Có thể nhận ra được 3 dung dịch bằng : A. Dung dịch Br2 B. Giấy quỳ C. Dung dịch HCl D. Dung dịch NaOH II .Bài tập tính lưỡng tính của amino axit : Câu 11: Amino axit X chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH trong phân tử. Y là este của X với ancol đơn chất, My = 89. Công thức của X, Y lần lượt là H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2A. H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOCH3. B. COOC2H5. C. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOC2H5. D. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOCH3. Câu 12: A là một α–aminoaxit. Cho biết 1 mol A phản ứng vừa đủ với 1 mol HCl, hàm lượng clo trong muối thu được là 19,346%. Công thức của A là : A. HOOC–CH2–CH2–CH(NH2)–COOH B. CH3–CH2–CH(NH2)–COOH C. HOOC–CH2–CH2– CH2–CH(NH2)–COOH D. CH3CH(NH2)COOH Câu 13: Amino axit X có dạng H2NRCOOH (R là gốc hiđrocacbon). Cho 0,1 mol X phản ứng hết với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối. Tên gọi của X là A. glyxin. B. valin. C. alanin. D. phenylalanin. Câu 14: X là một aminoaxit no chỉ chứa 1 nhóm - NH2 và 1 nhóm COOH. Cho 0,89 gam X tác dụng với HCl vừa đủ tạo ra 1,255 gam muối. Công thức cấu tạo của X là công thức nào sau đây? A. H2N- CH2-COOH B. CH3- CH(NH2)-COOH. C. CH3-CH(NH2)-CH2-COOH. D. C3H7-CH(NH2)-COOH Câu 15: X là một α - amioaxit no chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH. Cho 15,1 gam X tác dụng với HCl dư thu được 18,75 gam muối. Công thức cấu tạo của X là công thức nào? A. C6H5- CH(NH2)-COOH B. CH3-CH(NH2)-COOH C. CH3-CH(NH2)-CH2-COOH D. C3H7CH(NH2)CH2COOH 40


Câu 16: Cho 0,01 mol amino axit A tác dụng vừa đủ với 80 mL dung dịch HCl 0,125M. Cô cạn dung dịch thu được 1,835 gam muối. Khối lượng mol phân tử của A là? A. 97 B. 120 C. 147 D. 157 Câu 17. Cho 0,02 mol α – amino axit X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,04 mol NaOH. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,02 mol HCl, thu được 3,67 gam muối. Công thức của X là : A. HOOC – CH2CH2CH(NH2) – COOH. B. H2N – CH2CH(NH2) – COOH. C. CH3CH(NH2) – COOH. D. HOOC – CH2CH(NH2) – COOH. Câu 18: Cho m gam alanin tác dụng hết với 300 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A. Dung dịch A tác dụng vừa đủ với 500 mL dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là: A. 8,9 B. 13,35 C. 17,8 D. 20,025 Câu 19: Cho hỗn hợp hai aminoaxit đều chứa 1 nhóm amino vào 440 ml dung dịch HCl 1M được dung dịch X. Để tác dụng hết với dung dịch X cần 840 ml dung dịch NaOH 1M. Vậy khi tạo thành dung dịch X thì: A. aminoaxit và HCl vừa đủ. B. không xác định được. C. dư aminoaxit. D. dư HCl. Câu 20: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là: A. 0,50. B. 0,65. C. 0,55. D. 0,70.

Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày

TIẾT 11:BÀI TẬP PEPTIT-PROTEIN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức peptit và protein). b. Kĩ năng:. 41


- Phát triển kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất. - Rèn luyện kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận. c. Trọng tâm - So sánh tính chất hóa học của amin, aminoaxit, peptit, protein 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; + Tự lập, tự tin, tự chủ; b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi hợp chất peptit, protein . + Năng lực tính toán: bài tập định lượng , xác định CTPT , CTCT . II. CHUẨN BỊ. 1.GV: - Bảng khuyết tính chất hóa học của peptit, protein. 2. HS: Ôn lại các kiến thức peptit, protein. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Sữa đậu nành rất bổ dưỡng cho sức khỏe nhưng cũng có thể trở nên vô dụng, thậm chí gây độc nếu không sử dụng đúng cách. Những lưu ý khi sử dụng sữa đậu nành là: Trước hoặc sau khi uống sữa đậu nành 1 giờ không nên ăn cam, quýt. Tại sao? B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1: Khái niệm Peptit, khái niệm Protein + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nêu khái niệm về peptit, protein, liên kết peptit. Phân loại peptit và protein. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: I.Khái niệm Peptit, khái niệm Protein 1.Khái niệm Peptit - KN : Peptit là loại chất chứa từ 2 đến 50 gốc α - amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit. - Liên kết peptit: Là liên kết - CO - NH - giữa hai đơn vị α - amino axit - Nhóm - CO - NH - giữa hai đơn vị α - amino axit được gọi là nhóm peptit. - Phân tử peptit hợp thành từ gốc α-amino axit bằng lk peptit theo một trật tự nhất định : Amino axit đầu N còn nhóm NH2, amino axxit đầu C còn nhóm COOH VD : H2N - CH2CO - NH - CH - COOH Amino axit đầu N

42


Amino axit đầu C - Phân loại : Tuỳ theo số lượng đơn vị amino axit chia ra : + Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 -10 gốc α-amino axit và được gọi tương ứng là : Đi peptit, tri peptit, . . . đecapeptit. + Poli peptit gồm các peptit có từ 10-50 gốc α-amino axit, polipeptit là cơ sở tạo nên protein . - Biểu diễn cấu tạo của các peptit bằng cách ghép từ viết tắt của các gốc α-amino axit theo trật tự của chúng Ala-Gly và Gly-Ala VD : Hai peptit từ alanin và glyxin là : 2.Khái niệm Protein - Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu đvC. - Protein được chia làm 2 loại: protein đơn giản và protein phức tạp. + Protein đơn giản là protein thuỷ phân chỉ cho hỗn hợp các α-amino axit. VD : Như abumin của lòng trắng trứng ... + Protein phức tạp là loại protein được tạo thành từ protein đơn giản cộng với thành phần “phi protein” nữa. VD : Như nucleoprotein chứa axit nucleic ... - Phân tử protein được cấu tạo bởi nhiều gốc α-amino axit liên kết với nhau bằng lk peptit, nhưng phân tử protein lớn hơn, phức tạp hơn. - Các phân tử protein khác nhau không những bởi các gốc α-amino axit mà còn bởi số lượng và trật tự sắp xếp của chúng khác nhau. - Từ 20 α-amino axit khác nhau trong thiên nhiên có thể tạo ra một số rất lớn các phân tử protein khác nhau. HOẠT ĐỘNG 2: Tính chất của peptit, protein. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Nêu tính chất vật lí của protein? Giải thích câu hỏi tình huống ở đầu bài. - HS hoàn thành vào bảng khuyết. Phản ứng thủy phân Phản ứng màu Biure

Chất phản ứng

Ghi chú

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: II.Tính chất cuả Peptit, Protein. 1.Tính chất vật lý. - Nhiều protein tan được trong nước tạo thành dd keo và bị đông tụ lại khi đun nóng - Sự đông tụ cũng xảy ra khi cho axit hoặc bazơ hoặc một số muối vào dd protein * Trước khi uống sữa đậu nành 1 giờ không nên ăn cam, quýt vì axit và vitamin trong cam, quýt tác dụng lên protein trong sữa đậu nành kết thành khối ở ruột non làm ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa gây đầy bụng, đau bụng. 2.Tính chất hóa học Phản ứng

Chất phản ứng Peptit

Ghi chú Có thể phản ứng thủy phân 43


thủy phân

Protein

không hoàn toàn, sp là các peptit mạch ngắn hơn Đipeptit không có phản ứng này

Phản ứng Tripeptit trở lên màu Biure Protein C. Hoạt động luyện tập m vụ học tập: + Bước 1: Chuyển giao nhiệm + Bước 2: Học sinh thực hiện n nhi nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học ọc tậ tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hi hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức Câu 1: Phát biểu nào sau đây ây sai ? A. Trong phân từ đipeptit mạch ạch hở có hai liên kết peptit. B. Tất cả các peptit đều có khảả nă năng tham gia phản ứng thủy phân. C. Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ản ứng màu biure với Cu(OH)2. D. Protein đơn giản được tạo thàn ành từ các gốc a-amino axit. Câu 2: Peptit nào sau đây ây không có ph phản ứng màu biure ? A. Ala-Gly. B. Ala-Ala--Gly-Gly. C. Ala-Gly-Gly. D. Gly-Ala-Gly. Gly Câu 3: Số liên kếtt peptit có trong m một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là A. 5. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 4: Chất nào sau đây là đipeptit ? A. H2N-CH2-CONH-CH2-CO-NH NH-CH2-COOH. B. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH. COOH. C. H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH CH2-COOH. D. H2N-CH2-CH2-CO-CH2-COOH. COOH. Câu 5: Cho các phát biểu sau : Protein bị thủy phân khi đun un nóng vvới dung dịch axit. Tripeptit có khả năng ng tham gia ph phản ứng màu biure. Trong phân tử Gly-Ala-Gly Gly có ch chứa 3 liên kết peptit. Trong phân tử Gly-Ala-Gly có ch chứa 3 liên kết peptit. NH2-CH2-COO-NH-CH2-CH2--COOH là đi peptit Số phát biểu đúng là: D. 3 A.1 B.1 C. 2 Câu 6: Đun nóng chất H2N-CH2-CO`NH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH COOH trong dung dịch d HCl (dư), sau khi các phản ứng kếtt thúc thu được sản phẩm là A. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH CH2-COOH. + + B. H3N -CH2-COOHCl , H3N -CH CH2-CH2-COOHCl-. C. H3N+-CH2-COOHCl-, H3N+-CH(CH CH(CH3)-COOHCl-. D. H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH CH(CH3)-COOH. Câu 7: Thủy phân không hoàn àn toàn pentapeptit Gly Gly-Ala-Val- Gly - Ala, thu đượ ợc tối đa bao nhiêu đipeptit mạch hở chứa Gly ? C. 2 D. 4 A. 1 B. 3 Câu 8: Thủyy phân 21,9 gam Gly Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu đượcc m gam muối. mu Giá trị của m là A.25,2. B.31,2. .31,2. C. 27,9. D. 30,9. MGly-Ala = 75 + 89 -18 = 146;

m = mGly-Na + mAla-Na = 0,15.(97+111) = 31,2 gam 44


Câu 9: Khi thủy phân hoàn toàn 500 gam protein X thì thu được 178 gam alanin. Nêu phân từ khối của X là 50 000 thì số mắt xích alanin trong phân tử X là A. 100. B. 178. C. 500. D. 200. Protein X → nAlanin nX = 500/50000 = 0,01 mol ⇒ nalanin = 0,01n = 178/89 = 2 ⇒ n = 200 D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Vai trò của protein trong cuộc sống? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài vào tiết sau. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức - Protein là cơ sở tạo nên sự sống, có protein mới có sự sống vì cơ thể sống được tạo nên từ các tế bào mà hai thành phần chính của tế bào là nhân tế bào và nguyên sinh chất đều được hình thành từ protein. - Là thành phần chính trong thức ăn của người và động vật.

Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày TIẾT 12: BÀI TẬP POLIME

I. MỤC TIÊU: 45


1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: Học sinh hiểu: - Tính chất hoá học của polime và viết được các phản ứng điều chế polime, clo hoá polime. b. Kĩ năng: - Làm được các bài tập về điều chế polime, clo hoá polime. c. Trọng tâm - Phân loại được các loại polime theo nguồn gốc và phương pháp điều chế. - Một số bài toán cơ bản về polime 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi hợp chất polime . + Năng lực thực hành hóa học: viết phương trình hóa học, kết luận. + Năng lực tính toán: bài tập định lượng (bài tập tính thành phần %, hiệu suất). + Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ. 1. GV: Các loại bài tập. 2. HS: Chuẩn bị bài. IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Sản phẩm của phản ứng trùng ngưng axit ε -aminocaproic thuộc loại poliamit, ngoài polime này ra, còn có rất nhiều loại polime khác, với tính năng cơ lí cao, vật liệu polime đang dần thay thế nguồn khoáng sản ngày càng cạn kiệt. Bài hôm nay tìm hiểu khái niệm cơ bản về polime, cấu trúc, tính chất của polime. B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 : Khái niệm + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi: Khái niệm, tên gọi , phân loại polime. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức I.Khái niệm. VD: Polietilen (-CH2-CH2-)n do các mắt xích -CH2-CH2- liên kết với nhau. - n: hệ số polime hóa hay độ polime hóa - (CH2=CH2) được gọi là monome. 2. Danh pháp Tên polime = Poli + Tên monome 3. Phân loại - Polime thiên nhiên: Tinh bột, tơ tằm, cao su thiện nhiên.. 46


- Polime tổng hợp: Tơ visco, tơ axetat, cao su lưu hóa,... -Polime nhân tạo: PE, PVC, nilon-6,..... Hoạt động 2 : Đặc điểm cấu trúc và Tính chất vật lý + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi: Hãy cho biết đặc điểm cấu trúc và tính chất vật lý của polime?. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức II. Đặc điểm cấu trúc và Tính chất vật lý 1.Đặc điểm cấu trúc - Dạng mạch thẳng: PE, PVC, amilozơ... - Dạng mạch phân nhánh: Amilopectin, glicogen... - Dạng mạng không gian: Cao su lưu hoá, nhựa bakelit... 2.Tính chất vật lý - Là chất rắn,không bay hơi, không có to nóng chảy xác định - Đa số polime không tan trong các dung môi thông thường. - Nhiều polime có tính dẻo: PE, PVC,...), có tính đàn hồi (cao su..), cách nhiệt , cách điện ( PE, PVC,...) Hoạt động 3 : Điều chế + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi: Hãy cho biết đặc các pp điều chế polime đã được học?. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức III.Điều chế 1. Phản ứng trùng hợp +) Điều kiện của monome: Trong phân tử phải có liên kết bội( liên kết đôi, ba..) hoặc vòng kém bền( vòng 3,4 cạnh của xicloankan...) 2. Phản ứng trùng ngưng +) Điều kiện của monome: Trong phân tử phải chứa ít nhất hai nhóm chức có khả năng tham gia phản ứng. C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( CỦNG CỐ) + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Câu 1: Điều kiện để một monome tham gia phản ứng trùng hợp là: A. Có sự liên hợp các liên kết đôi 47


B. Có liên kết đôi C. Có từ hai nhóm chức trở lên D. Có hai nhóm chức đầu mạch phản ứng được với nhau Câu 2: Điều kiện để một monome tham gia phản ứng trùng ngưng là: A. Có sự liên hợp các liên kết đôi B. Có liên kết đôi C. Có từ hai nhóm chức trở lên D. Có hai nhóm chức đầu mạch phản ứng được với nhau Câu 3: Cho các polime : polietilen, xenlulozơ, polipeptit, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6; polibutađien. Dãy các polime tổng hợp là : A. polietilen, xenlulozơ, nilon-6, nilon-6,6. B. polietilen, polibutađien, nilon-6, nilon-6,6. C. polietilen, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6. D. polietilen, nilon-6, nilon-6,6, xenlulozơ. Câu 4: Trong số các polime sau, chất nào được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp? A. Poli (vinyl clorua). B. Polisaccarit. C. Protein. D. Nilon- 6,6. Câu 5: Trong số các polime sau, chất nào được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng? A. Poli (vinyl clorua). B. Bông. C. Protein. D. Nilon- 6. Câu 6: Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là : A. PE B. Aminopectin C. PVC D. Nhựa bakelit Câu 7: Chất nào sau đây là nguyên liệu tổng hợp tơ capron ? A. Axit ε-aminocaproic B. Caprolactam C. Axit ω-aminoetantoic D. Cả A, B Câu 8:Cho sơ đồ : (X) → (Y) → (Z) → PE Các chất X, Y, Z phù hợp sơ đồ trên là A. X (C2H6), Y (C2H5Cl), Z (C2H4) B. X (C2H5Cl), Y (C2H5OH), Z (C2H4) D. Cả A, B, C C. X (CH4), Y (C2H2), Z (C2H4) Câu 9: Cho sơ đồ : (X) → (Y) → (Z) → (T) → Thủy tinh hữu cơ. Các chất X, Y, Z, T phù hợp sơ đồ trên là A. X : CH3CH(CH3)COOH), Y : CH3CCl(CH3)COOH, Z : CH2C(CH3)COOH, T : CH2C(CH3) COOCH3 B. X : C4H10, Y : CH4, Z : HCHO, T : CH3OH. C. X : CH3CHClCCOOH, Y : CH3CH(CH3)COOH, Z : CH2C(CH3)COOH, T : CH2C(CH3)COOCH3 D. Cả A, B, C Câu 10: Polietilen được trùng hợp từ etilen. 280 g polietilen đã được trùng hợp từ bao nhiêu phân tử etilen ? A. 5.6,02.1023 B. 10.6,02.1023 C. 15.6,02.1023 D. Không xác định được Hướng dẫn: netilen = 280: 28=10 ( mol) Số phân tử etilen = 10. 6,02.1023 Câu 11: PVC được trùng hợp từ vinylclorua. Biết rằng phân tử khối trung bình của PVC là 250000. Hệ số trùng hợp của PVC là: ? A. 400 B. 4000 C. 2000 D. 2500 Số mắt xích = 250000: 62,5=4000 Câu 12: Clo hoá PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC. Giá trị của k là

48


A. 3. B. 6. C. 4. D. 5. Hướng dẫn Trung bình 1 phân tử clo phản ứng vớ với k mắt xích trong mạch PVC, xét mạch ngắn n k mắt mắ xích -(-CH2-CH(Cl))-)-k (C2H3Cl)k <--> C2kH3kClk C2kH3kClk + Cl2 → C2kH3k-1Clk+1 + HCl Theo bài ta có: 35,5 35,5 . 100% 63,96% 62,5 34 ⇔k=335,5k+35,562,5k+34,5.100%=63,96%⇔k=3

Câu 13: Gọi tên các phản ứng ng vvà viết phương trình hóa học của phản ứng ng polime hóa các monome sau: a. CH2=CH2. b. CH2=CCl-CH=CH2. c. CH2=C(CH3)-CH=CH2. d. H2N-(CH2)6NH2 và HOOC-(CH CH2)4COOH. e. NH2-[CH2]6COOH. Lời giải: Các phản ứng a,b,c là các phản ản ứng tr trùng hợp; d,e là các phản ứng trùng ngưng a. nCH2=CH2

(-CH2--CH2-)n

b. nCH2=CCl-CH=CH2 c. nCH2=C(CH3)-CH=CH2

(-CH2-CCl=CH-CH2-)n (-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n

d. n H2N-(CH2)6NH2 +n HOOC--(CH2)4COOH

(-HN-(CH2)6 NH-OC( OC(CH2)4CO-)n

e. nNH2-[CH2]6-COOH (-NH-[CH2]6-CO-)n D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. NG. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm m vụ học tập: Polime nào sau đây được tạo ạo ra ttừ phản ứng đồng trùng hợp, Polime nào ào sau đây được tạo ra từ phản ứng đồng trùng ngưng ? Cao su buna-S, PVA, Tơ nilon nilon-6 , Tơ nilon-7 , Tơ nilon-6,6 + Bước 2: Học sinh thực hiện n nhi nhiệm vụ học tập: Cá nhân. + Bước 3: Báo cáo kết quả học ọc tậ tập: HS độc lập tư duy – Trình bày kkết quả trước lớp qua nháp cá nhân. HS còn lại nghe, đánh ánh giá, bbổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hi hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: ức: Polime được tạo ra từ phản ứng đồ đồng trùng hợp: Cao su buna-S Polime được tạo ra từ phản ứng đồ đồng trùng ngưng : Tơ nilon-6,6 D. HOẠT ĐỘNG TÌM ÌM TÒI M MỞ RỘNG. * Phương pháp: Nêu vấn đề. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm m vụ học tập: GV : Yêu cầu học sinh về nhàà tìm hi hiểu câu hỏi : Trong đời sống hàng àng ngày chúng ta sử s dụng rất nhiều vật liệu bằng polime vậy ậy khi ssử dụng xong chúng ta phải làm gì ? + Bước 2: Học sinh thực hiện n nhi nhiệm vụ học tập: Ở nhà 49


+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: Tự lưu thành tài liệu học tập. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết 50


Ngày TIẾT 13: BÀI TẬP VẬT LIỆU POLIME I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: Học sinh hiểu: - Tính chất hoá học của polime và viết được các phản ứng điều, chế polime, clo hoá polime. b. Kĩ năng: - Làm được các bài tập về điều chế polime, clo hoá polime. c. Trọng tâm - Phân loại được các loại polime theo nguồn gốc và phương pháp điều chế - Một số bài toán cơ bản về polime 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Yêu gia đình, quê hương đất nước + Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; + Tự lập, tự tin, tự chủ; b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi hợp chất polime . + Năng lực thực hành hóa học: viết phương trình hóa học, kết luận. + Năng lực tính toán: bài tập định lượng. + Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ. 1. GV: Các loại bài tập. 2. HS: Chuẩn bị bài. IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Trong đời sống hàng ngày chúng ta sử dụng rất nhiều vật liệu bằng polime vậy khi sử dụng xong chúng ta phải làm gì ? HS : Nêu ý thức sử dụng, bảo quản, sử lí phế liệu hợp lí, có hiệu quả B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 : Chất dẻo + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh trả lời câu hỏi: Lấy ví dụ về chất dẻo, nêu khái niệm? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: I.Chất dẻo 1, Khái niệm về chất dẻo và vật liệu compozit a) Chất dẻo 51


- Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo. - Tính dẻo là những vật thể bị biến dạng khi chịu tác dụng nhiệt độ và áp suất và vẫn giữ nguyên sự biến dạng đó khi thôi tác dụng. VD: PE, PVC, Cao su buna ... b) Vật liệu compozit - Khi trộn polime với chất độn thu được một vật liệu mới có tính chất của polime và chất độn, nhưng độ bền độ chịu nhiệt tăng lên rất nhiều so với polime nguyên chất. Vật liệu mới đó được gọi là vật liệu compozit - Vật liệu compozit là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất hai thành phần tán vào nhau mà không tan vào nhau - Thành phần compozit : + Chất nền (Polime) : Nhựa nhiệt dẻo hay nhựa nhiệt rắn. + Chất độn : Sợi hoặc bột, bột nhẹ, bột tan… + Chất phụ gia khác 2, Một số polime dùng làm chất dẻo a) Polietilen (PE) - Đ/c : nCH2 = CH2 → ( CH2 – CH2 )n - Là chất dẻo mềm, nóng chảy ở trên 110oC, có tính “trơ tương đối” của ankan không nhánh - Dùng làm màng mỏng, vật liệu bình chứa …. b) Poli(vinylclorua) (PVC) - Đ/c: nCH2 = CH→ ( CH2 – CH )n Cl

Cl

- Là chất rắn vô đ/hình, cách điện tốt, bền với axit - Dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa c) Poli(metyl meta crylat) (Thủy tinh hữu cơ) COOCH3 nCH2 = C - COOCH3 → ( –CH2 – C– )n CH3 CH3 - Là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt - Dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ plexiglas d) Nhựa phenol fomanđehit -Dạng novolac: là chất rắn, dễ nóng chảy, dễ tan trong một số dung môi hữu cơ, dùng để sản xuất bột ép, sơn Hoạt động 2 : Tơ + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh trả lời câu hỏi: Nêu khái niệm Tơ, phân loại tơ, lấy ví dụ về một số loại tơ thường gặp. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức II. TƠ 1, Khái niệm - Tơ là những polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định. - Trong tơ, những phân tử polime có mạch không phân nhánh, sắp xếp song song với nhau. 52


2, Phân loại a) Tơ thiên nhiên (sẵn có trong thiên nhiên) như bông, len, tơ tằm. b) Tơ hoá học (chế tạo bằng p/pháp hoá học) - Tơ tổng hợp (chế tạo từ polime tổng hợp): tơ poliamit (nilon, capron), tơ vinylic thế (vinilon, nitron,…) - Tơ bán tổng hợp hay tơ nhân tạo (xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng con đường hoá học): tơ visco, tơ xenlulozơ axetat,… 3. Một số loại tơ tổng hợp thường gặp a) Tơ nilon-6,6 - Tính chất: Tơ nilon-6,6 dai, bền, mềm mại, ít thấm nước, giặt mau khô nhưng kém bền với nhiệt, với axit và kiềm. - Ứng dụng: Dệt vải may mặc, vải lĩt săm lốp xe, dệt bít tất, bện làm dây cáp, dây dù, đan lưới,… b) Tơ nitron (hay olon) nCH2 CH CN acrilonitrin

RCOOR', t0

CH2 CH CN n poliacrilonitrin

- Tính chất: Dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt. - Ứng dụng: Dệt vải, may quần áo ấm, bện len đan áo rét. Hoạt động 3 : Cao su + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh trả lời câu hỏi: Khái niệm cao su, phân loại cao su, một số cao su thường gặp. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức III. CAO SU 1, Khái niệm - KN : Cao su là vật liệu có tính đàn hồi. - Tính đàn hồi là tính biến dạng khi chịu lực t/d bên ngoài và trở lại trạng thái ban đầu khi lực đó thôi t/d 2, Phân loại : Có hai loại cao su : - Cao su thiên nhiên - Cao su tổng hợp. a) Cao su thiên nhiên - Cấu tạo : SGK - Tính chất và ứng dụng + Cao su thiên nhiên có tính đàn hồi, không dẫn điện và nhiệt, không thấm khí và nước, không tan trong nước, etanol, axeton,…nhưng tan trong xăng, benzen. + Cao su thiên nhiên tham gia được phản ứng cộng (H2, HCl, Cl2,…) do trong phân tử có chứa liên kết đôi. Tác dụng được với lưu huỳnh cho cao su lưu hoá có tính đàn hồi, chịu nhiệt, lâu mòn, khó hoà tan trong các dung môi hơn so với cao su thường. - Bản chất của quá trình lưu hoá cao su (đun nóng ở 1500C hỗn hợp cao su và lưu huỳnh với tỉ lệ khoảng 97:3 về khối lượng) là tạo cầu nối −S−S− giữa các mạch cao su tạo thành mạng lưới. 53


b) Cao su tổng hợp - Là loại vật liệu polime tương tự cao su thiên nhiên - Thường được điều chế từ các ankađien bằng phản ứng trùng hợ Cao su buna

Cao su buna-S

Cao su buna – N

Tính chất

Có tính đàn hồi và độ bền kém cao su thiên nhiên.

Có tính đàn hồi cao

Có tính chống dầu khá cao

Điều chế

Từ Buta-1,3-đien

Từ Buta-1,3-đien và Từ Buta-1,3-đien Stiren và Nitron C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( CỦNG CỐ) * Hình thức: Ra bài tập. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập theo các mức độ cho HS + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Câu 1: Tơ axetat thuộc loại tơ nào sau đây ? A.Tơ thiên nhiên B. Tơ nhân tạo C. Tơ tổng hợp D. Cả B và C Câu 2: Tơ polieste thuộc loại tơ nào sau đây ? B. Tơ nhân tạo C. Tơ tổng hợp D. Cả B và C A. Tơ thiên nhiên Câu 3: Tìm phát biểu sai: A. Tơ visco là tơ thiên nhiên vì xuất xứ từ sợi Xenlulozơ B. Tơ nilon 6-6 là tơ tổng hợp C. tơ hóa học gồm 2 loại là tơ nhân tạo và tơ tổng hợp D. tơ tằm là tơ thiên nhiên Câu 4: Tơ nitron thuộc loại tơ: A. Poliamit B. Polieste C. vinylic D. Thiên nhiên Câu 5: Polime nào có tính cách điện tốt, bền được dùng làm ống dẫn nước, vải che mưa, vật liệu điện,…? A. Cao su thiên nhiên B. polivinyl clorua C. polietylen D. thủy tinh hữu cơ Câu 6: Để tiết kiệm polime, đồng thời để tăng thêm một số đặc tính cho chất dẻo, người ta cho vào chất dẻo thành phần A. Chất hóa dẻo B. Chất độn C. Chất phụ gia D. Polime thiên nhiên Câu 7: Những polime thiên nhiên hoặc tổng hợp có thể kéo thành sợi Dài và mảnh gọi là: A. Chất dẻo B. Cao su C. Tơ D. Sợi Câu 8: Nhận định nào sau đây không đúng? A. Tơ tăm, bông, cao su, tinh bột là polime thiên nhiên B. Tơ capron, tơ enang, tơ clorin và nilon 6-6 là tơ tổng hợp C. Chất dẻo là những vật liệu bi biến dạng dưới tác dụng của nhiệt độ, áp suất và giữ nguyên sự biến dạng ấy khi thôi tác dụng D. Tơ capron, tơ enang, tơ clorin và nilon 6-6 bị phân hủy cả trong môi trương axit và bazơ Câu 9: Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon – 6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những loại tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo? A. Tơ visco và tơ axetat. B. Tơ nilon – 6,6 và tơ capron. 54


C. TĆĄ táşąm vĂ tĆĄ enang. D. TĆĄ visco vĂ tĆĄ nilon â&#x20AC;&#x201C; 6,6 Câu 10: CĂł máť&#x2122;t sáť&#x2018; hᝣp chẼt sau: (1) etilen, (2) vinyl clorua, (3) axit aÄ&#x2018;ipic, (4) phenol, (5) acrilonitrin, (6) buta â&#x20AC;&#x201C; 1,3 â&#x20AC;&#x201C; Ä&#x2018;ien. Nhᝯng chẼt nĂ o cĂł tháť&#x192; tham gia phản ᝊng trĂšng hᝣp: A. (1), (2), (5), (6). B. (1), (2), (3), (4). C. (1), (4), (5), (6). D. (2), (3), (4), (5). Câu 11: Poli(metyl metacrylat) vĂ nilon-6 Ä&#x2018;ưᝣc tấo thĂ nh tᝍ cĂĄc monome tưƥng ᝊng lĂ : A. CH3-COO-CH=CH2 vĂ H2N-[CH2]5-COOH. B. CH2=C(CH3)-COOCH3 vĂ H2N-[CH2]6-COOH. C. CH2=C(CH3)-COOCH3 vĂ H2N-[CH2]5-COOH. D. CH2=CH-COOCH3 vĂ H2N-[CH2]6-COOH. Câu 12:Ä?áť&#x2018;t chĂĄy hoĂ n toĂ n máť&#x2122;t lưᝣng polietilen, sản phẊm chĂĄy láş§n lưᝣt cho Ä&#x2018;i qua bĂŹnh 1 Ä&#x2018;áťąng H2SO4 Ä&#x2018;ạc vĂ bĂŹnh 2 Ä&#x2018;áťąng dung dáť&#x2039;ch Ca(OH)2. Náşżu bĂŹnh 1 tÄ&#x192;ng 18 g thĂŹ bĂŹnh 2 tÄ&#x192;ng lĂ : A. 36 g B. 54 g C . 48 g D. 44 g Hưáť&#x203A;ng dẍn: (-CH2-CH2-)n 2nCO2 +2nH2O nCO2 = nH2O = 1 mol. Váş­y mH2O = 44 (gam) Câu 13: Khi clo hĂła PVC, tĂ­nh trung bĂŹnh cᝊ k mắt xĂ­ch trong mấch PVC phản ᝊng váť&#x203A;i máť&#x2122;t phân táť­ Clo. Sau khi clo hĂła thu Ä&#x2018;ưᝣc máť&#x2122;t polime chᝊa 61,38% clo ( váť kháť&#x2018;i lưᝣng). giĂĄ tráť&#x2039; cáť§a k lĂ : A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Hưáť&#x203A;ng dẍn: , , %mCl = , , .100%= 61,38% Váş­y k=5 Câu 14:Clo hĂła PP (polipropilen) thu Ä&#x2018;ưᝣc máť&#x2122;t loấi tĆĄ clorin trong Ä&#x2018;Ăł clo chiáşżm 17,53%. Trung bĂŹnh máť&#x2122;t phân táť­ clo tĂĄc d᝼ng váť&#x203A;i bao nhiĂŞu mắt xĂ­ch PP ? A. 1 B. 4 C. 2 D. 3 Hưáť&#x203A;ng dẍn: , %mCl = , .100%= 17,53% Váş­y k=4 D.Hoất Ä&#x2018;áť&#x2122;ng váş­n d᝼ng, tĂŹm tòi, máť&#x; ráť&#x2122;ng a) M᝼c tiĂŞu hoất Ä&#x2018;áť&#x2122;ng: HÄ? váş­n d᝼ng vĂ tĂŹm tòi máť&#x; ráť&#x2122;ng Ä&#x2018;ưᝣc thiáşżt káşż cho HS váť nhĂ lĂ m, nháşąm m᝼c Ä&#x2018;Ă­ch giĂşp HS váş­n d᝼ng kiáşżn thᝊc, kÄŠ nÄ&#x192;ng Ä&#x2018;ĂŁ háť?c trong bĂ i Ä&#x2018;áť&#x192; giải quyáşżt cĂĄc cĂĄc câu háť?i, bĂ i táş­p gắn váť&#x203A;i tháťąc tiáť&#x2026;n b) Náť&#x2122;i dung HÄ?: HS giải quyáşżt cĂĄc câu háť?i sau:Em hĂŁy nĂŞu cĂĄc váş­t d᝼ng trong gia Ä&#x2018;ĂŹnh em Ä&#x2018;ưᝣc sản xuẼt tᝍ chẼt liáť&#x2021;u polime, vĂ cho biáşżt tĂŞn cáť§a phản ᝊng Ä&#x2018;iáť u cháşż ra chĂşng ( náşżu lĂ polime táť&#x2022;ng hᝣp. b) Phưƥng thᝊc táť&#x2022; chᝊc HÄ?: GV hưáť&#x203A;ng dẍn HS váť nhĂ lĂ m vĂ hưáť&#x203A;ng dẍn HS tĂŹm nguáť&#x201C;n tĂ i liáť&#x2021;u tham khảo (internet, thư viáť&#x2021;n, gĂłc háť?c táş­p cáť§a láť&#x203A;p...) c) Kiáť&#x192;m tra, Ä&#x2018;ĂĄnh giĂĄ káşżt quả HÄ?: GV cĂł tháť&#x192; cho HS bĂĄo cĂĄo káşżt quả HÄ? váş­n d᝼ng vĂ tĂŹm tòi máť&#x; ráť&#x2122;ng vĂ o Ä&#x2018;áş§u giáť? cáť§a buáť&#x2022;i háť?c káşż tiáşżp.

55


Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày

TIẾT 14: BÀI TẬP LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV I. Mục tiêu chủ đề 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Củng cố những hiểu biết về các phương pháp điều chế polime. - Củng cố kiến thức về cấu tạo mạch polime. b) Kĩ năng - So sánh hai phản ứng trùng hợp và trùng ngưng để điều chế polime (định nghĩa, sản phẩm, điều kiện). - Giải các bài tập về hợp chất polime. c) Thái độ Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học. Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về polime vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác; - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học; II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi về lí thuyết và chọn các bài tập tiêu biểu cho bài học. 2. Học sinh: Các kiến thức HS cần ôn lại, các phiếu học tập mà HS cần hoàn thành. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP Hoạt động luyện tập Hoạt động 1 : Kiến thức cần nhớ + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh trả lời câu hỏi nhằm ôn tập kiến thức cần nhớ. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức I . KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1, Khái niệm - Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị cơ sở (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên. 2, Cấu tạo mạch : * Có ba kiểu cấu tạo mạch polime - Mạch không nhánh - Mạch có nhánh - mạch mạng không gian 3, Khái niệm về các loại vật liệu polime a) Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo b) Cao su là những vật liệu polime có tính đàn hồi. 56


c) Tơ là những vật liệuu polime hhình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định. * Thành phần chính của chất dẻo, ẻo, cao su, ttơ là polime 4, So sánh hai loại phản ứng đ điều chế polime

Hoạt động 2 : Bài tập + Bước 1: Chuyển giao nhiệm m vụ học tập: Ra bài tập. + Bước 2: Học sinh thực hiện n nhi nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học ọc tậ tập: HS xung phong ch chữa bài. HS còn lại đánh ánh giá, bbổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hi hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: ức: II. BÀI TẬP • Bài tập tự luận Bài tập 2 SGK (77) : a) ... – CH2 – CH(Cl) – CH2 – CH(Cl) – ... Monome : CH2 = CH(Cl) b) … - CF2 – CF2 – CF2 – CF2 – … Monome : CF2 = CF2 c) ( CH2 – C(CH3) = CH – CH2 )n Monome : CH2 = C(CH3) – CH = CH2 d) ( NH - [CH2]6 – CO )n Monome : H2N - [CH2]6 – COOH e) ( CO – C6H4 – COOCH2 – C6H4 – CH2 – O )n Monome : HOOC – C6H4 – COOH và HO – CH2 – C6H4 – CH2OH g) ( NH - [CH2]6 – NH – CO - [CH2]4 – CO )n Monome : H2N - [CH2]6 – NH2 và HOOC - [CH2]4 - COOH 57


Bài tập 4(Ý a) SGK(77) : Xt ,t o , p → CH – CH2 a) nCH2 = CH  C6H5 C6H5

(1) n

to

→ ( NH - [CH2]6 – CO )n + nH2O(2) nH2N - [CH2]6 – COOH  • Bài tập trắc nghiệm Câu 1. Công thức cấu tạo của polietilen là: A. (-CH2-CH2-)n. B. (-CH2-CH=CH-CH2-)n C. (-CF2-CF2-)n D. (-CH2-CHCl-)n Câu 2. Vinyl axetat được hình thành từ phản ứng của các cặp: A. CH3CO)2O + CH2=CHOH B. CH3COOH + CH≡CH C. CH3COOH + CH2=CH2 D. CH3COOH + CH2=CHOH Câu 3. Nilon-6,6 có công thức cấu tạo là: A. [-NH-(CH2)6-NH-CO-(CH2)4-CO-]n B. [-NH-(CH2)5-CO-]n C. [-NH-(CH2)6-CO-]n D. Tất cả đều sai Câu 4. Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là: A. 113 và 152 B. 121 và 152 C. 113 và 114 D. 121 và 114 Câu 5. Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 →C2H2 →C2H3Cl →PVC. Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị của V là (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất cả quá trình là 50%) A. 448,0 B. 286,7 C. 224,0. D. 358,4 D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: a. Mục tiêu hoạt động HS vận dụng kiến thức, kỹ năng trong bài để giải quyết các bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của bản thân! b. Nội dung hoạt động: 1. Nêu ưu điểm, ứng dụng của thủy tinh hữu cơ. 2. Viết phương trình điều chế thuỷ tinh hữu cơ từ axit metylmetacylic và ancol etylic c. Phương thức tổ chức hoạt động Các nhóm lên báo báo sản phẩm của nhóm mình. d. Sản phẩm hoạt động: Bài viết báo cáo của HS. e. Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động GV chiếu kết quả hoạt động của các nhóm, nhận xét, góp ý và kịp thời động viên.

58


Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày

Tiết 15:TỔNG HỢP KIẾN THỨC CHƯƠNG III,IV I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Học sinh hệ thống hóa kiến thức chương 3,4. - Nắm được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất hoá học. - Nắm được công thức các vật liệu polime. b. Kĩ năng: - Làm được các dạng bài tập cơ bản của chương 3, 4: + Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo, gọi tên các amin và aminoaxit. + Xác định hệ số polime hóa của polime. c. Trọng tâm - Hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của các chất trong nhóm amin, aminoaxit. - CTCT vật liệu polime, tính chất của polime, và hệ số polime hóa. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Nghĩa vụ công dân. b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực thực hành hóa học: giải thích, viết phương trình hóa học, kết luận. + Năng lực tính toán: bài tập định lượng . II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập in sẵn 2. Học sinh. Ôn tập chủ đề amin, aminoaxit, polime. III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học Phương pháp dạy học nhóm Phương pháp giải quyết vấn đề 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thuật giao nhiệm vụ Kĩ thuật đặt câu hỏi IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Học sinh làm bài tập trắc nghiệm. Giáo viên chốt kiến thức. 59


Câu 1. Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trật tự tăng dần tính bazơ: (1) anilin; (2) etylamin; (3) đietylamin; (4) natri hiđroxit; (5) amoniac. A. (1) < (5) < (2) < (3) < (4) B. (1) < (2) < (5) < (3) < (4) C. (2) < (1) < (3) < (4) < (5) D. (2) < (5) < (4) < (3) < (1) Câu 2. Ancol và amin nào sau đây cùng bậc: B. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2 A. (CH3)3COH và (CH3)3CNH2 C. CH3NHCH3 và CH3CH(OH)CH3 D. (C6H5)2NH và C6H5CH2OH Câu 3. Phát biểu nào sau đây không đúng: A. Các amin đều có tính bazơ. B. Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3. C. Phenylamin có tính bazơ yếu hơn NH3. D. Tất cả các amin đơn chức đều chứa số lẻ nguyên tử H trong phân tử. Câu 4.Số amin bậc một có cùng công thức phân tử C3H9N là A.4. B.3. C.1. D.2. Câu 5.Số đồng phân cấu tạo của amin bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là B.2. C.5. D.3. A.4. Câu 6:Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, có cùng công thức phân tử C7H9N là A.5. B.2. C.4. D.3. Câu 7: Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng: A. Thuỷ phân protein bằng axit hoặc kiềm khi đun nóng sản phẩm thu được là hỗn hợp các aminoaxit. B. Khối lượng phân tử của một aminoaxit chứa một nhóm - NH2 và một nhóm – COOH luôn là số lẻ. C. Các aminoaxit đều tan trong nước. D. Tất cả các dung dịch aminoaxit đều làm đổi màu quỳ tím. Câu 8: Để nhận biết các chất trong các dung dịch: glixin, hồ tinh bột, glucozơ, anbumin ta dùng thuốc thử nào sau đây: A. Dùng quỳ tím. B. Dùng dung dịch iot. C. Dùng dung dịch HNO3. D. Dùng Cu(OH)2/OH- . Câu 9: Một hợp chất hữu cơ có CTPT C3H7O2N có bao nhiêu đồng phân aminoaxit? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 10: Một hợp chất hữu cơ có CTPT C4H9O2N có bao nhiêu đồng phân α-aminoaxit? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 11: Đốt cháy hết a mol aminaxit X được 2a mol CO2 và a/2 mol N2. Aminoaxit trên có công thức cấu tạo là: A. H2NCH2COOH B. H2NCH2CH2COOH C. H2NCH2CH2CH2COOH D. H2NCH(COOH)2 Câu 12: Các amino axit no có thể phản ứng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây: A. Dung dịch NaOH, dung dịch HCl, CH3OH, dung dịch brom. B. Dung dịch NaOH, dung dịch HCl, C2H5OH, C2H5COOH. C. Dung dịch H2SO4, dung dịch HNO3, CH3OC2H5, dung dịch thuốc tím. D. Dung dịch NaOH, dung dịch HCl, C2H5OH, C2H5COOCH3. Câu 13: Để nhận biết dung dịch các chất: glucozơ, etylamin, anilin, glixerol, ta có thể tiến hành theo trình tự nào dưới đây? 60


A. Dùng dung dịch AgNO3/NH3, dùng quỳ tím, dùng nước brom. B. Dùng dung dịch AgNO3/NH3, dùng Cu(OH)2 lắc nhẹ. C. Dùng quỳ tím, dùng Na kim loại, dùng nước brom. D. Dùng phnolphtalein, dùng Cu(OH)2 lắc nhẹ. Câu 14: Để chứng minh alanin là một aminoaxit, chỉ cần cho phản ứng với: B. Dung dịch NaOH A. CH3OH/HCl C. Dung dịch HCl D. Dung dịch NaOH và dung dịch HCl. Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 6,2g một amin no đơn chức cần dùng 10,08 lít khí oxi (đktc). Công thức phân tử của amin đó là: A. C2H5NH2 B. CH3NH2 C. C3H7NH2 D. C4H9NH2 Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no đơn chức đồng đẳng liên tiếp nhau, thu được nH O : nCO = 2 :1 . Hai amin có Công thức phân tử là: A. C3H7NH2 và C4H9NH2 B. CH3NH2 và C2H5NH2 C. C2H5NH2 và C3H7NH2 D. C4H9NH2 và C5H11NH2 Câu 17: Hợp chất hữu cơ X mạch hở, thành phần phân tử gồm C, H, N. Trong đó %N chiếm 23,7% (theo khối lượng), X tác dụng với HCl theo tỉ lệ mol 1:1. X có Công thức phân tử: B. CH3NH2 C. C4H9NH2 D. C2H5NH2 A. C3H7NH2 Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn một amin thơm X thu được 26,4 gam CO2, 6,3 gam H2O và 1,12 lít N2 (đktc). Để trung hoà 0,1 mol X cần 200ml dung dịch HCl 0,5M. Công thức phân tử của X: A. C6H7N B. C7H7NH2 C. C7H11N3 D. C7H9N2 Câu 19: A là một aminoaxit chứa một nhóm amino và một nhóm axit. Cho 1,335g A phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl tạo ra 1,8825g muối. A có công thức cấu tạo là: A. H2NCH2COOH. B. CH3CH2CH(NH2)COOH C. CH3CH(NH2)COOH. D. Kết quả khác. Câu 20: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X 2

2

tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là: A. H2NC3H6COOH. B. H2NC2H4COOH. C. H2NC4H8COOH. D. H2NCH2COOH Câu 21: Cho 0,2 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được 36,7 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X là A. (H2N)2C3H5COOH. B. H2NC2C2H3(COOH)2. C. H2NC3H6COOH. D. H2NC3H5(COOH)2. Câu 22: Khi đốt cháy hoàn toàn một đồng đẳng của glixin thu được nH 2O : nCO2 = 7 : 6 (phản

ứng cháy sinh ra khí N2). X có công thức cấu tạo là: A. H2NCH2COOH B. CH3CH(NH2)COOH C. NH2CH2CH2COOH. D. B và C đúng. Câu 23: Những phân tử nào sau đây có thể tham gia phản ứng trùng hợp ? CH2=CH2(1); CH ≡ CH(2); CH2=CH–Cl(3); CH3–CH3(4) A. (1), (3). B. (3), (2). C. (1), (2), (3), (4). D. (1), (2), (3). Câu 24: Tơ nilon – 6,6 có công thức là

61


A.

NH[CH2]5CO n .

B.

NH[CH2]6CO n .

C.

NH[CH2]6NHCO[CH2]4CO n .

D.

NHCH(CH3)CO n .

Câu 25: Tơ capron có công thức là A.

NH[CH2]5CO n .

B.

NH[CH2]6CO n .

C.

NH[CH2]6NHCO[CH2]4CO n .

D.

NHCH(CH3)CO n .

Câu 26: Thuỷ tinh plexiglas là polime nào sau đây? A. Polimetyl metacrylat (PMM). B. Polivinyl axetat (PVA). C. Polimetyl acrylat (PMA). D. Tất cả đều sai. Câu 27: Tên của polime có công thức sau là OH

CH2

n

A. nhựa phenol-fomanđehit. B. nhựa bakelít. C. nhựa dẻo. D. polistiren. Câu 28: Tơ enang thuộc loại A. tơ axetat. B. tơ poliamit. C. tơ polieste. D. tơ tằm. Câu 29:Hợp chất đầu và các hợp chất trung gian trong quá trình điều chế ra cao su buna (1) là: etilen (2), metan (3), rượu etylic (4), đivinyl (5), axetilen (6). Hãy sắp xếp các chất theo đúng thứ tự xảy ra trong quá trình điều chế A. 3 → 6 → 2 → 4 → 5 → 1. B. 6 → 4 → 2 → 5 → 3 → 1. C. 2 → 6 → 3 → 4 → 5 → 1. D. 4 → 6 → 3 → 2 → 5 → 1. Câu 30: Cho các chất sau: butan (1), etin (2), metan (3), etilen (4), vinyl clorua (5), nhựa PVC (6). Hãy cho biết sơ đồ chuyển hoá nào sau đây có thể dùng để điều chế poli(vinyl clorua) ? A. (1) → (4) → (5) → (6). B. (1) → (3) → (2) → (5) → (6). C. (1) → (2) → (4) → (5) → (6). D. cả A và B. Câu 31: Cho sơ đồ sau: CH4 → X → Y → Z → cao su buna. Tên gọi của X , Y , Z trong sơ đồ trên lần lượt là A. Axetilen, etanol, butađien. B. Anđehit axetic, etanol, butađien. C. Axetilen, vinylaxetilen, buta-1,3-đien. D. Etilen, vinylaxetilen, butađien. Câu 32: Cao su buna – S có công thức là A. CH2 C. CH2

CH CH CH2 n . CH

CH2

B.

C(COOCH3) CH3

CH CH2 CH CH2

n

C6H5

D. CH CH2

.

n

n

.

.

C6 H5

Câu 33: Khi cho hai chất X và Y trùng ngưng tạo ra polime Z có công thức O CH2

CH2

O

C C6H4 C O

O

n

.

Công thức của X, Y lần lượt là 62


A. HO-CH2-CH2-OH; HOOC-C6H4-COOH. B.HO-CH2-COOH;HO-C6H4-COOH. C. HOOC-CH2CH2-COOH; HO-C6H4-OH. D. cả A, B, C đều đúng. Câu 34: Cao su buna – S được điều chế bằng : A. Phản ứng trùng hợp. B. Phản ứng đồng trùng hợp. C. Phản ứng trùng ngưng. D. Phản ứng đồng trùng ngưng. Câu 35: Xét các phản ứng sau đây, phản ứng nào thuộc loại phản ứng trùng ngưng ? (1) nH2N[CH2]6COOH

xt, to, p

HN[CH2]6CO n + nH2O .

(2) nNH2[CH2]6NH2 + nHOOC[CH2]4COOH (3)

CH2

CH Cl

CH2

CH Cl

n

xt, to, p

xt, to, p + n Cl2 2

2

A. chỉ phản ứng (1). C. Hai phản ứng (1) và (2). Câu 36: Tơ lapsan thuộc loại A. tơ axetat. B. tơ visco.

NH[CH2]6NHCO[CH2]4CO n + 2nH2O . CH2

CH

CH

Cl

Cl

n CH n + 2HCl . Cl 2

B. Chỉ phản ứng (3). D. Hai phản ứng (2) và (3). C. tơ polieste.

D. tơ poliamit.

Câu 37: Không nên ủi (là) quá nóng quần áo bằng nilon; len; tơ tằm, vì: A. Len, tơ tằm, tơ nilon kém bền với nhiệt. B. Len, tơ tằm, tơ nilon có các nhóm (- CO – NH -) trong phân tử kém bền với nhiệt. C. Len, tơ tằm, tơ nilon mềm mại. D. Len, tơ tằm, tơ nilon dễ cháy. Câu 38:Có thể phân biệt các đồ dùng làm bằng da thật và da nhân tạo (PVC) bằng cách nào sau đây? A. So sánh khả năng thấm nước của chúng, da thật dễ thấm nước hơn. B. So sánh độ mềm mại của chúng, da thật mềm mại hơn da nhân tạo. C. Đốt hai mẫu da, mẫu da thật cho mùi khét, còn da nhân tạo không cho mùi khét. D. Dùng dao cắt ngang hai mẫu da, da thật ở vết cắt bị xơ, còn da nhân tạo thì nhẵn bóng. Câu 39: Để phân biệt lụa sản xuất từ tơ nhân tạo (tơ visco, tơ xenlulozơ axetat) và tơ thiên nhiên (tơ tằm, len) người ta dùng cách nào sau đây? A. So sánh độ bóng của lụa, lụa sản xuất từ tơ thiên nhiên có độ bóng cao hơn lụa sản xuất từ tơ nhân tạo. B. So sánh độ mềm mại của chúng, tơ thiên nhiên (tơ tằm, len), mềm mại hơn tơ nhân tạo. C. Đốt hai mẫu lụa, mẫu lụa sản xuất từ tơ thiên nhiên cho mùi khét, còn mẫu lụa sản xuất từ tơ nhân tạo không cho mùi khét. D. Dùng kim may (máy may) may thử vài đường chỉ trên lụa, lụa sản xuất từ tơ thiên nhiên dễ may hơn lụa sản xuất từ tơ nhân tạo. Câu 40: : Chọn câu phát biểu sai: A. Các vật liệu polime thường là chất rắn không bay hơi. B. Hầu hết các polime không tan trong nước và các dung môi thông thường. C. Polime là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau. D. Polietilen và poli(vinyl clorua) là loại polime thiên nhiên, còn tinh bột và xenlulozơ là loại polime tổng hợp. 63


Câu 41: Cho các polime : PE, PVC, cao su buna, amilozơ, amilopectin, xenlulozơ, cao su lưu hoá. Polime có dạng cấu trúc mạch không phân nhánh là A. PE, PVC, cao su lưu hoá, amilozơ, xenlulozơ. B. PE, PVC, cao su buna, xenlulozơ. C. PE, PVC, cao su buna , amilozơ , amilopectin. D. PE, PVC, cao su buna, amilozơ, xenlulozơ. Câu 42: Cho các polime sau đây: (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) sợi đay; (4) tơ enang; (5) tơ visco; (6) nilon – 6,6; (7) tơ axetat. Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là A. (1), (2), (6). B. (2), (3), (5), (7). C. (2), (3), (6). D. (5), (6), (7). Câu 43: Hệ số trùng hợp (số mắt xích) của tơ nilon – 6,6 có phân tử khối (M = 2500) là A. 10. B. 11. C. 12. D. 13. Câu 44: Chất dẻo PVC được điều chế theo sơ đồ sau: % % % CH4 H=15 → A H=95 → B H=90 → PVC. Biết CH4 chiếm 95% thể tích khí thiên nhiên, 3 vậy để điều chế 1 tấn PVC thì số m khí thiên nhiên (đktc) cần là B. 4576 m3. C. 6235 m3. D. 7225 m3. A. 5883 m3. Câu 45: Polime X (chứa C, H, Cl) có hệ số trùng hợp là 560 và phân tử khối là 35.000. Công thức một mắt xích của X A. – CH2 – CHCl – . B. – CH = CCl – . C. – CCl = CCl – . D. – CHCl – CHCl – . Câu 46: Tiến hành clo hoá poli (vinyl clorua) thu được một loại polime X dùng để điều chế tơ clorin. Trong X có chứa 66,18% clo theo khối lượng. Vậy, trung bình có bao nhiêu mắt xích PVC phản ứng được với một phân tử clo? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 47: Khi đốt cháy một loại polime chỉ thu được khí CO2 và hơi H2O với tỉ lệ n CO : n H O = 1:1 . Vậy, polime trên thuộc loại nào trong số các polime sau ? A. poli(vinyl clorua). B. polietilen. C. tinh bột. D. protein. Câu 48: Muốn tổng hợp 120kg poli(metyl metacrylat) thì khối lượng của axit và ancol tương ứng cần dùng là bao nhiêu ? Biết hiệu suất quá trình este hoá và trùng hợp lần lượt là 60% và 80%. A. 215kg và 80kg. B. 171kg và 82kg. C. 65kg và 40kg. D. 175kg và 70kg. 2

2

64


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
GIÁO ÁN TỰ CHỌN HÓA HỌC 12 HỌC KÌ 1 (4 BƯỚC) (2020-2021) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu