Skip to main content

Giáo án tự chọn hóa 12 kì 1, 2 theo chuỗi các hoạt động, 4 bước (1 cột) Năm học 2020-2021

Page 1

GIÁO ÁN HÓA HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/28062440

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

Giáo án tự chọn hóa 12 kì 1, 2 theo chuỗi các hoạt động, 4 bước (Chuyển giao nhiệm vụ học tập, Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập, Báo cáo kết quả học tập, Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập) (1 cột) Năm học 2020-2021 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày Tiết 01: ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Học sinh nắm được: Mối liên quan giữa hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon b. Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về mối liên quan đó viết được các dãy chuyển hoá hoá học giữa các chất. c. Trọng tâm - Hoàn thành sơ đồ phản ứng về mối liên hệ giữa các loại hidrocacbon 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; + Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; + Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại; b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi các RH . + Năng lực tính toán: II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: Sơ đồ: Mối liên quan giữa hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon (Phô tô sơ đồ trong SGK nâng cao) 2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học. III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ trong lớp học, khơi gợi hứng thú của HS vào tiết học. HS tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. b. Phương thức tổ chức: Trò chơi ô chữ

Đi tìm ô chữ bí ẩn

1


Câu 1 ( 7 ô ): Sản phẩm hữu cơ nào được tạo ra khi oxi hóa ancol bậc I bằng CuO Câu 2 (6 ô): Chất có khả năng phản ứng với dung dịch brom ở điều kiện thường tạo ra kết tủa trắng Câu 3 ( 2 ô ): Trong phân tử ancol, nhóm OH liên kết với nguyên tử cacbon…….? Câu 4 ( 5 ô): Tên của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở tham gia phản ứng tráng gương Câu 5 ( 3 ô ) : Trong phản ứng tách nước của ancol để sinh ra anken, nhóm OH tách cùng với H của cacbon bậc…. tạo ra sản phẩm chính? Câu 6 ( 5 ô ): Khi cho ancol, phenol, axit cacboxylic cùng tác dụng với Natri sinh ra khí nào? Câu 7 ( 3 ô ): Trong phản ứng tráng gương, anđehit đóng vai trò là chất gì? Câu 8 ( 5 ô ): Khử anđehit bằng hiđro thu được sản phẩm nào? B: Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Lý thuyết + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hoàn thành bảng tổng kết + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện theo hình thức bốc thăm. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: II – HIĐROCACBON ANKAN Công thức CnH2n+2 (n ≥ 1) chung

Đặc

ANKEN CnH2n (n ≥ 2)

ANKIN CnH2n-2 (n ≥ 2)

ANKAĐIEN ANKYLBEZEN CnH2n-2 (n ≥ CnH2n-6 (n ≥ 6) 3)

- Chỉ có liên kết - Có 1 liên kết - Có 1 liên kết - Có 2 liên - Có vòng benzen đơn chức, mạch đôi, mạch hở ba, mạch hở kết đôi, mạch 2


Điểm cấu tạo

hở - Có đp mạch - Có đồng phân cacbon, đf vị mạch cacbon trí liên kết đôi và đồng phân hình học

- Có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí liên kết ba. Tính - Phản ứng thế - Phản ứng - Phản ứng chất halogen. cộng. cộng. hoá học - Phản ứng tách - Phản ứng - Phản ứng thế hiđro. trùng hợp. H ở cacbon - Không làm đầu mạch có mất màu dung - Tác dụng với liên kết ba. dịch KMnO4 chất oxi hoá. - Tác dụng với chất oxi hoá. III – DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL - PHENOL DẪN XUẤT ANCOL NO, ĐƠN HALOGEN CHỨC, MẠCH HỞ Công thức chung CxHyX CnH2n+1OH (n ≥ 1) - Phản ứng thế X bằng - Phản ứng với kim nhóm OH. loại kiềm. - Phản ứng tách - Phản ứng thế nhóm Tính chất hoá hiđrohalogenua. OH học - Phản ứng tách nước. - Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn. - Phản ứng cháy. Thế H của Từ dẫn xuất halogen hiđrocacbon bằng X. hoặc anken. Điều chế - Cộng HX hoặc X2 vào anken, ankin. - Oxi hoá ancol bậc I - Oxi hoá ancol bậc - Oxi hoá etilen để II Điều chế điều chế anđehit axetic

hở - Có đồng phân vị trí tương đối của nhánh ankyl

- Phản ứng - Phản ứng thế cộng. (halogen, nitro). - Phản ứng - Phản ứng cộng. trùng hợp. - Tác dụng với chất oxi hoá.

PHENOL

C6H5OH - Phản ứng với kim loại kiềm. - Phản ứng với dung dịch kiềm. - Phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen.

Từ benzen hay cumen.

- Oxi hoá anđehit - Oxi hoá cắt mạch cacbon. - Sản xuất CH3COOH + Lên men giấm. + Từ CH3OH.

Hoạt động 2: Mối liên hệ giữa các loại hiđrocacbon Hoạt động 1: Lý thuyết + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa giữa các hiđrocacbon. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức:

3


a- Chuyển hiđrocacbon no thành không no và thơm - Phương pháp đề hiđro hoá - Phương pháp Crackinh b- Chuyển hiđrocacbon không no và thơm thành no. - Phương pháp hiđro hoá không hoàn toàn C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Câu 1: Có bao nhiêu ancol ứng với công thức phân tử C3H8O? A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 2: Có bao nhiêu ancol ứng với công thức phân tử C4H10O? A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 3: Cho dãy các chất: CH3CH2-CH=CH2; CH3-CH3; CH2=CH-CH2-OH; C6H5-OH (phenol); CH2=CH2. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch brom là: A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 3: Cho dãy các chất: CH3CH2-CH=CH2; CH3-CH3; CH2=CH-CH2-OH; C6H5-OH (phenol); CH2=CH2. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch brom tạo ra kết tủa trắng là: A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 5: Cho dãy các chất: butan, but-1-en, but-1-in, toluen, stiren, benzen, phenol. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch brom ở điều kiện thường là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 6: Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học cis-trans? A. CH3-CH=C(CH3)2. B. CH2=CH-CH3. C. CH3-CH=CH-CH3. D. CH2=C(CH3)2. Câu 7: Hiđrocacbon thơm X có CTCT: CH 3

CH 3

Tên gọi của X theo danh pháp thay thế là A. 1,5 - đimetylbenzen. B. 1,4 - đimetylbenzen. C. 1,3 - đimetylbenzen. D. 1,2 - đimetylbenzen. Câu 8: Cho vài giọt nước brom vào dung dịch phenol, lắc nhẹ thấy xuất hiện A. xuất hiện kết tủa trắng. B. nước brom mất màu, xuất hiện kết tủa trắng. C. nước brom mất màu, xuất hiện kết tủa vàng. D. nước brom bị mất màu. Câu 9: Cho vài giọt axit nitric vào dung dịch phenol, lắc nhẹ thấy xuất hiện A. xuất hiện kết tủa trắng. B. xuất hiện kết tủa đen. C. xuất hiện kết tủa vàng. D. Không hiện tượng. 4


Câu 10: Chất có thể tạo liên kết hiđro là: A. C2H6. B. C2H5OH. C. CH3-O-CH3. D. C2H4. Câu 11: Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là: A. C2H6. B. C2H5OH. C. CH3-O-CH3. D. C2H4. Câu 12: Công thức phân tử tổng quát của ankan là A. CnH2n-2 (n  2). B. CnH2n (n  2). C. CnH2n +2 (n  1). D. CnH2n (n  2). Câu 13: Công thức phân tử tổng quát của anken là A. CnH2n-2 (n  2). B. CnH2n (n  2). C. CnH2n (n  1). D. CnH2n (n  2). Câu 14: Công thức phân tử tổng quát của ankin là A. CnH2n-2 (n  2). B. CnH2n (n  2). C. CnH2n +2 (n  1). D. CnH2n-2 (n  3). Câu 15: Công thức phân tử của glixerol là A. C3H8O. B. C3H8O3. C. C3H8O2. D. C3H6O3. Câu 16: Công thức cấu tạo thu gọn của ancol metylic là A. CH3OH. B. C3H7OH. C. C3H5OH. D. C2H5OH. Câu 17: Công thức cấu tạo thu gọn của ancol etylic là A. CH3OH. B. C3H7OH. C. C3H5OH. D. C2H5OH. Câu 18: Chất tác dụng được với lượng dư dung dịch AgNO3 trong amoniac tạo thành kết tủa vàng là A. ancol metylic. B. but-1-in. C. etilen. D. but-2-in. Câu 19: Để tách etilen ra khỏi hỗn hợp gồm etilen và axetilen ta dẫn hỗn hợp qua dung dịch A.Br2 B. KMnO4 C. HCl D. AgNO3 trong NH3 Câu 20: Cho các chất : etilen, axetilen, vinyl axetilen, but- I-in, but-2-in. Trong các chất trên,số chất phản ứng được với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa là A.3 B. 4 C. 5 D. 2 Câu 21: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường ? A.benzen B. metan C. toluen D. Axetilen Câu 22: Phương trình hóa học nào dưới đây sai? Fe ,t o  C6H5Br + HBr. A. C6H6 + Br2  H SO ñaêc

2 4   B. C6H5OH + 3HNO3 đặc C6H2(NO2)3OH + 3H2O. o t  CH3-CHO + Cu + H2O. C. C2H5OH + CuO   D. CH3OH + NaOH CH3ONa + H2O. Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol X (no, đơn chức, mạch hở) thu được 8,8 gam CO2 và 5,4gam H2O. Công thức X là A. C2H5OH. B. CH3OH. C. C3H7OH. D. C4H9OH. Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol X (no, đơn chức, mạch hở) thu được 6,72 lít CO2 và 7,2 gam H2O. Công thức X là A. C2H5OH. B. CH3OH. C. C3H7OH. D. C4H9OH. Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol X (no, đơn chức, mạch hở). Toàn bộ sản phẩm dẫn qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình 1 tăng 5,4gam và bình 2 tạo 20 gam kết tủa. Công thức X là: A. C2H5OH. B. CH3OH. C. C3H7OH. D. C4H9OH. Câu 26: Để nhận biết các dung dịch hoặc chất lỏng sau: glixerol, etanol và phenol có thể dùng thuốc thừ nào sau đây? A. Na, dung dịch brom. B. dung dịch brom, Cu(OH)2. C. dung dịch brom, quỳ tím. D. Cu(OH)2, quỳ tím. Câu 27: Để nhận biết các dung dịch hoặc chất sau: butan, but-1-en, but-1-in có thể dùng thuốc thừ nào sau đây? A. dung dịch brom, thuốc tím B. dung dịch brom, Cu(OH)2. C. dung dịch brom, quỳ tím. D. dung dịch brom, AgNO3.

5


Câu 28: Cho các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch NaOH dư vào phenol (lỏng). (2) Cho ancol etylic vào dung dịch NaOH. (3) Cho dung dịch glixerol ống nghiệm chứa Cu(OH)2. (4) Cho Na vào một lượng dư ancol etylic. (5) Thổi khí CO2 đến dư vào dung dịch C6H5ONa. Số thí nghiệm có phản ứng là A. 2. B. 1. C. 4 Câu 29: Cho các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch brom vào phenol (lỏng). (2) Cho ancol etylic vào dung dịch NaOH. (3) Cho dung dịch glixerol ống nghiệm chứa Cu(OH)2. (4) Cho Na vào một lượng dư ancol etylic. (5) Thổi khí CO2 đến dư vào dung dịch C6H5ONa. (6) Cho dung dịch metanol vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2. Số thí nghiệm có phản ứng là A. 2. B. 1. C. 4 Câu 30: Cu(OH)2 có thể tan được trong chất nào: A. ancol etylic B. Glixerol C. Đimetyl ete

D. 3.

D. 3. D. metan

.

D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng 1. Mục tiêu hoạt động: Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập nhằm mở rộng kiến thức của HS, GV động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là những HS khá giỏi và chia sẻ với các bạn trong lớp. 2. Nội dung hoạt động: HS giải quyết câu hỏi sau: Khái niệm Andehit, axit ccboxylic, tính chất vật lí, hóa học, CTCT. 3. Phương thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà làm. 4. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động: GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo, động viên khích lệ HS kịp thời

6


Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày TIẾT 2: ĐỐT CHÁY ESTE

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: Củng cố kiến thức phần este. b. Kĩ năng: - Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon. - Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức. c. Trọng tâm  Đặc điểm cấu tạo phân tử và cách gọi tên theo danh pháp (gốc – chức)  Phản ứng đốt cháy este. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Tự lập, tự tin, tự chủ; + Có trách nhiệm với bản thân.; b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi este . + Năng lực tính toán: bài tập xác định CTPT . + Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: - Phiếu học tập của các nhóm 2. Học sinh: Ôn tập lý thuyết về este . III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Giáo viên chiếu 1 số hình ảnh về nước hoa, dầu chuối ( để ăn chè), thịt mỡ, … GV đặt câu hỏi : các chất đã cho thuộc loại nhóm chất nào đã học, Nêu công thức phân tử tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1 : KHÁI NIỆM, DANH PHÁP CỦA ESTE * Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Học sinh viết PTHH của ancol etylic với axit axetic; PTHH tổng quát của ancol đơn chức với axit cacboxylic đơn chức. Từ đó đưa ra khái niệm về este. Nêu cách gọi tên este. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: 7


Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: I.Khái niệm, danh pháp của Este 1. Khái niệm. * Este: Khi thay thế nhóm –OH ở nhóm – COOH của axit cacboxylic bằng OR’ thì được este. 2, Danh pháp - Tên este gồm tên gốc R' + tên gốc axit RCOO (đuôi "at") HOẠT ĐỘNG 2 : PHẢN ỨNG CHÁY CỦA ESTE + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS viết phương trình phản ứng cháy của este no, đơn chức, mạch hở. So sánh số mol của các sản phẩm cháy. Xây dựng công thức tính số mol của este thông qua số mol của các chất trong phương trình cháy. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Các học sinh xung phong trình bày kết quả. Các học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: CnH2nO2 + O2 → nCO2 + n H2O → nCO2 = nH2O neste = 1,5nCO2-nO2 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Câu 1:Phát biểu đúng là: A.Phản ứng giữa axit và ancol có mặt H2SO4 đặc là phản ứng một chiều. B.Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol. C.Khi thuỷ phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2. D.Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch. Câu 2: Chất nào dưới đây không phải là este? A. HCOOCH3 B.CH3COOH C.CH3COOCH3 D.HCOOC6H5 Câu 3: Cho một axit no, mạch hở, đơn chức tác dụng với 1 rượu no,đơn chức, mạch hở thu được este X có công thức tổng quát là: A. CnH2n-4O4 B. CnH2n-2O2 C. CnH2nO2 D. CnH2n+2O2 Câu 4: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 5:Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 6: Este etyl axetat có công thức là A. CH3COOC2H5. B. CH3COOH. C. CH3CHO. D. CH3CH2OH. Câu 7: Este etyl fomat có công thức là A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOCH=CH2. D. HCOOCH3. Câu 8:Vinyl axetat có công thức là 8


A. CH3COOCH3 B. C2H5COOCH3 C. HCOOC2H5 D. CH3COOCH=CH2 Câu 9:Chất X có cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là A. metyl axetat B. metyl propionat. C. propyl axetat D. etyl axetat Câu 10:A (mạch hở) là este của một axit hữu cơ no đơn chức với một ancol no đơn chức. Tỉ khối hơi của A so với H2 là 37. A có công thức phân tử là: A. C2H4O2 B. C4H8O2 C. C3H6O2 D. C2H4O Câu 11: Một este X được tạo ra bởi một axit no đơn chức và ancol no đơn chức có dA/CO2=2. Công thức phân tử của X là: A. C2H4O2 B. C4H6O2 C. C3H6O2 D. C4H8O2 Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este thu được 19,8g CO2 và 0,45 mol H2O. Công thức phân tử este là: A. C2H4O2 B. C3H6O2 C. C4H8O2 D. C5H10O2 Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 3,7g một este đơn chức X thu được 3,36 lit khí CO2 (đktc) và 2,7g nước. CTPT của X là: A. C2H4O2 B. C3H6O2 C. C4H8O2 D. C5H8O2 Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức rồi dẫn sp cháy qua bình đựng KOH dư, thấy khối lượng bình tăng 9,3 gam. Số mol CO2 và H2O sinh ra lần lượt là: A. 0,1 và 0,1. B. 0,15 và 0,15. C. 0,25 và 0,05. D. 0,05 và 0,25. Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 8,8 g một este X rồi dẫn toàm bộ sản phẩm cháy qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong dư.Thấy bình 1 tăng 7,2 gam và bình 2 thu được 40 gam kết tủa.CTPT của X là: A. C2H4O2 B. C3H6O2 C. C4H8O2 D. C5H8O2 D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG : * Hình thức: Ra bài tập. * Kỹ thuật: Động não + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: -Tại sao không nên tái sử dụng dầu mỡ đã qua rán ở nhiệt độ cao hoặc khi mỡ, dầu không còn trong, đã sử dụng nhiều lần, có màu đen, mùi khét? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức Chất béo còn có phản ứng oxi hóa do nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxh chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này phân hủy thành các sp có mùi khó chịu → dầu mỡ bị ôi thiu. Do đó, dầu mỡ thường được để ở nơi thoáng mát hoặc bảo quản trong tủ lạnh

9


Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày TIẾT 3: THỦY PHÂN ESTE

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: Củng cố kiến thức phần este. b. Kĩ năng: - Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức. - Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit,... bằng phương pháp hoá học. c. Trọng tâm  Đặc điểm cấu tạo phân tử và cách gọi tên theo danh pháp (gốc – chức)  Phản ứng thủy phân este trong axit và kiềm. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Tự lập, tự tin, tự chủ; + Có trách nhiệm với bản thân.; b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi este . + Năng lực tính toán: bài tập định lượng (bài tập tính thành phần %, hiệu suất) , xác định CTCT . + Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: - Phiếu học tập của các nhóm 2. Học sinh: Ôn tập lý thuyết về este . III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV đặt câu hỏi : Dân gian có câu : “ Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh”. Vì sao thịt mỡ và dưa hành được ăn cùng với nhau ? Giải thích và viết PTHH. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1 : TÍNH CHẤT HÓA HỌC, ĐIỀU CHẾ, ỨNG DỤNG. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nêu tính chất hóa học của este , viết phương trình phản ứng minh họa.Viết phương trình điều chế este no, đơn chức, mạch hở. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. 10


+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: III.Tính chất hóa học, điều chế, ứng dụng. 1.Tính chất hóa học Este dễ bị thuỷ phân trong môi trường axit hoặc bazơ a. Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit : * Este → Axit cacboxylic+ ancol o

H 2 SO4 d ,t   CH3COOH + C2H5OH - VD : CH3COOC2H5 + H2O  

b. Phản ứng thuỷ phân trong môi trường kiềm (Phản ứng xà phòng hóa) : * Este → Muối của axit cacboxylic + ancol o

- VD : CH3COOC2H5 + NaOH 2. Điều chế

t  

CH3COONa + C2H5OH o

H 2 SO4 d ,t   RCOOR’+ H2O RCOOH + R OH   ’

- Phương pháp chung: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT Câu 1: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 có khả năng tráng gương là: A.5 B.2 C.4 D.6 Câu 2: Este C4H8O2 tham gia phản ứng tráng bạc có thể có tên sau: A. Etyl axetat B. propyl fomat C.metylpropionat D. Etylfomat Câu 3: Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm khi đun nóng được gọi là gì? A. xà phòng hoá B. hidrat hoá C. crackinh D. sự lên men Câu 3: (Câu 5. THPTQG – 2016) Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được ancol? A. Tristearin. B. Metyl axetat. C. Vinuyl fomat. D. Benzyl axetat. Câu 4: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là A. CH3COONa và C2H5OH. B. HCOONa và CH3OH. C. HCOONa và C2H5OH. D. CH3COONa và CH3OH. Câu 5: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối ? A. C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat). B. CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3. C. CH3OOC- COOCH3 D.CH3COOC6H5 Câu 6: Đun nóng chất nào sau đây trong dung dịch axit sunfuric thu được A. C2H5COOCH3 B. CH3COOC2H5. C. HCOOC3H7. D. C3H7COOH. Câu 7: Cho sơ đồ sau: C2H2→A→B→D→CH3COOC2H5 Các chất A, B, D tương ứng là: A. C4H4, C4H6, C4H10 B. CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH C. C2H4, C2H6O2, C2H5OH D. C2H6, C2H5Cl, CH3COOH Câu 8: Ở điều kiện thích hợp, hai chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo thành metyl axetat? A. HCOOH và CH3OH. B. CH3COOH và CH3OH. C. CH3COOH và C2H5OH. D. HCOOH và C2H5OH. 11


CÁC BÀI TẬP TỰ LUẬN Bài 1: Thủy phân hoàn toàn 7,4 gam một este đơn chức, mạch hở A với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M vừa đủ thu được 8,2 gam một muối B. Xác định CTPT của muối B, este A. Bài 2: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam một este đơn chức, mạch hở A với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M vừa đủ thu được 4,6 gam một ancol B. Xác định CTPT của muối B, este A. Hướng dẫn: Bài 1: Vì este đơn chức =>CTCT :RCOOR’ (R  1; R’  15) Số mol este = số mol muối = số mol NaOH= 0,1mol  Meste = 74 = R + 44+ R’  mà M muối = 82= R + 67  R = 15 (CH3); R’= 15 (CH3)  A: CH3COOCH3 Bài 2: Vì este đơn chức =>CTCT :RCOOR’ (R  1; R’  15) Số mol este = số mol muối = số mol NaOH= 0,1mol  Meste = 88 = R + 44+ R’  Mà Mancol = 46= 17 +R’  R = 15 (CH3); R’= 29 (C2H5)  CH3COOC2H5 D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG : * Hình thức: Ra bài tập. * Kỹ thuật: Động não + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: -Tìm hiểu tác dụng, ưu nhược điểm của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập hoàn thành trong 2 phút. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức - Tác dụng của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp: Làm sạch các vết bẩn bám trên bề mặt: vải, da.... - Chất giặt rửa tổng hợp giặt được trong cả nước cứng còn xà phòng thì không.

12


Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày TIẾT 4: ÔN TẬP CHƯƠNG I

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Học sinh hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của este, chất béo. - Nắm được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất hoá học của các chất. b. Kĩ năng:. - Làm được các dạng bài tập cơ bản của chương 1. c. Trọng tâm - Hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của este, chất béo. - Giải được một số bài tập về este. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; + Tự lập, tự tin, b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm. + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi hợp chất este , chất béo . + Năng lực thực hành hóa học: giải thích, viết phương trình hóa học, kết luận. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập in sẵn 2. Học sinh. Ôn tập este, chất béo. III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học Phương pháp dạy học nhóm Phương pháp giải quyết vấn đề 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thuật giao nhiệm vụ Kĩ thuật đặt câu hỏi IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. A.Hoạt động khởi động: học sinh tham gia trả lời câu hỏi trắc nghiệm ôn tập lại kiến thức chương 1 Câu 1: Cho các chất: etanol, glixerol, etylclorua, etylaxetat, vinylaxetat, natriaxetat, tripanmitin. Có bao nhiêu chất là este? A.3 B. 4 C. 5 D. 6 13


Câu 2: Hợp chất X có công thức cấu tạo : CH3COOCH3. Tên gọi của X là A.Etyl axetat B. Metyl axetat C. Metyl propionat D. Propyl axetat Câu 3: Thủy phân chất nào sau đây thu được glixerol: A.Etyl axetat B. Metyl axetat C. Metyl propionat D. triglixerit Câu 4: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là: A. C15H31COONa và glixerol. B. C17H35COOH và glixerol. C. C15H31COOH và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol. Câu 5: Đun nóng este HCOOCH2CH3 với dung dịch H2SO4, sản phẩm thu được là A. HCOOH và C2H5OH. B. HCOONa và CH3OH. C. HCOONa và C2H5OH. D. CH3COONa và CH3OH Câu 6: Đun nóng este HCOOCH2CH3 với dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là A. HCOOH và C2H5OH. B. HCOONa và CH3OH. C. HCOONa và C2H5OH. D. CH3COONa và CH3OH Câu 7: Khi đun nóng hai loại axit béo với glixerol thu được tối đa bao nhiêu chất béo? A.3 B. 4 C. 5 D. 6 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Khái niệm, CTTQ của este, chất béo. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nêu khái niệm, CTTQ của chất béo và este. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: - Khái niệm este: Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este. - Công thức chung của este đơn chức: +RCOOR’ ( Tạo ra từ axit RCOOH và ancol R’OH). +CTPT của Este đơn chức: CnH2n – 2kO2 (n  2) +CTPT của Este no,đơn chức,mạch hở: CnH2nO2 ( n  2 ) - Khái niệm chất béo: + Chất béo là trieste của glyxerol với các axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử C (thường từ 12C đến 24C) không phân nhánh, gọi chung là triglixerit. - CTTQ: ( R COO)3C3H5 Hoạt động 2: Tính chất hóa học của este, chất béo. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: trình bày tính chất hóa học và viết pư minh họa của chất béo và este. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Đại diện 2 nhóm trình bày trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: * Tính chất hóa học của este. 1. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit 2 SO4 RCOOR’ + H2O H  RCOOH + R’OH 2. Phản ứng xà phòng hóa: RCOOR’ + NaOH  RCOONa + R’OH 3. Phản ứng ở gốc hiđrocacbon không no: 14


+) Phản ứng cộng: VD: CH2 = CH – COO – CH3 + Br2  CH2Br – CHBr – COO – CH3 +) Phản ứng trùng hợp. Một số este có liên kết đôi C = C tham gia phản ứng trùng hợp như anken. Ví dụ: CH3 CH3 |

n CH2 =

C |

0

|

,t xt   ( - CH2 - C - )n

|

COOCH3 COOCH3 ( metyl metacrylat) (“Kính khó vỡ”) * Tính chất hóa học của chất béo. 1. Phản ứng thủy phântrong môi trường axit: H ( R COO)3C3H5 +3H2O  3 R COOH + C3H5(OH)3 2. Phản ứng xà phòng hóa: ( R COO)3C3H5 +3NaOH  3 R COONa + C3H5(OH)3 3. Phản ứng hiđro hóa chất béo lỏng: Ni (C17H33COO)3C3H5+3H2  (C17H35COO)3C3H5 Triolein (Lỏng) Tristearin (Rắn) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: CÁC DẠNG BÀI TẬP TÍNH TOÁN DẠNG 1: THỦY PHÂN ESTE TRONG MÔI TRƯƠNG KIỀM Câu 1 : Thủy phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dd NaOH 1M vừa đủ thu được 8,2 g muối hữu cơ Y và một ancol Z. Tên gọi của X là: A. etyl fomat B. etyl propionat C. etyl axetat D. propyl axetat Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dd NaOH 1M vừa đủ, thu được muối hữu cơ Y và 4,6g ancol Z. Tên gọi của X là: A. etyl fomat B. etyl propionat C. etyl axetat D. propyl axetat. Câu 3: Cho 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở tác dạng hết với dd KOH, thu được muối và 2,3 gam ancol etylic. Công thức của este là: A. CH3COOC2H5 B. C2H5COOCH3 C. C2H5COOC2H5 D. HCOOC2H5. DẠNG 2: KẾT HỢP PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY VÀ THỦY PHÂN Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,48 g hợp chất hữu cơ X thu được 1,344 lít CO2 (đktc) và 1,08 g H2O. Nếu cho 1,48 g X t/d với NaOH thì thu được 1,36 g muối. CTCT của X là: A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOC3H7. D. C2H5COOH. Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 1,1 g este X thu được 1,12 lít CO2 (đktc) và 0,9 g H2O. Nếu cho 4,4 g X t/d vừa đủ với 50 ml dd NaOH 1M thì tạo 4,1 g muối. CTCT của X là: A. C2H5COOCH3 B. CH3COOC2H5. C. HCOOC3H7. D. C3H7COOH. Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 g este X đơn chức thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 g nước. Nếu cho 7,4 g X t/d hoàn toàn với NaOH thì thu được 3,2 gam ancol Y và một lượng muối Z. Tìm CTCT của X, khối lượng muối Z A. CH3COOCH3; 8,2 g B. CH3COOCH3; 6,8,g . C. HCOOC2H5; 8,2 g D. C. HCOOC2H5; 6,8 g 15


DẠNG 3: HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG ESTE HÓA Câu 1: Thực hiện pứ este hóa m (gam) axit axetic bằng một lượng vừa đủ ancol etylic (xt H2SO4 đặc), thu được 0,02 mol este (giả sử hiệu suất pứ đạt 100%) thì giá trị của m là: A. 2,1g B. 1,2g C. 1,1g D. 1,4 g Câu 2: Đun 12g axit axetic với một lượng dư ancol etylic (có H2SO4 đặc xt). Đến khi pứ kết thúc thu được 11g este. Hiệu suất pứ este hóa là: A. 70% B. 75% C. 62,5% D. 50% Câu 3: Cho 6 g axit axetic t/d với 9,2 g ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng). Sau p.ứ thu được 4.4 g este. Hiệu suất của p.ứ este hóa là: A. 75% B. 25% C. 50% D. 55%

DẠNG 4: THỦY PHÂN CHẤT BÉO Câu 1: Thủy phân hoàn toàn một lipit cần V mililit dung dịch NaOH 2M thu được 46 gam glixerol (glixerin). Giá trị của V là: A. 750ml B. 250ml C. 500ml D. 83,3ml Câu 2: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo trong dung dịch 500ml dung dịch NaOH 1M thu được 99,8 gam chất rắn và 9,2 gam glixerol. Giá trị của m là: A. 97 gam B. 79 gam C. 89 gam D. 98 gam Câu 3: Thủy phân chất béo glixerol tristearat (C17H35COO)3C3H5 cần dùng 1,2 kg NaOH. Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng glixerol thu được là: A. 8,100 kg B. 0.750 kg C. 0,736 kg D. 6,900 kg D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng a) Mục tiêu hoạt động: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức. GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp. b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập còn lại trong các dạng bài tập đã hướng dẫn trong phần C- Hoạt động luyện tập. c) Phương thức tổ chức HĐ: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo (internet, thư viện, ...) Ở những nơi khó khăn, không có internet hoặc tài liệu tham khảo, GV có thể sưu tầm sẵn tài liệu và để ở thư viện nhà trường/góc học tập của lớp và hướng dẫn HS đọc. Như vậy, vừa giúp HS có tài liệu tham khảo, vừa góp phần tạo văn hóa đọc trong nhà trường. d) Sản phẩm HĐ: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS e) Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ.

16


Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày

TIẾT 5: BÀI TẬP GLUCOZƠ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Nắm được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất hoá học. - Nắm được tính chất hóa học của glucozơ. b. Kĩ năng:. - Làm được các dạng bài tập cơ bản về glucozơ. c. Trọng tâm - Giải được một số bài tập về phản ứng tráng gương và phản ứng lên men của glucozơ. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Yêu thích môn hóa, yêu thích thiên nhiên. b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực thực hành hóa học: giải thích, viết phương trình hóa học, kết luận. + Năng lực tính toán: bài tập định lượng tính toán theo phương trình hóa học. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập in sẵn 2. Học sinh. Ôn tập bài 6-glucozơ III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học Dạy học theo tình huống Phương pháp dạy học nhóm 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thuật chia nhóm Kĩ thuật động não I. MỤC TIÊU: IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 17


A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là chất nào? Viết CTPT và CTCT của chất đó. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tương quan giữa tính cấu tạo và tính chất hóa học của glucozơ. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập . + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT Câu 1: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với A. Kim loại Na B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường C. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng D. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Glucozơ tác dụng được với nước brom. B. Khi glucozơ tác dụng với CH3COOH (dư) cho este 5 chức. C. Glucozơ tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng. D. Ở dạng mạch hở, glucozơ có 5 nhóm OH kề nhau. Câu 3: Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là: A. Cu(OH)2 B. dung dịch brom. C. [Ag(NH3)2] NO3 D. Na Câu 4: Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về glucozơ và fructozơ Cùng có phản ứng tráng gương do trong phân tử đều chứa nhóm CHO (1) Là đồng phân của nhau (2) Là hai dạng thù hình của cùng mọt chất (3) Cùng tác dụng với Hiđro do tạo sobitol (4) Trong phân tử cùng có năm nhóm OH (5). Số phát biểu đúng là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 -Thông qua các câu trả lời giáo viên chốt được mối tương quan giữa cấu tạo và tính chất hóa học của glucozơ Cacbohiđrat Glucozơ

Đặc điểm cấu tạo Mạch hở, mạch vòng . Dạng mạch hở

Hoặc viết gọn là: CH2OH[CHOH]4CHO

Tính chất hóa học -Tham gia phản ứng tráng gương. -Làm mất màu nước brom. -Tác dụng với hiđro tạo sorbitol. -Tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịc màu xanh lam - Tạo este năm chức với anhiđritaxit. - Tham gia phản ứng lên men. 18


Fuctozơ

Mạch hở, mạch vòng.

Tương tự như glucozơ xong không làm mất màu nước brom, và không lên men

Dạng mạch hở: Fructozơ (C6H12O6) ở dạng mạch hở là một polihiđroxi xeton, có công thức cấu tạo thu gọn là: Hoặc viết gọn là: CH2OH[CHOH]3COCH2OH

Hoạt động 2: glucozơ thực hiện phản ứng tráng gương. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập . + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 1:Đun nóng 50g dung dịch glucozơ với lượng dd AgNO3/NH3 dư thu được 4,32g bạc. Nồng độ % của dung dịch glucozơ là: (C=12, H=1, O=16, Ag = 108). A. 13,4%

B. 7,2%

C. 12,4%

D. 14,4%

Hướng dẫn giải: C6H12O6 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  C6H11O7NH4 + 2Ag + 2NH4NO3 nAg = 0,04 mol Theo PTHH ta có nGlucozơ = . nAg = .0,04 = 0,02 mol mGlucozơ = 0,02.180 =3,6g C%ddGlucozơ = 7,2% Hoạt động 3: glucozơ thực hiện phản ứng ên men. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập . + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 2. Cho 5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành ancoletylic . Khối lượng ancoletylic thu được (Biết hiệu Suất của phản ứng đạt được 90% ) là : A. 920g B. 2044,4 C. 1840g D. 925g Hướng dẫn giải: C6H12O6  2C2H5OH + 2CO2 mglucozơ= 5.80%.90% = 3,6 kg nglucozơ = 3,6.1000/180 = 20 mol nancol= 2. = 2.20 =40 mol mancol = 40.46 = 1840g 19


C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài tập củng cố Câu 1. Đun nóng dd chứa 18g glucozơ với AgNO3 đủ pứ trong dd NH3 thấy Ag tách ra. Tính lượng Ag thu được. A. 10,8g B. 21,6 C. 28,6 D. 26,1 Câu 2. Đun nóng dd chứa m g glucozơ với ddAgNO3/NH3 thì thu được 10,8 g Ag .giá trị m là: A. 9 g B. 18 C. 27 D. Số khác. Câu 3. Tính lượng kết tủa bạc hình thành khi tiến hành tráng gương hoàn toàn dd chứa 18g glucozơ.(H=80%) A. 21,6g B. 17,28 C. 5,4 D. 2,16 Câu 4. Khi lên men 180 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là: A.184 gam B.138 gam C.276 gam D.92 gam Câu 5. Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được 55,2g kết tủa trắng. Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biết hiệu suất lên men là 92%. A. 54 B. 58 C. 84 D. 46 D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG : * Hình thức: Ra bài tập. * Kỹ thuật: Động não + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Chỉ số đường huyết là gì? Chỉ số đường huyết an toàn đối với người bình thường? Các biện pháp giúp kiểm soát chỉ số đường huyết tốt cho cơ thể? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức -Chỉ số đường huyết (viết tắt là GI (glycemic index) được định nghĩa là giá trị chỉ nồng độ glucose có trong máu thường được đo bằng đơn vị là mmol/l hoặc mg/dl. -Chỉ số đường huyết an toàn đối với người bình thường như sau: + Đường huyết bất kỳ : < 140 mg/dL (7,8 mmol/l). + Đường huyết lúc đói: < 100 mg/dL (< 5,6 mmol/l). + Sau bữa ăn: < 140mg/dl (7,8 mmol/l). + HbA1C: < 5,7 %. -Các biện pháp giúp kiểm soát chỉ số đường huyết tốt cho cơ thể: + Bổ sung thực phẩm màu xanh và đỏ tươi + Theo dõi đường huyết thường xuyên và đều đặn. + Uống đều đặn thuốc hạ đường huyết hay tiêm insulin + Thực hiện chế độ ăn hợp lý, cân đối các thành phần + Tập thể dục + Uống sữa

20


Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày

Tiết 6: BÀI TẬP SACCAROZƠ – TINH BỘT – XENLULOZƠ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Học sinh hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. - Nắm được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất hoá học b. Kĩ năng:. - Làm được các dạng bài tập cơ bản của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. c. Trọng tâm - Hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ - Giải được một số bài tập về phản ứng của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Trung thực, tự trọng. + Tự lập, tự tin, b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học + Năng lực thực hành hóa học: giải thích, viết phương trình hóa học, kết luận. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập in sẵn 2. Học sinh. Ôn tập bài saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ 21


III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV : Chiếu một số hình ảnh cánh đồng Lúa, cánh đồng Mía, Túi bông y tế . Thành phần chính của các chất có trong các hình ảnh trên là gì. Công thức của chúng? B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 : Cấu tạo phân tử + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nêu đặc điểm cấu tạo của saccarozơ, tinh bột, xenuozơ. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức:

Cacbohiđrat Saccarozơ

Đặc điểm cấu tạo Mạch vòng. - Công thức phân tử: C12H22O11 . - Trong phân tử saccaozơ gốc α – glucozơ và gốc β – fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi

Tinh bột

Tinh bột là hỗn hợp của hai loại polisaccarit : amilozơ và amilopectin a) Phân tử amilozơ - Các gốc α – glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α – 1,4 – glicozit tạo thành mạch không phân nhánh - Phân tử amilozơ không duỗi thẳng mà xoắn lại thành hình lò xo. Mỗi vòng xoắn gồm 6 gốc glucozơ b) Phân tử amilopectin - Các gốc α – glucozơ liên kết với nhau bằng 2 loại liên kết: + Liên kết α – 1,4 – glicozit để tạo thành một chuỗi dài (20 – 30 mắt xích α – glucozơ) + Liên kết α – 1,6 – glicozit để tạo nhánh

Xenlulozo

- Mạch phân tử không nhánh, không xoắn, có độ bền hóa học và cơ học cao - Công thức phân tử: (C6H10O5)n - Xenlulozơ là một polime hợp thành từ các mắt xích β – glucozơ bởi các liên kết β – 1,4 – glicozit

-Trong mỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm – OH tự do, công thức của xenlulozơ có thể được viết là [C6H7O2(OH)3]n . Hoạt động 2 : Tính chất hóa học + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hoàn thành bản sau: Chất tham gia phản ứng

Phương trình phản ứng

Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt 22


độ thường Phản ứng với dung dịch HNO3 đặc/H2SO4 đặc Phản ứng với dd brom Phản ứng tráng gương Phản ứng thủy phân Phản ứng lên men Phản ứng với iot + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Chất tham gia phản ứng Phương trình phản ứng ( hoặc hiện tượng) Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt saccarozơ 2C12H22O11 + độ thường Cu(OH)2(C12H21O11)2Cu + 2H2O Phản ứng với dung dịch HNO3 xenulozơ [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 đặc/H2SO4 đặc [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O Phản ứng với dd brom Phản ứng tráng gương Phản ứng thủy phân Phản ứng lên men Phản ứng với iot

saccarozơ, tinh bột, xenuozơ

C12H22O11 C6H12O6 + C6H12O6 (C6H10O5)n + nH2On C6H12O6

tinh bột

Xuất hiện màu xanh tím

Hoạt động 3: + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:Ra bài tập. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 1: Muốn có 9 kg gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là bao nhiêu? ( Biết hiệu suất của phản ứng thủy phân là 90%): Hướng dẫn giải: C12H22O11 C6H12O6 + C6H12O6 Theo pt: 342 g 180 g Theo bài m kg 9 kg . m= . 90%= 15,39 kg Bài 2: Dùng 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột để sản xuất ancol etylic thì khối lượng ancol etylic thu được là bao nhiêu? (Biết hiệu suất của cả quá trình đạt 81%). Hướng dẫn giải: . Khối lượng tinh bột là: = 0,65 tấn

23


(C6H10O5)n nC6H12O62C2H5OH Theo pt: 162 g 92 g Theo bài 0,65 tấn m tấn , . m= . 81% = 29,9 % Bài 3: Cho m g tinh bột sản xuất ancol etylic. Toàn bộ CO2 sinh ra trong quá trình lên mencho vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư được 700 gam kết tủa. Hiệu suất giai đoạn thủy phân là 70% và lên men là 81%. Tính giá trị của m: (C6H10O5)n nC6H12O62CO22CaCO3 Theo pt: 162 g 200 g Theo bài mg 700 g . m= . %. % = 1000 g C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập . + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập hoàn thành trong 4 phút. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài tập củng cố Câu 1: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng: A. hoà tan Cu(OH)2. B. trùng ngưng. C. tráng gương. D. thủy phân. Câu 2: Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là A. protit. B. saccarozơ. C. tinh bột. D. xenlulozơ. Câu 3: Khoai lang chứa nhiều tinh bột. Nhỏ iot lên mặt cắt củ khoai lang xuất hiện màu gì? A. Tím. B. Xanh. C. Xanh tím. D. Đen. Câu 4:Chất nào sau đây khi đun nóng trong hỗn hợp axit nitric đặc và axit sunfuric đặc thu được Xenlulozơ trinitrat ( thành phân của thuốc nổ không khói): A. saccarozơ. B. tinh bột. C. glucozơ. D. xenlulozơ. Câu 5: Thủy phân hoàn toàn 2 kg saccarozơ thu được : A. 1 kg glucozơ và 1 kg fructozơ B. 2 kg glucozơ C. 2 kg fructozơ D. 1,0526 kg glucozơ và 01,0526 kg fructozơ Câu 6: Thuỷ phân 32,4 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là: A.36 gam B.48 gam C.27 gam D.30 gam Câu 7: Nếu dùng 171kg khoai chứa 20% tinh bột thì thu được bao nhiêu kg glucozơ? Biết hiệu suất pứ là 70%. A. 30,4 kg B. 47,5 kg C. 1187,5 kg D.760 kg Câu 15. Dùng 1 tấn ngô chứa 35% chất trơ sản xuất ancol etylic thì khối lượng ancol etylic thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất cả quá trình đạt 81%: A.290 kg B.295,3 kg C.299 kg D.350 kg D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV : Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu hai câu hỏi vì sao : Vì sao khi nấu cơm tẻ thì cần nhiều nước ? Vì sao khi nấu cơm nếp thì cần ít nước ? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Ở nhà + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: Tự lưu thành tài liệu học tập. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: 24


Trong gạo tẻ, hàm lượng amilopectin (80%) ít hơn trong gạo nếp (98%). Amilopectin hầu như không tan trong nước nên khi nấu cơm nếp cần ít nước hơn khi nấu cơm tẻ (cùng lượng gạo).

Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày

Tiết 7: TỔNG HỢP KIẾN THỨC CHƯƠNG II I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Học sinh hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của các chất cacbohiđrat(gluxit). - Nắm được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất hoá học b. Kĩ năng:. - Làm được các dạng bài tập cơ bản của chương 2. c. Trọng tâm - Hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của các chất gluxit. - Giải được một số dạng bài tập cơ bản về cacbohiđrat. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Nghĩa vụ công dân. b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực thực hành hóa học: sử dụng dụng cụ, hóa chất khi làm thí nghiệm tính chất hóa học của sắt; quan sát, mô tả, giải thích, viết phương trình hóa học, kết luận. + Năng lực tính toán: Các bài tập cơ bản về cacbohiđrat II. CHUẨN BỊ. 25


1. Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập in sẵn. 2. Học sinh. Ôn tập chủ đề cacbohiđrat. III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học Phương pháp dạy học nhóm Phương pháp giải quyết vấn đề 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thuật giao nhiệm vụ Kĩ thuật đặt câu hỏi IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. A.Hoạt động khởi động: học sinh tham gia trả lời câu hỏi trắc nghiệm ôn tập lại kiến thức chương 2. Câu 1: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có: A. nhóm chức axit. B. nhóm chức xeton. C. nhóm chức ancol. D. nhóm chức anđehit. Câu 2: Chất thuộc loại đisaccarit là : A. glucozơ. B. saccarozơ. C. xenlulozơ. D. fructozơ. Câu 3: Hai chất đồng phân của nhau là A. glucozơ và mantozơ. B. fructozơ và glucozơ. C. fructozơ và mantozơ. D. saccarozơ và glucozơ. Câu 4: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và: A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. HCOOH. D. CH3CHO. Câu 5: Saccarozơ và glucozơ đều có A. phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. B. phản ứng với dung dịch NaCl. C. phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam. D. phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit. Câu 6: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ  X  Y  CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là A. CH3CHO và CH3CH2OH. B. CH3CH2OH và CH3CHO. C. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO. D. CH3CH2OH và CH2=CH2. Câu 7: Chất tham gia phản ứng tráng gương là A. xenlulozơ. B. tinh bột. C. fructozơ. D. saccarozơ. Câu 8: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với: A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng. B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. C. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. D. kim loại Na. Câu 9: Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là A. saccarozơ. B. glucozơ. C. fructozơ. D. mantozơ. Câu 10: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng: A. hoà tan Cu(OH)2. B. trùng ngưng. C. tráng gương. D. thủy phân. Câu 11: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là: A. 3. B. 4. C. 2. D. 5. Câu 12: Cho các chất: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là: A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 13: Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là: A. Cu(OH)2 B. dung dịch brom. C. [Ag(NH3)2] NO3 D. Na Câu 14: Khi thủy phân xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột thì cùng thu được sản phẩm nào sau đây: A. ancol etylic. B. glucozơ và fructozơ. C. glucozơ. D. fructozơ. Câu 15: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ? 26


A. [C6H7O2(OH)3]n. B. [C6H8O2(OH)3]n C. [C6H7O3(OH)3]n. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Cấu tạo của các chất nhóm cacbohiđrat . + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:hoàn thành bảng sau: Hợp chất MONOSACCRIT ĐISACCARIT Cacbohiđr at Công thức phân tử CTCT thu gọn Đặc điểm cấu tạo + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhiều học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức:

Hợp chất Cacbohiđr at Công thức phân tử CTCT thu gọn

MONOSACCRIT Glucozơ Fructozơ C6H12O6

C6H12O6

ĐISACCARIT Saccarozơ C12H22O11

D. [C6H5O2(OH)3]n.

POLISACCARIT

POLISACCARIT Tinh bột Xenlulozơ (C6H10O5)n

CH2OH(CHOH C6H11O5 – O – )4 C6H11O5 CHO Đặc điểm -Có nhiều - Có nhiều nhóm - Mạch xoắn. - Có cấu tạo nhóm OH kề OH kề nhau. nhiều nhau. nhóm -Không có - Hai nhóm -Nhiều nhóm OH kề nhóm CHO C6H12O6 C6H12O6 nhau - Có nhóm CHO Hoạt động 2: Tính chất của các chất nhóm cacbohiđrat . + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:hoàn thành bảng sau: Glucozơ Fructozơ Saccarozơ Tinh bột 1.Tínhchất anđehit

(C6H10O5)n [C6H7O2(O H)3]n -Mạch thẳng - Có 3 nhóm OH tự do - Nhiều nhóm C6H12O6.

Xenlulozơ

2.Tính chất ancol đa chức 3. Phản ứng thủy 27


phân 4.Tính chất khác + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhiều học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức:

1.Tínhchất anđehit

2.Tính chất ancol đa chức 3. Phản ứng thủy phân

Glucozơ Có: +AgNO3/ NH3 + Br2

Fructozơ Có +AgNO3/ NH3

+Cu(OH)2

+Cu(OH)2

Saccarozơ Tinh bột

Xenlulozơ

+Cu(OH)2

Có Tạo ra glucozơ và fructozơ

Có Tạo ra glucozơ

Có Tạo ra glucozơ

4.Tính chất khác Lên men rượu. p/ư màu với I2 + HNO3 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: DẠNG 1: PHẢN ỨNG TRÁNG GƯƠNG CỦA GLUCOZƠ (C6H12O6) Câu 1. Đun nóng dd chứa 9g glucozơ với AgNO3 đủ pứ trong dd NH3 thấy Ag tách ra. Tính lượng Ag thu được. A. 10,8g B. 20,6 C. 28,6 D. 26,1 Câu 2. Đun nóng dd chứa m g glucozơ với ddAgNO3/NH3 thì thu được 32,4 g Ag .giá trị m là: A. 21,6g B. 108 C. 27 D. Số khác. Câu 3. Đun nóng dd chứa m g glucozơ với dd AgNO3/NH3 thì thu được 16,2 Ag giá trị m là (H= 75%): A. 21,6g B. 18 g C. 10,125g D. số khác Câu 4. Tính lượng kết tủa bạc hình thành khi tiến hành tráng gương hoàn toàn dd chứa 18g glucozơ.(H=85%) A. 21,6g B. 10,8 C. 5,4 D. 2,16 DẠNG 2: PHẢN ỨNG LÊN MEN CỦA GLUCOZƠ (C6H12O6) Câu 5. Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là: A.184 gam B.138 gam C.276 gam D.92 gam Câu 6. Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được 55,2g kết tủa trắng. Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biết hiệu suất lên men là 92%. A. 54 B. 58 C. 84 D. 46 Câu 7. Cho 360gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được m g kết tuả trắng. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là: 28


A. 400 B. 320 C. 200 D.160 DẠNG 3:PHẢN ỨNG THỦY PHÂN SACAROZƠ (C12H22O11) lấy sản phẩm cho lên men hoặc tham gia phản ứng tráng gương. Câu 8. Thủy phân hoàn toàn 1 kg saccarozơ thu được : A. 1 kg glucozơ và 1 kg fructozơ B. 2 kg glucozơ C. 2 kg fructozơ D. 0,5263 kg glucozơ và 0,5263 fructozơ Câu 9: Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là A. 4595 gam. B. 4468 gam. C. 4959 gam. D. 4995 gam. DẠNG 4: PHẢN ỨNG THUỶ PHÂN XENLULOZƠ HOẶC TINH BỘT (C6H10O5)n: Câu 10. Thuỷ phân 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là: A.360 gam B.480 gam C.270 gam D.300 gam Câu 11. CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí. muốn có đủ lượng CO2 cho phản ứng quang hợp để tạo ra 500 g tinh bột thì cần một thể tích không khí là: a. 1382666,7 lít B. 1382600,0 lít c. 1402666,7 lítd. 1492600,0 lít Câu 12. Nếu dùng 1 tấn khoai chứa 20% tinh bột thì thu được bao nhiêu kg glucozơ? Biết hiệu suất pứ là 70%. A. 160,55 B. 150,64 C. 155,54 C.165,65 Câu 13. Dùng 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột để sản xuất ancol etylic thì khối lượng ancol etylic thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 80%: A.290 kg B.295,3 kg C.300 kg D.350 kg Câu 14. Dùng m g tinh bột để sản xuất ancol etylic. Toàn bộ CO2 sinh ra cho vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư được 750 gam kết tủa. Hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 80%. Giá trị của m là: A.940 g B.949,2 g C.950,5 g D.1000 g Câu 15. Lượng glucozơ thu được khi thuỷ phân 1kg khoai chứa 20% tinh bột (hiệu suất đạt 81%) là: A. 162g B. 180g C. 81g D.90g DẠNG 5: Xenlulozơ + axitnitrit  xenlulozơ trinitrat Câu 16. Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là: A. 26,73. B. 33,00. C. 25,46. D. 29,70. Câu 17. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác là axit sunfuric đặc , nóng . Để có 29,7 g xenlulozơ trinitrat , cần dùng dd chứa m kg axit nitric ( hiệu suất phản ứng là 90%) . Giá trị của m là ? A.30 B. 21 C. 42 D.10 . Câu 18. Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Thể tích axit nitric 63% có d = 1,52g/ml cần để sản xuất 594 g xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 60% là A. 324,0 ml B. 657,9 ml C. 1520,0 ml D. 219,3 ml Câu 19. Thể tích dung dịch HNO3 63 % (D = 1,52 g/ml) cần dùng để tác dụng với lượng dư xenlulozơ tạo 297 gam xenlulozơ trinitrat là: A. 243,90 ml B. 300,0 ml C. 189,0 ml D. 197,4 ml DẠNG 6: KHỬ GLUCOZƠ BẰNG HIDRO Câu 20: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là A. 2,25 gam. B. 1,80 gam. C. 1,82 gam. D. 1,44 gam. DẠNG 7: XÁC ĐỊNH SỐ MẮC XÍCH( n) Câu 21. Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 1 750 000 đvC. Số gốc glucozơ C6H10O5 trong phân tử của xenlulozơ là A.10 802 gốc B.1621 gốc C. 422 gốc D. 21 604 gốc Câu 22. Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 1620 000. Giá trị n trong công thức (C6H10O5)n là 29


A. 10000 B. 8000 C. 9000 D. 7000 D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng a) Mục tiêu hoạt động: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức. GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp. b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập còn lại trong các dạng bài tập đã hướng dẫn trong phần C- Hoạt động luyện tập. c) Phương thức tổ chức HĐ: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo (internet, thư viện, ...) Ở những nơi khó khăn, không có internet hoặc tài liệu tham khảo, GV có thể sưu tầm sẵn tài liệu và để ở thư viện nhà trường/góc học tập của lớp và hướng dẫn HS đọc. Như vậy, vừa giúp HS có tài liệu tham khảo, vừa góp phần tạo văn hóa đọc trong nhà trường. d) Sản phẩm HĐ: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS e) Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ.

Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày

Tiết 8:TỔNG HỢP KIẾN THỨC CHƯƠNG I,II I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Học sinh hệ thống hóa kiến thức chương 1,2. - Nắm được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất hoá học b. Kĩ năng:. - Làm được các dạng bài tập cơ bản của chương 1, 2. c. Trọng tâm - Hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của các chất trong nhóm gluxit với nhau và với estelipit. - Giải nhanh được một số bài tập tính toán trắc nghiệm về este- lipit và cacbohiđrat. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Nghĩa vụ công dân. b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực thực hành hóa học: giải thích, viết phương trình hóa học, kết luận. 30


+ Năng lực tính toán: bài tập định lượng . II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập in sẵn 2. Học sinh. Ôn tập chủ đề este-lipit, cacbohiđrat. III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học Phương pháp dạy học nhóm Phương pháp giải quyết vấn đề 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thuật giao nhiệm vụ Kĩ thuật đặt câu hỏi IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1: Công thức phân tử của este được tạo bởi ancol no, đơn chức mạch hở và axit no, đơn chức, mạch hở là: A. CnHnO2 B. CnH2nO2 C. CnH2nO D. C2nHnO2 Câu 2: Số đồng phân este của C3H6O2, C4H8O2 lần lượt là: A. 2, 3 B. 3, 5 C. 2, 4 D. 3, 4 Câu 3: Số đồng phân este C4H8O2 tham gia phản ứng tráng gương là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 4: Este nào sau đây khi thủy phân trong dung dịch NaOH thu được sản phẩm natriaxetat và ancol etylic? A. CH3COOCH3 B. HCOOCH3 C. CH3COOC2H5 D.C2H5COOC2H5 Câu 5: Sản phẩm thủy phân của etyl axetat trong môi trường axit là: A. CH3COOH và CH3OH B. CH3COOH và C2H5OH C. HCOOH và CH3OH D. HCOOH và C2H5OH Câu 6: Chất nào sau đây là chất béo: A. CH3COOCH3 B. HCOOCH3 C. CH3COOC2H5 D.(C17H35COO)3C3H5 Câu 7: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là: A.6 B.5 C.4 D.3 Câu 8: Có bao nhiêu trieste mà khi thủy phân đều thu được hai loại axit? A.6 B.5 C.4 D.3 Câu 9: Chất nào sau đây là monosaccarit? A. Saccarozơ. B. Xenlulozơ. C. Aminozơ. D. Glucozơ. Câu 10: Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là: A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 11 : Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau ? A. mety axtat và etyl fomat. B. Glucozơ và fructozơ. C.Tinh bột và xenlulozơ. D. propyl fomat và isoproyyl fomat. Câu 12: Trong các chất sau: glixerol, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch màu xanh lam là: A. 3 B. 5 C. 1 D. 4 Câu 13: Trong các chất sau: glixerol, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, fuctozơ, axit axetic. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là: A. 3 B. 5 C. 1 D. 4 Câu 14: Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là A. glucozơ, glixerol, ancol etylic. B. glucozơ, andehit fomic, natri axetat. C. glucozơ, glixerol, axit axetic. D. glucozơ, glixerol, natri axetat. 31


Câu 15: Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, metyl axetat, metyl fomat, axetilen, fructozơ, . Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương là: A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 16: Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, metyl axetat, metyl fomat, axetilen, fructozơ, . Số lượng dung dịch có thể tác dụng với AgNO3/NH3 là: A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 17: Chất không phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo thành Ag là A. C6H12O6 (glucozơ). B. CH3COOH. C. HCHO. D. HCOOH. Câu 18: Trong các chất sau:glixerol, glucozơ, ancol etylic, tinh bột, xenlulozơ, etyl axetat, tristearin. Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit là A. 3 B. 5 C. 2 D. 4 Câu 19: Trong các chất sau:glixerol, glucozơ,saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, etyl axetat, tristearin. Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là: A. 3 B. 5 C. 2 D. 4 Câu 20: Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là A. etyl axetat. B. saccarozơ. C. tinh bột. D. xenlulozơ. Câu 21: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ  X  Y  CH3COOC2H5. Hai chất X, Y lần lượt là A. CH3CHO và CH3CH2OH. B. CH3CH2OH và CH3COOH. C. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO. D. CH3CH2OH và CH2=CH2. Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 7,4g một este đơn chức X thu được 6,72 lit khí CO2 (đktc) và 5,4g nước. CTPT của X là: A. C2H4O2 B. C3H6O2 C. C4H8O2 D. C5H8O2 Câu 23: Thủy phân hoàn toàn 4,4 g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dd NaOH 1M vừa đủ thu được 4,1 g muối hữu cơ Y và một ancol Z. Tên gọi của X là: A. etyl fomat B. etyl propionat C. etyl axetat D. propyl axetat. Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 g este X thu được 1,12 lít CO2 (đktc) và 0,9 g H2O. Nếu cho 4,4 g X t/d vừa đủ với 50 ml dd NaOH 1M thì tạo 4,1 g muối. CTCT của X là: A. C2H5COOCH3 B. CH3COOC2H5. C. HCOOC3H7. D. C3H7COOH. Câu 25: Xà phòng hóa hoàn toàn 12,4 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dd sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là: A. 17,8 gam B. 18,24 gam C. 16,68 gam D. 12,96 gam Câu 26. Dùng 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ để sản xuất ancol etylic với hiệu suất của từng giai đoạn là 85%. Khối lượng ancol thu được là: A.398,8kg B.390 kg C.389,8kg D. 400kg Câu 27. Cho 200ml dd glucozơ pứ hoàn toàn với dd AgNO3 trong NH3 thấy có 10,8g Ag tách ra. Tính nồng độ mol/lít của dd glucozơ đã dùng. A. 0,25M B. 0,05M C. 1M D. số khác Câu 28.Lên men glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dd Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80%. Vậy khối lượng glucozơ cần dùng là: A.33,7 gam B.56,25 gam C.20 gam 90 gam Câu 29. Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 4 860 000 (u). Vậy số mắc xích của glucozơ có trong xenlulozơ nếu trên là: A.250 000 B.270 000 C.300 000 D.350 000 Câu 30.Thể tích dd HNO3 67,5% (d= 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (H=20 %) A. 70 lít. B. 280 lít. C. 180 lít. D. 55 lít.

32


Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày Tiết 9: BÀI TẬP AMIN

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Học sinh hiểu: Cách viết các đồng phân của amin trên cơ sở nắm chắc định nghĩa amin. Amin có tính bazơ giống như NH3 nhưng tính bazơ các amin khác nhau là khác nhau. b. Kĩ năng:. - Biết cách viết và gọi tên các amin đồng phân. c. Trọng tâm- Vết được đồng phân và so sánh tính bazơ của amin 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; + Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm. + Năng lực tự học. 33


c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi hợp chất amin . + Năng lực thực hành hóa học: giải thích, viết phương trình hóa học, kết luận. + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong khi làm thí nghiệm, trong khi nghiên cứu bài học II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên:Các loại bài tập. 2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức lý thuyết amin đã học III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. GV : Khi nấu canh cá, người ta thường cho thêm các quả chua như khế chua, dọc, sấu, me… Vì sao? B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 : Định nghĩa, phân loại , danh pháp và đồng phân + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV: Viết CTCT của NH3 và 4 amin khác, yêu cầu HS ng/c kĩ các chất trong ví dụ trên và cho biết : - Mối quan hệ giữa cấu tạo NH3 và các amin? - Cho biết đ/n tổng quát về amin ? Học sinh nghiên cứu và trả lời câu hỏi. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP VÀ ĐỒNG PHÂN 1, Khái niệm, phân loại - VD : NH3 amoniac CH3 – NH2 metylamiN CH3 – NH – CH3 đimetylamin CH3 – N – CH3 trimetylamin C6H5 – NH2 phenylamin │ CH3 - KN : Amin là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thay thế một hoặc nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac bằng một hoặc nhiều gốc hiđrocacbon. a) Theo gốc hiđrocacbon : b) Theo bậc của amin : + Bậc 1 : CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2 + Bậc 2 : (CH3)2NH + Bậc 3 : (CH3)3N 2, Danh pháp - Cách gọi tên theo danh pháp : + Gốc chức : Tên gốc hiđrocacbon + tên chức amin + Thay thế : Tên hiđrocacbon + vị trí + amin 3, Đồng phân. Amin có 2C trở lên (C2H7N) → có đồng phân bậc amin * Amin có 3C trở lên (C3H9N) → có thêm đồng phân về vị trí nhóm chức amin * Amin có 4C trở lên (C4H11N) → có thêm đồng phân về mạch Cacbon. 34


Hoạt động 2 : Tính chất vật lý * Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề * Kỹ thuật dạy học: Động não, tia chớp + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS nghiên cứu SGK trả lời về tính chất vaatl lí của amin. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Kết luận và thông báo vì các amin độc nên khi sử dụng amin phải cẩn thận và nhắc nhở các người thân trong gia đình không nên hút thuốc lá vì trong cây thuốc lá chứa amin rất độc : Nicotin II.TÍNH CHẤT VẬT LÝ (Sgk) Hoạt động 3 : Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học * Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề * Kỹ thuật dạy học: Động não, tia chớp + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV: Giới thiệu CTCT của vài amin. Phân tích đặc điểm cấu tạo của amin mạch hở và anilin. Từ CTCT và nghiên cứu SGK em hãy cho biết amin mạch hở và anilin có tính chất hoá học gì ? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Gv chuẩn xác kiến thức: III.CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC 1, Cấu tạo phân tử - Các amin mạch hở đều có cặp electron tự do của nguyên tử nitơ trong nhóm chức, do đó chúng có tính bazơ. 2, Tính chất hóa học - Tính bazơ và phản ứng thế ở nhân thơm a) Tính bazơ + Nhúng giấy q.tím vào dd CH3NH2 + Nhúng giấy q.tím vào dd C6H5NH2 * Tính bazơ : CH3NH2 > NH3 >C6H5NH2 b) Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin * TN2: Nhỏ vài giọt brom vào ống nghiêm đã đựng sẵn 1 ml dd anilin. - Hiện tượng : Xuất hiện kết tủa trắng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Câu 1. Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phải của chất C6H-NH2 ? 35


A. Phenylamin B. Benzylamin C. Phenylmetylamin D. Anilin Câu 2. Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất CH3-CH(CH3)-NH2 ? A. Metyletymin B. Etylmetylamin C. Isopropanamin D. Isopropylamin. Câu 3. Anilin tác dụng với chất nào sau đây sản phẩm có kết tủa màu trắng? ? A. dd HCl B.Dd NaOH C. Dd Brom D. Dd HNO3 Câu 4. (THPTQG 2016). Chất nào sau đây thuộc amin bậc 3? A. CH3-NH2 B. C2H5NH2 C. CH3NHCH3. D. (CH3)3N. Câu 5. (THPTQG 2015). Chất nào sau đây thuộc amin bậc 1? A. (CH3)3N. B. CH3NHCH3 C. CH3-NH2 D.CH3CH2NHCH3. Câu 6. Amin có CTPT C4H11N có mấy đồng phân mạch không phân nhánh ? A. 2 B.3 C. 5 D. 6 Câu 7. Amin thơm có công thức phân tử C7H9N có mấy đồng phân ? A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 8. Sắp xếp các chất sau đây theo trật tăng dần tính bazơ: (1) C6H5NH2; (2) C2H5NH2; (3) (C2H5)2NH2; (4) NaOH; (5) NH3. Trường hợp nào sau đây đúng nhất? A. (1)<(5)<(2)<(3)<(4) B. (1)<(2)<(5)<(3)<(4) C. (1)<(5)<(3)<(2)<(4) D. (2)<(1)<(3)<(5)<(4) Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 22 g CO2 và 14,4 g H2O. CTPT của hai amin là A. CH3NH2 và C2H7N C. C2H7N và C3H9N B. C3H9N và C4H11N D. C4H11N và C5H13 N Hướng dẫn: số mol của amin = (số mol nước-số mol CO2): 1,5. Số nguyên tử C = số mol CO2 : số mol amin D.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nicotin là một amin có ở trong thuốc lá. Em hãy tìm hiểu tác hại của thuốc lá.Nếu trong gia đình em có người hút thuốc lá, em sẽ làm gì để người đó từ bỏ được thói quen hút thuốc ? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài ở nhà + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Lớp Ngày soạn Dạy Tiết Ngày Tiết 10: BÀI TẬP AMINOAXIT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: -Học sinh hiểu: Tính chất hoá học của aminoaxit và làm được các bài tập về tìm CTPT, CTCT hợp chất. b. Kĩ năng:. - Biết cách làm các dạng bài tập liên quan đến công thức và phương trình phản ứng. c. Trọng tâm - So sánh được tính chất hóa học của aminoaxit. - Làm các bài toán trọng tâm về phản ứng axit, bazơ của aminoaxit 36


2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Tự lập, tự tin, tự chủ; + Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại; b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi hợp chất amino axit . + Năng lực thực hành hóa học: quan sát, mô tả, giải thích, viết phương trình hóa học, kết luận. + Năng lực tính toán: bài tập định lượng , xác định CTPT , CTCT . II. CHUẨN BỊ. 1. GV: Các loại bài tập. 2. HS: Ôn lại bài aminoaxit III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Trong đời sống hàng ngày chúng ta đã biết bột ngọt (mì chính) là gia vị không thể thiếu. Bột ngọt là muối mononatri của axit glutamic có công thức cấu tạo như sau:

HOOC CH2 CH2

CH

COONa

HOOC CH2 CH2

NH2

CH

COOH

NH2

Bột ngọt Axit glutamic Axit glutamic thuộc loại amino axit. Vậy amino axit là loại hợp chất như thế nào thì bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về khái niệm, tính chất và ứng dụng của amino. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1 : Khái niệm, danh pháp. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Quan sát một số VD CTCT của các amino axit : glixin, alanin cho biết : - Trong phân tử của axit glutamic có những nhóm chức nào ? - Hợp chất amino axit là những hợp chất hữc cơ như thế nào ? . + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: I.Khái niệm, danh pháp. 1.Khái niệm - KN : Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (-NH2) và nhóm cacboxyl (-COOH). 2. Danh pháp. - Các amino axit được gọi theo 3 cách : + Tên thay thế + Tên bán thống + Tên thông thường HOẠT ĐỘNG 2 : Cấu tạo phân tử, tính chất vật lý và tính chất hóa học. 37


+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Quan sát một số VD CTCT của các amino axit : glixin, alanin cho biết : - Nhận xét đặc điểm cấu tạo ? - Tính chất các nhóm trong phân tử amino axit? - Dự đoán các tương tác hoá học xảy ra trong phân tử amino axit ? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Một Nhóm xung phong trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: II. Cấu tạo phân tử và tính chất vật lí, tính chất hóa học. 1.Cấu tạo phân tử. + H2N – CH2 – COOH  H3N – CH2 – COO2.Tính chất vật lí : 3.Tính chất hóa học a) Tính chất lưỡng tính : * Kết luận : Amino axit là hợp chất lưỡng tính. b) Tính axit - bazơ của dung dịch amino axit c) Phản ứng riêng của nhóm COOH ( Phản ứng este hoá) d) Phản ứng trùng ngưng - PTHH trong sgk: * Điều kiện: trong ptử phải có từ 2 nhóm chức trở lên. * Đặc điểm: nhóm –OH của –COOH ở phân tử axit này kết hợp với –H của nhóm –NH2 ở phân tử axit kia thành H2O và sinh ra polime. C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Hình thức: Ra bài tập. * Kỹ thuật: Động não + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Câu 1. Để giặt áo len (lông cừu) cần dùng loại xà phòng có tính chất nào dưới đây ? A. Xà phòng có tính bazơ B. Xà phòng có tính axit C. Xà phòng trung tính D. Loại nào cũng được Câu 2. Có các dung dịch của các chất : (1) H2N - CH2 – COOH ; (2) Cl - NH3+ . CH2 – COOH ; (3) NH2 - CH2 – COONa ; (4) H 2 N  CH 2  CH 2  CH  COOH ; (5) HOOC  CH 2  CH 2  CH  COOH | | NH 2 NH2 Dung dịch nào làm quỳ tím hoá đỏ ? A. (2), (4) B. (3), (1) C. (1), (5) D. (2), (5). Câu 3.Cho dung dịch chứa các chất sau : X1 : C6H5 - NH2 ; X2 : CH3 - NH2 ; X3 : NH2 - CH2 - COOH X4 : HOOC  CH 2  CH 2  CH  COOH | NH2 38


X5 : H 2 N  CH 2  CH 2  CH 2  CH  COOH | NH2 Dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh ? A. X1, X2, X5 B. X2, X3, X4

C. X2, X5

D. X1, X3, X5

Câu 4. Chất có CTPT C3H9O2N có bao nhiêu đồng phân cấu tạo vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl ? A. 3 B. 9 C.12 D.15 Câu 5. Một chất hữu cơ X có CTPT C3H9O2N. Cho tác dụng với dung dịch NaOH đun nhẹ, thu được muối Y và khí làm xanh giấy quỳ tẩm ướt. Nung Y với vôi tôi xút thu được khí metan. CTCT phù hợp của X là A. CH3COOCH2NH2 B. C2H5COONH4. C. CH3COONH3CH3 D. Cả A, B, C Câu 6. Một hợp chất hữu cơ X có CTPT C2H7O2N. X dễ dàng phản ứng với dung dịch NaOH và dung dịch HCl. CTCT phù hợp của X là A. CH2NH2COOH B. CH3COONH4 C. HCOONH3CH3 D. Cả B và C Câu 7 : X là một α aminoaxit no chỉ chứa 1 nhóm - NH2 và 1 nhóm COOH. Cho 8,9 gam X tác dụng với HCl vừa đủ tạo ra 12,55 gam muối. Công thức cấu tạo của X là công thức nào sau đây? A. H2N- CH2-COOH B. CH3- CH(NH2)-COOH. C. CH3-CH(NH2)-CH2-COOH. D. C3H7-CH(NH2)-COOH Hướng dẫn Theo định luật bảo toàn khối lượng m HCl=12,55-8,9=3,65 g n HCl=0,1= naminoaxit Maminoaxit =89g Câu 14: X là một aminoaxit no chỉ chứa 1 nhóm - NH2 và 1 nhóm COOH. Cho 8,9 gam X tác dụng với NaOH vừa đủ tạo ra 11,1 gam muối. Công thức cấu tạo của X là công thức nào sau đây? A. H2N- CH2-COOH B. CH3- CH(NH2)-COOH. C. CH3-CH(NH2)-CH2-COOH. D. C3H7-CH(NH2)-COOH Hướng dẫn Theo phương pháp tăng giảm khối lượng m tăng=11,1-8,9=2,2 g naminoaxit =2,2:22 =0,1mol =>Maminoaxit =89g D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1.Bột ngọt (mì chính) khi sử dụng nhiều gây tác hại như thế nào ? 2.Hoàn thành bài tập amino axit. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức Dùng nhiều mì chính sẽ gây rối loạn hoạt động của não, mất trí nhớ, làm tiêu hao B6, dễ gây những cơn động kinh. Gan và thận do phải làm việc cật lực để thải hồi độc chất acid amin có trong mì chính, dẫn đến bị suy yếu và gây nhiều rối loạn Bài tập Aminoaxit Câu 1: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ? 39


A. Axit 2-aminopropanoic. B. Axit-aminopropionic. C. Anilin. D. Alanin. Câu 2: C4H9O2N có mấy đồng phân amino axit có nhóm amino ở vị trí alpha? A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 3: Có bao nhiêu amino axit có công thức phân tử C4H9O2N? A. 3 chất. B. 4 chất. C. 5 chất. D. 6 chất. Câu 4: Để chứng minh amino axit là hợp chất lưỡng tính ta có thể dùng phản ứng của chất này với A. dung dịch HCl và dung dịch Na2SO4. B. dung dịch NaOH và CuO. C. dung dịch Ba(OH)2 và dung dịch HCl. D. dung dịch NaOH và dung dịch NH3. Câu 5: Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím : A. Glixin (CH2NH2-COOH) B. Lizin (H2NCH2-[CH2]3CH(NH2)-COOH) C. Axit glutamic (HOOCCH2CHNH2COOH) D. Natriphenolat (C6H5ONa) Câu 6: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2? A. NaCl. B. HCl. C. CH3OH. D. NaOH. Câu 7: Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là A. C6H5NH2. B. C2H5OH. C. H2NCH2COOH. D. CH3NH2. Câu 8: Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là A. C2H5OH. B. CH2 = CHCOOH. C. H2NCH2COOH. D. CH3COOH. Câu 9: Để phân biệt 3 dung dịch H2NCH2COOH, CH3COOH và C2H5NH2 chỉ cần dùng một thuốc thử là A. dung dịch NaOH. B. dung dịch HCl. C. natri kim loại. D. quỳ tím. Câu 10: Có 3 ống nghiệm không nhãn chứa 3 dung dịch sau: NH2-(CH2)2CH(NH2)COOH ; NH2CH2COOH ; HOOCCH2CH2CH2CH(NH2)COOH. Có thể nhận ra được 3 dung dịch bằng : A. Dung dịch Br2 B. Giấy quỳ C. Dung dịch HCl D. Dung dịch NaOH II .Bài tập tính lưỡng tính của amino axit : Câu 11: Amino axit X chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH trong phân tử. Y là este của X với ancol đơn chất, My = 89. Công thức của X, Y lần lượt là A. H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOCH3. B. H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2COOC2H5. C. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOC2H5. D. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOCH3. Câu 12: A là một –aminoaxit. Cho biết 1 mol A phản ứng vừa đủ với 1 mol HCl, hàm lượng clo trong muối thu được là 19,346%. Công thức của A là : A. HOOC–CH2–CH2–CH(NH2)–COOH B. CH3–CH2–CH(NH2)–COOH C. HOOC–CH2–CH2– CH2–CH(NH2)–COOH D. CH3CH(NH2)COOH Câu 13: Amino axit X có dạng H2NRCOOH (R là gốc hiđrocacbon). Cho 0,1 mol X phản ứng hết với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối. Tên gọi của X là A. glyxin. B. valin. C. alanin. D. phenylalanin. Câu 14: X là một aminoaxit no chỉ chứa 1 nhóm - NH2 và 1 nhóm COOH. Cho 0,89 gam X tác dụng với HCl vừa đủ tạo ra 1,255 gam muối. Công thức cấu tạo của X là công thức nào sau đây? A. H2N- CH2-COOH B. CH3- CH(NH2)-COOH. C. CH3-CH(NH2)-CH2-COOH. D. C3H7-CH(NH2)-COOH Câu 15: X là một  - amioaxit no chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH. Cho 15,1 gam X tác dụng với HCl dư thu được 18,75 gam muối. Công thức cấu tạo của X là công thức nào? A. C6H5- CH(NH2)-COOH B. CH3-CH(NH2)-COOH C. CH3-CH(NH2)-CH2-COOH D. C3H7CH(NH2)CH2COOH Câu 16: Cho 0,01 mol amino axit A tác dụng vừa đủ với 80 mL dung dịch HCl 0,125M. Cô cạn dung dịch thu được 1,835 gam muối. Khối lượng mol phân tử của A là? A. 97 B. 120 C. 147 D. 157 40


Câu 17. Cho 0,02 mol α – amino axit X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,04 mol NaOH. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,02 mol HCl, thu được 3,67 gam muối. Công thức của X là : A. HOOC – CH2CH2CH(NH2) – COOH. B. H2N – CH2CH(NH2) – COOH. C. CH3CH(NH2) – COOH. D. HOOC – CH2CH(NH2) – COOH. Câu 18: Cho m gam alanin tác dụng hết với 300 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A. Dung dịch A tác dụng vừa đủ với 500 mL dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là: A. 8,9 B. 13,35 C. 17,8 D. 20,025 Câu 19: Cho hỗn hợp hai aminoaxit đều chứa 1 nhóm amino vào 440 ml dung dịch HCl 1M được dung dịch X. Để tác dụng hết với dung dịch X cần 840 ml dung dịch NaOH 1M. Vậy khi tạo thành dung dịch X thì: A. aminoaxit và HCl vừa đủ. B. không xác định được. C. dư aminoaxit. D. dư HCl. Câu 20: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là: A. 0,50. B. 0,65. C. 0,55. D. 0,70.

Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày

TIẾT 11:BÀI TẬP PEPTIT-PROTEIN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức peptit và protein). b. Kĩ năng:. - Phát triển kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất. - Rèn luyện kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận. c. Trọng tâm 41


- So sánh tính chất hóa học của amin, aminoaxit, peptit, protein 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; + Tự lập, tự tin, tự chủ; b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi hợp chất peptit, protein . + Năng lực tính toán: bài tập định lượng , xác định CTPT , CTCT . II. CHUẨN BỊ. 1.GV: - Bảng khuyết tính chất hóa học của peptit, protein. 2. HS: Ôn lại các kiến thức peptit, protein. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Sữa đậu nành rất bổ dưỡng cho sức khỏe nhưng cũng có thể trở nên vô dụng, thậm chí gây độc nếu không sử dụng đúng cách. Những lưu ý khi sử dụng sữa đậu nành là: Trước hoặc sau khi uống sữa đậu nành 1 giờ không nên ăn cam, quýt. Tại sao? B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1: Khái niệm Peptit, khái niệm Protein + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nêu khái niệm về peptit, protein, liên kết peptit. Phân loại peptit và protein. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: I.Khái niệm Peptit, khái niệm Protein 1.Khái niệm Peptit - KN : Peptit là loại chất chứa từ 2 đến 50 gốc  - amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit. - Liên kết peptit: Là liên kết - CO - NH - giữa hai đơn vị α - amino axit - Nhóm - CO - NH - giữa hai đơn vị α - amino axit được gọi là nhóm peptit. - Phân tử peptit hợp thành từ gốc α-amino axit bằng lk peptit theo một trật tự nhất định : Amino axit đầu N còn nhóm NH2, amino axxit đầu C còn nhóm COOH VD : H2N - CH2CO - NH - CH - COOH

Amino axit đầu N Amino axit đầu C - Phân loại : Tuỳ theo số lượng đơn vị amino axit chia ra : + Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 -10 gốc α-amino axit và được gọi tương ứng là : Đi peptit, tri peptit, . . . đecapeptit. 42


+ Poli peptit gồm các peptit có từ 10-50 gốc α-amino axit, polipeptit là cơ sở tạo nên protein . - Biểu diễn cấu tạo của các peptit bằng cách ghép từ viết tắt của các gốc α-amino axit theo trật tự của chúng VD : Hai peptit từ alanin và glyxin là : Ala-Gly và Gly-Ala 2.Khái niệm Protein - Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu đvC. - Protein được chia làm 2 loại: protein đơn giản và protein phức tạp. + Protein đơn giản là protein thuỷ phân chỉ cho hỗn hợp các α-amino axit. VD : Như abumin của lòng trắng trứng ... + Protein phức tạp là loại protein được tạo thành từ protein đơn giản cộng với thành phần “phi protein” nữa. VD : Như nucleoprotein chứa axit nucleic ... - Phân tử protein được cấu tạo bởi nhiều gốc α-amino axit liên kết với nhau bằng lk peptit, nhưng phân tử protein lớn hơn, phức tạp hơn. - Các phân tử protein khác nhau không những bởi các gốc α-amino axit mà còn bởi số lượng và trật tự sắp xếp của chúng khác nhau. - Từ 20 α-amino axit khác nhau trong thiên nhiên có thể tạo ra một số rất lớn các phân tử protein khác nhau. HOẠT ĐỘNG 2: Tính chất của peptit, protein. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Nêu tính chất vật lí của protein? Giải thích câu hỏi tình huống ở đầu bài. - HS hoàn thành vào bảng khuyết. Chất phản ứng

Ghi chú

Phản ứng thủy phân Phản ứng màu Biure + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: II.Tính chất cuả Peptit, Protein. 1.Tính chất vật lý. - Nhiều protein tan được trong nước tạo thành dd keo và bị đông tụ lại khi đun nóng - Sự đông tụ cũng xảy ra khi cho axit hoặc bazơ hoặc một số muối vào dd protein * Trước khi uống sữa đậu nành 1 giờ không nên ăn cam, quýt vì axit và vitamin trong cam, quýt tác dụng lên protein trong sữa đậu nành kết thành khối ở ruột non làm ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa gây đầy bụng, đau bụng. 2.Tính chất hóa học

Phản ứng thủy phân

Chất phản ứng Peptit Protein

Phản ứng Tripeptit trở lên màu Biure Protein C. Hoạt động luyện tập

Ghi chú Có thể phản ứng thủy phân không hoàn toàn, sp là các peptit mạch ngắn hơn Đipeptit không có phản ứng này 43


+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai ? A. Trong phân từ đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit. B. Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân. C. Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2. D. Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc a-amino axit. Câu 2: Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure ? A. Ala-Gly. B. Ala-Ala-Gly-Gly. C. Ala-Gly-Gly. D. Gly-Ala-Gly. Câu 3: Số liên kết peptit có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là A. 5. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 4: Chất nào sau đây là đipeptit ? A. H2N-CH2-CONH-CH2-CO-NH-CH2-COOH. B. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH. C. H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH. D. H2N-CH2-CH2-CO-CH2-COOH. Câu 5: Cho các phát biểu sau : Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit. Tripeptit có khả năng tham gia phản ứng màu biure. Trong phân tử Gly-Ala-Gly có chứa 3 liên kết peptit. Trong phân tử Gly-Ala-Gly có chứa 3 liên kết peptit. NH2-CH2-COO-NH-CH2-CH2-COOH là đi peptit Số phát biểu đúng là: A.1 B.1 C. 2 D. 3 Câu 6: Đun nóng chất H2N-CH2-CO`NH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là A. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH2-COOH. B. H3N+-CH2-COOHCl-, H3N+-CH2-CH2-COOHCl-. C. H3N+-CH2-COOHCl-, H3N+-CH(CH3)-COOHCl-. D. H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH. Câu 7: Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Val- Gly - Ala, thu được tối đa bao nhiêu đipeptit mạch hở chứa Gly ? A. 1 B. 3 C. 2 D. 4 Câu 8: Thủy phân 21,9 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là A.25,2. B.31,2. C. 27,9. D. 30,9. MGly-Ala = 75 + 89 -18 = 146;

m = mGly-Na + mAla-Na = 0,15.(97+111) = 31,2 gam Câu 9: Khi thủy phân hoàn toàn 500 gam protein X thì thu được 178 gam alanin. Nêu phân từ khối của X là 50 000 thì số mắt xích alanin trong phân tử X là A. 100. B. 178. C. 500. D. 200. Protein X → nAlanin nX = 500/50000 = 0,01 mol 44


⇒ nalanin = 0,01n = 178/89 = 2 ⇒ n = 200 D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Vai trò của protein trong cuộc sống? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài vào tiết sau. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức - Protein là cơ sở tạo nên sự sống, có protein mới có sự sống vì cơ thể sống được tạo nên từ các tế bào mà hai thành phần chính của tế bào là nhân tế bào và nguyên sinh chất đều được hình thành từ protein. - Là thành phần chính trong thức ăn của người và động vật.

Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày TIẾT 12: BÀI TẬP POLIME

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: Học sinh hiểu: - Tính chất hoá học của polime và viết được các phản ứng điều chế polime, clo hoá polime. b. Kĩ năng: - Làm được các bài tập về điều chế polime, clo hoá polime. 45


c. Trọng tâm - Phân loại được các loại polime theo nguồn gốc và phương pháp điều chế. - Một số bài toán cơ bản về polime 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi hợp chất polime . + Năng lực thực hành hóa học: viết phương trình hóa học, kết luận. + Năng lực tính toán: bài tập định lượng (bài tập tính thành phần %, hiệu suất). + Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ. 1. GV: Các loại bài tập. 2. HS: Chuẩn bị bài. IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Sản phẩm của phản ứng trùng ngưng axit  -aminocaproic thuộc loại poliamit, ngoài polime này ra, còn có rất nhiều loại polime khác, với tính năng cơ lí cao, vật liệu polime đang dần thay thế nguồn khoáng sản ngày càng cạn kiệt. Bài hôm nay tìm hiểu khái niệm cơ bản về polime, cấu trúc, tính chất của polime. B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 : Khái niệm + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi: Khái niệm, tên gọi , phân loại polime. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức I.Khái niệm. VD: Polietilen (-CH2-CH2-)n do các mắt xích -CH2-CH2- liên kết với nhau. - n: hệ số polime hóa hay độ polime hóa - (CH2=CH2) được gọi là monome. 2. Danh pháp Tên polime = Poli + Tên monome 3. Phân loại - Polime thiên nhiên: Tinh bột, tơ tằm, cao su thiện nhiên.. - Polime tổng hợp: Tơ visco, tơ axetat, cao su lưu hóa,... -Polime nhân tạo: PE, PVC, nilon-6,..... Hoạt động 2 : Đặc điểm cấu trúc và Tính chất vật lý 46


+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi: Hãy cho biết đặc điểm cấu trúc và tính chất vật lý của polime?. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức II. Đặc điểm cấu trúc và Tính chất vật lý 1.Đặc điểm cấu trúc - Dạng mạch thẳng: PE, PVC, amilozơ... - Dạng mạch phân nhánh: Amilopectin, glicogen... - Dạng mạng không gian: Cao su lưu hoá, nhựa bakelit... 2.Tính chất vật lý - Là chất rắn,không bay hơi, không có to nóng chảy xác định - Đa số polime không tan trong các dung môi thông thường. - Nhiều polime có tính dẻo: PE, PVC,...), có tính đàn hồi (cao su..), cách nhiệt , cách điện ( PE, PVC,...) Hoạt động 3 : Điều chế + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi: Hãy cho biết đặc các pp điều chế polime đã được học?. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức III.Điều chế 1. Phản ứng trùng hợp +) Điều kiện của monome: Trong phân tử phải có liên kết bội( liên kết đôi, ba..) hoặc vòng kém bền( vòng 3,4 cạnh của xicloankan...) 2. Phản ứng trùng ngưng +) Điều kiện của monome: Trong phân tử phải chứa ít nhất hai nhóm chức có khả năng tham gia phản ứng. C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( CỦNG CỐ) + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Câu 1: Điều kiện để một monome tham gia phản ứng trùng hợp là: A. Có sự liên hợp các liên kết đôi B. Có liên kết đôi C. Có từ hai nhóm chức trở lên D. Có hai nhóm chức đầu mạch phản ứng được với nhau Câu 2: Điều kiện để một monome tham gia phản ứng trùng ngưng là: 47


A. Có sự liên hợp các liên kết đôi B. Có liên kết đôi C. Có từ hai nhóm chức trở lên D. Có hai nhóm chức đầu mạch phản ứng được với nhau Câu 3: Cho các polime : polietilen, xenlulozơ, polipeptit, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6; polibutađien. Dãy các polime tổng hợp là : A. polietilen, xenlulozơ, nilon-6, nilon-6,6. B. polietilen, polibutađien, nilon-6, nilon-6,6. C. polietilen, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6. D. polietilen, nilon-6, nilon-6,6, xenlulozơ. Câu 4: Trong số các polime sau, chất nào được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp? A. Poli (vinyl clorua). B. Polisaccarit. C. Protein. D. Nilon- 6,6. Câu 5: Trong số các polime sau, chất nào được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng? A. Poli (vinyl clorua). B. Bông. C. Protein. D. Nilon- 6. Câu 6: Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là : A. PE B. Aminopectin C. PVC D. Nhựa bakelit Câu 7: Chất nào sau đây là nguyên liệu tổng hợp tơ capron ? A. Axit -aminocaproic B. Caprolactam C. Axit -aminoetantoic D. Cả A, B Câu 8:Cho sơ đồ : (X)  (Y)  (Z)  PE Các chất X, Y, Z phù hợp sơ đồ trên là A. X (C2H6), Y (C2H5Cl), Z (C2H4) B. X (C2H5Cl), Y (C2H5OH), Z (C2H4) C. X (CH4), Y (C2H2), Z (C2H4) D. Cả A, B, C Câu 9: Cho sơ đồ : (X)  (Y)  (Z)  (T)  Thủy tinh hữu cơ. Các chất X, Y, Z, T phù hợp sơ đồ trên là A. X : CH3CH(CH3)COOH), Y : CH3CCl(CH3)COOH, Z : CH2C(CH3)COOH, T : CH2C(CH3) COOCH3 B. X : C4H10, Y : CH4, Z : HCHO, T : CH3OH. C. X : CH3CHClCCOOH, Y : CH3CH(CH3)COOH, Z : CH2C(CH3)COOH, T : CH2C(CH3)COOCH3 D. Cả A, B, C Câu 10: Polietilen được trùng hợp từ etilen. 280 g polietilen đã được trùng hợp từ bao nhiêu phân tử etilen ? A. 5.6,02.1023 B. 10.6,02.1023 C. 15.6,02.1023 D. Không xác định được Hướng dẫn: netilen = 280: 28=10 ( mol) Số phân tử etilen = 10. 6,02.1023 Câu 11: PVC được trùng hợp từ vinylclorua. Biết rằng phân tử khối trung bình của PVC là 250000. Hệ số trùng hợp của PVC là: ? A. 400 B. 4000 C. 2000 D. 2500 Số mắt xích = 250000: 62,5=4000 Câu 12: Clo hoá PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC. Giá trị của k là A. 3. B. 6. C. 4. D. 5. Hướng dẫn Trung bình 1 phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC, xét mạch ngắn k mắt xích -(-CH2-CH(Cl))-)-k

48


(C2H3Cl)k <--> C2kH3kClk C2kH3kClk + Cl2 → C2kH3k-1Clk+1 + HCl Theo bài ta có: 35,5 + 35,5 . 100% = 63,96% 62,5 + 34 ⇔k=335,5k+35,562,5k+34,5.100%=63,96%⇔k=3

Câu 13: Gọi tên các phản ứng và viết phương trình hóa học của phản ứng polime hóa các monome sau: a. CH2=CH2. b. CH2=CCl-CH=CH2. c. CH2=C(CH3)-CH=CH2. d. H2N-(CH2)6NH2 và HOOC-(CH2)4COOH. e. NH2-[CH2]6COOH. Lời giải: Các phản ứng a,b,c là các phản ứng trùng hợp; d,e là các phản ứng trùng ngưng a. nCH2=CH2

(-CH2-CH2-)n

b. nCH2=CCl-CH=CH2 c. nCH2=C(CH3)-CH=CH2

(-CH2-CCl=CH-CH2-)n (-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n

d. n H2N-(CH2)6NH2 +n HOOC-(CH2)4COOH

(-HN-(CH2)6 NH-OC(CH2)4CO-)n

e. nNH2-[CH2]6-COOH (-NH-[CH2]6-CO-)n D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Polime nào sau đây được tạo ra từ phản ứng đồng trùng hợp, Polime nào sau đây được tạo ra từ phản ứng đồng trùng ngưng ? Cao su buna-S, PVA, Tơ nilon-6 , Tơ nilon-7 , Tơ nilon-6,6 + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS độc lập tư duy – Trình bày kết quả trước lớp qua nháp cá nhân. HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Polime được tạo ra từ phản ứng đồng trùng hợp: Cao su buna-S Polime được tạo ra từ phản ứng đồng trùng ngưng : Tơ nilon-6,6 D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG. * Phương pháp: Nêu vấn đề. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV : Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu câu hỏi : Trong đời sống hàng ngày chúng ta sử dụng rất nhiều vật liệu bằng polime vậy khi sử dụng xong chúng ta phải làm gì ? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Ở nhà + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: Tự lưu thành tài liệu học tập. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

49


Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày

TIẾT 13: BÀI TẬP VẬT LIỆU POLIME I. MỤC TIÊU: 50


1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: Học sinh hiểu: - Tính chất hoá học của polime và viết được các phản ứng điều, chế polime, clo hoá polime. b. Kĩ năng: - Làm được các bài tập về điều chế polime, clo hoá polime. c. Trọng tâm - Phân loại được các loại polime theo nguồn gốc và phương pháp điều chế - Một số bài toán cơ bản về polime 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Yêu gia đình, quê hương đất nước + Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; + Tự lập, tự tin, tự chủ; b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi hợp chất polime . + Năng lực thực hành hóa học: viết phương trình hóa học, kết luận. + Năng lực tính toán: bài tập định lượng. + Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ. 1. GV: Các loại bài tập. 2. HS: Chuẩn bị bài. IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Trong đời sống hàng ngày chúng ta sử dụng rất nhiều vật liệu bằng polime vậy khi sử dụng xong chúng ta phải làm gì ? HS : Nêu ý thức sử dụng, bảo quản, sử lí phế liệu hợp lí, có hiệu quả B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 : Chất dẻo + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh trả lời câu hỏi: Lấy ví dụ về chất dẻo, nêu khái niệm? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: I.Chất dẻo 1, Khái niệm về chất dẻo và vật liệu compozit a) Chất dẻo - Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo. - Tính dẻo là những vật thể bị biến dạng khi chịu tác dụng nhiệt độ và áp suất và vẫn giữ nguyên sự biến dạng đó khi thôi tác dụng. VD: PE, PVC, Cao su buna ... 51


b) Vật liệu compozit - Khi trộn polime với chất độn thu được một vật liệu mới có tính chất của polime và chất độn, nhưng độ bền độ chịu nhiệt tăng lên rất nhiều so với polime nguyên chất. Vật liệu mới đó được gọi là vật liệu compozit - Vật liệu compozit là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất hai thành phần tán vào nhau mà không tan vào nhau - Thành phần compozit : + Chất nền (Polime) : Nhựa nhiệt dẻo hay nhựa nhiệt rắn. + Chất độn : Sợi hoặc bột, bột nhẹ, bột tan… + Chất phụ gia khác 2, Một số polime dùng làm chất dẻo a) Polietilen (PE) - Đ/c : nCH2 = CH2  ( CH2 – CH2 )n - Là chất dẻo mềm, nóng chảy ở trên 110oC, có tính “trơ tương đối” của ankan không nhánh - Dùng làm màng mỏng, vật liệu bình chứa …. b) Poli(vinylclorua) (PVC) - Đ/c: nCH2 = CH ( CH2 – CH )n Cl

Cl

- Là chất rắn vô đ/hình, cách điện tốt, bền với axit - Dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa c) Poli(metyl meta crylat) (Thủy tinh hữu cơ) COOCH3 nCH2 = C - COOCH3  ( –CH2 – C– )n CH3 CH3 - Là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt - Dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ plexiglas d) Nhựa phenol fomanđehit -Dạng novolac: là chất rắn, dễ nóng chảy, dễ tan trong một số dung môi hữu cơ, dùng để sản xuất bột ép, sơn

Hoạt động 2 : Tơ + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh trả lời câu hỏi: Nêu khái niệm Tơ, phân loại tơ, lấy ví dụ về một số loại tơ thường gặp. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức II. TƠ 1, Khái niệm - Tơ là những polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định. - Trong tơ, những phân tử polime có mạch không phân nhánh, sắp xếp song song với nhau. 2, Phân loại a) Tơ thiên nhiên (sẵn có trong thiên nhiên) như bông, len, tơ tằm. b) Tơ hoá học (chế tạo bằng p/pháp hoá học) - Tơ tổng hợp (chế tạo từ polime tổng hợp): tơ poliamit (nilon, capron), tơ vinylic thế 52


(vinilon, nitron,…) - Tơ bán tổng hợp hay tơ nhân tạo (xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng con đường hoá học): tơ visco, tơ xenlulozơ axetat,… 3. Một số loại tơ tổng hợp thường gặp a) Tơ nilon-6,6 - Tính chất: Tơ nilon-6,6 dai, bền, mềm mại, ít thấm nước, giặt mau khô nhưng kém bền với nhiệt, với axit và kiềm. - Ứng dụng: Dệt vải may mặc, vải lĩt săm lốp xe, dệt bít tất, bện làm dây cáp, dây dù, đan lưới,… b) Tơ nitron (hay olon) nCH2 CH CN acrilonitrin

RCOOR', t0

CH2 CH CN n poliacrilonitrin

- Tính chất: Dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt. - Ứng dụng: Dệt vải, may quần áo ấm, bện len đan áo rét. Hoạt động 3 : Cao su + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh trả lời câu hỏi: Khái niệm cao su, phân loại cao su, một số cao su thường gặp. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức III. CAO SU 1, Khái niệm - KN : Cao su là vật liệu có tính đàn hồi. - Tính đàn hồi là tính biến dạng khi chịu lực t/d bên ngoài và trở lại trạng thái ban đầu khi lực đó thôi t/d 2, Phân loại : Có hai loại cao su : - Cao su thiên nhiên - Cao su tổng hợp. a) Cao su thiên nhiên - Cấu tạo : SGK - Tính chất và ứng dụng + Cao su thiên nhiên có tính đàn hồi, không dẫn điện và nhiệt, không thấm khí và nước, không tan trong nước, etanol, axeton,…nhưng tan trong xăng, benzen. + Cao su thiên nhiên tham gia được phản ứng cộng (H2, HCl, Cl2,…) do trong phân tử có chứa liên kết đôi. Tác dụng được với lưu huỳnh cho cao su lưu hoá có tính đàn hồi, chịu nhiệt, lâu mòn, khó hoà tan trong các dung môi hơn so với cao su thường. - Bản chất của quá trình lưu hoá cao su (đun nóng ở 1500C hỗn hợp cao su và lưu huỳnh với tỉ lệ khoảng 97:3 về khối lượng) là tạo cầu nối −S−S− giữa các mạch cao su tạo thành mạng lưới. b) Cao su tổng hợp - Là loại vật liệu polime tương tự cao su thiên nhiên - Thường được điều chế từ các ankađien bằng phản ứng trùng hợ 53


Cao su buna

Cao su buna-S

Cao su buna – N

Tính chất

Có tính đàn hồi và độ bền kém cao su thiên nhiên.

Có tính đàn hồi cao

Có tính chống dầu khá cao

Điều chế

Từ Buta-1,3-đien

Từ Buta-1,3-đien và Từ Buta-1,3-đien Stiren và Nitron C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( CỦNG CỐ) * Hình thức: Ra bài tập. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập theo các mức độ cho HS + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Câu 1: Tơ axetat thuộc loại tơ nào sau đây ? A.Tơ thiên nhiên B. Tơ nhân tạo C. Tơ tổng hợp D. Cả B và C Câu 2: Tơ polieste thuộc loại tơ nào sau đây ? A. Tơ thiên nhiên B. Tơ nhân tạo C. Tơ tổng hợp D. Cả B và C Câu 3: Tìm phát biểu sai: A. Tơ visco là tơ thiên nhiên vì xuất xứ từ sợi Xenlulozơ B. Tơ nilon 6-6 là tơ tổng hợp C. tơ hóa học gồm 2 loại là tơ nhân tạo và tơ tổng hợp D. tơ tằm là tơ thiên nhiên Câu 4: Tơ nitron thuộc loại tơ: A. Poliamit B. Polieste C. vinylic D. Thiên nhiên Câu 5: Polime nào có tính cách điện tốt, bền được dùng làm ống dẫn nước, vải che mưa, vật liệu điện,…? A. Cao su thiên nhiên B. polivinyl clorua C. polietylen D. thủy tinh hữu cơ Câu 6: Để tiết kiệm polime, đồng thời để tăng thêm một số đặc tính cho chất dẻo, người ta cho vào chất dẻo thành phần A. Chất hóa dẻo B. Chất độn C. Chất phụ gia D. Polime thiên nhiên Câu 7: Những polime thiên nhiên hoặc tổng hợp có thể kéo thành sợi Dài và mảnh gọi là: A. Chất dẻo B. Cao su C. Tơ D. Sợi Câu 8: Nhận định nào sau đây không đúng? A. Tơ tăm, bông, cao su, tinh bột là polime thiên nhiên B. Tơ capron, tơ enang, tơ clorin và nilon 6-6 là tơ tổng hợp C. Chất dẻo là những vật liệu bi biến dạng dưới tác dụng của nhiệt độ, áp suất và giữ nguyên sự biến dạng ấy khi thôi tác dụng D. Tơ capron, tơ enang, tơ clorin và nilon 6-6 bị phân hủy cả trong môi trương axit và bazơ Câu 9: Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon – 6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những loại tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo? A. Tơ visco và tơ axetat. B. Tơ nilon – 6,6 và tơ capron. C. Tơ tằm và tơ enang. D. Tơ visco và tơ nilon – 6,6 Câu 10: Có một số hợp chất sau: (1) etilen, (2) vinyl clorua, (3) axit ađipic, (4) phenol, (5) acrilonitrin, (6) buta – 1,3 – đien. Những chất nào có thể tham gia phản ứng trùng hợp: 54


A. (1), (2), (5), (6). B. (1), (2), (3), (4). C. (1), (4), (5), (6). D. (2), (3), (4), (5). Câu 11: Poli(metyl metacrylat) và nilon-6 được tạo thành từ các monome tương ứng là: A. CH3-COO-CH=CH2 và H2N-[CH2]5-COOH. B. CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH. C. CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]5-COOH. D. CH2=CH-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH. Câu 12:Đốt cháy hoàn toàn một lượng polietilen, sản phẩm cháy lần lượt cho đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2. Nếu bình 1 tăng 18 g thì bình 2 tăng là: A. 36 g B. 54 g C . 48 g D. 44 g Hướng dẫn: (-CH2-CH2-)n 2nCO2 +2nH2O nCO2 = nH2O = 1 mol. Vậy mH2O = 44 (gam) Câu 13: Khi clo hóa PVC, tính trung bình cứ k mắt xích trong mạch PVC phản ứng với một phân tử Clo. Sau khi clo hóa thu được một polime chứa 61,38% clo ( về khối lượng). giá trị của k là: A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Hướng dẫn: , , %mCl = , .100%= 61,38% , Vậy k=5 Câu 14:Clo hóa PP (polipropilen) thu được một loại tơ clorin trong đó clo chiếm 17,53%. Trung bình một phân tử clo tác dụng với bao nhiêu mắt xích PP ? A. 1 B. 4 C. 2 D. 3 Hướng dẫn: , %mCl = .100%= 17,53% , Vậy k=4 D.Hoạt động vận dụng, tìm tòi, mở rộng a) Mục tiêu hoạt động: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi sau:Em hãy nêu các vật dụng trong gia đình em được sản xuất từ chất liệu polime, và cho biết tên của phản ứng điều chế ra chúng ( nếu là polime tổng hợp. b) Phương thức tổ chức HĐ: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo (internet, thư viện, góc học tập của lớp...) c) Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ: GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học kế tiếp.

Lớp 55


Ngày soạn

Dạy

Tiết Ngày

TIẾT 14: BÀI TẬP LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV I. Mục tiêu chủ đề 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Củng cố những hiểu biết về các phương pháp điều chế polime. - Củng cố kiến thức về cấu tạo mạch polime. b) Kĩ năng - So sánh hai phản ứng trùng hợp và trùng ngưng để điều chế polime (định nghĩa, sản phẩm, điều kiện). - Giải các bài tập về hợp chất polime. c) Thái độ Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học. Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về polime vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác; - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học; II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi về lí thuyết và chọn các bài tập tiêu biểu cho bài học. 2. Học sinh: Các kiến thức HS cần ôn lại, các phiếu học tập mà HS cần hoàn thành. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP Hoạt động luyện tập Hoạt động 1 : Kiến thức cần nhớ + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh trả lời câu hỏi nhằm ôn tập kiến thức cần nhớ. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức I . KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1, Khái niệm - Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị cơ sở (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên. 2, Cấu tạo mạch : * Có ba kiểu cấu tạo mạch polime - Mạch không nhánh - Mạch có nhánh - mạch mạng không gian 3, Khái niệm về các loại vật liệu polime a) Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo b) Cao su là những vật liệu polime có tính đàn hồi. c) Tơ là những vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định. * Thành phần chính của chất dẻo, cao su, tơ là polime 4, So sánh hai loại phản ứng điều chế polime 56


Hoạt động 2 : Bài tập + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: II. BÀI TẬP  Bài tập tự luận Bài tập 2 SGK (77) : a) ... – CH2 – CH(Cl) – CH2 – CH(Cl) – ... Monome : CH2 = CH(Cl) b) … - CF2 – CF2 – CF2 – CF2 – … Monome : CF2 = CF2 c) ( CH2 – C(CH3) = CH – CH2 )n Monome : CH2 = C(CH3) – CH = CH2 d) ( NH - [CH2]6 – CO )n Monome : H2N - [CH2]6 – COOH e) ( CO – C6H4 – COOCH2 – C6H4 – CH2 – O )n Monome : HOOC – C6H4 – COOH và HO – CH2 – C6H4 – CH2OH g) ( NH - [CH2]6 – NH – CO - [CH2]4 – CO )n Monome : H2N - [CH2]6 – NH2 và HOOC - [CH2]4 - COOH Bài tập 4(Ý a) SGK(77) : Xt ,t o , p a) nCH2 = CH   CH – CH2 C6H5 C6H5

(1) n 57


to

 ( NH - [CH2]6 – CO )n + nH2O(2) nH2N - [CH2]6 – COOH   Bài tập trắc nghiệm Câu 1. Công thức cấu tạo của polietilen là: A. (-CH2-CH2-)n. B. (-CH2-CH=CH-CH2-)n C. (-CF2-CF2-)n D. (-CH2-CHCl-)n Câu 2. Vinyl axetat được hình thành từ phản ứng của các cặp: A. CH3CO)2O + CH2=CHOH B. CH3COOH + CH≡CH C. CH3COOH + CH2=CH2 D. CH3COOH + CH2=CHOH Câu 3. Nilon-6,6 có công thức cấu tạo là: A. [-NH-(CH2)6-NH-CO-(CH2)4-CO-]n B. [-NH-(CH2)5-CO-]n C. [-NH-(CH2)6-CO-]n D. Tất cả đều sai Câu 4. Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là: A. 113 và 152 B. 121 và 152 C. 113 và 114 D. 121 và 114 Câu 5. Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 →C2H2 →C2H3Cl →PVC. Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị của V là (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất cả quá trình là 50%) A. 448,0 B. 286,7 C. 224,0. D. 358,4 D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: a. Mục tiêu hoạt động HS vận dụng kiến thức, kỹ năng trong bài để giải quyết các bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của bản thân! b. Nội dung hoạt động: 1. Nêu ưu điểm, ứng dụng của thủy tinh hữu cơ. 2. Viết phương trình điều chế thuỷ tinh hữu cơ từ axit metylmetacylic và ancol etylic c. Phương thức tổ chức hoạt động Các nhóm lên báo báo sản phẩm của nhóm mình. d. Sản phẩm hoạt động: Bài viết báo cáo của HS. e. Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động GV chiếu kết quả hoạt động của các nhóm, nhận xét, góp ý và kịp thời động viên.

58


Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày

Tiết 15:TỔNG HỢP KIẾN THỨC CHƯƠNG III,IV I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Học sinh hệ thống hóa kiến thức chương 3,4. - Nắm được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất hoá học. - Nắm được công thức các vật liệu polime. b. Kĩ năng: - Làm được các dạng bài tập cơ bản của chương 3, 4: + Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo, gọi tên các amin và aminoaxit. + Xác định hệ số polime hóa của polime. c. Trọng tâm - Hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của các chất trong nhóm amin, aminoaxit. - CTCT vật liệu polime, tính chất của polime, và hệ số polime hóa. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Nghĩa vụ công dân. b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực thực hành hóa học: giải thích, viết phương trình hóa học, kết luận. + Năng lực tính toán: bài tập định lượng . II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập in sẵn 2. Học sinh. Ôn tập chủ đề amin, aminoaxit, polime. III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học Phương pháp dạy học nhóm Phương pháp giải quyết vấn đề 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thuật giao nhiệm vụ Kĩ thuật đặt câu hỏi IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Học sinh làm bài tập trắc nghiệm. Giáo viên chốt kiến thức.

Câu 1. Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trật tự tăng dần tính bazơ: (1) anilin; (2) etylamin; (3) đietylamin; (4) natri hiđroxit; (5) amoniac. A. (1) < (5) < (2) < (3) < (4) B. (1) < (2) < (5) < (3) < (4) C. (2) < (1) < (3) < (4) < (5) D. (2) < (5) < (4) < (3) < (1) 59


Câu 2. Ancol và amin nào sau đây cùng bậc: A. (CH3)3COH và (CH3)3CNH2 B. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2 C. CH3NHCH3 và CH3CH(OH)CH3 D. (C6H5)2NH và C6H5CH2OH Câu 3. Phát biểu nào sau đây không đúng: A. Các amin đều có tính bazơ. B. Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3. C. Phenylamin có tính bazơ yếu hơn NH3. D. Tất cả các amin đơn chức đều chứa số lẻ nguyên tử H trong phân tử. Câu 4.Số amin bậc một có cùng công thức phân tử C3H9N là A.4. B.3. C.1. D.2. Câu 5.Số đồng phân cấu tạo của amin bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là A.4. B.2. C.5. D.3. Câu 6:Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, có cùng công thức phân tử C7H9N là A.5. B.2. C.4. D.3. Câu 7: Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng: A. Thuỷ phân protein bằng axit hoặc kiềm khi đun nóng sản phẩm thu được là hỗn hợp các aminoaxit. B. Khối lượng phân tử của một aminoaxit chứa một nhóm - NH2 và một nhóm – COOH luôn là số lẻ. C. Các aminoaxit đều tan trong nước. D. Tất cả các dung dịch aminoaxit đều làm đổi màu quỳ tím. Câu 8: Để nhận biết các chất trong các dung dịch: glixin, hồ tinh bột, glucozơ, anbumin ta dùng thuốc thử nào sau đây: A. Dùng quỳ tím. B. Dùng dung dịch iot. C. Dùng dung dịch HNO3. D. Dùng Cu(OH)2/OH- . Câu 9: Một hợp chất hữu cơ có CTPT C3H7O2N có bao nhiêu đồng phân aminoaxit? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 10: Một hợp chất hữu cơ có CTPT C4H9O2N có bao nhiêu đồng phân α-aminoaxit? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 11: Đốt cháy hết a mol aminaxit X được 2a mol CO2 và a/2 mol N2. Aminoaxit trên có công thức cấu tạo là: A. H2NCH2COOH B. H2NCH2CH2COOH C. H2NCH2CH2CH2COOH D. H2NCH(COOH)2 Câu 12: Các amino axit no có thể phản ứng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây: A. Dung dịch NaOH, dung dịch HCl, CH3OH, dung dịch brom. B. Dung dịch NaOH, dung dịch HCl, C2H5OH, C2H5COOH. C. Dung dịch H2SO4, dung dịch HNO3, CH3OC2H5, dung dịch thuốc tím. D. Dung dịch NaOH, dung dịch HCl, C2H5OH, C2H5COOCH3. Câu 13: Để nhận biết dung dịch các chất: glucozơ, etylamin, anilin, glixerol, ta có thể tiến hành theo trình tự nào dưới đây? A. Dùng dung dịch AgNO3/NH3, dùng quỳ tím, dùng nước brom. B. Dùng dung dịch AgNO3/NH3, dùng Cu(OH)2 lắc nhẹ. C. Dùng quỳ tím, dùng Na kim loại, dùng nước brom. D. Dùng phnolphtalein, dùng Cu(OH)2 lắc nhẹ. 60


Câu 14: Để chứng minh alanin là một aminoaxit, chỉ cần cho phản ứng với: A. CH3OH/HCl B. Dung dịch NaOH C. Dung dịch HCl D. Dung dịch NaOH và dung dịch HCl. Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 6,2g một amin no đơn chức cần dùng 10,08 lít khí oxi (đktc). Công thức phân tử của amin đó là: A. C2H5NH2 B. CH3NH2 C. C3H7NH2 D. C4H9NH2 Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no đơn chức đồng đẳng liên tiếp nhau, thu được nH O : nCO  2 :1 . Hai amin có Công thức phân tử là: A. C3H7NH2 và C4H9NH2 B. CH3NH2 và C2H5NH2 C. C2H5NH2 và C3H7NH2 D. C4H9NH2 và C5H11NH2 Câu 17: Hợp chất hữu cơ X mạch hở, thành phần phân tử gồm C, H, N. Trong đó %N chiếm 23,7% (theo khối lượng), X tác dụng với HCl theo tỉ lệ mol 1:1. X có Công thức phân tử: A. C3H7NH2 B. CH3NH2 C. C4H9NH2 D. C2H5NH2 Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn một amin thơm X thu được 26,4 gam CO2, 6,3 gam H2O và 1,12 lít N2 (đktc). Để trung hoà 0,1 mol X cần 200ml dung dịch HCl 0,5M. Công thức phân tử của X: A. C6H7N B. C7H7NH2 C. C7H11N3 D. C7H9N2 Câu 19: A là một aminoaxit chứa một nhóm amino và một nhóm axit. Cho 1,335g A phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl tạo ra 1,8825g muối. A có công thức cấu tạo là: A. H2NCH2COOH. B. CH3CH2CH(NH2)COOH C. CH3CH(NH2)COOH. D. Kết quả khác. Câu 20: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X 2

2

tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là: A. H2NC3H6COOH. B. H2NC2H4COOH. C. H2NC4H8COOH. D. H2NCH2COOH Câu 21: Cho 0,2 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được 36,7 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X là A. (H2N)2C3H5COOH. B. H2NC2C2H3(COOH)2. C. H2NC3H6COOH. D. H2NC3H5(COOH)2. Câu 22: Khi đốt cháy hoàn toàn một đồng đẳng của glixin thu được nH 2O : nCO2  7 : 6 (phản

ứng cháy sinh ra khí N2). X có công thức cấu tạo là: A. H2NCH2COOH B. CH3CH(NH2)COOH C. NH2CH2CH2COOH. D. B và C đúng. Câu 23: Những phân tử nào sau đây có thể tham gia phản ứng trùng hợp ? CH2=CH2(1); CH  CH(2); CH2=CH–Cl(3); CH3–CH3(4) A. (1), (3). B. (3), (2). C. (1), (2), (3), (4). D. (1), (2), (3). Câu 24: Tơ nilon – 6,6 có công thức là A.

NH[CH2]5CO n .

B.

NH[CH2]6CO n .

C.

NH[CH2]6NHCO[CH2]4CO n .

D.

NHCH(CH3)CO n .

Câu 25: Tơ capron có công thức là

61


A.

NH[CH2]5CO n .

B.

NH[CH2]6CO n .

C.

NH[CH2]6NHCO[CH2]4CO n .

D.

NHCH(CH3)CO n .

Câu 26: Thuỷ tinh plexiglas là polime nào sau đây? A. Polimetyl metacrylat (PMM). B. Polivinyl axetat (PVA). C. Polimetyl acrylat (PMA). D. Tất cả đều sai. Câu 27: Tên của polime có công thức sau là OH

CH2

n

A. nhựa phenol-fomanđehit. B. nhựa bakelít. C. nhựa dẻo. D. polistiren. Câu 28: Tơ enang thuộc loại A. tơ axetat. B. tơ poliamit. C. tơ polieste. D. tơ tằm. Câu 29:Hợp chất đầu và các hợp chất trung gian trong quá trình điều chế ra cao su buna (1) là: etilen (2), metan (3), rượu etylic (4), đivinyl (5), axetilen (6). Hãy sắp xếp các chất theo đúng thứ tự xảy ra trong quá trình điều chế A. 3  6  2  4  5  1. B. 6  4  2  5  3  1. C. 2  6  3  4  5  1. D. 4  6  3  2  5  1. Câu 30: Cho các chất sau: butan (1), etin (2), metan (3), etilen (4), vinyl clorua (5), nhựa PVC (6). Hãy cho biết sơ đồ chuyển hoá nào sau đây có thể dùng để điều chế poli(vinyl clorua) ? A. (1)  (4)  (5)  (6). B. (1)  (3)  (2)  (5)  (6). C. (1)  (2)  (4)  (5)  (6). D. cả A và B. Câu 31: Cho sơ đồ sau: CH4  X  Y  Z  cao su buna. Tên gọi của X , Y , Z trong sơ đồ trên lần lượt là A. Axetilen, etanol, butađien. B. Anđehit axetic, etanol, butađien. C. Axetilen, vinylaxetilen, buta-1,3-đien. D. Etilen, vinylaxetilen, butađien. Câu 32: Cao su buna – S có công thức là A. CH2

CH CH CH2 n .

B.

CH2

C(COOCH3)

n

.

CH3 C. CH2

CH

CH CH2 CH CH2

n

.

D. CH CH2

n

.

C6 H5

C6H5

Câu 33: Khi cho hai chất X và Y trùng ngưng tạo ra polime Z có công thức O

CH2

CH2

O

C O

C6H4

C n O

.

Công thức của X, Y lần lượt là A. HO-CH2-CH2-OH; HOOC-C6H4-COOH. B.HO-CH2-COOH;HO-C6H4-COOH. C. HOOC-CH2CH2-COOH; HO-C6H4-OH. D. cả A, B, C đều đúng. Câu 34: Cao su buna – S được điều chế bằng : A. Phản ứng trùng hợp. B. Phản ứng đồng trùng hợp. C. Phản ứng trùng ngưng. D. Phản ứng đồng trùng ngưng. 62


Câu 35: Xét các phản ứng sau đây, phản ứng nào thuộc loại phản ứng trùng ngưng ? (1) nH2N[CH2]6COOH

xt, to, p

HN[CH2]6CO n + nH2O .

(2) nNH2[CH2]6NH2 + nHOOC[CH2]4COOH (3)

CH2

CH Cl

CH2

CH Cl

n

xt, to, p

xt, to, p + n Cl2 2

2

A. chỉ phản ứng (1). C. Hai phản ứng (1) và (2). Câu 36: Tơ lapsan thuộc loại A. tơ axetat. B. tơ visco.

NH[CH2]6NHCO[CH2]4CO n + 2nH2O . CH2

CH

CH

Cl

Cl

n CH n + 2HCl . Cl 2

B. Chỉ phản ứng (3). D. Hai phản ứng (2) và (3). C. tơ polieste.

D. tơ poliamit.

Câu 37: Không nên ủi (là) quá nóng quần áo bằng nilon; len; tơ tằm, vì: A. Len, tơ tằm, tơ nilon kém bền với nhiệt. B. Len, tơ tằm, tơ nilon có các nhóm (- CO – NH -) trong phân tử kém bền với nhiệt. C. Len, tơ tằm, tơ nilon mềm mại. D. Len, tơ tằm, tơ nilon dễ cháy. Câu 38:Có thể phân biệt các đồ dùng làm bằng da thật và da nhân tạo (PVC) bằng cách nào sau đây? A. So sánh khả năng thấm nước của chúng, da thật dễ thấm nước hơn. B. So sánh độ mềm mại của chúng, da thật mềm mại hơn da nhân tạo. C. Đốt hai mẫu da, mẫu da thật cho mùi khét, còn da nhân tạo không cho mùi khét. D. Dùng dao cắt ngang hai mẫu da, da thật ở vết cắt bị xơ, còn da nhân tạo thì nhẵn bóng. Câu 39: Để phân biệt lụa sản xuất từ tơ nhân tạo (tơ visco, tơ xenlulozơ axetat) và tơ thiên nhiên (tơ tằm, len) người ta dùng cách nào sau đây? A. So sánh độ bóng của lụa, lụa sản xuất từ tơ thiên nhiên có độ bóng cao hơn lụa sản xuất từ tơ nhân tạo. B. So sánh độ mềm mại của chúng, tơ thiên nhiên (tơ tằm, len), mềm mại hơn tơ nhân tạo. C. Đốt hai mẫu lụa, mẫu lụa sản xuất từ tơ thiên nhiên cho mùi khét, còn mẫu lụa sản xuất từ tơ nhân tạo không cho mùi khét. D. Dùng kim may (máy may) may thử vài đường chỉ trên lụa, lụa sản xuất từ tơ thiên nhiên dễ may hơn lụa sản xuất từ tơ nhân tạo. Câu 40: : Chọn câu phát biểu sai: A. Các vật liệu polime thường là chất rắn không bay hơi. B. Hầu hết các polime không tan trong nước và các dung môi thông thường. C. Polime là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau. D. Polietilen và poli(vinyl clorua) là loại polime thiên nhiên, còn tinh bột và xenlulozơ là loại polime tổng hợp. Câu 41: Cho các polime : PE, PVC, cao su buna, amilozơ, amilopectin, xenlulozơ, cao su lưu hoá. Polime có dạng cấu trúc mạch không phân nhánh là A. PE, PVC, cao su lưu hoá, amilozơ, xenlulozơ. B. PE, PVC, cao su buna, xenlulozơ. C. PE, PVC, cao su buna , amilozơ , amilopectin. D. PE, PVC, cao su buna, amilozơ, xenlulozơ. 63


Câu 42: Cho các polime sau đây: (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) sợi đay; (4) tơ enang; (5) tơ visco; (6) nilon – 6,6; (7) tơ axetat. Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là A. (1), (2), (6). B. (2), (3), (5), (7). C. (2), (3), (6). D. (5), (6), (7). Câu 43: Hệ số trùng hợp (số mắt xích) của tơ nilon – 6,6 có phân tử khối (M = 2500) là A. 10. B. 11. C. 12. D. 13. Câu 44: Chất dẻo PVC được điều chế theo sơ đồ sau: % % %  A H 95  B H 90  PVC. Biết CH4 chiếm 95% thể tích khí thiên nhiên, CH4 H15 3 vậy để điều chế 1 tấn PVC thì số m khí thiên nhiên (đktc) cần là A. 5883 m3. B. 4576 m3. C. 6235 m3. D. 7225 m3. Câu 45: Polime X (chứa C, H, Cl) có hệ số trùng hợp là 560 và phân tử khối là 35.000. Công thức một mắt xích của X A. – CH2 – CHCl – . B. – CH = CCl – . C. – CCl = CCl – . D. – CHCl – CHCl – . Câu 46: Tiến hành clo hoá poli (vinyl clorua) thu được một loại polime X dùng để điều chế tơ clorin. Trong X có chứa 66,18% clo theo khối lượng. Vậy, trung bình có bao nhiêu mắt xích PVC phản ứng được với một phân tử clo? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 47: Khi đốt cháy một loại polime chỉ thu được khí CO2 và hơi H2O với tỉ lệ n CO : n H O  1:1 . Vậy, polime trên thuộc loại nào trong số các polime sau ? A. poli(vinyl clorua). B. polietilen. C. tinh bột. D. protein. Câu 48: Muốn tổng hợp 120kg poli(metyl metacrylat) thì khối lượng của axit và ancol tương ứng cần dùng là bao nhiêu ? Biết hiệu suất quá trình este hoá và trùng hợp lần lượt là 60% và 80%. A. 215kg và 80kg. B. 171kg và 82kg. C. 65kg và 40kg. D. 175kg và 70kg. 2

2

64


Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày

TIẾT 16: VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Học sinh hiểu: Từ vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn suy ra được cấu tạo nguyên tử và tính chât. b. Kĩ năng:. - Làm được các bài tập về viết cấu hình e của nguyên tử và cấu hình e của ion c. Trọng tâm - Viết cấu hình e của nguyên tử và các ion - Từ cấu hình e suy ra vị trí và ngược lại 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Yêu gia đình, quê hương đất nước + Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi kim loại . + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong khi nghiên cứu bài học II. CHUẨN BỊ. 1. GV: Các loại bài tập. 2. HS: Chuẩn bị bài IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Chiếu bảng tuần hoàn hóa học, yêu cầu hs trả lời câu hỏi: 1, Cho biết vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn? 2, Viết cấu hình e của các nguyên tử và ion sau: 26Fe; Fe2+ ; Fe3+. B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 65


Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa cấu hình electron nguyên tử và vị trí của nguyên tố hóa học trong BTH Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết cấu hình electron nguyên tử và từ đó xác định vị trí của nguyên tố hóa học trong BTH. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 1 + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 1: Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có Z= 13,19,24,26,29. Từ đó tìm vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Hướng dẫn: Z= 13 :1s2 2s2 2p6 3s2 3p1(chu kì 3, nhóm IIIA) Z= 19: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 (chu kì 2, nhóm IA) Z= 24 : [Ar] 3d5 4s1 (chu kì 4, nhóm VIB) Z= 26: [Ar] 3d6 4s2 (chu kì 4, nhóm VIIIB) Z= 29: [Ar]3d104s1 (chu kì 4, nhóm IB) Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa vị trí của nguyên tố hóa học trong BTH và tính chất của nguyên tố hóa học. Mục tiêu: Rèn kỹ năng xác định loại nguyên tố, tính chất của nguyên tố hóa học từ vị trí của nguyên tố đótrong BTH . + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số2 + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 2:Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: 6C , 12 Mg , 20 Ca , 18 Ar , 30 Zn , 29 Cu - Cho biết nguyến tố nào là kim loại , nguyên tố nào là phi kim, nguyên tố nào là khí hiếm? Vì sao? - Cho biết nguyên tố nào thuộc nguyên tố s , p , d , f ? Vì sao? Hướng dẫn: 2 2 2 6C : 1s 2s 2p (PK: Có 4 lớp ngoài cùng) ( là nguyên tố s vì electron cuối cùng điền ở phân lớp s) Mg:1s2 2s2 2p6 3s2 (KL: Có 2 lớp ngoài cùng) ( là nguyên tố s vì electron cuối cùng điền ở phân lớp s) 2 2 6 2 6 2 20 Ca : 1s 2s 2p 3s 3p 4s (KL: Có 2 lớp ngoài cùng) ( là nguyên tố s vì electron cuối cùng điền 12

ở phân lớp s) 2 2 6 2 6 18 Ar 1s 2s 2p 3s 3p (KH: Có 8 lớp ngoài cùng) ( là nguyên tố p vì electron cuối cùng điền ở phân lớp p) 2 2 6 2 6 10 2 30 Zn: 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s (KL: Có 2 lớp ngoài cùng) ( là nguyên tố d vì electron cuối cùng điền ở phân lớp d) Hoạt động 3: Mối quan hệ giữa vị trí của nguyên tố hóa học trong BTH và cấu hình electron 66


của ion. Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết cấu hình electron của ion từ vị trí của nguyên tố trong BTH và ngược lại. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số3 + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 3: a. Cho các nguyên tố hóa học X,Y,A, B,C,D có Z= 7,8,11,13,20,26. Cho biết ion tương ứng tạo thành và viết cấu hình electron của các ion đó. b. Cho cấu hình electron của các ion A+ ,B2+,C3+ và X-,Y2-,Z3- lần lượt là: 1s22s22p6. Hãy xác định vị trí của A, B, C, X, Y, Z trong BTH. Hướng dẫn: a. Z=7: 1s22s22p3 dó đó tạo thành ion X3-:1s22s22p6 Z=8: 1s22s22p4 dó đó tạo thành ion Y2-:1s22s22p6 Z=11: 1s22s22p63s1 dó đó tạo thành ion A+:1s22s22p6 Z=13: 1s22s22p63s23p1 dó đó tạo thành ion B3+:1s22s22p6 Z=20: 1s22s22p63s23p64s2 dó đó tạo thành ion C2+:1s22s22p63s23p6 Z=26: 1s22s22p63s23p63d64s2 dó đó tạo thành ion D2+:1s22s22p63s23p63d6 hoặc ion D3+:1s22s22p63s23p63d5 b. Vì cấu hình electron của các ion A+ ,B2+,C3+ và X-,Y2-,Z3- lần lượt là: 1s22s22p6 Nên cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố và vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn lần lượt là: A: 1s22s22p63s1. Vị trí của A trong BTH là: Ô thứ 11, chu kì 3, nhóm IA B: 1s22s22p63s2. Vị trí của B trong BTH là: Ô thứ 12, chu kì 3, nhóm IIA C: 1s22s22p63s23p1. Vị trí của C trong BTH là: Ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IIIA X: 1s22s22p5. Vị trí của X trong BTH là: Ô thứ 9, chu kì 2, nhóm VIIA Y: 1s22s22p4. Vị trí của Y trong BTH là: Ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VIA Z: 1s22s22p3. Vị trí của Z trong BTH là: Ô thứ 7, chu kì 2, nhóm VA D.Vận dụng và tìm tòi mở rộng 1. Mục tiêu hoạt động: Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập nhằm mở rộng kiến thức của HS, GV động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là những HS khá giỏi và chia sẻ với các bạn trong lớp. 2. Nội dung hoạt động:Bài tập trắc nghiệm 3. Phương thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà làm 5. Kiển tra, đánh giá kết quả hoạt động: GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo, động viên khích lệ HS kịp thời. Câu 1: Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là 67


A. [Ar]3d54s1. B. [Ar]3d64s2. C. [Ar]3d64s1. D. [Ar]3d34s2. Câu 2: Ion Xn+ tồn tại trong dung dịch và có cấu hình electron là [Ar] 3d10. Vậy số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X A. là 1 hoặc 2. B. chỉ có thể là 1. C. là 3. D. chỉ có thể là 2. 2+ + 32Câu 3: Các ion Ca , Cl , K , P , S đều có chung cấu hình electron là A. 1s22s22p63s23p64s2. B. 1s22s22p63s23p5. B. 1s22s22p63s2. D. 1s22s22p63s23p6. Câu 4: Có 4 ion Ca2+, Al3+, Fe2+, Fe3+. Ion có số electron ở lớp ngoài cùng nhiều nhất là A. Fe2+. B. Fe3+. C. Al3+. D. Ca2+. Câu 5: Ion M 3+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3d5. Cấu hình electron của M là A. 1s22s22p63s23p63d64s2 B. 1s22s22p63s23p64s23d8 C. 1s22s22p63s23p63d54s24p1 D. 1s22s22p63s23p63d8

Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày

TIẾT 17: DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: Củng cố kiến thức phần đại cương về kim loại. b. Kĩ năng:. - Làm được các bài tập củng cố lí thuyết - Biết làm 1 số bài toán liên quan đến tính chất hoá học của kim loại, bài tập hỗn hợp tính theo phương trình. c. Trọng tâm - Rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm về vị trí, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học và phương pháp điều chế kim loại. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Tự lập, tự tin, tự chủ; + Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại; + Nghĩa vụ công dân. b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi các kim loại . + Năng lực tính toán: bài tập định lượng . II. CHUẨN BỊ. 1. GV: - Bài tập in sẵn. 2. HS: Ôn lại các kiến thức đã học. IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. B.Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động 68


Nắm được chiều pư và ý nghĩa dãy điện hóa b. Phương thức tổ chức hoạt động. - GV yêu cầu HS nêu lại dự đoán chiều pư hóa học. - GV bổ sung và nêu cụ thể dãy điện hóa và cách nhớ. Dự kiến khó khăn: Fe + Fe3+ → Fe2+ Hoạt động 1: Dãy điện hóa của kim loại a. Mục tiêu hoạt động Nắm được: + thế nào là cặp oxi hóa – khử + So sánh tính chất của các cặp oxi hoá - khử + Dãy điện hoá của kim loại + Ý nghĩa của dãy điện hoá của kim loại b. Phương thức tổ chức hoạt động. 1. Cặp oxi hóa - khử Gv: Cho Hs tìm hiểu khái niệm này trong SGK, sau đó yêu cầu Hs khái quát theo sơ đồ:   M Mn+ + ne   Mn  Và viết cặp oxi hoá - khử của kim loại: M Hs: Trả lời Khái niệm: Dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hoá - khử của kim loại. Ag  Cu 2  Fe2  Ví dụ: ; ; Ag Cu Fe 2. So sánh tính chất của cặp oxi hoá - khử Gv: Yêu cầu Hs thưc hiện 2 phản ứng oxi hoá khử, giữa Cu và dd Ag+, Fe và dd Cu2+, qua đó so sánh tính khử, tính oxi hoá của nguyên tử và ion kim loại, của cặp oxi hoá- khử của kim loại? Hs: Trả lời Ví dụ 1: Fe + Cu2+  Fe2+ + Cu + Tính khử của Fe > Cu + Tính oxi hoá của Fe2+ < Cu2+ Fe2  Cu 2  < (1)  Fe Cu Ví dụ 2: Cu + 2Ag+  Cu2+ + 2Ag + Tính khử của Cu > Ag + Tính oxi hoá của Cu2+ < Ag+ Ag  Cu 2  < (2)  Ag Cu Ag  Fe2  Cu 2  Từ (1) và (2): < < Fe Cu Ag Gv kết luận: Tiến hành tương tự với nhiều cặp oxi hóa - khử và sắp xếp thành dãy điện hoá của kim loại. 3. Dãy điện hóa của kim loại Gv: Đặt câu hỏi + Thế nào là dãy điện hoá của kim loại? + Nguyên tắc sắp xếp các cặp oxi hoá khử của kim loại trong dãy? Hs: Trả lời + Dãy điện hoá của kim loại: là dãy các cặp oxi hoá - khử được sắp xếp theo thứ tự nhất định. K+ Na+ Mg2+Al3+Zn2+ Fe2+ Ni2+Sn2+ Pb2+2H+ Cu2+ Hg2+ K Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Hg 69


+ Nguyên tắc sắp xếp các cặp oxi hoá khử của kim loại trong dãy: theo chiều tăng dần tính oxi hoá của các ion và theo chiều giảm dần tính khử của các nguyên tử kim loại. Gv: Giới thiệu dãy điện hoá chuẩn của kim loại đã được viết sẵn trên giấy. 4. Ý nghĩa dãy điện hóa của kim loại Fe2  Cu 2  Gv: hướng dẫn Hs phân tích ví dụ phản ứng oxi hoá - khử giữa 2 cặp oxi hoá - khử: Fe Cu - Ion Cu2+ , Ag+ , ion nào có tính oxi hoa mạnh hơn? - Kim loại Cu, Ag, kim loại nào có tính khử manh hơn? Cặp oxi hoá - khử của kim loại nào có thế điện cực cao hơn? Ví dụ 1: Fe + Cu2+  Fe2+ + Cu - Tính khử của Fe > Cu Fe2  Cu 2  - Tính oxi hoá của Fe2+ < Cu2+  < Fe Cu + Chất oxi hoá mạnh sẽ oxi hoá chất khử mạnh tạo ra chất oxi hoá yếu và chất khử yếu (qui tắc anpha) + Dãy điện hoá của kim loại cho phép dự đoán chiều của phản ứng oxi hoá - khử. Ví dụ 2: Fe + Cu2+  Fe2+ + Cu chất khử chất oxh chất oxh chất khử mạnh mạnh yếu yếu D. Vận dụng và tìm tòi mở rộng a. Mục tiêu hoạt động: Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập nhằm mở rộng kiến thức của HS, GV động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là những HS khá giỏi và chia sẻ với các bạn trong lớp. b. Nội dung hoạt động: GV yêu cầu các nhóm về nhà tìm hiểu, siêu tầm các câu hỏi liên quan tới kim loại trong đời sống và trình bày câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm mỗi nhóm tối thiểu 15 câu c. Phương thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà làm d. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo để các nhóm cùng thảo luận, động viên khích lệ HS kịp thời. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM: Câu 1: Có 1 mẫu bạc lẫn tạp chất là kẽm, nhôm, chì. Có thể làm sạch mẫu bạc này bằng dung dịch nào sau đây mà không làm thay đổi khối lượng của bạc: A. AgNO3. B. HCl C. H2SO4 đặc. D. Pb(NO3)2. Câu 2: Cho 5,4 gam một kim loại X tác dụng với khí clo dư, thu được 26,7 gam muối. Kim loại X là A. Mg B. Al C. Cu D. Fe Câu 3: Vỏ tàu biển làm bằng thép thường có ghép những mảnh kim loại khác để làm giảm ăn mòn vỏ tàu trong nước biển. Kim loại nào trong số các kim loại dưới đây phù hợp tốt nhất cho mục đích này là A. Magiê B. Chì C. Đồng D. Kẽm Câu 4: Ngâm 1 đinh sắt sạch trong 200 ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, sấy khô, thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam. Nồng độ mol/l của dung dịch CuSO4 ban đầu là: A. 1,5M B. 0,5M C. 0,6M D. 0,7M 70


Câu 5: Giả sử cho 9,6 gam bột Cu vào 100 ml dung dịch AgNO3 0,2M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 32,4 gam. B. 2,16 gam C. 12,64 gam. D. 11,12 gam

Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày

TIẾT 19: BÀI TẬP VỀ TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Học sinh hiểu: Tính chật vật lí và tính chất hóa học của kim loại. b. Kĩ năng: - Làm được các bài tập liên quan đến tính chất hóa học của kim loại. c. Trọng tâm: - Tính chất vật lí của kim loại: tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, độ cứng, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng. - Tính chất hóa học: Tính khử của kim loại. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Thông qua các ứng dụng của môn học trong thực tế học sinh hình thành niềm say mê nghiên cứu khoa học và yêu thích môn học. + Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong khi nghiên cứu bài học II. CHUẨN BỊ. 1. GV: Các loại bài tập. 71


2. HS: Chuẩn bị bài IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Nêu các ứng dụng của kim loại trong đời sống? B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tính chất vật lí của kim loại Mục tiêu: Biết được mối liên hệ giữa tính chất vật lí và ứng dụng của kim loại. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 1: Hoàn thành bảng sau: Tính chất Tính dẻo Tính dẫn điện, dẫn nhiệt Độ cứng

Ví dụ Ứng dụng -kim loại dẻo nhất: -Thứ tự các kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất -Kim loại cứng nhất -Kim loại mềm nhất Nhiệt độ nóng -Kim loại có nhiệt dộ nóng chảy cao nhất chảy -Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất Khối riêng

lượng -Kim loại nặng nhất -Kim loại nhẹ nhất

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 1: Tính chất Tính dẻo Tính dẫn điện, dẫn nhiệt Độ cứng

Ví dụ -kim loại dẻo nhất: Vàng -Thứ tự các kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất: Bạc, đồng, vàng, nhôm, sắt. -Kim loại cứng nhất: Crom -Kim loại mềm nhất: Xesi Nhiệt độ nóng -Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất: chảy Vonfram -Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất: thủy ngân

Ứng dụng - Làm đồ trang trí - Làm dây dẫn điện, dụng cụ làm bếp

Khối riêng

- Trụ bản lề các dụng cụ... -Chế tạo hợp kim siêu nhẹ

lượng -Kim loại nặng nhất: Osmi -Kim loại nhẹ nhất: Liti

- Chế tạo mũi khoan.... -Làm dây tóc bóng đèn sợi đốt -Làm nhiệt kế

Hoạt động 2: Tính chất hóa học của kim loại. Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết được các phương trình hóa học thể hiện tính khử của kim loại và tính toán theo phương trình hóa học + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 2, 3 + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả. Nhóm học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. 72


+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 6,2 gam hỗn hợp hai kim loại của nhóm IA thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn trong nước dư thu được 2,24 lít khí (đktc). a. Xác định tên của hai kim loại. b. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỡn hợp ban đầu. Hướng dẫn: Gọi hai kim loại đã cho là R nH2 =

,

=0,1 mol

,

2R + 2H2O 0,2mol MR =

, ,

2ROH + H2 0,1mol

= 31gam

a.Vậy hai kim loại đã cho là Na và K b. Gọi số mol của Na và K lần lượt là x, y mol Ta có hệ phương x + y =0,2 23x + 39y = 6,2 x=0,1 y = 0,1 mNa = 2,3 gam %mNa = 37,1% %mK = 62,9% Bài 3: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Fe và Cu trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 4,48 lít khí ( đktc). Mặt khác cũng hòa tan mgam kim loại nói trên trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thấy thoát ra 8,96 lít khí có mùi hắc. a. Viết phương trình hóa học xảy ra. b. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Hướng dẫn: Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 x mol x mol 2Fe + 6H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + 3SO2 +6 H2O x mol 1,5x mol Cu + 2H2SO4 đặc CuSO4+ SO2 +2 H2O y mol y mol , nH2 = , =0,2 mol nH2 =

,

,

=0,4 mol

Ta có hệ phương trình: x = 0,2 2x + y = 0,4 x = 0,2 y = 0,1 mFe = 11,2 gam mCu = 6,4 gam C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( CỦNG CỐ) 73


* Hình thức: Ra bài tập trắc nghiệm. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập theo các mức độ cho HS + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Bài tập củng cố: Câu 1: Cho 2,52 gam một kim loại tác dụng với dd H2SO4 loãng tạo ra 6,84 gam muối sunfat. Kim loại đó là: A. Mg B. Fe C. Al D. Zn Câu 2 : Hòa tan 1,44 g một kim loại hóa trị II trong 150 ml dung dịch H2SO4 0,5M. Để trung hòa lượng axit dư trong dung dịch thu được, phải dùng hết 30 ml dung dịch NaOH 1M. Kim loại đó là: A. Ba B. Ca C. Mg D. Be Câu 3:. Đốt cháy hết 3,6 g một kim loại hóa trị II trong khí clo thu được 14,25 g muối khan của kim loại đó. Kim loại mang đốt là: A. Zn B. Cu C. Mg D. Ni Câu 4: Hoà tan 19,2 gam Cu trong axit H2SO4 đặc, nóng thì thể tích khí SO2 (đktc) thu được là: A. 4,48 lit. B. 2,24 lit. C. 6,72 lit. D. 5,60 lit. Câu 5: Cho 4,875 g một kim loại M hóa trị II tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 1,12 lít khí NO duy nhất (đktc). Kim loại M là: A. Zn B. Mg C. Ni D. Cu Câu 6: Cho 2,06 g hỗn hợp gồm Fe, Al và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,896 lit NO duy nhất (đktc). Khối lượng muối nitrat sinh ra là: A. 9,5 g B. 7,44 g C. 7,02 g D. 4,54 g Câu 7: Hoà tan hoàn toàn 50 gam hỗn hợp Al, Ag trong axit HNO3 đặc, nguội. Sau phản ứng thu được 4,48 lit khí màu nâu đỏ duy nhất (đktc). Khối lượng muối thu được sau phản ứng là: A. 42 gam B. 34 gam C. 24 gam D. Kết quả khác. D. VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG KIẾN THỨC a. Mục tiêu hoạt động: Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập nhằm mở rộng kiến thức của HS, GV động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là những HS khá giỏi và chia sẻ với các bạn trong lớp. b. Nội dung hoạt động: GV yêu cầu các nhóm về nhà tìm hiểu, siêu tầm các câu hỏi liên quan tới kim loại trong đời sống và trình bày câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm mỗi nhóm tối thiểu 15 câu. c. Phương thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà làm d. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo để các nhóm cùng thảo luận, động viên khích lệ HS kịp thời.

74


Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày

TIẾT 20: BÀI TẬP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Học sinh biết được các phương pháp điều chế kim loại. b. Kĩ năng: - Phân loại được kim loại mạnh, trung bình, yếu và vận dụng các phương pháp điều chế cho phù hợp. c. Trọng tâm: - Các phương pháp điều chế kim loại: nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân nóng chảy, điện phân dung dịch. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Thông qua các ứng dụng của môn học trong thực tế học sinh hình thành niềm say mê nghiên cứu khoa học và yêu thích môn học. + Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. 75


+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong khi nghiên cứu bài học II. CHUẨN BỊ. 1. GV: Các loại bài tập. 2. HS: Chuẩn bị bài IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Trong tự nhiên, kim loại tồn tại chủ yếu ở dạng đơn chất hay hợp chất? Nguyên tắc chung để điều chế kim loại? B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Phương pháp điều chế kim loại Mục tiêu: Biết vận dụng phương pháp điều chế phù hợp cho từng nhóm kim loại khác nhau . + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 1: Hoàn thành bảng sau: K Na

Ba Ca Mg

Al

Zn

Fe

Ni

Sn

Pb

H

Cu

Hg

Ag

Pt

Au

Nguyên liệu Phương pháp

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 1: Nguyên liệu Phương pháp

K Na Ba Ca Mg Al -Muối -Muối halogen -Oxit halogen -Hiđroxit Điện phân nóng chảy

Zn

Fe

Ni

Sn

Pb

- Dd muối

- Oxit

-Đpdd

-Nhiệt luyện

H

Cu Hg Ag Pt Au - Dd muối - Oxit

-Đpdd -Nhiệt luyện -Thủy luyện

Hoạt động 2: Phương pháp điện phân. Mục tiêu: Biết được các quá trình xảy ra ở các điện cực. Sử dụng thành thạo công thức faraday. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 2 + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả. Nhóm học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 2: Điện phân dung dịch CuSO4 bằng điện cực trơ với dòng điện có cường độ I = 0,5A trong thời gian 1930 giây. a. Viết các quá trình xảy ra ở các điện cực, và phương trình điện phân. b. Tính khối lượng đồng và thể tích khí O2. Hướng dẫn: - Ở điện cực âm catot: 76


-

Cu2+ +2e Cu ( Quá trình khử) Ở điện cực dương anot: 2H2O -4e 4H+ + O2 ( Quá trình oxi hóa) Phương trình điện phân: 2CuSO4 + 2H2O 2Cu + 2H2SO4 + O2 Áp dụng công thức faraday: = = 2= ,

= =

. , . . , .

. .

=0,32 gam =0,08 gam

nO2 = =0,0025 mol VO2=22,4.0,0025=0.056 lít C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( CỦNG CỐ) * Hình thức: Ra bài tập trắc nghiệm. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập theo các mức độ cho HS + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Bài tập củng cố: Câu 1: Điện phân nóng chảy các chất NaCl, MgCl2, AlCl3 thu được kim loại nào ? A. Na, Mg, Al B. Na, Mg, C. Na D. Mg Câu 2: Cho luồng khí H2 dư đi qua hỗn hợp các chất rắn đang nung nóng đỏ gồm Fe3O4, Al2O3, ZnO,MgO, Na2O. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn thu được sau phản ứng gồm? A. Na, Zn, Mg, Fe, Al; B. Na2O, ZnO, Mg, FeO, Al C. Na, Zn, MgO, Fe, Al2O3 D.Na2O, Zn, MgO, Fe, Al2O3 Câu 3: Điện phân dung dịch các chất NaCl, MgCl2, AlCl3, CuCl2 và FeCl2 thu được kim loại nào ? A. Na, Mg, Al, Cu, Fe B. Na, Mg, Al C. Cu, Fe D. Al, Cu, Câu 4: Khẳng định nào sau đây đúng: A. Khi điện phân dung dịch Zn(NO3)2 sẽ thu được Zn ở catot. B. Có thể điều chế Ag bằng cách dùng Kali tác dụng với dung dịch AgNO3. C. Cho một luồng H2 dư qua bột Al2O3 nung nóng sẽ thu được Al D.Có thể dùng Bạc để khử ion Cu2+ trong dung dịch muối. Câu 5: Một học sinh đã đưa ra các phương án để điều chế kim loại Na như sau : (1) Điện phân dung dịch NaCl. (2) Dùng kali cho vào dung dịch NaCl. (3) Dùng cacbon khử Na2O ở nhiệt độ cao. (4) Điện phân nóng chảy NaCl. (5) Điện phân nóng chảy NaOH. Trong các phương án điều chế trên, có bao nhiêu phương án có thể áp dụng đề điều chế Natri ? 77


A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 6: Một nhóm học sinh đã đề xuất các cách điều chế Cu từ CuCl2 như sau : (1) Cho kẽm tác dụng với dung dịch CuCl2. (2) Điện phân dung dịch CuCl2. (3) Cho dung dịch CuCl2 tác dụng với dung dịch NaOH sau đó thu lấy kết tủa đem nhiệt phân.Lấy sản phẩm nhiệt phân nung nóng rồi tác dụng với lượng dư khí CO. (4) Điện phân nóng chảy CuCl2. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 7: Để điều chế Al kim loại ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau đây ? A. Dùng Natri tác dụng với dung dịch muối AlCl3 B. Dùng C khử Al2O3 C. Điện phân nóng chảy Al2O3 D. Điện phân nóng chảy AlCl3 Câu 8: Trong quá trình điện phân dung dịch Pb(NO3)2 với các điện cực trơ, nhận xét nào sau đây là không đúng: A. Ở cực catot diễn ra quá trình khử Pb2+ sinh ra Pb . B. Ở cực anot diễn ra quá trình oxi hóa nước sinh ra khí Oxi. C. Ion NO3- không bị oxi hóa. D. Ở cực anot diễn ra quá trình oxi hóa nước sinh ra khí Hiđro. Câu 9: Để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3, MgO cần dùng 5,6 lít khí H2 (đktc) thu được 26 gam chất rắn. Giá trị của m là : A. 28g. B. 26g. C. 24g. D. 22g. Lời giải: Oxit + H2 rắn + H2O ( Lưu ý: 1O trong oxit + 1H2 H2O) Số mol H2 = 0,25 mol Số mol O trong oxit = 0,25 mol Khối lượng O trong oxit = 0,25.16 = 4 gam. Ta có m oxit = m rắn + mO = 26 + 4 = 30 gam D. VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG KIẾN THỨC a. Mục tiêu hoạt động: Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập nhằm mở rộng kiến thức của HS, GV động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là những HS khá giỏi và chia sẻ với các bạn trong lớp. b. Nội dung hoạt động: GV yêu cầu các nhóm về nhà tìm hiểu, siêu tầm các câu hỏi liên quan tới kim loại trong đời sống và trình bày câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm mỗi nhóm tối thiểu 15 câu. c. Phương thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà làm d. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động 78


GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo để các nhóm cùng thảo luận, động viên khích lệ HS kịp thời.

Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày

TIẾT 21: BÀI TẬP SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Học sinh biết được khái niệm ăn mòn kim loại, các dạng ăn mòn kim loại. b. Kĩ năng: -Phân biệt được hai dạng ăn mòn kim loại. c. Trọng tâm: - Các dạng ăn mòn kim loại. - Phương pháp chống ăn mòn kim loại. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Thông qua các ứng dụng của môn học trong thực tế học sinh hình thành niềm say mê nghiên cứu khoa học và yêu thích môn học. + Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm 79


+ Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong khi nghiên cứu bài học II. CHUẨN BỊ. 1. GV: Các loại bài tập. 2. HS: Chuẩn bị bài IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Giáo viên trình chiếu các hình ảnh kim loại bị han gỉ, và thiệt hại kinh tế do ăn mòn kim loại gây ra. B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Các dạng ăn mòn kim loại và các phương pháp chống ăn mòn kim loại Mục tiêu: Nêu được sự giống nhau và khác nhau của hai dạng ăn mòn kim loại; nêu được các điều kiện ăn mòn kim loại; nêu được các phương pháp chống ăn mòn kim loại . + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 1: + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 1: - Nêu sự giống nhau và khác nhau của ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa. - Nêu điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa. - Nêu các phương pháp chống ăn mòn kim loại Hướng dẫn 1.So sánh : ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa ăn mòn hóa học

ăn mòn điện hóa

Đều là các quá trình oxi hoá- khử, trong đó kim loại bị ăn mòn -Kim loại nhường electron trực tiếp đến các chất trong môi trường - Không phát sinh dòng điện

- Electron di chuyển từ cực âm sang cực dương. - Phát sinh dòng điện + Cực âm (anot): KL mạnh + Cực dương (Catot): KL yếu, PK

2. Điều kiện ăn mòn điện hóa -Các điện cực phải khác nhau về bản chất : -Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn. -Các điện cực phải cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li. 3. Các phương pháp chống ăn mòn kim loại -Phương pháp bảo vệ bề mặt -Phương pháp điện hóa -Sử dụng các hợp kim chống ăn mòn Hoạt động 2: Phương pháp điện phân. 80


Mục tiêu: Biết được các quá trình xảy ra ở các điện cực. Sử dụng thành thạo công thức faraday. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 2 + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả. Nhóm học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 2: Điện phân dung dịch CuSO4 bằng điện cực trơ với dòng điện có cường độ I = 0,5A trong thời gian 1930 giây. a. Viết các quá trình xảy ra ở các điện cực, và phương trình điện phân. b. Tính khối lượng đồng và thể tích khí O2. Hướng dẫn: - Ở điện cực âm catot: Cu2+ +2e Cu ( Quá trình khử) - Ở điện cực dương anot: 2H2O -4e 4H+ + O2 ( Quá trình oxi hóa) - Phương trình điện phân: 2CuSO4 + 2H2O 2Cu + 2H2SO4 + O2 - Áp dụng công thức faraday: = = 2= ,

= =

. , . . , .

. .

=0,32 gam =0,08 gam

nO2 = =0,0025 mol VO2=22,4.0,0025=0.056 lít C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( CỦNG CỐ) * Hình thức: Ra bài tập trắc nghiệm. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập theo các mức độ cho HS + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Bài tập củng cố: Câu 1: Điện phân nóng chảy các chất NaCl, MgCl2, AlCl3 thu được kim loại nào ? A. Na, Mg, Al B. Na, Mg, C. Na D. Mg Câu 2: Cho luồng khí H2 dư đi qua hỗn hợp các chất rắn đang nung nóng đỏ gồm Fe3O4, Al2O3, ZnO,MgO, Na2O. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn thu được sau phản ứng gồm? A. Na, Zn, Mg, Fe, Al; B. Na2O, ZnO, Mg, FeO, Al C. Na, Zn, MgO, Fe, Al2O3 D.Na2O, Zn, MgO, Fe, Al2O3 Câu 3: Điện phân dung dịch các chất NaCl, MgCl2, AlCl3, CuCl2 và FeCl2 thu được kim loại nào ? A. Na, Mg, Al, Cu, Fe B. Na, Mg, Al C. Cu, Fe D. Al, Cu, 81


Câu 4: Khẳng định nào sau đây đúng: A. Khi điện phân dung dịch Zn(NO3)2 sẽ thu được Zn ở catot. B. Có thể điều chế Ag bằng cách dùng Kali tác dụng với dung dịch AgNO3. C. Cho một luồng H2 dư qua bột Al2O3 nung nóng sẽ thu được Al D.Có thể dùng Bạc để khử ion Cu2+ trong dung dịch muối. Câu 5: Một học sinh đã đưa ra các phương án để điều chế kim loại Na như sau : (1) Điện phân dung dịch NaCl. (2) Dùng kali cho vào dung dịch NaCl. (3) Dùng cacbon khử Na2O ở nhiệt độ cao. (4) Điện phân nóng chảy NaCl. (5) Điện phân nóng chảy NaOH. Trong các phương án điều chế trên, có bao nhiêu phương án có thể áp dụng đề điều chế Natri ? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 6: Một nhóm học sinh đã đề xuất các cách điều chế Cu từ CuCl2 như sau : (1) Cho kẽm tác dụng với dung dịch CuCl2. (2) Điện phân dung dịch CuCl2. (3) Cho dung dịch CuCl2 tác dụng với dung dịch NaOH sau đó thu lấy kết tủa đem nhiệt phân.Lấy sản phẩm nhiệt phân nung nóng rồi tác dụng với lượng dư khí CO. (4) Điện phân nóng chảy CuCl2. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 7: Để điều chế Al kim loại ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau đây ? A. Dùng Natri tác dụng với dung dịch muối AlCl3 B. Dùng C khử Al2O3 C. Điện phân nóng chảy Al2O3 D. Điện phân nóng chảy AlCl3 Câu 8: Trong quá trình điện phân dung dịch Pb(NO3)2 với các điện cực trơ, nhận xét nào sau đây là không đúng: A. Ở cực catot diễn ra quá trình khử Pb2+ sinh ra Pb . B. Ở cực anot diễn ra quá trình oxi hóa nước sinh ra khí Oxi. C. Ion NO3- không bị oxi hóa. D. Ở cực anot diễn ra quá trình oxi hóa nước sinh ra khí Hiđro. Câu 9: Để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3, MgO cần dùng 5,6 lít khí H2 (đktc) thu được 26 gam chất rắn. Giá trị của m là : A. 28g. B. 26g. C. 24g. D. 22g Hướng dẫn: Oxit + H2 rắn + H2O ( Lưu ý: 1O trong oxit + 1H2 H2O) Số mol H2 = 0,25 mol Số mol O trong oxit = 0,25 mol 82


Khối lượng O trong oxit = 0,25.16 = 4 gam. Ta có m oxit = m rắn + mO = 26 + 4 = 30 gam D. VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG KIẾN THỨC a. Mục tiêu hoạt động: Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập nhằm mở rộng kiến thức của HS, GV động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là những HS khá giỏi và chia sẻ với các bạn trong lớp. b. Nội dung hoạt động: GV yêu cầu các nhóm về nhà tìm hiểu, siêu tầm các câu hỏi liên quan tới kim loại trong đời sống và trình bày câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm mỗi nhóm tối thiểu 15 câu. c. Phương thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà làm d. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo để các nhóm cùng thảo luận, động viên khích lệ HS kịp thời.

Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày

TIẾT 22: BÀI TẬP KIM LOẠI KIỀM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Học sinh biết được tính chất vật lí, tính chất hóa học của kim loại kiềm, ứng dụng và phương pháp điều chế. b. Kĩ năng: - Viết được phương trình hóa học. - Tính toán theo phương trình c. Trọng tâm: - Tính chất hóa học của kim loại kiềm. - Làm được bài tập xác định tên kim loại. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: 83


a. Phẩm chất + Thông qua các ứng dụng của môn học trong thực tế học sinh hình thành niềm say mê nghiên cứu khoa học và yêu thích môn học. + Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong khi nghiên cứu bài học II. CHUẨN BỊ. 1. GV: Các loại bài tập. 2. HS: Chuẩn bị bài IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Kể tên các nguyên tố kim loại kiềm, cho biết vị trí của chúng trong BTH. B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tính chất vật lí, ứng dụng của kim loại kiềm Mục tiêu: Nêu được tính chất vật lí của kim loại kiềm và quy luật biến đổi; qua đó nêu được các ứng dụng của kim loại kiềm. . + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 1: + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 1: - Nêu tính chất vật lí của kim loại kiềm và quy luật biến đổi; qua đó nêu các ứng dụng của kim loại kiềm. Hướng dẫn * Tính chất vật lí của kim loại kiềm và quy luật biến đổi: -Có màu trắng bạc, có ánh kim, dẫn điện -Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp (giảm dần từ Li đến Cs) - Độ cứng thấp (giảm dần từ Li đến Cs) - Khối lượng riêng nhỏ (tăng dần từ Li đến Cs) * Ứng dụng của kim loại kiềm: - Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp. Thí dụ: Hợp kim Na-K nóng chảy ở nhiệt độ 700C dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân. - Hợp kim Li – Al siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không. - Cs được dùng làm tế bào quang điện. Hoạt động 2: Tính chất hóa học của kim loại kiềm và phương pháp điều chế. 84


Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ tính chất hóa học của kim loại kiềm, biết được các phương pháp điều chế kim loại kiềm, viết được phương trình hóa học. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 2 + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả. Nhóm học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 2: Thực hiện chuỗi phương trình phản ứng: Na → NaCl → Na → NaOH → Na → Na2O Hướng dẫn: + 2Na + Cl2 → 2NaCl hoặc 2Na + 2HCl → 2NaCl + H2 + 2NaCl đpnc Na + Cl2 + 2Na +2 H2O → 2NaOH + H2 + 4NaOH đpnc 4Na + O2 + 2H2O + 4Na + O2 → 2Na2O Hoạt động 3: Tìm tên của kim loại kiềm. Mục tiêu: Học sinh làm được các bài tập tính toán theo phương trình. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 3,4 + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả. Nhóm học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 3. Cho 3,45 g một kim loại kiềm tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 8,775g muối clorua và V lít khí (đktc). a. Xác định tên của kim loại. b. Tính giá trị của V. Hướng dẫn: a.Gọi kim loại cần tìm là R 2R + 2HCl → 2RCl + H2 Theo pt: 2MR gam 2MR + 71 gam Theo pt: 3,45 gam 8,775 gam Ta có phương trình: 2MR.8,775 = (2MR + 71).3,45 Giải phương trình tìm được MR = 23 gam Vậy kim loại đã cho là Na b. 2Na + 2NaCl → 2NaCl + H2 nNa =

,

= 0,15 mol

Vậy nH2 = 0.075 mol Do đó VH2 = 1,68 lít Bài 4. Cho 20,2 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn tác dụng với lượng dư axit H2SO4 thu được m gam muối và 6,72 lít khí (đktc). 85


a. Xác định tên của hai kim loại. b. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Hướng dẫn: a.Gọi công thức trung bình của hai kim loại cần tìm là R 2R + 2HCl → 2RCl + H2 Theo pt: 2M gam 1 mol Theo pt: 20,2 gam 0,3 mol Ta có phương trình: 2MR.0,3 = 20,2 Giải phương trình tìm được MR = 33,67 gam Vậy kim loại đã cho là Na và K b. 2Na + 2HCl → 2NaCl + H2 2x mol x mol 2K + 2HCl → 2HCl + H2 2y mol y mol 46x + 78y = 20,2 x + y = 0,3 Giải hệ phương trình ta được: x = 0,2 mol y = 0,4 mol mNa = 0,2.23 = 4,6 gam % mNa =

, ,

. 100% = 27,77%

%mK = 72,23% C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( CỦNG CỐ) * Hình thức: Ra bài tập trắc nghiệm. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập theo các mức độ cho HS + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Bài tập củng cố: BÀI TẬP KIM LOẠI KIỀM I.Trắc nghiệm Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là A. ns2np1. B. ns1. C. ns2. D. ns2np2. Câu 2: Trong các hợp chất, kim loại nhóm IA có số oxi hóa là A. +4. B. +1. C. +2. D. +3. Câu 3: Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca, K, Rb. Số kim loại kiềm trong dãy là A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 4: Kim loại nào sau đây phản ứng mãnh liệt nhất với nước ở nhiệt độ thường? A. Fe. B. Na. C. Mg. D. Al. Câu 5: Ở nhiệt độ thường, kim loại Na phản ứng với nước tạo thành A. Na2O và O2. B. NaOH và H2. C. Na2O và H2. D. NaOH và O2. 86


Câu 6: Khi cắt miếng Na kim loại để ở ngoài không khí, bề mặt vừa cắt có ánh kim lập tức mờ đi, đó là do Na đã bị oxi hóa bởi những chất nào trong không khí? A. O2. B. H2 C. CO2. D. O2 và H2O. Câu 7: Nguyên liệu chính để điều chế kim loại Na trong công nghiệp là A. Na2CO3. B. NaOH. C. NaCl. D. NaNO3. Câu 8: Để điều chế kim loại kiềm người ta dùng phương pháp A. thuỷ luyện. B. nhiệt luyện C. điện phân dung dịch. D. điện phân nóng chảy. Câu 9: Kim loại kiềm nào dưới đây được sử dụng làm tế bào quang điện? A. Li B.Na. C. K. D. Cs. Câu 10: Mô tả nào dưới đây không phù hợp với natri? A. Cấu hình electron [Ne]3s2. B. kim loại nhẹ, mềm. C. Mức oxi hóa trong hợp chất +1. D. Ở ô thứ 11, chu kì 3, nhóm IA. Câu 11: Phát biểu nào sau đây sai? Trong nhóm kim loại kiềm, theo chiều từ Li đến Cs A. độ âm điện tăng dần. B. tính kim loại tăng dần. C. bán kính nguyên tử tăng dần. D. khả năng khử nước tăng dần. Câu 12: Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Các kim loại kiềm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1. B. Các kim loại kiềm đều có nhiệt độ nóng chảy rất cao. C. Các kim loại kiềm đều có tính khử mạnh. D. Các kim loại kiềm đều mềm và nhẹ. Câu 13: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai? A. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. B. Các kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối. C. Khả năng phản ứng với nước giảm dần theo chiều tăng số hiệu nguyên tử D. Trong các hợp chất, nguyên tố kim loại kiềm chỉ có số oxi hóa là +1. Câu 14: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai? A. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim. B. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. C. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần. D. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. Câu 15: Tính chất nào sau đây không phải của kim loại kiềm? A. Đều khử được nước dễ dàng. B. Chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy. C. Hiđroxit dều là những bazơ mạnh. D. Đều có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm diện. Câu 16: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs. B. Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì. C. Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ. D. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim. Câu 17: Người ta thường bảo quản kim loại kiềm bằng cách nào sau đây? A. Ngâm trong giấm. B. Ngâm trong etanol. C. Ngâm trong nước. D. Ngâm trong dầu hỏa. Câu 18: Hiện tượng nào đã xảy khi cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4? A. sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu xanh. B. bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu. C. sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ. D. bề mặt kim loại có màu đỏ và có kết tủa màu xanh. Câu 19: Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về quá trình điện phân nóng chảy NaCl: 87


A. Ở cực catot xảy ra quá trình khử Na+ thành Na. B. Ở cực catot xảy ra quá trình oxi hóa Na+ thành Na.. C. Ở cực catot xảy ra quá trình khử Cl- thành Cl2. D. Ở cực catot xảy ra quá trình oxi hóa Cl- thành Cl2. Câu 20: Cho 4,6 gam Natri tác dụng hết với lượng dư HCl thấy thoát ra V lít khí (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối. Giá trị của V và m lần lượt là: A. 2,24 l và 17,1 g. B. 2,24l và 11,7 . C. 4,48 l và 11,7 g. D. 4,48 l và 5,85 g. Câu 21: Cho 20,2 gam hỗn hợp gồm Natri và Kali tác dụng với lượng nước dư thu được 6,72 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là: A. 22,77% và 77,23%. B. 77,23% và 22,77% . C. 45,55% và 54,45%. D. 54,45% và 45,55%. D. VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG KIẾN THỨC a. Mục tiêu hoạt động: Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập nhằm mở rộng kiến thức của HS, GV động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là những HS khá giỏi và chia sẻ với các bạn trong lớp. b. Nội dung hoạt động: GV yêu cầu các nhóm về nhà tìm hiểu, siêu tầm các câu hỏi liên quan tới kim loại kiềm trong đời sống và trình bày câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm mỗi nhóm tối thiểu 10 câu. c. Phương thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà làm d. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo để các nhóm cùng thảo luận, động viên khích lệ HS kịp thời.

Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày

TIẾT 23: BÀI TẬP KIM LOẠI KIỀM THỔ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Học sinh biết được tính chất vật lí, tính chất hóa học của kim loại kiềm thổ, ứng dụng và phương pháp điều chế. 88


- Học sinh biết cách phân loại và cách làm mềm các loại nước cứng khác nhau. b. Kĩ năng: - Viết được phương trình hóa học. - Tính toán theo phương trình. c. Trọng tâm: - Tính chất hóa học của kim loại kiềm thổ. - Làm được bài tập xác định tên kim loại. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Thông qua các ứng dụng của môn học trong thực tế học sinh hình thành niềm say mê nghiên cứu khoa học và yêu thích môn học. + Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong khi nghiên cứu bài học II. CHUẨN BỊ. 1. GV: Các loại bài tập. 2. HS: Chuẩn bị bài IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Kể tên các nguyên tố kim loại kiềm thổ, cho biết vị trí của chúng trong BTH. B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tính chất hóa học của kim loại kiềm thổ và phương pháp điều chế. Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ tính chất hóa học của kim loại kiềm thổ, biết được các phương pháp điều chế kim loại kiềm thổ, viết được phương trình hóa học. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 1 + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả. Nhóm học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức:

Bài 1: Thực hiện chuỗi phương trình phản ứng: Ca → CaCl2 → Ca → Ca(OH)2 Ca(NO3)2 Hướng dẫn: + Ca + Cl2 → CaCl2 hoặc Ca + 2HCl → CaCl2 + H2 + CaCl2 đpnc Ca + Cl2 + Ca +2H2O → Ca(OH)2 + H2 + 4Ca + 10HNO3→ 4Ca(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O 89


Hoạt động 2: Tính chất của một số hợp chất quan trọng của canxi. Mục tiêu: Học sinh biết được tính chất hóa học của canxi hiđroxit, canxicacbonat, canxisunfat. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 2. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả. Nhóm học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 2: Viết các phương trình phản ứng (nếu có) T/C HH

Ca(OH)2

CaCO3

+ axit + muối +CO2 Nhiệt phân Hướng dẫn T/C HH

Ca(OH)2

CaCO3

+ axit

Ca(OH)2+2HCl → CaCl2+ H2O

CaCO3+2HCl → CaCl2+H2O+CO2↑

+ muối

Ca(OH)2 + Na2CO3 →CaCO3↓+2NaOH

+CO2

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓+ H2O Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2

Nhiệt phân

CaCO3+CO2+H2O→Ca(HCO3)2

CaCO3 →

CaO + CO2↑

Hoạt động 3: Nước cứng và cách làm mềm nước cứng. Mục tiêu: Học sinh phân loại được nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu, nước cứng toàn phần và biết cách làm mềm các loại nước cứng đó. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 3. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả. Nhóm học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. 90


+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 3: Hoàn thành bảng sau: Tính cứng

Khác nhau

Giống nhau

Cách làm mềm nước cứng

Khác nhau

Giống nhau

Cách làm mềm nước cứng

Tính cứng tạm thời Tính cứng vĩnh cửu Tính cứng toàn phần Hướng dẫn: Tính cứng Tính cứng tạm thời

Chứa ion HCO3Đều chứa ion Ca2+, Mg2+

Tính cứng vĩnh cửu

Chứa ion SO42- , Cl-

Tính cứng toàn phần

Chứa HCO3- và SO42-, Cl-

-Phương pháp kết tủa: + Dùng nhiệt +Dùng kiềm +Dùng CO32- hoặc PO43-Trao đổi ion -Phương pháp kết tủa: +Dùng CO32- hoặc PO43-Trao đổi ion

Hoạt động 4: Tìm tên của kim loại kiềm. Mục tiêu: Học sinh làm được các bài tập tính toán theo phương trình. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 4. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả. Nhóm học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 4. Cho 6,4 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn tác dụng với lượng dư axit HCl thu được m gam muối và 6,72 lít khí (đktc). a. Xác định tên của hai kim loại. b. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. c. Tính giá trị của m. Hướng dẫn: a.Gọi công thức trung bình của hai kim loại cần tìm là R R + 2HCl → 2RCl + H2 Theo pt: M gam 1 mol Theo pt: 6,4 gam 0,3 mol Ta có phương trình: MR.0,3 = 6,4 Giải phương trình tìm được MR = 21,33 gam Vậy kim loại đã cho là Mg và Ca b. Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 91


x mol x mol Ca + 2HCl → CaCl2 y mol y mol 12x + 40y = 6,4 x + y = 0,3 Giải hệ phương trình ta được: x = 0,2 mol y = 0,1 mol mMg = 0,2.12 = 2,4 gam % mMg =

, ,

x mol + H2 y mol

. 100% = 37,5%

%mCa = 62,5% c. mmuối = 0,2.(24 + 35,5.2) + 0,1.(40 + 35,5.2) =25,3 gam C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( CỦNG CỐ) * Hình thức: Ra bài tập trắc nghiệm. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập theo các mức độ cho HS + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Bài tập củng cố: Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là A. ns2np1 B. ns1 C. ns2 D. ns2np2 Câu 2: Xếp các kim loại kiềm thổ theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, thì A. năng lượng ion hoá giảm dần. B. bán kính nguyên tử giảm dần. C. tính khử giảm dần. D. khả năng tác dụng với nước giảm dần. Câu 3:Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường thu được dung dịch có môi trường kiềm là: A. Be, Na, Ca. B. Na, Fe, K. C. Na, Ba, K. D. Na, Cr, K. Câu 4: Thành phần chính của đá vôi là A. CaCO3. B. BaCO3. C. MgCO3. D. FeCO3. Câu 5: Điều nào sai khi nói về CaCO3 A. Là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước. B. Không bị nhiệt phân hủy. C. Bị nhiệt phân hủy tạo ra CaO và CO2. D. Tan trong nước có chứa khí cacbonic. Câu 6: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương? A. Vôi sống (CaO). B. Thạch cao sống (CaSO4.2H2O). C. Đá vôi (CaCO3). D. Thạch cao nung (CaSO4.H2O). Câu 7: Nước cứng có chứa nhiều các ion nào sau đây? A. Zn2+, Al3+. B. K+, Na+. C. Ca2+, Mg2+. D. Cu2+, Fe2+. Câu 8: Nguyên tắc làm mềm nước cứng là A. thay thế các ion Mg2+ và Ca2+ trong nước cứng bằng các ion khác. 92


B. oxi hoá các ion Mg2+ và Ca2+ trong nước cứng. C. khử các ion Mg2+ và Ca2+ trong nước cứng. D. làm giảm nồng độ các ion Mg2+ và Ca2+ trong nước cứng. Câu 9:Cho các chất : NaCl, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Chất nào có thể làm mềm nước cứng tạm thời ? A. Ca(OH)2 B. NaCl C. H2SO4 D. HCl Câu 10:Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những chất nào sau đây? A. CaSO4, MgCl2. Ca(HCO3)2, MgCl2. C. Mg(HCO3)2, CaCl2. D. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. 2+ 2+ Câu 11:Một mẫu nước cứng chứa các ion: Mg , Ca , Cl- , SO 42- . Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là: A. NaHCO3. B. H2SO4. C. Na3PO4. D. BaCl2. 2+ 2+ 2Câu 12:Một mẫu nước cứng có chứa các ion: Ca , Mg , HCO3 , Cl , SO4 . Hai chất đều có khả năng làm mềm mẫu nước cứng trên là A. Na2CO3 và HCl. B. Na2CO3 và Na3PO4. C. Na2CO3 và Ca(OH)2 D. NaCl và Ca(OH)2. Câu 13:Cho 2 g một kim loại nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,55g muối clorua. Kim loại đó là kim loại nào sau đây ? A. Be B. Mg C. Ca D. Ba D. VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG KIẾN THỨC a. Mục tiêu hoạt động: Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập nhằm mở rộng kiến thức của HS, GV động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là những HS khá giỏi và chia sẻ với các bạn trong lớp. b. Nội dung hoạt động: GV yêu cầu các nhóm về nhà tìm hiểu, siêu tầm các câu hỏi liên quan tới kim loại kiềm thổ trong đời sống và trình bày câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm mỗi nhóm tối thiểu 10 câu. c. Phương thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà làm d. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo để các nhóm cùng thảo luận, động viên khích lệ HS kịp thời.

Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày

TIẾT 24: BÀI TẬP TỔNG HỢP KIM LOẠI KIỀM VÀ KIỀM THỔ I. MỤC TIÊU: 93


1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Học sinh so sánh được tính chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp điều chế hai nhóm kim loại. b. Kĩ năng: - Viết được phương trình hóa học. - Tính toán theo phương trình. c. Trọng tâm: - Tính chất hóa học của kim loại kiềm,kiềm thổ. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Thông qua các ứng dụng của môn học trong thực tế học sinh hình thành niềm say mê nghiên cứu khoa học và yêu thích môn học. + Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong khi nghiên cứu bài học II. CHUẨN BỊ. 1. GV: Các loại bài tập. 2. HS: Chuẩn bị bài IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Giáo viên ra câu hỏi :Cho các nguyên tố hóa học: Mg, Li, Be, Na, Ca, K, Ba, Sr,Rb, Cs. Cho biết các nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm? Các nguyên tố nào thuộc cùng một chu kì? Dựa vào câu trả lời của học sinh giáo viên vào bài. B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tính chất hóa học của kim loại kiềm, kiềm thổ và phương pháp điều chế. Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ tính chất hóa học của kim loại kiềm, kiềm thổ, biết được các phương pháp điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ, viết được phương trình hóa học. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 1 + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả. Nhóm học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức:

Bài 1: Thực hiện chuỗi phương trình phản ứng: NaCl → Na → NaOH → NaHCO3 → CaCO3 Hướng dẫn: + 2NaCl đpnc

→ CaCl2 → Na2CO3

2Na + Cl2 94


+ 2Na +2H2O → 2NaOH + H2 + NaOH + CO2 → NaHCO3 + 2NaHCO3+ Ca(OH)2 → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O + CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2 + CaCl2+ Na2CO3 → CaCO3 + 2NaCl Hoạt động 2: Tính chất của một số hợp chất quan trọng của natri và canxi. Mục tiêu: Học sinh biết được tính chất hóa học của muối cacbonat của kim loại kiềm, kiềm thổ và ôn tập lại dạng bài tập CO2 tác dụng với dung dịch kiềm. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 2. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả. Nhóm học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 2: Nhiệt phân hoàn toàn 18,4 gam hỗn hợp X gồm hai muối NaHCO3 và CaCO3 thu được 10,9 gam chất rắn khí CO2 (đktc). Sục toàn bộ lượng khí CO2 nói trên vào 200ml dung dịch NaOH 1 M thu được dung dịch Y. Tính khối lượng các chất trong X và khối lượng các chất tan trong Y. Hướng dẫn: 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O 2x mol x mol x mol CaCO3 → CaO+ CO2 y mol y mol y mol Theo bài ra ta có hệ phương trình: 84.2x + 100y = 18,4 106x + 56y = 10,9 Giải hệ phương trình ta được: x = 0,05 mol y = 0,1 mol Vậy khối lượng các chất trong X là: m NaHCO3 = 84.2.0,05 = 8,4 gam m CaCO3 = 18,4 – 8,4 = 10 gam Khi đó nCO2 = 0,05+ 0,1 = 0,15 mol n NaOH = 0,2.1 = 0,2 mol , k = , = 1,33. Vậy trong dung dịch Y chứa hai chất tan là NaHCO3 và Na2CO3 2NaOH + CO2→ Na2CO3 + H2O 2a mol a mol a mol NaOH + CO2→ NaHCO3 b mol b mol b mol

Theo bài ra ta có hệ phương trình: 2a + b = 0,2 a + b = 0,15 Giải hệ phương trình ta được: 95


a = 0,05 mol b = 0,1 mol Vậy khối lượng các chất trong Y là: m NaHCO3 = 84.0,1 = 8,4 gam m Na2CO3 = 106.0,05 = 53 gam C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( CỦNG CỐ) * Hình thức: Ra bài tập trắc nghiệm. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập theo các mức độ cho HS + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Bài tập củng cố: I.kim loại kiềm và hợp chất Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 2: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là A. R2O3. B. RO2. C. R2O. D. RO. Câu 3: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là A. 1s22s2 2p6 3s2. B. 1s22s2 2p6. C. 1s22s2 2p6 3s1. D. 1s22s2 2p6 3s23p1. Câu 4: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là A. KNO3. B. FeCl3. C. BaCl2. D. K2SO4. Câu 5: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là A. NaCl. B. Na2SO4. C. NaOH. D. NaNO3. Câu 6: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch A. KCl. B. KOH. C. NaNO3. D. CaCl2. Câu 7: Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là A. NaOH, CO2, H2. B. Na2O, CO2, H2O. C. Na2CO3, CO2, H2O. D. NaOH, CO2, H2O. Câu 8: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong A. nước. B. rượu etylic. C. dầu hỏa. D. phenol lỏng. Câu 9: Một muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối đó là A. Na2CO3. B. MgCl2. C. KHSO4. D. NaCl. Câu 10: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp A. điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực. B. điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực C. điện phân dung dịch NaNO3 , không có màn ngăn điện cực D. điện phân NaCl nóng chảy Câu 11: Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 12: Phản ứng nhiệt phân không đúng là t0 t0 A. 2KNO3  2KNO2 + O2. B. NaHCO3  NaOH + CO2. t0 t0 C. NH4Cl  NH3 + HCl. D. NH4NO2  N2 + 2H2O. + Câu 13: Quá trình nào sau đây, ion Na không bị khử thành Na? A. Điện phân NaCl nóng chảy. B. Điện phân dung dịch NaCl trong nước C. Điện phân NaOH nóng chảy. D. Điện phân Na2O nóng chảy 96


Câu 14: Quá trình nào sau đây, ion Na+ bị khử thành Na? A. Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl. B. Điện phân NaCl nóng chảy. C. Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl. D. Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3. Câu 15: Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra: A. sự khử ion Na+. B. Sự oxi hoá ion Na+. C. Sự khử phân tử nước. D. Sự oxi hoá phân tử nước Câu 16: Những đặc điểm nào sau đây không là chung cho các kim loại kiềm? A. số oxi hoá của nguyên tố trong hợp chất. B. số lớp electron. C. số electron ngoài cùng của nguyên tử. D. cấu tạo đơn chất kim loại. Câu 17: Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở catôt thu được A. Na. B. NaOH. C. Cl2. D. HCl. Câu 18: Trường hợp không xảy ra phản ứng với NaHCO3 khi : A. tác dụng với kiềm. B. tác dụng với CO2. C. đun nóng. D. tác dụng với axit.  Na2CO3 + H2O. X là hợp chất Câu 19: Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X   A. KOH B. NaOH C. K2CO3 D. HCl Câu 20: Trong quá trình điện phân dung dịch KBr, phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương? A. Ion Br bị oxi hoá. B. ion Br bị khử. + C. Ion K bị oxi hoá. D. Ion K+ bị khử. Câu 21: Cho 0,02 mol Na2CO3 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thể tích khí CO2 thoát ra (đktc) là A. 0,672 lít. B. 0,224 lít. C. 0,336 lít. D. 0,448 lít. Câu 22: Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là A. 400. B. 200. C. 100. D. 300. Câu 23: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan có trong dung dịch X là (Cho C = 12, O = 16, Na = 23) A. 10,6 gam. B. 8,4 gam. C. 21,2 gam. D. 16,8 gam. Câu 24: Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 1,792 lít khí (đktc) ở anot và 6,24 gam kim loại ở catot. Công thức hoá học của muối đem điện phân là A. LiCl. B. NaCl. C. KCl. D. RbCl. Câu 25: Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc). Kim loại kiềm là (Cho Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85) A. Rb. B. Li. C. Na. D. K. Câu 26: Cho 6,08 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 8,30 gam hỗn hợp muối clorua. Số gam mỗi hidroxit trong hỗn hợp lần lượt là: A. 2,4 gam và 3,68 gam. B. 1,6 gam và 4,48 gam. C. 3,2 gam và 2,88 gam. D. 0,8 gam và 5,28 gam. Câu 27: Cho 100 gam CaCO3 tác dụng với axit HCl dư. Khí thoát ra hấp thụ bằng 200 gam dung dịch NaOH 30%. Lượng muối Natri trong dung dịch thu được là A. 10,6 gam Na2CO3 B. 53 gam Na2CO3 và 42 gam NaHCO3 C. 16,8 gam NaHCO3 D. 79,5 gam Na2CO3 và 21 gam NaHCO3 Câu 28: Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch X và 0,672 lít khí H2 (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hết một phần ba dung dịch X là A. 100 ml. B. 200 ml. C. 300 ml. D. 600 ml. Câu 29: Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được khi cho 3,9 gam Kali tác dụng với 108,2 gam H2O là 97


A. 5,00% B. 6,00% C. 4,99%. D. 4,00% Câu 30: Cho 3,1 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn tác dụng với nước dư thu được 1,12 lít khí (đktc), dung dịch thu được đem cô cạn thu được m gam chất rắn khan. Tên của 2 kim loại và giá trị của m lần lượt là: A. K và Rb; 4,8gam B. Na và K; 4,8gam C. Rb và Cs; 3,95gam D. Li và Na; 2,4gam II. Kim loại kiềm thổ và hợp chất: Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 2: Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm A. IIA. B. IVA. C. IIIA. D. IA. Câu 3: Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 4: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dd có môi trường kiềm là A. Be, Na, Ca. B. Na, Ba, K. C. Na, Fe, K. D. Na, Cr, K. Câu 5: Để phân biệt hai dung dịch KNO3 và Zn(NO3)2 đựng trong hai lọ riêng biệt, ta có thể dùng dung dịch A. HCl. B. NaOH. C. NaCl. D. MgCl2. Câu 6: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là A. Fe. B. Na. C. Ba. D. K. Câu 7: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là A. Sr, K. B. Na, Ba. C. Be, Al. D. Ca, Ba. Câu 8: Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là A. NaCl. B. NaHSO4. C. Ca(OH)2. D. HCl. Câu 9: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là A. Na. B. Ba. C. Be. D. Ca. Câu 10: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là A. nhiệt phân CaCl2. B. dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2. C. điện phân dung dịch CaCl2. D. điện phân CaCl2 nóng chảy. Câu 11: Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là A. NaOH. B. Na2CO3. C. BaCl2. D. NaCl. Câu 12: Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion A. Cu2+, Fe3+. B. Al3+, Fe3+. C. Na+, K+. D. Ca2+, Mg2+. Câu 13: Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là A. Na2CO3 và HCl. B. Na2CO3 và Na3PO4. C. Na2CO3 và Ca(OH)2. D. NaCl và Ca(OH)2. Câu 14: Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây? A. Gây ngộ độc nước uống. B. Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo. C. Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm. D. Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước. Câu 15: Cho các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3. Hiđroxit có tính bazơ mạnh nhất là A. NaOH. B. Mg(OH)2. C. Fe(OH)3. D. Al(OH)3. Câu 16: Cặp chất không xảy ra phản ứng là A. Na2O và H2O. B. dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2. C. dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl. D. dung dịch NaOH và Al2O3. Câu 17: Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có 98


A. bọt khí và kết tủa trắng. B. bọt khí bay ra. C. kết tủa trắng xuất hiện. D. kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần. Câu 18: Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có A. bọt khí và kết tủa trắng. B. bọt khí bay ra. C. kết tủa trắng xuất hiện. D. kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần. Câu 19: Cho các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 20: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch A. HNO3. B. HCl. C. Na2CO3. D. KNO3. Câu 21: Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 lít khí (đktc). Tên của kim loại kiềm thổ đó là A. Ba. B. Mg. C. Ca. D. Sr. Câu 22: Cho 10 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO2 và 68,64% CO về thể tích đi qua 100 gam dung dịch Ca(OH)2 7,4% thấy tách ra m gam kết tủa. Trị số của m bằng A. 10 gam. B. 8 gam. C. 6 gam. D. 4 gam. Câu 23: Cho 10 ml dd muối canxi tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư tách ra một kết tủa, lọc và đem nung kết tuả đến lượng không đổi còn lại 0,28 gam chất rắn. Khối lượng ion Ca2+ trong 1 lít dung dịch đầu là A. 10 gam B. 20 gam. C. 30 gam. D. 40 gam. Câu 24: Hoà tan 8,2 gam hỗn hợp bột CaCO3 và MgCO3 trong nước cần 2,016 lít khí CO2 (đktc). Số gam mỗi muối ban đầu là A. 2,0gam và 6,2gam B. 6,1gam và 2,1gam C. 4,0gam và 4,2gam D. 1,48gam và 6,72gam Câu 25: Dẫn V lít(đktc) khí CO2 vào 0,3lit ddCa(OH)2 0,02M thì thu được 0,2 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 44,8 ml hoặc 89,6 ml B. 224 ml C. 44,8 ml hoặc 224 ml D. 44,8 ml Câu 26: Dẫn 17,6 g CO2 vào 500 ml dd Ca(OH)2 0,6M. Phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu gam kết tủa? A. 20 gam. B. 30 gam. C. 40 gam. D. 25 gam. Câu 27: Dẫn V lit CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 25 gam kết tủa và dung dịch X, đun nóng dung dịch lại thu thêm được 5 gam kết tủa nữa. Giá trị của V là A. 7,84 lit B. 11,2 lit C. 6,72 lit D. 5,6 lit Câu 28: Hoà tan hoàn toàn 8,4 gam muối cacbonat của kim loại M (MCO3) bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, thu được một chất khí và dung dịch G1. Cô cạn G1, được 12,0 gam muối sunfat trung hoà, khan. Công thức hoá học của muối cacbonat là (Cho C = 12, O = 16, Mg = 24, Ca = 40, Fe = 56, Ba = 137) A. CaCO3. B. MgCO3. C. BaCO3. D. FeCO3. Câu 29: Hoà tan hết 5,00 gam hỗn hợp gồm một muối cacbonat của kim loại kiềm và một muối cacbonat của kim loại kiềm thổ bằng dung dịch HCl thu được 1,68 lít CO2(đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được một hỗn hợp muối khan nặng A. 7,800 gam. B. 5,825 gam. C. 11,100 gam. D. 8,900 gam Câu 30: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư) thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hòa dung dịch X là A. 150 ml B. 60 ml C. 75 ml D. 30 ml Câu 31: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là (cho C = 12, O = 16, Ba = 137) A. 0,032. B. 0,04. C. 0,048. D. 0,06. D. VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG KIẾN THỨC 99


a. Mục tiêu hoạt động: Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập nhằm mở rộng kiến thức của HS, GV động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là những HS khá giỏi và chia sẻ với các bạn trong lớp. b. Nội dung hoạt động: GV yêu cầu các học sinh về nhà tlàm các câu hỏi còn lại trong phần C. c. Phương thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà làm d. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo để các nhóm cùng thảo luận, động viên khích lệ HS kịp thời.

100


Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày TIẾT 25: BÀI TẬP NHÔM

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Học sinh biết được tính chất vật lí, tính chất hóa học của nhôm, ứng dụng và phương pháp điều chế. b. Kĩ năng: - Viết được phương trình hóa học. - Tính toán theo phương trình. c. Trọng tâm: - Tính chất hóa học của nhôm. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Thông qua các ứng dụng của môn học trong thực tế học sinh hình thành niềm say mê nghiên cứu khoa học và yêu thích môn học. + Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong khi nghiên cứu bài học II. CHUẨN BỊ. 1. GV: Các loại bài tập. 2. HS: Chuẩn bị bài IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Chiếu các hình ảnh liên quan đến ứng dụng của nhôm trong thực tế. B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tính chất hóa học của nhôm và phương pháp điều chế. Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ tính chất hóa học của nhôm, biết được các phương pháp điều chế nhôm, viết được phương trình hóa học. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 1 + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả. Nhóm học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức:

Bài 1: Thực hiện chuỗi phương trình phản ứng: 101


Al → Al2O3 → Al → AlCl3 NaAlO2 Hướng dẫn: + 2Al + 3O2 → Al2O3 + 2Al2O3 đpnc 4Al + 3O2 + 4Al + 3Cl2 → 2AlCl3 hoặc 2Al+ 6HCl →2AlCl3 + 3H2 + 2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 +3H2 Hoạt động 2: Bài toán Nhôm tác dụng với dung dịch axit và dung dịch kiềm. Mục tiêu: - Củng cố tính chất hóa học của nhôm và kim loại khác. -Rèn kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 2. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả. Nhóm học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 2: Cho m gam hỗn hợp gồm X gồm Al và Fe tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HCl thu được 8,96 lít khí ( đktc). Cũng cho m gam hỗn hợp X nói trên tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thấy thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X. Hướng dẫn: 2Al+ 6HCl →2AlCl3 + 3H2 2x mol 3x mol Fe+ 2HCl →FeCl2 + H2 y mol y mol 2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 +3H2 2x mol 3x mol Theo bài ra ta có hệ phương trình: 3x + y = 0,4 3x = 0,3 Giải hệ phương trình ta được: x = 0,1 mol y = 0,1 mol Vậy khối lượng các chất trong X là: m Al = 27.2.0,1 = 5,4 gam m Fe = 56.0,1 = 5,6 gam mX = 5,4 + 5,6 = 11 gam Phần trăm khối lượng các chất trong X là: %m Al =

,

. 100% = 49,09 %

%m Fe = 50,01% 102


Hoạt động 3: Bài toán điện phân nóng chảy Al2O3 và nhiệt nhôm. Mục tiêu: Củng cố phương pháp điều chế nhôm và rèn cho học sinh biết áp dụng công thức Faraday vào bài toán điện phân đồng thời biết cách giải bài tập nhiệt luyện. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 3. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả. Nhóm học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 3: Điện phân Al2O3 nóng chảy với dòng điện cường độ 9,65 A trong thời gian 3000 giây, thu được m gam Al. Lấy m gam Al nói trên tác dụng vừa đủ với 14,44 gam hỗn hợp gồm PbO, CuO, Fe2O3 thu được 12,52 gam kim loại. Tính hiệu suất của phản ứng điện phân. Hướng dẫn: 2Al + oxit → Al2O3 + kim loại Theo định luật bảo toàn nguyên tố ta có khối lượng oxi trong Al2O3 = 14,44 – 12,52 = 1,92 gam , Số mol oxi trong Al2O3 = = 0,12 Số mol Al được điều chế từ phản ứng điện phân = 0,08 mol mAl thực tế = 0,08.27= 2,16 gam . , . mAl lí thuyết = = = 2,7 .

Hiệu suất của phản ứng điện phân =

, ,

= 80%

Theo định luật bảo toàn nguyên tố ta có C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( CỦNG CỐ) * Hình thức: Ra bài tập trắc nghiệm. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập theo các mức độ cho HS + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Bài tập củng cố: Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 2: Al phản ứng được với cả hai dung dịch: A. Na2SO4, KOH. B. NaOH, HCl. C. KCl, NaNO3. D. NaCl, H2SO4. Câu 3: Mô tả nào dưới đây không phù hợp với nhôm? A. Ở ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA. B. Cấu hình electron [Ne] 3s2 3p1. C. Tinh thể cấu tạo lập phương tâm diện. D. Mức oxi hóa đặc trưng +3. Câu 4: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch A. NaOH loãng. B. H2SO4 đặc, nguội. C. H2SO4 đặc, nóng. D. H2SO4 loãng. Câu 5: Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tác dụng được với dung dịch A. Mg(NO3)2. B. Ca(NO3)2. C. KNO3. D. Cu(NO3)2. Câu 6: Để phân biệt dung dịch Al và Mg ta dùng dung dịch A. NaOH. B. HCl. C. NaNO3. D. H2SO4. Câu 7: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là A. quặng pirit. B. quặng boxit. C. quặng manhetit. D. quặng đôlômit. Câu 8: Cho phản ứng: aAl + bHNO3   cAl(NO3)3 + dNO + eH2O. 103


Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng A. 5. B. 4. C. 7. D. 6. Câu 9: Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm? A. Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng B. Al tác dụng với CuO nung nóng. C. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng D. Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng Câu 10: Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là (Cho Al = 27) A. 3,36 lít. B. 2,24 lít. C. 4,48 lít. D. 6,72 lít. Câu 11: Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng bột nhôm đã phản ứng là (Cho Al = 27) A. 2,7 gam. B. 10,4 gam. C. 5,4 gam. D. 16,2 gam. Câu 12: Cho 5,4 gam bột nhôm tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí hiđro (ở đktc). Giá trị của V là (Cho H = 1, Al = 27) A. 3,36 lít. B. 6,72 lít. C. 0,448 lít. D. 0,224 lít. Câu 13: Hoà tan m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO. Giá trị của m là A. 8,1 gam. B. 1,53 gam. C. 1,35 gam. D. 13,5 gam. Câu 14: Để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp CuO và PbO cần 8,1 gam kim loại nhôm, sau phản ứng thu được 50,2 gam hỗn hợp 2 kim loại. Giá trị của m là A. 54,4 gam. B. 53,4 gam. C. 56,4 gam. D. 57,4 gam. Câu 15: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thoát ra 0,4 mol khí, còn trong lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 0,3 mol khí. Giá trị m đã dùng là A. 11,00 gam. B. 12,28 gam. C. 13,70 gam. D. 19,50 gam. Câu 16: Cho m gam hỗn hợp bột Al và Fe tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thoát ra 8,96 lít khí (đktc). Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp đầu là A. 10,8 gam Al và 5,6 gam Fe. B. 5,4 gam Al và 5,6 gam Fe. C. 5,4 gam Al và 8,4 gam Fe. D. 5,4 gam Al và 2,8 gam Fe. Câu 17: 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 13,44 lít khí (đktc). Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu là A. 21,6 gam Al và 9,6 gam Al2O3 B. 5,4 gam Al và 25,8 gam Al2O3 C. 16,2 gam Al và 15,0 gam Al2O3 D. 10,8 gam Al và 20,4 gam Al2O3 Câu 18: Xử lý 9 gam hợp kim nhôm bằng dung dịch NaOH đặc, nóng (dư) thoát ra 10,08 lít khí (đktc), còn các thành phần khác của hợp kim không phản ứng. Thành phần % của Al trong hợp kim là A. 75%. B. 80%. C. 90%. D. 60%. Câu 19: Hòa tan hoàn toàn hợp kim Al - Mg trong dung dịch HCl, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Nếu cũng cho một lượng hợp kim như trên tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al trong hợp kim là A. 69,2%. B. 65,4%. C. 80,2%. D. 75,4%. Câu 20: Điện phân Al2O3 nóng chảy với dòng điện cường độ 9,65A trong thời gian 3000 giây, thu được 2,16 gam nhôm. Hiệu suất của quá trình điện phân là A. 60%. B. 70%. C. 80%. D. 90%. D. VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG KIẾN THỨC a. Mục tiêu hoạt động: Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập nhằm mở rộng kiến thức của HS, GV động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là những HS khá giỏi và chia sẻ với các bạn trong lớp. 104


b. Nội dung hoạt động: Hoàn thành các câu hỏi còn lài trong phần C. c. Phương thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà làm d. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo để các nhóm cùng thảo luận, động viên khích lệ HS kịp thời.

105


Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày

TIẾT 26: BÀI TẬP HỢP CHẤT CỦA NHÔM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Học sinh biết được tính chất hóa học, phương pháp điều chế nhôm oxit, nhôm hiđroxit,và ứng dụng của nhôm oxit, phèn chua. b. Kĩ năng: - Viết được phương trình hóa học. - Tính toán theo phương trình. c. Trọng tâm: - Tính chất lưỡng tính của nhôm oxit và nhôm hiđroxit. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Thông qua các ứng dụng của môn học trong thực tế học sinh hình thành niềm say mê nghiên cứu khoa học và yêu thích môn học. + Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong khi nghiên cứu bài học II. CHUẨN BỊ. 1. GV: Các loại bài tập. 2. HS: Chuẩn bị bài IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Đặt tình huống :muốn làm sạch nước sau mùa lũ người dân thường làm như thế nào? Thông qua câu trả lời của học sinh, giáo viên vào bài. B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tính chất hóa học và phương pháp điều chế nhôm oxit, nhôm hiđroxit và muối nhôm. Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ tính chất hóa học, phuong pháp điều chế nhôm oxit, nhôm hiđroxit và muối nhôm, viết được phương trình hóa học. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 1 + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả. 106


Nhóm học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức:

Bài 1: Thực hiện chuỗi phương trình phản ứng: AlCl3 Al(OH)3 Al2O3 NaAlO2

Al2(SO4)3

NaAlO2

Hướng dẫn: + AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4NO3 + NaAlO2 + CO2 + H2O → Al(OH)3 + NaHCO3 + Al(OH)3 + 3HCl→ AlCl3+ 3H2O to + 2Al(OH)3  Al2O3 +3H2O + Al(OH)3 + NaOH→ NaAlO2 + 2H2O + Al2O3 + 2NaOH→ 2NaAlO2 + 2H2O + Al2O3 + 3H2SO4→ Al2(SO4)3 + 3H2O Hoạt động 2: Bài tập muối nhôm tác dụng với dung dịch axit và dung dịch kiềm Mục tiêu: - Củng cố tính chất hóa học của muối nhôm, tính lưỡng tính của nhôm hiđroxit. -Rèn kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 2,3. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả. Nhóm học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 2: Cho 100 ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng với 200ml dung dịch NaOH. Kết tủa tạo

thành được làm khô và nung đến khối lượng không đổi cân nặng 2,55g. Tính nồng độ mol/lit của dung dịch NaOH ban đầu. Hướng dẫn: Trường hợp 1:NaOH dư Số mol AlCl3 là nAlCl3 = 0,1. 1 = 0,1 (mol) , Số mol Al2O3 là nAl2O3 = = 0,025 (mol) AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl (1) 0,1(mol) 0,1(mol) 2Al(OH)3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2O (2) 0,05(mol) to 2 Al(OH)3  Al2O3 + 3H2O (3) 0,05(mol) 0,025(mol) Theo pt(3) ta thấy nAl(OH)3 = 2. nAl2O3 = 2. 0,025 = 0,05 (mol) Như vậy đã có: 0,1 – 0,05 = 0,05 (mol) Al(OH)3 đã bị hòa tan ở pt (2) 107


Từ (1) và (2) số mol NaOH = 3.0,1 + 0,05 = 0,35 (mol) , Nồng độ mol/l C(M(NaOH)) = , = 1,75M

Trường hợp 2:NaOH hết AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl (1) 0,15 mol 0,05(mol) to 2 Al(OH)3  Al2O3 + 3H2O (3) 0,05(mol) 0,025(mol) , Nồng độ mol/l C(M(NaOH)) = , = 0,75M Bài 3: Cho 100 ml dung dịch NaAlO2 1M tác dụng với 200 gam dung dịch HCl thu được

3,9 gam kết tủa. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HCl ban đầu. Hướng dẫn: Trường hợp 1:HCl dư Số mol AlCl3 là nAlCl3 = 0,1. 1 = 0,1 (mol) , Số mol Al(OH)3 là n Al(OH)3 = = 0,05 (mol) NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3 + NaCl (1) 0,1(mol) 0,1(mol) 0,1(mol) Al(OH)3 + HCl → NaAlO2 + 2H2O (2) 0,05(mol) 0,05(mol) Như vậy đã có: 0,1 – 0,05 = 0,05 (mol) Al(OH)3 đã bị hòa tan ở pt (2) Từ (1) và (2) số mol HCl = 0,1 + 0,05 = 0,15 (mol) mHCl = 0,15.36,5=5,475 gam Trường hợp 2: HCl hết NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3 + NaCl (1) 0,1(mol) 0,05(mol) 0,05(mol) mHCl = 0,05.36,5=1,825 gam C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( CỦNG CỐ) * Hình thức: Ra bài tập trắc nghiệm. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập theo các mức độ cho HS + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Bài tập củng cố: Câu 1: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch: A. Na2SO4, KOH. B. NaOH, HCl. C. KCl, NaNO3.

D. NaCl, H2SO4. 108


Câu 2: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là A. Al2O3. B. MgO. C. KOH. D. CuO. Câu 3: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là A. Mg(OH)2. B. Ca(OH)2. C. KOH. D. Al(OH)3. Câu 4: Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch A. NaOH. B. HCl. C. NaNO3. D. H2SO4. Câu 5: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây? A. Zn, Al2O3, Al. B. Mg, K, Na. C. Mg, Al2O3, Al. D. Fe, Al2O3, Mg. Câu 6: Chất có tính chất lưỡng tính là A. Al. B. Al(OH)3. C. AlCl3. D. NaOH. Câu 7: Chất không có tính chất lưỡng tính là A. NaHCO3. B. AlCl3. C. Al(OH)3. D. Al2O3. Câu 8: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là A. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên. B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan. C. chỉ có kết tủa keo trắng. D. không có kết tủa, có khí bay lên. Câu 9: Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2. Hiện tượng xảy ra là A. có kết tủa nâu đỏ. B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa lại tan. C. có kết tủa keo trắng. D. dung dịch vẫn trong suốt. Câu 10: Nhôm hidroxit thu được từ cách nào sau đây? A. Cho dư dung dịch HCl vào dung dịch natri aluminat. B. Thổi khí CO2 vào dung dịch natri aluminat. C. Cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. D. Cho Al2O3 tác dụng với nước Câu 11: Các dung dịch MgCl2 và AlCl3 đều không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây? A. NaOH. B. HNO3. C. HCl. D. NaCl. Câu 12. Cho dung dịch chứa 2,8 gam NaOH tác dụng với dung dịch chứa 3,42 gam Al2(SO4)3. Sau phản ứng khối lượng kết tủa thu được là A. 3,12 gam. B. 2,34 gam. C. 1,56 gam. D. 0,78 gam. Câu 13: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O = 16, Al = 27) A. 1,2. B. 1,8. C. 2,4. D. 2. D. VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG KIẾN THỨC a. Mục tiêu hoạt động: Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập nhằm mở rộng kiến thức của HS, GV động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là những HS khá giỏi và chia sẻ với các bạn trong lớp. b. Nội dung hoạt động: Hoàn thành các câu hỏi còn lài trong phần C. c. Phương thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà làm d. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo để các nhóm cùng thảo luận, động viên khích lệ HS kịp thời.

109


Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày TIẾT 27: BÀI TẬP SẮT

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Học sinh biết được tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng và trạng thái thiên nhiên của sắt. b. Kĩ năng: - Viết được phương trình hóa học. - Tính toán theo phương trình. c. Trọng tâm: - Tính chất hóa học của sắt. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Thông qua các ứng dụng của môn học trong thực tế học sinh hình thành niềm say mê nghiên cứu khoa học và yêu thích môn học. + Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong khi nghiên cứu bài học II. CHUẨN BỊ. 1. GV: Các loại bài tập. 2. HS: Chuẩn bị bài IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Cho học sinh xem video vè về sắt, từ đó học sinh khái quát lại vị trí trong bảng tuần hoàn của sắt, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng, trạng thái tự nhiên của sắt. B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Thực hiện viết phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học của sắt và phương pháp điều chế sắt. 110


Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ tính chất hóa học của sắt, biết được các phương pháp điều chế sắt, viết được phương trình hóa học. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 1 + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả. Nhóm học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức:

Bài 1: Thực hiện chuỗi phương trình phản ứng: Fe → Fe3O4 → Fe → FeCl3 FeCl2 Fe2(SO4)3 Hướng dẫn: to + 3Fe + 2O2  Fe3O4 o

t + Fe3O4 + 4CO  3Fe + 4CO2 o t + 2Fe + 3Cl2  2FeCl3 + Fe+ 2HCl →FeCl2 + H2 + 2Fe + 6H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3+ 3SO2+6H2O Hoạt động 2: Bài toán Sắt tác dụng với dung dịch axit. Mục tiêu: - Củng cố tính chất hóa học của sắt. -Rèn kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 2. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả. Nhóm học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 2: Cho m gam Fe tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HCl thấy thoát ra V1 lít khí (đktc). Cũng cho m gam Fe tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HNO3 đặc nóng thấy thoát ra V2 lít khí (đktc). a. Tính tỉ lệ V1/V2. b. Tính giá trị của V1, V2 khi m=5,6 gam Hướng dẫn: +Khi tác dụng với HCl Fe – 2e → Fe2+ x mol 2x mol 2H+ + 2e → H2 2x mol x mol +Khi tác dụng với HNO3 Fe – 3e → Fe3+ x mol 3x mol +5 N + 1e → N+4

111


3x mol = =

Vậy

3x mol

Khi m = 5,6 gam : nFe = 0,1 mol nH2 = x = 0,1 mol VH2 = 0,1.22,4 = 2,24 lít nNO2 = 3x = 0,3 mol VH2 = 0,3.22,4 = 6,72 lít Hoạt động 3: Sắt tác dụng với dung dịch muối. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về dãy điện hóa, quy tắc anpha. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 3. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả. Nhóm học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 3: Cho một hỗn hợp gồm có 1,12 gam Fe và 0,24 gam Mg tác dụng với 250 ml dung dịch CuSO4. Phản ứng thực hiện xong, người ta thu được kim loại có khối lượng là 1,88 gam. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dùng. Hướng dẫn: Phương trình hóa học: Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu (1) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (2) Có: nMg = 0,01 mol và nFe = 0,02 mol Theo (1) và (2), nếu Mg và Fe phản ứng hết thì thu được 0,03 mol Cu. Khối lượng kim loại thu được sau phản ứng là: 0,03. 64 = 1,92 (gam) Thực tế chỉ thu được 1,88 gam kim loại. Chứng tỏ kim loại đã cho không phản ứng hết. Mg có tính khử mạnh hơn Fe nên phản ứng trước. Lượng Cu sinh ra ở (1) là 0,01 mol tương ứng với khối lượng 0,64 (gam) Khối lượng Fe dư và Cu sinh ra ở (2) là: 1,88 - 0,64 = 1,24 (gam) Đặt mFe (2) = x => mFe (dư) = (1,12 – 56x) và mCu (2) = 64x. Ta có: (1,12 - 56x) + 64x = 1,24 => x = 0,015 nCuSO = 0,015 + 0,01 = 0,025(mol) CM (CuSO ) = 0,025/0,25 = 0,1 mol/l C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( CỦNG CỐ) * Hình thức: Ra bài tập trắc nghiệm. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập theo các mức độ cho HS + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Bài tập củng cố: 4

4

Câu 1. Vị trí của nguyên tố Fe trong bảng tuần hoàn là:

112


A. ô số 26, chu kì 4 nhóm VIIIA. B. ô số 26 chu kì 4, nhóm IIA. C. ô số 26, chu kì 3, nhóm VIIIB. D. ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIB. Câu 2: X3+ có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p63d5 a. Cấu hình electron của X là A. 1s22s22p63s23p64s23d3 B. 1s22s22p63s23p63d5 2 2 6 2 6 6 C. 1s 2s 2p 3s 3p 3d D. 2s22s22p63s23p63d64s2 b. Cấu hình electron của X2+ là A. 1s22s22p63s23p64s23d3 B. 1s22s22p63s23p63d5 C. 1s22s22p63s23p63d6. D. 2s22s22p63s23p63d64s2. Câu 3: Cho dư các chất sau: Cl2 (1); I2 (2); dd HNO3 ( t0 ) (3); dd H2SO4 đặc, nguội (4); dd H2SO4 loãng (5); dd HCl đậm đặc (6); dd CuSO4 (7); dd AgNO3 dư (8); Fe2(SO4)3 (9). a.Có bao nhiêu chất khi tác dụng với Fe đều tạo được hợp chất Fe(III) A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. b.Có bao nhiêu chất khi tác dụng với Fe đều tạo được hợp chất Fe(II) A. 5. B. 4. C. 7. D. 6. Câu 4: Chia bột kim loại X thành 2 phần. Phần một cho tác dụng với Cl2 tạo ra muối Y. Phần 2 cho tác dụng với dd HCl tạo ra muối Z. Cho kim loại X tác dụng với muối Y lại thu được muối Z. Vậy X là kim loại nào sau đây? A. Mg B. Al C. Zn D. Fe Câu 5: Phản ứng nào sau đây tạo ra được Fe(NO3)3? A. Fe + HNO3 đặc, nguội B. Fe + Cu(NO3)2 C. Fe(NO3)2 + Cl2 D. Fe + Fe(NO3)2 Câu 6: Cho hỗn hợp bột Fe,Cu vào dung dịch HNO3 loãng, phản ứng kết thúc thấy có bột Fe còn dư. Dung dịch thu được sau phản ứng có chứa: A. Fe(NO3)3 , Cu(NO3)2 B. Fe(NO3)3, HNO3, Cu(NO3)2 C. Fe(NO3)2 D. Fe(NO3)2 ,Fe(NO3)3 , Cu(NO3)2 Câu 7: Đốt cháy sắt trong không khí, thì phản ứng xảy ra là  Fe3O4.  2Fe2O3. A. 3Fe + 2O2  B. 4Fe + 3O2 

 2FeO. C. 2Fe + O2  D. tạo hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4. Câu 8: Dãy kim loại bị thụ động trong axit HNO3 đặc, nguội là A. Fe, Al, Cr B. Fe, Al, Ag C. Fe, Al, Cu D. Fe, Zn, Cr Câu 9: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 10: Cho 7,28 gam kim loại M tác hết với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 2,912 lit khí (đktc). M là kim loại nào sau đây? A. Zn B. Ca C. Mg D. Fe Câu 11: Cho 2,52g một kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra 6,84g muối sunfat. Kim loại đó là: A. Mg B. Fe C. Ca D. Al Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 16,8 gam Fe trong khí O2 cần vừa đủ 4,48 lít O2 (đktc) tạo thành một oxit sắt. Công thức phân tử của oxit đó là công thức nào sau đây? A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. Không xác định được D. VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG KIẾN THỨC a. Mục tiêu hoạt động: Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập nhằm mở rộng kiến thức của HS, GV động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là những HS khá giỏi và chia sẻ với các bạn trong lớp. 113


c. Nội dung hoạt động: Tìm hiểu các ứng dụng của sắt trong đời sống và sản xuất. c. Phương thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà làm d. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo để các nhóm cùng thảo luận, động viên khích lệ HS kịp thời.

Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày

TIẾT 28: BÀI TẬP HỢP CHẤT CỦA SẮT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Học sinh biết được tính chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp điều chế các hợp chất sắt II và sắt III. b. Kĩ năng: - Viết được phương trình hóa học. - Tính toán theo phương trình. c. Trọng tâm: - Tính khử của sắt II và tính oxi hóa của sắt III. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Phẩm chất + Thông qua các ứng dụng của môn học trong thực tế học sinh hình thành niềm say mê nghiên cứu khoa học và yêu thích môn học. + Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; b. Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm + Năng lực tự học. c. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong khi nghiên cứu bài học II. CHUẨN BỊ. 1. GV: Các loại bài tập. 2. HS: Chuẩn bị bài IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 114


Cho học sinh quan sát hình ảnh về oxit, hiđroxit, muối sắt II và sắt III. Yêu cầu học sinh nêu tên và tính chất vật lí của các loại hợp chất đó. B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Thực hiện viết phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học của hợp chất sắt II và sắt III. Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ tính chất hóa học, phuong pháp điều chế các hợp chất sắt II và sắt III; viết được phương trình hóa học. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 1 + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả. Nhóm học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 1: Thực hiện chuỗi phương trình phản ứng: FeO FeCl2 FeCl3 FeCl2 Fe(OH)2 Fe(OH)3 FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 FeO Hướng dẫn: + FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O + 2FeCl2 + Cl2→ 2FeCl3 + 2FeCl3 + Fe→ 3FeCl2 + FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl + 4Fe(OH)2 +O2 +2H2O→ 4Fe(OH)3 + Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 +3H2O + FeCl3 + 3NaOH→ Fe(OH)3 + 3NaCl to + 2Fe(OH)3  Fe2O3+3H2O to + Fe2O3+ CO  2FeO + CO2 Hoạt động 2: Bài tập hợp chất sắt II và hợp chất sắt III tác dụng với dung dịch axit, dung dịch kiềm. Mục tiêu: - Củng cố tính chất hóa học của hợp chất sắt II và sắt III. -Rèn kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 2. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả. Nhóm học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 2: Cho hỗn hợp gồm FeCl2 và FeCl3 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được m gam kết tủa.Chia m gam kết tủa thành hai phần bằng nhau. Phần một cho tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thu được 55,2 gam muối. Phần hai cho tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc nóng thấy thoát ra 1,12 lít khí (đktc). a. Viết các phương trình phản ứng. b. Tính giá trị của m. Hướng dẫn: 115


+ FeCl2 +2NaOH→Fe(OH)2+2NaCl + FeCl3 +3NaOH→Fe(OH)3+3NaCl Phần 1: + Fe(OH)2 + H2SO4→ FeSO4 + 2H2O x mol x mol + 2Fe(OH)3 + 3H2SO4→ Fe2(SO4)3+ 3H2O y mol y mol Phần 2: + 2Fe(OH)2 + 4H2SO4→ Fe2(SO4)3 +SO2 + 6H2O x mol 0,5 x mol + 2Fe(OH)3 + 3H2SO4→ Fe2(SO4)3+ 3H2O Theo bài ra ta có hệ phương trình: 152x + 400y = 55,2 0,5x = 0,05 Giải hệ phương trình ta được: x = 0,1 mol y = 0,1 mol Vậy m = 90.0,2+ 107.0,2 = 39,4 gam Hoạt động 3: Phương pháp quy đổi, bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố trong giải bài toán về oxit sắt. Mục tiêu: -Rèn kĩ năng tính toán nhanh để giải bài tập trắc nghiệm cho học sinh. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập số 3. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả. Nhóm học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Để một lượng bột Fe trong không khí sau một thời gian thu được 19,2 g hốn hợp B gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO. Cho B vào HNO3 loãng khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy B tan hết thu được dung dịch X chứa một muối và 2,24 lít NO (đktc) . Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối? Hướng dẫn: quy đổi B về Fe(a mol) và O( b mol)→56a+16b=19,2 Fe0→Fe+3+3e a mol a mol N+5 + 3e → N+2 0,3 mol 0,3 mol O +2e → O−2 b mol b mol Bảo toàn electron: 3a=2b+3×2,24:22,4=>3a−2b=0,3 Bảo toàn khối lượng: 56a+16b=19,2 =>a=0,27,b=0,255 116


Bảo toàn nguyên tố Fe: nFe(NO3)3=nFe=0,27 mol Vậy m Fe(NO3)3 =0,27.242 = 65,34 gam

C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( CỦNG CỐ) * Hình thức: Ra bài tập trắc nghiệm. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập theo các mức độ cho HS + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Bài tập củng cố: Câu 1 : Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa Fe(OH)3. Chất X là A. H2S. B. AgNO3. C. NaOH. D. NaCl. Câu 2: Có thể điều chế Fe(OH)2 bằng cách : A.Cho FeO tác dụng với H2O B. Cho muối sắt (II) tác dụng axit HNO3 C. Cho FeO tác dụng với NaOH vừa đủ D. Cho muối sắt (II) tác dụng dung dịch NaOH dư Câu 3 : Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là A. Fe(OH)3. B. Fe3O4. C. Fe2O3. D. FeO. Câu 4: Oxit nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl dư tạo ra hai muối A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. CuO Câu 5: Oxit nào sau đây bị oxi hóa khi phản ứng với dung dịch HNO3 loãng? A. MgO. B. FeO. C. Fe2O3. D. Al2O3. Câu 6: Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch FeCl3? A. Fe B. Mg C. Ni D. Ag Câu 7: Cho phản ứng: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Trong phương trình của phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là A. 6. B. 8. C. 4. D. 10. Câu 8: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là: A. 8. B. 5. C. 7. D. 6. Câu 9: Chất nào sau đây không bị oxi hóa khi phản ứng với dung dịch HNO3 loãng? A. FeO. B. Fe3O4. C. Fe2O3. D. Fe(OH)2. Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Kim loại Fe phản ứng với dung dịch HCl tạo ra muối sắt(II). B. Dung dịch FeCl3 phản ứng được với kim loại Fe. C. Kim loại Fe không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội. D. Trong các phản ứng hóa học, ion Fe2+ chỉ thể hiện tính khử. Câu 11: Chọn phát biểu sai: A. Kim loại sắt luôn thể hiện tính khử. B. Hợp chất sắt (III) có tính oxi hóa. C. Hợp chất sắt (II) luôn thể hiện tính khử. D. Hợp chất sắt (II) có tính khử và có tính oxi hóa Câu 12: thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Đốt nóng dây sắt trong khí clo 117


(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi). (3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư) (4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3. (5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư). Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt (II) ? A. 4 B. 2 C. 3 D.1 Câu 13: Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Công thức của X và giá trị V lần lượt là A. FeO và 0,224 B. Fe2O3 và 0,448 C. Fe3O4 và 0,448 D. Fe3O4 và 0,224 Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 2,16 gam FeO trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thu được V lít (đktc) khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Tính V? A. 0,224 lít. B. 0,336 lít. C. 0,448 lít. D. 2,240 lít. Câu 15: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3(dư), thoát ra 0,56 lít (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là A. 2,52. B. 2,22. C. 2,32. D. 2,62.

D. VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG KIẾN THỨC a. Mục tiêu hoạt động: Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập nhằm mở rộng kiến thức của HS, GV động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là những HS khá giỏi và chia sẻ với các bạn trong lớp. b. Nội dung hoạt động: Tìm và giải câu hỏi về hợp chất sắt II và hợp chất sắt III: Câu hỏi lí thuyết về tính chất vật lí (2 câu), tính oxi hóa (1 câu), tính khử (1 câu), dãy điện hóa (1 câu). Câu hỏi tính toán về oxit, hiđroxit tác dụng với HCl (H2SO4) (2 câu), và với HNO3 (H2SO4 đặc) (2 câu) c. Phương thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà làm d. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo để các nhóm cùng thảo luận, động viên khích lệ HS kịp thời.

118


119


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giáo án tự chọn hóa 12 kì 1, 2 theo chuỗi các hoạt động, 4 bước (1 cột) Năm học 2020-2021 by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu