Skip to main content

Giáo án toán 8 kì 2 phát triển năng lực, phẩm chất theo các hoạt động cv 5512 (2020-2021)

Page 1

GIÁO ÁN TOÁN 8 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/28062405

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

Giáo án toán 8 kì 2 phát triển năng lực, phẩm chất theo các hoạt động cv 5512 (Mục tiêu, Nội dung, Sản phẩm, Tổ chức thực hiện) (2020-2021) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: PHẦN 1 : ĐẠI SỐ CHƯƠNG III. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN TIẾT : §1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết khái niệm phương trình và các thuật ngữ: vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình; khái niệm giải phương trình, hai phương trình tương đương. 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Kiểm tra một giá trị của ẩn có phải là nghiệm của phương trình hay không, tìm nghiệm của phương trình. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Thước kẻ, phấn màu, SGK 2 - HS : Đọc trước bài học − bảng nhóm III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: Kích thích sự tò mò về mối quan hệ giữa bài toán tìm x và bài toán thực tế b) Nội dung: Học sinh sử dụng SGK để trao đổi, vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: Từ bài toán HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên đưa ra d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Đọc phần mở đầu chương III SGK/4 - Em hãy tìm xem đó là những phương pháp nào ? Sau đó GV chốt lại giới thiệu nội dung chương III + Khái niệm chung về phương trình + Pt bậc nhất một ẩn và một số dạng pt khác. + Giải bài toán bằng cách lập pt 1


* Vậy bài toán tìm x là giải phương trình mà hôm nay ta sẽ tìm hiểu - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc sgk và tìm hiểu sách giáo khoa, tìm các phương phap giải - Tìm hiểu sgk, tìm các phương pháp giải - Nghe GV giới thiệu nội dung chương III - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời và các HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG 1: Phương trình một ẩn a. Mục tiêu: HS biết khái niệm phương trình, nghiệm của phương trình. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Phöông trình moät aån: - GV đặt câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời: Ta goïi heä thöùc : + Có nhận xét gì về các hệ thức 2x + 5 = 3(x − 1) + 2 laø moät phöông 2x + 5 = 3(x − 1) + 2 trình vôùi aån soá x (hay aån x). 2x2 + 1 = x + 1 Moät phöông trình vôùi aån x coù daïng 2x5 = x3 + x + Theo các em thế nào là một phương trình A(x) = B(x), trong ñoù veá traùi A(x) vaø veá phaûi B(x) laø hai bieåu thöùc cuûa cuøng với ẩn x + Cả lớp thực hiện lần lượt thay x = -2 và x = moät bieán x. 2 để tính giá trị hai vế của pt và trả lời : ?2 - GV giới thiệu chú ý : Một phương trình có Cho phöông trình: thể có bao nhiêu nghiệm ? 2x + 5 = 3 (x − 1) + 2 - GV chốt lại kiến thức và ghi bảng. Vôùi x = 6, ta coù : - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: VT : 2x + 5 = 2.6 + 5 = 17 + 1HS làm miệng bài ?1 và ghi bảng VP : 3 (x − 1) + 2 = 3(6 − 1)+2 = 17 + HS làm bài ?2 + HS làm bài ?3 + HS trả lời - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Ta noùi 6(hay x = 6) laø moät nghieäm cuûa phöông trình treân

2


+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu Chuù yù : lại các tính chất. (sgk) + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại khái niệm phương trình, nghiệm của phương trình HOẠT ĐỘNG 2: Giải phương trình a. Mục tiêu: Biết cách giải pt, tập nghiệm của pt. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Giaûi phöông trình : - GV cho HS đọc mục 2 giải phương trình a/ Taäp hôïp taát caû caùc nghieäm cuûa moät + Tập hợp nghiệm của một phương trình là gì phöông trình ñöôïc goïi laø taäp hôïp ? nghieäm cuûa phöông trình ñoù vaø + Giải một phương trình là gì ? thöôøng ñöôïc kyù hieäu bôûi chöõ S - GV chốt lại kiến thức và ghi bảng. Ví duï : - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: − Taäp hôïp nghieäm cuûa pt + HS đọc mục 2 giải phương trình. + HS thực hiện ?4 x = 2 laø S = {2} + HS trả lời. − Taäp hôïp nghieäm cuûa pt x2 = −1 laø S - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: =∅ + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu b/ Giaûi moät phöông trình laø tìm taát caû lại các kiến thức caùc nghieäm cuûa phöông trình ñoù + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau - Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: Phương trình tương đương a. Mục tiêu: Biết khái niệm phương trình tương đương, kí hiệu tương đương. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d.Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 3. Phöông trình töông ñöông : - Giáo viên đưa ra câu hỏi và yêu cầu học sinh - Định nghĩa: SGK 3


trả lời - Ñeå chæ hai phöông trình töông ñöông + Có nhận xét gì về tập hợp nghiệm của các vôùi nhau, ta duøng kyù hieäu “⇔” cặp phương trình sau : Ví duï : a/ x = -1 và x + 1 = 0 a/ x = -1 ⇔ x + 1 = 0 b/ x = 2 và x − 2 = 0 b/ x = 2 ⇔ x − 2 = 0 c/ x = 0 và 5x = 0 c/ x = 0 ⇔ø 5x = 0 + Thế nào là hai phương trình tương đương? GV nhận xét và chốt lại kiến thức: Để chỉ hai phương trình tương đương với nhau, ta dùng ký hiệu “⇔” - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh trả lời câu hỏi - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các kiến thức + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại khái niệm phương trình tương đương, kí hiệu tương đương. 3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố cách tìm nghiệm của PT b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học Bài 2 tr 6 SGK: t = -1 và t = 0 là hai nghiệm của pt : tập: - Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập (t + 2)2 = 3t + 4 2; 4 /6 sgk Bài 4 tr 7 SGK : - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức (a) nối với (2) ; (b) nối với (3) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: (c) nối với (−1) và (3) + HS thay giá trị của t vào PT kiểm tra + 1 HS lên bảng thực hiện + HS kiểm tra bài 4 rồi đúng tại chỗ trả 4


lời bài 4 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 3.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d. Tổ chức thực hiện: * CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS Câu 1: Nêu khái niệm phương trình một ẩn, tập hợp nghiệm ,phương trình tương đương. (M1) Câu 2: Bài 2 tr 6 SGK: (M2) Câu 3: Bài 4 tr 7 SGK : (M3) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới

TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT: §2. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS nêu được - Khái niệm phương trình bậc nhất (một ẩn) - Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán. 5


- Năng lực chuyên biệt: Vận dụng các quy chuyển vế, quy tắc nhân để giải phương trình bậc nhất một ẩn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, thước thẳng, phấn màu. 2 - HS : Ôn tập quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân của đảng thức số. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Kích thích HS tìm hiểu về PT bậc nhất một ẩn b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên đưa ra câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời. - Hãy lấy ví dụ về PT một ẩn - Chỉ ra các PT mà số mũ của ẩn là 1 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS lấy ví dụ, thực hiện yêu cầu của GV - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn a) Mục tiêu: Nhận biết khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tố chức thực hiện: 1. Định nghĩa phương trình bậc - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + GV cho các PT sau: nhất một ẩn 1 a. Định nghĩa:(SGK) a/ 2x − 1 = 0 ; b/ x + 5 = 0 2 b. Ví dụ : 1 2x − 1 = 0 và 3 − 5y = 0 là những pt c/ x − 2 = 0 ; d/ 0,4x − = 0 4 bậc nhất một ẩn + Giáo viên đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời: Mỗi PT trên có chứa mấy ẩn? Bậc của ẩn là 6


bậc mấy? + Nêu dạng tổng quát của các PT trên? + Thế nào là PT bậc nhất 1 ẩn ? - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh trả lời các câu hỏi mà giáo viên đưa ra - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn HOẠT ĐỘNG 2: Hai quy tắc biến đổi phương trình a) Mục tiêu: Nhớ quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tố chức thực hiện: 2. Hai quy tắc biến đổi phương - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra bài toán: Tìm x, biết 2x – 6 = trình: 0 sau đó yêu cầu HS: a) Quy tắc chuyển vế : ( SGK) + Nêu cách làm. ?1 + Giải bài toán trên. a) x − 4 = 0 + Trong quá trình tìm x trên ta đã vận dụng ⇔ x = 0 + 4 (chuyển vế) những quy tắc nào? ⇔x=4 + Nhắc lại quy tắc chuyển vế trong 1 đẳng thức 3 b) + x = 0 số. 4 + Quy tắc chuyển vế trong 1 đẳng thức số có ⇔ x = 0 − 3 (chuyển vế) 4 đúng đối với PT không? Hãy phát biểu quy tắc 3 đó. ⇔x=− 4 + Trong bài toán tìm x trên, từ đẳng thức 2x = b) Quy tắc nhân với 1 số : (SGK) 6 ta có : x x ?2 a) = − 1 ⇔ ⋅ 2 = − 1 ⋅ 2 1 x = 6: 2 hay x = 6. , hãy phát biểu quy tắc đã 2 2 2 x = −2 vận dụng. b) 0,1x = 1,5 - GV chốt kiến thức. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

⇔ 0,1x ⋅10 = 1, 5 ⋅10

7


+ Làm ?1 SGK ⇔ x = 15 + Làm ?2 SGK = HS trình bày. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân. HOẠT ĐỘNG 3: Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn: a) Mục tiêu: vận dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân để giải phương trình 1 ẩn. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tố chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Các giải phương trình bậc nhất - GV Giới thiệu: Từ 1 PT dùng quy tắc chuyển một ẩn vế hay quy tắc nhân ta luôn nhận được 1 PT Ví dụ 1 :Giải pt 3x − 9 = 0 mới tương đương với PT đã cho. Giải : 3x − 9 = 0 - GV yêu cầu HS: ⇔ 3x = 9 (chuyển − 9 sang vế + Cả lớp đọc ví dụ 1 và ví dụ 2 tr 9 SGK trong phải và đổi dấu) 2 phút ⇔ x = 3 (chia cả 2 vế cho 3) + Lên bảng trình bày lại ví dụ 1, ví dụ 2. Vậy PT có một nghiệm duy nhất x = + Mỗi Phương trình có mấy nghiệm? 3 + Nêu cách giải pt : ax + b = 0 (a ≠ 0)và trả lời 7 ví dụ 2 : Giải PT : 1− x=0 câu hỏi: PT bậc nhất ax + b = 0 có bao nhiêu 3 7 7 nghiệm ? Giải : 1− x=0 ⇔ − x = −1 3 3 - GV chốt kiến thức: Trong thực hành ta 7 3 thường trình bày một bài giải PT như ví dụ 2. ⇔ x = (−1) : (− ) ⇔ x = 3 7 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 3 Vậy : S =   - Làm bài ?3 SGK 7  - HS trình bày. *Tổng quát: PT ax + b = 0 (với a ≠ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 0) được giải như sau : + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác b ax + b = 0 ⇔ ax = − b ⇔ x = − làm vào vở a - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, Vậy pt bậc nhất ax + b = 0 luôn có 8


đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả một nghiệm duy nhất x = − b a hoạt động và chốt kiến thức. 3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết để làm bài tập. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: PP và KT: phát hiện và giải quyết vấn Bài 1/9 đề c, -3(x+3) + 6 = 4x – 2 - Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động x = -2 không là nghiệm của pt đã cho vì cá nhân bài 1 câu c, bài 2, bài 3c, sau đó -3.(-2+3) + 6 ≠ 4.(-2) – 2 (3 ≠ -10) gọi HS lên bảng trình bày Bài 3/9 - Giáo viên yêu cầu HS hoạt động cặp b, x – 3 = 0 và x2+ 1 = 0 không tương đôi, đổi vở kiểm tra chéo bài 2 đương vì {3} ≠ ∅ Bài 2/9 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Các HS khác nhận xét (a) Nối x= 1 (b) Nối x = 2 - Đại diện 1 cặp đôi đứng tại chỗ báo (c) Nối x = 1 (d) Nối x = -2 cáo, các cặp đôi khác chia sẻ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, chữa bài , các HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 3.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d. Tổ chức thực hiện: * CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS: Câu 1: PT bậc nhất 1 ẩn có dạng nào? (M1) Câu 2: Để giải PT bậc nhất 1 ẩn ta vận dụng các quy tắc nào? (M2) Câu 3: Giải PT 4x – 20 = 0 (M3) 9


* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT §3. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố kĩ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân. - Nhớ phương pháp giải các phương trình có thể đưa chúng về dạng phương trình bậc nhất. 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Biến đổi các phương trình. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, thước thẳng, phấn màu. 2 - HS : SGK, Bảng nhóm . III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kểm tra bài cũ Câu hỏi Đáp án - Nêu định nghĩa PT bậc nhất 1 một ẩn? - Nêu đúng định nghĩa PT bậc nhất 1 Cho ví dụ. ẩn (SGK/7) (3 đ) - Cho ví dụ đúng PT bậc nhất một ẩn - Giải PT: 2x – 5 = 0 (2 đ) - Giải đúng PT có tập nghiệm S = {2,5} (5đ) A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Kích thích HS tìm hiểu về PT không phải là bậc nhất một ẩn b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. 10


d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra câu hỏi và yêu cầu học PT 2x – (3 – 5x) = 4(x + 3) không phải là sinh trả lời: PT bậc nhất 1 ẩn - Xét xem PT 2x – (3 – 5x) = 4(x + 3) có Suy nghĩ trả lời phải là PT bậc nhất 1 ẩn không ? - Làm thế nào để giải được PT này ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi theo cặp sau đó đưa ra câu trả lời. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: a. Mục tiêu: HS nêu được các bước và giải được PT đưa được về dạng ax + b = 0 . b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG 1. Cách giải : HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu cách giải * Ví dụ 1 : Giải pt : - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Cho PT : 2x − (3 − 5x) = 4 (x + 3) 2x − (3 − 5x) = 4 (x + 3) + Có nhận xét gì về hai vế của PT? ⇔ 2x − 3 + 5x = 4x + 12 + Làm thế nào để áp dụng cách giải PT bậc ⇔ 2x + 5x − 4x = 12 + 3 nhất một ẩn đề giải PT này? ⇔ 3 x =15 ⇔ x = 5 + Tìm hiểu SGK nêu các bước để giải PT này Vậy phương trình có tập nghiệm là GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. S= {5} - GV ghi VD 2, GV chuyển giao nhiệm vụ học Ví dụ 2: tập: 5x − 2 5 − 3x + x =1+ + PT ở ví dụ 2 so với PT ở VD1 có gì khác? 3 2 2 ( 5 x − 2 ) + 6 x 6 + 3 ( 5 − 3x ) + Để giải PT này trước tiên ta phải làm gì? ⇔ = 6 6 + Tìm hiểu SGK nêu các bước giải PT ở Vd 2. 11


GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. ⇔ 10x − 4 + 6x = 6 + 15 − 9x ? Qua 2 ví dụ, hãy nêu tóm tắt các bước giải PT ⇔10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4 đưa được về dạng ax + b = 0 ⇔ 25x = 25 ⇔ x = 1 GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Vậy phương trình có tập nghiệm là - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: S= {1} - HS tìm hiểu, trình bày. * Tóm tắt các bước giải: - HS trả lời - Thực hiện phép tính bỏ dấu - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: ngoặc hoặc quy đồng, khử mẫu + HS: Lắng nghe, ghi chú và trả lời câu hỏi (nếu có) + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Chuyển vế, thu gọn từng vế - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác - Tìm nghiệm hóa và gọi 1 học sinh nêu lại các bước giải phương trình đưa về dạng ax+b=0 3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a).Mục tiêu: Rèn kỹ năng giải PT đưa được về dạng ax + b = 0 dạng có chứa mẫu b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Áp dụng: - GV ghi ví dụ 3 và đặt câu hỏi cho học Ví dụ 3: Giải PT x − 5 x + 2 = 7 − 3x 6 4 sinh Giải: + Nêu cách giải PT. 5 x + 2 7 − 3x + Lên bảng trình bày làm. x− = 6 4 -GV chốt kiến thức. 12 x - 2(5 x + 2) 3(7 − 3 x ) ⇔ = - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 12 12 - HS trình bày, ⇔ 12x – 10x – 4 = 21 – 9x - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: ⇔ 11x = 25 + Một HS lên bảng chữa, các học sinh 25 ⇔ x = khác làm vào vở 11 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV 25 Vậy PT có tập nghiệm S = { } nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình 11 làm việc, kết quả hoạt động và chốt * Chú ý : (SGK) kiến thức. 3.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Biết cách giải PT đưa được về dạng ax + b = 0 dạng đặc biệt 12


b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d. Tổ chức thực hiện: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS Ví dụ 4 : Giải pt : - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv ghi ví dụ 4, ví dụ 5, ví dụ 6 trên x − 2 + x − 2 − x − 2 = 2 2 3 6 phiếu học tập. GV chuyển giao nhiệm 1 1 1 vụ học tập: ⇔ (x − 2)  + −  = 2 2 3 6 +Có nhận xét gì về PT ở ví dụ 4. +Ngoài cách giải thông thường ta có ⇔ (x−2) 2 = 2 3 thể giải theo cách nào khác? ⇔x−2=3⇔x=5 - Gv nhận xét, chốt lại chú ý SGK/ 12 Phương trình có tập hợp nghiệm S = {5} - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Ví dụ 5 : Giải Phương trình: - Hoạt động nhóm. x+3 = x−3 ⇔ x − x = -3-3 +Nhóm 1, 2 làm VD 4. ⇔ (1−1)x= -6 ⇔ 0x = -6 +Nhóm 3, 4, 5 làm VD 5. PT vô nghiệm. Tập nghiệm cảu PT là S = ∅ +Nhóm 6, 7, 8 làm VD 6. ví dụ 6 : Giải pt - Các nhóm trình bày kết quả 2x+ 1 = 1+ 2x ⇔2 x −2x = 1−1 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: ⇔ ( 2−2)x = 0 ⇔ 0x = 0 Các nhóm trình bày kết quả của mình - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV Vậy pt nghiệm đúng với mọi x. Tập nghiệm nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình cảu PT là S = R làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới

TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT: LUYỆN TẬP 13


I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố cách giải các phương trình đưa được về PT bậc nhất một ẩn, Viết được PT từ bài toán có nội dung thực tế 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Biến đổi các phương trình. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, thước thẳng, phấn màu. 2 - HS : Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, ước của số nguyên III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi Đáp án - HS1: Chữa bài tập 11d trang 13 SGK. - HS1: Bài 11d/13 - HS2: Chữa bài tập 12b trang 13 SGK. - 6(1,5 – 2x) = 3 (-15 + 2x) = -45 + 6x - GV yêu cầu HS nêu các bước tiến hành, ⇔ -9 + 12x giải thích việc áp dụng hai qui tắc biến ⇔ 6x = -36 ⇔ x = -6 đổi phương trình như thế nào? Vậy PT có tập nghiệm S = { -6} (10 đ) - HS2: Bài 12 b: Giải PT: 10 x + 3 6 + 8x = 1+ 12 9

Kết quả: S = {x =

−51 } (10 đ) 2

3. Bài mới A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: HS nhận biết nhiệm vụ học tập b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Để củng cố cách giải và rèn kỹ năng biến đổi và giải phương trình ta phải làm gì ? 14


- Hôm nay ta sẽ thực hiện điều đó - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS Luyện tập giải phương trình - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 3.2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a.Mục tiêu: Củng cố và rèn luyện các bước giải và giải được PT đưa được về dạng ax +b=0 b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Bài 13 tr 13 SGK: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bạn Hòa giải sai vì đã chia hai vế của - GV ghi đề bài tập 13/ 13 SGK. + Bạn Hòa giải đúng hay sai? Vì sao? phương trình cho x. Theo qui tắc ta chỉ + Giải PT đó như thế nào? được chia hai vế của phương trình cho GV chốt kiến thức: Ta chỉ được chia hai vế của một số khác 0. PT cho 1 số khác 0. Cách giải đúng: - GV ghi đề bài 17 e,f SGK/ 14, yêu cầu HS: x(x + 2 ) = x(x + 3 ) 2 2 ⇔ x + 2x = x + 3x + Nêu cách làm + 2 HS lên bảng trình bày bài làm, HS1 làm ⇔ x2 + 2x - x2 -3x = 0 câu e, HS 2 làm câu f. ⇔ -x =0 - G V ghi đề bài 18 a, b SGK/ 14, Yêu cầu HS: ⇔ x =0 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. Vậy tập nghiệm của phương trình là S + Nêu cách làm. = {0} +Hoạt động nhóm để giải PT, nhóm 1, 2, 3, 4 Bài 17 tr 14 SGK: làm câu a; nhóm 5, 6, 7, 8 làm câu b. e) 7 − (2x+4) = −(x+4) GV chốt kiến thức. ⇔ 7−2x−4 = −x−4 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: ⇔ −2x+x = −4+4−7 - HS trả lời câu hỏi ⇔ −x = −7 ⇔ x = 7 - HS trình bày Vậy phương trình có tập nghiệm là S = - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: {7} +HS trả lời câu hỏi, trình bài bài tập mà Gv f) (x−1) −(2x−1) = 9−x yêu cầu ⇔ x−1−2x+1 = 9−x + Các HS khác xem bài nhận xét và bổ sung ⇔ x−2x +x = 9+1−1 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, 15


đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả ⇔ 0x = 9. ⇒ pt vô nghiệm hoạt động và chốt kiến thức. * Bài 18 tr 14 SGK: x 2x + 1 x − = −x 3 2 6 2 x − 3 ( 2 x + 1) x − 6 x = 6 6

a)

⇔ 2x − 3(2x+1) = x− 6x ⇔ 2x − 6x − 3 = x − 6x ⇔ 2x−6x−x+6x = 3 ⇔ x = 3. Vậy tập nghiệm của pt : S = {3} 2+ x 1− 2x − 0,5 x = + 0, 25 5 4 4 ( 2 + x ) − 10 x 5 (1 − 2 x ) + 5 = 20 20

b)

⇔ 8 + 4x - 10x = 5 - 10x + 5 ⇔ 4x - 10x + 10x = 10 - 8 ⇔ 4x = 2 ⇔ x=

1 2

1 Tập nghiệm của pt : S =   2

3.3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết lập luận, biểu thị đại lượng chưa biết theo ẩn, thiết lập mối quan hệ giữa các đối tượng. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Bài 15 tr 13 SGK: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Giải bài 15 tr 13 SGK, GV gọi HS đọc đề V(km/h) t(h) S(km) toán, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Xe máy 32 x +1 3 (x +1) +Trong bài toán này có những chuyển động Ô tô 48 x 48x nào? Giải: Có 2 chuyển động là xe máy và ô tô. Trong x giờ, ô tô đi được 48x (km) +Trong toán chuyển động có những đại lượng Thời gian xe máy đi là x+1 (giờ) 16


nào? Liên hệ với nhau bởi công thức nào? Quãng đường xe máy đi được là : - GV kẻ bảng phân tích 3 đại lượng. Yêu cầu 32(x+1)(km) HS trả lời câu hỏi: đẳng thức nào thể hiện mối Phương trình cần tìm là : 48x = lien hệ giữa quãng đường ô tô và xe máy đi 32(x+1) được? ⇔ 48x = 32x +32 - GV yêu cầu 1HS khá tiếp tục giải PT. ⇔ 48x - 32x = 32 GV chốt kiến thức. ⇔ 16x = 32 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: ⇔x = 2 HS trình bày. ( HS điền vào bảng rồi lập Vậy S = {2} phương trình theo đề bài ) - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS làm theo yêu cầu của giáo viên + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT §4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nhận biết được PT tích và giải được PT tích (có hai hay ba nhân tử bậc nhất) 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Biến đổi các phương trình về PT tích và giải PT tích. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, thước thẳng, phấn màu. 2 - HS : Bảng nhóm 17


IV. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: SGK, thước thẳng, phấn màu. 2. Học sinh: SGK III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1, Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: HS nhận tìm hiểu mối liên quan giữa phân tích đa thức thành nhân tử và bài học.. b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra bài toán: -: Phân tích đa thức: P(x) = (x2 1) + (x + 1)(x - 2) thành nhân tử - Nếu P(x) = 0 thì tìm x như thế nào ? - Để tìm được x tức là ta giải PT tích mà bài hôm nay ta tìm hiểu. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS Suy nghĩ cách tìm x - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 1: Phương trình tích và cách giải a) Mục tiêu: HS nhận biết được PT tích và cách giải PT tích. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: + Một tích bằng 0 khi nào ? + Điền vào chỗ trống ?2. GV ghi ở góc bảng: a.b = 0 a = 0 hoặc b = 0. - GV ghi bảng VD 1, Yêu cầu HS

NỘI DUNG 1.Phương trình tích và cách giải : * Ví dụ1 : Giải phương trình : (2x - 3)(x + 1) = 0 Giải: (2x - 3)(x + 1) = 0 ⇔ 2x - 3 = 0 hoặc x +1 = 0 Do đó ta giải 2 phương trình : 1) 2x - 3 = 0 ⇔ 2 x = 3 ⇔ x =1,5 18


+ Trả lời câu hỏi: Đối với PT thì (2x 3)(x 2) x + 1 = 0 ⇔ x = - 1 + 1) = 0 khi nào ? Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm: + Giải hai PT 2x - 3 = 0 và x + 1 = 0. x = 1,5 và x = - 1 + Trả lời câu hỏi: PT đã cho có mấy Hay tập nghiệm của phương trình là: nghiệm? S = {1,5; -1} - HS trình bày, GV chốt kiến thức. * Tổng quát : (SGK) - Gv yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: A(x).B(x = 0 ⇔ A(x) = 0 hoặc + PT trên có dạng nào? Được gọi là PT B(x)=0 gì? + Nêu cách giải PT GV chốt kiến thức. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS trả lời miệng ?2 - HS trình bày - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nêu lại phương trình tích và các bước giải phương trình tích 3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS biết biến đổi đưa về dạng PT tích và giải PT tích. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Áp dụng : - GV đưa ra VD 2, yêu cầu HS Ví dụ 2 : Giải phương trình : +Trả lời câu hỏi: Làm thế nào để đưa (x+1)(x+4) = (2 - x) (2 + x) phương trình trên về dạng tích ? ⇔ (x +1)(x +4) -( 2 - x)( 2+ x) = 0 + Biến đổi PT trên về dạng PT tích rồi ⇔ x2 + x + 4x + 4 - 22 + x2 = 0 2 giải PT. ⇔ 2x + 5x = 0 - GV yêu cầu HS nêu các bước giải PT ở ⇔ x(2x+5) = 0 Vd 2. ⇔ x = 0 hoặc 2x + 5 = 0 19


GV chốt kiến thức. ⇔ x = 0 hoặc x = - 2,5 Vậy tập nghiệm của pt đã cho là: S = {0 ; - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trình bày. -2,5} *Nhân xét: (SGK/16) - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Lắng nghe, ghi chú - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại các bước giải phương trình 3.4. HOẠT ĐỘNG VÂN DỤNG a)Mục tiêu: HS biết vận dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để biến đổi PT về PT tích. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG ?3 Giải phương trình : - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV đưa ra ? 3. (x-1)(x2 + 3x - 2)- (x3-1) = 0 2 2 - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ⇔ (x-1)[(x +3x-2)-(x +x+1)]=0 + Vế trái của PT có những hằng đẳng thức ⇔ (x - 1)(2x -3 )= 0 nào? ⇔ x - 1 = 0 hoặc 2x-3 =0 3 + Nêu cách giải PT. ⇔ x = 1 hoặc x = 2 + Lên bảng trình bày làm. Vậy tập nghiệm của pt đã cho là - Gv đưa ra ví dụ 3. Yêu cầu HS  3 + Phát hiện các hằng đẳng thức có trong PT. S = 1;   2 + Phân tích vế trái thành nhân tử. Ví dụ 3 : Giải phương trình: + Giải PT 2x3 = x2 + 2x - 1 GV chốt kiến thức. 3 2 ⇔ 2x - x - 2x + 1 = 0 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 3 2 ⇔ (2x - 2x) (x - 1) = 0 HS trình bày. 2 2 ⇔ 2x(x - 1) (x - 1) = 0 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 2 Học sinh lên bảng trình bày, các học sinh khác ⇔ (x - 1)(2x - 1) = 0 ⇔ (x+1)(x- 1)(2x-1) = 0 so sánh và đối chiếu lại bài. ⇔ x+1 = 0 hoặc x - 1 = 0 hoặc 2x - 1 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình = 0 làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 1/ x + 1 = 0 ⇔ x = 1 ; 2/ x - 1 = 0 ⇔ x = 1 20


3/ 2x -1 = 0 ⇔ x = 0,5 Vậy tập nghiệm của pt đã cho là: S = {-1 ; 1 ; 0,5} ?4 Giải PT (x3 + x2) + (x2 + x) = 0 x2(x + 1) + x(x + 1) = 0 (x + 1)(x2 + x) = 0 x(x + 1)2 = 0 x = 0 hoặc x = -1 Vậy tập nghiệm của pt đã cho là: S = {0 ; -1} * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố cách giải phương trình tích và PT đưa được về PT tích. 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Biến đổi phương trình, đưa PT về dạng PT tích. 3. Phẩm chất - Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, bảng phụ, thước thẳng, phấn màu. 2 - HS : Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, ước của số nguyên, bảng nhóm.. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 21


3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra phương trình và yêu cầu học sinh giải phương trình: HS1 : 2x(x 3) + 5(x 3) = 0 HS2 : (2x 5)2 (x + 2)2 = 0 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm bài giáo viên yêu cầu trong vòng 3 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt vào bài luyện tập 3.2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG 1: Bài 23 (b,d), 24, 25 tr 17 SGK a) Mục tiêu: HS phân tích đa thức thành nhân tử đưa được về PT tích và giải PT tích. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 23 (b,d) tr 17 SGK - GV ghi đề bài tập 23/ 17 SGK câu b, d. b) 0,5x(x - 3) = (x-3)(1,5x-1) Yêu cầu 0,5x(x-3) -(x-3) (1,5x-1) = 0 + HS 1 lên bảng làm câu b (x - 3)(0,5x - 1,5x+1) = 0 + HS 2 lên bảng làm câu d. (x - 3)(- x + 1) = 0 + HS cả lớp làm vào vở. x - 3= 0 hoặc 1- x = 0. - GV yêu cầu Hs nêu cách giải PT d. Vậy Vậy tập nghiệm của pt đã cho là: S = {1; + Quy đồng và khử mẫu hai vế của PT 3} 3 1 + Đưa PT đã cho về dạng PT tích. d) x − 1 = x(3x − 7) 7 7 + Giải PT tích rồi kết luận. 3x - 7 - x(3x - 7) = 0 - GV ghi đề bài 24 tr 17 SGK câu a,d, yêu (3x 7) (1 - x) = 0. cầu Hs trả lời các câu hỏi: +Trong PT (x2 - 2x + 1) - 4 = 0 có những Vậy tập nghiệm của pt đã cho là: S=  7 ;1 3  dạng hằng đẳng thức nào? Bài 24 (a, d) tr 17 SGK +Nêu cách giải PT a? 22


+Làm thế nào để phân tích vế trái PT d thành nhân tử? - GV yêu cầu 2 HS lên bảng giải PT, mỗi em một câu - GV ghi đề bài 25 b SGK/ 17, yêu cầu HS: +Nêu cách làm +1 HS lên bảng trình bày bài làm. GV chốt kiến thức - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi Lên bảng làm bài như yêu cầu - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Học sinh lên bảng trình bày, các học sinh khác so sánh và đối chiếu lại bài. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.

a) (x2 - 2x + 1) - 4 = 0 ( x- 1 )2 - 22 = 0 ( x - 1 - 2)( x - 1 +2) = 0 ( x - 3)( x + 1 ) = 0 x - 3 = 0 hoặc x + 1 = 0 x = 3 hoặc x = -1 Vậy S = 3; -1 d) x2 - 5x + 6 = 0 x2 - 2x -3x + 6 = 0 x(x - 2) - 3 (x - 2) = 0 (x - 2)(x - 3) = 0 x- 2= 0 hoặc x- 3=0 x = 2 hoặc x = 3 Vậy tập nghiệm của pt đã cho là: S = {2; 3} Bài 25 (b) tr 17 SGK : b) (3x-1)(x2+2) = (3x-1)(7x-10) (3x -1)(x2 + 2-7x+10) = 0 (3x -1)(x2 -7x + 12) = 0 (3x -1)(x2 - 3x - 4x+12) = 0 (3x - 1)(x - 3)(x - 4) = 0 3x -1 = 0 hoặc x- 3= 0 hoặc x – 4 =0 1 x = hoặc x = 3 hoặc x = 4 3 1 3

Vậy tập nghiệm của pt đã cho là: S =  ;3; 4  

3.3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG HOẠT ĐỘNG 3: Bài 33 (a, b) tr 8 SBT a).Mục tiêu: HS làm được dạng toán biết một nghiệm của PT tìm hệ số bằng chữ của PT đó. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * Bài 33 tr 8/ SBT - Gv ghi đề bài 33/8 SBT, Yêu cầu HS: x =-2 là nghiệm của x3+ax2-4x - 4 = 0 + Trả lời câu hỏi: Biết x = -2 là một nghiệm a) xác định giá trị của a . của PT làm thế nào để tìm được giá trị của a? Thay x = -2 vào PT ta có: 23


+ Nêu cách làm câu b? (-2)3+ a (-2)2- 4(-2) - 4 = 0 + Hoạt động nhóm để làm bài tậpT, nhóm 1, 2, - 8 + 4a + 8 - 4 =0 3, 4 làm câu a; nhóm 5, 6, 7, 8 làm câu b. 4a = 4 a= 1 GV chốt kiến thức: b) Thay a = 1 vào phương trình ta được : Trong bài tập 33/ SBT có 2 dạng toán khác x3+ x2- 4x - 4 = 0 nhau: x2( x + 1 ) - 4 ( x +1) = 0 +Câu a biết 1 nghiệm , tìm hệ số bằng chữ của ( x +1 )( x2 - 4 ) = 0 phương trình . (x + 1) ( x - 2 ) (x + 2 ) = 0 +Câu b, biết hệ số bằng chữ, giải PT x+1 = 0 hoặc x - 2 =0 hoặc x +2 =0 x =- 1 hoặc x = 2 hoặc x = -2 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trình bày, hoạt động theo nhóm để làm bài Vậy tập nghiệm của pt đã cho là S ={- 1; tập mà giáo viên yêu cầu -2 ; 2} - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Học sinh lên bảng trình bày, các học sinh khác so sánh và đối chiếu lại bài. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT §5. PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS biết cách biến đổi và nhận dạng được phương trình có chứa ẩn ở mẫu. + Biết cách tìm điều kiện để phương trình xác định. + Hình thành các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu. 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tìm ĐKXĐ, giải pt chứa ẩn ở mẫu. 3. Phẩm chất 24


- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, bảng phụ, thước thẳng, phấn màu. 2 - HS : SGK, thước thẳng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: HS biết xác định 1 số có là nghiệm của pt chứa ẩn ở mẫu. b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS giải pt: x+

1 1 bằng cách chuyển các hạng tử chứa ẩn sang 1 vế, không chứa ẩn = 1+ x −1 x −1

sang 1 vế ? - Yêu cầu hs làm ?1 sgk GV chốt kiến thức. GV: Lưu ý hs khi giải pt chứa ẩn ở mẫu phải tìm điều kiện xác định. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 1: Tìm điều kiện xác định của phương trình: a). Mục tiêu: Biết tìm điều kiện xác định của phương trình b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Tìm điều kiện xác định của phương - GV: đối với phương trình chứa ẩn ở mẫu, trình : các giá trị của ẩn mà tại đó ít nhất một mẫu Điều kiện xác định của phương trình thức của phương trình bằng 0 không thể là (viết tắt là ĐKXĐ) là điều kiện của ẩn để 25


nghiệm của phương trình. - Vậy điều kiện xác định của phương trình là gì ? - GV: Nêu ví dụ yêu cầu hs làm bài. - Để tìm ĐKXĐ ta cần làm gì? - Yêu cầu hs làm ?2 sgk GV chốt kiến thức. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại điều kiện xác định của phương trình - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại điều kiện xác định của phương trình

tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0 Ví dụ : Tìm ĐKXĐ của mỗi phương trình sau : a)

2x + 1 = 1 Vì x − 2 = 0 ⇒ x = 2 x−2

Nên ĐKXĐ của phương trình (a) là x ≠ 2 b)

2 1 = 1+ x −1 x+2

Vì x − 1 ≠ 0 khi x ≠ 1 Và x + 2 ≠ 0 khi x ≠ −2 Vậy ĐKXĐ của phương trình là x ≠ 1 và x ≠ −2. ?2 : Tìm ĐKXĐ của pt sau: 2 1 =1+ a) x −1 x+2 ĐKXĐ: x ≠ 1 và x ≠ -2 1 x+4 b) = x -1 x +1 ĐKXĐ: x ≠ ± 1 HOẠT ĐỘNG 2: Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu a) Mục tiêu: HS hình thành các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Giải pt chứa ẩn ở mẩu . - GV: Nêu ví dụ yêu cầu hs tìm ĐKXĐ? Ví dụ: Giải pt: - Hãy quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi x + 2 2x + 3 = (1) khử mẫu x 2(x − 2) - Phương trình có chứa ẩn ở mẫu và phương trình ĐKXĐ: x ≠ 0 và x ≠ 2 đã khử ẩn mẫu có tương đương không ? Quy đồng và khử mẫu 2 vế pt ta có: - GV nói :Vậy ở bước này ta dùng ký hiệu suy ra 2(x+2)(x-2) = (2x+3)x (2) (⇒) chứ không dùng ký hiệu tương đương (⇔) = 2x2 + 3x ⇔ 2(x2- 4) - Từ vd này hãy nêu các bước để giải pt chứa ẩn ở ⇔ 2x2 –8 = 2x2 + 3x 26


mẫu? =-8 ⇔ 3x GV chốt kiến thức. −8 = ⇔x ∈ ĐKXĐ (thoả - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 3 Học sinh trả lời câu hỏi mà GV đưa ra mãn) - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: −8 Vậy pt có 1 nghiệm x = +HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các 3 bước để giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu *Cách giải: (SGK) + Các HS khác nhận xét, bổ sung - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại các bước để giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu 3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Bài 27/22sgk: Giải PT - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2x-5 - Làm bài 27a sgk =3 x+5 - Nêu ĐKXĐ của PT - Muốn quy đồng, khử mẫu ta làm thế nào ĐKXĐ: x ≠ -5 2x – 5 = 3(x + 5) ? 2x – 5 – 3x – 15 = 0 GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án -x – 20 = 0 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: x = -20 (thỏa mãn) 1 HS lên bảng giải, HS dưới lớp làm nháp Vậy pt có 1 nghiệm x = - 20 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức 3.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 27


d) Tổ chức thực hiện: Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn * Làm bài tập phần vận dụng ở mẫu ? Điều kiện xác định của một phương trình là gì ? * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (tt) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết cách biến đổi và nhận dạng được phương trình có chứa ẩn ở mẫu. Nhớ các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tìm ĐKXĐ; giải pt chứa ẩn ở mẫu. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, SBT, bảng phụ, thước thẳng, phấn màu. 2 - HS : Học bài cũ,SGK, SBT, thước thẳng. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Câu hỏi Đáp án 28


- HS1: a) ĐKXĐ của pt là giá trị của ẩn - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra bài tập và yêu cầu học sinh hoàn để tất cả các mẫu thức trong pt đều khác thành 0. (3 điểm) - HS1: a) ĐKXĐ của phương trình là gì ? x2 − 6 3 b) = x+ (7 điểm) 2 x 2 x −6 3 b) Giải pt: = x+ x 2 ĐKXĐ: x ≠ 0 - HS2: a) Nêu các bước giải pt có chứa ẩn ở S = {-4} mẫu. - HS2: a) SGK/21 (3 2x −1 1 điểm) b) Giải pt: +1 = x −1 x −1 b) ĐKXĐ: x ≠ 1 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực PT vô nghiệm. (7 hiện nhiệm vụ trong thời gian 5 phút. điểm) - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức 3.2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS hiểu cách biến đổi và nhận dạng được phương trình có chứa ẩn ở mẫu. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 4. Áp dụng : - GV: Nêu và hướng dẫn Hs thực hiện Ví dụ 3: Giải phương trình x x 2x +Tìm ĐKXĐ củ a pt: + = x

+

x

=

2x

2( x − 3)

2x + 2

( x + 1)( x − 3)

− ĐKXĐ : x ≠ −1 và x ≠ 3 + Hãy quy đồng mẫu, khử mẫu và giải pt − Quy đồng mẫu ta có: đó. + Hãy đối chiếu nghiệm tìm được với x ( x + 1) + x ( x − 3) 4x = 2( x − 3)( x + 1) 2( x + 1)( x − 3) ĐKXĐ. 2 + Vậy phương trình có mấy nghiệm? Suy ra : x + x+ x2−3x = 4x - GV Hướng dẫn Hs tự thực hiện bài tập ⇔ 2x2−2x−4x = 0 2( x − 3)

2x + 2

( x + 1)( x − 3)

29


?3 GV chốt kiến thức. GV: Nhấn mạnh cho học sinh hiểu rõ các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh lắng nghe và làm theo hướng dẫn để thực hiện bài tập - Hs trả lời câu hỏi mà giáo viên đưa ra - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại cách biến đổi và nhận dạng được phương trình có chứa ẩn ở mẫu.

⇔ 2x2 − 6x = 0 ⇔ 2x(x−3) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 3 x = 0 (thỏa mãn ĐKXĐ) x = 3(không thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy : S = {0} ?3 a )

x x+4 = x −1 x +1

ĐKXĐ : x ≠

±1 x ( x + 1)

⇔

x − 1( x + 1)

=

( x − 1)( x + 4) ( x − 1)( x + 1)

⇒ x(x+1)=(x−1)(x+4) ⇔x2 + x − x2 − 3x = -4 ⇔ − 2x = − 4 ⇔ x = 2 (TM ĐKXĐ). Vậy S = {2} b)

3 2x −1 = −x x−2 x−2

ĐKXĐ: x ≠

2 ⇔

3 2 x − 1 − x ( x − 2) = x−2 x−2

⇒3 = 2x -1 –x2 +2x ⇔ x2 – 4x +1 = 0 ⇔ (x -2)2 = 0 ⇔ x = 2 Không thỏa mãn ĐKXĐ Tập nghiệm của pt là: S = ∅ 3.3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố các bước giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG * Làm bài 28a,c/sgk Bài 28 (c, d) SGK/22 Gọi HS TB làm câu a, HS khá làm a) 2 x − 1 + 1 = 1 ĐKXĐ của pt là x x −1 x −1 câu c ≠1 HS dưới lớp làm nháp Quy đồng và khử mẫu hai vế ta được GV nhận xét, đánh giá 2x – 1 + x – 1 = 1 3x – 3 = 0 30


HS sửa bài vào vở.

x = 1 (loại vì không thỏa mãn ĐKXĐ) Vập PT vô nghiệm S = ∅ c) x +

1 1 = x2 + 2 x x

ĐKXĐ của pt là x

≠0 Quy đồng và khử mẫu hai vế ta được x3 + x = x4 + 1 x3 + x - x4 – 1 = 0 (x3 – 1) – x(x3 – 1) = 0 (x3 – 1)(1 – x) = 0 (x – 1)2(x2 + x + 2) = 0 x = 1 (thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy S = {1} * Làm bài 36 sbt - Đọc bài toán, tìm chỗ sai và bổ Bài 36 SBT/9 (M3) 3  sung x ≠ −  2 HS tìm hiểu, trả lời Cần bổ sung: ĐKXĐ của pt là:  1 x ≠ − GV nhận xét, đánh giá 

2

4 7

Sau khi tìm được x= − phải đối chiếu

ĐKXĐ 4 7

Vậy x = − là nghiệm của pt

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu. 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: NL Tìm ĐKXĐ; NL giải pt chứa ẩn ở mẫu. 3. Phẩm chất 31


- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, SBT, thước thẳng, phấn màu. 2 - HS : SGK, SBT, thước thẳng, phấn màu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC V. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Đáp án Câu hỏi a) Nêu các bước để giải pt chứa ẩn ở mẫu? -sgk (5đ) -ĐKXĐ : x ≠ 2 và x ≠ -3 b) Tìm ĐKXĐ của pt :

1 x −3 (5đ) +3= x+3 2− x

3. Bài mới A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: Kích thích HS nêu được nội dung của bài học b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên gợi ý cho HS bằng cách đưa ra các câu hỏi: Muốn nhớ các bước giải phương trình và giải thành thạo PT chứa ẩn ở mẫu ta phải làm gì ? Vậy nội dung tiết học này là gì ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Phải giải nhiều bài tập và luyện tập - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài luyện tập 3.2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG 1: Bài tập a) Mục tiêu: Củng cố và rèn luyện kỹ năng giải pt chứa ẩn ở mẫu. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV NỘI DUNG VÀ HS 32


- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Yêu cầu hs làm bài 29 sgk/23? ?: bạn Sơn và bạn Hà làm thế có đúng không? Vì sao? GV: Gọi 1 hs lên giải lại cho đúng. GV: Yêu cầu hs làm bài 31a , b /23 sgk. ?: Nêu cách giải của dạng pt này? GV: Gọi 2 hs lên làm 2 câu. GV nhận xét, đánh giá. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Tìm ĐKXĐ. - Quy đồng và khử mẫu. - Giải pt vừa nhận được. - Đối chiếu đkxđ để tìm nghiệm.

Bài 29 tr 22 − 23 SGK Lời giải đúng x2 − 5x = 5⇒ x2 − 5x = 5(x − 5) x −5

⇔ x2 − 5x = 5x − 25⇔ x2 − 10x + 25 = 0 ⇔ (x − 5)2 = 0⇒ x = 5 (không TM ĐKXĐ Vậy : S = ∅ Bài 31 (a, b) tr 23 SGK a)

1 3x 2 2x − 3 = 2 x −1 x −1 x + x +1

ĐKXĐ : x ≠ 1 ⇔

2 2 x + x + 1 − 3x 2 x ( x − 1) = 3 3 x −1 x −1

⇔ −2x2 + x + 1 = 2x2− 2x ⇔ −4x2 + 3x + 1 = 0⇔ 4x(1-x) + (1-x) = 0 ⇔ (1−x) (4x+1) = 0⇔x = 1 hoặc x = −

1 4

x=1 (không TMĐKXĐ) x= − b)

1 1 (TM ĐKXĐ). Vậy : S =   4 4 3

2

1

+ ( x − 1)( x − 2 )

= ( x − 3)( x − 1)

( x − 2 )( x − 3)

ĐKXĐ : x ≠ 1 ; x ≠ 2 ; x ≠ 3 ⇔

3( x − 3) + 2( x − 2) ( x − 1)( x − 2)( x − 3)

=

x −1 ( x − 1)(( x − 2 )( x − 3)

⇒ 3x−9+2x−4 = x −1⇔ 4x = 12 ⇔ x = 3 (không TM ĐKXĐ) Vậy phương trình vô nghiệm. Bài 32 tr 23 SGK a)

1 1  2 + 2 =  + 2  (x + 1) x x 

ĐKXĐ : x ≠ 0 ⇔  - GV: Yêu cầu hs làm bài

2

1 1 b)  x + 1 +  =  x − 1 −  x  x 

2

ĐKXĐ x ≠ 0

2 2  1  2 1 1 + 2  (x +1)=0   ⇔  x + 1 +  −  x − 1 −  =0 x  x  x x   1  2 ⇔  + 2  (1−x − 1 ) = 0 x  1

+ 2 − 

33


32 /23 sgk? - GV: Chia nhóm cho hs làm việc. Chia lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm làm 1 câu rồi cử đại diện lên làm bài. - HS: Hoạt động theo nhóm và cử đại diện lên làm bài. - GV: Lưu ý hs đối chiếu ĐKXĐ để làm bài. HS trả lời. GV chốt kiến thức. - GV: Lưu ý các nhóm HS nên biến đổi phương trình về dạng pt tích nhưng vẫn đối chiếu với ĐKXĐ của pt để nhận nghiệm. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở + Học sinh đối chiếu kết quả với nhau, sau đó đưa ra nhận xét, bổ sung - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức

1 ⇔  + 2  ( −x2) = 0

x  1 ⇔ + 2 = 0 hoặc x = 0 x 1 ⇔ x = − hoặc x = 0 2 1 x = − (TM ĐKXĐ) 2

x = 0 ĐKXĐ)

(Không

1 Vậy : S = −   2

TM

1 1 ⇔  x + 1 + + x − 1 −  .= 2

x

0 1 1 .  x + 1 + − x + 1 −  = 0 

2

x

2 x

⇔ 2x (2+ ) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = − 1 x = 0 (không TM ĐKXĐ) x = −1(TM ĐKXĐ) Vậy: S = { −1}

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới 34


TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT - §7. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH I . Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nhớ các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. 2. Năng lực - Năng lực chung: tự học; ngôn ngữ; tính toán; giải quyết vấn đề - Năng lực chuyên biệt: NL giải bài toán bằng cách lập pt. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, thước thẳng, phấn màu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Kích thích HS suy nghĩ làm thế nào lập được pt để giải một bài toán b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra một số câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời - Hãy kể các loại toán có lời giải mà các em đã học ở tiểu học. ? Muốn giải bài toán đó dễ dàng cần phải làm gì ? Hôm nay chúng ta sẽ học một cách giải khác, đó là giải bài toán bằng cách lập phương trình. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi mà giáo viên đưa ra: - Loại toán tìm hai số biết tổng và hiệu, hoặc biết tổng (hiệu) và tỉ số. - Phải vẽ sơ đồ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 35


3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1:Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn a) Mục tiêu: HS biết biểu diễn được các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Biểu diễn được các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1.Biểu thị một đại lượng bởi một biểu GV : Trong thực tế, nhiều đại lượng biến thức chứa ẩn: đổi phụ thuộc lẫn nhau. Nếu ký hiệu một Ví dụ 1: Gọi x (km/h) là vận tốc của một trong các đại lượng ấy là x thì các đại ô tô khi đó: lượng khác có thể được biểu diễn dưới - Quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ dạng một biểu thức của biến x là: 3x (km) GV nêu ví dụ 1 : Gọi vận tốc của một ô tô - Thời gian để ô tô đi được quãng đường 90 là: x (km/h). Yêu cầu HS: 90 km là: (h) x + Nêu công thức thể hiện mối quan hệ giữa 3 đại lượng: vân tốc, quãng đường và *Ví dụ 2: a) Tổng của hai số bằng 120. Gọi số thứ thời gian. + Hãy biểu diễn quãng đường ô tô đi được nhất là x thì số thứ hai là: 120 – x. b) Một hình chữ nhật có diện tích là 30 trong 3 giờ? 2 + Nếu quãng đường ô tô đi được là 90 km, m . Nếu gọi chiều dài là x (m) thì chiều thì thời gian đi của ô tô được biểu diễn bởi rộng là: 30 x biểu thức thức nào? - GV nêu VD 2, yêu cầu HS trả lời các c) Một thanh kim loại đồ3ng chất có khối lượng riêng là 7,8g/cm , thể tích là x câu hỏi: 3 +Biết tổng của hai số, biết một trong hai (cm ). Khối lượng của thanh kim loại là: số đó thì số còn lại được tính như thế nào? 7,8.x (g) + Biết diện tích và một trong hai kích thước của hình chữ nhật thì kích thước còn lại tính như thế nào? + Khi biết khối lượng riêng và thể tích của một thanh kim loại thì khối lượng của thanh kim loại đó được tính như thế nào? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 36


- HS trả lời miệng ví dụ 1, GV ghi bảng. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các công thức GV nhận xét, đánh giá - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đảm bảo rằng học sinh biết biểu diễn được các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết. Hoạt động 2: Ví dụ về giải bài toán bằng cáh lập pt a) Mục tiêu: Qua ví dụ HS các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS biết các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2,Ví dụ về giải bài toán bẳng cách lập - GV nêu VD, gọi HS đọc đề bài, tóm tắt pt: đề bài yêu cầu Ví dụ 2: Bài toán cổ: (SGK) + Hãy gọi 1 trong hai đại lượng cần tìm là Tóm tắt: gà + chó = 36 con x, cho biết x cần ĐK gì ? Chân gà + chân chó = 100 ( chân) + Biểu thị số chân gà, chân chó theo x. Tìm : Gà ? ; chó ? + Lập đẳng thức biểu thị mối quan hệ giữa Giải: số chân gà và chân chó. - Gọi x là số gà ( con) ; x nguyên dương +Giải PT (x<36) +Xét xem giá trị tìm được của ẩn có thỏa - Số chó là: 36 - x ( con) mãn điều kiện của ẩn không rồi trả lời yêu - Số chân gà: 2x (chân) cầu của bài toán. - Số chân chó là: 4(36 - x) ( chân) - Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua ví dụ Gọi số chân gà và chó là 100 chân nên ta trên, để giải bài toán bằng cách lập PT ta có pt: cần tiến hành những bước nào? 2x + 4(36 - x) = 100 - GV chốt kiến thức, ⇔ 2x + 144 - 4x = 100 ⇔ 2x = 44 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi ⇔ x = 22 thoả mãn ĐK của ẩn Vậy số gà là 22 con. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát Số chó là: 36 - 22 = 14 (con) biểu lại câu trả lời * Các bước giải bài toán bằng cách lập + GV nhận xét, đánh giá phương trình : ( SGK) 37


- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đảm bảo rằng học sinh biết HS biết các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. 3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ?3 : - Gọi số chó là x (con) Gv hướng dẫn Hs thực hiện lập phương ĐK : x ∈ N* , x < 36 trình ?3 và yêu cầu Hs về nhà tự hoàn - Số chân chó là 4x (chân) thiện vào vở - Số gà là 36 − x (con) GV nhấn mạnh : - Số chân gà là 2(36 −x) * Thông thường ta hay chọn ẩn trực Tổng số chân là 100 tiếp, nhưng cũng có trường hợp chọn Ta có phương trình : một đại lượng chưa biết khác là ẩn lại 4x + 2(36 − x) = 100 thuận lợi hơn. ⇔ 4x + 72 − 2x = 100 *Về điều kiện thích hợp của ẩn ⇔ 2x = 28 + Nếu x biểu thị số cây, số con, số ⇔ x = 14 (thỏa mãn điều kiện) người thì x phải là số nguyên dương. Vậy số chó là 14 (con) + Nếu x biểu thị vận tốc hay thời gian ⇒ số gà là 36 − 14 = 22(con) của chuyển động thì điều kiện là x > 0 * Khi biểu diễn các đại lượng chưa biết cần kèm thêm đơn vị (nếu có) * Lập PT và giải PT không ghi đơn vị *Trả lời có kèm theo đơn vị nếu có - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Lập phương trình ?3 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình 3.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 38


a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: * CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC Câu 1: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình? (M1) Câu 2: ?3 (M3) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT :. §7. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tt) I . Mục tiêu: 1.Kiến thức: - Củng cố các bước giải bài tập bằng cách lập phương trình. 2. Năng lực - Năng lực chung: NL tự học; NL ngôn ngữ; NL tính toán; NL giải quyết vấn đề; - Năng lực chuyên biệt: NL giải bài toán bằng cách lập pt. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, thước thẳng, phấn màu. 2 - HS : SGK III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Nêu tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình? (10đ) Đáp án: sgk 3. Bài mới 39


3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Kích thích HS tìm hiểu các dạng toán giải bằng cách lập PT b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đặt ra một số câu hỏi để tương tác với học sinh. - Các em đã được học các dạng toán nào có lời giải ? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về dạng toán chuyển động - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi của GV : - Tìm hai số tự nhiên, chuyển động - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1: Ví dụ a) Mục tiêu: Phân tích các bước giải bài toán chuyển động b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1 . Ví dụ. GV: Nêu ví dụ ?: Trong bài toán chuyển động có Các dạng v (km/h) t(h) S(km) những đại lượng nào ? chuyển động ?: Ta có công thức liên hệ giữa ba Xe máy đại lượng như thế nào ? Ô tô ?: Trong bài toán này có những đối Giải tượng nào tham gia chuyển động? Cách 1 : Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành GV: Kẻ bảng hướng dẫn hs điền 2 đến lúc hai xe gặp nhau là x(h). (x > .) Quãng 5 vào bảng. ?: Biết đại lượng nào của xe máy ? đường xe máy đi được là : 35x (km) Ô tô đi sau xe máy 24 phút, nên ô tô đi trong của ô tô ? ?: Hãy chọn ẩn số ? Đơn vị của ẩn thời gian x − 2 (h) 5 số? ?: Thời gian ô tô đi ? 40


?: Vậy x có điều kiện gì ? ?: Tính quãng đường mỗi xe ? ?: Hai quãng đường này quan hệ với nhau như thế nào ? ?:GV yêu cầu HS lập phương trình bài toán Gv hướng dẫn Hs thực hiện ?1 ?: Cách nào đơn giản hơn? GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi mà giáo viên đưa ra - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các bước giải bài toán chuyển động + Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa các bước giải bài toán chuyển động

− Q/đường đi được là 45(x−

2 ) (km) 5

Vì tổng quãng đường đi được của 2 xe bằng quãng đường Nam Định − Hà Nội Ta có phương trình : 35x + 45(x−

2 ) = 90 5

⇔ 35x + 45x − 18 = 90 ⇔ 80x = 108 ⇔x =

108 27 (T/hợp) = 80 20

Vậy thời gian để hai xe gặp nhau là :

27 (h) 20

?1 :Cách 2 : Xe máy

v 35

t

s x

x 35 90 - x Ô tô 45 90 − x 45 Gọi quãng đường của xe máy đến điểm gặp nhau của 2 xe là : S(km). ĐK : 0 < S < 90. Quãng đường đi của ô tô đến điểm gặp nhau là : 90 − S (km) S (h) 35 90 − S Thời gian đi của ô tô là : (h) 45

Thời gian đi của xe máy là :

Theo đề bài ta có phương trình : S 90 − S 2 − = ⇔ 9x − 7(90 −x) = 126 35 45 5

⇔ 9x − 630 + 7x = 126 ⇔ 16x = 756 ⇔x=

756 189 = 16 4

Thời gian xe đi là : x : 35 =

189 1 27 . = h 4 5 10

?2 Nhận xét: Cách giải này phức tạp hơn, dài hơn.

3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 41


a) Mục tiêu: HS củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. Giải được bài toán năng suất lao động qua ví dụ. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2/ Bài đọc thêm : SGK - GV đưa bài toán (tr 28 SGK) lên Cách 1: Chọn ẩn không trực tiếp. bảng phụ Gọi số ngày may theo kế hoạch là x. ĐK x > - GV: Hướng dẫn HS thực hiện 9. Tổng số áo may theo kế hoạch là : 90x nhiệm vụ: Số ngày may thực tế : x−9 + Trong bài toán này có những đại Tổng số áo may thực tế: (x − 9) 120 lượng nào ? Quan hệ của chúng như Vì số áo may nhiều hơn so với kế hoạch là thế nào ? 60 chiếc nên ta có phương trình : + Phân tích mối quan hệ giữa các 120 (x − 9) = 90 x + 60 đại lượng, ta có thể lập bảng như ở ⇔ 4(x − 9) = 3x + 2 ⇔ 4x − 36 = 3x + 2 tr 29 SGK và xét 2 quá trình ⇔ 4x − 3x = 2 + 36 ⇔ x = 38 (thích hợp) − Theo kế hoạch Vậy kế hoạch của phân xưởng là may trong − Thực hiện 38 ngày với tổng số : 38 . 90 = 3420 (áo) + Em có nhận xét gì về câu hỏi của Cách 2: Chọn ẩn trực tiếp. bài toán và cách chọn ẩn của bài Số áo Số ngày Tổng số giải? ma 1 may áo may +Yêu cầu hs giải theo 2 cách chọn ngày ẩn trực tiếp và không trực tiếp để so Kế x 90 x sánh? 90 hoạch GV chốt kiến thức. x + 60 Thực 120 x + 60 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 120 hiện HS trả lời câu hỏi và làm bài tập mà Ta có pt : giáo viên yêu cầu x x + 60 − =9 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 90 120 +HS: Lắng nghe, ghi chú ⇔ 4x − 3(x + 60) = 3240 - Bước 4: Kết luận, nhận định: ⇔ 4x − 3x − 180 = 3240 ⇔ x = 3240 GV đảm bảo HS giải được bài toán năng suất lao động qua ví dụ. 3.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 42


a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: * CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC: Câu 1: Giải bài toán chuyển động có mấy cách, là những cách nào ? (M1) Câu 2: So sánh hai cách giải trong các ví dụ đã giải (M2) Câu 3: Bài 37 sgk (M3) Câu 4: Bài 45 sgk (M4) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Củng cố cho học sinh giải bài toán bằng cách lập phương trình dạng toán về quan hệ số, toán thống kê, toán phần trăm. 2. Năng lực - Năng lực chung: NL tự học; tư duy, ngôn ngữ; NL tính toán; NL giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt: NL giải bài toán bằng cách lập pt. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, thước thẳng, phấn màu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, học kỹ các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 43


1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Kích thích HS suy nghĩ về kỹ năng giải một bài toán b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra bài tập: Làm BT: Lớp 8A có 42 học sinh. Số hs nữ nhiều gấp hai lần số hs nam. Tính số hs nữ của lớp đó. Đây là một dạng toán tìm hai số. Ngoài dạng toán này còn có những dạng toán nào khác nữa để giải bằng cách lập PT ? Tiết học hôm nay ta sẽ tìm hiểu cách giải một số dạng toán đó. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 7 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 3.2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG 1: Bài tập a) Mục tiêu: Củng cố và rèn kỹ năng giải bài toán bằng cách lập PT b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập 39(sgk) Giải * Làm bài 39 sgk. - Đọc và tóm tắt bài toán Gọi số tiền Lan phải trả cho số hàng thứ Tóm tắt nhất không kể thuế VAT là x (nghìn đồng) Số tiền chưa Tiền thuế ĐK : 0 < x < 110 kể thuế VAT VAT Vậy số tiền Lan phải trả cho loại hàng Loại 1 x (nghìn 10%x đồng) thứ hai không kể thuế VAT là (110 − x) nghìn đồng. Loại 2 110-x 8%(110-x) Tiền thuế VAT cho loại hàng thứ nhất là Cả 2 loại 110 10 : 10%x (nghìn đồng) - Tìm cách chọn ẩn như thế nào ? Tiền thuế VAT cho loại hàng thứ hai là 44


- Tìm điều kiện của ẩn . - Viết biểu thức biểu thị số tiền Lan phải trả cho loại hàng thứ hai không kể thuế VAT . - Viết biểu thức biểu thị tiền thuế VAT loại hàng thứ nhất . - Viết biểu thức biểu thị tiền thuế VAT loại hàng thứ hai . - Lập phương trình GV yêu cầu cả lớp giải phương trình, một HS lên bảng trình bày. GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. GV lưu ý: Tìm m% của số a ta tính:

8% (110− x) (nghìn đồng). Ta có phương trình : 10 8 (110 − x) = 10 x+ 100 100

⇔ 10x + 880 − 8x = 1000 ⇔ 2x = 120 ⇒ x = 60 (TMĐK) Lan phải trả cho loại hàng thứ nhất là 60 000 đồng, loại hàng thứ hai là 50 000 đồng .

m .a 100

* Làm bài 41 sgk/31. + GV: Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + Ta nên chọn ẩn là gì? điều kiện của ẩn? + Chữ số hàng đơn vị là bao nhiêu ? + Nhắc lại cách viết 1 số dưới dạng tổng các lũy thừa của 10 ? + Chữ số đã cho là bao nhiêu ? + Số mới là bao nhiêu ? + Hãy lập pt? Giải pt rồi kết luận ? - GV: yêu cầu hoạt động cặp đôi khoảng 5 phút, một đại diện lên bảng trình bày bài giải. GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. * Làm bài 42 sgk/31. - GV: Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + Ta nên chọn ẩn là gì? điều kiện của ẩn? + Nếu viết thêm một chữ số 2 vào bên

Bài 41 tr 31 SGK : Gọi chữ số hàng chục là x ĐK : x nguyên dương, x < 5 ⇒ Chữ số hàng đơn vị là 2x ⇒ Chữ số đã cho là :10x + 2x Nếu thêm chữ số 1 xen giữa hai chữ số ấy thì số mới là : 100x + 10 + 2x Ta có phương trình : 102x − 12x = 370 ⇔ 90x = 360 ⇒ x = 4 (TMĐK) Vậy số ban đầu là 48.

Bài 42 SGK/31: Gọi số cần tìm là ab ( a, b ∈ N ;1 ≤ a ≤ 9;0 ≤ b ≤ 9 ) Số mới là: 2 ab 2 Vì số mới lớn gấp 153 lần số cũ nên ta có pt: 45


phải số đó thì số mới biểu diễn như thế 2002 + 10ab = 153ab nào? 143ab = 2002 + Lập pt bài toán? ab = 14 - GV: yêu cầu hoạt động nhóm khoảng Vậy số cần tìm là 14. 5 phút, một đại diện nhóm trình bày bài giải. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập + GV: quan sát và trợ giúp nếu cần - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 3.3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: * CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC: Câu 1: Nêu các dạng toán giải bằng cách lập PT (M2) Câu 2: Giải các bài toán bằng cách lập PT (M3) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: 46


TIẾT LUYỆN TẬP (tt) I . Mục tiêu: 1.Kiến thức: Xây dựng phương pháp giải các dạng toán bằng cách lập phương trình. 2. Năng lực - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Hai cân đĩa, 2 quả cân 1kg và 2 nhóm đồ vật. 2 - HS : Bảng nhóm . 1. Giáo viên: SGK, thước thẳng, phấn màu. 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tr bài cũ 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục đích Kích thích HS tìm hiểu thêm các dạng toán giải bằng cách lập PT b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra câu hỏi để học sinh trả lời: - Ngoài dạng toán đã giải còn có dạng nào cũng giải bằng cách PT được ? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về dạng toán năng suất. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của giáo viên: - Toán về năng suất - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 3.2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG 1: Dạng toán về năng suất: a) Mục tiêu: Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình qua dạng toán về năng suất. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện 47


Hoạt động của GV và HS Nội dung - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 45 SGK/31: - GV yêu cầu HS làm bài 45 sgk. Bảng phân tích: - GV hướng dẫn HS kẻ bảng tóm tắt bài toán. + Bài toán dạng năng suất lao Năng Số ngày Số thảm động có những đại lượng nào? suất 1 + Các đại lượng quan hệ với nhau như ngày thế nào? Hợp 20 x x + Bài toán cho biết các đại lượng nào? đòng 20 + Ta có thể chọn ẩn như thế nào? điều Thực 18 x + 24 x + 24 kiện của ẩn ? hiện 18 + Lập pt biểu thị mối quan hệ giữa các Giải đại lượng. Gọi x(tấm) là số thảm len mà xí nghiệm - GVyêu cầu HS điền số liệu vào bảng phải dệt theo hợp đồng ĐK: x nguyên và trình bày lời giải bài toán. dương. - GV yêu cầu cả lớp giải phương trình, Số thảm len đã thực hiện được: x+ 24 (tấm một HS đại diện cặp đôi lên bảng trình Theo hợp đồng mỗi ngày xí nghiệp dệt bày. x GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. được: 20 (tấm) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Nhờ cải tiến kĩ thuật nên mỗi ngày xí - HS thảo luận theo cặp đôi lập mối x + 24 (tấm) quan hệ giữa các đại lượng để có nhiều nghiệp dệt được: 18 cách giải khác nhau. Ta có phương trình : - Hs lên trình bày x + 24 x 120 = . - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 18 20 100 + Một HS lên bảng chữa, các học sinh Giải pt ta được x = 300 (TMĐK) khác làm vào vở Vậy số thảm len mà xí nghiệm dệt được - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV theo hợp đồng là 300 tấm. nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2: Dạng toán về chuyển động: a) Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải dạng toán về chuyển động. b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện 48


Hoạt động của GV và HS Nội dung - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Bài 46 SGK/31: Yêu cầu hs làm bài 46 sgk/31 Gọi x(km) là quãng đường AB, ĐK x > - GV: Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm 48 vụ: Thời gian đi hết quãng đường AB theo dự - GV : hướng dẫn HS phân tích : x định là : (h) + Trong bài toán ô tô dự định đi như thế 48 nào ? Quãng đường ô tô đi trong 1 giờ là : 48 + Thực tế diễn biến như thế nào ? (km) Nếu gọi x là quãng đường AB thì thời Quãng đường còn lại ô tô phải đi là : x – gian dự định đi hết quãng đường AB là 48 (km) bao nhiêu ? ĐK x ? Vận tốc của ô tô đi quãng đường còn lại : + Nêu lí do lập pt. 48 + 6 = 54 (km/h) - GV: yêu cầu hoạt động nhóm khoảng 5 Thời gian ô tô đi quãng đường còn lại l: phút, một đại diện nhóm trình bày bài x − 48 (h) giải. 54 GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Ta có phương trình : - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 1 x − 48 x 1+ + = HS làm theo hướng dẫn của giáo viên 6 54 48 Giải pt ta được x = 120 (TMĐK) Hoạt động theo nhóm Vậy quãng đường AB dài 120 km. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Mỗi nhóm cử đại diện lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 3.3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hoạt động 4: Dạng toán thực tế: a) Mục tiêu:. Rèn kĩ năng giải dạng toán liên quan thực tế. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Bài 59 SBT/13: 49


GV: Yêu cầu hs làm bài 59 SBT/13 - GV: Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: - GV: hướng dẫn HS phân tích : + Bài toán có những đại lượng nào? + Các đại lượng quan hệ với nhau như thế nào? + Bài toán cho biết các đại lượng nào? + Ta có thể chọn ẩn như thế nào? điều kiện của ẩn là gì ? + Lập pt biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng. - GV: yêu cầu hoạt động nhóm khoảng 5 phút, một đại diện nhóm lập bảng và trình bày bài giải. GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS Hoạt động nhóm hoàn thành các bài tập + GV: quan sát và trợ giúp nếu cần - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới

Gọi x(m) là độ dài quãng đường AB, ĐK x > 0 Khi đi hết quãng đường AB, số vòng x quay của bánh trước là : (vòng) 2,5 x Số vòng quay của bánh sau là (vòng) 4 Ta có phương trình : x x − 15 = 2,5 4

Giải pt ta được x = 100 (TMĐK) Vậy độ dài quãng đường AB dài 100 m.

TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT: ÔN TẬP CHƯƠNG III 50


I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : Nhớ các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu và cách giải bài toán bằng cách lập phương trình. 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ, tính toán. Năng lực riêng: NL giải phương trình, giải bài toán bằng cách lập phương trình 3. 3.Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, bảng phụ, thước thẳng, phấn màu. 2. Học sinh: Ôn tập các bước giải PT và giải bài toán bằng cách lập PT III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục đích: Giúp học sinh củng cố lại vững chắc kiến thức đã học thông qua các bài tập luyện tập b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Học sinh thành thạo trong việc giải các bài toán theo dạng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời: a) Nêu các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu. (4 đ) b) Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập PT (6 đ) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lởi câu hỏi mà giáo viên đưa ra - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài ôn tập 3.2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG 1: Bài 52 SGK/33 a) Mục tiêu: HS củng cố cách giải PT chứa ẩn ở mẫu. b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG 51


- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 52/33 -sgk: - GV: Ghi đề bài , hớng dẫn HS nêu cách d) (2x + 3)  3 x + 8  = (x + 5)  3 x + 8  + 1 + 1    2 − 7x   2 − 7x  làm 2 ? ĐKXĐ của PT là gì ? ĐKXĐ của pt là x ≠ 7 ? Em có nhận xét gì về hai vế của PT ?  3x + 8  ? Vậy ta nên làm gì trớc ? ⇔ + 1 (2x + 3 - x - 5) = 0  2 − 7x  ? Để giải PT này ta tiến hành theo các b 3x + 8 + 2 − 7 x  ước nào ? ⇔  ( x − 2) = 0 2 − 7x   - Gv nhận xét và sửa sai nếu có. ⇔ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 5 HS tiến hành làm từng bước theo hướng  −4 x + 10 = 0  4 x = 10  x = ⇔ ⇔ 2 (TMĐK) x − 2 = 0  dẫn của GV:  x = 2 x = 2 - Tìm điều kiện xác định của pt 5 Vậy pt có hai nghiệm : x = và x = 2 - chuyển vế và đặt nhân tử chung 2 - Qui đồng, khử mẫu, đa về PT tích - Tìm nghiệm - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức HOẠT ĐỘNG 2: Bài tập 54, 56 SGK/23 a) Mục tiêu: HS củng cố cách giải bài toán bằng cách lập pt. b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Bài 54/34 - sgk : - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc bài toán Gọi x (km) là khoảng cách giữa hai - GV: Yêu cầu HS lập bảng tìm cách giải bến A và B (x > 0) lập bảng biểu diễn các mối quan hệ giữa các Vận tốc xuôi dòng: x (km/h) 4 đại lượng ? x - PT của bài toán là gì ? Vận tốc ngợc dòng: (km/h) 5 - GV chốt lại kiến thức. 52


- HS đọc bài toán Theo bài ra ta có PT: - GV tóm tắt nội dung, hướng dẫn HS phân x = x +4 ⇔ x = 80 4 5 tích tìm lời giải bằng các câu hỏi: - Khi dùng hết 165 số điện thì phải trả mấy Vậy khoảng cách giữa hai bến Avà B là 80km. mức giá qui định ? Bài 56/34 -sgk : - Trả 10% thuế giá trị gia tăng nghĩa là gì ? - HS trao đổi nhóm và trả lời theo hướng dẫn Gọi x là số tiền 1 số điện ở mức thứ nhất (đồng) của GV (x > 0). Vì nhà Cường dùng hết 165 ? Ta nên chọn ẩn là đại lợng nào ? - Hãy biểu diễn giá tiền của 100 số đầu, của số điện nên phải trả tiền theo 3 mức: - Giá tiền của 100 số đầu là 100x (đ) 50 số tiếp theo và của 15 số cuối ? Kể cả VAT số tiền điện nhà Cường phải trả là: - Giá tiền của 50 số tiếp theo là: 50(x + 150) (đ) 95700 đ ta có phương trình nào? - Giá tiền của 15 số tiếp theo là: - GV chốt lại kiến thức. 15(x + 150 + 200) (đ) = 15(x + 350) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Kể cả VAT số tiền điện nhà Cờng phải - HS dựa vào bảng để giải - 1 HS lên bảng giải phương trình và trả lời trả là: 95700 đ nên ta có phơng trình: [100x + 50( x + 150) + 15( x + 350)] . bài toán. - Một HS lên bảng giải phương trình và trả lời 110 100 bài toán. = 95700 ⇔ x = 450. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Vậy giá tiền một số điện ở mức thứ + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác nhất là 450 (đ) làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức 3.3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: * CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC: Câu 1: Nêu các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu (M 1) 53


Câu 2: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập pt? (M2 * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: CHƯƠNG IV: BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN TIẾT - §1. LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP CỘNG I. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Nhận biết được vế trái, vế phải và biết dùng dấu của bất đẳng thức. - Biết tính chất liên hệ giữa thứ tự với phép cộng ở dạng bất đẳng thức; tính chất bắc 2. Năng lực - Năng lực: -Năng lực, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác,tính toán 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: - KHDH, SHD, ....

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục đích: Giúp HS biết được nội dung cơ bản của chương IV b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Ở chương III chúng ta đã học về pt biểu thị quan hệ như thế nào giữa hai biểu thức.? - Nếu hai biểu thức không bằng nhau ta biểu thị bằng dấu gì ? - Mối quan hệ dố gọi là gì ? 54


GV: quan hệ không bằng nhau được biểu thị qua bất đẳng thức, bất pt. Qua chương IV các em sẽ được biết về bất đẳng thức, bất pt, cách chứng minh một bất đẳng thức, cách giải một số bất phương trình đơn giản, cuối chương là pt chứa dấu giá trị tuyệt đối. Bài đầu ta học: Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của Giáo viên: - Quan hệ bằng nhau - Dấu >;< - Dự đoán câu trả lời.

3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 1: Nhắc lại về thứ tự trên tập hợp số: a) Mục tiêu: HS củng cố cách so sánh các số thực. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Nhắc lại thứ tự trên tập hợp số - GV: Trên tập hợp các số thực, khi so Trên tập hợp số thực, khi so sánh hai số a sánh hai số a và b xảy ra những trường và b, xảy ra một trong 3 trường hợp sau : hợp nào? + Số a bằng số b (a = b) - Yêu cầu HS quan sát trục số trang 35 + Số a nhỏ hơn số b (a< b) SGK rồi trả lời: Trong các số được biểu + Số a lớn hơn số b (a > b) diễn trên trục số đó, số nào là số hữu tỉ? Trên trục số nằm ngang điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn số nào là vô tỉ? so sánh 2 và 3. hơn. - GV: Yêu cầu HS làm ?1 < 1,8 - GV: Với x là một số thực bất kỳ hãy so ?1 : a) 1,53 2 b) 2,37 > 2,41 sánh x và số 0? - GV: Với x là một số thực bất kỳ hãy so c) = ; d) < a lớn hơn hoặc bằng b, Kí hiệu : a ≥ b : sánh 2 a nhỏ hơn hoặc bằng b, Kí hiệu: a ≤ b.: - x và số 0? c là số không âm , c ≥ 0. - GVchốt kiến thức. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Làm ?1 - Học sinh trả lời câu hỏi - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát 55


biểu lại cách so sánh các số thực + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức vừa học HOẠT ĐỘNG 2: Bất đẳng thức a) Mục tiêu: HS biết khái niệm bất đẳng thức. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Bất đẳng thức. - GV: Giới thiệu các dạng của bất đẳng thức, Ta gọi hệ thức dạng a < b (hay a > b ; chỉ ra vế trái, vế phải. a ≥ b ; a ≤ b) là bất đẳng thức, với a là - Yêu cầu hs lấy ví dụ, chỉ ra vế trái vế phải ? vế trái, b là vế phải của bất đẳng thức - GV chốt kiến thức Ví dụ 1 : bất đẳng thức :7 + (3) > 5 vế trái : 7 + (3); vế phải : 5. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS quan sát và trả lời câu hỏi của GV - HS: Lấy ví dụ. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại khái niệm bất đẳng thức + Các HS khác nhận xét, bổ sung - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức vừa học HOẠT ĐỘNG 3: Liên hệ giữa thứ tự và phép công a) Mục tiêu: HS biết tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép công. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng. - GV: Yêu cầu HS làm ?2 + Khi cộng 3 vào cả hai vế của bất - So sánh -4 và 2 ? đẳng thức :4 < 2 thì được bất đẳng - Khi cộng 3 vào cả 2 vế đc bđt nào? thức : - GV yêu cầu HS nêu tính chất liên hệ giữa 4+3 < 2+3 56


thứ tự và phép cộng. - GV: Yêu cầu HS làm ?3, ?4 GV giới thiệu tính chất của thứ tự và phép cộng cũng chính là tính chất của bất đẳng thức. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm ?2 ?3 ?4 HS trả lời câu hỏi mà giáo viên đưa ra - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại tính chất liên hẹ giữa thứ tự và phép cộng

?2 : + Khi cộng 3 vào cả hai vế của bất đẳng thức: - 4 < 2 thì được bất đẳng thức: - 4+3 < 2+3. b)Dự đoán: Nếu -4 < 2 thì -4 + c < 2 + c. • Tính chất : Với 3 số a, b và c ta có : Nếu a < b thì a + c < b + c Nếu a > b thì a + c > b +c Nếu a b thì a + c b + c Nếu a b thì a + c b + c Hai bất đẳng thức : 2 < 3 và 4 < 2 (hay 5>1 và -3 > -7) được gọi là hai bất đẳng thức cùng chiều. Ví dụ : Chứng tỏ 2003+ (-35) < 2004+(- 35) Theo tính chất trên, cộng - 35 vào cả hai vế của bất đẳng thức 2003 < 2004 suy ra 2003+ (- 35) < 2004+(- 35) ?3 : Có 2004 > 2005 2004 +(-777) > -2005 + (-777) ?4 : Có 2 < 3 (vì 3 = 9 ) Suy ra 2 +2 < 3+2 Hay 2 +2 < 5

3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố mối quan hệ giữa thứ tự và phép cộng b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Bài 1 sgk/37 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Làm bài 1 sgk a)Sai ; b) Sai ; c) Đúng; d)Đúng HS đứng tại chỗ trả lời. Bài 2a) SGK/37 - Làm bài 2a a+1< b+1 57


1 HS lên bảng thực hiện - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập + GV: quan sát và trợ giúp nếu cần - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 3. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân bài 1, bài 2 sau Bài 1/34 < b) > c) = d) < đó gọi HS lên bảng trình bầy Các HS khác nhận xét Bài 2/34 GV chốt a) Ta có: VT = (-2) + 3 = 1; VP = 2 Vậy khẳng định (-2) + 3 ≥ 2 là sai b) Ta có: VT = -6; VP = 2.(-3) = -6 Vậy khẳng định -6 ≤ 2.(-3) là đúng c) Ta có: VT = 4 + (-8) = -4 VP = 15 + (-8) = 7 Vậy khẳng định 4 + (-8) < 15 + (-8) là đúng d) Vì x2 > 0 => x2 + 1 ≥ 0 + 1 => x2 + 1≥1 Vậy khẳng định x2 + 1 ≥ 1 là đúng

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 58


- Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT - §2. LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP NHÂN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + Hiểu được tính chất liên hệ giữa thứ tự đối với phép nhân + Nắm được tính chất bắc cầu của tính thứ tự. 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ, tính toán. Năng lực riêng: NL tính toán, NL so sánh các tích hoặc hai biểu thức. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ 4. Phát triển năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ, tính toán. Năng lực riêng: NL tính toán, NL so sánh các tích hoặc hai biểu thức. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, bảng phụ, thước thẳng, phấn màu. 2 - HS : Ôn lại tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi Đáp án - Phát biểu tính chất về liên hệ giữa thứ - Sgk tự và phép cộng (4 đ) - Điền dấu > hoặc < vào ô vuông (6 đ) Từ -2 < 3 => -2 + 5 < 3 + 5 + Từ -2 < 3 => -2 + 5 3+5 Từ -2 < 3 => -2 + (- 509) < 3 + (- 509) + Từ -2 < 3 => -2 + (- 509) 3 + (509) 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục đích: Giúp HS suy nghĩ mối quan hệ giữa thứ tự và phép nhân. b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. 59


c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời: Nếu ta nhân vào hai vế của bất đẳng thức trên với 2 thì ta sẽ được bất đẳng thức nào ? - Đó là quan hệ giữa thứ tự và phép toán gì ? - Bài hôm nay ta sẽ tìm hiểu mối quan hệ đó. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi mà giáo viên đưa ra - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 1: Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương a) Mục tiêu: HS biết tính chất liên hệ giữa thứ tự với số dương. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với - GV nêu ví dụ, hớng dẫn HS tính và so số dương. sánh, sau đó GV minh họa trên trục số. - GV nêu ví dụ khác, yêu cầu HS so sánh ?1 - Vậy khi nhân hai vế của bất đẳng thức - a) Ta được bất đẳng thức 2 < 3 với số c dương thì ta sẽ đợc bất -2.5091<3.5091 đẳng thức nào ? b) Ta được bất đẳng thức - Từ các ví dụ GV hướng dẫn HS hoàn -2.c<3.c thành phần tổng quát trên bảng phụ và Tính chất : phát biểu. Với ba số a, b, c mà c>0, ta có: - GV hướng dẫn, lấy VD -Nếu a<b thì a.c<b.c - GV chốt kiến thức -Nếu a ≤ b thì a.c ≤ b.c -Nếu a>b thì a.c>b.c - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi và hoàn thành những -Nếu a ≥ b thì a.c ≥ b.c phần được giao ?2 a) (-15,2).3,5<(-15,08).3,5 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát b) 4,15.2,2>(-5,3).2,2 biểu lại các tính chất. 60


+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại tính chất liên hệ giữa thứ tự và số lượng. HOẠT ĐỘNG 2: Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm a) Mục tiêu: HS biết tính chất liên hệ giữa thứ tự với số âm. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân GV trình bày kiến thức với số âm. - Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức -2<3 với - 2 thì ta được bất đẳng thức như thế nào? -Treo bảng phụ hình vẽ để học sinh quan sát ?3 -Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức trên với a) Ta được bất đẳng thức số âm thì chiều của bất đẳng thức như thế (-2).(-345)>3.(-345) nào? b) Ta được bất đẳng thức -Treo bảng phụ ?3 -2.c>3.c - Hãy trình bày trên bảng Tính chất: -Nhận xét, sửa sai. Với ba số a, b, c mà c<0, ta có: Vậy với ba số a, b, c mà c<0 -Nếu a<b thì a.c>b.c -Nếu a<b thì a.c?b.c -Nếu a ≤ b thì a.c ≥ b.c -Nếu a b thì a.c?b.c -Nếu a>b thì a.c<b.c -Nếu a>b thì a.c?b.c -Nếu a ≥ b thì a.c ≤ b.c -Nếu a b thì a.c?b.c GV: yêu cầu học sinh đọc phần đóng khung SGK ?4 -Treo bảng phụ ?4 −4a > −4b 1 1 -Hãy thảo luận nhóm trình bày ⇔ −4a  −  < −4b  −  hay a<b  4  4 -Nhận xét, sửa sai. -Treo bảng phụ ?5 -Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức -2<3 với -2 thì ta được bất đẳng thức (-2).(-2)>3.(-2) 61


- Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức trên với số âm thì chiều của bất đẳng thức đổi chiều. a) (-2).(-345)>3.(-345) b) -2.c>3.c - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Lắng nghe, ghi bài., làm ?3 ?4 ?5 HS:Trả lời câu hỏi - Nếu a<b thì a.c>b.c - Nếu a b thì a.c b.c - Nếu a>b thì a.c<b.c - Nếu a b thì a.c b.c - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại tính chất giữa thứ tự và số âm HOẠT ĐỘNG 4: Tính chất bắc cầu của thứ tự a) Mục tiêu: HS biết tính chất bắc cầu của thứ tự. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Tính chất bắc cầu của thứ tự. GV: nêu câu hỏi 2 ?3 Với ba số a, b, c ta thấy rằng:  ⇒ 2?4 3? 4  Nếu a<b và b<c thì a<c - Tổng quát a<b; b<c thì a?c - Treo bảng phụ ví dụ và gọi học sinh đọc lại Ví dụ: SGK. ví dụ. - Trong ví dụ này ta có thể áp dụng tính chất bắc cầu, để chứng minh a+2>b-1 - Hướng dẫn cách giải nội dung ví dụ cho học sinh nắm. 62


2 < 3 ⇒ 2<4 3 < 4

-Tổng quát a<b; b<c thì a<c - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS quan sát và đọc lại. - HS quan sát cách giải. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại tính chất bắc cầu của thứ tự 3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố quan hệ giữa thứ tự và phép nhân b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG : Bài 5 sgk/39 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Cá nhân HS làm bài 5 sgk a) Đúng vì: - 6 < - 5 và 5 > 0 nên (Đứng tại chỗ trả lời, GV ghi bảng 6). 5 < (- 5). 5 b) Sai vì: -6 < -5 và - 3< 0 nên (-6) . (- Yêu cầu học sinh làm bài 7 sgk GV hướng dẫn trình bày câu a 3) > (-5) . (-3) c) Sai vì: -2003 < 2004 và -2005 < 0 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Làm bài 7 SGK nên (-2003) . (-2005) > 2004 . (-2005) - 2 HS lên bảng làm 2 câu b, c d) Đúng vì: x2 ≥ 0 ∀ x nên - 3 x2 ≤ 0 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Bài 7 SGK/40 + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác 12a < 15a => a > 0 ; làm vào vở 4a < 3a => a < 0 ; - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, -3a > -5a => a > 0 đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 3.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. 63


b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC: Câu 1: Nêu tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân.(M 1) Câu 2: Bài 5 sgk/39 (M3) Câu 3: Bài 7 SGK/40 (M4) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh về bất đẳng thức, các tính chất của liên hệ thứ tự với phép cộng, phép nhân. 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: NL vận dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, phép nhân để so sánh hai số, chứng minh các bất đẳng thức. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, thước thẳng, phấn màu. 2. Học sinh: Ôn lại tính chất liên hệ giữa thứ tự phép cộng, phép nhân. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi Đáp án HS: a) Phát biểu tính chất về liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, phép nhân. (4 đ) a)Sgk 64


b)Làm bài tập: Cho a < b, hãy so sánh: 2a và 2b ; a + 2 và b + 2 (6 ®) b) 2a < 2b; a + 2 < b + 2 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Kích thích HS tìm hiểu các dạng toán vận dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, phép nhân. b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra câu hỏi và học sinh trả lời Hãy so sánh 2a + 2 và 2b + 2 Đây là một dạng toán kết hợp cả hai tính chất để so sánh mà tiết học hôm nay ta sẽ tìm hiểu. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Suy nghĩ so sánh được 2a + 2 < 2b + 2 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 3.2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG 1: Bài 9 SGK/40. a) Mục tiêu: HS nhận biết được tính đúng sai của bất đẳng thức. b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 9/ 40 sgk: - GV: cho HS làm bài 9 SGK/40. a) (Sai) b) (Đúng) - GV ghi đề bài c) (Sai) - Nêu định lí tổng ba góc trong tam giác d) (Sai) GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS trả lời miệng và giải thích. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một học sinh phát biểu định lý + 1 HS lên bảng chữa bài tập. Các hs khác nhận xét. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, 65


đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 2: Bài 10, 13 SGK/40. a) Mục tiêu: HS biết So s¸nh c¸c biÓu thøc sè. So s¸nh ®ược c¸c biÓu thøc chøa biÕn. b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Bài 13/ 40 sgk: So sánh a và b nếu: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV: cho HS làm bài 13 SGK/40. a) a + 5 < b + 5 - GV ghi đề bài, yêu cầu HS thảo luận tìm => a < b (Cộng hai vế với -5) cách so sánh. b) -3a > -3b (Chia hai vế cho -3, -3 < 0) - Nhắc lại tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép => a > b. cộng, phép nhân (chia). c) 5a – 6 ≥ 5b – 6 - Gọi đại diện từng cặp đôi lên giải. => 5a ≥ 5b (Cộng hai vế với 6). - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án => a ≥ b (Chia 2 vế cho 5, 5 > 0) d) -2a + 3 ≤ -2b + 3 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Hs làm bài 13 => -2a ≤ -2b (Cộng hai vế với -3) - Trả lời câu hỏi => a ≥ b (Chia hai vế cho -2, -2<0) - Lên bảng làm bài - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở + Học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét và bổ sung - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài tập, chính xác hóa lại khái niệm các tính chất mà học sinh nêu - Thời gian: 10 phút - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Bài tập 11 (tr40 - SGK) Yêu cầu học sinh làm bài 11 sgk/40? Cho a < b chứng minh: a) Từ a < b => 3a ? 3b = > 3a +1 ? 3b a) 3a + 1 < 3b + 1 ta có a < b +1 => 3a < 3b (nhân 2 vế với 3, 3>0) b) Từ a < b => -2a ? -2b => -2a - 5 ? -2b => 3a + 1 < 3b + 1 (cộng 2 vế với 1) -5 b) -2a - 5 > -2b - 5 - GV cho hs làm bài 12 sgk/40. ta có a < b 66


- Gọi đại diện từng nhóm lên giải. => -2a > -2b (nhân 2 vế với -2, -2<0) - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án => -2a - 5 > -2b - 5 (cộng 2 vế với -5) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Hs làm bài 12 - Lên bảng làm bài - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Học sinh đại diện các nhóm lên bảng làm bài, các học sinh khác làm vào vở, sau đó đối chiếu, nhận xét bài của nhau - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài tập. 3.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: * CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC: Câu 1: Nêu tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng.(M 1) Câu 2: Nêu tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân.(M 1) Câu 2: Bài 5, 10 sgk (M2) Câu 3: Bài 11, 12 sgk (M3) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT: §3. BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: 67


+ HS được giới thiệu về bất phương trình một ẩn, biết kiểm tra một số có là nghiệm của bất phương trình một ẩn hay không?. + Biết viết kí hiệu và biểu diễn trên trục số tập nghiệm của các bất phương trình. + Bước đầu hiểu bất phương trình tương đương. 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: NL nhận biết BPT một ẩn; NL tìm nghiệm và biểu diễn tập nghiệm của BPT trên trục số. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, bảng phụ, thước thẳng, phấn màu. 2. Học sinh: Ôn lại tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Kích thích HS tìm hiểu về bất phương trình một ẩn b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra ví dụ và yêu cầu học sinh trả lời - Lấy ví dụ về phương trình một ẩn - Nếu hai biểu thức không bằng nhau thì ta biểu diễn thế nào ? Đó là một dạng của bất phương trình một ẩn mà bài hôm nay ta tìm hiểu. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi của giáo viên - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG 3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về bất phương trình một ẩn a) Mục tiêu: HS nêu được dạng tổng quát của bất phương trình một ẩn, biết cách kiểm tra một số có là nghiệm của bất phương trình một ẩn hay không. 68


b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG 1. Mở đầu: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên ghi nội dung ví dụ mở đầu. Ví dụ: 2200. x +4000 ≤ 25000 là bất - Hãy chọn ẩn số ? phương trình với ẩn là x - Vậy số tiền Nam phải trả khi mua 1 cái 2200. x +4000 là vế trái bút và x quyển vở là bao nhiêu ? 25000 là vế phải. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?1 theo - Khi x =9 ta có là khẳng định đúng x = 9 nhóm. là nghiệm của bất phương trình . - GV chốt kiến thức. -Khi x = 10 ta có là khẳng định sai x = 10 không là nghiệm của bất phương trình. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS trả lời câu hỏi ?1 - Làm ?1 a) Bất phương trình : Vế trái: x2 ; vế phải: 6x - 5 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát b) Khi x = 3: là khẳng định đúng ... biểu lại kiến thức Khi x = 6: là khẳng định sai x = 6 không là + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. nghiệm của bất phương trình - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại dạng tổng quát của bất phương trình một ẩn HOẠT ĐỘNG 2: Tập nghiệm của bất phương trình a) Mục tiêu: HS biết khái niệm tập nghiệm của bất phương trình một ẩn, biểu diễn trên trục số tập nghiệm của các bất phương trình. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Tập nghiệm của bất phương trình: - GV: Các nghiệm của bất phương trình * Định nghĩa: SGK gọi là tập nghiệm của BPT. Ví dụ 1: Tập nghiệm của BPT x > 3 là tập - Thế nào là tập nghiệm của BPT. hợp các số lớn hơn 3. - GV đưa ra ví dụ. Kí hiệu: {x/x>3} - GV giới thiệu cho học sinh biểu diễn tập 69


- GV yêu cầu học sinh làm ?3; ?4 theo Ví dụ 2: xét BPT x ≤ 7 nhóm tập nghiệm của BPT: {x/x ≤ 7} - GV chốt kiến thức ] - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 0 7 - HS trả lời và thực hiện theo yêu cầu, - Làm ?3 ?4 theo yêu cầu ?3 Tập nghiệm: {x / x ≥ -2} - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: ( + HS: Lắng nghe, ghi chú kiến thức vào 0 -2 trong vở ?4 Tập nghiệm:{x / x < 4} + Các HS khác nhận xét, bổ sung. ) - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV 0 chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại 4 khái niệm tập nghiệm của BPt một ẩn HOẠT ĐỘNG 4: Bất phương trình tương đương. a) Mục tiêu: HS biết khái niệm hai bất phương trình tương đương. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Tương tự như 2 phương trình tương đương, nêu định nghĩa 2 bất phương trình tương đương. - GV chốt kiến thức. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh trả lời câu hỏi và làm theo yêu cầu GV - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú kiến thức vào trong vở + Các HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại khái niệm bất phương trình tương đương. 3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

NỘI DUNG 3. Bất phương trình tương đương * Định nghĩa: SGK Ví dụ: 3 < x ⇔ x > 3 x≥5⇔5≤x

70


a) Mục tiêu: Củng cố cách tìm nghiệm và biểu diễn tập nghiệm trên trục số b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập 15 (tr43-SGK) - Làm bài 15 sgk Khi x = 3 ta có HS thảo luận theo cặp làm bài 15 a) 2.3 + 3 = 9 => x = 3 không là nghiệm GV nhận xét, đánh giá của bất phương trình 2x + 3 < 9; - Làm bài 17 sgk b) x = 3 không là nghiệm của BPT - 4x Cá nhân HS làm bài 17 > 2x + 5 GV nhận xét, đánh giá c) x = 3 là nghiệm của BPT: 5 - x > 3x 12 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi, làm bài tập và ghi kết Bài tập 17(tr43-SGK) quả a) a ≤ 6 b) x > 2 c) d) x < -1 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Một số đại diện của các cặp lên ghi kết quả - Cả lớp đối chiếu, nhận xét - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và củng cố lại cách làm 3.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: * CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC: Câu 1: Thế nào là hai BPI tương đương (M1) Câu 2: Bài tập 15 (tr43-SGK) (M3) Câu 3: Bài tập 17(tr43-SGK) (M4) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 71


- Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT §4. BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Học sinh biết được bất phương trình bậc nhất một ẩn, biết áp dụng từng qui tắc biến đổi bất phương trình để giải bất phương trình. 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: NL nhận biết BPT bậc nhất một ẩn; NL giải bpt bậc nhất một ẩn, NL xác định hai bpt tương đương. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, thước thẳng, phấn màu. 2. Học sinh: Ôn tập lại các phép biến đổi tương đương của phương trình. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi Đáp án HS: Viết và biểu diễn tập nghiệm trên a) Tập nghiệm {x/x<4}, biểu diễn tập ( 5 đ) trục số của mỗi bpt sau: nghiệm trên trục số đúng. a) x< 4 (5 đ) b) Tập nghiệm {x/ x ≥ 1}, biểu diễn tập b) x ≥ 1 (5 đ) nghiệm trên trục số đúng. ( 5 đ) 3. Bài mới 3.1.HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: HS tìm hiểu về bất phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy nêu dạng tổng quát của phương trình bậc nhất một ẩn. - Suy ra dạng tổng quát của bất phương trình bậc nhất một ẩn - Nhắc lại hai quy tắc biến đổi phương trình. 72


- Hai quy tắc đó có thể áp dụng để giải bất PT bậc nhất một ẩn hay không bài hôm nay ta sẽ tìm hiểu - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi mà GV đưa ra PT bậc nhất một ẩn có dạng: ax + b = 0 Các dạng tổng quát của bất PT bậc nhất một ẩn: ax + b > 0 ; ax + b < 0 ; ax + b ≥ 0 ; ax + b ≤ 0 Hai quy tắc biến đổi PT: + Quy tắc chuyển vế + Quy tắc nhân với một số. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 1: Định nghĩa. a) Mục tiêu: HS biết được các dạng tổng quát của bất phương trình bậc nhất một ẩn. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Định nghĩa - GV: Tương tự pt bậc nhất 1 ẩn. em hãy * Định nghĩa: SGK thử định nghĩa bpt bậc nhất 1 ẩn. ?1 Các bất phương trình bậc nhất 1 ẩn - GV: nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức. a) 2x – 3< 0 - GV: Yêu cầu HS làm ?1 b) 5x -15 ≥ 0 - GV: nhận xét, đánh giá . - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Trả lời câu hỏi - Làm ?1 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú lại kiến thức mới - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại các dạng tổng quát của bất phương trình bậc nhất một ẩn. 73


HOẠT ĐỘNG 2: Quy tắc biến đổi bất phương trình a) Mục tiêu: HS biết hai quy tắc biến đổi bpt và biểu diễn trên trục số tập nghiệm của các bpt b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Yêu cầu học sinh phát biểu lại hai quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân với một số. - GV: Để giải bpt, tức là tìm ra tập nghiệm của bpt ta cũng có hai quy tắc: + Quy tắc chuyển vế. + Quy tắc nhân với một số. - GV: Yêu cầu HS đọc quy tắc chuyển vế đóng trong khung. - Nhận xét quy tắc này so với quy tắc chuyển vế trong biến đổi tương đương pt. - GV: Giới thiệu ví dụ 1, ví dụ 2 SGK. - GV: Cho HS làm ?2 - 2 HS lên bảng làm mỗi em làm 1 câu.

NỘI DUNG 2. Quy tắc biến đổi bất phương trình : a) Quy tắc chuyển vế: SGK Ví dụ 1: Giải bpt : x − 5 < 18 Ta có: x − 5 < 18 ⇔ x < 18 + 5 (chuyển vế) ⇔ x < 23. Tập nghiệm của bpt là :{x / x < 23} Ví dụ 2: Giải bpt: 3x > 2x+5 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số. Ta có: 3x > 2x + 5 ⇔ 3x − 2x > 5 (chuyển vế) ⇔ x > 5 Tập nghiệm của bpt là: {x / x > 5} Biểu diễn tập nghiệm trên trục số. (

- GV: Hãy phát biểu tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương, liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm. . - GV: Yêu cầu HS đọc quy tắc nhân SGK. - GV: Khi áp dụng quy tắc nhân đề biến đổi bpt ta cần chú ý điều gì? - HS: Lưu ý khi nhân hai vế của bpt với số âm ta phải đổi chiều bpt đó. - GV: Giới thiệu ví dụ 3, ví dụ 4 như SGK - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS trả lời câu hỏi, làm ?2 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác

0

?2 a) x+12 >521 ⇔ x > 21−12 ⇔ x > 9. Tập nghiệm của bpt là: {x / x > 9} b) −2x > − 3x − 5 ⇔ −2x + 3x >− 5 ⇔ x > −5 Tập nghiệm của bpt là: {x / x > − 5} b) Quy tắc nhân với một số: SGK Ví dụ 3: Giải bpt: 0,5x < 3 ⇔ 0,5x .2 < 3.2 ⇔ x < 6 Tập nghiệm của bpt là: {x/ x < 6} 74


làm vào vở Giải bpt: − 1 x< 3 và biểu diễn tập 4 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính nghiệm trên trục số. xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức 1 1 vừa học. HS Lưu ý khi nhân hai vế của bpt − 4 x < 3 ⇔ − 4 x. (-4) > 3. (−4) với số âm ta phải đổi chiều bpt đó. ⇔ x > − 12 Tập nghiệm của bpt là: {x / x > −12} Biểu diễn tập nghiệm trên trục số. 3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố cách áp dụng hai quy tắc biến đổi bất PT b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ?3 a) 2x < 24 1 1 - HS làm ?3 ⇔ 2x. < 24 . ⇔ x < 12 2 2 - GV: nhận xét, đánh giá . - GV: Gọi 2 HS đại diện 2 nhóm lên Tập nghiệm của bpt là: {x / x <12} a) - 3x < 27 bảng giải. 1 1 - GV: hãy tìm tập nghiệm của các bpt. < 27 . ⇔ x >9 ⇔ - 3x. −3 −3 - GV Có cách giải nào khác ? Tập nghiệm của bpt là: {x / x >9} - GV: Nêu thêm cách khác a): Cộng (-5) vào hai vế của bpt x + 3 < 7 ?4 a) • x + 3 < 7 ⇔ x < 4 •x−2<2⇔x<4 ta được x+3 -5 <7-5 ⇔ x − 2 < 2 b) Nhân hai vế của bpt thứ nhất với Vậy hai bpt tương đương vì có cùng tập nghiệm. −3 và đổi chiều sẽ được bpt thứ hai. 2 b) • 2x < −4 ⇔ x < −2 - GV: nhận xét, đánh giá . • −3x > 6 ⇔ x < −2 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Vậy hai bpt tương đương vì có cùng tập - Học sinh làm ?3 ?4 nghiệm - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Học sinh lên bảng làm ?3 - Làm theo nhóm ?4 - Đối chiếu, so sáng kết quả với nhau - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của các nhóm/ 75


3.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: * CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC: Câu 1: Thế nào là bpt bậc nhất 1 ẩn (M1) Câu 2: Phát biểu hai quy tắc biến đổi tương đương bpt (M 1) Câu 3: ?2 (M2) Câu 4: ?3 (M3) Câu 5: ?4 (M4) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT §4. BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN(tt) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nắm được cách giải và trình bày lời giải bất phương trình bậc nhất một ẩn. - Biết cách giải 1 số bất phương trình qui được về bất phương trình bậc nhất 1 ẩn nhờ hai phép biến đổi tương đương. 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: NL giải bpt bậc nhất một ẩn và các bpt đưa được về dạng bậc nhất một ẩn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 76


1. Giáo viên: SGK, thước thẳng, phấn màu. 2. Học sinh: Ôn tập lại các phép biến đổi tương đương của phương trình. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi Đáp án HS1: a) Phát biểu định nghĩa bpt bậc nhất HS1: a) SGK ( 6 đ) 1 ẩn và quy tắc chuyển vế. b) Tập nghiệm {x/ x <- 3} ( 4 đ) b) Làm bài tập 19 d SGK/47 HS2: a) SGK (5 đ) HS2: a) Phát biểu quy tắc nhân. b) Tập nghiệm {x/ x> -6} (5 đ) b) làm bài tập 20 d SGK/47 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: HS tìm hiểu về đưa được về dạng bất phương trình bậc nhất một ẩn b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra câu hỏi và yêu cầu học sính trả lời: Hãy nêu các bước giải PT đưa về dạng phương trình bậc nhất một ẩn. Các bước này có được áp dụng trong việc biến đổi PT hay không ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi mà giáo viên đưa ra, cụ thể: - Quy đồng, khử mẫu hai vế (nếu có) - Thực hiện phép tính bỏ dấu ngoặc - Chuyển vế - Thu gọn và giải PT - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.

3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 1: Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn. a) Mục tiêu: HS được tìm hiểu về cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 77


c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Giải bpt bậc nhất một ẩn - GV: hướng dẫn giải ví dụ 5 * Ví duï 5: Giaûi BPT 2x - 3 < 0 ?5: Giáo viên cho học sinh làm bài tập theo 2x - 3 < 0 2x < 3 x < 3 2 nhóm ?5 Giải bất phương trình Đại diện 1 HS lên giải - 4x - 8 < 0 - 4x < 8 (chuyển -8 sang GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức VP) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - 4x :(- 4) > 8: (- 4) x > - 2 Làm ?5 theo nhóm Tập nghiệm của bpt là: : x > - 2 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Một học sinh đại diện lên giải bài tập, các học sinh khác làm vào vở, sau đó đối chiếu kết quả - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét cách làm của học sinh và chốt lại kiến thức HOẠT ĐỘNG 2: Giải bất phương trình một ẩn: ax + b < 0; ax + b > 0; ax + b ≤ 0; ax + b ≥ 0 - Mục tiêu: HS biết cách biến đổi bpt đưa về dạng các bpt bậc nhất một ẩn. - Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, thảo luận, gợi mở, nêu vấn đề. - Thời gian: 15 phút HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 4. Giải bpt bậc nhất một ẩn: ax + b < GV: Nêu ví dụ 7: SGK-46 0; ax + b > 0; ax + b ≤ 0; ax + b ≥ 0 GV: Hướng dẫn học sinh làm * Ví duï: Giải BPT: GV : Chốt lại phương pháp làm: 3x + 5 < 5x – 7 (SGK) - Hoạt động nhóm làm ?6 ?6 Giải bpt : GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: - 0,2x - 0,2 > 0,4x - 2 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: -0,2 + 2 > 0,4x + 0,2x - Làm ví dụ 7 1,8 > 0,6x - Làm ?6 1,8: 0,6 > 0,6x: 0,6 x < 3 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Vậy tập nghiệm của BPT là :x <3 - Một học sinh đại diện lên giải bài tập, 78


các học sinh khác làm vào vở, sau đó đối chiếu kết quả - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét cách làm của học sinh và chốt lại kiến thức vừa học. 3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố cách giải bất PT bậc nhất một ẩn b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Bài tập 26 (tr47-SGK) - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Yêu cầu HS làm bài 26 sgk: a) x ≤ 12; 2x ≤ 24; -x ≥-12 ... - Mỗi HS kể ra 1 bất PT trong mỗi câu b) x ≥ 8; 2x ≥ 16; - x≤ - 8 ... - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Làm bài 26 SGK - Trả lời câu hỏi - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS lắng nghe câu trả lời sau đó đưa ra đánh giá, bố sung nếu cần - Một HS đại diện lên bảng làm bài, các học sinh khác làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định - Giáo viên nhận xét, củng cố lại kiến thức 3.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: * CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC: Câu 1: Nêu tóm tắt các bước giải bất PT bậc nhất một ẩn (M1) 79


Câu 2: Nêu tóm tắt các bước giải bất PT đưa về dạng bất bậc nhất một ẩn (M2) Câu 3: Bài tập 26 (tr47-SGK)(M3) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến Thức: Củng cố hai quy tắc biến đổi bất phương trình 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: NL giải bpt bậc nhất một ẩn và các bpt đưa được về dạng bậc nhất một ẩn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: giáo án, bảng phụ, đề kiểm tra 15 phút. 2. Học sinh: Học thuộc hai quy tắc biến đổi bất PT. 2 - HS : Bảng nhóm . III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tìm hiểu về các dạng toán về giải bất PT bậc nhất một ẩn b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra câu hỏi và yêu cầu HS trả lời: - Nêu hai phép biến đổi BPT bậc nhất một ẩn 80


- Có những dạng toán nào liên quan đến BPT bậc nhất 1 ẩn Ngoài các dạng toán đó còn có các dạng khác nữa mà trong tiết học hôm nay ta sẽ tìm hiểu. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi: - Giải BPT - Giải BPT đưa về dạng BPT bậc nhất 1 ẩn - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 3.2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS biết kiểm tra được 1 số có phải là nghiệm của bpt. Giải bpt để tìm giá trị biểu thức. Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn có mẫu. b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 28 SGK/48: - Làm bài 28 sgk/48: Hoạt động cá nhân a) Với x = 2 ta được 22 = 4 > 0 là một HS: Đọc đề bài khẳng định đúng vậy 2 là nghiệm của BPT ? Muốn chứng tỏ x = 2 và x = 3 là x2 > 0 nghiệm của bất phương trình ta làm như b) Với x = 0 thì 02 > 0 là một khẳng định sai thế nào? nên 0 không phải là nghiệm của BPT x2 > 0 - GV: Chốt lại cách tìm tập hợp nghiệm x2 > 0 đúng x x đều là nghiệm của bất của BPT x2 > 0 phương trình x2 > 0 - Làm bài 29sgk/48:. Hoạt động cặp đôi. Bài 29 SGK /48 - GV: Cho HS viết câu hỏi a, b thành a) Giá trị của biểu thức 2x - 5 không âm dạng của BPT rồi giải các BPT đó 2x – 5 ≥ 0 ⇔ 2x ≥ 5 ⇔ x≥ 2,5 ?Lên bảng trình bày ? b) Giá trị của biểu thức -3x không lớn hơn HS: làm theo hướng dẫn của GV giá trị của biểu thức -7x + 5 GV : Chốt lại phương pháp làm - 3x ≤ - 7x + 5 ⇔ - 7x + 3x +5 ≥ 0 - Giải BPT và so sánh kết quả 5 ⇔ - 4x ≥ - 5 ⇔ x≤ - Làm bài 30 sgk/48: Hoạt động nhóm. 4 Bài 30 SGK/48: - HS: Đọc đề bài Yêu cầu HS chuyển thành bài toán giải Gọi số tờ giấy bạc loại 5000 đ là x (tờ) Đk: x nguyên dương BPT Số tờ giấy bạc loại 2000 đ là: (15 – x) (tờ) ( Chọn x là số giấy bạc 5000đ) 81


?Vậy số tờ giấy bạc loại 2000đ là bao Ta có bpt: 5000x + 2000(15 − x) ≤ 70 000 nhiêu? ⇔5000x+30000− 2000x ≤ 70000 ?Ta có bất phương trình như thế nào? ⇔ 3 000x ≤ 40 000 ⇔ x ≤ 40 ⇔ x ≤ 13 1 3 3 ?Giải bất phương trình? ?Vậy số tờ giấy bạc loại 5000đ có thể là Vì x nguyên dương nên số tờ giấy bạc loại 5000 đ có thể từ 1 đến 13 tờ. bao nhiêu? Bài 31 SGK/48 - HS: Làm bài theo hướng dẫn của GV - GV: Chốt lại phương pháp làm và kiến a) 15 − 6 x > 5 ⇔ 3. 15 − 6 x > 5 . 3 3 3 thức sử dụng. ⇔ 15 − 6x > 15 ⇔ − 6x > 15 − 15 - GV chốt kiến thức. ⇔ −6x > 0 ⇔ x < 0 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Vậy tập nghiệm của bpt: x < 0 và biểu diễn - Làm bài 28, 29, 30, 31 SGK trang 48 tập nghiệm trên trục) số. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 0 - bài 28, 31 làm cá nhân, bài 29 làm theo cặp, bài 30 làm theo nhóm - Đại diện học sinh lên bảng làm bài, các cá nhân, nhóm khác làm vào vở, sau đó đối chiếu kết quả. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV quan sát HS làm bài, đưa ra nhận xét và sửa những lỗi sai cơ bản mà học sinh hay mắc phải. 3.3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: Hệ thống lại kiến thức lý thuyết bằng sơ đồ tư duy. - Tìm hiểu một số bài tập nâng cao. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN 82


Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT : §5. PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nắm lại định nghĩa Giá trị tuyệt đối, các bước giải và các quy tắc biến đổi phương trình. 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: NL giải pt chứa dấu GTTĐ 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: giáo án, bảng phụ 2. Học sinh: học bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Nhớ lại cách tìm giá trị tuyệt đối của một số b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra câu hỏi: Tìm | 3 | , | - 3 |, tìm | x |, biết x = 2 Ngược lại có thể tìm x , biết | 3x | = 3 được không ? Đây là một PT chứa dấu GTT Đ mà hôm nay ta sẽ tìm hiểu - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Dự đoán kết quả | 3 | = 2, | - 3 | = 3, biết x = 2 => | x | = 2 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.

83


Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: | 3 | = 2, | - 3 | = 3, Tìm | 3 | , | - 3 |, tìm | x |, biết x = 2 biết x = 2 => | x | = Ngược lại có thể tìm x , biết | 3x | = 3 được không ? 2 Đây là một PT chứa dấu GTT Đ mà hôm nay ta sẽ tìm hiểu. Dự đoán kết quả B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 1: Nhắc lại về Giá trị tuyệt đối. a) Mục tiêu: HS được nhắc lại định nghĩa giá trị tuyệt đối. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Nhắc lại về Giá trị tuyệt đối: - Nhắc lại về định nghĩa giá trị tuyệt đối VD 1: Bỏ dấu GTTĐ và rút gọn các bt - GV: Quan sát, sửa chữa sai sót và a) A = |x - 3| + x - 2 khi x ≥ 3 hướng lại phương pháp làm Vì x ≥ 3 nên x – 3 ≥ 0 - GV: Chốt và khắc sâu phương pháp bỏ => |x - 3| = x – 3 dấu GTTĐ => A = x – 3 + x – 2 = 2x - 5 - GV: Cho HS làm bài tập ?1 theo nhóm b) B = 4x + 5 + |-2x| khi x > 0 GV nhận xét, đánh giá ? 1 : Rút gọn các biểu thức : - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: a) C = | -3x | + 7x – 4 khi x ≤ 0 - Đọc và hoàn thiện VD1: SGK-50 Vì x ≤ 0 nên -3x ≥ 0 hay | -3x | = -3x - Làm bài tập ?1 Ta có C = -3x + 7x – 4 = 4x - 4 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: b) D = 5 – 4x +| x - 6 | khi x < 6 - Hs làm theo nhóm sau đó hai HS lên Vì x < 6 nên x – 6 < 0 hay | x - 6 | = 6 – x bảng thực hiện, các học sinh khác làm Ta có D = 5 – 4x + 6 – x = -5x + 11 vào vở, sau đó nhận xét, đối chiếu với bài làm trên bảng. - Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV: Chốt lại và lưu ý HS khi bỏ dấu GTTĐ của biểu thức phải tùy theo giá trị của biểu thức trong dấu GTTĐ là âm hay không âm. HOẠT ĐỘNG 2: Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. a) Mục tiêu: HS biết giải một số PT có chứa dấu giá trị tuyệt đối dạng đơn giản. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 84


c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Giải một số phương trình chứa dấu - GV: Nêu ví dụ 2:SGK/50 và hướng dẫn giá trị tuyệt đối: giải * Ví dụ 2: Giải phương trình: - Tìm hiểu ví dụ 3: SGK/50 | 3x | = x + 4 Giải phương trình sau x - 3 = 9 - 2x (*) B1: Ta có: | 3x | = 3 x nếu x ≥ 0 ?: Ta cần xét những trường hợp nào để bỏ | 3x | = - 3 x nếu x < 0 dấu GTTĐ? B2: + Nếu x ≥ 0 ta có pt: ?: Tương tự ví dụ 2 em hãy lên bảng làm 3x = x + 4 ⇔ 2x = 4 ?2 ⇔ x = 2 > 0 thỏa mãn điều kiện - HS: Lên bảng làm ?2a tương tự ví dụ 2 + Nếu x < 0 ta có pt: - GV: Quan sát, hướng dẫn HS làm bài - 3x = x + 4 ⇔ -4x = 4 tương tự như SGK/51 ⇔ x = -1 < 0 thỏa mãn điều kiện - GV: Chốt và khắc sâu cách giải phương B3: Kết luận : S = { -1; 2 } trình dạng | ax+b |=cx+d * Ví dụ 3: ( sgk) - GV: Cho hs làm bài tập ? 2b ?2: Giải các phương trình - GV: Yêu cầu HS làm theo nhóm. a) | x + 5 | = 3x + 1 (1) - GV: Gọi 2 HS đại diện 2 nhóm lên bảng + Nếu x + 5 ≥0 ⇒ x ≥ - 5 giải. Ta có pt: x + 5 = 3x + 1 GV nhận xét, đánh giá ⇔ 2x = 4 ⇔ x = 2 (TMĐK x ≥ - 5) GV chốt kiến thức. + Nếu x + 5 < 0 ⇒ x < - 5 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Ta có pt: - (x + 5) = 3x + 1 - Trả lời câu hỏi ⇔- x - 5 - 3x = 1 ⇔ - 4x = 6 - Làm ?2a ? 2b −3 ⇔ x = ( Loại không thỏa mãn) - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 2 Làm theo nhóm và đại diện hai nhóm lên Vậy tập nghiệm của pt là: S = { 2 } bảng giải bài. Các học sinh khác làm vào b) | - 5x | = 2x + 21 vở, sau đó đối chiếu kết quả + Nếu -5x ≥0 ⇒ x ≤ 0 - Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên Ta có pt: - 5x = 2x + 21 nhận xét cách làm, đảm bảo rằng tất cả HS ⇔ - 7x = 21⇔ x = -3(TMĐK x ≤ 0) biết giải một số PT có chứa dấu giá trị + Nếu -5x < 0 ⇒ x > 0 tuyệt đối dạng đơn giản. Ta có pt : 5x = 2x + 21 ⇔ 3x = 21 ⇔ x = 7 (TMĐK x >0) 85


Vậy tập nghiệm của pt là: S = {-3; 7}

3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố cách giải PT chứa dấu trị tuyệt đối b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 36 (c) SGK/51 Yêu cầu HS làm bài 36c, 37a /51sgk | 4x | = 2x + 12 GV nhận xét, đánh giá., chốt lời giải Ta giải 2 PT + 4x = 2x + 12 (với x ≥ 0) x = 6 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Làm bài theo yêu cầu, + -4x = 2x + 12 (với x < 0) x = -2 Tập nghiệm của PT là S = {6 ; -2} - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: làm cá nhân, sau đó đại diện học sinh Bài 37(a) SGK/51 lên bảng làm bài, các học sinh khá làm | x -7 | = 2x + 3 vào trong vở, đối chiếu kết quả và nhận Ta giải 2 PT xét. X – 7 = 2x + 3 (với x ≥ 7) x = - 10 (loại) 4 - Bước 4: Kết luận, nhận định: 7 – x = 2x +3 (với x < 7) x = 3 Giáo viên nhận xét bài làm của học 4 sinh và củng cố lại kiến thức Tập nghiệm của PT là S =   3

3.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: Câu 1: Bài 36(c) SGK/51 (M 3) Câu 2: Bài 37(a) SGK/51 (M 3) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: 86


Ngày dạy: TIẾT: ÔN TẬP CHƯƠNG IV I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS ôn tập lại các kiến thức chương IV : - Cũng cố kiến thức về bất đẳng thức, bất phương trình. - Giải và biểu diễn nghiệm của bất phương trình trên trục số. - Giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy trừu tượng, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Áp dụng kiến thức để giải bất phương trình, phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Bảng phụ (ghi các câu hỏi , bảng tóm tắt kiến thức tr 52 sgk) 2. Học sinh: Chuẩn bị nội dung ôn tập trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn đinh lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Kích thích HS nhớ lại các kiến thức về bất phương trình bậc nhất một ẩn b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS liệt kê các kiến thức đã học về bất phương trình bậc nhất một ẩn Hôm nay cả lớp sẽ ôn tập lại các kiến thức đó. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS Liệt kê theo SGK - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài luyện tập 3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 1: Ôn tập về bất đẳng thức, bất phương trình, về phương trình giá trị tuyệt đối 87


a) Mục tiêu: HS củng cố tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, phép nhân, giải bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên trục số. Chứng minh bất đẳng thức. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Ôn tập GV: Cho HS trả lời câu hỏi 1. Ôn tập về bất đẳng thức, bất phương H: Thế nào là bất đẳng thức? Cho ví dụ? trình: - Nêu các tính chất và viết CT tổng quát * Hệ thức có dạng a < b hay a > b, a ≤ b, a + Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng. ≥ b là bất đẳng thức. + Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân (với Ví dụ: 3 < 5; a ≥ b số dương, với số âm) * Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, giữa + Tính chất bắc cầu của thứ tự. thứ tự và phép nhân: Với ba số a, b, c GV: Cho HS trả lời Câu hỏi 2 và 3 sgk? Nếu a < b thì a + c < b + c GV: Lưu ý cho HS cách biểu diễn Nếu a < b và c > 0 thì ac < bc nghiệm của bpt trên trục số Nếu a < b và c > 0 thì ac > bc GV: Cho HS trả lời tiếp câu hỏi 4 và 5 Nếu a < b và b < c thì a < c sgk * Định nghĩa bất phương trình bậc nhất một - GV: Cho HS ôn lại cách giải phương ẩn (sgk) trình giá trị tuyệt đối. * BiÓu diÔn tËp nghiÖm trªn trôc sè  A = B, (A ≥ 0) x<a {x | x < a } A =B⇔ A = − B, (A < 0)

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: x ≥ a {x|x ≥ a} - HS trả lời câu hỏi 2, 3, 4, 5 SGK - Ôn lại cách giải phương trình giá trị tuyệt đối * Hai quy tắc biến đổi bất phương trình - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: (sgk) + HS: Lắng nghe, ghi chú 2. Ôn tập về phương trình giá trị tuyệt + Các HS nhận xét, bổ sung. đối. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV  A = B, (A ≥ 0) chính xác hóa lại tất cả các kiến thức mà A = B ⇔  A = − B, (A < 0) học sinh vừa nêu 3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập vận dụng các kiến thức đã học b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập 88


c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Bài tập 38 sgk Cho HS làm bài tập 38a,d tr 53 sgk a) Vì m > n ⇒ m + 2 > n + 2 (cộng cả hai HS: làm bài tập vế bđt cho 2) GV: gọi 2HS lên bảng làm d) Vì m > n ⇒ - 3m < - 3n (nhân hai vế bđt 2HS: Lên bảng làm. với –3) HS: nhận xét bài làm của bạn ⇒ 4 – 3m < 4 – 3n (cộng cả hai vế của bđt GV: Cho HS làm bài 41a, d tr 53 sgk cho 4). GV: Gọi 2HS lên bảng trình bày bài giải Bài tập 41 sgk GV: Cho HS làm bài 43 tr 53, 54 sgk theo 2−x a ) < 5 ⇔ 2 –x < 20 ⇔ - x < 18 ⇔ x > nhóm 4 Nửa lớp làm câu a và c -18 Nửa lớp làm câu b và d //////////////( > GV: Gọi 2 đại diện 2 nhóm lên bảng trình 0 -18 bày . 2x + 3 4 − x 2x + 3 4 − x GV chốt kiến thức d) ≥ ⇔ ≤ −4 −3 4 3 - GV: Cho HS áp dụng giải bài tập 45 tr ⇔ 6x + 9 ≤ 16 – 4x ⇔ 10x ≤ 7 ⇔ x ≤ 0,7 54 sgk - HS: Giải bài tập 45 ]//////////// > 0 - Để giải pt chứa GTTĐ này ta phải xét 0,7 những trường hợp nào? Bài 43 tr 53, 54 SGK - HS: Biến đổi đưa vè hai trường hợp a) Lập bất phương trình. 5 – 2x > 0 ⇒ x < - GV: Gọi 3HS lên bảng làm ba câu a,b,c 2,5 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh làm bài 38a, 41a, 43, 45 trong b) Lập bất phương trình x + 3 < 4x – 5 ⇒ x 8 > SGK 3 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: c) Lập phương trình: 2x + 1 ≥ x + 3 ⇒ x ≥ 2 - Học sinh làm cá nhân, theo nhóm d) Lập bất phương trình. - Học sinh lên bảng trình bày cách giải, 3 x2 + 1 ≤ (x – 2)2. ⇒ x ≤ các học sinh khác làm trong vở, sau đó 4 - Bước 4: Kết luận, nhận định: Bài tập 45 tr 54 sgk - GV nhận xét cách làm và lưu ý Hs  3x = x + 8, (x ≥ 0) a) 3x = x + 8 ⇔  những lối sai hay mắc phải: −3x = x + 8, (x < 0) 

89


 2x = 8, (x ≥ 0)  x = 4, (tm) ⇔ ⇔ −4x = 8, (x < 0)  x = −2, (tm)

Vậy tập nghiệm của phương trình là S ={-2; 4}.  −2x = 4x + 18, (x ≤ 0)  2x = 4x + 18, (x > 0)

b) −2x = 4x + 18 ⇔ 

 −6x = 18, (x ≤ 0)  x = −3, (tm) ⇔ ⇔ −2x = 18, (x > 0)  x = −9, (ktm)

Vậy tập nghiệm của phương trình là S ={3}.  x − 5 = 3x, (x ≥ 5)  x − 5 = −3x, (x < 5)

c) x − 5 = 3x ⇔ 

−5  x= , (ktm)  −2x = 5, (x ≥ 5)  2 ⇔ ⇔  4x = 5, (x < 5)  x = 5 , (tm)  4 5 Vậy tập nghiệm của phương trình là S =   4

3.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: * CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC: Câu 1: Nêu tính chất liện hệ giữa thứ tự vfa phép công, phép nhân.(M 1) Câu 2: Nêu hai quy tắc biến đổi bpt? (M2) Câu 3: Nêu cách giải pt chưa dấu giá trị tuyệt đối? (M2) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới 90


TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT: ÔN TẬP CUỐI NĂM (t1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Ôn tập và hệ thống hóa các kiến thức cơ bản về phương trình và bất phương trình. 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy trừu tượng, giao tiếp, hợp tác, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Áp dụng kiến thức để giải bất phương trình, phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. GV: Bài soạn.+ Bảng phụ 2. HS: Bài tập về nhà. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra bài tập và yêu cầu học sinh: Giải bpt và biểu diễn tập nghiệm của chúng trên trục số: - HS1: b) 3x + 9 > 0 (10 đ) - HS2: d) −3x + 12 > 0(10 đ) (baøi taäp 46 (b, d) SGK) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 91


3.2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG 1: Ôn tập về phương trình và, bất phương trình a) Mục tiêu: HS củng cố định nghĩa 2 bpt tương đương, 2 quy tắc biến đổi pt, bpt, định nghĩa pt, bpt bậc nhất một ẩn. b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Ôn tập về phương trình và, bất - GV nêu lần lượt các câu hỏi ôn tập đã phương trình: cho yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1. Hai Bất phương trình tương đương: là 1. Hai phương trình tương đương: là 2 2 Bất phương trình có cùng tập hợp phương trình có cùng tập hợp nghiệm nghiệm 2. Hai quy tắc biến đổi phương trình: 2. Hai Quy tắc Quy tắc biến đổi Bất phương + Quy tắc chuyển vế trình: + Quy tắc nhân với một số + Quy tắc chuyển vế 3. Định nghĩa phương trình bậc nhất một + Quy tắc nhân với một số : Lưu ý khi ẩn. nhân 2 vế với cùng 1 số âm thì Bất phương phương trình dạng ax + b = 0 với a và b trình đổi chiều. là 2 số đã cho và a ≠ 0 được gọi là 3. Định nghĩa Bất phương trình bậc nhất phương trình bậc nhất một ẩn. một ẩn. Bất phương trình dạng ax + b < 0( hoặc ax - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Trả lời câu hỏi + b > 0, ax + b 0, ax + b0) với a và b là 2 số đã cho và a 0 được gọi là Bất phương - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Học sinh lắng nghe, ghi chép kiến thức trình bậc nhất một ẩn. cần nhớ. - Nhận xét câu trả lời của bạn - Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV củng cố lại định nghĩa 2 bpt tương đương, 2 quy tắc biến đổi pt, bpt, định nghĩa pt, bpt bậc nhất một ẩn. HOẠT ĐỘNG 2: Bài tập . a) Mục tiêu: HS củng cố cách phân tích đa thức thành nhân tử, tính giá trị của biểu thức b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập 92


d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV: cho HS nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử. - GV yêu cầu 4 HS lên bảng giải: a) a2 - b2 - 4a + 4 ; b) x2 + 2x – 3 c) 4x2 y2 - (x2 + y2 )2 d) 2a3 - 54 b3 GV chốt kiến thức. GV cho HS làm bài 3 SGK/130. Chứng minh hiệu các bình phương của 2 số lẻ bất kỳ chia hết cho 8 GV : Muốn chứng minh hiệu các bình phương của 2 số lẻ bất kỳ chia hết cho 8 ta phải làm thế nào ? HS : Xét hiệu các bình phương của 2 số lẻ bất kỳ sau đó phân tích hiệu có các thừa số chia hết cho 8. GV củng cố và chốt kiến thức.

NỘI DUNG Bài 1 SGK/130: Phân tích đa thức thành nhân tử: a) a2 - b2 - 4a + 4 = ( a - 2)2 - b 2= ( a - 2 + b )(a - b - 2) b)x2 + 2x - 3 = x2 + 2x + 1 - 4 = ( x + 1)2 - 22 = ( x + 3)(x - 1) c)4x2 y2 - (x2 + y2 )2 = (2xy)2 - ( x2 + y2 )2= - ( x + y) 2(x - y )2 d)2a3 - 54 b3 = 2(a3 – 27 b3)= 2(a – 3b)(a2 + 3ab + 9b2 ) Bài 3 SGK/130: Chứng minh hiệu các bình phương của 2 số lẻ bất kỳ chia hết cho 8 Gọi 2 số lẻ bất kỳ là: 2a + 1 và 2b + 1 (a;b ∈z) Ta có: (2a + 1)2 - ( 2b + 1)2 = 4a2 + 4a + 1 - 4b2 - 4b - 1 = 4a2 + 4a - 4b2 - 4b GV ghi đề bài 6 lên bảng = 4a(a + 1) - 4b(b + 1) GV yêu cầu HS nhắc lại cách làm dạng toán Mà a(a + 1) là tích 2 số nguyên liên này. tiếp nên chia hết cho 2 . GV cho HS làm bài 7 hoạt động cặp đôi Vậy biểu thức 4a(a + 1) 8 và 4b(b + GV yêu cầu 3 HS lên bảng giải 1) chia hết cho 8 GV cho HS làm bài 8 theo nhóm Bài 6 tr 131 SGK Nửa lớp làm câu a, nửa lớp làm câu b 10 x 2 − 7 x − 5 M= 2x − 3 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 7 - Học sinh trả lời câu hỏi = 5x + 4 + 2x − 3 - HS làm bài 3, 6 SGK/130/131 - HS làm bài 7 hoạt động cặp đôi Với x ∈ Z ⇒ 5x + 4 ∈ Z 7 - HS làm bài 8 theo nhóm ⇒M∈Z⇔ ∈Z 2x − 3 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS lắng nghe bạn trả lời, sau đó đưa ra nhận ⇔ 2x - 3 ∈ Ư(7) 93


xét - Đại diện các nhóm lên làm bài, học sinh còn lại làm bài vào vở sau đó đối chiếu kết quả, ghi kết quả đúng - Bước 4: Kết luận, nhận định: - Giáo viên đưa ra nhận xét đối với các bài tập học sinh giải - Củng cố lại cách phân tích đa thức thành nhân tử, tính giá trị của biểu thức

⇔ 2x - 3 ∈ {±1; ±7} Giải tìm được x ∈ {- 2 ; 1 ; 2 ; 5} Bài 7 tr 131 SGK :Giải các phương trình. a)

4x + 3 6x − 2 5x + 4 − = +3 5 7 3

Kết quả x = -2 b)

3(2 x − 1) 3x + 1 2(3x + 2) + +1= 3 10 5

Biến đổi được : 0x = 13 Vậy phương tình vô nghiệm c)

5 x + 2 3(2 x − 1) 5 x − 3 + − =x+ 3 4 6 12

Biến đổi được : 0x = 0 Vậy phương trình có nghiệm là bất kì số nào Bài 8 tr 131 SGK :Giải các phương trình : a) 2x - 3 = 4 * 2x - 3 = 4 khi x ≥

3 2

⇔2x = 7⇔x = 3,5 (TMĐK) * 2x - 3 = -4 khi x<

3 2

⇔2x = -1⇔x = - 0,5 (TMĐK) Vậy S = { - 0,5 ; 3,5} b) 3x - 1 -x = 2 * Nếu 3x - 1 ≥ 0 ⇔x ≥

1 3

thì 3x - 1= 3x - 1 . Ta có phương trình :3x - 1 - x = 2 3 2

Giải phương trình được x = (TMĐK) * Nếu 3x - 1 < 0 ⇒ x <

1 thì 3x - 1 = 3

1 - 3x 94


Ta có phương trình :1 - 3x - x = 2 Giải phương trình được x = -

1 4

(TMĐK)  1 3  4 2

S = − ;  Bài 10 tr 131 SGK. a) ĐK : x ≠ -1; x ≠ 2 Giải phương trình được :x = 2 (loại). ⇒ Phương trình vô nghiệm. b) ĐK : x ≠ ± 2 Giải phương trình được :0x = 0 ⇒ Phương trình có nghiệm là bất kì số nào ≠ ± 2

3.3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC: Câu 1: Nêu hai quy tắc biến đổi bpt? (M1) Câu 2: Nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.? (M1) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT : ÔN TẬP CUỐI NĂM (t2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng giải toán bằng cách lập phương trình, bài tập tổng hợp về rút gọn biểu thức. 95


Hướng dẫn HS vài bài tập phát biểu tư duy. 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Hiểu và vận dụng đúng tính chất: Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại; nếu a = b thì b = a; quy tắc chuyển vế. - Vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế - Vận dụng quy tắc chuyển vế để tìm các giá trị của x trong bài toán tìm x. 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy trừu tượng, giao tiếp, hợp tác, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Áp dụng giải toán bằng cách lập phương trình. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. GV: Bài soạn.+ Bảng phụ 2. HS: Bài tập về nhà. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU HOẠT ĐỘNG 1: Ôn tập về giải bài toán bằng cách lập phương trình a) Mục tiêu: HS biết các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. b) Nội dung: Học sinh làm bài trong sgk c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho Hs làm bài 12 SGK/131. GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng kẻ bảng phân tích bài tập, lập pt, giải pt và trả lời bài toán. Bài 10 tr 151 SBT GV hỏi : Ta cần phân tích các dạng chuyển động nào trong bài.

NỘI DUNG 1. Ôn tập về giải toán bằng cách lập phương trình Bài 12 SGK/131:

Lúc đi

v(km/h) 25

t(h) x 25

s(km) x(x>0)

96


GV yêu cầu HS hoàn thành bảng phân tích. GV gợi ý : tuy đề bài hỏi thời gian ôtô dự định đi quãng đường AB, nhưng ta nên chọn vận tốc dự định đi là x vì trong đề bài có nhiều nội dung liên quan đến vận tốc dự định. - Lập phương trình bài toán. - GV lưu ý HS : Đã có điều kiện x > 6 nên khi giải phương trình mặc dù là phương trình chứa ẩn ở mẫ, ta không cần bổ xung điều kiện xác định của phương trình. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Hs làm bài 12 SGK/131 - Bài 10 tr 151 SBT - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.

Lúc về

30

Phương trình:

x 30

x

x x 1 − = 25 30 3

Giải pt được x = 50 (TMĐK) Quãng đường AB dài 50 km Bài 10 tr 151 SBT v(km/h) t(h) Dự định x (x > 6) Thực hiện - Nửa x + 10 đầu - Nửa x-6 sau Phương trình :

s(km)

60 x

60

30 x + 10

30

30 x −6

30

30 30 60 + = x + 10 x − 6 x

Thu gọn

1 1 2 + = x + 10 x − 6 x

Giải phương trình được x = 30 (TMĐK). Vậy thời gian ôtô dự định đi quãng đường AB là :

60 = 2 (h) 30

HOẠT ĐỘNG 2: Ôn tập dạng bài tập rút gọn biểu thức a) Mục tiêu: HS biết rút gọn biểu thức. b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG 2. Ôn tập dạng bài tập rút gọn biểu thức - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 14 tr 132 SGK. Cho biểu thức tổng hợp: Bài 14 tr 132 SGK: 97


 x 2 1  10−x2  A=  2 + +  : (x −2) + x +2  x −4 2−x x +2 

x

2

1

− + a) A =   ( x − 2)( x + 2) x − 2 x + 2 

a) Rút gọn A x 2 − 4 + 10 − x 2 : x+2 b) Tính giá trị của A tại x biết

x  =

1 2

c) Tìm giá trị của x để A < 0 (Đề bài đưa lên màn hình) GV yêu cầu một HS lên rút gọn biểu thức: GV bổ sung thêm câu hỏi : d) Tìm giá trị của x để A > 0 e) Tìm giá trị nguyên của x để A có giá trị nguyên - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Làm bài tập mà giáo viên yêu cầu - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Học sinh lên bảng làm bài, các học sinh khác làm vào vở, sau đó đối chiếu kết quả - Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.

A=

x − 2( x + 2) + x − 2 6 : ( x − 2)( x + 2) x+2

A=

x − 2 x − 4 + x − 2 ( x + 2) −6 . = ( x − 2)( x + 2) 6 ( x − 2).6

A=

1 ĐK : x ≠ ± 2 2−x

1 1 ⇒ x = ± (TMĐK) 2 2 1 1 2 1 = = + Nếu x = thì A = 1 3 3 2 2− 2 2 1 1 2 1 = = + Nếu x = - thì A = 1 5 5 2 2 − (− ) 2 2 1 <0 ⇔2-x<0 c) A < 0 ⇔ 2−x

b) x =

d) A > 0 ⇔

1 > 0 ⇔ 2 - x > 0 ⇔ x < 2. 2−x

kết hợp điều kiện của x ta có A > 0 khi x < 2 và ≠ - 2 e) A có giá trị nguyên khi 1 chia hết cho 2 x ⇒ 2 - x ∈ Ư(1) ⇒ 2 - x ∈ {± 1} * 2 - x = 1 ⇒ x = 1 (TMĐK) * 2 - x = - 1 ⇒ x = 3 (TMĐK) Vậy khi x = 1 hoặc x = 3 thì A có giá trị nguyên.

3.3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 98


c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: Hệ thống kiến thức bằng sơ đồ tư duy Tìm hiểu một số bài tập nâng cao. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Ôn tập

TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: PHẦN 2 : HÌNH HỌC TIẾT Chương III : TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG §1. ĐỊNH LÝ TA-LET TRONG TAM GIÁC I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nhớ các khái niệm tỉ số của hai đoạn thẳng, đoạn thẳng tỉ lệ, định lý Ta-let trong tam giác. 2. Năng lực - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: vận dụng định lý Ta-lét vào việc tìm ra các tỉ số bằng nhau. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ IV. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. Giáo viên: Thước thẳng, êke, các bảng phụ, vẽ hình 3 SGK Phiếu học tập ghi ?3 2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập, bảng nhóm. V. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Nhận biết nội dung bài học b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. 99


c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Cho hình vẽ: Không thể tính x Dựa vào các kiến thức đã học, em có thể tính x hay không? A x cm M

2 cm N

6cm GV: 5 cm Để tính x trên hình, ta C MN//BC B có thể sử dụng kiến thức của định lý Ta-lét. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 1: Tỉ số của hai đoạn thẳng a) Mục tiêu: Nêu khái niệm và tìm tỉ số của hai đoạn thẳng b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1) Tỉ số của hai đoạn thẳng: AB 3 GV: Yêu cầu HS thực hiện ?1 = ?1 AB = 3 cm, CD = 5 cm ⇒ CD 5 HS đứng tại chỗ trả lời GV: giới thiệu định nghĩa tỉ số của hai đoạn EF = 4dm, MN = 7dm ⇒ EF = 4 MN 7 thẳng, gọi 1 HS đọc định nghĩa SGK. *Định nghĩa: Tỉ số của 2 đoạn thẳng là tỉ

100


HS: Phát biểu định nghĩa số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị GV: Nêu ví dụ về tỉ số của hai đoạn thẳng, đo. GV: Có thể có đơn vị đo khác để tính tỷ số Ví dụ: AB = 300 m, CD = 500 m của hai đoạn thẳng AB và CD không? Hãy rút ⇒ AB = 3 CD 5 ra kết luận.? HS: Có thể có đơn vị đo khác để tính tỷ số của hai đoạn thẳng AB và CD. Vậy tỉ số của hai đoạn thẳng không phụ thuộc vào cách *Chú ý: Tỉ số của hai đoạn thẳng không chọn đơn vị đo. phụ thuộc vào cách chọn đơn vị đo. GV: Nêu chú ý SGK - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh thực hiện ?1 - HS theo dõi ghi vở - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại khái niệm và tìm tỉ số của hai đoạn thẳng HOẠT ĐỘNG 2: Đoạn thẳng tỉ lệ a) Mục tiêu: Nhận biết định nghĩa hai đoạn thẳng tỉ lệ b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2) Đoạn thẳng tỉ lệ: AB 2 A'B ' 4 2 GV treo bảng phụ ?2 và hình vẽ 2. = ; = = ?2 CD 3 C 'D' 6 3 Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi: AB A'B ' Vậy = + So sánh các tỉ số AB và A' B ' ? CD

C ' D'

CD

C 'D'

+ Khi nào hai đoạn thẳng AB và CD tỉ lệ với *Định nghĩa: SGK/57 AB và CD tỉ lệ với A'B' và C'D' nếu hai đoạn thẳng A’B’ và C’D’? GV: Giới thiệu AB, CD tỉ lệ với A'B', C'D'. AB = A ' B ' hay AB = CD . A' B ' C ' D ' Vậy AB và CD tỉ lệ với A'B' và C'D' khi nào? CD C ' D ' - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 101


- Làm ?2 - Trả lời câu hỏi mà gv đưa ra - Phát biểu định nghĩa SGK - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Làm ?3 - Trả lời các câu hỏi mà GV đưa viên - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Lăng nghe câu trả lời, sau đó nhận xét, bổ sung - Ghi kiến thức vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại định nghĩa hai đoạn thẳng tỉ lệ HOẠT ĐỘNG 4: Định lý Ta-lét a) Mục tiêu: Phát biểu định lý Ta-lét trong tam giác b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Định lý Ta-lét trong tam giác: GV: Treo bảng phụ ghi đề ? 3 lên bảng, yêu ? 3 A cầu HS hoạt động theo nhóm Nếu đặt độ dài các GV: gợi ý HS làm việc theo nhóm: đoạn thẳng bằng C' + Các đoạn thẳng chắn trên AB, AC là các nhau trên đoạn AB là B' đoạn thẳng như thế nào? m, trên đoạn AC là n AB ' AC ' CB ' AC ' và ; và ; AB AC B ' B C 'C B'B C 'C và AB AC

+ Tính

AB ' AC ' = = AB AC 5m 5n 5 = = 8m 8n 8

a

C

B

- GV nhận xét câu trả lời của học sinh Tương tự: ? Nhận xét vị trí của đường thẳng a với 3 CB ' = AC ' = 5 ; B ' B = C ' C = 3 B ' B C 'C 3 AB AC 8 cạnh của tam giác? HS: a song song với 1 cạnh và cắt 2 cạnh còn *Định lý Talet: SGK/58 lại của tam giác. GV: Rút ra kết luận gì từ ? 3 ? GT ∆ ABC; B'C' // BC HS: Phát biểu định lý Talet 102


GV: Gọi 1 HS lên bảng ghi GT, KL của định AB ' AC ' CB ' AC ' lý, các HS còn lại ghi vào vở = = KL ; ; AB AC B ' B C ' C - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: B ' B C 'C - Làm ?3 = AB AC - Trả lời các câu hỏi mà GV đưa viên - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Học sinh làm việc theo nhóm, đối chiếu câu trả lời - HS lên bảng ghi GT, KL của định lý, các HS còn lại ghi vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại định lý Ta-lét trong tam giác 3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Viết tỉ số các đoạn thẳng, tính độ dài đoạn thẳng b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:: ? 4 C GV: Yêu cầu HS làm ? 4 SGK A x GV: Áp dụng định lý Talet, ta sử 3 a 4 5 E D y dụng tỉ lệ thức nào để tính x, y? E D 10 AD AE CD CE = = HS: a) b) DB EC CB CA

GV: gọi 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 câu, các HS còn lại làm bài vào vở GV nhận xét, đánh giá - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Làm ?4 trong sgk - Làm bài 1 SGK, bài 5a SGK - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - 2 học sinh lên bảng làm bài. Học sinh còn lại làm bài vào vở - Đối chiếu kết quả nhận xét bài làm

5

3,5

C

B a)

a // BC

A

B b)

a)Vì a // BC nên theo định lý Ta Lét ta có: AD AE 3 x = ⇒ ⇒ x = 10 3 : 5 = 2 3 = DB EC 5 10

b) Vì DE // AB (cùng ⊥ AC ) nên theo định lý Ta Lét ta có : CD CE 5 4 8,5.4 = ⇒ = ⇒ y= = 6,8 CB CA 8,5 y 5

BT1/58 SGK

103


AB 5 1 - Bước 4: Kết luận, nhận định: = = a) ; CD 15 3 - Giáo viên nhận xét bài làm của Hs và đảm bảo tất cả học sinh đều c) PQ = 120 = 5 MN 24 biết tính độ dài đoạn thẳng BT5/58 SGK

b)

A 4 M

a) Vì a // BC theo định lý ta có:

EF 48 3 = = GH 160 10

8,5 5 N

x B

C

nên Ta-let

4.(8,5 − 5) AM AN 4 5 ⇒x= = 2, 4 = ⇒ = MB NC x 8, 5 − 5 5

3.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: * CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS: (10 phút) Câu 1: Phát biểu ĐL Ta Lét trong tam giác? (M1) Câu 2: BT1/58 SGK (M3) Câu 3 : BT5a/58 SGK (M4) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT §2. ĐỊNH LÝ ĐẢO VÀ HỆ QUẢ CỦA ĐỊNH LÝ TA-LET I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Phát biểu được định lý đảo và hệ quả của định lý Ta-let 2. Năng lực - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: vận dụng định lý Talet đảo và hệ quả của định lý Ta-let vào việc chứng minh hai đường thẳng song song, tính độ dài đoạn thẳng. 104


3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, giáo án, thước kẻ, bảng phụ. 2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Đáp án Câu hỏi HS1: Phát biểu định lý Talet? Định lý Talet(SGK/57) (5đ) Áp dụng: Áp dụng: D 24 vẽ Tìm x trên hình x Vì PQ// EF nên theo định lý Talet ta có: 9 P

DP DQ x 9 9.10,5 = ⇒ = ⇒x= = 6, 3 (5đ) PE QF 10,5 15 15

Q

10,5

E

PQ//EF

F

3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Nhận biết nội dung bài học b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Cho hình vẽ: A Hãy so sánh AM AN = 6,3 cm 9 cm AM AN MB NC , . N M MB NC 15 cm 10,5 cm Dự đoán: MN//BC Dự đoán MN có C MN//BC song song với BC B hay không? GV: Chúng ta sẽ chứng minh dự đoán trên nhờ định lý Ta-lét đảo. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 105


HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 1: Định lý Ta-lét đảo a) Mục tiêu: Phát biểu định lý Ta-lét đảo b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1) Định lý Talet đảo: A a C'' GV: Treo bảng phụ ghi đề bài ?1 , yêu ?1 1) Ta có: AB ' = 2 = 1 ; C'

B'

AB 6 3 cầu HS hoạt động nhóm thực hiện ?1 AC ' 3 1 = = GV : qua bài tập này em rút ra kết luận AC 9 3 B C gì nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của Hình 8 AB ' AC ' tam giác và định ra trên hai đoạn thẳng Vậy AB = AC đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ? 2.a)Vì B’C"// BC nên theo định lý Talet ta có: AB ' AC '' 1 1 = = ⇒ AC '' = AC = 3 cm AB AC 3 3

GV: Giới thiệu định lý Talet đảo GV: Yêu cầu HS ghi GT, KL của định lý b) AC" = AC' = 3cm ⇒ C ' ≡ C '' 1HS lên bảng thực hiện, các HS khác Ta có: B’C”//BC; C' ≡ C" ⇒ B’C’ // BC làm bài vào vở *Định lý Talet đảo: SGK/60 ∆ ABC; B' ∈ AB ; C' ∈ AC GV: Treo bảng phụ ghi đề bài ? 2 , yêu cầu HS hoạt động theo nhóm thực hiện ?2

GT

AB ' AC ' = ; BB ' CC '

KL

B'C' // BC

GV gợi ý: Để tìm các cặp đường thẳng ? 2 a) Ta có : song song ta áp dụng kiến thức nào? AD AE 1 GV: Tứ giác BDEF là hình gì? Vì sao? = = DB EC 2 B GV: Thay vì so sánh các tỉ số ⇒ DE//BC AD AE DE ; ; ta có thể so sánh các tỉ số (định lý Talet đảo) AB EC BC nào? Vì sao?

Ta có:

A D

3

5

E 10

6 7

F

14

C

Hình 9

CE CF = = 2 ⇒ EF // AB EA FB

106


GV: Nhận xét mối liên hệ giữa các cặp b) Tứ giác BDEF là hình bình hành vì có 2 cặp cạnh tương ứng của ∆ ADE và ∆ ABC? cạnh đối song song AD AE BF 1 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: = = = c)Ta có AB EC BC 3 - Trả lời câu hỏi của GV AD AE DE - Làm theo nhóm ?1 và ?2 = = Mà BF = DE suy ra AB EC BC - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - 1HS lên bảng chữa câu ?2a, các HS ⇒ Các cặp cạnh tương ứng của ∆ ADE và ∆ ABC tương ứng tỉ lệ khác làm bài vào vở - Đối chiếu kết quả và nhận xét - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại định lý Ta lét đảo HOẠT ĐỘNG 2: Hệ quả của định lý Ta-lét a) Mục tiêu: Phát biểu hệ quả của định lý Ta-lét b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Giới thiệu hệ quả của định lý Talet GV: Vẽ hình, HS ghi GT, KL của hệ quả 1HS lên bảng thực hiện, các HS khác làm vào vở GV: hướng dẫn HS cách c/m định lý HS theo dõi kết hợp xem SGK GV: Treo bảng phụ vẽ hình 11, giới thiệu phần chú ý SGK - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Đọc hệ quả định lý Ta lét đảo - Làm theo yêu cầu giáo viên - Theo dõi sgk - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - 1HS lên bảng thực hiện, các HS khác làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV

NỘI DUNG 2) Hệ quả của định lý Talet: *Hệ quả : SGK/60 GT ∆ ABC ; B'C' // BC ( B' ∈ AB ; C' ∈ AC

A

B'

KL

AB ' AC ' BC ' = = AB AC BC

B

C' D

C

Chứng minh: SGK/61 *Chú ý: SGK/61

107


chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại hệ quả của định lý Talet 3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Viết tỉ số các đoạn thẳng, tính độ dài đoạn thẳng, tìm các đường thẳng song song b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ?3 GV: Treo bảng phụ vẽ hình 12 SGK, chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS a) x x hoạt động theo nhóm thực hiện ? 3 , Vì mỗi nhóm làm 1 câu DE //BC nên theo hệ quả của định lý Talet : M

3

E 2

A

N

A

2

O

O

2

B

3

E

D

x

3

B

6,5

C

P

a ) DE // BC

5,2

b) MN // PQ

3,5

C

Q

D

F

C)

AD x 5 x 13 = ⇔ = ⇒x= AB BC 2 6,5 5

b) Vì MN//PQ nên theo hệ quả của định lý Talet : GV: Treo bảng phụ vẽ hình 13 SGK, chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS hoạt động theo nhóm thực hiện bài 6 SGK, mỗi nhóm làm 1 câu - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: hoạt động nhóm, cử đại diện lên bảng trình bày - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.

ON NM 2 3 104 52 = ⇔ = ⇒x= = 30 15 x PQ x 5, 2

c) Vì EB//CF nên theo hệ quả của định lý Talet : OE EB 3 2 3.3,5 = ⇔ = ⇒x= = 5, 25 OF CF x 3,5 2

BT6/62 SGK: a) Ta CM CN = =3 MA NB ⇒ DE//BC

:

(định lý Talet đảo) b) Ta

A 5

3

có

15

8 7

B

21

N

C

a)

có

A''

B''

OA ' OB ' 2 = = A' A B ' B 3 ⇒ A’B’//AB

:

(định lý Talet đảo)

M

P

O 2

3

B'

A'

4,5

3

A

b)

B

108


Ta có: B '' A '' O = OA 'B' Mà 2 góc ở vị trí so le trong nên A '' B ''// A ' B '// AB

3.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG A) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: Câu 1: Phát biểu định lý Talet đảo? (M1) Câu 2: Phát biểu hệ quả của định lý Talet? (M1) Câu 3: BT6/62 SGK: (M3) Câu 4: ?3 (M4) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố cho HS kiến thức về định lý Ta-lét, định lý Ta-lét đảo và hệ quả của nó. 2. Năng lực - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Tính độ dài đoạn thẳng, chứng minh các hệ thức. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, giáo án, thước kẻ, bảng phụ. 2. Học sinh: SGK, thước kẻ, bài tập phần luyện tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 109


3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Đáp án Câu hỏi HS1: Định lý Ta-lét đảo, hệ quả của định - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra câu hỏi và yêu cầu học lý Ta-lét. Vẽ hình, ghi GT, KL (SGK/60, sinh trả lời: 61) (10đ) HS1: Nêu định lý Ta-lét đảo, hệ quả của HS2: BD = 1, 5 = 3 ; EC = 1,8 = 3 AD 2,5 5 EA 3 5 định lý Ta-lét? Vẽ hình, ghi GT, KL? HS2: Cho hình vẽ. Chứng minh DE// BC. ⇒ BD = EC ⇒ DE//BC (Định lý Ta-lét AD EA Tính DE? đảo) A 2,5 D

AD DE = (hệ quả định lý Talét) AB BC AD.BC 2,5.6, 4 = = 4 (10đ) 2: Thực ⇒ DE = AB 4 C ⇒

3 E

1,8 - Bước 1,5 6,4 B hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài luyện tập 3.2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG 1: Bài tập tính độ dài đoạn thẳng a) Mục tiêu: Luyện tập cho HS cách tính độ dài đường thẳng bằng cách sử dụng định lý Ta-lét, hệ quả của định lý Ta-lét. b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: BT 7/62 SGK: GV treo bảng phụ vẽ hình 14, yêu cầu HS sửa BT 7 SGK

110


GV: Ở hình a, áp dụng kiến thức nào để tính x? GV: Ở hình a, áp dụng kiến thức nào để tính x, y? GV: gọi 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 câu GV kiểm tra vở BT của HS. HS nhận xét, GV nhận xét. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Trả lời câu hỏi mà giáo viên đưa ra - Làm bài tập - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.

D 9,5 M

8

B'

3

N O

28

Y

6

X

E

A'

4,2

X F

B

A b)

a) MN // EF

a)Vì MN// EF nên theo hệ quả củađịnh lý Ta-lét, ta DM MN = DE EF 9,5 8 28.8 ⇒ = ⇒x= ≈ 23, 6 28 x 9,5

có :

b) Vì A’B’//AB (cùng vuông góc với AA’) nên theo hệ quả định lý Ta-lét, ta có : A'O A' B ' 3 4, 2 6.4, 2 = = ⇒ = ⇒x= = 8, 4 OA AB 6 x 3 Áp dụng định lý Pytago cho ∆ OAB vuông

tại O, ta có : y = OB = OA2 + AB2 = 62 + 8, 42 ≈ 10,3 HOẠT ĐỘNG 2: Bài tập về c/m hai đường thẳng song song, tính diện tích a) Mục tiêu: Biết cách chứng minh hai đường thẳng song song, chứng minh các hệ thức. b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: BT 10/63 SGK: - GV: treo bảng phụ ghi đề bài tập 10, yêu cầu a) Ta có d // BC; AH ⊥ BC HS đọc đề bài tập Xét ∆ ABH có B’H’// BH (vì d // BC) - GV: Xét ∆ ABH, tỉ số

AH ' bằng tỉ số nào? AH

Vì sao? GV: Xét ∆ ABC, tỉ số

B 'C ' bằng tỉ số nào? BC

⇒

AH ' AB ' = (1) (định AH AB

A

lý Ta-lét) Xét ∆ ABC có B’C’// BC (vì d // BC)

d

B

B'

C' H'

C

H

- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày, các HS còn AB ' B ' C ' ⇒ = (2) (định lý Ta-lét) lại làm bài vào vở AB BC - GV : Công thức tính S ∆ ABC, S ∆ AB'C'? AH ' B ' C ' Từ (1) và (2) ⇒ = AH

BC

111


- GV: Từ giả thiết AH' =

1 1 AH ' 1 B ' C ' AH, kết hợp câu a, b) Nếu AH' = AH ⇒ = = (câu 3 3 AH 3 BC

ta suy ra được điều gì? a) - GV : Vậy tính S AB 'C ' thông qua S ∆ ABC như thế ⇒ B'C' = 1 BC 3 nào? 1 1 1 1 GV hệ thống ghi bảng, HS theo dõi ghi vở S ∆ AB'C' = AH '.B ' C ' =  AH   BC  2 23  3  GV: Yêu cầu HS giải BT 11 SGK 1 1 1 2 = . . AH .BC = S ∆ ABC = 7,5 cm GV: So sánh AK, AI và AH? 1 2 HS: AK = AH; AI = AH 3 3

9 2

9

GV: Để tính MN ta phải dựa vào tỉ số nào khi BT11/63 SGK: a)Xét ∆ ABC có MN//BC biết BC = 15cm? AM MN AM ⇒ = (hệ quả định GV: bằng tỉ số nào? Từ đó tính MN? AB

AB

BC

A M

E

K I

N F

lý Ta-lét) GV: Thực hiện tương tự cho EF. B H ∆ ABH có MK//BH Xét GV: gọi 2 HS lên bảng trình bày, 1 HS tính AM AK 1 ⇒ = = (hệ quả định lý Ta-lét) MN, 1 HS tính EF AB AH 3 HS nhận xét, GV nhận xét. MN 1 1 GV: Tứ giác MNEF là hình gì? Nêu công thức ⇒ BC = 3 ⇒ MN = 3 BC = 5 cm tính? Biểu diễn thông qua S ∆ABC như thế nào? EF AE AI 2 = = = Tương tự, ta có : BC AB AH 3 HS: Đứng tại chỗ trả lời 2 2 GV hệ thống ghi bảng, HS theo dõi ghi vở ⇒ EF= BC = .15 = 10 (cm) 3 3 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: b)Tứ giác MNEF là hình thang nên - HS trả lời câu hỏi của giáo viên 1 1 1 2 1 - Làm bài tập 10, 11 trong SGK S MNEF = ( MN + EF).KI = ( BC + BC ). AH 2 2 3 3 3 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 1 1 1 1 = . BC. AH = S∆ABC = .270 = 90 - Học sinh khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung 3 2 3 3 ý kiến 2 (cm ) + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét cách làm bài, đảm bảo học sinh đều biết cách chứng minh hai đường thẳng song song, chứng minh các hệ thức. 3.3.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 112

C


a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: Câu 1 : Nhắc lại định lý Ta-lét, định lý Ta-lét đảo và hệ quả của định lý Ta-lét (M1) Câu 2 : Bài 7 SGK (M2) Câu 3 : Bài 10, 11 SGK (M3) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT §3. TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS nhớ tính chất đường phân giác của tam giác, hiểu được cách chứng minh định lý. 2. Năng lực - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: vận dụng định lý để tính độ dài các đoạn thẳng và chứng minh hình học. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, compa, bảng phụ, thước đo góc. 2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập, bảng nhóm. 3. Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá: Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Nội dung (M1) (M2) (M3) (M4) Tính chất Phát biểu Viết được GT – Vận dụng định Dựa vào định lí đường được định lí KL của định tính lí tính được độ tính được tỉ số phân giác về tính chất chất đường phân dài của các diện tích của hai 113


củ a giác.

tam đường phân giác của tam giác đoạn thẳng tam giác. giác của tam giác III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC * Kiểm tra bài cũ Câu hỏi Đáp án 1. Phát biểu hệ quả của định lí Ta – Lét. 1. Hệ quả: SGK/61 (5 đ) 2. Cho hình vẽ: hãy so sánh tỉ số DB và 2. Vì BED = CAD (GT) nên BE // AC ( DC Vì có hai góc so le trong bằng nhau). A EB Áp dụng hệ quả của định lí Ta – lét đối AC

với ∆ ADC, ta có: DB = EB (5 đ) B

DC

D

AC

C E

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) - Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung bài học b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Tìm ra mối quan hệ giữa hai cạnh AB, AC với hai đoạn thẳng trên cạnh BC d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời: GV: Từ phần kiểm tra bài cũ, nếu AD là phân giác của góc BAC thì ta có được điều gì? GV: Kết quả trên là nội dung của bài học hôm nay - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của giáo viên = DEB = DAC mà DAC BAD = DEB Suy ra BAD Do đó ∆ABE cân tại B suy ra DB = DC

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 2: Định lý a) Mục tiêu: HS phát biểu được định lý tính chất đường phân giác của tam giác. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 114


c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1) Định lý: A GV : Ghi đề ?1 SGK, yêu cầu HS hoạt động ?1 6 3 theo nhóm: - Vẽ tam giác ABC, biết: B D 0 AB 3 1 DB 2,5 2,5 1 AB = 3 cm ; AC = 6 cm; A = 100 = = = = ; Ta có: AC 6 2 DC 5 5 2 + Dựng đường phân giác AD AB DB AB DB = ⇒ và + Đo DB; DC rồi so sánh AC

DC

- Cử đại diện lên bảng vẽ hình, so sánh tỉ số các HS khác theo dõi, so sánh với kết quả của mình GV: chỉ ra đoạn BD kề với đoạn AB, đoạn CD kề với đoạn AC. Từ kết quả ?1 , em có nhận xét gì nếu phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng? GV: Vẽ hình, gọi 1 HS lên bảng ghi GT, KL của định lý 1 HS lên bảng thực hiện, các HS còn lại làm bài vào vở GV: dựa vào kiến thức đã học về đoạn thẳng tỷ lệ, chứng minh tỷ số trên ta phải dựa vào định lý nào? - GV: Vậy ta cần vẽ thêm đường thẳng nào để sử dụng được định lý? Qua B kẻ đường thẳng song song với AC GV: Khi đó ta có tỉ số nào? DB BE = DC AC

AC

C

DC

*Định lý : SGK/65 A

B

C

D

E

∆ ABC, AD là tia phân giác ( D ∈ BC ) GT của BAC

KL

AB DB = AC DC

Chứng minh: Qua B kẻ đường thẳng song song với AC cắt AD tại E Áp dụng hệ quả của định lý Talet vào ∆ DAC DB BE = (1) (vì BE // AC) DC AC = BAE (gt) Ta có: CAE

ta được:

= AEB (so le trong) Vì BE // AC nên CAE AB DB GV: Vậy muốn chứng minh = , ta cân ⇒ ∆ ABE cân tại B ⇒ AEB = BAE AC DC chứng minh thêm điều gì? ⇒ BE = AB (2)

BE = AB hay ∆ ABE cân tại B 115


GV: Chứng minh ∆ ABE cân tại B như thế nào? Từ (1) và (2) ta có AB = DB . AC DC GV hệ thống ghi bảng. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Làm ?1 theo nhóm - Đại diện lên bảng vẽ hình, so sánh tỉ số các HS khác theo dõi, so sánh với kết quả của mình - Trả lời câu hỏi - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS lắng nghe sau đó theo dõi ghi vở - Làm bài tập, đưa ra nhận xét và so sánh kết quả của mình với người khác - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại định lý tính chất đường phân giác của tam giác. HOẠT ĐỘNG 3: Chú ý a) Mục tiêu: Giúp HS áp dụng định lý góc ngoài của tam giác, tính được độ dài đoạn thẳng b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: - Học sinh tính được độ dài đoạn thẳng dựa vào định lý. d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Đưa ra khẳng định định lý vẫn đúng trong trường hợp tia phân giác của góc ngoài của tam giác - GV: Yêu cầu HS về nhà chứng minh - GV: Treo bảng phụ vẽ hình 23 SGK, yêu cầu HS thực hiện ? 2 , ? 3 - GV: Nhìn vào hình vẽ a, ta áp dụng định lý trên như thế nào? - GV: Nhìn vào hình vẽ b, áp dụng định lý trên

NỘI DUNG 2) Chú ý: D ' B AB = DC AC ( AB ≠ AC ) ? 2 a)

A E' D'

B

Do

C

AD

là

nên x = AB = 3, 5 = 7 giác của BAC y

AC

7, 5

15

7 3 nên ? 3 Do DH là phân giác của EDH

Nếu y = 5 thì x = 5.7 : 15 =

116

phân


A DE EH 5 3 như thế nào để tính x? = = = x 7,5 - GV: Gọi 2 HS lên bảng trình bày, mỗi HS làm EF HF 8,5 x − 3 3,5 H E 3.8,5 3 1 câu, các HS khác làm bài vào vở y x−3= x B ⇒ 5 D 5 - GV nhận xét ⇒ x = 3 + 5,1 = 8,1 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: D - HS theo dõi ghi vở - Thực hiện ?2 ?3 - 2 HS lên bảng trình bày - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Lắng nghe, ghi chú, lên bảng trình bày + Các học sinh nhận xét, bổ sung - Bước 4: Kết luận, nhận định: - GVđảm bảo rằng học sinh áp dụng được lý thuyết đã học vào các bài tập C. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG HOẠT ĐỘNG 4: Bài tập a) Mục tiêu: Luyện tập cho HS cách tính độ dài đường thẳng bằng cách sử dụng tính chất đường phân giác của tam giác b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: - Sản phẩm: Lời giải bài 15 sgk d) Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

117

F 8,5

C


BT 15 a SGK/ 67: (M3) - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV gọi HS đọc bài 15 SGK, áp dụng Vì AD là tia phân giác của góc A nên ta có: AB DB 4, 5 3,5 tính chất, giải bài toán = hay = AC DC 7, 2 x - Gv yêu cầu1 HS lên bảng giải, HS dưới 7, 2.3,5 lớp làm vào vở, nhận xét bài của bạn ⇒x= = 5, 6 4,5 - GV nhận xét, đánh giá. C Bài tập: Cô Hồng và cô Hoa rủ nhau tận Bài tập: dụng mảnh đất thừa gần nhà để trồng rau sạch. Hai cô phân công nhau: cô Hồng 12m 18m rào cạnh giáp con đường nhỏ dài 12 m, giác AD cô Hoa rào cạnh giáp con đường lớn dài Vẽ đường phân A 15 m. Hai cô thống nhất chia diện tích của góc A. 12m B củ a góc của mảnh đất tỉ lệ với chiều dài của hàng Vì AD là phân giác rào. Em hãy giúp các cô chia theo đúng A nên ta có: Tỉ số diện tích của hai tam giác sự thống nhất đó (kích thước trên hình bằng tỉ số của hai đoạn DB và DC. v ẽ) - GV nhận xét, đánh giá. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Làm bài 15 sgk - Trả lời câu hỏi của giáo viên - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả bài làm, qua đó lưu ý một số lỗi sai hay mắc phải 3.3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: * CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS: Câu 1 : Phát biểu định lí tính chất đường phân giác của tam giác (M1) 118


Câu 2 : Bài 15a/67 SGK (M3) Câu 3 : Bài tập: (M4) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố định lý về tính chất đường phân giác của tam giác 2. Năng lực - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: chứng minh, tính toán, biến đổi tỉ lệ thức. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, giáo án, thước kẻ 2. Học sinh: SGK, thước kẻ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Câu hỏi Đáp án - Phát biểu định lý -Phát biểu định lý về đường Đáp án: về đường phân giác phân giác của một tam giác Định lý Ta-lét(SGK/57) (5đ) của tam giác. đúng (SGK/65):.4đ Áp dụng: - Áp dụng : giải bài - Bài tập: Vì PQ// EF nên theo định lý 119


15b tr 67 SGK (GV b) Vì PQ là tia phân giác Ta-lét ta có: DP DQ x 9 9.10,5 vẽ hình 24b) của góc P nên: = ⇒ = ⇒x= = PE QF 10,5 15 15 6, 2 12, 5 − x = ⇒ x ≈ 7,3 : (5đ) 8, 7 x 6đ 3.2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng thành thạo định lý về tính chất đường phân giác của tam giác b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập (BT 18, 20,21 SGK) c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: BT18/68 SGK: * Làm BT 18 SGK A + Đọc bài toán +1 HS lên bảng vẽ hình, các HS còn lại 5 6 làm bài vào vở ? AE là đường phân giác góc A của B C E ∆ABC thì ta có tỉ lệ thức nào? - GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm ∆ABC, AB = 5cm * Làm BT 20 SGK GT AC = 6cm ; BC = 7cm GV: Vẽ hình 26 SGK lên bảng AE tia phân giác  + Đọc bài toán KL Tính EB, EC + Xét ∆ABD , ta có được tỉ lệ thức nào? + Xét ∆ABC , ta có được tỉ lệ thức nào? Chứng minh: + Để chứng minh OE = OF ta cần Vì AE là tia phân giác của nên ta có : chứng minh như thế nào? BE AB 5 BE CE BE + CE + Từ giả thiết AB // CD, em có thể suy CE = AC = 6 ⇒ 5 = 6 = 5 + 6 ra tỉ lệ thức nào liên quan đến hai tỉ lệ mà BE + EC = BC = 7 ⇒ BE = CE = 7 thức trên? 5 6 11 + Vậy em suy ra được điều gì? ⇒ BE = 7 .5 ≈ 3,18cm; CE = 7 − 3,18 ≈ 11 - GV nhận xét, chốt kiến thức A B 3,82cm * Làm BT 21 SGK E F BT 20/68 SGK : O + Đọc bài toán, vẽ hình ABCD (AB // + AD là phân giác của góc B thì ta có CD) D C được tỉ lệ nào? 120


+ Từ GT m < n, suy ra vị trí điểm D đối GT với B và C? + Tính tỉ số

S ABD ? S ACD

GV nhận xét, chốt kiến thức - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS quan sát và trả lời câu hỏi của GV + Làm bài tập 18,20,21 trong SGK, Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS hoạt động theo nhóm - 1 HS lên bảng chữa bài tập. Các hs khác nhận xét. - Bước 4: Kết luận, nhận định: - Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh, qua đó chỉ ra các lỗi sai cơ bản. GV đảm bảo tất cả học sinh biết cách làm bài.

AC cắt BD tại O EF // DC; E ∈ AD F ∈ BC KL OE = OF Chứng minh :

Xét ∆ADC. Vì OE // DC ta có : OE = AO DC

AC

(1) Xét ∆ BCD. Vì OF // DC ta có : OF = OB DC

BD

(2) Xét ∆ODC vì AB //DC ta có : OB = OA

⇒ OB = OD = OB+OD ⇒ ⇒

OA OC OB OA = BD AC

OA+OC

OD OC OB OA = OB+OD OA+OC

(3)

Từ (1), (2), (3) ta có : OE = OF ⇒ OE = OF DC

DC

A BT 21/68 SGK : ∆ABC; MB = MC n m = DAC GT BAD AB = m; AC= n B D M C ( m < n) SABC = S a) SADM = ? b) SADM = ?%SABC nếu n = 7 cm; m = 3 cm Chứng minh: Vì AD là tia phân giác của BAC

⇒

DB AB m = = DC AC n

( Tính chất đường phân giác)

Có: m < n nên DB< DC và MB = MC = BC 2

⇒ D nằm giữa B và M Kẽ đường cao AH , ta có: SABM = 1 AH.BM ; SACM = 1 AH.CM 2

2

121


Mà : BM = CM ⇒ SABM = SACM = S

2

Lại có : Hay :

+S S S ABD m m+n = ⇒ ABD ACD = S ACD n S ACD n S

S ACD

=

m+n n

⇒ SACD = S .n

m+n

S ( n − m) SADM = SACD − SACM = S .n − S = m+n

2

2( m + n )

b) n = 7cm ; m = 3cm S ( n − m)

S (7 − 3)

SADM= 2(m + n ) = 2(7 + 3)

=

4S

⇒

20

1 SADM= 5 S=20%SABC

3.3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: * CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS: Câu 1: phát biểu định lí tính chất đường phân giác của tam giác (M1) Câu 2: Bài 15b sgk (M2) Câu 3: Bài 18, 20 sgk (M3) Câu 4: Bài 21 sgk (M4) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT Chủ đề: TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG (8 tiết) A. Nội dung bài học: 122


1. Mô tả chủ đề Chủ đề gồm các bài: - Khái niệm tam giác đồng dạng - Trường hợp đồng dạng thứ nhất - Trường hợp đồng dạng thứ hai - Trường hợp đồng dạng thứ ba - Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông 2. Mạch kiến thức chủ đề - Khái niệm tam giác đồng dạng - Luyện tập - Ba trường hợp đồng dạng của tam giác - Luyện tập - Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông - Luyện tập B. Tiến trình dạy học I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS nhớ định nghĩa về hai tam giác đồng dạng và các trường hợp đồng dạng của tam giác 2. Năng lực - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Viết đúng các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng tỷ lệ của hai tam giác đồng dạng; chứng minh hai tam giác đồng dạng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, compa, bảng phụ vẽ hình 28 sgk. 2. Học sinh: Thước kẻ, compa, thước đo góc. yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá: III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 1- 1: §4. KHÁI NIỆM HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Học sinh chỉ ra đặc điểm giống nhau của các hình đồng dạng, tam giác đồng dạng. b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: 123


- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Treo hình 28/69 sgk lên bảng và cho HS nhận xét về hình dạng, kích thước của các hình trong mỗi nhóm ? - GV giới thiệu : Những hình có hình dạng giống nhau, nhưng kích thước có thể khác nhau gọi là những hình đồng dạng. Ở đây ta chỉ xét các tam giác đồng dạng - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi của giáo viên : Các hình trong mỗi nhóm có hình dạng giống nhau, nhưng kích thước có thể khác nhau - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1: Tam giác đồng dạng a) Mục tiêu: Giới thiệu cho học sinh định nghĩa, tính chất của hai tam giác đồng dạng, b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1) Tam giác đồng dạng : GV: Treo bảng phụ vẽ hình 28 SGK. Nhận a) Định nghĩa : xét hình dạng, kích thước của các cặp hình ?1 vẽ? A' B ' 2 1 A' C ' 2,5 1 B ' C ' 3 1 = = ; = = = = GV: Giới thiệu hình đồng dạng AB 4 2 AC 5 2 BC 6 2 GV: treo bảng phụ vẽ hình 29 SGK, yêu A' B ' A'C ' B 'C ' = = ⇒ AB AC BC cầu HS thực hiện ?1 *Định nghĩa: SGK/70 GV: hãy nêu các cặp góc bằng nhau? số

GV:

Nhận

xét

gì

về

các

tỉ

A' B ' A' C ' B ' C ' ; ; ? AB AC BC

-GV: Giới thiệu định nghĩa hai tam giác đồng dạng, yêu cầu HS đọc định nghĩa SGK - GV: Giới thiệu kí hiệu đồng dạng, tỉ số đồng dạng, lưu ý HS viết kí hiệu theo thứ tự các cặp đỉnh tương ứng. ' ' - GV: Ở ?1 , ∆ABC ∆ A B C’ theo tỉ số

∆ABC

=B '; C =C '  A= A '; B  ' ' ∆ A B C n ếu  A B A ' C ' B ' C ' = =  AC BC  AB '

'

'

A' B ' A ' C ' B ' C ' = = = k: tỉ số đồng dạng AB AC BC A

5

4

A' 2,5

2 B

6

C

B'

3

C'

b) Tính 124


đồng dạng là bao nhiêu? chất: - GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm thực ? 2 1) Nếu ∆ A'B'C' = ∆ ABC thì ∆ A'B'C' hiện ? 2 ∆ ABC, tỉ số đồng dạng là 1 ' ' ' ∆ A B C theo tỉ số k thì - GV: Từ ? 2 , hãy phát biểu tính chất của 2) Nếu ∆ ABC 1 ' ' ' hai tam giác đồng dạng? ∆ A B C ∆ ABC theo tỉ số k * Củng cố: Làm bài 23 sgk *Tính chất: SGK/70 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: BT 23/71 SGK: - Thực hiện ?1 ?2, làm bài 23 SGK a) Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với - Trả lời các câu hỏi, hoạt động nhóm nhau Đúng - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát b) Hai tam giác đồng dạng với nhau thì bằng nhau Sai vì chỉ đúng khi tỉ số đồng dạng là 1 biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại định nghĩa, tính chất của hai tam giác đồng dạng, HOẠT ĐỘNG 2: Định lý a) Mục tiêu: Giới thiệu cho học sinh biết định lý về hai tam giác đồng dạng. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG 2. Định lí: (SGK/71) - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: yêu cầu HS thực hiện ? 3 . ∆ AMN và GT ∆ ABC có MN//BC ( M ∈ AB, N ∈ AC ) A ∆ ABC có các cạnh, các góc như thế nào? ∆ AMN ∆ ABC GV:Vậy hai tam giác đó có đồng dạng với KL N M a nhau? GV: Hãy phát biểu thành định lý? GV: Gọi 1 HS lên bảng ghi GT, KL của B C Chứng minh: định lý, các HS còn lại làm vào vở GV: Muốn chứng minh ∆ AMN ∆ ABC, Xét ∆ AMN và ∆ ABC có: ta cần chứng minh điều gì? A là góc chung GV: Vì sao các góc tương ứng bằng nhau? AMN = ABC (góc đồng vị) GV: Vì sao các cạnh tương ứng tỉ lệ? ANM = ACB (góc đồng vị)

125


GV hệ thống ghi bảng, HS theo dõi ghi vở AM AN MN GV: nêu chú ý SGK, HS theo dõi = = Vì MN // BC nên ta có: ( hệ quả AB AC BC - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: của định lý Talet). - Thực hiện ?3 Vậy ∆ AMN ∆ ABC. - Trả lời các câu hỏi - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát *Chú ý: SGK/71 biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại định lý về hai tam giác đồng dạng. c. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: vận dụng làm được các bài tập. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: - BTVN: 25, 26/72 SGK d) Tổ chức thực hiện * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới

126


Tiết 2: LUYỆN TẬP A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu HS nêu khái niệm hai tam giác đồng dạng? Định lý về đồng dạng của hai tam giác? Áp dụng: Cho hình vẽ, biết DE // BC. ∆ADE có đồng dạng với ∆ABC không? Vì sao? Tính tỉ số đồng dạng? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 10 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG 1: Dựng các tam giác đồng dạng a) Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách dựng các tam giác đồng dạng theo tỉ số đồng dạng cho trước. b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: gọi HS đọc đề bài 26/72 sgk GV: Gọi HS lần lượt nêu cách dựng: - Đoạn thẳng theo tỉ lệ của một đoạn thẳng cho trước. - Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước. - Tam giác bằng một tam giác cho trước (trường hợp: c-c-c) - GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài tập, sau gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày các bước dựng và chứng minh.

NỘI DUNG Bài 26/72 SGK: A

M

A'

N C'

B' B

C

* Cách dựng : 2 3

Trên cạnh AB lấy AM = AB Từ M kẻ MN//BC (N∈AC) Dựng ∆A’B’C’= ∆AMN (trường hợp c.c.c) 127


- GV: Gọi đại diện lên bảng trình bày và *Chứng minh : cho cả lớp nhận xét bài làm của nhóm Vì MN // BC(định lý tam giác đồng dạng) 2 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: ∆ABC theo tỉ số k = Ta có : ∆AMN 3 - Hs trả lời câu hỏi Có ∆A’B’C’ = ∆AMN (cách dựng) - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 2 + HS: Lắng nghe, ghi chú, đại diện các ⇒ ∆A’B’C’ ∆ABC theo tỉ số k = 3 nhóm lên bảng trình bày + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: - Giáo viên đảm bảo học sinh biết cách dựng các tam giác đồng dạng theo tỉ số đồng dạng cho trước. HOẠT ĐỘNG 2: Nhận biết cặp tam giác đồng dạng, tính chu vi của tam giác dựa vào tỉ số đồng dạng a) Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng định nghĩa hai tam giác đồng dạng để nhận biết cặp tam giác đồng dạng, tính được chu vi của tam giác dựa vào tỉ số đồng dạng. b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG A - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: BT 27/68 SGK: GV: Gọi 1HS đọc đề bài 27/68 SGK và a) Nêu tất cả các cặp 1HS lên bảng vẽ hình tam giác đồng dạng M N GV: Cho HS thảo luận nhóm làm bài tập ∆ AMN ∆ ABC, C B 27/72gk ∆ MBK ∆ ABC, K GV: Gọi 2HS đại diện lên bảng làm (mỗi ∆ MBK ∆ AMN. HS 1 câu) GV: Gọi HS nhận xét bài làm của 2 bạn AM 2 = b) ∆ AMN ∆ ABC, tỉ số k = và bổ sung chỗ sai sót AB 3 ∆ MBK

MB 1 = AB 3 MB 1 = ∆ AMN, tỉ số k = AM 2

∆ ABC, tỉ số k =

GV: Gọi 1HS đọc đề bài 28/68 SGK ∆ MBK H: Nếu gọi chu vi ∆A’B’C’là 2P’ và chu BT 28/68 SGK: vi ∆ ABC là 2P. Em hãy nêu công thức a) Gọi P và P’ lần lượt là chu vi ∆ABC và tính 2P’ và 2P ∆AMN. ∆AMN ∆ ABC 128


GV: Gọi 1 HS lên bảng áp dụng dãy tỉ số ⇒ AM = AN = MN = AM + AN + MN = P ' = 2 AB AC BC AB + AC + BC P 3 bằng nhau để lập tỉ số chu vi của ∆A’B’C’ P' 2 và ∆ ABC? = Vậy P 3 GV; Ta có tỉ chu vi của ∆A’B’C’và ∆ABC bằng tỉ số đồng dạng k =

3 mà 5

hiệu chu vi của hai tam giác bằng 40dm thì ta suy ra hiệu nào bằng 40dm? GV: Gọi 1HS lên bảng làm câu b GV: Gọi HS nhận xét và sửa sai H: Qua bài 28. Em có nhận xét gì về tỉ số ' chu vi của 2 ∆ đồng dạng so với tỉ số b) Ta có: P = 2 và P - P' = 40 P 3 đồng dạng ' P P P − P' => = = = 40 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 2 3 3−2 - Hs trả lời câu hỏi, làm theo yêu cầu của ⇒ P’ = 40.2 = 80 dm; P = 40.3 = 120 dm giáo viên, hoạt động nhóm, trao đối ý kiến - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú lại các điều cần lưu ý + Các HS khác nhận xét, bổ sung - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đảm bảo rằng học sinh hiểu bài và áp dụng lý thuyết để hoàn thành bài tập C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a).Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: − Xem lại các bài đã giải và tự rút ra phương pháp giải từng bài. − Bài tập về nhà : 27 ; 28 /71 sbt − Chuẩn bị bài : “Trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác”.

129


Tiết 3: §5. TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Kích thích HS tìm hiểu về trường hợp đồng dạng thứ nhất. b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra câu hỉ và yêu cầu học sinh trả lời: - Theo định nghĩa, để chứng tỏ hai tam giác đồng dạng, ta cần phải có những điều kiện gì? GV: Vậy không cần đo góc, ta có thể nhận biết được hai tam giác đồng dạng với nhau không ? Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi vủa giáo viên: Ba cặp góc bằng nhau, ba cặp cạnh tỉ lệ với nhau Dự đoán câu trả lời. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 1: Định lý a) Mục tiêu: Học sinh nêu được định lý về trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

130


- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV treo ?1 lên bảng, gọi 1 HS đọc đề bài, yêu cầu HS hoạt động nhóm GV nhận xét, sửa sai GV: Qua ?1 , em có nhận xét gì về điều kiện để hai tam giác đồng dạng? GV: Nêu định lý SGK, gọi 1 HS đọc định lý GV: Treo hình vẽ 33 SGK lên bảng, yêu cầu HS nêu GT, KL của định lý? ? Ở ?1 , ta làm thế nào để chứng minh ∆A ' B 'C ' ∆ ABC ? GV: Vậy để áp dụng ?1 chứng minh định lý, bước đầu tiên ta nên làm thế nào? GV: Vẽ hình lên bảng cho HS quan sát GV: Khi đó ∆AMN có quan hệ gì với ∆ABC ? Suy ra được các tỉ số nào? GV: Để chứng minh ∆A ' B 'C ' ∆ ABC ta cần chứng minh thêm điều gì? GV: Để ∆AΜΝ = ∆A’B’C’, cần thêm điều gì? GV: Từ 2 dãy tỉ số bằng nhau

1) Định lý: *Định lý: SGK/73

A A' M

B

GT KL

N C

C'

B'

∆ABC, ∆A 'B'C ' A 'B' A 'C ' B'C ' = = AB AC BC ∆A 'B'C ' ∆ABC

Chứng minh: SGK/73

A 'B' A 'C ' B'C ' A 'B' AN MN , = = = = AB AC BC AB AC BC

làm sao để chứng minh AN = A’C’ ; MN = B’C’? GV: Nhắc lại các bước chứng minh định lý? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS hoạt động nhóm, cử đại diện nhóm lên bảng trình bày. - Học sinh trả lời các câu hỏi - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú lại những kiến thức trọng tâm + Các nhóm còn lại nhận xét, đưa ra ý kiến bổ sung 131


- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức đã học C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Giúp HS biết cách vận dụng định lý để chứng minh hai tam giác đồng dạng. b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2) Áp dụng: H - GV: Đưa nội dung ? 2 lên bảng, yêu cầu ? 2 A D HS hoạt động nhóm, thảo luận trong 1 phút K thực hiện ? 2 F B C E I *Xét Nhóm 1: Xét ∆ ABC và ∆ DEF ∆ ABC và ∆ DEF: Nhóm 2: Xét ∆ ABC và ∆ IHK HS: Hoạt động theo nhóm, cử đại diện nhóm DF = DE = EF (do 2 = 3 = 4 = 1 ) AB AC BC 4 6 8 2 lên bảng trình bày ⇒ ∆ DEF ∆ ACB GV lưu ý HS chú ý cách ghi hai tam giác *Xét ∆ ABC và ∆ IHK: đồng dạng đúng thứ tự các đỉnh, các cạnh AB 4  = =1 tương ứng. IK 4  GV: Dựa vào kết quả trên, ∆ DEF và ∆ IHK AC = 6 = 1 ⇒ AB = AC ≠ BC  HK 6  IK HK HI có đồng dạng không? Vì sao? BC 8  =  * Làm bài 29 sgk HI 5  - Hãy nêu cách tính chu vi của các tam giác ⇒ ∆ ABC không đồng dạng với ∆ IHK - Thực hiện bài toán *Vì ∆ DEF ∆ ACB mà ∆ ABC không đồng GV nhận xét, đánh giá dạng với ∆ IHK nên ∆ DEF không đồng dạng - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: với ∆ IHK - Làm ?2 BT 29/74 SGK: - Làm bài 29 SGK - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Học sinh làm theo cá nhân,hoạt động nhóm a) để trao đổi ý kiến - Học sinh lên bảng làm bài, các học sinh ∆ABC và ∆A’B’C’ có : khác làm vào vỏe - Học sinh lắng nghe, nhận xét ý kiến và bổ 6

6

4

5

3

2

8

4

4

b)

a)

c)

A

A'

9

6

4

B

12

C

B'

6

8

132

C'


6 3  AB sung, đối chiếu kết quả. = =  A' B ' 4 2 - Bước 4: Kết luận, nhận định:  GV nhận xét bài làm, củng cố lại kiến thức BC = 12 = 3  ⇒ AB = BC = AC B 'C ' 8 2  A ' B ' B 'C ' A'C ' vừa học AC 9 3  = =  A'C ' 6 2 

∆A’B’C’. Vậy ∆ABC b) Tính tỉ số chu vi của hai tam giác ABC và A’B’C AB BC AC AB + BC + CA 3 = = = = A ' B ' B ' C ' A ' C ' A ' B '+ B ' C '+ A ' C ' 2 3 CV∆ABC Vậy = 2 CV∆A ' B 'C '

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: * CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS: Câu 1: Nêu trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác? (M1) Câu 2: Nêu sự giống và khác nhau giữa trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác với trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác? (M2) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TIẾT 4: §5. TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ HAI A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Kích thích HS tìm hiểu về trường hợp đồng dạng thứ hai. b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. 133


d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS phát biểu trường hợp Định lý: SGK/73 đồng dạng thứ nhất của hai tam giác. - Cho hình vẽ . ∆ABC có đồng dạng với Xét ∆ABC và ∆ DEF có: ∆DEF không? Vì sao? AB BC AC D = = =2 EF DE DF A 3 ⇒ ∆ABC ∆ FED (c-c-c) F 6

4

4

2 E

B 8

C

Phải xác định 3 tỉ số ? Để nhận biết hai tam giác đồng dạng, ít Dự đoán câu trả lời nhất cần phải xác định mấy tỉ số về cạnh của hai tam giác? GV: Vậy nếu chỉ có hai tỉ số về cạnh của hai tam giác, ta có thể xác định hai tam giác đó đồng dạng hay không, có cần thêm yếu tố nào không ? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi của giáo viên - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 1: Định lý a) Mục tiêu: Giới thiệu cho học sinh định lý về trường hợp đồng dạng thứ hai của hai tam giác. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 134


d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1) Định lý: GV treo bảng phụ ghi đề ?1 lên bảng, gọi ?1 A 1 HS đọc đề bài, yêu cầu HS vẽ hình vào 4 3 v ở.

D 60o

8

60o

B

AB AC và ? GV: So sánh tỉ số DE FD AB AC BC GV: Đo BC, EF và so sánh ? ; ; DE DF EF GV: Dự đoán sự đồng dạng của ∆ABC và ∆DEF ?

C

E

6

F

AB 4 1 AC 3 1 BC 2, 5 1 = = ; = = ; = = DE 8 2 DF 6 2 EF 5 2 AB AC BC => = = DE DF EF

GV: Qua ?1 , em có nhận xét gì điều kiện Dự đoán ∆ABC ∆DEF . để hai tam giác đồng dạng? GV: Nêu định lý SGK, gọi 1 HS đọc định lý GV: Vẽ ∆ABC và ∆A ' B ' C ' , yêu cầu HS *Định lý: SGK/75 nêu GT, KL của định lý? A 1 HS lên bảng thực hiện, các HS còn lại làm bài vào vở N GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm chứng M A' minh định lý C B GV nhận xét, chốt kiến thức B' - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: C' - Làm ?1 GT ∆ ABC, ∆ A'B'C' - Trả lời các câu hỏi của giáo viên A ' B ' A 'C ' - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: = (1); Â=Â' AB AC + HS: Lắng nghe, ghi chú, các nhóm lên bảng trình bày KL ∆ A'B'C' ∆ ABC + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. Chứng minh: SGK/76 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại định lý về trường hợp đồng dạng thứ hai của hai tam giác. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Giúp HS biết cách vận dụng định lý để chứng minh hai tam giác đồng dạng. 135


b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2) Áp dụng: E GV: Đưa nội dung ? 2 lên bảng, yêu cầu ? 2 Q A HS hoạt động nhóm, thảo luận trong 1 phút * Xét thực hiện ? 2 R F C D B P ∆ABC Nhóm 1: Xét ∆ ABC và ∆ DEF và ∆DEF có: Nhóm 2: Xét ∆ ABC và ∆ PQR - GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm, cử A = D = 700 và AB = AC = 1 DE DF 2 đại diện nhóm lên bảng trình bày ∆DEF (c-g-c) Nên ∆ABC HS nhận xét, GV nhận xét - GV lưu ý HS chú ý cách ghi hai tam giác *Xét ∆ ABC và ∆ PQR: đồng dạng đúng thứ tự các đỉnh, các cạnh AB = 2  ≠ Pɵ AB AC và A PQ 3  ≠ ⇒ tương ứng. PQ PR AC 3  = - GV: Dựa vào kết quả trên, ∆ DEF và PR 5  ∆ PQR có đồng dạng không? Vì sao? ⇒ ∆ ABC không đồng dạng với ∆ PQR - GV: Treo bảng phụ ghi đề bài ? 3 lên *Vì ∆ABC ∆DEF mà ∆ ABC không đồng dạng với ∆ PQR bảng, yêu cầu HS thực hiện ? 3 ∆ABC - GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình, các HS nên A đồng không còn lại vẽ hình vào vở 2 E 7,5 - GV: Muốn chứng minh ∆ AED dạng với ∆ PQR. 5 ∆ ABC, ta phải làm như thế nào? ?3 D - GV: gọi 1 HS lên bảng thực hiện, các HS Xét ∆ AED và khác làm bài vào vở ∆ ABC có: C B Hình 39 * Làm bài tập 32° sgk AE 2 6 = = GV vẽ hình, yêu cầu HS thảo luận theo cặp AB 5 15 3 6 AD c/m = = AC 7,5 15 1 HS lên bảng c/m x AE AD GV nhận xét, đánh giá = ⇒ AB AC - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: D chung A - Làm ?2, bài 32 SGK C Nên ∆ AED ∆ ABC (c-g-c) - Trả lời các câu hỏi của giáo viên BT 32a/77 SGK: O A B - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 4

2

700

3

3

750

700

6

a)

b)

5 c)

y

136


+ HS: Lắng nghe, ghi chú, các nhóm lên a) Chứng minh ∆ OCB ∆ OAD bảng trình bày Xét ∆ OCB và ∆ OAD : + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. A chung - Bước 4: Kết luận, nhận định: OC OB  8 10  = = GV đảm bảo học sinh đều biết cách vận OA OD  5 16  dụng định lý để chứng minh hai tam giác Nên ∆ OCB ∆ OAD (c- g- c) đồng dạng. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: * CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS: Câu 1: Nêu trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác? (M1) Câu 2: Nêu sự giống và khác nhau giữa trường hợp bằng nhau thứ hai của hai tam giác với trường hợp đồng dạng thứ hai của hai tam giác? (M2) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TIẾT 5: §6. TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Kích thích HS tìm hiểu về trường hợp đồng dạng thứ ba b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv đưa ra câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời: GV: Để nhận biết hai tam giác đồng dạng, ít nhất cần phải xác định mấy tỉ số về cạnh của hai tam giác? GV: Vậy nếu chỉ có yếu tố về góc của hai tam giác thì có thể xác định được hai tam giác đồng dạng hay không ?Chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay. 137


- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi của giáo viên : Ít nhất cần phải xác định 2 tỉ số Dự đoán câu trả lời - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 1: Định lý a) Mục tiêu: Giới thiệu cho học sinh định lý về trường hợp đồng dạng thứ ba của hai tam giác. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1) Định lý: GV treo bảng phụ vẽ hình 40 lên bảng, *Bài toán: A gọi 1 HS đọc đề bài, yêu cầu HS vẽ hình vào vở. A' GV: Theo cách chứng minh định lý ở M N trường hợp đồng dạng thứ hai, ta nên B' dựng thêm đường phụ nào? C C' B GV: Theo cách dựng ta có hai tam giác Giải: nào đồng dạng với nhau? Vì sao? - Trên tia AB, đặt đoạn thẳng AM = A’B’. GV: Vậy để chứng minh ∆ A’B’C’ Vẽ đường thẳng MN // BC, N ∈ AC. Ta có ∆ ABC, ta cần chứng minh điều gì? ∆ AMN ∆ ABC (1). GV: Vì sao ∆ AMN = ∆ A’B’C’? Xét ∆ AMN và ∆ A’B’C’ có: GV: Gọi 1 HS lên bảng trình bày, các AMN = A ' B ' C ' ( = ABC ) HS khác làm bài vào vở AM = A’B’ HS nhận xét, GV nhận xét A= A' GV: Qua bài toán này em rút ra kết luận ⇒ ∆ AMN = ∆ A’B’C’(g-c-g) (2) gì về điều kiện để hai tam giác đồng Từ (1) và (2) suy ra ∆ A’B’C’ ∆ ABC. dạng? GV: Giới thiệu định lý SGK GV: gọi 1 HS đọc định lý * Định lý: SGK/78 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Trả lời các câu hỏi của giáo viên 138


- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, HS lên bảng trình bày , các học sinh khác làm bài vào vở + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV yêu cầu một học sinh nhắc lại định lý về trường hợp đồng dạng thứ ba của hai tam giác. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Giúp HS biết cách vận dụng định lý để chứng minh hai tam giác đồng dạng. b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: 2. Áp dụng: Treo bảng phụ vẽ hình 41 lên bảng, yêu ?1 cầu HS hoạt động cặp đôi thực hiện ?1 GV: Gọi 2 HS đại diện các cặp đôi lên bảng trình bày, 1 HS trình bày ∆ ABC 1 HS trình bày ∆ PMN, M' ∆ A’B’C’ ∆ D’E’F A' D' HS nhận xét, GV nhận xét, chốt kiến thức P' - GV: Treo bảng phụ vẽ hình 42, yêu B' C' E' F' N' cầu HS thực hiện ? 3 + ∆ ABC cân ở A có Â = - Tìm cặp tam giác đồng dạng trên 0 0 400 ⇒ B = C = 180 − 40 = 700 hình? 2 ? Từ đó, em tính AD, DC như thế nào? Xét ∆ ABC và ∆ PMN có: - GV: Gọi 1 HS lên bảng trình bày, các B = M = C = N = 700 .Vậy ∆ ABC ∆ PMN (g-g) HS khác làm bài vào vở 0 0 ? BD là tia phân giác của góc D thì ta có + ∆ A'B'C' có A ' = 70 ; B ' = 60 ' = 1800 − (700 + 600 ) = 500 ⇒C tỉ lệ thức nào? Tính BC, BD ra sao? Xét ∆ A’B’C’và ∆ D’E’F’ có: - GV nhận xét, chốt kiến thức M

A

D

B

700

700

400

C

a)

E

b)

F

N

P

c)

700

600

600

d)

500

e)

500

650

f)

139


* Làm bài 36 SGK - Gọi HS đọc bài toán - GV hướng dẫn vẽ hình - Thảo luận theo cặp thực hiện 1 HS lên bảng trình bày GV nhận xét, đánh giá - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Trả lời các câu hỏi của giáo viên - Làm ?1 và bài 36 SGK - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, HS lên bảng trình bày , các học sinh khác làm bài vào vở + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức..

' = E ' = 600 ; C ' = F ' = 500 B Vậy ∆ A’B’C’ ∆ D’E’F’(g-g) ?3

A

a)Hình vẽ có 3 tam giác ∆ABD ∆ACB (g-g) b) ∆ABC ∆ADB

x

D

4,5

3

y

C

B

⇒ AD = AB ⇔ x = 3 AB AC 3 4,5 ⇔ x = 2 (cm)

⇒ y = 4,5 - 2 = 2,5(cm)

c, BD là phân giác góc B ⇒ AB AD 3 2 = ⇔ = ⇒ BC = 3,75 BC DC BC 2,5

(cm)

∆BDC cân tại D ⇒ BD = CD =2,5 A 12,5 BT 36/79 SGK: B Xét ∆ ABD và X ∆ BDC có: = DBC (gt) BAD D 28,5 (so ABD = BDC le trong) Do đó, ∆ ABD ∆ BDC (g-g) ⇒

C

AB BD = ⇒ BD = 12,5.28,5 = 18,9(cm) . BD DC

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: * CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS: Câu 1: Nêu trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác? (M1) Câu 2: Nêu sự giống và khác nhau giữa 140


trường hợp bằng nhau thứ ba của hai tam giác với trường hợp đồng dạng thứ ba của hai tam giác? (M2)

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới Chủ đề: TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG TIẾT 6: LUYỆN TẬP A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS1: Nêu các trường hợp đồng dạng của hai tam giác? Sửa BT 36/79 SGK - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 10 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Bài tập a) Mục tiêu: Giúp HS biết cách chứng minh hai tam giác đồng dạng, chứng minh hệ thức, tính độ dài các cạnh. b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

141


BT 38/79 SGK: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: B 3 * Làm BT 38 SGK Xét ∆ ABC và A ∆ EDC: x 2 (gt) GV: Vẽ hình 45 SGK lên bảng C ABC = BDE y ? Hai tam giác nào đồng dạng với ABC = DCE (đối 3,5 nhau? Vì sao? đỉnh) E 6 D ? Tính x, y như thế nào? ⇒ ∆ ABC - GV: Gọi 1 HS lên bảng trình bày, các ∆ EDC (g g) HS khác làm bài vào vở AB AC BC ⇒ = = GV nhận xét , đánh giá. DE EC DC 3 2 x GV: Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi làm ⇒ = = 3, 5 6 y BT40 SGK bằng cách trả lời các câu 3.3,5 2.6 hỏi: ⇒ x= = 1,75 ; y = =4 6 3 + Dựa vào hình vẽ, nhận xét ∆ AED và BT 40/80 SGK : ∆ ABC có gì chung? A + Dựa vào hình vẽ, cần xét thêm điều kiện nào để xác định hai tam giác đồng 15 8 6 20 dạng hay không? E GV nhận xét, đánh giá D Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Trả lời các câu hỏi của giáo viên B C - Làm bài 38, bài 45 SGK AE 6 2 AD 8 2 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: = = ; = = Ta có AB 15 5 AC 20 5 + HS: Lắng nghe, ghi chú, HS lên bảng AE AD trình bày , các học sinh khác làm bài = ⇒ AB AC vào vở Xét ∆ AED và ∆ ABC có: + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho AE AD = Â chung và (cmt) nhau. AB AC - Bước 4: Kết luận, nhận định: Vậy ∆ AED ∆ ABC(c-g-c) GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.. c. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan 142


d) Tổ chức thực hiện: Đề bài: Bài 1: (4 điểm) Cho hình vẽ, biết MN//BC, AB = 5cm, BC = 15cm, AM = 8cm, AN = 2cm.Tính độ dài x, y của các đoạn thẳng MN, AC. B

N

x

M 8

2 A

5

y 15

C

Bài 2: (6 điểm) Hình thang ABCD(AB//CD) có AB = 5cm, AD = 7cm, BD = 10cm = DBC . và DAB B A a) Chứng minh ∆ ADB ∆ BCD b) Tính dộ dài cạnh BC. D C Đáp án: Bài 1: Vì MN //BC nên theo hệ quả của định lí Talet ta có: (1 đ) MN AN AM = = BC AB AC x 2 8 = = 15 5 y

Suy ra x = 6cm; y = 20cm Bài 2: Viết đúng GT và KL a) Xét ∆ ADB và ∆ BCD có = DBC (gt) DAB (so le trong) ABD = BDC

Do đó ∆ ADB ∆ BCD (g – g) b) Vì ∆ ADB ∆ BCD nên ta có: AD AB 7 5 7.10 = hay = ⇒ BC = = 14 BC BD BC 10 5

(2 đ) (1 đ) (1 đ)

(1 đ) (1 đ) (1 đ) (0,5đ) (1 đ)

(0,5 đ) Chủ đề: TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG TIẾT 7: §8. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA TAM GIÁC VUÔNG * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Đáp án

Vậy BC = 14cm.

143


Cho tam giác vuông ABC (A = 900) , a) ∆ABC và ∆HBA có: = 900 (gt); B chung đường cao AH. A= H A Chứng minh: ⇒ ∆ABC ∆HBA (g - g) (5đ) a) ∆ABC ∆HBA. b) ∆ABC và ∆HAC có C b) ∆ABC ∆HAC. B chung = 900 (gt); C H A= H ⇒ ∆ABC ∆HCA (g - g) (5đ) A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát a) Mục tiêu: Kích thích HS tìm hiểu về các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Dựa vào phần kiểm tra bài cũ, để nhận biết hai tam giác vuông đồng dạng, ít nhất cần phải xác định bao nhiêu góc nhọn bằng nhau? GV: Đối với tam giác vuông, có mấy trường hợp để nhận biết các tam giác đồng dạng ? Chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi: Cần xác định 1 cặp góc nhọn bằng nhau Dự đoán các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 1: Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông a) Mục tiêu: Giới thiệu cho HS biết áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG 144


- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1) Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam GV:Theo trường hợp đồng dạng thứ 3 giác vào tam giác vuông: của hai tam giác thì hai tam giác vuông Hai tam giác vuông đồng dạng với nhau khi: đồng dạng khi nào? a) Tam giác vuông này có một góc nhọn bằng góc GV:Theo trường hợp đồng dạng thứ 2 nhọn của tam giác vuông kia (g.g) của hai tam giác thì hai tam giác vuông Hoặc: đồng dạng khi nào? b) Tam giác vuông này có hai cạnh góc vuông tỉ lệ GV: Gọi HS đọc kết luận SGK với hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: (c.g.c) - HS trả lời câu hỏi của giáo viên - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại kiến thức + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV yêu cầu một học sinh nhắc lại cách biết áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông. HOẠT ĐỘNG 2: Dấu hiệu đặc biệt nhận biết hai tam giác vuông đồng dạng a) Mục tiêu: Giúp HS biết dấu hiệu đặc biệt nhận biết hai tam giác vuông đồng dạng. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2) Dấu hiệu đặc biệt nhận biết hai tam giác vuông GV treo bảng phụ vẽ hình 47 SGK yêu đồng dạng: cầu HS hoạt động cặp đôi làm ?1 SGK ? GV: ∆DEF và ∆D 'E'F' có đồng dạng với nhau không? Vì sao? GV: Gọi 1 HS lên bảng trình bày, các HS khác làm bài vào vở GV:Trong h. 47c, hãy tính A’C’? + Xét ∆DEF và ∆D 'E'F' có : GV: Trong H.47d, hãy tính AC? DE DF  1  GV: Mối quan hệ của ∆ A’B’C’ và D ' E ' = D ' F '  = 2  ∆ ABC ? Vì sao? =D ' ( = 90 0 ) D GV: Gọi 1 HS lên bảng trình bày, các HS D'

10

D

5

5

2,5

E

F

a)

E'

b)

F'

145


khác làm bài vào vở GV: Dựa vào ? , hãy nhận xét về điều kiện để hai tam giác vuông đồng dạng? HS: Phát biểu nội dung định lý 1 SGK GV: Khẳng định lại định lý, yêu cầu HS đọc lại định lý GV: vẽ hình 48, yêu cầu HS viết GT, KL của định lý 1HS lên bảng thực hiện, các HS khác làm vào vở GV: Hướng dẫn HS chứng minh định lý GV: Trở lại ? , áp dụng định lý có thể ∆ ABC như thế chứng minh ∆ A’B’C’ nào? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS trả lời câu hỏi của giáo viên - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại kiến thức + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại dấu hiệu đặc biệt nhận biết hai tam giác vuông đồng dạng.

⇒ ∆DEF

∆D 'E'F' (c-g-c) B

A'

26

10

5 B'

13

C'

A

C

d)

c)

+ Áp dụng định lý Pytago đối với ∆ A’B’C’ vuông tại A’ và ∆ ABC vuông tại A, ta có: A’C’2 = B’C’2 – A’B’2 = 132 – 52 = 144 ⇒ A’C’= 12 AC2 = BC2 – AB2 = 262 – 102 = 576 ⇒ AC= 24 ⇒

A'B' A'C'  1  =  = AB AC  2 

( = 900 ) Và A = A'

Vậy: ∆ A’B’C’ ∆ ABC (c-g-c) * Định lý 1 : SGK/82 A A'

B

C

B'

C'

ˆ =A ˆ ' = 900 ∆ABC và ∆A 'B'C' , A GT A 'B' B'C' = (1) AB BC KL ∆ A’B’C’ ∆ ABC 0 Chứng minh: SGK /82

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông. b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

146


BT 46/84 SGK: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: E Làm bài 46 sgk Có 4 tam giác vuông là D GV vẽ hình 50 lên bảng ∆ABE, ∆ADC, ∆FDE, F - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp tìm các ∆FBC. tam giác đồng dạng ∆FDE ∆FBC A C B - Giáo viên yêu cầu 1 HS lên bảng làm, ( EFD = BFC đối đỉnh) HS dưới lớp làm vào vở ∆FDE ∆ABE (Góc E chung) GV nhận xét, đánh giá ∆FDE ∆ADC (góc C chung) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: ∆FBC ∆ABE (cùng đồng dạng với - Làm bài 46kg ∆FDE) + HS Hoạt động theo cặp hoàn thành các ∆ABE ∆ADC (cùng đồng dạng với bài tập ∆FDE) + GV: quan sát và trợ giúp nếu cần ∆FBC ∆ADC (cùng đồng dạng với - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh ∆FDE) khác làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG HOẠT ĐỘNG 5: Tỉ số đường cao, tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng: a) Mục tiêu: Giúp HS biết mối liên hệ giữa tỉ số đường cao, tỉ số diện tích với tỉ số đồng dạng của hai tam giác. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: 3)Tỉ số đường cao, tỉ số diện tích của hai tam giác Nêu định lý 2 đồng dạng: GV: Hướng dẫn HS chứng minh định lý *Định lý 2: SGK/83 A ∆A'B'H' và ∆ABH có quan hệ gì? Giải thích? A'

A' H ' =? GV: Từ đó suy ra tỉ lệ AH

GV: Giới thiệu định lý 3 SGK HS: Đọc lại định lý

B

H

C

B'

H'

C'

147


A' H ' GV: Yêu cầu HS về nhà tự chứng minh = k. ∆ A 'B 'C ' ∆ABC theo tỉ số k ⇒ AH định lý *Chứng minh: SGK/83 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: -Làm theo yêu cầu của giáo viên *Định lý 3: SGK/83 - Đọc định lý S∆A ' B 'C ' = k2 ∆ A 'B 'C ' ∆ABC theo tỉ số k ⇒ S∆ABC

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới Chủ đề: TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG Tiết 8: LUYỆN TẬP A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG 1: Tính độ dài cạnh của hai tam giác đồng dạng a) Mục tiêu: Giúp HS biết tính độ dài các đoạn thẳng của tam giác đồng dạng. b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BT 47/84 SGK: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm BT47 SGK Giả sử AB = 3cm, AC= 4 cm, BC = 5cm GV: ∆ A’B’C’ ∆ABC, ta suy ra được điều Ta có 52 = 22 + 32 nên ∆ ABC vuông tại A A' B ' A'C ' B 'C ' gì về cạnh của hai tam giác? = = =k ∆ A’B’C’ ∆ABC ⇒ AB AC BC GV: Quan hệ giữa tỉ số diện tích của hai tam S 54 giác với tỉ số đồng dạng? Và ∆A ' B 'C ' = = 9 = k2 ⇒ k = 3 1 S∆ABC .3.4 GV: gọi 1 HS lên bảng trình bày , các HS 2 khác theo dõi so sánh với bài giải trong vở Vậy A’B’= 3.AB = 3.3 = 9 cm của mình A’C’= 3.AC = 3.4 = 12 cm GV: kiểm tra vở bài tập của HS B’C’= 3.BC = 3.5 = 15 cm HS nhận xét, GV nhận xét, chốt kiến thức. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Làm bài 47 Skg + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài t ập 148


+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về cách trình bày bài làm của học sinh, qua đó lưu ý một số các lỗi thường gặp c. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG HOẠT ĐỘNG 2: Chứng minh hai tam giác đồng dạng, giải bài toán thực tế, tính chu vi, diện tích tam giác a) Mục tiêu: Giúp HS biết chứng minh các tam giác đồng dạng, tính độ dài các đoạn thẳng, chu vi, diện tích tam giác, biết ứng dụng thực tế của tam giác đồng dạng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi làm BT 49a SGK GV: ∆ ABC là tam giác vuông nên làm thế nào để tính BC? GV: Để tính AH, BH, HC ta nên xét cặp tam giác đồng dạng nào ? GV: Từ ∆ ABC ∆ HBA, hãy lập các tỉ lệ thức để tính AH, BH, CH? GV: gọi 1 HS lên bảng tính BC, 1 HS lên tính AH, BH, CH, các HS còn lại làm bài vào vở GV nhận xét, chốt kiến thức. GV: yêu cầu HS làm BT 50 SGK GV: hướng dẫn HS vẽ hình minh họa đề bài GV: Vì các tia sáng mặt trời chiếu song song =C ' . Từ đó ta có được điều gì? nên C GV: Từ hai tam giác đồng dạng hãy lập tỷ lệ

NỘI DUNG BT 49/84 SGK: a) ∆ ABC ∆ HBA = chung ) (Vì BAC AHB = 90 , B = ∆ ABC ∆ HAC(Vì BAC AHC = 90 , chung) C ∆ HBA ∆ HAC (Vì cùng ∆ ABC). b) Áp dụng định lý Pytago cho tam giác ABC vuông tại A, ta có: BC =

20,52 + 12,452 =23,98 (cm)

Từ ∆ ABC hay

∆ HBA ⇒

AB AC BC = = HB HA BA

12,45 20,50 23,98 = = HB HA 12,45

12,452 ⇒ HB = ≈ 6,46 (cm) 23,98

HA =

20,50.12,45 ≈ 10,64 (cm) 23,98

149


thức để tính chiều cao AB? GV: gọi 1 HS lên bảng trình bày , các HS khác làm bài vào vở. GV nhận xét, chốt kiến thức. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm BT 51 SGK GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi sau để giải BT: + Để tính chu vi và diện tích ∆ABC, ta cần tính yếu tố nào? + Tìm cặp tam giác vuông đồng dạng trên hình? + Từ hai tam giác đồng dạng hãy lập tỷ lệ thức để tính đường cao của ∆ABC? + Tính các cạnh của ∆ABC bằng cách nào? GV nhận xét, chốt kiến thức. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh làm bài tập 49, 50, 51 SGK - Học sinh trả lời câu hỏi mà giáo viên đưa ra - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Học sinh làm theo cá nhân, một số bài tập 50,51 hoạt động theo nhóm - Học sinh lên bàng trình bày, còn lại làm vào vở bài tập sau đó so sánh kết quả và đưa ra nhận xét - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về cách trình bày bài làm của học sinh, qua đó lưu ý một số các lỗi thường gặp

HC = HB - BH. = 23,98 - 6,46 = 17,52 (cm). BT 50/84 SGK: B Gọi AB là chiều cao của ống khói, B' AC là bóng của ống 2,1m khói A’B’ là chiều cao A 36,9m C A' 1,62m C' thanh sắt, A’C’ là bóng của thanh sắt Xét ∆ ABC và ∆ A ' B ' C ' có: A = A ' = 900 =C ' ( Vì các tia sáng mặt trời chiếu song song) C ⇒ ∆ ABC ∆ A ' B ' C ' (g-g) ⇒

AB AC AB 36, 9 = ⇒ = ⇒ AB = 47,83(m) A' B ' A'C ' 2,1 1, 62

Vậy chiều cao của ống khói là 47,83 (m) BT 51/84 SGK: A + ∆HBA và ∆HAC có: 0 AHB = AHC = 90 = BAH ACH (cùng 25cm 36cm B H ) phụ với HAC ⇒ ∆HBA ∆HAC (g-g).

⇒

HB HA 25 HA ⇒ HA2 = 25.36 = hay = HA HC HA 36

⇒HA = 30 (cm) + Trong tam giác vuông HBA: AB2 = HB2 + HA2 AB2 = 252 + 302⇒ AB ≈ 39,05 (cm) + Trong tam giác vuông HAC có: AC2 = HA2 + HC2 hay AC2 = 302 + 362 ⇒ AC ≈ 46,86 (cm) + Chu vi ∆ABC là: AB + BC + AC ≈ 39,05 + 61 + 46,86 ≈ 146,91 (cm). Diện tích ∆ABC là: 150

C


S=

BC . AH 61.30 = 915 (cm2) = 2 2

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT §9. ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS biết nội dung hai bài toán thực hành (đo gián tiếp chiều cao của một vật và khoảng cách giữa hai điểm trong đó có một địa điểm không tới được). 2. Năng lực - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: HS biết các bước tiến hành đo đạc và tính toán trong bài toán thực tế đo gián tiếp chiều cao của một vật và khoảng cách giữa hai điểm trong đó có một địa điểm không tới được. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ IV. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. Giáo viên: Thước chia khoảng, êke, thước đo góc. bảng phụ 2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập, thước chia khoảng, êke, thước đo góc. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Kích thích HS suy nghĩ đến ứng dụng của tam giác đồng dạng trong thực tế. b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời:- Trong thực tế, muốn đo chiều cao của một cái cây, một tòa nhà, hay một ngọn 151


tháp, hay khoảng cách giữa hai điểm, trong đó có một điểm không thể tới được, ta có thể chỉ dùng thước để đo hay không? - Đối với các trường hợp trên, ta phải sử dụng các trường hợp đồng dạng của hai tam giác. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.

3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 1: Đo gián tiếp chiều cao của vật: a) Mục tiêu: Giới thiệu cho học sinh cách đo gián tiếp chiều cao của vật. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: treo bảng phụ vẽ hình 54 SGK lên bảng. -: Tìm cặp tam giác vuông đồng dạng trên hình? GV: Trong hình này ta cần tính chiều cao A'C' của một cái cây, vậy ta cần xác định độ dài những đoạn nào ? GV: giới thiệu cách đo AB, AC, A'B. GV hướng dẫn HS cách ngắm sao cho hướng thước đi qua đỉnh C' của cây. Sau đó đổi vị trí ngắm để xác định giao điểm B của đường thẳng CC' với AA' GV: Nêu cách tính A’C’? GV: Giả sử ta đo được: BA = 1,5 m BA' = 7,8 m, cọc AC = 1,2 m

NỘI DUNG 1) Đo gián tiếp chiều cao của vật:

Gọi chiều cao cần đo là A’C’. a. Tiến hành đo đạc : - Đặt cọc AC thẳng đứng, trên đó có gắn thước ngắm quay được quanh một cái chốt của cọc. 152


Hãy tính A'C' theo nhóm? GV nhận xét, chốt kiến thức. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS làm theo yêu cầu giáo viên - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS hoạt động nhóm, đại diện lên bảng trình bày - Các nhóm khác chú ý lắng nghe, bổ sung ý kiến nếu cần thiết - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại cách đo gián tiếp chiều cao của vật.

- Điều khiển thước ngắm sao cho hướng thước đi qua đỉnh C’ của cây (hoặc tháp), sau đó xác định giao điểm B của đường thẳng CC’ với AA’. - Đo khoảng cách BA và BA’. b. Tính chiều cao của cây (hoặc tháp) : Ta có ∆Α’ΒC’ ∆ΑΒC ⇒

A'B A'C' A'B.AC = ⇒ A'C' = AB AC AB

* Áp dụng bằng số : Giả sử AC = 1,5m ; AB = 1,25m ; A’B = 4,2m. Ta có : A 'B.AC 4,2 .1,5 A 'C' = = AB 1,25 ⇒ A 'C' = 5,04(m)

Vậy chiều cao cần đo là 5,04(m) HOẠT ĐỘNG 3: Đo gián tiếp khoảng cách giữa hai điểm a) Mục tiêu: Giúp HS biết cách đo khoảng cách giữa hai điểm trong đó có một địa điểm không tới được . b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2) Đo khoảng cách giữa hai điểm trong đó có GV vẽ hình 55 SGK lên bảng và nêu bài một điểm không thể tới được: toán. Giả sử phải đo khoảng cách AB trong đó địa điểm A GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, nghiên A có ao hồ bao bọc không thể tới được. A' cứu SGK để tìm ra cách giải bài toán. - Sau thời gian khoảng 5 phút, GV yêu cầu a. Tiến hành đo đạc: α β β α C C' B B' đại diện một nhóm lên trình bày cách làm. - Chọn một khoảng đất - GV: Trên thực tế, ta đo độ dài BC bằng bằng phẳng rồi vạch một dụng cụ gì ? Đo độ lớn các góc B và góc C đoạn BC và đo độ dài của nó bằng dụng cụ gì ? (giả sử BC = a). GV: Nhận xét quan hệ của ∆Α’Β’C’ và - Dùng thước đo góc (giác kế) đo các góc = α,ACB = β. ∆ΑΒC ? ABC GV: Giả sử BC = a = 50 m, B'C' = a' = 5 b. Tính khoảng cách AB: cm, A'B' = 4,2 cm.Hãy tính AB ? 153


GV đưa hình 56 SGK lên bảng, giới thiệu - Vẽ trên giấy ∆A’B’C’với B’C’ = = α,C' = β . Khi đó : ∆Α’Β’C’ ∆ΑΒC với HS hai loại giác kế (giác kế ngang và B' giác kế đứng), nhắc lại cách dùng giác kế A' B' B ' C ' A' B '.BC ⇒ ⇒ AB = = ngang để đo góc ABC trên mặt đất. AB BC B' C ' - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: * Áp dụng bằng số : - Hs thực hành bài 55, 56 sách giáo khoa Giả sử a = 100m, a’ = 4cm. Ta có Bước 3: Báo cáo, thảo luận: a 4 1 - HS hoạt động nhóm, đại diện lên bảng k = a ' = 10000 = 2500 trình bày Đo được A’B’ = 4,3cm. - Các nhóm khác chú ý lắng nghe, bổ sung A 'B'.BC 4,3.10000 ⇒ AB = = = 10750 (cm) ý kiến nếu cần thiết B'C' 4 - Bước 4: Kết luận, nhận định: *Ghi chú: SGK/86, 87 GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại cách đo khoảng cách giữa hai điểm trong đó có một địa điểm không tới được 3.3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: * CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS: Câu 1: Nhắc lại cách đo chiều cao của cây ; cách đo khoảng cách AB trong đó địa điểm A có ao hồ bao bọc không thể tới được (M1) Câu 2: Giải thích cách tính (M3) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: Chương IV: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG - HÌNH CHÓP ĐỀU A - HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG §1. HÌNH HỘP CHỮ NHẬT I. MỤC TIÊU: 154

a’,


1. Kiến thức: HS nhận biết được (trực quan) các yếu tố của hình hộp chữ nhật. II. 2. Năng lực - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Biết xác định số mặt, số đỉnh, số cạnh của một hình hộp chữ nhật. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Mô hình hình hộp chữ nhật, tranh vẽ một số vật thể trong không gian, thước kẻ, phấn màu. 2. Học sinh: SGK, các vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Giúp HS biết được nội dung của chương IV b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra mô hình hình chữ nhật, tranh vẽ một số vật thể trong không gian, thước kẻ, phấn màu, bảng có kẻ ô vuông, giới thiệu một số hình không gian ta thường gặp trong cuộc sống hàng ngày. Đó là những hình mà các điểm của chúng có thể không cùng nằm trong một mặt phẳng. Sau đó GV giới thiệu nội dung cơ bản của chương. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát các mô hình, tranh vẽ, nghe GV giới thiệu - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 1: Hình hộp chữ nhật a) Mục tiêu: Giúp HS biết được (trực quan) các yếu tố của hình hộp chữ nhật. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: 155


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1) Hình hộp chữ nhật: GV: đưa ra hình hộp chữ nhật bằng nhựa trong - Có 6 mặt, mỗi mặt đều là hình chữ nhật và giới thiệu một mặt của hình chữ nhật, đỉnh, (cùng với các điểm trong của nó). cạnh của hình chữ nhật. - Có 8 đỉnh, có 12 cạnh. ? Một hình hộp chữ nhật có mấy mặt, các mặt là - Hai mặt không có cạnh chung gọi là hai những hình gì ? mặt đối diện, có thể xem đó là hai mặt đáy ? Một hình hộp chữ nhật có mấy đỉnh, mấy của hình hộp chữ nhật, khi đó các mặt còn cạnh? lại được xem là các mặt bên. GV yêu cầu một HS lên chỉ rõ mặt, đỉnh, cạnh - Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có của hình hộp chữ nhật. 6 mặt đều là hình vuông. GV giới thiệu hai mặt đáy của hình hộp chữ nhật và các mặt bên. GV đưa tiếp hình lập phương bằng nhựa trong D C để giới thiệu cho HS GV yêu cầu HS đưa ra các vật có dạng hình hộp A B chữ nhật, hình lập phương và chỉ ra mặt, đỉnh, cạnh của hình đó. B' C' GV: kiểm tra vài nhóm HS. GV vẽ và hướng dẫn HS vẽ hình hộp chữ nhật A' D' ABCD.A'B'C'D'. hình hoä p chöõ nhaä t - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS làm theo yêu cầu của giáo viên - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, vẽ vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đảm bảo rằng học sinh HS biết được (trực quan) các yếu tố của hình hộp chữ nhật. HOẠT ĐỘNG 2: Mặt phẳng và đường thẳng a) Mục tiêu: Giúp HS biết xác định các mặt phẳng và đường thẳng của hình hộp chữ nhật. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Các đỉnh của hình hộp chữ nhật là A, B, - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: C, D, A', B', C', D' như là các điểm. 156


GV vẽ hình 71 SGK yêu cầu HS làm ? GV: Giới thiệu các đỉnh như là các điểm, các cạnh như là các đoạn thẳng, mỗi mặt là một phần mặt phẳng GV: Giới thiệu chiều cao của hình hộp chữ nhật - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Lắng nghe giáo viên, ghi chép các kiến thức cần thiết và trả lời các câu hỏi - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Bước 4: Kết luận, nhận định GV đảm bảo rằng học sinh biết xác định các mặt phẳng và đường thẳng của hình hộp chữ nhật.

- Các cạnh của hình hộp chữ nhật là AB, BC, CD, DA, AA', BB' ... như là các đoạn thẳng - Mỗi mặt của hình hộp chữ nhật là một phần mặt phẳng Đường thẳng đi qua hai điểm A, B của mp (ABCD) thì nằm trọn trong mặt phẳng đó.

3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố các yếu tố của hình hộp chữ nhật. b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BT 1/96 SGK: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: A B - GV vẽ hình 72 sgk, yêu cầu HS làm AB = MN = PQ = DC. Bài 1 sgk BC = NP = MQ = AD.D C N M GV nhận xét, đánh giá. AM = BN = CP = DQ. Q P - GV vẽ hình 73 sgk, hướng dẫn HS làm Hình 72 Bài 2 sgk BT 2/96 SGK: A B GV nhận xét, đánh giá, chốt câu trả lời. K C D - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: O - 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm A1 B1 vào vở - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: D1 C1 HS đối chiếu bài làm và đưa ra nhận a) Vì tứ giác CBB1C1 là hình chữ nhật nên O là Hình 73 trung điểm của đoạn CB1 thì O cũng là trung điểm xét của đoạn BC1(theo tính chất đường chéo hình chữ - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá nhật). trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt b) K là điểm thuộc cạnh CD thì K không thể là điểm kiến thức. thuộc cạnh BB1 vì CD và BB1 không cùng nằm trên 157


một mặt phẳng.

3.4.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS: Câu 1: Nêu các đặc điểm của hình hộp chữ nhật. (M1) Câu 2: Đường thẳng và mặt phẳng trong hình hộp chữ nhật là gì? (M2) Câu 3: Bài 1, 2 sgk (M3) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT: §2. HÌNH HỘP CHỮ NHẬT(T.T) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhận biết (qua mô hình) khái niệm về hai đường thẳng song song. Hiểu được các vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian. - Bằng hình ảnh cụ thể , HS bước đầu biếtđược dấu hiệu đường thẳng song song với mặt phẳng và hai mặt phẳng song song. II. 2. Năng lực - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: nhận xét được trong thực tế hai đường thẳng song song, đường thẳng song song với mặt phẳng và hai mặt phẳng song song. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Mô hình hình hộp chữ nhật, thước kẻ, phấn màu, 2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 158


2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi - Vẽ hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'? - Nêu tên các đỉnh, các cạnh, các mặt ?

Đáp án Vẽ đúng hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D': 6đ Nêu đúng tên các đỉnh, các cạnh, các mặt: 4đ

3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Giúp HS biết được nội dung của bài học b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời: - Hãy nêu vị trí tương đối giữa hai đường thẳng trong mặt phẳng. - Tương tự hai đường thẳng trong không gian cũng có các vị trí tương đối như thế. Vậy đó là các vị trí nào ? GV: Cách xác định hai đường thẳng song song trong không gian có gì giống và khác trong hình học phẳng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện trả lời câu hỏi: - Hai đường thẳng song song - Hai đường thẳng trùng nhau - Hai đường thẳng cắt nhau - Dự đoán câu trả lời - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 1: Hai đường thẳng song song trong không gian a) Mục tiêu: Giúp HS biết được khái niệm về hai đường thẳng song song trong không gian. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1)Hai đường thẳng song song trong không 159


- GV sử dụng hình vẽ ở bài cũ, yêu cầu HS gian: thực hiện ?1 B C A GV: Treo bảng phụ vẽ hình 76, giới thiệu D dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song B’ C’ song trong không gian. A’ D’ GV: Tìm thêm những đường thẳng song song khác trên hình? GV: Hai đường thẳng D'C' và CC' là hai đường thẳng thế nào ? Hai đường thẳng đó - Hai đường thẳng song song trong không cùng thuộc mặt phẳng nào ? ? Hai đường thẳng AD và D'C' có điểm gian là hai đường thẳng cùng nằm trong một mặt phẳng và không có điểm chung. chung không? có song song không? GV: giới thiệu AD và D'C' là hai đường Ví dụ: AB // CD ; BC // AD ;AA' // DD' .... - Với 2 đường thẳng a, b phân biệt trong thẳng chéo nhau. GV: Vậy với hai đường thẳng a, b phân không gian, chúng có thể: biệt trong không gian có thể xảy ra những + a // b + a cắt b (D'C' cắt CC’) vị trí tương đối nào ? + a và b chéo nhau (AD và D’C’ chéo nhau) -GV: Giới thiệu a // b ; b // c ⇒ a // c - Nếu a // b , b // c thì a // c. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS làm ?1 - Trả lời câu hỏi mà GV đưa ra - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS lắng nghe ý kiến và nhận xét, bổ sung nếu cần thiết - Ghi chép lại kiến thức quan trọng - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại được khái niệm về hai đường thẳng song song trong không gian. HOẠT ĐỘNG 2: Đường thẳng song song với mặt phẳng. Hai mặt phẳng song song a) Mục tiêu: Giúp HS biết xác định đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: 160


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2) Đường thẳng song song với mặt phẳng. GV: Treo bảng phụ vẽ hình 77, yêu cầu Hai mặt phẳng song song: HS thực hiện ? 2 ?2 GV: Giới thiệu dấu hiệu nhận biết - AB //A’B’ vì cùng nằm trong mp( ABB’A’) và đường thẳng song song với mặt phẳng không có điểm chung. GV: Yêu cầu HS thực hiện ? 3 theo - AB không nằm trong mp(A’B’C’D’) *Đường thẳng song song với mặt phẳng: nhóm  GV: lưu ý HS: Nếu một đường thẳng AB / /A 'B'  song song với một mặt phẳng thì chúng AB ⊄ mp ( A 'B'C'D')  ⇒ AB / /mp(A 'B'C'D') không có điểm chung. A 'B' ⊂ mp(A'B'C'D')  GV: giới thiệu dấu hiệu nhận biết hai ? 3 AB, BC, CD, DA là các đường thẳng song mặt phẳng song song song với mp (A'B'C'D'). GV: Hãy chỉ ra hai mặt phẳng song song *Hai mặt phẳng song song: khác của hình hộp chữ nhật. Giải thích? a ∩ b;a, b ⊂ mp(ABCD)  GV: yêu cầu HS lấy ví dụ về hai mặt  a '∩ b ';a ', b ' ⊂ mp(A 'B'C'D ')  phẳng song song trong thực tế.  a // a'; b // b'  GV: Treo bảng phụ vẽ hình 79 giới thiệu ⇒ Mp ( ABCD ) // mp ( A’B’C’D’) nhận xét SGK - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: *Nhận xét: SGK/99 - HS làm ?2, thảo luận nhóm - Trả lời câu hỏi mà GV đưa ra - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS lắng nghe ý kiến và nhận xét, bổ sung nếu cần thiết - Ghi chép lại kiến thức quan trọng - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đảm bảo học sinh biết xác định đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song. 3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố các yếu tố của hình hộp chữ nhật. b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện 161


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: BT 5/100 SGK: D' C' B A - Yêu cầu học sinh làm bài 5 /100sgk - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện; D C - GV nhận xét, đánh giá - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS làm bài 5/100 sgk - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Hai HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở - Học sinh khác nhận xét, đối chiếu kết quả - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá bài tập của học sinh, từ đó lưu ý các lỗi mà HS hay mắc phải 3.4.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. HĐ vận dụng : b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: * CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS: Câu 1: Nêu khái niệm về hai đường thẳng song song. (M1) Câu 2: Nêu dấu hiệu nhận biết đường thẳng song song với mặt phẳng , nhận biết hai mặt phẳng song song (M2) Câu 3: Làm BT 5 SGK (M3) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: 162


TIẾT : §3. THỂ TÍCH CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết được khái niệm đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng, thể tích hình hộp chữ nhật. 2. Năng lực - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Biết tính thể tích hình hộp chữ nhật.s 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, thước kẻ, 2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi Đáp án - Vẽ hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. B C (2đ) A D Hãy chỉ ra các đường thẳng song song, B’ C’ các cặp mặt phẳng song song ? (8 đ) - Các đườ A’ng thẳng song song: D’ AB // CD, AB // A’B’, CD // C’D’, C’D’ // A’B’, ....(4đ) - Các cặp mặt phẳng song song: (ABCD) // (A’B’C’D’);(ABB’A’) // (DCC’D’), (BCC’B’) // (ADD’A’) (4đ) 3. Bài mới 3.1 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Giúp HS biết mối quan hệ vuông góc giữa đường thẳng và mặt phẳng b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: 163


- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời: - Hãy quan sát hình vẽ ở phần kiểm tra bài cũ. H: đường thẳng AB và AA’ có song song với nhau không? mp(ABCD) có song song với mp(ABB’A’) hay không? GV: Trong không gian, giữa đường thẳng, mặt phẳng, ngoài quan hệ song song còn có một quan hệ phổ biến là quan hệ vuông góc. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi của giáo viên: AB và AA’ không song song với nhau Hai mp ABCD và ABB’A’ không song song với nhau. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 1: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc: a) Mục tiêu: Giúp HS biết được khái niệm đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1) Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, GV: yêu cầu HS làm ?1 SGK, đưa hình hai mặt phẳng vuông góc: D' C' B' ?1 AA'⊥AD vì ADD’A’ là 84 SGK lên bảng phụ. A' c GV: Giới thiệu dấu hiệu nhận biết đường hình chữ nhật C b D thẳng vuông góc với mặt phẳng AA'⊥AB vì ABB’A’ là a B A GV: lấy thêm các mô hình khác chứng tỏ hình chữ nhật Hình 84 về đường thẳng ⊥ với mặt phẳng * Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng: nếu GV: Nêu nhận xét SGK đường thẳng đó vuông góc với hai đường thẳng GV: Yêu cầu HS đọc khái niệm hai mặt cắt nhau nằm trong mặt phẳng .* Nhận xét: phẳng vuông góc với nhau SGK/101 GV: Lấy ví dụ về 2 mp vuông góc * Mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng: GV:Yêu cầu học sinh thực hiện ? 2 , Nếu mp(P) chứa đường thẳng a và đường thẳng a ⊥ mp(Q) thì mp(P) ⊥ mp(Q). ? 3 theo nhóm AA'⊥mp(ABCD),BB'⊥mp(ABCD), ?2 GV nhận xét, chốt kiến thức. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

CC'⊥mp(ABCD), DD'⊥ mp(ABCD). 164


- Làm ?1, ?2, ?3 ? 3 mp(ABB’A’)⊥ mp(ABCD), mp(A’B’AB) ⊥ - Trả lời các câu hỏi mà giáo viên đưa ra mp(ABCD), mp (BCC’B’)⊥ mp(ABCD), - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: mp(CDD’C’)⊥ mp(ABCD). - HS: Thảo luận nhóm, cử đại diện nhóm lên bảng trình bày - Các nhóm khác đưa ra nhận xét, ghi chép lại kiến thức cần nhớ - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại khái niệm đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. HOẠT ĐỘNG 2: Mặt phẳng và đường thẳng a) Mục tiêu: Giúp HS biết công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2) Thể tích hình hộp chữ nhật: GV: Giới thiệu công thức tính thể tích V = abc hình hộp chữ nhật (a, b, c là ba kích thước của hình hộp chữ nhật) GV: Hình lập phương là gì ? Thể tích của hình lập phương: GV: Vậy công thức tính thể tích hình lập V = a3 phương? * Ví dụ: GV: Đọc ví dụ SGK? Diện tích mỗi mặt là: 216 : 6 = 36 (cm2) GV: Muốn tính thể tích hình lập phương, Độ dài cạnh hình lập phương: ta cần biết gì? a = 36 = 6(cm2) GV: Diện tích toàn phần là diện tích bao Thể tích hình lập phương: nhiêu mặt? V = a3 = 63 = 216(cm3) GV: Tính diện tích 1 mặt? GV: Tính độ dài cạnh? GV nhận xét, chốt kiến thức - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Trả lời các câu hỏi mà giáo viên đưa ra - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - 1 HS lên bảng trình bày, các HS khác làm bài vào vở 165


- HS nhận xét bài làm của bạn và đối chiếu kết quả - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV yêu cầu một học sinh nhắc lại công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật 3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a)Mục tiêu: Chỉ ra các đường thẳng, mặt phẳng vuông góc với nhau. b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BT 10/103 SGK: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Hoạt động nhóm làm bài 10 sgk - Yêu cầu 2 hs lên bảng ghi kết quả C D - GV nhận xét, đánh giá - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: A B G - HS thảo luận làm bài H - HS làm bài 10/100 sgk a) *BF ⊥ EFE và BF ⊥ FG F( tính chất HCN). - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Hai HS lên bảng chữa, các học sinh EF, EG ⊂ mp(EFGH ) khác làm vào vở ⇒ BF ⊥ (EFGH) - Học sinh khác nhận xét, đối chiếu kết * BF ⊥ BC , BF ⊥ AB, BC , AB ⊂ mp(ABCD) quả ⇒ BF ⊥ (ABCD) - Bước 4: Kết luận, nhận định: b) Do BF ⊥ (EFGH) mà BF ⊂ (ABFE) - GV nhận xét, đánh giá bài tập của học ⇒ (ABFE) ⊥ (EFGH) sinh, từ đó lưu ý các lỗi mà HS hay mắc * Do BF ⊥ (EFGH) mà BF ⊂ (BCGF) phải ⇒ (BCGF) ⊥ (EFGH) 3.4.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: Câu 1: Nêu dấu hiệu nhận biết đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, dấu 166


hiệu nhận biết mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng, công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương, (M1) Câu 2: ?2 (M2) Câu 3: ?3, Bài 10 sgk (M3) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố cách nhận biết đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song, đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc, công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. II. 2. Năng lực - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: tính thể tích hình hộp chữ nhật, chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song, đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, giáo án, thước kẻ. 2. Học sinh: SGK, thước kẻ, bài tập phần luyện tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi Đáp án

167


Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’B’. a) AB ⊥ mp(AA'D'D) a) Đường thẳng AB vuông góc với AB ⊥ mp(BCC'B') (5đ) những mặt phẳng nào? b) mp(ABCD) ⊥ mp(ABB'A') b) mp(ABCD) có vuông góc với vì BC ⊥ mp(ABB'A') , BC ⊂ mp(ABC D) (5đ) mp(ABB’A’) không ? Giải thích? B A

C D

B’ A’

C’ D’

3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Giúp HS nhận dạng được đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song, đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc, tính được thể tích hình hộp chữ nhật. b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BT13/104 sgk: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV : Treo bảng phụ ghi đề bài 13, yêu cầu a) V = AB. AD. AM HS sửa BT b) GV: gọi 2 HS lên bảng trình bày, mỗi HS Chiều dài 22 18 15 20 làm 1 câu Chiều rộng 14 5 11 13 GV kiểm tra vở BT của HS. Chiều cao 5 6 8 8 GV: Yêu cầu HS làm BT 14 SGK Diện tích 1 đáy 308 90 260 165 3 GV: 1 lít = ? dm Thể tích 1320 2080 1540 540 3 GV: 120 thùng nước = ? m HS: 2,4m3 BT14/104 SGK: GV: V của bể với mực nước 0,8 m ? a) Thể tích nước đổ vào bể: 3 HS: V = 2,4m 120. 20 = 2400 (lít) = 2,4 m3 GV: Suy ra diện tích đáy bể, chiều rộng của Diện tích đáy bể là: bể ? 2,4 : 0,8 = 3 m2 168


GV: Gọi 1 HS lên bảng trình bày, các HS khác làm bài vào vở GV: Gọi 1 HS lên bảng thực hiện tương tự để giải câu b? , GV nhận xét GV: Treo bảng phụ vẽ hình 90 SGK, yêu cầu HS làm BT 16 SGK GV: Đường thẳng song song với mặt phẳng khi nào? GV: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng khi nào? GV: Hai mặt phẳng vuông góc khi nào? GV: Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS giải BT theo nhóm, mỗi nhóm trả lời 1 câu GV nhận xét - GV: Treo bảng phụ vẽ hình 91 SGK, yêu cầu HS làm BT 17 SGK GV: Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS giải BT theo nhóm, mỗi nhóm trả lời 1 câu GV nhận xét, chốt kiến thức. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS làm bài tập 13, 14, 16, 17/SGK - Trả lời tất cả các câu hỏi mà GV đưa ra - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS hoạt động cá nhân, theo nhóm - Đại diện nhóm lên bảng trình bày, cá nhân lên bảng làm bài - Các nhóm khác nhận xét, đối chiếu kết quả. Các học sinh làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.

Chiều rộng của bể nước: 3 : 2 = 1,5 (m) b) Thể tích của bể sau khi đổ thêm 60 thùng là: 2400 + 20.60 = 3600 (l) = 3,6 m3 Chiều cao của bể là: 3,6 : 3 = 1, 2 m

BT16/105 SGK: A

I D

B D'

G

K

H

C

A' C'

B'

a) Các đường thẳng song song với mp(ABKI): A’B’, C’D’, CD, GH, A’D’, B’C’, CH, DG b) Các đường thẳng vuông góc với mp(DCC’D’):CH ; DG; B’C’; A’D’ ; AI ; BK c) mp(A’D’C’B’) ⊥ mp(DCC’D’) vì A’D’ ⊥ mp(DCC’D’) mà A’D’ nằm trong mp(A’D’C’B’) BT17/105 SGK: D

C B

A

H

G

F đường thẳng a) Các E song song với Hình 91 mp(EFGH): AB, CD, AD, BC b) Đường thẳng AB song song với các mặt phẳng: (EFGH), (CDHG). c)Đường thẳng AD song song với những đường thẳng: BC, GF, EH.

3.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 169


a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: * CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS: Câu 1: Phát biểu các dấu hiệu nhận biết đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song, đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc, công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. (M1) Câu 2: Bài 16, 17 sgk (M2) Câu 3: Bài 13, 14 sgk (M3) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT §4. §5. §6. HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG (tiết 1) I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS nêu được (trực quan) các yếu tố của hình lăng trụ đứng (đỉnh, cạnh, mặt đáy, mặt bên, chiều cao). II. 2. Năng lực - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Biết vẽ hình lăng trụ đứng, nhận dạng hình lăng trụ đứng trong thực tế. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ 4. Định hướng năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Biết vẽ hình lăng trụ đứng, nhận dạng hình lăng trụ đứng trong thực tế. 170


II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Mô hình lăng trụ đứng tứ giác, tam giác, một vài vật có hình lăng trụ đứng, thước thẳng có chia khoảng. 2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập, mỗi nhóm mang vài vật có hình lăng trụ đứng. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi Đáp án HS1: Cho hình hộp chữ nhật B C ABCD.A’B’C’D’ A a) Các đường thẳng song song với mặt D a) Kể tên các đường phẳng A’B’C’D’: AB, BC, CD, DA. (5đ) B’ C’ b) Các đường thẳng vuông góc với mặt thẳng song song với mặt phẳng A’B’C’D’? phẳng A’B’C’D’: AA’, BB’,CC’, DD’. A’ D’ b) Kể tên các đường (5đ) thẳng vuông góc với mặt phẳng A’B’C’D’? 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu về dạng tổng quát của hình hộp chữ nhật là hình lăng trụ đứng. b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời: ? Dạng đặc biệt của hình hộp chữ nhật là hình gì? ? Hình hộp chữ nhật là dạng đặc biệt của hình nào ? GV giới thiệu: hình hộp chữ nhật, hình lập phương, là các dạng đặc biệt của hình lăng trụ đứng.mà bài hôm nay ta sẽ tìm hiểu - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi: Hình lập phương Suy nghĩ dự đoán câu trả lời - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 1: Hình lăng trụ đứng 171


a) Mục tiêu: Giúp HS biết được các yếu tố của hình lăng trụ đứng (đỉnh, cạnh, mặt đáy, mặt bên), biết gọi tên và vẽ hình lăng trụ đứng. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Hình lăng trụ đứng GV: vẽ hình 93 SGK, giới thiệu 1 đỉnh, 1 1. Hình lăng trụ đứng: cạnh bên, 1 mặt bên, 1 mặt đáy, yêu cầu - A, B, C, D, A1, B1, C1, D1 là các đỉnh HS đọc tên các yếu tố còn lại trên hình - Các mặt ABB1A1, BCC1B1, CDD1C1 và GV: Các mặt bên là những hình gì? DAA1D1 là các hình chữ nhật, chúng gọi là các GV: Các cạnh bên có đặc điểm gì?. mặt bên. GV hướng dẫn HS cách vẽ hình lăng trụ - Các đoạn thẳng AA1, BB1, CC1 …là các cạnh đứng, giới thiệu tên gọi hình lăng trụ đứng bên, chúng song song và bằng nhau. có đáy là tam giác, tứ giác, … - Hai mặt ABCD, A1 B1C1D1 là hai đáy. - Hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác, tứ - Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi làm ?1 giác, … gọi là lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ Đại diện cặp đôi đứng tại chỗ trình bày đứng tứ giác,.... GV nhận xét, chốt kiến thức: + Hai mặt phẳng chứa hai đáy của lăng D1 trụ là 2 mặt phẳng song song + Các cạnh bên và các mặt bên vuông góc C1 A1 với hai mặt phẳng đáy. B1 GV giới thiệu hình hộp chữ nhật, hình lập phương cũng là hình lăng trụ đứng và hình lăng trụ đứng có đáy là hình bình hành D Lăng trụ đứng được gọi là hình hộp đứng. C A ABCD.A1B1C1D1 GV: Yêu cầu HS lấy 1 vài ví dụ về hình * Hình hộp chữ nh lăng trụ đứng trong thực tế? Bật, hình lập phương cũng là GV đưa ra lịch để bàn, yêu cầu HS lên chỉ hình lăng trụ đứng. * Hình lăng trụ đứng có đáy là hình bình hành các mặt bên và mặt đáy của hình được gọi là hình hộp đứng. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh trả lời câu hỏi - Thực hiện những yêu cầu mà giáo viên đưa ra Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, 172


+ Các học sinh khác nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại các yếu tố của hình lăng trụ đứng

HOẠT ĐỘNG 2: Ví dụ a) Mục tiêu: Giúp HS biết cách vẽ lăng trụ đứng tam giác. b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Ví C dụ: GV gọi HS đọc ví dụ SGK/107 ABC.A’B’C’ là một lăng A B GV hướng dẫn HS vẽ lăng trụ đứng tam trụ đứng tam giác giác, lưu ý các nét khuất trong hai trường Hai đáy là những tam giác h hợp bằng nhau GV gọi HS đọc “Chú ý ” SGK và chỉ rõ Các mặt bên là những hình F trên hình vẽ cho HS hiểu. chữ nhật E AD được gọi là chiều cao D - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hình 95 Chú ý: SGK/107 HS quan sát, theo dõi * HS theo dõi, vẽ vào vở. 173


- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS vẽ các học sinh khác làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về cách vẽ lăng trụ, lưu ý những điểm cần thiết 3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố kỹ năng xác định các yếu tố của lăng trụ đứng b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện BT19/108 sgk: Hoạt động cặp đôi Hình Số cạnh của một đáy Số mặt bên Số đỉnh Số cạnh bên

a 3 3 6 3

b 4 4 8 4

c 6 6 12 6

d 5 5 10 5

BT20/108 sgk: Hoạt động nhóm

3.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện 174


C.CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS: Câu 1: Nhắc lại các đặc điểm của hình lăng trụ đứng ?(M1) Câu 2: Bài 19/108 sgk (M2) Câu 3: Bài 20/108 sgk (M3, M4) 3.5. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT §4. §5. §6. HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG (tiết 2) I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS biết được khái niệm Sxq, công thức tính Sxq, Stp của hình lăng trụ đứng. II. 2. Năng lực - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, giáo án, thước kẻ, bảng phụ. 2. Học sinh: SGK, thước kẻ III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi Đáp án - Vẽ hình lăng trụ đứng tam giác - Vẽ hình đúng: 6đ ABC.A’B’C’? 6đ) - Xác định đúng các yếu tố: đỉnh (1đ), - Nêu các yếu tố của hình: đỉnh, đáy, cạnh đáy (1đ), cạnh bên (1đ), mặt bên (1đ). bên, mặt bên ?(4đ) 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Kích thích HS tìm hiểu về cách tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng. 175


b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời: Nếu ta trải hình lăng trụ ở trên (kiểm tra bài cũ) ra thì hình trải ra đó (không tính hai đáy) là hình gì ? Tính diện tích của hình đó thế nào ? Hình đó là phần nào của hình lăng trụ ? Để tính dễ dàng hơn ta sẽ tìm hiểu công thức tính diện tích đó là diện tích xung quanh - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện trả lời câu hỏi - Hình trải ra là hình chữ nhật - Theo công thức tính diện tích hình chữ nhật - Các mặt bên của hình lăng trụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 1: Công thức tính diện tích xung quanh a) Mục tiêu: HS biết cách xây dựng công thức tính diện tích xung quanh hình lăng trụ b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Diện tích xung quanh của hình lăng trụ - GV: Vẽ hình 100, yêu cầu HS thực hiện đứng 1) Công thức tính diện tích xung quanh: ?1 theo nhóm. ?1 HS nhận xét, GV nhận xét, đánh giá GV: Giới thiệu khái niệm diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng. - HS xác định chu vi đáy, chiều cao của hình trụ ? GV: So sánh diện tích xung quanh và tích của chu vi đáy và chiều cao? ? Vậy công thức tính diện tích xung quanh 176


của hình lăng trụ là gì ? ?: Diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng tính thế nào ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Trả lời câu hỏi mà giáo viên đưa ra, làm ?1 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS: Hoạt động nhóm, cử đại diện nhóm lên bảng trình bày + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại biết cách xây dựng công thức tính diện tích xung quanh hình lăng trụ.

+ Độ dài các cạnh của 2 đáy là: 2,7 cm; 1,5 cm; 2 cm + Diện tích của hình chữ nhật thứ nhất là: 2,7 . 3 = 8,1 cm2 +Diện tích của hình chữ nhật thứ hai là: 1,5 . 3 = 4,5cm2 +Diện tích của hình chữ nhật thứ ba là: 2 . 3 = 6cm2 + Tổng diện tích của cả ba hình chữ nhật là: 8,1 + 4,5 + 6 = 18,6 cm2. * Diện tích xung quanh: Sxq= 2 p.h + p: nửa chu vi đáy + h: Chiều cao lăng trụ đứng * Diện tích toàn phần : Stp= Sxq + 2 S đáy

3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố công thức tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng. b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2)Ví dụ: GV: vẽ hình 101, yêu cầu HS đọc ví dụ SGK ?2 ?: Để tính diện tích toàn phần của hình lăng Áp dụng định lý Pytago vào trụ đứng, ta cần tính các yếu tố nào? ∆ABC vuông tại A, ta có: ?: Để tính Sxq của hình lăng trụ ta cần tính BC2 = AC 2 + AB 2 cạnh nào nữa? Tính như thế nào? = 32 + 42 = 5 (cm). GV: Tính diện tích đáy như thế nào? Sxq = 2p.h = (3 + 4 + 5). 9 = 108 GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện, các 2 (cm ). HS khác làm bài vào vở Diện tích hai đáy của lăng trụ là: GV nhận xét., đánh giá 1 2. .3.4 = 12 (cm2) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 2 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Diện tích toàn phần của lăng trụ là: - Làm ?2 C'

B'

A'

9cm

C

B

3cm

4cm

A

177


- Trả lời câu hỏi mà giáo viên đưa ra, làm Stp = Sxq + 2.Sđ = 108 + 12 = 120 (cm2) ?1 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS: Hoạt động cá nhân cử 1 hs lên bảng trình bày - Các học sinh khác làm bài vào vở, so sánh kết quả, đối chiếu - Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét bài làm, sau đó củng cố lại kiến thức đã học 3.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Rèn kỹ năng tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: BT23/111 SGK - Gv yêu cầu học sinh Làm bài 23 sgk a) Hình hộp chữ nhật - GV chia lớp thành hai nhóm, mỗi Sxq = ( 3 + 4 ). 2,5 = 70 cm2 nhóm tính 1 hình 2Sđ = 2. 3 .4 = 24cm2 Stp = 70 + 24 = 94cm2 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: Thảo luận nhóm trình bày b) Hình lăng trụ đứng tam giác: Áp dụng định lý Pytago vào ∆ABC - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm lên bảng trình bày. vuông tại A, ta có: Các nhóm khác nhận xét, sửa sai CB = 22 + 32 = 13 (cm) - Bước 4: Kết luận, nhận định: Sxq = ( 2 + 3 + 13 ) . 5 GV nhận xét., đánh giá, chỉ ra các lỗi = 5 ( 5 + 13 ) = 25 + 5 13 (cm 2) sai thường gặp 1 2Sđ =2. . 2. 3 = 6 (cm 2) 2

Stp = 25 + 5 13 + 6 = 31 + 5 13 (cm 2)

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới 178


TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT §4. §5. §6. HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG (tiết 3) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết được công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng, chứng minh công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng. 2. Năng lực - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Biết tính thể tích của hình lăng trụ đứng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, bảng phụ. 2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi Đáp án HS:- Viết công thức tính diện tích xung a) Sxq= 2 p.h (p: nửa chu vi đáy, h: Chiều quanh, diện tích toàn phần của hình lăng cao lăng trụ đứng): 3đ trụ đứng? (5đ) Stp= Sxq + 2 Sđáy: 3đ - Biết hình lăng trụ đứng tam giác có Sxq = (5 + 7 + 8).5 cm2 (4đđ) kích thước đáy là 5cm, 7cm, 8cm và chiều cao 5 cm. Tính Sxq của lăng trụ ? 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Kích thích HS tìm hiểu về cách tính thể tích hình lăng trụ đứng b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời: Nêu công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật Tính thể tích hình lăng trụ đứng như thế nào ? Hôm nay ta sẽ tìm hiểu công thức đó. 179


- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi của giáo viên V = Sđ ‘ h = a.b.c a, b, c là ba kích thước dự đoán cách tính thể tích hình lăng trụ đứng - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 1: Hình lăng trụ đứng a) Mục tiêu: Giúp HS biết được công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III. Thể tích của hình lăng trụ đứng GV: Cho hình hộp chữ nhật có kích thước 1. Công thức tính thể tích: A B đáy là 4cm, 5cm và chiều cao là 3cm. Tính thể tích của nó ? D C GV: Yêu cầu học sinh thực hiện ? GV: Đưa ra công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: A’ B’ - Tính thể tích hình hộp chữ nhật - Thực hiện ? D’ C’ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Học sinh làm bài cá nhân, lên bảng làm - Học sinh khác làm bài vào vở, sau đó đối V = S.h (S là diện tích đáy, h là chiều cao) chiếu kết quả - Ghi chép lại công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng - Bước 4: Kết luận, nhận định: - Giáo viên củng cố lại kiến thức vừa học, giải thích những vấn đề học sinh còn thắc mắc HOẠT ĐỘNG 2: Ví dụ 180


a) Mục tiêu: Giúp HS biết cách tính thể tích của hình lăng trụ đứng. b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2)Ví dụ : 5 GV: Yêu cầu học sinh tham khảo ví dụ Sgk GV:Tính thể tích của hình lăng trụ 7 lăng trụ ta cần tính yếu tố nào? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS làm bài cá nhân Thể tích hình hộp chữ nhật 4 2 + GV: quan sát và trợ giúp nếu cần ABCD.GHIJ: V1 = 5. 6. 7 = 210 cm3 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác Thể tích lăng trụ đứng tam giác làm vào vở ADE.GJK: 1 - Bước 4: Kết luận, nhận định: V2 = . 6. 2 .7 = 42 cm3 2 GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến Thể tích lăng trụ đứng ngũ giác V = V1 + V2 = 210 + 42 = 252 cm3 thức. 3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BT27/113 sgk:(M2): Hoạt động cặp đôi - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Yêu cầu học sinh Làm bài 27 sgk b 5 6 4 1,25 GV treo bảng phụ ghi đề bài h 2 4 2 1,5 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: h1 8 5 2 10 - Học sinh làm bài 27 S của 10 12 6 5 HS thảo luận theo cặp điền vào bảng đáy của mình Thể tích 80 60 12 50 Đại diện 1 HS lên bảng điền vào bảng phụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh 181


khác làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 3.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. HĐ vận dụng : b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: * CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS: Câu 1: Nhắc lại công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng? (M1) Câu 2: Bài 27 sgk (M3) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT §4. §5. §6. HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG (tiết 4) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố công thức tính diện tích, thể tích của hình lăng trụ đứng, tính chất của hình lăng trụ đứng. II. 2. Năng lực - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: tính thể tích của hình lăng trụ đứng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ 4. Định hướng năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. 182


- Năng lực chuyên biệt: tính thể tích của hình lăng trụ đứng. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, giáo án, thước kẻ, bảng phụ. 2. Học sinh: SGK, thước kẻ, bài tập phần luyện tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi Đáp án HS1: - Phát biểu và viết công thức tính Phát biểu và viết công thức tính thể tích hình thể tích hình lăng trụ đứng. lăng trụ đứng: 4đ Áp dụng: Sửa BT 30a/114 SGK BT 30a/114 SGK : Diện tích đáy của hình lăng trụ là:

S=

6. 8 = 24 (cm2) 2

Thể tích của lăng trụ là: V = S. h = 24. 3 = 72 (cm3) Độ dài cạnh huyền trong tam giác ở đáy là: 62 + 82 = 10 (cm)

Diện tích xung quanh của lăng trụ là: (6 + 8 + 10). 3 = 72 (cm3) Diện tích toàn phần của lăng trụ là: 72 + 2.

1 .6.8 = 120 (cm2) (6đ) 2

3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tìm hiểu các dạng toán liên quan b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu học sinh : Nêu các kiến thức liên quan đến hình lăng trụ đứng Hôm nay ta sẽ rèn kỹ năng giải các bài toán liên quan đến các kiến thức đó. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nêu ra Khái niệm hình lăng trụ đứng Công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích hình lăng trụ đứng. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 183


- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 3.2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Giúp HS biết cách tính diện tích, thể tích của hình lăng trụ đứng, ôn lại các tính chất của hình lăng trụ đứng. b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV & HS Nội dung Bµi 34/116 sgk - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cẩu học sinh: A 8 * Lµm bµi 34sgk B C - Gäi HS ®äc bµi to¸n, GV h−íng dÉn c¸ch lµm S®= 28 cm2 - GV: Cho HS lµm ra nh¸p , lªn b¶ng SABC = 12 cm2 ch÷a a) S® = 28 cm2 ; h = 8 - Mçi HS lµm 1 phÇn. V = S. h = 28. 8 = 224 cm3 * Lµm bµi 35 sgk 2 - ChiÒu cao cña h×nh l¨ng trô lµ 10 cm - b) SABC = 12 cm ; h = 9 cm V = S.h = 12 . 9 = 12012 cm3 B TÝnh V? GV: H−íng dÉn HS chia ®¸y thµnh 2 Bµi 35/116 sgk 3 h×nh tam gi¸c, tÝnh diÖn tÝch ®¸y, råi ¸p A C DiÖn tÝch ®¸y lµ: dông c«ng thøc tÝnh thÓ tÝch ®Ó lµm. 8 4 - Yªu cÇu HS lµm nh¸p, lªn b¶ng tÝnh. (8. 3 + 8. 4) : 2 = 28 cm2 - C¸ch 2: Cã thÓ ph©n tÝch h×nh l¨ng trô V = S. h D = 28. 10 = 280 cm3 ®ã thµnh 2 h×nh l¨ng trô tam gi¸c cã diÖn tÝch ®¸y lÇn l−ît lµ 12 cm2 vµ 16 E Bµi 31/115 sgk cm2 råi céng hai kÕt qu¶ * Lµm bµi 31 sgk - GV treo b¶ng phô, h−íng dÉn c¸ch LT1 LT2 LT3 lµm, yªu cÇu HS tÝnh, råi lªn ®iÒn kÕt ChiÒu cao l¨ng trô 0,003 5 cm 7 cm qu¶ vµo b¶ng. ®øng ∆ cm §iÒn sè thÝch hîp vµo « trèng 4 cm 14 5 cm cm ChiÒu cao ∆ ®¸y - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 5 Trả lời câu hỏi của giáo viên C¹nh t−¬ng øng 6 cm 3 cm 5 cm Làm các bài 34,35,31 theo hướng dẫn ChiÒu cao ∆ ®¸y 184


của giáo viên DiÖn tÝch ®¸y 6 cm2 7 cm2 15 cm2 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: ThÓ tÝch h×nh l¨ng 30 cm3 49 cm3 0,045 l + Một HS lên bảng chữa, các học sinh trô ®øng khác làm vào vở + So sánh, đối chiếu kết quả và đưa ra nhận xét - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 3.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hoạt động 3: Ứng dụng vào thực tế và sử dụng kiến thức liên môn vật lí a) Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng vẽ và tính thể tích lăng trụ đứng. Vận dụng tính khối lượng b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV & HS Nội dung Bµi 32/115 sgk - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: A - GV yêu cầu học sinh lµm bµi 32 sgk - GV vÏ h×nh lªn b¶ng, yªu cÇu HS hoµn E B chØnh h×nh vÏ. - Gäi 1 HS lªn lµm c©u b C - GV h−íng dÉn lµm c©u c theo c«ng thøc tÝnh khèi l−îng theo khèi l−îng riªng vµ - S® = 4. 10 : 2 = 20 cm2 thÓ tÝch. - V l¨ng trô = 20. 8 = 160 cm3 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các - Khèi l−îng l−ìi r×u D m = V. D bài tập = 0,160. 7,874 = 1,26 kg + GV: quan sát và trợ giúp nếu cần - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở + So sánh, đối chiếu, nhận xét - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá bài làm của học 185


sinh và chốt lại kĩ năng vẽ hình lăng trụ đứng.

TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: B- HÌNH CHÓP ĐỀU TIẾT - §7. HÌNH CHÓP ĐỀU VÀ HÌNH CHÓP CỤT ĐỀU I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS biết được khái niệm hình chóp, hình chóp đều, hình chóp cụt đều. II. 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Nhận dạng được hình chóp, hình chóp đều, hình chóp cụt đều; vẽ hình chóp; xác định các yếu tố của chúng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, giáo án, thước kẻ, mô hình chóp, chóp đều, chóp cụt đều. 2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tìm hiểu về hình chóp b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời: Hãy nêu những hiểu biết của em về hình chóp trong thực tế. Hôm nay ta sẽ tìm hiểu về hình này - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS Nêu một số hình ảnh trong thực tế. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 186


3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 1: Hình chóp a) Mục tiêu: Giúp HS nhận dạng hình chóp; vẽ hình chóp; xác định các yếu tố của chúng. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1) Hình chóp: GV: Treo vẽ hình 116 SGK, cho học sinh -Hình chóp có đáy là maë t beâ n quan sát một đa giác; mặt bên chieàu cao ? Hình chóp có đáy là hình gì ? mặt bên là là những hình tam giác hình gì ? các mặt bên có quan hệ gì ? có chung một đỉnh. GV: Giới thiệu đỉnh, đường cao của hình -Đỉnh chung của các mặt chóp bên được gọi là đỉnh của maë t ñaù y GV: Kí hiệu hình chóp S.ABCD nghĩa là gì hình chóp; đường thẳng Hình 116 ? đi qua đỉnh và vuông góc với đáy là đường cao của nó. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Trả lời câu hỏi của giáo viên -Kí hiệu hình chóp: S.ABCD (S là đỉnh; ABCD là đáy) - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nhận dạng hình chóp; vẽ hình chóp; xác định các yếu tố của chúng. HOẠT ĐỘNG 2: Hình chóp đều a) Mục tiêu: Giúp HS nhận dạng hình chóp đều; vẽ hình chóp đều; xác định các yếu tố của chúng. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ NỘI DUNG 187


HS - Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2) Hình chóp đều: Ñænh vụ: Caï n h beâ n Ñöôøn g cao GV: Cho HS quan sát mô hình hình chóp tứ giác đều; mô hình Trung ñoaïn Maë t beân khai triển của hình chóp tứ giác đều. GV: Hình chóp này có gì đặt biệt ? Đáy là hình gì ? Các mặt bên có Hình 117 Maë t ñaù y tính chất gì ? * Hình chóp có đáy là một đa giác đều, các mặt bên là GV: Các hình chóp như thế được các hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh được gọi là hình chóp đều. Tổng quát gọi là hình chóp đều. hình chóp đều là hình chóp như - Chân đường cao H là tâm của đường tròn đi qua các thê nào ? đỉnh của mặt đáy. GV: Đường cao của hình chóp - Đường cao vẽ từ đỉnh S đến mỗi mặt bên được gọi là đều có tính chất gì ? trung đoạn của hình chóp. GV: Giới thiệu trung đoạn của hình chóp. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Trả lời câu hỏi của giáo viên - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú + Các HS nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nhận dạng hình chóp đều; vẽ hình chóp đều; xác định các yếu tố của chúng. HOẠT ĐỘNG 3: Hình chóp cụt đều a) Mục tiêu: Giúp HS nhận dạng hình chóp cụt đều; vẽ hình chóp cụt đều; xác định các yếu tố của chúng. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ NỘI DUNG 188


HS GV: Cho HS quan sát mô hình 3) Hình chóp cụt đều: hình chóp cụt đều. -Cắt hình chóp đều bởi một mặt phẳng song song với GV: Nhận xét các mặt, các cạnh đáy. Phần hình chóp nằm giữa mặt phẳng đó và mặt bên của hình chóp cụt ? phẳng đáy gọi là hình chóp cụt đều. GV: Chỉ ra cách tạo hình chóp cụt đều từ hình chóp đều ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: P - Trả lời câu hỏi của giáo viên - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú + Các HS nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nhận dạng hình chóp đều cụt đều; vẽ hình chóp cụt đều; xác định các yếu tố của chúng. 3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Rèn kỹ năng xác định các yếu tố của hình chóp đều b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện BT 36/118 SGK: Chóp tam giác Chóp tứ giác Chóp ngũ giác Chóp lục giác đều đều đều đều Đáy Tam giác đều Tứ giác đều Ngũ giác đều Lục giác đều Mặt bên 3 4 5 6 Số cạnh 3 4 5 6 đáy Số cạnh 6 8 10 12 Số mặt 4 5 6 7 3.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. A

R

M

Q

R

N

M

E

D

Q

N

E

D

C

B

Hình 119

B

C

189


b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: * CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS: Câu 1: Nhắc lại các đặc điểm của hình chóp đều, hình chóp cụt đều? (M1) Câu 2: Bài 36/118 sgk (M3) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT §8. DIỆN TÍCH XUNG QUANH CỦA HÌNH CHÓP ĐỀU I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Học sinh biết công thức tính diện tích tích xung quanh của hình chóp đều. - Biết sử dụng công thức đã học để tính diện tích xung quanh của hình chóp đều. 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tính diện tích xung quanh của hình chóp đều. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ 4. Hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tính diện tích xung quanh của hình chóp đều. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, giáo án, thước kẻ, bảng phụ, bìa cứng như hình 123. 2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập, bìa cứng như hình 123. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 190


Câu hỏi Đáp án - Thế nào là hình chóp đều ? (3đ) - Định nghĩa: SGK/116: - Hãy vẽ hình chóp tứ giác đều, và chỉ rõ: Đỉnh; cạnh - Vẽ hình đúng, chỉ rõ các bên; mặt bên; mặt đáy; đường cao; trung đoạn của hình yếu tố trong hình: chóp đó.(7đ) 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tìm hiểu cách tính diện tích xung quanh hình chóp đều b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu học sinh: Nhắc lại cách tính diện tích xung quanh của lăng trụ đứng Diện tích xung quanh hình chóp đều tính như thế nào ? Hôm nay ta sẽ tìm hiểu công thức đó. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi của giáo viên:trả lời câu hỏi của giáo viên: S = 2p . h Dự đoán cách tính - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 1: Hình chóp a) Mục tiêu: Giúp HS biết được công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp đều. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Công thức tính diện tích xung quanh: GV: Yêu cầu HS đưa ra sản phẩm bài tập ? a. Là 4 mặt, mỗi mặt là 1 tam giác cân đã làm ở nhà & kiểm tra bằng câu hỏi sau: 4.6 b. = 12 cm2 - Có thể tính được tổng diện tích của các 2 c. 4. 4 = 16 cm2 tam giác khi chưa gấp? d. 12 . 4 = 48 cm2 GV: Hướng dẫn HS xây dựng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn * Diện tích xung quanh của hình chóp đều: 191


phần cho hình chóp đều. S Xq = p. d p: Nửa chu vi đáy - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Làm theo hướng dẫn của giáo viên d: Trung đoạn hình chóp đều - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú công thức vào * Diện tích toàn phần của hình chóp đều: vở Stp = Sxq + Sđá - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp đều HOẠT ĐỘNG 2: Ví dụ a) Mục tiêu: Giúp HS tính được diện tích xung quanh xủa hình chóp đều b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GV giới thiệu ví dụ 2 trên bảng phụ và 2)Ví dụ : S hướng dẫn Hs tự đọc Hình chóp S.ABCD đều Hs cả lớp quan sát nên bán kính đường tròn d ngoại tiếp tam giác đều A C R là R = 3 nên AB = R 3 = 3 3 = 3 ( cm) H I * Diện tích xung quanh B hình hình chóp: Hình 124 Sxq = p.d 9 3 2 2

= . . 3=

27 2 3 (cm ) 4

3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố công thức tính diện tích xung quanh hình chóp đều b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: BT40/121 sgk - Yêu cầu học sinh làm bài 40/121 sgk + Trung đoạn của hình chóp đều: 192


GV: Nêu các bước tính SM2 = 252 - 152 = 400 → SM = 20 cm GV: Gọi HS lên bảng tính + Nửa chu vi đáy: 30. 4 : 2 = 60 cm + Diện tích xung quanh hình hình chóp - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: tính chu vi đáy đều: - Tính trung đoạn 60 . 20 = 1200 cm2 - Tính diện tích xung quanh + Diện tích toàn phần hình chóp đều: - Tính diện tích toàn phần 1200 + 30.30 = 2100 cm2 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: - Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh và Củng cố lại công thức tính diện tích xung quanh hình chóp đều 3.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: Câu 1: Nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình chóp đều? (M1) Câu 2: Bài 40/121 sgk * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT §9: THỂ TÍCH HÌNH CHÓP ĐỀU I. Mục tiêu : 1.Kiến thức: Hs hình dung và nhớ được công thức tính hình chóp đều. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; Ngôn ngữ; Tính toán; Năng lực tự học. 193


- Năng lực chuyên biệt: Vẽ hình; Tư duy; Tính thể tích của hình chóp đều. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Thước, phấn màu, sgk 2. Học sinh: Thước, sgk III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp đều. (10đ) Đáp án: sgk 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tìm hiểu cách tính thể tích hình chóp đều b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu học sinh Nhắc lại công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng - Nếu một hình lăng trụ và một hinhd chóp có cùng đáy và chiều cao bằng nhau thì thể tích chúng như thế nào ? Hôm nay ta sẽ tìm hiểu để biết câu trả lời - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi: V=S.h Dự đoán câu trả lời - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Công thức tính thể tích a) Mục tiêu: Biết cách xây dựng công thức tính thể tích hình chóp đều b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1, Công thức tính thể tích. 194


1 - GV yêu cầu học sinh: Vchóp đều = S. h 3 - Tìm hiểu thông tin SGK, nêu cách làm thí + S: là diện tích đáy nghiệm. - So sánh thể tích hình lăng trụ đứng và hình + h: là chiều cao * Chú ý: Người ta có thể nói thể tích của chóp đều - Suy ra công thức tính thể tích hình chóp khối lăng trụ, khối chóp thay cho khối lăng trụ, khối chóp . đều GV nhận xét, đánh giá, chốt công thức tính thể tích hình chóp đều. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS trả lời câu hỏi và yêu cầu của giáo viên - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại công thức tính thể tích hình chóp đều Hoạt động 2: Ví dụ a) Mục tiêu: Củng cố công thức tính thể tích hình chóp đều a) Mục đích: Hs áp dụng tính chất các đẳng thức để giải các bài tập b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2, Ví dụ: * Ví dụ : sgk/123. GV: Nêu ví dụ sgk/123. ?: Để tính V cần tính diện tích đáy và chiều Cạnh của tam giác đáy: cao. Chiều cao đã biết, hãy tính diện tích a = R cm đáy, để tính diện tích đáy cần tính gì ? ? : * Vẽ hình chóp đều : GV: Gọi 1 hs lên tính cạnh của tam giác - Vẽ đáy, xác định tâm (0) ngoại tiếp đáy đáy rồi tính thể tích. - Vẽ đường cao của hình chóp đều ?: Yêu cầu hs làm ? sgk/123? - Vẽ các cạnh bên ( Chú ý nét khuất) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập

195


+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.

3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Rèn kỹ năng tính thể tích hình chóp đều b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 45/124sgk GV chia lớp thành 2 nhóm: Nửa lớp làm * Hình 130 hình 130, nửa lớp làm hình 131 Chiều cao ứng với cạnh đáy BC: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 102 − 52 = 75 ≈ 8,66 (cm) HS thảo luận nhóm làm bài, đại diện Diện tích đáy hình chóp: nhóm lên bảng trình bày 1 2 S = . 10 . 8,66 = 43,3 (cm ) Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 2 - Học sinh làm vào vở, so sánh, đối chiếu Thể tích hình chóp đều: kết quả và đưa ra nhận xét 1 V = . 43,3 . 12 = 173,2 (cm3) 3 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá bài tập của học * Hình 131 Chiều cao ứng với cạnh đáy BC: sinh 82 − 42 = 48 ≈ 6,93 (cm)

Diện tích đáy hình chóp: S=

1 . 8 . 6,93 = 27,72 (cm2) 2

Thể tích hình chóp đều: V=

1 . 6,93 . 16,2 = 37,422 (cm3) 3

3.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 196


a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: Câu 1: Nêu công thức tính thể tích hình chóp đều (M1) Câu 2: Nêu cách xây dựng công thức tính thể tích hình chóp đều (M2) Câu 3: Bài 45/124(SGK) (M3) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh biết phân tích hình để tính được diện tích đáy, diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình chóp đều. 2. Năng lực - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Biết tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình chóp đều. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Bảng phụ + Các miếng bìa hình 134/SGK 2. Học sinh : Bảng nhỏ + Mỗi nhóm HS chuẩn bị 4 miếng bìa cắt sãn hình 134/SGK III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 197


- Mục tiêu: Giúp HS biết cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình chóp đều. - Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thuyết trình, gợi mở, nêu vấn đề. - Thời gian: 30 phút HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG * Làm bài 49/125sgk BT49/125 sgk: GV:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài và a) S = P.d = 1 .6.4.10 = 120(cm2) xq 2 hình vẽ +Tính thể tích của hình chóp ∆SHI có Ĥ = 90 0 , SI = 10cm, 7,5cm

7,5cm

10cm 17cm

6cm a)

9,5cm b)

c)

16cm

Hình 135

HI =

6 cm = 3cm 2

SH2 = SI2 – HI2 (đ/lí Pi ta go)

10 2 − 3 2 = 91 GV:Yêu cầu: 1 1 2 - Một nửa lớp làm câu a: Tính diện tích Vậy: V = 3 S.h = 3 .6 . 91

xung quanh và thể tích của hình chóp tứ giác đều - Một nửa lớp làm câu c: Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình chóp HS :Làm bài theo nhóm cùng bàn GV:Gọi đại diện 2 nhóm mang bài lên gắn HS :Các nhóm còn lại đối chiếu và nhận xét bài 2 nhóm trên bảng GV:Chốt lại cách làm của các nhóm và đưa ra bảng phụ có ghi sẵn lời giải mẫu HS :Ghi lời giải của bài vào vở GV:Đưa ra hình vẽ 137/SGK .Các mặt xung quanh là hình gì ? Tính diện tích 1 mặt? Tính diện tích xung quanh? HS : Làm bài tại chỗ vào vở GV:Kiểm tra và chữa bài cho HS * Làm BT 50/125 sbt: GV: Yêu cầu học sinh vẽ vào vở

⇒ SH =

V = 12. 91 ≈ 114,47 (cm3) c) Sxq = P.d Stp = Sxq + Sđ ∆SMB có M̂ = 90 0 , SB = 17cm MB =

AB = 8cm 2

SM2 = SB2 – MB2 (đ/lí Pi ta go) ⇒ SM =

17 2 − 8 2 = 225 = 15cm 1 Sxq = P.d = .16.4.15 = 480(cm2) 2

Sđ = 162 = 256(cm2) Stp = Sxq + Sđ = 480 +256 =736(cm2)

BT 50/125 sbt

198


Công thức tính khối lượng riêng là gì? HS: D =

2cm

m V

GV: V = ? m = ? HS: V = 20.8 = 160 (cm3) = 0,16 (dm3) HS: m = 0,16.7,874 = 1,25984 kg

3,5cm

b)Diệ n tích củ a 1 hình thang cân là S=

(2 + 4 ).3,5 2

4cm Hình 137

Sxq =

= 10,5(cm2)

Diện tích xung quanh của hình chóp cụt là Sxq = P.d = 10,5.4 = 42(cm2) * Làm BT 47/124 sgk: GV:Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài BT 47/124 SGK thực hành gấp, dán các miếng bìa ở hình Kết quả: Miếng bìa 4 khi gấp và dán 134/SGK chập 2 tam giác vào thì được các mặt HS: Hoạt động theo nhóm bàn và báo cáo bên của hình chóp tam giác đều. kết quả. Các miếng bìa 1; 2; 3 không gấp được 1 hình chóp đều 3.2. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. - Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, hoạt động nhóm…. - Thời gian: 5 phút Cau 1: Nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình chóp tứ giác đều, hình chóp cụt đều. (M1) Câu 2: Bài 47/124sgk (M2) Câu 3: Bài 49/125sgk (M3) Câu 4: Bài 50/125sgk (M4) 3.3. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG - Mục tiêu: GV hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho HS - Phương pháp dạy học: thuyết minh, đàm thoại. - Thời gian: 2 phút 199


- Làm các câu hỏi ôn tập chương IV - Làm các bài 52; 55; 57/128, 129 SGK VI. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………… TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT: ÔN TẬP CHƯƠNG IV I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố cho HS các kiến thức đã học trong chương IV. 2. Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh vận dụng các kiến thức đã học trong chương IV vào giải BT. 3. Thái độ: Tập trung, cẩn thận, chính xác. 4. Định hướng năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Tìm được quan hệ giữa các đường thẳng và mặt phẳng, tính diện tích và thể tích các hình. II. NỘI DUNG TRỌNG TÂM - Ôn tập chương 4 III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : - Đặt và giải quyết vấn đề -Phương pháp đàm thoại gợi mở, tính toán - Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ - Suy luận suy diễn từ ví dụ cụ thể nâng lên tổng quát IV. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. Giáo viên: - Hình vẽ phối cảnh của hình hộp lập phương, hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đứng tam giác, hình chĩp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều. - Bảng tổng kết hình lăng trụ, hình hộp, hình chĩp đều. (trang 126, 127 SGK). - Bảng phụ ghi sẵn cu hỏi, bi tập. - Thước thẳng, phấn màu, bút dạ. 2. Học sinh: - Làm các câu hỏi ôn tập chương và bài tập. - Ôn tập khái niệm các hình và công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích các hình. 200


- Thước kẻ, bút chì, bảng phụ nhóm, bút dạ. V. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - Mục tiêu: Giúp HS ôn lại các kiến thức đã học trong chương. - Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thuyết trình, gợi mở, nêu vấn đề. - Thời gian: 12 phút NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GV đưa hình vẽ phối cảnh của hình hộp 1. Hình hộp chữ nhật chữ nhật

2. Hình lăng trụ đứng Sau đó GV đặt câu hỏi: - Hãy lấy ví dụ trên hình hộp chữ nhật. + Các đường thẳng song song. + Các đường thẳng cắt nhau. + Hai đường thẳng chéo nhau. + Đường thẳng song song với mặt phẳng, giải thích. + Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, giải thích. + Hai mặt phẳng song song với nhau, giải thích. + Hai mặt phẳng vuơng với nhau, giải thích. - GV nêu câu hỏi 1 trang 125, 126 SGK. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 SGK GV đưa tiếp hình vẽ phối cảnh của hình lập phương và hình lăng trụ đứng tam giác để HS quan sát. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3.

3. Hình chóp đều

201


Tiếp theo GV cho HS ôn tập công thức tính diện tích và thể tích các hình.

3.2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Mục tiêu: Giúp HS biết cách tính diện tích, thể tích của hình lăng trụ đứng, ôn lại các tính chất của hình lăng trụ đứng. - Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thuyết trình, gợi mở, nêu vấn đề. - Thời gian: 30 phút HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Bài 51 trang 127 SGK. B – Bài tập : GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm * Bài tập 51 / SGK giải một hình. a) Sxq = 4a.h a) Stp = Sxq + 2Sđáy = 4ah + 2a2 V = Sđáy . h = a2.h b) ) Sxq = 3a.h Stp = Sxq + Sđáy = 3ah + 2 GV nhắc lại: Diện tích tam giác đều a2 3 cạnh a bằng 4

c)

V = Sđáy . h = c)

a2 3 4

a2 3 .h 4

Sxq = 6a.h Stp = Sxq + Sđáy = 6ah + 2 ⋅ V = Sđáy . h =

3a 2 3 2

3a 2 3 .h 2

GV gợi ý: Diện tích lục giác đều bằng 6 diện tích tam giác đều cạnh a. GV yêu cầu HS giải BT 56 SGK GV: Công thức tính thể tích như thế nào ? HS nhắc lại công thức GV: Có phải đây là cách tính diện tích toàn phần không ? (không) S = Stp - Smột mặt bên chữ nhật .

* Bài tập 56 / SGK a) Diện tích tam giác đáy của lăng trụ đứng là : 3,2 . 1,2 : 2 = 1,92 (m2) Thể tích lăng trụ đứng là : 1,92 . 5 = 9,6 (m3) b) Số vải bạc cần phải có để căn lều là : 2 .1,92 + 2 . 2 . 5 = 23, 84 (m2) 202


GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi giải BT 57 SGK HS hoạt động cặp đôi, cử đại diện lên bảng trình bày HS nhận xét, GV nhận xét.

* Bài tập 57 / SGK - Hình 147 : Diện tích đáy là : 8,7 . 10 : 2 = 43,5 (cm3) Thể tích hình chóp đều là: 43,5 . 20 : 3 = 290 (cm3) - Hình 148 : Thể tích hình chóp cụt đều đã cho là : 1 1 3 ⋅ 20 2 ⋅ 30 − ⋅ 10 2 ⋅ 15 = 3500 (cm ) 3 3

3.3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG 1. Câu hỏi, bài tập củng cố ( 3 phút) - Nhắc lại các kiến thức đã học trong chương IV (M1) Đáp án: SGK 2. Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút) - Về lí thuyết cần nắm vững vị trí tương đối giữa đường thẳng và đường thẳng (song song, cắt nhau, vuông góc, chéo nhau), giữa đường thẳng và mặt phẳng, giữa hai mặt phẳng (song song, vuông góc). - Nắm vững khái niệm hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng, lăng trụ đều, hình chóp đều. - Về bài tập cần phân tích được hình và vận dụng đúng các công thức tính diện tích, thể tích các hình. VI. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………… TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT : ÔN TẬP CHƯƠNG IV I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nắm chắc kiến thức của chương: hình chóp đều, Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ - công thức tính diện tích, thể tích của các hình 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng tính diện tích xung quanh, thể tích các hình . Kỹ năng quan sát nhận biết các yếu tố của các hình qua nhiều góc nhìn khác nhau. Kỹ năng vẽ hình không gian. 3. Thái độ: Giáo dục cho HS tính thực tế của các khái niệm toán học. 4. Hướng phát triển năng lực: 203


- Năng lực chung: Năng lực Ngôn ngữ; Tính toán; Năng lực tự học. - Năng lực chuyên biệt: NL vẽ hình lăng trụ, hình chóp; NL nhận biết các yếu tố song song, vuông góc; Năng lực tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ, hình chóp đều. II. NỘI DUNG TRỌNG TÂM - Ôn tập chương 4 III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : - Đặt và giải quyết vấn đề -Phương pháp đàm thoại gợi mở, tính toán - Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ - Suy luận suy diễn từ ví dụ cụ thể nâng lên tổng quát IV. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: SGK, giáo án, thước kẻ, mô hình chóp, chóp đều, chóp cụt đều. 2. Học sinh: Thước kẻ, ôn tập theo các câu hỏi ôn tập chương IV. V. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - Mục tiêu: Nhớ lại toàn bộ các kiến thức về hình học không gian trong chương IV - Phương pháp/kỹ thuật tổ chức: Đàm thoại. gợi mở, vấn đáp - Thời gian: 15 phút GV: Treo bảng phụ vẽ sẵn các hình đã học, yêu cầu HS đọc tên gọi, các yếu tố về mặt, cạnh. Nêu các công thức tính diện tích xung quanh, toàn phần, thể tích của từng hình: S xq Thể tích Hình Tên gọi; Các yếu tố S tp D1 * L¨ng trơ ®øng C1 V = S. h - C¸c mỈt bªn lµ Sxq = 2 p .h A1 Stp= Sxq + 2 S®¸y S: diƯn h×nh ch÷ nhËt P: Nưa chu vi tÝch ®¸y - §¸y lµ ®a gi¸c h: chiỊu * L¨ng trụ đều ®¸y B1 cao L¨ng trơ ®øng h: chiỊu cao D ®¸y lµ ®a gi¸c ®Ịu C A

Sxq= 2(a+b)c B

204


A

B E

F C

D H

D'

C'

G S

A'

B'

D

Stp=2(ab+ac+bc) V = abc a, b: 2 cạnh đáy c: chiều cao

Sxq= 4 a2 V = a3 Stp= 6 a2 a: cạnh hình lập phơng

C

B

A

S

D

A

* Hình hộp chữ nhật: Hình có 6 mặt là hình chữ nhật * Hình lập phương: Hình hộp chữ nhật có 3 kích thước bằng nhau. Các mặt bên đều là hình vuông

C

H B

Chãp ®Ịu: MỈt Sxq = p .d ®¸y lµ ®a gi¸c Stp= Sxq + S®¸y ® Ịu P: Nưa chu vi ®¸y d: chiỊu cao mỈt bªn ( trung ®o¹n)

V=

1 S. 3

h S: diƯn tÝch ®¸y h: chiỊu cao

3.2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Mục tiêu: Rèn kỹ năng xác định các yếu tố và tính diện tích xung quanh, thể tích của hình lăng trụ, hình chóp đều - Phương pháp/kỹ thuật tổ chức: Đàm thoại. gợi mở, vấn đáp - Thời gian: 20 phút Hoạt động của GV & HS Nội dung Cho HS làm các bài 52, 53, 57sgk/128, * Bài 52: 129 Đường cao đáy: h = 3,5 2 − 1,5 2 (cm) Bài 52: Hướng dẫn HS tính đường cao (3 + 6) 3,5 2 − 1,5 2 9 10 * S = = (cm2) đ đáy, Sđ ; Sxq suy ra STP 2 2 Bài 53, 54 tương tự * S xq = ( 3,5.2 + 3 + 6 ) .11,5 = 184 (cm2) - Gọi 3 HS lên giải 205


* STP = 184 + 9 10 = 215,6 (cm3) Bài 53: Diện tích đáy thùng là: Sđ =

1 . 80 . 50 = 2000 (cm2) 2

Dung tích của thùng là: V = 2000 . 80 = 160 000 (cm3) Bài 57: Diện tích đáy hình chóp: Sđ =

1 1 . 10 . 10. . 3 = 25 3 (cm2) 2 2

Thể tích hình chóp là: V=

1 . 25 3 . 20 = 289 (cm3) 3

3.3.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. - Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, hoạt động nhóm…. - Thời gian: 5 phút Câu 1: Nhắc lại các đặc điểm của hình chóp đều, hình chóp cụt đều? (M1) Câu 2: Bài 52, 53, 57sgk/128, 129 (M3) 3.4. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG - Mục tiêu: GV hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho HS - Phương pháp dạy học: thuyết minh, đàm thoại. - Thời gian: 2 phút Ôn lại toàn bộ chương III, IV Giờ sau ôn tập học kì II VI. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………… TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT ÔN TẬP HỌC KÌ II I. Mục tiêu 1. Kiến thức: 206


- GV giúp HS nắm chắc kiến thức về: Tam giác đồng dạng, một số hình không gian. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng chứng minh hình và tính diện tích xung quanh, thể tích các hình Kỹ năng quan sát nhận biết các yếu tố của các hình qua nhiều góc nhìn khác nhau. Kỹ năng vẽ hình không gian. 3. Thái độ: Giáo dục cho HS tính thực tế của các khái niệm toán học. 4. Hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ; tính toán; Năng lực tự học. - Năng lực chuyên biệt: NL vẽ hình; NL chứng minh II. NỘI DUNG TRỌNG TÂM - Ôn tập học kì 2 III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : - Đặt và giải quyết vấn đề -Phương pháp đàm thoại gợi mở, tính toán - Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ - Suy luận suy diễn từ ví dụ cụ thể nâng lên tổng quát IV. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: SGK, giáo án, thước kẻ, bảng phụ. 2. Học sinh: SGK, Ôn tập theo các câu hỏi chương III, chương IV sgk.. V. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - Mục tiêu: Giúp HS ôn lại các kiến thức đã học trong chương III, chương IV. - Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, thảo luận, gợi mở, nêu vấn đề. - Thời gian: 10 phút Hoạt động của GV & HS Nội dung -Nêu Định lý Talét : Thuận - đảo 1. Tam giác đồng dạng - HS nhắc lại 3 trường hợp đồng dạng của - Định lý Talét : Thuận - đảo 2 tam giác ? - Tính chất tia phân giác của tam giác - Các trường hợp đồng dạng của 2 tam - Các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác giác vuông ? - Các TH đồng dạng của 2 tam giác + Cạnh huyền và cạnh góc vuông vuông + Kể tên các hình không gian đã học + Cạnh huyền và cạnh góc vuông 207


+

h1 =k h2

;

S △1 = k2 S △2

2. Hình không gian - Hình hộp chữ nhật - Hình lăng trụ đứng - Hình chóp đều và hình chóp cụt đều - Thể tích của các hình 3.2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Mục tiêu: Rèn kỹ năng giải bài tập vận dụng - Phương pháp/kỹ thuật tổ chức: Đàm thoại. gợi mở, vấn đáp - Thời gian: 20 phút Hoạt động của GV & HS Nội dung Cho tam giác ABC, các đường cao BD, 3. Bài tập CE cắt nhau tại H. Đường vuông góc A với AB tại B và đường vuông góc với AC tại C cắt nhau ở K. Gọi M là trung E D điểm của BC. Chứng minh: H a) ∆ADB ∼ ∆AEC b) HE.HC = HD.HB c) H, M, K thẳng hàng. B M d) Tam giác ABC phải có thêm điều kiện gì thì tứ giác BHCK là hình thoi? Là hình chữ nhật? GV hướng dẫn HS vẽ hình và chứng minh : K a)Xét ∆ADB và ∆AEC có: Để CM ∆ADB ∼ ∆AEC ta phải CM gì ? =E = 900 ; A chung Để CM: HE. HC = HD. HB ta phải CM D gì ? => ∆ADB ∼ ∆AEC (g-g) ⇑ b) Xét ∆HEB và ∆HDC có : HE HB =D = 900 ; EHB = DHC ( đối đỉnh) E = HD HC => ∆HEB ∼ ∆HDC ( g-g)

C

⇑

∆HEB ∼ ∆HDC

=>

HE HB = => HE. HC = HD. HB HD HC

c) Tứ giác BHCK có : Để CM: H, M, K thẳng hàng ta phải BH // KC ( cùng vuông góc với AC) CM CH // KB ( cùng vuông góc với AB) 208


Tứ giác BHCK là hình bình hành. HK và BC cắt nhau tại trung điểm ⇑ của mỗi đường. Tứ giác BHCK là hình bình hành H, M, K thẳng hàng. Hình bình hành BHCK là hình thoi khi d) Hình bình hành BHCK là hình thoi nào ? Hình bình hành BHCK là hình chữ nhật HM ⊥ BC. Vì AH ⊥ BC ( t/c 3 đường cao) khi nào ? HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV. =>HM ⊥ BC A, H, M thẳng hàng GV hướng dẫn trình bày cách c/m. Tam giác ABC cân tại A. *Hình bình hành BHCK là hình chữ nhật = 900 BAC = 900 BKC ( Vì tứ giác ABKC đã có B = C = 900 ) Tam giác ABC vuông tại A. 3.3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. - Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, hoạt động nhóm…. - Thời gian: 5 phút * CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS: Câu 1: Nhắc lại các kiến thức đã học (M1) Câu 2: Bài tập (M3) 3.4.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG - Mục tiêu: GV hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho HS - Phương pháp dạy học: thuyết minh, đàm thoại. - Thời gian: 2 phút - Làm tiếp bài tập phần ôn tập cuối năm - Ôn tập để chuẩn bị kiểm tra học kì II. VI. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………… gì ?

209


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giáo án toán 8 kì 2 phát triển năng lực, phẩm chất theo các hoạt động cv 5512 (2020-2021) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu