PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆM HÓA HỌC
vectorstock.com/10212088
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
Giáo án theo chủ đề Hóa 10 (Tiết 37-56), Hóa 11 (Tiết 37-46), Hóa 12 (Tiết 37-47) phát triển năng lực theo các hoạt động CV 5512 (Mục tiêu, Nội dung, Sản phẩm, Tổ chức thực hiện) Năm học 2020-2021 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Trường:................... Tổ:............................
Họ và tên giáo viên: ……………………
TÊN BÀI DẠY: TIẾT 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43,44, 45, 46: CHỦ ĐỀ: NHÓM HALOGEN Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10… Thời gian thực hiện: 10 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: HS nêu được: - Trạng thái tự nhiên của halogen - Một số tính chất vật lý, ứng dụng, phương pháp điều chế flo, clo, brom, iot trong PTN và trong công nghiệp. Các halogen là các chất độc hại. - Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính chất oxy hóa mạnh: Oxy hóa kim loại, phi kim và một số hợp chất. - Giải thích được các tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là tính oxi hóa mạnh, giải thích được quy luật biến đổi tính oxi hóa (Từ Flo tới Iot tính oxi hóa giảm dần). - Trong một số phản ứng clo, brom, iot còn thể hiện tính khử. - Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro halogenua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit halogenhiđric). - Tính chất vật lí, điều chế axit halogenhiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Tính chất, ứng dụng của một số muối halogenrua, phản ứng đặc trưng của ion X-. - Phân biệt dung dịch HX và muối halogenua với dung dịch axit và muối khác. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực tiễn. * Năng lực hóa học: - Nhận thức hóa học - Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học : Thảo luận, quan sát thí nghiệm (thí nghiệm trực tiếp hoăc video về tính chất hóa học, điều chế của các đơn chất halogen; ứng dụng thực tiễn của đơn chất halogen,… để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức hóa học ở trên. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học - Khai thác mối liên hệ giữa vị trí và tính chất hóa học của các đơn chất halogen. - Viết phương trình phản ứng hóa học minh họa cho tính oxy hóa mạnh và tính khử của halogen, phương trình phản ứng điều chế clo trong PTN và trong công nghiệp. - Kỹ năng thực hành quan sát, phân tích các thí nghiệm, chứng minh, so sánh. - Vận dụng các kiến thức, kĩ năng hoá học đã học để phát hiện, giải thích một số vấn đề trong học tập và trong thực tiễn đời sống liên quan đến nội dung bài học như: Khử trùng nước bằng nước Clo...; Vận dụng được hiểu biết ứng dụng thực tế các chất vào cuộc sống thường ngày 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu
2 - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. - Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất: + Dụng cụ: Ống nghiệm; giá để ống nghiệm; ống nhỏ giọt + Hóa chất: benzen; HCl; KMnO4; nước Br2; hồ tinh bột,…. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: HS huy động được một số kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm đã có của bản thân về tính chất vật lý, ứng dụng trong thực tiễn…nguyên tố halogen để kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. b) Nội dung: Thực hiện trò chơi “ Đố bạn biết mình là ai” 1. Mình là chất lỏng màu đỏ nâu. Bạn nên cẩn thận khi tiếp xúc với mình. mình rất độc đấy! 2. Nhờ có mình mà các bạn có chảo không dính để chiên trứng và nếu không có mình chắc các bạn sẽ bị sâu răng đấy! 3. Mình không bị bệnh gan đâu, chẳng hiểu sao da mình cứ có màu vàng lục 4. Nếu tìm được mình, bạn sẽ thấy mình ở dạng rắn ( ở đk thường) có mầu đen tím. Trong hợp chất muối mình chống bệnh biếu cổ cho bạn đấy! c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi 1: Nguyên tố Brom Đáp án câu hỏi 2: Nguyên tố Flo Đáp án câu hỏi 3: Nguyên tố Clo Đáp án câu hỏi 4: Nguyên tố Iot d) Tổ chức thực hiện: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi + Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS nghiên cứu sử dụng kiến thức đã biết trả lời câu hỏi. + Báo cáo kết quả và thảo luận HĐ chung cả lớp: - GV mời một HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Kết luận, nhận định - Phương án đánh giá + Qua quan sát: Phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Qua báo cáo và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu Khái quát nhóm halogen a) Mục tiêu: -Nêu được tên các nguyên tố halogen và vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn -Nêu được điểm giống nhau và khác nhau cơ bản về cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố halogen .Từ đó có thể suy ra tính chất hóa học đặc trưng của chúng
3 -Hiểu được cấu tạo phân tử halogen b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 01 Phiếu học tập số 01 Tên,kí hiệu nguyên tử halogen Số hiệu nguyên tử Chu kì Cấu hình electron lớp ngoài cùng CTPT đơn chất Nhận xét: - Đặc điểm cấu tạo nguyên tử: - Dự đoán tính chất hóa học đặc trưng của các nguyên tố halogen c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 01: Tên,kí hiệu nguyên tử Flo (F) Clo (Cl) Brom (Br) Iot (I) halogen Số hiệu nguyên 9 17 35 53 tử Chu kì
2
3
4
5
Cấu hình electron lớp ngoài cùng
2s2 2p5
3s2 3p5
4s2 4p5
2s2 2p5
CTPT đơn chất
F2
Cl2
Br2
I2
Atatin (At)
Nhận xét: -Đặc điểm cấu tạo nguyên tử : + giống nhau : đều có 7e ở lớp ngoài cùng , có dạng ns2np5 + khác nhau : số lớp electron tăng dần từ F đến I -Phân tử đơn chất có 2 nguyên tử (X2) +CT Electron : X:X +CTCT : X-X - Tính chất hóa học đặc trưng của các halogen là tính oxi hóa mạnh Giải thích: do nguyên tử có 7e ở lớp ngoài cùng nên dễ dàng nhận 1 electron trong phản ứng hóa học . Phương trình: X2 + 2e → 2Xd) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chiếu bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học -Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập 1(Các phiếu học tập được in trong tờ A4 và phát cho hs 1 lần) - HS Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
4 - Gọi bất kỳ 1 hs báo cáo kết quả đã làm Hoạt động nhóm - Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên hoàn thành phiếu học tập số 2 sau đó thảo luận,thống nhất để ghi lại vào bảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp chung với bảng phụ. - GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập - Các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. Lưu ý HS: Atatin được điều chế nhân tạo bằng các phản ứng hạt nhân . Do đó, có thể xem At là nguyên tố phóng xạ. Ta không nghiên cứu At. - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT Hoạt động 2.2. Tìm hiểu Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của các halogen a) Mục tiêu: HS nêu được: - Một số tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của các halogen. b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 02 Nội dung F2 Cl2 Br2 I2 TC vật lý Trạng thái tự nhiên c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 02: Nội F2 Cl2 Br2 I2 dung chất lỏng màu đỏ Ở nhiệt độ thường Chất khí, màu nâu, dễ bay hơi, iot là tinh thể có chất khí màu vàng lục, mùi TC Brom ít tan trong màu tím đen, lục nhạt, rất xốc. nước, nhưng tan vật lý có tính thăng hoa, độc. Tan vừa phải nhiều trong dung tan rất ít trong Clo rất độc. môi hữu cơ. nước Flo chỉ tồn tại dạng hợp chất. Brom tồn tại trong Clo tồn tại dạng Hợp chất của tự nhiên dạng hợp Trong tự nhiên iot hợp chất, chủ yếu Trạng Flo có trong chất:KBr, NaBr… tồn tại dạng hợp là muối Clorua thái men răng , Hàm lượng Brom chất muối iotua, có NaCl,Cacnalit trong lá cây , trong tự nhiên ít trong 1 số loài rong tự KCl.MgCl2.6H2O nhiên khoáng vật: hơn Clo và Flo. biển, tuyến giáp và xinvinit Florit (CaF2), Muối Bromua có của người. NaCl.KCl Criolit trong nước biển. (Na3AlF6). d) Tổ chức thực hiện: GV tổ chức cho HS học tập theo kĩ thuật Think - Pair - Share, thực hiện các hoạt động sau và hoàn thành phiếu học tập số 2: - Think (Suy nghĩ cá nhân - 4 phút): HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân, trả lời các câu hỏi phiếu học tập số 2. - Pair (Trao đổi cặp đôi - 3 phút): Hai HS ngồi cạnh nhau chia sẻ suy nghĩ của mình theo câu hỏi ở hoạt động trên với nhau.
5 - Share (chia sẻ ý kiến với cả lớp - 3 phút): GV mời một số cặp HS đại diện ở mỗi nhóm chia sẻ câu trả lời với cả lớp. GV nhận xét, tổng kết các kết quả đạt được của các nhóm HS.
- Phương án đánh giá Đánh giá sản phẩm của HS (thông qua câu trả lời của HS so với đáp án trên). Mức 1. Trả lời đầy đủ như đáp án ở trên. Mức 2. Trả lời chưa đầy đủ. Mức 3. Chưa trả lời được. Hoạt động 2.3: Tính chất hóa học a) Mục tiêu: - Giải thích được các tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là tính oxi hóa mạnh, giải thích được quy luật biến đổi tính oxi hóa (Từ Flo tới Iot tính oxi hóa giảm dần). - Trong một số phản ứng clo, brom, iot còn thể hiện tính khử. b) Nội dung: Phiếu học tập số 03 Nội dung F2 Cl2 Br2 I2 Tc chung Td KL Td H2 Td nước - So sánh khả năng phản ứng của các halogen - Viết pthh c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 03 Nội dung F2 Cl2 Br2 I2 Tính oxi hóa Tính oxi hóa Tính oxi hóa Tính oxi hóa Tc chung mạnh mạnh mạnh mạnh nhất (yếu hơn Flo) (yếu hơn Clo) (yếu hơn Brom) oxh hầu hếtcác Td KL oxh tất cả các KL oxh nhiều KL oxh nhiều KL (to) KL ôxh hidro ở to oxh hầu hết PK Brom oxh Hidro cao, có xúc tác, Với H2 nổ trong Nổ khi có AS (to) Td H2 ở to cao phản ứng thuận tối, to thấp nghịch flo oxh dễ dàng 1 phần Clo tác hầu như không nước (hơi nước dụng chậm với tác dụng chậm Td nước tác dụng với nóng bốc cháy nước.(vừa khử với nước. nước khi gặp flo) vừa oxi hoá) • So sánh khả năng phản ứng của các Halogen: tính oxi hóa: F2 > Cl2 > Br2 > I2 • Viết các phương trình phản ứng hóa học: - Tác dụng với kim loại: 0 +3 −1 3 0 Fe+ Cl 2 → Fe Cl3 Saét (III) Clorua 2 0 0 +1 −1 1 Na+ Cl 2 → Na Cl (Natri Clorua) 2
Au +
3 F2 → AuF3 (Vàng florua) 2
6 3 F2 → FeF3 (Sắt III Florua) 2 1 Na + Br2 → NaBr (Natri Bromua) 2
Fe +
0
0
+2 −1
Fe + I 2 → Fe I 2
(Sắt II Iotua)
Fe + 0
3 Br2 → FeBr3 (Sắt (III) Bromua) 2 0
+1 −1
o
(Natri Iotua)
t 2 Na + I 2 → 2 Na I
0
H O
+3 −1
2Al + 3I 2 2→ 2 Al I 3 (Nhôm Iotua)
- Tác dụng với Hidro: → 2HF H2 + F2 as H2 + Cl2 → 2HCl t H2 + Br2 → 2HBr t ,xt → 2HI H2 + I2 ← Khả năng phản ứng với hiđro của halogen giảm dần từ flo đến iot. - Tác dụng với nước: 2F2 + 2H2O → 4HF + O2 (Phản ứng mãnh liệt) → HCl + HClO Cl2 + H2O ← (Phản ứng thuận nghịc) o
o
→ HBr + HBrO Br2 + H2O ← (Phản ứng khó khăn) I2 + H2O → hầu như không tác dụng Tương tự, khả năng phản ứng với nước của halogen giảm dần từ flo đến iot d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Phát thẻ màu cho hs trong lớp, chia thành 4 nhóm (Nhóm chuyên sâu) + Nhóm màu lục nhạt: Nghiên cứu tính chất hóa học của Flo 1. Nội dung thảo luận: - Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của Flo, kết hợp nghiên cứu SGK hãy nêu tính chất hóa học của Flo. Viết pthh minh họa. 2. Nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép - Trình bày kết luận về tchh của Flo. Viết pthh minh họa + Nhóm màu vàng lục: Nghiên cứu tính chất hóa học của Clo 1. Nội dung thảo luận: - Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của Clo, kết hợp nghiên cứu SGK hãy nêu tính chất hóa học của Clo. Viết pthh minh họa. - Quan sát video thí nghiệm “Clo tác dụng với Al” và “Clo tác dụng với H2”, nêu hiện tượng và nhận xét về khả năng phản ứng của Clo 2. Nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép - Trình bày kết luận về tchh của Clo. Viết pthh minh họa + Nhóm màu nâu đỏ: Nghiên cứu tính chất hóa học của Brom 1. Nội dung thảo luận: - Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của Brom, kết hợp nghiên cứu SGK hãy nêu tính chất hóa học của Brom. Viết pthh minh họa. - Quan sát video thí nghiệm “Brom tác dụng với Al” , nêu hiện tượng và nhận xét về khả năng phản ứng của Brom 2. Nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép - Trình bày kết luận về tchh của Brom. Viết pthh minh họa + Nhóm màu đen tím: Nghiên cứu tính chất hóa học của Iot 1. Nội dung thảo luận: - Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của Iot, kết hợp nghiên cứu SGK hãy nêu tính chất hóa học của Iot. Viết pthh minh họa.
7 - Quan sát video thí nghiệm “Iot tác dụng với Al” , nêu hiện tượng và nhận xét về khả năng phản ứng của Iot 2. Nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép - Trình bày kết luận về tchh của Iot. Viết pthh minh họa Thời gian: 15 phút - Vòng 2: Hình thành “Nhóm mảnh ghép” Cứ 4 HS cùng STT ở nhóm màu lục nhạt, vàng lục, nâu đỏ, đen tím ghép lại thành một nhóm + Các HS ở nhóm chuyên sâu (Vòng 1) lần lượt trình bày về nội dung của mình nghiên cứu. Sau đó nhóm mảnh ghép thảo luận thảo luận làm nhiệm vụ sau: 1. Cho biết sự giống và khác nhau về tính chất hóa học của đơn chất halogen. Viết pthh minh họa. 2. Tiến hành thí nghiệm sau: + Thí nghiệm 1: Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch KBr. Cho tiếp vào 1 ml benzen, lắc ống nghiệm và để yên. Quan sát màu sắc và sự phân lớp ở ống nghiệm. Nhỏ tiếp 3-4 giọt nước Clo. Lắc mạnh và để yên. Quan sát hiện tượng. + Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch KI và 3 giọt hồ tinh bột. Quan sát màu của dung dịch. Nhỏ tiếp 3-4 giọt nước Brom và lắc nhẹ. Quan sát hiện tượng xảy ra. Dựa vào khả năng phản ứng và điều kiện phản ứng của các halogen, kết quả hai thí nghiệm trên hãy sắp xếp tính oxi hóa của các halogen theo chiều giảm dần. - Hoàn thành phiếu học tập - GV: Gọi 1 hs bất kì lên báo cáo, các HS khác thảo luận, góp ý - GV chốt kiến thức - Phương án đánh giá: + Qua quan sát: trao đổi, tiến hành thí nghiệm của HS. + Qua mức độ hoàn thành phiếu học tập Hoạt động 2.4: Điều chế, ứng dụng đơn chất halogen a) Mục tiêu: Nêu phương pháp điều chế halogen trong PTN và trong CN - HS trình bày được ứng dụng của Clo b) Nội dung: Hoàn thành phiếu học tập số 04 Nội dung F2 Cl2 Br2 I2 Phương pháp điều chế halogen c) Sản phẩm Nội dung F2 Cl2 Br2 I2 Phương pháp Điện phân hỗn + Trong phòng Dùng Cl2 để Sản xuất từ điều chế hợp KF và HF thí nghiệm: oxi hóa NaBr rong biển halogen MnO2 + (có trong nước 2HF → H2 + t biển) F2 4HCl → Cl 2 + 2NaBr MnCl2 + Cl2 ↑ → 2NaCl + 2H2O + Br2 2KMnO4 + 16HCl → 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 ↑ o
8 + 8H2O Trong công nghiệp: 2NaCl +2H2O ñieän phaân dung dòch → maøng ngaên xoáp
2NaOH + H2 ↑ + Cl2 ↑
d) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS quan sát video thí nghiệm điều chế halogen, kết hợp nghiên cứu SGK hoàn thành phiếu học tập 04 - HS nhận nhiệm vụ, nghiên cứu, trao đổi, thảo luận - GV gọi 1 học sinh bất kì lên báo cáo - GV tổ chức cho HS nhận xét, góp ý, đánh giá - Phương án đánh giá: Thông qua mức độ hoàn thành phiếu học tập và trao đổi, góp ý của HS. - GV hướng dẫn HS về nhà nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức đã biết, trên internet hãy trình bày ứng dụng của Clo (Bằng powerpoint, .....) nộp qua email cho GV. + Phương án đánh giá: Bài powerpoint của HS Hoạt động 2.5: Nghiên cứu một số hợp chất của halogen a) Mục tiêu: HS nêu được: - Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro halogenua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit halogenhiđric). - Tính chất vật lí, điều chế axit halogenhiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Tính chất, ứng dụng của một số muối halogenrua, phản ứng đặc trưng của ion X-. - Phân biệt dung dịch HX và muối halogenua với dung dịch axit và muối khác. b) Nội dung * Góc phân tích: - Nhiệm vụ: Nghiên cứu SGK các em hãy thảo luận theo nhóm hoàn thành nội dung phiếu học tập số 05 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 05 Câu 1: a. Tính chất vật lí khí HCl khô: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... b. Tính chất vật lí của axit HCl: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Câu 2: a. Cho biết tính chất hóa học của khí HCl và viết pthh minh họa? b. Dựa vào tính chất hóa học chung của axit hãy dự đoán tính chất hóa học của axit HCl? Viết pthh minh họa. c. Phương pháp điều chế axit HCl trong PTN và trong công nghiệp? Câu 3: Thuốc thử nhận biết ion Cl-? Hiện tượng? Viết pthh. *Góc quan sát Quan sát video thí nghiệm trên máy tính. Hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 06 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 06 STT TÊN THÍ NGHIỆM HIỆN TƯỢNG – GIẢI THÍCH NHẬN XÉT
9 1
Tính oxi hóa (tác dụng với kim loại) 2 Tính khử ( tác dụng với KMnO4) 3 Khắc chữ lên thủy tinh 4 Điều chế axit HCl trong PTN 5 Nhận biết ion Cl* Góc trải nghiệm PHIẾU HỌC TẬP SỐ 07 Thực hành thí nghiệm theo hướng dẫn sau đó hoàn thành nội dung còn thiếu trong phiếu học tập số 07 HIỆN TƯỢNG TÊN THÍ CÁCH TIẾN HÀNH KẾT LUẬN STT NGHIỆM – GIẢI THÍCH 1 Axit tác dụng Lấy một mẩu giấy quỳ tím đặt lên mặt kính. Nhỏ một với quỳ tím giọt axit HCl vào mẩu giấy quỳ tím. Quan sát 2 Axit tác dụng Dùng thìa thủy tinh lấy với oxit bazo khoảng 0,1 gam CuO cho vào ống nghiệm.Nhỏ từ từ axit HCl vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng 3 Axit tác dụng Nhỏ khoảng 1 ml NaOH vào với bazo ống nghiệm, sau đó thêm 1 giọt phenolphtalein. Quan sát màu dung dịch. Nhỏ tiếp từ từ HCl vào ống nghiệm, lắc đều. Quan sát hiện tượng 4 Axit tác dụng Dùng thìa thủy tinh lấy với muối khoảng 0,1 gam CaCO3 cho vào ống nghiệm.Nhỏ từ từ axit HCl vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng 5 Axit tác dụng Cho vào hai ống nghiệm với kim loại mỗi ống 1 ml HCl. Sau đó cho vào ống thứ nhất một mảnh đồng, ống thứ 2 một viên Zn. Quan sát c. Sản phẩm: HS hoàn thiện phiếu học tập 05, 06, 07 d. Tổ chức thực hiện - Giáo viên tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho học sinh + Chia lớp thành 3 nhóm theo số thứ tự trong bàn + GV giới thiệu các góc và nhiệm vụ cụ thể ở mỗi góc (3 góc) + Hướng dẫn học sinh nghiên cứu và lựa chọn góc xuất phát - HS lắng nghe và lựa chọn góc xuất phát
10 - Thực hiện các nhiệm vụ theo góc: + GV: Yêu cầu mỗi nhóm thực hiện nhiệm vụ mỗi góc 9 phút rồi luân chuyển sang góc khác. + HS: Thực hiện nhiệm vụ mỗi góc theo nhóm, sử dụng kỹ thuật “khăn trải bàn”. - HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV: Gọi Hs đại diện nhóm báo cáo - Phương án đánh giá: + Qua quan sát: Trao đổi, thảo luận, tiến hành thí nghiệm + Qua kết quả hoàn thành ở phiếu học tập Hoạt động 2.6. Hướng dẫn HS tự học bài 24: Sơ lược về hợp chất có oxi của clo a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm nước Giaven, clorua vôi; tính chất vật lí và tính chất hóa học, phương pháp điều chế nước Giaven và clorua vôi b) Nội dung Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và hoàn thành nội dung phiếu học tập số 08 1/Em hãy cho biết nước gia – ven và clorua vôi là gì? Nêu cụ thể thành phần hóa học và xác định số oxi hóa của clo trong nước gia – ven và clorua vôi. KN: - Nước gia - ven: .............................................................. ............................................................................................ Thành phần hóa học:....................................................... - Clorua vôi: .................................................................. ......................................................................................... Công thức phân tử: ...................................................... Cấu tạo phân tử: .............................................................. 2/ Nêu tính chất vật lí của nước gia – ven và clorua vôi. * Nước gia – ven: - Trạng thái: ............................ - Màu sắc: ................................ - Mùi: ...................................... - Tính tan: ................................ * Clorua vôi: - Trạng thái: .............................. - Màu sắc: ................................. - Mùi: ........................................ - Tính tan: ................................. 3/ Nêu phương pháp điều chế nước gia – ven và clorua vôi. Viết các PTHH minh họa. * Nước gia – ven: a/ Trong phòng thí nghiệm: ………………………………………………………… ………………………………………………………… b/ Trong công nghiệp: ....................................................................................... ………………………………………………………… * Clorua vôi: ………………………………………………………… ………………………………………………………… ………………………………………………………… 4/ Nêu tính chất hóa học nước gia – ven và clorua vôi. Viết các PTHH minh họa. * Nước gia – ven:
11 ………………………………………………………… ………………………………………………………… * Clorua vôi: ....................................................................................... c) Sản phẩm - HS hoàn thiện các nội dung phiếu học tập số 08 d) Tổ chức hoạt động - GV hướng dẫn HS về nhà nghiên cứu SGK hoàn thiện theo các nội dung trong phiếu học tập số 08 - Nộp bài cho GV vào tiết sau - Phương án đánh giá: Thông qua mức độ hoàn thành nội dung trong phiếu học tập. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về nhóm halogen b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 09. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 09 Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là B. ns2np3. C. ns2np5. D. ns2np6. A. ns2np4. Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen? A. Ở điều kịên thường là chất khí. B. Tác dụng mạnh với nước. D. Có tính oxi hoá mạnh. C. Vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử. Câu 3: Phản ứng giữa H2 và Cl2 có thể xảy ra trong điều kiện A. Nhiệt độ thường và bóng tối. B. Ánh sáng khuếch tán. D. Xúc tác MnO2, nhiệt độ. C. Nhiệt độ tuyệt đối 273K. Câu 4: Khí nào sau đây có khả năng làm mất màu nước brom? A. N2. B. CO2. C. H2. D. SO2. Câu 5: Khí HCl khi tan trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric. Axit clohiđric khi tiếp xúc với quỳ tím làm quỳ tím A. Chuyển sang màu đỏ. B. Chuyển sang màu xanh. D. Chuyển sang không màu. C. Không chuyển màu. Câu 6: Sục khí clo vào lượng dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường, sản phẩm là A. NaCl, NaClO. B. NaCl, NaClO2. C. NaCl, NaClO3. D. Chỉ có NaCl. Câu 7: Trong phòng thí nghiệm, clo được điều chế bằng cách cho HCl đặc phản ứng với A. NaCl. B. Fe. C. F2. D. KMnO4. Câu 8: Khí HCl có thể được điều chế bằng cách cho tinh thể muối ăn tác dụng với chất nào sau đây? A. H2SO4 loãng. B. HNO3. C. H2SO4 đậm đặc. D. NaOH. Câu 9: Dãy axit nào sau đây sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính axit? A. HCl > HBr > HI > HF. B. HCl > HBr > HF > HI. C. HI > HBr > HCl > HF. D. HF > HCl > HBr > HI. Câu 10: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl là: A. Cu, Fe, Al. B. Fe, Mg, Al. C. Cu, Pb, Ag. D. Fe, Au, Cr. Câu 11: Các dung dịch: NaF, NaI, NaCl, NaBr. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên? A. AgNO3. B. Dung dịch NaOH. C. Hồ tinh bột. D. Cl2. Câu 12: Trong tự nhiên, Clo tồn tại chủ yếu dưới dạng A. NaCl trong nước biển và muối mỏ.
12 B. Khoáng vật sinvinit (KCl.NaCl). C. Đơn chất Cl2 có trong khí thiên nhiên. D. Khoáng vật cacnalit (KCl.MgCl2.6H2O). Câu 13: Tại sao người ta điều chế được nước clo mà không điều chế được nước flo? A. Vì flo không tác dụng với nước. B. Vì flo có thể tan trong nước. C. Vì flo bốc cháy khi tác dụng với nước. D. Vì flo không thể oxi hóa được nước. Câu 14: Sục clo từ từ đến dư vào dung dịch KBr thì hiện tượng quan sát được là: A. Dung dịch từ không màu chuyển sang màu vàng, sau đó lại mất màu. B. Dung dịch có màu nâu. C. Không có hiện tượng gì. D. Dung dịch có màu vàng. t → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O Câu 15: Cho phản ứng: KMnO4 + HCl (đặc) Hệ số cân bằng phản ứng là các số tối giản. Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử là: A. 16. B. 5. C. 10. D. 8. Câu 16: Để chứng minh Cl2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa, người ta cho Cl2 tác dụng với A. Dung dịch FeCl2. B. Dây sắt nóng đỏ. C. Dung dịch NaOH loãng. D. Dung dịch KI. Câu 17: Cho các phát biểu sau: (1) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa. (2) Axit flohidric là axit yếu. (3) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng. (4) Trong các hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa; -1 ; +1 ; +3 ; +5 và + 7. (5) Tính khử của các ion halogen tăng dần theo thứ tự: F − , Cl− , Br − , I − . (6) Cho dung dịch AgNO3 vào các lọ đựng từng dung dịch loãng: NaF, NaCl, NaBr, NaI đều thấy có kết tủa tách ra. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 5. B. 6. C. 3. D. 4. Câu 18: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Clo từ MnO2 và dung dịch HCl: 0
Khí Clo sinh ra thường lẫn hơi nước và khí hiđro clorua. Để thu được khí Clo khô thì bình (1) và bình (2) lần lượt đựng A. Dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaCl. B. Dung dịch NaCl và dung dịch H2SO4 đặc. C. Dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch AgNO3. D. Dung dịch NaOH và dung dịch H2SO4 đặc.
13 Câu 19: Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là A. 8,96 lít. B. 6,72 lít. C. 17,92 lít. D. 11,2 lít. Câu 20: Sục khí clo dư vào dung dịch chứa muối NaBr và KBr thu được muối NaCl và KCl, đồng thời thấy khối lượng muối giảm 4,45 gam. Thể tích khí clo đã tham gia phản ứng với 2 muối trên (đo ở đktc) là A. 4,48 lít. B. 3,36 lít. C. 2,24 lít. D. 1,12 lít. Câu 21: Hòa tan hoàn toàn 8,4 gam Fe vào dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X và khí Y. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 24,375. B. 19,05. C. 12,70. D. 16,25. Câu 22: Bằng phương pháp hóa học nhận biết 3 lọ dung dịch mất nhãn: HCl; NaCl; HNO3 c) Sản phẩm: Đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án C D B D A A D Câu 8 9 10 11 12 13 14 Đáp án C C B A A C B Câu 15 16 17 18 19 20 21 Đáp án C C D B A D B Câu 22: Lần lượt nhúng quỳ tím vào 3 mẫu thử và quan sát + 2 ống nghiệm làm quỳ tím chuyển đỏ là HCl, HNO3. + ống nghiệm không làm đổi màu quỳ tím là NaCl Sau đó nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 lần lượt vào 2 ống nghiệm chứa HCl, HNO3 + Ống nghiệm có kết tủa trắng xuất hiện là ống chửa HCl + Ống còn lại là HNO3. PTHH: AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3 d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế b) Nội dung: Nội dung HĐ: Natri clorua, là hợp chất hóa học với công thức NaCl, là thành phần chính trong muối ăn, nó được sử dụng phổ biến như là đồ gia vị và chất bảo quản thực phẩm. Natri clorua còn dùng để pha chế dung dịch nước muối sinh lý. Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet... và cho biết - Cho biết các ứng dụng của muối ăn? - Cho biết các tác hại nếu lạm dụng muối ăn? - Nước muối sinh lý là gì? - Cho biết các ứng dụng của nước muối sinh lý? c) Sản phẩm: - Ứng dụng của muối ăn:
14 ... - Tác hại nếu lạm dụng muối ăn: + Ăn nhiều muối sẽ tăng nguy cơ gây tổn thất các khoáng chất cao, làm tăng nguy cơ bị loãng xương. + Ăn nhiều muối còn gây ra các bệnh về tim mạch, cao huyết áp WHO khuyên rằng người lớn nên tiêu thụ không quá 5gr mỗingày - Nước muối sinh lý là gì? + Dung dịch natri clorid 0,9% (NaCl 0,9%) còn gọi là dung dịch nước muối sinh lý vì trong dung dịch nước muối này có chứa muối ăn NaCl ở nồng độ 0,9% (tức là 1 lít dung dịch nước muối chứa 9g muối ăn) tương đương với nồng độ của dịch cơ thể con người gồm máu, nước mắt,… trong tình trạng hoạt động sinh lý bình thường. + Dung dịch NaCl 0,9% còn gọi là dung dịch nước muối đẳng trương, còn dung dịch chứa nồng độ muối cao hơn được gọi là dung dịch nước muối ưu trương. - Dung dịch nước muối dùng để súc miệng khi bị viêm họng hoặc rửa vết thương ngoài da (chỉ có dung dịch đẳng trương mới không làm đau, xót khi rửa vết thương còn dung dịch muối nồng độ cao sẽ gây đau, xót). - Làm thuốc nhỏ rửa mắt. Nhưng tuyệt đối phải là thuốc nhỏ mắt NaCl 0,9% (dung dịch tự pha chế có thể bị nhiễm khuẩn gây hại cho mắt và nhất là dung dịch pha không đạt độ đẳng trương). - Riêng đối với dung dịch NaCl 0,9% có độ vô trùng tuyệt đối là thuốc tiêm truyền (gọi tắt là dịch truyền) dùng qua đường tĩnh mạch. d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).
Trường:................... Tổ:............................
Họ và tên giáo viên: ……………………
TÊN BÀI DẠY: TIẾT 47, 48: Oxi - ozon Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10… Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - HS nêu được: + Oxi: Vị trí, cấu hình lớp e ngoài cùng; tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong PTN, trong công nghiệp. + Ozon: Là dạng thù hình của oxi, điều kiện tạo thành ozon, ozon trong tự nhiên và ứng dụng của ozon; ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi. - HS trình bày được: + Oxi – ozon đều có tính oxi hóa rất mạnh (oxi hóa được hầu hết kim loại, phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ); ứng dụng của oxi và ozon. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực tiễn. b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học - Quan sát các hình ảnh, thí nghiệm,... và rút ra nhận xét về tính chất, điều chế. - Viết phương trình hóa học minh họa tính chất và điều chế. - Tính % thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tiến hành thí nghiệm, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Giáo dục học sinh biết bảo vệ môi trường, chống gây ô nhiễm không khí và nguồn nước, tham gia trồng và bảo vệ cây xanh... 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. - Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất: + Dụng cụ: Ống nghiệm; giá để ống nghiệm; ống nhỏ giọt + Hóa chất: benzen; HCl; KMnO4; nước Br2; hồ tinh bột,…. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Học sinh huy động những kiến thức, kĩ năng đã học trước đó và trong thực tiễn về oxi, ozon để dự đoán tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng của oxi và ozon trong đời sống, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiều bài học mới. b) Nội dung: Cho HS xem 1 video về ứng dụng của oxi và ozon trong thực tế. Học sinh xem xong trả lời 2 câu hỏi.
2 c) Sản phẩm: HS trả lời được - Nguyên tố được nói đến trong video là oxi. - Oxi tạo thành 2 đơn chất là oxi và ozon. Hai đơn chất đều có tính oxi hóa mạnh nhưng ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi . d) Tổ chức thực hiện: Cho HS xem 1 video về ứng dụng của oxi và ozon trong thực tế. Học sinh xem xong trả lời 2 câu hỏi. - Video trên nói về nguyên tố nào? - Nguyên tố trên có thể tạo thành mấy dạng đơn chất? Những đơn chất đó có những tính chất khác nhau như thế nào? - Phương án đánh giá + Qua quan sát: Phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Qua báo cáo và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Hướng dẫn học sinh tự học A. Oxi a) Mục tiêu: - HS nêu được: + Oxi: Vị trí, cấu hình lớp e ngoài cùng; tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong PTN, trong công nghiệp; + tính chất hóa học của oxi (tính oxi hóa mạnh) và viết pthh minh họa + Ứng dụng của oxi b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 01 A. OXI. I. VỊ TRÍ CẤU TẠO. - STT: ………………… Kí hiệu hóa học: ……………… - Nhóm: ………………. KLNT: ……………………….. - Chu kì: ……………… CTPT: ……………………….. - Cấu hình electron: ………… CTCT: ………………………... CT electron: ………………….. II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ. - Là chất ………. - Không ……………., không ……….., không ……….. - ……………………. tan trong nước. - ……………………. Hơn không khí vì d ≈ ………… - Hóa lỏng ở - ………………, oxi lỏng có màu xanh da trời. III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC. - Là một …………. hoạt động, độ âm điện là 3,44, có tính ………. - Số oxi hóa chủ yếu trong các ……….. là ………. (trừ hợp chất với ………..) 1. Tác dụng với kim loại. - Tác dụng hầu hết các kim loại, trừ …………. Kim loại + O2 → ………… Ví dụ:
3 - Xác định số oxi hóa: ……. - Chất oxi hóa: …………… - Chất khử: ……………….
0
t Mg + O2 → ............ 0
t 3Fe + 2O2 → .......... 0
t Cu + O2 → .............
2. Tác dụng với phi kim. - Tác dụng hầu hết với các phi kim, trừ ……………. t - Xác định số oxi hóa: ……. C + O2 → ............ - Chất oxi hóa: …………… t S + O2 → .......... - Chất khử: ………………. 0
0
0
t P + O2 → .............
3. Tác dụng với hợp chất. - Tác dụng nhiều hợp chất vô cơ, hữu cơ giải phóng ra ……… và ………. t - Xác định số oxi hóa: ……. C2 H 5OH + 3O2 → ...... + ...... - Chất oxi hóa: …………… t CO + O2 → ......................... - Chất khử: ………………. IV. ỨNG DỤNG. - Oxi tham gia vào các quá trình trong tự nhiên: …………….., ………….. , ………., - Oxi có vai trò quan trọng trong công nghiệp ……….., ……….. V. ĐIỀU CHẾ. 1. Trong phòng thí nghiệm. * Nguyên tắc: …………………………. 0
0
o
t KMnO4 → ....... + ....... + ...... 0
t KClO3 → ....... + ......... 0
t KNO3 → ........ + .........
- Thu khí Oxi bằng phương pháp ………… hay ………. 2. Trong công nghiệp. - Cách 1: Chưng cất …………… không khí lỏng - Cách 2: Điện phân ……………. Có mặt H2SO4 hoặc NaOH. dp 2 H 2O →
c) Sản phẩm - HS hoàn thiện các nội dung phiếu học tập số 01 d) Tổ chức hoạt động - GV hướng dẫn HS về nhà nghiên cứu SGK hoàn thiện theo các nội dung trong phiếu học tập số 01 - Nộp bài cho GV vào tiết sau - Phương án đánh giá: Thông qua mức độ hoàn thành nội dung trong phiếu học tập. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của ozon a) Mục tiêu: HS nêu được: - Một số tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của ozon b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 02 Nội dung Ozon (O3) TC vật lý Trạng thái tự nhiên c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 02: Nội dung O3
4 Chất khí, Màu xanh nhạt, Có mùi đặc trưng, Khí ozon tan nhiều hơn oxi khoảng 16 lần - Ozon được tạo thành từ oxi do ảnh hưởng của tia cực tím hoặc sự phóng điện trong cơn giông. Tia tử ngoại 3O3 2O2 Tầng ozon hấp thụ tia tử ngoại từ tầng cao của không khí bảo vệ con người và các sinh vật trên trái đất tránh được tác hại của tia này.
TC vật lý
Trạng thái tự nhiên
d) Tổ chức thực hiện: GV tổ chức cho HS học tập theo kĩ thuật Think - Pair - Share, thực hiện các hoạt động sau và hoàn thành phiếu học tập số 2: - Think (Suy nghĩ cá nhân - 4 phút): HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân, trả lời các câu hỏi phiếu học tập số 2. - Pair (Trao đổi cặp đôi - 3 phút): Hai HS ngồi cạnh nhau chia sẻ suy nghĩ của mình theo câu hỏi ở hoạt động trên với nhau. - Share (chia sẻ ý kiến với cả lớp - 3 phút): GV mời một số cặp HS đại diện ở mỗi nhóm chia sẻ câu trả lời với cả lớp. GV nhận xét, tổng kết các kết quả đạt được của các nhóm HS.
- Phương án đánh giá Đánh giá sản phẩm của HS (thông qua câu trả lời của HS so với đáp án trên). Mức 1. Trả lời đầy đủ như đáp án ở trên. Mức 2. Trả lời chưa đầy đủ. Mức 3. Chưa trả lời được. Hoạt động 2.3: Tính chất hóa học của ozon a) Mục tiêu: - Trình bày được tính chất hóa học của ozon b) Nội dung: Phiếu học tập số 3 : Tính chất hóa học của Ozon TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OZON Ozon 2Ag + O3 → Tác dụng với kim loại Mg + O3 → Tác dụng với phi kim
t 3C + 2O3 →
Tác dụng với hợp chất
t 3CO + O3 → O3 + KI + H2O →
0
0
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 03 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXI – OZON Ozon
5 Tính chất hóa học đặc trưng - Ozon có tính oxi hóa rất mạnh. Mạnh hơn oxi. của ozon - Tác dụng với kim loại trừ Au và Pt ở nhiệt độ thường: 2Ag + O3 → Ag2O + O2 Tác dụng với kim loại Mg0 + O3 → MgO + O2 Tác dụng với phi kim
0
t 3CO2 3C + 2O3 → 0
Tác dụng với hợp chất
t 3CO2 3CO + O3 → O3 + KI + H2O → KOH + O2 + I2 Phản ứng này làm hồ tinh bột chuyển thành màu xanh → nhận biết ozon.
d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 4 nhóm, nghiên cứu SGK Hoàn thành phiếu học tập 03 - HS thực hiện nhiệm vụ - GV: Gọi 1 hs bất kì lên báo cáo, các HS khác thảo luận, góp ý - GV chốt kiến thức - Phương án đánh giá: + Qua quan sát: trao đổi, thảo luận + Qua mức độ hoàn thành phiếu học tập Hoạt động 2.4: Tìm hiểu ứng dụng của ozon a) Mục tiêu: - HS trình bày được ứng dụng của ozon b) Nội dung: HS chuẩn bị bài powpoint về ứng dụng của ozon c) Sản phẩm: Bài báo cáo d) Tổ chức thực hiện Giao cho 3 nhóm học sinh chuẩn bị trước ở nhà, học sinh có thể chuẩn bị bằng tranh ảnh hay trình chiếu bằng Powerpoint. Trước bài học đại diện các nhóm nộp bài cho GV, khi đến lớp GV cho các nhóm lần lượt báo cáo trước lớp. Học sinh trong các nhóm có thể nhận xét, đánh giá. - Phương án đánh giá: Bài powerpoint của HS 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về oxi và ozon. b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 04. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 04 1. Mức độ nhận biết Câu 1: Ion X2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. X là nguyên tố nào sau đây? A. Oxi. B. Lưu huỳnh. C. Clo. D. Flo. Câu 2: Các khí có thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp là A. NH3 và HCl. B. H2S và Cl2. C. Cl2 và O2. D. H2S và O2. Câu 3: Cho các khí sau: O2, O3, N2, H2. Chất khí tan nhiều trong nước nhất là A. O2. B. O3. C. N2. D. H2. Câu 4: Ở điều kiện thường, để so sánh tính oxi hóa của ozon mạnh hơn oxi ta có thể dùng
6 A. Ag. B. Hg. C. S. D. Mg A. Oxi và ozon đều có tính oxi hoá mạnh như nhau. B. Oxi và ozon đều có số proton và số notron giống nhau trong phân tử. C. Oxi và ozon là các dạng thù hình của nguyên tố oxi. D. Oxi và ozon đều phản ứng được với các chất như: Ag, KI, PbS ở nhiệt độ thường. Câu 5: Trong những câu sau, câu nào sai khi nói về tính chất hóa học của ozon? A. Ozon oxi hóa tất cả các kim loại. B. Ozon oxi hóa Ag thành Ag2O. C. Ozon kém bền hơn oxi. D. Ozon oxi hóa ion I- thành I2. Câu 6: Thực hiện các phản ứng sau: t (a) 2KClO3 → 2KCl + 3O2 t (b) 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 ®iÖn ph©n → 2H2 + O2 (c) 2H2O t (d) 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2 Có bao nhiêu trường hợp thường dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm? B. 4. C. 3. D. 5. A. 2. Câu 7: Oxi có thể thu được từ phản ứng nhiệt phân chất nào sau đây? B. NaHCO3. D. (NH4)2SO4. C. CaCO3. A. KMnO4. Câu 8: Trong sản xuất, oxi được dùng nhiều nhất A. để làm nhiên liệu tên lửa. B. để luyện thép. C. trong công nghiệp hoá chất. D. để hàn, cắt kim loại. Câu 9: Một chất dùng để làm sạch nước, dùng để chữa sâu răng và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên trái đất không bị bức xạ cực tím. Chất này là A. Ozon. B. Clo. C. Oxi. D. Flo. Câu 10: Một trong những nguyên nhân chính gây ra sự suy giảm tầng ozon là do B. mưa axit. A. sự tăng nồng độ khí CO2. C. hợp chất CFC (freon). D. quá trình sản xuất gang thép. Câu 11: Thực hiện 2 thí nghiệm: - Thí nghiệm 1: Trộn KClO3 với MnO2, đun nóng để điều chế khí O2. - Thí nghiệm 2: Dung dịch HCl đặc, đun nóng với MnO2 để điều chế khí Cl2. Nhận định nào sau đây đúng: A. Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất khử, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa. B. Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất xúc tác, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa. C. Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa. D. Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất khử. Câu 12: Trong phòng thí nghiệm khí oxi có thể được điều chế bằng cách nhiệt phân muối KClO3 có MnO2 làm xúc tác và có thể được thu bằng cách đẩy nước hay đẩy không khí: 0
0
0
7
Trong các hình vẽ cho ở trên, hình vẽ mô tả điều chế và thu khí oxi đúng cách là A. 1 và 2. B. 2 và 3. C. 1 và 3. D. 3 và 4. Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 13 gam một kim loại hóa trị II trong oxi dư đến khối lượng không đổi thu được 16,2 gam chất rắn X. Kim loại đó là A.Zn. B.Fe. C.Cu. Câu 14: Hỗn hợp khí X gồm ozon và oxi có tỉ khối đối với hiđro bằng 18. Phần trăm theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X lần lượt là: B. 30% và 70%. A. 25% và 75%. C. 35% và 65%. D. 40% và 60%.c) Sản phẩm: Câu 15: Dẫn 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 đi qua dung dịch KI dư, sau phản ứng thu được 6,35 gam chất rắn màu tím đen. Phần trăm thể tích của ozon trong X là B.25%. C.75%. A.50%. c. Sản phẩm Đáp án Câu 1 2 3 4 5 Đáp án A C B A A Câu 6 7 8 9 10 Đáp án A A B A C Câu 11 12 13 14 15 Đáp án B C A A A d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế b) Nội dung: Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu các vấn đề sau: 1. Vì sao sau những cơn giông, không khí trở nên trong lành, mát mẻ hơn ? 2. Vì sao máy photocopy cần đặt ở nơi thoáng khí ? c) Sản phẩm: 1. Sau những cơn giông, không khí trở nên trong lành, mát mẻ hơn. Nguyên nhân là do: - Nước mưa đã gột sạch bụi bẩn làm bầu không khí được trong sạch. - Trong cơn giông đã xảy ra phản ứng tạo thành ozon từ oxi.
D. Ca.
D. 80%.
8 Ozon sinh ra là chất khí màu xanh nhạt, mùi nồng, có tính oxi hóa mạnh. Ozon có tác dụng tẩy trắng và diệt khuẩn mạnh. Khi nồng độ ozon nhỏ, người ta cảm giác trong lành, tươi mát. Do vậy sau cơn mưa giông trong không khí có lẫn ít ozon làm cho không khí trong lành, tươi mát. 2. Vì sao máy photocopy cần đặt ở nơi thoáng khí ? d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).
Trường:................... Tổ:............................
Họ và tên giáo viên: ……………………
TIẾT 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60: CHỦ ĐỀ: LƯU HUỲNH VÀ HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10… Thời gian thực hiện: 10 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: HS nêu được: - Vị trí, cấu hình elctron của nguyên tử lưu huỳnh - Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính axit yếu, ứng dụng của H2S. - Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất oxit axit, ứng dụng, phương pháp điều chế SO2, SO3. - Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất axit của H2SO4loãng, ứng dụng, phương pháp điều chế H2SO4 - Giải thích được tính chất hoá học của H2S (tính khử mạnh) và SO2 (vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử); H2SO4đặc (tính oxi hóa mạnh) + Công thức cấu tạo, tính chất vật lí của SO3. 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực tiễn. b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học: - Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của H2S, SO2,SO3. - Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất của H2S, SO2, SO3. - Phân biệt H2S, SO2 với khí khác đã biết. - Tính % thể tích khí H2S, SO2 trong hỗn hợp. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế axit sunfuric. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh.....rút ra nhận xét về tính chất của axit H2SO4 loãng và đặc. - Viết phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng và đặc. - Giải một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan. - Phận biết muối sunfat, axit sunfuric với các axit khác. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tiến hành thí nghiệm, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. - Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất:
2 + Dụng cụ: Ống nghiệm; giá để ống nghiệm; ống nhỏ giọt + Hóa chất: H2SO4 đặc, H2SO4 loãng, Zn, Cu, saccarozo, quỳ tím, BaCl2. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Để kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. b) Nội dung: Cho học sinh xem phóng sự “Lưu huỳnh có độc hay không?” c) Sản phẩm: d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS quann sát màn hình máy chiếu, xem phóng sự “Lưu huỳnh có độc hay không?” + Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS nghiên cứu sử dụng kiến thức đã biết trả lời câu hỏi. + Báo cáo kết quả và thảo luận HĐ chung cả lớp: - GV mời một HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Kết luận, nhận định - Phương án đánh giá + Qua quan sát: Phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu lưu huỳnh a) Mục tiêu: Nêu được -Vị trí, cấu hình electron lớp electron ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh. - Hai dạng thù hình phổ biến - Ứng dụng và sản xuất lưu huỳnh. HS trình bày được: Tính chất hóa học của lưu huỳnh b) Nội dung: Phiếu học tập số 01 1. Viết cấu hình elctron nguyên tử S (Z = 16)? Xác định vị trí cúa trong BTH 2. Xác định số oxi hóa của S trong các chất sau: H2S; S; SO2; SO3. Từ đó hãy dự đoán tính chất hóa học của S 3. Hoàn thành các pthh sau và xác định số oxi hóa của S trước và sau phản ứng S + Fe → S + Hg → S + H2 → S + O2 → S + F2 → Phiếu học tập số 02 Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi: - So sánh sự giống và khác nhau của 2 dạng thù hình về tính chất vật lí (khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính bền) - Ứng dụng của S - Trạng thái tự nhiên và sản xuất lưu huỳnh
3 c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 01 - Cấu hình elctron nguyên tử: 1s22s22p63s23p4 - Vị trí: Ô 16; nhóm VIA. chu kì 3. - PTHH t t S + Fe S + H2 → H2S; → FeS; t → HgS; S + Hg S + O2 → SO2; t S + 3F2 → SF6; - Phiếu học tập số 02: + Lưu huỳnh có 2 dạng thù hình : lưu huỳnh đơn tà và lưu huỳnh tà phương. Chúng khác nhau về cấu tạo tinh thể và 1 số tính chất vật lí nhưng tính chất hóa học giống nhau. + 90% lượng S khai thác được dùng để sản xuất axit sunfuric + S có nhiều ở dạng đơn chất tạo thành các mỏ lớn trong vỏ trái đất + Sản xuất S trong công nghiệp: 0
0
0
0
Mỏ lưu huỳnh → S (170 C ) d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chiếu bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, yêu cầu Hs hoàn thành mục 1. - HS hoàn thành nội dung được yêu cầu - GV cho hS quan sát thí nghiệm + TN1: Tính oxi hóa của lưu huỳnh + TN 2: Tính khử của lưu huỳnh -Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập 1(Các phiếu học tập được in trong tờ A4 và phát cho hs 1 lần) - HS Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ - Gọi bất kỳ 1 hs báo cáo kết quả đã làm Hoạt động nhóm - Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên hoàn thành phiếu học tập số 1 sau đó thảo luận,thống nhất để ghi lại vào bảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp chung với bảng phụ. - GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập - Các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT - Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS về nhà nghiên cứu SGK và hoàn thành các nội dung trong PHT số 02, nộp bài vào tiết sau - HS tiến hành giải quyết nhiệm vụ ở nhà - GV thu PHT hs hoàn thiện và yêu cầu HS báo cáo - Phương án đánh giá + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT Hoạt động 2.2. Tìm hiểu H2S a) Mục tiêu: - Nêu đựơc tính chất vật lý của H2S. b) Nội dung: Phiếu học tập số 03 nÐn n−íc siªu nãng 0
4 - Trình bày những tính chất vật lí của H2S ( Trạng thái? Mùi đặc trưng? Tỷ khối so với không khí? Tính tan?) - Trạng thái tự nhiên của H2S - Điều chế H2S Phiếu học tập số 04 1. Dựa vào CTCT của H2S và số oxi hóa của S trong H2S em hãy nêu dự đoán của mình về tính chất hóa học của H2S? 2. Xác định tỉ lệ số mol giữa NaOH với H2S trong 2 pư sau: NaOH + H2S → NaHS + H2O 2NaOH + H2S → Na2S + H2O 3. Quan sát 2 thí nghiệm (do GV chiếu) và cho biết hiện tượng, viết PTHH, vai trò của H2S trong từng pư? - TN1: Cho H2S tác dụng với dd CuSO4. - TN2: Đốt cháy khí H2S trong oxi KK. Phiếu học tập số 05 1. Cho biết trong tự nhiên H2S tồn tại ở đâu? 2. Vì sao trong tự nhiên có nhiều nguồn phóng thải ra khí H2S nhưng lại không có sự tích tụ khí đó trong không khí? 3. Cần làm gì góp phần hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường do H2S? c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 05 1. Tính chất vật lí: - Chất khí, có mùi trứng thối đặc trưng - Rất độc và ít tan trong nước - Nặng hơn KK ( d = 34/29≈1.17) Phiếu học tập số 04 .Tính axit yếu: H 2O H2S (khí) → H2S(dungdich) (Khí hidrosunfua) (axit sunfuhidric) → H2S ← H+ + HS (Anion hidrosunfua) - → HS ← H+ + S2 ( Anion sunfua) * Xét pư: H2S + dd NaOH: Có thể tạo được 2 loại muối: H2S + NaOH NaHS + H2O (1 : 1) H2S + 2NaOH Na2S + H2O (1 : 2) Đặt T =
nNaOH nso 2
T≤ 1 Pư tạo muối NaHS (pt1) 1<T<2 Pư tạo 2 muối NaHS và Na2S(pt1,2) T≥2 Pư tạo muối Na2S (pt2) b. Tính khử mạnh. * Thí nghiệm: Đốt cháy khí H2S trong oxi không khí - Khi đốt khí H2S trong đk dư oxi, H2S cháy cho ngọn lửa màu xanh mờ do tạo khí SO2. 2H2S + 3O2(dư) → 2SO2 + 2H2O.
5 - Khi đốt khí H2S trong đk thiếu oxi, H2S cháy tạo tinh thể màu vàng đó là S. H2S + O2(thiếu) → S + H2O. * H2S + 4Br2 + 4H2O → 8HBr + H2SO4. Phiếu học tập số 05 3. Trạng thái tự nhiên và điều chế a. Trạng thái tự nhiên - Trong TN: H2S có trong một số nước suối, khí núi lửa, bốc ra từ xác chết của người và động vật... b. Điều chế FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S d) Tổ chức thực hiện: * Tính chất vật lí: GV yêu cầu HS xem video “Hidro sunfua là gì” https://www.youtube.com/watch?v=9pUvB6kMGV0 - Sau khi xem video GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm đôi vfa hoàn thiện phiếu học tập số 03 * Tính chất hóa học - HĐ nhóm: GV cho HS quan sát mô hình cấu tạo rỗng của phân tử H2S, sau đó yêu cầu trả lời các câu hỏi 1 trong phiếu số 4. + HS hoạt động theo nhóm đã phân chia và trình bày vào bảng phụ. - HĐ chung cả lớp: GV mời các nhóm báo cáo kết quả( mỗi nhóm một nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung. + GV bổ sung, chốt lại kiến thức: + Khi khí H2S tan trong nước tạo thành dung dịch H2S có tính axit gọi là axit sunfuhidric. + Do độ âm điện của S và H chênh lệch nhau không nhiều nên cặp e chung giữa S và H không bị lệch quá nhiều về phía S, do đó khả năng tách H khỏi H2S chỉ theo từng nấc và cũng không quá dễ dàng nên dung dịch H2S chỉ thể hiện tính axit yếu. GV hướng dẫn HS viết phương trình phân li 2 nấc của dd H2S và cách đọc tên 2 anion tạo thành. - HĐ cá nhân: + GV đặt câu hỏi: Khi cho dd H2S tác dụng với dd NaOH có khả năng tạo thành muối nào?yêu cầu HS làm câu hỏi số 2 trong phiếu số 4. + GV chiếu movie thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát và làm câu hỏi 3 trong phiếu số 4. + GV đặt câu hỏi: Tại sao dd H2S để lâu trong KK dần trở nên có vẩn đục màu vàng? * Trạng thái tự nhiên và điều chế (phiếu học tập số 05) HĐ nhóm: GV cho HS hoạt động nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu số 3. - HĐ cá nhân: GV cho HS nghiên cứu SGK và rút ra phương pháp điều chế khí H2S trong phòng thí nghiệm. - HĐ chung cả lớp: GV mời các nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình, các nhóm còn lại bổ sung, nhận xét. - Phương án đánh giá Đánh giá sản phẩm của HS (thông qua câu trả lời của HS so với đáp án trên). Mức 1. Trả lời đầy đủ như đáp án ở trên. Mức 2. Trả lời chưa đầy đủ. Mức 3. Chưa trả lời được. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về SO2 a) Mục tiêu: - Giải thích được các tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là tính oxi hóa mạnh, giải thích được quy luật biến đổi tính oxi hóa (Từ Flo tới Iot tính oxi hóa giảm dần).
6 - Trong một số phản ứng clo, brom, iot còn thể hiện tính khử. b) Nội dung: Phiếu học tập số 06 Phiếu học tập số 6 CTPT: ………… M: …………… Tên: ……………………………………… Từ thành phần nguyên tố và số oxi hóa của lưu huỳnh dự đoán tính chất của lưu huỳnh đioxit ............................................................................................................................................... Tính chất vật lí: ............................................................................................................................................... - Ứng dụng của SO2 Phiếu học tập số 7 Hoàn thành các PTHH điều chế SO2. Xác định phản ứng điều chế trong phòng thí nghiệm? Để SO2 không bị thoát ra ngoài ta phải tiến hành thí nghiệm như thế nào? 1) Na2SO3 + H2SO4 → 2) S+ O2 → 3) FeS2 + O2 → Phiếu học tập số 8 Hoàn thành các PTHH. Cách xác định muối tạo thành khi cho SO2 tác dụng với dung dịch NaOH? Kết luận SO2 có tính chất gì? 1) SO2 + H2O→ 2) SO2 + NaOH→ 3) SO2 + 2 NaOH → Phiếu học tập số 9 Hoàn thành các PTHH? Xác định số oxi hóa các nguyên tố? Kết luận SO2 có tính chất gì?. 1) SO2 + H2S 2) SO2 + Mg Phiếu học tập số 10 Hoàn thành các PTHH. Nêu hiện tượng phản ứng ? Xác định số oxi hóa các nguyên tố ? Kết luận SO2 có tính chất gì?. 1) SO2 + Br2 + H2O → 2) SO2 + KMnO4 + H2O → c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 06 CTPT:SO2 , M=64, Tên: Khí sunfurơ, lưu huỳnh IV oxit.... + Tính chất vật lí: - Khí không màu, mùi hắc, rất độc. - Nặng hơn 2 lần KK và tan nhiều trong nước. + Nguyên tố S trong SO2 có số oxi hóa trung gian (+4) +4
+6
S → S + 2e ( tính khử )
+4
0
S + 4e → S ( tính oxi hoá )
SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa - SO2 là oxit của O và S
7 SO2 là oxit axit - Ứng dụng: SO2 được dùng sản xuất H2SO4, làm chất tẩy trắng giấy và bột giấy, chống nấm mốc lương thực, thực phẩm. Phiếu học tập số 7 1) Na2SO3 + H2SO4 →Na2SO4 + SO2 + H2O 2) S+ O2 → SO2 3) 4FeS2 + 11O2 →2Fe2O3 + 8SO2 Để SO2 không bị thoát ra ngoài ta phải tiến hành thí nghiệm sử dụng bông tẩm kiềm trên miệng ống nghiệm và sục SO2 dư vào dung dịch kiềm. Phiếu học tập số 8 - Tan trong nước tạo axít tương ứng SO2+ H2O H2SO3 (axít sunfuarơ Tính axít yếu ) - Tính axít :H2S <H2SO3<H2CO3 - Không bền, dễ phân huỷ tạo SO2 - Có thể tạo 2 loại muối: + Muối trung hòa: Na2SO3, CaSO3… + Muối axít: NaHSO3, Ba(HSO3) … SO2 + NaOH NaHSO3 SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O (tùy tỉ lệ mol tạo ra muối tương ứng) Đặt T= n NaOH/ n SO2 T≤ 1 Pư tạo muối NaHSO3 1<T<2 Pư tạo 2 muối Na2SO3; NaHSO3 T≥2 Pư tạo muối Na2SO3 Kết luận: Các phản ứng trên thể hiện tính oxit axit của SO2, số oxi hóa của các nguyên tố không thay đổi. Phiếu học tập số 9 +4
−2
0
S O2 + 2 H 2 S → 3 S + 2 H 2 O
C.oxh c.k 2Mg + SO2 S + 2MgO C.k c.oxh Phiếu học tập số 10 +4
+7
+6
5 S O2 + 2 K Mn O4 + 2 H 2 O → K 2 SO4 + 2 MnSO4 + 2 H 2 S O4 C.k
c.oxh
Kết luận: Lưu huỳnh đioxit là chất khử +4
−1
0
+6
S O2 + Br 2 + 2 H 2 O → 2 H Br + H 2 S O4
c.k +4
c.oxh 0
o
+6
V2 O5 , t 2 S O2 + O2 → 2 S O3
c.k c.oxh Kết luận: Lưu huỳnh đioxít là chất oxi hoá Kết luận chung:. SO2 Là oxit axit, vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa. d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV phân 5 nhóm hoàn thành 5 phiếu học tập 6, 7, 8, 9, 10 - thảo luận, viết nội dung lên bảng phụ và trình bày. HS nhóm còn lại nhận xét và bổ sung. GV cho HS quan sát video:
8 + TN1: Tính khử của SO2 + TN2: Tính oxi hóa của SO2 Yêu cầu HS nhận xét, GV chốt kiến thức - Phương án đánh giá: + Qua quan sát: trao đổ, thực hiện nhiệm vụ của HS . + Qua mức độ hoàn thành phiếu học tập Hoạt động 2.4: Nghiên cứu SO3 a) Mục tiêu: - Nêu được tính chất vật lý của SO3 - Cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của lưu huỳnh trioxit. b) Nội dung: Hoàn thành phiếu học tập số 11 Phiếu học tập số 11 - Nghiên cứu SGK cho biết tính chất vật lí của SO3 - Dựa vào cấu tạo và số oxi hóa của SO3 cho biết SO3 có tính chất hóa học gì ? Viết 3 pthh minh họa tính chất hóa học của SO3? - Nêu ứng dụng và viết phương trình phản ứng điều chế SO3? c) Sản phẩm - Tính chất vật lí - . Tính chất hóa học SO3 là một oxit axit. - Tác dụng với H2O: SO3 + H2O → H2SO4 - Tác dụng với bazơ và oxit bazơ: SO3 + CaO → CaSO4 SO3 + Ca(OH)2 → CaSO4 + H2O SO3 có tính oxy hóa khi tác dụng chất khử - . Ứng dụng và điều chế: V2O5,450 −500oC → 2SO3 2SO2 + O2 ← d) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo bàn học hoàn thành nội dung phiếu học tập số 09 - HS nhận nhiệm vụ, nghiên cứu, trao đổi, thảo luận - GV gọi 1 học sinh bất kì lên báo cáo - GV tổ chức cho HS nhận xét, góp ý, đánh giá - Phương án đánh giá: Thông qua mức độ hoàn thành phiếu học tập và trao đổi, góp ý của HS. Hoạt động 2.5: Tìm hiểu tính chất vật lí của axit H2SO4 a) Mục tiêu: HS nêu được: - Nêu được tính chất vật lý của axit sunfuric b) Nội dung
9 Phiếu học tập số 12
1/ Nêu tính chất vật lí của axit sunfuric. - Trạng thái: ..................................................................................... - Màu sắc: ........................................................................................ - Tính tan: ........................................................................................ 2/ Trình bày cách pha loãng dung dịch axit sunfuric đặc. 3/ Giải thích hiện tượng thí nghiệm pha loãng axit sunfuric đặc. 4/ Nêu tác hại của việc khi pha loãng dung dịch axit sunfuric đặc không đúng cách và khi tiếp xúc da với axit sunfuric đặc. c. Sản phẩm: HS hoàn thiện phiếu học tập số 12 - Khi pha loãng axit H2SO4 đặc, người ta phải rót từ từ axit vào nước và không được làm ngược lại. - Giải thích: H2SO4đ giống như dầu, nặng hơn nước, nếu cho nước vào axit, nước sẽ nổi lên mặt axit sẽ tỏa một lượng nhiệt lớn, khi này nước sôi mãnh liệt và bắn tung tóe kéo theo axit bay ra ngoài gây nguy hiểm. Ngược lại khi cho axit vào nước thì axit sẽ dần chìm xuống nước, sau đó phân bố đều trong toàn bộ dung dịch như vậy khi có phản ứng xảy ra thì lượng nhiệt sẽ được phân bố trong dung dịch d. Tổ chức thực hiện - HĐ nhóm: - Cho học sinh quan sát bình đựng axit H2SO4 đặc và yêu cầu học sinh nêu những tính chất vật lí quan sát được. - Hướng dẫn học sinh các thao tác pha loãng axit sunfuric đặc: + Sử dụng kẹp gỗ kẹp ống nghiệm. + Nhỏ tư từ dung dịch H2SO4đặc vào ống nghiệm sao cho axit chảy từ từ theo thành ống nghiệm xuống. + Chạm đầu ngón tay vào đáy ống nghiệm nhận biết sự thay đổi nhiệt độ. - HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV: Gọi Hs đại diện nhóm báo cáo - Phương án đánh giá: + Qua quan sát: Trao đổi, thảo luận, tiến hành thí nghiệm + Qua kết quả hoàn thành ở phiếu học tập Hoạt động 2.6. Nghiên cứu tính chất hóa học của axit sunfuric. Muối sunfat a) Mục tiêu: - Nêu được tính chất hóa học đặc trưng của axit sunfuric loãng và đặc - Giải thích được tính oxi hóa của axit sunfuric loãng và đặc. - Viết được các phương trình phản ứng thể tính chất hóa học của axit sunfuric loãng và đặc. b) Nội dung
10 Phiếu học tập số 13
Với những dụng cụ và hóa chất đã có sẵn, hãy làm các TN sau: TN1:Nhỏ từ từ 1ml axit H2SO4 đặc vào ống nghiệm chứa 3ml nước cất. TN2:Nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4 loãng vào giấy quỳ tím. TN3:Cho viên Zn vào ống nghiệm chứa 2ml dung dịch H2SO4 loãng TN4:Cho lá Cu vào ống nghiệm chứa 3ml dung dịch H2SO4 loãng , đun nóng. TN5:Cho lá Cu vào ống nghiệm chứa 3ml dung dịch H2SO4 đặc , đun nóng, thêm cánh hoa hồng vào ống nghiệm và có nút bông tẩm dung dịch NaOH trên miệng ống nghiệm. TN6: Rót 3ml dung dịch H2SO4 đặc vào cốc đựng đường saccarozơ TN7:Nhỏ dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm chứa 3ml dung dịch H2SO4 loãng và ống nghiệm chứa muối Na2SO4, c) Sản phẩm + Hiện tượng: TN 1:Quá trình hòa tan axit tỏa nhiệt. TN 2: - Quỳ tím hóa đỏ. Vậy axit sunfuric là axít mạnh, làm quỳ tím hóa đỏ. TN 3:- Khí thoát ra mạnh t Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 -Axỉt sunfric loãng tác dụng với kim loại mạnh tạo muối và H2 TN4: Không có hiện tượng. Vậy Axỉt sunfric loãng không tác dụng với kim loại yếu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học. TN5: - Có khí thoát ra làm nhạt màu cách hoa hồng. -Dung dịch chuyển thành màu xanh (màu của muối Cu2+) Cu+2H2SO4đặc→CuSO4+SO2+2H2O Do khí SO2 có tính tẩy màu làm mất màu cánh hoa hồng. TN6: - Axít chiếm nước của đường khiến đường hóa than C12H22O11→ 12C+11H2O -Do C tác dụng với axit H2SO4đặc tạo khí làm cho khối than đen phồng tăng thể tích. C+2H2SO4đặc→CO2+SO2+2H2O axit H2SO4đặc oxi hoa nhiều phi kim (C,S,P……) TN7: - Có kết tủa màu trắng tạo thành H2SO4 + BaCl2→BaSO4 +2HCl Nhận biết gốc sunfát ta dung dịch chứa ion Ba2+. => + Axit sunfuric loãng là một axit mạnh, có đầy đủ tính chất chung của axit. + Axit sunfuric đặc nóng có tính chất đặc biệt là tính oxi hóa mạnh. d) Tổ chức hoạt động + HĐ nhóm: GV tổ chức hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ ở phiếu học tập số 1, giải thích tính axit và tính oxi hóa của axit sunfric loãng. GV hướng dẫn học sinh thực hiện các thao tác thí nghiệm + HĐ chung cả lớp: Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm và phản biện cho nhau. GV chốt lại kiến thức. - Phương án đánh giá: Thông qua quan sát thao tác thí nghiệm, mức độ hoàn thành nội dung trong phiếu học tập. o
11 Hoạt động 2.7. Ứng dụng và sản xuất axit sunfuric a) Mục tiêu: -Nêu được ứng dụng của axit H2SO4 -Hiểu được phương pháp điều chế axit H2SO4. - Các giai đoạn điều chế axit H2SO4 - Viết được phản ứng điều chế axit sunfuric. b) Nội dung: Ứng dụng và phương pháp điều chế axit sunfuric c) Sản phẩm: *Ứng dụng Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu,chất giặt rử tổng hợp, tơ sợi hóa học, chất dẻo, sơn màu, phẩm nhuộm, dược phẩm, chế biến dầu mỏ.... *Điều chế: Sản xuất axit sunfuric: bằng phương pháp tiếp xúc Gồm 3 công đoạn chính: - sản xuất SO2: t0 S + O2 → SO2 ↑ 0
t 4 FeS2 + 11O2 → 2 Fe2O3 + 8SO2 ↑ - sản xuất SO3 : 4500 C − 5000 C
→ 2SO3 2SO2 + O2 VO - hấp thụ SO3 bằng H2SO4 : gồm 2 giai đoạn: + giai đoạn 1: hấp thụ 2
5
H 2 SO4 + nSO3 → H 2 SO4 .nSO3 oleum + giai đoạn 2: pha loãng oleum H2 SO4 .nSO3 + nH2O →( n +1) H2 SO4 d) Tổ chức hoạt động + Cho HS quan sát hình ảnh “ những ứng dụng của axit sunfuric”. Yêu cầu HS nêu những ứng dụng quan trọng? (trình chiếu) + GV mời học sinh trả lời câu hỏi: 1/ trong ngành công nghiệp sản xuất hóa chất, axit sunfuric là chất được sản xuất với khối lượng lớn nhất. 2/ nêu những ứng dụng quan trọng của của axit H2SO4 . - GV cho HS xem hình ảnh “ các công đoạn sản xuất axit sunfuric”. Yêu cầu HS trả lời: + trong công nghiệp, người ta sản xuất axit sunfuric bằng phương pháp nào? + phương pháp này có bao nhiêu công đoạn chính? Là những công đoạn gì? + với công đoạn sản xuất SO2 người ta đi từ nguyên liệu ban đầu là gì? - GV: yêu cầu 2 HS lên bảng hoàn thành 2 phản ứng điều chế SO2 từ lưu huỳnh và quặng pirit? - GV dựa vào hình ảnh, diễn giải công đoạn thứ 3 gồm 2 giai đoạn: + giai đoạn 1: hấp thụ
H 2 SO4 + nSO3 → H 2 SO4 .nSO3 + giai đoạn 2: pha loãng oleum H 2 SO4 .nSO3 + nH 2O → ( n + 1) H 2 SO4 - Phương án đánh giá: + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh.
12 + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 14. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 14 Câu 1: Nguyên tố lưu huỳnh có Z = 16. Công thức oxit cao nhất của lưu huỳnh là A. S2O5. B. SO4. C. SO2. D. SO3. Câu 2: Số oxi hóa có thể có của lưu huỳnh trong hợp chất là A. 0, 2, 4, 6. B. -2, 0, +4, +6. C. 1, 3, 5, 7. D. -2, +4, +6. Câu 3: Số oxi hoá của lưu huỳnh trong một loại hợp chất oleum H2S2O7 là A. -2. B. +4. C. +6. D. +8. Câu 4: Chất nào sau đây không phản ứng với O2 là A. SO3. B. P. C. Ca. D. C2H5OH. Câu 5: Oxi tác dụng với tất cả các chất trong nhóm nào dưới đây? B. Al, N2. C. Ca, F2. D. Au, S. A. Mg, Cl2. Câu 6: Đơn chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là A. F2. B. O3. C. S. D. O2. Câu 7: Kim loại nào sau đây tác dụng với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường? B. Fe. C. Hg. D. Cu. A. Al. Câu 8: Hiđro sunfua (H2S) là chất có A. Tính axit mạnh. B. Tính oxi hóa mạnh. C. Vừa có tính axit, vừa có tính bazơ. D. Tính khử mạnh. Câu 9: Cho FeS tác dụng với dung dịch HCl, khí bay ra là A. H2S. B. Cl2. C. SO2. D. H2. Câu 10: Trong điều kiện thường, dung dịch H2S tiếp xúc với oxi của không khí, dung dịch dần chuyển sang màu gì? B. Nâu. C. Xanh nhạt. D. Vàng. A. Tím. Câu 11: Lưu huỳnh trong chất nào sau đây chỉ có tính khử? A. H2S. B. SO2. C. Na2S2O3. D. H2SO4. Câu 12: Để pha loãng H2SO4 đặc cách làm nào sau đây đúng?
A. cách 1. B. cách 2. C. cách 3. D. cách 1 và 2. Câu 13: Oleum có công thức tổng quát là A. H2SO4.nSO2. B.H2SO4.nH2O. C. H2SO4.nSO3. D.H2SO4 đặc. Câu 14: Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các kim loại thuộc dãy nào sau đây? A. Cu, Na. B. Ag, Zn. C. Mg, Al. D. Au, Pt. Câu 15: Các khí sinh ra trong thí nghiệm phản ứng của saccarozơ (C12H22O11) với dung dịch H2SO4 đặc bao gồm: A. H2S và CO2. B. H2S và SO2. C. SO3 và CO2. D. SO2 và CO2.
13 Câu 16: Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch H2SO4 đặc nóng cho 2 loại muối khác nhau? A. Fe. B. Mg. C. Cu. D. Ag. Câu 17: Cho các chất: Cu, CuO, BaSO4, Mg, KOH, C, Na2CO3. Tổng số chất tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 18: Cho lưu huỳnh lần lượt phản ứng với mỗi chất sau (trong điều kiện thích hợp): H2, O2, Hg, H2SO4 loãng, Al, Fe, F2, HNO3 đặc, nóng; H2SO4 đặc, nóng. Số phản ứng chứng minh được tính khử của lưu huỳnh? A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 19: Lưu huỳnh tác dụng với dung dịch kiềm nóng: 3S + 6KOH 2K2S + K2SO3 + 3H2O. Trong phản ứng này có tỉ lệ số nguyên tử S bị oxi hoá với số nguyên tử S bị khử là A. 2:1. B. 1:2. C. 1:3. D. 2:3. Câu 20: Lưu huỳnh tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng: S + 2H2SO4 3SO2 ↑ + 2H2O. Trong phản ứng này có tỉ lệ số nguyên tử S bị khử với số nguyên tử S bị oxi hoá là A. 2:1. B. 1:2. C. 1:3. D. 3:1. Câu 21: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) sục H2S vào dung dịch Br2. (2) sục khí SO2 vào dung dịch thuốc tím. (3) thổi H2S vào dung dịch NaOH dư.(4) thêm H2SO4 đặc vào dung dịch FeSO4. (6) thổi F2 vào hơi nước; (5) đốt H2S trong oxi không khí. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hoá – khử là: B. 5. C. 3. D. 2. A. 4. Câu 22: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm:
Phản ứng xảy ra trong bình đựng dung dịch nước brom là: A. SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4. B. Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O. C. Na2SO3 + Br2 + H2O → Na2SO4 + 2HBr. D. 2SO2 + O2 ⇄ 2SO3. Câu 23: Cho 2,24 lít SO2 (đktc) hấp thụ hết vào 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Khối lượng muối có trong dung dịch Y là A. 11,5 gam. B. 12,6 gam. C. 10,4 gam. D. 9,64 gam. Câu 24: Hoà tan hoàn toàn 0,78 gam hỗn hợp kim loại Al, Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng, thấy thoát ra 896 ml khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối sunfat khan? A. 3,84 gam. B. 4,62 gam. C. 46,2 gam. D. 36,5 gam.
14 c) Sản phẩm: Đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D D C A B C C D Câu 9 10 11 12 13 14 15 16 Đáp án A D A A C C D A Câu 17 18 19 20 21 22 23 24 Đáp án C C B A B A A B d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế b) Nội dung: Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau: 1. Khi đánh ban trị cảm dùng trứng gà và đồng tiền bạc ? 2. Nước khi mới hút trong lòng đất có mùi của khí gì? Tác dụng của suối nước nóng? 3. Ứng dụng của SO2 trong tẩy trắng giấy? 4. Mỗi chúng ta cần làm gì để bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn không khí của chính chúng ta? 5. Cách sử lí các đám cháy gần nơi có axit sunfuric thông thường được dập bằng các loại bình bột hay các chất chất khô . Ở những chỗ bắt buộc phải dùng nước thì mục tiêu là phải đổ nước thật nhiều và thật nhanh. Những người chữa cháy phải mặc quần áo chống bắn tóe khi làm việc với axít sulfuric. - GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được giao (câu hỏi số 1,2 3,4,5). c) Sản phẩm: HS trình bày trên powpoint d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).
Trường:................... Tổ:............................
Họ và tên giáo viên: ……………………
TÊN BÀI DẠY: TIẾT 37, 38, 39: ANKAN Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 11… Thời gian thực hiện: 03 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: HS nêu được : − Định nghĩa hiđrocacbon, hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng. − Công thức chung, đồng phân mạch cacbon, đặc điểm cấu tạo phân tử và danh pháp. − Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan). HS giải thích được : − Tính chất hoá học (phản ứng thế, phản ứng cháy, phản ứng tách hiđro, phản ứng crăckinh). − Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp. ứng dụng của ankan. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu * Năng lực hóa học: − Quan sát mô hình phân tử rút ra được nhận xét về cấu trúc phân tử. − Viết được công thức cấu tạo, gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch nhánh. − Viết các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của ankan. 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. - Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: - Huy động kiến thức ankan ở lớp 9, để tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới. - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân. b) Nội dung: Tìm hiểu về hidrocacbon; hidrocacbon no. c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành phiếu học tập số 01 + Hiddrocacbon: Hợp chất hữu cơ chứa C và H + HS cho VD + HC no là HC trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn. d) Tổ chức thực hiện: + Chuyển giao nhiệm vụ học tập +Trong đời sống sinh hoạt hằng ngày các em đã gặp những loại nhiên liệu nào? Hãy kể các loại nhiên liệu mà các em đã biết?
2 +Trong các loại nhiên liệu trên, các hợp chất hiđrocacbon no và đặc biệt là ankan đóng vai trò quan trọng. Mục đích của chuyên đề hôm nay sẽ xoay quanh nghiên cứu các hợp chất này. Để bắt đầu các em hãy hoàn thành phiếu học tập số 1 PHIẾU HỌC TẬP 1 - Hiđrocacbon là gì? - Lấy ví dụ một vài hidrocacbon mà các em học ở THCS? - Thế nào là hiđrocacbon no? + Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS nghiên cứu SGK và hoàn thiện theo gợi ý phiếu học tập 1 + Báo cáo kết quả và thảo luận HĐ chung cả lớp: - GV mời một HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Kết luận, nhận định - Phương án đánh giá + Qua quan sát: Phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Qua báo cáo và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí a) Mục tiêu: - Biết công thức phân tử chung, dãy đồng đẳng, đồng phân của ankan. + Biết cách gọi tên của ankan và bậc cacbon. b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 02, 03, 04 - Nhiệm vụ: HS xem các mô hình phân tử CH4, C2H6, C3H8… nghiên cứu SGK sau đó hoàn thành các nội dung trên phiếu học tập số 2 Phiếu học tập số 2 - Viết CTPT 3 chất là đồng đẳng của CH4? Rút ra khái niệm và công thức chung của dãy đồng đẳng ankan? - Cho biết loại liên kết, các góc trong phân tử CH4? - Hãy viết CTCT thu gọn của CH4, C2H6, C3H8, C4H10. Nhận xét về số CTCT ứng với mỗi chất. - Nhiệm vụ: HS đọc tài liệu SGK và tài liệu tham khảo để hoàn thành các nội dung trên phiếu học tập số 3 Phiếu học tập số 3 - Gọi tên ankan không phân nhánh? Cho ví dụ. - Gọi tên ankan phân nhánh? Cho ví dụ. - Cách xác định bậc cacbon? - Nhiệm vụ: Nghiên cứu SGK hoàn thành phiếu học tập số 4 Phiếu học tập số 4 Câu 1. Gọi tên các chất và xác định bậc C của các ankan sau a. CH3-CH(CH3)-CH2-CH3. b.CH3-C(CH3)2-CH2-CH(CH3)-CH3. Câu 2. Viết công thức cấu tạo thu gọn các ankan sau a. 2-metylbutan.
3 b. 2, 2 –đietylpentan. c. isobutan. c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 02: 1. Dãy đồng đẳng của ankan - CH4 (metan), và C2H6, C3H8, C4H10… hợp thành dãy đồng đẳng của metan CTTQ: CnH2n+2 (n ≥ 1) - Trong phân tử ankan chỉ có liên kết đơn C-C và C-H - Góc liên kết: HCH: 109,50 2. Đồng phân -Từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch C VD: C4H10 có các đồng phân: CH3-CH2-CH2-CH3 CH3-CH-CH3 CH3
-C5H12 có 3 các đồng phân Phiếu học tập số 03 3. Danh pháp a) Ankan không phân nhánh CH4: metan → CH3- : metyl C2H6: etan → C2H5- : etyl -Tên gốc ankyl: −H Đổi đuôi an → yl −H CnH2n+2 → CnH2n+1 b) Ankan mạch nhánh - Tên gọi = Số thứ tự nhánh + tên nhánh + tên ankan tương ứng với mạch chính 1
VD1:
2
3
4
CH3-CH-CH2-CH3 CH3
2-metylbutan (iso pentan) VD2:
CH3
1
2
3
CH3-C-CH3 CH3
2,2-đimetylpropan (neo pentan) * Bậc của C: bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó I
VD:
CH3 I III II IV I CH 3-CH-CH2-C-CH 3 CH3 I
CH3 I
Phiếu học tập số 4 Câu 1. Gọi tên các chất và xác định bậc C của các ankan sau a. CH3-CH(CH3)-CH2-CH3: 2-metylbutan (isopentan) b.CH3-C(CH3)2-CH2-CH(CH3)-CH3: 2,2,4-trimetylpentan Câu 2. Viết công thức cấu tạo thu gọn các ankan sau a. 2-metylbutan. b. 2, 2 –đietylpentan.
4 c. isobutan. d) Tổ chức thực hiện: HĐ nhóm: Sử dụng kĩ thuật góc để hoàn thành nội dung các phiếu học tập - GV chia lớp học thành 3 góc: góc quan sát, góc phân tích, góc áp dụng. GÓC QUAN SÁT: Phiếu học tập số 2 GÓC PHÂN TÍCH: Phiếu học tập số 3 GÓC ÁP DỤNG: Phiếu học tập số 4 - HĐ chung cả lớp: GV mời 3 nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. - Hướng dẫn HS tự học Phần Tính chất vật lí: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK tìm hiểu tính chất vật lí chung của Ankan (Trạng thái; Tính tan; khối lượng riêng, tnc; ts) - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT Hoạt động 2.2. Nghiên cứu tính chất hóa học a) Mục tiêu: - Nêu được khái niệm phản ứng thế, phản ứng tách - Điều kiện để xảy ra các phản ứng. - Viết được các phương trình phản ứng. - Nhấn mạnh khả năng xảy ra phản ứng thế, phản ứng tách của ankan. b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 05, 06, 07 Hoàn thành phiếu học tập số 5. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Câu 1. - Phản ứng thế là gì? - Phản ứng thế của ankan với halogen diễn ra như thế nào? Câu 2. - Cho biết điều kiện phản ứng thế của clo với metan? - Viết phương trình hoá học của phản ứng thế giữa clo với lần lượt từng nguyên tử H trong phân tử metan? - Gọi tên sản phẩm tạo thành? Câu 3. - Viết công thức cấu tạo của propan và xác định bậc của các nguyên tử C trong phân tử propan? - Viết phản ứng thế của clo với propan (điều kiện: ánh sáng, 25oC), gọi tên sản phẩm tạo thành và cho biết tỉ lệ phần trăm của các sản phẩm thế tạo thành? - Nhận xét: Trong phản ứng của propan với clo, sản phẩm thế của clo đính vào C nào có tỉ lệ phần trăm lớn nhất? Câu 4. Nhận xét khả năng tham gia phản ứng thế của các nguyên tử H trong phân tử ankan? Cho biết tên gọi của phản ứng trên và tên gọi của sản phẩm thế? + Hoàn thành phiếu học tập số 6. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6 Câu 1. Phản ứng tách là gì? Câu 2. Điền chất thích hợp vào chỗ trống O
5 0 0 C, xt CH3 − CH3 → CH2 = CH2 + ...
C4H8 +…….
500
5 ..... + C2H6 .... + CH4 Câu 3. Điền công thức tổng quát thích hợp vào chỗ trống: CH3 −CH2 −CH2 −CH3
o
t , xt Cn H2 n + 2 → o
t , xt Cn H2 n + 2 →
...
+
H2
...
+
Cb H2 b + 2
(n = a + b)
Rút ra nhận xét: ........................................................................................... ........................................................................................... + Hoàn thành phiếu học tập số 7. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7 Câu 1. Làm thí nghiệm nghiên cứu: Metan cháy trong không khí (tất cả các thành viên cùng làm thí nghiệm) - Metan đã thu vào bình tam giác. - Mở nút bình metan và châm lửa đốt ngay. Quan sát màu của ngọn lửa. - Đổ nước vôi trong vào thành bình tam giác đựng khí metan đang cháy. Nước vào đều sẽ đẩy khí metan ra mạnh và làm cho ngọn lửa ở miệng bình bốc cao. Đồng thời, lấy tấm kính đặt ngang cách ngọn lửa khoảng 1 cm. - Khi metan đã cháy hết ta lật ngửa tấm kính để vào chỗ khô ráo, đậy nút bình, lắc, quan sát dung dịch nước vôi trong trong bình tam giác. So sánh với nước vôi trong ban đầu. Lấy ngón tay kéo ngang một đường trên mặt kính lúc nãy. - Quan sát hiện tượng, cho biết các sản phẩm thu được sau phản ứng và giải thích, viết phương trình hoá học xảy ra. + Thảo luận và viết vào phần ý kiến chung của cả nhóm Câu 2. Viết phương trình tổng quát của phản ứng đốt cháy ankan tạo thành sản phẩm là CO2 và H2O? - So sánh số mol của CO2 và H2O. - Phản ứng đốt cháy của ankan toả nhiệt hay thu nhiệt? - Trong điều kiện thiếu oxi chẳng hạn như đốt cháy trong không khí, có thể tạo thành những sản phẩm nào? + Thảo luận và viết vào phần ý kiến chung của cả nhóm c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 05: Câu 1. - Phản ứng thế là phản ứng trong đó một nguyên tử hay nhóm nguyên tử trong hợp chất hữu cơ bị thay thế bởi một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác. - Trong phản ứng thế của ankan với halogen: Một phân tử H trong phân tử ankan bị thay thế bởi một nguyên tử halogen. Câu 2. - Điều kiện phản ứng thế của clo với metan là chiếu sáng. - Phản ứng thế giữa clo với lần lượt từng nguyên tử H trong phân tử metan và gọi tên sản phẩm: as CH4 + Cl 2 → CH3 Cl + HCl
clometan (metyl clorua) điclometan (metylen clorua) as CH2 Cl 2 + Cl 2 → CHCl 3 + HCl
as CH3Cl + Cl2 → CH2Cl2 + HCl
6 triclometan (clorofom) tetraclometan (cacbon tetraclorua) Câu 3. Trong phân tử propan, có:
I
as CHCl 3 + Cl 2 → CCl 4 + HCl
II
I
C H 3 − C H 2 − C H3
- Nhận xét: Clo đính vào C bậc II có tỉ lệ phần trăm lớn nhất. Câu 4. + Nhận xét: Nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc cao hơn dễ bị thế hơn nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc thấp hơn. + Phản ứng trên có tên là: Phản ứng halogen hoá. + Sản phẩm thế được gọi là: Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon. Phiếu học tập số 06 Câu 1. Phản ứng tách là phản ứng trong đó hai hay nhiều nguyên tử bị tách ra khỏi phân tử hợp chất hữu cơ. Câu 2. Điền chất thích hợp vào chỗ trống O
5 0 0 C, xt CH3 − CH3 → CH2 = CH2 + H2
C4H8 + H2 C2H4+C2H6 C3H6+CH4
CH3 −CH2 −CH2 −CH3 50
Câu 3. Điền công thức tổng quát thích hợp vào chỗ trống: o
t , xt Cn H2 n + 2 → to , xt
Cn H2 n + 2 →
Cn H2 n
+
H2
Ca H2a
+
Cb H2 b+ 2
(n = a + b)
Rút ra nhận xét: Dưới tác dụng của nhiệt và xúc tác các ankan không những bị tách hiđro tạo thành hiđrocacbon không no mà còn bị phân cắt mạch C tạo thành phân tử nhỏ hơn. Phiếu học tập số 07 Câu 1: Hiện tượng: - Khí metan không màu. - Khí metan cháy trên miệng bình tam giác có ngọn lửa màu xanh mờ. - Nếu làm thành công, khi đổ nước vôi trong vào thành bình tam giác ngọn lửa ở miệng bình tam giác sẽ bốc cao. - Khi đặt tấm kính một thời gian, tấm kính bị mờ. - Sau một thời gian, lấy ngón tay kéo ngang một đường trên mặt kính thấy có một đường tạo thành và ngón tay sẽ có chất rắn màu đen bám lên. - Dung dịch nước vôi trong bị vẩn đục so với ban đầu. Sản phẩm tạo thành: - Tấm kính bị mờ chứng tỏ có tạo thành: H2O - Nước vôi trong bị vẩn đục chứng tỏ có tạo thành: CO2 - Có chất rắn màu đen bám trên ngón tay chứng tỏ có tạo thành: C
7 Phương trình hoá học: o
t CH4 + 2O 2 → CO 2 + 2H2 O
o
t CH4 + O 2 → C + 2H2 O
CO 2 + Ca(OH)2 → CaCO 3 + H2 O t Câu 2: Cn H2 n +2 + 3n + 1 O 2 → nCO 2 + (n + 1)H2 O o
2
- n H O > n CO 2
2
- Phản ứng đốt cháy của ankan toả nhiều nhiệt. d) Tổ chức thực hiện: - Hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép: + Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm sẽ có 10 - 12 thành viên thảnh - Vòng 1: Phân công thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 5,6,7. Sao cho đảm bảo tất cả các thành viên trong nhóm đều trình bày được kết quả thảo luận nhóm mình. Sau khi thảo luận xong, các em treo thành quả của nhóm mình lên bảng. + Nhóm 1 : Hoàn thành phiếu học tập số 5. + Nhóm 2 : Hoàn thành phiếu học tập số 6. + Nhóm 3 : Hoàn thành phiếu học tập số 7 - Vòng 2: Sau khi các em đã hiểu rõ nội dung tìm hiểu ở vòng 1, nhiệm vụ tiếp theo của các em là chia sẻ những kiến thức đó với các bạn nhóm khác theo thứ tự nhóm 1 – 2 – 3. + Các em có 10 phút để chia sẻ các kiến thức với nhau. Các em cùng nhau trao đổi, thảo luận với nhau, trình bày cho các bạn những kiến thức các em đã thảo luận ở vòng 1. + Trong quá trình trao đổi nếu có vấn đề cần đến sự trợ giúp của cô các em hãy đưa bảng “CỨU TRỢ” lên và cô sẽ đến để hỗ trợ các em. - Sau khi HS đã hoàn thành nhiệm vụ của mình, GV mời HS các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, củng cố, hoàn thiện kiến thức (dùng sơ đồ tư duy để mô tả). - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của HS; kết quả hoàn thiện phiếu học tập + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu điều chế và ứng dụng ankan a) Mục tiêu: - Nêu được phương pháp điều chế ankan trong PTN, CN. b) Nội dung: - Nêu phương pháp điều chế ankan trong PTN và trong công nghiệp. Viết các PTHH minh họa. - Hướng dẫn HS tự học: Ứng dụng của ankan. c) Sản phẩm IV. Điều chế 1. Trong PTN Điều chế metan bằng cách nung natrixetat với vôi tôi xút: 0 CH3COONa + NaOH CaO,T CH4 + Na2CO3
Hoặc: Al4C3 + 12H2O → 3CH4 + 4Al(OH)3 2. Trong CN - Ankan là thành phần chính của khí thiên nhiên và khí dầu mỏ - Chưng cất phân đoạn dầu mỏ thu được ankan V. Ứng dụng của ankan - Từ C1 – C4: làm chất đốt
8 - Từ C5 – C17: dầu hỏa, xăng, chất bôi trơn - Từ C18 trở đi: nến thắp, giấy dầu, giấy nến d) Tổ chức thực hiện - GV trình chiếu video thí nghiệm điều chế ankan, sau đó yêu cầu các nhóm thảo luận kết hợp SGK đề hoàn thành các yêu cầu. - Hướng dẫn HS về nhà nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức thực tiễn nêu ứng dụng của ankan - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, góp ý - GV chốt kiến thức -Phương án đánh giá: Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về đồng đẳng, đồng phân và danh pháp ankan, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của ankan - Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, sáng tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua kiến thức môn học, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 8 Câu 1. Các ankan được dùng làm nhiên liệu là do nguyên nhân nào sau đây? A. Ankan có phản ứng thế. B. Ankan có nhiều trong tự nhiên. C. Ankan là chất nhẹ hơn nước. D. Ankan cháy toả nhiều nhiệt và có nhiều trong tự nhiên. Câu 2. Sản phẩm chính khi cho 2-metylbutan tác dụng với brom có chiếu sáng (tỉ lệ 1:1) có công thức cấu tạo nào sau đây? A. Br-CH2-CHCH3-CH2-CH3 B.CH3-CBrCH3-CH2- CH3 C. CH3- CHCH3-CHBr – CH3 D.CH3-CHCH3-CH2-CH2Br Câu 3. Khi nhiệt phân 1 hiđrocacbon X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm CH4, C2H6, C5H10, C2H4, C3H6, C3H8, C4H8, H2 và một phần X chưa bị nhiệt phân. Công thức phân tử của X là: A. C4H10 B. C5H12 C. C5H10 D. C3H8 Câu 4. Khi đốt cháy hoàn toàn 2,9 gam ankan X thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là A. C4H10 B. C5H10 C. C5H12 D. C3H8 Câu 5. Cho các phát biểu về xăng dầu (thành phần chính gồm các ankan): (a) Xăng dầu được dùng làm nhiên liệu vì khi cháy tỏa nhiều nhiệt. (b) Các sự cố tràn dầu trên biển thường gây ô nhiễm cho một vùng biển rộng. (c) Xăng hoặc dầu hỏa thường được dùng để làm sạch các đồ vật dính dầu mỡ. (d) Không dùng nước để dập tắt các đám cháy xăng dầu. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. c) Sản phẩm: Câu 1. D Câu 2. B Câu 3. B Câu 4. A Hướng dẫn giải:
9 3n + 1 to O 2 → nCO 2 + (n + 1)H2 O 2 2, 9 gam 0, 2 mol 2, 9 0, 2 → = → n = 4 → C4 H1 0 → A 14n + 2 n
Cn H2 n + 2 +
Câu 5. D d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế -Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường b) Nội dung: - Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau: Câu 1. Vì sao về mùa hè, trên mặt hồ ao thường nổi lên nhiều bóng khí? Có phải là do cá đớp không khí không? Câu 2. Gas chứa trong các bình thép để đun nấu trong gia đình và gas dẫn từ các mỏ khí thiên nhiên vừa dùng trong bếp núc, vừa dùng làm nhiên liệu công nghiệp khác nhau như thế nào? Bật lửa“gas” dùng loại “gas” nào? Câu 3. Khí thoát ra từ hầm bioga (có thành phần chính là khí metan) được dùng để đun nấu thường có mùi rất khó chịu. Nguyên nhân chính gây ra mùi đó là do khí metan có lẫn khí hiđro sunfua trong quá trình lên men, phân huỷ chất hữu cơ trong phân động vật. Theo em, ta phải làm thế nào để khắc phục điều đó? Câu 4. Hãy ghép các cụm từ cho ở cột bên phải vào chỗ trống trong các câu cho ở cột bên trái: a. Trong bình gas để đun nấu có chứa các ankan từ…A. A. C3-C4 b. Trong nến chứa các ankan từ... B. B. C6-C10 c. Trong xăng có chứa các ankan từ … C. C. C10C16 d.Trong dầu hỏa có chứa các ankantừ… D. D. >20 Câu 5. Thành phần chính của một loại nến là hiđrocacbon có công thức phân tử C25H52. Cần bao nhiêu lít không khí ở đktc (20% thể tích là oxi) để đốt cháy hoàn toàn một cây nến nặng 35,2 gam. Câu 6. Ở các cây xăng ta thường nhìn thấy ghi A83, A90, A92. Các con số 83, 90, 92 có nghĩa gì? Tại sao ở các cây xăng người ta cấm sử dụng lửa và cấm cả sử dụng điện thoại di động? c) Sản phẩm: Câu 1. Bọt khí thoát ra có thành phần chính là metan (do các vi khuẩn có mặt trong nước đã phân huỷ các hợp chất mùn có ở đáy hồ ao).Về mùa hè, những lúc trời nắng nóng nhiệt độ của hồ ao cao hơn bình thường vì vậy độ tan củacác khí trong nước hồ ao sẽ giảm xuống và thấp hơn nồng độ của chúng trong nước, một số khí thoátra (ngoài CH4 còn có oxi, nitơ,…) Khí metan là chất khí không màu, không mùi và hầu như không tan trong nước, do đó thoát ra ngoài tạo nên các bóng khí trên mặt hồ ao.
10 Câu 2. Gas dùng để đun nấu và nạp bật lửa là hỗn hợp butan và một phần propan được nén thành chất lỏng trong bình thép. - Gas dùng làm nhiên liệu trong công nghiệp (xăng, dầu hoả…) là hỗn hợp các ankan lỏng. Câu 3. Cho khí biogas qua nước có môi trường kiềm ( Ví dụ: nước có pha ít sữa vôi) thì hiđrosunfua sẽ bị giữ lại. Câu 4. a A, b D, c B, d C. Câu 5. 425,6 lit Câu 6. Các con số ghi đây chính là chỉ số octan của các loại xăng bán. Xăng có thành phần chính là các ankan lỏng, do ankan lỏng dễ bay hơi nên các điểm bán xăng luôn có hơi xăng, khi sử dụng điện thoại di động thì khi điện thoại reo sẽ phát ra tia lửa điện có thể kích thích hơi xăng trong không khí cháy, cũng như vậy đối với việc sử dụng bật lửa. Vì vậy những điều này đều bị cấm. d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).
Trường:................... Tổ:............................
Họ và tên giáo viên: ……………………
TÊN BÀI DẠY: TIẾT 40 – BÀI 28: PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH NGUYÊN TỐ Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 11… Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Kiến thức: Trình bày được : Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể. − Phân tích định tính các nguyên tố C và H. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu * Năng lực hóa học: − Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên. − Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. − Viết tường trình thí nghiệm. 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm; giá thí nghiệm ; ống nhỏ giọt ; giá để ống nghiệm ; nút cao su ; thìa để lấy hóa chất ; đèn cồn. 2. Hóa chất : Saccarozơ(đường kính), CuO, CuSO4 khan, bông không thấm nước. 3. Yêu cầu học sinh ôn tập các kiến thức đã học để làm thí nghiệm. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. b) Nội dung: Giới thiệu, dẫn dắt vào bài học c) Sản phẩm: d) Tổ chức thực hiện: Đặt vấn đề: Chúng ta làm thế nào để xác định sự có mặt của C và H trong HCHC, hôm nay chúng ta cùng nhau làm thí nghiệm thực hành - Phương án đánh giá Qua quan sát: Quan sát thái độ học tập của HS 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Hướng dẫn thực hành a) Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị bản tường trình của học sinh ở nhà. Nêu một số lưu ý đối với HS trong quá trình tiến hành thí nghiệm để đảm bảo kết quả b) Nội dung: c) Sản phẩm:
2 HS trình bày cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm, sử dụng dụng cụ và hóa chất, tiến hành thí nghiệm an toàn d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên phát vấn HS về cách tiến hành thí nghiệm, dụng cụ, hóa chất cần thiết đề tiến hành. - GV: Hướng dẫn thực hiện thí nghiệm 1 thông qua các thao tác mẫu. - GV: Yêu cầu HS nêu một số lưu ý trong quá trình làm thực hành để đạt kết quả chính xác và an toàn hơn * Lưu ý: + Để nhận biết được H2O, cần làm với ống nghiệm sạch, khô. + Sau khi làm xong thí nghiệm phải rút ống nghiệm chứa dung dịch Ca(OH)2 ra trước sau đó mới tắt đèn cồn. - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. Hoạt động 2.2. Thực hành a) Mục tiêu: Thực hành thí nghiệm sô 1: b) Nội dung: Thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm c) Sản phẩm: học sinh biết tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết các PTHH các thí nghiệm. d) Tổ chức thực hiện GV chia lớp 4 nhóm tiến hành Thí nghiệm 1 - Gv phát vấn học sinh về cách tiến hành thí nghiệm 1 - GV tổ chức cho HS tiến hành thí nghiệm, báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, góp ý - GV chốt kiến thức -Phương án đánh giá: Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh Hoạt động 2.3: Hoàn thành bài tường trình thực hành a) Mục tiêu: Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ, trung thực trong quá trình làm thí nghiệm. b) Nội dung HĐ: Hoàn thành Bài tường trình thực hành c) Sản phẩm: BẢNG TƯỜNG TRÌNH THỰC HÀNH Dụng cụ và Nội dung tiến Hiện Giải thích , phương Ghi chú. Tên thí nghiệm hóa chất hành tượng trình phản ứng 2 ống nghiệm - Trộn 0,2 gam - CuSO4 khan hóa Giá thí đường với 1-2 - Màu của xanh do hấp thu nước, Xác nghiệm. gam CuO, cho CuSO4 vậy trong sản phẩm định Đường, CuO, vào ống hóa xanh. phản ứng có hơi định dd Ca(OH)2, nghiệm khô, Dung nước, chứng tỏ trong Đun lúc đầu tính trộn thêm lớp mỏng dịch đường có H. nhẹ quanh cacbon bông CuSO4 khan. CuO phủ kín Ca(OH)2 - dd Ca(OH)2 bị vẫn ống nghiệm, và hh, cho bông vẫn đục. đục do tạo kết tủa, sau đó đun hidro. Đèn cồn. trộn CuSO4 vậy trong sản phẩm tập trung ở khan nút phần phản ứng có CO2, phần phản trên của ống chứng tỏ trong thành ứng. nghiệm. Ống phần của đường có C. nghiệm còn lại - CuO oxi hóa hoàn đựng dd toàn đường tạo ra sản Ca(OH)2. phẩm là CO2 và hơi
3 - Lắp dụng cụ thí nghiệm như hình 4.1 SGK. - Đun ống nghiệm chứa hh phản ứng.
nước. C12H22O11 + 24CuO t0 -> 12CO2 + 11H2O + 24Cu. * Hơi nước + CuSO4 khan → màu xanh ↓ * CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3↓
d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động - GV: Yêu cầu các nhóm nêu lại cách tiến hành, hiện tượng, viết PTHH cho mỗi thí nghiệm vừa làm. - HS Nhóm khác nhận xét, bổ sung. -GV: Cho HS hoàn thành bài tường trình thực hành. - GV: Thu bài tường trình thí nghiệm - Phương án đánh giá: Thông qua kết quả trình bày bài tường trình thí nghiệm Hoạt động 3: Công việc cuối buổi a) Mục tiêu: Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ sau khi làm thí nghiệm. b) Nội dung HĐ: Dọn dẹp vệ sinh sau khi làm thí nghiệm c) Sản phẩm: Thu dọn, vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ và trả dụng cụ cho GV. d) Tổ chức thực hiện: - GV: Yêu cầu HS các nhóm thu dọn dụng cụ, hóa chất dư trả lại cho GV, vệ sinh khu làm việc của nhóm mình cho sạch sẽ. - GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thực hành của nhóm mình cho cả lớp nghe và bổ sung ý kiến. - Nhận xét và chấm điểm thực hành đối với các nhóm. - Phương án đánh giá: Thông qua quan sát thái độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS
Trường:................... Tổ:............................
Họ và tên giáo viên: ……………………
TIẾT 41, 42, 43, 44, 45, 46: CHỦ ĐỀ HIDROCACBON KHÔNG NO Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 11… Thời gian thực hiện: 06 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: HS nêu được : − Định nghĩa hiđrocacbon không no, phân loại hidrocacbon không no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng. − Công thức chung, đồng phân mạch cacbon, đồng phân hình học và danh pháp. − Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan). HS trình bày được : − Tính chất hoá học (phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng oxi hóa) và phản ứng riêng của ank-1-in (phản ứng thế ion kim loại) − Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp. ứng dụng của ankan. 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học: - Quan sát thí nghiệm, mô hình rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất. - Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử). - Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, oxi hóa cụ thể. - Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên anken, ankadien và ankin. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tiến hành thí nghiệm, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. - Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: -Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới
2 của HS. b) Nội dung: . PHIẾU HỌC TẬP 01 Cho các chất sau: a. CH2 = CH2 ; b. CH3CH(CH3)CH2CH3; c. CH ≡ CH; d. CH2 = CH – CH = CH2 - Chất nào thuộc dãy đồng đẳng của ankan? Goi tên? - Các chất còn lại thuộc HCHC nào? c. Sản phẩm: - Chất thuộc dãy đồng đẳng của ankan là b. CH3CH(CH3)CH2CH3 (2-metyl butan) - Các chất còn lại thuộc HCHC hidrocacbon không no d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 01 - HS thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ và tìm câu trả lời - GV gọi HS lên trả lời câu hỏi - HS khác nhận xét, góp ý, gv chốt kiến thức dẫn dắt vào bài học mới, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức “Các chất a, c, d thuộc hidrocacbon không no. Hidrocacbon không no gồm ba loại: Anken (1 liên kết C=C); Ankadien (2 lk C=C); Ankin (1 liên kết ba C ≡ C).” + Phương án đánh giá + Qua quan sát: Phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Qua báo cáo và sự góp ý, bổ sung của HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của hidrocacbon không no a) Mục tiêu: - Biết công thức phân tử chung, dãy đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của hidrocacbon không no. b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 02, 03, 04, 05 - Nhiệm vụ: HS nghiên cứu SGK sau đó hoàn thành các nội dung trên phiếu học tập số 2 Phiếu học tập số 02 CTTQ Đặc điểm cấu tạo Số liên kết π Anken Ankadien Ankin - Nhiệm vụ: HS nghiên cứu tài liệu SGK để hoàn thành các nội dung trên phiếu học tập số 3 Phiếu học tập số 03 Anken Ankadien Ankin Đồng phân cấu tạo Đồng phân hình học - Nhiệm vụ: Phiếu học tập số 04
3 - Nhóm 1,3, 5: Viết đồng phân cấu tạo mạch hở: C5H10 và cho biết đồng phân nào có đồng phân hình học - Nhóm 2, 4, 6: Viết đồng phân cấu tạo mạch hở: C5H8 cho biết đồng phân nào có đồng phân hình học - Nhiệm vụ: Nghiên cứu SGK hoàn tành nội dung phiếu học tập số 05 Phiếu học tập số 05 Nhóm 1,3: Quy tắc gọi tên anken theo danh pháp thường và danh pháp thay thế . Gọi tên các đồng phân anken đã viết ở phiếu học tập số 04 Nhóm 2,4: Quy gọi tên ankadien và áp dụng goi tên các đồng phân ankadien đã viết được ở phiếu học tập số 4 Nhóm 5,6: Quy tắc gọi tên ankin theo danh pháp thường và danh pháp thay thế. Gọi tên các đồng phân ankin đã viết ở phiếu học tập số 04. c) Sản phẩm: - Nhiệm vụ: HS nghiên cứu SGK sau đó hoàn thành các nội dung trên phiếu học tập số 2 Phiếu học tập số 02 CTTQ Đặc điểm cấu tạo Số liên kết π Anken Mạch hở, 1 liên kết C=C 1 CnH2n (n ≥ 2) Ankadien Mạch hở, 2 liên kết C=C 2 CnH2n -2 (n ≥ 3) Ankin 2 CnH2n -2 (n ≥ 2) Mạch hở, 1 liên kết C≡C - Nhiệm vụ: HS nghiên cứu tài liệu SGK để hoàn thành các nội dung trên phiếu học tập số 3 Phiếu học tập số 03 Anken Ankadien Ankin Đồng phân cấu tạo - Mạch C: Từ - Mạch C: Từ C5H8 - Mạch C: Từ C5H8 C4H8 trở đi trở đi trở đi - Vị trí lk đôi - Vị trí 2 lk đôi - Vị trí 1 lk ba - Loại nhóm - Loại nhóm chức : - Loại nhóm chức : chức : ankin ankadien xycloankan Đồng phân hình học Có Có Không - Nhiệm vụ: Phiếu học tập số 04 Viết đồng phân cấu tạo mạch hở: C5H10; C5H8 + Đồng phân cấu tạo mạch hở C5H10
CH3
C
CH
CH3
CH3
CH3 CH3
C
CH
CH3
CH3
CH
CH
CH2
CH3
+ Đồng phân cấu tạo mạch hở C5H8 - Ankadien CH2
C
C
CH2
CH3
CH2
CH
CH2
CH
CH2
4 1
CH3
CH
CH2
C
C CH
CH
CH3
CH2
2
CH3
CH2
3
CH
CH
C
CH3
4
5
CH
CH3
CH2
C
CH3
- Ankin CH
CH
C
CH2
C
CH
CH2
CH3
CH3
C
C
CH2
CH3
CH3
CH3
- Nhiệm vụ: Nghiên cứu SGK hoàn thành nội dung phiếu học tập số 05 Phiếu học tập số 05 - Quy tắc gọi tên anken theo danh pháp thường và danh pháp thay thế + Danh pháp thường: Xuất phát từ tên ankan: đổi “an” thành “ilen” + Danh pháp thay thế: Xuất phát từ tên ankan tương ứng: đổi “an” thành “en”. Đánh số mạch C từ phía gần lk đôi hơn. Từ C4H8 thêm số chỉ vị trí nguyên tử C đầu tiên chứa lk đôi. - Quy gọi tên ankadien: + Đánh số mạch C từ phía gần lk đôi hơn + Gọi tên: số chỉ vị trí nhánh – tên nhánh + tên mạch chính + “a” + số chỉ vị trí hai lk đôi + đien. - Quy tắc gọi tên ankin theo danh pháp thường và danh pháp thay thế + Danh pháp thường: Tên gốc ankyl liên kết với nguyên tử C của lk ba + axetilen + Danh pháp thay thế: Xuất phát từ tên ankan tương ứng: đổi “an” thành “in”. Đánh số mạch C từ phía gần lk ba hơn. Từ C4H6 thêm số chỉ vị trí nguyên tử C đầu tiên chứa lk ba. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ - HĐ nhóm: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu học tập số 02, 03 * Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 02, 03 * Báo cáo kết quả - GV: Gọi hs bất kì lên báo cáo, HS khác nhận xét - GV chốt kiến thức + GV lưu ý HS điều kiện có đồng phân hình học ĐK cần: có lk C=C ĐK đủ: (a)(b)C=C(e)(f); trong đó: (a) ≠(b); (e) ≠ (f) * Chuyển giao nhiệm vụ - HĐ nhóm: GV chia lớp thành 6 nhóm GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 04 * Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 04 * Báo cáo kết quả - GV: Gọi hs bất kì của các nhóm lên báo cáo, HS khác nhận xét
5 - GV chốt kiến thức * Chuyển giao nhiệm vụ - HĐ nhóm: GV chia lớp thành 6 nhóm GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 04 * Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 04 * Báo cáo kết quả - GV: GV mời 3 nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. - GV chốt kiến thức * Chuyển giao nhiệm vụ - HĐ nhóm: GV chia lớp thành 6 nhóm GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 05 * Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 05 * Báo cáo kết quả - GV: GV mời 3 nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. * GV lưu ý cho HS cách phân loại ankadien: + Ankadien có hai liên kết đôi liền kề + Ankadien liên hợp: hai liên kết đôi cách nhau một liên kết đơn + Ankadien có hai liên kết đôi cách nhau từ hai liên kết đơn trở lên. - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT Hoạt động 2.2. Nghiên cứu tính chất hóa học, điều chế a) Mục tiêu: - Nêu được khái niệm phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng oxi hóa. - Điều kiện để xảy ra các phản ứng. - Viết được các phương trình phản ứng. - Nhấn mạnh khả năng xảy ra phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng oxi hóa của hidrocacbon không no - Điều chế anken, ankadien, ankin b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 06, 07, 08 Hoàn thành phiếu học tập số 6 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 06 Câu 1. - Từ đặc điểm cấu tạo của anken, ankadien, ankin kết hợp với các kiến thức đã học , GV yêu cầu các nhóm dự đoán tính chất hóa học chung của hidrocacbon không no? Câu 2: - Phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp là gì Câu 3: Điều kiện phản ứng thế ion kim loại của ankin? Câu 4: Điều chế anken (Trong PTN và trong CN); Ankadien; Ankin (Trong PTN và trong CN)
6 + Hoàn thành phiếu học tập số 7. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 07 Bài 1: 1. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: a) CH2 = CH2 + Br2 b) CH2 = CH – CH =CH2 + H2 c) CH ≡ CH + Br2 d) CH2=CH- CH3 + HCl 2. Xác định sản phẩm chính và sản phẩm phụ ở câu d) . Vì sao xác định được sản phẩm? Bài 2: 1.Viết phản ứng trùng hợp của các chất sau: a) CH2 = CH2 b) CH2 = CH – CH =CH2 c) CH ≡ CH 2. Giữa phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp có gì giống và khác nhau? Bài 3.Viết phương trình phản ứng hóa học sau: a) C2H4 + KMnO4 + H2O → + ddKMnO → b. CH2 = CH – CH =CH2 c) CH ≡ CH + AgNO3 + NH3 → 4
1.ddKMnO4 → d. CH≡CH 2. H + 1.ddKMnO4 → e. CH3-C≡CH 2. H +
+ Hoàn thành phiếu học tập số 8. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 08 Câu 1. Xem video thí nghiệm: Điều chế và thử tính chất của etilen https://www.youtube.com/watch?v=SlpIOUkWP_c - Quan sát hiện tượng, giải thích, viết phương trình hoá học xảy ra. Câu 2. Viết phương trình tổng quát của phản ứng đốt cháy anken, ankadien, ankin tạo thành sản phẩm là CO2 và H2O? - So sánh số mol của CO2 và H2O. + Thảo luận và viết vào phần ý kiến chung của cả nhóm c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 06: Câu 1. - Từ đặc điểm cấu tạo của anken, ankadien, ankin kết hợp với các kiến thức đã học, dự đoán tính chất hóa học: Có chứa lk π – lk kém bền nên anken, ankadien, ankin tham gia phản ứng cộng, trùng hợp, oxi hóa. Câu 2. - Phản ứng cộng: phản ứng của chất hữu cơ, trong đó hai (hay nhiều hơn) phân tử kết hợp với nhau để tạo thành một phân tử lớn hơn - Phản ứng trùng hợp: -Phản ứng trùng hợp là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành phân tử lớn gọi là polime .
7 Câu 3. - Đk xảy ra phản ứng thế ion kim loại: Nguyên tử hidro liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon liên kết ba đầu mạch. Câu 4: - Điều chế anken: H SO ,170 C + PTN: CH3CH2OH → CH2=CH2 + H2O t + Trong CN: CnH2n + 2 → CnH2n + H2 - Điều chế ankadien: đề hidro hóa ankan t CH3CH2CH2CH3 → CH2=CH-CH=CH2 + 2H2 - Điều chế ankin + PTN: CaC2+2H2O C2H2 + Ca(OH)2 + Trong CN: Từ metan. 1500 C → C2H2 + 3H2 2CH4 LLN 2
4
o
o
o
0
Phiếu học tập số 07 Bài 1. t → CH2Br-CH2Br a) CH2=CH2 + Br2 Ni ,t b) CH2 = CH – CH =CH2 + H2 → CH3CH2CH2CH3 c) Cộng theo hai giai đoạn: CH ≡ CH + Br2 CHBr = CHBr 1,2 - đibrometen CHBr=CHBr + Br2 CHBr2-CHBr2 1,1,2,2-tetrabrometan d) HCH2-CHCl-CH3 CH2=CH-CH3 + HCl SPC ClCH2-CHH-CH3 SPP 2. Xác định sản phẩm chính theo quy tắc cộng Maccopnhicop: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H (hay phần mang điện tích dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử C bậc thấp hơn (có nhiều H hơn), còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện tích âm) cộng vào nguyên tử C bậc cao hơn (có ít H hơn). Bài 2: peoxit ,100 −300 C 1. a. nCH2=CH2 → [- CH2 – CH2 ]n 100 atm o
o
o
0
, p ,t b. CH2 = CH – CH =CH2 xt → (-CH2 - CH = CH - CH2 -)n c. + Phản ứng đime hoá (nhị hợp):
CH
CH
+
CH
CH
xt, t0
CH C CH = CH2 vinyl axetilen
+ Phản ứng trime hoá (tam hợp): 3C H
CH
600 0C boät C
hay B ezen
Bài 3: a. 3CH2= CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3HO-CH2–CH2-OH+ 2MnO2 +2 KOH
8 + ddKMnO b. CH2 = CH – CH =CH2 → CH2(OH)CH(OH)CH(OH)CH2(OH) 4
c. CH ≡ CH+2AgNO3+2NH3 Ag – C ≡ C – Ag + 2NH4NO3 bạc axetilua ( Ag2C2 màu vàng) 1.ddKMnO4 → HOOC-COOH d. CH≡CH 2. H + 1.ddKMnO4 → CH3-COOH + CO2 e. CH3-C≡CH 2. H +
Phiếu học tập số 08 Câu 1: Hiện tượng: dung dịch KMnO4 mất màu Phương trình hoá học: 3CH2= CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3HO-CH2–CH2-OH+ 2MnO2 +2 KOH Câu 2: + CnH2n +
3n to O2 → nCO2+ nH2O 2
Nhận xét: Số mol H2O = số mol CO2 + CnH2n-2 +
3n − 1 O2 → nCO2 + (n-1)H2O 2
Nhận xét: Số mol H2O < số mol CO2 d) Tổ chức thực hiện: - Hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép: + Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm sẽ có 10 - 12 thành viên thảnh - Vòng 1: Phân công thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 6,7, 8. Sao cho đảm bảo tất cả các thành viên trong nhóm đều trình bày được kết quả thảo luận nhóm mình. Sau khi thảo luận xong, các em treo thành quả của nhóm mình lên bảng. + Nhóm 1 : Hoàn thành phiếu học tập số 6. + Nhóm 2 : Hoàn thành phiếu học tập số 7. + Nhóm 3 : Hoàn thành phiếu học tập số 8 - Vòng 2: Sau khi các em đã hiểu rõ nội dung tìm hiểu ở vòng 1, nhiệm vụ tiếp theo của các em là chia sẻ những kiến thức đó với các bạn nhóm khác theo thứ tự nhóm 1 – 2 – 3. + Các em có 10 phút để chia sẻ các kiến thức với nhau. Các em cùng nhau trao đổi, thảo luận với nhau, trình bày cho các bạn những kiến thức các em đã thảo luận ở vòng 1. + Trong quá trình trao đổi nếu có vấn đề cần đến sự trợ giúp của cô các em hãy đưa bảng “CỨU TRỢ” lên và cô sẽ đến để hỗ trợ các em. - Sau khi HS đã hoàn thành nhiệm vụ của mình, GV mời HS các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, củng cố, hoàn thiện kiến thức (dùng sơ đồ tư duy để mô tả). - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của HS; kết quả hoàn thiện phiếu học tập + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh. Hoạt động 2.3: Hướng dẫn HS tự học tính chất vật lí, ứng dụng của hidrocacbon không no a) Mục tiêu: - Nêu được tính chất vật lí của anken, ankin; ứng dụng của anken, ankadien và ankin. b) Nội dung:
9 - Hướng dẫn HS tự học: tính chất vật lí của anken, ankin; ứng dụng của anken, ankadien và ankin. c) Sản phẩm - HS hoàn thành các nội dung GV yêu cầu d) Tổ chức thực hiện - Yêu cầu HS nghiên cứu SGK để nêu một số tính chất vật lí ;rút ra quy luật biến đổi về nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng của các anken và ankin. + Trạng thái + Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng. + Tính tan - Hướng dẫn HS về nhà nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức thực tiễn nêu ứng dụng của anken, ankadien và ankin (làm bằng powpoint) - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào tiết sau - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, góp ý - GV chốt kiến thức -Phương án đánh giá: Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về đồng đẳng, đồng phân và danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của anken, ankadien và ankin b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 09 Câu 1. Người ta dùng phản ứng nào sau đây để điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm ? A. 2CH4
1500 oC
→ C2H2 + 3H2 3000 o C
B. CaC2 + 2H2O →
C2H2↑ + Ca(OH)2
t o , xt
→ C2H2 + 2H2 C. 2C + H2 → C2H2 D. C2H6 Câu 2 . Để nhận biết 3 khí đựng trong 3 lọ mất nhãn: C2H6, C2H4, C2H2, người ta dùng các hoá chất nào dưới đây? A. Dung dịch Br2. B. Dung dịch AgNO3/NH3 và dung dịch Br2. C. Dung dịch AgNO3/NH3. D. dung dịch HCl và dung dịch Br2. Câu 3: Cho ankin X có công thức cấu tạo sau :
CH3C
Tên của X là
C CH CH3 CH3
A. 4-metylpent-2-in.
B. 2-metylpent-3-in.
C. 4-metylpent-3-in.
D. 2-metylpent-4-in.
Câu 4: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10 là: A. 2. B. 3. C. 6.
D. 5.
Câu 5: Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính ? A. CH3-CH2-CHBr-CH2Br.
C. CH3-CH2-CHBr-CH3.
B. CH2Br-CH2-CH2-CH2Br .
D. CH3-CH2-CH2-CH2Br
Câu 6: Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là A. isohexan. B. 3-metylpent-3-en. C. 3-metylpent-2-en. D. 2-etylbut-2-en. Câu 7: Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:
10 A. MnO2, C2H4(OH)2, KOH.
C. K2CO3, H2O, MnO2.
B. C2H5OH, MnO2, KOH.
D. C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2. o
Câu 8: Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở -80 C (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là A. CH3CHBrCH=CH2.
B. CH3CH=CHCH2Br.
C. CH2BrCH2CH=CH2.
D. CH3CH=CBrCH3.
Câu 9: Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 40oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là A. CH3CHBrCH=CH2.
B. CH3CH=CHCH2Br.
C. CH2BrCH2CH=CH2.
D. CH3CH=CBrCH3.
Câu 10: Một hỗn hợp gồm 2 ankin khi đốt cháy cho ra 13,2 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Tính khối lượng brom có thể cộng vào hỗn hợp trên A. 16 gam.
B. 24 gam.
C. 32 gam.
D. 4 gam
Câu 11: Hỗn hợp X gồm metan và anken, cho 5,6 lít X qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 7,28 gam và có 2,688 lít khí bay ra (đktc). CTPT của anken là: A. C4H8.
B. C5H10.
C. C3H6.
D. C2H4
Câu 12: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là: A. C3H6.
B. C4H8.
C. C2H4.
D. C5H10.
Câu 13: Cho H2 và 1 olefin có thể tích bằng nhau qua Niken đun nóng ta được hỗn hợp A. Biết tỉ khối hơi của A đối với H2 là 23,2. Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là 75%. Công thức phân tử olefin là A. C2H4.
B. C3H6.
C. C4H8.
D. C5H10.
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H2, C3H4 và C4H4 (số mol mỗi chất bằng nhau) thu được 0,09 mol CO2. Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thì khối lượng kết tủa thu được lớn hơn 4 gam. Công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X lần lượt là: A. CH≡C-CH3, CH2=CH-C≡CH.
B. CH≡C-CH3, CH2=C=C=CH2.
C. CH2=C=CH2, CH2=C=C=CH2.
D. CH2=C=CH2, CH2=CH-C≡CH.
Câu 15: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hh X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hh Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dd brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hh khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là A. 22,4 lít.
c) Sản phẩm: Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
B. 44,8 lít.
1 B 6 C 11 A
C. 26,88 lít.
2 B 7 A 12 A
3 A 8 A 13 C
D. 33,6 lít.
4 C 9 B 14 A
5 C 10 C 15 D
11 d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. - Phương án đánh giá: Theo mức độ đáp án đúng 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế -Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường b) Nội dung: - Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau: Câu 1. Túi nilon đựng thực phẩm hằng ngày được làm từ nhựa tái chế. Trong túi nilon có chứa PE, PP và các chất khác. Theo em túi nilon có ảnh hưởng đến sức khỏe của con người như thế nào? (tham khảo link: https://www.youtube.com/watch?v=GSPGsdHjGr4) Em hãy nêu những hiểu biết của mình về vấn đề trên Câu 2. a. Khi ao cá có đất đèn rơi xuống thì môi trường sống của cá có ảnh hưởng không?Vì sao? b. Tại sao đất đèn được dùng để ủ chín trái cây? c) Sản phẩm: Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch). d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).
Trường:................... Tổ:............................
Họ và tên giáo viên: ……………………
TÊN BÀI DẠY: TIẾT 37, 38, 39: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 12… Thời gian thực hiện: 03 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: HS nêu được : Nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại (điện phân, nhiệt luyện, dùng kim loại mạnh khử ion kim loại yếu hơn). 2. Về năng lực: * Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu * Năng lực hóa học: - Lựa chọn được phương pháp điều chế kim loại cụ thể cho phù hợp. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ... để rút ra nhận xét về phương pháp điều chế kim loại. - Viết các PTHH điều chế kim loại cụ thể. - Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất được một lượng kim loại xác định theo hiệu suất hoặc ngược lại. 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. - Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất: - Hoá chất: dung dịch CuSO4, đinh sắt. - Dụng cụ: Ống nghiệm thường, ống nghiệm hình chữ U, lõi than lấy từ pin hỏng dùng làm điện cực, dây điện, pin hoặc bình ăcquy. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. b) Nội dung: Tìm hiểu về kim loại trong tự nhiên và nguyên tắc điêì chế kim loại c) Sản phẩm: - Nguyên tắc điều chế kim loại: là khử ion kim loại thành nguyên tử. Mn+ + ne → M d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu một số hình ảnh:
2
Đa số kim loại tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp chất, chỉ một số rất ít như vàng, platin tồn tại ở trạng thái tự do. Những khoáng vật và đất đá chứa hợp chất của kim loại gọi là quặng. Để điều chế kim loại tự do thì dựa trên nguyên tắc nào? Nguyên tắc: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Có những phương pháp nào có thể điều chế được kim loại từ hợp chất của chúng? Cô và các em sẽ tìm hiểu ở bài học ngày hôm nay. + Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức đã học. + Báo cáo kết quả và thảo luận HĐ chung cả lớp: - GV mời một HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Kết luận, nhận định - Phương án đánh giá + Qua quan sát: Phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Qua báo cáo và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu phương pháp nhiệt luyện và phương pháp thủy luyện a) Mục tiêu: - Trình bày được điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện và phương pháp thủy luyện b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 01, số 02
3 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01 Nhiệm vụ: HS nghiên cứu SGK phần phương pháp nhiệt luyện sau đó hoàn thành các nội dung - Nguyên tắc: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… - Mục đích: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… - Ví dụ: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02 Nhiệm vụ: HS nghiên cứu SGK phần phương pháp thủy luyện sau đó hoàn thành các nội dung - Nguyên tắc: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… - Mục đích: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… - Ví dụ: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 01: 1. Phương pháp nhiệt luyện - Nguyên tắc + Khử ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử thông thường như C, CO, H2 hoặc kim loại hoạt động hóa học mạnh. + Chất khử hay được sử dụng trong công nghiệp là cacbon (than cốc). - Mục đích: Điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình như Zn, Fe, Sn, Pb. - Ví dụ 0
t → Pb + H2O PbO + H2 t0
→ 2Fe + 3CO2 Fe2O3 + 3CO Phiếu học tập số 02 - Nguyên tắc Khử những ion kim loại trong dung dịch bằng kim loại có tính khử mạnh như Fe, Zn, ...... Dùng trong công nghiệp hoặc trong phòng thí nghiệm. - Mục đích: Điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình và yếu như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu, Ag, Au..... - Ví dụ + Dùng Fe để khử ion Cu2+ trong dung dịch muối đồng. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓ Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu ↓
4 +
+ Dùng Zn để khử Ag trong dung dịch muối bạc. Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag↓ Zn + 2Ag+ → Zn2+ + 2Ag↓ d) Tổ chức thực hiện: HĐ nhóm: - GV chia lớp học thành 4 nhóm: + Nhóm 1,3: Nghiên cứu SGK hoàn thành nội dung phiếu học tập số 01 + Nhóm 2,4: Nghiên cứu SGK hoàn thành nội dung phiếu học tập số 02 - HS Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ - HĐ chung cả lớp: GV mời 2 nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. Lưu ý HS: - Các chất khử như C, CO, H2 khử được những oxit kim loại đứng sau Al - Cơ sở của phương pháp thủy luyện là dùng những dung môi thích hợp như dung dịch H2SO4, NaOH, NaCN, ..... để hoà tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại và tách ra khỏi phần không tan có trong quặng. - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT Hoạt động 2.2. Tìm hiểu phương pháp điện phân a) Mục tiêu: - Nêu được nguyên tác, mục đích của phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy và điện phân dung dịch - Viết được các phương trình phản ứng điện phân ở hai điện cực - Nêu được công thức Faraday b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 03, 04 Hoàn thành phiếu học tập số 03. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03 - Trình bày nguyên tắc, phạm vi áp dụng điện phân hợp chất nóng chảy - Viết PTHH của phản ứng xảy ra ở các điện cực và PTHH chung của sự điện phân khi điện phân nóng chảy Al2O3, MgCl2. + Hoàn thành phiếu học tập số 04. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 04 - Trình bày nguyên tắc, phạm vi áp dụng điện phân dung dịch - Viết PTHH của phản ứng xảy ra ở các điện cực và PTHH chung của sự điện phân khi điện phân dung dịch CuCl2; dung dịch gồm NaCl và CuSO4 c) Sản phẩm: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03 - Nguyên tắc: Khử các ion kim loại bằng dòng điện bằng cách điện phân nóng chảy hợp chất của kim loại. - Phạm vi áp dụng: Điều chế các kim loại hoạt động hoá học mạnh như K, Na, Ca, Mg, Al. Thí dụ 1: Điện phân Al2O3 nóng chảy để điều chế Al.
5 K (-) Al3+ 3+ Al + 3e
Al2O3 Al
2Al2O3
ñpnc
A (+) O222O O2 + 4e
4Al + 3O2
Thí dụ 2: Điện phân MgCl2 nóng chảy để điều chế Mg. K (-) Mg2+ Mg2+ + 2e
MgCl2
A (+) Cl2ClCl2 + 2e
Mg
MgCl2
ñpnc
Mg + Cl2
+ Hoàn thành phiếu học tập số 4. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 04 - Nguyên tắc: Điện phân dung dịch muối của kim loại. - Phạm vi áp dụng: Điều chế các kim loại có độ hoạt động hoá học trung bình hoặc yếu. - Thí dụ: Điện phân dung dịch CuCl2 để điều chế Cu. Ở catot Ở anot 2+ Cu + 2e → Cu 2Cl → Cl2 + 2e ®pdd
CuCl 2 → Cu + Cl 2
-
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm, nghiên cứu SGK và hoàn thành phiếu học tập số 03, 04 - Sau khi HS đã hoàn thành nhiệm vụ của mình, GV mời HS các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, củng cố, hoàn thiện kiến thức: lưu ý với HS các quá trình điện phân đang xét xảy ra điện cực trơ . - GV giới thiệu công thức Farađây dùng để tính lượng chất thu được ở các điện cực và giải thích các kí hiệu có trong công thức. m=
AIt trong đó 96500n
m : Khối lượng chất thu được ở điện cực (gam) A : Khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực n : Số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận I : Cường độ dòng điện (ampe) t : Thời gian điện phân (giây) - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của HS; kết quả hoàn thiện phiếu học tập + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về các phương pháp điều chế kim loại b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 05 Câu 1: Dãy gồm các kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
6 A. Al, Na, Ba. B. Ca, Ni, Zn. C. Mg, Fe, Cu. D. Fe, Cr, Cu. Câu 2: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm A. Cu, Al2O3, Mg. B. Cu, Al, MgO. C. Cu, Al, Mg. D. Cu, Al2O3, MgO. Câu 3: Phản ứng điều chế kim loại nào sau đây thuộc phản ứng thủy luyện? A. CuO + CO → Cu + CO2. B. 2Al + 3CuO → Al2O3 + 3Cu. C. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. D. 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2 + 2H2SO4. Câu 4: Cho dãy các kim loại sau: Al, Na, Fe, Cu, Zn, Ag, Mg. Các kim loại trong dãy trên chỉ có thể được điều chế theo phương pháp điện phân nóng chảy các hợp chất là A. Al, Na, Cu. B. Al, Na, Mg. C. Fe, Cu, Zn, Ag. D. Na, Fe, Zn. Câu 5: Trong quá trình điện phân, những dương (cation) di chuyển về A. anot, ở đây chúng bị khử. B. anot, ở đây chúng bị oxi hoá. C. catot, ở đây chúng bị khử. D. catot, ở đây chúng bị oxi hoá. Câu 6: Khi điện phân CaCl2 nóng chảy (điện cực trơ), tại cực dương xảy ra A. sự khử ion Cl− . B. sự khử ion Ca2+. C. sự oxi hoá ion Ca2+. D. sự oxi hoá ion Cl− . Câu 7: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,05M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là D. 0,64. A. 3,84. B. 2,32. C. 1,68. Câu 8: Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,5M (điện cực trơ) cho đến khi ở catot thu được 6,4 gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anot là A. 2,24 lít. B. 4,48 lít. C. 0,56 lít. D. 1,12 lít. Câu 9: Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (đktc). Khối lượng Fe thu được là: A. 56, gam B. 6,72 gam C. 16,0 gam D. 11,2 gam Câu 10: Khử hoàn toàn 40 gam hỗn hợp CuO, Fe2O3 bằng khí CO dư (to cao) thu được 28,8 gam kim loại. Khí thoát ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, được m gam kết tủa. Giá trị m là: A. 35 gam B. 70 gam C. 17,5 gam D. 52,5 gam c) Sản phẩm: Câu 1. D Câu 2. D Câu 3. C Câu 4. B Câu 5. C Câu 6. D Câu 7. D + nCu2+ = 0,2 < nCu = 0,1 ⇒ Cu2+ dö. • Caùch 1: Tính theo phaû n öùng ñpdd 2CuSO4 + 2H2 O → 2Cu ↓ +O2 ↑ +2H2SO4
mol :
0,1 → 0,05
⇒ VO = 1,l2 lít 2
• Caùch 2 : Söû duïng baû o toaøn electron + BTE : 4nO = 2nCu = 0,2 ⇒ nO = 0,05 ⇒ VO = 1,l2 lít 2
Câu 8. D
2
2
7 • Caù ch 1: Tính theo baù n phaû n öù ng It 5.16,1.60 = = 0,05 mol. F 96500 + Quaù trình khöû treâ n catot : Quaù trình oxi hoù a treâ n anot : + n electron trao ñoåi =
2H2 O + 2e → H2 + 2OH − mol :
2Cl − → Cl2 + 2e
0,05 → 0,05 mol : 0,05 0,05 ⇒ [OH − ] = = 0,1M ⇒ pOH = 1 ⇒ pH = 13 0,5 • Caù ch 2 : Tính theo baû o toaø n ñieä n tích
←
0,05
5.16,1.60 0,05 = 0,05 [OH − ] = = 0,1M nelectron trao ñoåi = 96500 0,5 ⇒ n = n − = nelectron trao ñoåi = 0,05 pOH = 1 ⇒ pH = 13 Cl pö OH− taïo thaønh
Câu 9. C nO=nCO=2,24/22,4=0,1 mol Khối lượng sắt thu được là: m= 17,6 – 0,1.16=16g => Đáp án C Câu 10. B d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế -Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường b) Nội dung: - Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau: Câu 1. Tìm hiểu điều chế Ag từ quặng Ag2S? Câu 2. Tinh chế Au lẫn trong đất đá? c) Sản phẩm: Câu 1. Người ta điều chế Ag bằng cách nghiền nhỏ quặng Ag2S, sau đó hòa tan bằng dung dịch NaCN, rồi lọc để thu được dung dịch muối phức bạc Ag2S + 4NaCN → 2Na[Ag(CN)2] + Na2S - Sau đó ion Ag+ trong phức được khử bằng Zn Zn + 2Na[Ag(CN)2] → Na2[Zn(CN)4 ] + 2Ag Câu 2: Vàng lẫn trong đất đá ta hòa tan dần trong dung dịch NaCN cùng với oxi không khí: 4Au + 8NaCN + O2 + 2H2O → 4Na[Au(CN)2] + 4NaOH - Sau đó ion Au3+ trong phức được khử bằng Zn Zn + 2Na[Au(CN)2] → Na2[Zn(CN)4 ] + 2Au d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo.
8 - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).
Trường:................... Tổ:............................
Họ và tên giáo viên: ……………………
TÊN BÀI DẠY: TIẾT 40 – BÀI 24: BÀI THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT, ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI, SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 12… Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Trình bày được : Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm : − So sánh mức độ phản ứng của Al, Fe và Cu với ion H+ trong dung dịch HCl. − Fe phản ứng với Cu2+ trong dung dịch CuSO4. − Zn phản ứng với : a) dung dịch H2SO4 ; b) dung dịch H2SO4 có thêm vài giọt dung dịch CuSO4. Dùng dung dịch KI kìm hãm phản ứng của đinh sắt với dung dịch H2SO4 2. Về năng lực: * Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu * Năng lực hóa học: − Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên. − Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. − Viết tường trình thí nghiệm. 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Dụng cụ: 1 bộ kết nối aMixer; 1 cảm biến điện thế; 1 cốc 250 ml; 1 xilanh đo 100 ml ; 1 trụ đỡ với 1 kẹp ; ống nghiệm, giá ống nghiệm… - Hóa chất: Các lá kim loại ( 1 cm x 5 cm) 2 lá Cu ; 1 lá Mg ; 1 lá Sn ; 1 lá Zn , Al, Fe, Cu, HCl, CuSO4, H2SO4 loãng, Zn, III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. b) Nội dung: Giới thiệu, dẫn dắt vào bài học c) Sản phẩm: d) Tổ chức thực hiện: Đặt vấn đề: Chúng ta đã khảo sát tính chất của kim loại, tìm hiểu về các quá trình ăn mòn Chúng ta sẽ kiểm chứng một bằng một số thí nghiệm - Phương án đánh giá Qua quan sát: Quan sát thái độ học tập của HS 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Hướng dẫn thực hành
2 a) Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị bản tường trình của học sinh ở nhà. Nêu một số lưu ý đối với HS trong quá trình tiến hành thí nghiệm để đảm bảo kết quả b) Nội dung: c) Sản phẩm: HS trình bày cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm, sử dụng dụng cụ và hóa chất, tiến hành thí nghiệm an toàn d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên phát vấn HS về cách tiến hành thí nghiệm, dụng cụ, hóa chất cần thiết đề tiến hành. - GV: Hướng dẫn thực hiện thí nghiệm 1,2,3 thông qua các thao tác mẫu. - GV: Yêu cầu HS nêu một số lưu ý trong quá trình làm thực hành để đạt kết quả chính xác và an toàn hơn - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. Hoạt động 2.2. Thực hành a) Mục tiêu: Thực hành thí nghiệm sô 1, 2, 3: b) Nội dung: Thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm c) Sản phẩm: học sinh biết tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết các PTHH các thí nghiệm. d) Tổ chức thực hiện GV chia lớp 3 nhóm tiến hành Thí nghiệm + Nhóm 1: Tiến hành thí nghiệm 1: Dãy điện hóa của kim loại + nhóm 2: Điều chế kim loại bằng cách dùng kim loại mạnh khử ion của kim loại yếu trong dung dịch + Nhóm 3: Ăn mòn điện hóa học - Gv phát vấn học sinh về cách tiến hành thí nghiệm - GV tổ chức cho HS tiến hành thí nghiệm, báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, góp ý - GV chốt kiến thức -Phương án đánh giá: Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh Hoạt động 2.3: Hoàn thành bài tường trình thực hành a) Mục tiêu: Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ, trung thực trong quá trình làm thí nghiệm. b) Nội dung HĐ: Hoàn thành Bài tường trình thực hành c) Sản phẩm: BẢNG TƯỜNG TRÌNH THỰC HÀNH Tên thí Dụng cụ và Nội dung tiến Hiện Giải thích , phương Ghi chú. nghiệm hóa chất hành tượng trình phản ứng 3 ống nghiệm - nhỏ HCl vào hai ống Al, Fe đứng trước H Lưu ý là 1. Dãy Giá để ống 3 ống nghiệm nghiệm có trong dãy điện hóa đánh thật nghiệm; ống -Lần lượt cho bọt điện khí nên Al, Fe phản ứng sạch gỉ sắt để hoá của nhỏ giọt; giấy mẩu Al, Fe, Cu thoát ra và với HCl phản ứng kim ráp Al > Fe; xảy ra nhanh 2Al + 6HCl → loại HCl; Al; Fe; Ống và rõ hơn. 2AlCl3 + 3H2 Cu nghiệm Fe + 2HCl → FeCl2 + chứa Cu H2 ko có hiện - Al tính khử mạnh tượng gì. hơn Fe
3 2. Điều chế kim loại bằng cách dùng kim loại mạnh khử ion kim loại trong dung dịch. 3. Ăn mòn điện hoá
Giấy ráp; ống - Cho đinh sắt nghiệm; giá để vào dung dịch ông nghiệm CuSO4 CuSO4; đinh sắt
- Đinh sắt Fe + CuSO4 có màu đỏ FeSO4 + Cu và dung dịch nhạt màu xanh
- Zn; H2SO4; Ống 1: CuSO4; ống Zn + H2SO4 nghiệm. Ống 2. Zn + H2SO4+ CuSO4
Khí ở ống 2 thoát ra nhiều hơn và Zn bị ăn mòn nhanh hơn.
→
+ TN 1: Zn bị ăn mòn hóa học nên tốc độ ăn mòn chậm do đó bọt khí H2 thoát ra chậm. + TN 2: Zn bị ăn mòn điện hóa nên tốc độ ăn mòn nhanh do đó bọt khí H2 thoát ra nhanh.
d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động - GV: Yêu cầu các nhóm nêu lại cách tiến hành, hiện tượng, viết PTHH cho mỗi thí nghiệm vừa làm. - HS Nhóm khác nhận xét, bổ sung. -GV: Cho HS hoàn thành bài tường trình thực hành. - GV: Thu bài tường trình thí nghiệm - Phương án đánh giá: Thông qua kết quả trình bày bài tường trình thí nghiệm Hoạt động 3: Công việc cuối buổi a) Mục tiêu: Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ sau khi làm thí nghiệm. b) Nội dung HĐ: dọn dẹp vệ sinh sau thí nghiệm c) Sản phẩm: Thu dọn, vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ và trả dụng cụ cho GV. d) Tổ chức thực hiện: - GV: Yêu cầu HS các nhóm thu dọn dụng cụ, hóa chất dư trả lại cho GV, vệ sinh khu làm việc của nhóm mình cho sạch sẽ. - GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thực hành của nhóm mình cho cả lớp nghe và bổ sung ý kiến. - Nhận xét và chấm điểm thực hành đối với các nhóm. - Phương án đánh giá: Thông qua quan sát thái độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS
Trường:................... Tổ:............................
Họ và tên giáo viên: ……………………
TÊN BÀI DẠY: TIẾT 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47: CHỦ ĐỀ: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 12… Thời gian thực hiện: 7 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nêu được vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của KLK, KLKT. - Nêu được một số ứng dụng quan trọng của KLK, KLKT và một số hợp chất của chúng - Nêu được phương pháp điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ (điện phân muối halogenua nóng chảy). - Nêu được tính chất vật lí, hóa học của KLK, KLKT và các hợp chất quan trọng của nó. - Giải thích được tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm, kiềm thổ và các hợp chất quan trọng của nó - Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của kim loại kiềm và một số hợp chất của chúng, viết sơ đồ điện phân điều chế KLK, KLKT. - Nêu được khái niệm về nước cứng, tác hại và các phương pháp làm mềm nước cứng. 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học: − Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận về tính chất của đơn chất kim loại kiềm. − Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra được nhận xét về tính chất, phương pháp điều chế. − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và một số hợp chất của chúng, viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại kiềm. − Tính thành phần phần trăm về khối lượng muối kim loại kiềm trong hỗn hợp phản ứng. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tiến hành thí nghiệm, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm, Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất: - Hóa chất: kim loại Na, K, khí O2, Cl2, nước. - Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn
2 III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: - Huy động các kiến thức đã học của HS và tao nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. - Nội dung hoạt động: tìm hiểu vị trí, cấu hình electron nguyên tử, tính chất vật lý và ứng dụng của đơn chất kim loại kiềm, kiềm thổ. b) Nội dung: Tìm hiểu về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà) Đọc thông tin: Cho các kim loại sau: 3Li; 11Na; 19K; 37Rb; 55Cs; 4Be; 12Mg; 20Ca; 38Sr; 56Ba Trả lời các câu hỏi sau: 1. a. Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trên (không được sử dụng sách giáo khoa và bảng tuần hoàn các nguyên tố). b. Xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. 2. nghiên cứu bảng 6.1 và 6.2. Một số hằng số vật lí quan trọng và kiểu mạng tinh thể của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ để nhận xét quy luật biến đổi tính chất vật lí của KLK, KLKT và so sánh t/c vật lí giữa KLK- KLKT cùng chu kì. 3. Nghiên cứu SGK trình bày ứng dụng, phương pháp điều chế kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (HS thực hiện ở trên lớp) Câu 1: Quan sát bề mặt của kim loại Na sau khi cắt và nhận xét về tính cứng của kim loại Na. Câu 2: Cho 4 nguyên tố 19K ; 21Sc ; 29Cu ; 24Cr. Nguyên tử của nguyên tố nào có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1 D. Cu ; Sc; Cr A. K; Cr; Cu B. K; Sc; Cu C. K; Sc; Cr Câu 3: Người ta có thể điều chế kim loại kiềm bằng phương pháp nào dưới đây? B. điện phân dd muối clorua của kim loại A. thuỷ luyện kiềm C. nhiệt luyện D. điện phân n/c muối clorua của kim loại kiềm c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi ở phiếu học tập số 01 và 02 d) Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1, 2 - Sau đó GV cho HS hoạt động chung cả lớp bằng cách mời 1 số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung. - Dựa vào thông tin trong phiếu học tập, kết hợp với kiến thức đã học ở lớp dưới, HS có thể nêu được vị trí, cấu hình electron nguyên tử, tính chất vật lý, ứng dụng của đơn chất kim loại kiềm, kiềm thổ. HĐ chung cả lớp: - GV mời một HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Kết luận, nhận định - Phương án đánh giá + Qua quan sát: Phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
3 + Qua báo cáo và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu vị trí, cấu hình electron của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ a) Mục tiêu: - Nêu được vị trí, cấu hình electron nguyên tử của các kim loại kiềm, kiềm thổ. b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 01 c) Sản phẩm: * KLK: - Thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố: Li, Na, K, Rb, Cs và Fr (nguyên tố phóng xạ). - Cấu hình electron nguyên tử: Li: [He]2s1 Na: [Ne]3s1 K: [Ar]4s1 Rb: [Kr]5s1 Cs: [Xe]6s1 * KLKT - Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố beri (Be), magie (Mg), canxi (Ca), stronti (Sr), bari (Ba) và Ra (Ra). - Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2 (n là số thứ tự của lớp). Be: [He]2s2; Mg: [Ne]2s2; Ca: [Ar]2s2; Sr: [Kr]2s2; Ba: [Xe]2s2 d) Tổ chức thực hiện: - GV dùng bảng HTTH và yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 1. - GV cho HS hoạt động nhóm để chia sẻ, bổ sung kết quả cho nhau. - GV mời 1 số nhóm lên trình bày kết quả câu hỏi số 1 trong phiếu học tập. - Các nhóm còn lại theo dõi sau đó đưa ra ý kiến nhận xét, bổ sung. - Từ đó, GV yêu cầu HS tổng hợp lại kiến thức về vị trí cũng như cấu hình electron nguyên tử của kim loại kiềm, kiềm thổ trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. HĐ nhóm: - GV dùng bảng HTTH và yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 1. - GV cho HS hoạt động nhóm để chia sẻ, bổ sung kết quả cho nhau. - GV mời 1 số nhóm lên trình bày kết quả câu hỏi số 1 trong phiếu học tập. - Các nhóm còn lại theo dõi sau đó đưa ra ý kiến nhận xét, bổ sung. - Từ đó, GV yêu cầu HS tổng hợp lại kiến thức về vị trí cũng như cấu hình electron nguyên tử của kim loại kiềm, kiềm thổ trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT Hoạt động 2.2. Tìm hiểu tính chất vật lí của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ a) Mục tiêu: - Nêu tính chất vật lí của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 02 c) Sản phẩm: - Các KLK màu trắng bạc và có ánh kim. Các KLKT màu trắng bạc hoặc xám bạc, trừ Mg, Be vẫn giữ được ánh kim trong không khí, còn các kim loại còn lại mờ đi nhanh chóng do có màng mỏng màu vàng nhạt ( MO một phần MO2, M3N2)
4 - Các KLK, KLKT dẫn điện tốt, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lượng riêng nhỏ, độ cứng thấp: + Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các kim loại kiềm thổ cao hơn các kim loại kiềm cùng chu kì. + Khối lượng riêng nhỏ, nhẹ hơn nhôm (trừ Ba). + Độ cứng KLKT cao hơn các kim loại kiềm cùng chu kì. - Tính chất vật lí của các kim loại kiềm thổ biến đổi không theo một quy luật nhất định như KLK. d) Tổ chức thực hiện: - GV dùng dao cắt một mẫu nhỏ kim loại Na. - HS quan sát bề mặt của kim loại Na và tiếp tục hoàn thành câu hỏi số 2 trong phiếu học tập theo nhóm. - GV gọi 1 nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm còn lại theo dõi và đưa ra nhận xét, bổ sung. - GV tổng hợp lại ý kiến và kết luận. - Thông qua nội dung câu hỏi số 2 kết hợp với nghiên cứu SGK, yêu cầu HS trình bày về tính chất vật lý của kim loại kiềm, kiềm thổ. - GV giải thích các nguyên nhân gây nên những tính chất vật lí chung của các kim loại kiềm. - HS nhận xét quy luật biến đổi tính chất vật lí của KLK, KLKT và so sánh t/c vật lí giữa KLK- KLKT cùng chu kì. - GV : Theo em, vì sao tính chất vật lí của các kim loại kiềm thổ lại biến đổi không theo một quy luật nhất định giống như kim loại kiềm ? - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của HS; kết quả hoàn thiện phiếu học tập + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh. Hoạt động 2.3. Tìm hiểu ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ a) Mục tiêu: - Nêu ứng dụng của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ - Nêu được trạng thái tự nhiên của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ - Nêu được phương pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ b) Nội dung: HS nghiên cứu về ứng dụng, trạng thái tự nhiên và phương pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ c) Sản phẩm 1. Ứng dụng: * KLK : - Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ ngoài cùng thấp. Thí dụ: Hợp kim Na-K nóng chảy ở nhiệt độ 700C dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân. - Hợp kim Li – Al siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không. - Cs được dùng làm tế bào quang điện. * KLKT - Be ứng dụng trong kĩ thuật hàng không, kĩ thuật nguyên tử. Thép 1% Be có tính bền cao, hợp kim Cu chứa 2%Be chống gãy gấp 4 lần Cu nguyên chất. - Hợp kim Mg có nhiều ứng dụng ttrong công nghiệp ô tô, máy bay, chế tạo máy : hợp kim manhali, electron…
5 2. Trạng thái thiên nhiên * KLK : Tồn tại ở dạng hợp chất: NaCl (nước biển), một số hợp chất của kim loại kiềm ở dạng silicat và aluminat có ở trong đất. * KLKT: Tồn tại ở dạng hợp chất : quặng đolomit ( MgCO3. CaCO3), thạch cao (xelenitCaSO4.2H2O), canxit ( CaCO3).. 3. Điều chế: -Nguyên tắc: Khử ion của kim loại kiềm, KLKT trong hợp chất bằng cách điện phân nóng chảy hợp chất của chúng. M n+ + ne đpnc M - VD: Điều chế kim loại Na + Nguyên liệu: NaCl tinh kiết + Phương pháp: Điện phân nóng chảy trong bình điện phân có cực dương làm bằng than chì, cực ấm bằng thép. + Các phản ứng hoá học xảy ra khi điện phân NaCl nóng chảy có màng ngăn: Cực âm Na+Cl Cực dương (antot) (catot) Na+ + 1e 2Cl Cl2 + 2e Na 2NaCl đpnc 2Na + Cl2 d. Tổ chức hoạt động - HĐ nhóm: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu SGK kết hợp trang vẽ hình 6.1. (SGK 108) phóng to nghiên cứu về ứng dụng, trạng thái tự nhiên của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và phương pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ - GV gọi 1 nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm còn lại theo dõi và đưa ra nhận xét, bổ sung. - GV tổng hợp lại ý kiến và kết luận. - Phương án đánh giá: + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của HS + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh. Hoạt động 2.4. Nghiên cứu tính chất hóa học kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ a) Mục tiêu: - Học sinh trình bày được tính chất hóa học của KLK- KLKT, viết PTHH thể hiện tính chất hóa học của KLK- KLKT. b) Nội dung: * Góc phân tích: - Nhiệm vụ: Nghiên cứu SGK các em hãy thảo luận theo nhóm hoàn thành nội dung phiếu học tập số 03 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03 - Trên cơ sở cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo mạng tinh thể của kim loại kiềm, em hãy dự đoán tính chất hoá học chung của các kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ? Viết pthh minh họa - So sánh tính chất hóa học của KLK so với KLKT cùng chu kì. *Góc quan sát Quan sát video thí nghiệm trên máy tính. Hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 04 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 04 STT TÊN THÍ NGHIỆM HIỆN NHẬN
6 TƯỢNG – GIẢI THÍCH 1
Na + HCl https://www.youtube.com/watch?v=CTqfcSnAmrE
2
K + Cl2 https://www.youtube.com/watch?v=6lXFlGq3JfA
3
Mg + HCl https://www.youtube.com/watch?v=vp6wwj2uZcc
4
Mg + H2SO4 đặc https://www.youtube.com/watch?v=cE6msieZiT4
XÉT
* Góc trải nghiệm PHIẾU HỌC TẬP SỐ 05 Thực hành thí nghiệm theo hướng dẫn sau đó hoàn thành nội dung còn thiếu trong phiếu học tập số 05 TÊN THÍ HIỆN TƯỢNG STT CÁCH TIẾN HÀNH KẾT LUẬN NGHIỆM – GIẢI THÍCH 1 Kim loại kiềm - Lấy một mẩu kim loại Na tác dụng với (to bằng hạt đỗ) cho vào oxi muỗng sắt đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn sau đó cho nhanh vào lọ đựng O2. Quan sát 2 Kim loại kiềm - Lấy một mẩu dây Mg đun thổ tác dụng nóng trên ngọn lửa đèn cồn với O2 sau đó cho nhanh vào lọ đựng O2. Quan sát hiện tượng 3 Kim loại kiềm Lấy một mẩu Na (to bằng tác dụng với hạt đỗ xanh) thả vào chậu H2O nước. Quan sát hiện tượng c) Sản phẩm: Hs hoàn thành phiếu học tập d. Tổ chức hoạt động - Giáo viên tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho học sinh + Chia lớp thành 3 nhóm theo số thứ tự trong bàn + GV giới thiệu các góc và nhiệm vụ cụ thể ở mỗi góc (3 góc) + Hướng dẫn học sinh nghiên cứu và lựa chọn góc xuất phát - HS lắng nghe và lựa chọn góc xuất phát - Thực hiện các nhiệm vụ theo góc: + GV: Yêu cầu mỗi nhóm thực hiện nhiệm vụ mỗi góc 9 phút rồi luân chuyển sang góc khác. + HS: Thực hiện nhiệm vụ mỗi góc theo nhóm, sử dụng kỹ thuật “khăn trải bàn”. - HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV: Gọi Hs đại diện nhóm báo cáo - GV chốt kiến thức:
7 -Các nguyên tử kim loại kiềm có năng lượng ion hoá nhỏ, vì vậy kim loại kiềm có tính khử rất mạnh. Tính khử tăng dần từ Li → Cs. M → M+ + 1e Trong các hợp chất, các kim loại kiềm có số oxi hoá +1. -Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh, tính khử KLKT yếu hơn KLK cùng chu kì.Tính khử tăng dần từ Be đến Ba. M → M2+ + 2e Trong hợp chất KLKT có số oxi hóa + 2. 1.Tác dụng với phi kim a.Tác dụng với oxi -Na cháy trong oxi khô tạo thành peoxit Na2O2, chất này phản ứng với nước tạo thành NaOH và H2O2 có tính oxi hoá mạnh. 2Na + O2 → Na2O2 (natri peoxit) 4Na + O2 → 2Na2O (natri oxit) - Khi đun nóng trong không khí Be, Mg tạo oxit MO, còn các KLKT còn lại ngay ở đk thường đã tạo oxit MO và một phần MO2 và nitrua. 2Mg + O2→2MgO b. Tác dụng với phi kim khác tạo muối 2K + Cl2 2KCl Mg + Cl2 MgCl2 2. Tác dụng với axit a. HCl, H2SO4 loãng - Các KLK, KLKT khử dễ dàng ion H+ trong dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng tạo thành khí H2. 2Na+ 2H
+
→ 2Na+ + H 2 ↑
- Phản ứng KLK với axit xảy ra mãnh liệt, gây nổ. Tất cả các KLK đều gây nổ khi tiếp xúc với axit. b. HNO3, H2SO4 đặc - KLK, KLKT khử được S+6 trong H2SO4 đặc xuống S-2 và N+5 trong HNO3 xuống N-3. 0
+5
0
+6
4Mg + 10HNO3(loaõng)
+2
+2
4Mg + 5H2SO4(ñaëc)
-3
4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O -2
4MgSO4 + H2S + 4H2O
3. Tác dụng với nước - Các KLK và 3 KLKT Ba, Ca, Sr khử được nước dễ dàng, tạo thành dung dịch bazơ H2 : VD : Natri nóng chảy và chạy trên mặt nước 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑ Kali bùng cháy khi tiếp xúc với H2O 2K + 2H2O → 2KOH + H2↑ Để bảo vệ kim loại kiềm người ta ngâm kim loại kiềm trong dầu hoả. - Be hầu như không tác dụng với H2O, Mg không tan trong nước lạnh nhưng tan một phần trong nước nóng, do 2 kim loại có lớp màng oxit bảo vệ. t Mg + 2H2O → Mg(OH)2 + H2 Khi nung nóng sáng, Mg khử được hơi nước tạo oxit t Mg + 2 H2O → MgO + H2 o
o
8 *Chú ý: Riêng Be có thể tan trong dd kiềm hoặc kiềm nóng chảy tạo muối berinat t Be + 2NaOH → Na2BeO2 +H2 ( natri berilat) - Phương án đánh giá: + Qua quan sát: Trao đổi, thảo luận, tiến hành thí nghiệm + Qua kết quả hoàn thành ở phiếu học tập Hoạt động 2.5. Tìm hiểu về hợp chất quan trọng của Canxi a) Mục tiêu: Nêu được Tính chất, ứng dụng của một số hợp chất quan trọng của canxi (Ca(OH)2; CaCO3; CaSO4) b) Nội dung PHIẾU HỌC TẬP SỐ 06 Canxi cacbonat (CaCO3) Canxi sunfat (CaSO4) Tính chất vật lí Trạng thái tự nhiên Ứng dụng - Hướng dẫn học sinh tự học phần B.1. Canxi hidroxit c) Sản phẩm Canxi cacbonat (CaCO3) Canxi sunfat (CaSO4) Thạch rắn, màu trắng, không tan cao nung: chất rắn, màu Chất Tính chất trong nước trắng vật lí o
1600C
CaSO4.2H2O thach cao song
CaSO4.H2O + H2O thach cao nung
- Thạch cao khan: CaSO4 . 3500C
CaSO4.2H2O thach cao song
Trạng thái tự nhiên Ứng dụng
- CaCO3 là thành phần chính của các loại đá vôi, đá phấn, đá hoa,… và vỏ của các loài cua, ốc, sò, … Sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, ximăng, …
CaSO4 + 2H2O thach cao khan
- Trong tự nhiên, CaSO4 tồn tại dưới dạng muối ngậm nước CaSO4.2H2O gọi là thạch cao sống. - Thạch cao nung dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương
d) Tổ chức thực hiện: - Gv chia lớp thành 4 nhóm: + Nhóm 1,3: Nghiên cứu SGK và hoàn thiện nội dung trong PHT số 06 phần CaCO3 + Nhóm 2,4: Nghiên cứu SGK và hoàn thiện nội dung trong PHT số 06 phần CaSO4 - HS thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ - GV gọi hs lên báo cáo, hs nhóm khác nhận xét , góp ý. - GV chốt kiến thức * Hướng dẫn HS về nhà nghiên cứu SGK 114 hoàn thành nội dung sau PHIẾU HỌC TẬP SỐ 07 Nội dung Canxi hidroxit (Ca(OH)2 Tính chất vật lí
9 Tính chất hóa học Ứng dụng - Phương án đánh giá: + Qua quan sát: Trao đổi, thảo luận. + Qua kết quả hoàn thành ở phiếu học tập Hoạt động 2.6. Tìm hiểu về nước cứng a) Mục tiêu: HS trình bày được: Nước cứng là gì ? Nguyên tắc và các phương pháp làm mềm nước cứng. b) Nội dung PHIẾU HỌC TẬP SỐ 08 1. Khái niệm nước cứng? 2. Phân loại nước cứng? 3. Tác hại của nước cứng mà em đã biết? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 09 - Cách làm mềm nước cứng? - Nhận biết ion Ca2+; Mg2+? c) Sản phẩm Phiếu học tập số 08 1. Khái niệm - Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng. - Nước chứa ít hoặc không chứa các ion Mg2+ và Ca2+ được gọi là nước mềm. 2. Phân loại a) Tính cứng tạm thời: Gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2. Khi đun sôi nước, các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 bị phân huỷ → tính cứng bị mất. Ca(HCO3)2 Mg(HCO3)2
t0
t0
CaCO3 + CO2 + H2O MgCO3 + CO2 + H2O
b) Tính cứng vĩnh cữu: Gây nên bởi các muối sunfat, clorua của canxi và magie. Khi đun sôi, các muối này không bị phân huỷ. c) Tính cứng toàn phần: Gồm cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cữu. 3. Tác hại - Đun sôi nước cứng lâu ngày trong nồi hơi, nồi sẽ bị phủ một lớp cặn. Lớp cặn dày 1mm làm tốn thêm 5% nhiên liệu, thậm chí có thể gây nổ. - Các ống dẫn nước cứng lâu ngày có thể bị đóng cặn, làm giảm lưu lượng của nước. - Quần áo giặ bằng nước cứng thì xà phòng không ra bọt, tốn xà phòng và làm áo quần mau chóng hư hỏng do những kết tủa khó tan bám vào quần áo. - Pha trà bằng nước cứng sẽ làm giảm hương vị của trà. Nấu ăn bằng nước cứng sẽ làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị. Phiếu học tập số 09 * Cách làm mềm nước cứng - Nguyên tắc: Làm giảm nồng độ các ion Ca2+, Mg2+ trong nước cứng. a) Phương pháp kết tủa * Tính cứng tạm thời: - Đun sôi nước, các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 bị phân huỷ tạo ra muối cacbonat không tan. Lọc bỏ kết tủa → nước mềm. - Dùng Ca(OH)2, Na2CO3 (hoặc Na3PO4). Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O
10 Ca(HCO3)2 + Na2CO3→ CaCO3↓ + 2NaHCO3 * Tính cứng vĩnh cữu: Dùng Na2CO3 (hoặc Na3PO4). CaSO4 + Na2CO3 → CaCO3↓ + Na2SO4 b) Phương pháp trao đổi ion - Dùng các vật liệu polime có khả năng trao đổi ion, gọi chung là nhựa cationit. Khi đi qua cột có chứa chất trao đổi ion, các ion Ca2+ và Mg2+ có trong nước cứng đi vào các lỗ trống trong cấu trúc polime, thế chỗ cho các ion Na+ hoặc H+ của cationit đã đi vào dung dịch. - Các zeolit là các vật liệu trao đổi ion vô cơ cũng được dùng để làm mềm nước. *. Nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch - Thuốc thử: dung dịch muối CO 23 − và khí CO2. - Hiện tượng: Có kết tủa, sau đó kết tủa bị hoà tan trở lại. - Phương trình phản ứng: Ca2+ + CO 23 − → CaCO3↓ CaCO3 + CO2 + H2O
Ca(HCO3)2 (tan)
Ca2+ + 2HCO3-
MgCO3 + CO2 + H2O
Mg2+ + CO 23 − → MgCO3↓
Mg(HCO3)2 (tan) Mg2+ + 2HCO3-
d) Tổ chức thực hiện: - GV đặt vấn đề: - GVđặt vấn đề: Như chúng ta đã biết nước cứng có chứa các ion Ca2+, Mg2+, vậy theo các em nguyên tắc để làm mềm nước cứng là gì? - GV: Yêu cầu HS thảo luận theo bàn, nghiên cứu SGK và hoàn thành nội dung ở phiếu học tập số 09 - HS thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ - GV gọi hs lên báo cáo, hs nhóm khác nhận xét , góp ý. - GV chốt kiến thức GV bổ sung: + GV giới thiệu thêm cho HS biết: hiện nay phương pháp trao đổi ion không chỉ dùng để làm mềm nước mà còn để lọc nước (thí dụ: nước bị phèn có nhiều ion Fe3+). Nhiều nhà dân ở cac thành phố khi sử dụng nước giếng khoan (nước ngầm tự nhiên - chưa được xử lý ở các nhà máy nước) đã dùng nhựa trao đổi ion để lọc nước trước khi sử dụng. Hoặc chuyển nước biển mặn thành nước ngọt. + Các muối MCO3, M3(PO4)2 (M là Ca2+, Ba2+ hoặc Mg2+), đều là chất rắn màu trắng, không tan trong nước, tan trong môi trường axit (H+) do đó để nhận biết sự có mặt của Ca2+ hoặc Mg2+ ta dùng dung dịch muối chứa CO32 − hoặc PO34− đều được. - Phương án đánh giá: + Qua quan sát: Trao đổi, thảo luận. + Qua kết quả hoàn thành ở phiếu học tập 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về các phương pháp điều chế kim loại b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 10 Câu 1: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử K (Z = 19) là
11 1
1
A. 3d . B. 2s . C. 4s1. D. 3s1. Câu 2: Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 3: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp A. điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực. B. điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực. C. điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực. D. điện phân NaCl nóng chảy. Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng ? A. Các kim loại: natri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường. B. Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện. C. Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện. D. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần. Câu 5: Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là C. 100. D. 300. A. 400. B. 200. Câu 6. Số mol HCl cần dùng để tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaHCO3 là A. 0,2. B. 0,1. C. 0,05. D. 0,3. Câu 7. Số mol khí H2 thoát ra khi cho 0,2 mol Na vào nước dư, sau phản ứng hoàn toàn là A. 0,1. B. 0,2. C. 0,05 D. 0,3. Câu 8. Thể tích khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn cần dùng để khi hấp thụ hết vào dung dịch NaOH dư thì thu được 10,6 gam muối. A. 3,36 lít. B. 4,48 lít. C. 2,24 lít. D. 1,12 lít. Câu 9. Khối lượng muối thu được khi đốt 0,1 mol Na trong khí Cl2 dư là A. 5,85 gam. B. 11,7 gam . C. 2,975 gam. D. 23,4 gam. Câu 10. Natri hiđrocacbonat (natribicacbonat) có nhiều ứng dụng trong thực tế, đời sống như dùng để tạo bọt và tăng pH trong các loại thuốc sủi bọt, làm bột nở tạo xốp cho nhiều loại bánh, thêm vào xốt cà chua hay nước chanh để làm giảm nồng độ axit..., để xác định hàm lượng phần trăm natri hiđrocacbonat không rõ nguồn gốc, người ta cho 10 gam mẫu chất tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lít khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Hàm lượng phần trăm natri hiđrocacbonat có trong mẫu chất đó là A. 84%. B. 42% . C. 61%. D. 90%. Câu 11: Muối natri và muối kali khi cháy cho ngọn lửa màu tương ứng: A. Hồng và đỏ thẩm. B. Tím và xanh lam. C. Vàng và tím. D. Vàng và xanh. Câu 12: Cho Na vào nước thì thu được sản phẩm là A. H2 và một dung dịch làm hồng phenoltalein. B. H2 và một kết tủa. C. H2 và một dung dịch làm đỏ quì tím. D. H2 và một muối. Câu 13. Cho Na vào nước hiện tượng xảy ra là A. Na chìm trong nước, có bọt khí H2 thoát ra. B. Na xoay tròn trên mặt nước, khí H2 thoát ra mạnh. C. Na không phản ứng. D. Không thấy khí thoát ra. Câu 14. Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong A. dầu hỏa. B. nước. C. phenol lỏng. D. rượu etylic. → Na2CO3 + H2O. X là hợp chất Câu 15: Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X A. KOH B. NaOH C. K2CO3 D. HCl Câu 16: Quá trình nào sau đây, ion Na+ không bị khử thành Na?
12 A. Điện phân NaCl nóng chảy. B. Điện phân dung dịch NaCl trong nước. C. Điện phân NaOH nóng chảy. D. Điện phân NaBr nóng chảy. Câu 17: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí A. NH3, O2, N2, CH4, H2. B. N2, Cl2, O2, CO2, H2. C. NH3, SO2, CO, Cl2. D. N2, NO2, CO2, CH4, H2. Câu 18: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai? A. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim. B. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. C. Khối lượng riêng giảm dần từ Li đến Cs. D. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. Câu 19. Hoà tan hoàn toàn 0,575 gam một kim loại kìềm vào nước. Để trung hoà dung dịch thu được cần 25 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại hoà tan là: A. Li. B. K. C. Na. D. Rb. Câu 20. Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan có trong dung dịch X là A. 10,6 gam. B. 21,2 gam. C. 15,9 gam. D. 5,3 gam. Câu 20. Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,07 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol Na2CO3. Thể tích khí CO2 (đktc) thu được bằng: A. 0,784 lít. B. 0,560 lít. C. 0,224 lít. D. 1,344 lít. Câu 21. Hiện tượng quan sát được khi cho một mẩu Na vào H2O là mẩu Na xoay tròn trên mặt nước. Hiện tượng này được giải thích là do A. kim loại Na nhẹ hơn nước, khí H2 thoát ra nhanh gây phản lực làm mẩu Na xoay tròn trên mặt nước. B. kim loại Na nặng hơn nước, khí H2 thoát ra nhanh gây phản lực làm mẩu Na xoay tròn trên mặt nước. C. kim loại Na nhẹ hơn nước, khí O2 thoát ra nhanh gây phản lực làm mẩu Na xoay tròn trên mặt nước. D. Na nhẹ hơn nước và tác dụng mạnh với nước tạo ra khí N2 gây phản lực làm mẩu Na xoay tròn trên mặt nước. Câu 22: Thực hiện các thí nghiệm sau: (I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH. (II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2. (III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn. (IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3. (V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3. (VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2. Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là: A. II, III và VI. B. I, II và III. C. I, IV và V. D. II, V và VI. Câu 23. X,Y,Z là 3 hợp chất của 1 kim loại hoá trị I, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng. X tác dụng với Y tạo thành Z. Nung nóng Y thu được chất Z và 1 chất khí làm đục nước vôi trong, nhưng không làm mất màu dung dịch nước Br2. Hãy chọn cặp X,Y,Z đúng A. X là K2CO3 ; Y là KOH ; Z là KHCO3. B. X là NaHCO3 ; Y là NaOH ; Z là Na2CO3. C. X là Na2CO3 ; Y là NaHCO3 ; Z là NaOH. D. X là NaOH ; Y là NaHCO3 ; Z là Na2CO3. Câu 24. Khi điện phân dung dịch NaCl (cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có màng ngăn xốp) thì A. ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H2O và ở cực dương xả ra quá trình khử ion Cl-.
13 B. ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl-. C. ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa Cl-. D. ở cực dương xảy ra quá trinh oxi hóa ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl . Câu 25. Cho sơ đồ sau : X dpnc → Na + ……. Hãy cho biết X có thể là chất nào sau đây ? A. NaCl, NaNO3. B. NaCl, NaOH. C. NaCl, Na2SO4. D. NaOH, NaHCO3. Câu 26. Cho các hiện tượng thí nghiệm sau 1) Đốt NaOH bằng đũa platin trên ngọn lửa đèn cồn thấy có màu vàng. 2) Cho từ từ từng giọt HCl vào dung dịch Na2CO3 một lúc sau mới thấy khí thoát ra. 3) Trộn dung dịch CaCl2 với dung dịch NaHCO3 rồi đun nóng thấy kết tủa màu vàng. 4) Trộn dung dịch NaOH với dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa màu xanh. 5) Cho một mẩu quỳ tím vào dung dịch Na2CO3 0,1M thấy quỳ tím hóa đỏ. Có bao nhiêu hiện tượng thí nghiệm được mô tả đúng A. 5 B. 4 C. 3 D. 2 Câu 27. Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol Na+, 0,02 mol Ca2+, 0,01 mol Mg2+, 0,05 mol HCO3−, 0,02 mol Cl−. Nước trong cốc thuộc loại nào ? A. Nước cứng có tính cứng tạm thời. B. Nước cứng có tính cứng vĩnh cữu. C. Nước cứng có tính cứng toàn phần. D. Nước mềm. Câu 28. Có thể dùng chất nào sau đây để làm mềm nước có tính cứng tạm thời ? D. KNO3. A. NaCl. B. H2SO4. C. Na2CO3. Câu 29. Anion gốc axit nào sau đây có thể làm mềm nước cứng ? A. NO 3− B. SO24 − C. ClO −4 D. PO34− Câu 30. Có thể loại bỏ tính cứng tạm thời của nước bằng cách đun sôi vì lí do nào sau đây ? A. Nước sôi ở nhiệt độ cao (ở 1000C, áp suất khí quyển). B. Khi đun sôi đã làm tăng độ tan của các chất kết tủa. C. Khi đun sôi các chất khí hoà tan trong nước thoát ra. D. Các muối hiđrocacbonat của magie và canxi bị phân huỷ bởi nhiệt để tạo ra kết tủa. Câu 31. Hòa tan 17 gam hỗn hợp X gồm K và Na vào nước được dung dịch Y và 6,72 lít H2 (đktc). Để trung hòa một nửa dung dịch Y cần dùng dung dịch hỗn hợp H2SO4 và HCl (tỉ lệ mol 1:2). Tổng khối lượng muối được tạo ra là: A. 21,025 gam B. 20,65 gam C. 42,05 gam D. 14,97 gam Câu 32. Hòa tan hết 5,50 gam hỗn hợp X gồm Na, Ca, Na2O và CaO vào nước thu được 1,344 lít H2 (đktc) và dung dịch kiềm Y chứa 4,00 gam NaOH. Hấp thụ hoàn toàn 4,032 lít CO2 (đktc) vào dung dịch Y thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là. A. 3,55 gam. B. 4,00 gam. C. 5,00 gam. D. 6,00 gam. Câu 33: Cho một dung dịch nước cứng sau: 0,05 mol Mg2+ ; 0,03 mol Ca2+ ; 0,14 mol Na+ ; 0,09 mol HCO3− ; 0,05 mol NO 3− và 0,08 mol SO 24− . Với các hóa chất sau : NaOH ; Ca(OH)2 ; NaHCO3 ; NaCl ; HCl ; Na2CO3 ; Na3PO4 ; NaHSO4 ; Na2SO4. Có bao nhiêu hóa chất có thể làm mềm được nước cứng trên ? A. 3. B. 4. C. 5. D. 7. 2+ Câu 34: Cho một dung dịch nước cứng sau: 0,05 mol Mg ; 0,03 mol Ca2+ ; 0,14 mol Na+ ; 0,09 mol HCO3− ; 0,05 mol NO 3− và 0,08 mol SO 24− . Với các hóa chất sau : NaOH ; Ca(OH)2 ;
14 NaHCO3 ; NaCl ; HCl ; Na2CO3 ; Na3PO4 ; NaHSO4 ; Na2SO4. Có bao nhiêu hóa chất có thể làm mất tính cứng toàn phần của nước cứng trên ? A. 3. B. 4. C. 5. D. 7. Câu 35. Người ta có thể sát trùng bằng dung dịch muối ăn NaCl, chẳng hạn như hoa quả tươi, rau sống được ngâm trong dung dịch NaCl từ 10 - 15 phút. Khả năng diệt khuẩn của dung dịch NaCl là do: A. Dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Cl- có tính khử. B. Vi khuẩn bị mất nước do thẩm thấu. C. Dung dịch NaCl độc. D. Vi khuẩn bị trương nước do thẩm thấu c) Sản phẩm: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp C D C B C B A C A án Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp A C A B A B B A C án Câu 19 20 21 22 23 24 25 26 27 Đáp B A A A D C B C C án Câu 28 29 30 31 32 33 34 35 Đáp C D D A B B án d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế -Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường b) Nội dung: - Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau: Câu 1. Làm nến màu như thế nào? Câu 2. Em hãy giải thích ý nghĩa hóa học của câu tục ngữ “nước chảy đá mòn” c) Sản phẩm: Câu 1. Ngày tết chúng ta có hàng nến với ngọn lửa lung linh, đủ màu sắc để đón giao thừa thì hay biết mấy. Cách làm ra những cây nến màu. Thân nến màu đỏ, ngọn lửa cũng có màu đỏ. Thân nến màu xanh, ngọn lửa cũng có màu xanh,... và còn toả ra mùi thơm quyến rũ nữa. Cách làm: • Thân nến làm bằng parafin, có thể mua parafin tại các cửa hàng hoá chất hoặc mua loại nến rẻ tiền để lấy parafin. • Chất tạo màu cho thân cây nến là những chất màu có thể tan trong parafin nóng chảy nh metyl xanh (màu xanh) auramin (màu vàng), rodamin, eosin (màu đỏ),...
15 Cũng có thể tạo mầu cho thân cây nến bằng cách đơn giản hơn là dùng phấn mầu để bôi lên cây nến. • Bấc nến làm bằng sợi bông, sợi lanh,... không dùng sợi tổng hợp. Để bấc cháy không có tàn cần tẩm bấc bằng dung dịch natri borat hoặc natri photphat rồi phơi khô. • Chất tạo màu cho ngọn lửa là các muối vô cơ. Hoà tan riêng từng muối vô cơ vào nớc để đợc dung dịch bão hoà. Tầm bấc vào dung dịch muối bão hoà rồi phơi khô. Khi cháy ngọn lửa sẽ có màu nh sau: • KCl hay KNO3: Màu tím (bởi K+) • NaCl hay NaNO3: Màu vàng (bởi Na+) • LiCl hay LiNO3: Đỏ thắm (bởi Li+) • CaCl2 hay Ca(NO3)2: Đỏ gạch (bởi Ca2+) • BaCl2 hay Ba(NO3)2: Xanh nõn chuối (bởi Ba2+) • CuCl2 hay CuSO4: Xanh da trời (bởi Cu2+) d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).