GIÁO ÁN TỰ CHỌN, DẠY THÊM HÓA HỌC
vectorstock.com/28062440
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Giáo án tự chọn, dạy thêm hóa 11 HK1 theo chuỗi các hoạt động năm học 2019-2020 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Lớp Ngày soạn
Dạy
Tiết Ngày dạy Tiết 1:
CHỦ ĐỀ: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Ôn tập: cấu tạo nguyên tử, phản ứng oxi hóa - khử, kim loại tác dụng với axit. b, Kĩ năng -Cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron. - Viết phương trình phản ứng. c) Thái độ - Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của HS. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác; - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; - Năng lực tính toán; - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: - Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ. 2. HS: - Ôn lại các kiến thức đã họcvề cấu tạo nguyên tử, vị trí nguyên tố hóa học trong BTHHH,cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron, kim loại phản ứng với axit. - Vở ghi bài, giấy nháp... III. Chuỗi các hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (7 phút) Mục tiêu hoạt động: - Huy động các kiến thức đã được học của HS - Nội dung HĐ: Các nội dung liên quan đến cấu tạo nguyên tử, vị trí nguyên tố hóa học trong BTHHHcân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron, kim loại phản ứng với axit. Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS ôn tập lại kiến thức đã học bằng cách trả lời câu hỏi: Câu 1: Kể tên các hạt cấu tạo nên nguyên tử? Trong đó số lượng các loại hạt quan hệ với nhau như thế nào?Kí hiệu số lượng mỗi loại hạt? Câu 2 Cách xác định vị trí một nguyên tố hóa học trong BTHHH? Câu 3: Các bước cân bằng phản cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron? -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày và nhận xét, bổ sung cho nhau . GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS trả lời được hai câu hỏi: Câu 1: -Các hạt cấu tạo nên nguyên tử gồm electron (e), proton (p), nơtron (n).
1
Trong đó số e = số p = Z; số n =N. Câu 2: Cách xác định vị trí một nguyên tố trong BTHHH: -Ô = số hiệu nguyên tử. -Chu kì= số lớp electron -Nhóm= số electron hóa trị. Câu 3:Các bước cân bằng phản cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron: -Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất khử và chất oxi hóa. - Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. - Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa và chất khử sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận. - Bước 4: Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó tính ra hệ số của các chất khác có mặt trong phương trình hóa học. Kiểm tra sự cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố ở hai vế.
-Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung để chuẩn hóa kiến thức được củng cố. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm số lượng các hạt cấu tạo nên nguyên tử ( 10 phút ) Mục tiêu hoạt động - Củng cố lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử và quan hệ giữa các loại hạt. - Rèn luyện kĩ năng tính toán. - Rèn năng lực tự học. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ cá nhân: GV cho học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành bài tập 1 trong phiếu học tập số 1. Phiếu học tập số 1 Bài 1 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n và e bằng 40, tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12. Xác định Z, A và viết cấu hình e của nguyên tố X, cho biết vị trí nguyên tố X trong BTH Bài 2 Cân bằng các phương trình sau đây bằng phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá khử. Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + H2O t Fe + H2SO4 (đ) Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O → Bài 3: Cho 1,5 gam hỗn hợp gồm Nhôm và Magiê vào dd HCl có nồng độ 1 mol/l người ta thu được 1,68 lít khí ở ( đktc) a/ Tính % khối lượng mỗi kim loại. b/ Thể tích axit đã dung. -HĐ chung cả lớp: GV cho một học sinh trình bày lên bảng, các hs khác làm vào vở, quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức -Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể sẽ gặp khó khăn khi đổi nhiệt độ từ độ C sang độ K, giáo viên kịp thời hướng dẫn. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động Bài 1:Ta có: số p + số n + số e = 40 Mà số p = số e = Z, số n= N ⇔ 2Z + N = 40 (1) Theo bài ra ta có 2Z – N = 12 (2) Từ (1) và (2) ta có: số p = số e = Z =13, số n = N =14 2
A = Z + N = 13 + 14 = 27 Cấu hình electron của nguyên tố X là: 1s22s22p63s23p1 - Ô thứ 13 - Chu kì 3 - Nhóm chính nhóm IIIA -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 2: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron (10 phút). Mục tiêu hoạt động: -Củng cố lại kiến thức về cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron. -Rèn năng lực tự học, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ hóa học. Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ nhóm: GV cho HS hoạt động cá nhân để hoàn thành bài tập 2 trong phiếu học tập số 1 . -HĐ chung cả lớp: GV gọi 2học sinh lên trình bày , các học sinh khác bố sung, góp ý. GV giúp HS tìm ra lỗi sai và đáp án đúng. -Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS Hs có thể gặp sai lầm khi đặt hệ số của chất oxi hóa vì trong trường hợp này chất oxi hóa còn là môi trường. Giáo viên giúp đỡ kịp thời cho học sinh. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập 2 Bài 2: +3
+5
0
+2
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + H2O +3
0
1x Al → Al + 3e +2
+5
1x N + 3e → N Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O 0
+3
+6
+4
t Fe + H2SO4 (đ) Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O →
0
+3
3 Fe → Fe + 3e +6
+4
2 S + 2e → S t 2Fe + 6H2SO4 (đ) Fe2(SO4)3 +3SO2 + 6H2O → -Đánh giá kết quả hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua bài làm của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các học sinh khác, GV hướng dẫn HS cân bằng phương trình phản ứng mà chất oxi hóa còn đóng vai trò là môi trường. Hoạt động 3: Bài toán hỗn hợp kim loại tác dụng với axit( 8 phút) . Mục tiêu hoạt động: 3
-Củng cố lại kiến thức về kim loại tác dụng với axit. -Rèn luyện kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học. -Rèn năng lực tự học, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ hóa học. Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cặp đôi: GV cho HS hoạt động cặp đôi để hoàn thành bài tập 3 trong phiếu học tập số 1. -HĐ chung cả lớp: GV gọi 1 cặp đôi lên trình bày , các học sinh khác bố sung, góp ý. GV giúp HS tìm ra lỗi sai và đáp án đúng. -Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS: HS có thể gặp khó khăn khi viết ptpư. GV gợi ý sản phẩm của phản ứng để HS hoàn thành phương trình. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập 3 Bài 3: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 x 3x 3/2x → Mg + 2HCl MgCl2 + H2 y 2y y Gọi x, y lần lượt là số mol của Al, Mg Ta có: 27x + 24y = 1,5 3/2x + y = 0,075
x = 1/30 y = 0,025
0,025.24 .100 = 40% 1,5 % Al = 60 % 1 n HCl = 3 x + 2 y = 3. + 2.0,025 = 0,15( mol ) 30 n 0,15 V = = = 0,15(l ) CM 1 % Mg =
-Đánh giá kết quả hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung của các HS khác, GV hướng dẫn HS sửa các sai sót trong quá trình làm bài. C. Hoạt động : Luyện tập ( 10 phút) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã ôn tập. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cá nhân:GV cho HS HĐ cá nhân để giải quyết các bài tập ở phiếu học tập số 2. -HĐ chung cả lớp: Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả và các HS khác đánh giá góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. - Dự kiến khó khăn: HS có thể lúng túng trong việc áp dụng phương pháp tính nhanh ở câu 1.GV gợi ý dùng phương pháp bảo toàn nguyên tố H để tính số mol của H2.Từ đó tính số mol N2, Mhỗn hợp, tỉ khối hơi của hỗn hợp so với H2. Phiếu học tập số 2 Câu 1: Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của 4
nguyên tố M là A. 14 B. 16 C. 33 D. 35 Câu2 : Nguyên tử nguyên tố X đựơc cấu tạo bởi 36 hạt , hạt mang điện gấp đôi hạt không mang điện . a.Vậy X có A và Z là A. A=11,Z=12 B. A=24 , Z=13 C. A=24 , Z=12 D. A=23 , Z=12 b. Cấu hình electron của X là: A. 1s22s22p63s1 B.1s22s22p63s2 C. 1s22s22p63s23p1 D. 1s22s22p63s13p1 Câu3: Trong phản ứng: Cu + 2H2SO4 (đặc, nóng) → CuSO4 + SO2 + 2H2O, axit sunfuric A. là chất oxi hóa. B. vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường. C. là chất khử. D. vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường. Câu 4: Trong phản ứng: Cu + H2SO4 (đặc, nóng) → CuSO4 + SO2 + H2O, tỉ lệ giữa số phân tử H2SO4 bị khử và số phân tử H2SO4 tham gia phản ứng là: A. 1:1 B.1:2 C. 2:1 D. 1:3 Bài 5: Cho 13g hỗn hợp A gồm Cu, Al, Mg vào dung dịch HCl dư, phản ứng xong thu được 4 gam chất rắn không tan và 10,08 lít khí H2 (đktc). Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của từng kim loại trong hỗn hợp. A. 30,77%; 27,69%; 41,54% B. 27,69%; 41,54%; 30,77% C. 30,77%; 41,54%; 27,69% D. 27,69%; 30,77%;41,54% Sản phẩm, đánh giá hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2. -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: GV chú ý quan HS hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Dựa vào kết quả của HS. GV cho HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung. D. Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng ( 2 phút) Mục tiêu hoạt động - Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm mục đích giúp HS giải quyết các câu hỏi bài tập mở rộng kiến thức cho HS. - GV động viên các HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp (đặc biệt là HS yêu thích, HS khá giỏi). Nội dung hoạt động HS tìm và làm bài tập cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron. Phương thức hoạt động HS về nhà tìm tòi các nguồn tài liệu (sách, internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu và nộp báo cáo trong tiết học sau. Sản phẩm, đánh giá hoạt động GV cho 1 số HS báo cáo kết quả.
Lớp 5
Ngày soạn
Dạy
Tiết Ngày dạy CHỦ ĐỀ SỰ ĐIỆN LI Tiết 2:SỰ ĐIỆN LI CỦA AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Ôn tập: chất điện li mạnh, yếu; nội dung thuyết Arêniut. b, Kĩ năng - Viết phương trình điện li - Phân biệt được chất điện li mạnh, yếu. - Viết được các phương trình phản ứng của hiđroxit lưỡng tính. - Giải bài tập bảo toàn điện tích. c) Thái độ - Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của HS. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác; - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; - Năng lực tính toán hóa học; II. Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: - Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ. 2. HS: - Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan đến chất điện li, nội dung thuyết Areniut. - SGK, vở ghi bài, giấy nháp... III. Chuỗi các hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (7 phút) Mục tiêu hoạt động: - Huy động các kiến thức đã được học của HS - Nội dung HĐ: Các nội dung liên quan đến chất điện li, nội dung thuyết Areniut. Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS ôn tập lại kiến thức đã học bằng cách trả lời phiếu học tập số 1: Phiếu học tập số 1 Hoàn thành các câu hỏi điền khuyết sau: Câu 1: Các chất điện li là……………………………………………………………………………… Câu 2: Các chất điện li mạnh là:……………………………..ví dụ:………………………………………... Câu 3: Theo Areniut: Axit là:………………………………………………………ví dụ……………………………………….. -Bazơ là:………………………………………………………ví dụ………………………………………. Hiđro xit lưỡng tính là………………………………………ví dụ………………………………………. Muối là…………………………………………………………………………………………………….. Có hai loại muối là……………………ví dụ ……………..và…………………………ví dụ…………… 6
-HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày và nhận xét, bổ sung cho nhau . GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS trả lời được các câu hỏi trong phiếu học tập số 1: Câu 1: Các chất điện li là : Axit, bazơ, và hầu hết các muối. Câu 2: Các chất điện li mạnh là: Axit mạnh, bazơ mạnh, và các muối tan. Câu 3: Theo Areniut: -Axit là: chất khi tan trong nước phân li ra cation H+. Ví dụ : HCl, H2SO4, CH3COOH…….. -Bazơ là: chất khi tan trong nước phân li ra anion OH- ví dụ: NaOH, Ba(OH)2,…………… -Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ. Ví dụ: Zn(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3. - Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại ( hoặc cation NH4+) và anion gốc axit. Có hai loại muối là muối trung hòa,ví dụ NaCl,NH4NO3……..Và muối axit, ví dụ NaHCO3, KHSO4……………………………………………..
-Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung để chuẩn hóa kiến thức được củng cố. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Viết phương trình điện li ( 10 phút ) Mục tiêu hoạt động - Củng cố lại kiến thức về chất điện li, axit, bazơ, muối. - Rèn luyện kĩ năngphân biệt chất điện li mạnh, yếu. - Rèn kĩ năng viết phương trình điện li. - Rèn năng lực tự học. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ cá nhân: GV cho học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành bài tập 1 trong phiếu học tập số 1. Phiếu học tập số 1 Bài 1: Cho các chất: HClO4, CuSO4, Ba(NO3)2, HClO, HCN. a. Cho biết chất nào là chất điện li mạnh, chất nào là chất điện li yếu. b. Viết phương trình điện li của các chất trong dunh dịch. Bài 2: Viết phương trình điện li của hiđroxit lưỡng tính Al(OH)3. Bài 3: Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho Al2(SO4)3 tác dụng với NaOH dư. Bài 4: Trong một dd có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol NO 3− . a/ Lập biểu thức liên hệ a, b, c, d. b/ Nếu a = 0,01; c = 0,01; d = 0,03 thì b bằng bao nhiêu. -HĐ chung cả lớp: GV cho một học sinh trình bày phần a lên bảng,và mỗi một học sinh viết một phương trình trong phần b, các hs khác làm vào vở, quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức -Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể sẽ gặp khó khăn khi phân loại một số trường hợp axit không thông dụng, giáo viên kịp thời hướng dẫn. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động Bài 1: 7
a.HBrO4, CuSO4, Ba(NO3)2 là chất điện li mạnh. HClO, HCN là chất điện li yếu. b. Phương trình điện li: HClO4 → H+ + ClO4CuSO4 → Cu2+ + SO 24 − Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO 3− HClO ⇌ H+ + ClOHCN ⇌H+ + CN-Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 2: Hiđroxit lưỡng tính (9 phút). Mục tiêu hoạt động: -Củng cố lại kiến thức về hiđroxit lưỡng tính. -Rèn luyện kĩ năng viết phương trình điện li và phương trình hóa học của hiđroxit lưỡng tính. -Rèn năng lực tự học, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ hóa học. Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ nhóm: GV cho HS hoạt động cặp đôi để hoàn thành bài tập 2,3 trong phiếu học tập số 1 . -HĐ chung cả lớp: GV gọi 1 cặp đôi lên trình bày , các học sinh khác bố sung, góp ý. GV giúp HS tìm ra lỗi sai và đáp án đúng. -Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS Hs có thể gặp lúng túng không viết được phương trình điện li kiểu axit. Giáo viên hướng dẫn HS cách chuyển từ công thức dạng bazơ sang công thức dạng axit. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập 2 Bài 2: Al(OH)3⇌ Al3+ + 3OHAl(OH)3⇌ H3O+ + AlO −2 Bài 3: Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O -Đánh giá kết quả hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV nhấn mạnh tính lưỡng tính của Al(OH)3. Hoạt động 3: Bài toán bảo toàn điện tích( 5 phút) . Mục tiêu hoạt động: -Cung cấp cho học sinh phương pháp bảo toàn điện tích để giải các bài tập về tính số mol của ion trong dung dịch . -Rèn luyện kĩ năng tính toán. -Rèn năng lực tự học, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ hóa học. Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cá nhân: GV cho HS hoạt động cá nhân để hoàn thành bài tập 4 trong phiếu học tập số 1. -HĐ chung cả lớp: GV gọi 1 HS lên trình bày , các HS khác bố sung, góp ý. GV giúp HS tìm ra lỗi sai và đáp án đúng. 8
-Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS:Đây là phương pháp mới, đa số HS chưa biết cách làm nên giáo viên sẽ nêu nội dung của phương pháp: Tổng số mol ion dương = Tổng số mol ion âm. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập 4 Bài 4: a/ Trong một dd, tổng số mol điện tích của các cation bằng tổng số mol điện tích của các anion, vì vậy: 2a + 2b = c + d c + d − 2a 0,01 + 0,03 − 2.0,01 b/ b = = = 0,01 2 2 -Đánh giá kết quả hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động cá nhân GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung của các HS khác, GV hướng dẫn HS sửa các sai sót trong quá trình làm bài. C. Hoạt động : Luyện tập ( 12 phút) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cá nhân:GV cho HS HĐ cá nhân để giải quyết các bài tập ở phiếu học tập số 2. -HĐ chung cả lớp: Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả và các HS khác đánh giá góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. - Dự kiến khó khăn: Câu 9 HS có thể không làm được khi chỉ áp dụng phương pháp bảo toàn điện tích nên GV hướng dẫn HS áp dụng cả phương pháp bảo toàn khối lượng. . Phiếu học tập số 2 Câu 1: Các chất dẫn điện là: A. KCl nóng chảy, dung dịch NaOH, dung dịch HNO3. B. Dung dịch glucozơ , dung dịch ancol etylic , glixerol. C. KCl rắn khan, NaOH rắn khan, kim cương. D. Khí HCl, khí NO, khí O3. Câu 2: Chất nào sau đây không dẫn điện được ? A. KCl rắn, khan. C. CaCl2 nóng chảy. B. NaOH nóng chảy. D. HBr hòa tan trong nước Câu 3: C2H5OH; glucozơ; saccarozơ; tinh bột; dầu ăn; CH3COOH; HCOONa; CH3CHO; C3H6; Ca(OH)2; CH3COONH4; NaHCO3; KAlO2; C2H4(OH)2; Số chất điện li là: A. 6. B. 7. C. 9. D. 8. Câu 3: Dãy các chất đều là chất điện li mạnh là: A. KOH, NaCl, H2CO3. B. Na2S, Mg(OH)2 , HCl. C. HClO, NaNO3, Ca(OH)3. D. HCl, Fe(NO3)3, Ba(OH)2. Câu 4: Phương trình điện li nào sau đây không đúng ? A. HCl → H+ + ClB. CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+ C. H3PO4 → 3H+ + PO43D. Na3PO4 → 3Na+ + PO43Câu 5: Trong dung dịch axit axetic (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào ?
9
A. H+, CH3COO-.C. CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O. B. H+, CH3COO-, H2O.D. CH3COOH, CH3COO-, H+. Câu 6: Trộn 200 ml dung dịch chứa 12 gam MgSO4 với 300 ml dung dịch chứa 34,2 gam Al2(SO4)3 thu được dung dịch X. Nồng độ ion SO42- trong X là: A. 0,2M. B. 0,8M. C. 0,6M. D. 0,4M.
Câu 7: Một dung dịch chứa các ion : Cu2+ (0,02 mol), K+ (0,10 mol), NO3- (0,05 mol) và SO42- (x mol). Giá trị của x là: A. 0,050. B. 0.070. C. 0,030. D. 0,045. Câu 8: Một dung dịch chứa Mg2+ (0,02 mol), K+ (0,03 mol) , Cl- (0,04 mol) và ion Z (y mol). Ion Z và giá trị của y là: A. NO3- (0,03). B. CO32- (0,015). C. SO42- (0,01). D. NH4+ (0,01) Câu 9: Dung dịch X gồm : 0,09 mol Cl- , 0,04 mol Na+ , a mol Fe3+ và b mol SO42- . Khi cô cạn X thu được 7,715 gam muối khan. Giá trị của a và b lần lượt là A. 0.05 và 0,05. B. 0,03 và 0,02.C. 0,07 và 0,08. D. 0,018 và 0,027. Sản phẩm, đánh giá hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2. -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: GV chú ý quan HS hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Dựa vào kết quả của HS. GV cho HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung. D. Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng ( 2 phút) Mục tiêu hoạt động - Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm mục đích giúp HS giải quyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho HS. - GV động viên các HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp (đặc biệt là HS yêu thích, HS khá giỏi). Nội dung hoạt động HS tìm hiểu khái niệm axit, bazơ theo quan điểm Bronsted, từ đó giải thích tính axit, bazơ của NH3,NH4+, …... Phương thức hoạt động HS về nhà tìm tòi các nguồn tài liệu (sách, internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu và nộp báo cáo trong tiết học sau. Sản phẩm, đánh giá hoạt động GV cho 1 số HS báo cáo kết quả.
10
Lớp Ngày soạn
D ạy
Tiết Ngày dạy
CHỦ ĐỀ SỰ ĐIỆN LI Tiết 3: pH I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Ôn tập: các công thức tính : + [H+].[OH-]=10-14 + [H+]=10-pH + pH= -lg[H+] -Đánh giá môi trường dung dịch. - Chất chỉ thị axit, bazơ b, Kĩ năng - Viết phương trình hóa học, phương trình điện li. - Rèn kĩ năng tính toán. - Biết đánh giá môi trường dung dịch dựa vào pH, [H+]. - Nêu được màu sắc của của quỳ tím, phenolphthalein khi cho vào môi trường axit, bazơ c) Thái độ - Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của HS. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác; - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; - Năng lực tính toán hóa học; - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ. 2. HS: - Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan đếnpH; chất chỉ thị axit,bazơ - SGK, vở ghi bài, giấy nháp... III. Chuỗi các hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (7 phút) Mục tiêu hoạt động: - Huy động các kiến thức đã được học của HS về pH. - Nội dung HĐ: Các nội dung liên quan đến công thức tính [H+], [OH-], pH. Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS ôn tập lại kiến thức đã học bằng cách trả lời câu hỏi: Câu 1: Viết các công thức : + Tích số ion của nước. + [H+] khi biết, pH. + pH . Câu 2: Hoàn thành bảng sau: Môi trường axit Môi trường trung tính Môi trường bazơ [ H +]
pH Màu của quỳ tím Màu
của 11
phenolphtalein -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện 2 HS trình bày và các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau . GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS trả lời được hai câu hỏi: Câu 1: + Tích số ion của nước [H+].[OH-]=10-14 + [H+]=10-pH + pH= -lg[H+] Câu 2: Hoàn thành bảng sau:
Môi trường axit >10-7 pH <7 Màu của quỳ tím Đỏ Màu của phenolphtalein Không màu [ H+]
Môi trường trung tính =10-7 7 tím Không màu
Môi trường bazơ <10-7 >7 xanh Hồng (pH ≥ 8,3)
-Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung để chuẩn hóa kiến thức được củng cố. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tính nồng độ các ion trong dung dịch, đánh giá môi trường dung dịch khi biết pH ( 10 phút ) Mục tiêu hoạt động - Củng cố lại công thức tính[ H+], [ OH-], đánh giá môi trường dung dịch, và màu sắc chất chỉ thị axitbazơ. - Rèn luyện kĩ năng tính toán. - Rèn năng lực tự học. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ cặp đôi: GV cho học sinh hoạt động cặp đôi để hoàn thành bài tập 1,2 trong phiếu học tập số 1. Phiếu học tập số 1 Bài 1 Một dung dịch có pH = 2. a.Tính nồng độ mol của ion H+,OH- trong dung dịch đó. b. Môi trường dung dịch đó là môi trường gì? c. Màu sắc của quỳ tím và phenolphtalein khi cho vào dung dịch đó. Bài 2 Cho m gam natri vào nước, ta thu được 1,5 lít dd có pH = 13. Tính m. Bài 3: Tính pH của dd chứa 1,46 g HCl trong 400,0 ml. Bài 4: Tính pH của dd tạo thành sau khi trộn 100,0 ml dd HCl 1,00M với 400,0 ml dd NaOH 0,375M.
12
-HĐ chung cả lớp: GV cho một cặp đôi lên bảng trình bày, các hs khác làm vào vở, quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. -Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS yếu có thể gặp khó khăn trong bài 2, GV hướng dẫn từng bước. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động Bài 1: a. pH = 2 → [H+] = 10-2 = 0,01M 10 −14 = 10 −12 M [OH-] = −2 10 b. Vì pH = 2<7 nên môi trường dung dịch là môi trường axit. c. Quỳ tím chuyển đỏ, phenolphtalein không đổi màu.
Bài 2 pH = 13 → [H+] = 10-13 → [OH-] = 10-1 = 0,1M Số mol OH- trong 1,5 lít dd bằng: 0,1.1,5 = 0,15 (mol) 2Na + 2H2O → 2Na+ + 2OH- + H2 ↑ Số mol Na = số mol OH- = 0,15 ( mol) Khối lượng Na = 0,15.23 = 3,45 gam -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 2: Tính pH của dung dịch (15 phút). Mục tiêu hoạt động: -Củng cố lại kiến thức về cách tính pH. -Rèn luyện kĩ năng giải toán hóa học -Rèn năng lực hợp tác, sử dụng ngôn ngữ hóa học. Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ nhóm: GV cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập 3,4 trong phiếu học tập số 1 . -HĐ chung cả lớp: GV cho các nhóm trưng bày sản phẩm , các nhóm khác bố sung, góp ý. GV giúp HS tìm ra lỗi sai và đáp án đúng. -Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS Hs có thể gặp lúng túng khi không biết tính pH trong bài 4 theo chất nào.GV hướng dẫn cách xác định chất dư sau phản ứng từ đó tính pH. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập 3,4 1,46 1000 . = 0,100M = 10 −1 M Bài 3: CM(HCl) = 36,5 400,0 [H+] = [HCl] = 10-1M → pH = 1,0
Bài 4: nNaOH = 0,4.0,375 = 0,15 (mol) nHCl = 0,1.1,000 = 0,10 ( mol) Sauk hi trộn NaOH dư → nNaOH (dư) = 0,15 – 0,10 = 0,05 (mol) Số mol NaOH = số mol OH- = 0,05 (mol) 13
0,05 = 0,1M 0,4 + 0,1 1,0.10 −14 [H+] = = 1,0.10 −13 M 1,0.10 −1 Vậy pH = 13 [OH-] =
-Đánh giá kết quả hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS dạng toán tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 cũng làm theo phương pháp này C. Hoạt động : Luyện tập ( 11 phút) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về pH. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cá nhân:GV cho HS HĐ cá nhân để giải quyết các bài tập ở phiếu học tập số 2. -HĐ chung cả lớp: Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả và các HS khác đánh giá góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. - Dự kiến khó khăn: . Phiếu học tập số 2
Câu 1: Câu nào sai ? A. pH = lg[H+] B. pH + pOH = 14 C. [H+].[OH-] = 10-14 D. [H+] = 10-a vậy pH = a Câu 2: Dung dịch H2SO4 0,05 M có A. pH = 1 B. pH < 1 C. pH > 1 D. [H+] > 2,0M Câu 3: pH của hỗn hợp dung dịch HCl 0,001M và H2SO4 0,0005M là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 12 Câu 4: Hòa tan 4,9 mg H2SO4 vào nước thu dược 1 lít dd. pH của dd thu được là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 5: pH của dung dịch Ba(OH)2 0,05M là. A. 13 B. 12 C. 1 D. 11 Câu 6: Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế 250ml dd có pH = 10 A. 0,1 gam B. 0,01 gam C. 0,001 gam D. 0,0001 gam Câu 7: Số ml dung dịch NaOH có pH = 12 cần để trung hoà 10ml dung dịch HCl có pH = 1 là A. 12ml B. 10ml C. 100ml D. 1ml. Câu 8: A là dung dịch NaOH 0,001M ; B là dung dịch H2SO4 0,001M. Trộn các thể tích bằng nhau của A và B được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X A.1 B.2,3C.3,2D.4 Sản phẩm, đánh giá hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2. -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: GV chú ý quan HS hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. 14
+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Dựa vào kết quả của HS. GV cho HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung. D. Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng ( 2 phút) Mục tiêu hoạt động - Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm mục đích giúp HS mở rộng kiến thức tính pH ở nhiều bài tập trộn dung dịch. - GV động viên các HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp (đặc biệt là HS yêu thích, HS khá giỏi). Nội dung hoạt động HS tìm và giải các bài tập tính pH khi trộn các dung dịch axit với axit, bazơ với bazơ và axit với bazơ. Phương thức hoạt động HS về nhà tìm tòi các nguồn tài liệu (sách, internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu và nộp báo cáo trong tiết học sau. Sản phẩm, đánh giá hoạt động GV cho 1 số HS báo cáo kết quả.
15
Lớp Ngày soạn
D ạy
Tiết Ngày dạy
CHỦ ĐỀ SỰ ĐIỆN LI Tiết 4:PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI IONTRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Ôn tập: phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn. b, Kĩ năng - Viết phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn. - Rèn kĩ năng tính toán. c) Thái độ - Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của HS. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác; - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; - Năng lực tính toán hóa học; - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: - Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ. 2. HS: - Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan đến Nitơ và Amoniac. - SGK, vở ghi bài, giấy nháp... III. Chuỗi các hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) Mục tiêu hoạt động: - Huy động các kiến thức đã được học của HS về phản ứng trao đổi ion trong dung dịch. - Nội dung HĐ: Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch. Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS ôn tập lại kiến thức đã học bằng cách trả lời câu hỏi: Câu 1: Nêu điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày và nhận xét, bổ sung cho nhau . GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS trả lời được câu hỏi: Câu 1: Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li là các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau: -Chất kết tủa. -Chất điện li yếu. -Chất khí.
-Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung để chuẩn hóa kiến thức được củng cố. B. Hoạt động hình thành kiến thức 16
Hoạt động 1: Viết phương trình phân tử khi biết phương trình ion thu gọn và ngược lại ( 20 phút ) Mục tiêu hoạt động - Củng cố lại kiến thức về chất điện li, phương trình phân tử, phương trình ion. - Rèn năng lực tự học. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ cá nhân: GV cho học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập 1,2 trong phiếu học tập số 1. Phiếu học tập số 1 Bài 1 Bài 1: Viết phương trình dạng phân tử ứng với phương trình ion rút gọn sau: a/ Ba2+ + CO 32 − → BaCO3 ↓ b/ Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3 ↓ c/ NH +4 + OH- → NH3 ↓ + H2O d/ S2- + 2H+ → H2S ↓ Bài 2: Viết phương trình dạng phân tử của các phản ứng theo sơ đồ sau rồi viết phương trình ion thu gọn. a/ MgCO3 + ? → MgCl2 + ?. b/ Fe2(SO4)3 + ? → K2SO4 + ?. Bài 3: Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ x (M) thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12. Hãy tính m và x. Coi Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả 2 nấc. -HĐ chung cả lớp: GV cho một các nhóm trình bày sản phẩm lên bảng, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức -Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: Bài 1 HS có thể chọn những chất điện li yếu nên không điện li được ion trong phương trình ion thu gọn. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động Bài 1: a/ Ba(NO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaNO3 b/ Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3 ↓ + 3Na2SO4 c/ NH4Cl + NaOH → NH3 ↑ + H2O + NaCl d/ Na2S + 2HCl → 2NaCl+ H2S ↑ Bài 2: a/ MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + H2O + CO2 ↑ MgCO3 + 2H+ → Mg2+ + H2O + CO2 ↑ b/ Fe2(SO4)3 + 6KOH → 3K2SO4 + 2Fe(OH)3 ↓ Fe+ + 3OH- → Fe(OH)3 ↓ -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa, và chú ý với HS khi lựa chọn các chất ( để điện li ra ion trong phương trình thu gọn) tham gia phản ứng phải là các chất điện li mạnh; và từ một phương trình ion thu gọn có thể viết từ nhiều phương trình phân tử khác nhau. Hoạt động 2: Tính toán theo phương trình phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li(10) phút). 17
Mục tiêu hoạt động: -Củng cố lại kiến thức về tính toán theo phương trình phản ứng, pH. -Rèn luyện kĩ năng giải toán hóa học -Rèn năng lực tự học, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ hóa học. Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ nhóm: GV cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập 3 trong phiếu học tập số 1 . -HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm, các nhóm khác bố sung, góp ý. GV giúp HS tìm ra lỗi sai và đáp án đúng. -Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS Hs có thể gặp lúng túng không biết tính toán theo số mol của chất nào. Giáo viên hướng dẫn HS cách xác định chất nào hết trước, chất nào bị dư. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập 3 Bài 3: Số mol HCl ban đầu = 0,25.0,08 = 0,02 ( mol) Số mol H2SO4 ban đầu = 0,25.0,01= 0,0025 ( mol) Sau khi phản ứng dung dịch có pH =12 nghĩa Ba(OH)2 còn dư và các axit đã phản ứng hết. 2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2H2O 0,02 0,01 H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + 2H2O 0,0025 0,0025 0,0025 Khối lượng kết tủa: m = 0,0025.233 = 0,5825 (gam) Sau khi phản ứng dung dịch có pH =12 nghĩa là: [H+] = 10-12M → [OH-] = 10-2M Số mol OH- trong dung dịch = 0,01.0,5 = 0,005 (mol) Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH1 Số mol Ba(OH)2 còn dư = số mol OH- = 0,0025 (mol) 2 Số mol Ba(OH)2 ban đầu = 0,01 + 0,0025 + 0,0025 = 0,015 (mol) 0,015 = 0,06( M ) Nồng độ Ba(OH)2 : x = 0,25
-Đánh giá kết quả hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. C. Hoạt động : Luyện tập ( 10 phút) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cá nhân:GV cho HS HĐ cá nhân để giải quyết các bài tập ở phiếu học tập số 2. -HĐ chung cả lớp: Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả và các HS khác đánh giá góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. - Dự kiến khó khăn: . Phiếu học tập số 2 18
Câu 1: Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch AgNO3 A. KBr B. KF C. KCl D. KI Câu 2: Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch ? D. NaCl và AgNO3 A.BaCl2 và Na2CO3 B. HNO3 và NaHCO3C. NaAlO2 và KOH Câu 3: Phản ứng hóa học nào sau đây có phương trình ion thu gọn là H+ + OH- → H2O ? A. HCl + NaOH → H2O + NaCl B. NaOH + NaHCO3 → H2O + Na2CO3 C. H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4 D. H2SO4 +Ba(OH)2 → 2H2O + BaSO4 Câu 4: Các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là: A. Na+, NH4+, SO42-, Cl-. B. Mg2+, Al3+, NO3-, CO32-. C. Ag+, Mg2+, NO3-, Br-. D. Fe2+, Ag+, NO3-, CH3COO-. Câu 5: Các ion nào sau không thể cùng tồn tại trong một dung dịch A. Na+, Mg2+, NO3-, SO42-. B. Ba2+, Al3+, Cl-, HSO4-. C. Cu2+, Fe3+, SO42-, Cl-. D. K+, NH4+, OH-, PO43-. Câu 6: Cho 26,8 gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và MgCO3 vào dung dịch HCl vừa đủ, thoát ra 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch Y chứa m gam muối clorua. Giá trị của m là A. 30,1. B. 31,7. C. 69,4. D. 64,0. Câu 7: Để pha được 1 lít dung dịch chứa Na2SO4 0,04M, K2SO4 0,05 M và KNO3 0,08M cần lấy A. 12,15 gam K2SO4 và 10,2 gam NaNO3. B. 8,08 gam KNO3 và 12,78 gam Na2SO4. C. 15,66 gam K2SO4 và 6,8 gam NaNO3. D. 9,09 gam KNO3 và 5,68 gam Na2SO4. Câu 8: Hòa tan một hỗn hợp 7,2 gam gồm hai muối sunfat của kim loại A và B vào nước được dung dịch X. Thêm vào dung dịch X môt lượng vừa đủ BaCl2 đã kết tủa ion SO42-, thu được 11,65 gam BaSO4 và dung dịch Y. Tổng khối lượng hai muối clorua trong dung dịch Y là A. 5,95 gam. B. 6,5 gam.C. 7,0 gam. D. 8,2 gam. Câu 9: Cho 1 lít dung dịch gồm Na2CO3 0,1M và (NH4)2CO3 0,25M tác dụng với 43 gam hỗn hợp rắn Y gồm BaCl2 và CaCl2. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được 39,7 gam kết tủa. Tỉ lệ khối lượng của BaCl2 trong Y là A. 24,19%. B. 51,63%.C. 75,81%. D. 48,37% Câu 10: Dung dịch X có chứa 0,07 mol Na+, 0,02 mol SO42-, và x mol OH-. Dung dịch Y có chứa ClO4-, NO3- và y mol H+; tổng số mol ClO4-, NO3- là 0,04 mol. Trộn X và T được 100 ml dung dịch Z. Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là : A. 1. B. 12.C. 13. D. 2. Câu 11: Cho dung dịch Fe2(SO4)3 phản ứng với dung dịch Na2CO3 thì sản phẩm tạo ra là: A. Fe2(CO3)3 và Na2SO4 B. Na2SO4; CO2 và Fe(OH)3 C. Fe2O3; CO2; Na2SO4 và CO2 D. Fe(OH)3; Na2SO4; CO2 Câu 12: Cho dung dịch chứa các ion sau : Na+ ,Ca2+ ,Mg2+ ,Ba2+ , H+ , NO3-. Muốn tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch mà không đưa ion lạ vào dung dịch người ta dùng : A. dung dịch K2CO3vừa đủ . B. dung dịch Na2SO4 vừa đủ. C. dung dịch KOH vừa đủ. D. dung dịch Na2SO3 vừa đủ. Câu 13: Cho 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion trong các ion sau : Ba2+ ,Al3+ , Na+, Ag+ ,CO32- ,NO3- ,Cl- ,SO42- . Các dung dịch đó là : A. BaCl2,Al2(SO4)3,Na2CO3,AgNO3. 19
B. Ba(NO3)2, Al2(SO4)3,Na2CO3, AgCl. C. BaCl2, Al2(SO4)3,Na2CO3,AgNO3. D. Ba(NO3)2, Al2(SO4)3,NaCl, Ag2CO3. Sản phẩm, đánh giá hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2. -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: GV chú ý quan HS hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Dựa vào kết quả của HS. GV cho HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung. D. Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng ( 2 phút) Mục tiêu hoạt động - Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm mục đích giúp HS giải quyết các câu hỏi nâng cao về phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li. - GV động viên các HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp (đặc biệt là HS yêu thích, HS khá giỏi). Nội dung hoạt động HS làm từ câu hỏi 7 trong phiếu bài tập số 2. Phương thức hoạt động HS về nhà tìm tòi các nguồn tài liệu (sách, internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu và nộp báo cáo trong tiết học sau. Sản phẩm, đánh giá hoạt động GV cho 1 số HS báo cáo kết quả.
20
Lớp Dạy
Tiết Ngày dạy
CHỦ ĐỀ SỰ ĐIỆN LI Tiết 5: TỔNG HỢP SỰ ĐIỆN LI I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Ôn tập: + Chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu. + Sự điện li của nước, axit,bazo, muối và các công thức tính [ H+], [OH-], pH. + Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li. b, Kĩ năng - phân biệt được chất điện li mạnh, chất điện li yếu. -Viết được phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn của các phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li. - Rèn kĩ năng tính toán. c) Thái độ - Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của HS. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác; - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; - Năng lực tính toán hóa học; - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: - Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ. 2. HS: - Ôn lại các kiến thức đã học trong chương I. - SGK, vở ghi bài, giấy nháp... III. Chuỗi các hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (8 phút) Mục tiêu hoạt động: - Huy động các kiến thức đã được học của HS - Nội dung HĐ: Các nội dung liên quan đến Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS ôn tập lại kiến thức đã học bằng cách trả lời câu hỏi: Câu 1: Các chất điện li gồm:…… Câu 2: Các chất điện li mạnh gồm:…… Câu 3: Các công thức tính: + Tích số ion của nước:…… + pH………. Câu 4: Môi trường axit có [H+]……..có pH………và làm quỳ tím………. Câu 5: Môi trường bazơ có [OH-]……..có pH……… làm quỳ tím……….và làm phenolphthalein…….. Câu 6: Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịc chất điện li:….. 21
-HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày và nhận xét, bổ sung cho nhau . GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS trả lời được các câu hỏi: Câu 1: Các chất điện li gồm: axit, bazơ, và hầu hết các muối. Câu 2: Các chất điện li mạnh gồm: axit mạnh, bazơ mạnh, và các muối tan. Câu 3: Các công thức tính: + Tích số ion của nước: [H+][OH-]= 10-14 + pH=-lg[H+], [H+]=10-a thì pH=a Câu 4: Môi trường axit có [H+]> 10-7,pH<7 và làm quỳ tím đổi màu đỏ. Câu 5: Môi trường bazơ có [H+]< 10-7, có pH>7, làmquỳ tím đổi màu xanh và làm phenolphthalein đổi màu hồng ( nếu pH từ 8,3 trở lên) Câu 6: Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li là các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau: -Chất kết tủa. -Chất điện li yếu. -Chất khí.
-Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung để chuẩn hóa kiến thức được củng cố. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Viết phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn ( 10 phút ) Mục tiêu hoạt động - Củng cố lại kiến thức về chất điện li, phương trình phân tử, phương trình ion. - Rèn năng lực tự học. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ cá nhân: GV cho học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập 1,2 trong phiếu học tập số 1. Phiếu học tập số 1 Bài 1: Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) khi trộn lẫn các chất sau: a. dd HNO3 và CaCO3(r) b. dd KOH và dd FeCl3 c. dd NaOH và dd HCl d. dd Na2SO4và dd KCl Bài 2:Trộn100mldungdịchhỗnhợpgồmH2SO4 0,05MvàHCl0,1Mvới100mldungdịchhỗn hợp gồmNaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M,thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X ? -HĐ chung cả lớp: GV cho một các nhóm trình bày sản phẩm lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. -Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: Học sinh có thể vẫn viết phương trình phân tử của phần d, GV giúp HS chỉ ra sản phẩm không thỏa mãn điều kiện của phản ứng trao đổi. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động Bài 1: a/ 2HNO3 + CaCO3 → CO2 + Ca(NO3)2 + H2O 2H+ + CaCO3 → CO2 + Ca2+ + H2O b/ FeCl3+ 3KOH → Fe(OH)3 ↓ + 3KCl Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3 ↓ c/ HCl + NaOH → NaCl + H2O 22
H+ + OH- → H2O d/ Không xảy ra. -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 2: Tính pH của dung dịch(10) phút). Mục tiêu hoạt động: -Củng cố lại kiến thức về tính toán theo phương trình phản ứng, pH. -Rèn luyện kĩ năng giải toán hóa học -Rèn năng lực tự học, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ hóa học. Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ nhóm: GV cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập 2 trong phiếu học tập số 1 . -HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm, các nhóm khác bố sung, góp ý. GV giúp HS tìm ra lỗi sai và đáp án đúng. -Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS Hs có thể gặp lúng túng không biết tính toán dựa vào phương trình ion. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập 2
Bài 2: Số mol HCl ban đầu = 0,1.0,1 = 0,01 ( mol) nên số mol H+ = 0,01 ( mol) Số mol H2SO4 ban đầu = 0,05.0,1= 0,005 ( mol) nên số mol H+ = 0,01 ( mol) Vậy tổng số mol H+ = 0,02 ( mol) Số mol NaOH ban đầu = 0,1.0,2 = 0,02 ( mol) nên số mol OH- = 0,02 ( mol) Số mol Ba(OH)2 ban đầu = 0,1.0,1 = 0,01 ( mol) nên số mol OH- = 0,02 ( mol) Vậy tổng số mol OH- = 0,04 ( mol) Sau khi trộn các dung dịch: H+ + OH- → H2O Số mol ban đầu 0,02 0,04 Số mol phản ứng 0,02 0,02 Số mol sau phản ứng 0 0,02 -1 [OH ] = 10 M →[H+] = 10-13M →pH = 13 -Đánh giá kết quả hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. C. Hoạt động : Luyện tập ( 15 phút) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong chương I. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập . Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cá nhân:GV cho HS HĐ cá nhân để giải quyết các bài tập ở phiếu học tập số 2. -HĐ chung cả lớp: Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả và các HS khác đánh giá góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. 23
- Dự kiến khó khăn: HS có thể gặp khó khăn với dạng bài tập pha loãng dung dịch, GV kịp thời hướng dẫn. . Phiếu học tập số 2 Câu 1. Trong số các chất sau, những chất nào là chất điện li: NaCl, C2H5OH, HF, Ca(OH)2, C6H12O6, CH3COOH, HClO, CH3COONa? A. NaCl, HF, Ca(OH)2, CH3COOH, HClO, CH3COONa. B. NaCl, HF, Ca(OH)2, HClO, C2H5OH. C. NaCl, Ca(OH)2, CH3COONa, C6H12O6. D. C2H5OH, C6H12O6, CH3COOH, CH3COONa. Câu 2. Có mấy chất điện li mạnh trong số : HCl, H2O, Ca3(PO4)2, NaOH, Al(OH)3, H3PO4 A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 3. Có mấy chất điện li yếu trong số : HCl, H2O, Ca3(PO4)2, NaOH, Al(OH)3, H3PO4 A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 4. Trong số các chất sau, những chất nào là chất không điện li: NaCl, C2H5OH, HF, Ca(OH)2, C6H12O6? B. NaCl, HF, C2H5OH. A. NaCl, HF, Ca(OH)2. D. C6H12O6. C. C2H5OH, C6H12O6. Câu 5. Có mấy axit một nấc trong số: HCl, CH3COOH, H2S, HF, H3PO4, HI? A. 3 B. 5 C. 7 D. 4 Câu 6. Có mấy axit hai nấc trong số: HCl, CH3COOH, H2S, HF, H3PO4, HI? A. 3 B. 2 C. 1 D. 4 Câu 7. Phản ứng nào sau đây H2O đóng vai trò là 1 axít ? A. Na + H2O→ NaOH + 1/2 H2. B. HCl + H2O→ H3O+ + Cl–. C. NH3 + H2O ↔ NH4++ Cl–. D. CuSO4 + 5H2O→ CuSO4. 5H2O. Câu 8. Cho các dung dịch sau : Ba(NO3)2, Na2CO3, MgCl2 trộn lẫn từng cặp dung dịch, có mấy phản ứng xảy ra. A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 9.Có mấy muối bị thuỷ phân trong H2O: NH4Cl, CH3COONa, KCl, AlCl3 ? A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 10. Có 10 lít dung dịch axit HCl có pH = 2, cần cho thêm bao nhiêu lít H2O để được dung dịch có pH = 3 ? A. 9 lít. B. 100 lít. C. 90 lít. D. 10 lít. Câu 11. Trộn hai thể tích bằng nhau của dung dịch H2SO4 và dung dịch NaOH có cùng nồng độ mol, pH của dung dịch sau phản ứng như thế nào ? A = 7. B < 7. C. > 7. D. Không xác định được. Câu 12. Trộn hai thể tích bằng nhau của dung dịch HBr và dung dịch Ca(OH)2 có cùng nồng độ mol, pH của dung dịch sau phản ứng như thế nào ? A = 7. B < 7. C. > 7. D. Không xác định được. Câu 13. Có mấy dung dịch H2SO4, CuSO4, NaHCO3, K2CO3 tác dụng được với HCl? A. 3 B. 4 C. 2 D. 1 Câu 14. Muối nào có pH > 7 trong dung dịch ? A. NH4Cl. B. ZnCl2. C. CH3COONa. D. NaHSO4. 2+ – Câu 11.Phương trình ion Fe + 2OH → Fe (OH)2↓ ứng với phương trình phân tử nào. A. FeSO4 + Cu(OH)2 B. Fe + NaOH 24
C. FeCl2 + KOH D. FeCO3 + Ba(OH)2 Câu 15. Cho 500ml dung dịch HCl có nồng độ 0,001M thì pH = ? B. = 2. C. ≈ 3. D. ≈1,73 A ≈ 1,3. Câu 16.Chỉ dùng thêm quỳ tím làm thuốc thử có thể nhận ra được mấy dung dịch các chất sau mất nhãn H2SO4 Ba(OH)2, Na2CO3, NaOH. A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 17. Dãy chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH. A. Mg(OH)2, ZnO, Al(OH)3. B. Cr(OH)3, NaHCO3, Al2O3. C. CO2, Zn(OH)2, NaHCO3. D. Sn(OH)2, K2SO4, ZnO. Câu 18. Phương trình nào tạo kết tủa? A. CaCl2 + Na2CO3 B. HCl + (NH4)2CO3 C. NaHCO3+ NaHSO4 D. CaCO3 + HBr Câu 19. Phương trình nào tạo khí? A. CaCl2 + Na2CO3 B. HCl + (NH4)2CO3 C. NaHCO3+ Na2SO4 D. Ca(OH)2 + HBr Câu 20: Một trong các nguyên nhân gây bệnh đau dạ dầy là do lượng axit trong dạ dày quá cao. Để giảm bớt lượng axit, người ta thường uống dược phẩm Nabica (NaHCO3). Phương trình ion rút gọn của phản ứng xảy ra là A. 2H+ + CO → H2O + CO2 B. H+ + OH- → H2O. C. H+ + NaHCO3 → Na+ + H2O + CO2. D. H+ + HCO3- → H2O + CO2 Câu 21: Trộn 100 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M thu được dung dịch X. giá trị pH của dung dịch X là A. 7. B. 2. C. 1. D. 6. Câu 22: Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào 100 ml dung dịch Mg(HCO3)2 0,15M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 0,87. B. 2,37. C. 3,87. D. 2,76. Câu 23: Hòa tan vào nước 3,38 gam hỗn hợp muối cacbonat và muối hiđrocacbonat của một kim loại hóa trị I. Dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 0,672 lít khí (đktc) bay ra. Số mol muối cacbonat trong hỗn hợp trên là A. 0,2. B. 0,02. C. 0,1. D. 0,01.
Sản phẩm, đánh giá hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2. -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: GV chú ý quan HS hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Dựa vào kết quả của HS. GV cho HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung. D. Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng ( 2 phút) Mục tiêu hoạt động - Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm mục đích giúp HS giải quyết các câu hỏi mở rộng kiến thức cho HS. - GV động viên các HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp (đặc biệt là HS yêu thích, HS khá giỏi). Nội dung hoạt động Hoàn thành các câu hỏi nâng cao trong phiếu số 2:Câu 22,23. Phương thức hoạt động HS về nhà tìm tòi các nguồn tài liệu (sách, internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu và nộp báo cáo 25
trong tiết học sau. Sản phẩm, đánh giá hoạt động GV cho 1 số HS báo cáo kết quả. Lớp Ngày soạn
Dạy
Tiết Ngày dạy
Tiết 6:
CHỦ ĐỀ NITƠ VÀ AMONIAC
I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Ôn tập: Tính chất hóa học của Nitơ và Amoniac b, Kĩ năng - Viết phương trình phản ứng tổng hợp Amoniac từ N2 và H2; NH3 khử Oxit kim loại. - Rèn kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học. c) Thái độ - Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của HS. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác; - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; - Năng lực tính toán hóa học; - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: - Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ. 2. HS: - Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan đến Nitơ và Amoniac. - SGK, vở ghi bài, giấy nháp... III. Chuỗi các hoạt động A. Hoạt động khởi động (3 phút) Mục tiêu hoạt động: - Huy động các kiến thức đã được học của HS - Nội dung HĐ: Các nội dung liên quan đến tính chất hóa học của Nitơ và Amoniac; công thức tính số mol khí ở điều kiện thường. Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS ôn tập lại kiến thức đã học bằng cách trả lời câu hỏi: Câu 1: Nêu tính chất hóa học của Nitơ và Amoniac. Viết PTPƯ minh họa? Câu 2: Viết công thức tính số mol chất khí ở điều kiện thường. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày và nhận xét, bổ sung cho nhau . GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS trả lời được hai câu hỏi: Câu 1: -Nitơ có tính khử và tính oxi hóa o
C N2 + O2 t→ 2NO → N2 + 3H2 2NH3 -Amoniac có tính bazơ yếu và tính khử
26
NH3 + H2O → NH4OH o
C 2NH3+ 3CuO t→ N2 + 3Cu + 3H2O (1)
Câu 2: Công thức tính số mol chất khí ở điều kiện thường là n =
PV RT
-Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung để chuẩn hóa kiến thức được củng cố. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tính áp suất chất khí ở điều kiện thường ( 5 phút ) Mục tiêu hoạt động - Củng cố lại công thức tính số mol chất khí ở điều kiện thường. - Rèn luyện kĩ năng tính toán. - Rèn năng lực tự học. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ cá nhân: GV cho học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành bài tập 1 trong phiếu học tập số 1. Phiếu học tập số 1 Bài 1 Trong một bình kín dung tích 10 lít chứa 21 gam nitơ. Tính áp suất của khí trong bình, biết nhiệt độ của khí bằng 250C.
Bài 2 Nén một hỗn hợp khí gồm 2 mol nitơ và 7 mol hiđro trong một bình phản ứng có sẵn chất xúc tác thích hợp và nhiệt độ của bình được giữ không đổi ở 4500C. Sau phản ứng thu được 8,2 mol hỗn hợp khí. a/ Tính phần trăm số mol nitơ đã phản ứng . b/ Tính thể tích (đkt) khí ammoniac được tạo thành. Bài 3: Cho lượng dư khí ammoniac đi từ từ qua ống sứ chứa 3,2 g CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn A và một hỗn hợp khí. Chất rắn A phản ứng vừa đủ với 20 ml dung dịch HCl 1 M a/ Viết pthh của các phản ứng. b/ Tính thể tích nitơ ( đktc) được tạo thành sau phản ứng. -HĐ chung cả lớp: GV cho một học sinh trình bày lên bảng, các hs khác làm vào vở, quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức -Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể sẽ gặp khó khăn khi đổi nhiệt độ từ độ C sang độ K, giáo viên kịp thời hướng dẫn. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động 21 Bài 1:Số mol khí N2= = 0,75( mol ) 28 Áp suất của khí N2: p=
nRT 0,75.0,082( 25 + 273) = = 1,83( atm) V 10
-Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. 27
+ Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 2: Bài tập tổng hợp Amoniac từ Nitơ và Hiđro (12 phút). Mục tiêu hoạt động: -Củng cố lại kiến thức về tính chất hóa học của Nitơ và phương pháp điều chế Amoniac -Rèn luyện kĩ năng giải toán hóa học -Rèn năng lực tự học, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ hóa học. Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ nhóm: GV cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập 2 trong phiếu học tập số 1 . -HĐ chung cả lớp: GV gọi 1 nhóm lên trình bày , các nhóm khác bố sung, góp ý. GV giúp HS tìm ra lỗi sai và đáp án đúng. -Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS Hs có thể gặp lúng túng không biết tính toán theo số mol của chất nào. Giáo viên hướng dẫn HS cách xác định chất nào hết trước, chất nào bị dư. Từ đó HS biết tính theo số mol của Nitơ. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập 2 Bài 2: N2 (k) + 3H2 (k) → 2NH3(k) 2 7 0 Số mol khí ban đầu: Số mol khí đã phản ứng: x 3x 2x Số mol khí lúc cân bằng: 2-x 7 – 3x 2x Tổng số mol khí lúc cân bằng: 2 –x + 7 – 3x + 2x = 9 – 2x Theo đề ra: 9 – 2x = 8,2 => x = 0,4 a/ Phần trăm số mol nitơ đã phản ứng 0,4.100% = 20% 2 b/ Thể tích (đkt) khí ammoniac được tạo thành: 2.0,4. 22,4 = 17,9 (lít) -Đánh giá kết quả hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS dạng toán tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 cũng làm theo phương pháp này Hoạt động 3: Bài toán khử oxit kim loại bằng NH3 ( 12 phút) . Mục tiêu hoạt động: -Củng cố lại kiến thức về tính khử của NH3. -Rèn luyện kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học. -Rèn năng lực tự học, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ hóa học. Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ nhóm: GV cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập 3 trong phiếu học tập số 1. -HĐ chung cả lớp: GV gọi 1 nhóm lên trình bày , các nhóm khác bố sung, góp ý. GV giúp HS tìm ra lỗi sai và đáp án đúng. -Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS: HS có thể gặp khó khăn khi viết ptpư. GV gợi ý sản phẩm của phản ứng để HS hoàn thành phương trình. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập 3 Bài 3: a/ pthh của các phản ứng. t C 2NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3H2O (1) 28
Chất rắn A thu được sau phản ứng gồm Cu và CuO còn dư . chỉ có CuO phản ứng với dung dịch HCl. CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O b/ Số mol HCl phản ứng với CuO: nHCl= 0,02( mol) Theo (2) số mol CuO dư: nCuO= 1/2 nHCl = 0,02: 2 = 0,01 (mol) Số mol CuO tham gia phản ứng (1) = số mol CuO ban đầu – số mol CuO dư = 3,2 − 0,01 = 0,03( mol ) 80 1 1 Theo (1), số mol N2= số mol CuO = .0,03 = 0,01 (mol) 3 3 Thể tích khí nitơ tạo thành : 0,01. 22,4 = 0,224 (lít) -Đánh giá kết quả hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động cá nhân GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung của các HS khác, GV hướng dẫn HS sửa các sai sót trong quá trình làm bài. C. Hoạt động : Luyện tập ( 11 phút) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về Nitơ và Amoniac. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cá nhân:GV cho HS HĐ cá nhân để giải quyết các bài tập ở phiếu học tập số 2. -HĐ chung cả lớp: Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả và các HS khác đánh giá góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. - Dự kiến khó khăn: HS có thể lúng túng trong việc áp dụng phương pháp tính nhanh ở câu 1.GV gợi ý dùng phương pháp bảo toàn nguyên tố H để tính số mol của H2.Từ đó tính số mol N2, Mhỗn hợp, tỉ khối hơi của hỗn hợp so với H2. Phiếu học tập số 2 Câu 1.Nung nóng 0,5 mol hỗn hợp gồm H2 và N2 trong bình kín có xúc tác thích hợp, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y đi qua ống đựng CuO dư, đun nóng thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm nhiều nhất là 3,2 gam. Tỉ khối hơi của Y so với H2 là: A. 3,6
B. 4,4
C. 4,8
D. 5,2
Câu 2. Để điều chế 68g NH3 cần lấy bao nhiêu lít N2 và H2 ở đktc. Biết hiệu suất phản ứng là 20%. A. 224l và 672l
B. 22,4l và 67,2l
C. 44,8l và 134, l
D. 8,96l và 26,88l
A.13,44
B. 134,4
C.403,2
D. Tất cả đều sai
Câu 3.Điều chế NH3 từ đơn chất N2 và H2. Thể tích NH3 tạo ra là 67,2lit. Biết hiệu suất phản ứng là 25%. Thể tích N2 (lit) cần là:
Câu 4. Để điều chế 4 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 50% thì thể tích H2 cần dùng ở cùng điều kiện là bao nhiêu ? A. 4 lít B. 6 lít C. 8 lít D. 12 lít Câu 5. Cho 4 lít N2 và 14 lít H2 vào bình phản ứng, hỗn hợp thu được sau phản ứng có thể tích bằng 16,4 lít (thể tích các khí được đo ở cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng là A. 50% B. 30% C. 20% D. 40% Sản phẩm, đánh giá hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2. -Đánh giá hoạt động 29
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan HS hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Dựa vào kết quả của HS. GV cho HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung. D. Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng ( 2 phút) Mục tiêu hoạt động - Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm mục đích giúp HS giải quyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho HS. - GV động viên các HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp (đặc biệt là HS yêu thích, HS khá giỏi). Nội dung hoạt động HS tìm hiểu ứng dụng của NH3 trong đời sống và sản xuất. Phương thức hoạt động HS về nhà tìm tòi các nguồn tài liệu (sách, internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu và nộp báo cáo trong tiết học sau. Sản phẩm, đánh giá hoạt động GV cho 1 số HS báo cáo kết quả.
30
Lớp Ngày soạn
Dạy
Tiết Ngày dạy
Tiết 7: CHỦ ĐỀ AXIT NITRIC I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Ôn tập: Tính chất hóa học axit nitric b, Kĩ năng - Viết phương trình phản ứng. - Rèn kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học. - Rèn kĩ năng sử dụng phương pháp bảo toàn electron. c) Thái độ - Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của HS. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: - Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ. 2. HS: - Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan đến axit nitric, các bước cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron, giải bài toán bằng phương pháp bảo toàn electron. - SGK, vở ghi bài, giấy nháp... III. Chuỗi các hoạt động A. Hoạt động khởi động (3 phút) Mục tiêu hoạt động: - Huy động các kiến thức đã được học của HS - Nội dung HĐ: Các nội dung liên quan đến tính chất hóa học của axit nitric. Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS ôn tập lại kiến thức đã học bằng cách trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1. Phiếu học tập số 1 Câu 1: Khi cho kim loại tác dụng với HNO3, thu được sản phẩm khử X. X không thể là chất nào sau đây: A. NO B. N2 C. NH4NO3 D. N2O5 Câu 2: Những kim loại nào sau đây bị thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội: A. Fe, Al, Cr B Fe, Al, Cu C. Al, Cu, Ag D. Fe, Al, Cr Câu 3: Nhúng thanh Al vào dung dịch HNO3 loãng, không thấy có khí thoát ra. Kết luận nào sao đây là đúng: A. Al không phản ứng với dd HNO3 loãng C. Al phản ứng với HNO3 tạo ra muối amoni B. Al bị thụ động hóa trong dd HNO3 loãng D.Cả A và B đều đúng Câu 4: Hiện tượng nào xảy ra khi cho mảnh đồng kim loại vào dd HNO3 loãng A. không có hiện tượng gì B. dd có màu xanh, khí không màu bay ra
31
C. dd có màu xanh, có khí màu nâu bay ra D. dd có màu xanh, có khí không màu bay ra, bị hoá nâu trong không khí. Câu 5: Cho Mg tác dụng với dd HNO3 loãng tạo khí N2O (là sản phẩm khử duy nhất). Tổng các hệ số trong phương trình hoá học là: A. 18 B. 13 C. 24 D. 10 Câu 6: Cho HNO3 lần lượt tác dụng hết với Fe, FeO, Fe2O3, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4. Số phản ứng oxi hóa - khử là : A. 2 B. 5 C. 3 D. 4 Câu 7: Tính chất nào sau đây không phải của HNO3: A. Có tính oxi hóa mạnh. B. Có tính axit mạnh. C. Kém bền, dễ bị phân hủy D. Vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
-HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày và nhận xét, bổ sung cho nhau . GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS trả lời được phiếu học tập số 1. -Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung để chuẩn hóa kiến thức được củng cố. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: axit tác dụng với kim loại ( 6 phút ) Mục tiêu hoạt động - Củng cố lại tính oxi hóa của axit - Rèn luyện kĩ năng tính toán. - Rèn năng lực tự học. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ cá nhân: GV cho học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành bài tập 1 trong phiếu học tập số 2.
Phiếu học tập số 2 Bài 1: Cho 12,8 g Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, sinh ra khí NO2. Tính thể tích NO2 ( đktc). Bài 2: Chia hỗn hợp hai kim loại Cu và Al làm 2 phần bằng nhau. + Phần thứ nhất: Cho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội thu được 8,96 lít khí NO2 ( đktc) + Phần thứ hai: Cho tác dụng với hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được 6,72 lít khí ( đktc) Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Bài 3: Cho 21,9 gam hỗn hợp hai kim loại Cu và Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 6,72 lít khí NO (đktc). Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Bài 4: Khi cho oxit của một kim loại hóa trị n tá dụng với dung dịch HNO3 dư thì tạo thành 34,0 g muối nitrat và 3,6 g nước ( không có sản phẩm khác ). Hỏi đó là oxit kim loại nào và khối lượng của oxit kim loại đã phản ứng là bao nhiêu ?
32
-HĐ chung cả lớp: GV cho một học sinh trình bày lên bảng, các hs khác làm vào vở, quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức -Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể sẽ gặp khó khăn khi cân bằng phương trình phản ứng, giáo viên kịp thời hướng dẫn. Giáo viên khuyến khích, hướng dẫn HS áp dụng phương pháp bảo toàn electron để giải nhanh. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động Bài 1: Cách 1: Cu + 4HNO3 đặc → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2 H2O 0,2 0,4 (mol) nCu =
12,8 = 0,2( mol ) 64
V NO2 = 0,4.22,4 = 8,96 (l )
Cách 2: 12,8 nCu = = 0,2( mol ) 64
→ Cu+2 + 2e Cu 0,2mol 0,4 mol +5 +4 N →N + 1e 0,4 mol 0,4 mol V NO2 = 0,4.22,4 = 8,96(l ) -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 2: axit tác dụng với hỗn hợp kim loại ( 15 phút ) Mục tiêu hoạt động - Củng cố lại tính oxi hóa của axit - Rèn luyện kĩ năng tính toán. - Rèn năng lực tự học. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ nhóm: GV cho học sinh hoạt động nhóm, HS làm làm bài vào bảng phụ để hoàn thành bài tập 2,3 trong phiếu học tập số 2. + Nhóm 1,2: bài 2. + Nhóm 3,4: bài 3. -HĐ chung cả lớp: GV cho các nhóm trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. -Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể sẽ gặp khó khăn khi cân bằng phương trình phản ứng, giáo viên kịp thời hướng dẫn. Giáo viên khuyến khích, hướng dẫn HS áp dụng phương pháp bảo toàn electron để giải nhanh. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động Bài 2: Phần thứ nhất, chỉ có Cu phản ứng với HNO3 đặc: 33
Cu + 4HNO3 đặc → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2 H2O (1) Phần thứ 2, chỉ có Al phản ứng với HCl: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (2) Dựa vào (1) ta tính được khối lượng Cu có trong hỗn hợp là 12,8 g. Dựa vào (2) ta tính được khối lượng Al có trong hỗn hợp là 5,4 g. % khối lượng của Cu = 70, 33% % khối lượng của Al = 29,67%
Bài 3: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (1) 2 x mol x 3 Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O (1) y mol y 6,72 = 0,3(mol) nNO = 22,3 Theo bài ra ta có hpt 64x + 27y = 21,9 2 x + y = 0,3 3 x = 0,3 y = 0,1 mCu = 0,3.64 = 19,2 gam mAl = 21,9 – 19,2 = 2,7 gam -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 3:Bài tập axit HNO3 tác dụng với oxit kim loại. (10 phút). Mục tiêu hoạt động: -Củng cố lại kiến thức về tính axit của HNO3. -Rèn luyện kĩ năng giải toán hóa học -Rèn năng lực tự học, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ hóa học. Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ nhóm: GV cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập 4 trong phiếu học tập số 2 . -HĐ chung cả lớp: GV gọi 1 nhóm lên trình bày , các nhóm khác bố sung, góp ý. GV giúp HS tìm ra lỗi sai và đáp án đúng. -Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS HS có thể gặp lúng túng không biết viết PTPƯ, không biết tính toán theo phương trình khi không biết số mol. Giáo viên hướng dẫn HS viết PTPƯ, cân bằng và tính toán theo phương trình với các HS yếu. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập 4 Bài 4 PTHH. M2On + 2nHNO3 → 2M(NO3)n + nH2O (1) Theo phản ứng (1), khi tạo thành 1 mol ( tức (A + 62n) g ) muối nitrat thì đồng thời tạo thành n/2 mol ( 9n gam ) nước 34
(A + 62n) g muối nitrat → 9n g nước 34,0 g muối nitrat → 3,6 g nước A + 62n 9n = Ta có: 34 3,6 Giải pt: A = 23n. Chỉ có nghiệm n = 1, A = 23 Vậy kim loại M trong oxit là natri Na2O + 2HNO3 → 2NaNO3 + H2O (2) Theo phản ứng (2) Cứ tạo ra 18 g nước thì có 62 g Na2O đã phản ứng Vậy tạo ra 3,6g nước thì có x g Na2O đã phản ứng x = (3,6.62) : 18 = 12,4 (g) -Đánh giá kết quả hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS dạng toán tính toán theo PTPƯ khi không biết số mol. C. Hoạt động : Luyện tập (12 phút) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài axit nitric. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cá nhân:GV cho HS HĐ cá nhân để giải quyết các bài tập ở phiếu học tập số 3. -HĐ chung cả lớp: Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả và các HS khác đánh giá góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. - Dự kiến khó khăn: HS có thể lúng túng trong việc áp dụng các phương pháp tính nhanh.GV gợi ý giúp HS vận dụng đúng phương pháp cho từng câu hỏi. Phiếu học tập số 3 Câu 1: Hòa tan 38,4 gam Cu vào dd HNO3 loãng dư, thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V: A. 13,44
B. 8,96
C. 4,48
D. 17,92
A. 51,9 g
B. 66,1 g
C. 59,1 g
D. 61,6 g
A. 21,6
B. 97,2
C. 64,8
D. 194,4
A. 3,36
B. 5,04
C. 4,48
D. 6,72
Câu 2: Hòa tan hỗn hợp gồm 0,1 mol Al và 0,2 mol Zn bằng 500 ml dd HNO3 vừa đủ, thu được dd A và không thấy khí thoát ra. Cô cạn dd A thu m gam muối.Giá trị của m: Câu 3: Hòa tan m gam Al vào dd HNO3 loãng vừa đủ, thu được 17,92 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2O và N2 biết tỉ khối hơi của X so với H2 là 18 (không còn sản phẩm khử nào khác) và dd Y chứa a gam muối nitrat. Giá trị của m là: Câu 4: Hòa tan hoàn toàn hh X gồm 8,1 gam Al và 29,25 gam Zn bằng dd HNO3 12,6% (vừa đủ) thu được V lit N2O (đktc, khí duy nhất) và dd Y chứa 154,95 gam muối tan. Giá trị của V là: Câu 5: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm (21,6 gam Ag và 32 gam Cu) trong HNO3 loãng dư thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm (NO2 và NO), biết tỉ khối hơi của Z so với H2 là 21(không còn sản phẩm khử nào khác) và dd Y. Giá trị của V là: A. 17,92
B. 13,44
C. 20,16
D. 15,68
Sản phẩm, đánh giá hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu học tập số 3. -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: GV chú ý quan HS hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. 35
+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Dựa vào kết quả của HS, GV cho HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung, khuyến khích học sinh áp dụng các phương pháp giải nhanh. D. Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng ( 2 phút) Mục tiêu hoạt động - Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm mục đích giúp HS giải quyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho HS. - GV động viên các HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp (đặc biệt là HS yêu thích, HS khá giỏi). Nội dung hoạt động Tìm và giải các bài tập liên quan đến dạng bài tập trong tiết học. Phương thức hoạt động HS về nhà tìm tòi các nguồn tài liệu (sách, internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu và nộp báo cáo trong tiết học sau. Sản phẩm, đánh giá hoạt động GV cho 1 số HS báo cáo kết quả.
36
Lớp Ngày soạn
Dạy
Tiết Ngày dạy
Tiết 8: CHỦ ĐỀ MUỐI NITRAT I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Ôn tập: Tính chất hóa học của muối nitrat. b, Kĩ năng - Viết phương trình phản ứng. - Rèn kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học. c) Thái độ - Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của HS. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: - Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ. 2. HS: - Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan đến muối nitrat, viết được các phương trình nhiệt phân muối nitrat. III. Chuỗi các hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (6 phút) Mục tiêu hoạt động: - Huy động các kiến thức đã được học của HS - Nội dung HĐ: Các nội dung liên quan đến tính chất hóa học của muối nitrat. Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS ôn tập lại kiến thức đã học bằng cách trả lời câu hỏi : Viết PTPƯ: t0 1. KNO3 → t0
2. Mg(NO3)2 → t0 3. AgNO3 → -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày và nhận xét, bổ sung cho nhau , các HS khác viết ra nháp. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS trả lời được t0 1. 2KNO3 → 2KNO2 + O2 t0
2. 2Mg(NO3)2 → 2MgO + 4NO2 ↑ + O2 t0 3. 2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 ↑ + O2 -Đánh giá kết quả hoạt động:
37
Thông qua câu trả lời và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung để chuẩn hóa kiến thức được củng cố. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nhiệt phân một muối nitrat ( 12 phút ) Mục tiêu hoạt động - Củng cố lại phản ứng nhiệt phân của muối nitrat - Rèn luyện kĩ năng giải bài toán tăng, giảm khối lượng. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ cặp đôi: GV cho học sinh hoạt động cặp đôi để hoàn thành bài tập 1 trong phiếu học tập số 1. Phiếu học tập số 1 Bài 1. Nung một lượng muối Cu(NO3)2. Sau một thời gian dừng lại, để nguội và đem cân thì thấy khối lượng giảm đi 54g. + Khối lượng Cu(NO3)2 đã bị phân hủy. + Số mol các chất khí thoát ra là bao nhiêu? Bài 2: Nhiệt phân hoàn toàn 27,3 gam hỗn hợp rắn gồm NaNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí có thể tích 6,72 lít ( đktc). Tính thành phần % về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp Bài 3: Nung nóng 27,3 g hỗn hợp NaNO3 và Cu(NO3)2 ; hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào 89,2 ml nước thì còn dư 1,12 l khí(đktc) không bị hấp thụ. ( Lượng O2 hòa tan không đáng kể) a/ Tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp đầu. b/ Tính nồng độ % của dd axít. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện nhóm học sinh trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức -Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể sẽ gặp khó khăn không hiểu ý nghĩa của phần khối lượng chất rắn bị giảm, giáo viên phân tích, giảng giải cho HS. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động Bài 1: t0 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 ↑ + O2 ↑ + Cứ 188g muối bị phân huỷ thì khối lượng giảm : 188 – 80 = 108 (g) Vậy x = 94 g muối bị phân huỷ thì khối lượng giảm 54 g Khối lượng muối đã bị phân huỷ m Cu ( NO3 ) 2 = 94 ( g )
+
n Cu ( NO 3 ) 2 = 94 : 188 = 0,5( mol )
n NO2 =
0,5 .4 = 1( mol ) 2
38
n O2 =
0,5 . = 0,25( mol ) 2
-Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 2: Nhiệt phân hỗn hợp hai muối nitrat ( 15 phút ) Mục tiêu hoạt động - Củng cố lại phản ứng nhiệt phân của muối nitrat. - Rèn luyện kĩ năng tính toán. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ nhóm: GV cho học sinh hoạt động nhóm, HS làm làm bài vào bảng phụ để hoàn thành bài tập 2,3 trong phiếu học tập số 1. + Nhóm 1,2: bài 2. + Nhóm 3,4: bài 3. -HĐ chung cả lớp: GV cho các nhóm trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. -Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể sẽ gặp khó khăn ở bài 3 khi không tính được số mol khí, giáo viên kịp thời hướng dẫn. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động Bài 2: t0 2NaNO3 → 2NaNO2 + O2 ↑ (1) x 0,5x ( mol) t0 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 ↑ + O2 ↑ (2) y y 2y 0,5y ( mol) Gọi x và y là số mol của NaNO3 và Cu(NO3)2 trong hỗn hợp X. Theo các phản ứng (1) và (2) và theo bài ra . Ta có. 85x + 188y = 27,3 0,5x + 2y + 0,5y = 0,3 x = y = 0,1 85.0,1.100% m NaNO3 = = 31,1% 27,3 % mCu ( NO3 ) 2 =
% Bài 3 :
188.0,1.100% = 68,9% 27.3
t0
2NaNO3 → 2NaNO2 + O2 ↑ (1) 2 1 ( mol) t0 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 ↑ + O2 ↑ (2) 2 4 1 ( mol) → 4NO2 + O2 + 2H2O 4 HNO3 (3) 4 1 4 ( mol) a/ Theo pt (1), (2), (3) , nếu còn dư 1,12 l khí ( hay 0,05 mol ) thì đó là khí O2, có thể coi lượng khí này do muối NaNO3 phân hủy tạo ra n = 2.0,05 = 0,1( mol ) Từ (1) ta có: NaNO 3
39
m NaNO 3 = 0,1.85 = 8,5( g ) m Cu ( NO3 ) 2 = 27 ,3 − 8,5 = 18,8( g ) n Cu ( NO3 ) 2 = 18,8 : 188 = 0,1( mol )
Từ (2) ta có: n NO2 = n O2 =
0,1 .4 = 0,2( mol ) 2
0,1 .1 = 0,05( mol ) 2
( Các khí này hấp thụ vào nước) Từ (3) ta có :
n HNO 3 = n NO 2 = 0, 2( mol )
Khối lượng HNO3 là: 0,2.63 = 12,6 (g) Khối lượng của dung dịch = 0,2.46 + 0,05.32 + 89,2 = 100 (g) C% ( HNO3) = 12,6 % -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. C. Hoạt động : Luyện tập (10 phút) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài muối nitrat. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cá nhân:GV cho HS HĐ cá nhân để giải quyết câu 1 đến câu 6 ở phiếu học tập số 2. -HĐ chung cả lớp: Yêu cầu một số HS trình bày kết quả và các HS khác đánh giá góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. - Dự kiến khó khăn: HS có thể lúng túng trong việc áp dụng phương pháp tính nhanh ở câu 6.GV gợi ý dùng phương pháp tăng, giảm khối lượng. Phiếu học tập số 2 Câu 1: Khi nhiệt phân, dãy muối nitrat nào đều cho sản phẩm là oxit kim loại, khí nitơ đioxit và khí oxi A. Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, Mg(NO3)2 B. Cu(NO3)2, NaNO3, Pb(NO3)2 C. Hg(NO3)2, AgNO3, Ca(NO3)2 D. Zn(NO3)2, AgNO3, Pb(NO3)2 Câu 2: Nhiệt phân NH4NO3 ta thu được sản phẩm có chứa chất A và H2O. Vậy A là: A. N2
B. N2O
C. NO2
D. O2
A. FeO, NO2, O2
B. Fe(NO2)2, O2
C. Fe2O3, NO2, O2
D. Fe, NO2, O2
A. 64g
B. 24g
C. 34g
D. 46g
Câu 3: Nhiệt phân Fe(NO3)2 trong bình kín, không chứa không khí thu được
Câu 4: Tìm phản ứng nhiệt phân sai: A. NH4NO3 → N2O + 2H2O B. 2NaNO3 → 2NaNO2 + O2 C. 2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2 D. 2Fe(NO3)2 → 2FeO + 4NO2 + O2 Câu 5: Nung 67,2g hỗn hợp Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 sau pư thu được 4,48 lit khí oxi (đktc). Chất rắn sau khi nung có khối lượng là: Câu 6: Cho 17,7 gam hỗn hợp Cu, Zn, Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch 40
X, cô cạn dung dịch X thu được 67,3 gam muối khan (không có NH4NO3). Nung hỗn hợp muối khan này đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn. A.26, 1
B. 25,1
C. 24,1
D. 23,1
Câu 7:Nung nóng 66,2 g Pb (NO3)2 thu được 55,4 g chất rắn. Hiệu suất của phản ứng phân hủy là: A.26, 1
B. 50%
C. 31,4%
D. 87,1%
Câu 8: Nhiệt phân hoàn toàn 4,7 gam muối nitrat của kim loại M thu được 2 gam chất rắn. Công thức của muối là: A. Pb(NO3)2
B. Fe(NO3)2.
C. Cu(NO3)2
D. AgNO3
A.23,5
B. 16,7
C. 12,89
D. 15,83
Câu 9: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp các muối nitrat: Fe(NO3)2; Pb(NO3)2; Cu(NO3)2; Al(NO3)3 thu được 8 g oxit kim loại và 5,04 lít hỗn hợp khí X (NO2 và O2) có tỷ khối so với không khí là 1,2. Giá trị của m là: Câu 10: Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp các muối nitrat: KNO3 và Cu(NO3)2 thu được hỗn hợp khí X có tỷ khối so với hiđro là 18,8. Khối lượng của Cu(NO3)2 là: A. 8,6 g
B. 20,5 g
C. 11,28 g
D. 9,4 g
Sản phẩm, đánh giá hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2. -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: GV chú ý quan HS hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Dựa vào kết quả của HS, GV cho HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung, khuyến khích học sinh áp dụng các phương pháp giải nhanh. D. Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng ( 2 phút) Mục tiêu hoạt động - Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm mục đích giúp HS giải quyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho HS. - GV động viên các HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp (đặc biệt là HS yêu thích, HS khá giỏi). Nội dung hoạt động Hoàn thành các câu hỏi còn lại trong phiếu học tập số 2 Phương thức hoạt động HS về nhà tìm tòi các nguồn tài liệu (sách, internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu và nộp báo cáo trong tiết học sau. Sản phẩm, đánh giá hoạt động GV cho 1 số HS báo cáo kết quả.
Lớp 41
Ngày soạn Dạy
Tiết Ngày dạy
Tiết 9: CHỦ ĐỀ AXITPHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Ôn tập: Tính chất hóa học của axit photphoric và muối photphat. b, Kĩ năng - Viết phương trình phản ứng. - Rèn kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học. c) Thái độ - Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của HS. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: - Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ. 2. HS: - Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan đến axit photphoric và muối photphat. III. Chuỗi các hoạt động A. Hoạt động khởi động (6 phút) Mục tiêu hoạt động: - Huy động các kiến thức đã được học của HS Nội dung HĐ: Các nội dung liên quan đến tính chất hóa học của axit photphoric tác dụng với dung dịch kiềm. Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS ôn tập lại kiến thức đã học bằng cách hoàn thành bảng sau: nOH − T= nH 3PO 4 Sản phẩm muối Viết phương trình minh họa
-HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày và nhận xét, bổ sung cho nhau , các HS khác viết vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS trả lời được T≤1 1< T < 2 T=2 2< T < 3 3≤T nOH − T= nH 3PO 4 Sản phẩm muối
H2PO4-
Viết phương trình PT (1) minh họa
H2PO4-, HPO42PT (1), (2)
HPO42-
PT (2)
HPO42-, PO43PT (2), (3)
PO43-
PT 3
H3PO4 + KOH → KH2PO4 + H2O (1) 42
H3PO4 + 2KOH → K2HPO4 + 2H2O (2) H3PO4 + 3KOH → K3PO4 + 3H2O (3) -Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung để chuẩn hóa kiến thức được củng cố. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Axit photphoric tác dụng với dung dịch kiềm ( 10 phút ) Mục tiêu hoạt động - Củng cố lại phản ứng Axit photphoric tác dụng với dung dịch kiềm. - Rèn luyện kĩ năng giải bài toán dùng hệ phương trình. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ cặp đôi: GV cho học sinh hoạt động cặp đôi để hoàn thành bài tập 1 trong phiếu học tập số 1. Phiếu học tập số 1 Bài 1: Cho 11,76 g H3PO4 vào dung dịch chứa 16,8 g KOH. Tính khối lượng của từng muối thu được sau khi cho dung dịch bay hơi đến khô. Bài 2: Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt dung dịch HNO3, và dung dịch H3PO4. Nêu rõ hiện tượng và viết phương trình hóa học của các phản ứng. Bài 3: Bằng phương pháp hóa học phân biệt các muối: Na3PO4, NaCl, NaBr, Na2S, NaNO3. Nêu rõ hiện tượng và viết phương trình hóa học của các phản ứng. Bài 4: Cho 62 g canxi photphat tác dụng với 49 g dung dịch H2SO4 64%. Làm bay hơi dung dịch thu được đến cạn khô thì được một hỗn hợp rắn, biết rằng các phản ứng đều xảy ra với hiệu suất 100%. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện nhóm học sinh trình bày sản phẩm, các HS khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động
Bài 1: Số mol H3PO4 0,12 (mol) Số mol KOH 0,3 (mol) nOH − T= nH 3PO 4 =2,5 H3PO4 + 2KOH → K2HPO4 + 2H2O x mol 2x mol x mol H3PO4 + 3KOH → K3PO4 + 3H2O y mol 3y mol y mo x + y = 0,12 2x + 3y = 0,3 x = 0,06 y = 0,06 m K3PO4 = 12,72 g và m K2HPO4 = 10,44g -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. 43
+ Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 2: Nhận biết axit photphoric và muối photphat ( 7 phút ) Mục tiêu hoạt động - Củng cố lại tính chất hóa học của axitphotphoric và nhận biết ion photphat - Rèn luyện kĩ năng so sánh, tổng hợp kiến thức - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ nhóm: GV cho học sinh hoạt động nhóm, HS làm làm bài vào bảng phụ để hoàn thành bài tập 2,3 trong phiếu học tập số 1. + Nhóm 1,2: bài 2. + Nhóm 3,4: bài 3. -HĐ chung cả lớp: GV cho các nhóm trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động
Bài 2:
Thuốc thử
Hóa chất
HNO3
H3PO4
Cu
Mảnh đồng tan, dung dịch chuyển mà Không hiện tương xanh, có khí thoát ra. Cu + 4HNO3 (đ) → Cu(NO3)2 + 2NO2 ↑ + 2H2O 3Cu + 8HNO3 (loãng) → 3Cu(NO3)2 + 2NO ↑ + 4H2O
Bài 3 :
Hóa chất
Na3PO4
NaCl
NaBr
Na2S
NaNO3
Thuốc thử
AgNO3
Kết vàng
tủa Kết tủa trắng
Kết tủa vàng Kết tủa đen nhạt
Không hiện tượng
Na3PO4 + 3AgNO3 → Ag3PO4 ↓ + 3NaNO3 NaCl + AgNO3 → AgCl ↓ + NaNO3 NaBr + AgNO3 → AgBr ↓ + NaNO3 Na2S + 2AgNO3 → Ag2S ↓ + 2NaNO3 -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 3: Muối photphat tác dụng với axit ( 10 phút ) Mục tiêu hoạt động - Củng cố lại phản ứng muối photphat tác dụng với axit. - Rèn luyện kĩ năng giải bài toán dùng hệ phương trình. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cặp đôi: GV cho học sinh hoạt động cặp đôi để hoàn thành bài tập 4 trong phiếu học tập số 1. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện nhóm học sinh trình bày sản phẩm, các HS khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức -Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: 44
HS có thể sẽ gặp khó khăn khi viết PTPƯ. GV kịp thời hướng dẫn. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động
Bài 4:
62 = 0,2(mol) 310 49.64 = 0,32(mol) Số mol H2SO4 = 100.98 Vì tỉ lệ số mol H2SO4 và Ca3(PO4)2 là 1,6 Nên xảy ra phản ứng (1) và (2) Ca3(PO4)2 + H2SO4 → 2CaHPO4 + CaSO4 (1) x mol x mol Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4 (2) y mol 2y mol Gọi x và y là số mol Ca3(PO4)2 tham gia các phản ứng (1) và (2) Ta có hệ pt: x + 2y =0,32 x + y = 0,2 x = 0,08; y = 0,12 Số mol Ca3(PO4)2 =
mCaHPO 4 = 2.0,08 .136 = 21,76 ( g ) m Ca ( H 2 PO 4 ) 2 = 0,12 .234 = 28 .08( g )
-Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. C. Hoạt động : Luyện tập (10 phút) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài axit photphoric và muối photphat. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cá nhân:GV cho HS HĐ cá nhân để giải quyết câu 1 đến câu 6 ở phiếu học tập số 2. -HĐ chung cả lớp: Yêu cầu một số HS trình bày kết quả và các HS khác đánh giá góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. Phiếu học tập số 2 Câu 1: Dung dịch H3PO4 có chứa các ion ( không kể ion H+và OH- của nước) A.H+,PO43-
B.H+, PO43-,H2PO4-
B.H+, PO43-,HPO42-
B.H+, PO43-, H2PO4-, HPO42-
Câu 2: cho sơ đò chuyển hóa : P2O5 → X → Y → Z. Các chất X, Y, Z lần lượt là A. KH2PO4, K2HPO4, K3PO4 B. KH2PO4, K3PO4, K2HPO4 C. K3PO4, KH2PO4, K2HPO4, D. K3PO4, K2HPO4, KH2PO4 Câu 3: Cho dung dịch chưa a mol H2SO4 và dung dịch chứa 2,5a mol Na3PO4 thu được dung dịch X. các chất tan có trong dung dịch X là A. Na3PO4, Na2HPO4 và Na2SO4 B. H3PO4, H2SO4 và Na2SO4 C. Na2HPO4 , H3PO4 và Na2SO4 D. Na2HPO4 Na2HPO4 và Na2SO4 Câu 4: Lấy V ml dung dịch H3PO4 1M đem trộn với 100 ml dung dịch KOH 2M thu được dung 45
dịch X có chứa 14,95 gam hỗn hợp muối. a) Giá trị của V là A. 85
B. 75
C. 125
D. 150.
b) Các muối trong dung dịch X là A. K2HPO4 và KH2PO4 B. KH2PO4 và K3PO4 C. K3PO4 , K2HPO4 và KH2PO4 D. K3PO4 và K2HPO4. Câu 5: Cho dãy biến hóa sau : Ca3(PO4)2 → H3PO4 → Ca(H2PO4)2 Biết hiệu suất 70% khối lượng dung dịch H2SO4 70% đã dùng đẻ điều chế được 467 gam Ca(H2PO4)2 theo sơ đồ biến hóa trên là: A. 800 gam
B. 350 gam
C. 400 gam
D. 700
am
Sản phẩm, đánh giá hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2. -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: GV chú ý quan HS hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Dựa vào kết quả của HS, GV cho HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung, khuyến khích học sinh áp dụng các phương pháp giải nhanh. D. Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng ( 2 phút) Mục tiêu hoạt động - Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm mục đích giúp HS giải quyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho HS. - GV động viên các HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp (đặc biệt là HS yêu thích, HS khá giỏi). Nội dung hoạt động Tìm và hoàn thành các bài tập liên quan đến dạng bài tập axit photphoric tác dụng với dung dịch kiềm. Phương thức hoạt động HS về nhà tìm tòi các nguồn tài liệu (sách, internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu và nộp báo cáo trong tiết học sau. Sản phẩm, đánh giá hoạt động GV cho 1 số HS báo cáo kết quả.
Lớp Ngày soạn
Dạy
Tiết Ngày dạy 46
Tiết 10: CHỦ ĐỀ AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Ôn tập: Tính chất hóa học của muối nitrat. b, Kĩ năng - Viết phương trình phản ứng. - Rèn kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học. c) Thái độ - Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của HS. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: - Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ. 2. HS: - Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan đến muối nitrat, viết được các phương trình nhiệt phân muối nitrat. III. Chuỗi các hoạt động A. Hoạt động khởi động (6 phút) Mục tiêu hoạt động: - Huy động các kiến thức đã được học của HS - Nội dung HĐ: Các nội dung liên quan đến tính chất hóa học của muối nitrat. Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS ôn tập lại kiến thức đã học bằng cách trả lời câu hỏi : Viết PTPƯ: 1. R + HNO3 → R(NO3)n + NO2 + H2O t0 2. NaNO3 → t0
3. Cu(NO3)2 → t0 4. AgNO3 → -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày và nhận xét, bổ sung cho nhau , các HS khác viết ra nháp. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS trả lời được 1. R + 2n HNO3 → R(NO3)n + nNO2 + nH2O t0 2. 2NaNO3 → 2NaNO2 + O2 t0
3. 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 ↑ + O2 t0 4. 2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 ↑ + O2 -Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung để chuẩn hóa kiến thức được củng cố. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Axit nitric tác dụng với kim loại ( 15 phút ) 47
Mục tiêu hoạt động - Củng cố lại tính chất hóa học của axit nitric, viết PTPƯ - Rèn luyện kĩ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ cặp đôi: GV cho học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập 1,2 trong phiếu học tập số 1 vào bảng phụ . + Nhóm 1,2: Bài 1 + Nhóm 3,4: Bài 2 Phiếu học tập số 1 Bài 1: Một lượng 8,32 g Cu tác dụng vừa đủ với 240 ml dd HNO3 , cho 4,928 l ( đo ở đktc) hỗn hợp gồm hai khí NO và NO2 bay ra. + Tính số mol của NO và NO2 tạo ra là + Tính nồng độ mol/l của dd axít ban đầu là Bài 2: Một lượng 13,5 g Al tác dụng vừa đủ với 2,24 l dd HNO3 cho bay ra một hỗn hợp gồm hai khí NO và N2O. Biết tỉ khối của hỗn hợp khí so với hiđrô bằng 19,2. + Tính số mol của NO và N2O tạo ra là + Tính nồng độ mol/l của dd axít đầu. Bài 3: Nung 9,4 gam một muối nitrat trong một bình kín. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại 4 gam oxit. Tìm công thức của muối nitrat. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện nhóm học sinh trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức -Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể sẽ gặp khó khăn ở bài 2 khi không lập được phương trình toán học từ dữ kiện tỉ khối hơi, giáo viên phân tích, giảng giải cho HS. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động Bài 1: Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O x 4x 2x → 3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O y 8/3y 2y Theo bài ra ta có: ( x + y ).64 = 8,32 (1)
2 4,928 .y = . = 0,22(2) 3 22,4 Giải (1) và (2) được x = 0,1; y = 0,03 a/ Số mol của NO2 là 2.0,1 = 0,2 (mol) 2 Số mol của NO là 3 .0,03 = 0,02 (mol) 2x +
b/ Tổng số mol HNO3 đã phản ứng = 4.0,1 +
8 .0,03 = 0,48 (mol) 3
Nồng độ mol/l của dung dịch axit 0,48 C M ( HNO3 ) = = 2( M ) 0,24 Bài 2: Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O 48
x 4x 2x (mol) 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O y 30/8y (= 3,75 y) 3/8y (= 0,375 y) Theo bài ra ta có: ( x + y ).27 = 13,5 (1) 30.x + 44.0,375 y d hh / H 2 = = 19,2 ( x + 0,375 y )2 (2) Giải (1) và (2) được x = 0,1; y = 0,4 a/ Số mol của NO là = 0,1 (mol) Số mol của N2O là 0,375.0,4 = 0,15 (mol) b/ Tổng số mol HNO3 đã phản ứng = 4.0,1 + 3,75.0,4 = 1,9 (mol) Nồng độ mol/l của dung dịch axit 1,9 C M ( HNO3 ) = = 0,86( M ) 2,2 -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa, đồng thời khuyến khích HS làm theo phương pháp bảo toàn electron. Hoạt động 2: Nhiệt phân muối nitrat ( 12 phút ) Mục tiêu hoạt động - Củng cố lại phản ứng nhiệt phân của muối nitrat. - Rèn luyện kĩ năng tính toán. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ cặp đôi: GV cho học sinh hoạt động cặp đôi, thành bài tập 3 trong phiếu học tập số 1. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. -Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể sẽ gặp khó khăn lúng túng khi không tìm ra phương pháp, giáo viên kịp thời gợi mở phương pháp cho HS . Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động Bài 3: t0 2R(NO3)2 → R2On + 2nNO2 ↑ + n/2O2 ↑ a a/2 na na/4 Ta có: a.( MR + 62n) = 9,4 (1) 0,5.a( 2MR + 16n) = 4 (2) Lấy (1) : (2) ta được MR = 32n. Khi n = 2 thì MR = 64 Vậy công thức muối nitrat Cu(NO3)2 -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa, đồng thời khuyến khích HS giải theo cách khác. C. Hoạt động : Luyện tập (10 phút) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài axit nitric và muối nitrat. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. 49
Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cá nhân:GV cho HS HĐ cá nhân để giải quyết câu 1 đến câu 5 ở phiếu học tập số 2. -HĐ chung cả lớp: Yêu cầu một số HS trình bày kết quả và các HS khác đánh giá góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. - Dự kiến khó khăn: HS có thể lúng túng trong việc viết PTPƯ ở câu 5. GV kịp thời hướng dẫn. Phiếu học tập số 2 Câu 1: Cho các chất Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe2O3, Fe(OH)3, Fe3O4, tác dụng với HNO3 đặc nóng dư, số phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử là: A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
A. N2O
B. N2
C. NO2
D. NO
A. Fe
B. Cu
C. CuO
D. Al
A. 10
B. 11
C. 8
D. 9
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
A. 2,24
B. 4,48
C. 5,6
D.3,36
A. 38,72
B. 35,5
C. 49,09
D. 34,36
A. Mg và NO
B. Al và N2O
C. Al và NO2
D. Fe và N2O
A. 13x – 9y
B. 46x – 18y
C. 45x – 18y
D. 23x – 9y
Câu 2: Cho 3,6 g Mg tác dụng hết với dd HNO3 dư , cho 2,24 l ( đo ở đktc) khí X ( X là sản phẩm khử duy nhất). X là: Câu 3: Để nhận biết ba axit đặc nguội HCl, H2SO4, HNO3 dùng thuốc thử nào sau đây Câu 4: Tổng hệ số nguyên tối giản nhất của các chất trong phương trình khi cho Cu tác dụng với HNO3 đặc nóng là: Câu 5: Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong một bình kín không có không khí. Sau một thời gian còn lại 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn khí X vào nước để được 300ml dung dịch Y.Dung dịch Y có pH bằng: Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 12 g hỗn hợp Fe, Cu ( tỉ lệ mol 1;1) bằng dd HNO3 thu được V l ( đo ở đktc) hỗn hợp khí X ( gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X so với hiđro bằng 19. V là: Câu 7: Cho hỗn hợp các chất Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4, tác dụng với HNO3 loãng dư thu được 13,44 l khí NO ( đktc) ( NO là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối khan? Câu 8: Cho 3,024 g kim loại M tác dụng hết với dd HNO3 loãng dư cho 940,8 ml ( đo ở đktc) khí NxOy (là sản phẩm khử duy nhất), tỉ khối hơi của NxOy so với hiđro là 22 . Kim loại M và khí NxOy là: Câu 9: Hệ số nguyên tối giản nhất của HNO3 trong phương trình Fe3O4 + HNO3 → Fe (NO3)3 + NxOy + H2O là: Sản phẩm, đánh giá hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2. -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: GV chú ý quan HS hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Dựa vào kết quả của HS, GV cho HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung, khuyến khích học sinh áp dụng các phương pháp giải nhanh. D. Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng ( 2 phút) Mục tiêu hoạt động - Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm mục đích giúp HS giải quyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho HS. - GV động viên các HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp (đặc biệt là HS yêu thích, HS khá giỏi). Nội dung hoạt động Hoàn thành các câu hỏi còn lại trong phiếu học tập số 2 50
Phương thức hoạt động HS về nhà tìm tòi các nguồn tài liệu (sách, internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu và nộp báo cáo trong tiết học sau. Sản phẩm, đánh giá hoạt động GV cho 1 số HS báo cáo kết quả.
Lớp Ngày soạn
Dạy
Tiết Ngày dạy
Tiết 11:
CHỦ ĐỀ TỔNG HỢP CHƯƠNG II 51
I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Ôn tập: Nitơ, photpho và hợp chất của chúng. b, Kĩ năng - Viết phương trình phản ứng. - Rèn kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học. c) Thái độ - Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy, tổng hợp, so sánh kiến thức của HS. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: - Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ. 2. HS: - Ôn lại các kiến thức đã học, hoàn thành bảng tổng kết kiến thức chương II. III. Chuỗi các hoạt động 1.Giới thiệu chung HĐ trải nghiệm, kết nối: Củng cố lại các kiến thức đã học về tính chất của muối nitrat. HĐ hình thành kiến thức: GV giúp HS hình thành phương pháp giải một số dạng bài tập nhiệt phân muối nitrat. 2. Thiết kế chi tiết từng hoạt động học A. Hoạt động khởi động (6 phút) Mục tiêu hoạt động: - Huy động các kiến thức đã được học của HS - Nội dung HĐ: Các nội dung liên quan đến tính chất của Nitơ, photpho và hợp chất của chúng. Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS ôn tập lại kiến thức đã học bằng cách trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1: Phiếu học tập số 1 Câu 1: Phátbiểukhôngđúnglà A. Nitơ thuộcnhómVAnêncóhóatrịcaonhấtlà5. B. Nguyêntử nitơ có5 electronởlớpngoàicùng thuộc phânlớp 2s và 2p. C. Nguyêntử nitơ có3electronđộcthân. D. Nguyêntử nitơ cókhả năng tạorabaliênkếtcộng hoátrịvớinguyêntốkhác. Câu 2: Ởnhiệtđộthường,nitơ khá trơ vềmặthoạtđộnghóa họclà do A. nitơ có bánkínhnguyêntử nhỏ. B. nitơ cóđộâmđiệnlớnnhấttrongnhóm. C. phântử nitơ cóliênkếtba khá bền. D. phântử nitơ khôngphâncực. Câu 3: Khicósấmchớp khíquyểnsinh ra chất: A. Oxitcacbon B. Oxitnitơ. C. Nước. D. Không cókhígìsinhra Câu 4: Chocácphảnứngsau:N2+O2 →2NO và N2+3H2 →2NH3.Tronghaiphảnứngtrên thìnitơ A. chỉthể hiệntínhoxihóa. B. chỉthể hiệntínhkhử. C. thể hiệncảtínhkhửvà tínhoxihóa. D. không thể hiệntínhkhửvà tínhoxihóa. Câu 5: Trong phòng thínghiệmcóthể điều chế N2bằngcách A. nhiệtphânNaNO2. B. Đunhỗn hợp NaNO2và NH4Cl. C. thủyphânMg3N2. D. phânhủykhíNH3. Câu 6: Tínhbazơ của NH3do
52
A. trênN còncặpetự do. B. phântửcó 3liênkếtcộng hóa trịphâncực. C. NH3tanđược nhiều trongnước. D. NH3tác dụngvớinước tạo NH4OH. Câu 7: Phátbiểukhôngđúnglà A. Trong điều kiệnthường,NH3là khíkhôngmàu,mùikhai. B. KhíNH3nặnghơnkhôngkhí. C. KhíNH3dễ hoálỏng, tannhiều trongnước. D. Liênkếtgiữa Nvà 3nguyêntử Hlàliênkếtcộnghoá trịcócực. Câu 8: Khíamoniaclàmgiấyquỳtímẩm: A. chuyểnthànhmàu đỏ. B. chuyểnthànhmàu xanh. C. khôngđổimàu. D. mấtmàu. Câu 9: Dung dịchamoniac trong nướccóchứa A. NH4+, NH3. B. NH4+,NH3,H+. C. NH4+,OH-.D. NH4+,NH3,OH-. Câu 10: Dãygồmcácchấtđềuphảnứng đượcvớiNH3(vớicácđiều kiệncoinhư đầyđủ)là A. HCl,O2, CuO,Cl2, AlCl3. B. H2SO4,CuO,H2S,Na,NaOH. C. HCl,FeCl3, Cl2,CuO,Na2CO3. D. HNO3,CuO,CuCl2,H2SO4,Na2O. Câu 11: Có thể dùng dãychấtnàosau đâyđểlàmkhôkhíamoniac? A. CaCl2 khan,P2O5,CuSO4khan. B. H2SO4đặc,CaO khan,P2O5. C. NaOH rắn,Na,CaO khan. D. CaCl2 khan,CaO khan,NaOH rắn. Câu 12: Khinóivềmuốiamoni,phátbiểukhôngđúnglà A. Muốiamonidễ tantrongnước. B. Muốiamonilà chấtđiệnlimạnh. C. Muốiamonikémbềnvớinhiệt. D. Dung dịchmuốiamonicótínhchấtbazơ. Câu 13: Đểtạođộxốp chomộtsốloạibánh,cóthể dùngmuốinàosau đâylàmbộtnở? A. (NH4)2SO4. B. NH4HCO3. C. CaCO3. D. NH4NO2. Câu 14: DãycácmuốiamoninàokhibịnhiệtphântạothànhkhíNH 3? A. NH4Cl,NH4HCO3, (NH4)2CO3. B. NH4Cl,NH4NO3,NH4HCO3. C. NH4Cl,NH4NO3, NH4NO2. D. NH4NO3,NH4HCO3,(NH4)2CO3. Câu 15: TrongphântửHNO3 nguyêntử Ncó : A. hoátrịV,sốoxihoá +5. B. hoátrịIV,sốoxihoá +5. C. hoátrịV,sốoxihoá +4. D. hoátrịIV,sốoxihoá +3. Câu 16: Cáctínhchấthoá học của HNO3là A. tínhaxitmạnh, tínhoxihóa mạnhvà tínhkhử mạnh. B. tínhaxitmạnh, tínhoxihóa mạnhvàbịphânhuỷ. C. tínhoxihóa mạnh, tínhaxitmạnhvà tínhbazơ mạnh. D. tínhoxihóa mạnh, tínhaxityếuvàbịphânhuỷ. Câu 17: Khiđunnóngtrongđiềukiệnkhôngcókhôngkhí,photphođỏchuyểnthànhhơi;sauđó làmlạnhphầnhơithìthuđược photpho A. đỏ. B. vàng. C. trắng. D. nâu. Câu 18: Các sốoxihoácóthể cócủa photpholà A. –3; +3;+5. B. –3; +3;+5; 0. C. +3; +5;0. D. – 3; 0;+1;+3;+5. Câu 19: Cáctínhchấthoá học nào sau đây không phải của H3PO4 A.axitmạnh, oxihóa mạnh. B. axit trung bình. C. axit ba nấc. D. khi tác dụng với dung dịch kiềm có thể tạo ra hỗn hợp muối. Câu 20: Cho150ml dungdịchKOH1Mtácdụngvới 200ml dungdịchH3PO40,5M.Sauphản ứng, trongdung dịchchứa cácmuối A. KH2PO4và K2HPO4. B. KH2PO4và K3PO4. C. K2HPO4và K3PO4. D. KH2PO4,K2HPO4và K3PO4.
Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS trả lời được các câu hỏi trong phiếu học tập số 1 -Đánh giá kết quả hoạt động: 53
Thông qua câu trả lời và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung để chuẩn hóa kiến thức được củng cố. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững ( 15 phút ) Mục tiêu hoạt động - Hệ thống hóa kiến thức về Nitơ, photpho và hợp chất của chúng. - Rèn luyện kĩ năng giải các dạng bài tập: - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ cá nhân: GV cho đại diện HS treo bảng tổng kết chương II đã được chuẩn bị ở nhà. Phiếu học tập số 1 N2
NH3
MuốiNH4+
HNO3
Muối NO3-
P
H3PO4
Tính chất vật lý Tính chất hóa học Ứng dụng Phương trình điều chế
-HĐ chung cả lớp: GV kiểm tra sự chuẩn bị của các HS khác. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức -Sản phẩm hoạt động HS hoàn thành bảng tổng kết ở nhà -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình kiểm tra HS giáo viên đánh giá được ý thức học của HS + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau, GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa, đồng thời khuyến khích HS làm theo phương pháp bảo toàn electron. Hoạt động 2: Viết PTPƯ ( 12 phút ) Mục tiêu hoạt động - Củng cố lại PTPƯ trong chương 2 - Rèn luyện kĩ năng viết PTPƯ - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ cặp đôi: GV cho học sinh hoạt động cặp đôi, thành bài tập 3 trong phiếu học tập số 2. Phiếu học tập số 2 Bài 1: thực hiện chuỗi PTPƯ (1) (2) ( 3) ( 4) (5) (6) (7) NH4Cl → NH3 → N2 → NO → NO2 → HNO3 → NaNO3 → NaNO2 Bài 2: Cho 3 mol N2 và 8 mol H2 vào một bình kín có thể tích không đổi chứa sẵn chất xúc tác ( thể tích không đáng kể ). Bật tia lửa điện cho phản ứng xảy ra, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thì thấy áp suất giảm 10% so với áp suất ban đầu. Tìm % về thể tích của N2 sau phản ứng. Bài 3: Khi hòa tan hoàn toàn 1,5875 gam một kim loại hóa trị III trong dung dịch HNO3 loãng thu được 604,8 ml hỗn hợp khí N2 và NO ở (đktc) có tỷ khối hơi so với H2 là 14,5. Tìm tên M Bài 4: Cho 500ml dung dịch KOH 2M vào 500ml dung dịch H3PO4 1,5M. Sau phản ứng trong dung dịch thu được các sản phẩm nào? Khối lượng bằng bao nhiêu?
-HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày sản phẩm, các HS khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. -Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: 54
HS có thể sẽ gặp khó khăn lúng túng khi không tìm ra phương pháp, giáo viên kịp thời gợi mở phương pháp cho HS . Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động Bài 1: 1/ NH4Cl + NaOH → NH3 + H2O + NaCl t
2/ NH3 + 3O2 → 2 N2 + 6H2O t
3/ N2 + O2 → 2NO 4/ 2NO+ O2 → 2NO2 5/ 4NO2 + 2H2O + O2 → 4 HNO3 6/ HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O t
→ 2NaNO2 + O2 7/ 2NaNO3
-Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 2: Các dạng bài tập cơ bản ( 12 phút ) Mục tiêu hoạt động - Củng cố lại các dạng bài tập cơ bản trong chương 2: Tổng hợp NH3, Axit nitric tác dụng với kim loại, Axit photphoric tác dụng với dung dịch kiềm. - Rèn luyện kĩ năng viết PTPƯ và tính toán theo phương trình. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ nhóm: GV cho học sinh hoạt động nhóm hoàn thành bài tập 2,3,4 trong phiếu học tập số 2 vào bảng phụ. + Nhóm 1: Bài 2 + Nhóm 2: Bài 3 + Nhóm 3: Bài 4 -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện nhóm HS trình bày sản phẩm, các HS khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. -Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể sẽ gặp khó khăn lúng túng khi không tìm ra phương pháp, giáo viên kịp thời gợi mở phương pháp cho HS . Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động Bài 2: N2 + 3H2 → 2NH3 Trước phản ứng
3
8
Phản ứng
x
3x
0 ( mol)
55
Sau phản ứng
3 – x 8 - 3x
2x
Số mol khí trước phản ứng n1= 11 (mol) Số mol khí sau phản ứng n2= 11 – 2x (mol) Do bình kín nên áp suất tỉ lệ với số mol, ta có
n1 P1 11 P 1 = → = = → x = 0,55 n2 P2 11 − 2 x 0,9 P 0,9
%N 2 =
3 − 0,55 .100% = 24,75% 11 − 2.0,55
Bài 2 M + 4HNO3 → M(NO3)3 + x
4x
NO + 2H2O 2x
(mol)
10M+ 36HNO3 → 10M(NO3)3 + 3N2 + 18H2O y
3/10y
Theo bài ra ta có: x +
3 y = 0,27 10
3 y 10 = 14,5.2 3 x+ y 10
(1)
30.x + 28. d hh / H 2 =
(2)
Giải (1) và (2) được x = 0,0135; y = 0,045 Số mol của M là 0,045 + 0,0135 = 0,0585 (mol)
M=
1,5875 = 27 =>Vậy M là Al 0,0585
Bài 4:Số mol của NaOH = 0,5.2 =1 (mol) Số mol H3PO4 = 0,5.1,5 = 0,75 (mol) nOH − nH 3PO 4 =1,333 H3PO4 + NaOH → NaH2PO4 + H2O x mol x mol x mol → H3PO4 + 2KOH K2HPO4 + 2H2O y mol 3y mol y mol x + y = 0,75 x + 2y = 1 T=
56
x = 0,5 y = 0,25 m NaH2PO4 = 60 g và m Na2HPO4 = 35,5g -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. C. Hoạt động : Luyện tập (10 phút) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài axit nitric và muối nitrat. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cá nhân:GV cho HS HĐ cá nhân để giải quyết câu 1 đến câu 7 ở phiếu học tập số 3. -HĐ chung cả lớp: Yêu cầu một số HS trình bày kết quả và các HS khác đánh giá góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập.
Phiếu học tập số 3 Câu 1: NhiệtphânhoàntoànFe(NO3)2trong khôngkhíthu được sảnphẩmgồ m A. FeO,NO2,O2.
B. Fe2O3,NO2.
C. Fe2O3,NO2,O2.
D. Fe,NO2,O2.
Câu 2: Khinhiệtphân,dãymuố irắnnàodướiđâyđềusinhra kimloại? A. AgNO3,Hg(NO3)2.
B. AgNO3, Cu(NO3)2.
C. Hg(NO3)2,Mg(NO3)2.
D. Cu(NO3)2,Mg(NO3)2.
Câu 3: Chocácphảnứngsau: t0
t0
→ (1) NH4NO3
→ (2) Cu(NO3)2 5800 C , Pt
→ (3) NH3 +O2 t0
→ (5) NH3 + CuO
t0
→ (4) NH3 + Cl2 t0
→ (6) NH4Cl
Các phảnứng t ạo khíN2là:
A. (1), (4), (5).
B. (1), (3),(5).
C. (2), (4), (5).
D. (2), (3), (6)
Câu 4: Trong điều kiệnthường,photpho hoạtđộnghoá học mạnhhơnnit ơlà do A. độâmđ iệncủaphotpho(2,1) nhỏhơncủanitơ (3,0). B. trongđiều kiệnthường photphoở trạng tháirắn,cònnit ơ ở trạng tháikhí.
57
C. liênkếttrong phântử photphokémbềnhơntrong phânt ử nitơ. D. photphocó nhiều dạngthùhình,cònnit ơ chỉcómộtdạngthù hình. Câu 5: AxitH3PO4vàHNO3cùng phảnứng đượcvớit ất cảcác chấttrong dãynàodướiđây A. CuCl2,KOH,NH3,Na2CO3.
B. KOH,NaHCO3,NH3,ZnO.
C. MgO,BaSO4,NH3,Ca(OH)2.
D. NaOH,KCl,NaHCO3,H2S.
Câu 6: ĐiềuchếNH3t ừhỗnhợpgồmN2vàH2(tỉlệmol1:3). Tỉkhố ihỗnhợp trướcsovớihỗn hợp sau phảnứnglà 0,6.Hiệu suấtphảnứnglà A. 75%.
B. 60%.
C. 70%.
D. 80%.
Câu 7: ChiamgamhỗnhợpAgồmhaikimloạiCu,Fe thànhhaiphầnbằ ngnhau. Phần1:tác dụnghoàntoànvớiHNO3đặcnguộithu được 0,672lítkhí. Phần2:tác dụnghoàntoànvớidung d ịchH2SO4loãngdưthuđược 0,448 lítkhí Giá trịcủamlà (biếtcácthể tíchkhíđược đoở đktc)
A. 4,96gam.
B. 8,80gam.
C. 4,16gam.
D. 17,6gam.
Câu 8: Hiệu suấtcủaphảnứng giữa N2và H2tạothànhNH3bịgiảmnếu A. giảmápsuất, tăngnhiệtđộ.
B. giảmáp suất,giảmnhiệtđộ.
C. tăngáp suất, tăngnhiệtđộ.
D. tăng ápsuất,giảmnhiệtđộ.
Câu 9: Trong phòng thínghiệmngườita thu khínit ơ bằng phươngpháp dờinướcvì: A. N2nhẹ hơnkhông khí.
B. N2rấtíttantrongnước.
C. N2không duytrìsựsống,sự cháy.
D. N2hoá lỏng,hóa rắnởnhiệtđộ rất thấp.
Câu 10: Trong công nghiệp,người tathườngđiềuchế N2t ừ A. NH4NO2.
B. HNO3.
C. khôngkhí.
D. NH4NO3.
Câu 11: Chosơđồphản ứng t0
H O HNO NaOH ( dac ) →T Khí X → dung dịch X HSO→ Y → X → Z 2
2
4
3
Côngthức của X, Y,Z, Ttươngứnglà
A. NH3, (NH4)2SO4,N2,NH4NO3. C. NH3, (NH4)2SO4,NH4NO3,N2O.
B. NH3,(NH4)2SO4, N2,NH4NO2. D. NH3,N2, NH4NO3,N2O.
Câu 12: Khichokimlo ạiCuphảnứngvớiHNO3t ạothànhkhíđộchại.Biệnphápnàoxửlýtốt nhấtđểchống 58
ônhiễmmôitrường?
A. Nútống nghiệmbằngbông t ẩmnước.
B. Nútống nghiệ mbằngbông t ẩmcồn.
C. Nútống nghiệmbằngbông t ẩmgiấm.
D. Nútống nghiệmbằng bôngtẩmnướcvôi.
Câu 13: Trong phòng thínghiệm,axitphotphoricđược đ iều chế bằng phảnứng A. Ca5F(PO4)3+5H2SO4 →5CaSO4 ↓ +3H3PO4+HF ↑ . B. Ca3(PO4)2+3H2SO4 →3CaSO4 ↓ +2H3PO4. C. P2O5+3H2O →2H3PO4. D. 3P + 5HNO3 →3H3PO4+ 5NO ↑ . Câu 14: Muốntăng cườngsức chống bệnh,chốngrétvà chịuhạnchocâyngườita dùng A. phânđạm.
B. phânkali.
C. phânlân.
D. phânvilượng.
Câu 15: Thànhphầncủaphânamophotgồm A. NH4H2PO4và (NH4)2HPO4.
B. (NH4)2HPO4và (NH4)3PO4.
C. (NH4)3PO4vàNH4H2PO4.
D. Ca(H2PO4)2và NH4H2PO4.
Câu 16: Loạiphânbónhoá học cótác dụnglàmchocànhlá khoẻ,hạtchắc,quả hoặc củtolà A. phânđạ m. B. phânlân. C. phânkali. D. phânvilượng Câu 17: Trong cácloạiphânbónsau:NH4Cl, (NH2)2CO,(NH4)2SO4,NH4NO3; loạicóhàmlượng đạmcaonhất là A. NH4Cl.
B. NH4NO3.
C. (NH2)2CO.
D. (NH4)2SO4.
Câu 18:Không nênbónphânđạ mcùngvớivôivìở trong nước A. phânđạmlàmkếttủa vôi. B. phânđạ mphả nứngvớivôit ạokhíNH3làmmất tác dụngcủa đạm. C. phânđạmphảnứngvớivôivà toả nhiệtlàmcâytrồng bịchếtvìnóng. D. câytrồ ng không thể hấp thụ được đạmkhicómặtcủavôi. Câu 19: ThựchiệnphảnứnggiữaH2vàN2(tỉlệmol4:1),trongbìnhkíncóxúctác,thuđược hỗnhợpkhícóáp suất giảm9%sovớibanđầu(trongcùngđiều kiện).Hiệu suấtphảnứnglà A. 20%.
B. 22,5%.
C. 25%.
D. 27%.
Câu 20: Cho25,2gamFetácdụngvới HNO3loãngđunnóngthuđượckhíNOlàsảnphẩmkhử duynhấtvàmộtdung d ịchZ,cònlại1,4gamkimloạikhông tan.Khố ilượngmuố itrong dung d ịch Zlà A. 76,5gam.
B. 82,5gam.
C. 126,2gam.
D. 180,2gam. 59
Câu 21: Hoàtanhoàntoàn9,45gamkimloạiXbằngHNO3 loãngthuđược5,04lít(đktc)hỗn hợpkhíN2OvàNO(khôngcósảnphẩmkhửkhác),trongđósốmolNOgấp2lầnsốmolN2O. KimloạiXlà A. Zn.
B. Cu.
C. Al.
D. Fe.
Câu 22: Mộthỗnhợpbột2kimloạiMg và R được chia thành2 phầnbằngnhau. + Phần1:chotácdụng vớiHNO3dư thu được 1,68 lítN2Oduy nhất. +Phần2:Hòatantrong400mlHNO3 loãng0,7M,thuđượcVlítkhíkhôngmàu,hóanâu khôngkhí.Giá trịcủaV (biếtcác thểtíchkhíđều đoởđktc)là
A. 2,24 lít.
B. 1,68lít.
C. 1,568lít.
trong
D. 4,48lít.
Câu 23: Hòa tanhoàntoànmgamFe3O4vàodungdịchHNO3loãngdư,tấtcảlượngkhíNOthu đượcđemoxihóathànhNO2rồ isụcvàonướccùngdòngkhíO2đểchuyểnhếtthành HNO3.Cho biếtthể tíchkhí O2(đktc)đãthamgiavàoquá trìnhtrênlà 3,36 lít.Khố ilượngmcủaFe3O4là A. 139,2 gam.
B. 13,92gam.
C. 1,392gam.
D. 1392gam.
Câu 24: Cho24,0gamCuvào400mldungdịchNaNO3 0,5M,sauđóthêm500mldungdịch HCl2MthuđượcdungdịchXvàcókhíNOthoátra.ThểtíchkhíNObayra(đktc)vàthểtích dung dịchNaOH 0,5Mtốithiểu cầndùng đểkếttủa hếtCu2+trong Xlầnlượtlà A. 4,48lítvà 1,2lít.
B. 5,60lítvà1,2lít.
C. 4,48lítvà1,6lít.
D. 5,60lítvà1,6lít.
Câu 25: Hòatan12,8 gam bộtCutrong 200mldung d ịchhỗnhợpKNO30,5M và H2SO41M. Thể tíchkhíNO(sảnphẩmkhử duynhất) thoátraở đktc là A. 2,24 lít.
B. 2,99lít.
C. 4,48lít.
D. 11,2lít.
Câu 26: Đểđiều chế 5kgdungdịchHNO325,2%bằng phươngpháp oxihóa NH3,thể tíchkhí NH3(đktc)tốithiểu cầndùnglà A. 336lít
B. 448lít
C. 896lít
D. 224lít
Câu 27: Đốtcháyhoàntoàn6,2gamphotphobằngoxidưrồ ichosảnphẩmtạothànhtácdụng đủvớimgamdung d ịchNaOH32%, thuđượcmuốiNa2HPO4.Giá trịcủamlà A. 25.
B. 50.
C. 75.
vừa
D. 100.
Câu 28: Từ quặng photphorit,cóthể điều chế axitphotphoric theosơđồsau: O ,t 0
SiO2 ,C H O 2 → P →P2O5 Quặng photphorit → H3PO4 lodien 2
Sản phẩm, đánh giá hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu học tập số 3. -Đánh giá hoạt động 60
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan HS hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Dựa vào kết quả của HS, GV cho HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung, khuyến khích học sinh áp dụng các phương pháp giải nhanh. D. Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng ( 2 phút) Mục tiêu hoạt động - Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm mục đích giúp HS giải quyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho HS. - GV động viên các HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp (đặc biệt là HS yêu thích, HS khá giỏi). Nội dung hoạt động Hoàn thành các câu hỏi còn lại trong phiếu học tập số 2 Phương thức hoạt động HS về nhà tìm tòi các nguồn tài liệu (sách, internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu và nộp báo cáo trong tiết học sau. Sản phẩm, đánh giá hoạt động GV cho 1 số HS báo cáo kết quả. Lớp Ngày soạn
Dạy
Tiết Ngày dạy
Tiết 12:CHỦ ĐỀ CACBON VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA CHÚNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Ôn tập: Tính chất hóa học của C, CO2, muối cacbonat. b, Kĩ năng - Viết phương trình phản ứng. - Rèn kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học. c) Thái độ - Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của HS. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: - Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ. 2. HS: - Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan đến C, CO2, muối cacbonat. III. Chuỗi các hoạt động 1.Giới thiệu chung HĐ trải nghiệm, kết nối: Củng cố lại kiến thức đã học về tính chất của CO2 tác dụng với dung dịch kiềm. HĐ hình thành kiến thức: GV giúp HS hình thành phương pháp giải dạng CO2 tác dụng với dung dịch kiềm, nhiệt phân muối cacbonat, cacbon khử oxit kim loại. 61
2. Thiết kế chi tiết từng hoạt động học A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (6 phút) Mục tiêu hoạt động: - Huy động các kiến thức đã được học của HS Nội dung HĐ: Các nội dung liên quan đến tính chất hóa học của CO2 tác dụng với dung dịch kiềm. Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS ôn tập lại kiến thức đã học bằng cách hoàn thành bảng sau: nOH − T= nCO2 Sản phẩm muối Viết phương trình minh họa
-HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày và nhận xét, bổ sung cho nhau , các HS khác viết vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS trả lời được T≤1 1< T < 2 T=2 nOH − T= nCO2 Sản phẩm muối Viết phương trình minh họa
HCO3PT (1)
CO2 + 2NaOH →Na2CO3 + H2O (1)
HCO3-, CO32PT (1), (2)
CO32PT (2)
CO2 + NaOH →NaHCO3 (2) -Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung để chuẩn hóa kiến thức được củng cố. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: CO2 tác dụng với dung dịch kiềm ( 10 phút ) Mục tiêu hoạt động - Củng cố lại phản ứng CO2 tác dụng với dung dịch kiềm. - Rèn luyện kĩ năng giải bài toán dùng hệ phương trình. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ nhóm: GV cho học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập 1, 2 trong phiếu học tập số 1. Nhóm HS trình bày vào bảng phụ. + Nhóm 1,2: bài 1. + Nhóm 3,4: bài 2.
Phiếu học tập số 1 Bài 1: Nung 52,65 g CaCO3 ở 10000C và cho toàn bộ lượng khí thoát ra hấp thụ hết vào 500 ml dung dịch NaOH 1,8 M. Khối lượng muối tạo thành là ( Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân CaCO3 là 95% )
Bài 2: Để xác định hàm lượng cacbon trong một mẫu thép không chứa lưu huỳnh, người ta phải đốt mẫu thép trong oxi dư và xác định CO2 tạo thành. Hãy xác định hàm lượng cacbon trong mẫu 62
thép X, biết rằng khi đốt 10g X trong oxi dư rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua nước vôi trong dư thì thu được 0,5 g kết tủa
Bài 3: Có a gam hỗn hợp bột X gồm CuO, Al2O3 . Người ta thực hiện các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl, cô cạn dung dịch thu được 4,02 g chất rắn khan. Thí nghiệm 2: Cho X phản ứng vừa đủ với bột cacbon ở nhiệt độ cao thì thu được 0,112 lít khí (đkt)
Tính a ? -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện nhóm học sinh trình bày sản phẩm, các HS khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động
Bài 1: t 0C CaCO3 → CaO + CO2 nCO2 = nCaCO3 =
52,65 = 0,5265( mol ) 100
Vì phản ứng trên có h = 95% nên số mol CO2 thực tế thu được nCO2 =
0,5265 .95 = 0,5002(mol ) 100
nNaOH = 0,5.1,8 = 0,9 (mol) Tỉ lệ số mol NaOH và CO2 1<
n NaOH 0,9 = <2 nCO2 0,5002
Do đó phản ứng tạo 2 muối NaHCO3 và Na2CO3 CO2 + 2NaOH →Na2CO3 + H2O x
2x
CO2 + NaOH →NaHCO3 y
y
Theo bài ra ta có : x + y = 0,5002
x = 0,3998
2x + y = 0,9
y = 0,1004 63
NaHCO3 8,438 g và Na2CO3 42,38 g
Bài 2 C + O2 → CO2 0,005
0,005 (mol)
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 0,005
0,005 (mol)
nC = nCO2 = 0,005( mol ); mC = 12.0,005 = 0,06( g ) %C =
0,06 .100 % = 0,6% 10
-Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 2: Cacbon khử oxit kim loại ( 7 phút ) Mục tiêu hoạt động - Củng cố lại tính khử của Cacbon - Rèn luyện - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cặp đôi: GV cho học sinh hoạt động cạp đôi để hoàn thành bài tập 3 trong phiếu học tập số 1. -HĐ chung cả lớp: GV cho các nhóm trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động Bài 3: CuO + 2HCl →CuCl2 + H2O 0,01
0,01
Al2O3 + 6HCl →2AlCl3 + 3H2O 0,01
0,02
2CuO + C →2Cu + CO2 0,01
nCO2 =
0,005 (mol)
0,112 = 0,005(mol ) 22,4
64
mCuCl 2 = 0,01.135 = 1,35( g ) m AlCl3 = 4,02 − 1,35 = 2,67( g ) n AlCl3 =
2,67 = 0,02( mol ) 133,5
a = 80.0,01 + 102.0,01 = 1,82 (g)
-Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. C. Hoạt động : Luyện tập (10 phút) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài axit photphoric và muối photphat. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cá nhân:GV cho HS HĐ cá nhân để giải quyết câu 1 đến câu 6 ở phiếu học tập số 2. -HĐ chung cả lớp: Yêu cầu một số HS trình bày kết quả và các HS khác đánh giá góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. Phiếu học tập số 2
Câu 1: phản ứng nào trong các phản ứng sau đây, cacbon thể hiện tính oxi hóa ? A. C + O2 → CO2 B. C + 2CuO → 2Cu + CO2 C. 3C + 4Al → Al4C3 D. C + H2O → CO + H2 Câu 2: Chất nào sau đây không phải dạng thủ hình của cacbon ? A. than chì B. thạch anh C. kim cương D. cacbon vô định hình Câu 3: Công thức phân tử CaCO3 tương ứng với thành phần hóa học chính của loại đá nào sau đây ? A. đá đỏ.
B. đá vôi.
C. đá mài.
D. đá tổ ong.
A. đolomit.
B. cacnalit.
C. pirit.
D. xiderit.
A. Fe2O3, MgO
B. MgO, Al2O3
C. Fe2O3, CuO
D. ZnO, Fe2O3
Câu 4: Quặng nào sau đây chứa CaCO3 ?
Câu 5: CO không khử được các oxit trong nhóm nào sau đây ?
Câu 6: Nhận định nào sau đây sai ? A. Cacbon monoxit không tạo ra muối và là một chất khử mạnh. B. Ở nhiệt độ cao cacbon có thể khử được tất cả cac oxit kim loại giải phóng kim loại. C. than gỗ được dùng để chế thuốc súng, thuốc pháo, chất hấp phụ. D. than muội được dùng để làm chất độn cao su, sản xuất mực in, xi đánh giầy. Câu 7: Nhóm nào sau đây gồm các muối không bị nhiệt phân ? A. CaCO3, Na2CO3, KHCO3 B. Na2CO3, K2CO3, Li2CO3 C. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, KHCO3 D. K2CO3, KHCO3, Li2CO3 Câu 8:Cho 224 ml khí CO2 (đktc) hấp thụ hết trong 100 ml dung dịch KOH 0,2M. Khối lượng của mỗi chất trong dung dịch tạo thành là: A. KHCO3 0,3 g và K2CO3 1,28 g B. K2CO3 1,28 g 65
C. KHCO3 0,25 g và K2CO3 1,38 g D. K2CO3 1,38 g Câu 9: Đốt cháy hết m gam than (C) trong V lít oxi thu được 2,24 lít hỗn hợp X gồm 2 khí. Tỉ khối của X so với oxi bằng 1,25. Các thể tích đo được (đktc). Giá trị của m là A. 1,2 và 1,96. B. 1,5 và 1,792. C. 1,2 và 2,016. D. 1,5 và 2,8. Câu 10: Cho m gam than (C) tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 11,2 lít hỗn hợp X gồm 2 khí (đktc). Giá trị của m là A. 1,2. B. 6. C. 2,5 D. 3. Câu 11: Một loại đá vôi chứa 80% CaCO3 còn lại là tạp chất trơ. Nung m gam đá này một thời gian thu được 0,78m gam chất rắn. Hiệu suất phân hủy CaCO3 là A. 78%. B. 50%. C. 62,5%. D. 97,5%. Câu 12: Nung 34,6 gam hỗn hợp gồm Ca(HCO3)2, NaHCO3 và KHCO3, thu được 3,6 gam H2O và m gam hỗn hợp các muối cacbonat. Giá trị của m là A. 31,0. B. 22,2. C. 17,8. D. 26,6. Câu 13: Cho 11,6 gam hỗn hợp gồm oxit và muối cacbonat của kim loại kiềm R. Hòa tan hết hỗn hợp trên cần vừa đủ 0,2 mol HCl. Kim loại R là A. Na.
B. Li.
C. Cs.
D. K.
A. 17,4.
B. 11,6.
C. 22,8.
D. 23,2.
A. 13,235%.
B. 16,135%.
C. 28,571%.
D. 14,286%.
A.CaCO3, NaHSO4.
B. BaCO3, Na2CO3.
C.CaCO3, NaHCO3.
D.MgCO3,NaHCO3.
Câu 14: Trong bình kín chứa 0,5 mol CO và m gam Fe3O4. Đun nóng bình cho tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khí trong bình có tỉ khối so với khí CO ban đầu là 20,4. Giá trị của m là Câu 15: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ được hỗn hợp khí X gồm CO2, CO và H2. Toàn bộ lượng X khử vừa hết 48 gam Fe2O3 thành Fe và thu được 10,8 gam H2O. thành phần phần trăm thể tích CO2 trong X là Câu 16: Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau : X → Y + CO2 , X1 + H2O → X2 X2 + Y → X + Y1 + H2O ,X2 + 2Y → X + Y2 + 2H2O Hai muối X, Y tương ứng là
Câu 17: Cho bốn chất rắn sau : NaCl, Na2CO3, CaCO3, BaSO4. Chỉ dùng thêm một cặp chất nào dưới đây có thể nhận biết được bốn chất rắn trên ? A. H2O và CO2
B. H2O và NaOH
C. H2O và HCl
D. H2O và BaCl2
A. 0,08
B. 0,12
C. 0,16
A. tăng 7,04 gam.
B. giảm 3,04 gam.
C. giảm 4 gam.
D. tăng 3,04 gam.
A. 2,24 hoặc 4,48.
B. 2,24 hoặc 11,2.
C. 6,72 hoặc 4,48.
D. 5,6 hoặc 11,2.
A. 1,12.
B. 3,36
C. 1,68
D. 2,24
Câu 18: Hấp thụ hết 1,792 lít (đktc) khí CO2 vào 1 lít dung dịch NaOH aM thu được dung dịch X . Cho X vào dung dịch BaCl2 dư thu được 7,88 gam kết tủa. Giá trị của a là D. 0,10.
Câu 19: hấp thụ hoàn toàn 3,584 lít CO2 (đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M được kết tủa X và dung dịch Y. So với dung dịch Ca(OH)2 ban đâì thì khối lượng dung dịch Y Câu 20: Sục V lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa. Giá trị của V là: Câu 21:Cho từ từ 100 ml dung dịch HCl 1,5M vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Na2CO3 1M và KHCO3 1M, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là Sản phẩm, đánh giá hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành câu 1 đến câu 6 nội dung phiếu học tập số 2. -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: GV chú ý quan HS hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Dựa vào kết quả của HS, GV cho HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung, khuyến khích học sinh áp dụng các phương pháp giải nhanh. D. Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng ( 2 phút) Mục tiêu hoạt động 66
- Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm mục đích giúp HS giải quyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho HS. - GV động viên các HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp (đặc biệt là HS yêu thích, HS khá giỏi). Nội dung hoạt động Hoàn thành các câu hỏi còn lại trong phiếu bài tập số 2 Phương thức hoạt động HS về nhà tìm tòi các nguồn tài liệu (sách, internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu và nộp báo cáo trong tiết học sau. Sản phẩm, đánh giá hoạt động GV cho 1 số HS báo cáo kết quả.
Lớp Ngày soạn
Dạy
Tiết Ngày dạy
Tiết 13: CHỦ ĐỀ SILIC VÀ HỢP CHẤT CỦA SILIC I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Ôn tập: Tính chất hóa học của silic, và hợp chất của silic. b, Kĩ năng - Viết phương trình phản ứng. - Rèn kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học. c) Thái độ - Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của HS. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: - Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ. 2. HS: - Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan đến silic, và hợp chất của silic. III. Chuỗi các hoạt động A. Hoạt động khởi động (10 phút) Mục tiêu hoạt động: - Huy động các kiến thức đã được học của HS Nội dung HĐ: Các nội dung liên quan đến tính chất hóa học của silic và hợp chất của silic. Phương thức tổ chức hoạt động: 67
-HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS ôn tập lại kiến thức đã học bằng cách hoàn thành bài tập 1 trong phiếu học tập số 1. Phiếu bài tập số 1 Bài 1: Silic → Silic đioxit →natri silicat → axit silixic → silic đioxit → silic Bài 2: Cho hỗn hợp silic và than có khối lượng 20 gam tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đặc, đun nóng. Phản ứng giải phóng ra 13,44 lít khí hiđro ( đktc). Xác định thành phần % khối lượng của silic trong hỗn hợp ban đầu, hiệu suất phản ứng 100%. Bài 3: Khi đốt cháy hỗn hợp khí SiH4 và CH4 thu được một sản phẩm rắn cân nặng 6 g và sản phẩm khí. Cho sản phẩm khí đó đi qua dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thu được 30 g kết tủa. Xác định thành phần % thể tích của hỗn hợp khí
-HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS lần lượt trình bày và nhận xét, bổ sung cho nhau , các HS khác viết vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS viết được các phương trình Si
0
t + O2 → SiO2 0
t SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O Na2SiO3 + 2HCl → H2SiO3 + 2NaCl 0
t SiO2 + H2O H2SiO3 → 0
t 2Mg + SiO2 → Si + 2MgO
-Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung để chuẩn hóa kiến thức được củng cố. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Silic tác dụng với dung dịch kiềm đặc ( 12 phút ) Mục tiêu hoạt động - Củng cố lại phản ứng Silic tác dụng với dung dịch kiềm. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ cặp đôi: GV cho học sinh hoạt động cặp đôi để hoàn thành bài tập 2 trong phiếu học tập số 1. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS viết được các phương trình Si + 2NaOH + H2O
n Si =
→ Na2SiO3 + 2H2 ↑
1 13,44 n H2 = = 0,3(mol) 2 2.22,4
mSi = 28.0.3 = 8,4 (g)
%Si =
8,4 .100% = 42% 20
-Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. 68
+ Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 2: So sánh tính chất của Silic đioxit và Cacbon đioxit ( 12 phút ) Mục tiêu hoạt động - Củng cố lại tính chất của Silic đioxit và so sánh tính chất của Silic đioxit với Cacbon đioxit. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cặp đôi: GV cho học sinh hoạt động cặp đôi để hoàn thành bài tập 3 trong phiếu học tập số 1. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động Bài 3: SiH4 + 2O2 → SiO2 + 2H2O (1) CH4 + 2O2 → 2CO2 + 2H2O
(2)
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O (3) n SiO 2 = (1)
6 30 = 0,1(mol); n CaCO 3 = = 0,3(mol) 60 100
→ n SiH = n SiO = 0,1(mol) 4
2
(2) , (3) → n CH4 = n CaCO3 = 0,3(mol) 0,1 .100% = 25% 0,1 + 0,3 = 100% − 25% = 75%
%VSiH 4 = %VCH 4
-Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. C. Hoạt động : Luyện tập (9 phút) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài axit photphoric và muối photphat. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tậpsố 2 Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cá nhân:GV cho HS HĐ cá nhân để giải quyết các câu hỏi trong phiếu học tập số 2. Phiếu học tập số 2 1/ Silic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây A. O2, C, F2, Mg, HCl, NaOH B. O2, C, F2, Mg, NaOH C. O2, C, F2, Mg, HCl, KOH D. O2, C, F2, Mg, HCl, NaOH 2/ SiO2 tác dụng được với axit nào dưới đây A. HCl B. HNO3 C. HF D. HI
69
3/ Cho các chất sau 1. Mg 2. C 3. KOH 4. HF 5. HCl Silic đioxit phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây A. 1, 2, 3, 4, 5 B. 1, 2, 3, 5 C. 1, 3, 4, 5 D. 1, 2, 3, 4 4/ Silic và nhôm đều phản ứng được với dd các chất trong dãy nào sau đây A. HCl, HF B. NaOH, KOH D. BaCl2, AgNO3 C. Na2CO3, KHCO3 5/ Để hòa tan hoàn toàn 24 gam SiO2 cần dùng vừa hết m gam dd HF 25%, sau phản ứng thu được dd X. Giá trị của m là A.32 B.128 C.8 D.182 6/ Một loại thủy tinh chịu lực có thành phần theo khối lượng của các oxit như sau: 13% Na2O; 11,7% CaO và 75,3% SiO2. Thành phần của loại thủy tinh này được biểu diễn dưới dạng công thức nào? A.Na2O.CaO. 6SiO2 B. Na2O.CaO. SiO2 C. Na2O.6CaO. SiO2 D. 6Na2O.CaO. 6SiO2
Sản phẩm, đánh giá hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2. -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: GV chú ý quan HS hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Dựa vào kết quả của HS, GV cho HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung, khuyến khích học sinh áp dụng các phương pháp giải nhanh. D. Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng ( 2 phút) Mục tiêu hoạt động - Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm mục đích giúp HS giải quyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho HS. - GV động viên các HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp (đặc biệt là HS yêu thích, HS khá giỏi). Nội dung hoạt động Tìm hiểu ứng dụng của Silic và hợp chất của silic xung quanh em. Phương thức hoạt động HS về nhà tìm tòi các nguồn tài liệu (sách, internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu và nộp báo cáo trong tiết học sau. Sản phẩm, đánh giá hoạt động GV cho 1 số HS báo cáo kết quả.
70
Lớp Ngày soạn
Dạy
Tiết Ngày dạy
Tiết 14:
CHỦ ĐỀ TỔNG KẾT CHƯƠNG III
I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Ôn tập: Cacbon, Silic và hợp chất của chúng. b, Kĩ năng - Viết phương trình phản ứng. - Rèn kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học. c) Thái độ - Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy, tổng hợp, so sánh kiến thức của HS. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: - Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ. 2. HS: - Ôn lại các kiến thức đã học, hoàn thành bảng tổng kết kiến thức chương III. III. Chuỗi các hoạt động A. Hoạt động khởi động (6 phút) Mục tiêu hoạt động: - Huy động các kiến thức đã được học của HS - Nội dung HĐ: Các nội dung liên quan đến tính chất của Cacbon, silic và hợp chất của chúng. Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS ôn tập lại kiến thức đã học bằng cách trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1: Phiếu học tập số 1 71
Câu 1: Khi xét về khí cacbon đioxit, điều khẳng định nào sau đây là sai ? A. Chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí. B. Chất khí chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính. C. Chất khí không độc ,nhưng không duy trì sự sống. D. Chất khí dùng để chữa cháy, nhất là các đám cháy kim loại. Câu 2: Kim cương và than chì là các dạng thù hình của nguyên tố cacbon nhưng lại có nhiều tính chất khác nhau như độ cứng, khả năng dẫn điện, … là do nguyên nhân nào dưới đây ? A. Kim cương là kim loại còn than chì là phi kim. B. Chúng có thành phần nguyên tố cấu tạo khác nhau. C. Chúng có cấu tạo mạng tinh thể khác nhau. D. Kim cương cứng còn than chì mềm. Câu 3: Những người sống ở gần các lò gạch, lò vôi hay là các trường hợp đốt than trong phòng kín, thường bị đau đầu, buồn nôn, hô hấp khó và có thể dẫn đến tử vong, hiện tượng này gọi là ngộ độc khí than. Nếu trong phòng kín khi ngộ độc khí than thì phải nhanh chóng mở thông thoáng tất cả các cánh cửa cho không khí lưu thông. Chất nào sau đây là thủ phạm chính gây nên hiện tượng ngộ độc khí than: A. CO B. CH4 C. CO và CO2 D. CO2 Câu 4: Chất có tính lưỡng tính là A. KNO3 B. NaOH C. NaCl D. NaHCO3 Câu 5: Trong y học, hợp chất nào sau đây được dùng làm thuốc trị bệnh dạ dày ? A. NaCl B. NaHCO3 C. Fe(OH)3 D. NaHCO3 Câu 6: Các phát biểu nào sau đây về nguyên tố silic và hợp chất của silic không đúng: A. Si tinh thể có cấu trúc giống kim cương, có tính bán dẫn, còn Si vô định hình là chất bột màu nâu. B. Si là nguyên tố phổ biến thứ 2 sau oxi trên Trái đất. C. Silicagen là muối kim loại kiềm của axit H2SiO3 có tác dụng hút ẩm và hấp phụ nhiều chất. D. Silic siêu tinh khiết được dùng làm chất bán dẫn. Câu 7: Trong số các câu sau câu sai là A. Silic tồn tại ở 2 dạng: silic tinh thể và silic vô định hình. B. Giống như cacbon, silic có các số oxi hóa -4, 0, +2 và +4. C. Silic vô định hình có khả năng phản ứng thấp hơn silic tinh thể. D. Silic tác dụng tương đối mạnh với dung dịch kiềm giải phóng khí hidro. .Câu 8:Câu nào sau đây đúng ? Trong các phản ứng hóa học A. cacbon chỉ thể hiện tính khử. B. cacbon chỉ thể hiện tính oxi hóa. C. cacbon không thể hiện tính khử hay tính oxi hóa. D. cacbon thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử. Câu 9: Trong phòng thí nghiệm khí CO2 được điều chế từ A. nhiệt phân NH4HCO3 B. CaCO3 + dd HCl C. C + O2D. C + HNO3 Câu 10: Cho 2,24 lít khí CO2 ( đ ktc) tác d ụ ng v ớ i 150 ml dungdịchKOH1M.Sauphả n ứng, trongdung dịchchứa cácchất nào? A. KHCO3và K2CO3. B. KHCO3. C. K2CO3và KOH D. K2CO3 . Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS trả lời được các câu hỏi trong phiếu học tập số 1 -Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung để chuẩn hóa kiến thức được củng cố. 72
B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững ( 15 phút ) Mục tiêu hoạt động - Hệ thống hóa kiến thức về Cacbon, Silicvà hợp chất của chúng. - Rèn luyện kĩ năng giải các dạng bài tập: - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ cá nhân: GV cho đại diện HS treo bảng tổng kết chương III đã được chuẩn bị ở nhà. Phiếu học tập số 1 C
CO
CO2 Muối CO32-
H2CO3
Si SiO2
H2SiO3 Muối SiO32-
Tính chất vật lý Tính chất hóa học Ứng dụng Phương trình điều chế -HĐ chung cả lớp: GV kiểm tra sự chuẩn bị của các HS khác. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức -Sản phẩm hoạt động HS hoàn thành bảng tổng kết ở nhà -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình kiểm tra HS giáo viên đánh giá được ý thức học của HS + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau, GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa, đồng thời khuyến khích HS làm theo phương pháp bảo toàn electron. Hoạt động 2: Viết PTPƯ ( 12 phút ) Mục tiêu hoạt động - Củng cố lại PTPƯ trong chương 3 - Rèn luyện kĩ năng viết PTPƯ - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ cặp đôi: GV cho học sinh hoạt động cặp đôi, thành bài tập 1 trong phiếu học tập số 2. Phiếu học tập số 2 Bài 1: thực hiện chuỗi PTPƯ (1) (2) ( 3) ( 4) (5) (6) C → CO2 → NaHCO3 → Na2CO3 → NaOH → Na2SiO3 → H2SiO3 Bài 2: Nung 8,4 g NaHCO3 và cho toàn bộ lượng khí thoát ra hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch NaOH 1,5 M. Tính khối lượng muối tạo thành? Bài 3: Cho 4,55 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp tác dụng hết với HCl 1M vừa đủ tạo ra 1,12 lít khí CO2 (đktc). a.Xác định tên của hai kim loại. b.Tính phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu. c.Tính thể tích HCl đã dùng. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày sản phẩm, các HS khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. -Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: 73
HS có thể sẽ gặp khó khăn lúng túng khi không tìm ra phương pháp, giáo viên kịp thời gợi mở phương pháp cho HS . Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động Bài 1: t
→ CO2 1/ C + O2 2/CO2+ NaOH →NaHCO3 3/ NaHCO3+ NaOH →Na2CO3 4/ Na2CO3+ Ba(OH)2 →BaCO3 + 2NaOH 5/ 2NaOH+ H2SiO3 →Na2SiO3 + 2H2O 6/ Na2SiO3 +CO2 + H2O → Na2CO3 + H2SiO3 -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 2: Các dạng bài tập cơ bản ( 12 phút ) Mục tiêu hoạt động - Củng cố lại các dạng bài tập cơ bản trong chương 2: CO2 tác dụng với dung dịch kiềm, nhiệt phân muối cacbonat, muối cacbonat tác dụng với axit. - Rèn luyện kĩ năng viết PTPƯ và tính toán theo phương trình. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ nhóm: GV cho học sinh hoạt động nhóm hoàn thành bài tập 2,3,4 trong phiếu học tập số 2 vào bảng phụ. + Nhóm 1: Bài 2 + Nhóm 2: Bài 3 + Nhóm 3: Bài 4 -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện nhóm HS trình bày sản phẩm, các HS khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động Bài 2: nNaHCO3= 0,1 mol 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O 0,1 mol 0,1 mol nNaOH = 0,1.1,5 = 0,15 (mol) Tỉ lệ số mol NaOH và CO2 1<
nNaOH 0,15 = <2 nCO2 0,1
Do đó phản ứng tạo 2 muối NaHCO3 và Na2CO3 CO2 + 2NaOH →Na2CO3 + H2O x
2x
CO2 + NaOH →NaHCO3 74
y
y
Theo bài ra ta có :
x + y = 0,1
x = 0,05
2x + y = 0,15
y = 0,05
mNaHCO3 =4,2 g và mNa2CO3 =6,3 g
Bài 3: Gọi 2 kim loại đã cho là R nCO2 = 0,05mol R2CO3 + 2HCl 2RCl+ CO2 + H2O 0,05mol 0,05mol a.MR2CO3= 91g/mol MR= 31 g/mol Vậy R là Na, K b.Áp dụng phương pháp sơ đồ đường chéo hoặc giải hệ phương trình tìm ra được: nNa2CO3= 0,025 mol mNa2CO3= 3,15 g % mNa2CO3= 69,23% % mK2CO3= 30,77% c. nHCl= 0,1mol CmHCl= 0,1M -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. C. Hoạt động : Luyện tập (10 phút) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài axit nitric và muối nitrat. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cá nhân:GV cho HS HĐ cá nhân để giải quyết câu 1 đến câu 7 ở phiếu học tập số 3. -HĐ chung cả lớp: Yêu cầu một số HS trình bày kết quả và các HS khác đánh giá góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập.
Phiếu học tập số 3 Câu 1: NhiệtphânhoàntoànFe(NO3)2trong khôngkhíthu được sảnphẩmgồ m A. FeO,NO2,O2. B. Fe2O3,NO2. C. Fe2O3,NO2,O2. D. Fe,NO2,O2. Câu 2: Khinhiệtphân,dãymuố irắnnàodướiđâyđềusinhra kimloại? A. AgNO3,Hg(NO3)2. B. AgNO3, Cu(NO3)2. C. Hg(NO3)2,Mg(NO3)2. D. Cu(NO3)2,Mg(NO3)2. Câu 3: Chocácphảnứngsau: 75
t0
→ (2) Cu(NO3)2
t0
5800 C , Pt
→ (4) NH3 + Cl2
→ (1) NH4NO3
t0
→ (2) NH3 +O2 t0
t0
→ → (5) NH3 + CuO (6) NH4Cl Các phảnứng t ạo khíN2là: A. (1), (4), (5). B. (1), (3),(5). C. (2), (4), (5). D. (2), (3), (6) Câu 4: Trong điều kiệnthường,photpho hoạtđộnghoá học mạnhhơnnit ơlà do A. độâmđ iệncủaphotpho(2,1) nhỏhơncủanitơ (3,0). B. trongđiều kiệnthường photphoở trạng tháirắn,cònnit ơ ở trạng tháikhí. C. liênkếttrong phântử photphokémbềnhơntrong phânt ử nitơ. D. photphocó nhiều dạngthùhình,cònnit ơ chỉcómộtdạngthù hình. Câu 5: AxitH3PO4vàHNO3cùng phảnứng đượcvớit ất cảcác chấttrong dãynàodướiđây A. CuCl2,KOH,NH3,Na2CO3. B. KOH,NaHCO3,NH3,ZnO. C. MgO,BaSO4,NH3,Ca(OH)2. D. NaOH,KCl,NaHCO3,H2S. Câu 6: ĐiềuchếNH3t ừhỗnhợpgồmN2vàH2(t ỉlệmol1:3). Tỉkhố ihỗnhợp trướcsovớihỗn hợp sau phảnứnglà 0,6.Hiệu suấtphảnứnglà A. 75%. B. 60%. C. 70%. D. 80%. Câu 7: ChiamgamhỗnhợpAgồmhaikimloạiCu,Fe thànhhaiphầnbằ ngnhau. Phầ n1:tác dụnghoàntoànvớiHNO3đặcnguộithu được 0,672lítkhí. Phầ n2:tác dụnghoàntoànvớidung d ịchH2SO4loãngdưthuđược 0,448 lítkhí Giá trịcủamlà (biếtcácthể tíchkhíđược đoở đktc) A. 4,96gam. B. 8,80gam. C. 4,16gam. D. 17,6gam. Câu 8: Hiệu suấtcủaphảnứng giữa N2và H2tạothànhNH3bịgiảmnếu A. giảmápsuất, tăngnhiệtđộ. B. giảmáp suất,giảmnhiệtđộ. C. tăngáp suất, tăngnhiệtđộ. D. tăng ápsuất,giảmnhiệtđộ. Câu 9: Trong phòng thínghiệmngườita thu khínit ơ bằng phươngpháp dờinướcvì: A. N2nhẹ hơnkhông khí. B. N2rấtíttantrongnước. C. N2không duytrìsựsống,sự cháy. D. N2hoá lỏng,hóa rắnởnhiệtđộ rất thấp. Câu 10: Trong công nghiệp,người tathườngđiềuchế N2t ừ A. NH4NO2. B. HNO3. C. khôngkhí. D. NH4NO3. Câu 11: Chosơđồphản ứng t0
HNO H O H SO NaOH ( dac ) →T Khí X → dung dịch X → Y → X → Z Côngthức của X, Y,Z, Ttươngứnglà A. NH3, (NH4)2SO4,N2,NH4NO3. B. NH3,(NH4)2SO4, N2,NH4NO2. C. NH3, (NH4)2SO4,NH4NO3,N2O. D. NH3,N2, NH4NO3,N2O. 2
2
4
3
Câu 12: Khichokimlo ạiCuphảnứngvớiHNO3tạothànhkhíđộchại.Biệnphápnàoxửlýt ốt nhấtđểchống ônhiễ mmôitrường? A. Nútống nghiệ mbằngbông t ẩmnước. B. Nútống nghiệ mbằngbông t ẩmcồn. C. Nútống nghiệ mbằngbông t ẩmgiấm. D. Nútống nghiệmbằng bôngtẩmnướcvôi. Câu 13: Trong phòng thínghiệm,axitphotphoricđược đ iều chế bằng phảnứng A. Ca5F(PO4)3+5H2SO4 →5CaSO4 ↓ +3H3PO4+HF ↑ . B. Ca3(PO4)2+3H2SO4 →3CaSO4 ↓ +2H3PO4. C. P2O5+3H2O →2H3PO4. D. 3P + 5HNO3 →3H3PO4+ 5NO ↑ . Câu 14: Muốntăng cườngsức chống bệnh,chốngrétvà chịuhạnchocâyngườita dùng A. phânđạm. B. phânkali. C. phânlân. D. phânvilượng. Câu 15: Thànhphầncủaphânamophotgồm A. NH4H2PO4và (NH4)2HPO4. B. (NH4)2HPO4và (NH4)3PO4. 76
C. (NH4)3PO4vàNH4H2PO4. D. Ca(H2PO4)2và NH4H2PO4. Câu 16: Loạiphânbónhoá học cótác dụnglàmchocànhlá khoẻ,hạtchắc,quả hoặc củtolà A. phânđạ m. B. phânlân. C. phânkali. D. phânvilượng Câu 17: Trong cácloạiphânbónsau:NH4Cl, (NH2)2CO,(NH4)2SO4,NH4NO3; loạicóhàmlượng đạmcaonhất là A. NH4Cl. B. NH4NO3. C. (NH2)2CO. D. (NH4)2SO4. Câu 18:Không nênbónphânđạ mcùngvớivôivìở trong nước A. phânđạmlàmkếttủa vôi. B. phânđạ mphả nứngvớivôit ạokhíNH3làmmất tác dụngcủa đạm. C. phânđạmphảnứngvớivôivà toả nhiệtlàmcâytrồ ng bịchếtvìnóng. D. câytrồ ng không thể hấp thụ được đạmkhicómặtcủavôi. Câu 19: ThựchiệnphảnứnggiữaH2vàN2(tỉlệmol4:1),trongbìnhkíncóxúctác,thuđược hỗnhợpkhícóáp suất giảm9%sovớibanđầu(trongcùngđiều kiện).Hiệu suấtphảnứnglà A. 20%. B. 22,5%. C. 25%. D. 27%. Câu 20: Cho25,2gamFetácdụngvới HNO3loãngđunnóngthuđượckhíNOlàsảnphẩ m khử duynhấtvàmộtdung d ịchZ,cònlại1,4gamkimloạikhông tan.Khố ilượngmuố itrong dung dịch Zlà A. 76,5gam. B. 82,5gam. C. 126,2gam. D. 180,2gam. Câu 21: Hoàtanhoàntoàn9,45gamkimloạ iXbằngHNO3 loãngthuđược5,04lít(đktc)hỗn hợpkhíN2OvàNO(khôngcósảnphẩmkhửkhác),trongđósốmolNOgấp2lầnsốmolN2O. KimloạiXlà A. Zn. B. Cu. C. Al. D. Fe. Câu 22: Mộthỗnhợpbột2kimloạiMg và R được chia thành2 phầnbằngnhau. + Phần1:chotácdụng vớiHNO3dư thu được 1,68 lítN2Oduy nhất. +Phần2:Hòatantrong400mlHNO3 loãng0,7M,thuđượcVlítkhíkhôngmàu,hóanâu trong khôngkhí.Giá trịcủaV (biếtcác thểtíchkhíđều đoởđktc)là A. 2,24 lít. B. 1,68lít. C. 1,568lít. D. 4,48lít. Câu 23: Hòa tanhoàntoànmgamFe3O4vàodungdịchHNO3loãngdư,tấtcảlượngkhíNOthu đượcđemoxihóathànhNO2rồ isụcvàonướccùngdòngkhíO2đểchuyểnhếtthành HNO3.Cho biếtthể tíchkhí O2(đktc)đãthamgiavàoquá trìnhtrênlà 3,36 lít.Khố ilượngmcủaFe3O4là A. 139,2 gam. B. 13,92gam. C. 1,392gam. D. 1392gam. Câu 24: Cho24,0gamCuvào400mldungdịchNaNO3 0,5M,sauđóthêm500mldungdịch HCl2MthuđượcdungdịchXvàcókhíNOthoátra.ThểtíchkhíNObayra(đktc)vàthểtích dung d ịchNaOH 0,5Mtốithiểu cầ ndùng đểkếttủa hếtCu2+trong Xlầnlượtlà A. 4,48lítvà 1,2lít. B. 5,60lítvà1,2lít. C. 4,48lítvà1,6lít. D. 5,60lítvà1,6lít. Câu 25: Hòatan12,8 gam bộtCutrong 200mldung d ịchhỗnhợpKNO30,5M và H2SO41M. Thể tíchkhíNO(sảnphẩmkhử duynhất) thoátraở đktc là A. 2,24 lít. B. 2,99lít. C. 4,48lít. D. 11,2lít. Câu 26: Đểđiều chế 5kgdungdịchHNO325,2%bằng phươngpháp oxihóa NH3,thể tíchkhí NH3(đktc)tốithiểu cầndùnglà A. 336lít B. 448lít C. 896lít D. 224lít Câu 27: Đốtcháyhoàntoàn6,2gamphotphobằngoxidưrồ ichosảnphẩ mtạothànhtácdụng vừa đủvớimgamdung d ịchNaOH32%, thuđượcmuốiNa2HPO4.Giá trịcủamlà A. 25. B. 50. C. 75. D. 100. Câu 28: Từ quặng photphorit,cóthể điều chế axitphotphoric theosơđồsau: SiO ,C
O ,t 0
H O 2 2 → P →P2O5 Quặng photphorit → H3PO4 lodien Biết hiệu suất chung của cả quá trình là 90%. Để điều chế được 1 tấn dung dịch H3PO4 49% cần bao nhiêu tấn quặng photphorit chứa 73% Ca3(PO4)2 về khối lượng? A.1,32 tấn. B. 1,23tấn. C. 1,81 tấn. D. 1,18 tấn. 2
77
Sản phẩm, đánh giá hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu học tập số 3. -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: GV chú ý quan HS hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Dựa vào kết quả của HS, GV cho HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung, khuyến khích học sinh áp dụng các phương pháp giải nhanh. D. Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng ( 2 phút) Mục tiêu hoạt động - Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm mục đích giúp HS giải quyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho HS. - GV động viên các HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp (đặc biệt là HS yêu thích, HS khá giỏi). Nội dung hoạt động Hoàn thành các câu hỏi còn lại trong phiếu học tập số 2 Phương thức hoạt động HS về nhà tìm tòi các nguồn tài liệu (sách, internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu và nộp báo cáo trong tiết học sau. Sản phẩm, đánh giá hoạt động GV cho 1 số HS báo cáo kết quả.
78
Lớp Ngày soạn
Dạy
Tiết Ngày dạy
Tiết 15: CHỦ ĐỀ LẬP CÔNG THỨC ĐƠNG GIẢN NHẤT CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Ôn tập: Các cách thiết lập công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ. b, Kĩ năng - Rèn kĩ năng tính số mol các nguyên tử nguyên tố hóa học trong các hợp chất. - Rèn kĩ năng lập công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ. c) Thái độ - Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của HS. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: - Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ. 2. HS: - Ôn lại các công thức thiết lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ. III. Chuỗi các hoạt động A. Hoạt động khởi động (5 phút) Mục tiêu hoạt động: - Huy động các kiến thức đã được học của HS về các cách thiết lập công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ. Nội dung HĐ: Các công thức sử dụng để thiết lập CTĐGN Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS ôn tập lại kiến thức đã học bằng cách viết các công thức để thiết lập CTGN -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau , và viết vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS viết được các công thức: Gọi CTPT của hợp chất hữu cơ là CxHyOz Ta có x: y : z = nC: nH: nO=
mC mH mO %mC %mH %mO = : : : : 12 1 16 12 1 16
-Đánh giá kết quả hoạt động:
79
Thông qua câu trả lời và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung để chuẩn hóa kiến thức được củng cố. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Lập CTĐGN dựa vào phần trăm khối lượng.( 10 phút) - Rèn kĩ năng lập CTPT dựa vào phần trăm khối lượng. - Rèn kĩ năng tính toán. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ cặp đôi: GV cho học sinh hoạt động cặp đôi để hoàn thành bài tập 1 trong phiếu học tập số 1. Phiếu học tập số 1 Bài 1: Hợp chất X có % khối lượng cacbon, hiđro và oxi lần lượt bằng 54,54%, 9,1% và 36,36 %. Lập CTĐGN của X? Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 2,2 g chất hữu cơ A, người ta thu được 4,4 g CO2 và 1,8 g H2O. Xác định CTĐGN của A.
Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS viết được các phương trình Bài 1: Gọi CTPT của hợp chất hữu cơ là CxHyOz %mC %mH %mO 54,54 9,1 36,36 : : = : : Ta có x: y : z = 12 1 16 12 1 16 = 4,545: 9,1 : 2,2725 = 2: 4 : 1 Vậy CTĐGN của hợp chất hữu cơ là C2H4O
-Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. + Lưu ý với HS : nếu bài cho phần trăm khối lượng các nguyên tố thì dùng cách này để lập CTPT. Hoạt động 2: Lập CTĐGN dựa vào lượng chất các nguyên tố ( 12 phút ) Mục tiêu hoạt động - Rèn kĩ năng lập CTĐGN dựa vào lượng chất các nguyên tố. - Rèn kĩ năng tính toán. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cặp đôi: GV cho học sinh hoạt động cặp đôi để hoàn thành bài tập 2 trong phiếu học tập số 1. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động Bài 2: 4,4 mC = .12 = 1,2g 44 1,8 mH = .2 = 0,2g 18 80
mO= 2,2 – 1,2 – 0,2 = 0,8 g Gọi CTPT là CxHyOz ( x, y, z nguyên dương) 1,2 0,2 0,8 x: y : z = : : = 2 : 4 :1 12 1 16 CTĐGN là C2H4O -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. + Lưu ý với HS có thể tính số mol các nguyên tố rồi áp dụng công thức x: y : z = nC: nH: nO. + Lưu ý với HS: nếu bài toán không cho số liệu phần trăm khối lượng các nguyên tố thì dùng hai cách này để lập CTĐGN. C. Hoạt động : Luyện tập ( 16 phút) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các cách thiết lập CTĐGN của hợp chất hữu cơ. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tậpsố 2 Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cá nhân:GV cho HS HĐ cá nhân để giải quyết các câu hỏi trong phiếu học tập số 2. Phiếu học tập số 2 Bài 1: Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol-một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Phân tích nguyên tố cho thấy, anetol có %C = 81,08%; %H = 8,10%, còn lại là oxi. Lập công thức đơn giản nhất của enatol. Bài 2. Phân tích một hợp chất hữu cơ thấy phần trăm khối lượng của các nguyên tố lần lượt là: %C = 32%, %H = 6,67%, %N = 18,66%, còn lại là oxi. Xác định CTĐGN của hợp chất hữu cơ. Bài 3. Đốt cháy hoàn toàn 9,0 gam hợp chất hữu cơ A (chứa C, H, O) thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. a) Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong A. b) Lập công thức đơn giản nhất của A. Bài 4.Đốt cháy hoàn toàn 4,1 g chất hữu cơ A người ta thu được 2,65 g Na2CO3, 1,35 g nước và 1,68 lít CO2 ( đktc). Xác định công thức đơn giản nhất của A.
Sản phẩm, đánh giá hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2. Phiếu học tập số 2 Bài 1: %mO= 100% - 81,08% - 8,1% = 10,82% Gọi CTPT của hợp chất hữu cơ là CxHyOz %mC %mH %mO 81,08 8,1 10,82 : : = : : Ta có x: y : z = 12 1 16 12 1 16 =6,7567 : 8,1 : 0,67625 = 10: 12 : 1 Vậy CTĐGN của hợp chất hữu cơ là C10H12O Bài 2: %mN= 100% - 32% - 6,67% - 18,66% = 42,67% 81
Gọi CTPT của hợp chất hữu cơ là CxHyOzNv %mC %mH %mO %mN 32 6,67 42,67 18,66 : : : = : : : Ta có x: y : z: v = 12 1 16 14 12 1 16 14 =2,67: 6,67 : 2,67: 1,33 = 2: 5 : 2: 1 Vậy CTĐGN của hợp chất hữu cơ là C2H5O2N Bài 3: 6,72 mC = .12 = 3,6g 22,4 5,4 .2 = 0,6g mH = 18 mO= 9 – 3,6 – 0,6= 4,8 g 3,6 .100% = 40% %mC = 9 0,6 .100% = 6,67% %mH = 9 %mO = 100%- 40%- 6,67%= 53,53% Gọi CTPT là CxHyOz ( x, y, z nguyên dương) 40 6,67 53,53 x: y : z = : : = 3,33 : 6,67 : 3,33 = 1 : 2 : 1 12 1 16 CTĐGN là CH2O
Bài 4: 2,65 1,68 nC = + = 0,1mol 106 22,4 1,35 nH = .2 = 0,15mol 18 2,65 .2= 0,05mol nNa= 106 4,1 - 0,1.12 - 0,15.1- 0,05.23 nO= =0,1 16 Gọi CTPT là CxHyOz Nav ( x, y, z ,v nguyên dương) x: y : z :v = 0,1:0,15: 0,1: 0,05= 2 : 3 :2 :1 CTĐGN là CH3O2Na -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: GV chú ý quan HS hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Dựa vào kết quả của HS, GV cho HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung. D. Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng ( 2 phút) Mục tiêu hoạt động - Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm mục đích giúp HS giải quyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho HS. - GV động viên các HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp (đặc biệt là HS yêu thích, HS khá giỏi). Nội dung hoạt động Tìm và giải các bài tập cùng dạng.( mỗi dạng ít nhất 2 bài). 82
Phương thức hoạt động HS về nhà tìm tòi các nguồn tài liệu (sách, internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu và nộp báo cáo trong tiết học sau. Sản phẩm, đánh giá hoạt động GV cho 1 số HS báo cáo kết quả.
83
Lớ p Ngày soạn
D ạy
Tiết Ngày dạy
Tiết 16: CHỦ ĐỀ LẬP CÔNG THƯC PHÂN TỬ CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Ôn tập: Các cách thiết lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ. b, Kĩ năng - Rèn kĩ năng tính toán. - Rèn kĩ năng lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ. c) Thái độ - Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của HS. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: - Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ. 2. HS: - Ôn lại các công thức thiết lập công thức phân tử của chất hữu cơ. III. Chuỗi các hoạt động A. Hoạt động khởi động (5 phút) Mục tiêu hoạt động: - Huy động các kiến thức đã được học của HS về các cách thiết lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ. Nội dung HĐ: Các cách thiết lập CTPT của hợp chất hữu cơ và các công thức sử dụng để thiết lập CTPT Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS ôn tập lại kiến thức đã học bằng cách nhắc lại các cách thiết lập CTPT và các công thức liên quan. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau , và viết vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS viết được các công thức: Các cách thiết lập CTPT của hợp chất hữu cơ: Cách 1: Dựa vào phần trăm khối lượng các nguyên tố và khối lượng mol phân tử hợp chất hữu cơ. Gọi CTPT của hợp chất hữu cơ là: CxHyOz
M .%mC 100%.12 M .%mH y= 100%.1
x=
84
z=
M .%mO 100%.16
Cách 2: Thông qua CTPT và khối lương mol phân tử hợp chất hữu cơ. Cách 3: Dựa vào sản phẩm cháy của hợp chất hữu cơ.
-Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung để chuẩn hóa kiến thức được củng cố. Giáo viên hướng dẫn học sinh cách lựa chọn phương pháp giải cho mỗi bài cụ thể. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Lập CTPT dựa vào phần trăm khối lượng các nguyên tố và khối lượng mol phân tử hợp chất hữu cơ.( 10 phút) - Rèn kĩ năng lập CTPT dựa vào phần trăm khối lượng và khối lượng mol phân tử hợp chất hữu cơ. - Rèn kĩ năng tính toán. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ cặp đôi: GV cho học sinh hoạt động cặp đôi để hoàn thành bài tập 1 trong phiếu học tập số 1. Phiếu học tập số 1 Bài 1: Hợp chất X có % khối lượng cacbon, hiđro và oxi lần lượt bằng 54,54%, 9,1% và 36,36 %. Lập CTPT của X biết khối lượng mol phân tử của X là 88g/mol. Bài 2: Hợp chất X có CTĐGN là CH2O. Lập CTPT của X biết tỉ khối hơi của X so với hiđro là 30. Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 2,2 g chất hữu cơ A, người ta thu được 4,4 g CO2 và 1,8 g H2O. Xác định công thức phân tử của A biết thể tích hơi của 1,1 gam A bằng thể tích hơi của 0,4 gam khí oxi.
Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS viết được các phương trình Bài 1: Gọi CTPT của hợp chất hữu cơ là: CxHyOz Ta có: M .%mC 88.54,54 =4 x= = 100%.12 100.12 M .%mH 88.9,1 =8 y= = 100%.1 100.1 M .%mO 88.36,36 =2 z= = 100%.16 100.16 Vậy CTPT của hợp chất hữu cơ là C4H8O2
-Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 2: Lập CTPT dựa vào CTĐGN ( 12 phút ) 85
Mục tiêu hoạt động - Rèn kĩ năng lập CTPT dựa vào CTĐGN. - Rèn kĩ năng tính toán. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cặp đôi: GV cho học sinh hoạt động cặp đôi để hoàn thành bài tập 2 trong phiếu học tập số 1. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. - Dự kiến khó khăn: HS yếu có thể không tính được khối lượng mol phân tử, giáo viên kịp thời hướng dẫn. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động Bài 2: Vì CTĐGN của hợp chất hữu cơ là: CH2O nên CTPT của hợp chất hữu cơ có dạng: (CH2O)n Mà tỉ khối hơi của X so với hiđro là 30 nên MX = 30.2=60 (g/mol) Vậy ta có phương trình ( 12+1.2 + 16).n= 60 n= 2 Vậy CTPTcủa X là C2H4O -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 3: Lập CTPT dựa vào sản phẩm cháy của hợp chất hữu cơ. ( 12 phút ) Mục tiêu hoạt động - Rèn kĩ năng lập CTPT dựa vào sản phẩm cháy của hợp chất hữu cơ. - Rèn kĩ năng tính toán. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cặp đôi: GV cho học sinh hoạt động cặp đôi để hoàn thành bài tập 3 trong phiếu học tập số 1. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. - Dự kiến khó khăn: HS yếu có thể không tính được khối lượng mol phân tử, giáo viên kịp thời hướng dẫn. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động Bài 3: Ta có nCO2= 0,1 mol nH2O = 0,1 mol nO2 = 0,0125 mol n1,1 g A = 0,0125 mol MA = 88 g/mol n2,2 g A = 0,025 mol Đặt công thức phân tử của HCHC là CxHyOz CxHyOz xCO2 + y/2H2O Theo pt: 1 mol x mol y/2 mol Theo bài: 0,025 mol 0,1 mol 0,1 mol 86
1.0,1 =4 0,025 1.0,1.2 y= =8 0,025 Ta có MA = 88 g/mol Nên ta có pt: 12.4 + 1.8 + 16.z =88 z=2 Vậy x =
Vậy CTPT của A là C2H8O2 -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa.
C. Hoạt động : Luyện tập ( 16 phút) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các cách thiết lập CTPT của hợp chất hữu cơ. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tậpsố 2 Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cá nhân:GV cho HS HĐ cá nhân để giải quyết các câu hỏi trong phiếu học tập số 2. Phiếu học tập số 2 Bài 1. Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol-một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Phân tích nguyên tố cho thấy, anetol có %C = 81,08%; %H = 8,10%, còn lại là oxi. Lập công thức phân tử của anetol biết khối lượng mol phân tử của anetol là 148g/mol. Bài 2. Đốt cháy hoàn toàn 9,0 gam hợp chất hữu cơ A (chứa C, H, O) thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. a) Lập CTĐGN của A b) Lập công thức phân tử của A biết tỉ khối hơi của A so với không khí bằng 2,069. Bài 3.Đốt cháy hoàn toàn 4,1 g chất hữu cơ A người ta thu được 2,65 g Na2CO3, 1,35 g nước và 1,68 lít CO2 ( đktc). Xác định công thức phân tử của A.
Sản phẩm, đánh giá hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2. -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: GV chú ý quan HS hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Dựa vào kết quả của HS, GV cho HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung, khuyến khích học sinh áp dụng các phương pháp giải nhanh. D. Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng ( 2 phút) Mục tiêu hoạt động - Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm mục đích giúp HS giải quyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho HS. - GV động viên các HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp (đặc biệt là HS yêu thích, HS khá giỏi). Nội dung hoạt động Tìm và giải các bài tập cùng dạng.( mỗi dạng ít nhất 2 bài). 87
Phương thức hoạt động HS về nhà tìm tòi các nguồn tài liệu (sách, internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu và nộp báo cáo trong tiết học sau. Sản phẩm, đánh giá hoạt động GV cho 1 số HS báo cáo kết quả.
Lớp 88
Ngày soạn
D ạy
Tiết Ngày dạy
Tiết 17: CHỦ ĐỀ CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Ôn tập: Thuyết cấu tạo hóa học, đồng đẳng, đồng phân, liên kết hóa học. b, Kĩ năng - Rèn kĩ năng tính toán. c) Thái độ - Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của HS. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: - Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ. 2. HS: - Ôn lại :Thuyết cấu tạo hóa học, đồng đẳng, đồng phân, liên kết hóa học. III. Chuỗi các hoạt động A. Hoạt động khởi động (8 phút) Mục tiêu hoạt động: - Huy động các kiến thức đã được học của HS về: Thuyết cấu tạo hóa học, đồng đẳng, đồng phân, liên kết hóa học. Nội dung HĐ: Hs trả lời các câu hỏi: 1.Nội dung thuyết cấu tạo hóa học 2.Thế nào là đồng đẳng, thế nào là đồng phân. Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ cá nhân: HS suy nghĩ trả lời. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau , và viết vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS trả lời được nội dung thuyết cấu tạo hóa học và phân biệt được hiện tượng đồng đẳng và đồng phân. -Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung để chuẩn hóa kiến thức được củng cố. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Xác định đồng đẳng, đồng phân( 10 phút ) Mục tiêu hoạt động - Rèn kĩ năng phân biệt đồng đẳng, đồng phân. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cặp đôi: GV cho học sinh hoạt động cặp đôi để hoàn thành bài tập 1 trong phiếu học tập số 1. 1. CH3CH2CH3 89
2. 3. 4. 5. 6. 7. 8.
CH3CH2CH2Cl CH3CH2CH2CH3 CH3CHClCH3 (CH3)2CHCH3 CH3CH2CH=CH2 CH3CH=CH2 CH2-CH2
CH2-CH2 9. CH3 C=CH2 CH3 -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động
Bài 1: + Các chất đồng đẳng: (1) và (3); (1) và (5); (6) và (7); (7) và (9) + Các chất đồng phân: (2) và (4); (3) và (5); (6) và (7); (6), (8) và (9) -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 2: Lập CTPT và viết các đồng phân của hợp chất hữu cơ.( 15 phút) Mục tiêu hoạt động - Rèn kĩ năng lập CTPT . -Rèn kĩ năng viết công thức cấu tạo. - Rèn kĩ năng tính toán. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ cặp đôi: GV cho học sinh hoạt động cặp đôi để hoàn thành bài tập 2 trong phiếu học tập số 1. Phiếu học tập số 1 Bài 2:Hỗn hợp khí A chứa hai hiđrocacbon mạch hở kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng. Lấy 1,12 lít A (đktc) đem đốt cháy hoàn toàn. Sản phẩm cháy được dẫn qua bình (1) đựng H2SO4 (đặc), sau đó qua bình (2) đựng dung dịch NaOH ( có dư). Sau thí nghiệm, khối lựợng bình (1) tăng 2,16 g và bình (2) tăng 7,48g. a.Hãy xác định CTPT và % về thể tích của từng chất trong hỗn hợp A. b.Viết CTCT của các chất trong A. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS viết được các phương trình Bài 2: a.Hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có CTPT là CxHy và Cx+1Hy + 2 90
Gọi a là số mol CxHy Gọi b là số mol Cx+1Hy + 2 Ta có: a + b = 0,05 (1) y y (x + )O 2 → xCO 2 + H 2 O 4 2 CxHy + a ax y/2a y y+2 H 2O C x +1 H y + 2 + (x + + 1,5)O 2 → (x + 1)CO 2 + 4 2 y+2 2 b b (x + 1)b Số mol CO2: ax + b(x + 1) = 0,17 (2) ay + b(y + 2) = 0,12 2 (3) Số mol H2O: Từ (2) ta có (a + b)x + b =0,17 b = 0,17 - 0,05x b là số mol ủa một trong hai hât nên 0 < b < 0,05 Do đó 0 < 0,17 – 0,05x < 0,05 → 2, 4 < x < 3, 4 → x = 3 → b =0,17 – (0,05.3)=0,02 → a =0,05 – 0,02 = 0,03
Thay giá trị của a và b vào (3) ta có: 0,03y + 0,02( y + 2) = 0 → y = 4 CTPT của 2 chất là C3H4, C4H6 % về thể tích ( cũng là % về số mol) của C3H4 trong hỗn hợp A.
0,03 .100% = 60% 0,05
% về thể tích của C4H6 trong hỗn hợp là 40%. b.*CTCT của C3H4: 1.CH2=C=CH2 2.CH3-C≡CH. *CTCT của C4H6 1.CH2=C=CH-CH3 2. CH2=CH-CH=CH2 3. CH≡C-CH2-CH3 4. CH3-C≡C-CH3
-Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. C. Hoạt động : Luyện tập ( 10 phút) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu về đồng đẳng, đồng phân, liên kết hóa học. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tậpsố 2 Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cá nhân:GV cho HS HĐ cá nhân để giải quyết các câu hỏi trong phiếu học tập số 2. 91
Phiếu học tập số 2 Câu 1: Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết có liên kết đơn ? A. C2H4B. C2H2C. C6H6D. C2H6. Câu 2: Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết đôi ? A. C2H4B. C2H2 C. C3H8D. C2H5OH. Câu 3: Chất nào sau đây có phân tử có liên kết ba ? A. C2H4B. C2H2C. CH4D. CH3OH. Câu 4: Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau ? A. C2H5OH, CH3OCH3B. CH3OCH3, CH3CHO. C. CH3OH, C2H5OH D. CH3CH2Cl, CH3CH2OH Câu 5: Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau ? A. CH3OH, CH3OCH3B. CH3OCH3, CH3CHO. C. CH3OH, C2H5OH D. CH3CH2OH, C3H6(OH)2. Câu 6: Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C4H10 là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4. Câu 7: Số công thức tạo mạch hở có thể có ứng với công thức phân tử C4H8 là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4.
-HĐ chung cả lớp: GV cho lần lượt HS trình bày , các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở.
Sản phẩm, đánh giá hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2. -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: GV chú ý quan HS hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Dựa vào kết quả của HS, GV cho HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung, khuyến khích học sinh áp dụng các phương pháp giải nhanh. D. Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng ( 2 phút) Mục tiêu hoạt động - Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm mục đích giúp HS giải quyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho HS. - GV động viên các HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp (đặc biệt là HS yêu thích, HS khá giỏi). Nội dung hoạt động Bài 1: Hỗn hợp M ở thể lỏng,chứa 2 hợp chất hữu cơ kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng. Nếu làm bay hơi 2,58g M thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 1,4 g khí N2 ở cùng điều kiện. Đốt cháy hoàn toàn 6,45 g M thì thu được 7,65 g H2O và 6,72 lít CO2(đktc). Xác định CTPT và % khối lượng của từng chất trong hỗn hợp M. Bài 2: Khi đốt cháy 1,5 g của mỗi chất A hoặc B hoặc D đều thu được sản phẩm gồm 0,9 g nước và 2,2 g khí CO2. Ba chất trên có phải là đồng phân của nhau không? Cho ví dụ. Phương thức hoạt động HS về nhà tìm tòi các nguồn tài liệu (sách, internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu và nộp báo cáo trong tiết học sau. Sản phẩm, đánh giá hoạt động GV cho 1 số HS báo cáo kết quả.
Lớp
92
Ngày soạn
Dạy
Tiết Ngày dạy
Tiết 18: CHỦ ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Ôn tập kiến thức chương 1,2,3,4. b, Kĩ năng - Rèn kĩ năng tính toán. - Rèn kĩ năng giải nhanh các bài tập trắc nghiệm. - Rèn kĩ năng tổng hợp, so sánh kiến thức. c) Thái độ - Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của HS. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: - Đề cương ôn tập học kì 1. 2. HS: - Ôn lại kiến thức và hoàn thành đề cương ở nhà. III. Chuỗi các hoạt động A. Hoạt động khởi động (5 phút) Mục tiêu hoạt động: - Huy động kiến thức của HS đã được học trong học kì 1 Nội dung HĐ:Lý thuyết các chương 1,2,3,4. Phương thức tổ chức hoạt động: -Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị đề cương ở nhà của HS -Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung để chuẩn hóa kiến thức được củng cố. Giáo viên hướng dẫn học sinh cách lựa chọn phương pháp giải cho mỗi bài cụ thể. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Viết phương trình hóa học.( 10 phút) -Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức. - Rèn kĩ năng viết phương trình phản ứng. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ nhóm: GV cho học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập 1 trong đề cương - HĐ chung của cả lớp: Các nhóm treo bảng phụ, HS nhận xét chéo. Gv chữa bài Bài 1:a. N2 NH3 NH4NO3→ NH3→ NO→ NO2→ HNO3→ AgNO3→Ag b. P → P2O5 → H3PO4→ Ag3PO4 c.Si → SiO2 → Na2SiO3→ Na2CO3→ CO2 → Ca(HCO3)2→ CaCO3 Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch HNO3 đặc nóng,dư thu được 11,2 lít khí (đktc). 93
a.Viết PTPƯ b.Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp thu được Bài 3: Nung 10g CaCO3 ở 1000oC và cho toàn bộ lượng khí thoát ra hấp thụ hết vào 150ml dung dịch NaOH 1M. Hỏi thu được những muối nào ? Khối lượng là bao nhiêu ? Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hợp chất hữu cơ X rồi cho sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có bình 1 tăng 40 gam và bình 2 có 9 gam kết tủa .Tỉ khối của X so với không khí bằng 2. Xác định công thức phân tử của X?
Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS viết được các phương trình Bài 1: a.N2 + 3H2 ↔ 2NH3 NH3+ HNO3→ NH4NO3 NH4NO3 + NaOH→ NaNO3+NH3+H2O 4NH3 + 5O2→4 NO + 6H2O 2NO+ O2↔ 2 NO2 4NO2+ O2+ 2H2O→ 4HNO3 2HNO3+ Ag→ AgNO3+NO2+H2O 2AgNO3→2Ag+2NO2+O2 b. 4P + 5O2→ 2P2O5 P2O5 +3H2O→ 2H3PO4 H3PO4 + AgNO3→ Ag3PO4 +3HNO3 c. Si + O2→ SiO2 SiO2 + 2NaOH→ Na2SiO3+H2O Na2SiO3+ CO2 + H2O→ Na2CO3+H2SiO3 Na2CO3+ 2HCl →2NaCl + CO2+H2O CO2 + Ca(OH)2→ Ca(HCO3)2 Ca(HCO3)2→ CaCO3+ CO2+H2O -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 2: Các bài tập tính toán cơ bản ( 12 phút ) Mục tiêu hoạt độ. - Rèn kĩ năng tính toán các dạng toán cơ bản của học kì 1. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cặp đôi: GV cho học sinh hoạt động cặp đôi để hoàn thành bài tập 2,3,4 trong đề cương. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. - Dự kiến khó khăn: HS yếu có thể không nhớ được cách làm, giáo viên hướng dẫn riêng nhóm học sinh này. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động 94
Bài 2: Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 ↑ + 3H2O x3x (mol) Cu + 4HNO3 →Cu(NO3)2 + 2NO2 ↑ + 2H2O y 2y (mol) nNO2 = 0,5 mol Theo bài ra có hpt 3x + 2y = 0,5 +56x +64y = 12 Giải hệ ta được x=0,1 +y=0,1 Vậy mFe= 5,6g mCu= 6,4 g Bài 3 t 0C CaCO3 → CaO + CO2 10 nCO2 = nCaCO3 = = 0,1( mol ) 100 nNaOH = 0,15.1 = 0,15 (mol) Tỉ lệ số mol NaOH và CO2 n 0,15 1 < NaOH = <2 nCO2 0,1 Do đó phản ứng tạo 2 muối NaHCO3 và Na2CO3 CO2 + 2NaOH →Na2CO3 + H2O x 2x CO2 + NaOH →NaHCO3 y y Theo bài ra ta có : x + y = 0,1 x = 0,05 2x + y = 0,15 y = 0,05 Vậy khối lượng của NaHCO3 4,2 g và Na2CO3 5,3 g Bài 4: mH2O = 9 g nH2O = 0,5 mol CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3+ H2O nCaCO3= 0,4 mol Vậy nCO2= 0,4 mol MHCHC = 2.29=58g/mol nHCHC = 0,1mol Gọi CTPT của HCHC là CxHyOz CxHyOz →xCO2+ y/2H2O Theo pt 1 x y/2 mol Theo bài 0,1 0,4 0,5 mol Vậy x= 4 y=10 Vì MHCHC= 58 nên ta có phương trình: 12.4+ 1.10+16.z=58 Vậy z=0 95
CTPT của HCHC là C4H10 -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. C. Hoạt động : Luyện tập ( 16 phút) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức của học kì 1 - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Tiếp tục hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong đề cương Phương thức tổ chức hoạt động -Giáo viên vấn đáp học sinh Đề cương ôn tập học kì A.Lý thuyết Chương 1.Sự điện li -Sự điện li ? chất điện li ? Phân biệt chất điện li mạnh yếu ? -Quan điểm của Areniut về axit - bazơ ? Tích số ion của nước ? Công thức tính pH? -Điều kiện của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch. Bản chất của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch ? Chương 2.Nitơ- Photpho -Vị trí của N, P trong bảng tuần hoàn? Cấu hình electron nguyên tử? -Tính chất vật lý, tính chất hóa học, phương pháp điều chế NH3,muối amoni, axit nitric, muối nitrat, axit photphoric và muối photphat? Chương 3.Cacbon- Silic -Vị trí của C, Si trong bảng tuần hoàn? Cấu hình electron nguyên tử? -Tính chất vật lý, tính chất hóa học, phương pháp điều chế CO,CO2,muối cacbonat,SiO2? Chương 4.Đại cương về hợp chất hữu cơ. -Các công thức thiết lập công thức đơn giản nhất? -Các cách thiết lập công thức phân tử? B.Bài tập Bài 1: a. N2 NH3 NH4NO3 → NH3→ NO→ NO2→ HNO3→ AgNO3→Ag b. P → P2O5 → H3PO4→ Ag3PO4 c.Si → SiO2 → Na2SiO3→ Na2CO3→ CO2 → Ca(HCO3)2→ CaCO3 Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch HNO3 đặc nóng,dư thu được 11,2 lít khí (đktc). a.Viết PTPƯ b.Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp thu được Bài 3: Nung 10g CaCO3 ở 1000oC và cho toàn bộ lượng khí thoát ra hấp thụ hết vào 150ml dung dịch NaOH 1M. Hỏi thu được những muối nào ? Khối lượng là bao nhiêu ? Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hợp chất hữu cơ X rồi cho sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có bình 1 tăng 40 gam và bình 2 có 9 gam kết tủa .Tỉ khối của X so với không khí bằng 2. Xác định công thức phân tử của X? Bài 5: Cho 21,9 gam Cu và Al tác dụng với dung dịch HNO3 đặc dư, đun nóng, sinh ra 6,72 lít khí duy nhất NO (đktc). Xác định phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. Bài 6 Nung 5,265gam CaCO3 ở 1000oC và cho toàn bộ lượng khí thoát ra hấp thụ hết vào 50ml dung
96
dịch NaOH 1,8M. Hỏi thu được những muối nào ? Khối lượng là bao nhiêu ? Biết rằng hiệu suất của phản ứng nhiệt phân CaCO3 là 95%. Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hợp chất hữu cơ X rồi cho sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 20 gam kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 12,4 gam. Tỉ khối của X so với oxi bằng 1,375. Xác định công thức phân tử của X? Bài tập trắc nghiệm chương 1 1/Chất nào sau đây không dẫn điện được: A. KCl rắn, khan. B. KOH nóng chảy. C. MgCl2 nóng chảy.D. HI trong dd nước. 2/Chất nào dưới đây không phân ly ra ion khi hoà tan trong nước ? A. MgCl2, B. HClO3, C. C6H12O6 (glucozơ), D. Ba(OH)2. 3/Dd chất nào sau đây không dẫn điện được ? A. HCl trong benzen B. Ca(OH)2 trong nước C. CH3COONa trong nước D. NaHSO4 trong nước. 4/Trộn lẫn các dd sau, trường hợp nào không xảy ra phản ứng: A. BaCl2 + H2SO4B. AgNO3 + NaBr C. FeCl2 + Na2CO3 D. K2SO4 + MgCl2 5/Dãy các ion sau cùng tồn tại trong một dd là A. NH4+, Ba2+, NO3-, PO43-B. Na+, Mg2+, CH3COO-, SO42-C. Ca2+, K+, Cl-, CO32- D. Ag+, Na+, NO3-, Br6/Muối nào cho dưới đây là muối axit ? A. Na2HPO3 B. CH3COONa C. NH4Cl D. Na2HPO4 7/Dd X chứa các anion SO 24− , SO 32− , S 2− , HPO 24− , CO 32− và một cation: A. Mg2+B. Na+ C. Al3+ D. Fe3+ 8/Dd Ca(OH)2 0,02M có pH bằng: A. 1,4 B. 12,6 C. 12,4 D. 12,3 9/H+ + OH-→ H2O là pt ion t gọn của phản ứng giữa: A. CuO + HCl B. BaCl2 + H2SO4 C. Fe(OH)3 + HNO3 D. H2SO4 + KOH 10/Trường hợp nào không xảy ra phản ứng: A. NaOH + NaHCO3 B. Ca(OH)2 + NaHCO3 C. Fe3O4 + HCl D. AgNO3 + HF 11/Cho các cặp chất sau: (1) Na2CO3 + BaCl2 (2) (NH4)2CO3 + Ba(NO3)2(3) Ba(HCO3)2 + K2CO3 (4) BaCl2 + MgCO3 Những cặp chất khi phản ứng có cùng pt ion t gọn là: A. (1) và (2) B. (1) và (3) C. (1), (2) và (3) D. (1), (2), (3) và (4) 12/Dãy các chất đều phản ứng được với dd Ca(OH)2 A. CH3COOH, KHCO3, Ba(HCO3)2 B. Ca(HCO3)2, NaHCO3, CH3COONa C. KHCO3, KCl, NH4NO3 D. (NH4)2CO3, CaCO3, NaHCO3 13/Đối với dd axit yếu HNO2 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là đúng: A. pH > 1,0 B. pH = 1,0 C. pH = 0,1 D. pH < 1,0 14/Dd H2SO4 10-3M có pH bằng: A. 2,7 B. 3,0 C. 12,0 D. 2,4 15/Hoà tan 0,05 mol Na kim loại vào 100 ml dd HCl x mol/l thu được dd Y. Trung hòa dd Y cần 10 ml dd H2SO4 1M. Giá trị x là: A. 0,03 B. 0,3 C. 0,5 D. 0,7 16/Hoà tan m gam dd NaOH 20% vào 200 gam dung dịch NaOH 5% được dd NaOH 10%. Giá trị của m là: A. 100 gam B. 200 gam C. 300 gam D. 300 gam 17/Cho biết nồng độ mol/l của H+ có trong dd HNO310% (d = 1,054 g /ml) A. 1,67 M B. 1,23 M C. 2 M D. 3 M 18/Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na-Ba trong nước thu được dd X và 4,48 lít khí H2 (đktc). Để trung hòadd X cần bao nhiêu ml dd H2SO4 0,5M A. 100 B. 200 C. 300 D. 400 19/Dd X chứa các ion Fe3+ (0,01 mol), Mg2+ (0,02 mol), SO24− (0,01 mol) và NO 3− (x mol). Khi cô cạn dung dịch X được y gam muối khan. Giá trị x, y lần lượt là: A. 0,05 mol, 5,1 gam B. 0,04 mol, 4,48 gam
97
C. 0,03 mol, 3,86 gam D. 0,05 mol, 3,24 gam Bài tập trắc nghiệm chương 2 1. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các ngtố nhóm VA được biểu diễn tổng quát là: B. ns2np4 C. (n -1)d10 ns2np3 D. ns2np5 A. ns2np3 2. Trong số các nhận định sau về các ngtố nhóm VA, nhận định nào sai? Từ nitơ đến bitmut: A. tính phi kim giảm dần. B. độ âm điện giảm dần. C. nhiệt độ sôi của các đơn chất tăng dần D. tính axit của các hiđroxit tăng dần. 3. Người ta sản xuất khí nitơ trong công nghiệp bằng cách nào sau đây? A. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng. B. Nhiệt phân dd NH4NO2 bão hoà. C. Dùng photpho để đốt cháy hết oxi không khí. D. Cho không khí đi qua bột đồng nung nóng. 4. Pứ của NH3 với Cl2 tạo ra “khói trắng“, chất này có công thức hoá học là: A. HCl. B. N2. C. NH4Cl. D. NH3. 5. Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm, các hoá chất cần sử dụng là: A. Dd NaNO3 và dd H2SO4 đặc. C. Dd NaNO3 và dd HCl đặc. B. NaNO3 tinh thể và dd H2SO4 đặc. D. NaNO3 tinh thể và dd HCl đặc. 6. Nhỏ từ từ dd NH3 vào dd CuSO4 cho tới dư. Hiện tượng quan sát được là: A. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt. B. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần. C. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần đến không đổi. Sau đó lượng kết tủa giảm dần cho tới khi tan hết thành dd màu xanh đậm. D. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng đến không đổi. 7. Khi nhiệt phân muối KNO3 thu được các chất sau: A. KNO2, N2 và O2. B. KNO2 và O2. C. KNO2 và NO2. D. KNO2, N2 và CO2. 8. Khi nhiệt phân Cu(NO3)2 sẽ thu được các hoá chất sau: B. Cu, NO2 và O2. C. CuO và NO2. D. Cu và NO2. A. CuO, NO2 và O2. 9. Khi nhiệt phân, hoặc đưa muối AgNO3 ra ngoài ánh sáng sẽ tạo thành các hoá chất sau: A. Ag2O, NO2 và O2. B. Ag, NO2 và O2. C. Ag2O và NO2. D. Ag và NO2. 10. Thuốc nổ đen là hh của các chất nào sau đây? A. KNO3 và S. B. KNO3, C và S. C. KClO3, C và S. D. KClO3và C. 11. Vì sao cần phải sử dụng phân bón trong nông nghiệp? Phân bón dùng để A. bổ sung các ngtố dinh dưỡng cho đất. B. làm cho đất tơi xốp. C. giữ độ ẩm cho đất. D. bù đắp các ngtố dinh dưỡng và vi lượng đã bị cây trồng lấy đi. 12. Amoniac có khả năng pứ với nhiều chất, bởi vì: A. ngtử N trong amoniac có một đôi electron tự do. B. ngtử N trong amoniac ở mức oxi hoá -3, có tính khử mạnh. C. amoniac là một bazơ. D. A, B, C đúng. 13. Dd HNO3 đặc, không màu, để ngoài ánh sáng lâu ngày sẽ chuyển thành: A. màu đen sẫm. B. màu nâu. C. màu vàng. D. màu trắng sữa. 14. Khí nitơ (N2) tương đối trơ về mặt hoá học ở nhiệt độ thường là do nguyên nhân nào sau đây? A. Ptử N2 có liên kết cộng hoá trị không phân cực. B. Ptử N2 có liên kết ion. C. Ptử N2 có liên kết ba rất bền vững. D. Nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm VA. . B. Dd natri hiđroxit. C. Dd axit clohiđric. D. Dd axit sunfuric loãng. 15. Khi làm thí nghiệm với photpho trắng, cần có chú ý nào sau đây? A. Cầm P trắng bằng tay có đeo găng. B. Dùng cặp gắp nhanh mẩu P trắng ra khỏi lọ và ngâm ngay vào chậu đựng đầy nước khi chưa dùng đến. C. Tránh cho P trắng tiếp xúc với nước. D. Có thể để P trắng ngoài không khí.
98
16. Sau khi làm thí nghiệm với P trắng, các dụng cụ đã tiếp xúc với hoá chất này cần được ngâm trong dd nào để khử độc? A. Dd axit HCl. B. Dd kiềm NaOH. D. Dd muối Na2CO3. C. Dd muối CuSO4. 17. Công thức hoá học của supephotphat kép là: A. Ca3(PO4)2. B. Ca(H2PO4)2. C. CaHPO4. D. Ca(H2PO4)2 và CaSO4. 18. Để nhận biết ion PO43- thường dùng thuốc thử AgNO3, bởi vì: A. Tạo ra khí có màu nâu. B. Tạo ra dd có màu vàng. C. Tạo ra kết tủa có màu vàng. D. Tạo ra khí không màu hoá nâu trong không khí. 19. Để nhận biết ion NO3- người ta thường dùng Cu và dd H2SO4 loãng và đun nóng, bởi vì: A. Tạo ra khí có màu nâu. B. Tạo ra dd có màu vàng. C. Tạo ra kết tủa có màu vàng. D. Tạo ra khí không màu hoá nâu trong không khí. 20. Trong công nghiệp sản xuất axit nitric, nguyên liệu là hh không khí dư trộn amoniac. 21. Pứ hoá học nào sau đây xảy ra trong tháp tiếp xúc của nhà máy sản xuất axit nitric? o
900 C , Pt − Rh A. 4NH3 + 5O2 B. 4NH3 + 3O2 → 4NO + 6H2O → 2N2 + 6H2O C. 2NO + O2→ 2NO2 D. 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 22. Photpho đỏ được lựa chọn để sản xuất diêm an toàn thay cho photpho trắng vì lí do nào sau đây? A. Photpho đỏ không độc hại đối với con người. B. Photpho đỏ không dễ gây hoả hoạn như photpho trắng. C. Photpho trắng là hoá chất độc, hại. D. A, B, C đều đúng. 23. Công thức hoá học của amophot, một loại phân bón phức hợp là: A. Ca(H2PO4)2. B. NH4H2PO4 và Ca(H2PO4)2. D. (NH4)2HPO4 và Ca(H2PO4)2. C. NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4. 24. Nhận định nào sau đây về axit HNO3 là sai? A. Trong tất cả các pứ axit - bazơ, HNO3 đều là axit mạnh. B. Axit HNO3 có thể t/d với hầu hết kim loại trừ Au và Pt. C. Axit HNO3 có thể t/d với một số phi kim như C, S. D. Axit HNO3 có thể t/d với nhiều hợp chất hữu cơ. 25. nào đúng trong các sau A. Nitơ không duy trì sự hô hấp vì nitơ là một khí độc B. Vì có liên kết ba, nên phân tử nitơ rất bền và ở nhiệt độ thường khá trơ về mặt hoá học C. Khi t/d với kim loại hoạt động, nitơ thể hiện tính khử D. Trong pứ: N2 + O2→ 2NO, nitơ thể hiện tính oxi hoá và số oxi hoá của nitơ tăng từ 0 đến +2 26. Trong dd, amoniac là một bazơ yếu là do A. amoniac là một trong những khí tan nhiều trong nước B. phân tử amoniac là phân tử có cực C. khi tan trong nước phân tử amoniac kết hợp với nước tạo ra các ion NH4+ và OHD. Khi tan trong nước, chỉ một phần nhỏ các phân tử amoniac kết hợp với ion H+ của nước, tạo ra các ion NH4+ và OH27. Dd nước của axit photphoric có chứa các ion (không kể H+ và OH- của nước) A. H+, PO43B. H+, HPO42-, PO43C. H+, H2PO4-, PO43D. H+, H2PO4-, 23HPO4 , PO4 28. Dãy nào sau đây gồm tất cả các muối đều ít tan trong nước A. AgNO3, Na3PO4, CaHPO4, CaSO4 B. AgI, CuS, BaHPO4, Ca3(PO4)2 C. AgCl, PbS, Ba(H2PO4)2, Ca(NO3)2 D. AgF, CuSO4, BaCO3, Ca(H2PO4)2 29. Khí nitơ có thể được tạo thành trong các pứ hoá học nào sau đây A. đốt cháy NH3 trong khí quyển oxi B. phân huỷ NH4NO3 khi đun nóng C. phân huỷ AgNO3 khi đun nóng D. phân huỷ NH4NO2 khi đun nóng 30. Cho hh gồm N2, H2 và NH3 có tỷ khối so với hiđro là 8. Dẫn hh đi qua dd H2SO4 đặc, dư thì thể tích khí còn lại một nửa. Thành phần phần trăm (%) theo thể tích của mỗi khí trong hh lần lượt là: A. 25% N2, 25% H2 và 50% NH3. B. 25% NH3, 25% H2 và 50% N2. C. 25% N2, 25% NH3và 50% H2. D. Kết quả khác. 31. Cho 1,32g (NH4)2SO4 t/d với dd NaOH dư, đun nóng thu được một sản phẩm khi. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí trên vào dd chứa 3,92g H3PO4. Muối thu được là: A. NH4H2PO4. B. (NH4)2HPO4 C. (NH4)3PO4 D.NH4H2PO4và(NH4)2HPO4 32. Đem nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại, làm nguội, rồi cân thấy khối
99
lượng giảm 0,54g. Vậy khối lượng muối Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là: A. 0,5g. B. 0,49g. C. 9,4g D. 0,94g 33. Cho 11,0g hh hai kim loại Al và Fe vào dd HNO3 loãng dư, thu được 6,72lit khí NO (đktc) duy nhất. Khối lượng (g) của Al và Fe trong hh đầu là: A. 5,4 và 5,6. B. 5,6 và 5,4. C. 4,4 và 6,6. D. 4,6 và 6,4. 34. Hoà tan m gam Fe vào dd HNO3 loãng thì thu được 0,448 lit khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là: A. 1,12 gam. B. 11,2 gam. C. 0,56 gam. D. 5,6 gam. 35. Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dd HNO3 rất loãng thì thu được hh gồm 0,015mol khí N2O và 0,01mol khí NO. Giá trị của m là: A. 13,5 gam. B. 1,35 gam. C. 8,10 gam. D. 10,80 gam. 36. Khi hoà tan 30 gam hh Cu và CuO trong dd HNO3 1M lấy dư, thấy thoát ra 6,72 lít khí NO (đktc). Hàm lượng % của CuO trong hh ban đầu là A. 4,0% B. 2,4% C. 3,2% D. 4,8% 37. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho trong oxi lấy dư. Cho sản phẩm tạo thành t/d với 150 ml dd NaOH 2M. Sau pứ trong dd thu được các muối A. NaH2PO4 và Na2HPO4 B. Na2HPO4 và Na3PO4 C. NaH2PO4 và Na3PO4D. Na3PO4 38. Phân đạm urê thường chỉ chứa 46% N. Khối lượng (kg) urê đủ cung cấp 70 kg N là A. 152,2 B. 145,5 C. 160,9 D. 200,0 39. Phân supephotphat kép thực tế sản xuất được thường chỉ ứng với 50% P2O5. Hàm lượng % của canxi đihiđrôphotphat trong phân bón này là A. 69,0 B. 65,9 C. 71,3 D. 73,1 40. Phân kali clorua sản xuất được từ quặng xinvinit thường chỉ ứng với 50% K2O. Hàm lượng phần trăm của KCl trong phân bón đó là A. 73,2 B. 76 C. 79,2 D. 75,5 Bài tập trắc nghiệm chương 3 Câu 1. Kim cương và than chì là các dạng thù hình của nguyên tố cacbon. Kim cương cứng nhất trong tự nhiên, trong khi than chì mềm đến mức có thể dùng để sản xuất lõi bút chì 6B, dùng để kẻ mắt. Điều giải thích nào sau đây là đúng? A. Kim cương có cấu trúc tinh thể dạng tứ diện đều, than chì có cấu trúc lớp, trong đó khoảng cách giữa các lớp khá lớn. B. Kim cương có liên kết cộng hoá trị bền, than chì thì không. C. Đốt cháy kim cương hay than chì ở nhiệt độ cao đều tạo thành khí cacboniC. D. Một nguyên nhân khác. Câu 2. Khi xét về khí cacbon đioxit, điều khẳng định nào sau đây là sai? A. Chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí. B. Chất khí chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kính. C. Chất khí không độc, nhưng không duy trì sự sống. D. Chất khí dùng để chữa cháy, nhất là các đám cháy kim loại. Câu 3. Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai? o
t A. 3CO + Fe2O3 → 3CO2 + 2Fe to
B. CO
+ Cl2 → COCl2 o
t C. 3CO + Al2O3 → 2Al + 3CO2 D. 2CO + O2 → 2CO2 Câu 4. Công thức ptử CaCO3 tương ứng với thành phần hoá học chính của loại đá nào sau đây: A. đá đỏ . B. đá vôi. C. đá mài. D. đá tổ ong. Câu 5. Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu của công nghiệp sản xuất xi măng ? A. Đất sét. B. Đá vôi. C. Cát. D. Thạch cao. Câu 6. Công nghiệp silicat là ngành công nghiệp chế biến các hợp chất của silic. Ngành sản xuất nào sau đây không thuộc về công nghiệp silicat? A. Sản xuất đồ gốm (gạch, ngói, sành, sứ). B. Sản xuất xi măng. C. Sản xuất thuỷ tinh. D. Sản xuất thuỷ tinh hữu cơ. Câu 7. Boxit nhôm có thành phần chủ yếu là Al2O3 lẫn các tạp chất là SiO2 và Fe2O3. Để làm sạch Al2O3 trong công nghiệp có thể sử dụng các hoá chất nào sau đây: A. Dung dịch NaOH đặc và khí CO2. B. Dung dịch NaOH đặc và axit HCl. C. Dung dịch NaOH đặc và axit H2SO4 D. Dung dịch NaOH đặc và axit CH3COOH. Câu 8. Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai? A. SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O B. SiO2 + 4HCl → SiCl4 + 2H2O
100
o
o
t t C. SiO2 + 2C → Si + 2CO D. SiO2 + 2Mg → 2MgO + Si Câu 9. Natri silicat có thể được tạo thành bằng cách nào sau đây: A. Đun SiO2 với NaOH nóng chảy B.Cho SiO2 tác dụng với dung dịch NaOH loãng C. Cho K2SiO3 tác dụng với NaHCO3 D. Cho Si tác dụng với dung dịch NaCl Câu 10. Silic phản ứng với dãy chất nào sau đây: A. CuSO4, SiO2 H2SO4 (l) B. F2, Mg, NaOH C. HCl, Fe(NO3)2, CH3COOH D. Na2SiO3, Na3PO4, NaCl Câu 11. Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng nào? A. C + O2→ CO2B. 3C + 4Al → Al4C3 D. C + H2O →CO + H2 C. C + CuO → Cu + CO2 Câu 12. Để loại khí CO2 có lẫn trong hỗn hợp CO ta dùng phương pháp nào sau đây: A. Cho qua dung dịch HCl B. Cho qua dung dịch H2O C. Cho qua dung dịch Ca(OH)2 D. Cho hỗn hợp qua Na2CO3 Câu 13. Cacbon phản ứng với dãy nào sau đây: A. Na2O, NaOH và HCl B. Al, HNO3 và KClO3 C. Ba(OH)2, Na2CO3 và CaCO3 D. NH4Cl, KOH và AgNO3 Câu 14. Khí CO không khử được chất nào sau đây: A. CuO B. CaO C. Al2O3 D. cả B và C Câu 15. Thổi khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì muối thu đựơc là: A. Ca(HCO3)2 B. CaCO3 C. Cả A và B D. Không xác định. Câu 16. Để loại bỏ khí SO2 có lẫn khí CO2 có thể dùng hóa chất nào sau đây: A. Dung dịch Ca(OH)2 B. CuO C. dd Brom D. Dung dịch NaOH Câu 17. Để tách khí CO2 ra khỏi hỗn hợp với HCl và hơi nước, có thể cho hỗn hợp lần lược qua các bình đựng: A. NaOH và H2SO4 đặc B. Na2CO3 và P2O5 C. H2SO4 đặc và KOH D. NaHCO3 và P2O5 Câu 18. Cho hỗn hợp gồm CuO, MgO, PbO và Al2O3 qua than nung nóng thu được hỗn hợp rắn A. Chất rắn A gồm: A. Cu, Al, MgO và Pb B. Pb, Cu, Al và Al C. Cu, Pb, MgO và Al2O3 D. Al, Pb, Mg và CuO Câu 19. Có hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ từ từ tới dư dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2? A. Không có hiện tượng gì B. Có kết tủa trắng xuất hiện không tan trong NaOH dư C. Có kết tủa trắng xuất hiện trong tan NaOH dư D. Có sủi bột khí không màu thoát ra. Câu 20. Thành phần chính của quặng đôlômit là: A. CaCO3.Na2CO3 B. MgCO3.Na2CO3 C. CaCO3.MgCO3 D. FeCO3.Na2CO3 Câu 21. Trong các phản ứng hóa học cacbon thể hiện tính gì: A. Tính khử B. Tính oxi hóa C. Vừa khử vừa oxi hóa D. Không thể hiện tính khử và oxi hóa. Câu 22. trong phòng thí nghiệm CO2 được điều chế bằng cách: A. Nung CaCO3 B. Cho CaCO3 tác dụng HCl C. Cho C tác dụng O2D. A, B,C đúng Câu 23. Khi cho khí CO đi qua hỗn hợp CuO, FeO, Fe3O4, Al2O3 và MgO, sau phản ứng chất rắn thu được là: A. Al và Cu B. Cu, Al và Mg C. Cu, Fe, Al2O3 và MgO D. Cu, Fe, Al và MgO Câu 24. Số oxi hóa cao nhất của Silic thể hiện ở hợp chất nào trong các chất sau đây: A. SiO B. SiO2 C. SiH4 D. Mg2Si Câu 25. Để khắc chữ lên thủy tinh người ta dựa vào phản ứng nào sau đây: A. SiO2 + Mg 2MgO + Si B. SiO2 + 2MaOH Na2SiO3 + CO2 C. SiO2 + HF SiF4 + 2H2O D. SiO2 + Na2CO3 Na2SiO3 + CO2 Câu 26. Phản ứng nào dùng để điều chế silic trong cồng nghiệp. A. SiO2 + 2Mg → Si + 2MgO B. SiO2 + 2C →Si + 2CO C. SiCl4 + 2Zn → 2ZnCl2 + Si D. SiH4→Si + 2H2
101
Câu 27. Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lit CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,075 mol Ca(OH)2. Sản phẩm thu được sau phản ứng gồm: B. Chỉ có Ca(HCO3)2 A. Chỉ có CaCO3. C. Cả CaCO3 và Ca(HCO3)2 D. Không có cả hai chất CaCO3 và Ca(HCO3)2. Câu 28. Cho 24,4g hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 . Sau phản ứng thu được 39,4g kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m(g) muối clorua. Vậy m có giá trị là: A. 2,66g B. 22,6g C. 26,6g D. 6,26g Câu 29. Sục 1,12 lít khí CO2(đktc) vòa 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Khối lượng kết tủa thu được là: A. 78,8g B. 98,5g C. 5,91g D. 19,7g Câu 30. Cho 455g hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp tác dụng hết với HCl 1M vừa đủ tạo ra 1,12lít CO2(đktc) 1. Hai kim loại trên là: A. Li và Na B. Na và K C. K và Rb D. Rb và Cs 2. Thể tích HCl cần dùng là: A. 0,05lit B. 0,1lit C. 0,2 lit D. 0,15lit Câu 31. Sục 2,24lít CO2(đktc) vào 400ml dung dịch A chứa NaOH 1M và Ca(OH)2 0,01M thu được kết tủa có khối lượng là: A. 10g B. 0,4g C. 4g D. 12,6g Câu 32. Cho 115g hỗn hợp ACO3, B2CO3 và R2CO3 tác dụng hết HCl dư thì thu được 0,896 lít CO2(đktc). Cô cạn dd sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng là: A. 120g B. 115,44g C. 110g D. 116,22g Câu 33. Từ một tấn than chứa 92% cacbon có thể thu được 1460m3 khí CO(đktc) theo sơ đồ sau: 2C + O2→ 2CO . Hiệu suất phản ứng là: A. 80% B. 85% C. 70% D. 75% Câu 34. Cho 5,6 lít CO2(đktc) đi qua 164ml dd NaOH 20%(d=1,22) thu được dd X. Cô cạn dd X thì thu được bao nhiêu gam muối: A. 26,5g B. 15,5g C. 46,5g D. 31g Câu 35. Khử hoàn toàn 24g hỗn hợp CuO và Fe2O3 có tỉ lệ mol là 1:1 cần 8,96 lít CO(đktc). Phần trăm khối lượng của CuO và Fe2O3 trong hỗn hợp là: A. 33,33% và 66,67% B. 66,67% và 33,33% C. 40,33% và 59,67% D. 59,67% và 40,33% Câu 36. Cho khí CO khử hoàn toàn hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít khí CO2(đktc) thoát ra. Thể tích khí CO(đktc) tham gia phản ứng là: A. 1,12lít B. 2,24 lít C. 3,36 lít D. 4,48 lít Bài tập chương 4: Đại cương về hóa học hữu cơ Câu 1: Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ? A. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử. B. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử. C. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử. D. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử. Câu2 : Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính là : A.Chuyển hóa các nguyên tố C, H, N về các chất vô cơ để nhận biết B. Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm cacbon dưới dạng muội đen C. Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm nitơ qua mùi khét D. Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm hidro do hơi nước thoát ra làm xanh CuSO4 khan. Câu 3: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là? A. Thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất. B. Thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định. C. Thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định. D. Thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.
102
Sản phẩm, đánh giá hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2. -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: GV chú ý quan HS hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Dựa vào kết quả của HS, GV cho HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung, khuyến khích học sinh áp dụng các phương pháp giải nhanh. D. Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng ( 2 phút) Mục tiêu hoạt động - Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm mục đích giúp HS giải quyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng, khắc sâu kiến thức cho HS. Nội dung hoạt động -Ôn tập lại đề cương, tìm và làm các dạng bài tập tương tự Phương thức hoạt động HS về nhà tìm tòi các nguồn tài liệu (sách, internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu và nộp báo cáo trong tiết học sau. Sản phẩm, đánh giá hoạt động GV cho 1 số HS báo cáo kết quả.
103
Lớp Ngày soạn
D ạy
Tiết Ngày dạy
Tiết 19,20: BÀI TẬPANKAN I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Ôn tập: dãy đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lý, tính chất hóa học của của ankan. b, Kĩ năng -Rèn kĩ năng xác định công thức phân tử,viết công thức cấu tạo và gọi tên ankan. c) Thái độ - Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của HS. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: - Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ. 2. HS: - Ôn lại lý thuyết dãy đồng đẳng,đồng phân, danh pháp, tính chất của ankan. III. Chuỗi các hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (7phút) Mục tiêu hoạt động: - Huy động các kiến thức đã được học của HS về: tên của ankan và cách gọi tên ankan mạch nhánh. Nội dung HĐ: Hs trả lời các câu hỏi: - Gọi tên 10 ankan đầu dãy? - Cách gọi tên ankan mạch nhánh? Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ cá nhân: HS suy nghĩ trả lời. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau , và viết vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS trả lời được tên của 10 ankan đầu dãy và nêu các bước gọi tên ankan mạch nhánh. -Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung để chuẩn hóa kiến thức được củng cố. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Công thức cấu tạo và danh pháp ( 15 phút ) Mục tiêu hoạt động - Rèn kĩ năng viết công thức cấu tạo và gọi tên ankan. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động 104
-HĐ cặp đôi: GV cho học sinh hoạt động cặp đôi để hoàn thành bài tập 1,2,3 trong phiếu học tập số 1. Phiếu học tập số 1 Bài 1: Viết CTCT thu gọn của: a. 4-etyl-2,3,3-trimetylheptan b. 3,5-đietyl-2,2,3-trimetyloctan
Bài 2:Gọi tên các CTCT sau: a.CH3 – CH2 – CH – CH2 – CH3 CH – CH3 CH3 CH3 b.CH3 – CH2 – CH – CH2 – CH – CH3 CH – CH3 CH3 CH3 Bài 3: Viết CTCT và gọi tên các ankan có CTPT sau: a. C4H10 b. C5H12 c. C6H14 -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động Bài 1: a. CH3 CH3 – CH – C – CH – CH2 – CH2 – CH3 CH3 CH3 CH2 CH3 b. CH3 CH3 CH3 – C – C - CH2 – CH – CH2 – CH2 – CH3 CH3 CH2 CH2 CH3 CH3 Bài 2: a. 3-etyl -2-metylpentan. b. 4-etyl-2,2,5-trimetylhexan Bài 3: a.C4H10 1.CH3 – CH2 – CH2 – CH3: Butan 2. CH3 – CH – CH3 : 2-metyl propan CH3 b. C5H12 : 1.CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3: Pentan 105
2.CH3 – CH- CH2 – CH3
: 2- metyl butan
CH3 CH3 3.CH3 – C – CH3 CH3 c. C5H14 1.CH3 – CH2 – CH2 – CH2– CH2 – CH3 : Hexan 2.CH3 – CH – CH2– CH2 – CH3: 2-metyl pentan CH3 3.CH3 – CH2 – CH– CH2 – CH3: 3-metyl pentan CH3 CH3 4.CH3 – C – CH2 – CH3: 2,2- đimetyl butan CH3 5.CH3 – CH – CH – CH3 CH3
: 2,3- đimetyl butan
CH3
-Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 2: Lập CTPT của ankan, tính chất hóa học của ankan.( 23 phút) Mục tiêu hoạt động - Rèn kĩ năng lập CTPT . - Rèn kĩ năng tính toán. - Rèn kĩ năng viết phương trình phản ứng. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ nhóm: GV cho học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập 3,4,5 trong phiếu học tập số 1. Các nhóm thảo luận và trình bày sản phẩm vào bảng phụ. Nhóm 1: Bài 4 Nhóm 2: Bài 5 Nhóm 3: Bài 6
Phiếu học tập số 1 Bài tập 4:Chất A là một ankan thể khí. Để đốt cháy hoàn toàn 1,2 lít A cần dùng vừa hết 6 lít oxi ở cùng điều kiện. a. Xác định CTPT của A. b. Cho chất A tác dụng với khí clo ở 250C và có ánh sáng. Hỏi có thể thu được mấy dẫn xuất monoclo của A.Cho biết tên của mỗi dẫn xuất đó. Dẫn xuất nào thu được nhiều hơn. 106
Bài tập 5: Khi đốt cháy hoàn toàn 7,2 g ankan X thu được 11,2 lít khí CO2 ( đktc). a. Xác định CTPT của X. b.Đun nóng X ở nhiệt độ cao và xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp các sản phẩm.Viết PTPƯ xảy ra? Bài tập 6:Đốt cháy hoàn toàn 2 hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Sản phẩm cháy cho lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng KOH rắn thấy khối lượng bình 1 tăng 2,52g và bình 2 tăng 4,4g. a.Xác định công thức phân tử của hai hiđrocacbon đã cho? b.Tính phần trăm khối lượng lượng mỗi hiđrocacbon trong hỗn hợp ban đầu? -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện nhóm trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: Bài 4: 3n + 1 t CnH2n + 2 + O2 nCO2 + (n+1)H2O → 2 1,2lít 6 lít
6 3n + 1 =5→n=3 = 1,2 2 CTPT của A là C3H8 CH3 – CH2 – CH2 - Cl as CH3 – CH2 – CH3 + Cl2 →
1- clopropan (43%) CH3 – CHCl– CH3 2- clopropan (57%)
+ HCl
11,2 = 0,5mol 22,4 3n + 1 t CnH2n + 2 + O2 nCO2 + (n+1)H2O → 2 Theo pt 14n+2 (g) n (mol) Thep bài 7,2 (g) 0,5 (m0l) Bài 5: a. nCO2 =
Từ đó tính được n= 5 Vậy CTPT của ankan là C5H12 CH4+ C4H8 t b. C5H12 C2H6+ C3H6 → C3H8+ C2H4 Bài 6:mH2O = 2,52g ,mCO2= 4,4g. nH2O =0,14 mol ,nCO2=0,1 mol . Vì số mol của nước nhiều hơn số mol củacacbonic nên hai hiđrocacbon đa cho là ankan. Đặt CTPTTB của hai ankan làCnH2n + 2 3n + 1 t CnH2n + 2 + O2 nCO2 + (n+1)H2O → 2 Theo pt n (mol) n + 1 (mol) Thep bài 0,1(mol) 0,14 (mol) Vậy n=2,5. Công thức phân tử của hai ankan đã cho là: C2H6 và C3H8 107
t C2H6 + 3,5O2 2CO2 +3H2O → x mol 2x mol 3x mol t C3H8 + 5O2 → 3CO2 + 4H2O y mol 3y mol 4y mol
Theo bài ra ta có : 2x + 3y = 0,1 x = 0,02 3x + 4y = 0,14 y = 0,02 %m C2H6 = 40,5% %m C2H6 = 59,5% Học sinh có thể giải theo phương pháp sơđồ đường chéo. -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Tiết 20 C. Hoạt động : Luyện tập ( 43 phút) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu về CTPT, đồng đẳng, đồng phân, tính chất hóa học của ankan. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tậpsố 2 Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cá nhân:GV cho HS HĐ cá nhân để giải quyết các câu hỏi trong phiếu học tập số 2. Phiếu học tập số 2 Câu 1: Công thức tổng quát của ankan là: A. CnHn+2 B. CnH2n+2C. CnH2nD. CnH2n-2 Câu 2: Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là: A. 6 B. 4 C. 5 D. 3 Câu 3: Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C6H14 là: A. 3 B. 4 C. 5 D. 6. Câu 4: Hợp chất (CH3)2CHCH2CH2CH3 có tên gọi là: A. neopentan B. 2- metylpentan C. isopentan D. 1,1- đimetylbutan. Câu 5: Hợp chất (CH3)2CHCH2CH3 có tên gọi là A. neopentan B. 2-metylbutan C. isobutan D. 1,2-đimetylpropan. Câu 6: Ankan (CH3)2CHCH2C(CH3)3 có tên gọi là A. 2,2,4-trimetylpentan B. 2,2,4,4-tetrametytan C. 2,4,4-trimetyltan D. 2,4,4,4-tetrametylbutan
Câu 7: Ankan X có công thức phân tử C5H12. Clo hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monoclo. Tên gọi của X là: A. 2,2-đimetylprotan B. 2- metylbutanC. pentan D. 2- đimetylpropan Câu 8: Ankan X có công thức phân tử C6H14. Clo hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monoclo. Tên gọi của X là: A. 2,2-đimetylbutan B. 2- metylpentanC. hexan D. 2- đimetylpropan Câu 9: Khi được chiếu sáng , hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng với clo theo tỉ lệ mol 1: 1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau ? 108
A. isopentan B. pentan C. pentan D. butan. Câu 10: Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong một phân tử. Đốt cháy hoàn toàn một thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là: A. 3 B. 4 C. 2 D. 5. Câu 11: Hai ankan X và Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, có tổng khối lượng phân tử bằng 74. X và lần lượt là : A. propan, butan B. etan, propan C. metan, etan D. metan, butan. Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam ankan X, thu được 5,6 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là A. C3H8B. C4H10 C. C5H10 D. C5H12. Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O. hai hiđrocacbon trong X là C. C2H2 và C3H4 D. C2H4 và C3H6 A. C2H6 và C3H8B. CH4 và C2H6 . Câu 14: Khi cho ankan X ( trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1 : 1( trong điều kiện chiếu sáng ) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là A. 2-metylpropan B. 2,3-đimetylbutan C. butan D. 3-metylpentan. Câu 15: Clo hóa ankan X theo tỉ lệ mol 1 : 1 tạo sản phẩm dẫn xuất monoclo có thành phần khối lượng clo là 38,378%. Công thức phân tử của X là A. C4H10B. C3H8C. C3H6 D. C2H6. Câu 16: Khí clo hóa hoàn toàn ankan X thu được chất hữu cơ Y có khối lượng phân tử lớn hơn khối lượng phân tử của X là 138. Ankan X là A. CH4B. C2H6C. C3H8 D. C4H10. Câu 17: Khi crackinh hoàn toàn có một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y ( các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là A. C6H14B. C3H8C. C4H10D. C5H12. Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của V là: A. 5,60 B. 7,84 C. 4,48 D. 10,08. Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của V là: A. 5,60 B. 7,84 C. 4,48 D. 10,08. Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được 4,48 lit khí CO2 (đktc) và m gam H2O. Giá trị của V là A. 1,8 B. 3,6 C. 5,4 D. 7,2. Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 6 gam hỗn hợp X gồm hai ankan cần hết 15,68 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 40,0 B. 37,5 C. 20,0 D. 30,0. Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hi đrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Công thức phân tử X là A. C3H6B. C2H6C. C3H4D. C3H8. Câu 23: Hỗn hợp khí X gồm etan và propan. Đốt cháy hoàn toàn X, thu được 7,84 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O. thành phần phần trăm theo khối lượng của etan trong X là A. 66,67% B. 57,69 C. 25,42% D. 40,54%. Câu 24: Nung một lượng butan trong bình kín ( cố xúc tác thích hợp) thu được hỗn hợp X gồm ankan và ankan. Tỉ khối của X so với khí hiđro là 21,75. Thành phần phần trăm thể tích của butan trong X là A. 25,00 B. 66,67 C. 50,00 D. 33,33. 109
-HĐ chung cả lớp: GV cho lần lượt HS trình bày , các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở.
Sản phẩm, đánh giá hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2. -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: GV chú ý quan HS hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Dựa vào kết quả của HS, GV cho HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung, khuyến khích học sinh áp dụng các phương pháp giải nhanh. D. Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng ( 2 phút) Mục tiêu hoạt động - Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm mục đích giúp HS giải quyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho HS. - GV động viên các HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp (đặc biệt là HS yêu thích, HS khá giỏi). Nội dung hoạt động. Tìm và giải các câu hỏi về ankan trong các đề thi đại học. Phương thức hoạt động. HS về nhà tìm tòi các nguồn tài liệu (sách, internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu và nộp báo cáo trong tiết học sau. Sản phẩm, đánh giá hoạt động GV cho 1 số HS báo cáo kết quả.
110
Lớp Ngày soạn
D ạy
Tiết Ngày dạy
Tiết 21: BÀI TẬP ANKEN I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Ôn tập: dãy đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lý, tính chất hóa học của của anken. b, Kĩ năng -Rèn kĩ năng xác định công thức phân tử,viết công thức cấu tạo và gọi tên anken. c) Thái độ - Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của HS. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: - Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ. 2. HS: - Ôn lại lý thuyết dãy đồng đẳng,đồng phân, danh pháp, tính chất của anken. III. Chuỗi các hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (7phút) Mục tiêu hoạt động: - Huy động các kiến thức đã được học của HS về: cách gọi tên anken, tính chất hóa học của anken. Nội dung HĐ: Hs trả lời các câu hỏi: - Nêu cách gọi tên anken - Nêu tính chất hóa học của anken? Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ cá nhân: HS suy nghĩ trả lời. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau , và viết vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS trả lời đượccách gọi tên anken và nêu được tính chất hóa học của anken. -Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung để chuẩn hóa kiến thức được củng cố. B. Hoạt động hình thành kiến thức 111
Hoạt động 1: Công thức cấu tạo và danh pháp ( 15 phút ) Mục tiêu hoạt động - Rèn kĩ năng viết công thức cấu tạo và gọi tên anken. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cặp đôi: GV cho học sinh hoạt động cặp đôi để hoàn thành bài tập 1,2,3 trong phiếu học tập số 1. Bài 1: Viết CTCT thu gọn của: a. 2,4–đimetylhex-1-en b. 2,3-đimetylbut-2-en
Phiếu học tập số 1
Bài 2:Gọi tên các CTCT sau CH3
CH3 - C - CH2 - CH = CH2 CH3
C H 3 - C H 2 - C - C H 2 -C H 3 CH2 Bài 3: Viết CTCT và gọi tên các anken có CTPT sau: a. C4H8 b. C5H10 -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động Bài 1:a. CH2 = C – CH2 - CH - CH2 - CH3 CH3 CH3 b. CH3- C = C-CH3 CH3 CH3
Bài 2: 4,4 – đimetylpent –1- en 2-etylbut-3-en Bài 3: a.C4H10 1.CH2 = CH – CH2 – CH3: But-1-en 112
2.CH3– CH = CH – CH3: But-2-en 3. CH2 = C – CH3 : metyl propen CH3 b. C5H12 : 1.CH2 = CH – CH2 – CH2 – CH3 : Pent-1-en 2.CH3– CH = CH – CH2 – CH3 : Pent-2-en 3.CH2 = C – CH2 – CH3 CH3 4.CH3 – C = CH – CH3 CH3 5.CH3 – CH – CH = CH2
: 2- metyl but-1-en : 2- metyl but-2-en : 3- metyl but-1-en
CH3 -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 2: Lập CTPT của anken, tính chất hóa học của anken.( 13 phút) Mục tiêu hoạt động - Rèn kĩ năng lập CTPT . - Rèn kĩ năng tính toán. - Rèn kĩ năng viết phương trình phản ứng. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ nhóm: GV cho học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập 4,5 trong phiếu học tập số 1. Các nhóm thảo luận và trình bày sản phẩm vào bảng phụ. Nhóm 1,2: Bài 4 Nhóm 3.4: Bài 5
Bài 4: Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một anken. Khối lượng hỗn hợp A là 9 gam và thể tích là 8,96 lít. Đốt cháy hoàn toàn A, thu được 13,44 lít CO2. Các thể tích được đo ở đktc. Xác định CTPT và % thể tích từng chất trong A. Bài 5: Dẫn 3,584 lít hỗn hợp X gồm 2 anken A và B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng vào nước brom (dư), thấy khối lượng bình đựng nước brom tăng 10,5 g a/ Tìm CTPTcủa A, B ( biết thể tích khí đo ở 00C và 1,25 atm ) và tính % thể tích của mỗi anken b/ Tính tỉ khối cả hỗn hợp so với H2? -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện nhóm trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: Bài 4: Giả sử hỗn hợp A có x mol CnH2n + 2 và y mol CmH2m. 113
8,96 = 0,4(1) 22,4 (14n + 2) x + 14my = 9(2) x+ y =
3n + 1 t nCO2 + (n+1)H2O O2 → 2 x nx (mol) 3m t CmH2m + O2 mCO2 + mH2O → 2 y my (mol) 13,44 = 0,6 (3) nx + my = 22,4 Từ (1), (2), (3) ta có x = 0,3; y = 0,1 Thay x, y vào (3) ta có: 3n + m = 6 Chọn m = 3, n =1 CH4 chiếm 60% thể tích A và C3H6 chiếm 40% Bài 5: a/ Đặt ông thức của 2 anken là CnH2n và Cn+1H2n+2 Công thức chung của 2 anken CxH2x với n < x < n + 1 CxH2x + Br2 →CxH2xBr2 Độ tăng khối lượng của bình đựng dd chính là khối lượng của 2 anken. 1,25.3,584 n= = 0,2(mol) 22,4 10,5 = 52,5 = 14 x → x = 3,75 → n = 3 M= 0,2 Hai anken là C3H6 và C4H8 Gọi a và b là số mol của C3H6 và C4H8 trong hỗn hợp. Ta có: a + b = 0,2 a = 0,05 42a + 56b = 10,5 b = 0,15 CnH2n + 2 +
%VC3H6 = 25% %VC4 H7 = 75% b/ d X / H2 = 26,25 -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. C. Hoạt động : Luyện tập ( 10 phút) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu về CTPT,đồng đẳng, đồng phân, tính chất hóa học của anken. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tậpsố 2 Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cá nhân:GV cho HS HĐ cá nhân để giải quyết các câu hỏi trong phiếu học tập số 2. 114
Phiếu học tập số 2 Câu 1: Chất nào sau đây là anken B. CnH2n+ 2( n ≥ 2 ) C. CnH2n ( n ≥ 3 ) D. CnH2n-2 ( n ≥ A. CnH2n ( n ≥ 2 ) 2) Câu 2: Chất X có công thức CH3 – CH(CH3) – CH = CH2. Tên thay thế của X là A. 2-metylbut-3-en B. 3-metylbut-1-in. C. 3-metylbut-1-en D. 2-metylbut-3-in Câu 3: Chất nào sau đây có đồng phân hình học? A. but-1-en B. but-2-en.C. 1,2-dicloetan D. 2-clopropen Câu 4: Ứng với công thức phân tử C4H8 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở? A.2 B. 4 C. 3 D. 5 Câu 5: Ứng với công thức phân tử C5H10 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở? A.4 B. 5 C. 6 D. 3 Câu 6: Số liên kết σ có trong một phân tử But -1-en là A.13 B. 10 C.12 D. 11 Câu 7: Dẫn từ từ 6,72 lit (đktc) hỗn hợp X gồm etilen và propilen và dung dịch brom, dung dịch brom bị nhạt màu, và không có khí thoát ra. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tắng 9,8 gam. Thành phần phần trăm theo thể tích của etilen trong X là A.50,00% B. 66,67% C. 57,14% D. 28,57% Câu 8:Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam hiđrocacbon X thu được 8,96 lít CO2 ( đktc). X có công thức phân tử là: A.C3H6B. C4H8C. C5H10D. C6H12 Câu 9:Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hồn hợp X gồm một ankan và một anken, thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Thành phần phần trăm số mol của anken có trong X là A.40% B. 50% C. 25% D. 75%
-HĐ chung cả lớp: GV cho lần lượt HS trình bày , các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở.
Sản phẩm, đánh giá hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2. -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: GV chú ý quan HS hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Dựa vào kết quả của HS, GV cho HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung, khuyến khích học sinh áp dụng các phương pháp giải nhanh. D. Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng ( 2 phút) Mục tiêu hoạt động - Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm mục đích giúp HS giải quyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho HS. - GV động viên các HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp (đặc biệt là HS yêu thích, HS khá giỏi). Nội dung hoạt động. Tìm và giải các câu hỏi về anken trong các đề thi đại học. Phương thức hoạt động. HS về nhà tìm tòi các nguồn tài liệu (sách, internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu và nộp báo cáo trong tiết học sau. Sản phẩm, đánh giá hoạt động GV cho 1 số HS báo cáo kết quả. 115
Lớp Ngày soạn
D ạy
Tiết Ngày dạy
Tiết 22: BÀI TẬPANKEN VÀ ANKAĐIEN I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Ôn tập: dãy đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lý, tính chất hóa học của của anken, ankađien. b, Kĩ năng -Rèn kĩ năng xác định công thức phân tử,viết công thức cấu tạo và gọi tên anken, ankađien. c) Thái độ - Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của HS. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: - Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ. 2. HS: - Ôn lại lý thuyết dãy đồng đẳng,đồng phân, danh pháp, tính chất của anken, ankađien. III. Chuỗi các hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (7phút) Mục tiêu hoạt động: - Huy động các kiến thức đã được học của HS về: tính chất hóa học chung của anken và ankađien. Nội dung HĐ: Hs trả lời các câu hỏi: - Nêu tính chất hóa học chung của anken và ankađien? Viết phương trình phản ứng minh họa? Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ cá nhân: HS suy nghĩ trả lời. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau , và viết vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS trả lời được tính chất hóa học chung của anken và ankađien là phản ứng cộng, và viết được phương trình minh họa. -Đánh giá kết quả hoạt động:
116
Thông qua câu trả lời và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung để chuẩn hóa kiến thức được củng cố. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Lập CTPT của ankađien, tính chất hóa học của ankađien.( 13 phút) Mục tiêu hoạt động - Rèn kĩ năng lập CTPT . - Rèn kĩ năng tính toán. - Rèn kĩ năng viết phương trình phản ứng. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ nhóm: GV cho học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập 4,5 trong phiếu học tập số 1. Các nhóm thảo luận và trình bày sản phẩm vào bảng phụ. Nhóm 1,2: Bài 1 Nhóm 3.4: Bài 2
Phiếu học tập số 1 Bài 1: Chất A là một ankađien liên hợp có mạch cacbon phân nhánh. Để đốt cháy hoàn toàn 3,4 g A cần dùng vừa hết 7,84 lít oxi (đktc). Xác định CTPT , CTCT, gọi tên. Bài 2: Hỗn hợp khí A chứa một anken và một ankađien có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít A rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, sau đó qua bình 2 đựng dung dịch NaOH dư thì khối lượng bình 1 tăng 14,4 gam, bình 2 tăng 39,6 gam. a.Xác dịnh CTPT của anken và ankađien? b. Tính phần trăm thể tích và phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu?
-HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện nhóm trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: Bài 1: 3n − 1 t CnH2n - 2 + O2 nCO2 + (n-1)H2O → 2 0,7 0,35 (mol) 3n − 1 0,7 (14n -2). = 3,4 → n = 5 3n − 1 CTPT: C5H8 CTCT: CH2 = C – CH = CH2 : 2- metyl buta-1,2-đien CH3
Bài 2: nCO2= 0,9 mol nH2O = 0,8 mol =>nankađien= 0,9-0,8=0,1 mol Mà nhỗn hợp = 0,3mol =>nanken = 0,2 mol Số nguyên tử Cacbon trong anken và ankađien = nCO2: nhỗn hợp = 0,9: 0,3=3 117
Vậy CTPT của anken: C3H6 và ankađien là C3H4. 0,2 .100% = 66,7% %V C3H6 = 0,3 %V C3H4 = 33,3% 0,2.42 .100% = 67,7% %m C3H6 = 0,2.42 + 0,1.40 %m C3H4 =32,3% -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 2: Anken tác dụng với Brom.( 13 phút) Mục tiêu hoạt động - Rèn kĩ năng lập CTPT . - Rèn kĩ năng tính toán. - Rèn kĩ năng viết phương trình phản ứng. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ nhóm: GV cho học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập 1,2 trong phiếu học tập số 1. Các nhóm thảo luận và trình bày sản phẩm vào bảng phụ. Nhóm 1,2: Bài 1 Nhóm 3.4: Bài 2
Phiếu học tập số 2 Bài 1: Dẫn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken A và B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng vào nước brom (dư), thấy khối lượng bình đựng nước brom tăng 10,5 g. a/ Tìm CTPTcủa A, B và tính % thể tích của mỗi anken. b/ Tính tỉ khối cả hỗn hợp so với H2. Bài 2: Dẫn 3,36 lít khí X (đktc) gồm etilen, và protilen tác dụng hoàn toàn với dung dịch Brom dư thu được 57,8 gam hỗn hợp hai muối.Tính phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu? -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện nhóm trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: Bài 1: a/ Đặt ông thức của 2 anken là CnH2n và Cn+1H2n+2 Công thức chung của 2 anken CxH2x với n < x < n + 1 CxH2x + Br2 →CxH2xBr2 Độ tăng khối lượng của bình đựng dd chính là khối lượng của 2 anken. n =0,2 mol 10,5 = 52,5 = 14 x → x = 3,75 → n = 3 M= 0,2 Hai anken là C3H6 và C4H8 Gọi a và b là số mol của C3H6 và C4H8 trong hỗn hợp. Ta có: a + b = 0,2 a = 0,05 118
42a + 56b = 10,5
b = 0,15
%VC3H6 = 25% %VC4 H7 = 75% b/ d X / H 2 = 26,25
Bài 2: C2H4 + Br2 → C2H4Br2 x x C3H6 + Br2 → C3H4Br2 y y x+y = 0,3 188x + 202y = 57,8 Vậy x = 0,2 y = 0,1
0,2 .100% = 66,7% 0,3 %V C3H6 = 33,3%
%V C2H4 =
-Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa.
C. Hoạt động : Luyện tập ( 10 phút) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu về CTPT,đồng đẳng, đồng phân, tính chất hóa học của anken, ankađien. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tậpsố 2 Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cá nhân:GV cho HS HĐ cá nhân để giải quyết các câu hỏi trong phiếu học tập số 2. Phiếu học tập số 2 Câu 1: Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở -80oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là A. CH3CHBrCH=CH2. B. CH3CH=CHCH2Br. C. CH2BrCH2CH=CH2. D. CH3CH=CBrCH3. Câu 2: Chất nào sau đây không phải là sản phẩm cộng giữa dung dịch brom và isopren (theo tỉ lệ mol 1:1) ? A. CH2BrC(CH3)BrCH=CH2. B. CH2BrC(CH3)=CHCH2Br. C. CH2BrCH=CHCH2CH2Br. D. CH2=C(CH3)CHBrCH2Br. Câu 3: Ankađien A + brom (dd) CH3C(CH3)BrCH=CHCH2Br. Vậy A là A. 2-metylpenta-1,3-đien. B. 2-metylpenta-2,4-đien. 119
C. 4-metylpenta-1,3-đien. D. 2-metylbuta-1,3-đien. Câu 4: Ankađien liên hợp X có CTPT C5H8. Khi X tác dụng với H2 có thể tạo được hiđrocacbon Y công thức phân tử C5H10 có đồng phân hình học. CTCT của X là A. CH2=CHCH=CHCH3. B. CH2=C=CHCH2CH3. C. CH2=C(CH3)CH=CH2. D. CH2=CHCH2CH=CH2. Câu 5: Cho dãy chuyển hoá sau: CH4 → A → B → C → Cao su buna. Công thức phân tử của B là B. C2H5OH. C. C4H4. D. C4H10. A. C4H6. Câu 6: Cao su buna là sản phẩm có thành phần chính là polime thu được từ quá trình A. trùng hợp butilen, xúc tác natri. B. trùng hợp buta–1,3–đien, xúc tác natri. C. polime hoá cao su thiên nhiên. D. đồng trùng hợp buta–1,3–đien với natri. Câu 7: Kết luận nào sau đây là không đúng ? A. Buta–1,3–đien và đồng đẳng có công thức phân tử chung CxH2x-2 (x ≥ 3). B. Các hiđrocacbon có công thức phân tử dạng CxH2x-2 với x ≥ 3 đều thuộc dãy đồng đẳng của ankađien. C. Buta–1,3–đien là một ankađien liên hợp. D. Trùng hợp buta–1,3–đien (có natri làm xúc tác) được cao su buna. Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 3,40 gam ankađien X, thu được 5,60 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là A. C4H6. B. C4H8. C. C4H6. D. C5H8. Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí X (đktc) gồm buta–1,3–đien và propen sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch H2SO4 đặc thì khối lượng dung dịch axit tăng thêm bao nhiêu gam ? A. 3,6 g. B. 5,4 g. C. 9,0 g. D. 10,8 g. Câu 10: 2,24 lít hỗn hợp X gồm buta–1,3–đien và penta–1–3-đien (đktc) có thể tác dụng hết tối đa bao nhiêu lít dung dịch brom 0,10 M ? A. 2 lít. B. 1 lít. C. 1,5 lít. D. 2,5 lít. -HĐ chung cả lớp: GV cho lần lượt HS trình bày , các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở.
Sản phẩm, đánh giá hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2. -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: GV chú ý quan HS hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Dựa vào kết quả của HS, GV cho HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung, khuyến khích học sinh áp dụng các phương pháp giải nhanh. D. Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng ( 2 phút) Mục tiêu hoạt động - Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm mục đích giúp HS giải quyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho HS. - GV động viên các HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp (đặc biệt là HS yêu thích, HS khá giỏi). Nội dung hoạt động. Tìm hiểu ứng dụng của ankađien trong cuộc sống. Phương thức hoạt động. HS về nhà tìm tòi các nguồn tài liệu (sách, internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu và nộp báo cáo trong tiết học sau. 120
Sản phẩm, đánh giá hoạt động GV cho 1 số HS báo cáo kết quả.
Lớp Ngày soạn
D ạy
Tiết Ngày dạy
Tiết 23: BÀI TẬP ANKIN I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Ôn tập: dãy đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lý, tính chất hóa học của của ankin. b, Kĩ năng -Rèn kĩ năng xác định công thức phân tử,viết công thức cấu tạo và gọi tên ankin. c) Thái độ - Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của HS. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: - Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ. 2. HS: - Ôn lại lý thuyết dãy đồng đẳng,đồng phân, danh pháp, tính chất của ankin. III. Chuỗi các hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (7phút) Mục tiêu hoạt động: - Huy động các kiến thức đã được học của HS về: cách gọi tên ankin, tính chất hóa học của ankin. Nội dung HĐ: Hs trả lời các câu hỏi: - Nêu cách gọi tên ankin - Nêu tính chất hóa học của ankin? Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ cá nhân: HS suy nghĩ trả lời. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau , và viết vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS trả lời được cách gọi tên ankin và nêu được tính chất hóa học của ankin. -Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung để chuẩn hóa kiến thức được củng cố. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Công thức cấu tạo và danh pháp ( 8 phút ) Mục tiêu hoạt động 121
- Rèn kĩ năng viết công thức cấu tạo và gọi tên ankin. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cặp đôi: GV cho học sinh hoạt động cặp đôi để hoàn thành bài tập 1,2, trong phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1 Bài 1: Viết CTCT thu gọn của các ankin có tên thường sau: a. etylaxetilen. b. đimetylaxetilen. c. propyl axetilen. d. isopropyl axetilen. Bài 2: Viết CTCT và gọi tên các ankin có CTPT sau: a. C4H6 b. C5H8 Bài 3 Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các chất sau: but -2 -en, propin, butan. Viết các phương trình hóa học để minh họa. Bài 4: Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết but-1-in, but-2-in, metan. Viết các phương trình hóa học để minh họa. Bài 5: Đốt 3,4 gam một hiđrocacbon A tạo ra 11 gam CO2. Mặt khác, khi cho 3,4 gam tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy tạo ra a gam kết tủa. a/ Xác định CTPT của A. b/ Viết CTCT của A và tính khối lượng kết tủa tạo thành, biết khi A tác dụng với hiđro dư, có xúc tác Ni tạo thành isopentan. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện HS trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm hoạt động
Bài 1: a.CH3 –CH2–C ≡ CH b. CH3 –C ≡ C –CH3 c. CH3 – CH2 –CH2 –C ≡ CH d. CH3 –CH –C ≡ CH CH3 Bài 2: a.C4H6 1. CH3 –CH2–C ≡ CH : But-1-in 2. CH3 –C ≡ C –CH3: But-2-in b. C5H8 : 1. CH3 –CH2–CH2–C ≡ CH : Pent-1-in 2. CH3 –CH2–C ≡ C–CH3 : Pent-2-in 3. CH3 –CH –C ≡ CH: 3- metyl but-1-in 122
CH3
-Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 2: Phân biệt các loại hiđrocacbon.( 7 phút) Mục tiêu hoạt động - Rèn kĩ năng tổng hợp, so sánh kiến thức . - Rèn kĩ năng viết phương trình phản ứng. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ nhóm: GV cho học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập 3,4, trong phiếu học tập số 1. Các nhóm thảo luận và trình bày sản phẩm vào bảng phụ. Nhóm 1,2: Bài 3 Nhóm 3,4: Bài 4 -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện nhóm trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: Bài 3: - Dẫn từng khí qua dung dịch bạc nitrat trong amoniac: biết được chất tạo kết tủa là propin, do có phản ứng: CH3 –C ≡ CH + AgNO3 + NH3 →CH3 – C ≡ CAg + NH4NO3 - Dẫn hai khí còn lại vào dung dịch brom: biết chất làm nhạt màu dung dịch brom là but – 2 – en, do có phản ứng: CH3CH=CHCH3 + Br2 → CH3CHBrCHBrCH3 Khí còn lại là butan.
Bài 4: - Dẫn từng khí qua dung dịch bạc nitrat trong amoniac: biết được chất tạo kết tủa là propin, do có phản ứng: CH3 – CH2 –C ≡ CH + AgNO3 + NH3 →CH3 – CH2 –C ≡ CAg + NH4NO3 - Dẫn hai khí còn lại vào dung dịch brom: biết chất làm nhạt màu dung dịch brom là but – 2 – in, do có phản ứng: CH3–C≡C–CH3 + 2Br2 → CH3–CHBr2–CHBr2–CH3 Khí còn lại là metan. -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 3: Lập CTPT của ankin, tính chất hóa học của ankin.( 13 phút) Mục tiêu hoạt động - Rèn kĩ năng lập CTPT . - Rèn kĩ năng tính toán. 123
- Rèn kĩ năng viết phương trình phản ứng. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ nhóm: GV cho học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập 5 trong phiếu học tập số 1. Các nhóm thảo luận và trình bày sản phẩm vào bảng phụ. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện nhóm trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động:
Bài 5: a/ Gọi CTPT của A là CxHy. y y CxHy + (x + )O2 → xCO2 + H2O 4 2 11 mC = .12 = 3( g ) 44
mH = 3,4 − 3 = 0,4( g ) 3 0,4 : = 5:8 12 1 CTĐGN: C5H8 →CTPT (C5H8)n b/ Vì A tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3, A có dạng R - C ≡ CH Vì A tác dụng với H2 tạo thành isopentan nên A phải có mạch nhánh. CTCT: CH ≡ C – CH(CH3) – CH3 CH ≡ C – CH(CH3) – CH3 + AgNO3 + NH3 → CAg ≡ C – CH(CH3) – CH3 + NH4NO3 Số mol A = số mol kết tủa = 3,4 : 68 = 0,05(mol) Khối lượng kết tủa = 0,05 . 175 =8,75 (gam)
x:y =
-Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. C. Hoạt động : Luyện tập ( 8 phút) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu về CTPT,đồng đẳng, đồng phân, tính chất hóa học của anken. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tậpsố 2 Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cá nhân:GV cho HS HĐ cá nhân để giải quyết các câu hỏi trong phiếu học tập số 2.
124
Lớp Ngày soạn
D ạy
Tiết Ngày dạy
Tiết 24: BÀI TẬPBENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG CỦA BENZEN. I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Ôn tập: dãy đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lý, tính chất hóa học của benzen,đồng đẳng của benzen và một số hiđrocacbon thơm khác. b, Kĩ năng -Rèn kĩ năng xác định công thức phân tử,viết công thức cấu tạo và gọi tên một số hiđrocacbon thơm thuộc dãy đồng đẳng của benzen. - Rèn kĩ năng viết PTHH. c) Thái độ - Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của HS. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: - Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ. 2. HS: - Ôn lại lý thuyết dãy đồng đẳng,đồng phân, danh pháp, tính chất vật lý, tính chất hóa học của benzen,đồng đẳng của benzen và một số hiđrocacbon thơm khác. III. Chuỗi các hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (7phút) Mục tiêu hoạt động: - Huy động các kiến thức đã được học của HS về: tính chất hóa học của benzen, đồng đẳng của benzen và stiren. Nội dung HĐ: Hs trả lời các câu hỏi: - Nêu tính chất hóa học của benzen, đồng đẳng của benzen và stiren; viết PTPƯ minh họa Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ cá nhân: HS suy nghĩ trả lời. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện 3 HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau , và viết vào vở. 125
ủa ho hoạt động: Sản phẩm, đánh giá kết quả của -Sản phẩm hoạt động: HS trả lời ời đđược tính chất hóa học của benzen, đồng đẳng của c benzen và stiren; viết PTPƯ minh họa -Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời và sự góp ý, bbổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào ào cần c phải điều chỉnh, bổ sung để chuẩnn hóa kiến thức th được củng cố. B. Hoạt động hình thành kiến thứ ức Hoạt động 1: Công thức cấu tạo ạo vvà danh pháp ( 8 phút ) Mục tiêu hoạt động - Rèn kĩ năng viết công thức cấu tạo ạo vvà gọi tên đồng đẳng của benzen. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cặp đôi: GV cho học sinh hoạt ạt độ động cặp đôi để hoàn thành bài tập p 1,2, trong phiếu phi học tập số 1. Phiếu học tập số 1 Bài 1: Viết CTCT thu gọn của các hiđ hiđrocacbon thơm có CTCT : a. C8H10. b. C9H12 Bài 2:Thực hiện chuỗi PTPƯ CH4C2H2C6H6C6H5 CH2- CH3 C6H5 CH=CH2(C6H5 CH-CH2)n Bài 3:Chất A là một đồng đẳng của ủa benzen. Khi đốt cháy hoàn toàn 1,5 g chấtt A, người ng ta thu được 2,52 lít khí CO2 ( đktc). a/ Xác định CTPT. b/ Khi A tác dụng với Br2 có chất ất xúc tác Fe vvà nhiệt độ thì một nguyên tử H đính ính với vớ vòng benzen bị thay thế bởi Br, tạo ra dẫn xuất ất monobrom duy nh nhất. Xác định CTCT, gọi tên A. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện ện HS tr trình bày sản phẩm, m, các hs khác quan sát góp ý, bổ b sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần ần chỉ chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm àm bài vào vở. v Sản phẩm, đánh giá kết quả của ủa ho hoạt động -Sản phẩm hoạt động Bài 1: a. CTCT và tên gọi của C8H10
Etylbenzen 1,2-đimetylbenzen imetylbenzen b. CTCT và tên gọi của C9H12
1,3 1,3-đimetylbenzen
1,4-đimetylbenzen imetylbenzen
126
-Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS ho hoạt động GV chú ý quan sát để kị kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc củaa HS vvà có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự ự góp ý bbổ sung các HS cho nhau. GV hướng ng dẫn dẫ HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 2:Thực hiện dãy chuyển ển hóa hóa.( 10 phút) Mục tiêu hoạt động - Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức . - Rèn kĩ năng viết phương trình phản ản ứng. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ nhóm: GV cho học sinh hoạt ạt độ động nhóm để hoàn thành bài tập 2trong phiếu ếu họ học tập số 1. Các nhóm thảo luận và trình bày sản ản phẩm ph vào bảng phụ. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện ện nhóm trình tr bày sản phẩm, m, các hs khác quan sát góp ý, bổ b sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cầ cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm àm bài vào vvở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của ủa ho hoạt động:
Bài 2: 1500 0 C , LLN → C2H2 + 3H2 2CH4 6000 C ,C
→ C6H6 3C2H2 H+
C6H6 +C2H4 → C6H5CH2-CH3 C6H5CH2-CH3
0, xt t → C6H5CH=CH2
127
t 0, p , xt CH nC6H5CH=CH2 → (C6H5CH-CH 2)n
-Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS ho hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp kị thời phát hiện những khó khăn vướng mắc củaa HS vvà có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự ự góp ý bbổ sung các HS cho nhau. GV hướng ng dẫn dẫ HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 3: Lập CTPT của hiđrocacbon đrocacbon thơm th và tính chất hóa học củaa chúng.( chúng 10 phút) Mục tiêu hoạt động - Rèn kĩ năng lập CTPT . - Rèn kĩ năng tính toán. - Rèn kĩ năng viết phương trình phản ản ứng. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ cặpđôi: GV cho học sinh hoạt ạt động đ cặpđôi để hoàn thành bài tập 3 trong phiếu ếu hhọc tập số 1. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện ện HStrình bày sản phẩm, m, các hs khác quan sát góp ý, bổ b sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần ần chỉ chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm àm bài vào vvở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của ủa ho hoạt động: Bài 3: a. 2,52 nH2= = 0,1125 mol 22 ,4 3n − 3 t CnH2n - 6 + O2 nCO2 + (n (n-3)H2O → 2 Theo pt 14n-6 n (mol) Theo bài 1,5 gam0,1125 (mol) (14n -6).0,1125 = 1,5n → n = 9 CTPT: C9H12 b. CTCT củaC9H12
Vì khi A tác dụng với Br2 có chất ất xúc tác Fe vvà nhiệt độ thì một nguyên tử H đính ính với vớ òng benzen bị thay thế bởi Br, tạo ra dẫn xuấtt monobrom duy nhất nh nên A là:1,3,5- trimetylbenzen -Đánh giá hoạt động ng quá trình HS hoạt ho động củaGV chú ý quan sát đểể kịp kị thời phát hiện + Thông qua quan sát: trong những khó khăn vướng mắc củaa HS vvà có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ b sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn ẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. C. Hoạt động : Luyện tập ( 43 phút) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu về CTPT,đồng đồng đẳ đẳng, đồng phân, tính chất hóa học của benzen en vàđồngđẳng. v - Tiếp tục phát triển các năng lực: ực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện vàà gi giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài h tập trong phiếu học tậpsố 2 Phương thức tổ chức hoạt động 128
-HĐ cá nhân:GV cho HS HĐ cá nhân để giải quyết các câu hỏi trong phiếu học tập số 2. Phiếu học tập số 2 Câu 1: Dãy đồng đẳng benzen có công thức chung là A.CnH2n+2B. CnH2n-2C. CnH2n-4D. CnH2n-6 Câu 2: Công thức phân tử của Strien là A.C6H6B. C7H8C. C8H8D. C8H10 Câu 3: Công thức phân tử của toluen là A.C6H6B. C7H8C. C8H8D. C8H10 Câu 4: Số đồng phân Hiđrocacbon thơm ưng với công thức C8H10 là A. 4 B. 2 C. 3 D. 5 Câu 5: Benzen tác dụng với Br2 theo tỷ lệ mol 1 : 1 (có mặt bột Fe), thu được sẩn phẩm hữu cơ là A.C6H6Br2B. C6H6Br6C. C6H5Br D. C6H6Br4 Câu 6: Benzen tác dụng với H2 dư có mặt bột Ni xúc tác, thu được A. hex-1-en B. hexan C. 3 hex-1-in D. xiclohexan Câu 7: Toluen tác dụng với Br2 chiếu sáng (tỷ lệ mol 1 : 1), thu được sẩn phẩm hữu cơ là A. o-bromtoluen B. m-bromtoluen.C. phenylbromua D. benzylbromua Câu 8: Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạp polime? A. benzen B. toluen C. propan D. stiren Câu 9: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường? A. benzen B. toluen C. propan D. stiren Câu 10: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng? A. benzen B. toluen C. propan D. Metan Câu 11: Toluen tác dụng với dung dịch KMnO4 khi đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ là A. C6H5OK. B. C6H5CH2OH.C. C6H5CHO. D. C6H5COOK. Câu 12: Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường. X là chất nào sau đây? A.benzen B. etilen C. propen D. stiren. Câu 13: Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluen phản ứng với brom theo tỷ lệ mol 1 : 1 (có một bột sắt) là A. Benzybromua. B. o-bromtoluen và p-bromtoluen. C. p-bromtoluen và m-bromtoluen. D. o-bromtoluen và m-bromtoluen. Câu 14: Cho các chất axetilen, vinyl axetilen , stiren, toluen, hexan, benzen. Trong các chất trên, số chất phản ứng được với brom là: A.3 B. 4 C. 5 D. 2. Câu 15: Để phân biệt toluen, benzen, stiren chỉ cần dùng dung dịch A.NaOH B. HCl C. Br2 D. KMnO4 Câu 16: Stiren không phản ứng được với những chất nào sau đây ? A. dd Br2. B.khí H2 ,Ni,to. C. dd KMnO4. D. dd NaOH. Câu 17:Phản ứng nào sau đây không xảy ra: A. Benzen + Cl2 (as). B.Benzen + H2 (Ni, p, to). C. Benzen + Br2 (dd). D.Benzen + HNO3 (đ) /H2SO4 (đ). Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn ankybenzen X thu được 7,84 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Công thức phân tử của X là A.C6H6B. C7H8C. C8H8 D. C8H10 Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 5,3 gam ankybenzen X thu được 8,96 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là A.C6H6 B. C7H8C. C8H8D. C8H10 Câu 20: Cho benzen tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế nitrobenzen. Khối lượng Nitrobenzen điều chế được từ 19,5 tấn benzen (hiệu suất phản ứng 80%) là A. 30,75 tấn B. 38,44 tấn.C. 15,60 tấn D. 24,60 tấn Câu 21: Cho toluen tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế 2,4,6trinitrotoluen (TNT). KHối lượng điều chế được từ 23 kg toluen (hiệu suất 80%)là 129
A. 45,40 kg B. 70,94 kgC. 18,40 kg D. 56,75 kg Câu 22: Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 90,566%. Số đồng phân cấu tạp của X là: A.2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 23: Hiđrocacbon X có tỉ khối đối với không khí xấp xỉ 3,173. Ở nhiệt độ thường X không làm mất màu nước brom. Khi đun nóng, X làm mất màu dung dịch KMnO4. X là A.benzen B. etylbenzen C. toluen D. stiren. Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn Hiđrocacbon X, thu đuộc CO2 và H2O có số mol theo tỉ lệ tương ứng 2 : 1. Mặt khác, 1 mol X tác dụng được tối đa với 4 mol H2 (Ni, t°) : 1 mol X tác dụng được tối đa 1 mol Br2. Công thức của X là. A.C2H2B. C4H4 C. C6H6D. C8H8 Câu 26: Hiđrocacbon X là đồng đẳng của benzen có phần trăm khối lượng cacbon bằng 90,56%. Biết khi X tác dụng với brom có hoặc không có mặt bột sắt trong mỗi trường hợp chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất. Tên của X là : A. Toluen. B. 1,3,5-trimetyl benzen. C. 1,4-đimetylbenzen. D. 1,2,5-trimetyl benzen. Câu 27: TNT (2,4,6- trinitrotoluen) được điều chế bằng phản ứng của toluen với hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp là 80%. Lượng TNT (2,4,6- trinitrotoluen) tạo thành từ 230 gam toluen là A. 550,0 gam. B. 687,5 gam. C. 454,0 gam. D. 567,5 gam. Câu 28:Đốt cháy hết m gam 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được 4,05 gam H2O và 7,728 lít CO2 (đktc). Giá trị của m và số tổng số mol của A, B là : A. 4,59 và 0,04. B. 9,18 và 0,08. C. 4,59 và 0,08. D. 9,14 và 0,04. Câu 29: Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được 8,1 gam H2O và V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là : A. 15,654. B. 15,465. C. 15,546. D. 15,456. Câu 30: Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy của benzen A, B thu được H2O và 30,36 gam CO2. Công thức phân tử của A và B lần lượt là : A. C6H6 ; C7H8. B. C8H10 ; C9H12. C. C7H8 ; C9H12. D. C9H12 ; C10H14.
-HĐ chung cả lớp: GV cho lần lượt HS trình bày , các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. Sản phẩm, đánh giá hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2. -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: GV chú ý quan HS hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Dựa vào kết quả của HS, GV cho HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung, khuyến khích học sinh áp dụng các phương pháp giải nhanh. D. Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng ( 2 phút) Mục tiêu hoạt động - Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm mục đích giúp HS giải quyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho HS. - GV động viên các HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp (đặc biệt là HS yêu thích, HS khá giỏi). Nội dung hoạt động. Hoàn thành các câu hỏi còn lại trong phiếu số 2 130
Phương thức hoạt động. HS về nhà tìm tòi các nguồn tài liệu (sách, internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu và nộp báo cáo trong tiết học sau. Sản phẩm, đánh giá hoạt động GV cho 1 số HS báo cáo kết quả.
Lớp Ngày soạn
D ạy
Tiết Ngày dạy
Tiết 25: BÀI TẬP ANCOL I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức Biết được: - Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân, danh pháp (gốc- chức và thay thế). - Tính chất hoá học : Phản ứng của nhóm -OH (thế H, thế -OH), phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete, phản ứng oxi hoá ancol bậc I, bậc II thành anđehit, xeton ; Phản ứng cháy. - Tính chất riêng của glixerol (phản ứng với Cu(OH)2). - Phương pháp điều chế ancol từ anken, điều chế etanol từ tinh bột - Ứng dụng của etanol. - Công thức phân tử, cấu tạo của glixerol. b, Kĩ năng - Viết được công thức cấu tạo các đồng phân ancol. - Đọc được tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (có 4C -5C). - Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol. - Dự đoán được tính chất hoá học của một số ancol đơn chức cụ thể. -Viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của ancol và glixerol. - Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá học. - Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol. c) Thái độ - Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của HS. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 131
1.GV: Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ. 2. HS: Ôn lại lý thuyết dãy đồng đẳng, đồng phân, danh pháp; đặc điểm cấu tạo; tính chất hóa học; ứng dụng, điều chế của Ancol. III. Chuỗi các hoạt động 1.Giới thiệu chung HĐ trải nghiệm, kết nối: Học sinh nhắc lại cách gọi tên , tính chất hóa học của ancol HĐ hình thành kiến thức: GV giúp HS hình thành phương pháp xác định công thức phân tử,viết công thức cấu tạo,gọi tên ancol, và viết được các PTPƯ của ancol. 2. Thiết kế chi tiết từng hoạt động học A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) Mục tiêu hoạt động: - Ôn lại cho học sinh về:dãy đồng đẳng, đồng phân, danh pháp; đặc điểm cấu tạo; tính chất hóa học; ứng dụng, điều chế của Ancol. Nội dung HĐ:Hs trả lời câu hỏi: - CTPT của ancol no, đơn chức, mạch hở? Và cách gọi tên? - Nêu tính chất hóa học của ancol? Viết PTPƯ minh họa? Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ cá nhân. -HĐ chung cả lớp: GV gọi 1 Hs lên bảng, các Hs khác trả lời ra nháp, nhận xét, bổ sung. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS trả lời được câu hỏi, viết được các PTPƯ minh họa. -Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung để chuẩn hóa kiến thức được củng cố. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Viết CTCT và gọi tên ancol.( 10 phút) Mục tiêu hoạt động - Rèn kĩ năng viết CTCT và gọi tên ancol no đơn chức mạch hở . - Rèn năng lực tự học. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ cá nhân: GV cho học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành bài tập 1trong phiếu học tập số 1. HS hoạt động cá nhân, trình bày bài vào vở. Phiếu học tập số 1 Bài 1: Viết CTCT và gọi tên các ancol no, đơn chức, mạch hở có CTPT sau: a.C4H10O b.C5H12O Bài 2:Thực hiện chuỗi PTPƯ: a. C2H4 C2H5Cl C2H5OH CHO b. (C6H10O5)nC6H12O6C2H5OH C2H4 Bài 3:Đốt cháy hoàn toàn một ancol thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam nước. Mặt khác nếu cũng cho lượng ancol nói trên tác dụng hết với Natri thấy thoát ra 1,12 lít khí hiđro (đktc). a/ Tìm CTPT của ancol? b/ Tính khối lượng ancol đã đốt cháy. Bài 4:Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai ancol A, B no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 4,95 gam nước. a/ Tìm CTPT của A và B. b/ Tính phần trăm khối lượng mỗi ancol trong hỗn hợp. 132
Bài 5: Hỗn hợp A chứa gixerol và một ancol đơn chức. Cho 20,30 gam A tác dụng với natri dư thu được 5,04 lít H2 ( đktc). Mặt khác 8,12 gam A hòa tan vừa hết 1,96 g Cu(OH)2. Xác định CTPT, Tính % về khối lượng của ancol đơn chức trong hỗn hợp A.
-HĐ chung cả lớp: GV cho lần lượt từng hs lên bảng trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS bổ sung bài ( nếu sai, thiếu) vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Đánh giá hoạt động Bài1: a.C4H10O 1.CH3 – CH2 – CH2 – CH2-OH: Butan-1-ol 2.CH3 – CH – CH2 – CH3: Butan-2-ol OH 3. CH2 – CH – CH3 OHCH3
: 2-metyl propan-1-ol
OH
4. CH3 – C – CH3
: 2-metyl propan-2-ol
CH3 b. C5H12O : 1.CH2 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3 : Pentan-1-ol OH 2.CH3 – CH – CH2 – CH2 – CH3 : Pentan-2-ol OH 3.CH3 – CH2 – CH – CH2 – CH3 : Pentan-3-ol OH 4.CH2 – CH- CH2 – CH3
: 2- metyl butan-1-ol
OHCH3 OH 5.CH3 – C- CH2 – CH3
: 2- metyl butan-2-ol
CH3 6.CH3 – CH- CH – CH3
: 3- metyl butan-2-ol
CH3OH 133
7.CH3 – CH- CH2 – CH2 CH3
: 3- metyl butan-1-ol
OH
CH3 8.CH2 –C – CH3
: 2,2-đimetylpropan-1-ol
OHCH3
+ Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 1:Thực hiện dãy chuyển hóa.( 10 phút) Mục tiêu hoạt động - Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức . - Rèn kĩ năng viết phương trình phản ứng. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ nhóm: GV cho học sinh hoạt động nhóm (theo bàn) để hoàn thành bài tập 1trong phiếu học tập số 1. Các nhóm thảo luận và trình bày sản phẩm lên bảng theo hình thức bốc thăm . -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện từng bàn lên bốc thăm phương trình và trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: Bài 2: →C2H5Cl a. C2H4 + HCl →C2H5OH + NaCl C2H5Cl + NaOH →C2H5Cl+ H2O C2H5OH + HCl 0
t C2H5OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O
H+
b. (C6H10O5)n+ nH2O →nC6H12O6 men 2C2H5OH + 2CO2 C6H12O6 → 1700 C , H SO
2 4 → C2H4+ H2O C2H5OH
H+
C2H4+H2O →C2H5OH -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. 134
Hoạt động 3: Lập CTPT của ancol .( 10 phút) Mục tiêu hoạt động - Rèn kĩ năng lập CTPT . - Rèn kĩ năng tính toán. - Rèn kĩ năng viết phương trình phản ứng. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ nhóm: GV cho học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập 3,4 trong phiếu học tập số 1. + Nhóm 1,2: bài 3 + Nhóm 3,4: bài 4 Các nhóm thảo luận và trình bày sản phẩm vào bảng phụ. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện nhóm trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: Bài 3: 4,48 nCO2 = = 0,2(mol) 22,4 5,4 nH2O = = 0,3(mol) 18 Vì số mol của H2O > số mol của CO2 nên ancol đã cho là ancol no,mạch hở. Và số mol của ancol = số mol của H2O - số mol của CO2=0,3-0,2=0,1mol 4,48 nH 2 = = 0,2(mol) 22,4 Do số mol của ancol = 2. Số mol của H2 Nên ancol đã cho đơn chức. Đặt CTCT của ancol đã cho là: CnH2n + 1OH 3n CnH2n + 1OH + O2 →nCO2 + (n + 1) H2O 2 0,2 0,3 Ta có: 0,2 ( n + 1) = 0,3 .n Vậy n=2. CTPT của ancol là: C2H5OH mancol= n.M=46.0,1=4,6 gam Bài 4: Gọi công thức của ancol A là : CnH2n + 1OH ( n ≥1) Gọi công thức của ancol B là : CmH2m + 1OH ( m = n +1) Công thức trung bình của 2 ancol là: : CnH2n + 1OH ( n < n < n + 1) 4,48 nCO2 = = 0,2(mol) 22,4 4,95 n H 2O = = 0,275( mol ) 18 3n CnH2n + 1OH + O2 →nCO2 + (n + 1) H2O 2 0,2 0,275 Ta có: 0,2 ( n + 1) = 0,275 .n → n = 2,67 CTPT của A là: C2H5OH CTPT của B là: C3H7OH C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O x 2x 3x → C3H7OH + 4,5O2 3CO2 + 4H2O y 3y 4y 135
Gọi x, y lần lượt là số mol C2H5OH, C3H7OH Ta có : 2x + 3y = 0,2 x = 0,025 3x + 4y = 0,275 y = 0,05 %C 2 H 5 OH = 27,71%
%C3 H 7 OH = 72,29% -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 4: Tính chất đặc trưng của ancol đa chức .( 8 phút) Mục tiêu hoạt động - Rèn kĩ năng lập CTPT . - Rèn kĩ năng tính toán. - Rèn kĩ năng viết phương trình phản ứng. - Rèn năng lực hợp tác. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ nhóm: GV cho học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập 5 trong phiếu học tập số 1. Các nhóm thảo luận và trình bày sản phẩm vào bảng phụ. -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện nhóm trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: Bài 5: 2C3H5 (OH)3 + Cu(OH)2 →[C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O 1,96 Số mol gixerol trong 8,12 g A = 2 số mol Cu(OH)2 = 2. = 0,04( mol ) 98 0,04.20,3 = 0,1(mol ) Số mol gixerol trong 20,3 g A: 8,12 Khối lượng gixerol trong 20,3 g A là : 0,1.92 = 9,2 (g) Khối lượng ROH trong 20,3 g A là: 20,3 – 9,2 =11,1(g) 2C3H5 (OH)3 + Na → 2C3H5 (ONa)3 + 3H2 0,1 0,15 2ROH + 2Na →RONa + H2 x 0,5x 5,04 = 0,225 → x = 0,15 Số mol H2 = 0,15 + 0,5x = 22,4 11,1 = 74 Khối lượng 1 mol ROH: 0,15 R = 29; R là C4H9 – CTPT: C4H10O 11,1 .100% = 54,68% Phần trăm khối lượng C4H9OH = 20,3 -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. 136
+ Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa.
C. Hoạt động : Luyện tập ( giao cho hs về nhà) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu về CTPT,đồng đẳng, đồng phân, tính chất hóa học của ancol. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tậpsố 2 Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cá nhân:GV cho HS HĐ cá nhân để giải quyết các câu hỏi trong phiếu học tập số 2. Phiếu học tập số 2 Câu 1: Dãy đồng đẳng của rượu etylic có công thức tổng quát là: A. CnH2n+2OH(n ≥ 1). B. CnH2n-1OH(n ≥ 1). C. CnH2n+1OH(n ≥ 1). D. CnH2n-2O(n ≥ 1). Câu 2: Tên thay thế của C2H5OH là A. ancol etylic B. ancol metylic C. etanol D. metanol. Câu 3: Cho một rượu X có công thức cấu tạo như sau CH3CH(OH)CH3. Rượu X có tên gọi là A. propan-1-ol B. rượu propylic. C. propan-2-ol. D. rượu etylic. Câu 4: Cho các rượu có công thức sau: 1) C4H6(OH)2 ; 2) C2H4(OH)2 ; 3) C3H5(OH)3 ; 4) C5H9OH; Những chất nào thuộc loại rượu no mạch hở? Hãy chọn phương án đúng: A. Chất 1 và 2; B. Chất 2 và 3; C. Chất 3 và 4; D. Chất 1 và 4; Câu 5: Cu(OH)2 có thể tan được trong chất nào: A. ancol etylic B. Glixerol C. Đimetyl ete D. metan . Câu 6: Dãy gồm các chất đều phản ứng được với C2H5OH là: A. Na, CuO, HBr B. NaOH, CuO, HBr C. Na, HBr, Mg D. CuO, HBr, K2CO3 Câu 7: Đun nóng từ từ hỗn hợp etanol và propan-2-ol với H2SO4 đặc có thể thu được tối đa số sản phẩm hữu cơ là A. 3. B. 2. C. 5. D. 4. Câu 8: Đun nóng hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thì có thể thu được tối đa bao nhiêu ete? A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 9: Số đồng phân rượu của C3H7OH là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 10: Số đồng phân cấu tạo của C4H10O là A. 3 B. 4 C. 6 D. 7. Câu 11: Số đồng phân rượu của C5H11OH là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 12: Cho các ancol sau : CH3OH, C2H5OH, HOCH2-CH2OH, HOCH2-CH2-CH2OH, CH3CH(OH)-CH2OH. Số chất trong các anncol cho ở trên phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 13: Khi oxi hóa ancol A bằng CuO, nhiệt độ, thu được andehit. Vậy ancol A là: A. ancol bậc 1 B. ancol bậc 2 C. ancol bậc 1 hoặc ancol bậc 2 D. ancol bậc 3 Câu 14: Oxi hóa ancol nào sau đây không tạo anđehit ? A. CH3OH. B. (CH3)2CHCH2OH. C. C2H5CH2OH D. CH3CH(OH)CH3. Câu 15: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol. Hai anken đó là A. 2-metylpropen và but-I-en. B. propen và but-2-en. C. eten và but-2-en D. eten và but-I-en. Câu 16: Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba anken là đồng phân 137
của nhau ( tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. (CH3)2COH. B. CH3OCH2CH2CH3. D. CH3CH(CH3)CH2OH. C. CH3CH(OH)CH2CH3. Câu 17: Rượu (ancol) etylic có thể được tạo thành trực tiếp từ A. etilen. B. glucozơ. C. etylclorua. D. tất cả đều đúng. Câu 18: Oxi hóa 12 gam ancol no X thu được 11,6 gam anđehit. CTPT của ancol là A. CH3CH2OH. B. CH3CH(OH)CH3.C. CH3CH2CH2OH. D.Kết quả khác. Câu 19: Đề hiđrat hóa 14,8 gam ancol thu được 11,2 gam anken. CTPT của ancol là A. C2H5OH. B. C3H7OH. C. C4H9OH. D. CnH2n + 1OH. Câu 20: Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 1400C. Sau phản ứng được hỗn hợp Y gồm 5,4 gam nước và 19,4 gam 3 ete. Hai ancol ban đầu là: A. CH3OH và C2H5OH. B. C2H5OH và C3H7OH. D. C3H7OH và C4H9OH. C. C3H5OH và C4H7OH. Câu 21: Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol CH3OH và 0,2 mol C2H5OH với H2SO4 đặc ở 1400C, khối lượng ete thu được là A. 12,4 gam. B. 7 gam. C. 9,7 gam. D. 15,1 gam. 0 Câu 22: Một chai đựng ancol etylic có nhãn ghi 40 có nghĩa là A. cứ 100 ml nước thì có 40 ml ancol nguyên chất. B. cứ 100 gam dung dịch thì có 40 ml ancol nguyên chất. C. cứ 100 gam dung dịch thì có 40 gam ancol nguyên chất. D. cứ 60 ml nư c thì có 40 ml ancol nguyên chất. Câu 23: khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol) etylic 46º là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g ml) A. 5,4 kg. B. 5,0 kg. C. 6,0 kg. D. 4,5 kg. Câu 24: a. Khí CO2 sinh ra khi lên men rượu một lượng glucozơ được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo được 4g kết tủa. Khối lượng ancol etylic thu được là: A. 1,84 gam. B. 1,68 gam. C. 1,64 gam. D. 1,74 gam. b. Nếu hiệu suất phản ứng lên men là 80% thì khối lượng glucozơ đã dùng là bao nhiêu gam ? A. 4,5 gam. B. 9,0 gam. C. 3,6 gam. D. 4,0 gam.
Sản phẩm, đánh giá hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2. -Đánh giá hoạt động GV đánh giá kiến thức vàý thức của HS sau khi kiểm tra bài làm của HS; nhận xét, đánh giá chung, khuyến khích học sinh áp dụng các phương pháp giải nhanh. D. Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng ( 2 phút) Mục tiêu hoạt động - Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm mục đích giúp HS giải quyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho HS. - GV động viên các HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp (đặc biệt là HS yêu thích, HS khá giỏi). Nội dung hoạt động. Làm phiếu số 2 Phương thức hoạt động. HS về nhà tìm tòi các nguồn tài liệu (sách, internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu và nộp báo cáo trong tiết học sau. Sản phẩm, đánh giá hoạt động GV cho 1 số HS báo cáo kết quả. 138
Lớp Ngày soạn
D ạy
Tiết Ngày dạy
Tiết 26: BÀI TẬPPHENOL I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức Biết được: - Công thức, đặc điểm cấu tạo của phenol - Tính chất vật lí của phenol - Tính chất hoá học : ảnh hưởng của vòng benzen và nhóm OH b) Kĩ năng -Viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học, điều chế phenol. - Phân biệt được ancol, phenol c) Thái độ - Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của HS. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ. 2. HS: Ôn lại lý thuyết đặc điểm cấu tạo,tính chất hóa học, điều chế của Phenol. III. Chuỗi các hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (6 phút) Mục tiêu hoạt động: - Ôn lại cho học sinh về:tính chất hóa học của phenol. Nội dung HĐ:Hs trả lời câu hỏi: - Viết PTPƯ chứng minh sự ảnh hưởng qua lại của nhóm OH và vòng benzen trong phân tử phenol? 139
Phương thức tổ chức hoạt động: -HĐ cá nhân. -HĐ chung cả lớp: GV gọi 1 Hs lên bảng, các Hs khác trả lời ra nháp, nhận xét, bổ sung. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: -Sản phẩm hoạt động: HS trả lời được câu hỏi, viết được các PTPƯ minh họa: C6H5OH + NaOH →C6H5ONa +H2O C6H5OH + 3Br2 →C6H2OH(Br)3 +3H2O -Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung để chuẩn hóa kiến thức được củng cố. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Thực hiện dãy chuyển hóa.( 10 phút) Mục tiêu hoạt động - Rèn kĩ năng viết PTPƯ . - Rèn năng lực tự học. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ cá nhân: GV cho học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành bài tập 1trong phiếu học tập số 1. HS hoạt động cá nhân, trình bày bài vào vở. Phiếu học tập số 1 Bài 1 :Thực hiện chuỗi PTPƯ: BenzenBrombenzenNatriphenolnat Phenol Axitpicric 2,4,6-trinitrophenol Bài 2: Để điều chế axit picric, người ta cho 14,1 gam phenol tác dụng với HNO3 đặc, H2SO4 đặc. Biết lượng axit HNO3 đã lấy dư 25% so với lượng cần thiết. a.Viết PTPƯ b.Tínhsố mol HNO3 cần dùng và khối lượng axit picric tạo thành? -HĐ chung cả lớp: GV cho lần lượt từng hs lên bảng trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS bổ sung bài ( nếu sai, thiếu) vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động:
Bài1: Fe C6H6 → C6H5Br + HBr → C6H5ONa + NaBr + H2O C6H5Br + 2NaOH → C6H5OH + NaCl C6H5ONa + HCl → C6H2OH(NO2)3+ 3H2O C6H5OH + 3HNO3 → C6H2OH(Br)3+ 3HBr C6H5OH +3Br2 -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt độngGV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. Hoạt động 2:Bài tập hỗn hợp phenol, ancol tác dụng với kim loại kiềm.( 10 phút) Mục tiêu hoạt động - Rèn kĩ năng viết PTPƯ . 140
- Rèn năng lực tự học. Phương thức tổ chức hoạt động. -HĐ nhóm: GV cho học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập 2 trong phiếu học tập số 1. HS hoạt động nhóm, trình bày bài vào bảng phụ -HĐ chung cả lớp: GV cho đại diện các nhóm lên bảng trình bày sản phẩm, các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào vở. Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động:
Bài2: C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(NO2)3OH(axit picric)+ 3H2O Pt: 94 (g)→ 189 (g) → 229 (g) Theo đề bài khối lượngphenol = 14,1g ⇒ mHNO3 = 14,1.189/94 = 28,35g ⇒ nHNO3 = 0,45mol ⇒ nHNO3 dùng = 0,45 + 25%.0,45 = 0,5625 mol maxit picric = 14,1.229/94 = 34,35g -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua kết quả của HS và sự góp ý bổ sung các HS cho nhau. GV hướng dẫn HS những sai sót cần chỉnh sửa. C. Hoạt động : Luyện tập ( 17 phút) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu về cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hóa học của phencol. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tậpsố 2 Phiếu học tập số 2 Câu 1: Tên gọiđồng phân thơm có cùng công thức phân tử C6H6O là: A. ancol benzylic B. phenol C. Cumen D. Benzen Câu 2: Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen, có công thức phân tử C7H8O, phản ứng được với dung dịch NaOH. Số chất thỏa mãn tính chất trên là A. 3 B. 1 C. 4 D. 2. Câu 3: Phenol (C6H5OH) tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? A. Na, NaOH, HCl. B. K, KOH, dd Br2. C. NaOH, Mg, Br2. D. Na, NaOH, Na2CO3. Câu 4: Phenol không phản ứng với chất nào sau đây ? A. Na. B. NaOH. C. NaHCO3. D. Br2. Câu 5: Phenol lỏng và rượu etylic đều phản ứng được với A. dd Na2CO3. B. dd NaOH C. dd HBr. D. kim loại Na Câu 6: Để phân biệt phenol (C6H5OH) và rượu etylic (C2H5OH) người ta dùng A. Na. B. NaOH. C. dd Br2. D. HCl. Câu 7: Nhận xét nào sau đây về phenol là sai? A. Phenol tác dụng với natri kim loại thu được khí H2. B. Phenol có thể tan trong dung dịch NaOH bằng phương trình phản ứng: C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O C. Phenol có tính axit mạnh hơn tính axit của H2CO3 nên dung dịch phenol trong nước có thể làm quỳ tím hoá hồng. D. Có thể điều chế phenol bằng cách sục khí CO2 vào dung dịch C6H5ONa. Câu 8: Nhận xét nào sau đây về phenol là đúng? 141
A. Phenol có tính axit nên tác dụng được với Na2CO3 tạo khí CO2. B. Phenol tan được trong dung dịch HCl. C. Phenol tan tốt trong nước. D. Phenol tạo kết tủa trắng được với dung dịch Br2. Câu 9: Cho các phát biểu sau về phenol: (a) Phenol vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na. (b) phenol tan được trong dung dịch KOH. (c) Nhiệt độ nóng chảy của phenol lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của ancol etylic. (d) phenol phản ứng được với dung dịch KHCO3 tạo CO2. (e) Phenol là một ancol thơm. Trong các trường hợp trên, số phát biểu đúng là A. 5 B. 2 C. 3 D. 4. Câu10: thứ tự tăng dần mức độ linh độ của nguyên tử H trong nhóm -OH của các hợp chất sau: phenol, etanol, nước là: C. Nước < phenol < etanol. A. Etanol < nước < phenol. B. Etanol < phenol < nước. D. Phenol < nước < etanol. Câu 11: Từ 400 gam bezen có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam phenol. Cho biết hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 78%. A. 376 gam. B. 312 gam. C. 618 gam. D. 320 gam. Câu 12: So với etanol, nguyên tử H trong nhóm -OH của phenol linh động hơn vì : A. Mật độ electron ở vòng benzen tăng lên, nhất là ở các vị trí o và p. B. Liên kết C-O của phenol bền vững. C. Trong phenol, cặp electron chưa tham gia liên kết của nguyên tử oxi đã tham gia liên hợp vào vòng benzen làm liên kết -OH phân cực hơn. D. Phenol tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng 2, 4, 6-tri brom phenol. Câu 13: Có bao nhiêu phản ứng xảy ra khi cho các chất C6H5OH ; NaHCO3 ; NaOH ; HCl tác dụng với nhau từng đôi một ? A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 14: Cho hỗn hợp X gồm etanol và phenol tác dụng với natri (dư) thu được 3,36 lít khí hi đro (đktc). Nếu hỗn hợp X trên tác dụng với nước brom vừa đủ, thu được 19,86 gam kết tủa trắng 2,4,6tribromphenol. Thành phần phần trăm theo khối lượng của phenol trong hỗn hợp làD. 53,06 A. 66,2% B. 46,94% C. 33,8% D. 53,06 % Câu 15: Một hỗn hợp gồm 25 gam phenol và benzen khi cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tách ra 2 lớp chất lỏng phân cách, lớp chất lỏng phía trên có thể tích 19,5 ml và có khối lượng riêng là 0,8g/ml. Khối lượng phenol trong hỗn hợp ban đầu là A. 9,4 gam B. 0,625 gam C. 24,375 gam D. 15,6 gam Phương thức tổ chức hoạt động -HĐ cá nhân:GV cho HS HĐ cá nhân để giải quyết các câu hỏi trong phiếu học tập số 2. -HĐ chung cả lớp: GV cho lần lượt HS trình bày , các hs khác quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức. HS làm bài vào phiếu. Sản phẩm, đánh giá hoạt động -Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2. -Đánh giá hoạt động + Thông qua quan sát: GV chú ý quan HS hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Dựa vào kết quả của HS, GV cho HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung, khuyến khích học sinh áp dụng các phương pháp giải nhanh. D. Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng ( 2 phút) Mục tiêu hoạt động 142
- Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm mục đích giúp HS giải quyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho HS. - GV động viên các HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp (đặc biệt là HS yêu thích, HS khá giỏi). Nội dung hoạt động. Tìm và giải các câu hỏi về phenol. Phương thức hoạt động. HS về nhà tìm tòi các nguồn tài liệu (sách, internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu và nộp báo cáo trong tiết học sau. Sản phẩm, đánh giá hoạt động GV cho 1 số HS báo cáo kết quả.
143
144
145
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
Lớp Ngày Tiết
Tiết 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức - Ôn tập cơ sở lí thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, định luật tuần hoàn, bảng tuần hoàn, phản ứng oxi hoá - khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học. - Hệ thống hoá kiến thức về tính chất vật lí, hoá học các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố trong nhóm halogen, oxi – lưu huỳnh. - Vân dụng cơ sở lí thuyết hoá học khi ôn tập nhóm halogen và oxi – lưu huỳnh, chuẩn bị nghiên cứu các nguyên tố nitơ - photpho và cacbon – silic. 2. Kĩ năng - Lập phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá - khử bằng phương pháp thăng bằng electron. - Giải một số bài tập cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, xác định tên nguyên tố, bài tập về chất khí, … - Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải bài tập hoá học như lập và giải phương trình đại số, áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, tính trị số trung bình … II- CHUẨN BỊ - GV: Bảng hệ thống tuần hoàn. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Bài ôn tập Hoạt động 1: Thảo luận phiếu học tập 1 - Vận dụng lí thuyết nguyên tử, liên kết hoá học, định luật tuần hoàn ôn tập nhóm halogen và oxi – lưu huỳnh. 1) Axit H2SO4và HCl là các hoá chất cơ bản, có vị trí quan trọng trong công nghiệp hoá chất. Hãy so sánh tính chất vật lí và tính chất hoá học của 2 axit trên? 2) So sánh liên kết ion liên kết cộng hoá trị. Trong các chất sau đây, chất nào có liên kết ion, liên kết cộng hoá trị: NaCl; HCl; Cl2? 3) So sánh các Halogen, oxi, lưu huỳnh và đặc điểm cấu tạo nguyên tử, liên kết hoá học, tính oxi hoátính khử? Lập bảng so sánh nhóm VIIA và VIA? Nội dung so sánh 1. Các nguyên tố hoá học 2. Vị trí trong bảng tuần hoàn 3. Đặc điểm của lớp e ngoài cùng 4. Tính chất hoá học của đơn chất 5. Hợp chất quan trọng
Nhóm halogen
Oxi-Lưu huỳnh
Hoạt động 2: Phản ứng hoá học, tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học 1. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng e, xác định chất oxi hoá và chất khử: 0
t a) FexOb + CO → Fe + CO2
0
t b) Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2+ H2O
0
t c) KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O .. 2O5 2. Cho phương trình hoá học: 2SO2 + O2 V → 2SO3 Phân tích đặc điểm của phản ứng điều chế lưu huỳnh trioxit, từ đó cho biết các biện pháp kĩ thuật để tăng hiệu quả tổng hợp SO3. Hoạt động 3: Giải bài tập hoá học bằng định luật bảo toàn nguyên tố, khối lượng và bảo toàn electron
1
1. Cho 19,8 gam hh Mg, Fe, Cu và Al tác dụng với HCl dư ta thu được 11,2 lít khí H2 (đktc), 6,4 gam chất rắn không tan. Tính khối lượng muối tạo thành? Gợi ý: BTNT H2 và BTKL? 2. Hoà tan hoàn toàn 1,12 gam kim loại hoá trị II vào dd HCl thu được 0,448 lít khí H2(đktc). Xác định kim loại? Gợi ý: BTE hoặc giải bình thường. Hoạt động 4: Giải bài tập bằng phương pháp đường chéo và bằng cách lập hệ phương trình phản ứng 1. Một hỗn hợp khí O2 và SO2 có tỉ khối so với H2 là 24. Tính%V của các khí? Gợi ý: PP đường chéo 2. Cho 17,85 gam hỗn hợp X: Al, Fe, Ag vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 8,4 lít H2 (đktc). Nếu cho 3,57 gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thì thu được 2,128 lít SO2 (đktc). Tính thành phần % của các kim loại trong hỗn hợp đầu? 3. Cho 9,58 gam bột Al, Fe và Cu tác dụng hoàn toàn với oxi dư được 14,7 gam hỗn hợp oxit. Cho toàn bộ hỗn hợp oxit vào dung dịch H2SO4 2M, dư. Tính thể tích tối thiểu mà dung dịch H2SO4 2M cần dùng để hoà tan hết hỗn hợp oxit trên? Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV yêu cầu HS về làm tường trình ôn tập theo đề cương ôn tập đầu năm. Bài 1: Cân bằng phản ứng oxi hóa- khử bằng phương pháp thăng bằng electron: 1. Zn+HNO3(l)⇒Zn(NO3)2+NO+H2O 2. Mg+HNO3(l)⇒Mg(NO3)2+N2+H2O 3. Zn+HNO3(l)⇒Zn(NO3)2+NO2+H2O 4. Al+HNO3(l)⇒Al(NO3)3+N2O+H2O 5. Al+HNO3⇒Al(NO3)3+NH4NO3+H2O 6. Al+HNO3(l)⇒Al(NO3)3+NxOy+H2O 7. FexOy+HNO3(l)⇒Fe(NO3)3+NO2+H2O 8. HI + H2SO4 ⇒SO2 + I2 + H2O 9. C + H2SO4 ⇒SO2 + CO2 + H2O 10. KClO3+HCl⇒Cl2+KCl+H2O Bài 2:Cho 7,8 gam hỗn hợp kim loại Al, Mg tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 8,96 lít khí SO2( sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. a. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. b. Cô cạn dung dịch Y thu đc bao nhiêu gam muối khan? Bài 3:Chiam gam hỗn hợp kim loại Fe, Zn làm hai phần bằng nhau. Phần I : Cho tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 6,72 lít khí( đktc) và dung dịch X. Phần II: Cho tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 8,96 lít khíSO2 là sản phẩm khử duy nhất ( đktc) và dung dịch Y. a. Tính giá trị của m b. Cô cạn dung dịch X, Y thu đc bao nhiêu gam muối khan? Bài 4: Cho 3 gam hỗn hợp hai kim loại kiềmthuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn tác dụng hết trong dung dịch HCl dư thu được 1,12 lít khí ( đktc) và dung dịch Y. a. Xác định tên của hai kim loại b. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. c. Cô cạn dung dịch Y thu đc bao nhiêu gam muối khan?
2
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
Lớp Ngày Tiết
Tiết : 2, 3CHUYÊN ĐỀ: SỰ ĐIỆN LI –NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH -pH I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức Viết phương trình điện li, phân biệt được chất điện li mạnh, yếu; giải thích được tính axit, bazơ, theo thuyết Arêniut, hiđroxit lưỡng tính. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích thông tin và yêu cầu bài toán 3.Trọng tâm: Sự điện li, axit, bazơ và hiđroxit lưỡng tính. II- CHUẨN BỊ GV:Giáo án HS:Ôn tập lí thuyết các bài trước III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Bài ôn tập Hoạt động 1: Luyện tập về sự điện li a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hs củng cố kiến thức về sự điện li b. Nội dung hoạt động: Ôn tập lí thuyết và hoàn thành PHT 1 c. Phương thức tổ chức HĐ: Tổ chức hs hoạt động theo nhóm, mỗi bàn là một nhóm -GV yêu cầu hs nêu tóm tắt nội dung về: +Sự điện li, axit, bazơ, muối + Giá trị pH GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở. Bài 1:Viết phương trình điện li của các chất trong dd sau: HBrO4, CuSO4, Ba(NO3)2, HClO, HCN. Cho biết chất nào là chất điện li mạnh, chất nào là chất điện li yếu. HS: Chép đề GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các HS còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn làm. GV: Yêu cầu 1 HS nhận xét, GV nhận xét ghi điểm. d. Dự kiến sản phẩm của HS HBrO4 → H+ + BrO4Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO 3−
2−
CuSO4 → Cu2+ + SO 4
HClO → H+ + ClO-
HCN → H+ + CNHBrO4, CuSO4, Ba(NO3)2 là chất điện li mạnh. HClO, HCN là chất điện li yếu. GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở. Bài 2:Viết phương trình điện li của hiđroxit lưỡng tính Al(OH)3. GV: Yêu cầu HS suy nghĩ và thảo luận 3 phút, sau đó gọi 1 HS lên bảng giải. GV quan sát các HS làm bài. GV: Nhận xét, hướng dẫn lại GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở. Dự kiến sản phẩm của HS Al(OH)3 → Al3+ + 3OHAl(OH)3 → H3O+ + AlO −2 Bài 3:Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho Al2(SO4)3 tác dụng với NaOH dư. HS: Chép đề
3
GV: Yêu cầu HS suy nghĨ , sau đó gọi 1 HS lên bảng giải. Các HS còn lại lấy nháp ra làm bài và theo dõi bài bạn làm. HS: Lên bảng trình bày GV: Nhận xét, hướng dẫn lại, lưu ý cho HS phần hiđroxit lưỡng tính. Dự kiến sản phẩm của HS Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O Hoạt động 2: Luyện tập về pH a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hs củng cố kiến thức về pH b. Nội dung hoạt động: Ôn tập lí thuyết và hoàn thành PHT 2 c. Phương thức tổ chức HĐ: Tổ chức hs hoạt động theo nhóm, mỗi bàn là một nhóm -GV yêu cầu hs nêu tóm tắt nội dung về: GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở. PHIẾU HỌC TẬP 2 Bài 1: Một dd axit sunfuric có pH = 2. a/ Tính nồng độ mol của axit sunfuric trong dd đó. Biết rằng ở nồng độ này, sự phân li của axit sunfuric thành ion được coi là hoàn toàn. b/ Tính nồng độ mol của ion OH- trong dd đó. Bài 2: Cho m gam natri vào nước, ta thu được 1,5 lít dd có pH = 13. Tính m. Bài 3:Tính pH của dd chứa 1,46 g HCl trong 400,0 ml. Bài 4:Tính pH của dd tạo thành sau khi trộn 100,0 ml dd HCl 1,00M với 400,0 ml dd NaOH 0,375M. HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS suy nghĩ , sau đó gọi 1 HS lên bảng giải. Các HS còn lại lấy nháp ra làm bài và theo dõi bài bạn làm. HS: Lên bảng trình bày Dự kiến sản phẩm của HS Bài 1: a/ pH = 2 → [H+] = 10-2 = 0,01M H2SO4 → 2 H+ + SO 24−
1 + 1 [H ] = .0,01 = 0,005M 2 2 10 −14 b/ [OH-] = = 10 −12 M −2 10 Bài 2: pH = 13 → [H+] = 10-13 → [OH-] = 10-1 = 0,1M [H2SO4] =
Số mol OH- trong 1,5 lít dd bằng: 0,1.1,5 = 0,15 (mol) 2Na + 2H2O → 2Na+ + 2OH- + H2 ↑ Số mol Na = số mol OH- = 0,15 ( mol); =>Khối lượng Na = 0,15.23 = 3,45 gam Bài 3:CM(HCl) =
1,46 1000 . = 0,100 M = 10 −1 M ; =>[H+] = [HCl] = 10-1M → pH = 1,0 36,5 400,0
Bài 4:nNaOH = 0,4.0,375 = 0,15 (mol); nHCl = 0,1.1,000 = 0,10 ( mol) Saukhi trộn NaOH dư → nNaOH (dư) = 0,15 – 0,10 = 0,05 (mol) Số mol NaOH = số mol OH- = 0,05 (mol) [OH-] =
1,0.10 −14 0,05 = 1,0.10 −13 M . Vậy pH = 13 = 0,1M ; [H+] = −1 0,4 + 0,1 1,0.10
Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò + Củng cố:pH của dd CH3COOH 0,1M phải A. nhỏ hơn 1 B. lớn hơn 1 nhưng nhỏ hơn 7 C. bằng 7 D. lớn hơn 7
4
+Dặn dò:Chuẩn bị bài phản ứng trao đổi ion trong dd chất điện li
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
Lớp Ngày Tiết
Tiết: 4, 5CHUYÊN ĐỀ: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRON DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI I. MỤC TIÊU - HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li - Các bài tập phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li II. CHUẨN BỊ GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG A.Hoạt động khởi động, kết nối a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hs củng cố lí thuyết về phản ứng trao đổi ion b. Nội dung hoạt động: Ôn tập lí thuyết về phản ứng trao đổi ion c. Phương thức tổ chức HĐ:GV nêu câu hỏi, hs trình bày d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động - Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li là pư trao đổi giữa các ion - Điều kiện để pư trao đổi ion xảy ra là pư thỏa mãn 1 trong 3 đk sau: + Pư tạo chất kết tủa + Pư tạo chất điện li yếu + Pư tạo chất khí B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Củng cố về phản ứng trao đổi ion qua bài tập tự luận a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hs nắm vững kiến thứcvề phản ứng trao đổi ion thông qua các bài tập. b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành PHT 01 GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở. PHIẾU HỌC TẬP 01 Bài 1:Viết phương trình dạng phân tử ứng với phương trình ion rút gọn sau: a/ Ba2+ + CO 32− → BaCO3 ↓
b/ Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3 ↓
c/ NH +4 + OH- → NH3 ↓ + H2O d/ S2- + 2H+ → H2S ↑ Bài 2: Viết phương trình dạng phân tử của các phản ứng theo sơ đồ sau. a/ MgCO3 + ? → MgCl2 + ?. b/ Fe2(SO4)3 + ? → K2SO4 + ?. Bài 3:Hoà tan 1,952 g muối BaCl2.xH2O trong nước. Thêm H2SO4 loãng, dư vào dung dịch thu được. Kết tủa tạo thành được làm khô và cân được 1,864 gam. Xác định công thức hoá học của muối. Bài 4:Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ x (M) thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12. Hãy tính m và x. Coi Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả 2 nấc. c. Phương thức tổ chức HĐ:GV tổ chức, hs thảo luận và cử đại diện lên trình bày GV: Yêu cầu HS suy nghỉ thảo luận 5 phút, sau đó cho HS lên bảng giải. Các HS còn lại lấy nháp ra làm bài và theo dõi bài bạn làm. HS: Lên bảng trình bày
5
GV: Nhận xét, hướng dẫn lại d. Dự kiến sản phẩm của HS Bài 1:Viết phương trình dạng phân tử ứng với phương trình ion rút gọn sau: a/ Ba(NO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaNO3 b/ Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3 ↓ + 3Na2SO4 c/ NH4Cl + NaOH → NH3 ↑ + H2O + NaCl d/ FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S ↑ Bài 2: a/ MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + H2O + CO2 ↑ b/ Fe2(SO4)3 + 6KOH → 3K2SO4 + Fe(OH)3 ↓ Bài 3: BaCl2.xH2O + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2HCl + 2H2O (1)
n BaSO 4 =
1,864 = 0,008(mol ) 233
Theo phương trình (1) số mol BaSO4 = số mol BaCl2.xH2O M=
244 − 208 1,952 = 2 =>CTHH của muối là : BaCl2.2H2O = 244 =>x = 18 0,008
Bài 4:Số mol HCl ban đầu = 0,25.0,08 = 0,02 ( mol) Số mol H2SO4 ban đầu = 0,25.0,01= 0,0025 ( mol) Sau khi phản ứng dung dịch có pH =12 nghĩa Ba(OH)2 còn dư và các axit đã phản ứng hết. 2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2H2O 0,02 0,01 H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + 2H2O 0,0025 0,0025 0,0025 Khối lượng kết tủa: m = 0,0025.233 = 0,5825 (gam) Sau khi phản ứng dung dịch có pH =12 nghĩa là: [H+] = 10-12M → [OH-] = 10-2M Số mol OH- trong dung dịch = 0,01.0,5 = 0,005 (mol) Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
Số mol Ba(OH)2 còn dư =
1 số mol OH- = 0,0025 (mol) 2
Số mol Ba(OH)2 ban đầu = 0,01 + 0,0025 + 0,0025 = 0,015 (mol) Nồng độ Ba(OH)2 : x =
0,015 = 0,06( M ) 0,25
Hoạt động 2: Củng cố về phản ứng trao đổi ion qua bài tập trắc nghiệm a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hs nắm vững kiến thứcvề phản ứng trao đổi ion thông qua các bài tập trắc nghiệm. b. Nội dung hoạt động: Hoàn thành PHT 02 GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở. PHIẾU HỌC TẬP 02 Câu 1:Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong một dd ? A. AlCl3 và Na2CO3 B. HNO3 và NaHCO3 C. NaAlO2 và KOH D. NaCl và AgNO3 + 2+ + 2+ 2+ Câu 2:Cho dd chứa các ion : Na , Ca , H , Ba , Mg , Cl . Nếu không đưa thêm ion lạ vào dd A , dùng chất nào sau đây có thể tách nhiều ion nhất ra khỏi dd A? A. Dung dịch Na2SO4 vừa đủ. B. Dung dịch K2CO3 vừa đủ. C. Dung dịch NaOH vừa đủ. D. Dung dịch Na2CO3 vừa đủ. Câu 3:Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra khi thêm từ từ dd Na2CO3 vào dd FeCl3: A. Có kết tủa màu nâu đỏ. B. Có kết tủa màu lục nhạt và bọt khí sủi lên.
6
C. Có bọt khí sủi lên. D. Có kết tủa màu nâu đỏ bọt khí sủi lên. Câu 4:Có hiện tượng gì xảy ra khi cho từ từ dd NaHSO4 vào dd hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3? A. Không có hiện tượng gì. B. Có bọt khí thoát ra ngay . C. Một lát sau mới có bọt khí thoát ra. D. Có chất kết tủa màu trắng. Câu 5:Có hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ từ từ đến dư dd NaOH vào dd AlCl3? A. Không có hiện tượng gì. B. Có kết tủa keo trắng xuất hiện không tan trong NaOH dư. C. Có kết tủa keo trắng xuất hiện không tan trong NaOH dư D. Có kết tủa keo trắng xuất hiện tan trong NaOH dư Câu 6:Có hiện tượng gì xảy ra khi cho từ từ dd HCl tới dư vào dd Na2ZnO2? A. Không có hiện tượng gì. B. Có kết tủa màu trắng xuất hiện không tan trong HCl dư. C. Có kết tủa màu trắng xuất hiện tan trong HCl dư. D. Có kết tủa màu nâu đỏ xuất hiện tan trong HCl dư. Câu 7:Khi cho dd Na2CO3 dư vào dd chứa các ion Ba2+, Fe3+, Al3+, NO3– thì kết tủa thu được là : A. Al(OH)3, Fe(OH)3 B. BaCO3 , Al(OH)3,Fe(OH)3 C. BaCO3 D. Fe(OH)3 , BaCO3 Câu 8:Dung dịch muối A làm quỳ tím hóa xanh, dd muối B không làm quỳ tím đổi màu. Trộn lẫn 2 dd A và B lại với nhau thì xuất hiện kết tủa trắng. A, B có thể là: A. Na2SO3, K2SO4 B. Na2CO3, Ba(NO3)2 C. K2CO3, NaNO3D. K2SO3, Na2SO4 Câu 9:Có các dd: Ba(OH)2, Na2CO3, NaHCO3, NaHSO4. Số cặp chất tác dụng được với nhau là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 10:Cho các phản ứng sau: (1) H2SO4 loãng + 2NaCl → Na2SO4 + 2HCl. (3) Cu(OH)2 + ZnCl2 → Zn(OH)2 + CuCl2.
(2) H2S + Pb(CH3COO)2 → PbS ↓ + 2CH3COOH. (4) CaCl2 + H2O + CO2 → CaCO3 + 2HCl.
Phản ứng nào có thể xảy ra được? A. Chỉ có 1, 3 B. Chỉ có 2 C.Chỉ có 1,4 D.Chỉ có 2,4 Câu 11:M là một kim loại nhóm IIA( Mg, Ca, Ba). Dung dịch muối MCl2 cho kết tủa với dung dịch Na2CO3, Na2SO4 nhưng không tạo kết tủa với dung dịch NaOH. Xác định kim loại M A. Chỉ có thể là Mg. B. Chỉ có thể là Ba. C. Chỉ có thể là Ca D. Có thể là Mg, Ba. Câu12.Cho các thínghiệmsau: (1)SụckhíCO2 vào dungdịch natrialuminat. (2)Chodungdịch NH3 dư vào dungdịch AlCl3. (3)SụckhíH2Svào dungdịch AgNO3. (4)Dungdịch NaOH dưvào dungdịch AlCl3. (5)Dungdịch NaOH dưvào dungdịch Ba(HCO3)2. Nhữngtrườnghợp thu đượckết tủasauphảnứnglà: A.(2), (3),(5). B.(1), (2),(5). C.(1), (2),(3),(5). D.(2), (3),(4),(5). Câu13.Cho cácphátbiểusau: (1)Trongdungdịch,tổng nồngđộ cácion dươngbằngnồngđộ cácion âm. (2)Dãycácchất:CaCO3,HBrvàNaOH đều làcácchấtđiện lymạnh. (3)Trong3 dungdịchcùngpH làHCOOH, HClvàH2SO4,dungdịch cónồngđộ lớn nhấtlàHCOOH. (4)Phản ứngaxit-bazơxảyratheo chiều tạo ra chất cótínhaxitvàbazơyếu hơn. (5)Phản ứngtrao đổiiontrongdungdịch không kèmtheo sựthayđổi số oxihóa. Số phátbiểu đúnglà: A.3 B.4 C.2 Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò * Củng cố: Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng sau.
7
D.5
a/ Pb(NO3)2 + Na2SO4 * Dặn dò:Chuẩn bị ôn tập kiểm tra
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
b/ Pb(OH)2 + H2SO4
Lớp Ngày Tiết
Tiết 6:BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG SỰ ĐIỆN LI I. MỤC TIÊU: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về sự điện li Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li, pH của dung dịch. II. CUẨN BỊ: GV:Giáo án, phiếu học tập HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước . III. THIẾT KẾ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A.Hoạt động khởi động a. Mục tiêu hoạt động: Giup học sinh củng cố kiến thức về pH b. Nội dung hoạt động:On tập lí thuyết về pH, bài tập pH c. Phương thức tổ chức HĐ: -Cho hs hoàn thành bảng (PHT 01) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01 1. Nêu công thức về tính giá trị pH? 2. Tính nồng độ H+, OH- khi biết giá trị pH của các trường hợp sau: pH = 2; pH = 3,5; pH = 6,0; pH = 7,8; pH = 10,7; pH = 13,3. 3. -Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ -GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung - GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động 1. Công thức tính pH:pH = -lg[H+]; 2. Tính nồng độ H+, OH- khi biết giá trị pH của các trường hợp sau: pH = 2; pH = 3,5; pH = 6,0; pH = 7,8; pH = 10,7; pH = 13,3. - HS sử dụng MTCT: (SHIFT) -> (Log) -> (-) -> (pH) -> (=) để tính ra nồng độ H+, OH-. B. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hs củng cố kiến thức tổng hợp về pH, phản ứng trao đổi ion b. Nội dung hoạt động:Yeu cầu hs hoàn thành PHT 02 c. Phương thức tổ chức HĐ:
8
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung - GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm
PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1: Trong ba dung dịch có các loại ion sau: Ba2+, Mg2+, Na+, SO 24− , CO 32− và NO 3− Mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion. a/ Cho biết đó là 3 dd muối gì b/ Hãy chọn dung dịch axit thích hợp để nhận biết 3 dung dịch muối này. Bài 2:Đổ 150 ml dung dịch KOH vào 50 ml dung dịch H2SO4 1M, dung dịch trở thành dư bazơ. Cô cạn dung dịch thu được 11,5 gam chất rắn. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch KOH. Bài 3: Thêm từ từ 400 g dung dịch H2SO4 49% vào nước và điều chỉnh lượng nước để thu được đúng 2 lít dung dịch A. Coi H2SO4 điện li hoàn toàn cả 2 nấc. a/ Tính nồng độ mol của ion H+ trong dung dịch A. b/ Tính thể tích dung dịch NaOH 1,8M cần thêm vào 0,5 lít dung dịch A để thu được dung dịch . + Dung dịch có pH = 1 + Dung dịch có pH = 13
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động
Bài 1: a/ Vì các muối BaSO4, BaCO3, MgCO3 không tan nên ba dung dịch phải là dung dịch Ba(NO3)2, dung dịch MgSO4 và dung dịch Na2CO3. b/ Cho dung dịch H2SO4 vào cả 3 dung dịch . Ở dung dịch Na2CO3 có sủi bọt: Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2 ↑ Ở dung dịch Ba(NO3)2, xuất hiện kết tủa trắng. Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HNO3 Dung dịch MgSO4 vẫn trong suốt. Bài 2: Số mol H2SO4 = 0,05 (mol) Vì bazơ dư nên axit phản ứng hết. 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O 0,1 0,05 0,05 (mol) Cô cạn dung dịch , thu được chất rắn gồm có K2SO4, KOH dư m K 2SO 4 = 0,05.174 = 8,7(gam) mKOH(dư) = 11,5 – 8,7 = 2,8 (gam) nKOH(dư) = 2,8:56 = 0,05 (mol) Số mol KOH có trong 150 ml dung dịch KOH là. 0,1 + 0,05 = 0,15 (mol) Nồng độ mol/l của dung dịch KOH: CM(KOH) = 0,15: 0,15 = 1M Bài 3 400.49 a/ Số mol H2SO4: = 2(mol) 100.98 9
H2SO4 → 2H+ + SO 24− 2 4 (mol) 4 = 2M 2 b/ Số mol H+ trong 0,5 lít dung dịch A là : 2.0,5 = 1 (mol) Đặt thể tích dung dịch NaOH là x thì số mol NaOH trong đó là 1,8x. NaOH → Na+ + OH1,8x 1,8x 1,8x + pH = 1 → Axit dư H+ + OH- → H2O Ban đầu : 1 1,8x Phản ứng: 1,8x Còn dư : 1 -1,8x Nồng độ H+ sau phản ứng: 1 − 1,8 x = 0,1M → x = 0,5(l ) 0,5 + x + pH = 13 → Bazơ dư H+ + OH- → H2O Ban đầu : 1 1,8x Phản ứng: 1 1 Còn dư : 1,8x – 1 Sau phản ứng Ph = 13 → [H+] = 10-13M → [OH-] = 10-1M 1,8 x − 1 = 0,1M → x = 0,62(l ) 0,5 + x
Nồng độ H+ trong dung dịch A là :
Dặn dò về nhà: Về nhà chuẩn bị nội dung Bài 1: Trộn 100 ml dung dịch HCl 0,1 M với 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,1 M được dung dịch
A . Tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch A. Bài 2:Trong dung dịch A có các ion K+, Mg2+, Fe3+ và Cl- . Nếu cô cạn dung dịch sẽ thu được hỗn hợp những muối nào. Bài 3 : Viết các phương trình phản ứng thỏa mãn các điều kiện sau a) Sản phẩm thu được có 1 chất khí và 1 chất điện li yếu b) Sản phẩm thu được có 1 chất kết tủa và 1 chất điện li yếu c) Sản phẩm thu được có 1 chất kết tủa, 1 chất khí và 1 chất điện li yếu
10
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
Lớp Ngày Tiết
Tiết 7:BÀI TẬP NITƠ VÀ AMONIAC I. MỤC TIÊU: -HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về nitơ và amoniac. -Bài tập nitơ và Amoniac. II. CHUẨN BỊ: GV:Giáo án, phiếu học tập HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hs củng cố kiến thức về nitơ và amoniac b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: N2
NH3
Tính chất vật lí Tính chất hóa học
ứng dụng Điều chế
-Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ -GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung - GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm
11
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động
Tính chất vật lí
Tính chất hóa học
N2 -Chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước, không duy trì sự cháy và sự hô hấp 1. Tính oxi hóa a. Tác dụng với kim loại b. Tác dụng với H2 2. Tính khử: Tác dung với oxi
NH3 -Chất khí không màu có mùi khai và xốc, nhẹ hơn không khí, tan rất nhiều trong nước tạo thành dd amoniac
-Là thành phần dinh dưỡng của thực vật -Dùng để tổng hợp amoniac, axit nitric, phân đạm... -Làm môi trường trơ, bảo quản máu và các mẫu vật.
- Chủ yếu dùng để sản xuất axit nitric, phân đạm ure... -Amoniac lỏng dùng làm chất gây lạnh trong thiết bị lạnh
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
-Trong PTN: Đun nóng muối amoni -Trong CN: Tổng hợp từ H2 và N2.
1. Tính bazơ a. Tác dụng với nước b. Tác dụng với dung dịch muối c. Tác dụng với axit 2. Tính khử Tác dụng với oxi, clo....
ứng dụng
Điều chế
B: Hoạt động : Luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: Giup HS củng cố kiến thức về nitơ và amoniac b. Nội dung hoạt động: Hoan thành PHT 02 c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1: Trong một bình kín dung tích 10 lít chứa 21 gam nitơ. Tính áp suất của khí trong bình, biết nhiệt độ của khí bằng 250C. Bài 2: Nén một hỗn hợp khí gồm 2 mol nitơ và 7 mol hiđro trong một bình phản ứng có sẵn chất xúc tác thích hợp và nhiệt độ của bình được giữ không đổi ở 4500C. Sau phản ứng thu được 8,2 mol hỗn hợp khí. a/ Tính phần trăm số mol nitơ đã phản ứng . b/ Tính thể tích (đkt) khí ammoniac được tạo thành. Bài 3: Cho lượng dư khí ammoniac đi từ từ qua ống sứ chứa 3,2 g CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn A và một hỗn hợp khí. Chất rắn A phản ứng vừa đủ với 20 ml dung dịch HCl 1 M a/ Viết pthh của các phản ứng. b/ Tính thể tích nitơ ( đktc) được tạo thành sau phản ứng. -Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ -GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung
12
- GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1:
21 = 0,75(mol ) 28 Áp suất của khí N2: nRT 0,75.0,082( 25 + 273) = p= = 1,83( atm) V 10 Bài 2 N2 (k) + 3H2 (k) → 2NH3(k) Số mol khí ban đầu: 2 7 0 Số mol khí đã phản ứng: x 3x 2x 7 – 3x 2x Số mol khí lúc cân bằng: 2-x Tổng số mol khí lúc cân bằng: 2 –x + 7 – 3x + 2x = 9 – 2x Theo đề ra: 9 – 2x = 8,2 x = 0,4 a/ Phần trăm số mol nitơ đã phản ứng 0,4.100% = 20% 2 b/ Thể tích (đkt) khí ammoniac được tạo thành: 2.0,4. 22,4 = 17,9 (lít) Bài 3 a/ pthh của các phản ứng. Số mol khí N2:
t C 2NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3H2O (1) Chất rắn A thu được sau phản ứng gồm Cu và CuO còn dư . chỉ có CuO phản ứng với dung dịch HCl. CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O b/ Số mol HCl phản ứng với CuO: nHCl = 0,02( mol) Theo (2) số mol CuO dư: nCuO = 1/2 số mol HCl = 0,02: 2 = 0,01 (mol) 3,2 Số mol CuO tham gia phản ứng (1) = số mol CuO ban đầu – số mol CuO dư = − 0,01 = 0,03( mol ) 80 1 1 Theo (1), số mol N2= số mol CuO = .0,03 = 0,01 (mol) 3 3 Thể tích khí nitơ tạo thành : 0,01. 22,4 = 0,224 (lít)
Hoạt động: Củng cố - dặn dò Bài1: Cho 13,44 lít N2 (đktc) tác dụng với lượng dư khí H2. Biết hiệu suất của phản ứng là 30%, khối lượng NH3 tạo thành là bao nhiêu. Bài2: Cần lấy bao nhiêu lít N2 và H2 (đktc) để thu được 51 gam NH3 (hiệu suất phản ứng là 25%)? Bài3: Cho 2,8 gam N2 tác dụng 0,8 gam H2. Biết hiệu suất phản ứng đạt 20%, thể tích của NH3 thu được sau phản ứng (đktc) là bao nhiêu. Bài4: Cho 8,96 lít N2 (đktc) tác dụng với 20,16 lít H2 (đktc), thu được 3,4 gam NH3. Hiệu suất của phản ứng là bao nhiêu. Bài5.Hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học sau đây: a) ? + OH- → NH3 + ? b) (NH4)3PO4 → NH3 + ? c) NH4Cl + NaNO2 → ? + ? + ? → N2O + H2O d) ? 13
e) (NH4)2SO4 + ? → ? + Na2SO4 + H2O f) ? → NH3 + CO2 + H2O Bài 6:Amoniac phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây. A. HCl, O2, Cl2, CuO, dd AlCl3
B. H2SO4, PbO, FeO, NaOH
C. HCl, KOH, FeCl3, Cl2
D. KOH, HNO3, CuO, CuCl2
* Dặn dò:Chuẩn bị ôn tập và làm các bài tập vềAmoniac và muối Amoni
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
Lớp Ngày Tiết
Tiết 8, 9:BÀI TẬP AXIT NITRIC I. MỤC TIÊU: HS ôn luyện kiến thức và vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về HNO3. Trọng tâm: Bài tập axit nitric. III. CHUẨN BỊ: GV:Giáo án, phiếu học tập HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A.Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động: HS ôn luyện kiến thức về HNO3. b. Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia hai bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01 -Trình bày: Tính chất vật lí, tính chất hóa học. -Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ -GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung - GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động PHIẾU HỌC TẬP 01
I.Tính chất vật lí -Chất lỏng, không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm, kém bền, tan trong nước theo bất kì tỉ lệ 14
nào II. Tính chất hóa học 1.Axit nitric thể hiện tính chất của một axit mạnh - Làm quỳ tím hoá đỏ - Tác dụng với bazơ, oxit bazơ - Tác dụng với muối của axit yếu hơn 2. HNO3 là một chất oxh mạnh 1)Tác dụng với kim loại Khi tác dụng với kim loại HNO3 oxh kim loại lên số oxh dương cao nhất đồng thời các sản phẩm khử có thể là: muối amoni(NH +4 ), N2, N2O, NO, NO2 tuỳ thuộc vào nồng độ axit,nhiệt độ và bản chất của kim loại Vd: Cu + 4 HNO3 (đ) → Cu(NO3)2 + 2NO2 + H2O 3Cu + 8 HNO3 (loang) → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O 2) Tác dụng với phi kim Khi đun nóng HNO3 có thể oxh được nhiều phi kim như C, S, P… 0
t VD: S + 6 HNO3 ( đ) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O 3) Tác dụng với hợp chất Khi đun nóng HNO3 có thể oxh được nhiều chất như H2S, HI, SO2 … 0
t VD: 3H2S + 2HNO3( loamg) → 3S + 2 NO + 4H2O
B: Hoạt động : Luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: Giup hs củng cố kiến thức qua các các bài tập vè HNO3. b. Nội dung hoạt động: Hoàn thành PHT 02 c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia hai bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1:Khi cho oxit của một kim loại hóa trị n tá dụng với dung dịch HNO3 dư thì tạo thành 34,0 g muối nitrat và 3,6 g nước ( không có sản phẩm khác ). Hỏi đó là oxit kim loại nào và khối lượng của oxit kim loại đã phản ứng là bao nhiêu Bài 2: Chia hỗn hợp hai kim loại Cu và Al làm 2 phần bằng nhau. + Phần thứ nhất: Cho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội thu được 8,96 lít khí NO2 ( đktc) + Phần thứ hai: Cho tác dụng với hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được 6,72 lít khí ( đktc) Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp Bài 3:Cho 12,8 g Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, sinh ra khí NO2. Tính thể tích NO2 ( đktc). Bài 4:Hoà tan hoàn toàn 5,4 g kim loai M vào dd HNO3 thu được 13.44l khí màu nâu bay ra. Xác định tên kim loại. Bài 5: Cho 7,75 gam hỗn hợp 2 kim loại Al và Cu tác dụng vừa đủ với 140 ml dd HNO3 đặc, nóng thu được 7,84 lít khí màu nâu (sp khử duy nhất). a. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. b. Tính CM của dd HNO3 cần dùng. Bài 6: Chia hỗn hợp Cu và Al thành 2 phần bằng nhau. Phần 1: Tác dụng với dd HNO3 đặc, nguội thì thu được 17,92 lít NO2 (đktc). Phần 2: Tác dụng với dd HCl thì thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) 15
Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. Bài 7: Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dd HNO3 đặc, nóng thu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dd Y. Nhiệt phân hoàn toàn dd Y thu được m gam chất rắn. a. Tính % khối lượng Cu trong hỗn hợp X. b. Tính m.
-Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ -GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung - GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động
PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1: PTHH: M2On + 2nHNO3 → 2M(NO3)n + nH2O (1) Theo phản ứng (1), khi tạo thành 1 mol ( tức (A + 62n) g ) muối nitrat thì đồng thời tạo thành n/2 mol ( 9n gam ) nước (A + 62n) g muối nitrat → 9n g nước 34,0 g muối nitrat → 3,6 g nước A + 62n 9n Ta có: = 34 3,6 Giải pt: A = 23n. Chỉ có nghiệm n = 1, A = 23 Vậy kim loại M trong oxit là natri Na2O + 2HNO3 → 2NaNO3 + H2O (2) Theo phản ứng (2) Cứ tạo ra 18 g nước thì có 62 g Na2O đã phản ứng Vậy tạo ra 3,6g nước thì có x g Na2O đã phản ứng x = (3,6.62) : 18 = 12,4 (g) Bài 2: Phần thứ nhất, chỉ có Cu phản ứng với HNO3 đặc. Cu + 4HNO3 đặc → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2 H2O (1) Phần thứ 2, chỉ có Al phản ứng với 2Al + 3HCl → AlCl3 + 3H2 (2) Dựa vào (1) ta tính được khối lượng Cu có trong hỗn hợp là 12,8 g. Dựa vào (2) ta tính được khối lượng Al có trong hỗn hợp là 5,4 g. % khối lượng của Cu = 70, 33% % khối lượng của Al = 29,67% Bài 3: Cu + 4HNO3 đặc → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2 H2O 0,2 0,4 (mol) 12,8 nCu = = 0,2(mol ) 64 V NO 2 = 0,4.22 ,4 = 8,96 (l ) Bài 4:Các quá trình oxh-khử 16
M → M+n + n.e a mol n.a mol +5 N + 1e → N+4 0,6mol 0,6 mol Áp dụng định luật bảo toàn e ta có: ne cho = ne nhan ⇔ n.a = 0,6 5,4 Trong đó a = M 5,4 = 0,6 ⇔ M = 5,4 = 9 ⇒ n M n 0,6 Giá trị phù hợp nhất là : M=27 và n = 3 Vậy M là Al(nhôm)
Hoạt động : Củng cố - dặn dò Bài 1:Hòa tan 12,8 g kim loại hóa trị II trong một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 60% ( d = 1,365g/ml), thu được 8,96 lít ( đktc) một khí duy nhất màu nâu đỏ. Tìm tên của kim loại và thể tích dung dịch HNO3 đã phản ứng? Bài 2. Thực hiện chuỗi phản ứng sau (ghi đk nếu có). NH3 → NO → NO2 → HNO3 → Mg(NO3)2 → NO2 → NaNO3 → NaNO2 Bài 3. Bổ túc và cân bằng các phương trình hóa học sau: a) Ag + HNO3 (đặc) → NO2 + ? + ? b) Ag + HNO3 (loãng) → NO + ? + ? c) Al + HNO3→ N2O + ? + ? d) Zn + HNO3 → NH4NO3 + ? + ? * Dặn dò:Chuẩn bị tiếp phần còn lại bài Axit và muối nitrat
17
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
Lớp Ngày Tiết
Tiết 10:BÀI TẬP MUỐI NITRAT I. MỤC TIÊU -HS on tập lại kiến thức và vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về muối nitrat. -Trọng tâm:Bài tập muối nitrat II. CHUẨN BỊ GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết bài axit nitric và muối nitrat. III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động: HS on tập lại kiến thức về muối nitrat. b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia hai bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01 -Nêu tính chất của muối nitrat -Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ -GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung - GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động
PHIẾU HỌC TẬP 01 1.Tính tan: Tất cả các muối nitrat đều dễ tan trong nước và là chất điện li mạnh, chúng phân li thành 18
các ion 2.Phản ứng nhiệt phân a.Muối nitrat cuat kim loại hoạt động mạnh (K, Na...) bị phân hủy tạo ra muối nitrit và oxi 2KNO3 ==> 2KNO2 + O2 b.Muối nitrat của kim loại hoạt động trung bình (Mg, Zn, Pb, Cu...) bị phân hủy tạo ra oxit của kim loại tương ứng, NO2, O2. 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2 c. Muối nitrat của kim loại hoạt động yếu (Ag, Au, Hg..) bị phân hủy tạo ra kim loại tương ứng, NO2, O2. 2AgNO3 →2Ag + 2NO2 + O2
B: Hoạt động : Luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về muối nitrat. b. Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: - GV chia hai bàn thành 1 nhóm học tập - Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1: Nhiệt phân hoàn toàn 27,3 gam hỗn hợp rắn gồm NaNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí có thể tích 6,72 lít ( đktc). Tính thành phần % về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp X. Bài 2: Nung nóng 27,3 g hỗn hợp NaNO3 và Cu(NO3)2 ; hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào 89,2 ml nước thì còn dư 1,12 l khí(đktc) không bị hấp thụ. ( Lượng O2 hòa tan không đáng kể) a/ Tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp đầu. b/ Tính nồng độ % của dd axít Bài 3:Nung một lượng muối Cu(NO3). Sau một thời gian dừng lại, để nguội và đem cân thì thấy khối lượng giảm đi 54g. Tính: + Khối lượng Cu(NO3) đã bị phân hủy. + Số mol các chất khí thoát ra - Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung - GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1: 0
t 2NaNO3 → 2NaNO2 + O2 ↑ (1) x 0,5x ( mol) 0
t 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 ↑ + O2 ↑ (2) y y 2y 0,5y ( mol) Gọi x và y là số mol của NaNO3 và Cu(NO3)2 trong hỗn hợp X. Theo các phản ứng (1) và (2) và theo bài ra . Ta có. 85x + 188y = 27,3 0,5x + 2y + 0,5y = 0,3 x = y = 0,1
19
85.0,1.100% = 31,1% 27,3 188.0,1.100% % mCu ( NO3 ) 2 = = 68,9% 27.3 Bài 2:
% m NaNO3 =
0
t 2NaNO3 → 2NaNO2 + O2 ↑ (1) 2 1 ( mol) 0
t 2CuO + 4NO2 ↑ + O2 ↑ (2) 2Cu(NO3)2 → 2 4 1 ( mol) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4 HNO3 (3) 4 1 4 ( mol) a/ Theo pt (1), (2), (3) , nếu còn dư 1,12 l khí ( hay 0,05 mol ) thì đó là khí O2, có thể coi lượng khí này do muối NaNO3 phân hủy tạo ra Từ (1) ta có: n NaNO 3 = 2.0,05 = 0,1( mol )
m NaNO 3 = 0,1.85 = 8,5( g ) m Cu ( NO3 ) 2 = 27 ,3 − 8,5 = 18,8( g ) nCu ( NO3 ) 2 = 18,8 : 188 = 0,1( mol )
Từ (2) ta có: n NO2 =
0,1 .4 = 0,2(mol ) 2
0,1 .1 = 0,05( mol ) 2 ( Các khí này hấp thụ vào nước) Từ (3) ta có : n HNO3 = n NO2 = 0,2( mol ) Khối lượng HNO3 là: 0,2.63 = 12,6 (g) Khối lượng của dung dịch = 0,2.46 + 0,05.32 + 89,2 = 100 (g) C% ( HNO3) = 12,6 % Bài 3:
n O2 =
0
t 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 ↑ + O2 ↑ + Cứ 188g muối bị phân huỷ thì khối lượng giảm : 188 – 80 = 108 (g) Vậy x = 94 g muối bị phân huỷ thì khối lượng giảm 54 g Khối lượng muối đã bị phân huỷ m Cu ( NO3 ) 2 = 94 ( g )
+ nCu ( NO3 ) 2 = 94 : 188 = 0,5(mol )
0,5 .4 = 1(mol ) 2 0,5 = . = 0,25( mol ) 2
n NO2 = nO2
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò Bài 1: Nhiệt phân hoàn toàn 18,8g Cu(NO3)2 thu được m gam chất rắn và V lít khí X (đktc). Tìm m và V. Bài 2: Nung nóng 18,8 gam Cu(NO3)2 thu được 13,4 gam chất rắn. a. Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt phân. b. Tính thể tích các khí thoát ra (đktc).
20
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
Lớp Ngày Tiết
Tiết 11:BÀI TẬP AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT I. MỤC TIÊU -HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về axit photphoric và muối photphat -Trọng tâm:Bài tập axit photphoric và muối photphat
II. CHUẨN BỊ GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết bài axit photphoric và muối photphat. III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hs củng cố kiến thức về axit photphoric và muối photphat b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia hai bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01 -Tóm tắt tính chất vật lí và hóa hoạc củaaxit photphoric và muối photphat.
-Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ
21
-GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung - GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động PHIẾU HỌC TẬP 01 I. Axit photphoric 1.Tính chất vật lí: Là chất tính thể trong suốt, nóng chảy ở 42,50C, rất háo nước nên dễ chảy rữa, tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào 2.Tính chất hóa học Không thể hiện tính oxh như HNO3 , là một axit yếu, ba lần axit. Khi phản ứng với kiềm tạo ra 3 muối: H3PO4 + NaOH → NaH2PO4 + H2O (1) H3PO4 + 2NaOH → Na2HPO4 + 2H2O (2) H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O (3) II. Muối Photphat Muối photphat là muối của axit yếu nên trong dd nó có khả năng thuỷ phân tạo môi trường có tính bazơ: PO 34− + H2O == HPO 24− + OH − .
B: Hoạt động : Luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về axit photphoric và muối photphat b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia hai bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 02 Lưu ý: Bài toán Axit photphoric H3PO4 phản ứng với kiềm dựa vào tỷ số: n − T = OH ta biết được sản phẩm nào được tạo ra n PO 3− 4
+) Nếu T ≤ 1 thì chỉ có pứ (1) xảy ra hay chỉ tạo NaH2PO4 +) Nếu 1 < T <2 thì cả (1) và (2) xảy ra hay tạo hỗn hợp 2 muối NaH2PO4 vàNa2HPO4 +) Nếu T=2 chỉ có (2) xảy ra hay chỉ tạo muối Na2HPO4 +) Nếu 2<T<3 thì cả (2) và (3) xảy ra hay tạo 2 muối Na2HPO4 vàNa3PO4 +) Nếu T ≥ 3 chỉ có (3) xảy ra và chỉ tạo nuối Na3PO4. Bài 1:Cho 11,76 g H3PO4 vào dung dịch chứa 16,8 g KOH. Tính khối lượng của từng muối thu được sau khi cho dung dịch bay hơi đến khô Bài 2:Trộn 100ml dung dịch NaOH1,5M với 100ml dung dịch H3PO4 1M thu được dung dịch A. a) Tính khối lượng các chất tan trong A. b) Tính nồng độ mol/l các chất tan trong A. Bài 3: Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt dung dịch HNO3 và dung dịch H3PO4
-Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ -GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung - GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động
22
PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1: H3PO4 + KOH → KH2PO4 + H2O (1) H3PO4 + 2KOH → K2HPO4 + 2H2O (2) H3PO4 + 3KOH → K3PO4 + 3H2O (3) Số mol H3PO4 0,12 (mol) Số mol KOH 0,3 (mol) Dựa vào tỉ lệ số mol giữa KOH và H3PO4 12,72 g K3PO4 và 10,44g K2HPO4 Bài 2:Tính số mol NaOH, H3PO4 rồi lập tỉ lệ số mol NaOH : số mol H3PO4 Viết phương trình phản ứng xảy ra rồi xác định yêu cầu bài toán Bài 3:Cho mảnh kim loại Cu vào dung dịch của từng axit Cu + HNO3 (đ) → Cu(NO3)2 + 2NO2 ↑ + 2H2O Cu không tá dụng với H3PO4
Hoạt động: Củng cố - dặn dò Bài 1: Cho 200 ml dung dịch H3PO4 1,5 M tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 2 M .Sau phản ứng thu được muối nào ? Bài 2: Đốt cháy 15,5 gam photpho rồi hoà tan sản phẩm vào 200 gam nước.C% của dung dịch axit thu được ? Bài 3:Thực hiện chuỗi phản ứng sau (ghi đk nếu có). Ca3(PO4)2 → P → Ca3P2 → PH3 → P2O5 → H3PO4 → Na3PO4 → Ag3PO4.
23
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
Lớp Ngày Tiết
Tiết 12.TỔNG HỢP VỀ NITƠ - PHOTPHO I. MỤC TIÊU -HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về nitơ, photpho và hợp chất của chúng. -Trọng tâm:Bài tập tổng kết chương nitơ - photpho II. CHUẨN BỊ -GV:Giáo án, phiếu học tập -HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước. III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hs giải bài tập về nitơ, photpho. b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia hai bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01 Bài 1: Cho 3 mol N2 và 8 mol H2 vào một bình kín có thể tích không đổi chứa sẵn chất xúc tác ( thể tích không đáng kể ). Bật tia lửa điện cho phản ứng xảy ra, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thì thấy áp suất giảm 10% so với áp suất ban đầu. Tìm % về thể tích của N2 sau phản ứng. Bài 2: Khi hòa tan hoàn toàn 1,5875 gam một kim loại hóa trị III trong dung dịch HNO3 loãng thu được 604,8 ml hỗn hợp khí N2 và NO ở (đktc) có tỷ khối hơi so với H2 là 14,5. Tìm tên M Bài 3: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: 24
(1) ( 2) ( 3) ( 4) (5) (6 ) (7 ) NH4Cl → NH3 → N2 → NO → NO2 → HNO3 → NaNO3 → NaNO2
-Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ -GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung - GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động PHIẾU HỌC TẬP 01 Bài 1: N2 + 3H2 → 2NH3 Trước phản ứng 3 8 0 ( mol) Phản ứng x 3x Sau phản ứng 3 – x 8 - 3x 2x Số mol khí trước phản ứng n1= 11 (mol) Số mol khí sau phản ứng n2= 11 – 2x (mol) Do bình kín nên áp suất tỉ lệ với số mol, ta có n1 P1 11 P 1 = → = = → x = 0,55 n 2 P2 11 − 2 x 0,9 P 0,9 %N 2 =
3 − 0,55 .100% = 24,75% 11 − 2.0,55
Bài 2: M + 4HNO3 → M(NO3)3 + NO + 2H2O x 4x 2x (mol) 10M+ 36HNO3 → 10M(NO3)3 + 3N2 + 18H2O y 3/10y 3 (1) Theo bài ra ta có: x + y = 0,27 10 3 30.x + 28. y 10 = 14,5.2 d hh / H 2 = (2) 3 x+ y 10 Giải (1) và (2) được x = 0,0135; y = 0,045 Số mol của M là 0,045 + 0,0135 = 0,0585 (mol) 1,5875 M = = 27 . Vậy M là Al 0,0585 Bài 3 1/ NH4Cl + NaOH → NH3 + H2O + NaCl t
2/ NH3 + 3O2 → 2 N2 + 6H2O t
3/ N2 + O2 → 2NO 4/ 2NO+ O2 → 2NO2 5/ 4NO2 + 2H2O + O2 → 4 HNO3 6/ HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O t
7/ 2NaNO3 → 2NaNO2 + O2 B: Hoạt động : Luyện tập
25
a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hs giải bài tập về photpho và hợp chất của photpho. b. Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia hai bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1:Cho 500ml dung dịch KOH 2M vào 500ml dung dịch H3PO4 1,5M. Sau phản ứng trong dung dịch thu được các sản phẩm nào? Bài 2: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: 1.Viết phương trình điều chế H3PO4 từ P. Nếu có 6,2 kg P thì điều chế được bao nhiêu kg H3PO4? 2.Cho 11,76 g H3PO4 vào dung dịch chứa 16,8 g KOH. Tính khối lượng của từng muối thu được sau khi cho dung dịch bay hơi đến khô. -Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ -GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung - GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động -Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2. -Đánh giá HĐ + Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức. Hoạt động : Củng cố - dặn dò * Củng cố: Bài 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: a) P → P2O5 → Ca3(PO4)2 → H3PO4 → NaH2PO4 → Na2HPO4 → Na3PO4. b) NH3 → NO → NO2 → HNO3 → H3PO4 → Ca(H2PO4)2 → CaCO3 Bài 2: Cho hỗn hợp gồm Zn và ZnO tác dụng với HNO3 loãng tạo thành dd chứa 8 gam NH4NO3 (sp khử duy nhất) và 113,4 gam Zn(NO3)2. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp. Bài 3: Cho 4,2 gam hỗn hợp Al và Al2O3 hòa tan trong 1 lượng vừa đủ dd HNO3 1M thu được 0,672 lít khí N2O (sp khử duy nhất) và dung dịch A. a. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu. b. Tính thể tích HNO3 đã dùng. * Dặn dò: Chuẩn bị bài Cacbon
26
Ngày soạn ……....
Tiết 13:BÀI
Ngày dạy ……….
Lớp Ngày Tiết
TẬP CACBON VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA CACBON
I. MỤC TIÊU -HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về cacbon và hợp chất của cacbon -Trọng tâm: Bài tập cacbon và các hợp chất của cacbon II. CHUẨN BỊ GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài tập các bài cacbon và các hợp chất của cacbon III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hs củng cố kiến thức về các bon b. Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia hai bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01
27
-Trình bày tính chất của cacbon, Cacbon monoxit, Cacbon đioxit, Muối cacbonat. -Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ -GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung - GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động PHIẾU HỌC TẬP 01 Cacbon và hợp chất của cacbon 1. Cacbon (C), M = 12, Z = 6 1s22s22p2 a) Tính khử C + O2, CO2, HNO3 đặc, H2SO4 đặc, CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, CaO, SiO2, (SiO2 + Ca3(PO4)2) Chú ý: C không khử được các oxit kim loại như Na2O, Al2O3 . . . b) Tính oxi hoá C + H2, Ca, Al, . . . Al4C3 + H2O, HCl → CH4 + . . . CaC2 + H2O, HCl → C2H2 + . . . 2. Cacbon monoxit CO CO + O2, CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4 Chú ý: CO không khử được các oxit kim loại như Na2O, Al2O3 . . . Điều chế: C + H2O, CO2, hoặc từ HCOOH 3. Cacbon đioxit CO2 CO2 + NaOH, Ca(OH)2 4. Muối cacbonat - Muối cacbonat + axit → CO2 + . . . - Muối hidrocacbonat + dd kiềm - Muối cacbonat nhiệt phân (trừ muối trung hoà của cỏc KLK) B. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về cacbon và hợp chất của cacbon b. Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia hai bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 02 0 Bài 1:Nung 52,65 g CaCO3 ở 1000 C và cho toàn bộ lượng khí thoát ra hấp thụ hết vào 500 ml dung dịch NaOH 1,8 M. Khối lượng muối tạo thành là ( Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân CaCO3 là 95% ) Bài 2: Có a gam hỗn hợp bột X gồm CuO, Al2O3 . Người ta thực hiện các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl, cô cạn dung dịch thu được 4,02 g chất rắn khan. Thí nghiệm 2: Cho X phản ứng vừa đủ với bột cacbon ở nhiệt độ cao thì thu được 0,112 lít khí (đkt) Bài 3: Để xác định hàm lượng cacbon trong một mẫu thép không chứa lưu huỳnh, người ta phải đốt mẫu thép trong oxi dư và xác định CO2 tạo thành. Hãy xác định hàm lượng cacbon trong mẫu thép X, biết rằng khi đốt 10g X trong oxi dư rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua nước vôi trong dư thì thu được 0,5 g kết tủa.
28
-Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ -GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung - GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1: 0
C CaCO3 t→ CaO + CO2 52,65 nCO2 = nCaCO3 = = 0,5265(mol ) 100 Vì phản ứng trên có h = 95% nên số mol CO2 thực tế thu được 0,5265 nCO2 = .95 = 0,5002(mol ) 100 nNaOH = 0,5.1,8 = 0,9 (mol) Tỉ lệ số mol NaOH và CO2 n 0,9 1 < NaOH = <2 nCO2 0,5002
Do đó phản ứng tạo 2 muối NaHCO3 và Na2CO3 CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O x 2x CO2 + NaOH → NaHCO3 y y Theo bài ra ta có : x + y = 0,5002 x = 0,3998 2x + y = 0,9 y = 0,1004 NaHCO3 8,438 g và Na2CO3 42,38 g Bài 2 CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O 0,01 0,01 Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O 0,01 0,02 2CuO + C → 2Cu + CO2 0,01 0,005 (mol) 0,112 nCO2 = = 0,005( mol ) 22,4
mCuCl2 = 0,01.135 = 1,35( g ) m AlCl3 = 4,02 − 1,35 = 2,67( g ) 2,67 = 0,02(mol ) 133,5 a = 80.0,01 + 102.0,01 = 1,82 (g) Bài 3 C + O2 → CO2 0,005 0,005 (mol) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 0,005 0,005 (mol) n AlCl3 =
29
nC = nCO2 = 0,005( mol ); mC = 12.0,005 = 0,06( g ) 0,06 .100% = 0,6% 10 Hoạt động : Củng cố - dặn dò: Bài 1. Dẫn 5,6 lít CO2 (đktc) vào bình chứa 200ml dung dịch NaOH nồng độ a M; dung dịch thu được có khả năng tác dụng tối đa 100 ml dung dịch KOH 1M. Tìm giá trị của a? Bài 2. (Đại học khối A năm 2007). Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Tim giá trị của a? Dặn dò:Chuẩn bị bài Silic và hợp chất của silic. %C =
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
Tiết 14: CHỦ
Lớp Ngày Tiết
ĐỀ BÀI TẬP: SILIC VÀ HỢP CHẤT CỦA SILIC
I. MỤC TIÊU -HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về Silic và hợp chất của silic -Trọng tâm: Bài tập silic và các hợp chất của silic II. CHUẨN BỊ GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài tập các bài bài tập về Silic và hợp chất của silic III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hs củng cố kiến thức về silic b. Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia hai bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01
30
BT1. Hoàn thành phương trình phản ứng sau a) Si → Mg2Si →SiH4 →SiO2 →Si. b) Si →SiO2 →Na2SiO3 →H2SiO3 →SiO2 -Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ -GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung - GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động
PHIẾU HỌC TẬP 01 BT1. Hoàn thành phương trình phản ứng sau a) Si → Mg2Si →SiH4 →SiO2 →Si. Si + 2Mg → Mg2Si Mg2Si + 4HCl →2MgCl2 + SiH4 SiH4 + O2→ SiO2 + 2H2O SiO2 + C →Si + CO2 b) Si →SiO2 →Na2SiO3 →H2SiO3 →SiO2 Si + O2→SiO2 2NaOH + SiO2 →Na2SiO3 + H2O Na2SiO3 + H2O + CO2→H2SiO3+ Na2CO3 H2SiO3 →SiO2 + H2O B. Hoạt động hình luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về Silic và hợp chất của silic b. Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia hai bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 02 BT 2: Cho 10 gam hỗn hợp Si và C tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đặc nóng. Phản ứng giải phóng ra 6,72 lít H2 (đktc). Xác định phần trăm khối lượng của Si trong hoonc hợp ban đầu. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Bài 3: Khi cho 14,9 gam hỗn hợp Si, Zn và Fe tác dụng với dung dịch NaOH thu được 6,72 lít khí(đktc). Cũng lượng hỗn hợp đó khi tác dụng với dư dung dịch HCl sinh ra 4,48 lít khí(đktc). Xác định thành phần của hỗn hợp trên. Bài 4: Để hòa tan hoàn toàn 24 gam SiO2 cần dùng vừa hết m gam dd HF 25%, sau phản ứng thu được dd X. Giá trị của m là. -Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ -GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung - GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động
31
Bài 3: Khi cho 14,9 gam hỗn hợp Si, Zn và Fe tác dụng với dung dịch NaOH thu được 6,72 lít khí(đktc). Cũng lượng hỗn hợp đó khi tác dụng với dư dung dịch HCl sinh ra 4,48 lít khí(đktc). Xác định thành phần của hỗn hợp trên.
Hướng dẫn: Gọi x, y, z lần lượt là số mol của Si, Zn, Fe ta có: 28x + 65y + 56z = 14,9 (1) Khi cho hh tác dụng với NaOH thì Si và Zn có phản ứng, ta có phương trình hóa học: Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2 ↑ y......................................... y Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2↑ x.................................................... 2x Ta có: 2x + y = 0,3 (2) Khi cho hỗn hợp tác dụng với lượng dư dung dịch HCl. Phương trình hóa học: Zn + HCl → ZnCl2 + H2↑ Fe + HCl → FeCl2 + H2↑
⇒ y + z = 0,2
(3)
Từ 1, 2, 3 ta có: x = y = z = 0,1
⇒ %m(Si) = (0,1.28.100%)/14,9 = 18,79% %m(Zn) = (0,1.65.100%)/14,9 = 43,62% %m(Fe) = 100% - 18,79% - 43,62% =37,59%
Bài 4: Để hòa tan hoàn toàn 24 gam SiO2 cần dùng vừa hết m gam dd HF 25%, sau phản ứng thu được dd X. Giá trị của m là. Hướng dẫn: SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O nSiO = 24/60 = 0,4 mol ⇒ nHF = 0,4.4 = 1,6 mol; 2
⇒ mHF = 1,6.20 = 32 gam ⇒ mdd = 32.100/25 = 128 gam. Hoạt động : Củng cố - dặn dò: Bài 1: Cho 56 gam silic vào dd NaOH dư, sau phản ứng thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là: A. 22,4 B. 44,8 C. 56 D. 89,6 Bài 2: Đun nóng m gam Silic trong oxi dư thu được 53,4 gam silic đioxit. Giá trị của m A. 18,69 gam B. 24,92 gam C. 37,38 gam D. 12,46 gam. Bài 3: Để điều chế được 12,6 gam Silic ở trong phòng thí nghiệm ta cần dùng bao nhiêu gam Mg, biết H=60% A. 36 B. 21,6 C. 18 D. 10,8 Bài 4: Trong công nghiệp, để sản xuất được 39,2 tấn silic theo phản ứng: SiO2 +2C −tº→ Si + 2CO cần dùng bao nhiêu tấn than cốc, biết H = 75%. A. 33,6 B. 22,4 C. 44,8 D. 59,73 Bài 5: Silic đioxit phản ứng được với tất cả các chất trong dãy sau đây ? A. NaOH, MgO, HCl B. KOH, MgCO3, HF C. NaOH, Mg, HF D. KOH, Mg, HCl Bài 6: Phản ứng nào sau đây không đúng ? A. SiO2 + Na2CO3 −tº→ Na2SiO3 + CO2 B. Na2SiO3 + CO2 + H2O → Na2CO3 + H2SiO3 32
C. Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
D. SiO2 + 2NaOH (loãng) → Na2SiO3 + H2O
Lớp Ngày Tiết
Tiết 15:TỔNG
KẾT CHƯƠNG 3
I. MỤC TIÊU -HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về cacbon, silic và hợp chất của chúng. -Trọng tâm:Bài tập tổng kết về C - Si II. CHUẨN BỊ -GV:Giáo án, phiếu học tập -HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước. III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hs giải bài tập về cacbon, silic và hợp chất của chúng. b. Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia hai bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: 33
PHIẾU HỌC TẬP 01 Bài 1: Có hỗn hợp A gồm 3 muối NH4HCO3, NaHCO3 và Ca(HCO3)2. Khi nung 48,8 gam hỗn hợp đó đến khối lượng không đổi thu được 16,2 chất rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch axít HCl thu được 2,24 lít (đktc) khí. Xác định khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp A. Bài 2: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Tính giá trị của V? Bài 3: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là:
-Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ -GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung - GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động
PHIẾU HỌC TẬP 01 Bài 1: Có hỗn hợp A gồm 3 muối NH4HCO3, NaHCO3 và Ca(HCO3)2. Khi nung 48,8 gam hỗn hợp đó đến khối lượng không đổi thu được 16,2 chất rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch axít HCl thu được 2,24 lít (đktc) khí. Xác định khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp A. Hướng dẫn: Gọi số mol của NH4HCO3, NaHCO3 và Ca(HCO3)2 lần lượt là x, y, z mol Ta có : 79x + 84y + 162z = 48,8 (1) Phương trình hóa học: NH4HCO3 → NH3 + CO2 ↑ + H2O 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 ↑ + H2O y………………..y/2 Ca(HCO3)2 → CaO + 2CO2 ↑+ H2O z……………..z Chất rắn Y gồm: Na2CO3, CaO ⇒ 106y/2 + 56z = 16,2 (2) Chất rắn Y tác dụng với HCl: Phương trình phản ứng: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O y…………………………….y CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O Ta có : y = 0,1 mol (3) Từ 1, 2, 3 ta có : x = 0,11; y = 0,1 và z = 0,19 Khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp A là: mNH HCO = 0,11.79 = 8,69 gam 4
3
mNaHCO = 0,1.162 = 16,2 gam mCaO = 0,19.56 = 10,64 gam 3
Bài 2: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Tính giá trị của V? 34
Hướng dẫn: nHCl = 0,2.1 = 0,2 mol; nNa CO = 1,5.0,1 = 0,15 mol; nKHCO = 1.0,1 = 0,1 mol Phương trình hóa học: CO32- + H+ → HCO3HCO3- + H+ → CO2 + H2O Vậy thể tích khí CO2 thoát ra là: V = 0,05.22,4 = 0,112 lít Bài 3: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là: 2
3
3
Hướng dẫn: Phản ứng xảy ra theo thứ tự sau: CO32- + H+ → HCO3- (1) 0,02…….. 0,02 ………0,02mol HCO3- + H+ → CO2 + H2O(2) 0,01………0,01………0,01 Sau phản ứng (2) HCO3- còn dư 0,03 mol Vậy số mol CO2 là 0,03 mol.
B. Hoạt động hình luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về cacbon, Silic và hợp chất của chúng. b. Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia hai bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 2: Khi cho 14,9 gam hỗn hợp Si, Zn và Fe tác dụng với dung dịch NaOH thu được 6,72 lít khí(đktc). Cũng lượng hỗn hợp đó khi tác dụng với dư dung dịch HCl sinh ra 4,48 lít khí(đktc). Xác định thành phần của hỗn hợp trên. -Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ -GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung - GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động
PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 2: Khi cho 14,9 gam hỗn hợp Si, Zn và Fe tác dụng với dung dịch NaOH thu được 6,72 lít khí(đktc). Cũng lượng hỗn hợp đó khi tác dụng với dư dung dịch HCl sinh ra 4,48 lít khí(đktc). Xác định thành phần của hỗn hợp trên.
Hướng dẫn: Gọi x, y, z lần lượt là số mol của Si, Zn, Fe ta có: 28x + 65y + 56z = 14,9 (1) Khi cho hh tác dụng với NaOH thì Si và Zn có phản ứng, ta có phương trình hóa học: Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2 ↑ y......................................... y Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2↑ 35
x.................................................... 2x Ta có: 2x + y = 0,3 (2) Khi cho hỗn hợp tác dụng với lượng dư dung dịch HCl. Phương trình hóa học: Zn + HCl → ZnCl2 + H2↑ Fe + HCl → FeCl2 + H2↑
⇒ y + z = 0,2 (3) Từ 1, 2, 3 ta có: x = y = z = 0,1 ⇒ %m(Si) = (0,1.28.100%)/14,9 = 18,79% %m(Zn) = (0,1.65.100%)/14,9 = 43,62% %m(Fe) = 100% - 18,79% - 43,62% =37,59%. IV. Củng cố dặn dò
Bài 1: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2; Ca(NO3)2; NaOH; Na2CO3; KHSO4; Na2SO4; Ca(OH)2; H2SO4; HCl. Số trường hợp có kết tủa là A. 4 B. 7 C. 5 D. 6 Bài 2: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm (MgCO3, BaCO3, CaCO3, CuCO3), sau phản ứng thu được 100 gam hỗn hợp các oxit và V lít CO2 (đktc). Sục toàn bộ V lít CO2 (đktc) vào nước vôi trong dư thu được 89 gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 139,16 B. 110,68 C. 189 D. 123,06 Bài 3: Cho 30g hỗn hợp 3 muối gồm Na2CO3, K2CO3, MgCO3 tác dụng hết với dd H2SO4 dư thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và dd X. Khối lượng muối trong dd X là A. 42gam B. 39 gam C.34,5gam
D. 48gam Bài 4: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 400 ml dung dịch HCl 2M vào 100 ml dung dịch hỗn hợp chứa (K2CO3 3M và Na2CO3 2 M), sau phản ứng thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
A. 5,6 B. 8,96 C. 11,2 D. 6,72 Bài 5: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít (đkc) CO2 vào 100ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x mol/lít. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 dư được 11,82 gam kết tủa. Giá trị x là
A. 1,0 B. 1,4 C. 1,2 D. 1,6 Bài 6: Cho 200 ml dd Ca(OH)2 3M vào 500 ml dd KHCO31M, phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 30 B. 40 C. 60. D. 50
36
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
Lớp Ngày Tiết
Tiết 16:CHỦ
ĐỀ BÀI TẬP: LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ I. MỤC TIÊU -HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về lập CTPT của HCHC. -Trọng tâm:Bài tập về lập CTPT của HCHC. II. CHUẨN BỊ -GV:Giáo án, phiếu học tập -HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước. III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hsgiải bài tập về về lập CTPT của HCHC. b. Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu học tập 37
c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia hai bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01 CÂU HỎI: Nêu các phương pháp lập CTPT của HCHC + GV mời đại diện một nhóm lên trình bày nội dung về: + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày xung quanh nội dung đã trình bày + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động
PHIẾU HỌC TẬP 01 XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ(CxHyOzNt) 1. Dựa vào công thức ĐGN mà xác định
2. Dựa vào thành phần nguyên tố mà xác định
3. Dựa vào phương trình phản ứng đốt cháy
- Nếu đề bài cho đầy đủ các tỉ lệ trên ta xác định được cụ thể các giá trị của x, y, z, t → Xác định công thức phân tử - Nếu đề bài cho thiếu một trong các tỉ lệ trên ta chỉ xác định được tỉ lệ của x:y:z:t → Chỉ xác định được công thức ĐGN.
B. Hoạt động hình luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về cacbon, Silic và hợp chất của chúng. b. Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia hai bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1: Phân tích nguyên tố 1 hợp chất hữu cơ A cho kết quả : 70,97 % C , 10,15 % H còn lại là O . Cho biết khối lượng mol phân tử của A là 340 g/mol. Xác định công thức phân tử của A. Hãy giải bài tập trên bằng 2 cách dưới đây
a) Qua công thức đơn giản nhất? b) Không qua công thức đơn giản ản nh nhất ? Bài 2: Đốt cháy hoàn àn toàn 4,4 gam hhợp chất hữu cơ X ( C, H, O ). Dẫn sản phẩm ẩm cháy lần l lượt qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, đ bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2 dư.. Sau thí nghiệm, nghi khối lượng bình (1) tăng 3,6 gam, ở bình ình (2) có 20 gam kkết tủa. Tỉ khối của X đối với ới hiđro hiđ là 30. Xác định công thức của phân tử X. -Các nhóm thảo luậnn và hoàn thành vào bbảng phụ -GV yêu cầu đại diệnn các nhóm lên trình bày kkết quả của nhóm, các nhóm khác nhậận xét bổ sung - GV nhận xét và đánh giá kết quả ccủa các nhóm d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá k kết quả của hoạt động PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1: Phân tích nguyên tố 1 hợp chất ch hữu cơ A cho kết quả : 70,97 % C , 10,15 % H còn c lại là O . Cho biết khối lượng mol phân tử ử củ của A là 340 g/mol. Xác định công thức phân tử ử của củ A. Hãy giải bài tập trên bằng 2 cách dưới đây a) Qua công thức đơn giản nhất? b) Không qua công thức đơn giản ản nh nhất ? Hướng dẫn: a) Qua CTĐGN: %mO= 100 - ( 70,97 + 10,15) = 18,88 % Đặt CTPT của hợp chất là CxHyOz
GN llà C5H9O x : y : z = 5 : 9 : 1 → Vậy CTĐGN ta có : ( C5H9O )n = 340
Vậy CTPT hợp chất là C20H36O4 b) Từ %C và %H %O = 18,88% Đặt CTPT của hợp chất là CxHyOz , MA = 340
x = 20 , y = 36 , z = 4 Vậy CTPT hợp chất là C20H36O4 Bài 2: Đốt cháy hoàn àn toàn 4,4 gam hhợp chất hữu cơ X ( C, H, O ). Dẫn sản phẩm ẩm cháy lần l lượt qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, đ bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2 dư.. Sau thí nghiệm, khối lượng bình (1) tăng 3,6 gam, ở bình ình (2) có 20 gam kkết tủa. Tỉ khối của X đối với ới hiđro hiđ là 30. Xác định công thức của phân tử X. Hướng dẫn:
Đặt CTPT của X là CxHyOz MX = 30.2 = 60 ; nCO2 = nCaCO3 = 20/100 = 0,2 mol; nH2O = 3,6/18 = 0,2 mol nX = 6/60 = 0,1 mol Bảo toàn nguyên tố C: 0,1.x = 0,2 ⇒ x = 2 Bảo toàn nguyên tố H: 0,1y = 2.0,2 ⇒ y = 4 12.4 + 4.1 + 16z = 60 ⇒ z = 2 ⇒ CTPT: C2H4O2. IV. Củng cố, dặn dò
Bài 1: Hợp chất X có CTĐGN là CH3O. CTPT nào sau đây ứng với X ? A. C3H9O3. B. C2H6O2. C. C2H6O. D. CH3O. Bài 2: Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 30. Công thức phân tử của X là A. CH2O B. C2H4O2 C. C3H6O2 D. C4H8O2. Bài 3: Hợp chất X có %C = 54,54% ; %H = 9,1%, còn lại là oxi. Khối lượng phân tử của X bằng 88. CTPT của X là: A. C4H10O. B. C5H12O. C. C4H10O2. D. C4H8O2. Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hợp chất hữu cơ X ( C, H, O ). Thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Khi hóa hơi 1,85 gam X, thu được thể tích bằng với thể tích của 0,7 gam N2 cùng nhiệt độ,áp suất. Xác định công thức phân tử của X. A. C5H10O B. C3H6O2 C. C2H2O3 D. C3H6O. Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ X thu được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam H2O. Biết tỉ khối của X so với He (MHe = 4) là 7,5. CTPT của X là: A. CH2O2. B. C2H6. C. C2H4O. D. CH2O.
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
Lớp Ngày Tiết
Tiết 17: CHỦ ĐỀ CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. MỤC TIÊU -HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về cấu trúc phân tử của HCHC. -Trọng tâm:Bài tập về cấu trúc phân tử của HCHC. II. CHUẨN BỊ -GV:Giáo án, phiếu học tập -HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước. III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hsgiải bài tập về cấu trúc phân tử của HCHC. 40
b. Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu phi học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm họcc tập t -Cho hs hoàn thành bảng ng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01 Bài 1.Hỗn hợp M chứa ba hiđrocacbon rocacbon llà đồng phân của nhau. Khi đốt cháy hoàn àn toàn 1,80 g M, thu được 2,80 lít CO2 (đktc). 1. Xác định công thức phân tử của ủa các chất ch mang đốt biết rằng tỉ khối hơi của M đối đố với oxi là 2,25. 2. Dựa vào thuyết cấu tạo hoá học, ọc, hãy h viết công thức cấu tạo khai triển vàà công th thức cấu tạo rút gọn của từng chất trong hỗn hợp M.
+ GV mời đại diện mộtt nhóm lên trình bày nnội dung về: + Thông qua nội dung trình bày củaa nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏii cho nhóm lên trình bày xung quanh nội n dung đã trình bày + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nnội dung của các nhóm lên trình bày d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh ánh giá kết k quả của hoạt động
Bài 1.Hỗn hợp M chứa ba hiđrocacbon rocacbon là l đồng phân của nhau. Khi đốt cháy hoàn àn toàn 1,80 g M, thu được 2,80 lít CO2 (đktc). ủa các chất ch mang đốt biết rằng tỉ khối hơi củaa M đối đố với oxi là 2,25. 1. Xác định công thức phân tử của 2. Dựa vào thuyết cấu tạo hoá học, ọc, hhãy viết công thức cấu tạo khai triển vàà công th thức cấu tạo rút gọn của từng chất trong hỗn hợp M. Lời giải: Các chất đồng phân có cùng ùng CTPT và có PTK bbằng nhau. Các chất trong hỗn hợp ợp M đều là CxHy. Khối lượng C trong 2,8 lít CO2: Đó cũng là khối lượng ng C trong 1,80 g CxHy, vậy khối lượng H: 1,80 - 1,50 = 0,30 (g). x : y = 0,125 : 0,30 = 5 : 12. Công thức đơn giản nhất là C5H12. Khối lượng 1 mol CxHy: 2,25 x 32,0 = 72,0 (g). Do đó, công thức phân tử cũng làà C5H12. Công thức cấu tạo của các đồng ng phân : CH3−CH2−CH2−CH2−CH3
Hay
Hay
B. Hoạt động hình luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: HS vậnn ddụng được kiến thức đã học giải bài tập về cấấu trúc phân tử của HCHC. b. Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu phi học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia hai bàn thành 1 nhóm họcc tập t -Cho hs hoàn thành bảng ng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 02
+ GV mời đại diện mộtt nhóm lên trình bày nnội dung về: + Thông qua nội dung trình bày củaa nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏii cho nhóm lên trình bày xung quanh nnội dung đã trình bày + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nnội dung của các nhóm lên trình bày + GV mời đại diện mộtt nhóm lên trình bày nnội dung về: + Thông qua nội dung trình bày củaa nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏii cho nhóm lên trình bày xung quanh nnội dung đã trình bày + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nnội dung của các nhóm lên trình bày d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh ánh giá k kết quả của hoạt động
PHIẾU HỌC TẬP 02 BT2. Trong số 9 chất dưới đây, ây, những nhữ chất nào là đồng đẳng của nhau? Những ng chấ chất nào là đồng phân của nhau? 1. CH3CH2CH3 2. CH3CH2CH2Cl 3. CH3CH2CH2CH3 4. CH3CHClCH3
5. (CH3)2CHCH3 6. CH3CH2CH=CH2 7. CH3CH=CH2
9. Lời giải: Các chất đồng đẳng: (1) và (3); (1) và (5); (6) và (7); (7) và (9) Các chất đồng phân: (2) và (4); (3) và (5); (5) và (6); (8) và (9) (9). IV. Củng cố, dặn dò Bài 1. Hai chất:
8.
và có: A. Công thức phân tử và công thức ức ccấu tạo đều giống nhau. B. Công thức phân tử và công thức ức cấu cấ tạo đều khác nhau. C. Công thức phân tử giống ng nhau nhưng nh công thức cấu tạo khác nhau. D. Công thức phân tử khác nhau vàà công th thức cấu tạo giống nhau. Bài 2: Chất nào trong các chất dưới ới đây đ là đồng phân của CH3COOCH3? A. CH3CH2OCH3 B. CH3CH2COOH C. CH3COCH3 D. CH3CH2CH2OH Bài 3: Hai chất CH3−CH2−OH vàà CH3−O−CH3 khác nhau về điểm gì? A. Công thức cấu tạo B. Công thức phân tử C. Số nguyên tử cacbon D. Tổng số liên kết cộng ng hóa trị Bài 4: Nhận xét nào dưới đây vềề hợ hợp chất hữu cơ là đúng? A. Mỗi công thức phân tử chỉ biểu ểu thị th một hợp chất hữu cơ. B. Một công thức phân tử có thểể đáp ứng với nhiều hợp chất hữu cơ. C. Một công thức cấu tạo đềuu có thể ứng với nhiều hợp chất hữu cơ. D. Công thức cấu tạo vừa cho biết ết th thành phần vừa cho biết cấu tạo của hợp chất.
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
Lớp Ngày Tiết
Tiếtt 18: CH CHỦ ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I I.MỤC TIÊU Giup HS ôn tập kiến thứcc ch chương 1,2,3,4 và vận dụng kiến thức đã họcc đđể giải bài tập ở các chương này. Rèn luyện kĩ năng ng tính toán, kĩ k năng giải nhanh các bài tập trắc nghiệm, m, kkĩ năng tổng hợp, so sánh kiến thức. II. CHUẨN BỊ GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài tập tính pH, liên quan tới HNO3, nhận biết, sơ đồ phản ứng III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động: Rèn luyện kĩ năng tổng hợp kiến thức, viết PTPƯ b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01 BT 1. Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: a) NH3 → NO → NO2 → HNO3 → Mg(NO3)2 → NO2 → NaNO3 → NaNO2 b) NaNO3 → NaNO2→N2 → NO → NO2 → NaNO3 →HNO3 →Cu(NO3)2 c) P → P2O5 → Ca3(PO4)2 → H3PO4 → NaH2PO4 → Na2HPO4 → Na3PO4. d) C → CO2 → CO → CO2 → CaCO3 → CO2 → NaHCO3 → Na2CO3 → NaCl
+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày nội dung về: + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày xung quanh nội dung đã trình bày + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày + GV mời đại diện một nhóm lên trình bày nội dung về: + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày xung quanh nội dung đã trình bày + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động + Thông qua quan sát: Trong quá trình HSHĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí + Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếp theo. B. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Các bài tập tính toán cơ bản a. Mục tiêu hoạt động: Rèn kĩ năng giải các dạng toán cơ bản cở các chương 1, 2, 3, 4. b. Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau:
PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1. Hỗn hợp dung dịch X gồm NaOH 0.1M và KOH 0.1M. Trộn 100 ml dung dịch X với 100 ml dung dịch H2SO4 0.2M thu được dung dịch A.
44
a. Tính nồng độ các ion trong dung dịch A. b. Tính pH của dung dịch A. Bài 2. Trộn lẫn 100ml dd HCl 0,03M với 100 ml dd NaOH 0,01M được dd A. a. Tính pH của dd A. b. Tính thể tích dd Ba(OH)2 1M đủ để trung hòa dd A
Bài 3. Một lượng 8,32 gam Cu tác dụng vừa đủ với 140 ml dung dịch HNO3 cho 4,928 lít ở đkc hỗn hợp gồm hai khí NO và NO2 bay ra. a. Tính số mol mỗi khí đã tạo ra. b. Tính nồng độ mol của dung dịch axit ban đầu. Bài 4.Hoà tan Fe trong HNO3 dư thấy sinh ra hỗn hợp khí chứa 0,03 mol NO2 và 0,02 mol NO. Khối lượng sắt bị hoà tan là bao nhiêu gam? Bài 5. Cho dung dịch chứa 11,76 gam H3PO4 vào dung dịch chứa 16,8 gam KOH thu được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối. Tính giá trị m. Bài 6. Sục 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch D. Tính khối lượng các chất tan trong dung dịch D. Bài 7. Sục 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch D. Tính nồng độ mol/lít của các chất tan trong dung dịch D.
+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày nội dung về: + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày xung quanh nội dung đã trình bày + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày + GV mời đại diện một nhóm lên trình bày nội dung về: + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày xung quanh nội dung đã trình bày + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động + Thông qua quan sát: Trong quá trình HSHĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí + Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếp theo. Hoạt động 2: Các bài tập trắc nghiệm a. Mục tiêu hoạt động: Rèn kĩ năng trả lời nhanh các câu hỏi ở các chương 1, 2, 3, 4. b. Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau:
PHIẾU HỌC TẬP 01 Câu 1:Chất nào sau đây không dẫn điện được? A.KCl rắn, khan C. CaCl2 nóng chảy B.NaOH nóng chảy Câu 2:Trong dung dịch axit axetic (CH3COOH)có những phần tử nào? 45
D. HBr hòa tan trong nước
A. H+, CH3COO- C. CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O B. H+, CH3COO-, H2O D. CH3COOH, CH3COO-, H+ Câu 3:Cho Ba vào các dd sau: X1 = NaHCO3,X2 = CuSO4, X3 = (NH4)2CO3 ,X4 = NaNO3, X5 = MgCl2, X = KCl. Với những dd nào thì không tạo ra kết tủa B. X1, X4, X6 C. X1, X3, X6 D. X4, X6 A. X1, X4, X5 Câu 4: Trộn lẫn 100 ml dd KOH 0,2M với 100 ml dd HCl 0,1 M được dd X. pH của dd X là: A. 2 B. 12 C. 1,3 D. 12,7 Câu 5. Dãy các chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH ? A. Pb(OH)2, ZnO,Fe2O3 C. Na2SO4, HNO3, Al2O3 B. Al(OH)3, Al2O3, Na2CO3 D. Al(OH) Pb(OH)2 , Zn(OH)2 Câu 6: Cho dung dịch CH3COOH 0,1M có hằng số phân li axit Ka = 1,8.10-5.pH của dung dịch là : A. 2,875 B. 2,456 C. 2,446 D. 2,668 Câu 7: Dung dịch X chứa NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,02M. pH của dung dịch X là: A. 2 B. 12 C. 1 D. 13 Câu 8. Có 5 dd đựng riêng biệt : NH4Cl , NaCl , H2SO4, Na2SO4 , Ba(OH)2 .Chỉ được dùng thêm 1 dd thì dùng dd nào sau đây có thể phân biệt được các chất trên ? A. Dung dịch phenolphtalein. B.Dung dịch K2SO4 . C.Dung dịch quì tím D. Cả A và C đúng Câu 9. Sục 2,24 lít CO2 (đkc) vào dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch sau phản ứng , màu của dung dịch thu được là: A. màu đỏ B. màu xanh C. màu tím D. không màu Câu 10. Người ta sản xuất khí nitơ trong công nghiệp bằng cách nào sau đây? A. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng. B. Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hoà. C. Dùng photpho để đốt cháy hết oxi không khí. D. Cho không khí đi qua bột đồng nung nóng. Câu 11. Phản ứng của NH3 với Cl2 tạo ra “khói trắng“, chất này có công thức hoá học là: A. HCl. B. N2. C. NH4Cl. D. NH3. Câu 12. Vì sao cần phải sử dụng phân bón trong nông nghiệp? Phân bón dùng để A. bổ sung các nguyên tố dinh dưỡng cho đất. B. làm cho đất tơi xốp. C. giữ độ ẩm cho đất. D. bù đắp các nguyên tố dinh dưỡng và vi lượng đã bị cây trồng lấy đi. Câu 13. Phản ứng hoá học nào sau đây chứng tỏ amoniac là một chất khử mạnh? → NH4Cl B. 2NH3 + H2SO4→ (NH4)2SO4 A. NH3 + HCl t → N2 + 3Cu + 3H2O C. 2NH3 + 3CuO D. NH3 + H2O NH4+ + OHCâu 14. Dung dịch HNO3 đặc, không màu, để ngoài ánh sáng lâu ngày sẽ chuyển thành: A. màu đen sẫm. B. màu nâu. C. màu vàng. D. màu trắng sữa. Câu 15. Để nhận biết ion PO43- thường dùng thuốc thử AgNO3, bởi vì: A. Tạo ra khí có màu nâu. B. Tạo ra dung dịch có màu vàng. D. Tạo ra khí không màu hoá nâu trong không khí. C. Tạo ra kết tủa có màu vàng. Câu 16. Khí nitơ (N2) tương đối trơ về mặt hoá học ở nhiệt độ thường là do nguyên nhân nào sau đây? A. Phân tử N2 có liên kết cộng hoá trị không phân cực. B. Phân tử N2 có liên kết ion. C. Phân tử N2 có liên kết ba rất bền vững. D. Nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm VA. Câu 17. Công thức hoá học của supephotphat kép là: A. Ca3(PO4)2. B. Ca(H2PO4)2. C. CaHPO4. D. Ca(H2PO4)2 và CaSO4. Câu 18. Khi xét về khí cacbon đioxit, điều khẳng định nào sau đây là sai? A. Chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí. B. Chất khí chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kính. C. Chất khí không độc, nhưng không duy trì sự sống. D. Chất khí dùng để chữa cháy, nhất là các đám cháy kim loại. Câu 19. Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai? o
o
t A. 3CO + Fe2O3 → 3CO2 + 2Fe
B. CO
to
→ 2Al + 3CO2 C. 3CO + Al2O3 D. 2CO Câu 20. Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai? 46
+ Cl2 → COCl2 o
t → 2CO2 + O2
A. SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
B. SiO2 + 4HCl → SiCl4 + 2H2O
to
o
t C. SiO2 + 2C → Si + 2CO D. SiO2 + 2Mg → 2MgO + Si Câu 21. Natri silicat có thể được tạo thành bằng cách nào sau đây: A. Đun SiO2 với NaOH nóng chảy B. Cho SiO2 tác dụng với dung dịch NaOH loãng D. Cho Si tác dụng với dung dịch NaCl C. Cho K2SiO3 tác dụng với NaHCO3 Câu 22. Silic phản ứng với dãy chất nào sau đây: B. F2, Mg, NaOH A. CuSO4, SiO2 H2SO4 (l) C. HCl, Fe(NO3)2, CH3COOH D. Na2SiO3, Na3PO4, NaCl Câu 23. Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng nào? A. C + O2→ CO2 B. 3C + 4Al → Al4C3 C. C + CuO → Cu + CO2 D. C + H2O →CO + H2 Câu 24. Để loại khí CO2 có lẫn trong hỗn hợp CO ta dùng phương pháp nào sau đây: A. Cho qua dung dịch HCl B. Cho qua dung dịch H2O C. Cho qua dung dịch Ca(OH)2 D. Cho hỗn hợp qua Na2CO3 Câu 25. Cacbon phản ứng với dãy nào sau đây: A. Na2O, NaOH và HCl B. Al, HNO3 và KClO3 D. NH4Cl, KOH và AgNO3 C. Ba(OH)2, Na2CO3 và CaCO3 Câu 26. Thổi khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì muối thu đựơc là: A. Ca(HCO3)2 B. CaCO3 C. Cả A và B D. Không xác định. Câu 27. Để loại bỏ khí SO2 có lẫn khí CO2 có thể dùng hóa chất nào sau đây: A. Dung dịch Ca(OH)2 B. CuO C. dd Brom D. Dung dịch NaOH Câu 28. Có hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ từ từ tới dư dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2? A. Không có hiện tượng gì B. Có kết tủa trắng xuất hiện không tan trong NaOH dư C. Có kết tủa trắng xuất hiện trong tan NaOH dư D. Có sủi bột khí không màu thoát ra. Câu 29. Thành phần chính của quặng đôlômit là: A. CaCO3.Na2CO3 B. MgCO3.Na2CO3 C. CaCO3.MgCO3 D. FeCO3.Na2CO3 Câu 30. Trong các phản ứng hóa học cacbon thể hiện tính gì: A. Tính khử B. Tính oxi hóa C. Vừa khử vừa oxi hóa D. Không thể hiện tính khử và oxi hóa.
+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày nội dung về: + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày xung quanh nội dung đã trình bày + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày + GV mời đại diện một nhóm lên trình bày nội dung về: + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày xung quanh nội dung đã trình bày + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động + Thông qua quan sát: Trong quá trình HSHĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí + Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếp theo.
47
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
Lớp Ngày Tiết
Tiết 19: BÀI TẬP ANCOL I. MỤC TIÊU -HS vận dụng được kiến thức đã học về ancol để giải các bài tập về ancol. 48
-Trọng tâm:Bài tập về ancol tác dụng với kim loại kiềm, phản ứng tách nước, phản ứng oxi hóa ancol. II. CHUẨN BỊ -GV:Giáo án, phiếu học tập -HS: Ôn tập lí thuyết bài học về ancol. III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hscủng cố lí thuyết vàgiải bài tập về ancol . b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập số 1 c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01
Bài 1: Gọi tên thông thường (gốc chức), tên IUPAC và cho biết bậc của các ancol sau: a) CH3CH2CH2CH2OH b) CH3CH(OH)CH2CH3c) (CH3)3COH
d) (CH3)2CHCH2CH2OH
Bài 2: Hãy viết công thức cấu tạo và gọi tên các ancol đồng phân ứng với công thức phân tử C4H10O.
+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động Bài 1: Gọi tên thông thường (gốc chức), tên IUPAC và cho biết bậc của các ancol sau: a) CH3CH2CH2CH2OH
Ancol butanoic
Butan-1- ol
b) CH3CH(OH)CH2CH3
Ancol sec-butanoic
Butan – 2- ol
c) (CH3)3COH
Ancol tert-butanoic
1,1-đimetyletan-1-ol
d)(CH3)2CHCH2CH2OH
Ancol iso-pentanoic
3-metyl butan-1-ol
Bài 2: Hãy viết công thức cấu tạo và gọi tên các ancol đồng phân ứng với công thức phân tử C4H10O. Hướng dẫn: 49
CH3-CH2-CH2-CH2-OH OH (ancol butanoic) CH3CH(OH)CH2CH3 (Butan – 2- ol) (CH3)3COH (1,1-đimetyletan-1-ol) CH3-CH(CH3)CH2-OH (2-metyl metyl propan propan-1-ol)
B. Hoạt động hình luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: HS vận dụng ng được kiến thức đã học giải bài tập về ancol. b. Nội dung hoạt động:Hoàn Hoàn thành phiếu phi học tập 02 c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm họcc tập t -Cho hs hoàn thành bảng ng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1: Cho Na tác dụng vừa đủ vớ với 1,24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chứcc X, Y, Z thấy th thoát ra 0,336 lít khí H2 (đkc). Tính khối lư ượng muối natri ancolat thu được? A. 2,4 gam.
B. 1,9 gam.
C. 2,85 gam.
D. 3,8 gam.
Bài 2: Đun nóng hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 ở 140ºC, ºC, thu được 72 gam hỗn hợp 3 ete với số mol bằng ng nhau. Kh Khối lượng nước tách ra trong quá trình tạo ạo th thành các ete là 21,6 gam. Xác định CTCT củaa 2 ancol. Bài 3: Cho m gam một ancol (rượu) ợu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), ư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng ợng ch chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp ợp hơi h thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. Giá trịị ccủa m?
+ GV mời đại diện mộtt nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày củaa nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏii cho c nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhậnn xét đđánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá k kết quả của hoạt động Bài 1: Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn h hợp 3 ancol đơn chứcc X, Y, Z thấy th thoát ra 0,336 lít khí H2 (đkc). Tính khối lượ ợng muối natri ancolat thu được? A. 2,4 gam. B. 1,9 gam. C. 2,85 gam. D. 3,8 gam. Hướng dẫn: Số mol khí H2 = 0,336/22,4 = 0,015 mol Đặt công thức phân tử trung bình ình của c ba ancol là
PTPƯ : Cách 1 (sử dụng phương pháp bảảo toàn khối lượng): Theo giả thiết, phương ng trình tr phản ứng (1), kết hợp với định luật bảo toàn àn kh khối lượng ta có:
Cách 2 (Sử dụng phương ng pháp tă tăng giảm khối lượng): Theo (1) ta thấy cứ ứ 1 mol phản ứng với 1 mol Na tạo thành ành 1 mol 0,03 mol Na phản ứng thìì khối kh
thì khối lượng tăng là 23 – 1 = 22. V Vậy với lượng tăng làà 0,03.22 = 0,66 gam. Do
đó Bài 2: Đun nóng hỗn hợpp 2 ancol no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 ở 140ºC, ºC, thu đư được 72 gam hỗn hợp 3 ete với số mol bằng ng nhau. Khối Kh lượng nước tách ra trong quá trình tạo ạo thành th các ete là 21,6 gam. Xác định CTCT của ủa 2 ancol. Hướng dẫn: 2CnH2n+1OH → (CnH2n +1)2O + H2O 2CmH2m +1OH → (CmH2m+1)2O + H2O CnH2n+1OH + CmH2m +1OH → CnH2n+1OCmH2m +1 + H2O Số mol 3 ete = số mol nướcc = 21,6/18 = 1,2 mol Số mol mỗi ete = 0,4 (mol) Khối lượng ng 3 ete:(28n + 18).0,4 + ( 28m +18).0,4 + (14n + 14m + 18).0,4=72 → n + m =3. Hai CTCT củaa ancol llà: CH3OH, CH3CH2OH Bài 3: Cho m gam một ancol (rượu) ợu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), ), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng ợng ch chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp ợp hơi h thu được có tỉ khối đối với hiđro làà 15,5. Giá trị tr của m? Hướng dẫn: Đặt công thức phân tử củaa ancol no, đơn chức X là : CnH2n + 2O Phương trình phản ứng : CnH2n + 2O + CuO → CnH2nO + H2O + Cu Khối lượng chất rắn giảm = mCuO – mCu = 80x – 64x = 0,32 → x = 0,02 Hỗn hợp hơi gồm CnH2nO và H2O có kh khối lượng mol trung bình là : 15,5.2 = 31 gam/mol. Áp dụng sơ đồ đường ng chéo ta có :
Vậy khối lượng của X làà : m = (14n + 18).0,02 = (14.2 + 18).0,02 = 0,92 gam.
C. Hoạt động củng cố, dặn dò Bài 1: Xác định tên theo IUPAC của ủa rrượu sau: (CH3)2CH – CH2 – CH(OH) – CH3
B. 4,4 – dimetylbutan-2-ol D. 2,4 – dimetylbutan-4-ol
A. 4 – metylpentan-1-ol C. 1,3 – dimetylbutan-1-ol
Bài 2: Công thức cấu tạo đúng của 2,2- đimetylbutan-1-ol là: A. (CH3)3C-CH2-CH2-OH B. CH3-CH2-C(CH3)2-CH2-OH C. CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH2-OH D. CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH2-OH Bài 3: Cho 10,1 gam hỗn hợp X gồm 2 ankanol đồng đẳng liên tiếp phản ứng với Na dư thu được 2,8 lít H2 (đktc). Vậy công thức của 2 ankanol trong hỗn hợp X là
A. CH3OH và C2H5OH. B. C2H5OH và C3H7OH. C. C3H7OH và C4H9OH. D. C4H9OH và C5H11OH. Bài 4: Cho m gam hỗn hợp M gồm metanol, etanol và propenol phản ứng vừa đủ với Na thu được V lít H2 (đktc) và (m + 3,52) gam muối. Vậy giá trị của V? A. 3,584. B. 1,792. C. 0,896. D. 0,448. Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 1 ankanol X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Vậy X là A. CH4O. B. C2H6O. C. C3H8O. D. C4H10O.
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
Lớp Ngày Tiết
Tiết 20: BÀI TẬP ANĐEHIT I. MỤC TIÊU -HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về anđehit . -Trọng tâm:Bài tập về viết CTCT, gọi tên và phản ứng tráng bạc . 52
II. CHUẨN BỊ -GV:Giáo án, phiếu học tập -HS: Ôn tập lí thuyết bài học về anđehit. III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hscủng cố lí thuyết vàgiải bài tập về CTCT và gọi tên anđehit . b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập01 c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01 Bài 1: Viết các đồng phân andehit và xeton của C4H8O. Gọi tên các đồng phân? Bài 2: Viết CTCT các andehit có tên gọi sau: (1) Anđehit acrylic; (2) andehit propionic; (3) 2-metylbutanal; (4) 2,2-đimetylbutanal; (5) 3,4-đimetylpentanal; (6) andehit oxalic.
+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động Bài 1: Viết các đồng phân andehit của C4H8O. Gọi tên các đồng phân? Hướng dẫn: CH3CH2CH2CHO (butanal); CH3CH(CH3)CHO(2-metyl propan); Bài 2: Viết CTCT các andehit có tên gọi sau: (1) Anđehit acrylic; (2) andehit propionic; (3) 2-metylbutanal; (4) 2,2-đimetylbutanal;(5) 3,4đimetylpentanal; (6) andehit oxalic.
Hướng dẫn: (1) CH2=CH-CHO; (2) CH3-CH2-CHO; (3) CH3CH2CH(CH3)CHO; (4) CH3CH2C(CH3)2CHO; (5) CH3CH(CH3)CH(CH3)CH2CHO; (6) (CHO)2. B. Hoạt động hình luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về phản ứng tráng bạc. b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập 02 c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: 53
PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1: Cho 1,97 gam dung dịch ch fomalin tác ddụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư ư thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ % của anđehit ehit fomic trong fomalin llà : Bài 2: Cho 11,6 gam andehit đơn no A có ssố cacbon lớn hơn 1 phản ứng hoàn àn toàn vvới dd AgNO3/NH3 dư, toàn bộ lượng ng Ag sinh ra cho vào v dd HNO3 đặcc nóng sau khi phản phả ứng xảy ra hoàn toàn ta thấy khối lượng ng dung dịch d tăng lên 24,8gam. Tìm CTCT của A.
+ GV mời đại diện mộtt nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày củaa nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏii cho c nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đđánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá k kết quả của hoạt động Bài 1: Cho 1,97 gam dung dịch ch fomalin tác ddụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư ư thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ % của anđehit ehit fomic trong fomalin llà : Hướng dẫn: PTPƯ :
HCH=O + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 4NH4NO3
Vậy nồng độ % của anđehit ehit fomic trong dung dịch d fomalin là :
Bài 2: Cho 11,6 gam andehit đơn no A có ssố cacbon lớn hơn 1 phản ứng hoàn àn toàn với v dd AgNO3/NH3 dư, toàn bộ lượng ng Ag sinh ra cho vào v dd HNO3 đặcc nóng sau khi phản phả ứng xảy ra hoàn toàn ta thấy khối lượng ng dung dị dịch tăng lên 24,8gam. Tìm CTCT của A. Hướng dẫn: Gọi CT của andehit no đơn chức là: à: RCHO PTPƯ : R-CH=O + 2AgNO3 + H2O + 3NH3 −tº→ R-COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag g Gọi số mol của A là x ⇒ nAg = 2x Ag + 2HNO3 → AgNO3 + NO2 + H2O 2x
2x
mdd tăng = mAg – mNO2 = 2x.108 – 2x.46 = 124x = 24,8 ⇒ x = 0,2 mol;
⇒ Mandehit = 11,6/0,2 = 58 ⇒ R = 29. Vậy CTPT của andehit là C2H5CHO
C. Hoạt động củng cố, dặn dò Bài 1: C5H10O có số lượng đồng phân anđehit có nhánh là A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Bài 2: CH3CH2CH2CHO có tên gọi là: A. propan-1-al B. propanal C. butan-1-al D. butanal. Bài 3: Tên gọi của CH3-CH(C2H5)CH2-CHO là A. 3- Etyl butanal B. 3-Metyl pentanal C. 3-Metyl butanal-1 D. 3-Etyl butanal Bài 4: Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được 43,2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5 gam muối amoni của hai axit hữu cơ. Giá trị của m là A. 9,5.
B. 10,9. C. 14,3. D. 10,2. Bài 5: Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 32,4 gam Ag. Hai anđehit trong X là : A. HCHO và C2H5CHO. B. HCHO và CH3CHO. C. C2H3CHO và C3H5CHO. D. CH3CHO và C2H5CHO.
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
Lớp Ngày Tiết
Tiết 21: BÀI TẬP AXITCACBOXYLIC 55
I. MỤC TIÊU -HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về axit cacboxylic . -Trọng tâm:Bài tập về viết CTCT, gọi tên và bài tập về tính axit . II. CHUẨN BỊ -GV:Giáo án, phiếu học tập -HS: Ôn tập lí thuyết bài học về axit cacboxylic. III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hscủng cố lí thuyết vàgiải bài tập vềaxit cacboxylic . b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập01 c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01 Bài 1: Viết đồng phân axit cacboxylic của C4H8O2 và C5H10O2 . Gọi tên các đồng phân. Bài 2: Viết CTCT của các chất sau: (1) Axit stearic; (2) Axit n-butiric; (3) Axit pentanoic; (4) Axit lactic; (5) Axit oleic; (6) Axit propenoic. + GV mời đại diện một nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động Bài 1: Viết đồng phân axit cacboxylic của C4H8O2 và C5H10O2 . Gọi tên các đồng phân. Hướng dẫn: * Đồng phân của C4H8O2 :CH3CH2CH2COOH (butanoic); CH3CH2(CH3)COOH (2-metyl propanoic) * Đồng phân của C5H10O2:CH3CH2CH2CH2COOH (axit pentanoic); CH3CH2CH(CH3)COOH (axit 2-metylbutanoic); CH3CH(CH3)CH2COOH (axit 3-metylbutanoic); CH3C(CH3)2COOH (axit 2,2-đimetylpropanoic) Bài 2: Viết CTCT của các chất sau: (1) Axit stearic; (2) Axit n-butiric; (3) Axit pentanoic; (4) Axit lactic; (5) Axit propenoic. Hướng dẫn:(1) C17H35COOH; (2) CH3CH2CH2COOH; (3) CH3CH2CH2CH2COOH; CH3CH(OH)COOH; (5) CH3CH3COOH.
B. Hoạt động hình luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về tính axit của axit cacboxylic.
56
b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập 02 c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 02
Bài 1: Cho 2,46 gam hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH, H2NCH2COOH tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 1M. Tổng khối lượng muối khan thu được sau khi phản ứng là Bài 2: Một hỗn hợp gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của axit axetic. Lấy m gam hỗn hợp rồi thêm vào đó 75ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau đó phải dùng 25ml dung dịch HCl 0,2M để trung hoà NaOH dư. Sau khi đã trung hoà đem cô cạn dung dịch đến khô thu được 1,0425g hỗn hợp muối khan. a) Viết CTCT của 2 axit. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. b) Tính giá trị của m. + GV mời đại diện một nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động Bài 1: Cho 2,46 gam hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH, H2NCH2COOH tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 1M. Tổng khối lượng muối khan thu được sau khi phản ứng là Hướng dẫn: Bản chất của phản ứng giữa hỗn hợp X và NaOH là phản ứng của nguyên tử H linh động trong nhóm –OH của phenol hoặc nhóm –COOH của axit với ion OH- của NaOH. Sau phản ứng nguyên tử H linh động được thay bằng nguyên tử Na. Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng : Sơ đồ phản ứng :X + NaOH → Muối + H2O (1) mol: 0,04 0,04 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : m muối = mX + mNaOH - mH2O = 2,46 + 0,04.40 - 0,04.18 = 3,34g.
Bài 2: Một hỗn hợp gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của axit axetic. Lấy m gam hỗn hợp rồi thêm vào đó 75ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau đó phải dùng 25ml dung dịch HCl 0,2M để trung hoà NaOH dư. Sau khi đã trung hoà đem cô cạn dung dịch
đến khô thu được 1,0425g hỗn hợp muối khan. a) Viết CTCT của 2 axit. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. b) Tính giá trị của m. Hướng dẫn: a. Gọi CT của 2 axit là: RCOOH Phương trình phản ứng: RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O
57
NaOH + HCl → NaCl + H2O Số mol NaOH ban đầu: nNaOH bd = 0,075. 0,2 = 0,015 mol. Số mol NaOH dư: nNaOH dư = 0,005 mol; ⇒ npư = 0,015 – 0,005 = 0,01 (mol) Khối lượng muối thu được: mmuối = 58,5.0,005 + 0,01.(R + 67) = 1,0425
⇒ R = 8 ⇒ CTCT của 2 axit: HCOOH và CH3COOH b. Khối lượng của 2 axit là: m = (8 + 67).0,01 = 7,5 g
C. Hoạt động củng cố, dặn dò Bài 1: Chất CH3CH(CH3)CH2COOH có tên là gì? A. Axit 2-metylpropanoic B. Axit 2-metylbutanoic C. Axit 3-metylbutanoic D. Axit 3-metylbutan-1-oic Bài 2: Cho axit X có CTCT CH3CH(CH3)CH2CH2COOH.Tên của X là: A. Axit 2-metylpentanoic B. Axit 2-metylbutanoic C. Axit isohexanoic D. Axit 4-metylpentanoic. Bài 3: Công thức nào dưới đây là của axit 2,4-đimetylpentanoic? A.CH3CH(CH3)CH(CH3)CH2COOH B.CH3CH(CH3)CH2CH(CH3)COOH C.CH3C(CH3)2CH2CH(CH3)COOH D.CH(CH3)2CH2CH2COOH. Bài 4: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dd gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dd thu được 8,28 gam hh chất rắn khan. CTPT của X là A. C2H5COOH. B. CH3COOH. C. HCOOH. D. C3H7COOH.
Bài 5: Cho 16,4 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được 31,1 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức của 2 axit trong X là: A. C2H4O2 và C3H4O2 B. C2H4O2 và C3H6O2 C. C3H4O2 và C4H6O2 D. C3H6O2 và C4H8O2.
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
Lớp Ngày
58
Tiết
Tiết 19: BÀI
TẬP ANKAN
I. MỤC TIÊU -HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về ankan. -Trọng tâm:Bài tập về danh pháp, phản ứng thế của ankan. II. CHUẨN BỊ -GV:Giáo án, phiếu học tập -HS: Ôn tập lí thuyết bài học về ankan. III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hscủng cố lí thuyết vàgiải bài tập về danh pháp của an kan. b. Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01
Câu hỏi: Nêu cách gọi tên ankan Bài tập1: Gọi tên các CTCT sau CH3 – CH2 – CH – CH2 – CH3 CH – CH3 CH3 CH3 CH3 – CH2 – CH – CH2 – CH – CH3 CH – CH3 CH3 CH3
Bài tập 2: Viết CTCT các chất có tên gọi sau : a) 4-etyl-3,3-đimetylhexanb) 1-brom-2-clo-3-metylpentan c) 1,2-điclo-3-metylbutand) 2,2,3-trimetylpentan. + GV mời đại diện một nhóm lên trình bày nội dung về: + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày xung quanh nội dung đã trình bày + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động Danh pháp: số chỉ vị trí nhánh-tên nhánh, tên mạch chính Bài tập1: Gọi tên các CTCT sau CH3 – CH2 – CH – CH2 – CH3 CH – CH3
59
CH3 CH3 CH3 – CH2 – CH – CH2 – CH – CH3 CH – CH3 CH3 CH3
Hướng dẫn: + 3-etyl -2-metylpentan. + 4-etyl-2,2,5-trimetylhexan Bài tập 2:Viết CTCT các chất có tên gọi sau : a) 4-etyl-3,3-đimetylhexan b) 1-brom-2-clo-3-metylpentan c) 1,2-điclo-3-metylbutan d) 2,2,3-trimetylpentan.
Hướng dẫn: a. CH3-CH2-C(CH3)2-CH(C2H5)-CH2-CH3 b. CH2Br-CHCl-CH(CH3)-CH2-CH3 c. CH2Cl-CHCl-CH(CH3)-CH3 d. CH3-CH(CH3)2-CH2-CH2-CH3 B. Hoạt động hình luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về đốt cháy ankan. b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia hai bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1: Một ankan A có thành phần phần trăm C là 83,33%. Tìm CTPT và xác định CTCT đúng của A biết rằng khi cho A tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1: 1 ta chỉ thu được 1 sản phẩm thế monoclo. Bài 2: Clo hóa ankhan X theo tỉ lệ mol 1: 1 tạo sản phẩm dẫn xuất monoClo có thành phần khối lượng Clo là 45,223%. Công thức phân tử của X ? Bài 3: Khi brom hóa một ankhan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan? Bài 4: Khi cho ankhan X ( trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với Clo theo tỉ lệ số mol 1 : 1( trong điều kiện chiếu sáng ) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoClo đồng phân của nhau. Tên của X ? + GV mời đại diện một nhóm lên trình bày nội dung về: + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày xung quanh nội dung đã trình bày + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
c. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động
60
Bài 1: Một ankan A có thành phần ần phần ph trăm C là 83,33%. Tìm CTPT và xác định ịnh CTCT đúng của A biết rằng khi cho A tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1: 1 ta chỉ thu được 1 sản phẩm ẩm thế th monoclo. Hướng dẫn: Gọi CTPT của ankan là: CnH2n+2 %(m)C = 12n/(12n+2n+2).100% = 83,33% ⇒ n = 5. Vậy CTPT của A là C5H12 A tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1: 1 ta chỉ ch thu được 1 sản phẩm thế monoclo.
⇒ CTCT đúng của A là: Bài 2: Clo hóa ankhan X theo tỉỉ lệ mol 1: 1 tạo sản phẩm dẫn xuấtt monoClo có thành th phần khối lượng Clo là 45,223%. Công thức ức phân ttử của X là Hướng dẫn: CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl
⇒ CTPT: C3H8 Bài 3: Khi brom hóa mộtt ankhan ch chỉ thu được một dẫn xuấtt monobrom duy nhất có ttỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankhan làà Hướng dẫn: CnH2n+2 + Br2 → CnH2n+1Br + HBr ⇒ 14n + 81 = 75,5.2 ⇒ n = 5 ⇒ CTPT: C5H12 Bài 4: Khi cho ankhan X ( trong phân ttử có phần trăm khối lượng cacbon bằng ng 83,72%) tác dụng d với Clo theo tỉ lệ số mol 1 : 1( trong điều điề kiện chiếu sáng ) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoClo đồng phân của nhau. Tên của X là Hướng dẫn:
Đặt CTPT X là CnH2n+2 ⇒ CTPT: C6H14
⇒ CTCT: IV. Hoạt động củng cố, dặn dò Bài 1: Dãy nào sau đây chỉ gồm m các chất ch thuộc dãy đồng đẳng của metan. A. C2H2, C3H4, C4H6, C5H8 B. CH4, C2H2, C3H4, C4H10
D. C2H6, C3H8, C5H10, C6H12 C. CH4, C2H6, C4H10, C5H12 Bài 2: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở có công thức phân tử C5H12? A. 6 B. 4 C. 5 D. 3 Bài 3: Ankan X có công thức phân tử C5H12. Clo hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monoClo. Tên gọi của X là A. 2,2-đimetylprotan B. 2- metylbutan C. pentan D. 2- đimetylpropan Bài 4: Ankan X có công thức phân tử C5H12. Clo hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monoClo. Tên gọi của X là A. 2,2-đimetylprotan B. 2- metylbutan C. pentan D. 2- đimetylpropan Bài 5: Ankan X có công thức phân tử C6H14. Clo hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monoClo. Tên gọi của X là A. 2,2-đimetylbutan B. 2- metylpentan C. hexan D. 2- đimetylpropan Bài 6: Cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 (ánh sáng, tỉ lệ số mol 1 : 1), số sản phẩm monoClo tối đa thu được là A. 2 B. 3 C. 5 D. 4. Bài 7: Clo hóa ankhan X theo tỉ lệ mol 1 : 1 tạo sản phẩm dẫn xuất monoClo có thành phần khối lượng Clo là 38,378%. Công thức phân tử của X là A. C4H10 B. C3H8 C. C3H6
62
D. C2H6.
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
Lớp ớp Ngày Tiết ết
Ti 20: BÀI Tiết
TẬP ANKAN
I. MỤC TIÊU -HS vận dụng được kiến thức đã họcc giải gi bài tập về ankan . -Trọng tâm:Bài tập về phản ứng ng oxi hóa của c ankan. II. CHUẨN BỊ -GV:Giáo án, phiếu học tập -HS: Ôn tập lí thuyết bài học về ankan ankan. III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT T ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động hình thành kiến thứ ức a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hscủng ng cố c lí thuyết vàgiải bài tập về phản ứng ng oxi hóa ccủa ankan. b. Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu phi học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm họcc tập t -Cho hs hoàn thành bảng ng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01 Lí thuyết: Viết phương trình phản ản ứ ứng oxi hóa hoàn toàn ankan dạng tổng quát Bài 1: Đốt cháy hoàn àn toàn 2,24 lít hỗn h hợp X (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được đư 4,48 lit khí CO2 (đktc) và m gam H2O. Tìm giá tr trị của V? Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 6 gam hỗỗn hợp X gồm hai ankhan cần hết 15,68 lít O2 (đktc). (đ Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước ớc vôi trong dư, d thu được m gam kết tủa. Giá trị của ủa m? Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 1 hidrocacbon A ( là ch chất khí, đkc) rồi dẫn sản phẩm lần ần lượt l qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 chứaa NaOH dư d người ta thấy khối lượng bình I tăng ng 1,8g và khối kh lượng bình 2 tăng 3,52 gam. XĐ CTPT của ủa A. + GV mời đại diện mộtt nhóm lên trình bày nội n dung về: + Thông qua nội dung trình bày củaa nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏii cho nhóm lên trình bày xung quanh nội dung đã trình bày + GV có thể đặt câu hỏi và nhậnn xét đđánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá k kết quả của hoạt động Lí thuyết: Phản ứng đốtt cháy có dạng dạ ankan:
Suy ra: ankan khi cháy cho nCO < nH O nankan = nH O – nCO ; nO pu = nH O + 1/2nCO ; mankan = mC + mH Bài 1: Đốt cháy hoàn àn toàn 2,24 lít hhỗn hợp X (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được đư 4,48 lit khí CO2 (đktc) và m gam H2O. Giá trịị củ của V là 2
2
2
2
2
2
2
Hướng dẫn: nX = 2,24/22,4 = 0,1 mol; nCO = 4,48/22,4 = 0,2 mol 2
nX = nH O - nCO ⇒ nH O = nCO + nX = 0,2 + 0,1 = 0,3 mol 2
2
2
2
⇒ m = 0,3.18 = 5,4 (gam) Bài 2: Đốt cháy hoàn àn toàn 6 gam hỗn h hợp X gồm hai ankhan cần hết 15,68 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước ớc vôi trong dư, d thu được m gam kết tủa. Giá trị của ủa m là l Hướng dẫn:
⇒ m = 0,4.100 = 40 gam Bài 3: Đốt cháy hoàn àn toàn 1 hidrocacbon A ( là ch chất khí, đkc) rồi dẫn sản phẩm m lần lượt l qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 chứaa NaOH ddư người ta thấy khối lượng bình I tăng ng 1,8g và khối kh lượng bình 2 tăng 3,52 gam. XĐ CTPT củủa A. Hướng dẫn: Khối lượng bình 1 tăng là khối lượng ợng của c H2O ⇒ nH O = 1,8/18 = 0,1 mol 2
Khối lượng bình 2 tăng là khối lượng ợng của c CO2 ⇒ nCO = 3,52/44 = 0,08 mol 2
Nhận thấy: nCO < nH O ⇒ hidrocacbon llà ankan; Số mol ankan là nankan = 0,1 – 0,08 = 0,02 mol Phương trình phản ứng: 2
2
⇒ n = 0,08/0,02 = 4 CTPT của A là C4H10. B. Hoạt động hình luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: HS vận dụng ng được kiến thức đã học giải bài tập về phản ứng ng tách ankan ankan. b. Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu phi học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia hai bàn thành 1 nhóm họcc tập t -Cho hs hoàn thành bảng ng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1: Crackinh butan thu được ợc 35 mol hh A gồm CH4, C2H6, H2, C2H4, C3H6, C4H8 và C4H10 dư. Dẫn A lội qua bình nước brom dư ư th thấy có 20 mol khí đi ra khỏi bình (biết rằng ng chỉ có C2H4, C3H6,
C4H8 phản ứng với Br2 và đều theo tỉ lệ số mol 1:1). Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thu được a mol CO2. a. Tính hiệu suất phản ứng tạo hh A.
b. Tính giá trị của a. Bài 2: Craking m gam n-butan thu được hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị craking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của m là Bài 3: Crackinh propan thu được 67,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm H2, C3H6, CH4, C2H4, C3H8. Dẫn toàn bộ X vào bình đựng dung dịch Br2 dư thì thấy có 160 gam brom phản ứng (biết rằng chỉ có C2H4, C3H6 phản ứng với Br2 và đều theo tỉ lệ số mol 1:1). Vậy % propan đã phản ứng? + GV mời đại diện một nhóm lên trình bày nội dung về: + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày xung quanh nội dung đã trình bày + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động Bài 1: Crackinh butan thu được 35 mol hh A gồm CH4, C2H6, H2, C2H4, C3H6, C4H8 và C4H10 dư. Dẫn A lội qua bình nước brom dư thấy có 20 mol khí đi ra khỏi bình (biết rằng chỉ có C2H4, C3H6, C4H8 phản ứng với Br2 và đều theo tỉ lệ số mol 1:1). Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thu được a mol CO2. a. Tính hiệu suất phản ứng tạo hh A. b. Tính giá trị của a. Hướng dẫn: a. Phương trình phản ứng: C4H10 −tº, xt→ CH4 + C3H6 C4H10 −tº, xt→ C2H6 + C2H4 C4H10 −tº, xt→ H2 + C4H8 Số mol anken thu được: nanken= 35 - 20 = 15mol Số mol butan ban đầu là: nđ = nbutan = ns - nanken = 35 – 15 = 20 mol Hiệu suất cracking butan là H = (ns- nđ)/nđ .100% = (35-20)/20.100% = 75% b. Đốt cháy hỗn hợp A là đốt chay butan: C4H10 + 11/2O2 → 4CO2 + 5H2O 20
80 mol
Vậy số mol CO2 thu được khi đốt cháy hỗn hợp A là 80 mol Bài 2: Craking m gam n-butan thu được hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị craking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của m là
Hướng dẫn: nbutan = nH O – nCO = 9/18 - 17,6/44 = 0,1 mol; m = 0,1.58 = 5,8 gam Bài 3: Crackinh propan thu được 67,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm H2, C3H6, CH4, C2H4, C3H8. Dẫn toàn bộ X vào bình đựng dung dịch Br2 dư thì thấy có 160 gam brom phản ứng (biết rằng chỉ có 2
2
65
C2H4, C3H6 phản ứng với Br2 và đều theo tỉ lệ số mol 1:1). Vậy % propan đã phản ứng là:
Hướng dẫn: nX = 67,2/22,4 = 3 mol; nanken = nBr = 160/160 = 1 mol; npropan = 3-1 = 2 mol; H = (3-2)/2.100% = 50%. 2
C. Hoạt động củng cố, dặn dò Bài 1: Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O. Giá trị của x là A. 6,3. B. 13,5. C. 18,0. D. 19,8. Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp gồm C2H6 và C3H8 (đkc) rồi cho sản phẩm cháy đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng dd nước vôi trong có dư thì thấy khối lượng bình 1 tăng m gam, bình 2 tăng 2,2 gam. Tính m. A. 3,5 B. 4,5 C. 5,4 D. 7,2 Bài 3: Đốt cháy hết 2,24 lít ankan X (đktc), dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dd nước vôi trong dư thấy có 40g kết tủa. CTPT X A. C2H6 B. C4H10 C. C3H6 D. C3H8 Bài 4: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là: A. C6H14. B. C3H8. C. C4H10. D. C5H12. Bài 5: Craking 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị craking. Biết hiệu suất phản ứng là 90%. Khối lượng phân tử trung bình của A là: A. 39,6. B. 23,16. C. 2,315. D. 3,96.
66
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
Lớp Ngày Tiết
Tiết 21: BÀI
TẬP ANKEN
I. MỤC TIÊU -HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về anken . -Trọng tâm:Bài tập về phản ứng cộng và phản ứng oxi hóa của anken. II. CHUẨN BỊ -GV:Giáo án, phiếu học tập -HS: Ôn tập lí thuyết bài học về anken. III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hscủng cố lí thuyết vàgiải bài tập về anken. b. Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01
Lí thuyết: Viết PTPƯ của anken với brom và hidro Bài 1: Dẫn 3,36 lít hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. Tìm CTPT của 2 anken ? Bài 2: Dẫn từ từ 6,72 lit (đktc) hỗn hợp X gồm etilen và propilen và dung dịch brom, dung dịch brom bị nhạt màu, và không có khí thoát ra. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tắng 9,8 gam. Thành phần phần trăm theo thể tích của etilen trong X là + GV mời đại diện một nhóm lên trình bày nội dung về:Phản ứng cộng của anken + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày nội dung đã trình bày + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động 67
*Cộng Br2: CnH2n + Br2 → CnH2nBr2 - Anken : Br2 = 1 : 1 ( tỉ lệ về sốố mol hoặc ho thể tích ) - Khối lượng của bình tăng ng lên là khối kh lượng của hidrocabon không no bị hấp thụ. - Phản ứng cộng HX củaa anken tuân theo quy ttắc macopnhicop. *Cộng H2: CnH2n + H2 → CnH2n + 2 - Tỉ lệ phản ứng luôn là 1:1 - Khối lượng trước và sau phản ứng luôn bbằng nhau - Số mol sau phản ứng luôn giảm m ( vvì mất H2 ) → nH pư = nđ - ns Bài 1: Dẫn 3,36 lít hỗn hợp X gồm ồm 2 anken llà đồng đẳng kế tiếp vào bình nước ớc brom ddư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. Tìm CTPT của c 2 anken ? 2
Hướng dẫn: Số mol hỗn hợp X là: nX = 3,36/22,4 = 0,15 mol Phương trình phản ứng:
Khối lượng bình brom tăng là khối ối lượng l của 2 anken: mX = 7,7 gam
Vậy CTPT của 2 anken kế tiếp là: à: C3H6 và C4H8 Bài 2: Dẫn từ từ 6,72 lit (đktc) hỗn ỗn hợp h X gồm etilen và propilen và dung dịch ch brom, dung ddịch brom bị nhạt màu, àu, và không có khí thoát ra. Kh Khối lượng dung dịch sau phản ứng tắng ng 9,8 gam. Thành Th phần phần trăm theo thể tích củaa etilen trong X là l Hướng dẫn:
B. Hoạt động hình luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: HS vậnn ddụng được kiến thức đã học giải bài tập về phảản ứng oxi hóa của anken. b. Nội dung hoạt động:Hoàn Hoàn thành phiếu phi học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn bàn thành 1 nhóm học h tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 02 Lí thuyết: Viết PTPƯ oxi hóa của ủa anken Bài 1: Đem đốt cháy hoàn àn toàn 0,1 mol hỗn h hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kếế tiếp ti nhau thu được
CO2 và nước có khối lượng hơnn kém nhau 6,76 gam. a. Tìm công thức phân tử củaa 2 anken đó? b. Tính phần trăm khối lượng mỗi ỗi anken trong hỗn h hợp X. Bài 2: Đốt cháy hoàn àn toàn 2,24 lít đđkc 1 hiđrocacbon X mạch hở, sau đó dẫn sản ản phẩm ph cháy lần lượt qua dung dịch H2SO4 và dung dịch ịch Ca(OH)2 dư. Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình ình đựng dung dịch axit tăng 5,4g, bình đựng dung dịch ịch Ca(OH)2 có 30g kết tủa. Tìm CTPT của X.
+ GV mời đại diện mộtt nhóm lên trình bày nội n dung về: + Thông qua nội dung trình bày củaa nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏii cho nhóm lên trình bày xung quanh nội dung đã trình bày + GV có thể đặt câu hỏi và nhậnn xét đđánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá k kết quả của hoạt động
• Khi đốt cháy một nhiều hiđrocacbon rocacbon thu thuộc cùng dãy đồng đẳng tính được: nCO = nH O hoặc nO = 1,5nCO = 1,5nH O → Các hiđrocacbon đóó là anken hay xicloankan. • Đốt cháy hỗn hợpp ankan + anken (xicloankan) thì th nCO < nH O hoặc nO > 1,5nCO và nankan = nH O - nCO = 2(nO - 1,5nCO ) Bài 1: Đem đốt cháy hoàn àn toàn 0,1 mol hỗn h hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kếế ti tiếp nhau thu được CO2 và nước có khối lượng hơnn kém nhau 6,76 gam. a. Tìm công thức phân tử củaa 2 anken đó? b. Tính phần trăm khối lượng mỗi ỗi anken trong hỗn h hợp X. 2
2
2
2
2
2
Hướng dẫn: Phương trình đốt cháy:
a. Ta có: 44. 0,1.ntb - 18. 0,1.ntb = 6,76 → ntb = 2,6 mol Vậy công thức phân tử củaa 2 anken đđó là: C2H4 và C3H6 b. Áp dụng sơ đồ đường chéo
2
2
Số mol của C2H4 và C3H6 là: nC H = 0,1.2/5 = 0,4 mol; nC H = 0,1.3/5 = 0,6 mol Phần trăm khối lượng của mỗii anken llà: 2
4
3
6
Bài 2: Đốt cháy hoàn àn toàn 2,24 lít đđkc 1 hiđrocacbon X mạch hở, sau đó dẫn sản ản phẩm ph cháy lần lượt qua dung dịch H2SO4 và dung dịch ịch Ca(OH)2 dư. Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình ình đựng dung dịch axit tăng 5,4g, bình đựng dung dịch ịch Ca(OH)2 có 30g kết tủa. Tìm CTPT của X. Hướng dẫn: Số mol X là: nX = 2,24/22,4 = 0,1 mol Khối lượng bình đựng dung dịch ch axit ttăng là khối lượng của H2O: mH O = 5,4 gam ⇒ nH O = 5,4/18 = 0,3 mol Số mol CO2 là: nCO = nCaCO = 30/100 = 0,3 mol 2
2
2
3
Nhận thấy: nH O = nCO ⇒ hidrocacbon X llà anken Phương trình đốt cháy: CnH2n + 3n/2 O2 → nCO + nH O 0,1 0,3 2
2
2
2
Ta có: 0,1.n = 0,3 ⇒ n = 3. Vậyy CTPT ccủa X là C3H6 C. Hoạt động củng cố, dặn dò Bài 1: Dẫn 0,2 mol mộtt olefin A qua dung dịch d brom dư, khối lượng bình ình sau phản ph ứng tăng 5,6 gam.Vậy công thức phân tử củaa A llà: A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D. C5H10 Bài 2: Cho V lít một anken A ở đkc qua bình b đựng nước brom dư, có 8 g Br2 đãã ph phản ứng đồng thời khối lượng bình tăng 2,8g. Mặtt khác khi cho A ph phản ứng với HBr chỉ thu được ợc 1 sản s phẩm . Giá trị của V và tên của A là: A. 2,24 lít; propen B. 2,24 lít; etilen C. 1,12 lít; but-1-en D. 1,12 lít; but-2-en but Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp ợp 2 olefin thu được (m + 4)g H2O và (m + 30)g CO2. Giá trị của m là : A. 14 g B. 21 g C. 28g D. 35 g. Bài 4: Đốt cháy hoàn àn toàn a gam hhỗn hợp eten, propen, but-2-en cần dùng vừa ừa đủ b lít oxi (ở đktc) thu được 2,4 mol CO2. Giá trị của ủa b llà: A. 92,4 lít. B. 94,2 lít. C. 80,64 lít. D. 24,9 lít.
Bài 5: Chia hỗn hợp 2 anken thành 2 phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một trong không khí thu được 6,3 gam H2O. Phần hai cộng H2 được hỗn hợp A. Nếu đốt cháy hoàn toàn phần hai thì thể tích CO2 (đktc) tạo ra là: A. 3,36 lít B. 7,84 lít C. 6,72 lít D. 8,96 lít
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
Lớp Ngày Tiết
Tiết 22: BÀI
TẬP ANKEN VÀ ANKADIEN
I. MỤC TIÊU -HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về anken và ankadien. -Trọng tâm:Bài tập về anken. II. CHUẨN BỊ -GV:Giáo án, phiếu học tập -HS: Ôn tập lí thuyết bài học về anken và ankadien. III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hscủng cố lí thuyết vàgiải bài tập về anken. b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01
Câu hỏi: Trình bày cách gọi tên anken Bài 1: Viết các đồng phân cấu tạo và gọi tên anken C5H10. Bài 2: Cho các chất : 2-metylbut-1-en (1); 3,3-đimetylbut-1-en (2); 3-metylpent-1-en (3); 3metylpent-2-en (4); 3-metylbut-2-en (5). Viết CTCT của các chất. Những chất nào là đồng phân của nhau ? + GV mời đại diện một nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động 71
Lí thuyết: Số chỉ vị trí nhánh-tên nhánh, tên mạch chính-vị trí liên kết đối - en Bài 1: Viết các đồng phân cấu tạo và gọi tên anken C5H10. Hướng dẫn: Các đồng phân cấu tạo anken của C5H10: CH2=CH-CH2CH2-CH3 (pent-1-en) CH3CH=CHCH2-CH3 (pent-2-en) CH2=CH-CH(CH3)-CH3 (3-metylbut-2-en) CH2=C(CH2)CH2-CH3 (2-metylbut-1-en) CH3CH=CH(CH3)-CH3 (2-metylbut-2-en) Bài 2: Cho các chất : 2-metylbut-1-en (1); 3,3-đimetylbut-1-en (2); 3-metylpent-1-en (3); 3metylpent-2-en (4); 3-metylbut-2-en (5). Viết CTCT của các chất. Những chất nào là đồng phân của nhau ? Hướng dẫn: (1) CH2=C(CH2)CH2-CH3 (2) CH2=CH-C(CH3)2-CH3 (3) CH2=CH-CH(CH3)CH2-CH3 (4) CH3CH=C(CH3)CH2-CH3 (5) CH2=CH-CH(CH3)-CH3 Các chất là đồng phân của nhau là: (1) và (5); (2), (3) và (4) . B. Hoạt động hình luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về ankadien. b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia hai bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 02
Bài 1: Viết các đồng phân ankađien liên hợp của C5H8? Gọi tên các đồng phân. Bài 2: Cho m gam buta-1,3-đien tác dụng vừa hết với (m - 17,5) gam H2 thu được a gam sản phẩm cộng a. Tính giá trị của m ?
b. Giá trị của a là bao nhiêu ? + GV mời đại diện một nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động Bài 1: Viết các đồng phân ankađien liên hợp của C5H8? Gọi tên các đồng phân. Hướng dẫn:
72
Các đồng phân liên hợp của C5H8: CH2=CH-CH=CH-CH3 (penta-1,3-đien) CH2=C(CH3)-CH=CH2 (2-metylpenta-1,3-đien)
Bài 2: Cho m gam buta-1,3-đien tác dụng vừa hết với (m - 17,5) gam H2 thu được a gam sản phẩm cộng a. Tính giá trị của m ? b. Giá trị của a là bao nhiêu ? Hướng dẫn: CH2=CH-CH=CH2 + 2H2 → CH3-CH2-CH2CH3 a. Số mol buta-1,3-đien: n1 = m/54 mol Số mol H2 phản ứng: nH2 = (m-17,5)/2 mol Theo phương trình phản ứng: 2n1 = nH2 ⇔ 2m/54 = (m-17,5)/2 ⇒ m = 18,9 gam
b. Giá trị của a là: a = m + m – 17,5 = 20,3 gam
C. Hoạt động củng cố, dặn dò Bài 1: Tên theo danh pháp quốc tế của chất (CH3)2CHCH=CHCH3 là: A.1-Metyl-2-isopropyleten B.1,1-Đimetylbut-2-en C. 1-Isopropylpropen D.4-Metylpent-2-en. Bài 2: Hợp chất C5H10 có bao nhiêu đồng phân anken ? A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. Bài 3: Anken có đồng phân hình học ? A.Pent-1-en. B. Pent-2-en. C. 2-metylbut-2-en. D. 3-metylbut-1-en. Bài 4: Dẫn 0,2 mol một olefin A qua dung dịch brom dư, khối lượng bình sau phản ứng tăng 5,6 gam.Vậy công thức phân tử của A là: A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D. C5H10 Bài 5: Cho V lít một anken A ở đkc qua bình đựng nước brom dư, có 8 g Br2 đã phản ứng đồng thời khối lượng bình tăng 2,8g. Mặt khác khi cho A phản ứng với HBr chỉ thu được 1 sản phẩm . Giá trị của V và tên của A là: A. 2,24 lít; propen B. 2,24 lít; etilen
C. 1,12 lít; but-1-en D. 1,12 lít; but-2-en Bài 6: Một hỗn hợp X có thể tích 11,2 lít (đktc), X gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp nhau. Khi cho X qua nước Br2 dư thấy khối lượng bình Br2 tăng 15,4g. Xác định CTPT và số mol mỗi anken trong hỗn hợp X. A. 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol C3H6 B. 0,2 mol C3H6 và 0,2 mol C4H8 C. 0,4 mol C2H4 và 0,1 mol C3H6 D. 0,3 mol C2H4 và 0,2 mol C3H6
73
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
Lớp Ngày Tiết
Tiết 23: BÀI
TẬP ANKIN
I. MỤC TIÊU -HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về ankin . -Trọng tâm:Bài tập về phản ứng thế và phản ứng oxi hóa của ankin. II. CHUẨN BỊ -GV:Giáo án, phiếu học tập -HS: Ôn tập lí thuyết bài học về ankin. III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hscủng cố lí thuyết vàgiải bài tập về phản ứng thế của ankin . b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01
Lí thuyết: Viết PTPƯ dạng tổng quát của ankin với dd AgNO3/NH3. Bài 1: Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2. Giá trị của a là bao nhiêu? Bài 2: Hỗn hợp X gồm metan, etilen, axetilen. Sục 7 gam X vào nước brom dư thì thấy có 48 gam brom pư. Cho 7 gam trên pư với AgNO3 dư trong NH3 thì thu được 24 gam kết tủa. Tính khối lượng mỗi chất trong X?
+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động Lí thuyết
74
Chỉ có ank-1-in hoặc các chất có liên kết ba đầu mạch mới có phản ứng với AgNO3/NH3. • Tổng quát: CnH2n-2 + xAgNO3 + xNH3 → CnH2n-2-xAgx↓ + xNH4NO3. CxHy + aAgNO3 + aNH3 → CxHy-aAga↓ + aNH4NO3.
Chú ý: + nankin = n↓ ⇒ m↓ = mankin + 107.n↓.a. + Khối lượng bình đựng AgNO3/NH3 tăng bằng khối lượng ankin phản ứng. + Để tái tạo lại ankin ta cho ↓ phản ứng với HCl. + Anken và ankan không có phản ứng này. Bài tập Bài 1: Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2. Giá trị của a là bao nhiêu? Hướng dẫn: nC3H4 = nC3H3Ag = 17,64/147 = 0,12 mol nC2H4 + 2nC3H4 = nH2 ⇒ nC2H4 = 0,1 mol ⇒ a = nC2H4 + nC3H4 = 0,22 mol
Bài 2: Hỗn hợp X gồm metan, etilen, axetilen. Sục 7 gam X vào nước brom dư thì thấy có 48 gam brom pư. Cho 7 gam trên pư với AgNO3 dư trong NH3 thì thu được 24 gam kết tủa. Tính khối lượng mỗi chất trong X? Hướng dẫn: Gọi số mol của metan, etilen, axetilen lần lượt là x, y, z ta có: 16x + 28y + 26z = 7 (1) Phương trình phản ứng: C2H4 + Br2 → C2H4Br2 y………y C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 z………2z số mol brom phản ứng: nBr2 = 48/160 = 0,3 mol = y + 2z (2) C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2H2Ag2↓ + 2NH4NO3. z……………………………….z Số mol kết tủa: n↓ = 24/240 = 0,1 mol = z (3) Từ (1), (2), (3) ta có: x = y = z = 0,1 mol Khối lượng mỗi chất trong X là: mmetan = 0,1.16 = 1,6 gam; metilen = 0,1.28 = 2,8 gam; maxetilen = 0,1.26 = 2,6 gam.
B. Hoạt động hình luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về phản ứng oxi hóa của ankin. b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập
c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau:
75
PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1: Đốt cháy hoàn àn toàn 14,6 gam hh A (gồm (g 2 ankin X và Y là đồng đẳng liên li tiếp, MX < MY) bằng oxi vừa đủ, hấp thụ toàn bộộ sản sả phẩm cháy vào dd Ca(OH)2 dư, thấyy dd thu được đ có khối lượng giảm đi 49 gam. a. Xác định CTPT của X? b. Tính % số mol củaa X, Y trong A? + GV mời đại diện mộtt nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày củaa nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏii cho c nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhậnn xét đđánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá k kết quả của hoạt động Bài 1: Đốt cháy hoàn àn toàn 14,6 gam hh A (g (gồm 2 ankin X và Y là đồng đẳng liên ên ti tiếp, MX < MY) bằng oxi vừa đủ, hấp thụ toàn àn bbộ sản phẩm cháy vào dd Ca(OH)2 dư, thấy ấy dd thu được có khối lượng giảm đi 49 gam. a. Xác định CTPT của X? b. Tính % số mol củaa X, Y trong A? Hướng dẫn: a. Gọi CTPT của 2 ankin là: Phương trình đốt cháy:
Khối lượng dung dịch giảm m 49 gam ta có: m↓ m = mCaCO3 – (mH2O + mCO2) ⇒ 49 = 100.nCO2 – (18.nH2O + 44.nCO2) = 56.nCO2 – 18. nH2O (1) Mặt khác: mA = mC + mH ⇒ 14,6 = 12.nCO2 + 2.nH2O (2) Từ (1), (2) ta có : nCO2 = 1,1 và nH2O = 0,7 mol Số mol 2 ankin là : nA = 1,1 – 0,7 = 0,4 mol Theo phương trình phản ứng: ng: 0,4. ntb = 1,1 ⇒ ntb = 2,75 Vậy CTPT của 2 ankin là: C2H2 và C3H4 b. Áp dụng sơ đồ đường ng chéo ta có:
Số mol của C2H2 và C3H4 là: nC2H2 = 0,4.1/4 = 0,1 mol; nC3H4 = 0,4.3/4 = 0,3 mol Phần trăm khối lượng của mỗi ankinn là:
C. Hoạt động củng cố, dặn dò Bài 1: Dẫn V lít (đktc) ktc) axetilen qua dung ddịch AgNO3/NH3 dư thấy thu đượcc 60 gam kết k tủa. Giá trị V là: A. 5,6 lit B. 11,2 lit C. 2,8 lit D. 10,11 lit Bài 2: Dẫn 10,8 gam but-1-in in qua dd AgNO3/NH3 dư, sau phản ứng thu x gam kết ết tủa. tủ Giá trị của x là A. 26,8g B. 16,1g C. 53,6g D. 32,2g Bài 3: Dẫn 6,72 lít mộtt ankin X qua dung ddịch AgNO3/NH3 dư thấy thu được ợc 44,1g kkết tủa. CTPT của X là: A. C2H2. B. C3H4. C. C5H8. D. C4H6. Bài 4: Đốtt cháy 8 gam ankin X, rồ rồi hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào ào dd Ca(OH)2 dư, thu được 60 gam kết tủa. CTPT của X là: A. C2H2 B. C3H4 C. C5H8 D. C4H6 Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 1 thểể tích A ggồm C2H6 và C2H2 thu được CO2 và H2O có ttỉ lệ mol là 1:1. Phần trăm thể tích mỗii khí trong hỗn hhợp đầu lần lượt là A. 50%, 50% B. 30%, 70% C. 25% ,75% D. 70% ,30% Bài 6: 1 mol hiđrocacbon X đốt ốt cháy cho ra 5 mol CO2, 1mol X phản ứng với ới 2 mol AgNO3/NH3. Xác định CTCT của X. C. CH2=CH-CH=CH CH=CH-CH3 A. CH2=CH-CH2-C≡C-H B. HC≡C-CH2- C≡C-H D. CH2=C=CH--CH-CH2
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
Tiết 24: BÀI
Lớp Ngày Tiết
TẬP TỔNG HỢP ANKAN, ANKEN VÀ ANKIN
I. MỤC TIÊU -HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập vềankan, anken, ankin. -Trọng tâm:Bài tập vềanken, ankin. II. CHUẨN BỊ -GV:Giáo án, phiếu học tập -HS: Ôn tập lí thuyết bài học về ankan, anken, ankin. III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hscủng cố lí thuyết vàgiải bài tập về ankan, anken . b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 1 hidrocacbon A ( là chất khí, đkc) rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 chứa NaOH dư người ta thấy khối lượng bình I tăng 1,8g và khối lượng bình 2 tăng 3,52 gam. XĐ CTPT của A. Bài 2: Cho 4,48 lit hỗn hợp X gồm etan, propan và propen qua dung dịch brom dư, thấy khối lượng bình brom tăng 4,2 gam. Lượng khí còn lại thoát ra khỏi dung dịch đem đốt cháy hoàn toàn thu được 6,48 gam nước. Tính % thể tích các chất có trong hỗn hợp. + GV mời đại diện một nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 1 hidrocacbon A ( là chất khí, đkc) rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 chứa NaOH dư người ta thấy khối lượng bình I tăng 1,8g và khối lượng bình 2 tăng 3,52 gam. XĐ CTPT của A.
78
Hướng dẫn: Khối lượng bình 1 tăng là khối lượng ợng của c H2O ⇒ nH2O = 1,8/18 = 0,1 mol Khối lượng bình 2 tăng là khối lượng ợng của c CO2 ⇒ nCO2 = 3,52/44 = 0,08 mol Nhận thấy: nCO2 < nH2O ⇒ hidrocacbon llà ankan; Số mol ankan là nankan = 0,1 – 0,08 = 0,02 mol Phương trình phản ứng:
⇒ n = 0,08/0,02 = 4 CTPT của A là C4H10 Bài 2: Cho 4,48 lit hỗn hợp X gồm ồm etan, propan và v propen qua dung dịch ch brom dư, d thấy khối lượng bình brom tăng ng 4,2 gam. Lư Lượng khí còn lại thoát ra khỏi dung dịch đem em đốt đố cháy hoàn toàn thu được 6,48 gam nước. c. Tính % tthể tích các chất có trong hỗn hợp. Hướng dẫn: Số mol hỗn hợp X là : nX = 4,48/22,4 = 0,2 mol Khối lượng bình brom tăng là khối ối lượng l của propen: mpropen = 4,2 gam ⇒ npropen = 4,2/ 42 = 0,1 mol Phương trình phản ứng: C3H6 + Br2 → C3H6Br2 Khí thoát ra gồm: C2H6 và C3H8. Phương trình phản ứng đốt cháy C2H6 và C3H8 C2H6 + 7/2 O2 −tº→ 2CO2 + 3H2O C3H8 + 5O2 −tº→ 3CO2 + 4H2O nH2O = 6,48/18=0,36 mol ần llượt là x và y mol Gọi số mol của etan và propan lần Ta có x + y = 0,2 – 0,1 = 0,1 (1); 3x + 4 y = 0,36 (2) Từ (1), (2) ⇒ x = 0,04 và y = 0,06. Phần trăm thể tích mỗii khí trong hỗn hợp h ban đầu là: %Vetan = 0,04/0,2.100% = 20%; %Vpropan = 0,06/0,2.100% = 30%; %Vpropen = 0,1/0,2.100% = 50% B. Hoạt động hình luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: HS vận dụng ng được kiến thức đã học giải bài tập về . b. Nội dung hoạt động:Hoàn Hoàn thành phiếu phi học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm họcc tập t -Cho hs hoàn thành bảng ng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1: Để khử hoàn àn toàn 200 ml dung ddịch KMnO4 0,2M tạo thành chất rắn màu àu đen cần V lít khí C2H4 (đktc). Giá trị tối thiểu của ủa V là l
Bài 2: Cho 3,5g một anken tác dụng với dung dịch KMnO4 loãng thì được 5,2g sản phẩm hữu cơ. Tìm CTPT của anken. + GV mời đại diện một nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động Bài 1: Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO4 0,2M tạo thành chất rắn màu đen cần V lít khí C2H4 (đktc). Giá trị tối thiểu của V là Hướng dẫn: 3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH ⇒ V = 0,06.22,4 = 1,344 (lít) Bài 2: Cho 3,5g một anken tác dụng với dung dịch KMnO4 loãng thì được 5,2g sản phẩm hữu cơ. Tìm CTPT của anken. Hướng dẫn: Gọi CTPT của anken là : CnH2n Phương trình phản ứng : 3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O → 3CnH2n+2O2 + 2MnO2 + 2KOH 3.14n 3.14n + 102 M↑ = 102 g/mol 3,5
5,2
m↑ = 1,7 gam
n↑ = 1,7/102 = 1/60 ⇒ nanken = 0,05 mol Manken = 3,5/0,05 = 70 = 14n ⇒ n = 5 Vậy CTPT của anken là : C5H10.
C. Hoạt động củng cố, dặn dò Bài 1: Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là: A. MnO2, C2H4(OH)2, KOH. B. C2H5OH, MnO2, KOH. C. K2CO3, H2O, MnO2. D. C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2. Bài 2: Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO4 0,2M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lít khí C2H4 (ở đktc). Giá trị tối thiểu của V là A. 2,240. B. 2,688. C. 4,480.
D. 1,344. Bài 3: Anken A phản ứng hoàn toàn với dung dịch KMnO4 được chất hữu cơ B có MB = 1,81MA. CTPT của A là: A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D. C5H10. Bài 4: Theo quy tắc cộng Maccopnhicop, propen phản ứng với HCl, thu được sản phẩm chính là A. 1-Clpropan B. propan C. 2-Clopropan D. 1,2-điClopropan. Bài 5: Chất nào sau đây làm mất màu nước brom? A. propan B. metan C. propen D. cacbonđioxit
80
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
Lớp Ngày Tiết
Tiết 25: BÀI TẬP BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG I. MỤC TIÊU -HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về benzen và đồng đẳng . -Trọng tâm:Bài tập về . II. CHUẨN BỊ -GV:Giáo án, phiếu học tập -HS: Ôn tập lí thuyết bài học về benzen và đồng đẳng. III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hscủng cố lí thuyết vàgiải bài tập về CTCT và tên gọi. b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01 Bài 1: Viết thức cấu tạo các hiđrocacbon có công thức cấu tạo sau: a. 3-etyl-1-isopropylbenzenb. 1,2-đibenzyletenc. 2-phenylbutan Bài 2: Viết và gọi tên các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10
Bài 3: Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C9H12. + GV mời đại diện một nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động + Cách đọc tên theo danh pháp hệ thống: Tên = số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + benzen - Đánh số trên vòng sao cho tổng vị trí trên vòng là nhỏ nhất - Nếu 2 nhóm thế trên vòng benzen ở vị trí: 1,2 – ortho; 1,3 – meta; 1,4 – para. Bài 1: Viết thức cấu tạo các hiđrocacbon có công thức cấu tạo sau: a. 3-etyl-1-isopropylbenzen b. 1,2-đibenzyleten c. 2-phenylbutan 81
Hướng dẫn: Bài 2: Viết và gọi tên các đồng ng phân ứng với công thức phân tử C8H10 Hướng dẫn: 4 đồng phân hiđrocacbon thơm của ủa C8H10 là:
Bài 3: Viết công thức cấu tạo vàà ggọi tên các đồng phân hiđrocacbon thơm m có công thức th phân tử C9H12. Các đồng phân hidrocacbon thơm ơm có công thức th phân tử là C9H12. C9H12:
B. Hoạt động hình luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: HS vận dụng ng được kiến thức đã học giải bài tập về benzen..
b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 02
Bài 1: Để phân biệt toluen, benzen, stiren chỉ cần dùng dung dịch A.NaOH B. HCl C. Br2 D. KMnO4 Bài 2: Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các chất lỏng: stiren, phenylaxetilen, toluen, benzen.
+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động Bài 1: Để phân biệt toluen, benzen, stiren chỉ cần dùng dung dịch A.NaOH B. HCl C. Br2 D. KMnO4 Hướng dẫn: Benzen không làm mất màu dd thuốc tím ở mọi điều kiện. Toluen làm mất màu dd thuốc tím trong đk có nhiệt độ: 80-100 độ C C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 2MnO2 +H2O Stiren làm mất màu dd thuốc tím ở đk thường 3C6H5 -CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3 C6H5-CHOH-CH2OH + 2MnO2 + 2KOH Bài 2: Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các chất lỏng: stiren, phenylaxetilen, toluen, bezen. Hướng dẫn: stiren
toluen
bezen
phenylaxetilen
AgNO3/NH3
-
-
-
↓ màu vàng
KMnO4
Mất màu thuốc
Không hiện tượng, đun nóng thấy
-
tím
mất màu
Phương trình phản ứng: C6H5C≡CH + AgNO3 + NH3 → C6H5C≡CAg + NH4NO3 3C6H5CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C6H5-CHOH-CH2OH + 2KOH + 2MnO2 C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O (tº)
C. Hoạt động củng cố, dặn dò Bài 1: Cho các chất:
83
C6H5CH3 (1); p-CH3C6H4C2H5 (2); C6H5C2H3 (3); o-CH3C6H4CH3 (4) Dãy gồm các chất là đồng đẳng của ủa benzen là: l A. (1); (2) và (3). B. (2); (3) và (4). C. (1); (3) và (4). D. (1); (2) và (4). Bài 2: Chất cấu tạo như sau có tên gọi g là gì ?
A. o-xilen. B. m-xilen. C. p-xilen. D. 1,5-đimetylbenzen. Bài 3: (CH3)2CHC6H5 có tên gọi là: à: A. propylbenzen. B. n-propylbenzen. propylbenzen. C. iso-propylbenzen. D. đimetylbenzen. imetylbenzen. Bài 4: Benzen tác dụng với Br2 theo ttỷ lệ mol 1 : 1 (có mặt bột Fe), thu được sẩn ẩn phẩ phẩm hữu cơ là A.C6H6Br2 B. C6H6Br6 C. C6H5Br D. C6H6Br4 Bài 5: Benzen tác dụng với H2 dư ư có m mặt bột Ni xúc tác, thu được A. hex-1-en B. hexan C. 3 hex-1-in D. Xiclohexan
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
Lớp Ngày Tiết
Tiết 26: BÀI
TẬP BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG
I. MỤC TIÊU -HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập vềbenzen và đồng đẳng của benzen. -Trọng tâm:Bài tập vềphản ứng thế và phản ứng oxi hóa của benzen. II. CHUẨN BỊ -GV:Giáo án, phiếu học tập -HS: Ôn tập lí thuyết bài học về Ben zen và dãy đồng đẳng. III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hscủng cố lí thuyết vàgiải bài tập về phản ứng thế của benzen. b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01
Câu hỏi: Nêu quy tắc về phản ứng thế của dãy đồng đẳng benzen Bài 1: Cho 15,6 g C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác bột sắt). Nếu hiệu suất của phản ứng là 80% thì khối lượng clobenzen thu được là bao nhiêu? Bài 2: Nitro hóa benzen được 14,1 gam hỗn hợp hai chất nitro có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45 đvC. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai chất nitro này được 0,07 mol N2. Tìm hai chất nitro? + GV mời đại diện một nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động Quy tắc về phản ứng thế của dãy đồng đẳng benzen - Phản ứng clo hóa, brom hóa (tº, Fe) hoặc phản ứng nitro hóa (tº, H2SO4 đặc) đối với hiđrocacbon thơm phải tuân theo quy tắc thế trên vòng benzen:
85
+ Nếu trong vòng benzen đãã có ssẵn một nhóm thế loại I – nhóm đẩy y electron (nhóm ankyl – OH, NH2, -F, -Cl, -OCH3, -Br, -I, I, …) phản ph ứng thế xảy ra dễ hơn và định hướng ớng cho nhóm th thế mới vào vị trí ortho và para. + Nếu vòng benzen đã có sẵn ẵn nhóm thế th loại II –nhóm hút electron (nhóm –NO NO2; -COOH, CHO, -SO3H, …) sẽ định hướng ng cho nhóm thế th mới vào vị trí meta. - Phản ứng clo hóa, brom hóa óa có th thể xảy ra ở phần mạch nhánh no của vòng òng benzen khi điều kiện phản ứng là ánh sáng khuếch ếch tán vvà đun nóng (đối với brom). Bài 1: Cho 15,6 g C6H6 tác dụng ng hế hết với Cl2 (xúc tác bột sắt). Nếu hiệu suất của ủa phản ph ứng là 80% thì khối lượng clobenzen thu được đư là bao nhiêu? Hướng dẫn: nC6H6 = 15,6 / 78 = 0,2 mol; mclobenzen = 0,2.0,8. 112,5 = 18 gam Bài 2: Nitro hóa benzen đượcc 14,1 gam hhỗn hợp hai chất nitro có khối lượng ng phân tử t hơn kém nhau 45 đvC. Đốt cháy hoàn àn toàn hỗn h hợp hai chất nitro này được 0,07 mol N2. Tìm hai ch chất nitro? Hướng dẫn: Phương trình phản ứng:
Số mol hỗn hợp: Phân tử khối của hỗn hợp:
Vì hai chất nitro có khối lượng ng phân tử t hơn kém nhau 45 đvC nên CT của 2 hợp ợp chất ch nitro là: C6H5NO2 và C6H4(NO2)2. B. Hoạt động hình luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: HS vận dụụng được kiến thức đã học giải bài tập về phản ứng ứ oxi hóa benzen và dãy đồng đẳng. b. Nội dung hoạt động:Hoàn Hoàn thành phiếu phi học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm họcc tập t -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1: Chất A là một đồng đẳng ng củ của benzen. Khi đốt cháy hoàn toàn 1,5 g chất ất A, ng người ta thu được 2,52 lít khí CO2 ( đktc). a. Xác định CTPT. b. Viết các CTCT của A. Gọi tên. c. Khi A tác dụng với Br2 có chất ất xúc tác Fe và v nhiệt độ thì một nguyên tử H đính với vớ vồng benzen bị thay thế bởi Br, tạo ra dẫn xuấtt monobrom duy nhất. nh Xác định CTCT của A.
Bài 2: Đốt cháy hết 9,18 g 2 đồng đẳng đẳ của benzen A, B thu được 8,1 g H2O và CO2. Dẫn toàn bộ lượng CO2 vào 100ml dd NaOH 1M thu được m g muối. Giá trị của m vàà thành phần ph của muối:
+ GV mời đại diện mộtt nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày củaa nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏii cho c nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhậnn xét đđánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá k kết quả của hoạt động - Oxi hóa hoàn toàn: CnH2n-6 + (3n--3)/2 O2 → n CO2 + (n-3)H2O
- Oxi hóa không hoàn toàn: Benzen không làm mất màu àu dung dịch d thuốc tím ở điều kiện thường và đun nóng. Ankyl benzen không làm mất màu àu dung ddịch thuốc tím ở điều kiện thường nhưng ưng làm mất m màu dung dịch thuốc khi đun nóng. C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + 2MnO2 + KOH + H2O Bài 1: Chất A là một đồng đẳng ng của benzen. Khi đốt cháy hoàn toàn 1,5 g chất ất A, người ng ta thu được 2,52 lít khí CO2 ( đktc). a. Xác định CTPT. b. Viết các CTCT của A. Gọi tên. c. Khi A tác dụng với Br2 có chất ất xúc tác Fe vvà nhiệt độ thì một nguyên tử H đính với v vồng benzen bị thay thế bởi Br, tạo ra dẫn ẫn xu xuất monobrom duy nhất. Xác định CTCT của ủa A. Hướng dẫn:
Cứ ( 14n -6)g A tạo ra n mol CO2
CTPT: C9H12 Các CTCT:
Bài 2: Đốt cháy hết 9,18 g 2 đồng đẳ đẳng của benzen A, B thu được 8,1 g H2O và CO2. Dẫn toàn bộ lượng CO2 vào 100ml dd NaOH 1M thu được m g muối. Giá trị của m vàà thành phần ph của muối: Hướng dẫn: mC = 9,18 – 0,45.2 = 8,28 gam; nCO2 = 0,69 mol; T = 0,1/0,69 = 0,14 ⇒ tạo muốii NaHCO3 mNaHCO3 = 0,1. 84 = 8,4 g
C. Hoạt động củng cố, dặn dò Bài 1: Cho toluen tác dụng với ới llượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc ặc để điều chế 2,4,6trinitrotoluen (TNT). KHối lượng ng điều điề chế được từ 23 kg toluen (hiệu suất 80%) là A. 45,40 kg B. 70,94 kg C. 18,40 kg D. 56,75 kg Bài 2: Toluen tác dụng với Br2 chiếếu sáng (tỷ lệ mol 1 : 1), thu được sẩn phẩm hữu ữu ccơ là A. o-bromtoluen B. m-bromtoluen. C. phenylbromua D. benzylbromua Bài 3: Khi cho clo tác dụng với ới 78 gam benzen (bột (b sắt làm xúc tác) người ời ta thu được 78 gam clobenzen. Hiệu suất của phản ứng llà: A. 69,33% B. 71% C. 72,33% D. 79,33% Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 9,2g mộột ankyl benzen A thu được 30,8g CO2. Công th thức phân tử của A là: A.C6H6 B. C8H10 C. C7H8 D. C9H12
Bài 5: Đốt cháy 12,72 g A (CxHy) → 10,8g H2O. A có chứa 1 vòng benzen. Công thức phân tử của A là: A. C3H4 B. C8H10 C. C9H12 D. C12H16 Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn m g A đồng đẳng của benzen thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 10,8 ml H2O (lỏng). Công thức của A là: A. C7H8 B. C8H10 C. C9H12 D. C10H14
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
Lớp Ngày Tiết
Tiết 30: BÀI TẬP ANCOL
I. MỤC TIÊU -HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về . -Trọng tâm:Bài tập về . II. CHUẨN BỊ -GV:Giáo án, phiếu học tập -HS: Ôn tập lí thuyết bài học về ankan. III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hscủng cố lí thuyết vàgiải bài tập về . b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: 89
-GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01
+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động
B. Hoạt động hình luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về . b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 02
+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động
C. Hoạt động củng cố, dặn dò
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
Lớp Ngày Tiết
Tiết 31: BÀI TẬP PHENOL
I. MỤC TIÊU 90
-HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về . -Trọng tâm:Bài tập về . II. CHUẨN BỊ -GV:Giáo án, phiếu học tập -HS: Ôn tập lí thuyết bài học về ankan.
III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hscủng cố lí thuyết vàgiải bài tập về . b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01
+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động
B. Hoạt động hình luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về . b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 02
+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động
91
C. Hoạt động củng cố, dặn dò
Lớp Ngày Tiết Tiết 32: BÀI TẬP ANCOL - PHENOL Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
I. MỤC TIÊU -HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về . -Trọng tâm:Bài tập về . II. CHUẨN BỊ -GV:Giáo án, phiếu học tập -HS: Ôn tập lí thuyết bài học về ankan. III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hscủng cố lí thuyết vàgiải bài tập về . b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01
+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động
B. Hoạt động hình luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về . b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: 92
-GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 02
+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động
C. Hoạt động củng cố, dặn dò
Lớp Ngày Tiết Tiết 35: BÀI TẬP TỔNG HỢP ANCOL, PHENOL, ANĐEHIT, AXITCACBOXYLIC Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
I. MỤC TIÊU -HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về . -Trọng tâm:Bài tập về . II. CHUẨN BỊ -GV:Giáo án, phiếu học tập -HS: Ôn tập lí thuyết bài học về ankan. III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hscủng cố lí thuyết vàgiải bài tập về . b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: 93
-GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01
+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động
B. Hoạt động hình luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về . b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 02
+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động
C. Hoạt động củng cố, dặn dò
Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
Lớp Ngày Tiết
Tiết 27: BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ HIDROCACBON I. MỤC TIÊU 94
-HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về . -Trọng tâm:Bài tập về . II. CHUẨN BỊ -GV:Giáo án, phiếu học tập -HS: Ôn tập lí thuyết bài học về ankan.
III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hscủng cố lí thuyết vàgiải bài tập về . b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01
+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động
B. Hoạt động hình luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về . b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 02
+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động
95
C. Hoạt động củng cố, dặn dò
Lớp Ngày Tiết Tiết 28: BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ HIDROCACBON Ngày soạn ……....
Ngày dạy ……….
I. MỤC TIÊU -HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về . -Trọng tâm:Bài tập về . II. CHUẨN BỊ -GV:Giáo án, phiếu học tập -HS: Ôn tập lí thuyết bài học về ankan. III. THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1.Giới thiệu chung 2.Tổ chức các hoạt động cho hs A. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động: Giúp hscủng cố lí thuyết vàgiải bài tập về . b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 01
+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động
B. Hoạt động hình luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về . b. Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập
96
c. Phương thức tổ chức HĐ: -GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập -Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau: PHIẾU HỌC TẬP 02
+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày lí thuyết và lời giải bài tập + Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày nội dung. + GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động
C. Hoạt động củng cố, dặn dò
97
98